idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
131,600 | 17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức gồm có: a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - kỹ thuật; - Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái; - Phòng Quản lý Giao thông và kinh tế tập thể. b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: - Đoạn Quản lý đường bộ đường sông; - Ban Quản lý Bến xe tàu; - Ban Quản lý dự án Công trình giao thông. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng đề án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp khác thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó phòng thuộc Sở và tương đương do Giám đốc Sở quyết định sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở phải được sự thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh. 3. Biên chế: Biên chế của Sở Giao thông vận tải nằm trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 4. Đối với Bộ Giao thông vận tải 1. Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải. 2. Chấp hành việc chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Giao thông vận tải giao. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động của Sở theo quy định. Điều 5. Đối với Ủy ban nhân dân dân tỉnh 1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời trong quá trình xử lý công việc; đồng thời, tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu. 2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Điều 6. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh Là mối quan hệ cùng cấp, phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý về chuyên môn trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân các cấp huyện 1. Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển về lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn và triển khai hướng dẫn tổ chức thực hiện. 2. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác giao thông vận tải ở cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải; đồng thời thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. Điều 8. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về hoạt động giao thông vận tải theo thẩm quyền được giao. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ phần II, Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ, quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn cấp huyện, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy chế làm việc trong nội bộ ngành, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc và cơ chế phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi tỉnh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước để hoạt động. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế- xã hội của tỉnh, trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý; tổ chức thực hiện phương án sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. | 2,056 |
131,601 | 3. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch: a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. 6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu, tổ chức và biên chế: 1. Lãnh đạo Sở: Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định; Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và theo phân cấp của tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Văn phòng; b) Phòng Kế hoạch Tổng hợp; c) Phòng kế hoạch Công nghiệp - Giao thông; d) Phòng Kế hoạch Nông Lâm nghiệp; đ) Phòng Kế hoạch Lao động - Văn xã; e) Phòng Đăng ký kinh doanh; g) Thanh tra Sở; h) Phòng Thẩm định và giám sát đầu tư. Phòng do Trưởng phòng phụ trách, nếu có đủ điều kiện về quy mô và yêu cầu nhiệm vụ có 01 Phó trưởng phòng giúp việc. 3. Biên chế: Biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc biên chế hành chính do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 149/QĐ-UB , ngày 24 tháng 3 năm 1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT THUỐC SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH TAI XANH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các văn bản số 2720/BNN-TY ngày 24 tháng 8 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 11614/BTC-TCDT ngày 31 tháng 8 năm 2010, | 2,014 |
131,602 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 50.000 lít thuốc sát trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia hỗ trợ các tỉnh: Bình Dương, Bạc Liêu, Đắk Lắk, Tây Ninh phòng, chống dịch bệnh tai xanh như đề nghị tại văn bản số 2720/BNN-TY nêu trên. Việc xuất cấp, tiếp nhận, quản lý và sử dụng số thuốc sát trùng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN, THUẾ, HẢI QUAN, DỰ TRỮ Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại công văn số 3724/BTC-TCCB ngày 29 tháng 3 năm 2010 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan và dự trữ; Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ, cụ thể như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan và dự trữ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công chức làm công tác kế toán trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. 2. Công chức làm công tác thuế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính. 3. Công chức làm công tác hải quan tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính. 4. Công chức làm công tác dự trữ quốc gia tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ quốc gia, Bộ Tài chính. Chương 2. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN Điều 3. Kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) 1. Chức trách: Kế toán viên cao cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất trong bộ máy hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý về công tác kế toán, giúp lãnh đạo Bộ (ngành), hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành và quản lý tổ chức thực hiện hệ thống nghiệp vụ kế toán. 2. Nhiệm vụ: a) Chủ trì, nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán: các Luật, các chuẩn mực kế toán, các chế độ kế toán, kiểm toán của Việt Nam; các đề án chiến lược phát triển công tác kế toán trong phạm vi toàn quốc, gồm: - Nghiên cứu, xây dựng chủ trương, phương hướng và biện pháp hoàn thiện hệ thống kế toán đáp ứng yêu cầu cải cách quản lý kinh tế, tài chính của quốc gia; - Nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán đối với vấn đề tổng hợp phức tạp; - Nghiên cứu, khảo sát và xây dựng các chế độ tài chính, thống kê, kế toán, kiểm toán và quy chế, quy trình nghiệp vụ, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán trong nước và quốc tế; b) Chủ trì tổ chức việc phối hợp nghiệp vụ của lĩnh vực liên quan giữa các cấp quản lý cùng lĩnh vực của các ngành đảm bảo tính thống nhất đồng bộ trong toàn quốc; c) Tham gia xây dựng các mục tiêu, giáo trình và hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế toán trưởng, kiểm toán viên; d) Chủ trì tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các phương án, kế hoạch, kiểm tra nghiệp vụ kế toán và xây dựng các văn bản sửa đổi, bổ sung các quy định về kế toán hiện hành nhằm tổ chức quản lý chặt chẽ có hiệu lực và hiệu quả hơn; đ) Chủ trì lập các dự toán và xây dựng các định mức kinh tế. Kiểm tra việc thực hiện dự toán, định mức chi tiêu, sử dụng tài sản, kinh phí; e) Chủ trì tổ chức tổng hợp, đánh giá, phân tích hiệu quả, rút kinh nghiệm và đề xuất phương án điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung về quy trình nghiệp vụ, chế độ áp dụng, tổng hợp báo cáo lên cấp trên; g) Thực hiện việc kiểm tra nội bộ đối với các đơn vị trực thuộc, đề xuất các biện pháp xử lý vi phạm và các biện pháp chấn chỉnh hoàn thiện tổ chức công tác và tổ chức bộ máy kế toán của các đơn vị; h) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo hoặc cấp trên giải quyết về những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong thực hiện quy chế quản lý, cải tiến nội dung và phương pháp quản lý, quy trình nghiệp vụ kế toán. 3. Năng lực: a) Nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm chắc quản lý hành chính, cải cách hành chính và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ, của ngành, lĩnh vực; b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, các chế độ tài chính kế toán của nhà nước và các chế độ kế toán cụ thể áp dụng trong các ngành, lĩnh vực; c) Hiểu biết rộng về hệ thống lý luận thực tiễn các hình thức, phương pháp và xu hướng phát triển của công tác kế toán, kiểm toán trong nước và quốc tế; d) Nắm vững luật pháp kinh tế, tài chính, các chính sách chế độ tài chính tín dụng của Nhà nước và pháp luật quốc tế liên quan đến công tác kế toán của ngành, lĩnh vực; đ) Nắm vững nguyên lý tổ chức công tác kế toán, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán trong nước và quốc tế; e) Am hiểu rộng về tình hình phát triển kinh tế xã hội của lĩnh vực quản lý tài chính ở trong nước và quốc tế; g) Có năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại để cải tiến hệ thống quản lý nghiệp vụ kế toán. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính kế toán trở lên; b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị; c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên cao cấp; d) Có ngoại ngữ trình độ C trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; đ) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn; e) Có thời gian tối thiểu ở ngạch kế toán viên chính là 06 năm; g) Chủ trì hoặc tham gia đề án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học về tài chính kế toán được Hội đồng khoa học cấp Bộ, ngành công nhận và áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn. Điều 4. Kế toán viên chính (mã số 06.030) 1. Chức trách: Kế toán viên chính là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong bộ máy hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý về công tác kế toán, giúp lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, điều hành và quản lý nghiệp vụ kế toán ở đơn vị hoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị. 2. Nhiệm vụ: a) Nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán; xét duyệt hệ thống kế toán và chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị, ngành hoặc lĩnh vực kế toán nhà nước; b) Chủ trì lập các dự toán và tham gia xây dựng các định mức kinh tế. Kiểm tra việc thực hiện dự toán, định mức chi tiêu, sử dụng tài sản, kinh phí; c) Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn hoặc kinh phí; d) Tổ chức tổng hợp, đánh giá, phân tích hiệu quả, rút kinh nghiệm và đề xuất phương án điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung về quy trình nghiệp vụ, chế độ áp dụng, tổng hợp báo cáo lên cấp trên; đ) Tổ chức, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ kế toán và đề xuất các biện pháp chỉ đạo, chấn chỉnh, nhằm đảm bảo việc quản lý thống nhất nghiệp vụ kế toán của đơn vị, ngành, lĩnh vực; e) Nghiên cứu, xây dựng mô hình mẫu về công tác hạch toán kế toán, tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của địa phương, đơn vị, ngành, lĩnh vực; g) Tham gia xây dựng mục tiêu, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế toán viên; h) Lập báo cáo nghiệp vụ, báo cáo kế toán thuộc các phần hành phụ trách và báo cáo kế toán trưởng phân công. Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về sự chính xác trung thực của các số liệu báo cáo; thực hiện, theo dõi và kiểm tra về nghiệp vụ kế toán đối với các kế toán viên thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành và các bộ phận liên quan; i) Nghiên cứu, khảo sát và xây dựng các chế độ tài chính, thống kê, kế toán và quy chế, quy trình nghiệp vụ, các chuẩn mực kế toán trong nước và quốc tế; k) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo hoặc cấp trên giải quyết về những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong thực hiện quy chế quản lý, cải tiến nội dung và phương pháp quản lý, quy trình nghiệp vụ kế toán. 3. Năng lực a) Nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm chắc quản lý hành chính, cải cách hành chính và phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; công tác tổ chức bộ máy của đơn vị và các quy định của pháp luật về kế toán; b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, và thông tin kinh tế có liên quan; c) Có chuyên môn sâu về lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ kế toán, các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực kế toán nhà nước; nắm được hệ thống kế toán ngành, lĩnh vực khác; quy trình tổ chức công tác kế toán; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành tốt công tác kế toán ở đơn vị, ngành, lĩnh vực; | 2,046 |
131,603 | d) Xây dựng phương án kế hoạch cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý và viết văn bản tốt; đ) Nắm được những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, am hiểu thực tiễn sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, tình hình kinh tế - xã hội đời sống xung quanh các hoạt động quản lý đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán; e) Nghiên cứu, đề xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, tổng kết cải tiến nghiệp vụ quản lý nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và thế giới; g) Tổ chức triển khai các hoạt động về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị, ngành, lĩnh vực; h) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt kiến thức kinh tế, phân tích tài chính và tổ chức điều hành được ứng dụng các kỹ năng sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại: trao đổi và sử dụng các tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử; i) Có trình độ độc lập tổ chức làm việc, am hiểu tình hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính kế toán trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên chính; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn; đ) Có thời gian tối thiểu ở ngạch kế toán viên là 09 năm; e) Chủ trì hoặc tham gia đề án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học về tài chính kế toán được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn. Điều 5. Kế toán viên (mã số 06.031) 1. Chức trách: Kế toán viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại các đơn vị kế toán trong bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện các công việc của một hoặc nhiều phần hành hoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán ở đơn vị. 2. Nhiệm vụ: a) Tính toán, tổng hợp và phân bổ số liệu kế toán phục vụ cho các phần hành, phần việc phụ trách; b) Tổ chức mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin thuộc phần hành, phần việc được phân công hoặc phụ trách; c) Lập, duyệt báo cáo nghiệp vụ hàng ngày hoặc định kỳ thuộc phần việc kế toán mình thực hiện và lập báo cáo kế toán định kỳ được kế toán trưởng phân công. Chịu trách nhiệm trước phụ trách phần hành và kế toán trưởng về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo và chuyên môn nghiệp vụ của mình; d) Cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu kế toán thuộc phần việc, phần hành của mình cho bộ phận liên quan; đ) Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách; e) Triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định; g) Chủ trì lập các dự toán và tham gia xây dựng các định mức kinh tế. Kiểm tra việc thực hiện dự toán, định mức chi tiêu, sử dụng tài sản, kinh phí; h) Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn hoặc kinh phí; i) Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ kế toán đối với các kế toán viên thuộc phần hành và các bộ phận liên quan. Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên cấp trên; k) Nghiên cứu, khảo sát và xây dựng các chế độ tài chính, thống kê, kế toán và quy chế, quy trình chuyên môn nghiệp vụ, các chuẩn mực kế toán; l) Tham gia, nghiên cứu xây dựng các văn bản Quy phạm pháp luật về kế toán; các văn bản pháp luật hướng dẫn về chế độ nghiệp vụ kế toán; m) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo, đơn vị kế toán cấp trên giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực hiện quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ kế toán. 3. Năng lực a) Nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm chắc quản lý hành chính, cải cách hành chính và phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; công tác tổ chức bộ máy của đơn vị và các quy định của pháp luật về kế toán; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán ở đơn vị; b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, và thông tin kinh tế có liên quan; c) Nắm được các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực kế toán nhà nước; d) Biết xây dựng phương án kế hoạch các thể loại quyết định cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý, có kỹ năng soạn thảo văn bản; đ) Am hiểu các thủ tục hành chính, chương trình cải cách hành chính của ngành, của Chính phủ; am hiểu thực tiễn sản xuất, kinh doanh, tình hình kinh tế xã hội xung quanh hoạt động nghiệp vụ của ngành, quốc gia; e) Biết phương pháp nghiên cứu, đề xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, tổng kết cải tiến nghiệp vụ quản lý nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và quốc tế; g) Biết tổ chức triển khai các hoạt động về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị; h) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt và tổ chức điều hành các kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao đổi và sử dụng các tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử; i) Có trình độ độc lập tổ chức làm việc, am hiểu tình hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính kế toán trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn. Điều 6. Kế toán viên cao đẳng (mã số 06a.031) 1. Chức trách: Kế toán viên cao đẳng là công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại các đơn vị kế toán cấp cơ sở trong bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện các công việc kế toán, hoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán ở đơn vị có khối lượng kế toán không lớn; thực hiện một hoặc nhiều phần hành kế toán ở đơn vị. 2. Nhiệm vụ: a) Thu thập, phân loại, kiểm tra, xử lý chứng từ kế toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; thực hiện luân chuyển chứng từ kế toán thuộc phần hành kế toán được phân công; b) Tính toán, tổng hợp và phân bổ số liệu kế toán phục vụ cho các phần hành, phần việc mình phụ trách; c) Tổ chức mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin thuộc phần hành, phần việc được phân công hoặc mình phụ trách; d) Lập, duyệt báo cáo nghiệp vụ hàng ngày hoặc định kỳ thuộc phần việc kế toán mình thực hiện và lập báo cáo kế toán định kỳ được kế toán trưởng phân công. Chịu trách nhiệm trước phụ trách phần hành và kế toán trưởng về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo và chuyên môn nghiệp vụ của mình; đ) Cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu kế toán thuộc phần việc, phần hành của mình cho bộ phận liên quan; e) Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách; g) Triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định; h) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách và tổng hợp, đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn hoặc kinh phí; i) Hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ kế toán đối với các kế toán viên sơ cấp, trung cấp thuộc phần hành. Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên cấp trên; k) Tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản pháp luật về hướng dẫn nghiệp vụ kế toán; l) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo, đơn vị kế toán cấp trên giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực hiện quy chế quản lý, các nghiệp vụ mới phát sinh và quy trình nghiệp vụ kế toán. 3. Năng lực a) Nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm chắc phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; nguyên tắc về công tác tổ chức bộ máy kế toán; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán ở đơn vị; b) Hiểu rõ và tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, các chuẩn mực kế toán, và thông tin kinh tế có liên quan; c) Nắm được các chế độ, thể lệ kế toán ngành, lĩnh vực; các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán áp dụng trong ngành, trong lĩnh vực kế toán nhà nước; d) Biết tổ chức triển khai các hoạt động về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị; đ) Biết xây dựng phương án kế hoạch các thể loại quyết định cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý, có kỹ năng soạn thảo văn bản; | 2,085 |
131,604 | e) Nắm được những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, am hiểu thực tiễn sản xuất - kinh doanh, xã hội đời sống xung quanh các hoạt động quản lý đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán; g) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt và tổ chức điều hành các kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao đổi và sử dụng các thông tin kế toán, tài liệu kế toán, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành tài chính kế toán; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn. Điều 7. Kế toán viên trung cấp (mã số 06.032) 1. Chức trách: Kế toán viên trung cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại các đơn vị kế toán cấp cơ sở trong bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện các công việc kế toán ở đơn vị có khối lượng kế toán không lớn hoặc một phần hành kế toán ở đơn vị kế toán. 2. Nhiệm vụ: a) Tuân thủ các yêu cầu nguyên tắc quy định về kế toán trong văn bản pháp luật về kế toán; b) Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán được phân công phụ trách; c) Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuộc phần hành, phần việc được phân công phụ trách; d) Lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm trước phụ trách phần việc về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo; đ) Cung cấp tài liệu, số liệu kế toán thuộc phần việc, phần hành của mình phụ trách cho bộ phận liên quan, thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của pháp luật; e) Triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định; g) Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách; h) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách; i) Hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ kế toán đối với các kế toán viên sơ cấp thuộc phần hành. Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên cấp trên. 3. Năng lực a) Nắm được chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; nguyên tắc về công tác tổ chức bộ máy kế toán; có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán ở đơn vị; b) Hiểu rõ và tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, các chuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan; c) Nắm được các chế độ, quy định kế toán ngành, lĩnh vực; các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán áp dụng trong đơn vị, trong ngành. d) Nắm được những nguyên tắc cơ bản về quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ trong đơn vị; đ) Am hiểu về tình hình kinh tế, tài chính xung quanh hoạt động của ngành, lĩnh vực; e) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết như kỹ năng sử dụng máy tính, các công cụ hỗ trợ, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành tài chính kế toán; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên trung cấp; c) Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn. Điều 8. Kế toán viên sơ cấp (mã số 06.033) 1. Chức trách: Kế toán viên sơ cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại các đơn vị kế toán cấp cơ sở trong bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện các công việc kế toán thuộc phần việc kế toán được phân công. 2. Nhiệm vụ: a) Tuân thủ các yêu cầu nguyên tắc quy định về kế toán trong văn bản pháp luật về kế toán; b) Lập chứng từ kế toán thuộc phần việc kế toán được phân công đúng quy định pháp luật về kế toán; c) Kiểm tra, xử lý các nội dung của chứng từ kế toán thuộc phần hành của mình phụ trách; mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán; d) Lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm trước phụ trách phần việc về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo; đ) Chuyển giao các chứng từ kế toán cho các bộ phận liên quan theo phân công của kế toán trưởng, luân chuyển chứng từ theo quy định của pháp luật; e) Kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán, sổ kho của thủ kho, sổ quỹ của thủ quỹ và các sổ kế toán khác của các nhân viên phụ trách tài sản khác; g) Tham gia kiểm tra kế toán, kiểm kê, đánh giá tài sản, giám sát việc giữ gìn, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và sử dụng tài sản thuộc phạm vi phụ trách. 3. Năng lực a) Nắm được các nguyên tắc quản lý về hành chính và cải cách hành chính của ngành, của đơn vị; nguyên tắc về tổ chức công tác kế toán và công tác tổ chức bộ máy kế toán; b) Nắm được nguyên tắc, các quy định về chi tiêu tài chính, giao nhận, xuất, nhập, việc giữ gìn, bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán và sử dụng tài sản; các chế độ trách nhiệm vật chất thuộc phần hành; c) Nắm chắc chế độ ghi sổ kế toán, quy tắc và thể thức mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán theo quy định của văn bản pháp luật về kế toán; d) Sử dụng được các loại công cụ tính toán thông thường, máy vi tính. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên; b) Có chứng chỉ tốt nghiệp lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sơ cấp kế toán và đạt yêu cầu sát hạch về nghiệp vụ kế toán; c) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn. Chương 3. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC, CHUYÊN NGÀNH THUẾ Điều 9. Kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036) 1. Chức trách Kiểm tra viên cao cấp thuế là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của ngành thuế, làm việc ở Cục thuế, có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý thuế và trực tiếp thực hiện các phần hành nghiệp vụ thuế ở mức độ phức tạp cao. 2. Nhiệm vụ: a) Tham gia xây dựng chiến lược phát triển của ngành, kế hoạch thu thuế, thu nợ thuế, thu khác, kế hoạch hàng năm của ngành, địa phương thuộc phạm vi quản lý; b) Tổ chức thực hiện: - Kiểm tra giám sát tờ khai thuế, căn cứ tính thuế xác định số thuế phải nộp, xử lý và giải quyết hồ sơ miễn giảm, giảm thuế, hoàn thuế, xóa nợ thuế theo quy định của luật thuế; - Thẩm định hồ sơ, giải quyết miễn giảm thuế, hoàn thuế với các trường hợp đặc biệt; - Tham gia xây dựng hệ thống thông tin quản lý người nộp thuế; - Tham gia thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định và theo sự phân công của cấp có thẩm quyền; - Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu đề xuất chủ trương chính sách và biện pháp quản lý thuế phù hợp với chiến lược phát triển của ngành và của chiến lược phát triển kinh tế của địa phương; - Phân tích đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ, công tác hạch toán kế toán. Tình hình thực hiện kế hoạch thu nộp thuế của đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý, dự báo tình hình phát triển nguồn thu và nợ thuế, đề xuất với cấp có thẩm quyền các biện pháp quản lý rủi ro để tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước; c) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế; d) Tham gia góp ý (khi có yêu cầu) với các đối tượng nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý trong việc đầu tư, sử dụng nguồn lực, cải tiến, ứng dụng công nghệ tiên tiến, tìm kiếm thị trường nâng cao năng lực cạnh tranh tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước; đ) Phối hợp với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài ngành để nâng cao hiệu quả quản lý thuế; e) Tổ chức kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật thuế, các văn bản pháp luật khác về tài chính của ngành, chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính về quản lý thuế của đối tượng nộp thuế, xử lý theo thẩm quyền, trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật; g) Tham gia biên soạn tài liệu, hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng công chức theo yêu cầu của Cục thuế và Tổng cục Thuế. 3. Năng lực: a) Nắm vững đường lối chiến lược phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế của quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương nơi công tác; b) Nắm vững chiến lược phát triển ngành Tài chính, chiến lược cải cách hành chính và hiện đại hóa của ngành; c) Hiểu biết sâu sắc về luật quản lý thuế, pháp luật thuế, pháp luật về tài chính, kế toán và các luật pháp về hành chính có liên quan đến nhiệm vụ, chức năng quản lý thuế; d) Am hiểu rộng về tình hình phát triển kinh tế xã hội của lĩnh vực quản lý tài chính ở trong nước và quốc tế; đ) Có năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại để cải tiến hệ thống quản lý nghiệp vụ thuế; e) Nắm và hiểu rõ về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhưng đặc thù về công nghệ, quy trình sản xuất, những biến động về giá cả, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, ngành hàng của đối tượng quản lý; g) Có năng lực tổng hợp, phân tích, tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn quản lý thuế; có khả năng dự báo về tình hình nguồn thu từ thuế và nguồn thu khác thuộc đối tượng được phân công quản lý; | 2,094 |
131,605 | h) Có kỹ năng thuyết trình những vấn đề nghiệp vụ chuyên sâu về thuế; kỹ năng thu nhận thông tin và xử lý những thông tin nhạy cảm; kỹ năng phân tích tài chính đối với các công ty lớn và phức tạp; kỹ năng quản lý và xử lý sự xung đột; có kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng lập báo cáo, tổng kết đánh giá công việc và kỹ năng dự báo về công việc thuộc lĩnh vực quản lý; i) Có chuyên môn sâu về lý luận và thực tiễn về thuế và pháp luật hành chính; có kỹ năng xây dựng đề án quản lý thuế; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành tốt công tác quản lý thuế ở đơn vị, ngành, lĩnh vực. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành thuế, kinh tế, tài chính, kế toán, luật kinh tế trở lên; b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị; c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế; d) Có ngoại ngữ trình độ C trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; đ) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn; e) Có thời gian tối thiểu ở ngạch kiểm tra viên chính thuế là 06 năm; g) Chủ trì hoặc tham gia đề tài, đề án, công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế được Hội đồng khoa học cấp Bộ, ngành công nhận và áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn. Điều 10. Kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037) 1. Chức trách Kiểm tra viên chính thuế là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành thuế làm việc ở Cục thuế, Chi cục thuế; trực tiếp thực hiện các phần hành của nghiệp vụ thuế theo chức năng được phân công theo mô hình tổ chức của đơn vị, có năng lực quản lý thu thuế và thu khác với các đối tượng có quy mô lớn và phức tạp thuộc phạm vi quản lý. 2. Nhiệm vụ: a) Tham gia với đơn vị xây dựng kế hoạch thu thuế, thu nợ thuế, cưỡng chế thuế và thu khác theo chức năng phần hành công việc. Lập kế hoạch công tác tháng, quý, năm theo nhiệm vụ được giao; b) Tổ chức thực hiện: - Kiểm tra giám sát tờ khai thuế, hồ sơ nộp thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế theo quy định của luật thuế; - Thẩm định hồ sơ giải quyết miễn, giảm thuế theo quy định của luật thuế; - Xác định số thuế đã nộp theo yêu cầu đối tượng nộp thuế và các cơ quan liên quan; - Kiểm tra, phân loại thẩm định hồ sơ hoàn thuế, thực hiện quy trình hoàn thuế và thủ tục hoàn thuế theo quy định; - Tham gia quản lý thông tin người nộp thuế theo chức năng; - Chủ trì, tham gia nghiên cứu, đề xuất, chỉ đạo thực hiện các chủ trương chính sách, chế độ quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ của Ngành; - Xây dựng đề án quản lý hoặc cải tiến về nghiệp vụ, thủ tục quản lý có liên quan đến chức năng quản lý. Đề xuất với cấp có thẩm quyền hoàn thiện chính sách thuế phù hợp với thực tiễn; - Phân tích tình hình kinh tế, tài chính và những biến động về giá cả, thị trường tại địa bàn, vùng được phân công quản lý để đề xuất với cấp có thẩm quyền xử lý giải quyết các vướng mắc của đối tượng nộp thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước; giải quyết kịp thời các tồn đọng về số thuế còn nợ, hạn chế việc nợ tiền thuế kéo dài; c) Tham gia tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo thẩm quyền và quy định hiện hành; d) Tổ chức kiểm tra công việc theo chức năng quản lý, theo kế hoạch công tác được giao; đ) Quản lý hồ sơ tài liệu và cung cấp thông tin có liên quan theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật; e) Tham gia giảng dạy, biên soạn tài liệu thuộc phần hành nghiệp vụ quản lý, để đào tạo, bồi dưỡng công chức thuế; g) Chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của công chức ở ngạch trên. 3. Năng lực: a) Hiểu biết sâu sắc luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công tác quản lý thuế; b) Nắm vững chế độ kế toán, hệ thống kế toán, tài chính doanh nghiệp; c) Am hiểu chính sách chế độ, tình hình kinh tế, xã hội, chiến lược phát triển của ngành, chương trình cải cách hành chính của Chính phủ; d) Am hiểu những thông tin liên quan đến quản lý thuế của các nước trong khu vực và trên thế giới; đ) Có trình độ độc lập tổ chức làm việc, am hiểu tình hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế; e) Có chuyên môn sâu về lý luận và thực tiễn nghiệp vụ thuế, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả cao; có kỹ năng soạn thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế; kỹ năng đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; kỹ năng thu thập thông tin và xử lý thông tin theo công việc quản lý; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành tốt công tác quản lý thuế ở đơn vị, ngành, lĩnh vực; g) Biết khai thác sử dụng phần mềm máy tính quản lý thuế. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành thuế, kinh tế, tài chính, kế toán, luật kinh tế trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên chính thuế; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn; đ) Có thời gian tối thiểu ở ngạch kiểm tra viên thuế là 09 năm; e) Chủ trì hoặc tham gia đề tài, đề án, công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn. Điều 11. Kiểm tra viên thuế (mã số 06.038) 1. Chức trách Kiểm tra viên thuế là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành thuế, làm việc ở Cục thuế, Chi cục thuế; trực tiếp thực hiện phần hành công việc của nghiệp vụ quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế có quy mô vừa, mức độ phức tạp trung bình. 2. Nhiệm vụ: a) Tham gia xây dựng kế hoạch thu thuế và thu khác, thu nợ thuế, cưỡng chế thuế và kế hoạch công tác tháng, quý, năm liên quan đến công việc thuộc lĩnh vực quản lý; b) Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn và tiếp nhận các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, hoàn thuế; - Theo dõi, đôn đốc đối tượng nộp thuế, nộp đầy đủ kịp thời số thuế và số thu khác vào Kho bạc Nhà nước; - Tham gia quản lý thông tin người nộp thuế theo nhiệm vụ được giao; - Nắm chắc tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế theo phạm vi quản lý để có biện pháp quản lý đạt hiệu quả cao; - Phân tích đánh giá, tình hình tài chính, lãi lỗ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đối tượng nộp thuế, đề xuất biện pháp quản lý và xử lý kịp thời các khoản nợ thuế; - Tham gia đề xuất và cụ thể hóa các chính sách, pháp luật thuế cho phù hợp với tình hình quản lý của Ngành và địa phương; c) Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong và ngoài đơn vị để thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế thuộc phạm vi quản lý; d) Thực hiện kiểm tra công việc thuộc phần hành quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên thuế, kiểm thu viên thuế, chấp hành sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của công chức chuyên môn ở ngạch trên; e) Quản lý hồ sơ tài liệu theo quy định của Nhà nước. 3. Năng lực: a) Hiểu biết nội dung luật quản lý thuế và quy trình nghiệp vụ quản lý có liên quan đến phần công việc được giao quản lý; b) Nắm được những vấn đề cơ bản về chiến lược phát triển, chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, và ngành Thuế, các chính sách kinh tế tài chính liên quan; c) Nắm được kiến thức về quản lý hành chính Nhà nước, kỹ năng quản lý hành chính Nhà nước trong lĩnh vực thuế; d) Nắm vững những vấn đề cơ bản về kế toán doanh nghiệp, kế toán thuế, phân tích tài chính doanh nghiệp và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đối tượng nộp thuế để nâng cao hiệu quả quản lý thuế; đ) Có khả năng độc lập tổ chức làm việc; e) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệp, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả cao; có kỹ năng xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện công việc thuộc phần hành được giao; kỹ năng soạn thảo văn bản nghiệp vụ về thuế; kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và kiểm tra công việc được giao và kỹ năng đọc, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; g) Biết sử dụng thành thạo máy vi tính và khai thác sử dụng phần mềm máy tính quản lý thuế. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành thuế, kinh tế, tài chính, kế toán, luật kinh tế trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn; Điều 12. Kiểm tra viên cao đẳng thuế (mã số 06a.038) 1. Chức trách Là công chức chuyên môn nghiệp vụ ngành thuế, làm việc ở Cục thuế, Chi cục thuế, trực tiếp thực hiện phần hành nghiệp vụ quản lý thuế theo sự phân công của tổ chức. 2. Nhiệm vụ: a) Tham gia với đơn vị lập kế hoạch thu thuế, thu khác, thu nợ tiền thuế, tiền phạt và kế hoạch công tác năm, quý, tháng theo phần công việc được giao quản lý; b) Tổ chức thực hiện: - Tiếp nhận, hướng dẫn các thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế, khai thác, tính thuế, nộp thuế, giám sát, kê khai thuế, xử lý chứng từ nộp thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế; - Thực hiện công tác kế toán, kế toán tài khoản tạm thu tạm giữ và tài khoản hoàn thuế, theo dõi đôn đốc việc nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước; | 2,102 |
131,606 | - Thẩm định hồ sơ giải quyết miễn, giảm thuế, cung cấp thông tin về số thuế đã nộp của đối tượng nộp thuế; - Thẩm định và xử lý hồ sơ xin hoàn thuế, giải quyết thủ tục hoàn thuế theo quy định; - Tham gia quản lý thông tin người nộp thuế; - Tổng hợp đánh giá công việc quản lý kê khai thuế và kế toán thuế, xác nhận số tiền thuế thực nộp vào Ngân sách Nhà nước của đối tượng nộp thuế; c) Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong và ngoài đơn vị để thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế thuộc phạm vi quản lý; d) Thực hiện kiểm tra công việc theo phần hành công việc được giao, đề xuất với cấp có thẩm quyền xử lý các đối tượng nộp thuế vi phạm các quy định về quản lý thuế theo luật quản lý thuế; đ) Bảo quản hồ sơ tài liệu, lưu trữ hồ sơ thuế thuộc phạm vi quản lý; e) Hướng dẫn nghiệp vụ về thuế cho nhân viên và kiểm tra viên thuộc đơn vị; g) Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của công chức chuyên môn nghiệp vụ ở ngạch trên. 3. Năng lực: a) Hiểu biết nội dung luật quản lý thuế liên quan đến phần công việc quản lý; b) Nắm được nội dung luật quản lý thuế và chiến lược phát triển của ngành, chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và của ngành; c) Nắm được kiến thức quản lý hành chính Nhà nước về kỹ năng quản lý hành chính Nhà nước; d) Nắm vững chế độ kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp, công ty, các chuẩn mực kế toán hiện hành; đ) Nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ, tình hình biến động về giá cả, tiêu thụ sản phẩm của đối tượng nộp thuế thuộc chức năng quản lý; e) Có trình độ độc lập tổ chức làm việc; g) Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thuế; có kỹ năng đọc, hiểu văn bản, soạn thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế có liên quan đến phần hành công việc được giao; kỹ năng lập kế hoạch công tác và tổ chức triển khai thực thi công việc và kỹ năng tổng hợp, báo cáo kết quả và đánh giá công việc; h) Biết sử dụng thành thạo máy vi tính, phần mềm ứng dụng quản lý thuế. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng về chuyên ngành thuế, kinh tế, tài chính, kế toán, luật kinh tế trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên cao đẳng thuế; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn; Điều 13. Kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039) 1. Chức trách Kiểm tra viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ ngành thuế, làm việc ở Cục thuế, Chi cục thuế; trực tiếp thực hiện một phần hành nghiệp vụ trong công tác quản lý thuế. 2. Nhiệm vụ: a) Tham gia xây dựng kế hoạch công việc tháng, quý, năm, kế hoạch thu thuế và thu khác với đối tượng nộp thuế theo phạm vi quản lý; b) Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn các thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, hoàn thuế; - Tiếp nhận tờ khai nộp thuế, kiểm tra căn cứ tính thuế, đối chiếu so sánh để có nhận xét chính thức vào tờ khai của đối tượng nộp thuế theo lĩnh vực quản lý; - Tính thuế phải nộp, lập bộ sổ thuế, phát hành thông báo nộp thuế, lệnh thu thuế và thu khác. Theo dõi đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng, nộp đủ kịp thời tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước; - Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và những biến động về giá cả và tiêu thụ sản phẩm của đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý có liên quan đến việc khai thuế nộp thuế, nợ đọng tiền thuế; - Quản lý thông tin của người nộp thuế để sử dụng vào công việc, hoặc để cung cấp cho đồng nghiệp khi cần thiết; c) Phối hợp với các bộ phận liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế, đạt hiệu quả cao; d) Kiểm tra công việc thuộc chức năng quản lý theo quy định của pháp luật thuế; đ) Báo cáo kịp thời những diễn biến phức tạp trong công tác thu thuế, thu nợ tiền thuế và thu khác của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý để cấp có thẩm quyền chỉ đạo, điều hành và xử lý theo pháp luật thuế; e) Quản lý hồ sơ tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của Nhà nước; g) Hướng dẫn nghiệp vụ đối với nhân viên thuế; h) Chịu sự chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ của công chức chuyên môn ở ngạch trên. 3. Năng lực: a) Nắm chắc nguyên tắc, thủ tục, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế thuộc phần việc được giao; b) Nắm được những nội dung cơ bản về pháp luật chính sách thuế, chiến lược phát triển của ngành thuế, chủ trương thực hiện cải cách hành chính của Nhà nước và của ngành; c) Nắm được những vấn đề cơ bản về kinh tế xã hội những biến động về giá cả có tác động đến tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đối tượng quản lý thuộc phạm vi quản lý được phân công; d) Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thuế, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả; đ) Có kỹ năng lập kế hoạch và kiểm tra; phối hợp trong công tác; đọc hiểu, soạn thảo văn bản hành chính thông thường và kỹ năng tổng hợp, phân tích đánh giá phần hành công việc được giao quản lý. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp về chuyên ngành thuế, kinh tế, tài chính, kế toán; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế; c) Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn; Điều 14. Nhân viên thuế (mã số 06.040) 1. Chức trách Nhân viên thuế là công chức chuyên môn nghiệp vụ ngành thuế, làm việc ở các Chi cục thuế, trực tiếp thực hiện một phần hành công việc thuộc nghiệp vụ quản lý thuế theo sự phân công của tổ chức. 2. Nhiệm vụ: a) Xây dựng kế hoạch công việc tháng, quý, năm và tham gia xây dựng kế hoạch thu thuế và thu khác của đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Xác định các đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý để có biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của pháp luật thuế; - Hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện việc đăng ký thuế, khai thuế, cấp mã số thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ thuế. Đồng thời giải thích cho đối tượng nộp thuế hiểu rõ chính sách thuế thuộc phần hành quản lý; - Tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, kiểm tra xác định tính đúng đắn, chính xác căn cứ tính thuế để có nhận xét chính thức vào tờ khai nộp thuế của đối tượng nộp thuế; - Tính thuế, lập sổ bộ thuế, phát hành thông báo nộp thuế, lệnh thu thuế, nộp phạt tiền thuế; - Theo dõi đôn đốc để thu đúng, thu đủ, kịp thời số tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước; - Thực hiện kiểm tra về nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế trong phạm vi quản lý, lập biên bản trường hợp vi phạm chính sách thuế để trình cấp có thẩm quyền xử lý; c) Phối hợp với đồng nghiệp, cơ quan liên quan để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế; d) Quản lý hồ sơ tài liệu thuộc phần hành quản lý theo quy định hiện hành; đ) Chịu sự hướng dẫn quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của công chức ngạch cao hơn và của cấp trên. 3. Năng lực: a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cải cách hành chính và tình hình kinh tế xã hội ở địa bàn thuộc phạm vi quản lý để triển khai thực hiện; b) Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế; c) Nắm được kiến thức thuế, pháp luật thuế, pháp luật về hành chính; d) Nắm được mục đích, nội dung, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế áp dụng cho các đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý; đ) Nắm được nguyên tắc, phương pháp lập và quản lý sổ bộ thuế; e) Có kỹ năng đọc hiểu và soạn thảo văn bản hành chính thông thường và sử dụng phần mềm máy tính quản lý thuế; g) Có kỹ năng lập kế hoạch và kiểm tra đánh giá công việc. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học; b) Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thuế theo chương trình do Tổng cục Thuế quy định và qua lớp bồi dưỡng về văn bản hành chính, kỹ năng soạn thảo văn bản; c) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn; Chương 4. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH HẢI QUAN Điều 15. Kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) 1. Chức trách Kiểm tra viên cao cấp hải quan là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của ngành Hải quan, giúp lãnh đạo Tổng cục Hải quan chỉ đạo, tổ chức triển khai và trực tiếp thực thi pháp luật về hải quan theo quy định của Luật Hải quan với quy mô lớn, độ phức tạp cao, tiến hành trong phạm vi nhiều tỉnh hoặc toàn quốc. 2. Nhiệm vụ: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan đối với đối tượng có phức tạp về quy mô và tính chất, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực về kinh tế, xã hội, an ninh và đối ngoại; b) Tham gia hoặc đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các chế độ, chính sách, các quy định trong quản lý nhà nước về hải quan; c) Tổng hợp phân tích đánh giá hoạt động nghiệp vụ hải quan và các hoạt động khác có liên quan đến nghiệp vụ hải quan; d) Chủ trì chuẩn bị nội dung tổng kết về nghiệp vụ hải quan ở trong nước và trao đổi nghiệp vụ hải quan với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực có quan hệ hợp tác về hải quan với Việt Nam; đ) Tham gia biên soạn tài liệu, giáo trình nghiệp vụ về hải quan và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức hải quan; e) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan; tổ chức xây dựng, bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan; | 2,111 |
131,607 | h) Tham gia xây dựng chiến lược phát triển ngành Hải quan. 3. Năng lực: a) Nắm vững đường lối chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác Hải quan; nắm được chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, của ngành Tài chính; b) Có kiến thức toàn diện về chuyên môn nghiệp vụ hải quan. Có năng lực nghiên cứu chuyên sâu và tổ chức thực hiện một hoặc một số lĩnh vực nghiệp vụ hải quan; c) Có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, đánh giá và dự báo tình hình về hoạt động quản lý nhà nước về hải quan, đồng thời đề xuất xây dựng, bổ sung, sửa đổi các quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan phù hợp với định hướng chiến lược phát triển ngành Hải quan; d) Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế; đ) Có sáng kiến trong công tác hoặc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện các đề án, chương trình của Ngành được tập thể lãnh đạo Tổng cục Hải quan xác nhận. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị; c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên cao cấp hải quan; d) Có ngoại ngữ trình độ C trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; đ) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và phần mềm quản lý hải quan để phục vụ công tác chuyên môn; e) Có thời gian tối thiểu ở ngạch kiểm tra viên chính hải quan là 06 năm; g) Chủ trì hoặc tham gia đề tài, đề án, công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực hải quan được Hội đồng khoa học cấp Bộ, ngành công nhận và áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn. Điều 16. Kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050) 1. Chức trách Kiểm tra viên chính hải quan là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành hải quan, giúp lãnh đạo chủ trì, tổ chức và thực thi pháp luật về hải quan theo quy định của Luật Hải quan tại các đơn vị trong ngành Hải quan. 2. Nhiệm vụ: a) Tổ chức thực hiện quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan; trực tiếp xử lý đối với các trường hợp có tình tiết phức tạp; b) Tổng hợp, đánh giá công tác nghiệp vụ đồng thời đề xuất sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ phù hợp với tình hình thực tế; c) Tham gia xây dựng quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan và các văn bản, quy định liên quan; d) Biên soạn hoặc tham gia biên soạn tài liệu, giáo trình nghiệp vụ của ngành hải quan, tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức hải quan; đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng công trình, đề tài, đề án được ứng dụng vào công tác của ngành; chủ trì hoặc tham gia tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực nghiệp vụ hải quan; e) Thực hiện việc tham gia phối kết hợp nghiệp vụ với các cơ quan liên quan. 3. Năng lực: a) Nắm vững đường lối chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác hải quan; nắm được chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, của ngành Tài chính; b) Nắm vững các nguyên tắc, chế độ, quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan và có khả năng tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ hải quan thuộc lĩnh vực chuyên sâu; c) Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất xây dựng, bổ sung, sửa đổi một số quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan; d) Hiểu biết về quản lý kinh tế, hành chính, đối ngoại và có kiến thức cơ bản về pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên chính hải quan; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và phần mềm quản lý hải quan để phục vụ công tác chuyên môn; đ) Có thời gian tối thiểu ở ngạch kiểm tra viên hải quan là 09 năm; e) Chủ trì hoặc tham gia đề tài, đề án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực hải quan được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn. Điều 17. Kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051) 1. Chức trách: Kiểm tra viên hải quan là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành hải quan, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong các quy chế quản lý, trong các quy trình nghiệp vụ hải quan theo sự phân công của lãnh đạo. 2. Nhiệm vụ: a) Thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành khách, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật; b) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để điều tra, thu thập, xử lý thông tin đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; c) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực hiện quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan. 3. Năng lực: a) Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác hải quan; nắm được chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, của ngành Tài chính; b) Nắm chắc và vận dụng linh hoạt các nguyên tắc, chế độ, quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan và có khả năng nghiên cứu, đề xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan trong phạm vi nhiệm vụ được giao; c) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết cho công tác chuyên môn như: kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật được trang bị. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên hải quan; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và phần mềm quản lý hải quan để phục vụ công tác chuyên môn; Điều 18. Kiểm tra viên cao đẳng hải quan (mã số 08a.051) 1. Chức trách Kiểm tra viên cao đẳng hải quan là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành hải quan, trực tiếp thực hiện các công việc được quy định trong quy chế quản lý, trong các quy trình nghiệp vụ hải quan theo sự phân công của lãnh đạo. 2. Nhiệm vụ: a) Thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành khách, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật; b) Thực hiện việc kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật trên địa bàn được phân công; c) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực hiện quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan. 3. Năng lực: a) Nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác hải quan; nắm được chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, của ngành Tài chính; b) Nắm vững quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan trong phạm vi nhiệm vụ được giao; c) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết cho công tác chuyên môn như: kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật được trang bị. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên cao đẳng hải quan; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và phần mềm quản lý hải quan để phục vụ công tác chuyên môn; Điều 19. Kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052) 1. Chức trách Kiểm tra viên trung cấp hải quan là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành hải quan, được lãnh đạo giao trực tiếp thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực nghiệp vụ công tác hải quan. 2. Nhiệm vụ: a) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công và chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị. 3. Năng lực: a) Nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác hải quan; nắm được các thủ tục hành chính và chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và của ngành; b) Nắm vững quy trình nghiệp vụ hải quan trong phạm vi nhiệm vụ được giao; c) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết cho công tác: kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật được trang bị. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên trung cấp hải quan; c) Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và phần mềm quản lý hải quan để phục vụ công tác chuyên môn; Điều 20. Nhân viên hải quan (mã số 08.053) 1. Chức trách Nhân viên hải quan là công chức thừa hành ở các đơn vị hải quan cơ sở và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thuộc chuyên môn nghiệp vụ hải quan do lãnh đạo phân công. 2. Nhiệm vụ: a) Thực hiện việc giám sát hải quan theo quy định của pháp luật trên địa bàn được phân công; b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công và chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị. 3. Năng lực: a) Có năng lực thực hiện một số lĩnh vực nghiệp vụ hải quan đơn giản được giao; b) Nắm được quy định liên quan đến nhiệm vụ được giao. Tuyệt đối chấp hành sự chỉ đạo về nghiệp vụ và phân công nhiệm vụ của cấp trên; c) Sử dụng được công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật được trang bị. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hải quan theo quy định của Tổng cục Hải quan và đạt yêu cầu sát hạch nghiệp vụ hải quan; | 2,096 |
131,608 | c) Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và phần mềm quản lý hải quan để phục vụ công tác chuyên môn; Chương 5. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH DỰ TRỮ QUỐC GIA Điều 21. Kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) 1. Chức trách Là công chức chuyên môn giúp lãnh đạo tổ chức quản lý chất lượng, quản lý công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định; triển khai các biện pháp kỹ thuật và công nghệ mới để bảo đảm an toàn chất lượng hàng dự trữ quốc gia do đơn vị quản lý. 2. Nhiệm vụ: a) Căn cứ các quy định chung của Nhà nước, của ngành, lĩnh vực về công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia do đơn vị quản lý; b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định chung của Nhà nước; c) Tổ chức công tác kiểm nghiệm, phân tích, xử lý các số liệu điều tra chọn mẫu, quản lý tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng dự trữ quốc gia trước khi nhập, xuất kho và quá trình hàng hóa lưu kho theo quy định; d) Tham gia nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ để không ngừng nâng cao hiệu quả bảo quản hàng dự trữ quốc gia; xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình, quy phạm bảo quản; đ) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo quản cho kỹ thuật bảo quản, thủ kho bảo quản thực hiện công tác bảo quản của Tổng kho theo đúng quy trình quy phạm; e) Tuyên truyền phổ biến các quy định pháp luật về công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và đề nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định. 3. Năng lực: a) Xây dựng được kế hoạch tổ chức thực hiện công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia; b) Tổ chức được việc hướng dẫn và kiểm tra công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định chung của Nhà nước; c) Tổ chức thực hiện được các công việc liên quan đến kiểm nghiệm, phân tích xử lý và quản lý tiêu chuẩn chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập, xuất và lưu kho theo quy định; d) Tổ chức được việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp liên quan đến quy trình, quy phạm và kỹ thuật công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia; đ) Thực hiện được nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện và đề nghị xử lý các vi phạm trong quá trình bảo quản hàng dự trữ quốc gia. 4. Trình độ: a) Tốt nghiệp đại học kỹ thuật theo chuyên ngành bảo quản; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kỹ thuật viên bảo quản; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) để phục vụ công tác chuyên môn; Điều 22. Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222) 1. Chức trách Là công chức chuyên môn giúp lãnh đạo tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy trình kỹ thuật quy định; bảo đảm an toàn chất lượng hàng dự trữ quốc gia do đơn vị trực tiếp quản lý. 2. Nhiệm vụ: a) Hướng dẫn kỹ thuật và nghiệm thu công tác chuẩn bị kho, phương tiện giao nhận, thiết bị kiểm tra, đo lường để phục vụ công tác nhập, xuất hàng hóa dự trữ của Tổng kho; b) Kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa dự trữ quốc gia trước khi nhập, xuất kho bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật theo quy định; trực tiếp lấy mẫu, phân tích mẫu, lập hồ sơ kỹ thuật báo cáo Dự trữ quốc gia khu vực; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực các chỉ số chất lượng của hàng hóa nhập, xuất kho theo đúng quy định; c) Trực tiếp kiểm tra, giám sát và hướng dẫn công tác bảo quản và theo dõi chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong Tổng kho; hướng dẫn việc ghi chép nhật ký bảo quản của các thủ kho; báo cáo, đề xuất phương án xử lý kịp thời các sự cố xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình bảo quản; d) Xác định và chịu trách nhiệm cá nhân về các chỉ số chất lượng trước khi nhập, xuất đối với hàng hóa dự trữ quốc gia được phân công trực tiếp kiểm tra, theo dõi và các trang thiết bị được giao trực tiếp quản lý; đ) Xác định và chịu trách nhiệm liên đới về chất lượng hàng hóa dự trữ quốc gia do đơn vị quản lý, do thiếu kiểm tra, giám sát hoặc không xử lý kịp thời để xảy ra các sự cố ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng hàng hóa trong kho, gây thiệt hại tài sản Nhà nước; e) Trong trường hợp nếu không thống nhất được kết quả kiểm tra hoặc nếu phát hiện không đúng theo tiêu chuẩn chất lượng quy định khi kiểm tra chất lượng hàng hóa dự trữ quốc gia nhập, xuất kho phải kịp thời báo cáo ngay với lãnh đạo Tổng kho và Dự trữ quốc gia khu vực bằng văn bản để chỉ đạo tạm thời dừng ngay việc nhập, xuất kho lô hàng đó trước khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. 3. Năng lực: a) Thực hiện được các quy trình, quy phạm kỹ thuật liên quan đến nhiệm vụ của kỹ thuật viên bảo quản trung cấp; b) Thực hiện được công tác kiểm tra, giám sát bảo quản và theo dõi chất lượng hàng dự trữ; c) Có khả năng hướng dẫn việc ghi chép nhật ký bảo quản của các thủ kho; d) Sử dụng thành thạo các trang thiết bị kỹ thuật được trang bị; đ) Biết xử lý một số hiện tượng thường xảy ra trong quá trình bảo quản, ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa. 4. Trình độ: a) Tốt nghiệp trung cấp kỹ thuật bảo quản theo chuyên ngành; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kỹ thuật viên bảo quản trung cấp; c) Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) để phục vụ công tác chuyên môn; Điều 23. Thủ kho bảo quản (mã số 19.223) 1. Chức trách: Là công chức chuyên môn trực tiếp giữ gìn, bảo quản hàng dự trữ quốc gia; chịu trách nhiệm toàn bộ về số lượng và chất lượng hàng dự trữ quốc gia được giao quản lý. 2. Nhiệm vụ: a) Thực hiện công tác chuẩn bị kho và các dụng cụ, phương tiện cần thiết trước khi đưa hàng vào dự trữ theo quy định; b) Trực tiếp thực hiện việc kiểm tra ban đầu khi giao nhận hàng nhập, xuất kho theo đúng tiêu chuẩn chất lượng; đúng số lượng theo phiếu nhập, xuất và các trình tự, thủ tục quy định; c) Thực hiện bảo quản thường xuyên, định kỳ theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật bảo quản. Trong quá trình bảo quản hàng hóa, nếu có sự cố bất thường hoặc phát hiện những hiện tượng phát sinh làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa phải chủ động xử lý, đồng thời báo cáo lãnh đạo Tổng kho để có biện pháp giải quyết kịp thời; d) Nắm vững và có kỹ năng sử dụng thành thạo các thiết bị kỹ thuật, thiết bị đo lường phục vụ cho quá trình giao, nhận, bảo quản hàng dự trữ quốc gia; đ) Lập hồ sơ chứng từ ban đầu, cập nhật nhật ký theo dõi hàng hóa cho từng kho hoặc ngăn kho hàng; e) Quản lý theo dõi và chịu trách nhiệm cá nhân về toàn bộ hàng hóa dự trữ, các tài sản, trang thiết bị được đơn vị giao cho trực tiếp quản lý. 3. Năng lực: a) Nhận biết, kiểm tra và xác định được chủng loại hàng nhập, xuất về tiêu chuẩn, chất lượng, số lượng theo đúng trình tự, thủ tục quy định; b) Có năng lực thực hiện việc bảo quản thường xuyên, định kỳ đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật bảo quản; c) Có năng lực lập hồ sơ, ghi chép sổ sách rõ ràng, mạch lạc đối với việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Nhà nước. 4. Trình độ: a) Tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành kinh tế hoặc kỹ thuật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thủ kho bảo quản; c) Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) để phục vụ công tác chuyên môn; Điều 24. Nhân viên bảo vệ kho dự trữ (mã số 19.224) 1. Chức trách: Là công chức nhà nước có trách nhiệm tuần tra canh gác, bảo vệ trong khu vực kho dự trữ quốc gia và bảo đảm an toàn hàng dự trữ quốc gia theo quy định. 2. Nhiệm vụ: a) Giám sát các hoạt động nhập, xuất hàng hóa; hướng dẫn, kiểm tra người, phương tiện ra vào khu vực kho dự trữ theo quy định (kiểm tra giấy tờ, phiếu xuất, nhập kho và vào sổ theo dõi); b) Thực hiện công tác tuần tra canh gác trong khu vực kho hàng thuộc phạm vi quản lý trong ca trực theo quy chế bảo vệ của cơ quan; bảo đảm giữ gìn an toàn kho tàng, hàng hóa dự trữ quốc gia; c) Lập biên bản, tổ chức bảo vệ hiện trường theo quy định khi có vi phạm an toàn, an ninh trật tự trong khu vực kho tàng; báo cáo kịp thời lên cấp trên và các cơ quan chức năng để xử lý; d) Tham gia xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy, phòng chống lụt bão… ở khu vực kho thuộc phạm vi quản lý. Phối, kết hợp với công an khu vực, các cơ quan lân cận, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện các phương án theo quy định; đ) Giữ gìn bí mật và thực hiện tốt quy chế bảo mật về tài sản, hàng hóa dự trữ quốc gia. 3. Năng lực: a) Thực hiện chức năng giám sát các hoạt động nhập, xuất hàng hóa chính xác theo đúng quy định của cơ quan và Nhà nước; b) Hướng dẫn người và phương tiện ra vào kho theo quy định; c) Ghi chép vào sổ theo dõi cụ thể, rõ ràng, chính xác người và phương tiện ra vào kho; d) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tuần tra kiểm soát khu vực kho hàng theo quy chế cơ quan; đ) Lập biên bản xử lý khi có sai phạm xảy ra; e) Biết sử dụng thành thạo các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, phòng, chống bão lụt đã được trang bị. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học; | 2,084 |
131,609 | b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch nhân viên bảo vệ kho dự trữ; c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Tổ chức thực hiện Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ. Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ quy định chức danh ngạch kiểm soát viên cao cấp thuế; kiểm soát viên chính thuế; kiểm soát viên thuế; kiểm thu viên thuế tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức. 3. Quyết định số 407/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Tài chính; Quyết định số 427/TCCP-VC ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngành công chức ngành Hải quan và Quyết định số 136/2005/QĐ-BNV ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Dự trữ quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC VÀO NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Căn cứ nhu cầu thực tế của công dân, tổ chức và điều kiện của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ tại Tờ trình số 922/TTr-SNV ngày 13 tháng 04 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại 06 cơ quan cấp tỉnh, 15 đơn vị cấp huyện và 199 đơn vị cấp xã: (có danh sách kèm theo). Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần cần sắp xếp, bố trí lao động một cách khoa học, hợp lý để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm tình hình thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chế độ, chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc 1. Cán bộ, công chức làm việc vào ngày thứ bảy sẽ được nghỉ bù vào các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần theo đúng quy định tại Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17/09/1999 của Thủ tướng Chính phủ; cán bộ, công chức làm thêm giờ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí cho việc bố trí làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tính vào kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3414/QĐ-UBND ngày 31/08/2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, cơ quan ngang Sở; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2100/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Sửa đổi điểm d khoản 14 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc”. 2. Sửa đổi điểm c khoản 6 Mục III Phần I quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và khoáng sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất như sau: “c) Trình tự và thời gian giải quyết: 13 ngày làm việc (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì được cộng thêm thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất (30 ngày). Trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất mà phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thì được cộng thêm 05 ngày)”. 3. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thu hồi đất đối với tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc”. 4. Sửa đổi điểm 1.3 khoản 1 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất như sau: “1.3. Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc”. 5. Sửa đổi điểm 5.3 khoản 5 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy hành nghề khoan nước dưới đất như sau: “5.3. Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc”. 6. Sửa đổi điểm 2.3 khoản 2 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất như sau: “2.3. Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc đối với trường hợp đã có giếng khai thác; 27 ngày làm việc đối với trường hợp chưa có giếng khai thác”. 7. Sửa đổi điểm 3.3 khoản 3 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt như sau: “3.3. Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc”. 8. Sửa đổi điểm 4.3 khoản 4 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước như sau: | 2,043 |
