idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
131,500 | - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản; - Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản. 2. Đối với việc bảo hộ nhãn hiệu: a) Mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/giấy, không phân biệt loại hình doanh nghiệp. b) Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm: - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản; - Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản. 3. Đối với bằng sáng chế: a) Mức hỗ trợ 7 triệu đồng/văn bằng, không phân biệt loại hình doanh nghiệp. b. Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm: - Bản sao có chứng thực văn bằng sáng chế (bao gồm giải pháp hữu ích) do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản; - Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản. 4. Doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: a) Mức hỗ trợ: - Tiêu chuẩn ISO 9000; ISO 14000; ISO 22000; TQM (Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện), mức hỗ trợ 25 triệu đồng/giấy đối với doanh nghiệp nhỏ; 35 triệu đồng/giấy đối với doanh nghiệp vừa. - Các tiêu chuẩn tiên tiến khác (SA 8000, HACCP, BRC, GMP,…), mức hỗ trợ 20 triệu đồng/giấy, không phân biệt loại hình doanh nghiệp. b) Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm: - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng do cơ quan có thẩm quyền (trong và ngoài nước) cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh số lượng lao động của doanh nghiệp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản; - Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản. 5. Doanh nghiệp nhận giải thưởng chất lượng: a) Mức hỗ trợ (không phân biệt loại hình doanh nghiệp): - Đối với Giải thưởng chất lượng Châu Á – Thái Bình Dương, mức hỗ trợ là 30 triệu đồng/doanh nghiệp. - Đối với Giải thưởng chất lượng quốc gia (CLQG): + Đạt Giải Vàng CLQG, mức hỗ trợ 20 triệu đồng/doanh nghiệp; + Đạt Giải Bạc CLQG, mức hỗ trợ 10 triệu đồng /doanh nghiệp; - Đạt các Giải thưởng chất lượng khác, mức hỗ trợ 5 triệu đồng/doanh nghiệp. b) Thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ 01 bộ hồ sơ, gồm: - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận giải thưởng chất lượng (trong hoặc ngoài nước) cấp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh số lượng lao động của doanh nghiệp (nếu không chứng thực thì mang bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu), 01 bản; - Bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu 1), 01 bản. Điều 7. Trình tự xem xét hỗ trợ kinh phí: 1. Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi về sở Khoa học và Công nghệ (qua Bộ phận một cửa). 2. Sau khi nhận được thủ tục đề nghị hỗ trợ hợp lệ của các doanh nghiệp, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ sẽ xem xét ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp (mẫu 2). 3. Ngoài mức kinh phí hỗ trợ, tùy theo từng lĩnh vực doanh nghiệp đạt được; nhằm động viên, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia, Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét khen thưởng cho các doanh nghiệp. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp Tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2010, các doanh nghiệp đã được chứng nhận một hoặc nhiều lĩnh vực nêu tại Điều 6 Quy định này, nhưng chưa làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí, khi đề nghị sẽ được áp dụng theo Quy định này. Điều 9. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện; hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, tham gia các giải thưởng chất lượng góp phần nâng cao sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh./. Mẫu 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Cà Mau Căn cứ Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày / /2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Ban hành Quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau. (Tên DN) ……………… chúng tôi là doanh nghiệp …(2)…, với số vốn kinh doanh là…………, số lượng công nhân lao động hiện nay là………. người. Sau thời gian tham gia xây dựng (1)………………………………………, doanh nghiệp chúng tôi đã được chứng nhận như sau: 1. 2. 3. (Tên DN) ………………đề nghị quý sở Khoa học và Công nghệ xem xét hỗ trợ kinh phí các kết quả đạt được nêu trên theo Quyết định /2010/QĐ-UBND ngày …../…./2010 của UBND tỉnh Cà Mau. Công ty……………… Địa chỉ:……………….. ĐT:………………… Tài khoản………………. Tại Ngân hàng …………………… Chúng tôi cam kết những nội dung ghi trong văn bản này là hoàn toàn sự thật. Xin gửi kèm Công văn này các hồ sơ có liên quan theo quy định./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Ghi chú: (1) lĩnh vực được chứng nhận theo Điều 6 của Quy định này; (2): quy mô doanh nghiệp theo Điều 4 Quy định này. Mẫu 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v hỗ trợ doanh nghiệp ……………………….. GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 10/10/2008 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau; Căn cứ Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày / /2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Ban hành Quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Xét đề nghị của ……………………………… và Chánh Văn phòng sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ doanh nghiệp……………………………………………….. đã ………………………………………………………………………………….. với số tiền là…………………………. đồng. Điều 2. Hình thức hỗ trợ: …………………………………………… Điều 3. Chánh Văn phòng, …………………………., các tổ chức, cá nhân có liên quan và doanh nghiệp có tên ở Điều 1 căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG DỊCH CÁC CẤP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 46 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thời gian và thẩm quyền thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp 1. Trong vòng 24 giờ, kể từ khi có công bố dịch của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp phải được thành lập. 2. Thẩm quyền thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp được quy định cụ thể như sau: a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch quốc gia theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện) quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp huyện theo đề nghị của Trưởng Phòng Y tế cấp huyện; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã theo đề nghị của Trạm trưởng Trạm Y tế xã. Điều 2. Tổ chức của Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp 1. Các thành viên Ban Chỉ đạo chống dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 2. Các Tiểu ban chống dịch được quy định cụ thể như sau: a) Cấp quốc gia và cấp tỉnh gồm các tiểu ban: Giám sát, Điều trị, Tuyên truyền và Hậu cần. Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch quyết định cụ thể thành phần, nhiệm vụ và hoạt động của các Tiểu ban chống dịch; b) Cấp huyện và cấp xã: Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch quyết định thành lập hoặc không thành lập các Tiểu ban chống dịch và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ chống dịch. 3. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo đặt tại cơ quan y tế cùng cấp và do người đứng đầu cơ quan y tế đó phụ trách. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp 1. Ban Chỉ đạo chống dịch làm việc theo chế độ tập thể. 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo chống dịch làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 3. Thành viên Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp chịu trách nhiệm sử dụng bộ máy tổ chức của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch và sử dụng con dấu do đơn vị mình quản lý. 4. Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp 1. Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo và triển khai các hoạt động phòng chống dịch theo quy định tại Điều 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54 và 55 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp có nhiệm vụ: a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chống dịch và chịu trách nhiệm trước chính quyền cùng cấp về toàn bộ các hoạt động chống dịch; b) Phê duyệt, tổ chức và thực hiện kế hoạch chống dịch, đề xuất việc áp dụng các biện pháp chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch; | 2,104 |
131,501 | c) Phân công và giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của các Phó Trưởng Ban và các thành viên Ban Chỉ đạo chống dịch; d) Thành lập các đội chống dịch cơ động theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 3. Các Phó Trưởng ban và các thành viên Ban Chỉ đạo chống dịch có nhiệm vụ: giúp việc cho Trưởng Ban Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về các lĩnh vực và công việc được phân công. Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ và thành phần của các Tiểu ban chống dịch 1. Các Tiểu ban chống dịch có chức năng tham mưu và giúp việc cho Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch thực hiện các nhiệm vụ phòng chống dịch của Ban Chỉ đạo về giám sát dịch bệnh truyền nhiễm, điều trị người mắc bệnh dịch, tuyên truyền phòng chống chống dịch và hậu cần chuẩn bị chống dịch. 2. Nhiệm vụ và thành phần của các Tiểu ban chống dịch được quy định cụ thể như sau: a) Tiểu ban Giám sát có nhiệm vụ theo dõi diễn biến dịch để đề xuất và trực tiếp tổ chức thực hiện triển khai các biện pháp khống chế sự lây lan của dịch bệnh. Trưởng Tiểu ban Giám sát là đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị chuyên ngành y tế dự phòng cùng cấp. Các thành viên tiểu ban gồm đại diện các cơ quan có liên quan đến hoạt động giám sát dịch bệnh do Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch quyết định theo đề xuất của Trưởng Tiểu ban Giám sát; b) Tiểu ban Điều trị có nhiệm vụ phân tuyến, thu dung, cách ly và điều trị người mắc bệnh dịch. Trưởng Tiểu ban Điều trị là đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị phụ trách khám, chữa bệnh truyền nhiễm cùng cấp. Các thành viên tiểu ban gồm đại diện các cơ quan liên quan đến hoạt động điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm do Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch quyết định theo đề xuất của Trưởng Tiểu ban Điều trị; c) Tiểu ban Tuyên truyền có nhiệm vụ cung cấp thông tin, tuyên truyền về tình hình dịch và các biện pháp chống dịch. Trưởng Tiểu ban Tuyên truyền là đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị phụ trách truyền thông cùng cấp. Các thành viên tiểu ban gồm đại diện các cơ quan liên quan đến hoạt động tuyên truyền phòng chống dịch bệnh do Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch quyết định theo đề xuất của Trưởng Tiểu ban Tuyên truyền; d) Tiểu ban Hậu cần có nhiệm vụ phân bổ và quản lý việc sử dụng kinh phí chống dịch. Trưởng Tiểu ban Hậu cần là đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị phụ trách tài chính cùng cấp. Các thành viên tiểu ban gồm đại diện các cơ quan liên quan đến hoạt động hậu cần phòng chống dịch bệnh do Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch quyết định theo đề xuất của Trưởng Tiểu ban Hậu cần. Điều 6. Chức năng và nhiệm vụ của Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo 1. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo là cơ quan tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Ban Chỉ đạo chống dịch và Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch. 2. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm: a) Là đầu mối tổng hợp kế hoạch, báo cáo về phòng chống dịch; b) Giám sát thực hiện các nhiệm vụ phòng chống dịch theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch; c) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối hoạt động của các tiểu ban thuộc Ban Chỉ đạo và của Đội chống dịch cơ động. 3. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo chống dịch, sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo chống dịch. Điều 7. Nhiệm vụ của Đội chống dịch cơ động 1. Điều tra, xác định dịch bệnh, phân tích diễn biến và xu hướng phát triển dịch. 2. Phát hiện, cấp cứu và điều trị tại chỗ người mắc bệnh dịch, chuyển người mắc bệnh dịch về các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch tại vùng có dịch về cách ly, vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch. Điều 8. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo chống dịch các cấp theo phân cấp nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 9. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2010. Điều 10. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG KINH TẾ HUYỆN HÓC MÔN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 181/TTr-NV ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Phòng Kinh tế huyện Hóc Môn trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại; đăng ký kinh doanh; thống nhất quản lý kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; khoa học và công nghệ từ Phòng Công Thương huyện. Phòng Kinh tế huyện Hóc Môn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước theo quy định. Phòng Kinh tế có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã-thị trấn; tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại; đăng ký kinh doanh; thống nhất quản lý kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; khoa học và công nghệ. Phòng Kinh tế tiếp nhận và kế thừa toàn bộ công việc, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến các lĩnh vực quản lý nêu trên từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Công Thương. Điều 2. Giao Phòng Nội vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân huyện sắp xếp, điều động, bố trí cán bộ, công chức, nhân viên đến công tác tại Phòng Kinh tế; đồng thời tham mưu xây dựng và ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế trên cơ sở Quy chế (mẫu) do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Bãi bỏ Quyết định số 120/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn về việc thành lập Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn về ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG BÁN ĐIỀU NON, CẦM CỐ ĐẤT, BÁN ĐẤT TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số là hộ nghèo nhằm đảm bảo cho đồng bào sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp (không có hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở) có đất sản xuất và đất ở để ổn định và từng bước nâng cao đời sống, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng trên địa bàn. Các cấp, các ngành trong tỉnh đã tổ chức thực hiện có hiệu quả, từ đó đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số từng bước được nâng cao, an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số được ổn định. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, tình trạng một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số vay tiền với lãi suất cao để xây nhà, mua sắm, tiêu xài xa xỉ,… dẫn đến mất khả năng chi trả, phải thế chấp đất sản xuất, đất ở, bán điều non và bán đất để trừ nợ, tình trạng này đang diễn ra ngày càng phức tạp, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội và an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Để kịp thời ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, vay tiền với lãi xuất cao phải bán đất sản xuất, đất ở để trừ nợ, dẫn đến việc không còn đất sản xuất và đất ở của một số hộ đồng bào dân tộc thiểu số; xử lý nghiêm những đối tượng chuyên môi giới, xúi dục, tuyên truyền lối sống thực dụng và cho vay nặng lãi, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Nghiêm cấm việc mua bán, sang nhượng đất xâm canh (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giao khoán, cho thuê đất) trong nhân dân trên địa bàn tỉnh dưới mọi hình thức; cương quyết thực hiện Quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đối với đất do Nhà nước hỗ trợ theo chính sách “không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất”; kiên quyết cưỡng chế, thu hồi lại diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ (theo các Chương trình 134, 193, 33 …) đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép và có biện pháp xử lý thích đáng. | 2,062 |
131,502 | 2. Các cấp, các ngành chủ động lập kế hoạch củng cố, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, về đất đai, kinh tế đời sống nhân dân, đặc biệt tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; đấu tranh ngăn chặn tình trạng xúi dục, dụ dỗ, kích thích lối sống thực dụng, cho vay nặng lãi, ép buộc bán vườn điều, bán đất sản xuất và đất ở để trừ nợ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 4. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng, các hành vi môi giới, cho vay nặng lãi, ép buộc sang nhượng đất sản xuất, đất ở, nhà ở làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự thì lập đủ thủ tục, trình tự truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. 5.1. Ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; b) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; c) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép. 5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập). c) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”. 5.3. Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân. b) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác. 5.4. Thanh tra tỉnh Tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn. 5.5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước Tăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao. 5.6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Căn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể. 5.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. 5.8. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả. 5.9. UBND các huyện, thị xã a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung; b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời; c) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; d) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ; e) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ HỘI ĐỒNG LIÊN BANG THỤY SỸ VỀ VIỆC THÂN NHÂN THÀNH VIÊN CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ PHÁI ĐOÀN THƯỜNG TRỰC LÀM VIỆC CÓ THU NHẬP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ Ngoại giao tại công văn số 3099/TTr-BNG-LS ngày 13 tháng 8 năm 2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng Liên bang Thụy Sỹ về việc thân nhân thành viên Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự và Phái đoàn thường trực làm việc có thu nhập, ký tại Bern (Thụy Sỹ) ngày 18 tháng 5 năm 2010. Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt Hiệp định và thông báo cho các cơ quan nước ta ngày bắt đầu có hiệu lực của hiệp định trên./. | 2,046 |
131,503 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chính như sau: 1. Quy mô, phạm vi ranh giới Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam có tổng diện tích 1.544ha, thuộc ranh giới hành chính của các huyện Thạch Thất, Ba Vì và thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội, ranh giới được xác định như sau: - Phía Bắc giáp xã Kim Sơn - thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội; - Phía Đông giáp doanh trại quân đội, xã Sơn Đông, xã Cổ Đông - thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội; - Phía Nam giáp đường Láng Hòa Lạc kéo dài, sân bay Hòa Lạc, xã Yên Bình, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội; - Phía Tây giáp sân Gôn Đồng Mô, xã Yên Bài, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. 2. Mục tiêu - Cụ thể hóa mục tiêu xây dựng và phát triển Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. Góp phần xây dựng trung tâm hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch mang tính quốc gia; nơi tập trung tái hiện, gìn giữ, phát huy và khai thác các di sản văn hóa truyền thống của các dân tộc Việt Nam; tăng cường tình đoàn kết, sự hiểu biết lẫn nhau, giáo dục lòng tự hào dân tộc và tình yêu quê hương đất nước của công dân Việt Nam; tăng cường tình hữu nghị, hợp tác và trao đổi văn hóa với các dân tộc trên thế giới; phục vụ nhu cầu thăm quan, du lịch và nghiên cứu của nhân dân trong nước và khách quốc tế; - Xây dựng một trung tâm du lịch, dịch vụ, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí có quy mô lớn, đồng bộ tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, khai thác các lợi thế sẵn có về tài nguyên văn hóa, thiên nhiên tạo động lực phát triển bền vững; - Làm cơ sở pháp lý để tiếp tục triển khai quy hoạch chi tiết các khu chức năng, thu hút đầu tư và quản lý xây dựng theo quy hoạch. 3. Các dự báo phát triển a) Các chỉ tiêu về lượng khách: - Lượng khách du lịch đến năm 2015 dự báo khoảng: 0,8 - 1,0 triệu lượt khách/năm; - Lượng khách du lịch đến năm 2025 dự báo khoảng: 1,8 - 2,0 triệu lượt khách/năm. b) Các chỉ tiêu về sử dụng đất: - Đất cây xanh, mặt nước chiếm 70 - 80%; - Đất khách sạn: 30 - 40m2/người; - Đất công trình công cộng, dịch vụ: 2 - 3m2/người. c) Các chỉ tiêu sử dụng hạ tầng kỹ thuật: - Giao thông: đất mạng lưới đường, quảng trường nội bộ chiếm 10 - 15%; - Cấp nước: + Khách sạn: 250 l/người/ngày đêm; + Sinh hoạt: 150 l/người/ngày đêm. - Cấp điện: sinh hoạt: 3000 KWh/người/năm; - Chuẩn bị kỹ thuật: độ cao xây dựng ≥ +22,5m, tận dụng địa hình và hạn chế tối đa san lấp khối lượng lớn; - Thoát nước bẩn: 80% khối lượng cấp nước với hệ thống xử lý nước thải; 4. Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan. a) Các định hướng phát triển không gian: - Bảo tồn, giữ gìn mặt nước, địa hình tự nhiên của khu đất, hạn chế tối đa việc san lấp làm thay đổi địa hình, đồng thời trồng cây tạo cảnh để phát triển cảnh quan thiên nhiên hiện có. Tạo mối liên hệ hài hòa gắn bó hữu cơ giữa mặt nước, đất, cây xanh và công trình; - Xây dựng và phát triển các công trình kiến trúc tại các khu chức năng phải phù hợp với cảnh quan chung của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, quy hoạch chi tiết và các dự án thành phần đảm bảo sự gắn kết hài hòa giữa các công trình, tạo thành tổng thể hữu cơ; trong đó cảnh quan, văn hóa làm nền tảng, đảm bảo gìn giữ môi trường, sinh thái và cảnh quan khu vực, phát triển ổn định, bền vững; - Việc thiết kế xây dựng các công trình kiến trúc tại các khu chức năng yêu cầu có chất lượng cao và nội dung văn hóa sâu sắc. b) Phân khu chức năng: Quy hoạch không gian phát triển Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam được tổ chức thành 07 khu chức năng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Khu Trung tâm văn hóa và vui chơi giải trí + Quy mô diện tích: 125,22ha; + Chức năng: là trung tâm hoạt động văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí gắn với khu vực lối vào chung của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. Các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng của Khu kế thừa quy hoạch chi tiết được duyệt tại Quyết định số 1125/QĐ-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng với các chỉ tiêu cụ thể: . Mật độ xây dựng: 9,05%; . Tầng cao trung bình: 1,43 tầng; - Khu các Làng dân tộc Việt Nam + Quy mô diện tích: 198,61ha; + Chức năng: là khu vực tái hiện không gian văn hóa tiêu biểu của 54 dân tộc Việt Nam, giới thiệu văn hóa và đất nước Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước, giữ nước. Là nơi gặp gỡ, giao lưu của đồng bào các dân tộc, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, du lịch nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam và tăng cường, củng cố sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng của Khu kế thừa theo quy hoạch chi tiết được duyệt tại Quyết định số 1151/QĐ-BXD ngày 26 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo Quyết định số 276/QĐ-LVH ngày 26 tháng 11 năm 2008 của Trưởng Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam với các chỉ tiêu cụ thể: . Mật độ xây dựng: 11,3%; . Tầng cao trung bình: 1,1 tầng. - Khu Di sản văn hóa thế giới + Quy mô: 46,50ha; + Chức năng: là khu giới thiệu và tái hiện một số di sản văn hóa nổi tiếng thế giới, thể hiện nét đặc sắc của văn hóa nhân loại; + Các chỉ tiêu quy hoạch: . Mật độ xây dựng không quá: 23%; . Tầng cao trung bình: 1,7 tầng; - Khu dịch vụ du lịch tổng hợp. + Quy mô: 138,89ha; + Chức năng: là khu phức hợp các dịch vụ du lịch tổng hợp, thể thao có quy mô lớn để khai thác có hiệu quả không gian cảnh quan tự nhiên, tăng tính hấp dẫn của Dự án, thu hút đầu tư phát triển; + Các chỉ tiêu quy hoạch: . Mật độ xây dựng không quá: 23,0%; . Tầng cao trung bình: 3,5 tầng. - Khu công viên bến thuyền: + Quy mô: 341,53ha (bao gồm: 310,04ha phần mặt nước hồ Đồng Mô và 31,49ha mặt đất); + Chức năng: là khu vực dịch vụ du lịch, nơi tổ chức các hoạt động tham quan, thể thao, du lịch, dịch vụ gắn với mặt nước hồ Đồng Mô và cổng B của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam; + Các chỉ tiêu quy hoạch: . Mật độ xây dựng không quá: 20,0% (cho phần mặt đất); . Tầng cao trung bình: 2,0 tầng (cho phần mặt đất). - Khu Cây xanh mặt nước hồ Đồng Mô. + Quy mô: 600,9ha (được xác định bằng phần diện tích mặt nước có ranh giới cốt nước +20,0m của hồ Đồng Mô); + Chức năng: là không gian sinh thái cảnh quan, mặt nước hồ Đồng Mô có sử dụng khai thác phát triển một số hoạt động du lịch sinh thái phù hợp để tăng tính hấp dẫn của cảnh quan, cây xanh, mặt nước hồ Đồng Mô trên cơ sở đảm bảo môi trường và phát triển du lịch bền vững. - Khu Quản lý điều hành văn phòng + Quy mô: tổng diện tích là 78,50ha, bao gồm: Khu 1 rộng 10,53ha và Khu 2 rộng 67,97ha; + Chức năng: . Khu 1: là khu văn phòng, quản lý điều hành trung tâm toàn Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam; . Khu 2: là khu nhà công vụ dành cho cán bộ công nhân viên của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác, vận hành thường xuyên; là nơi ăn ở, sinh hoạt của đồng bào các dân tộc trên cả nước trong các hoạt động thường xuyên, theo các dịp lễ hội nhằm tái hiện đời sống lao động sản xuất, sinh hoạt văn hóa, lễ hội của 54 dân tộc và là nơi đón tiếp các đoàn khách trong nước và quốc tế tới tham quan hàng năm. + Các chỉ tiêu quy hoạch dự kiến: Khu 1: Khu Quản lý điều hành văn phòng . Mật độ xây dựng không quá: 22,0%; . Tầng cao trung bình: 3,0 tầng; Khu 2: Khu Nhà công vụ và đón tiếp: . Mật độ xây dựng không quá: 28,0%; . Tầng cao trung bình: 6,0 tầng. 5. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Giao thông - Giao thông đối ngoại: + Đường bộ: đường Láng - Hòa Lạc kéo dài (Đại lộ Thăng Long) phía Tây Nam tiếp giáp với Cổng chính của Làng với nút giao thông khác cốt đảm bảo kết nối giao thông an toàn và thuận tiện. + Đường quốc lộ 21 phía Đông Bắc tiếp giáp Cổng phụ của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam nhằm tạo khả năng tiếp cận từ nhiều hướng; + Đường thủy phía Bắc của Làng Văn hóa có cảng sông trên địa bàn thị xã Sơn Tây có thể đưa đón khách du lịch tới bằng đường thủy. Hiện trạng khả năng khai thác đưa đón khách còn hạn chế, cần được nâng cấp để khai thác trong tương lai. - Giao thông nội bộ + Mạng lưới giao thông nội bộ cơ bản kế thừa quy hoạch hạ tầng giao thông trong Dự án điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam năm 2007 được duyệt. Xem xét, điều chỉnh mạng lưới giao thông tại các khu vực có điều chỉnh chức năng; + Điều chỉnh bổ sung đường (quy mô 02 làn xe) nối kết Khu các làng Dân tộc và Khu Quản lý điều hành, văn phòng; + Trong điều chỉnh quy hoạch chung chỉ định hướng tuyến đặt monorail còn cụ thể sẽ tiến hành dự án riêng; + Bổ sung 3 trạm đỗ phục vụ cho phương tiện giao thông đường thủy trên hồ Đồng Mô là: trạm F1 (khu cây xanh mặt nước); trạm E2 (khu bến thuyền); bến đỗ tại khu làng các dân tộc. | 2,115 |
131,504 | b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng - San nền. + Nguyên tắc san nền bám địa hình tự nhiên nhằm giảm thiểu khối lượng đào đắp. Khu vực thiết kế là vùng núi cao địa hình dốc bị chia cắt bởi hồ, các suối nhỏ vì vậy cao độ xây dựng tùy thuộc vào từng vị trí cụ thể. Mực nước hồ được giữ ở cốt +20m. Cốt san nền xây dựng lấy từ cốt ≥ +22,50m trở lên. Độ dốc san nền phải ≥ 3‰ để đảm bảo thoát nước mặt tự chảy; + Xây đập điều tiết nước trong hồ Đồng Mô: mực nước của hồ giữ ổn định ở mức nước +20,00m; cần xây đập tràn kết hợp làm đường đi bộ ven hồ. - Thoát nước mưa + Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế cho từng khu vực riêng biệt và thoát theo từng lưu vực. Tại các khu chức năng hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch riêng biệt với hệ thống thoát nước thải. Xây dựng mạng lưới đường ống thoát nước đồng bộ tại các khu chức năng, ổn định nền xây dựng tạo taluy mái dốc và kè bờ chống sạt lở, đảm bảo cảnh quan. + Chia hệ thống thoát nước mưa thành 4 lưu vực chính. Nước mưa từ các lưu vực được thu gom, tự chảy dọc theo hệ thống cống ngầm kết hợp với rãnh thu có nắp đan và mương hở để xả ra suối tự nhiên và xả vào hồ Đồng Mô. - Cấp nước + Nguồn nước: nước sinh hoạt của Làng Văn hóa được cấp từ hệ thống cấp nước Sông Đà - Hà Nội với điểm đấu nối nằm cách cổng chính Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam khoảng 4km; + Tổng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, nước cứu hỏa và nước tưới cây rửa đường của Làng Văn hóa khoảng 17.200m3/ngày đêm, trong đó nước sinh hoạt khoảng 8.000m3/ngày đêm; + Mạng lưới cấp nước cơ bản kế thừa Dự án điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam năm 2007 và điều chỉnh cho phù hợp quy hoạch; + Bể chứa nước sinh hoạt: 2000m3; + Trạm bơm cấp nước sinh hoạt với công suất: QB = 220m3/h, H=54m, K=41,2KW; + Nước cấp phục vụ cho cứu hỏa, rửa đường, tưới cây sử dụng nước hồ Đồng Mô qua 2 trạm bơm; - Cấp điện + Dự báo phụ tải: tổng công suất tiêu thụ của toàn Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam khoảng 124 MCA; + Nguồn điện: sử dụng tuyến đường dây 110KV Hà Đông - Xuân Khanh (do Công ty điện lực Khu vực 1 quản lý) cấp cho Trạm biến áp 110/22KV của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam có vị trí nằm phía Tây của Làng Văn hóa. - Chiếu sáng Chiếu sáng các khu vực sẽ được thực hiện theo từng dự án riêng. Lựa chọn phương thức chiếu sáng đảm bảo độ sáng cần thiết và tính thẩm mỹ, tạo vẻ đẹp chung hài hòa với cảnh quan của một khu du lịch văn hóa. Đường giao thông chính trong Làng Văn hóa sử dụng hệ thống chiếu sáng đèn thủy ngân cao áp hoặc đèn hơi natri. + Với đường <11m: bố trí chiếu sáng 1 phía; + Với đường >11m: bố trí chiếu sáng 2 phía. - Thông tin liên lạc Sử dụng thiết bị và mạng truyền dẫn đồng hãng hoặc có khả năng kết hợp để giảm chi phí vận hành bảo dưỡng. Hệ trục cáp quang truyền dẫn thông tin dọc theo các trục đường chính để tới trung tâm kiểm soát và trung tâm dữ liệu của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. - Thoát nước thải. + Tổng lượng nước thải dự kiến khoảng 5.500 m3/ngày đêm; + Nguyên tắc thiết kế hệ thống thoát nước thải tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa; + Nước thải được thoát và xử lý cục bộ tại khu chức năng và đạt tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả vào hồ Đồng Mô. Nước thải từ các công trình công cộng xử lý tại chỗ qua các bể tự hoại, bể phốt sau đó được thu gom vào hệ thống thoát nước thải dẫn về trạm xử lý đặt trong các khu; + Đối với khu vực Trung tâm văn hóa và vui chơi giải trí, Khu các làng dân tộc đã và đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước phải tuân theo các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Đối với Khu quản lý điều hành văn phòng đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải ngay trong giai đoạn đầu, không xả thải trực tiếp ra hồ Đồng Mô. - Chất thải rắn và vệ sinh môi trường + Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày đêm, chất thải rắn ở các công trình công cộng: 0,24kg/người/ngày đêm; + Tổng lượng rác thải khoảng 370 tấn/ngày; + Toàn bộ chất thải rắn được thu gom triệt để, tập trung tại trạm trung chuyển chất thải rắn của Làng, sau đó được vận chuyển đến nơi xử lý chất thải rắn tập trung tại xã Xuân Sơn - Sơn Tây cách Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam 15km; + Bố trí nhà vệ sinh công cộng tại các bến đỗ xe và điểm chờ xe, dọc trên các tuyến giao thông chính với khoảng cách từ 1,0 ÷ 15km và tại các khu dịch vụ công cộng (cửa hàng ăn uống, giải khát, lưu niệm…) phục vụ khách du lịch. - Tổng hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật Bố trí hệ thống tuy nen kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật trong các tuyến giao thông chính của Làng Văn hóa. Các mạng lưới hạ tầng trên các tuyến quy hoạch xây dựng mới phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khi đấu nối với các mạng hạ tầng hiện có hoặc đang thi công và đảm bảo nguyên tắc không có xung đột giữa các công trình hạ tầng khi đi ngầm. - Bảo vệ môi trường Thực hiện các chương trình giám sát chất lượng môi trường theo quy định. Giám sát theo dõi chặt chẽ và bảo vệ chất lượng nước hồ Đồng Mô phục vụ du lịch nghỉ dưỡng và các hoạt động vui chơi gắn liền mặt nước. Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường không khí, môi trường nước và tiếng ồn bằng các giải pháp kiểm soát nguồn gây ô nhiễm, trồng cây xanh cách ly, xử lý chất thải theo quy định hiện hành. Bảo vệ lưu giữ các khu vực cây xanh, hạn chế việc san lấp, phá dỡ quy mô lớn làm thay đổi địa hình, cảnh quan và môi trường khu vực. Hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng ô nhiễm môi trường (tiếng ồn, khói, bụi…) trong quá trình thi công, xây dựng. 6. Quy hoạch đợt đầu và các dự án chiến lược Triển khai thực hiện các chương trình, dự án bảo đảm lộ trình theo Kế hoạch đầu tư phát triển Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam đến năm 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: xây dựng kết cấu hạ tầng chủ chốt cho các khu chức năng; xúc tiến mạnh việc thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Các dự án ưu tiên đầu tư: - Hoàn thiện dự án hạ tầng kỹ thuật chung; - Tiếp tục hoàn thiện các dự án thuộc Khu các làng dân tộc Việt Nam; - Xây dựng dự án và tập trung đầu tư Khu quản lý điều hành văn phòng, ưu tiên Khu nhà công vụ và đón tiếp; - Dự án xây dựng Trục trung tâm. - Dự án thuộc khu dịch vụ du lịch tổng hợp; - Dự án Trung tâm văn hóa và khu vui chơi giải trí; - Dự án thuộc Khu di sản văn hóa thế giới; - Dự án thuộc Khu công viên bến thuyền; - Dự án thuộc Khu cây xanh mặt nước hồ Đồng Mô. Điều 2. Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam: 1. Tổ chức công bố điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam theo quy định hiện hành. 2. Xây dựng và ban hành Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam được duyệt. 3. Tổ chức lập và điều chỉnh các quy hoạch chi tiết, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư xây dựng, bảo đảm tiến độ theo Kế hoạch đầu tư và phát triển Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam đến năm 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tuân thủ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam được duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Trưởng Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK NGÀY 8 THÁNG 9 NĂM 2010 Ngày 8 tháng 9 năm 2010, tại trụ sở Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Ngân đã có buổi làm việc với đồng chí Lữ Ngọc Cư - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, cùng dự về phía địa phương còn có đồng chí Y Dhăm Ê Nuôi - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội. Về phía Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có Cục trưởng Cục Người có công, Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương, Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ. Sau khi nghe đồng chí Nguyễn Tấn Hùng - Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Lắk báo cáo tình hình công tác lao động người có công và xã hội của địa phương và một số kiến nghị, đề xuất đối với Bộ; ý kiến của đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu tham dự cuộc họp, đồng chí Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã có ý kiến kết luận như sau: 1. Về chính sách hỗ trợ giải quyết lao động dôi dư của 05 Công ty cà phê sau chuyển đổi: Cơ bản thống nhất với đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư sau khi sắp xếp lại doanh nghiệp. Về chế độ, chính sách cụ thể đối với số lao động này: giao Vụ Lao động - Tiền lương tham mưu cho Bộ có văn bản hướng dẫn cụ thể. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chỉ đạo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan chuyên môn phối hợp với Vụ Lao động - Tiền lương để triển khai thực hiện. | 2,096 |
131,505 | 2. Về chính sách cho các đối tượng tham gia chống Fulro: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản cụ thể về nội dung này gửi Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan. Giao Cục Người có công chuẩn bị Tờ trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện chế độ, chính sách với đối tượng này; trước mắt thực hiện tại tỉnh Đắk Lắk, trên cơ sở đảm bảo mặt bằng chung về chế độ, chính sách đối với các lực lượng vũ trang tham gia kháng chiến và bảo vệ tổ quốc. 3. Về các vấn đề liên quan đến thực hiện chính sách người có công: - Về công trình nghĩa trang liệt sỹ của tỉnh (Hạng mục đường đi vào nghĩa trang): giao Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp Cục Người có công đưa vào kế hoạch năm 2011 hỗ trợ từ vốn sự nghiệp (công tác mộ - nghĩa trang liệt sỹ: 2 tỷ đồng) cùng với ngân sách và nguồn khác của địa phương để hoàn thiện đường vào nghĩa trang; đồng thời xem xét điều chỉnh vốn trong phạm vi tổng mức đầu tư dự án cho hạng mục này (nếu còn kinh phí). - Giao Cục Người có công tổ chức thẩm định 12 hồ sơ người có công thuộc đối tượng dân tộc thiểu số mà tỉnh đề nghị theo nội dung Kế hoạch số 611/KH-LĐTBXH ngày 03/3/2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về giải quyết hồ sơ người có công tồn đọng. - Cho phép sử dụng kết quả giám định lần đầu để hoàn thiện 17 hồ sơ giải quyết chế độ người hưởng chính sách như thương binh cho thanh niên xung phong của tỉnh. 4. Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu đưa vào quy hoạch chung việc xây dựng các Trung tâm khu vực để chăm sóc đối tượng nhiễm chất độc da cam/dioxin và đối tượng tâm thần. Bộ giao các Cục, Vụ liên quan thuộc Bộ phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Đắk Lắk triển khai thực hiện các nội dung nêu trên, định kỳ báo cáo kết quả với Lãnh đạo Bộ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIẾP CẬN TRÌNH ĐỘ ĐÔNG NAM Á BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 1286/QĐ-LĐTBXH ngày 12/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt đầu tư phát triển Trường kỹ thuật công nghệ thành trường Cao đẳng nghề tiếp cận trình độ khu vực Đông Nam Á; Căn cứ Quyết định số 1591/QĐ-LĐTBXH ngày 26/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ; Căn cứ Công văn số 1184/LĐTBXH-TCCB ngày 15/4/2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc đào tạo lái xe cơ giới đường bộ thuộc Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ; Xét tờ trình số 57/TTr-CĐNKTCN-QLDA ngày 09/9/2010 của hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ (Chủ đầu tư dự án) về việc xin điều chỉnh cục bộ quy hoạch của Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đầu tư phát triển Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ tại bản vẽ QH-01 do Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư Xây dựng Vương Long Hà Nội lập tháng 9/2010 với các giai đoạn đầu tư và các hạng mục chính như sau: 1. Giai đoạn 1 đến năm 2010: - Đền bù giải phóng mặt bằng trên 75.470 m2 đất mới được cấp. - Xây dựng nhà học lý thuyết số 1. - Xây dựng nhà xưởng thực hành số 4. - Xây dựng nhà ký túc xá số 11A. - Nhà xưởng thực hành ô tô, cơ khí 1 tầng số 4C. - Các công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị đồng bộ cho giai đoạn 1. 2. Giai đoạn 2 và giai đoạn 3 từ năm 2010 đến năm 2020: - Xây dựng nhà điều hành lao động xuất khẩu và nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ số 3. - Xây dựng nhà ăn số 12. - Xây dựng trung tâm đào tạo lái xe ô tô. - Xây dựng ký túc xá số 11B. - Xây dựng nhà học lý thuyết số 2. - Xây dựng xưởng thực hành số 4A. - Xây dựng nhà thể thao đa năng số 10. - Xây dựng nhà Bồi dưỡng lao động xuất khẩu kết hợp nhà hiệu bộ số 16A. - Xây dựng nhà hội trường và thư viện + truyền thống số 5. - Xây dựng xưởng thực hành số 4B. - Các công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị đồng bộ cho từng giai đoạn. Trước mắt tập trung đầu tư xây dựng các công trình sau: Nhà điều hành lao động xuất khẩu và nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ (nhà số 3), Nhà ăn (nhà số 12) và nhà Trung tâm đào tạo lái xe ô tô. Điều 2. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ căn cứ các nội dung được phê duyệt tại Quyết định này có trách nhiệm làm việc với các cơ quan chức năng để điều chỉnh lại quy hoạch theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này và những điểm không thay đổi tại các Quyết định số 1286/QĐ-LĐTBXH ngày 12/9/2007 và Quyết định số 1591/QĐ-LĐTBXH ngày 26/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có hiệu lực thi hành. Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Chủ đầu tư dự án, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI: KẾT CẤU TỔ HỢP (PHỨC HỢP) BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ THÉP TRONG XÂY DỰNG CẦU Ngày 08/9/2010 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức Bộ GTVT đã chủ trì cuộc họp báo cáo chuyên đề nghiên cứu ứng dụng kết cấu tổ hợp (phức hợp) bê tông cốt thép và thép trong xây dựng cầu ở Việt Nam. Tham dự cuộc họp gồm có đại diện lãnh đạo và chuyên viên các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT (có danh sách kèm theo). Sau khi nghe Vụ Khoa học công nghệ báo cáo nội dung chuyên đề nghiên cứu ứng dụng kết cấu tổ hợp (phức hợp) bê tông cốt thép và thép trong xây dựng cầu ở Việt Nam, ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp. Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã thống nhất kết luận như sau: 1. Đánh giá chung về quá trình áp dụng công nghệ mới tại Việt Nam và các nước trong khu vực: Trong quá trình phát triển của ngành GTVT đã có nhiều công nghệ mới được ứng dụng thành công và mang lại hiệu cao qua các dự án xây dựng công trình giao thông (công trình cầu Hàm Luông đúc hẫng cân bằng 150m, công trình cầu dây văng Rạch Miễu, đường cao tốc Sài Gòn-Trung Lương, cầu Pá Uôn có trụ cầu cao 98m). Tuy nhiên, khi ứng dụng công nghệ mới sẽ không tránh khỏi những khó khăn phải giải quyết (sự khác nhau về quan điểm kỹ thuật, về giá thành ban đầu và lâu dài, về khả năng khấu hao thiết bị thi công ...). Qua thực tế các dự án cầu của các nước trong khu vực, đặc biệt là các nước có quan hệ chiến lược với Việt Nam (Nhật Bản, Hàn Quốc) nhiều công nghệ mới được đưa ra để đảm bảo với phù hợp với tình hình thực tế: - Vật liệu xây dựng truyền thống ngày càng khan hiếm. - Điều kiện phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi đầu tư xây dựng giao thông với tốc độ nhanh hơn, bền vững hơn. - Chi phí xây dựng công trình giao thông lớn nên việc hạ giá thành bằng cách áp dụng công nghệ mới, phù hợp. - Trách nhiệm của những người làm công tác kỹ thuật và quy hoạch cần nghiên cứu đưa ra những công nghệ mới được tính toán một cách chặt chẽ. 2. Chủ trương áp dụng công nghệ mới của lãnh đạo Bộ GTVT: Dựa trên sự nhất trí cao của toàn bộ các thành viên tham dự cuộc họp, lãnh đạo Bộ GTVT có chủ trương ứng dụng kết cấu tổ hợp (phức hợp) bê tông cốt thép và thép trong xây dựng cầu ở Việt Nam. Tuy nhiên cần có sự lựa chọn phù hợp với điều kiện Việt Nam về tiêu chuẩn thiết kế, thi công và các vấn đề liên quan khác. Bước đầu sẽ nghiên cứu đưa công nghệ ứng dụng dầm hộp bê tông dự ứng lực có thanh chống vào công trình cụ thể ở Việt Nam, với các ưu thế trọng lượng nhẹ, hệ thống mố trụ thanh mảnh, xử lý địa chất không quá phức tạp. Trong các giai đoạn tiếp theo tiếp tục nghiên cứu để ứng dụng dầm hộp thép và các loại kết cấu phức hợp BTCT - thép khác cho các dự án cầu tại Việt Nam. Để có thể đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ mới nêu trên cần thành lập Tổ công tác để tiến hành chỉ đạo ứng dụng công nghệ mới vào công trình cầu được lựa chọn. - Thành phần Tổ công tác gồm có: + Ông Hoàng Hà (Vụ trưởng Vụ KHCN) – Tổ trưởng. + Ông Nguyễn Trung Hồng (Tổng công ty TVTK GTVT ) - Tổ phó. + Các thành viên: Ông Tống Trần Tùng (Tổ công tác giúp Bộ trưởng), Ông Bùi Khắc Điệp (Vụ KCHTGT), Ông Dương Viết Roãn (Cục QLXD & CL CTGT), Ông Trần Danh Huy (Vụ KHĐT), Ông Đỗ Hữu Thắng (Viện KH&CN CTGT), Ông Bùi Xuân Trường (Vụ KHCN, HTQT & MT – TCĐBVN) và một số chuyên gia của Tổng công ty TVTK GTVT. - Nhiệm vụ của Tổ công tác: + Tiếp xúc làm việc với các tổ chức, cá nhân của Nhật Bản để tiến hành trao đổi, thảo luận, biên dịch, xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở, chuyển giao công nghệ về thiết kế và thi công (cuối tháng 12/2010 xây dựng xong Tiêu chuẩn cơ sở). + Trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển giao công nghệ này vào Việt Nam và đề xuất áp dụng ngay cho một công trình cầu cụ thể (ưu tiên lựa chọn công trình đã được bố trí vốn, khẩu độ nhịp từ 85m -:- 90m). Dự kiến đến quý 2 năm 2011 khởi động dự án. | 2,063 |
131,506 | Thừa lệnh Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ xin thông báo đến các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 110/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Điều 2. Nguyên tắc phân công, phân cấp trong thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường đảm bảo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh Bắc Ninh nhằm phục vụ tốt công tác quản lý Nhà nước và các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học và giáo dục - đào tạo. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I: CỞ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường Dữ liệu về tài nguyên và môi trường giao nộp và lưu trữ phải là các bản chính, bản gốc, bao gồm các tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định (dạng giấy hoặc dạng số). Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm: 1. Dữ liệu về đất đai: a) Hồ sơ, số liệu về phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; điều tra về giá đất; b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; c) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, dồn điền đổi thửa, đăng ký biến động đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất; d) Hồ sơ địa chính. 2. Dữ liệu về tài nguyên nước: a) Bộ dữ liệu về số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất; b) Số liệu điều tra khảo sát địa chất thuỷ văn; c) Các dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước; d) Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước; đ) Hồ sơ cấp phép, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan; e) Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước; 3. Dữ liệu về địa chất và khoáng sản: a) Thống kê trữ lượng khoáng sản; b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; c) Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, quy hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; d) Bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bản đồ chuyên đề về địa chất và khoáng sản; đ) Báo cáo hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý nhà nước hàng năm về hoạt động khoáng sản; e) Hồ sơ khoáng sản: hồ sơ cấp phép các loại; hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản; hồ sơ cấp phép khai thác tận thu khoáng sản; hồ sơ cấp phép khai thác cát, sỏi lòng sông; khai thác đất sản xuất gạch ngói; hồ sơ xin mở bến bãi tập kết cát, sỏi. 4. Dữ liệu về môi trường: a) Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường; b) Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học; c) Hồ sơ, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; d) Hồ sơ, giấy phép quản lý chất thải nguy hại, chất thải thông thường (gồm: sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại), nhập khẩu phế liệu; đ) Hồ sơ các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏi danh sách; e) Hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan quản lý chất thải nguy hại có ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội chưa được công bố hoặc không công bố; g) Thông tin dữ liệu về quan trắc môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường; h) Hồ sơ, giấy xác nhận thực hiện các nội dung và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường; hồ sơ thẩm định báo cáo, đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư và cơ sở sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Dữ liệu về khí tượng thuỷ văn: a) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn, môi trường không khí, biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ô dôn; b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thuỷ văn; c) Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượng thuỷ văn; d) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động khí tượng thủy văn. 6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ: a) Thông tin tư liệu về hệ quy chiếu quốc gia; hệ thống các điểm cơ sở quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở; b) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệ tinh phục vụ đo đạc và bản đồ; c) Hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính, bản đồ địa lý tổng hợp và các loại bản đồ chuyên đề khác; d) Hệ thống thông tin địa lý; đ) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động đo đạc và bản đồ; hồ sơ các dự án về đo đạc và bản đồ; e) Tập Atlats Bắc Ninh; h) Thông tin tư liệu thứ cấp được hình thành từ các thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại các điểm a, b, c, d và e khoản này và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ với các loại thông tin tư liệu khác. 7. Dữ liệu về hồ sơ thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 8. Các văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh đã ban hành về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; các quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường. 9. Hồ sơ, kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường. Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động khác có liên quan. 2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân cấp về việc quản lý, thu thập, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tại tỉnh bao gồm: a) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý. b) Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xây dựng, lưu trữ, quản lý. c) Dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã do UBND cấp xã thu thập, lưu trữ và quản lý. d) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần của tỉnh là tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của các Sở, ban, ngành do các Sở, Ban, ngành xây dựng và quản lý. Điều 5. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh 1. Là tập hợp thống nhất toàn bộ dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn tỉnh được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường, được số hóa để có thể cập nhật, quản lý, khai thác bằng hệ thống công nghệ thông tin. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trong việc chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy định. | 2,096 |
131,507 | 3. Nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh và tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; b) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, khai thác, sử dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh; c) Cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy định; d) Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của tỉnh và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của Sở và của tỉnh; biên tập, phát hành thông tin tài nguyên và môi trường cấp tỉnh; đ) Tham mưu cho UBND tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao. 4. Các Sở, Ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân có dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh nhằm thống nhất trong quản lý khai thác và công bố dữ liệu tài nguyên môi trường. Điều 6. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp huyện 1. Là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi cấp huyện quản lý, được thu thập từ các phòng, ban và UBND cấp xã để đưa vào cập nhật, lưu trữ và quản lý theo quy định. 2. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện là Phòng Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì có trách nhiệm giúp UBND huyện trong việc xây dựng, lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện. 3. UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy chế này. Điều 7. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp xã Dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã do UBND cấp xã thu thập, quản lý, sử dụng trên địa bàn và có trách nhiệm cung cấp cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện và tỉnh. Điều 8. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thành phần 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần là toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh. 2. Cơ quan chuyên môn thu thập quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tại các Sở, Ban, ngành tỉnh có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của mình. 3. Các Sở, Ban, ngành tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu ở đơn vị mình; đồng thời có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh. Điều 9. Chính sách khuyến khích UBND tỉnh khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tài nguyên và môi trường do mình thu thập để bảo đảm việc khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong toàn tỉnh. MỤC II: THU THẬP, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 10. Lập kế hoạch thu thập 1. Việc lập kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường đảm bảo dữ liệu thu thập được chính xác, đầy đủ, có hệ thống nhằm phục vụ kịp thời công tác quản lý Nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu tài nguyên và môi trường hàng năm của cấp tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Các Sở, Ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã có chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật (nếu có) để lập kế hoạch của đơn vị mình, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 hàng năm để tổng hợp, lập kế hoạch theo quy chế này. Điều 11. Thực hiện kế hoạch 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường hàng năm. 2. Việc thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Nội dung dữ liệu thu thập, cập nhật phải phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả. 3. Hình thức thu thập dữ liệu: nhận trực tiếp hoặc các hình thức khác theo kế hoạch được lập hàng năm. Điều 12. Kiểm tra, đánh giá xử lý dữ liệu 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, xử lý, đánh giá khả năng khai thác, sử dụng. Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu phải tuân theo các quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu khi thu thập. 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường được biên tập, chỉnh sửa, sắp xếp, tổng hợp và xử lý về mặt vật lý, hóa học và chuẩn hóa, số hóa dữ liệu để đưa vào lưu trữ, bảo quản. Điều 13. Giao nhận dữ liệu tài nguyên và môi trường 1. Dữ liệu tài nguyên và môi trường khi giao nhận phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy chế này. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để xây dựng, thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy chế này. 3. Dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định thuộc loại quản lý lưu trữ ở tỉnh thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện giao nộp cho đơn vị được Sở Tài nguyên và Môi trường phân công quản lý dữ liệu tài nguyên và môi trường chậm nhất không quá 01 năm kể từ khi hồ sơ được phê duyệt và hoàn thiện. Trường hợp quá 01 năm nhưng chưa bàn giao dữ liệu tài nguyên và môi trường vào lưu trữ thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lập danh mục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 14. Lưu trữ dữ liệu về tài nguyên và môi trường Tất cả các dữ liệu trước khi được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được kiểm tra, đánh giá, xử lý theo quy định. Tùy theo loại dữ liệu, cấp độ dữ liệu, hình thức, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ phổ biến của dữ liệu để cập nhật các dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho hợp lý, khoa học, chính xác, thuận tiện và hiệu quả trong quản lý, khai thác và sử dụng, bảo đảm yêu cầu bảo mật, an toàn dữ liệu. Dữ liệu tài nguyên và môi trường có thể sắp xếp theo các tiêu chí khác nhau nội dung bao gồm: 1. Hồ sơ đo đạc bản đồ địa chính là toàn bộ kết quả giao nộp theo quy định về đo đạc thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường và phương án thi công (đối với từng dự án). 2. Các loại sổ sách địa chính: sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai; bản lưu, bản sao giấy chứng nhận; hồ sơ đăng ký biến động đất đai. 3. Hồ sơ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, báo cáo thuyết minh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quyết định phê duyệt của cấp thẩm quyền, các văn bản và tài liệu khác kèm theo. 4. Các kết quả, quyết định, gia hạn, thu hồi, cấp phép trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; tài liệu lưu trữ là toàn bộ hồ sơ và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Dữ liệu về kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo: là toàn bộ hồ sơ giải quyết vụ việc và quyết định giải quyết có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường. 7. Hồ sơ số liệu, kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, tổng hợp, báo cáo; số liệu, kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá. Dữ liệu được lữu trữ là các văn bản, tài liệu, hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành, phê duyệt (có đóng dấu xác nhận). 8. Đối với kết quả của các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường: dữ liệu được cập nhật là toàn bộ hồ sơ kết quả nộp lưu theo quy định về quản lý các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ. MỤC III: CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 15. Quy định về cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường 1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường: các Sở, Ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp danh mục và dữ liệu tài nguyên và môi trường có liên quan đến quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường. | 2,101 |
131,508 | 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các dữ liệu tài nguyên và môi trường khi cung cấp cho cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp tỉnh. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, số hóa dữ liệu thu thập được và các dữ liệu khác từ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy định. Điều 16. Nguyên tắc cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Việc cung cấp, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: 1. Phục vụ công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan. 3. Bảo đảm tính khoa học, thuận tiện cho khai thác và sử dụng. 4. Bảo đảm tính kịp thời, đầy đủ và có hệ thống. 5. Sử dụng dữ liệu đúng mục đích. 6. Khi khai thác và sử dụng dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trừ các trường hợp khác do pháp luật quy định. 7. Tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật của nhà nước. Điều 17. Hình thức khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây: 1. Khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu. 2. Khai thác và sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng giữa cơ quan quản lý dữ liệu và bên khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật. 3. Khai thác và sử dụng dữ liệu qua mạng INTERNET. Điều 18. Thủ tục cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Đối với thủ tục cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên mạng INTERNET, trang điện tử phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; các quy định của Luật giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin. 2. Đối với việc cung cấp bằng phiếu yêu cầu hoặc hợp đồng Cơ quan, tổ chức có nhu cầu cung cấp thông tin tài nguyên và môi trường phải có công văn đề nghị hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đó và ghi rõ nội dung, mục đích của việc khai thác thông tin. Đối với công dân có nhu cầu cung cấp thông tin tài nguyên và môi trường liên quan trực tiếp đến quyền lợi của mình thì phải có giấy tờ tuỳ thân hợp lệ và giấy giới thiệu của UBND cấp xã (nếu có) kèm theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, trên phiếu ghi rõ các thông tin cần cung cấp. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan quản lý dữ liệu theo quy định tại Điều 17 quy chế này. Khi nhận được văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý dữ liệu thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu theo nội dung yêu cầu. Việc khai thác sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng thực hiện theo các quy định của Nhà nước. 3. Không thực hiện việc cung cấp thông tin trong trường hợp phiếu yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ, không đúng thẩm quyền; sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước; mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định; không thực hiện nghĩa vụ tài chính. Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: Tuân thủ các nguyên tắc cung cấp khai thác và sử dụng dữ liệu quy định tại Điều 15, 16 của quy chế này. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng trừ trường hợp đã có thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp thông tin. Người được cung cấp thông tin phải trả tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin theo quy định. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu về những sai sót của dữ liệu đã cung cấp. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu của mình. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp dữ liệu cung cấp dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình. Điều 20. Xử lý dữ liệu tài nguyên và môi trường đã điều tra thu thập trước ngày quy chế này có hiệu lực thi hành Nhằm thống nhất trong công tác thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân, UBND các cấp đang quản lý và lưu trữ dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được xây dựng, điều tra, thu thập bằng ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trước ngày quy chế này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau: 1. Trường hợp cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân và UBND các cấp đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 9 tháng, kể từ ngày quy chế này có hiệu lực thi hành. 2. Trường hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường chưa được nghiệm thu, đánh giá hoặc đang triển khai thực hiện. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đã được Nhà nước cấp kinh phí để điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, nghiệm thu, đánh giá các dữ liệu và đưa vào sử dụng theo quy chế này. Thời hạn nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường cấp tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày kết thúc dự án. 3. Đối với dự án, đề án, đề tài, chương trình đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan quản lý dữ liệu theo quy chế này. MỤC IV: KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Kiểm tra Công tác kiểm tra thực hiện quy định thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường được tiến hành thường xuyên và định kỳ. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 22. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm giữ, tiêu huỷ trái phép, làm hư hỏng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trái với quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường. Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp trong thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy chế này. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các Sở, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC LẬP BÁO CÁO “THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT” CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC CỤC THUẾ QUẢN LÝ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Căn cứ Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 04 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết; Cục Thuế thông báo một số vấn đề liên quan đến việc lập báo cáo “Thông tin về giao dịch liên kết” của các Doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý như sau: I/ VỀ VIỆC LẬP BÁO CÁO “THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT” CHO NĂM TÀI CHÍNH 2010: Tại Khoản 2.2, Điều 7, Phần B Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 04 năm 2010 của Bộ Tài chính qui định: “Khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai các giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tại Phụ lục 1-GCN/CC ban hành kèm theo Thông tư này”. Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 04 năm 2010 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 06-06-2010; Bãi bỏ Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính về “Hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết”; Do vậy, từ năm tài chính 2010, các doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai các giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT và nộp cùng hồ sơ quyết toán thuế TNDN. Trường hợp Doanh nghiệp chậm nộp hoặc không nộp mẫu GCN-01/QLT đều bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế như các loại Tờ khai thuế khác. | 2,073 |
131,509 | Đối với các Doanh nghiệp có năm Tài chính khác năm dương lịch thì từ ngày 06-06-2010, khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN phải lập mẫu GCN-01/QLT theo qui định tại Thông tư số 66/2010/TT-BTC. II/ VỀ VIỆC LẬP BÁO CÁO “THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT” CHO NĂM TÀI CHÍNH 2009 TRỞ VỀ TRƯỚC: Tại Điểm 2.2, Mục IV, Phần B Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính của Bộ Tài chính qui định: “Khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai các giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/TNDN quy định tại Phụ lục 1-GCN/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn nộp Phụ lục GCN-01/HTQT cùng với thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp”. Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 27-01-2006. Như vậy, các năm tài chính 2006, 2007, 2008, 2009, các doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai các giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/TNDN. Tuy nhiên, đa số các Doanh nghiệp chưa thực hiện kê khai mẫu GCN-01/TNDN khi thực hiện quyết toán thuế TNDN. Để có cơ sở cho công tác thanh tra, kiểm tra theo Luật quản lý thuế, Cục thuế thuế Tp. Hồ Chí Minh yêu cầu các Doanh nghiệp lập báo cáo bổ sung như sau: - Thực hiện kê khai bổ sung mẫu GCN-01/TNDN cho năm tài chính 2006, 2007, 2008, 2009 quy định tại Phụ lục 1-GCN/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 117/2005/TT-BTC ; - Mẫu GCN-01/TNDN lập thành 3 bản: 1 bản Cục thuế đóng dấu nhận và trả cho Doanh nghiệp, 2 bản lưu tại Cục thuế; - Thời hạn nộp bổ sung chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2010. Trường hợp Doanh nghiệp không nộp bổ sung mẫu GCN-01/TNDN cho năm tài chính 2006, 2007, 2008, 2009, khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, nếu có yếu tố “chuyển giá” làm giảm thu nhập chịu thuế, cơ quan thuế sẽ xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo hành vi trốn thuế. Đề nghị các Doanh nghiệp thực hiện việc lập báo cáo theo thông báo trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 101/TTr-CP ngày 25/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 113 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 309 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 80 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 03 công dân hiện đang cư trú tại Vương Quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1558/QĐ-CTN ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1558/QĐ-CTN ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1558/QĐ-CTN ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HOÀ SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1558/QĐ-CTN ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI NA UY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1558/QĐ-CTN ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ CẦU ĐỐI VỚI MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ; Thực hiện Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí cầu đối với một số phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh quy định mức thu phí cầu (thu theo lượt) đối với phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau: 1. Đối với cầu được đầu tư bằng 100% vốn ngân sách nhà nước: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với cầu được đầu tư có một phần vốn hỗ trợ của NSNN và vốn nhân dân đóng góp kết hợp vốn ủng hộ, tài trợ của các tổ chức khác: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2011. Đối với các quy định trước trái với quy định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH: TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG, NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Tờ trình số 164/TTr-STNMT ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các ngành: Tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh, cấp huyện trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bạc Liêu, Thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH: TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG, NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích yêu cầu Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh và cấp huyện theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng ngành. Điều 2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng là các ngành: Tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã; tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận. 2. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định cụ thể trách nhiệm, phần việc của các ngành có liên quan theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận; b) Các quy định khác về việc cấp giấy chứng nhận không được quy định trong Quy chế này thì áp dụng theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan. Chương II CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN; NƠI TIẾP NHẬN VÀ TRAO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 3. Chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận. Điều 4. Nơi nộp hồ sơ và trao giấy chứng nhận; thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận; việc nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12 và 13 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận. | 2,077 |
131,510 | Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 5. Trách nhiệm của ngành tài nguyên và môi trường cấp tỉnh và cấp huyện. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các trình tự, thủ tục trong việc cấp giấy chứng nhận theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. Điều 6. Trách nhiệm của ngành xây dựng, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh, cấp huyện. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21 và khoản 2 Điều 22, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ thì trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện thì Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Đối với phiếu lấy ý kiến của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh), cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện (Đối với phiếu lấy ý kiến của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện các thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (Phiếu lấy ý kiến theo mẫu 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). Điều 7. Trình tự, thủ tục luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan trong việc lấy ý kiến xác nhận Việc luân chuyển hồ sơ được thực hiện như sau: 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (Đối với những nơi chưa thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất), văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (Gọi tắt là cơ quan gửi hồ sơ) có trách nhiệm gửi và nhận trực tiếp phiếu lấy ý kiến tại cơ quan quản lý về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và lập sổ giao nhận phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu 01/GNPLYK ban hành kèm theo Quy chế này; 2. Cơ quan gửi hồ sơ, ngành xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện, cấp tỉnh (Cơ quan tiếp nhận hồ sơ) phải bố trí cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, thông thạo các quy định có liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để thực hiện việc tiếp nhận và bàn giao hồ sơ, đảm bảo tính chuyên nghiệp cao và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan để phục vụ tốt cho việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; 3. Khi tiếp nhận phiếu lấy ý kiến, cán bộ tiếp nhận phải kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp pháp thì tiếp nhận và ghi vào sổ giao nhận phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu 01/GNPLYK ban hành kèm theo Quy chế này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và chưa hợp pháp thì trả lại cho cơ quan gửi hồ sơ bổ sung tiếp; 4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có ý kiến theo mẫu 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và ghi vào sổ giao nhận phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Các ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức thực hiện Quy chế này. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, báo cáo đề xuất kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để có hướng xử lý./. NGHỊ ĐỊNH THƯ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ QUA LẠI BIÊN GIỚI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (sau đây gọi là “các Bên ký kết”); Căn cứ Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 23 tháng 4 năm 2009 tại Hà Nội (sau đây gọi là “Hiệp định”); đã thỏa thuận như sau: Chương I ĐĂNG KÝ VÀ KÝ HIỆU PHÂN BIỆT QUỐC GIA CỦA PHƯƠNG TIỆN Điều 1. Nghĩa vụ đăng ký Phương tiện cơ giới đường bộ (gọi tắt là phương tiện) sử dụng trong vận tải đường bộ qua lại giữa hai nước được đăng ký tại một Bên ký kết phù hợp với các quy định trong Nghị định thư này. Điều 2. Sử dụng chữ số và ngôn ngữ Giấy đăng ký và biển đăng ký của phương tiện, những thông tin chi tiết được ghi bằng tiếng Anh (bằng chữ viết hoa hoặc chữ thường) và chữ số Ả rập. Việc sử dụng tiếng Anh và các chữ số Ả rập không ngăn cấm việc sử dụng đồng thời ngôn ngữ quốc gia. Điều 3. Giấy đăng ký phương tiện Mọi phương tiện khi tham gia vận tải giữa hai nước phải có Giấy đăng ký phương tiện hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết có phương tiện cấp và phải có các nội dung sau: 1. Thông tin cơ bản a) Tiêu đề: Giấy đăng ký phương tiện; b) Tên của cơ quan cấp; c) Chứng thực (ký tên/đóng dấu); d) Ngày cấp giấy đăng ký phương tiện. 2. Các chi tiết đăng ký a) Số đăng ký; b) Ngày đăng ký lần đầu; c) Thời hạn có hiệu lực nếu không phải là giấy đăng ký vô thời hạn. 3. Đặc điểm của chủ sở hữu/người đăng ký a) Họ và tên; b) Địa chỉ. 4. Các chi tiết về phương tiện a) Loại phương tiện: xe tải, xe buýt, xe chở khách... b) Thân xe: b.1) Tên/nhãn hiệu của nhà sản xuất; b.2) Kiểu/mã hiệu (nếu có); b.3) Màu sơn (Ký hiệu RAL); b.4) Năm sản xuất (nếu có); b.5) Kích thước toàn bộ: Dài…… m; Rộng ……. m; Cao……. m; b.6) Số khung; b.7) Tổng số trục; b.8) Khối lượng rỗng (tự trọng của xe) (đối với xe tải hoặc xe buýt); b.9) Tải trọng (đối với xe tải): Hàng hóa:............ kg; (đối với xe khách): Số chỗ ngồi:....... đứng:........ nằm. c) Động cơ: c.1) Tên động cơ (nếu khác với thân xe); c.2) Dung tích; c.3) Công suất; c.4) Số se ri. Điều 4. Biển đăng ký phương tiện Mọi phương tiện tham gia vận tải qua lại biên giới phải biểu thị số đăng ký trên tấm biển phẳng đặt thẳng đứng gắn cố định tại phía trước và phía sau phương tiện và vuông góc với mặt cắt dọc giữa xe, có thể đọc được từ khoảng cách 35 - 40 mét. Bề mặt của tấm biển có thể bằng chất liệu phản quang. Rơ moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc tối thiểu phải mang biển đăng ký ở phía sau. Điều 5. Ký hiệu phân biệt quốc gia Ký hiệu phân biệt quốc gia bao gồm từ 01 đến 03 ký tự bằng chữ hoa Latinh, chữ có chiều cao tối thiểu 0,08 mét và nét chữ có bề rộng tối thiểu là 0,01mét. Các chữ có màu đen trên một biển nền trắng có dạng hình elíp với trục chính (trục dài) nằm ngang. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho phương tiện của từng nước như sau: - Việt Nam: VN - Lào: LAO Ký hiệu phân biệt quốc gia được gắn lên kính xe phía trước góc trên phía tay phải của người lái xe. Điều 6. Công nhận lẫn nhau Mỗi Bên ký kết công nhận biển đăng ký phương tiện, giấy đăng ký phương tiện, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện và/hoặc tem kiểm định, giấy phép lái xe và giấy phép liên vận do cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết kia cấp. Chương II YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN Điều 7. Yêu cầu chung 1. Các phương tiện thương mại và phi thương mại đủ điều kiện theo quy định của Hiệp định và Nghị định thư này được phép hoạt động qua lại giữa Việt Nam và Lào qua các cặp cửa khẩu quy định tại Điều 30 Nghị định thư này. 2. Phương tiện vận tải được tạm nhập - tái xuất vào mỗi Bên ký kết được phép lưu hành trong thời hạn 30 ngày và được phép gia hạn một lần với thời gian không quá 10 ngày trong trường hợp bất khả kháng hoặc vì lý do khách quan. Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện gặp sự cố chịu trách nhiệm gia hạn. Việc tái xuất không phụ thuộc vào cửa khẩu tạm nhập. 3. Phương tiện hoạt động vận tải thương mại được cấp giấy phép liên vận gồm: a) Vận tải hành khách theo tuyến cố định; b) Vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch; c) Vận tải hàng hóa; d) Vận tải tự phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vận tải phục vụ các công trình, dự án, hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp thực hiện. 4. Phương tiện vận tải phi thương mại được cấp giấy phép liên vận gồm: a) Phương tiện đi công vụ, đi công tác; b) Phương tiện của cá nhân đi việc riêng: là loại xe ô tô chở người dưới 09 (chín) chỗ, xe pick-up; c) Phương tiện của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế; d) Xe cứu hỏa, cứu thương, cứu hộ, xe thực hiện sứ mệnh nhân đạo. 5. Phương tiện vận tải đường bộ nêu trong Nghị định thư này là loại xe có hệ thống tay lái nằm phía bên trái theo chiều xe chạy. 6. Phương tiện thương mại phải có niên hạn sử dụng phù hợp với quy định pháp luật của mỗi Bên ký kết. 7. Phương tiện cơ giới qua lại biên giới phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba phù hợp với luật pháp và các quy định của Nước sở tại. Điều 8. Yêu cầu về giấy tờ 1. Các giấy tờ còn giá trị sau đây sẽ phải luôn được mang theo phương tiện khi thực hiện hoạt động vận tải gồm: | 2,102 |
131,511 | a) Đối với phương tiện vận tải hành khách: a.1) Giấy đăng ký phương tiện; a.2) Sổ chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; a.3) Giấy phép liên vận; a.4) Danh sách hành khách: Đối với xe chạy tuyến cố định phải có xác nhận của Bến xe; đối với xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch phải có xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải; a.5) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba; a.6) Giấy bảo hiểm hành khách; a.7) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất. b) Đối với phương tiện vận tải hàng hóa: b.1) Giấy đăng ký phương tiện; b.2) Sổ chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; b.3) Giấy phép liên vận; b.4) Vận đơn; b.5) Tờ khai hải quan đối với hàng hóa; b.6) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba; b.7) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất; b.8) Giấy chứng nhận kiểm dịch động, thực vật (nếu vận chuyển hàng nông sản). c) Đối với phương tiện khác: c.1) Giấy đăng ký phương tiện; c.2) Sổ chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; c.3) Giấy phép liên vận; c.4) Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba; c.5) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất. 2. Toàn bộ giấy tờ nêu trên cùng bản dịch tiếng Anh hoặc bản dịch tiếng quốc gia của Nước đến có chứng thực, phải luôn được mang theo khi ở trên lãnh thổ của Bên ký kết kia để trình cho các cơ quan hữu quan khi được yêu cầu. Điều 9. Giấy phép liên vận 1. Mọi phương tiện đăng ký tại một Bên khi đi vào lãnh thổ của Bên kia phải có giấy phép liên vận do cơ quan có thẩm quyền của Bên có phương tiện cấp. 2. Đối với phương tiện vận tải theo tuyến cố định, cơ quan cấp phép phải ghi rõ tên các cặp cửa khẩu, điểm đi, điểm đến và tuyến đường vận tải nơi phương tiện được phép hoạt động. 3. Đối với phương tiện cá nhân đi việc riêng, cơ quan cấp phép phải ghi rõ họ tên, địa chỉ cá nhân đó. 4. Hai bên ký kết sẽ thông báo cho nhau danh sách doanh nghiệp tham gia hoạt động vận tải thương mại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết này không chấp thuận cho doanh nghiệp hoặc phương tiện của Bên ký kết kia tham gia hoạt động vận tải qua lại biên giới phải thông báo lý do bằng văn bản. 5. Vận tải khách du lịch chỉ được thực hiện qua các cặp cửa khẩu quốc tế. Điều 10. Mẫu giấy phép liên vận 1. Giấy phép liên vận gồm: (a) Sổ Giấy phép liên vận và (b) phù hiệu gắn trên phương tiện vận tải liên vận. Giấy phép liên vận được in thành hai thứ tiếng: tiếng Anh và tiếng quốc gia (tiếng Việt hoặc Lào). Giấy phép và phù hiệu của Bên ký kết nào thì in ngôn ngữ quốc gia của Bên ký kết đó ở trên và tiếng Anh ở dưới. Giấy phép liên vận sẽ tuân thủ theo mẫu quy định tại Phụ lục đính kèm. 2. Thời hạn của giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại được qua lại nhiều lần có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp. Thời hạn giấy phép liên vận cấp cho xe vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch cũng có thể theo thời gian chuyến đi hoặc thời gian của chuyến du lịch nhưng không vượt quá 30 ngày. 3. Thời hạn của giấy phép liên vận cấp cho phương tiện phi thương mại là 30 ngày kể từ ngày cấp, riêng thời hạn giấy phép liên vận cấp cho phương tiện đi công vụ, phương tiện của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế có thể có theo thời gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm. Chương III TẠM NHẬP VÀ TÁI XUẤT PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI Điều 11. Các khoản thuế, cấm và hạn chế nhập Mỗi Bên cam kết cho phép tạm nhập vào trong lãnh thổ của mình phương tiện được đăng ký ở Bên kia mà không phải nộp thuế, phí nhập khẩu và không bị cấm hay bất kỳ hạn chế nào; phải tái xuất và tuân thủ các điều kiện khác quy định trong Nghị định thư này. Điều 12. Mở rộng cho các hạng mục khác Phụ tùng, đồ nghề và các vật dụng khác hợp thành các thiết bị thông thường của phương tiện và nhiên liệu chứa trong các bình nhiên liệu thông thường/nguyên gốc và dầu nhờn với khối lượng cần thiết để sử dụng trong chuyến đi và các thiết bị cần thiết để bảo dưỡng và bộ phận thay thế để sửa chữa phương tiện cũng được điều chỉnh theo chế độ tương tự. Những hạng mục này cần được khai báo hải quan và được miễn thuế. Điều 13. Tái xuất 1. Phương tiện cơ giới tạm nhập vào Bên kia phải được tái xuất nguyên trạng, trừ hao mòn và hỏng hóc thông thường, trong phạm vi thời gian cho phép; nếu không có lý do chính đáng, phương tiện cơ giới sẽ bị coi như nhập khẩu bất hợp pháp vào Bên ký kết kia và phải bị xử lý bằng (các) biện pháp phù hợp theo luật pháp và các quy định quốc gia của Bên ký kết kia. 2. Những phụ tùng chưa sử dụng hoặc bị hỏng của phương tiện tạm nhập phải mang ra khỏi Bên ký kết kia. 3. Phương tiện tạm nhập đó bị hư hỏng nặng trong một tai nạn sẽ không phải tái xuất, với điều kiện: a) Đã thanh toán các khoản thuế và phí nhập khẩu; b) Phương tiện đã bị hủy bỏ và được cơ quan có thẩm quyền Bên ký kết kia chấp thuận; c) Phương tiện được tiêu hủy dưới sự giám sát của Cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết kia bằng chi phí của người làm thủ tục tạm nhập phương tiện và bất cứ phụ tùng nào còn sử dụng được phải tái xuất hoặc trả thuế và phí nhập khẩu. Điều 14. Bằng chứng của việc tạm nhập - tái xuất Bằng chứng của việc tạm nhập và tái xuất phương tiện cơ giới đường bộ được ghi bằng Tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất phương tiện khi qua trạm kiểm soát biên giới. Đối với xe chở khách (kể cả khách du lịch) khi qua cửa khẩu lái xe phải xuất trình bảng kê danh sách hành khách đi theo xe cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu. Đối với xe chở hàng hóa, lái xe phải xuất trình bảng kê khai hàng hóa chở trên xe cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu. Chương IV YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI QUA LẠI BIÊN GIỚI Điều 15. Giấy tờ của người qua lại biên giới Lái xe và người qua lại biên giới phải mang theo các loại giấy tờ sau: 1. Đối với lái xe a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do Nước mình cấp theo yêu cầu; b) Giấy phép lái xe quốc gia (hoặc quốc tế) còn giá trị; c) Bản sao Hợp đồng lao động (có giá trị 01 năm trở lên) với đơn vị có tư cách pháp nhân tại Nước có phương tiện được đăng ký hoặc thẻ tạm trú hoặc chứng minh thư ngoại giao trong trường hợp hộ chiếu của lái xe và giấy đăng ký phương tiện không do cùng một Bên ký kết cấp. 2. Đối với hành khách và nhân viên phục vụ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của người mang hộ chiếu cấp và thị thực do cơ quan có thẩm quyền của nước đến cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực). Điều 16. Kiểm tra y tế đối với người 1. Điều khoản chung: Mỗi bên ký kết sẽ áp dụng luật và các quy định quốc gia phù hợp với “Quy định y tế quốc tế” của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). 2. Nguyên tắc: Không kiểm tra y tế đối với những trường hợp sau: a) Người đến từ hoặc đi qua vùng có dịch bệnh truyền nhiễm thuộc danh mục các bệnh phải kiểm dịch theo quy định của WHO nhưng có giấy chứng nhận tiêm chủng và các biện pháp dự phòng quốc tế; b) Người không đến từ hoặc đi qua những khu vực có dịch bệnh truyền nhiễm thuộc danh mục các bệnh phải kiểm dịch theo quy định của WHO; c) Không có những triệu chứng biểu hiện của các bệnh truyền nhiễm cấp tính gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. 3. Kiểm tra y tế sẽ được phép trong các trường hợp sau: a) Người đến từ hoặc đi qua vùng có dịch bệnh truyền nhiễm thuộc danh mục các bệnh phải kiểm dịch theo quy định của WHO nhưng không có giấy chứng nhận tiêm chủng và các biện pháp dự phòng quốc tế; b) Người đến từ hoặc đi qua những khu vực có bệnh dịch; c) Người có những triệu chứng biểu hiện của các bệnh truyền nhiễm cấp tính gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. 4. Xử lý khi phát hiện những người bị mắc bệnh truyền nhiễm Khi phát hiện có người bị mắc bệnh truyền nhiễm, cơ quan chức năng hữu quan: a) Có thể từ chối nhập cảnh lãnh thổ hoặc khước từ cá nhân người nước ngoài nếu tình trạng sức khỏe vẫn cho phép họ trở về; b) Bắt buộc áp dụng biện pháp tiêm chủng hoặc các biện pháp dự phòng phù hợp khác theo quy định của WHO; c) Nếu tình trạng sức khỏe không cho phép người đó đi lại, thì thực hiện chăm sóc và điều trị y tế phù hợp trong vùng cách ly/kiểm dịch đối với cá nhân đó; d) Phải thông báo kịp thời tới WHO thông qua các kênh phù hợp theo các quy định hiện hành. Điều 17. Kiểm tra vệ sinh dịch tễ đối với hành lý cá nhân Cơ quan có thẩm quyền của hai bên ký kết sẽ thực hiện các quy định về kiểm tra vệ sinh dịch tễ đối với hành lý cá nhân theo pháp luật của mỗi Bên ký kết và các điều ước quốc tế mà hai Bên tham gia. Chương V YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI VẬN TẢI Điều 18. Giấy phép hoạt động vận tải quốc tế 1. Chỉ doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và Lào đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 19 được cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế để hoạt động vận tải thương mại giữa Việt Nam và Lào. 2. Mẫu giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của mỗi bên ký kết quy định. Điều 19. Tiêu chí cấp giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Các doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ điều kiện sau đây được cấp giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế: 1. Có đăng ký kinh doanh hoạt động vận tải đường bộ 2. Năng lực hoạt động a) Có kinh nghiệm từ 3 năm trở lên trong hoạt động vận tải nội địa tại nước mình; b) Đối với vận tải hành khách tuyến cố định, phải có đủ số lượng phương tiện phù hợp với phương án kinh doanh trên tuyến. 3. Năng lực chuyên môn Bên ký kết của người vận tải phải làm rõ và khẳng định năng lực của người vận tải trong việc quản lý kinh tế, cung ứng dịch vụ có chất lượng, cạnh tranh lành mạnh và vận hành an toàn doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải. Nhằm mục đích này, Bên ký kết của người vận tải sẽ yêu cầu người vận tải phải có năng lực trong các lĩnh vực sau đây: | 2,157 |
131,512 | a) Các vấn đề về pháp lý liên quan đến kinh doanh vận tải đường bộ (ví dụ như hợp đồng, nghĩa vụ pháp lý của người vận tải, luật doanh nghiệp, luật kế toán, luật lao động, luật thuế); b) Quản lý hoạt động vận tải (tính toán chi phí và giá thành, biện pháp thanh toán và cấp tài chính, quy định về giá, bảo hiểm, môi giới vận tải, kỹ năng quản lý, tiếp thị); c) Các điều kiện và yêu cầu về khả năng tiếp cận thị trường nếu có (ví dụ tiếp cận chuyên môn, chứng từ vận tải, cạnh tranh bình đẳng/chống phá giá); d) Các vấn đề kỹ thuật liên quan đến hoạt động vận tải (kích cỡ và trọng lượng phương tiện, lựa chọn phương tiện, bảo dưỡng phương tiện, xếp dỡ hàng hóa, vận tải hàng nguy hiểm và hàng mau hỏng, các nguyên tắc bảo vệ môi trường trong giao thông đường bộ); đ) An toàn đường bộ (như các quy tắc đường bộ, an toàn giao thông đường bộ, phòng chống và giảm thiểu tai nạn đường bộ). Điều 20. Giá cước vận tải 1. Đối với các dịch vụ vận tải hành khách không theo tuyến cố định và vận tải hàng hóa, giá cước vận tải sẽ do thị trường tự do xác định nhưng phải thống nhất giữa người vận tải và người thuê vận tải. 2. Đối với các dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định, các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên tuyến của các Bên ký kết có liên quan sẽ thỏa thuận giá dịch vụ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý tuyến để thực hiện. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã cố tình không thực hiện đúng giá cước đã thống nhất thì cơ quan quản lý tuyến của hai Bên sẽ cùng thống nhất để yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã ngừng hoạt động trên tuyến. Điều 21. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm của Người vận tải đối với hành khách Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách phải mua bảo hiểm hành khách và công bố mức bảo hiểm hành khách trên vé hoặc trên hợp đồng vận chuyển. Chương VI VẬN CHUYỂN NGƯỜI QUA LẠI BIÊN GIỚI Điều 22. Các định nghĩa 1. Vận tải hành khách theo tuyến cố định là hoạt động kinh doanh vận tải hành khách có bến đi, bến đến, các điểm dừng đỗ theo hành trình và lịch trình nhất định. 2. Vận tải hành khách theo hợp đồng là hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô không theo tuyến cố định được thực hiện theo yêu cầu về lịch trình và hành trình của người hợp đồng vận chuyển. 3. Vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến du lịch, chương trình du lịch và điểm du lịch. Điều 23. Vận tải hành khách theo tuyến cố định 1. Tuyến vận tải hành khách phải xuất phát tại bến xe của một Bên ký kết và kết thúc tại bến xe của Bên ký kết kia. Các bến xe phải đạt tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền của hai Bên quy định. 2. Việc mở tuyến vận tải hành khách cố định, chấp thuận cho doanh nghiệp, hợp tác xã và phương tiện khai thác trên tuyến, tổ chức hoạt động của tuyến... do cơ quan có thẩm quyền của hai Bên thống nhất quyết định. Cơ quan quản lý tuyến ghi rõ phương tiện, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động, hành trình, lịch trình trong văn bản chấp thuận của mình để doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện. 3. Mỗi chuyến xe phải có danh sách hành khách đi trên xe. Doanh nghiệp vận tải liệt kê danh sách hành khách trước khi xuất bến để Bến xe xác nhận; lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải ghi đầy đủ danh sách hành khách bổ sung dọc đường. Danh sách hành khách được cung cấp cho các cơ quan có liên quan kiểm tra, kiểm soát tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan khác khi được yêu cầu. Mẫu danh sách hành khách do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của hai Bên phát hành và thông báo cho nhau biết để thuận tiện kiểm tra, kiểm soát. 4. Mỗi hành khách được phép mang theo một kiện hành lý miễn cước có khối lượng tới 20 kg và với kích thước hợp lý. Người vận tải có thể thu cước đối với hành lý phụ trội. Giá cước tùy thuộc vào tuyến đường, nhưng không vượt quá 2% giá vé đủ chặng của hành khách cho một (01) kg phụ trội. 5. Vé hành khách và đại lý bán vé hành khách a) Vé hành khách bao gồm thông tin tối thiểu sau đây bằng ngôn ngữ quốc gia và bằng tiếng Anh: điểm xuất phát và đích đến; ngày hành trình hoặc thời hạn có hiệu lực của vé; giá vé; bảo hiểm; thông báo về chế độ trách nhiệm của Người vận tải.... Vé phải ghi tên, số hộ chiếu của mỗi hành khách; b) Việc tổ chức các đại lý bán vé của các doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện theo quy định pháp luật của mỗi Bên ký kết. Điều 24. Vận tải hành khách theo hợp đồng Khi vận tải hành khách theo hợp đồng qua lại biên giới giữa hai Bên phải có: 1. Hợp đồng vận chuyển được in song ngữ bằng ngôn ngữ quốc gia (tiếng Việt hoặc tiếng Lào) và bằng tiếng Anh bao gồm các thông tin sau: a) Tên và địa chỉ của người vận tải; b) Điểm xuất phát và điểm đến; các điểm dừng nghỉ trên hành trình; c) Thời gian của chuyến đi; d) Giá vận chuyển; đ) Một số quy định hoặc luật về trách nhiệm pháp lý của các bên tham gia trong quá trình vận tải. 2. Danh sách hành khách Phương tiện khi vận tải khách phải có danh sách hành khách đi trên xe do người thuê vận chuyển lập trước khi khởi hành; Danh sách hành khách được cung cấp cho các cơ quan có liên quan để kiểm tra, kiểm soát tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan khác khi được yêu cầu. Mẫu danh sách hành khách do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của hai Bên ký kết quy định và thông báo cho nhau biết để thuận tiện kiểm tra, kiểm soát. Điều 25. Vận chuyển khách du lịch Khi vận tải khách du lịch qua lại biên giới giữa hai Bên phải đảm bảo các nội dung sau: 1. Phương tiện vận tải khách du lịch phải đáp ứng tối thiểu tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chất lượng dịch vụ và được cấp biển hiệu riêng theo mẫu thống nhất quy định của Cơ quan có thẩm quyền của mỗi bên ký kết. 2. Sử dụng người điều khiển và người phục vụ trên phương tiện chuyên vận tải khách du lịch có chuyên môn, sức khỏe phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch. 3. Có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe và tài sản của khách du lịch trong quá trình vận tải; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận tải. 4. Có chương trình du lịch do công ty du lịch của một Bên ký kết xây dựng kèm theo danh sách hành khách để xuất trình cho các cơ quan kiểm tra, kiểm soát tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan khác khi được yêu cầu. Mẫu danh sách hành khách do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của hai Bên ký kết quy định và thông báo cho nhau biết để thuận tiện kiểm tra, kiểm soát. Chương VII VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUA LẠI BIÊN GIỚI Điều 26. Quy định chung 1. Phương tiện vận tải đường bộ chuyên chở hàng nguy hiểm hoặc hàng có trọng tải, kích thước vượt quá quy định, khi vào lãnh thổ của Bên ký kết kia phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Bên ký kết đó cấp giấy phép đặc biệt. 2. Các phương tiện vận tải đường bộ có giấy phép đặc biệt vẫn phải kèm theo Giấy phép liên vận. 3. Việc kiểm tra xe quá khổ, quá tải chỉ được thực hiện một lần tại cửa khẩu hoặc trạm kiểm tra tải trọng xe nơi gần biên giới nhất. Xe quá tải phải tổ chức hạ tải tại nơi kiểm tra. Chi phí hạ tải, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa do chủ phương tiện chi trả. Điều 27. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa Hợp đồng vận chuyển do các bên ký kết hợp đồng thống nhất trong đó phải bao gồm các thông tin sau: 1. Tên, địa chỉ người vận tải, người gửi hàng, người nhận hàng. 2. Các thỏa thuận về quá trình vận tải: thời gian nhận hàng, gửi hàng, hành trình, loại phương tiện... 3. Giá cước. 4. Các điều khoản về bồi thường hoặc không bồi thường. Điều 28. Vận đơn 1. Hàng hóa khi vận chuyển trên phương tiện phải có vận đơn theo quy định. 2. Việc thất lạc vận đơn sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng vận chuyển nếu hợp đồng vận chuyển đó tuân thủ các điều khoản của Hiệp định và Nghị định thư này. Điều 29. Vận chuyển hàng mau hỏng và hàng nguy hiểm 1. Khi vận chuyển hàng mau hỏng và hàng nguy hiểm các Bên ký kết phải tuân thủ quy định Luật pháp của nước mình và các Điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia. 2. Hàng mau hỏng và hàng nguy hiểm vận chuyển trên phương tiện sẽ được hưởng cơ chế thông quan ưu tiên qua cửa khẩu. Chương VIII QUY ĐỊNH CÁC CẶP CỬA KHẨU BIÊN GIỚI, THỦ TỤC VÀ CÁC KHOẢN THU LIÊN QUAN ĐẾN VẬN TẢI QUA LẠI BIÊN GIỚI Điều 30. Chỉ định các cặp cửa khẩu Hai Bên ký kết thống nhất cấp phép liên vận thực hiện Hiệp định qua các cặp cửa khẩu dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Hai cặp cửa khẩu Tén Tằn - Xổm Vắng và A Đớt - Tà Vàng sẽ thực hiện sau khi khai trương đi vào hoạt động. Các Bên ký kết trao đổi, thỏa thuận danh sách các cặp cửa khẩu mới theo từng thời điểm và giao Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Công chính và Vận tải Lào thống nhất và công bố các cặp cửa khẩu mới được phép vận tải qua lại biên giới theo từng thời điểm. Việc qua lại của người và phương tiện qua các cặp cửa khẩu phụ do hai tỉnh có chung biên giới thỏa thuận. Điều 31. Thủ tục tại cửa khẩu Thủ tục thông quan tại cửa khẩu như xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch (y tế, động vật và thực vật) phải thực hiện theo quy định pháp luật của mỗi Bên, thông lệ quốc tế và các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết đã tham gia. Điều 32. Các khoản thu liên quan đến vận tải qua biên giới 1. Các Bên ký kết có thể thu các khoản thu sau đối với vận tải qua lại biên giới theo quy định của Nghị định thư này a) Phí cầu đường: phí được thu trực tiếp cho việc sử dụng các tuyến đường, cầu, hầm và phà; b) Lệ phí làm thủ tục hành chính; c) Các loại thuế, phí tính vào giá nhiên liệu. 2. Các Bên ký kết sẽ không thu các khoản phí và lệ phí khác ngoài các khoản đã nêu trên. Chương IX XỬ LÝ VI PHẠM Điều 33. Quy định chung về xử lý vi phạm | 2,076 |
