idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
131,400
2. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng phải cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền cho phép. 3. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng phải kéo dài cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). 4. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực. Điều 75. Bảo hành: 1. Hợp đồng có nội dung về mua sắm hàng hoá, xây lắp thì phải quy định về bảo hành. Thời hạn bảo hành, mức tiền bảo hành tối thiểu từ 3 đến 5% giá tổng giá trị hợp đồng và nội dung khác về bảo hành được quy định trong hợp đồng phải căn cứ theo quy định của pháp luật. 2. Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành đối với công trình trong trường hợp hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu có nội dung về xây dựng, có trách nhiệm bảo hành hàng hóa trong trường hợp hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu có nội dung về mua sắm hàng hóa theo quy định hiện hành của pháp luật. 3. Nội dung công việc bảo hành, thời hạn bảo hành, chi phí liên quan và trách nhiệm của các bên (giữa chủ đầu tư, bên mua sắm và nhà thầu) phải được thể hiện trong hợp đồng. Điều 76. Điều chỉnh giá hợp đồng và điều chỉnh hợp đồng: 1. Điều chỉnh giá hợp đồng: a) Việc điều chỉnh giá hợp đồng áp dụng đối với hình thức theo đơn giá, hình thức theo thời gian. Trong hợp đồng cần phải quy định rõ nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá; Việc điều chỉnh giá được thực hiện thông qua điều chỉnh khối lượng công việc quy định điểm b khoản 3 Điều 69 Quy chế này; điều chỉnh đơn giá hoặc điều chỉnh giá hợp đồng do trượt giá. b) Phương pháp điều chỉnh giá quy định trong hợp đồng phải bảo đảm phù hợp với tính chất công việc nêu trong hợp đồng. Các cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc. Trong hợp đồng cần quy định sử dụng báo giá, hoặc chỉ số giá của các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, trung ương hoặc cơ quan chuyên ngành độc lập của nước ngoài ban hành đối với các chi phí có nguồn gốc từ nước ngoài; c) Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nước kiểm soát (do Nhà nước định giá) biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng mà trong hợp đồng thỏa thuận có điều chỉnh thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện điều chỉnh theo nguyên tắc áp dụng giá mới đối với những phần công việc được thực hiện vào thời điểm có biến động giá theo công bố giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; d) Trường hợp nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh theo các chính sách này kể từ thời điểm các chính sách này có hiệu lực. 2. Điều chỉnh hợp đồng: a) Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy định cụ thể sau đây: - Trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh theo các chính sách này kể từ thời điểm các chính sách này có hiệu lực; - Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng; - Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nước kiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định. b) Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm xem xét, quyết định. Giá hợp đồng sau điều chỉnh không dẫn đến làm tăng dự toán, tổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư được duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép. c) Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài quy định trong hợp đồng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc tổng mức đầu tư (đối với công việc xây lắp áp dụng hình thức trọn gói là ngoài khối lượng công việc phải thực hiện theo thiết kế, đối với công việc xây lắp áp dụng hình thức theo đơn giá là ngoài khối lượng công việc trong hợp đồng), thì chủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp thoả thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây: - Trường hợp khối lượng công việc phát sinh này nhỏ hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng mà đã có đơn giá trong hợp đồng thì sử dụng đơn giá đã ghi trong hợp đồng để thanh toán; - Trường hợp khối lượng công việc phát sinh này từ 20% khối lượng công việc tương ứng trở lên ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất xác định đơn giá mới theo các nguyên tắc quy định trong hợp đồng về đơn giá các khối lượng phát sinh. Đối với phần công việc xây lắp, trước khi ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng cần phê duyệt dự toán đối với khối lượng công việc phát sinh theo quy định của pháp luật. Điều 77. Hồ sơ thanh toán: 1. Giá trị hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm thanh toán cho nhà thầu. 2. Hồ sơ thanh toán được quy định trong hợp đồng bao gồm: a) Đối với phần công việc xây lắp áp dụng hình thức theo đơn giá: - Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có); - Bản xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có); - Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng; - Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh toán. b) Đối với phần công việc xây lắp áp dụng hình thức trọn gói: - Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có). Biên bản xác nhận khối lượng này là xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công việc của công trình phù hợp với thiết kế mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết; - Các tài liệu khác theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. c) Đối với công việc mua sắm hàng hóa: Tùy tính chất của hàng hóa để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như hóa đơn của nhà thầu, danh mục hàng hóa đóng gói, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm, Giấy chứng nhận chất lượng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất xứ và các tài liệu, chứng từ khác liên quan. d) Đối với công việc áp dụng hình thức theo thời gian và hình thức theo tỷ lệ phần trăm: Tùy tính chất của công việc tư vấn để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như biên bản nghiệm thu kết quả của công việc tư vấn, tài liệu xác nhận tiến độ thực hiện hợp đồng và các tài liệu, chứng từ khác liên quan. Đối với công việc xây lắp và công việc mua sắm hàng hóa, trừ trường hợp điều khoản điều chỉnh giá hợp đồng quy định rõ chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận áp dụng đơn giá nêu trong hóa đơn đầu vào (đối với yếu tố như máy móc, vật tư, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác) làm căn cứ điều chỉnh giá, việc yêu cầu nhà thầu xuất trình hóa đơn đầu vào chỉ nhằm xác định xuất xứ và các thông tin liên quan khác mà không căn cứ đơn giá nêu trong hóa đơn đầu vào để thanh toán cho nhà thầu. Việc thanh toán phải căn cứ vào giá hợp đồng và các điều khoản thanh toán nêu trong hợp đồng đảm bảo không vượt giá hợp đồng, không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá, trừ trường hợp đối với nhà thầu được chỉ định thầu. Điều 78. Giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng: 1. Việc giám sát thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định sau: a) Chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm giám sát nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng; b) Cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát thực hiện hợp đồng phải bảo đảm công tâm, trung thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình; c) Nhà thầu tư vấn giám sát thi công thiếu trách nhiệm hoặc thông đồng với nhà thầu xây dựng xác nhận sai khối lượng, chất lượng công trình thì nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây dựng phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan; d) Cộng đồng dân cư tham gia giám sát hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về giám sát đầu tư của công động.
2,045
131,401
2. Việc nghiệm thu hợp đồng được thực hiện theo quy định sau đây: a) Việc nghiệm thu từng phần hay toàn bộ hợp đồng phải được tiến hành phù hợp với nội dung hợp đồng đã ký kết; b) Cá nhân tham gia vào quá trình nghiệm thu phải bảo đảm công tâm, trung thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình. 3. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ khi chủ đầu tư và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng; trường hợp gói thầu thật sự phức tạp thì được phép kéo dài thời hạn thanh lý hợp đồng nhưng không quá chín mươi (90) ngày. Chương X QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM VÀ UỶ QUYỀN TRONG ĐẤU THẦU Điều 79. Thẩm quyền quyết định và phê duyệt đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng như sau: 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và phê duyệt thành lập Tổ thẩm định đấu thầu, kế hoạch đấu thầu: Các dự án đầu tư xây dựng không thực hiện phân cấp hoặc uỷ quyền cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quy định tại khoản 2 Điều này. Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quyết định và phê duyệt thành lập Tổ thẩm định đấu thầu, kế hoạch đấu thầu: - Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định hoặc uỷ quyền quyết định phê duyệt các dự án xây dựng mới, cải tạo sửa chữa đối với công trình trụ sở làm việc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở xuống thuộc dự án nhóm B, C; các dự án cải tạo, sửa chữa đối với công trình trụ sở làm việc tại Tổng cục. - Tổng cục Trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định hoặc uỷ quyền quyết định phê duyệt các dự án xây dựng mới, cải tạo sửa chữa đối với các điểm kho, các công trình trụ sở làm việc cấp Cục trở xuống thuộc dự án nhóm B, C; cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc cấp Cục trở xuống không nằm trong quy hoạch chờ xử lý theo kế hoạch được duyệt. - Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định phê duyệt đối với các dự án xây dựng mới, cải tạo sửa chữa thuộc dự án nhóm C trở xuống. - Giám đốc Học viện Tài chính, Hiệu trưởng các Trường trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quyết định phê duyệt đối với các dự án xây dựng mới, cải tạo sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3.000 triệu đồng. 3. Thủ trưởng đơn vị cấp tỉnh và đơn vị dự toán thuộc Tổng cục, bao gồm: Cục trưởng và tương đương, Giám đốc KBNN tỉnh, Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng: quyết định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá chi tiết và kết quả đấu thầu các dự án quy định tại điểm 1, 2 Điều này; quyết định và phê duyệt thành lập Tổ thẩm định đấu thầu, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá chi tiết và kết quả đấu thầu đối với các dự án cải tạo, sửa chữa, duy tu thường xuyên tại đơn vị và của cấp dưới trực tiếp quản lý thực hiện (không được giao nhiệm vụ chủ đầu tư) có tổng mức đầu tư dưới 3.000 triệu đồng; Căn cứ năng lực cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có hệ thống dọc thực hiện mở rộng phân cấp cho các đơn vị trực thuộc. Điều 80. Thẩm quyền quyết định và phê duyệt thành lập Tổ thẩm định đấu thầu, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá chi tiết và kết quả đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin như sau: 1. Đối với các hệ thống chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính: Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện như sau: - Thủ trưởng đơn vị cấp tỉnh và đơn vị dự toán thuộc Tổng cục, bao gồm: Cục trưởng và tương đương, Giám đốc KBNN tỉnh và Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng giá trị dưới 3.000 triệu đồng cho một lần mua sắm. - Tổng cục trưởng, Tổng giám đốc, Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng giá trị từ một 3.000 triệu đồng đến dưới 50.000 triệu đồng cho một lần mua sắm. Riêng đối với việc đấu thầu xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng có quy mô triển khai toàn bộ trong hệ thống, trước khi triển khai thực hiện các đơn vị lấy ý kiến của Cục Tin học và Thống kê tài chính về tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo tính thống nhất trong trao đổi thông tin. - Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng giá trị từ 50.000 triệu đồng trở lên. Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì phối hợp cùng với Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết để thống nhất và đẩy nhanh tiến độ thẩm định, Bộ trưởng thành lập Tổ thẩm định đấu thầu với thành phần tham gia là Vụ Kế hoạch – Tài chính và Cục Tin học và Thống kê tài chính để giúp Bộ thẩm định, Tổ thẩm định được thành lập đồng thời với thời điểm Bộ trưởng phê duyệt danh mục dự toán. 2. Đối với Học viện Tài chính, các Trường trực thuộc Bộ, Cục Tin học và Thống kê tài chính và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ còn lại: - Thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng giá trị dưới 1.000 triệu đồng cho một lần mua sắm. - Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng giá trị từ 1.000 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm. Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đối với các đơn vị. Riêng đối với việc đầu thầu do Cục Tin học và Thống kê tài chính thực hiện do Vụ Kế hoạch – Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đấu thầu mua sắm toàn bộ các nội dung phần mềm mang tính tổng quát toàn ngành Tài chính, các phần mềm liên quan giữa các đơn vị trong ngành, nhiệm vụ tư vấn tổng thể. Cục Tin học và Thống kê tài chính chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. Điều 81. Thẩm quyền quyết định và phê duyệt thành lập Tổ thẩm định đấu thầu, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá chi tiết và kết quả đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ khác như sau: 1. Đối với các hệ thống chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính: Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước thực hiện như sau: - Thủ trưởng đơn vị cấp tỉnh và đơn vị dự toán thuộc Tổng cục, bao gồm: Cục trưởng và tương đương, Giám đốc KBNN tỉnh, Dự trữ quốc gia khu vực và Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị dưới 3.000 triệu đồng cho một lần mua sắm. - Tổng cục trưởng, Tổng giám đốc, Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị từ 3.000 triệu đồng đến dưới 10.000 triệu đồng cho một lần mua sắm. Trường hợp, tổ chức mua sắm tập trung để trang cấp cho các đơn vị trực thuộc phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. - Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị từ 10.000 triệu đồng trở lên và các trường hợp tổ chức mua sắm tập trung để trang cấp cho các đơn vị trực thuộc do các hệ thống thực hiện. Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. 2. Đối với Học viện Tài chính, các Trường trực thuộc Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ còn lại: - Thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm phê duyệt đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có giá trị dưới 3.000 triệu đồng cho một lần mua sắm. - Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ 3.000 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm. Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. Điều 82. Thẩm định đấu thầu: Khi triển khai thực hiện hoạt động đấu thầu, thủ trưởng các đơn vị được phân cấp tại Điều 79, Điều 80 và Điều 81 của Quy chế này khi thành lập Tổ thẩm định đấu thầu hoặc giao cho một bộ phận thực hiện nhiệm vụ thẩm định đấu thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Tổ chức, bộ phận và cá nhân thực hiện nhiệm vụ thẩm định đấu thầu phải độc lập với các cá nhân tham gia quá trình thực hiện đấu thầu như tham gia lập kế hoạch đấu thầu, xây dựng hồ sơ mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu. 2. Tổ thẩm định đấu thầu có nhiệm vụ thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trình Thủ trưởng đơn vị được phân cấp theo quy định tại Điều 79, Điều 80 và Điều 81 phê duyệt. 3. Thành phần Tổ thẩm định đấu thầu được quy định theo nguyên tắc số lẻ và thống nhất như sau: - Tổ trưởng: Do Thủ trưởng đơn vị được phân cấp nêu trên quyết định. - Tổ phó: Từ 01 đến 02 thành viên, gồm: Lãnh đạo bộ phận tài chính - kế toán của đơn vị và Lãnh đạo bộ phận quản lý (hoặc sử dụng) tài sản mua sắm, đầu tư xây dựng. Trường hợp đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin Lãnh đạo bộ phận quản lý (hoặc sử dụng) tài sản, đầu tư xây dựng được thay bằng Lãnh đạo bộ phận công nghệ thông tin của đơn vị.
2,055
131,402
- Uỷ viên: Từ 01 đến 03 thành viên, gồm cán bộ các bộ phận: Tài chính - kế toán, quản lý tài sản, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý đầu tư xây dựng của đơn vị có nhu cầu mua sắm, sử dụng hàng hoá, dịch vụ và đầu tư xây dựng. Nếu thấy cần thiết, thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm có thể mời các chuyên gia ngoài đơn vị mình quản lý. - Thư ký: Được chỉ định trong các uỷ viên trên. 4. Thành viên Tổ thẩm định đấu thầu phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu; b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu; c) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu; d) Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu. 5. Trường hợp đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ, dự án đầu tư xây dựng nếu thấy cần thiết phải thuê đơn vị, tổ chức có chức năng thẩm định để giúp cho Thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc chủ đầu tư trong quá trình lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ thầu. Thủ trưởng đơn vị được phân cấp nêu trên xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị, tổ chức thẩm định theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của đơn vị tư vấn thẩm định. 6. Thành viên Tổ thẩm định đấu thầu làm việc mang tính chất kiêm nhiệm, Tổ thẩm định đấu thầu tự giải thể sau khi kết thúc hoạt động đấu thầu. Điều 83. Tổ chuyên gia đấu thầu: 1. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp mua sắm, chủ đầu tư quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu theo đúng quy định tại điểm 2, 3, 4 Điều này. 2. Thành phần Tổ chuyên gia đấu thầu được quy định theo nguyên tắc số lẻ và thống nhất như sau: - Tổ trưởng: Do thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc chủ đầu tư đề xuất trình cấp quyết định theo phân cấp nêu trên quyết định. - Tổ phó: Từ 01 đến 02 thành viên, gồm: Lãnh đạo bộ phận tài chính - kế toán của đơn vị và Lãnh đạo bộ phận quản lý (hoặc sử dụng) tài sản, dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin Lãnh đạo bộ phận quản lý (hoặc sử dụng) tài sản, dự án đầu tư xây dựng được thay bằng Lãnh đạo bộ phận công nghệ thông tin của đơn vị. - Uỷ viên: Từ 03 đến 05 thành viên, gồm cán bộ các bộ phận: Tài chính - kế toán, quản lý tài sản, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý đầu tư xây dựng của đơn vị có nhu cầu mua sắm, sử dụng hàng hoá, dịch vụ và đầu tư xây dựng. Nếu thấy cần thiết, thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm có thể mời các chuyên gia ngoài đơn vị mình quản lý tham gia (nếu được sự đồng ý). - Thư ký: Được chỉ định trong các uỷ viên trên. 3. Trường hợp đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ nếu thấy cần thiết phải thành lập Tổ tư vấn độc lập (tối đa không quá 03 người) hoặc thuê đơn vị tư vấn, Thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm phải trình cấp có thẩm quyền tại Điều 79, Điều 80 và Điều 81 của Quy chế này phê duyệt. Tổ tư vấn độc lập hoặc đơn vị được thuê tư vấn có nhiệm vụ tư vấn cho Thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm trong quá trình lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ thầu và không có quyền tham gia bỏ phiếu chấm thầu. 4. Thành viên Tổ chuyên gia đấu thầu phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu; b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu; c) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu; d) Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu. Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu không nhất thiết phải tham gia bên mời thầu và ngược lại. Tổ chuyên gia đấu thầu làm việc mang tính chất kiêm nhiệm, Tổ chuyên gia đấu thầu tự giải thể sau khi thực hiện xong việc hoạt động đấu thầu. Chương XI QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU Điều 84. Trách nhiệm của người có thẩm quyền: 1. Quyết định và phê duyệt thành lập Tổ thẩm định đấu thầu, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, Tổ chuyên gia đấu thầu và kết quả đấu thầu theo đúng quy định phân cấp tại Điều 79, 80 và 81 của Quy chế này. Trường hợp uỷ quyền cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc mình quản lý phê duyệt các nội dung nêu trên phải có Quyết định uỷ quyền theo quy định của Pháp luật và chỉ được uỷ quyền cho từng trường hợp cụ thể, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc uỷ quyền của mình. 2. Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu. 3. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu. 4. Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình. Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và thủ trưởng đơn vị mua sắm: 1. Quyết định nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu. 2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch đấu thầu, Tổ thẩm định đấu thầu, Tổ chuyên gia đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá chi tiết và kiến nghị kết quả đấu thầu trình cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt theo quy định tại Điều 79, 80 và 81 của Quy chế này. 3. Lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định của Luật Đấu thầu để thay mình làm bên mời thầu. 4. Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu, đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉ định thầu và phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các trường hợp được phân cấp hoặc uỷ quyền theo quy định tại Quy chế này. 5. Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu được lựa chọn. 6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và tại Quy chế này. 7. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật. 8. Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu. 9. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo kết luận của cấp có thẩm quyền trong hoạt động đấu thầu. 10. Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và tại Quy chế này. Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu (nếu được chủ đầu tư hoặc Thủ trưởng đơn vị mua sắm giao nhiệm vụ): 1. Bên mời thầu có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và Quy chế này; b) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; c) Tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; d) Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt; đ) Chuẩn bị nội dung hợp đồng để chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm xem xét và ký kết hợp đồng; e) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình đấu thầu; g) Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật; h) Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu; i) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu; k) Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và tại Quy chế này. 2. Trường hợp bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm thì ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn phải tuân thủ các quy định về quyền và nghĩa vụ đối với chủ đầu tư hoặc Thủ trưởng đơn vị mua sắm theo quy định của Luật Đấu thầu và Quy chế này. Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của Tổ chuyên gia đấu thầu: 1. Đánh giá hồ sơ dự thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu. 2. Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và Quy chế này trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Bảo lưu ý kiến của mình. 4. Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và báo cáo kết quả đánh giá. 5. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu: 1. Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh theo quy định của pháp luật. 2. Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời thầu. 3. Thực hiện các cam kết theo hợp đồng với chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có). 4. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu. 5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu. 6. Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu. 7. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật. Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thẩm định: 1. Hoạt động độc lập, tuân theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định của pháp luật có liên quan khi tiến hành thẩm định. 2. Yêu cầu chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm, bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan. 3. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định. 4. Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thẩm định. 5. Bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định của mình. 6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương XII KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG ĐẤU THẦU
2,072
131,403
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra về đấu thầu đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các nội dung mua sắm, dự án đầu tư do mình quyết định phê duyệt mua sắm, đầu tư. 2. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 3. Việc kiểm tra đấu thầu được tiến hành thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất (khi có vướng mắc, kiến nghị, đề nghị hoặc thấy cần thiết) theo quyết định của người có thẩm quyền. 4. Nội dung kiểm tra đấu thầu bao gồm: a) Kiểm tra chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu, chứng chỉ liên quan đến trình độ của đội ngũ cán bộ, chuyên gia đấu thầu và các văn bản pháp lý liên quan tới quá trình lựa chọn nhà thầu. b) Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch đấu thầu theo các nội dung sau đây: - Cơ sở pháp lý; - Nội dung của kế hoạch đấu thầu, tính hợp lý của việc phân chia các gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu áp dụng cho các gói thầu; - Tiến độ thực hiện các gói thầu theo kế hoạch đấu thầu đã duyệt. Việc điều chỉnh kế hoạch đấu thầu (nếu có) và lý do điều chỉnh; - Việc trình duyệt và phê duyệt kế hoạch đấu thầu. c) Kiểm tra việc xây dựng hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu theo các nội dung sau đây: - Tính hợp lý, hợp pháp trong nội dung hồ sơ mời thầu. - Sự tuân thủ theo cơ sở pháp lý được duyệt như kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Trình tự và thời gian thực hiện. d) Phát hiện những tồn tại trong công tác đấu thầu và đề xuất biện pháp khắc phục. 5. Sau khi kết thúc kiểm tra, phải có báo cáo kết quả kiểm tra. Cơ quan, đơn vị kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc khắc phục các tồn tại đã nêu trong kết luận báo cáo kết quả kiểm tra. 6. Nội dung báo cáo kiểm tra bao gồm: a) Cơ sở pháp lý; b) Kết quả kiểm tra; c) Nhận xét; d) Kiến nghị. 1. Kiến nghị phải là của nhà thầu tham gia đấu thầu. 2. Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có). 3. Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị trong thời gian quy định của Luật Đấu thầu. Cụ thể, đối với kiến nghị về các vấn đề liên quan trong quá trình đấu thầu mà không phải là kết quả lựa chọn nhà thầu thì thời gian để kiến nghị được tính từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả đấu thầu. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, thời gian để kiến nghị tối đa là mười ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu. 4. Nội dung kiến nghị chưa được nhà thầu nộp đơn kiện ra Tòa án. 5. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu khi gửi tới người người có thẩm quyền, nhà thầu phải nộp một khoản chi phí theo quy định cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nêu trong hồ sơ mời thầu; trường hợp nhà thầu có kiến nghị được kết luận là đúng thì chi phí do nhà thầu nộp sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới. 1. Thời hạn giải quyết kiến nghị quy định của Luật Đấu thầu được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị. 2. Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị trong trường hợp kiến nghị của nhà thầu không đáp ứng điều kiện theo quy định. 3. Nhà thầu được quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị nhưng phải bằng văn bản. Điều 93. Khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu: Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 94. Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu bị xử lý theo một hoặc các hình thức sau đây: a) Cảnh cáo được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, trừ trường hợp quy định tại Điều 96 của Quy chế này; nhà thầu trúng thầu những cố tình không tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện hợp đồng nhưng không ký; nhà thầu đã ký hợp đồng nhưng cố tình không thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng; nhà thầu thực hiện gói thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu EPC không bảo đảm chất lượng và tiến độ theo thoả thuận trong hợp đồng; b) Phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Luật Đấu thầu gây hậu quả làm thiệt hại đến lợi ích của các bên có liên quan; c) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 96 của Quy chế này. 2. Cá nhân vi phạm Luật Đấu thầu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự nếu hành vi đó cấu thành tội phạm. 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm Luật Đấu thầu, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn bị đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu. 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo một hoặc các hình thức sau đây: cảnh cáo, phạt tiền, cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại Điều 97, 98 của Quy chế này; hủy, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 60 của Quy chế này. Đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật đấu thầu còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 2. Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, thủ tục thi hành quyết định xử phạt được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định xử phạt phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và các cơ quan, tổ chức liên quan. Quyết định xử phạt phải gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định xử phạt được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành. 5. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Toà án. Người có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu đối với các dự án do mình quyết định đầu tư theo quy định tại Điều 84 của Quy chế này. Trường hợp người có thẩm quyền vi phạm pháp luật về đấu thầu thì việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 97. Hình thức phạt tiền: Tùy theo mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu gây hậu quả làm thiệt hại đến lợi ích của các bên có liên quan sẽ bị phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Tuỳ theo mức độ vi phạm mà áp dụng hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu, cụ thể như sau: 1. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 6 tháng đến 1 năm đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Vi phạm quy định: Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu. b) Vi phạm các quy định cụ thể như sau: Tổ chức, cá nhân lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng trong đó nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá cụ thể trong hồ sơ mời thầu. c) Cá nhân thuộc chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, cơ quan, tổ chức thẩm định đấu thầu vi phạm quy định về tiết lộ những tài liệu, thông tin về đấu thầu sau: - Nội dung hồ sơ mời thầu trước thời điểm phát hành theo quy định; - Nội dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép, các biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia hoặc nhà thầu tư vấn đối với từng hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu; - Các yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu; - Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình đấu thầu, xét thầu và thẩm định trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu; - Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được phép công bố theo quy định; - Các tài liệu đấu thầu có liên quan khác được đóng dấu bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo mật. d) Vi phạm quy định: Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm bên mời thầu. đ) Vi phạm quy định cụ thể như sau: Người có thẩm quyền cho phép chia dự án thành các gói thầu trái với quy định của Luật Đấu thầu, của Quy chế này để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầu tham dự thầu; e) Vi phạm quy định cụ thể như sau: Chủ đầu tư, bên mời thầu chấp nhận và đề nghị trúng thầu đối với nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp hàng hoá, xây lắp cho gói thầu thuộc dự án mà nhà thầu này trước đó đã cung cấp dịch vụ tư vấn, trừ trường hợp đối với: gói thầu EPC, gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế và thi công, tổng thầu chìa khoá trao tay; g) Vi phạm quy định cụ thể như sau: Cá nhân trực tiếp tham gia tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc chủ đầu tư, bên mời thầu, thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, cá nhân trực tiếp tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc cơ quan, tổ chức thẩm định và người ký quyết định về kết quả lựa chọn nhà thầu không rút khỏi công việc được phân công khi người ký đơn dự thầu là người thân của mình (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột);
2,138
131,404
h) Vi phạm quy định cụ thể như sau: Tổ chức, cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư, kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý tài chính, ngân hàng, cơ quan nghiệm thu gây khó khăn trong thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu; i) Vi phạm quy định cụ thể như sau: - Cá nhân ký đơn dự thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do cơ quan, tổ chức mà mình đã công tác trước đó trong thời hạn 1 năm, kể từ khi nhận được quyết định thôi công tác tại cơ quan, tổ chức đó; - Quyết định trúng thầu đối với nhà thầu mà người ký đơn dự thầu tham gia đấu thầu gói thầu thuộc dự án của cơ quan, tổ chức mà người đó vừa nhận được quyết định thôi công tác chưa được 1 năm; k) Vi phạm quy định cụ thể như sau: Phê duyệt hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch đấu thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không bảo đảm đủ điều kiện theo quy định của Luật Đấu thầu và của Luật Xây dựng; l) Vi phạm quy định cụ thể như sau: Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu để cho phép tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn để thực hiện gói thầu chưa được xác định; m) Vi phạm quy định cụ thể như sau: - Tổ chức, cá nhân thuộc bên mời thầu không bán hồ sơ mời thầu cho nhà thầu hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu mua hồ sơ mời thầu theo thời gian được xác định tại thông báo mời thầu, thư mời thầu. - Tổ chức, cá nhân thuộc bên mời thầu không phát hành hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế việc phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu theo thời gian được xác định tại thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời chào hàng. 2. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 1 năm đến 3 năm đối với một trong các hành vi sau đây: a) Vi phạm quy định cụ thể như sau: - Cá nhân sử dụng quyền, ảnh hưởng của mình buộc chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, cơ quan, tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đề xuất nhà thầu trúng thầu không phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, tiêu chuẩn đánh giá đã nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, tiêu chuẩn đánh giá chi tiết do cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các thông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng; - Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong hồ sơ dự thầu làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng. b) Vi phạm quy định cụ thể như sau: - Nhà thầu sử dụng tên, chữ ký, con dấu của mình nhằm hợp pháp hoá hồ sơ dự thầu của mình tham gia đấu thầu hình thức nhằm phục vụ cho một nhà thầu khác trúng thầu; - Nhà thầu cho nhà thầu khác sử dụng tên, chữ ký, con dấu của mình; nhà thầu sử dụng tên, chữ ký, con dấu của nhà thầu khác để tạo thành một liên danh tham gia đấu thầu, sau khi trúng thầu thì không thực hiện theo văn bản thoả thuận liên danh; trừ trường hợp hợp đồng có quy định khác; - Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác từ 10% trở lên giá trị phải tự thực hiện (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) nêu trong hợp đồng đã ký; - Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng. c) Vi phạm quy định: Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu thầu để cản trở quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng, cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu. d) Vi phạm quy định cụ thể như sau: - Tổ chức, cá nhân không quy định trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng về việc cấm nhà thầu sử dụng người nước ngoài khi người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Tổ chức, cá nhân không quy định trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng về việc cấm sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước đáp ứng yêu cầu của gói thầu hoặc cố tình quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm nhà thầu hoặc các tiêu chuẩn đánh giá khác cao hơn so với nhu cầu thực tế của gói thầu để nhà thầu trong nước không đáp ứng được; - Nhà thầu trúng thầu, tổ chức, cá nhân thuộc chủ đầu tư sử dụng người nước ngoài để thực hiện hợp đồng khi người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 3 năm đến 5 năm đối với một trong các hành vi sau đây: a) Vi phạm quy định: Đưa, nhận hoặc đòi hỏi bất cứ thứ gì có giá trị của cá nhân và tổ chức có liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng dẫn đến những hành động thiếu trung thực, không khách quan trong việc quyết định lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng. b) Vi phạm quy định: Cấu kết, thông đồng giữa bên mời thầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơ quan thẩm định, thanh tra làm ảnh hưởng đến lợi ích của tập thể, lợi ích của quốc gia. c) Vi phạm quy định: Dàn xếp, thông đồng giữa hai hay nhiều nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ nghiệm thu kết quả thực hiện. 4. Tổ chức, cá nhân bị phạt cảnh cáo 5 lần liên tục sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong 6 tháng. Trường hợp tổ chức, cá nhân tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu cứ thêm 2 lần thì bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tương ứng trong 1 năm, 2 năm, 3 năm. 4. Tổ chức, cá nhân có ba hành vi vi phạm bị cảnh cáo sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 21 Điều 2 của Luật sửa đổi trong 6 tháng; ứng với mỗi một hành vi vi phạm bị xử lý cảnh cáo tăng thêm thì bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu thêm 3 tháng nhưng không quá 3 năm. 1. Chủ tịch Hội đồng tư vấn: a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp Trung ương là đại diện có thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp Trung ương có trách nhiệm tư vấn về kiến nghị liên quan đến gói thầu do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt hoặc trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ yêu cầu. b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp Bộ là đại diện có thẩm quyền của Vụ Kế hoạch – Tài chính với sự tham gia của Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế. Hội đồng tư vấn cấp Bộ có trách nhiệm tư vấn về kiến nghị đối với tất cả các gói thầu thuộc dự án do cấp Bộ quyết định đầu tư hoặc quản lý theo ngành, trừ gói thầu quy định tại điểm a khoản này. 2. Thành viên Hội đồng tư vấn: Tùy theo tính chất của từng gói thầu và trong trường hợp cần thiết, ngoài các thành viên quy định, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có thể mời thêm các cá nhân tham gia với tư cách là thành viên của Hội đồng tư vấn. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là thân nhân (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột) của người ký đơn kiến nghị, của các cá nhân trực tiếp tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc bên mời thầu, thuộc chủ đầu tư, của các cá nhân trực tiếp thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và của người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. 3. Hoạt động của Hội đồng tư vấn: a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn ra quyết định thành lập Hội đồng trong thời hạn tối đa là 5 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Hội đồng tư vấn hoạt động theo từng vụ việc. b) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có Báo cáo kết quả làm việc trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định; từng thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình. 4. Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn a) Bộ phận thường trực giúp việc là cơ quan, tổ chức được giao công tác thẩm định trong đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân tham gia trực tiếp thẩm định gói thầu mà nhà thầu có kiến nghị. b) Bộ phận thường trực giúp việc thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu có kiến nghị phải nộp theo quy định. Chương XIII CÁC QUY ĐỊNH KHÁC TRONG ĐẤU THẦU 1. Các thông tin sau đây về đấu thầu phải được đăng tải trên Website của Bộ Tài chính, tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu (việc đăng tải thông tin thuộc trách nhiệm của cơ quan chịu trách nhiệm đăng tải) và được thực hiện miễn phí đối với các cơ quan, tổ chức gửi thông tin để đăng tải, nội dung đăng tải cụ thể như sau: a) Kế hoạch đấu thầu; b) Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi; d) Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu; đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành; h) Các thông tin liên quan khác. 2. Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu có thể đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo thuận tiện trong việc tiếp cận của các tổ chức và cá nhân có quan tâm.
2,077
131,405
3. Cung cấp thông tin về đấu thầu a) Trách nhiệm cung cấp thông tin: - Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin nêu từ điểm a đến điểm e và điểm h khoản 1 Điều này. - Bộ Tài chính (Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế) chịu trách nhiệm cung cấp thông tin nêu tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này. b) Thời hạn cung cấp thông tin: Đối với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời chào hàng, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến đăng tải các thông tin này. Đối với các thông tin còn lại quy định tại khoản 1 Điều này, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 ngày, kể từ ngày ký văn bản. Việc cung cấp thông tin và lộ trình đăng tải thông tin về đấu thầu trên Báo Đấu thầu và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu được thực hiện theo hướng dẫn tại Mẫu tài liệu phần VII đính kèm Quy chế này. Điều 101. Quy định về thời gian trong đấu thầu: Căn cứ vào tính chất của từng gói thầu, người có thẩm quyền quyết định cụ thể thời gian trong đấu thầu theo quy định sau đây: 1. Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa là 30 ngày đối với đấu thầu trong nước, 45 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển đến khi có kết quả sơ tuyển được duyệt; Chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư uỷ quyền có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ yêu cầu trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình xin phê duyệt hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu (nếu có); 2. Thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu; Người quyết định đầu tư hoặc người được uỷ quyền có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu trong thời hạn tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định; 3. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước, 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu đến thời điểm đóng thầu; 4. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu phải được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu song tối đa là 180 ngày, kể từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp cần gia hạn thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu thì có thể yêu cầu nhà thầu gia hạn một hoặc nhiều lần nhưng bảo đảm tổng thời gian của tất cả các lần yêu cầu nhà thầu gia hạn không quá 30 ngày; 5. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày mở thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu; 6. Thời gian thẩm định tối đa là 10 ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ. 7. Trong quá trình thực hiện, các nội dung trong đấu thầu sau đây có thể được thực hiện đồng thời: sơ tuyển nhà thầu và lập hồ sơ mời thầu; phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và thông báo mời thầu; thông báo kết quả đấu thầu và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. 1. Mẫu tài liệu đấu thầu bao gồm mẫu hồ sơ mời sơ tuyển đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp; mẫu hồ sơ mời thầu và mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng. 2. Mẫu tài liệu đấu thầu được ban hành kèm theo Quy chế này gồm: a) Phần I: Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn; b) Phần II: Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển gói thầu xây lắp; c) Phần III: Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp; d) Phần IV: Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá; e) Phần V: Mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp; g) Phần VI: Mẫu báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu. h) Phần VII: Mẫu cung cấp thông tin đấu thầu; Điều 103. Đấu thầu quốc tế: 1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế; b) Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó ở trong nước chưa đủ khả năng sản xuất; c) Gói thầu mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không chọn được nhà thầu trúng thầu. 2. Trường hợp khi trúng thầu nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (nếu có) đã được kê khai trong hồ sơ dự thầu với khối lượng và giá trị dành cho phía nhà thầu Việt Nam thì nhà thầu đó sẽ bị loại. 3. Nhà thầu nước ngoài trúng thầu thực hiện gói thầu tại Việt Nam phải tuân theo quy định của Chính phủ Việt Nam về quản lý nhà thầu nước ngoài. 1. Việc ưu đãi trong đấu thầu quốc tế theo quy định được thực hiện như sau: a) Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn: hồ sơ dự thầu của nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi thì điểm tổng hợp được cộng thêm 7,5% số điểm tổng hợp của nhà thầu đó; trường hợp gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì điểm kỹ thuật được cộng thêm 7,5% số điểm kỹ thuật của nhà thầu đó; b) Đối với gói thầu xây lắp: giá đánh giá của hồ sơ dự thầu của nhà thầu không thuộc đối tượng ưu đãi cần cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của nhà thầu đó; c) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: giá đánh giá của hồ sơ dự thầu của nhà thầu không thuộc đối tượng ưu đãi cần cộng thêm một khoản tiền tương ứng với giá trị thuế nhập khẩu, phí và lệ phí liên quan đến nhập khẩu phải nộp theo quy định của pháp luật nhưng không vượt quá 15% giá hàng hoá, trừ các loại hàng hóa phải đóng thuế nhập khẩu, phí và lệ phí liên quan đến nhập khẩu; d) Đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế, việc xác định ưu đãi căn cứ quy định tại điểm a khoản này. Đối với các gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng khác thì việc xác định ưu đãi căn cứ theo quy định tại điểm b khoản này. 2. Trường hợp các hồ sơ dự thầu của nhà thầu nước ngoài được xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho hồ sơ dự thầu đề xuất giá trị chi phí trong nước cao hơn. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài sau khi đã thực hiện việc ưu đãi theo khoản 1 Điều này được xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho hồ sơ dự thầu của nhà thầu trong nước. Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan. 1. Việc xử lý tình huống trong đấu thầu phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây: a) Bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; b) Căn cứ kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, nội dung của hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu tham gia đấu thầu; c) Người có thẩm quyền quy định tại Chương X của Quy chế này là người quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 2. Trường hợp có lý do cần điều chỉnh giá gói thầu hoặc nội dung gói thầu, thủ trưởng đơn vị mua sắm hoặc chủ đầu tư phải tiến hành thủ tục điều chỉnh kế hoạch đấu thầu theo các quy định của pháp luật trước thời điểm mở thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. 3. Trường hợp dự toán của gói thầu (không bao gồm dự phòng) được duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu đã duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xem xét kết quả lựa chọn nhà thầu mà không phải làm thủ tục điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu do chủ đầu tư phê duyệt cao hơn giá gói thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu thì chủ đầu tư phải bảo đảm tổng giá trị cao hơn đó nằm trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt. Trường hợp dự toán cao hơn giá gói thầu dẫn đến hình thức lựa chọn nhà thầu được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu không còn phù hợp theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi thì chủ đầu tư xem xét, quyết định chuyển đổi hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp vượt tổng mức đầu tư phải thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu, đóng sơ tuyển, hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, hết hạn nộp hồ sơ đề xuất đối với chào hàng cạnh tranh có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ thì bên mời thầu phải báo cáo ngay (trực tiếp, bằng điện thoại, thư điện tử, fax hoặc bằng văn bản) đến chủ đầu tư để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 4 giờ theo một trong hai cách sau đây: a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu, đóng sơ tuyển, thời hạn nộp hồ sơ quan tâm và nộp hồ sơ đề xuất nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ; b) Cho phép mở ngay hồ sơ để tiến hành đánh giá. Trường hợp gia hạn thời gian thì phải quy định rõ thời điểm đóng thầu, thời điểm đóng sơ tuyển, thời hạn nộp hồ sơ quan tâm và nộp hồ sơ đề xuất mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp theo yêu cầu mới. Trường hợp báo cáo bằng điện thoại hoặc trực tiếp thì sau đó bên mời thầu hoàn tất thủ tục bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày đóng thầu, ngày đóng sơ tuyển, ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ đề xuất.
2,089
131,406
5. Trường hợp gói thầu đầu tư xây dựng phức tạp cần thiết chia thành nhiều phần thầu (không áp dụng cho đấu thầu mua sắm hàng hoá) thì trong hồ sơ mời thầu cần nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất và giá trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư để điều chỉnh kế hoạch đấu thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu riêng với giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc lựa chọn nhà thầu đối với các phần công việc có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc tổng giá đánh giá của các phần là thấp nhất và giá trúng thầu của các phần này không vượt tổng chi phí ước tính của các phần đó mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần. 6. Trường hợp hồ sơ dự thầu có đơn giá khác thường mà gây bất lợi cho chủ đầu tư thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ bằng văn bản về những đơn giá khác thường đó. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì đây được coi là sai lệch và thực hiện hiệu chỉnh sai lệch theo quy định như đối với nội dung chào thừa hoặc thiếu của hồ sơ dự thầu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 45 Quy chế này. 7. Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu (trừ tổng thầu thiết kế), trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của các nhà thầu đều vượt giá gói thầu đã duyệt thì chủ đầu tư xem xét xử lý theo một trong các giải pháp sau đây: a) Cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự thầu; b) Cho phép đồng thời với việc chào lại giá dự thầu sẽ xem xét lại giá gói thầu, nội dung hồ sơ mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết. Trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá (trong thời hạn tối đa là 10 ngày) cũng như quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá như quy trình mở thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Quy chế này. Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời gian tối đa là 10 ngày (song phải bảo đảm trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chào lại giá) kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ đầu tư. c) Cho phép mời nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất vào đàm phán về giá nhưng phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất. Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời gian tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ đầu tư. Trường hợp đàm phán không thành công thì mời nhà thầu có giá đánh giá thấp tiếp theo vào đàm phán. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đàm phán của mình trên cơ sở bảo đảm các điều kiện sau: - Gói thầu đó được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi; - Quá trình tổ chức đấu thầu được tiến hành đúng quy trình và bảo đảm tính cạnh tranh, minh bạch, công bằng; - Không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, hiệu quả của dự án vẫn được bảo đảm. 8. Trường hợp chỉ có một hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì không cần xác định điểm tổng hợp (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn không yêu cầu kỹ thuật cao); không cần xác định giá đánh giá mà chỉ xác định giá đề nghị trúng thầu để có cơ sở xem xét kết quả trúng thầu (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng, trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế), trường hợp giá đề nghị trúng thầu của nhà thầu vượt giá gói thầu được duyệt thì xử lý theo quy định tại khoản 6 Điều này. 9. Trường hợp có hai hồ sơ dự thầu có kết quả đánh giá tốt nhất, ngang nhau (về số điểm hoặc giá đánh giá) thì sẽ xem xét trao thầu cho nhà thầu có giá đề nghị trúng thầu thấp hơn đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao hơn đối với gói thầu dịch vụ tư vấn không yêu cầu kỹ thuật cao, trừ các trường hợp ưu đãi theo quy định tại khoản 2 Điều 104 Quy chế này. 10. Trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, trường hợp thấy cần thiết bổ sung khối lượng công việc hợp lý ngoài phạm vi công việc trong hồ sơ mời thầu nhưng dẫn đến giá ký hợp đồng vượt giá trúng thầu thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định nhưng đảm bảo giá ký hợp đồng không vượt giá gói thầu, dự toán được duyệt. Trường hợp vượt giá gói thầu, dự toán được duyệt mà không dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư, chủ đầu tư xem xét, quyết định mà không phải làm thủ tục điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã duyệt. 11. Trường hợp giá đề nghị trúng thầu do bên mời thầu đề nghị thấp bất thường hoặc thấp dưới năm mươi phần trăm (50%) giá gói thầu, hoặc dự toán được duyệt thì trước khi phê duyệt kết quả đấu thầu, chủ đầu tư có thể đưa ra các biện pháp phù hợp như thành lập tổ thẩm định liên ngành để thẩm định kỹ hơn về hồ sơ dự thầu của nhà thầu hoặc đưa ra các biện pháp phù hợp trong hợp đồng để bảo đảm tính khả thi cho việc thực hiện. 12. Trường hợp thực hiện sơ tuyển, lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu mà có ít hơn 3 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu xử lý theo một trong hai cách sau đây: a) Tiến hành sơ tuyển bổ sung, lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn. Trong trường hợp này, nhà thầu đã được đánh giá đáp ứng được bảo lưu kết quả đánh giá mà không phải làm lại hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm nhưng bên mời thầu phải đề nghị các nhà thầu này cập nhật thông tin về năng lực và kinh nghiệm; b) Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn. 13. Trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh theo quy định tại Điều 45 của Quy chế này. Phần sai khác này cũng không bị tính vào sai lệch để loại bỏ hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 62 của Quy chế này. 14. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, việc xác định giá dự thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giả theo thư giảm giá. Trong trường hợp đó, việc xác định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn. 15. Khi phê duyệt danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu hạn chế, trường hợp có 1 hoặc 2 nhà thầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác. Trường hợp có 3 hoặc 4 nhà thầu thì chủ đầu tư xem xét cho phép phát hành hồ sơ mời thầu ngay cho các nhà thầu trong danh sách ngắn hoặc gia hạn thời gian để xác định thêm nhà thầu đưa vào danh sách ngắn. Ngoài các trường hợp nêu trên, khi phát sinh tình huống thì bên mời thầu, thủ trưỏng đơn vị mua sắm, chủ đầu tư phải báo cáo chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc người được uỷ quyền xem xét, quyết định. Trên cơ sở xem xét báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ trình duyệt do bên mời thầu báo cáo, chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm lập báo cáo trình người quyết định đầu tư hoặc người được uỷ quyền xem xét, quyết định. Hồ sơ trình duyệt của chủ đầu tư, thủ trưởng đơn vị mua sắm về kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan. 1. Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Cơ sở pháp lý của việc thực hiện lựa chọn nhà thầu; b) Nội dung của gói thầu; c) Quá trình tổ chức lựa chọn và đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu; d) Đề nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Tên nhà thầu được đề nghị lựa chọn (kể cả tên nhà thầu phụ nếu cần thiết). Trường hợp là nhà thầu liên danh phải nêu tên tất cả thành viên trong liên danh; - Giá đề nghị trúng thầu hoặc giá đề nghị thực hiện gói thầu (bao gồm thuế nếu có); - Hình thức hợp đồng;
1,954
131,407
- Thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp không chọn được nhà thầu thì phải nêu rõ nguyên nhân và phải đề xuất phương án xử lý tiếp theo. 2. Tài liệu liên quan gồm: a) Bản chụp quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; văn bản phê duyệt nội dung, danh mục mua sắm và phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền; điều ước hoặc thoả thuận quốc tế (nếu có); kế hoạch đấu thầu; b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết; c) Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, tổ thẩm định đấu thầu (nếu có) hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp; d) Danh sách nhà thầu mua và nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; biên bản mở thầu; đ) Các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất (bản photocoppy) và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan; e) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ thẩm định đấu thầu (nếu có), tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp; g) Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định; h) Biên bản đàm phán hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn; i) Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có); k) Các tài liệu khác có liên quan. Điều 108. Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu 1. Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu a) Nội dung thẩm định bao gồm: - Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Kiểm tra nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu với mục tiêu, phạm vi công việc và thời gian thực hiện dự án, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác liên quan; - Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Nội dung khác nếu có. b) Báo cáo thẩm định bao gồm những nội dung sau đây: - Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Tóm tắt nội dung chính của gói thầu; - Nhận xét về mặt pháp lý, về nội dung còn tồn tại của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi để phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Nội dung khác nếu có. 2. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu a) Nội dung thẩm định bao gồm: - Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; - Kiểm tra quy trình và thời gian liên quan tới việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định: thời gian đăng tải thông tin đấu thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời điểm đóng thầu, thời điểm mở thầu, thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; - Kiểm tra nội dung đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: biên bản đánh giá và ý kiến nhận xét đánh giá của từng chuyên gia, báo cáo tổng hợp của tổ chuyên gia đấu thầu, đánh giá của tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp (nếu có), sự tuân thủ của việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá được duyệt, mức độ chính xác của việc đánh giá; - Phát hiện những nội dung còn chưa rõ trong hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; - Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, giữa tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp với bên mời thầu. b) Báo cáo thẩm định bao gồm những nội dung chính sau đây: - Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; - Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình duyệt về kết quả lựa chọn nhà thầu; - Nhận xét về mặt pháp lý, về quá trình thực hiện, về đề nghị của cơ quan trình duyệt; - Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu. 3. Báo cáo thẩm định được gửi đồng thời cho bên mời thầu, chủ đầu tư. Điều 109. Đồng tiền dự thầu: 1. Đồng tiền dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng cụ thể. 2. Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, việc quy đổi về cùng một đồng tiền để so sánh phải căn cứ vào tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hồ sơ mời thầu. 3. Các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng đồng Việt Nam. Điều 110. Ngôn ngữ trong đấu thầu: Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và các nhà thầu đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt; đối với đấu thầu quốc tế là tiếng Việt, tiếng Anh. 1. Mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu (bao gồm cả thuế) do chủ đầu tư quyết định căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu nhưng tối đa là 1.000.000 đồng đối với đấu thầu trong nước; đối với đấu thầu quốc tế mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế. Chi phí tổ chức đấu thầu và xét thầu chủ đầu tư, đơn vị trực tiếp mua sắm được sử dụng từ nguồn bán hồ sơ mời thầu và được quản lý chi tiêu theo các quy định hiện hành. Trường hợp thu không đủ chi thì sử dụng kinh phí của đơn vị để thực hiện và được tính vào giá trị hàng hoá mua sắm của gói thầu. 2. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng. 3. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng. Việc quản lý và sử dụng các khoản chi phí nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương XIV TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Điều 112. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm toàn diện về công tác mua sắm và đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ, đầu tư xây dựng thuộc phạm vi mình quản lý. Điều 113. Vụ trưởng Kế hoạch – Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ, lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính theo đúng nhiệm vụ được quy định tại Điều 5 của Quy chế này và tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 114. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu về Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 20/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Tin học và Thống kê tài chính) để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH, TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế điều 2-Quyết định số 2032/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập và qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Lâm Đồng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt căn cứ Quyết định thi hành./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH LÂM ĐỒNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I VỊ TRÍ CHỨC NĂNG Điều 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; Điều 2. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Lâm Đồng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ.
2,072
131,408
Điều 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách tỉnh cấp theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Điều 5. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. 2. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 3. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; 4. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; 5. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 6. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương. Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. Điều 7. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Điều 8. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 9. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. Điều 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 11. Lãnh đạo Ban. 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban; 2. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là Phó Giám đốc Sở Nội vụ và là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; 3. Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và Phó trưởng ban được thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 12. Cơ cấu tổ chức bộ máy thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng gồm có: - Phòng Tổng hợp - Hành chính - Phòng Nghiệp vụ. Các Phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Điều 13. Về biên chế Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, công tác thi đua, khen thưởng của địa phương./- Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Căn cứ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua – Khen thưởng, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua – Khen thưởng bố trí cán bộ, công chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 163/2010/NQ-HĐND ngày 08/7/2010 của HĐND tỉnh về quy định các mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 2791/TTr-SGD&ĐT ngày 08/9/2010 về việc ban hành mức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về mức thu và sử dụng tiền học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau: I. Mức thu tiền học phí: 1.1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: ĐVT: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với giáo dục thường xuyên: 2.1. Trung học cơ sở: 90.000 đồng/tháng/học sinh 2.2. Trung học phổ thông: 120.000 đồng/tháng/học sinh 3. Học phí nghề phổ thông cấp THCS : 25.000 đồng/tháng/học sinh II. Quy định về khu vực: 1. Khu vực thành thị: Các phường thuộc thành phố Tam Kỳ và Hội An; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng. 2. Khu vực nông thôn: Các xã thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An và các huyện đồng bằng; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện miền núi; các thôn thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng. 3. Khu vực miền núi: Các thôn thuộc thị trấn của các huyện miền núi; các xã miền núi và hải đảo theo quy định của Chính phủ. III. Về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập: Các đối tượng không phải đóng học phí, không thu học phí có thời hạn, được miễn giảm học phí và được hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế và kinh phí thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. IV. Về tổ chức thu học phí và sử dụng học phí 1. Thu học phí: Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. - Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí thu 9 tháng/năm. - Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên và dạy nghề phổ thông thu theo số tháng thực học. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước, biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. Ngoài các khoản thu phí, lệ phí nêu trên, nghiêm cấm các cơ sở giáo dục - đào tạo thu thêm bất cứ khoản thu nào trái với quy định của nhà nước. 2. Sử dụng học phí: Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo: 3.1. Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước. 3.2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp. 3.3. Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ năm học 2010-2011 trở đi; bãi bỏ Quyết định số: 108/2003/QĐ-UB ngày 10/3/2003, Quyết định số: 09/2004/QĐ-UB ngày 30/01/2004 và Quyết định số: 31/2006/QĐ-UBND ngày 18/07/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
2,066
131,409
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND ngày 14.5.2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ, bổ sung kinh phí hỗ trợ sản xuất nông nghiệp năm 2010: 16.200 triệu đồng (Mười sáu tỷ, hai trăm triệu đồng chẵn); cụ thể: 1. Thành phố Bắc Ninh: 1.600 triệu đồng. 2. Huyện Tiên Du: 2.500 triệu đồng. 3. Huyện Lương Tài: 1.000 triệu đồng. 4. Huyện Quế Võ: 3.500 triệu đồng. 5. Huyện Thuận Thành: 2.600 triệu đồng. 6. Huyện Yên Phong: 800 triệu đồng. 7. Huyện Gia Bình: 2.100 triệu đồng. 8. Thị xã Từ Sơn: 2.100 triệu đồng. Nguồn kinh phí: Từ nguồn đã giao trong dự toán đầu năm chưa phân bổ: 4.600 triệu đồng và nguồn dự phòng Ngân sách tỉnh: 11.600 triệu đồng. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được bổ sung kinh phí quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI 01 TẤN, CÓ SỨC CHỞ DƯỚI 05 NGƯỜI HOẶC BÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 66/TTr-GTVT ngày 23 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Phú Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Phú Yên”. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI 01 TẤN HOẶC CÓ SỨC CHỞ DƯỚI 05 NGƯỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1393/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định về điều kiện an toàn, cách xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ khi hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Quyết định này áp dụng đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người hoặc bè. Quyết định này không áp dụng đối với phương tiện thủy hoạt động trong lĩnh vực thủy sản, thể thao, an ninh, quốc phòng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước. 2. Bè là phương tiện được kết ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thủy nội địa. 3. Điều kiện an toàn là các điều kiện tối thiểu của phương tiện để đảm bảo an toàn khi phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa. 4. Các kích thước cơ bản bao gồm: chiều dài lớn nhất, chiều rộng lớn nhất, chiều cao mạn và chiều chìm của phương tiện. 5. Mạn khô là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong. 6. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn. 7. Dụng cụ cứu sinh là các vật dụng nổi dùng để làm phao cứu người. Chương II ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG Điều 3. Điều kiện bảo đảm an toàn 1. Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không bị rò rỉ nước vào bên trong, có kết cấu ổn định, đủ diện tích cần thiết để xếp hàng hóa, khi chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện, ổn định, an toàn và đủ dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện. 2. Nếu phương tiện hoạt động vào ban đêm phải có đèn hành trình màu trắng được treo, buộc chắc chắn ở vị trí cao nhất trên phương tiện, phải có đèn chiếu sáng khi ra vào bến. 3. Mạn khô của phương tiện chở hàng phải đảm bảo bằng 0,1m, mạn khô của phương tiện chở người phải đảm bảo bằng 0,2m. 4. Phương tiện phải được đo đạc xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch mớn nước an toàn. 5. Phương tiện phải có đủ các thiết bị neo, lái, gàu múc nước, dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện (mỗi người có một áo phao cứu sinh, trên phương tiện phải có một phao tròn). 6. Điều kiện bảo đảm an toàn: a) Phương tiện di chuyển bằng chèo, sào thì chèo, sào trang bị trên phương tiện phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Trang bị ít nhất là một chèo tay và một sào chống cho phương tiện có chiều dài Lmax nhỏ hơn hoặc bằng 5m. - Trang bị ít nhất là hai chèo tay và hai sào chống cho phương tiện có chiều dài Lmax nhỏ hơn hoặc bằng 10m. - Trang bị ít nhất là ba chèo tay và hai sào chống cho phương tiện có chiều dài Lmax lớn hơn 10m. - Bè chèo, sào chống không mục, gãy vỡ, đảm bảo độ chắc chắn. b) Phương tiện di chuyển bằng sức gió, sức nước phải đảm bảo các yêu cầu sau: Thiết bị điều khiển cần lái và bánh lái phải vững chắc, điều khiển nhẹ nhàng có tính ăn lái tốt và bố trí tại vị trí thuận lợi khi điều khiển không bị che khuất tầm nhìn của người điều khiển. c) Trang thiết bị chống đắm: Trên phương tiện trang bị gàu múc (tát) nước như sau: - Một gàu loại 03 lít cho phương tiện có Lmax nhỏ hơn hoặc bằng 5m. - Hai gàu loại 03 lít cho phương tiện có Lmax lớn hơn 5m. Ngoài ra còn phải trang bị giẻ chống thủng đủ đảm bảo bịt lỗ thủng khi phương tiện bị thủng, nêm gỗ… d) Dây chằng buộc, neo: Phải trang bị các loại dây chằng buộc loại mềm và neo bờ để đảm bảo phương tiện không bị trôi khi cần neo đậu. - Phương tiện có chiều dài Lmax nhỏ hơn hoặc bằng 5m: Một dây chằng (neo) dài hơn 10m và một neo 05 kg. - Phương tiện có chiều dài Lmax lớn hơn 5m: Hai dây chằng (neo) dài hơn 10m và một neo 10 kg. 7. Phương tiện là bè: các mối chằng buộc kết ghép thành bè phải chắc chắn, dây buộc phải đủ bền, mỗi bè không được dài quá 25m và không được rộng quá 5m, nếu hoạt động ban đêm phải có một đèn màu đỏ đặt ở giữa bè cao hơn mặt nước ít nhất 1,5m. Điều 4. Xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện 1. Xác định kích thước cơ bản của phương tiện. - Chiều dài lớn nhất (ký hiệu Lmax) tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi phương tiện. - Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu Bmax) tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở vị trí rộng nhất phương tiện. - Chiều chìm (ký hiệu d) tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch mớn nước an toàn. - Chiều cao mạn (ký hiệu D) tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí thấp nhất của mặt boong. 2. Xác định sức chở của phương tiện: a) Đối với phương tiện chở hàng: Sức chở là trọng tải toàn phần (dưới 01 tấn) khi hàng hóa được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 100mm. b) Đối với phương tiện chở người: Sức chở là số người (dưới 05 người) được xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 200mm. 3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện. Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều dày 0,025m, chiều dài 0,25m nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài Lmax, cách mép boong 0,1m đối với phương tiện chở hàng, cách mép boong 0,2m đối với phương tiện chở người. 4. Sơn dấu hiệu chứng nhận đăng ký phương tiện. - Dấu hiệu chứng nhận phương tiện đủ điều kiện bảo đảm an toàn khi hoạt động, đã được đăng ký, được sơn vẽ hai bên mạn phía trước phương tiện, trên vạch dấu mớn nước an toàn. - Dấu hiệu được ký hiệu là tên riêng của địa phương và các chữ số thứ tự phù hợp theo sổ đăng ký của phương tiện tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, được quy định thống nhất bởi Sở Giao thông vận tải Phú Yên (theo mẫu phụ lục 3).
2,082
131,410
Điều 5. Trách nhiệm của chủ phương tiện 1. Đo kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu do việc sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện. 2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện (theo mẫu phụ lục 01). 3. Có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 3 của Quy định này khi phương tiện hoạt động. Điều 6. Điều kiện người lái phương tiện, quản lý hoạt động phương tiện 1. Người lái phương tiện phải đủ 15 tuổi trở lên, đủ sức khỏe, biết bơi, phải học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và được Sở Giao thông vận tải Phú Yên cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh thì độ tuổi của người lái phương tiện phải đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam. 2. Phương tiện phải được đăng ký, lập sổ theo dõi tại địa bàn hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Điều 7. Phạm vi hoạt động - Phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người hoặc bè chỉ được phép hoạt động trên các sông, rạch nhỏ có mật độ giao thông thấp. Hoạt động theo mùa và thời tiết nhất định. - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Trung tâm Đăng kiểm để quy định cụ thể phạm vi hoạt động của các phương tiện thô sơ. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan đăng kiểm Trung tâm Đăng kiểm phương tiện Giao thông vận tải 78.01S có trách nhiệm hướng dẫn cho chủ phương tiện xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo yêu cầu của chủ phương tiện để lập bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Xác nhận phương tiện đủ điều kiện (theo mẫu phụ lục 02) thuộc phạm vi quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khi chủ phương tiện nộp bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện. 2. Lập sổ, lưu trữ và quản lý hồ sơ xin xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện. 3. Theo dõi, tổng hợp tình hình xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện hoạt động thuộc thẩm quyền, thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ của Sở Giao thông vận tải. Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý phương tiện, chủ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa; thực hiện trái Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Tổ chức triển khai, đôn đốc thực hiện Quy định này đến các cơ quan, tổ chức và các đối tượng liên quan trên địa bàn tỉnh. 2. Theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và xem xét sửa đổi, bổ sung khi cần thiết. 3. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý phương tiện, chủ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa; thực hiện trái quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan./. (Phụ lục 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- BẢN THÔNG BÁO KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA THÔ SƠ (Mẫu) Kính gửi: UBND xã, phường, thị trấn ................................................... Huyện, thị xã, thành phố …………………………… Tên chủ phương tiện: ........................................................................................... Địa chỉ chủ phương tiện: ...................................................................................... Thông báo, kê khai điều kiện an toàn của phương tiện như sau: Loại phương tiện: chở hàng (chở người). Vật liệu đóng phương tiện: tôn + gỗ. Kích thước phương tiện (Lmax x Bmax x D x d) = (3,2 x 0,5 x 0,8 x 0,5)m. Khả năng khai thác: Sức chở hàng: dưới 1 tấn / (Sức chở người: dưới 05 người). Tình trạng thân vỏ: chắc chắn, kín nước. Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn bên mạn, cách mép boong: 0,2m. Dụng cụ cứu sinh: số lượng: 5 chiếc; loại: phao tròn. Đèn tín hiệu: 1 đèn a/ Đèn chiếu sáng: 1 đèn pin. Các trang thiết bị khác: b/ Neo: 1 chiếc; tình trạng hoạt động: bình thường. Phạm vi hoạt động: Sông Cái, Tuy An; Hạn chế khả năng hoạt động: không hoạt động ban đêm, chở khách ngang sông mùa mưa lũ. Tôi xin cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TM.UBND xã, phường, thị trấn (Phụ lục 2 - mặt trước ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN PHƯƠNG TIỆN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG Chủ phương tiện: ............................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................... Phương tiện có đặc điểm sau: a) Tên, số đăng ký: b) Vật liệu vỏ: gỗ c) Kích thước phương tiện (Lmax x Bmax x D x d): Sức chở hàng, số người được phép chở: Phạm vi hoạt động: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Mẫu Giấy chứng nhận bằng bìa cứng màu trắng, có kích thước 13 x 15cm) (Phụ lục 2- mặt sau) (Phụ lục 3) KÝ HIỆU NHÓM CÁC SỐ THỨ TỰ, CHỮ CÁI GHI TRÊN SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ THỦY NỘI ĐỊA CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG TỈNH PHÚ YÊN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CƯỚC BỐC XẾP BẰNG THỦ CÔNG MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU, VẬT TƯ, HÀNG HOÁ CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH 10 ngày 26/4/2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 914/TTr-STC ngày 24/8/2010 về việc đề nghị UBND tỉnh ban hành giá cước bốc xếp bằng thủ công một số loại vật liệu, vật tư, hàng hoá chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bảng giá cước bốc xếp bằng thủ công một số loại vật liệu, vật tư, hàng hoá chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. (Chi tiết giá cước bốc xếp theo biểu đính kèm). Điều 2. Áp dụng bảng giá cước: 1- Bảng giá cước bốc xếp quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để lập dự toán, thanh quyết toán các khoản chi có liên quan đến bốc xếp bằng thủ công từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước không qua hình thức đấu thầu. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu thì áp dụng theo mức giá cước trúng thầu; 2- Đối với các loại vật liêu, vật tư, hàng hoá khác không quy định trong bảng giá cước này, tổ chức, cá nhân tính cước căn cứ vào loại vật tư, hàng hoá thực tế có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với từng loại vật liêu, vật tư, hàng hoá trên để xác định giá cước bốc xếp cụ thể và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3- Khuyến khích các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình lập dự toán, thương thảo ký hợp đồng bốc xếp vật tư, hàng hoá bằng các nguồn kinh phí khác ngoài nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Điều 3. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan căn cứ các quy định hiện hành của Nhà n­ước và chức năng nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 29/3/2007 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành giá cước bốc xếp bằng thủ công một số loại vật liệu, vật tư, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư­, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trư­ởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC BỐC XẾP BẰNG THỦ CÔNG MỘT SỐ VẬT LIỆU, VẬT TƯ, HÀNG HOÁ CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 18/9/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2155/TTr-SNV ngày 16 tháng 9 năm 2010,
2,157
131,411
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục thẩm định và chấp thuận khai thác thử các tuyến vận tải hành khách chưa có trong danh mục tuyến tại khoản 20 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 2. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục thẩm định và chấp thuận khai thác các tuyến vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định nội tỉnh, tuyến vận tải khách cố định liền kề và các tuyến liên tỉnh dưới 1000km có trong danh mục tại khoản 22 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ ”. 3. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục bổ sung xe thuộc doanh nghiệp vận tải vào tuyến theo tuyến cố định nội tỉnh, tuyến vận tải khách cố định liền kề và các tuyến liên tỉnh dưới 1000km có trong danh mục tại khoản 23 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 4. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục công bố tuyến vận tải hành khách cố định sau thời gian khai thác thử tại khoản 21 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 5. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp phù hiệu “Xe hợp đồng” tại khoản 25 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 6. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp phù hiệu “Xe vận chuyển khách du lịch” tại khoản 27 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép lái xe do mất hồ sơ lái xe, giấy phép lái xe quá hạn nhưng có tên trong sổ lưu tại khoản 7 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép lái xe do mất cả hồ sơ lái xe và giấy phép lái xe, có tên trong sổ lưu tại khoản 12 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 9. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (XMCD) có tham gia giao thông đường bộ đăng ký lần đầu có đủ hồ sơ gốc tại khoản 29 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 10. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (XMCD) chuyển quyền sở hữu tại khoản 31 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 11. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (XMCD) tại khoản 32 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 12. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (XMCD) tạm thời tại khoản 33 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 13. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (XMCD) tại khoản 34 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 14. Sửa đổi điểm d khoản 1 Mục III Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo do Sở Giao thông vận tải thực hiện như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 15. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục III Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo do Sở Giao thông vận tải thực hiện như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 16. Sửa đổi điểm d khoản 6 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 17. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 700/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép lái xe như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 18. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trong trường hợp giấy phép hết hạn tại khoản 7 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 19. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trong trường hợp đầu tư xây dựng bổ sung để nâng cao khả năng thông qua hoặc tiếp nhận được phương tiện lớn hơn tại khoản 8 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 20. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trong trường hợp giấy phép hết hạn tại khoản 10 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 21. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trong trường hợp đầu tư xây dựng bổ sung để nâng cao khả năng thông qua hoặc tiếp nhận được phương tiện lớn hơn tại khoản 11 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
2,045
131,412
“Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 22. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trong trường hợp phân chia, sáp nhập bến khách ngang sông tại khoản 12 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 23. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trong trường hợp chuyển quyền sở hữu bến khách ngang sông tại khoản 13 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 24. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục dự thi lấy Bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng ba trở xuống tại khoản 24 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 25. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp Bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng ba trở xuống tại khoản 25 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 26. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục dự kiểm tra lấy chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (trong trường hợp địa phương chưa có cơ sở dạy nghề thuyền viên) tại khoản 26 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 27. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (trong trường hợp địa phương chưa có cơ sở dạy nghề thuyền viên) tại khoản 27 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 28. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại Bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng ba trở xuống; cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa tại khoản 28 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 29. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đổi Bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng ba trở xuống; đổi chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa tại khoản 29 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 30. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục chuyển đổi Bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng ba trở xuống; chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Sở Giao thông vận tải cấp tại khoản 30 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 31. Sửa đổi điểm d khoản 1 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trong trường hợp phân chia, sáp nhập bến thủy nội địa như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 32. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trong trường hợp chuyển quyền sở hữu bến thủy nội địa như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2155/TTr-SNV ngày 16 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục thành lập trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm hoạt động thể thao, cơ sở hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh tại khoản 4 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 2. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục sáp nhập, chia tách, hợp nhất, giải thể trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm hoạt động thể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh tại khoản 5 Mục II Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 3. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam tại tiết c điểm 2.2 khoản 2 Mục XV Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 145/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “…. - Đối với cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 10 ngày làm việc”. 4. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (trong trường hợp bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy) tại khoản 6 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 5. Sửa đổi tiết c điểm 2.3 khoản 2 Mục XV Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 145/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời hạn giải quyết của thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau:
2,113
131,413
“c) Quy trình và thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc”. 6. Sửa đổi điểm b khoản 4 Mục XIII Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 145/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời hạn giải quyết của thủ tục công nhận hồ sơ trong thẩm định cơ sở lưu trú du lịch hạng từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp như sau: “b) Hạng từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp: 30 ngày làm việc”. 7. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 4 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 5 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2143/TTr-SNV ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi khoản 3 Mục I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Y tư nhân như sau: “3. Hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (theo mẫu); - Sơ yếu lý lịch (theo mẫu); - Giấy chứng nhận sức khoẻ (theo mẫu); - Giấy xác nhận thời gian thực hành khám chữa bệnh (theo mẫu); - Bản photocopy giấy chứng nhận tập huấn hành nghề Y tư nhân; - Bản sao có chứng thực các bằng cấp chuyên môn; - Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân; - 02 (hai) ảnh cỡ 3x4cm”. 2. Sửa đổi khoản 4 và khoản 5 Mục II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân như sau: “4. Hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân (theo mẫu); - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu); - Bảng giá dịch vụ; - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn; - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh 3x4 của nhân sự”. “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 3. Sửa đổi điểm c, d khoản 4 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photocopy chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đã cấp (bản gốc). - Báo cáo tình hình hoạt động trên 05 năm. - Bản hợp đồng lao động (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Bản sao bằng cấp chuyên môn; sơ yếu lý lịch; giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 4. Sửa đổi điểm c, d khoản 5 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (do bị mất) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Giấy báo mất chứng chỉ hành nghề Y tư nhân có xác nhận của công an phường (địa phương). - Sơ yếu lý lịch. - Giấy chứng nhận sức khoẻ. - Giấy xác nhận thời gian thực hành khám chữa bệnh (theo mẫu); - Văn bản đồng ý cho phép hành nghề Y tư nhân của thủ trưởng cơ quan (đối với người đang công tác tại cơ sở khám chữa bệnh). - Bản sao các bằng cấp chuyên môn (có chứng thực). - 02 ảnh cỡ 3x4cm. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 5. Sửa đổi điểm c, d khoản 6 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân (do bị mất) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản sao chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (có chứng thực). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 6. Sửa đổi điểm c, d khoản 7 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục khám, chữa bệnh nhân đạo như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Bản kê khai danh sách nhân sự, hồ sơ của người làm công việc chuyên môn. - Sơ yếu lý lịch, bản sao bằng chuyên môn có chứng thực. - Danh mục trang thiết bị, dụng cụ y tế, hộp thuốc chống choáng. - Danh mục thuốc cấp phát miễn phí. - Đối với người nước ngoài làm công việc chuyên môn phải có giấy phép của Sở Y tế (sau khi được Bộ Y tế cấp giấy phép). * Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi điểm c, d khoản 1 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám đa khoa như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám đa khoa (theo mẫu).