131,610 | “4.3. Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc”. 9. Sửa đổi điểm 10.3 khoản 10 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất như sau: “10.3. Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc”. 10. Sửa đổi điểm 7.3 khoản 7 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất như sau: “7.3. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc”. 11. Sửa đổi điểm 6.3 khoản 6 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò như sau: “6.3. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc”. 12. Sửa đổi điểm 9.3 khoản 9 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước như sau: “9.3. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc”. 13. Sửa đổi điểm 8.3 khoản 8 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt như sau: “8.3. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc”. 14. Sửa đổi điểm d khoản 3 Mục V Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc”. 15. Sửa đổi điểm d khoản 1 Mục V Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc”. 16. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục V Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc”. 17. Sửa đổi điểm e khoản 3 Mục III Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại như sau: “e) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc”. 18. Sửa đổi điểm 3.4 khoản 3 Mục III Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục lập hồ sơ và cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại như sau: “3.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ hoặc 13 ngày đối với hồ sơ cần bổ sung”. 19. Sửa đổi điểm c khoản 3 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ (theo mẫu); - Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã); - Bản sao văn bằng đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật và người phụ trách kỹ thuật chính (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. 20. Sửa đổi điểm c khoản 1 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ (theo mẫu); - Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã); - Bản sao quy chế hoặc điều lệ hoạt động (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã); - Bản sao văn bằng đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật và người phụ trách kỹ thuật chính (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2100/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục cấp và đổi sổ theo dõi trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình tại khoản 5 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - Tờ khai nhận trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng (có xác nhận của chính quyền cấp xã); - Bản chỉ định của cơ sở y tế cấp tỉnh; - 01 ảnh 3x4. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 2. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục giải quyết chế độ liệt sĩ tại khoản 8 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - Giấy báo tử (do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp); - Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. 3. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục giải quyết chế độ Bà mẹ Việt Nam anh hùng tại khoản 10 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: | 2,088 |
131,611 | “Thành phần, số lượng hồ sơ: bản sao quyết định phong và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng; * Số lượng hồ sơ: 08 bộ”. 4. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục giải quyết chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh tại khoản 12 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - 04 ảnh cỡ 2x3cm; - Giấy ra viện sau khi điều trị vết thương; - Giấy xác nhận được giao nhiệm vụ quốc tế (hoặc làm nhiệm vụ quy tập hài cốt do thủ trưởng trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp); - Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người bị thương hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi xảy ra sự việc lập. Trường hợp dũng cảm đấu tranh chống tội phạm thì kèm theo bản án hoặc kết luận của cơ quan điều tra (nếu án không xử); - Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người bị thương cấp. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. 5. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học tại khoản 14 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - Bản khai cá nhân (kèm theo một trong các giấy tờ sau): lý lịch, quyết định phục viên, xuất ngũ, giấy xác nhận hoạt động ở chiến trường, giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị, huân chương, huy chương Chiến sĩ giải phóng hoặc các giấy chứng nhận khác; - Giấy chứng nhận tình trạng vô sinh (đối với người trực tiếp) do bệnh viện cấp tỉnh trở lên hoặc giấy xác nhận có con dị dạng, dị tật (do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp); - Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. 6. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục giải quyết chế độ, chính sách người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 tại khoản 18 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - Bản khai của thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật (theo mẫu số 11); - Bản sao một trong các giấy tờ sau (Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù đày, huân chương, huy chương kháng chiến, huân chương, huy chương chiến thắng; giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến, bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc giấy báo tử, giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sĩ hy sinh từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. 7. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chế độ tuất từ trần tại khoản 19 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân xã cấp; - Bản khai của thân nhân (theo mẫu số 12-TT1); - Giấy khai sinh của thân nhân chủ yếu của đối tượng đủ điều kiện hưởng tuất từ trần; - Giấy đăng ký kết hôn (nếu kết hôn từ năm 2000 trở về sau). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. 8. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chế độ mai táng phí và trợ cấp một lần tại khoản 21 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân xã cấp; - Bản khai của thân nhân (theo mẫu số 12-TT1). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. 9. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chế độ mai táng phí tại khoản 22 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp; - Bản khai của thân nhân (theo mẫu số 12-TT1). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. 10. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp tại khoản 5 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (mẫu số 2); - Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật và xuất trình sổ Bảo hiểm xã hội. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 11. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp 1 lần tại khoản 6 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (mẫu số 2). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 12. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp về học nghề tại khoản 8 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: đơn đề nghị học nghề (mẫu số 6). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 13. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục tạm dừng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp tại khoản 9 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm giam; - Báo cáo của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố các trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 14. Sửa đổi thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại khoản 11 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thành phần, số lượng hồ sơ: văn bản báo cáo các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. 15. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp đăng ký hoạt động giới thiệu việc làm cho chi nhánh doanh nghiệp khoản 17 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 16. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp khoản 3 Mục III Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 17. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đề nghị cấp phép lao động nước ngoài khoản 1 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 18. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu giao kết thêm hợp đồng lao động với người sử dụng lao động khác khoản 2 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: | 2,075 |
131,612 | “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 19. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khoản 4 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 20. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đại diện tổ chức phi chính phủ làm việc tại Việt Nam tại khoản 15 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 21. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục thành lập trường trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh tại khoản 1 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 22. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cho phép thành lập trường trung cấp nghề tư thục thuộc tỉnh tại khoản 2 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 23. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục thành lập trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại khoản 3 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 24. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cho phép thành lập trung tâm dạy nghề tư thục thuộc tỉnh tại khoản 4 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 25. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục tại khoản 5 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 26. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục tại khoản 6 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 27. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài tại khoản 7 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 28. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài tại khoản 8 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 29. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp tại khoản 9 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 30. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục tại khoản 10 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 31. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục tại khoản 11 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 32. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp tại khoản 12 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 33. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài tại khoản 13 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 34. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài tại khoản 14 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 35. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục xếp hạng trường trung cấp nghề công lập trực thuộc tỉnh tại khoản 15 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 36. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục xếp hạng trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh tại khoản 16 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “Thời hạn giải quyết: 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Bãi bỏ khoản 1 thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề và khoản 2 thủ tục thẩm định hồ sơ thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề (kể cả công lập và tư thục thuộc tỉnh quản lý) Mục V Phần I Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Giao trách nhiệm: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,086 |
131,613 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 17/2006/TTLT-BLĐTBXH -BTC-BYT NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2006 VÀ THAY THẾ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 06/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2007 CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI – BỘ TÀI CHÍNH – BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Phần I, Phần II Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006 như sau: Mục I. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ Điều 1. Đối tượng được bảo hiểm y tế Người có công với cách mạng và thân nhân của họ được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về bảo hiểm y tế. Điều 2. Quyền lợi bảo hiểm y tế Người có công với cách mạng và thân nhân của họ được hưởng quyền lợi về chăm sóc sức khỏe theo quy định của Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mục II. CHẾ ĐỘ ĐIỀU DƯỠNG Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ điều dưỡng 1. Điều dưỡng mỗi năm một lần: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (gọi chung là thương binh), bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên đang sống tại gia đình; đ) Người có công giúp đỡ cách mạng được Nhà nước tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”; e) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. 2. Điều dưỡng luân phiên 5 năm một lần: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ’; b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; c) Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến; d) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động dưới 81%; đ) Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật dưới 81% đang sống tại gia đình; e) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày. Điều 4. Chế độ điều dưỡng 1. Điều dưỡng tại các cơ sở điều dưỡng: a) Thời gian điều dưỡng tối đa là 10 ngày (không kể thời gian đi và về); b) Mức chi điều dưỡng: 1.500.000 đồng/người/lần, bao gồm: + Tiền ăn sáng và 2 bữa chính: 1.100.000 đồng; + Thuốc bổ và thuốc chữa bệnh thông thường: 100.000 đồng; + Quà tặng đối tượng: 100.000 đồng; + Chi khác (khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, nghe chuyện thời sự, tham quan, chụp ảnh, phục hồi chức năng,…): 200.000 đồng; c) Trong thời gian điều dưỡng tập trung nếu bị ốm đau đột xuất thì được giới thiệu đi điều trị tại bệnh viện gần nhất theo chế độ bảo hiểm y tế hiện hành; d) Trường hợp đối tượng đi điều dưỡng tập trung, nếu không ở hết thời gian của đợt điều dưỡng thì không được thanh toán lại tiền. Số kinh phí còn lại do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý để tăng số đối tượng hưởng chế độ điều dưỡng hàng năm; đ) Kinh phí chi tiền điện, nước sinh hoạt, văn nghệ, báo chí được giao dự toán trực tiếp cho các cơ sở điều dưỡng người có công với cách mạng do ngành Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/3/2009. 2. Điều dưỡng tại gia đình: Mức chi điều dưỡng là 800.000 đồng/người/lần. Điều 5. Phương thức thực hiện 1. Hàng năm, căn cứ dự toán chi ưu đãi người có công và số lượng thực tế các đối tượng thuộc diện điều dưỡng của từng địa phương, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính phân bổ kinh phí ngay từ đầu năm cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập danh sách đối tượng được điều dưỡng trong năm (Mẫu số 01) và ra Quyết định điều dưỡng người có công (Mẫu số 02). 3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập kế hoạch chi tiết và tổ chức đưa đối tượng đi điều dưỡng tại các cơ sở điều dưỡng hoặc điều dưỡng tại gia đình theo quy định. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Y tế thực hiện thăm khám sức khỏe cho đối tượng điều dưỡng tại gia đình. Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2010 và thay thế Phần I, Phần II của Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2007 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc điều dưỡng người có công GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư liên tịch số / /TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày……tháng năm của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng; Xét đề nghị của Trưởng phòng Chính sách Thương binh liệt sỹ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thực hiện chế độ điều dưỡng năm …….. đối với các đối tượng người có công do phòng ……………………… huyện …………… quản lý: Số người: …………… (Bằng chữ: ………………………….) Số tiền: ……………... (Bằng chữ: ………………………….) Trong đó: - Điều dưỡng tập trung: Số người: ………… Số tiền: ………………….. - Điều dưỡng tại nhà: Số người: ………… Số tiền: ………………….. (Theo danh sách đính kèm) Điều 2: Các Ông (Bà) Trưởng phòng Chính sách Thương binh Liệt sỹ, Phòng Kế hoạch – Tài chính, Phòng ……………. huyện …………… và các ông (bà) có tên trong danh sách thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG ĐƯỢC ĐIỀU DƯỠNG Năm: ……….. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tổng số đề nghị điều dưỡng trong năm: Số người: …………………. Số tiền: ………………………….. Trong đó: - Điều dưỡng tập trung: Số người: …………………. Số tiền: ………………………….. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2010/NĐ-CP NGÀY 12/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn (thay thế Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ), nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của BCH T.Ư Đảng khóa X về nông nghiệp, nông thôn; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống của nhân dân. Để triển khai thực hiện tốt Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nghệ An: a) Phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo đúng quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các khoản cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo an toàn, hiệu quả. c) Tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan phát sinh trên diện rộng. d) Thường xuyên theo dõi, phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và tham mưu, đề xuất các biện pháp giải quyết. Định kỳ 6 tháng và 1 năm báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. 2. Tổ chức tín dụng trên địa bàn (bao gồm các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển, Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở): a) Tư vấn và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thủ tục vay vốn đơn giản, phù hợp với từng đối tượng khách hàng, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Thực hiện tốt chính sách miễn giảm lãi suất đối với khách hàng có mua bảo hiểm rủi ro trong nông nghiệp. b) Chủ động phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội để tuyên truyền chính sách, cho vay, thu hồi nợ vay và giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, đồng thời thực hiện cho vay tín chấp, thỏa thuận ủy quyền... c) Xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới hoạt động để đảm bảo việc huy động và cung ứng các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa. d) Thực hiện tốt chính sách điều hành lãi suất theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Đẩy mạnh công tác huy động vốn, tập trung vốn cho đầu tư phát triển kinh tế địa phương, hạn chế tối đa việc chuyển vốn ra ngoài địa bàn tỉnh. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ đạo thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hướng dẫn các hộ gia đình, hợp tác xã, chủ trang trại và các đối tượng khác xây dựng và thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh và chế biến sản phẩm sau thu hoạch có hiệu quả, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng cho vay; | 2,105 |
131,614 | b) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan và UBND địa phương trong việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở, giấy chứng nhận đối với chủ trang trại... để các hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại đủ điều kiện vay vốn tại các Tổ chức tín dụng theo quy định. c) Phối hợp với Sở Y tế thông báo kịp thời, cụ thể về thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại trên diện rộng đối với người, cây trồng, vật nuôi để các đơn vị có liên quan biết, đồng thời triển khai các biện pháp ngăn chặn, dập tắt dịch bệnh và làm cơ sở xác định thiệt hại mà cư dân trên địa bàn tỉnh phải gánh chịu, trong đó có thiệt hại từ nguồn vốn vay các tổ chức tín dụng ngân hàng để các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp hỗ trợ. 4. Sở Tài chính a) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nghệ An và các Sở, ngành có liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát; đề xuất các biện pháp xử lý nợ và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình cho vay và xử lý nợ theo quy định. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng cơ chế và mức chi ngân sách hàng năm để cho vay ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh; cung cấp thông tin, đàm phán, thu hút vốn nước ngoài tài trợ trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã đẩy nhanh việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại... có đủ điều kiện vay vốn tại các Tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh. 7. Sở Công thương chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân về thông tin thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông nghiệp theo quy định. 8. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện không thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo đối với các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại các tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định. 9. UBND các huyện, thành phố, thị xã a) Thực hiện công tác quy hoạch phát triển sản xuất các sản phẩm nông nghiệp và quy hoạch cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn; đề xuất các chính sách hỗ trợ nông dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; thông tin thị trường, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. b) Chỉ đạo các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã trong việc hỗ trợ các tổ chức tín dụng thẩm định, cho vay, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo UBND cấp xã xem xét, xác nhận giấy đề nghị vay vốn tín chấp của các đối tượng khách hàng theo quy định. 10. Các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các cấp tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng hạ tầng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đồng thời có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ các tổ chức tín dụng trên địa bàn trong việc thẩm định, cho vay, thu hồi nợ theo đúng quy định của pháp luật. 11. Đề nghị các Tổ chức chính trị xã hội a) Phối hợp với các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu trong quy trình nghiệp vụ tín dụng, sau khi đã thỏa thuận với các tổ chức tín dụng cho vay; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, hội viên của tổ chức mình. b) Thực hiện tín chấp bảo lãnh để đảm bảo cho một số khách hàng tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn được vay vốn tại các tổ chức tín dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời theo dõi, giám sát việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và trả nợ các tổ chức tín dụng đúng hạn. c) Hội Nông dân và Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết liên tịch số 02/NQLT, 03/NQTL đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký với Hội Nông dân Việt Nam và Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam. 12. Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành ngân hàng về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn để nhân dân hiểu rõ và thực hiện. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA, THỰC HIỆN CÁC KẾT LUẬN SAU THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI Thời gian qua, nhất là từ khi Luật Thanh tra có hiệu lực thi hành (01/10/2004), công tác thanh tra trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Công tác thanh tra có nhiều đổi mới, thực hiện đúng chương trình, kế hoạch, đúng trọng tâm, trọng điểm theo định hướng chỉ đạo của Trung ương và tỉnh, có tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chấn chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, thiết lập kỷ cương xã hội. Tuy nhiên, có lúc, có nơi, công tác thanh tra còn bị động; một số kết luận thanh tra chưa được đối tượng chấp hành nghiêm túc; có kết luận, kiến nghị xử lý về kinh tế, về hành chính đối với cán bộ vi phạm chưa được cơ quan có liên quan quan tâm kiểm tra, đôn đốc thực hiện kịp thời, gây bức xúc trong nhân dân. Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên là do một số thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân một số huyện, xã, phường, thị trấn chưa quan tâm đúng mức đến công tác thanh tra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách, đặc biệt là việc xử lý kết luận sau thanh tra; lực lượng, đội ngũ cán bộ thanh tra còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ; chưa có ý thức phấn đấu tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn và chính trị, còn thiếu sự chủ động trong công tác thanh tra. Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra và thực hiện nghiêm túc các kết luận thanh tra trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt một số nội dung công việc sau đây: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là thủ trưởng các cơ quan, đơn vị) tổ chức quán triệt sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thanh tra. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII “Tăng cường tổ chức và hoạt động thanh tra, coi đó là công cụ quan trọng và hữu hiệu để bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước; thiết lập kỷ cương xã hội”. 2. Thanh tra tỉnh: a) Hàng năm, căn cứ định hướng kế hoạch công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương, Chương trình, kế hoạch công tác thanh tra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ động hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra. Phối hợp, rà soát chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố để kịp thời phát hiện, điều chỉnh các trường hợp chồng chéo, trùng lắp về nội dung thanh tra, kiểm tra trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch về biên chế, cán bộ cho cơ quan Thanh tra tỉnh. Cùng với các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức thanh tra trực thuộc bố trí đủ biên chế, cán bộ thanh tra theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời quan tâm tạo điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cũng như việc đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho cán bộ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cấp, ngành mình bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đối với những tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp cần phải có sự thanh tra, kiểm tra về nhiều lĩnh vực thì thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để giảm bớt cuộc thanh tra, kiểm tra và tránh gây phiền hà cho đối tượng được thanh tra. Trước mắt có kế hoạch, biện pháp cụ thể giải quyết dứt điểm một số vụ việc khiếu nại kéo dài, không để phát sinh phức tạp, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công dân. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có quyết định thành lập Đoàn hoặc cử Thanh tra viên, chuyên viên tiến hành thanh tra, kiểm tra phải thường xuyên chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra. Kết thúc thanh tra, kiểm tra, các Đoàn thanh tra, kiểm tra phải có kết luận bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra. 5. Trong quá trình thanh tra, các Đoàn thanh tra và Thanh tra viên phải thực thi theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, thực hiện xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Khi có kết luận thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng được thanh tra phải có biện pháp khắc phục, xử lý nghiêm, kịp thời và báo cáo kết quả biện pháp khắc phục, xử lý với cơ quan đã ra quyết định thanh tra. Các cơ quan Thanh tra hoặc người phụ trách công tác thanh tra phải theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra và tổ chức phúc tra các kết luận thanh tra khi cần thiết. Kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật, kể cả với cán bộ thanh tra và đối tượng thanh tra. | 2,152 |
131,615 | Từ nay đến hết năm 2010, Thanh tra tỉnh, Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra các Sở, ban ngành cần tập trung thực hiện Kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt. Có Kế hoạch cụ thể, tránh bị động khi có yêu cầu thanh tra đột xuất theo chỉ đạo của Trung ương, ngành và tỉnh. 6. Cơ quan Thanh tra cần phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền, các sở, các ngành trong khối nội chính và Ủy ban Kiểm tra Đảng, để nắm chắc tình hình, trong đó có công tác tổ chức, cán bộ liên quan đến nhân sự Đại hội Đảng bộ các cấp, các ngành. Nắm chắc tình hình, xử lý kịp thời thông tin liên quan đến khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng khiếu nại, tố cáo sai sự thật, gây phức tạp nội bộ. Chủ động phát hiện và xử lý kịp thời mọi hành vi vi phạm pháp luật về tham nhũng, lãng phí. Triển khai có hiệu quả các giải pháp về phòng, chống tham nhũng theo Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X), Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ về ban hành Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 08/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. Thực hiện tốt Quy chế tiếp công dân được ban hành kèm theo Quyết định số 28/2009/QĐ- UBND ngày 07/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả Quy chế số 01/QCPH/TTr-UBKTTU-CA-VKSND-TAND ngày 31/7/2009 của Thanh tra tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh về phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm tra Đảng và các cơ quan Tư pháp trong công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, bảo đảm tính dân chủ, minh bạch, công khai và chế độ thông tin, báo cáo theo quy định trước ngày 25 hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh). Thanh tra tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện và định kỳ hàng tháng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2005/QĐ-BNN NGÀY 26/12/2005 VÀ THÔNG TƯ SỐ 06/2010/TT - BNNPTNT NGÀY 02/02/2010 Căn cứ Nghị định 01/2008/CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ- CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y 1. Sửa đổi khoản 23 Điều 3 như sau: “23. Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu không dùng làm thực phẩm (Mẫu 23)". 2. Bổ sung khoản 23a Điều 3 như sau: "23a. Giấy chứng nhận kiểm dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm sản phẩm động vật nhập khẩu dùng làm thực phẩm (Mẫu 23a)". Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản 1. Sửa đổi khoản 7 Điều 4 như sau: “7. Giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu không dùng làm thực phẩm (Mẫu 7)". 2. Bổ sung khoản 7a Điều 4 như sau: "7a. Giấy chứng nhận kiểm dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu dùng làm thực phẩm (Mẫu 7a)". Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2967/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: Các Ủy viên: - Ông Chế Trường, nguyên Giám đốc Công an tỉnh, để nghỉ hưu theo chế độ. - Ông Bùi Văn Dư, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TIẾP TỤC ĐỔI MỚI NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, CÁN BỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, HÀNH CHÍNH Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Nghị định số 129/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tiếp tục đổi mới nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ lý luận chính trị, hành chính ở Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, với nội dung như sau: I. MỤC TIÊU, PHẠM VI 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: xây dựng hệ thống khung chương trình, giáo trình thống nhất, bảo đảm tính khoa học, hệ thống, hiện đại, thiết thực, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ lý luận chính trị, hành chính ở hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. b) Mục tiêu cụ thể - Bổ sung, hoàn thiện và đưa vào giảng dạy 18 chương trình, giáo trình đã biên soạn của giai đoạn I (2005 - 2009) ở Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, bảo đảm cập nhật kiến thức khoa học hành chính, giáo dục quốc phòng - an ninh, văn học nghệ thuật, phòng chống tham nhũng, hội nhập kinh tế quốc tế. - Xây dựng 14 giáo trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành lý luận chính trị. - Xây dựng 27 khung chương trình, đề cương chi tiết, giáo trình đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ các chuyên ngành: lý luận chính trị, khoa học hành chính, báo chí - tuyên truyền. - Xây dựng 15 khung chương trình, đề cương chi tiết, giáo trình bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý làm công tác lý luận chính trị, khoa học hành chính, báo chí - tuyên truyền. - Xây dựng 3 khung chương trình, đề cương chi tiết, giáo trình bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ các nước: Campuchia, Ănggola, Môdămbích. 2. Phạm vi: Đề án được triển khai ở Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, 4 Học viện Chính trị - Hành chính khu vực: Học viện Chính trị - Hành chính khu vực I, II, III, IV và 2 Học viện chuyên ngành: Học viện Hành chính, Học viện Báo chí và Tuyên truyền. II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ giảng dạy và học viên về định hướng và nội dung đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ lý luận chính trị, hành chính ở Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. 2. Đánh giá, tổng kết nội dung các chương trình, giáo trình đang giảng dạy ở Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. 3. Bổ sung, hoàn thiện 18 chương trình đã được xây dựng ở giai đoạn I và biên soạn mới 59 chương trình, giáo trình. | 2,004 |
131,616 | 4. Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án gồm đại diện Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, một số nhà khoa học, một số Viện trưởng, Giám đốc Học viện trực thuộc, đại diện lãnh đạo các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính và Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương. 5. Tập huấn cho đội ngũ giảng viên về nội dung đổi mới các chương trình, giáo trình đã được biên soạn. III. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Kinh phí a) Tổng kinh phí: 51.155.000.000 đồng. b) Nguồn kinh phí - Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học: 22.019.832.000 đồng. - Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục đào tạo: 29.135.168.000 đồng. 2. Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2012. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo phân bổ, hướng dẫn, kiểm tra việc chi kinh phí thực hiện Đề án theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CÁN BỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, HÀNH CHÍNH Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) A. BỔ SUNG, HOÀN THIỆN 18 CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG Ở GIAI ĐOẠN I I. Nhóm chương trình cao cấp và trung cấp lý luận chính trị - hành chính 1. Chương trình cao cấp lý luận chính trị - hành chính dành cho các đối tượng đào tạo ở Trung tâm Học viện. 2. Chương trình cao cấp lý luận chính trị - hành chính dành cho các đối tượng đào tạo ở các Học viện Chính trị - Hành chính khu vực. 3. Chương trình cao cấp lý luận chính trị - hành chính dành cho cán bộ dân tộc thiểu số. 4. Chương trình trung cấp lý luận chính trị - hành chính dành cho các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. II. Nhóm chương trình đại học chính trị các chuyên ngành hệ 2 năm 1. Chương trình đại học chính trị chuyên ngành công tác tổ chức. 2. Chương trình đại học chính trị chuyên ngành công tác dân vận. 3. Chương trình đại học chính trị chuyên ngành công tác kiểm tra. 4. Chương trình đại học chính trị chuyên ngành công tác tôn giáo. 5. Chương trình cử nhân chính trị dành cho cán bộ trẻ - nguồn bổ sung cho đội ngũ cán bộ giảng viên, nghiên cứu viên của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. III. Nhóm chương trình bồi dưỡng chức danh và cập nhật kiến thức cho cán bộ lãnh đạo, quản lý 1. Chương trình bồi dưỡng cho bí thư, phó bí thư tỉnh, thành ủy trực thuộc Trung ương. 2. Chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới cho cán bộ lãnh đạo, quản lý trung cấp. IV. Nhóm chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho một số đảng bạn, nước bạn 1. Chương trình đào tạo cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào hệ cao cấp lý luận chính trị. 2. Chương trình bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo ngành công tác đối ngoại của Đảng Nhân dân cách mạng Lào. 3. Chương trình bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo ngành công tác tuyên huấn của Đảng Nhân dân cách mạng Lào. 4. Chương trình bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo ngành công tác tổ chức của Đảng Nhân dân cách mạng Lào. 5. Chương trình bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo ngành kiểm tra của Đảng Nhân dân cách mạng Lào. 6. Chương trình đại học chính trị hệ 4 năm chuyên ngành tổ chức cho Lào. 7. Chương trình đại học chính trị hệ 4 năm chuyên ngành kiểm tra cho Lào. B. XÂY DỰNG 14 GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ 1. Chuyên ngành Triết học Mác - Lênin. 2. Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. 3. Chuyên ngành Chính trị học 4. Chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam. 5. Chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác - Lênin. 6. Chuyên ngành Kinh tế phát triển. 7. Chuyên ngành Quản lý kinh tế. 8. Chuyên ngành Lịch sử phong trào cộng sản - công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc. 9. Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. 10. Chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước - Pháp luật. 11. Chuyên ngành Xã hội học. 12. Chuyên ngành Hồ Chí Minh học. 13. Chuyên ngành Văn hóa học. 14. Chuyên ngành Tôn giáo học. C. XÂY DỰNG 27 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT VÀ GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ, TIẾN SỸ CÁC CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, KHOA HỌC HÀNH CHÍNH, BÁO CHÍ - TUYÊN TRUYỀN I. Chương trình đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ lý luận chính trị 1. Các chương trình đào tạo tiến sỹ a) Chuyên ngành Triết học Mác - Lênin. b) Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. c) Chuyên ngành Chính trị học. d) Chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam. đ) Chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác - Lênin. e) Chuyên ngành Kinh tế phát triển. g) Chuyên ngành Quản lý kinh tế. h) Chuyên ngành Lịch sử phong trào cộng sản - công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc. i) Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. k) Chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước - Pháp luật. l) Chuyên ngành Xã hội học. m) Chuyên ngành Hồ Chí Minh học. 2. Chương trình đào tạo thạc sỹ a) Chuyên ngành Lý luận về quyền con người. b) Chuyên ngành Quan hệ quốc tế. II. Chương trình đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ khoa học hành chính 1. Chuyên ngành Tài chính công. 2. Chuyên ngành Quản lý nhà nước về xã hội. 3. Chuyên ngành Quản lý nhà nước về kinh tế. 4. Chuyên ngành Quản lý đô thị - nông thôn. III. Chương trình đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ báo chí - tuyên truyền 1. Chương trình đào tạo thạc sỹ a) Chuyên ngành Báo chí b) Chuyên ngành Xuất bản. c) Chuyên ngành Công tác tư tưởng. d) Chuyên ngành Triết học Mác - Lênin. đ) Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. e) Chuyên ngành Kinh tế chính trị. 2. Chương trình đào tạo tiến sỹ a) Chuyên ngành Báo chí b) Chuyên ngành Xuất bản. c) Chuyên ngành Công tác tư tưởng. D. XÂY DỰNG 15 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT, GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG CHỨC DANH CHO CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ LÀM CÔNG TÁC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, KHOA HỌC HÀNH CHÍNH, BÁO CHÍ - TUYÊN TRUYỀN I. Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị 1. Chương trình bồi dưỡng cho bộ trưởng, thứ trưởng, cấp vụ ở Trung ương về lý luận chính trị và khoa học hành chính. 2. Chương trình bồi dưỡng kiến thức tầm nhìn chiến lược và kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp Trung ương, bộ trưởng, thứ trưởng và tương đương; lãnh đạo cấp vụ và tương đương; thường vụ tỉnh ủy, thành ủy; thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh ủy viên; giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương. 3. Chương trình bồi dưỡng cho trưởng ban, phó trưởng ban các ban của Đảng. 4. Chương trình bồi dưỡng cho chánh văn phòng, phó chánh văn phòng tỉnh ủy, thành ủy; chánh văn phòng, phó chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành trực thuộc Trung ương. 5. Chương trình bồi dưỡng cho bí thư, phó bí thư huyện ủy, quận ủy; chủ tịch huyện, quận; trưởng ban tổ chức, trưởng ban kiểm tra Đảng bộ huyện ủy, quận ủy. 6. Chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 7. Chương trình bồi dưỡng cho tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc và thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước. 8. Chương trình bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ làm công tác: bảo vệ chính trị nội bộ, mặt trận, văn phòng, nội chính, đối ngoại, nhân quyền, quản lý hành chính nhà nước. 9. Chương trình bồi dưỡng, cập nhật quan điểm, chủ trương và kiến thức mới trong đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 10. Chương trình bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên của hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. 11. Chương trình bồi dưỡng kinh điển, phương pháp giảng dạy tích cực - hiện đại cho đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên của hệ thống Học viện, các trường đại học, cao đẳng trong toàn quốc; các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. II. Chương trình bồi dưỡng chức danh khoa học hành chính 1. Chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước về hành chính doanh nghiệp. 2. Chương trình bồi dưỡng quản lý tài chính công, phương pháp sư phạm hành chính. III. Chương trình bồi dưỡng chức danh báo chí - tuyên truyền 1. Chương trình bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý làm công tác báo chí, xuất bản, công tác tư tưởng. 2. Chương trình bồi dưỡng cho cán bộ nghiệp vụ làm công tác báo chí, xuất bản, công tác tư tưởng. Đ. XÂY DỰNG 3 CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO MỘT SỐ ĐẢNG BẠN, NƯỚC BẠN 1. Chương trình bồi dưỡng lý luận cho cán bộ Campuchia. 2. Chương trình bồi dưỡng lý luận cho cán bộ Ănggôla. 3. Chương trình bồi dưỡng lý luận cho cán bộ Môdămbích. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét Tờ trình số 840/TTr-SCT ngày 06/4/2010 của Giám đốc Sở Công Thương về việc phê duyệt Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, | 2,113 |
131,617 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 25/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 44/2008/QĐ-UBND ngày 10/7/2008 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy chế quản lý cụm sản xuất làng nghề tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 872/2005/QĐ-UBND ngày 13/7/2005 của UBND tỉnh Hà Tây ban hành quy định về đầu tư xây dựng và quản lý hoạt động các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tây; số 1682/QĐ-UBND ngày 12/9/2007 của UBND tỉnh Hà Tây ban hành quy định về quản lý hoạt động tại các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tây. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các Quận, huyện, thị xã; các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này nhằm thống nhất các quy định về quy hoạch phát triển, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và cụm công nghiệp làng nghề (gọi chung là cụm công nghiệp); đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; quản lý hoạt động và quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ sản xuất liên quan đến việc đầu tư xây dựng và hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. 3. Những nội dung không có trong Quy định này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và thành phố Hà Nội tại các văn bản liên quan khác. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cụm công nghiệp là nơi tập trung sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, có hàng rào tách biệt, không có dân cư sinh sống; có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung được xây dựng đồng bộ, đảm bảo đầy đủ các điều kiện để sản xuất kinh doanh thuận lợi, an toàn và bền vững. Cụm công nghiệp có quy mô tối đa không quá 50ha (trường hợp mở rộng tối đa không quá 75ha) do UBND thành phố quyết định thành lập được đầu tư xây dựng nhằm chủ yếu thu hút các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa; các cá nhân, hộ sản xuất tại các làng nghề; di dời các cơ sở sản xuất không phù hợp quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư vào đầu tư sản xuất kinh doanh. 2. Cụm công nghiệp làng nghề là cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng nhằm mục tiêu phục vụ nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề (doanh nghiệp làng nghề, HTX, hộ sản xuất), phát triển nghề, làng nghề và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề. 3. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp (gọi tắt là doanh nghiệp công nghiệp) là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 4. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (gọi tắt là chủ đầu tư) là các tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có đủ năng lực, điều kiện tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. 5. Đơn vị quản lý hoạt động cụm công nghiệp (gọi tắt là Ban quản lý) là tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có năng lực tổ chức, quản lý và thực hiện các dịch vụ được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý hoạt động cụm công nghiệp. 6. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là hệ thống đường nội bộ; hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải; nhà quản lý điều hành, công trình bảo vệ, tường rào; hệ thống cấp điện; cây xanh, chiếu sáng công cộng; thông tin liên lạc… bên trong cụm công nghiệp và kết nối đồng bộ với hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật bên ngoài. 7. Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất theo quy hoạch chi tiết được duyệt của cụm công nghiệp dành cho các doanh nghiệp công nghiệp thuê hoặc thuê lại để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 8. Tỷ lệ lấp đầy là tỷ lệ giữa diện tích đất công nghiệp đã được cấp phép cho các doanh nghiệp công nghiệp thuê hoặc thuê lại đất trên tổng diện tích đất công nghiệp của cụm công nghiệp. 9. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp là quy hoạch được lập, phê duyệt và quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. 10. Dịch vụ công cộng và tiện ích cụm công nghiệp là dịch vụ bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, duy tu bảo dưỡng, vận hành hoạt động các công trình hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp và các tiện ích khác do Đơn vị quản lý hoạt động cụm công nghiệp tổ chức thực hiện. Chương 2. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 3. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp 1. Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển công nghiệp của thành phố, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện tổ chức lập và trình UBND thành phố phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ; Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg và các quy định khác có liên quan. 2. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp được phê duyệt là căn cứ để xem xét quyết định thành lập, xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và tổ chức kêu gọi, thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. Điều 4. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp 1. Trong quá trình thực hiện quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, tùy theo điều kiện thực tế có thể xem xét điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp. 2. Nội dung, trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ; Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Thành lập cụm công nghiệp 1. Điều kiện thành lập a) Các điều kiện được quy định tại Khoản 1, Điều 5, Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; b) Trường hợp trên địa bàn cấp huyện đã có các cụm công nghiệp đang hoạt động thì tỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm công nghiệp phải không thấp hơn 60%; trên địa bàn cấp xã đã có cụm công nghiệp làng nghề đang hoạt động thì tỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm công nghiệp làng nghề phải không thấp hơn 80%. 2. Thủ tục thành lập a) UBND cấp huyện lập hồ sơ thành lập cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương để thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt; b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thẩm định hồ sơ thành lập cụm công nghiệp trình UBND thành phố quyết định. 3. Hồ sơ thành lập cụm công nghiệp a) Văn bản của UBND cấp huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập cụm công nghiệp; b) Báo cáo đầu tư thành lập cụm công nghiệp. Hồ sơ thành lập cụm công nghiệp được lập thành 08 bộ, nộp tại Sở Công Thương (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc). Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương tổ chức thẩm định trình UBND thành phố xem xét quyết định thành lập cụm công nghiệp trong vòng 10 ngày làm việc. 4. Nội dung Báo cáo đầu tư thành lập cụm công nghiệp a) Phần thuyết minh: - Nhu cầu thực tế và sự phù hợp với các quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Mục tiêu thành lập cụm công nghiệp; - Định hướng bố trí ngành nghề, cơ cấu sử dụng đất và định hướng tiếp nhận các doanh nghiệp công nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp, … nhằm đảm bảo mục tiêu, tính khả thi và phù hợp với tính chất, đặc thù của địa phương; - Dự kiến phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; - Dự kiến về nhu cầu, phương án đầu tư các công trình hạ tầng xã hội (nhà ở công nhân, công trình y tế, giáo dục, văn hóa …) phục vụ cho hoạt động của cụm công nghiệp; - Dự kiến về ranh giới, diện tích đất; phương án đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp; - Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của cụm công nghiệp dự kiến thành lập; - Đề xuất hình thức chủ đầu tư; - Xác định sơ bộ về nguồn vốn đầu tư; phương thức thực hiện đầu tư xây dựng; quản lý, khai thác và vận hành hoạt động của cụm công nghiệp; | 2,037 |
131,618 | - Các giải pháp và tiến độ thực hiện. - Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ, ưu đãi của thành phố. b) Phần bản vẽ - Sơ đồ vị trí mặt bằng hiện trạng; - Sơ đồ mặt bằng dự kiến hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào và kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài. Điều 6. Mở rộng cụm công nghiệp 1. Điều kiện mở rộng cụm công nghiệp: a) Các điều kiện được quy định tại Khoản 1, Điều 6, Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp cụm công nghiệp đã thành lập, xây dựng không quy hoạch hạng mục xử lý môi trường được xem xét mở rộng quy mô để tạo quỹ đất xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định. b) Cụm công nghiệp đã đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60%, đối với cụm công nghiệp làng nghề phải đạt trên 80%. 2. Thủ tục mở rộng cụm công nghiệp: a) Căn cứ điều kiện mở rộng cụm công nghiệp, UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị mở rộng cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương để thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt. b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thẩm định hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp trình UBND thành phố quyết định mở rộng cụm công nghiệp. 3. Hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp gồm: - Văn bản của UBND cấp huyện về việc mở rộng cụm công nghiệp; - Báo cáo đầu tư mở rộng cụm công nghiệp, bao gồm: sự cần thiết mở rộng cụm công nghiệp, trong đó giải trình về việc đáp ứng các điều kiện mở rộng cụm công nghiệp được quy định tại Khoản 1 của Điều này; đánh giá hiện trạng phát triển cụm công nghiệp hiện có; định hướng mở rộng cụm công nghiệp (ranh giới, diện tích đất, phương án đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật phần hiện trạng và phần dự kiến mở rộng; phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư); xác định sơ bộ nguồn vốn đầu tư và phương thức thực hiện; các giải pháp và tiến độ thực hiện; dự kiến khả năng cho thuê đất và hiệu quả về kinh tế, xã hội của cụm công nghiệp sau khi mở rộng. Hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp được lập thành 08 bộ, nộp tại Sở Công Thương (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc). Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương tổ chức thẩm định trình UBND thành phố xem xét quyết định mở rộng cụm công nghiệp trong vòng 7 ngày làm việc. Điều 7. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 1. Lựa chọn các doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 2. Trường hợp cụm công nghiệp được thành lập nhằm mục tiêu di dời các doanh nghiệp, hộ sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu vực đô thị, khu dân cư, các làng nghề mà không có doanh nghiệp đăng ký làm chủ đầu tư giao Ban quản lý cụm công nghiệp cấp huyện hoặc thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp để thực hiện chức năng chủ đầu tư. Thủ tục thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo Điều 12, Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương. 3. Chủ đầu tư được lựa chọn thông qua hình thức: a) Đấu thầu rộng rãi: Áp dụng trong trường hợp có từ 2 doanh nghiệp trở lên cùng tham gia đăng ký làm chủ đầu tư. b) Chỉ định chủ đầu tư: Áp dụng trong các trường hợp: - Chỉ có 1 doanh nghiệp đăng ký làm chủ đầu tư; - Cụm công nghiệp có tính chất đặc thù khi chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cũng đồng thời là nhà đầu tư thứ phát thì xét giao đơn vị đó làm chủ đầu tư. 4. Sở Công Thương tổ chức lựa chọn chủ đầu tư cụm công nghiệp; UBND cấp huyện tổ chức lựa chọn chủ đầu tư cụm công nghiệp làng nghề. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các quy định về lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn thành phố. Điều 8. Thay đổi chủ đầu tư 1. Khi thay đổi chủ đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư, chủ đầu tư mới được thay thế phải chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ nội dung công việc của chủ đầu tư trước. Việc bàn giao hồ sơ, tài liệu và các nội dung liên quan đến dự án phải được thực hiện xong trong vòng 30 ngày kể từ khi có văn bản chấp thuận thay đổi chủ đầu tư của cấp có thẩm quyền. 2. Trình tự, thủ tục thay đổi chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. Chương 3. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT Điều 9. Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng phải tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng. 1. Trường hợp có nhu cầu phát triển cụm công nghiệp nhưng chưa có chủ đầu tư, Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp trình UBND thành phố phê duyệt; UBND cấp huyện tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp làng nghề làm cơ sở cho việc kêu gọi, lựa chọn chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. 2. Trường hợp đã có chủ trương đầu tư nhưng chưa có quy hoạch chi tiết thì giao nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; nhà đầu tư được giao lập quy hoạch chi tiết được ưu tiên giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. 3. Trường hợp cụm công nghiệp có quy mô diện tích dưới 5ha (năm héc ta) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở của dự án phải phù hợp với quy hoạch chung (hoặc quy hoạch phân khu của đô thị); đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh. Điều 10. Dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp 1. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và các quy định của thành phố Hà Nội. 2. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Điều 11. Tổ chức triển khai dự án 1. Công tác thu hồi đất: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật hiện hành về đất đai có liên quan. 2. Công tác giải phóng mặt bằng: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố và các quy định pháp luật hiện hành về công tác giải phóng mặt bằng có liên quan. 3. Việc lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, đấu thầu, tổ chức thi công công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng. Chương 4. ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 12. Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong cụm công nghiệp 1. Khôi phục, phát triển và bảo tồn ngành nghề truyền thống của địa phương. 2. Phát triển nghề mới, sản phẩm mới. 3. Ngành nghề sử dụng nhiều lao động tại địa phương. 4. Doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ như sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp chủ lực, công nghiệp dẫn hướng và công nghiệp mũi nhọn … theo từng giai đoạn của thành phố. 5. Di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong các làng nghề, cụm dân cư, các cơ sở sản xuất phân tán từ bên ngoài vào cụm công nghiệp. 6. Các lĩnh vực, ngành nghề khác được khuyến khích đầu tư của thành phố Hà Nội. Điều 13. Tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp Việc xem xét, tiếp nhận các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư và các quy định khác có liên quan về thu hút, tiếp nhận đầu tư trên địa bàn thành phố. Điều 14. Cho thuê đất, thuê lại đất và giao đất cho thuê trong cụm công nghiệp 1. Trường hợp cụm công nghiệp do doanh nghiệp làm chủ đầu tư, Chủ đầu tư hướng dẫn các doanh nghiệp công nghiệp làm thủ tục thuê lại đất theo quy định của pháp luật về đất đai đồng thời tiến hành giao mốc giới, diện tích đất công nghiệp để triển khai thực hiện dự án. 2. Trường hợp cụm công nghiệp do UBND cấp huyện, UBND cấp xã làm chủ đầu tư, Ban quản lý hướng dẫn doanh nghiệp công nghiệp lập hồ sơ đề nghị thu hồi đất, giao đất cho thuê để triển khai thực hiện dự án. 3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 15. Cấp phép xây dựng công trình Trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng công trình theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 16. Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp 1. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có quyền: a) Vận động đầu tư vào cụm công nghiệp khi đã xây dựng đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư được phê duyệt; | 2,079 |
131,619 | b) Huy động vốn theo quy định của pháp luật để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; c) Cho các doanh nghiệp công nghiệp thuê lại đất công nghiệp theo quy định của pháp luật khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất được giao; d) Cho các doanh nghiệp thuê hoặc bán nhà xưởng do chủ đầu tư hạ tầng xây dựng trong cụm công nghiệp; e) Kinh doanh các dịch vụ công cộng và các tiện ích khác trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật f) Quyết định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng đã xây dựng trong cụm công nghiệp. Những cụm công nghiệp sử dụng vốn ngân sách hoặc ngân sách hỗ trợ một phần kinh phí để xây dựng hạ tầng kỹ thuật do UBND thành phố phê duyệt; g) Thu chi phí sử dụng dịch vụ công cộng và tiện ích cụm công nghiệp của các doanh nghiệp công nghiệp theo quy định tại Khoản 2, Điều 20 của Quy định này; h) Được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định chung của Nhà nước và của thành phố Hà Nội. 2. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có nghĩa vụ: a) Triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo đúng nội dung giấy phép đầu tư được cấp; b) Tổ chức duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp đảm bảo hoạt động bình thường, liên tục, đúng công năng thiết kế trong suốt thời gian hoạt động; c) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động; quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ; vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường; d) Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với cụm công nghiệp; e) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; f) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Sở Công Thương, UBND cấp huyện và các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp công nghiệp 1. Các doanh nghiệp công nghiệp có quyền: a) Được giao đất, thuê đất, gia hạn thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai; được thuê lại hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà xưởng, tài sản của mình trên đất thuê theo quy định của pháp luật. b) Được sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong cụm công nghiệp theo quy định; c) Được góp vốn để xây dựng và kinh doanh hạ tầng theo thỏa thuận với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; d) Được hỗ trợ, tạo điều kiện trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động; e) Được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước và của thành phố Hà Nội. 2. Các doanh nghiệp công nghiệp có nghĩa vụ: a) Sử dụng đất và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đúng với nội dung đăng ký đầu tư, giấy phép đầu tư được cấp; triển khai dự án đầu tư trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao đất, tuân thủ đúng Điều lệ quản lý cụm công nghiệp; b) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động; quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ; vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường; c) Thực hiện nghĩa vụ ưu tiên đào tạo, sử dụng lao động tại địa phương, đặc biệt là các đối tượng thuộc diện chính sách, các hộ có đất bị thu hồi để xây dựng cụm công nghiệp; d) Phối hợp với Ban quản lý, chính quyền địa phương trong việc thành lập và tổ chức hoạt động của các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban quản lý và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về báo cáo thống kê; f) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Điều 18. Ban quản lý hoạt động cụm công nghiệp. 1. Chức năng của Ban quản lý a) Ban quản lý là đơn vị có chức năng quản lý hoạt động và tổ chức các dịch vụ công cộng đảm bảo sự hoạt động bình thường, theo đúng pháp luật về cụm công nghiệp; b) Ban quản lý chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của UBND cấp huyện và các sở, ngành, lĩnh vực có liên quan. 2. Nhiệm vụ của Ban quản lý. a) Tiếp nhận bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các tài liệu liên quan đến cụm công nghiệp để tổ chức quản lý hoạt động, bao gồm cả việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường; b) Tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp đảm bảo hoạt động bình thường, liên tục, đúng công năng thiết kế trong suốt thời gian hoạt động cụm công nghiệp; c) Phổ biến và tổ chức thực hiện Điều lệ quản lý cụm công nghiệp; d) Định kỳ hàng tháng, quý, năm thực hiện chế độ báo cáo với UBND cấp huyện, Sở Công Thương về tình hình hoạt động của cụm công nghiệp; e) Các nhiệm vụ cụ thể khác ghi trong Điều lệ quản lý cụm công nghiệp. 3. Quyền hạn của Ban quản lý. a) Giám sát, giúp đỡ các doanh nghiệp công nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà xưởng và hoạt động sản xuất kinh doanh đúng pháp luật, các quy định của UBND thành phố và Điều lệ quản lý cụm công nghiệp; b) Được thực hiện các dịch vụ công cộng và tiện ích cụm công nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế ký với các doanh nghiệp công nghiệp trong cụm công nghiệp; c) Được tiếp thu các hỗ trợ từ Nhà nước và các tổ chức xã hội trong và ngoài nước trong việc thực hiện các dịch vụ công cộng; d) Trong trường hợp khẩn cấp được phép yêu cầu tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng, đe dọa tính mạng người lao động, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động bình thường của cụm công nghiệp đồng thời báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. 4. Lựa chọn đơn vị quản lý cụm công nghiệp. a) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đồng thời thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động cụm công nghiệp sau đầu tư; b) Khuyến khích việc lựa chọn doanh nghiệp thông qua hình thức đấu thầu để quản lý hoạt động các cụm công nghiệp do UBND cấp huyện, UBND cấp xã làm chủ đầu tư. Điều 19. Bàn giao giữa chủ đầu tư xây dựng hạ tầng và đơn vị quản lý hoạt động cụm công nghiệp. 1. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng hạ tầng không đồng thời là đơn vị quản lý cụm công nghiệp: sau khi hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật và lựa chọn được đơn vị quản lý, trong vòng 60 ngày chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và các nội dung liên quan cho đơn vị quản lý để đưa cụm công nghiệp đi vào hoạt động. 2. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng hạ tầng đồng thời là đơn vị quản lý hoạt động cụm công nghiệp thì không thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 20. Điều lệ quản lý cụm công nghiệp. 1. Sau khi cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và lựa chọn được đơn vị quản lý hoạt động, Ban quản lý có trách nhiệm xây dựng Điều lệ quản lý trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. a) Sở Công Thương phê duyệt Điều lệ quản lý cụm công nghiệp; b) UBND cấp huyện phê duyệt Điều lệ quản lý cụm công nghiệp làng nghề; c) Sở Công Thương chủ trì ban hành Điều lệ mẫu quản lý cụm công nghiệp để áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố. 2. Chi phí sử dụng dịch vụ công cộng và tiện ích cụm công nghiệp được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp sử dụng dịch vụ và đơn vị kinh doanh hạ tầng. Trường hợp cụm công nghiệp do nhà nước làm chủ đầu tư phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau: - Đối với cụm công nghiệp: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt; - Đối với cụm công nghiệp làng nghề: UBND cấp huyện tổ chức phê duyệt. Chương 5. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 21. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển cụm công nghiệp. 2. Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật và tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập và hoạt động của các cụm công nghiệp. 3. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về cụm công nghiệp; tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. 4. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, các loại giấy phép chứng chỉ, chứng nhận liên quan; tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. 5. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 6. Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư; kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của các sở, ngành liên quan. 1. Sở Công Thương - Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND thành phố chỉ đạo, thực hiện công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn. - Chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp; - Chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; | 2,054 |