131,513 | Các doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ phương tiện và lái xe vi phạm các quy định của Hiệp định và Nghị định thư, ngoài việc bị xử lý theo quy định của Luật pháp quốc gia nơi vi phạm xảy ra, còn bị xử lý theo quy định tại Điều 34. Điều 34. Xử lý vi phạm Doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ phương tiện vi phạm các quy định về hoạt động vận tải hành khách và vận tải hàng hóa sẽ bị cơ quan có thẩm quyền quản lý vận tải của Bên ký kết xử lý tùy theo mức độ vi phạm như sau: 1. Nhắc nhở hoặc cảnh cáo bằng văn bản. 2. Thu hồi giấy phép liên vận của phương tiện vi phạm. 3. Từ chối cấp phép trong một thời gian hoặc từ chối cấp phép vĩnh viễn. 4. Thu hồi giấy phép vận tải quốc tế. Hai bên phối hợp trao đổi và cung cấp thông tin cho nhau về phương tiện vi phạm để xử lý. Chương X CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 35. Nhóm công tác tạo thuận lợi 1. Mỗi Bên ký kết sẽ thành lập Nhóm công tác tạo thuận lợi vận tải do Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải đối với Việt Nam và Lãnh đạo Bộ Công chính và Vận tải đối với Lào làm Trưởng nhóm, có thành viên là các cơ quan có liên quan để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định và Nghị định thư. 2. Nhóm công tác có trách nhiệm giúp các Bên ký kết trong việc chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, ngành triển khai thực hiện việc tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển người và hàng hóa qua lại biên giới giữa hai nước. Điều 36. Cơ quan quản lý và cấp phép hoạt động vận tải qua biên giới 1. Cơ quan quản lý - Phía Việt Nam: Bộ Giao thông vận tải Việt Nam, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan. - Phía Lào: Bộ Công chính và Vận tải Lào, Cục Vận tải Lào, Sở Công chính và Vận tải các tỉnh, thủ đô và các cơ quan có liên quan. 2. Cơ quan cấp phép - Phía Việt Nam: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Phía Lào: Cục Vận tải Lào hoặc Sở Công chính và Vận tải các tỉnh, thủ đô. 3. Hàng năm, cơ quan cấp phép và quản lý hoạt động vận tải qua biên giới sẽ nhóm họp để bàn bạc đàm phán các vấn đề có liên quan đến vận tải đường bộ giữa hai nước bao gồm mở các tuyến vận tải mới, tổ chức vận tải khách theo hợp đồng và vận tải hàng hóa, các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, xử lý vi phạm và các vấn đề khác có liên quan... Thời gian và địa điểm tiến hành cuộc họp sẽ được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của hai Bên ký kết thỏa thuận trao đổi bằng văn bản. Điều 37. Hiệu lực của Nghị định thư 1. Nghị định thư này sẽ có hiệu lực sau ba (3) tháng kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt hiệu lực đồng thời với hiệu lực của Hiệp định. 2. Nghị định thư sẽ mặc nhiên tiếp tục có hiệu lực trừ khi một Bên ký kết có thông báo bằng văn bản cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao đề nghị thay thế hoặc bãi bỏ Nghị định thư này. 3. Kể từ khi có hiệu lực, Nghị định thư này là phần không thể tách rời của Hiệp định. Điều 38. Bổ sung, sửa đổi Nghị định thư Nghị định thư này có thể được sửa đổi, bổ sung theo đề nghị bằng văn bản của một Bên ký kết. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đó, các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên ký kết sẽ gặp gỡ để thảo luận việc sửa đổi, bổ sung Nghị định thư. Điều 39. Tạm đình chỉ thi hành Nghị định thư Mỗi Bên ký kết có thể tạm thời đình chỉ thi hành toàn bộ hay một phần Nghị định thư này với hiệu lực tức thời trong các trường hợp khẩn cấp ảnh hưởng đến an toàn và an ninh quốc gia của nước mình. Bên ký kết đó sẽ thông báo ngay cho Bên ký kết kia về việc tạm đình chỉ thi hành Nghị định thư. Việc tạm đình chỉ thi hành sẽ chấm dứt sau khi bên ký kết đó có thông báo về việc chấm dứt các trường hợp khẩn cấp. Điều 40. Quan hệ giữa Nghị định thư với các thỏa thuận quốc tế khác Nghị định thư này hoặc bất kỳ một hành động nào được thực hiện trong khuôn khổ Nghị định thư này không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của hai Bên ký kết theo các thỏa thuận hoặc công ước quốc tế hiện hành mà các Bên ký kết tham gia. Điều 41. Quan hệ giữa phụ lục và Nghị định thư Phụ lục quy định Mẫu giấy phép liên vận là một phần không tách rời của Nghị định thư và có giá trị ràng buộc pháp lý như nhau. Điều 42. Giải quyết tranh chấp Bất kỳ tranh chấp nào giữa hai Bên ký kết về việc giải thích hay áp dụng Nghị định thư này sẽ được giải quyết thông qua thảo luận, thương lượng thân thiện. Những người ký tên dưới đây, được Chính phủ hai Bên ủy quyền đã ký Nghị định thư này. Nghị định thư này được làm tại Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2010 thành hai bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào. Các văn bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào đều có giá trị pháp lý như nhau./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT, ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010; Căn cứ Văn bản số 21/CV-HĐND, ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Xét Tờ trình số 40/TTr-STC, ngày 25 tháng 02 năm 2010 của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật và các đối tượng xoá mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 50 tuổi ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đối tượng hộ nghèo (theo quy định của Chính phủ) chưa đi học. Mức hỗ trợ cụ thể cho mỗi học viên thuộc diện này như sau: a) Sách giáo khoa: - Đối với các lớp xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ: Tối đa là 6 quyển/1 học viên, tuỳ theo lớp. - Đối với các lớp phổ cập trung học: Được nhà trường cho mượn 01 bộ sách giáo khoa. b) Tập, viết: - Đối với các lớp xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ: 05 quyển tập, 2 cây viết/1 học viên/năm học. - Đối với các lớp phổ cập trung học: 15 quyển tập, 6 cây viết/1 học viên/năm học. 2. Chi mua học phẩm và các loại sổ sách để theo dõi quá trình học tập gồm: Sổ gọi tên ghi điểm, sổ đầu bài, học bạ, phấn, sách, vở, bút mực...; được chi theo số lượng quy định hợp lý của từng lớp và có chứng từ hợp lệ. 3. Chi hỗ trợ cho cán bộ vận động đối tượng trong độ tuổi xoá mù chữ (15 - 50 tuổi) ra lớp: 30.000đồng/1 học viên. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ này như sau: - Chịu trách nhiệm chính trong việc huy động học viên ra lớp, tham mưu với Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn mở lớp. - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ mở lớp theo mẫu quy định như đăng ký mở lớp phổ cập, trình Phòng Giáo dục - Đào tạo và Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn có ý kiến chấp thuận, sau đó đăng ký mở lớp với Sở Giáo dục và Đào tạo theo thời gian quy định. 4. Chi hỗ trợ cho giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ quản lý lớp học: - Đối với các lớp xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ: 03 tiết/tuần/lớp. - Đối với các lớp phổ cập trung học: 04 tiết/tuần/lớp. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ này như sau: - Chịu trách nhiệm chính về giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật cho học viên, bảo vệ của công, tinh thần cầu tiến trong học tập cho học viên. - Tìm hiểu và nắm vững học viên trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát với đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của từng học viên và của cả lớp học. - Phối hợp chặt chẽ với gia đình học viên, với giáo viên dạy lớp, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức đoàn thể xã hội khác có liên quan trong hoạt động giảng dạy và nề nếp học tập của học viên lớp mình quản lý. - Phối hợp với giáo viên dạy lớp nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh sau khi hoàn thành chương trình theo quy định của một lớp, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học viên, đề nghị danh sách học viên được lên lớp, danh sách học viên phải kiểm tra lại, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học viên. - Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Ban Chỉ đạo. - Chịu trách nhiệm duy trì sĩ số lớp học từ khi mở lớp đến cuối thời gian hoàn thành một lớp học tối thiểu 95% so với sĩ số ban đầu, được hưởng bằng định mức trên; duy trì sĩ số từ 70 - dưới 95% hưởng giảm đi 01 tiết/tuần/lớp; từ 50 - dưới 70% hưởng giảm đi 02 tiết/tuần/lớp; dưới 50% không được hưởng chế độ. Quy định sĩ số lớp học ban đầu: - Đối với các lớp xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ: Sĩ số ban đầu ít nhất 05 học viên/lớp. - Đối với các lớp phổ cập trung học: Mở lớp thuộc 02 huyện Tam Bình và Trà Ôn có xã thuộc diện 135 giai đoạn II, Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010; sĩ số lớp học ban đầu ít nhất 10 học viên/lớp. Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại ít nhất 15 học viên/lớp. | 2,104 |
131,514 | 5. Chi thắp sáng đối với các lớp học phổ cập ban đêm: Định mức điện 01kw/buổi học/lớp. Số tiền điện thu được của các lớp này, đơn vị trường học hoặc cơ sở giáo dục khấu trừ giảm chi ngân sách nhà nước trên hoá đơn tiền điện phải trả trong năm. 6. Chi hỗ trợ hoạt động Ban Chỉ đạo phổ cập trung học phổ thông các cấp (bao gồm điện, nước, văn phòng phẩm, công tác phí,...) như sau: - Ban Chỉ đạo cấp xã, phường, thị trấn: 2.000.000 đồng/năm. - Ban Chỉ đạo cấp ngành giáo dục và đào tạo tỉnh, cấp huyện, thành phố: 3.000.000 đồng/năm. - Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/năm. 7. Các nội dung chi như thù lao giáo viên; chi đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý các trường; điều tra thu thập dữ liệu, kiểm tra công nhận đạt chuẩn; khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phổ cập giáo dục: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT, ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010. Thời gian thực hiện: Mức chi trên được áp dụng từ ngày 01/01/2010. Nguồn kinh phí: Sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN CÁT SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP Trong những năm qua, công tác quản lý hoạt động khai thác, kinh doanh cát sỏi lòng sông Tiền và sông Hậu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từng bước đã đi vào nền nếp, đúng quy định đã góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Tuy nhiên, việc khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát trái phép và không đúng giấy phép vẫn còn xảy ra trong những thời điểm nhất định, ảnh hưởng đến dư luận nhân dân, gây tác động đến môi trường, sạt lở bờ sông, cản trở giao thông, lãng phí tài nguyên và thất thu ngân sách nhà nước. Để tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên cát sông trên địa bàn Tỉnh theo đúng Luật Khoáng sản và các văn bản thi hành luật, Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ thị: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố để cùng phối hợp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn, có chú ý đến các khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở và vùng giáp ranh giữa các địa phương. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hoạt động khai thác cát trái phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông để điều chỉnh cho hợp lý. c) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc thẩm định hồ sơ và cấp phép hoạt động khai thác cát, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực đã được cấp phép. d) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi các giấy phép khai thác đã cấp chưa đúng quy định. đ) Tăng cường năng lực và chất lượng thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản, đảm bảo việc cấp phép thăm dò, khai thác cát đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan. e) Tăng cường công tác triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động khoáng sản đến các đơn vị khai thác cát học tập quán triệt, thường xuyên nhắc nhở các đơn vị khai thác cát thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp và các quy định khác của nhà nước có liên quan về hoạt động khoáng sản. Hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác có giải pháp tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép. f) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát. g) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khai thác cát về Ủy ban nhân dân Tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quí, năm. 2. Sở Tài chính a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán cát, sai phạm về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra chứng từ mua bán cát đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mua cát khi quyết toán công trình. b) Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, thống nhất phần trích lại từ nguồn thu phí xử phạt để sử dụng cho việc mua sắm trang thiết bị và các khoản chi phí theo quy định phục vụ cho công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh, huyện. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh tổ chức khảo sát và thường xuyên theo dõi giá bán cát. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành giá mới theo từng giai đoạn cho phù hợp. 3. Cục Thuế Tỉnh a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí trong khai thác cát. b) Thực hiện việc quản lý thu thuế theo quy định của Luật Thuế; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh cát lòng sông (nếu có). 4. Sở Xây dựng a) Hoàn chỉnh các văn bản để tham mưu Ủy ban nhân Tỉnh gởi lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thông qua và phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản. b) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 theo quy định và thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch. 5. Công an Tỉnh a) Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về khai thác cát khi có yêu cầu và chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đường thủy, đường bộ, cảnh sát môi trường tăng cường công tác tuần tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông không đúng quy định về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh để ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển quá tải, cũng như việc vận chuyển cát trái phép của các phương tiện đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra xử lý các phương tiện tham gia hoạt động trên sông không đảm bảo điều kiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt chú ý đến các phương tiện hoạt động khai thác cát sông. 6. Sở Công thương Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra chứng từ, hóa đơn đối với các phương tiện vận chuyển cát trên sông thuộc địa bàn Tỉnh quản lý. 7. Sở Giao thông vận tải a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các biện pháp an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển cát; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành phương tiện thủy, người điều khiển phương tiện khai thác cát theo thẩm quyền. b) Kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với các phương tiện khai thác, vận chuyển cát như việc đăng ký đăng kiểm, tín hiệu và phao tiêu, bằng cấp chuyên môn của thuyền viên. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên khảo sát, theo dõi, đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ sông; có báo cáo và đề xuất kịp thời các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục sạt lở bờ sông có hiệu quả. 9. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động khai thác cát sông a) Tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông theo quy định. Đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông thuộc địa bàn chưa được cấp phép khai thác. b) Tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của các tổ chức và cá nhân, nhất là các ghe bơm hút cát trái phép; phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn. | 2,042 |
131,515 | d) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình sạt lở bờ sông, có báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và đề xuất. đ) Phối hợp, hỗ trợ cho Đoàn kiểm tra liên ngành Tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, tập kết tại bãi, vận chuyển, kinh doanh cát sông. e) Lập các bến, bãi cố định dùng để neo đậu phương tiện thủy vi phạm bị tạm giữ trong thời gian chờ các ngành chức năng xử lý; g) Tổ chức điều tra và kiểm tra hành chính các phương tiện ghe, tàu bơm hút, vận chuyển, tiêu thụ cát, đồng thời mời các chủ phương tiện này đến nghe tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động khoáng sản, yêu cầu có cam kết không vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sông và đảm bảo an toàn giao thông thủy theo quy định của pháp luật. h) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cát sông có trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh trái phép. i) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát. 10. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát a) Lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản đúng theo quy định; b) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung giấy phép được cấp, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định về hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa. c) Tăng cường quản lý các đội khai thác trực tiếp tại mỏ, đảm bảo khai thác theo thiết kế mỏ đã lập và phê duyệt, thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn; giám sát liên tục và chặt chẽ tại hiện trường về kỹ thuật khai thác. Thực hiện cắm mốc trên bờ phạm vi khai thác để chính quyền cơ sở và nhân dân giám sát. Phải có trách nhiệm tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép cho mình. Phải lập sổ nhật ký mua bán hàng ngày tại mỏ để cung cấp cho Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu. d) Phải có đủ năng lực, nhân lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, phương tiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đúng trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. e) Nghiêm cấm các hành vi khai thác cát sông trái phép; bán cát không xuất hóa đơn, chứng từ; khai thác không đúng tọa độ, khu vực. Thực hiện nghiêm về thời gian hoạt động khai thác cát trong ngày; cấm hành vi gian lận trong lập hóa đơn, chứng từ như: vào sổ không trung thực, không đầy đủ, không đúng khối lượng khai thác thực tế. 11. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tăng cường quản lý, khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Căn cứ kết luận số 188/KL-TU ngày 12.5.2010 của Thường trực Tỉnh ủy về hỗ trợ kinh phí mua sắm cơ sở vật chất; chế độ hoạt động của báo cáo viên, giảng viên kiêm chức các cấp và học viên tập trung ở Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung kinh phí từ nguồn Ngân sách tỉnh năm 2010: 2.400 triệu đồng (Hai tỷ, bốn trăm triệu đồng) cho các huyện, thành phố và thị xã để mua sắm cơ sở vật chất cho Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện; cụ thể như sau: 1. Huyện Tiên Du: 300.000.000 đồng. 2. Huyện Yên Phong: 300.000.000 đồng. 3. Thành phố Bắc Ninh: 300.000.000 đồng. 4. Huyện Quế Võ: 300.000.000 đồng. 5. Huyện Lương Tài: 300.000.000 đồng. 6. Huyện Thuận Thành: 300.000.000 đồng. 7. Huyện Gia Bình: 300.000.000 đồng. 8. Thị xã Từ Sơn: 300.000.000 đồng. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được bổ sung kinh phí quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về Tăng cường hợp tác phòng, chống buôn bán người, ký tại Bắc Kinh ngày 15 tháng 9 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 3 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VỀ TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC PHÒNG, CHỐNG BUÔN BÁN NGƯỜI Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây được gọi là "hai Bên"); Ý thức được hiệu quả hợp tác song phương trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống nạn buôn bán người; Nhằm tăng cường hợp tác thực thi pháp luật giữa hai nước, phòng ngừa, ngăn chặn, trừng trị hiệu quả các hoạt động phạm tội buôn bán người qua biên giới và bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bị buôn bán trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau; Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. Căn cứ vào pháp luật của mỗi Bên và các điều ước quốc tế cùng tham gia, hai Bên triển khai hợp tác trên các phương diện sau: 1. Phòng ngừa tội phạm buôn bán người liên quan đến hai nước và bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân. 2. Cùng đấu tranh chống hoạt động phạm tội buôn bán người liên quan đến hai nước, chuyển giao người có hành vi phạm tội, đưa nạn nhân hồi hương. 3. Xây dựng các tiêu chí xác định nạn nhân bị buôn bán qua biên giới có liên quan đến hai nước, kịp thời xác định nạn nhân bị buôn bán; 4. Triển khai các hoạt động đào tạo chung trong lĩnh vực điều tra các vụ án buôn bán người thường xuyên quốc gia và bảo vệ nạn nhân; 5. Trao đổi thông tin về các vụ án buôn bán người qua biên giới, các quy định pháp luật có liên quan; 6. Xây dựng cơ chế liên lạc tại biên giới để tăng cường trao đổi và hợp tác về đấu tranh chống buôn bán người xuyên quốc gia giữa hai nước. Điều 2. Hai Bên cần áp dụng những biện pháp thích hợp nhằm bảo vệ an toàn cho nạn nhân bị buôn bán, cụ thể: 1. Hai Bên không xử lý đối với hành vi xuất nhập cảnh bất hợp pháp của nạn nhân bị buôn bán hoặc các hành vi bất hợp pháp khác do việc bị buôn bán dẫn đến. 2. Sau khi xác minh nhân thân nạn nhân bị buôn bán, cần đưa nạn nhân hồi hương kịp thời qua con đường chính quy. 3. Hai Bên bảo vệ an toàn và bí mật cho nạn nhân bị buôn bán và có sự hỗ trợ bảo vệ thích hợp cho nạn nhân, bao gồm chỗ ăn, ở trong quá trình trung chuyển, hỗ trợ thích hợp về pháp luật, phục hồi sức khỏe, tư vấn tâm lý. 4. Trong quá trình xác định, hỗ trợ tạm thời, hồi hương và thực hiện thủ tục pháp lý, nạn nhân được đối xử nhân đạo và tôn trọng nhân phẩm. 5. Nạn nhân là người chưa thành niên phải được chăm sóc một cách đặc biệt trong việc bảo vệ, hồi hương, thực hiện thủ tục pháp lý và luôn luôn cân nhắc đến lợi ích tốt nhất của họ. Điều 3. Hai Bên cam kết hợp tác trước nhằm đảm bảo hồi hương an toàn và nhanh chóng cho nạn nhân: 1. Một Bên sẽ thông báo trước cho Bên kia về tên, tuổi và các thông tin liên quan của nạn nhân thông qua đường ngoại giao hoặc hợp tác của Công an để hai Bên trao đổi, phối hợp thu xếp hồi hương. 2. Hai Bên cần căn cứ vào trình tự mà hai Bên đã thống nhất, đơn giản hóa trình tự hồi hương để quá trình hồi hương được thông suốt, trong vòng 30 (ba mươi) ngày sau khi nhận được yêu cầu của phía Bên kia, phải hoàn thành việc xác minh nhân thân và quốc tịch của nạn nhân bị buôn bán và đảm bảo hồi hương kịp thời, an toàn cho nạn nhân. 3. Bên chuyển giao nạn nhân phải thông báo cho Bên tiếp nhận trước ít nhất 05 (năm) ngày làm việc. Trao đổi tại cửa khẩu do Chính phủ hai Bên thỏa thuận mở. Cán bộ có thẩm quyền của hai Bên ký biên bản giao nhận nạn nhân. 4. Hai Bên sẽ xác định cơ quan đầu mối xác minh, tiếp nhận nạn nhân và thông báo cho nhau bằng văn bản. Điều 4. Cơ quan chủ trì thực hiện Hiệp định này là Bộ Công an trước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công an nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Cơ quan thực hiện của hai Bên mỗi năm gặp gỡ một lần, tổ chức luân phiên tại hai nước, để trao đổi hợp tác liên quan đến phòng, chống buôn bán người. Trong trường hợp khẩn cấp, hai Bên có thể bàn bạc để xác định thời gian và địa điểm gặp gỡ lâm thời. | 2,064 |
131,516 | Chi phí đi lại quốc tế của các đoàn đại biểu được mời theo Hiệp định này sẽ do Bên được mời chi trả, chi phí tại nước đến sẽ do Bên mời chi trả, trừ trường hợp hai Bên có thỏa thuận riêng. Điều 5. Các thông tin nghiệp vụ được trao đổi giữa hai Bên phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bảo mật. Khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bên cung cấp thông tin, Bên nhận tin không được công bố ra bên ngoài hoặc tiết lộ cho Bên thứ 3. Điều 6. Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của hai Bên trong việc thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết hoặc tham gia. Điều 7. Những tranh chấp nảy sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định, hai Bên cần giải quyết thông qua thỏa thuận trên tinh thần hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau. Sau khi hai Bên đã thỏa thuận và đồng ý có thể tiến hành bổ sung, sửa đổi Hiệp định này. Điều 8. Khi một Bên căn cứ vào Hiệp định này đưa ra yêu cầu phối hợp giúp đỡ của phía Bên kia, nếu Bên được yêu cầu cho rằng việc thực hiện yêu cầu của Bên kia có thể ảnh hưởng đến nguyên tắc cơ bản về chủ quyền, an ninh, trật tự công cộng, các lợi ích cơ bản hoặc pháp luật của Bên được yêu cầu thì có thể từ chối phối hợp, giúp đỡ và thông báo cho Bên yêu cầu lý do từ chối Điều 9. Sau khi hai Bên hoàn thành thủ tục pháp lý của mỗi Bên sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên kia qua đường ngoại giao. Hiệp định này sẽ có hiệu lực kể từ ngày nhận được bản thông báo thứ hai. Bất cứ Bên nào cũng có thể thông báo cho Bên kia bằng văn bản việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định vào bất kỳ thời gian nào. Hiệp định này sẽ hết hiệu lực sau 03 (ba) tháng kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của phía Bên kia. Hiệp định này được ký tại Bắc Kinh ngày 15 tháng 9 năm 2010, được lập thành 2 bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Trung và tiếng Anh, các văn bản này có giá trị pháp lý như nhau. Nếu có bất đồng về việc giải thích văn bản thì bản tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF THE PEOPLE'S REPUBLIC OF CHINA ON STRENGTHENING COOPERATION ON PREVENTING AND COMBATING HUMAN TRAFFICKING The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the People's Republic of China (hereinafter referred to as "the two parties"), Recognizing the effect of bilateral cooperation on preventing, identifying and combating human trafficking, On the basis of mutual respect for each other's independence, sovereignty and equality, in order to step up bilateral cooperation on law enforcement, more effectively prevent, stop and punish criminal activities of transnational human trafficking, and provide necessary protection and assistance for trafficking victims, Have reached agreement as follows: Article One The two parties shall cooperate in the following areas in accordance with their respective domestic laws and international treaties to which they both are parties: A. Prevent crimes of human trafficking related with the two countries, protect and rescue the victims; B. Jointly crack down on criminal activities of human trafficking related with the two countries, transfer criminal suspects and repatriate victims; C. Formulate criteria for identifying victims of transnational human trafficking related with the two countries and timely identify the victims; D. Carry out investigations on criminal cases of transnational human trafficking and joint training in the area of trafficking victim protection; E. Exchange information concerning criminal cases of transnational human trafficking and related laws and regulations; F. Establish cross-border anti-trafficking liaison mechanism to strengthen communication and cooperation on combating transnational human trafficking in the border areas of the two countries. Article Two The two parties shall take appropriate measures to protect the personal safety of trafficking victims. A. The two parties shall not punish acts of victims illegally entering (exiting) their national territories or other illegal acts as an immediate result of being trafficked; B. Any victim, as soon as his/her identity is confirmed, should be timely repatriated through official channels; C. The two parties shall protect the victims' safety and privacy, provide them with appropriate assistance and protection, including accommodation on the way of transfer, legal assistance; physical rehabilitation and psychological consultation; D. The victims should be accorded with humanitarian treatment and dignity in the process of identification, provisional assistance, repatriation and legal procedures; E. In case of victims under age, they should be accorded with special care in the process of protection, repatriation and legal procedures, with their interests as juveniles taken into consideration to the greatest extent. Article Three The two parties shall cooperate to ensure the victims' safe and timely repatriation. A. One party shall notify the other through diplomatic or police cooperation channels the names of victims and related information, so that the two parties can discuss and arrange repatriation; B. The two parties shall, in keeping with their agreed procedures, simplify the repatriation procedures with unimpeded repatriation channels and complete the work on identifying the victims' nationality and verifying their identities within thirty days as from the date of receiving request from the other party, so as to ensure the victims' safe and timely repatriation. C. The receiving party shall be notified about the transfer of victims five working days in advance. The transfer should be conducted at open ports as specified by the two governments and officials concerned of the two parties should sign the transfer document. D. The two parties shall designate their respective competent authorities for verifying and receiving the victims and notify each other about the designations by writing. Article Four The competent authorities as stipulated in this Agreement are respectively the Ministry of Public Security of the Socialist Republic of Viet Nam and the Ministry of Public Security of the People's Republic of China. The competent authorities of the two countries shall meet once every year by rotation to discuss matters related to collaboratively combating human trafficking. In case of an emergency, the two parties may decide through consultations a provisional time and spot for their meeting. The international round-trip travel expenses by a delegation (group) dispatched in accordance with this Agreement shall be borne by the dispatching party and their expenses during the stay in the receiving party shall be borne by the receiving party, except otherwise agreed in advance. Article Five The information exchanged between the two parties must be kept strictly confidential. Without the written agreement of the providing party, the receiving party must not make it public or disclose it to a third party. Article Six This Agreement shall not affect the respective rights and obligations of the two countries under other international treaties which they have concluded or acceded to. Article Seven Any dispute arising in the course of implementing this Agreement shall be settled through consultations between the two parties in the spirit of friendship and mutual understanding. This Agreement may be supplemented or amended with the agreement of the two parties through consultations. Article Eight When one party submits a request to the other party in accordance with this Agreement and if the requested party considers that implementation of the other party's request may undermine its own sovereignty, security, public order, basic interests or basic principles of law, it may refuse to provide such an assistance and should notify the other party about the reason for refusal. Article Nine The two parties shall notify each other through diplomatic channels about the completion of their legal procedures on the Agreement. The present Agreement shall come into force after the second notification is received. Either party may notify the other party in written form about the termination of this Agreement, which will cease to be effective three months after the other party receives such a notification. Done in duplicate on 15th September, 2010 at Beijing in China in the Chinese, Vietnamese and English languages, all texts being equally authentic. In case of any disagreement regarding interpretation, the English text shall prevail. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1934/TTr-STC ngày 23 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức giá tối thiểu các loại xe hai bánh gắn máy mới 100% để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cho các trường hợp giá bán ghi trên chứng từ thấp hơn giá quy định tại quyết định này. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Trong trường hợp giá các loại xe hai bánh gắn máy trên thị trường biến động trên hoặc dưới 10% so với mức giá quy định trên thì Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế trình UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh cho phù hợp. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND tỉnh và của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trái với quy định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đối tượng nộp lệ phí trước bạ và các cơ sở kinh doanh xe máy chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. | 2,084 |
131,517 | Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường); trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải là các bản chính, bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm: 1. Dữ liệu về đất đai gồm: a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ phân hạng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; số liệu điều tra về giá đất; b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; c) Bản đồ địa chính; kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất. 2. Dữ liệu về tài nguyên nước gồm: a) Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất; b) Số liệu điều tra khảo sát địa chất thủy văn; c) Các dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước; d) Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước quốc tế; đ) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan; e) Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước. 3. Dữ liệu về địa chất và khoáng sản gồm: a) Thống kê trữ lượng khoáng sản; b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và các mẫu vật địa chất, khoáng sản; c) Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, quy hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; d) Bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bản đồ chuyên đề về địa chất và khoáng sản; đ) Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản đặc biệt, độc hại; các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; e) Báo cáo hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý nhà nước hàng năm về hoạt động khoáng sản; g) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản. 4. Dữ liệu về môi trường gồm: a) Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường; b) Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học; c) Dữ liệu, thông tin về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; d) Kết quả về giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết; đ) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; e) Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏi danh sách; g) Kết quả điều tra, khảo sát về hiện trạng môi trường, chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường; h) Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được phép trao đổi; i) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường. 5. Dữ liệu về khí tượng thuỷ văn gồm: a) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn, môi trường không khí và nước, biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ô dôn; b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thuỷ văn; c) Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượng thuỷ văn; d) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động khí tượng thủy văn. 6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ gồm: a) Hệ quy chiếu quốc gia; b) Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở, điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; c) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệ tinh phục vụ đo đạc và bản đồ; d) Hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ biên giới quốc gia, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính, bản đồ địa lý tổng hợp và các loại bản đồ chuyên đề khác; đ) Hệ thống thông tin địa lý; e) Thông tin tư liệu thứ cấp được hình thành từ các thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại các điểm a, b, c, d, đ Khoản này và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ với các loại thông tin tư liệu khác; g) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động đo đạc và bản đồ. 7. Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. 8. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường. 9. Kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường. 10. Dữ liệu khác liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; 2. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan; 3. Bảo đảm tính khoa học, thuận tiện cho khai thác và sử dụng; 4. Bảo đảm tính kịp thời, đầy đủ và có hệ thống; 5. Sử dụng dữ liệu đúng mục đích; 6. Khai thác và sử dụng dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 17); 7. Tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Chương II THU THẬP, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 5. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu 1. Lập và phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu a) Các sở, ban ngành Tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 hàng năm để tổng hợp kế hoạch thu thập dữ liệu dự kiến. b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các sở, ban ngành có dữ liệu tài nguyên và môi trường xây dựng kế hoạch chính thức trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh, trước ngày 30 tháng 10 hàng năm. c) Sau khi phê duyệt, Uỷ ban nhân dân Tỉnh gửi kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã phê duyệt đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Thực hiện kế hoạch. a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân Tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường hàng năm; b) Việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, cập nhật dữ liệu. Nội dung dữ liệu thu thập phải phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả. Ưu tiên mục tiêu dài hạn. Ưu tiên dữ liệu có thể dùng cho nhiều mục đích khác nhau; c) Trường hợp pháp luật quy định việc thu thập dữ liệu phải được phép của Uỷ ban nhân dân Tỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường phải làm thủ tục xin phép theo quy định và chỉ được tiến hành thu thập dữ liệu sau khi được Uỷ ban nhân dân Tỉnh cho phép; d) Việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Các hình thức thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường. a. Yêu cầu cung cấp dữ liệu, tiếp nhận dữ liệu từ các tổ chức và cá nhân theo quy định; b. Quan trắc, điều tra, khảo sát; c. Nghiên cứu, dự báo; d. Tổng hợp, tạo lập dữ liệu và các hình thức khác. Điều 6. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường Các sở, ban ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố có tài liệu liên quan đến tài nguyên và môi trường do mình tạo lập bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đều có trách nhiệm giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi được phê duyệt và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu. Điều 7. Quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã thu thập được. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân Tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường ở địa phương 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương. | 2,096 |
131,518 | Điều 8. Chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Việc in, sao, chụp, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu, vận chuyển tài liệu, lưu trữ, bảo quản, cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước và các hoạt động khác liên quan đến phạm vi bí mật nhà nước phải tuân thủ theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện thu thập, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường được cấp quyền truy cập riêng, nhất định trong từng thành phần dữ liệu, bảo đảm quản lý chặt chẽ đối với quyền truy cập thông tin trong cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. 3. Các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải thực hiện bảo mật theo mức độ bảo mật quy định và phải có phương án bảo vệ các dữ liệu. Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Tuân thủ các quy định, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong thu thập, quản lý tài liệu. 2. Giao nộp dữ liệu thu thập được cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu thập dữ liệu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi cung cấp dữ liệu không chính xác, gây thiệt hại cho người khác khi sử dụng dữ liệu đó. 4. Không được lợi dụng việc cung cấp dữ liệu để sách nhiễu, trục lợi, phát tán tài liệu, dữ liệu trái với quy định của pháp luật. 5. Được từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu trái quy định của pháp luật. Điều 10. Kinh phí thu thập, quản lý dữ liệu tài nguyên và môi trường. Kinh phí về thu thập, quản lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường do ngân sách nhà nước đảm bảo và các nguồn huy động khác nếu có. Chương III KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 11. Công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường Uỷ ban nhân dân Tỉnh công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Điều 12. Hình thức, thủ tục khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường 1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu; b) Khai thác và sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng giữa cơ quan quản lý dữ liệu và bên khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật. 2. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu theo hình thức phiếu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện theo quy định sau: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan quản lý dữ liệu quy định tại Điều 18 Quy chế này; b) Khi nhận được văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý dữ liệu thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu. Thời hạn cung cấp dữ liệu do các bên thỏa thuận. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Điều 13. Trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thực hiện như sau: 1. Nộp văn bản hoặc phiếu yêu cầu trực tiếp tại cơ quan quản lý và lưu trữ dữ liệu. Nếu người yêu cầu cung cấp dữ liệu là cơ quan Nhà nước thì có thể gửi văn bản, phiếu yêu cầu thông qua bưu điện, fax. 2. Cơ quan quản lý dữ liệu tiếp nhận văn bản hoặc phiếu yêu cầu. 3. Thông báo nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Khoản 2 Điều 17 Quy chế này, nhưng chưa xác định ngay được). 4. Ký kết hợp đồng (nếu cần). 5. Trả kết quả. Điều 14. Những trường hợp không cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 1. Văn bản yêu cầu cung cấp mà nội dung không rõ ràng, cụ thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước. 2. Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên, địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu. 3. Không có, không rõ hoặc mục đích sử dụng không phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 1. Tuân thủ triệt để các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Quy chế này. 2. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng, trừ trường hợp đã giao kết trong hợp đồng. 3. Trả chi phí khai thác, sử dụng dữ liệu trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 17 Quy chế này. 4. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu những sai sót của dữ liệu đã cung cấp. 5. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác sử dụng dữ liệu của mình. 6. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp dữ liệu cung cấp dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình. Điều 16. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được quyền truy cập dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 1. Truy cập đúng địa chỉ, mã khóa. Không được làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập đã được cấp. 2. Chỉ được khai thác sử dụng dữ liệu trong phạm vi mình được cấp. Không xâm nhập trái phép cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường, sử dụng đúng mục đích. 3. Quản lý nội dung các dữ liệu đã khai thác, không được cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp đã thỏa thuận, được phép của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.. 4. Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại cơ sở dữ liệu. 5. Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ tài chính, tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, chịu trách nhiệm về sai phạm do khai thác, sử dụng dữ liệu gây ra. Điều 17. Kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp thì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu, nộp, sử dụng phí khai thác các dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn, chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành quy định hình thức khai thác từ Internet và trang thông tin điện tử; 2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm và tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; 3. Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương; 4. Cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương theo quy định; 5. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của Sở và của Tỉnh; biên tập, phát hành Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương; 6. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân Tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và chủ trì trong việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành có liên quan, phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 MỘT PHẦN KHU I THUỘC KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH THÀNH PHỐ HỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 30/2009/QH12 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 Căn cứ Công văn số 07/BXD-KTQH ngày 28 tháng 01 năm 2010 của Bộ Xây dựng về thực hiện Luật Quy hoạch; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch - Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành một số quy định nội dung thể hiện bản vẽ và thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 4919/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng lệ 1/5000 khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 1894/TTr-SQHKT ngày 15 tháng 7 năm 2010 về việc thẩm định và duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 một phần khu I thuộc Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, | 2,356 |
131,519 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 một phần khu I thuộc Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí và quy mô nghiên cứu: 1.1. Vị trí khu đất quy hoạch: - Thuộc Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, nằm trên địa bàn xã Tân Thông Hội huyện Củ Chi. Ranh giới khu vực lập quy hoạch: + Phía Bắc và Đông Bắc giáp khu VII của Khu đô thị Tây Bắc; + Phía Đông giáp khu B, Khu đô thị Tây Bắc; + Phía Nam giáp khu A và huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thông qua kênh Thầy Cai; + Phía Tây và Tây Bắc giáp khu II, Khu đô thị Tây Bắc. 1.2. Quy mô nghiên cứu: - Quy mô diện tích đất quy hoạch là: 454,05ha (so với diện tích đất quy hoạch khu I được duyệt tại Quyết định số 4919/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2009 là 702,5ha, giảm 248,45ha do không tính phần diện tích đất sân golf 200ha và Nhà máy nước Kênh Đông 48,45ha). - Dân số dự kiến: 20.000 - 21.000 người. 2. Tính chất, chức năng quy hoạch: Là khu đô thị sinh thái cao cấp với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện đại được cấu thành bởi các yếu tố nền tảng: - Hệ thống sông nước; - Các không gian mở; - Sử dụng đất tối đa hóa khả năng tương hỗ giữa địa phương, vùng lân cận và khu vực dự án. - Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng; - Môi trường chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. 3. Phương án bố cục, phân khu chức năng: Phương án nhằm xây dựng một cộng đồng dân cư sinh thái với thể loại gần gũi với cảnh quan sân golf và khu vực các trường đại học tư thục. Trong khu vực này, phía Đông Bắc giáp bờ kênh Đông, duy trì ý tưởng xây dựng một quảng trường, kết hợp là trung tâm sinh hoạt cộng đồng tại đây. Hệ thống kênh không gian mở công cộng được kết nối với công viên trung tâm và các khu vực lân cận. Các kênh hiện tại sẽ được giữ lại có sự điều chỉnh hợp lý và liên hệ lẫn nhau để tạo mạng lưới xanh, tạo nên hệ thống mặt nước kết hợp có khả năng tạo cơ hội phát triển các khu đất giá trị cao hơn. 4. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch: 4.1. Cơ cấu sử dụng đất: Diện tích đất tự nhiên của Khu I - thuộc Khu đô thị Tây Bắc đã được duyệt Quy hoạch chung 1/5000 là 702,5ha, trong đó phương án đề xuất là 454,05ha (do không tính phần diện tích đất sân golf khoảng 200ha và Nhà máy nước Kênh Đông khoảng 48,45ha): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (1*): bao gồm 90% diện tích khu sân golf Củ Chi (khoảng 180ha). (2*): bao gồm 10% diện tích khu sân golf Củ Chi (khoảng 20ha). (3*): bao gồm 30ha diện tích mặt nước kỹ thuật thuộc Nhà máy nước Kênh Đông. 4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Quy mô dân số dự kiến : 20.000 đến 21.000 người. Trong đó: - Đất đơn vị ở: 76 - 80 m2/người + Đất xây dựng nhóm nhà ở: 38 - 40 m2/người + Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở: 5,7 - 6 m2/người + Đất cây xanh sử dụng công cộng, thể dục thể thao: 12,35 - 13 m2/ người + Đất giao thông: 20 - 21 m2/người - Mật độ xây dựng toàn khu: 30 - 40% - Tầng cao: 2,5 – 15 tầng 4.3. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật: - Cấp điện sinh hoạt: 2.000 – 2.500 kwh/ng/năm - Cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm - Thoát nước bẩn sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm - Rác đô thị: 1 – 1,5 kg/người/ngày. 5. Phương hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 5.1. Giao thông: - Giao đường bộ: hệ thống đường bộ được quy hoạch bao gồm đường đối ngoại và đường đường đối nội. Đường đối ngoại gồm các tuyến đường chính và đường liên khu vực có lộ giới từ 40m đến 60m được dự kiến căn cứ theo quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc. Trong các khu chức năng dự kiến xây dựng mới các tuyến đường nội bộ khác bổ sung đảm bảo chỉ tiêu mật độ giao thông trong khu vực nghiên cứu. - Diện tích giao thông chiếm khoảng 12,43% diện tích chung và chỉ tiêu giao thông phân theo chức năng như sau: + Giao thông đối ngoại: bao gồm đường đối ngoại và nút giao thông chính, chiếm khoảng 3,18% diện tích chung. + Giao thông đối nội: bao gồm đường đối nội và bãi đậu xe, chiếm khoảng 9,25% diện tích và khoảng 20 - 21 m2/người. - Giao thông thủy: trong ranh khu vực nghiên cứu có kênh Thầy Cai có chức năng giao thông thủy. - Giao thông đường sắt: dự kiến xây dựng tuyến đường sắt trên cao đi dọc kênh Đông và đi vào khu quy hoạch với các trạm dừng cách khoảng 1 - 1,5km phục vụ nhu cầu di chuyển, du lịch,… của Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh nói chung và khu vực quy hoạch nói riêng. 5.2. Cấp điện: - Nguồn điện dự kiến: dự kiến được cấp điện từ trạm 110/15-22kV Củ Chi hiện hữu và các trạm 110/22kV dự kiến xây dựng ở Khu đô thị Tây Bắc: Tân Phú Trung, Đô thị Tây Bắc 1, Đô thị Tây Bắc 2. - Chỉ tiêu cấp điện 2.000 - 2.500 kwh/người/năm. 5.3. Cấp nước: - Nguồn nước cấp sinh hoạt cho khu vực dự kiến quy hoạch, là nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước thuộc hệ thống cấp nước của Nhà máy nước Kênh Đông theo quy hoạch chung toàn khu đô thị đã được duyệt quy hoạch chung. - Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt dân cư qsh = 200 l/người/ngày đêm. - Tiêu chuẩn nước cấp dịch vụ công cộng qdv = 30 l/người ngày đêm. 5.4. San nền - thoát nước mặt Sử dụng hệ thống cống ngầm và các kênh hiện hữu cải tạo để tổ chức thoát nước mưa. Hướng thoát nước mặt chủ yếu đổ về hướng kênh Thầy Cai. Tôn nền phần lớn diện tích đất kết hợp với việc tạo các hồ cảnh quan. Cao độ xây dựng chọn ▼xd ≥ 2,0m. Cao độ đáy hồ cảnh: - 2,50m. 5.5. Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Theo Đồ án quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc (1/5000), nước thải trong khu quy hoạch được thu gom vào hệ thống cống thoát nước thải riêng và đưa về 2 trạm xử lý nước thải khu vực khu vực số 3. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 trước khi xả ra kênh rạch. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hệ số không điều hòa ngày: 1,1 Rác thải sinh hoạt được tập trung và vận chuyển về bãi xử lý tập trung của thành phố. Tiêu chuẩn rác thải: 1 kg/người/ngày đêm. 5.6. Giải pháp về môi trường: Quy hoạch đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh từ bãi rác Phước Hiệp đến khu dân cư tối thiểu 1.500m, từ Khu công nghiệp Tân Phú Trung tối thiểu 50m. Di dời các cơ sở công nghiệp vào khu hoặc cụm công nghiệp tập trung. Hạn chế lấp rạch, đảm bảo khoảng cách ly theo Quyết định số 150/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch. 6. Việc quản lý quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 một phần khu I thuộc Khu đô thị Tây Bắc cần lưu ý một số điểm sau: - Theo Quy hoạch chung khu I có diện tích 205,89 ha đất cây xanh trong đơn vị ở, bao gồm 90% diện tích khu sân golf Củ Chi (khoảng 180ha), phương án đề xuất đất cây xanh đơn vị ở 26ha, chiếm tỷ lệ 5,73% - Theo Quy hoạch chung khu I có diện tích 76,43ha đất cây xanh ngoài đơn vị ở, bao gồm 10% diện tích khu sân gofl Chi (khoảng 20ha), phương án đề xuất đất cây xanh đơn vị ở 56ha, chiếm 12,33%. - Căn cứ Quyết định số 4087/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2008 về điều chỉnh Quyết định số 4456/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành giao đất cho Công ty Cổ phần cấp nước Kênh Đông tại xã Tân An Hội, huyện Củ Chi) diện tích giao khoảng 48,45ha. Theo Quy hoạch chung khu I có diện tích 19,2 ha. Nhà máy nước Kênh Đông và 30ha diện tích mặt nước kỹ thuật thuộc Nhà máy nước Kênh Đông. Phương án đề xuất đất cây xanh đơn vị ở 26ha, chiếm tỷ lệ 5,73%. 7. Các vấn đề lưu ý chung: - Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cần tuân thủ việc kết nối giao thông được thể hiện trong Bản đồ quy hoạch giao thông tại Đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc. - Cơ cấu quy mô sử dụng đất trong Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cần tuân thủ đúng cơ cấu quy mô sử dụng đất trong khu I thuộc quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 của Khu đô thị Tây Bắc (đất ở, giao thông, cây xanh tập trung, mặt nước, công trình công cộng...). Điều 2. Trên cơ sở nội dung Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 một phần khu I thuộc Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc thành phố triển khai thực hiện nghiên cứu các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 trên một phần khu I thuộc Khu đô thị Tây Bắc và trình duyệt theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Viện Trưởng Viện Nghiên cứu phát triển, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Trưởng Ban Quản ý đường sắt đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Trưởng ban Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc và Thủ trưởng các sở - ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001 và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (tại Tờ trình số 136/TTr-SVHTTDL ngày 23 tháng 8 năm 2010), | 2,155 |
131,520 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Phú Yên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1378/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định tạm thời này quy định về việc đặt bảng, biển, panô, hộp đèn, màn hình điện tử quảng cáo (sau đây gọi chung là bảng quảng cáo), treo băng rôn quảng cáo; quy định về kích thước, kiểu dáng, chiều cao, khoảng cách, điều kiện đặt, treo bảng quảng cáo, băng rôn quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh. Hoạt động thông tin tuyên truyền nhiệm vụ chính trị không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định tạm thời này. Điều 2. Mọi hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hoạt động quảng cáo và Quy định tạm thời này. Điều 3. Việc đặt bảng quảng cáo phải chấp hành những quy định sau: 1. Không được đặt trong hành lang an toàn giao thông, tại các nút giao thông, các dải phân cách giao thông; đê điều, lưới điện quốc gia; các khu vực cấm đặt; không được che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng; phải đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan môi trường, an toàn giao thông; không ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc có trước. 2. Bảng quảng cáo phải cách nút giao thông ngoài đô thị theo chiều song song với các trục đường giao cắt là 50m; cách phạm vi bảo vệ cầu và đường dẫn lên cầu tối thiểu là 100m. 3. Việc cấp phép thực hiện bảng quảng cáo tấm lớn (có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên) phải có thỏa thuận của Sở Xây dựng về kết cấu đỡ bảng và của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện về vị trí đặt bảng. Trong nội thành, nội thị hạn chế đặt bảng quảng cáo tấm lớn. 4. Trên cùng một tuyến đường, bảng quảng cáo phải thống nhất về vị trí, kích thước, kiểu dáng, chiều cao, khoảng cách. 5. Các bảng quảng cáo ghép lại để thực hiện nội dung xin phép quảng cáo thì tổng diện tích của các bảng ghép lại được coi như diện tích của một bảng quảng cáo cho nội dung quảng cáo đó. 6. Đối với những bảng quảng cáo đã được cấp giấy phép trước đây không phù hợp với Quy định tạm thời này thì khi hết thời hạn buộc phải tháo dỡ hoặc chỉnh sửa cho phù hợp. Điều 4. Việc treo băng rôn quảng cáo phải chấp hành những quy định sau: 1. Băng rôn ngang quảng cáo hoặc có kèm nội dung quảng cáo không được treo ngang qua đường giao thông. 2. Băng rôn dọc (phướn) không được treo trên các cột đèn chiếu sáng trên cầu và trong nút giao thông. 3. Không được dùng màu cờ Tổ quốc làm nền cho quảng cáo. Điều 5. Bảng quảng cáo, băng rôn quảng cáo (gồm băng rôn ngang và băng rôn dọc) không được đặt, treo ở tường rào của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội các cấp, doanh trại Quân đội, Công an, các tổ chức quốc tế. Điều 6. Trên bảng quảng cáo, băng rôn quảng cáo phải ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, tổ chức, cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo. Điều 7. Được phép kết hợp quảng cáo thương mại với tuyên truyền nhiệm vụ chính trị trên bảng, băng rôn, trong đó ưu tiên phần diện tích tuyên truyền nhiệm vụ chính trị lớn hơn. Chương II QUY ĐỊNH VỀ BẢNG QUẢNG CÁO Điều 8. Đặt bảng quảng cáo ở đường quốc lộ 1. Dọc theo tuyến đường: - Vị trí: Từ mép chân mái đường đến cạnh bảng quảng cáo gần nhất là 25m. - Kích thước: 7m x 14m hoặc 8m x 16m. - Chiều cao: 13m tính từ mặt đường đến đỉnh của bảng quảng cáo. - Kiểu dáng: 01 hoặc 02 chân trụ; hai mặt hoặc nhiều mặt bảng. - Khoảng cách giữa 2 bảng quảng cáo từ 250m trở lên. 2. Tại các cột đèn chiếu sáng trên dải phân cách và lề đường: - Vị trí: gắn trên cột đèn. - Kích thước: 1,2m x 0,6m. - Chiều cao: 5m tính từ mặt đường đến đỉnh của bảng quảng cáo. - Khoảng cách giữa 2 bảng quảng cáo: cách 01 cột đèn gắn 01 bảng quảng cáo. 3. Việc thực hiện quảng cáo trên đoạn đường quốc lộ đi qua đô thị thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy định tạm thời này. Điều 9. Đặt bảng quảng cáo ở đường tỉnh lộ 1. Dọc theo tuyến đường: - Vị trí: Từ mép chân mái đường đến cạnh bảng quảng cáo gần nhất là 20m. - Kích thước: 5m x 10m hoặc 6m x 12m. - Chiều cao: 10m tính từ mặt đường đến đỉnh của bảng quảng cáo. - Kiểu dáng: 01 hoặc 02 chân trụ; hai mặt hoặc nhiều mặt bảng. - Khoảng cách giữa 2 bảng quảng cáo từ 200m trở lên. 2. Tại các cột đèn chiếu sáng trên dải phân cách và lề đường: thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Quy định tạm thời này. Điều 10. Đặt bảng quảng cáo ở đường huyện lộ 1. Dọc theo tuyến đường: - Vị trí: Từ mép chân mái đường đến cạnh bảng quảng cáo gần nhất là 15m. - Kích thước: 5m x 10m. - Chiều cao: 9m tính từ mặt đường đến đỉnh của bảng quảng cáo. - Kiểu dáng: 01 hoặc 02 chân trụ; hai mặt hoặc nhiều mặt bảng. - Khoảng cách giữa 2 bảng quảng cáo từ 200m trở lên. 2. Tại các cột đèn chiếu sáng trên dải phân cách và lề đường: thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Quy định tạm thời này. Điều 11. Đặt bảng quảng cáo trong nội thành, nội thị 1. Tại các cột đèn chiếu sáng trên dải phân cách và lề đường: thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Quy định tạm thời này. 2. Tại các công viên, vườn hoa, bến xe, nhà ga, sân vận động và một số vị trí khác: - Vị trí: tại hàng rào và trong khuôn viên của công viên, vườn hoa; hàng rào của bến xe, nhà ga, sân vận động và tại các vị trí khác được phép quảng cáo. - Diện tích: dưới 40m2/mặt. - Chiều cao, kiểu dáng: Tùy theo vị trí thực tế mà cơ quan cấp phép thực hiện quảng cáo thỏa thuận với UBND cấp huyện thống nhất. 3. Tại mặt tiền và hông tường công trình (nhà và các công trình xây dựng khác): a) Tại mặt tiền: Mỗi tầng chỉ đặt một bảng quảng cáo với chiều cao tối đa là 1,5m, chiều dài không vượt quá chiều ngang của mặt tiền công trình; và tối đa đặt không vượt quá tầng 7 đối với công trình cao tầng. b) Tại hông tường (bao gồm đặt áp vào mặt hông tường và thể hiện trực tiếp lên mặt hông tường): Hạn chế việc quảng cáo ở hông tường công trình, chỉ xem xét cấp giấy phép thực hiện quảng cáo ở những vị trí phù hợp và phải có thỏa thuận của UBND cấp huyện. Trường hợp đặt bảng quảng cáo bằng khung thép tấm lớn thì phải có thỏa thuận về kết cấu đỡ của Sở Xây dựng theo quy định. Diện tích bảng quảng cáo tối đa bằng 50% diện tích của mặt hông tường công trình. 4. Trên sân thượng, mái nhà công trình (nhà và các công trình xây dựng khác): a) Hạn chế việc đặt bảng quảng cáo trên sân thượng, mái nhà công trình. Chỉ xem xét cấp giấy phép thực hiện quảng cáo ở những vị trí phù hợp và phải có thỏa thuận của UBND cấp huyện, Sở Xây dựng; chiều cao của bảng quảng cáo tối đa bằng 40% chiều cao của công trình. b) Các công trình có từ 4 tầng trở lên không được đặt bảng quảng cáo trên sân thượng, mái nhà. Chương III QUY ĐỊNH VỀ BĂNG RÔN QUẢNG CÁO Điều 12. Băng rôn ngang - Vị trí: treo dọc ở các tuyến đường trong nội thành, nội thị. - Kích thước: rộng 0,8m; dài không quá 10m. - Chiều cao: từ mặt đường đến cạnh đáy băng rôn tối thiểu là 4,5m. Điều 13. Băng rôn dọc (phướn) - Vị trí: treo trên các cột đèn chiếu sáng ở dải phân cách và lề đường trong nội thành, nội thị (trừ đường Trần Hưng Đạo - thành phố Tuy Hòa). - Kích thước: 0,8m x 2m. - Chiều cao: từ mặt đường đến cạnh đáy của băng rôn dọc là 1,5m. - Khoảng cách: cách 01 cột đèn treo 01 băng rôn dọc. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo Quy định tạm thời này. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra, xử lý các vi phạm Quy định tạm thời này theo quy định của pháp luật. - Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thỏa thuận đặt bảng quảng cáo theo quy định để làm cơ sở cấp giấy phép thực hiện quảng cáo. - Trên cơ sở Quy định tạm thời này, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định tạm thời này ở đơn vị, địa phương; đồng thời phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Quy định tạm thời theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều 15. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc hoặc không phù hợp, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ ỨNG TRƯỚC, TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN GIỐNG, VẬT TƯ ĐỂ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC CÁC XÃ THUẦN VÙNG CAO VÀ CÁC THÔN DÂN TỘC THIỂU SỐ XEN GHÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN | 2,074 |
131,521 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng; Căn cứ Thông tư số 04/2003/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề tài chính thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐTTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Thực hiện Công văn số 596/HĐND-CTHĐ ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đầu tư ứng trước, trợ cước vận chuyển giống, vật tư để hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã thuần vùng cao và các thôn dân tộc thiểu số xen ghép trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 571/LS/NNPTNT-TC-BDT ngày 30 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách đầu tư ứng trước, trợ cước vận chuyển giống, vật tư để hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã thuần và thôn dân tộc thiểu số xen ghép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm 2010. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về chính sách đầu tư ứng trước giống, vật tư và các mặt hàng thiết yếu để hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã thuần và thôn dân tộc thiểu số xen ghép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ miền núi và thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ ỨNG TRƯỚC, TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN GIỐNG, VẬT TƯ ĐỂ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC CÁC XÃ THUẦN VÙNG CAO VÀ CÁC THÔN DÂN TỘC THIỂU SỐ XEN GHÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBN ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng được hưởng chính sách này là hộ đồng bào các dân tộc thiểu số đang sinh sống và có đất sản xuất nông nghiệp tại 11 xã thuần vùng cao và 20 thôn dân tộc thiểu số xen ghép. 2. Điều kiện được hưởng chính sách này là hộ sản xuất nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại 11 xã thuần vùng cao và 20 thôn dân tộc thiểu số xen ghép, có đất sản xuất, có lao động, có khó khăn về vốn, có nhu cầu đầu tư ứng trước, được Ủy ban nhân dân xã xét duyệt và đề nghị. Điều 2. Địa bàn thực hiện đầu tư ứng trước và trợ cước vận chuyển Bao gồm 11 xã thuần vùng cao và 20 thôn dân tộc thiểu số xen ghép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (có danh mục kèm theo). Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chính sách đầu tư ứng trước 1. Mặt hàng thực hiện đầu tư ứng trước gồm: giống bắp lai, giống lúa nước, giống heo cỏ địa phương, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón các loại. 2. Định mức đầu tư ứng trước: a) Đối với giống cây trồng: * Bắp lai: - Diện tích: tính theo diện tích gieo trồng thực tế của từng hộ và tối đa không quá 03 ha/hộ/vụ; - Nội dung đầu tư, bao gồm: + Chi phí làm đất (cày, bừa): tính theo giá thị trường; + Giống bắp lai không quá: 15 kg/ha; + Phân bón các loại không quá: 550 kg/ha; + Thuốc diệt cỏ: 04 lít/ha; + Thuốc trừ sâu: 04 kg/ha. * Lúa nước: - Diện tích tính theo diện tích gieo trồng thực tế của từng hộ và tối đa không quá 02 ha/hộ/vụ; - Nội dung đầu tư, bao gồm: + Chi phí làm đất (cày, bừa): tính theo giá thị trường; + Giống lúa không quá: 160 kg/ha; + Phân bón các loại không quá: 550 kg/ha; + Thuốc diệt cỏ: 02 lít/ha; + Thuốc trừ sâu bệnh: 02 kg/ha; b) Heo cỏ địa phương: Giống heo cỏ địa phương: 10 con/hộ/năm. Điều 4. Phương thức đầu tư 1. Giá cả: a) Đầu vào giá vật tư, hàng hóa dịch vụ bao gồm các khoản chi phí hợp lý theo quy định và giá từng mặt hàng phải bằng hoặc thấp hơn giá cùng thời điểm tại thành phố Phan Thiết; b) Đầu ra là giá mua hàng hóa của đồng bào sản xuất ra tối thiểu phải bằng giá thị trường tại thời điểm ở địa bàn mua hàng. 2. Phương thức đầu tư theo tiến độ sản xuất từng vụ bằng hiện vật như: giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón các loại, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ và tiền mua nhiên liệu làm đất. Hình thức đầu tư thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ, giữa chủ hộ với đơn vị được giao trực tiếp thực hiện chính sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Phương thức thu hồi vốn đầu tư thông qua thu mua sản phẩm (theo hợp đồng đã ký với đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách) và các nguồn thu nhập khác. Điều 5. Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi 1. Đơn vị tổ chức thực hiện đầu tư ứng trước có trách nhiệm: a) Cung ứng đầy đủ kịp thời giống, vật tư, hàng hóa đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian từng thời vụ theo đúng hợp đồng với hộ đồng bào. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn và các địa phương tổ chức tập huấn hướng dẫn đồng bào sản xuất theo quy trình kỹ thuật. Đồng thời, huy động phương tiện thu hoạch kịp thời, thu mua toàn bộ sản phẩm do đồng bào sản xuất ra; b) Có trách nhiệm niêm yết công khai tiêu chuẩn, chất lượng, giá bán giống bắp lai, giống lúa nước, giống heo cỏ địa phương, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón các loại và giá mua bắp lai thương phẩm, lúa thương phẩm tại các điểm mua, bán; c) Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu đơn vị tổ chức thực hiện đầu tư ứng trước vi phạm một trong những nội dung: không mua hết nông sản hàng hóa; mua không đúng thời gian, không đúng địa điểm như đã cam kết trong hợp đồng; gian lận thương mại trong việc quy định tiêu chuẩn chất lượng, số lượng giống bắp lai, giống lúa nước, giống heo cỏ địa phương, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón các loại và bắp lai thương phẩm, lúa thương phẩm; lợi dụng tính độc quyền của hợp đồng để bán cao hơn và mua dưới giá đã ký kết trong hợp đồng hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho đồng bào thì tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm phải chịu các biện pháp xử lý sau đây: - Bồi thường toàn bộ thiệt hại vật chất do hành vi vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật về hợp đồng; - Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ hoặc đình chỉ quyền kinh doanh đối với các mặt hàng mà đơn vị tổ chức thực hiện đầu tư ứng trước vi phạm và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm hợp đồng của đơn vị tổ chức thực hiện đầu tư ứng trước. d) Cuối mỗi kỳ sản xuất rà soát, đối chiếu công nợ với từng hộ đã đầu tư để có biện pháp thu hồi vốn, không để nợ dây dưa kéo dài dẫn đến mất vốn; đ) Chỉ đầu tư ứng trước ở vụ kế tiếp, sau khi hộ ký hợp đồng đã trả xong nợ đầu tư ở vụ trước. Trong trường hợp khách quan mất mùa do thiên tai, dịch bệnh được các ngành chức năng xác nhận thì được tiếp tục đầu tư ứng trước và thu hồi nợ trong các vụ tiếp theo. 2. Đối với hộ được đầu tư ứng trước: a) Có trách nhiệm sử dụng các loại giống, vật tư được ứng trước phục vụ cho sản xuất theo hợp đồng đã ký với đơn vị đầu tư ứng trước, đồng thời phải chủ động trong tổ chức sản xuất và thu hoạch sản phẩm theo sự hướng dẫn kỹ thuật của ngành chuyên môn và đơn vị được giao trực tiếp thực hiện chính sách; b) Có trách nhiệm thanh toán đủ tiền đầu tư ứng trước cho đơn vị tổ chức thực hiện đầu tư ứng trước tại khoản 1 Điều này, theo phương thức bằng sản phẩm quy ra giá trị bằng tiền tại thời điểm và bằng nguồn thu nhập khác theo đúng hợp đồng đã ký. Chỉ được nhận đầu tư ứng trước ở vụ kế tiếp, sau khi đã trả xong nợ ở vụ trước; c) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu người sản xuất nhận tiền vốn, vật tư ứng trước của đơn vị tổ chức thực hiện đầu tư ứng trước mà cố ý không bán đủ nông sản hàng hóa hoặc bán nông sản hàng hóa cho doanh nghiệp khác không ký hợp đồng đầu tư sản xuất; bán thiếu số lượng, không đúng thời gian, không đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa quy định trong hợp đồng; không thanh toán đúng thời hạn hoặc có hành vi vi phạm khác thì phải chịu các hình thức xử lý sau đây: - Phải thanh toán lại cho đơn vị tổ chức thực hiện đầu tư ứng trước các khoản nợ: vật tư, vốn (bao gồm cả lãi suất vốn vay theo mức lãi suất của Ngân hàng thương mại trong thời hạn nhận đầu tư ứng trước); - Phải bồi thường thiệt hại đã gây ra theo quy định của pháp luật về hợp đồng. d) Người sản xuất chỉ được bán nông sản hàng hóa sản xuất theo hợp đồng cho các đơn vị, cá nhân khác khi đơn vị được giao thực hiện đầu tư ứng trước từ chối không mua hoặc mua không hết nông sản hàng hóa của mình; đ) Trong trường hợp khách quan mất mùa do thiên tai, dịch bệnh được các ngành chức năng xác nhận sẽ được khoanh nợ (không tính lãi) và phải thanh toán trong vụ sản xuất sau. | 2,062 |
131,522 | 3. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện: a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã có hộ nhận đầu tư ứng trước kiểm tra chặt chẽ từng hộ đủ điều kiện được đầu tư ứng trước theo quy định; b) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng phối hợp với đơn vị được giao tổ chức thực hiện đầu tư ứng trước giải quyết các tranh chấp về hợp đồng và thu hồi vốn cho đơn vị được giao hợp đồng đầu tư ứng trước. 4. Đối với Ủy ban nhân dân xã: a) Có trách nhiệm tổ chức xét duyệt và đề nghị những hộ trong xã, thôn đủ điều kiện được đầu tư ứng trước đúng địa bàn và đúng đối tượng, số lượng theo quy định; b) Chỉ đạo sản xuất và phối hợp cùng đơn vị được giao trực tiếp thực hiện chính sách thu hồi vốn đầu tư ứng trước. Điều 6. Chính sách trợ cước vận chuyển 1. Điều kiện để được trợ cước vận chuyển là: các hộ sản xuất đã nhận đầu tư ứng trước theo chính sách tại Điều 3 Quy định này. 2. Mặt hàng thực hiện trợ cước vận chuyển, bao gồm: giống bắp lai, giống lúa nước, giống heo cỏ địa phương, phân bón các loại, bắp lai thương phẩm và lúa thương phẩm. 3. Định mức, cự ly trợ cước vận chuyển: a) Định mức trợ cước vận chuyển tính theo lượng hàng thực tế đã nhận đầu tư ứng trước nhưng không vượt quá mức đầu tư sau: - Giống bắp lai: 15 kg/ha; - Giống lúa nước: 160 kg/ha; - Phân bón các loại: 550 kg/ha. Định mức trên tính theo diện tích gieo trồng thực tế của từng hộ và tối đa không quá 03 ha/hộ/vụ; - Giống heo cỏ địa phương: 10 con/hộ/năm. b) Cự ly tính cước vận chuyển: - Cự ly tính trợ cước vận chuyển giống bắp lai, giống lúa nước, phân bón các loại và giống heo cỏ địa phương được tính theo cự ly vận chuyển thực tế nhưng phải nằm trong khoảng cự ly từ trung tâm tỉnh (thành phố Phan Thiết) đến trung tâm xã; - Cự ly tính trợ cước vận chuyển bắp lai thương phẩm, lúa thương phẩm được tính theo cự ly vận chuyển thực tế, nhưng phải nằm trong khoảng cự ly từ trung tâm xã đến trung tâm tỉnh (thành phố Phan Thiết). Điều 7. Các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách như: chi phí quản lý, phí cầu đường, chi phí cấp phát, khấu hao tài sản và các chi phí khác có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách (nếu có) được ngân sách thanh toán theo quy định. Điều 8. Thanh toán kinh phí Kinh phí thực hiện việc trợ cước vận chuyển giống bắp lai, giống lúa nước, giống heo cỏ địa phương, phân bón các loại, thuốc bảo vệ thực vật, cước vận chuyển tiêu thụ bắp lai thương phẩm và lúa thương phẩm phải đảm bảo đúng nguyên tắc: 1. Lượng giống bắp lai, giống lúa nước, giống heo cỏ địa phương, phân bón các loại, thuốc bảo vệ thực vật được thanh toán cước vận chuyển là lượng hàng hóa đã vận chuyển bán đúng địa bàn, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, đúng định lượng, có chứng từ bán, có bảng kê lượng hàng hóa đã đầu tư ứng trước (ghi rõ mặt hàng, số lượng đã trợ cước vận chuyển) có chữ ký hoặc điểm chỉ của từng hộ dân và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận. 2. Lượng bắp lai thương phẩm, lúa thương phẩm được thanh toán cước vận chuyển là lượng bắp lai, lượng lúa mua đúng địa bàn, có bảng kê mua hàng của từng hộ dân (số lượng x đơn giá = thành tiền), có chữ ký hoặc điểm chỉ của từng hộ, có chữ ký của người mua (cán bộ địa bàn hoặc cửa hàng, đại lý), được Ủy ban nhân dân xã xác nhận; giá mua không được thấp hơn giá thị trường ở cùng thời điểm. 3. Mức thanh toán tiền cước vận chuyển không được vượt quá đơn giá cước được duyệt và kế hoạch vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Điều 9. Lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí 1. Việc lập, phân bổ dự toán, quyết toán kinh phí đầu tư ứng trước và trợ cước vận chuyển thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật này. 2. Đơn vị được giao kinh phí thực hiện chính sách đầu tư ứng trước và trợ cước vận chuyển có trách nhiệm quản lý và bảo toàn nguồn vốn đầu tư ứng trước được ngân sách Nhà nước cấp. Đồng thời, thanh quyết toán kinh phí trợ cước vận chuyển theo đúng quy định hiện hành. Điều 10. Nguồn vốn thực hiện chính sách Nguồn vốn để thực hiện chính sách đầu tư ứng trước, trợ cước vận chuyển gồm: - Vốn ngân sách tỉnh; - Vốn hoạt động kinh doanh dịch vụ của đơn vị được giao thực hiện chính sách. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này; tổng hợp đề xuất nhu cầu vốn hàng năm và phương thức thực hiện chính sách. Đồng thời, theo dõi tổng hợp và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc phát sinh cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện. 2. Sở Tài chính phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện chính sách này; thẩm định, xét duyệt đơn giá trợ cước vận chuyển, chi phí quản lý để thực hiện chính sách theo quy định. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Trung tâm Giống vật nuôi, Trung tâm Giống cây trồng, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Dịch vụ miền núi làm tốt công tác khuyến nông phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã được xác định tại Quy định này. 4. Trung tâm Dịch vụ miền núi (thuộc Ban Dân tộc) là đơn vị trực tiếp thực hiện chính sách này. 5. Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo các phòng chuyên môn của huyện phối hợp với Trung tâm Dịch vụ miền núi và Ủy ban nhân dân các xã có hộ đồng bào thực hiện chính sách đầu tư ứng trước: tuyên truyền đến từng hộ về chính sách đầu tư ứng trước, trợ cước vận chuyển, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này; phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Dịch vụ miền núi thu hồi đủ vốn đầu tư ứng trước để tiếp tục quay vòng vốn và sử dụng vốn có hiệu quả. Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có đối tượng được đầu tư ứng trước, trợ cước vận chuyển; đơn vị được giao tổ chức thực hiện chính sách có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này. 2. Quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, các địa phương phản ánh về Ban Dân tộc để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. DANH SÁCH 11 XÃ THUẦN VÙNG CAO VÀ 20 THÔN XEN GHÉP (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2010của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, Giám đốc Công ty Điện lực Lâm Đồng và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Năng lượng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì mức tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển bền vững. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là sử dụng năng lượng một cách hợp lý nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất, giao thông, dịch vụ và sinh hoạt. Thực hiện Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015 gồm những nội dung sau: I. Mục tiêu của Chương trình. 1. Mục tiêu tổng quát. Xây dựng chương trình hành động gồm nhiều đề án nhỏ nhằm triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ và Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bao gồm các hoạt động khuyến khích, thúc đẩy, tuyên truyền, ứng dụng khoa học công nghệ và các biện pháp quản lý bắt buộc để tạo chuyển biến thực hiện đi dần từ các bước nâng cao nhận thức nhằm thực hiện đồng bộ các hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thông qua chương trình nhằm đạt được mục tiêu về tổng mức năng lượng tiết kiệm cụ thể, tiết giảm được một phần mức đầu tư phát triển hệ thống cung ứng năng lượng, mang lại lợi ích kinh tế xã hội; đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững. | 2,097 |
131,523 | 2. Mục tiêu cụ thể. Chương trình xác định kế hoạch giai đoạn 2011-2015 nhằm thực hiện mục tiêu tiết kiệm ít nhất 5% năng lượng sau 5 năm theo hướng phát triển bình thường. Hình thành và đưa vào hoạt động có hiệu quả thể chế quản lý sử dụng năng lượng trong hoạt động quản lý nhà nước, quản lý các doanh nghiệp và đời sống xã hội: - Triển khai các nội dung cụ thể theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho ít nhất 40% doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm được lựa chọn, khuyến khích và mở rộng áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Triển khai các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực chiếu sáng công cộng, chiếu sáng học đường, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, sản xuất nông nghiệp, trong hệ thống các cơ sở dịch vụ - thương mại và trong dân cư đi đôi với việc khuyến khích đầu tư, hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng năng lượng mới và năng lượng tái tạo (biogas, biomass, năng lượng mặt trời, thủy điện nhỏ, phong điện…). - Thực hiện việc quản lý bắt buộc theo Quyết định số 40/2005/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Xây dựng ban hành QCXDVN 09:2005 “Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” đối với 100% các tòa nhà xây dựng mới từ 2010. - Quy hoạch và sử dụng có hiệu quả mạng lưới đường giao thông, sử dụng phương tiện vận tải có công nghệ tiến tiến nhằm giảm thiểu mức tiêu thụ nhiên liệu, hạn chế lượng CO2 phát thải của các phương tiện giao thông, bảo vệ môi trường. - Tạo lập được nền móng vững chắc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động của toàn xã hội. Nâng cao nhận thức của các nhà sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, người sử dụng điện và hộ gia đình, hướng đến sử dụng các công nghệ, trang thiết bị có hiệu suất cao, thay thế dần các trang thiết bị có hiệu suất thấp và tiến tới loại bỏ các trang thiết bị có công nghệ lạc hậu, giảm cường độ năng lượng trong sản xuất. Tiết kiệm năng lượng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội gắn với bảo vệ môi trường, thực hiện phát triển kinh tế xã hội bền vững. II. Nội dung của Chương trình. Nhóm nội dung 1: Tăng cường Quản lý nhà nước và nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Đề án thứ nhất: Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. a) Nội dung: - Triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh như: các cơ sở sản xuất công nghiệp; công trình tòa nhà; mạng giao thông; phương tiện giao thông và các hộ gia đình. - Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các Sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp. b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì với Sở Khoa học & Công nghệ, Sở Tư pháp, các Sở, ngành, các địa phương phối hợp thực hiện. Đề án thứ hai: Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cộng đồng về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. a) Nội dung: - Xây dựng các chương trình truyền thanh - truyền hình về nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát trên đài Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng trung bình 03 tháng/01 lần. - Xây dựng trang thông tin điện tử về tiết kiệm năng lượng trên Website của Sở Công Thương. Cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, giải pháp công nghệ kỹ thuật…nhằm tạo nhận thức đúng đắn và xây dựng hành vi, thói quen trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên Website của Sở Công Thương. - Phát hành tờ gấp, tờ dán, quảng cáo, cuốn sách nhỏ về mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thành công tiêu biểu của địa phương, doanh nghiệp, công trình xây dựng … b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì với Sở Thông tin & Truyền thông, Sở Văn hóa-Thể thao & Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và Đài Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng, Báo Lâm Đồng, Liên hiệp hội Khoa học kỹ thuật, Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc tỉnh Lâm Đồng, Đoàn Thanh niên công sản Hồ Chí Minh phối hợp thực hiện. Nhóm nội dung 2. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp. Đề án thứ ba: Chương trình đào tạo và tư vấn doanh nghiệp về tiết kiệm năng lượng. a) Nội dung: - Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về kiến thức và kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện kiểm toán năng lượng cho các doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng trọng điểm của tỉnh. Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng cho 50% doanh nghiệp trong số doanh nghiệp đã được kiểm toán năng lượng. Trước mắt có hỗ trợ một phần kinh phí cho đến khi qui định của pháp luật yêu cầu kiểm toán bắt buộc. - Xây dựng các mô hình trình diễn thực hiện giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và có duy trì hệ thống quản lý năng lượng để nhân rộng đến các doanh nghiệp trên địa bàn. b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì với Sở Khoa học & Công nghệ, các đơn vị tư vấn và các tổ chức liên quan phối hợp thực hiện. Đề án thứ tư: Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa dây chuyền công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. a) Nội dung: - Xây dựng cơ chế, kế hoạch, phương thức hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện việc nâng cấp, cải tiến, hợp lý hoá kỹ thuật - công nghệ sử dụng năng lượng. - Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện kiểm toán năng lượng, khảo sát, phát hiện các trường hợp có lợi thế về tiềm năng và có cơ hội thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp, cải tiến, hợp lý hoá công nghệ sử dụng năng lượng. - Xây dựng và thực hiện một số dự án kỹ thuật - công nghệ sử dụng nhiên liệu, nhiệt và điện cụ thể, thích hợp cho từng đối tượng thực tế, chú trọng việc trang bị dây chuyền công nghệ tận dụng nhiệt thừa từ khói thải các lò hơi công nghiệp, công nghệ đồng phát nhiệt và điện, tiết kiệm năng lượng trong sử dụng động cơ điện, điều hoà và thông gió, chế biến nông, thuỷ sản... b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì với Sở Khoa học & Công nghệ, Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng và các ngành, các doanh nghiệp phối hợp thực hiện. Nhóm nội dung 3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành xây dựng. Đề án thứ năm: Chương trình tiết kiệm năng lượng trong công sở. a) Nội dung: - Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho 100% cán bộ, công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xây dựng định mức và dữ liệu cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; từ đó từng cơ quan ban hành quy chế sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cụ thể nhằm triển khai thực hiện trong đội ngũ công chức, viên chức. - Giám sát việc việc thực hiện định mức sử dụng năng lượng theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ: Tài chính - Công Thương. b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Công ty Điện lực Lâm Đồng. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các đơn vị có liên quan phối hợp triển khai thực hiện. Đề án thứ sáu. Chương trình chiếu sáng học đường. a) Nội dung: - Khảo sát hiện trạng hệ thống chiếu sáng lớp học trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện kiểm toán cho một số lớp học để xây dựng một số mô hình chiếu sáng chuẩn và triển khai nhân rộng trên địa bàn. - Tổ chức tập huấn cho các giáo viên các trường trên địa bàn tỉnh. b) Phân công thực hiện: Sở Giáo dục & Đào tạo chủ trì với Sở Xây dựng, Sở Công Thương phối hợp triển khai thực hiện. Đề án thứ bảy: Chương trình chiếu sáng công cộng hiệu suất cao. a) Nội dung: - Tổ chức khảo sát hiện trạng hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện kiểm toán một số tuyến đường chính trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch đầu tư cải tạo hệ thống chiếu sáng như: điều chỉnh thiết kế, sử dụng bóng đèn và chóa đèn phù hợp, lắp đặt thiết bị tiết giảm công suất, hệ thống điều khiển theo yêu cầu và triển khai nhân rộng trên địa bàn. b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc phối hợp triển khai thực hiện. Đề án thứ tám: Nâng cao năng lực và triển khai hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thiết kế xây dựng và quản lý các tòa nhà. a) Nội dung: - Tổ chức các lớp tập huấn và phổ biến thông tin về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”. - Tổ chức tập huấn về các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình xây dựng, bao gồm: đơn vị tư vấn, giám sát, thẩm định, cấp phép xây dựng cho cán bộ Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc. - In ấn và phổ biến các tờ rơi về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng đến các đơn vị. b) Phân công thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì với các Sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc phối hợp triển khai thực hiện. Nhóm nội dung 4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành giao thông vận tải. Đề án thứ chín: Tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải. a) Nội dung: - Quy hoạch giao thông đô thị gắn với việc đi lại hợp lý để giảm việc tiêu thụ năng lượng. Phổ biến, khuyến khích sử dụng các phương tiện vận tải có công nghệ tiết kiệm năng lượng. Tăng cường kiểm tra kiểm soát việc lưu hành phương tiện vận tải. | 2,119 |