2,097
131,414
- Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi điểm c, d khoản 2 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám nội tổng hợp và các phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội khác như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám nội tổng hợp (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 9. Sửa đổi điểm c, d khoản 3 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa ngoại như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa Ngoại (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 10. Sửa đổi điểm c, d khoản 4 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa phụ sản - kế hoạch hoá gia đình như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa Phụ sản - Kế hoạch hoá gia đình (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photocopy chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 11. Sửa đổi điểm c, d khoản 5 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa răng - hàm - mặt như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa răng - hàm - mặt (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 12. Sửa đổi điểm c, d khoản 6 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa tai - mũi - họng như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa tai - mũi - họng (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực); - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 13. Sửa đổi điểm c, d khoản 7 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa mắt như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa mắt (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 14. Sửa đổi điểm c, d khoản 8 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 15. Sửa đổi điểm c, d khoản 9 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa điều dưỡng, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
2,005
131,415
* Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa điều dưỡng, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 16. Sửa đổi điểm c, d khoản 10 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 17. Sửa đổi điểm c, d khoản 11 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa da liễu như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám chuyên khoa da liễu (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 18. Sửa đổi điểm c, d khoản 12 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng xét nghiệm như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng xét nghiệm (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 19. Sửa đổi điểm c, d khoản 13 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với cơ sở dịch vụ (CSDV) y tế (bao gồm: CSDV tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp; CSDV làm răng giả; CSDV chăm sóc sức khoẻ tại nhà và CSDV kính thuốc) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với cơ sở dịch vụ (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 20. Sửa đổi điểm c, d khoản 14 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với nhà hộ sinh như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với nhà hộ sinh (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 21. Sửa đổi điểm c, d khoản 15 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với các hình thức khám bệnh chữa bệnh và dịch vụ y tế (trừ bệnh viện) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân đối với phòng khám đa khoa (theo mẫu). - Bản kê khai cơ sở hành nghề Y tư nhân (theo mẫu). - Bảng giá dịch vụ. - Bản photo chứng chỉ hành nghề Y tư nhân (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực). - Bản hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp chuyên môn (cơ sở hoạt động từ 02 người trở lên). - Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ và 02 ảnh cỡ 3x4cm của nhân sự; - Báo cáo hoạt động trong 05 năm. * Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 22. Sửa đổi điểm c, d khoản 16 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Y học cổ truyền (YHCT) cho phòng chẩn trị như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề YHCT (theo mẫu). - Bản sao có chứng thực bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn. - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan nơi cán bộ, công chức công tác. - Giấy chứng nhận sức khoẻ từ trung tâm y tế huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên. - Giấy xác nhận đã qua thực hành ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở y, dược học cổ truyền (05 năm). - Văn bản đồng ý cho phép hành nghề Y, Dược cổ truyền tư nhân của thủ trưởng cơ quan nếu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là cán bộ, công chức và đang làm việc tại các cơ sở y, dược của Nhà nước. - Bản sao chứng minh nhân dân và 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 23. Sửa đổi điểm d khoản 17 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề Y học cổ truyền cho phòng chẩn trị (do bị mất) như sau:
2,061
131,416
“d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 24. Sửa đổi điểm c, d khoản 18 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề Y học cổ truyền (YHCT) cho phòng chẩn trị như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề YHCT (theo mẫu). - Chứng chỉ hành nghề đã cấp (bản gốc). - Giấy chứng nhận sức khoẻ từ bệnh viện huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên. - 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 25. Sửa đổi điểm c, d khoản 19 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Y học cổ truyền cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề YHCT cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc (theo mẫu). - Bản sao có chứng thực bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn. - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan nơi cán bộ, công chức công tác. - Giấy chứng nhận sức khoẻ từ trung tâm y tế huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên. - Giấy xác nhận đã qua thực hành ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở y, dược học cổ truyền (05 năm). - Văn bản đồng ý cho phép hành nghề Y, Dược cổ truyền tư nhân của thủ trưởng cơ quan nơi cá nhân công tác. - Bản sao chứng minh nhân dân và 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 26. Sửa đổi điểm d khoản 20 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề Y học cổ truyền cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 27. Sửa đổi điểm c, d khoản 21 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề Y học cổ truyền cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề y học cổ truyền cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc (theo mẫu). - Chứng chỉ hành nghề đã cấp (bản gốc). - Giấy chứng nhận sức khoẻ từ bệnh viện huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên. - 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 28. Sửa đổi điểm c, d khoản 22 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề YHCT cho phòng chẩn trị như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề YHCT cho phòng chẩn trị (theo mẫu). - Bản photo chứng chỉ hành nghề y học cổ truyền (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu), bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Bảng kê khai tổ chức nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 29. Sửa đổi điểm d khoản 23 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y học cổ truyền cho Phòng chẩn trị như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 30. Sửa đổi điểm c, d khoản 24 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y học cổ truyền cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y học cổ truyền cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc (theo mẫu). - Bản photo chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu cho cơ sở dịch vụ YHCT không dùng thuốc (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao có chứng thực bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp với hình thức đăng ký hành nghề, chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Bản kê khai tổ chức nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật. - Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án hoạt động ban đầu của cơ sở. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 31. Sửa đổi điểm d khoản 25 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y học cổ truyền cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 32. Sửa đổi điểm c, d khoản 26 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y học cổ truyền cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y học cổ truyền cho cơ sở dịch vụ không dùng thuốc (theo mẫu). - Bản photo chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu cho cơ sở dịch vụ YHCT không dùng thuốc (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Bản sao hợp pháp bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp với hình thức đăng ký hành nghề. - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho cơ sở dịch vụ Y học cổ truyền không dùng thuốc đã cấp (bản gốc). - Bảng kê khai tổ chức nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật (nếu có thay đổi). - Bản báo cáo tình hình khám chữa bệnh trong 05 năm. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 33. Sửa đổi điểm c, d khoản 1 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Dược như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Dược (theo mẫu). - Sơ yếu lý lịch. - Giấy chứng nhận sức khoẻ. - Giấy xác nhận thời gian thực hành (theo mẫu). - Bản sao các bằng cấp chuyên môn (có chứng thực). - Bản sao giấy chứng minh nhân dân. - 02 ảnh cỡ 4x6cm. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 34. Sửa đổi điểm c, d khoản 2 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (theo mẫu). - Bản kê tổ chức nhân sự, cơ sở, trang thiết bị chuyên môn (theo mẫu). - Bản sao chứng chỉ hành nghề Dược (có chứng thực). - Điều lệ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp). - Bản sao có chứng thực hợp đồng đại lý giữa doanh nghiệp mở đại lý và chủ đại lý (đối với đại lý). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 35. Sửa đổi điểm d khoản 3 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề Dược như sau:
2,143
131,417
“d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 36. Sửa đổi điểm d khoản 4 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 37. Sửa đổi điểm d khoản 5 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề Dược (do bị mất) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 38. Sửa đổi điểm d khoản 6 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (do bị mất) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 39. Sửa đổi điểm c, d khoản 7 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục đổi chứng chỉ hành nghề Dược (do hư hỏng, rách nát, thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề Dược) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị đổi chứng chỉ hành nghề Dược (theo mẫu). - Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận việc thay đổi địa chỉ thường trú của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề Dược. - Chứng chỉ hành nghề Dược đã cấp (bản gốc). - 02 ảnh cỡ 4x6cm. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 40. Sửa đổi điểm c, d khoản 8 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục đổi chứng nhận đủ điều kiện doanh thuốc (do hư hỏng, rách nát, thay đổi người quản lý chuyên môn về dược, thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc, thay đổi địa điểm kinh doanh) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị đổi chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (theo mẫu). - Bản photo chứng chỉ hành nghề Dược của người quản lý chuyên môn về dược mới đổi với trường hợp thay đổi người quản lý chuyên môn về đủ điều kiện kinh doanh thuốc (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). - Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp. - Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc. - Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc) * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 41. Sửa đổi điểm c, d khoản 9 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục bổ sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện doanh thuốc như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (theo mẫu). - Bản kê tổ chức nhân sự, cơ sở, trang bị chuyên môn (theo mẫu). - Bản photo giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 42. Sửa đổi điểm c, d khoản 2 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn thuốc (doanh nghiệp) như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (theo mẫu). - Bản photo chứng chỉ hành nghề Dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh (khi nộp hồ sơ mang theo bản chính để đối chiếu); bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật. Lưu ý: trong trường hợp cơ sở kinh doanh thuốc đã đạt tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và người quản lý chuyên môn đã có chứng chỉ hành nghề Dược thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc không cần nộp lại bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật mà chỉ phải nộp bản sao hợp pháp giấy chứng nhận thực hành tốt phân phối thuốc (GDP). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 43. Sửa đổi điểm c khoản 11 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục quảng cáo mỹ phẩm như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm (theo mẫu 3a-MP). - Bản sao giấy phép kinh doanh của công ty xin quảng cáo. - Thư ủy quyền của công ty công bố mỹ phẩm cho công ty đăng ký quảng cáo (trường hợp công ty đăng ký quảng cáo không phải là công ty đã công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm). Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ”. Điều 2. Bãi bỏ khoản 12 Mục II Phần I (thủ tục quảng cáo thuốc dùng cho người) Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Giao trách nhiệm: - Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Trên cơ sở Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 766/SXD-VP ngày 17/9/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh (gọi tắt là Quyết định 2168/QĐ-UBND) về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2420/QĐ-UBND ngày 20/ 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Bình) 1. Thủ tục Cấp Chứng chỉ quy hoạch - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-042124-TT (thủ tục 1, mục I, phần II, Quyết định số 2168/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Trình tự thực hiện: + Gửi hồ sơ xin cấp chứng chỉ quy hoạch tới Sở Xây dựng. + Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. + Khi hồ sơ đã đầy đủ, Sở Xây dựng vào sổ tiếp nhận và viết phiếu tiếp nhận hồ sơ.
2,090
131,418
+ Trả kết quả tại Sở Xây dựng theo đúng thời hạn quy định. + Khách hàng nộp lệ phí cấp chứng chỉ quy hoạch khi nhận kết quả. - Thành phần hồ sơ: + Bỏ dòng: “ + Trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt:” + Bỏ phần: Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt. - Căn cứ pháp lý: Bỏ: Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài; lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng. Bổ sung: Quyết định 160/QĐ-UB ngày 22/01/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc bãi bỏ, bổ sung, điều chỉnh, quy định mới các mức phí và lệ phí để áp dụng thực hiện trên địa bàn tỉnh. 2. Thủ tục Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-042563-TT (thủ tục 3, mục I, phần II, Quyết định số 2168/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Tên thủ tục hành chính: Thủ tục Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh. - Trình tự thực hiện: + Khách hàng nộp hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng cho Sở Xây dựng. + Sở Xây dựng xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu nhận và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. + Khách hàng nhận kết quả tại Sở Xây dựng. - Thành phần hồ sơ: Sửa đổi lại như sau: * Văn bản đề nghị thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của khách hàng; * Chủ trương lập quy hoạch xây dựng hoặc thông báo thoả thuận địa điểm của UBND cấp thẩm quyền hoặc giấy tờ về sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. * Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch; * Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch; * Ngoài ra tuỳ từng trường hợp cụ thể cần có thêm các loại giấy tờ sau: Nghị quyết hội đồng nhân dân cấp thực hiện quy hoạch; thông báo cuộc họp thông qua nhiệm vụ quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền; văn bản tổng hợp ý kiến của cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương, đại diện dân cư liên quan. - Số lượng hồ sơ: Hồ sơ thẩm định tối thiểu là 03 bộ. - Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian giải quyết được tính bằng ngày làm việc và tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ cho đến khi có kết quả thẩm định quy hoạch xây dựng. Thời gian kiểm tra hiện trạng hoặc gửi góp ý và nhận lại hồ sơ chỉnh sửa không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định - Lệ phí: Không 3. Thủ tục Cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-041816-TT (thủ tục 1, mục II, phần II, Quyết định số 2168/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Trình tự thực hiện: + Nộp hồ sơ xin cấp phép thầu tại Sở Xây dựng. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng xem xét cấp phép theo quy định. + Nhà thầu nộp lệ phí khi nhận giấy phép thầu tại Sở Xây dựng - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: Bỏ câu: Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ sao (phô tô coppy) tới cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ được chuẩn bị bằng tiếng Việt, các tài liệu nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt khi trình các cơ quan thẩm quyền, bao gồm: Thêm vào sau các loại hồ sơ câu: Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Lệ phí: Không. - Yêu cầu, điều kiện: Văn bản quy định các yêu cầu, điều kiện: Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. - Căn cứ pháp lý: Bỏ: Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 4. Thủ tục Cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 2 - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-041987-TT (thủ tục 2, mục II, phần II, Quyết định số 2168/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Trình tự thực hiện: + Người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng gửi hồ sơ theo quy định tới Sở Xây dựng + Sở Xây dựng tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu thiếu hoặc không hợp lệ + Trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng xét, cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo đúng quy định. + Việc thu và sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: Sửa đổi lại như sau: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu quy định tại phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. + 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ. + Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) các văn bằng, chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng; Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ. + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu quy định tại phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. - Lệ phí: cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá là 200.000 đồng (Thông tư 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu quy định tại phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu quy định tại phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đủ điều kiện sau: + Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; + Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí; + Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng; + Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm; + Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. (Văn bản quy định các yêu cầu, điều kiện trên đây: Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ) - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Bỏ: + Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng V/v ban hành Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; + Quyết định số 905/2008/QĐ-BXD ngày 14/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng v/v: Đính chính Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01/02/2008 ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/4/2008 ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; + Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài; lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng. Bổ sung: + Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; + Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; + Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG (Ban hành theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng)
2,049
131,419
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - E.mail: - Webside: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng chuyên môn đã được cấp; - Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp. 9 Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình; - Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện. Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: ... Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-042019-TT (thủ tục 4, mục II, phần II, Quyết định số 2168/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Trình tự thực hiện: + Nộp hồ sơ và lệ phí xin cấp chứng chỉ tại Sở Xây dựng. + Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu hoặc không hợp lệ; giao Hội đồng tư vấn nghiên cứu và xem xét hồ sơ. + Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức xét cấp chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định. + Giám đốc Sở Xây dựng quyết định cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định. + Việc thu và sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Lệ phí: cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 200.000 đồng. (Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Bỏ: Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài; lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng + Bổ sung: Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. 6. Thủ tục Tiếp nhận, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-042639-TT (thủ tục tại mục III, phần II, Quyết định số 2168/QĐ-UBND) Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 7. Thủ tục cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 1 - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-041914-TT (thủ tục 3, mục II, phần II, Quyết định số 2168/QĐ-UBND) Thay thế thủ tục Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 1 bằng thủ tục Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1). Thủ tục mới thay thế được quy định lại như sau: - Trình tự thực hiện: + Người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng gửi hồ sơ theo quy định tới Sở Xây dựng. + Sở Xây dựng tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu thiếu hoặc không hợp lệ. + Trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng xét, cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo đúng quy định. + Việc thu và sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: * Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng (theo mẫu). * 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng. * Bản sao Chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 2; * Chứng nhận tham gia khoá đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng; * Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 (theo mẫu). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết công việc là 10 ngày, kể từ ngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ, quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá là 200.000 đồng (Thông tư 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): + Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng (mẫu tại phụ lục 7 Ban hành theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng). + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (mẫu tại phụ lục 6 Ban hành theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Có Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; + Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; + Đã tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng; + Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. (Văn bản quy định các yêu cầu, điều kiện trên đây: Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ) - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng năm 2003; + Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; + Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; + Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG (Ban hành theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - E.mail: - Webside: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 đến thời điểm xin nâng hạng); - Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện. 9. Giấy chứng nhận tham gia khoá đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. Đề nghị được nâng kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thành kỹ sư định giá xây dựng hạng 1. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề trong theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành theo Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Thủ tục Cấp Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-042076-TT (thủ tục 5, mục II, phần II, Quyết định số 2168/QĐ-UBND) Thay thế thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng bằng thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư Thủ tục mới thay thế được quy định lại như sau:
2,134
131,420
- Trình tự thực hiện: + Nộp hồ sơ và lệ phí xin cấp chứng chỉ tại Sở Xây dựng. + Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu hoặc không hợp lệ; giao Hội đồng tư vấn nghiên cứu và xem xét hồ sơ. + Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức xét cấp chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định. + Giám đốc Sở Xây dựng quyết định cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định. + Việc thu và sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 1 Ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề. + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 2 Ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. + 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết công việc là 30 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề, quyết định hành chính - Lệ phí (nếu có): cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 200.000 đồng. (Thông tư 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): + Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (mẫu tại phụ lục 1 Ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng (mẫu tại phụ lục 2 Ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Các cá nhân có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật (trừ các cá nhân là công chức hoạt động trong các cơ quan nhà nước); đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp; + Có kinh nghiệm trong công tác thiết kế ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt. (Văn bản quy định các yêu cầu, điều kiện trên đây: Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng năm 2003; + Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; + Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: MẪU ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc --------- .........., ngày.......tháng....... năm...... ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ Kính gửi: Sở Xây dựng Quảng Bình 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài): 6. Địa chỉ thường trú: 7. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động xây dựng (đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế công trình): - Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình: - Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế công trình bao nhiêu công trình: Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư với các nội dung sau (liên quan đến nội dung nào thì ghi theo nội dung đó): - Thiết kế quy hoạch xây dựng; …. /Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; CT khác,...... Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MẪU BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG XD (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 9. Thủ tục Cấp Giấy phép xây dựng công trình, Giấy phép xây dựng tạm - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-042164-TT (thủ tục 2, mục I, phần II, Quyết định số 2168/QĐ-UBND) Thay thế và sửa đổi Thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình, giấy phép xây dựng tạm bằng thủ tục sau: Thủ tục cấp Giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. - Trình tự thực hiện: + Nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng, Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. + Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Sở Xây dựng. + Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng thì lập văn bản hướng dẫn đầy đủ một lần cho khách hàng. Thời gian trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp giấy phép xây dựng. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp giấy phép xây dựng. + Bản sao một trong những Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Ngoài ra, tuỳ trường hợp cụ thể cần có thêm các loại giấy tờ sau: * Công trình di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, tượng đài... phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành liên quan, theo quy định của pháp luật. * Công trình tôn giáo, các công trình đặc thù khác: phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của UBND tỉnh. * Trường hợp cải tạo, sửa chữa công trình cho thuê: phải có hợp đồng thuê công trình theo quy định của pháp luật và giấy uỷ quyền việc xây dựng của chủ sở hữu. + Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình. - Số lượng hồ sơ: + Bản vẽ thiết kế: 04 bộ + Các loại giấy tờ khác: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn giải quyết được tính bằng ngày làm việc và kể từ ngày tiếp nhận tài liệu cho đến khi giao trả hồ sơ. Thời gian kiểm tra hiện trạng hoặc gửi góp ý và chờ nhận lại hồ sơ chỉnh sửa không tính vào khoảng thời gian giải quyết hồ sơ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Xây dựng + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép - Lệ phí (nếu có): cấp Giấy phép xây dựng 100.000 đồng. (Thông tư 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số IV của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2,074
131,421
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng năm 2003; + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; + Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; + Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; + Thông tư 03/2001/TT-BTC ngày 11/1/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc --------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: .......................................................................................... - Người đại diện: ...........................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................. - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ................................ - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... - Số điện thoại: .............................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ................................................................................... - Lô đất số:...........................................Diện tích .................................... m2. - Tại: ................................................ Đường: .................................... - Phường (xã) ................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ............................................................................... - Nguồn gốc đất: .......................................................................... 3. Nội dung xin phép: ....................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ............... - Diện tích xây dựng tầng 1: ...................................................................m2. - Tổng diện tích sàn: ..............................................................................m2. - Chiều cao công trình: .............................................................................m. - Số tầng: ................................................................................................. 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ................................................................. - Địa chỉ: ................................................................................................ - Điện thoại: .............................................................................................. 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): .............................. - Địa chỉ: ............................................ Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ................ 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ...................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh - lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 5621/TTr-UBND ngày 13/9/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tỷ lệ điều tiết lệ phí cấp giấy chứng nhận: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, cơ quan thu lệ phí được để lại 25% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí. Số còn lại 75% nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước. Điều 2. Các nội dung quy định tại Điều 1 trên đây thay thế Nghị quyết số 132/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Mục II Điều 1- Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 08/7/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 và Nghị quyết số 132/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Bãi bỏ điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.5 mục 3 Lệ phí địa chính (phần Lệ phí) - Danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục khung mức thu, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh căn cứ mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại lệ phí tại Nghị quyết này và các quy định hiện hành để ban hành quyết định và tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VII - Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 20 tháng 9 năm 2010./- <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY NÔNG, LÂM NGHIỆP, GIỐNG VẬT NUÔI VÀ GIỐNG THỦY SẢN TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số: 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số: 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 858/TTr- SNN ngày 31/8/2010; ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số: 858/TĐ-KHĐT- NN ngày 13/9/2010 về kết quả thẩm định Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản tỉnh Điện Biên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên Đề án: Phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản tỉnh Điện Biên đến năm 2020. 2. Mục tiêu của Đề án 2.1. Mục tiêu chung Hoàn thiện và từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất của các cơ sở sản xuất giống nhằm đáp ứng nhu cầu giống trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Nâng cao năng lực chọn tạo sản xuất giống, áp dụng công nghệ tiên tiến sản xuất giống để tạo ra nhiều giống mới có hiệu quả, năng suất và chất lượng cao. 2.2. Mục tiêu cụ thể a) Đối với trồng trọt: Nâng tỷ lệ sử dụng các giống chất lượng cao và hiệu quả trong sản xuất từ 70% trở lên, trong đó: Đối với lúa giống tỉ lệ sử dụng giống lúa cấp xác nhận đạt từ 70% trở lên, lúa lai chất lượng cao chiếm 25-30% cơ cấu giống; đối với ngô lai tỉ lệ sử dụng đạt từ 70-80% trở lên; sản xuất, khảo nghiệm, kiểm nghiệm một số giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao. b) Đối với chăn nuôi: Phát triển đàn gia súc theo hướng chất lượng cao trong đó giống bò lai đạt từ 50% trở lên so với tổng đàn. Cải tạo chất lượng đàn trâu bằng phương pháp bình tuyển chọn lọc trâu giống tốt tại địa phương cho giao phối trực tiếp; phát triển đàn lợn nái ngoại nhằm nạc hóa đàn lợn của tỉnh; tăng tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật của gia cầm lên 90%. c) Đối với Lâm nghiệp: Xây dựng nguồn giống cây Lâm nghiệp đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng tốt phục vụ trồng rừng; khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư vào nghiên cứu, chọn tạo sản xuất giống nhằm đáp ứng nhu cầu giống trong sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh. d) Đối với thủy sản: Sử dụng hợp lý, bảo vệ nguồn giống tự nhiên, phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững nhằm nâng cao sản lượng thủy sản và giá trị kinh tế, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cải thiện cuộc sống nhân dân. 3. Nội dung đầu tư - Chọn lọc, cải tạo đàn trâu, bò địa phương, sản xuất giống lợn ngoại. - Sản xuất, khảo nghiệm, kiểm nghiệm một số giống cây trồng nông nghiệp, giống nấm mới có năng suất cao và chất lượng tốt. - Sản xuất, bảo tồn cá chiên, cá lăng chấm và một số giống loài thủy sản mới có năng suất cao, chất lượng tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao. - Tuyển chọn các giống cây Lâm nghiệp có giá trị phục vụ trồng rừng. - Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và trang thiết bị đồng bộ cho các cơ sở sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, bao gồm: Trại giống lợn; trại giống trâu, bò; trại giống gia cầm; trại giống nông nghiệp Điện Biên; trại giống nông nghiệp Tuần Giáo; trại giống nông nghiệp Tủa Chùa. - Xây dựng, cải tạo vườn ươm giống, cơ sở kiểm nghiệm giống, trạm thực nghiệm giống cây lâm nghiệp tại một số huyện trên địa bàn tỉnh.
2,059
131,422
- Tập huấn, thông tin tuyên truyền, đào tạo cán bộ kỹ thuật chỉ đạo sản xuất giống và cán bộ quản lý giống. 4. Thứ tự ưu tiên, kế hoạch triển khai và khái toán vốn đầu tư các dự án <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2: Tổ chức thực hiện - Chủ quản Đề án: UBND tỉnh Điện Biên. - Đơn vị chủ trì thực hiện Đề án: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm, chỉ đạo xây dựng các dự án thành phần đảm bảo các mục tiêu của Đề án; chủ trì xây dựng các chính sách liên quan đến sản xuất, kinh doanh và bảo tồn giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản trên địa bàn tỉnh; đồng thời kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Điện Biên. - Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2011 đến năm 2020. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI KHUYẾN HỌC XÃ THÀNH TÂM, HUYỆN CHƠN THÀNH. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 1080/QĐ-UBND ngày 11/5/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh, về việc cho phép thành lập Hội Khuyến học xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành; Xét đề nghị của ông Phạm Xuân Quế Chủ tịch Hội Khuyến học xã Thành Tâm tại Tờ trình số 02/ĐN-HKH ngày 09/8/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 884/TTr-SNV ngày 15/9/2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội khuyến học xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành đã được Đại hội Hội Khuyến học xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành khóa I (nhiệm kỳ 2010-2015) thông qua ngày 08/8/2010. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Chơn Thành, Chủ tịch UBND xã Thành Tâm, Chủ tịch Hội Khuyến xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI KHUYẾN HỌC XÃ THÀNH TÂM, HUYỆN CHƠN THÀNH KHÓA I (NHIỆM KỲ 2010-2015). (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2194/QĐ-UBND ngày 20/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước). Hội khuyến học xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành (dưới đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội tự nguyện của những người có tâm huyết với công tác giáo dục - đào tạo, tham gia vào công tác xã hội hóa giáo dục góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phấn đấu vì phong trào “toàn dân học tập, thi đua học tập, nâng cao dân trí” với phương châm “vì lợi ích trăm năm trồng người”. Hội hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo nội dung Điều lệ này. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, trụ sở làm việc. 1. Tên gọi: Hội Khuyến học xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành. 2. Trụ sở làm việc của Hội, tạm thời đặt tại: Khuôn viên UBND xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành. Điều 2. Vị trí pháp lý. 1. Hội hoạt động trên địa bàn xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành. 2. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 3. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI Điều 3. Hội có nhiệm vụ. 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Khuyến khích vào hỗ trợ phong trào học tập, nâng cao trình độ văn hóa, nghề nghiệp cho mọi người dân trên địa bàn xã Thành Tâm phấn đấu cho sự công bằng xã hội về quyền lợi học tập của mỗi người, quan tâm đến đối tượng học sinh, sinh viên nghèo không có điều kiện học tập, những đối tượng có năng khiếu, có thành tích xuất sắc trong học tập. 3. Thường xuyên động viên và tôn vinh những người thầy giáo, cô giáo đã có thành tích xuất sắc trong giảng dạy. Khuyến khích, động viên toàn thể giáo viên ra sức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức để truyền đạt cho thế hệ tương lai. 4. Tuyên truyền rộng rãi cho mọi người dân trên địa bàn về công tác giáo dục, đào tạo. 5. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội về Sở Nội vụ, UBND huyện Chơn Thành và UBND xã Thành Tâm chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm. 6. Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật. Điều 4. Quyền hạn của Hội. 1. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội. 2. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 3. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài xã theo quy định của pháp luật. 4. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao (nếu có). Chương III HỘI VIÊN Điều 5. Điều kiện để trở thành hội viên. 1. Hội viên chính thức: là công dân Việt Nam có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì được kết nạp vào Hội. Việc kết nạp hội viên do Ban Chấp hành quyết định. 2. Hội viên danh dự: là công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 3. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội. Điều 6. Nghĩa vụ của hội viên. 1. Tôn trọng và thực hiện đúng Điều lệ, Nghị quyết của Hội. 2. Tuyên truyền công tác Hội, vận động và phát triển hội viên. 3. Tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội. 4. Xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh, đoàn kết với các hội viên. 5. Đóng hội phí và tham gia xây dựng quỹ Hội. Điều 7. Quyền của hội viên. 1. Được tham gia mọi hoạt động của Hội, được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành Hội. 2. Được hỗ trợ, giúp đỡ theo khả năng của Hội, được bảo vệ khi các quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại. 3. Được đề xuất, góp ý kiến và đề nghị Hội kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề mà mình quan tâm. 4. Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp, được giúp đỡ về tinh thần và vật chất khi gặp khó khăn. Chương IV NGUYÊN TẮC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI Điều 8. Hội hoạt động theo nguyên tắc. 1. Tự nguyện, tự quản, tự trang trải. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. Điều 9. Tổ chức Hội. 1. Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên. 2. Ban Chấp hành Hội. 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội. 4. Ban Kiểm tra. 5. Thư ký Hội. 6. Văn phòng Hội. 7. Các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có). Điều 10. Đại hội của Hội. 1. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu có quyền lực cao nhất Hội, được tổ chức 05 năm 01 lần do Ban Chấp hành đương nhiệm triệu tập. Đại hội bầu ra cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành Hội. Trường hợp cần thiết được 2/3 hội viên đề nghị có thể tổ chức Đại hội giữa nhiệm kỳ. 2. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua báo cáo của Hội; b) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên của Hội (nếu có); c) Thông qua báo cáo tài chính Hội và Điều lệ Hội; d) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hội; đ) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội nhiệm kỳ mới; e) Thảo luận và thông qua Nghị quyết của Đại hội. f) Thảo luận, đóng góp vào dự thảo văn kiện và hiệp thương cứ đại biểu đi dự Đại hội cấp trên (nếu có). 3. Nguyên tắc bầu cử và biểu quyết: a) Việc bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội theo phương pháp biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín; b) Đại hội biểu quyết theo nguyên tắc đa số đại biểu có mặt. 4. Điều kiện tiến hành Đại hội phải có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt. Điều 11. Cơ quan lãnh đạo của Hội. 1. Ban Chấp hành Hội: a) Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo Hội giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành do Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên bầu ra, nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 05 năm; b) Ban Chấp hành Hội họp 06 tháng 01 lần, họp bất thường khi cần thiết; c) Số lượng ủy viên Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới của Hội do Đại hội quyết định. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội; b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch thu chi tài chính hàng năm; c) Quyết định các vấn đề tổ chức Hội; quyết định bổ sung ủy viên Ban Chấp hành Hội (số lượng bổ sung ủy viên Ban Chấp hành không quá 1/3 số ủy viên do Đại hội bầu ra); d) Bầu ra Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội; đ) Giám sát công việc của Ban Thường vụ và các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có); e) Báo cáo định kỳ về tình hình tổ chức hoạt động của Hội với Hội cấp trên và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định; h) Triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị; g) Xem xét quyết định tư cách hội viên; Điều 12. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
2,084
131,423
1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân cao nhất của Hội trong các quan hệ với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài xã, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội và trước pháp luật về chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội. 2. Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp Chủ tịch Hội thực hiện theo Quy chế của Ban Chấp hành Hội; các Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội, Phó Chủ tịch Thường trực điều hành công việc của Hội thay Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng ủy quyền. Điều 13. Ban Kiểm tra Hội. 1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng cấp. 2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra: a) Giám sát việc thi hành Điều lệ của Hội cấp trên, Quy chế của Hội cùng cấp. Giám sát việc thi hành Nghị quyết Đại hội và Nghị quyết của Ban Chấp hành; b) Kiểm tra việc thu, chi tài chính, sử dụng tài sản của Hội; c) Xem xét và kiến nghị giải quyết, khiếu nại, tố cáo của hội viên, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của hội viên; d) Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có); Chương V TÀI CHÍNH Điều 14. Nguồn tài chính của Hội. 1. Các nguồn thu của Hội: a) Thu từ các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có); b) Nguồn hỗ trợ của nhà nước đối với các hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước (nếu có); c) Hội phí do hội viên đóng; d) Đóng góp, ủng hộ của hội viên, các thành viên; e) Các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Các khoản chi gồm: a) Các hoạt động của Hội; b) Khen thưởng; c) Chi cho công tác tuyên truyền; d) Đầu tư, xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất của Hội; e) Chi khác. Điều 15. Tài chính của Hội được quản lý theo đúng quy định của pháp luật và được sử dụng theo đúng mục đích. Hàng năm, Ban Chấp hành phải báo cáo và quyết toán tài chính của Hội. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 16. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến học thì được xét khen thưởng theo quy định của Huyện Hội, Tỉnh Hội, Trung ương Hội hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng. Điều 17. Kỷ luật: Tổ chức, cá nhân hội viên hoạt động trái với Điều lệ, Chương trình, Nghị quyết của Hội làm ảnh hưởng đến uy tín danh dự của Hội thì tùy theo mức độ để khiển trách, cảnh cáo hoặc bị đưa ra khỏi Hội Tùy theo mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội nhất trí thông qua và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. Điều 19. Hiệu lực thi hành. 1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội chưa được quy định trong Điều lệ này thì được căn cứ vào những quy định tại Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn thi hành. 2. Bản Điều lệ này đã được Đại hội Hội Khuyến học xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành khóa I (nhiệm kỳ 2010-2015) thông qua ngày 08/8/2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Bản Điều lệ này không còn hiệu lực khi Hội ngừng hoạt động hoặc giải thể. 4. Chủ tịch Hội có trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung bản Điều lệ này đến tất cả hội viên của Hội./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI ĐƠN GIÁ LẬP DỰ TOÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn phương pháp tính Đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1493/STN.MT-QH ngày 14/9/2010; của Sở Tài chính tại Công văn số 1513 CV/GCS ngày 30/8/2010; kèm Báo cáo thẩm định số 646/BC-STP ngày 30/8/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về đơn giá lập dự toán thực hiện Dự án đầu tư lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Đơn giá này đồng thời được áp dụng trong việc thẩm định, phê duyệt và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện dự án đầu tư lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI ĐƠN GIÁ LẬP DỰ TOÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20/9/2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng để tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán phí thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp tỉnh, huyện, xã) từ nguồn ngân sách Nhà nước. Việc xây dựng dự án đầu tư lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã được thực hiện theo quy định, định mức, phương pháp ban hành tại Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009; Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 và Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dự án đầu tư phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện và thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tổng dự toán kinh phí thực hiện dự án đầu tư lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã bao gồm các khoản mục chi phí trong đơn giá và chi phí ngoài đơn giá: 1. Chi phí trong đơn giá được xác định trên cơ sở đơn giá dự toán và hệ số điều chỉnh theo định mức quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 2. Chi phí ngoài đơn giá được xác định theo tỷ lệ % (phần trăm) trên chi phí trong đơn giá theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương II TỔNG DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ ĐƠN GIÁ CHI TIẾT Điều 3. Tổng dự toán kinh phí lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí (chi phí trong đơn giá và chi phí ngoài đơn giá), được tính theo công thức: D = B + C Trong đó: - D là tổng dự toán kinh phí. - B là chi phí trong đơn giá. - C là chi phí ngoài đơn giá. Điều 4. Chi phí trong đơn giá (B) được xác định trên cơ sở đơn giá dự toán nhân với hệ số quy định trong định mức, được xác định theo công thức: B = A x hệ số K, trong đó: 1) Đơn giá dự toán (A): là đơn giá áp dụng cho cấp tỉnh có diện tích trung bình 500.000 ha; cấp huyện có diện tích trung bình là 50.000 ha; cấp xã có diện tích trung bình là 3.000 ha, với điều kiện kinh tế, mật độ dân số, quy mô diện tích, đơn vị hành chính, áp lực về đô thị ở mức trung bình của cả nước có hệ số bằng 1. Đơn giá dự toán A = A1 + A2. a. A1 là các khoản chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí thiết bị). b. A2 là chi phí chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp cho công tác nội nghiệp và ngoại nghiệp, trong đó: chi phí chung cho công tác nội nghiệp là 15%; chi phí chung cho công tác ngoại nghiệp là 20%. c. Chi tiết đơn giá dự toán (A) đối với từng cấp địa phương được xác định tại các phụ lục kèm theo, bao gồm: + Phụ lục số 01: Tổng hợp đơn giá dự toán; + Phụ lục chi tiết số 02: Đơn giá ngày công; + Phụ lục chi tiết số 03: chi phí (nhân công và khấu hao dụng cụ, thiết bị, vật liệu) cấp tỉnh; + Phụ lục chi tiết số 04: chi phí (nhân công và khấu hao dụng cụ, thiết bị, vật liệu) cấp huyện; + Phụ lục chi tiết số 05: chi phí (nhân công và khấu hao dụng cụ, thiết bị, vật liệu) cấp xã; 2) Hệ số điều chỉnh K được tính cho từng đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã cụ thể: a. Đối với cấp tỉnh: K = Kkt x Kds x Ks x Khc x Kđt. Ks = 1,04; Khc = 1,01; Kkt = 1; các hệ số còn lại được thể hiện ở bảng 01, 02. b. Đối với cấp huyện: K = Kkt x Kds x Ks x Khc x Kđt. Kđt = 1,2; các hệ số còn lại được thể hiện ở bảng 03, 04, 05, 06. c. Đối với cấp xã: K = Kds x Ks x Kkv. Các hệ số này được thể hiện ở bảng 07, 08, 09. Trong đó: - Kkt là hệ số áp lực về kinh tế; - Kds: hệ số áp lực về dân số; - Ks: hệ số quy mô diện tích; - Khc: hệ số đơn vị hành chính; - Kđt: hệ số áp lực về đô thị; - Kkv: hệ số điều chỉnh theo khu vực; d. Các bảng hệ số: Bảng 01. Hệ số áp lực về kinh tế (Kkt) cấp tỉnh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 02. Hệ số áp lực về dân số (Kds) cấp tỉnh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 03. Hệ số áp lực về kinh tế (Kkt) cấp huyện <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 04. Hệ số áp lực về dân số (Kds) cấp huyện <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 05. Hệ số quy mô diện tích (Ks) cấp huyện
2,091
131,424
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 06. Hệ số đơn vị hành chính (Khc) cấp huyện <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 07. Hệ số áp lực về dân số (Kds) cấp xã <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 08. Hệ số quy mô diện tích (Ks) cấp xã <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng 09. Hệ số điều chỉnh theo khu vực (Kkv) cấp xã <jsontable name="bang_10"> </jsontable> e. Tại các bảng 02, 04, 07, 08 nếu đơn vị lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có các chỉ tiêu về mật độ dân số, diện tích tự nhiên nằm trong khoảng 2 quy mô quy định trong các bảng trên thì các hệ số được tính theo phương pháp nội suy. Điều 5. Chi phí ngoài đơn giá (C) là mức chi được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trong đơn giá (B) cho các hạng mục công việc. Do điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương nên mức chi phí ngoài đơn giá (C) áp dụng trên địa bàn tỉnh được tính bằng 80% định mức chi phí tối đa quy định tại Thông tư số 04/2006/TT- BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau: 1. Đối với cấp tỉnh: a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2. Đối với cấp huyện: a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu <jsontable name="bang_14"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Đối với cấp xã: a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu <jsontable name="bang_17"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối <jsontable name="bang_18"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 4. Trường hợp các dự án có chi phí trong đơn giá nằm trong khoảng hai giá trị quy định trong các bảng trên thì được tính theo phương pháp nội suy. 5. Riêng chi phí ngoài đơn giá đối với việc Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã do chưa được quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngay 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường nên tạm thời quy định tính bằng mức % chi phí ngoài đơn giá của việc lập kế hoạch sử dụng đất cùng cấp tỉnh, huyện, xã quy định tại điểm c - mục 1, 2, 3 - Điều 5 Quy định này. Điều 6. Phần thuế giá trị gia tăng đối với dự án tính với mức thuế suất là 10% của tổng dự toán kinh phí (D) nêu tại Điều 3 Quy định này. Việc thanh, quyết toán được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4160/BTNMT-TC ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 8. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, thực hiện việc lập dự toán thực hiện dự án đầu tư lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn theo bản quy định này và các quy định hiện hành liên quan. Điều 9. Khi có quy định mới của Nhà nước về điều chỉnh mức lương tối thiểu; hoặc khi đơn giá dụng cụ, thiết bị, vật liệu phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên thị trường tại địa phương biến động tăng hoặc giảm 20% so với giá tính của các phụ lục ghi tại điểm c khoản 1 Điều 4 Chương II Quy định này thì sẽ được xem xét điều chỉnh bổ sung phù hợp./. PHỤ LỤC SỐ 01 TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG TÍNH THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU 730.000 ĐỒNG/THÁNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 03 CHI PHÍ NHÂN CÔNG CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh <jsontable name="bang_22"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh <jsontable name="bang_23"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh <jsontable name="bang_24"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 03 CHI PHÍ DỤNG CỤ CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước <jsontable name="bang_29"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước <jsontable name="bang_31"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước <jsontable name="bang_33"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 03 CHI PHÍ THIẾT BỊ CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước: <jsontable name="bang_41"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 03 CHI PHÍ VẬT LIỆU CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 04 CHI PHÍ NHÂN CÔNG CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện <jsontable name="bang_50"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh <jsontable name="bang_51"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất <jsontable name="bang_52"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất <jsontable name="bang_53"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 04 CHI PHÍ DỤNG CỤ CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện <jsontable name="bang_56"> </jsontable> <jsontable name="bang_57"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện <jsontable name="bang_58"> </jsontable> <jsontable name="bang_59"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp huyện <jsontable name="bang_60"> </jsontable> <jsontable name="bang_61"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 04 CHI PHÍ THIẾT BỊ CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện <jsontable name="bang_62"> </jsontable> <jsontable name="bang_63"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện <jsontable name="bang_64"> </jsontable> <jsontable name="bang_65"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất huyện <jsontable name="bang_68"> </jsontable> <jsontable name="bang_69"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 04 CHI PHÍ VẬT LIỆU CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định sổ 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Cơ cấu theo các bước: <jsontable name="bang_71"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện <jsontable name="bang_72"> </jsontable> <jsontable name="bang_73"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện <jsontable name="bang_74"> </jsontable> <jsontable name="bang_75"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp huyện <jsontable name="bang_76"> </jsontable> <jsontable name="bang_77"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 05 CHI PHÍ NHÂN CÔNG CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_78"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_79"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_80"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_81"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 05 CHI PHÍ DỤNG CỤ CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã <jsontable name="bang_82"> </jsontable> <jsontable name="bang_83"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã <jsontable name="bang_84"> </jsontable> <jsontable name="bang_85"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã <jsontable name="bang_86"> </jsontable> <jsontable name="bang_87"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã <jsontable name="bang_88"> </jsontable> <jsontable name="bang_89"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 05: CHI PHÍ THIẾT BỊ CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã
2,175
131,425
<jsontable name="bang_90"> </jsontable> <jsontable name="bang_91"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã <jsontable name="bang_92"> </jsontable> <jsontable name="bang_93"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã <jsontable name="bang_94"> </jsontable> <jsontable name="bang_95"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã <jsontable name="bang_96"> </jsontable> <jsontable name="bang_97"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT SỐ 05 CHI PHÍ VẬT LIỆU CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) a. Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện <jsontable name="bang_98"> </jsontable> <jsontable name="bang_99"> </jsontable> b. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã <jsontable name="bang_100"> </jsontable> <jsontable name="bang_101"> </jsontable> c. Lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã <jsontable name="bang_102"> </jsontable> <jsontable name="bang_103"> </jsontable> d. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã <jsontable name="bang_104"> </jsontable> <jsontable name="bang_105"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; Căn cứ Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Căn cứ ý kiến góp ý của các đơn vị về Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ sung máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Điều 2. Danh mục này làm căn cứ để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Điều 3. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và Hiệp hội ngành nghề tiếp tục đề xuất với Bộ Công Thương để điều chỉnh, bổ sung Danh mục phù hợp với tình hình thực tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC (Ban hành kèm theo Quyết định số 4872/QĐ-BCT ngày 20/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau: 1. Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 2. Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 4. Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 5. Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 6. Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Thanh tra thành phố thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 7. Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 8. Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 9. Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 10. Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 11. Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 12. Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 13. Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 14. Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 15. Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 16. Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 17. Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 18. Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều. 19. Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy. 20. Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Cái Răng. 21. Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Ô Môn. 22. Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt. 23. Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh. 24. Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ. 25. Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền. 26. Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Ban Dân tộc thành phố thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 27. Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 28. Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 29. Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân về việc thành lập Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, đăng báo Cần Thơ chậm nhất 05 (năm) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1064/TTg-TCCV ngày 23/6/2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt, ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2,088
131,426
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH. (Ban hành kèm theo Quyết định số 3285/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU KẾ HOẠCH 1. Bảo đảm quán triệt, tuyên truyền đầy đủ; thực hiện đồng bộ, nhịp nhàng, nghiêm túc các quy định, nội dung chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan cấp tỉnh (dưới đây gọi chung là sở, ngành), UBND cấp huyện, cấp xã trong quá trình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Công tác chuẩn bị. 1.1. Xây dựng văn bản, tài liệu triển khai, hướng dẫn thực hiện. 1.2. Nhân lực nhận chuyển giao nhiệm vụ từ TCT thực hiện Đề án 30 tỉnh. 1.3. Thành lập đơn vị Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh. 1.4. Bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính ở sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn. 1.5. Trang thiết bị, kinh phí và các điều kiện vật chất chuẩn bị triển khai kiểm soát thủ tục hành chính. 1.6. Công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. (Cụ thể nội dung, thời hạn, cơ quan thực hiện và kết quả thực hiện từng việc xem phụ lục đính kèm - Phụ lục số 01). 2. Quán triệt, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. 2.1. Quán triệt nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính đối với cán bộ lãnh đạo, công chức các cơ quan hành chính từ tỉnh đến cơ sở. 2.2. Tập huấn hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính ở cơ quan hành chính từ tỉnh đến cơ sở. (Cụ thể nội dung, thời hạn, cơ quan thực hiện và kết quả thực hiện từng việc; nội dung phổ biến, quán triệt, tập huấn xem phụ lục đính kèm - Phụ lục số 02). 3. Nội dung kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 3.1. Kiểm soát quy định thủ tục hành chính trong dự thảo các dự án, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh. 3.2. Kiểm soát thường xuyên việc thực hiện thủ tục hành chính. 3.3. Rà soát, đánh giá đơn giản hóa thủ tục hành chính. 3.4. Tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước). a) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. b) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện. c) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND, Chủ tịch UBND cấp xã. 3.5. Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. a) Đối với phản ánh, kiến nghị về việc chậm trễ, phiền hà, vướng mắc trong thực hiện quy định hành chính. b) Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính. c) Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị. (Cụ thể nội dung, thời hạn, cơ quan thực hiện và kết quả thực hiện từng việc xem phụ lục đính kèm - Phụ lục số 03). 6. Bồi dưỡng nâng cao năng lực, xây dựng kế hoạch, chương trình cải cách và kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm. 6.1. Bồi dưỡng, hướng dẫn thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm: a) Đối với các sở, ngành, UBND cấp huyện. b) Đối với UBND cấp xã và đơn vị liên quan cấp huyện. 6.2. Xây dựng kế hoạch, chương trình cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm. a) Chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh. b) Chương trình, kế hoạch của sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã (UBND cấp huyện tổng hợp chương trình, kế hoạch của UBND cấp xã). (Cụ thể nội dung, thời hạn, cơ quan thực hiện và kết quả thực hiện từng việc xem phụ lục đính kèm - Phụ lục số 04). 7. Tuyên truyền hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và việc phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 7.1. Nội dung tuyên truyền: - Mục đích, yêu cầu, nội dung quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính; - Tình hình, kết quả kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, địa phương và rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính ở các ngành, các cấp; - Tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính và các quy định hành chính; - Những vướng mắc, khó khăn; nhân tố mới, tập thể, cá nhân tích cực thực hiện; kinh nghiệm, cách làm sáng tạo; xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính; - Các nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, yêu cầu của đơn vị, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính. 7.2. Các hình thức tuyên truyền chủ yếu: - Trên các phương tiện thông tin đại chúng; Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh; Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị; - Các hoạt động truyền thông, đối thoại trực tiếp tại các công đồng dân cư, doanh nghiệp; các ấn phẩm tuyên truyền thông dụng, vv...; - Thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, vv…ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh như: Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Giáo dục chính trị cấp huyện; các lớp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, công chức do các sở, ngành, UBND cấp huyện tổ chức. 7.3. Cơ quan thực hiện: - Đơn vị Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã; - Các cơ quan thông tin đại chúng; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng từ tỉnh đến cơ sở. III. BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH 1. Kỳ báo cáo: Báo cáo hàng quý; thông tin báo cáo tính từ ngày 25 tháng thứ 2 của quý trước liền kề đến ngày 25 tháng thứ 2 của quý báo cáo. 2. Thời hạn báo cáo định kỳ hàng quý: a) Chủ tịch UBND cấp xã, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện trước ngày 01 của tháng thứ 3 của mỗi quý. Bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính của UBND cấp huyện kiểm tra, tổng hợp, giúp Chủ tịch UBND cấp huyện xây dựng báo cáo gửi Chủ tịch UBND tỉnh. b) Các đơn vị trực thuộc sở, ngành báo cáo Giám đốc sở, Trưởng ngành trước ngày 01 của tháng thứ 3 của mỗi quý. Bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính của các sở, ngành kiểm tra, tổng hợp, giúp Giám đốc sở, Trưởng ngành xây dựng báo cáo gửi Chủ tịch UBND tỉnh. c) Giám đốc các sở, Trưởng các ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 08 của tháng thứ 3 của mỗi quý. Đơn vị Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, tổng hợp, giúp Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ. d) Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 của tháng thứ 3 của mỗi quý. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH 1. Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan cấp tỉnh do ngân sách tỉnh bảo đảm. Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn do ngân sách huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn bảo đảm. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh được huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý. 2. Sở Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo pháp luật hiện hành. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trong dự toán ngân sách của cấp mình theo pháp luật hiện hành. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Căn cứ kế hoạch này, Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành; UBND các huyện, thị, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: - Cụ thể hóa, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động của sở, ngành, địa phương mình. Kế hoạch phải rõ nội dung, thời hạn, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện từng việc; - Báo cáo đầy đủ, đúng thời hạn thông tin liên quan đến việc kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về sự chính xác của thông tin đã báo cáo.
2,130
131,427
2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì lập dự toán kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Đơn vị Kiểm soát thủ tục hành chính nghiên cứu mẫu hóa các mẫu, biểu sử dụng thường xuyên trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quy định áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. 4. Các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính; các cơ sở đào tạo đưa nội dung kiểm soát thủ tục hành chính và công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính vào nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 5. Hàng năm, lấy kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà nước, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức, cá nhân được giao tham mưu, giúp việc thực hiện nhiệm vụ này. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cụ thể hóa nội dung, tiêu chí đánh giá, đưa vào nội dung thi đua, khen thưởng. 6. Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh việc thực hiện Kế hoạch này. Những khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc phải bổ sung, điều chỉnh vượt quá thẩm quyền được giao, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý kịp thời./. PHỤ LỤC SỐ 01 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3285 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 QUÁN TRIỆT, HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3285 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CÁC PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3285 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC, XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 3285 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3134/TTr-BNV ngày 11 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Chu Phạm Ngọc Hiển, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Vũ Văn Tùng, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN HIỆU LỰC ÁP DỤNG THÔNG TƯ SỐ 12/2010/TT-BKHCN HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, ĐO LƯỜNG TRONG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn hiệu lực áp dụng Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Công văn số 5050/SGTVT-VTCN ngày 26 tháng 8 năm 2010 và Công văn số 4157/SGTVT-VTCN ngày 21 tháng 7 năm 2010); Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (Công văn số 2790/STP-VB ngày 12 tháng 8 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Xe thô sơ gồm: xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe đạp máy), xe xích lô và các loại xe tương tự. 2. Xe gắn máy là xe hai bánh chạy bằng động cơ, có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 được thiết kế để chở người (trừ xe có động cơ điện). 3. Xe mô tô hai bánh là xe hai bánh chạy bằng động cơ, có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên được thiết kế để chở người. 4. Xe mô tô ba bánh là xe ba bánh chạy bằng động cơ, có dung tích làm việc từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có trọng lượng xe tối đa là 400 kg. Chương II QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN Điều 4. Phương tiện vận chuyển 1. Xe thô sơ đúng kiểu loại, đã được cấp giấy đăng ký và gắn biển số do Sở Giao thông vận tải cấp (đối với xe xích lô), được phép tham gia giao thông phải bảo đảm về chất lượng, an toàn kỹ thuật quy định sau đây: a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực; b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực; c) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định. 2. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh đúng kiểu loại đã được cấp giấy đăng ký và gắn biển số do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, được phép tham gia giao thông phải bảo đảm về chất lượng, an toàn kỹ thuật quy định sau đây: a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực; b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực; c) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; d) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; đ) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; e) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; g) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;
2,050
131,428
h) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định. Điều 5. Người hành nghề vận chuyển 1. Người hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ: a) Phải đủ 16 tuổi trở lên, có sức khỏe bảo đảm điều khiển xe an toàn; b) Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ; c) Đăng ký với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn để được cấp biển hiệu hoạt động (thẻ hoạt động vận chuyển); d) Khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: - Giấy đăng ký xe; - Giấy chứng minh nhân dân. 2. Người hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh: a) Phải đủ độ tuổi quy định tại điểm a, điểm b của khoản 1, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ ngày 26 tháng 11 năm 2008; b) Phải đủ sức khỏe quy định tại khoản 2, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ ngày 26 tháng 11 năm 2008; c) Phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do Sở Giao thông vận tải có thẩm quyền cấp (đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh); d) Đăng ký với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn để được cấp biển hiệu hoạt động (thẻ hoạt động vận chuyển); đ) Trang bị mũ bảo hiểm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật cho hành khách đi xe; e) Khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: - Giấy đăng ký xe; - Giấy phép lái xe (nếu điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh); - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu điều khiển xe mô tô ba bánh); - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; - Giấy chứng minh nhân dân. 3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, người hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải mang biển hiệu (thẻ hoạt động vận chuyển) do cơ quan có thẩm quyền cấp tại vị trí ngực áo bên trái. 4. Khuyến khích các cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải tham gia vào các tổ, đội, nghiệp đoàn. Điều 6. Hoạt động vận chuyển 1. Các hoạt động dừng, đỗ, đón, trả hành khách và hàng hóa phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Hàng hóa xếp trên xe phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển. 2. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe mô tô ba bánh được quy định tại Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2009 và Quyết định số 94/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc cấm và hạn chế xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh lưu thông trong khu vực nội đô và trên các quốc lộ thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Chương III CƠ QUAN CẤP BIỂN HIỆU VÀ THỦ TỤC CẤP BIỂN HIỆU HOẠT ĐỘNG Điều 7. Thẩm quyền cấp biển hiệu hoạt động Ủy ban nhân dân cấp phường - xã, thị trấn cấp biển hiệu hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự (thẻ hoạt động vận chuyển) trên địa bàn mình quản lý. Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp và tái cấp biển hiệu hoạt động 1. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu hoạt động: a) Đơn đăng ký (theo mẫu quy định tại phụ lục 1); b) Bản chụp giấy phép lái xe phù hợp (nếu đăng ký hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh); c) Bản chụp chứng minh nhân dân; d) Bản chụp sổ hộ khẩu (hoặc sổ tạm trú KT3). 2. Thời gian hiệu lực của biển hiệu hoạt động là 05 năm kể từ ngày cấp. Điều 9. Trình tự và thời gian giải quyết hồ sơ 1. Các cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi mình đăng ký hoạt động. Sau khi nhận đủ các loại giấy tờ quy định tại Điều 8, Chương II Quy định này, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn cấp Biên nhận hồ sơ và vào sổ tiếp nhận hồ sơ. 2. Thời gian cấp và tái cấp biển hiệu hoạt động là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Nếu từ chối cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho người nộp hồ sơ. 4. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ biển hiệu không sử dụng trước khi cấp biển hiệu mới. Điều 10. Thu hồi biển hiệu hoạt động 1. Cơ quan cấp biển hiệu có trách nhiệm thu hồi biển hiệu hoạt động do mình cấp khi cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự bị thu hồi biển hiệu hoạt động khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Sử dụng biển hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin đã được ghi trên biển hiệu đã cấp; b) Không chấp hành đúng quy định trong quá trình tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa. Điều 11. In ấn biển hiệu hoạt động 1. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn định kỳ hàng quý trước ngày 05 của tháng cuối quý, có văn bản đăng ký số lượng biển hiệu cần thiết để cấp cho quý tiếp theo gửi về Sở Giao thông vận tải. 2. Trên cơ sở số lượng biển hiệu đăng ký của các Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn, Sở Giao thông vận tải tiến hành in ấn biển hiệu (theo mẫu quy định tại phụ lục 2), cấp phát cho Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trước ngày 01 của tháng đầu tiên quý sau. 3. Kinh phí in ấn biển hiệu được lấy từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trích để lại cho Ban An toàn giao thông thành phố. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn 1. Ban An toàn giao thông thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp với Giám đốc Công an thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các Sở - ban - ngành có liên quan tổ chức triển khai Quy định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện: a) Quy định các điểm đỗ, điểm đón trả khách và hàng hóa trên địa bàn mình quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và phù hợp với quy định tại Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2009 và Quyết định số 94/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố; b) Định kỳ hàng quý trước ngày 25 của tháng đầu tiên quý sau, tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự về Sở Giao thông vận tải. 4. Ủy ban nhân dân cấp phường - xã, thị trấn: a) Quản lý, cấp biển hiệu hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn mình quản lý; b) Quản lý các cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn mình quản lý; c) Tiếp nhận, hướng dẫn và thành lập các tổ, đội hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn mình quản lý; d) Tổ chức bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công tác cấp và tái cấp biển hiệu hoạt động thuận lợi và nhanh chóng; đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện công bố điểm đỗ, điểm chờ đón khách trên địa bàn mình quản lý; e) Định kỳ hàng quý trước ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau, báo cáo thống kê tình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự về Ủy ban nhân dân quận - huyện. 5. Tổ, đội, nghiệp đoàn: a) Tiếp nhận các cá nhân có nhu cầu tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vào tổ, đội, nghiệp đoàn của mình; b) Hướng dẫn tổ viên, đội viên, thành viên của mình đăng ký với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn để được cấp biển hiệu hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; c) Xây dựng quy chế hoạt động của tổ, đội, nghiệp đoàn; d) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền các quy định pháp luật liên quan đến Luật Giao thông đường bộ ngày 26 tháng 11 năm 2008, Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Quy định này đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
2,100
131,429
đ) Định kỳ hàng quý trước ngày 05 của tháng đầu tiên quý sau, báo cáo về Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi đơn vị đăng ký hoạt động. 6. Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Cảnh sát giao thông đường bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn tổ chức kiểm tra, xử lý các phương tiện vi phạm theo thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định trong lĩnh vực giao thông đường bộ hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở - ban - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thời báo cáo về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Văn bản số 3796/SGTVT-TCCB ngày 06 tháng 7 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1044/TTr-SNV ngày 16 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông - Công chính thành phố và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: giao thông (cầu, đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị); vận tải; kết cấu hạ tầng khác có liên quan đến giao thông vận tải (cấp thoát nước, công viên cây xanh, chiếu sáng công cộng và bãi đỗ xe đô thị, kè bảo vệ bờ trên các tuyến đường thủy nội địa, tuyến hàng hải); an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. Điều 2. Sở Giao thông vận tải chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải; Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành; Sở Giao thông vận tải có tên giao dịch tiếng Anh là Ho Chi Minh City Department of Transportation and Communication, viết tắt là DTC. HCMC, trụ sở đặt tại số: 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Điện thoại: 38. 290451 - 38. 237439. Số Fax (84.8) 38. 290458. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố về giao thông vận tải; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về giao thông vận tải; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 4. Về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành, quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định và theo phân cấp của thành phố; b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của thành phố quản lý; c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; d) Công bố theo thẩm quyền quản lý việc đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, luồng hàng hải, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông; đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường bộ của thành phố, các tuyến đường khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị địa phương trong phạm vi quản lý; g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý; thỏa thuận mép bờ cao, thiết kế công trình kè, bờ trên tuyến thoát nước, đường thủy nội địa, tuyến hàng hải; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý; cấp phép lưu hành xe quá tải, quá khổ trên đường bộ và giấy phép lưu thông vào đường cấm, giờ cấm trong nội đô thành phố; h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện vận tải, trạm dừng nghỉ và cảng bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý; i) Nghiên cứu triển khai thí điểm một số công nghệ mới trong công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố áp dụng. 5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải: a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện thủy nội địa; cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;
1,987
131,430
d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh theo quy định. 6. Về quản lý vận tải: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, taxi và quản lý vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe, bến tàu thủy, bến bãi vận tải, các Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn thành phố; d) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương; đ) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các chính sách, giá cước vận tải hàng hóa, hành khách công cộng theo quy định pháp luật; e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch tổng thể cho việc xây dựng, vận hành và khai thác các tuyến đường sắt đô thị của thành phố, nghiên cứu phát triển mạng lưới đường sắt đô thị theo quy hoạch ngành giao thông vận tải. 7. Về quản lý an toàn giao thông: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, luồng hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố khi có yêu cầu; b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; c) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường của thành phố; các vị trí đấu nối giữa đường quận, huyện, đường xã với đường thành phố; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường thuộc phạm vi quản lý của thành phố. 8. Về quản lý cấp, thoát nước: a) Định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển ngành cấp, thoát nước trên địa bàn thành phố; b) Quản lý, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng công trình cấp, thoát nước trên địa bàn thành phố theo đúng pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ chuyên ngành; c) Tổ chức lấy ý kiến chuyên ngành; thẩm định, phê duyệt hồ sơ các công trình cấp, thoát nước theo phân cấp và ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện xây dựng công trình cấp, thoát nước theo đúng điều lệ quản lý xây dựng cơ bản của Nhà nước; đ) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành cấp, thoát nước của chủ đầu tư; tổ chức tư vấn thiết kế đối với các công trình do thành phố phân cấp quản lý. Trực tiếp tổ chức kiểm tra chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành tại địa phương khi cần thiết, báo cáo định kỳ về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các định mức, định ngạch, quy chế tổ chức quản lý, khai thác hệ thống công trình chuyên ngành cấp, thoát nước; g) Thẩm định, phê duyệt phân cấp quản lý hệ thống thoát nước thuộc thành phố quản lý; h) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các chính sách, giá nước sạch và quản lý các dịch vụ cấp, thoát nước trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. 9. Về quản lý công viên cây xanh: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quy định, quy chế về quản lý, khai thác và sử dụng công trình công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố; b) Quản lý và định hướng phát triển các công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố bao gồm: - Duy trì, bảo quản hệ thống công viên cây xanh trên địa bàn thành phố; chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển đàn thú và giáo dục, bảo tồn động, thực vật tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn; - Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cây xanh đô thị, cấp phép đốn hạ cây xanh; - Định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển hệ thống công viên cây xanh trên địa bàn thành phố; - Chủ trì thẩm định, xét, trình duyệt các dự án đầu tư xây dựng, giải pháp kỹ thuật, yêu cầu mỹ thuật các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực công viên cây xanh. 10. Về quản lý chiếu sáng công cộng: a) Tổ chức và hướng dẫn các đơn vị quản lý và chủ công trình trong việc duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông của thành phố; b) Theo dõi, phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông của thành phố. 11. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật 12. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở thành phố theo quy định của pháp luật. 13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện. 14. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn thành phố. a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch hợp tác quốc tế, triển khai các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài thuộc ngành giao thông vận tải; b) Tham gia đàm phán khi được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép hoặc ủy quyền đàm phán trực tiếp và ký kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Đầu tư; c) Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực khi được Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giao thông vận tải cho phép hoặc ủy quyền; d) Thực hiện các hoạt động đối ngoại theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và hướng dẫn của Sở Ngoại vụ đối với các cơ quan chuyên môn nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế thuộc lĩnh vực nghề nghiệp; đ) Là đầu mối quan hệ với các tổ chức quốc tế về giao thông vận tải mà thành phố là thành viên theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; e) Hướng dẫn, cung cấp thông tin, theo dõi và hỗ trợ các tổ chức nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến ngành trên địa bàn thành phố theo đúng quy định của pháp luật; g) Theo dõi và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án đầu tư nước ngoài cho thành phố, kể cả viện trợ của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ có liên quan đến ngành theo quy định của Nhà nước; quản lý việc mời và nội dung hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào thành phố theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; h) Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử đoàn cán bộ hoặc cán bộ do Sở quản lý đi nước ngoài công tác, học tập, tu nghiệp theo quy định. 16. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị và bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. 17. Công tác tổ chức bộ máy và cán bộ: a) Nghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố phương án kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức theo hướng cải cách hành chính và hoạt động có hiệu quả; b) Nghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, đặc biệt là thành lập các đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ công thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở; xây dựng cơ chế xã hội hóa và tổ chức quản lý nhà nước đối với các dịch vụ xã hội có liên quan; c) Quy hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng (kể cả trong và ngoài nước) đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng kế hoạch tuyển dụng cán bộ công chức theo đúng quy định của Bộ Nội vụ, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải;
2,055
131,431
d) Thực hiện việc bổ nhiệm và bổ nhiệm lại, đồng thời bố trí cán bộ theo các chức danh, tiêu chuẩn công chức thuộc Sở theo quy định; đ) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc diện Thành ủy quản lý và Ủy ban nhân dân thành phố quản lý theo quy định phân cấp quản lý cán bộ; e) Đảm bảo thực hiện đúng quy chế dân chủ cơ sở, phát huy năng lực, trình độ và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức và hiệu quả quản lý nhà nước của ngành trên địa bàn thành phố; g) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đối với các đơn vị trực thuộc Sở trong việc thực hiện nhiệm vụ; sử dụng kinh phí, tài sản được cấp, biên chế được giao đúng mục đích và có hiệu quả; h) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật. 18. Về tài chính: Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật. a) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hàng năm và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách của Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; b) Phân bổ dự toán thu - chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc sau khi tổng dự toán được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; c) Quản lý các nguồn kinh phí được giao; kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách ở các đơn vị trực thuộc Sở. Tổ chức xét duyệt quyết toán và chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp; d) Giám đốc Sở Giao thông vận tải được quyền quyết định điều phối kinh phí hoạt động sự nghiệp duy tu giữa các lĩnh vực, giữa các đơn vị trực thuộc nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao, nhưng không được thay đổi tổng dự toán được duyệt trên cơ sở thống nhất với Sở Tài chính; đ) Phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo đúng mục tiêu chương trình đã được duyệt thuộc lĩnh vực giao thông vận tải do Sở Giao thông vận tải và các quận - huyện quản lý và thực hiện; e) Kiểm tra, giám sát việc thu và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. 19. Công tác đào tạo chuyên ngành: a) Tổ chức đào tạo công nhân lành nghề thuộc lĩnh vực giao thông vận tải đạt trình độ công nhân kỹ thuật bậc 3/7; cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp và cao đẳng về giao thông vận tải. Nâng cao chất lượng đào tạo và chỉ tiêu đào tạo được Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao kế hoạch hàng năm; b) Phối hợp với Trường Cán bộ thành phố và các đơn vị có chức năng đào tạo để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về ngành giao thông vận tải, về quản lý xây dựng theo kế hoạch của Sở Giao thông vận tải và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giao thông vận tải; c) Nghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố tiêu chuẩn đối với một số loại chuyên viên kỹ thuật chuyên ngành thuộc chức năng quản lý nhà nuớc của Sở Giao thông vận tải. 20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. 21. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Sở Giao thông vận tải do một Giám đốc phụ trách chung, có các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân thành phố và Bộ Giao thông vận tải theo quy định. 3. Các Phó Giám đốc Sở là người giúp việc cho Giám đốc Sở, được Giám đốc Sở phân công phụ trách các lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố. 5. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Sở và tình hình thực tế, trong quá trình chỉ đạo, điều hành hoạt động của Sở, Giám đốc Sở có quyền quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các phòng, ban chức năng của Sở phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ, sau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ. 6. Giám đốc Sở được quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc Sở, trừ các chức danh do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố. 7. Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các phòng, ban chuyên môn phù hợp với Quy chế này. 8. Các đơn vị trực thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị được Giám đốc Sở giao hàng năm. Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và ủy quyền, Giám đốc Sở Giao thông vận tải chỉ đạo sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở; xác định nhiệm vụ, biên chế cho từng phòng, ban và bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động quản lý hành chính nhà nước về giao thông vận tải có hiệu quả thiết thực. 2. Các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở: a) Phòng Kế hoạch đầu tư; b) Phòng Tài chính; c) Phòng Tổ chức cán bộ; d) Phòng Pháp chế; đ) Phòng Quản lý Khai thác hạ tầng giao thông đường bộ; e) Phòng Quản lý Xây dựng công trình giao thông đường bộ; g) Phòng Quản lý Vận tải đường bộ; h) Phòng Quản lý Giao thông đường thủy; i) Phòng Quản lý Sát hạch và Cấp giấy phép lái xe; k) Phòng Quản lý Công viên cây xanh; l) Phòng Quản lý Cấp thoát nước; m) Văn phòng Sở; n) Thanh tra Sở. 3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: a) Khu Quản lý Giao thông đô thị số 1; b) Khu Quản lý Giao thông đô thị số 2; c) Khu Quản lý Giao thông đô thị số 3; d) Khu Quản lý Giao thông đô thị số 4; đ) Khu Quản lý Đường thủy nội địa; e) Cảng vụ đường thủy nội địa; g) Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng; h) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50-01S; i) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50-02S; k) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50-03S; l) Trung tâm Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; m) Ban Quản lý các bến xe vận tải hành khách thành phố; n) Ban Quản lý Dự án vệ sinh môi trường thành phố (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè); o) Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố 1. Sở Giao thông vận tải chịu sự giám sát, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần thiết cho Hội đồng nhân dân thành phố; rả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước của Sở. 2. Sở Giao thông vận tải chấp hành sự chỉ đạo, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Sở; có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho Ủy ban nhân dân thành phố theo chế độ quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập. 3. Sở Giao thông vận tải báo cáo, xin chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết các vấn đề vượt quá quyền hạn được giao và đối với những vấn đề chưa được các Sở - ngành, quận - huyện nhất trí. 4. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xin ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố trước khi kiến nghị lên Bộ Giao thông vận tải những vấn đề thuộc lĩnh vực mà Ủy ban nhân dân thành phố chưa ủy quyền. 5. Trường hợp chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố có những điểm không còn phù hợp hoặc trái với với quy định hiện hành của nhà nước, thì Sở chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố tạm ngưng thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ theo quy định của pháp luật. 6. Tổng hợp và lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành giao thông vận tải trên địa bàn thành phố cho Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ hoặc đột xuất. Điều 7. Đối với Bộ Giao thông vận tải 1. Sở Giao thông vận tải chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Giao thông vận tải; tham dự đầy đủ các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải triệu tập. 2. Trường hợp chỉ đạo hoặc hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc các chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên mà Sở Giao thông vận tải xét thấy chưa phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố, Sở Giao thông vận tải phải kịp thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân thành phố làm việc với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2,136
131,432
3. Tổng hợp và lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành trên địa bàn thành phố cho Bộ Giao thông vận tải theo định kỳ hoặc đột xuất. Điều 8. Đối với các Sở - ngành thành phố 1. Các văn bản mang tính quy phạm pháp luật do Sở Giao thông vận tải xây dựng dự thảo trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đều phải gửi đến Sở Tư pháp để góp ý, thẩm định theo đúng quy định về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Đối với các vấn đề vướng mắc có liên quan đến các Sở - ngành khác, khi báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phải có ý kiến của các Sở - ngành đó bằng văn bản. Nếu sau 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi các Sở - ngành khác nhận được văn bản hỏi tham khảo ý kiến của Sở Giao thông vận tải mà không có văn bản trả lời thì mặc nhiên đồng ý với kiến nghị của Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Sở Giao thông vận tải chủ động trao đổi nắm thông tin có liên quan với các Sở - ngành khác để bổ sung vào nguồn tài liệu, cơ sở dữ liệu của Sở Giao thông vận tải. 4. Hướng dẫn, kiểm tra các có liên quan trong việc thực hiện pháp luật của nhà nước, quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản pháp luật về ngành hoặc lĩnh vực do Bộ chuyên ngành ban hành. Điều 9. Đối với các quận - huyện 1. Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc chức năng của Sở Giao thông vận tải phụ trách nhằm giúp Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình trong việc quản lý ngành, đồng thời đề xuất kịp thời với các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý. 2. Tổ chức tập huấn, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc thực hiện chuyên môn đối với các cơ quan, đơn vị có chức năng giao thông vận tải của các quận - huyện. 3. Xây dựng quy định, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động của ngành giao thông vận tải trên địa bàn của quận - huyện đối với các cơ quan, đơn vị chuyên môn của quận - huyện. Điều 10. Đối với các tổ chức Đảng và đoàn thể của thành phố 1. Đối với các Ban Đảng của Thành ủy, Sở Giao thông vận tải có mối quan hệ trực tiếp để thông qua đó tiếp nhận những định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy. 2. Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải. Tạo điều kiện cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức đoàn thể tham gia ý kiến với Sở Giao thông vận tải trong việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến ngành. 3. Đối với những vấn đề vướng mắc có liên quan, Giám đốc Sở Giao thông vận tải trao đổi ý kiến với lãnh đạo các đoàn thể (bằng văn bản) trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này, tổng hợp và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, của Bộ Giao thông vận tải về tình hình hoạt động của Sở Giao thông vận tải, tình hình các mặt công tác thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn thành phố. Điều 12. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm không còn phù hợp với quy định của nhà nước, Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG PHẠM VĂN PHƯỢNG KIÊM GIỮ CHỨC ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 71/NHCS-HĐQT ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ngân hàng Chính sách xã hội; Tờ trình số 3020/TTr-BNV ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Phạm Văn Phượng, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, kiêm giữ chức Ủy viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và ông Phạm Văn Phượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 8086/TTr-BCT, ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công thương; Tờ trình số 2963/TTr-BNV, ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam như sau: 1. Ông Nguyễn Thái Sinh, Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên. 2. Ông Trần Sơn Châu, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 3. Ông Trần Văn Dũng, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng ban Kiểm soát, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 4. Ông Trần Đăng Kiên, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 5. Ông Nguyễn Triết, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương, Hội đồng thành viên Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG PHẠM VIẾT MUÔN GIỮ CHỨC PHÓ CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 5685/TTr-VPCP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ; Tờ trình số 2961/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại ông Phạm Viết Muôn giữ chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và ông Phạm Viết Muôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG PHÙNG XUÂN NHẠ GIỮ CHỨC PHÓ GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 2084/TTr-ĐHQGHN ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Đại học Quốc gia Hà Nội; Tờ trình số 2804/TTr-BNV ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Phùng Xuân Nhạ, Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, giữ chức Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội và ông Phùng Xuân Nhạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI HỖ TRỢ GIA ĐÌNH LIỆT SĨ VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban vận động thành lập Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cho phép thành lập Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam. Điều 2. Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam là tổ chức xã hội, tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động. Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí và phương tiện hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC NGUYỄN SINH HÙNG, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO VÀ CÁC TRƯỞNG TIỂU BAN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI LỄ KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI Ngày 15 tháng 9 năm 2010, tại trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long đã chủ trì cuộc họp về việc triển khai Chương trình Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các cơ quan: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ban Tuyên Giáo Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Văn phòng Chính phủ.