131,620 | - Phê duyệt Điều lệ quản lý; tổ chức lựa chọn chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Chủ trì đề xuất và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp. - Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Thực hiện công tác thẩm định kết quả lựa chọn chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. - Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, đăng ký đầu tư vào các cụm công nghiệp. 3. Sở Tài chính. - Chủ trì tổ chức thẩm định, phê duyệt Chi phí sử dụng dịch vụ công cộng và tiện ích cụm công nghiệp; - Chủ trì xác định suất đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp có sử dụng vốn ngân sách; - Xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong các cụm công nghiệp. 4. Sở Quy hoạch kiến trúc. Chủ trì, hướng dẫn về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. 5. Sở Xây dựng Thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung và công trình xây dựng sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường. Chủ trì hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác quản lý nhà nước về môi trường trong các cụm công nghiệp. 7. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Hướng dẫn về công tác quản lý lao động, công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các cụm công nghiệp. Phối hợp với các sở, ngành thực hiện những quy định về quản lý chuyên ngành liên quan đến cụm công nghiệp. 8. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc thành lập và tổ chức hoạt động của Trung tâm phát triển cụm công nghiệp. 9. Công an thành phố Hà Nội. Thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, quản lý về cư trú của người lao động, công tác phòng cháy chữa cháy; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng trong việc quản lý và bảo vệ môi trường tại các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. 10. Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố. Chủ trì hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư. 11. Các sở, ngành: Giao thông – Vận tải, Thông tin – Truyền thông, … theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện những quy định về quản lý chuyên ngành liên quan đến cụm công nghiệp. Điều 23. Quyền hạn, trách nhiệm của UBND cấp huyện. 1. Chỉ đạo, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hành chính, lãnh thổ đối với cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với cụm công nghiệp trên địa bàn. 3. Tổ chức xây dựng hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn. 4. Tổ chức lựa chọn chủ đầu tư cụm công nghiệp làng nghề. 5. Phê duyệt Điều lệ quản lý, Chi phí sử dụng dịch vụ công cộng và tiện ích cụm công nghiệp làng nghề. 6. Chỉ đạo hoạt động của Ban quản lý cụm công nghiệp, Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn. 7. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã trong trong việc phối hợp thực hiện công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư, triển khai xây dựng, phát triển các cụm công nghiệp. 8. Phối hợp với Sở Công Thương tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 24. Nguyên tắc thực hiện phối hợp quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ phối hợp cùng cơ quan chủ trì giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cụm công nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc phối hợp sau đây: 1. Phải thể hiện bằng văn bản ý kiến chuyên môn về nội dung được phối hợp giải quyết trong thời hạn theo thời gian quy định chuyên ngành theo yêu cầu của cơ quan chủ trì. Hết thời hạn theo yêu cầu nếu không có văn bản gửi cơ quan chủ trì thì coi như không có ý kiến về nội dung phối hợp và phải chịu trách nhiệm về vấn đề đó theo quy định của pháp luật. 2. Khi cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị lấy ý kiến chuyên ngành, cơ quan phối hợp phải ký vào biên bản cuộc họp và chịu trách nhiệm vào ý kiến nêu trong biên bản; chỉ phát biểu các ý kiến về khía cạnh chuyên môn lĩnh vực được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thể trực tiếp tham dự hội nghị, cơ quan phối hợp có thể gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp không tham dự hội nghị và không có văn bản gửi ý kiến chuyên ngành coi như không có ý kiến về nội dung phối hợp và phải chịu trách nhiệm về vấn đề đó theo quy định của pháp luật. 3. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có liên quan có thể trực tiếp tham dự vào quá trình giải quyết các nội dung phối hợp. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Xử lý những vấn đề chuyển tiếp. 1. Thống nhất sử dụng tên gọi cụm công nghiệp làng nghề thay thế tên gọi điểm công nghiệp làng nghề, cụm sản xuất làng nghề tập trung đã thành lập và triển khai xây dựng trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. 2. Trường hợp trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, những cụm công nghiệp đã thành lập có quy mô lớn hơn theo Quy định này; cụm công nghiệp đã giao chủ đầu tư là UBND cấp huyện, UBND cấp xã thì được giữ nguyên quy mô và chủ đầu tư. 3. Thành phố khuyến khích việc chuyển đổi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp do UBND cấp huyện, UBND cấp xã đang làm chủ đầu tư sang các doanh nghiệp. 4. Các cụm công nghiệp được thành lập và triển khai thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành trong vòng 03 tháng phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý và hoạt động theo Quy định này. Điều 26. Khiếu nại, xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái với Quy định này. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Các hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm các nội dung trong Quy định này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 27. Khen thưởng. 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc đầu tư xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố được xem xét, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Hàng năm Sở Công Thương tổ chức đánh giá, đề xuất hình thức khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phát triển cụm công nghiệp và thực hiện Quy định này. Điều 28. Tổ chức thực hiện Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, các khó khăn vướng mắc phát sinh cần được phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2100/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Sửa đổi điểm d khoản 3 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thông qua nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương (quảng cáo trên báo chí của địa phương) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 2. Sửa đổi điểm d khoản 5 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hoá, vườn cây đầu dòng, rừng giống trồng) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 3. Sửa đổi điểm d khoản 4 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận huấn luyện chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật như sau: | 2,103 |
131,621 | “d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 4. Sửa đổi điểm 2.3 khoản 2 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y như sau: “2.3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 5. Sửa đổi điểm 4.3 khoản 4 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y như sau: “4.3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 6. Sửa đổi điểm 3.3 khoản 3 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề thú y như sau: “3.3. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục gia hạn giấy chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật như sau: “d) Thời hạn giải quyết: - 02 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ). - 10 ngày làm việc đối với trường hợp đặc biệt”. 8. Sửa đổi điểm d khoản 3 Mục III Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục tiếp nhận công bố sản phẩm rau, quả an toàn (trường hợp công bố dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 9. Sửa đổi điểm d khoản 4 Mục III Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục tiếp nhận công bố sản phẩm rau, quả an toàn (trường hợp công bố dựa trên kết quả tự đánh giá và giám sát nội bộ) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 10. Sửa đổi điểm d khoản 1 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục công nhận cây trội (cây mẹ) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2100/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Sửa đổi khoản 4 Mục XI Phần A Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 133/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục giải thể hội như sau: “4. Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm: - Đơn đề nghị giải thể hội; - Nghị quyết giải thể hội; - Bản kiểm kê tài sản, tài chính; - Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ; - Các văn bản pháp luật có liên quan nội dung trên”. 2. Sửa đổi điểm c và điểm d khoản 3 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục thay đổi giấy phép thành lập hoặc công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp lại giấy phép thành lập hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ ; - Nghị quyết của hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc xin cấp lại giấy phép thành lập hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ ; - Dự thảo điều lệ sửa đổi bổ sung với các nội dung chính: + Tên gọi của quỹ. + Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và địa bàn hoạt động của quỹ. + Nhiệm vụ, quyền hạn của quỹ. + Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý quỹ, ban kiểm soát, chủ tịch, giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định”; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 3. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 4. Sửa đổi điểm d khoản 4 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 5. Sửa đổi điểm d khoản 5 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục đình chỉ, thu hồi giấy phép thành lập quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 6. Sửa đổi điểm d khoản 6 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục đổi tên quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi điểm d khoản 7 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện bị giải thể như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi điểm d khoản 8 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục tự giải thể đối với quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện như sau: | 2,115 |
131,622 | “d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 9. Sửa đổi điểm d khoản 9 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở địa phương khác với nơi đặt trụ sở chính của quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc, liên tỉnh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 10. Sửa đổi điểm d khoản 1 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục tặng thưởng bằng khen cấp tỉnh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 11. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục Cờ thi đua cấp tỉnh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 12. Sửa đổi điểm d khoản 3 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 13. Sửa đổi điểm d khoản 4 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 14. Sửa đổi điểm d khoản 5 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục tặng thưởng bằng khen cấp tỉnh theo đợt hoặc chuyên đề như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 15. Sửa đổi điểm d khoản 6 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục Cờ thi đua cấp tỉnh thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 16. Sửa đổi điểm d khoản 7 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục tặng thưởng bằng khen cấp tỉnh thành tích đột xuất như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 17. Sửa đổi điểm d khoản 8 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục tặng thưởng bằng khen cấp tỉnh thành tích đối ngoại như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 18. Sửa đổi điểm d khoản 9 Mục IV Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục xác nhận, cấp đổi hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Bãi bỏ các khoản 2 (thủ tục tuyển dụng công chức dự bị) và khoản 3 (thủ tục tuyển dụng viên chức) Mục III Phần I Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Giao trách nhiệm: - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này. - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Trên cơ sở Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2200/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh (gọi tắt là Quyết định 2200/QĐ-UBND) về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, HUỶ BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2317 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 09 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình) I. Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 2200/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Thủ tục Giới thiệu địa điểm đầu tư tại Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu. Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-055310-TT Nội dung sửa đổi Bổ sung căn cứ pháp lý: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư. 2. Thủ tục Thủ tục giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp (không nằm trong khu kinh tế) Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-120466-TT Nội dung sửa đổi Bổ sung căn cứ pháp lý: - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư. - Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. 3. Thủ tục Thủ tục giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-120479-TT Nội dung sửa đổi Bổ sung căn cứ pháp lý: - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư. - Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. 4. Thủ tục Chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-055161-TT Bãi bỏ TTHC này 5 Thủ tục Xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT) bổ sung Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-119170-TT Đổi tên TTHC này thành thủ tục "Lập, đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung" 6. Thủ tục Xác nhận đề án bảo vệ môi trường Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-119635-TT Bãi bỏ TTHC này 7. Thủ tục Phê duyệt đề án bảo vệ môi trường Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-119730-TT Bãi bỏ TTHC này 8. Thủ tục Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-054454-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau: - Sửa đổi tên TTHC này thành thủ tục mới "Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu" | 2,098 |
131,623 | - Trình tự thực hiện: Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Doanh nghiệp, Lao động và Thương mại + Cán bộ của phòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ, vào sổ theo dõi và làm phiếu biên nhận và giao hồ sơ cho chuyên viên giải quyết. Bước 3: + Người xử lý tiến hành các công việc xử lý thẩm định hồ sơ theo quy định, hoàn chỉnh các thủ tục trình các tài liệu có liên quan để Trưởng phòng thông qua. + Sau khi được Trưởng phòng thông qua, người xử lý trình toàn bộ các tài liệu đề Lãnh đạo Ban xem xét, phê duyệt. + Người xử lý chuyển các văn bản đã được Lãnh đạo Ban phê duyệt thực hiện sao chụp, đóng dấu và vào sổ theo dõi. Bước 4: Người xử lý hướng dẫn nhà đầu tư nộp lệ phí và trả kết quả theo quy định - Thành phần hồ sơ: Bổ sung câu “a. Trường hợp cấp mới Giấy phép:” ngay dưới dòng “Thành phần hồ sơ” . Bổ sung tiếp các mục sau: b. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép: + Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký; + Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp. c. Trường hợp gia hạn Giấy phép: + Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu MĐ-4 ban hành kèm theo thông tư 11/2006/TT-BTM của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký; + Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam; + Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh; + Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp. Ghi chú: Điều kiện của hồ sơ về Giấy phép thành lập của Văn phòng đại diện: + Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận đối với hồ sơ Văn phòng đại diện theo quy định tại Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 11/2006/TT-BTM phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. + Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận đối với hồ sơ Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 11/2006/TT-BTM phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Thời hạn giải quyết: a. Trường hợp cấp mới, gia hạn Giấy phép: 15 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ b. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép: 10 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ - Phí, lệ phí: a. Trường hợp cấp mới Giấy phép: 1.000.000 đồng/1 giấy phép. b. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép: không (Thông tư 73/1999/TT-BTC ngày 14/06/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam ) - Bổ sung mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Mẫu MĐ-2: Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. + Mẫu MĐ-4: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Bổ sung câu “a. Trường hợp Cấp mới Giấy phép:” ngay dưới dòng “Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC” . Bổ sung tiếp các mục sau: b. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép: Trong những trường hợp sau đây, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện: + Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện + Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; + Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; + Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện. c. Trường hợp gia hạn Giấy phép: Thương nhân nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau: + Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức Văn phòng đại diện. + Thương nhân nước ngoài đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; + Không có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện. + Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài. (Nghị định 72/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam do Chính phủ ban hành) * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai bổ sung đính kèm: Mẫu MĐ-2. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- Địa điểm, ngày… tháng …năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)..................................................................................... Tên thương nhân viết tắt (nếu có):.................................................. Quốc tịch của thương nhân:........................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) ............................................................................................. Giấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:..................................... Do ............................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại................ Lĩnh vực hoạt động chính:............................................................. Vốn điều lệ................................................................................ Số tài khoản:................................... tại Ngân hàng:....................................... Điện thoại:........................................... Fax:.......................... Email:.................................. Website: (nếu có)...................................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:................................................................. Chức vụ:.................................................................... Quốc tịch:............................................................ Tên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập).......... Tên viết tắt: (nếu có)..................................................................... Tên giao dịch bằng tiếng Anh:................................................... Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)........................................ Giấy phép thành lập số:.................................................. Do ...........cấp ngày.....tháng......năm....... tại................ Số tài khoản ngoại tệ:................................tại Ngân hàng:....................................... Số tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại Ngân hàng:.................... Điện thoại:........................................... Fax:.............................. Email:................................................... Website: (nếu có)..................... Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép).................................................... Người đứng đầu Văn phòng đại diện: Họ và tên:....................................................Giới tính:......... Quốc tịch:................................................................................ Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân ...................................... Do ............................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... Chúng tôi đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập với các nội dung cụ thể như sau: Nội dung điều chỉnh:..................................................... Lý do điều chỉnh:.................................................... Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp; 2. Giấy tờ chứng minh người đứng đầu Văn phòng đại diện sắp mãn nhiệm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP); 3. Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (nếu là người nước ngoài) hoặc hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu Văn phòng đại diện sắp kế nhiệm (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP); 4. Bản sao tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi địa điểm của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP); 5. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của Văn phòng đại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu MĐ-4: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- Địa điểm, ngày… tháng …năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/ đăng ký kinh doanh): ............................................................................... Tên thương nhân viết tắt (nếu có):.......................................................... Quốc tịch của thương nhân:.......................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) .......................................................................................... Giấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:.................................... Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại......... Lĩnh vực hoạt động chính:................................................ Vốn điều lệ........................................................................... Số tài khoản:...................................... tại Ngân hàng:.............................. Điện thoại:........................................... Fax:......................... Email:................................................... Website: (nếu có)..................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:........................................................... Chức vụ:..................................................................... Quốc tịch:...................................................................... Tên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập).......... Tên viết tắt: (nếu có).................................................................. Tên giao dịch bằng tiếng Anh:..................................................... Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).................................... Giấy phép thành lập số:................................................ Do .........................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại.... Số tài khoản ngoại tệ:...................tại Ngân hàng:....................................... Số tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại Ngân hàng:.............. Điện thoại:........................................... Fax:........................... Email:............................. Website: (nếu có)...................................... Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép).................................... Người đứng đầu Văn phòng đại diện: | 2,115 |
131,624 | Họ và tên:..................................Giới tính:................................. Quốc tịch:............................................................................. Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:....................................... Do .......................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... Chúng tôi đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập với nội dung cụ thể như sau: 1. Lý do đề nghị gia hạn:............................... 2. Thời hạn đề nghị được gia hạn thêm:....................... Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh đã được cấp; 2. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương; 3. Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện tính từ thời điểm thành lập đến thời điểm đề nghị gia hạn (đối với trường hợp đề nghị gia hạn kể từ lần thứ hai, Văn phòng đại diện chỉ thực hiện báo cáo hoạt động từ thời điểm gia hạn gần nhất đến thời điểm đề nghị gia hạn kế tiếp). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 9. Thủ tục Điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-120286-TT Bãi bỏ TTHC này vì TTHC này đã được thay thế bằng thủ tục "Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu" 10. Thủ tục Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-054255-TT Bãi bỏ TTHC này vì TTHC này đã được thay thế bằng thủ tục "Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu" 11. Thủ tục Đăng ký thỏa ước lao động tập thể của Doanh nghiệp Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-054142-TT Sửa đổi, bổ sung cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động Thương binh và Xã hội. 12. Thủ tục Đăng ký nội quy lao động của Doanh nghiệp Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-120325-TT Sửa đổi, bổ sung cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động thương binh và xã hội. 13. Thủ tục Cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu. Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-053967-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau: - Sửa đổi tên TTHC này thành thủ tục mới: Cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép cho người lao động nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu. - Trình tự thực hiện Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị Cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Doanh nghiệp, Lao động và Thương mại - Cán bộ của phòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ, vào sổ theo dõi và làm phiếu biên nhận và giao hồ sơ cho chuyên viên giải quyết. Bước 3: - Người xử lý tiến hành các công việc xử lý thẩm định hồ sơ, hoàn chỉnh các thủ tục trình các tài liệu có liên quan để Trưởng phòng thông qua. - Sau khi được Trưởng phòng thông qua, người xử lý trình toàn bộ các tài liệu đề Lãnh đạo Ban xem xét, phê duyệt. - Người xử lý chuyển các văn bản đã được Lãnh đạo Ban phê duyệt thực hiện sao chụp, đóng dấu và vào sổ theo dõi. Bước 4: Người xử lý hướng dẫn nhà đầu tư nộp lệ phí và trả kết quả theo quy định. - Thành phần hồ sơ: Bổ sung câu “a. Trường hợp cấp mới giấy phép:” ngay dưới dòng “Thành phần hồ sơ” . Bổ sung tiếp các mục sau: b. Trường hợp cấp lại giấy phép: - Đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó phải giải trình rõ lý do bị mất hoặc bị hỏng; - Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài; - Giấy phép lao động đã được cấp bị hỏng. Trường hợp bị mất giấy phép lao động người nước ngoài phải có văn bản giải trình về việc bị mất giấy phép lao động. - 03 (ba) ảnh màu (kích thước 3cm x 4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ; Ghi chú: Nội dung giấy phép lao động được cấp lại: Giấy phép lao động được cấp lại cho người nước ngoài đảm bảo đúng các nội dung như giấy phép lao động đã được cấp. c. Trường hợp gia hạn giấy phép lao động: - Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam - Bản sao hợp đồng lao động phải có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc bản sao hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. - Giấy phép lao động đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài đó. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động Thương binh và Xã hội. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thời hạn giải quyết: + Trường hợp cấp mới giấy phép lao động: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phải cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trường hợp không cấp giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. + Trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép lao động: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phải gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung câu “a. Trường hợp cấp mới giấy phép lao động:” ngay dưới dòng “Mẫu đơn, mẫu tờ khai” . b. Trường hợp Cấp lại Giấy phép: + Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu 6 + Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu 7 c. Trường hợp Gia hạn Giấy phép: + Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu số 5; (Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). - Phí, lệ phí: + Trường hợp Cấp mới giấy phép: Không quá 400.000 đồng/1 giấy phép + Trường hợp Cấp lại giấy phép: Không quá 300.000 đồng/1 giấy phép + Trường hợp Gia hạn giấy phép: Không quá 200.000 đồng/1 giấy phép. (Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai bổ sung đính kèm: MẪU SỐ 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------- …….. ngày tháng năm ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG APPLICATION FOR RE-ISSUANCE OF WORK PERMIT Kính gửi: Ban Quản lý KKT Quảng Bình To: Quang Binh economic zone authority 1- Họ và tên: …………….……………………….. 2- Nam; Nữ: ............................ Full name Male/Female 3- Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................... Date of birth (DD-MM-YYYY) 4- Nơi sinh: .......................................................................................................... Place of birth 5- Quốc tịch: ........................................................................................................ Nationality 6- Hộ chiếu số:……………………………………….. 7- Ngày cấp ........................ Passport number Date of issue 8- Cơ quan cấp: ………………………….……..Thời hạn hộ chiếu: ..................... Issued by Date of expiry 9- Trình độ chuyên môn tay nghề: ....................................................................... Professional qualification 10- Tôi đã giao kết hợp đồng lao động với: ......................................................... I signed a labour contract with: với thời hạn từ …………………………………………. đến ngày: ......................... For the perio from to 11- Tôi đã được cấp giấy phép lao động số: ...................... ngày ....................... I was issued a work permit numbered: với thời hạn từ ……….. đến ngày …………………….. Cơ quan cấp .................. For the period from to Issued by: 12- Lý do đề nghị cấp lại giấy phép lao động (bao gồm cả lý do mất, hỏng giấy phép lao động) Reason for re-application (including reason for losing, damaging) .............................................................................................................................. Tôi xin cam đoan các nội dung nêu trên là đúng. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam. I certify that these statements are true to the best of my knowledge and will be responsible for any incorrectness. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU SỐ 7 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi: Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình Doanh nghiệp, tổ chức: ........................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................. Điện thoại: ............................................................................................................ Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số:.................................................................. Cơ quan cấp: ………………………………………………. Ngày cấp: .................... Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ........................................................................ Đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho: Ông (bà): ………………………………………. Quốc tịch: ..................................... Ngày tháng năm sinh: .......................................................................................... Trình độ chuyên môn: .......................................................................................... Chức danh công việc: .......................................................................................... .............................................................................................................................. Người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động số: …................................. Cơ quan cấp ………………………. Ngày cấp: ..................................................... Nơi cấp: ................................................................................................................ Lý do đề nghị cấp lại giấy phép lao động: ............................................................ .............................................................................................................................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU SỐ 5 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………………….. Tên doanh nghiệp, tổ chức: ................................................................................. | 2,114 |
131,625 | Địa chỉ: ................................................................................................................. Điện thoại: ............................................................................................................ Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:.............................................................................. đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho:.............................................................. Ông (bà): ………………………………………. Quốc tịch: .................................... Chức danh công việc: ......................................................................................... Hình thức bị xử lý kỷ luật lao động trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức (nếu có): ............................................................................................................................. Giấy phép lao động số: ………………. Cấp ngày ............................................... Cơ quan cấp ....................................................................................................... Thời hạn gia hạn từ ngày: …../……/…… đến ngày: …../…../...... Doanh nghiệp, tổ chức: ...................................................................................... đã đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế: ............................................. + Họ và tên: …………………………………………. Giới tính: ............................. + Năm sinh: ........................................................................................................ + Lĩnh vực đào tạo: ............................................................................................. + Thời gian đào tạo:............................................................................................. + Kinh phí đào tạo: .............................................................................................. Lý do chưa đào tạo được người lao động Việt Nam để thay thế: ....................... ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 14. Thủ tục Gia hạn giấy phép cho người lao động nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-053864-TT Bãi bỏ TTHC này vì đã được thay thế bằng thủ tục Cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép cho người lao động nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu. 15. Thủ tục Cấp lại giấy phép cho người lao động nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu. Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-053915-TT Bãi bỏ TTHC này vì đã được thay thế bằng thủ tục Cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép cho người lao động nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu. 16. Thủ tục Cấp sổ lao động cho người Việt Nam làm việc trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-053814-TT Sửa đổi, bổ sung cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động thương binh và xã hội. [1] Trong trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP , người đứng đầu Văn phòng đại diện được quyền đứng tên ký đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập. Trong trường hợp thương nhân đứng tên ký đơn nhưng không có dấu, đơn phải kèm theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng thực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản này phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản 3 Mục I Thông tư số 11/2006/TT-BTM . [2] Trong trường hợp thương nhân không có dấu, đơn phải kèm theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng thực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản này phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản 3 Mục I Thông tư số 11/2006/TT-BTM . THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU PHỦ TẠNG GIA SÚC, PHỦ TẠNG GIA CẦM ĐÔNG LẠNH VÀ KHÔNG ĐÔNG LẠNH Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1152/TTg-KTTH ngày 07 tháng 7 năm 2010 và công văn số 1445/TTg-KTTH ngày 13 tháng 8 năm 2010 về việc tăng cường quản lý sản phẩm đông lạnh nhập khẩu; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam đối với phủ tạng gia súc, phủ tạng gia cầm đông lạnh và không đông lạnh. Điều 2. Quy định cụ thể 1. Tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam đối với phủ tạng gia súc, phủ tạng gia cầm đông lạnh và không đông lạnh kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. 2. Đối với những lô hàng phủ tạng gia súc, phủ tạng gia cầm đông lạnh và không đông lạnh tạm nhập để tái xuất hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam có vận đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải trước ngày 15 tháng 9 năm 2010 và về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam trước ngày 01 tháng 10 năm 2010, thương nhân được thực hiện thủ tục tạm nhập để tái xuất, chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam tại cơ quan hải quan, không phải xin phép Bộ Công Thương. 3. Việc tái xuất, chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam đối với những lô hàng phủ tạng gia súc, phủ tạng gia cầm đông lạnh và không đông lạnh đã làm thủ tục tạm nhập, chuyển khẩu trước ngày 01 tháng 10 năm 2010 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và các quy định hiện hành. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 5 năm 2002 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2411/STC.QLG-CS ngày 21 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá cước vận tải khành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thời gian áp dụng mức giá trên từ ngày 01 tháng 10 năm 2010; - Công ty Công trình Đô thị thành phố căn cứ vào khung giá quy định theo cự ly xây dựng giá cước theo tuyến trình Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải thống nhất bằng văn bản; - Hành khách có nhu cầu đăng ký vé tháng được giảm 20% so với giá cước của tuyến đăng ký. Riêng học sinh, sinh viên (có thẻ trong thời hạn sử dụng) được giảm 30%. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; đồng thời, hủy bỏ Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2008 và Quyết định số 2333/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và các văn bản trái với Quyết định này. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan, cơ quan báo, đài thông báo công khai giá cước vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công ty Công trình Đô thị thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 653/TTr-SNgV ngày 02/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 94/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước các hoạt động đối ngoại, công tác ngoại vụ ở địa phương, các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. Điều 2. Hoạt động và trụ sở làm việc Sở Ngoại vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. | 2,085 |
131,626 | Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Đồng Nai theo đúng thể thức Nhà nước quy định. Trụ sở làm việc của Sở Ngoại vụ đặt tại số 07, đường Võ Thị Sáu, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại giao dịch: (061)3842619, (061)3842584; Fax: (061)3842935; E-mail: dofadn@vnn.vn Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn chung 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch tổng thể dài hạn, năm năm và hàng năm các chương trình, đề án, dự án về hoạt động đối ngoại thuộc lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Dự thảo chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của tỉnh để báo cáo Bộ Ngoại giao tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước của Sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở; b) Dự thảo các quyết định thành lập, sát nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định pháp luật; 3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác đối ngoại, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về hoạt động đối ngoại của địa phương đã được duyệt, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở; 4. Phối hợp với các cơ quan trong tỉnh tham mưu, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh về phương hướng hoạt động đối ngoại Nhà nước, đối ngoại nhân dân nhằm góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh - chính trị, tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác với nước ngoài; 5. Tham gia ý kiến với các ban, ngành liên quan trong việc kiến nghị về phương hướng, hình thức và đối tác trong quan hệ hợp tác đối ngoại ở tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, thúc đẩy việc thực hiện những văn bản thỏa thuận hợp tác đã ký với nước ngoài. Điều 4. Tổ chức và quản lý các đoàn ra, đoàn vào 1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, phục vụ Lãnh đạo tỉnh tiếp đón các đoàn khách Quốc tế đến thăm và làm việc với Lãnh đạo tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, quản lý hoạt động của các đoàn có yếu tố nước ngoài đến làm việc, công tác, học tập, tham quan, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định. 2. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức và phục vụ các đoàn của Lãnh đạo tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tác nước ngoài; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, thống kê, tổng hợp, quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý các đoàn ra, đoàn vào có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Công tác đối ngoại và hợp tác Quốc tế 1. Phối hợp với các cơ quan hữu quan phổ biến đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, những chủ trương quan trọng trong từng lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng theo quy định. 2. Phối hợp với các cơ quan hữu quan giới thiệu về lịch sử, văn hóa, địa lý, truyền thống cách mạng, danh lam thắng cảnh và con người Đồng Nai; giới thiệu tiềm năng và cơ hội đầu tư, kinh doanh, danh mục và các dự án kêu gọi đầu tư, cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh. 3. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các chủ trương, kế hoạch triển khai, mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác Quốc tế của tỉnh với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức Quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, các tổ chức phi Chính phủ. 4. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối ngoại, kêu gọi hợp tác hữu nghị, vận động và quản lý viện trợ nước ngoài cho tỉnh, theo dõi viện trợ để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và xin ý kiến chỉ đạo đối với những trường hợp cụ thể. 5. Phối hợp với các cơ quan chuyên trách có thẩm quyền của tỉnh trong việc quản lý hoạt động của các cơ quan hoặc tổ chức nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh hoặc người nước ngoài đến làm việc với tỉnh theo đúng pháp luật của Việt Nam, phù hợp tập quán Quốc tế. Điều 6. Công tác lãnh sự 1. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện các công tác xuất, nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan hữu quan xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong công tác lãnh sự tại địa phương. 3. Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân thân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 7. Công tác thông tin đối ngoại 1. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hữu quan xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thông tin đối ngoại của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; 2. Cung cấp thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền; 3. Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế Quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; 4. Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. Điều 8. Công tác với các tổ chức phi Chính phủ và cá nhân nước ngoài 1. Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xúc tiến vận động, quản lý hoạt động của các khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tài trợ tại địa phương. Điều 9. Công tác người Việt Nam ở nước ngoài 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; 2. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động ở địa phương; 3. Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương. Điều 10. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa thuận Quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước Quốc tế tại địa phương Phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận Quốc tế theo quy định của pháp luật; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụ. Điều 11. Công tác kinh tế đối ngoại 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế của địa phương; 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; 3. Tham gia công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các nước. Điều 12. Về văn hóa đối ngoại 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hóa đối ngoại của địa phương sau khi được phê duyệt; 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và việc xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài. Điều 13. Công tác khác 1. Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tiến hành các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong việc thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế Quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh phương hướng, giải pháp thực hiện. 2. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm chống lãng phí về hoạt động đối ngoại theo quy định của pháp luật. 4. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. | 2,050 |
131,627 | 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 14. Lãnh đạo Sở 1. Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 15. Cơ cấu tổ chức 1. Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Ngoại vụ gồm: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Lãnh sự; d) Phòng Việt kiều; e) Phòng Lễ tân - Đối ngoại. 2. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: - Trung tâm Dịch vụ - Đối ngoại. Căn cứ đặc điểm, yêu cầu thực tế và nhu cầu cần thiết thành lập thêm các đơn vị sự nghiệp, Giám đốc Sở Ngoại vụ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và các ngành có liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 16. Biên chế 1. Biên chế hành chính của Sở Ngoại vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. 2. Biên chế sự nghiệp của đơn vị do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và số lượng biên chế được giao, Giám đốc Sở Ngoại vụ quy định nhiệm vụ, biên chế cho các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc theo hướng tinh gọn và hiệu quả. Điều 17. Chế độ làm việc 1. Sở Ngoại vụ làm việc theo chế độ Thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Sở Ngoại vụ đảm bảo chế độ họp giao ban Lãnh đạo 01 tuần 01 lần và họp toàn cơ quan 01 tháng 01 lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác và xây dựng chương trình công tác sắp tới. 3. Hàng năm, Sở Ngoại vụ tổ chức tổng kết công tác đối ngoại của tỉnh; tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của cấp trên có liên quan đến công tác đối ngoại. Việc tổ chức tổng kết hoặc triển khai các nhiệm vụ thực hiện theo quy định của Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương IV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ Điều 18. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Giám đốc Sở 1. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo công tác đối ngoại định kỳ và đột xuất theo quy định. 2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở và nhiệm vụ khác theo quy định. 3. Chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung các văn bản pháp luật do Sở chuẩn bị, về những kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phương hướng quan hệ đối ngoại của địa phương; chỉ đạo thực hiện quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch công tác sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, về hiệu quả các dự án, chương trình, đề án của Sở. 4. Chịu trách nhiệm khi có khuyết điểm về quản lý và để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, gây thiệt hại lớn trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc. 5. Chịu trách nhiệm liên đới về những công việc phân cấp cho chính quyền địa phương nhưng do Sở không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát gây thất thoát, thiệt hại đến tài sản Nhà nước và nhân dân. 6. Không chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở lên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, không ban hành những văn bản trái với quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; những vấn đề vượt quá thẩm quyền được giao phải xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Tham gia đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh (khi được mời dự), nếu Giám đốc không tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ của Sở, có thể cử Phó Giám đốc dự thay (trường hợp cử chuyên viên dự thay thì Lãnh đạo Sở Ngoại vụ phải báo cáo lý do và được chủ trì cuộc họp chấp thuận trước), tham gia ý kiến những vấn đề mà Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 19. Quyền hạn của Giám đốc Sở 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật; quản lý biên chế, tuyển dụng (viên chức), tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối ngoại cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước làm công tác đối ngoại của tỉnh. 2. Quyết định các công việc thuộc phạm vi quản lý của Sở Ngoại vụ và chịu trách nhiệm về các quyết định đó. 3. Thực hiện các quyền hạn của Sở Ngoại vụ và các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao. 4. Đề nghị các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định liên quan đến quản lý các hoạt động đối ngoại, các mặt công tác khác thuộc phạm vi trách nhiệm của Sở Ngoại vụ. Đề nghị, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về biện pháp giải quyết hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các văn bản, quy định nói trên. Chương V MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 20. Đối với Bộ Ngoại giao 1. Sở Ngoại vụ chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao theo chế độ định kỳ và yêu cầu đột xuất. 2. Tham gia ý kiến với Bộ Ngoại giao trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch có liên quan đến lĩnh vực quản lý; triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác theo đúng thẩm quyền được phân cấp. Điều 21. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; báo cáo và xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề vượt quyền hạn được giao. Điều 22. Đối với các sở, ban, ngành và các đoàn thể 1. Giám đốc có trách nhiệm là mối quan hệ cùng cấp, phối hợp giải quyết những vấn đề về công tác đối ngoại nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh, chủ động bàn bạc với các sở, ban, ngành liên quan những vấn đề về quản lý Nhà nước có tính chất liên ngành, nếu các sở liên quan không thống nhất thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 2. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai, các đoàn thể và Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị, các tổ chức kinh doanh kinh tế của Trung ương và địa phương thuộc tỉnh trong công tác đối ngoại và công tác về người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần thực hiện tốt các chính sách đối với kiều bào của Nhà nước; đồng thời giải quyết những vấn đề có liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn tỉnh. Điều 23. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa Sở Ngoại vụ có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong việc giải quyết các vấn đề liên quan. Trong trường hợp giữa Sở Ngoại vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa còn có vấn đề chưa thống nhất ý kiến đề xuất xử lý, thì Sở Ngoại vụ phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Giám đốc Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện bản Quy định này trong toàn tỉnh. Phối hợp giải quyết các đề xuất, kiến nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa phù hợp với quy định quản lý Nhà nước về công tác đối ngoại. Điều 25. Trên cơ sở bản Quy định này, Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm ban hành quy định về chế độ làm việc và mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận chuyên môn thuộc Sở theo đúng quy định của pháp luật và tình hình thực tế của Sở Ngoại vụ. Điều 26. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định này do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ, sau khi thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Nội vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2967/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010, | 2,100 |
131,628 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: Các Ủy viên: - Ông Lê Văn Minh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bình Định. - Ông Hoàng Vũ An, Giám đốc Công an tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2965/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 – 2011 của ông Trương Chí Trung, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Trương Chí Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HUỶ BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG TẠI SỞ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG, CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009; Căn cứ Quyết định số 403/QĐ - BTNMT về việc công bố cập nhật, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm chức năng quản lý nhà nước về đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 1194/QĐ-UBND ngày 18/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Yên Bái; Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Căn cứ Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường tại Tờ trình số 322/TTr-STNMT ngày 05/3/2010; Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 02/6/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái; Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 08/6/2010 của Uỷ ban nhân dân thị trấn Yên Bình và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố huỷ bỏ 57 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về đất đai trong bộ thủ tục hành chính áp dụng chung tại Sở Tài nguyên - Môi trường, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái, trong đó: - Sở Tài nguyên và môi trường huỷ bỏ 37 thủ tục và được thay thế mới bằng 26 thủ tục theo Quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 05/7/2010 của UBND tỉnh Yên Bái về việc công bố sửa đổi, bổ sung TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về đất đai của Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Yên Bái; - Cấp huyện huỷ bỏ 18 thủ tục và được thay thế mới bằng 23 thủ tục theo Quyết định số 1002/QĐ-UBND về việc công bố sửa đổi, bổ sung TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về đất đai áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái; - Cấp xã huỷ bỏ 02 thủ tục và được thay thế mới bằng 05 thủ tục theo Quyết định số 1003/QĐ-UBND về việc công bố sửa đổi, bổ sung TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và quản lý nhà nước về đất đai áp dụng chung tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái. ( Danh mục thủ tục hành chính huỷ bỏ kèm theo) Lý do: Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái định cư, mới ban hành điều chỉnh, sửa đổi. Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Yên Bái có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, Sở Tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC TTHC HUỶ BỎ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ( Kèm theo Quyết định số 1468 /QĐ-UBND ngày 10 /9/2010 của UBND tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI HỘI NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DƯỢC Ngày 26 tháng 7 năm 2010, tại Hà Nội, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã dự và chỉ đạo Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực dược. Tham dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo các Bộ: Y tế, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Chính phủ; lãnh đạo các Sở Y tế và đại diện các tổ chức, doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực dược. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Y tế, ý kiến tham luận của các đại biểu dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân có ý kiến như sau: Năm 2009, ngành dược đã có bước phát triển mới và đạt được những kết quả khả quan: tổng giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước đạt 831,250 triệu USD, tăng 16,18% so với năm 2008, đáp ứng được 49,01% nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân. Trong những năm gần đây, các nhà sản xuất thuốc trong nước đã bước đầu đầu tư sản xuất các thuốc chuyên khoa, đặc trị (thuốc tim mạch, tiểu đường, huyết áp, thần kinh, nội tiết…) và các dạng bào chế hiện đại (thuốc tác dụng kéo dài, các thuốc tiêm đông khô, thuốc sủi bọt…); các nhà sản xuất vắc xin đã có đủ khả năng sản xuất tất cả các chủng loại vắc xin phục vụ Chương trình Tiêm chủng mở rộng; ngày càng nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn thực hành tốt. Tuy nhiên, công nghiệp dược phát triển còn chậm, nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước chủ yếu vẫn phải nhập khẩu, nguồn dược liệu trong nước chưa được khai thác một cách hiệu quả. Tính đến thời điểm hiện tại, đã có 39 dự án đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dược, trong đó có 26 dự án đi vào hoạt động với tổng số vốn đăng ký 302,6 triệu USD, trong đó có 23 dự án đầu tư sản xuất thuốc, 03 dự án đầu tư vào dịch vụ bảo quản thuốc, đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực dược chủ yếu hướng tới thực hiện quyền nhập khẩu và dịch vụ, chưa có dự án nước ngoài nào đầu tư trong lĩnh vực sản xuất nguyên liệu hóa dược và dược liệu. Trong thời gian tới, yêu cầu Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung tổ chức thực hiện các công việc sau: 1. Tiếp tục triển khai và hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển công nghiệp dược theo Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 và tầm nhìn đến 2020”. Triển khai cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”, đề xuất với Chính phủ các biện pháp để khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước có chất lượng tốt, giá thành hợp lý. 2. Triển khai các giải pháp để tăng cường đầu tư, phát triển sản xuất bao bì dược phẩm, thiết bị phục vụ công nghiệp dược: - Cụ thể hóa và ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt đối với nhà máy sản xuất bao bì dược phẩm đạt chuẩn quốc tế. - Ban hành hệ thống tiêu chuẩn bao bì dùng trong dược phẩm giúp các nhà đầu tư xác định tiêu chuẩn bao bì công nghệ cao phù hợp với tiêu chuẩn của Việt Nam và quốc tế. - Đánh giá và công bố thực trạng thị trường bao bì dược phẩm Việt Nam giúp các nhà đầu tư định hướng chiến lược đầu tư của mình trong thời gian tới. - Trong năm 2010, tổ chức Hội nghị toàn quốc để xây dựng cơ chế, chính sách và chương trình phát triển sản xuất thiết bị trong lĩnh vực dược trong 10 năm tới. | 2,023 |
131,629 | 3. Chỉ đạo Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh và Viện Kiểm nghiệm thuốc Hà Nội nghiên cứu bài học kinh nghiệm, tiếp tục phát triển mô hình hợp tác công tư trong lĩnh vực đánh giá tương đương sinh học, sinh khả dụng của thuốc để có cơ sở khẳng định chất lượng thuốc sản xuất trong nước, tạo điều kiện thúc đẩy cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”. Trên cơ sở đó, Bộ Y tế nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ các hình thức hợp tác Công - Tư để đẩy mạnh công tác đánh giá tương đương sinh học, sinh khả dụng của thuốc. 4. Tích cực triển khai việc tiêu chuẩn hóa ngành dược Việt Nam thông qua hệ thống nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt. Đặc biệt chú trọng đến lộ trình áp dụng tiêu chuẩn GPP, kết hợp triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp (1) tuyên truyền, (2) hướng dẫn, hỗ trợ triển khai, (3) bắt buộc thực hiện, (4) chế tài xử phạt. 5. Chỉ đạo các cơ sở đào tạo phối hợp với các doanh nghiệp tăng cường đào tạo theo nhu cầu đối với dược sỹ đại học và kỹ sư phục vụ trong lĩnh vực dược. 6. Chủ trì họp với Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Văn phòng Chính phủ, giải pháp dứt điểm việc quản lý phần vốn Nhà nước của Công ty cổ phần dược phẩm - thiết bị y tế Hà Nội (Hapharco) với mục tiêu ổn định và phát triển công ty. 7. Trong Quý IV/2010, Bộ Y tế báo cáo Phó Thủ tướng các Đề án về các nội dung sau: - Đấu thầu thuốc quốc gia và đặt hàng mua thuốc công do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, trước mắt áp dụng thí điểm đối với một số mặt hàng thuốc có tỷ lệ sử dụng cao trong điều trị. - Giải pháp quản lý giá thuốc theo quy luật cung cầu của nền kinh tế thị trường (Bộ Y tế phối hợp với các trường, viện nghiên cứu về kinh tế xây dựng đường cầu của một số thuốc có tỷ lệ sử dụng cao để làm cơ sở đưa ra các nhóm giải pháp). - Nghiên cứu, tiếp thu những góp ý xác đáng của các hiệp hội doanh nghiệp dược nước ngoài về các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư nước ngoài như công tác đăng ký thuốc, xuất nhập khẩu, thông tin quảng cáo, quản lý giá thuốc; đẩy nhanh tiến độ xây dựng, ban hành những văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lộ trình thực hiện cam kết WTO của Việt Nam trên tinh thần tăng cường đối thoại, công khai, minh bạch và không phân biệt đối xử. - Kiện toàn công tác đăng ký thuốc: rà soát để cải tiến lại toàn bộ quy trình đăng ký thuốc; ban hành quy trình đăng ký thuốc nhanh trong các trường hợp có nhu cầu cấp bách; công khai kế hoạch xử lý dứt điểm số hồ sơ đăng ký thuốc còn tồn đọng đến nay. - Cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư trong lĩnh vực dược và xuất khẩu thuốc sản xuất tại Việt Nam. - Đề án thành lập Viện Khoa học công nghệ dược phẩm quốc gia. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tại Tờ trình số 36/TTr-KCN ngày 20 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này áp dụng đối với: các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc Luật Đầu tư (sau đây gọi chung là nhà đầu tư); các dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt. Điều 3. Nội dung chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp 1. Ưu đãi về thuê đất: Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được tính tỷ lệ tiền thuê đất bằng không phẩy hai mươi lăm phần trăm (0,25%) nhân với (x) giá đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm (bắt đầu theo bảng giá đất năm đầu tính tiền thuê đất) và được ổn định năm (05) năm. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản tối đa không quá ba mươi sáu (36) tháng. Sau khi kết thúc xây dựng cơ bản đưa dự án vào hoạt động được miễn thêm mười một (11) năm tiền thuê đất. Thời hạn cho thuê đất theo dự án đầu tư được duyệt nhưng tối đa không quá bảy mươi (70) năm. 2. Chính sách thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đối với các dự án, doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được áp dụng theo các quy định pháp luật thuế hiện hành. Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vừa qua thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 3. Chính sách về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư: Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh chấp thuận giao thêm diện tích đất hợp lý để đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho khu công nghiệp. 4. Chính sách hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng: Tỉnh sẽ hỗ trợ với mức tối đa bằng ba mươi phần trăm (30%) chi phí giải toả đền bù cho từng khu công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo dự án đầu tư, nhằm tạo ra giá thành xây dựng hạ tầng hợp lý. Khoản chi phí này được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được phê duyệt của từng khu công nghiệp. 5. Chính sách về hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, nước, viễn thông ngoài hàng rào khu công nghiệp được tỉnh đáp ứng theo tiến độ xây dựng của nhà đầu tư. 6. Các ưu đãi khác: - Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp tỷ lệ 1/2000. - Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng được tỉnh tổ chức thực hiện, nhà đầu tư chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. - Tỉnh hỗ trợ công tác xúc tiến mời gọi các dự án đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp. - Nhà đầu tư được xây dựng hệ thống phân phối nước, điện phục vụ trong khu công nghiệp. - Việc kêu gọi các dự án thứ cấp phải đảm bảo theo quy hoạch được duyệt và các điều kiện bảo vệ môi trường trong và ngoài khu công nghiệp. - Tỉnh sẽ hỗ trợ trong việc đào tạo, dạy nghề và giới thiệu, tuyển dụng lao động cho các dự án thứ cấp trong khu công nghiệp. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Các dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp đang hưởng các ưu đãi theo Quyết định này, nếu Nhà nước có thay đổi các chính sách khác có mức ưu đãi cao hơn, thì sẽ được hưởng theo chính sách mới đối với thời gian còn lại. 2. Chính sách này chỉ quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp. Các dự án khác được thực hiện theo chính sách chung về ưu đãi đầu tư của tỉnh theo các quy định hiện hành. 3. Về thủ tục đầu tư: giao Ban Quản lý các khu công nghiệp là cơ quan đầu mối duy nhất tiếp nhận và hỗ trợ giải quyết các thủ tục đầu tư trong khu công nghiệp; đối với các dự án trong khu dân cư và tái định cư, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết. 4. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Trung tâm Xúc tiến đầu tư tổ chức công bố, hướng dẫn và phổ biến Quyết định này cho các doanh nghiệp hiện hữu và cho các nhà đầu tư tiềm năng; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. 5. Định kỳ sáu (6) tháng một lần, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phối hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quyết định này và phản ảnh những vấn đề phát sinh để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre và các nhà đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 1,932 |
131,630 | QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG CẤP III SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY TÍN DỤNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương; Căn cứ Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015; Quyết định số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 21/7/2010 của UBND tỉnh về việc phân bổ vốn vay tín dụng ưu đãi năm 2010 để thực hiện kiên cố hóa kênh mương, nuôi trồng thủy sản và 10 xã xây dựng thí điểm nông thôn mới; Xét tờ trình số 228/TTr-SNN ngày 16/8/2010 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc xin phê duyệt mức hỗ trợ vốn đầu tư và cơ chế đầu tư thực hiện kiên cố hóa kênh mương cấp III sử dụng nguồn vốn vay tín dụng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ vốn đầu tư thực hiện kiên cố hóa kênh mương cấp III sử dụng nguồn vốn vay tín dụng, cụ thể như sau: 1. Loại kênh: kênh tưới, tiêu, tưới tiêu kết hợp cấp III trong quy hoạch. 2. Quy mô, yêu cầu kỹ thuật: Theo quy định của ngành Nông nghiệp & PTNT. 3. Mức hỗ trợ: - Ngân sách Tỉnh: + Tổng mức hỗ trợ theo Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 21/7/2010 của UBND tỉnh về việc phân bổ vốn vay tín dụng ưu đãi năm 2010. + Cụ thể cho 1km: Hỗ trợ 200 triệu đồng/km (Hai trăm triệu đồng) với những công trình áp dụng đúng quy mô, yêu cầu kỹ thuật như trên. - Phần còn lại huy động đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện. Điều 2. Quy định trách nhiệm của các cấp, các ngành và đơn vị liên quan; - Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn kỹ thuật xây dựng kênh mương, kiểm tra thực hiện theo đúng quy hoạch, quy mô và yêu cầu kỹ thuật. - Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện cơ chế quản lý đầu tư kiên cố hóa kênh cấp III theo quy định. - Sở Tài chính căn cứ Quyết định phân bổ vốn của UBND Tỉnh, cấp phát kinh phí về ngân sách huyện, thành phố. - UBND các huyện, thành phố căn cứ giá trị, khối lượng công trình nghiệm thu quyết toán, xem xét cấp kinh phí hỗ trợ cho các xã, thị trấn thực hiện kiên cố hóa kênh mương cấp 3 theo quy định. - Công ty TNHH một thành viên KTCTTL: Căn cứ đề nghị của Chủ đầu tư, chỉ đạo bộ phận chuyên môn của đơn vị giúp Chủ đầu tư: Khảo sát và lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán từng kênh trong kế hoạch xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, thủ trưởng các đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Tỉnh, UBND các huyện, thành phố Nam Định, các Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GTVT THỜI KỲ 2011 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT; Căn cứ Văn bản số 113/TB-VPCP ngày 07/5/2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết quả của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 - 2015 tại phiên họp của Ban Chỉ đạo; Căn cứ Văn bản số 6069/BKH-CLPT ngày 31/8/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực các ngành, địa phương; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao nhiệm vụ xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT thời kỳ 2011 - 2020 cho Viện Chiến lược và Phát triển GTVT và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Khoa học - Công nghệ, Hợp tác quốc tế, Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển GTVT, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số: 2654/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 5 CỦA QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG, LÂM, NGƯ VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2006-2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 520/2010/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 520/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số nội dung thực hiện Dự án khuyến nông, lâm, ngư và mức hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 154/TTr-SNN-PTNT ngày 25 tháng 8 năm 2010) và đề nghị của Sở Tài chính (tại Văn bản số 1374/STC ngày 19 tháng 8 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 5. Hóa đơn thanh toán của Quy định về một số nội dung thực hiện Dự án khuyến nông, lâm, ngư và mức hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 520/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: “Điều 5. Hóa đơn thanh toán - Mua hàng hóa của các công ty, hoặc hộ kinh doanh thì bắt buộc phải có hóa đơn theo quy định hiện hành. - Trường hợp mua bán hàng hóa trong dân sản xuất (giữa các hộ dân với nhau) thì phải có giấy biên nhận mua bán giữa các hộ, có xác nhận của trưởng thôn, buôn và Ủy ban nhân dân xã là đủ điều kiện thanh toán (do đặc điểm nguồn vốn chỉ đảm bảo hỗ trợ một phần kinh phí về cây, con giống, vật tư,... phần còn lại nhân dân đóng góp nên việc mua bán thực hiện theo phương thức hộ dân tự mua, nhưng phải đảm bảo nguồn gốc giống đủ tiêu chuẩn và sạch bệnh. Nên khuyến khích thực hiện theo hình thức này).”. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 352/TTr-STNMT ngày 14 tháng 7 năm 2010 và Công văn số 1649/STNMT ĐKĐĐ ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. | 2,051 |