131,524 | - Khuyến khích đầu tư các tuyến vận chuyển hành khách công cộng, thực hiện các chương trình truyền thông giáo dục cộng đồng thúc đẩy việc sử dụng phương tiện công cộng thay cho phương tiện cá nhân. - Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp vận tải lớn, thuộc nhóm doanh nghiệp trọng điểm. - Xây dựng mô hình vận tải tiên tiến với suất tiêu thụ nhiên liệu thấp ít nhất 5% so với định mức chuẩn. b) Phân công thực hiện: Sở Giao thông vận tải chủ trì với các Sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc phối hợp triển khai thực hiện. Nhóm nội dung 5. Tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt dân cư - thương mại & dịch vụ. Đề án thứ mười: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hệ thống khách sạn, cơ sở dịch vụ - thương mại và dân cư. a) Nội dung: - Tổ chức tập huấn về các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình xây dựng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ hướng đến việc xây dựng thương hiệu “doanh nghiệp xanh” cho toàn tỉnh. - Tổ chức kiểm toán năng lượng và xây dựng hệ thống quản lý năng lượng cho khoảng 50 cơ sở khách sạn, siêu thị lớn, nhà hàng và cơ sở dịch vụ trên địa bàn và triển khai nhân rộng trên toàn tỉnh. b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì với Sở Văn hóa, thể thao & Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các doanh nghiệp phối hợp triển khai thực hiện. Đề án thứ mười một: Triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình “Sử dụng năng lượng tiết kiệm trong mỗi hộ gia đình”. a) Nội dung: - Tổ chức tuyên truyền, tư vấn cho người tiêu dùng hiểu biết về lợi ích, thông tin chất lượng sản phẩm, giá cả và chính sách hỗ trợ, hỗ trợ kinh phí mua máy nước nóng năng lượng mặt trời theo quy định của Bộ Tài chính. - Tuyên truyền đến các hộ gia đình sử dụng các loại bóng đèn có hiệu suất cao để thay thế cho các bóng đèn có hiệu suất thấp đã hỏng, đèm Compact thay đèn nung sáng (đèn tròn). - Xây dựng mô hình và nhân rộng các ứng dụng biogas, biomass phục vụ cấp điện sinh hoạt và tiêu dung cho nhân dân. b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì với Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc phối hợp triển khai thực hiện. Nhóm nội dung 6: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành nông nghiệp & phát triển nông thôn. Đề án thứ mười hai: Chương trình chiếu sáng tiết kiệm năng lượng cho các trang trại trồng hoa quả. a) Nội dung: - Khảo sát nhu cầu chiếu sáng và xây dựng mô hình chiếu sáng tiết kiệm năng lượng sử dụng bóng đèn và chóa đèn phù hợp với các trang trại hoa. - Tổ chức các lớp tập huấn sử dụng bóng đèn và chóa đèn phù hợp cho các trang trại hoa trên địa bàn. b) Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chủ trì với Sở Công Thương, Hội Nông dân phối hợp triển khai thực hiện. III. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 1. Giải pháp về tài chính. Phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách nhà nước, tài trợ của các tổ chức quốc tế, các cá nhân trong và ngoài nước, vốn của các doanh nghiệp tham gia đề án để thực hiện chương trình. - Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: bao gồm vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và huyện, thành phố cấp cho việc xây dựng hoàn thiện thể chế quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tăng cường năng lực tư vấn, điều tra, khảo sát, kiểm toán năng lượng, đào tạo, tổ chức thực hiện các đề án và hỗ trợ một phần trong việc thực hiện các đề án theo phương thức cho vay ưu đãi, theo cơ chế như dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ. - Nguồn vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: + Lồng ghép các đề án hợp tác với các tổ chức quốc tế về hiệu suất năng lượng và bảo tồn năng lượng đang thực hiện và đang hình thành như một thành phần của chương trình, thay thế phần nội dung trùng với các đề xuất trong các đề án của chương trình. + Mở rộng hợp tác quốc tế thuộc phạm vi của Chương trình, tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các nội dung đề án nhằm giảm chi ngân sách Nhà nước. - Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia đề án: + Đầu tư cho các dự án về tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp được đề xuất tham gia các đề án của chương trình. + Hoàn trả vốn vay để thực hiện các đề án trong danh mục của chương trình. + Đóng góp một phần trong việc tổ chức thực hiện các đề án của chương trình tại doanh nghiệp. 2. Giải pháp về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực. - Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn thiết kế, thử nghiệm, kiểm toán năng lượng, tư vấn hệ thống quản lý năng lượng và các hoạt động tư vấn khác. - Đầu tư cho việc đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ cấp sở, ngành và các địa phương, doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Đầu tư cho công tác truyền thông, thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về tiết kiệm năng lượng. 3. Giải pháp về khoa học công nghệ. - Nghiên cứu và xây dựng chính sách hỗ trợ, phát triển ứng dụng năng lượng mới và tiết kiệm năng lượng trong mọi thành phần kinh tế. - Nghiên cứu các dạng năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, bao gồm từ nghiên cứu cơ bản đến nghiên cứu ứng dụng, triển khai công nghệ sản xuất các sản phẩm năng lượng mới và nhiên liệu sạch. - Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả trên các lĩnh vực của đời sống. Định kỳ hàng năm, các sở, ngành, các địa phương, doanh nghiệp đề xuất nội dung ứng dụng công nghệ sản xuất, xây dựng chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thông qua nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học để triển khai thực hiện. 4. Giải pháp về hợp tác quốc tế và trong nước. - Tăng cường hợp tác quốc tế và trong nước trong lĩnh vực đào tạo nhằm tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tranh thủ nguồn kinh phí, kinh nghiệm chuyên môn, các hỗ trợ kỹ thuật và triển khai chính sách của các chương trình quốc tế về tiết kiệm năng lượng đang triển khai tại Việt Nam. - Trao đổi và tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực liên quan. IV. Tổ chức thực hiện chương trình. 1. Ban chỉ đạo Chương trình. a) Ban chỉ đạo Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Trưởng Ban Chỉ đạo do một Phó Chủ tịch UBND tỉnh đảm nhiệm, Phó Trưởng ban Chỉ đạo là lãnh đạo: Sở Công Thương; và các thành viên là lãnh đạo các sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc. b) Văn phòng Ban chỉ đạo Chương trình đặt tại Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng. 2. Phân công trách nhiệm. a) Sở Công Thương: là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo Chương trình chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức liên quan thực hiện Chương trình, chịu trách nhiệm điều phối toàn bộ hoạt động của Chương trình và thực hiện triển khai các nội dung của Chương trình. - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan trung ương và hợp tác với các tổ chức Quốc tế thực hiện các đề án thuộc Chương trình tiết kiệm năng lượng quốc gia, chương trình tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và các chuyên đề khác liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Lập dự toán và quản lý kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo chương trình theo quy định. - Phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức liên quan thực hiện Chương trình. - Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự toán hàng năm thực hiện các nội dung của Chương trình. - Quản lý việc đăng ký thực hiện kế hoạch tiết kiệm năng lượng hàng năm của các đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương. - Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. b) Sở Kế hoạch & Đầu tư. - Cân đối ngân sách địa phương, đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm, đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của Chương trình. - Kêu gọi nguồn đầu tư tài trợ từ các dự án quốc tế về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tham gia và phối hợp triển khai các nội dung Chương trình trên địa bàn, đề xuất nhu cầu của các thành phần kinh tế - xã hội trên địa bàn có liên quan đến các nội dung của chương trình cho Ban chỉ đạo. c) Sở Tài chính. - Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế chính sách nhằm mục tiêu hỗ trợ các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn. - Cân đối nguồn đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Chương trình, đưa vào kế hoạch hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Theo dõi, giám sát, kiểm tra và tham gia đánh giá kết quả các đề án thuộc Chương trình. d) Sở Xây dựng. - Hướng dẫn các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế, thi công và quản lý áp dụng tiết kiệm năng lượng theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng. - Quản lý, ứng dụng triệt để nguyên tắc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong việc lập thiết kế, thẩm định các công trình tòa nhà cao tầng. | 2,059 |
131,525 | - Đề xuất xây dựng mô hình thí điểm quản lý tòa nhà tiết kiệm năng lượng và hỗ trợ một số công trình xây mới áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng. - Tổ chức chấm điểm thiết kế cho các công trình áp dụng năng lượng tiết kiệm. đ) Sở Khoa học và Công nghệ. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện nội dung các đề án cụ thể. Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính trong xây dựng kế hoạch và kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm có liên quan đến chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Hỗ trợ kinh phí cho các đề tài đổi mới công nghệ sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng và hiệu quả, giảm chi phí năng lượng của các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh. e) Các Sở: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế và các tổ chức đoàn thể: - Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và các nhiệm vụ cụ thể được phân công trong các đề án thuộc Chương trình. - Xây dựng đề cương triển khai từng đề án cụ thể trình Ban chỉ đạo Chương trình thông qua, tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm. g) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc. - Thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về tiết kiệm năng lượng, xây dựng kế hoạch triển khai, giám sát việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trên địa bàn. - Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành tuyên truyền, giáo dục phổ biến trên phương tiện thông tin đại chúng nhận thức, kiến thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhân dân. - Tổ chức tuyên truyền kết quả mô hình ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng tại các xã, phường, khu dân cư. h) Công ty Điện lực Lâm Đồng. - Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch tiết kiệm năng lượng 10% cho các đơn vị cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ: Tài chính - Công Thương. - Tuyên truyền giáo dục phổ biến trên phương tiện thông tin đại chúng về các giải pháp, kỹ năng, kinh nghiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Phối hợp với các sở, ngành và các tổ chức liên quan thực hiện phân phối, bán lẻ, sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. Xây dựng kế hoạch, biện pháp, thực hiện quản lý nhu cầu điện năng phù hợp với khả năng cung cấp (giờ cao điểm, giờ thấp điểm), đáp ứng đầy đủ điện năng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt; đồng thời hướng dẫn khách hàng sử dụng điện theo biểu đồ phụ tải. V. Tổ chức thực hiện. Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị căn cứ nhiệm vụ phân công lập kế hoạch triển khai Chương trình tiết kiệm năng lượng và hiệu quả giai đoạn 2011 - 2015 báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trước 15/10/2010. Định kỳ báo cáo tình hình kết quả thực hiện Chương trình tiết kiệm năng lượng và hiệu quả (6 tháng, năm) về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI/DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 06 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định 127/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 05 năm 2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN ngày 03 tháng 04 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước; Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 05 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 445/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam". Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của UBND tỉnh về Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh; Xét Tờ trình số: 2477/TTr-UBND ngày 02/9/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: A. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ I. Quy định chung về chế độ công tác phí áp dụng theo quy định tại Điều 1, Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. II. Nội dung chi và mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác áp dụng theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc vùng khó khăn áp dụng theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ), từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe áp dụng theo khoản 1 Điều 2 Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 23/3/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tàu, xe theo giá cước vận tải hành khách công cộng thông thường tại địa phương. c) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác những nơi không có phương tiện vận tải hành khách công cộng phải sử dụng mô tô 2 bánh công hoặc phương tiện cá nhân đi công tác trong nội tỉnh được khoán thanh toán chi phí như sau (cụ thể hoá theo tình hình thực tế của địa phương): - Đi bằng xe mô tô 02 bánh được thanh toán tiền xăng tính trên km đường đi công tác, theo định mức 30km/1 lít xăng (giá xăng tính theo giá tại thời điểm đi công tác); trường hợp đi, về dưới 30 km thì khoán chi phí 1.100 đồng/km. - Đi công tác ở các xã có qua phà, đò ngang thì được thanh toán theo giá cước qua phà và tiền qua đò ngang. d) Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách) và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác (đối với trường hợp thuê xe gắn máy chở khách ở các xã không có xe taxi, xe buýt) trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, lãnh đạo xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) duyệt thanh toán. 3. Phụ cấp lưu trú Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác để hổ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác), với mức phụ cấp như sau: a) Đi công tác ngoài tỉnh - Cán bộ được cử đi công tác tại các vùng biển, hải đảo (ngoài tỉnh) mức chi 200.000đồng/ngày/người. - Cán bộ được cử công tác tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mức chi 150.000đồng/ngày/người. b) Đi công tác trong tỉnh | 2,045 |
131,526 | - Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh đến công tác tại các huyện Duyên Hải, Cầu Kè và các xã, ấp cù lao trong tỉnh, mức chi 80.000đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh đến công tác tại các huyện, xã còn lại, mức chi 50.000đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, thành phố đi công tác ở tỉnh và các huyện (ngoài địa bàn), mức chi 50.000đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, thành phố đến công tác tại các xã của huyện, thành phố và ngược lại, từ xã này đến công tác xã khác trong huyện, thành phố mức chi 25.000đồng/ngày/người. c) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác…và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi cư trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác a) Thanh toán theo hình thức khoán Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa 350.000đồng/ngày/người; - Đi công tác ở huyện của thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức tối đa 250.000đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại ngoài tỉnh: Mức tối đa 200.000 đồng/ngày/người. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế Trong trường hợp không nhận thanh tóan theo hình thức khóan theo điểm a trên đây thì được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, thành phố và các đô thị loại I thuộc tỉnh. + Đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/phòng; + Đối với các đối tượng cán bộ công chức còn lại: được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác các vùng còn lại: + Đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, mức thanh toán tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. . Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không vượt mức thuê phòng của người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); . Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng áp dụng theo quy định tại khoản 5, Điều 2, Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan áp dụng theo quy định tại khoản 6, Điều 2, Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri,...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. B. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ I. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị áp dụng theo quy định tại Điều 3, Phần II Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. II. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Phần II Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Một số mức chi cụ thể a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: - Cuộc họp tổ chức tại thành phố Trà Vinh: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại huyện: mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 80.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại xã và cuộc họp do xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 60.000 đồng/ngày/người. Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, mức chi tối đa theo mức quy định nêu trên. Nếu đại biểu có hưởng lương từ ngân sách nhà nước đăng ký ăn cơm cùng hội nghị thì thực hiện thu tiền ăn theo mức quy định nêu trên. b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tổ chức tại tỉnh: đi theo đoàn 200.000 đồng/ngày/người, đi riêng lẻ 250.000 đồng/ngày/người. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. d) Chi nước uống: tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày/đại biểu; đ) Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương; e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên,... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). III. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị bằng hoặc thấp hơn mức chi quy định tại Nghị quyết này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi quy định tại Nghị quyết này. Điều 2: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 15 tháng 9 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 26/9/2010 và thay thế Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007, Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 08/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: | 2,043 |
131,527 | Hiệp định vận chuyển hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, ký tại Hà Nội ngày 15 tháng 9 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> AIR SERVICES AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF THE LAO PEOPLES DEMOCRATIC REPUBLIC The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Lao Peoples Democratic Republic (hereinafter, "the Contracting Parties"); Desiring to promote an international aviation system based on competition among airlines in the marketplace with minimum government interference and regulation; Desiring to facilitate the expansion of international air transport opportunities: Desiring to make it possible for airlines to offer the traveling and shipping public a variety of service options at the lowest prices that are not discriminatory and do not represent abuse of a dominant position, and wishing to encourage individual airlines to develop and implement innovative and competitive prices; Desiring to ensure the highest degree of safety and security in international air transport and reaffirming their grave concern about acts or threats against the security of aircraft, which jeopardize the safety of persons or property adversely affect the operation of air services, and undermine public confidence in the safety of civil aviation: and Being Contracting Panics to the Convention on International Civil Aviation. opened for signature at Chicago on December 7, 1944; Have agreed as follows: Article 1. Definitions For the purposes of this Agreement, unless otherwise stated, the term 1. "Aeronautical authorities" means, in the case of the Socialist Republic of Viet Nam, the Civil Aviation Administration of Viet Nam, the Ministry of Transport, and in the case of the Lao People's Democratic Republic, the Department of Civil Aviation, the Ministry of Public Works and Transport, or in both cases any other authority or person empowered to perform the functions now exercised by the said authorities; 2. "Agreement" means this Agreement, its Annexes, and any amendments thereto; 3. "Air services" means the public carriage by aircraft of passengers, baggage- cargo, and mail, separately or in combination, for remuneration or hire; 4. "Convention" means the Convention on International Civil Aviation, opened for signature at Chicago on December 7, 1944, and includes: a) any amendment that has entered into force under Article 94(a) of the Convention and has been ratified by both Contracting Parties, and b) any Annex or am amendment thereto adopted under Article 90 of the Convention, insofar as such Annex or amendment is at any given time effective for both Contracting Parties; 5. "Designated airline" means an airline designated and authorized in accordance with Article 3 (Designation and Authorization) of this Agreement; 6. "Full cost" means the cost of providing service plus a reasonable charge for administrative overhead; 7. "International air services" means air services that passes through the airspace of the territory of more than one State; 8. "Price" means any fare, rate or charge for the carriage of passengers (and their baggage) and/or cargo (excluding mail) in air services charged by airlines, including their agents, and the conditions governing the availability of such fare, rate or charge; 9. "Stop for non-traffic purposes" means a landing for any purpose other than taking on or discharging passengers, baggage, cargo and/or mail in air services; 10. "Territory" means the land areas (mainland and islands), internal waters and territorial sea. and the airspace above them, under the sovereignty of a Contracting Party; 11. "User charge" means a charge imposed on airlines for the provision of airport, air navigation, or aviation security facilities or services including related services and facilities; 12. "Intermodal air services" means the public carriage by aircraft and b\ one or more surface modes of transport of passengers, baggage, cargo and mail, separately or in combination, for remuneration or hire; Article 2. Grant of Rights 1. Each Contracting Party grants to the other Contracting Party the following rights for the conduct of international air services by the airlines of the other Contracting Party: a) the right to fly across its territory without landing; b) the right to make stops in its territory for non-traffic purposes: and c) the rights otherwise specified in this Agreement. 2. Nothing in this Article shall be deemed to confer on the airline or airlines of one Contracting Party the rights to take on board, in the territory of the other Contracting Party, passengers, their baggage, cargo, or mail carried for compensation and destined for another point in the territory of that other Contracting Party. Article 3. Designation and Authorization Each Contracting Party shall have the right to designate in writing to the other Contracting Party as many airlines as it wishes to operate the agreed air services in accordance with this Agreement and to withdraw or alter such designation. On receipt of such a designation, and of applications from the designated airline, in the form and manner prescribed for operating authorizations and technical permissions, the other Contracting Party shall grant appropriate authorizations and permissions with minimum procedural delay, provided: a) the designated airline is incorporated in and has its principal place of business in the territory of the Contracting Part) that designates the airline in which the Contracting Party designating the airline, has and maintains effective regulatory control of that airline, provided that such arrangements will not be equivalent to allowing airline(s) or its subsidiaries access to traffic rights not otherwise available to that airline(s); and b) the Contracting Party designating the airline is maintaining and administering the standards set forth in Article 6 (Safety) and Article 7 (Aviation Security); and c) the designated airline is qualified to meet the conditions prescribed under the laws and regulations normally applied to the operation of international air services by the Contracting Party considering the application or applications. 3. On receipt of the operating authorization of Paragraph 2, a designated airline may at any time begin to operate the agreed services for which it is so designated, provided that the airline complies with the applicable provisions of this Agreement. Article 4. Withholding, Revocation and Limitation of Authorization 1. The aeronautical authorities of each Contracting Party shall have the right to withhold the authorizations referred to in Article 3 (Designation and Authorization) of this Agreement with respect to an airline designated by the other Contracting Party, and to revoke, suspend or impose conditions on such authorizations, temporarily or permanently: a) the airline has failed to prove that it is qualified under Article 3 paragraphs 2 (a) as applicable; or b) in the event that they are not satisfied that the other Contracting Party is maintaining and administering the standards as set forth in Article 6 (Safety) and Article 7 (Aviation Security); or c) in the event of failure that such designated airline is qualified to meet other conditions prescribed under the laws and regulations normally applied to the operation of international air transport services by the Contracting Party considering the application or applications. 2. Unless immediate action is essential to prevent infringement of the laws and regulations referred to above or unless safety or security requires action in accordance with the provisions of Article 6 (Safety) or Article 7 (Aviation Security), the rights enumerated in Paragraph 1 of this Article shall be exercised only after consultations between the aeronautical authorities in conformity with Article 16 (Consultations) of this Agreement. Article 5. Application of Laws, Regulations and Rules 1. While entering, within, or leaving the territory of one Contracting Party, its laws and regulations relating to the operation and navigation of aircraft shall be complied with by the other Contracting Party's airlines. 2. While entering, within, or leaving the territory- of one Contracting Party, its laws and regulations relating to the admission to or departure from its territory of passengers, crew or cargo on aircraft (including regulations relating to entry, clearance, aviation security, immigration, passports, customs and quarantine or. in the case of mail, postal regulations) shall be complied with by, or on behalf of such passengers, crew or cargo of the other Contracting Party's airlines. Article 6. Safety 1. Each Contracting Party shall recognize as valid, for the purpose of operating the air services provided for in this Agreement, certificates of airworthiness, certificates of competency, and licenses issued, or validated by the other Contracting Party and still in force, provided that the requirements for such certificates or licenses at least equal the minimum standards which may be established pursuant to the Convention, Each Contracting Party reserves the right, however, to refuse to recognize as valid for the purpose of flight above its own territory, certificates of competency and licenses granted to or validated for its own nationals by the other Contracting Party. 2. Each Contracting Party may request consultations concerning the safety and security standards maintained by the other Contracting Party relating to aeronautical facilities, aircrew, aircraft, and operation of that Contracting Party's designated airline(s). If, following such consultations, one Contracting Party finds that the other Contracting Party does not effectively maintain and administer safety and security standards and requirements in these areas that at least equal the minimum standards which may be established pursuant to the Convention, the other Contracting Party shall be notified of such findings and the steps considered necessary to conform with these minimum standards: and the other Contracting Party shall take appropriate corrective action. Article 7. Aviation Security 1. In accordance with their rights and obligations under international law, the Contracting Parties reaffirm that their obligation to each other to protect the security of civil aviation against acts of unlawful interference forms an integral part of this Agreement. Without limiting the generality of their rights and obligations under international laws, the Contracting Parties shall in particular act in conformity with the provisions of the Convention on Offenses and Certain Other Acts Committed on Hoard Aircraft, signed at Tokyo on 14 September 1963, the Convention for the Suppression of Unlawful Seizure of Aircraft, signed at The Hague on 16 December 1970 and the Convention for the Suppression of Unlawful Acts against the Safety of Civil Aviation, signed at Montreal on 23 September 1971; 2. The Contracting Parties shall provide upon request all necessary assistance to each other to prevent acts of unlawful seizure of civil aircraft and other unlawful acts against the safety of such aircraft, of their passengers and crew, and of airports and air navigation facilities, and to address any other threat to the security of civil air navigation; 3. The Contracting Parties shall, in their mutual relations, act in conformity with the aviation security provisions established by the International Civil Aviation Organization and designated as Annexes to the Convention; they shall require that operators of their registry, operators of aircraft who have their principal place of business or permanent residence in their territory, and the operators of airports in their territory act in conformity with such aviation security provisions; 4. Each Contracting Party agrees to observe the security provisions required by the other Contracting Party for entry into the territory of that other Contracting Party and to take adequate measures to protect aircraft and to inspect crew, and their carry-on items, as well as cargo and aircraft stores. prior to and during loading or unloading. Each Contracting Party shall also give positive consideration to any request from the other Contracting Party for special security measures to meet a particular threat; 5. When an incident or threat of an incident of unlawful seizure of aircraft or other unlawful acts against the safety of aircraft, passengers and crew, airports or air navigation facilities occurs, the Contracting Parties shall assist each other by facilitating communications and other appropriate measures intended to terminate rapidly and safely such incident or threat; 6. When a Contracting Party has reasonable grounds to believe that the other Contracting Party has departed from the aviation security provisions of this Article, the aeronautical authorities of that Contracting Party may request immediate consultations with the aeronautical authorities of the other Contracting Party. Failure to reach a satisfactory agreement within 15 days from the date of such request shall constitute grounds to withhold, revoke, limit, or impose conditions on the operating authorization and technical permissions of an airline or airlines of that Contracting Party. | 2,104 |
131,528 | 7. Each Contracting Party shall require the airlines of the other Contracting Parties providing service to that Contracting Party to submit a written operator security programme which has been approved by the aeronautical authority of the Contracting Parties of that airlines for acceptance. Article 8. Commercial Opportunities 1. In accordance with the laws and regulations of the other Contracting Party, the designated airline of one Contracting Party shall have the right: a) in relation to entry, residence and employment, to bring in and maintain in the territory of the other Contracting Party managerial and other specialist staff, office equipment and other related equipment and promotional materials required for the operation of international air freight services; b) to establish offices in the territory of the other Contracting Party for the purposes of provision, promotion and sale of air services; c) to engage in the sale of air transportation in the territory of the other Contracting Party directly and. at its discretion, through its agents; to sell such transportation, and any person shall be free to purchase such transportation in local currency of that territory or, subject to the national laws and regulations, in freely convertible currencies of other countries; d) to convert and remit to the territory of its incorporation, on demand, local revenues in excess of sums locally disbursed. Conversion and remittance shall be permitted promptly without restrictions or taxation in respect thereof at the rate of exchange applicable to current transactions and remittance on the date the carrier makes the initial application for remittance. Such conversion and remittance shall be made in accordance with the foreign exchange regulations of the Contracting Party concerned; e) to pay for local expenses, including purchases of fuel, in the territories of the other Contracting Parties in local currency. At their discretion, the airlines of each Contracting Party may pay for such expenses in the territory of the other Contracting Parties in freely convertible currencies according to local currency regulation. 2. In operating or holding out the authorised services on the agreed routes, the designated airline(s) may, subject to national laws and regulations, enter into cooperative marketing arrangements which may include but not limited to code-sharing, block-space with: a) an airline or airlines of the same Contracting Party; b) an airline or airlines of the other Contracting Party; c) an airline or airlines of the third countries; and d) a surface transportation provider of either Contracting Party. Provided that all participants in such arrangements hold the appropriate authority and meet the requirements applied to such arrangements. 3. Subject to the national law of each Contracting Party, any designated airline(s) and indirect providers of cargo transportation of each Contracting Parties shall be permitted without restriction to employ in connection with international air freight services any surface transportation for cargo to or from any points within or outside the territories of the Contracting Panics, including transport to and from all airports with customs facilities, and including, where applicable, the right to transport cargo in bond under applicable laws and regulations. Such cargo, whether moving by surface or by air, shall have access to airport customs processing and facilities. Subject to the national law of each Contracting Party, the designated airline(s) may elect to perform their own surface transportation or to provide it through arrangements with other surface carriers, including surface transportation operated by other airlines and indirect providers of cargo air transportation. Such intermodal air services may be offered at a single, through price for the air and surface transportation combined, provided that shippers are not misled as to the facts concerning such transportation. Article 9. Customs Duties and Charges 1. Each Contracting Party shall on the basis of reciprocity exempt a designated airline of the other Contracting Party to the fullest extent possible under its national law from customs duties, excise taxes, inspection fees and other national duties and charges on aircraft, fuel, lubricating oils, consumable technical supplies, spare parts including engines, regular aircraft equipment, aircraft stores and other items, such as printed air waybills, any printed material which bears the insignia of the company printed thereon and usual publicity material distributed free of charge by that designated airline, intended for use or used solely in connection with the operation or servicing of aircraft of the designated airline of such other Contracting Party operating the agreed services. 2. The exemptions granted by this Article shall apply to the items referred to in Paragraph 1: a) introduced into the territory of the Contracting Party by or on behalf of the designated airline of the other Contracting Party; b) retained on board aircraft of the designated airline of one Contracting Party upon arrival in or leaving the territory of the other Contracting Party; or c) taken on board aircraft of the designated airline of one Contracting Party in the territory of the other Contracting Party and intended for use in operating the agreed services; whether or not such items are used or consumed wholly within the territory of the Contracting Party granting the exemption, provided the ownership of such items is not transferred in the territory of the said Contracting Party. 3. The regular airborne equipment, as well as the materials and supplies normally retained on board the aircraft of a designated airline of either Contracting Party, may be unloaded in the territorv of the other Contracting Party only with the approval of the customs authorities of that territory. In such case, they may be placed under the supervision of the said authorities up to such time as they are re-exported or otherwise disposed of in accordance with customs regulations. 4. The exemptions provided by this Article shall also be available where the designated airline(s) of one Contracting Party have contracted with another designated airline, which similarly enjoys such exemptions from another Contracting Party or Contracting Parties, for the loan or transfer in the territory' of the other Contracting Party or Contracting Parties of the items specified in Paragraph 1 of this Article. Article. 10 User Charges 1. User charges that may be imposed by the competent charging authorities or bodies of each Contracting Party on the airlines of the other Contracting Party shall be just, reasonable, not unjustly discriminatory, and equitably apportioned among categories of users. In any event, any such user charges shall be assessed on the airlines of the other Contracting Party on terms not less favorable than the most favorable terms available to any other airline at the time the charges are assessed. 2. User charges imposed on the airlines of the other Contracting Party may reflect, but shall not exceed, the full cost to the competent charging authorities or bodies of providing the appropriate airport, airport environmental, air navigation, and aviation security facilities and services at the airport or within the airport system. Such charges may include a reasonable return on assets, after depreciation. Facilities and services for which charges are made shall be provided on an efficient and economic basis. 3. Each Contracting Party shall encourage consultations between the competent charging authorities or bodies in its territory and the airlines using the services and facilities, and shall encourage the competent charging authorities or bodies and the airlines to exchange such information as may be necessary to permit an accurate review of the reasonableness of the charges in accordance with the principles of Paragraphs 1 and 2 of this Article. Each Contracting Party shall encourage the competent charging authorities to provide users with reasonable notice of any proposal for changes in user charges to enable users to express their views before changes are made. 4. Neither Contracting Party shall be held, in dispute resolution procedures pursuant to Article 17 (Settlement of Disputes), to be in breach of a provision of this Article, unless (a) it fails to undertake a review of the charge or practice that is the subject of complaint by the other Contracting Party within a reasonable amount of time; or (b) following such a review it fails to take all steps within its power to rented} any charge or practice that is inconsistent with this Article. Article 11. Fair Competition Each Contracting Party agrees: a) that each designated airline shall have a fair and equal opportunity to compete in providing the international air services governed by the agreement; and b) to lake action lo eliminate all forms of discrimination or unfair competitive practices adversely affecting the competitive position of a designated airline of the other Contracting Party. Article 12. Tariffs 1. The tariffs to be applied by the designated airline or airlines of a Contracting Party for services covered by this Agreement shall be established at reasonable levels, due regard being paid to all relevant factors, including interests of users, cost of operation, characteristics of service, reasonable profit, tariffs of other airlines, and other commercial considerations in the marketplace. 2. Tariffs charged by airlines shall not be required to be filed with, or approved, by either Contracting Party. 3. The Contracting Parties agree to give particular attention to tariffs that may be objectionable because they appear unreasonably discriminatory, unduly high or restrictive because of the abuse of a dominant position, or artificially low because of direct or indirect governmental subsidy or support or other anti-competitive practices. 4. The Contracting Parties shall ensure that the designated airlines provide the general public with full and comprehensive information on their air fares and rates and the conditions attached in advertisements to the public concerning their fares. Article 13. Statistics The aeronautical authorities of each Contracting Party shall provide the aeronautical authorities of the other Contracting Parties, upon request, with periodic statistics or other similar information relating to the traffic carried on the agreed services. Article 14. Operation of Leased Aircraft 1. When a designated airline proposes to use an aircraft other than one owned by it on the services provided hereunder, this would only be done on the following conditions: a) that such arrangements will not be equivalent to allowing a lessor airline of third Party access to traffic rights not otherwise available to that airline; b) that the financial benefit to be obtained by the lessor airline will not be dependent on the profit or loss of the operation of the designated airline concerned; and c) that the responsibility for the continued airworthiness and the adequacy of operating and maintenance standards of any leased aircraft operated by an airline designated by one Contracting Party will be established in conformity with the Convention. 2. A designated airline is not otherwise prohibited from providing services using leased aircraft provided that any lease arrangement entered into satisfies the conditions listed above. Article 15. Safeguards 1. The Contracting Parties agree that the following airline practices may be regarded as possible anti-competitive practices that may merit closer examination: a) charging fares and rates on routes at levels which are, in the aggregate, insufficient to cover the costs of providing the services to which they relate; b) the addition of excessive capacity or frequency of service; c) the practices in question are sustained rather than temporary; d) the practices in question have a serious negative economic effect on, or cause significant damage to, another airline; e) the practices in question reflect an apparent intent or have the probable effect, of crippling, excluding or driving another airline from the market; and f) behaviour indicating an abuse of dominant position on the route. 2. If the aeronautical authorities of one Contracting Party consider that an operation or operations intended or conducted by the designated airline of the other Contracting Party may constitute unfair competitive behaviour in accordance with the indicators listed in Paragraph 1. or any discrimination by means of unduly state aid and/or subsidy by one Contracting Party, they may request consultation in accordance with Article 16 (Consultations) with a view to resolving the problem. Any such request shall be accompanied by notice of the reasons for the request, and the consultation shall begin within 15 days of the request. If the Parties fail to reach a resolution of the problem through consultations, either Party may invoke the dispute resolution mechanism under Article 17 (Settlement of Disputes) to resolve the dispute. The grant of state aid and/or subsidy shall be transparent and shall not distort competition. The Contracting Parties concerned shall furnish other interested Contracting Parties, upon their requests, with complete information on such grant and any revision to or extension of such grant. | 2,080 |
131,529 | Article 16. Consultations Hither Contracting Party may. at any lime, request consultations relating to this Agreement. Such consultations shall begin at the earliest possible date, but not later than 60 days from the date the other Contracting Party receives the request unless otherwise agreed. Article 17. Settlement of Disputes 1. Any dispute arising under this Agreement, except those that may arise under Paragraph 3 of Article 12 (Tariffs), that is not resolved by a first round of formal consultations may be referred by agreement of the Contracting Parties for decision to some person or body. If the Contracting Parties do not so agree, the dispute shall, at the request of either Contracting Party, be submitted to arbitration in accordance with the procedures set forth below. 2. Arbitration shall be by a tribunal of three arbitrators to be constituted as follows: a) Within 30 days after the receipt of a request for arbitration, each Contracting Party shall name one arbitrator. Within 60 days after these two arbitrators have been named, they shall by agreement appoint a third arbitrator, who shall act as President of the arbitral tribunal; b) If either Contracting Party fails to name an arbitrator, or if the third arbitrator is not appointed in accordance with sub-paragraph a) of this Paragraph, either Contracting Party may request the President of the Council of the International Civil Aviation Organization to appoint the necessary arbitrator or arbitrators within 30 days. If the President of the Council is of the same nationality as one of the Contracting Parties, the most senior Vice President who is not disqualified on that ground shall make the appointment. 3. Except as otherwise agreed, the arbitral tribunal shall determine the limits of its jurisdiction in accordance with this Agreement and shall establish its own procedural rules. The tribunal, once formed, may recommend interim relief measures pending its final determination. At the direction of the tribunal or at the request of either of the Contracting Parties, a conference to determine the precise issues to be arbitrated and the specific procedures to be followed shall be held not later than 15 days after the tribunal is fully constituted. 4. Except as otherwise agreed or as directed by the tribunal, each Contracting Part)' shall submit a memorandum within 45 days of the time the tribunal is fully constituted. Replies shall be due 60 days later. The tribunal shall hold a hearing at the request of cither Contracting Party or on its own initiative within 15 days after replies are due. 5. The tribunal shall attempt to render a written decision within 30 days after completion of the hearing or. if no hearing is held, after the date both replies are submitted. The decision of the majority of the tribunal shall prevail. 6. The Contracting Parties may submit requests for clarification of the decision within 15 days after it is rendered and any clarification given shall be issued within 15 days of such request. 7. Each Contracting Party shall, to the degree consistent with its national law, give full effect to any decision or award of the arbitral tribunal. 8. Each Contracting Party shall bear the costs of the arbitrator appointed by it. The other costs of the tribunal shall be shared equally by the Contracting Parties. Any expenses incurred by the President of the Council of ICAO in connection with the procedures of sub-paragraph 2b) of this Article shall be considered to be part of the expenses of the arbitral tribunal. Article. 18 Multilateral Agreements If a multilateral agreement concerning air transport comes into force in respect of both Contracting Parties, the present Agreement shall be amended so as to conform with the provisions of that multilateral Agreement, if the agreement is less liberalized than the Multilateral Agreements. If there is inconsistency concerning provisions relating to aviation safety or security, the provisions prescribing a higher or more stringent standard of aviation safety or security shall prevail to the extent of the inconsistency. Article 19. Amendment 1. Either Contracting Party may at any time request consultation with the other Contracting Party for the purpose of amending the present Agreement or its Annexes. Such consultation shall begin within a period of sixty (60) days from the date of receipt of such request. Such consultations may be conducted through discussion or by correspondence. 2. Any amendment shall enter into force when confirmed by an exchange of diplomatic notes. 3. Any amendment of the Annex may be made by written agreement between the aeronautical authorities of the Contracting Parties and shall come into force when confirmed by an exchange of diplomatic notes. Article 20. Termination Either Contracting Party may. at any time, give notice in writing to the other Contracting Party of its decision to terminate this Agreement. Such notice shall be sent simultaneously to the International Civil Aviation Organization. This Agreement shall terminate at midnight (at the place of receipt of the notice to the other Contracting Party) immediately before the first anniversary of the date of receipt of the notice by the other Contracting Party, unless the notice is withdrawn by agreement of the Contracting Parties before the end of this period. In the absence of acknowledgement of receipt by the other Contracting Party, the notice shall be deemed to have been received fourteen (14) days after receipt of the notice by ICAO. Article 21. Registration with the International Civil Aviation Organization This Agreement and all amendments thereto shall be registered with the International Civil Aviation Organization. Article 22. Entry into force This agreement shall enter into force on the date of the last notification whereby the Contracting Parties notify' each other in writing, through the diplomatic channel, of the fulfillment of their legal procedures for its entry into force. IN WITNESS WHEREOF the undersigned, being duly authorized by their respective Governments, have signed this Agreement. DONE at Ha Noi this 15th day of September 2010, in duplicate, in the English language. This Agreement shall supersede the previous Air Services Agreement which was signed on 07th September 1976 at Vientiane. Lao PDR. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ANNEX ROUTE SCHEDULE Section I The route of the agreed services performed by the airlines designated by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall be as follows in either or both directions; <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Section II The route of the agreed services performed by the airlines designated by the Government of the Lao People's Democratic Republic shall be as follows in either or both directions: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> A. Operational Flexibility 1. The designated airlines of each Contracting Party may, on any or all flights in either or both directions: a) omit at their own discretion, any points on the above routes provided that the agreed services begin or terminate in the territory of the Contracting Party designating the airline; b) combine different (light numbers within the one aircraft operation; c) serve origin points, intermediate points, destined points and beyond points, provided that origin and destined points are in the territories of the Contracting Parties in any order. B. Passenger and Combination Services 1. The designated airlines of each Contracting Party shall be allowed to operate passenger and combination services with full third (3rd ) and fourth (4th) freedom traffic rights without any limitations on capacity, frequency and aircraft type. 2. The right of the designated airline of either Contracting Party to transport passengers, cargo and mail between the points in the territory of the other Contracting Party and points in the territory of Third Parties shall be discussed and agreed upon by the aeronautical authorities of the two Contracting Parties. C. All-Cargo Services The designated airlines of each Contracting Party shall be allowed to operate all-cargo services with full third (3rd), fourth (4th) and fifth (5th) freedom traffic rights without any limitations on capacity, frequency and aircraft type. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÁC CHẤT THUỘC NHÓM BETA-AGONIST TRONG CHĂN NUÔI Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, giám sát các chất thuộc nhóm Beta-agonist trong chăn nuôi gia súc, gia cầm như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc kiểm tra, giám sát các chất Ractopamine, Clenbuterol và Salbutamol trong chăn nuôi gia súc, gia cầm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y; cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm. Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT Điều 3. Phương thức kiểm tra Kiểm tra bằng cách đánh giá sự có mặt của các chất Ractopamine, Clenbuterol và Salbutamol thuộc nhóm Beta-Agonist trong thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, nước tiểu, nước uống của gia súc, gia cầm bằng phương pháp phân tích định tính và định lượng. Điều 4. Quy trình lấy mẫu và quản lý mẫu 1. Mẫu thức ăn chăn nuôi được lấy tại cơ sở sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm. Quy trình lấy mẫu được thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn Việt nam (TCVN 4325:2007). Đối với mỗi mẫu thức ăn cần kiểm tra, lấy 01 mẫu chia làm 03 phần, mỗi phần được niêm phong và chứa đựng trong các dụng cụ đựng mẫu phù hợp, ghi đầy đủ thông tin liên quan theo quy định (tên mẫu, thời gian lấy mẫu, địa chỉ mẫu, người lấy mẫu, trạng thái mẫu), trong đó 01 phần gửi đi kiểm nghiệm, 01 phần lưu tại cơ sở lấy mẫu và 01 phần dùng cho mục đích đối chứng, mẫu này lưu tại cơ quan lấy mẫu. 2. Mẫu thuốc thú y được lấy tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y và cơ sở chăn nuôi. Phương pháp lấy mẫu thực hiện theo Quy chuẩn Việt nam (QCVN 01-03:2009). Số lượng mẫu, khối lượng mẫu và niêm phong mẫu thực hiện tương tự như mẫu thức ăn. Đối với mỗi mẫu thuốc thú y cần kiểm tra được chia làm 03 phần có giá trị như nhau, mỗi phần được niêm phong và chứa đựng trong các dụng cụ đựng mẫu phù hợp, ghi đầy đủ thông tin liên quan theo quy định (tên mẫu, thời gian lấy mẫu, địa chỉ mẫu, người lấy mẫu, trạng thái mẫu), trong đó 01 phần gửi đi kiểm nghiệm, 01 phần lưu tại cơ sở lấy mẫu và 01 phần dùng cho mục đích đối chứng, mẫu này lưu tại cơ quan lấy mẫu. 3. Mẫu nước uống được lấy tại cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm từ các nguồn nước uống khác nhau trong cơ sở (bể cấp, vòi uống trực tiếp, máng uống). Mỗi mẫu nước uống cần kiểm tra được chia làm 03 phần có giá trị như nhau, mỗi phần được niêm phong và chứa đựng trong các dụng cụ đựng mẫu phù hợp, ghi đầy đủ thông tin liên quan theo quy định (tên mẫu, thời gian lấy mẫu, địa chỉ mẫu, người lấy mẫu, trạng thái mẫu), trong đó 01 phần gửi đi kiểm nghiệm, 01 phần lưu tại cơ sở lấy mẫu và 01 phần dùng cho mục đích đối chứng, mẫu này lưu tại cơ quan lấy mẫu. | 2,070 |
131,530 | 4. Mẫu nước tiểu được lấy trực tiếp từ gia súc nuôi tại cơ sở chăn nuôi và cơ sở giết mổ. Số lượng mẫu nước tiểu cần lấy phụ thuộc vào quy mô cơ sở chăn nuôi và quy mô cơ sở giết mổ gia súc. Quy định số lượng mẫu cụ thể theo quy mô của cơ sở chăn nuôi đối với từng nhóm gia súc như sau: Quy mô từ 1 đến 10 con: Lấy ít nhất 2 mẫu của 2 con Quy mô từ 11 đến 50 con: Lấy ít nhất 3 mẫu của 3 con Quy mô từ 51 đến 100 con: Lấy ít nhất 4 mẫu của 4 con Quy mô từ 100 con trở lên lấy ít nhất 5 mẫu của 5 con Việc lấy mẫu nước tiểu có thể thực hiện bằng cách lấy trực tiếp nước tiểu từ dòng chảy khi gia súc đang bài tiết, hoặc bằng cách sử dụng túi ni lông gắn vào cơ quan bài tiết nước tiểu của gia súc đực hoặc sử dụng ống thông niệu đạo đối với gia súc cái. Mỗi mẫu nước tiểu lấy để kiểm tra được chia làm 3 phần có giá trị như nhau, mỗi phần được niêm phong và chứa đựng trong các dụng cụ đựng mẫu phù hợp, ghi đầy đủ thông tin liên quan theo quy định (tương tự như mẫu thức ăn), trong đó 01 phần gửi đi kiểm nghiệm, 01 phần lưu tại cơ sở lấy mẫu và 01 phần dùng cho mục đích đối chứng, mẫu này lưu tại cơ quan lấy mẫu. Mẫu nước tiểu luôn luôn được bảo quản lạnh. 5. Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong, có chữ ký của đại diện cơ quan lấy mẫu và chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu, trường hợp đại diện cơ sở được lấy mẫu không ký, niêm phong có chữ ký của người lấy mẫu vẫn có giá trị pháp lý. 6. Lập biên bản lấy mẫu, bảo quản mẫu và được gửi đến Phòng kiểm nghiệm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Điều 5. Quy trình kiểm tra 1. Tại cơ sở sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y Việc kiểm tra mẫu thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Kiểm tra bằng phương pháp định tính chung cho các chất nhóm Beta-agonist hoặc định tính riêng cho từng chất. Nếu kết quả âm tính với tất cả các chất, quá trình kiểm tra dừng lại. Nếu kết quả dương tính, mẫu kiểm tra tiếp tục được chuyển sang bước 2. Bước 2: Trước hết định lượng các chất Clenbuterol, Salbutamol và Ractopamine theo phương pháp sử dụng KIT ELISA. Nếu mẫu có kết quả âm tính thì khẳng định mẫu không chứa các chất trên và quá trình kiểm tra dừng lại. Trường hợp mẫu cho kết quả dương tính với một trong ba chất trên thì tiếp tục phân tích các chất này theo phương pháp sắc ký (Chromatograhpy). 2. Tại cơ sở chăn nuôi Việc kiểm tra mẫu nước tiểu được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Lấy mẫu nước tiểu để kiểm tra. Các bước kiểm tra được thực hiện theo đúng trình tự như việc kiểm tra mẫu thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y. Nếu kết quả phân tích định tính là âm tính, quá trình kiểm tra dừng lại. Nếu nước tiểu có kết quả dương tính với một trong ba chất Ractopamine, Clenbuterol và Salbutamol tại bất kỳ bước phân tích nào, yêu cầu cơ sở chăn nuôi không được xuất bán gia súc, đồng thời yêu cầu thay đổi nguồn thức ăn, nước uống, thuốc thú y đang sử dụng cho gia súc trong thời gian 3 ngày đối với đàn gia súc dương tính với Ractopamine, 7 ngày đối với đàn gia súc dương tính với Clenbuterol hoặc Salbutamol. Sau đó tiếp tục kiểm tra đợt mới cho đến khi các kết quả phân tích là âm tính hoàn toàn. Kết quả kiểm tra mẫu nước tiểu dương tính với một trong ba chất Ractopamine, Clenbuterol và Salbutamol, quá trình kiểm tra tiếp tục chuyển sang bước 2. Bước 2: Kiểm tra mẫu nước tiểu bằng phương pháp sắc ký. Nếu kết quả âm tính, quá trình kiểm tra dừng lại. Nếu kết quả dương tính với một trong ba chất Ractopamine, Clenbuterol và Salbutamol, yêu cầu cơ sở ngừng sử dụng nguồn thức ăn, nước uống và thuốc thú y bị nghi nhiễm trong thời gian quy định như Bước 1 cho đến khi kết quả phân tích nước tiểu được khẳng định là âm tính. Đồng thời truy nguyên nguồn gốc thức ăn, nước uống, thuốc thú y và xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. 3. Tại cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Lấy mẫu nước tiểu của gia súc trước khi giết thịt và thực hiện các bước kiểm tra tương tự như các bước kiểm tra trên mẫu nước tiểu tại cơ sở chăn nuôi. Nếu kết quả kiểm tra âm tính đối với các chất nói trên, quá trình kiểm tra dừng lại. Nếu kết quả dương tính ngay từ bước phân tích định tính lập tức đình chỉ ngay quá trình giết mổ, yêu cầu cơ sở tiếp tục nuôi đàn gia súc cho đến khi có kết quả kiểm tra âm tính. Thời gian nuôi tiếp theo áp dụng tương tự như thời gian nuôi tại cơ sở chăn nuôi. Nếu kết quả dương tính ngay từ bước phân tích định tính, lập biên bản, xử lý theo quy định và truy nguyên nguồn gốc. Điều 6. Đánh giá kết quả kiểm tra Bất kỳ một trong số các mẫu phân tích có kết quả dương tính với các chất thuộc nhóm Beta - agonist đều được coi là vi phạm. Kết quả phân tích được gửi tới cơ sở vi phạm và các cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Điều 7. Xử lý vi phạm Trong trường hợp mẫu kiểm tra có kết quả dương tính với các chất cấm thuộc nhóm Beta-agonist, cơ quan kiểm tra tiến hành các bước cụ thể sau: 1. Thông báo kết quả cho đơn vị có mẫu dương tính với các chất cấm thuộc nhóm Beta-agonist biết. 2. Thành lập đoàn kiểm tra lấy mẫu để thẩm tra (nếu thấy cần thiết). Nếu kết quả mẫu thẩm tra vẫn cho kết quả như kết quả kiểm tra ban đầu, cơ quan kiểm tra xử lý vi phạm hoặc yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Thông báo công khai các tổ chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng. 4. Thực hiện truy nguyên nguồn gốc đối với các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này. 5. Xử lý các hành vi vi phạm theo các quy định của pháp luật có liên quan. Chương III TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN Điều 8. Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi 1. Chịu trách nhiệm kiểm tra thực hiện quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi trang trại, sản xuất chăn nuôi an toàn, kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi. 2. Chỉ đạo và phối hợp cùng các cơ quan kiểm tra chuyên ngành địa phương kiểm tra, giám sát việc sử dụng chất cấm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi. 3. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Điều 9. Trách nhiệm của Cục Thú y 1. Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc sử dụng chất cấm nhóm Beta-agonist tại các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; cơ sở giết mổ gia súc. 2. Chỉ đạo và phối hợp cùng các cơ quan kiểm tra chuyên ngành địa phương kiểm tra các cơ sở sản xuất và kinh doanh thuốc thú y; các cơ sở giết mổ gia súc. 3. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn kiến thức bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Tổ chức kiểm tra việc sử dụng chất cấm thuộc nhóm Beta-agonist tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi; các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; cơ sở giết mổ gia súc trên địa bàn. 3. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn kiến thức bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi; cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm 1. Tuân thủ đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sử dụng chất cấm và duy trì điều kiện bảo đảm vệ sinh theo quy định. 2. Có trách nhiệm tổ chức sản xuất, kinh doanh theo quy định. 3. Chấp hành hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng chất cấm của cơ quan kiểm tra và xử lý vi phạm của các cơ quan có thẩm quyền. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Cục Chăn nuôi theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA CÔNG TÁC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2010 - 2011 Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ VIII, Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010-2011; Năm học 2010-2011 được triển khai với chủ đề: “Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục", Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh An Giang chỉ thị các ngành, các cấp phối hợp thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của công tác giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) tỉnh An Giang năm học 2010-2011 như sau: 1. Sở GD&ĐT tập trung chỉ đạo các cơ sở GD&ĐT thực hiện nghiêm túc các công việc sau: a. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục: - Triển khai tốt công tác xây dựng Quy hoạch phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030, kế hoạch phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011-2015 và các đề án, dự án lớn trong giai đoạn này; xây dựng và thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể trong trường học. - Triển khai kế hoạch hành động của ngành nhằm thực hiện có hiệu quả các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo phân công của UBND tỉnh tại Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010. - Thực hiện có hiệu quả Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, tăng cường sử dụng các phần mềm quản lý, xây dựng mô hình trường học điện tử để rút kinh nghiệm. - Thực hiện nghiêm túc các quy định về công khai đối với các cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ GD&ĐT. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục. | 2,109 |
131,531 | - Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động trong trường học. Tăng cường các hoạt động thanh tra các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập. - Phối hợp các sở, ngành tiếp tục triển khai tốt Thông tư Liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2009 về hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập GD&ĐT. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Tăng cường giáo dục đạo đức, chính trị, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên. Kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, viên chức vi phạm đạo đức nhà giáo. b. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động GD&ĐT: Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm theo Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ năm học 2010-2011 của ngành GD&ĐT tỉnh An Giang. - Đẩy mạnh phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong các trường mầm non, phổ thông. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục toàn diện nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đổi mới phương pháp dạy và học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, đồ dùng dạy học vào hoạt động giảng dạy. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống thông qua một số môn học và các hoạt động giáo dục. - Phối hợp với các ngành để thực hiện các biện pháp ngăn chặn tác động tiêu cực trong việc sử dụng Internet đối với học sinh, thanh - thiếu niên, đặc biệt là trò chơi điện tử trực tuyến (game online), tích cực ngăn chặn có kết quả hiện tượng học sinh đánh nhau, tăng cường công tác phòng chống ma túy và đẩy lùi các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục, xem đây là cơ sở đánh giá toàn diện về chất lượng, hiệu quả giáo dục của trường học. Thực hiện tốt Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ GD&ĐT về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục. 2. Các ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện (thị xã, thành phố) phối hợp thực hiện công tác giáo dục, chuẩn bị tốt các điều kiện vật chất, tài chính phục vụ cho các mục tiêu phát triển GD&ĐT: - Các ngành, các cấp tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ để huy động học sinh đến trường, giảm tình trạng học sinh bỏ học theo tinh thần Chỉ thị 30-CT/TU ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh. Đẩy mạnh phong trào xây dựng xã hội học tập để nâng tỷ lệ trẻ trong độ tuổi đến trường, nhất là ở nhà trẻ, bậc trung học phổ thông (THPT). Củng cố kết quả phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, không để xảy ra tình trạng mất chuẩn. - Các ngành phối hợp thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch xã hội hóa giai đoạn 2011-2015, góp phần thực hiện 3 mục tiêu chính là: phát huy mạnh mẽ phong trào xây dựng xã hội học tập; huy động nhiều nguồn lực tham gia phát triển giáo dục; cộng đồng trách nhiệm để chăm lo, giúp đỡ các học sinh - sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn được tiếp tục đi học, hạn chế tình trạng bỏ học giữa chừng. - Sở Thông tin truyền thông, các phương tiện thông tin đại chúng tham gia tuyên truyền các chủ trương và các hoạt động GD&ĐT của tỉnh, nâng cao nhận thức của người dân về nghĩa vụ học tập, phản ánh những nguyện vọng, nhu cầu của nhân dân về công tác GD&ĐT. Sở Thông tin và Truyền thông chủ động đề xuất giải pháp để các ngành, địa phương thực hiện quản lý tốt việc khai thác, sử dụng thông tin trên Internet, khắc phục tình trạng nghiện game online và những tác hại tiêu cực đối với học sinh, thanh - thiếu niên. - Sở GD&ĐT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND cấp huyện (thị xã, thành phố) điều hành thực hiện tốt các chương trình, đề án, dự án đầu tư, đặc biệt là Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đọan 2008-2012, Đề án xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2020, các chương trình mục tiêu quốc gia, không để chậm tiến độ, chậm giải ngân. - Sở GD&ĐT, Sở Tài chính, UBND cấp huyện (thị xã, thành phố) phối hợp xây dựng dự toán ngân sách giáo dục và theo dõi tình hình điều hành ngân sách giáo dục các cấp, bảo đảm cơ cấu theo đúng các quy định hiện hành, không để xảy ra tình trạng dự toán thiếu, trường học nợ hoặc chậm thanh toán các chế độ chính sách cho giáo viên. - Các ngành tham mưu UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh các chế độ, chính sách về công tác GD&ĐT không còn phù hợp để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Sở GD&ĐT, các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tùy theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện tốt các công tác trọng tâm của ngành GD&ĐT trong năm học 2010-2011. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xây dựng phường, xã, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị; Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Quyết định số 133/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận -huyện và Thanh tra Xây dựng phường - xã, thị trấn tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 5291/SXD-CPXD ngày 06 tháng 7 năm 2010 về trình Quyết định quy định về cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố, | 2,220 |
131,532 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”; danh mục các trục, tuyến phố chính và 13 biểu mẫu. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban Quản lý Khu Nam, Trưởng Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng 1. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) và các cá nhân, tổ chức tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng chấp hành đúng quy định pháp luật, đồng thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình thông qua giấy phép xây dựng; 2. Quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định pháp luật khác có liên quan; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình; 3. Làm căn cứ để kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng và xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập biên bản nghiệm thu, bàn giao sử dụng và đăng ký sở hữu công trình. Điều 3. Khi lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ sau đây: 1. Giấy tờ được cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975: a) Bằng khoán điền thổ; b) Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở - đất ở, công trình xây dựng) có chứng nhận của Phòng Chưởng khế Sài Gòn, đã trước bạ; c) Văn tự mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở được pháp luật công nhận hoặc công trình xây dựng (có chứng thực của chính quyền cũ), đã trước bạ; d) Tờ di chúc hoặc Tờ thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở, công trình xây dựng được Phòng Chưởng khế Sài Gòn hoặc cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ chứng nhận; đ) Giấy phép cho xây cất nhà ở, công trình xây dựng hoặc Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp, đã trước bạ; e) Bản án của cơ quan Tòa án đã có hiệu lực thi hành. 2. Giấy tờ được cấp sau ngày 30 tháng 4 năm 1975: a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (do Tổng Cục Quản lý ruộng đất, Tổng Cục Địa chính trước đây hoặc do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành), kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi diện tích đo đạc tạm thời hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất; b) Hợp đồng thuê nhà, đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp thuê lại nhà, đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của bên cho thuê và Hợp đồng thuê nhà, đất theo đúng quy định của pháp luật có nội dung cho phép bên thuê được đứng tên trong giấy phép xây dựng nhà ở hoặc công trình xây dựng trên đất thuê; c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở và các công trình khác, trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay; d) Quyết định, Giấy phép hoặc Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban xây dựng cơ bản, Sở Xây dựng, Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng, Sở Nhà đất, Ban Quản lý ruộng đất, Sở Địa chính, Sở Địa chính - Nhà đất, Kiến trúc sư trưởng, Ủy ban nhân dân quận - huyện cấp có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; đ) Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nhà đất, Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận - huyện cấp theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994; Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; e) Tờ di chúc hoặc Tờ thỏa thuận phân chia di sản được lập tại cơ quan công chứng, chứng thực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận; kèm giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (nếu có); g) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được chứng nhận tại cơ quan công chứng, chứng thực hoặc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi có nhà ở - đất ở, công trình xây dựng đã trước bạ và đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Sở Nhà đất, Sở Địa chính - Nhà đất, Trung tâm Thông tin và Đăng ký nhà đất (hoặc Trung tâm Thông tin tài nguyên môi trường và Đăng ký nhà đất) hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi có nhà ở - đất ở, công trình xây dựng; h) Quyết định cấp phó bản liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của các cơ quan có thẩm quyền nêu tại điểm d của khoản này; i) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở đối với trường hợp giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất; k) Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để xây dựng công trình, kèm theo giấy tờ pháp lý xác định chủ đầu tư đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất; l) Các loại giấy tờ khác về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật. 3. Đối với cơ sở tôn giáo chưa có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai: Phải được Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn thẩm tra về diện tích khuôn viên đất sử dụng không có tranh chấp, khiếu nại và được Ủy ban nhân dân quận - huyện xác nhận kết quả thẩm tra đó. 4. Đối với nhà ở riêng lẻ không có các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; nằm trong khu dân cư hiện hữu, ổn định, sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành); phù hợp quy hoạch xây dựng là đất ở: Chủ đầu tư phải có giấy cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về ranh giới thửa đất đang sử dụng (kể cả phần tường chung với các nhà liền kề nếu có) không có tranh chấp, khiếu nại và phải được được Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi công trình xây dựng xác nhận. Trường hợp nhà thuộc sở hữu nhà nước, cơ quan quản lý nhà phải có ý kiến chính thức bằng văn bản về nội dung sửa chữa, cải tạo hoặc phá dỡ hiện trạng cũ để xin phép xây dựng mới của chủ đầu tư. 5. Công trình dự kiến xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng loại công trình xây dựng không phù hợp với mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thì phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp theo quy định phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất) trước khi lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng. Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Mục 1: GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 4. Giấy phép xây dựng 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây: a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước: là công trình xây dựng thuộc danh mục bí mật Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về bí mật Nhà nước. b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp: là công trình phải được xây dựng và hoàn thành kịp thời, đáp ứng yêu cầu của lệnh khẩn cấp do người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp, tình huống khẩn cấp và pháp luật khác có liên quan đến yêu cầu khẩn cấp. | 2,017 |
131,533 | c) Công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính, bao gồm công trình của chủ đầu tư và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được phê duyệt. d) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. đ) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư (hoặc cơ quan được ủy quyền) phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; trừ công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng, từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, không quá 5 năm đối với dự án nhóm B. e) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình; công trình nâng nền, nâng gác, nâng mái phù hợp tiêu chuẩn xây dựng; xây dựng lại tường bao che bị hư hỏng theo nguyên trạng; công trình gia cố, cải tạo chống nghiêng, lún, nứt không làm thay đổi quy mô diện tích, không ảnh hưởng đến kết cấu. h) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ, có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng thuộc vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu vực bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa. i) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt. k) Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp của hộ nông dân (có mục đích sử dụng là đất nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật về đất đai), không thuộc quy hoạch xây dựng đô thị, không thuộc quy hoạch điểm dân cư nông thôn, nhằm mục đích phục vụ nông nghiệp như: nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản; cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; kho chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp. Quy mô xây dựng là dạng công trình tạm bán kiên cố, 01 tầng (tường gạch, mái tôn; hoặc khung thép, bao che bằng tôn, lá, tấm nhựa; hoặc bằng vật liệu gỗ, tranh, tre, nứa, lá), diện tích xây dựng phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương do Ủy ban nhân dân huyện quy định. Chủ đầu tư phải thực hiện đăng ký xây dựng tại Ủy ban nhân dân xã nơi công trình xây dựng để được kiểm tra việc xây dựng theo đúng quy định. 2. Đối với công trình quy định tại điểm a, b, c khoản 1 của Điều này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù. 3. Đối với nhà ở riêng lẻ dọc các tuyến đường hiện hữu từ 12m trở lên tại các huyện ngoại thành không thuộc điểm dân cư tập trung, thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ 1/500: a) Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể những khu vực phải cấp phép xây dựng và thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định trong phạm vi 100m tính từ tim đường hiện hữu về mỗi bên. b) Chủ đầu tư thực hiện việc đăng ký xây dựng tại Ủy ban nhân dân xã theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy định này đối với nhà ở riêng lẻ nằm ngoài phạm vi quy định tại điểm a khoản này. 4. Đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông. 5. Đối với công trình có một phần phù hợp quy hoạch xây dựng đủ điều kiện được cấp phép xây dựng, phần còn lại không phù hợp quy hoạch xây dựng nếu chủ đầu tư có nhu cầu xin phép xây dựng tạm, thì tại giấy phép xây dựng phải thể hiện thêm phần xây dựng tạm (có kết cấu tách biệt với kết cấu khối nhà chính), chủ đầu tư phải có cam kết tháo dỡ không bồi thường đối với phần được phép xây dựng tạm theo đúng quy định. 6. Đối với công trình có nguồn gốc là biệt thự cũ (đã xây dựng trước năm 1975): phải có văn bản chấp thuận phá dỡ công trình cũ để xây dựng mới của Ủy ban nhân dân thành phố trên cơ sở tờ trình của Sở Quy hoạch - Kiến trúc, cho đến khi có quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đối với nhà biệt thự được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 7. Đối với các khu vực dân cư hiện hữu ổn định, đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp thóat nước), nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: được cấp Giấy phép xây dựng công trình, nhà ở nhưng phải phù hợp với quy hoạch chung, phải đảm bảo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng; các quy định về kiến trúc, cảnh quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm phải cập nhật, bổ sung các khu vực dân cư hiện hữu ổn định nêu trên vào quy hoạch chi tiết xây dựng theo đúng quy định. 8. Đối với công trình ngầm đô thị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị. 9. Đối với dự án phát triển nhà ở (trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng), chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. 10. Giấy phép xây dựng được áp dụng theo các mẫu sau: a) Các mẫu Giấy phép xây dựng đã được ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ, gồm: - Mẫu Giấy phép xây dựng sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ đô thị theo Phụ lục VI (mẫu 1); - Mẫu Giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ theo Phụ lục VI (mẫu 2); - Mẫu Giấy phép xây dựng dùng cho nhà ở nông thôn theo Phụ lục VI (mẫu 3). b) Mẫu Giấy phép xây dựng sử dụng cho công trình đường dây, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. c) Các mẫu Giấy phép xây dựng đã được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông, gồm: - Mẫu Giấy phép xây dựng sử dụng cho công trình trạm BTS loại 1 theo Phụ lục 3; - Mẫu Giấy phép xây dựng sử dụng cho công trình trạm BTS loại 2 theo Phụ lục 4; d) Mẫu Giấy phép di dời công trình áp dụng theo mẫu số 5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này. đ) Bản vẽ kèm theo Giấy phép xây dựng được đóng dấu theo mẫu số 10 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 5. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng 1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (01 bộ bản chính), tùy theo loại công trình xin cấp giấy phép xây dựng mà áp dụng: a) Theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ, gồm: Phụ lục IV (mẫu 1) sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị; Phụ lục V sử dụng cho nhà ở nông thôn. b) Theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ sử dụng cho công trình đường dây ngầm, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật. c) Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông, gồm: Phụ lục 1 sử dụng cho công trình trạm và cột ăng ten xây dựng trên mặt đất - BTS loại 1; Phụ lục 2 sử dụng cho trạm và cột ăng-ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng - BTS loại 2. 2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Quy định này (01 bộ). Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. a) Đối với trường hợp xây dựng, sửa chữa nhà là tài sản thế chấp: phải có sự đồng ý của bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật. b) Đối với việc xây dựng, cải tạo công trình thuộc cơ sở tôn giáo (theo quy định phải xin cấp cấp giấy phép xây dựng): phải có ý kiến chấp thuận của Ban Tôn giáo - Dân tộc (Sở Nội vụ). c) Đối với công trình ngầm đô thị là đường dây ngầm, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật: phải có giấy tờ về cho phép đầu tư xây dựng công trình và thỏa thuận về hướng tuyến với cơ quan quản lý quy hoạch địa phương nếu công trình đó chưa được xác định trong quy hoạch đô thị được phê duyệt. | 2,023 |
131,534 | 3. Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng công trình (02 bộ bản chính): a) Đối với nhà ở riêng lẻ trong đô thị; công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng; công trình tôn giáo; công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng bao gồm các thành phần sau: - Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; kèm theo họa đồ vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới; - Mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200; - Mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200. b) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng, bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng bao gồm các thành phần sau: - Sơ đồ vị trí công trình; - Tổng mặt bằng công trình, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; - Mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/50 hoặc tỷ lệ 1/100; - Mặt bằng móng, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200. c) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật như: cầu, đường, đường dây tải điện, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống chiếu sáng, các tuyến cấp thóat nước, dẫn khí, hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình ngầm đô thị, bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng gồm các thành phần sau: - Sơ đồ vị trí tuyến công trình, tỷ lệ 1/5.000 hoặc tỷ lệ 1/10.000; - Mặt bằng tổng thể công trình (tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/2.000), sơ đồ đấu nối kỹ thuật; - Các mặt bằng, mặt cắt điển hình thể hiện được chiều sâu công trình, các yếu tố kỹ thuật chủ yếu của công trình (tỷ lệ 1/20, tỷ lệ 1/50 hoặc tỷ lệ 1/100). d) Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn: sơ đồ mặt bằng xây dựng căn nhà trên lô đất phải thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của công trình, các công trình phụ trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh và các điểm đấu nối điện, cấp thóat nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có). đ) Đối với công trình ngầm đô thị: Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng và chiều sâu móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và các điểm đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian. Điều 6. Điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng Việc cấp giấy phép xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố; 2. Bảo đảm quy định về độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; 3. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; độ cao tĩnh không; thiết kế đô thị (tại những khu vực đã có thiết kế đô thị); yêu cầu về phạm vi an toàn đối với công trình xung quanh; hành lang bảo vệ các công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; 4. Các công trình xây dựng trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường; 5. Công trình sửa chữa, cải tạo không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông thoáng, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ; 6. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh; 7. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân thủ theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị; 8. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm. 9. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước), việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết. Điều 7. Yêu cầu về bản vẽ thiết kế để xét cấp giấy phép xây dựng 1. Bản vẽ thiết kế để xét cấp giấy phép xây dựng phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 6 của Quy định này, trong đó xác định rõ vị trí xây dựng, lộ giới, chỉ giới xây dựng, ranh giới thửa đất, cấp công trình; phù hợp Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về kiến trúc và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Đối với việc thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ: a) Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250m2, từ 03 tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu ảnh hưởng đến di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện. b) Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định tại điểm a khoản này thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận. Mục 2: GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM Điều 8. Giấy phép xây dựng tạm 1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quy hoạch; chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định tại Điều 3 Quy định này, nếu có nhu cầu xây dựng thì được xét cấp giấy phép xây dựng tạm với quy mô tối đa 05 tầng; nhưng phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về kiến trúc, cảnh quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. a) Đối với khu vực được xác định trong quy hoạch chung xây dựng đô thị là các công trình hạ tầng kỹ thuật (như: nhà ga, bến xe, đường dự phóng, hành lang bảo vệ đường ray xe lửa, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước… và hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật), các công trình hạ tầng xã hội (như: trường học, bệnh viện, công viên, nhà văn hóa…) mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch: được xem xét cấp giấy phép xây dựng tạm với quy mô tối đa 05 tầng, có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch, nhưng phải phù hợp với mục đích sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Đối với các công trình, nhà ở trong khu vực hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu; hành lang bảo vệ bờ sông, kênh, rạch và hành lang bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật mà nhà nước chưa có chủ trương, kế hoạch thực hiện di dời các công trình, nhà ở đó ra khỏi khu vực nêu trên: không được phép xây dựng mới, chỉ được sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi quy mô diện tích, kết cấu chịu lực an toàn của công trình. c) Đối với công trình, nhà ở nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các tuyến đường hiện hữu trong đô thị đã được phê duyệt và công bố lộ giới nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng đường: được phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu hiện trạng cũ hoặc cấp giấy phép xây dựng tạm để xây dựng cải tạo công trình, nhà ở với quy mô bán kiên cố 01 tầng (trệt, tường gạch, mái tôn hoặc ngói). Nếu hiện trạng là đất trống, không cho phép xây dựng mới công trình, nhà ở; cho phép cải tạo lại hàng rào, cổng hiện hữu nhưng phải phù hợp với quy định về kiến trúc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Chủ đầu tư phải cam kết và thực hiện tháo dỡ không điều kiện nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước triển khai thực hiện quy hoạch. 3. Khi giải phóng mặt bằng để thực hiện theo quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nhà ở, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. 4. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường. Điều 9. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng tạm 1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu Phụ lục IV (mẫu 2) ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; 2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Quy định này. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. 3. Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng theo Mẫu số 13 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy định này. 4. Bản vẽ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng tạm (02 bộ bản chính), gồm các thành phần sau: | 2,045 |
131,535 | a) Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; kèm theo họa đồ hiện trạng vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới; b) Mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200; c) Mặt bằng móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thóat nước, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200. Mục 3: ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG, SỬA CHỮA, CẢI TẠO Điều 10. Việc đăng ký xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình theo quy định không phải xin cấp giấy phép xây dựng, chỉ áp dụng đối với các trường hợp sau: 1. Các công trình hoặc nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 4 của Quy định này. 2. Nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố, đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa triển khai thực hiện quy hoạch thì không được xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô, kết cấu công trình và diện tích sử dụng; chỉ được sửa chữa nhỏ như: thay mái chống dột, thay nền, thay vách ngăn. Điều 11. Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải thực hiện đăng ký việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình (theo Mẫu số 4 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này) tại Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi tọa lạc công trình để được kiểm tra, theo dõi thi công. Riêng đối với công trình gia cố, cải tạo chống nghiêng, lún, nứt không làm thay đổi quy mô diện tích, chủ đầu tư phải nộp phương án gia cố, cải tạo do tổ chức có chức năng hoặc cá nhân có năng lực hành nghề lập tại Ủy ban nhân dân quận - huyện để kiểm tra, theo dõi thi công. Mục 4: DI DỜI CÔNG TRÌNH Điều 12. Di dời công trình 1. Việc di dời công trình (gồm: dịch chuyển từ vị trí này tới vị trí khác hoặc dịch chuyển lên cao) phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, bảo đảm giữ nguyên kiến trúc và an toàn của công trình. 2. Trước khi di dời công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải xin giấy phép theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Nhà thầu thực hiện việc di dời công trình phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình di dời và các công trình lân cận, bảo đảm vệ sinh môi trường. Điều 13. Thành phần hồ sơ xin phép di dời công trình 1. Đơn xin phép di dời công trình (theo Mẫu số 1 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này); 2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Quy định này đối với công trình di dời và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại địa điểm công trình sẽ di dời đến. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. 3. Phương án di dời công trình của nhà thầu có năng lực thực hiện việc di dời, bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình di dời và các công trình lân cận, bảo đảm vệ sinh môi trường. Điều 14. Giấy phép di dời công trình 1. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị sau đây cấp giấy phép di dời: a) Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép di dời các công trình thuộc thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này. b) Trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng các Khu đô thị mới, Khu công nghiệp - Khu chế xuất, Khu công nghệ cao cấp giấy phép di dời các công trình thuộc thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy định này. c) Ủy ban nhân dân quận - huyện cấp giấy phép di dời đối với các công trình còn lại. 2. Giấy phép di dời được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp giấy phép di dời không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Nội dung giấy phép di dời công trình được áp dụng theo Mẫu số 5 của Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này. Mục 5: THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 15. Giám đốc Sở Xây dựng 1. Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình sau: Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình Tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị (theo danh mục tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này); công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án mà theo quy định phải xin cấp giấy phép xây dựng và các công trình khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, trừ những công trình không phải xin cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. 2. Sở Xây dựng trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Ban Tôn giáo - Dân tộc thành phố đối với công trình tôn giáo; Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng và các công trình nằm trong khu vực bảo tồn kiến trúc cảnh quan; để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận trước khi cấp giấy phép xây dựng. Điều 16. Trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới, Khu công nghiệp - Khu chế xuất, Khu công nghệ cao (đã có quy chế hoạt động được cấp có thẩm quyền ban hành) cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình theo quy định phải xin cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi địa giới do mình quản lý. Điều 17. Ủy ban nhân dân quận - huyện Cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình còn lại; các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định đầu tư; công trình tín ngưỡng và nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi địa giới hành chính do quận - huyện quản lý, trừ các công trình quy định không phải xin cấp giấy phép xây dựng tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. Điều 18. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn 1. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 2. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn tiếp nhận hồ sơ đăng ký xây dựng, sửa chữa, cải tạo đối với những công trình mà theo quy định không phải xin cấp giấy phép xây dựng; thông báo ngày khởi công xây dựng của chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Quy định này để kiểm tra, theo dõi thi công. Chương III QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Mục 1: CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại một đầu mối theo cơ chế một cửa liên thông, kiểm tra đủ thành phần hồ sơ theo quy định và ghi vào sổ theo dõi. 2. Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số vào biên nhận, có chữ ký của bên nộp hồ sơ, bên nhận hồ sơ và có ngày hẹn nhận kết quả. Biên nhận hồ sơ được lập thành 02 bản, một bản giao cho chủ đầu tư và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Điều 20. Thẩm tra hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng và thu phí, lệ phí 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan để giải quyết cấp giấy phép xây dựng. a) Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định: trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải có thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do không cấp giấy phép xây dựng hoặc hướng dẫn đầy đủ, một lần để chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định. Thời gian để chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định không tính vào thời gian cấp giấy phép xây dựng. b) Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan khác để phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng mà không thuộc trách nhiệm của người xin cấp giấy phép xây dựng, thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để làm rõ và xử lý. c) Khi cần xác minh trên thực địa làm cơ sở giải quyết hồ sơ, cơ quan cấp phép xây dựng phải thông báo cho chủ đầu tư biết thời gian cụ thể (có thể thông báo tại biên nhận hồ sơ) để phối hợp kiểm tra, xác minh và lập biên bản ghi nhận tại hiện trường. 2. Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Giấy phép xây dựng được lập thành 02 bản chính, 01 bản cấp cho chủ đầu tư và 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng. 4. Trước khi trao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thu lệ phí và phí xây dựng theo quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố. | 2,024 |