2,142
131,433
Sau khi nghe báo cáo của đại diện lãnh đạo các cơ quan: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện Khoa học xã hội Việt Nam về chương trình tổng thể của 10 ngày Đại lễ và việc triển khai kịch bản Lễ khai mạc Đại lễ, đề án mít tinh, diễu binh và diễu hành, kịch bản Đêm hội văn hóa – nghệ thuật về việc triển khai công tác lễ tân phục vụ Đại lễ, việc triển khai đề án bảo đảm an ninh trật tự cho Đại lễ, và nghe ý kiến phát biểu của các đồng chí dự họp; Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long đã có ý kiến kết luận như sau: I. VỀ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA: Thời gian qua, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Bộ, Ban, ngành và các địa phương đã tích cực và chủ động triển khai các hoạt động trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, đặc biệt là các hoạt động trong chương trình của 10 ngày Đại lễ. Các Ban Tổ chức, các Tiểu ban đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng các Đề án, kịch bản và tổ chức triển khai thực hiện với sự tham gia nhiệt tình của đông đảo quần chúng nhân dân. Tuy nhiên, cần tiếp tục nỗ lực cố gắng nhiều hơn nữa, phải chủ động lường trước những khó khăn chủ quan, khách quan để có phương án khắc phục, nhằm tổ chức tốt Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, hoàn thành tốt trọng trách mà Đảng và Nhà nước giao phó, để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng đồng bào cả nước và bạn bè quốc tế. II. TRONG 15 NGÀY CÒN LẠI, CHÚNG TA PHẢI TẬP TRUNG CAO ĐỘ, QUYẾT TÂM LÀM TỐT NHỮNG CÔNG VIỆC SAU ĐÂY: 1. Về Chương trình tổng thể của 10 ngày Đại lễ: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan tiếp tục rà soát nội dung, chương trình và tổ chức tốt các hoạt động chuẩn bị, tập luyện, hợp luyện, bảo đảm tiến độ, chất lượng, an ninh và an toàn tuyệt đối. Lưu ý các tác phẩm văn hóa – nghệ thuật (phim ảnh, panô, sách báo, tiết mục nghệ thuật trình diễn …) trong 10 ngày Đại lễ đều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc cấp phép theo quy định. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo chặt chẽ công tác quản lý này. 2. Lễ khai mạc Đại lễ sáng ngày 01 tháng 10 năm 2010: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan triển khai tổ chức Kịch bản đã được phê duyệt, trong đó lưu ý nội dung đón nhận Quyết định của UNESCO công nhận Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản văn hóa thế giới 3. Về Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành sáng ngày 10 tháng 10 năm 2010: a) Ban Tổ chức Mít tinh, diễu binh, diễu hành và Tiểu ban, các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương tích cực triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, tăng cường phối hợp để triển khai các nhiệm vụ đạt kết quả cao nhất. Diễn văn của Chủ tịch nước phải được dự thảo kỹ lưỡng cho cả 02 phương án (Phương án tổ chức tại Quảng trường Ba Đình và phương án tổ chức tại Trung tâm Hội nghị quốc gia khi có mưa to). Bản thuyết minh các khối diễu binh, diễu hành phải sinh động, đúc kết được lịch sử phát triển, đặc trưng văn hóa của dân tộc và mang hào khí 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. b) Về các kiến nghị, đề xuất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trưởng Ban Tổ chức mít tinh, diễu binh và diễu hành: - Đồng ý về nguyên tắc với đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc chuyển khối 200 vận động viên thể thao mang cờ Đảng, cờ Tổ quốc xuống đi sau xe rước ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh và mang Hồng kỳ, chuyển xe rước Rồng thời Lý lên trước xe rước Biểu trưng của Thủ đô Hà Nội. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Trưởng Ban Tổ chức Lễ mít tinh, diễu binh và diễu hành xem xét và quyết định cụ thể. - Đồng ý tăng mức thù lao luyện tập cho các khối diễu binh, diễu hành, cấp kinh phí tổ chức bữa ăn nhẹ cho 31.000 người tham gia diễu binh, diễu hành vào sáng ngày 10 tháng 10 năm 2010 và trang bị quạt giấy, ô cho các đại biểu ngồi trên khán đài A, B, C để dự phòng khi gặp thời tiết nóng hoặc mưa nhỏ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm việc cụ thể với Bộ Tài chính để thực hiện. - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Trưởng Ban Tổ chức, căn cứ vào đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành và danh sách khách mời đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định phương án tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu cho cả 02 phương án (phương án tổ chức tại quảng trường Ba Đình và phương án tổ chức tại Trung tâm Hội nghị quốc gia trong trường hợp có mưa to). - Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phối hợp chặt chẽ với Ban Tổ chức Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành và Tiểu ban Báo chí, Tuyên truyền để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ đã được giao trong Đề án mít tinh, diễu binh và diễu hành. - Bộ Y tế, Trưởng Tiểu ban Y tế cần tích cực phối hợp với Ban Tổ chức Mít tinh, diễu binh và diễu hành, chủ động lập phương án bảo đảm công tác y tế phục vụ Lễ Mít tinh, diễu binh và diễu hành, để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong Đề án đã được phê duyệt (chú ý cả công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm). - Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện ý kiến của Phó Thủ tướng Thường trực, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long tại văn bản số 5873/VPCP-KGVX ngày 19 tháng 8 năm 2010, tập trung làm tốt nhiệm vụ theo dõi, dự báo và báo cáo Ban Tổ chức thời tiết khu vực Hà Nội trước 10 ngày và từng ngày, trong và sau khi tổ chức mít tinh, diễu binh, diễu hành và chương trình văn hóa – nghệ thuật để Ban Tổ chức chủ động phương án cần thiết. - Đồng ý về nguyên tắc phương án dự phòng, tổ chức Lễ mít tinh tại Trung tâm Hội nghị quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất. Trên cơ sở tiếp thu ý kiến góp ý tại cuộc họp này, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khẩn trương hoàn thiện phương án dự phòng và chủ động tổ chức Lễ mít tinh tại Trung tâm Hội nghị quốc gia khi có mưa to vào sáng ngày 10 tháng 10 năm 2010. 4. Về Đêm Hội văn hóa – nghệ thuật tối ngày 10/10/2010: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan xúc tiến công tác chuẩn bị tổ chức Đêm Hội văn hóa – nghệ thuật chào mừng 1000 năm Thăng Long – Hà Nội theo đúng chương trình. 5. Công tác lễ tân: Bộ Ngoại giao – Trưởng Tiểu ban Lễ tân chủ trì, khẩn trương họp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan liên quan để hoàn chỉnh các đề án lễ tân và kế hoạch triển khai cụ thể, trong đó phân công rõ nhiệm vụ cho từng cơ quan liên quan. Về tiệc chiêu đãi tối 09 tháng 10 năm 2010, Bộ Ngoại giao dự thảo bài phát biểu của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (dự kiến Thủ tướng Chính phủ), trình trước ngày 27 tháng 9 năm 2010. 6. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự: Bộ Công an tiếp tục chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan tập trung thực hiện tốt Đề án bảo đảm an ninh, trật tự cho Đại lễ, luôn sẵn sàng và chủ động trong mọi tình huống; chú ý công tác bảo đảm giao thông, chống ùn tắc trong Đại lễ. 7. Công tác tuyên truyền quảng bá và bảo đảm thông tin liên lạc: Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan chủ động xây dựng phương án và tổ chức triển khai thực hiện để làm tốt công tác truyền thông và bảo đảm thông tin liên lạc trong Đại lễ. 8. Về dự án Chỉnh trang và tổ chức trưng bày tại khu vực Trung tâm Hoàng thành Thăng Long để đón khách tham quan: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương hoàn tất việc chỉnh trang khu vực trung tâm Hoàng thành Thăng Long. Viện Khoa học xã hội Việt Nam chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân Hà Nội khẩn trương hoàn thành việc trưng bày giới thiệu khu di tích khảo cổ học Hoàng thành Thăng Long tại 18 Hoàng Diệu để đón tiếp khách quốc tế và nhân dân cả nước vào thăm quan nhân dịp Đại lễ. Việc chỉnh trang, trưng bày, giới thiệu và thuyết minh phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, làm nổi bật giá trị văn hóa – lịch sử của Hoàng thành Thăng Long, xứng tầm di sản văn hóa thế giới đã được UNESCO công nhận. 9. Từ nay đến khai mạc Đại lễ chỉ còn 15 ngày. Các Trưởng Ban Tổ chức (Trưởng Ban Tổ chức lễ khai mạc và Đêm Hội văn hóa – nghệ thuật là Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, Trưởng Ban Tổ chức lễ mít tinh, diễu binh và diễu hành là Bộ trưởng Bộ VHTTDL) có trách nhiệm xem xét và quyết định các phương án tổ chức, không phải trình Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Viện Khoa học xã hội Việt Nam và các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA NHIỆM KỲ 2004 - 2011
2,041
131,434
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3134/TTr-BNV ngày 11 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Lê Đình Thọ, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn. 2. Ủy viên: - Ông Đặng Trọng Quân, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG KHO DỰ TRỮ 4 TRIỆU TẤN LÚA, NGÔ, KHO LẠNH BẢO QUẢN THỦY SẢN, RAU QUẢ VÀ KHO TẠM TRỮ CÀ PHÊ THEO QUY HOẠCH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về cơ chế, chính sách giảm tốn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư các dự án xây dựng kho 4 triệu tấn dự trữ lúa, ngô; xây dựng kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất thực hiện dự án đầu tư trong vòng 05 năm, kể từ khi dự án bắt đầu đi vào hoạt động. Trường hợp các dự án nêu trên thực hiện tại địa bàn ưu đãi đầu tư mà có mức miễn tiền thuê đất khác với mức quy định tại Quyết định này thì doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi cao nhất về miễn tiền thuê đất. Đối với diện tích đất không sử dụng vào mục đích nêu trên (nếu có) phải nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành. Điều 2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về thu tiền thuê đất. Điều 3. Trường hợp doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng đất hoặc sử dụng không đúng mục đích để xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô; xây dựng kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất và xử lý tài sản đã đầu tư trên đất theo quy định của Luật Đất đai. Điều 4. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2010. Điều 5. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 2559/QĐ-UB-NC ngày 27 tháng 5 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 5256/TTr-SKHĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1227/TTr-SNV ngày 19 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm các lĩnh vực: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở thành phố; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh có tên giao dịch bằng tiếng Anh là: DEPARTMENT OF PLANNING AND INVESTMENT OF HO CHI MINH CITY. Viết tắt là: HCMC D.P.I Trụ sở của Sở Kế hoạch và Đầu tư đặt tại số 32, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Ðiều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Trình Ủy ban nhân dân thành phố 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách thành phố; kế hoạch xúc tiến đầu tư; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội. 2. Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để điều hành việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội thành phố. 3. Đề xuất cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn. 4. Trình các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư; quyết định về phân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho Ủy ban nhân dân quận - huyện, sở - ngành của thành phố theo quy định của pháp luật, phân công của Ủy ban nhân dân thành phố, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 5. Phối hợp với các đơn vị liên quan trình danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết. 6. Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; trưởng, phó Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. 7. Phối hợp với Sở Tài chính trình kế hoạch cân đối tài chính của thành phố. Điều 4. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố 1. Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở. 2. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố theo phân cấp. Điều 5. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
2,086
131,435
Điều 6. Về quy hoạch và kế hoạch 1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố sau khi đã được phê duyệt theo quy định. 2. Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố giao. 3. Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố đã được phê duyệt. 4. Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách thành phố và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thành phố. 5. Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí đối với dự án lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. 6. Thẩm định đối với dự án lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực sản phẩm chủ yếu. 7. Có ý kiến đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố; danh sách thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Hội đồng thẩm định quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, các sở - ngành. Điều 7. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước do thành phố quản lý cho từng chương trình, dự án phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở - ban - ngành và quận - huyện có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án trên địa bàn. 3. Làm đầu mối tiếp nhận, giám sát, kiểm tra, thanh tra, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Phối hợp với Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư thành phố tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. 5. Thực hiện quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài theo sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 8. Về quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và các dự án viện trợ phi Chính phủ 1. Vận động, thu hút, điều phối quản lý và hướng dẫn các sở - ban - ngành xây dựng danh mục, nội dung các chương trình sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, các dự án viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, các dự án viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án có liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị; định kỳ tổng hợp, báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn viện trợ phi Chính phủ. Điều 9. Về quản lý đấu thầu 1. Thẩm định và chịu trách nhiệm nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền. 2. Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. Điều 10. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh 1. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty nhà nước theo quy định pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành, quận - huyện kiểm tra, theo dõi và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu nhập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 11. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân 1. Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện trên địa bàn thành phố. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành. 3. Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố. 4. Định kỳ lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 12. Về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Làm đầu mối, phối hợp với các sở - ban - ngành xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, ban hành và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện; điều phối, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các chương trình trợ giúp sau khi được phê duyệt. 2. Phối hợp với các sở - ban - ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức đối thoại giữa chính quyền địa phương và doanh nghiệp nhằm trao đổi thông tin, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; tuyên dương, khen thưởng các nghệ nhân, doanh nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thành tích xuất sắc trong kinh doanh, có sáng tạo trong thiết kế mẫu mã và truyền dạy nghề. Điều 13. Các nhiệm vụ khác 1. Thực hiện hợp tác quốc tế và hợp tác với các địa phương trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho các đơn vị có liên quan và theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. 3. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 4. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 5. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền bạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý biên chế thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 6. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. 7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 8. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 14. Lãnh đạo Sở 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư do Giám đốc phụ trách chung và có các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 3. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được Giám đốc phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Thường trực được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của nhà nước về quản lý cán bộ, công chức. 5. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật. 6. Các chức danh khác của Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố.
2,023
131,436
Điều 15. Cơ cấu tổ chức 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư bao gồm: Văn phòng, Thanh tra, các Phòng Đăng ký kinh doanh, các phòng nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (nếu có); số lượng phòng nghiệp vụ không quá 07 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định thành lập, sáp nhập hoặc điều chỉnh các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trên cơ sở thỏa thuận với Giám đốc Sở Nội vụ; nhiệm vụ cụ thể của các phòng nghiệp vụ do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định. 3. Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có một số Hội đồng do Giám đốc quyết định thành lập để phục vụ yêu cầu công tác của Sở Kế hoạch và Đầu tư, thành viên của các Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 16. Biên chế 1. Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm trong tổng chỉ tiêu biên chế quản lý nhà nước của thành phố. 2. Biên chế của đơn vị trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. Chương IV CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 17. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ sự chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đảm bảo sự thống nhất của ngành, lĩnh vực trong cả nước và sự phân cấp quản lý của Trung ương. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động của Sở với Bộ; tham dự đầy đủ các hội nghị do Bộ triệu tập. Các chủ trương lớn của Bộ, Giám đốc Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để triển khai thực hiện. Các chủ trương lớn của Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan đến nghiệp vụ quản lý ngành, Giám đốc Sở phải báo cáo Bộ để có hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ. Trường hợp Bộ chưa nhất trí với chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc những chủ trương, quyết định của Bộ mà Sở xét thấy không phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố, Giám đốc Sở kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kèm theo kiến nghị cụ thể để Ủy ban nhân dân thành phố làm việc với Bộ trưởng hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 18. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần thiết cho Hội đồng nhân dân thành phố, trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở. 2. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho Ủy ban nhân dân thành phố theo chế độ quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố về các vấn đề có liên quan do Sở phụ trách. 3. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền được giao, đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền, phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 19. Đối với các sở - ban - ngành thành phố 1. Phối hợp với tổ chức nghiên cứu, hướng dẫn, xây dựng các phương án tổng hợp về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hàng năm; xem xét, thống nhất chọn lựa các chương trình, dự án đầu tư phát triển của ngành, lĩnh vực nhằm đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng thời kỳ; theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển theo quy định. 2. Phối hợp cung cấp, trao đổi, đánh giá các số liệu thống kê, báo cáo để thực hiện các công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi các cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình, đặc điểm của thành phố. Điều 20. Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các quận - huyện xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quận - huyện phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Căn cứ nội dung Quy chế này, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc cụ thể của Sở, quy định chức năng nhiệm vụ, mối quan hệ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và bố trí nhân sự phù hợp, để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành, của địa phương, có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội dung Quy chế này. Điều 22. Khi xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này cho phù hợp yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG ĐỖ CÔNG MÙI KIÊM GIỮ CHỨC ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 71/NHCS-HĐQT ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ngân hàng Chính sách xã hội; Tờ trình số 3020/TTr-BNV ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Đỗ Công Mùi, Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, kiêm giữ chức Ủy viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và ông Đỗ Công Mùi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ỦY BAN VŨ TRỤ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 137/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ủy ban Vũ trụ Việt Nam. Ủy ban Vũ trụ Việt Nam là tổ chức tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề liên ngành trong việc thực hiện Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chiến lược). Ủy ban Vũ trụ Việt Nam có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Vũ trụ Việt Nam: 1. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về chương trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện Chiến lược cho từng thời kỳ. 2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hoà, phối hợp và đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện Chiến lược. 3. Đại diện chính thức của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế về công nghệ vũ trụ. 4. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động của Ủy ban Vũ trụ Việt Nam. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Thủ tướng Chính phủ giao. Điều 3. Thành viên Ủy ban Vũ trụ Việt Nam: 1. Chủ tịch: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Các Phó Chủ tịch: - Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; - 01 Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Các Ủy viên: - 01 Đại diện Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông; - 01 Đại diện Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường; - 01 Đại diện Lãnh đạo Bộ Công thương; - 01 Đại diện Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - 01 Đại diện Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải; - Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ; - Viện trưởng Viện Công nghệ Vũ trụ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; - 03 nhà khoa học thuộc lĩnh vực công nghệ vũ trụ. Căn cứ yêu cầu thực tiễn, Chủ tịch Ủy ban Vũ trụ Việt Nam có thể mời các chuyên gia, nhà khoa học, đại diện một số tổ chức chuyên môn về lĩnh vực công nghệ vũ trụ để tư vấn cho Ủy ban. Các thành viên Ủy ban Vũ trụ Việt Nam làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban Vũ trụ Việt Nam ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Vũ trụ Việt Nam và phân công trách nhiệm cho các thành viên Ủy ban, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Ủy ban Vũ trụ Việt Nam có Văn phòng thường trực giúp việc đặt tại Bộ Khoa học và Công nghệ. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng thường trực Ủy ban do Chủ tịch Ủy ban quyết định. Điều 6. Kinh phí hoạt động của Ủy ban Vũ trụ Việt Nam được ngân sách nhà nước cấp hàng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và được tổng hợp chung vào kinh phí của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2,061
131,437
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thành viên Ủy ban Vũ trụ Việt Nam quy định tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG VŨ ĐỨC GIANG GIỮ CHỨC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 689/TDDM-QLNNL ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Tập đoàn Dệt may Việt Nam; Tờ trình số 8576/TTr-BCT ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công thương; Tờ trình số 57/TTr-BNV ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Vũ Đức Giang, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương, Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt may Việt Nam và ông Vũ Đức Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG KIỀU ĐÌNH THỤ GIỮ CHỨC PHÓ CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 5686/TTr-VPCP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ; Tờ trình số 2961/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại có thời hạn ông Kiều Đình Thụ giữ chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và ông Kiều Đình Thụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN HOÀNG HIỆP KIÊM GIỮ CHỨC ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 71/NHCS-HĐQT ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ngân hàng Chính sách xã hội; Tờ trình số 3020/TTr-BNV ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Hoàng Hiệp, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, kiêm giữ chức Ủy viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và ông Nguyễn Hoàng Hiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ PHỤC VỤ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 – 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Nghị quyết số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về việc thi hành Luật Luật sư; Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư; Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 – 2020”. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 613/TTr-STP ngày 16/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Đề án “Phát triển đội ngũ hành nghề luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn từ năm 2010 – 2020. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Đoàn Luật sư tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ PHỤC VỤ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN TỪ 2010 ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2010/QĐ-UBND Ngày 17 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long). I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đã đặt ra định hướng phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với chất lượng dịch vụ pháp lý của luật sư, phục vụ cho công cuộc cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế; Nghị quyết số 08-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương đảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã nêu rõ một trong những chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước là đào tạo, bồi dưỡng để hình thành và phát triển được đội ngũ chuyên gia pháp luật và luật sư am hiểu luật pháp quốc tế, giỏi ngoại ngữ, có đủ khả năng tham gia tranh tụng quốc tế; Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-TW. Việc xây dựng các giải pháp tổng thể, trong đó bao gồm giải pháp về đào tạo bồi dưỡng và giải pháp chính sách khuyến khích phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế là rất cần thiết. Do đó, việc xây dựng Đề án phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế để thực hiện là phù hợp trong giai đoạn phát triển đất nước hiện nay. II. CĂN CỨ PHÁP LÝ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Nghị quyết số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về việc thi hành Luật Luật sư; Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư; Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 – 2020”. III. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ 1. Đánh giá về tổ chức hành nghề luật sư: Tính đến 01/6/2010, Vĩnh Long đã có 20 tổ chức hành nghề luật sư (19 Văn phòng luật sư, 01 Công ty luật) và 02 Chi nhánh văn phòng. Các tổ chức hành nghề luật sư chủ yếu tập trung ở khu vực đô thị hoặc gần các cơ quan hành chính nhà nước. Về cơ sở vật chất của các tổ chức hành nghề luật sư như: Trụ sở làm việc chủ yếu được đặt ở nhà riêng của luật sư hoặc thuê nhà riêng của dân để đặt văn phòng. Hầu hết các văn phòng được thiết kế theo mô hình văn phòng do một luật sư thành lập làm Trưởng Văn phòng, không có bộ máy để tổ chức, hoạt động, một số tổ chức hành nghề luật sư có tổ chức bộ máy của văn phòng. Trong những năm gần đây, về tổ chức và hoạt động của luật sư đã có những tiến bộ nhất định, số lượng khách hàng đến liên hệ tăng lên khá nhiều. Không những tăng lên về số lượng, đối tượng khách hàng của các tổ chức hành nghề luật sư cũng ngày càng phong phú, không chỉ là cá nhân mà còn có các cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài, điều đó chứng tỏ khách hàng ngày càng tin tưởng vào uy tín, khả năng của các tổ chức hành nghề luật sư. Tuy nhiên, theo các tổ chức, doanh nghiệp thì chất lượng dịch vụ pháp lý của luật sư vẫn là vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn nữa trong thời gian tới thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đặc biệt là yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Đánh giá về luật sư: - Đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Long thành lập năm 1992 (theo Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 17/9/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long). Tính đến thời điểm hiện nay Đoàn luật sư có 47 người, với 35 luật sư,12 người tập sự hành nghề luật sư hoạt động trong 20 tổ chức hành nghề luật sư và 02 chi nhánh. Trước khi Pháp lệnh luật sư năm 2001 có hiệu lực, số lượng luật sư chỉ có 07 người (từ 1992 -2000). Đội ngũ Luật sư ở tỉnh đã và đang phát triển nhanh về số lượng, tính chuyên nghiệp trong hoạt động hành nghề cũng từng bước được nâng cao. - Tuy nhiên, so với tiêu chí của luật sư hội nhập kinh tế quốc tế, đội ngũ luật luật sư của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề ra, một số luật sư có thể sử dụng Tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn, tham gia thương lượng, đàm phán, nhưng chưa có khả năng tranh tụng trực tiếp bằng tiếng Anh, đội ngũ luật sư hành nghề chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài còn đang trong giai đoạn hình thành; số luật sư hành nghề chuyên về lĩnh vực thương mại chỉ chiếm 10%, trong đó lĩnh vực hành nghề chủ yếu của các luật sư này là tư vấn các vấn đề về công ty, tài chính. Riêng tiêu chí về trình độ tin học, đa số luật sư có kiến thức cơ bản về tin học, có thể sử dụng các phần mềm quản lý, truy cập, tìm kiếm thông tin trên mạng đạt 80%. - Thực tiễn cho thấy, phần lớn các vụ tranh chấp thương mại quốc tế, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vẫn phải thuê luật sư nước ngoài làm đại diện, tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. - Nguyên nhân của thực trạng trên là:
2,007
131,438
+ Chất lượng đào tạo cử nhân luật, đào tạo nghề luật sư chưa đáp ứng tiêu chí của hội nhập kinh tế quốc tế; chất lượng tập sự hành nghề chưa cao, thời gian tập sự hành nghề luật sư cũng chưa được chú trọng, phần lớn người tập sự chỉ được học việc ở các Văn phòng luật sư, cung cấp dịch vụ chủ yếu trong lĩnh vực hình sự, dân sự hoặc kinh tế trong nước, vì vậy chưa được trải nghiệm thực tiễn các kiến thức đã học về thương mại quốc tế. + Công tác bồi dưỡng luật sư hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu của luật sư, song vẫn còn có những hạn chế về thời gian bồi dưỡng, đặc biệt là chính sách bồi dưỡng chưa phải là bắt buộc đối với luật sư. + Việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp hành nghề luật sư đôi lúc chưa nhận thức được đầy đủ. Nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước với phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với luật sư chưa thực hiện tốt trong thực tiễn. Đoàn luật sư còn hạn chế về năng lực và điều kiện thực tế để phát huy đầy đủ vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với luật sư trong phạm vi toàn tỉnh về đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư trong hành nghề. IV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu tổng quát: - Xây dựng đội ngũ luật sư giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu luật pháp và tập quán thương mại quốc tế, thông thạo tiếng Anh, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư quốc tế, có đủ khả năng tư vấn các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong xã hội, trong đó có các cơ quan của Ủy ban nhân dân tỉnh, các tập đoàn kinh tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: - Phấn đấu đến năm 2020 phát triển từ 80 đến 100 luật sư, trong đó số luật sư chuyên về thương mại, thông thạo tiếng Anh chiếm khoảng 20% trên tổng số luật sư của tỉnh. Chất lượng đội ngũ luật sư hành nghề trong các lĩnh vực liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế được nâng lên. - Phát triển các tổ chức hành nghề luật sư theo hướng hình thành từ 5 đến 7 công ty luật và 30 Văn phòng luật sư, đảm bảo số lượng luật sư để cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh nhà. V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế: - Nâng cao năng lực đào tạo trong nước cho đội ngũ luật sư đang hành nghề tại các tổ chức hành nghề luật sư, doanh nghiệp, người tập sự hành nghề luật sư; khuyến khích luật sư tự tham gia các khoá đào tạo do Bộ Tư pháp và Liên Đoàn Luật sư Việt nam tổ chức để đáp ứng yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế; gửi một số luật sư đi đào tạo tại nước ngoài để hình thành những luật sư nòng cốt phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao trình độ chuyên sâu đào tạo sau đại học cho các luật sư trẻ có điều kiện. - Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hành nghề luật sư; tạo nguồn để phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Xây dựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. - Giao Sở Tư pháp phối hợp với Đoàn luật sư tỉnh xây dựng kế hoạch, quy hoạch, định hướng phát triển các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài. 3. Sử dụng đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. - Tư vấn hoặc tham gia tranh tụng các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho tỉnh, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; - Tham gia tư vấn, giải quyết tranh chấp quốc tế khi có cơ quan chức năng yêu cầu; - Tham gia việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại và hội nhập kinh tế, quốc tế; - Tham gia giảng dạy, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo luật, đặc biệt là trong việc đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho luật sư và cho doanh nghiệp. VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 1. Giai đoạn 2010 – 2015: - Tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hành nghề luật sư liên quan đến thương mại quốc tế. - Cử luật sư tham dự các khóa đào tạo tiếng Anh pháp lý, tiếng Anh thương mại cho luật sư, đào tạo sau đại học cho luật sư trẻ. - Sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án từng giai đoạn rút ra bài học kinh nghiệm. 2. Giai đoạn 2015 – 2020 : - Tiếp tục bồi dưỡng luật sư về kiến thức, kỹ năng hành nghề trong lĩnh vực thương mại quốc tế. - Tăng cường vai trò kết nối giữa tổ chức xã hội nghề nghiệp của luật sư với các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng. - Tổ chức hội nghị chuyên đề, câu lạc bộ tăng cường giao lưu giữa luật sư và doanh nghiệp. - Tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án. VII.TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chủ trương liên quan đến phát triển đội ngũ luật sư hội nhập kinh tế quốc tế; - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện và tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra việc triển khai thực hiện Đề án bảo đảm đúng mục tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi sơ kết, tổng kết Đề án, chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình và đánh giá kết quả thực hiện Đề án. 2. Sở Tài chính : - Chủ trì hướng dẫn và bố trí ngân sách thực hiện Đề án; - Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế đối với các tổ chức hành nghề luật sư, tham gia đào tạo luật sư hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Đoàn luật sư tỉnh : - Đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Long phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xây dựng các chủ trương và triển khai thực hiện Đề án phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG HỘI CỰU THANH NIÊN XUNG PHONG QUẬN 12 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 1183/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về cho phép thành lập Hội Cựu Thanh niên xung phong quận 12; Xét Biên bản Đại hội đại biểu Hội Cựu Thanh niên xung phong quận 12 nhiệm kỳ II (2010 - 2015), được tổ chức ngày 06 tháng 6 năm 2010 Hội trường Ủy ban nhân dân phường Thới An (quận 12); Xét Công văn số 14/CV-TNXP ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Hội Cựu Thanh niên xung phong quận và đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Hội Cựu Thanh niên xung phong quận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG HỘI CỰU THANH NIÊN XUNG PHONG QUẬN 12 (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND-NV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 12) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hội Cựu Thanh niên xung phong quận 12 là một tổ chức xã hội gắn với nhiệm vụ của Nhà nước, tập hợp các lực lượng cựu thanh niên xung phong đã tham gia và hoàn thành nhiệm vụ trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, lực lượng cựu thanh niên xung phong trong thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng – thống nhất đất nước đang sống và làm việc tại quận 12. Hội tiếp tục phát huy bản chất, truyền thống tốt đẹp của lực lượng thanh niên xung phong Việt Nam do Bác Hồ sáng lập, giáo dục, rèn luyện; đã lập công xuất sắc trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước, được Đảng, Nhà nước tuyên dương Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. Điều 2. Hội Cựu Thanh niên xung phong quận 12 là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 12, là hội thành viên của Hội Cựu Thanh niên xung phong thành phố Hồ Chí Minh; gắn bó mật thiết với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quận 12 và lực lượng Thanh niên xung phong thành phố. Hội đại diện nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của các thế hệ cựu thanh niên xung phong, đoàn kết giúp nhau xóa đói giảm nghèo; nêu gương sáng trong cuộc sống, góp phần giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ. Là nhân chứng lịch sử làm chỗ dựa cho chính quyền nghiên cứu giải quyết các chính sách đối với Hội Cựu Thanh niên xung phong. Chương II TÊN GỌI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 3. Tên gọi, địa điểm - Hội có tên gọi là: “Hội Cựu Thanh niên xung phong quận 12” - Địa điểm Hội đặt trụ sở tại: Văn phòng Ban điều hành khu phố 2 - phường Thới An, đường TA 32, khu phố 2, phường Thới An, quận 12. Điều 4. Tôn chỉ - mục đích của Hội 1- Tập hợp và đoàn kết các cán bộ, đội viên thanh niên xung phong đã hoạt động trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, trong thời kỳ xây dựng bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975 đã xuất ngũ hoặc chuyển ngành. Hội cũng tập hợp đoàn kết với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản các thời kỳ đã đóng góp nhiều công sức cho thanh niên xung phong đang sống và làm việc tại quận 12.
2,062
131,439
2- Thực hiện những hoạt động thiết thực để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên, làm chỗ dựa pháp lý để chính quyền nghiên cứu và giải quyết các trường hợp về chính sách đối với cựu thanh niên xung phong. 3- Phát huy bản chất, truyền thống tốt đẹp của thanh niên xung phong các thời kỳ để cùng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và lực lượng thanh niên xung phong thành phố giáo dục thế hệ trẻ tinh thần xung phong, tình nguyện hoàn thành các nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao phó. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động Hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, hiệp thương và đồng thuận. Hội hoạt động theo đúng Điều lệ đã được Ủy ban nhân dân quận phê duyệt. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, là một tổ chức tự quản và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chương III NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN Điều 6. Hội Cựu Thanh niên xung phong quận 12 có nhiệm vụ 1. Động viên giúp đỡ hội viên phấn đấu vươn lên để có cuộc sống hạnh phúc, vui tươi, sống có ích cho bản thân, cho gia đình và xã hội. Đẩy mạnh các hoạt động nghĩa tình đồng đội, giúp nhau xóa tình trạng đói nghèo trong gia đình Hội Cựu Thanh niên xung phong, tổ chức thực hiện các chính sách của Nhà nước quy định cho thanh niên xung phong. 2. Phát huy truyền thống và bản chất tốt đẹp của thanh niên xung phong, động viên sức lực, trí tuệ, kinh nghiệm công tác để tham gia các phong trào thi đua yêu nước do Đảng, Chính phủ, Mặt trận, các đoàn thể chính trị xã hội phát động. Hội cùng với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, tích cực tham gia các phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 3. Triển khai các biện pháp sưu tầm, phát hiện các trường hợp tồn đọng về chính sách đối với cựu thanh niên xung phong, giúp chính quyền hoàn thiện các chính sách với cựu thanh niên xung phong, thẩm định về xác lập hồ sơ đề nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Tiến hành việc thu thập thông tin về nơi đồng đội hy sinh, tổ chức việc đi tìm và quy tập hài cốt liệt sĩ thanh niên xung phong theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và lực lượng thanh niên xung phong thành phố tiến hành các biện pháp giáo dục truyền thống thanh niên xung phong cho thanh, thiếu niên của quận, tổ chức thực hiện những nhiệm vụ giáo dục thanh niên do Đảng và Nhà nước giao phó. 5. Hội chịu hướng dẫn kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật. 6. Định kỳ hàng năm Hội phải báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội cho Hội Cựu Thanh niên xung phong thành phố, Ủy ban nhân dân quận 12 và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 12. Điều 7. Quyền hạn của Hội 1. Hội Cựu Thanh niên xung phong quận tổ chức theo Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ; Điều lệ Hội Cựu Thanh niên xung phong thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 155/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố và Điều lệ Hội Cựu Thanh niên xung phong. 2. Hội được tham gia ý kiến vào các văn bản pháp luật có liên quan đến thanh niên xung phong, kiến nghị với các tổ chức Đảng và Nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ đối với cựu thanh niên xung phong, có quyền đề đạt những tâm tư, nguyện vọng của cựu thanh niên xung phong đến cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức khác có liên quan. 3. Hội được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ… theo quy định của pháp luật. Hội được nhận nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Chương IV HỘI VIÊN Điều 8. Tiêu chuẩn hội viên, thể thức vào hội, ra hội 1. Tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành hội viên: cựu thanh niên xung phong đã tham gia và hoàn thành nhiệm vụ qua các thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, thời kỳ xây dựng bảo vệ Tổ quốc sau 1975 và cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản đã đóng góp nhiều công sức cho Thanh niên xung phong các thời kỳ đang sống và làm việc tại quận 12, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện được xem xét và kết nạp làm hội viên. 2. Hội viên muốn xin ra khỏi Hội phải báo cáo nêu rõ lý do để Ban chấp hành Hội xem xét và báo cáo lên Ban chấp hành Hội quyết định. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của hội viên 1. Hội viên có quyền sinh hoạt, trong các tổ chức Hội, được quyền ứng cử, đề cử vào Ban chấp hành Hội, đề đạt nguyện vọng, kiến nghị với các tổ chức Đảng, chính quyền Mặt trận Tổ quốc về tâm tư nguyện vọng có liên quan đến chính sách đối với Hội Cựu Thanh niên xung phong. 2. Hội viên có quyền đề nghị với Hội giúp đỡ về tinh thần, vật chất khi gặp khó khăn theo khả năng của Hội. 3. Hội viên có nghĩa vụ tham gia các sinh hoạt, mọi hoạt động nghĩa tình đồng đội, giữ vững và trau dồi đạo đức, nêu gương tốt thanh niên xung phong để giáo dục con cháu trong gia đình, góp phần giáo dục thế hệ trẻ. Trường hợp gặp khó khăn không thể tham gia sinh hoạt, hoạt động phải báo cáo với Hội. Chương V TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH Điều 10. Hệ thống tổ chức của Hội - Ở thành phố là Hội Cựu Thanh niên xung phong thành phố Hồ Chí Minh. - Ở quận, huyện là Hội Cựu Thanh niên xung phong quận, huyện. Điều 11. Tổ chức bộ máy của Hội - Đại hội Đại biểu. - Ban chấp hành Hội. - Ban Thường vụ Hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. - Văn phòng Hội. - Các ban của Hội gồm: Ban Kiểm tra, Ban Tổ chức - Chính sách, Ban Tuyên huấn - Đối ngoại, Ban Kinh tế. Các chi hội, các đơn vị trực thuộc thành lập theo quy định của Nhà nước. Điều 12. Đại hội 1. Đại hội Đại biểu Hội Cựu Thanh niên xung phong quận 12 là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hội. - Nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội là 5 năm, chi hội là 2 năm 6 tháng khi cần thiết có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá 1 năm hoặc 2/3 số ủy viên BCH Hội yêu cầu. 2. Nhiệm vụ chính của Đại hội đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết của nhiệm kỳ, quyết định chương trình công tác của nhiệm kỳ tiếp theo, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội (nếu có). - Thảo luận góp ý báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành và Ban Kiểm tra. - Thảo luận và phê duyệt quyết toán tài chính và kế hoạch tài chính nhiệm kỳ tới. - Bầu cử Ban chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ban Kiểm tra. - Thảo luận và thông qua Nghị quyết của Đại hội. 3. Các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội được biểu quyết bằng hình thức giơ tay và được coi là hợp lệ khi có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành. Điều 13. Ban chấp hành 1. Ban chấp hành là cơ quan cao nhất của Hội giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội; họp thường kỳ 2 lần/năm, họp bất thường khi cần thiết (do BTV Hội triệu tập). 2. Số lượng Ủy viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định. Ban chấp hành bầu ra Ban Thường vụ, có Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. 3. Danh sách các Ủy viên đề cử và ứng cử vào Ban chấp hành phải được Ban chấp hành thông qua. Trường hợp cần bổ sung, thay thế các Ủy viên Ban chấp hành trong số lượng Ủy viên đã được Đại hội thông qua, Ban chấp hành được bầu bổ sung Ủy viên mới do Ban Thường vụ Hội giới thiệu. 4. Ban chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn: - Bầu cử, bãi miễn và bổ sung các chức danh lãnh đạo Hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Kiểm tra và Ủy viên Ban chấp hành. - Quyết định các chương trình công tác hàng năm. - Quyết định các biện pháp thực hiện Nghị quyết của Đại hội. - Quy định các nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng tài chính tài sản của Hội. - Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính của nhiệm kỳ và hàng năm của Hội. - Chuẩn bị nội dung, chương trình và các tài liệu trình Đại hội (kể cả Đại hội bất thường). - Quyết định triệu tập Đại hội. Điều 14. Ban Thường vụ 1. Ban Thường vụ là cơ quan thay mặt Ban chấp hành giữa hai kỳ họp. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, một số Ủy viên Thường vụ do Ban chấp hành bầu. 2. Ban Thường vụ 3 tháng họp 1 lần. 3. Ban Thường vụ có các quyền hạn và nhiệm vụ sau: - Thay mặt Ban chấp hành điều hành công tác Hội giữa kỳ họp. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của BCH Quận Hội quyết nghị. - Hướng dẫn, giúp và kiểm tra hoạt động của các tổ chức Hội theo đúng Điều lệ, quy chế và pháp luật. - Quyết định hoặc đề xuất lên cấp trên khen thưởng đối với hội viên có thành tích xuất sắc và những người có công đóng góp cho hoạt động Hội. - Xem xét và quyết định cấp Thẻ hội viên và đề xuất Thành hội xét tặng huy hiệu của Hội. - Thay mặt Ban chấp hành giải quyết các công việc phát sinh giữa hai kỳ họp, sau đó báo cáo kết quả với Ban chấp hành tại kỳ họp gần nhất. Điều 15. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội có quyền hạn và trách nhiệm: - Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật. - Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hội. - Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội và Quyết định của Ban chấp hành, của Ban Thường vụ. - Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành, của Ban Thường vụ. - Thành lập các Ban chuyên môn theo Quyết định, Nghị quyết của Ban chấp hành, Ban Thường vụ. - Ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo các tổ chức do Hội thành lập theo Nghị quyết hoặc Quyết định của Ban Thường vụ.
2,086
131,440
- Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội. - Phê duyệt nhân sự Văn phòng Hội, Quyết định thành lập các tổ chức khác của Hội theo đề nghị của Ban chấp hành, Ban Thường vụ. 2. Các Phó Chủ tịch Hội được Chủ tịch phân công phụ trách từng phần, công việc được ủy quyền điều hành hoạt động của Ban chấp hành, Ban Thường vụ khi Chủ tịch vắng mặt và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Ban chấp hành Hội. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động của các Ủy viên BCH Hội, chuẩn bị các vấn đề đưa ra Hội nghị. Điều 16. Văn phòng Hội 1. Văn phòng Hội hoạt động theo quy chế do Ban chấp hành quy định. 2. Tổ chức bộ máy của Văn phòng Hội do Ban Thường vụ phê duyệt. Nhân sự của Văn phòng do Hội đồng tuyển dụng được Chủ tịch Hội chỉ định và phê duyệt. 3. Văn phòng có nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Đại diện và điều hành công việc thường xuyên của Hội theo yêu cầu của Ban chấp hành và của Ban Thường vụ. - Quản lý hồ sơ, tài liệu của Hội. - Xây dựng các quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban chấp hành phê duyệt. - Định kỳ báo cáo với Ban Thường vụ, Ban chấp hành về các hoạt động của Hội. - Soạn thảo các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành. - Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các tổ chức trực thuộc Hội và Hội viên. - Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hội. 4. Các nhân viên của Văn phòng phải là những người có chuyên môn phù hợp làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. 5. Kinh phí hoạt động hàng năm của Văn phòng do Chánh Văn phòng dự trù trình Ban chấp hành biểu quyết phê chuẩn. Điều 17. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra do Ban chấp hành bầu ra. 2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn: - Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ và các Nghị quyết của Hội. - Kiểm tra các hoạt động tài chính của Hội theo quy định hiện hành. 3. Giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo đối với hội viên và tổ chức Hội. Điều 18. Các tổ chức và đơn vị trực thuộc Hội Hội có thể thành lập một số tổ chức, đơn vị hoạt động dịch vụ, tư vấn… Việc thành lập các đơn vị này đều phải tuân thủ quy định của pháp luật và phải có Nghị quyết của Ban chấp hành, Ban Thường vụ. Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc trước pháp luật và Ban chấp hành, Ban Thường vụ. Chương VI TÀI CHÍNH Điều 19. Nguồn tài chính của Hội 1. Hội phí: Thu hội phí 2.000 đ/hội viên/tháng. 2. Hỗ trợ của Nhà nước (nếu có). 3. Các nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ… và các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Ban chấp hành Hội quy định nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Hội theo đúng các quy định của Nhà nước. Tài chính của Hội được Ban Kiểm tra thẩm định và báo cáo hàng năm với Ban chấp hành Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Khen thưởng Các hội viên, cán bộ, tổ chức của Hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động Hội được Hội khen thưởng và đề nghị lên Hội Cựu Thanh niên xung phong thành phố, Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam và các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và thành phố khen thưởng. Điều 21. Xử lý vi phạm Hội viên mắc sai lầm, vi phạm pháp luật hoặc hoạt động sai trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hội tùy thuộc theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Điều lệ này có hiệu lực sau khi được Đại hội thông qua và được Ủy ban nhân dân quận 12 phê duyệt ban hành. Hội viên của Hội Cựu Thanh niên xung phong quận 12 có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các khoản đã ghi trong Điều lệ này. Điều 23. Chỉ có Đại hội Hội viên mới có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ Hội với 2/3 số đại biểu tham dự tán thành và được Ủy ban nhân dân quận 12 phê duyệt mới có giá trị thi hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 953/TTr-SNV ngày 31/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: 1. Cấp xã loại 1: không quá 25 người; 2. Cấp xã loại 2: không quá 23 người; 3. Cấp xã loại 3: không quá 21 người. Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện theo Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn tỉnh Bắc Kạn năm 2007. Các xã, phường, thị trấn không nhất thiết phải bố trí tối đa số lượng cán bộ, công chức nêu trên. Điều 2. Ngoài các chức vụ, chức danh đã được ghi tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP các xã, phường, thị trấn được bố trí thêm như sau: a) Đối với cấp xã loại III: được bố trí thêm các chức danh: - 01 chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); - 01 chức danh Văn hoá - Xã hội; - 01 chức danh Văn phòng - Thống kê. b) Đối với cấp cấp xã loại II: được bố trí thêm các chức danh: - 01 chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); - 01 chức danh Văn hoá - Xã hội; - 01 chức danh Văn phòng - Thống kê; - 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch. c) Đối với cấp xã loại I: được bố trí thêm các chức danh: - 02 chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); - 01 chức danh Văn hoá - Xã hội; - 01 chức danh Văn phòng - Thống kê; - 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch. Căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể ở xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân (đối với những xã, phường, thị trấn không thực hiện nhất thể hóa) để tăng thêm số lượng công chức chuyên môn. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1559/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1013/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (sau đây gọi tắt là Văn phòng điều phối Chương trình) để giúp Ban Chỉ đạo Trung ương; đồng thời giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện nhiệm vụ là cơ quan thường trực Chương trình. Văn phòng điều phối Chương trình đặt tại Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và Văn phòng điều phối Chương trình bố trí trong kế hoạch ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng điều phối Chương trình
2,001
131,441
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; chuẩn bị nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình; kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương tham gia thực hiện Chương trình. 3. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. 4. Nghiên cứu, đề xuất trình Bộ trưởng báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành và thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương. 5. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình và kiến nghị những vấn đề mới phát sinh. 6. Lập nhu cầu kinh phí phục vụ hoạt động Ban Chỉ đạo Trung ương, Văn phòng điều phối Chương trình trình Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương phê duyệt và thực hiện. 7. Bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo Trung ương theo quy định của pháp luật. 8. Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của Văn phòng điều phối Chương trình theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao. Điều 3. Nhân sự Văn phòng điều phối Chương trình 1. Nhân sự Văn phòng điều phối Chương trình gồm: các cán bộ do các Bộ, ngành có liên quan cử đến; một số cán bộ từ các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ cử làm việc kiêm nhiệm và cán bộ, công chức của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. 2. Chánh Văn phòng Văn phòng điều phối Chương trình (sau đây gọi tắt là Chánh Văn phòng) là Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương, trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng điều phối Chương trình. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm điều phối hoạt động của các thành viên là cán bộ do các Bộ, ngành và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ cử làm việc kiêm nhiệm tại Văn phòng điều phối Chương trình. 3. Giúp việc Chánh Văn phòng có từ một đến hai Phó Chánh Văn phòng, trong đó, có một Phó Chánh Văn phòng chuyên trách do Phó Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn đảm nhiệm. Phó Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. 4. Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn bố trí một số cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế được giao của Cục làm việc theo chế độ chuyên trách tại Văn phòng điều phối Chương trình. Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn được ký hợp đồng lao động có thời hạn làm việc tại Văn phòng điều phối Chương trình theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (Chánh Văn phòng) trình Bộ trưởng phê duyệt Quy chế làm việc của Văn phòng điều phối Chương trình. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG VÀ BỔ NHIỆM CÔNG CHỨC GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ họp ngày 08/9/2010 về công tác cán bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động và bổ nhiệm có thời hạn ông Lã Tuấn Nghĩa, Phó Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam giữ chức Giám đốc Trung tâm Tài nguyên thực vật thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam kể từ ngày 01/01/2010. Điều 2. Ông Lã Tuấn Nghĩa được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 1,0. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp, Giám đốc Trung tâm Tài nguyên thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và ông Lã Tuấn Nghĩa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI HỘI THẢO QUỐC GIA ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y, DƯỢC THEO NHU CẦU XÃ HỘI LẦN THỨ II Ngày 29 tháng 5 năm 2010, tại Trường Đại học Y Hải Phòng, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì Hội thảo quốc gia đào tạo nhân lực y, dược theo nhu cầu xã hội lần thứ II do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế phối hợp tổ chức. Tham dự Hội thảo có trên 300 đại biểu đại diện cho 8 Bộ, ngành, 13 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 46 Sở Y tế, 21 trường đại học, 33 trường cao đẳng và 25 trường trung cấp y tế, 9 bệnh viện, 4 công ty dược và 11 cơ quan thông tấn báo chí, đài phát thanh và truyền hình. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và ý kiến tham luận của các đại biểu đại diện Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp y tế, viện nghiên cứu, bệnh viện và các công ty dược về tình hình đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực y, dược trong phạm vi cả nước, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế rà soát, đánh giá cụ thể về năng lực và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo về y, dược trong phạm vi cả nước để làm căn cứ cho việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo hàng năm và từng giai đoạn, trong đó đặc biệt lưu ý việc đào tạo Bác sỹ Nhi khoa, Bác sỹ Gia đình và nhân lực cho các lĩnh vực điều trị, y tế dự phòng, dân số và kế hoạch hoá gia đình, y tế học đường. Do nhu cầu lớn, hiện đang thiếu hàng vạn cán bộ y tế phục vụ cho y tế học đường nên trước mắt cần tập trung đào tạo cán bộ trình độ trung cấp, cao đẳng cho lĩnh vực này. 2. Dành chỉ tiêu hợp lý đào tạo cán bộ y, dược theo địa chỉ sử dụng. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế nghiên cứu, xây dựng và ban hành quy định về công tác tuyển sinh, đào tạo và sử dụng người sau tốt nghiệp đối với việc đào tạo theo địa chỉ; làm rõ cơ chế phối hợp giữa nhà trường, địa phương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, gia đình và người học, bảo đảm đồng bộ, chặt chẽ. Năm 2010, ngoài chỉ tiêu tuyển sinh đã thông báo, các cơ sở đào tạo y, dược căn cứ vào nhu cầu đào tạo nhân lực y tế của các địa phương, năng lực và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo mình, đề xuất chỉ tiêu bổ sung tuyển sinh đào tạo theo địa chỉ sử dụng, trong đó ưu tiên chỉ tiêu tuyển sinh cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo và một số chuyên ngành đặc biệt như Y học dự phòng, Pháp y, Lao, Phong - Da liễu, Tâm thần, Nhi. Việc xác định điểm tuyển đào tạo theo địa chỉ sử dụng ngành y, dược được áp dụng dựa trên nguyên tắc chung là không thấp hơn điểm sàn tương ứng quy định cho từng khối thi, bảo đảm chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng tuyển chọn, đúng đối tượng; lựa chọn từ thí sinh có kết quả thi cao trở xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ và Ủy ban Dân tộc xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề thực hiện chính sách, công tác tuyển sinh, đầu tư cơ sở vật chất, sử dụng nhân lực, hỗ trợ sinh viên, bảo đảm số lượng, chất lượng đào tạo theo địa chỉ. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cử tuyển đào tạo theo địa chỉ và tiếp nhận sau khi tốt nghiệp theo quy định. 3. Theo quy hoạch mạng lưới trường đại học và cao đẳng, dự kiến nhu cầu trong những năm tới cần thành lập mới hoặc nâng cấp để có thêm 15 trường cao đẳng, đại học y dược tại các vùng, miền. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Y tế xác định về khả năng đầu tư của Nhà nước cho công việc này, thông báo công khai để thu hút đầu tư xây dựng, phục vụ công tác đào tạo nhân lực ngành y, dược. 4. Về việc mở mã ngành, thành lập khoa y, dược tại các cơ sở đào tạo đa ngành không trong khối ngành Sức khoẻ: Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế cần tổ chức kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giảng dạy, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành … theo đúng các quy định hiện hành về mở ngành đào tạo, thực hiện 3 công khai và thực hiện tốt công tác tiền kiểm, hậu kiểm. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế phối hợp thực hiện: - Xây dựng trang thông tin chung để đăng tải thông tin về khả năng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực y, dược để phục vụ quản lý nhà nước, người học và người sử dụng nhân lực. - Thống nhất danh mục công việc cần triển khai thực hiện trong năm học 2010 - 2011 như: công tác tuyển sinh (xây dựng và giao chỉ tiêu tuyển sinh các hệ, thông tư liên tịch phối hợp trong công tác tuyển sinh); xây dựng và ban hành quy định về tuyển sinh và đào tạo theo địa chỉ sử dụng; kế hoạch và nội dung kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng của các cơ sở đào tạo y, dược và các cơ sở đào tạo đa ngành có đào tạo về y, dược; xây dựng trang thông tin chung; lộ trình đánh giá chất lượng đào tạo; chương trình đào tạo giảng viên, đào tạo tiến sĩ ở một số chuyên ngành còn thiếu; chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý bệnh viện, nhằm nhanh chóng xóa bỏ tình trạng quản lý bệnh viện mà không được bồi dưỡng kiến thức về quản lý.
2,176
131,442
6. Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nghiên cứu điều chỉnh hợp lý về thời gian quy định nộp hồ sơ ở các Hội đồng chức danh cơ sở, để tạo thuận lợi cho các ứng viên chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết theo quy định. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước (sau đây gọi tắt là Luật) được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 . Đây là văn bản luật quan trọng quy định đầy đủ, đồng bộ các vấn đề liên quan đến chế độ trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Việc tổ chức thực thi Luật không chỉ góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức nhà nước gây ra trong khi thi hành công vụ mà còn góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước. Để thi hành nghiêm chỉnh, thống nhất các quy định của Luật theo nội dung, tinh thần của Chỉ thị số: 1565/CT-TTg ngày 06/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bảo đảm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường tại địa phương; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước trong thực thi công vụ, kịp thời khôi phục những thiệt hại, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cấp, các ngành nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a. Tổ chức quán triệt và triển khai nghiêm túc các nội dung của Luật, Chỉ thị và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng các hình thức và biện pháp thích hợp để cán bộ, công chức do mình trực tiếp quản lý nắm vững các quy định của Luật; bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các quy định có liên quan đến hoạt động công chức, công vụ; nâng cao tinh thần trách nhiệm, tận tụy phục vụ nhân dân, hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót, vi phạm trong thực thi công vụ. b. Giao nhiệm vụ làm công tác bồi thường nhà nước cho Phòng, bộ phận chuyên môn, cán bộ, công chức làm công tác pháp chế hoặc Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã để kịp thời tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và tham mưu giải quyết các yêu cầu bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức, viên chức do mình trực tiếp quản lý gây ra thiệt hại trong khi thi hành công vụ, bảo đảm thực hiện bồi thường công bằng, khách quan, đúng pháp luật và thống nhất. c. Rà soát các vụ việc cá nhân, tổ chức có yêu cầu bồi thường thiệt hại tại cơ quan, đơn vị (thống kê đầy đủ các vụ việc đã, đang và chưa được xem xét, giải quyết), căn cứ vào Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành đề xuất phương án xử lý giải quyết để bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp. d. Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc giải quyết bồi thường đối với những thiệt hại do hành vi trái pháp luật của hoạt động công vụ gây ra thuộc trách nhiệm bồi thường của cơ quan, đơn vị theo quy định. đ. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi ngành, địa phương được giao quản lý e. Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định nhu cầu kinh phí và lập dự toán kinh phí hàng năm để bảo đảm công tác bồi thường nhà nước theo đúng quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. g. Định kỳ 6 tháng, một năm thống kê, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Luật tại cơ quan, đơn vị; đánh giá tác động về mặt kinh tế - xã hội trong quá trình thực hiện Luật gửi Sở Tư pháp để tổng hợp. (Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 30/5; báo cáo năm gửi trước ngày 31/11 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp). 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh. b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin, Báo, Đài, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện truyền thông, phổ biến pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước. c. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết, báo cáo thống kê về công tác bồi thường của nhà nước; thống kê các hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. d. Kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đủ cán bộ làm công tác bồi thường nhà nước và quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước ở địa phương. đ. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường khi người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường giữa cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. e. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; rà soát, hệ thống hóa, kịp thời phát hiện hạn chế, bất cập của hệ thống pháp luật và khó khăn, vướng mắc trong hoạt động công vụ để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm tính thống nhất, phát huy hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm: a. Đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức nhằm hạn chế hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức; b. Bố trí biên chế cho các cơ quan, đơn vị được giao làm công tác bồi thường nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước ở địa phương. c. Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật khi thi hành công vụ của cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; 4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến về Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị lập dự toán ngân sách để bảo đảm nguồn kinh phí chi trả tiền bồi thường theo quy định pháp luật; bố trí kinh phí cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về bồi thường nhà nước. 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương; thực hiện công tác bồi thường nhà nước theo quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. 7. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này. Nhận được Chỉ thị này, Thủ trưởng các cấp, các ngành có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2008/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2008 VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ CÁC QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH Ngày 08 tháng 6 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 10 năm 2010. Nghị định quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính từ khâu dự thảo đến khâu tổ chức thực hiện; đặc biệt, Nghị định tạo sự kết nối giữa quy định về kiểm soát thủ tục hành chính với quy định về tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ, tạo hành lang pháp lý quan trọng, toàn diện cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước. Để bảo đảm tốt các điều kiện cho việc triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP), Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các công việc sau đây: I. VỀ TỔ CHỨC TẬP HUẤN VÀ TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2010 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2010 1. Giao Văn phòng Chính phủ: a) Biên soạn tài liệu hướng dẫn về nội dung của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP đối với các ngành, các cấp trong phạm vi cả nước; bảo đảm huy động toàn xã hội tham gia vào quy trình kiểm soát thủ tục hành chính để thực hiện tốt mục tiêu cải cách thủ tục hành chính.
2,002
131,443
Trên cơ sở kết quả triển khai rà soát thủ tục hành chính trong khuôn khổ của Đề án 30, hoàn thiện tài liệu hướng dẫn cách thức đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính, bảo đảm nguyên tắc chỉ ban hành hoặc duy trì các thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất. b) Trong tháng 11 năm 2010, tổ chức tập huấn về cách thức đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho cán bộ, công chức thuộc đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP cho cán bộ, công chức thuộc quyền và nhân dân địa phương; tổ chức tập huấn về cách thức đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho cán bộ công chức trong cơ quan theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ. 3. Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và Cổng thông tin điện tử của Chính phủ dành thời lượng phù hợp để thông tin, tuyên truyền tới người dân và cộng đồng doanh nghiệp về nội dung và tình hình, kết quả thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP tại các bộ, ngành và địa phương; nêu gương những cán bộ, công chức có sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, tận tâm, tận tụy trong phục vụ nhân dân. 4. Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch truyền thông và tổ chức thực hiện kế hoạch này nhằm thu hút có hiệu quả sự tham gia chủ động, tích cực của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc kiểm soát thủ tục hành chính. II. VỀ TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CHO CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ VIỆC DUY TRÌ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Giao Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước ngày 14 tháng 10 năm 2010 kiện toàn xong tổ chức và nhân sự của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn 1064/TTg-TCCV ngày 23 tháng 6 năm 2010. Nhân sự tuyển dụng cho Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tối thiểu phải đáp ứng trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành về kinh tế, kỹ thuật, xã hội, hành chính công và luật học; có kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp và khả năng đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; tâm huyết với sự nghiệp cải cách hành chính, sử dụng thành thạo máy vi tính và có trình độ ngoại ngữ đáp ứng công việc được giao. 2. Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam: a) Thường xuyên thực hiện thống kê và công bố bổ sung các thủ tục hành chính còn thiếu hoặc mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung theo phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính để cập nhật và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bảo đảm thủ tục hành chính được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng; b) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật được đưa lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; c) Tạo sự liên kết, kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ các cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. III. VỀ VIỆC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỪ NGÀY NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH – NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2010 1. Giao Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện nghiêm túc việc cho ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; đồng thời tổ chức thực hiện có kết quả việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP . 2. Giao Bộ Tư pháp và các đơn vị pháp chế của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính khi chưa có ý kiến của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải bảo đảm một thủ tục hành chính cụ thể có đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; tổ chức thực hiện việc công khai thủ tục hành chính quy định tại các điều 16, 17 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; xử lý nghiêm minh và công khai biện pháp, hình thức xử lý đối với cán bộ, công chức có vi phạm trong thực hiện và kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại các điều 6, 20 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. 4. Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Thông tư của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, hàng năm có trách nhiệm bố trí đủ, kịp thời kinh phí cho hoạt động này của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính; tạo điều kiện thuận lợi cho Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trong việc huy động các chuyên gia, các nhà khoa học, luật sư, đối tượng tuân thủ thủ tục hành chính tham gia vào quá trình cho ý kiến về dự án, dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính để nâng cao chất lượng các quy định về thủ tục hành chính bảo đảm nguyên tắc cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ, tạo thuận lợi nhất cho nhân dân nhưng vẫn bảo đảm được mục tiêu quản lý của Nhà nước. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. 2. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU - Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005; - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; - Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 181/VPCP-KTTH ngày 11/01/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc phân phối lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu như sau: Điều 1. Thông tư này quy định việc phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công ty mẹ của các Tập đoàn, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chuyển đổi, phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động (sau đây gọi tắt là công ty). Đối với Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, các tổ chức tín dụng và kinh doanh xổ số được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng. Điều 2. Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau: 1. Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có); 2. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế; 3. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa; 4. Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được Nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập;
1,969
131,444
5. Số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm, trong đó: - Vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty và vốn tự huy động bình quân trong năm được xác định trên cơ sở là tổng số dư vốn cuối mỗi quý chia cho 4 quý. - Số dư vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại thời điểm cuối mỗi quý được xác định gồm số dư: Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu - tài khoản 411, Quỹ đầu tư phát triển - tài khoản 414 và Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - tài khoản 441 quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Vốn do công ty tự huy động là số tiền công ty huy động do phát hành trái phiếu; vay vốn của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài công ty; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật; trừ các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ, Bộ Tài chính, các khoản vay được hỗ trợ lãi suất. Điều 3. Lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty được sử dụng như sau: 1. Đối với công ty chưa được đầu tư đủ vốn điều lệ thì phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty được dùng để đầu tư bổ sung cho đủ mức vốn điều lệ của công ty đã được phê duyệt. 2. Đối với công ty có số vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty lớn hơn hoặc bằng mức vốn điều lệ đã được phê duyệt theo quy định thì chủ sở hữu chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính có phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ chuyển phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương. Điều 4. Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau: 1. Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của công ty. 2. Trích quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty, cụ thể: 2.1. Căn cứ vào xếp loại kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Ban giám đốc theo quy định hiện hành, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty được trích lập như sau: Đối với trường hợp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được trích tối đa 5% lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động để lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty; mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng thành viên), 200 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng thành viên); Đối với trường hợp hoàn thành nhiệm vụ thì được trích tối đa 2,5% lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động để lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty; mức trích một năm không vượt quá 250 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng thành viên), 100 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng thành viên); Đối với trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ thì không được trích lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty kể cả trường hợp công ty có lãi. 2.2. Riêng đối với công ty đặc thù có vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty nhiều hơn vốn doanh nghiệp tự huy động hoặc không có vốn tự huy động nên lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động không đủ hoặc không có để trích quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty, trường hợp Ban quản lý điều hành công ty hoàn thành và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được trích lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; Mức trích quỹ được xác định theo quy định tại khoản 2.1 Điều này. 2.3. Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên của các Tập đoàn, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập quyết định tỷ lệ trích cụ thể đối với quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở hiệu quả hoạt động, kết quả phân loại doanh nghiệp của công ty và quy định tại Điều này. 3. Số lợi nhuận còn lại được phân phối vào quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo kết quả phân loại doanh nghiệp, trong đó: - Công ty xếp loại A được trích tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi; - Công ty xếp loại B được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi; - Công ty xếp loại C được trích tối đa không quá 1 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi; - Công ty không thực hiện xếp loại theo quy định thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi. Mức trích vào mỗi quỹ do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn công ty. 4. Số lợi nhuận còn lại sau khi đã trích đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo quy định tại khoản 3 Điều này tiếp tục được bổ sung quỹ đầu tư phát triển của công ty. Điều 5. Đối với công ty đầu tư thành lập mới (không phải là chuyển đổi từ công ty nhà nước) trong 2 năm liền kề từ khi có lãi nếu phân phối lợi nhuận như trên mà hai quỹ khen thưởng, phúc lợi không đạt 2 tháng lương thực hiện đối với công ty xếp loại A; không đạt 1,5 tháng lương thực hiện đối với công ty xếp loại B và không đạt 1 tháng lương thực hiện đối với công ty xếp loại C, thì công ty được giảm phần trích quỹ đầu tư phát triển để đảm bảo đủ mức trích hai quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định này. Mức giảm tối đa bằng toàn bộ số trích quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế phát sinh của năm tài chính. Trong các năm sau Công ty thực hiện việc phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Điều 6. Đối với công ty được thiết kế, đầu tư thành lập để thực hiện mục tiêu chủ yếu, thường xuyên và ổn định là sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch khi thực hiện phân phối lợi nhuận theo cơ chế này mà không đủ trích quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi theo mức quy định tại Thông tư này thì được giảm trích quỹ đầu tư phát triển, giảm phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty để trích đủ quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi theo quy định. Nếu giảm toàn bộ số tiền trên mà vẫn chưa đủ thì sẽ được Nhà nước xem xét, hỗ trợ: - 100% mức trích quỹ còn thiếu nếu công ty được xếp loại A và có tỷ trọng doanh thu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đạt từ bằng hoặc trên 50% tổng doanh thu. - 50% mức trích quỹ còn thiếu nếu công ty được xếp loại A nhưng có tỷ trọng doanh thu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đạt dưới 50% tổng doanh thu hoặc xếp loại B. Lợi nhuận sau thuế để trích lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch hoặc do đấu thầu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh khác. Điều 7. Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi đối với công ty đặc thù: Công ty đặc thù có vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty nhiều hơn vốn công ty tự huy động hoặc không có vốn tự huy động; Công ty đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về cổ phần hoá doanh nghiệp nhưng chưa chính thức chuyển đổi sở hữu (chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu theo hình thức mới); Công ty đang thực hiện một số nhiệm vụ kinh tế, xã hội do Nhà nước giao tại các địa bàn thuộc vùng biên giới, hải đảo, địa bàn chiến lược; làm nhiệm vụ kinh tế kết hợp quốc phòng; giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc... khi thực hiện chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại Điều 2, Điều 4 Thông tư này mà hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi thấp do lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn tự huy động ít hoặc không có thì được trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi như sau: - Được trích hai quỹ tối đa là 3 tháng lương thực hiện nếu công ty xếp loại A và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm cao hơn hoặc bằng năm trước; - Được trích hai quỹ tối đa là 1,5 tháng lương thực hiện nếu công ty xếp loại A và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm thấp hơn năm trước hoặc xếp loại B và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm cao hơn hoặc bằng năm trước; - Được trích hai quỹ tối đa bằng 1 tháng lương thực hiện đối với các công ty còn lại (có thực hiện xếp loại); - Công ty không thực hiện xếp loại theo quy định thì không được trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi. Điều 8. Trình tự bổ sung quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi đối với công ty đặc thù như sau: - Giảm quỹ đầu tư phát triển được trích theo quy định để bổ sung quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi cho đạt mức quy định tại khoản 2.1 Điều 4 và Điều 7 Thông tư này; - Nếu dùng hết phần để trích quỹ đầu tư phát triển mà quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi chưa đạt mức quy định thì doanh nghiệp được dùng phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty để bổ sung quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi, nhưng mức sử dụng tối đa bằng 50% số lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty.