131,631 | 2. Bãi bỏ Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 3. Bãi bỏ các Điều 21, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 30, 31, 32 và 33 Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế "Một cửa" trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế Bình Thuận; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định này quy định cụ thể cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; b) Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 88/2009/NĐ-CP) và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư 17/2009/TT-BTNMT); c) Quy định này không điều chỉnh đối với các trường hợp thực hiện cấp Giấy chứng nhận, cấp đổi Giấy chứng nhận theo Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; b) Cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan; c) Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước được giao nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính trong lĩnh vực đất đai; d) Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Quy định về nơi nộp hồ sơ và trả kết quả; thu hồi giấy tờ bản gốc khi trao Giấy chứng nhận; sao y bản chính Giấy chứng nhận; thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Nộp hồ sơ và trả kết quả: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường và các xã thuộc thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy định này); c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn (trừ các xã thuộc thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi) nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Quy định này); d) Tất cả mọi trường hợp, việc trao Giấy chứng nhận chỉ được thực hiện sau khi có hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) và hoàn thành nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) 2. Thu hồi giấy tờ bản gốc khi trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký: a) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trước khi trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký phải thu hồi giấy tờ bản gốc của người đăng ký và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp để lưu giữ; b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc thu hồi các giấy tờ gốc theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 3. Sao y bản chính Giấy chứng nhận: a) Trước khi trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm phô tô và sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất); b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và thực hiện lưu giữ bản sao Giấy chứng nhận đã cấp. 4. Thời gian thực hiện: a) Ngay trong ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của người đăng ký. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc đến Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với huyện Phú Quý) để thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại Quy định này; b) Thời gian thực hiện các nội dung công việc được quy định tại Quy định này được xác định kể từ ngày người đăng ký cấp Giấy chứng nhận, cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ luân chuyển của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Quy định này; c) Thời gian thực hiện các nội dung công việc được quy định tại Quy định này không kể thời gian người đăng ký cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính), thời gian trích đo địa chính thửa đất, thời gian niêm yết kết quả kiểm tra tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian xác định lại giá đất và thời gian cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Chương II CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 3. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với các trường hợp quy định tại các Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP 1. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn kiểm tra, xác minh, xác nhận đầy đủ nội dung quy định vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để trích đo địa chính thửa đất; c) Trong thời hạn không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm trích đo địa chính thửa đất, gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để thực hiện kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố công khai kết quả kiểm tra đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày; đ) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn công khai, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. | 1,966 |
131,632 | 2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc (đối với trường hợp có bản đồ địa chính) và không quá 13 ngày làm việc (đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; b) Trong thời hạn không quá mười ngày (10) làm việc, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 14, các điểm a, b và c khoản 2 Điều 15 Nghị định 88/2009/NĐ-CP, gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 3. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại điểm b và c khoản 3 Điều 14, điểm b và c khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2009/NĐ-CP, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhận một lúc nhiều hồ sơ thì thời gian được tăng thêm như sau: - Năm (05) ngày làm việc đối với trường hợp nhận 10 hồ sơ; - Mười (10) ngày làm việc đối với trường hợp nhận trên 10 hồ sơ đến 15 hồ sơ; - Hai mươi lăm (25) ngày làm việc đối với trường hợp nhận trên 15 hồ sơ. 4. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. 5. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 6. Ngay trong ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện vào sổ theo dõi, phô tô Giấy chứng nhận để lưu giữ và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký hoặc chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. 7. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho người đăng ký cấp Giấy chứng nhận để thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để gửi cho người đăng ký cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn). 8. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP 1. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, trong thời hạn không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức. 2. Trường hợp người nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở tại Việt Nam: a) Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm lập hồ sơ gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; d) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển Giấy chứng nhận kèm theo hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; đ) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; e) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận của người chuyển nhượng và gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường để trao cho người đăng ký cấp Giấy chứng nhận; g) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký cấp Giấy chứng nhận; hướng dẫn nộp phí, lệ phí theo quy định; h) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh lập danh sách những trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Xây dựng. 3. Trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức: trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký cấp Giấy. Điều 5. Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân, nước ngoài theo quy định tại các Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP 1. Trong thời hạn không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc kể từ ngày người đăng ký cấp Giấy chứng nhận nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại các khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21 và khoản 1 Điều 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý trước khi cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các Điều 49, Điều 51, Điều 53 và Điều 55 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 36 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. Thời gian thực hiện như sau: a) Trong thời hạn không quá năm ngày (05) làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý trước khi cấp Giấy chứng nhận; b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định (đối với các hồ sơ đã đầy đủ các trình tự thủ tục theo quy định); c) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh xác định thông tin nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ kèm Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường; d) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, ký Giấy chứng nhận theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; trao hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận cho người đăng ký cấp Giấy chứng nhận. Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu giá tài sản gắn liền với đất 1. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: a) Người được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân, nước ngoài; nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (bản sao có công chứng); - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính); - Văn bản của cơ quan thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng xác nhận đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có). b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất in Giấy chứng nhận chuyển đến cơ quan tài nguyên và môi trường; c) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận; Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và trao cho người được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất; d) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; | 2,017 |
131,633 | đ) Ngay trong ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện vào sổ theo dõi, phô tô Giấy chứng nhận để lưu và chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; e) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký và chuyển toàn bộ hồ sơ (bản gốc) cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để lưu giữ. 2. Trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu giá tài sản gắn liền với đất: a) Cơ quan thực hiện đấu giá nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp người trúng đấu giá là hộ gia đình, cá nhân hoặc tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp người trúng đấu giá là tổ chức. Hồ sơ gồm có: - Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo thửa đất đấu giá; - Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp đấu giá có nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; - Giấy xác nhận của cơ quan thực hiện đấu giá về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. b) Thời gian thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này. Chương III CẤP ĐỔI, CẤP LẠI VÀ XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 7. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP 1. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận không bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kiểm tra hồ sơ, in Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; d) Ngay trong ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện vào sổ theo dõi, phô tô Giấy chứng nhận để lưu và chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đ) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký. 2. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận kèm theo bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện chuyển đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều 15 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; c) Thời gian thực hiện các nội dung công việc tiếp theo của cấp có thẩm quyền theo quy định tại các điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 của Điều này. Điều 8. Cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 và 2 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP 1. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận không thực hiện bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày người có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện nội dung công việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để ký Giấy chứng nhận; b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận theo ủy quyền và chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả; c) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy cho người đăng ký. 2. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận có thực hiện bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày người có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện nội dung công việc quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để ký Giấy chứng nhận; b) Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thực hiện nội dung công việc theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 của Điều này. Điều 9. Xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP 1. Trong thời hạn không quá hai mươi ngày (20) làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều 15; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận. 2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện các nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 của Quy định này. Điều 10. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP 1. Trường hợp người đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện chuyển đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và ký Giấy chứng nhận; c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và ký Giấy chứng nhận, chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; d) Ngay trong ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện vào sổ theo dõi, phô tô Giấy chứng nhận để lưu và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; đ) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký. 2. Trường hợp người đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và ký Giấy chứng nhận theo ủy quyền; trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký. Chương IV ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 11. Các trường hợp biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT 1. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 28 và khoản 2 Điều 29 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, chuyển hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường. Trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá mười (10) ngày làm việc đối với trường hợp người đăng ký là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; không quá hai mươi (20) ngày làm việc đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. 2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. 3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, gửi đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 4. Ngay trong ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện vào sổ theo dõi, phô tô Giấy chứng nhận để lưu; chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy cho người được cấp hoặc ngay trong ngày làm việc phải chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. | 2,121 |
131,634 | 5. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy. 6. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận theo ủy quyền và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Điều 12. Các trường hợp biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT 1. Trường hợp không phải thực hiện trích đo địa chính: a) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận, chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc của Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện và UBND xã, thị trấn thực hiện trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 11 của Quy định này; c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký. 2. Trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận. Việc chuyển Giấy chứng nhận và trao cho người đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Chương V CƠ CHẾ VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HOẶC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG Điều 13. Cung cấp thông tin 1. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; khoản 1 Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp. a) Hồ sơ gửi kèm theo phiếu lấy ý kiến bao gồm bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đề nghị cấp Giấy chứng nhận và toàn bộ các loại giấy tờ, có liên quan; b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất phải trực tiếp gửi phiếu lấy ý kiến và hồ sơ, vào sổ theo dõi có ký nhận; c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp có trách nhiệm trả lời cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. 2. Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt, không phù hợp với bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi văn bản kèm theo kết quả kiểm tra và hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đến cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật và gửi cho người đăng ký cấp Giấy chứng nhận để biết. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra và hồ sơ kèm theo từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng phải quyết định xử lý hoặc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật, gửi kết quả cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 14. Luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải xác định lại giá đất Trong quá trình thực hiện luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường; trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với thửa đất tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chưa phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì thực hiện như sau: 1. Đối với cấp huyện: a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có văn bản đề nghị xác định lại giá đất kèm theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch; b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi cục Thuế xác định lại giá của thửa đất sát giá thị trường theo các nguyên tắc xác định giá đất do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, có văn bản đề nghị mức giá đất thị trường cụ thể gửi Sở Tài chính; c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp huyện có báo cáo gửi UBND tỉnh thông qua Sở Tài chính; d) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế tỉnh thẩm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất; đ) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt giá đất. 2. Đối với cấp tỉnh: a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có văn bản đề nghị xác định lại giá đất kèm theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính gửi Sở Tài chính; b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc hoặc không quá hai mươi (20) ngày làm việc đối với trường hợp phải thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế xác định hoặc thẩm định giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt giá đất (đối với các hồ sơ đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định). Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Xây dựng quy chế phối hợp giữa các phòng nghiệp vụ của sở với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả; giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, đảm bảo thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục và đúng thời gian theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Quy định này; b) Bố trí nhân viên có nghiệp vụ làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của sở để hướng dẫn hồ sơ cho người đăng ký, hạn chế phải hướng dẫn nhiều lần, gây phiền hà cho người đến giao dịch; c) Hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc cho các địa phương khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vướng mắc khi thực hiện Quy định này để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp; đ) Báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai theo định kỳ quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. 2. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Trả lời kịp thời các văn bản lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh đúng thời gian quy định tại Quy định này; b) Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin khi có yêu cầu và phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở, công trình xây dựng và rừng sản xuất là rừng trồng. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nghiêm túc thực hiện Quy định này; kịp thời xử lý những cán bộ, công chức khi thi hành công vụ gây khó khăn, phiền hà cho người đăng ký; b) Chỉ đạo Phòng Công thương, Phòng Quy hoạch đô thị, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố trong việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên đất. c) Bố trí cán bộ có phẩm chất và nghiệp vụ làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để hướng dẫn đầy đủ hồ sơ, tránh gây phiền hà cho người đăng ký./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung và mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang, | 2,074 |
131,635 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung và mức thu lệ phí địa chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục III phần Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 14/8/2008 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Cục trưởng Cục Thuế căn cứ vào quy định này và các quy định khác có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn cho các Sở, Ban ngành tỉnh; Chi cục thuế huyện, thị xã; các đối tượng thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện thu, nộp lệ phí theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông báo số 06-TB/BCS ngày 05/12/2009 của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận cuộc họp ngày 03/12/2009; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 817/TTr-STC ngày 17/7/2009 về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế, bố trí cán bộ của Sở Tài chính (kèm theo Đề án số 566/ĐA- STC ngày 25/05/2009) và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 293/TTr-SNV ngày 02/11/2009 về việc phê duyệt Đề án xác định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang như sau: I. Vị trí và chức năng: Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính. II. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài chính; b) Dự thảo chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; c) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; d) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất với Sở quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan. đ) Dự thảo phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương; định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương; chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền; e) Dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền; g) Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, phương án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quản lý ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước: a) Hướng dẫn các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật. Thực hiện kiểm tra, thẩm tra dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của cấp dưới; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực tài sản nhà nước, đất đai, tài nguyên khoáng sản. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc thực hiện chính sách, xác định đơn giá thu và mức thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; c) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn; d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của Nhà nước; đ) Thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; thẩm định và thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách tỉnh; phê duyệt quyết toán kinh phí uỷ quyền của ngân sách Trung ương do địa phương thực hiện. Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính; e) Quản lý vốn đầu tư phát triển: - Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hoà vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương. - Tham gia về chủ trương đầu tư; thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư do tỉnh quản lý. - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính huyện, xã; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, huyện. | 2,031 |
131,636 | - Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương theo quy định. - Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định. g) Quản lý các nguồn kinh phí uỷ quyền của Trung ương, quản lý quỹ dự trữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; h) Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho địa phương thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; l) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Về quản lý tài sản nhà nước tại địa phương: a) Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo thẩm quyền tại địa phương; c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, cho thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước, giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết; d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; e) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước; tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; g) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản nhà nước chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước; h) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ quan Trung ương quản lý trên địa bàn; i) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 6. Về quản lý các quỹ tài chính nhà nước (quỹ đầu tư phát triển; quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ; quỹ phát triển nhà ở và các loại hình quỹ tài chính nhà nước khác được thành lập theo quy định của pháp luật): a) Chủ trì xây dựng đề án, thẩm định các văn bản về thành lập và hoạt động của các quỹ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề về đối tượng đầu tư và cho vay; lãi suất; cấp vốn điều lệ cho các quỹ theo quy định của pháp luật; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của các quỹ; kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Kiểm tra, giám sát các việc sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác cho các tổ chức nhận uỷ thác (các quỹ đầu tư phát triển, các tổ chức tài chính nhà nước,...) để thực hiện giải ngân, cho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục tiêu đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định. 7. Về quản lý tài chính doanh nghiệp: a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hoá đơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Quản lý phần vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh; d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty nhà nước; kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; đ) Tổng hợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn, tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính; e) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 8. Về quản lý giá và thẩm định giá: a) Chủ trì xây dựng phương án giá hàng hoá, dịch vụ và kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền; b) Thẩm định phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ công ích nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, sản phẩm còn vị thế độc quyền do các sở, đơn vị, hoặc doanh nghiệp xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; d) Thẩm định dự thảo quyết định ban hành bảng giá các loại đất và phương án giá đất tại địa phương để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; đ) Công bố danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá tại địa phương theo quy định của pháp luật; e) Tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động giá trên địa bàn; báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh; g) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá và thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn. 9. Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật. 11. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các chi cục và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ được giao. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. III. Về cơ cấu tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Tài chính: 1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. - Giám đốc Sở là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Sở Tài chính. - Phó Giám đốc Sở là người giúp việc Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Sở. | 2,087 |
131,637 | 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 2.1- Phòng Quản lý ngân sách gồm: Trưởng phòng; 02 Phó trưởng phòng; các chuyên viên thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, chuyên quản. 2.2- Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp gồm: Trưởng phòng; 02 Phó trưởng phòng; các chuyên viên thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, chuyên quản. 2.3- Phòng Quản lý công sản - Giá gồm: Trưởng phòng; 02 Phó trưởng phòng; các chuyên viên thực hiện nhiệm vụ về giá thị trường, giá vật liệu xây dựng, hàng hoá, dịch vụ; thẩm định giá đất hàng năm, giá đất thu tiền sử dụng đất và xác định giá cho thuê đất; quản lý công sản. 2.4- Phòng Tài chính doanh nghiệp gồm: Trưởng phòng; 02 Phó trưởng phòng; các chuyên viên thực hiện nhiệm vụ quản lý Tài chính doanh nghiệp, quản lý phần vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã nông nghiệp, tổng hợp. 2.5- Phòng Đầu tư gồm: Trưởng phòng; 02 Phó trưởng phòng; các chuyên viên theo dõi, quản lý, thẩm định, thẩm tra quyết toán dự án thuộc từng lĩnh vực. 2.6- Phòng Tin học và thống kê gồm: Trưởng phòng; 02 Phó trưởng phòng; các chuyên viên thực hiện nhiệm vụ quản trị mạng; theo dõi quản lý tài sản, triển khai các chương trình ứng dụng và tổng hợp báo cáo thu, chi ngân sách. 2.7- Thanh tra Sở gồm: Chánh Thanh tra, 02 Phó Chánh thanh tra, các thanh tra viên hoặc chuyên viên. 2.8- Văn phòng Sở gồm: Chánh văn phòng; 01 Phó chánh văn phòng; kế toán; các nhân viên: Văn thư lưu trữ, thủ kho, thủ quỹ, lái xe, phục vụ. 3. Về biên chế: Biên chế của Sở Tài chính do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng năm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 2. Giao trách nhiệm: 1. Giám đốc Sở Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; xây dựng, ban hành Quy chế làm việc của Sở; bố trí cán bộ, công chức theo đúng quy định đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Tài chính. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V SỬA ĐỔI ĐIỀU 4 CỦA QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2009/QĐ-UBND, NGÀY 28/10/2009 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP, ngày 16/02/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8 của Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV, ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND, ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau: “Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Văn phòng. 2. Thanh tra. 3. Phòng Xây dựng và Thi hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 5. Phòng Phổ biến, Giáo dục pháp luật. 6. Phòng Hành chính tư pháp. 7. Phòng Bổ trợ tư pháp. 8. Phòng Công chứng số 1. 9. Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. 10. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. Các đơn vị từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này là đơn vị giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước; các đơn vị từ khoản 8 đến khoản 10 Điều này là đơn vị sự nghiệp.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA U-DƠ-BÊ-KI-XTAN VỀ HỢP TÁC PHÒNG CHỐNG KHỦNG BỐ, TỘI PHẠM CÓ TỔ CHỨC XUYÊN QUỐC GIA VÀ CÁC LOẠI TỘI PHẠM KHÁC Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa U-dơ-bê-ki-xtan, sau đây được gọi là “các Bên”; Mong muốn tăng cường hợp tác và củng cố mối quan hệ hữu nghị hiện nay giữa hai nước; Nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ tính mạng, tài sản, các quyền cơ bản và tự do của công dân hai nước; Xem xét đến các hiệp định quốc tế về đấu tranh chống khủng bố, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia và các loại tội phạm khác; Công nhận các nguyên tắc về chủ quyền, độc lập, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp, bình đẳng và các Bên cùng có lợi; Quan ngại sâu sắc về mối đe dọa đang ngày càng tăng của chủ nghĩa khủng bố, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia và các loại tội phạm khác; Nhận thức rằng tài sản có được từ hoạt động của tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia và các loại tội phạm khác là một trong những nguồn tài trợ chính cho khủng bố; Nhận thức rằng hợp tác quốc tế giữ vai trò hết sức quan trọng trong phòng chống một cách hiệu quả tội phạm khủng bố, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia và các loại tội phạm khác; Với mục đích phối hợp nỗ lực ngăn chặn và đấu tranh phòng chống khủng bố, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia và các loại tội phạm khác; Tuân theo luật pháp và quy định hiện hành của mỗi nước; Thỏa thuận như sau: Điều 1. Mục đích Các Bên sẽ hợp tác phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh chống tội phạm thông qua trao đổi thông tin và kinh nghiệm thực tiễn trong phạm vi Hiệp định này và tuân theo luật pháp và quy định của mỗi nước. Điều 2. Phạm vi hợp tác 1. Trong phạm vi của Hiệp định này và tuân theo luật pháp, quy định của mỗi nước, các Bên sẽ hợp tác phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh chống tội phạm, đặc biệt là các loại tội phạm sau đây: a) Khủng bố, kể cả tài trợ cho khủng bố; b) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán trái phép các chất ma túy, các chất hướng thần và tiền chất; c) Buôn bán người và đưa người di cư bất hợp pháp; d) Rửa tiền; e) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép vũ khí, đạn dược, chất nổ và các vật liệu nguy hiểm khác; f) Tội phạm công nghệ cao; g) Tội phạm kinh tế quốc tế; h) Vi phạm các quy định pháp luật về buôn lậu và hải quan; i) Các loại tội phạm khác nếu hai Bên thấy cần thiết. 2. Hiệp định này không ảnh hưởng đến các vấn đề tương trợ tư pháp về hình sự hoặc dẫn độ. Điều 3. Hình thức hợp tác Để thực hiện các nội dung hợp tác nêu tại Điều 2 của Hiệp định này, các Bên sẽ: 1. Trao đổi thông tin và tài liệu sau trong phạm vi cho phép của luật pháp và quy định cũng như trách nhiệm của mỗi Bên: a) Thông tin về các hoạt động và thủ đoạn phạm tội liên quan đến các loại tội phạm nêu tại Điều 2 của Hiệp định này để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phát hiện, điều tra và ngăn chặn các loại tội phạm đó; b) Thông tin và dữ liệu cá nhân của người phạm tội trong khuôn khổ luật pháp của Bên kia; c) Các thông tin khác về phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh chống tội phạm mà các Bên cùng quan tâm. 2. Trong khuôn khổ cho phép của luật pháp và quy định cũng như trách nhiệm của mỗi Bên, nếu thấy cần thiết các cơ quan thực thi pháp luật liên quan sẽ tiến hành các hoạt động phối hợp đấu tranh chống tội phạm. 3. Trao đổi thông tin pháp luật quốc gia của mỗi Bên về đấu tranh chống các loại tội phạm nêu trong Hiệp định này. 4. Trao đổi các đoàn cấp cao và chuyên viên hoặc học viên tập huấn ở mỗi nước để nghiên cứu và trao đổi kinh nghiệm về kỹ năng kỹ thuật và các hoạt động tác chiến trong phạm vi Hiệp định này. 5. Tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ về hoạt động chuyên ngành, ngăn chặn và đấu tranh chống tội phạm, trao đổi kinh nghiệm về sản xuất công cụ hỗ trợ và trang thiết bị chuyên dụng cho các cơ quan thực thi pháp luật. 6. Hợp tác trong lĩnh vực nâng cao năng lực thông qua các chương trình giáo dục, đào tạo về thực thi pháp luật liên quan đến chống khủng bố, giải thoát con tin và các hình thức đào tạo khác mà các Bên thấy cần thiết cũng như hỗ trợ các phương tiện và cơ sở hạ tầng cho giáo dục và đào tạo về thực thi pháp luật. 7. Trao đổi các ấn phẩm và kết quả nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực nêu tại Hiệp định này. Điều 4. Các cơ quan thực hiện 1. Nhằm thực hiện mục đích của Hiệp định này, Cơ quan chức năng của các Bên, trong phạm vi thẩm quyền và khả năng của mình, sẽ tiến hành liên lạc trực tiếp với nhau hoặc thông qua đại diện được ủy quyền. Cơ quan chức năng: a) Về phía Việt Nam: 1) Bộ Công an; 2) Bộ Ngoại giao; 3) Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; 4) Bộ Tài chính. b) Về phía U-dơ-bê-ki-xtan: 1) Bộ Ngoại giao; 2) Bộ Nội vụ; 3) Cơ quan An ninh Quốc gia; 4) Viện Kiểm sát tối cao; 5) Ủy ban Phòng chống ma túy Quốc gia; 6) Ủy ban Hải quan quốc gia. 2. Các Bên sẽ thông báo cho nhau về những thay đổi liên quan đến các Cơ quan chức năng một cách nhanh nhất qua kênh ngoại giao. Điều 5. Thỏa thuận bổ sung Cơ quan chức năng của các Bên, trong khuôn khổ cho phép của luật pháp và quy định cũng như trách nhiệm của mình, có thể ký kết văn bản thỏa thuận liên quan đến các chương trình và hoạt động cụ thể trong khuôn khổ của Hiệp định này. | 2,121 |
131,638 | Điều 6. Trao đổi thông tin 1. Trong khuôn khổ cho phép của luật pháp và quy định cũng như trách nhiệm của mình, khi được yêu cầu, các Bên phải đảm bảo trao đổi các thông tin hỗ trợ công tác phát hiện và ngăn chặn tội phạm, xác định và đưa đối tượng ra trước công lý. Điều này sẽ không được áp dụng nếu luật pháp quốc gia của Bên được yêu cầu quy định rằng yêu cầu đó phải được chuyển cho các cơ quan tư pháp. 2. Khoản 1 không ngăn cản các Bên thông tin cho nhau về những sáng kiến, những thông tin hữu ích, đặc biệt là những thông tin liên quan đến đảm bảo luật pháp và trật tự. 3. Những yêu cầu thông tin và/hoặc trợ giúp theo Hiệp định này được làm bằng văn bản và được ký bởi người đứng đầu hoặc quan chức được chỉ định của Cơ quan chức năng Bên yêu cầu và được đóng dấu bằng con dấu chính thức. 4. Nội dung yêu cầu thông tin và/hoặc hỗ trợ bao gồm: a) Tên Cơ quan chức năng Bên yêu cầu; b) Bản chất và sự thực về vụ việc cũng như các điều khoản của luật áp dụng; c) Tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ hiện tại của những người được nêu trong yêu cầu; d) Mục đích yêu cầu; e) Thông tin chi tiết về những lý do áp dụng thủ tục đặc biệt, nếu có, để Bên được yêu cầu thông qua; f) Thời hạn mong muốn yêu cầu được thực hiện; g) Các tài liệu khác cần thiết cho việc thực hiện yêu cầu; 5) Theo pháp luật trong nước, các Bên phải đảm bảo bí mật nội dung thông tin trao đổi trong quá trình thực hiện Hiệp định này. 6) Các Bên trao đổi thông tin trực tiếp hoặc qua kênh ngoại giao hoặc qua hệ thống thông tin của Interpol. Điều 7. Giao nhận có kiểm soát Căn cứ luật pháp và quy định quốc gia cũng như nghĩa vụ quốc tế, với mục đích ngăn chặn việc buôn bán trái phép các chất ma túy và các chất hướng thần đồng thời xác định các đối tượng tham gia vào việc buôn bán trái phép này, các Bên và Cơ quan chức năng của các Bên, theo sự đồng thuận, có thể sử dụng biện pháp giao nhận hàng hóa có kiểm soát, ví dụ: Bên này có thể cho phép Bên kia đưa vào, đem ra hoặc quá cảnh các chất ma túy và các chất hướng thần qua lãnh thổ của mình dưới sự kiểm soát của Cơ quan chức năng Bên kia. Điều 8. Giới hạn hợp tác 1. Nếu việc thực hiện yêu cầu theo Hiệp định này vi phạm quyền con người, chủ quyền quốc gia của Bên được yêu cầu hoặc tạo ra mối đe dọa cho an ninh, hoặc phương hại đến luật pháp và các quy định cũng như các nghĩa vụ quốc tế của Bên đó, Bên được yêu cầu có thể từ chối thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung yêu cầu đó. 2. Nếu Bên được yêu cầu quyết định từ chối thực hiện yêu cầu của Bên yêu cầu, Cơ quan chức năng của Bên được yêu cầu phải gửi thông báo nêu rõ lý do từ chối. Sự từ chối thực hiện yêu cầu không ảnh hưởng đến việc thực thi Hiệp định này. Điều 9. Bảo vệ dữ liệu cá nhân 1. Trong quá trình triển khai Hiệp định này, việc cung cấp và xử lý dữ liệu cá nhân phải tuân theo luật pháp quốc gia của mỗi Bên và các quy định hiện hành trong tổ chức Interpol. 2. Bên yêu cầu phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết để bảo mật tất cả các tài liệu, thông tin, các mẫu vật hay thiết bị kỹ thuật được cung cấp theo Hiệp định này nếu Bên được yêu cầu đòi hỏi. 3. Không được thông báo, chuyển giao các thông tin, tài liệu, mẫu vật và thiết bị kỹ thuật được trao đổi theo Hiệp định này cho Bên thứ ba nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên được yêu cầu. 4. Nếu như không ảnh hưởng nội dung nêu trong Khoản 1, các quy định sau đây được áp dụng để xử lý dữ liệu cá nhân được cung cấp trong quá trình triển khai Hiệp định này: a) Bên yêu cầu chỉ được sử dụng dữ liệu cho những mục đích mà Hiệp định này quy định có thể cung cấp dữ liệu cá nhân đó; và chỉ được sử dụng dữ liệu đó cho những mục đích khác nếu có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên được yêu cầu và phù hợp với luật pháp của Bên yêu cầu; b) Dữ liệu chỉ có thể được sử dụng bởi các cơ quan tư pháp, công an/nội vụ hoặc các cơ quan thực thi pháp luật do các Bên chỉ định, danh sách các cơ quan thực thi pháp luật đó phải được chuyển cho Bên kia. c) Bên được yêu cầu phải đảm bảo độ chính xác của dữ liệu, nếu không đảm bảo được điều đó thì Bên yêu cầu phải được thông báo một cách cụ thể và có nghĩa vụ đính chính hoặc hủy bỏ các dữ liệu liên quan; d) Bên yêu cầu không được biện hộ rằng Bên kia đã cung cấp dữ liệu không chính xác nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lý theo quy định của luật pháp quốc gia đối với Bên bị tổn hại; e) Việc chuyển và nhận dữ liệu cá nhân phải được lưu hồ sơ. Các Bên phải thông báo cho nhau danh sách các cơ quan quan tâm đến số hồ sơ lưu trữ đó; f) Việc trao đổi và tiếp cận các dữ liệu sẽ chịu sự điều chỉnh bởi luật pháp quốc gia của Bên được yêu cầu cho phép cá nhân có liên quan tiếp cận hay trao đổi dữ liệu đó. Dữ liệu chỉ có thể được trao đổi với cá nhân đó nếu Bên được yêu cầu đồng ý bằng văn bản. 5. Mỗi Bên sẽ giám sát việc sử dụng thông tin mà Bên kia cung cấp nhằm ngăn chặn và trừng phạt mọi hành vi lạm dụng có thể gây phương hại đến quyền cá nhân. Điều 10. Nghĩa vụ quốc tế Các điều khoản trong hiệp định này không được ảnh hưởng đến các Điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Cộng hòa U-dơ-bê-ki-xtan là thành viên. Điều 11. Chi phí Chi phí liên quan đến việc thực hiện các điều khoản Hiệp định này sẽ do các Bên tự lo trong phạm vi lãnh thổ mà các chi phí đó phát sinh trừ trường hợp các Bên có quyết định khác. Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Hiệp định này có thể được xem xét lại hoặc sửa đổi, bổ sung vào bất cứ lúc nào với sự đồng ý bằng văn bản của các Bên. Nội dung sửa đổi, bổ sung đó sẽ có hiệu lực vào ngày do các Bên quyết định. Điều 13. Ngôn ngữ Tiếng Anh được sử dụng làm ngôn ngữ chính trong quá trình thực hiện các nội dung hợp tác trong khuôn khổ Hiệp định này. Điều 14. Giải quyết tranh chấp Mọi tranh chấp giữa các Bên về việc giải thích hay thực hiện Hiệp định này được các Bên giải quyết thông qua đàm phán trực tiếp hoặc kênh ngoại giao. Điều 15. Hiệu lực, thời hạn và chấm dứt 1. Hiệp định này có hiệu lực sau 60 ngày, kể từ ngày các Bên nhận được thông báo cuối cùng bằng văn bản về việc các Bên đã hoàn thành các thủ tục nội bộ theo quy định để Hiệp định có hiệu lực. 2. Hiệp định này có giá trị 5 năm và sẽ mặc nhiên được gia hạn mỗi lần 5 năm. Mỗi Bên có thể chấm dứt hiệu lực Hiệp định này bất cứ lúc nào bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho Bên kia, trong trường hợp này Hiệp định sẽ chấm dứt hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày nhận được thông báo đó. 3. Việc chấm dứt hiệu lực Hiệp định này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ của các Bên trong việc bảo mật tài liệu, thông tin hay dữ liệu nhận được theo Hiệp định này trừ khi các Bên có thỏa thuận khác. Để làm bằng, những người ký tên dưới đây được sự ủy quyền của Chính phủ mỗi nước, đã ký Hiệp định này. Được làm tại Tashkent, ngày 10 tháng 9 năm 2010, thành hai bản tiếng Việt, tiếng U-dơ-bek và tiếng Anh. Tất cả các văn bản đều có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự khác nhau về giải thích, bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản như sau: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, ấp, bản, buôn, làng, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn, bản). 2. Tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 3. Thông tư này không áp dụng đối với cộng tác viên của các chương trình y tế. Điều 2. Tiêu chuẩn của nhân viên y tế thôn, bản 1. Có trình độ chuyên môn về y từ sơ cấp trở lên hoặc đã qua các lớp đào tạo nhân viên y tế thôn, bản theo khung chương trình do Bộ Y tế quy định, tối thiểu là 3 tháng. 2. Đang sinh sống, làm việc ổn định tại thôn, bản; tự nguyện tham gia làm nhân viên y tế thôn, bản. 3. Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội, có khả năng vận động quần chúng và được cộng đồng tín nhiệm. 4. Có đủ sức khoẻ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. Điều 3. Chức năng Nhân viên y tế thôn, bản có chức năng tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn, bản. Điều 4. Nhiệm vụ 1. Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng: a) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm; b) Hướng dẫn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh tại cộng đồng; c) Tuyên truyền, giáo dục nhân dân về phòng chống HIV/AIDS; d) Vận động, cung cấp thông tin, tư vấn về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại cộng đồng. 2. Tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế tại cộng đồng: a) Phát hiện, tham gia giám sát và báo cáo tình hình dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh xã hội, bệnh truyền qua thực phẩm, ngộ độc thực phẩm tại thôn, bản; b) Tham gia giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt; các công trình vệ sinh hộ gia đình, nơi công cộng trên địa bàn phụ trách; | 2,094 |
131,639 | c) Tham gia công tác giám sát việc thực hiện an toàn thực phẩm trên địa bàn phụ trách; d) Tham gia triển khai thực hiện các phong trào vệ sinh phòng bệnh, nâng cao sức khỏe cộng đồng, xây dựng làng văn hóa sức khỏe. 3. Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình: a) Vận động khám thai, đăng ký quản lý thai nghén, hỗ trợ đẻ thường, xử trí đẻ rơi khi sản phụ không kịp đến cơ sở y tế; b) Theo dõi, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà trong 6 tuần đầu sau đẻ; c) Hướng dẫn một số biện pháp đơn giản về theo dõi, chăm sóc sức khoẻ trẻ em và phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi; d) Hướng dẫn thực hiện kế hoạch hoá gia đình, cung cấp và hướng dẫn sử dụng bao cao su, viên thuốc uống tránh thai theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 4. Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường: a) Thực hiện sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn; b) Thực hiện chăm sóc một số bệnh thông thường tại cộng đồng; c) Hướng dẫn chăm sóc người mắc bệnh xã hội, bệnh không lây nhiễm tại nhà. 5. Tham gia thực hiện các chương trình y tế tại thôn, bản. 6. Vận động, hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại gia đình để phòng và chữa một số chứng, bệnh thông thường. 7. Tham gia giao ban định kỳ với trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là trạm y tế xã); tham gia các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn do cơ quan y tế cấp trên tổ chức và tự học tập để nâng cao trình độ. 8. Quản lý và sử dụng hiệu quả Túi y tế thôn, bản. 9. Thực hiện ghi chép, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định. Điều 5. Chế độ phụ cấp, phương tiện và phương thức làm việc 1. Nhân viên y tế thôn, bản được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo quy định hiện hành của Nhà nước và trợ cấp thêm hàng tháng (nếu có) từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác do cấp có thẩm quyền quy định. 2. Mỗi nhân viên y tế thôn, bản được trang bị một Túi y tế thôn, bản; danh mục bao gồm các thiết bị y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. 3. Nhân viên y tế thôn, bản hoạt động theo chế độ không chuyên trách tại thôn, bản; có trách nhiệm chủ động bố trí, sắp xếp thời gian để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này và theo sự phân công của Trưởng Trạm y tế xã. Điều 6. Mối quan hệ công tác 1. Nhân viên y tế thôn, bản chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật của Trạm y tế xã. 2. Nhân viên y tế thôn, bản chịu sự quản lý, giám sát về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng thôn, bản. 3. Nhân viên y tế thôn, bản có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức quần chúng, đoàn thể tại thôn, bản. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Sở Y tế có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định: số lượng, quy trình xét chọn, cơ quan, đơn vị quản lý, chi trả phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành; b) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, cập nhật kiến thức y khoa liên tục để chuẩn hóa về trình độ chuyên môn đối với nhân viên y tế thôn, bản theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này. c) Chỉ đạo, hướng dẫn lồng ghép các hoạt động của nhân viên y tế thôn, bản với cộng tác viên các chương trình y tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhân viên y tế thôn, bản. 2. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương, Sở Y tế xem xét trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết cho những trường hợp hiện đang làm nhân viên y tế thôn, bản nhưng chưa đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này (nếu có) được tiếp tục làm nhân viên y tế thôn, bản trong một thời gian nhất định theo lộ trình để bảo đảm quyền lợi và ổn định mạng lưới y tế thôn, bản. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2010 2. Quyết định số 3653/1999/QĐ-BYT ngày 15/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các Sở Y tế cần phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN NGHỀ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH TÒA ÁN NHÂN DÂN Để xử lý, giải quyết kịp thời những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức ngành Tòa án nhân dân, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn sửa đổi, bổ sung về thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề như sau: 1. Trường hợp trước đây đã có thời gian làm Trọng tài viên Trọng tài Kinh tế Nhà nước các cấp thì thời gian làm Trọng tài viên được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề. 2. Trường hợp trước đây có thời gian công tác trong quân đội, thanh niên xung phong, công an, cơ yếu nếu được cơ quan Bảo hiểm xã hội tính là thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian này được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề. 3. Trường hợp trước đây có thời gian xếp ngạch (hưởng lương) chuyên viên pháp lý (có bằng tốt nghiệp đại học luật) trong ngành Tòa án nhân dân thì thời gian này được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề. 4. Trường hợp trước đây có thời gian công tác trong quân đội, thanh niên xung phong, công an, cơ yếu được chuyển ngành đi học hoặc trường hợp là cán bộ Tòa án được cử đi học mà thời gian đi học đó được cơ quan Bảo hiểm xã hội tính là thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian này được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề. 5. Trường hợp có thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng lương mà thời gian này được cơ quan Bảo hiểm xã hội tính là thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian này được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phản ánh cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ và Vụ Kế hoạch – Tài chính) để xem xét, giải thích và hướng dẫn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC FAL 65 Ngày 26 tháng 8 năm 2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo thực hiện Công ước về tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế năm 1965 (Công ước FAL 65) (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). Tham dự cuộc có thành viên, đại diện thành viên Ban Chỉ đạo là Lãnh đạo cấp Vụ, Cục của các Bộ (Giao thông vận tải, Quốc phòng, Tài chính, Y tế, Nông nghiệp và PTNT, Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Hải quan); Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ: KHĐT, KHCN, TC; Tổ Đề án 30 của Bộ GTVT; Nhóm Thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo.Tham gia cuộc họp còn có chuyên gia của Hàn Quốc về Hệ thống công nghệ thông tin quản lý cảng biển. Sau khi nghe chuyên gia Hàn Quốc báo cáo về Hệ thống công nghệ thông tin quản lý cảng biển tại Hàn Quốc, báo cáo của Thường trực Ban Chỉ đạo (Lãnh đạo Cục Hàng hải Việt Nam) về hoạt động của Ban Chỉ đạo từ 10/2009 đến nay và ý kiến của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã kết luận như sau: 1. Giao Thường trực Ban Chỉ đạo (Cục Hàng hải Việt Nam) chuẩn bị một số nội dung sau đây cho kỳ họp sau của Ban Chỉ đạo dự kiến vào đầu tháng 10/2010 để thông qua: - Sửa đổi Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; - Kiện toàn lại thành viên, chức năng nhiệm vụ của Nhóm thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo; - Xây dựng Chương trình làm việc của Ban Chỉ đạo trong Quý 4/2010 và năm 2011. 2. Trong thời gian Ban Chỉ đạo không họp: - Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo thuộc các Bộ, ngành triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến Công ước FAL 65 mà Ban Chỉ đạo đã nhất trí thông qua; - Vụ Pháp chế Bộ GTVT là đầu mối tổng hợp, tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo. 3. Một trong những mục tiêu chính của việc thực hiện Công ước FAL 65 ở Việt Nam là việc cải cách thủ tục hành chính tại cảng biển, trong đó nhấn mạnh đến việc áp dụng công nghệ thông tin nhằm đơn giản tối đa thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan tại cảng biển. Đây là một mục tiêu xuyên suốt và cần có lộ trình cũng như giải pháp phù hợp để thực hiện. Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu xây dựng Hệ thống công nghệ thông tin quản lý cảng biển với những nội dung chính sau đây: - Giao Cục HHVN phối hợp với Vụ Pháp chế dự thảo báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Công ước FAL 65, trong đó đề xuất cho phép lập dự án đầu tư xây dựng Hệ thống công nghệ thông tin quản lý cảng biển trên cơ sở các Dự án liên quan trong Quyết định 544/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Xem xét có thể đề xuất việc thí điểm xây dựng Hệ thống công nghệ thông tin quản lý cảng biển áp dụng cho một cảng biển hoặc một khu vực cảng biển thích hợp. Trường hợp cần xây dựng một đề án tổng thể lớn, tích hợp ngành hàng hải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan tại cảng biển áp dụng trong phạm vi cả nước thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. | 2,067 |
131,640 | - Việc xây dựng Dự án theo hướng lựa chọn công nghệ tiên tiến, hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của Việt Nam; trên cơ sở đi tắt, đón đầu việc áp dụng công nghệ thông tin nhưng phải bảo đảm hiệu quả kinh tế; đề xuất lựa chọn nhà thầu tư vấn cung cấp Hệ thống công nghệ thông tin quản lý cảng biển trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu, đánh giá và so sánh Hệ thống tương tự tại một số nước. Trường hợp lựa chọn được công nghệ thông tin quản lý cảng Biển hiện đại, tiên tiến và có nhiều ưu điểm nổi bật, phù hợp với Việt Nam thì đề xuất Thủ tướng Chính phủ cho phép lựa chọn Nhà thầu tư vấn theo hình thức chỉ định thầu. - Cục HHVN chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để thống nhất sơ đồ, quy trình phù hợp cho việc tích hợp vào Hệ thống công nghệ thông tin quản lý cảng biển. 4. Đề nghị Bộ Tài chính kịp thời cấp vốn ngân sách cho việc thực hiện các Chương trình, Dự án để thực hiện Công ước FAL 65 theo Quyết định 544/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước FAL 65. 5. Thành viên Ban Chỉ đạo đại diện cho các Bộ liên quan phải chủ động tham mưu cho Lãnh đạo Bộ đó về việc xây dựng, áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật trên tinh thần thực hiện Công ước FAL 65. 6. Cục HHVN Chuẩn bị nội dung cuộc họp và gửi trước tài liệu cho các thành viên Ban Chỉ đạo, các nội dung có liên quan đến Bộ nào trong việc thực hiện Công ước FAL 65, thì các thành viên thuộc Bộ đó phải báo cáo trước các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 7. Để tiếp tục triển khai các công việc tiếp theo trong việc thực hiện Công ước FAL 65, khắc phục kịp thời những bất cập trong công tác chỉ đạo, Ban chỉ đạo mỗi quý họp 1 lần, đề nghị các thành viên Ban Chỉ đạo tham gia đầy đủ, đúng thành phần, tăng cường việc kiểm tra giám sát đối với việc thực hiện Công ước FAL 65 của các Bộ liên quan. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan được biết và khẩn trương thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÍ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Quyết định số: 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 641/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÍ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lí dạy thêm học thêm; trường hợp dạy thêm phải được cấp giấy phép và các trường hợp dạy thêm được miễn cấp giấy phép; trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép dạy thêm; điều kiện bảo đảm chất lượng dạy thêm học thêm; mức thu và sử dụng tiền dạy thêm. 2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Mục đích của việc dạy thêm học thêm Việc dạy thêm học thêm là nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng, củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức đối với người học và quản lí học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình người học. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm 1. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm phải được thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và tại quy định này. 2. Khuyến khích việc dạy thêm không thu tiền nhằm mục đích phụ đạo học sinh có học lực yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi; không dạy thêm quá số buổi và thời gian quy định; việc dạy thêm phải thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện của người học, không ép buộc học thêm dưới mọi hình thức để thu tiền và thực hiện các mục đích khác ngoài mục đích đã được quy định. 3. Dạy thêm học thêm có thu tiền chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép. 4. Những trường hợp dạy thêm học thêm không đúng quy định khi được phát hiện, phải đình chỉ hoạt động và xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm; dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường Các trường hợp không thực hiện việc dạy thêm học thêm; dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường phải đúng theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2007/QĐ- BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM Điều 5. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý hành chính về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo. 2. Chỉ đạo, quản lý thống nhất công tác dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy thêm học thêm. 3. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về dạy thêm học thêm theo thẩm quyền. Điều 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Chỉ đạo và triển khai tổ chức thực hiện những quy định của pháp luật về dạy thêm học thêm trên địa bàn thuộc địa phương quản lý. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đôn đốc, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về dạy thêm học thêm trên địa bàn thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 7 của Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân về dạy thêm học thêm theo thẩm quyền. 3. Tham mưu và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý hành chính về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh và đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân triển khai tổ chức, thực hiện. Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 7 của Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Phối hợp với tổ chức hữu quan liên quan trong việc tham mưu và giúp việc cho Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về dạy thêm học thêm của tổ chức, cá nhân. Điều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác 1. Tổ chức và quản lý dạy thêm học thêm trong nhà trường, đảm bảo quyền lợi của người học; kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của giáo viên, cán bộ, nhân viên do trường mình quản lý. 2. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về dạy thêm học thêm và những quyết định khác về dạy thêm học thêm của cơ quan, tổ chức, cá nhân người có thẩm quyền. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân về dạy thêm học thêm có liên quan đến nhà trường và cơ sở giáo dục. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường 1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 9 của Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quyết định kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có thẩm quyền quản lý và xử lý vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân về dạy thêm học thêm. Điều 11. Trách nhiệm của gia đình có người học và cá nhân người học 1. Có đơn xin học thêm (gửi cho Hiệu trưởng nhà trường, người đứng đầu cơ sở ngoài nhà trường tổ chức lớp dạy thêm học thêm); 2. Đi học đúng giờ, học tập chuyên cần; 3. Cam kết của người học (có ý kiến xác nhận đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ) thực hiện đầy đủ các quy định về nội quy học thêm, đóng tiền học thêm cho cơ sở tổ chức lớp học. | 2,027 |
131,641 | Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP DẠY THÊM Điều 12. Cấp giấy phép và miễn cấp giấy phép 1. Việc dạy thêm phải được cấp giấy phép, trừ những trường hợp sau đây: a) Dạy thêm cho các lớp học đối với người khuyết tật và dạy thêm đối với các lớp học mang tính chất từ thiện. b) Dạy thêm trong nhà trường theo quy định tại điều 4 của Quyết định số: 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Tổ chức, cá nhân được miễn cấp giấy phép theo quy định có trách nhiệm báo cáo về tình hình dạy thêm học thêm (theo mẫu M1) với cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi báo cáo về Thanh tra Sở và các phòng chuyên môn theo định kỳ vào tháng 2 và tháng 10 hàng năm để theo dõi, tổng hợp. Điều 13. Hồ sơ xin cấp giấy phép dạy thêm Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép dạy thêm lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp phép dạy thêm (theo mẫu M2 ban hành kèm theo Quy định này); 2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành của giáo viên dạy thêm có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; 3. Giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt địa điểm dạy thêm học thêm về địa điểm và cơ sở vật chất bảo đảm để tổ chức dạy thêm (đối với trường hợp dạy thêm ngoài nhà trường); nếu thay đổi địa điểm dạy thêm thì tổ chức, cá nhân phải báo cáo với cơ quan quản lí; 4. Kế hoạch dạy thêm, nội dung chương trình dạy thêm (theo mẫu M3 ban hành kèm theo Quy định này). 5. Phương án thu, chi tài chính. Điều 14. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép dạy thêm Tổ chức, cá nhân xin gia hạn cấp giấy phép dạy thêm lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm: 1. Giấy cấp phép dạy thêm học thêm; 2. Đơn đề nghị gia hạn cấp phép dạy thêm (theo mẫu M2 ban hành kèm theo Quy định này); 3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành của giáo viên dạy thêm có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền (nếu có thay đổi); 4. Kế hoạch dạy thêm, nội dung chương trình dạy thêm (theo mẫu M3 ban hành kèm theo Quy định này). 5. Phương án thu, chi tài chính. Điều 15. Thời gian cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm 1. Thời gian tổ chức cấp và gia hạn giấy phép dạy thêm: từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm. 2. Thời hạn của giấy phép: 01 năm kể từ ngày cấp. Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép nơi đặt địa điểm dạy thêm học thêm. 2. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép sẽ tiến hành thủ tục cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm. 3. Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày có giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn giấy phép phải chuyển giấy phép cho tổ chức, cá nhân được cấp. Điều 17. Lệ phí cấp giấy phép dạy thêm 1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép dạy thêm phải nộp lệ phí theo quy định. 2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép dạy thêm được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 18. Thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép dạy thêm 1. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện cấp giấy phép; gia hạn giấy phép; thu hồi giấy phép dạy thêm học thêm thuộc cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục khác. 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện cấp giấy phép; gia hạn giấy phép; thu hồi giấy phép dạy thêm học thêm thuộc cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ sở trên địa bàn quản lý. Chương IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG DẠY THÊM HỌC THÊM Điều 19. Về chương trình dạy thêm 1. Chương trình dạy thêm phải bảo đảm đúng mục đích dạy thêm học thêm và phải phù hợp với đối tượng học thêm. 2. Chương trình dạy thêm phải được ghi trong giấy phép dạy thêm. Điều 20. Tiêu chuẩn người dạy thêm 1. Có phẩm chất đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp tốt. 2. Đạt trình độ chuẩn về chuyên ngành đào tạo theo cấp học tương ứng, có nghiệp vụ sư phạm, đủ năng lực giảng dạy và quản lý học sinh (đối với trường hợp dạy trong nhà trường thì người dạy phải đạt trình độ chuyên môn khá trở lên và trong năm học phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao). 3. Không vi phạm pháp luật và các quy định của chính quyền địa phương. Điều 20. Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy thêm học thêm Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy thêm học thêm như: trụ sở, bảng viết, bàn ghế, ánh sáng, vệ sinh, diện tích và những cơ sở vật chất khác phải bảo đảm quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số: 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 21. Số lượng học sinh, thời gian, địa điểm dạy thêm học thêm 1. Số lượng học sinh tối đa không quá 35 học sinh trên một lớp đối với cấp Tiểu học và tối đa không quá 45 học sinh trên một lớp đối với các cấp học khác. 2. Địa điểm dạy thêm học thêm trong nhà trường cho học sinh được tổ chức tại nhà trường. 3. Địa điểm dạy thêm học thêm ngoài nhà trường do tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm chuẩn bị. 4. Thời gian dạy thêm học thêm đối với các lớp học trong nhà trường a) Thời gian học thêm đối với cấp Tiểu học và Trung học cơ sở tối đa 02 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 03 tiết). b) Thời gian học thêm đối với cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông tối đa 03 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 03 tiết). c) Trong trường hợp ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông chỉ được tổ chức mở lớp ôn thi trước kỳ thi 02 tháng, thời gian học thêm tối đa 05 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 04 tiết). d) Trong trường hợp ôn thi cao đẳng, đại học: các nhà trường bố trí thời gian phù hợp với nguyện vọng của người học sao cho không quá 3 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 4 tiết). 5. Thời gian dạy thêm học thêm đối với các lớp học do tổ chức, cá nhân khác thực hiện ngoài nhà trường do tổ chức, cá nhân thỏa thuận với người học về thời gian dạy thêm học thêm cho phù hợp. Chương V VỀ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM Điều 22. Mức thu tiền học thêm 1. Mức thu tiền của học sinh để chi trả cho 01 tiết dạy thêm của giáo viên (bao gồm cả việc chi cho công tác quản lý, cơ sở vật chất, quỹ phúc lợi) căn cứ vào mức lương tối thiểu chung theo quy định hiện hành và được thu vào đầu tháng, cụ thể: a) Phụ đạo học sinh học lực yếu, kém: mức thu tiền học thêm không vượt quá 10% mức lương tối thiểu chung/ tiết dạy. b) Dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức; ôn thi tuyển sinh Trung học phổ thông cho học sinh lớp 9; ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông cho học sinh lớp 12: mức thu tiền học thêm không vượt quá 13% mức lương tối thiểu chung/tiết dạy. c) Trong trường hợp ôn thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12: mức thu tiền học thêm không vượt quá 20% mức lương tối thiểu chung/ tiết dạy. 2. Đối với các lớp dạy thêm học thêm ngoài nhà trường mức thu để chi trả cho một tiết dạy do người dạy và người học thoả thuận, nhưng không vượt quá 110% mức thu của từng đối tượng quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. Điều 23. Quản lý và sử dụng tiền dạy thêm học thêm 1. Nhà trường, cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân khác tổ chức dạy thêm học thêm phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính. 2. Nội dung chi đối với tiền thu học thêm trong nhà trường: a) Chi thù lao 80% cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; b) Chi 10% cho công tác quản lí tại cơ sở; c) Chi 5% cho tiền điện, nước, vệ sinh, mua sắm tài liệu, dụng cụ dạy thêm, bù hao mòn tài sản phục vụ dạy thêm học thêm; d) Chi 5% cho quỹ phúc lợi. 3. Nội dung chi đối với tiền thu học thêm ngoài nhà trường: được sử dụng, chi trả theo sự thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm và người trực tiếp giảng dạy. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai và hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quy định về dạy thêm học thêm theo Quyết định số: 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định này trên địa bàn tỉnh./. Mẫu M1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình dạy thêm học thêm trong nhà trường Kính gửi: ……………………………..............…………….. 1. Báo cáo tình hình dạy thêm học thêm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Danh sách giáo viên dạy thêm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Mẫu M2) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- Điện Biên Phủ, ngày … tháng … năm 20… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (HOẶC GIA HẠN) GIẤY PHÉP DẠY THÊM (Dùng cho tổ chức, cá nhân, cơ sở giáo dục xin cấp phép) Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên Tên tổ chức (cá nhân): ................................................................................ Địa chỉ: ........................................................................................................ Số điện thoại liên lạc: .................................................................................. Sau khi nghiên cứu Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT và Quyết định số ……/2010/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2010 ban hành Quy định về quản lí dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên, chúng tôi (tôi) đề nghị được cấp (gia hạn) giấy phép dạy thêm. Nếu được các cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện dạy thêm và cấp phép, chúng tôi (tôi) xin cam đoan thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GDĐT; Quy định về dạy thêm học thêm của UBND tỉnh và đảm bảo về kết quả, chất lượng dạy thêm, học thêm cho người học. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Mẫu M3) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- Điện Biên Phủ, ngày … tháng … năm 20… KẾ HOẠCH, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM, HỌC THÊM Tên cơ sở dạy thêm:................................................................................................ Địa điểm dạy thêm:................................................................................................. | 2,095 |