131,536 | Mục 2: GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 21. Gia hạn giấy phép xây dựng 1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định, thì chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng. Quá thời hạn nêu trên, nếu quy hoạch xây dựng, các quy định về cấp giấy phép xây dựng và kiến trúc, cảnh quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và ban hành vẫn không thay đổi, thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét, giải quyết gia hạn giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư. 2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng gồm: a) Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng (theo Mẫu số 2 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này); b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp. 3. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng gia hạn trên bản chính giấy phép xây dựng và thu lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng theo quy định. 4. Thời gian giải quyết gia hạn giấy phép xây dựng không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 22. Điều chỉnh giấy phép xây dựng 1. Điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế đã được duyệt kèm theo giấy phép xây dựng: a) Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp về: vị trí xây dựng công trình, cốt nền xây dựng công trình; các chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; diện tích xây dựng; tổng diện tích sàn; chiều cao công trình; số tầng (đối với công trình dân dụng) và những nội dung khác được ghi trong giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Những nội dung khác thì không phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng đã cấp. Cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây dựng. Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” hoặc bằng phụ lục kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp cho chủ đầu tư. b) Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm: - Đơn xin phép điều chỉnh giấy phép xây dựng (theo Mẫu số 3 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này); - Bản chính giấy phép xây dựng đã cấp kèm bản vẽ thiết kế được duyệt; - Bản vẽ thiết kế xin phép điều chỉnh (02 bộ). c) Thời hạn xét điều chỉnh giấy phép xây dựng chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Trường hợp công trình, nhà ở đã được cấp giấy phép xây dựng, sau khi phá dỡ có diện tích chiếm đất xây dựng lớn hơn diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là chủ quyền); không có tranh chấp, khiếu nại; không lấn chiếm đất công; phù hợp quy hoạch và các quy định pháp luật về xây dựng; nếu chủ đầu tư có nhu cầu điều chỉnh lại giấy phép xây dựng cho phù hợp diện tích đất thực tế, cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải quyết điều chỉnh giấy phép theo đúng quy định, tại giấy phép xây dựng điều chỉnh cần ghi chú: “Đối với phần diện tích đất chênh lệch ngoài chủ quyền, chủ đầu tư phải hoàn tất thủ tục về quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai”. 3. Các trường hợp sau đây được phép thay đổi thiết kế mà không phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng (Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế và nhà thầu xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với công trình xây dựng và các công trình lân cận; đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy, thóat nạn và vệ sinh môi trường): a) Đối với nhà ở riêng lẻ: - Thay đổi bố cục nội thất bên trong căn nhà (phòng, cửa, cầu thang, khu vệ sinh, tầng lửng, vị trí ô thông tầng, chiều cao từng tầng) nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, chiều cao căn nhà và phù hợp quy định về kiến trúc; - Xây dựng giàn hoa trang trí tại mặt bằng sân thượng; thay đổi kiểu dáng kiến trúc của ban công nhưng phải phù hợp Quy chuẩn xây dựng, quy định kiến trúc. b) Đối với các công trình còn lại: việc thay đổi thiết kế không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu xây dựng công trình được quy định trong giấy phép xây dựng (cụ thể: mật độ xây dựng; chỉ giới xây dựng công trình; số tầng cao, chiều cao công trình; diện tích xây dựng (tầng một), tổng diện tích sàn xây dựng công trình). Chương IV QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP Điều 23. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng 1. Đối với chủ đầu tư xây dựng công trình: a) Chỉ được khởi công xây dựng công trình khi đã có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần và các dự án sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình xây dựng phải được thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 226/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. b) Thông báo bằng văn bản việc khởi công xây dựng công trình (Theo mẫu 6 của Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này) kèm bản sao chụp giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế được duyệt theo giấy phép cho Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn (nơi công trình xây dựng) trong thời hạn 07 ngày trước khi khởi công xây dựng. Đối với công trình theo quy định không phải xin cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư thực hiện đăng ký theo mẫu 4 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này; c) Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân xây dựng công trình phải ký hợp đồng với đơn vị có đủ tư cách pháp nhân để thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng đổ đúng nơi quy định của thành phố. Chủ các phương tiện và người điều khiển phương tiện vận chuyển phải thực hiện thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng đổ đúng nơi quy định và tuân thủ các biện pháp giảm bụi theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Xe vận chuyển vật tư, vật liệu rời, phế thải xây dựng, bùn, đất, chất thải sinh hoạt… phải là xe chuyên dùng hoặc phải có thùng xe kín khít, che chắn đảm bảo không chảy, rơi vãi vật tư, vật liệu, phế thải khi vận chuyển; không vận chuyển quá tải trọng quy định. Các phương tiện vận chuyển khi đi vào nội thành, nội thị và ra khỏi công trường phải được rửa sạch, đảm bảo mỹ quan và không gây bẩn đường phố. d) Phải công khai nội dung giấy phép xây dựng theo quy định. Đối với nhà cao tầng hoặc công trình có tầng hầm, chủ đầu tư phải công khai trên biển báo số tầng hầm, phạm vi mặt bằng các tầng hầm và phải thuê tư vấn độc lập để thẩm tra thiết kế biện pháp thi công của nhà thầu trước khi chấp thuận; đ) Thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và giấy phép xây dựng được cấp. Tổ chức giám sát các nhà thầu thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết; e) Không được chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực theo quy định tham gia xây dựng công trình, đặc biệt lưu ý năng lực về kinh nghiệm của nhà thầu thực hiện thi công xây dựng nhà cao tầng có tầng hầm. 2. Đối với các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng: a) Các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công chỉ được nhận thầu thực hiện các công việc phù hợp với điều kiện năng lực theo quy định; b) Phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức giám sát, nghiệm thu theo quy định hiện hành. Không được thực hiện những công việc sai với nội dung giấy phép xây dựng được cấp; c) Tư vấn thiết kế phải thực hiện giám sát tác giả thường xuyên để kịp thời xử lý những phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình; d) Đối với công trình cao tầng, công trình có tầng hầm: nhà thầu thi công xây dựng công trình phải thực hiện khảo sát bổ sung để lập thiết kế biện pháp thi công và chỉ được khởi công xây dựng khi đã có giải pháp thi công đảm bảo an toàn được duyệt và có đủ các điều kiện khác theo quy định hiện hành. Phải lập hệ thống quan trắc biến dạng đối với công trình và các công trình lân cận, khi có dấu hiệu bất thường phải dừng thi công và báo cho chủ đầu tư để tìm biện pháp xử lý; nếu cố tình không thông báo để gây ra sự cố thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. 3. Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình phải tổ chức nghiệm thu theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ; quản lý chất lượng công trình xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng; kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Bộ Xây dựng. Điều 24. Kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị 1. Việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm xây dựng được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ và các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính có liên quan. 2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng đô thị chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Điều 10 - Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ. Điều 25. Hoàn thành công trình xây dựng Sau khi xây dựng xong công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình. 1. Đối với công trình đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định ban hành kèm theo các Quyết định số 217/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 2004, Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 và Quyết định này: Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng phải tổ chức nghiệm thu và lập biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng (theo Mẫu số 7 của Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này). | 2,105 |
131,537 | 2. Đối với công trình đã được cấp giấy phép khởi công xây dựng theo Quyết định số 204/QĐ-UB ngày 24 tháng 6 năm 1991, Giấy phép xây dựng theo Quyết định số 1328/QĐ-UB-QLĐT ngày 06 tháng 9 năm 1993, Quyết định số 3217/QĐ-UB-QLĐT ngày 26 tháng 6 năm 1997 và Quyết định số 58/2000/QĐ-UB-ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố mà chưa được cơ quan có thẩm quyền trao giấy phép xây dựng chính thức (bước 2) hoặc cấp biên bản kiểm tra công trình hoàn thành: Chủ đầu tư phải liên hệ đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân hoặc nhà thầu xây dựng để xác lập bản vẽ cùng biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình (theo Mẫu số 8 của Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này). 3. Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình là cơ sở để chủ đầu tư lập thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu theo quy định. Chương V YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 26. Đối với cán bộ, công chức giải quyết thủ tục cấp giấy phép xây dựng 1. Là người có đủ tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ và được tuyển dụng theo quy định của pháp luật. 2. Nắm vững pháp luật về xây dựng và quản lý xây dựng đô thị, trình tự, thủ tục hành chính. 3. Nghiêm cấm việc lợi dụng nhiệm vụ để gây khó khăn, phiền hà cho người xin cấp giấy phép xây dựng; không được cậy quyền, bắt ép người xin cấp giấy phép xây dựng phải dùng bản vẽ hoặc thuê thiết kế theo ý của mình. 4. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng về kết quả, hậu quả phần việc hành chính của mình được giao thực hiện trong việc cấp giấy phép xây dựng. Điều 27. Đối với cơ quan cấp giấy phép xây dựng 1. Cung cấp thông tin, niêm yết công khai các quy định về việc cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ và nơi tiếp công dân; 2. Tuyển dụng đủ cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng; 3. Cập nhật và phổ biến thường xuyên các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ và nơi tiếp công dân; 4. Phải đảm bảo thời gian cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 20 của Quy định này kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 của Quy định này; 5. Thu, quản lý và sử dụng lệ phí và phí xây dựng theo đúng quy định; 6. Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp phép sai hoặc cấp phép chậm gây ra; 7. Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép; 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; 9. Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp giấy phép xây dựng. Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 28. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép theo ủy quyền tại điểm a khoản 1 Điều 14 và Điều 15 của Quy định này; 2. Tổ chức tập huấn việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép cho Ủy ban nhân dân quận - huyện và phường - xã, thị trấn và các cá nhân, tổ chức hoạt động xây dựng; 3. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép tại các cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện đúng Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan, với các nội dung sau: a) Tổ chức bộ máy và nhân sự hoạt động đảm bảo quy trình thực hiện theo đúng quy định; b) Trình tự, thủ tục hành chính, thời gian thụ lý hồ sơ và việc áp dụng mẫu theo quy định. 4. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức tư vấn thiết kế và nhà thầu xây dựng; 5. Tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền; hoặc xin ý kiến các bộ, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc theo đề nghị các cơ quan cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố; 6. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng. Điều 29. Trách nhiệm của Ban Quản lý đầu tư và xây dựng các Khu đô thị mới; Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Công nghệ cao thành phố 1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép theo ủy quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 và Điều 16 của Quy định này; 2. Kiểm tra thường xuyên các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn, phối hợp với quận - huyện và các sở, ngành liên quan giám sát tiến độ thực hiện dự án. Khi phát hiện vi phạm xây dựng trên địa bàn phải có văn bản gửi Thanh tra Xây dựng cấp thẩm quyền để kịp thời xử lý vi phạm xây dựng theo quy định pháp luật; 3. Công bố công khai quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn được giao quản lý; 4. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng và Cục Thống kê thành phố (theo Mẫu 12 của Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận - huyện 1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép theo ủy quyền và phân cấp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 và Điều 17 của Quy định này; 2. Quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận - huyện và xử lý vi phạm xây dựng theo quy định của pháp luật. Chánh Thanh tra xây dựng quận - huyện thực hiện thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP; 3. Kiểm tra thường xuyên các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn mình quản lý, phối hợp với các sở, ngành liên quan giám sát tiến độ thực hiện dự án; 4. Công bố công khai quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Cung cấp đầy đủ đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị được duyệt trên địa bàn quận - huyện cho Sở Xây dựng và cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. 5. Ủy ban nhân dân huyện xác định những khu vực thuộc vùng xa xôi, hẻo lánh (thuộc khu vực nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, cách xa trung tâm huyện, xã; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa hoàn chỉnh, hạ tầng xã hội còn yếu kém); các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn huyện không phải xin phép xây dựng để công bố cho người dân biết và thực hiện đăng ký xây dựng theo quy định; 6. Ủy ban nhân dân quận - huyện cập nhật trên bản đồ địa chính: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; hành lang bảo vệ các công trình giao thông (cầu, đường bộ, đường sắt), các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường điện, trạm điện; hệ thống cấp nước, thóat nước); hành lang bảo vệ bên bờ sông, kênh, rạch; phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật làm cơ sở để cấp giấy phép xây dựng và thực hiện đăng ký xây dựng, sửa chữa, cải tạo theo quy định. 7. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng và Cục Thống kê thành phố (theo Mẫu 12 của Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn 1. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 của Quy định này và tiếp nhận văn bản thông báo ngày khởi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc giấy đăng ký xây dựng, sửa chữa, cải tạo đối với các trường hợp theo quy định không phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Quy định này để kiểm tra, theo dõi thi công; 2. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện theo giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xây dựng theo quy định của pháp luật. Thanh tra viên, cán bộ quản lý xây dựng phường - xã, thị trấn thực hiện thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP; 3. Niêm yết công khai quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đến tổ dân phố và thường xuyên kiểm tra việc niêm yết này; 4. Có ý kiến và xác nhận về việc tranh chấp, khiếu nại đối với những trường hợp phát sinh diện tích nhà, đất ngoài chủ quyền trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của chủ đầu tư; 5. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân quận - huyện (theo Mẫu 11 của Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 32. Trách nhiệm của các sở, ngành và tổ chức liên quan 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, các sở - ngành và tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Quá thời hạn nêu trên nếu không có văn bản trả lời thì xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ. 2. Các đơn vị quản lý, cung cấp các dịch vụ điện, nước, các hoạt động kinh doanh và các hoạt động dịch vụ khác có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc xử lý các công trình xây dựng sai phép, xây dựng không có giấy phép. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành, các sở - ngành và tổ chức liên quan có trách nhiệm công bố công khai những quy định quản lý chuyên ngành, quy hoạch đã được phê duyệt; hướng dẫn và cung cấp các thông tin về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành để nhà đầu tư biết và thực hiện đúng theo quy định. | 2,115 |
131,538 | 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tiến hành việc cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm 3.5 khoản 3 Mục II Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007. 5. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác định các khu vực phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 6 Mục I và đối với các trạm BTS loại 2 quy định tại khoản 5 Mục III của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 để trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, công bố công khai theo đúng quy định. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt trước ngày Nghị định số 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, nếu đã nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng trước khi Nghị định số 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực thì không phải làm lại hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng. 2. Đối với các hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đã nộp trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì áp dụng thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 34. Điều khoản thi hành 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện xem xét, bổ sung, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng; có kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ. 2. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng chịu trách nhiệm ban hành quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, trình ký, trả kết quả cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao lại cho chủ đầu tư; trách nhiệm của các bộ phận và cán bộ, công chức liên quan trong quy trình thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông. 3. Sở Xây dựng thành phố chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 4. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vuợt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG NAM HÀ TĨNH - BẮC QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi nghiên cứu: Vùng Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình thuộc địa phận hành chính của hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình gồm 3 huyện phía Nam của tỉnh Hà Tĩnh là Hương Khê, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và 3 huyện phía Bắc của tỉnh Quảng Bình là Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch. Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch khoảng 6.149 km2. 2. Tính chất: - Là vùng kinh tế tổng hợp, động lực phát triển của hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, của vùng Bắc Trung Bộ, có tiềm năng lớn về phát triển cảng nước sâu và công nghiệp nặng; là đầu mối và cửa ngõ giao thông về đường bộ, đường thủy, trao đổi thương mại với nước bạn Lào thông qua cửa khẩu quốc gia Cha Lo; - Là vùng giàu tiềm năng phát triển du lịch với các giá trị đặc biệt về cảnh quan thiên nhiên và nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc của nhiều dân tộc anh em; - Là vùng có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng của quốc gia. 3. Dự báo quy mô dân số và đất đai: a) Dân số - Tổng dân số toàn vùng: hiện trạng là 763.000 người, dự báo năm 2020 sẽ đạt khoảng 900.000 người và năm 2030 đạt khoảng 1.200.000 người - Dân số đô thị toàn vùng: hiện trạng 64.570 người, dự báo đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 325.000 người và đến năm 2030 đạt khoảng 550.000 người. b) Đất xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn - Dự báo đất xây dựng đô thị và các khu vực động lực phát triển kinh tế: đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 14.000 ha, bình quân khoảng 400 m2/người (trong đó đất dân dụng đạt khoảng 150 m2/người); đến năm 2030 sẽ đạt khoảng 26.000 ha bình quân khoảng 430 m2/người (trong đó đất dân dụng đạt khoảng 165m2/người); - Đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn: năm 2020 khoảng 8.750 ha (bình quân đạt khoảng 150 m2/người); năm 2030 khoảng 7.000 ha (bình quân đạt khoảng 110 m2/người). 4. Mục tiêu chiến lược phát triển vùng - Cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của vùng Bắc Trung Bộ, các chiến lược phát triển ngành và quốc gia và định hướng phát triển kinh tế xã hội của hai tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình; - Tạo ra một không gian liên kết kinh tế tại khu vực Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình. Đáp ứng các yêu cầu về an ninh, quốc phòng của quốc gia và khu vực; - Định hướng tổ chức không gian đô thị cùng hệ thống cơ sở hạ tầng liên vùng gắn liền với các giải pháp bảo vệ môi trường phát triển bền vững; 5. Yêu cầu về phân khu chức năng và tổ chức không gian - Xác định các ảnh hưởng và tác động đến phát triển không gian vùng nghiên cứu quy hoạch của các quy hoạch xây dựng vùng và quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế có liên quan của quốc gia; - Nghiên cứu đề xuất định hướng chính và khung cấu trúc trong phát triển không gian vùng trên cơ sở xem xét rà soát các khung giao thông hiện trạng và dự kiến; - Nghiên cứu đề xuất hệ thống không gian công nghiệp, cảng, biển đảo, dải ven biển, định hướng sử dụng đất gắn với địa bàn đô thị, nông thôn, vùng nông lâm nghiệp…; xác định mối liên kết không gian du lịch biển, núi và rừng; 6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: a) Về giao thông: - Xác định khung giao thông toàn vùng, kết nối giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm trong vùng, kết nối với các công trình đầu mối giao thông quốc gia của vùng; - Rà soát xác định quy mô hệ thống cảng biển và khả năng phát triển các khu dịch vụ hậu cần - logistic; b) Về chuẩn bị kỹ thuật: - Xác định các yêu cầu về giới hạn phát triển hoặc các cảnh báo về khả năng xuất hiện thiên tai, đề xuất giải pháp khai thác quỹ đất phục vụ xây dựng các khu chức năng; - Xác định các yêu cầu về cao độ xây dựng và các giải pháp chính cho các vùng xây dựng tập trung, có sự kết hợp với hệ thống thủy lợi của vùng. c) Về cấp nước: - Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm trên địa bàn, xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác. Xem xét các chiến lược cấp nước trong tổng thể khu vực để có giải pháp cấp nước phù hợp cho toàn vùng; - Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp nước trên địa bàn, cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ cảng, dịch vụ du lịch…; - Nghiên cứu đề xuất giải pháp chính để bảo vệ các nguồn nước và các hệ thống sông hồ. d) Về cấp điện: - Nghiên cứu xác định nhu cầu tiêu thụ điện năng tại các khu chức năng, các đô thị và khu vực dân cư nông thôn, dự báo tổng nhu cầu tiêu thụ dự kiến phân theo các ngành kinh tế và dân cư; - Rà soát các quy hoạch và dự án chuyên ngành điện được lập trên địa bàn, xem xét các mối liên hệ với các vùng lân cận, đề xuất các giải pháp về nguồn cấp và mạng lưới phân phối. đ) Về thoát nước và vệ sinh môi trường: Đánh giá thực trạng thoát nước, thu gom và xử lý rác và nước thải, chất lượng môi trường vùng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp mang tính liên vùng. Xác định hệ thống nghĩa trang của vùng. e) Đánh giá môi trường chiến lược: - Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường do các hoạt động kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp, đô thị gây ra; - Khoanh vùng và có các giải pháp bảo vệ cấu trúc khung tự nhiên của vùng, của nguồn nước, các khu vực cần cách ly, vùng ảnh hưởng bởi khói bụi, khí độc, tiếng ồn…; 7. Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư và cơ chế quản lý phát triển: - Xác định quy mô phát triển dự kiến, danh mục các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực. - Xây dựng cơ chế phối hợp đa ngành, đa địa phương đảm bảo triển khai thực hiện theo quy hoạch. 8. Thành phần hồ sơ Thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. 9. Tổ chức thực hiện - Cơ quan quản lý dự án quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Bộ Xây dựng; - Cơ quan nghiên cứu, lập quy hoạch: Tổ chức tư vấn trong nước; - Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng; - Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ; - Thời gian lập đồ án: 18 tháng sau khi Nhiệm vụ được phê duyệt. Điều 2. Giao Bộ Xây dựng: Phối hợp với Ủy ban nhân dân hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình chỉ đạo tổ chức lập Quy hoạch xây dựng vùng Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình đến năm 2030 và trình phê duyệt theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,075 |
131,539 | QUYẾT ÐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 13/2008/CT-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới; Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 93/TTr-CACM (PA83) ngày 17 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 156/BC-STP, ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau, QUYẾT ÐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/1998/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước. Ðiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 16 /2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, giao nhận, lưu giữ, thống kê, sử dụng, bảo quản, tiêu hủy các tài liệu, hồ sơ, thông tin, vật mang bí mật nhà nước (sau đây gọi chung là tài liệu mật). Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức khác (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Tài liệu mật được thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định cụ thể tại Quy chế này. 2. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức và mọi công dân trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Tài liệu mật Tài liệu mật là những tài liệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Được quy định trong Danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức đã được cấp có thẩm quyền công bố. 2. Được quy định trong văn bản có độ mật của các tài liệu mật do Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức xác định và ban hành. 3. Đã được đóng dấu độ mật. Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm 1. Thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép tài liệu mật; lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Nghiêm cấm sử dụng máy tính nối mạng Internet, Intrarnet để soạn thảo văn bản, lưu giữ thông tin có nội dung bí mật nhà nước. Không trao đổi thông tin bí mật nhà nước qua điện thoại. Trong các cuộc họp có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, tuyệt đối không được sử dụng micro vô tuyến hoặc sử dụng điện thoại di động dưới mọi hình thức. 3. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu mật cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền. 4. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Thành lập bộ phận bảo mật Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao thành lập bộ phận bảo mật của đơn vị mình với các nhiệm vụ: 1. Giúp thủ trưởng cơ quan tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại đơn vị. 2. Đề xuất xây dựng và ban hành các quy định, nội quy có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước, xác định các khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước và các bộ phận quan trọng thiết yếu của đơn vị. 3. Đề xuất lập danh mục, sửa đổi, bổ sung đối với các Danh mục bí mật nhà nước và việc thay đổi độ mật, giải mật đối với các tài liệu mật của đơn vị để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định. Bố trí cán bộ đủ tiêu chuẩn làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại đơn vị. 4. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị các phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước đảm bảo an toàn. Điều 6. Cán bộ làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước 1. Cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước (người được phân công làm nhiệm vụ cơ yếu, giao liên, soạn thảo văn bản, theo dõi, quản lý, lưu giữ tài liệu mật. v.v…) phải đáp ứng các tiêu chuẩn: có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, cẩn thận, kín đáo; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản; văn bản cam kết nộp cho bộ phận bảo mật của cơ quan, tổ chức lưu giữ. 2. Những người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật nhà nước dưới mọi hình thức phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 7. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu mật 1. Việc soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu mật phải được thực hiện ở nơi bảo đảm bí mật, an toàn do thủ trưởng cơ quan lưu giữ tài liệu mật quy định. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, người soạn thảo căn cứ quy định độ mật về các tài liệu mật của đơn vị để đề xuất mức độ mật của tài liệu và người có thẩm quyền ký duyệt văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi ban hành tài liệu. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này. 2. Việc in, sao chụp tài liệu, sử dụng vật mang bí mật nhà nước phải được người có thẩm quyền quyết định và ghi cụ thể số lượng được in, sao chụp. Không được đánh máy hoặc in ấn thừa số bản quy định và gửi đúng địa chỉ đã được duyệt; không được mang tài liệu mật, vật mang bí mật về nhà riêng. Tài liệu, vật in, sao chụp phải được bảo quản như tài liệu, vật gốc. Sau khi đánh máy, in ấn xong người soạn thảo phải kiểm tra lại và hủy ngay những bản dư thừa và những bản in, sao chụp bị hỏng. 3. Việc sao chụp các tài liệu mật ở dạng băng, đĩa, USB phải niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ họ tên người sao chụp ở phong bì niêm phong và phải được bảo quản như tài liệu, vật gốc. 4. Khi tổ chức lấy ý kiến xây dựng dự thảo Văn bản có nội dung bí mật, thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng cần xin ý kiến hoặc tham khảo ý kiến đóng góp. Phải đóng dấu xác định mức độ mật vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, đơn vị, cá nhân khi nhận được văn bản xin ý kiến đóng góp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo. Điều 8. Quy định về độ mật và mẫu con dấu độ mật Quy định về độ mật và mẫu con dấu độ mật thực hiện theo quy định tại Mục 2 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11). Điều 9. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11). Điều 10. Thu hồi tài liệu mật và thống kê, lưu giữ tài liệu mật 1. Những tài liệu mật có đóng dấu “Tài liệu thu hồi” thì cán bộ văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn. Khi nhận cũng như khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu, ghi vào sổ theo dõi để bảo đảm tài liệu không bị thất lạc. 2. Các cơ quan, tổ chức phải thống kê các tài liệu mật lưu giữ tại đơn vị mình theo trình tự thời gian và từng độ mật. Tài liệu mật thuộc các độ Tuyệt mật và Tối mật phải được lưu giữ riêng, có phương tiện bảo quản, bảo vệ bảo đảm an toàn. 3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tài liệu mật phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo việc thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu mật trong phạm vi quyền hạn của mình. Điều 11. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật 1. Cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và cung cấp thông tin kịp thời, đúng quy định. Khi phát hiện mất tài liệu mật phải báo cáo ngay với thủ trưởng đơn vị, đồng thời thủ trưởng đơn vị phải báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân tỉnh và Công an tỉnh để kịp thời xử lý. 2. Cán bộ, công chức không được giải quyết công việc liên quan đến thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong lúc có mặt của người không có trách nhiệm đến công việc đó. | 2,061 |
131,540 | Điều 12. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước Việc phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Đúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu. 2. Tổ chức ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn. 3. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật đó. Các băng ghi âm, ghi hình phải được quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc. 4. Nội dung bí mật nhà nước nếu được truyền đi bằng phương tiện viễn thông và máy tính thì phải được mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu. Điều 13. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp và đưa thông tin bí mật nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản, trên các Website. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin cho báo chí, nhà xuất bản phải thực hiện nghiêm túc Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 2. Người đứng đầu cơ quan xuất bản, báo chí và nhà báo phải chấp hành quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Luật Báo chí và các văn bản pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 14. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh 1. Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải có giấy chứng minh nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật đồng ý. 2. Các cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật nhà nước khi cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn phải được cấp có thẩm quyền duyệt, cụ thể như sau: a) Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt. b) Bí mật nhà nước độ Mật do Giám đốc Sở (hoặc tương đương) duyệt. Điều 15. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài 1. Cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ bí mật nhà nước. 2. Việc cung cấp những thông tin thuộc bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải theo đúng quy định tại Điều 19 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và Mục 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP. Điều 16. Mang tài liệu mật ra nước ngoài 1. Người mang tài liệu mật ra nước ngoài phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học phải xin phép và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Trong thời gian ở nước ngoài phải có biện pháp quản lý, bảo vệ tài liệu mật mang theo. Trường hợp cung cấp tài liệu mật cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 15 của Quy chế này. 2. Thủ tục xin phép mang tài liệu mật ra nước ngoài quy định như sau: người mang tài liệu mật ra nước ngoài phải có Văn bản xin phép gửi cơ quan trực tiếp quản lý tài liệu mật. Cơ quan quản lý có trách nhiệm xem xét Văn bản và trình người đứng đầu hoặc người được ủy quyền phê duyệt. Nội dung Văn bản xin phép phải nêu rõ tên người mang tài liệu mật; tên từng tài liệu mật cụ thể sẽ mang đi; phạm vi và mục đích sử dụng. Khi xuất cảnh phải trình Văn bản xin phép có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Điều 17. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước 1. Cơ quan, tổ chức, công dân có các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm lưu giữ bảo quản các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 18. Bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước 1. Những khu vực, địa điểm được xác định thuộc phạm vi bí mật Nhà nước phải đánh số, đặt bí số, ký hiệu mật hoặc biển cấm, thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, bảo mật theo quy định. Mẫu biển cấm được áp dụng thống nhất theo quy định tại Mục 7 Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an. 2. Các khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, như: nơi in ấn, sao chụp; nơi hội họp, phổ biến tài liệu mật; kho cất giữ sản phẩm mật mã, nơi dịch mã, chuyển nhận những thông tin mật; nơi nghiên cứu thử nghiệm các công trình khoa học… phải bảo đảm an toàn, có nội quy bảo vệ. Người không có phận sự không được tiếp cận. Cán bộ đến công tác phải có giấy giới thiệu kèm chứng minh nhân dân và được bố trí tiếp, làm việc ở phòng dành riêng. Tùy tính chất và yêu cầu bảo vệ của từng nơi mà tổ chức lực lượng bảo vệ chuyên trách hoặc bán chuyên trách; tổ chức tuần tra, canh gác, kiểm soát người ra vào chặt chẽ, bố trí phương tiện kỹ thuật bảo vệ. Điều 19. Tiêu hủy tài liệu mật 1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật phải thực hiện đúng theo Điều 21 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP. 2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải lập thành biên bản (ghi rõ thời gian tiêu hủy, tên tài liệu mật, phương pháp tiêu hủy, danh sách những người trực tiếp thực hiện tiêu hủy) và tiến hành tiêu hủy. Các Văn bản liên quan đến việc tiêu hủy tài liệu mật phải được lưu giữ tại bộ phận bảo mật của cơ quan. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đến tất cả các đơn vị và cán bộ, công chức của đơn vị mình. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quy chế này tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. Điều 21. Chế độ báo cáo về công tác bảo mật Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh) và Công an tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công an cấp huyện. Các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo cơ quan trực tiếp quản lý. Nội dung báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; thời gian báo cáo định kỳ vào ngày 31 tháng 10 hàng năm. Ngoài ra, còn phải kịp thời báo cáo những vụ việc liên quan đến lộ, lọt, mất, hư hỏng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 22. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước 1. Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối với từng cá nhân, từng khâu công tác, từng cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 2. Công an tỉnh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện thanh tra nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng đơn vị trong phạm vi quản lý của mình. Việc kiểm tra định kỳ phải được tiến hành ít nhất hai năm một lần. 4. Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm; phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục. Sau mỗi lần thanh tra, kiểm tra phải báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên, đồng gửi cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi. 5. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước, Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 23. Xử lý vi phạm Mọi vi phạm chế độ bảo vệ bí mật nhà nước phải được điều tra làm rõ. Người có hành vi vi phạm, tùy theo tính chất, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật./. THÔNG TƯ BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BỨC XẠ - MIỄN TRỪ KHAI BÁO, CẤP GIẤY PHÉP” Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn bức xạ - Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép”. | 2,040 |
131,541 | Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2010/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC XÉT TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên - Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định 20/2010/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về các chính sách hỗ trợ và tiêu chuẩn, thủ tục xét tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2612/TNMT-QLĐĐ ngày 16/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2, Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai, như sau: - Đối với các dự án, các hạng mục trong dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kể từ ngày 01/10/2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) đến ngày 15/4/2010 (ngày Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành) thì được điều chỉnh, bổ sung các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. - Sở Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa lập các trình tự, thủ tục để điều chỉnh, bổ sung các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các quyết định phê duyệt phương án chi tiết từ ngày 01/10/2009 đến ngày 15/4/2010 theo đúng quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV, ngày 8/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Căn cứ Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 323/TT-SNV, ngày 04/8/2010 về việc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Trung tâm Phát triển quỹ đất Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng; Trung tâm Phát triển quỹ đất có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho Bạc nhà nước, các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Vĩnh Yên. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Phát triển quỹ đất 1. Nhiệm vụ: a) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; b) Tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng hoặc bàn giao đất sạch cho tổ chức, cá nhân để phục vụ phát triển kinh tế-xã hội; phục vụ sự nghiệp giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của địa phương; ổn định thị trường bất động sản; c) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức phát triển các khu, điểm và nhà tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; đ) Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá; e) Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng; quỹ đất đã nhận chuyển nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ nhà đất đã xây dựng để phục vụ tái định cư và quỹ đất thu hồi theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai thuộc khu vực đô thị, khu vực có quy hoạch phát triển đô thị nhưng chưa giao dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; g) Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; h) Lập phương án sử dụng quỹ đất được giao quản lý và các phương án, đề án, dự án đầu tư tạo lập và phát triển quỹ đất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; i) Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng; cung cấp thông tin về địa điểm đầu tư, giá đất, quỹ đất cho các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu; k) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch, phương án, dự án, đề án và các hoạt động dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn được giao; l) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Quyền hạn: a) Được cung cấp các văn bản về chính sách, pháp luật của Nhà nước và các tài liệu khác liên quan đến nhiệm vụ được giao; b) Tư vấn, cung cấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao cho tổ chức và cá nhân; c) Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ, dịch vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; d) Thuê tư vấn, thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Trung tâm 1. Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với lãnh đạo Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của UBND tỉnh. 2. Các tổ chức trực thuộc Trung tâm: - Phòng Hành chính-Tổng hợp. - Phòng Giải phóng mặt bằng. - Phòng Phát triển hạ tầng và Đấu giá - Phòng Quản lý quỹ đất. 3. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất trong tổng số biên chế sự nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm. Căn cứ vào nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động và khả năng tài chính của Trung tâm, Giám đốc Trung tâm được ký kết hợp đồng lao động theo Luật lao động. 4. Cơ chế tài chính a) Kinh phí hoạt động của Trung tâm thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu trên nguyên tắc hiệu quả hoạt động, khả năng tài chính của Trung tâm để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Nguồn tài chính sử dụng: nội dung chi, quản lý thanh toán các nguồn vốn ứng hoặc huy động, kết quả hoạt động và báo cáo tài chính, thực hiện theo Điều 5, 6, 7 và Điều 8 của Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV ngày 8/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của tổ chức Phát triển quỹ đất. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất bảo đảm cho Trung tâm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. | 2,058 |
131,542 | Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các nội dung quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 11/5/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI “QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1320/TTr-SNV ngày 11 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 586/TTr-STP ngày 06 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp” ban hành kèm theo Quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 6: “Chức năng: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan về bán đấu giá tài sản. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; Trung tâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con dấu riêng và tài khoản riêng để hoạt động.” Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NHÂN VIÊN CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 20 V/v Quy định một số chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, nhân viên chuyên trách công tác Mặt trận và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định một số chế độ hỗ trợ với cán bộ, công chức, nhân viên chuyên trách công tác Mặt trận và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ: - Là cán bộ, công chức, nhân viên chuyên trách công tác Mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, bao gồm: Uỷ ban Mặt trận, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh (Các đơn vị sự nghiệp của các đoàn thể tự đảm bảo và đảm bảo một phần kinh phí, không thuộc phạm vi, đối tượng áp dụng của quyết định này); - Cán bộ, công chức, nhân viên của tổ chức Công đoàn ngoài các chế độ chỉ tiêu theo quy định của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, được áp dụng các chế độ hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, kinh phí thực hiện cân đối từ nguồn ngân sách của Công đoàn các cấp. 2. Chế độ hỗ trợ, mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ tiền may trang phục: - Số tiền: 2.000.000 đ/người/ nhiệm kỳ Đại hội (Bình quân 400.000đ/người/năm). b) Hỗ trợ hàng tháng: - Mức 195.000đ/người/tháng (Tương đương hệ số 0,3 của mức lương tối thiểu hiện hành). 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm. 4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. Điều 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này; đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương tham mưu cho UBND tỉnh để thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh tăng mức hỗ trợ hàng tháng khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu nhưng không vượt quá 0,3 hệ số mức lương tối thiểu. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng được hỗ trợ tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA CHÍNH PHỦ CHO VAY THÔNG QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LẠNG SƠN Sau hơn 7 năm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị định số 78/2002 /NĐ-CP, ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cho vay thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thực hiện trên địa bàn tỉnh, luôn được các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, Mặt trận tổ quốc, Hội đoàn thể quan tâm và thực hiện có hiệu quả, được nhân dân đồng tình ủng hộ, góp phần quan trọng trong việc xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống, vật chất tinh thần của người lao động, hạn chế tiêu cực, giảm bớt tệ nạn xã hội, ổn định chính trị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà; Đến nay, Chi nhánh NHCSXH tỉnh đã thực hiện cho vay với tổng số tiền 1.034 tỷ đồng, giúp cho gần 83 nghìn hộ nghèo, hộ gia đình chính sách có thêm vốn để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động và các gia đình học sinh, sinh viên khó khăn có tiền ăn học… thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân; Tuy nhiên trong thời gian qua vẫn còn một số cấp uỷ, chính quyền cơ sở chưa thực sự quan tâm đúng mức trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chế độ chính sách hoạt động cho vay, thu hồi nợ và lãi, vẫn còn để xẩy ra sai sót, chậm trễ, tiêu cực gây ảnh hưởng xấu trong xã hội; một số hộ gia đình có thu nhập từ việc vay vốn ưu đãi, nhưng cố tình chây ỳ không trả nợ, lãi; một số Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) lợi dụng sự tín nhiệm của tổ viên thu nợ gốc và lãi của các hộ vay trước hạn trong tổ mình quản lý không trả cho Ngân hàng mà dùng sốn tiền đó vào mục đích cá nhân; do đó tỷ lệ nợ quá hạn, chây ỳ, xâm tiêu… ngày càng có chiều hướng gia tăng. Công tác xử lý các vụ việc liên quan đến xâm tiêu, chiếm dụng, chây ỳ không trả nợ vốn vay kém hiệu quả.v.v. Trong thời gian tới, tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cho vay thực hiện trên địa bàn tỉnh tiếp tục được triển khai với quy mô ngày càng lớn, đối tượng vay vốn ngày càng tăng. Để thực hiện tốt và nâng cao hiệu quả các nguồn vốn chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ cho vay thông qua Chi nhánh NHCSXH trên địa bàn tỉnh, nhằm khắc phục những tồn tại, yếu kém trong thời gian qua, góp phần tích cực thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo của tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu cần tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: 1. Đối với Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Chủ trì phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh hướng dẫn xử lý thu hồi nợ, lãi tồn đọng thuộc chương trình cho vay xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh. 2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc, Hội Nông dân tỉnh… có kế hoạch tổ chức hướng dẫn cho người dân phương thức, kỹ thuật sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt có hiệu quả. Đặc biệt là việc hướng dẫn cho người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng sâu, vùng xa và biên giới gặp nhiều khó khăn biết cách tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ để phát triển kinh tế gia đình, thực hiện xóa đói, giảm nghèo. 3. Đối với Chi nhánh NHCSXH tỉnh. a) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thành lập Ban Chỉ đạo xử lý thu hồi nợ, lãi tồn đọng từ cấp huyện đến cấp xã. Cử cán bộ và chuẩn bị số liệu, các hồ sơ có liên quan đến các khoản nợ quá hạn, xâm tiêu chiếm dụng để phục vụ cho việc xử lý, thu hồi nợ; xây dựng kế hoạch thu hồi nợ cụ thể; phối hợp với các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV. b) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động của các Phòng giao dịch trực thuộc, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao; kịp thời báo cáo cấp uỷ Đảng và chính quyền cơ sở các trường hợp xâm tiêu, chiếm dụng vốn, hộ vay có khả năng trả nợ nhưng cố tình chây ỳ, không chịu trả nợ... để có các biện pháp xử lý thích hợp, kể cả biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ. Kiên quyết xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các tập thể, cá nhân cho vay không đúng đối tượng xâm tiêu tiền vốn và để thất thoát ngân quỹ Nhà nước. | 2,003 |
131,543 | 4. Đối với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Tăng cường thời lượng tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ về trách nhiệm và nghĩa vụ của các hộ vay vốn để sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả và thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ vay NHCSXH. Đặc biệt là tuyên truyền về đợt xử lý thu hồi nợ quá hạn, lãi đọng nhằm làm cho các hộ vay thông suốt và ý thức được trách nhiệm phải trả nợ vay Ngân hàng. 5. Đề nghị các tổ chức chính trị xã hội của tỉnh. - Tăng cường công tác kiểm tra đơn vị trực thuộc cấp huyện, cấp xã, phường, đối với việc bình xét đối tượng cho vay, giám sát việc sử dụng vốn vay và đôn đốc thu hồi nợ, giảm nợ quá hạn, tăng tỷ lệ thu lãi, phân loại nợ quá hạn, nợ xâm tiêu chiếm dụng, đề xuất các biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng tín dụng ở cơ sở; phân loại nợ quá hạn để xử lý; phân loại Tổ TK&VV để củng cố nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ, đảm bảo số liệu thực hiện của từng tổ chức Hội cấp xã, phường cuối mỗi quý đạt tỷ lệ thu lãi từ 98% trở lên, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,8% ; - Phải xác định công tác quản lý nợ vay được NHCSXH uỷ thác là một nhiệm vụ chính trị cần quan tâm chỉ đạo, có văn bản chỉ đạo các Hội, đoàn thể cấp huyện, cấp xã phường phối hợp với NHCSXH nơi cho vay hoàn thành tốt nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; - Chỉ đạo các tổ chức chính trị xã hội cấp huyện, cấp xã phường và tổ TK&VV có trách nhiệm tham gia giao ban cùng với NHCSXH tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi trên địa bàn và đề xuất với chính quyền cơ sở xét duyệt đúng đối tượng được vay vốn, làm tốt công tác hướng dẫn người vay lập hồ sơ vay vốn theo quy định của NHCSXH. 6. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh:. Chỉ đạo trong ngành ưu tiên bố trí giải quyết nhanh, dứt điểm các vụ việc liên quan đến xâm tiêu, chiếm dụng, chây ỳ không trả nợ vốn vay, do NHCSXH đề nghị đang còn tồn đọng của những năm trước và tiếp tục phối hợp tốt với NHCSXH xử lý các trường hợp phát sinh nhằm góp phần nâng cao nhận thức của nhân dân về quản lý, sử dụng vốn vay đúng quy định. 7. Đối với UBND các huyện, thành phố. a) Thành lập Ban Chỉ đạo xử lý thu hồi nợ, lãi tồn đọng từ cấp huyện đến cấp xã để chỉ đạo thu hồi nợ, lãi tồn động. b) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn: - Phải thực hiện đúng trách nhiệm được giao trong việc thực thi chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, theo quy định tại Điều 27 Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ. Chỉ đạo các cơ quan liên quan trên địa bàn phối hợp tốt với NHCSXH trong việc xử lý dứt điểm ngay các hiện tượng vay ké, chây ỳ, chiếm dụng vốn vay… dẫn đến tham ô tài sản của Nhà nước; UBND cấp xã phải làm tốt công tác bình xét, xác nhận phê duyệt danh sách các đối tượng chính sách đủ điều kiện vay vốn, đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách của Nhà nước; - Đưa chương trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vào nội dung chỉ đạo hoạt động thường xuyên hàng tuần của UBND cấp xã, phường, thị trấn; thông báo công khai trên đài truyền thanh của xã, phường, thị trấn, công khai trong những cuộc họp dân, những tồn tại trong công tác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, thông báo danh sách những hộ vay nợ lãi, nợ gốc đến hạn, nợ quá hạn phải thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Nhà nước. Trước hết kiên quyết xử lý đối với đối tượng là Đảng viên có hành vi chiếm dụng vốn hoặc cố tình không trả nợ cho NHCSXH; - Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho NHCSXH hoạt động, nhất là trong việc bố trí địa điểm giao dịch tại xã, phường vào các ngày cố định, cử cán bộ cùng phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh tại các điểm giao dịch tại xã, nhằm tạo thuận lợi cho người dân tham gia. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố; Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh và đề nghị các tổ chức đoàn thể liên quan, triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị và định kỳ hàng quý báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Tờ trình số 88/TTr-SLĐTBXH ngày 09/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình triển khai thực hiện Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2072/QĐ-CTUBND ngày 13/9/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) A. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN. I. Căn cứ xây dựng đề án. Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg ngày 14/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020; Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 21/01/2008 của UBND tỉnh Bình Định về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Công văn số 664/LĐTBXH-TCDN ngày 09/3/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. II. Thực trạng và dự báo về phát triển kinh tế - xã hội và lao động việc làm của tỉnh Bình Định. 1. Về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định. a) Thực trạng: Bình Định là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội. Dân số của tỉnh Bình Định tính đến ngày 01/4/2009 là 1.485.943 người, trong đó dân số khu vực nông thôn chiếm khoảng 72,2%, dân số khu vực thành thị chiếm khoảng 27,8%, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động 83,3%. Cơ cấu hành chính của tỉnh Bình Định gồm 11 huyện, thành phố (các huyện An Nhơn, Hoài Nhơn, Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Mỹ, Phù Cát, An Lão, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và thành phố Quy Nhơn). Thành phố Quy Nhơn được xếp là đô thị loại 1 - Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Bình Định. Hàng năm, tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng khoảng 10,94%. Trong đó, Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,5%; Công nghiệp và Xây dựng tăng 16,85%; Dịch vụ tăng 10,2%. Chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân ổn định, nhiều vùng được cải thiện. Quốc phòng, an ninh tiếp tục ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. b) Dự báo: Thực hiện Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg ngày 14/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020. Trong đó mục tiêu cụ thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020: - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 14,8%; trong đó, thời kỳ 2011 - 2015 là 15% và thời kỳ 2016 - 2020 là 16,5%. GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt khoảng 900 USD; năm 2015 là 2.200 USD và năm 2020 là 4.000 USD; - Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, cụ thể: năm 2010 tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 37,4%, ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp chiếm 27,6%, ngành Dịch vụ chiếm 35,0%; đến năm 2015 tỷ trọng này tương ứng là: 40,0% - 22,0% - 38,0% và năm 2020 là: 43,0% - 16,0% - 41,0%; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10% vào năm 2010 (chuẩn nghèo của giai đoạn 2006-2010) và hộ nghèo vào năm 2015 còn dưới 3%. - Phấn đấu nâng số lượng lao động được giải quyết việc làm lên 25.000 - 30.000 lao động/năm thời kỳ sau năm 2010; trong đó, nhu cầu việc làm của lao động trong tỉnh hàng năm là 16.000 - 17.000 lao động. 2. Về lao động - việc làm. a) Thực trạng: Tính đến năm hết năm 2009, tổng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định là 870.000 lao động. Trong đó cơ cấu lao động: - Lao động ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp: 539.400 lao động; - Lao động ngành Xây dựng: 160.950 lao động; - Lao động ngành Dịch vụ: 169.650 lao động. b) Dự báo: Dự báo đến năm 2015, tổng số lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định là 950.000 lao động. Trong đó: - Lao động trong ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp: 494.000 lao động; - Lao động trong ngành Xây dựng: 228.000 lao động; - Lao động trong ngành Dịch vụ: 228.000 lao động. III. Thực trạng và dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010. 1. Về dạy nghề cho lao động nông thôn. a) Kết quả đạt được: | 2,050 |
131,544 | - Kết quả đào tạo nghề: Từ năm 2006 - 2009 tỉnh Bình Định đã đào tạo nghề cho 127.072 người. Trong đó: Tuyển sinh, đào tạo trình độ cao đẳng nghề: 2.730 người; tuyển sinh, đào tạo trình độ trung cấp nghề: 10.353 người; đào tạo trình độ sơ cấp nghề: 73.904 người; tập huấn, bồi dưỡng nghề: 40.085 người; đào tạo trình độ sơ cấp nghề cho lao động nông thôn: 10.702 người. Năm 2010 ước đào tạo cho 25.300 người. Trong đó tuyển sinh, đào tạo trình độ cao đẳng nghề: 890 người; tuyển sinh, đào tạo trình độ trung cấp nghề: 2.900 người; đào tạo trình độ sơ cấp nghề: 13.010 người; tập huấn, bồi dưỡng nghề: 8.500 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề: năm 2006: 27%; năm 2007: 29,5%; năm 2008: 32%; năm 2009: 34%, dự kiến năm 2010 là 36%. - Về phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề: Tính đến năm 2010, trên địa bàn tỉnh đã có 27 cơ sở dạy nghề phân bố tương đối đều trên các huyện đồng bằng. Trong đó có: 02 trường cao đẳng nghề; 03 trường trung cấp nghề; 07 trung tâm dạy nghề và 15 cơ sở khác có đăng ký hoạt động dạy nghề. - Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề: Từ năm 2006 - 2009 các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bình Định được Trung ương và tỉnh đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề với tổng kinh phí 42.300 triệu đồng. Các cơ sở dạy nghề được đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn, Trường Trung cấp nghề Hoài Nhơn, Trường Dạy nghề Bình Định (nay là Trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Bình Định), Trung tâm Dạy nghề Tây Sơn, Trung tâm Dạy nghề An Nhơn, Trung tâm Dạy nghề Phù Mỹ, Trung tâm Dạy nghề Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ Nông dân, Trung tâm Dạy nghề các khu công nghiệp. - Đội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý: Tính đến hết năm 2009, số liệu tổng hợp về giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau: + Giáo viên dạy nghề: Giáo viên dạy nghề khối các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề hiện có 316 người, trong đó: có 49 giáo viên trình độ sau đại học; 233 giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng; 34 giáo viên có trình độ khác. 270 giáo viên dạy nghề đạt chuẩn. Tỷ lệ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn là 85%. Giáo viên dạy nghề của các trung tâm dạy nghề, các cơ sở khác có đăng ký hoạt động dạy nghề là 358 giáo viên, trong đó: 8 giáo viên có trình độ sau đại học; 205 giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng; 145 giáo viên có trình độ khác; 246 giáo viên dạy nghề đạt chuẩn. Tỷ lệ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn: 69%. + Cán bộ quản lý dạy nghề: Cán bộ quản lý dạy nghề của trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề: số lượng cán bộ quản lý dạy nghề: 67 người, trong đó: cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ sau đại học: 17 người, cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ đại học: 43 người, cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ cao đẳng: 4 người, cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ trung cấp: 1 người. cán bộ quản lý dạy nghề có chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục: 8 người. Tỷ lệ cán bộ quản lý dạy nghề có chứng chỉ quản lý giáo dục: 11% trong tổng số cán bộ quản lý dạy nghề. Cán bộ quản lý dạy nghề của các trung tâm dạy nghề, các cơ sở khác có đăng ký hoạt động dạy nghề: số lượng cán bộ quản lý dạy nghề: 167 người, trong đó: cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ sau đại học: 6 người, cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ đại học: 130 người, cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ cao đẳng: 16 người, cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ trung cấp: 15 người. Cán bộ quản lý dạy nghề có chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục: 69 người. Tỷ lệ cán bộ quản lý dạy nghề có chứng chỉ quản lý giáo dục: 41% trong tổng số cán bộ quản lý dạy nghề. - Về chương trình, giáo trình dạy nghề: Tính đến hết năm 2009, các cơ sở dạy nghề đã tổ chức biên soạn, phê duyệt được: 16 chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng nghề; 27 chương trình dạy nghề trình độ trung cấp nghề; 57 chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Giáo trình dạy nghề đang được các cơ sở dạy nghề tổ chức biên soạn và phê duyệt theo quy định của Luật Dạy nghề. b) Tồn tại, hạn chế: - Hệ thống văn bản hướng dẫn công tác dạy nghề Trung ương chưa ban hành kịp thời hoặc đã ban hành nhưng vẫn còn bất cập, gây khó khăn trong việc thực hiện công tác quản lý dạy nghề của các cơ sở dạy nghề và quản lý nhà nước về dạy nghề của các cơ quan nhà nước. - Ngân sách nhà nước đầu tư dạy nghề có tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển dạy nghề trong tình hình mới, đặc biệt là yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dạy nghề. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy nghề trong thời gian vừa qua được Trung ương và địa phương quan tâm đầu tư nhưng mới chỉ tập trung ở một số trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề tập trung, nhiều cơ sở dạy nghề ở các địa phương khó khăn chưa được đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề để phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương. - Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề ở một số cơ sở dạy nghề chưa đạt yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ do vậy khó khăn trong công tác biên soạn chương trình, giáo trình, tổ chức giảng dạy dẫn đến chất lượng dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Số giáo viên dạy nghề của tỉnh hiện nay vẫn còn thiếu về số lượng, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa phù hợp và còn hạn chế về chất lượng. - Chương trình, giáo trình dạy nghề hiện nay ở các cơ sở dạy nghề chưa đảm bảo, chưa thường xuyên được cập nhật với các tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sản xuất thực tế nên đã dẫn đến chất lượng đào tạo nghề chưa gắn với thực tiễn sản xuất. - Về thực hiện chính sách đối với người học nghề: Kinh phí hỗ trợ người học nghề còn thấp, bên cạnh đó chưa có chính sách hỗ trợ cho người sau học nghề dẫn đến nhiều người qua đào tạo không kiếm được việc làm, cũng không tự tạo việc làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội địa phương. - Chưa xây dựng mô hình đào tạo nghề có hiệu quả. - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong thời gian qua chưa gắn theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; chưa gắn đào tạo với chiến lược, quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từng vùng, từng ngành, từng địa phương. c) Dự báo nhu cầu: Nhu cầu đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ (cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề) cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2020 dự kiến khoảng: 275.000 người. Trong đó đào tạo sơ cấp nghề tập trung vào một số nghề sau đây: - Nghề nông nghiệp: Trồng cây lương thực, thực phẩm, trồng rau, trồng cây công nghiệp, trồng cây ăn quả, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi gia súc, gia cầm, Khuyến nông lâm, Kỹ thuật dâu tằm tơ, Chọn và nhân giống cây trồng, lâm sinh, làm vườn - cây cảnh, sinh vật cảnh. - Nghề phi nông nghiệp: Công nghệ kỹ thuật cơ khí chế tạo, Sửa chữa, bảo trì xe, máy và thiết bị cơ khí, Sản xuất hàng dệt, may, Kỹ thuật điện, Gia công sản phẩm từ gỗ, Công nghệ thông tin, Lắp ráp cơ khí, Kỹ thuật điện, Chế biến thủy sản, Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, Chế biến gỗ mỹ nghệ, Sơn mài, Chạm, Khảm, Làm đồ gốm, Mây tre đan, Thêu ren, Dệt thổ cẩm, Làm thảm xơ dừa và các sản phẩm từ dừa, Sản xuất các sản phẩm từ cói, Chế biến hải sản khô các loại. - Các nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động. 2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. a) Kết quả đạt được: Từ năm 2003 - 2009, Trường Chính trị tỉnh Bình Định đã đào tạo về nghiệp vụ quản lý nhà nước và lý luận chính trị cho 1.998 cán bộ, công chức xã. Trong đó: - Đào tạo về lý luận chính trị cho 1.662 người. - Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho 336 người . b) Tồn tại, hạn chế: Trong những năm qua công tác đào tạo, sử dụng cán bộ, công chức xã chưa được quan tâm đúng mức, hệ thống đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã thiếu tính ổn định và chậm đổi mới phương thức, nội dung, chương trình đào tạo. Công tác đào tạo chưa gắn với quy hoạch, nguồn cán bộ, công chức kế cận của một số chức danh công tác ở xã chưa có sự chuẩn bị. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do hệ thống chính sách chưa đồng bộ chưa thật sự quan tâm đúng mức đối với cán bộ xã, việc triển khai kế hoạch thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ V của Ban chấp hành Trung ương đảng khóa IX trên địa bàn tỉnh một số mặt chưa đạt yêu cầu; ý thức học tập nâng cao trình độ và tu dưỡng đạo đức tác phong của cán bộ công chức chưa tốt. c) Dự báo nhu cầu: Bình Định bao gồm 01 thành phố loại 1 trực thuộc tỉnh và 10 huyện, 161 xã, phường và thị trấn. - Từ năm 2011 - 2015, dự báo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã, phường thị trấn như sau: Tổng số cán bộ công chức, xã, phường thị trấn dự kiến đào tạo bồi dưỡng là: 1.000 người. Trong đó: + Đào tạo về lý luận chính trị: 500 người. + Đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước: 500 người. - Từ năm 2015 - 2020, dự báo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã, phường thị trấn như sau: Tổng số cán bộ công chức, xã, phường thị trấn dự kiến đào tạo bồi dưỡng là: 1.000 người. Trong đó: + Đào tạo về lý luận chính trị: 500 người. + Đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước: 500 người. B. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN. I. Quan điểm. - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; | 2,152 |
131,545 | - Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống; - Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các tỉnh lân cận; - Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình; - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. II. Mục tiêu. 1. Mục tiêu tổng quát. - Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 16.200 lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 200 lượt cán bộ, công chức xã; - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu cụ thể. a) Năm 2010: Đào tạo nghề cho 13.700 lao động nông thôn. - Tiếp tục dạy nghề cho khoảng 13.500 lao động nông thôn trong chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp. Trong đó: dạy nghề cho khoảng 3.500 người thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 200 lượt cán bộ, công chức xã. Phấn đấu hoàn thành “Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2006 - 2010” được phê duyệt theo Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. b) Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo nghề cho 76.000 lao động nông thôn, trong đó: - Khoảng 75.000 lao động nông thôn được học nghề (22.500 người học nghề nông nghiệp; 52.500 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 17.500 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%. - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 1.000 lượt cán bộ, công chức xã. c) Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho 88.500 lao động nông thôn, trong đó: - Khoảng 87.500 lao động nông thôn được học nghề (17.500 người học nghề nông nghiệp; 70.000 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 17.500 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%. - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 1.000 lượt cán bộ, công chức xã. (Có phụ lục I kèm theo) C. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN. I. Dạy nghề nông nghiệp. 1. Lĩnh vực dạy nghề: Các nghề: Trồng cây lương thực, thực phẩm; Trồng rau; Trồng cây công nghiệp; Trồng cây ăn quả; Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Khuyến nông lâm; Kỹ thuật dâu tằm tơ; Chọn và nhân giống cây trồng; Lâm sinh; Làm vườn - cây cảnh; Sinh vật cảnh; Chế biến gỗ mỹ nghệ; Sơn mài; Chạm, khảm; Làm đồ gốm; Mây tre đan; Thêu ren; Dệt thổ cẩm; Làm thảm xơ dừa và các sản phẩm từ dừa; Sản xuất các sản phẩm từ cói; Chế biến hải sản khô các loại. 2. Trình độ dạy nghề: Trình độ sơ cấp nghề. 3. Đối tượng: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác; Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn; Lao động nông thôn khác. 4. Hình thức dạy nghề: - Dạy nghề chính quy; - Dạy nghề thường xuyên. 5. Cơ sở dạy nghề: Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bình Định có đăng ký hoạt động dạy nghề, chủ yếu là các cơ sở dạy nghề công lập và một số cơ sở dạy nghề ngoài công lập có năng lực đào tạo nghề phù hợp cho lao động nông thôn. II. Dạy nghề phi nông nghiệp. 1. Lĩnh vực dạy nghề: - Nghề phi nông nghiệp: Công nghệ kỹ thuật cơ khí chế tạo; Sửa chữa, bảo trì xe; Máy và thiết bị cơ khí; Sản xuất hàng dệt, may; Kỹ thuật điện; Gia công sản phẩm từ gỗ; Công nghệ thông tin; Lắp ráp cơ khí; Kỹ thuật điện; Chế biến thủy sản; Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, Chế biến gỗ mỹ nghệ, Sơn mài, Chạm, Khảm, Làm đồ gốm, Mây tre đan, Thêu ren, Dệt thổ cẩm, Làm thảm xơ dừa và các sản phẩm từ dừa, Sản xuất các sản phẩm từ cói, Chế biến hải sản khô các loại. - Các nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động. 2. Trình độ dạy nghề: Trình độ sơ cấp nghề. 3. Đối tượng: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác; lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn; lao động nông thôn khác. 4. Hình thức dạy nghề: - Dạy nghề chính quy; - Dạy nghề thường xuyên. 5. Cơ sở dạy nghề: Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bình Định có đăng ký hoạt động dạy nghề, chủ yếu là các cơ sở dạy nghề công lập và một số cơ sở dạy nghề ngoài công lập có năng lực đào tạo nghề phù hợp cho lao động nông thôn. III. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. 1. Lĩnh vực đào tạo: - Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn quản lý, nghiệp vụ quản lý nhà nước. - Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị. 2. Đối tượng đào tạo: Cán bộ, công chức đang công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Định. 3. Hình thức đào tạo: + Đào tạo chính quy về lý luận chính trị, quản lý kinh tế, quản lý nhà nước; + Bồi dưỡng về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước. 4. Cơ sở đào tạo: Trường Chính trị tỉnh Bình Định và các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị ở các huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định. IV. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh Bình Định. 1. Hoàn thiện chính sách học phí, hỗ trợ học bổng, trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội đối với học sinh học nghề của tỉnh Bình Định. 2. Có chính sách hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp của tỉnh Bình Định để đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm tại doanh nghiệp. 3. Hoàn thiện chính sách cho lao động nông thôn của tỉnh Bình Định được vay vốn học nghề. 4. Có chính sách, cơ chế huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, nhà sản xuất giỏi tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. V. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề. 1. Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, trong đó chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn (cơ sở dạy nghề công lập, tư thục, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, nông lâm trường, vùng chuyên canh, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ sở dạy nghề tiểu thủ công mỹ nghệ) theo nghề và cấp trình độ đào tạo đến năm 2020. - Hoàn thành việc thành lập mới trung tâm dạy nghề ở các huyện chưa có trung tâm dạy nghề vào năm 2011 và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thiết bị vào trước năm 2013. - Tập trung đầu tư phát triển Trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Bình Định, Trường Trung cấp nghề Hoài Nhơn. - Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực của các trung tâm dạy nghề công lập huyện đã được thụ hưởng Dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề” nhưng ở mức thấp. - Hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị dạy nghề cho Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Hướng nghiệp ở những huyện chưa có trung tâm dạy nghề để tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. 2. Huy động các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu). | 2,084 |
131,546 | VI. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. 1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. - Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng (đối với trung tâm dạy nghề mỗi nghề tối thiểu có 01 giáo viên cơ hữu), chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo; - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm nghề và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu; - Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn; - Mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ, công chức xã. Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạt động trên các lĩnh vực, mọi thành phần tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng; thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức. Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo. - Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đặt ra, đặc biệt chú trọng đến trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc cấp tỉnh. VII. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu. 1. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề. - Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới. - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn. - Hoàn thành chỉnh sửa 30 chương trình, học liệu và xây dựng mới 20 chương trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên. 2. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020. - Xây dựng chương trình nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức xã theo từng vùng miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộc) theo từng giai đoạn phát triển. VIII. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án. - Xây dựng tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh Bình Định. - Hàng năm lập kế hoạch kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện đề án. - Thông qua kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án, hiệu quả của đề án, kịp thời phát hiện sai sót, chấn chỉnh kịp thời nhằm thực hiện tốt những quy định của Nhà nước về dạy nghề. D. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN. I. Dạy nghề cho lao động nông thôn. 1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. - Nội dung chủ yếu: + Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn; + Triển khai tuyên truyền về dạy nghề lao động nông thôn trên phương tiện thông tin đại chúng; + Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Nông dân; + Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn; + Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. - Kinh phí dự kiến: 400 triệu đồng. 2. Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn. - Nội dung chủ yếu: + Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; + Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ; + Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động; + Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020; + Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề. - Kinh phí dự kiến: 3.500 triệu đồng. 3. Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn. - Nội dung chủ yếu: Dạy nghề theo các mô hình thí điểm cho 1.000 lao động nông thôn gồm 4 nhóm: nhóm lao động làm nông nghiệp (ở các vùng núi, vùng chuyên canh); nhóm lao động trong các làng nghề ở vùng đồng bằng; nhóm nông dân chuyển nghề sang công nghiệp, dịch vụ (ở vùng núi và vùng đồng bằng, trung du) và nhóm đánh bắt xa bờ (học sửa chữa máy tàu thủy; chế biến và bảo quản thủy sản). - Kinh phí dự kiến: 500 triệu đồng. 4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập. - Nội dung chủ yếu: Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề công lập gồm: 04 huyện mới thành lập trung tâm dạy nghề năm 2011 (04 huyện huyện vùng núi, vùng dân tộc thiểu số), Trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Bình Định, Trường Trung cấp nghề Hoài Nhơn. Hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị dạy nghề cho 4 trung tâm giáo dục thường xuyên ở những huyện chưa có trung tâm dạy nghề để tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Tiếp tục hỗ trợ đầu tư thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề công lập huyện được đầu tư ở mức thấp trong những năm trước đây. - Kinh phí dự kiến: 274.070 triệu đồng. 5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề. - Nội dung chủ yếu: + Xây dựng 50 chương trình, học liệu dạy nghề (giáo trình, tài liệu hướng dẫn, băng, đĩa hình) để đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trường lao động; + Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp của 50 nghề. - Kinh phí dự kiến: 1.500 triệu đồng. 6. Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. - Nội dung chủ yếu: + Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho 500 người để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng chưa đủ cơ số giáo viên cơ hữu; + Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn cho 50.000 lượt người. - Kinh phí dự kiến: 2.640 triệu đồng. 7. Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề. - Nội dung chủ yếu: + Hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng và đặt hàng dạy nghề cho 176.000 lao động nông thôn. + Đặt hàng dạy nghề cho khoảng 38.500 lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. - Kinh phí dự kiến: 138.500 triệu đồng. 8. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án. - Nội dung chủ yếu: + Xây dựng tiêu chí giám sát, đánh giá Đề án; thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở cấp tỉnh; xây dựng phần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp; + Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở tỉnh hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ; + Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án ở tỉnh. - Kinh phí dự kiến: 1.610 triệu đồng. II. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. 1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng. Nội dung chủ yếu: - Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể cho từng vùng. - Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010 - 2020. 2. Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng. Nội dung chủ yếu: - Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. - Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng, miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộc thiểu số). 3. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên: Nội dung chủ yếu: - Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, các chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; | 2,103 |
131,547 | - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp đối tượng học là người lớn (đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước). 4. Xây dựng chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng: Nội dung chủ yếu: Triển khai thực hiện các chế độ, chính sách của Trung ương về đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã. 5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: - Nội dung chủ yếu: đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 2.200 lượt cán bộ, công chức xã. - Kinh phí dự kiến: 9.350 triệu đồng. E. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là 432.070 triệu đồng, gồm: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 362.500 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 58.570 triệu đồng. - Nguồn huy động xã hội hóa: 11.000 triệu đồng. (Có phụ lục II dự toán kinh phí kèm theo). G. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Trách nhiệm của UBND tỉnh Bình Định. - Thành lập Ban chỉ đạo triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg để triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. - Chỉ đạo xây dựng Đề án, phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh Bình Định đến năm 2020 gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định đến năm 2020; quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề đến năm 2020. Phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm. - Quy định mức chi phí đào tạo cho từng nghề đào tạo phù hợp với thực tế của tỉnh Bình Định. - Chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo của tỉnh có chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Đề án gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Trách nhiệm của các sở, ban ngành có liên quan. a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực Đề án cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Xây dựng kế hoạch dạy nghề trên cơ sở nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bình Định. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án. - Hướng dẫn các huyện xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 5 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở kế hoạch và Đầu tư xây dựng định mức chi đào tạo nghề cho lao động nông thôn trình UBND tỉnh. - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn để trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí hàng năm. - Huy động các cơ sở đào tạo (gồm trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên) của các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương và của doanh nghiệp; các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ... có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của Đề án này. - Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo triển khai của tỉnh Bình Định triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện Đề án. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng danh mục nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên. - Phối hợp với một công ty viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến xã. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng cơ chế, chính sách về dạy nghề cho lao động nông thôn; kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm, gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp. c) Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bố trí 01 cán bộ chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề ở phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc UBND các huyện, thành phố sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ. - Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã hàng năm. - Tổng hợp nhu cầu và phân bổ kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp. - Sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Tổ chức, chỉ đạo các huyện, thành phố tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020. - Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan trong việc nghiên cứu đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức, kỹ năng cần phải trang bị cho cán bộ, công chức xã, kể cả kiến thức cập nhật (đến năm 2015 và đến năm 2020) và xây dựng các nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng. - Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo 3 giai đoạn: đến năm 2010; từ năm 2011 đến năm 2015 và từ năm 2016 đến năm 2020 trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ, công chức xã của huyện, thành phố. - Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ hàng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Sở Giáo dục - Đào tạo: - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông; - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. e) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. g) Sở Tài chính: - Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. h) Sở Công thương: - Chủ trì, phối hợp với một công ty viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã; - Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. i) Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố. - Thành lập ban chỉ đạo cấp huyện để triển khai thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện. - Xây dựng kế hoạch triển khai đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện từng năm. - Tổ chức và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện đề án dạy nghề đã được phê duyệt. - Phối hợp với các sở, ngành trong việc thực hiện công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức xã. - Báo cáo định kỳ tình hình dạy nghề cho lao động nông thôn với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề theo quy định. 4. Các tổ chức, chính trị - xã hội và nghề nghiệp của tỉnh. - Hội Nông dân tỉnh Bình Định chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất, kinh doanh; tham gia dạy nghề và giám sát đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở địa phương. - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Bình Định tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong Đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm việc làm giai đoạn 2008 - 2015”. | 2,064 |
131,548 | - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định, Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Định và các tổ chức chính trị - xã hội khác tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH ĐƠN GIÁ CHI PHÍ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật đối với hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải (Công văn số 7911/LSTC-SGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2010 và Công văn số 5151/SGTVT-VTCN ngày 31 tháng 8 năm 2010); Ý kiến của Sở Tư pháp (Công văn số 2997/STP-VB ngày 23 tháng 8 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, nêu trong các phụ lục đính kèm Quyết định này, bao gồm: - Phụ lục 1a: Đơn giá chuẩn cho 1km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn quận; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện. - Phụ lục 1b: Đơn giá chuẩn cho 1km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn huyện. - Phụ lục 2a: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn quận; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện. - Phụ lục 2b: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn huyện. Điều 2. Giao cho Liên Sở Tài chính - Sở Giao thông vận tải xem xét ban hành thông báo điều chỉnh mức chênh lệch giá nhiên liệu tăng, giảm khi cần thiết và thống nhất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh đơn giá chi phí được duyệt tại Điều 1 Quyết định này khi nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu hoặc các chi phí khác làm cho đơn giá chi phí tăng, giảm từ 5% (năm phần trăm) trở lên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 48/QĐ-BNV ngày 14/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch – Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các Phòng chuyên môn có tên sau đây thuộc Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ Nội vụ: 1. Phòng Thống kê và tổng hợp; 2. Phòng Quản lý Đầu tư và xây dựng; 3. Phòng Tài chính kế toán. Điều 2. Phòng chuyên môn thuộc Vụ Kế hoạch – Tài chính có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các công chức. Biên chế của các Phòng chuyên môn do Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính quyết định trong tổng biên chế được giao. Điều 3. Giao Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và quy chế tổ chức hoạt động của các Phòng Chuyên môn nêu trên. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 2, ĐIỀU 25 CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2010/QĐ-UBND NGÀY 29/01/2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 413/TTr-STNMT ngày 01/9/2010 và Báo cáo Thẩm định số 169/BC-STP ngày 26/8/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 2, Điều 25 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau như sau: “2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã phê duyệt trước khi Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ ngày 01/10/2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) đến trước ngày 08/02/2010 (ngày Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành) thì thực hiện điều chỉnh theo quy định của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN CẦN GIỜ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện - quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Ban hành Quy chế mẫu của Trung tâm dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 3577/1998/QĐ.UB.NC ngày 10 tháng 7 năm 1998 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Trung tâm dạy nghề thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm dạy nghề huyện tại Công văn số 19/TTDN ngày 17 tháng 8 năm 2010 và Trưởng phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 63//TTr-NV ngày 11 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ. Bãi bỏ Quyết định số 34/2004/QĐ.UB ngày 07 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân huyện về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề huyện. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Giám đốc Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ, Trưởng phòng Nội vụ huyện, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Chương I | 2,042 |