2,002
131,445
Điều 9. Kết quả phân loại doanh nghiệp A, B, C và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Ban giám đốc được xác định theo quy định của pháp luật. Điều 10. Hiệu lực thi hành: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2010 và áp dụng cho năm tài chính 2010. Các quy định trước đây về phân phối lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. 2. Công ty mẹ thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con vận dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện phân phối lợi nhuận tại công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100 % vốn công ty mẹ. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc các công ty phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ KHOẢN CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 về việc quy định mức chi đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Xét Tờ trình số 479/TTr-STC ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, với những nội dung cụ thể như sau: 1. Nội dung và mức chi: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quản lý, sử dụng kinh phí: Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan; Những quy định khác về nội dung, đối tượng, chế độ thanh toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không nêu trong Quy định này, được thực hiện đúng theo các văn bản quy định hiện hành; Chế độ chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quy định này là mức chi tối đa. Căn cứ điều kiện thực tế và dự toán ngân sách được giao, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách có thể quy định mức chi thấp hơn theo khả năng nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị và thanh toán theo số chi thực tế phát sinh nhưng phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ và đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 2. Giao Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG VỚI LỰC LƯỢNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 7 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, trình tự cấp phép đối với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn, trong tình huống khẩn cấp xảy ra thảm họa do thiên tai, sự cố trên lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vùng tìm kiếm, cứu nạn do Việt Nam đảm nhiệm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài trên lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Áp dụng pháp luật 1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. 2. Các quy định trong Nghị định này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ và trách nhiệm của người, tàu, thuyền nước ngoài đang hoạt động trên vùng biển của Việt Nam, tàu bay đang hoạt động trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý phải tham gia tìm kiếm, cứu nạn theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cấp phép là việc cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài được vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vùng tìm kiếm cứu nạn do Việt Nam đảm nhiệm. 2. Tình huống khẩn cấp cần yêu cầu lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn là tình huống xảy ra thảm họa do thiên tai, sự cố trên lãnh thổ Việt Nam cần áp dụng ngay các biện pháp tìm kiếm, cứu nạn nhưng vượt quá khả năng của lực lượng tìm kiếm, cứu nạn trong nước. 3. Vùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam bao gồm lãnh thổ, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và vùng tìm kiếm, cứu nạn do Việt Nam đảm nhiệm. 4. Chỉ huy trưởng lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài là người được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, tổ chức có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn được vào hoạt động tại Việt Nam chỉ định để phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn và các cơ quan chức năng của Việt Nam. 5. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu là cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm: dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu và dịch vụ báo động. Điều 5. Trách nhiệm cơ quan chủ trì hoạt động tìm kiếm, cứu nạn Trách nhiệm cơ quan chủ trì hoạt động tìm kiếm, cứu nạn quy định cụ thể như sau: 1. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì huy động lực lượng, phương tiện các Bộ, ngành, địa phương phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trong tình huống khẩn cấp có lực lượng nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn. 2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trong vùng cấm, khu vực quân sự; tàu biển quân sự, tàu bay quân sự lâm nạn. 3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trong các khu vực cấm, khu vực quan trọng về an ninh hoặc tàu bay, tàu biển phục vụ mục đích an ninh lâm nạn. 4. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu chủ trì, phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tàu bay dân dụng lâm nguy, lâm nạn theo quy định của pháp luật về Hàng không dân dụng Việt Nam. 5. Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam chủ trì, phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển Việt Nam và vùng tìm kiếm, cứu nạn trên biển do Việt Nam đảm nhiệm. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì huy động lực lượng, phương tiện của địa phương, thực hiện tìm kiếm, cứu nạn theo địa bàn quản lý, phối hợp với lực lượng, phương tiện nước ngoài theo chỉ đạo của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn. Chương 2. NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ VÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ CẤP PHÉP Điều 6. Nguyên tắc cấp phép 1. Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Kịp thời, khẩn trương. 3. Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhập, xuất cảnh. 4. Quy định rõ các điều kiện, giới hạn về thời gian, không gian, khu vực được phép hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 7. Điều kiện cấp phép Lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài được cấp phép tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong vùng lãnh thổ của Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau: 1. Theo yêu cầu của Việt Nam hoặc đề nghị của quốc gia, tổ chức quốc tế sẽ đưa lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong vùng tìm kiếm cứu nạn của Việt Nam. 2. Lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài phải có đủ năng lực về người và phương tiện, phù hợp với tính chất, tình huống tìm kiếm, cứu nạn. 3. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan. 4. Cơ quan cấp phép có quyền từ chối hoặc hủy bỏ cấp phép nếu lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài không có đủ các điều kiện được nêu tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này hoặc các vấn đề khác có liên quan đến an ninh, quốc phòng, y tế.
2,032
131,446
Điều 8. Trình tự yêu cầu hoặc chấp thuận lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào tham gia tìm kiếm cứu nạn 1. Các Bộ, ngành theo chức năng quản lý nhà nước khi tình huống khẩn cấp xảy ra cần yêu cầu lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoặc lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài có đề nghị vào tham gia tìm kiếm cứu nạn, phải đề xuất ngay với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn. 2. Nội dung đề xuất gồm: a) Quốc gia, tổ chức quốc tế cần yêu cầu hoặc quốc gia, tổ chức quốc tế có đề nghị đưa lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn vào Việt Nam tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; b) Phạm vi về không gian, thời gian dự kiến mà lực lượng tìm kiếm cứu nạn nước ngoài hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; c) Lực lượng, phương tiện và lĩnh vực mà lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài có thể tham gia; 3. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn báo cáo Thủ tướng Chính phủ về đề xuất của các Bộ, ngành và thông báo ngay ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tới Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan để phối hợp thực hiện. Điều 9. Cơ quan cấp phép Bộ Quốc phòng chủ trì cấp phép trong các trường hợp sau: a) Tàu, thuyền quân sự nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển của Việt Nam. b) Tàu bay quân sự, tàu bay không người lái nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển, trên đất liền, vùng thông báo bay của Việt Nam hoặc do Việt Nam đảm nhiệm; c) Phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào khu vực cấm, khu vực hạn chế hoạt động trên biển; tàu bay hạ cánh, cất cánh tại sân bay quân sự; bay vào khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm. 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì cấp phép trong các trường hợp sau: a) Phương tiện tìm kiếm, cứu nạn của nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này vào phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trong vùng lãnh hải, cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam; b) Các chuyến bay nước ngoài thực hiện hoạt động bay tìm kiếm, cứu nạn; cứu trợ tại Việt Nam không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này, trừ chuyến bay chuyên cơ chở khách mời của Đảng và Nhà nước; c) Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này theo đường bộ, đường sắt, đường sông vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp phép đối với phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, vận chuyển chất phóng xạ. 4. Trình tự, thủ tục; nội dung, hình thức văn bản cấp phép cho lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam do các Bộ, ngành, cơ quan chủ trì cấp phép quy định cụ thể, theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 10. Phối hợp trong cấp phép 1. Bộ Ngoại giao a) Tiếp nhận đề nghị của các quốc gia, tổ chức quốc tế về việc cho lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn vào Việt Nam tham gia tìm kiếm, cứu nạn, chuyển cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp phép; b) Thông báo cho quốc gia, tổ chức quốc tế có lực lượng, phương tiện đề nghị vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam về Quyết định cấp phép. 2. Bộ Quốc phòng a) Cấp phép cho các phương tiện thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này; b) Thông báo Quyết định cấp phép đến Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan biết, phối hợp thực hiện; c) Thông báo Quyết định cấp phép đến Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn để phối hợp và chỉ đạo; d) Tham gia ý kiến để các Bộ, ngành có liên quan thực hiện trách nhiệm chủ trì cấp phép theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này. 3. Bộ Giao thông vận tải a) Cấp phép cho các phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này khi đã được sự thống nhất của Bộ Quốc phòng; b) Thông báo Quyết định cấp phép đến Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương có liên quan biết, phối hợp thực hiện; c) Thông báo Quyết định cấp phép đến Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn để phối hợp và chỉ đạo. 4. Bộ Công an Phối hợp trong việc cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định của pháp luật cho người nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn theo phương tiện tìm kiếm, cứu nạn đã được cơ quan chủ trì cấp phép quy định tại Điều 5 và Điều 9 của Nghị định này. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông Thực hiện việc cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện cho lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam. 6. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn Tham gia ý kiến để các Bộ, ngành có liên quan thực hiện trách nhiệm chủ trì cấp phép theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này. 7. Các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng, có trách nhiệm phối hợp kịp thời trong việc cấp phép cho lực lượng, phương tiện nước ngoài vào thực hiện tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam. Chương 3. YÊU CẦU, NỘI DUNG TRONG PHỐI HỢP GIỮA LỰC LƯỢNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN VIỆT NAM VỚI LỰC LƯỢNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN NƯỚC NGOÀI Điều 11. Yêu cầu trong phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn Trong phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài các cơ quan, đơn vị phải thực hiện tốt các yêu cầu sau: 1. Chủ động xây dựng phương án, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện cho hoạt động ứng phó theo từng khu vực, tính chất vụ việc và tình huống phải phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài. 2. Tổ chức thu nhận, xử lý thông tin báo nạn kịp thời, ưu tiên bảo đảm thông tin cho hoạt động ứng phó, báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền. 3. Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn trong nước với lực lượng tìm kiếm cứu nạn nước ngoài khi có tình huống. 4. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và an toàn của các hoạt động hàng hải, hàng không. Điều 12. Phối hợp trong hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển 1. Trường hợp không có tàu bay tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển a) Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam là đầu mối phối hợp trong tìm kiếm, cứu nạn trên biển, thông báo các yêu cầu, điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật Việt Nam và biện pháp, cách thức phối hợp với các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài khi hoạt động trên các vùng biển của Việt Nam; b) Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển Việt Nam có trách nhiệm thông tin, báo cáo kịp thời theo các nội dung yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn theo sự điều phối chung của chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn Việt Nam tại hiện trường và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Trường hợp có tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển a) Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chỉ đạo Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam lập kế hoạch và xác định khu vực bay tìm kiếm, triển khai cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và thông báo kế hoạch cho Trung tâm Quản lý điều hành bay Quốc gia; b) Chỉ huy tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải thông báo ngay kết quả bay quan sát, tìm kiếm về cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không và Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam; c) Chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn trên biển có tàu bay tham gia do chỉ huy hiện trường tìm kiếm, cứu nạn trên biển đảm nhiệm; d) Các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn phải phối hợp với Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam để thống nhất kế hoạch hiệp đồng giữa các lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn hàng không và hàng hải. Điều 13. Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên đất liền 1. Trường hợp không có tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn a) Ban Chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn hiện trường là đầu mối phối hợp với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài, có trách nhiệm quy định các biện pháp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì trong việc sử dụng lực lượng, phương tiện địa phương tham gia phối hợp với các lực lượng phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài theo sự chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉ đạo tìm kiếm, cứu nạn hiện trường; c) Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm thông tin, báo cáo kịp thời theo các nội dung yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn theo sự điều phối chung của chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường. 2. Trường hợp có tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn a) Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xác định khu vực bay tìm kiếm, chỉ đạo Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia lập kế hoạch bay tìm kiếm và phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu để phối hợp với lực lượng bay tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài trong hoạt động bay tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ Việt Nam; b) Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia thông báo kịp thời về tình hình địa hình, thời tiết, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bay cho lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài biết để thực hiện bay tìm kiếm, cứu nạn; c) Chỉ huy tàu bay tham gia tìm kiếm, cứu nạn do chỉ huy hiện trường thuộc Ban Chỉ huy tìm kiếm, cứu nạn hiện trường chỉ huy, thông qua cơ quan điều hành bay và kiểm soát không lưu thực hiện; d) Chỉ huy tàu bay nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải thông báo kịp thời kết quả bay quan sát, tìm kiếm về cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
2,061
131,447
Điều 14. Phối hợp trong quản lý, kiểm tra kiểm soát 1. Bộ Quốc phòng chỉ đạo các lực lượng chức năng thuộc quyền thực hiện việc giám sát, kiểm tra, kiểm soát các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài trong quá trình hoạt động tìm kiếm, cứu nạn theo giấy phép được cấp. 2. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các lực lượng chức năng thuộc quyền thực hiện việc giám sát, kiểm tra, kiểm soát các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài theo giấy phép được cấp. 3. Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam, theo chức năng của Bộ, ngành mình. Điều 15. Trách nhiệm phối hợp của lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài Lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài khi hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam có trách nhiệm: 1. Chỉ định Chỉ huy trưởng tìm kiếm, cứu nạn của mình tại Việt Nam và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm, cứu nạn Việt Nam để phối hợp quản lý và thực hiện tìm kiếm, cứu nạn trong quá trình hoạt động cho đến khi kết thúc; 2. Chấp hành sự điều phối chung của Chỉ huy hiện trường Việt Nam, thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; 3. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát của các cơ quan chức năng Việt Nam; đồng thời có trách nhiệm thông tin báo cáo kịp thời theo nội dung, yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; 4. Nguyên liệu, vật liệu và hàng hóa cứu trợ, cấp cứu khẩn cấp mang vào Việt Nam phải được kiểm tra, giám định; việc phân phát phải theo sự điều phối chung của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN VỚI LỰC LƯỢNG NƯỚC NGOÀI Điều 16. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Giao thông Vận tải, Ngoại giao, các Bộ, ngành có liên quan trong việc cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài trên lãnh thổ của Việt Nam. 2. Trường hợp cần đưa lực lượng, phương tiện của Việt Nam thực hiện tìm kiếm, cứu nạn tại vùng có chung ranh giới với quốc gia khác, vùng chồng lấn chưa được phân định, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan đề nghị quốc gia đó phối hợp để kịp thời tìm kiếm, cứu nạn. 3. Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động phối hợp với lực lượng, phương tiện nước ngoài vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng tìm kiếm, cứu nạn do Việt Nam đảm nhiệm. Điều 17. Bộ Quốc phòng 1. Chủ trì cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quân đội phối hợp với các đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì tìm kiếm, cứu nạn trong khu vực và lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài để phối hợp hoạt động khi có tình huống. 2. Tham gia với các cơ quan chủ trì cấp phép theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này thực hiện việc cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. 3. Xây dựng phương án kết hợp sử dụng lực lượng, phương tiện của Quân đội trong thực hiện nhiệm vụ với việc kiểm tra, kiểm soát khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. 4. Huy động lực lượng, phương tiện quân đội tham gia tìm kiếm, cứu nạn và phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài để thực hiện tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ Việt Nam khi có tình huống, theo yêu cầu của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn. Điều 18. Bộ Giao thông vận tải 1. Chủ trì cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này và chỉ đạo các cơ quan chuyên ngành phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn của nước ngoài vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam. 2. Công bố các tần số trực canh (kênh), cấp cứu khẩn cấp của hệ thống Đài thông tin Duyên hải Việt Nam, các phương thức thông tin liên lạc với trung tâm và các trạm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải cho lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động trên các vùng biển Việt Nam. 3. Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và triển khai phương án kết hợp việc sử dụng lực lượng, phương tiện của các chuyên ngành hàng hải, hàng không thuộc Bộ với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài khi vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam. 4. Chỉ đạo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục đường sắt Việt Nam, Cục đường thủy nội địa Việt Nam hướng dẫn và tạo thuận lợi cho các lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào Việt Nam qua cửa khẩu đường bộ. Điều 19. Bộ Ngoại giao 1, Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ, ngành liên quan làm các thủ tục ngoại giao khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam. 2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan giải quyết những vấn đề đối ngoại và lãnh sự phát sinh khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo Nghị định này. Điều 20. Bộ Công an 1. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, trong việc cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định của pháp luật cho người nước ngoài vào Việt Nam theo phương tiện tìm kiếm, cứu nạn được quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Nghị định này. 2. Xây dựng phương án kết hợp sử dụng lực lượng, phương tiện trong nước với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn khi xảy ra thảm họa thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công an. 3. Phối hợp với các lực lượng khác thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội khi có lực lượng, phương tiện nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam. Điều 21. Bộ Tài chính Thực hiện các thủ tục hải quan về nhập cảnh, xuất cảnh cho phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài vào hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam theo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Nghị định này. Điều 22. Bộ Y tế Thực hiện kiểm dịch y tế đối với người, trang bị, vật chất, hàng hóa của lực lượng nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam thực hiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu trợ theo pháp luật quy định. Điều 23. Bộ Thông tin và Truyền thông Chủ trì việc cấp phép và ấn định tần số, công suất phát để đảm bảo không can nhiễu và tương thích điện từ đối với các thiết bị và hệ thống thiết bị vô tuyến điện hiện có của Việt Nam, theo quy định tại Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 24. Các Bộ, ngành có liên quan 1. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong cấp phép và tham gia, phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên lãnh thổ Việt Nam khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động. 2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành hoạt động tại các địa phương rà soát lực lượng, phương tiện có khả năng tham gia tìm kiếm, cứu nạn báo cáo về Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, để đưa vào phương án huy động khi tình huống có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tham gia. 3. Xây dựng phương án kết hợp sử dụng lực lượng, phương tiện trong nước với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tham gia tìm kiếm, cứu nạn khi xảy ra thảm họa thuộc các lĩnh vực do Bộ, ngành quản lý. Điều 25. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Xây dựng phương án huy động lực lượng, phương tiện của địa phương, của các cơ quan, tổ chức Trung ương hoạt động tại địa phương trong việc phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tham gia tìm kiếm cứu nạn thuộc địa bàn quản lý. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức Trung ương tại địa phương tham gia và phối hợp với lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động tìm kiếm cứu nạn thuộc địa bàn quản lý. 3. Chỉ đạo các lực lượng chức năng của địa phương phối hợp với các Bộ, ngành liên quan làm các thủ tục, kiểm tra, kiểm soát và tham gia phối hợp tìm kiếm, cứu nạn khi có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài hoạt động thuộc địa bàn quản lý. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2010. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 27. Trách nhiệm thi hành Bộ Quốc phòng, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 106/TTr-CP ngày 06/9/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 1.336 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 05 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
2,075
131,448
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢN QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 750/2009/QĐ-UBND NGÀY 14/4/2009 CỦA UBND TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB ngày 19/6/2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường hỗ trợ và tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất tái định cư, cho thuê đất; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 218/TTr-TNMT ngày 20/8/2010, thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 144/STP-VP ngày 30 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số Điều của Bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn, cụ thể. 1. Sửa đổi Điều 4 như sau: - Tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp và đăng ký hoạt động đo đạc bản đồ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán (TKKT-DT) hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật đối với các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được UBND tỉnh giao thực hiện theo kế hoạch. - Đối với các trường hợp cơ quan lập dự án đầu tư (Chủ đầu tư) tự lập TKKT-DT công trình trích đo vì mục đích bồi thường, giải phóng mặt bằng phục vụ thu hồi giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã có hợp đồng phục vụ cho các mục đích này thì Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm việc phê duyệt TKKT-DT trên cơ sở kết quả thẩm định của các đơn vị tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ có chức năng thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ thẩm định chất lượng bản đồ và kiểm tra xác nhận theo quy định. - Tổ chức kinh tế được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có nội dung kiểm tra kỹ thuật và thẩm định chất lượng thì được thực hiện kiểm tra kỹ thuật và thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo đề nghị của chủ đầu tư và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định. 2. Sửa đổi điểm b khoản 1, Điều 7 như sau: “b) Thể hiện đúng hiện trạng sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất trong phạm vi khu đất theo thiết kế kỹ thuật dự toán được thẩm định, phê duyệt.” 3. Sửa đổi điểm d khoản 1, Điều 7 như sau: “d) Thể hiện được chú dẫn, cơ quan lập, chủ đầu tư phê duyệt, UBND cấp xã và cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác nhận”. 4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12. 5. Sửa đổi khoản 1 Điều 16 như sau: “Việc xây dựng và điều chỉnh giá đất hàng năm của tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định Bảng giá đất hàng năm theo quy định”. 6. Sửa đổi khoản 1 Điều 20 như sau: “1. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất gồm: a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất; b) Một trong các loại văn bản sau đây: - Quyết định phê duyệt kèm dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với những dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản sao giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp quyết định phê duyệt kèm theo dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao Quyết định đầu tư gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc Quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật do chủ đầu tư công trình tự chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt đối với các dự án không sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định (kèm theo thuyết minh dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật); - Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (kèm theo phụ trương vị trí, toạ độ thăm dò, khai thác khoáng sản); - Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất. c) Văn bản về quy hoạch hoặc giới thiệu địa điểm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Văn bản chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh; Văn bản thỏa thuận địa điểm hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm được xác định; d) Bản đồ trích đo địa chính hoặc trích lục bản đồ địa chính được lập theo quy định (kèm theo Sổ mục kê đất); e. Quyết định thu hồi đất của UBND cấp huyện, thị xã kèm theo danh sách các chủ sử dụng có đất bị thu hồi; f. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định.” 7. Sửa đổi Điều 21 như sau: “1. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất: a) Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, Chủ đầu tư tổ chức đo vẽ lập bản đồ trích đo địa chính khu đất (đối với những nơi không có bản đồ địa chính) hoặc trích lục bản đồ địa chính, gửi Sở Xây dựng hoặc Phòng Quản lý đô thị thị xã Bắc Kạn, Phòng Công thương thuộc UBND các huyện để được cấp văn bản quy hoạch hoặc giới thiệu địa điểm theo thẩm quyền. Trường hợp UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư thì trong văn bản của UBND tỉnh, chấp thuận đồng thời địa điểm thực hiện dự án đầu tư. b) Căn cứ văn bản chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh; Văn bản quy hoạch hoặc giới thiệu địa điểm được cấp; giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình, dự án đầu tư ban hành thông báo thu hồi đất theo đề nghị của chủ đầu tư. Đối với các dự án được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; dự án nhóm A, dự án xây dựng hệ thống giao thông, thuỷ lợi, đê điều phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp huyện căn cứ thông báo thu hồi đất. Trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì UBND cấp huyện thực hiện thông báo thu hồi đất ngay sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố. Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh, chứng chỉ quy hoạch hoặc giới thiệu địa điểm được cấp, hồ sơ địa chính hiện có, quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; dự kiến về kế hoạch di chuyển. c) Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi; thời gian thông báo tối thiểu của thông báo thu hồi đất là 10 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo thu hồi đất . 2. Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: a) Chủ đầu tư hợp đồng với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để tiến hành thống kê chi tiết diện tích, loại đất, chủ sử dụng đất, tài sản, vật kiến trúc có trên đất, đối tượng hỗ trợ, tái định cư…tại nơi thực hiện dự án đầu tư và nơi xây dưng khu tái định cư của dự án (nếu có) để lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đồng thời cùng với quá trình khảo sát, lập dự án đầu tư. b) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do nhà đầu tư lập và được phê duyệt đồng thời với dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (UBND cấp huyện xác nhận vào phương án bồi thường).
2,087
131,449
c) Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: - Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi; - Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất; - Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ; - Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư); - Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. 3. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: a) Khi dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình được duyệt, UBND các huyện, thị xã chỉ đạo Tổ chức thực hiện công tác bồi thường căn cứ kết quả biên bản thống kê bồi thường, bản đồ trích đo địa chính khu đất, đối chiếu với chế độ chính sách hiện hành, tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Hội đồng bồi thường Giaỉ phóng mặt bằng họp, thông qua. b) Nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: - Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất; - Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; - Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội; - Số tiền bồi thường, hỗ trợ; - Việc bố trí tái định cư; - Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư; - Việc di dời mồ mả; - Các chính sách hỗ trợ khác theo quy định hiện hành. c) Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông qua. UBND cấp huyện giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban chuyên môn của huyện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cụ thể: + Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, Phòng Quản lý đô thị thị xã Bắc Kạn thẩm định về giá trị bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc. + Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định về giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi, chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, chi phí thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư và các chính sách hỗ trợ khác. + Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định bồi thường giá trị đất, hỗ trợ bồi thường về đất, phương án tái định cư; giá trị đo đạc bản đồ trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính đồng thời chịu trách nhiệm tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do các phòng ban thuộc UBND cấp huyện đã thẩm định và chuyển cho tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư công bố công khai. (Tuỳ từng dự án mà UBND cấp huyện có quyền giao nhiệm vụ cụ thể về thẩm định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện để đảm bảo tiến độ thực hiện). - Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến (Thời hạn niêm yết công khai là 20 ngày). Việc kết thúc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi. d) Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và gửi kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp theo từng lĩnh vực đến Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện quy định tại tiết c khoản này để nghiên cứu tiếp tục thực hiện. - Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi chuyển các phòng chuyên môn thẩm định (lần 2). - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được các ý kiến đóng góp hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải điều chỉnh lại. Các phòng chuyên môn tiến hành thẩm định (lần 2) phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổng hợp. 4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thẩm định lần 2, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất đến từng thửa đất của từng hộ gia đình cá nhân trong phạm vi khu đất thực hiện công trình, dự án. Hồ sơ trình UBND huyện gồm: Tờ trình, Bản đồ trích đo hoặc trích lục bản đồ địa chính, Quyết định đầu tư, danh sách chi tiết các hộ dân có đất bị thu hồi. 5. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất, kèm theo danh sách các chủ sử dụng có đất thu hồi (có nêu chi tiết diện tích, loại đất thu hồi), gửi quyết định thu hồi đất cho hộ gia đình cá nhân, chủ đầu tư . 6. Nhà đầu tư lập 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định này, gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình UBND tỉnh. a. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đất đai, xác minh thực địa. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì trình UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thì Sở Tài nguyên và Môi trường có ý kiến bằng văn bản gửi cho tổ chức xin thu hồi và giao đất biết để hoàn thiện hồ sơ đất đai theo quy định. Đối với hồ sơ đất đai phức tạp, diện tích thu hồi lớn thì thời gian kiểm tra hồ sơ và xác minh thực địa có thể kéo dài, tuỳ từng trường hợp cụ thể nhưng không quá 20 ngày làm việc. Trong quá trình kiểm tra hồ sơ, nếu chủ đầu tư công trình đã tổ chức thi công trước khi có quyết định thu hồi và giao đất của UBND tỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường không thẩm định hồ sơ, đồng thời có văn bản báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo xử lý. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh ký ban hành quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ đầu tư, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi. Nội dung quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh gồm: - Tổng diện tích đất phải thu hồi để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư. - Diện tích đất các loại thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh và diện tích đất đã thu hồi của UBND cấp huyện. - Diện tích giao đất hoặc cho thuê đất để xây dựng công trình, dự án và diện tích đất giao để quản lý theo quy hoạch. 7. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp phí thẩm định theo quy định. 8. Nhà đầu tư, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp phí thẩm định và liên hệ với UBND cấp huyện để được bàn giao chỉ giới đất. Sau 02 ngày, kể từ ngày nhận được biên lai nộp phí thẩm, UBND huyện, thị xã chỉ đạo Hội đồng bồi thường Giải phóng mặt bằng (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường) chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất bàn giao chỉ giới đất cho chủ đầu tư đầu tư. 9. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày bàn giao chỉ giới cho nhà đầu tư, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 10. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Phòng Tài nguyên và Môi trường trình, UBND huyện, thị xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt, Tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp với chủ đầu tư công trình, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tiến hành chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, các tổ chức bị thu hồi đất đai, tài sản theo quy định. 11. Sau khi đã thực hiện xong việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và giao đất tái định cư cho các chủ sử dụng có đất thu hồi, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất có văn bản báo cáo việc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Sở Tài nguyên và Môi trường (có xác nhận của chính quyền địa phương) để được nhận giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc được ký hợp đồng thuê đất và nhận giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đối với tổ chức kinh tế) theo quy định. 12. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký hợp đồng thuê đất đối với tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo uỷ quyền, chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở chỉnh lý biến động đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định”.
2,082
131,450
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 57/2006/QĐ-UBND NGÀY 28/8/2006 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH MỨC THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Quyết định số 172/2006/QĐ-UBDT ngày 07/7/2006 của Uỷ ban Dân tộc miền núi về việc công nhận, xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; Căn cứ Nghị quyết số 180/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc bãi bỏ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 25/7/2006 của HĐND tỉnh về quy định mức thu, sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của sở Tài chính tại Tờ trình số 111/STC-VX ngày 08/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về ban hành mức thu, sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh. - Việc bãi bỏ mức thu, sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 được áp dụng từ năm học 2010 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2009/QĐ-UBND NGÀY 06/02/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ MỨC THU, NỘP, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí-lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008; Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 238/2009/TT-BTC ngày 21/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 08/7/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 và Nghị quyết số 132/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Theo đề nghị của Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số: 1493/TTr-STC-GCS ngày 7 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 của UBND tỉnh về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; cụ thể như sau: 1. Tại mục 1 - Phụ biểu mức thu, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 của UBND tỉnh: - Đã ban hành: “1. Đối tượng chịu phí: là đá, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, quặng khoáng sản kim loại.” - Sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối tượng chịu phí: là đá, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản khác.” 2. Tại tiết f, điểm 7, mục 4 - Phụ biểu mức thu, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 của UBND tỉnh: - Đã ban hành: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Sửa đổi lại như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các nội dung khác: giữ nguyên theo Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 của UBND tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giao sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./- <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP NGÀY 04/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN. Trong thời gian qua, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã có nhiều chuyển biến tích cực, từng bước đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả; các tổ chức, cá nhân có tài sản thực hiện ủy quyền cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để tổ chức bán đấu giá đã tăng dần; trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản cơ bản thực hiện tương đối tốt; quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động bán đấu giá tài sản được đảm bảo tốt hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động bán đấu giá tài sản vẫn còn một số hạn chế như: trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản còn nhiều kẻ hở; vai trò quản lý nhà nước đối với công tác bán đấu giá tài sản chưa được phát huy đầy đủ, một số địa phương chưa thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 18/2006/CT-TTg ngày 15/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản. Do vậy ngày 04/3/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010. Để triển khai thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản được đồng bộ và có hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) thực hiện một số nội dung sau: 1. Tổ chức triển khai, phổ biến và quán triệt nội dung của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương. 2. Thực hiện việc chuyển giao để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và các quy định khác của pháp luật. 3. Không thành lập Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện để bán đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 20 Nghi định số 17/2010/NĐ-CP; chuyển giao cho các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. 4. Các sở Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Đối với Sở Tư pháp: - Xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản tại địa phương để phối hợp thi hành đồng bộ, thống nhất các quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Chỉ thị này. - Củng cố, kiện toàn Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này, kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với những vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra. b) Đối với Sở Tài chính: chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác định giá trị tài sản theo đúng quy định của pháp luật. c) Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường: chỉ đạo hướng dẫn Trung tâm phát triển quỹ đất ký hợp đồng với các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị này nếu có phát sinh, vướng mắc thì thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về UBND tỉnh để kịp thời giải quyết./-
2,038
131,451
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg, ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH, ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1165/TTr-SNN ngày 23/7/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. Mục tiêu phát triển 1. Đến năm 2015 Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi bình quân thời kỳ 2011 - 2015 là 12%/năm. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá TT) năm 2015 đạt 4.096.968 triệu đồng, chiếm 37,2% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Nâng cao chất lượng đàn vật nuôi: tỷ lệ lợn nái ngoại và nái lai chiếm 50%; sử dụng giống bò được cải tạo 43,8% tổng đàn; gia cầm giống mới 50%. Phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại. Tỷ lệ chăn nuôi tập trung: 14,5% đàn lợn, 6% đàn trâu, 10,3% đàn bò; 24,4% đàn gia cầm. Năm 2015 đàn lợn 883 nghìn con; đàn bò 66,7 nghìn con, đàn trâu 105 nghìn con và đàn gia cầm 7.500 nghìn con (gà: 6.227 nghìn con; vịt: 1.273 nghìn con). SL thịt hơi các loại 107,7 nghìn tấn (Thịt lợn 92,5 nghìn tấn; thịt bò 2,55 nghìn tấn; thịt trâu 3,3 nghìn tấn; thịt gia cầm 9,4 nghìn tấn; trứng 104 triệu quả). 2. Đến năm 2020 Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi 2016 - 2020 là 9,0%/năm. GTSX ngành chăn nuôi (giá TT) đến năm 2020 đạt khoảng 7.390.054 triệu đồng, chiếm 44,9% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Tổng đàn: lợn 1.105 nghìn con; trâu: 106 nghìn con; bò 80,8 nghìn con; gia cầm 8.850 nghìn con (gà: 7.347 nghìn con; vịt: 1.503 nghìn con). SL thịt hơi các loại 140,21 nghìn tấn (Lợn 122 nghìn tấn; gia cầm 11,3 nghìn tấn; trâu 3,36 nghìn tấn; bò 3,5 nghìn tấn, trứng 135 triệu quả). Tiếp tục phát triển chăn nuôi hàng hoá theo hướng trang trại tập trung với phương thức chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp. Tỷ lệ chăn nuôi tập trung: đàn lợn 35,0%; trâu 25,0%; bò thịt 25,0%; gia cầm 55,0% tổng đàn. Nâng cao chất lượng: tỷ lệ giống nạc 85% tổng đàn; bò lai Zebu 57,4% tổng đàn; gia cầm 90% tổng đàn. II. Nội dung Quy hoạch phát triển các loại vật nuôi 1. Chăn nuôi gia súc: a. Chăn nuôi lợn: Tốc độ tăng trưởng đàn giai đoạn 2011 - 2015 là 8,32 %/năm; 2016 - 2020 là 4,6%/năm. Dự kiến tổng đàn năm 2015 có 883 nghìn con và năm 2020 là 1.105 nghìn con. Tỷ lệ đàn lợn chất lượng cao năm 2015 là 30% và năm 2020 là 50%. Dự kiến năm 2015 đàn lợn nái là 153.640 con; đàn lợn thịt là 729.360 con. Năm 2020 đàn nái là 192.270 con; đàn lợn thịt 912.730 con. Trong nội bộ đàn nái sinh sản: tỷ lệ lợn nái nội giảm từ 91,6% năm 2009 xuống 50% năm 2015 và 20% năm 2020, đàn nái ngoại sinh sản tăng từ 4,5% năm 2009 lên 40% năm 2015 và 65% năm 2020; đàn nái lai sinh sản tăng từ 3,9% năm 2009 lên 15% năm 2020. b. Chăn nuôi trâu: Đàn trâu toàn tỉnh đến năm 2015 là 105.000 con và năm 2020 là 106.000 con. Trong đó có 50% số trâu trong tổng đàn cải tạo theo hướng lấy thịt năm 2015 và khoảng 70% năm 2020. c. Chăn nuôi bò: Tốc độ tăng trưởng đàn bò 6,94%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 3,91%/năm 2016 - 2020. Dự tính tổng đàn bò đến năm 2015 là 66.700 con và 2020 là 80.800 con. Phát triển chăn nuôi bò theo hướng sản xuất bò thịt chất lượng cao. Dự kiến tỷ lệ bò thịt chất lượng cao đạt 10% tổng đàn năm 2015 và 18% năm 2020. Tiếp tục Zebu hoá đàn bò trên toàn tỉnh nhằm cải tạo tầm vóc đàn bò cái nền, đồng thời tạo ra bò thịt có trọng lượng xuất chuồng cao, tỷ lệ thịt xẻ khá. Dự kiến đàn bò lai zebu năm 2015 là 29.215 con, chiếm 43,8% tổng đàn; năm 2020 là 46.379 con chiếm 57,4% tổng đàn. 2. Chăn nuôi gia cầm: Dự kiến đến năm 2015 có 7,5 triệu con; đến năm 2020 có 8,85 triệu con gia cầm. Trong đó đàn gà chiếm 85% tổng đàn gia cầm, đàn vịt, ngan chiếm khoảng 15%. Dự kiến đàn gà năm 2015 là 6,22 triệu con và năm 2020 là 7,34 triệu con, đàn vịt, ngan năm 2015 là 1,27 triệu con, năm 2020 là 1,5 triệu con. 3. Chăn nuôi các con vật khác: Dự kiến đàn dê năm 2015 là 12.000 con và đạt 15.000 con năm 2020, tốc độ tăng đàn giai đoạn 2011 - 2015 là 4,78%/năm và 2016 - 2020 là 4,56%/năm. Nuôi ong: Dự kiến năm 2020 có đàn ong đạt 20 nghìn tổ, cho sản lượng 40 tấn mật ong nguyên chất. Nuôi tằm: Đến năm 2020 dự kiến sản lượng kén tằm ổn định 100 tấn/năm. Xây dựng các mô hình vật nuôi mới như nuôi lợn rừng, ba ba, ếch, rắn... gắn với mô hình trang trại. Đưa số lượng và giá trị sản phẩm chăn nuôi khác lên gấp 2 - 3 lần vào năm 2015 - 2020. 4. Quy hoạch chăn nuôi tập trung Dự kiến từ nay đến năm 2020 vẫn phát triển theo hình thức trang trại, gia trại và phát triển thêm một số khu chăn nuôi tập trung theo lộ trình. Đến năm 2015: phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại. Tỷ lệ chăn nuôi tập trung: 14,5% đàn lợn, 6% đàn trâu, 10,3% đàn bò; 24,4% đàn gia cầm. Đến năm 2020: Tiếp tục phát triển theo hướng trang trại tập trung với phương thức chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp. Tỷ lệ chăn nuôi tập trung: đàn lợn 35,0%; trâu 25,0%; bò thịt 25,0%; gia cầm 55,0% tổng đàn. 5. Quy hoạch giết mổ gia súc gia cầm tập trung đến năm 2020 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch 1. Giải pháp công tác thú y, phòng chống dịch bệnh Đây là giải pháp đột phá, quan trọng số một phải được ưu tiên thực hiện trong quy hoạch phát triển chăn nuôi, thủy sản đến năm 2020, nhằm nâng cao rõ rệt năng lực phòng và chống có hiệu quả một số dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra thú y, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng chống ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi. Các nhóm giải pháp chủ yếu về công tác thú y bao gồm: a. Nhóm giải pháp chung là: Tăng cường, nâng cao năng lực, hiệu quả công tác của ngành thú y làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y, tham mưu cho các cấp chính quyền và trực tiếp chỉ đạo thực hiện nội dung công tác thú y trên địa bàn toàn tỉnh đối với các lĩnh vực phòng chống dịch bệnh; kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y và thanh tra về thú y. Yêu cầu phải có đầu tư thích đáng, đồng bộ cho công tác thú y về quy hoạch, đào tạo, biên chế cán bộ có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh phí và sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, sự phối hợp của các ngành, đoàn thể chính trị, xã hội; b. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực giám sát, chẩn đoán xét nghiệm, thông tin về dịch bệnh kịp thời; xây dựng bản đồ dịch tễ quản lý dịch, xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cao thường xảy ra dịch bệnh để tăng cường đầu tư công tác phòng, chống dịch; tổ chức chống dịch nhanh chóng, an toàn, hiệu quả. Phân định rõ vai trò, quy trách nhiệm cụ thể đối với cơ quan thú y, các cấp ủy, chính quyền địa phương, các ngành, đoàn thể và hệ thống mạng lưới thú y cơ sở trong công tác giám sát, thông tin, khai báo dịch và tổ chức chống dịch bệnh gia súc, gia cầm ở địa phương. Trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia giám sát dịch và phòng chống dịch bệnh động vật c. Nhóm giải pháp về vệ sinh, phòng bệnh: Thực hiện đồng bộ, triệt để các biện pháp phòng bệnh trên cơ sở ứng dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi; vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống; xử lý chất thải chăn nuôi; phát triển chăn nuôi trang trại an toàn dịch, giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ không đảm bảo vệ sinh thường xảy ra dịch bệnh; tiêm phòng vac xin phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm hiện nay là giải pháp phòng bệnh hiệu quả, là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Cần phải đổi mới hình thức tổ chức, chỉ đạo công tác tiêm phòng nhằm nâng cao tỉ lệ, chất lượng, hiệu quả của công tác tiêm phòng vac xin. Thực hiện tiêm phòng định kỳ 2 lần/ năm và tiêm phòng bổ sung hàng tháng; tiêm phòng đồng loạt, rút ngắn thời gian tiêm phòng; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý chặt chẽ lưu thông, sử dụng vac xin, thuốc thú y. Xây dựng lò giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, thực hiện kiểm soát giết mổ tại lò mổ, điểm giết mổ, ngăn chặn lây lan dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Xây dựng khu nuôi cách li kiểm dịch, phát huy chức năng, vai trò của Trạm kiểm dịch động vật nội địa. Xây dựng các chốt kiểm dịch, Đội kiểm dịch thuộc Trạm thú y các huyện, thành phố, thị xã. d. Tiếp tục củng cố, xây dựng hệ thống mạng lưới thú y cơ sở vững mạnh, đủ năng lực làm nhiệm vụ giám sát dịch bệnh, tham mưu cho chính quyền cơ sở và trực tiếp hướng dẫn, thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại địa phương. Mỗi xã phường có Trưởng thú y và các thú y viên ở xóm bản được hưởng trợ cấp của nhà nước; đ. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn; e. Đầu tư cho công tác thú y Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng, chống dịch; xây dựng Trung tâm Chẩn đoán thú y vùng tại Tỉnh Thái Nguyên;
2,066
131,452
Đầu tư cho các đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch, vệ sinh thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm, chẩn đoán bệnh… Xây dựng Quỹ phòng chống dịch bệnh động vật, phát huy mọi nguồn lực, xã hội hoá công tác thú y trên địa bàn tỉnh. 2. Giải pháp thực hiện quy hoạch chăn nuôi tập trung Các địa phương rà soát lại quỹ đất, xác định cụ thể những vùng phát triển trang trại chăn nuôi theo quy hoạch. Đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế xây dựng chuồng trại, môi trường và vệ sinh thú y... bố trí các trại chăn nuôi cho phù hợp. Đặc biệt chú ý ưu tiên bố trí đất xây dựng các công ty chăn nuôi quy mô lớn, công nghệ tiến tiến, khép kín, khu nông nghiệp công nghệ cao (kể cả các cơ sở giống), các trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn, cơ sở giết mổ, chế biến. Việc quy hoạch đất phát triển chăn nuôi tập trung, giết mổ, chế biến phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của địa phương, gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo nghị quyết TW 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường, đảm bảo phát triển an toàn, bền vững. Các trang trại chăn nuôi tập trung xây dựng trước, không nằm trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung của địa phương, có công nghệ lạc hậu, không đảm bảo vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường, không khắc phục được buộc phải giải thể hoặc ưu tiên di dời trước đến vùng quy hoạch; 3. Giải pháp về giống vật nuôi a. Giống trâu Chọn lọc nhân thuần: Tiến hành chọn lọc phân loại đàn trâu hiện có, loại bỏ những trâu đực có tầm vóc bé, giữ những trâu đực có tầm vóc to đủ tiêu chuẩn làm giống phối với đàn cái đã được chọn lọc để từng bước cải tạo tầm vóc và khả năng sản xuất của đàn trâu. Lai tạo trâu theo hướng thịt: Phát huy ưu thế và tiềm năng của giống trâu Murrah, sử dụng trâu đực Murrah lai với trâu cái nội tại địa phương bằng biện pháp thụ tinh nhân tạo hoặc dùng trâu đực lai F1 Murrah phối giống trực tiếp với cái nội. Về cái sinh sản: Sử dụng đàn cái nội đủ tiêu chuẩn và cái lai F1 Murrah phối trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo với trâu đực Murrah để tạo con lai theo hướng sinh sản và nuôi lấy thịt. Quản lý giống trâu: Tất cả trâu đực giống đủ tiêu chuẩn đều được đánh số và mở sổ sách theo dõi phối giống. b. Giống bò Để đạt được mục tiêu về quy mô đàn và sản phẩm, yêu cầu phải đảm bảo đủ số lượng tinh đông lạnh và bò đực giống như sau: Tinh đông lạnh: Cung ứng tinh đông lạnh nhóm bò Zebu và bò thịt chất lượng cao. Dự kiến đến năm 2015 cung ứng 7.000 liều tinh và năm 2020: 8.600 liều tinh để cải tạo đàn bò và sản xuất bò thịt chất lượng cao. Bò đực giống: Nhập bò đực giống 3/4 máu Zebu trở lên, dùng để phối trực tiếp đối với các huyện miền núi. Số lượng bình quân từ 20 - 30 con/năm hoặc nhập bò đực giống Zebu thuần chủng bố trí ở những vùng không thụ tinh nhân tạo. c. Giống lợn - Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, quy mô từ trung bình đến lớn, để có sản phẩm hàng hoá chất lượng cao và giá thành hạ. Từ nay đến 2015 sử dụng các giống lợn ngoại và lợn lai đã thích nghi tốt với điều kiện trong tỉnh như Yorkshire Việt Nam, Yorkshire của công ty CP Group Thái Lan và các giống lợn lai 3 hoặc 4 máu ngoại có năng suất chất lượng cao như công thức lai tối ưu tạo con lai thương phẩm 3 máu ngoại là đực Duroc x cái F1 (Landrace x Yorkshire). - Khuyến khích các thành phần kinh tế xây dựng trại giống ông bà. Các cơ sở giống lợn trong tỉnh nuôi đàn giống gốc ông bà, sản xuất lợn cái hậu bị cung cấp cho các trang trại chăn nuôi lợn nái. Đàn nái trên cho thụ tinh nhân tạo với tinh của đực giống Duroc hoặc Pietrain để tận dụng ưu thế lai, tạo đàn lợn lai thương phẩm có 3 hoặc 4 máu ngoại. - Trong thời gian tới, tuỳ điều kiện các trang trại giống nên xây dựng cơ cấu đàn lợn thích hợp với quy mô từ 50 – 100 nái cơ bản (trong đó nái kiểm định chiếm 40%, nái hậu bị chiếm 60%, đực làm việc 8%, đực hậu bị 8%). Để trẻ hoá đàn nái, hàng năm cần loại thải khoảng 30% nái già và sinh sản kém, thay vào đó là nái hậu bị đã kiểm tra cá thể. Để tránh đồng huyết cơ sở sản xuất giống phải có ít nhất 3 – 4 nhóm đực, mỗi nhóm 1 – 2 con để chủ động phối giống. Các trang trại, trại giống hàng năm cần nhập bổ sung lợn giống bố mẹ để tránh thoái hoá, đồng huyết. - Nhiệm vụ của các cơ sở giống lợn là phối hợp nghiên cứu chọn tạo nhóm lợn cao sản và xác định các tổ hợp lai thích hợp trong hệ thống giống lợn nhằm tạo được mô hình tổ chức sản xuất liên hoàn theo cấp giống từ ông bà cụ kỵ đến ông bà đến bố mẹ lai và đàn lợn lai 3, 4 hoặc 5 máu nuôi thịt thương phẩm đạt tỷ lệ nạc trên 55% theo hệ thống sản xuất giống hình tháp đồng thời nghiên cứu nâng cao chất lượng các giống lợn hiện có và tiến hành lai tạo giống mới từ các giống siêu thịt nổi tiếng như Yorkrhire, Landrace, Duroc, Pietrain. - Giống lợn ngoại: + Giống ông bà: Nhu cầu về giống ông bà đến 2015 có 40% lợn nái ngoại = 61.456 con, lợn ông bà cần có 1.470 con, đến năm 2020 có 65% lợn nái ngoại = 124.976 con, lợn ông bà cần có 3.000 con. + Giống bố mẹ: do các trại giống ông bà của tỉnh sản xuất còn thiếu sẽ nhập từ các trại giống của Trung ương, của các tỉnh khác giống lợn lai. Khoanh vùng 1 – 2 xã của huyện Phú Bình chọn lọc nái Móng cái cho phối giống lợn Yorkshire thuần hoặc Landrace thuần sản xuất con lai F1 dùng làm nái. - Giống lợn nội: chọn lọc lợn nái Móng cái thuần chủng để nhân thuần tại các huyện miền núi. d. Giống gia cầm Điều kiện nuôi tập trung: các giống chuyên thịt, chuyên trứng cao sản. Điều kiện nuôi thả vườn: Đưa các giống gà thịt thả vườn phù hợp với điều kiện nuôi trang trại như: Tam Hoàng, Lương Phượng, gà Sacco ... Giống vịt: Tiếp tục nuôi các giống vịt địa phương và các giống vịt chuyên trứng và chuyên thịt như: vịt Khali Cambell chuyên trứng, vịt CV Super M chuyên thịt, vịt CV Super M 2 chuyên thịt, vịt đẻ CV 2000 chuyên trứng và vịt Triết Giang. 4. Nhóm giải pháp về kỹ thuật và công nghệ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, hạ giá thành, tạo thế cạnh tranh. Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng các công thức lai tạo giống bò thịt cao sản, chất lượng cao từ cái nền lai Sind, lai Brahman, hoặc cái Brahman với các giống bò cao sản chuyên thịt như: Charolis, Heroford, Simmental, Limousin Nghiên cứu ứng dụng các công thức lai tạo các dòng lợn lai thương phẩm hướng nạc 3, 4 hoặc 5 máu ngoại, thích nghi tốt với điều kiện Thái Nguyên. Ứng dụng công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ enzyme, công nghệ lên men sinh vật, cân bằng axitamin, vitamin, khoáng nhằm giảm chi phí thức ăn. Nghiên cứu hiệu quả kinh tế, hệ thống chăn nuôi và thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi, đó chính là cơ sở khoa học để định ra chính sách kinh tế, thị trường liên quan đến phát triển chăn nuôi. 5. Giải pháp về thức ăn chăn nuôi a. Thức ăn tinh Tổng nhu cầu thức ăn tinh 2015 là 402.850 tấn, 2020 là 503.255 tấn, khả năng cung cấp tại chỗ đáp ứng 50 – 60% nhu cầu. Xây mới và mở rộng quy mô các nhà máy sản xuất thức ăn hiện đang sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu thức ăn chăn nuôi trong tỉnh và tiệu thụ ngoài tỉnh; Mở rộng mạng lưới dịch vụ cung cấp TACN có sự kiểm soát, quản lý của Nhà nước (cấm sử dụng các hoá chất, hoocmon trong chăn nuôi). Khuyến khích sử dụng sản phẩm nông nghiệp phát triển chế biến thức ăn tại chỗ đối với các trang trại, gia trại chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ; b. Thức ăn thô xanh Dự kiến 2015: Tổng nhu cầu thức ăn thô xanh 1.945.000 tấn. Trong đó: Chăn thả tự nhiên đáp ứng khoảng 28%; tận dụng phụ phẩm nông nghiệp khoảng 29%; chăn thả dưới tán rừng 20%. Còn lại 23% phải trồng cỏ thâm canh: 1.800ha. Dự kiến 2020: Tổng nhu cầu thức ăn thô xanh 2.102.500 tấn. Trong đó: Chăn thả tự nhiên đáp ứng 26%; tận dụng phụ phẩm nông nghiệp khoảng 27%; chăn thả dưới tán rừng đáp ứng 18%. Còn lại 29% phải trồng cỏ thâm canh, 2.450ha. 6. Giải pháp công tác khuyến nông: Thực hiện Nghị định số 02/2010/NĐ-CP, ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông. Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND tỉnh quyết định kiện toàn lại tổ chức, nội dung, phương thức hoạt động khuyến nông từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn; chỉ đạo xây dựng chương trình, dự án khuyến nông về lĩnh vực chăn nuôi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 7. Nhóm giải pháp về tài chính, tín dụng, đất đai: Ngân sách nhà nước hỗ trợ cơ sở hạ tầng đường, điện, nước, xử lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất giống, chăn nuôi trang trại, công nghiệp và cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp nằm trong vùng được quy hoạch; hỗ trợ phát triển giống, sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; Tín dụng đầu tư phát triển nhà nước cho vay đầu tư các dự án phát triển giống vật nuôi, xây mới, mở rộng cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp; Các Ngân hàng thương mại bảo đảm vốn vay cho các tổ chức, cá nhân vay để đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, con giống phát triển chăn nuôi và giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp, được hưởng chính sách ưu đãi cao nhất về thuế theo quy định hiện hành. Triển khai thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP, ngày 4/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 142/2009/QĐ-TTG, ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; tiếp tục thực hiện các quyết định của Chính phủ về phát triển chăn nuôi đến năm 2020...
2,095
131,453
Cơ sở sản xuất chăn nuôi trang trại, tập trung công nghiệp và giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp được hỗ trợ, tạo điều kiện giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, được ưu đãi cao nhất về thu tiền sử dụng đất và thời gian sử dụng đất. 8. Đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ chăn nuôi, thú y từ cấp tỉnh đến cơ sở xã phường, thị trấn; trú trọng đào tạo kiến thức chăn nuôi, thú y cho người chăn nuôi nhỏ nhất là vùng núi cao thông qua các hoạt động khuyến nông, các chương trình xã hội; Xã hội hoá các hình thức đào tạo, khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế, chương trình, dự án hỗ trợ, tham gia hoạt động đào tạo nghề, kỹ thuật chăn nuôi, thú y... Chỉ đạo, thực hiện quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. 9. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất chăn nuôi, thị trường a. Tổ chức sản xuất chăn nuôi Quy hoạch chăn nuôi theo hướng tập trung, quản lý khép kín từ chăn nuôi đến chế biến tiêu thụ, hình thành vùng chăn nuôi tập trung, an toàn dịch bệnh. Ưu tiên đầu tư sản xuất giống vật nuôi chất lượng cao, khuyến khích phát triển hệ thống trang trại quy mô lớn có trang thiết bị và công nghệ hiện đại Khuyến khích, đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở giết mổ tập trung và chế biến để tăng giá trị chăn nuôi và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm b. Thương mại và thị trường Nhanh chóng xây dựng thương hiệu, ngành hàng và liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ khép kín qua các công đoạn từ con giống đến sản phẩm thương phẩm, từ chăn nuôi đến giết mổ, chế biến, tiêu thụ. Xây dựng, phát triển hệ thống tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi, tạo điều kiện lưu thông tốt các sản phẩm của ngành chăn nuôi, ổn định nguồn nguyên liệu cho các cơ sở giết mổ tập trung. Khuyến khích phát triển các sản phẩm chăn nuôi là: thịt bò chất lượng cao, thịt gà và thịt lợn hướng nạc; tăng cường xúc tiến thương mại, nghiên cứu khảo sát thị trường quảng bá sản phẩm chăn nuôi của Thái Nguyên. Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan công bố, hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung quy hoạch này. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) như sau: Chương 1. BAN DÂN TỘC Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật.
2,068
131,454
12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc; c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các tổ chức được thành lập thống nhất ở các Ban, gồm: - Văn phòng; - Thanh tra. b) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước về công tác dân tộc của từng địa phương. Ngoài Văn phòng và Thanh tra nêu trên, Trưởng ban Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng, tên gọi các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc, nhưng số lượng không quá 03 (ba) phòng chuyên môn, nghiệp vụ. c) Các đơn vị sự nghiệp: Căn cứ tính chất, đặc điểm cụ thể của từng địa phương, Trưởng ban Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc. 3. Biên chế: a) Biên chế công chức của Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế công chức của tỉnh được Trung ương giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở những tỉnh chưa đủ điều kiện, tiêu chí thành lập Ban Dân tộc 1. Những tỉnh không đủ 2 trong 3 tiêu chí thành lập Ban Dân tộc theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2, Điều 9 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập Phòng Dân tộc (hoặc bố trí cán bộ, công chức làm công tác dân tộc) thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Phòng Dân tộc (hoặc cán bộ, công chức làm công tác dân tộc) chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đảm bảo cơ sở vật chất và hành chính quản trị cho hoạt động của Phòng Dân tộc. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương theo sự ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Phòng Dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cán bộ, công chức làm công tác dân tộc) có chức năng tham mưu, giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương. Căn cứ những nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Phòng Dân tộc. Phòng Dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng Phòng và Phó Trưởng Phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Biên chế công chức của Phòng Dân tộc do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, bảo đảm đủ biên chế để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chương 2. PHÒNG DÂN TỘC CẤP HUYỆN Điều 5. Vị trí và chức năng 1. Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc hoặc Phòng Dân tộc trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Ban Dân tộc). Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chính sách, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn huyện. b) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác dân tộc trên địa bàn. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn huyện. 4. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của huyện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 5. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 6. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án và các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 7. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn huyện và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Dân tộc hoặc Phòng Dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ở những tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Ban Dân tộc). 8. Quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức của người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 9. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 7. Tổ chức và biên chế 1. Phòng Dân tộc cấp huyện có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng Phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Phòng vắng mặt, một Phó Trưởng Phòng được Trưởng Phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng Phòng và Phó trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng Phòng và Phó Trưởng Phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
2,115
131,455
2. Biên chế công chức của Phòng Dân tộc cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 8. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở những huyện chưa đủ điều kiện, tiêu chí thành lập Phòng Dân tộc 1. Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để thành lập Phòng Dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu công tác dân tộc của địa phương, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân phân công một Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác dân tộc và bố trí số lượng công chức chuyên trách phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ công tác dân tộc của địa phương, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư liên tịch số 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương. Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc hoặc Phòng Dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu công tác dân tộc của địa phương quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội (khóa XI) kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 604/TTr-VHTTDL ngày 16/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 (kèm theo Đề án). Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện Đề án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”; Thực hiện Văn bản số 1165/BVHTTDL-VHCS ngày 08/4/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc chỉ đạo triển khai Đề án Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến 2020. II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. 2. Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự Lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Đồng Nai đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn. Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở nông thôn ngày càng được cải thiện. Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường. Dân chủ cơ sở được phát huy. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. 3. Đồng Nai tuy là tỉnh phát triển công nghiệp nhưng tỷ trọng nông nghiệp còn khá cao trong cơ cấu kinh tế; địa bàn nông thôn rộng, đa dạng, nông dân và người lao động ở nông thôn chiếm trên 60% dân số, với 31 dân tộc thiểu số sống rải rác ở vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi. Thực trạng đời sống văn hóa còn nhiều khó khăn hạn chế, sự chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền còn cao. Đến nay, chỉ có 80/171 xã (phường, thị trấn) có Trung tâm Văn hóa - Thể thao (trong đó có 21 Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoạt động tốt, 36 Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoạt động khá và 23 Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoạt động trung bình) và 07 Nhà văn hóa dân tộc (trong đó có 01 Nhà văn hóa dân tộc hoạt động tốt, 03 Nhà văn hóa dân tộc hoạt động khá và 03 Nhà văn hóa dân tộc hoạt động trung bình), đạt 50,90% chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII đề ra. Cơ sở vật chất thiết chế văn hóa xã, ấp còn hạn chế chưa được đầu tư đúng mức. 4. Việc xây dựng và thực hiện Đề án Phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, định hướng đến 2020 nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kế hoạch số 97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy Đồng Nai về việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến 2020” của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc triển khai Đề án Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến 2020; đồng thời khai thác tốt mọi nguồn lực xã hội để đầu tư chăm lo đời sống văn hóa, nâng cao mức hưởng thụ và sáng tạo văn hóa cho người dân ở nông thôn, xây dựng bộ mặt nông thôn mới. III. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Gắn phát triển văn hóa nông thôn với phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư. 2. Phát triển văn hóa nông thôn trên cơ sở kế thừa những kết quả, thành tựu đã đạt được trong công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ở nông thôn; thực hiện theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII), kết luận Hội nghị Trung ương 10 (khóa IX) và chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai (khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 12/01/1998 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. Việc xây dựng nông thôn văn minh, hiện đại phải đảm bảo mục tiêu bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp từng vùng miền, từng dân tộc; đồng thời, cụ thể hóa thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
2,013
131,456
3. Phát triển văn hóa nông thôn gắn với các phong trào, các cuộc vận động lớn của Đảng và Nhà nước như: Tiếp tục xây dựng và thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại… 4. Phát triển văn hóa nông thôn theo phương châm phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư địa phương là chính. Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ; đồng thời có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội, huy động đóng góp của nhân dân để phát triển văn hóa nông thôn. IV. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật và các quy định về văn hóa của người dân ở nông thôn; xây dựng, củng cố và phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân ở nông thôn nâng cao mức hưởng thụ, tham gia hoạt động và sáng tạo văn hóa; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, thực hiện các tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới cấp xã, tạo nền tảng vững chắc để phát triển văn hóa nông thôn mới trên địa bàn xã; xây dựng con người, gia đình, cộng đồng nông thôn và môi trường văn hóa nông thôn lành mạnh, phong phú, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, tạo động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp và xã hội nông thôn mới. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 Tiếp tục thực hiện Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa, thể thao cơ sở và Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa, thể thao cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai. a) Đối với các xã vùng đồng bằng: - 70% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hóa, thể thao, trong đó hơn 30% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên; - 100% xã có Trung tâm Văn hóa, thể thao, trong đó Trung tâm Văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là 80%; - 98% “Gia đình đạt chuẩn văn hóa”; trong đó, trên 70% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình đạt chuẩn văn hóa” và trên 20% gia đình văn hóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa; - 90% “Ấp đạt chuẩn văn hóa”; trong đó, trên 70% ấp giữ vững và phát huy danh hiệu “Ấp đạt chuẩn văn hóa” và trên 50% ấp văn hóa đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới; - 90% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hóa; - 100% cán bộ văn hóa, thể thao ở nông thôn được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ. b) Đối với các xã vùng miền núi: - 50% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hóa, thể thao, trong đó hơn 20% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên; - 100% xã có Trung tâm Văn hóa, thể thao, trong đó Trung tâm Văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là 80%; - 98% “Gia đình đạt chuẩn văn hóa”; trong đó, trên 60% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình đạt chuẩn văn hóa” và trên 10% gia đình văn hóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa; - 90% “Ấp đạt chuẩn văn hóa”; trong đó, trên 60% ấp giữ vững và phát huy danh hiệu “Ấp đạt chuẩn văn hóa” và trên 30% ấp văn hóa đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới; - 80% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hóa; - 100% cán bộ văn hóa, thể thao ở nông thôn được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ. 3. Định hướng đến năm 2020 a) Tiếp tục củng cố và nâng cao tỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn từ năm 2010 - 2015; b) Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hóa nông thôn mới cấp xã; - 80% ấp có nhà văn hóa, trong đó nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là 70%; - 90% số ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - 98% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. V. NỘI DUNG ĐỀ ÁN 1. Nâng cao chất lượng gia đình đạt chuẩn văn hóa a) Nâng cao nhận thức của người dân về văn hóa gia đình, tiêu chuẩn công nhận danh hiệu gia đình văn hóa, ý thức tự nguyện, tự giác của các gia đình trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình đạt chuẩn văn hóa”; phổ biến nhân rộng mô hình gia đình văn hóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn. b) Xây dựng gia đình văn hóa điển hình, mẫu mực ở nông thôn: Hòa thuận, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, kỷ cương, nề nếp, có đời sống kinh tế ổn định và phát triển, kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển, có tinh thần tương thân, tương ái, tính tự quản, dân chủ và năng lực làm chủ trong sinh hoạt cộng đồng. 2. Nâng cao chất lượng ấp đạt chuẩn văn hóa a) Nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa văn hóa ấp, tiêu chuẩn công nhận ấp văn hóa, ý thức và vai trò tự quản của các cộng đồng dân cư trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Ấp đạt chuẩn văn hóa”; phổ biến nhân rộng mô hình ấp văn hóa chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề phụ; huy động được nội lực của người dân nông thôn xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới. b) Xây dựng ấp văn hóa bền vững, thực sự là những điểm sáng về văn hóa ở nông thôn: Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; bài trừ tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa, thu hút người dân nông thôn tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn; xây dựng cộng đồng nông thôn ổn định về chính trị, dân chủ, hòa thuận, nhân ái giàu bản sắc dân tộc, có môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn. 3. Thực hiện tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới cấp xã a) Nhà văn hóa và Trung tâm Văn hóa thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Có từ 90% số ấp trở lên đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) 50% ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. d) Xã đạt danh hiệu lành mạnh không có tệ nạn xã hội. e) Môi trường đạt chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. g) Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tốt di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hóa dân tộc. h) Làm tốt công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. 4. Hoàn thiện hệ thống thiết chế và hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn a) Hoàn thiện trung tâm văn hóa, thể thao xã: Tiếp tục thực hiện Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa, thể thao cơ sở và Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa, thể thao cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai. - Đảm bảo diện tích đất sử dụng theo đúng quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; - Từng bước xây dựng các thiết chế: Đài Truyền thanh, Thư viện, phòng Thông tin, các Câu lạc bộ, Trung tâm Học tập cộng đồng, Nhà tập luyện và thi đấu thể thao, sân tập ngoài trời thuộc Trung tâm Văn hóa, thể thao xã; - Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, khai thác, quản lý và phát huy hiệu quả Trung tâm Văn hóa, thể thao xã. b) Xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao cấp ấp: - Phát triển nhà văn hóa, khu thể thao ở cấp ấp gắn với phong trào xây dựng ấp văn hóa; - Xây dựng hạt nhân văn hóa, thể thao làm nòng cốt để duy trì thường xuyên các hoạt động của nhà văn hóa, khu thể thao cấp ấp. c) Tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn: - Tăng cường các hoạt động sáng tác và phổ biến các tác phẩm văn hóa - nghệ thuật, các chương trình tuyên truyền về đề tài nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Tăng cường hoạt động của các đơn vị sự nghiệp văn hóa Nhà nước, đưa các chương trình hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Tăng cường đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ cho cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã và hạt nhân văn hóa cơ sở cấp ấp; - Tạo điều kiện để người dân ở nông thôn tham gia sáng tạo, bảo tồn và truyền dạy các loại hình văn nghệ dân gian truyền thống; - Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn: Liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng, hội thi các môn thể thao ở nông thôn. VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn a) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở và người dân ở nông thôn về văn hóa và nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phát huy tinh thần chủ động, tích cực, nỗ lực của người dân và vai trò tự quản của cộng đồng nông thôn trong quá trình phát triển văn hóa nông thôn.