131,642 | Điện thoại liên hệ: .................................................................................................. 1. Cơ sở vật chất Số phòng học: .................... trong đó: ...................... phòng loại: ..................... m2 .................... phòng loại: .................... m2 Các thiết bị khác: ................................................................................................... Tất cả điều kiện về cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Kế hoạch, nội dung chương trình dạy thêm (Dự kiến) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Học phí: ................................ đồng/tiết học/học sinh (ghi rõ theo từng cấp). 3. Danh sách trích yếu lí lịch giáo viên dạy thêm (Đối với tổ chức, cơ sở giáo dục xin cấp phép) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Danh sách người học <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 4 VÀ ĐIỀU 5 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2006/QĐ-UBND NGÀY 23/6/2006 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 01 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 177/TTr-SKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2010; Báo cáo thẩm định số 134/BC-STP ngày 23/7/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ, cụ thể như sau: Điều 4. Điều kiện để được tuyển chọn, xét chọn chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án Khoa học và công nghệ và cơ quan phối hợp thực hiện 1. Sở Khoa học và công nghệ căn cứ vào danh mục đề tài, dự án đã được duyệt thực hiện trong năm có trách nhiệm xem xét tuyển chọn các cơ quan, đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ phải có đủ các điều kiện sau: a) Đối với đề tài, dự án cấp tỉnh, chủ nhiệm đăng ký chủ trì thực hiện phải có trình độ tốt nghiệp từ cao đẳng, đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đề tài, dự án thực hiện, có đủ khả năng làm chủ nhiệm và phải bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của đề tài, dự án. b) Các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trừ trường hợp chủ nhiệm công tác tại cơ quan chủ trì) thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan các cá nhân đó công tác. c). Mỗi cá nhân chỉ chủ nhiệm 01 đề tài hoặc 01 dự án, nhưng có thể đồng thời tham gia làm thành viên nghiên cứu nhiều đề tài, dự án. Mỗi đề tài, dự án có chủ nhiệm và cơ quan chủ trì; chủ nhiệm phải là người đang làm việc tại cơ quan, đơn vị chủ trì. Chủ nhiệm đang thực hiện đề tài, dự án, khi chuyển công tác nếu không làm ảnh hưởng nhiều đến việc thực hiện, được tiếp tục chủ nhiệm đến khi hoàn thành đề tài, dự án. Trường hợp đặc biệt. Hội đồng xét duyệt có thể quyết định đồng chủ nhiệm hoặc đồng chủ trì. d) Cá nhân chủ nhiệm thực hiện đề tài, dự án độc lập với tư cách cá nhân nhà khoa học, không mang tư cách đại diện tổ chức đơn vị công tác. Khuyến khích các doanh nghiệp, cán bộ khoa học có đủ tiêu chuẩn và năng lực đăng ký thực hiện đề tài, dự án khoa học, công nghệ kể cả những người làm việc trong ngành khoa học và công nghệ. e) Cá nhân được chọn chủ trì thực hiện các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phải có kinh nghiệm và năng lực quản lý, đảm bảo đủ khả năng tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của dự án và cam kết nộp kinh phí thu hồi đúng theo quy định của dự án. 3. Tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ, không được tuyển chọn: a) Tổ chức không được tuyển chọn khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán, hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của đề tài, dự án khoa học, công nghệ đã thực hiện trước đó. b) Chủ nhiệm không được tham gia tuyển chọn khi thực hiện các đề tài, dự án trước đó hiệu quả kém, không đạt kết quả theo hợp đồng, phải ngưng để xử lý mà lỗi do chủ quan cá nhân chủ nhiệm gây ra. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ, cụ thể như sau: Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn và ký kết hợp đồng thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ 1. Trình tự gửi hồ sơ: a) Chuẩn bị hồ sơ: Trên cơ sở thông báo tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ KHCN của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn, liên hệ với Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ. b) Nộp hồ sơ: Tổ chức và cá nhân tiến hành nộp hồ sơ trong vòng 60 ngày kể từ ngày thông báo nộp hồ sơ đối với hồ sơ tuyển chọn và 30 ngày đối với hồ sơ xét chọn theo thông báo của Sở khoa học và Công nghệ. b.1) Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi theo dấu của Bưu điện (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ (trường hợp nộp trực tiếp). b.2) Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn, có thể rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ. c) Cách thức gửi hồ sơ: Gửi trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. d) Thông báo kết quả: Sau khi có kết quả tuyển chọn, xét chọn của Hội đồng Khoa học công nghệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Sở Khoa học và công nghệ gửi thông báo và tài liệu có liên quan đến tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ để ký kết hợp đồng triển khai thực hiện. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ là 15 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân nhận được thông báo. 2. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Theo các biểu mẫu quy định tại Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ, gồm: a.1) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. a.2) Thuyết minh: Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Dự án sản xuất thử nghiệm. a.3) Tóm tắt hoạt động khoa học công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. a.4) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì và các cá nhân đăng ký thực hiện chính Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. a.5) Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm Mỗi văn bản trong thành phần hồ sơ phải có dấu của tổ chức và chữ ký của cá nhân tương ứng như đã quy định trên từng biểu mẫu. b) Số lượng hồ sơ: Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn bao gồm: một (01) bộ hồ sơ bản chính và 09 bộ phô tô, được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi: b.1) Tên đề tài hoặc dự án sản xuất thử nghiệm đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn. b.2) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm ( chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp). b.3) Họ tên của cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện (làm chủ nhiệm) đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm và danh sách những người tham gia chính thực hiện đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm ( chỉ ghi danh sách cá nhân đã có xác nhận tham gia phối hợp). b.4) Danh mục tài liệu, văn bản trong hồ sơ: 4. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn thông báo nộp hồ sơ của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ VÀ THAY THẾ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Căn cứ Quyết định số 3435/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ và thay thế một số thủ tục hành chính về lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang đã được công bố tại Quyết định số 3435/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ 11 thủ tục hành chính (Phụ lục I kèm theo). 2. Thay thế 07 thủ tục hành chính (Phụ lục II kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. | 2,086 |
131,643 | Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2622/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2622/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ trong trường hợp mất Giấy chứng nhận: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký họat động của tổ chức khoa học và công nghệ trong trường hợp Giấy chứng nhận bị rách, nát, hoặc hết thời hạn hiệu lực: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ trong trường hợp thay đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung đã ghi trên Giấy chứng nhận: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7. Đăng ký thay đổi cơ quan quyết định thành lập hoặc thay đổi trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> III. MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Phụ lục I: Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ/ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/tp … 1. Tên tổ chức: Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): 2. Trụ sở chính: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: 3. Cơ quan quyết định thành lập: Tên cơ quan: Quyết định thành lập số: ngày tháng năm (Hoặc “Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày ”, đối với tổ chức do cá nhân thành lập). 4. Người đứng đầu: Họ và tên: Ngày sinh: Giới tính: Điện thoại: Email: Trình độ đào tạo: Chức danh khoa học (nếu có): CMND: số ngày cấp nơi cấp Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): số ngày cấp nơi cấp 5. Các lĩnh vực khoa học và công nghệ xin đăng ký hoạt động: ghi tóm tắt (căn cứ vào lĩnh vực hoạt động trong quyết định thành lập hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức). 6. Tổng số vốn đăng ký: Số tiền: VN đồng Tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ sơ đăng ký hoạt động. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, tôi cam đoan hoạt động đúng nội dung trong Giấy chứng nhận, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Phụ lục II.a Nội dung cơ bản của Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ (trừ trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập) phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: Chương I. Điều khoản chung Tên tổ chức khoa học và công nghệ: tên bằng tiếng Việt, tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài (nếu có). Trụ sở chính: địa chỉ, điện thoại, fax. Cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động: Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan... Chương II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, tổ chức chủ quản. Chương III. Tổ chức bộ máy Cơ cấu tổ chức, thể thức bổ nhiệm và miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác (Hội đồng sáng lập, Hội đồng Viện/Trung tâm/…, Hội đồng khoa học, Hội đồng cố vấn) của tổ chức khoa học và công nghệ. Chương IV. Cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài chính Quy định về nguồn gốc cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức, nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính khác. Chương V. Giải thể Quy định rõ các điều kiện, trình tự, thủ tục giải thể. Chương VI. Điều khoản thi hành Thời gian điều lệ có hiệu lực, điều kiện sửa đổi và bổ sung điều lệ. 3. Phụ lục II.b Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA . . . (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ) - Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/06/2000; - Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ–CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; - Căn cứ Quyết định số 97/QĐ-TTg ngày 24/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; - Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; - Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Viện/Trung tâm/... CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động của Viện/Trung tâm/… Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, hoạt động theo Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ và các văn bản liên quan, chịu sự quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Mục tiêu hoạt động của Viện/Trung tâm/… Điều 2. Tư cách pháp nhân của Viện/Trung tâm/… 1. Tên : ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có) Tên đầy đủ và tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có) 2. Trụ sở chính : ghi địa chỉ, điện thoại, fax và email Viện/Trung tâm/… có thể mở văn phòng đại diện, chi nhánh khi có nhu cầu. Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tuân theo quy định của pháp luật. 3. Người đại diện theo pháp luật của Viện/Trung tâm/…: ghi chức danh của người đứng đầu (ví dụ Viện trưởng, Giám đốc) 4. Vốn của Viện/Trung tâm/…: ghi rõ vốn đăng ký hoạt động. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Viện/Trung tâm/… Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của pháp luật. Viện/Trung tâm/… hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự quản về mọi mặt. Trong hoạt động của mình, Viện/Trung tâm/… tuân thủ các quy định của pháp luật và của Điều lệ này. Điều 4. Thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/… 1. Danh sách Thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/… được liệt kê kèm theo Điều lệ này. 2. Các thành viên sáng lập có thể tạo thành Hội đồng sáng lập. Ngay khi đi vào hoạt động, Hội đồng sáng lập chuyển thành Hội đồng Viện/Trung tâm/… 3. Viện/Trung tâm/… có thể chấp nhận các thành viên mới theo quyết định của Hội đồng Viện/Trung tâm/. . . Danh sách có thể được thay đổi, bổ sung theo các quy định của Điều lệ này. Mỗi lần thay đổi, bổ sung, danh sách được cập nhật và là phần không thể tách rời của Điều lệ này. CHƯƠNG II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 5. Lĩnh vực đăng ký hoạt động của Viện/Trung tâm/…: Ghi đúng theo Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện/Trung tâm/…: 1. Chức năng: nêu rõ chức năng gì (nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đăng ký). 2. Nhiệm vụ: nêu các nội dung hoạt động cụ thể để thực hiện chức năng của đơn vị. Ví dụ: - Triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực … - Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ: thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ… trong lĩnh vực … 3. Quyền hạn: - Tự tổ chức bộ máy, sử dụng nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. - Tự chủ xây dựng kế hoạch hoạt động. - Tự chủ ký kết các hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ. - Tự chủ về tài chính. - Tự chủ quyết định giá cả các sản phẩm nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ theo thỏa thuận qua hợp đồng. - Chủ động trong ký kết các hợp đồng, các thỏa thuận hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở tuân thủ pháp luật. - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG III TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Viện/Trung tâm/. . . gồm: 1. Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có) 2. Hội đồng khoa học (nếu có) 3. Ban điều hành (gồm Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Phó Giám đốc/…) và Kế toán trưởng 4. Văn phòng và các Phòng/Ban chức năng 5. Các bộ phận khác (nếu có) Điều 8. Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có) 1. Hội đồng Viện/Trung tâm/… a) Bao gồm các thành viên sáng lập (ban đầu và có thể được thay đổi, bổ sung) nêu tại Điều 4 của Điều lệ này. Hội đồng Viện/Trung tâm/… là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Viện/Trung tâm/... b) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ không có Hội đồng Viện/Trung tâm/… thì các thành viên sáng lập có các quyền và trách nhiệm như của Hội đồng Viện/Trung tâm/… | 2,129 |
131,644 | 2. Quyền của Hội đồng Viện/Trung tâm/… a) Quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị như: chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm; bổ sung các thành viên mới của Hội đồng Viện/Trung tâm/…; sửa đổi, bổ sung điều lệ; cơ cấu tổ chức; giải thể. b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Viện/Trung tâm/… c) Quyết định nhân sự Viện trưởng/Giám đốc/… d) Bổ sung, miễn nhiệm các thành viên của Hội đồng khoa học theo đề nghị của Viện trưởng/Giám đốc/… đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị. e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Trách nhiệm của Hội đồng Viện/Trung tâm/… a) Ban hành các quyết định hợp pháp và phù hợp với Điều lệ này. b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định của mình. 4. Cơ chế hoạt động của Hội đồng Viện/Trung tâm/… Quy định cụ thể các trường hợp họp thường kỳ, bất thường, thủ tục chuẩn bị (mời họp, chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp), thành phần tham dự, cơ chế biểu quyết, hình thức và nội dung của biên bản họp… 5. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Viện/Trung tâm/… Quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng trong việc xây dựng chương trình hoạt động của Hội đồng, chủ trì, điều hành các cuộc họp của Hội đồng, ký các quyết định của Hội đồng. Quy định quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng trong việc tham gia họp, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết; quyền được thông tin và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật; tuân thủ Điều lệ của đơn vị; chấp hành quyết định của Hội đồng và các nghĩa vụ khác (nếu có). Điều 9. Hội đồng khoa học (nếu có) Quy định về tiêu chuẩn, thành phần, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng và các thành viên. Điều 10. Ban Điều hành Quy định cơ chế bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm và trách nhiệm, quyền hạn của các chức danh: Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Giám đốc/…, kế toán trưởng và các trưởng ban/ bộ phận (nếu có). Riêng đối với Viện trưởng/Giám đốc/…, phần trách nhiệm phải ghi rõ: Viện trưởng/Giám đốc/… là người điều hành cao nhất của Viện/Trung tâm/…, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Viện/Trung tâm/…, tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các pháp luật có liên quan. CHƯƠNG IV CƠ SỞ VẬT CHẤT- KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH Điều 11. Cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài chính 1. Viện/Trung tâm/… có quyền tự chủ về tài chính theo nguyên tắc lấy thu bù chi trên cơ sở tuân thủ các quy định về tài chính của pháp luật. 2. Các nguồn tài chính của Viện/Trung tâm/… a) Đóng góp của các thành viên; b) Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu và phát triển; c) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ; d) Nguồn thu hợp pháp khác (nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng…). 3. Vốn hoạt động, nguyên tắc tăng, giảm vốn hoạt động. Quy định cụ thể tổng số vốn hoạt động, vốn đăng ký, các trường hợp tăng, giảm vốn. Điều 12. Các nguyên tắc về tài chính khác 1. Các khoản thu của Viện/Trung tâm/… sẽ được sử dụng vào các mục đích sau: a) Trả lương, thù lao, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người làm việc trong Viện/Trung tâm/… b) Mua sắm, thuê các phương tiện vật chất - kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của đơn vị. c) Các khoản chi khác theo quy định của Nhà nước. 2. Sau khi hoàn trả các chi phí, hoàn thành các nghĩa vụ, phần thu nhập còn lại sẽ được sử dụng cho các Quỹ (ví dụ: Quỹ đầu tư và phát triển, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ dự phòng rủi ro). 3. Năm tài chính của Viện/Trung tâm/… bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. CHƯƠNG V ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC GIẢI THỂ Điều 13. Điều kiện giải thể Viện/Trung tâm/… sẽ phải giải thể trong các trường hợp sau: a) Theo quyết định của người đứng đầu/những người sáng lập/các bên liên kết, hợp tác/Hội đồng Viện/Giám đốc/… b) Viện/Trung tâm/… không còn đủ điều kiện tối thiểu về nhân lực, vốn đăng ký hoặc diện tích làm việc theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ trong thời hạn 12 tháng liên tục. c) Bị thu hồi hoặc huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 14. Thủ tục giải thể (Quy định trình tự, thủ tục giải thể thực hiện như đối với giải thể doanh nghiệp). Khi tiến hành giải thể, ngoài việc thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục giải thể quy định tại Điều lệ này, Viện/Trung tâm… đồng thời phải đảm bảo quy định tại Điều 10 của Thông tư về giải thể tổ chức khoa học và công nghệ. CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực của Điều lệ Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày Viện/Trung tâm/… được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 16. Điều kiện sửa đổi và bổ sung Điều lệ 1. Khi muốn bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, những người sáng lập hoặc Hội đồng Viện/Trung tâm/… sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay đổi. 2. Thể thức họp, thông qua nội dung bổ sung, sửa đổi thực hiện theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật hiện hành. 3. Điều lệ sửa đổi, bổ sung phải được gửi cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ để thẩm định sự phù hợp với nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 4. Phụ lục III Bảng Danh sách nhân lực; CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC Tên đầy đủ của tổ chức khoa học và công nghệ: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Bảng nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập phải khai thêm cột địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, điện thoại liên hệ. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 5. Phụ lục IV Đơn xin làm việc chính nhiệm; CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- ĐƠN XIN LÀM VIỆC CHÍNH NHIỆM Kính gửi: … (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi xin làm việc chính nhiệm) Tên tôi là: Ngày sinh: Giới tính: Địa chỉ thường trú: Điện thoại: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . ., tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính nhiệm. Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính nhiệm và cam kết chỉ làm việc chính nhiệm tại …. kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động. Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> * Ghi chú: đối với trường hợp người viết đơn đang làm việc chính nhiệm tại một cơ quan, tổ chức khác, phải khai rõ nơi đang làm việc và cam kết sẽ chấm dứt làm việc chính nhiệm tại cơ quan, tổ chức đó kể từ thời điểm tổ chức khoa học và công nghệ (nơi viết đơn xin làm chính nhiệm) bắt đầu hoạt động. 6. Phụ lục V Đơn xin làm việc kiêm nhiệm; CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ ĐƠN XIN LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM Kính gửi: … (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi xin làm việc kiêm nhiệm) Tên tôi là: Ngày sinh: Giới tính: Địa chỉ thường trú: Điện thoại: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Hiện đang làm việc theo chế độ chính nhiệm tại . . . (nếu có). Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . ., tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc kiêm nhiệm. Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc kiêm nhiệm tại . . . Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> * Ghi chú: đối với trường hợp người viết đơn đang làm việc chính nhiệm tại một cơ quan, tổ chức khác, phải kèm theo văn bản của thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đồng ý cho làm việc kiêm nhiệm. 7. Phụ lục VI Lý lịch khoa học dùng cho người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ; CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ LÝ LỊCH KHOA HỌC 1. Họ và tên: 2. Ngày sinh: Giới tính: 3. Quốc tịch: 4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Điện thoại: Email: Chỗ ở hiện nay (đối với người nước ngoài): 5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn): <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 6. Quá trình công tác: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 7. Trình độ ngoại ngữ: (biết ngoại ngữ gì, mức độ): 8. Những công trình đã công bố: (ghi rõ tên công trình, tác giả hay đồng tác giả, năm công bố, nơi công bố, nhà xuất bản) Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 8. Phụ lục VII Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT Tên đầy đủ của tổ chức khoa học và công nghệ: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 9. Phụ lục VIII Đơn đăng ký hoạt động văn phòng đại diện chi nhánh; CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố... 1. Tên văn phòng đại diện/chi nhánh: Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): 2. Được uỷ quyền bởi: (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số: Cơ quan cấp: ngày cấp: Trụ sở chính: Điện thoại: Fax: Email: 3. Trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: 4. Người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh: Họ và tên: | 2,114 |
131,645 | Ngày sinh: Giới tính: Điện thoại: Email: CMND: số ngày cấp: nơi cấp: Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): số ngày cấp: nơi cấp: 5. Nội dung xin đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện/ lĩnh vực xin đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của chi nhánh: ghi tóm tắt (căn cứ quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh). Tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ sơ đăng ký hoạt động. Nếu được cấp Giấy chứng nhận hoạt động, tôi cam đoan hoạt động đúng nội dung trong Giấy chứng nhận, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 10. Phụ lục XII Báo cáo tình hình hoạt động khoa học và công nghệ năm… ; <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM … 1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ: 2. Người đứng đầu: Họ và tên: Năm sinh: Trình độ đào tạo: Điện thoại: 3. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có): 4. Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): 5. Trụ sở làm việc: a) Địa chỉ: b) Điện thoại: Fax: Email: 6. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: (* Ghi rõ số, ngày cấp các Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN lần đầu, các lần thay đổi, bổ sung, gia hạn) 7. Văn phòng đại diện/Chi nhánh (nếu có) a) Địa chỉ: b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động: (ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp) 8. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ chủ yếu của đơn vị: a) Khoa học Xã hội và nhân văn b) Khoa học Tự nhiên c) Khoa học Kỹ thuật và công nghệ d) Khoa học Nông nghiệp đ) Khoa học Y dược 9. Nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ: Đơn vị: người <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 10. Cơ sở vật chất - kỹ thuật: a) Tổng số vốn đăng ký, triệu đồng: b) Tổng số vốn tại thời điểm hiện tại, triệu đồng (tạm tính): 11. Tình hình tài chính của đơn vị: Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 12. Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ chủ yếu của đơn vị: a) Bảng tổng hợp: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> b) Bảng chi tiết: (kê khai tối đa 10 đề tài, dự án hoặc hợp đồng dịch vụ KH&CN) * Các đề tài, dự án KH&CN chính thực hiện trong năm: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> * Các hợp đồng dịch vụ KH&CN chính thực hiện trong năm: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> * Các hoạt động khác của đơn vị trong thời gian qua: 13. Khó khăn, thuận lợi trong hoạt động của đơn vị: 14. Kiến nghị: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức đầu tư năm 2010 đối với một số dự án thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 và bổ sung sửa đổi một số điều của Quyết định 112/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 05/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “ Về việc hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010”; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 265/BDT-KHTH ngày 11 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay thế, sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 719/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau: a) Gạch đầu dòng thứ hai, điểm a, ý 1, mục I ''Học sinh các lớp thuộc hệ phổ thông: Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) thì được thụ hưởng chính sách; học sinh học tại các trường phổ thông Dân tộc nội trú, học sinh đã đang hưởng chính sách tương tự tại chính sách khác là những đối tượng không thuộc diện thụ hưởng chính sách này''. b) Gạch đầu dòng thứ nhất, ý 3, mục I ''Hỗ trợ học sinh tính theo năm học (từ tháng 9 năm 2007 đến hết tháng 5 năm 2011); cụ thể: Những học sinh con hộ nghèo được chính quyền xã xác nhận hàng năm, thì sẽ được hỗ trợ từ tháng 9 năm trước đến tháng 5 năm sau (nếu hộ đó thoát nghèo thì học sinh đó vẫn được hưởng chính sách hết năm học, những năm học tiếp theo sẽ không được hỗ trợ)''. c) Gạch đầu dòng thứ hai, điểm a, ý 1, mục II ''Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đang theo học tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông về tiền ăn và dụng cụ học tập. Mức hỗ trợ 140.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học và không quá 9 tháng/năm học''. d) Gạch đầu dòng thứ hai, ý 2, mục II ''Việc cấp tiền mặt hoặc mua dụng cụ học tập hay tổ chức ăn tại chỗ cho học sinh con hộ nghèo thuộc các lớp hệ phổ thông, do Ban đại diện cha, mẹ học sinh và tổ chức thực hiện cấp phát quyết định tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương và nguyện vọng của học sinh''. e) Gạch đầu dòng thứ nhất, ý 4, mục III ''Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi cư trú thực hiện việc cấp phát chế độ cho học sinh thuộc các lớp hệ mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc cấp phát đối với hệ thống trường do Sở quản lý bao gồm: Trường phổ thông Trung học, trường phổ thông Cơ sở và phổ thông Trung học. Việc cấp phát được thực hiện ngay trong tháng đầu tiên của học kỳ và cấp cho cả học kỳ để đảm bảo động viên học sinh con hộ nghèo đến trường đầy đủ. Nếu phát sinh nhu cầu tổ chức bữa ăn cho học sinh hàng ngày, nhà trường được tạm ứng kinh phí theo định mức để thực hiện; số lượng từ 10 đến 30 học sinh ăn tập trung hàng ngày tại trường, lớp được thuê một người phục vụ, từ trên 30 học sinh trở lên, tăng thêm một người phục vụ (định mức 30 học sinh/một người phục vụ); mức tiền thuê người phục vụ trong một tháng bằng mức lương tối thiểu của một cán bộ công chức nhà nước hiện hành. Kinh phí thuê người phục vụ nằm trong tổng số Ngân sách Trung ương phân bổ cho địa phương để thực hiện chính sách của Chương trình, không trừ vào kinh phí hỗ trợ học sinh''. 2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 2734/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định công tác bảo trì các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau: a) Tiêu đề Điều 7, chương II ''Trình tự lập thủ tục''. b) Ý 2, Điều 7, chương II ''Uỷ ban nhân dân huyện giao các phòng chuyên môn trực tiếp kiểm tra, xác định danh mục các công trình cần bảo trì; ra quyết định phê duyệt danh mục công trình bảo trì; giao phòng chuyên môn hoặc thuê tư vấn trên cơ sở hồ sơ tài liệu hoàn công công trình (hồ sơ pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng), tiêu chuẩn kỹ thuật đã sử dụng để thiết kế chế tạo, sản xuất vật liệu, vật tư, thiết bị của công trình, nhật ký theo dõi quá trình vận hành hoặc sử dụng của công trình và kết quả điều tra, khảo sát tiến hành lập dự toán chi tiết kèm sơ đồ, bản vẽ, thuyết minh liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt''. c) Ý 2, Điều 10, chương II ''Kinh phí thực hiện bảo trì cụ thể từng loại công trình được lấy từ Ngân sách Nhà nước theo Chương trình 135. Bao gồm: Ngân sách giao riêng cho công tác duy tu, bảo dưỡng và bổ sung từ nguồn vốn dự án đầu tư xây dựng cơ sở cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình 135''. d) Ý 1, Điều 12, chương III ''Chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng tổ chức lập kế hoạch, dự toán chi tiết khi sửa chữa công trình trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt. Nếu không đủ điều kiện năng lực, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phải thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập dự toán chi tiết theo quy định''. e) Ý 2, Điều 14, chương III ''Phê duyệt kế hoạch và dự toán chi tiết công tác bảo trì các công trình sau đầu tư''. g) Ý 3, Điều 14, chương III ''Căn cứ mức vốn được hỗ trợ và dự toán chi tiết đã phê duyệt, quyết định mức vốn cụ thể cho bảo trì từng công trình''. 3. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 308/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau: a) Điểm c, ý 2, mục II, Phần thứ nhất ''Tiêu chí phân bổ vốn: Phân bổ vốn theo tiêu chí tại Nghị quyết số 38/2006/NQ-HĐND , ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh; tiêu chí bổ sung là căn cứ theo mức độ hoàn thành và kết quả giải ngân (chỉ tính cho 03 dự án của Chương trình là dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng và dự án Đào tạo). Riêng dự án hỗ trợ sản xuất ngoài phân bổ vốn theo tiêu chí tại Nghị quyết 38/2006/NQ-HĐND khi giao chỉ tiêu kinh phí cho các huyện, các huyện có thể phân bổ lại cho các xã, thôn, bản căn cứ theo số lượng hộ nghèo (tại thời điểm)''. | 2,159 |
131,646 | b) Khổ thứ hai, điểm b, ý 1, mục I, Phần thứ hai ''Nhóm hộ từ 05 hộ trở lên, có 01 tổ trưởng do các hộ bầu ra để quản lý, điều hành hoạt động của nhóm; có cam kết hoặc nội quy hoạt động của nhóm quy định rừ về trỏch nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi và đóng góp (công lao động, vật tư, tiền,...) của từng thành viên trong nhóm để thực hiện kế hoạch sản xuất đó được xác định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nhằm tăng thu nhập, tạo việc làm cho các thành viên. Số lượng hộ không nghèo trong nhóm không quá 20% tổng số hộ của nhóm và do Uỷ ban nhân dân xã ra quyết định công nhận nhóm hộ''. c) Thay thế, sửa đổi nội dung tại ý 2, mục I, Phần thứ hai “Tuỳ theo nguồn vốn, dự án được hỗ trợ cho người dân theo 04 nội dung mô tả dưới đây. Việc hỗ trợ phải căn cứ vào kế hoạch phát triển sản xuất của huyện, xó và nhu cầu cần hỗ trợ của người dân để xác định các nội dung phù hợp, thiết thực. Không nhất thiết phải đầu tư cho tất cả các nội dung ở cùng một địa bàn để tập trung vốn, tránh dàn trải. Các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau: 2.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông: 2.1.1. Các hoạt động được hỗ trợ: - Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nụng nghiệp; - Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến. 2.1.2. Nội dung chi: - Biờn soạn tài liệu đào tạo tập huấn (ngoài tài liệu của Trung ương đó biên soạn); định mức chi áp dụng Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính. - In tài liệu đào tạo tập huấn (chi theo thực tế phát sinh); - Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (theo thực tế phát sinh); - Trả thù lao cho giảng viên, chuyên gia, định mức chiýap dụng theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính; - Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, mức chi không quá 40.000 đồng/người/ngày; - Hỗ trợ tiền nước uống, văn phòng phẩm, tài liệu, tiền ăn, tiền đi lại, tiền ngủ (nếu phải nghỉ qua đêm) cho học viên trong thời gian tập huấn; định mức chi áp dụng Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính. - Hỗ trợ tham quan, học tập mô hình sản xuất tiên tiến: tiền tàu, xe đi và về; tiền ăn trong thời gian tham quan, học tập; tiền thuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm); định mức chi áp dụng Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính. - Chi phí quản lý lớp học (không qua 5% dự toán). 2.2. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến: 2.2.1. Các hoạt động được hỗ trợ (Đối tượng áp dụng là nhóm hộ tham gia thực hiện mô hình): - Xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã gắn với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, quy trình canh tác, chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản; - Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác giữa hộ, nhóm hộ với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hội, nhà khoa học,... trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản. 2.2.2. Nội dung chi: - Giống, vật tư chính (thức ăn chăn nuôi, phân hoá học, thuốc thú y, bảo vệ thực vật, ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 80% giá trị. - Mô hình máy móc, thiết bị nông nghiệp, chế biến, bảo quản; ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 75% giá trị nhưng không quá 125 triệu/mô hình. - Chi phí mua bản quyền, quy trình công nghệ mới, ngân sách hỗ trợ không quá 70% giá trị; - Chi phí thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình, định mức chi bằng mức lương tối thiểu cho người/tháng, thời gian theo thực tế chu kỳ sinh trưởng của cây, con nhưng không quá 9 tháng/năm. - Chi phí tập huấn cho người sản xuất, tham quan, tổng kết mô hình, bồi dưỡng cho hướng dẫn viên hướng dẫn thực hành thao tác kỹ thuật. Định mức chi áp dụng theo nội dung tại điểm 2.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông. 2.3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất 2.3.1. Đối tượng áp dụng: Hộ nghèo. 2.3.2. Định mức hỗ trợ: Khụng quỏ 5.000.000,đồng/hộ/cả giai đoạn 2.3.3. Các nội dung hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ 100% giá mua: Giống cây trồng (cây lương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây ăn quả, giống cỏ,...); giống vật nuôi (tiểu gia súc, gia cầm, thuỷ sản,...); vật tư sản xuất (phân hoá học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các loại vật tư khác); mua trâu, bò, ngựa (từ 2 tuổi trở lên); giống vật nuôi, giống thuỷ sản có năng suất, chất lượng cao phải phù hợp với điều kiện của địa phương. 2.4. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản 2.4.1. Đối tượng áp dụng: Hộ nghèo. 2.4.2. Định mức hỗ trợ: Không quá 5.000.000,đồng/hộ/cả giai đoạn 2.4.3. Các nội dung được hỗ trợ: - Hỗ trợ chi phí mua (bao gồm cả giá mua trên hoá đơn và cước vận chuyển, bốc dỡ,...): Máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, thu hoạch (máy cày, bừa, bơm nước; máy tuốt lúa, bình phun thuốc, v.v...), và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy, máy thái trộn thức ăn chăn nuôi,...); ưu tiên hỗ trợ những trang thiết bị, máy, công cụ sử dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có và đang có nhu cầu cao của địa phương. Hỗ trợ không quá 01 triệu đồng/hộ nghèo, để xây dựng chuồng chăn nuôi trâu, bò, lợn; lò xấy nông lâm sản'' . d) Bãi bỏ điểm 3.1, ý 3, mục I, phần thứ hai và điều chỉnh điểm 3.2 thành 3.1; điều chỉnh điểm 3.3 thành 3.2; điều chỉnh điểm 3.4 thành 3.3 tại ý 3, mục I, phần thứ hai. e) Thay thế, sửa đổi nội dung tại điểm 4, mục I, phần thứ hai ''4.1. Về kế hoạch và dự toán: Chủ đầu tư tổ chức rà soát nhu cầu lập kế hoạch, dự toán chi tiết hàng năm và giai đoạn trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt. 4.2. Về giá mua sắm: a. Các hàng hoá không cần trình duyệt giá: - Các mặt hàng có tên trong danh mục thông báo giá hàng quý của Sở Tài chính. - Nội dung hỗ trợ để xây dựng chuồng trại, lò sấy nông lâm sản; - Các mặt hàng cùng chủng loại và không vượt quá giá (tại thời điểm mua sắm) của các đơn vị trên địa bàn tỉnh như: Công ty Cổ phần vật tư Nông nghiệp, Công ty Cổ phần giống Nông nghiệp, Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, Công ty Cổ phần giống và Thức ăn chăn nuôi, Công ty Cổ phần Cơ khí – Xây lắp công nghiệp Cao Bằng. - Hỗ trợ mua trâu, bò, ngựa làm giống và sức kéo. - Các hàng hoá mua sắm thông qua đấu thầu, chào hàng cạnh tranh. b. Các mặt hàng cần trình duyệt giá: Các mặt hàng không thuộc quy định tại mục a trên đây thì chủ đầu tư gửi tờ trình kèm thông báo giá của đơn vị cung ứng hàng hoá, gửi đến Sở Tài chính để trình duyệt giá mua''. g) Điểm 5, mục I, phần thứ hai ''5.1- Quy định về hoá đơn thanh toán: Đối với vật tư, giống, máy móc công cụ,... nếu mua của các công ty hoặc hộ kinh doanh thì bắt buộc phải có hoá đơn theo quy định hiện hành. Trường hợp mua bán trong dân các hàng hoá tự sản xuất thì phải có giấy biên nhận mua bán của hộ, có xác nhận của trưởng thôn và chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. 5.2- Thủ tục thanh toán đối với hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi, lò sấy nông lâm sản là: Biên bản nghiệm thu, có chữ ký của chủ hộ được hỗ trợ, trưởng thôn, đại diện Uỷ ban nhân dân xã, chủ đầu tư (đối với trường hợp xã không làm chủ đầu tư). 5.3- Thủ tục thanh toán đối với hỗ trợ mua trâu, bò, ngựa, dê làm giống: Giấy mua bỏn giữa người bán và chủ hộ hưởng lợi, có xác nhận của trưởng thôn, đại diện Uỷ ban nhân dân xã, chủ đầu tư (đối với trường hợp xã không làm chủ đầu tư). 5.4- Các thủ tục tạm ứng, cấp phát, thanh toán vốn qua Kho bạc Nhà nước: Áp dụng theo quy định tại Văn bản số 319/KBNN-KHTH ngày 04 tháng 3 năm 2009 của Kho bạc Nhà nước'' . h) Điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai ''Đối với đường giao thông mở mới qua đất, chính quyền địa phương huy động nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp ít nhất 10% giá trị phần xây lắp trước thuế, đối với các nội dung khác ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%''. i) Dấu cộng thứ hai, gạch đầu dòng thứ nhất, điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai ''Đường mở mới qua đá, công trình giao thông nâng cấp, công trình cầu, cống, hệ thống thoát nước, các hạng mục phụ trợ, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và các chi phí liên quan khác được ngân sách Nhà nước đầu tư 100%''. k) Gạch đầu dòng thứ hai, điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai ''Đối với công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ phạm vi xã hoặc liên thôn bản, chính quyền địa phương huy động nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp ít nhất 10% giá trị phần đào đắp kênh, mương, đập bằng đất (trước thuế); đối với các nội dung khác ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%''. l) Gạch đầu dòng thứ ba, điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai ''Công trình điện từ xã đến thôn bản được ngân sách của Chương trình hỗ trợ đầu tư theo thực tế; không sử dụng vốn của Chương trình 135 để đầu tư xây dựng mới công trình điện đến trung tâm xã (đối với những xã chưa có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã)''. m) Gạch đầu dòng thứ tám, điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai ''Cụng trỡnh cấp nước sinh hoạt tập trung, được ngân sách hỗ trợ đầu tư theo thực tế''. 4. Bãi bỏ Quyết định số 1627/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số điểm tại Quyết định số 308/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009. 5. Các nội dung khác không sửa đổi, thay thế, bổ sung vẫn giữ nguyên theo Quy định tại Quyết định 719/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2008, Quyết định 2734/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008, Quyết định 308/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thành viên Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu Quốc gia của tỉnh về giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,108 |
131,647 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ỨNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 494 /LS: TC- KH&ĐT ngày 8/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ứng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách tỉnh năm 2010 với tổng số tiền là 15.000 triệu đồng (Mười năm tỷ đồng) để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án phục vụ Đại hội đảng các cấp: 1. Công trình cải tạo Trụ sở HĐND-UBND tỉnh Bắc Ninh: 5.000 triệu đồng. 2. Công trình Nhà khách nội bộ và công vụ tỉnh Bắc Ninh: 10.000 triệu đồng. Điều 2. Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn để hoàn ứng theo quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh theo chức năng phối hợp với chủ đầu tư quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả, thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,Văn phòng Tỉnh ủy; Kho bạc nhà nước Bắc Ninh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO VÀ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thẩm quyền chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận hoạt động) và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao. Điều 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ phô tô 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức theo mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Bản sao có công chứng của một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; c) Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển); d) Xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản đối với các nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (đối với tổ chức thuộc quyền quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ); xác nhận bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (đối với tổ chức không thuộc quyền quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của cá nhân, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, kèm theo 02 ảnh cỡ 4x6 cm; b) Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ chiếu còn giá trị; c) Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển); d) Xác nhận bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ đối với các nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao nơi cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn đề nghị xác nhận của tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bằng văn bản các nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao. Trường hợp từ chối xác nhận thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận. 4. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Bộ Khoa học và Công nghệ phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Bộ Khoa học và Công nghệ. 5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do tổ chức, cá nhân gửi, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận hoạt động và gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động. 6. Mẫu Giấy chứng nhận hoạt động, giấy xác nhận quy định tại điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều này do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Điều 3. Thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động 1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hoạt động không triển khai dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đã được phê duyệt; b) Thực hiện không đúng các nội dung của dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đã được phê duyệt; c) Có đơn đề nghị chấm dứt thực hiện dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đã được phê duyệt; d) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động; đ) Vi phạm một trong các điều cấm của Luật Công nghệ cao. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hoạt động 1. Giấy chứng nhận hoạt động có hiệu lực kể từ ngày cấp và có giá trị đến khi kết thúc dự án, đề tài, đề án. 2. Giấy chứng nhận hoạt động chỉ có giá trị đối với từng dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và là căn cứ để tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao 1. Việc công nhận doanh nghiệp công nghệ cao được thực hiện dưới hình thức cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ phô tô, bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; c) Bản thuyết minh doanh nghiệp đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan. 4. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Bộ Khoa học và Công nghệ phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Bộ Khoa học và Công nghệ. 5. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức cuộc họp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để làm rõ những vấn đề nêu trong hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao. 6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao. 7. Mẫu Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Điều 6. Thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao 1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao thuộc một trong các trường hợp sau đây: | 2,065 |
131,648 | a) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao mà doanh nghiệp không hoạt động; b) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao; c) Vi phạm một trong các điều cấm của Luật Công nghệ cao; d) Không còn đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Công nghệ cao trong quá trình hoạt động. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao của doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 7. Hiệu lực của Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao 1. Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao có hiệu lực 5 năm (năm năm) kể từ ngày cấp. 2. Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao là căn cứ để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Công nghệ cao và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định này; làm đầu mối giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định những vấn đề vượt quá thẩm quyền. Điều 9. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quyết định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Hiệu lực thi hành, trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2010. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÔNG TƯ 21/2010/TT-BGTVT NGÀY 10/8/2010 CỦA BỘ GTVT - Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-BGTVT ngày 01/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định; - Căn cứ Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của CP quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và ô tô chở người; - Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BGTVT ngày 10/8/2010 của Bộ GTVT về hướng dẫn thực hiện Nghị định 95/2009/NĐ-CP ; Cục trưởng Cục ĐKVN hướng dẫn cụ thể một số điểm nêu trong Thông tư 21/2010/TT-BGTVT (sau đây viết tắt là Thông tư 21) như sau: 1. Một số điểm về Quy định chung: 1.1. Việc phân loại xe ô tô nêu tại Điều 3 Thông tư 21 được căn cứ vào Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7271 hiện hành – Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ – Ô tô – Phân loại theo mục đích sử dụng. Đối với ô tô pick-kup chở hàng cabin kép được làm rõ như sau: Theo TCVN7271:2003 sửa đổi 1:2007 ô tô pick-kup chở hàng cabin kép có các đặc điểm: - Khoang chở hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với cabin, có bố trí cửa để xếp dỡ hàng hóa. - Trong cabin có bố trí 2 hàng ghế, có số ngồi kể cả chỗ của lái xe không lớn hơn 5. - Khoang chở hàng không trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người. - Diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng (Fh) không nhỏ hơn 1m2. - Tổng khối lượng hóa cho phép chở (mh) phải lớn hơn tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng), được tính theo tỷ lệ sau: Ví dụ 1: Xe ô tô pick-up cabin kép với 04 chỗ ngồi, khối lượng hàng hóa cho phép chở là 370 kg (không bao gồm khối lượng người cho phép chở) thì: - mng = 4 x 70 = 280 kg - mh = 370 kg - (280 : 370) x 100% = 75,68% < 80% Như vậy, xe ô tô pick-up cabin kép trên được xác định là xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép và phải chịu niên hạn sử dụng của xe tải. Ví dụ 2: Xe ô tô pick-up cabin kép với 04 chỗ ngồi, khối lượng hàng hóa cho phép chở là 340 kg (không bao gồm khối lượng người cho phép chở) thì: - mng = 4 x 70 = 280 kg - mh = 340 kg - (280 : 340) x 100% = 82,35% > 80% Như vậy, xe ô tô pick-up cabin kép trên được xác định là xe ô tô pick-up chở người cabin kép và không phải chịu niên hạn sử dụng. 1.2. Các xe ô tô pick-up đã phân loại, lập Sổ KĐ trước ngày 25/9/2010 thì giữ nguyên việc phân loại phương tiện và quy định về niên hạn sử dụng như quy định tại điểm 2 Điều 10 của Thông tư 21. 1.3. Đối với xe ô tô pick-up cabin kép kiểm tra lần đầu cấp Sổ KĐ: - Xe nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp trong nước, loại phương tiện được xác định theo Giấy chứng nhận chất lượng nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận chất lượng sản xuất lắp ráp. - Xe thanh lý từ lực lượng vũ trang, xe do cơ quan chức năng tịch thu bán đấu giá và các xe khác có đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, các Đơn vị Đăng kiểm XCG xác định theo điểm 1.1 của Hướng dẫn này. 2. Một số điểm về quy định niên hạn sử dụng của ô tô: 2.1. Khi phát sịnh các loại ô tô khác chưa nêu trong Điều 4 và Điều 5 của Thông tư 21, các đơn vị Đăng kiểm báo cáo Cục ĐKVN để được hướng dẫn. 2.2. Năm sản xuất của ô tô được xác định theo các nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Thông tư 21 và đã được hướng dẫn cụ thể trong văn bản 555/ĐK ngày 01/6/2007 của Cục ĐKVN. 3. Một số điểm về tổ chức thực hiện: 3.1. Các Đơn vị Đăng kiểm có trách nhiệm: 3.1.1. Phổ biến Nghị định 95/2009/NĐ-CP , Thông tư 21 và Hướng dẫn này đến cán bộ, nhân viên trong Đơn vị để triển khai thực hiện. 3.1.2. Báo cáo Cục ĐKVN danh sách xe sắp hết niên hạn và xe hết niên hạn sử dụng theo Hướng dẫn số 1179/ĐKVN. 3.1.3. Báo cáo danh sách ô tô hết niên hạn sử dụng trong năm với Sở GTVT địa phương vào tháng 01 của năm thiếp theo. 3.1.4. Thông báo danh sách ô tô hết niên hạn sử dụng trong năm cho Phòng CSGT, Thanh tra GT tỉnh, thành phố vào tháng 01 của năm tiếp theo. 3.1.5. Thông báo danh sách ô tô sắp hết niên hạn sử dụng và ô tô đã hết niên hạn sử dụng tại Đơn vị theo Hướng dẫn 1178/ĐKVN. 3.1.6. Niêm yết Nghị định 95/2009/NĐ-CP và Thông tư 21 trong phòng làm thủ tục kiểm định để chủ phương tiện và lái xe biết. 3.2. Phòng Kiểm định XCG có trách nhiệm: 3.2.1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, báo cáo Cục trưởng việc thực hiện Nghị định 95/2009/NĐ-CP và Thông tư 21 của các đơn vị Đăng kiểm XCG. 3.2.2. Tổng hợp danh sách ô tô sắp hết niên hạn sử dụng và ô tô đã hết niên hạn sử dụng trong cả nước để Cục ĐKVN báo cáo cơ quan chức năng khi có yêu cầu. 3.3. Hướng dẫn này được thực hiện từ 25/9/2010 và thay thế hướng dẫn số 263/2004ĐK ngày 13/4/2004. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Cục ĐKVN để được hướng dẫn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY NGÂN HÀNG ĐỂ MUA TẠM TRỮ LÚA, GẠO HÈ THU NĂM 2010 Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 30/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2010; Sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2010 như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh lương thực được giao nhiệm vụ mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2010 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 30/6/2010. Điều 2. Quy định cụ thể: 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này để mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2010 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 30/6/2010. a) Số lượng lúa, gạo được hỗ trợ lãi suất cho từng doanh nghiệp: theo số lượng tối đa quy định tại các văn bản phân giao chỉ tiêu mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2010 của Hiệp hội Lương thực Việt Nam. b) Thời gian mua tạm trữ: từ ngày 15/7/2010 đến ngày 15/9/2010. c) Thời gian tạm trữ: là thời gian tạm trữ thực tế trong khoảng thời gian từ ngày 15/7/2010 đến ngày 15/11/2010. d) Thời gian được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng: là thời gian tạm trữ thực tế tính từ thời điểm mua lúa, gạo theo quy định tại tiết b khoản này đến thời điểm bán lúa, gạo tạm trữ nhưng không quá thời hạn ngày 15/11/2010. đ) Giá để tính hỗ trợ: là giá mua thực tế theo giá thị trường ( chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) cho từng loại lúa, gạo. Trường hợp doanh nghiệp mua gạo nguyên liệu để sản xuất chế biến ra gạo thành phẩm thì giá để tính hỗ trợ bao gồm cả chi phí sản xuất chế biến. Căn cứ để xác định giá mua thực tế theo giá thị trường là hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua hàng, chứng từ chuyển tiền hoặc các chứng từ có liên quan khác do doanh nghiệp xuất trình. e) Lãi suất hỗ trợ: là lãi suất tiền vay thực tế theo mức lãi suất thấp nhất trong khung lãi suất cho vay hiện hành của các ngân hàng thương mại theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 5126/NHNN -TD ngày 8/7/2010 về việc cho vay thu mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2010. 2. Hồ sơ để xem xét hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng: a) Công văn đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng của doanh nghiệp thu mua tạm trữ lúa, gạo. Riêng công văn đề nghị hỗ trợ của Tổng công ty Lương thực miền Nam cần tổng hợp đề nghị hỗ trợ của các doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty. b) Bản sao hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại, có xác nhận của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp vay vốn về việc doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2010 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 30/6/2010. | 2,077 |
131,649 | c) Bảng kê nhập, xuất, tồn kho lúa gạo mua tạm trữ. Bảng kê phải có xác nhận của Sở Công Thương nơi doanh nghiệp có kho tạm trữ lúa, gạo (theo biểu mẫu số 1 đính kèm Thông tư này). Trường hợp doanh nghiệp triển khai thu mua, tạm trữ lúa gạo tại nhiều địa phương thì doanh nghiệp lập bảng kê nhập, xuất, tồn kho lúa gạo mua tạm trữ theo từng địa phương có xác nhận của Sở Công Thương (nơi doanh nghiệp có kho tạm trữ). Căn cứ các bảng kê có xác nhận của Sở Công Thương địa phương, doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho lúa gạo tạm trữ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu tổng hợp. d) Bảng kê dư nợ vay ngân hàng để mua lúa, gạo tạm trữ và trả lãi vay ngân hàng phát sinh từ thời điểm mua đến thời điểm xuất bán nhưng không quá thời hạn ngày 15/11/2010 và có xác nhận của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp vay vốn (theo biểu mẫu số 2 đính kèm Thông tư này). đ) Bảng tính toán lãi suất tiền vay ngân hàng mua lúa, gạo tạm trữ đề nghị được hỗ trợ (theo biểu mẫu số 3 đính kèm Thông tư này). Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định trên, trong vòng 10 ngày làm việc, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ và làm thủ tục hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp. 3. Nguyên tắc tiếp nhận hồ sơ và cấp phát kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp: a) Đối với Tổng công ty Lương thực miền Nam: - Bộ Tài chính tiếp nhận bộ hồ sơ tổng hợp của Tổng công ty Lương thực miền Nam (không tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty). Việc thẩm định hồ sơ hỗ trợ lãi suất được thực hiện một lần sau khi kết thúc thời gian tạm trữ và cấp phát thông qua tài khoản của Tổng công ty. - Tổng công ty Lương thực miền Nam hướng dẫn các doanh nghiệp thành viên lập hồ sơ hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng và tổng hợp chung theo quy định tại điểm 2 Điều 2 của Thông tư này gửi Bộ Tài chính. Tổng công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đã tổng hợp. Sau khi nhận được kinh phí hỗ trợ do Bộ Tài chính cấp về tài khoản Tổng công ty, trong vòng 05 ngày làm việc Tổng công ty thực hiện cấp lại cho các doanh nghiệp thành viên. b) Đối với các doanh nghiệp khác: Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và hỗ trợ kinh phí thông qua tài khoản của doanh nghiệp. 4. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Hiệp hội Lương thực Việt Nam trong việc thực hiện mua lúa, gạo tạm trữ: a) Ủy ban nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Hiệp hội Lương thực Việt Nam giám sát để đảm bảo việc mua lúa, gạo tạm trữ và việc hỗ trợ lãi suất thực hiện theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. b) Ủy ban nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long chỉ đạo Sở Công Thương kiểm tra, xác nhận bảng kê nhập xuất, tồn kho lúa, gạo tạm trữ tại các kho đóng trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tạm trữ (kể cả trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở tại địa bàn tỉnh). c) Hiệp hội Lương thực Việt Nam chịu trách nhiệm phân bổ chỉ tiêu và kiểm tra việc tổ chức mua lúa, gạo tạm trữ cho các doanh nghiệp theo các nguyên tắc đã nêu tại Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 30/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, công văn số 160/BCT-XNK ngày 13/7/2010 và công văn số 7307/BCT-XNK ngày 21/7/2010 của Bộ Công Thương. 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện mua lúa, gạo tạm trữ: a) Thực hiện mua tạm trữ lúa, gạo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 30/6/2010 với sự giám sát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và Hiệp hội Lương thực Việt Nam. b) Chịu trách nhiệm về tính xác thực của việc nhập, xuất, tồn kho lúa, gạo tạm trữ và hợp đồng tín dụng để mua lúa, gạo tạm trữ, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo tại hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất. c) Lưu giữ hồ sơ, chứng từ nhập, xuất, vay vốn của ngân hàng và mở sổ sách theo dõi hạch toán riêng việc thu mua tạm trữ lúa, gạo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 30/6/2010. d) Chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh đối với việc mua lúa, gạo tạm trữ. đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định về tài chính, kế toán trong thực hiện tạm trữ lúa, gạo. 6. Hạch toán khoản hỗ trợ: Khoản hỗ trợ lãi tiền vay ngân hàng từ ngân sách nhà nước đối với số lúa, gạo thu mua tạm trữ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được hạch toán vào khoản thu nhập khác và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/6/2010. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để có hướng dẫn xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2830/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi 4 (bốn) thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang đã được công bố tại Quyết định số 2830/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. Nội dung sửa đổi: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng ………………………… 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng chuyên môn đã được cấp; - Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp. 9. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình; - Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện. Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: … Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng …………………………….. 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 đến thời điểm xin nâng hạng); - Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện; 9. Giấy chứng nhận tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. Đề nghị được nâng kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thành kỹ sư định giá xây dựng hạng 1. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. | 2,091 |
131,650 | <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 12 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng ……………………………….. 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Số chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng đã được cấp: 9. Lý do xin cấp lại: Đề nghị được cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng:…. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Trong những năm qua, thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ tỉnh Nghệ An đã triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn. Việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thông qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đã tạo điều kiện cho nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí. Hoạt động của các cơ quan nhà nước đảm bảo được tính công khai, minh bạch và có hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông của một số ít Sở, ngành cấp tỉnh còn chậm. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một số cơ quan nhà nước trên địa bàn của tỉnh hoạt động có chiều hướng không đúng thực chất, có nơi còn hình thức: Cơ sở vật chất thiếu thốn; thủ tục hành chính công khai không đầy đủ; bố trí cán bộ, công chức trực tại bộ phận một cửa để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp chưa thường xuyên; một số cơ quan, đơn vị đã trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính tại phòng chuyên môn; tổ chức, công dân khi giao dịch với cơ quan nhà nước đã phải đi lại khá nhiều lần, đến nhiều đầu mối khá phiền hà; việc xử lý công việc của các phòng, ban liên quan còn chậm trễ. Để đáp ứng yêu cầu giải quyết công việc của nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh kịp thời, thuận lợi, giảm phiền hà, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Đối với các Sở, ngành cấp tỉnh được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong năm 2010 Giao Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành chỉ đạo thực hiện một số nội dung công việc sau: a) Căn cứ quy định về thời hạn thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Quyết định số 6888/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2010 để xây dựng hoặc chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện theo đúng kế hoạch. b) Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về con người, cơ sở vật chất, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông sau khi có quyết định phê duyệt đề án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đối với các đơn vị đã thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông a) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tập trung chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau: - Bố trí cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu làm việc của cán bộ, công chức và giải quyết công việc cho nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp. Trong đó, phòng làm việc phải được cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới, bố trí nơi thuận lợi, đảm bảo đủ diện tích; đảm bảo các trang thiết bị cần thiết như: Máy vi tính, máy in, bàn ghế làm việc của cán bộ, công chức, ghế ngồi chờ của tổ chức, công dân; tủ đựng tài liệu, điện thoại, máy fax, máy photo copy, quạt mát hoặc máy điều hòa nhiệt độ, hệ thống bảng để niêm yết công khai các thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Kiện toàn lại nhân sự của bộ phận một cửa, một cửa liên thông, sắp xếp bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực, trình độ chuyên môn, có tác phong, đạo đức tốt làm việc tại bộ phận để thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức, công dân, doanh nghiệp; - Sửa đổi, bổ sung các quy định về hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên thông, về quản lý cán bộ, công chức; các quy định về trình tự tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ, trả kết quả và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận, các cơ quan có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính. - Bổ sung các lĩnh vực công việc thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Công khai đầy đủ các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực giải quyết công việc thông qua cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp biết thực hiện đồng thời theo dõi, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước; của cán bộ, công chức nhà nước. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Tiếp nhận và giải quyết ngay, sau đó trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp đối với các loại công việc giải quyết trong ngày làm việc. Tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; chủ trì, phối hợp với bộ phận chức năng có liên quan giải quyết hồ sơ, sau đó trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho nhân dân, doanh nghiệp đối với các loại công việc có thời gian giải quyết trên 01 ngày. Thực hiện đúng các quy định về thu phí, lệ phí (nếu có). Mở sổ theo dõi, cập nhật đầy đủ, cụ thể việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức, công dân, doanh nghiệp. - Thực hiện tốt các mối quan hệ phối hợp giữa các phòng, ban, bộ phận và các cơ quan liên quan trong việc tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ sơ và trả kết quả cho nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp theo đúng quy định về nội dung và thời hạn giải quyết công việc. - Các cá nhân, bộ phận liên quan thường xuyên làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của bộ phận; của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức có hành vi tiêu cực, gây nhũng nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính; xử lý công việc chậm trễ trong giải quyết công việc của nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp. - Thực hiện đầy đủ chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cán bộ, công chức, viên chức: - Tuyệt đối chấp hành sự phân công của cơ quan, đơn vị khi được bố trí làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về việc tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ sơ và trả kết quả cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp. - Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử và đạo đức khi thi hành công vụ. Khi làm việc cán bộ, công chức, viên chức nhận và trả hồ sơ phải đeo thẻ công chức; có thái độ niềm nở, tận tình giải thích, hướng dẫn khi công dân, tổ chức, doanh nghiệp có yêu cầu. 3. Giám đốc Sở Nội vụ: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị này của các ngành, địa phương và các đơn vị trên địa bàn tỉnh; tổng hợp các báo cáo định kỳ của các ngành, địa phương, đơn vị để báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (Qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/10/2010. Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thông tin rộng rãi trên báo và trên sóng Phát thanh Truyền hình để nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2006/QĐ-UBND NGÀY 31/5/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHUYÊN VIÊN CHƯƠNG TRÌNH XOÁ ĐÓI, GIẢM NGHÈO VÀ VIỆC LÀM TỈNH BÌNH PHƯỚC, GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo và việc làm tỉnh) tại Tờ trình số 869/TTr-BCĐGNVL ngày 31/8/2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ đạo và Tổ chuyên viên Chương trình xoá đói, giảm nghèo và việc làm tỉnh Bình Phước, giai đoạn 2006 - 2010. Lý do: Hình thức Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh không còn phù hợp với Quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập Ban chỉ đạo và Tổ chuyên viên Chương trình xoá đói, giảm nghèo và việc làm tỉnh theo đúng quy định. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. | 2,071 |