131,549 | VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Vị trí: Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ; đồng thời chịu sự hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh; Trung tâm dạy nghề huyện Cần Giờ là đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước huyện để hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Chức năng: Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ có chức năng tổ chức dạy nghề và bồi dưỡng nghề, nhằm nâng cao tay nghề cho nhân dân lao động, góp phần vào việc giải quyết việc làm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Điều 2. Nhiệm vụ Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ có nhiệm vụ: 1. Tổ chức thực hiện chỉ tiêu đào tạo nghề theo kế hoạch hàng năm, 5 năm được Ủy ban nhân dân huyện giao phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. 2. Tổ chức xây dựng kế hoạch và thực hiện các lớp dạy nghề ngắn hạn, chương trình, giáo trình giảng dạy đối với ngành nghề được phép đào tạo. 3. Tổ chức dạy nghề ngắn hạn, bổ túc, bồi dưỡng, tập huấn nghề, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho mọi đối tượng có nhu cầu. 4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. 6. Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề. 7. Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 8. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp. 9. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 10. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. 11. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyền hạn 1. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch mạng lưới các trung tâm dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. 2. Được tổ chức đào tạo các chương trình dạy nghề thường xuyên theo quy định của pháp luật. 3. Được liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng nghề theo quy định của pháp luật. 4. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề. 5. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trung tâm, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của Trung tâm. 6. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 4. Bộ máy quản lý, điều hành của Trung tâm bao gồm 1. Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ có Giám đốc và các Phó Giám đốc. a) Giám đốc chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. b) Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và các Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Giúp việc cho Ban Giám đốc có các phòng trực thuộc gồm : - Phòng Hành chính- Quản trị. - Phòng Giáo vụ - Đào tạo. - Phòng Tuyển sinh - Giới thiệu việc làm. Điều 5. Nhiệm vụ của Giám đốc Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Giám đốc có những nhiệm vụ sau đây: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề, bổ túc nghề và bồi dưỡng nghề. 2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật. 3. Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và người học. 4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong Trung tâm. 5. Thực hiện quy chế dân chủ trong Trung tâm; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong Trung tâm. 6. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quyền hạn của Giám đốc 1. Là chủ tài khoản của Trung tâm dạy nghề. 2. Đề nghị cơ quan quản lý cấp trên có thẩm quyền về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng. Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các Trưởng, Phó phòng của Trung tâm dạy nghề Cần Giờ. 3. Đề xuất với cơ quan cấp trên có thẩm quyền, chủ đầu tư về: các chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động của Trung tâm dạy nghề; sử dụng các nguồn vốn tự có dành cho việc phát triển cơ sở vật chất (như: mua sắm, chuyển đổi trang thiết bị cho phù hợp với yêu cầu hoạt động dạy nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề) và cải thiện đời sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên công tác tại Trung tâm theo quy định của pháp luật. 4. Ký hợp đồng lao động với giáo viên, cán bộ, nhân viên Trung tâm; hợp đồng học nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề với người học theo quy định của pháp luật. 5. Ký hợp đồng liên kết với cơ sở dạy nghề khác; cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghiệp vụ trong hoạt động dạy nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 6. Cấp chứng chỉ nghề, chứng nhận bồi dưỡng nghề cho người học đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra cuối khóa. 7. Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc 1. Giúp việc Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các phần việc được phân công. Trực tiếp phụ trách quản lý công tác đào tạo, bố trí giáo viên, cán bộ, nhân viên về chế độ chính sách, chế độ học tập, làm việc và chăm lo đời sống giáo viên, cán bộ, nhân viên. 2. Thừa lệnh Giám đốc ký văn bản trong phạm vi, lĩnh vực được phân công. 3. Thay mặt Giám đốc điều hành, giải quyết công việc cơ quan khi Giám đốc đi công tác, nghỉ phép (Từ 3 ngày trở lên và phải có văn bản ủy quyền). 4. Khi giải quyết công việc có liên quan đến các lĩnh vực khác hoặc vượt quá thẩm quyền phải báo cáo Giám đốc. Điều 8. Nhiệm vụ của Phòng Hành chính- quản trị. 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc cho Trung tâm; thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin; thực hiện các hoạt động tác nghiệp hành chính; quản lý văn bản, lập hồ sơ, thực hiện công tác lưu trữ. 2. Định kỳ xây dựng báo cáo tháng, quý, năm. Xây dựng dự thảo báo cáo công tác dạy nghề trình Ban Giám đốc. 3. Tổ chức đối nội, đối ngoại; Đảm bảo nhu cầu kinh phí, chi tiêu kinh phí, quản lý tài sản vật tư của Trung tâm. 4. Lập kế hoạch thu - chi hàng tháng, quý, năm của Trung tâm; thực hiện các khoản thu, chi; lập quyết toán hàng quý, hàng năm theo đúng quy định về chế độ kế toán - tài chính của Nhà nước. 5. Tổ chức kiểm tra các khoản thu và việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, thiết bị và tài sản khác của tất cả các bộ phận trong Trung tâm; tổ chức định kỳ kiểm kê, đánh giá tài sản, thiết bị kỹ thuật theo quy định của Nhà nước. Điều 9. Nhiệm vụ của Phòng Giáo vụ - Đào tạo 1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề; nội dung, chương trình, giáo trình đào tạo phù hợp theo quy định. 2. Tham mưu giúp Ban Giám đốc về công tác dạy nghề và liên kết dạy nghề. 3. Tổ chức dạy nghề và bồi dưỡng nghề theo hợp đồng học nghề, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật công nghệ mới, kinh nghiệm sản xuất tiên tiến cho các đối tượng có nhu cầu. 4. Triển khai dạy nghề cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định. 5. Tổ chức thi và xét cấp chứng chỉ đào tạo nghề. 6. Quản lý giáo viên, học viên, trang thiết bị phục vụ đào tạo dạy nghề được Trung tâm giao. Khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, dạy nghề. 7. Tham mưu đề xuất Ban Giám đốc về tổ chức và hỗ trợ giáo viên tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, sư phạm. Điều 10. Nhiệm vụ của Phòng Tuyển sinh - Giới thiệu việc làm 1. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm theo nhu cầu và năng lực đào tạo của Trung tâm. 2. Tổ chức tuyển sinh học nghề theo quy định. 3. Tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động và học nghề. 4. Phối hợp với cơ quan, xí nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh nắm bắt nhu cầu tuyển dụng lao động để thông báo đến các các đối tượng có nhu cầu tìm việc làm. Điều 11. Nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên Trung tâm dạy nghề Cán bộ, nhân viên của Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao, được hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước và theo hợp đồng đã ký kết. Chương III: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 12. Nghề đào tạo Trung tâm dạy nghề đào tạo các nghề ở trình độ sơ cấp theo yêu cầu của thị trường lao động. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trường lao động, Trung tâm dạy nghề kịp thời điều chỉnh quy mô, nghề đào tạo của Trung tâm. | 2,136 |
131,550 | Điều 13. Chương trình và giáo trình 1. Tổ chức xây dựng, ban hành chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chương trình dạy nghề thường xuyên. 2. Thường xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ. 3. Tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề hoặc sử dụng giáo trình dạy nghề của các cơ sở dạy nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Tuyển sinh 1. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm phù hợp với ngành nghề phục vụ sự phát triển của địa phương và năng lực đào tạo của Trung tâm. 2. Tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 15. Kiểm tra và đánh giá Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, tu dưỡng của người học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 16. Cấp và quản lý chứng chỉ sơ cấp nghề Thực hiện cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương IV GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Điều 17. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề của Trung tâm phải có phẩm chất, đạo đức tốt; đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề: - Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; - Giáo viên dạy nghề nếu không có bằng tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm kỹ thuật hoặc Đại học Sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ Sư phạm dạy nghề. Điều 18. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạch được giao. 2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành Quy chế, Nội quy của Trung tâm; tham gia các hoạt động chung của Trung tâm và với địa phương nơi Trung tâm đặt trụ sở. 3. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. 4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học nghề. 5. Chịu sự giám sát của Trung tâm về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy. 6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Quyền của giáo viên 1. Được bố trí giảng dạy phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kế hoạch được giao. 2. Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. 3. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. 4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận công nghệ mới. 5. Được tôn trọng danh dự, nhân phẩm. Được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, nội dung, phương pháp dạy nghề, tổ chức quản lý của Trung tâm và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của giáo viên. 6. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 22 của Quy chế này. 7. Được hưởng các chính sách quy định tại các Điều 80, 81 và 82 của Luật Giáo dục. 8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, nhân viên Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ tại Trung tâm dạy nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động. Điều 21. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ tại Trung tâm dạy nghề được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. Chương V NGƯỜI HỌC NGHỀ Điều 22. Người học nghề Người học có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp, bổ túc nghề, bồi dưỡng nghề và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được giao kết hợp đồng học nghề với Giám đốc Trung tâm dạy nghề. Điều 23. Nhiệm vụ của người học nghề 1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của Trung tâm. 2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện Quy chế, Nội quy của Trung tâm, chấp hành pháp luật của Nhà nước. 3. Đóng học phí theo quy định. 4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường. 5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. 7. Thực hiện nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Trung tâm. Điều 24. Quyền của người học nghề 1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với Trung tâm. 2. Được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 3. Được Trung tâm tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 4. Được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định. 5. Được tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trung tâm. 6. Được sử dụng thiết bị, phương tiện của Trung tâm, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 7. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể người học nghề kiến nghị với Trung tâm về các giải pháp góp phần xây dựng Trung tâm, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình. 8. Được hưởng các chính sách đối với người học nghề theo quy định của pháp luật. Chương VI TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 25. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, thiết bị, tài sản được Nhà nước giao và những tài sản do Trung tâm đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng, tài trợ, viện trợ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của Trung tâm. 2. Hàng năm, Trung tâm dạy nghề phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của Trung tâm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 26. Nguồn tài chính 1. Do ngân sách Nhà nước cấp. 2. Thu từ hoạt động sự nghiệp của Trung tâm. 3. Các nguồn viện trợ, tài trợ. 4. Các nguồn khác. Điều 27. Nội dung chi 1. Chi thường xuyên; 2. Chi không thường xuyên. Điều 28. Quản lý tài chính Trung tâm dạy nghề thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương VII CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 29. Chế độ làm việc 1. Giám đốc Trung tâm dạy nghề thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo chế độ thủ trưởng; các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc; các phòng trực thuộc có trách nhiệm giúp việc cho Ban Giám đốc theo nhiệm vụ được phân công. 2. Tất cả cán bộ, viên chức của Trung tâm chấp hành nghiêm thời gian làm việc, nghỉ lễ, nghỉ phép theo quy định; ngoài ra theo yêu cầu công việc, cán bộ viên chức có thể làm thêm ngoài giờ hành chính, chủ nhật, ngày lễ... Khi làm việc ngoài giờ hoặc ngày nghỉ được tính chế độ nghỉ bù và các chế độ đãi ngộ khác theo quy định. 3. Trưởng các phòng trực tiếp quản lý, điều hành phân công cán bộ, viên chức ở phòng mình. 4. Cán bộ, viên chức thực hiện tốt Luật cán bộ, công chức. Điều 30. Chế độ hội, họp 1. Ban Giám đốc có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp do cấp trên triệu tập. 2. Giám đốc Trung tâm duy trì chế độ họp giao ban đơn vị định kỳ mỗi tháng một lần để nắm tình hình hoạt động trong tháng và triển khai chương trình công tác tháng tới. Ngoài ra tùy theo yêu cầu có thể họp đột xuất để phổ biến, triển khai công tác. 3. Hàng tuần Ban Giám đốc hội ý với các Trưởng phòng , Trưởng các đoàn thể để nắm tình hình và triển khai công tác tuần tới, giải quyết khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều 31. Chế độ thông tin báo cáo 1. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ chế độ thông tin báo cáo tháng, quý, sơ kết 6 tháng, tổng kết năm cho Ủy ban nhân dân huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố. 2. Hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí, công khai kinh phí được cấp và thanh quyết toán ngân sách theo quy định tài chính. Điều 32. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố: Chịu sự quản lý, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ và báo cáo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của Sở. 2. Đối với Ủy ban nhân dân huyện: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện. Ban Giám đốc Trung tâm nhận sự chỉ đạo và có nhiệm vụ báo cáo với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ dạy nghề. Trong quá trình hoạt động nếu gặp khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo đề xuất xin ý kiến chỉ đạo. 3. Đối với các phòng ban chuyên môn, đoàn thể huyện:Có mối quan hệ chặt chẽ và có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ nhau cùng thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách về đào tạo nghề, giới thiệu việc làm theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện. | 2,132 |
131,551 | 4. Đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn: cùng có trách nhiệm phối hợp thực hiện tốt công tác tư vấn nghề, chiêu sinh, tuyển sinh, giới thiệu việc làm cho người lao động có nhu cầu. 5. Đối với các đơn vị ngoài huyện: phối hợp liên kết, liên doanh để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy nghề, giới thiệu việc làm, tổ chức sản xuất, cung ứng các dịch vụ phù hợp với ngành nghề đào tạo, khai thác các nguồn lực để duy trì và phát triển Trung tâm. 6. Quan hệ với gia đình người học nghề: Trung tâm có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với người học nghề hàng năm; chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với người học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của người học. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Giám đốc Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ sau khi được Ủy ban nhân dân huyện quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, Giám đốc Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự trao đổi thống nhất với Trưởng phòng Nội vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện Văn bản số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1169/TTr-SNV ngày 14 tháng 7 năm 2010 và của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh tại Tờ trình số 68/TTr-TCT30 ngày 25 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh cập nhật trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc hoặc Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh có trách nhiệm thực hiện cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 59/68 thủ tục hành chính (trừ thủ tục số 11 thuộc lĩnh vực tổ chức phi Chính phủ và các thủ tục số 4, 6, 7, 8, 11, 25, 26, 27 thuộc lĩnh vực tôn giáo) tại Quyết định số 2378/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2010 - 2011 Trong những năm qua, sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo của tỉnh đã được các cấp, các ngành, đoàn thể quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và đạt được những kết quả quan trọng, đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác Giáo dục và Đào tạo vẫn còn bộc lộ những khuyết điểm đó là: cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục chuyển biến còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên vẫn còn bất cập về cơ cấu, chất lượng còn hạn chế. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công tác Giáo dục và Đào tạo năm học 2010 - 2011 với chủ đề “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ cơ bản sau: 1. Các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác Giáo dục và Đào tạo, tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 2010-2011: tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; Chỉ thị 3399/CT-BGDĐT ngày 16/8/2010 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010 - 2011. Tập trung chỉ đạo, huy động các nguồn lực phát triển Giáo dục và Đào tạo bảo đảm thực hiện “3 đủ” đối với học sinh đến trường (đủ ăn, đủ quần áo, đủ sách vở); tổ chức tốt ngày khai giảng năm học. Bên cạnh đó, cần tập trung xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn Quốc gia đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa; tăng cường đầu tư trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp dạy học, tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ đổi mới nội dung, chương trình giáo dục phổ thông. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp theo Chỉ thị 3399 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tích cực đổi mới phương pháp dạy học, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục, nhất là chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống; thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá, xếp loại thi đua, tăng cường công tác kiểm định chất lượng giáo dục. b) Phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập. c) Gắn việc thực hiện chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục với thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học: tiếp tục thực hiện ba cuộc vận động và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong toàn ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh. Đổi mới quản lý giáo dục, hoàn thành việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với tất cả các huyện, thành phố, thị xã. Hoàn thành chuyển đổi các trường phổ thông bán công, dân lập sang công lập, tư thục theo Luật Giáo dục. Triển khai có hiệu quả Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012 theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ; sớm hoàn thành đề án xây dựng trường Trung học phổ thông chuyên tỉnh Ninh Bình để tổ chức thực hiện theo Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020. d) Phối hợp các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, Đài phát thanh - Truyền hình Ninh Bình và Báo Ninh Bình thực hiện có hiệu quả các chương trình phối hợp liên ngành thực hiện 3 cuộc vận động và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". | 2,067 |
131,552 | 3. Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội cùng ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2010 - 2011. 4. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường tích cực tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối các nguồn lực và đảm bảo kinh phí, đất đai cho công tác Giáo dục Đào tạo; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xây dựng trường chuẩn Quốc gia, tạo điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính cho các cơ sở giáo dục hoàn thành nhiệm vụ. 5. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm đủ số lượng, chủng loại, đạt trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn. Phối hợp hoàn thành việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ đối với tất cả các huyện, thành phố, thị xã. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tiến hành rà soát các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong các nghị quyết, chỉ thị, chương trình, kế hoạch hành động về Giáo dục Đào tạo của địa phương giai đoạn 2006-2010; rà soát lại quy hoạch mạng lưới các trường học trên địa bàn, xây dựng chương trình, mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ công tác giáo dục đào tạo năm học 2010 - 2011 và các năm tiếp theo. Trong năm 2010, các huyện, thành phố, thị xã tiến hành kiểm tra, đánh giá thực trạng tiến độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia và kết quả hai năm thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, hoàn thành các chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX; triển khai xây dựng các trường học trọng điểm chất lượng cao ở từng cấp học để phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo học sinh năng khiếu trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện; trường trọng điểm chất lượng cao còn là mô hình chuẩn mực về cơ sở vật chất, môi trường sư phạm, môi trường giáo dục nhân cách học sinh, là điểm sáng để nhân ra diện rộng. Tích cực triển khai thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015 theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Phổ cấp giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT; thực hiện Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập theo Nghị quyết số 04 của HĐND tỉnh. 7. Ủy ban mặt trận tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hội viên hưởng ứng, tích cực tham gia kiểm tra, giám sát cùng ngành GD&ĐT thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2010-2011. 8. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phối hợp tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã theo dõi đôn đốc và tổng hợp tình hình, thường xuyên báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 26 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 31/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể phòng cháy, chữa cháy tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU Chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn kịp thời không để xảy ra các vụ cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng; thực hiện có hiệu quả số công tác chủ yếu (về quản lý khoa học kỹ thuật, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện chữa cháy...) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tăng cường hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở địa phương, bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU 1. Nội dung 1.1- Về tổ chức biên chế lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy Tiếp tục củng cố, kiện toàn và bổ sung biên chế cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy tỉnh Tuyên Quang: a) Giai đoạn 2010-2015: - Đội Tổng hợp: Bổ sung đủ biên chế 10 cán bộ chiến sỹ; - Đội hướng dẫn và kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy: Bổ sung đủ biên chế 07 cán bộ chiến sỹ; - Đội chữa cháy trung tâm và khu vực: Bổ sung đủ biên chế 108 cán bộ chiến sỹ. Thành lập thêm 02 Đội Phòng cháy chữa cháy khu vực: 01 Đội tại Khu công nghiệp Long Bình An, thành phố Tuyên Quang; 01 Đội tại Cụm công nghiệp An Thịnh, huyện Chiêm Hóa. b) Giai đoạn 2015 - 2020: - Đội Tổng hợp: Bổ sung đủ biên chế 15 cán bộ chiến sỹ; - Đội hướng dẫn và kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy: Bổ sung đủ biên chế 10 cán bộ chiến sỹ; - Đội chữa cháy trung tâm và khu vực: Bổ sung đủ biên chế 216 cán bộ chiến sỹ. - Thành lập thêm 02 đội Phòng cháy chữa cháy khu vực tại các huyện lỵ: Hàm Yên và Sơn Dương. 1.2- Về trang bị phương tiện chữa cháy: a) Giai đoạn 2010 - 2015: - Bổ sung 02 xe chữa cháy mới cho Đội Phòng cháy chữa cháy trung tâm. - Trang bị bổ sung thêm 06 xe chữa cháy và 02 máy bơm cho 02 đội chữa cháy tại Khu công nghiệp Long Bình An và Cụm công nghiệp An Thịnh. b) Giai đoạn 2015- 2020: - Trang bị các dụng cụ cứu nạn như: Nệm, phao cứu hộ, dây, ống trượt cứu người phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn. - Trang bị đủ 18 xe chữa cháy trong đó có 01 xe thang chữa cháy 32m, 10 máy bơm cho 05 Đội phòng cháy chữa cháy thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh. - Về các trang thiết bị phục vụ công tác và chiến đấu: + Đến năm 2015: 100% cán bộ, chiến sỹ chữa cháy được trang bị đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động cá nhân trong đó có 30% được trang bị các thiết bị như quần áo cách nhiệt, các thiết bị thở, dây cứu người, phương tiện thông tin liên lạc. Đến năm 2020: 100% cán bộ, chiến sỹ chữa cháy được trang bị đầy đủ các thiết bị trên. + Đến năm 2015: 50% đội chữa cháy được trang bị hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến để phục vụ công tác chỉ huy và điều hành chữa cháy. Đến năm 2020: 100% đội chữa cháy được trang bị đầy đủ hệ thống thông tin trên lạc vô tuyến. 1.3. Về doanh trại: - Doanh trại đơn vị phải được cải tạo bổ sung một số hạng mục như phòng ở cán bộ chiến sỹ, sân bãi luyện tập... diện tích đất sẽ tăng lên tối thiểu 3.000m2. - Doanh trại của các đội chữa cháy mới phải được xây dựng trên diện tích tối thiểu 3.000m2. Có đầy đủ nhà làm việc, hội trường, phòng trực ban chiến đấu, phòng ở cán bộ chiến sỹ và các hạng mục phụ trợ khác như sân bãi luyện tập thể thao, huấn luyện chiến đấu. 1.4- Về nguồn nước chữa cháy: Trước hết tận dụng một cách triệt để nguồn nước tự nhiên sẵn có như sông, suối, ao hồ, để lấy nước. Trong quá trình cải tạo, quy hoạch đô thị không được lấn chiếm, san lấp các ao hồ sẵn có khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Mặt khác khi cải tạo phải chú ý thiết kế xây dựng đường, bến cho xe chữa cháy lấy nước. Đối với hệ thống trụ nước chữa cháy: - Đến năm 2015: Lắp thêm 15 trụ nước chữa cháy mới tại thành phố Tuyên Quang và 20 trụ nước chữa cháy tại các trung tâm huyện lỵ. - Đến năm 2020: Trên địa bàn tỉnh phải xây dựng, quy hoạch được tối thiểu 100 trụ nước chữa cháy bố trí như sau: 50% tại trung tâm thành phố Tuyên Quang, Khu công nghiệp Long Bình An và Cụm công nghiệp An Thịnh - Chiêm Hoá, 50% còn lại được bố trí tại các khu vực trọng điểm của các huyện lỵ. 1.5- Đối với lực 1ượng phòng cháy chữa cháy rừng: Căn cứ Quyết định số 1170/QĐ-CT ngày 13/5/2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Dự án "Nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2009-2011 " ; tại các thôn, bản thành lập 01 Tổ bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng từ 5 - 10 người, khi cần huy động cả lực lượng của thôn, bản. Xây dựng Đội cơ động chữa cháy rừng cấp tỉnh với quân số từ 80 - 150 người, nòng cốt là Trung đoàn 148. Dự kiến thành lập 6 đội cơ động chữa cháy rừng tại 6 huyện thị, nòng cốt là các Công ty Lâm nghiệp với quân số từ 20 người trở lên. 1.6- Đối với lực 1ượng phòng cháy chữa cháy cơ sở: - Tại Khu, Cụm công nghiệp và một số cơ sở lớn, trọng điểm phải thành lập các Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở, có tối thiểu từ 20 người trở lên. | 2,003 |
131,553 | - Tại các cơ sở còn lại, 'thành lập các Tổ phòng cháy chữa cháy có từ 3 người trở lên. - Đối với đội chữa cháy của các cơ sở trọng điểm phải được trang bị tối thiểu 01 máy bơm chữa cháy và các trang bị kỹ thuật đồng bộ kèm theo. - Đối với các Tổ phòng cháy chữa cháy phải được trang bị các phương tiện chữa cháy phù hợp như bình chữa cháy xách tay, thang... 2. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Đề án: 111,1 tỷ đồng. Trong đó - Ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí trang bị phương tiện, dụng cụ chữa cháy, xây dựng doanh trại... - Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công an tỉnh: Cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Đề án, có trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Đề án. - Báo cáo và đề nghị Bộ Công an cấp kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án. - Chủ trì phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các nội dung được nêu trong Đề án theo đúng quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối kinh phí hằng năm, tham mưu đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Công an tỉnh để thực hiện Đề án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ MỤC I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phạm vi điều chỉnh của Thông tư này là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, bao gồm: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ Tổng công ty, Công ty mẹ của Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chuyển đổi, phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, chuyển đổi và phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động. Thông tư này không điều chỉnh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế do Nhà nước làm chủ sở hữu. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 nêu trên sau đây gọi tắt là công ty. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động; 2. Thành viên chuyên trách, thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên (đối với công ty tổ chức theo mô hình Hội đồng thành viên) hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Chủ tịch công ty không chuyên trách (đối với công ty tổ chức theo mô hình Chủ tịch công ty), Kiểm soát viên chuyên trách, Kiểm soát viên không chuyên trách; 3. Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng). MỤC II. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Điều 3. Quản lý lao động 1. Quý IV năm trước hoặc tháng 1 năm kế hoạch, căn cứ vào yêu cầu khối lượng, chất lượng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, định mức lao động, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ viên chức và tình hình sử dụng lao động của năm trước, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty xây dựng kế hoạch sử dụng lao động, trong đó xác định tổng số lao động sử dụng của năm kế hoạch, số lượng, chất lượng lao động cần tuyển dụng mới; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của từng loại lao động và báo cáo Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty) phê duyệt trước khi thực hiện. 2. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng lao động, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty thực hiện việc tuyển lao động mới theo quy định tại Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm và Thông tư số 20/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ; thực hiện ký kết hợp đồng lao động với người lao động mới được tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Quý IV hàng năm, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty có trách nhiệm đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng lao động, nếu số lượng lao động thực tế vượt quá nhu cầu sử dụng dẫn đến người lao động không có việc làm thì phải có kế hoạch sắp xếp việc làm cho người lao động; chất lượng lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc thì phải có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại số lao động này. Trường hợp đã tìm mọi biện pháp nhưng vẫn không bố trí, sắp xếp được việc làm thì Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty phải có trách nhiệm giải quyết đầy đủ chế độ đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2003 và Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ. Điều 4. Xếp lương, phụ cấp lương 1. Công ty tiếp tục áp dụng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện để xếp lương đối với người lao động cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Khuyến khích công ty sử dụng những người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, người giỏi, người có tài năng và có chế độ xếp lương thỏa đáng đối với số lao động này. 2. Công ty lập kế hoạch rà soát, thống kê hệ thống chức danh nghề, công việc; xây dựng các tiêu chí đánh giá công việc làm cơ sở để khi có quy định sẽ xây dựng ngay được hệ thống thang lương, bảng lương phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của công ty. Điều 5. Mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương Công ty được lựa chọn mức lương tối thiểu cao hơn so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ (mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 thực hiện theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động) để tính đơn giá tiền lương, nhưng phải bảo đảm đủ các điều kiện: 1. Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện; 2. Mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng (theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân. Mức tăng tiền lương bình quân, năng suất lao động bình quân và việc xác định tiền lương bình quân kế hoạch gắn với năng suất lao động để xác định đơn giá tiền lương được tính theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó lao động để tính năng suất lao động bình quân và tiền lương bình quân không bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên; 3. Phải có lợi nhuận và lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, trừ một số trường hợp đặc biệt (Nhà nước có quyết định can thiệp để bình ổn thị trường; tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh; đổi mới công nghệ; mở rộng sản xuất kinh doanh; đầu tư mới). Điều 6. Xây dựng đơn giá tiền lương Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, công ty lựa chọn phương pháp dưới đây để xây dựng đơn giá tiền lương làm căn cứ lập kế hoạch quỹ tiền lương và trả lương cho người lao động: 1. Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận, được tính theo công thức: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: Vđg: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu (đơn vị tính đồng/1.000 đồng doanh thu) hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương (đơn vị tính đồng/1.000 đồng tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương) hoặc lợi nhuận (đơn vị tính đồng/1.000 đồng lợi nhuận); Lđb : Lao động định biên, được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (không bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên); | 2,103 |
131,554 | TLmincty : Mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; Hcb : Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh và hệ số lương bình quân của lao động gián tiếp (không bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên). Cấp bậc công việc được xác định căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu chất lượng sản phẩm; Hpc : Hệ số phụ cấp bình quân, được xác định căn cứ vào số đối tượng hưởng phụ cấp và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước quy định, gồm: phụ cấp khu vực; phụ cấp thu hút; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng; Vđt : Khoản chênh lệch giữa tiền lương tính theo mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn và tiền lương do tổ chức đoàn thể trả cho cán bộ chuyên trách đoàn thể (đối với cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương); Vttlđ : Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm, được xác định bằng 30% tiền lương khi làm việc vào ban ngày của số lao động làm việc vào ban đêm đã xác định trong kế hoạch. STkh hoặc STkh - SCkh (chưa có lương) hoặc Pkh : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế hoạch về Tổng doanh thu hoặc Tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc Lợi nhuận. Các chỉ tiêu này được tính theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước thì báo cáo chủ sở hữu bổ sung thêm hoặc thay thế các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh khác phù hợp với tính chất hoạt động, gắn với chức năng, nhiệm vụ của công ty để tính đơn giá tiền lương. 2. Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ, được tính theo công thức: Vđg = Vgiờ x Tsp (2) Trong đó: Vđg: Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm, kể cả sản phẩm quy đổi tiêu thụ (đơn vị tính là đồng/đơn vị sản phẩm); Vgiờ: Tiền lương giờ để tính đơn giá tiền lương, được tính bằng tiền lương tháng bình quân kế hoạch chia cho 26 ngày và chia cho 8 giờ, trong đó tiền lương bình quân tháng được tính trên cơ sở hệ số lương theo cấp bậc công việc, phụ cấp lương bình quân, mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn, phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể và tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm; Tsp: Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (tính bằng số giờ-người/đơn vị sản phẩm), được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (không bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên). Điều 7. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch Tổng quỹ tiền lương kế hoạch năm của công ty để lập kế hoạch tổng chi tiền lương bao gồm: quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương, trong đó: 1. Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương, được tính theo công thức: Vkhđg = Vđg x Csxkh (3) Trong đó: Vkhđg : Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương; Vđg : Đơn giá tiền lương tính theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; Csxkh: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế hoạch về Tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ gắn với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương, được tính theo công thức: Vkhcđ = Vpc + Vbs (4) Trong đó: Vkhcđ : Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương; Vpc : Các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) không được tính trong đơn giá tiền lương, bao gồm: phụ cấp thợ lặn; phụ cấp đi biển; chế độ thưởng an toàn hàng không, thưởng vận hành an toàn điện, tính theo số đối tượng hưởng và mức được hưởng theo qui định của Nhà nước; Vbs : Tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động (gồm: nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, Tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ), áp dụng đối với công ty xây dựng đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm mà khi xây dựng định mức lao động chưa tính đến. Điều 8. Xác định quỹ tiền lương thực hiện Tổng quỹ tiền lương thực hiện năm của công ty bao gồm: quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương, trong đó: 1. Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương, được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, năng suất lao động và lợi nhuận của công ty nh sau: a) Quỹ tiền lương thực hiện theo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, được tính theo công thức: Vthđg = Vđgth x Csxth (5) Trong đó: Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; Csxth: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện về Tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ. Vđgth : Đơn giá tiền lương thực hiện, được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương kế hoạch (tính theo quy định tại Điều 6 Thông tư này) và điều chỉnh theo chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện (tính đơn giá tiền lương) như sau: - Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt dưới 110% so với kế hoạch thì đơn giá tiền lương thực hiện bằng 100% đơn giá tiền lương kế hoạch. - Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 110% đến dưới 120% so với kế hoạch thì phần vượt từ 110% đến dưới 120%, đơn giá tiền lương thực hiện bằng 80% đơn giá tiền lương kế hoạch. - Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 120% đến dưới 130% so với kế hoạch thì phần vượt từ 120% đến dưới 130%, đơn giá tiền lương thực hiện bằng 50% đơn giá tiền lương kế hoạch. - Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 130% trở lên so với kế hoạch thì phần vượt từ 130% trở lên, đơn giá tiền lương thực hiện bằng 30% đơn giá tiền lương kế hoạch. b) Điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động và lợi nhuận: - Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được tính theo công thức (5). - Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông tư này) thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức: Vthđgđc = Vthđg - Vw - Vp (6) Trong đó: Vthđgđc : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh; Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; Vw : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Wth, Wkh: Năng suất lao động thực hiện và năng suất lao động kế hoạch bình quân của công ty, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận (áp dụng đối với trường hợp sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động theo công thức (7) mà lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế hoạch), tính theo 1 trong hai cách sau đây: Cách 1: Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tuyệt đối, tương ứng với số lợi nhuận giảm, tính theo công thức: Vp = Pkh - Pth (8) Trong đó: Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận; Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này; Pth : Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lương sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động. Cách 2: Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tương đối, tính theo công thức: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận; Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; Vcđ : Quỹ tiền lương chế độ, được xác định bằng số lao động định mức nhân với hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu vùng; Vw : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7); Pth : Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lương sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động; Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này; - Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân thấp hơn kế hoạch và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức: Vthđgđc = Vthđg - Vw (10) Trong đó: Vthđgđc : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh; Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; Vw : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7). | 2,042 |
131,555 | - Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông tư này) và năng suất lao động bình quân thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức: Vthđgđc = Vthđg - Vp (11) Trong đó: Vthđgđc : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh; Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận, tính theo công thức (8) hoặc tính theo công thức: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: Vp : Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận; Vthđg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương; Vcđ : Quỹ tiền lương chế độ; Pth : Lợi nhuận thực hiện (sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý); Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này; Quỹ tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh theo năng suất lao động và lợi nhuận nêu trên không được thấp hơn quỹ tiền lương chế độ (Vcđ). - Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc không xây dựng và báo cáo đơn giá tiền lương theo quy định thì quỹ tiền lương thực hiện được xác định bằng số lao động thực tế sử dụng bình quân nhân với hệ số mức lương, hệ số phụ cấp bình quân và mức lương tối thiểu vùng. 2. Quỹ tiền lương thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương, được tính theo công thức: Vthcđ = Vpc + Vbs + Vtg + Vlđ (13) Trong đó: Vthcđ : Quỹ tiền lương thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương; Vpc; Vbs : Các khoản phụ cấp lương và chế độ khác không tính trong đơn giá tiền lương; tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, tính theo số thực chi theo quy định của Nhà nước; Vtg : Tiền lương làm thêm giờ, tính theo số giờ thực tế làm thêm (tổng số giờ làm thêm trong kế hoạch và số giờ làm thêm ngoài kế hoạch không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của Bộ luật Lao động) để thực hiện số lượng, công việc phát sinh chưa xác định trong quỹ tiền lương kế hoạch. Vlđ : Tiền lương làm việc vào ban đêm, được tính theo số giờ thực tế làm việc vào ban đêm để thực hiện số lượng, công việc phát sinh chưa xác định trong quỹ tiền lương kế hoạch. 3. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và quỹ tiền lương đã chi trả cho người lao động, công ty xác định quỹ tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp đã chi vượt quỹ tiền lương thực hiện được hưởng thì công ty phải hoàn trả phần tiền lương đã chi vượt từ quỹ tiền lương thực hiện của năm sau liền kề. Điều 9. Quy chế trả lương 1. Công ty xây dựng quy chế trả lương theo quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho công ty, chống phân phối bình quân. Khi xây dựng quy chế trả lương phải có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn công ty, đồng thời phổ biến đến từng người lao động. 2. Công ty được trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do Tổng Giám đốc, Giám đốc quyết định sau khi có ý kiến của Ban Chấp hành công đoàn công ty, nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. 3. Căn cứ vào quỹ tiền lương thực hiện và quy chế trả lương, công ty trả lương theo năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho từng đơn vị, bộ phận và cá nhân người lao động. Điều 10. Chế độ tiền thưởng 1. Quỹ tiền thưởng hàng năm được lấy từ quỹ khen thưởng của công ty theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Công ty có trách nhiệm xây dựng quy chế thưởng theo quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho công ty. Khi xây dựng quy chế thưởng phải có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn công ty, đồng thời phổ biến đến từng người lao động. 3. Căn cứ vào quỹ tiền thưởng, công ty thưởng cho người lao động theo quy chế thưởng của công ty. MỤC III. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, CHỦ TỊCH CÔNG TY, TỔNG GIÁM ĐỐC, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ KIỂM SOÁT VIÊN Điều 11. Xếp lương 1. Công ty tiếp tục áp dụng các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện để xếp lương đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên chuyên trách, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Đối với chức danh thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên chuyên trách thì chuyển xếp lương như sau: - Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách, Chủ tịch công ty chuyên trách xếp lương theo chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên xếp lương theo chức danh thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị của bảng lương thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị theo hạng công ty; - Kiểm soát viên chuyên trách xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp giữ chức vụ tương đương Trưởng phòng. Trường hợp trước khi được bổ nhiệm làm Kiểm soát viên chuyên trách đang xếp lương theo Bảng lương của thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị hoặc Bảng lương của Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và sau khi chuyển xếp lương mà hệ số lương mới (hệ số lương chuyên môn, cộng phụ cấp chức vụ tương đương Trưởng phòng) thấp hơn hệ số lương cũ thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương cũ cho đến khi Chính phủ có quy định mới. 2. Việc xếp hạng công ty làm cơ sở xếp lương và chuyển xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Kiểm soát viên chuyên trách, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước. Đối với công ty đã xếp hạng thì được bảo lưu hạng đã xếp cho đến hết thời hạn quy định; công ty chưa xếp hạng hoặc đã xếp hạng nhưng đến thời hạn phải xếp lại hạng thì công ty xác định hạng và báo cáo chủ sở hữu quyết định. Điều 12. Quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng 1. Các thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên chuyên trách hưởng chế độ tiền lương theo năm căn cứ vào kết quả, hiệu quả kinh doanh của công ty và kết quả hoạt động quản lý, điều hành hoặc kiểm soát. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc, Giám đốc; Tổng giám đốc, Giám đốc là thành viên Hội đồng thành viên thì chỉ được nhận lương của một chức danh có mức lương cao nhất. Các thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty không chuyên trách, Kiểm soát viên không chuyên trách hưởng chế độ thù lao theo công việc và thời gian làm việc. Mức thù lao do công ty lựa chọn, trong đó thù lao của thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên không quá 20% tiền lương của thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên (trường hợp không có thành viên chuyên trách thì so với tiền lương bình quân của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc); thù lao của Kiểm soát viên không chuyên trách không quá 20% tiền lương của Kiểm soát viên chuyên trách (trường hợp không có Kiểm soát viên chuyên trách thì so với tiền lương của Kế toán trưởng); thù lao của Chủ tịch công ty không chuyên trách không quá 20% tiền lương của Tổng giám đốc, Giám đốc. 2. Quỹ tiền lương, thù lao của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên được xác định theo năm, hàng tháng được tạm ứng bằng 70% của số tiền lương, thù lao tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm căn cứ vào quy chế tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên do Bộ Tài chính ban hành. Quỹ tiền lương, thù lao của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên được tách riêng, không tính trong đơn giá tiền lương, nhưng được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh và được thể hiện thành một mục trong báo cáo tài chính hàng năm của công ty. 3. Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên được hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của công ty và kết quả hoạt động quản lý, điều hành hoặc kiểm soát. Hàng năm được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ, căn cứ vào quy chế tài chính của công ty và quy chế giám sát, đánh giá do Bộ Tài chính ban hành. | 2,047 |
131,556 | Trường hợp kết quả xếp loại công ty và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành hoặc kiểm soát không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chế quản lý tài chính và quy chế giám sát, đánh giá thì thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc và Kiểm soát viên không được quyết toán 30% số tiền lương năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. 4. Quỹ tiền lương và thù lao kế hoạch, quỹ tiền lương và thù lao thực hiện, quỹ tiÒn thëng do công ty xác định theo quy định tại Thông tư này và báo cáo chủ sở hữu quyết định trước khi thực hiện. 1. Quỹ tiền lương kế hoạch a) Đối với công ty có lợi nhuận, quỹ tiền lương kế hoạch được tính theo công thức: Vkhql = Lql x (Hcv + Hpc) x TLmincty x (1 + Kđcql) x 12 tháng (14) Trong đó: Vkhql : Quỹ tiền lương kế hoạch của viên chức quản lý chuyên trách; Lql : Số viên chức quản lý chuyên trách tính theo số thực tế tại thời điểm xác định quỹ tiền lương kế hoạch; Hcv và Hpc : Hệ số lương và hệ số phụ cấp bình quân tính theo hệ số lương, phụ cấp hiện hưởng (gồm: phụ cấp khu vực; phụ cấp thu hút; phụ cấp độc hại, nguy hiểm và chế độ thưởng an toàn nếu có) của viên chức quản lý chuyên trách. TLmincty : Mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn để tính đơn giá tiền lương. Đối với công ty có nhiều mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương thì được lựa chọn mức lương tối thiểu cao nhất. Kđcql : Hệ số điều chỉnh tăng thêm quỹ tiền lương kế hoạch do công ty lựa chọn, nhưng tối đa không quá 2 lần và phải bảo đảm đủ các điều kiện: - Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện; - Phải có lợi nhuận và lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, trừ một số trường hợp đặc biệt (Nhà nước có quyết định can thiệp để bình ổn thị trường; tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh; đầu tư mới); - Mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề (từ quỹ tiền lương được chủ sở hữu phê duyệt, thẩm định) của viên chức quản lý chuyên trách không vượt quá mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề của người lao động. b) Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ, quỹ tiền lương kế hoạch được tính theo công thức: Vkhql = Lql x (Hcv + Hpc) x TLmin x 12 tháng (15) Trong đó: Vkhql : Quỹ tiền lương kế hoạch của viên chức quản lý chuyên trách; Lql, Hcv, Hpc: Số viên chức quản lý chuyên trách, hệ số lương và phụ cấp lương bình quân của viên chức quản lý chuyên trách; TLmin : Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. 2. Quỹ tiền lương thực hiện a) Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện cao hơn lợi nhuận kế hoạch thì quỹ tiền lương thực hiện được tính theo công thức: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trong đó: Vthqlđc : Quỹ tiền lương thực hiện của viên chức quản lý chuyên trách sau khi điều chỉnh; Vkhql : Quỹ tiền lương kế hoạch của viên chức quản lý chuyên trách; Vcđ : Quỹ tiền lương chế độ của viên chức quản lý chuyên trách, tính theo công thức (15) Thông tư này; Pth, Pkh: Lợi nhuận thực hiện và lợi nhuận kế hoạch của công ty. Trường hợp sau khi xác định quỹ tiền lương thực hiện theo công thức (16) Thông tư này mà mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân thực hiện so với kế hoạch của viên chức quản lý chuyên trách cao hơn mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân thực hiện so với kế hoạch của người lao động thì tiền lương bình quân thực hiện so với kế hoạch của viên chức quản lý chuyên trách chỉ được tính bằng mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân của người lao động. b) Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện bằng lợi nhuận kế hoạch thì quỹ tiền lương thực hiện bằng quỹ tiền lương kế hoạch theo công thức (14) tại điểm a, khoản 1, Điều 13 Thông tư này. c) Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo công thức: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Trong đó: Vthqlđc : Quỹ tiền lương thực hiện của viên chức quản lý chuyên trách sau khi điều chỉnh; Vkhql : Quỹ tiền lương kế hoạch của viên chức quản lý chuyên trách; Vcđ : Quỹ tiền lương chế độ của viên chức quản lý chuyên trách; Pth, Pkh: Lợi nhuận thực hiện và lợi nhuận kế hoạch của công ty; d) Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc không xây dựng và báo cáo quỹ tiền lương kế hoạch theo quy định thì quỹ tiền lương thực hiện bằng quỹ tiền lương chế độ, tính theo công thức (15) Thông tư này. Khi xác định quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c và điểm d, khoản 2 Điều này, trường hợp có sự biến động (tăng hoặc giảm) số viên chức quản lý chuyên trách so với thời điểm xác định quỹ tiền lương kế hoạch thì phải điều chỉnh (tăng hoặc giảm) quỹ tiền lương thực hiện theo biến động (tăng hoặc giảm) số viên chức quản lý chuyên trách. đ) Sau khi xác định quỹ tiền lương thực hiện theo lợi nhuận quy định tại điểm a, b, c và điểm d, khoản 2 Điều này, công ty phải xác định quỹ tiền lương thực hiện được hưởng theo kết quả xếp loại công ty và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành hoặc kiểm soát quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 12 Thông tư này. Trường hợp quỹ tiền lương thực hiện được hưởng thấp hơn quỹ tiền lương thực hiện theo lợi nhuận thì quỹ tiền lương thực hiện được hưởng được bảo đảm thấp nhất bằng quỹ tiền lương đã tạm ứng cho các viên chức quản lý chuyên trách theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Thông tư này. Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc không xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch theo quy định thì quỹ tiền lương thực hiện được hưởng bằng quỹ tiền lương chế độ, tính theo công thức (15) Thông tư này. e) Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện và quỹ tiền lương đã tạm ứng, công ty xác định quỹ tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp chi vượt quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã chi vượt này ngay trong năm đó. Điều 14. Xác định quỹ thù lao của thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty không chuyên trách, Kiểm soát viên không chuyên trách (gọi tắt là viên chức quản lý không chuyên trách) 1. Quỹ thù lao kế hoạch được tính trên cơ sở số viên chức quản lý không chuyên trách thực tế tại thời điểm xác định quỹ thù lao kế hoạch, mức tiền lương kế hoạch của viên chức quản lý chuyên trách và tỷ lệ thù lao so với tiền lương do công ty lựa chọn theo khoản 1 Điều 12 Thông tư này. 2. Quỹ thù lao thực hiện được tính trên cơ sở số viên chức quản lý không chuyên trách thực tế theo các thời điểm thực hiện trong năm, mức tiền lương thực hiện của viên chức quản lý chuyên trách và tỷ lệ thù lao so với tiền lương do công ty lựa chọn theo khoản 1 Điều 12 Thông tư này. 3. Căn cứ quỹ thù lao thực hiện và quỹ thù lao đã tạm ứng, công ty xác định quỹ thù lao còn lại được hưởng. Trường hợp chi vượt quỹ thù lao thực hiện thì phải hoàn trả phần thù lao đã chi vượt này ngay trong năm đó. Điều 15. Quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận chuyên môn xây dựng quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng và thực hiện trả lương, thù lao, tiền thưởng cho Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, kinh doanh và trách nhiệm của từng người; 2. Khi xây dựng quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn công ty. Quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng phải bảo đảm công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch và có ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu trước khi thực hiện. MỤC IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của công ty a) Hàng năm, xây dựng định mức lao động, kế hoạch sử dụng lao động; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, lợi nhuận làm cơ sở để xác định kế hoạch về tiền lương của công ty và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các số liệu này; b) Quý I hàng năm, xây dựng, quyết định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động; xác định quỹ tiền lương và thù lao kế hoạch của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên theo quy định tại Thông tư này; c) Cuối kỳ kế toán hàng năm, xác định, quyết định quỹ tiền lương thực hiện, quỹ tiền thưởng được hưởng của người lao động; xác định quỹ tiền lương, thù lao, quỹ tiền thưởng thực hiện của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên theo quy định tại Thông tư này; d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về định mức lao động, kế hoạch sử dụng lao động; đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, quỹ tiền thưởng của người lao động theo quy định tại điểm a, b và điểm c, khoản 1 Điều này, công ty phải gửi báo cáo chủ sở hữu bằng văn bản kèm theo biểu mẫu số 1 và biểu mẫu số 2a (đối với công ty xây dựng đơn giá tiền lương theo tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương hoặc lợi nhuận) hoặc số 2b (đối với công ty xây dựng đơn giá tiền lương theo sản phẩm) để kiểm tra, giám sát; đ) Khi gửi báo cáo về đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, quỹ tiền thưởng của người lao động, công ty đồng thời báo cáo chủ sở hữu quyết định, phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch và quỹ tiền lương, thù lao, quỹ tiền thưởng thực hiện của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên (báo cáo bằng văn bản và biểu mẫu số 3 kèm theo Thông tư này). | 2,146 |
131,557 | Công ty phải gửi các báo cáo về đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại điểm d và điểm đ nêu trên cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi công ty đóng trụ sở chính để xác định thu nhập chịu thuế; đ) Xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ viên chức, nhân viên; quy chế nâng ngạch, nâng bậc lương; quy chế trả lương và quy chế thưởng của người lao động, quy chế trả lương, thù lao và quy chế thưởng của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên để áp dụng trong công ty và gửi cho chủ sở hữu để kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của chủ sở hữu a) Hướng dẫn và chịu trách nhiệm về việc thực hiện chế độ, chính sách lao động, tiền lương, tiền thưởng của các công ty được phân công làm chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này; b) Tiếp nhận, xem xét và giám sát việc thực hiện các báo cáo về định mức lao động, kế hoạch sử dụng lao động, đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, quỹ tiền thưởng của người lao động, quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng của công ty. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được các báo cáo về lao động, tiền lương của công ty, chủ sở hữu phải có ý kiến bằng văn bản trả lời công ty. Trường hợp phát hiện những nội dung không đúng với qui định của Nhà nước thì phải yêu cầu công ty sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh lại theo đúng quy định của Nhà nước; c) Tiếp nhận, quyết định phê duyệt quỹ tiền lương và thù lao kế hoạch, quỹ tiền lương và thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng của Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên; d) Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với các công ty được phân công làm chủ sở hữu; đ) Quý II hàng năm, các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty hạng đặc biệt tổng hợp và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện kết quả sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lương, tiền thưởng năm trước liền kề và việc xây dựng đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương năm kế hoạch của các công ty thuộc quyền quản lý theo biểu mẫu số 4a và sè 4b kèm theo Thông tư này. 3. Trách nhiệm của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo phân công của Chính phủ. b) Tổng hợp tình hình thực hiện lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của các công ty và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Thông tư số 15/2007/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Các chế độ tiền lương, tiền thưởng, thù lao quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 5 tháng 5 năm 2010. 2. Việc xây dựng đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương năm 2010 thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu có thể áp dụng các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN XUẤT-KINH DOANH RƯỢU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Trong thời gian qua việc sản xuất, kinh doanh rượu trên địa bàn tỉnh đã góp phần giải quyết công ăn việc làm và tạo thu nhập cho người lao động ở các địa bàn, đặc biệt là vùng nông thôn. Việc sản xuất, kinh doanh rượu cũng đáp ứng một phần nhu cầu sử dụng tại địa phương trong các dịp lễ, hội. Tuy nhiên, các điều kiện về chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu hàng hoá, về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh rượu thời gian qua chưa thực hiện chặc chẽ. Theo thống kê sơ bộ, hiện trên địa bàn tỉnh An Giang có trên 1.300 cơ sở sản xuất rượu nhằm mục đích kinh doanh, đa số là sản xuất dạng thủ công, sản lượng trên dưới 10 triệu lít/năm. Còn số cơ sở kinh doanh rượu thì chưa thể thống kê chính xác được vì ngoại trừ một số ít cơ sở chuyên kinh doanh rượu, còn đa số thường kinh doanh rượu chung với các hàng hóa khác như tại các cửa hàng tạp hóa, quán ăn, nhà hàng, khách sạn… nên việc thống kê gặp nhiều khó khăn. Trong đó, chỉ mới có 40 cơ sở, doanh nghiệp có Giấy phép (GP) sản xuất, kinh doanh rượu (GP sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh là 19, GP kinh doanh bán buôn rượu là 04 và GP kinh doanh bán lẻ rượu là 17) theo quy định tại Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10). Như vậy, còn rất nhiều cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu tại các địa phương chưa được cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh rượu theo đúng quy định, dẫn đến tình trạng một số sản phẩm rượu lưu hành chưa đảm bảo chất lượng cũng như tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm làm ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng, tiềm ẩn nguy cơ cao về xảy ra ngộ độc do rượu. Để khắc phục những hạn chế nêu trên đồng thời tăng cường đẩy mạnh công tác quản lý sản xuất, kinh doanh rượu trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng rượu lưu thông trên thị trường đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, ngăn chặn tình trạng rượu kém chất lượng, rượu giả gây ngộ độc làm ảnh hưởng về lâu dài sức khỏe của người tiêu dùng, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nội dung sau: a) Tiếp tục triển khai thực hiện theo các nội dung tại Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu và Thông tư số 10; thực hiện thẩm định cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép kinh doanh rượu cho các doanh nghiệp theo thẩm quyền được phân cấp tại Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu và Thông tư số 10. b) Hướng dẫn cho các Phòng Công Thương, Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố các quy định và thủ tục cần thiết về quản lý sản xuất, kinh doanh rượu theo quy định. c) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tham mưu, đề xuất thành lập đoàn kiểm tra liên ngành nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về sản xuất, kinh doanh rượu, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp không chấp hành theo quy định của pháp luật. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tiếp tục công tác thông tin, tuyên truyền đến các hộ, cơ sở, doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của nhà nước về sản xuất, kinh doanh rượu, chấp hành việc đăng ký để được cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh rượu nhằm nâng cao hiệu lực trong công tác quản lý theo quy định hiện hành. đ) Khảo sát hiện trạng hoạt động sản xuất rượu thủ công trên địa bàn, đề xuất phương án tổ chức, công nhận làng nghề sản xuất rượu thủ công đủ tiêu chí và đảm bảo các điều kiện về quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ… e) Tổ chức các đợt khảo sát, tham quan học tập kinh nghiệm các cơ sở sản xuất rượu đạt tiêu chuẩn chất lượng trong và ngoài tỉnh để nhân rộng mô hình. 2. Sở Y tế a) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn quy trình, thủ tục và cấp “Giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm” cho các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất rượu trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b) Hướng dẫn thủ tục thực hiện “Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm” cho các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rượu theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm”. c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu; công tác quản lý sản xuất và kinh doanh rượu thuốc trên địa bàn tỉnh. d) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc phát hiện, kiểm tra, xử lý các cơ sở sản xuất rượu giả, rượu lậu, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định liên quan về việc tuân thủ tiêu chuẩn sản phẩm rượu trong sản xuất cho các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất rượu trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 3. Sở Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn cho các hộ, cơ sở, doanh nghiệp sản xuất rượu trên địa bàn thực hiện theo quy trình công nghệ sản xuất rượu thủ công đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký nhãn hàng hóa, nhãn hiệu tập thể, xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý cho các cơ sở, doanh nghiệp, làng nghề sản xuất rượu trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. | 2,115 |
131,558 | b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các chính sách, chủ trương của Nhà nước về hỗ trợ ứng dụng đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất rượu phù hợp tiêu chuẩn quốc gia cho các hộ, cơ sở, doanh nghiệp sản xuất rượu. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển đổi nghề đối với các hộ sản xuất nhỏ lẻ, không có điều kiện duy trì cơ sở sản xuất đáp ứng đủ điều kiện theo quy định; thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề. b) Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề tư vấn và tạo điều kiện để người lao động thuộc đối tượng phải chuyển đổi nghề tham gia các lớp dạy nghề, giúp họ sớm ổn định cuộc sống. c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh có chính sách hỗ trợ về vốn cho các hộ sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh có nhu cầu đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất rượu theo đúng các điều kiện qui định hoặc chuyển đổi ngành nghề đối với các hộ sản xuất nhỏ lẻ, không có điều kiện duy trì cơ sở sản xuất theo quy chuẩn. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền hướng dẫn các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường; hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường cho cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu theo đúng quy định. b) Chỉ đạo các Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, lập danh sách các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu trên địa bàn, tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo đúng quy định. - Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường theo quy định. 6. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan triển khai thực hiện các nội dung sau: a) Tổ chức thực hiện triển khai nội dung Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu và Thông tư số 10 cho các Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật hiện hành về sản xuất, kinh doanh rượu nhằm nâng cao nhận thức trong nhân dân về việc chấp hành các quy định của Nhà nước. Chỉ đạo chính quyền địa phương các cấp làm rõ nguyên nhân khi xảy ra ngộ độc rượu trên địa bàn, có các biện pháp xử lý theo thẩm quyền. c) Chỉ đạo Phòng Công Thương, Phòng Kinh tế, các cơ quan chuyên môn liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tiến hành rà soát nắm chắc số lượng hộ, cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu trên địa bàn và lập kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung công việc sau: + Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn tổ chức các lớp tập huấn cho các hộ gia đình, cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu về các quy định và thủ tục cần thiết về sản xuất, kinh doanh rượu. + Hướng dẫn các hộ, cơ sở, doanh nghiệp tiến hành đăng ký cấp phép sản xuất, kinh doanh rượu theo đúng quy định tại Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu và Thông tư số 10. + Thẩm định cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu cho các hộ, cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu theo thẩm quyền. Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo theo quy định. + Chủ động phối hợp các ngành có liên quan kiểm tra xử lý các hộ, cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu không chấp hành đúng các quy định của Nhà nước. 7. Các cơ quan thông tin của tỉnh (Báo An Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang, Website An Giang) Phối hợp với Sở Y tế dành thời lượng thích hợp để phổ biến về tác hại của rượu đối với sức khoẻ con người; phản ánh kịp thời các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh rượu trên địa bàn nhằm tăng cường công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ cho người dân qua các biện pháp phòng chống ngộ độc rượu, gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, sản xuất kinh doanh rượu trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng rượu lưu thông trên thị trường đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, ngăn chặn tình trạng rượu kém chất lượng, rượu giả gây ngộ độc làm ảnh hưởng về lâu dài sức khỏe của người tiêu dùng. Giao Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân thực hiện nghiêm tinh thần Chỉ thị này; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện; đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 24/2007/TT-BLĐTBXH NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2007 VỀ HƯỚNG DẪN TÍNH THỜI GIAN ĐỂ HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 107/2007/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, quân nhân và công an nhân dân thuộc biên chế các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đã xuất cảnh hợp pháp nhưng không về nước đúng hạn; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 11 năm 2007 về hướng dẫn tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH. 1. Sửa đổi tiêu đề mục IV như sau: “IV. HỒ SƠ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC BẢO HIỂM XÃ HỘI”. 2. Bỏ tiết b điểm 1.1 khoản 1 mục IV về hồ sơ. 3. Sửa đổi tiết d điểm 1.1 khoản 1 mục IV như sau: “d) Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước đi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận”. 4. Bổ sung vào cuối tiết b các điểm 1.2, điểm 1.3, điểm 1.4 khoản 1 mục IV với nội dung như sau: “Đối với trường hợp không có Quyết định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận”. 5. Bổ sung khoản 3 mục IV với nội dung như sau: “3. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của tổ chức bảo hiểm xã hội a) Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết bảo hiểm xã hội cho người lao động đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí, tử tuất; cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động chưa được cấp Sổ bảo hiểm xã hội; ghi bổ sung thời gian công tác hưởng bảo hiểm xã hội cho người lao động đã được cấp Sổ bảo hiểm xã hội. b) Thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất và thời hạn cấp Sổ Bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 122 và khoản 3 Điều 111 Luật Bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết ghi bổ sung thời gian công tác hưởng bảo hiểm xã hội cho người lao động đã được cấp Sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 146/2009/TT-BTC NGÀY 20/7/2009 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN QUỐC TỊCH Căn cứ Luật Quốc tịch; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch tại Việt Nam như sau: | 2,116 |
131,559 | Điều 1: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau: Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó. Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam. Điều 2. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau: Cơ quan thu lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam là Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi tiếp nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: Lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị theo theo tỷ lệ như sau: Được trích lại 30% (ba mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được phục vụ cho công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ và bù đắp các khoản chi phí khác liên quan đến việc giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch, trở lại quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam. Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau: Lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch áp dụng cho người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài nộp đơn tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này. Điều 3. 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Các nội dung khác liên quan đến lệ phí quốc tịch không đề cập đến Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch. 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH BÁN, CHO THUÊ, THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Văn bản số 537/TTg-CN ngày 6/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ cho phép 3 địa phương: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Tỉnh Bình Dương được triển khai thí điểm một số dự án xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn theo quy định của Luật Nhà ở để rút kinh nghiệm trước khi áp dụng rộng rãi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6169/TTr-SXD-PTN ngày 27 tháng 7 năm 2010; Báo cáo giải trình số 7618/BC-XD-PTN ngày 9 tháng 9 năm 2010 và văn bản số 583/STP-VBPQ ngày 22/4/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy định bán, cho thuê, thuê mua và quản lý và sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội và cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BÁN, CHO THUÊ, THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về việc bán, cho thuê, thuê mua, quản lý, sử dụng và khai thác vận hành quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Nội dung bao gồm: Đối tượng, điều kiện được mua, thuê mua nhà ở, trình tự, thủ tục xét duyệt; hợp đồng và giá cho bán, thuê, thuê mua và các nội dung khác liên quan đến quản lý sử dụng và khai thác vận hành quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 2. Đối tượng áp dụng - Các đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở. - Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê, thuê mua, quản lý, sử dụng và vận hành khai thác nhà ở xã hội. Điều 3. Giải thích từ ngữ - Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này; Nhà ở xã hội được đầu tư bằng hai loại vốn sau đây: Nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước để thuê. Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn không phải từ ngân sách Nhà nước để bán, cho thuê, thuê mua theo quy định của Quyết định này. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, MẪU HỢP ĐỒNG MUA, THUÊ, THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG, VẬN HÀNH KHAI THÁC QUỸ NHÀ Ở XÃ HỘI Điều 4. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội Hộ gia đình có ít nhất 01 người hoặc cá nhân (đối với trường hợp là hộ độc thân) thuộc đối tượng sau đây: Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan, đối tượng đã trả lại nhà công vụ thuộc Thành phố Hà Nội. Điều 5. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 của Quyết định này. 2. Chưa có sở hữu nhà ở và chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng có diện tích ở bình quân trong hộ gia đình dưới 5 m2 sàn/người; có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư hỏng dột nát. 3. Chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức, cụ thể là: a) Chưa được Nhà nước giao đất theo quy định của Pháp luật về đất đai; b) Chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; c) Chưa được tặng nhà tình thương, tình nghĩa; đ) Chưa được nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 4. Đối với các trường hợp có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại Hà Nội. Trường hợp đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nếu chưa có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở. 5. Các đối tượng thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải có mức thu nhập bình quân hàng tháng không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. 6. Người được mua quỹ nhà ở xã hội ngoài các điều kiện được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, cần phải có khả năng thanh toán giá trị nhà ở được mua. 7. Người được thuê mua quỹ nhà ở xã hội ngoài các điều kiện được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, cần phải có khả năng thanh toán lần đầu bằng 20% giá trị nhà ở được thuê mua. Điều 6. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội 1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (với thang điểm tối đa là 100). | 2,051 |
131,560 | 2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đạt được các tiêu chí ưu tiên khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. - Trường hợp có 02 hộ gia đình, cá nhân trở lên có số điểm bằng nhau thì Sở Xây dựng sẽ thay mặt Hội đồng xét duyệt cho mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội cấp Thành phố tổ chức bốc thăm công khai để xác định hộ gia đình, cá nhân được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội 1. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm: công bố công khai các thông tin liên quan đến dự án (tên dự án, chủ đầu tư dự án, địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký, địa điểm xây dựng dự án, tiến độ thực hiện dự án, quy mô dự án, số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: số căn hộ để bán, cho thuê, thuê mua, thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên quan) tại trụ sở Sở Xây dựng, trang Web của Sở Xây dựng, đăng tải ít nhất 01 lần tại các báo Hà Nội Mới. 2. Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố, người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp Hồ sơ tại cơ quan đang sử dụng lao động để thủ trưởng cơ quan tổ chức xét duyệt, tập hợp danh sách và hồ sơ chuyển đến Sở Xây dựng để trình Hội đồng Thành phố xem xét; Hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo mẫu tại Phụ lục số 01; (01 bản chính). - Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng chỗ ở theo mẫu tại Phụ lục số 01a do UBND cấp phường xác nhận; (01 bản chính - chỉ cấp 01 lần). - Đối với hộ gia đình, phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị của từng thành viên đã có việc làm trong hộ gia đình, mức thu nhập và xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi đang sinh sống; (mỗi loại gồm 01 bản chính). - Đơn xin xác nhận nhà ở đang sở hữu (nếu có) là nhà ở tạm, hư hỏng, dột nát, diện tích sử dụng bình quân đầu người trong hộ gia đình dưới 5m2, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi căn nhà tọa lạc; (01 bản chính). - Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu thường trú; (02 bản sao) - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân, giấy đăng ký kết hôn, quyết định thuận tình ly hôn…); (02 bản sao). - Công văn xác nhận của đơn vị quản lý nhà ở công vụ (nếu có) với nội dung đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định và xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; (01 bản chính). 3. Trình tự xét duyệt: a) Đối với các đối tượng thuộc các Sở Ban, Ngành của Thành phố: Thủ trưởng các đơn vị xem xét, tập hợp đơn xin mua, thuê, thuê mua của các đối tượng thuộc đơn vị mình quản lý đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sau đó chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng để phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xét duyệt; b) Đối với các đối tượng thuộc các đơn vị trực thuộc UBND các Quận: Chủ tịch UBND các quận xem xét, tập hợp đơn xin mua, thuê, thuê mua của các đối tượng thuộc đơn vị mình quản lý đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sau đó chuyển danh sách đến Sở Xây dựng để phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xét duyệt; 4. Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội cấp Thành phố do UBND Thành phố quyết định thành lập gồm các thành phần sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Sau khi Sở Xây dựng tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội tổ chức xét duyệt danh sách theo quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quyết định này. Căn cứ vào quỹ nhà ở xã hội hiện có của Thành phố, Hội đồng xét duyệt sẽ chấm điểm và xét duyệt theo thứ tự chấm điểm từ cao xuống thấp để lựa chọn các đối tượng được đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Sở Xây dựng sẽ thay mặt Hội đồng xét duyệt nhà ở xã hội của Thành phố, tập hợp danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt. Sau khi được UBND Thành phố phê duyệt danh sách các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Sở Xây dựng sẽ thông báo công khai cho các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại trụ sở Sở Xây dựng và trang Web của Sở Xây dựng. Sau đó Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà ở xã hội) có trách nhiệm làm thủ tục Ký hợp đồng cho các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định. Điều 8. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội 1. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua: Việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải được lập thành Hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 02 và 03 của Quyết định này. Thời hạn tối đa của Hợp đồng thuê nhà ở xã hội là 03 năm (36 tháng). Trước khi hết hạn Hợp đồng, bên thuê phải làm thủ tục xin xác nhận vẫn đủ điều kiện (theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này) để được tiếp tục thuê nhà ở xã hội với thời hạn nêu trên. 2. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp: Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội ghi trong Hợp đồng do chủ đầu tư dự án đề xuất trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 39 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và phải được Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thẩm định và phê duyệt. 3. Phương thức bán, cho thuê, thuê mua: a) Đối với nhà ở xã hội dành để bán thực hiện theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả chậm, trả dần (trả góp). Nếu chủ đầu tư dự án thỏa thuận huy động tiền ứng trước của khách hàng thì công trình nhà ở đó phải có thiết kế đã được phê duyệt và đã xây dựng xong phần móng. Trường hợp mua trả góp (trả dần) thì người mua nhà phải nộp lần đầu không quá 20% giá nhà ở (trừ trường hợp người mua có thỏa thuận khác với chủ đầu tư dự án). b) Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê thì người thuê nhà thanh toán tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận trong Hợp đồng giữa người thuê và Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội). c) Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê mua thì người thuê mua nhà nộp lần đầu tối thiểu 20% giá nhà ở. Thời gian thanh toán số tiền còn lại (ngoài số tiền đã trả lần đầu) theo hợp đồng đã ký giữa người thuê mua và Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội), thời hạn thuê mua tối thiểu là 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở. Phương thức thanh toán (trả hàng tháng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản). Điều 9. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị quản lý xây nhà ở xã hội. 1. Chủ đầu tư dự án được quyền: - Được hưởng các cơ chế ưu đãi và quyền lợi khác của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. - Khi vay vốn tín dụng từ Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội hoặc tổ chức tín dụng khác (gọi chung là Tổ chức tín dụng cho Dự án vay vốn), chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định tín dụng của hệ thống ngân hàng và của Quỹ đầu tư phát triển Thành phố theo quy định. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm: a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7; không được tự ý chuyển nhượng dự án hoặc tự chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở xã hội quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Quyết định này; b) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng. c) Xây dựng giá bán, cho thuê, thuê mua tính toán các chi phí đầu tư xây dựng, quyết toán công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại dự án do đơn vị làm chủ đầu tư theo hướng dẫn và quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và chuyển Sở Tài chính để thẩm định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội trình UBND Thành phố phê duyệt. 3. Đơn vị quản lý nhà ở xã hội: Giao Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) là đơn vị quản lý nhà ở xã hội. Đơn vị quản lý nhà ở xã hội có trách nhiệm: - Ký kết Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đảm bảo đúng đối tượng quy định; thu tiền bán, cho thuê, thuê mua nhà ở theo Hợp đồng đã ký; thanh lý Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở; chấm dứt Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đối với các trường hợp vi phạm quy định đã thỏa thuận trong Hợp đồng hoặc những trường hợp người thuê nhà ở không còn là đối tượng đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; - Trực tiếp thực hiện hoặc ký kết với tổ chức, cá nhân để cung cấp các dịch vụ nhà ở trong dự án do mình làm chủ đầu tư; - Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này để tạo nguồn thu bù đắp chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở; - Thực hiện việc quản lý vận hành hoặc lựa chọn doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành nhà ở xã hội; - Thực hiện các thủ tục với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua, thuê mua nhà; | 2,070 |
131,561 | - Xây dựng và ban hành (hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành) Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội, thông báo công khai để bên mua, thuê, thuê mua nhà ở và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện. Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội phải bao gồm các nội dung chính như sau: Trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội; quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp; các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội; các khoản kinh phí phải đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành, bảo trì nhà ở xã hội và các khoản chi phí hợp lý khác; xác định danh mục, vị trí, diện tích và quy mô các phần sở hữu riêng trong nhà ở xã hội, phần sở hữu và sử dụng chung trong và ngoài nhà. Bản nội quy này được đính kèm theo và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bảo trì nhà ở xã hội; phối hợp với cơ quan y tế, cơ quan phòng, chống cháy nổ, chính quyền địa phương, công an khu vực để thực hiện các công tác về phòng chống dịch bệnh, phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho khu nhà ở xã hội. Điều 10. Quyền của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. 1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở xã hội. a) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo bản vẽ, hồ sơ nhà ở và sử dụng nhà ở đã mua theo đúng Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư dự án; b) Yêu cầu chủ đầu tư dự án làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật sau khi trả hết tiền mua nhà; yêu cầu chủ đầu tư tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trong trường hợp người mua nhà tự thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận); c) Yêu cầu chủ đầu tư dự án (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa các hư hỏng của nhà ở trong thời gian bảo hành, nếu hư hỏng đó không phải do người mua gây ra; d) Được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Đối với người thuê nhà: a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký với chủ đầu tư dự án; b) Yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở đang thuê, nếu hư hỏng đó không phải do người thuê gây ra; được gia hạn hợp đồng hoặc ký tiếp hợp đồng thuê, nếu vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội; c) Được hưởng các quyền lợi khác của bên thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự. 3. Đối với người thuê mua nhà: a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký với chủ đầu tư dự án; b) Khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua nhà ở xã hội được quyền yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải thanh toán chi phí sửa chữa (nếu hư hỏng đó không phải do người thuê mua nhà gây ra); trường hợp đã thanh toán hết tiền thuê mua nhà thì người thuê mua phải thanh toán chi phí sửa chữa thuộc phần sở hữu riêng của mình; c) Khi thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua được quyền yêu cầu chủ đầu tư dự án thay mặt mình làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật; yêu cầu chủ đầu tư tự tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trong trường hợp người thuê mua nhà tự thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận); được chủ đầu tư bàn giao bản vẽ, hồ sơ nhà ở và được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Điều 11. Nghĩa vụ của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. 1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở xã hội. a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự; b) Không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc bán (chuyển nhượng) nhà ở trong thời hạn chưa trả hết tiền mua nhà (đối với trường hợp mua nhà trả chậm, trả dần); c) Chỉ được phép thực hiện các giao dịch nhà ở xã hội (bán, cho thuê, cho thuê mua) sau khi trả hết tiền cho chủ đầu tư và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nhưng phải đảm bảo thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà. Các giao dịch về nhà ở xã hội (sau thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà) quy định tại Khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng; d) Trong trường hợp đã trả hết tiền mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng mua bán nhà ở thì người mua nhà ở xã hội chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho Cơ quan quản lý nhà ở của Thành phố hoặc chủ đầu tư dự án để bán cho đối tượng được mua nhà ở xã hội (theo giá bán không được vượt quá mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán). 2. Đối với người thuê nhà. a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê nhà ở đã ký; b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác (nếu có) ngoài các khoản chi phí đã được tính trong giá thuê nhà ở. Trong quá trình khai thác sử dụng, người sử dụng không được làm thay đổi kết cấu công trình, diện tích căn hộ. Mọi sự thay đổi cần phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà của Thành phố. c) Trả lại nhà ở cho cơ quan quản lý nhà của Thành phố dự án khi Hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực theo quy định; d) Chấp hành đầy đủ các quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội, và các nghĩa vụ khác của người thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự 3. Đối với người thuê mua nhà. a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự; b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê mua nhà theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác ngoài các khoản đã được tính trong giá thuê mua nhà ở (nếu có); không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức. Điều 12. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở xã hội 1. Ban quản trị nhà ở. a) Ban quản trị nhà ở xã hội do Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội (gồm: người thuê hoặc người thuê mua) bầu ra. Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội có thể tổ chức cho một nhà hoặc một cụm nhà (sau đây gọi chung là khu nhà ở xã hội) và được tổ chức mỗi năm 01 lần; trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có trên 50% tổng số các chủ sở hữu, chủ sử dụng đề nghị bằng văn bản hoặc khi có đề nghị của Ban quản trị khu nhà ở xã hội, đồng thời có văn bản đề nghị của trên 30% chủ sở hữu, chủ sử dụng khu nhà ở đó; b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày khu nhà ở xã hội được bàn giao đưa vào sử dụng và khu nhà ở đó đã có trên 50% số căn hộ có chủ sở hữu, chủ sử dụng đến ở thì Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm tổ chức Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội lần đầu; c) Ban quản trị khu nhà ở xã hội gồm từ 05 đến 07 thành viên, tùy theo điều kiện cụ thể của khu nhà đó. Thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, chủ sử dụng và 01 đại diện đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội. Cơ cấu Ban quản trị gồm 01 Trưởng ban và 01 hoặc 02 Phó Trưởng ban. 2. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở xã hội được quy định tại Điều 9 của Quyết định này. 3. Bảo hành nhà ở xã hội. Việc bảo hành nhà ở xã hội được thực hiện theo cam kết trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng, đơn vị cung ứng thiết bị và đảm bảo theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở. 4. Lập và lưu trữ hồ sơ: | 2,033 |