2,115
131,457
b) Đưa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn vào nghị quyết của các cấp ủy Đảng, kế hoạch Nhà nước ở các cấp để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện. c) Đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở. Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể ở các cấp thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn. d) Triển khai thực hiện Đề án tuyên truyền đạo đức, lối sống cho người dân ở nông thôn (giai đoạn 2010 - 2020); chương trình hành động phòng, chống bạo lực gia đình (giai đoạn 2009 - 2015); phát triển các loại hình câu lạc bộ gia đình và các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở vùng nông thôn. e) Tăng cường các hoạt động kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến; nghiên cứu và tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn về phát triển văn hóa nông thôn. g) Đổi mới phương thức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phương thức tuyên truyền, vận động, tập hợp người dân ở nông thôn tham gia xây dựng đời sống văn hóa. 2. Tăng cường nguồn lực phát triển văn hóa nông thôn a) Tiếp tục thực hiện hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” xem đây là giải pháp quan trọng để huy động sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực cho sự phát triển văn hóa nông thôn. b) Ngân sách địa phương đầu tư 100% kinh phí xây dựng Trung tâm Văn hóa, thể thao xã; hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao cấp ấp, ưu tiên vùng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. c) Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. d) Xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả “Quỹ phát triển văn hóa nông thôn” nhằm huy động các nguồn lực cho sự phát triển văn hóa nông thôn; lồng ghép chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch ở các cấp với việc thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn. e) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao ở cơ sở. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản pháp luật về phát triển văn hóa nông thôn. b) Thực hiện đề tài nghiên cứu đời sống văn hóa nông dân, nông thôn. c) Gắn chỉ đạo triển khai thực hiện đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” với chỉ đạo phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch hàng năm và đề án xây dựng nông thôn mới. d) Xây dựng và thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về văn hóa cho người dân ở nông thôn. e) Chỉ đạo nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, hệ thống thiết chế văn hóa và các hoạt động văn hóa, thể thao phục vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. g) Tổ chức các chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; tuyên truyền phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. h) Cụ thể hóa tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới cấp xã; hướng dẫn xét; công nhận xã đạt tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới từ tiêu chí xây dựng xã văn hóa. 2. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo, hỗ trợ các địa phương trong việc triển khai thực hiện Đề án. 3. Đề nghị các đơn vị: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện Đề án và giám sát quá trình thực hiện Đề án. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Đưa nội dung xây dựng, phát triển văn hóa nông thôn vào văn kiện trình đại hội nhiệm kỳ 2010 - 2015. b) Chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển văn hóa nông thôn trên địa bàn huyện, thị, thành phố. c) Chỉ đạo thực hiện và vận dụng thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển văn hóa nông thôn. d) Phê duyệt và thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa nông thôn, chỉ đạo các địa phương, cơ sở dành quỹ đất công để xây dựng Trung tâm Văn hóa, thể thao xã và Nhà văn hóa, khu thể thao ấp. e) Cân đối ngân sách hàng năm, hỗ trợ đầu tư ngân sách thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn. g) Khuyến khích các cá nhân, tổ chức trên địa bàn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn. h) Triển khai thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh về việc thí điểm xây dựng từ 02 - 03 xã nông thôn mới (giai đoạn từ năm 2010 - 2015), ngoài 11 xã điểm thuộc “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (thực hiện Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ). i) Chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp tham mưu cho cấp ủy bổ sung vào nghị quyết các chỉ tiêu nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án này. k) Hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện; cuối năm 2013, thực hiện sơ kết và cuối năm 2015 thực hiện tổng kết nhằm đánh giá quá trình triển khai thực hiện Đề án. Căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương, các đơn vị tổng kết những ưu, khuyết điểm, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp tích cực để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2007/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC TĂNG MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO NGƯỜI BÁN DÂM, NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐANG ĐƯỢC GIÁO DỤC TẬP TRUNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 về việc bãi bỏ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc tăng mức trợ cấp tiền ăn cho người bán dâm, người nghiện ma túy đang được giáo dục tập trung tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh; Xét Tờ trình số 479/TTr-STC ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng mức trợ cấp tiền ăn cho người bán dâm, người nghiện ma túy đang được giáo dục tập trung tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh. Chế độ trợ cấp tiền ăn cho người bán dâm, người nghiện ma túy đang được giáo dục tập trung tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh được thực hiện theo chế độ quy định hiện hành. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý.
2,040
131,458
2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý; Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có chức năng quản lý sau cai nghiện do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định thành lập theo quy định của pháp luật. Điều 2. Vị trí và chức năng của Trung tâm 1. Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có chức năng tổ chức thực hiện quản lý, tư vấn, giúp đỡ người sau cai nghiện ổn định tâm lý, sức khoẻ; phòng, chống tái nghiện; tổ chức dạy văn hoá, dạy nghề; tổ chức lao động sản xuất và hỗ trợ người sau cai nghiện ma tuý chuẩn bị các điều kiện tái hoà nhập cộng đồng. 2. Trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 3. Công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý. 4. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, có trụ sở riêng và chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm 1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, điều trị, tư vấn, giúp đỡ người sau cai nghiện ổn định tâm lý, sức khoẻ, phòng, chống tái nghiện, tổ chức dạy nghề; liên doanh, liên kết hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để tổ chức lao động sản xuất, hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo nguồn thu nhập. 2. Liên kết với các tổ chức xã hội ở địa phương, các Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giới thiệu việc làm, Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, các Trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các Trường dạy nghề thuộc tỉnh để tổ chức dạy văn hoá, dạy nghề, lao động sản xuất, tư vấn giới thiệu việc làm cho người sau cai nghiện. 3. Tổ chức giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; tổ chức các hoạt động thể dục - thể thao, văn hóa- văn nghệ và các hoạt động xã hội cho người sau cai nghiện nhằm thay đổi nhận thức, hành vi nhân cách tạo điều kiện tái hòa nhập cộng đồng. 4. Tổ chức tuyên truyền, tư vấn hỗ trợ người sau cai nghiện, phòng, chống tái nghiện và các dịch bệnh khác; thông tin, tuyên truyền, giáo dục và triển khai các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS; theo dõi, đánh giá quá trình học tập, rèn luyện phục hồi hành vi nhân cách đối với người sau cai nghiện. 5. Thực hiện các dự án về việc làm, xoá đói giảm nghèo, các chương trình kinh tế - xã hội khác gắn với các hoạt động dạy nghề, lao động sản xuất, chữa trị cho người sau cai nghiện. 6. Tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường tại Trung tâm; lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường với các chương trình, kế hoạch, hoạt động của Trung tâm và các hoạt động của địa phương. 7. Phối hợp với cơ quan liên quan để quản lý, bảo vệ, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm. 8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 10. Hợp tác quốc tế trong phạm vi các hoạt động được giao. 11. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. 12. Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm, 5 năm và các biện pháp thực hiện kế hoạch. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý cấp trên giao và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Trung tâm a) Trung tâm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. b) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. c) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc trong việc điều hành các hoạt động của Trung tâm; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm. d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1613/2003/QĐ-LĐTBXH ngày 08 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và theo các quy định của pháp luật hiện hành. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các phòng, ban của Trung tâm bao gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp và các phòng nghiệp vụ. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy mô, lĩnh vực hoạt động của Trung tâm quyết định số lượng các phòng nghiệp vụ cho phù hợp nhưng không quá 04 phòng. Cơ cấu các phòng gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng; số lượng viên chức của phòng được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và chức danh viên chức được cấp có thẩm quyền quy định. b) Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp được thành lập để thực hiện nhiệm vụ tổ chức, hành chính, tổng hợp, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, thi đua, văn thư, lưu trữ, quản lý tài sản, tài chính và các hoạt động chung khác phục vụ hoạt động của Trung tâm. c) Các phòng nghiệp vụ của Trung tâm được thành lập và tổ chức phù hợp với quy mô, lĩnh vực hoạt động của Trung tâm, cụ thể: giáo dục phục hồi hành vi nhân cách - chống tái nghiện; dạy nghề - lao động sản xuất; y tế; bảo vệ. 3. Nguyên tắc xác định tổng định mức chỉ tiêu biên chế của Trung tâm căn cứ quy mô, lĩnh vực hoạt động của Trung tâm và số lượng đối tượng quản lý cụ thể a) Trung tâm có từ 200 đến dưới 400 đối tượng, định mức được xác định 1 biên chế quản lý từ 6 đến 7 đối tượng; b) Trung tâm có từ 400 đến 700 đối tượng, định mức được xác định 1 biên chế quản lý từ 8 đến 9 đối tượng; c) Trung tâm có từ 700 đối tượng trở lên, định mức được xác định 1 biên chế quản lý từ 9 đến 10 đối tượng; d) Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện quản lý sau cai nghiện thì định mức biên chế được xác định trên cơ sở số đối tượng được giao quản lý như sau - Dưới 40 đối tượng, định mức biên chế được xác định không quá 10 biên chế; - Từ 40 đến dưới 200 đối tượng, định mức được xác định 1 biên chế quản lý 4 đến 5 đối tượng. Trên cơ sở quy mô quản lý đối tượng của Trung tâm, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thông báo chỉ tiêu biên chế cho Trung tâm từ đầu năm để xây dựng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Điều 5. Đối với những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không thành lập Trung tâm 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan xây dựng đề án thành lập tổ chức theo khu vực riêng để quản lý người sau cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có chức năng quản lý sau cai nghiện được thành lập phòng quản lý sau cai nghiện và phân công một phó giám đốc phụ trách để thực hiện chức năng quản lý, tư vấn, dạy văn hoá, dạy nghề; tổ chức lao động sản xuất và hỗ trợ người sau cai nghiện chuẩn bị các điều kiện tái hoà nhập cộng đồng. 3. Cơ cấu tổ chức của Phòng quản lý sau cai nghiện gồm Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các nhân viên. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm a) Chỉ đạo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ: - Xây dựng đề án thành lập Trung tâm quản lý sau cai nghiện trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; - Ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các Trung tâm theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này; - Xây dựng kế hoạch biên chế công chức, viên chức sự nghiệp hàng năm của Trung tâm trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định. b) Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra Trung tâm thực hiện các quy định của pháp luật về cơ chế quản lý biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; bảo đảm đội ngũ công chức, viên chức có điều kiện chuyên môn hoá, tích luỹ kinh nghiệm, tránh điều chuyển không cần thiết; phân cấp cụ thể để Trung tâm thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2,055
131,459
2. Kinh phí để thực hiện định mức chỉ tiêu biên chế quy định tại Thông tư liên tịch này theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và khả năng ngân sách của địa phương. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thống nhất với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VAY VỐN TRUNG, DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất - kinh doanh; ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 670/TTg-KTTH ngày 05 tháng 5 năm 2009 về việc thực hiện các Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2009 và Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau: Điều 1. Mục đích hỗ trợ lãi suất Nhà nước hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, kết cấu hạ tầng và các nhu cầu vốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhằm giảm chi phí đầu tư, tăng năng lực sản xuất - kinh doanh, khả năng cạnh tranh sản phẩm, tạo việc làm. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất 1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các đối tượng vay vốn ưu đãi và các đối tượng vay vốn khác theo quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các văn bản khác có liên quan. 2. Khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là chủ đầu tư và nhà xuất khẩu vay vốn Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính. 3. Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà được giải ngân (một hoặc nhiều lần) trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009 tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: a) Các khoản cho vay theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành trước thời điểm Nghị định số 106/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. b) Các khoản cho vay theo danh mục vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP . c) Các khoản cho vay theo quy định của Chính phủ và quy định của Thủ tướng Chính phủ: Dự án đầu tư ra nước ngoài; dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; thanh toán chi phí đền bù, di dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La; dự án vay vốn Quỹ quay vòng ủy thác; tín dụng xuất khẩu có thời hạn vay vốn vượt quá 12 tháng; các dự án khác. d) Các khoản cho vay được giải ngân để phục vụ cho các dự án vay vốn đã được cơ quan có thẩm quyền và Ngân hàng Phát triển Việt Nam phê duyệt, gồm: Thanh toán và tạm ứng chi phí của dự án vay vốn; hoàn trả vốn tự có mà khách hàng đã tạm ứng để chi trả cho dự án vay vốn; chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán các chi phí của dự án vay vốn. Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất 1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay các nhu cầu vốn trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam theo cơ chế cho vay hiện hành và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng, kể từ ngày giải ngân đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 đến 31 tháng 12 năm 2011. Các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất bị quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay, thời hạn vay thực tế vượt quá 24 tháng, thì không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian bị quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và vượt quá 24 tháng. 3. Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay: a) Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 4%/năm, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế, nằm trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 đến 31 tháng 12 năm 2011. b) Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam được cầm cố, bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm và các hình thức bằng tiền khác (gọi chung là giấy tờ có giá) hoặc khách hàng có tiền gửi tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác, mà khoản vay đó thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất thì thực hiện hỗ trợ lãi suất như sau: - Đối với giấy tờ có giá được mua hoặc đã có (phát sinh) trước ngày 01 tháng 02 năm 2009, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện hỗ trợ lãi suất cho toàn bộ dư nợ vay phát sinh; đối với giấy tờ có giá được mua hoặc đã có (phát sinh) kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2009, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng chênh lệch giữa số dư nợ cho vay so với giá trị giấy tờ có giá được cầm cố hoặc bảo lãnh của khách hàng. - Đối với khách hàng có tiền gửi tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và tổ chức tín dụng khác đã có (phát sinh) kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2009: Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng chênh lệch giữa số dư nợ cho vay so với giá trị tài khoản tiền gửi của khách hàng vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. Giá trị tài khoản tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và tổ chức tín dụng khác, bao gồm số dư tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; không bao gồm số dư các tài khoản tiền gửi vốn cấp phát ủy thác, tiền gửi vốn tự có tham gia đầu tư dự án, tiền gửi tạm giữ chờ quyết toán và bảo hành công trình, tiền gửi ký quỹ và tiền gửi phong tỏa theo quy định của pháp luật. Khách hàng vay có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Phát triển Việt Nam về giá trị tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng khác và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của báo cáo này. 4. Phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất là khi thu lãi tiền vay, Ngân hàng Phát triển Việt Nam giảm trừ số tiền lãi phải trả cho khách hàng vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Điều 4. Quy trình và trách nhiệm của khách hàng vay, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện hỗ trợ lãi suất 1. Đối với khách hàng vay có khoản vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất: a) Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009, khi phát sinh khoản vay lần đầu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi cho vay, khách hàng vay gửi giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo mẫu 01 tại Phụ lục Thông tư này. b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Nếu sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo đối tượng hỗ trợ lãi suất, thì không được hỗ trợ lãi suất và phải hoàn trả cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam số lãi tiền vay được hỗ trợ trước đó và bị xử lý theo quy định của pháp luật. c) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu để chứng minh mục đích vay vốn được hỗ trợ lãi suất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam. d) Thực hiện các quy định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về thủ tục vay vốn, hỗ trợ lãi suất và chế độ báo cáo. đ) Hạch toán khoản chi trả lãi tiền vay theo đúng số tiền lãi phải trả cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam, sau khi được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật. e) Yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi cho vay thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam: a) Thực hiện hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; không được từ chối hỗ trợ lãi suất, nếu khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất; định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính để kiểm tra, giám sát tình hình hỗ trợ lãi suất; cung cấp các thông tin về tài khoản ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch và Vụ Chính sách tiền tệ) để chuyển tiền hỗ trợ lãi suất.
2,057
131,460
b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất để ghi trong hợp đồng tín dụng các nội dung về hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật; từ chối các yêu cầu hỗ trợ lãi suất không đúng quy định của pháp luật. c) Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp hỗ trợ lãi suất không đúng quy định của pháp luật. d) Cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) quy định về các nghiệp vụ cho vay, các văn bản và quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về danh mục các dự án đầu tư, tín dụng xuất khẩu. đ) Thực hiện việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay để đảm bảo việc hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của pháp luật. Nếu phát hiện khách hàng vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất, thì thu hồi số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất trước đó; trường hợp không thu hồi được, thì báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý hoặc khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng của khách hàng vay. e) Hướng dẫn khách hàng vay để bảo đảm việc vay vốn được thuận tiện, an toàn và đúng đối tượng. g) Khi thu lãi tiền vay của khách hàng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện việc giảm trừ số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật. Trường hợp đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 chưa đến kỳ hạn thu lãi tiền vay, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam tính số lãi tiền vay phải trả của khách hàng và thực hiện việc giảm trừ số lãi tiền vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. Việc tính và thu lãi tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật; thực hiện hạch toán, theo dõi số lãi tiền vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất như sau: - Hạch toán toàn bộ số lãi tiền vay vào thu nhập theo quy định của chế độ tài chính hiện hành; số lãi tiền vay hỗ trợ lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển được hạch toán vào tài khoản riêng về hỗ trợ lãi suất năm 2009 - 2011. - Có bảng kê (hoặc cơ sở dữ liệu) theo dõi chi tiết các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất (khách hàng vay, số tiền vay, thời hạn và lãi suất cho vay, số tiền hỗ trợ lãi suất…) để gửi cho khách hàng vay, phục vụ cho việc theo dõi, thống kê và kiểm toán nội bộ, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. h) Lập giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất có xác nhận của khách hàng và Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi cho vay (ký tên, đóng dấu) để làm chứng từ kiểm tra, giám sát. Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất được lập thành 03 bản, 01 bản lưu chứng từ kế toán, 01 bản lưu hồ sơ tín dụng, 01 bản gửi cho khách hàng vay. Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất được lập từng lần khi thu lãi tiền vay và giảm trừ số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất hoặc lập theo định kỳ hàng tháng phù hợp với thời hạn gửi báo cáo hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính. i) Gửi giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất và báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo các mẫu tại Phụ lục Thông tư này: - Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất hàng quý theo mẫu 02 Phụ lục Thông tư này, thời gian gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng đầu quý. - Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất hàng tháng theo mẫu 03 và 04 Phụ lục Thông tư này gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng liền kề với tháng báo cáo. k) Theo dõi, thống kê kịp thời, chính xác các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất để phục vụ cho việc kiểm toán nội bộ, báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; mở các tài khoản hoặc áp dụng hệ thống quản lý thích hợp để hạch toán, thống kê riêng các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất. l) Thu hồi và chuyển trả Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số tiền hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay hỗ trợ lãi suất không đúng quy định của pháp luật. m) Kiểm tra hoạt động cho vay hỗ trợ lãi suất của Chi nhánh, Sở Giao dịch; định kỳ hàng quý (vào ngày 20 tháng cuối quý) báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Bộ Tài chính tình hình thực hiện các quy định về hỗ trợ lãi suất trên toàn hệ thống. n) Quản lý và lưu giữ hồ sơ các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật. Điều 5. Chuyển tiền hỗ trợ lãi suất và thanh tra, giám sát cho vay hỗ trợ lãi suất 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chuyển 90% số tiền hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ sở báo cáo của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về khoản vay đã thực hiện hỗ trợ lãi suất; Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hỗ trợ lãi suất và tính chính xác của báo cáo. Việc chuyển số tiền hỗ trợ lãi suất còn lại được thực hiện trên cơ sở quyết toán số tiền hỗ trợ lãi suất đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện việc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động cho vay hỗ trợ lãi suất của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Vụ Chính sách tiền tệ: Phối hợp với đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xử lý các vấn đề về cơ chế hỗ trợ lãi suất; nhận giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất và các báo cáo về tình hình hỗ trợ lãi suất của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; thông báo việc chuyển số tiền hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam; hướng dẫn quyết toán số tiền hỗ trợ lãi suất; xây dựng báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ. 2. Vụ Tài chính - Kế toán: Xử lý các vấn đề về hạch toán kế toán liên quan đến cơ chế hỗ trợ lãi suất. 3. Sở Giao dịch: Thực hiện việc hạch toán, chuyển số tiền hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Thông báo của Vụ Chính sách tiền tệ. 4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Tài chính thực hiện việc thanh tra và xử lý đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam có vi phạm quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất. 5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền tình hình thực hiện quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam và báo cáo, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn đề phát sinh. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định về việc hỗ trợ lãi suất đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại Thông tư số 24/2009/TT-NHNN ngày 14 tháng 12 năm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Quỹ đầu tư phát triển địa phương để thực hiện đầu tư mới phát triển sản xuất - kinh doanh hết hiệu lực thi hành. Các khoản cho vay phát sinh từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Thông tư này mà chưa áp dụng cơ chế hỗ trợ lãi suất, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật và Thông tư này kể từ ngày phát sinh khoản vay. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, khách hàng vay chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ CÁC MẪU BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY VÀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-NHNN ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) 1. Mẫu 01: Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với khoản vay trung, dài hạn. 2. Mẫu 02: Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với khoản vay trung, dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 3. Mẫu 03: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với khoản vay trung, dài hạn theo Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số 18/2010/TT-NHNN phân theo các dự án vay vốn và đối tượng khách hàng vay tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 4. Mẫu 04: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn theo Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số 18/2010/TT-NHNN phân theo chi nhánh/sở giao dịch quản lý. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN Kính gửi: ………………………………………................................ (Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi cho vay) Tên khách hàng vay: ......................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................. ........................................................................................................................... Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………Email:..................... Tên đại diện tổ chức: ......................................................................................... Chức vụ: ............................................................................................................. Căn cứ các quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất - kinh doanh và văn bản số 670/TTg-KTTH ngày 05 tháng 5 năm 2009; hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số: 18/2010/TT-NHNN ngày 16 tháng 9 năm 2010, chúng tôi đề nghị Ngân hàng Phát triển Việt Nam hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay vốn trung, dài hạn để thực hiện dự án đầu tư và xuất khẩu theo các hợp đồng tín dụng được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.
2,117
131,461
Chúng tôi cam kết chấp hành các quy định của pháp luật về cho vay, hỗ trợ lãi suất và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả ngay số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích của đối tượng hỗ trợ lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu vi phạm hợp đồng tín dụng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hướng dẫn - Khách hàng vay chỉ gửi Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay 01 lần khi phát sinh khoản vay đầu tiên tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi cho vay trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. Mẫu 02 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM QUÝ …. NĂM … Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ) Ngân hàng: ....................................................................................................... Đại diện pháp nhân: …………………………… Chức vụ:.................................. Địa chỉ: ............................................................................................................. Điện thoại: ……………………………………. Fax: ............................................ Tài khoản tiền gửi VND số: ……………………………tại:................................... Đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay quý …. năm .. ….theo quy định tại Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số 18/2010/TT-NHNN như sau: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 03 NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 443/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 18/2010/TT-NHNN PHÂN THEO CÁC DỰ ÁN VAY VỐN VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY THÁNG …. NĂM…. Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo: - Báo cáo này Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước - 49 Lý Thái Tổ - Hà Nội (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04-38246953/38240132) và Chi nhánh/Sở giao dịch Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng khách hàng phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay); nếu 01 khách hàng vay có nhiều khoản vay thuộc các dự án khác nhau, thì liệt kê vào dự án có số dư nợ lớn nhất. - Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. - Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất, tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay. - Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của tháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong tháng báo cáo. - Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo. - Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (bản chính) để chuyển tiền hỗ trợ lãi suất. - Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu. - Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158, 04-38246953/38240132. Mẫu 04 NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 443/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 18/2010/TT-NHNN PHÂN THEO CHI NHÁNH/SỞ GIAO DỊCH QUẢN LÝ THÁNG …. NĂM…. Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo: - Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay). - Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. - Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất, tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay. - Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của tháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong tháng báo cáo. - Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04-38246953/38240132) - Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo. - Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (bản chính) để chuyển tiền hỗ trợ lãi suất. - Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu. - Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158, 04-38246953/38240132. BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔ CHỨC TUẦN LỄ QUỐC GIA AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ LẦN THỨ 12 (Từ ngày 14 đến ngày 21 tháng 3 năm 2010) Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Tuần lễ quốc gia An toàn, vệ sinh lao động và Phòng chống cháy nổ lần thứ 12 (gọi tắt là Tuần lễ quốc gia lần thứ 12) diễn ra từ ngày 14 đến ngày 21/3/2010 với chủ đề “An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc – Một trong những quyền cơ bản của người lao động” đã được các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp trên cả nước hưởng ứng sôi nổi. Sau khi tổng hợp báo cáo kết quả tổ chức Tuần lễ quốc gia An toàn, vệ sinh lao động và Phòng chống cháy nổ của 61 địa phương và 20 Bộ, Ngành, Tập đoàn, Tổng công ty sản xuất, Ban Chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả tổ chức Tuần lễ quốc gia lần thứ 12 như sau: I. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TUẦN LỄ QUỐC GIA TRUNG ƯƠNG 1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức Tuần lễ quốc gia của Ban Chỉ đạo - Ngay từ đầu năm 2009, Ban Chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Trung ương đã sớm chủ động ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp tổ chức Tuần lễ quốc gia lần thứ 12 (Công văn số 114/BCĐTLQG-ATLĐ ngày 14/1/2009 gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đăng cai Tuần lễ quốc gia lần thứ 12; Công văn số 3622/BCĐTLQG-ATLĐ ngày 29/9/2009 hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp tổ chức các hoạt động hưởng ướng Tuần lễ quốc gia …). - Ngày 08/10/2009 và ngày 23/12/2009 Ban Chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Trung ương đã họp để chuẩn bị triển khai các hoạt động tổ chức Tuần lễ quốc gia lần thứ 12. - Trong hai ngày 02 và 03/3/2010, Ban Chỉ đạo đã phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức họp báo, họp giao ban báo chí để thông tin về Tuần lễ quốc gia và công tác An toàn, vệ sinh lao động và cháy nổ năm 2009. - Ngày 17/8/2010 Ban chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Trung ương đã tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm công tác tổ chức Tuần lễ quốc gia lần thứ 12 và thống nhất các hoạt động chuẩn bị triển khai Tuần lễ quốc gia lần thứ 13. 2. Tổ chức Phát động Tuần lễ quốc gia lần thứ 12 và các hoạt động mang tính chất quốc gia Sáng ngày 14/3/2010, tại Quảng trường 20/8 của thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên, Ban Chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Trung ương phối hợp với Ban Chỉ đạo Tuần lễ quốc gia tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức trọng thể Lễ phát động Tuần lễ quốc gia lần thứ 12 với sự tham gia của Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Trưởng Ban chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Nguyễn Thị Kim Ngân, Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam Đặng Ngọc Tùng, đại diện lãnh đạo của nhiều Bộ, ngành, địa phương. Tham dự lễ phát động còn có đại biểu quốc tế đến từ các nước ASEAN, Cộng hòa liên bang Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đan Mạch, tổ chức lao động quốc tế (ILO) và đặc biệt là sự có mặt của hơn 3.000 người lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Buổi lễ được truyền hình trực tiếp trên sóng VTV1 – Đài Truyền hình Việt Nam đã góp phần tuyên truyền công tác an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ rộng khắp trong cả nước. Tổ chức Lao động quốc tế và đại biểu các nước tham dự Tuần lễ đã đánh giá cao hoạt động này của Chính phủ Việt Nam. II. HƯỞNG ỨNG CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, DOANH NGHIỆP Hưởng ứng phát động Tuần lễ quốc gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp đã có nhiều hoạt động về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trước, trong và sau Tuần lễ. Tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương cho thấy: Hầu hết các Bộ, ngành, địa phương đã có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các ban, ngành, doanh nghiệp trên địa bàn triển khai các hoạt động tổ chức Tuần lễ quốc gia; 61 địa phương đã kiện toàn lại Ban Chỉ đạo địa phương và tổ chức phát động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia; Các hoạt động thông tin tuyên truyền, phát hành các ấn phẩm truyền thông, huấn luyện cho người lao động, tổ chức các hội thi an toàn – vệ sinh viên giỏi, thi tìm hiểu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện an toàn, vệ sinh lao động được đẩy mạnh. Dưới đây là kết quả cụ thể các hoạt động: 1. Hoạt động thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và phát hành các ấn phẩm truyền thông: Trước, trong và sau Tuần lễ, các cơ quan báo, đài phát thanh và truyền hình ở Trung ương và địa phương đã đưa 2.305 tin, bài, phóng sự phản ánh các hoạt động của Tuần lễ. Các địa phương như: Thái Nguyên, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lào Cai, Nam Định, Thái Bình có hoạt động về thông tin, truyền thông khá tốt và sôi nổi. Báo Lao động, Báo Lao động – Xã hội, Báo Nông thôn ngày nay, Báo Pháp luật, Báo Đầu tư, Tạp chí Lao động và Công đoàn, tạp chí Bảo hộ lao động, và một số tạp chí, bản tin … đã phát hành số chuyên đề hưởng ứng Tuần lễ quốc gia. 324 cuộc tọa đàm, phỏng vấn về công tác an toàn – vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ được phát sóng trên các đài phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương.
2,213
131,462
Một số Bộ, ngành đã có nhiều hoạt động tuyên truyền hiệu quả như: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình kỹ thuật số (VTC), Công ty nghe nhìn Hà Nội xây dựng và phát sóng thường xuyên các chuyên mục “An toàn và sức khỏe người lao động”, “Tư vấn pháp luật”, các chương trình thông điệp, cảnh báo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp … Bộ Quốc phòng tổ chức 69 cuộc tọa đàm phỏng vấn trên chương trình Truyền hình Quân đội nhân dân, xây dựng 272 phóng sự, 683 bài, tin đăng trên các báo, tạp chí của ngành. Hệ thống công đoàn các cấp đã phát hành 497.835 tờ gấp, 515.962 tờ tranh các loại về An toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ và các ấn phẩm thông tin khác như sách báo, bản tin … tới người lao động. Các trang Thông tin điện tử của Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Cục An toàn lao động … cũng đã đăng tải thông tin về Tuần lễ quốc gia. Gần 424.000 ấn phẩm, thông tin tuyên truyền về công tác An toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ (tranh, tờ rơi, panô, áp phích …) đã được một số tập đoàn, tổng công ty in và phát tới tận tay người lao động. Đặc biệt là một số địa phương đã phát động cuộc thi “Vẽ tranh áp phích cổ động tuần lễ” thu hút các đơn vị, doanh nghiệp, người lao động cùng tham gia. Trong thời gian tổ chức Tuần lễ, nhiều tỉnh, thành phố, doanh nghiệp, khu công nghiệp đã treo panô khẩu hiệu, và có nhiều chương trình cổ động, tuyên truyền rộng rãi về công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, đã tác động tích cực tới nhận thức của nhân dân. 2. Công tác thanh tra, kiểm tra, tự kiểm tra và đo giám sát môi trường lao động đã được triển khai rộng trên toàn quốc: Gần 7.000 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được thanh tra, kiểm tra liên ngành và chuyên ngành; 5.300 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất được tiến hành đo và giám sát môi trường lao động; 11.671 doanh nghiệp thực hiện tự kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động và Phòng chống cháy nổ 1.501 lượt cơ sở được kiểm tra về an toàn phòng cháy chữa cháy. 3. Công tác khám sức khỏe cho người lao động: Theo báo cáo từ Cục Y tế dự phòng và Môi trường – Bộ Y tế, đã có hơn 205.422 người lao động được khám sức khỏe định kỳ, trong đó có hơn 9.000 người được khám sàng lọc phát hiện bệnh nghề nghiệp. 4. Tổ chức các cuộc thi an toàn – vệ sinh viên giỏi, thi tìm hiểu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động: Các Bộ, ngành, địa phương đã tổ chức hơn 1.600 cuộc thi an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ, thi an toàn – vệ sinh viên giỏi các cấp thu hút gần 70.000 người lao động và đông đảo quần chúng nhân dân tham gia. Các đơn vị tiêu biểu trong tổ chức các cuộc thi là: Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Trung ương hội Nông dân Việt Nam, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các địa phương: Hà Nội, Quảng Ninh, Bến Tre, Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Ninh Bình, Nam Định … 5. Tổ chức thao diễn phòng cháy, chữa cháy và cấp cứu người bị nạn: Gần 2.000 cuộc thao diễn phòng cháy, chữa cháy và cấp cứu người bị nạn đã được tổ chức trong cả nước nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng phòng cháy chữa cháy và sẵn sàng ứng cứu khẩn cấp cho cán bộ quản lý các đơn vị, doanh nghiệp và người lao động: Thái Nguyên, Bình Phước, Đà Nẵng, Gia Lai, Ninh Bình, Quảng Ninh, Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam là những địa phương, đơn vị đã triển khai có hiệu quả hoạt động này. 6. Thăm gia đình nạn nhân bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Trong dịp tổ chức Tuần lễ quốc gia, các Bộ, ngành, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, địa phương, doanh nghiệp đã tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho 2.024 nạn nhân và gia đình nạn nhân bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, góp phần động viên, an ủi các gia đình nạn nhân, đồng thời cũng là dịp để nhắc nhở trách nhiệm của các nhà quản lý và toàn xã hội trong việc nâng cao ý thức đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong sản xuất cho người lao động. 7. Công tác huấn luyện: Đây là hoạt động được các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp rất chú trọng nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức về an toàn – vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động. Theo báo cáo của 61 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các địa phương và 20 Bộ, ngành, tập đoàn, Tổng công ty, tính đến ngày 30/07/2010, đã có khoảng 1 triệu lượt người lao động được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ. Một số đơn vị triển khai thực hiện tốt như: Hà Nội, Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Vĩnh Long, Cà Mau, Thái Nguyên, Nam Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG Những hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia đã thu hút và nhận được sự tham gia hưởng ứng mạnh mẽ của đông đảo cán bộ quản lý và người lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành; người sử dụng lao động và người lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở công tác đảm bảo an toàn, sức khỏe tại nơi làm việc. Một số doanh nghiệp quy mô lớn, có nguy cơ cao về tai nạn lao động, cháy nổ đã không để xảy ra sự cố nghiêm trọng nào trong suốt thời gian tổ chức Tuần lễ, đảm bảo việc sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao. Các đơn vị đã chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai tốt nhiều hoạt động của Tuần lễ như: Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; các tập đoàn, tổng công ty: Điện lực, Thép, Thuốc lá, Xăng dầu; các địa phương: Lâm Đồng, Hà Nội, Phú Thọ, Nam Định, Bắc Giang, Khánh Hòa, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Thái Bình, Hà Nam. 1. Ưu điểm - Tuần lễ quốc gia lần thứ 12 đã trực tiếp nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ; được các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các địa phương và doanh nghiệp trong cả nước tích cực hưởng ứng. Nhiều doanh nghiệp đã tăng cường công tác tự kiểm tra, chấn chỉnh những thiếu sót trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, có tác động tốt tới người lao động. Tính quần chúng trong công tác an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tiếp tục được phát huy; - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, với vai trò là cơ quan thường trực đã chủ động tham mưu giúp Ban chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Trung ương kịp thời hướng dẫn Ban chỉ đạo Tuần lễ quốc gia tỉnh Thái Nguyên, các Bộ, ban ngành và Ủy ban nhân dân địa phương triển khai kế hoạch thực hiện các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ. - Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên – địa phương tổ chức Lễ phát động Tuần lễ quốc gia lần thứ 12 đã phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với Ban Chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Trung ương trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức và chủ động triển khai, chỉ đạo sát sao, kịp thời và cụ thể tới các ban, tiểu ban tổ chức Tuần lễ. Chính vì vậy, Lễ phát động Tuần lễ quốc gia lần thứ 12 đã tổ chức thành công, đạt yêu cầu, mục đích đề ra, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. - Sau khi kết thúc Tuần lễ quốc gia, để đảm bảo an toàn và nâng cao trách nhiệm hơn nữa của doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động, một số Bộ, ngành vẫn tiếp tục các hoạt động kiểm tra, huấn luyện về việc chấp hành các quy định pháp luật về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ như: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và các địa phương. - Các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia năm nay được triển khai phong phú, hiệu quả, hướng về cơ sở. Nhiều Bộ, ngành, địa phương tổ chức phát động Tuần lễ quốc gia ngay trên các công trình công nghiệp trọng điểm như: Tại hồ chứa nước Tả Trạch (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), tại công trình cầu Phù Đổng 2 (Bộ Giao thông - Vận tải), tại Nhà máy Z115 (Bộ Quốc phòng) …. Công tác thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng đã được quan tâm, đẩy mạnh, hình thức tuyên truyền cũng đa dạng hơn. 2. Hạn chế - Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của một số Bộ, ngành, địa phương tới các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc trong việc tổ chức hưởng ứng Tuần lễ quốc gia và đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ chưa sâu sát, cụ thể, thiếu sự giám sát, đôn đốc thực hiện nên việc tổ chức còn mang tính hình thức, chưa đạt được mục tiêu nâng cao nhận thức. Đồng thời, công tác kiểm tra và tự kiểm tra của nhiều doanh nghiệp chưa được nghiêm túc, dẫn tới còn nhiều vụ tai nạn lao động, cháy nổ vẫn xảy ra ngay trong quý I năm 2010 như: Quảng Ninh (46 vụ, 3 người chết, 23 người bị thương nặng); Bà Rịa – Vũng Tàu: (15 vụ, 3 người chết), Lào Cai: (9 vụ, 2 người chết), Quảng Bình: (4 vụ, 4 người chết). - Một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ tổ chức các hoạt động hưởng ứng còn thụ động, nội dung chưa thiết thực, chưa phù hợp với tình hình của doanh nghiệp, ít có sự đầu tư, đổi mới nên chưa có hiệu quả nhiều. - Các hoạt động sau Tuần lễ quốc gia chưa được duy trì thường xuyên; công tác tổng kết; báo cáo kết quả tổ chức Tuần lễ quốc gia ở một số Bộ, ngành, địa phương thực hiện chưa nghiêm túc, còn chậm so với thời hạn quy định của Ban Chỉ đạo Trung ương. Cho đến nay, Ban Chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Trung ương chưa nhận được báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 02 địa phương: Bạc Liêu, Tiền Giang. Một số đơn vị có báo cáo nhưng còn sơ sài, chưa có nhiều hoạt động như: Hưng Yên, Bình Định, Kiên Giang, Lai Châu …. Một số địa phương gửi báo cáo quá chậm so với quy định như: Vĩnh Phúc (ngày 22/07), Gia Lai (ngày 16/07), Quảng Ninh (ngày 21/07), Thành phố Hồ Chí Minh (ngày 03/08), Hà Tĩnh (ngày 22/07) …
2,128
131,463
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC TUẦN LỄ QUỐC GIA LẦN THỨ 13, NĂM 2011 1. Tuần lễ quốc gia an toàn – vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ lần thứ 13 năm 2011 sẽ được phát động tại tỉnh Quảng Ngãi. Tiếp tục thực hiện phương châm chỉ đạo tổ chức Tuần lễ quốc gia là: ‘Hướng về doanh nghiệp, cơ sở với các hoạt động thiết thực, hiệu quả, tránh phô trương, hình thức’. Chủ đề phát động Tuần lễ quốc gia lần thứ 13 sẽ là “An toàn vệ sinh lao động vì hạnh phúc gia đình và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp”. 2. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền tạo chuyển biến rõ rệt về ý thức, nhận thức cho các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội trong công tác an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ. Phát động rộng rãi phong trào quần chúng tích cực tham gia các hoạt động đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ như: Xây dựng góc bảo hộ lao động, tổ chức các cuộc thi tranh, áp phích, ảnh, thi an toàn – vệ sinh viên giỏi, thi tìm hiểu pháp luật an toàn, vệ sinh lao động, tự kiểm tra, giám sát điều kiện lao động. 3. Ban Chỉ đạo Tuần lễ quốc gia các Bộ, ngành, địa phương cần chủ động phối hợp, lồng ghép các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia với việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình quốc gia về Bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 – 2015 nếu chương trình quốc gia kịp được Chính phủ phê duyệt. Trong công tác chỉ đạo, điều hành, cần hướng dẫn cụ thể hơn nữa tới các doanh nghiệp, người lao động và tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo trong triển khai Tuần lễ và đặc biệt trong công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong thời gian tổ chức phát động Tuần lễ quốc gia. 4. Các doanh nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; công tác kiểm tra và tự kiểm tra phát hiện các mối nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và có biện pháp kịp thời ngăn chặn, loại trừ những nguy cơ, rủi ro, đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất; thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, cũng như tổ chức các hoạt động Tuần lễ quốc gia trong những năm tiếp theo (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ). Trên đây là kết quả các hoạt động của Tuần lễ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ lần thứ 12 năm 2010. Ban Chỉ đạo Tuần lễ quốc gia Trung ương xin báo cáo Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI QUYẾT ĐỊNH SỐ 3466/2003/QĐ-UB NGÀY 15/10/2003 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 563/2004/QĐ-UB NGÀY 17/3/2004 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Điều 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 6 năm 2008 ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi Quyết định số 3466/2003/QĐ-UB ngày 15/10/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Trung tâm xúc tiến Thương mại và Đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Quyết định số 563/2004/QĐ-UB ngày 17/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Vĩnh long Lý do: không còn phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 14m/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số: 848/TTr-SCT ngày 08 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp như sau: 1. Đối tượng, mức thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: a) Đối tượng: Các tổ chức tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế khi nộp hồ sơ vào cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định các điều kiện để xem xét cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. b) Mức thu phí: - Thẩm định hồ sơ và điều kiện để được xem xét cấp mới giấy phép: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 lần thẩm định. - Thẩm định hồ sơ và điều kiện để được xem xét cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép: 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 lần thẩm định. 2. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí: - Nộp vào ngân sách Nhà nước 10% số thực thu về phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; để lại 90% số thực thu về phí cho cơ quan thu. - Nội dung sử dụng phần phí để lại được thực hiện theo Mục 8, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính. 3. Cơ quan thực hiện thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Sở Công Thương (đơn vị chủ trì thẩm định); Cơ quan thu phí có trách nhiệm: a) Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí, lệ phí tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp tiền; b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành; c) Đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Tư pháp và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN THIẾT BỊ DẠY HỌC TỰ LÀM GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2010-2015” BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 4669/QĐ-BGDĐT ngày 21/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Ban soạn thảo xây dựng Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm cấp học mầm non và phổ thông”; Căn cứ Quyết định số 7157/QĐ-BGDĐT ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch soạn thảo Đề án Phát triển thiết bị dạy học tự làm cấp học mầm non và phổ thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Tổ chức thực hiện : - Bộ Giáo dục và Đào tạo : Ban chỉ đạo Công tác thiết bị phục vụ đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông chủ trì các hoạt động thực hiện Đề án, các đơn vị chức năng trong Bộ phối hợp thực hiện. Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em là đơn vị thường trực giúp Ban chỉ đạo Công tác thiết bị phục vụ đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông theo dõi tổng hợp các hoạt động của các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án.
2,046
131,464
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo các sở, ban ngành địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí cho các hoạt động tự làm thiết bị dạy học cấp học mầm non và phổ thông; Tổ chức chỉ đạo kiểm tra, đánh giá các hoạt động tự làm thiết bị dạy học cấp học mầm non và phổ thông. Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm căn cứ triển khai thực hiện; Báo cáo tình hình thực hiện tại địa phương về Ban chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo qui định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MỤC LỤC I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN II. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 2.1. Cơ sở pháp lý 2.2. Cơ sở thực tiễn III. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TBDH VÀ TỰ LÀM TBDH 3.1. Thuận lợi 3.2. Khó khăn IV. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU 4.1. Quan điểm chỉ đạo 4.2. Mục tiêu V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 5.1. Nâng cao nhận thức 5.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách 5.3. Thi đua, khen thưởng 5.4. Tổ chức quản lý 5.5. Xây dựng tài liệu, tập huấn chuyên môn 5.6. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về TBDH tự làm trên Internet 5.7. Phát triển các cơ sở nghiên cứu về TBDH và TBDH tự làm VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 6.1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án 6.2. Giai đoạn 1 (Từ năm 2010 đến năm 2012) 6.3. Giai đoạn 2 (Từ năm 2013 đến năm 2015) 6.4. Giai đoạn từ năm 2016 trở đi VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 7.1. Bộ Giáo dục và Đào tạo 7.2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN Trong những năm qua, cùng với đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông, thiết bị dạy học (TBDH) đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Từ năm 2002 đến 2009, tất cả các trường phổ thông đã được trang bị đầy đủ các TBDH từ lớp 1 đến lớp 12 đảm bảo nhu cầu tối thiểu theo Danh mục TBDH đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tuy nhiên việc mua sắm bổ sung, thay thế hàng năm các TBDH này hiện gặp một số khó khăn về nguồn cung cấp các thiết bị, các chi tiết lẻ, nguồn kinh phí mua sắm bổ sung và sửa chữa, phương pháp sửa chữa khắc phục các thiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng... Trong điều kiện đó thì giải pháp tự làm, tự sửa chữa, tự cải tiến TBDH đã góp phần khắc phục kịp thời những thiết bị còn thiếu, bổ sung các thiết bị chưa có điều kiện mua sắm, thay thế hoặc cải tiến các thiết bị hư hỏng, mất mát và phù hợp với tình hình, đặc điểm của các địa phương, cơ sở giáo dục. Thiết bị dạy học tự làm (TBDHTL) là loại TBDH do giáo viên chế tạo mới hoặc cải tiến từ một TBDH đã có hoặc qua sưu tầm tư liệu hiện vật mà có. TBDHTL có nguyên lý cấu tạo và cách sử dụng phù hợp với ý tưởng thực hiện bài dạy của giáo viên làm ra, do đó khi được sử dụng thường cho hiệu quả cao và thiết thực. Trong thực tế, một số giáo viên đã sáng tạo cả các phần mềm mô phỏng các thí nghiệm hoá học, vật lí, sinh học…rất có ý nghĩa và đạt hiệu quả trong việc dạy các thí nghiệm khó thực hiện được trong thực tế của điều kiện dạy học. Nhận thức được tầm quan trọng của TBDHTL, hiện nay nhiều tỉnh, thành phố đã phát triển phong trào tự làm TBDH, tạo thành một hoạt động sư phạm trong các trường học. Phong trào tự làm TBDH đã khơi dậy sự sáng tạo, lòng yêu nghề của đội ngũ giáo viên. Thông qua phong trào, một số lượng lớn các TBDHTL đã được ứng dụng trong quá trình dạy và học. Tuy nhiên các hoạt động tự làm TBDH chưa thường xuyên, chưa đồng đều giữa các cấp học, giữa các vùng miền, địa phương và đặc biệt là chưa có cơ chế, chính sách, sự chỉ đạo thường xuyên, đồng bộ của các cấp quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương. Trong bối cảnh ấy, Đề án "Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục Mầm non và Phổ thông giai đoạn 2010 - 2015" nhằm xây dựng hệ thống văn bản chỉ đạo, quản lí và các cơ chế chính sách để thúc đẩy việc tự làm TBDH trở thành các hoạt động sư phạm thường xuyên, góp phần tạo ra các TBDHTL mới, cải tiến, sửa chữa các TBDH đã có trong các trường học mầm non và phổ thông. Đồng thời khuyến khích giáo viên tích cực sử dụng hiệu quả các TBDH đang ngày càng được trang bị và tự làm nhiều hơn trong các nhà trường, thiết thực hưởng ứng phong trào ”Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”, góp phần thực hiện phương châm giáo dục “Học đi đôi với hành”. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 2.1. Cơ sở pháp lý - Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 có nội dung “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. - Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội khóa X ngày 09/12/2000 về Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đã nêu rõ “Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học”. - Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư khóa IX về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục khẳng định “Đổi mới mạnh mẽ và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo cho người học,…Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và học”. - Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục mầm non đã nêu ra yêu cầu “Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ”. 2.2. Cơ sở thực tiễn - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành danh mục TBDH tối thiểu theo các cấp học, dựa theo danh mục đó nhà trường có thể mua sắm hoặc động viên giáo viên sưu tầm, tự làm TBDH, cải tiến, sửa chữa các thiết bị hiện có. Đặc biệt là với cấp học mầm non và tiểu học. Nhưng quan trọng hơn là việc tổ chức, động viên giáo viên sáng tạo, bổ sung thêm các TBDH khác để sử dụng trong giảng dạy. Trong quá trình dạy học, các tình huống mới luôn phát sinh và khả năng sáng tạo của giáo viên là hết sức phong phú. - Nhiều tỉnh, thành phố đã có phong trào tự làm TBDH phát triển mạnh mẽ, thông qua các phong trào này đã có một số lượng lớn các TBDH tự làm đang được sử dụng trong quá trình giảng dạy và học tập tại các trường học, và được đánh giá cao về hiệu quả sử dụng. Qua các cuộc thi TBDHTL ở các địa phương và trung ương đã có nhiều TBDHTL đạt giải thưởng. Đây là những sản phẩm có chất lượng cần được nghiên cứu để hoàn thiện, phổ biến, nhân rộng trên phạm vi toàn quốc. III. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TBDH VÀ TỰ LÀM TBDH 3.1. Thuận lợi Từ năm 1995 ngành giáo dục đã tổ chức triển lãm và hội thi đồ dùng dạy học tự làm, từ đó đến nay các hoạt động tự làm TBDH đã được sự quan tâm của lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cấp chính quyền địa phương và các cơ sở giáo dục của một số tỉnh, thành phố. Tại Hội nghị triển khai công tác TBDH năm học 2007-2008 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức phát động phong trào tự làm TBDH trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông cả nước. Hưởng ứng phong trào này đã có nhiều tỉnh, thành phố tổ chức các cuộc thi tự làm TBDH từ các cơ sở trường học lên đến cấp quận, huyện và cấp tỉnh. Kết quả của phong trào này đã tạo ra được số lượng lớn các TBDH do đội ngũ giáo viên và học sinh tự làm góp phần vào quá trình đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học đồng thời mang lại niềm say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề cho các thầy cô giáo, góp phần vào việc xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, tích cực, sáng tạo. Trong Triển lãm - Hội chợ Sách, TBDH năm học 2008-2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Hội thi đồ dùng dạy học tự làm lần thứ nhất. Kết quả có 15/63 đơn vị Sở Giáo dục và Đào tạo, 4 đơn vị Phòng Giáo dục và Đào tạo tham gia với hàng nghìn sản phẩm TBDHTL. Đã có 21 giải nhất, 42 giải nhì, 60 giải ba được trao tại Hội thi này. Đó là những ghi nhận đối với các sản phẩm có chất lượng cao đã và đang được sử dụng tại các trường mầm non và phổ thông trong cả nước. Nhiều sản phẩm thể hiện sự sáng tạo của đội ngũ giáo viên có thể nhân rộng để các Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai trong các cấp học. Việc đầu tư kinh phí cho các hoạt động tự làm TBDH của các địa phương cũng đã được quan tâm, trong giai đoạn từ năm 2007 đến nay thành phố Hà Nội đã đầu tư khoảng 580 triệu đồng cho các hội thi cấp thành phố và 8.384 triệu đồng cho các hội thi cấp quận huyện; thành phố Đà Nẵng đã đầu tư 140 triệu đồng cho hội thi cấp thành phố và 365 triệu đồng cho các hội thi cấp quận, huyện; Tỉnh Hoà Bình đã đầu tư 225 triệu cho hội thi cấp tỉnh và 1.838 triệu cho các hội thi cấp huyện...
2,078
131,465
a. Giáo dục mầm non Ở cấp học này hoạt động tự làm TBDH đã diễn ra thường xuyên, liên tục ở cả vùng thuận lợi cũng như vùng khó khăn, tạo ra sự phong phú các đồ dùng dạy học và đồ chơi. Với đặc điểm TBDH còn mang tính chất của đồ chơi nên việc thiết kế thi công không đòi hỏi kỹ thuật cao, vật tư nguyên liệu dễ kiếm, dễ tìm. Với đội ngũ giáo viên tự giác, say mê và hứng thú nghề nghiệp, phong trào tự làm đồ dùng dạy học đã thu hút được sự hưởng ứng, ủng hộ của bố mẹ các bé về nguyên liệu, kinh phí mua nguyên liệu và phối hợp cùng làm. Ở bậc học mầm non hoạt động tự làm TBDH diễn ra hàng ngày, nhất là trong các dịp thi đua chào mừng các ngày lễ lớn và thông qua hội thi như thi làm TBDH, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, thi làm TBDH phục vụ các chuyên đề của giáo dục mầm non. Đa số các TBDHTL được làm từ những nguyên vật liệu dễ kiếm và xuất phát từ ý tưởng của giáo viên trong quá trình hoạt động với trẻ nên thân thiện với môi trường, tiết kiệm và rất gần gũi, thiết thực, phục vụ hiệu quả cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non. b. Giáo dục tiểu học TBDHTL cấp tiểu học cũng tương đối đơn giản trong thiết kế, sử dụng và còn mang nhiều tính chất vừa học vừa chơi theo từng chuyên đề và nội dung từng môn học. Đây là một thuận lợi trong hoạt động tự làm TBDH cấp tiểu học. Phong trào tự làm TBDH mà đỉnh cao là các cuộc thi được tổ chức ở các địa phương thể hiện TBDHTL cấp tiểu học đã được đầu tư công sức nghiên cứu, thể nghiệm, phát huy hiệu quả cao trong giảng dạy. Nhiều TBDHTL được chế tạo từ những vật liệu đơn giản, dễ tìm, dễ làm nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả trong việc truyền thụ kiến thức, hình thành và rèn luyện kĩ năng cho học sinh. Kết quả của các hội thi được tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và các sản phẩm được lưu giữ, có kế hoạch nhân rộng, áp dụng cho các cơ sở. c. Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông TBDHTL ở cấp học trung học đòi hỏi kỹ thuật ở mức độ vừa phải, tương ứng với nội dung kiến thức của cấp học này. So với các cấp học dưới quá trình làm ra các TBDHTL ở cấp học này cần có sự đầu tư nhiều hơn về thời gian, kinh phí, nguyên vật liệu. Một số TBDHTL, nhất là ở bậc trung học phổ thông có yêu cầu tương đối cao về tính khoa học, chính xác nên đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian, kinh phí, nguyên vật liệu. Ở cấp học này còn có các quá trình, sự vật khó mô tả bằng vật thật nên cần có các phần mềm mô phỏng các quá trình hoặc hình ảnh không gian của các vật mà trong thực tế chúng có kích thước lớn hoặc quá nhỏ không thể quan sát bằng mắt thường. Mặt khác nhiều thí nghiệm không thể triển khai trong điều kiện dạy học cũng cần được minh họa thông qua các phần mềm kỹ thuật số (thí nghiệm ảo). Các hình ảnh hoặc các phần mềm này cũng có thể sưu tầm trên Internet. Các TBDHTL ở cấp học này không nhiều nhưng thường có giá trị sử dụng cao. Kết quả Hội thi TBDHTL toàn quốc và qua báo cáo của một số đơn vị điển hình cho thấy hiện nay có một số TBDHTL cấp học THCS và THPT đã được đội ngũ giáo viên đầu tư trí tuệ, thời gian để sáng tạo ra có chất lượng cao, có thể giới thiệu, nhân rộng để dùng chung trong toàn quốc. d. Giáo dục thường xuyên (GDTX) Đối với GDTX ngoài giáo viên chủ động tự làm TBDH mà học viên cũng có thể tự làm TBDH (nếu được hướng dẫn). Giáo viên có thể huy động học viên cùng tham gia tự làm những đồ dùng dạy học đơn giản bằng các vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền hoặc sửa chữa cải tiến những thiết bị cũ hoặc những công cụ lao động để làm giáo cụ trực quan,... Tuy nhiên, để có được các TBDHTL cần có sự đầu tư về thời gian, kinh phí, nguyên vật liệu. 3.2. Khó khăn a. Giáo dục mầm non - Giáo viên phải dạy trên lớp cả ngày nên thiếu thời gian cho tự làm TBDH. - Chưa có cơ chế chính sách để hỗ trợ mua nguyên vật liệu trong khi thu nhập của giáo viên không cao, đặc biệt là những giáo viên mầm non ngoài biên chế nên nhiều giáo viên không có đủ điều kiện để tự làm TBDH. - Chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành chưa cụ thể, chưa xứng đáng với việc đầu tư trí tuệ và công sức của giáo viên nên chưa thực sự khuyến khích đội ngũ trong công tác tự làm TBDH. b. Giáo dục phổ thông - Chưa có hệ thống văn bản, tài liệu hướng dẫn thống nhất nên việc tự làm TBDH của giáo viên chủ yếu xuất phát từ sự say mê nghề nghiệp của cá nhân hoặc mang tính phong trào mà chưa có được chỉ đạo thống nhất, tổ chức có kế hoạch, khoa học. - TBDHTL cấp tiểu học mới chỉ tập trung ở một số môn học (Toán, Khoa học, Lịch sử - Địa lí…) hoặc chỉ tập trung ở một số chương, bài của các môn học, điều đó cho thấy công tác tự làm TBDH chưa được đầu tư nghiên cứu một cách sư phạm, khoa học và đầy đủ. - Các trường THCS và THPT có một số lượng lớn TBDH được trang bị đại trà theo danh mục TBDH tối thiểu nhưng việc quản lý, khai thác, sử dụng số TBDH này còn nhiều bất cập. Việc quản lý, khai thác sử dụng sẽ đạt hiệu quả cao nếu gắn kết việc cải tiến, sửa chữa các TBDH đã được trang bị với các hoạt động tự làm TBDH. Mối quan hệ giữa các hoạt động này có vai trò rất quan trọng và rất cần thiết trong quá trình triển khai thực hiện đề án. c. Giáo dục thường xuyên Đặc điểm nổi bật của loại hình giáo dục này là thiếu giáo viên, nhiều giáo viên thỉnh giảng, cơ sở vật chất và TBDH chưa được quan tâm đúng mức nên việc sử dụng TBDH và tự làm TBDH còn rất yếu. Đối với GDTX cho cấp tiểu học theo chương trình xóa mù chữ (XMC) và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (GDTTSKBC) có đặc thù là tuổi của học viên rất đa dạng (từ 15 đến 35 tuổi), vì vậy TBDHTL ở loại hình giáo dục này không hoàn toàn giống như TBDHTL dành cho học sinh phổ thông cùng cấp nhưng vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu và sản xuất. Đối với các hình thức và nội dung giáo dục khác, có thể sử dụng thiết bị tương tự như của phổ thông nhưng chưa được quan tâm chỉ đạo. d. Những nguyên nhân chính - Nhận thức của các cấp quản lý giáo dục về vai trò, tác dụng trong giảng dạy của TBDH nói chung và hoạt động tự làm TBDH nói riêng còn hạn chế. - Công tác tuyên truyền, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá chưa được quan tâm đúng mức. - Công tác chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện của các đơn vị chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo chưa kịp thời, cụ thể. - Chưa có hệ thống các văn bản cần thiết tạo cơ sở pháp lí về cơ chế, chính sách cụ thể để tạo điều kiện và động lực phát triển, duy trì các hoạt động tự làm TBDH trong các cấp học và loại hình đào tạo. - Trên thực tế ở trung ương và địa phương chưa có các đơn vị chuyên trách nghiên cứu và phát triển TBDHTL ở các cấp học. Các hoạt động trao đổi chuyên môn về tự làm TBDH mới chỉ dừng lại trong phạm vi tổ bộ môn của trường học. IV. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU 4.1. Quan điểm chỉ đạo - Khai thác sử dụng hiệu quả các TBDH đã được trang bị theo danh mục tối thiểu kết hợp với hoạt động tự làm TBDH để góp phần nâng cao hiệu quả trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm tạo ra động lực khuyến khích tư duy sáng tạo của đội ngũ giáo viên và học sinh, bồi dưỡng năng lực tự học, phát triển năng lực thực hành sáng tạo. - Đẩy mạnh và phát triển các hoạt động tự làm TBDH thành một hoạt động sư phạm thường xuyên trong các trường học ở các cấp học mầm non và phổ thông góp phần vào mục đích xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, các thầy cô giáo là tấm gương về tự học và sáng tạo. - Đầu tư cho các hoạt động tự làm TBDH phải đảm bảo hiệu quả và theo đúng các quy định của nhà nước; Các TBDHTL phải đảm bảo nội dung chất lượng và hiệu quả phục vụ giảng dạy đồng thời giảm được ngân sách nhà nước chi cho mua sắm trực tiếp các TBDH khi TBDHTL thay thế được. 4.2. Mục tiêu a. Mục tiêu tổng quát - Nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH đã được trang bị theo danh mục TBDH tối thiểu, khuyến khích động viên các hoạt động tự làm TBDH trở thành một hoạt động sư phạm thường xuyên nhằm góp phần tích cực đổi mới phương pháp dạy học trong giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015. b. Mục tiêu cụ thể - Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu cải tiến, bảo quản, khai thác, sửa chữa, sử dụng TBDH đã được trang bị theo danh mục TBDH tối thiểu tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông. - Đẩy mạnh các hoạt động tự làm TBDH, bổ sung thêm các TBDHTL có chất lượng và hiệu quả sử dụng trong giảng dạy nhằm phục vụ tại chỗ và kịp thời, phù hợp với điều kiện của từng địa phương. - Ban hành đầy đủ, đồng bộ, kịp thời hệ thống văn bản chỉ đạo và tạo cơ chế chính sách để thúc đẩy các hoạt động khai thác, sử dụng TBDH và tự làm TBDH trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông. V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 5.1. Nâng cao nhận thức - Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động để nâng cao nhận thức về tác dụng, hiệu quả của TBDH trong việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học. Đặc biệt, cần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp quản lý giáo dục về vai trò, tác dụng, hiệu quả của TBDHTL. - Phát huy sự say mê sáng tạo, lòng yêu nghề của đội ngũ giáo viên, viên chức làm công tác thiết bị nhằm đẩy mạnh các hoạt động tự làm TBDH. - Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền vận động nhằm xã hội hóa các hoạt động tự làm TBDH. 5.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách - Rà soát và đánh giá các văn bản hiện hành liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lí các hoạt động quản lý, khai thác sử dụng TBDH và tự làm TBDH.
2,068
131,466
- Bổ sung các văn bản về cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh các hoạt động về quản lý, khai thác, sử dụng TBDH và tự làm TBDH. - Trên cơ sở dự toán ngân sách được bố trí hàng năm chi cho các hoạt động thường xuyên tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông dành tỷ lệ thích hợp cho các hoạt động cải tiến, sửa chữa TBDH đã được trang bị theo danh mục TBDH tối thiểu và các hoạt động tự làm TBDH. - Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội tham gia đóng góp và ủng hộ các hoạt động tự làm TBDH. 5.3. Thi đua, khen thưởng - Đưa các tiêu chí có nội dung về nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH và tự làm TBDH vào các phong trào thi đua, khen thưởng và đánh giá giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông. 5.4. Tổ chức quản lý - Đưa công tác chỉ đạo thực hiện các hoạt động khai thác sử dụng TBDH đã được trang bị và tự làm TBDH trở thành công việc thường xuyên của các cấp quản lý giáo dục. Đưa các hoạt động này vào kế hoạch công tác năm của các cấp quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục. - Tổ chức các hội thi TBDHTL ở cấp trung ương và địa phương. Thông qua các hội thi tuyển chọn các sản phẩm có chất lượng cao bổ sung vào cơ sở dữ liệu TBDHTL trên Internet dùng chung toàn ngành. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ các hoạt động khai thác sử dụng TBDH và tự làm TBDH tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông. 5.5. Xây dựng tài liệu, tập huấn chuyên môn - Xây dựng các tài liệu hướng dẫn việc quản lý, khai thác, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH đã được trang bị. Xây dựng các tài liệu định hướng và một số kỹ thuật cơ bản về tự làm TBDH tại các cấp học. Cụ thể là các nội dung chương trình nên đầu tư để tự làm TBDH và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cơ bản về thiết kế, chế tạo, quy chuẩn an toàn, tính sư phạm, tính khoa học của các TBDHTL. - Xây dựng tiêu chí đánh giá và xây dựng qui trình kiểm tra hoạt động tự làm TBDH và hiệu quả sử dụng các TBDH đã được trang bị. - Rà soát, xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, khai thác, sử dụng, tự làm TBDH trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. - Tổ chức bồi dưỡng tập huấn kiến thức về quản lý, khai thác sử dụng TBDH và tự làm TBDH cho cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ và viên chức làm công tác TBDH. 5.6 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chung về TBDHTL trên Internet. - Thông qua kết quả của các hội thi cấp trung ương và tỉnh, thành phố tuyển chọn các sản phẩm TBDHTL có chất lượng cao để giới thiệu quảng bá trên phạm vi toàn quốc (bao gồm cả các phần mềm mô phỏng các TBDH, mô tả các sự vật, hiện tượng, các thí nghiệm ảo). - Giới thiệu các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về thiết kế TBDHTL (như tuân thủ các quy chuẩn an toàn, có tính sư phạm, tính khoa học, tính sáng tạo…). - Xây dựng diễn đàn trao đổi kinh nghiệm về khai thác sử dụng, cải tiến TBDH và tự làm TBDH trên Internet. 5.7 Phát triển các cơ sở nghiên cứu về TBDH và TBDHTL Củng cố và phát triển các bộ phận chuyên trách nghiên cứu và phát triển TBDH và TBDHTL ở cả trung ương và địa phương. Các bộ phận này có chức năng và nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển TBDH và TBDHTL, sưu tầm các mô hình và mẫu vật, soạn thảo và biên tập các tài liệu trong nước và quốc tế có liên quan đến TBDH và TBDHTL, là nơi trao đổi kinh nghiệm giữa cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, viên chức làm công tác thiết bị về khai thác, sử dụng TBDH và tự làm TBDH. Đồng thời lựa chọn để xây dựng thí điểm một số “Trung tâm học liệu” ở địa phương (theo vùng) có chức năng và nhiệm vụ chuyển giao công nghệ, tư vấn, trao đổi kinh nghiệm về tự làm TBDH trên cơ sở đó nhân rộng ra các địa bàn, các cơ sở giáo dục khác. - Tại trung ương : Củng cố và tăng cường năng lực cho Trung tâm Nghiên cứu Cơ sở vật chất, Thiết bị dạy học, Đồ chơi trẻ em thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất học liệu trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội để hai đơn vị này thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển TBDH và TBDHTL. - Tại địa phương : Lựa chọn một địa phương để xây dựng thí điểm một “Trung tâm học liệu” nhằm thực hiện các nhiệm vụ như bồi dưỡng giáo viên, chuyển giao công nghệ, tư vấn, thực hành, trao đổi kinh nghiệm về tự làm TBDH. “Trung tâm học liệu” này là nơi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị để các cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức làm công tác thiết bị, nhà nghiên cứu trao đổi kinh nghiệm về cả định hướng và tổ chức khai thác sử dụng TBDH và TBDHTL trên cơ sở đó sẽ nhân rộng ở các địa phương khác. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 6.1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án Kinh phí để thực hiện Đề án được trích từ ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho giáo dục và đào tạo hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (phụ lục kèm theo). Kinh phí thực hiện Đề án ước tính là 226 tỷ đồng, trong đó kinh phí thực hiện các hoạt động tại trung ương là 20 tỷ đồng, tại địa phương là 206 tỷ đồng. - Giai đoạn 1 từ 2010 đến 2012 : Triển khai thí điểm trên 5 tỉnh, thành phố với kinh phí 130 tỷ đồng (trung ương 13 tỷ đồng, địa phương 117 tỷ đồng). - Giai đoạn 2 từ 2013 đến 2015 : Triển khai đại trà trên toàn quốc với kinh phí 96 tỷ đồng (trung ương 7 đồng tỷ, địa phương 89 tỷ đồng). - Giai đoạn từ 2016 trở đi : Sử dụng kinh phí thường xuyên của địa phương. 6.2. Giai đoạn 1 (Từ năm 2010 đến năm 2012): Triển khai thí điểm tại 5 tỉnh, thành phố. Kinh phí thực hiện Đề án trong giai đoạn này là 130 tỷ đồng, cụ thể như sau : a. Các hoạt động tại trung ương : 13 tỷ đồng. - Xây dựng chính sách, văn bản chỉ đạo (bao gồm cả khảo sát thực trạng, hội thảo xây dựng chính sách...) : 1,3 tỷ đồng. - Xây dựng tiêu chí đánh giá TBDHTL : 150 triệu đồng. - Biên soạn tài liệu tập huấn, hướng dẫn thí điểm : 250 triệu đồng. - Tập huấn cốt cán tại trung ương : 300 triệu đồng. - Củng cố và tăng cường năng lực cho Trung tâm Nghiên cứu Cơ sở vật chất, Thiết bị dạy học, Đồ chơi trẻ em thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất học liệu thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Xây dựng “Trung tâm học liệu” tại một tỉnh tham gia thí điểm với kinh phí dự kiến là 10 tỷ đồng. Cụ thể như sau : + Tại trung ương : 8 tỷ đồng (2 trung tâm) Dự kiến đầu tư trang bị để xây dựng các phòng thí nghiệm, thực hành về TBDH và TBDHTL để tiếp tục triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong những năm tiếp theo bao gồm : Trang bị một số máy móc và dụng cụ kỹ thuật với quy mô nhỏ để phục vụ cho việc nghiên cứu về TBDH và TBDHTL; Thiết kế, chế tạo một số mẫu TBDH để sử dụng trong đào tạo và bồi dưỡng giáo viên; Tuyển chọn các TBDHTL có ý tưởng tốt, cải tiến về mặt công nghệ để phát triển sản xuất và cung cấp một số mẫu chuẩn theo các nhóm ý tưởng cho các trường phổ thông, cao đẳng sư phạm, đại học sư phạm để làm cơ sở dữ liệu ban đầu; Xây dựng hệ thống tư liệu điện tử về TBDHTL và TBDH (Bao gồm mô hình dụng cụ thí nghiệm thật, phần mềm, website...) để sử dụng trong đào tạo và bồi dưỡng giáo viên; Tập huấn cho đội ngũ giáo viên nòng cốt để họ sẵn sàng tham gia làm giảng viên cho các khóa tập huấn đại trà về tự làm TBDH. + Tại địa phương : 2 tỷ (1 trung tâm) Dự kiến xây dựng một trung tâm nghiên cứu và chế tạo TBDH có quy mô nhỏ phù hợp với địa phương, trong đó trang bị một số máy móc và dụng cụ đơn giản phục vụ cho việc tự làm TBDH; Xây dựng đội ngũ nhân viên kĩ thuật để hỗ trợ giáo viên và học sinh gia công một số chi tiết cần thiết của các TBDHTL; Lựa chọn và sơ chế một số vật tư đơn giản, dễ kiếm phục vụ cho việc tự làm TBDH và thiết kế một số mẫu TBDHTL để sử dụng trong đào tạo và bồi dưỡng giáo viên; Trang bị một số thiết bị để phục vụ tập huấn và giao lưu, trao đổi thường xuyên về sử dụng TBDH, cải tiến, tự làm TBDH đồng thời là nơi tập huấn thường xuyên cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về quy trình thiết kế, chế tạo TBDH tự làm; Tuyển chọn các TBDHTL có ý tưởng tốt để nhân rộng trong các cơ sở giáo dục. + Các đơn vị hưởng thụ Đề án sẽ phải xây dựng dự án, dự toán chi tiết trình Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện. - Tổ chức hội thi, triển lãm toàn quốc tổng kết giai đoạn thí điểm (dự kiến tổ chức năm 2012) : 1 tỷ đồng. b. Các hoạt động tại địa phương : 117 tỷ đồng. - Hỗ trợ trực tiếp các hoạt động tự làm TBDH của giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông (loại hình công lập) trong 5 tỉnh, thành phố tham gia thí điểm. Dự kiến định mức 500.000 đồng/giáo viên/năm (dựa trên số liệu giáo viên năm học 2008-2009) : 108 tỷ đồng. - Tập huấn cán bộ cốt cán tại 5 tỉnh tham gia thí điểm : 500 triệu - Tổ chức hội thi triển lãm về TBDHTL cấp quận, huyện và cấp tỉnh của 5 tỉnh tham gia thí điểm (dự kiến tổ chức năm 2012) : 8,5 tỷ đồng Các hoạt động tại trung ương sẽ sử dụng kinh phí của Đề án, các hoạt động của địa phương được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các khoản thu hợp pháp khác. 6.3. Giai đoạn 2 (Từ năm 2013 đến năm 2015): Triển khai đại trà trên toàn quốc. Kinh phí thực hiện Đề án trong giai đoạn này là 96 tỷ đồng, cụ thể như sau a. Các hoạt động tại trung ương : Kinh phí 7 tỷ đồng.