131,651 | Quyết định này, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng (sau đây gọi tắt là cai nghiện tại gia đình, cộng đồng) và trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng. 2. Nghị định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, người nghiện ma túy và gia đình người nghiện ma túy. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cộng đồng là một đơn vị dân cư được xác định theo phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. 2. Xác định nghiện ma túy là các hoạt động chuyên môn về y tế do cơ quan y tế có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Cai nghiện ma túy là việc áp dụng các hoạt động điều trị, tư vấn, học tập, lao động, rèn luyện nhằm giúp cho người nghiện ma túy phục hồi về sức khỏe, nhận thức, tâm lý và hành vi, nhân cách để trở về tình trạng bình thường. 4. Quy trình cai nghiện ma túy là tổng hợp các phương pháp, biện pháp được thực hiện theo một trình tự, thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và áp dụng thống nhất trong các hình thức cai nghiện ma túy nhằm cắt cơn nghiện, phục hồi sức khỏe, hành vi, nhân cách, khả năng học tập, lao động để nâng cao năng lực tái hòa nhập cộng đồng và phòng, chống tái nghiện cho người nghiện ma túy. Điều 3. Độ tuổi, thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng 1. Hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng áp dụng đối với người nghiện ma túy từ đủ mười hai tuổi trở lên. 2. Thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng từ sáu tháng đến mười hai tháng, tính từ ngày ký quyết định cai nghiện tại gia đình, quyết định cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng 1. Nhà nước khuyến khích người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện; tổ chức, hỗ trợ cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 2. Gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm tham gia, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức hoạt động cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Điều 5. Tổ công tác cai nghiện ma túy 1. Tổ công tác cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Tổ công tác) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, giải thể; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức các hoạt động cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 2. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể về thành lập, giải thể, xây dựng quy chế làm việc của Tổ công tác. 3. Thành phần Tổ công tác gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ trưởng. Các thành viên gồm: cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội, công an, cán bộ y tế cấp xã; đại diện khu dân cư (tổ dân phố, trưởng thôn, xóm, ấp, bản), đại diện Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận; người có chuyên môn về y tế, về cai nghiện ma túy, người tự nguyện tham gia công tác cai nghiện. Căn cứ vào số lượng người nghiện ma túy, tình hình thực tiễn của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định số lượng thành viên Tổ công tác và chỉ định Thường trực Tổ công tác theo hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 4. Tổ trưởng Tổ công tác chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Tổ trưởng căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan mà họ là thành viên để phân công công việc cho phù hợp. 5. Thành viên Tổ công tác được hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí khi tham gia công tác quản lý, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện ma túy. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về mức chi hỗ trợ kinh phí cho cán bộ Tổ công tác khi tham gia công tác quản lý, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện ma túy. 6. Nhiệm vụ của Tổ công tác: a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận khai báo và đăng ký cai nghiện; xây dựng kế hoạch cai nghiện; lập hồ sơ, tổ chức các hoạt động cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. b) Phối hợp với Tổ dân cư nơi người nghiện ma túy cư trú xem xét, đánh giá về tình trạng nghiện, hoàn cảnh gia đình, nhân thân của người nghiện ma túy để lập kế hoạch cai nghiện tại gia đình và cộng đồng cho phù hợp. c) Hướng dẫn người nghiện ma túy và gia đình hoặc người giám hộ thực hiện kế hoạch cai nghiện; hàng tháng nhận xét, đánh giá việc thực hiện và lưu hồ sơ của người cai nghiện. d) Hướng dẫn gia đình có người nghiện ma túy hoặc người giám hộ theo dõi, quản lý, chăm sóc, giúp đỡ người cai nghiện tham gia các hoạt động xã hội để thay đổi hành vi, nhân cách và nâng cao năng lực tái hòa nhập cộng đồng. đ) Tư vấn giúp đỡ người nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện; tổ chức các hoạt động phục hồi chức năng, sức khỏe, khả năng học tập và lao động sản xuất. Điều 6. Nghiêm cấm các hành vi sau 1. Không khai báo về tình trạng nghiện ma túy của bản thân. 2. Không đăng ký hình thức cai nghiện khi đã nghiện ma túy. 3. Chống lại hoặc cản trở việc thực hiện các quy định về cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 4. Xâm phạm thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. 5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện các hoạt động cai nghiện ma túy trái pháp luật. Điều 7. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng 1. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện tại gia đình, cai nghiện tại cộng đồng từ các nguồn sau: a) Ngân sách địa phương; b) Ngân sách trung ương bố trí thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy; c) Đóng góp của cá nhân, gia đình người cai nghiện ma túy; d) Huy động từ nguồn ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; 2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ các nội dung chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng như sau: a) Đối với hình thức tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình: - Hỗ trợ một lần tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật; - Lập, xét duyệt hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện. b) Đối với hình thức cai nghiện ma túy tại cộng đồng: - Hỗ trợ một lần tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật; - Chi đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho cơ sở điều trị cắt cơn; - Chi hoạt động thường xuyên của cơ sở điều trị cắt cơn; - Chi lập, xét duyệt hồ sơ cai nghiện. c) Chi hỗ trợ kinh phí cho cán bộ Tổ công tác khi tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện. Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, THỦ TỤC TỰ NGUYỆN CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, TỰ NGUYỆN CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG MỤC 1. ĐỐI TƯỢNG, THỦ TỤC TỰ NGUYỆN CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH Điều 8. Đối tượng tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình Đối tượng cai nghiện tại gia đình là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự giác khai báo và tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình. Điều 9. Đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình 1. Người nghiện ma túy hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên có trách nhiệm đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Tổ công tác giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình. 2. Hồ sơ đăng ký gồm: a) Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Nội dung đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma túy; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình; b) Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy; c) Kế hoạch cai nghiện cá nhân của người nghiện ma túy. Điều 10. Xem xét áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình 1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, Tổ công tác có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình. 2. Quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người cai nghiện; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng, thời hạn áp dụng, ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình được giao quản lý, giúp đỡ người cai nghiện. | 2,108 |
131,652 | 3. Quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình được gửi cho cá nhân và gia đình người cai nghiện, Tổ trưởng Tổ công tác và Tổ trưởng Tổ dân cư nơi người nghiện ma túy cư trú. Điều 11. Tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình Người nghiện ma túy, gia đình người nghiện ma túy phối hợp với Tổ công tác xây dựng kế hoạch cai nghiện cá nhân và thực hiện các hoạt động cai nghiện cho người tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình theo quy định tại Chương III Nghị định này. MỤC 2. ĐỐI TƯỢNG, THỦ TỤC TỰ NGUYỆN CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG Điều 12. Đối tượng tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng 1. Đối tượng tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự nguyện đăng ký cai nghiện nhưng không có điều kiện điều trị cắt cơn tại gia đình. 2. Người nghiện ma túy hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên có trách nhiệm tự giác khai báo và đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 13. Hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng 1. Hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng gồm: a) Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma túy; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại cộng đồng; b) Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy; 2. Tổ công tác cai nghiện có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng. Điều 14. Xem xét quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng 1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi nhận được Hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng, Tổ công tác có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, lập danh sách đối tượng tự nguyện cai nghiện và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng. 3. Quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người cai nghiện; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng, thời hạn áp dụng, ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình được giao quản lý, giúp đỡ người cai nghiện. Điều 15. Tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Tổ công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động cai nghiện cho người tự nguyện cai nghiện ma túy tại cộng đồng theo quy định tại Chương III Nghị định này. MỤC 3. ĐỐI TƯỢNG, THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG Điều 16. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng 1. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng là người nghiện ma túy cư trú tại cộng đồng nhưng không tự giác khai báo và không tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình hoặc cộng đồng. 2. Không áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng đối với các trường hợp sau: a) Người nghiện ma túy đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; b) Người nghiện ma túy thuộc diện bị đưa vào cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; c) Người nghiện ma túy đang bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy. Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng 1. Trưởng Công an xã hoặc tương đương chủ trì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng gửi Tổ công tác. 2. Hồ sơ gồm: a) Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy; b) Biên bản hoặc các tài liệu xác nhận tình trạng nghiện ma túy; c) Văn bản của Trưởng Công an xã hoặc tương đương đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng. Điều 18. Trách nhiệm, thời hạn thẩm tra hồ sơ 1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, văn bản đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của Trưởng Công an xã hoặc tương đương, Tổ công tác có trách nhiệm chuẩn bị tổ chức phiên họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ. 2. Phiên họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng phải có ít nhất các thành viên sau tham dự: cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Công an, cán bộ Y tế, đại diện Mặt trận Tổ quốc cấp xã và trưởng thôn (hoặc tổ trưởng Tổ dân phố) nơi người nghiện cư trú. 3. Tổ công tác xem xét và biểu quyết đối với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc đa số. Trường hợp biểu quyết với số ý kiến bằng nhau thì phải ghi rõ vào biên bản phiên họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Biên bản phiên họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ của Tổ công tác phải ghi rõ ý kiến phát biểu của các thành viên tham dự. 4. Tổ trưởng Tổ công tác làm văn bản đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo Biên bản phiên họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ. Điều 19. Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng 1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng. 2. Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người cai nghiện; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng, thời hạn áp dụng, ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình được giao quản lý, giúp đỡ; quyền khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Người phải chấp hành quyết định nếu không tự giác chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành. Quyết định cai nghiện tại cộng đồng được gửi cho cá nhân và gia đình, người giám hộ của người cai nghiện, Tổ trưởng Tổ công tác và Tổ trưởng Tổ dân cư nơi người nghiện ma túy cư trú để quản lý, giúp đỡ người cai nghiện. Điều 20. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng 1. Các trường hợp được hoãn thi hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: a) Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện từ tuyến huyện trở lên; b) Phụ nữ đang có thai có chứng nhận của bệnh viện từ tuyến huyện trở lên hoặc phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới ba mươi sáu tháng tuổi. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quyết định của cơ sở y tế về thời gian điều trị, thời gian nuôi con nhỏ để quyết định thời hạn hoãn chấp hành quyết định. Khi hết thời hạn hoãn chấp hành ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú thì các đối tượng trên phải tiếp tục thi hành quyết định. Trường hợp không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Các trường hợp được miễn thi hành quyết định: a) Đang mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên; b) Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định mà người đó tự nguyện cai nghiện, không còn sử dụng ma túy có Giấy xác nhận đã hoàn thành thời gian tự nguyện cai nghiện. 3. Thủ tục hoãn, miễn thi hành quyết định: a) Người phải chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng phải làm đơn đề nghị hoãn, miễn (kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hoãn, miễn, tự nguyện cai nghiện) gửi Tổ trưởng Tổ công tác; b) Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tổ trưởng Tổ công tác xem xét, thẩm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ trưởng Tổ công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định. Điều 21. Tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Tổ công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động cai nghiện cho người bị bắt buộc cai nghiện ma túy tại cộng đồng theo quy định tại Chương III Nghị định này. Chương 3. TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG Điều 22. Khám sức khỏe, phân loại người nghiện ma túy 1. Cơ sở y tế cấp xã, bác sĩ điều trị cắt cơn (đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình) có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe ban đầu, làm hồ sơ bệnh án (theo Mẫu do Bộ Y tế ban hành) cho người cai nghiện ma túy; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn. 2. Căn cứ vào bệnh án, các kết quả xét nghiệm, cán bộ điều trị phân loại người cai nghiện theo loại ma túy sử dụng, tình trạng sức khỏe để xây dựng kế hoạch điều trị, cai nghiện phù hợp với từng người. Điều 23. Điều trị cắt cơn, giải độc 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng cơ sở vật chất hiện có tại địa phương để tổ chức điều trị cắt cơn nghiện ma túy tại cộng đồng. Đối với những xã có số đối tượng nghiện ít, không cần thiết hoặc không có điều kiện thành lập Cơ sở điều trị cắt cơn riêng biệt, thì liên kết với các xã khác hoặc kết hợp với Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, các cơ sở khác được phép điều trị cắt cơn trong khu vực để tổ chức điều trị cắt cơn cho người nghiện ma túy. | 2,097 |
131,653 | Trường hợp không có cơ sở vật chất để tổ chức Cơ sở điều trị cắt cơn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xây dựng Cơ sở điều trị cắt cơn nghiện ma túy phù hợp với nhu cầu, khả năng của địa phương. 2. Cơ sở điều trị cắt cơn phải thực hiện các biện pháp phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của pháp luật. 3. Việc điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng phải do y, bác sỹ được đào tạo, tập huấn về điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy và được Sở Y tế cấp tỉnh cấp chứng chỉ; áp dụng đúng bài thuốc, phác đồ điều trị cắt cơn cai nghiện ma túy do Bộ Y tế ban hành. 4. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định điều kiện, tiêu chuẩn của cơ sở điều trị cắt cơn; hướng dẫn thực hiện công tác phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trong cơ sở điều trị cắt cơn. Điều 24. Quản lý, giám sát người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng 1. Người nghiện ma túy sau khi hoàn thành giai đoạn điều trị cắt cơn được lập sổ theo dõi diễn biến hành vi, tâm lý và đưa trở về quản lý tại gia đình 2. Tổ công tác phân công cán bộ hỗ trợ giúp đỡ người nghiện ma túy trong việc thực hiện kế hoạch cai nghiện; phối hợp với gia đình, các tổ chức đoàn thể nơi người nghiện ma túy cư trú để quản lý, giám sát và hỗ trợ người cai nghiện. 3. Cán bộ Tổ công tác được phân công hỗ trợ phải có kế hoạch, biện pháp quản lý, giáo dục, tư vấn người cai nghiện trong suốt thời gian cai nghiện, bảo đảm cho người cai nghiện thực hiện đúng và đủ quy trình cai nghiện; hàng tháng báo cáo với Tổ trưởng Tổ công tác về việc thực hiện kế hoạch cai nghiện của người cai nghiện. Điều 25. Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách 1. Trong thời gian cai nghiện, Tổ công tác có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện liệu pháp tâm lý tập thể, liệu pháp tâm lý nhóm; tổ chức học tập về pháp luật, đạo đức, tác phong, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm, tự tin nhằm phục hồi toàn diện về nhân cách, sức khỏe, tâm lý cho người cai nghiện; b) Tổ chức hoạt động tư vấn, giúp đỡ người nghiện ma túy sửa đổi hành vi, nhân cách; từng bước từ bỏ ma túy; phòng, chống tái nghiện; giúp họ định hướng đúng trong tương lai; c) Tổ chức cho người cai nghiện tham gia các hoạt động lao động trị liệu nhằm giúp họ hiểu được giá trị của lao động; tổ chức các hoạt động thể thao, giải trí. 2. Hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách và lao động trị liệu phải được thực hiện xen kẽ trong suốt thời gian cai nghiện. Điều 26. Dạy nghề, tạo việc làm cho người cai nghiện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ sở dạy nghề của địa phương để tổ chức truyền nghề, dạy nghề và tạo việc làm cho người cai nghiện. 2. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp xã theo điều kiện, khả năng của doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận người cai nghiện ma túy để tổ chức truyền nghề, dạy nghề và tạo việc làm cho người cai nghiện. Điều 27. Đánh giá kết quả cai nghiện tại gia đình, cộng đồng 1. Trong thời gian cai nghiện theo quyết định, Tổ công tác tổ chức xét nghiệm chất ma túy đột xuất hoặc định kỳ; phối hợp với Tổ trưởng Tổ dân cư và gia đình, người giám hộ đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch cai nghiện. Căn cứ vào kết quả xét nghiệm, quá trình theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch cai nghiện cá nhân của người nghiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp “Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng”. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công an hướng dẫn đánh giá kết quả cai nghiện và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. Điều 28. Trách nhiệm của người nghiện ma túy, gia đình người nghiện ma túy 1. Người nghiện ma túy có trách nhiệm: a) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia lao động, học tập, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, quy ước của thôn, làng, ấp, bản, đơn vị dân cư nơi mình cư trú; b) Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về chuyên môn, kế hoạch cai nghiện cá nhân; c) Hàng tháng phải báo cáo với người được phân công trực tiếp giúp đỡ về tình hình điều trị, cai nghiện, kết quả và sự tiến bộ của mình; d) Phải có mặt khi Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu; nếu vắng mặt mà không có lý do chính đáng, thì Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập đến trụ sở Ủy ban nhân dân yêu cầu làm kiểm điểm về hành vi vi phạm đó; đ) Đóng góp chi phí cai nghiện theo quy định. 2. Gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm: a) Chăm sóc, quản lý, theo dõi, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn người nghiện ma túy sử dụng trái phép chất ma túy hoặc có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội; b) Phối hợp với Tổ công tác, cán bộ Tổ công tác được phân công giúp đỡ người cai nghiện trong việc hỗ trợ, giúp đỡ người nghiện ma túy thực hiện kế hoạch cai nghiện, xóa bỏ mặc cảm, quyết tâm cai nghiện, tái hòa nhập cộng đồng. Điều 29. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng 1. Đối với người tự nguyện cai nghiện ma túy: hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật. 2. Đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc: hỗ trợ tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy, tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật. Điều 30. Những quy định về đi lại, thay đổi nơi cư trú đối với người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng 1. Trong thời gian cai nghiện tại gia đình, cai nghiện tại cộng đồng, khi tình trạng sức khoẻ đã phục hồi, người cai nghiện có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng, trừ trường hợp đang trong giai đoạn cắt cơn, giải độc. Mỗi lần vắng mặt không được quá ba mươi ngày, số thời gian vắng mặt không được vượt quá một phần hai tổng số thời gian cai nghiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và phải tuân theo quy định sau đây: a) Trong trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú đến hai mươi ngày, thì phải báo cáo Trưởng Công an cấp xã. b) Trong trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú từ trên hai mươi ngày thì phải làm đơn xin phép ghi rõ lý do, thời gian và nơi đến kèm theo ý kiến của Tổ trưởng Tổ công tác và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đồng ý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người cai nghiện cư trú phải gửi văn bản đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ đến lưu trú để phối hợp theo dõi, quản lý và hỗ trợ người cai nghiện; c) Người cai nghiện có trách nhiệm báo cáo Trưởng Công an cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình đến lưu trú biết. Khi hết thời hạn lưu trú, phải có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về thời hạn lưu trú và việc chấp hành pháp luật tại nơi đến lưu trú. 2. Thời gian người cai nghiện vắng mặt tại nơi cư trú được tính vào thời hạn chấp hành quyết định, nếu người đó không vi phạm pháp luật tại địa phương nơi đến lưu trú; nếu có vi phạm hoặc vắng mặt mà không báo cáo hoặc không được sự đồng ý của Trưởng Công an cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú thì thời gian vắng mặt không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định. 3. Trong trường hợp vì các lý do chính đáng như thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, đi học, có việc làm ổn định hoặc các lý do chính đáng khác mà tạm trú ở địa phương khác, thì người cai nghiện phải làm đơn đề nghị có ý kiến của Tổ trưởng Tổ công tác gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người cai nghiện cư trú xem xét, giải quyết: a) Trường hợp người cai nghiện thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm văn bản đề nghị và gửi toàn bộ hồ sơ của người cai nghiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó sẽ đến cư trú để tiếp tục quản lý, giáo dục; b) Trường hợp người cai nghiện đi học, có việc làm ổn định hoặc các lý do chính đáng mà tạm trú ở địa phương khác, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó lưu trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc để tiếp tục quản lý, giúp đỡ họ. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG Điều 31. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm 1. Thực hiện quản lý nhà nước về công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng. 2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 3. Định kỳ kiểm tra, thanh tra, báo cáo, thống kê việc triển khai thực hiện công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy. 4. Ban hành thống nhất mẫu kế hoạch cai nghiện cá nhân, đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện, sơ yếu lý lịch, quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình, quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng theo quy định tại Chương II Nghị định này. | 2,031 |
131,654 | Điều 32. Bộ Y tế có trách nhiệm 1. Hướng dẫn, chỉ đạo y tế cấp xã xét nghiệm tìm chất ma túy, lập hồ sơ, bệnh án người nghiện ma túy, xác định người nghiện ma túy, chế độ điều trị, cắt cơn cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 2. Chỉ đạo cơ quan y tế cấp huyện tổ chức tập huấn, hỗ trợ cán bộ, chuyên môn kỹ thuật cho việc tổ chức điều trị cắt cơn, cấp cứu cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. Điều 33. Bộ Công an có trách nhiệm 1. Hướng dẫn, chỉ đạo Công an xã, phường, thị trấn phối hợp với cán bộ Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thu thập tài liệu, thẩm tra, lập hồ sơ người nghiện ma túy để tổ chức cai nghiện; bảo vệ an ninh trật tự trong quá trình thực hiện các hoạt động cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. 2. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính trong việc thanh tra, kiểm tra, thống kê các hoạt động cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Điều 34. Bộ Tài chính có trách nhiệm Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn nghiện ma túy đối với những người thuộc hộ nghèo, người chưa thành niên, gia đình chính sách theo quy định của pháp luật. Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm 1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức điều tra, thống kê, phân loại người nghiện ma túy, xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của địa phương; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch cai nghiện tại gia đình, cộng đồng của địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phân công trách nhiệm cụ thể trong việc tổ chức các hoạt động cai nghiện; theo dõi, động viên giúp đỡ người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. 3. Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã xây dựng kế hoạch, tạo điều kiện cho những người đã cai nghiện tìm kiếm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện ma túy. 4. Kiểm tra, thanh tra công tác tổ chức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng ở địa phương. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác cai nghiện ma túy. Điều 36. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm 1. Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của địa phương; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy. 2. Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch tổ chức cai nghiện; căn cứ vào tình hình, số lượng người nghiện ma túy tại địa phương để chỉ đạo việc điều trị cắt cơn tại các cụm xã có số lượng người nghiện ít; tạo điều kiện cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện ma túy. 3. Kiểm tra, thanh tra công tác tổ chức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng ở địa phương. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác cai nghiện ma túy. Điều 37. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm 1. Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và tổ chức triển khai các hoạt động cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 2. Chỉ đạo Tổ công tác thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, quản lý, giáo dục người tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; thành lập các câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động xã hội khác nhằm giúp người cai nghiện ma túy phục hồi sức khoẻ, nhân cách và hòa nhập cộng đồng. 3. Tạo điều kiện cho người đã cai nghiện được học nghề, tìm việc làm, vay vốn, sản xuất, kinh doanh và tiếp cận với các dịch vụ y tế, xã hội, phòng, chống tái nghiện ma túy; huy động các tổ chức, cá nhân giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho người đã cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng. 4. Kiểm tra, thanh tra công tác tổ chức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng ở địa phương. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác cai nghiện ma túy. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2010. Nghị định này thay thế Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. Điều 39. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Y tế và Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ HÀNG NĂM CỦA TỈNH THANH HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 09/6/2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ KH&CN và bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số: 391/TTr-SKHCN ngày 06/8/2010 về việc đề nghị ban hành văn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc xác định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ hàng năm của tỉnh Thanh Hóa”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số: 356/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành “Quy định về việc xác định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ hàng năm của tỉnh Thanh Hóa”. Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ, thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ HÀNG NĂM CỦA TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3170 /2010/ QĐ-UBND ngày 09/9 /2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng với việc xác định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh hàng năm, bao gồm các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án ứng dụng kỹ thuật tiến bộ đã được khẳng định, các thành tựu khoa học, công nghệ (KH,CN) vào sản xuất và đời sống phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Yêu cầu đối với việc xác định các nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh 1. Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết các vấn đề cấp thiết cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các nhiệm vụ thuộc các Chương trình khoa học, công nghệ trọng điểm của tỉnh. 2. Các đề tài, dự án khoa học công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm (từ đây gọi chung là nhiệm vụ khoa học, công nghệ) cấp tỉnh khác không thuộc các chương trình trọng điểm đã được xác định, phải giải quyết được các vấn đề quan trọng, bức xúc, cấp bách của ngành hoặc liên ngành, có địa chỉ áp dụng rõ ràng, phải đảm bảo tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến và tính khả thi. 3. Kết quả nghiên cứu phải có khả năng ứng dụng rộng rãi vào thực tiễn sản xuất và đời sống, tạo ra hiệu quả rõ ràng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Điều 3. Nguồn đề xuất các nhiệm vụ KH,CN 1. Yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh trên cơ sở chiến lược phát triển của KH,CN và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Đề xuất của các ngành, các cấp những nhiệm vụ KH,CN bức xúc phục vụ phát triển ngành, liên ngành vượt quá khả năng của ngành có khả năng ảnh hưởng lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Đề xuất của các tổ chức KH,CN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học nhằm đáp ứng các nhu cầu sản xuất và đời sống ứng dụng KH,CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 4. Đề xuất từ hoạt động hợp tác Quốc tế. Là các đề xuất của các đối tác nước ngoài, của các đơn vị, tổ chức liên doanh với nước ngoài nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với các quy định của pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 4. Căn cứ và các điều kiện đề xuất các nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh A. Dự án sản xuất thử nghiệm (SXTN) 1. Căn cứ: Dự án SXTN có xuất xứ từ một trong 3 nguồn sau: a) Kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đã được Hội đồng Khoa học Công nghệ (KHCN) các cấp đánh giá và kiến nghị áp dụng; b) Sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm KHCN được giải thưởng KHCN; c) Kết quả KHCN từ nước ngoài đã được các tổ chức thẩm quyền thẩm định, công nhận. 2. Điều kiện: Dự án SXTN phải đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau: a) Được thị trường chấp nhận hoặc có thị trường tiêu thụ sản phẩm. b) Kinh phí thực hiện dự án SXTN chủ yếu do các tổ chức chủ trì dự án đảm nhiệm. Mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH không quá 30% tổng mức đầu tư cần thiết cho dự án (không bao gồm trang thiết bị nhà xưởng đã có) B. Dự án ứng dụng và triển khai công nghệ (từ đây gọi là dự án KHCN) 1. Căn cứ: | 2,060 |
131,655 | Dự án KHCN có xuất xứ từ một trong 3 nguồn sau: a) Các thành tựu khoa học công nghệ, các tiến bộ kỹ thuật (TBKT) đã phổ biến áp dụng vào sản xuất có hiệu quả; b) Các công nghệ tạo ra sản phẩm mới, cần phải hoàn thiện quy trình, cải tiến một số khâu để nâng cao trình độ công nghệ (trong đó bao gồm cả các nhiệm vụ được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Điều 8, Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ); c) Các công nghệ tiên tiến, kết quả nghiên cứu, sáng chế, giải pháp hữu ích đã áp dụng thành công ở nơi khác có điều kiện phù hợp với địa phương nhưng chưa triển khai tại địa phương. 2. Điều kiện: Dự án KHCN phải đáp ứng đồng thời 4 điều kiện sau: a) Có mục tiêu hoặc đơn đặt hàng rõ ràng, để giải quyết một số nội dung cụ thể xuất phát từ một trong các căn cứ trên hoặc tạo ra các sản phẩm mới hoặc hoàn thiện quy trình nhằm khu vực hóa một công nghệ mới (sản xuất thử quy mô nhỏ); có địa chỉ áp dụng và khả năng ứng dụng rộng. b) Có lực lượng triển khai, có cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng được các nội dung dự án. c) Được thị trường chấp nhận hoặc có thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án. d) Nguồn kinh phí thực hiện dự án KHCN chủ yếu do các tổ chức chủ trì dự án đảm nhiệm. Mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH không quá 30% tổng mức đầu tư cần thiết cho dự án (không bao gồm tư liệu sản xuất, trang thiết bị nhà xưởng đã có). Điều 5. Tiêu chuẩn xác định nhiệm vụ KH,CN 1. Tiêu chuẩn xác định đề tài nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ 1.1. Phù hợp với mục tiêu của các Chương trình trọng điểm của tỉnh 1.2. Sự cần thiết phải thực hiện đề tài: - Có ý nghĩa thực tiễn: Trực tiếp hoặc góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống, tác động to lớn, ảnh hưởng lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Có ý nghĩa khoa học: Có tính mới, tính tiên tiến về công nghệ. 1.3. Có tính khả thi (sự phù hợp về thời gian nghiên cứu, khả năng đáp ứng kinh phí, năng lực khoa học trong nước, hoặc công nghệ chuyển giao từ nước ngoài có thể thực hiện được). 2. Tiêu chuẩn xác định dự án SXTN, dự án KHCN 2.1. Phù hợp với mục tiêu của các Chương trình trọng điểm của tỉnh 2.2. Sự cần thiết phải thực hiện đề tài: - Nhiệm vụ đề xuất phù hợp với hướng các công nghệ ưu tiên và công nghệ phục vụ phát triển các ngành kinh tế quan trọng. - Tạo ra công nghệ (quy trình, thiết bị, chuyển giao bí quyết, sáng chế, giải pháp...) cho các sản phẩm mới, có chất lượng và tính cạnh tranh cao, chuyển giao được cho sản xuất; - Có hiệu quả kinh tế xã hội: tạo thêm việc làm, tận dụng, tiết kiệm nguồn tài nguyên và nhân lực, bảo vệ môi trường.... 2.3. Có tính khả thi: - Có căn cứ khoa học: có xuất xứ rõ ràng như quy định tại Điều 4. - Có thị trường cho sản phẩm, hoặc sản phẩm được thị trường chấp nhận. - Phù hợp về thời gian thực hiện triển khai ứng dụng, khả năng đáp ứng kinh phí, năng lực khoa học trong nước, hoặc công nghệ chuyển giao từ nước ngoài có thể thực hiện được. Chương II TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 6. Tổng hợp sơ bộ danh mục nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn các đơn vị, cá nhân đề xuất và tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ từ các nguồn được quy định ở Điều 3, theo mẫu phiếu thống nhất ( Phiếu ĐX ĐT-A; Phiếu ĐXDA-A), số lượng Hồ sơ: 01 bộ (bản chính); Danh mục tổng hợp sơ bộ các nhiệm vụ khoa học công nghệ theo biểu (B1-THĐX-A) làm tài liệu cung cấp cho Hội đồng KHCN của tỉnh xác định các nhiệm vụ KHCN. Điều 7. Xác định danh mục các nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh Mỗi đề tài, dự án cấp tỉnh đều phải được tư vấn xác định qua 2 bước: Bước 1: Xác định Danh mục các nhiệm vụ KHCN do Hội đồng KHCN tỉnh thực hiện; Bước 2: Xác định Đề cương tóm tắt các nhiệm vụ KHCN do Hội đồng KHCN chuyên ngành thực hiện; Bước 1: Xác định danh mục các nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh 1. Thành lập Hội đồng KH,CN cấp tỉnh tư vấn xác định nhiệm vụ Hội đồng Khoa học - Công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng khoa học tỉnh) do Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh và thành viên theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học tỉnh (Quyết định số: 2480/QĐ-CT ngày 04/8/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) đồng thời là Hội đồng tư vấn xác định Danh mục nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh hàng năm. Thành viên của Hội đồng là các nhà khoa học, cán bộ khoa học có uy tín và trình độ chuyên môn cao, các nhà doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách am hiểu lĩnh vực cần tư vấn. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh thành lập một số Hội đồng KHCN theo chuyên ngành để tư vấn xác định danh mục các nhiệm vụ thực hiện trong năm kế hoạch. Hội đồng có ½ thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách, tổ chức sản xuất kinh doanh có liên quan và ½ là các nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong các lĩnh vực chuyên môn của chuyên ngành. 2. Nhiệm vụ của Hội đồng: a) Hội đồng xem xét phân tích Danh mục tổng hợp sơ bộ các nhiệm vụ KHCN do Sở KH&CN cung cấp theo các điều kiện và tiêu chuẩn được quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này. Trong quá trình làm việc, Hội đồng có thể đề xuất nhiệm vụ mới, sửa đổi, bổ sung, làm rõ, chính xác đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, nội dung và sản phẩm nêu trong danh mục. Hội đồng thảo luận về những đề tài, dự án SXTN, dự án KHCN đủ tiêu chuẩn cần triển khai ở cấp tỉnh và xác định các nhiệm vụ đề nghị giải quyết cấp nhà nước, cấp ngành và các nhiệm vụ không đủ tiêu chuẩn, không triển khai thực hiện. b) Hội đồng bỏ phiếu để xếp các nhiệm vụ KHCN theo 4 loại: - Đề nghị thực hiện; - Đề nghị Không thực hiện; - Đề nghị giải quyết cấp Nhà nước; - Đề nghị các ngành giải quyết; c) Hội đồng bỏ phiếu xác định mức ưu tiên thực hiện ( hai mức: A ưu tiên hơn B) 3. Tài liệu làm việc của Hội đồng: + Bản “Quy định về việc xác định các nhiệm vụ khoa học công nghệ hàng năm của tỉnh Thanh Hóa” do UBND tỉnh ban hành và bản “ Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và công nghệ cấp tỉnh” do Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành. + Các tài liệu chuyên môn (nếu có); + Các Đề án được tỉnh phê duyệt có liên quan (nếu có); + Danh mục sơ bộ do Sở KHCN cung cấp; + Các tài liệu thông tin khác: sở hữu công nghiệp, các kết quả nghiên cứu liên quan.....(nếu có) 4. Kết quả làm việc của Hội đồng: Kết quả làm việc của Hội đồng là Danh mục các nhiệm vụ được xác định cho kế hoạch hoạt động KHCN của tỉnh đã được làm rõ là Đề tài, Dự án KHCN hay Dự án SXTN. Sở KH&CN lập Danh mục các nhiệm vụ được xác định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Bước 2: Xác định đề cương tóm tắt của từng nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh Đề cương tóm tắt của các nhiệm vụ KHCN là yêu cầu cơ bản, là đơn đặt hàng của tỉnh đối với vấn đề cần nghiên cứu giải quyết. 1. Thành lập Hội đồng KHCN chuyên ngành: Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập các Hội đồng KHCN chuyên ngành cấp tỉnh (gọi tắt là hội đồng chuyên ngành) để tư vấn xác định đề cương tóm tắt các nhiệm vụ đã được Hội đồng Khoa học tỉnh xác định. Hội đồng KHCN chuyên ngành gồm các nhà khoa học, các cán bộ, chuyên gia am hiểu về các nội dung, nhiệm vụ cần giải quyết để xác định đề cương tóm tắt các nhiệm vụ KHCN được xác định. Mỗi Hội đồng có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thư ký và các ủy viên (Sở KH&CN cử các chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng). Trong trường hợp cần thiết, hội đồng có thể mời các chuyên gia am hiểu về các lĩnh vực chuyên môn sâu làm tư vấn. 2. Nhiệm vụ của HĐKH chuyên ngành Hội đồng có nhiệm vụ xác định đề cương tóm tắt cho từng nhiệm vụ KHCN, gồm các yếu tố sau: - Tên nhiệm vụ; - Mục tiêu cần đạt - Kết quả, sản phẩm dự kiến, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (nếu có) Trong một số trường hợp cụ thể, Hội đồng có thể đề xuất các yếu tố như: - Nội dung nghiên cứu - Thời hạn thực hiện - Địa chỉ áp dụng - Kinh phí dự kiến 3. Tài liệu làm việc của HĐKH chuyên ngành Hội đồng được cung cấp các tài liệu như quy định tại khoản 3, bước 1, Điều 7 của quy định này. Danh mục các nhiệm vụ KHCN được cung cấp cho Hội đồng bước 2 là danh mục các nhiệm vụ đã được HĐKH tỉnh xác định. 4. Kết quả làm việc của HĐKH chuyên ngành: Kết quả làm việc của HĐKH chuyên ngành là các đề cương tóm tắt cho từng nhiệm vụ KHCN đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Điều 8. Phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh Căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng, Sở KH&CN lập Danh mục các nhiệm vụ được xác định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Vào tháng 12 hàng năm Sở KH&CN công bố Danh mục nhiệm vụ KHCN được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đăng tải trên Website của Sở. Sở KH&CN tổ chức xác định đề cương tóm tắt cho từng nhiệm vụ được phê duyệt để thông báo tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tập hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC SƠ BỘ ĐỀ TÀI DỰ ÁN KHCN CẤP TỈNH NĂM...... (Mẫu kèm theo Quyết định số: 3170 /2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Chương trình 1:............................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương trình 2:............................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phiếu ĐXĐT-A PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHCN NĂM...... (Mẫu kèm theo Quyết định số: 3170 /2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) | 2,114 |
131,656 | <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phiếu ĐXDA-A PHIẾU ĐỀ XUẤT DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM (SXTN), DỰ ÁN NTMN, Dự án dự án KHCN năm ....... (Mẫu kèm theo Quyết định số: 3170 /2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII; Căn cứ Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai trên phạm vi toàn quốc và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, gồm: 1. Ông Hoàng Trung Hải, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban. 2. Ông Phạm Khôi Nguyên, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Phó Trưởng ban. 3. Ông Nguyễn Mạnh Hiển, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy viên thường trực. 4. Các ủy viên gồm: a) Mời đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tham gia Ban Chỉ đạo. b) Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thứ trưởng các Bộ: Tư pháp, Nội vụ, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường lập danh sách ủy viên Ban Chỉ đạo do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 1. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất việc triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên phạm vi toàn quốc. 2. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003. 3. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Chỉ đạo việc xây dựng dự án sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 theo yêu cầu của Bộ Chính trị và Quốc hội. Điều 3. Giúp việc Ban Chỉ đạo 1. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo có Văn phòng thường trực và Tổ chuyên gia liên ngành do Trưởng ban quyết định thành lập. Tổ chuyên gia liên ngành có thành viên là các công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ; mời một cán bộ của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tham gia Tổ chuyên gia liên ngành. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo quy định quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo và các cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường lập danh sách thành viên Tổ chuyên gia liên ngành do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử. Điều 4. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo 1. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân đối với lĩnh vực công tác được giao và tuân thủ các quy định tại Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng ban quyết định. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban sử dụng con dấu của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Văn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo đặt tại trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường; trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên gia liên ngành thực hiện theo quy định hiện hành. 4. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên ngành và Văn phòng thường trực được hưởng phụ cấp làm việc kiêm nhiệm theo chế độ hiện hành. 5. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp và bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các nguồn vốn hỗ trợ khác. Điều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các ông, bà có tên tại Điều 1 Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Thống nhất việc triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên phạm vi toàn quốc theo yêu cầu của Chỉ thị số 1315/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 theo nội dung được phân công bảo đảm đúng thời gian. 3. Tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả thi hành Luật Đất đai năm 2003, xây dựng báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ. 4. Chỉ đạo việc sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội theo đúng tiến độ. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG A. Chỉ đạo việc tổng kết thi hành Luật Đất đai 1. Thành lập các Đoàn công tác đi khảo sát nắm tình hình tại các địa phương. - Quyết định thành lập 5 Đoàn công tác gồm các thành viên Ban Chỉ đạo là Trưởng đoàn, thành viên là cán bộ, chuyên gia của các Bộ, ngành liên quan để thực hiện việc đôn đốc, khảo sát tại 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho 5 khu vực (Trung du và miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng ven biển miền Trung, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long); đại diện vùng đô thị, nông thôn và miền núi. - Các Đoàn công tác khảo sát tình hình thi hành Luật Đất đai thông qua hình thức làm việc trực tiếp với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan tài nguyên và môi trường, các cơ quan quản lý khác có liên quan đến quản lý đất đai ở địa phương. - Thời gian khảo sát tại địa phương trong tháng 9 và tháng 10 năm 2010; các đoàn công tác báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản (gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp) trước ngày 15 tháng 12 năm 2010. 2. Đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc tổng kết thi hành Luật Đất đai. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Văn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo có trách nhiệm: - Đôn đốc các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (làm việc trực tiếp hoặc thông qua công văn, điện thoại, fax, thư điện tử…); - Thay mặt Ban Chỉ đạo giải quyết các vướng mắc khi có phản ánh của các Bộ, ngành và địa phương về công tác tổng kết thi hành Luật Đất đai. 3. Chỉ đạo các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo thay mặt Ban Chỉ đạo đôn đốc các địa phương tổng kết và hoàn thiện báo cáo tổng kết về thi hành Luật Đất đai và gửi Báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. 4. Xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai - Thông qua báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai; thời gian trong tháng 02 năm 2011. - Chỉ đạo việc hoàn thiện Báo cáo tổng kết về thi hành Luật Đất đai trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. B. Chỉ đạo việc sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 1. Thông qua kế hoạch và tiến độ xây dựng Luật Đất đai sửa đổi do Bộ Tài nguyên và Môi trường lập. 2. Chỉ đạo xây dựng nội dung dự thảo Luật Đất đai sửa đổi. 3. Chỉ đạo việc lấy ý kiến từ các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 4. Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự án Luật Đất đai sửa đổi. 5. Phối hợp với các Ủy ban có liên quan của Quốc hội trong quá trình xây dựng Dự án Luật sửa đổi. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện việc tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, nếu có vướng mắc phát sinh, Trưởng Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, giải quyết kịp thời./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐIỀU 20 NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2009/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 25 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 71/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 giữa Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết Điều 20 Nghị định số 71/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch như sau: | 2,168 |
131,657 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về danh mục các loại phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, trang phục, phù hiệu và biển hiệu phục vụ cho công tác thanh tra của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên cao cấp, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên thuộc hệ thống Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2. Cán bộ, công chức làm công tác Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Điều 3. Danh mục phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật 1. Tên phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật: a) Máy ảnh; b) Thiết bị đo ánh sáng; c) Thiết bị đo âm thanh; d) Máy quay phim ( Camera); đ) Máy vi tính có kết nối internet, máy tính xách tay, máy in; e) Tivi, đầu đĩa; g) Máy ghi âm; h) Điện thoại di động; i) Máy bộ đàm; k) Máy Fax; l) Máy Photocoppy; m) Thiết bị đo độ PH, lượng Clo dư trong nước bể bơi; n) Máy định vị GPS; o) Xe ô tô, mô tô chuyên dùng; p) Thiết bị kiểm tra nhanh nước thải; q) Thiết bị đo độ bụi không khí; r) Công cụ hỗ trợ (theo hướng dẫn của Bộ Công an). 2. Ngoài phương tiện, trang thiết bị quy định ở khoản 1, tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương và sự phát triển của khoa học, công nghệ từng giai đoạn, Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch được trang bị các loại phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật khác (xe ô tô có thang làm việc trên cao, dụng cụ đo độ dài từ 50m trở lên...) cho phù hợp công tác thanh tra, kiểm tra. Điều 4. Kinh phí mua sắm phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật 1. Kinh phí mua sắm phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch do ngân sách nhà nước cấp và nguồn kinh phí khác của cơ quan Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách và Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC-TTCP ngày 04 tháng 01 năm 2008 giữa Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước. 2. Việc mua sắm, quản lý, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách. Điều 5. Trang phục 1. Trang phục quy định tại Thông tư này bao gồm: quần áo thu đông, áo măng-tô, quần áo xuân hè, áo sơ-mi dài tay, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, caravat, quần, áo mưa, cặp tài liệu, mũ mềm, ve áo. 2. Niên hạn sử dụng trang phục được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Mục II Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước. 3. Chất liệu trang phục phải đảm bảo chất lượng cao, bền. Điều 6. Quy cách, màu sắc trang phục nam 1. Áo thu đông, (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này); a) Chất liệu: Vải Tuyt xi b) Màu sắc: Nâu tây c) Kiểu dáng: Áo ký giả dài tay, cổ 2 ve, 2 túi hộp ốp ngoài ngực có nắp, bên dưới 2 túi hộp có nắp, giữa túi áo li súp nổi, áo có bốn khuy, tay 2 mang, có đường may gân cách cửa tay 10cm, vai áo có quai để cài cấp hiệu. Thân sau xẻ giữa 15cm. 2. Quần thu đông, quần xuân hè, (theo Mẫu số 07, 08, 09 và 10 ban hành kèm theo Thông tư này: a) Chất liệu: Vải Tuyt xi b) Màu sắc: Nâu tây c) Kiểu dáng: Quần ống đứng, thân trước có 2 li, có hai túi chéo ở hai bên sườn, thân sau 1 túi bổ cơi. 3. Áo sơ-mi dài tay, (theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này): a) Chất liệu: Vải thô b) Màu sắc: Cà phê sữa c) Kiểu dáng: Áo dài tay cổ Đức, hai túi ngực có nắp li súp, măng-séc 6cm bổ thép tay, thân sau cắt cầu vai 2 ly 2 bên, gấu áo bằng. 4. Áo xuân hè, (theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này): a) Chất liệu: Vải thô b) Màu sắc: Cà phê sữa c) Kiểu dáng: Áo sơ-mi ngắn tay, cổ cứng 2 ve, hai túi ngực có nắp, ly súp 2,5cm, thân sau có cầu vai, 2 li, gấu áo bằng. 5. Áo măng-tô, (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này): a) Chất liệu: Vải Tuyt xi b) Màu sắc: Nâu tây c) Kiểu dáng: Áo cổ hai ve, thân trước có cầu ngực, có từ 3 đến 4 khuy tuỳ theo chiều cao của người mặc, 2 túi chéo bổ cơi 3cm. Thân sau cắt cầu vai, bổ giữa, xẻ sau, tay 2 mang, có đai lưng giữa thân áo 4,5cm. Vai áo có quai để cài cấp hiệu, phù hiệu trên ve áo. Áo dựng lót toàn thân. Điều 7. Quy cách, màu sắc trang phục nữ 1. Áo thu đông, (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này): a) Chất liệu: Vải Tuyt xi b) Màu sắc: Nâu tây c) Kiểu dáng: Áo cổ hai ve, có 4 khuy, túi bổ cơi có nắp, tay 2 mang, thân sau xẻ giữa 15cm. 2. Quần thu đông, quần xuân hè, (theo Mẫu số 07, 08, 09 và 10 ban hành kèm theo Thông tư này): a) Chất liệu: Vải Tuyt xi, b) Màu sắc: Nâu tây c) Kiểu dáng: Quần ống đứng, thân trước có 1 li, có hai túi chéo ở hai bên sườn. Trường hợp làm việc tại văn phòng có thể mặc váy ngắn, được thiết kế thống nhất, kiểu dáng xuông, xẻ sau, có lót, phù hợp với áo. Chất liệu vải, màu sắc giống quần. 3. Áo sơ-mi dài tay, (theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này): a) Chất liệu: Vải thô b) Màu sắc: Cà phê sữa c) Kiểu dáng: Áo tay dài cổ Đức, măng-séc 6cm, 2 túi ngực có nắp, li súp 2,5cm. 4. Áo xuân hè, (theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này): a) Chất liệu: Vải thô b) Màu sắc: Cà phê sữa c) Kiểu dáng: Áo sơ-mi ngắn tay, có đắp cửa tay 3cm, thân trước bảy mảnh, cổ 2 ve, 4 khuy, 2 túi dưới có nắp, diễu nối, thân sau bổ giữa lưng không xẻ. 5. Áo măng-tô, (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này): a) Chất liệu: Vải Tuyt xi b) Màu sắc: Nâu tây c) Kiểu dáng: Áo cổ hai ve, thân trước có cầu ngực, có từ 3 đến 4 khuy tuỳ theo chiều cao của người mặc, 2 túi chéo bổ cơi 3cm. Thân sau cắt cầu vai, bổ giữa, xẻ sau, tay 2 mang, có đai lưng giữa thân áo 4,5cm. Vai áo có quai để cài cấp hiệu, có phù hiệu trên ve áo. Áo dựng lót toàn thân. Điều 8. Các trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ 1. Caravat: a) Chất liệu: Vải Tuyt xi b) Màu sắc: Nâu tây c) Kiểu dáng: Caravat có độ dài rộng vừa phải, kiểu thắt sẵn. 2. Mũ mềm, (theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này): a) Chất liệu: Vải Tuyt xi b) Màu sắc: Nâu tây c) Kiểu dáng: Mũ có lưỡi trai rời bằng nhựa màu đen bóng, đỉnh mũ hình ô-van theo số đo của đầu; 2 điểm cuối của lưỡi trai có dây viền cùng màu 1,2cm, hai đầu dây được đính bằng hai cúc bọc; phía trước cầu mũ có đục ôzê chính giữa gắn phù hiệu; hai bên thành mũ có đục ba ôzê; lót trong theo màu vải. 3. Ve áo (theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này): Hình bình hành, mầu vàng nhạt, ở giữa có phù hiệu của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 4. Thắt lưng da: Mặt đồng hình chữ nhật, ở giữa dập ngôi sao nổi trong vòng tròn có đường kính 2cm, dây da màu sẫm. 5. Giầy da: Giầy da nam màu đen, đế cao 3cm, buộc dây, thấp cổ. Giầy da nữ màu đen, đế cao 5cm, buộc dây, thấp cổ. 6. Dép quai hậu: Dép quai hậu nam làm bằng da, mầu đen, đế cao 3cm, có chốt cài. Dép quai hậu nữ làm bằng da, màu sẫm ánh tím, đế cao 5cm, có chốt cài. 7. Bít tất: Màu xanh rêu nhạt, chất liệu dệt kim co dãn. 8. Quần, áo mưa: Áo màu cỏ úa, có mũ buộc dây, choàng rộng qua đầu gối; quần chun ống đứng cùng màu với áo. 9. Cặp tài liệu: Cặp tài liệu làm bằng da, màu đen, có khoá số, dây đeo. Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch khi làm việc trong văn phòng được phép mặc thường phục. Đối với Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố phía nam có thể chuyển đổi áo thu đông thành áo xuân hè để phù hợp với điều kiện thời tiết. Điều 9. Phù hiệu 1. Phù hiệu của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch là biểu tượng của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch (còn gọi là Lô-gô) (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Phù hiệu làm bằng kim loại, hình tròn, bằng đồng mạ màu vàng. 3. Phù hiệu sử dụng để: gắn trên mũ mềm đường kính 29mm (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này); gắn trên ve áo đường kính 20 mm (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo thông tư này); gắn trên tay áo đường kính 35 mm (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) và in trên biển hiệu (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 10. Biển hiệu 1. Biển hiệu của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) dùng để đeo ở trên ngực áo bên trái khi làm nhiệm vụ. 2. Biển hiệu được in trên giấy cứng, hình chữ nhật, có kích thước chiều dài là 85 mm, chiều rộng là 55 mm. Phần trên của biển hiệu: góc bên trái là biểu tượng của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch, tiếp đến là dòng chữ in hoa: BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (đối với Thanh tra Bộ) hoặc SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (đối với Thanh tra Sở). Phần dưới của biển hiệu: phía bên trái là ảnh cỡ (2x3)cm của người mang biển hiệu; phía bên phải có 3 dòng chữ in: - Họ và tên người mang biển hiệu; - Chức danh của người mang biển hiệu; - Mã số quản lý cán bộ, công chức. Điều 11. Quản lý và sử dụng trang phục, phù hiệu, biển hiệu 1. Việc quản lý, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, biển hiệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước. 2. Người được cấp trang phục phải sử dụng khi thi hành công vụ hoặc vào ngày lễ, ngày truyền thống và có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản. Trường hợp bị hư hỏng, mất có lý do khách quan thì được cấp bổ sung. Trường hợp hư hỏng, mất không có lý do chính đáng thì cá nhân phải tự may sắm đảm bảo yêu cầu trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ. | 2,157 |
131,658 | Nghiêm cấm sử dụng trang phục không đúng mục đích, để vụ lợi. 3. Trường hợp thuyên chuyển công tác, nghỉ chế độ hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi; nếu đã hết thời hạn mà chưa được cấp phát thì không được cấp phát. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Những đối tượng đã được cấp trang phục theo các quy định trước đây được sử dụng đến hết niên hạn. Khi trang bị mới phải tuân thủ các quy định của Thông tư này. 2. Hàng năm, Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí để mua phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, trang phục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 13. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2010. Bãi bỏ Quyết định số 21/2007/QĐ-BVHTT ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá-Thông tin về việc ban hành danh mục phương tiện, trang thiết bị của Thanh tra Văn hoá-Thông tin. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Thanh tra Bộ) để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020; Căn cứ Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 04/6/2010 của UBND tỉnh về việc kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1232/SKHĐT-CN ngày 16/8/2010 về việc trình duyệt Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh đến năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2015 (Có Phụ lục danh mục dự án đính kèm). Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Ban quản lý các Khu công nghiệp Tỉnh và các cơ quan liên quan, căn cứ Danh mục dự án được phê duyệt, tổ chức kêu gọi các nhà đầu tư tham gia nghiên cứu và thực hiện các dự án theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp Tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 09 tháng 09 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 11 về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực III và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Nghiệp vụ 4 trực thuộc Kiểm toán Nhà nước khu vực III để giúp Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực III thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực III có trách nhiệm xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nghiệp vụ 4 trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét cho ý kiến trước khi ký ban hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực III, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 2246/QĐ-UB ngày 26/6/2001 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch tổng thể cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2000-2010; Căn cứ Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thành lập Hội đồng thẩm định Dự án quy hoạch tổng thể cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015; Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định Dự án quy hoạch tổng thể cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi tại Tờ trình số 894/TTr-HĐTĐ ngày 18/6/2010 về việc đề nghị phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015, với nội dung sau: 1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2015. 2. Địa điểm: Toàn tỉnh Quảng Ngãi 3. Quy mô: Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường cho các vùng nông thôn trong tỉnh Quảng Ngãi. 4. Mục tiêu của dự án: Quy hoạch đến năm 2015: a) Năm 2008 – 2010: - 75% dân số nông thôn trong tỉnh sử dụng nước sạch. - 50% số hộ nông thôn trong tỉnh có nhà tiêu hợp vệ sinh. - 55% số hộ nông thôn chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh. b) Năm 2011 – 2015: - 85% dân số trách nhiệm trong tỉnh sử dụng nước sạch. - 70% số hộ nông thôn trong tỉnh có nhà tiêu hợp vệ sinh. - 70% số hộ nông thôn chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh. 5. Tổng hợp kinh phí: a) Tổng kinh phí: 598.700 triệu đồng. - Kinh phí xây dựng các công trình cấp nước sạch: 213.174 triệu đồng. - Kinh phí xây dựng các công trình vệ sinh môi trường: 368.080 triệu đồng. - Kinh phí đào tạo và truyền thông, …: 17.446 triệu đồng. b) Nguồn vốn đầu tư: Tổng số: 598.700 triệu đồng - Ngân sách Trung ương: 56.000 triệu đồng. - Ngân sách tỉnh: 30.446 triệu đồng. - Hỗ trợ Quốc tế: 25.000 triệu đồng - Doanh nghiệp, tư nhân, hợp tác xã …: 21.000 triệu đồng. - Nhân dân đóng góp: 466.254 triệu đồng. 6. Phân kỳ đầu tư: a) Giai đoạn I (2008 – 2010): * Tổng kinh phí: 227.052 triệu đồng. * Trong đó: - Cấp nước sạch: 76.566 triệu đồng. - Vệ sinh môi trường: 145.486 triệu đồng. + Hố xí hợp vệ sinh: 108.393 triệu đồng + Chuồng trại chăn nuôi: 37.093 triệu đồng. - Cho đào tạo, truyền thông: 5.000 triệu đồng b) Giai đoạn II (2010-2015): * Tổng kinh phí: 371.648 triệu đồng. * Trong đó: - Cấp nước sạch: 136.608 triệu đồng - Vệ sinh môi trường: 222.593 triệu đồng. + Hố xí hợp vệ sinh: 138.317 triệu đồng. + Chuồng trại chăn nuôi: 84.276 triệu đồng. - Cho đào tạo, truyền thông: 12.446 triệu đồng. 7. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch: a) Giải pháp về giáo dục, truyền thông: - Nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. - Phổ biến các kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước sinh hoạt, xây dựng các công trình vệ sinh môi trường. - Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ các chương trình cấp nước và vệ sinh môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững. b) Giải pháp về vốn: - Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình xóa đói, giảm nghèo, Chương trình định canh, định cư … - Nguồn vốn viện trợ Quốc tế: Đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động tìm kiếm các nhà tài trợ, tăng cường quan hệ với các Bộ, Ngành trung ương và Văn phòng Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn để tiếp nhận thông tin, chuẩn bị các dự án từ nguồn ODA thích hợp. - Nguồn vốn dân: Việc đóng góp của nhân dân thông qua huy động bằng nhiều nguồn lực: bằng tiền, giá trị sức lao động … để xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. | 2,093 |