131,562 | a) Chủ đầu tư nhà ở xã hội có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 66 của Luật Nhà ở và văn bản hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; giao bản sao hồ sơ hoàn công cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội; b) Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lưu trữ bản sao bản vẽ hoàn công và các hồ sơ có liên quan đến quá trình quản lý vận hành, bảo hành và bảo trì nhà ở xã hội; c) Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm quản lý hồ sơ nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; d) Cơ quan quản lý có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ về các đối tượng đã được thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn, bao gồm: danh sách (kể cả các thành viên trong hộ); diện tích căn hộ, địa chỉ căn hộ được bán, thuê, thuê mua và các thông tin về nhà ở xã hội điều kiện về nhà ở của các đối tượng để theo dõi và quản lý; e) Cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin về hồ sơ nhà ở khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Điều 13. Nội dung và chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội 1. Công tác quản lý vận hành nhà ở xã hội bao gồm: Quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhà ở xã hội; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho khu nhà ở xã hội hoạt động bình thường. 2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội: Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xác định chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội và quy định rõ trong hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở, nhưng không vượt quá 85% mức chi phí quản lý vận hành do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định áp dụng cho nhà chung cư thương mại hạng 4. 3. Mức đóng góp chi phí quản lý vận hành được tính theo tháng, phân bổ theo diện tích phần sở hữu hoặc sử dụng riêng của từng chủ sở hữu, chủ sử dụng và nộp mỗi tháng một lần. Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở xã hội thì chi phí quản lý vận hành có thể nộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng hoặc nộp riêng. Trong trường hợp chi phí quản lý vận hành được tính gộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng thì Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm trích phần chi phí quản lý vận hành cấu thành trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để chuyển cho đơn vị quản lý vận hành. 4. Các chi phí dịch vụ về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí dịch vụ khác mà có hợp đồng riêng đối với từng chủ sở hữu, chủ sử dụng thì do người sử dụng trực tiếp chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp các chi phí dịch vụ mà không có hợp đồng riêng thì người sử dụng chi trả theo khối lượng tiêu thụ, trong đó có cộng thêm phần hao hụt. 5. Chi phí trông giữ xe đạp, xe máy được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố áp dụng chung trên phạm vi địa bàn. 6. Trong quá trình lập dự án phát triển nhà ở xã hội, Chủ đầu tư dự án có thể tính toán, bố trí một phần diện tích phù hợp (sau khi đã đáp ứng đủ nhu cầu diện tích sử dụng chung trong phạm vi dự án theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện kinh doanh, tạo kinh phí bù đắp cho chi phí quản lý vận hành, đảm bảo người mua, thuê và mua nhà ở xã hội chỉ phải đóng góp chi phí quản lý vận hành nhà ở đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 14. Nội dung và chi phí bảo trì nhà ở xã hội 1. Bảo trì nhà ở xã hội bao gồm việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất nhà ở nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Việc bảo trì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác bảo trì công trình xây dựng. 2. Việc bảo trì đối với phần sở hữu chung, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng chung và các căn hộ để cho thuê, thuê mua do chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp quản lý vận hành nhà ở xã hội hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, có năng lực về hoạt động xây dựng thực hiện và phải tuân thủ các chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 3. Việc bảo trì phần sở hữu riêng trong nhà ở xã hội dành để bán do người nhà ở xã hội tự bảo trì. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ. 4. Trong vòng 30 ngày kể từ khi khu nhà ở xã hội được đưa vào sử dụng, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lập tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại với lãi suất không thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn để gửi khoản tiền đóng góp kinh phí bảo trì theo quy định (trong trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền). Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ sung vào kinh phí bảo trì nhà ở xã hội. Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở xã hội thì kinh phí bảo trì nộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm trích phần kinh phí bảo trì cấu thành trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để nộp cho đơn vị quản lý vận hành. 5. Công tác bảo trì nhà ở xã hội phải được thực hiện thông qua hợp đồng. Việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng bảo trì được thực hiện theo các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật dân sự. 6. Đơn vị quản lý vận hành phải lập sổ theo dõi thu chi đối với kinh phí bảo trì và phối hợp thực hiện kiểm tra việc quyết toán và quản lý thu chi theo quy định pháp luật về tài chính; công khai các khoản thu, chi kinh phí thực hiện việc bảo trì nhà ở xã hội tại Hội nghị nhà ở xã hội hàng năm. Điều 15. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở xã hội. 1. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành: a) Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà ở theo hợp đồng đã ký hoặc được ủy thác của chủ đầu tư, đảm bảo an toàn, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo hợp đồng đã ký; c) Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho chủ sở hữu, chủ sử dụng khi bắt đầu sử dụng nhà ở xã hội; hướng dẫn chủ sở hữu, chủ sử dụng việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị sử dụng chung trong khu nhà ở xã hội; xây dựng và ban hành Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội (trong trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền), thông báo công khai để chủ sở hữu, chủ sử dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện; d) Định kỳ kiểm tra cụ thể theo thời hạn quy định của pháp luật về xây dựng đối với chất lượng nhà ở xã hội để thực hiện việc quản lý vận hành, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng theo quy định; đ) Thực hiện kịp thời việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại đối với chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội và có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa mọi hư hỏng của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong khu nhà ở xã hội, đảm bảo cho khu nhà hoạt động bình thường; e) Thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 13 của Quyết định này; g) Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu bù đắp chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này. h) Thu kinh phí bảo trì, quản lý kinh phí bảo trì và thực hiện công tác bảo trì phần sở hữu chung của nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 14 của Quyết định này. i) Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành với Ban quản trị và phối hợp với Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành; k) Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà ở. 2. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị khu nhà ở xã hội: a) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật; kiểm tra, đôn đốc chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thực hiện đúng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở xã hội và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý vận hành hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết; b) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở về các vấn đề liên quan tới việc quản lý sử dụng và cung cấp dịch vụ nhà ở xã hội để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết; | 2,070 |
131,563 | c) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý; d) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội để làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của đơn vị quản lý vận hành nhà ở; đ) Kiến nghị với chủ đầu tư thay đơn vị quản lý vận hành nếu chất lượng dịch vụ không đảm bảo theo quy định. Điều 16. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội 1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở; 2. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài nhà ở. 3. Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định. 4. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an trong khu nhà ở xã hội. 5. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trong khu nhà ở xã hội. 6. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc mặt ngoài căn hộ, nhà ở xã hội trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức). 7. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng nhà ở xã hội trái với mục đích quy định. 8. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng trong khu nhà ở xã hội (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật). 9. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì nhà ở xã hội. 10. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Chuyển nhượng, trả lại nhà ở xã hội 1. Đối với nhà ở xã hội theo hình thức cho thuê: Hộ gia đình thuê nhà xã hội không được phép chuyển nhượng nhà ở đang thuê, nếu không có nhu cầu thuê nhà ở xã hội hoặc hết điều kiện thuê nhà ở xã hội thì hộ gia đình phải trả lại nhà cho cơ quan quản lý nhà của Thành phố. 2. Đối với nhà ở xã hội theo hình thức mua, thuê mua: - Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được phép bán, nhà ở đó sau khi đã trả hết tiền cho chủ đầu tư và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. - Trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở mà chưa đủ thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội nhưng bên mua, thuê mua nhà ở xã hội có nhu cầu bán thì chỉ được bán cho cơ quan Quản lý nhà của Thành phố hoặc chủ đầu tư. (theo giá bán không vượt quá mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán). Điều 18. Thủ tục chuyển nhượng, trả lại nhà ở xã hội. 1. Thủ tục cho hộ gia đình khi chuyển nhượng trong thời gian chưa đủ 10 năm sử dụng hoặc trả lại căn hộ như sau: a) Nộp đơn xin trả lại căn hộ, chuyển nhượng lại nhà ở xã hội tại đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội. b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội đề xuất, chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng. c) Trong thời hạn 15 (mười) ngày làm việc Sở Xây dựng có văn bản trả lời cho đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội. d) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội có văn bản trả lời chủ sở hữu, chủ sử dụng. 2. Thủ tục cho hộ gia đình chuyển nhượng nhà khi đủ thời gian 10 năm sử dụng và có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Thực hiện theo quy định hiện hành về mua bán nhà ở và thông báo cho đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội và Sở Xây dựng để biết. Điều 19. Thu hồi nhà ở xã hội 1. Các trường hợp thu hồi nhà ở xã hội. a) Người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không còn nhu cầu (không ở liên tục đúng đối tượng trong thời gian 6 tháng, không có lý do chính đáng, cho người khác sử dụng) hoặc không đủ điều kiện để được tiếp tục sử dụng nhà ở xã hội theo quy định này. b) Người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội chết (đối với hộ độc thân). c) Nhà ở xã hội bị chiếm dụng. d) Người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không trả tiền mua, thuê, thuê mua liên tục trong 3 tháng mà không có lý do chính đáng hoặc không thực hiện các nghĩa vụ khác đã cam kết sau khi đã được đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội nhắc nhở bằng văn bản. e) Người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở xã hội. f) Người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tự ý bán nhà ở xã hội hoặc chuyển quyền được thuê nhà cho người khác trong thời gian mua, thuê, thuê mua mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Xây dựng hoặc theo phân cấp. g) Người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội vi phạm nghiêm trọng Quy định này hoặc các quy định khác của pháp luật. 2. Trình tự thu hồi nhà ở xã hội. a) Đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội thông báo cho chủ sử dụng biết và lập hồ sơ, dự thảo quyết định, chuyển Sở Xây dựng. b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, trình Hội đồng xét duyệt. c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày họp Hội đồng xét duyệt, Sở Xây dựng ban hành quyết định thu hồi nhà ở xã hội. d) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi nhà ở xã hội của Sở Xây dựng, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội thông báo cho người đang sử dụng nhà ở xã hội biết và tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà, thu hồi nhà ở xã hội theo quy định. e) Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không chấp hành quyết định thu hồi nhà ở xã hội và có đơn khiếu nại thì việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của Pháp luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. f) Sau khi quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có hiệu lực thi hành, Chủ tịch UBND quận, huyện nơi căn nhà tọa lạc ban hành quyết định hành chính cưỡng chế thực hiện việc thu hồi nhà. Chương 3. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Giải quyết tranh chấp 1. Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà ở xã hội do Tòa án giải quyết. 2. Các tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở xã hội được giải quyết trên cơ sở hòa giải, nhưng phải bảo đảm các quy định của Quyết định này. Nếu không hòa giải được thì do tòa án giải quyết. 3. Các tranh chấp về hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trong quá trình thực hiện theo Quyết định này thì xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự. Điều 21. Xử lý vi phạm 1. Các hành vi vi phạm hành chính theo quy định của Quyết định này được xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở. 2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng, điều kiện để được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà ở, còn bị buộc phải trả lại nhà đã mua, thuê, thuê mua. 3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định liên quan đến xác nhận đối tượng, cũng như việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người có hành vi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. 4. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội thực hiện việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đúng theo quy định tại Quyết định này thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà còn bị buộc phải hoàn trả các khoản chi phí được ưu đãi; bị thu hồi dự án; không được thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi hoặc bị thu hồi đăng ký kinh doanh. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và đơn vị liên quan. 1. Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan thường trực, giúp UBND Thành phố thực hiện công tác quản lý đầu tư và sử dụng toàn bộ quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau: - Tham mưu cho UBND Thành phố ban hành các văn bản, chủ trương, chính sách về phát triển, quản lý và sử dụng; tổng hợp các số liệu, giải quyết các khó khăn vướng mắc về quản lý và sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố. - Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các văn bản, chủ trương, chính sách về quản lý và sử dụng nhà ở xã hội do Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và UBND Thành phố ban hành. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng nhà ở xã hội; báo cáo, đề xuất hình thức xử lý trình UBND Thành phố quyết định đối với các hành vi vi phạm (nếu có) của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Giải quyết thắc mắc, tranh chấp, khiếu nại của người mua, thuê, thuê mua về việc quản lý và sử dụng nhà ở xã hội trong phạm vi thẩm quyền. | 2,134 |
131,564 | - Tổ chức kiểm điểm rút kinh nghiệm quản lý vận hành nhà ở xã hội, hàng năm báo cáo UBND Thành phố. - Đặt hàng dịch vụ công đối với quỹ nhà xã hội cho đơn vị đủ năng lực và phù hợp chức năng trong đăng ký hành nghề. - Định kỳ 6 tháng tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố tình hình quản lý, vận hành nhà ở xã hội, hàng năm báo cáo UBND Thành phố. 2. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội: - Quản lý quỹ nhà bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội sau khi đầu tư xây dựng, ký hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và thu tiền bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội của các hộ gia đình. (Trường hợp cụ thể Thành phố sẽ giao đơn vị có đủ năng lực quản lý quỹ nhà ở xã hội theo quy định). - Lập giá bán, cho thuê, thuê mua và thu hồi vốn đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội theo chỉ đạo của UBND Thành phố, chuyển Sở Tài chính thẩm định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trình UBND Thành phố phê duyệt. - Tổ chức việc bảo dưỡng, duy tu, bảo trì quỹ nhà bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và vận hành khai thác quỹ nhà ở xã hội. - Định kỳ 6 tháng tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng tình hình quản lý, vận hành nhà ở xã hội, báo cáo UBND Thành phố. 3. Sở Tài chính: - Chủ trì, tham gia quyết toán nguồn vốn đầu tư do ngân sách Thành phố cấp đối với Dự án nhà ở xã hội trình UBND Thành phố phê duyệt theo quy định. - Thẩm định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư lập theo quy định, trình UBND Thành phố phê duyệt. 4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động Thành phố: Phối hợp với Sở Xây dựng, thống kê danh sách các đối tượng có nhu cầu và đủ tiêu chuẩn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, tổ chức xét duyệt danh sách trình UBND Thành phố phê duyệt. Cấp Giấy xác nhận đối tượng là người có công với cách mạng (với các trường hợp chưa được hỗ trợ miễn giảm theo Quy định 118/QĐ-TTg ; QĐ 117/2007/QĐ-TTg ; QĐ 20/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) khi mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. 5. UBND phường, quận: - UBND các quận tổ chức cưỡng chế đối với trường hợp thu hồi nhà xã hội. - Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về hộ khẩu và tình trạng nhà ở hiện tại cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đảm bảo theo đúng quy định. 6. Thủ trưởng các đơn vị có cán bộ mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về mức thu nhập và danh sách các cán bộ do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đảm bảo theo đúng quy định. 7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc cần phải bổ sung, sửa đổi, các Sở, Ban Ngành, các địa phương và đơn vị có liên quan báo cáo Sở Xây dựng trình UBND Thành phố xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi2: ............................................................................................................................. Tên3 tôi là: ............................................................................................................................ CMND số ………………, cấp ngày …. tháng …. năm .............................................................. Nơi cấp ................................................................................................................................ Nghề nghiệp……………………………. Đang làm việc □ Đã nghỉ chế độ □ Nơi làm việc/công tác ............................................................................................................ Nơi ở hiện tại:....................................................................................................................... Hộ khẩu thường trú số ……………tại ..................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................................. Số thành viên trong hộ gia đình................................................................................................ Thu nhập bình quân4 là …………….. ………..triệu đồng/người/tháng (có Giấy xác nhận về thu nhập của từng thành viên trong hộ kèm theo đơn này). Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau: (có Giấy xác nhận về thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân kèm theo đơn này). Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ □ Có nhà ở nhưng diện tích bình quân dưới 5 m2 sử dụng/người □ Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn hộ nhà ở xã hội theo hình thức5:....................... tại dự án............................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội và cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1 Đánh dấu vào ô mà người đứng tên muốn đăng ký. 2 Gửi Thủ trưởng nơi đang công tác. 3 Người đứng đơn đăng ký. 4 Mức thu nhập bình quân của hộ gia đình là tổng thu nhập (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản thu nhập thường xuyên khác) của các thành viên có thu nhập thường xuyên (được kê khai và có xác nhận của đơn vị quản lý) chia cho tổng số các thành viên của hộ gia đình đó. 5 Mua, thuê, thuê mua. PHỤ LỤC SỐ 01a MẪU GIẤY XÁC NHẬN THỰC TRẠNG VỀ NHÀ Ở CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY XÁC NHẬN VỀ HỘ KHẨU VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI Kính gửi1: ............................................................................................................................. Họ và tên chủ hộ2: ................................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ...................................................................................................................... Hộ khẩu thường trú tại .......................................................................................................... Số sổ hộ khẩu ...................................................................................................................... Số thành viên trong hộ gia đình.................................. người Họ và tên các thành viên trong hộ: 1. Họ và tên: ……………………………………….Tuổi: ............................................................... 2. Họ và tên: ……………………………………….Tuổi: ............................................................... 3. Họ và tên: ……………………………………….Tuổi: ............................................................... 4. Họ và tên: ……………………………………….Tuổi: ............................................................... 5. Họ và tên: ……………………………………….Tuổi: ............................................................... 6. Họ và tên: ……………………………………….Tuổi: ............................................................... ............................................................................................................................................ Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ □ Có nhà ở nhưng diện tích bình quân dưới 5 m2 sử dụng/người □ Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Xác nhận về hộ khẩu, nhân khẩu và tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1 Gửi Ủy ban nhân dân cấp phường nơi ở hiện tại. 2 Theo hộ khẩu đã đăng ký. PHỤ LỤC SỐ 01b MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THU NHẬP CỦA TỪNG CÁ NHÂN TRONG HỘ GIA ĐÌNH ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THU NHẬP CỦA TỪNG CÁ NHÂN TRONG HỘ GIA ĐÌNH ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI Tên Cơ quan, đơn vị1: ................................................................................................ xác nhận Ông (bà) : ............................................................................................................................. CMND số ………………, cấp ngày …. tháng …. năm .............................................................. Nơi cấp ................................................................................................................................ Nghề nghiệp……………………………. .................................................................................... Nơi làm việc/công tác ............................................................................................................ ............................................................................................................................................ Thu nhập/mức lương ................................................ triệu đồng/tháng. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1 Tên Cơ quan, đơn vị quản lý của người được xác nhận. PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ................, ngày ... tháng ... năm ....... HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI Số ......./HĐ Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND Thành phố về việc phê duyệt danh sách được thuê nhà ở xã hội; Căn cứ Quyết định số 1.......................................................................................................... ; Căn cứ Quyết định số 2.......................................................................................................... ; Căn cứ3................................................................................................................................ , Hai bên chúng tôi gồm: BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê): - Ông (bà): ......................................................................... Chức vụ..................................... - Đại diện cho: ...................................................................................................................... - Địa chỉ cơ quan: ................................................................................................................. - Điện thoại: ....................................................................... Fax: ........................................... - Tài khoản: ....................................................................... tại Ngân hàng: ............................ BÊN THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên thuê): - Ông (bà): ......................................................................... ................................................. - Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................................... - Số CMND: ……………………. cấp ngày ……/……./………, tại................................................ - Điện thoại: .......................................................................................................................... Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau: Điều 1. Đặc điểm chính của nhà ở: 1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ) ....................................................................... 2. Địa chỉ nhà ở: ................................................................................................................... 3. Tổng diện tích sàn nhà ở là …… m2, trong đó diện tích chính là …….. m2, diện tích phụ là ………. m2. 4. Diện tích đất là: …… m2, trong đó sử dụng chung là …… m2, sử dụng riêng là: …… m2. Điều 2. Giá cho thuê nhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán 1. Giá cho thuê nhà ở là: .................................................................................. đồng/01 tháng (Bằng chữ: ...................................................................................................... ). Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí về bảo trì, quản lý vận hành nhà ở. Giá thuê nhà ở xã hội sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá cho thuê. Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá mới cho Bên thuê biết trước khi áp dụng ít nhất là ba tháng. 2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do bên thuê thanh toán cho Bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính trong giá thuê nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Phương thức thanh toán: Bên thuê trả bằng (tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng): ....................................................................................................................... 4. Thời hạn thanh toán: Bên thuê trả tiền vào ngày …….. hàng tháng Điều 3. Thời điểm nhận giao nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở 1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ……. tháng …. năm …. 2. Thời hạn cho thuê nhà ở là ………….. tháng (năm), kể từ ngày …. tháng …… năm ……… Trước khi hết thời hạn hợp đồng, Bên thuê phải làm thủ tục xác nhận vẫn thuộc đối tượng được thuê nhà ở xã hội để ký tiếp hợp đồng. | 2,133 |
131,565 | Điều 4. Quyền và nghĩa vụ Bên cho thuê 1. Quyền của Bên cho thuê: a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở; b) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền nhà đúng thời hạn đã cam kết; c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra; d) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật Nhà ở; đ) Được lấy lại nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà quy định tại khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 6 của hợp đồng này. 2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê: a) Giao nhà cho Bên thuê đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này; b) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở; c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở; d) Thông báo bằng văn bản cho Bên thuê làm thủ tục xác nhận để được tiếp tục thuê nhà ở xã hội trước ba tháng tính đến khi hết hạn hợp đồng thuê; đ) Thông báo bằng văn bản cho Bên thuê những thay đổi về đơn giá cho thuê, phí dịch vụ quản lý trước thời hạn thay đổi ít nhất là ba tháng. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê 1. Quyền của Bên thuê: a) Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này; b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở; c) Được tiếp tục thuê nếu hết hạn hợp đồng mà vẫn đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội; d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Nhà ở; đ) Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở khi không có nhu cầu thuê. 2. Nghĩa vụ của Bên thuê: a) Trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết; b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; c) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở; d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào; đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú; e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 6 của hợp đồng này. Điều 6. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở xã hội Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở xã hội được thực hiện trong các trường hợp sau: 1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; 2. Các Bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; 3. Nhà ở cho thuê không còn; 4. Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 5. Bên thuê nhà ở chết mà không có người đang cùng sinh sống; 6. Một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật. 7. Người thuê nhà ở xã hội tự ý bán nhà ở xã hội hoặc chuyển quyền được thuê nhà cho người khác mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Xây dựng hoặc theo phân cấp. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày …… và được lập thành ….. bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ….. bản./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1 Ghi các Quyết định liên quan như Quyết định cho thuê đất, giao đất, văn bản phê duyệt dự án đầu tư nhà ở xã hội. 2 Ghi các văn bản liên quan đến Quy hoạch dự án nhà ở xã hội. 3 Các căn cứ liên quan đến việc thuê nhà ở (như đơn đề nghị …) PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI Số ......./HĐ Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND Thành phố về việc phê duyệt danh sách được thuê nhà ở xã hội; Căn cứ Quyết định số 1.......................................................................................................... ; Căn cứ Quyết định số 2.......................................................................................................... ; Căn cứ3................................................................................................................................ , Hai bên chúng tôi gồm: BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê mua): - Ông (bà): ......................................................................... Chức vụ..................................... - Đại diện cho: ...................................................................................................................... - Địa chỉ cơ quan: ................................................................................................................. - Điện thoại: ....................................................................... Fax: ........................................... - Số tài khoản: ................................................................... tại Ngân hàng: ............................ BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua): - Ông (bà): ......................................................................... ................................................. - Số CMND: ....................................................................... ................................................. - Hộ khẩu thường trú: ............................................................................................................ - Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................................... - Điện thoại: .......................................................................................................................... Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau: Điều 1. Đặc điểm chính của nhà ở: 1. Loại nhà ở (căn hộ nhà chung cư hoặc nhà riêng lẻ) ............................................................. 2. Địa chỉ nhà ở: ................................................................................................................... 3. Tổng diện tích sàn nhà ở ……… m2. 4. Tổng diện tích sử dụng đất ở, trong đó: Sử dụng chung …….. m2; Sử dụng riêng: …… m2. Điều 2. Tiền thuê mua và phương thức thanh toán 1. Tiền thuê mua nhà ở bao gồm tiền trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng, cụ thể: a) Tiền trả lần đầu ngay sau khi ký kết hợp đồng (bằng 20% giá trị của nhà ở) là …………...đồng. (Bằng chữ: ...................................................................................................... ). b) Tiền thuê nhà trả hàng tháng: ........................................................................ đồng/01 tháng (tiền thuê nhà đã bao gồm chi phí cho công tác bảo trì nhà ở). (Bằng chữ: ...................................................................................................... ). 2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi phí này không tính trong giá thuê nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Phương thức và thời hạn thanh toán: a) Phương thức thanh toán: Tiền thuê mua được trả bằng (tiền mặt hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng): b) Thời hạn thanh toán: - Tiền trả lần đầu: Bên thuê mua trả tiền lần đầu cho Bên bán trong thời hạn …….. ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng này; - Tiền thuê nhà: Bên thuê mua trả tiền thuê nhà vào ngày …….. hàng tháng. Điều 3. Thời điểm giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê mua nhà ở và chuyển quyền sở hữu nhà ở 1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày … tháng …. năm …. hoặc trong thời hạn ….. ngày (tháng) kể từ ngày ký kết hợp đồng. 2. Thời hạn cho thuê mua nhà ở là ……năm (…….. tháng), kể từ ngày …. tháng …… năm ……… đến ngày …. tháng …… năm ……. (Thời hạn thuê mua do các bên thỏa thuận nhưng thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở). 3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, nếu Bên thuê mua nhà ở đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Bên cho thuê mua thì Bên cho thuê mua có trách nhiệm làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở cho Bên thuê mua. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ Bên cho thuê mua 1. Quyền của Bên cho thuê mua: a) Yêu cầu Bên thuê mua sử dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở; b) Yêu cầu Bên thuê mua trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận; c) Yêu cầu Bên thuê mua sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê mua gây ra; d) Được giữ lại khoản tiền 20% tiền thuê mua nhà ở mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu trong trường hợp Bên thuê mua tự ý bán nhà ở thuê mua hoặc chuyển quyền thuê mua cho người khác khi chưa kết thúc hợp đồng thuê mua; đ) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mua khi Bên thuê mua có hành vi quy định tại khoản 4 Điều 58 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. 2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê mua: a) Giao nhà ở cho Bên thuê mua đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này; b) Thông báo, hướng dẫn cho Bên thuê mua các quy định quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua; c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê mua theo quy định; d) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý nhân khẩu; đ) Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên thuê mua theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ Bên thuê mua 1. Quyền của Bên thuê mua: a) Yêu cầu Bên cho thuê mua giao nhà ở theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này; b) Yêu cầu Bên cho thuê mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra; c) Yêu cầu Bên cho thuê mua làm thủ tục để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác sau khi hết hạn hợp đồng thuê mua. d) Được quyền bán, cho thuê nhà ở sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng phải đảm bảo sau thời gian là 10 năm, kể từ thời điểm ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội. 2. Nghĩa vụ của Bên thuê mua: a) Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn tiền thuê mua trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 của hợp đồng này; b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra; | 2,125 |
131,566 | c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua; d) Không được chuyển nhượng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở; đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú; e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; g) Giao lại nhà ở cho Bên cho thuê mua trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định tại Điều 5 của hợp đồng. Điều 6. Chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội 1. Bên cho thuê mua được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mua trong các trường hợp sau: a) Bên thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng; b) Bên thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua. Trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nêu tại điểm a và điểm b khoản này, Bên cho thuê mua có trách nhiệm hoàn trả lại 20% số tiền mà Bên thuê mua đã trả cho Bên thuê mua (không tính lãi) sau khi đã trừ số tiền thuê nhà ở mà Bên thuê mua chưa thanh toán đủ; c) Bên thuê mua bán nhà ở thuê mua trái với quy định tại Điều 40 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ hoặc chuyển quyền thuê mua cho người khác mà không được sự đồng ý của Bên cho thuê mua. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua theo quy định tại điểm này thì Bên cho thuê mua không phải hoàn trả 20% số tiền mà Bên thuê mua đã trả lần đầu. 2. Bên thuê mua được chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau: a) Bên thuê mua không còn nhu cầu thuê mua nhà ở và hai Bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nêu tại điểm này thì Bên thuê mua được trả lại 20% số tiền mà Bên thuê mua đã trả lần đầu sau khi đã thanh toán đủ số tiền thuê nhà ở. b) Bên thuê mua chết mà không có ai cùng chung sống. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nêu tại điểm b khoản này thì thực hiện giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 106 của Luật Nhà ở. Điều 7. Cam kết của các Bên 1. Bên cho thuê mua cam kết nhà ở nêu tại Điều 1 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên cho thuê mua và không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật. 2. Bên thuê mua cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về nhà ở. 3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên và phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này. 4. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã quy định tại hợp đồng này. 5. Các thỏa thuận khác (các thỏa thuận trong hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội)…………….. Điều 8. Giải quyết tranh chấp Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……. 2. Hợp đồng này được lập thành ….. bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 1 Ghi các Quyết định liên quan như Quyết định cho thuê đất, giao đất, văn bản phê duyệt dự án đầu tư nhà ở xã hội. 2 Ghi các văn bản liên quan đến quy hoạch dự án nhà ở xã hội. 3 Các căn cứ liên quan đến việc thuê mua nhà ở (như đơn đề nghị …) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU TỪ 01/01/2010. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 132/TTr-SXD ngày 03/8/2010 và công văn số 1495/SXD-GĐ ngày 19/8/2010 về việc đề nghị ban hành quyết định hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo mức lương tối thiểu từ 01/01/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Những khối lượng dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thực hiện từ ngày 01/01/2010 khi lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được áp dụng các hệ số điều chỉnh sau: 1. Điều chỉnh chi phí nhân công: Chi phí nhân công lập theo các bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị đã được UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành, được nhân với hệ số KĐCNC theo Bảng số 1. BẢNG SỐ 1: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Điều chỉnh chi phí sử dụng xe máy và thiết bị: Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị lập theo các bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị đã được UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành, được nhân với hệ số KĐCMTC theo Bảng số 2. BẢNG SỐ 2: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ XE MÁY VÀ THIẾT BỊ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Khi áp dụng các hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong các Bảng số 1 và Bảng số 2 không được tính thêm các hệ số phụ cấp đã được ghi trong các bộ đơn giá. 4. Các chi phí khác tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm: Chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 5. Giá xăng, dầu dùng để tính toán hệ số điều chỉnh xe máy và thiết bị như sau: - Xăng A92: 15.990 đ/lít - Dầu diezen: 14.400 đ/lít Điều 2. Quy định thực hiện 1. Các tổ chức và cá nhân sử dụng nguồn vốn Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đều phải thực hiện các quy định tại quyết định này. 2. Những khối lượng công tác dịch vụ công ích nếu đã được quyết toán kinh phí rồi, thì không được tính lại theo quy định này. 3. Điều chỉnh giá hợp đồng: Chủ đầu tư căn cứ các điều khoản trong hợp đồng để giải quyết việc điều chỉnh giá hợp đồng cho khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 về sau. 4. Các dự án sử dụng các nguồn vốn khác có thể áp dụng các quy định tại quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Công thương, Giao thông Vận tải, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai tại Tờ trình số 17/TTr-KCNĐN ngày 29 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3168/2000/QĐ-UBT ngày 16 tháng 11 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định một số nội dung hoạt động phối hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi chung là UBND cấp huyện) trong việc quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp, các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp nhưng hoạt động theo quy chế khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi chung là các KCN). | 2,084 |
131,567 | Điều 2. Nguyên tắc và phương thức phối hợp 1. Nguyên tắc phối hợp a) Nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan phối hợp nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong các KCN. b) Cơ quan phối hợp phải đảm bảo yêu cầu chuyên môn, chất lượng, thời hạn phối hợp; đồng thời quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi cơ quan và không cản trở công việc của nhau. c) Việc phối hợp phải dựa trên các quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo sự thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh và đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong các KCN. d) Cơ quan đầu mối phải được cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan mọi hoạt động quản lý Nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh. e) Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp. 2. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý Nhà nước trong KCN, Ban Quản lý quyết định lựa chọn áp dụng các phương thức phối hợp sau đây: a) Lấy ý kiến bằng văn bản; b) Tổ chức họp, hội nghị; c) Tổ chức đoàn khảo sát, điều tra các hoạt động liên quan đến dự án đầu tư, phát triển khu công nghiệp; d) Cung cấp thông tin về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp theo định kỳ hàng tháng, quý, năm hay khi có yêu cầu. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ VỀ ĐẦU TƯ Điều 3. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư Ban Quản lý thực hiện: 1. Đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương có liên quan tiến hành thẩm tra đối với các dự án đầu tư phức tạp vào các KCN thuộc thẩm quyền quản lý để làm cơ sở cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư. Điều 4. Công tác xúc tiến đầu tư 1. Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Chuẩn bị các tài liệu, ấn phẩm liên quan đến KCN phục vụ cho công tác xúc tiến đầu tư; b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh về công tác tổ chức thực hiện việc xúc tiến đầu tư; công tác quy hoạch lĩnh vực dự án mời gọi đầu tư vào các KCN; c) Phối hợp với Công ty Đầu tư Kinh doanh hạ tầng các KCN để quảng bá, giới thiệu cho nhà đầu tư về hình ảnh Đồng Nai, các KCN Đồng Nai; d) Giới thiệu vị trí, hướng dẫn quy trình, thủ tục hồ sơ dự án đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư vào các KCN cho các nhà đầu tư; e) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất với UBND tỉnh các giải pháp nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng, tạo điều kiện cho việc thu hút đầu tư vào các KCN. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Phối hợp với Ban Quản lý để xây dựng các tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tham mưu UBND tỉnh về công tác xúc tiến đầu tư; công tác quy hoạch các lĩnh vực dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn; c) Phối hợp giới thiệu vị trí các KCN của tỉnh cho nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư; d) Phối hợp với Ban Quản lý tổ chức họp mặt doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo chỉ đạo của UBND tỉnh. Điều 5. Công tác thông tin, báo cáo 1. Ban Quản lý có trách nhiệm thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương kịp thời, thường xuyên về những thông tin sau: a) Các báo cáo tình hình xây dựng và phát triển các KCN hàng tháng và báo cáo tổng kết hàng năm; b) Thông tin hàng tháng về tình hình thu hút đầu tư vào các KCN; c) Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các KCN. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Ban Quản lý kịp thời, thường xuyên thông tin về tình hình cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước đầu tư vào các KCN. Mục 2. QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG Điều 6. Công tác phối hợp bồi thường, giải phóng mặt bằng 1. Ban Quản lý có trách nhiệm: Cử cán bộ Ban Quản lý tham gia vào Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện; phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện để giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng để xây dựng KCN theo thẩm quyền hoặc nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc theo quy định của pháp luật. 2. UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi để xây dựng KCN có trách nhiệm: a) Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động đến các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thực hiện giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; b) Phối hợp với các sở, ngành, tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh. Điều 7. Công tác quy hoạch, xây dựng và phát triển các KCN Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Ban Quản lý phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh chủ trương quy hoạch xây dựng, phát triển các KCN đáp ứng cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh, chủ trương xây dựng phát triển các công trình hạ tầng, các công trình phúc lợi xã hội ngoài KCN phục vụ cho việc phát triển các KCN. Điều 8. Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong KCN 1. Ban Quản lý chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong KCN theo quy hoạch, thiết kế được phê duyệt. 2. Ban Quản lý phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình trong các KCN. 3. Ban Quản lý định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất phối hợp Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý chất lượng xây dựng và các sự cố công trình trong các KCN, tình hình cấp giấy phép xây dựng, thẩm định thiết kế cơ sở đến khi doanh nghiệp triển khai xây dựng thực tế, hoàn công công trình. 4. Ban Quản lý phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong KCN. 5. Ban Quản lý phối hợp với Sở Xây dựng xem xét, lấy ý kiến các sở, ngành liên quan về tổng mức đầu tư đối với các dự án có chuyển giao cho Nhà nước hoặc các dự án được hưởng ưu đãi của Nhà nước trong các KCN. Mục 3. QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 9. Quản lý môi trường trong KCN 1. Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng môi trường tại địa phương có liên quan đến KCN theo định kỳ; điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các doanh nghiệp trong các KCN và các KCN; giám sát việc triển khai xây dựng, tiến độ thực hiện các hạng mục công trình xử lý nước thải tập trung của các KCN; xây dựng hệ thống quan trắc môi trường có liên quan đến KCN; thống kê số liệu về môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án trong KCN chưa được UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý; thẩm định đề án/báo cáo xả nước thải vào nguồn nước; thanh tra, kiểm tra và giám sát môi trường đối với các dự án trong KCN; kiểm tra và đánh giá hiệu quả các công trình xử lý và bảo vệ môi trường; khảo sát thực tế điều kiện nhập khẩu phế liệu; kiểm tra, xem xét việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các doanh nghiệp trong các KCN; b) Phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực môi trường đối với các trường hợp có liên quan đến KCN; cung cấp số liệu để lập báo cáo hiện trạng môi trường trên địa bàn huyện; c) Phối hợp với Công an tỉnh thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp trong các KCN vi phạm Luật Bảo vệ môi trường; d) Phối hợp với Sở Công thương thẩm định kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với các doanh nghiệp trong các KCN; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn hóa chất và xử lý các vi phạm pháp luật về an toàn hóa chất đối với các doanh nghiệp trong các KCN. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Phối hợp với Ban Quản lý thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trong KCN được UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý thực hiện; thẩm định đề án bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trong KCN; xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; thanh tra, kiểm tra và giám sát môi trường đối với các dự án trong KCN; kiểm tra và đánh giá hiệu quả đối với công trình xử lý và bảo vệ môi trường; thực hiện thủ tục hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp trong các KCN; thực hiện thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, dịch vụ và sản phẩm thân thiện với môi trường đối với doanh nghiệp trong các KCN. | 2,064 |
131,568 | 3. Sở Công thương có trách nhiệm: Phối hợp với Ban Quản lý thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trong KCN; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong các KCN. 4. UBND cấp huyện nơi có KCN có trách nhiệm: Phối hợp với Ban Quản lý thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trong KCN được UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý thẩm định và phê duyệt; xác nhận việc thực hiện các nội dung của bản cam kết hoặc đề án bảo vệ môi trường và yêu cầu của giấy xác nhận bản cam kết hoặc đề án bảo vệ môi trường; giám định kỹ thuật đối với công trình xử lý và bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường đối với các dự án đầu tư trong KCN. 5. Công an tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp với Ban Quản lý hoặc chủ trì thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong các KCN; tuyên truyền các hoạt động, biện pháp bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong các KCN và các KCN. Điều 10. Quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định, giám định công nghệ; tư vấn đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ đối với dự án đầu tư trong các KCN; giúp các nhà đầu tư trong việc hướng dẫn sử dụng phương tiện đo và các hoạt động đảm bảo đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ việc xây dựng và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo hệ thống các tiêu chuẩn ISO, đẩy mạnh hoạt động sáng kiến. 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Ban Quản lý trong việc thanh tra, kiểm tra về công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định. Mục 4. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG Điều 11. Xây dựng kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Chủ trì và phối hợp Ban Quản lý xây dựng quy hoạch, kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nói chung và trong các KCN nói riêng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; b) Chủ trì và phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề theo kế hoạch đã được phê duyệt, đào tạo nghề theo nhu cầu của xã hội; c) Thực hiện công tác giới thiệu việc làm cho người lao động làm việc trong KCN. 2. Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Hàng năm tổ chức khảo sát, tổng hợp nhu cầu đào tạo, tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong KCN. Căn cứ kết quả khảo sát, xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm và 05 năm về phát triển nguồn nhân lực trong KCN; b) Cung cấp số liệu khảo sát, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình, kế hoạch này trên toàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt; c) Tiếp nhận yêu cầu đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác để thiết kế các chương trình đào tạo và giảng dạy. Phối hợp tổ chức các lớp học theo thời gian, quy mô phù hợp. Điều 12. Công tác phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật lao động 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Chủ trì tổ chức các buổi phổ biến, hướng dẫn các chủ trương, chính sách pháp luật lao động của Nhà nước có liên quan đến lao động - việc làm, hướng dẫn xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nói chung và các doanh nghiệp trong KCN nói riêng; b) Tham gia các buổi hội thảo, tọa đàm với các Hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp trong KCN, trao đổi, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp. 2. Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Chủ trì tổ chức các hội nghị giao ban các doanh nghiệp trong KCN trong đó tổ chức, phổ biến, hướng dẫn các chủ trương, chính sách pháp luật lao động của Nhà nước có liên quan đến lao động - việc làm cho các doanh nghiệp trong KCN, có sự tham gia của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh; b) Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm với các Hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp trong KCN để lắng nghe những thông tin phản hồi về những vướng mắc và khó khăn của doanh nghiệp trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật lao động. Tổ chức, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trả lời và đề ra các biện pháp để giải quyết các khó khăn cho doanh nghiệp; c) Phối hợp với Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn KCN hướng dẫn và tuyên truyền chính sách lao động đến các doanh nghiệp, công đoàn viên, người lao động. 3. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm: a) Phối hợp tổ chức các hội nghị phổ biến, hướng dẫn các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động; giải đáp những vướng mắc của công đoàn viên và người lao động tại các doanh nghiệp trong KCN; b) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan, có biện pháp xây dựng tổ chức Công đoàn cơ sở (CĐCS) vững mạnh trong doanh nghiệp; nâng cao công tác tuyên truyền, tăng cường vai trò CĐCS để vai trò, vị thế của Công đoàn thực sự là người đại diện quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Nếu doanh nghiệp chưa có Ban Chấp hành CĐCS thì thành lập Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời theo quy định tại Nghị định số 96/2006/NĐ-CP ngày 14/9/2006 hướng dẫn thi hành Điều 153 - Bộ luật Lao động về Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp; c) Liên đoàn Lao động các cấp chủ động tổ chức cho công nhân viên chức, người lao động tham gia ý kiến xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, chính sách liên quan đến người lao động. Đồng thời tổ chức tuyên truyền, phổ biến, phát động phong trào công nhân viên chức, lao động thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách đó sau khi đã ban hành. 4. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp các ngành tổ chức tuyên truyền pháp luật và giải đáp ý kiến, vướng mắc, kiến nghị của các doanh nghiệp, người lao động theo chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và chương trình tuyên truyền pháp luật khác. Điều 13. Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trong KCN Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý, Liên đoàn Lao động tỉnh lập kế hoạch, thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội và xử lý các vi phạm pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trong KCN. Sau mỗi đợt thanh tra, có tổng kết danh sách thanh tra, kết quả xử lý vi phạm gửi các cơ quan liên quan để theo dõi, giám sát đôn đốc thực hiện. Trong trường hợp cần thiết, có thể mời Sở Tư pháp tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra. Điều 14. Điều tra các tai nạn lao động nặng, tai nạn lao động chết người trong các doanh nghiệp trong KCN Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức thành lập đoàn điều tra và chủ trì điều tra tai nạn lao động đối với các tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng xảy ra tại các doanh nghiệp trong KCN, có sự tham gia của Ban Quản lý. Kết quả điều tra được gửi tới các thành viên và các cơ quan có liên quan. Điều 15. Công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động tập thể và đình công 1. Đối với các đơn thư khiếu nại, tố cáo và các kiến nghị liên quan đến việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trong KCN gửi đến tại đơn vị mình thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động các cấp có trách nhiệm chủ trì và phối hợp Ban Quản lý để giải quyết. 2. Ban Quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện các công tác được phân công trong việc giải quyết các tranh chấp lao động tập thể và đình công quy định tại Quy chế phối hợp giải quyết các tranh chấp lao động tập thể không theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 02/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 16. Công tác thông tin, báo cáo 1. Ban Quản lý định kỳ 06 tháng, hàng năm tập hợp báo cáo từ các doanh nghiệp, thống kê, tổng hợp về tình hình sử dụng lao động, việc thực hiện công tác thành lập Công đoàn, xây dựng và đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, thành lập Công đoàn, Hội đồng Hòa giải cơ sở, tai nạn lao động, lao động nước ngoài gửi cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cung cấp các thông tin cần thiết về doanh nghiệp cho các cơ quan liên quan khi có nhu cầu. 2. Khi nhận được đề nghị của Ban Quản lý trong việc cung cấp các thông tin phục vụ cho công tác quản lý lao động tại các KCN, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện việc cung cấp theo đề nghị này. 3. Ban Quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh thường xuyên trao đổi thông tin về công tác quản lý Nhà nước về lao động, việc làm, thống nhất các biện pháp giải quyết tranh chấp lao động, đình công nhằm xây dựng, ổn định và phát triển quan hệ lao động giữa các bên trong các doanh nghiệp trong KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Mục 5. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP Điều 17. Phối hợp cung cấp thông tin, quản lý hoạt động về thuế, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp 1. Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Định kỳ hàng tháng gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận điều chỉnh đăng ký đầu tư và danh sách các doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động, báo cáo về tình hình thu hút đầu tư và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các KCN cho Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Công thương (doanh nghiệp có hoạt động thương mại, phân phối); | 2,124 |
131,569 | b) Định kỳ hàng quý tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thông báo tạm ngừng hoạt động hoặc thanh lý giải thể, phá sản đã thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cục Hải quan, Cục Thuế, Sở Công thương (doanh nghiệp có hoạt động thương mại, phân phối); c) Định kỳ hàng quý thông báo cho Cục Thuế danh sách người nước ngoài được cấp giấy phép lao động trong KCN. 2. Cục Thuế có trách nhiệm: a) Định kỳ ngày 25 hàng tháng, tổng hợp thông báo danh sách doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư nhưng chưa đăng ký thuế, không kê khai nộp thuế, các doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế cho Ban Quản lý; b) Định kỳ hàng quý cung cấp các thông tin về doanh nghiệp nợ tồn đọng thuế và danh sách các doanh nghiệp đã bị đóng mã số thuế cho Ban Quản lý; c) Trong quá trình thanh kiểm tra doanh nghiệp, nếu có những vấn đề phát sinh có liên quan đến ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại giấy chứng nhận đầu tư không phù hợp thì Cục Thuế thông báo cho Ban Quản lý để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư. 3. Cục Hải quan có trách nhiệm: a) Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm, cung cấp các thông tin, danh sách doanh nghiệp nợ tồn đọng thuế xuất nhập khẩu cho Ban Quản lý; b) Định kỳ 06 tháng, năm cung cấp cho Ban Quản lý tình hình xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong các KCN; c) Cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến việc xác nhận ưu đãi về thuế nhập khẩu của doanh nghiệp khi Ban Quản lý đề nghị. 4. Sở Công thương có trách nhiệm: a) Định kỳ hàng quý thông báo về tình hình triển khai các chương trình dịch vụ của tỉnh; b) Thường xuyên trao đổi thông tin về các chính sách ưu đãi khen thưởng doanh nghiệp của Bộ Công thương; c) Thông báo tình hình vi phạm các doanh nghiệp trên lĩnh vực thương mại, phân phối, lưu thông hàng hóa của các doanh nghiệp trong các KCN; d) Thông báo các kết luận thanh kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm có liên quan đến doanh nghiệp trong các KCN cho Ban Quản lý; Điều 18. Phối hợp giải quyết các kiến nghị, khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp trong lĩnh vực thuế, xuất nhập khẩu Ban Quản lý có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của Sở Công thương, Cục Thuế, Cục Hải quan để tham khảo ý kiến hoặc phối hợp hỗ trợ. Sở Công thương, Cục Thuế, Cục Hải quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của Ban Quản lý để tham khảo ý kiến hoặc phối hợp. Điều 19. Tổ chức hội nghị 1. Khi tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm Ban Quản lý, Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Công thương thì đơn vị tổ chức ngoài việc thông báo cho các cơ quan tham dự đồng thời gửi các nội dung kiến nghị, vướng mắc của các doanh nghiệp trong KCN thuộc lĩnh vực quản lý của các cơ quan để nghiên cứu trả lời cho doanh nghiệp. 2. Các kiến nghị được Ban Quản lý, Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Công thương trả lời cho doanh nghiệp trong các KCN sau hội nghị đồng thời sẽ được thông báo đến các cơ quan có liên quan. Mục 6. AN NINH TRẬT TỰ Điều 20. Quản lý an ninh trật tự trong các KCN Công an tỉnh có trách nhiệm: a) Phối hợp với Ban Quản lý, UBND cấp huyện và Công ty Đầu tư Kinh doanh hạ tầng KCN thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước và đảm bảo về an ninh trật tự (ANTT) theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xuất, nhập cảnh với các doanh nghiệp và người nước ngoài đến làm việc, tạm trú tại các KCN; phối hợp với Ban Quản lý quản lý tốt người nước ngoài đang làm việc tại các KCN theo quy chế về quản lý lao động nước ngoài; c) Kịp thời phối hợp Ban Quản lý, các cơ quan liên quan giải quyết các vụ việc tranh chấp, đình công, các vụ việc có dấu hiệu của tội phạm, đồng thời thông tin kết quả xử lý các vụ việc đến Ban Quản lý, các doanh nghiệp trong các KCN để doanh nghiệp yên tâm hoạt động sản xuất kinh doanh; d) Định kỳ 06 tháng, năm gửi thông báo tình hình ANTT, an toàn giao thông trong các KCN cho Ban Quản lý. 2. UBND cấp huyện có KCN có trách nhiệm: a) Phối hợp với Ban Quản lý, các cơ quan chuyên môn, đoàn thể thực hiện việc quản lý hành chính, an ninh, trật tự công cộng trong các KCN theo thẩm quyền; b) Quản lý các hạng mục hạ tầng ngoài hàng rào KCN đấu nối hoàn chỉnh vào hạ tầng KCN nhằm đảm bảo công tác ANTT tại các KCN. 3. Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an trong việc kiểm tra công tác giữ gìn ANTT trong KCN, đề xuất những biện pháp chủ trương thực hiện công tác ANTT trong KCN; b) Đôn đốc, nhắc nhở Công ty Đầu tư Kinh doanh hạ tầng KCN có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ, phối hợp với các cơ quan Công an và lực lượng bảo vệ của doanh nghiệp trong KCN giữ gìn ANTT trong KCN, xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục hạ tầng KCN, đảm bảo hiệu quả công tác giữ gìn ANTT tại các KCN; c) Phát hiện và thông báo kịp thời cho Công ty Đầu tư Kinh doanh hạ tầng KCN và lực lượng Công an những biểu hiện mất ANTT trong và ngoài doanh nghiệp. Điều 21. Công tác tuyên truyền, giải quyết vướng mắc về an ninh trật tự trong các KCN 1. Ban Quản lý và Công an tỉnh thường xuyên phối hợp giải quyết các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp trong các KCN về ANTT trong các KCN. 2. Ban Quản lý và Công an tỉnh phối hợp hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn, thanh, kiểm tra việc thực hiện phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, giữ gìn ANTT của các doanh nghiệp trong các KCN. 3. Công an tỉnh thường xuyên phối hợp với Ban Quản lý và Liên đoàn Lao động tỉnh thông tin, hướng dẫn lực lượng bảo vệ công tác bảo vệ tài sản và ANTT trong hàng rào doanh nghiệp, giáo dục người lao động chấp hành ANTT nơi công cộng. Mục 7. CÁC CÔNG TÁC PHỐI HỢP KHÁC Điều 22. Công tác quản lý vệ sinh, môi trường lao động trong các doanh nghiệp trong KCN 1. Ban Quản lý và Sở Y tế phối hợp kiểm tra, thanh tra về vệ sinh, chất lượng và an toàn thực phẩm trong sản phẩm và trong phục vụ bữa ăn cho người lao động. 2. Ban Quản lý và Sở Y tế phối hợp các cơ quan liên quan giám sát môi trường lao động và phối hợp theo dõi, đánh giá tình hình sức khỏe của người lao động trong các doanh nghiệp, kịp thời cảnh báo để người lao động phòng trị bệnh. Điều 23. Công tác quản lý hệ thống thông tin truyền thông, phục vụ các KCN 1. Ban Quản lý và Sở Thông tin Truyền thông phối hợp chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh đảm bảo cung cấp đủ về số lượng và chất lượng về thông tin liên lạc và các dịch vụ cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo hợp đồng. 2. Ban Quản lý và Sở Thông tin Truyền thông phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp thủ tục cấp phép về lĩnh vực thông tin truyền thông. Điều 24. Các chương trình phát triển dịch vụ KCN Ban Quản lý phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan triển khai các chương trình phát triển dịch vụ phục vụ KCN. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm thực hiện 1. Ban Quản lý là cơ quan đầu mối, phối hợp các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện Quy chế này. Định kỳ 06 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp và yêu cầu công việc cụ thể, Ban Quản lý xem xét, thống nhất xây dựng quy chế phối hợp riêng với từng sở, ban, ngành, UBND cấp huyện để triển khai hiệu quả công tác phối hợp quản lý Nhà nước đối với các KCN. Điều 26. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phối hợp Ban Quản lý tổng hợp, kiến nghị trình UBND tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 431/TTr-SNV ngày 04/8/2010, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương. Ðiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Dương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Ban) là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. | 2,073 |
131,570 | Điều 2. Chức năng Ban có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến. đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Tổ chức 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có Trưởng ban và từ 01 đến 02 Phó Trưởng ban. b) Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là Phó Giám đốc Sở Nội vụ và là Ủy viên Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. c) Chức vụ Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. Chức vụ Phó Trưởng ban do Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban. 2. Các phòng giúp việc cho lãnh đạo Ban: + Phòng Hành chính - Tổng hợp. + Phòng Thi đua khen thưởng các sở, ban, ngành (Nghiệp vụ 1). + Phòng Thi đua khen thưởng các huyện, thị xã, cơ sở và doanh nghiệp (Nghiệp vụ 2). Phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Các chức vụ này do Trưởng ban bổ nhiệm, miễn nhiệm. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng do Trưởng ban quy định trên cơ sở Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn, Trưởng ban có thể đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi cơ cấu tổ chức của Ban cho phù hợp. Điều 5. Biên chế Biên chế của Ban thuộc biên chế hành chính của tỉnh, do Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu. Việc bố trí công chức của Ban căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo quy định của pháp luật. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Ban làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này. 2. Ban làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan và chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. 3. Các Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. 4. Trưởng ban có thể ủy quyền cho Phó Trưởng ban giải quyết các công việc cụ thể khác, nhưng Phó Trưởng ban không được ủy quyền lại cho cán bộ, công chức dưới quyền. 5. Khi có những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của Trưởng ban hoặc chưa được sự thống nhất ý kiến của các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thì Trưởng ban báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét cho ý kiến chỉ đạo giải quyết. 6. Chế độ hội họp Định kỳ (do Trưởng ban quy định), lãnh đạo Ban tổ chức họp giao ban giữa lãnh đạo Ban với các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng để nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ, công tác và chỉ đạo triển khai nhiệm vụ công tác mới. Giữa năm, Ban tổ chức sơ kết 6 tháng và cuối năm tổ chức tổng kết công tác thi đua, khen thưởng toàn tỉnh để đánh giá kết quả hoạt động; đồng thời đề ra mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ công tác trong thời gian tới. Khi cần thiết, Ban có thể tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách về lĩnh vực thuộc Ban quản lý do Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đề ra. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương: Ban chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Trưởng ban có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo tình hình công tác chuyên môn cho Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất, kịp thời nắm bắt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả ở địa phương. 2. Đối với Sở Nội vụ: Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ. Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác theo chế độ định kỳ và theo yêu cầu đột xuất, tham mưu đề xuất với Sở Nội vụ về lĩnh vực công tác do Ban phụ trách. Trước khi tổ chức thực hiện các chương trình công tác của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các ngành Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung của tỉnh, Ban phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với các tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ: Ban có mối quan hệ phối hợp, bình đẳng với các tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao. 4. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Ban có mối quan hệ phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc xây dựng nội dung, phát động thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng. Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Ban được yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Đối với các cơ quan, đơn vị của Trung ương và các tỉnh, thành khác trú đóng và hoạt động trên địa bàn tỉnh: Ban có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị này để giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong bản Quy định này do Trưởng ban báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Căn cứ Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; - Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTG ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy định chế độ họp trong các cơ quan hành chính Nhà nước; | 2,087 |
131,571 | Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1320/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2009. Điều 4. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng ủy nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày13 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng. 2. Các ủy viên UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND tỉnh, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh. 2. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. 4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc. 5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định. 2. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh: a) Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hoặc bất thường; b) Đối với một số vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể hoặc do yêu cầu cấp bách không có điều kiện tổ chức họp Ủy viên UBND tỉnh thì theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ (theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Quy chế này) và phiếu xin ý kiến đến từng ủy viên UBND tỉnh để xin ý kiến. - Nếu vấn đề được đa số ủy viên UBND tỉnh đồng ý, thì cơ quan chuyên môn chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp gần nhất; - Nếu vấn đề chưa được đa số ủy viên UBND đồng ý thì Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận, quyết định. 3. Các quyết nghị tập thể của UBND tỉnh phải được quá nửa tổng số ủy viên UBND đồng ý thông qua. Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch UBND tỉnh đã biểu quyết. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc. - Trong trường hợp xét thấy cần thiết ví tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện. - Trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh. 3. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Phó Chủ tịch chỉ đạo công việc của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng UBND tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết. 4. Chủ tịch UBND tỉnh có thể điều chỉnh việc phân công giữa các ủy viên UBND tỉnh, khi thấy cần thiết. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số huyện, thị. Các Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời, cùng các ủy viên khác của UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao; b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật, đồng thời đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; c) Nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; d) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc. Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; 4. Hằng tuần, các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đưa ra phiên họp UBND tỉnh thảo luận, quyết định. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên UBND tỉnh 1. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể UBND tỉnh; cùng tập thể UBND tỉnh quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh; nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản quy phạm pháp luật cần thiết thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch về các công việc của UBND tỉnh và các công việc có liên quan. 2. Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh và trả lời đầy đủ các Phiếu lấy ý kiến ủy viên UBND tỉnh thay cho việc biểu quyết tại phiên họp UBND tỉnh. 3. Thực hiện các công việc cụ thể theo lĩnh vực phụ trách và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh như: theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các huyện, thị và cơ sở; chuẩn bị và báo cáo các đề án trước Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh; đứng đầu các đoàn công tác của UBND tỉnh; chủ trì họp với các cơ quan chuyên môn, các huyện, thị, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để báo cáo Chủ tịch quyết định xử lý công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh; chủ trì họp báo và các công việc khác. | 2,146 |
131,572 | 4. Ủy viên UBND tỉnh phải thực hiện kế hoạch đi công tác cơ sở, tiếp dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi phụ trách của mình hoặc thuộc phạm vi của UBND tỉnh nếu được phân công; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch và các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về các ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác. 5. Trong hoạt động của mình, mỗi Ủy viên UBND tỉnh phải chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan đoàn thể nhân dân tỉnh; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo các Quy chế và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị của Hội đồng nhân dân tỉnh, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách. 6. Mỗi Ủy viên UBND tỉnh có hộp thư điện tử riêng để nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp, trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan; được trang bị các phương tiện để phục vụ việc xử lý công việc, trao đổi thông tin, họp qua mạng máy tính. 7. Ủy viên UBND tỉnh không được nói và làm trái với các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến với tập thể UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về vấn đề đó. Mọi sự vi phạm phải được kiểm điểm trước tập thể UBND tỉnh để làm rõ trách nhiệm. 8. Ủy viên UBND tỉnh được Văn phòng UBND tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 quy định tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nhiệm vụ sau: 1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Chính phủ; nắm tình hình hoạt động của UBND tỉnh và của các cơ quan chuyên môn, UBND huyện, thị về hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý Nhà nước, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và các vấn đề cần thiết khác tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của UBND tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý. 2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của UBND tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. 3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện. 4. Xây dựng, trình UBND tỉnh thông qua Quy chế làm việc của UBND tỉnh và giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao tại địa phương (kể cả các việc được ủy quyền và khi phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó), và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết các công việc sau: a) Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định; b) Những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất. Các văn bản, tờ trình của UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh có liên quan đến chức năng quản lý của các cơ quan chuyên môn thì thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu chính phải chủ động thẩm định, xem xét, đề xuất bằng văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành. Chủ động tham mưu, đề xuất, dự thảo văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hoặc trực tiếp ban hành (nếu thuộc phân cấp) văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các thông tư, văn bản chỉ đạo của các bộ, ngành Trung ương tại địa phương; d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và Ủy ban nhân dân huyện, thị để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền; đ) Xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan; e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa phương; g) Thực hiện các công việc cụ thể theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn phải đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiện đúng quyền hạn, nhiệm vụ được giao (kể cả các việc được ủy quyền), không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc chuyển cho các cơ quan khác; không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan khác. Khi tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn phải có chính kiến, không đùn đẩy trách nhiệm. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận các quyết định, chỉ đạo của cấp trên phải báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định. 5. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh hoặc các cuộc họp khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập. Nếu ví lý do không thể tham dự được có thể cử cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì phiên hợp đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. 6. Đối với những vấn đề trình xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, trong thời gian quy định nếu chưa nhận được văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thì phải chủ động báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thông báo cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm tra, chỉ đạo xử lý; không để xảy ra trường hợp chậm hoặc không thực hiện được do phải chờ ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn nếu vi phạm quy định này, gây ảnh hưởng đến tiến độ xử lý công việc, không hoàn thành nhiệm vụ được giao phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi cần thiết, thủ trưởng cơ quan chuyên môn đăng ký lịch làm việc trực tiếp với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo về những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách. Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh 1. Trong hoạt động của mình, UBND tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Trung ương, các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. | 2,024 |
131,573 | 4. UBND tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Điều 10. Quan hệ công tác giữa các thủ trưởng cơ quan chuyên môn. 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất thiết phải hỏi ý kiến của thủ trưởng cơ quan chuyên môn đó. Thủ trưởng cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời; nếu được mời họp phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn được phân công làm nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản phải chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao có chất lượng và đúng thời hạn quy định. 2. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết, thủ trưởng cơ quan chuyên môn phải chủ động làm việc với thủ trưởng các cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 11. Quan hệ công tác giữa thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBND cấp huyện. 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấp huyện theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian kể từ ngày nhận được văn bản không quá 7 ngày làm việc nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác, không quá 15 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc có liên quan. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản nhắc nhở sở, ngành chức năng, đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết. 2. Khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấp huyện có đề nghị trực tiếp làm việc với thủ trưởng cơ quan chuyên môn về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước 03 ngày làm việc. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp huyện, xã thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị trực thuộc đóng tại địa phương, kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý hoặc đề xuất xử lý các việc làm sai trái. Đồng thời, UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn; báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh việc thực hiện các hướng dẫn đó đối với UBND cấp mình và đề xuất cách giải quyết khi có các khó khăn, vướng mắc xảy ra; kiến nghị UBND tỉnh nếu hướng dẫn của cơ quan chuyên môn không phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 12. Các loại Chương trình công tác 1. Chương trình công tác bao gồm: chương trình công tác năm, quý và tháng của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh a) Các nội dung được đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: - Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh; - Các đề án, vấn đề cần báo cáo xin ý kiến Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. b) Danh mục các đề án đăng ký trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở: - Sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; - Hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định của các cơ quan cấp Trung ương; - Đề xuất của các cơ quan chuyên môn, các cơ quan, tổ chức khác 2. Chương trình công tác năm gồm hai phần: phần một, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. 3. Chương trình công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong quý. 4. Chương trình công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng. 5. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần. UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định). Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh 1. Chương trình công tác năm: a) Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện thị, thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác gửi Văn phòng UBND tỉnh danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình (ghi cụ thể theo tháng); b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của UBND tỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của UBND tỉnh, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ban hành và gửi các thành viên UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện, thị và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện. 2. Chương trình công tác quý: a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau; Trước ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng UBND tỉnh. b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý), trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất vào ngày 02 của tháng đầu quý tới, phải gửi chương trình công tác quý đó cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 3. Chương trình công tác tháng: a) Hằng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 20 hằng tháng; b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND tỉnh xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất là ngày 02 tháng sau, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng đó cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 4. Chương trình (lịch) công tác tuần của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh: Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước. Các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhất vào thứ năm tuần trước. Trường hợp đặc biệt, đột xuất, thủ trưởng đơn vị có thể liên hệ trực tiếp với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để đăng ký làm việc, nếu được đồng ý, đơn vị phải thông báo cho Văn phòng UBND tỉnh biết 5. Văn phòng UBND tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 6. Việc điều chỉnh chương trình công tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các ủy viên UBND tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan biết. | 2,085 |
131,574 | Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Hằng tháng, quý, sáu tháng và năm, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng UBND tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, đồng thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian tới. 2. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ 6 tháng và năm, báo cáo UBND tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh, thống kê cụ thể các sở, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị thực hiện tốt, chưa tốt chương trình công tác theo thời điểm báo cáo định kỳ quy định tại Điều 46 của Quy chế này. Chương IV TRÌNH TÙ, THỦ TỤC TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 15. Những công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các đề án, dự án, báo cáo quan trọng thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch xem xét giải quyết các nội dung công việc được phân công phụ trách trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo văn bản của cơ quan chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan và ý kiến thẩm tra của Văn phòng UBND tỉnh. 2. Đối với công việc thường xuyên khác ngoài các việc nêu trên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch thì chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét giải quyết trên cơ sở đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu nhưng toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, kiến nghị và dự thảo văn bản do Văn phòng UBND tỉnh chủ trì chuẩn bị. 3. Các công việc chưa xử lý ngay được, Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì họp với các cơ quan liên quan (hoặc ủy quyền thủ trưởng cơ quan chuyên môn chủ trì họp và báo cáo lại) để giải quyết trên cơ sở hồ trình nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 4. Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn, tiếp khách, đi kiểm tra tình hình và chỉ đạo tại cơ sở, Văn phòng UBND tỉnh phải kịp thời chuẩn bị văn bản cần thiết như thông báo nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần làm việc... để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến và ban hành văn bản, thông báo cho cơ quan nơi Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh đến làm việc; ra thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh sau khi kết thúc làm việc. 5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác. Điều 16. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc 1. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo quan trọng - gọi chung là đề án (bao gồm các báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề thực hiện các chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các báo cáo khác) thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình, chủ động tiến hành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của các cơ quan chuyên môn, cơ quan liên quan, kể cả ý kiến của cơ quan được phân công thẩm định; chịu trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của Ủy viên UBND tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo đề án, văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự thảo văn bản để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. b) Văn phòng UBND tỉnh theo dõi trong suốt quá trình xây dựng đề án; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì, đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn bị đề án đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; trực tiếp thẩm tra về trình tự, thủ tục trình; gửi Phiếu lấy ý kiến ủy viên UBND tỉnh về các đề án trình UBND tỉnh. c) Cơ quan được phân công thẩm định phải gửi báo cáo thẩm định đề án đến thủ trưởng các cơ quan chủ trì soạn thảo, chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh mở phiên họp (theo khoản 4 điều 38 Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật). Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chủ trì tiếp thu ý kiến cơ quan thẩm định để hoàn chỉnh đề án, chính thức ký trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. d) Thủ trưởng các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người tham gia theo đề nghị của cơ quan chuyên môn chủ trì. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia xây dựng đề án và thường xuyên báo cáo, xin ý kiến thủ trưởng cơ quan trong quá trình tham gia xây dựng đề án. đ) Để hoàn chỉnh dự thảo đề án, cơ quan chủ trì đề án phải lấy ý kiến chính thức của các cơ quan liên quan bằng hình thức tổ chức họp hoặc gửi hồ sơ xin ý kiến. Việc gửi hồ sơ xin ý kiến có thể được thực hiện qua mạng máy tính. Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn, cơ quan liên quan phải được đưa vào hồ sơ trình. 2. Đối với công việc thường xuyên khác (ngoài các đề án, công việc nêu tại khoản 1 Điều này): a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ trình Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các công việc đúng phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh. Văn bản, tờ trình phải rõ ràng, kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan (nếu có). Việc gửi trình phải thực hiện đúng thủ tục pháp luật quy định; b) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và dự thảo văn bản cần ban hành để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các công việc nêu tại khoản 2 Điều này. c) Khi được Văn phòng UBND tỉnh hỏi ý kiến, chậm nhất 05 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ đồng ý, không đồng ý hay có ý kiến khác về các nội dung liên quan; nếu được mời họp phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp. d) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch có ý kiến chỉ đạo xử lý trực tiếp (không phải chờ phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh) thì Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, cơ quan liên quan để thực hiện các công việc theo ý kiến chỉ đạo; nếu phát hiện có vấn đề chưa phù hợp, vướng mắc thì có trách nhiệm báo cáo lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xin ý kiến. Điều 17. Thủ tục gửi văn bản, tờ trình giải quyết công việc 1. Công văn, tờ trình trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để đề nghị giải quyết công việc phải có nội dung rõ ràng và đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; phải được vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp cán bộ, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho Phòng Hành chính - Tổ chức (Bộ phận Văn thư) để làm thủ tục vào sổ. Việc phát, chuyển công văn, tờ trình phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền và thực hiện nghiêm túc chế độ bảo mật theo quy định. Văn phòng UBND tỉnh tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị trình để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý. 2. Các tờ trình, công văn của các cơ quan chuyên môn, UBND huyện, thị, các tổ chức, đoàn thể tỉnh trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền. 3. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn xin ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến. 4. Các công văn, tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản (đối với những văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh cho nhiều đơn vị, địa phương thực hiện những công việc riêng biệt thì không áp dụng điểm này). 5. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến UBND tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến UBND tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế. 6. Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc gồm: a) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND tỉnh, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo UBND tỉnh). Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. b) Tờ trình của cơ quan trình. c) Dự thảo văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). d) Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có). | 2,043 |