2,057
131,467
- Tổ chức Hội nghị, hội thi, triển lãm toàn quốc về TBDHTL (dự kiến năm 2015) : 1 tỷ đồng. - Xây dựng cơ sở dữ liệu về TBDHTL trên Internet : 2 tỷ đồng. - Cập nhật hàng năm cơ sở dữ liệu về TBDHTL trên Internet : 1 tỷ đồng. - Tổ chức kiểm tra, chỉ đạo : 500 triệu đồng. - Sưu tầm, dịch, biên soạn tài liệu tập huấn, hướng dẫn : 500 triệu. - Tổ chức tập huấn cốt cán theo cụm, khu vực (1 năm / 1 lần) : 2 tỷ đồng. b. Các hoạt động tại địa phương : Kinh phí 89 tỷ đồng. - Tổ chức hội thi, triển lãm cấp tỉnh, thành phố (dự kiến năm 2015) : 19 tỷ đồng. - Tổ chức hội thi cấp quận, huyện (dự kiến năm 2015) : 70 tỷ đồng. - Hỗ trợ trực tiếp các hoạt động tự làm TBDH của giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trong cả nước. Dựa vào kết quả thí điểm tại 5 tỉnh, thành phố trong giai đoạn 1 để tính toán định mức hỗ trợ các hoạt động tự làm TBDH tại địa phương. Các định mức này sẽ được cân đối giữa các cấp học, môn học, vùng miền. Việc tính toán sẽ dựa vào tình hình thực tế của từng địa phương như khả năng cân đối tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính, khả năng huy động từ các nguồn thu hợp pháp. Dự kiến dành khoảng 1% chi thường xuyên hàng năm của các cơ sở trường học cho việc hỗ trợ các hoạt động như tự làm TBDH, sửa chữa, cải tiến, bảo quản, khai thác sử dụng TBDH. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động tự làm TBDH chỉ tập trung tại các cơ sở giáo dục công lập trên phạm vi toàn quốc. Đối với các trường ngoài công lập sẽ tham gia và được thụ hưởng kinh phí của đề án dưới hình thức như cử cán bộ, giáo viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng, hoặc được hỗ trợ kinh phí khi tham gia các cuộc thi về TBDHTL ở các cấp, các kinh phí cho hoạt động tự làm TBDH khác của nhà trường tự cân đối thu chi theo quy chế hoạt động của nhà trường về tự chủ tài chính. Các hoạt động tại trung ương sẽ sử dụng kinh phí của Đề án, các hoạt động của địa phương được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các khoản thu hợp pháp khác. 6.4. Giai đoạn từ năm 2016 trở đi : Đưa các hoạt động tự làm TBDH thành các hoạt động thường xuyên. Sử dụng kinh phí chi thường xuyên của địa phương để thực hiện các hoạt động như hỗ trợ kinh phí cho các hội thi, mua sắm vật tư nguyên liệu cho các hoạt động sửa chữa, bổ sung, tự làm TBDH... VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 7.1. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Ban chỉ đạo Công tác thiết bị phục vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông chủ trì các hoạt động thực hiện Đề án, các đơn vị chức năng trong Bộ phối hợp thực hiện. Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em là đơn vị thường trực giúp Ban chỉ đạo Công tác thiết bị phục vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo dõi tổng hợp các hoạt động của các tiểu ban, các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án. - Công đoàn giáo dục Việt Nam và Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam tham gia phối hợp triển khai các hoạt động của Đề án. - Thành lập các tiểu ban thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Đề án. 7.2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo các sở ban ngành địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí cho các hoạt động tự làm TBDH; Tổ chức chỉ đạo kiểm tra, đánh giá các hoạt động tự làm TBDH trong tổng kinh phí chi cho TBDH cấp học mầm non và phổ thông. - Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm căn cứ triển khai thực hiện; Hàng năm tổ chức các hội thi TBDHTL các cấp theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tổ chức kiểm tra, đánh giá các hoạt động tự làm TBDH của các cơ sở giáo dục trên nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước đầu tư cho TBDH. Đặc biệt chú ý đến việc cân đối nguồn kinh phí chi cho TBDHTL trong tổng kinh phí chi cho TBDH đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với điều kiện của địa phương; Tổ chức đánh giá thi đua khen thưởng các hoạt động về nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH và tự làm TBDH tại địa phương; Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động về nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH và tự làm TBDH tại địa phương về Ban chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo qui định. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BCT ngày 12/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Công thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại tờ trình số 1626/TTr-SCT ngày 07/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Công thương tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành, tỉnh; chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh Long An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách nhà nước cấp hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến khích, hướng dẫn và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp nông thôn (gọi tắt là hoạt động khuyến công). 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công tỉnh Long An, bao gồm: a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thành phố Tân An, các thị trấn và các xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn), bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh. c) Các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh hoạt động theo quy định tại điều 15 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình khuyến công của tỉnh: là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch phát triển cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh. 2. Kế hoạch khuyến công của tỉnh: là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công trong từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến công của tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Đề án khuyến công của tỉnh: là đề án khuyến công sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh để triển khai các hoạt động khuyến công theo chương trình, kế hoạch khuyến công của tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 4. Tổ chức dịch vụ khuyến công: là tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (Trung tâm Khuyến công, cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) có năng lực thực hiện các hoạt động, dịch vụ khuyến công như: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác phù hợp với Điều 3 Nghị định số 134/2004/NĐ-Cp của Chính phủ nhằm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn. 5. Đơn vị thực hiện đề án: là các cơ sở công nghiệp nông thôn có đề án khuyến công được phê duyệt trong kế hoạch khuyến công của tỉnh và chịu trách nhiệm thực hiện các đề án đó thông qua các hợp đồng kinh tế được ký với trung tâm khuyến công tỉnh. 6. Tổ chức, cá nhân thụ hưởng: là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai các đề án khuyến công.
1,997
131,468
Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công 1. Chương trình khuyến công của tỉnh được lập trên cơ sở đề xuất của UBND các huyện, thành phố Tân An (gọi tắt là UBND cấp huyện) và Sở Công thương. Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công thương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (gọi tắt là Trung tâm Khuyến công) hướng dẫn Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức xây dựng chương trình khuyến công trên địa bàn huyện, trình UBND cấp huyện phê duyệt và gửi Trung tâm Khuyến công tổng hợp. 2. Sở Công thương căn cứ đề xuất của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công, sự phù hợp của các đề án khuyến công với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương để xem xét, tổng hợp, xây dựng chương trình khuyến công của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành. Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công 1. Kế hoạch khuyến công của tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kế hoạch khuyến công gồm hai phần: a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại và so sánh kết quả thực hiện với năm trước. b) Mục tiêu, định hướng công tác khuyến công năm sau, danh mục các đề án khuyến công dự kiến đưa vào kế hoạch. 2. UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu thực hiện công tác khuyến công thuộc địa bàn gửi đăng ký kế hoạch khuyến công về Trung tâm Khuyến công tổng hợp kế hoạch khuyến công của tỉnh trình thẩm định. 3. Sở Công thương thẩm định kế hoạch khuyến công của tỉnh hàng năm gửi Sở Tài chính cân đối, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm tham mưu UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp chung với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh và nguồn lực của tỉnh. 2. Phù hợp với kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 trên địa bàn tỉnh Long An (chương trình khuyến công của tỉnh). 3. Phù hợp với thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công. Điều 6. Các đề án khuyến công được ưu tiên 1. Về địa bàn: ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và các địa bàn có nền công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án. 2. Về ngành nghề: ưu tiên các đề án hỗ trợ phát triển sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất hàng tiêu dùng và thủ công mỹ nghệ; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động tại địa phương và các đề án sản xuất không gây ô nhiễm môi trường. Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Đề án cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau: 1. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại đại phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án. 2. Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho người lao động. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. 3. Quy mô đề án: nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án. 4. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 5. Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện. 6. Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí khuyến công của tỉnh, kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng, nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc theo biểu mẫu quy định và phải phù hợp với các quy định hiện hành (theo mẫu số 1 kèm theo). Đối với các đề án khuyến công điểm, thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí còn phải được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm. 7. Tổ chức thực hiện: nêu phương án tổ chức thực hiện; đơn vị được giao tổ chức thực hiện phải đủ năng lực gồm đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp. 8. Hiệu quả của đề án: nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ. Điều 8. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công 1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở: a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) lập các đề án khuyến công theo các quy định tại điều 7, Chương II của quy chế này gửi UBND cấp huyện (thông qua phòng Kinh tế và Hạ tầng) nơi triển khai thực hiện đề án kèm đề nghị hỗ trợ từ quỹ khuyến công. b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổng hợp các đề án và lập thành kế hoạch theo biểu mẫu quy định tại quy chế này (theo mẫu số 2 kèm theo), trình UBND cấp huyện phê duyệt, gửi Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công). c) Trung tâm Khuyến công tổng hợp và bổ sung các đề án do các cơ sở nghiên cứu khoa học – công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn và Trung tâm Khuyến công xây dựng thành kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh, trình Sở Công thương thẩm định. 2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến công cấp tỉnh: Sở Công thương thành lập tổ thẩm định để thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm do Trung tâm Khuyến công trình. Sau khi có kết quả thẩm định, Sở Công thương đăng ký kế hoạch kinh phí. Sở Tài chính cân đối, phân bổ nguồn vốn ngân sách cho kế hoạch khuyến công tỉnh, tổng hợp chung trong dự toán phân bổ ngân sách hàng năm tham mưu UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Hồ sơ đề án khuyến công trình thẩm định: a) Hồ sơ đăng ký để thẩm tra cấp cơ sở: Đơn vị thực hiện đề án gửi về UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế và Hạ tầng) 03 bộ hồ sơ, bao gồm: - Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án. - Các đề án khuyến công được lập theo các quy định tại Điều 7 của quy chế này (kèm theo các tài liệu quy định tại phụ lục số 01 quy chế này). - UBND cấp huyện xem xét, xác nhận và gửi về Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công) 02 bộ hồ sơ bao gồm các hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị của UBND cấp huyện. b) Hồ sơ đăng ký để thẩm định tại Sở Công thương: Trung tâm Khuyến công tổng hợp kế hoạch khuyến công của tỉnh, trình Sở Công thương thẩm định, gửi về Sở Công thương 01 bộ hồ sơ, bao gồm: - Kế hoạch khuyến công theo nội dung quy định tại khoản 1, điều 4, chương II của quy chế này. - Biểu tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn. - Các đề án khuyến công trong biểu tổng hợp (kèm theo các tài liệu quy định tại phụ lục 01 của quy chế này). c) Hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công của tỉnh: - Tờ trình của Sở Công thương đề nghị UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương. - Dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương của Sở Công thương, kèm biểu tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công. Điều 9. Nội dung thẩm định Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công năm thực hiện thẩm định các nội dung sau: 1.Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại điều 5 chương II của quy chế này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng. 4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác. 5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án. Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện 1. Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế và Hạ tầng) trước ngày 01 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, điều 8 của quy chế này. 2. UBND cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công) để thẩm định trước ngày 15 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ được quy định tại điểm b, khoản 3, điều 8 của quy chế này. 3.Trung tâm Khuyến công tổng hợp thành kế hoạch khuyến công của tỉnh hàng năm, trình Sở Công thương thẩm định trước ngày 31 tháng 5 hàng năm. 4. Sở Công thương sau khi thẩm định: a) Gửi cục Công nghiệp địa phương hồ sơ đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. b) Lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công của tỉnh gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách của tỉnh báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND xem xét, quyết định. 5. Sau khi có quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của UBND tỉnh, Sở Công thương phối hợp với Sở Tài chính thẩm định và thống nhất danh mục đề án, trình Chủ tịch UBND ra quyết định phê duyệt. 6. Khi có quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và giao dự toán kinh phí khuyến công, Sở Công thương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công được phê duyệt. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
2,074
131,469
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương: a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công. b) Thành lập tổ thẩm định, tổ chức thẩm định, tổng hợp kế hoạch, đề án khuyến công và dự toán kinh phí khuyến công hàng năm gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định và cấp kinh phí thực hiện. c) Theo dõi, kiểm tra việc tổ chức triển khai, thanh quyết toán thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công. d) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, có hiệu quả. đ) Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng trong việc xây dựng chương trình khuyến công địa phương; tổng hợp các đề án và lập kế hoạch theo quy định, trình UBND cấp huyện phê duyệt. e) Quản lý, theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Cục Công nghiệp địa phương về tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn theo quy định. Là đầu mối giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công của tỉnh. 2. Sở Tài chính: a) Xem xét, tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm vào phương án phân bổ ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh trình HĐND xem xét , quyết định. b) Phối hợp với Sở Công thương xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công, trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Kiểm tra công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn theo quy định. d) Hướng dẫn các đơn vị thực hiện dự án khuyến công các thủ tục tài chính liên quan đến dự án và cấp phát kinh phí khuyến công cho các dự án theo đúng quy định. 3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp: a) Tham mưu xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ khuyến công địa phương của chương trình khuyến công đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán khuyến công năm báo cáo, tiếp nhận hồ sơ kế hoạch khuyến công của các huyện, tổng hợp và bổ sung các đề án của trung tâm xây dựng thành kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh, trình Sở Công thương thẩm định. c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án khuyến công; ký hợp đồng với các đơn vị thực hiện đề án triển khai thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công; phối hợp nghiệm thu, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện; thực hiện công tác thanh quyết toán kinh phí kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn theo quy định. d) Tạo điều kiện cho các sở, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công. đ) Quản lý, theo dõi, tổng hợp và xây dựng báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh gửi Sở Công thương. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án khuyến công ở địa phương. Thẩm tra, tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn huyện gửi Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công) thẩm định. Ngoài các đề án trình Sở Công thương thẩm định hỗ trợ kinh phí theo chương trình này, UBND cấp huyện căn cứ vào khả năng nguồn ngân sách của huyện chủ động phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương để hỗ trợ công tác khuyến công cho các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn. b) Phối hợp với Sở Công thương, các ban, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch khuyến công trên địa bàn. c) Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm theo định kỳ gửi Sở Công thương tổng hợp báo cáo cấp trên. d) Là đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn. 5. Các đơn vị thực hiện a) Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện thực hiện đề án theo quy định. b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của nhà nước. c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án. d) Tham gia, tạo điều kiện thuận lợi cho sở, ngành, địa phương liên quan nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. đ) Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng đề án, các loại báo cáo và các văn bản liên quan khác của các đề án khuyến công. e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật. 6) Các sở, ngành liên quan: trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án. 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công có văn bản gửi Sở Công thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công, Sở Công thương xem xét, phê duyệt hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau: a) Sở Công thương phê duyệt các đề nghị điều chỉnh liên quan đến việc thay đổi địa điểm, đơn vị thực hiện đề án, các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc giảm mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh. b) Sở Công thương xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh khác như: điều chỉnh tăng mức kinh phí hỗ trợ, các điều chỉnh dẫn đến thay đổi cơ bản nội dung của đề án (thay đổi nội dung hoạt động khuyến công), các đề nghị bổ sung đề án mới, ngừng triển khai thực hiện đề án. c) Đối với các đề án có sai phạm trong việc thực hiện, không đáp ứng mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện, Sở Công thương xem xét, trình UBND tỉnh ngừng thực hiện đề án. 3. Quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án khuyến công được Sở Công thương thông báo bằng văn bản cho UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các đơn vị thực hiện biết sau khi ban hành. Điều 13. Báo cáo thực hiện đề án 1.Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công định kỳ lập báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định (theo mẫu số 3 kèm theo) gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế và Hạ tầng) trước ngày 15 hàng tháng; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm Khuyến công. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả đề án (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng). 2. UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công tỉnh có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công gửi Sở Công thương trước ngày 18 hàng tháng. Điều 14. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh. 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công. 2. Sở Công thương lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công; đề xuất thành phần đoàn kiểm tra và có văn bản gửi các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án. 3. Sau khi kiểm tra, trưởng đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra thông qua Sở Công thương, báo cáo UBND tỉnh. 4. Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công thương, đoàn kiểm tra và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình thực hiện kế hoạch, đề án. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đề án án khuyến công. Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG Điều 15. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm. b) Nguồn tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnh theo chương trình đề án được Bộ Công thương phê duyệt. d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng quy chế này và các quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Công thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công và các quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 16. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thành phố, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản. 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động. 3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước.
2,080
131,470
4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng lắp ráp và sữa chữa máy cơ khí nông nghiệp. 5. Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa. 6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. 7. Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Điểm 17. Nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến công 1. Nội dung chi: thực hiện theo quy định tại mục III, phần III kế hoạch triển khai thực hiện quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 21/7/2009 của UBND tỉnh Long An. 2. Mức chi: không vượt quá mức chi được quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 125/2009/BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công. Điều 18. Điều kiện và thủ tục hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định. b) Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện dự án (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ). c) Cam kết dự án chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước. d) Có quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công của UBND tỉnh. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm có: a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công. b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy photo). c) Đề án khả thi được phê duyệt theo thẩm quyền. d) Các văn bản liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công theo phụ lục số 01 quy chế này. Điều 19. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công. Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 1. Lập dự toán: công tác lập dự toán thực hiện theo Điều 10 quy chế này. 2. Chấp hành dự toán: a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại kho bạc nhà nước nơi giao dịch. b) Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành. 3. Công tác hạch toán, quyết toán: a) Đơn vị thực hiện đề án lập báo cáo kết quả thực hiện đề án sau khi thực hiện xong và hoàn chỉnh các thủ tục quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng với Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công). b) Quyết toán năm, Sở Công thương gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; 2. Các sở, ngành liên quan theo chức năng có nhiệm vụ phối hợp với Sở Công thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung quy chế này, các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị thực hiện đề án, kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC SỐ 01 TÀI LIỆU BỔ SUNG KÈM THEO ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG (Ban hành kèm theo quyết định số: 38/2010/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh Long An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG TỈNH LONG AN ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP CÁC ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN BẰNG NGUỒN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH LONG AN NĂM 20… ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC KHẢO SÁT ĐỐI TƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ Ở CAMPUCHIA, ĐỐI TƯỢNG TRỰC TIẾP THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC Ở BIÊN GIỚI TÂY NAM, BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VÀ LÀM NHIỆM VỤ GIÚP BẠN LÀO SAU NGÀY 30-4-1975 Thực hiện Công văn số 1417/CT-BCĐ ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Ban Chỉ đạo 183 Bộ Quốc phòng về việc tổ chức khảo sát đối tượng làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia, đối tượng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và làm nhiệm vụ giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, Cục Chính sách – Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 183 – Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT 1. Quân nhân, Công an nhân dân - Khảo sát đối tượng sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc Công an nhân dân (bao gồm cả lực lượng Công an vũ trang, Bộ đội Biên phòng các thời kỳ), nhập ngũ từ tháng 5-1975 trở về sau, có thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia từ tháng 01-1979 đến 31-8-1989; trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở các xã, huyện (bao gồm cả huyện đảo biên giới và khu vực Trường Sa, DK1), thuộc biên giới Tây Nam từ tháng 5-1975 đến ngày 07-01-1979, trực tiếp tham gia truy quét Ful rô ở một số địa bàn thuộc Tây Nguyên từ tháng 5/1975 đến tháng 12/1992, ở biên giới phía Bắc từ tháng 02/1979 đến ngày 31-12-1988 và làm nhiệm vụ giúp bạn Lào từ tháng 5-1975 đến ngày 31-12-1988. - Đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01-4-2000 (bao gồm số còn sống và từ trần). Hiện nay không hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, bệnh binh hoặc đang công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ nghỉ hưu xã và đang công tác ở xã). 2. Công nhân viên chức quốc phòng, Công nhân viên chức công an, Công nhân viên chức nhà nước; Chuyên gia và cán bộ dân sự các ngành. - Khảo sát đối tượng làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia từ tháng 01-1979 đến 31-8-1989; trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở các xã, huyện (bao gồm cả huyện đảo biên giới và khu vực Trường Sa, DK1), thuộc biên giới Tây Nam từ tháng 5-1975 đến đến ngày 07-01-1979, trực tiếp truy quét Ful rô ở một số địa bàn thuộc Tây Nguyên từ tháng 5/1975 đến tháng 12/1992, ở biên giới phía Bắc từ tháng 02-1979 đến ngày 31-12-1988 và làm nhiệm vụ giúp bạn Lào từ tháng 5-1975 đến ngày 31-12-1988. - Đã thôi việc trước ngày 01-01-1994 (bao gồm số còn sống và từ trần). Hiện nay không hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động hoặc đang công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ nghỉ hưu xã và đang công tác ở xã). 3. Cán bộ dân chính đảng cấp huyện, cán bộ xã, phường, thị trấn (Các chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn tương ứng với chức danh được quy định theo Thông tư số 13/NV ngày 04/9/1972 của Bộ Nội vụ hướng dẫn và quy định cụ thể về việc tính thời gian công tác của công nhân viên chức nhà nước). - Khảo sát đối tượng trực tiếp làm nhiệm vụ tại các xã, huyện biên giới (bao gồm cả huyện đảo biên giới) có xảy ra chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam từ tháng 5-1975 đến ngày 07-01-1979, trực tiếp truy quét Ful rô ở một số địa bàn thuộc Tây Nguyên từ tháng 5/1975 đến tháng 12/1992, ở biên giới phía Bắc từ tháng 02-1979 đến ngày 31-12-1988; - Đã thôi việc hoặc đã thôi việc trước ngày 01-01-1994 đối với cán bộ cấp huyện (bao gồm số còn sống và từ trần). Hiện nay không hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động hoặc đang công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ nghỉ hưu xã và đang công tác ở xã). 4. Dân quân tự vệ (dân quân, du kích), công an viên - Khảo sát đối tượng được tổ chức và quản lý của cấp xã trở lên (bao gồm cả dân quân du kích thôn, ấp của các xã biên giới), trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở các xã, huyện (bao gồm cả huyện đảo biên giới) thuộc biên giới Tây Nam từ tháng 5-1975 đến ngày 07-01-1979, ở biên giới phía Bắc từ tháng 02-1979 đến ngày 31-12-1988. - Đã về gia đình (bao gồm số còn sống và từ trần). Hiện nay không hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động hoặc đang công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ nghỉ hưu xã và đang công tác ở xã). 5. Thanh niên xung phong - Khảo sát lực lượng thanh niên xung phong tập trung sau ngày 30-4-1975 được biên chế trong các tổ chức, trực tiếp làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở các xã, huyện (bao gồm cả huyện đảo biên giới) thuộc biên giới Tây Nam từ tháng 5-1975 đến ngày 07-01-1979, ở biên giới phía Bắc từ tháng 02-1979 đến ngày 31-12-1988; làm nhiệm vụ giúp bạn Lào từ tháng 5-1975 đến ngày 31-12-1988, ở Cam-pu-chia từ 07/01/1979 đến 31-8-1989; - Đã về gia đình (bao gồm số còn sống và từ trần). Hiện nay không hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động hoặc đang công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ nghỉ hưu xã và đang công tác ở xã). 6. Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ; quân nhân tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào, Cam-pu-chia trong thời gian và địa bàn nêu trên, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương bị bệnh tâm thần (bao gồm cả số quân nhân bị bệnh tâm thần hiện đang điều trị tại các trại, các bệnh viện hoặc đang quản lý ở địa phương). II. MẪU KÊ KHAI VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 1. Mẫu kê khai và tổng hợp a) Mẫu số 1: Đối tượng (hoặc thân nhân đối tượng) trực tiếp kê khai. b) Mẫu số 2: Danh sách tổng hợp đối tượng do thôn, xã tổng hợp. c) Mẫu số 3: Báo cáo tổng hợp số lượng đối tượng do thôn, xã, huyện, tỉnh, tổng hợp.
2,066
131,471
d) Mẫu số 4: Danh sách quân nhân phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần do cấp xã tổng hợp. đ) Mẫu số 5: Báo cáo tổng hợp số lượng quân nhân bị bệnh tâm thần do cấp xã, huyện, tỉnh tổng hợp. 2. Phương pháp tiến hành Ban Chỉ đạo 183 của các tỉnh, thành phố giao cho Bộ Chỉ huy Quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm cơ quan thường trực phối hợp với các cơ quan chức năng trong Ban Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các địa phương triển khai tổ chức thực hiện. a) Hướng dẫn triển khai ở cấp tỉnh - Chủ trì: Trưởng Ban Chỉ đạo 183 của tỉnh - Cơ quan hướng dẫn: Phòng Chính trị Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Thành phần tham gia: + Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Thủ trưởng Bộ Chỉ huy, Phòng Chính trị và Trưởng ban Cán bộ, Quân lực, Chính sách, Dân quân; + Cơ quan tỉnh: Đại diện Ban Tổ chức tỉnh ủy, thành ủy và các thành phần. Mặt trận Tổ quốc, Công an, Cựu Chiến binh, Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Đoàn thanh niên, Thanh niên xung phong. + Mời đại diện của các huyện trong tỉnh, gồm: Trưởng Ban Chỉ đạo 183 của các huyện; Ban Chỉ huy Quân sự huyện: đại diện Ban Tổ chức huyện ủy và Mặt trận Tổ quốc, Công an, Cựu Chiến binh, Lao động – Nội vụ, Đoàn thanh niên, Thanh niên xung phong. - Nội dung hướng dẫn: + Thông báo số 183-TB/TW ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương; + Đối tượng, điều kiện khảo sát theo quy định tại Mục I nêu trên; + Các mẫu biểu; + Cách thức kê khai, tổng hợp; + Kế hoạch tổ chức triển khai (đo tính xác định) b) Hướng dẫn triển khai ở cấp huyện: - Chủ trì: Trưởng Ban Chỉ đạo 183 của huyện. - Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự huyện hướng dẫn; - Thành phần tham gia: + Mời đại biểu Ban Chỉ đạo 183 của tỉnh dự; + Ban Chỉ huy Quân sự huyện: Thủ trưởng Ban Chỉ huy Quân sự, Cơ quan Chính trị và trợ lý Cán bộ, Quân sự, Chính sách; + Cơ quan huyện: Đại diện Ban Tổ chức huyện ủy và các thành phần: Mặt trận Tổ quốc, Công an, Cựu Chiến binh, Lao động – Nội vụ, Đoàn thanh niên, Thanh niên xung phong. + Cán bộ các xã trong huyện: Trưởng Ban Chỉ đạo 183 các xã, Bí thư hoặc Phó Bí thư, Xã đội trưởng, Trưởng Công an xã, Cựu Chiến binh, Thương binh xã hội. - Nội dung hướng dẫn: + Các nội dung của tỉnh hướng dẫn nói trên; + Kế hoạch tổ chức triển khai cụ thể của huyện. c) Hướng dẫn triển khai ở cấp xã: - Chủ trì: Trưởng Ban Chỉ đạo 183 của xã. Mời đại biểu Ban Chỉ đạo 183 của huyện dự và tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Hướng dẫn các cơ quan xã và các thôn - Xã đội trưởng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hướng dẫn nội dung triển khai thực hiện khảo sát. - Thành phần: Đại diện lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, Cựu Chiến binh xã, Thương binh xã hội xã, Xã đội trưởng, Xã đội phó, Trưởng, Phó Công an xã, Mặt trận Tổ quốc xã, Trưởng thôn, đại diện Chi bộ, đại diện Chi Hội Người cao tuổi, Chi Hội trưởng Hội Cựu Chiến binh của tất cả các thôn trong xã. - Nội dung hướng dẫn: + Quán triệt các nội dung của cấp huyện hướng dẫn nói trên; + Những vấn đề thuộc trách nhiệm của thôn và đối tượng; + Kế hoạch triển khai của huyện và Kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể của xã. Bước 2: Trưởng thôn tổ chức tuyên truyền: thông báo kế hoạch cho các đối tượng trực tiếp đến nghe xã hướng dẫn. Xã trực tiếp phổ biến quán triệt mục đích, yêu cầu, trách nhiệm, nội dung kê khai của từng loại đối tượng, thời gian hoàn thành. Bước 3: Sau khi đối tượng kê khai xong, nộp cho Trưởng thôn (xóm). Trưởng thôn (xóm) mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, Bí thư Chi bộ, đại diện Chi Hội Người cao tuổi, Chi Hội Cựu chiến binh và một số cán bộ lão thành, một số đại diện cựu chiến binh đã hưởng chế độ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ tại thôn cùng dự họp, thông qua nội dung tờ khai của từng đối tượng trong thôn. Nếu đúng đối tượng thì đồng thời lập danh sách, tổng hợp số lượng đối tượng (theo mẫu). Nộp bản khai, danh sách và bản tổng hợp cho xã. Bước 4: Xã tổng hợp số lượng đối tượng (theo mẫu), báo cáo về huyện. d) Công tác tổng hợp và báo cáo: Sau khi các xã nộp báo cáo (tổng hợp số lượng đối tượng), Ban Chỉ huy Quân sự huyện tổng hợp, báo cáo tổng hợp số lượng đối tượng của các xã về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thay mặt Ban Chỉ đạo 183 của tỉnh, tổng hợp Báo cáo số lượng đối tượng gửi về Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 183 – Bộ Quốc phòng; đồng thời, gửi về Cục Chính trị Quân khu để quản lý. III. THỜI GIAN HOÀN THÀNH 1. Việc tổ chức của các địa phương - Cấp tỉnh triển khai hướng dẫn xong trước ngày 25 tháng 9 năm 2010. - Cấp huyện triển khai hướng dẫn xong trước ngày 30 tháng 9 năm 2010. - Cấp xã, thôn (xóm) phổ biến hướng dẫn, tổ chức kê khai và tổng hợp số lượng đối tượng báo cáo về huyện trước ngày 15 tháng 10 năm 2010; trực tiếp lưu danh sách và bản khai của các thôn báo cáo. - Cấp huyện tổng hợp số lượng đối tượng, báo cáo về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trước ngày 25 tháng 10 năm 2010. - Bộ Chỉ huy Quân sự các tỉnh tổng hợp số lượng đối tượng báo cáo về Cục Chính sách – Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 183 – Bộ Quốc phòng và Cục Chính trị Quân khu trước ngày 31 tháng 10 năm 2010. 2. Tổ chức trao đổi, hội thảo Quá trình thực hiện, Ban chỉ đạo 183 – Bộ Quốc phòng sẽ trực tiếp trao đổi, hội thảo ở một số địa phương (sẽ có thông báo sau). Nhận được hướng dẫn này, đề nghị các đơn vị, địa phương chủ động tổ chức thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, đúng nội dung, bảo đảm tiến độ và đạt kết quả tốt. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo về Cục Chính sách – Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 183 – Bộ Quốc phòng để được hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH LÀO CAI Trong hai ngày 24 và 25 tháng 8 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã thăm và làm việc với tỉnh Lào Cai; kiểm tra một số cơ sở giáo dục, đào tạo, văn hóa và vùng nhân dòng giống lúa bố mẹ và sản xuất lúa giống lai tại các huyện: Si Ma Cai, Bắc Hà, Bát Xát và thành phố Lào Cai; Khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng. Cùng đi với Phó Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Dạy nghề, Lao động - Thương binh và Xã hội và Văn phòng Chính phủ. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Lào Cai, sau khi nghe đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và một số đề nghị của Tỉnh, ý kiến bổ sung của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và ý kiến các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Đánh giá cao và biểu dương sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân tỉnh Lào Cai và những kết quả đạt được toàn diện trên tất cả các lĩnh vực trong những năm qua. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 8 tháng đầu năm 2010 đạt cao hơn bình quân của cả nước (đạt 11,5%); giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Lào Cai đạt 384,8 triệu USD, tăng 34% so với cùng kỳ năm 2009; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 1.108 tỷ đồng, tăng 19,8% so với cùng kỳ năm 2009. Tỉnh đã khai thác tốt các lợi thế về cửa khẩu biên giới, khoáng sản, đất, rừng và khí hậu để phát triển kinh tế nhanh và bền vững; quan tâm đảm bảo an sinh xã hội cho vùng dân tộc, nông thôn; trở thành “điểm sáng” của Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. Đến nay, hầu hết các chỉ tiêu của Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XIII đề ra đã hoàn thành và dự kiến hết năm 2010 có 28/30 chỉ tiêu chính về kinh tế - xã hội sẽ hoàn thành và hoàn thành vượt mức so với chỉ tiêu đề ra; tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân năm đạt khá cao (đạt 13%); tỷ trọng các ngành kinh tế chuyển dịch tích cực, trong đó tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm trên 71%. Về các lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được bảo đảm, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hằng năm từ 3 - 5%, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, bộ mặt nông thôn vùng cao ngày càng đổi mới; an ninh chính trị, an ninh biên giới và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Tuy nhiên Lào Cai vẫn là một tỉnh nghèo, GDP bình quân đầu người mới bằng 2/3 trung bình của cả nước; cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, chậm phát triển, thiếu đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực tuy đã được cải thiện song vẫn còn ở mức thấp; khoảng cách giàu nghèo, khó khăn giữa các vùng trong tỉnh còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (khoảng 17%). II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI: Về cơ bản thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra trong thời gian tới. Tỉnh cần nghiên cứu tiếp thu ý kiến của các Bộ, cơ quan để tiếp tục hoàn chỉnh Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) trình Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, trong đó lưu ý tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Phát huy và khai thác có hiệu quả các lợi thế về cửa khẩu biên giới, khoáng sản, đất, rừng, khí hậu, nguồn nhân lực và quy hoạch để phát triển các ngành kinh tế trọng điểm như: dịch vụ, du lịch, thương mại biên giới; khai thác chế biến khoáng sản; nông, lâm nghiệp. 2. Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông, môi trường, văn hóa, giáo dục và y tế. 3. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch mạng lưới đào tạo của địa phương giai đoạn 2011 - 2020. Dự kiến Chính phủ sẽ tổ chức Hội nghị quy hoạch phát triển nguồn nhân lực vùng núi phía Bắc tại tỉnh Lào Cai vào 13 tháng 11 năm 2010.
2,117
131,472
4. Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp (huyện xã), quy hoạch các ngành kinh tế trọng điểm bảo đảm đồng bộ; cần quy hoạch khai thác chế biến khoáng sản theo hướng chế biến sâu, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH: 1. Về việc thành lập các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn Tỉnh: đồng ý về nguyên tắc thành lập Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai và Trường Cao đẳng Y tế Lào Cai trên cơ sở nâng cấp các trường trung cấp hiện có (Trường cao đẳng sư phạm, trường trung học kinh tế kỹ thuật, trường trung cấp nghề Lào Cai). Tỉnh xây dựng Đề án chi tiết, trình phê duyệt theo quy định hiện hành. 2. Về một số chế độ chính sách ưu đãi, thâm niên, hỗ trợ đối với giáo viên, cán bộ công nhân viên ngành giáo dục, học sinh nghèo …: Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, các Bộ, ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giáo viên các Trường chuyên: giao Bộ Giáo dục và Đào tạo giúp Tỉnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên các trường chuyên để nâng cao chất lượng dạy và học trước mắt, cũng như lâu dài theo đề án Phát triển các trường chuyên cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Về việc xây dựng Trường Dân tộc nội trú: Tỉnh rà soát lại quy hoạch các Trường Dân tộc nội trú và bán trú dân nuôi. Đồng ý về chủ trương bổ sung các Trường Dân tộc nội trú liên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông ở các huyện. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì làm việc với Tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thống nhất kế hoạch dự án triển khai, bố trí kế hoạch ngân sách hàng năm để Tỉnh thực hiện. 5. Về việc hỗ trợ đào tạo nghề: đồng ý ưu tiên hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trung tâm dạy nghề của Tỉnh, trong đó trọng tâm là các huyện nghèo thuộc Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị quyết 30a). Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, thống nhất để bố trí vốn từ các chương trình mục tiêu hàng năm và từ Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn để Tỉnh thực hiện. 6. Về việc đầu tư vùng nhân dòng giống lúa bố mẹ: đồng ý về chủ trương, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xác định nguồn vốn và mức hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện. Đối với Dự án “Nâng cấp trại nghiên cứu và sản xuất giống cây ăn quả ôn đới Bắc Hà”: giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, chỉ đạo việc lập và phê duyệt dự án cụ thể. 7. Về việc xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm về tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Khu Cửa khẩu quốc tế Lào Cai. Giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan và Tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện kiểm nghiệm các loại sản phẩm hàng hóa qua cửa khẩu của Tỉnh và Vùng Tây Bắc. 8. Về việc đầu tư một số công trình văn hóa, thể thao (sân vận động trung tâm tỉnh, bảo tàng, nhà văn hóa đa năng, thư viện tổng hợp tỉnh, bể bơi ngoài trời ..): Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan về quy mô, nguồn vốn đầu tư, trên cơ sở đó lập, thẩm định và phê duyệt các dự án theo đúng quy định hiện hành, lưu ý sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, cân đối trong kế hoạch ngân sách hằng năm hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện. 9. Về việc xây dựng Dự án “Khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới thành phố Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc): thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 638/VPCP-QHQT ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ, Tỉnh phối hợp với Bộ Công Thương đề xuất cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 10. Về việc vận hành chính thức địa điểm làm thủ tục hải quan II thuộc cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu qua cầu đường bộ biên giới sông Hồng Việt - Trung (khu vực Khu thương mại - công nghiệp Kim Thành): Giao Bộ Ngoại giao có công hàm trao đổi với Bộ Ngoại giao Trung Quốc hoàn thiện các thủ tục theo quy định để sớm vận hành chính thức điểm thông quan này. 11. Việc đầu tư xây dựng Bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng, trang thiết bị cho bệnh viện y học cổ truyền, Trung tâm kiểm nghiệm, đơn vị y tế dự phòng tuyến huyện: Tỉnh báo cáo cụ thể với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Y tế để tổng hợp, cân đối trong kế hoạch ngân sách hằng năm cho Tỉnh thực hiện. Trước mắt ưu tiên đầu tư cho các huyện nghèo thuộc Nghị quyết 30a, các huyện biên giới và công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại khu cửa khẩu biên giới, khu du lịch. 12. Về việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật mở rộng Khu du lịch Sa Pa nhằm phát triển du lịch Sa Pa, sau khi hoàn thành, đưa vào sử dụng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và nâng cấp đường sắt Hà Nội - Lào Cai (năm 2014): đồng ý về nguyên tắc, Tỉnh lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định hiện hành, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối trong kế hoạch ngân sách hằng năm cho Tỉnh thực hiện. 13. Về việc triển khai các dự án, công trình ưu tiên, cấp bách: - Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học: đồng ý Tỉnh sử dụng ngân sách địa phương khởi công mới thêm các phòng học, nhà ở giáo viên trong Đề án đã được phê duyệt đến năm 2012, phấn đấu hoàn thành trong năm 2011, đồng thời Tỉnh tiếp tục rà soát, tổng hợp nhu cầu còn lại để tiếp tục triển khai trong giai đoạn tiếp theo. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đề xuất bổ sung kinh phí thực hiện Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Việc triển khai Đề án xây dựng ký túc xá sinh viên sẽ thực hiện, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Về đường đến trung tâm các xã: Tỉnh tổng hợp danh mục các dự án đăng ký vốn trái phiếu Chính phủ báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp chung. Trước mắt đồng ý triển khai trong năm 2011 một số tuyến đường cấp bách gồm: 4 tuyến đường đến trung tâm xã thuộc 3 huyện nghèo thuộc Nghị quyết 30a, 5 tuyến đường đến trung tâm xã thuộc các huyện biên giới và 3 tuyến đường đến trung tâm xã thuộc các huyện trọng điểm về du lịch và công nghiệp như đề nghị của Tỉnh. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Về việc hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Tằng Loỏng: đồng ý về nguyên tắc. Ủy ban nhân dân Tỉnh lập đề án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét cân đối trong kế hoạch ngân sách hằng năm hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện theo chính sách hiện hành. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 606/2005/QĐ-UBND NGÀY 04/3/2005 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC VỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 351/TT-SNV ngày 24/8/2010 về việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 606/2005/QĐ-UBND ngày 04/3/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau a) Thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Văn phòng đặt tại thành phố Vĩnh Yên. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 về nhiệm vụ và quyền hạn như sau a) Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2,054
131,473
b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. c) Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn tỉnh; cấp hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); xây dựng quản lý cơ sở dữ liệu địa chính và phát triển hệ thống thông tin đất đai; rà soát việc nhập dữ liệu thuộc tính địa chính trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. d) Chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính khi có biến động về sử dụng đất và về sở hữu tài sản gắn liền với đất; gửi thông báo chỉnh lý biến động đối với những trường hợp biến động thuộc thẩm quyền cấp tỉnh cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND cấp xã để chỉnh lý hồ sơ địa chính. đ) Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. e) Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định. g) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND cấp xã tổ chức việc đăng ký biến động, chỉnh lý đồng bộ hồ sơ địa chính ở các cấp đối với các trường hợp biến động đất đai nhưng chưa đăng ký biến động. h) Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi sử dụng, quản lý. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh. i) Cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất đai và tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng. k) Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai; trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. l) Kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đang quản lý, hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện. m) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành. n). Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao. 3. Sửa đổi phần kinh phí hoạt động, nguồn thu của Văn phòng tại khoản 4, Điều 3 như sau Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Nguồn tài chính sử dụng: Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp, nội dung chi, thực hiện theo Điều 5 của Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 433/TTr-SNV ngày 13 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng Công báo cấp tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Bến Tre; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ quan thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là Liên hiệp hội) là cơ quan đầu mối thực hiện các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; huyện, thành phố; quy hoạch phát triển ngành, vùng, lĩnh vực. 2. Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội là các chính sách, các chương trình, đề án, dự án về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là đề án) có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành, do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt. 3. Các đối tượng theo khoản 2 của Điều này do các cơ quan Trung ương quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Khi xét thấy cần thiết thì Liên hiệp hội tỉnh với tư cách độc lập có thể phối hợp hoặc đề xuất với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quan phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội 1. Mục đích: a) Cung cấp thêm những luận cứ khoa học độc lập, khách quan cho Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, các chủ đầu tư, các đơn vị thẩm định, đơn vị tư vấn dự án đầu tư và các đơn vị khác (gọi chung là tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội) làm cơ sở cho việc đề xuất, xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện các đối tượng thuộc Điều 2 của Quy định này. b) Huy động tiềm năng sẵn có của đội ngũ trí thức, phát huy sức mạnh của tập thể Liên hiệp hội phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Yêu cầu: a) Sau khi được đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội, Liên hiệp hội phải thực hiện đồng bộ với tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội và các cơ quan chuyên môn có liên quan; không được làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng kế hoạch thẩm định, phê duyệt hoặc kế hoạch triển khai thực hiện của đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội. b) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội phải phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với cơ quan chức năng được giao thẩm định dự án, đề án; gửi hồ sơ, kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội đến cơ quan được giao chức năng tổ chức thẩm định trước khi tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội phải đảm bảo tính khách quan, khoa học và có tính chuyên môn cao. Các đề xuất, kiến nghị phải có nội dung rõ ràng, dựa trên các dữ liệu đã được kiểm chứng. Điều 4. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Không vì lợi nhuận, không là hoạt động nghề nghiệp; là sự thể hiện trách nhiệm của đội ngũ trí thức tham gia đóng góp trí tuệ vào các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ.
2,056
131,474
2. Không là một thủ tục đầu tư, không thay thế công việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Kết luận tư vấn, phản biện và giám định xã hội là một trong những tài liệu khoa học quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chủ trương thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, tính chất nhạy cảm đối với các vấn đề xã hội, môi trường. Điều 5. Các mức độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội Việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội được tiến hành ở các mức khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm: 1. Chia sẻ thông tin tham khảo về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia. 2. Phân tích, đánh giá đưa ra các ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện hoặc bổ sung, sửa đổi từng phần hoặc toàn bộ một đề án, dự án đang được chuẩn bị hoặc đang được thực thi. 3. Phân tích, đánh giá, nghiên cứu toàn diện và đưa ra kiến nghị cụ thể về giải pháp hoặc phương án bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế từng phần hoặc toàn bộ đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Hình thức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội Các hình thức thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội áp dụng theo Điều 2 của Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Điều 7. Nội dung, tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Trường hợp các tổ chức chủ động đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội, hai bên phải có biên bản thỏa thuận hoặc hợp đồng bao gồm các nội dung: a) Bối cảnh của đề án. b) Mục tiêu của đề án. c) Phạm vi của nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. d) Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả. đ) Thời gian thực hiện, kinh phí thực hiện. e) Các thông tin sẽ cung cấp và yêu cầu bảo mật (nếu thấy cần thiết); các điều kiện (về quan hệ, chi phí, trang thiết bị) do tổ chức đặt yêu cầu phải đảm bảo. Tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thể yêu cầu Liên hiệp hội thực hiện một phần trong các nội dung của đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2. Trường hợp Liên hiệp hội chủ động đề xuất việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội: a) Khi được chấp thuận và có yêu cầu cụ thể, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo các nội dung khoản 1 của Điều này. b) Khi chưa có sự thống nhất giữa tổ chức có liên quan và Liên hiệp hội thì Liên hiệp hội phải xác định phạm vi, nội dung công việc xét cần thiết phải thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Trình tự tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo khoản 1, khoản 2 của Điều này được thực hiện theo Công văn số 733/LHH ngày 06 tháng 9 năm 2002 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 4. Trường hợp tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội đề nghị cá nhân chuyên gia thực hiện thì cá nhân đó tự chịu trách nhiệm pháp lý về mặt nội dung và kết quả thực hiện của mình; các kết luận, ý kiến, báo cáo cần ghi rõ họ tên của từng chuyên gia cụ thể, không được nhân danh tổ chức Liên hiệp hội. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội Được quy định tại Điều 3 của Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Điều 9. Trách nhiệm của Liên hiệp hội 1. Tổ chức triển khai tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi có yêu cầu. 2. Tập hợp các chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia giỏi trong hệ thống Liên hiệp hội, chuyên gia trong các tổ chức khác am hiểu tình hình kinh tế - xã hội của địa phương để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 3. Hỗ trợ việc đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho cán bộ, chuyên gia của các hội thành viên. 4. Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của hệ thống Liên hiệp hội và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp hội trong việc xác định, lựa chọn đối tượng cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Liên hiệp hội. Điều 11. Giải quyết trường hợp có ý kiến khác nhau về kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội Khi Liên hiệp hội và tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội hoặc cơ quan có trách nhiệm thẩm định còn ý kiến khác nhau hoặc chưa thống nhất về nội dung kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội của một đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan xem xét, quyết định giải quyết. Điều 12. Kinh phí cho thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Nguyên tắc xác định kinh phí cho các hình thức tư vấn, phản biện và giám định xã hội là đảm bảo bù đắp các chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động này, không vì lợi nhuận. 2. Kinh phí thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội áp dụng theo mục III của Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. 3. Công tác quản lý, cấp phát và quyết toán đối với hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội phải thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các chế độ quản lý tài chính hiện hành. Hàng năm, Liên hiệp hội có trách nhiệm báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp về tình hình quản lý, sử dụng thu, chi từ hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Liên hiệp hội trong việc thực hiện chức năng hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, các sở, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc thì báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Thường trực Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh) để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ VÌ TRẺ EM KHUYẾT TẬT BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Xét đề nghị của các sáng lập viên thành lập Quỹ vì trẻ em khuyết tật, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ vì trẻ em khuyết tật ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quỹ vì trẻ em khuyết tật hoạt động theo Điều lệ của Quỹ được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận, tuân thủ quy định của pháp luật, Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Quỹ. Quỹ vì trẻ em khuyết tật có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ vì trẻ em khuyết tật, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ QUỸ VÌ TRẺ EM KHUYẾT TẬT (Được công nhận theo Quyết định số 1074/QĐ-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng và trụ sở của Quỹ 1. Tên tiếng Việt: Quỹ vì trẻ em khuyết tật. 2. Tên tiếng Anh: Fund for Disabled Chidren. 3. Biểu tượng (logo) của Quỹ vì trẻ em khuyết tật Biểu tượng này được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật. 4. Trụ sở chính của Quỹ đặt tại số 34 đường Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 0439343078; Fax: 0439343078. Email: vitreemkhuyettat@gmail.com Khi có nhu cầu cần thiết, quỹ được phép đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại các địa phương trong nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Quỹ vì trẻ em khuyết tật là một tổ chức phi lợi nhuận, hoạt động trong lĩnh vực nhân đạo, từ thiện nhằm hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc sống của trẻ em khuyết tật, góp phần thực hiện tốt mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em khuyết tật. Quỹ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Quỹ. Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động, địa vị pháp lý của Quỹ 1. Quỹ vì trẻ em khuyết tật hoạt động theo nguyên tắc:
2,066
131,475
a) Quỹ thành lập và hoạt động không vì lợi nhuận; b) Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình; c) Quỹ hoạt động theo Điều lệ của Quỹ đã được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận, tuân thủ quy định của pháp luật, Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Quỹ. 2. Quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc. 3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản nội tệ và ngoại tệ tại ngân hàng. Điều 4. Sáng lập viên thành lập Quỹ Quỹ có 03 sáng lập viên thành lập quỹ gồm: 1. Linh mục Phan Khắc Từ. Sinh ngày 28 tháng 12 năm 1941 tại thành phố Hải Phòng. Quê quán: Thành phố Hải Phòng. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. Chứng minh nhân dân số 020075413 do Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01 tháng 04 năm 2009. Hộ khẩu thường trú: Giáo xứ Vườn Xoài, số 413 đường Lê Văn Sỹ, phường 12, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện nay: Giáo xứ Vườn Xoài, số 413 đường Lê Văn Sỹ, phường 12, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Trần Văn Khánh. Sinh ngày 19 tháng 11 năm 1969 tại tỉnh Nam Định. Quê quán: tỉnh Nam Định. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. Chứng minh nhân dân số 012226343 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 15 tháng 04 năm 1999. Hộ khẩu thường trú: Tổ 3, cụm 3, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Ngõ 350, đường Kim Giang, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 3. Ông Phạm Văn Đoàn. Sinh ngày 08 tháng 04 năm 1956 tại thành phố Hà Nội. Quê quán: thành phố Hà Nội. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. Chứng minh nhân dân số 111736933 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 06 năm 2000. Hộ khẩu thường trú: Khu tập thể Đa Sĩ, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Khu tập thể Đa Sĩ, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Chương 2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ Điều 5. Chức năng của Quỹ 1. Thực hiện hỗ trợ chăm sóc sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống cho các trẻ em khuyết tật trên phạm vi toàn quốc. 2. Tài trợ, ủng hộ các chương trình, dự án nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo, chăm sóc trẻ em khuyết tật. 3. Tài trợ theo sự ủy quyền của tổ chức, cá nhân và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ phù hợp với các chức năng của Quỹ đã nêu ở khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Đoàn kết, khuyến khích những người có tâm huyết hướng thiện trong nước và nước ngoài, có nguyện vọng đóng góp công sức vào công tác chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em khuyết tật, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội của đất nước phù hợp với các quy định của pháp luật. Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ 1. Xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động nhằm mục đích tài trợ, ủng hộ cho các cơ sở nuôi dưỡng, đào tạo nghề cho trẻ em khuyết tật, hỗ trợ nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em khuyết tật. 2. Vận động quyên góp, vận động tài trợ cho Quỹ; tiếp nhận tài sản hợp pháp do các cá nhân, tổ chức tài trợ ở trong và ngoài nước ngoài theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ và theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện các hoạt động một cách công khai, minh bạch, có chương trình hoạt động hàng quý, hàng năm. 4. Hợp tác với các cơ quan, trường học, các trung tâm giáo dục các tỉnh, các cơ sở dạy nghề hướng nghiệp, các hội, các tổ chức phi chính phủ cũng như các tổ chức khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ. 5. Được tổ chức các dịch vụ và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản Quỹ. 6. Sử dụng tài sản, tài chính theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Nghĩa vụ của Quỹ 1. Hoạt động theo đúng Điều lệ Quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Toàn bộ tiền và tài sản huy động vào Quỹ phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả. Hàng năm Quỹ phải nộp báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính cho cơ quan cho phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp và thực hiện công khai các khoản đóng góp của Quỹ trước ngày 31 tháng 3 năm sau. 2. Trong quá trình hoạt động, quỹ hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động thuộc lĩnh vực đó. Cung cấp những thông tin cần thiết về thu và sử dụng Quỹ với các cơ quan nhà nước khi có yêu cầu. Lưu trữ và công khai hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của Quỹ; nghị quyết, biên bản về các hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật. 3. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, của tổ chức, cá nhân tài trợ và của cộng đồng theo quy định của pháp luật. 4. Khi có thay đổi về trụ sở làm việc và nhân sự Chủ tịch, Giám đốc và Kế toán trưởng, Quỹ phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ. Khi sửa đổi Điều lệ phải được cơ quan nhà nước cho phép thành lập Quỹ công nhận. Chương 3. TỔ CHỨC, BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ban Kiểm soát. 3. Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ. 4. Các bộ phận nghiệp vụ chuyên trách, các đơn vị trực thuộc Quỹ. 5. Các văn phòng đại diện – chi nhánh. Điều 9. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ (Hội đồng) có ít nhất 03 (ba) thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên; thành phần Hội đồng là các sáng lập viên thành lập Quỹ và các cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ được sáng lập viên đề cử tham gia thành viên Hội đồng. Việc thay đổi thành viên, xem xét bổ sung thêm thành viên Hội đồng do sáng lập viên thành lập Quỹ xem xét, quyết định trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật. Nhiệm kỳ của các thành viên Hội đồng không quá 5 năm, trừ trường hợp người đó từ chức, không đủ tư cách hoặc bị bãi nhiệm trước khi hết nhiệm kỳ. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; b) Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ; c) Quyết định tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động của Quỹ; d) Quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động của Quỹ; đ) Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của Quỹ; e) Giám sát, kiểm tra các hoạt động của Quỹ; g) Phê duyệt định mức chi tiêu cho công tác quản lý Quỹ, kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán tài chính của Quỹ; h) Đề xuất sửa đổi, bổ sung về giấy phép hoạt động và Điều lệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. i) Quyết định những vấn đề khác theo Điều lệ và quy định của pháp luật. 3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Quỹ và quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến Quỹ; b) Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ 06 tháng một lần; c) Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, gắn liền với trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ phù hợp với các quy định về nguyên tắc điều hành quản lý Quỹ quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. Điều 10. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được tổ chức định kỳ 06 tháng một lần và có thể họp bất thường khi cần. Cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ có thể được tiến hành một cách trực tiếp hoặc gián tiếp theo các hình thức phù hợp quy định của pháp luật. Cuộc họp chỉ có thể được tiến hành khi có ít nhất 03 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia. Các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chủ tọa hoặc trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì phải ủy quyền cho một Phó Chủ tịch làm chủ tọa. Các cuộc họp bất thường của Hội đồng quản lý Quỹ sẽ được triệu tập theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Thông báo về cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được gửi cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi họp. 3. Mỗi thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện mình tham gia vào cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ và biểu quyết thay mình trong phạm vi nội dung ủy quyền. 4. Hội đồng quản lý Quỹ thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với điều kiện phải có từ 2/3 (hai phần ba) số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ trở lên tham gia và quyết định theo nguyên tắc tán thành quá bán; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Điều 11. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là người đại diện cao nhất của Hội đồng quản lý Quỹ và do các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bầu ra với số phiếu quá 1/2 (một phần hai) số thành viên, Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bầu với số phiếu quá 1/2 (một phần hai) số thành viên, có chức năng trợ giúp, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về một số công việc do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công theo quy định của Điều lệ, quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền lại bằng văn bản thay mặt Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết công việc.
2,173
131,476
Điều 12. Giám đốc Quỹ, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận chuyên trách, đơn vị trực thuộc Quỹ 1. Giám đốc Quỹ là công dân Việt Nam và do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; nhiệm kỳ Giám đốc Quỹ không quá 5 năm. Giám đốc Quỹ là người đại diện trước pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Quỹ. 2. Chức năng và quyền hạn của Giám đốc Quỹ: a) Có trách nhiệm điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ, Điều lệ Quỹ và các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ; b) Điều hành và quản lý công việc hàng ngày của Quỹ nhằm thực hiện các chương trình và kế hoạch do Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; c) Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo Điều lệ này và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản; đ) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ và cơ quan có thẩm quyền liên quan theo quy định của pháp luật; d) Chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu, các định mức chi tiêu theo đúng Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ, trên cơ sở nhiệm vụ đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, không được sử dụng Quỹ vào các hoạt động khác ngoài tôn chỉ, mục đích của Quỹ; e) Ký, phê duyệt các văn bản giao dịch thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; 3. Phó Giám đốc Quỹ là người được Giám đốc lựa chọn đề cử lên Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm. Phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc, hoàn thành nhiệm vụ được Giám đốc giao, thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của Quỹ khi Giám đốc vắng mặt và được Giám đốc ủy quyền điều hành bằng văn bản khi vắng mặt. 4. Kế toán trưởng của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và căn cứ vào tiêu chuẩn do Bộ Tài chính quy định. 5. Trưởng, phó các bộ phận chuyên môn, đơn vị trực thuộc Quỹ do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm. Điều 13. Ban kiểm soát Quỹ 1. Ban kiểm soát Quỹ có ít nhất 03 thành viên, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thành lập và bổ nhiệm các thành viên theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ban kiểm soát hoạt động độc lập và có các nhiệm vụ sau đây: a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo Điều lệ và các quy định của pháp luật; b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của Quỹ. Điều 14. Chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ 1. Quỹ được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nơi khác với nơi đặt trụ sở chính của Quỹ theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc thành lập và quy định nội dung hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và phù hợp với quy định của pháp luật. Chương 4. VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ Điều 15. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và ở nước ngoài nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, của Điều lệ Quỹ về thu – chi tài chính, đồng thời cập nhật trên mạng để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát. 3. Việc vận động quyên góp, tài trợ ở nước ngoài, trong phạm vi cả nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có đề án và được Bộ Nội vụ đồng ý bằng văn bản. 4. Đối với những khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ. Điều 16. Nguyên tắc và hình thức vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để ép buộc cá nhân, tổ chức thực hiện. 2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho hoạt động của Quỹ phải được công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. 3. Nội dung phải công khai, minh bạch bao gồm mục đích vận động quyên góp, tài trợ, kết quả vận động quyên góp, tài trợ, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán. 4. Hình thức công khai bao gồm: a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận trợ giúp; b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Chương 5. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN Điều 17. Nguồn thu của Quỹ 1. Thu từ đóng góp tự nguyện của các sáng lập viên và tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Nguồn vốn đóng góp bổ sung hàng năm vào Quỹ của các sáng lập viên, các tổ chức, cá nhân khác tham gia đóng góp, nguồn vốn huy động đóng góp này sẽ do Hội đồng quản lý Quỹ xây dựng kế hoạch cho hàng năm. 3. Nguồn thu từ các hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. 4. Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 5. Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp (nếu có) bao gồm: a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao; b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng. 6. Thu lãi từ tiền gửi, lãi trái phiếu chính phủ. 7. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). Các nguồn thu trên không được phân chia cho các sáng lập viên thành lập Quỹ, các nguồn thu, lợi nhuận có được trong quá trình hoạt động của Quỹ được dành cho các hoạt động của Quỹ và các nội dung khác theo Điều lệ đã được công nhận. Điều 18. Sử dụng Quỹ 1. Chi tài trợ, bao gồm: a) Tài trợ cho các chương trình, các đề án nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục – thể thao, khoa học và các mục đích xã hội khác vì sự phát triển cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ; b) Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật; c) Tài trợ cho tổ chức, cá nhân những hoạt động phù hợp với mục đích của Quỹ; chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (nếu có). 2. Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng. 3. Chi cho hoạt động quản lý Quỹ gồm: a) Chi lương (phụ cấp, trợ cấp nếu có) cho bộ máy quản lý Quỹ; b) Chi thuê văn phòng làm trụ sở làm việc; c) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ; d) Chi vật tư văn phòng; đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường …); e) Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ. 4. Chi mua trái phiếu chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Quỹ (không bao gồm kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, nếu có). 5. Toàn bộ tài sản huy động vào Quỹ phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả: a) Đối với các khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải được thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ; b) Đối với nguồn huy động không thuộc điểm a khoản này phải đảm bảo giải ngân tối thiểu 70% (bảy mươi phần trăm) nguồn vốn huy động được trong năm tài chính, phù hợp với các mục tiêu hoạt động của Quỹ, trường hợp không giải ngân hết 70% cần giải trình rõ trong báo cáo tài chính năm gửi cơ quan cho phép thành lập Quỹ và cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp xem xét, quyết định. Điều 19. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ 1. Quản lý Quỹ, thực hiện thu, chi, hỗ trợ theo đúng mục đích, nội dung và đúng đối tượng. 2. Quỹ thực hiện tổ chức kế toán, hạch toán theo đúng quy định hiện hành về chế độ kế toán – thống kê và theo Quy chế quản lý tài chính quỹ xã hội, quỹ từ thiện do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 20. Xử lý tài sản của Quỹ khi sáp nhập, hợp nhất; chia tách, giải thể, tạm đình chỉ và đình chỉ hoạt động Trong trường hợp Quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất; chia tách, giải thể, tạm đình chỉ và đình chỉ hoạt động, việc xử lý tài sản của Quỹ phải tuân theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các văn bản pháp luật có liên quan. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng Thành viên hoặc tổ chức có nhiều đóng góp thiết thực, có hiệu quả và tích cực trong công tác của Quỹ thì được xem xét đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Đoàn đoàn kết Công giáo Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 22. Kỷ luật Tổ chức, cá nhân vi phạm Điều lệ Quỹ, có hành vi gây tổn hại đến uy tín của Quỹ, thì tùy theo mức độ sai phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 23. Khiếu nại, tố cáo Quỹ có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Trường hợp khiếu nại về quyết định tạm đình chỉ hoạt động, giải thể Quỹ, thu hồi giấy phép thành lập, con dấu thì trong thời gian chờ giải quyết Quỹ không được hoạt động.
2,071
131,477
Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được lập thành văn bản có chữ ký của tất cả thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ và báo cáo Bộ Nội vụ xem xét, quyết định công nhận mới có hiệu lực thi hành. Điều 25. Hiệu lực Điều lệ 1. Điều lệ Quỹ vì trẻ em khuyết tật gồm 7 Chương 25 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nội vụ ra quyết định công nhận. 2. Căn cứ các quy định của pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Điều lệ Quỹ vì trẻ em khuyết tật, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành bản Điều lệ này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thủy sản năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Phát triển thủy sản thành một ngành sản xuất hàng hóa, có thương hiệu uy tín, có khả năng cạnh tranh cao trong hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở phát huy lợi thế của một ngành sản xuất – khai thác tài nguyên tái tạo, lợi thế của nghề cá nhiệt đới, chuyển nghề cá nhân dân thành nghề cá hiện đại, tạo sự phát triển đồng bộ, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020, đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển và giàu lên từ biển. 2. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nghề cá, gắn với việc tổ chức lại sản xuất ngành thủy sản ở tất cả các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, cơ khí hậu cần dịch vụ và chế biến thủy sản theo chuỗi giá trị sản phẩm từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến tiêu thụ, nhằm nâng cao hiệu quả tối ưu cho sản phẩm thủy sản Việt Nam. Hình thành các trung tâm nghề cá lớn ở Vịnh Bắc bộ, duyên hải miền Trung, Đông Nam bộ, Tây Nam bộ gắn với các ngư trường trọng điểm. 3. Nâng cao mức sống, điều kiện sống của cộng đồng ngư dân và đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho nghề cá vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển thủy sản. Xác định nông, ngư dân và doanh nghiệp là chủ thể chính của sản xuất thủy sản, đồng thời tạo sự gắn kết lợi ích giữa nông dân, ngư dân và doanh nghiệp là khâu đột phá trong quá trình đổi mới ngành thủy sản. Tiếp tục bố trí, sắp xếp lại dân cư và giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa làng cá là yêu cầu quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn mới, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. 4. Phát triển thủy sản theo hướng chất lượng và bền vững, trên cơ sở giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nâng cao giá trị gia tăng với đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển nguồn lợi và an sinh xã hội; chủ động thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu; đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thủy sản với góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia và an ninh quốc phòng trên các vùng biển. 5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản trên cơ sở tiếp cận khoa học về quản lý tổng hợp nghề cá có sự tham gia của cộng đồng và mối quan hệ tương hỗ với các ngành kinh tế khác nhằm phát triển thủy sản và xã hội nghề cá bền vững. II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 1. Ngành thủy sản cơ bản được công nghiệp hóa – hiện đại hóa và tiếp tục phát triển toàn diện theo hướng bền vững, thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, có thương hiệu uy tín, có khả năng cạnh tranh cao và hội nhập vững chắc vào kinh tế thế giới. Đồng thời từng bước nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và tinh thần của ngư dân, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và quốc phòng, an ninh vùng biển, đảo của Tổ quốc. 2. Kinh tế thủy sản đóng góp 30 – 35% GDP trong khối nông – lâm – ngư nghiệp, tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành thủy sản từ 8 – 10%/năm. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 8-9 tỷ USD. Tổng sản lượng thủy sản đạt 6,5 – 7 triệu tấn, trong đó nuôi trồng chiếm 65 – 70% tổng sản lượng. 3. Tạo việc làm cho 5,0 triệu lao động nghề cá có thu nhập bình quân đầu người cao gấp 3 lần so với hiệu nay; trên 40% tổng số lao động nghề cá qua đào tạo. Xây dựng các làng cá ven biển, hải đảo thành các cộng đồng dân cư giàu truyền thống tương thân, tương ái, có đời sống văn hóa tinh thần đậm đà bản sắc riêng. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Định hướng phát triển theo lĩnh vực a) Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Tập trung nghiên cứu điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường phục vụ khai thác hải sản; phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao cho các hoạt động nghiên cứu nguồn lợi và tổ chức khai thác thủy sản trên biển. Tổ chức lại sản xuất khai thác hải sản trên biển, trên cơ sở cơ cấu lại tàu thuyền, nghề nghiệp phù hợp với các vùng biển, tuyến biển, với môi trường tự nhiên, nguồn lợi hải sản. Xây dựng cơ chế quản lý phù hợp để định hướng khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi hải sản trên biển, tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Đổi mới và ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác thủy sản, bảo quản sản phẩm để giảm tổn thất sau thu hoạch. Củng cố và phát triển các mô hình tổ chức sản xuất khai thác hải sản như: tổ đội sản xuất, hợp tác xã, các hình thức kinh tế tập thể, liên doanh, liên kết, các mô hình hậu cần dịch vụ tiêu thụ sản phẩm trên biển. Đổi mới xây dựng các hợp tác xã và liên minh hợp tác xã nghề cá theo hướng thật sự vì lợi ích của ngư dân, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững, gắn kết cộng đồng, phát triển và ổn định xã hội vùng biển và hải đảo. Hình thành một số doanh nghiệp, tập đoàn lớn đủ mạnh để hoạt động khai thác hải sản xa bờ và hợp tác khai thác viễn dương với các nước trong khu vực. Hiện đại hóa công tác quản lý nghề cá trên biển, đặc biệt sớm hoàn thiện hệ thống thông tin tàu cá nhằm chủ động cảnh báo, kịp thời ứng phó với các tai nạn, rủi ro trên biển, cứu hộ cứu nạn. Tăng cường bảo vệ, hỗ trợ đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trên biển. Xây dựng lực lượng kiểm ngư đủ mạnh để bảo vệ nguồn lợi gắn với bảo vệ ngư dân và quốc phòng an ninh trên biển và hải đảo. Củng cố, phát triển ngành cơ khí đóng, sửa tàu cá, có lộ trình phù hợp chuyển nhanh các tàu cá vỏ gỗ sang vỏ thép, vật liệu mới, … phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành cơ khí tàu cá, các ngành sản xuất lưới sợi, ngư cụ phục vụ khai thác gắn với đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các cảng cá, bến cá, các khu neo đậu tránh trú bão, các khu hậu cần dịch vụ nghề cá ven biển và trên các hải đảo. Nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật trong nghề khai thác hải sản. Xây dựng và phát triển hệ thống khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa, nhân rộng các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng, ban hành cơ chế chính sách quản lý phù hợp; thực hiện việc thả các giống thủy sản đảm bảo chất lượng ra biển và các thủy vực nội địa theo mùa vụ để phục hồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Xây dựng và thiết lập cơ chế, chính sách quản lý khai thác nội địa từ điều tra nguồn lợi trên các lưu vực sông, suối, hồ đến quản lý khai thác gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường. Chống đánh bắt bất hợp pháp, hủy diệt nguồn lợi. b) Nuôi trồng thủy sản - Đối với vùng nước ngọt: Ổn định diện tích nuôi các loài cá truyền thống trên các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa để tăng nguồn thực phẩm, tạo việc làm, tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân, đồng bào miền núi, góp phần thiết thực xóa đói giảm nghèo. Không ngừng đổi mới cơ cấu, nâng cao chất lượng các đối tượng nuôi, các giống thủy đặc sản (lươn, ếch, baba, tôm càng xanh, cá chình, rô phi ...) và các giống thủy sản mới (cá nước lạnh, cá cảnh …) phục vụ xuất khẩu, du lịch và thị trường nội địa. Tập trung triển khai áp dụng tiêu chuẩn GlobalGAP đối với sản xuất cá tra công nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Đối với vùng nước lợ: Tiếp tục phát triển mạnh nuôi trồng các đối tượng thủy sản tạo sản phẩm chủ lực theo nhu cầu của thị trường, phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái phục vụ xuất khẩu. Hình thành các vùng nuôi công nghiệp tập trung có quy mô diện tích lớn theo tiêu chuẩn GAP phù hợp với từng thị trường, tạo sản lượng hàng hóa lớn phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước ở các khu vực đồng bằng sông Hồng, ven biển miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long, gắn với truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu thủy sản uy tín, chất lượng cao. Duy trì, phát triển các hình thức nuôi hữu cơ (nuôi sinh thái), nuôi quảng canh cải tiến ở các vùng bãi bồi, đầm phá, rừng ngập mặn để vừa tạo sản phẩm xuất khẩu chất lượng cao, vừa bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn lợi thủy sản. - Đối với nuôi nước mặn: Phát triển nuôi biển thành một lĩnh vực sản xuất quy mô công nghiệp tạo khối lượng sản phẩm lớn phục vụ xuất khẩu, du lịch và tiêu thụ nội địa. Hoàn chỉnh quy hoạch, công bố quy hoạch các vùng nuôi biển tập trung: trên biển, ven các hải đảo và biển ven bờ; quy hoạch và có kế hoạch phát triển các giống hải sản phục vụ nghề nuôi biển, tạo sản phẩm hàng hóa lớn (giáp xác, nhuyễn thể, cá), sớm hình thành các nhóm đối tượng chủ lực có xuất xứ nguồn gốc, có thương hiệu uy tín trên thị trường. Tập trung phát triển nhanh, mạnh các đối tượng có thị trường tốt, đã có truyền thống, có thương hiệu, chủ động sản xuất giống và quy trình sản xuất như: nhuyễn thể hai mảnh vỏ (ven biển Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long), trai ngọc (Cô Tô, Phú Quốc), tu hài (Cát Bà, Quảng Ninh), bào ngư (Bạch Long Vĩ), tôm hùm (Phú Yên, Khánh Hòa), ốc hương, sò điệp ... (ven biển miền Trung), cá cu (Đà Nẵng), cá giò, cá mú (Hải Phòng, Vũng Tàu, Côn Đảo) … Đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu, sản xuất thủy sinh vật cảnh để cung cấp cho thị trường trong nước, du lịch và tiến tới xuất khẩu.