131,659 | c) Giải pháp về đào tạo: - Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành có hiệu quả các công trình. - Đào tạo cần kết hợp giữa đào tạo tập trung ở các trường chuyên nghiệp với tập huấn ngắn hạn. d) Giải pháp về chính sách: - Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan ở cấp tỉnh, huyện đối với việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành. - Củng cố bộ máy quản lý việc cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh, ở huyện và ở xã nhằm tăng cường công tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện. 8. Thời gian thực hiện dự án: 2008 – 2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện a) UBND các huyện, thành phố: Quản lý, triển khai, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện đúng quy hoạch đã được phê duyệt. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tổ chức bàn giao, công khai quy hoạch và kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh, tham mưu đề xuất thực hiện các dự án ưu tiên trong vùng quy hoạch theo định hướng của tỉnh và ngành. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch của các địa phương đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung quy hoạch và các quy định hiện hành của nhà nước có liên quan. - Theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy hoạch ở các địa phương và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định hiện hành. - Chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác giá trị, khối lượng thực hiện lập quy hoạch được nghiệm thu, thanh quyết toán. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THIẾT KẾ QUY HOẠCH, ĐIỀU TRA CƠ BẢN MỞ MỚI NĂM 2011 VÀ PHÂN GIAO NHIỆM VỤ QUẢN LÝ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch ngành Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 2239/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý điều tra cơ bản ngành Nông nghiệp và PTNT; Xét đề xuất danh mục các dự án Thiết kế quy hoạch và Điều tra cơ bản mở mới năm 2011 của các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục các dự án Thiết kế quy hoạch và Điều tra cơ bản mở mới trong kế hoạch năm 2011 và phân giao nhiệm vụ quản lý cho các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ như phụ lục kèm theo. Điều 2. Các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ là đơn vị quản lý dự án, thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Đề cương- Dự toán và quản lý quá trình thực hiện dự án theo đúng quy định về quản lý quy hoạch và điều tra cơ bản ngành Nông nghiệp và PTNT. Giao Vụ Kế hoạch, Vụ tài chính tổng hợp, cân đối bố trí vốn kế hoạch năm 2011 cho các dự án được phê duyệt Đề cương- Dự toán trước ngày 31 tháng 10 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Tổng cục, Cục thuộc Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN MỞ MỚI NĂM 2011 ( Kèm theo Quyết định số 2418 /QĐ-BNN-KH ngày 09 tháng 9 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: DANH MỤC DỰ ÁN THIẾT KẾ QUY HOẠCH MỞ MỚI NĂM 2011 ( Kèm theo Quyết định số 2418 /QĐ- BNN-KH ngày 09 tháng 9 năm 2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THÀNH PHỐ NHA TRANG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 25/5/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa V/v phê duyệt chương trình phát tiển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ các Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 28/8/2008 và số 2093/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 của UBND tỉnh V/v cho phép tiến hành lập đề án tổ chức và phát triển giao thông đường bộ TP Nha Trang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025. Căn cứ Thông báo số 413/TB-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh V/v Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp thông qua đề án tổ chức và phát triển giao thông đường bộ TP Nha Trang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025. Xét đề nghị của UBND TP Nha Trang tại Tờ trình số 2606/TTr-UBND ngày 02/7/2010 V/v đề nghị phê duyệt đề án tổ chức và phát triển giao thông đường bộ TP Nha Trang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1713/SGTVT-GT ngày 20/8/2010 của Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án tổ chức và phát triển giao thông đường bộ TP Nha Trang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đề án: Tổ chức và phát triển giao thông đường bộ thành phố Nha Trang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025. 2. Tổ chức tư vấn lập đề án: Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và tư vấn kỹ thuật nền móng công trình – Đại học Đà Nẵng. 3. Chủ nhiệm lập đề án : Tiến sỹ Phan Cao Thọ. 4. Mục tiêu đề án: (Theo Quyết định 2156/QĐ-UBND ngày 28/8/2008 của UBND tỉnh). - Xác định hệ thống giao thông tĩnh: Vị trí các bãi đỗ xe, bến xe. - Xác định hệ thống hoạt động mạng lưới giao thông đường bộ: Phân luồng xe, phân làn, biển báo, hệ thống tín hiệu, xác định các tuyến giao thông công cộng (vận tải khách công cộng). - Đề xuất xây dựng cơ sở hạ tầng: Phát triển các trục giao thông quan trọng, xử lý các nút giao thông không đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan đô thị... - Đề xuất xã hội hóa về giao thông công cộng, bãi đậu xe... 5. Thời gian thực hiện đề án: 2010- 2025. 6. Tổng vốn đầu tư thực hiện đề án: 1.496.669 triệu đồng. 7. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ, vốn hỗ trợ của nước ngoài, vốn của các tổ chức, vốn huy động của nhân dân, vốn khác... 8. Nội dung chính của đề án: - Đề xuất các hình thức tổ chức giao thông trên các tuyến đường phố, bao gồm: Các giải pháp phân làn trên một số trục chính ở TP Nha Trang; tổ chức giao thông phân luồng cho các tuyến đường trong thành phố; giao thông cho người đi bộ; khai thác vỉa hè ở TP Nha Trang... - Đề xuất các giải pháp tổ chức và điều khiển giao thông cho hệ thống các nút giao thông. - Đề xuất xây dựng Trung tâm điều khiển giao thông thành phố Nha Trang. - Xác định và định hướng vị trí các bãi đỗ xe, bến xe, các làn dừng xe trên các tuyến đường trục. - Quy hoạch mạng lưới giao thông công cộng thành phố Nha Trang. - Định hướng phát triển hệ thống đường trục và đường vành đai. - Định hướng phát triển hệ thống nút giao nhau lập thể, hệ thống giao thông trên cao và giao thông ngầm. - Lập bản đồ du lịch thành phố Nha Trang. - Chính sách và kế hoạch thực hiện. Những nội dung lưu ý: - Về giao thông một chiều đường Ngô Gia Tự và đường Nguyễn Trãi; giao thông hai chiều trên đường Phan Bội Châu (đoạn trước khu vực Chợ Đầm) trước mắt vẫn giữ nguyên như hiện nay. Về lâu dài UBND TP Nha Trang xem xét tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh lại cho phù hợp tình hình thực tế. - Về Quy hoạch hệ thống vận tải khách công cộng, thực hiện theo Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006 đến năm 2010, định hướng đến năm năm 2020 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 34/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007. - Không làm cầu vượt cho người đi bộ băng qua đường Trần Phú, nghiên cứu xây dựng các hầm chui tại những vị trí thích hợp để đảm bảo mỹ quan đô thị. Điều 2. Phân công thực hiện 1. Giao UBND TP Nha Trang tổ chức triển khai thực hiện đề án. Quá trình triển khai thực hiện tiếp tục lấy ý kiến của các Sở, ban ngành liên quan để có sự thống nhất và phù hợp tình hình thực tế. 2. Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý đề án theo chức năng của ngành theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND TP Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001; | 2,065 |
131,660 | Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/2/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chúc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 28/8/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ TP Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1094/TTr-SNV ngày 09/8/2010 về việc thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ TP Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội trên cơ sở hợp nhất phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ thành phố trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật. Trụ sở Chi cục Văn thư - Lưu trữ đặt tại số 20, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội: 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của thành phố”; d) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của thành phố; đ) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của thành phố; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ; m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Nội vụ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của Thành phố: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của Thành phố; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế vào bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định; i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 3. Tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và 02 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của UBND Thành phố và pháp luật hiện hành. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm 05 phòng: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ; c) Phòng Thu thập - Chỉnh lý tài liệu; d) Phòng Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ; e) Phòng Bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ. 3. Biên chế Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ bao gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp nằm trong tổng biên chế hành chính và sự nghiệp của Sở Nội vụ được UBND thành phố giao hàng năm. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ Điểm g, k, khoản 2, Mục III của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 28/8/2008 của UBND Thành phố Hà Nội và thay thế Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 08/9/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập Trung tâm Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã trực thuộc; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 46-CT/TW CỦA BAN BÍ THƯ VỀ CHỐNG SỰ XÂM NHẬP CỦA CÁC SẢN PHẨM VĂN HOÁ ĐỘC HẠI GÂY HUỶ HOẠI ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI Ngày 27 tháng 7 năm 2010, Ban Bí thư ban hành Chỉ thị số 46-CT/TW về chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại gây huỷ hoại đạo đức xã hội. Nội dung Chỉ thị đánh giá những năm gần đây văn hoá có bước phát triển toàn diện, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu hưởng thụ văn hoá lành mạnh, đa dạng của nhân dân, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; hợp tác văn hoá với nước ngoài ngày càng mở rộng, nhiều sản phẩm văn hoá có giá trị của thế giới được tiếp thu, góp phần làm phong phú đời sống văn hoá của nhân dân ta. Tuy vậy, thời gian qua, nhiều sản phẩm văn hoá độc hại từ bên ngoài đã xâm nhập vào nước ta bằng nhiều con đường, tác động xấu đến tư tưởng, đạo đức, lối sống, tâm lý, hành vi của một bộ phận nhân dân, nhất là thanh thiếu niên; làm huỷ hoại, xói mòn nền tảng và những giá trị đạo đức tốt đẹp của dân tộc, tác hại lâu dài đến các thế hệ mai sau. Thực hiện Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Ban Bí thư, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện và xây dựng kế hoạch như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành cần nhận thức rõ tác hại của các loại văn hoá phẩm độc hại, tổ chức thực hiện nghiêm túc, các quy định để ngăn chặn và phê phán, bài trừ các sản phẩm văn hoá độc hại. Các cơ quan có trách nhiệm trong công tác tham mưu, quản lý phải tập trung rà soát các hoạt động văn hoá và kinh doạn hoạt động văn hoá công cộng, phát hiện, truy quét, triệt phá các sản phẩm văn hoá độc hại, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật và biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm. Kết hợp tuyên truyền vận động xã hội, khơi dậy tinh thần tự quản, tự kiểm tra, phòng ngừa, phát hiện của nhân dân, đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá cơ sở để chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các cơ quan, đơn vị trong ngành tổ chức phổ biến, quán triệt sâu, rộng Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Ban Bí thư, phải nghiêm túc thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ trong hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa; tổ chức kiểm điểm đánh giá lại công tác quản lý văn hóa phẩm, các biện pháp ngăn chặn và xử lý văn hóa phẩm độc hại trong những năm qua. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, các cơ quan có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp với cơ quan liên quan để quản lý chặt chẽ các hoạt động thuộc phạm vi tham mưu, quản lý của cơ quan mình. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - Vụ Pháp chế: Khẩn trương trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hóa; xây dựng văn bản trình cấp có thẩm quyền về quản lý trò chơi không trực tuyến ( không kết nối với mạng Internet, tên tiếng Anh là offline game ) được sao chép từ mạng Internet, in sang băng, đĩa, linh kiện, hoặc tích hợp vào đầu máy, thiết bị phát trò chơi điện tử lưu hành trên thị trường chứa nội dung chương trình trò chơi trực tuyến, game chơi mạng LAN nội bộ, máy chơi game PlayStation (PS) và được lưu trữ trong ổ cứng máy tính, USB có nội dung không lành mạnh, đồi trụy, gây dư luận không tốt trong nhân dân và xã hội. Tổ chức tập huấn cho cán bộ tham mưu, quản lý thuộc các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các Phòng Văn hoá, Thông tin cấp huyện để tổ chức thực hiện đúng các quy định của Nhà nước, tăng cường công tác quản lý, chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại tại các địa phương. | 2,051 |
131,661 | - Tổng cục Thể dục thể thao: Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao phẩm chất đạo đức, nhận thức cho cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài chống sự xâm nhập của văn hoá độc hại trong hoạt động thể dục, thể thao ở trong nước và nước ngoài; bài trừ các hành vi phi văn hoá trong cổ động hoạt động thể dục thể thao; chủ động hướng dẫn các cơ sở thể thao kiểm soát các hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá và có biện pháp ngăn chặn các sản phẩm văn hoá độc hại tại các cơ sở tổ chức các hoạt động này. - Tổng cục Du lịch: chủ động hướng dẫn các cơ sở lưu trú du lịch kiểm soát các hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá và có biện pháp ngăn chặn các sản phẩm văn hoá độc hại thâm nhập tại các cơ sở của mình. - Cục Điện ảnh, Cục Nghệ thuật biểu diễn: duyệt và kiểm soát chặt chẽ các loại phim nhựa, phim video, băng, đĩa ca nhạc, sân khấu, chương trình biểu diễn, ca nhạc, sân khấu, thời trang, không để các sản phẩm văn hoá độc hại xâm nhập vào nước ta. Chỉ đạo các đơn vị chức năng, tăng cường sản xuất, nhập khẩu, tạo thêm các sản phẩm văn hoá lành mạnh, có chất lượng nghệ thuật cao để phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hoá của các tầng lớp nhân dân. - Cục Văn hoá cơ sở: hướng dẫn các đơn vị tổ chức hoạt động văn hoá quần chúng, hoạt động biểu diễn tại các nhà hàng, khách sạn phải biểu diễn đúng nội dung các bài hát, bản nhạc đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở. - Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm: duyệt và kiểm soát chặt chẽ các hiện vật, tài liệu triển lãm trước khi cấp giấy phép triển lãm. - Văn phòng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: chỉ đạo Phòng Quản lý xuất nhập văn hoá phẩm kiểm soát chặt chẽ, phát hiện kịp thời ngăn chặn các loại văn hoá phẩm độc hại xâm nhập vào nước ta. - Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: chủ động tổ chức Thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thường xuyên phối hợp với Thanh tra sở Thông tin và Truyền thông, các phòng chức năng thuộc Công an cấp tỉnh truy quét các sản phẩm văn hoá độc hại, kiên quyết chuyển sang cơ quan Điều tra khởi tố các cá nhân, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá có hành vi vi phạm: tàng trữ, buôn bán, phổ biến các loại văn hoá phẩm có nội dung độc hại. - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: quản lý việc cấp phép phổ biến các sản phẩm văn hoá tại địa phương; chỉ đạo Thanh tra Sở phối hợp với lực lượng Công an, các cơ quan liên quan trên địa bàn tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh văn hoá phẩm, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm theo Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch yêu cầu các Tổng cục, Cục, Vụ, các tổ chức, đơn vị có liên quan, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kế hoạch để triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Ban Bí thư; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Thanh tra Bộ) để tổng hợp báo cáo Ban Bí thư./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH “QUY ĐỊNH TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH” Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 09/6/2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 16/8/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số: 391/TTr-SKHCN ngày 06/8/2010 về việc đề nghị ban hành các văn bản để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Quyết định này thay thế cho Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 14/02/2006 ban hành “Quy định về việc tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh” và Quyết định số 357/QĐ-UBND ngày 10/2/2006 “Ban hành quy định về phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn khoa học - công nghệ tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh”. Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ, thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BAN HÀNH “QUY ĐỊNH TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH” (Kèm theo Quyết định số: 31366 /2010/QĐ-UBND ngày 09 /9 / 2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này áp dụng đối với việc đánh giá hồ sơ để tuyển chọn, xét chọn các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là tuyển chọn, xét chọn). 2. Các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này bao gồm: Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (sau đây gọi tắt là đề tài KHXH&NV); đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ( sau đây gọi tắt là đề tài KHCN); dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây gọi là dự án SXTN), dự án ứng dụng khoa học và triển khai công nghệ (sau đây gọi tắt là dự án KHCN) thuộc các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm và các nhiệm vụ độc lập cấp tỉnh. Điều 2. Tuyển chọn, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN 1. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện các nhiệm vụ KHCN theo đặt hàng của tỉnh (có mục tiêu, nội dung, kết quả dự kiến đã xác định) thông qua việc xem xét, đánh giá các Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí nêu trong Quy định này. 2. Tuyển chọn được áp dụng cho nhiệm vụ KHCN có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia thực hiện. Điều 3. Xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN Xét chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ KHCN theo đặt hàng của tỉnh thông qua việc xem xét, đánh giá Hồ sơ do tổ chức, cá nhân có năng lực và điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị, trên cơ sở những yêu cầu, tiêu chí nêu trong Quy định này đối với các loại nhiệm vụ KHCN sau: 1. Nhiệm vụ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng. 2. Một số nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp bách. 3. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ mà nội dung chỉ có một tổ chức KHCN hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện. 4. Dự án SXTN. Điều 4. Nguyên tắc tuyển chọn, xét chọn 1. Việc tuyển chọn phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia. 2. Việc xét chọn được thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân dự kiến giao trực tiếp chủ trì các nhiệm vụ KHCN. 3. Việc tuyển chọn và xét chọn được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học, công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và thực hiện theo đúng quy trình, đảm bảo trung thực, khách quan, chính xác và công bằng. 4. Việc đánh giá Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn được tiến hành bằng cách chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể cho đề tài và dự án quy định tại điều 12, điều 13 và điều 14 của Quy định này. 5. Mỗi nhiệm vụ KHCN đưa ra tuyển chọn, xét chọn khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 điều 6 của Quy định này thì chỉ có 01 hồ sơ được đề nghị trúng tuyển. 6. Khuyến khích việc hợp tác thực hiện nhiệm vụ KHCN giữa các tổ chức, các cá nhân tham gia tuyển chọn nhằm huy động được tối đa nguồn lực để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ. 7. Việc tổ chức đánh giá hồ sơ tuyển chon, xét chọn phải thực hiện và hoàn thành trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ. Điều 5. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn 1. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KHCN có quyền tham gia tuyển chọn chủ trì nhiệm vụ KHCN. 2. Cá nhân đăng ký tuyển chọn làm chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: a) Có chuyên môn đào tạo phù hợp, trình độ đại học trở lên và đang hoạt động trong cùng chuyên ngành khoa học với nhiệm vụ KHCN trong 5 năm gần đây, tính từ thời điểm nộp hồ sơ. b) Là người đề xuất ý tưởng chính và chủ trì tổ chức xây dựng Thuyết minh nhiệm vụ KHCN. c) Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN. 3. Cá nhân không được tham gia đăng ký tuyển chọn, xét chọn chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh nếu đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ mà: | 2,051 |
131,662 | a) Đang chủ trì từ một (01) nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trở lên. b) Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi (nếu có), chưa thanh lý Hợp đồng. 4. Cá nhân không được tham gia tuyển chọn, xét chọn chủ trì các nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh trong thời gian hạn định như sau: a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN được đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh trở lên ở mức “Không đạt” và không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả; hoặc nhiệm vụ KHCN bị cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định đình chỉ trong quá trình thực hiện do sai phạm. Thời hạn không được tham gia tuyển chọn, xét chọn trong hai (02) năm, tính từ thời điểm có Kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh, Nhà nước, hoặc từ thời điểm có quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thực hiện nhiệm vụ. b) Vi phạm quy định hiện hành về đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trở lên trong việc nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở chậm so với thời hạn kết thúc Hợp đồng nghiên cứu từ sáu (06) tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ, sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét chọn trong thời gian tương ứng như sau: - Một (01) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu thực tế nếu nộp chậm từ sáu (06) tháng đến dưới 24 tháng; - Hai (02) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu thực tế nếu nộp chậm từ 24 tháng trở lên. 5. Xác nhận điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn: Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc xác nhận điều kiện tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều này khi mở hồ sơ. Điều 6. Điều kiện xem xét trúng tuyển 1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn được Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề nghị trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án theo quy định tại điểm 2.4.b.1 (đối với đề tài KHXH&NV), 2.4.b.2 (đối với đề tài KHCN) 2.4.b.3 (đối với dự án KHCN, dự án SXTN) thuộc khoản 2 Điều 16 của Quy định này . 2. Cá nhân trúng tuyển đồng thời từ 02 nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh trở lên, thì chỉ được lựa chọn chủ trì 01 nhiệm vụ. Chương II HỒ SƠ THAM GIA TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN Điều 7. Thông báo tuyển chọn, xét chọn Việc tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì các nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện như sau: 1. Thông báo việc tuyển chọn các nhiệm vụ KHCN được thực hiện trên Đài truyền hình Thanh Hoá, Báo Thanh Hoá, Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ (http://skhcn.thanhhoa.gov.vn ). 2. Các nhiệm vụ xét chọn, Dự án SXTN được thực hiện bằng phương thức gửi văn bản đến các tổ chức được giao trực tiếp chuẩn bị Hồ sơ. 3. Nội dung thông báo gồm: tên nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung, kết quả dự kiến cần đạt, hình thức thực hiện, thành phần, số lượng và thời gian nộp hồ sơ. Điều 8. Bộ Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn Thành phần hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn (sau đây gọi tắt là Hồ sơ) gồm những văn bản, tài liệu dưới đây: 1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án theo biểu mẫu quy định (Biểu B1 -1-ĐONTC); 2. Thuyết minh đề tài KHXH&NV theo mẫu B1 -2-TMDTXH; Thuyết minh đề tài KHCN theo mẫu B1-2-TMDTKHCN; Thuyết minh dự án KHCN, dự án SXTN theo mẫu B1-2-TMDA); 3. Tóm tắt hoạt động KH &CN của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án theo mẫu B1-3-LLTC; 4. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì và các cá nhân đăng ký thực hiện chính đề tài, dự án (theo danh sách kê khai tại mục 10 đối với đề tài xã hội nhân văn, mục 12 của thuyết minh đề tài KHCN, mục 11 của thuyết minh các dự án theo mẫu B1-4-LLCN; 5. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện đề tài, dự án (theo danh sách kê khai phối hợp nghiên cứu tại mục 9 của thuyết minh đề tài xã hội nhân văn, mục 11 của thuyết minh đề tài KHCN, mục 10 của thuyết minh Dự án KHCN, SXTN ) theo Biểu B1-5-PHNC. 6. Các văn bản chứng minh không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 5 của Quy định này-nếu có (bản sao Biên bản nghiệm thu của Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, chứng từ nộp kinh phí thu hồi,..). 7. Các văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ nguồn khác đối với dự án KHCN, SXTN. Mỗi văn bản trong bộ hồ sơ phải có dấu của tổ chức và chữ ký của cá nhân tương ứng như đã thể hiện trên từng biểu mẫu. 8. Bộ hồ sơ gửi đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn bao gồm: một (01) bộ hồ sơ gốc (ghi rõ ngoài bìa) và 14 bản sao bộ hồ sơ gốc hoặc bản chính, được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ như sau: - Tên đề tài hoặc dự án đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn . - Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện đề tài, dự án (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp). - Họ tên của cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện (làm chủ nhiệm) đề tài, dự án và danh sách những người tham gia chính thực hiện đề tài, dự án (chỉ ghi danh sách cá nhân đã có xác nhận tham gia phối hợp). - Danh mục tài liệu, văn bản có trong mỗi bộ hồ sơ. Điều 9. Nộp Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn 1. Nơi nhận hồ sơ: Theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Hình thức nộp hồ sơ: Gửi qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp. 3. Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo quy định của Sở Khoa học và Công nghệ. 4. Ngày chứng thực nhận Hồ sơ là ngày ghi ở dấu của Bưu điện (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu đến của cơ quan tiếp nhận Hồ sơ (trường hợp nộp trực tiếp). 5. Trong thời hạn quy định nộp Hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn có quyền rút Hồ sơ đã nộp để thay bằng Hồ sơ mới hoặc bổ sung Hồ sơ đã nộp. Việc thay Hồ sơ mới và bổ sung Hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của Hồ sơ. Chương III TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ Điều 10. Mở hồ sơ, tổ chức đánh giá 1. Đối với các nhiệm vụ KHCN tuyển chọn: Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức mở hồ sơ. Các tổ chức cá nhân được mời dự, chứng kiến lễ mở hồ sơ gồm: đại diện Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn và các cá nhân, tổ chức liên quan đại diện các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn. 2. Đối với các nhiệm vụ KHCN xét chọn: Sở Khoa học và Công nghệ nhận hồ sơ, mở hồ sơ và tổ chức đánh giá theo đúng quy định. 3. Hồ sơ hợp lệ là Hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5, Điều 8 và các khoản 3 và 5 Điều 9 của Quy định này. Đối với Dự án SXTN, ngoài những yêu cầu nêu trên, Hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn chỉ được coi là hợp lệ khi có các văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách sự nghiệp khoa học đạt ít nhất 70% tổng kinh phí đầu tư dự kiến cần thiết để triển khai. Chỉ hồ sơ hợp lệ mới được đưa vào xem xét, đánh giá. 4. Quá trình mở hồ sơ được ghi thành biên bản (theo Biểu B2-1-BBHSTC). Điều 11. Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, xét chọn cho các nhiệm vụ KHCN (sau đây gọi là Hội đồng) trên cơ sở đề xuất của Phòng chuyên môn. Mỗi Hội đồng chỉ thực hiện tư vấn cho một nhiệm vụ KHCN. 2. Hội đồng gồm từ 7 đến 9 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác. Thành phần của Hội đồng gồm: - 2/3 là các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học được giao tư vấn và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động gần đây trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn. - 1/3 là đại diện của các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách, bộ, ngành, tổng công ty, tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN. Các chuyên gia, đặc biệt là các uỷ viên phản biện, đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ tương ứng. 3. Cá nhân không tham gia Hội đồng trong các trường hợp sau: a) Cá nhân đăng ký chủ trì và tham gia thực hiện đề tài, dự án . b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án. Trong trường hợp cần thiết, thành viên Hội đồng có thể là cán bộ đang công tác tại tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án nhưng không quá 01 người và không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện. 4. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức các phiên họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn các nhiệm vụ KHCN và cử các thư ký hành chính giúp việc các Hội đồng. 5. Các thành viên Hội đồng thực hiện đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và chấp hành kết luận chung của Hội đồng; những ý kiến khác với kết luận, thành viên có quyền được bảo lưu. Các chuyên gia phản biện, các thành viên Hội đồng và các Thư ký Hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn, xét chọn. Điều 12. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn 1. Nguyên tắc đánh giá: a) Việc đánh giá các Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm với thang điểm 100, gồm hai phần: Phần Nội dung thuyết minh đề tài (80 điểm) và phần Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài (20 điểm). | 2,079 |
131,663 | b) Đánh giá phần Nội dung thuyết minh đề tài (theo mẫu B1-2-TMĐTXH) bao gồm các tiêu chí thuộc năm nhóm tiêu chí a, b, c, d và đ khoản 2 của Điều này; c) Đánh giá phần Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài (theo biểu B1-3-LLTC, B1-4-LLCN, B1-5-PHNC) bao gồm các tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí e quy định tại khoản 2 của điều này. 2. Nhóm tiêu chí và tiêu chí đánh giá: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 13. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài KHCN Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn được đánh giá theo 2 phần: Đánh giá thuyết minh của đề tài (Phần 1) và Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài (Phần 2). Phần 1: Đánh giá thuyết minh đề tài (tối đa 100 điểm), theo các tiêu chí và thang điểm dưới đây: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần 2: Đánh giá năng lực của cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài - Các tiêu chí khuyến khích (tối đa 14 điểm), theo 2 nhóm tiêu chí dưới đây: 1. Kết quả hoạt động KH&CN liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài KHCN xét trong 5 năm gần đây (tối đa 8 điểm) : <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Đóng góp cho sản xuất và đời sống (về khoa học công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài), xét trong 5 năm gần đây (tối đa 6 điểm): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 14. Tiêu chí đánh giá xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì dự án KHCN, SXTN Hồ sơ xét chọn được đánh giá theo các tiêu chí và thang điểm dưới đây (tối đa 100 điểm) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 15. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng 1. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong Hồ sơ; nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng Hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định, viết nhận xét - đánh giá và luận giải cho việc đánh giá và cho điểm theo các tiêu chí tại các biểu mẫu quy định và gửi thư ký hành chính trước khi họp Hội đồng . 2. Hội đồng phân công 02 thành viên am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN làm phản biện nhận xét và đánh giá tất cả các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn đối với nhiệm vụ KHCN theo các tiêu chí tại các biểu mẫu quy định. Khi cần thiết, Hội đồng kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ mời các chuyên gia ở ngoài Hội đồng có am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu nhiệm vụ KHCN làm phản biện nhận xét về toàn bộ Hồ sơ và đánh giá các Hồ sơ. (Thành viên Hội đồng và chuyên gia bên ngoài Hội đồng làm phản biện sau đây gọi chung là chuyên gia phản biện). 3. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và phải có mặt đủ các chuyên gia phản biện. 4. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng. Hội đồng cử Thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến về chuyên môn của các thành viên và các kết luận của Hội đồng trong các biên bản làm việc và các văn bản liên quan của Hội đồng. 5. Các thành viên của Hội đồng chấm điểm độc lập theo các nhóm chỉ tiêu đánh giá và thang điểm quy định. Trước khi chấm điểm vào Phiếu đánh giá, Hội đồng thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương thức cho điểm đối với từng tiêu chí. 6. Đối với một Hồ sơ, nếu có thành viên Hội đồng cho tổng số điểm đánh giá chênh lệch từ 20% trở lên so với điểm đánh giá trung bình của số thành viên Hội đồng có mặt thì điểm của thành viên này không được chấp nhận. Kết quả đánh giá Hồ sơ này chỉ dựa trên kết quả cho điểm của các thành viên còn lại của Hội đồng. Điều 16. Trình tự làm việc của Hội đồng Hội đồng làm việc theo 2 kỳ họp 1. Kỳ họp thứ nhất: Hội đồng thống nhất phương thức làm việc 1.1. Thư ký hành chính Hội đồng đọc Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự. 1.3. Thư ký hành chính đọc Biên bản mở Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn (Biểu B2-1-BBHSTC), thông báo số lượng và danh mục Hồ sơ đủ điều kiện được Hội đồng đưa vào xem xét đánh giá theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. 1.4. Hội đồng thảo luận trao đổi để quán triệt nguyên tắc, quy trình và các tiêu chí đánh giá, thang điểm và cách chấm điểm các hồ sơ theo Quy định này. 1.5. Các thành viên Hội đồng nhận Hồ sơ và chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản theo các biểu mẫu tương ứng sau đây của Phụ lục (kèm theo): - Biểu B2 -2-PNXĐTXH đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn; - Biểu B2 -2-PNXĐT đối với Đề tài KHCN; - Biểu B2 -2-PNXDA đối với Dự án KHCN, dự án SXTN. 1.6. Hội đồng cử 02 phản biện và thư ký khoa học. 1.7. Hội đồng thống nhất ngày họp tiếp theo để đánh giá tuyển chọn, xét chọn các Hồ sơ. - Các chuyên gia phản biện đánh giá, phân tích từng Hồ sơ; đánh giá nhận định chung về mặt mạnh, mặt yếu của từng Hồ sơ và so sánh giữa các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng một (01) đề tài, dự án theo các tiêu chí quy định tại Biểu B2-Biểu B2-2-PNXĐTXH đối với đề tài xã hội nhân văn, B2-2-PNXĐT đối với Đề tài KHCN và Biểu B2 -2-PNXDA đối với dự án . - Hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các chuyên gia phản biện về từng tiêu chí đánh giá liên quan đến từng Hồ sơ. - Sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng, các chuyên gia phản biện không là thành viên Hội đồng không tiếp tục dự phiên họp đánh giá tuyển chọn, xét chọn của Hội đồng. - Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng nghiên cứu, tham khảo. 2.2. Hội đồng thảo luận, đánh giá Hồ sơ a) Hội đồng trao đổi, thảo luận từng Hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá đã được quy định, nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của từng Hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định và đánh giá so sánh giữa các Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn cho cùng một (01) nhiệm vụ KHCN. b) Sau khi trao đổi các thành viên Hội đồng cho điểm độc lập theo các tiêu chí và thang điểm quy định tại các biểu mẫu tương ứng sau của Phụ lục (kèm theo): - Biểu B2 -3-PTCĐTXH đối với đề tài xã hội, nhân văn; - Biểu B2 -3-PTCĐT (Phần I và Phần II) đối với đề tài KHCN; - Biểu B2 -3-PXCDA đối với dự án . 2.3. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và bỏ phiếu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên Hội đồng (trong đó bầu một trưởng ban). Các thư ký của Chương trình hoặc thư ký hành chính có trách nhiệm giúp Ban kiểm phiếu làm việc. Hội đồng bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng Hồ sơ theo phương thức bỏ phiếu kín. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu thực hiện theo đúng chỉ dẫn ghi trên phiếu. 2.4. Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn, xét chọn a) Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo Hội đồng kết quả kiểm phiếu theo Biểu B2-4-KPĐGDTXH đối với đề tài xã hội nhân văn, Biểu B2-4-KPĐGTCĐT (tổng hợp riêng Phần 1 và Phần 2 đối với Đề tài KHCN) và Biểu B2-4-KPĐGXCDA đối với Dự án KHCN, SXTN. b) Hội đồng xếp hạng các Hồ sơ có tổng số điểm đánh giá từ cao xuống thấp theo các biểu B2 -5 –THĐGDTXH đối với đề tài xã hội nhân văn, B2 -5 -THĐGTCĐT đối với Đề tài KHCN và Biểu B2 -5-THĐGXCDA đối với Dự án KHCN, SXTN) để xem xét đề nghị trúng tuyển: b.1. Đối với Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn: Các hồ sơ có tổng số điểm trung bình đạt tối thiểu 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của phần Nội dung Thuyết minh đề tài đạt tối thiểu 60/80 điểm và điểm trung bình của phần Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài đạt tối thiểu 10/20 điểm. b.2. Đối với đề tài nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ: Các hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí trong Phần 1 đạt từ 70/100 điểm trở lên; trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm. Hội đồng xếp hạng các hồ sơ đăng ký chủ trì theo tổng điểm của Phần 1 và Phần 2 từ cao xuống thấp. b.3. Đối với Dự án KHCN, dự án SXTN: Các hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt từ 65/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm và phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm từ 3 trở lên. c. Xử lí trường hợp các hồ sơ tuyển chọn chủ trì cùng một nhiệm vụ có số điểm bằng nhau: - Đối với các Hồ sơ có tổng số điểm Phần 1và Phần 2 đánh giá bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng, trong trường hợp chủ tịch Hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng. Trường hợp điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng, trong trường hợp chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với các Hồ sơ cũng giống nhau, Hội đồng xếp hạng bằng nhau và kiến nghị về phương án lựa chọn. 2.5. Hội đồng thông qua Biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án: a) Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng với điểm cao nhất tại điểm 2.4.b.1 (đối với đề tài xã hội nhân văn) và 2.4.b.2 (đối với đề tài KHCN) và 2.4.b.3.(với dự án) tại khoản 2 điều này. b) Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết đối với từng phần đã nêu trong Thuyết minh Đề tài hoặc Thuyết minh dự án, các sản phẩm KH &CN chính với những chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương ứng phải đạt, thời gian thực hiện, địa điểm triển khai và kiến nghị về kinh phí cho việc thực hiện Đề tài, Dự án hoặc nêu những điểm cần lưu ý để hoàn thiện Hồ sơ của tổ chức và cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển. c) Hội đồng thống nhất thông qua Biên bản Hội đồng KHCN theo mẫu biểu B2- 6-BBHĐ gửi Sở Khoa học và Công nghệ. | 2,072 |
131,664 | 3. Lưu giữ Hồ sơ gốc Khi kết thúc quá trình tuyển chọn, xét chọn, thư ký hành chính của Hội đồng có trách nhiệm nộp bộ Hồ sơ gốc (kể cả Hồ sơ trúng tuyển và Hồ sơ không trúng tuyển) để lưu tại tổ chức được giao quản lý nhiệm vụ. Chương IV PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN Điều 17. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn 1. Đối với các nhiệm vụ KHCN tuyển chọn, xét chọn căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng tư vấn, Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt các tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KHCN. 2. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể kiểm tra thực tế cơ sở vật chất -kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức được đề nghị trúng tuyển trước khi trình phê duyệt. 3. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả tuyển chọn, xét chọn đến các tổ chức, cá nhân có hồ sơ được đánh giá. 4. Tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển theo kết luận của Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, xét chọn. 5. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập tổ thẩm định (trong đó có đại diện của Sở Tài chính) để thẩm định tên, mục tiêu, nội dung, quy mô, thời gian thực hiện, sản phẩm dự kiến và kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN. 6. Thời gian thẩm định: 14 ngày làm việc tính từ khi nhận đủ 06 bộ hồ sơ ( có 01 bộ gốc) đã hoàn thiện theo Biên bản Hội đồng đánhh giá hồ của đơn vị chủ trì. Sau khi tổ chức thẩm định xong, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN. Chương V XỬ LÝ VI PHẠM TRONG TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN Điều 18. Xử lý vi phạm trong tuyển chọn, xét chọn 1. Cán bộ công chức, viên chức (kể cả cán bộ hợp đồng), thành viên được cử, mời tham gia tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân chủ trì đề tài, dự án nếu vi phạm các quy định sẽ bị xử lý theo các quy định của Pháp lệnh công chức, viên chức và các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn, xét chọn kê khai thông tin không trung thực trong Hồ sơ làm sai lệch kết quả đánh giá thì kết quả tuyển chọn, xét chọn bị huỷ bỏ và bị xử lý theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và các quy định của pháp luật hiện hành. 3. Thành viên Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, xét chọn đánh giá thiếu khách quan, công bằng, trung thực, vi phạm nguyên tắc giữ bí mật của thông tin thì không được mời tham gia các Hội đồng KH&CN và bị xử lý theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 19. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan đến việc tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án . 2. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án . 3. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo các quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tập hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 09/6/2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ - CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 16/8/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44 /2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số: 391/TTr-SKHCN ngày 06/8/2010 về việc đề nghị ban hành các văn bản để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo quyết định số: 3171 /2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng cho việc đánh giá nghiệm thu, công nhận kết quả, thanh lý hợp đồng và xử lý vi phạm đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Dự án khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm có sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm và nhiệm vụ độc lập cấp tỉnh (sau đây gọi chung là đề tài, dự án). Việc đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án có liên quan đến bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng và một số nhiệm vụ đặc biệt cấp bách, nhạy cảm được UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án. 2. Hội đồng khoa học chuyên ngành cấp cơ sở, cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án. 3. Cơ quan quản lý đề tài, dự án. Điều 3. Nguyên tắc đánh giá Việc đánh giá đề tài, dự án phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) đã được ký kết và các nội dung đánh giá của quy định này. 2. Đảm bảo tính dân chủ , khách quan, trung thực và chính xác. 3. Tiến hành đúng quy trình, thủ tục của quy định này. Điều 4. Phương thức đánh giá Việc đánh giá được thực hiện theo hai cấp gồm đánh giá nghiệm thu tại đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án (sau đây gọi là đánh giá cấp cơ sở) và đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh cụ thể như sau: 1. Đánh giá cấp cơ sở Đánh giá cấp cơ sở chỉ thực hiện đánh giá kết quả đề tài, dự án thông qua hội đồng KH&CN tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở, do tổ chức chủ trì đề tài, dự án thực hiện. 2. Đánh giá cấp tỉnh Đánh giá cấp tỉnh bao gồm đánh giá kết quả đề tài, dự án và đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án: a) Đánh giá kết quả đề tài, dự án được thực hiện thông qua hội đồng KH&CN tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh Đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp tỉnh chỉ thực hiện đối với các đề tài, dự án được hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “Đạt”; Đối với các đề tài, dự án có kết quả nghiên cứu là các sản phẩm có thể đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính…), thì tính xác thực của các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ còn được thẩm định bởi tổ chuyên gia trước khi hội đồng họp phiên đánh giá cấp tỉnh. b) Đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án do Sở KH&CN chủ trì thực hiện. Điều 5. Kinh phí tổ chức đánh giá 1. Kinh phí đánh giá cấp cơ sở được lấy từ kinh phí thực hiện đề tài, dự án. 2. Kinh phí đánh giá đề tài, dự án cấp tỉnh được lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học hàng năm của tỉnh phân bổ cho sở KH&CN. 3. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của đề tài, dự án theo yêu cầu của hội đồng các cấp do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án tự trang trải. Chương II ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ Điều 6. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở bao gồm các tài liệu sau: 1. Báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-1 kèm theo quy định này); sản phẩm KH&CN của đề tài, dự án với số lượng và chất lượng theo hợp đồng. 2. Nhận xét về tổ chức thực hiện của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-2 kèm theo quy định này). 3. Hợp đồng và thuyết minh đề tài, dự án kèm theo. 4. Tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án do các tổ chức có thẩm quyền (phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm đo lường, trung tâm giám định kỹ thuật,...) thực hiện. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (nếu có). 5. Biên bản kiểm tra tình hình triển khai thực hiện, biên bản hội nghị báo cáo kết quả giai đoạn của đề tài, dự án. 6. Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài, dự án. 7. Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị…), các số liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của đề tài, dự án. Điều 7. Thời hạn nộp hồ sơ và tổ chức đánh giá cấp cơ sở 1. Chậm nhất 30 ngày trước khi kết thúc thời hạn của đề tài, dự án ghi trong hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có), chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp cho tổ chức chủ trì 10 bộ (bản sao) hồ sơ đánh giá cấp cơ sở gồm: | 2,112 |
131,665 | a) 04 bộ hồ sơ quy định tại Điều 6 Quyết định này để gửi tới chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và lưu tại tổ chức chủ trì phục vụ phiên họp hội đồng; b) 06 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 6 Quyết định này để gửi tới các ủy viên còn lại. 2. Tổ chức chủ trì kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Hồ sơ hợp lệ được gửi tới từng thành viên hội đồng trước phiên họp ít nhất 05 ngày. 3. Việc tổ chức đánh giá cấp cơ sở phải được thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kết thúc thực hiện đề tài, dự án được ghi trong hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có). Điều 8. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm tư vấn giúp thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài, dự án trong việc đánh giá kết quả đề tài, dự án so với hợp đồng và các văn bản thỏa thuận, điều chỉnh (nếu có). 2. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở do thủ trưởng tổ chức chủ trì quyết định thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên bao gồm chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký khoa học và các ủy viên hội đồng. Số người của Tổ chức chủ trì đề tài, dự án tham gia hội đồng không quá 1/2 tổng số thành viên hội đồng. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án cử người làm thư ký khoa học và có thể cử 01 người làm ủy viên phản biện. Chủ nhiệm đề tài, dự án và các cá nhân tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án không được làm thành viên của hội đồng. 3. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở: a) Có chuyên môn về KH&CN, kinh tế, quản lý phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; b) Là cán bộ khoa học có uy tín, sẵn sàng tham gia hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực và khách quan; c) Chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện ngoài các điều kiện trên phải là cán bộ khoa học có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn, có trình độ khoa học từ đại học trở lên, chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án Trường hợp đặc biệt do thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài, dự án quyết định. Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp cơ sở, nhận xét đánh giá kết quả đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-3, Phụ lục 1-4 hoặc Phụ lục 1-5 tương ứng, kèm theo quy định này); gửi phiếu nhận xét cho tổ chức chủ trì trước phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở; b) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quá trình đánh giá; c) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức, không được sử dụng kết quả của đề tài, dự án trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; d) Trong trường hợp cần thiết yêu cầu chủ nhiệm và tổ chức chủ trì đề tài, dự án cung cấp các tài liệu của đề tài, dự án để phục vụ cho việc đánh giá. 2. Chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và thư ký khoa học ngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1 Điều này còn có trách nhiệm sau: a) Chủ tịch hội đồng phối hợp với tổ chức chủ trì đề tài, dự án quyết định tổ chức và chủ trì các phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở; xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-13 kèm theo quy định này); b) Ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án; gửi phiếu nhận xét đề tài, dự án cho tổ chức chủ trì chậm nhất 02 ngày trước phiên họp của hội đồng; c) Thư ký khoa học giúp chủ tịch hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp hội đồng; gửi bản sao phiếu nhận xét của các ủy viên phản biện tới chủ tịch và các ủy viên trước phiên họp hội đồng; ghi chép các ý kiến thảo luận, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá cấp cơ sở theo quy định. Điều 10. Phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Thành phần chính tham dự phiên họp của hội đồng bao gồm thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở, đại diện tổ chức chủ trì đề tài, dự án, đại diện cơ quan chủ quản (nếu có), đại diện sở KH&CN. 2. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của hội đồng, trong đó có chủ tịch và phải có đủ các ủy viên phản biện. 3. Chủ nhiệm đề tài, dự án được tham dự và giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện đề tài, dự án tại phiên họp của hội đồng. 4. Quy trình làm việc của hội đồng: a) Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; b) Đại diện tổ chức chủ trì nêu những nội dung và yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá nghiệm thu; c) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp theo trình tự sau: - Chủ nhiệm đề tài, dự án báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu; - Các ủy viên phản biện đọc phiếu nhận xét đánh giá đề tài, dự án; - Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo; - Thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đề tài, dự án về kết quả và các vấn đề liên quan của đề tài, dự án; - Chủ nhiệm đề tài, dự án trả lời các câu hỏi của hội đồng; - Hội đồng thảo luận và tiến hành đánh giá đối với đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-6, Phụ lục 1- 7 hoặc Phụ lục 1- 8 tương ứng, kèm theo quy định này); - Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và tiến hành bỏ phiếu: Ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên, trong đó có một trưởng ban; phiếu hợp lệ là phiếu đánh giá ở một trong hai mức “Đạt” hoặc “Không đạt”. - Trưởng ban kiểm phiếu thông báo kết quả kiểm phiếu đối với đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-9 kèm theo quy định này); - Chủ tịch hội đồng dự thảo kết luận đánh giá, trong đó cần nêu rõ, cụ thể những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện đối với đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1-10, Phụ lục 1-11 hoặc Phụ lục 1-12 tương ứng kèm theo quy định này); - Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận; trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hợp đồng để Sở KH&CN, cơ quan chủ quản xem xét xử lý theo quy định hiện hành; - Hội đồng thông qua biên bản. Điều 11. Nội dung đánh giá cấp cơ sở và xếp loại đề tài, dự án 1. Nội dung đánh giá kết quả đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn: a) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết. b) Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (mức độ cụ thể, rõ ràng, phù hợp); tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu, tư liệu. c) Tính trung thực của kết quả nghiên cứu (tính trung thực của hồ sơ, tài liệu; sử dụng hợp pháp kết quả nghiên cứu có liên quan; không vi phạm quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện đề tài). d) Giá trị khoa học của đề tài (phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thống dữ liệu mới có giá trị khoa học và thực tiễn; có đóng góp mới vào việc phát triển quan điểm, lý luận hiện có,v.v...). đ) ý nghĩa thực tiễn của đề tài (có đóng góp vào việc xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng; bổ sung nguồn tri thức, tư tưởng mới có ảnh hưởng đến chuyển biến nhận thức của xã hội). 2. Nội dung đánh giá kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: a) Sự phù hợp của phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và độ tin cậy của trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế; b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo hợp đồng; c) Mức chất lượng (mức độ ổn định và khả năng lặp lại của kết quả đạt được) và yêu cầu khoa học, công nghệ đạt được của các sản phẩm chính; d) Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…). 3. Nội dung đánh giá kết quả dự án khoa học công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm: a) Tổ chức triển khai dự án; b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án; c) Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính của dự án; d) Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn…). 4. Xếp loại đề tài, dự án: Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại đề tài, dự án vào một trong hai mức “Đạt” hoặc “Không đạt” cụ thể như sau: a) Mức “Đạt” nếu đề tài, dự án được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá đã hoàn thành cơ bản các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này (đối với đề tài) hoặc các nội dung nêu tại khoản 2 Điều này (đối với dự án). Đề tài, dự án xếp loại ở mức “Đạt” sẽ được đánh giá cấp tỉnh b) Mức "Không đạt" nếu đề tài, dự án không đáp ứng được các yêu cầu nêu tại điểm a khoản 3 Điều này. | 2,067 |
131,666 | Điều 12. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá cấp cơ sở 1. Đối với đề tài, dự án được hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng. Tổ chức chủ trì phối hợp với chủ tịch hội đồng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ để chuẩn bị cho đánh giá cấp tỉnh. 2. Trường hợp kết quả đề tài, dự án xếp loại ở mức “Không đạt”, có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu nhưng không quá 06 tháng theo quy định sau: a) Để được xem xét gia hạn, đề tài, dự án phải được hội đồng đánh giá kiến nghị gia hạn và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp cơ sở và phương án xử lý) trình Sở KH&CN. b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Sở KH&CN xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài, dự án. c) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án. 3. Sở KH&CN, cơ quan chủ quản (nếu có) căn cứ vào kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xem xét xử lý theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau: a) Không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này; b) Được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”. 4. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm lưu giữ bản gốc hồ sơ đánh giá cấp cơ sở của đề tài, dự án nêu tại Điều 6 quy định này. Chương III ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH Điều 13. Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh của đề tài, dự án gồm các tài liệu sau: 1. Công văn đề nghị của tổ chức chủ trì đề tài, dự án gửi Tổ chức đánh giá cấp tỉnh (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-1 kèm theo quy định này). 2. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở nêu tại Điều 6 đã được bổ sung hoàn thiện theo yêu cầu của hội đồng đánh giá cấp cơ sở. 3. Quyết định thành lập hội đồng và biên bản đánh giá cấp cơ sở. 4. Danh sách tác giả thực hiện đề tài/dự án KHCN cấp tỉnh (Phụ lục 2-2). 5. Báo cáo giải trình các nội dung đã được bổ sung, hoàn thiện theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở có xác nhận của thủ trưởng tổ chức chủ trì và chủ tịch hội đồng đánh giá cấp cơ sở. Điều 14. Thời hạn nộp hồ sơ và tổ chức đánh giá cấp tỉnh 1. Trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở, chủ nhiệm, tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm nộp 13 bộ (bản sao) hồ sơ đánh giá cấp tỉnh cho Sở KH&CN gồm: a) 05 bộ hồ sơ nêu tại Điều 13 Quy định này để gửi tới chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện, thành viên tổ chuyên gia và lưu tại Sở KH&CN phục vụ phiên họp của hội đồng; b) 08 bộ hồ sơ gồm các tài liệu quy định nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 6 đã được hoàn thiện sau đánh giá cấp cơ sở và khoản 3, 4, 5 Điều 13 quy định này để gửi tới các ủy viên còn lại của hội đồng. 2. Sở KH&CN kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định hoặc yêu cầu chủ nhiệm, tổ chức chủ trì đề tài, dự án bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp cần thiết). Thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ được ghi trên giấy biên nhận hồ sơ (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-3 kèm theo quy định này). 3. Hồ sơ hợp lệ được Sở KH&CN gửi đến từng thành viên hội đồng trước phiên họp ít nhất 05 ngày. 4. Việc tổ chức đánh giá cấp tỉnh phải được thực hiện và hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá hợp lệ. Điều 15. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và tổ chuyên gia 1. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có trách nhiệm tư vấn giúp Giám đốc Sở KH&CN đánh giá kết quả đề tài, dự án theo quy định. 2. Tổ chuyên gia (thành lập trong trường hợp đề tài, dự án có sản phẩm đo kiểm được) có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của đề tài, dự án. 3. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và Tổ chuyên gia do Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của các phòng chuyên môn thuộc Sở. 4. Yêu cầu đối với các thành viên hội đồng đánh giá cấp tỉnh a) Có chuyên môn về KH&CN, kinh tế, quản lý phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; b) Là các chuyên gia có uy tín, sẵn sàng tham gia hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan; c) Chủ tịch và ủy viên phản biện hội đồng ngoài các yêu cầu trên phải là chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn, có trình độ khoa học từ đại học trở lên. 5. Ngoài các yêu cầu quy định nêu tại khoản 4 Điều này, thành viên hội đồng còn phải tuân thủ các điều kiện sau: a) Thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở có thể tham gia hội đồng đánh giá cấp tỉnh nhưng không quá ba (03) thành viên, trong đó chủ tịch, ủy viên phản biện của hội đồng đánh giá cấp cơ sở không được làm chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của hội đồng đánh giá cấp tỉnh; b) Chủ nhiệm và các cá nhân tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án không được làm thành viên hội đồng đánh giá đề tài, dự án đó; 6. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có từ 09 đến 11 thành viên bao gồm chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên hội đồng, trong đó: a) 2/3 thành viên là các chuyên gia KH&CN có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; b) 1/3 thành viên là các chuyên gia về kinh tế, quản lý đại diện cho các tổ chức sản xuất - kinh doanh có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án, cơ quan quản lý và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án. 7. Tổ chuyên gia có từ 03 đến 05 thành viên gồm các thành viên của hội đồng và các chuyên gia ngoài hội đồng (nếu cần thiết) do chủ tịch hội đồng hoặc ủy viên phản biện làm tổ trưởng. Thành viên tổ chuyên gia phải là các chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn khoa học công nghệ, có trình độ khoa học từ đại học trở lên và hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án. 8. Các chuyên gia, đặc biệt là các ủy viên phản biện của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án được ưu tiên mời tham gia hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, có thể mời 01 chuyên gia đang công tác tại cơ quan chủ trì đề tài, dự án làm ủy viên hội đồng. 9. Giúp việc hội đồng có 01 thư ký hành chính là nhân viên của phòng chuyên môn quản lý đề tài, dự án thuộc sở KH&CN. Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên hội đồng và tổ chuyên gia 1. Thành viên hội đồng đánh giá cấp tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp tỉnh, nhận xét kết quả đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-4, Phụ lục 2-5 hoặc Phụ lục 2-6 tương ứng kèm theo quy định này); gửi phiếu nhận xét tới Sở KH&CN để tổ chức phiên họp đánh giá; b) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quá trình đánh giá; c) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức, không được sử dụng kết quả của đề tài, dự án trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; d) Yêu cầu Sở KH&CN, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá. 2. Chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và thư ký khoa học ngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng nêu tại khoản 1 Điều này còn có trách nhiệm sau: a) Chủ tịch hội đồng phối hợp với Sở KH&CN quyết định thời gian họp và chủ trì các phiên họp của hội đồng đánh giá cấp tỉnh; xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp tỉnh (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-17 kèm theo quy định này); b) Uỷ viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và gửi phiếu nhận xét đề tài, dự án cho Sở KH&CN 02 ngày trước phiên họp đánh giá của hội đồng; c) Thư ký khoa học giúp chủ tịch hội đồng ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá cấp tỉnh theo ý kiến kết luận tại phiên họp đánh giá của hội đồng. 3. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia: a) Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án đã được các cơ quan có thẩm quyền chứng nhận... theo Phụ lục 2-7A kèm theo quy định này) b) Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết); c) Lập báo cáo thẩm định (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-7B kèm theo Thông tư này) và gửi Tổ chức đánh giá cấp tỉnh 02 ngày trước phiên họp đánh giá của hội đồng. 4. Thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu và các điều kiện cần thiết theo quy định phục vụ các phiên họp của hội đồng. Điều 17. Phiên họp của hội đồng đánh giá cấp tỉnh 1. Thành phần chính tham dự các phiên họp của hội đồng đánh giá cấp tỉnh bao gồm thành viên hội đồng đánh giá, đại diện tổ chức chủ trì, đại diện cơ quan chủ quản (nếu có), đại diện sở KH&CN. 2. Phiên họp hợp lệ của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có chủ tịch và có đủ các ủy viên phản biện. | 2,063 |
131,667 | Phiên họp đánh giá được tổ chức sau khi các thành viên hội đồng nhận được báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và phiếu nhận xét đề tài, dự án của các ủy viên phản biện. Chủ nhiệm đề tài, dự án được tham dự và giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện đề tài, dự án tại phiên họp của hội đồng. 3. Phiên họp đánh giá a) Thư ký hành chính đọc Quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; b) Đại diện Sở KH&CN nêu những nội dung và yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá nghiệm thu nêu tại quy định này. c) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp theo trình tự sau: - Hội đồng bầu thư ký khoa học; - Chủ nhiệm đề tài, dự án trình bày tóm tắt kết quả khoa học công nghệ; - Các thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đề tài, dự án về kết quả và các vấn đề liên quan của đề tài, dự án; - Chủ nhiệm đề tài, dự án trả lời các câu hỏi của hội đồng; - Tổ trưởng tổ chuyên gia đọc báo cáo kết quả thẩm định đối với đề tài, dự án (nếu có); - Ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với đề tài, dự án; - Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo; - Các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi với các thành viên của tổ chuyên gia và ủy viên phản biện về kết quả đề tài, dự án; - Hội đồng thảo luận; các thành viên hội đồng chấm điểm, đánh giá xếp loại đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-8, Phụ lục 2-9 hoặc Phụ lục 2-10 tương ứng kèm theo quy định này); - Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên thuộc hội đồng, trong đó có một trưởng ban. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài, dự án; - Ban kiểm phiếu lập biên bản và báo cáo kết quả kiểm phiếu (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-11, Phụ lục 2-12 hoặc Phụ lục 2-13 tương ứng kèm theo quy định này); - Chủ tịch hội đồng dự thảo kết luận đánh giá (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-14, Phụ lục 2-15 hoặc Phụ lục 2-16 tương ứng kèm theo quy định này). Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hợp đồng để Sở KH&CN xem xét xử lý theo quy định hiện hành; - Đại diện các cơ quan quản lý phát biểu ý kiến (nếu có). - Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản; Điều 18. Nội dung đánh giá cấp tỉnh đối với kết quả đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đánh giá kết quả đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-8 kèm theo quy định này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau: 1. Đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết (tối đa 25 điểm) 2. Đánh giá sự phù hợp của cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (tối đa 10 điểm): a) Mức độ mô tả cụ thể, rõ ràng các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, quy mô, quy trình đã được sử dụng để đạt được kết quả nghiên cứu. b) Sự phù hợp của cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu của đề tài. c) Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của đề tài. 3. Đánh giá về giá trị khoa học của đề tài (tối đa 20 điểm): a) Tính mới, sáng tạo của sản phẩm nghiên cứu: - Phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thống dữ liệu mới có giá trị khoa học và thực tiễn; - Hoàn thiện phương pháp nghiên cứu hiện có để giải quyết vấn đề nghiên cứu của đề tài; - Có đóng góp mới vào việc phát triển quan điểm, lý luận hiện có. b) Tính hệ thống, logic, đầy đủ, lập luận, phân tích rõ ràng của các báo cáo khoa học. 4. Đánh giá về ý nghĩa thực tiễn của đề tài (tối đa 25 điểm): a) Ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu đề tài: - Đưa ra được những giải pháp, phương án cụ thể làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng; - Đề xuất được những kiến nghị cụ thể, trực tiếp làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách, pháp luật, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Bổ sung nguồn tri thức, tư tưởng mới có ảnh hưởng đến chuyển biến nhận thức của xã hội. b) Kết quả nghiên cứu của đề tài trong quá trình thực hiện đã được chuyển giao cho cơ quan, tổ chức sử dụng (có văn bản xác nhận kèm theo). 5. Đánh giá kết quả nghiên cứu được công bố (tối đa 10 điểm). a) Có ít nhất 01 bài báo khoa học có chất lượng cao được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành của tỉnh hoặc tạp chí khoa học chuyên ngành của tỉnh. b) Có ít nhất 01 sách chuyên khảo do nhà xuất bản có uy tín trong nước xuất bản. 6. Đánh giá kết quả vượt trội của đề tài (tối đa 10 điểm): a) Có ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc có giấy xác nhận về số tạp chí và thời gian đăng của tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia này. b) Đề xuất lý thuyết, phương pháp nghiên cứu mới có giá trị khoa học. c) Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn, đã được chuyển giao và ứng dụng (có văn bản xác nhận). Điều 19. Nội dung, thang điểm đánh giá kết quả đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đánh giá kết quả đề tài bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-9 kèm theo quy định này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau: 1. Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (điểm tối đa 10); 2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm nêu trong hợp đồng (điểm tối đa 25); 3. Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính nêu trong hợp đồng (điểm tối đa 25); 4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn... (điểm tối đa 15); 5. Công bố kết quả nghiên cứu ở các tạp chí chuyên ngành trong, ngoài nước (điểm tối đa 2); 6. Kết quả tham gia đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (điểm tối đa 1); 7. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng (điểm tối đa 2); 8. Chất lượng sản phẩm dạng I, trình độ khoa học sản phẩm (dạng II và dạng III ) vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về KH&CN (điểm tối đa 5); 9. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tối đa 15). Điều 20. Nội dung, thang điểm đánh giá kết quả đối với dự án Khoa học công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đánh giá kết quả dự án bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-10 kèm theo quy định này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau: 1. Tổ chức triển khai dự án (điểm tối đa 15); 2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án so với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo hợp đồng (điểm tối đa 25); 3. Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất… (điểm tối đa 30); 4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo, các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn… (điểm tối đa 12); 5. Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (điểm tối đa 5); 6. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tối đa 13). Điều 21. Nguyên tắc chấm điểm và xếp loại kết quả đề tài, dự án 1. Nguyên tắc chấm điểm a) Việc chấm điểm đánh giá kết quả đề tài, dự án được căn cứ theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 của quy định này. b) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá; c) Điểm của đề tài, dự án là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ. 2. Xếp loại kết quả đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn Căn cứ vào kết quả chấm điểm đề tài, hội đồng đánh giá cấp tỉnh tiến hành xếp loại đề tài thành 02 loại: “Đạt” và “Không đạt”. a) Đề tài xếp loại “Đạt” là đề tài đạt điểm trung bình từ 70 điểm trở lên, trong đó, phần đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài đạt 25 điểm, phần giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đạt từ 30 điểm trở lên. Đề tài xếp loại “Đạt” được chia thành 3 mức: - Đề tài xếp loại “Trung bình” là đề tài đạt điểm trung bình từ 70 điểm đến dưới 80 điểm; - Đề tài xếp loại “Khá” là đề tài đạt điểm trung bình từ 80 điểm đến dưới 90 điểm. - Đề tài xếp loại “Xuất sắc” là đề tài đạt điểm trung bình từ 90 điểm đến 100 điểm. b) Đề tài xếp loại “Không đạt” là đề tài đạt điểm trung bình dưới 70 điểm. | 2,048 |