131,575 | đ) Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình. e) Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản. f) Các tài liệu khác có liên quan. Điều 18. Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình 1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ tiếp nhận để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những đề án, công việc thuộc phạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trong trường hợp xét thấy cần thiết ví tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Đối với các dự án văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đúng thủ tục, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn chỉnh Phiếu trình, nêu rõ ý kiến thẩm tra, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch kèm theo đầy đủ hồ sơ đề án, dự thảo văn bản. Ý kiến thẩm tra thể hiện trong Phiếu trình hoặc làm thành văn bản riêng, nhận xét rõ về trình tự, thủ tục chuẩn bị đề án, văn bản kể cả việc giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định (nếu có) và các cơ quan liên quan, kiến nghị cụ thể của Văn phòng UBND tỉnh, lý do và đề xuất cách giải quyết. Các kiến nghị có thể là: - Đề nghị ký ban hành hay không ký ban hành (nếu công việc thuộc thẩm quyền Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch UBND tỉnh); - Xin phép gửi Phiếu lấy ý kiến ủy viên UBND tỉnh đối với việc thuộc thẩm quyền UBND tỉnh khi dự thảo đã có sự thống nhất cơ bản giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan; - Đề nghị đưa ra UBND tỉnh thảo luận tại phiên họp nếu dự thảo còn nhiều ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan; - Đề nghị trả lại và giao cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm khi dự thảo chuẩn bị chưa đạt yêu cầu, sai quy trình, không đúng phạm vi, không đúng nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. b) Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. c) Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch có yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình thì Văn phòng UBND tỉnh chuyển hồ sơ cho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại. 3. Đối với công việc thường xuyên khác (ngoài các đề án, công việc nêu trên): a) Nếu hồ sơ công việc trình không đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, không thuộc công việc cần thiết ví tính chất quan trọng, cấp bách của công việc thì tùy từng trường hợp cụ thể trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh trả lại nơi gửi và nêu rõ lý do; hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người gửi biết. b) Nếu hồ sơ công việc trình là đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh: - Đối với các trường hợp đã được cung cấp đủ hồ sơ hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy thêm ý kiến các cơ quan liên quan cũng có thể xử lý được thì trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh xử lý, có ý kiến tham mưu (kiến nghị rõ đồng ý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, quyết định; - Đối với các trường hợp chưa đủ hồ sơ: Văn phòng UBND tỉnh chủ trì xử lý, lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn, cơ quan liên quan để hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ và chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch giải quyết công việc. Sau khi tổng hợp ý kiến các cơ quan chuyên môn, cơ quan liên quan, Văn phòng UBND tỉnh trao đổi lại với cơ quan trình về nội dung trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn chỉnh hồ sơ và Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định. Phiếu trình giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thực ý kiến của các cơ quan, kể cả các ý kiến khác nhau và ý kiến của cơ quan đề nghị sau khi Văn phòng UBND tỉnh đã trao đổi lại; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi, ý kiến lãnh đạo phòng và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình giải quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành. Nếu thấy có vấn đề lớn, phức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩn bị thêm thì Văn phòng UBND tỉnh báo cáo để Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao cho cơ quan chuyên môn chủ trì chuẩn bị để trình. c) Đối với các công việc cấp bách, cần xử lý gấp hoặc những công việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉ đạo trực tiếp, Văn phòng UBND tỉnh chủ động báo cáo và thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian nhanh nhất; không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây. Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND tỉnh trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình. 2. Khi xử lý hồ sơ trình, đối với các đề án, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần phải họp bàn trước khi quyết định, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị đầy đủ nội dung và tổ chức để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch họp. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc một ủy viên khác của UBND tỉnh chủ trì các cuộc họp này và báo cáo bằng văn bản về kết quả cuộc họp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Đối với các đề án thuộc phạm vi quyết nghị của tập thể UBND tỉnh theo luật định, Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét nội dung và tính chất của từng đề án để quyết định: a) Đưa ra thảo luận tại phiên họp UBND tỉnh. b) Giao Văn phòng UBND tỉnh gửi Phiếu lấy ý kiến ủy viên UBND tỉnh. Phiếu lấy ý kiến phải được gửi cùng toàn bộ hồ sơ đề án, văn bản kể cả văn bản của cơ quan thẩm định và ý kiến thẩm tra của Văn phòng UBND tỉnh. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm giải trình tiếp thu ý kiến ủy viên UBND tỉnh. Nếu đa số ủy viên UBND tỉnh tán thành thì cơ quan chủ trì hoàn chỉnh văn bản để trình Chủ tịch quyết định; nếu chưa được đa số ủy viên UBND tỉnh tán thành thì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh để trình UBND tỉnh thảo luận tại phiên họp gần nhất. Trường hợp đa số ý kiến của thành viên UBND tỉnh tán thành nhưng cơ quan chủ trì đề án thấy có vấn đề chưa phù hợp thì kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh; việc đưa ra UBND tỉnh thảo luận lại sẽ do Chủ tịch xem xét, quyết định. Thời hạn ủy viên UBND tỉnh trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 07 ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả Phiếu lấy ý kiến ủy viên UBND tỉnh đến khi trình lại Chủ tịch trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc. c) Yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung đề án chưa đạt yêu cầu. 4. Căn cứ ý kiến quyết định của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về nội dung đề án, công việc, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành: a) Các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được thể hiện thành văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký. b) Đối với các trường hợp không cần thiết phải ban hành văn bản của UBND tỉnh hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo công văn, thông báo, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch duyệt trước khi Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký ban hành để các cơ quan liên quan biết thực hiện. 5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký văn bản hoặc có ý kiến chỉ đạo xử lý công việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc ban hành và công bố văn bản theo quy định của pháp luật 6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do. Điều 20. Quy định về việc ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký: a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của UBND huyện, thị, Chủ tịch UBND huyện, thị; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện, thị và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ; d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; đ) Tờ trình, báo cáo của UBND tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh; e) Các văn bản khác theo thẩm quyền. | 2,035 |
131,576 | 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản gửi bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký các văn bản sau: a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì; b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện; c) Các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 21. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục. 2. Các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải đăng Công báo địa phương; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh và mạng tin học diện rộng của Chính phủ (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước). 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc gửi văn bản trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ và cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh; quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo theo quy định hiện hành của Chính phủ. Điều 22. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh: 1. Thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó. 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND huyện, thị ban hành và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định hiện hành của Chính phủ. Chương V PHIÊN HỌP UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 23. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các ủy viên UBND tỉnh Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch, và các ủy viên UBND tỉnh bao gồm: 1. Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ và phiên họp UBND tỉnh bất thường. 2. Các hội nghị (bao gồm hội nghị triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước và các hội nghị chuyên đề). 3. Các cuộc họp định kỳ với các sở, ngành, huyện, thị. 4. Các cuộc họp để xử lý việc thường xuyên và họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Các cuộc họp khác. Điều 24. Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ và phiên họp UBND tỉnh bất thường. 1. UBND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần, trong khoảng từ ngày 28 đến ngày 30 hằng tháng. UBND tỉnh họp bất thường theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số ủy viên UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh thông báo trước cho các ủy viên UBND tỉnh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày phiên họp bắt đầu. Việc chuẩn bị, triệu tập, tổ chức công việc liên quan đến phiên họp bất thường được thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Chủ tịch UBND tỉnh chủ tọa phiên họp UBND tỉnh. Khi Chủ tịch vắng mặt sẽ ủy quyền cho Phó Chủ tịch thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Điều 25. Chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: a) Thẩm tra về trình tự, thủ tục hồ sơ đề án trình ra phiên họp; b) Dự kiến nội dung, chương trình, thành phần tham dự họp, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các ủy viên UBND tỉnh về các vấn đề trên ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày phiên họp bắt đầu; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho ủy viên UBND tỉnh và đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày trước khi phiên họp bắt đầu; c) Đôn đốc thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan; d) Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký giấy mời họp UBND tỉnh; đ) Gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu trước khi họp ít nhất là 03 ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt có thể gửi muộn hơn. 3. Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản trình phiên họp phải gửi tài liệu đến Văn phòng UBND tỉnh. Số lượng tài liệu trình tại phiên họp do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quy định. Điều 26. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh 1. Ủy viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh, trường hợp đặc biệt, nếu vắng mặt trong phiên họp hoặc vắng mặt một khoảng thời gian của phiên họp thì phải báo cáo và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý; đồng thời gửi ý kiến góp ý nội dung các tài liệu đã gửi đến các ủy viên UBND tỉnh (Chánh Văn phòng UBND tỉnh thay mặt ủy viên vắng mặt báo cáo các ý kiến góp ý của ủy viên vắng mặt). Ủy viên UBND tỉnh là thủ trưởng cơ quan chuyên môn có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của UBND tỉnh tham dự. 2. UBND tỉnh có thể mời các đại biểu sau đây tham dự phiên họp: a) Mời Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh dự tất cả các phiên họp của UBND tỉnh. b) Mời Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa phương, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh dự họp khi thảo luận những vấn đề có liên quan. c) Mời thủ trưởng cơ quan chuyên môn; Chủ tịch UBND cấp huyện, lãnh đạo các ban của Đảng, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu khác dự họp khi cần thiết. Đại biểu không phải là ủy viên UBND tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 27. Trình tự phiên họp UBND tỉnh 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo nội dung và dự kiến chương trình phiên họp; các ủy viên UBND tỉnh có mặt, vắng mặt, người dự họp thay và các đại biểu được mời tham dự. 2. Chủ tọa điều khiển phiên họp. 3. UBND tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự: a) Chủ đề án trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến UBND tỉnh; thời gian trình bày không quá 15 phút. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm; nếu thông qua văn bản quy phạm pháp luật phải có ý kiến Sở Tư pháp. b) Các ủy viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án, các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án, không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án. Thời gian một lần phát biểu không quá 10 phút. c) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các ủy viên UBND tỉnh và các đại biểu dự họp; d) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận kết luận về đề án và UBND tỉnh lấy biểu quyết. Nếu có quá nửa số ủy viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành, đề án được thông qua. Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị UBND tỉnh chưa biểu quyết và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm. 4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu ủy viên UBND tỉnh hoặc thủ trưởng các cơ quan khác trình UBND tỉnh báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quy định; Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo trước đến ủy viên UBND tỉnh và thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm trình báo cáo đó. 5. Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp UBND tỉnh. Điều 28. Biên bản phiên họp UBND tỉnh 1. Biên bản phiên họp phải thể hiện rõ thời gian, địa điểm, thành phần, trình tự, diễn biến phiên họp, danh sách các ủy viên UBND tỉnh và đại biểu phát biểu ý kiến, nội dung các ý kiến phát biểu (không cần ghi chi tiết ý kiến), ghi đầy đủ kết luận của chủ tọa phiên họp, kết quả biểu quyết về từng đề án và kèm theo băng (đĩa) ghi âm phiên họp (nếu có). Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản, ghi âm và ký biên bản phiên họp. | 2,024 |
131,577 | 2. Biên bản phiên họp và các tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu hồ sơ Nhà nước và được bảo quản và sử dụng theo chế độ mật. Việc sử dụng biên bản phiên họp do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định. Nội dung của biên bản được cụ thể hóa thành thông báo kết luận gửi ủy viên UBND tỉnh; đồng thời báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi cần thiết sẽ thông báo cho các sở, ngành, huyện, thị, tổ chức, đoàn thể trong tỉnh về những vấn đề có liên quan. Điều 29. Quyết định nhiệm vụ trọng tâm điều hành hàng tháng của UBND tỉnh 1. Quyết định nhiệm vụ trọng tâm điều hành hàng tháng của UBND tỉnh phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các quyết nghị của UBND tỉnh tại phiên họp; trách nhiệm của ủy viên UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện các nội dung trong quyết định của UBND tỉnh. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Văn phòng dự thảo các văn bản giúp UBND tỉnh triển khai các quyết nghị của UBND tỉnh tại phiên họp; tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện các công việc được UBND tỉnh giao cho các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp huyện; theo dõi tình hình thực hiện các đề nghị của UBND tỉnh đối với đơn vị không là cơ quan hành chính Nhà nước. Điều 30. Các cuộc họp của của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. a) Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh: - Dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; - Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn chỉnh, ban hành thông báo kết luận cuộc họp. Dự thảo Thông báo của Văn phòng phải được người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì đôn đốc việc thực hiện các công việc đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kết luận b) Trách nhiệm của cơ quan chủ đề án: cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo có trách nhiệm chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng UBND tỉnh; chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo; sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh đề án và dự thảo Thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp, có trách nhiệm đến dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc; - Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận. 2. Họp giao ban hằng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng UBND tỉnh. a) Họp giao ban được tiến hành vào thứ hai hằng tuần. Trường hợp thay đổi, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các Phó Chủ tịch và các thành phần liên quan biết. Khi cần thiết, Chủ tịch hội ý với các Phó Chủ tịch và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. b) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa xử lý được qua hồ sơ và Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh và các vấn đề khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. c) Chánh Văn phòng UBND tỉnh dự các cuộc họp giao ban, trực tiếp báo cáo, theo dõi công việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến. Khi được yêu cầu, các Phó Chánh văn phòng dự họp giao ban để trực tiếp báo cáo về phần công việc được phân công theo dõi; chủ đề án trực tiếp báo cáo đề án. Trường hợp cần thiết có thể mời một số Chủ tịch UBND huyện, thị, thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan dự họp. d) Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì họp giao ban. Khi Chủ tịch vắng, Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch chủ trì họp giao ban. đ) Việc tổ chức cuộc họp giao ban thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 31. UBND tỉnh họp làm việc với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện, thị 1. Hằng năm, Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện, thị về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh; 2. Hằng quý, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh, quan trọng; 3. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND một số huyện, thị họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, địa phương đó; 4. Việc tổ chức các cuộc họp, làm việc với thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện, thị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30. Điều 32. Hội nghị chuyên đề và các cuộc họp khác của UBND tỉnh 1. Hội nghị chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết của Đảng, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, các văn bản, cơ chế, chính sách lớn hoặc các lĩnh vực, các công việc quan trọng trong chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Trình tự tổ chức hội nghị: a) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đề xuất của cơ quan được giao chủ trì nội dung chính của Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị; b) Các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo tại hội nghị như chuẩn bị các đề án trình UBND tỉnh, theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tại hội nghị, chủ đề án chỉ trình bày báo cáo tóm tắt đề án và những vấn đề cần thảo luận; d) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan; đ) Theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh hoặc cơ quan chủ trì nội dung chính hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ban hành. 3. Các cuộc họp khác thực hiện theo Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước (Ban hành theo Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ). Điều 33. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND huyện, thị; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc. 1. Họp, hội nghị của UBND các huyện, thị thực hiện như họp, hội nghị của UBND tỉnh. 2. Họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thực hiện như sau: a) Họp giao ban của Ban lãnh đạo; b) Họp tổng kết công tác năm: chỉ làm nội bộ, trường hợp cần thiết phải mở rộng thành phần dự họp thì phải báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh (không tổ chức họp sơ kết công tác chuyên môn ngành 6 tháng); c) Hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác: khi thực sự cần thiết, nội dung quan trọng và chỉ thực hiện trong nội bộ; d) Họp tổng kết các dự án, đề án mang tình chuyên đề: thực hiện trong nội bộ, trường hợp cần thiết phải mở rộng thành phần thì xin ý kiến của UBND tỉnh; đ) Họp làm việc để giải quyết công việc chuyên môn thường xuyên. 3. Tất cả các cuộc họp, hội nghị của UBND các huyện, thị, cơ quan chuyên môn phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Các cuộc họp trên nếu có nhu cầu mời Thường trực UBND tỉnh dự , do cơ quan chuyên môn mời, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xếp lịch để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự trong trường hợp cần thiết; cơ quan chuyên môn chuẩn bị bài phát biểu của Thường trực UBND tỉnh, gửi Văn phòng UBND tỉnh trước ngày diễn ra hội nghị ít nhất 03 ngày làm việc. Chương VI KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thích đáng. 4. Qua kiểm tra phải tạo được sự chuyển biến tích cực trong quản lý Nhà nước về chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luật hành chính. Điều 35. Phạm vi kiểm tra 1. UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương; Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong hoạt động chỉ đạo, điều hành của hệ thống hành chính Nhà nước ở địa phương. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan mình. Điều 36. Phương thức kiểm tra 1. UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trong trường hợp đặc biệt. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công ủy viên UBND tỉnh, thủ trưởng cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với những lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể có phát sinh phức tạp; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật. | 2,090 |
131,578 | 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn, Hội đồng nhân dân và UBND huyện, thị. 4. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị và tổ chức, cá nhân tại địa phương. 5. Chủ tịch UBND huyện, thị, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý của cơ quan mình. Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ trước ngày 20 tháng cuối quý, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh vào cuối quý. Chương VII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên; b) Tiếp khách theo đề nghị của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND huyện, thị, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; c) Tiếp theo đề nghị của khách; 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND huyện, thị, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 02 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất có thể báo muộn hơn); công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt. 3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp; c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp. Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài, phải nêu rõ nội dung, mục đích cuộc tiếp, thành phần khách và chương trình hoạt động của khách tại địa phương (nếu có). Các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 02 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp. Trường hợp đột xuất, phải được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trước khi đưa khách đến trụ sở của UBND tỉnh. 3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 38 Quy chế này. Trường hợp xét thấy cần thiết, theo yêu cầu của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có văn bản đề nghị cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung và tham gia phục vụ tiếp khách (về nghi lễ, phiên dịch...). 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ. 5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, phù hợp nghi thức và tập quán, phong tục của Việt Nam; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành của Chính phủ. Điều 40. Chế độ đi công tác 1. Ủy viên UBND tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở. 2. Ủy viên UBND tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các tỉnh và các bộ, ngành Trung ương trên 07 ngày phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh họp, các ủy viên UBND tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. 4. Ủy viên UBND tỉnh, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị khi đi công tác nước ngoài (ngoài các chuyến công tác theo chương trình của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã được phê duyệt) phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời phải cử cấp phó thay mặt mình giải quyết công việc trong thời gian đi công tác. 5. Các ủy viên UBND tỉnh, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực. 6. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các đơn vị, cơ sở trong tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh; b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, sắp xếp chương trình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả; c) Theo dõi tình hình đi công tác của các ủy viên UBND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh vào tháng 6 và cuối năm. Chương IX THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủ tịch và thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. 2. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình. 3. Chủ tịch UBND tỉnh phải có lịch tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân. Tùy theo yêu cầu của công việc Chủ tịch UBND tỉnh bố trí số lần tiếp dân trong tháng. Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch tiếp công dân nhưng ít nhất mỗi quý Chủ tịch UBND tỉnh phải bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 buổi. Điều 42. Trách nhiệm của ủy viên UBND tỉnh 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các ủy viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; kết luận và có quyết định giải quyết triệt để các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở. 2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; trân trọng lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh 1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. | 2,096 |
131,579 | 4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị tiến hành công tác thanh tra, tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 5. Hằng quý báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong tỉnh; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý. Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh 1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Trả lời cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Điều 45. Tổ chức tiếp dân 1. UBND tỉnh có địa điểm tiếp dân; bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp dân. 2. Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân. Chương X CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo 1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi các ủy viên UBND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc Hội, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị; b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, thành viên UBND tỉnh, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm: các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương; b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; tham dự các cuộc giao ban giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; d) Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; đ) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác và các hoạt động thường ngày của UBND tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh; e) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu đến các cơ quan, đơn vị liên quan, theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thị: a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; b) Gửi Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý Nhà nước, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và các nội dung cần thiết khác; báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh và báo cáo hằng tuần; các báo cáo định kỳ đồng thời gửi Sở Kế hoạch - Đầu tư để tổng hợp, lập báo cáo chung của tỉnh. Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ và báo cáo tuần như sau: Báo cáo tuần: vào sáng thứ sáu hằng tuần; Báo cáo tháng: Cơ quan chuyên môn và UBND các huyện, thị gửi Sở Kế hoạch - Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 20 hằng tháng; Sở Kế hoạch - Đầu tư tổng hợp, lập báo cáo chung gửi UBND tỉnh trước ngày 23 hằng tháng. Báo cáo quý: Cơ quan chuyên môn và UBND các huyện, thị gửi Sở Kế hoạch - Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 20 của tháng cuối quý; Sở Kế hoạch - Đầu tư tổng hợp, lập báo cáo chung gửi UBND tỉnh trước ngày 23 của tháng cuối quý. Báo cáo 6 tháng đầu năm: Cơ quan chuyên môn và UBND các huyện, thị gửi Sở Kế hoạch - Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 10 tháng 6; Sở Kế hoạch - Đầu tư tổng hợp, lập báo cáo chung gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 6. Báo cáo năm: Cơ quan chuyên môn và UBND các huyện, thị gửi Sở Kế hoạch - Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 10 tháng 12; Sở Kế hoạch - Đầu tư tổng hợp, lập báo cáo chung gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12. Đối với các báo cáo phục vụ Hội nghị Tỉnh ủy, kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất, UBND tỉnh sẽ có văn bản quy định cụ thể về tiến độ, thời gian gửi báo cáo. Các báo cáo gửi Văn phòng UBND tỉnh bằng văn bản (bản giấy) đồng thời gửi bản ghi điện tử qua mạng tin học của UBND tỉnh. c) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND huyện, thị về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước hằng tháng, quý, 6 tháng, cả năm. Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương 1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: a) Thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của UBND tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng; b) Thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh; b) Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương theo quy định của pháp luật. c) Tổ chức công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương; d) Chủ trì, phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị đẩy mạnh ứng dụng tin học trong công tác thông tin; cập nhật thông tin vào trang thông tin của địa phương trên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của địa phương ra cả nước và quốc tế. 3. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị: a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực mình quản lý tại địa bàn; b) Trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan, đơn vị; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật; c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước; d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân. Điều 48. Truyền thông tin trên mạng tin học 1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh: a) Văn bản quy phạm pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND đã ban hành; b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản. c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định; | 2,059 |
131,580 | 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Chính phủ và lãnh đạo UBND tỉnh. 3. Các đơn vị tham gia kết nối mạng tin học của UBND tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do UBND tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH THÀNH LẬP MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án quy hoạch mạng lưới một số trường trung cấp luật của Bộ Tư pháp với các nội dung như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Nghiên cứu, khảo sát xác định nhu cầu đào tạo trung cấp luật, trên cơ sở đó thành lập một số Trường trung cấp luật nhằm đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, có trình độ hiểu biết pháp luật cơ bản và thành thạo kỹ năng thực hành nghề nghiệp theo từng chức trách đảm nhiệm đối với công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, một số chức danh cán bộ cơ quan Tư pháp, Thi hành án, cán bộ chính quyền cơ sở và theo nhu cầu của xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể và nhiệm vụ 2.1. Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2011 Mục tiêu cụ thể: - Ổn định tổ chức bộ máy, cán bộ, giảng viên và từng bước đưa công tác đào tạo, phát triển Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột đáp ứng nhu cầu cán bộ có trình độ trung cấp luật cho các tỉnh khu vực Tây Nguyên; - Triển khai đưa Trường Trung cấp Luật Vị Thanh đi vào hoạt động theo kế hoạch, lộ trình đã được phê duyệt, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trung cấp luật cho các tỉnh khu vực Tây Nam Bộ. Nhiệm vụ: - Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên đảm bảo số lượng và chất lượng phục vụ cho việc đào tạo trung cấp luật của Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột và Trường Trung cấp Luật Vị Thanh; - Triển khai xây dựng chương trình các môn học ngành pháp luật trình độ trung cấp, biên soạn hệ thống giáo trình, tài liệu giảng dạy mới theo hướng trang bị kiến thức vừa rộng và vừa chuyên sâu, kết hợp lý thuyết với kỹ năng thực hành nghề nghiệp theo chức danh đảm nhiệm; - Khẩn trương xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị giảng dạy, học tập cho Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột và Trường Trung cấp Luật Vị Thanh. 2.2. Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 Mục tiêu cụ thể: Xác định nhu cầu, nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập thêm 03 Trường Trung cấp Luật, dự kiến địa điểm đặt 01 trường tại Thái Nguyên (đào tạo cán bộ cho các tỉnh khu vực Việt Bắc), 01 trường đặt tại Quảng Bình (đào tạo cán bộ cho các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ) và 01 Trường đặt tại Sơn La (đào tạo cán bộ cho các tỉnh khu vực Tây Bắc). Dự kiến 03 trường mới thành lập sẽ tổ chức khai giảng đào tạo khoá đầu tiên tương ứng vào năm 2011 - 2012, 2013 - 2014 và 2015 với quy mô khoảng 200 - 250 người/khoá/trường; quy mô đào tạo các năm tiếp theo sẽ tăng theo nhu cầu đào tạo của từng khu vực với dự kiến thấp nhất đối với mỗi Trường Trung cấp Luật trong 1 năm khoảng 800 - 900 người và cao nhất khoảng 1.600 - 1.800 người. Nhiệm vụ: - Đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm đào tạo trung cấp luật tại Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột và Trường Trung cấp Luật Vị Thanh, nhằm hoàn thiện nội dung, chương trình, giáo trình và nâng cao chất lượng đào tạo trung cấp luật; - Tiếp tục đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, học tập, đầu tư tài chính, tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và chuẩn bị đủ các điều kiện cho 03 Trường Trung cấp Luật được thành lập đi vào hoạt động theo lộ trình đã xác định. - Nghiên cứu, hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp của các cơ sở đào tạo trung cấp luật; bước đầu triển khai khảo sát, đánh giá và nghiên cứu, biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học luật. 2.3. Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 Mục tiêu cụ thể: Tổng kết, đánh giá công tác đào tạo trung cấp luật nhằm nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo, đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cán bộ có trình độ trung cấp luật trên phạm vi toàn quốc. Trên cơ sở tổng kết, đánh giá tiếp tục xác định nhu cầu đào tạo trung cấp luật và triển khai đào tạo liên thông lên trình độ cao đẳng, đại học luật. Nhiệm vụ: - Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác đào tạo Trung cấp luật trên phạm vi toàn quốc. - Xác định nhu cầu đào tạo trung cấp luật. - Tiếp tục đổi mới chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và triển khai đào tạo liên thông trình độ trung cấp luật lên trình độ cao đẳng, đại học luật. - Tiếp tục đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy - học tập, đầu tư tài chính, tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên nhằm tăng cường năng lực đào tạo cho các cơ sở đào tạo trung cấp luật. II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Chuẩn bị xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý 1.1. Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng - Theo lộ trình đã được phê duyệt, Bộ Tư pháp phân bổ đủ chỉ tiêu biên chế và tiến hành lựa chọn, tuyển dụng người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý cho các Trường: + Xây dựng bộ khung cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt và đội ngũ giảng viên cốt cán của nhà trường; + Căn cứ nhu cầu giảng dạy, khuyến khích, lựa chọn, tuyển dụng hoặc ký hợp đồng dài hạn, hợp đồng chuyên trách đối với những người có trình độ chuyên môn luật, có phương pháp sư phạm, có kinh nghiệm thực tiễn về làm giảng viên. - Mời hoặc ký hợp đồng giảng dạy chuyên trách đối với giảng viên, chuyên gia, cán bộ quản lý có kinh nghiệm đang công tác tại các cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ đã về hưu nhưng có kiến thức chuyên môn tốt, có kinh nghiệm và sức khoẻ tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực hành cho học viên. Đội ngũ cán bộ thỉnh giảng chủ yếu lấy từ nguồn tại chỗ trong các cơ quan Tư pháp, Toà án, Kiểm sát và các cơ quan, đơn vị khác của địa phương. - Mời giáo viên hoặc ký hợp đồng liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục văn hoá để giảng dạy các môn văn hoá (nếu đối tượng đào tạo phải học thêm văn hoá); Mời giảng viên hoặc ký hợp đồng giảng dạy các môn bổ trợ khác (như Triết học, ngoại ngữ, tin học,…). - Nghiên cứu, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đãi ngộ thoả đáng để thu hút người có trình độ, có kinh nghiệm thực tiễn, có phương pháp sư phạm tốt tham gia giảng dạy thường xuyên cho trường; có chính sách đãi ngộ thoả đáng về vật chất và thời gian để giảng viên thỉnh giảng thực hiện kế hoạch giảng dạy cho trường. 1.2. Tăng cường chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý - Tuyển dụng những người có năng lực, trình độ, phương pháp sư phạm làm giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý; khuyến khích, tạo điều kiện và có cơ chế hỗ trợ cho giảng viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao phương pháp sư phạm cho đội ngũ giảng viên thỉnh giảng. - Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, ngoại ngữ, tin học, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Bộ Tư pháp ưu tiên việc đào tạo lại, bồi dưỡng về kỹ năng thực hành, phương pháp giảng dạy, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, phương pháp tự nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng cho đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo trung cấp luật. - Bố trí cán bộ, giảng viên phù hợp với năng lực, sở trường của từng người. Có cơ chế khuyến khích cạnh tranh lành mạnh để phát triển trong đội ngũ cán bộ, giảng viên. Bắt buộc và khuyến khích giảng viên tham gia các hoạt động thực tiễn nhằm phục vụ công tác giảng dạy được tốt hơn. - Đảm bảo đầy đủ các phương tiện, trang thiết bị làm việc cho giảng viên; Ưu tiên đãi ngộ thoả đáng cho giảng viên có năng lực và trình độ cao; Xây dựng chế độ phúc lợi phù hợp cho đội ngũ giảng viên nhằm phần nào giúp họ yên tâm công tác, phát huy năng lực, trí tuệ để đóng góp cho việc phát triển nhà trường. - Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, kỉ luật; Động viên kịp thời cá nhân có thành tích tốt và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm nội quy, quy chế của nhà trường, vi phạm pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. 2. Xây dựng hệ thống chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - học tập và đổi mới phương pháp đào tạo 2.1. Xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình, tài liệu - Nội dung chương trình phải cung cấp đủ lượng kiến thức, kỹ năng đáp ứng được yêu cầu về năng lực của học viên tốt nghiệp trong thị trường lao động, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, cải cách hành chính và cải cách tư pháp trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa. | 2,012 |
131,581 | - Triển khai việc sửa đổi, bổ sung giáo trình, tài liệu đào tạo trung cấp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội phù hợp với Chương trình khung đào tạo trung cấp luật của Bộ Tư pháp theo hướng: + Điều chỉnh một cách hợp lý khối kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hành nghề nghiệp, trong đó nhấn mạnh đến kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với từng chức danh đào tạo; + Xây dựng, biên tập một hệ thống các môn học, tài liệu tham khảo tự chọn liên quan đến chức danh, vị trí công việc cần đào tạo nhằm giúp học viên vừa được trang bị kiến thức pháp luật chung vừa có thể lựa chọn, tích luỹ được một khối lượng kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp; + Thiết kế nội dung, chương trình môn học có tính khoa học, đồng bộ, có tính đến yếu tố liên thông (có thể đào tạo liên thông với các cấp, bậc học luật cao hơn) và có tính đến đặc thù vị trí công việc, nguyện vọng của người học. - Khẩn trương nghiên cứu, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo, xây dựng hồ sơ môn học, bài tập tình huống cho tất cả các môn học và tiến tới xây dựng giáo trình, tài liệu, cơ sở dữ liệu giảng dạy - học tập điện tử. 2.2. Đổi mới phương thức và áp dụng nhiều hình thức giảng dạy, học tập phù hợp vào đào tạo trung cấp luật - Ứng dụng các phương pháp đào tạo tích cực lấy người học làm trung tâm nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo cho người học, ứng dụng tin học vào giảng dạy, giảm mạnh thời gian học lý thuyết, tăng thời lượng thảo luận, thực hành và tự học, tự nghiên cứu, đồng thời, kết hợp học đi đôi với hành, cầm tay chỉ việc thông qua việc giải quyết các tình huống thực tế, thảo luận nhóm, diễn án,… - Nhà trường cần kết hợp chặt chẽ với các cơ quan thụ hưởng để có chương trình, kế hoạch đưa người học đến làm quen với công việc và rèn luyện thực tế, tăng cường đối thoại, trao đổi công việc giữa người học với người làm công tác thực tiễn. 3. Khẩn trương xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị giảng dạy, học tập và đầu tư về tài chính cho các cơ sở đào tạo trung cấp luật 3.1. Dành kinh phí thoả đáng đầu tư cho việc xây dựng cơ sở vật chất - Bộ Tư pháp làm việc với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan tiến hành các thủ tục ghi vốn đầu tư vào các năm tài chính tương ứng, cấp đất đai, xây dựng trụ sở làm việc, giảng đường, phòng học, thư viện, ký túc xá, khuôn viên văn hoá - thể thao cho Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột, Trường Trung cấp Luật Vị Thanh và các Trường Trung cấp Luật được thành lập theo lộ trình tiếp theo. - Sau khi đầu tư 5 cơ sở đào tạo trung cấp luật, xét nhu cầu nếu thành lập thêm một số cơ sở đào tạo trung cấp luật khác, Bộ Tư pháp đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh (nơi đặt trụ sở của Trường) phê duyệt dự án cấp đất để tiến hành quy hoạch xây dựng khuôn viên nhà trường. Bộ Tư pháp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án và kinh phí đầu tư xây dựng khu nhà làm việc, giảng đường - phòng học, hội trường, thư viện, ký túc xá sinh viên, khu giáo dục thể chất với thiết kế hiện đại. 3.2. Đầu tư trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập - Đầu tư hệ thống máy tính có nối mạng Internet, áp dụng các chuẩn nghiệp vụ tin học nhằm phục vụ giảng dạy - học tập, làm việc, tra cứu cho giảng viên, cán bộ và sinh viên. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đào tạo, tuyển sinh, giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, sinh hoạt chuyên môn,…. - Xây dựng thư viện có nhiều đầu sách, báo, tạp chí, giáo trình, tài liệu, ấn phẩm khoa học pháp lý có uy tín và xây dựng hệ cơ sở dữ liệu điện tử để làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên. - Tăng cường hợp tác, trao đổi, liên kết và chia sẻ nguồn thông tin với các cơ sở đào tạo luật có uy tín trong nước, với các cơ quan sử dụng học viên tốt nghiệp,… 3.3. Đầu tư về tài chính cho hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo trung cấp luật - Các Trường Trung cấp Luật của Bộ Tư pháp là cơ sở giáo dục công lập, nguồn đầu tư tài chính của các cơ sở đào tạo này chủ yếu dựa vào sự đầu tư của Nhà nước. Với tư cách là đơn vị sự nghiệp có thu, các Trường sẽ từng bước chủ động đa dạng hoá các nguồn thu. - Nhà nước cần đầu tư đủ và đúng tiến độ về tài chính để Trường xây dựng cơ sở vật chất, biên soạn, in ấn nội dung, chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, đầu tư chi trả lương cho cán bộ, giảng viên,…. Khi các cơ sở đào tạo trung cấp luật hoạt động ổn định, từng Trường dự kiến cơ cấu nguồn thu (thu từ học phí của sinh viên, thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, tư vấn pháp luật, thu từ các hoạt động tài trợ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước,…) với yêu cầu là hoạt động thu - chi tài chính phải đảm bảo đúng nguyên tắc theo quy định của pháp luật. 4. Đảm bảo nguồn tuyển sinh bền vững, ổn định Nguồn tuyển sinh vào các cơ sở đào tạo trung cấp luật thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các biện pháp đảm bảo nguồn tuyển sinh là: - Các cơ quan chức năng cần tiêu chuẩn hóa chức danh cán bộ, công chức; Cần quy định rõ đối tượng nào đào tạo trình độ trung cấp luật, đối tượng nào đào tạo trình độ đại học luật. Các cơ quan sử dụng cán bộ tiến hành tuyển dụng công khai, minh bạch theo tiêu chuẩn chức danh trên. Đồng thời, các cơ quan có liên quan cần phải có quy hoạch, kế hoạch tạo nguồn và chính sách sử dụng thoả đáng cho những đối tượng đi học trung cấp luật. - Cùng với việc đào tạo trình độ trung cấp, các cơ sở đào tạo trung cấp luật cần khẩn trương nghiên cứu, xây dựng nội dung chương trình, giáo trình và các điều kiện đảm bảo khác triển khai đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp luật lên trình độ đại học luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án của Bộ Tư pháp, thành phần do 1 đồng chí Lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban, Ủy viên thường trực là Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ, các Uỷ viên khác gồm đại diện Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan và thành lập Ban Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo triển khai Đề án. Ban Chỉ đạo và Ban Thư ký Đề án hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Đồng thời, trong phạm vi nhiệm vụ của từng đơn vị, Thủ trưởng đơn vị liên quan có trách nhiệm tham mưu, giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo mục tiêu, lộ trình đã xác định, cụ thể như sau: 1. Vụ Tổ chức cán bộ - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành khảo sát nhu cầu đào tạo và xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực có trình độ trung cấp luật đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. - Chủ trì xây dựng Đề án thành lập các Trường Trung cấp Luật của Bộ Tư pháp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, thống nhất ý kiến với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan quyết định việc thành lập theo quy định của pháp luật. - Chuẩn bị các phương án về tổ chức bộ máy, nhân sự của các Trường Trung cấp Luật trình Lãnh đạo Bộ xem xét, cho ý kiến. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp sẽ điều động, luân chuyển một số giảng viên, cán bộ có năng lực của Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan làm cán bộ khung cho các cơ sở đào tạo trung cấp luật. - Chủ trì, phối hợp với Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp, Viện Khoa học pháp lý và các đơn vị có liên quan khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung, biên soạn chương trình khung, giáo trình, tài liệu đào tạo trung cấp luật. - Nghiên cứu cơ chế, chính sách và kiến nghị Lãnh đạo Bộ hoặc các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các vấn đề liên quan đến tổ chức bộ máy, chế độ chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên (gồm cả giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng), chế độ chính sách đặc thù, cơ chế tuyển dụng đối với cán bộ tư pháp cơ sở, cơ cấu ngạch công chức hành chính - tư pháp, các quy định về đào tạo, đào tạo liên thông trình độ trung cấp luật,…. - Phối hợp với Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, chủ trương, pháp luật có liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng trình độ trung cấp luật. - Phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp và các đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc, triển khai thực hiện các nội dung Đề án đảm bảo chất lượng, đúng thời hạn đã đề ra. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính - Đảm bảo nguồn kinh phí theo kế hoạch và lộ trình thực hiện Đề án. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các phương án về tài chính, dự toán, duyệt quyết toán đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy - học tập và đảm bảo các điều kiện về tài chính cho các cơ sở đào tạo trung cấp luật. - Hướng dẫn các cơ sở đào tạo trung cấp luật sử dụng kinh phí, cung cấp các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, thống kê tài chính theo quy định. - Kiến nghị với Lãnh đạo Bộ hoặc các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các chế độ, chính sách và cơ chế về tài chính liên quan đến việc tổ chức thực hiện Đề án. 3. Văn phòng Bộ - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các phương án xin cấp đất, xây dựng khuôn viên trụ sở làm việc, phòng học, giảng đường, ký túc xá, thư viện, mua sắm các trang thiết bị theo đúng kế hoạch và lộ trình đề ra. | 2,028 |
131,582 | - Phối hợp với các các đơn vị có liên quan đảm bảo các điều kiện làm việc, học tập, giảng dạy, cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo trung cấp luật. 4. Tổng Cục Thi hành án dân sự và Vụ Hành chính tư pháp - Tổng Cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan xây dựng, triển khai thực hiện Quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức chuyên môn, Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chi Cục Thi hành án dân sự cấp huyện, trong đó phải xác định rõ việc sử dụng và tiêu chuẩn hoá một số vị trí công tác cần đào tạo trình độ trung cấp luật; khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về tuyển dụng, sử dụng, tiêu chuẩn chức trách cán bộ cơ quan thi hành án dân sự theo hướng tạo điều kiện tốt nhất nếu có thể cho đối tượng có trình độ trung cấp luật. - Vụ Hành chính tư pháp chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cơ quan Tư pháp địa phương xây dựng Quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác hộ tịch, chứng thực theo hướng làm rõ các vị trí công việc cần phải đào tạo trình độ trung cấp luật, trên cơ sở đó hướng dẫn các địa phương xây dựng Quy hoạch, kế hoạch đào tạo trình độ trung cấp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức này. 5. Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp, Viện Khoa học pháp lý và các đơn vị có liên quan - Trường Đại học Luật Hà Nội có trách nhiệm phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan triển khai việc đánh giá, sửa đổi, bổ sung và đổi mới chương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo và chia sẻ, hỗ trợ cán bộ, giảng viên có năng lực, có trình độ, có kinh nghiệm, có phương pháp sư phạm cho các cơ sở đào tạo trung cấp luật theo yêu cầu; triển khai biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo liên thông trình độ trung cấp luật lên đại học luật. - Để củng cố vị thế của các Trường trung cấp luật thuộc Bộ Tư pháp trong hệ thống đào tạo cũng như ảnh hưởng của Trường đối với các tỉnh trong khu vực, đồng thời, thực hiện nhiệm vụ quản lý các lớp đào tạo đại học luật theo hình thức vừa làm vừa học, văn bằng hai và các lớp đào tạo, bồi dưỡng các chức danh Tư pháp do Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp mở tại các địa phương, Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp có trách nhiệm ưu tiên mở các lớp này tại Trường trung cấp luật để đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh trong khu vực khi có yêu cầu. - Học viện Tư pháp, Viện Khoa học pháp lý tham gia, phối hợp với Trường Đại học Luật Hà Nội và Vụ Tổ chức cán bộ chia sẻ, hỗ trợ trong các nội dung nêu trên. 6. Các cơ sở đào tạo trung cấp luật - Theo lộ trình thành lập và trong phạm vi nhiệm vụ của cơ sở đào tạo trung cấp luật, các Trường chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan tích cực triển khai nội dung các công việc nhằm đưa Trường hoạt động ổn định, hiệu quả. - Ngay sau khi được thành lập, các cơ sở đào tạo trung cấp luật phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai việc hoàn thiện chương trình, giáo trình, tài liệu, đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu và thỉnh giảng; sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm đào tạo trung cấp luật và đề xuất những biện pháp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình hoạt động. - Trực tiếp triển khai việc tổ chức quản lý học viên, quản lý cán bộ theo phân cấp, trực tiếp tổ chức quá trình đào tạo theo hướng dẫn và sử dụng kinh phí một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả theo quy định,… - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của trường trung cấp chuyên nghiệp theo quy định tại Điều 3 Điều lệ Trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 7. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp xây dựng và triển khai thực hiện Quy hoạch cán bộ tư pháp; Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ trung cấp luật ở địa phương. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chuẩn bị nguồn đào tạo, tuyển dụng, bố trí sử dụng và quản lý cán bộ có trình độ trung cấp luật của địa phương; đồng thời, quán triệt tới các cơ quan trên địa bàn tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tham gia giảng dạy thỉnh giảng, tham gia hướng dẫn thực hành cho học viên và phối hợp cùng quản lý, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn học viên khi thực tập, tìm hiểu thực tiễn công việc nếu cơ sở đào tạo trung cấp luật đề nghị. - Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xây dựng các phương án tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân, của đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương trong việc tổ chức đào tạo và sử dụng cán bộ có trình độ trung cấp luật. 8. Kinh phí thực hiện Đề án Dự kiến kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (bao gồm cả kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng, kinh phí dành cho xây dựng trụ sở làm việc, phòng học), đầu tư trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập và đầu tư cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo trung cấp luật như sau: - Giai đoạn từ năm 2010 - 2011: 400 tỷ đồng (Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột và Trường Trung cấp Luật Vị Thanh); - Giai đoạn từ năm 2011 - 2015: 556 tỷ đồng (Trường Trung cấp Luật đặt tại Thái Nguyên, Trường Trung cấp Luật đặt tại Quảng Bình và Trường Trung cấp Luật đặt tại Sơn La). Tổng kinh phí đầu tư cho các Trường Trung cấp Luật là 956 tỷ đồng, ghi vốn và thực hiện trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Hiệu trưởng các Trường Trung cấp Luật, Giám đốc Sở Tư pháp và Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thú y; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 2888/2010/BNN-TY ngày 07 tháng 9 năm 2010. Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí trong công tác thú y là các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện các công việc về thú y quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này thì phải nộp phí, lệ phí. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện các công việc về thú y có trách nhiệm tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi là cơ quan thu). 4. Không thu phí, lệ phí trong công tác thú y đối với trường hợp sau đây: Sản phẩm động vật xách tay nhập khẩu để sử dụng trong thời gian đi đường; Kiểm dịch động vật theo nghi thức ngoại giao khi xuất cảnh, nhập cảnh (nếu có). Điều 2. Mức thu phí, lệ phí Mức thu phí, lệ phí trong công tác thú y được thực hiện theo Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí Phí, lệ phí trong công tác thú y quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: 1. Cơ quan thu được trích 90 % trên số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác quản lý thu phí, lệ phí theo những nội dung sau: a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp; các khoản chi bồi dưỡng độc hại, làm thêm giờ, làm ngoài giờ; chi bảo hộ lao động, trang bị đồng phục cho lao động theo chế độ quy định; chi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công cho lao động (kể cả lao động thuê ngoài) phục vụ hoạt động thu phí, lệ phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước) theo chế độ quy định; b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí, lệ phí như: Vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí; in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thu phí, lệ phí; d) Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền phục vụ việc thu phí, lệ phí; | 2,039 |
131,583 | đ) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ làm việc và các khoản chi khác liên quan đến công tác thu phí, lệ phí theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; e) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thu phí, lệ phí thú y trong cơ quan thu. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng hai tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước. 2. Trường hợp trong một cơ quan thu, nếu số thu phí, lệ phí được trích (90%) theo quy định trên đây thấp hơn số dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì Cục Thú y (đối với cơ quan thu do trung ương quản lý), Chi cục Thú y (đối với các cơ quan thu do địa phương quản lý) được điều hoà từ cơ quan thừa sang cơ quan thiếu trong phạm vi tổng số tiền phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ 90% quy định trên đây và thực hiện như sau: a) Định kỳ cuối tháng, cuối quý, các cơ quan thu căn cứ vào số tiền phí, lệ phí thực trích và số tiền được chi theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền duyệt (dự toán năm chia ra từng quý, tháng), nếu số tiền thực trích lớn hơn số tiền được chi theo dự toán chi được duyệt thì phải nộp số chênh lệch vào tài khoản của Cục Thú y (đối với cơ quan thu do Trung ương quản lý), Chi cục Thú y (đối với cơ quan thu do địa phương quản lý) để điều hoà cho các cơ quan thu trực thuộc không đủ nguồn thu theo nội dung chi được quy định tại Thông tư này. b) Cục Thú y, Chi cục Thú y được mở thêm tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để điều hoà tiền phí, lệ phí trong công tác thú y được trích để lại theo quy định giữa các cơ quan thu cùng cấp. c) Tiền phí, lệ phí thú y được trích để lại chi theo quy định (gồm Cục Thú y, Chi cục Thú y, đơn vị trực thuộc thu phí, lệ phí trong công tác thú y) trong năm nếu giảm thu thì sẽ giảm chi tương ứng. Kết thúc năm nếu chưa chi hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 3. Phần phí, lệ phí còn lại (10%), cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2010; Thông tư này thay thế Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y và Quyết định số 20/2006/QĐ-BTC ngày 31/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định chức năng, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Nội vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 317/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, ban Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; 2. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; b) Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở theo đúng nội dung phong trào đã được phê duyệt (Trừ những trường hợp cần thiết phải khen thưởng đột xuất), trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi; cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh và theo quy định của pháp luật. | 1,966 |
131,584 | 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban; b) Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là Phó Giám đốc Sở Nội vụ và là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; c) Các Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành, thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu. 2. Cơ cấu tổ chức gồm: a) Số lượng và tên gọi phòng: - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng Nghiệp vụ. b) Phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng, Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Ban do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo quy trình, quy định của đảng, nhà nước về quản lý cán bộ. 3. Về biên chế: Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bạc Liêu là biên chế hành chính nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao hàng năm. Việc hợp đồng, tuyển dụng cán bộ, công chức của Ban do Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu quyết định theo chức danh, tiêu chuẩn, ngạch công chức nhà nước và theo quy định của pháp luật. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 4. Đối với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu sự hướng dẫn của Ban Thi đua -Khen thưởng Trung ương về nghiệp vụ công tác thi đua - khen thưởng. 2. Đảm bảo thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương theo định kỳ hoặc đột xuất, phản ánh tình hình chung và thực hiện các chủ trương, chính sách về công tác thi đua, khen thưởng. Điều 5. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của tỉnh, chịu sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết trong quá trình xử lý công việc, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Điều 6. Quan hệ với các sở, ban, ngành; các cơ quan đảng, đoàn thể; các huyện, thị xã; các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp; các doanh nghiệp trong tỉnh 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có quan hệ với cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh để nắm tình hình họat động trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác về công tác thi đua, khen thưởng. 2. Phối hợp xây dựng chương trình công tác, kế hoạch phát động phong trào thi đua và chuẩn bị nội dung các cuộc họp theo yêu cầu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm thi hành. 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ quy định thi hành. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bạc Liêu xây dựng quy chế làm việc trong nội bộ cơ quan, trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ XÂY DỰNG TẠI QUY ĐỊNH TẠI MỤC 1 PHẦN I CỦA DANH MỤC CÁC KHOẢN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1561/2008/QĐ-UBND NGÀY 20/8/2008 CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KHOẢN PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị; Căn cứ Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí xây dựng tại Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành các khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 102/BC-STP ngày 30/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu Phí xây dựng quy định tại Mục 1 Phần I của Danh mục các khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 1561/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (có biểu kèm theo). Điều 2. Thời điểm áp dụng mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí quy định tại Điều 1 của Quyết định này được thực hiện từ ngày Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quyết định này. 2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn việc xác định cấp nhà ở, nhóm công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh, làm cơ sở cho các đơn vị thu phí. 3. UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung thực hiện việc quy hoạch xây dựng trên địa bàn, làm căn cứ để cấp Giấy phép xây dựng và thu Phí xây dựng. 4. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu Phí xây dựng có trách nhiệm tổ chức thu phí theo quy định, không để thất thu ngân sách và quản lý, sử dụng tiền thu phí được để lại theo đúng quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị của tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU PHÍ XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 11/9/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH PHÚC TẬP HỒ SƠ HẢI QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan; Căn cứ Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ; Căn cứ Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Theo đề nghị của Ban Cải cách hiện đại hóa hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình phúc tập hồ sơ hải quan đối với thủ tục hải quan điện tử. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh thì kịp thời báo cáo đề xuất để Tổng cục xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH PHÚC TẬP HỒ SƠ HẢI QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2294/QĐ-TCHQ ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Mục đích phúc tập 1.1. Kiểm tra lại các công việc đã làm trong quy trình thông quan để phát hiện thiếu sót, sai sót và kịp thời yêu cầu khắc phục; 1.2. Phát hiện những sai sót, bất hợp lý, vi phạm dễ thấy; 1.3. Phát hiện sự thất lạc hoặc chậm trễ chứng từ thuộc hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu; 1.4. Bổ sung thông tin vào cơ sở dữ liệu; 1.5. Sắp xếp, lưu trữ hồ sơ hải quan một cách khoa học, dễ tra cứu; 1.6. Cung cấp thông tin, dấu hiệu vi phạm cho khâu kiểm tra sau thông quan. 2. Nguyên tắc phúc tập 2.1. Khi thực hiện phúc tập hồ sơ hải quan, công chức thực hiện phúc tập kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ các thông tin khai báo trên các chứng từ. 2.2. Kiểm tra lại toàn bộ các công việc đã làm được thể hiện trên hệ thống và/hoặc trên hồ sơ hải quan của công chức hải quan và người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ và đúng quy định. | 2,087 |
131,585 | 2.3. Căn cứ vào các thông tin có được tại thời điểm phúc tập (thông tin nhạy cảm, chỉ đạo của cấp trên) để tập trung kiểm tra sâu đối với những hồ sơ có độ rủi ro cao. 3. Thời hạn phúc tập 3.1. Việc phúc tập hồ sơ hải quan được thực hiện sau khi lô hàng đã thông quan và hoàn thành phúc tập trong vòng sáu mươi ngày kể từ ngày quyết định thông quan lô hàng trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; 3.2. Đối với lô hàng thuộc các trường hợp gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất thì thực hiện phúc tập hồ sơ cho từng lô hàng như quy định nêu trên, sau khi thanh khoản thì thực hiện phúc tập tiếp phần hồ sơ thanh khoản trong vòng 7 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan xác nhận kết quả thanh khoản. 3.3. Đối với lô hàng thuộc các trường hợp miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế thì thực hiện phúc tập như quy định hiện hành. 4. Phạm vi áp dụng Quy trình này áp dụng cho tất cả hồ sơ hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử (bao gồm hồ sơ hải quan ở dạng điện tử và dạng giấy) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan theo quy định của pháp luật và Thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính. 5. Đối tượng áp dụng. Công chức hải quan trong khâu thông quan; công chức hải quan thực hiện phúc tập hồ sơ hải quan điện tử; công chức hải quan tại Chi cục kiểm tra sau thông quan; Lãnh đạo Chi cục. 6. Trách nhiệm của Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử. 6.1. Thực hiện phúc tập hồ sơ hải quan; 6.2. Cập nhật các thông tin thuộc hồ sơ hải quan chưa được các khâu trước đó cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu; 6.3. Tổng hợp báo cáo kết quả phúc tập về Chi cục Kiểm tra sau thông quan theo quy định; 6.4. Bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực hiện việc phúc tập hồ sơ, quản lý hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; 6.5. Khi phát hiện hoặc nghi vấn có sai sót hay gian lận trong quá trình phúc tập hồ sơ hải quan, công chức thực hiện phúc tập báo cáo Lãnh đạo Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử để xử lý. 7. Trách nhiệm của Chi cục Kiểm tra sau thông quan 7.1. Hướng dẫn công tác phúc tập cho các Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử; 7.2. Tiếp nhận báo cáo, phân tích thông tin từ kết quả phúc tập của Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan; 7.3. Kiểm tra, đôn đốc công tác phúc tập hồ sơ của các Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử. MỤC 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Việc phúc tập hồ sơ hải quan điện tử phải được thực hiện như nguyên tắc phúc tập nêu tại Khoản 2, Mục 1 Quyết định này. Đồng thời phải thực hiện các bước sau: Bước 1. Công chức thực hiện phúc tập đăng nhập hệ thống, kiểm tra danh sách tờ khai hải quan chờ phúc tập trên hệ thống để thực hiện. Đối với các lô hàng được thông quan sau khi kiểm tra các chứng từ giấy; kiểm tra chứng từ giấy và kiểm tra thực tế hàng hóa thì công chức thực hiện phúc tập tiếp nhận hồ sơ giấy từ công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn tất hồ sơ để thực hiện. Bước 2. Phúc tập hồ sơ: Trường hợp 1: Đối với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử ở dạng điện tử. 1. Phúc tập hồ sơ hải quan điện tử đối với trường hợp lô hàng được chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử cho phép “thông quan”: - Kiểm tra sự thống nhất thông tin khai của hồ sơ hải quan với thông tin của cơ sở dữ liệu trên hệ thống; - Đối chiếu tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống với tờ khai hải quan điện tử in (nếu có); - Kiểm tra lại kết quả tính thuế và xử lý (nếu có). 2. Phúc tập hồ sơ hải quan điện tử đối với trường hợp lô hàng được thông quan sau khi kiểm tra các chứng từ điện tử - Ngoài việc thực hiện phúc tập như quy định tại Điều 1 nêu trên, công chức thực hiện phúc tập phải kiểm tra thêm về nội dung chứng từ, trình tự, thời gian, dấu, chứng từ không bị tẩy xóa, sửa đổi nội dung hoặc có dấu hiệu giả mạo dễ nhận thấy đối với chứng từ scan; - Kiểm tra sự đầy đủ, đồng bộ (số loại, số lượng, hình thức) các chứng từ của hồ sơ hải quan theo quy định. Trường hợp 2. Đối với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử ở dạng giấy Đối với các lô hàng được thông quan sau khi kiểm tra các chứng từ giấy; kiểm tra chứng từ giấy và kiểm tra thực tế hàng hóa thì thực hiện phúc tập như sau: - Thực hiện phúc tập như quy định tại Trường hợp 1 nêu trên; - Kiểm tra, đối chiếu tính chính xác, thống nhất giữa hồ sơ hải quan điện tử trên hệ thống với hồ sơ hải quan ở dạng giấy; - Các nội dung khác thực hiện như quy định hiện hành. Bước 3. Xử lý kết quả phúc tập hồ sơ hải quan - Trường hợp hồ sơ hải quan hợp lệ, chính xác và không có nghi vấn sai phạm thì công chức thực hiện phúc tập xác nhận kết quả phúc tập hồ sơ hải quan tại “Phiếu kết quả phúc tập hồ sơ hải quan” trên hệ thống và đóng hồ sơ hải quan. Đối với hồ sơ hải quan thuộc trường hợp 2 Bước 2 Mục 2 sau khi cập nhật kết quả phúc tập trên hệ thống thì in “Phiếu kết quả phúc tập hồ sơ hải quan” và đính kèm hồ sơ giấy để lưu trữ; - Trường hợp công chức thực hiện phúc tập phát hiện còn thiếu chứng từ hoặc có sai sót thì yêu cầu bộ phận có liên quan bổ sung, khắc phục; - Trường hợp công chức thực hiện phúc tập nếu phát hiện hồ sơ hải quan có sai phạm về giá, thuế thì trình Lãnh đạo Chi cục nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử xử lý; - Trường hợp công chức thực hiện phúc tập phát hiện hồ sơ có khả năng vi phạm nhưng chưa đủ căn cứ để kết luận hành vi gian lận thì in “Phiếu kết quả phúc tập hồ sơ hải quan” và “hồ sơ hải quan điện tử” trên hệ thống, báo cáo Lãnh đạo Chi cục để gửi hồ sơ về Chi cục Kiểm tra sau thông quan tiến hành đánh giá, theo dõi. Bước 4. Thực hiện chế độ báo cáo và lưu trữ hồ sơ. - Nội dung và thời gian báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành; - Việc lưu trữ hồ sơ hải quan dưới dạng điện tử được thực hiện trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, đối với hồ sơ hải quan giấy việc lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số tờ khai: Ngày……/……/20…. Ngày phúc tập: I. Hình thức hồ sơ: Hồ sơ điện tử: □ Hồ sơ giấy: □ II. Hồ sơ hải quan bao gồm: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Chi tiết kết quả phúc tập: 1. Hồ sơ: Đủ: □ Thiếu: □ 2. Ghi chi tiết những chứng từ, các bước thủ tục hải quan còn thiếu; 3. Ghi chi tiết sai phạm, dấu hiệu vi phạm phát hiện được, cơ sở để xác định sai phạm hoặc cho rằng có dấu hiệu vi phạm; IV. Kết quả xử lý (đã yêu cầu bộ phận thủ tục bổ sung hồ sơ/làm tiếp việc chưa làm/đã báo cáo Chi cục KTSTQ…). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: 1. Cán bộ phúc tập đánh dấu X vào Mục I, II (nếu giấy tờ đó có), III 2. Ghi chính xác số lượng hồ sơ vào Mục II. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VIỆT NAM TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG Căn cứ Điều 25 Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999; Căn cứ Quyết định 104/2009/QĐ-TTg ngày 12/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BKHCN ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành kèm theo Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc ban hành Quy trình kiểm định phương tiện đo; Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Đo lường Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Đo lường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành 21 Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam. Tên gọi, ký hiệu và số hiệu các Văn bản được nêu ở Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Vụ trưởng Vụ Đo lường, Chi Cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các tổ chức kiểm định và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm các phương tiện theo quy định của các Văn bản này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1543/QĐ-TĐC ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020” Để thực hiện Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 958/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chỉ thị: 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, trong Quý III-IV/2010, tổ chức nghiên cứu quán triệt toàn diện, sâu sắc nội dung của Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020”; đặc biệt chú ý những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu để thực hiện. | 2,037 |
131,586 | 2. Căn cứ Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 3138/QĐ-BVHTTDL ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch khẩn trương xây dựng chương trình hành động cụ thể, dự án, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ quy định; bám sát các nhiệm vụ, chỉ tiêu thực hiện giai đoạn đến năm 2015 và giai đoạn đến năm 2020 để đưa vào kế hoạch công tác hàng năm, 5 năm của cơ quan, đơn vị mình. 3. Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao, Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan của Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Uỷ ban Dân tộc, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Bộ Công an, Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng và các Bộ, ngành khác xây dựng các chương trình, đề án về các nội dung sau đây: a) Xây dựng đội ngũ trí thức của các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch ở Trung ương và địa phương; các cơ sở nghiên cứu và đơn vị sự nghiệp; các cơ sở đào tạo văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch; b) Chính sách, cơ chế, quy định và điều kiện để thực hiện việc phát hiện tài năng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, tôn vinh, đãi ngộ, kiểm tra và đánh giá trí thức của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ chế, chính sách đặc thù đào tạo tài năng nghệ thuật, thể thao; đào tạo giáo viên dạy nhạc, hoạ, giáo dục thể chất ở các trường phổ thông; c) Chính sách và quy định về thu hút trí thức, cán bộ khoa học trình độ cao ở trong nước, là người Việt Nam ở nước ngoài và các nhà khoa học quốc tế tham gia đào tạo, nghiên cứu và giáo dục phổ biến tri thức văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; về sử dụng và trọng đãi chuyên gia, nghệ nhân bậc thầy trong các ngành, nghề truyền thống, vǎn nghệ sĩ, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, nghệ nhân cao tuổi tiêu biểu và các trí thức trẻ xuất sắc; về tôn vinh trí thức thực tài thông qua việc xét công nhận học vị tiến sĩ, viện sĩ, học hàm phó giáo sư, giáo sư, danh hiệu nghệ sĩ, nghệ nhân danh dự không dựa vào bằng cấp mà dựa vào sự cống hiến; d) Quy trình tuyển chọn cán bộ trí thức thích ứng với yêu cầu phát triển, có chú ý đến chế độ xét tuyển theo đặc thù năng khiếu, đến nữ trí thức trẻ; đối với dân tộc ít người theo tiêu chí năng lực và uy tín đối với cộng đồng; đ) Nâng cao chất lượng công tác quản lý trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo hướng nâng cao dân chủ cơ sở, khuyến khích, giải phóng sức sáng tạo, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, chú ý đặc thù của lao động trí óc và đặc tính của đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; e) Đầu tư trang thiết bị, tăng cường năng lực đào tạo, nghiên cứu, huấn luyện cho 5 cơ sở đào tạo ngang tầm các trường tiên tiến trong khu vực (mỗi lĩnh vực âm nhạc, sân khấu điện ảnh, mỹ thuật, thể thao và du lịch có một cơ sở đào tạo); g) Phát huy vai trò của các hội trí thức trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đề cao trách nhiệm của trí thức. Xác định rõ và điều chỉnh cơ cấu, chức nǎng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của liên hiệp các hội văn học, nghệ thuật, các hội chuyên ngành văn hóa nghệ thuật, liên đoàn chuyên ngành trong thể dục thể thao và hiệp hội du lịch từ trung ương đến địa phương, để phối hợp hoạt động có hiệu quả, đại diện cho trí thức và góp phần phát triển đội ngũ trí thức văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; h) Tạo điều kiện cho trí thức đi đầu trong các hoạt động nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, phản biện, đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; truyền bá các tri thức tiến bộ trong cộng đồng và nâng cao trách nhiệm của các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên gia và nghệ nhân trong đào tạo đội ngũ kế cận để huy động tối đa chất xám và nhân tài phục vụ tốt sự nghiệp phát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch, góp phần đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; i) Xây dựng các chế độ, chính sách khen thưởng đối với tập thể và cá nhân có thành tích tham gia xã hội hóa các hoạt động xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 4. Các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ động tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và phối hợp với Ban Tuyên giáo tham mưu cho Tỉnh uỷ, Thành uỷ để ban hành những nghị quyết, quyết định, chỉ thị về chủ trương, chính sách cụ thể, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch 5 năm và hàng năm phù hợp với Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” và Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương. 5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” và định kỳ báo cáo hàng năm cho Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 6. Vụ Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện, có báo cáo trình Bộ trưởng; xây dựng kế hoạch tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” vào cuối năm 2015 và tổng kết vào đầu năm 2021./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07/4/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính Phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30/8/2007 của Bộ Công thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh nhập khẩu phế liệu; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 48/TTr-TNMT ngày 23 tháng 3 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 298/1999/QĐ-UB ngày 28 tháng 10 năm 1999 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 13/9/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế Bảo vệ môi trường (BVMT) trên địa bàn tỉnh Lào Cai được ban hành nhằm cụ thể hóa một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường để phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể tại địa phương, từng bước đưa Luật Bảo vệ môi trường vào cuộc sống, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng bền vững. 2. Quy chế này quy định cụ thể về công tác quản lý, hoạt động BVMT; chính sách, biện pháp và nguồn lực trong quản lý, BVMT; quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động BVMT. 3. Quy chế này áp dụng cho tất cả cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (kể cả các cơ quan, đơn vịTrung ương, tổ chức và cá nhân nước ngoài) đang sinh sống và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai. | 1,999 |
131,587 | Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ môi trường 1. Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững địa phương và đất nước. 2. Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 3. Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. 4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH Điều 3. Thực hiện lối sống thân thiện với môi trường 1. Sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên; tăng cường tái sử dụng, tái chế rác thải, sử dụng các loại chất bao gói dễ phân huỷ trong tự nhiên, các sản phẩm có gắn nhãn sinh thái, sản phẩm thân thiện với môi trường. Thực hiện tiêu dùng ít phát sinh rác thải, nhất là bao bì nilon khó phân hủy. 2. Tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, thôn xóm do chính quyền, các tổ chức đoàn thể, khu dân cư phát động. 3. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy ước của khu dân cư. 4. Nghiêm cấm hoạt động hủy hoại tài nguyên rừng (săn bắt động vật rừng, phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ, lâm sản trái phép), cấm khai thác thực vật rừng làm sinh vật cảnh. Điều 4. Bảo vệ môi trường tại khu vực công cộng 1. Thực hiện các quy định về bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường. 2. Không vứt, đổ rác thải, nước thải ra lòng đường, vỉa hè, sông, suối, ao hồ, công viên, vườn hoa và các khu công cộng. 3. Không chặt phá, bẻ cành cây, phá hoại vườn hoa, thảm cỏ. 4. Không thả rông vật nuôi, không để vật nuôi phóng uế, gây mất vệ sinh nơi công cộng. 5. Không tập kết các loại vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, hàng hóa trên lòng đường, tại các nơi công cộng gây cản trở giao thông, ô nhiễm môi trường. Điều 5. Bảo vệ môi trường tại khu dân cư đô thị 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải thực hiện nghiêm túc quy định thu gom, xử lý rác thải, đổ rác đúng thời gian và địa điểm quy định của đơn vị thu gom rác. Không để vật đựng rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình ra lòng đường, vỉa hè. Đối với các khu vực được Chính quyền địa phương tổ chức phân loại rác tại nguồn, các hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện phân loại rác thải tại hộ gia đình: Rác được phân loại thành rác hữu cơ dễ phân huỷ và các loại rác thải khác. Rác sau khi phân loại được đưa đựng vào loại bao bì chứa khác nhau và đổ bỏ rác theo quy định. 2. Nước thải sinh hoạt, nước thải từ khu vực vệ sinh của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải qua hệ thống xử lý bằng bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. Nghiêm cấm việc xả nước thải chưa qua xử lý vào môi trường tiếp nhận. 3. Không gây tiếng ồn, độ rung quá mức cho phép gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh, đặc biệt trong khoảng thời gian từ 22h đêm đến 6h sáng. 4. Không phát thải các chất thải gây mùi hôi thối, mùi khó chịu trực tiếp vào môi trường; không phát tán khí thải vượt quá tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh. 5. Không xây dựng các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trong các khu dân cư khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 6. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc kho tàng có chứa chất dễ cháy, nổ, hoá chất độc hại khi xây dựng trong các khu dân cư phải đảm bảo tiêu chuẩn khoảng cách bảo vệ vệ sinh theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. Đối với các cửa hàng xăng dầu xây dựng mới áp dụng theo QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng, yêu cầu khoảng cách tới nơi tụ họp đông người tối thiểu là 100m và cách lộ giới (chỉ giới đường đỏ) ít nhất 7m. 7. Nộp đủ và đúng thời gian các loại phí môi trường (phí vệ sinh môi trường và phí nước thải sinh hoạt, phí chất thải rắn...) theo quy định của tỉnh và từng địa phương. Điều 6. Bảo vệ môi trường tại khu dân cư nông thôn, thôn bản vùng cao 1. Khuyến khích việc tái sử dụng, tái chế các loại rác thải dễ phân huỷ thành các loại phân bón cho cây trồng; các loại chất thải vô cơ không thể tái chế, tái sử dụng cần đựng vào thùng chứa hoặc đổ vào hố rác cố định trong khuôn viên hoặc định kỳ đưa đến khu tập kết rác thải của địa phương; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất điều hoà sinh trưởng.... đã hết hạn sử dụng, dụng cụ, bao bì đựng hóa chất cần cho vào hố chứa, thùng chứa để xử lý theo quy định. 2. Xây dựng nếp sống hợp vệ sinh, khuyến khích các hộ gia đình đầu tư xây dựng các công trình: giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh. Trong đó, nhà vệ sinh phải được xây dựng đảm bảo theo quy cách quy định, cách giếng nước ít nhất 10m. Nước thải sinh hoạt phải được thu gom vào các hố ga không để chảy tràn, gây ô nhiễm môi trường. 3. Các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm phải thường xuyên dọn vệ sinh chuồng trại, không để mùi hôi, thối ảnh hưởng đến khu vực xung quanh. Chuồng trại được xây dựng xa nhà ở, xa nguồn nước sinh hoạt ít nhất 10m và cuối hướng gió. 4. Tăng cường hỗ trợ, đầu tư, vận động các hộ gia đình xây dựng hệ thống hầm biogas hoặc hố ủ phân, bể tự hoại. Hố ủ phân phải được đậy kín và được chống thấm. Điều 7. Giám sát công tác bảo vệ môi trường Hộ gia đình, cá nhân có quyền hạn và trách nhiệm tham gia giám sát hoạt động BVMT như sau: 1. Tham gia góp ý việc triển khai các dự án kinh tế, xã hội tại địa phương trong giai đoạn cấp phép đầu tư. Các ý kiến góp ý hoặc không tán thành phản ảnh về UBND hoặc UBMTTQ Việt Nam xã, phường, thị trấn. 2. Giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ quan nhà nước, chính quyền, tổ chức đoàn thể, đơn vị vũ trang, cơ sở sản xuất kinh doanh và các hộ gia đình, cá nhân khác trong khu vực mình sinh sống. 3. Khi phát hiện các sai phạm kịp thời phản ánh với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan để xử lý. Điều 8. Bảo vệ môi trường tại nơi làm việc Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm: 1. Giữ gìn vệ sinh môi trường tại công sở, nơi làm việc. 2. Phát triển tối đa diện tích cây xanh. Đối với các công sở xây dựng mới, phải đảm bảo diện tích cây xanh đạt từ 20% diện tích mặt bằng trở lên. 3. Tuyên truyền, đề ra quy định và thực hiện tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm trong các hoạt động của cơ quan, đơn vị. 4. Phát động các hoạt động BVMT tại cơ quan, đơn vị. Tham gia, hưởng ứng các phong trào BVMT tại địa phương. Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức quản lý khu công cộng Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu và các khu vực công cộng khác có trách nhiệm: 1. Xây dựng và niêm yết quy định giữ gìn vệ sinh và giữ gìn cảnh quan nơi công cộng. 2. Bố trí đủ và hợp lý các công trình vệ sinh, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải. 3. Có đủ lực lượng làm vệ sinh môi trường, thường xuyên thu gom chất thải trong phạm vi quản lý. Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ Điều 10. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Chủ các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà trong hoạt động có gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi/dự án đầu tư phải lập đồng thời hồ sơ BVMT theo quy định tại mục 1, 2, 3 khoản 14 Điều này trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. 3. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)/Đề án BVMT/ Bản cam kết BVMT/ Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu của cơ quan nhà nước quy định tại Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM/ Quyết định phê duyệt đề án BVMT/ Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết BVMT/ Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. 4. Đối với các dự án thuộc đối tượng phải lập Báo cáo ĐTM, sau khi được cấp có thẩm quyền cấp quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, phải thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Điều 14, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. 5. Chủ động xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và kịp thời khắc phục ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ra. Bồi thường mọi thiệt hại do sự cố môi trường của cơ sở mình gây ra. 6. Đối với các cơ sở trong quá trình hoạt động có phát sinh chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. Các điều kiện hành nghề, quản lý và thủ tục đăng ký chủ nguồn thải, chủ vận chuyển và chủ xử lý chất thải nguy hại thực hiện theo nội dung Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. 7. Quan trắc giám sát môi trường thực hiện theo đúng nội dung đã cam kết trong báo cáo ĐTM hoặc bản cam kết BVMT đã được phê duyệt và thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về hoạt động BVMT trình cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có thẩm quyền. | 2,069 |