2,206
131,478
Tổ chức các mô hình nuôi biển phù hợp như: mô hình quân dân kết hợp nuôi biển ven các đảo và quần đảo Trường Sa, Đá Tây, Bạch Long Vĩ, Cô Tô; mô hình đầu tư tư nhân; mô hình liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế. Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất giống, tập trung nguồn lực để tạo nguồn giống sạch bệnh, trước hết đối với tôm sú, tôm chân trắng và cá tra. Tăng cường quản lý nhà nước để quản lý nghiêm ngặt chất lượng con giống, hệ thống sản xuất, lưu thông, tiêu thụ giống thủy sản. Tiếp tục tập trung đầu tư cho các Trung tâm quốc gia giống thủy sản, các trung tâm giống thủy sản cấp I và vùng sản xuất giống tập trung ở Nam Trung Bộ. c) Chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản. Rà soát lại quy hoạch các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, gắn kết chặt chẽ các cơ sở chế biến với vùng sản xuất nguyên liệu và cơ sở dịch vụ hậu cần (các cảng cá, bến cá). Đẩy mạnh phát triển theo chiều sâu và đa dạng hóa sản phẩm chế biến, tăng tỷ lệ giá trị gia tăng trong mỗi sản phẩm thủy sản. Giữ vững thị phần trên các thị trường lớn (EU, Nhật, Hoa Kỳ, Nga …), đồng thời không ngừng mở rộng thị trường để tăng thị phần trên các thị trường tiềm năng khác (Trung Quốc, Hàn Quốc, Trung Đông, Canada, Úc, các nước Đông Âu, Trung Mỹ và Nam Mỹ, …). Bên cạnh đó, củng cố và phát triển chế biến thủy sản nội địa, mở rộng thị trường trong nước trên cơ sở đa dạng hóa các sản phẩm để phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của người Việt Nam. Tổ chức sản xuất thủy sản liên hoàn theo chuỗi giá trị sản phẩm. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủy sản, nhất là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao của Việt Nam. Hình thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước. Tổ chức lại sản xuất, xây dựng mối quan hệ liên kết, chia sẻ lợi ích giữa các doanh nghiệp, người sản xuất, nhà khoa học nhằm tạo môi trường thuận lợi nâng cao hiệu quả sản xuất. Đặc biệt chú trọng việc quy hoạch, tổ chức lại các cơ sở chế biến thức ăn, chế phẩm sinh học, thuốc thú y phục vụ nuôi trồng thủy sản, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các công đoạn trong chuỗi giá trị của quá trình sản xuất thủy sản, đồng thời tạo sự công bằng giữa các thành phần kinh tế và giữa các lực lượng lao động tham gia sản xuất thủy sản. d) Cơ khí đóng sửa tàu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá. Tập trung đầu tư củng cố phát triển đồng bộ công nghiệp cơ khí, đóng, sửa tàu cá; sản xuất phụ trợ gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần đồng bộ trên biển, các vùng hải đảo, những vùng sản xuất tập trung ở Vịnh Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, Bắc, Nam Trung bộ, Đông Nam bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nam bộ. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất vỏ tàu, máy tàu, ngư cụ; thiết bị thông tin, các công cụ, thiết bị phục vụ nuôi trồng, chế biến và dịch vụ nghề cá. 2. Định hướng phát triển theo vùng a) Vùng đồng bằng sông Hồng Phát triển nuôi công nghiệp ở những khu vực có điều kiện thuận lợi, đồng thời phát huy nghề cá nước ngọt, nước lợ truyền thống. Duy trì, ổn định quy mô diện tích nuôi nước ngọt, nước lợ. Phát huy lợi thế vùng đồng bằng, vùng bãi bồi để xây dựng các mô hình nuôi hữu cơ (nuôi sinh thái). Kết hợp mô hình nuôi theo hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã với mô hình nuôi quy mô trang trại. Phát triển nuôi biển ở vùng biển đảo Cát Bà và Bạch Long Vĩ, nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở ven biển của các tỉnh. Đầu tư để củng cố duy trì, phát triển vùng chuyên canh trồng rau câu và phát triển nghề nuôi thủy sinh vật cảnh, đặc biệt cá cảnh biển gắn với du lịch và xuất khẩu. Đối tượng nuôi trồng chính của vùng là các loài cá nước ngọt truyền thống, thủy đặc sản nước ngọt, cá rô phi, nhuyễn thể, tôm biển, rong biển, cua biển, cá biển, …. Chuyển dịch mạnh hoạt động khai thác gần bờ ra xa bờ. Khẩn trương chuyển một bộ phận lớn lao động khai thác hải sản ven bờ sang hoạt động các ngành nghề khác như du lịch, nuôi trồng thủy sản …. Đổi mới cơ cấu đội tàu khai thác, nghề khai thác (giảm nghề lưới kéo, tăng nghề vây, rê, câu khơi …), chuyển đổi loại hình vỏ tàu từ gỗ sang vỏ thép và các loại vật liệu mới khác. Đào tạo nghề cho ngư dân, thuyền trưởng, máy trưởng đủ năng lực hoạt động dài ngày trên biển. Ngư trường khai thác chính ở Bạch Long Vĩ và di chuyển ra vùng biển Nam Vịnh Bắc bộ và giữa Biển Đông, gắn hoạt động khai thác hải sản với bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển. Đầu tư nâng cấp hệ thống nhà máy chế biến thủy sản, các cơ sở công nghiệp cơ khí đóng, sửa tàu cá, các cơ sở hạ tầng hậu cần dịch vụ, hình thành Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá đồng bộ ven biển tại Hải Phòng – Cát Bà – Bạch Long Vĩ phục vụ cho hoạt động thủy sản trong vùng. Bảo tồn, phát triển thương hiệu nước mắm Cát Hải và xây dựng các làng nghề, làng cá ven biển văn minh, giàu bản sắc nghề cá nước ta. Xây dựng, phát triển các khu bảo tồn biển và nội địa. Đầu tư nâng cấp trường Cao đẳng thủy sản thành trường Đại học thủy sản tại Hải Phòng. b) Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung Tiếp tục duy trì phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ khu vực cửa sông, ven biển, đầm phá phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Khai thác tiềm năng mặt nước hồ chứa để phát triển nuôi thủy sản tạo nguồn thực phẩm phục vụ nội địa, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo cho dân cư trung du, miền núi. Đầu tư phát triển nghề nuôi biển khu vực ven biển và ven các hải đảo. Tiếp tục đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất giống hải sản tại các tỉnh Nam Trung bộ để đến năm 2020 Nam Trung bộ trở thành trung tâm sản xuất giống hải sản tập trung lớn nhất của cả nước và khu vực Đông Nam Á. Đối tượng nuôi chủ lực là tôm sú, tôm chân trắng, nhuyễn thể, các loài cá biển, trồng rau câu tập trung chuyên canh trên các đầm phá. Phát triển nuôi các đối tượng có tiềm năng như cá song, cá giò, cá hồng, bào ngư, vẹm xanh, rong biển, … Nghiên cứu và sản xuất sinh vật cảnh phục vụ du lịch và xuất khẩu tại các tỉnh Nam miền Trung. Chuyển đổi cơ cấu nghề khai thác phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn lợi hải sản vùng Biển Đông. Chuyển mạnh tàu thuyền khai thác ven bờ sang khai thác hải sản xa bờ và hợp tác khai thác hải sản trên vùng biển viễn dương đối với các nước ASEAN (Brunei, Indonesia, Malaysia), chuyển một bộ phận lao động khai thác hải sản ven bờ sang hoạt động các ngành nghề khác như du lịch, nuôi trồng thủy sản, … Sắp xếp lại, đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo nghiên cứu thủy sản khu vực miền Trung để tạo động lực vươn ra biển. Xây dựng các mô hình khai thác, dịch vụ hậu cần khai thác, dịch vụ công ích phù hợp với các ngư trường xa bờ. Xây dựng, phát triển các khu bảo tồn biển và nội địa để bảo vệ, tái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường các hệ sinh thái thủy sinh. Rà soát quy hoạch các nhà máy chế biến đông lạnh xuất khẩu, các cơ sở chế biến tiêu thụ nội địa, tăng cường quản lý chất lượng chế biến; khôi phục và phát triển thương hiệu và làng nghề nước mắm Phan Thiết. Đầu tư cơ sở vật chất hậu cần dịch vụ, công nghiệp cơ khí đóng, sửa tàu thuyền, sản xuất ngư lưới cụ, hình thành các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá lớn (Đà Nẵng, Quy Nhơn, Khánh Hòa, Bình Thuận), xem xét nâng cấp và đầu tư một số cảng cá loại I thành cảng cá quốc tế sau năm 2012 để phục vụ hoạt động thủy sản và hội nhập với nghề cá các nước trong khu vực và thế giới. Đầu tư xây dựng các tàu chế biến, hậu cần dịch vụ phục vụ nghề câu cá ngừ đại dương để nâng cao hiệu quả khai thác và chất lượng sản phẩm cá ngừ đại dương. Tập trung xây dựng thương hiệu cá ngừ đại dương Việt Nam. c) Vùng Đông Nam bộ Phát triển nuôi hải sản trên biển, ven biển, ven đảo. Đối tượng nuôi: cá biển, tôm sú, tôm chân trắng, nhuyễn thể, các loài thủy đặc sản phục vụ du lịch, xuất khẩu và tiêu dùng tại chỗ. Tiếp tục khai thác sử dụng các mặt nước hồ chứa đưa vào nuôi thủy sản. Duy trì các mô hình nuôi hữu cơ (sinh thái) vùng ven biển, rừng ngập mặn thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Phát triển nuôi cá cảnh theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ du lịch và xuất khẩu. Xây dựng, phát triển các khu bảo tồn biển và nội địa để bảo vệ môi trường các hệ sinh thái thủy sinh. Duy trì và nâng cấp đội tàu khai thác xa bờ kết hợp với việc chuyển đổi cơ cấu thuyền nghề, giảm nghề lưới kéo chuyển sang vây di động, câu khơi. Ngư trường khai thác chính là vùng biển Đông Nam bộ, Biển Đông và hợp tác khai thác viễn dương với các nước ASEAN. Rà soát quy hoạch các nhà máy chế biến thủy sản, hình thành các trung tâm, cơ sở hậu cầu dịch vụ, kho ngoại quan phục vụ chế biến thủy sản xuất khẩu. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành các trung tâm dịch vụ hậu cần phục vụ phát triển thủy sản trong vùng và hỗ trợ cho phát triển thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long (cơ sở hạ tầng phục vụ khai thác hải sản tại Vũng Tàu, Côn Đảo, cơ sở hậu cần dịch vụ chế biến thủy sản tại thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, trung tâm thương mại thủy sản tại thành phố Hồ Chí Minh, …). d) Vùng đồng bằng sông Cửu Long Tiếp tục phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản theo chiều sâu. Chuyển một phần diện tích nuôi thủy sản quảng canh sang bán thâm canh, thâm canh quy mô công nghiệp ở những nơi có điều kiện thuận lợi. Áp dụng các công nghệ, mô hình nuôi tiên tiến, tiêu chuẩn mới (GAP, BMP, CoC) gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Trước mắt, tập trung áp dụng và nhân rộng tiêu chuẩn GlobalGAP đối với công nghiệp sản xuất cá tra. Phát triển các mô hình nuôi trên biển và ven các đảo. Đối tượng nuôi chủ lực là tôm sú, cá tra, basa, tôm chân trắng, cá rô phi, nhuyễn thể, cá biển, tôm càng xanh, cá thác lác, cá bống tượng và các loài thủy sản đặc thù, bản địa của đồng bằng sông Cửu Long.
2,157
131,479
Duy trì trên diện tích lớn nghề nuôi thủy sản cơ hữu (nuôi sinh thái) vùng rừng ngập mặn U Minh (Cà Mau, Kiên Giang). Xây dựng trường đại học thủy sản, đồng thời nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở nghiên cứu thủy sản, trong đó có cơ sở nghiên cứu cá tra và tôm. Chuyển đổi cơ cấu tàu thuyền nghề khai thác hải sản, chuyển một bộ phận tàu thuyền khai thác ven bờ sang hoạt động xa bờ và các ngành kinh tế khác. Đầu tư nâng cấp đội tàu khai thác xa bờ. Ngư trường khai thác ở biển Tây Nam bộ, một phần Đông Nam bộ và hợp tác khai thác trên các vùng biển chung. Duy trì các nghề khai thác thủy sản nội địa hợp lý gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ, tái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản. Xây dựng, phát triển các khu bảo tồn biển, bảo tồn nội địa để bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái thủy sinh. Bảo tồn, phát triển làng nghề, thương hiệu nước mắm Phú Quốc gắn với phát triển du lịch sinh thái biển ở đảo Phú Quốc. Rà soát hệ thống các nhà máy chế biến thủy sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung. Chú trọng đối với 2 sản phẩm chủ lực có sản lượng lớn là tôm và cá tra. Đầu tư nâng cấp các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá tại Kiên Giang, Cà Mau, Tiền Giang, Bến Tre và trên các đảo. d) Vùng miền núi, trung du phía Bắc và Tây Nguyên Phát triển nuôi thủy sản hồ chứa và trên các vùng nước ven sông, suối gắn với bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản, góp phần xóa đói giảm nghèo và cung cấp thực phẩm cho người dân. Đối tượng nuôi chính là các giống loài thủy sản truyền thống: cá, tôm nước ngọt và các loài thủy đặc sản như baba, lươn, ếch, …. Đầu tư nghiên cứu và phát triển nuôi một số đối tượng cá nước lạnh như cá hồi, cá tầm phục vụ du lịch và cung cấp cho thị trường nội địa. Xây dựng, phát triển một số khu bảo tồn nội địa nhằm bảo vệ, tái tạo, phát triển các loài thủy sản bản địa quý hiếm, nguồn lợi thủy sản. Bổ sung kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thủy sản ở các địa phương và đầu tư xây dựng hoàn thiện các cơ sở sản xuất, nhân giống, công tác khuyến ngư góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống của ngư dân. IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tổ chức lại sản xuất Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến tiêu thụ ở tất cả các lĩnh vực và đối tượng sản phẩm; trọng tâm là khai thác biển, nuôi tôm nước lợ, cá tra, ba sa, nhuyễn thể hai mảnh vỏ; tạo sự gắn kết, chia sẻ lợi nhuận, rủi ro giữa người sản xuất nguyên liệu và doanh nghiệp chế biến thủy sản. Tổ chức các mô hình sản xuất theo đặc thù từng lĩnh vực trên từng khu vực, từng vùng, miền. Bên cạnh phát triển các mô hình tổ hợp tác, quản lý cộng đồng, chú trọng đặc biệt đến phát triển hợp tác xã theo diện rộng và chiều sâu nhằm tích lũy kinh tế, đất đai, mặt nước gắn với việc bảo vệ môi trường, nguồn lợi để phát triển sản xuất hàng hóa lớn theo hướng bền vững. Lao động dôi dư trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và cơ cấu lại sản xuất từng lĩnh vực trong ngành sẽ được đào tạo nghề, chuyển đổi sang hoạt động các ngành kinh tế khác; đồng thời đẩy mạnh việc hợp tác xuất khẩu lao động nghề cá. Đối với nuôi trồng thủy sản: thu hút mạnh đầu tư từ các doanh nghiệp, phát triển các mô hình tổ chức kinh tế hợp tác, liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp chế biến tiêu thụ và người nuôi. Xây dựng các vùng nuôi công nghiệp sản xuất hàng hóa lớn. Đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp quản lý tiên tiến (GAP, BMP, CoC) vào các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung để tăng năng suất, sản lượng và đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo ra nguồn nguyên liệu lớn cung cấp cho các nhà máy chế biến. Xây dựng và đẩy mạnh việc kiện toàn hệ thống thú y thủy sản từ trung ương đến địa phương. Đối với khai thác thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: thành lập các đoàn tàu công ích hoạt động trên 4 ngư trường trọng điểm: Vịnh Bắc bộ, Biển Đông, Đông Nam bộ và Tây Nam bộ để hỗ trợ các tổ hợp tác, hợp tác xã khai thác thủy sản sản xuất hiệu quả. Tổ chức các mô hình dịch vụ khai thác trên biển theo hướng khuyến khích các thành phần kinh tế thành lập các đội tàu cung ứng dịch vụ hậu cần, mua gom sản phẩm cho các tàu khai thác xa bờ. Các đoàn tàu công ích cùng các đội tàu hậu cần dịch vụ của các thành phần kinh tế hoạt động trên biển sẽ hình thành nên thị trường các sản phẩm dịch vụ nghề cá và các sản phẩm hải sản khai thác trên biển, tạo cơ hội, điều kiện cho lao động nghề cá có thể đi biển dài ngày, nâng cao hiệu quả khai thác hải sản cho cộng đồng ngư dân. Tổ chức tốt thông tin liên lạc, cảnh báo thiên tai kịp thời cho ngư dân trên biển, bảo đảm an toàn đi biển, tổ chức ứng cứu kịp thời khi có rủi ro. Đối với chế biến và tiêu thụ sản phẩm: xây dựng cơ chế liên doanh, liên kết giữa nông ngư dân sản xuất nguyên liệu với các nhà doanh nghiệp (trong và ngoài nước) trong chế biến thủy sản, đặc biệt trong sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học, thuốc thú y thủy sản theo hình thức đa sở hữu để cùng chia sẻ rủi ro, lợi ích giữa các bên. Quy hoạch phát triển hệ thống nhà máy chế biến và kho lạnh thương mại để tăng hiệu suất sử dụng, điều tiết được nguồn nguyên liệu ổn định, góp phần điều tiết bình ổn giá thủy sản trên thị trường và giảm các tổn thất sau thu hoạch. Tổ chức lại, củng cố, xây dựng mới phát triển lĩnh vực cơ khí đóng sửa tàu thuyền, sản xuất ngư lưới cụ trên các vùng ngư trường trọng điểm. 2. Về phát triển thị trường và xúc tiến thương mại Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác xúc tiến thương mại để củng cố và phát triển các thị trường truyền thống, các thị trường lớn (EU, Nhật, Mỹ) và phát triển mở rộng các thị trường Đông Âu, Trung Đông, Trung Quốc, Hàn Quốc, …. Phát triển, mở rộng thị trường nội địa phục vụ du lịch, các đô thị, khu dân cư lớn. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm thủy sản ở các thị trường trọng điểm (triển lãm, hội chợ, tuyên truyền, quảng cáo, …). Nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận với thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho các doanh nghiệp, các cán bộ quản lý và người sản xuất. Xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng cho một số sản phẩm thủy sản chủ lực phục vụ xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và quy cách sản phẩm thủy sản của các nước nhập khẩu. 3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Sắp xếp và tổ chức lại, củng cố, nâng cấp, mở rộng, hệ thống cơ sở đào tạo nguồn nhân lực thủy sản phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất. Xây dựng trường đại học thủy sản và các cơ sở dạy nghề thủy sản tại vùng đồng bằng sông Cửu Long. Ban hành chính sách khuyến khích các cơ sở nghiên cứu, đào tạo gắn kết với các doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất để đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất. Tập trung đào tạo cán bộ chuyên môn cao, cán bộ khoa học và cán bộ quản lý; xã hội hóa trong việc đào tạo lao động nghề cá, hướng tới đào tạo có địa chỉ, theo nhu cầu thị trường. Có chính sách ưu tiên đối với đào tạo nguồn nhân lực hoạt động nghề cá trên biển; đặc biệt các cán bộ khoa học về nguồn lợi, khai thác, cơ khí, đăng kiểm tàu cá. Gắn kết giữa phát triển nguồn nhân lực với bố trí dân cư và xây dựng làng cá ven biển. 4. Về khoa học – công nghệ và khuyến ngư Tập trung cho nghiên cứu biển, nghiên cứu ngư trường, nguồn lợi thủy sản. Có dự báo thường xuyên cập nhật về ngư trường để hướng dẫn ngư dân hoạt động sản xuất trên biển. Thành lập Viện Thủy sản Việt Nam trên cơ sở hợp nhất các Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, 2, 3 và Viện Nghiên cứu hải sản; thành lập mới Viện Thú y thủy sản và Viện nghiên cứu thủy sản đồng bằng sông Cửu Long thuộc Viện. Có biện pháp thiết thực và phù hợp để thực hiện hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới về khoa học công nghệ, kỹ thuật trong khai thác hải sản, cơ khí đóng tàu, máy tàu, trong thiết lập hệ thống thông tin quản lý nghề cá biển. Tổ chức điều tra, nghiên cứu, đánh giá tổng thể điều kiện tự nhiên, môi trường, nguồn lợi, kinh tế xã hội, làm cơ sở cho việc xây dựng thông tin thống kê thủy sản để hoạch định kế hoạch sản xuất cho từng vùng theo từng giai đoạn phát triển. Áp dụng công nghệ sinh học và các công nghệ cao để tập trung sản xuất thành công các loại giống thủy sản sạch bệnh: tôm sú, tôm chân trắng, cá tra, basa, các loại cá và thủy sản khác, tạo sự chủ động trong sản xuất giống thủy sản có chất lượng mang thương hiệu Việt Nam, sản xuất thuốc thú y thủy sản, các loại vacxin phòng trị bệnh thủy sản có chất lượng, các chế phẩm sinh học xử lý môi trường. Khẩn trương nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất ngư cụ, cơ khí thủy sản. Xã hội hóa công tác khuyến ngư, phát triển mạng lưới cộng tác viên cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn và trao đổi thông tin về khoa học công nghệ, kỹ thuật và thị trường đến người sản xuất. 5. Về bảo vệ môi trường, bảo vệ tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản Lồng ghép các vấn đề môi trường trong quá trình hoạch định kế hoạch phát triển thủy sản theo từng lĩnh vực ngành. Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường để giảm thiểu và xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất của ngành thủy sản. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát và tổ chức quản lý, giám sát cộng đồng để quản lý môi trường và áp dụng các hình thức xử phạt nghiêm đối với các cơ sở sản xuất không tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ môi trường để giảm thiểu tình trạng xả thải tùy tiện của các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường.
2,076
131,480
Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đặc biệt là xử lý chất thải và nước thải trong quá trình sản xuất để bảo đảm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của nông, ngư dân trong công tác bảo vệ môi trường. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình khai thác hải sản theo mùa vụ. Nghiêm cấm khai thác các đối tượng đang trong mùa sinh sản. Nghiêm cấm sử dụng các công cụ khai thác hủy hoại môi trường nguồn lợi thủy sản. Hàng năm theo mùa vụ thực hiện trên phạm vi toàn quốc việc thả tôm, cá, thủy sản giống ra biển và các dòng sông, suối, hồ chứa. Duy trì, giữ vững diện tích các vùng nuôi thủy sản hữu cơ (nuôi sinh thái). Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng ngập mặn hiện có và phát triển trồng mới rừng ngập mặn trên phạm vi toàn quốc. 6. Về cơ chế chính sách Trên cơ sở những chính sách đang có hiệu lực thi hành, cần nghiên cứu, bổ sung một số cơ chế, chính sách mới như: - Chính sách khuyến khích đầu tư hiện đại hóa tàu cá. - Chính sách khuyến khích phát triển mô hình quản lý nghề cá cộng đồng. - Chính sách khuyến khích nuôi biển (thay thế Quyết định số 126/2005/QĐ-TTg). - Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung. - Chính sách đầu tư hệ thống kiểm soát và quản lý chất lượng trong lĩnh vực thủy sản. - Chính sách khuyến khích đào tạo cán bộ kỹ thuật quản lý ngành thủy sản. - Cơ chế, chính sách về tăng cường quản lý chất lượng và bình ổn giá một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực. - Chính sách khuyến khích áp dụng tiến bộ kỹ thuật và các tiêu chuẩn nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản. Căn cứ tình hình thực tế, thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp. 7. Tăng cường công tác quản lý nhà nước Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước ngành thủy sản từ trung ương đến địa phương. Xây dựng, ban hành quy hoạch tổng thể ngành thủy sản đến năm 2020, quy hoạch các lĩnh vực, đối tượng nuôi chủ lực, quy hoạch theo vùng sinh thái, quy hoạch các vùng trọng điểm nghề cá; tăng cường công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong ngành thủy sản. Tập trung xây dựng hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý ngành thủy sản, bảo đảm hành lang pháp lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản thông thoáng, phù hợp luật pháp quốc tế. Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng thủy sản, quản lý chất lượng theo chuỗi sản phẩm gắn với truy xuất nguồn gốc; đặc biệt về chất lượng giống, thức ăn, thuốc thú y và các chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản, các chất bảo quản sản phẩm thủy sản. Đầu tư đồng bộ, hiện đại các trung tâm, phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn khu vực, quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn cao về kiểm soát chất lượng. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát về điều kiện an toàn tàu thuyền trong khai thác thủy sản; kiểm tra truy xuất nguồn gốc sản phẩm khai thác, công tác quản lý an toàn lao động nghề cá. Hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, điều kiện trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thủy sản làm cơ sở quản lý và xã hội hóa một số khâu trong công tác quản lý nhà nước về thủy sản. Nhân rộng các mô hình quản lý nhà nước có sự tham gia của cộng đồng, khuyến khích các mô hình hợp tác, liên kết trong sản xuất chế biến và tiêu thụ; giữa doanh nghiệp chế biến tiêu thụ và người sản xuất nguyên liệu; sự phối hợp hiệu quả giữa nhà nước và các tổ chức xã hội nghề nghiệp. Thực hiện và kiểm soát chặt chẽ việc đánh giá tác động môi trường trong các vùng, đặc biệt là các dự án phát triển nuôi trồng, chế biến thủy sản. Tăng cường công tác giám sát tình hình dịch bệnh, sử dụng các hóa chất, thuốc thú y thủy sản. Giám sát chặt chẽ công tác khảo nghiệm, thử nghiệm khi nhập, thử nghiệm các loài thủy sản ngoại lai vào Việt Nam. Thực hiện phân cấp và phối hợp giữa chính quyền các cấp trong quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương thống nhất theo hệ thống. Kiểm tra, giám sát theo đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và xử phạt nghiêm theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 8. Về hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế Tiếp tục phát triển các hình thức hợp tác, liên doanh trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, cơ khí, hậu cần dịch vụ, chế biến, thương mại thủy sản với các nước trong khu vực và quốc tế. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo cán bộ có trình độ cao cho ngành thủy sản, trong ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao: khai thác hải sản, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh, lai tạo giống mới, công nghệ nuôi biển, nuôi công nghiệp, sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, xử lý chất thải, cải tạo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh … Tiếp tục đàm phán, hợp tác với các nước trong khu vực về khai thác thủy sản tại các vùng biển chồng lấn, hợp tác khai thác trên vùng biển các nước ASEAN; bảo đảm cho ngư dân tránh trú bão trong vùng biển nước ngoài khi thiên tai, phối hợp tuần tra kiểm soát chung trên biển, bảo đảm an toàn cho ngư dân hoạt động sản xuất trên biển. V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN VÀ DỰ ÁN CHỦ YẾU 1. Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 2. Đề án phát triển nuôi biển đến năm 2020. 3. Đề án phát triển nuôi cá rô phi đến năm 2020. 4. Đề án phát triển công nghiệp cơ khí đóng, sửa tàu cá đến năm 2020. 5. Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành thủy sản đến năm 2020. 6. Chương trình bố trí lại dân cư và xây dựng các làng cá ven biển, hải đảo theo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. 7. Đề án xây dựng lực lượng kiểm ngư đến năm 2020. 8. Đề án phát triển quản lý nghề cá cộng đồng. 9. Đề án phát triển nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật ngành thủy sản giai đoạn 2010 – 2020. 10. Đề án đổi mới xây dựng các hợp tác xã và liên minh hợp tác xã nghề cá đến năm 2020. (Dự kiến kinh phí thực hiện Chiến lược là 57.400 tỷ đồng được huy động từ các nguồn: ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, người dân, vốn ODA, FDI và các nguồn khác theo khuôn khổ pháp luật Việt Nam). VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo việc thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 đạt mục tiêu đề ra. Chủ trì tổ chức xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030; các quy hoạch phát triển ngành thủy sản theo các lĩnh vực sản xuất chuyên ngành và các quy hoạch phát triển thủy sản theo các vùng kinh tế - sinh thái trên phạm vi cả nước. Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các Chương trình, đề án, dự án nhằm thực hiện mục tiêu Chiến lược. Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản trên phạm vi cả nước. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Chiến lược; đưa các nội dung của Chiến lược vào Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 5 năm trên phạm vi cả nước. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tổ chức giám sát đánh giá việc thực hiện Chiến lược, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Bộ, ngành liên quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trên cơ sở Chiến lược, các chương trình, đề án, dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có trách nhiệm bố trí, cân đối vốn đầu tư, xây dựng các chính sách tài chính phù hợp để thực hiện Chiến lược đạt mục tiêu. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong bảo vệ an ninh, an toàn cho ngư dân hoạt động nghề cá trên biển, tổ chức cứu hộ, cứu nạn và hỗ trợ cho các hoạt động thủy sản trên các vùng biển và hải đảo. Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các địa phương xây dựng cơ chế, chính sách sử dụng đất và mặt nước trong các hoạt động thủy sản để đạt mục tiêu Chiến lược đề ra. Tổng cục Thống kê phối hợp với Tổng cục Thủy sản – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Ban ngành liên quan xác định nội dung, tiêu chí và chỉ số giám sát đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược. Các Bộ, ngành khác có trách nhiệm phối hợp để thực hiện các nội dung của Chiến lược liên quan đến ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chiến lược thông qua việc xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy sản trên địa bàn lãnh thổ và các vùng biển thuộc địa phương quản lý. 4. Các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp: Hội Nghề cá Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất cơ chế chính sách và biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển thủy sản gắn với tổ chức lại sản xuất bảo đảm sản xuất có hiệu quả và bảo vệ môi trường; đồng thời chủ động vận động, giáo dục các thành viên trong việc tăng cường quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất, bảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và cho xuất khẩu, giữ vững uy tín và thương hiệu sản phẩm thủy sản Việt Nam. Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam có trách nhiệm tham gia xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trường; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản; thường xuyên thông tin về thị trường khu vực và trên thế giới cho doanh nghiệp và người sản xuất để chủ động trong sản xuất và kinh doanh xuất khẩu. Điều 2. Điều khoản thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2,065
131,481
Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI HỘI NGHỊ VỀ ĐÀO TẠO VÀ BẢO ĐẢM NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG NHU CẦU KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH Ngày 18 tháng 8 năm 2010, tại thành phố Hà Tĩnh, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì hội nghị về đào tạo và bảo đảm nhân lực đáp ứng nhu cầu Khu kinh tế Vũng áng, tỉnh Hà Tĩnh. Tham dự hội nghị có Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại diện các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Văn phòng Chính phủ và các đại biểu của tỉnh Hà Tĩnh gồm: các đồng chí Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Hà Tĩnh, cùng với đại diện lãnh đạo một số trường đại học, cao đẳng trung cấp, dạy nghề gồm: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Mỏ địa chất, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Điện lực, Đại học Huế, Đại học Vinh, Đại học Hà Tĩnh, Cao đẳng nghề Việt - Hàn Nghệ An, Cao đẳng nghề Việt - Đức Nghệ An, Cao đẳng Cơ điện - Xây dựng Tam Điệp, Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình, Cao đẳng LILAMA I Ninh Bình, Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Dung Quất, Cao đẳng Dầu khí Vũng Tàu, Cao đẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh, cao đẳng Nghề công nghệ Hà Tĩnh, Trung cấp nghề Hà Tĩnh, Trung cấp Kỹ nghệ Hà Tĩnh, Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật Hà Tĩnh, Trung cấp nghề Phạm Dương, Trung cấp nghề Việt Nhật; đại diện lãnh đạo một số doanh nghiệp đang triển khai thực hiện dự án tại Khu kinh tế Vũng áng; các Sở, ngành liên quan của tỉnh Hà Tĩnh; các đồng chí lãnh đạo huyện ủy, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi nghe báo cáo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, ý kiến của các Bộ, ngành, doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề và các đại biểu tham dự hội nghị; đồng thời chứng kiến lễ ký kết 14 hợp đồng và biên bản ghi nhớ về công tác đào tạo nhân lực giữa một số Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh, Trung tâm xúc tiến đầu tư Khu kinh tế Vũng áng và nghe tuyên bố chung của hội nghị, phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau: 1. Khu kinh tế Vũng áng, tỉnh Hà Tĩnh được thành lập theo Quyết định số 72/2006/QĐ - TTg ngày 03 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích quy hoạch là 22.781 ha. Đây là một Khu kinh tế có địa thế thuận lợi nằm trên trục đường giao thông Bắc - Nam; hành lang kinh tế Đông - Tây; là khu kinh tế đa nhành, đa lĩnh vực. Đến nay, đã có 93 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh với số vốn đăng ký hơn 15 tỷ USD, trong đó có một số dự án lớn, trọng điểm quốc gia như: Nhà máy liên hợp gang thép Nhà máy nhiệt điện Vũng áng I, Vũng áng II, các khu đô thị, du lịch, dịch vụ, thương mại.... Nhu cầu nhân lực đáp ứng cho Khu kinh tế Vũng áng trong những năm tới là rất lớn dự kiến khoảng 35.000 lao động với nhiều trình độ nghề nghiệp. Việc thu hút, đào tạo nhân lực cho khu vực này cần được sự quan tâm, hỗ trợ thích đáng của lãnh đạo tỉnh Hà Tĩnh, các Bộ, các doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo và Chính phủ. Chương trình đào tạo nhân lực phục vụ Khu kinh tế Vũng áng là một trong những nội dung hoạt động quan trọng của Ban Chỉ đạo Quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2010 - 2015. 2. Thành lập 02 Tổ công tác chuyên đề như sau: - Tổ Đào tạo nhân lực gồm đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính,Văn phòng Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, do lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo làm Tổ trưởng. - Tổ Quy hoạch đô thị và xây dựng nhà ở cho công nhân gồm đại diện Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, do lãnh đạo Bộ Xây dựng làm Tổ trưởng. Hai Tổ công tác chuyên đề nêu trên có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện, triển khai các hoạt động và làm việc theo chế độ sau đây: - Tổ chức cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về nhu cầu nhân lực, kế hoạch tuyển dụng, các chế độ, chính sách đối với người lao động để tuyển dụng và đặt hàng đào tạo nhân lực cho Khu kinh tế Vũng áng, bảo đảm tất cả sinh viên người Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận đang học ở các cơ sở đào tạo trong cả nước tiếp cận thông tin trên của các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Vũng áng. Đến hết tháng 12 năm 2010, tất cả các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Vũng áng cần cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về nhu cầu nhân lực, kế hoạch tuyển dụng, các chế độ, chính sách đối với người lao động để tuyển dụng, đặt hàng đào tạo. - Xây dựng quy hoạch các khu nhà ở kèm các tiện ích xã hội như giao thông, y tế, thương mại, giáo dục, văn hóa để đảm bảo đủ chỗ ở cho lao động của các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Vũng áng. Triển khai việc xây dựng nhà ở và hạ tầng kỹ thuật, xã hội kịp thời với sự tham gia của các doanh nghiệp và sự hỗ trợ chính sách của Chính phủ. - Duy trì chế độ giao ban tổ thường xuyên với tỉnh Hà Tĩnh: mỗi tháng 1 lần trong năm 2010 và sơ kết hoạt động trước ngày 15 tháng 12 năm 2010; mỗi quý 1 lần trong năm 2011. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phối hợp tổ chức rà soát, thống nhất danh mục các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cần được nâng cấp và đầu tư để làm căn cứ kịp đưa vào kế hoạch hàng năm. 4. Các trường đại học có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ Trường Đại học Hà Tĩnh thực hiện việc đào tạo nhân lực trình độ cao cho các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Vũng áng và Tỉnh Hà Tĩnh, theo hướng dành ưu tiên chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành nghề phù hợp với nhu cầu nhân lực của Khu kinh tế Vũng áng; ưu tiên tuyển sinh con em người Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận để đào tạo nhân lực cho Khu kinh tế này, gắn với việc cam kết của tỉnh và các doanh nghiệp về điều kiện ở và làm việc. 5. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan quy hoạch xây dựng nhà ở cho cán bộ, công nhân, phấn đấu đến năm 2012 có ít nhất 6.000 chỗ ở cho cán bộ, công nhân; huy động sự tham gia của các doanh nghiệp để xây dụng nhà ở; thành lập Ban Chỉ đạo để chỉ đạo công tác bảo đảm nhân lực cho khu kinh tế này; nghiên cứu bổ sung chức năng cho Trung tâm xúc tiến đầu tư của Khu kinh tế Vũng áng, xây dựng quy hoạch về giao thông, trường học, y tế và các cơ sở hạ tầng xã hội khác và có trách nhiệm vận động xây dựng các quỹ nhà ở, quỹ hỗ trợ đào tạo phục vụ cho Khu kinh tế Vũng áng. 6. Đồng ý cho phép vận dụng tối đa các chính sách đã có về đào tạo nhân lực và xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp để áp dụng trong công tác đào tạo nhân lực và xây dựng nhà ở cho công nhân ở Khu kinh tế Vũng áng. Giao các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, theo thẩm quyền, chủ động phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù, phù hợp về đào tạo nhân lực trình độ cao, đào tạo nghề, xây dựng nhà ở cho người lao động... thực hiện thí điểm cho Khu kinh tế Vũng áng, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét việc nâng cấp một số trường của Tỉnh; hỗ trợ, tạo điều kiện cho Trường Đại học Hà Tĩnh phát triển đáp ứng yêu cầu. - Từ năm 2011, tăng kinh phí bố trí cho tỉnh Hà Tĩnh từ nguồn Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn" và các Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng, phát triển và nâng cao năng lực các cơ sở dạy nghề cấp huyện trong Tỉnh. Trên cơ sở đề án về xây dựng các cơ sở dạy nghề tại Khu kinh tế Vũng áng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt và định hướng, kế hoạch của tỉnh về phát triển Trường Đại học Hà Tĩnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp xem xét để thống nhất kế hoạch, phương án hỗ trợ kinh phí năm 2011 và hàng năm, nhằm nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo cho Trường. Trong quá trình xây dựng chương trình, kế hạch đầu tư phát triển kinh tế xã hội năm 2011 và những năm tiếp theo, các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh cần lưu ý các dự án, chương trình bảo đảm nhân lực và xây dựng nhà ở cho công nhân, người lao động có thu nhập thấp cho Khu kinh tế Vũng áng, tỉnh Hà Tĩnh. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết và thực hiện./.
2,025
131,482
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ GIẢI ĐIỀN KINH SINH VIÊN TOÀN QUỐC LẦN THỨ XVIII NĂM 2010 CHỦ TỊCH HỘI THỂ THAO ĐẠI HỌC VÀ CHUYÊN NGHIỆP VIỆT NAM - Căn cứ Quyết định 230/BT ngày 6 tháng 11 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) cho phép thành lập Hội thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam. - Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam năm học 2009 – 2010. - Theo đề nghị của ông Tổng thư ký, ông Trưởng ban chuyên môn kỹ thuật Hội thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định Điều lệ giải Điền kinh sinh viên toàn quốc lần thứ XVIII năm 2010. Điều 2. Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi kết thúc giải. Điều 3. Các ông (bà) Tổng thư ký, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của Hội, Chủ tịch các Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp tỉnh thành, Giám đốc, Hiệu trưởng các đơn vị có vận động viên tham dự giải, Trưởng Ban tổ chức, Ban trọng tài và các thành viên tham dự giải chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ GIẢI ĐIỀN KINH SINH VIÊN TOÀN QUỐC LẦN THỨ XVIII NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 46 /QĐ-HTT ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam) Điều 1. Mục đích, yêu cầu a. Mục đích - Chào mừng các ngày lễ lớn trong năm 2010. - Tiếp tục hưởng ứng phong trào “Rèn luyện thân thể theo g­ương Bác Hồ vĩ đại”, đồng thời kiểm tra đánh giá phong trào tập luyện, thi đấu Điền kinh trong các trường đại học và chuyên nghiệp góp phần nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực cho sinh viên. - Tăng cường sự gặp gỡ giao l­ưu học tập kinh nghiệm và hiểu biết lẫn nhau của sinh viên, học sinh, các thầy, cô giáo, góp phần xây dựng đời sống văn hoá lành mạnh, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. - Phát hiện tài năng, tuyển chọn các vận động viên xuất sắc cho các đội tuyển Điền kinh sinh viên tham gia các giải trong n­ước và quốc tế. b. Yêu cầu - Các trường tổ chức kiểm tra chọn những học sinh, sinh viên có sức khoẻ tốt, có thành tích cao để tham dự giải. - Giám đốc, Hiệu tr­ưởng các trường phải đảm bảo và chịu trách nhiệm trước Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam về nhân sự của trường mình. Điều 2. Đơn vị, đối tượng và số lượng người tham dự a. Đơn vị thi đấu: - Đại học quốc gia, đại học khu vực. - Các tr­ường thành viên của đại học quốc gia, đại học khu vực. - Các học viện, các tr­ường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. b. Đối t­ượng: Sinh viên, học sinh chuyên nghiệp hệ chính quy tập trung dài hạn đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, có tư cách đạo đức tốt, thường xuyên tham gia tích cực trong phong trào điền kinh tại cơ sở tr­ường, có sức khoẻ tốt đảm bảo thi đấu môn điền kinh đều đ­ược tham dự giải. - Tuổi: Từ 18 – 28 tuổi (sinh từ năm 1982 đến năm 1992) - Đối t­ượng không đư­ợc tham gia: Sinh viên hệ tại chức, giáo dục từ xa. c. Số l­ượng ngư­ời tham dự: - Mỗi đơn vị đ­ược cử 1 đoàn gồm: trư­ởng đoàn, phó đoàn, huấn luyện viên, săn sóc viên và các vận động viên (VĐV) tham gia các nội dung thi. - Mỗi nội dung thi mỗi đơn vị được đăng ký 02 VĐV tham gia. Mỗi VĐV chỉ được đăng kí tối đa 03 nội dung thi (không kể nội dung tiếp sức). - Cự ly tiếp sức, mỗi đơn vị đư­ợc cử 01 đội. d. Các nội dung chỉ đ­ược tổ chức thi khi có ít nhất 03 VĐV của 02 đơn vị trở lên tham gia. Điều 3. Tính chất, nội dung và luật thi đấu a. Tính chất: Thi cá nhân, đồng đội tiếp sức (nam, nữ ). b. Nội dung thi: - Nam: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, nhảy cao, nhảy xa, nhảy tam cấp, tiếp sức 4 x 100m, đẩy tạ 5 kg. - Nữ: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, nhảy cao, nhảy xa, nhảy tam cấp, tiếp sức 4 x 100m, đẩy tạ 3 kg. c. Phân chia các loại hình thi đấu: - Hệ nâng cao: Sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng TDTT và các sinh viên được phong đẳng cấp vận động viên Điền kinh cấp I và kiện tướng quốc gia từ năm 2008 đến nay. - Hệ bán nâng cao: Sinh viên Khoa Giáo dục thể chất (các trư­ờng có mã ngành đào tạo giáo viên thể dục). - Hệ phong trào: Sinh viên các loại hình còn lại. d. Luật: Áp dụng luật Điền kinh hiện hành của Liên đoàn Điền kinh Việt Nam. Điều 4. Đăng ký thi đấu a. Hồ sơ dự thi gồm: - Danh sách đăng ký thi đấu Giải Điền kinh sinh viên toàn quốc lần thứ XVIII năm 2010 của nhà trường (theo mẫu). Bản danh sách đăng ký phải do Giám đốc; Hiệu tr­ởng nhà trường ký và đóng dấu và có xác nhận đủ sức khoẻ thi đấu Điền kinh do cơ quan y tế nhà tr­ường xác nhận. - Thẻ sinh viên, học sinh chuyên nghiệp và chứng minh thư­ nhân dân. - Mỗi thành viên trong đoàn (kể cả trư­ởng đoàn, huấn luyện viên) nộp 01 ảnh mầu 3 x 4 để làm thẻ tham dự giải. b. Thời hạn đăng ký: - Hạn nộp đăng ký: Chậm nhất ngày 15/10/2010. - Nơi nộp đăng ký: 01 bản gửi về Văn phòng Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam, 49 Đại Cồ Việt Hà Nội. Điện thoại và fax: 04.38684485; 01 bản gửi về Tr­ường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Điện thoại và fax: 0241.3832550. Điều 5. Đơn vị đăng cai, địa điểm và thời gian tổ chức thi đấu a. Đơn vị đăng cai: Tr­ường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. b. Địa điểm thi đấu: Sân vận động Tr­ường Đại học TDTT Bắc Ninh. c. Thời gian: Từ ngày 13 đến ngày 19 tháng 11 năm 2010. - Ngày 13/11/2010: Đón tiếp, kiểm tra nhân sự, làm thẻ, thủ tục tham dự giải. - Ngày 14/11/2010: + 8h30 họp Tr­ưởng đoàn, lãnh đội. + 9h30 họp chuyên môn kỹ thuật, bốc thăm thi đấu. - Ngày 15/11/2010: 8h00 khai mạc giải và thi đấu theo lịch. Điều 6. Cách tính điểm và xếp hạng a. Cách tính điểm: Tính điểm theo thành tích xếp hạng từ 1 đến 10 của các cá nhân đạt đ­ược: xếp hạng1 =11 điểm, xếp hạng 2 = 9 điểm, xếp hạng 3 = 8 điểm, xếp hạng 4 = 7 điểm, xếp hạng 5 = 6 điểm, xếp hạng 6 = 5 điểm, xếp hạng 7 = 4 điểm, xếp hạng 8 = 3 điểm, xếp hạng 9 = 2 điểm và xếp hạng 10 = 1 điểm. Từ hạng 11 trở đi không có điểm. b. Xếp hạng cá nhân: Theo thành tích VĐV đạt đ­ược. c. Xếp hạng đồng đội: Là tổng điểm của các VĐV nam hoặc nữ của đơn vị đạt được trong các nội dung thi. Nếu bằng điểm nhau, tính theo tổng huy ch­ương Vàng Bạc, Đồng mà các đội đạt được. d. Xếp hạng toàn đoàn: Theo tổng thứ hạng đạt đư­ợc của đội nam và đội nữ của đơn vị, nếu bằng nhau đoàn nào có đội nữ xếp hạng cao hơn sẽ xếp trên. Điều 7. Kinh phí và chế độ đài thọ a. Kinh phí tổ chức, giải th­ưởng do Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam đảm nhiệm. b. Các đơn vị dự giải tự túc hoàn toàn kinh phí đi, về, ăn, ở, bồi dưỡng tập luyện, thi đấu, trang phục, tàu xe đi lại trong thời gian tập huấn và thi đấu theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính. c. Tiền làm thẻ tham dự giải: 10.000/ người. Điều 8. Các loại giải a. Giải Toàn đoàn: - Các trư­ờng chuyên TDTT - Các tr­ường có sinh viên khoa Giáo dục thể chất - Các tr­ường còn lại b. Giải Đồng đội: - Các tr­ường chuyên TDTT (nam; nữ) - Các tr­ường có sinh viên khoa Giáo dục thể chất (nam; nữ) - Các tr­ường còn lại (nam; nữ) c. Giải Cá nhân: cá nhân (nam; nữ) từng nội dung thi. Điều 9. Khen thư­ởng, kỷ luật và khiếu nại a. Khen thư­ởng: Hội Thể thao Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam tặng: - Cờ th­ưởng cho các đoàn xếp hạng nhất, nhì, ba các hệ thi đấu. - Cờ th­ưởng cho các đội nam, nữ xếp hạng nhất, nhì, ba các hệ thống thi đấu. - Huy chư­ơng vàng, bạc, đồng và giải thư­ởng cho vận động viên đạt giải của các nội dung thi đấu. b. Kỷ luật: Huấn luyện viên, vận động viên vi phạm Điều lệ giải, thiếu tôn trọng Ban tổ chức, trọng tài gây mất đoàn kết, ảnh h­ưởng đến công tác tổ chức giải, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị các hình thức kỷ luật cảnh cáo, truất quyền chỉ đạo, quyền thi đấu và thông báo toàn ngành. c. Khiếu nại: Chỉ có tr­ưởng đoàn, huấn luyện viên mới có quyền khiếu nại, khiếu nại phải bằng văn bản gửi Ban tổ chức, trọng tài, khi phát hiện vi phạm Điều lệ, Ban tổ chức có trách nhiệm xử lý và giải quyết kịp thời. Các khiếu nại về kỹ thuật do trọng tài giải quyết ngay trong thi đấu. Điều 10. Công tác tổ chức chỉ đạo giải a. Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp toàn bộ giải, cơ quan th­ường trực chỉ đạo là Văn phòng Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam. b. Chỉ có Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam mới có quyền bổ sung, sửa đổi điều lệ khi cần thiết. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT SỬ DỤNG HỆ THỐNG PET VÀ PET/CT BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế, Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn quy trình kỹ thuật sử dụng hệ thống PET và PET/CT. Điều 2. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật sử dụng hệ thống PET và PET/CT áp dụng cho tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước và tư nhân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế; Giám đốc Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,135
131,483
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT SỬ DỤNG HỆ THỐNG PET VÀ PET/CT (Ban hành kèm theo Quyết định số 3401/2010/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. NGUYÊN LÝ: PET (positron emission tomography) là kỹ thuật chụp hình cắt lớp phát xạ positron. PET/CT là kỹ thuật chụp hình kết hợp của PET và CT (Computed Tomography - Chụp cắt lớp vi tính). Đây là kỹ thuật chụp hình sử dụng các thuốc phóng xạ, thuộc chuyên ngành Y học hạt nhân. PET dựa trên nguyên lý sử dụng các thuốc phóng xạ (đồng vị phóng xạ phát bức xạ positron gắn với hợp chất đánh dấu) tập trung đặc hiệu vào cơ quan, tổ chức cần khảo sát theo cơ chế chuyển hóa, hoạt động chức năng và máy sẽ ghi nhận lại bức xạ phát ra từ cơ quan, tổ chức đó. Một positron phát ra từ hạt nhân nguyên tử của đồng vị phóng xạ kết hợp với một điện tử tự do tích điện âm (electron) trong mô cơ thể, tạo nên sự hủy cặp positron - electron. Hiện tượng hủy cặp này sẽ phát ra 2 tia gamma có năng lượng 511 keV theo 2 hướng ngược nhau và được ghi nhận nhờ 2 đầu dò tia gamma (detector) đặt đối diện. Một hệ thống xử lý dữ liệu sẽ chuyển đổi các tín hiệu từ tia gamma này thành hình ảnh nhờ phần mềm tái tạo ảnh chuyên dụng. Máy PET và PET/CT tại cùng một thời điểm có thể ghi nhận hàng triệu dữ liệu như vậy, tạo nên hình ảnh phân bố phóng xạ trong không gian của tổ chức, cơ quan trong cơ thể. Chụp PET, PET/CT cho phép thu nhận hình ảnh chuyển hóa, chức năng ở mức độ phân tử, tế bào và hình ảnh về giải phẫu của tổ chức, cơ quan cần chụp. Vì vậy PET và PET/CT có khả năng phát hiện sớm các tổn thương bệnh lý với độ nhạy và độ chính xác cao. II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN LỰC: Một đơn vị PET, PET/CT bao gồm hoặc không bao gồm máy gia tốc vòng (Cyclotron) phải được đặt tại một cơ sở (đơn vị, khoa, trung tâm,…) Y học hạt nhân. 1. Cơ sở hạ tầng a) Khu vực hành chính, gồm: phòng tiếp nhận người bệnh; Phòng khám. b) Khu vực hoạt động phóng xạ gồm: các phòng của Cyclotron (nếu có); Phòng đặt máy PET hoặc PET/CT: Phòng chia liều thuốc phóng xạ; Phòng tiêm thuốc phóng xạ và theo dõi người bệnh trước khi chụp hình; Nhà vệ sinh riêng cho người bệnh; Bể chứa chất thải (nước tiểu, phân) của người bệnh được tiêm thuốc phóng xạ. c) Cơ sở hạ tầng được xây dựng bảo đảm về an toàn bức xạ theo tiêu chuẩn quy định của Việt Nam. d) Chụp PET và PET/CT là hoạt động bức xạ trong y tế bởi vậy phải được phép của cơ quan chủ quản (Bộ Y tế) và cơ quan quản lý nhà nước về an toàn - kiểm soát bức xạ. 2. Máy móc, trang thiết bị a) Cyclotron (nếu có). b) Hệ thống máy PET và/hoặc PET/CT. c) Các phantom và nguồn chuẩn. d) Hệ thống thiết bị điều khiển. e) Bơm tiêm thuốc cản quang. d) Hệ thống máy tính xử lý, hiển thị và phân tích kết quả. f) Máy đo hoạt độ phóng xạ. g) Hệ thống chia liều h) Các thiết bị an toàn bức xạ: máy dò nhiễm bẩn phóng xạ, liều kế cá nhân, thùng chứa chất thải phóng xạ, thiết bị bảo hộ. 3. Nhân lực PET và PET/CT là kỹ thuật thuộc chuyên ngành Y học hạt nhân, sử dụng các thuốc phóng xạ vì vậy nhân lực thực hiện kỹ thuật nay đòi hỏi tối thiểu phải có các cán bộ chuyên khoa như sau: a) 01 Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo thêm về PET. Nếu chụp PET/CT thì bác sỹ Y học hạt nhân đó phải có thêm chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo về chụp cắt lớp vi tính (CT), nhưng các bác sĩ này phải thuộc biên chế và dưới sự quản lý của cơ sở y học hạt nhân của bệnh viện đó. b) 01 Cử nhân hoặc Kỹ sư vật lý có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã được đào tạo về Y học hạt nhân. c) 01 Kỹ thuật viên Y học hạt nhân vận hành máy. d) 01 Điều dưỡng Y học hạt nhân. e) 01 Dược sĩ (hoặc Bác sỹ hoặc Cử nhân hóa) có chứng chỉ/chứng nhận đã được đào tạo về hóa dược phóng xạ. f) 01 Nhân viên hành chính. III. MỘT SỐ CHỈ ĐỊNH CHỤP PET VÀ PET/CT 1. Chỉ định chụp PET và PET/CT trong ung bướu nhằm mục đích: a) Chuẩn đoán ung thư. b) Phân loại giai đoạn ung thư. c) Dự báo đáp ứng và đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị. d) Lập kế hoạch xạ trị. e) Theo dõi phát hiện tái phát, di căn ung thư. 2. Chỉ định chụp PET và PET/CT trong tim mạch nhằm mục đích: a) Đánh giá sự sống còn của cơ tim. b) Đánh giá thiếu máu cơ tim. 3. Chỉ định chụp PET và PET/CT trong thần kinh nhằm mục đích: a) Đánh giá tình trạng sa sút trí tuệ: bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu v.v.. b) Đánh giá các tình trạng rối loạn vận động: bệnh Parkinson, liệt trên nhân tiến triển, teo đa hệ thống, v.v… c) Đánh giá trong bệnh rối loạn tâm thần. d) Thăm dò tưới máu não. e) Phát hiện tổn thương não gây động kinh. f) Chuẩn đoán U não nguyên phát và di căn ung thư vào não. 4. Các chỉ định khác: Chụp PET và PET/CT trong chẩn đoán sốt chưa rõ nguyên nhân; Sàng lọc phát hiện sớm ung thư ở những đối tượng có nguy cơ cao, v.v… IV. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Phụ nữ có thai. 2. Phụ nữ đang cho con bú (nếu cần thiết phải chụp PET và/hoặc PET/CT thì ngưng cho con bú trong vòng 24 giờ sau khi chụp). 3. Các người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc cản quang, suy thận. Trong những trường hợp này chụp PET/CT không dùng thuốc cản quang. V. BIẾN CHỨNG Chụp PET và PET/CT hầu như không có biến chứng ngoại trừ phản ứng dị ứng với thuốc cản quang nếu có sử dụng phối hợp khi chụp CT. VI. QUY TRÌNH KỸ THUẬT 1. Tiến hành kiểm tra kỹ thuật và chuẩn máy theo quy trình. Tiến hành kiểm tra kỹ thuật và chuẩn máy PET và PET/CT theo quy định để đảm bảo máy PET và PET/CT hoạt động tối ưu. 2. Một số thuốc phóng xạ và liều dùng. Để chụp PET và PET/CT cần phải có thuốc phóng xạ. Thuốc phóng xạ là một hợp chất được đánh dấu bởi đồng vị phóng xạ phát positron. Tùy theo mục tiêu chẩn đoán sẽ sử dụng thuốc phóng xạ thích hợp. Dưới đây là một số thuốc phóng xạ thường được sử dụng trong lâm sàng hiện nay. a) Thuốc phóng xạ: 18F-FDG - Liều dùng: 0,14 - 0,15 mCi/kg cân nặng cơ thể (5,18 - 5,55 MBq/kg). - Tiêm tĩnh mạch trước khi chụp PET hoặc PET/CT 45 - 90 phút. b) Thuốc phóng xạ: 11C-Acetate - Liều dùng: 15 - 20 mCi (555 - 740 MBq). - Tiêm tĩnh mạch trước khi chụp PET hoặc PET/CT 20 phút. c) Thuốc phóng xạ: 18F-DOPA - Liều dùng: 2,7 - 5,4 mCi (100 - 200 MBq). - Tiêm tĩnh mạch trước khi chụp PET hoặc PET/CT 90 phút. d) Thuốc phóng xạ: 13N-NH3 - Liều dùng: 10 - 20 mCi (370 - 740 MBq). - Tiêm tĩnh mạch trước khi chụp PET hoặc PET/CT 1,5 - 3 phút. 3. Thuốc cản quang - Tùy theo trường hợp cụ thể, có thể chỉ định dùng hoặc không dùng thuốc cản quang khi chụp CT. Chụp có tiêm thuốc cản quang thường được sử dụng trong các trường hợp chụp chẩn đoán, theo dõi người bệnh ung thư. - Loại thuốc: không ở dạng ion (nonionic). - Liều lượng: trung bình 1,2ml/kg cân nặng cơ thể (không quá 1,5ml/kg cân nặng cơ thể cho một lần chụp). 4. Các bước tiến hành a) Chuẩn bị người bệnh - Giải thích, tư vấn trước cho người bệnh và thân nhân về phương pháp và các bước tiến hành chụp PET và PET/CT chẩn đoán. - Người bệnh nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước khi được tiêm thuốc chụp PET và PET/CT. - Người bệnh được thăm khám, khai thác tiền sử bệnh, tình trạng thai nghén hay đang cho con bú, lập hồ sơ cho mỗi người bệnh. - Kiểm tra đường huyết trước khi tiêm 18F-FDG (đường huyết phải thấp hơn 150mg/dl hoặc 8,0 mmol/l). - Kiểm tra chức năng thận trước, nếu có chỉ định sử dụng thuốc cản quang. - Lập đường truyền tĩnh mạch. - Đối với trường hợp chẩn đoán ung bướu cho người bệnh uống thuốc giảm nhu động ruột Hyoscine-N-Butylbromide 20mg (Buscopan 20mg x 01 viên) trước khi tiêm thuốc phóng xạ, khi cần. - Sau khi tiêm 18F-FDG, người bệnh uống nhiều nước (ít nhất 1/2 lít nước) trước khi chụp hình. - Người bệnh nằm nghỉ tại phòng theo dõi trước khi chụp hình 45 - 90 phút, hạn chế tối đa việc đi lại, nói chuyện vận động trước khi chụp hình. - Người bệnh đi tiểu hết trước khi vào phòng chụp hình. b) Tư thế người bệnh và chụp hình: - Đưa người bệnh lên bàn ghi hình. - Người bệnh được đặt nằm ngửa, thẳng. - Tiến hành nhập thông tin người bệnh vào máy tính điều khiển. - Chọn chương trình (Protocol) chụp (toàn thân, não, tim…) - Tiến hành chụp CT trước. - Tiến hành chụp PET sau. c) Chụp PET/CT toàn thân: - Chọn Protocol chụp PET/CT toàn thân. - Người bệnh được đặt nằm ngửa thẳng, hai tay đưa lên khỏi đầu. - Chụp CT từ đỉnh đầu đến 1/3 trên đùi. - Chụp PET từ đỉnh đầu đến 1/3 trên đùi. d) Chụp PET/CT vùng tổn thương: - Chọn Protocol chụp PET/CT vùng tổn thương. - Chụp CT vùng tổn thương - Chụp PET vùng tổn thương. đ) Chụp PET/CT não: - Người bệnh được đặt nằm ngửa thẳng, hai tay để xuôi theo cơ thể. - Chọn Protocol chụp PET/CT não. - Chụp CT não - Chụp PET não. e) Chụp PET/CT tim: - Người bệnh được đặt nằm ngửa thẳng, hai tay đưa lên khỏi đầu. - Chọn Protocol chụp PET/CT tim. - Chụp CT tim (không tiêm thuốc cản quang) - Chụp PET tim. 5. Hướng dẫn người bệnh sau khi chụp PET/CT a) Người bệnh sau khi chụp hình được theo dõi trong phòng riêng. Bác sỹ kiểm tra lại hình ảnh thu được, bảo đảm đã đạt yêu cầu mới cho người bệnh ra về. b) Hướng dẫn người bệnh đi tiểu sạch vào bể thải trước khi ra về và tiếp tục uống nhiều nước và đi tiểu nhiều lần trong ngày. c) Người bệnh hạn chế tiếp xúc với mọi người xung quanh trong vòng 3 giờ, tránh tiếp xúc trong vòng 24 giờ với phụ nữ đang mang thai và trẻ em. 6. Đánh giá kết quả a) Hình ảnh thu được chuyển sang máy tính có phần mềm xử lý, phân tích hình ảnh PET và PET/CT. b) Bác sỹ đọc, phân tích và trả kết quả chính là bác sĩ chuyên khoa Y học hạt nhân như đã nêu trong mục II.3 ở trên. Khi cần thiết có thể hội chẩn thêm với Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và Bác sỹ chuyên khoa liên quan. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003-QH11, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn công tác bảo trì xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Tiền Giang tại Tờ trình số 428/TTr-SXD ngày 23 tháng 7 năm 2010,
2,518
131,484
QUYẾT ĐỊNH: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến chất lượng công trình xây dựng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Việc quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia, công trình quốc phòng được áp dụng theo quy định riêng. Việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN Điều 3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. 2. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (hoặc ủy quyền quyết định đầu tư). 3. Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 4. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị. 5. Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân khi cần thiết; xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật. 6. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình giải quyết sự cố đối với các công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 7. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Trách nhiệm của các sở về quản lý công trình xây dựng chuyên ngành 1. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành sử dụng vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (hoặc ủy quyền quyết định đầu tư) như sau: a) Sở Công thương: quản lý nhà nước về chất lượng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: quản lý nhà nước về chất lượng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác; c) Sở Giao thông vận tải: quản lý nhà nước về chất lượng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông. 2. Thực hiện các công việc nêu tại các Khoản 3 và 5 tại Điều 3 Quy định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành. 3. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành. 4. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình xây dựng chuyên ngành, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng (theo mẫu phụ lục 3 kèm theo Quy định này). Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Tổ chức thực hiện các Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do đơn vị làm chủ đầu tư. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức kiểm tra chất lượng công trình do đơn vị làm chủ đầu tư. 3. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất về tình hình chất lượng các công trình xây dựng thuộc sở, ngành quản lý, gửi Sở Xây dựng hoặc sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu là công trình xây dựng chuyên ngành) theo mẫu phụ lục 4 của Quy định này. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước trong cấp phát, thanh toán 1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chỉ thực hiện việc thanh quyết toán và cấp phát vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi các công trình đã được thi công và nghiệm thu theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của cấp huyện hoặc được phân cấp quyết định đầu tư cho cấp huyện. 2. Tổ chức thực hiện các Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do huyện làm chủ đầu tư. 3. Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã có trách nhiệm: a) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng do cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư; c) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn khi cần thiết; kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật; d) Phối hợp với Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu; đ) Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng; theo dõi, tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn; e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện (theo mẫu phụ lục 2 của Quy định này), gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra; g) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 3 tháng/1 lần về tình hình xây dựng trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của cấp xã hoặc được phân cấp quyết định đầu tư cho cấp xã. a) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng do cấp xã quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư; b) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật; c) Phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện (Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã), Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu;
2,007
131,485
d) Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng; theo dõi, tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn; 2. Tổ chức thực hiện các Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do mình làm chủ đầu tư; 3. Tiếp nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; phân công cán bộ theo dõi, kiểm tra việc thi công theo nội dung giấy phép xây dựng được cấp. Tổ chức kiểm tra việc quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ. 4. Báo cáo về tình hình xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn (theo mẫu phụ lục 5 kèm theo Quy định này); định kỳ 3 tháng/1 lần (quý/lần), báo cáo gửi về Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện (hoặc Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã) để theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÁC TỔ CHỨC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 9. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư có nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP , Nghị định số 49/2008/NĐ-CP , Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/ NĐ-CP, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bao gồm: 1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan để quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng; lập thiết kế xây dựng công trình; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng công trình; kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng và các công việc tư vấn xây dựng khác. Chủ đầu tư được tự thực hiện các công việc nêu trên nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (sau đây được gọi chung là lập dự án). - Dự án đầu tư xây dựng công trình bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây: + Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; + Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp; + An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường; + Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. - Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có nghĩa vụ: + Lựa chọn tư vấn lập dự án trong trường hợp không có đủ điều kiện năng lực lập dự án đầu tư xây dựng công trình để tự thực hiện; + Xác định nội dung nhiệm vụ của dự án đầu tư xây dựng công trình; + Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình cho tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; + Tổ chức nghiệm thu; trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; + Lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình; + Bồi thường thiệt hại do sử dụng tư vấn không phù hợp với điều kiện năng lực lập dự án đầu tư xây dựng công trình, cung cấp thông tin sai lệch; nghiệm thu không theo đúng quy định và những hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; + Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. b) Khảo sát xây dựng công trình. - Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt. - Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: + Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế; + Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế; + Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; + Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy định của pháp luật. - Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng có nghĩa vụ: + Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát lập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện; + Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp theo quy định để thực hiện khảo sát xây dựng công trình; + Cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng các thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát; + Xác định phạm vi khảo sát và bảo đảm điều kiện cho nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện hợp đồng; + Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết; + Giám sát công tác khảo sát xây dựng theo quy định; + Tổ chức nghiệm thu và lưu trữ kết quả khảo sát; + Bồi thường thiệt hại khi cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, xác định sai nhiệm vụ khảo sát và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; + Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. c) Thiết kế xây dựng công trình. - Thiết kế xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây: + Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt; + Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có thiết kế công nghệ; + Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận; + Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý; + An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật; + Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng bộ với các công trình liên quan. - Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các yêu cầu quy định nêu trên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: + Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa xã hội của từng vùng, từng địa phương; + An toàn cho người khi xảy ra sự cố; điều kiện an toàn, thuận lợi, hiệu quả cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm khoảng cách giữa các công trình, sử dụng các vật liệu, trang thiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đám cháy đối với các công trình lân cận và môi trường xung quanh; + Các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng; + Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiết kiệm năng lượng. - Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình có nghĩa vụ: + Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp để tự thực hiện; + Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; + Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế; + Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; + Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; ký, đóng dấu xác nhận tính pháp lý của sản phẩm thiết kế; + Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế; + Lưu trữ hồ sơ thiết kế; + Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ thiết kế, cung cấp thông tin, tài liệu, nghiệm thu hồ sơ thiết kế không đúng quy định và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; + Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. d) Thi công xây dựng công trình. - Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây: + Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công thỏa thuận; + Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 68 của Luật Xây dựng; + Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt; + Có hợp đồng xây dựng; + Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình;
2,058
131,486
+ Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng; + Đối với khu đô thị mới, tùy theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình. - Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ: + Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp để thi công xây dựng công trình; + Tham gia với Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải phóng mặt bằng xây dựng để giao cho nhà thầu thi công xây dựng công trình; + Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình; + Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường; + Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình xây dựng; + Xem xét và quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình; + Tôn trọng quyền tác giả thiết kế công trình; + Lưu trữ hồ sơ công trình; + Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho nhà thầu thi công xây dựng công trình, nghiệm thu không bảo đảm chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; + Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; chịu trách nhiệm về việc bảo đảm công trình thi công đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả; + Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. đ) Giám sát thi công xây dựng công trình. - Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau: + Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình; + Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng; + Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; + Trung thực, khách quan, không vụ lợi. - Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ: + Thuê tư vấn giám sát trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng để tự thực hiện; + Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát; + Xử lý kịp thời những đề xuất của người giám sát; + Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng giám sát thi công xây dựng; + Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát; + Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng; + Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; + Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng; có trách nhiệm thông báo khởi công xây dựng công trình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công trình chuẩn bị khởi công. 4. Lập hồ sơ hoàn thành công trình (theo phụ lục 1 của Quy định này) trước khi tiến hành nghiệm thu. 5. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do Ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện. 6. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình sau khi đã nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình cung cấp quy trình vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị để giao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng, phục vụ cho công tác vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị. 7. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bao gồm: kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện tình trạng hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình; xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình. 8. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP . 9. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD và các văn bản khác có liên quan. 10. Lập báo cáo về tình hình chất lượng công trình (theo mẫu phụ lục 4 kèm theo Quy định này), gửi cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp để quản lý, theo dõi và kiểm tra. 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (hình thức tổng thầu chìa khóa trao tay): Trường hợp này chủ đầu tư không trực tiếp quản lý việc thực hiện dự án đầu tư nhưng phải thực hiện các công việc sau: - Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế do tổng thầu lập. - Kiểm tra điều kiện năng lực của nhà thầu so với hồ sơ dự thầu. - Phê duyệt tiến độ thi công xây dựng công trình và thời điểm nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng. - Tiếp nhận hồ sơ hoàn thành công trình, tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng nếu thấy cần thiết làm căn cứ để nghiệm thu hoàn thành công trình. - Thực hiện các công việc khác khi cần thiết để kiểm tra chất lượng công trình nhưng phải được ghi trong hợp đồng xây dựng với tổng thầu. - Nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP . - Yêu cầu tổng thầu tự quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng công trình ngoài các việc chủ đầu tư đã thực hiện nêu trên. 12. Nhiệm vụ của chủ đầu tư trong trường hợp áp dụng hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT): - Doanh nghiệp dự án (Nhà đầu tư) thực hiện toàn bộ nhiệm vụ quản lý chất lượng của chủ đầu tư theo quy định nêu tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD . - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nhiệm vụ: + Giám sát, kiểm tra thiết kế kỹ thuật do Doanh nghiệp dự án lập theo quy định hiện hành; + Tổ chức giám định chất lượng công trình để xác định các hư hại (nếu có) và yêu cầu Doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình theo quy định. + Chỉ nhận chuyển giao khi công trình và các thiết bị, tài sản liên quan đến việc vận hành công trình đã được bảo dưỡng, sửa chữa như đã thỏa thuận trong Hợp đồng dự án. + Phối hợp với nhà đầu tư lập hồ sơ bàn giao công trình làm căn cứ pháp lý cho việc chuyển giao công trình. - Nhiệm vụ của Doanh nghiệp dự án và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải được xác định rõ trong trong Hợp đồng dự án được ký giữa cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Chỉ được nhận tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với năng lực hoạt động xây dựng đã đăng ký và phải đủ điều kiện năng lực tư vấn quản lý dự án theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án phù hợp với công việc thực hiện và phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP. 3. Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết. 4. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng các công việc tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Chỉ được nhận lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với năng lực hoạt động xây dựng của mình. 2. Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình do mình đảm nhận theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP . 3. Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu của dự án để đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập dự án; Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện và phải đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP . 4. Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết. 5. Chịu trách nhiệm về chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình được lập. 6. Không được tiết lộ thông tin, tài liệu có liên quan đến việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình do mình đảm nhận khi chưa được phép của bên thuê hoặc người có thẩm quyền. 7. Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
2,047
131,487
Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn khảo sát xây dựng 1. Chỉ được nhận các công việc khảo sát xây dựng công trình phù hợp với năng lực hoạt động xây dựng đã đăng ký và phải đủ điều kiện năng lực khảo sát theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP . 2. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện và phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP . 3. Phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng phải đủ tiêu chuẩn theo quy định và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng công nhận. 4. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng kết quả khảo sát được quy định tại chương III của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có liên quan. 5. Thực hiện đúng nhiệm vụ khảo sát được giao. 6. Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế. 7. Bảo vệ môi trường trong khu vực khảo sát. 8. Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do việc khảo sát sai thực tế, sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế xây dựng công trình 1. Chỉ được nhận tư vấn thiết kế xây dựng công trình phù hợp với năng lực hoạt động xây dựng đã đăng ký và phải đủ điều kiện năng lực thiết kế theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP . 2. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện và phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP . 3. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế được quy định tại chương IV của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 4. Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng liên quan. 5. Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế. 6. Không được chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình. 7. Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán xây dựng công trình 1. Chỉ được nhận tư vấn thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán xây dựng công trình phù hợp với năng lực hoạt động xây dựng đã đăng ký và phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP . 2. Cá nhân chủ trì thẩm tra phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện và phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP . 3. Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết. 4. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc thẩm tra. Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 1. Chỉ được nhận giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với năng lực hoạt động xây dựng đã đăng ký và phải đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP . 2. Cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện và phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP . 3. Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết. 4. Không nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế công trình. 5. Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng. 6. Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi. 7. Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc có hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát. 8. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng giám sát thi công xây dựng công trình, trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát được quy định tại chương V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 9. Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng 1. Chỉ được nhận tư vấn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng phù hợp với năng lực hoạt động xây dựng đã đăng ký và phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Thông tư số 16/2008/TT-BXD . 2. Cá nhân chủ trì việc kiểm tra, chứng nhận phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện và phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Thông tư số 16/2008/TT-BXD . 3. Thực hiện theo nội dung quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD và Quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 4. Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết. 5. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc tư vấn kiểm tra, chứng nhận. Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình 1. Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng công trình phù hợp với năng lực hoạt động thi công xây dựng đã đăng ký và phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP . 2. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP . 3. Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết. 4. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công trình xây dựng được quy định tại chương V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP , Nghị định số 49/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan. 5. Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường. 6. Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định. 7. Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng. 8. Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình. 9. Bảo hành công trình. 10. Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 11. Trong thời gian bảo hành, phải tổ chức khắc phục ngay các hư hỏng do lỗi của nhà thầu thi công gây ra. Điều 18. Trách nhiệm của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng 1. Tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm theo quy định tại chương IV của Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu của thiết kế, thỏa mãn tối thiểu các yêu cầu: a) Đảm bảo tính khách quan và tính chính xác của các phép thử theo tiêu chuẩn đã đăng ký. Cơ sở quản lý phòng thí nghiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức và quản lý hoạt động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận; b) Cơ sở quản lý phòng thí nghiệm được công nhận phải gửi bản sao quyết định công nhận và thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng trước khi tiến hành hoạt động; c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Điều 24 của Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD . Điều 19. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc người quản lý sử dụng công trình 1. Trong thời gian bảo hành, có trách nhiệm xem xét phát hiện hư hỏng, yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị sửa chữa, thay thế. 2. Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng. Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình phải thuê tổ chức tư vấn lập quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn cho người, tài sản, vệ sinh môi trường, cảnh quan, kiến trúc. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng được quy định tại chương VI của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có liên quan. Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan cấp trên của chủ quản lý, sử dụng công trình 1. Hướng dẫn, chỉ đạo đơn vị quản lý sử dụng công trình tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP .
2,052
131,488
2. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý khai thác, sử dụng công trình của chủ quản lý và sử dụng công trình. 3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ quản lý và sử dụng công trình trong việc kiểm tra, thống kê tình trạng chất lượng công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng; có giải pháp xử lý cụ thể, đồng thời báo cáo với cấp có thẩm quyền theo quy định. 4. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm về tình hình chất lượng công trình đang sử dụng thuộc phạm vi quản lý; kịp thời báo cáo các công trình không đảm bảo an toàn cho việc vận hành, khai thác, sử dụng về Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Chế độ báo cáo về chất lượng công trình xây dựng 1. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; các sở, ban, ngành có dự án đầu tư xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng theo mẫu tại phụ lục kèm theo Quy định này, gửi về Sở Xây dựng mỗi năm 2 kỳ: kỳ 1 trước ngày 16 tháng 6 và kỳ 2 trước ngày 01 tháng 12 hàng năm; báo cáo đột xuất tình hình chất lượng công trình khi có yêu cầu hoặc khi có xảy ra sự cố công trình. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Điều 22. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang nếu có hành vi vi phạm pháp luật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại. 2. Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 23. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 1 (Kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Tiền Giang) HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH I. DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH A. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG - THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. HỒ SƠ THI CÔNG - NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. HÌNH THỨC, QUY CÁCH HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO Về tình hình chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tại địa phương (6 tháng/năm...) I. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG/DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TRONG KỲ BÁO CÁO 1. Tổng số công trình/dự án đầu tư xây dựng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Số công trình thuộc các Bộ, Ngành: 3. Số công trình được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách địa phương: 4. Số công trình được xây dựng bằng các nguồn vốn khác: II. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG KỲ BÁO CÁO 1. Số lượng sự cố công trình xây dựng trong kỳ báo cáo <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Mô tả sự cố, đánh giá thiệt hại về người, tài sản và nguyên nhân sự cố. III. KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. Đánh giá sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. a) Số lượng các công trình được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra; b) Sự tuân thủ của các chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Đánh giá chất lượng các công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng cho công trình. IV. CÁC NỘI DUNG BÁO CÁO KHÁC VÀ KIẾN NGHỊ 1. Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng: nêu cụ thể tên, số hiệu văn bản và cơ quan ban hành văn bản, các hoạt động tập huấn về văn bản quy phạm pháp luật và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ. 2. Các kiến nghị, nếu có <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO Về tình hình chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành tại địa phương (6 tháng/năm...) I. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG/DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TRONG KỲ BÁO CÁO 1. Tổng số công trình/ dự án đầu tư xây dựng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Số công trình thuộc các Bộ, Ngành: 3. Số công trình được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách địa phương: 4. Số công trình được xây dựng bằng các nguồn vốn khác: II. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG KỲ BÁO CÁO 1. Số lượng sự cố công trình xây dựng trong kỳ báo cáo <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Mô tả sự cố, đánh giá thiệt hại về người, tài sản và nguyên nhân sự cố. III. KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. Đánh giá sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. a) Số lượng các công trình được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra; b) Sự tuân thủ của các chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Đánh giá chất lượng các công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng cho công trình. IV. CÁC NỘI DUNG BÁO CÁO KHÁC VÀ KIẾN NGHỊ 1. Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng: nêu cụ thể tên, số hiệu văn bản và cơ quan ban hành văn bản, các hoạt động tập huấn về văn bản quy phạm pháp luật và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ. 2. Các kiến nghị, nếu có <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (Kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO Về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng (định kỳ 6 tháng một lần và khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, mẫu áp dụng cho từng công trình riêng lẻ). Từ ngày..... tháng..... năm..... đến ngày..... tháng..... năm..... ..................(tên tổ chức cá nhân) …............. là Đại diện Chủ đầu tư công trình .............................. (ghi tên công trình) ....................... xin báo cáo về chất lượng xây dựng công trình với các nội dung sau: I. CÁC THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: (chỉ báo cáo lần đầu) 1. Địa điểm xây dựng công trình ………………………....………………… 2. Quy mô công trình (nêu tóm tắt về kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật, công nghệ, công suất...). 3. Tổ chức, cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (ghi số, ngày, tháng của Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình). 4. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu, nhà thầu chính và các nhà thầu phụ): khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, thí nghiệm, kiểm định xây dựng (nếu có); những phần việc do các nhà thầu đó thực hiện. 5. Về thời hạn thi công xây dựng công trình: a) Ngày khởi công; b) Ngày hoàn thành (dự kiến theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình). II. NỘI DUNG BÁO CÁO THƯỜNG KỲ: 1. Tóm tắt về tiến độ thi công xây dựng công trình. 2. Những sửa đổi trong quá trình thi công so với thiết kế đã được phê duyệt (nêu những sửa đổi lớn, lý do sửa đổi, ý kiến của cấp có thẩm quyền về những sửa đổi đó). 3. Công tác nghiệm thu: bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng hoàn thành được thực hiện trong kỳ báo cáo. 4. Đánh giá về chất lượng các bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình xây dựng được nghiệm thu trong kỳ báo cáo. 5. Sự cố và khiếm khuyết về chất lượng, nếu có: thời điểm xảy ra, vị trí, thiệt hại, nguyên nhân, tình hình khắc phục. 6. Dự kiến kế hoạch nghiệm thu trong kỳ báo cáo tiếp theo. 7. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình khi hoàn thành (áp dụng cho lần báo cáo cuối cùng) a) Theo thiết kế đã được phê duyệt; b) Theo thực tế đạt được. 8. Kiến nghị (nếu có). <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (Kèm theo Quyết định số 15 /2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO Về công tác quản lý công trình xây dựng trên địa bàn quý .... năm 20... (Định kỳ 3 tháng/1 lần vào ngày cuối của từng quý trong năm, báo cáo kể cả nhà ở riêng lẻ của dân tự xây dựng) Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) .... báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn như sau: I. CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHỞI CÔNG: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> II. SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG <jsontable name="bang_18"> </jsontable> III. TÌNH HÌNH KIỂM TRA VỀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN ĐIỀU TRA QUY HOẠCH RỪNG TRỰC THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Điều tra quy hoạch rừng và Chánh văn phòng Tổng cục.
2,110
131,489
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Viện Điều tra quy hoạch rừng (sau đây gọi là Viện) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp, có chức năng điều tra cơ bản tài nguyên rừng, quy hoạch, khảo sát thiết kế rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp trong phạm vi toàn quốc và quản lý phát triển Bảo tàng tài nguyên rừng Việt Nam phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của Tổng cục Lâm nghiệp đối với ngành lâm nghiệp. 2. Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật; kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm. 3. Viện hoạt động theo cơ chế tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Trụ sở của Viện đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Đề xuất, xây dựng trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật; các chương trình, dự án, đề án quốc gia dài hạn và hàng năm trong lĩnh vực điều tra, quy hoạch rừng. 2. Xây dựng trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp hướng dẫn thực hiện công tác điều tra, lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; xác định, phân định ranh giới các loại rừng trên bản đồ và trên thực địa; nội dung, phương pháp thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. 3. Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tổng hợp tài liệu, số liệu về quy hoạch rừng, kết quả kiểm kê tài nguyên rừng cả nước để công bố định kỳ theo quy định. 4. Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển Bảo tàng tài nguyên rừng Việt Nam trong hệ thống Bảo tàng thiên nhiên quốc gia. 5. Thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu cơ bản và ứng dụng; các dự án về điều tra cơ bản, khảo sát, quy hoạch ngành lâm nghiệp; chương trình điều tra, theo dõi, đánh giá, diễn biến tài nguyên và môi trường rừng trên phạm vi toàn quốc. 6. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin GIS, xử lý ảnh viễn thám, GPS và các công nghệ khác để xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, xác lập các loại bản đồ phục vụ việc xây dựng các dự án đầu tư và quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp. 7. Tham gia xây dựng chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia; tham gia phân tích, đánh giá tác động của cơ chế, chính sách đối với quá trình phát triển ngành lâm nghiệp; tham gia thẩm định quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương liên quan đến lĩnh vực điều tra, quy hoạch và môi trường rừng. 8. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án hợp tác quốc tế, hợp tác liên doanh, liên kết trong lĩnh vực điều tra tài nguyên rừng, môi trường rừng, quy hoạch phát triển lâm nghiệp. 9. Biên soạn tài liệu hướng dẫn trên lĩnh vực điều tra, quy hoạch rừng. Tham gia đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về điều tra, quy hoạch rừng theo sự phân công của Tổng cục. 10. Thực hiện các dịch vụ tư vấn về: a) Điều tra phân vùng và đánh giá các nguồn tài nguyên động, thực vật rừng, đa dạng sinh học, lập địa và môi trường rừng ở các cấp quản lý phục vụ phát triển ngành lâm nghiệp; b) Điều tra, nghiên cứu các vấn đề kinh tế-xã hội-môi trường phát triển ngành lâm nghiệp, bao gồm: kinh tế nguồn lợi, kinh tế thị trường, kinh tế vùng, kinh tế địa phương, kinh tế môi trường và các vấn đề văn hóa, xã hội, biến đổi khí hậu liên quan đến quản lý, sử dụng, phát triển tài nguyên rừng; c) Điều tra, xây dựng quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quy hoạch phát triển lâm nghiệp theo ngành, hàng; quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội nông thôn miền núi; d) Điều tra, xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật, các dự án đầu tư­ phát triển lâm nghiệp như: điều chế rừng, quản lý rừng bền vững, quản lý rừng cộng đồng, định giá rừng và hỗ trợ thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng; phát triển du lịch sinh thái; phát triển cây xanh đô thị và rừng phong cảnh; đ) Tổ chức thực hiện thiết kế sản xuất lâm nghiệp như: giao đất, giao rừng; trồng rừng; phục hồi rừng; tu bổ rừng; khai thác rừng; mạng lưới đường lâm nghiệp; các mô hình nông lâm kết hợp; bố trí tái định cư, sắp xếp ổn định dân cư miền núi; e) Thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn khác trong lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nông thôn như chuyển giao các mô hình tổ chức sản xuất và phát triển nông lâm nghiệp; đo đạc xây dựng bản đồ địa hình, bản đồ địa chính/giải thửa; in ấn tài liệu và bản đồ các loại; 11. Quản lý, sử dụng lao động, tài sản, tài chính của Viện theo quy định của pháp luật; 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Viện: Lãnh đạo Viện có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. Viện trưởng điều hành hoạt động chung của Viện, chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về các hoạt động của Viện. Các Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Viện trưởng, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật đối với các nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng, các Phó Viện trưởng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Bộ máy quản lý: a) Phòng Tổ chức Hành chính; b) Phòng Kế hoạch và Hợp tác Quốc tế; c) Phòng Tài chính Kế toán; d) Phòng Khoa học kỹ thuật và công nghệ. 3. Các đơn vị trực thuộc: a) Trung tâm Tài nguyên và Môi trư­ờng lâm nghiệp, trụ sở đóng tại huyện Thanh trì, thành phố Hà Nội; b) Trung tâm Tư vấn và Thông tin lâm nghiệp, trụ sở đóng tại quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (trên cơ sở sát nhập 2 đơn vị: Trung tâm In và đo vẽ bản đồ và Trung tâm tư vấn thông tin lâm nghiệp); c) Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ, trụ sở đóng tại thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; d) Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ, trụ sở đóng tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; đ) Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ, trụ sở đóng tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; e) Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Trung Trung Bộ, trụ sở đóng tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên-Huế; g) Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, trụ sở đóng tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; h) Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Nam Bộ, trụ sở đóng tại thành phố Hồ Chí Minh; i) Bảo tàng Tài nguyên rừng Việt Nam, trụ sở đóng tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Các tổ chức quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này có cấp trưởng và tối đa 03 cấp phó. Các tổ chức quy định tại Khoản 3 Điều này có t­ư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng để hoạt động. Viện trư­ởng Viện Điều tra quy hoạch rừng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bổ nhiệm cán bộ các các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng cục; chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế làm việc của Viện và các đơn vị trực thuộc. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này thay thế Quyết định số 32-TCLĐ ngày 21 ngày 01 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) và có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Tổng cục, Viện trưởng Viện Điều tra quy hoạch rừng, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh thanh tra Tổng cục và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN BỔ SUNG THEO CÔNG VĂN SỐ 920/BXD-KTXD NGÀY 25/5/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG Hạng mục: Nhà ở sinh viên 4 tầng và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ Dự án ĐTXD: Khu nhà ở sinh viên tại Thành phố Thanh Hoá GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG THANH HOÁ Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009. Căn cứ Nghị định của Chính phủ số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Căn cứ Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BXD ngày 15/6/2009 của Bộ xây dựng hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp; Căn cứ Quyết định số 3280/QĐ-UB ngày 23/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình khu nhà ở sinh viên tại Thành phố Thanh Hoá; Căn cứ Quyết định số 3036/QĐ-SXD ngày 21/12/2009 của Giám đốc sở Xây dựng Thanh Hoá về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết hạng mục Nhà ở sinh viên 4 tầng và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ. Căn cứ Hợp đồng kinh tế số 27/2009/TCXD ngày 28/12/2009 giữa Ban quản lý các dự án công trình xây dựng – Sở xây dựng Thanh Hoá với Tổng Công ty cổ phần xây dựng Thanh Hoá về việc thi công xây dựng hạng mục Nhà ở sinh viên 4 tầng và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ thuộc dự án ĐTXD Khu nhà ở sinh viên tại Thanh phố Thanh Hoá. Căn cứ công văn 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2010.
2,051
131,490
Xét tờ trình số: 208/BQL-KTGS ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Ban quản lý các dự án công trình xây dựng về việc xin phê duyệt Dự toán điều chỉnh, bổ sung theo Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ xây dựng đối với hạng mục: Nhà ở sinh viên 4 tầng và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ thuộc dự án ĐTXD Khu nhà ở sinh viên tại Thành phố Thanh Hoá. QUYẾT ĐỊNH: Điều1: Phê duyệt Dự toán điều chỉnh, bổ sung theo Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ xây dựng đối với hạng mục: Nhà ở sinh viên bốn tầng và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ thuộc dự án ĐTXD Khu nhà ở sinh viên tại Thành phố Thanh Hoá, với những nội dung chủ yếu sau: I. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: 1. Điều chỉnh, bổ sung theo Công văn 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ xây dựng về việc Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2010. II. DỰ TOÁN VÀ NGUỒN VỐN: 1. Dự toán: - Đơn giá dự toán tính theo đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng và lắp đặt công bố kèm theo công văn số: 5254/UBND-CN và 5255/UBND- CN ngày 07/12/2007. - Cơ cấu dự toán theo thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 về hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng và lắp đặt công bố kèm theo văn bản số 1776; 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng; Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình áp dụng theo Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của bộ xây dựng. - Thuế VAT theo thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế GTGT. + Giá trị dự toán trình duyệt bổ sung là: 468.926.000 đồng Bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi tám triệu, chín trăm hai mươi sáu nghìn đồng (Có dự toán chi tiết kèm theo) Trong đó: - Chi phí bổ sung theo công văn 920/BXD-KTXD = 446.958.000 đồng - Chi phí quản lý dự án = 7.504.425 đồng - Chi phí kiểm toán = 1.671.623 đồng - Chi phí phê duyệt quyết toán = 1.045.882 đồng (Giá trị dự toán điều chỉnh, bổ sung phần nhân công và máy thi công sau khi phê duyệt được giảm giá theo tỷ lệ giá trúng thầu và được bổ sung vào giá gói thầu) 2. Nguồn vốn: Vốn trái phiếu chính phủ đầu tư theo kế hoạch. Điều 2: Giao cho Ban quản lý các dự án công trình xây dựng tổ chức đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Trưởng Ban quản lý các dự án công trình xây dựng và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG VÀ PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp hàng tháng và phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị: 1. Sở Nội vụ, Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc bố trí, thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố theo đúng quy định tại Điều 1 Quyết định này. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã việc thực hiện chế độ, chính sách; phê duyệt danh sách những người hoạt động không chuyên trách cấp xã. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã dự kiến danh sách những người hoạt động không chuyên trách; quyết định bố trí vào các chức danh theo quy định trên sau khi đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; thực hiện quản lý hoạt động, thực hiện chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách trong địa bàn cấp xã; quyết toán kinh phí theo đúng quy định của luật ngân sách. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định số 1206/2004/QĐ-UB ngày 31/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với một số chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 3244/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã và mức phụ cấp hàng tháng đối với một số chức danh cán bộ không chuyên trách ở cấp xã; Quyết định số 1656/2005/QĐ-UB ngày 27/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung số lượng cán bộ và mức phụ cấp đối với chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy xã, phường, thị trấn; Quyết định số 1670/2005/QĐ-UB ngày 29/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập mạng lưới nhân viên khuyến nông cấp xã, phường, thị trấn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 274/2006/QĐ-UB ngày 17/2/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập mạng lưới nhân viên thú y cấp xã, phường, thị trấn tỉnh Ninh Bình; Điều 2 Quyết định số 1438/2008/QĐ-UB ngày 30/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định công chức Tư pháp - Hộ tịch thôi kiêm Phó trưởng Công an xã, thị trấn và bố trí chức danh Phó trưởng Công an xã, thị trấn là cán bộ không chuyên trách cấp xã. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP VÀ PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này được áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh về việc bố trí chức danh, số lượng, mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối vớí những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố được quy định tại Điều 13 và khoản 3, Điều 19 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và trong Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010, kỳ họp thứ 13 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII. Chương 2. SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 3. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố: 1. Đối với xã, phường, thị trấn loại 1 (gồm 08 đơn vị): mỗi đơn vị bố trí tối đa 17 người. 2. Đối với xã, phường, thị trấn loại 2 và loại 3 (gồm 138 đơn vị): mỗi đơn vị bố trí tối đa 16 người. 3. Đối với thôn, tổ dân phố (gồm 1662 thôn, tổ dân phố): mỗi thôn, tổ dân phố bố trí tối đa 03 người. (có phụ lục kèm theo) Điều 4. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố 1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: 1.1. Chủ tịch Người cao tuổi; 1.2. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 1.3. Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; 1.4. Phó Trưởng Công an; 1.5. Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự; 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc kiêm Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 1.7. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc kiêm Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 1.8. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 1.9. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; 1.10. Phó Chủ tịch Hội Nông dân; 1.11. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 1.12. Nhân viên thú y; 1.13. Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em; 1.14. Cán bộ Đài truyền thanh; 1.15. Cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư. Đối với xã Thạch Bình, huyện Nho Quan và 03 xã: Kim Hải, Kim Trung, Kim Đông, huyện Kim Sơn, mỗi đơn vị được bố trí thêm 01 người làm công tác này; 1.16. Cán bộ làm công tác tôn giáo: bố trí ở xã có từ 30% dân số trở lên là đồng bào công giáo quy định tại Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình và xã Lai Thành, huyện Kim Sơn; 1.17. Cán bộ làm công tác Môi trường: bố trí ở xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh; 1.18. Cán bộ làm công tác quản lý đô thị: bố trí ở thị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh và phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình. 2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: 2.1. Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; 2.2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; 2.3. Phó thôn kiêm Công an viên, Tổ phó tổ dân phố kiêm Công an viên. Điều 5. Chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
2,028
131,491
1. Mức phụ cấp hệ số 0,9 mức lương tối thiểu hiện hành: gồm 07 chức danh 1.1. Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự; 1.2. Phó Trưởng Công an (nơi không bố trí lực lượng công an chính quy); 1.3. Nhân viên thú y; 1.4. Cán bộ Đài truyền thanh; 1.5. Cán bộ Quản lý đô thị; 1.6. Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; 1.7. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. 2. Mức phụ cấp hệ số 0,7 mức lương tối thiểu hiện hành: gồm 14 chức danh 2.1. Chủ tịch Hội người cao tuổi; 2.2. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; 2.3. Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; 2.4. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc kiêm Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 2.5. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc kiêm Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 2.6. Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 2.7. Phó Chủ tịch Hội nông dân; 2.8. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ; 2.9. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 2.10. Phó thôn kiêm Công an viên, Tổ phó tổ dân phố kiêm Công an viên; 2.11. Cán bộ làm công tác tôn giáo; 2.12. Cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư; 2.13. Cán bộ dân số - Gia đình và trẻ em; 2.14. Cán bộ làm công tác Môi trường. 3. Những người hoạt động không chuyên trách, khi kiêm nhiệm chức danh khác trong số các chức danh những người hoạt động không chuyên trách theo quy định, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,1 mức lương tối thiểu hiện hành. 4. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ như đối với cán bộ, công chức cấp xã. Điều 6. Thời gian thực hiện quy định về số lượng chức danh, mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Điều 7. Kinh phí để thực hiện chế độ chính sách Tổng kinh phí thực hiện bao gồm kinh phí Trung ương hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và kinh phí do ngân sách tỉnh đảm bảo. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo) để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH ĐƯỢC BỐ TRÍ Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh) I. Số lượng người hoạt động không chuyên trách được bố trí ở cấp xã <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 1229/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thành lập Ban Quản lý Khu Kinh tế tinh Quảng Trị; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Trị tại Tờ trình số 01/TTr-KKT ngày 02 tháng 8 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 60/2006/QĐ-UB ngày 24/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị và Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND ngày 17/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu Kinh tế- Thương mại đặc biệt Lao Bảo. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1776/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Trị (Sau đây gọi tắt là BQL Khu Kinh tế) là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, các khu kinh tế. 2. BQL Khu Kinh tế chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình, kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của UBND tỉnh Quảng Trị; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong công tác quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế. 3. BQL Khu Kinh tế có tư cách pháp nhân; có tài khoản, con dấu hình quốc huy; trụ sở làm việc tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn BQL Khu Kinh tế thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn theo quy định tại các Điều 37 và 38, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và các văn bản pháp luật khác có liên quan, cụ thể như sau: 1. Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các Bộ, ngành và UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây: a) Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và UBND tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; c) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; d) Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu khu công nghiệp, khu kinh tế trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; đ) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của BQL Khu Kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. 2. BQL Khu Kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và UBND tỉnh các nhiệm vụ: a) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp, khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế; cấp giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương; d) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C hoặc cấp gia hạn giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế cho tổ chức có liên quan; đ) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp; e) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong khu công nghiệp, khu kinh tế; g) Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế cho tổ chức có liên quan; h) Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh trong khu công nghiệp, khu kinh tế; i) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương; bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh- trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại khu công nghiệp, khu kinh tế, quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và dễ nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền;
2,235
131,492
k) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành có liên quan và UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền; l) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế; đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế; m) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý; n) Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh về tình hình: Xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong khu công nghiệp, khu kinh tế; o) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong khu công nghiệp, khu kinh tế; p) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu công nghiệp, khu kinh tế; q) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh về quản lý tài chính, tài sản ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức viên chức của BQL Khu Kinh tế; giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế. 3. Xây dựng, trình UBND cấp tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền: a) Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế; b) Phương án phát hành trái phiếu công trình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong các khu kinh tế. 4. Xây dựng và trình các Bộ, ngành và UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện: a) Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế đã được phê duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong khu kinh tế trình UBND tỉnh phê duyệt; b) Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển khu kinh tế trình UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền; d) Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại khu kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật. 5. Chỉ đạo hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: a) Thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và UBND tỉnh gồm: Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trong khu kinh tế; cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu kinh tế đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài; b) Thuê tư vấn thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế; c) Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại khu kinh tế theo ủy quyền của UBND tỉnh; d) Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của UBND tỉnh; trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA; đ) Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật; e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước trong khu kinh tế; g) Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; h) Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất cho thuê đất, mặt nước và thực hiện việc quản lý đất đai trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đất đai; i) Trên cơ sở quy định của UBND tỉnh và của pháp luật về đầu tư và đất đai, quyết định mức thu tiền sử dụng, tiền thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư áp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất; k) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan bảo đảm mọi hoạt động trong khu kinh tế phù hợp quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: BQL Khu Kinh tế có Trưởng Ban và không quá 03 Phó Trưởng Ban: - Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ; có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của BQL Khu Kinh tế, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp và khu kinh tế; - Các Phó Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban và Giám đốc Sở Nội vụ; các Phó Trưởng Ban giúp việc cho Trưởng Ban; được Trưởng Ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. 2. Các tổ chức có chức năng quản lý nhà nước: - Văn phòng; - Phòng Kế hoạch và Đầu tư; - Phòng Quy hoạch và Xây dựng; - Phòng Tài nguyên và Môi trường; - Phòng Doanh nghiệp, Lao động- Thương mại; - Văn phòng đại diện Ban Quản lý tại Khu Kinh tế- Thương mại đặc biệt Lao Bảo; - Văn phòng đại diện Ban Quản lý tại các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế khác (Thành lập khi có nhu cầu thực tế). 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc - Ban Quản lý Trung tâm Thương mại Lao Bảo; - Các Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng do chủ đầu tư (BQL Khu Kinh tế tỉnh) thành lập theo quy định hiện hành. Căn cứ vào tình hình phát triển các khu kinh tế, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế trình UBND tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc vào từng thời điểm thích hợp theo phân cấp quản lý. 4. Biên chế Biên chế của BQL Khu Kinh tế bao gồm: Biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp. Biên chế hành chính của BQL Khu Kinh tế gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, biên chế của văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính được giao hàng năm của tỉnh. Biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý gồm biên chế các đơn vị sự nghiệp trực thuộc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và được giao hàng năm trong tổng số biên chế sự nghiệp của tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện Căn cứ vào bản Quy định này, Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế xây dựng quy chế làm việc, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc và mối quan hệ công tác của Ban Quản lý Khu Kinh tế. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SANG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
2,056
131,493
Theo đề nghị của Giám đốc Sở GD&ĐT tại Tờ trình số 926/TTr-GD&ĐT ngày 27/8/2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển đổi 158 trường mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường mầm non công lập (có danh sách đính kèm) từ ngày 20/9/2010. Điều 2. Nội dung chuyển đổi: 1. Về tổ chức và hoạt động: Các trường mầm non bán công sau khi chuyển sang công lập hoạt động theo Điều lệ trường mầm non; thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của đơn vị sự nghiệp công lập theo qui định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của chính phủ qui định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Về nhân sự: Giữ nguyên số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong biên chế và hợp đồng đã được đóng bảo hiểm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 11/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ giáo dục mầm non giai đoạn 2007-2010. a) Đối với cán bộ quản lý, giáo viên trong biên chế: Tiếp tục công tác và được hưởng mọi quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước. b) Đối với giáo viên hợp đồng đã được hỗ trợ lương và bảo hiểm theo Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của HĐND tỉnh và Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 26/6/2007của UBND tỉnh về việc hỗ trợ giáo dục mầm non giai đoạn 2007-2010 và giáo viên đã được hợp đồng đóng bảo hiểm xã hội ở các trường mầm non công lập trước ngày 15/9/2010: Được xét tuyển vào viên chức sự nghiệp giáo dục theo các văn bản quy định hiện hành; thời điểm tính tuổi xét tuyển được tính từ khi được đóng bảo hiểm. Những giáo viên không đủ điều kiện tuyển vào viên chức sự nghiệp giáo dục được tiếp tục hợp đồng, được hưởng lương và đóng bảo hiểm theo trình độ đào tạo. Những giáo viên có tuổi đời từ 50 tuổi trở lên không có nhu cầu tiếp tục làm việc thì được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí nghỉ việc một lần với mức hỗ trợ cho mỗi năm công tác bằng một tháng lương theo mức lương tối thiểu tại thời điểm nghỉ việc. 3. Về cơ sở vật chất, tài chính: a) Về cơ sở vật chất: Thực hiện theo khoản 5 Điều 6 Chương II Thông tư số 11/2009/TT- BGDĐT ngày 8/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công, cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở mầm non, phổ thông công lập. b) Về tài chính: Các trường sau khi chuyển đổi sang công lập hoạt động theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 của chính phủ Quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan: 1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở KH&ĐT, các ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở GD mầm non bán công trong tỉnh thực hiện quy trình, thủ tục chuyển đổi theo Thông tư số 11/2009/TT- BGDĐT ngày 8/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoàn thành trước ngày 1/10/2010. 2. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh giao bổ sung ngân sách giáo dục mầm non năm 2010 sau khi chuyển đổi sang công lập; giao chỉ tiêu ngân sách giáo dục mầm non hàng năm theo qui định. 3. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở GD&ĐT xây dựng định mức để giao chỉ tiêu biên chế hàng năm theo kế hoạch. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị: Chỉ đạo các Phòng GD&ĐT, Nội vụ thực hiện việc chuyển đổi các trường mầm non theo đúng tiến độ và thực hiện phân cấp quản lý theo Điều lệ trường mầm non. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và hiệu trưởng các trường mầm non có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH 158 TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP (Kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐẦU TƯ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THUỘC DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 859/QĐ-LĐTBXH ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về ban hành quy chế phân cấp về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 85/QĐ-LĐTBXH ngày 18/1/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Xét Tờ trình số 199/TTr-CVL ngày 14/4/2010 về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm, dự toán chi tiết và kế hoạch đấu thầu gói thầu “Trang thiết bị an ninh bảo mật cho Trung tâm tích hợp dữ liệu thị trường lao động” và “Xây dựng phần mềm Cơ sở dữ liệu Cầu lao động”; công văn số 330/CVL-TTDBTTLĐ ngày 17/5/2010 về việc phê duyệt dự toán chi tiết đầu tư hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động; công văn số 516/CVL-TCKT ngày 23/8/2010 về việc điều chỉnh dự toán chi tiết kinh phí đầu tư hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đầu tư hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động thuộc dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động như sau: 1. Nội dung đầu tư được duyệt với tổng kinh phí tối đa là 3.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ đồng chẵn). a) Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu Cầu lao động gồm: - Xây dựng modul cập nhật và quản lý dữ liệu trên nền Web - Xây dựng modul chuyển đổi cơ sở dữ liệu - Xây dựng modul tổng hợp báo cáo, dữ liệu đầu ra - Tập huấn sử dụng, khai thác hệ thống b) Nâng cấp hệ thống an ninh bảo mật cho Trung tâm tích hợp dữ liệu thị trường lao động (đặt tại Trung tâm Quốc gia dự báo và thông tin thị trường lao động) gồm: - Thiết bị phát hiện và phòng chống xâm nhập (IDS/IPS) - Thiết bị cân bằng tải, load balancing đường truyền - Thiết bị chống tấn công ứng dụng Web - Phần mềm diệt virut 2. Kế hoạch đấu thầu đầu tư hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động của Cục Việc làm theo chi tiết tại phụ lục số 1 đính kèm. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Cục trưởng Cục Việc làm căn cứ các nội dung phê duyệt tại Điều 1, chịu trách nhiệm: - Xây dựng yêu cầu về mặt kỹ thuật đối với phần mềm Cơ sở dữ liệu Cầu lao động và các trang thiết bị an ninh bảo mật mạng để đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác, đảm bảo đồng bộ, tương thích với các trang thiết bị đã được Bộ đầu tư và các quy định có liên quan. - Phê duyệt dự toán chi tiết các gói thầu đảm bảo phù hợp với thời điểm tổ chức đấu thầu để làm cơ sở xác định giá gói thầu và đánh giá lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 2, Điều 70, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ, đảm bảo không vượt tổng kinh phí đã được Bộ giao theo quy định (bao gồm cả dự phòng); phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh quyết toán và quản lý theo đúng quy định hiện hành. - Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để theo dõi, quản lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Việc làm và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 (Kèm theo Quyết định số 1117/QĐ-LĐTBXH ngày 16/9/2010) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số tiền viết bằng chữ: Ba tỷ đồng chẵn. Ghi chú: - Ưu tiên lựa chọn mua sắm hàng hóa được sản xuất trong nước bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc theo quy định hiện hành. - Giá trị tài sản nêu trên đã bao gồm chi phí bản quyền, khảo sát, thiết kế; chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử; chi phí bảo hành, bảo trì, đào tạo,…; thuế theo quy định hiện hành. - Tất cả các tài sản nêu trên là mới 100%. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 70/2008/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI Thực hiện Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008 của Chính phủ về việc ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới, trong những năm qua, các cấp, các ngành đã chủ động phối hợp triển khai tổ chức thực hiện công tác bình đẳng giới và bước đầu đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy vậy, nhận thức của các ngành, các cấp, nhất là cấp huyện và cơ sở đối với công tác bình đẳng giới còn hạn chế. Để chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ, gắn với việc nâng cao hiệu quả lồng ghép giới trong quá trình điều hành phát triển kinh tế - xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
2,050
131,494
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan báo, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong ngành, lĩnh vực phụ trách. b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học về bình đẳng giới trong ngành, lĩnh vực phụ trách. c) Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của cơ quan, đơn vị. d) Hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện. Tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo theo định kỳ về tình hình thực hiện bình đẳng giới trong ngành, lĩnh vực phụ trách. 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chương trình, kế hoạch, đề án của tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới nhằm cụ thể hóa chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới. b) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới; tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và thực hiện hợp tác quốc tế về bình đẳng giới trong phạm vi tỉnh và theo quy định của pháp luật. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê và các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thống kê và tổng hợp thông tin, số liệu về bình đẳng giới; cung cấp thông tin, số liệu về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật; xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá hàng năm và định kỳ về tình hình thực hiện bình đẳng giới trong phạm vi của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Chính phủ về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Tư pháp a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới; phối hợp với các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt. c) Thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới do HĐND, UBND tỉnh ban hành khi có yêu cầu. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Lồng ghép truyền thông về giới, bình đẳng giới, pháp luật chính sách liên quan vào các hoạt động truyền thông giáo dục ở cộng đồng, gia đình trong công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, xây dựng gia đình văn hóa, phòng, chống bạo lực gia đình và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh triển khai lồng ghép trong hoạt động truyền thông của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” theo chức năng nhiệm vụ của ngành. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn thực hiện tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới theo chức năng nhiệm vụ của ngành. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. b) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, năm năm và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo từng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành chỉ số phát triển giới của quốc gia, tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc thống kê, tổng hợp số liệu thống kê về giới thuộc hệ thống chỉ tiêu quốc gia và tính toán chỉ số phát triển về giới của quốc gia trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Nội vụ a) Chủ trì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cơ quan liên quan bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới. b) Đưa kết quả hoạt động lồng ghép vấn đề bình đẳng giới của cơ quan, đơn vị vào tiêu chí xét thi đua hàng năm. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo Nghiên cứu đưa nội dung về giới và bình đẳng giới vào các chương trình giáo dục trong nhà trường phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 9. Sở Y tế Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ, đặc biệt là thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và các chính sách hỗ trợ khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa; thực hiện có hiệu quả các đề án góp phần ổn định quy mô, cơ cấu dân số. 10. Sở Tài chính Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã lập dự toán ngân sách, quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật. 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về giới và bình đẳng giới trong phạm vi địa phương. b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; huy động nhân lực, kinh phí để thực hiện bình đẳng giới ở địa phương. c) Tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về giới và chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, quán triệt cụ thể đến từng hộ dân để biết và thực hiện. d) Thống kê, xử lý thông tin, số liệu về bình đẳng giới; tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo đánh giá hàng năm và định kỳ về tình hình thực hiện bình đẳng giới trong phạm vi địa phương. e) Kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong phạm vi địa phương. 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên Mặt trận giám sát việc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị; Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị, định kỳ báo cáo kết quả và tổng hợp những vướng mắc, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 145/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 19 về việc quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1091/TTr-SNV ngày 23/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, bản, tổ dân phố gồm có 15 chức danh, như sau: a) ở xã, phường, thị trấn bố trí 12 chức danh, gồm: 1. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng; 2. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 3. Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 4. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 5. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 6. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; 7. Chủ tịch Hội Người cao tuổi Việt Nam; 8. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; 9. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; 10. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi; 11. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; 12. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh và quản lý nhà văn hóa.
2,022
131,495
b) ở xóm, bản, tổ dân phố bố trí 3 chức danh, gồm: 1. Bí thư Chi bộ xóm, bản, tổ dân phố; 2. Trưởng xóm, bản, tổ trưởng tổ dân phố; 3. Công an viên (nơi chưa bố trí Công an chính quy). Điều 2. Quy định chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, bản, tổ dân phố, như sau: 1. Các đối tượng nêu tại Điều 1 của Quyết định này được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 theo mức lương tối thiểu chung/người/tháng. 2. Đối với những trường hợp đã được tuyển dụng hoặc phân công công tác trước ngày 01/01/2010, áp dụng chế độ phụ cấp mới kể từ ngày 01/01/2010; trường hợp được tuyển dụng, phân công công tác sau ngày 01/01/2010 được tính từ ngày có quyết định tuyển dụng, phân công công tác. 3. Đối với các trường hợp được tuyển dụng hoặc phân công công tác sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng chế độ phụ cấp kể từ ngày có quyết định tuyển dụng hoặc phân công công tác. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH SỬA ĐỔI HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - HOA KỲ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại Tờ trình số 6052/TTr-BGTVT ngày 01 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Hiệp định sửa đổi Hiệp định Vận tải hàng không giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã được hai bên ký ngày 18 tháng 5 năm 2010. Điều 2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì triển khai nội dung Hiệp định. Điều 3. Bộ Ngoại giao thực hiện các thủ tục thông báo đối ngoại cần thiết và thông báo thời gian Hiệp định chính thức có hiệu lực theo quy định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC ĐÀM HỮU ĐẮC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Ngày 09/9/2010 tại trụ sở Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thứ trưởng Đàm Hữu Đắc đã có buổi làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về một số vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý của Ngành. Cùng làm việc với Thứ trưởng có lãnh đạo các đơn vị Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục Dạy nghề, Cục Người có công. Về phía Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai có đồng chí Hoàng Công Lự Phó chủ tịch thường trực, đồng chí Phùng Ngọc Mỹ Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng UBND và Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh. Sau khi nghe đồng chí Hoàng Công Lự báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ về công tác lao động, xã hội và người có công của tỉnh trong 6 tháng đầu năm, các đề xuất của tỉnh và ý kiến phát biểu của Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ, Thứ trưởng thường trực Đàm Hữu Đắc kết luận một số vấn đề sau: 1. Trong năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sát sao các nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và đạt được kết quả tốt, hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Sáu tháng cuối năm và những năm tiếp theo, đề nghị tỉnh tiếp tục quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện và giải quyết tốt những tồn đọng nhằm thực hiện tốt những nhiệm vụ của ngành, góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội. 2. Trong các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 và các năm tiếp theo, Bộ sẽ tiếp tục quan tâm và ưu tiên thực hiện cho các tỉnh miền núi, vùng đồng bào dân tộc và các tỉnh còn khó khăn trong đó có Gia Lai. 3. Về các đề nghị của tỉnh: - Việc nâng cấp, cải tạo Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ, Bộ sẽ ưu tiên đầu tư xây dựng theo nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của Bộ. Trước mắt, tỉnh chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng thiết kế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Việc đầu tư xây dựng mới 5 trung tâm dạy nghề, đề nghị tỉnh chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng lại quy hoạch mạng lưới trung tâm dạy nghề của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trên cơ sở đó, Bộ sẽ đầu tư theo xây dựng và hoàn thành trong 2 năm tới theo nguồn kinh phí từ đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, để đến năm 2013 đưa vào hoạt động. - Việc đầu tư nâng cấp trường trung cấp nghề Gia Lai thành trường Cao đẳng nghề, Bộ đồng ý về chủ trương và sẽ tiếp tục đầu tư, hỗ trợ mua sắm trang thiết bị từ Chương trình Mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo. Về nguồn vốn xây dựng cơ bản, đề nghị tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 4. Bộ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm, giải quyết những vướng mắc, khó khăn về mặt bằng, và thủ tục cần thiết để có thể sớm đầu tư xây dựng Làng trẻ em SOS từ nguồn vốn hỗ trợ của Làng trẻ em SOS quốc tế. Bộ giao cho các Cục, Vụ liên quan hướng dẫn, theo dõi và phối hợp với tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện các nội dung trên và báo cáo kết quả với Lãnh đạo Bộ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THAM GIA TRIỂN LÃM THÀNH TỰU KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM VÀ THĂNG LONG - HÀ NỘI NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình kỷ niệm 1000 Thăng Long - Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 2324/QĐ-BVHTTDL ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt đề án Triển lãm thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam và Thăng Long - Hà Nội trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tham gia Triển lãm thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam và Thăng Long - Hà Nội trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì từ ngày 01 đến ngày 06 tháng 10 năm 2010 tại Trung tâm Hội trợ Triển lãm Việt Nam, 148 đường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Trọng Đàm, Thứ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Chỉ đạo; 2. Bà Đào Hồng Lan, Chánh Văn phòng Bộ, Phó trưởng Ban Chỉ đạo; 3. Ông Chu Quang Cường, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Ủy viên; 4. Ông Lưu Hồng Sơn, Phó Chánh Văn phòng Bộ, Ủy viên. Điều 2. Ban Chỉ đạo của Bộ tham gia Triển lãm thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam và Thăng Long - Hà Nội năm 2010 có trách nhiệm chỉ đạo Ban Tổ chức, thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ xây dựng gian trưng bày đảm bảo mỹ thuật và thể hiện được những thành tựu của Ngành 65 năm qua. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Ban Chỉ đạo của Bộ tham gia Triển lãm thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam và Thăng Long - Hà Nội năm 2010 tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, thủ trưởng các đơn vị liên quan và các ông, bà có tên trong Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH QUÝ III NĂM 2010 Thực hiện việc báo cáo cải cách hành chính hàng tháng và hàng quý của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội báo cáo công tác cải cách hành chính quý III năm 2010, như sau: I. VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THỂ CHẾ 1. Tình hình rà soát văn bản pháp luật Tiếp tục rà soát văn bản quy phạm pháp luật các lĩnh vực như: An toàn Vệ sinh lao động; Phòng chống tệ nạn xã hội. 2. Xây dựng và ban hành mới văn bản pháp luật Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã tham mưu trình Chính phủ, để Chính phủ trình Quốc hội thông qua Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày 17/6/2010; trình Chính phủ ban hành 3 Nghị định; ban hành 5 Thông tư và phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành 6 Thông tư liên tịch, cụ thể: + Nghị định số 86/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội. + Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. + Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng. + Thông tư số 19/2010/TT-BLĐTBXH ngày 7/7/2010 Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trung tâm dạy nghề. + Thông tư số 20/2010/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Quy định về cộng tác viên thanh tra dạy nghề và hoạt động tự thanh tra, kiểm tra trong các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề. + Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 05/8/2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.
2,063
131,496
+ Thông tư số 22/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Quy định trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp trẻ em. + Thông tư số 23/2010/TT-BLĐTBXH ngày 16/8/2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Quy định về quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. + Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. + Thông tư Liên tịch số 113/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 03/8/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 27/9/2007 hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ và trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ. + Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. + Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC-BNV ngày 15/7/2010 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân. + Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ. + Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 Hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện. II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA - Bộ đã triển khai đánh giá kết quả thực hiện cơ chế một cửa và đã đề ra một số giải pháp để thực hiện có hiệu quả hơn cơ chế “một cửa” trong việc tiếp nhận và xử lý thư, đơn khiếu nại, tố cáo tại Bộ. - Kết quả xử lý đơn, thư theo cơ chế một cửa như sau: + Tổng số đơn, thư tiếp nhận tại bộ phận một cửa: 1736 đơn, thư (Tính từ ngày 10/6/2010 đến ngày 11/9/2010). + Tổng số đơn, thư đã xử lý đến ngày báo cáo: 1702 đơn, thư. III. VỀ CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1. Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính - Tiếp tục triển khai kế hoạch kiện toàn tổ chức, hoạt động của Trung tâm Phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An và sắp xếp cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kỹ thuật Chỉnh hình và Phục hồi chức năng. - Xây dựng Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm Chỉnh hình và phục hồi chức năng thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Quy Nhơn thành bệnh viện. - Tiếp tục xây dựng kế hoạch chỉ tiêu biên chế sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ năm 2011. - Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. - Xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các đơn vị làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng Người cao tuổi với cách mạng. - Xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với người quản lý, giữ gìn, chăm sóc trông coi nghĩa trang liệt sỹ. 2. Về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức - Triển khai tổ chức lớp học Tiền công vụ đối với công chức được tuyển vào Bộ năm 2009. - Thực hiện thông báo và quyết định nghỉ hưu, làm thủ tục BHXH đối với cán bộ theo phân cấp. - Tổng hợp đối tượng tinh giản biên chế, rà soát quy hoạch cán bộ. - Tiến hành công tác tổ chức thi tuyển công chức vào Bộ năm 2010. 3. Về công tác đào tạo Triển khai kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế năm 2010. IV. VỀ CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG 1. Tình hình thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ - Tiếp tục thẩm định phương án tự chủ tài chính của các đơn vị để trình Bộ và Bộ Tài chính giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị. - Hoàn thành công tác xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2009 của các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Bộ, qua đó đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, chấn chỉnh công tác quản lý tài chính. - Hoàn thành việc xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 gắn với nhiệm vụ được giao và kết quả đầu ra. 2. Về sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ quản lý - Bộ đã quyết định chuyển đổi Công ty Sona, Công ty Sovilaco thành công ty TNHH một thành viên từ 1/7/2010 theo quy định. - Tiếp tục hướng dẫn Công ty Sona, Công ty Sovilaco hoàn chỉnh đề án chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên. 3. Về cơ chế tài chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công - Đã hoàn thiện phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước trên phạm vi cả nước. - Tiếp tục hướng dẫn, thẩm định, trình Bộ phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản năm 2010 của các đơn vị trực thuộc Bộ theo hướng tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong mua sắm, quản lý và sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài sản nhà nước. - Tiếp tục thực hiện kế hoạch sửa đổi, bổ sung Quyết định số 859/QĐ-LĐTBXH ngày 01/7/2008 về việc Ban hành quy chế phân cấp về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phù hợp với quy định của Luật quản lý tài sản nhà nước, Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng, tăng cường phân cấp và đơn giản thủ tục hành chính. 4. Về huy động và sử dụng nguồn vốn ODA, NGO Tiếp tục thực hiện kế hoạch sửa đổi, bổ sung Quyết định số 74/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 31/12/2008 về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phù hợp với quy định của Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài, đơn giản thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn vốn ODA, NGO. V. VỀ HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH - Hiện nay Bộ tiếp tục chuẩn bị thực hiện chương trình thí điểm TCVN ISO 9001-2008 vào hoạt động của Văn phòng Bộ, dự kiến cuối năm 2010 đưa vào hoạt động. - Tiếp tục thực hiện đầu tư nâng cấp trang Website của Bộ; triển khai hộp thư điện tử cho cán bộ công chức của Bộ để phục vụ công tác điều hành của lãnh đạo Bộ và tác nghiệp của các đơn vị thuộc Bộ. VI. THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (ĐỀ ÁN 30) - Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ hoàn thiện các kết quả tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của Bộ. - Góp ý Thông tư liên tịch của văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ gửi đến về đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. - Xây dựng kế hoạch; phối hợp với các đơn vị (Vụ Tổ chức Cán bộ; Vụ Pháp chế) thực thi triển khai Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc Bộ, ngành quản lý. - Góp ý kiến với nội dung Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của các Bộ Ngoại giao, xây dựng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam… gửi đến lấy ý kiến. Trên đây là nội dung về cải cách hành chính của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội trong quý III năm 2010 để Quý Bộ tổng hợp báo cáo Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM CỦA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC BÁN ĐẤU GIÁ VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA HỘI ĐỒNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ ban hành về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản như sau:
2,076
131,497
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định thực hiện các nội dung sau đây của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP): 1. Xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước để thực hiện bán đấu giá; 2. Chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện và Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Hội đồng bán đấu giá tài sản). Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì coi như Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng bán đấu giá tài sản. Việc bố trí nguồn kinh phí, quản lý, sử dụng kinh phí trong trường hợp này áp dụng như đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản nhà nước. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng hoặc chủ trì xử lý tài sản nhà nước (gọi chung là đơn vị có tài sản bán đấu giá). 3. Hội đồng định giá tài sản; tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản được thuê để xác định giá khởi điểm. 4. Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này. 5. Các đối tượng khác có liên quan đến việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và thực hiện chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản. Chương II XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM CỦA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC BÁN ĐẤU GIÁ Điều 3. Tài sản nhà nước được xác định giá khởi điểm để thực hiện bán đấu giá Tài sản nhà nước được xác định giá khởi điểm để thực hiện bán đấu giá quy định tại Thông tư này bao gồm: 1. Tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị); 2. Nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp thuộc đối tượng sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường, di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị (sau đây gọi tắt là nhà, đất thuộc đối tượng sắp xếp lại); 3. Tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc; 4. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước; 5. Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự; tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy; tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không nhận lại, tài sản không có người nhận thừa kế, tài sản do các tổ chức cá nhân trong, ngoài nước chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam được xác lập quyền sở hữu của nhà nước (sau đây gọi tắt là tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước). Điều 4. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm Giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá được xác định theo nguyên tắc phải phù hợp với giá bán thực tế của tài sản cùng loại hoặc tương tự ở thị trường địa phương tại thời điểm xác định giá; cụ thể một số trường hợp như sau: 1. Đối với tài sản là giá trị quyền sử dụng đất, giá khởi điểm được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc, giá khởi điểm của tài sản gắn liền với đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; 3. Đối với những tài sản do Nhà nước quy định giá, giá khởi điểm không được thấp hơn giá do Nhà nước quy định tại thời điểm xác định giá khởi điểm; 4. Đối với tài sản chuyên dùng đơn chiếc, giá khởi điểm được xác định căn cứ vào chi phí tái tạo lại tài sản hoặc chi phí nhập khẩu và mức độ hao mòn (cả hữu hình và vô hình) của tài sản. Điều 5. Phương pháp xác định giá khởi điểm 1. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, việc xác định giá khởi điểm được thực hiện theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất (so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và phương pháp thặng dư). 2. Đối với tài sản nhà nước chuyên dùng đơn chiếc, việc xác định giá khởi điểm được sử dụng phương pháp chi phí theo quy định tại Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. 3. Đối với các tài sản nhà nước khác (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này), việc xác định giá khởi điểm được sử dụng phương pháp so sánh theo quy định tại Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. 4. Trường hợp sử dụng các phương pháp khác, ngoài các phương pháp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này để xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước thì phải tuân thủ các quy định của nhà nước về tiêu chuẩn thẩm định giá. Điều 6. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm 1. Đối với tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này và nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng sắp xếp lại quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, giá khởi điểm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) quyết định theo các quy định hiện hành. 2. Đối với tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam, giá khởi điểm do người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm quyết định. 3. Đối với các tài sản nhà nước không thuộc phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định giá khởi điểm được quy định như sau: a) Đối với tài sản nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính tổ chức bán đấu giá và tài sản nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bán đấu giá thì giá khởi điểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý giá thuộc Bộ Tài chính quyết định; b) Đối với tài sản nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương) quyết định bán đấu giá thì giá khởi điểm do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc uỷ quyền cho Thủ trưởng cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương quyết định; c) Đối với tài sản nhà nước do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch quyết định bán đấu giá thì giá khởi điểm do Thủ trưởng cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) quyết định; d) Đối với tài sản nhà nước do Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán đấu giá theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật thì giá khởi điểm do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đó quyết định. 4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được thành lập Hội đồng định giá tài sản hoặc giao cho đơn vị có tài sản bán đấu giá thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá trước khi quyết định. 5. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì giá khởi điểm để bán đấu giá do Thủ trưởng cơ quan ra quyết định tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quyết định như sau: a) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi chuyển giao để bán đấu giá đã được xác định giá trị thì giá khởi điểm là giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chuyển giao; b) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi chuyển giao để bán đấu giá chưa được xác định giá trị thì giá khởi điểm do Hội đồng định giá quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này xác định. Điều 7. Thành phần của Hội đồng định giá tài sản 1. Hội đồng định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và các tài sản nhà nước khác do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, về Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị. 2. Hội đồng định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam.
2,051
131,498
3. Hội đồng định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 3, Điều 6 Thông tư này được quy định như sau: a) Hội đồng định giá tài sản của Bộ Tài chính: Hội đồng định giá tài sản do Lãnh đạo Bộ Tài chính hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm: - Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý giá thuộc Bộ Tài chính; - Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý tài sản nhà nước thuộc Bộ Tài chính; - Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá. b) Hội đồng định giá tài sản của Bộ, cơ quan trung ương: Hội đồng định giá tài sản do Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương có tài sản bán đấu giá hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm: - Thủ trưởng đơn vị có tài sản bán đấu giá; - Đại diện đơn vị chuyên môn về tài chính thuộc Bộ, cơ quan trung ương và bộ phận tài chính, kế toán của đơn vị có tài sản bán đấu giá; - Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá. c) Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh, cấp huyện: Hội đồng định giá tài sản do Lãnh đạo cơ quan tài chính nhà nước (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm: - Đại diện đơn vị có tài sản bán đấu giá; - Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý giá của cơ quan tài chính nhà nước; - Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá. d) Hội đồng định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Hội đồng định giá tài sản do Lãnh đạo đơn vị có tài sản bán đấu giá hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm: - Đại diện bộ phận tài chính, kế toán của đơn vị có tài sản bán đấu giá; - Đại diện đơn vị chuyên môn về tài chính của cơ quan cấp trên; - Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá. 4. Hội đồng định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này được quy định như sau: Hội đồng định giá tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu làm Chủ Tịch, các thành viên khác gồm: - Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước - Đại diện Sở Tài Chính ( đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở trung ương và cấp tỉnh); Phòng Tài Chính Kế Hoạch ( đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp huyện, cấp xã); - Các thành viên khác do Chủ Tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá. 5. Số lượng thành viên Hội đồng định giá tài sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tối thiểu là ba (03) người. Điều 8. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng định giá tài sản 1. Hội đồng định giá tài sản làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng triệu tập và phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự. Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản điều hành phiên họp định giá tài sản, trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì uỷ quyền cho một (01) thành viên Hội đồng điều hành phiên họp định giá tài sản. 2. Mỗi thành viên của Hội đồng định giá tài sản phát biểu ý kiến của mình về giá trị của tài sản. Các quyết định về giá tài sản phải được quá nửa số thành viên Hội đồng tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng (hoặc người được uỷ quyền điều hành phiên họp định giá tài sản). 3. Hội đồng định giá phải lập biên bản về việc định giá tài sản. Biên bản định giá tài sản phải phản ánh đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình định giá tài sản. 4. Nội dung chính của Biên bản định giá tài sản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản và các thành viên của Hội đồng; họ, tên những người tham dự phiên họp định giá tài sản; thời gian, địa điểm tiến hành việc định giá tài sản; kết quả khảo sát giá trị của tài sản; ý kiến của các thành viên của Hội đồng và những người tham dự phiên họp định giá tài sản; kết quả biểu quyết của Hội đồng; thời gian, địa điểm hoàn thành việc định giá tài sản; chữ ký của các thành viên của Hội đồng. Biên bản định giá tài sản phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản. Điều 9. Chi phí hoạt động của Hội đồng định giá tài sản 1. Nội dung chi: a) Chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng định giá tài sản; b) Chi làm việc ngoài giờ có liên quan đến công việc của Hội đồng định giá tài sản; c) Chi cho công tác khảo sát giá; d) Chi văn phòng phẩm, in tài liệu, chi phí lưu trữ và tổ chức thông tin về giá phục vụ công tác định giá tài sản; đ) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc định giá của Hội đồng. 2. Mức chi: a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành; b) Đối với khoản chi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo chế độ quy định về kinh phí chi các cuộc điều tra thuộc nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước; c) Chi văn phòng phẩm, in tài liệu, chi phí lưu trữ, tổ chức thông tin về giá và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng trường hợp cụ thể; d) Đối với những khoản chi không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản quyết định chi nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán: Việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán chi phí của Hội đồng định giá tài sản được thực hiện theo quy định áp dụng đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản tại Điều 15 Thông tư này. 4. Nguồn kinh phí để chi cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng từ số tiền thu được do bán đấu giá tài sản. Điều 10. Thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá khởi điểm của tài sản 1. Người có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Thông tư này có thể giao cho đơn vị có tài sản bán đấu giá thuê các tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản xác định giá khởi điểm để xem xét, tham khảo trước khi quyết định. Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá là tổ chức có tên trong danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản do Bộ Tài chính thông báo hàng năm mà danh sách đó đang có giá trị tại thời điểm được thuê. 2. Việc lựa chọn tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để thuê xác định giá trị tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá. 3. Chi phí thuê các tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản để xác định giá khởi điểm (nếu có) được tính vào chi phí xác định giá khởi điểm tài sản để bán đấu giá và được chi trả từ số tiền thu được do bán đấu giá tài sản. Điều 11. Xác định lại giá khởi điểm trong trường hợp bán đấu giá không thành Trường hợp xác định nguyên nhân của việc bán đấu giá không thành là do giá khởi điểm cao thì đơn vị có tài sản bán đấu giá báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm quy định tại Điều 6 của Thông tư này xem xét, xác định lại giá khởi điểm để tổ chức đấu giá lại. Nguyên tắc, phương pháp và thủ tục xác định lại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việc xác định giá khởi điểm lần đầu. Sau hai lần giảm giá mà việc bán đấu giá vẫn không thành thì đơn vị có tài sản bán đấu giá báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản nhà nước để quyết định tiếp tục tổ chức bán đấu giá hoặc xử lý theo các hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Chương III CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA HỘI ĐỒNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 12. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng từ số tiền thu được do bán đấu giá tài sản, gồm: 1. Phí đấu giá thu của người tham gia đấu giá; 2. Khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá mà người đó rút lại giá đã trả, từ chối mua tài sản sau khi đã công bố người mua được tài sản hoặc vi phạm Quy chế bán đấu giá; 3. Trích từ tiền bán đấu giá tài sản trong trường hợp các nguồn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này không đảm bảo đủ chi phí. Điều 13. Nội dung chi của Hội đồng bán đấu giá tài sản 1. Chi phí vận chuyển, giao nhận, bảo quản tài sản từ khi có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền cho đến khi hoàn thành việc bán đấu giá, bàn giao tài sản cho người mua tài sản. 2. Chi phí thuê sửa chữa tài sản để bán nếu tài sản phải sửa chữa mới bán được (nếu có); chi khắc phục tổn thất về tài sản do nguyên nhân khách quan trong quá trình bán đấu giá (nếu có). 3. Chi phí thực tế liên quan đến việc tổ chức thực hiện bán đấu giá tài sản, gồm: a) Chi niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản; b) Chi cho việc trưng bày, xem tài sản bán đấu giá; c) Chi thuê địa điểm tổ chức bán đấu giá tài sản trong trường hợp đơn vị có tài sản bán đấu giá không bố trí được địa điểm bán đấu giá;
2,085
131,499
d) Chi trả cho tổ chức đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá (chỉ áp dụng đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện); đ) Chi xây dựng hồ sơ bán đấu giá tài sản; e) Chi in ấn, phô tô tài liệu và văn phòng phẩm liên quan tới việc bán đấu giá; g) Chi phí tham dự phiên bán đấu giá, chi bồi dưỡng làm thêm giờ cho các thành viên Hội đồng bán đấu giá tài sản và bộ phận giúp việc (nếu có); h) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bán đấu giá tài sản. Điều 14. Mức chi 1. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Chi trả cho tổ chức đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá theo chế độ chi từ ngân sách nhà nước áp dụng đối với người chủ trì cuộc họp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; trường hợp đấu giá viên phải đi lại, lưu trú trong thời gian tham gia điều hành cuộc bán đấu giá thì được thanh toán chi phí đi lại, lưu trú theo chế độ công tác phí áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng trường hợp cụ thể. 4. Đối với những khoản chi không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản quyết định chi nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 15. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí 1. Việc lập dự toán và sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện bán đấu giá tài sản: a) Hội đồng bán đấu giá tài sản căn cứ vào nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này và khối lượng công việc dự kiến phát sinh để lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bán đấu giá tài sản cho từng cuộc bán đấu giá, trình cơ quan ra quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản phê duyệt. Trường hợp phải triển khai thực hiện ngay các công việc về bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá được phép tạm ứng trước kinh phí từ đơn vị có tài sản bán đấu giá tối đa không quá 5% trên giá trị (theo giá khởi điểm) của tài sản bán đấu giá để chi cho các công việc phải thực hiện. Sau khi việc bán tài sản hoàn thành, Hội đồng bán đấu giá tài sản có trách nhiệm hoàn trả khoản kinh phí đã ứng trước cho đơn vị có tài sản bán đấu giá. Riêng đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của nhà nước, việc tạm ứng thực hiện theo Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản l‎ý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính và Thông tư số 166/2009/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). b) Sau khi dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bán đấu giá tài sản được duyệt, Hội đồng bán đấu giá tài sản chuyển một (01) bản cho cơ quan, đơn vị có tài sản bán để phối hợp thực hiện. c) Hội đồng bán đấu giá tài sản có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện bán đấu giá tài sản theo đúng nội dung và mức chi trong dự toán được phê duyệt. Trường hợp dự toán đã được phê duyệt nhưng không đủ để chi theo thực tế thì Hội đồng bán đấu giá tài sản lập dự toán kinh phí bổ sung, gửi cơ quan ra quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản phê duyệt bổ sung dự toán; đồng thời, thông báo cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán để phối hợp thực hiện. Việc sử dụng, hạch toán khoản kinh phí này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản có trách nhiệm báo cáo quyết toán toàn bộ khoản kinh phí tổ chức thực hiện bán đấu giá tài sản với cơ quan ra quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản để phê duyệt quyết toán theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Đơn vị có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm quản lý hồ sơ quyết toán gồm: bản quyết toán đã được phê duyệt và chứng từ liên quan đến báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện bán đấu giá tài sản. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Trách nhiệm thi hành Cục Quản lý công sản thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện Thông tư này. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2010. 2. Bãi bỏ Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá và Thông tư số 13/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 34/2005/TT-BTC . 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản) để phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TIÊN TIẾN VÀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 179/TTr-SKHCN ngày 26/7/2010; Báo cáo thẩm định số 138/BC-STP ngày 23/7/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 01/09/2006 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TIÊN TIẾN VÀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành theo Quyết định số: 18 /2010 /QĐ-UBND ngày 15 /9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 5 của Quy định này. Việc xác định danh sách doanh nghiệp nhỏ và vừa theo công bố số liệu hàng năm của Cục Thống kê tỉnh Cà Mau. 2. Phạm vi áp dụng: - Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (phần sở hữu công nghiệp); - Xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; - Giải thưởng chất lượng trong và ngoài nước. Điều 2. Mục đích của việc hỗ trợ Hỗ trợ doanh nghiệp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; tham dự giải thưởng chất lượng trong và ngoài nước nhằm động viên và khuyến khích doanh nghiệp bảo vệ tài sản trí tuệ, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa doanh nghiệp trong tỉnh. Điều 3. Kinh phí hỗ trợ Kinh phí sử dụng từ nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm của tỉnh Cà Mau. Giao cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hỗ trợ cho các doanh nghiệp theo phạm vi mức hỗ trợ được quy định tại Điều 6 của Quy định này. Điều 4. Phân loại doanh nghiệp Việc phân loại doanh nghiệp dựa theo khu vực và quy mô doanh nghiệp, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 5. Điều kiện để doanh nghiệp được hỗ trợ 1. Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận một trong các lĩnh vực: bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (phần sở hữu công nghiệp); xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; tham dự giải thưởng chất lượng trong và ngoài nước. 3. Không nằm trong một chương trình, kế hoạch khác đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Điều 6. Mức hỗ trợ và thủ tục nhận hỗ trợ 1. Đối với việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp: a) Mức hỗ trợ là 3,5 triệu đồng/giấy, không phân biệt loại hình doanh nghiệp. b) Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm: - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản;
2,089