131,588 | 8. Lập bảng công khai thông tin về môi trường, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tác động đến môi trường và biện pháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm để người lao động và nhân dân tại khu vực triển khai dự án giám sát. 9. Trong quá trình tổ chức hoạt động, nếu cơ sở tạm ngừng sản xuất hoặc chấm dứt hoạt động thì phải có văn bản báo cáo với Chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường. 10. Đảm bảo diện tích cây xanh tối thiểu là 20% tổng diện tích mặt bằng quy hoạch xây dựng cơ sở. 11. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức BVMT cho tập thể CBCNV trong phạm vi cơ quan, đơn vị. 12. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra về môi trường. 13. Nộp thuế môi trường, phí BVMT theo quy định. 14. Các loại hồ sơ về môi trường: a) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Các dự án được quy định tại Điều 14 của Luật Bảo vệ môi trường có trách nhiệm lập báo cáo ĐMC trình các bộ ngành theo thẩm quyền hoặc UBND tỉnh phê duyệt. b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Các dự án được quy định tại phụ lục Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 phải lập báo cáo ĐTM trình UBND tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. c) Bản cam kết Bảo vệ môi trường (CKBVMT): Các dự án đầu tư được quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ môi trường phải lập bản CKBVMT trình UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án xác nhận. d) Báo cáo ĐTM bổ sung, bản CKBVMT bổ sung: Các dự án đầu tư được quy định tại Điều 13, Nghị định 80/2006/NĐ-CP và khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ phải tiến hành lập báo cáo ĐTM bổ sung, bản CKBVMT bổ sung trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Điều 11. Bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xen kẽ khu dân cư 1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong quá trình hoạt động phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành về môi trường. 2. Đối với các khu đô thị, khu dân cư đông đúc đã quy hoạch các khu tiểu thủ công nghiệp, UBND cấp huyện chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch, di dời các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường đang nằm xen kẽ trong các khu dân cư tới các khu đã quy hoạch. Các loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh phải di dời ra khỏi khu dân cư gồm: các cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy tập trung; các cơ sở gia công cơ khí, sơn, gò, hàn; các cơ sở sản xuất đồ mộc; lò sản xuất bánh mỳ và các cơ sở sản xuất quy mô công nghiệp khác. 3. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động đã thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhưng vẫn không đảm bảo về quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường thì bắt buộc phải di dời đến khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (nếu có) hoặc bị đình chỉ hoạt động. 4. Không cấp phép xây dựng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường trong khu dân cư. Điều 12. Bảo vệ môi trường tại khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung Chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí có trách nhiệm: 1. Tuân thủ quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được phê duyệt. 2. Thực hiện đầy đủ, đúng các nội dung của Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt. Chịu trách nhiệm về tình hình môi trường của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí do mình làm chủ đầu tư. 3. Đầu tư cơ sở hạ tầng thu gom, xử lý chất thải đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn. Thường xuyên vận hành các hệ thống xử lý chất thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn thải trước khi thải ra môi trường tiếp nhận. 4. Định kỳ lập báo cáo quan trắc, giám sát định kỳ môi trường theo đúng tần suất, nội dung đã cam kết trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền. 5. Bố trí bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ BVMT. Điều 13. Bảo vệ môi trường tại các làng nghề 1. Khuyến khích thành lập các làng nghề, khu tiểu thủ công nghiệp có chung hệ thống kết cấu hạ tầng BVMT, nhất là đối với các làng nghề tái chế nhựa, chế biến tinh bột sắn, sản xuất gạch ngói... 2. Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề, khu tiểu thủ công nghiệp phải xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn thải. 3. Khuyến khích đầu tư, nghiên cứu sử dụng công nghệ sản xuất mới ít gây ô nhiễm môi trường. 4. UBND cấp huyện, có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác BVMT đối với làng nghề, khu tiểu thủ công nghiệp. Điều 14. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng 1. Các đơn vị thi công hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị (cấp nước, thoát nước, sửa chữa lòng đường, vỉa hè, lắp đặt cáp thông tin...) cần có kế hoạch dài hạn, chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất kế hoạch đầu tư, tránh tình trạng cơ sở hạ tầng bị đào xới liên tục, ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân, gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đường phố. 2. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các nhà thầu trong thi công xây dựng công trình: a) Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng các phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, được che chắn kín không làm rò rỉ, rơi vãi ra đường phố, gây ô nhiễm môi trường. b) Nghiêm cấm tập kết vật tư tràn lan, trộn vữa hồ, bê tông trên vỉa hè, đường phố, phải bảo vệ vỉa hè tại khu vực xây dựng. Trong quá trình thi công phải trang bị hệ thống che chắn công trình, tránh bụi và vật rơi từ trên cao xuống, tránh xả khói bụi vào môi trường xung quanh. c) Các loại rác thải xây dựng (đất, cát, xà bần...) phát sinh trong quá trình thi công không được tập trung lưu cữu trên lòng đường, vỉa hè và phải được vận chuyển, đổ thải đúng nơi quy định. Điều 15. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải thực hiện nghiêm túc quy định tại Điều 44 - Luật Bảo vệ môi trường. 2. Phải tiến hành xây dựng Dự án ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo nội dung quy định tại Điều 114 - Luật Bảo vệ môi trường và Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. Việc tiến hành ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường phải được thực hiện trước khi tiến hành khai thác 30 ngày. Quá trình phục hồi môi trường phải tiến hành cùng với quá trình sản xuất và ngay khi kết thúc khai thác. 3. Trong quá trình khai thác khoáng sản nếu có sử dụng vật liệu nổ phải được sự cấp phép của Cơ quan có thẩm quyền và phải đảm bảo bán kính an toàn đối với người và khu dân cư là 300 m. Điều 16. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, trung tâm y tế và cơ sở y tế 1. Bệnh viện, Trung tâm y tế và các cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải thực hiện các yêu cầu về BVMT sau đây: a) Thực hiện nghiêm túc quy định tại Điều 39 - Luật Bảo vệ môi trường và Quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế; b) Các cơ sở y tế đang hoạt động mà chưa thực hiện xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường phải hoàn thiện các thủ tục về bảo vệ môi trường có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Chất thải nguy hại phát sinh (bệnh phẩm, rác thải y tế, thuốc hết hạn sử dụng) phải được thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại; đồng thời phải tiến hành đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Quy hoạch xây dựng các bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở y tế phải đảm bảo khoảng cách vệ sinh theo quy định tại Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế, phải tiến hành lập báo cáo ĐTM hoặc bản CKBVMT trình cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt hoặc xác nhận. Đối với việc quy hoạch các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị các bệnh truyền nhiễm không được bố trí trong khu dân cư. 3. Các cơ sở chiếu xạ, dụng cụ thiết bị y tế có sử dụng chất phóng xạ phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn hạt nhân và an toàn bức xạ. Điều 17. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải có trách nhiệm: 1. Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường. 2. Bố trí kho bãi bảo đảm các điều kiện về môi trường dành riêng cho việc tập kết phế liệu. 3. Phải bán hết phế liệu nhập khẩu sau 03 tháng kể từ ngày phế liệu nhập khẩu về đến cửa khẩu Lào Cai. 4. Chậm nhất là 05 (năm) ngày trước khi tiến hành bốc dỡ phế liệu phải thông báo bằng văn bản cho Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường về: Chủng loại, số lượng, trọng lượng phế liệu, cửa khẩu nhập, tuyến vận chuyển, kho, bãi tập kết phế liệu và tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất. Điều 18. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch 1. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu du lịch, điểm du lịch, khu vui chơi giải trí phải thực hiện các biện pháp BVMT sau đây: a) Xây dựng và niêm yết công khai các quy định về BVMT tại khu du lịch, điểm du lịch, khu vui chơi giải trí để hướng dẫn du khách và và những người có liên quan tham gia bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, nhất là ở các khu du lịch sinh thái, khu bảo tồn thiên nhiên. | 2,018 |
131,589 | b) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải; c) Bố trí lực lượng làm vệ sinh môi trường. 2. Khách du lịch có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây: a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về BVMT của khu du lịch, điểm du lịch và khu vui chơi giải trí; b) Đổ chất thải vào thiết bị thu gom chất thải đúng nơi quy định; c) Giữ gìn vệ sinh nơi tham quan du lịch; d) Không xâm hại cảnh quan môi trường, Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, các loài sinh vật tại khu du lịch, điểm du lịch. 3. Các hồ chứa nước, các hồ thuỷ điện trong diện quy hoạch, phát triển du lịch, không được nuôi cá lồng bè tập trung để hạn chế sự tồn dư chất thải gây ảnh hưởng đến chất lượng nước. Điều 19. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng 1. Việc an táng người chết phải được thực hiện trong các nghĩa trang, khu chôn cất tập trung đã được Chính quyền địa phương quy hoạch, sử dụng. 2. Tôn trọng các quyền tự do tín ngưỡng, phong tục tập quán trong quá trình tổ chức tang lễ nhưng vẫn phải phù hợp với các quy định vệ sinh. 3. Không sử dụng nhạc tang sau 22 giờ đêm và trước 06 giờ sáng. 4. Người chết vì nguyên nhân thông thường thì sau khi tắt thở từ 8 - 10 giờ phải được nhập quan, phải chôn cất trước 48 giờ kể từ khi chết. Trường hợp chết vì dịch bệnh việc khâm liệm tử thi phải theo hướng dẫn của cơ quan y tế, sau đó phải chôn ngay, không được để quá 24 giờ đồng hồ. 5. Tuân thủ các quy định liên quan khác của pháp luật. Chương IV ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG Điều 20. Ứng phó sự cố môi trường 1. Tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu xảy ra sự cố môi trường cần báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn gần nhất để ngăn chặn, xử lý kịp thời. 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường: a) Thực hiện các biện pháp khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho người và tài sản; ngăn chặn, hạn chế đến mức thấp nhất các nguồn gây ra sự cố, các đường dẫn phát tán chất thải, tác nhân gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân; b) Thông báo kịp thời cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về BVMT nơi xảy ra sự cố; trường hợp sự cố môi trường xảy ra trong phạm vi nhiều cơ sở thì người đứng đầu các cơ sở có trách nhiệm cùng phối hợp ứng phó; c) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm; d) Thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường; đ) Bồi thường thiệt hại theo quy định. Điều 21. Huy động ứng phó sự cố môi trường 1. Sự cố môi trường xảy ra ở địa phương nào thì chính quyền địa phương đó có trách nhiệm chủ trì giải quyết, huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó sự cố kịp thời. 2. Sự cố môi trường xảy ra trong phạm vi nhiều địa phương thì Chính quyền địa phương nơi có sự cố có trách nhiệm cùng phối hợp ứng phó. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó sự cố của địa phương thì phải khẩn cấp báo cáo lên Chính quyền cấp trên để kịp thời huy động lực lượng. 3. Các cơ sở, địa phương, tổ chức, cá nhân được yêu cầu huy động ứng phó sự cố phải tuân thủ sự chỉ đạo của người chỉ đạo việc ứng phó; đóng góp kinh phí, phương tiện và thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố môi trường trong phạm vi khả năng của mình. Điều 22. Bồi hoàn chi phí trong việc huy động các nguồn lực để ứng phó sự cố môi trường 1. Nhân lực, vật tư, phương tiện được sử dụng để ứng phó sự cố môi trường được bồi hoàn chi phí theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các sự cố môi trường do tự nhiên, chi phí do ngân sách nhà nước chi trả. 3. Đối với các sự cố môi trường do tổ chức, cá nhân gây ra, tổ chức, cá nhân đó phải chịu trách nhiệm chi trả chi phí bồi hoàn. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI Điều 23. Trách nhiệm của UBND các cấp 1. UBND cấp tỉnh: UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh Lào Cai. 2. UBND cấp huyện: a) Thực hiện theo phân cấp trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Bảo vệ môi trường. b) Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn, trung hạn, hàng năm và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường tại địa phương. c) Bố trí cán bộ, tổ chức chuyên môn quản lý môi trường, trang bị thiết bị về môi trường phục vụ cho công tác quản lý, thanh tra và quan trắc môi trường; Chịu trách nhiệm trong việc sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường được phân bổ đúng nội dung và hiệu quả. d) Giải quyết, khắc phục tình hình ô nhiễm môi trường tại các khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn; quy hoạch khu tiểu thu công nghiệp, làng nghề để di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi khu dân cư; phối hợp với Sở Xây dựng quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng về BVMT trên địa bàn. đ) Hàng năm tiến hành rà soát các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đề nghị UBND tỉnh đưa vào danh sách cần phải xử lý triệt để. e) Thực hiện thẩm định hồ sơ Dự án cải tạo phục hồi môi trường và ra thông báo ký quỹ môi trường đối với các dự án, cơ sở khai thác khoáng sản theo phân cấp. g) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên & Môi trường định kỳ hàng năm báo cáo tình hình công tác quản lý nhà nước về môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. UBND cấp xã: a) Thực hiện theo phân cấp trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật BVMT. b) Bố trí cán bộ phụ trách về quản lý môi trường trên địa bàn, bố trí kinh phí cho công tác quản lý môi trường. Khuyến khích, tạo điều kiện thành lập tổ tự quản về môi trường. c) Giám sát việc thực hiện các nội dung trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, khi phát hiện sai phạm báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực tiếp để kiểm tra, xử lý. d) Tổ chức các phong trào về BVMT, hoạt động vệ sinh môi trường các khu dân cư trên địa bàn theo định kỳ hàng tháng, nhằm huy động sự tham gia của các tầng lớp nhân dân. Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Các sở, ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp, lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BVMT thuộc phạm vi quản lý, đưa nội dung BVMT vào quy hoạch phát triển ngành. Ngoài ra, thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh và có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện theo phân cấp trách nhiệm quy định tại Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai. b) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn nghiệp vụ hoặc tham gia bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến bảo vệ môi trường. d) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường tại các ngành, các cấp. đ) Kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường của Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố và cán bộ tài nguyên môi trường cấp xã. e) Thiết lập và duy trì đường dây nóng để tiếp nhận và xử lý các vấn đề về ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ đầu tư dự án đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện và các dự án phát triển khác thuộc thẩm quyền. b) Xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt đầu tư các dự án xây dựng hệ thống, cơ sở hạ tầng xử lý môi trường, các dự án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh như kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, tái chế chất thải, vệ sinh môi trường. c) Lồng ghép, cân đối nguồn vốn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng đảm bảo chất lượng môi trường tại các đô thị. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh, sử dụng phân bón, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật; quản lý các loại giống cây trồng, vật nuôi; quản lý hệ thống thủy lợi, đê điều, nước sạch khu vực nông thôn; hoạt động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản; bảo tồn các loài động, thực vật rừng quý hiếm, các hệ sinh thái rừng đặc hữu tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên và khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn; hướng dẫn hoạt động sinh vật cảnh không gây tác hại đến môi trường. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện có liên quan thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. c) Xây dựng kế hoạch, chương trình phòng tránh thiên tai, dịch bệnh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. d) Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp thực hiện yêu cầu BVMT đối với hoạt động chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm. đ) Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ mới thân thiện với môi trường trong sản xuất nông nghiệp. 4. Sở Công thương: a) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp, thương mại, dịch vụ (trừ hoạt động nhập khẩu phế liệu). b) Đảm bảo yêu cầu BVMT trong quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp và chiến lược phát triển công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. | 2,064 |
131,590 | c) Chủ trì, hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp triển khai áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn. d) Tuyên truyền phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, các quy định quốc tế về môi trường, rào cản môi trường trong thương mại nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu theo hướng bền vững. đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành liên quan thực hiện các quy định bảo vệ môi trường, an toàn hoá chất, an toàn hạt nhân, bức xạ trong khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển khoáng sản có chứa nguyên tố phóng xạ, chất độc hại. 5. Sở Xây dựng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong công tác quản lý quy hoạch, hướng dẫn quản lý quy hoạch và thẩm định các đồ án quy hoạch như: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị (quy hoạch chung và chi tiết), quy hoạch các điểm dân cư nông thôn. b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định BVMT trong quá trình quy hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn và nước thải tại đô thị, khu sản xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề và khu dân cư nông thôn. 6. Sở Giao thông vận tải: a) Quản lý, kiểm tra việc sử dụng nhiên liệu, các động cơ và bộ phận giảm thiểu, xử lý khói thải, tiếng ồn.. của các phương tiện giao thông; việc che chắn của các phương tiện vận chuyển hàng hóa, đất đá, vật liệu xây dựng, ... b) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập hồ sơ môi trường, việc thực hiện các giải pháp BVMT, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công đối với các dự án, công trình giao thông. c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch và triển khai kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại các đầu mối giao thông. 7. Sở Y tế: Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất thải y tế đặc biệt là chất thải y tế nguy hại, công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác phòng dịch, dịch vụ mai táng. Hướng dẫn kỹ thuật vệ sinh môi trường, giám sát chất lượng nước sinh hoạt. Quản lý, giám sát việc sử dụng các thiết bị bức xạ, các loại thuốc, hóa chất phóng xạ và xử lý các chất thải phóng xạ dùng trong y tế đảm bảo an toàn. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Có trách nhiệm đưa nội dung bảo vệ môi trường vào các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, vận động xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, khu phố văn hóa. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu văn hóa và các dịp lễ hội truyền thống. 9. Sở Khoa học và Công nghệ: Có trách nhiệm đẩy mạnh công tác điều tra, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đánh giá, giám định các thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ nhập vào địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, quản lý và kiểm soát hoạt động bức xạ trên địa bàn tỉnh. 10. Sở Giáo dục và Đào tạo: Có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai nội dung giáo dục về môi trường tại các cấp học theo quy định. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa về môi trường trong trường học. 11. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác BVMT theo kế hoạch đã được duyệt, bố trí đủ kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cho các ngành, các cấp, đặc biệt kinh phí sự nghiệp môi trường cho cấp xã và kinh phí khắc phục, xử lý các sự cố môi trường. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự toán, kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm trình UBND và Hội đồng nhân dân tỉnh. Phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu với HĐND, UBND tỉnh quyết định thu các loại phí, lệ phí về lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh. 12. Sở Thông tin và Truyền thông: Có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường hoạt động tuyên truyền về bảo vệ môi trường. 13. Sở Tư pháp: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường đến mọi tầng lớp nhân dân. 14. Sở Nội vụ: Có trách nhiệm đảm bảo chỉ tiêu biên chế cho công tác quản lý môi trường cấp tỉnh, cấp huyện, đặc biệt ở cấp xã. Lồng ghép các tiêu chí BVMT trong việc xét các danh hiệu thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh. 15. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, điều tra, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về môi trường; có trách nhiệm huy động lực lượng tham gia ứng phó, khắc phục sự cố môi trường; thiết lập và duy trì đường dây nóng để tiếp nhận và xử lý các vấn đề về ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường. 16. Ban Quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường, nội dung cam kết trong báo cáo ĐTM và bản cam kết bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Chủ động xây dựng quy chế bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làm căn cứ cho cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư triển khai thực hiện; Thẩm định, phê duyệt hồ sơ môi trường của các dự án đầu tư trong khu, cụm công nghiệp theo thẩm quyền. 17. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai: Chủ trì hoặc phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của khu kinh tế; kịp thời thông báo, trao đổi thông tin giữa các cơ quan chức năng hữu quan nhằm giải quyết nhanh nhất những yêu cầu liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường đối với việc xuất nhập hàng hóa; phát hiện và xử lý kịp thời hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động xuất nhập cảnh tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai theo quy định của pháp luật. 18. Vườn Quốc gia Hoàng Liên, khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên -Văn Bàn: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hành động, Quy chế hoạt động và tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện; định kỳ điều tra, đánh giá, lập quy hoạch bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Phục hồi sinh thái rừng và cảnh quan, tạo điều kiện cho các loài đông, thực vật tồn tại và phát triển. 19. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: có trách nhiệm huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, thiên tai; Chủ trì phối hợp kiểm tra, phát hiện và xử lý chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh; Quản lý, kiểm soát việc tồn trữ và sử dụng các vật liệu nổ. 20. Báo Lào Cai, Đài Phát thanh và Truyền hình Lào Cai và các cơ quan thông tin đại chúng: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền pháp luật, chủ trương, chính sách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; thông tin kịp thời về các sự kiện môi trường, biểu dương các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu, phê phán các tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 21. Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể: Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đoàn thể trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường. 22. Các sở, ban, ngành khác: Các sở, ban, ngành khác căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các quy định và bảo vệ môi trường thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của đơn vị. Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai và các tổ chức thành viên 1. Tuyên truyền, vận động các thành viên và nhân dân tham gia bảo vệ môi trường. 2. Giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các Cơ quan quản lý nhà nước, Chính quyền, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình. Điều 26. Sự phối hợp của các ngành 1. Các ban ngành có liên quan chủ động xây dựng các chương trình phối hợp hành động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 2. Đối với việc cấp giấy phép: Chỉ được cấp các loại giấy phép xây dựng, giấy phép đủ điều kiện hoạt động đối với một số ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ có điều kiện khi dự án, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ đã có đầy đủ các thủ tục về môi trường. 3. Đối với việc kiểm tra công tác bảo vệ môi trường: Đối với việc kiểm tra tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp giao Ban Quản lý các cụm công nghiệp làm đầu mối, chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND các huyện, thành phố thực hiện. Chương VI CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 27. Một số chính sách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của tỉnh 1. Tỉnh Lào Cai khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, đầu tư phát triển công nghiệp sạch, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh xã hội hóa công tác vệ sinh môi trường, tăng cường tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở ban ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện phát triển khoa học công nghệ trong bảo vệ môi trường. 2. Căn cứ vào tình hình xử lý chất thải, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, việc chấp hành các quy định của pháp luật về BVMT của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, sẽ tiến hành phân loại, phân hạng doanh nghiệp dựa trên tiêu chí BVMT. Đối với các cơ sở trong quá trình hoạt động áp dụng phương pháp sản xuất sạch hơn, áp dụng công nghệ tiên tiến góp phần BVMT, có nguyên liệu và sản phẩm thân thiện với môi trường được xem xét trao Giải thưởng Doanh nghiệp Xanh. | 2,068 |
131,591 | Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xây dựng quy định phân loại, phân hạng doanh nghiệp theo tiêu chí BVMT, quy định xét và trao Giải thưởng Doanh nghiệp Xanh cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong quá trình cải tạo hệ thống xử lý chất thải, di dời, khắc phục ô nhiễm được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí cải tạo hệ thống xử lý, khắc phục ô nhiễm hoặc được hỗ trợ bố trí địa điểm, kinh phí di dời đối với trường hợp di dời địa điểm. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong đầu tư khắc phục ô nhiễm môi trường. 4. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, tái chế, xử lý chất thải được ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ về tài chính. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, tái chế, xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh. 5. Khuyến khích việc thành lập tổ tự quản môi trường để tăng cường công tác quản lý môi trường tại mỗi địa phương, đặc biệt tại các xã, phường, thị trấn có tình hình vi phạm Luật BVMT xảy ra phổ biến. Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường Giao UBND các huyện, thành phố xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức tự quản trên địa bàn. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm triển khai việc thành lập tổ tự quản môi trường tại một số khu phố, thôn trọng yếu. Sau đó, triển khai, nhân rộng ra các địa bàn khác. 6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền kết hợp với áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế để xây dựng, nâng cao ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, báo, đài tuyên truyền về BVMT. Điều 28. Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trường 1. Kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh (bao gồm cả ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã) chi không dưới 1% kinh phí chi thường xuyên của ngân sách. 2. Vốn của tổ chức, cá nhân cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, công nghiệp và dịch vụ về môi trường. 3. Tiền bồi thường thiệt hại về môi trường, thuế môi trường, phí BVMT, tiền xử lý vi phạm về môi trường. 4. Vốn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh để phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường. 5. Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. 6. Vốn vay ưu đãi và tài trợ từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Điều 29. Thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường 1. Thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh, nhằm thu hút các nguồn đầu tư và chủ động trong việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Tỉnh Lào Cai khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập quỹ bảo vệ môi trường riêng trong quá trình hoạt động. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh là tổ chức tài chính được thành lập ở tỉnh để hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. Vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh được huy động từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước; b) Các loại phí bảo vệ môi trường; c) Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường đối với Nhà nước; d) Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; đ) Các khoản hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Chương VII THANH TRA, KIỂM TRA Điều 30. Thanh tra bảo vệ môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo vệ môi trường, có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra của các ngành, các cấp có liên quan trong việc thanh tra bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thanh tra, đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên có quyền: 1. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, các chứng cứ và trả lời những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra. 2. Tiến hành các biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường. 3. Quyết định tạm thời đình chỉ hoạt động của cơ sở khi phát hiện quá trình hoạt động của cơ sở có nguy cơ gây sự cố nghiêm trọng về môi trường và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó. Báo cáo xử lý hoặc kiến nghị với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hoạt động có thể gây sự cố môi trường. 4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về lĩnh vực bảo vệ môi trường. Điều 31. Thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định bảo vệ môi trường của các cơ quan hành chính, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của UBND tỉnh, và các dự án thuộc thẩm quyền kiểm tra, thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Phối hợp kiểm tra các cơ sở khác theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố. 2. UBND cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc diện lập Bản cam kết bảo vệ môi trường (và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có quy mô tương đương). Trong trường hợp đã kiểm tra, xử lý (tối thiểu hai lần) nhưng không giải quyết dứt điểm (về ô nhiễm và việc khiếu kiện), thì có văn bản đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp kiểm tra, xử lý. 3. UBND cấp xã kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong việc bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân. Trong trường hợp đã kiểm tra, xử lý (tối thiểu hai lần) nhưng không giải quyết dứt điểm (về ô nhiễm và việc khiếu kiện), thì có văn bản đề nghị UBND huyện phối hợp kiểm tra, xử lý. 4. Lực lượng cảnh sát môi trường thuộc Công an tỉnh kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, công dân theo thẩm quyền. 5. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp, cơ quan chuyên môn hữu quan có trách nhiệm giúp đỡ, phối hợp với các tổ chức thanh tra, kiểm tra trong quá trình thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường. 6. Số lần kiểm tra, thanh tra về môi trường tại các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ định kỳ tối đa 2 lần/năm, trừ trường hợp thanh tra để xác minh hoặc phúc tra việc chấp hành các quy định môi trường của cơ sở hoặc khi cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ bị tố cáo là đã vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 32. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ môi trường và Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT và các quy định hiện hành; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì còn phải khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật BVMT và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Người đứng đầu tổ chức, cán bộ công chức, viên chức nhà nước lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ môi trường hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra ô nhiễm, sự cố môi trường nghiêm trọng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, công dân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. UBND các cấp, thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, gây ô nhiễm môi trường. Điều 33. Khen thưởng Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, có các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường tốt, có hoạt động giám sát công tác bảo vệ môi trường tốt được khen thưởng như sau: 1. Các ngành, các đoàn thể, địa phương đưa việc bảo vệ môi trường thành một tiêu chí trong việc bình xét thi đua, thành tích của đơn vị, cá nhân. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, có các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường được tuyên dương phổ biến và được khen thưởng, hưởng cơ chế khuyến khích ưu đãi theo quy định của pháp luật và theo quy định khác của tỉnh; Hàng năm, căn cứ vào thành tích bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân và căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xét khen tặng các giải thưởng môi trường cấp Tỉnh và đề nghị xét tặng giải thưởng môi trường cấp Quốc gia. 3. Trong trường hợp, các cá nhân tham gia bảo vệ môi trường, khắc phục sự cố, ô nhiễm môi trường và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường mà bị thiệt hại tài sản, sức khoẻ hoặc tính mạng thì được bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Trách nhiệm triển khai thực hiện 1. UBND tỉnh giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan liên quan và UBND các cấp tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và trách nhiệm của mình, tăng cường phối hợp, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác được quy định trong Quy chế này. | 2,066 |
131,592 | 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, XỬ LÝ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung đánh giá, xếp loại, xử lý các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI XẾP LOẠI, XỬ LÝ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Banh hành kèm theo Quyết định số 1541/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số nội dung chủ yếu về đánh giá, xếp loại, xử lý các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng cơ bản các dự án sử dụng vốn Nhà nước bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tính dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng các dự án quy định tại Điều 1 của Quy định này. Quy định này không áp dụng để đánh giá, xếp loại các đơn vị, doanh nghiệp thuộc các Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện quy định Các tổ chức, cá nhân ngoài việc bị đánh giá, xếp loại và xử lý theo Quy định này còn bị xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức), bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành và buộc thực hiện đúng quy định, khắc phục hậu quả. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chuẩn bị đầu tư 1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định giao danh mục dự án chuẩn bị đầu tư, các cơ quan, đơn vị (chủ đầu tư) phải ký xong hợp đồng tư vấn lập dự án và gửi các hợp đồng tư vấn (bản phôtô) về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp theo dõi. Đơn vị nào trong năm có 02 dự án chuẩn bị đầu tư triển khai thực hiện chậm so với quy định trên thì người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư, giám đốc ban quản lý dự án đó không được bình xét thi đua cuối năm. 2. Trong năm, cơ quan chuyên môn thẩm định hoặc chủ trì thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật để chậm trễ 02 dự án (hoặc báo cáo) trở lên so với thời gian quy định tại Quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc tồn đọng 02 dự án trở lên mà không có lý do chính đáng thì lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhân cán bộ thực thi công việc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm và không được bình xét thi đua cuối năm. Điều 5. Công tác giải phóng mặt bằng 1. Đối với các dự án cần phải bồi thường, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình, trong thời hạn không quá 90 ngày làm việc kể từ khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Hội đồng đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư hoặc tổ chức phát triển quỹ đất phải hoàn thành việc lập và trình phương án đền bù, giải phóng mặt bằng lên cơ quan chức năng để thẩm định. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định, báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hồ sơ thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng của các dự án đầu tư do sở thẩm định; Phòng Tài nguyên, Môi trường huyện, thị phải hoàn thành việc thẩm định, báo cáo trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị hồ sơ thảm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng của các dự án đầu tư do phòng thẩm định. 3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân các huyện, thị thẩm tra lại báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về phương án đền bù, giải phóng mặt bằng trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, nếu đủ điều kiện phải trình người có thẩm quyền phê duyệt; nếu không đủ điều kiện phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho các đơn vị biết. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, lập thủ tục cấp quyền sử dụng ddaats theo đúng quy định tại Điều 5 Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất. 5. Các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, nếu đơn vị nào trong năm để xảy ra chậm trễ từ 3 hồ sơ trở lên, làm ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện dự án thì lãnh đạo đơn vị phụ trách lĩnh vực và cá nhân cán bộ thực thi công việc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm và không được bình xét thi đua cuối năm. 6. Đối với các dự án (gói thầu) khởi công mới, phải giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư phải phối hợp với Hội đồng đền bù, giải phóng mặt bằng hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo kế hoạch. Đơn vị nào vi phạm làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì người đúng đầu chủ đầu tư, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhân cán bộ thực thi công việc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm và không được bình xét thi đua cuối năm. Điều 6. Cấp phép xây dựng Sở Xây dựng cấp phép xây dựng trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong năm nếu để chậm 02 hồ sơ trở lên mà không giải trình được lý do chính đáng thì người đứng đầu cơ quan, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhân cán bộ, công chức thực thi công việc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm và không được bình xét thi đua cuối năm. Điều 7. Công tác đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công 1. Đối với các dự án (gói thầu) khởi công mới, chủ đầu tư phải hoàn thành việc lập kế hoạch đấu thầu trong vòng 20 ngày kể từ ngày giải phóng xong mặt bằng. Trong năm, đơn vị nào có 10% dự án vi phạm khoản 1 Điều này thì người đứng đầu chủ đầu tư, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhân cán bộ thực thi công việc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm và không được bình xét thi đua cuối năm. 2. Chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị liên quan vi phạm các quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành, ngoài việc xử lý theo mục a, khoản 1 Điều 63 Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng thì còn bị xem xét đánh giá kết quả cuối năm theo quy định này như sau: 2.1. Ở cấp tỉnh: a) Đối với tập thể: Không bình xét thi đua cuối năm đối với cơ quan, đơn vị và bộ phận có công chức vi phạm; b) Đối với lãnh đạo cơ quan và lãnh đạo bộ phận: Không xét danh hiệu thi đua cuối năm từ cấp cơ sở trở lên đối với người đứng đầu cơ quan, người phụ trách khối và lãnh đạo bộ phận; c) Đối với cán bộ, công chức trực tiếp vi phạm: Bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ năm và không xét các danh hiệu thi đua cuối năm. 2.2. Ở cấp huyện: a) Không bình xét thi đua cuối năm đối với các tập thể Uỷ ban nhân dân huyện, tập thể bộ phận có cán bộ, công chức vi phạm. b) Không có bình xét thi đua từ cấp cơ sở trở lên đối với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách khối; c) Cán bộ, công chức trực tiếp vi phạm được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ năm và không được bình xét thi đua cuối năm. 2.3. Đối với nhà thầu: Nhà thầu không thực hiện đúng cam kết với chủ đầu tư như yêu cầu của hồ sơ mời thầu và thời gian thực hiện hợp đồng của dự án thì phải thay đổi; đồng thời thông báo cấp nhà thầu đó không được tha gia đấu thầu hoặc chỉ thầu trên địa bàn tỉnh trong thời hạn từ 01 đến 03 năm. Điều 8. Nghiệm thu khối lượng hoàn thành, thanh quyết toán vốn đầu tư | 2,012 |
131,593 | 1. Đối với các dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán vốn đầu tư trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất trong vòng 5 tháng đối với dự án nhóm C; 7tháng đối với dự án nhóm B; 10 tháng đối với dự án nhóm A, kể từ khi nhận bàn giao công trình, gửi Sở Tài chính và cơ quan cấp phát để kiểm soát thanh toán vốn. 2. Đối với các dự án (gói thầu) chuyển tiếp, chủ đầu tư phải nghiệm thu từng phần những khối lượng hoàn thành và gửi hồ sơ đến cơ quan cấp phát để giải ngân, thanh toán vốn, không dồn việc nghiệm thu, thanh toán vốn vào cuối năm. 3. Định kỳ hằng quý, các chủ đầu tư phải gửi báo cáo tiến độ thực hiện (về khối lượng) và nhật ký thi công của từng công trình (bản photocopy có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư) đến Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính kiêmtra, theo dõi, quản lý. 4. Trong năm, đơn vị nào có 10% dự án vi phạm khoản 1, hoặc 15% dự án vi phạm khoản 2, hoặc vi phạm khoản 3 Điều này thì người đứng đầu chủ đầu tư, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và cá nhân cán bộ thực thi công việc đó bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong năm và không được bình xét thi đua cuối năm. Điều 9. Công tác giải ngân 1. Đối với các dự án hoàn thành, dự án chuyển tiếp, dự án khởi công mới, trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao vốn, chủ đầu tư phải lập kế hoạch giải ngân cho từng dự án và gửi kế hoạch giải ngân về Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi, quản lý. 2. Chủ đầu tư phải có báo cáo kết quả giải ngân hàng tháng gửi trước ngày 20 đối với từng nguồn vốn cho từng dự án theo mẫu biểu quy định về Sở Kế hoạch và đầu tư để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (Mẫu biểu do Sở Ké hoạch và đầu tư hướng dẫn). Nếu vi phạm một trong hai khoản Điều này thì người đứng đầu chủ đầu tư không được bình xét thi đua cuối năm từ trên cấp cơ sở trở lên, Giám đốc Ban Quản lý dự án phải chịu hình thức kỷ luật khiển trách trở lên. Nếu vi phạm cả hai khoản Điều này thì cơ quan chủ đầu tư và người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư không được bình xét thi đua cuối năm; Giám đốc Ban quản lý dự án chịu hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. 3. Căn cứ dự toán giao đầu năm và căn cứ kế hoạch thanh toán vốn của các chủ đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương, bảo đảm nguồn thanh toán cho các dự án đã có khối lượng hoàn thành; Căn cứ kế hoạch vốn được giao, Sở Tài chính thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho các chủ đầu tư (ngân sách cấp huyện) để làm căn cứ rút dự toán chi; cơ quan tài chính các huyện, thị chủ động rút dự toán tại kho bạc Nhà nước đồng cấp để đảm bảo nguồn thanh toán cho các dự án; Trường hợp cơ quan tài chính (tỉnh, huyện) không đảm bảo nguồn thanh toán cho các dụ án mà không có lý do chính dáng và bị các chủ đầu tư phản ảnh đúng thì sẽ áp dụng khoản 1 Điều 7 Quy định này để xem xét, dánh giá thi đua cuối năm đối với lãnh đạo Sỏ, lãnh đạo bọ phận và cán bộ công chức liên quan. 4. Cơ quan cấp phát vốn có trách nhiệm hướng dẫn các chủ đầu tư lập thủ tục hồ sơ thanh toán theo quy định. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát vốn thực hiện thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư. Trong năm, nếu có 5% số hồ sơ dự án đủ điều kiện thanh toán, mà thanh toán chậm so với số hồ sơ được kiểm soát thanh toán tại cơ quan cấp phát thì thủ trưởng cơ quan cấp phát vốn không được bình xét thi đua cuối năm. 5. Tiến độ giải ngân a) Đối với các nguồn vốn giao trước 30 tháng 6 - Vốn giao cho các dự án (gói thầu) hoàn thành năm trước phải được thanh toán chậm nhất đến 30 tháng 6 hàng năm; - Vốn giao cho các dự án (gói thầu) chuyển tiếp: đến 30 táng 9 hàng năm phải đảm bảo tỷ lệ giải ngân đạt 70% vốn được giao. - Vốn giao cho các dự án (gói thầu) khởi công mới: đến 30 tháng 9 hàng năm phải đảm bảo tỷ lệ giải ngân đạt trên 30% vốn được giao. Nếu vi phạm một trong 3 điểm của mục a khoản này thì người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư không được bình xét thi đua cuối năm. Giám đốc ban quản lý dự án chịu hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên. Nếu vi phạm cả 3 điểm của mục a khoản này thì người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư không được bình xét thi đua cuối năm, Giám đốc Ban quản lý dự án chịu hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. b) Đối với các nguồn vốn giao sau 30 tháng 6 Kể từ khi có quyết định giao, tỷ lệ giải ngân sau 1 tháng phải đạt trên 70% đối với dự án (gói thầu) hoàn thành; sau 3 tháng phải đạt trên 50% đối với dự án (gói thầu) chuyển tiếp và đạt trên 20% đối với dự án (gói thầu) khởi công mới. Nếu vi phạm mục b khoản này mà không có lý do chính đáng thì người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư không được bình xét thi đua cuối năm; đồng thời xem xét thay thế Giám đốc Ban Quản lý dự án. b) Đối với các nguồn vốn giao sau 30 tháng 9 hàng năm: Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh sẽ xem xét cụ thể về thời gian và két quả giải ngân để đánh giá, phân loại, giao vốn, tỷ lệ giải ngân sau 01 tháng phải đạt trên 70% đối với các dự án hoàn thành; sau 3 tháng phải đạt trên 50% đối với các dự án (gói thầu) chuyển tiếp và đạt trên 20% đối với các dự án (gói thầu) khởi công mới. Điều 10. Kế hoạch vốn và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư 1. Chỉ những dự án có quyết định phê duyệt trước 31 tháng 10 hàng năm mới được ghi vốn thực hiện kế hoạch đầu tư năm sau. Nếu vi phạm quy định này thì áp dụng khoản 1 Điều 7 quy định này để xem xét, đánh giá thi đua cuối năm đối với lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với các dự án bố trí vốn hoàn thành trong năm, dự án chuyển tiếp, nếu đến 30 tháng 6 hàng năm không có khối lượng thực hiện hoặc không làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước thì sẽ bị cắt giảm 50% chỉ tiêu thanh toán; phần còn lại đến 30 tháng 9 trong năm nếu không giải ngân được sẽ tiếp tục cắt giảm hết chỉ tiêu cho các dự án khác của tỉnh có khối lượng hoàn thành. 3. Đối với các dự án khởi công mới đã được giao vốn từ đầu năm, đến 30 tháng 9 trong năm chưa triển khai thi công sẽ bị cắt giảm 100% chỉ tiêu vốn đã giao và dự án đó sẽ không được xem xét bố trí vốn cho năm kế hoạch tiếp theo. 4. Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư được giao từ đầu năm, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định giao danh mục dự án chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư không có hợp động với cơ quan tư vấn triển khai lập dự án thì sẽ thu hồi chủ trương đầu tư cho lập dự án. Đến 30 tháng 9 trong năm dự án chưa được phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì không được xem xét bố trí vốn trong kế hoạch năm tới, đồng thời điều chuyển vốn bố trí chuẩn bị đầu tư cho dự án khác. 5. Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư đảm bảo kịp thời, chính xác. Các cơ quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và xét thấy làm chậm tiến độ giải ngân thì sẽ phải bị áp dụng khoản 1 Điều 7 Quy định này để xem xét, đánh giá thi đua cuối năm đối với lãnh đạo Sở, lãnh đạo bộ phận và cán bộ công chức liên quan. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Cán bộ, công chức và tổ chức liên quan thực hiện tốt Quy định này sẽ được xem xét khen thưởng vào dịp tổng kết năm; nếu vi phạm đều bị xử lý theo quy định; đồng thời tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ xem xét áp dụng các hình thức sắp xếp bố trí lại cán bộ, thay thế giám đốc ban quản lý dự án, giải quyết nghỉ một lần, buộc thôi việc. Điều 12. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho các sở, ban, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị tổ chức triển khai quán triệt, thực hiện Quy định này. Các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ liên quan chịu trách nhiệm lập và gửi báo cáo trước ngày 20 hàng tháng về tình hình thực hiện quy định này đối với lĩnh vực phụ trách qua Sở Kế hoạch và đầu tư để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 13. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến giải ngân vốn đầu tư Nhà nước ngoài việc thực hiện đầy đủ các quy định khác trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản phải nghiêm túc thực hiện quy định này. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CỤC KIỂM LÂM VÀ VƯỜN QUỐC GIA TRỰC THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG VÀ CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG CỦA HẠT KIỂM LÂM VƯỜN QUỐC GIA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Kiểm lâm và Giám đốc các Vườn quốc gia trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế phối hợp giữa Cục Kiểm lâm và các Vườn quốc gia trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và chỉ đạo hoạt động của Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia. | 2,052 |
131,594 | Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Tổng cục, Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Giám đốc các Vườn quốc gia trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CỤC KIỂM LÂM VÀ VƯỜN QUỐC GIA TRỰC THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG VÀ CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM LÂM VƯỜN QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định 262 /QĐ-TCLN-KL ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục lâm nghiệp ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa Cục Kiểm lâm và Vườn quốc gia trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Vườn quốc gia) trong các hoạt động nghiệp vụ bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; đầu tư và quản lý tranbg thiết bị chuyên ngành; quản lý và chỉ đạo về tổ chức bộ máy, cán bộ và thực hiện chế độ, chính sách đối với Kiểm lâm các Vườn quốc gia. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Quan hệ phối hợp giữa Cục Kiểm lâm và Vườn quốc gia phải đảm bảo tăng cường hiệu quả trong các hoạt động quy định tại Điều 1 của Quy chế này theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị được Tổng cục Lâm nghiệp giao và quy định của pháp luật; không gây cản trở, ách tắc trong việc thực hiện công tác của mỗi đơn vị. 2. Nhất quán chủ trương gắn kết các hoạt động của Vườn quốc gia và Hạt Kiểm lâm các Vườn quốc gia, trong đó Giám đốc Vườn quốc gia đồng thời là Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm. 3. Các hoạt động phối hợp bảo đảm sự thống nhất dưới sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Tổng cục Lâm nghiệp; Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Trách nhiệm phối hợp 1. Cục Kiểm lâm Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Kiểm lâm quy định tại Điều 5 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của lực lượng kiểm lâm và Quyết định 38/QĐ-TCLN-VP ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm lâm. Cụ thể trên một số hoạt động như sau: a) Hướng dẫn, tổ chức thẩm định, tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp chỉ đạo các Vườn quốc gia xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, dự án, quy hoạch và kế hoạch về bảo vệ rừng; tổ chức xây dựng lực lượng bảo vệ rừng; nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; b) Về công tác tổ chức, cán bộ và đào tạo - Chủ trì, phối hợp với Vườn quốc gia trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quyết định về cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm và tổng mức biên chế kiểm lâm Vườn quốc gia và giám sát việc thực hiện quyết định của Tổng cục Lama nghiệp; - Phối hợp với Văn phòng Tổng cục trình Tổng cục trưởng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đối với Hạt trưởng, Phó hạt trưởng Hạt Kiểm lâm các Vườn quốc gia theo đề nghị của Giám đốc Vườn quốc gia; - Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm; đào tạo ngạch Kiểm lâm cho cán bộ, viên chức của Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia. c) Quản lý, trang cấp vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, ấn chỉ xử phạt vi phạm hành chính; Hướng dẫn quản lý trang phục kiểm lâm; cấp thẻ kiểm lâm đối với Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia theo quy định hiện hành của nhà nước; d) Hướng dẫn, quản lý, sử dụng thiết bị, công cụ chuyên dụng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với Kiểm lâm Vườn quốc gia; đ) Tham mưu cho Tổng cục trưởng điều động lực lượng, phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ của các Hạt Kiểm lâm của Vườn quốc gia để ứng cứu khi có cháy rừng lớn xảy ra hoặc ngăn chặn hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ rừng vượt tầm kiểm soát của Vườn quốc gia; e) Chỉ đạo các hoạt động xử phạt vi phạm hành chính và điều tra hình sự trong lĩnh vực bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản đối với các Hạt Kiểm lâm của các Vườn quốc gia theo thẩm quyền. 2. Vườn quốc gia a) Phối hợp chặt chẽ với Cục Kiểm lâm trong việc thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 của Điều này; b) Phân giao biên chế kiểm lâm hàng năm cho Hạt Kiểm lâm trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp được Tổng cục giao và quy chế này; c) Trực tiếp quản lý tổ chức bộ máy và công chức kiểm lâm, thực hiện các chính sách, chế độ, bảo đảm kinh phí và các điều kiện khác trong hoạt động của Hạt Kiểm lâm theo quy định hiện hành và quyết định 202/QĐ/TCLN-VP ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Tổng cục Lâm nghiệp. d) Chỉ đạo, điều hành hoạt động của hạt Kiểm lâm thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng thuộc Vườn quốc gia ( không chỉ đạo về nghiệp vụ xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng thuộc thẩm quyền của hạt Kiểm lâm); đ) Đề xuất với Tổng cục Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với Hạt trưởng, Phó hạt trưởng Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia. 3. Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 11 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của lực lượng kiểm lâm. Cụ thể trên một số hoạt động như sau: a) Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành và quản lý toàn diện của Giám đốc Vườn quốc gia trong công tác quản lý bảo vệ rừng; chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Kiểm lâm trong các hoạt động quy định tại khoản 1 của Điều này và quy định hiện hành của Nhà nước; b) Tham mưu cho Giám đốc Vườn quốc gia và Cục trưởng Cục Kiểm lâm thực hiện các hoạt động phối hợp theo quy định tại quy chế này; c) Báo cáo nhanh, kịp thời khi có hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng xảy ra trên địa bàn với Cục trưởng Cục Kiểm lâm và Giám đốc Vườn quốc gia. Hàng tuần vào chiều thứ sáu, tổng hợp và báo cáo tình hình công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng với Cục Kiểm lâm và Giám đốc Vườn quốc gia; d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Hạt Kiểm lâm. Điều 4. Chế độ giao ban Định kỳ 6 tháng luân phiên giao ban giữa Cục Kiểm lâm với các Vườn quốc gia hoặc giao ban đột xuất theo yêu cầu của Tổng cục Lâm nghiệp, nhằm đánh giá kết quả, ưu khuyết điểm trong công tác phối hợp, những khó khăn vướng mắc để từ đó có biện pháp khắc phục cho hoạt động phối hợp có hiệu quả hơn. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Cục Kiểm lâm và các Vườn quốc gia trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc Quy chế phối hợp này. 2. Các Hạt kiểm lâm căn cứ vào quy chế này để tổ chức thực hiện. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vướng mắc thì Cục Kiểm lâm và Vườn quốc gia bàn bạc, thống nhất đề nghị Văn phòng Tổng cục trình Tổng cục lâm nghiệp xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 4. Giao cho Cục Kiểm lâm là đơn vị thường trực giúp Tổng cục trưởng theo dõi đôn đốc thực hiện Quy chế này./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc tổ chức, thực hiện và bảo đảm các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam. Trong trường hợp có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 9 Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, các quy định của Thông tư này cũng được áp dụng đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, bay đi hoặc bay trong vùng trời Việt Nam. 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện bảo đảm các chuyến bay chuyên cơ. Điều 2. Yêu cầu đối với hãng hàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ 1. Có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp còn hiệu lực; có năng lực và phạm vi hoạt động được phê chuẩn trong giấy chứng nhận phù hợp với nhiệm vụ chuyên cơ được phân công. 2. Có thời gian hoạt động khai thác tàu bay thương mại tối thiểu là 05 (năm); có chương trình quản lý an toàn và chương trình độ tin cậy đối với việc khai thác và bảo đảm kỹ thuật tàu bay theo quy định được thực hiện đáp ứng đầy đủ và toàn diện các yêu cầu về an toàn hàng không. Chương 2. TÀU BAY, TỔ LÁI VÀ NHÂN VIÊN ĐI THEO TÀU BAY THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN CƠ Điều 3. Yêu cầu đối với tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ 1. Đăng ký mang quốc tịch Việt Nam và được khai thác bởi hãng hàng không đáp ứng quy định tại Điều 2 của Thông tư này. 2. Thuộc loại tàu bay có hai động cơ trở lên. 3. Có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực. 4. Tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau: | 2,069 |
131,595 | a) Bảo đảm các công việc bảo dưỡng cho tàu bay và thiết bị lắp trên tàu bay theo chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn; b) Thực hiện đầy đủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng cho kiểu loại tàu bay đó; c) Không có hỏng hóc xảy ra trên cùng một thiết bị hoặc hệ thống với các hiện tượng hỏng hóc tương tự trong khoảng thời gian 03 (ba) ngày khai thác hoặc 07 (bảy) chuyến bay liên tục mà chưa được khắc phục triệt để hoặc hỏng hóc được phép trì hoãn theo tài liệu danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) trên các hệ thống trọng yếu của tàu bay, bao gồm hệ thống tạo lực đẩy, báo và dập cháy, thủy lực và điều khiển tàu bay; d) Có đầy đủ thiết bị khẩn nguy, an toàn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. 5. Có thời gian hoạt động của thân tàu bay không quá 2/3 thọ mệnh (life limit), nếu có, theo quy định của nhà chế tạo tính theo thời gian (calendar), giờ bay (flight hours) hoặc số lần cất, hạ cánh (cycles). 6. Hồ sơ khai thác, bảo dưỡng phải đảm bảo đầy đủ, rõ ràng tại thời điểm chuẩn bị chuyến bay chuyên cơ. 7. Có cấu hình đáp ứng được các yêu cầu về nghi lễ ngoại giao khi có yêu cầu. 8. Có tối thiểu 02 (hai) chỗ nằm nghỉ hoặc ghế ngồi tiện lợi cho nhu cầu nghỉ ngơi của khách chuyên cơ khi chuyến bay kéo dài từ 04 (bốn) giờ trở lên. 9. Được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản cho tàu bay được làm nhiệm vụ chuyên cơ. Điều 4. Yêu cầu đối với động cơ lắp trên tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ 1. Được khai thác và bảo dưỡng phù hợp với các tài liệu khai thác, chương trình bảo dưỡng được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn. 2. Có hồ sơ, lý lịch khai thác, bảo dưỡng hoặc đại tu đầy đủ và rõ ràng. 3. Không còn hỏng hóc xảy ra trên cùng một thiết bị hoặc hệ thống với các hiện tượng hỏng hóc tương tự trong khoảng thời gian 03 (ba) ngày khai thác hoặc 07 (bảy) chuyến bay liên tục chưa được khắc phục triệt để hoặc hỏng hóc được phép trì hoãn theo tài liệu danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) trên các hệ thống trọng yếu của động cơ như hệ thống điều khiển, báo và dập cháy, chỉ báo tham số hoạt động của động cơ. 4. Được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản cho động cơ được sử dụng cho tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ. Điều 5. Tiêu chuẩn người lái tàu bay chuyên cơ 1. Đáp ứng các điều kiện phù hợp với kiểu, loại hình khai thác tàu bay liên quan theo quy định. 2. Đối với người lái tàu bay mang quốc tịch Việt Nam: a) Có trình độ chuyên môn, kỹ năng bay và khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh từ mức 04 (bốn) trở lên theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế; b) Có tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu là 4.000 giờ đối với lái chính và 2.000 giờ đối với lái phụ trong trường hợp loại tàu bay có thời gian chuyến bay trung bình trên chuyến bay lớn hơn 02 (hai) giờ; 3.000 giờ đối với lái chính và 1.500 giờ đối với lái phụ trong trường hợp loại tàu bay có thời gian chuyến bay trung bình trên chuyến bay nhỏ hơn 02 (hai) giờ; c) Có tổng số giờ bay tích lũy trên kiểu loại tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ, theo vị trí lái được phép, tối thiểu là 500 giờ; và 300 giờ trong trường hợp loại tàu bay có thời gian chuyến bay trung bình nhỏ hơn 02 (hai) giờ; d) Có đạo đức, tác phong, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng; đ) Trong quá trình công tác bay chưa mắc sai phạm gây uy hiếp an toàn từ mức khiển trách về bay trở lên trong vòng 24 tháng trước thời gian thực hiện nhiệm vụ chuyến bay chuyên cơ; e) Được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ chuyên cơ. 3. Đối với người lái tàu bay mang quốc tịch nước ngoài: a) Đã có hợp đồng lao động với hãng hàng không thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ tối thiểu là 24 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ bay chuyên cơ; trường hợp đặc biệt có yêu cầu sử dụng loại tàu bay mới được khai thác tại Việt Nam chưa quá 24 tháng, có thể sử dụng người lái có thời hạn hợp đồng tối thiểu là 03 tháng; b) Có giấy phép lái tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp với kiểu loại tàu bay và năng định phù hợp với nhiệm vụ chuyên cơ dự kiến thực hiện; c) Có năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt để hoàn thành nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam; d) Đáp ứng được các tiêu chuẩn người lái chuyên cơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều này; đ) Thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ cùng người lái Việt Nam; e) Được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ chuyên cơ. Điều 6. Tiêu chuẩn tiếp viên phục vụ trên tàu bay chuyên cơ 1. Đáp ứng các yêu cầu kiến thức về an toàn khoang hành khách theo quy định; 2. Có quốc tịch Việt Nam; 3. Có tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên từ 700 giờ trở lên; 4. Có tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên trên loại tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ từ 100 giờ trở lên; 5. Có đạo đức, tác phong, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng; 6. Không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ bay chuyên cơ; 7. Được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ chuyên cơ. Điều 7. Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật đi theo tàu bay chuyên cơ 1. Là người Việt Nam hoặc nước ngoài, đáp ứng các tiêu chuẩn của nhân viên kỹ thuật tàu bay theo quy định. 2. Có giấy phép ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng mức B1, B2 hoặc C đối với loại tàu bay mà nhân viên đó đi theo phục vụ; 3. Có đạo đức, tác phong, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng; 4. Không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ bay chuyên cơ; 5. Được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ chuyên cơ. Điều 8. Xác nhận tình trạng kỹ thuật tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ 1. Ngoài việc tuân thủ các quy định về xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, nhân viên kỹ thuật có thẩm quyền của hãng hàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ phải ký xác nhận đạt kết quả tốt đối với công tác chuẩn bị kỹ thuật tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ vào sổ Nhật ký chuyến bay chuyên cơ. 2. Nhân viên kỹ thuật nêu tại khoản 1 của Điều này là người Việt Nam hoặc nước ngoài, được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ. Điều 9. Quản lý danh mục tàu bay, động cơ tàu bay chuyên cơ và danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ 1. Hãng hàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ lập, quản lý, thông báo bằng văn bản cho Cục Hàng không Việt Nam danh mục tàu bay, động cơ lắp trên tàu bay chuyên cơ Việt Nam, danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật được phép thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Thông tư này. 2. Hãng hàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ thông báo bằng văn bản và fax cho Cảng vụ hàng không liên quan danh mục toàn bộ nhân viên của hãng không phải là tổ bay đi theo tàu bay để phục vụ chuyến bay chuyên cơ trước khi thực hiện việc đưa khách lên tàu bay. Chương 3. CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 10. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ 1. Người khai thác cảng hàng không phải xác định khu vực sân đỗ, vị trí đỗ tàu bay, nhà khách để phục vụ chuyến bay chuyên cơ. 2. Khu vực sân đỗ, vị trí đỗ dành cho tàu bay chuyên cơ phải được bảo đảm hành lang bảo vệ bao quanh và các điều kiện bảo đảm an ninh, an toàn khác đối với tàu bay chuyên cơ; bảo đảm an ninh, an toàn, trang trọng và thuận tiện cho các lễ nghi đón, tiễn khách chuyên cơ. 3. Người khai thác cảng hàng không xác định khu vực sân đỗ, vị trí đỗ cụ thể, quy trình khai thác khu vực sân đỗ, vị trí đỗ tại sân bay thuộc quyền quản lý, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận để cập nhật vào tài liệu khai thác cảng hàng không. Văn bản đề nghị cấp thuận được gửi cho Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản trực tiếp hoặc qua bưu điện. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét chấp thuận trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và thông báo cho người khai thác cảng hàng không. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. 4. Cảng vụ hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không khác tại cảng hàng không xác định khu vực và quy trình phục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ tại cảng hàng không sân bay được thuận tiện, nhanh chóng và bảo đảm các quy định liên quan đến an ninh, an toàn hàng không. Điều 11. Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ 1. Người khai thác cảng hàng không phải thực hiện công việc kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay bảo đảm các điều kiện an toàn cho chuyến bay. Công việc kiểm tra phải được kết thúc trong khoảng thời gian từ 30 đến 45 phút trước thời gian cất hoặc hạ cánh dự kiến của tàu bay chuyên cơ. 2. Người khai thác cảng hàng không xây dựng danh mục, nội dung và thực hiện công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay chính và dự phòng cho doanh nghiệp quản lý. Công việc kiểm tra phải được hoàn thành trong khoảng thời gian từ 90 phút đến 180 phút trước thời gian cất hoặc hạ cánh dự kiến của tàu bay chuyên cơ. | 2,048 |
131,596 | 3. Công việc kiểm tra quy định tại khoản 1 và khoản 2 phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ tại các đơn vị liên quan. Điều 12. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động chuyên cơ 1. Đối với chuyến bay đến: 05 phút trước khi tàu hạ cánh, dành riêng đường cất hạ cánh đã được xác định để phục vụ chuyên cơ; sau khi tàu bay đã hạ cánh và lăn qua khỏi điểm chuyển giao giữa Đài chỉ huy với Đài kiểm soát mặt đất thì dành riêng đường lăn, khu vực sân đỗ đã được xác định để phục vụ chuyên cơ; đường lăn chỉ được phép hoạt động trở lại sau khi tàu bay chuyên cơ đã lăn vào khu vực sân đỗ tàu bay. 2. Đối với chuyến bay đi: vị trí đỗ của tàu bay chuyên cơ được bảo vệ và cách ly từ thời điểm tàu bay chuyên cơ vào vị trí để thực hiện các công việc chuẩn bị cho chuyến bay; 05 (năm) phút trước khi tàu bay lăn khỏi vị trí đỗ, khu vực sân đỗ đã được xác định, đường lăn (taxi way) và đường cất hạ cánh chỉ dành riêng để phục vụ chuyên cơ; sau khi tàu bay chuyên cơ lăn đến điểm chờ để cất cánh, khu vực sân đỗ đã được xác định được phép trở lại hoạt động bình thường; sau khi tàu bay chuyên cơ cất cánh, đường lăn, đường cất hạ cánh được phép trở lại hoạt động bình thường; đối với sân bay có nhiều đường cất hạ cánh thì đường cất hạ cánh không có kế hoạch dự kiến cho tàu bay chuyên cơ cất, hạ cánh được hoạt động bình thường theo quy định về khai thác các đường cất hạ cánh song song. 3. Người khai thác cảng hàng không chịu trách nhiệm tổ chức thông báo kịp thời bằng bộ đàm và/hoặc điện thoại để người, người điều khiển phương tiện đang hoạt động tại khu vực liên quan đến hoạt động của chuyến bay chuyên cơ biết và tuân thủ việc hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ. 4. Khi có thông báo hạn chế khai thác, người và các phương tiện không phục vụ chuyến bay chuyên cơ đang hoạt động tại các khu vực liên quan đến hoạt động của chuyến bay chuyên cơ phải tạm ngừng hoạt động. 5. Các quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này không áp dụng trong trường hợp xảy ra trường hợp khẩn nguy sân bay. Chương 4. BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY Điều 13. Thông báo tin tức hàng không 1. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm phát NOTAM về việc hạn chế khai thác tại các Cảng hàng không khi nhận được thông báo từ Cục Hàng không Việt Nam về kế hoạch bay chuyên cơ và các sửa đổi, bổ sung. 2. Khi giờ cất, hạ cánh dự kiến thực tế của tàu bay chuyên cơ sai lệch so với giờ dự định trong kế hoạch bay không lưu quá 5 phút thì xử lý như sau: a) Đối với chuyến bay đến: công ty quản lý bay khu vực có trách nhiệm thông báo cho cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, hãng hàng không liên quan; b) Đối với chuyến bay đi: hãng hàng không có trách nhiệm thông báo cho người khai thác cảng hàng không; người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm thông báo cho cảng vụ hàng không, công ty quản lý bay khu vực và trung tâm thông báo tin tức hàng không; c) Các đơn vị liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình triển khai thực hiện công tác phục vụ chuyên cơ theo kế hoạch điều chỉnh. Điều 14. Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu 1. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung theo quy định đối với kiểm soát viên không lưu. 2. Có trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm xử lý tốt các tình huống bất trắc khi điều hành bay. 3. Có thời gian điều hành hoạt động bay tại các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên tục từ 05 (năm) năm trở lên. 4. Có đạo đức, tác phong, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng. 5. Không mắc các sai phạm gây uy hiếp an toàn bay trong thời gian 12 tháng trước khi thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ. 6. Được giám đốc công ty quản lý bay, giám đốc cảng hàng không, sân bay liên quan quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ phục vụ chuyên cơ đối với kiểm soát viên không lưu trực thuộc. Điều 15. Phân cách giữa tàu bay chuyên cơ với tàu bay khác 1. Trong khu vực sân bay: Việc phân cách tàu bay chuyên cơ với các tàu bay khác trên mặt đất trong khu hoạt động bay phải phù hợp với các điều kiện hạn chế quy định tại Điều 12 của Thông tư này. 2. Trong khu vực kiểm soát tiếp cận, không áp dụng hình thức bay vượt tàu bay chuyên cơ trên cùng một hành lang, vệt bay. Giá trị phân cách tối thiểu giữa tàu bay chuyên cơ và các tàu bay khác trong khu vực kiểm soát tiếp cận được áp dụng như sau: a) Đối với phân cách bằng ra đa: 10 NM; b) Các hình thức phân cách khác áp dụng theo tiêu chuẩn. 3. Trong khu vực kiểm soát đường dài: a) Hạn chế tối đa việc thay đổi độ cao bay đường dài, hướng bay so với đường bay theo kế hoạch bay của tàu bay chuyên cơ; b) Không được yêu cầu thay đổi tốc độ của tàu bay chuyên cơ; c) Giá trị phân cách tối thiểu giữa tàu bay chuyên cơ và các tàu bay khác trong khu vực kiểm soát đường dài được áp dụng như sau: đối với phân cách bằng ra đa: 20 NM; các hình thức phân cách khác áp dụng theo tiêu chuẩn. 4. Phân cách bay giữa các tàu bay chuyên cơ với nhau được áp dụng tương tự như phân cách giữa tàu bay chuyên cơ với các tàu bay khác. Điều 16. Quản lý danh sách kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Tổng công ty cảng hàng không khu vực lập, quản lý danh sách kiểm soát viên không lưu được phép điều hành chuyến bay chuyên cơ. Điều 17. Nguyên tắc ưu tiên trong công tác điều hành bay chuyên cơ trường hợp có nhiều tàu bay cùng hoạt động 1. Khi cất cánh: tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ có quyền ưu tiên cất cánh sau tàu bay cất cánh chiến đấu; 2. Khi hạ cánh: tàu bay chuyên cơ có quyền ưu tiên hạ cánh sau tàu bay phải hạ cánh khẩn cấp và tàu bay mà lượng nhiên liệu còn lại không đủ để thực hiện bay chờ hoặc bay đi sân bay dự bị an toàn. Chương 5. BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG Điều 18. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh phục vụ chuyên cơ 1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh phục vụ chuyên cơ (sau đây gọi tắt là thẻ, giấy phép) bao gồm: a) Thẻ có giá trị sử dụng nhiều lần là thẻ kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng nhiều lần, có ký hiệu khu vực chuyên cơ được hiển thị bằng màu đỏ, được cấp cho người phục vụ thường xuyên chuyến bay chuyên cơ, bao gồm: người làm nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm, phục vụ chuyến bay chuyên cơ; người làm việc thường xuyên trong khu vực nhà khách chuyên cơ; người phục vụ thường xuyên đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ; nhân viên hãng hàng không phục vụ thường xuyên tàu bay chuyên cơ; b) Thẻ kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng một lần cho từng chuyến bay được cấp cho: nhân viên hàng không trực tiếp chuẩn bị chuyến bay chuyên cơ; nhân viên an ninh hàng không được giao nhiệm vụ trực tiếp canh gác bảo vệ, kiểm tra an ninh cho chuyến bay chuyên cơ; người phục vụ khách của chuyến bay chuyên cơ; c) Giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần là giấy phép kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng nhiều lần, được cấp cho các phương tiện hàng không hoạt động trong khu bay phục vụ trực tiếp chuyến bay chuyên cơ; d) Giấy phép kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng một lần được cấp cho các phương tiện trực tiếp phục vụ chuyến bay chuyên cơ, phương tiện trực tiếp phục vụ khách của chuyến bay chuyên cơ. 2. Chỉ có phương tiện có giấy phép kiểm soát an ninh phục vụ chuyên cơ, người có thẻ kiểm soát an ninh phục vụ chuyên cơ mới được vào vị trí đỗ tàu bay chuyên cơ, khu vực nhà khách chuyên cơ và chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân viên an ninh hàng không. Thẻ phải được đeo trước ngực (người trên phương tiện có giấy phép cũng phải đeo thẻ), giấy phép phải để ở vị trí kính trước mặt người điều khiển phương tiện trong suốt thời gian trong khu vực phục vụ chuyên cơ. 3. Cục Hàng không Việt Nam triển khai thực hiện việc cấp, phát hành mẫu thẻ, giấy phép; cấp và quản lý thẻ có giá trị sử dụng nhiều lần; hướng dẫn Cảng vụ hàng không cấp và quản lý thẻ có giá trị sử dụng một lần, giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần, một lần. 4. Thủ trưởng đơn vị tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ đăng ký danh sách nhân viên phục vụ thường xuyên chuyến bay chuyên cơ với Cục Hàng không Việt Nam để được cấp thẻ có giá trị sử dụng nhiều lần, trong đó nêu rõ nhiệm vụ thường xuyên của người được đề nghị cấp thẻ, số thẻ kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng nhiều lần; trường hợp chưa được cấp thẻ kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng nhiều lần thì phải gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng nhiều lần theo quy định của Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam cấp thẻ trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được danh sách hoặc thông báo việc không cấp thẻ mà không cần nêu rõ lý do. 5. Thủ trưởng đơn vị quản lý phương tiện hoạt động trong khu bay phục vụ trực tiếp chuyến bay chuyên cơ đăng ký danh sách phương tiện với Cục Hàng không Việt Nam để được cấp giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần, trong đó nêu rõ chức năng sử dụng của phương tiện đối với chuyến bay chuyên cơ. Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được danh sách hoặc thông báo việc không cấp giấy phép mà không cần nêu rõ lý do. 6. Thủ trưởng, người được ủy quyền của đơn vị tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ đăng ký với cảng vụ hàng không danh sách người, phương tiện đề nghị cấp thẻ, giấy phép sử dụng một lần, xuất trình thẻ kiểm soát an ninh hoặc giấy tờ nhận dạng của mình, ký nhận vào sổ theo dõi cấp phát thẻ, giấy phép. Sau khi kết thúc công việc phục vụ chuyên cơ, người ký nhận thẻ có trách nhiệm thu hồi và giao trả cảng vụ hàng không số thẻ, giấy phép đã cấp, ký xác nhận đã trả đầy đủ thẻ, giấy phép. | 2,066 |
131,597 | 7. Thủ trưởng, người được ủy quyền của đơn vị có trách nhiệm đón/tiễn khách của chuyến bay chuyên cơ đăng ký với cảng vụ hàng không danh sách người, phương tiện đề nghị cấp thẻ, giấy phép sử dụng một lần, nộp giấy tờ nhận dạng của người được đề nghị cấp thẻ, ký nhận vào sổ theo dõi cấp phát thẻ, giấy phép. Sau khi kết thúc công việc, người ký nhận thẻ có trách nhiệm thu hồi và giao trả cảng vụ hàng không số thẻ, giấy phép đã cấp, ký xác nhận đã trả đầy đủ thẻ, giấy phép và nhận lại giấy tờ nhận dạng đã nộp. 8. Địa điểm cấp thẻ, giấy phép sử dụng một lần phải nằm ngoài khu vực phục vụ chuyên cơ. Cảng vụ hàng không thống nhất với người khai thác cảng hàng không về địa điểm, thời gian cấp cụ thể, phù hợp với từng cảng hàng không. Chữ ký của người đăng ký nhận thẻ, giấy phép nêu tại các khoản 5 và khoản 6 của Điều này phải được đăng ký trước với cảng vụ hàng không. Việc cấp, thu hồi thẻ, giấy phép phải được cơ quan cấp thẻ, giấy phép ghi chép và lưu giữ trong sổ cấp thẻ với các nội dung: tên người được cấp, đơn vị công tác, nhiệm vụ thực hiện, số thẻ, giấy phép, ký nhận, trả thẻ. 9. Ngoài các quy định của Thông tư này, việc cấp thẻ, giấy phép phải đáp ứng và tuân thủ các quy định trong Chương trình an ninh hàng không dân dụng, Quy chế phối hợp giữa Bộ Tư lệnh cảnh vệ và Cục Hàng không Việt Nam. 10. Đối với các cán bộ cấp cao của Đảng, Nhà nước, đại diện ngoại giao của nước ngoài đón tiễn đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ và các phương tiện vận chuyển, trực tiếp phục vụ các đối tượng đó, việc giám sát an ninh hàng không được thực hiện nhưng không thực hiện việc soi chiếu an ninh và thủ tục cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh. Điều 19. Bảo đảm an ninh, trật tự công cộng tại khu vực cảng hàng không, sân bay khi có chuyến bay chuyên cơ 1. Lực lượng an ninh hàng không phối hợp với công an địa phương thiết lập các chốt kiểm soát hệ thống đường ra/vào cảng hàng không với các nhân viên và thiết bị phù hợp; tổ chức kiểm soát, duy trì trật tự tại khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay trong suốt quá trình chuẩn bị và phục vụ chuyên cơ; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi gây mất an ninh, an toàn cho chuyến bay chuyên cơ. 2. Người khai thác cảng hàng không bố trí đủ lực lượng, trang thiết bị an ninh để giám sát, kiểm soát người, phương tiện ra/vào, hoạt động trong khu vực phục vụ chuyên cơ; hành lý, hàng hóa khi đưa vào khu vực phục vụ chuyên cơ; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi gây uy hiếp an ninh, an toàn của chuyến bay chuyên cơ. Điều 20. Bảo đảm an ninh suất ăn cho khách chuyên cơ 1. Doanh nghiệp chế biến suất ăn có trách nhiệm bảo đảm về an ninh, an toàn thực phẩm đối với suất ăn cho chuyến bay chuyên cơ xuất phát từ Việt Nam; niêm phong và lưu giữ các mẫu suất ăn cho khách chuyên cơ ít nhất 24 giờ, kể từ khi đưa suất ăn lên phục vụ trên tàu bay chuyên cơ. 2. Lực lượng an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm phối hợp với hãng hàng không thực hiện chuyến bay chuyên cơ, doanh nghiệp chế biến suất ăn thực hiện việc kiểm tra bằng trực quan đối với suất ăn cho chuyến bay chuyên cơ xuất phát từ Việt Nam trước khi đưa vào tủ đựng suất ăn của tàu bay, niêm phong an ninh tủ đựng suất ăn và bố trí nhân viên an ninh hàng không áp tải suất ăn từ nơi chế biến ra tàu bay. 3. Hãng hàng không thực hiện chuyến bay chuyên cơ phối hợp với Bộ Tư lệnh cảnh vệ thực hiện công tác kiểm tra an ninh phù hợp đối với suất ăn cho chuyến bay chuyên cơ khi ở nước ngoài. 4. Tổ bay chỉ được tiếp nhận lên tàu bay tủ đựng suất ăn cho khách chuyên cơ còn nguyên niêm phong an ninh. Điều 21. Chất lượng đối với nhiên liệu của tàu bay chuyên cơ 1. Hãng hàng không kiểm tra, giám sát việc bảo đảm chất lượng đối với nhiên liệu tra nạp cho tàu bay chuyên cơ theo quy định. 2. Nhiên liệu trước khi nạp lên tàu bay chuyên cơ phải có phiếu Chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu phù hợp. 3. Nhiên liệu còn lại trên tàu bay phải được kiểm tra chất lượng theo tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay; nhiên liệu còn trên tàu bay không đáp ứng yêu cầu phải được rút khỏi tàu bay, thùng chứa nhiên liệu của tàu bay phải được súc rửa trước khi nạp nhiên liệu mới. 4. Công tác kiểm tra an ninh đối với phương tiện, người điều khiển phương tiện vận chuyển nhiên liệu của tàu bay chuyên cơ trước khi vào khu bay tại Việt Nam: a) Trường hợp xe chở nhiên liệu tra nạp cho tàu bay chuyên cơ đi qua khu vực công cộng thì phải có nhân viên an ninh của đơn vị tra nạp đi kèm áp tải; b) Nhân viên an ninh của người khai thác cảng hàng không phải kiểm tra toàn bộ xe tra nạp, các niêm phong nắp bồn của phương tiện trước khi vào khu vực hạn chế; c) Đơn vị tra nạp phải phân công nhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên tra nạp có tay nghề cao, phẩm chất đạo đức tốt để thực hiện nhiệm vụ; thực hiện đúng quy trình kiểm tra xe tra nạp và các phương tiện tra nạp trước khi thực hiện việc tra nạp. 5. Công tác kiểm tra, giám sát an ninh, an toàn trước và trong quá trình tra nạp nhiên liệu lên tàu bay chuyên cơ: a) Việc nạp nhiên liệu lên tàu bay tại Việt Nam được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Tổ giám sát với các thành phần như sau: đại diện cơ quan cảng vụ; đại diện Tổ kỹ thuật chuẩn bị tàu bay chuyên cơ; đại diện người khai thác cảng hàng không; đại diện đơn vị tra nạp nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ; có biên bản ghi nhận do đại diện cảng vụ hàng không thực hiện; b) Việc nạp nhiên liệu lên tàu bay tại nước ngoài được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Tổ giám sát với các thành phần như sau: đại diện Tổ kỹ thuật chuẩn bị tàu bay chuyên cơ; đại diện Bộ Tư lệnh cảnh vệ; c) Tổ giám sát có trách nhiệm: kiểm tra tính hợp pháp của phiếu Chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu; kiểm tra niêm phong các cửa xả, nạp của phương tiện tra nạp; giám sát toàn bộ quá trình tra nạp nhiên liệu lên tàu bay; trường hợp tại Việt Nam giám sát việc lấy mẫu và niêm phong mẫu sau khi tra nạp; d) Tại Việt Nam, phiếu chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu phải được thủ trưởng hoặc người được ủy quyền của đơn vị cung cấp nhiên liệu hoặc người phụ trách phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 ký xác nhận. 6. Lấy mẫu, lưu trữ mẫu nhiên liệu và các giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu tại Việt Nam: a) Trước khi tra nạp phải tiến hành lấy mẫu nhiên liệu còn lại trên tàu bay và nhiên liệu chứa trên phương tiện tra nạp, niêm phong và lưu mẫu nhiên liệu; vật dụng dùng để lưu mẫu có dung tích tối thiểu là 01 lít làm bằng vật liệu không có khả năng làm thay đổi tính chất nhiên liệu; b) Trên mỗi mẫu phải ghi rõ: số hiệu tàu bay được nạp, số hiệu xe tra nạp, thời gian lấy mẫu, tên người lấy mẫu, ngày niêm phong, tên và chữ ký của người niêm phong; c) Chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu, mẫu nhiên liệu chuyên cơ phải được lưu tại đơn vị cung cấp nhiên liệu và người khai thác cảng hàng không nơi nạp nhiên liệu cho đến khi tàu bay chuyên cơ hạ cánh an toàn ở sân bay đến. 7. Đối với chuyên cơ nước ngoài, thực hiện theo các quy định tại Điều này và các yêu cầu khác của người khai thác tàu bay. Điều 22. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam 1. Người khai thác cảng hàng không bố trí lực lượng an ninh canh gác, giám sát, bảo vệ tàu bay chuyên cơ từ khi tàu bay được đưa vào vị trí đỗ chuẩn bị khai thác cho đến khi kết thúc công tác phục vụ chuyên cơ. 2. Trong trường hợp tàu bay chuyên cơ đỗ qua đêm, hãng hàng không phải niêm phong cửa tàu bay và bàn giao cho lực lượng an ninh của người khai thác cảng hàng không; khu vực tàu bay đỗ phải đủ cường độ ánh sáng và được bố trí người canh gác hoặc giám sát bằng camera nhằm phát hiện và ngăn chặn người, phương tiện tiếp cận tàu bay trái phép. Cầu thang, ống lồng, băng chuyền và các phương tiện phục vụ khác phải được di rời khỏi tàu bay. 3. Công tác kiểm tra, giám sát an ninh đối với tàu bay, người, hành lý, hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ, bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay được thực hiện theo quy định của Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và Quy chế phối hợp giữa Bộ Tư lệnh cảnh vệ và Cục Hàng không Việt Nam về kiểm tra an ninh chuyên cơ. 4. Công tác kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với đồ vật phục vụ trên tàu bay chuyên cơ: a) Đồ vật phục vụ trên tàu bay trước khi đưa lên tàu bay phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng máy soi tia X hoặc kiểm tra trực quan và chịu sự giám sát an ninh liên tục cho tới khi đưa lên tàu bay. b) Đồ vật phục vụ trên tàu bay khi đưa lên, đưa xuống tàu bay phải được kiểm tra an ninh, đối chiếu về số lượng, chủng loại. c) Đồ vật phục vụ trên tàu bay thực hiện chuyến bay thông thường trong nội địa Việt Nam đã được kiểm tra an ninh được phép để lại trên tàu bay để thực hiện chuyến bay chuyên cơ mà không phải đưa xuống để thực hiện lại việc kiểm tra an ninh. Điều 23. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài 1. Người khai thác cảng hàng không sân bay chịu trách nhiệm kiểm tra an ninh toàn bộ người, hành lý, hàng hóa, vật phẩm của đoàn khách chuyên cơ tại cảng hàng không; phối hợp với an ninh của đoàn khách chuyên cơ áp tải hành lý ký gửi, hàng hóa từ nơi kiểm tra an ninh tới tàu bay chuyên cơ. 2. Đối với chuyến bay chuyên cơ riêng biệt, nếu phía nước ngoài có công hàm thông báo cho phía Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao có yêu cầu bằng văn bản không kiểm tra an ninh hàng không thì Cục Hàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu người khai thác cảng hàng không thực hiện theo nội dung công hàm, công văn đề nghị đối với người, hành lý, hàng hóa của đoàn khách chuyên cơ. | 2,061 |
131,598 | 3. Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư lệnh cảnh vệ triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh tăng cường cho tàu bay, khách chuyên cơ, hành lý, hàng hóa của đoàn khách chuyên cơ nước ngoài tại khu vực cảng hàng không, khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận với cơ quan đại diện nước ngoài. Điều 24. Quản lý danh sách nhân viên an ninh, nhân viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ tại Việt Nam Tổng công ty cảng hàng không khu vực lập, quản lý danh sách nhân viên an ninh hàng không, nhân viên phục vụ tại nhà khách chuyên cơ. Chương 6. TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO CHUYÊN CƠ Điều 25. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam 1. Tiếp nhận, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không Việt Nam thực hiện, chuyến bay chuyên cơ nước ngoài, các thay đổi liên quan đến kế hoạch bay chuyên cơ tới các cơ quan, đơn vị sau: a) Cảng vụ hàng không; b) Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam; c) Tổng công ty Cảng hàng không khu vực nơi có cảng hàng không mà tàu bay chuyên cơ cất cánh, hạ cánh. 2. Phối hợp triển khai thống nhất kế hoạch bay chuyên cơ với hãng hàng không được giao nhiệm vụ thực hiện chuyến bay chuyên cơ và giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch. 3. Tổ chức giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn đối với chuyến bay chuyên cơ; đôn đốc, theo dõi công tác chuẩn bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, phối hợp xử lý các tình huống bất thường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ. 4. Thực hiện việc cấp phép bay cho chuyến bay chuyên cơ thuộc thẩm quyền; phối hợp, hỗ trợ hãng hàng không Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ trong việc xin phép bay của nước ngoài. Điều 26. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng không khu vực 1. Tiếp nhận nhiệm vụ chuyên cơ từ Cục Hàng không Việt Nam. 2. Tổ chức triển khai nhiệm vụ chuyên cơ đến các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động tại cảng hàng không; phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chuyên cơ. 3. Tổ chức giám sát trực tiếp việc thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an ninh, an toàn đối với chuyến bay chuyên cơ của các tổ chức, cá nhân tại cảng hàng không thuộc trách nhiệm quản lý. Điều 27. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không nơi có tàu bay chuyên cơ cất, hạ cánh 1. Chủ trì phối hợp việc bảo đảm an ninh cho tàu bay chuyên cơ, khách chuyên cơ và hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ trong khu vực sân bay; 2. Bố trí khu vực đỗ riêng, bố trí lực lượng canh gác bảo vệ cho tàu bay chuyên cơ và chủ trì phối hợp canh gác bảo vệ tàu bay chuyên cơ; 3. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các bộ phận phục vụ, chuẩn bị tàu bay chuyên cơ làm nhiệm vụ, bảo đảm lịch cất hạ cánh của tàu bay chuyên cơ; 4. Phối hợp việc tổ chức các nghi lễ đón, tiễn phù hợp với tính chất của nhiệm vụ chuyên cơ, đáp ứng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 5. Đối với các chuyến bay chuyên cơ nước ngoài: Cảng hàng không phối hợp với cơ quan có trách nhiệm của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an bảo đảm an ninh tăng cường cho tàu bay, khách chuyên cơ nước ngoài tại khu vực sân bay Việt Nam, khi có yêu cầu của phía nước ngoài. Điều 28. Trách nhiệm của hãng hàng không Việt Nam được giao nhiệm vụ chuyên cơ 1. Tiếp nhận, triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ 2. Lập phương án phục vụ chuyên cơ bao gồm: xác định tàu bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, tàu bay dự bị thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, đường bay, danh sách các nước đề nghị xin phép bay qua, bay đến, điểm vào, điểm ra các nước, các chi tiết liên quan đến việc khai thác, bảo đảm kỹ thuật, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam sau khi hoàn tất công tác chuẩn bị và những thay đổi phát sinh. 3. Xin phép bay cho các chuyến bay chuyên cơ Việt Nam bay trong nước do hãng thực hiện phù hợp với quy định hiện hành. Phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao xin phép bay cho các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bay quốc tế. 4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan bảo đảm an toàn, an ninh và lịch trình cất hạ cánh cho tàu bay chuyên cơ Việt Nam trong cả quá trình thực hiện nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ, Cục Lễ tân Nhà nước và đơn vị làm công tác tiền trạm để lên phương án phục vụ tại sân bay nước ngoài. 5. Lập quy trình phục vụ, vị trí ngồi, lựa chọn khách khi phục vụ khách chuyên cơ chung với khách thường, thông báo cho Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Cục Lễ tân Nhà nước, Cục Hàng không Việt Nam và tổ chức thực hiện. 6. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan phục vụ khách chuyên cơ chu đáo, an toàn, đáp ứng các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Chủ trì hướng dẫn, duy trì trật tự đảm bảo an ninh trên tàu bay chuyên cơ khi có tùy tùng và các đối tượng khác bay cùng khách chuyên cơ. 7. Phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh cho hàng hóa, hành lý, tài liệu và tài sản của đoàn khách chuyên cơ. 8. Phối hợp với Bộ Tư lệnh cảnh vệ bảo đảm an ninh cho tàu bay chuyên cơ, khách chuyên cơ, hành lý, hàng hóa của đoàn khách chuyên cơ ở nước ngoài. 9. Đối với chuyến bay chuyên cơ kết hợp vận chuyển thương mại, hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu nguy cơ gây mất an ninh, an toàn cho khách chuyên cơ; không vận chuyển hành khách đặc biệt theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay chuyên cơ kết hợp vận chuyển thương mại. Điều 29. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay 1. Phối hợp hiệp đồng điều hành bay với cơ quan quản lý điều hành bay và quản lý vùng trời của quân đội. 2. Phối hợp thực hiện quy định về việc hạn chế khai thác tại Cảng hàng không. 3. Bảo đảm phân cách giữa tàu bay chuyên cơ với các tàu bay khác, hành lang bay, phương thức thông tin liên lạc trong quá trình điều hành chuyến bay chuyên cơ. 4. Bảo đảm chế độ làm việc liên tục của thiết bị điều hành bay trong cả quá trình điều hành chuyến bay chuyên cơ. 5. Sẵn sàng xử lý các tình huống bất thường. Điều 30. Quản lý hồ sơ thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ Cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ có trách nhiệm ghi nhận và lưu trữ đầy đủ các chi tiết việc giao nhận, chuẩn bị, triển khai, thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ và xử lý sự cố theo quy định về lưu trữ và Nhà nước. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 02/2004/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng. Điều 32. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 390/TTr-SNV ngày 28 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 1997 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: Đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn. | 2,047 |
131,599 | 2. Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về giao thông vận tải; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 4. Về kết cấu hạ tầng giao thông: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh Bạc Liêu; b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý; c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; d) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông; đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý; g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý; h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý. 5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (Trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải: a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại địa phương. 6. Về vận tải: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn; d) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương. 7. Về an toàn giao thông: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu; b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; c) Là cơ quan thường trực hoặc là thành viên của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; d) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh. 8. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở tỉnh theo quy định của pháp luật. 10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và quy định của pháp luật. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn. 13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở. Riêng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở phải có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và quy định của pháp luật. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. | 2,076 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.