131,668 | 2. Xếp loại kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Căn cứ vào kết quả chấm điểm đề tài, hội đồng đánh giá cấp tỉnh xếp loại đề tài thành 02 mức: “ Đạt” hoặc “ Không đạt”. a) Mức “Đạt” đối với đề tài được chia thành 03 loại: - Loại “Xuất sắc”: Đề tài đạt tổng số điểm từ 90 đến 100 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 19 phải đạt 60 điểm và có được một trong các kết quả sau: + Có ít nhất 01 bài báo đăng ở Tạp chí khoa học chuyên ngành của tỉnh hoặc tạp chí chuyên ngành quốc gia (hoặc có giấy xác nhận về số và thời gian đăng của Tạp chí); + Có ít nhất 01 sách chuyên khảo được xuất bản + Đã được cấp ít nhất 01 văn bằng bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; + Có sản phẩm vượt mức chất lượng, yêu cầu khoa học so với hợp đồng và có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội. - Loại “Khá”: Đề tài đạt tổng số điểm từ 75 điểm trở lên, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 19 phải đạt từ 50 điểm trở lên - Loại“Trung bình”: Đề tài đạt tổng số điểm từ 60 đến dưới 75 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 19 phải đạt từ 50 điểm trở lên. b) Mức “Không đạt” đối với đề tài trong trường hợp có tổng số điểm của các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 19 đạt dưới 50 điểm hoặc tổng số điểm đánh giá đạt dưới 60 điểm. 3. Xếp loại kết quả dự án Căn cứ vào kết quả chấm điểm dự án, hội đồng đánh giá cấp tỉnh xếp loại dự án thành 02 mức: “ Đạt” hoặc “ Không đạt”. a) Mức “ Đạt” đối với dự án được chia thành 03 loại sau: - Loại “Xuất sắc”: Dự án đạt tổng số điểm từ 90 đến 100 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 phải đạt 70 điểm; - Loại “Khá”: Dự án đạt tổng số điểm từ 75 điểm trở lên, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 phải đạt từ 60 điểm trở lên; - Loại “Trung bình”: Đạt tổng số điểm từ 65 đến dưới 75 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 phải đạt từ 60 điểm trở lên. b) Mức “Không đạt” đối với dự án trong trường hợp có tổng số điểm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 đạt dưới 60 điểm hoặc tổng số điểm đánh giá đạt dưới 65 điểm. Điều 22. Đánh giá về tổ chức thực hiện Sở KH&CN tiến hành đánh giá và xếp loại về tổ chức thực hiện của đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-18 kèm theo quy định này), cụ thể như sau: Đánh giá về tổ chức thực hiện đề tài, dự án gồm: a) Đánh giá tiến độ thực hiện; b) Đánh giá về tình hình sử dụng và huy động kinh phí. 2. Xếp loại về tổ chức thực hiện của đề tài, dự án được chia thành 02 mức: “ Đạt” hoặc “ Không đạt”, cụ thể như sau: a) Mức “Đạt” khi có đủ các điều kiện: - Nộp hồ sơ đánh giá đúng hạn; - Sử dụng kinh phí và huy động nguồn vốn thực hiện đề tài, dự án đúng theo quy định hiện hành. b) Mức“Không đạt” nếu vi phạm một trong các trường hợp: - Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu không đúng thời gian quy định nêu tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 14 quy định này; - Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc không đảm bảo nguồn vốn đối ứng theo đăng ký. Điều 23. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá cấp tỉnh 1. Đề tài, dự án được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt”, trong thời hạn 15 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài, dự án hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến, kết luận của hội đồng gửi Sở KH&CN. Sở KH&CN phối hợp với chủ tịch hội đồng, kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của đề tài, dự án. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm đề tài, dự án. 2. Trường hợp kết quả đề tài, dự án xếp loại ở mức “Không đạt” nếu chưa được gia hạn trong quá trình đánh giá cấp cơ sở thì có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện nhưng không quá 6 tháng theo quy định sau: a) Để được xem xét gia hạn, đề tài, dự án phải được hội đồng đánh giá kiến nghị gia hạn và cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp tỉnh và phương án xử lý) trình Sở KH&CN. b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Sở KH&CN xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài, dự án. c) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án. 3) Sở KH&CN căn cứ vào kết luận của hội đồng đánh giá, xem xét xử lý theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau: a) Không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này; b) Được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”. 4. Trường hợp đề tài, dự án có kết quả đánh giá về tổ chức thực hiện ở mức “Không đạt”, Sở KH&CN căn cứ vào mức độ vi phạm tiến hành xử lý theo quy định nêu tại khoản 3 Điều 26 quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc đăng ký lưu giữ kết quả đề tài, dự án theo quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ- BKHCN ngày 16/3/2007 của Bộ KH&CN và nộp bản xác nhận đăng ký kết quả đề tài, dự án cho phòng chuyên môn thuộc Sở KH&CN để thực hiện việc công nhận kết quả, thanh lý hơp đồng và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Chương IV CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án Việc công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án được áp dụng đối với cả hai trường hợp được đánh giá ở mức “Đạt” và “Không đạt”. 1. Nội dung công nhận kết quả thực hiện bao gồm: a) Kết quả đánh giá đề tài, dự án; b) Kết quả việc tổ chức thực hiện. 2. Tài liệu để được công nhận bao gồm: a) Biên bản họp hội đồng đánh giá cấp tỉnh; b) Bản đánh giá tổ chức thực hiện đề tài, dự án; c) Bản xác nhận đã đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài, dự án; d) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-17 kèm theo quy định này). 3. Công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án: a) Các Phòng chức năng thuộc Sở KH&CN có trách nhiệm tổng hợp các tài liệu nêu tại khoản 2 Điều này đối với các đề tài, dự án thuộc phạm vi quản lý trình Giám đốc Sở KH&CN ra quyết định công nhận. b) Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, Sở KH&CN có trách nhiệm xem xét ra quyết định công nhận kết quả đánh giá (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-19 kèm theo quy định này). Điều 25. Thanh lý hợp đồng 1. Khi kết thúc đề tài, dự án chủ nhiệm đề tài, tổ chức chủ trì phải thực hiện nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan có thẩm quyền. 2. Sau khi có quyết định công nhận kết quả đánh giá Sở KH&CN phối hợp cơ quan chủ quản thực hiện đánh giá, kiểm kê và bàn giao sản phẩm, tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài, dự án. 3. Việc thanh lý hợp đồng giữa các bên tham gia ký hợp đồng được tiến hành sau khi có kết quả quyết toán và kiểm kê tài sản của đề tài, dự án. Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 26. Xử lý vi phạm 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án tùy theo trường hợp và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét và xử lý, cụ thể như sau: a) Sở KH&CN, cơ quan chủ quản xem xét trình UBND tỉnh xử lý theo quy định hiện hành về việc tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đối với các trường hợp: - Kết quả đánh giá nghiệm thu ở mức “Không đạt” và không được chấp nhận gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả; - Đề tài, dự án bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đình chỉ trong quá trình thực hiện do vi phạm các nguyên tắc quản lý; - Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với dự án theo hợp đồng; - Nộp hồ sơ đánh giá không đúng thời gian đã quy định tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 14 của quy định này. b) Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý về tài chính đối với kinh phí của đề tài, dự án (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc phát hiện hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực kết quả đánh giá mức “Đạt” sẽ bị hủy bỏ và xử lý theo mức “Không đạt” và không được làm chủ nhiệm các nhiệm vụ cấp tỉnh trong thời hạn 5 năm. c) Trường hợp không thực hiện việc đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài, dự án sẽ không được giao chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh cho đến khi hoàn thành các thủ tục này theo quy định. 2. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án sẽ không được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh trong các trường hợp sau: a) Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với dự án theo hợp đồng; b) Có từ 01 nhiệm vụ cấp tỉnh đã quá hạn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở từ 12 tháng trở lên. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc sở KH&CN quyết định. 3. Công chức, viên chức của tổ chức chủ trì đề tài, dự án và cơ quan quản lý KH&CN vi phạm các quy định đánh giá sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức. | 2,062 |
131,669 | 4. Thành viên hội đồng đánh giá vi phạm quy định đánh giá thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 127/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/5/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN và không được mời tham gia hội đồng đánh giá trong thời hạn 03 năm kể từ khi có quyết định xử phạt. 5. Trường hợp phát hiện hội đồng vi phạm quy định đánh giá, Sở KH&CN, cơ quan chủ quản có thể yêu cầu hội đồng sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại hoặc thành lập hội đồng mới để bảo đảm việc đánh giá được thực hiện khách quan, chính xác, đúng quy định. Điều 27. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại về các quyết định hành chính, kết quả đánh giá của hội đồng; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức đánh giá đề tài, dự án. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Hướng dẫn thực hiện Sở Khoa học và công nghệ tổ chức hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy định này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 76/TTr-LĐTBXH ngày 31 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau: 1. Chế độ trợ cấp thường xuyên a) Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý; mức trợ cấp cụ thể cho các nhóm đối tượng như Phụ lục 1 kèm theo. b) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng sống tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh; mức trợ cấp cho các nhóm đối tượng như Phụ lục 2 kèm theo. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP . c) Các đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này (tại các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6- Phụ lục 1) và đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng theo quy định; trẻ em là con của người đơn thân còn được: - Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế; - Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí; được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật; - Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng các mức mai táng khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất. d) Các đối tượng đang sống tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này còn được hưởng: - Trợ cấp mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày; - Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm; - Trợ cấp vệ sinh hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ. 2. Chế độ trợ cấp đột xuất Cho các đối tượng là những người và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra: a) Đối với hộ gia đình - Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/ người; - Có người bị thương nặng: 1.500.000đồng/ người; - Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/ hộ; - Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ; - Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng và hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét sống ở vùng khó khăn thuộc các danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ; Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết hoặc mất tích; hộ gia đình mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu trên còn được xem xét trợ giúp: miễn, giảm học phí cho người đang học văn hoá, học nghề; cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám, chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế của Nhà nước; vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo. b) Đối với cá nhân - Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng; - Người gặp rủi do ngoài vùng cư trú bị thương nặng gia đình không biết để chăm sóc được trợ cấp 1.500.000 đồng/người (người bị thương nặng chỉ được trợ cấp một lần nếu đã được trợ cấp tại nơi xảy ra bị thương thì thôi hưởng trợ cấp ở nơi cư trú). - Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 15.000đồng/người/ngày, nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh. c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra, mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 3.000.000 đồng/người. Điều 2. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Quyết định này như sau: a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của tỉnh. b) Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong Trung tâm bảo trợ xã hội công lập của tỉnh do ngân sách tỉnh cấp trong dự toán chi đảm bảo xã hội. c) Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. d) Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: Ngân sách hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tự cân đối của địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật và các quy định cụ thể tại Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính. Điều 3. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi họp Hội đồng xét duyệt cấp xã. Mức chi bồi dưỡng cho thành phần Hội đồng xét duyệt cấp xã tối đa 20.000 đồng/người/buổi. - Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội (nếu được huyện phân cấp) thực hiện theo quy định tại điểm a phần 2 Điều này. b) Chi tuyên truyền, phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội đến người dân. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền, phổ biến, pháp luật. 2. Đối với cấp huyện (Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội) a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: | 2,051 |
131,670 | - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh trợ cấp, danh sách đối tượng chi trả; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp, trợ giúp xã hội. Mức chi 10.000 đồng/hồ sơ. - Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng đến đối tượng. Mức chi 350.000 đồng/người/tháng; mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 người làm công tác chi trả. - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. b) Chi phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cho cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền phổ biến, pháp luật. c) Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Đối với cấp tỉnh (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh trợ cấp, danh sách đối tượng chi trả; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Chi hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý hồ sơ, quản lý đối tượng, quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. b) Chi tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng giữa cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng. c) Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, tập huấn đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. d) Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 4. Thời gian áp dụng 1. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ- CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ từ ngày 31 tháng 12 năm 2009 trở về trước thì chuyển sang hưởng chính sách trợ cấp xã hội theo Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 2. Đối tượng mới được hưởng trợ cấp xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở về sau, thì thời gian hưởng mức trợ cấp mới theo quy định tại Quyết định này tính từ ngày ghi trong quyết định cho hưởng trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính theo chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 10 năm 2010. Quyết định này thay thế Quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 5 tháng 10 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 7. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và báo cáo số liệu tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định hình thức công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc đơn vị quốc phòng, an ninh thực hiện theo khỏan 2 Điều 1 của Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Phạm vi áp dụng Việc áp dụng công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo Quy định này được thực hiện đối với các lọai tài sản: nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, phương tiện đi lại, tài sản được quy định là tài sản cố định (hữu hình) theo quy định của Nhà nước về chế độ quản lý tài sản cố định được hình thành từ nguồn ngân sách, có nguồn gốc ngân sách; tài sản là hàng viện trợ, quà biếu, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Hình thức công khai chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức xây dựng Quy chế về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng trong phạm vị cơ quan, đơn vị, tổ chức mình và công bố công khai thông qua các hình thức: 1. Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, đơn vị, tổ chức. 2. Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. 3. Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). Điều 4. Hình thức công khai việc phân bổ kinh phí đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước. Việc công khai dự toán ngân sách nhà nước giao để thực hiện đầu tư mua sắm, trang bị tài sản thực hiện theo Điều 4 của Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010. 1. Uỷ ban nhân dân các cấp công khai việc phân bổ dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thông qua các hình thức: a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện: - Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. - Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). b) Đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước và kết quả thực hiện của đơn vị mình thông qua các hình thức: a) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. b) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức. c) Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). d) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: đối với tài sản được đầu tư, mua sắm, trang bị có giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên tính trên 01 (một) đơn vị tài sản. | 2,070 |
131,671 | Điều 5. Hình thức công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện công khai theo quy định tại Điều 6 của Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước”, thông qua các hình thức: a) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. b) Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). 2. Các đơn vị, tổ chức được phép cho thuê tài sản nhà nước thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc cho thuê tài sản thông qua các hình thức: a) Công bố trong các kỳ họp thường niên của tổ chức, đơn vị. b)Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan. c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: đối với trường hợp tài sản có đơn giá cho thuê từ 10 (mười) triệu đồng trở lên tính trên 01 tài sản trong 01 tháng hoặc một lần cho thuê. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được người bán, người cung cấp trả hoa hồng, chiết khấu hoặc khuyến mãi thì thực hiện thông báo công khai việc nhận và xử lý các khoản này theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức: a) Công bố trong các kỳ họp thường niên của tổ chức, đơn vị. b) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan. Điều 6. Hình thức công khai việc điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác đối với tài sản nhà nước. Việc công khai về biểu mẫu và thời gian thực hiện công khai được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính. 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai việc điều chuyển tài sản, thông qua các hình thức sau đây: a) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan. b) Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức ( nếu có). 2.Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai việc thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi khác tài sản nhà nước, thông qua các hình thức: a) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan. b) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức. c) Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức (nếu có). d) Thông báo trên các phương tiện đại chúng: đối với tài sản thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi khác tài sản nhà nước có giá trị từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên tính trên 01 đơn vị tài sản. Điều 7. Hình thức công khai việc quản lý, sử dụng tài sản được viện trợ, quà biếu, tặng cho. Các cơ quan, đơn vị được nhận viện trợ, quà biếu, tặng cho phải công khai quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền và phương án sử dụng tài sản tại đơn vị mình thông qua các hình thức: a) Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị, tổ chức. b) Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức (nếu có). Điều 8. Quy định về biểu mẫu và thời gian thực hiện công khai 1. Biểu mẫu và thời gian thực hiện công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế họach và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước và công khai kết quả thực hiện mua sắm thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính. 2. Biểu mẫu và thời gian thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho thực hiện theo khỏan 7 Điều 6 của Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 9. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, định kỳ hàng năm chậm nhất là ngày 15 tháng 01 của năm sau phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước đến cơ quan tài chính cùng cấp và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định tại Điều 6 và khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính. 2. Căn cứ nội dung báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vị quản lý. a) Phòng Tài chính-Kế họach huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Tài chính chậm nhất là ngày 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. b) Trên cơ sở báo cáo tổng hợp của huyện, thị xã, thành phố và của các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh chậm nhất 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. 3. Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương, gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Quốc hội theo quy định. Điều 10. Tham gia giám sát Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, tổ chức đoàn thể của cơ quan có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các hình thức công khai theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức không thực hiện các hình thức công khai theo Quy định này thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Đồng thời, cơ quan tài chính cùng cấp tạm thời dừng cấp phát kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng tài sản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức đó. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 11 về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực VI và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Nghiệp vụ 4 trực thuộc Kiểm toán Nhà nước khu vực VI để giúp Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực VI thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực VI có trách nhiệm xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nghiệp vụ 4 trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét cho ý kiến trước khi ký ban hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực VI, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa tại Tờ trình số 2998/TTr-SXD ngày 26 tháng 8 năm 2010, | 2,041 |
131,672 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 23/01/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 15/6/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định điều chỉnh, bổ sung một số nội dung về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này hướng dẫn việc lập và quản lý các loại chi phí sau trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: a) Chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, định mức xây dựng và giá xây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên (bao gồm vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương, kể cả vốn từ các nguồn thu để lại, quỹ phát triển sự nghiệp, vốn quỹ phát triển sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); vốn tín dụng đầu tư phát triển thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương; vốn tín dụng do địa phương bảo lãnh và vốn đầu tư khác của địa phương); b) Chi phí lập quy hoạch xây dựng đối với các loại quy hoạch xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; c) Chi phí dịch vụ công ích đô thị đối với các loại dịch vụ công ích đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2. Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác với những nội dung của Quy định này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước Quốc tế đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý: chi phí đầu tư xây dựng công trình các dự án đầu tư; chi phí lập quy hoạch xây dựng; chi phí dịch vụ công ích đô thị thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Quy định này. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa áp dụng Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Thông tư số 04/2010/TT-BXD) và Quy định này. Chương 2. LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH A. LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 3. Nội dung và phương pháp xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Nội dung tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình: 1.1. Nội dung tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điều 4 Chương II Thông tư số 04/2010/TT-BXD ; 1.2. Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình. Nội dung dự toán xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này. 2. Phương pháp lập tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình: 2.1. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức 1.1 Phụ lục số 1 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD. 2.2. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau: - Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án (Hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục số 1 Thông tư số 04/2010/TT-BXD); - Phương pháp xác định theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình (Hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục số 1 Thông tư số 04/2010/TT-BXD); - Phương pháp xác định theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện (Hướng dẫn tại mục 3 Phụ lục số 1 Thông tư số 04/2010/TT-BXD); - Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư (Hướng dẫn tại mục 4 Phụ lục số 1 Thông tư số 04/2010/TT-BXD); 3. Tùy theo tính chất, loại công trình xây dựng, Chủ đầu tư, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp xác định tổng mức đầu tư phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự án để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng công trình. Trong đó, quy định một số nội dung cụ thể như sau: 3.1. Trường hợp xác định tổng mức đầu tư bằng phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết bị (STB) hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng cho từng công trình thuộc dự án (SXD và STB áp dụng theo công bố của Bộ Xây dựng, hoặc căn cứ vào suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị của công trình cùng loại có quy mô tương tự). Tổng mức đầu tư được xác định theo công thức 1.1 Phụ lục số 1 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD . 3.2. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT,TĐC) bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư. Việc xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo hướng dẫn tại khoản 1.3 mục 1 Phụ lục số 1 Thông tư số 04/2010/TT-BXD . 3.3. Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác của dự án: Tổng các chi phí như: chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) có thể được ước tính từ 10 ÷ 15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án. Trường hợp đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí lập báo cáo đầu tư, chi phí lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được xác định cụ thể trong tổng mức đầu tư của báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật và áp dụng theo định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố. Đồng thời, các chi phí thiết kế kỹ thuật đối với công trình thiết kế 3 bước hoặc chi phí thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thiết kế 2 bước phải được xác định sơ bộ trong tổng mức đầu tư của báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật và áp dụng theo định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố. Vốn lưu động ban đầu (VLD) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (Lvay) theo hướng dẫn tại khoản 1.4 mục 1 Phụ lục số 1 Thông tư số 04/2010/TT-BXD . 3.4. Xác định chi phí dự phòng của dự án: 3.4.1. Đối với dự án có thời gian thực hiện đến 2 năm: chi phí dự phòng được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác. Chi phí dự phòng được tính theo công thức 1.5 Phụ lục 1 Thông tư 04/2010/TT-BXD. Cụ thể như sau: GDP = (GXD + GTB + GBT,TĐC + GQLDA + GTV + GK) x KDP (1) Trong đó: KDP là hệ số dự phòng, tính bằng 10%. Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thì hệ số dự phòng là 5%. 3.4.2. Đối với các dự án có thời gian thực hiện trên 2 năm, chi phí dự phòng bao gồm 2 yếu tố: yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án đầu tư và yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án, được xác định theo công thức 1.4 Phụ lục 1 Thông tư số 04/2010/TT-BXD. Cụ thể như sau: GDP = GDP1 + GDP2 (2) Trong đó: + GDP1: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh theo công thức 1.5 Phụ lục 1 Thông tư 04/2010/TT-BXD . + GDP2: Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá theo công thức 1.6 Phụ lục 1 Thông tư 04/2010/TT-BXD . Điều 4. Nội dung và phương pháp lập dự toán xây dựng công trình. 1. Nội dung dự toán xây dựng công trình: Nội dung dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được quy định tại Điều 6 Chương II Thông tư 04/2010/TT-BXD ; | 2,028 |
131,673 | 2. Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình (dự toán công trình): Dự toán công trình được lập cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng, được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công theo công thức 2.1 Phụ lục 2 Thông tư 04/2010/TT-BXD. Cụ thể như sau: GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP + GBT.TĐC (nếu có) (3) Trong đó: GBT.TĐC: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) trong trường hợp công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Các chi phí trong công thức (3) được xác định như sau: 2.1. Chi phí xây dựng (GXD): - Chi phí xây dựng trong dự toán công trình được lập cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công. Trường hợp chi phí xây dựng được tính cho từng bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình thì chi phí xây dựng trong dự toán công trình, hạng mục công trình là tổng cộng chi phí của từng bộ phận, phần việc, công tác nêu trên. - Chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo một trong các phương pháp sau: + Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình (Hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục số 3 Thông tư 04/2010/TT-BXD); + Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng (Hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục số 3 Thông tư 04/2010/TT-BXD); + Phương pháp xác định theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư (Hướng dẫn tại mục 3 Phụ lục số 3 Thông tư 04/2010/TT-BXD); + Phương pháp xác định trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện (Hướng dẫn tại mục 4 Phụ lục số 3 Thông tư 04/2010/TT-BXD); Tư vấn lập dự toán công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của công trình và chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về tính hợp lý, chính xác của phương pháp lập dự toán công trình do mình lựa chọn. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của công trình để quyết định phương pháp lập dự toán. - Chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. 2.1.1. Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác. - Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp được xác định bằng phương pháp tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình hoặc giá xây dựng tổng hợp của công trình. + Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình. + Đơn giá xây dựng công trình bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định theo các tập đơn giá xây dựng công trình, đơn giá sửa chữa công trình xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công do UBND tỉnh công bố tại từng thời điểm tương ứng và theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này. + Giá xây dựng tổng hợp của công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư 04/2010/TT-BXD. Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp của công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư 04/2010/TT-BXD. - Chi phí trực tiếp khác được quy định tại điểm 3.1.1 khoản 3.1 Điều 6 của Thông tư 04/2010/TT-BXD . Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ từ 1,5% đến 6,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công tùy theo đặc điểm, tính chất của từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lục số 3 của Thông tư 04/2010/TT-BXD . 2.1.2. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỉ lệ phần trăm (%) trong dự toán chi phí xây dựng: Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định tại các mục 1.1.2, 1.1.3, 1.1.4 và 1.1.5 khoản 1 Điều 7 Thông tư 04/2010/TT-BXD . 2.2. Chi phí thiết bị (GTB): Nội dung chi phí thiết bị thực hiện như quy định tại mục 3.2 Điều 6 của Thông tư 04/2010/TT-BXD. Phương pháp xác định chi phí thiết bị trong dự toán công trình áp dụng theo hướng dẫn tại mục 2 Điều 7 của Thông tư 04/2010/TT-BXD. Công chức xác định chi phí thiết bị thực hiện theo quy định tại mục 2 Phụ lục số 2 của Thông tư 04/2010/TT-BXD . 2.3. Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV), chi phí khác (GK), chi phí dự phòng (GDP) thực hiện như quy định tại các mục 3, 4, 5, 6 Điều 7 của Thông tư 04/2010/TT-BXD. Công thức xác định các khoản chi phí này thực hiện theo quy định tại các mục 3, 4, 5, 6 Phụ lục số 2 của Thông tư 04/2010/TT-BXD . Các định mức chi phí quản lý dự án và định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố và văn bản hướng dẫn áp dụng của UBND tỉnh là cơ sở để xác định các khoản chi phí nêu trên đối với từng trường hợp cụ thể. 2.4. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT,TĐC) theo quy định tại khoản 3.2 Điều 3 của Quy định này. 3. Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí dự án. Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng dự toán của các công trình thuộc dự án và một số khoản mục chi phí thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác chưa tính trong dự toán công trình của dự án. Bảng tổng hợp dự toán công trình, dự toán chi phí thiết bị lập như quy định tại các Bảng 3.1, Bảng 3.5 Phụ lục số 3 của Quy định này. Điều 5. Nguyên tắc áp dụng đơn giá xây dựng công trình 1. Giá vật liệu: Giá vật liệu trong các đơn giá là giá vật liệu gốc tính theo mặt bằng giá tại thời điểm lập đơn giá (chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình). Khi lập dự toán chi phí xây dựng, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn phải xác định lại giá vật liệu tại thời điểm lập và tính toán bù trừ chênh lệch giá vật liệu so với giá vật liệu gốc trong đơn giá vào chi phí vật liệu trong dự toán chi phí xây dựng. Giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán được xác định phù hợp với công trình, phải hợp lý, phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình và căn cứ công bố giá của Liên sở Tài chính - Xây dựng. - Trường hợp Liên sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng chưa kịp thời hoặc chưa phù hợp với thực tế hoặc giá vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu thì sử dụng báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp và phải đảm bảo tính cạnh tranh, đồng thời chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác; Khi thực hiện thanh quyết toán phải có hóa đơn, chứng từ cụ thể. Giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng trong công bố giá của cơ quan có thẩm quyền chưa phù hợp với thực tế được hiểu là có sự chênh lệch lớn giữa giá cùng một loại nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng đó có trong công bố giá của cấp có thẩm quyền so với giá cả thực tế trên thị trường tại cùng một thời điểm và cùng một địa bàn. - Trong trường hợp vật liệu chưa có trên thị trường hoặc các nhà thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư thì giá vật liệu được lấy theo mức giá hợp lý với điều kiện đáp ứng được các yêu cầu đặt ra về chủng loại, chất lượng, số lượng, tiến độ cung ứng,… và đảm bảo tính cạnh tranh. - Đối với những vật liệu không có trên thị trường nơi xây dựng công trình thì giá vật liệu này bằng giá vật liệu được công bố cộng chi phí vận chuyển đến công trình và các chi phí khác có liên quan. - Khi lập dự toán chi phí xây dựng phải thực hiện kiểm tra về sự phù hợp giữa giá và chủng loại vật liệu sử dụng vào công trình theo thiết kế. 2. Giá nhân công: Giá nhân công trong các đơn giá là giá nhân công gốc để xây dựng đơn giá áp dụng chung. Đối với các loại công tác xây lắp của các công trình thuộc nhóm lương khác với nhóm lương quy định trong đơn giá hoặc các công trình xây dựng được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương (thu hút, khu vực, độc hại, nguy hiểm) và các chế độ chính sách khác chưa tính trong đơn giá, hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn mức đã tính trong đơn giá thì được bổ sung thêm các khoản này vào chi phí nhân công trong bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng. - Việc điều chỉnh giá nhân công trong các đơn giá tại từng thời điểm để phù hợp với quy định của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Khánh Hòa tại từng thời điểm tương ứng. - Quy định về các loại phụ cấp, đối tượng áp dụng thang lương 7 bậc ngành xây dựng cơ bản xem Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 của Quy định này. 3. Giá máy thi công: Giá máy thi công trong các đơn giá là giá máy thi công gốc để xây dựng đơn giá áp dụng chung. Việc điều chỉnh giá máy thi công trong các đơn giá tại từng thời điểm để phù hợp với quy định của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng và giá nhiên liệu, năng lượng thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Khánh Hòa tại từng thời điểm tương ứng. | 2,052 |
131,674 | Điều 6. Phương pháp lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng Tùy theo tính chất, điều kiện cụ thể của công trình, dự án, Chủ đầu tư có thể lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng bằng các phương pháp khác nhau như: xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng; vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự. 1. Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát trên cơ sở khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng: Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là dự toán khảo sát) trên cơ sở khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng thực hiện như hướng dẫn tại mục 2.1 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng (Thông tư 12/2008/TT-BXD). Trong đó, cụ thể hóa một số nội dung như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.1. Chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lượng khảo sát: Chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i trong đơn giá của từng loại công việc khảo sát theo hướng dẫn tại mục 2.1.2.1 Thông tư 12/2008/TT-BXD bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công trực tiếp và được xác định theo công thức: Cti = Cvi + Cni + Cmi Trong đó: - Chi phí vật liệu trực tiếp (Cvi): Chi phí vật liệu trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i tại thời điểm lập dự toán xác định theo Đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng được UBND tỉnh Khánh Hòa công bố và quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này. - Chi phí nhân công trực tiếp (Cni): Chi phí nhân công trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i xác định theo Đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng được UBND tỉnh Khánh Hòa công bố và quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này. - Chi phí sử dụng máy, thiết bị trực tiếp (Cmi): Chi phí sử dụng máy, thiết bị trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i xác định theo Đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng được UBND tỉnh Khánh Hòa công bố và quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy định này. 1.2. Chi phí khác: Khối lượng của từng loại công việc khảo sát; Chi phí chung: Thu nhập chịu thuế tính trước; Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát; Chi phí chỗ ở tạm thời; Chi phí chuyển quân, chuyển máy; Thuế suất thuế giá trị gia tăng; Chi phí dự phòng thực hiện theo quy định tại các mục 2.1.1, 2.1.2.2, 2.1.2.3, 2.1.3, 2.1.4, 2.1.5, 2.1.6, 2.1.7 Thông tư số 12/2008/TT-BXD . Bảng tổng hợp dự toán chi phí khảo sát xây dựng như Phụ lục số 4 của Quy định này. 2. Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát trên cơ sở vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự: Việc vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự để xác định dự toán chi phí khảo sát cho công trình cần tính toán đến khối lượng, điều kiện thực hiện công việc, hệ số trượt giá trên cơ sở điều kiện khảo sát, biện pháp và thời gian thực hiện công tác khảo sát tương tự. B. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 7. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 1. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư được quy định tại Điều 25 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Nghị định 112/2009/NĐ-CP). 2. Quyền và trách nhiệm của các nhà thầu tư vấn quản lý chi phí. 2.1. Các nhà thầu (tổ chức, cá nhân) tư vấn quản lý chi phí khi thực hiện các công việc quản lý chi phí nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 21 Nghị định 112/2009/NĐ-CP. Phạm vi hoạt động của các nhà thầu tư vấn quản lý chi phí được quy định tại Điều 22 Nghị định 112/2009/NĐ-CP . 2.2. Quyền và trách nhiệm của các nhà thầu tư vấn quản lý chi phí được quy định tại Điều 26 Nghị định 112/2009/NĐ-CP . 3. Quyền và trách nhiệm của nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí được quy định tại Điều 27 Nghị định 112/2009/NĐ-CP . Điều 8. Quản lý tổng mức đầu tư. 1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng. 2. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình; Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 6 Nghị định 112/2009/NĐ-CP . 3. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư được quy định như sau: - Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định tổng mức đầu tư. - Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định tổng mức đầu tư. - Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp xã, bộ phận có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư (thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thẩm tra hoặc đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định tổng mức đầu tư). Các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí có đủ điều kiện năng lực kinh nghiệm chuyên môn thực hiện việc thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, chính xác của kết quả thẩm định, thẩm tra. 4. Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. 5. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư thực hiện như quy định tại Điều 13 của Thông tư 04/2010/TT-BXD và Nghị định 112/2009/NĐ-CP . Điều 9. Quản lý dự toán công trình. 1. Dự toán công trình, hạng mục công trình phải được tính đủ các yếu tố chi phí theo quy định. Trước khi phê duyệt dự toán công trình, Chủ đầu tư phải tổ chức thẩm định dự toán công trình bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 112/2009/NĐ-CP. 2. Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm tra thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra dự toán công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra. 3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán công trình (trừ các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sẽ do người quyết định đầu tư phê duyệt) sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán công trình. Dự toán công trình được phê duyệt là cơ sở xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình và là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu. 4. Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 112/2009/NĐ-CP. Nội dung, phương pháp xác định dự toán công trình điều chỉnh theo hướng dẫn tại mục 2 và mục 4 Điều 15 của Thông tư 04/2010/TT-BXD. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán công trình điều chỉnh làm cơ sở điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư. Đối với các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: nếu giá trị dự toán công trình điều chỉnh không vượt giá trị dự toán đã được người quyết định đầu tư phê duyệt thì Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt; trường hợp vượt giá trị dự toán đã được người quyết định đầu tư phê duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư cho phép trước khi tổ chức thẩm định dự toán và trình người quyết định đầu tư phê duyệt. Điều 10. Quản lý định mức xây dựng. 1. Định mức xây dựng bao gồm các định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ (được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 của Thông tư 04/2010/TT-BXD) do các Bộ và cơ quan ngang Bộ công bố là cơ sở áp dụng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung các định mức xây dựng đã có hoặc xây dựng mới các định mức chưa có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nêu tại khoản 1 điều này thì thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư 04/2010/TT-BXD . Chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm tổng hợp các định mức được xây dựng mới nêu trên báo cáo Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh xem xét công bố bổ sung trong trường hợp cần thiết. Điều 11. Quản lý giá xây dựng công trình 1. Hệ thống giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: 1.1. Hệ thống giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa bao gồm: a) Hệ thống các đơn giá xây dựng công trình, đơn giá sửa chữa công trình xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công do UBND tỉnh Khánh Hòa công bố tại từng thời điểm tương ứng. b) Bảng giá vật liệu xây dựng do Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố. 1.2. Hệ thống đơn giá, giá vật liệu xây dựng do các cơ quan trên công bố là cơ sở áp dụng để xác định dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Trường hợp Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng chưa kịp thời hoặc chưa phù hợp với thực tế hoặc giá vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu thì thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này. | 2,097 |
131,675 | 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ vào tình hình biến động giá cả của địa phương tổ chức xác định và công bố giá vật liệu xây dựng, giá nhiên liệu hàng tháng làm cơ sở áp dụng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 3. UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp giá vật liệu, nhiên liệu trên địa bàn quản lý gửi về Sở Xây dựng và Sở Tài chính theo định kỳ hàng tháng. Liên Sở Tài chính - Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp giá vật liệu, nhiên liệu do UBND cấp huyện cung cấp, báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp để tiến hành công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng. 4. Trường hợp cần bổ sung đơn giá xây dựng công trình chưa được công bố tại điểm a mục 1.1 khoản 1 điều này, Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư xây dựng công trình có thể thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập hoặc thẩm tra đơn giá xây dựng công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập. Trường hợp định mức dùng để xây dựng các đơn giá bổ sung không có trong hệ thống định mức được công bố thì phải thực hiện việc xây dựng định mức bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy định này trước khi xây dựng đơn giá. Chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm tổng hợp các đơn giá xây dựng công trình được lập bổ sung nêu trên báo cáo Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh công bố bổ sung trong trường hợp cần thiết. 5. Định kỳ hàng năm, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp các định mức mới, đơn giá mới chưa được công bố trên cơ sở báo cáo của các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng công trình; tổ chức lập, công bố và tham mưu UBND tỉnh công bố bổ sung các định mức, đơn giá. Điều 12. Quản lý khối lượng thi công xây dựng 1. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Việc điều chỉnh giá và hợp đồng thi công xây dựng khi có tình huống phát sinh phải xử lý kỹ thuật hoặc khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thực hiện theo những quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Trường hợp tình huống phát sinh xử lý kỹ thuật không làm thay đổi thiết kế cơ sở, không vượt tổng mức đầu tư và không làm vượt giá trị hợp đồng thì đại diện chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng cùng các bên tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án (gọi tắt là các bên liên quan) thống nhất biện pháp xử lý, báo cáo chủ đầu tư xem xét quyết định. 3. Trường hợp bổ sung khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt làm vượt giá trị hợp đồng nhưng không làm thay đổi thiết kế cơ sở, không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư xem xét quyết định và hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý theo đúng quy định. 4. Trường hợp bổ sung khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt làm vượt giá trị hợp đồng đồng thời làm thay đổi thiết kế cơ sở hoặc vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư (theo quy định tại Điều 10 của Quy định hướng dẫn thực hiện một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 07/4/2010 của UBND tỉnh) cho phép và phê duyệt điều chỉnh dự án trước khi thực hiện. 4.1. Cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư theo phân cấp tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ, kết hợp lấy ý kiến của các sở quản lý công trình chuyên ngành và tổng hợp ý kiến (đối với trường hợp làm thay đổi thiết kế cơ sở) để tham mưu Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 4.2. Sau khi được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt điều chỉnh dự án, chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán phần khối lượng phát sinh. Đồng thời, chủ đầu tư và đơn vị thi công tiến hành tính toán, thương thảo hợp đồng giá trị bổ sung phần khối lượng phát sinh theo các quy định liên quan hiện hành. 5. Những vấn đề cần lưu ý khi thương thảo hợp đồng bổ sung giá trị khối lượng phát sinh: 5.1. Trường hợp có hạng mục trong hợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của hạng mục đó theo hợp đồng. 5.2. Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng thực hiện thấp hơn ở bảng tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng. 5.3. Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng. 5.4. Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng. 5.5. Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì thương thảo theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt có tính đến tỷ lệ trừ tiết kiệm theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Khánh Hòa kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này. Điều 13. Xử lý các tình huống trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Đối với việc điều chỉnh kế hoạch đấu thầu được phê duyệt: Trong quá trình thực hiện dự án, nếu xét thấy tiến độ thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng có thể vượt quá thời gian cho phép so với kế hoạch đấu thầu được duyệt thì Chủ đầu tư có trách nhiệm phải báo cáo bằng văn bản với Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu (theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng) chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh hình thức hợp đồng trong kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt, Chủ đầu tư phải báo cáo về nội dung điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh với Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu cho phép bằng văn bản trước khi thực hiện. Các cơ quan thẩm định kế hoạch đấu thầu theo phân cấp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và tham mưu Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng ý chủ trương cho phép điều chỉnh tiến độ hoặc hình thức hợp đồng các công việc trong kế hoạch đấu thầu được duyệt. 2. Đối với việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng: 2.1. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh tiến độ hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khi điều chỉnh hợp đồng xây dựng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định; trường hợp làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép. 2.2. Nguyên tắc điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (Nghị định 48/2010/CP). 2.3. Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định 48/2010/CP và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Quy định này. 2.4. Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định 48/2010/CP và khoản 5 Điều 12 của Quy định này. 2.5. Việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 38 Nghị định 48/2010/CP. Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận và thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư lập văn bản đề nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định (kèm theo hồ sơ liên quan chứng minh tính hợp lệ của việc xin điều chỉnh). Sở quản lý công trình chuyên ngành (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh), phòng quản lý chuyên ngành hoặc bộ phận chuyên môn theo phân công của cấp quyết định đầu tư (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư theo phân cấp cho cấp huyện và cấp xã), bộ phận chuyên môn các Sở (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của các Sở) tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và tham mưu Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng ý chủ trương cho phép điều chỉnh hợp đồng. Sau khi được Người có thẩm quyền cho phép, chủ đầu tư và đơn vị thi công tiến hành tính toán, thương thảo hợp đồng giá trị bổ sung được phép điều chỉnh theo phương pháp do UBND tỉnh quy định. | 2,110 |
131,676 | 3. Đối với các trường hợp điều chỉnh giá trị dự toán xây dựng công trình, điều chỉnh giá trị hợp đồng do Nhà nước thay đổi các chính sách có liên quan, nếu kết quả thẩm tra hoặc thẩm định dự toán điều chỉnh, giá trị hợp đồng điều chỉnh cho thấy các giá trị này làm vượt tổng mức đầu tư được duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép trước khi phê duyệt giá trị dự toán điều chỉnh hoặc giá trị hợp đồng điều chỉnh (kèm theo hồ sơ liên quan và báo cáo thẩm tra hoặc kết quả thẩm định dự toán điều chỉnh, giá trị hợp đồng điều chỉnh để làm cơ sở cho việc điều chỉnh tổng mức đầu tư). Các cơ quan thẩm định tổng mức đầu tư theo phân cấp có trách nhiệm thụ lý hồ sơ, thẩm định để tham mưu Người có thẩm quyền cho phép và quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư. 4. Trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư do Nhà nước thay đổi chế độ chính sách có liên quan làm thay đổi nhóm của dự án, cho phép Chủ đầu tư tiếp tục thực hiện dự án như quy định đối với dự án trước khi điều chỉnh (không phải làm lại các thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án). Đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc các Sở, ngành quyết định đầu tư theo phân cấp và ủy quyền, nếu sau khi điều chỉnh tổng mức đầu tư do Nhà nước thay đổi chế độ chính sách liên quan có tổng mức đầu tư điều chỉnh lớn hơn mức đã phân cấp, ủy quyền thì cho phép Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc các Sở, ngành tiếp tục phê duyệt điều chỉnh quyết định đầu tư như quy định đối với dự án đã phân cấp, ủy quyền trước khi điều chỉnh. Chương 3. LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ Điều 14. Nguyên tắc chung về lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung của việc lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị thực hiện như quy định tại mục I Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị (Thông tư 06/2008/TT-BXD). 2. Việc tổ chức đấu thầu dịch vụ công ích đô thị thực hiện theo quy định hiện hành về đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch dịch vụ công ích. 3. Việc thực hiện hợp đồng dịch vụ công ích đô thị thực hiện theo quy định tại mục III Thông tư 06/2008/TT-BXD. Điều 15. Phương pháp lập dự toán dịch vụ công ích đô thị Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức. Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được lập cho từng loại dịch vụ công ích đô thị và được xác định như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị: Khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị được xác định theo kế hoạch hoặc nhiệm vụ đột xuất do UBND cấp huyện giao hoặc UBND tỉnh giao UBND cấp huyện thực hiện một trong số trường hợp cần thiết. 2. Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị bao gồm các thành phần chi phí về vật liệu, nhân công, sử dụng xe máy và thiết bị (gọi là chi phí trực tiếp). Chi phí trực tiếp được xác định theo các Đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh Khánh Hòa công bố tại từng thời điểm tương ứng và các quy định cụ thể như sau: 2.1. Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu trong các đơn giá sử dụng giá vật liệu gốc tính theo mặt bằng giá tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán dịch vụ công ích đô thị phải xác định lại giá vật liệu tại thời điểm lập và tính toán bù trừ chênh lệch giá vật liệu so với giá vật liệu gốc trong đơn giá vào chi phí vật liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên cơ sở Định mức hao phí từng loại vật liệu để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc xác định giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán, đảm bảo phải hợp lý và phù hợp với mặt bằng giá thị trường trên địa bàn quản lý, xác định trên cơ sở công bố giá của Liên Sở Tài chính - Xây dựng. Trường hợp Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng chưa kịp thời hoặc chưa phù hợp với thực tế của từng địa phương hoặc giá vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu thì có thể xác định trên cơ sở báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho các công tác khác có cùng tiêu chuẩn về chất lượng và phải đảm bảo tính cạnh tranh (giá vật liệu cấu thành trong đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). 2.2. Chi phí nhân công: Áp dụng theo chi phí nhân công tương ứng của từng loại công tác trong các đơn giá dịch vụ công ích do UBND tỉnh Khánh Hòa công bố. Việc điều chỉnh giá nhân công trong các đơn giá tại từng thời điểm để phù hợp với quy định của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Khánh Hòa tại từng thời điểm tương ứng. 2.3. Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị: Áp dụng theo chi phí sử dụng xe máy và thiết bị tương ứng của từng loại công tác trong các đơn giá dịch vụ công ích do UBND tỉnh Khánh Hòa công bố. Việc điều chỉnh chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trong các đơn giá tại từng thời điểm để phù hợp với quy định của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Khánh Hòa tại từng thời điểm tương ứng. 3. Chi phí quản lý chung: là chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí phục vụ trực tiếp quản lý chung (bao gồm cả công cụ lao động), chi phí phục vụ công nhân, chi trả lãi vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, chi phí tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, chi phí thuê tài sản, thuê mặt bằng nhà xưởng (nếu có), chi phí thuê kiểm toán và các khoản chi phí khác. Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí nhân công trực tiếp và được quy định cụ thể tại bảng dưới đây: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính tỷ lệ bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị. 4. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích. Bảng tổng hợp dự toán của từng loại dịch vụ công ích đô thị được lập như Phụ lục số 5 của Quy định này. Điều 16. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và thực hiện dịch vụ công ích đô thị 1. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức, phân công nhiệm vụ cho phòng chuyên môn hoặc bộ phận chuyên môn trực thuộc lập kế hoạch và dự toán dịch vụ công ích đô thị. Kế hoạch và dự toán dịch vụ công ích đô thị được UBND cấp huyện trực tiếp ký xác nhận trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định. 2. Thành phần hồ sơ trình thẩm định dự toán dịch vụ công ích đô thị bao gồm: Tờ trình thẩm định, Kế hoạch thực hiện dịch vụ công ích đô thị và Dự toán dịch vụ công ích đô thị. 3. Sở Xây dựng Khánh Hòa là cơ quan thẩm định và tham mưu UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được phê duyệt là cơ sở để UBND cấp huyện thực hiện khi lựa chọn phương thức cung ứng dịch vụ công ích (là cơ sở để xác định giá gói thầu khi lập kế hoạch đấu thầu; là căn cứ để thương thảo hợp đồng khi đặt hàng, căn cứ để giao kế hoạch theo kế hoạch đấu thầu được phê duyệt). 4. Ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tổ chức đăng tải thông tin về đấu thầu các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Tùy theo tình hình thực tế ở từng địa phương, việc phân chia các gói thầu dịch vụ công ích đô thị do UBND cấp huyện xem xét đề xuất, có thể đấu thầu chung cho tất cả các loại dịch vụ công ích đô thị hoặc đấu thầu riêng cho từng loại dịch vụ công ích đô thị khác nhau. 5. UBND cấp huyện phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu và phê duyệt kết quả đấu thầu đối với các dịch vụ công ích đô thị theo quy định của pháp luật đấu thầu. Điều 17. Quản lý giá dịch vụ công ích 1. Hệ thống các đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa bao gồm: Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị; Đơn giá duy trì hệ thống cây xanh đô thị và Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng. Hệ thống các đơn giá trên được UBND tỉnh Khánh Hòa công bố và Bảng giá vật liệu xây dựng do Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố là cơ sở áp dụng để xác định dự toán và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. | 1,930 |
131,677 | Trường hợp Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng chưa kịp thời hoặc chưa phù hợp với thực tế địa phương hoặc giá vật liệu không có trong công bố giá vật liệu thì thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này. 2. Trường hợp cần bổ sung đơn giá dịch vụ công ích đô thị chưa được UBND tỉnh công bố, UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức lập đơn giá bổ sung trình Sở Xây dựng thẩm định, tham mưu UBND tỉnh chấp thuận trước khi áp dụng lập dự toán dịch vụ công ích đô thị. Chương 4. LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 18. Dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng 1. Dự toán chi phí lập các loại quy hoạch xây dựng bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và các loại quy hoạch xây dựng khác gọi tắt là dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng, là một nội dung trong nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2. Dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng bao gồm các thành phần chi phí để sử dụng cho các công việc: Khảo sát địa hình, địa chất phục vụ lập quy hoạch xây dựng; Lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý công tác quy hoạch xây dựng; tổ chức công bố quy hoạch xây dựng; Cắm mốc giới quy hoạch xây dựng ngoài thực địa; Các công việc khác phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng. 3. Dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng được xác định theo quy định của Bộ Xây dựng tại Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 Về việc ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng (Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD) và các Đơn giá khảo sát xây dựng, Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch do UBND tỉnh Khánh Hòa công bố. Trường hợp cần thiết lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng để phục vụ cho công tác lập quy hoạch xây dựng thì thực hiện như Điều 6 của Quy định này. 4. Việc điều chỉnh dự toán chi phí trước thuế cho công tác lập quy hoạch xây dựng xác định trên cơ sở Định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD tại từng thời điểm để phù hợp với quy định của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng và UBND tỉnh Khánh Hòa tại từng thời điểm tương ứng. Điều 19. Phân cấp thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng là người phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng. Riêng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng do UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, Sở Xây dựng hoặc các đơn vị khác do UBND tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức lập (gọi chung là các đơn vị tổ chức lập quy hoạch) và thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh thì ủy quyền cho các đơn vị tổ chức lập quy hoạch tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng sau khi UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng (không bao gồm phần dự toán). Việc phân cấp thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng (không bao gồm phần dự toán), đồ án quy hoạch xây dựng thực hiện như quy định hiện hành của UBND tỉnh Khánh Hòa. Điều 20. Phân cấp thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả chỉ định thầu lập quy hoạch xây dựng 1. Nhiệm vụ, dự toán chi phí và kế hoạch vốn lập quy hoạch xây dựng phải được phê duyệt trước khi lập kế hoạch đấu thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng. 2. Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: 2.1. Trường hợp gói thầu có giá trị dưới 500 triệu đồng: ủy quyền cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu. Đồng thời, chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng theo quy định. 2.2. Trường hợp gói thầu có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng lập kế hoạch đấu thầu trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi kế hoạch đấu thầu được UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng theo quy định. 3. Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện thì UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng. 4. Khi lập kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả chỉ định thầu, cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng phải thực hiện đúng tỷ lệ trừ tiết kiệm theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Khánh Hòa. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp 1. Xử lý chuyển tiếp đối với công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 1.1. Dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt trước ngày Nghị định số 112/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/02/2010) nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện thì thực hiện theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trường hợp cần thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì chủ đầu tư báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét quyết định. 1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Nghị định số 112/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/02/2010) thì thực hiện theo các quy định Nghị định số 112/2009/NĐ-CP , Thông tư số 04/2010/TT-BXD và Quy định này. 2. Xử lý chuyển tiếp việc quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị: Các hợp đồng thực hiện dịch vụ công ích đô thị đã được ký kết đang thực hiện dở dang hoặc dự toán dịch vụ công ích đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phải điều chỉnh, phê duyệt lại. Dịch vụ công ích đô thị chưa tổ chức đấu thầu hoặc chưa đặt hàng hoặc chưa giao kế hoạch thì thực hiện theo các quy định tại Quyết định này. 3. Xử lý chuyển tiếp đối với công tác quản lý chi phí lập quy hoạch xây dựng: Các quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thì thực hiện như các nội dung đã được phê duyệt. Riêng việc xử lý chuyển tiếp sang áp dụng định mức chi phí quy hoạch theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm xác định khối lượng chuyển tiếp, phê duyệt dự toán điều chỉnh và triển khai thực hiện việc điều chỉnh hợp đồng như quy định tại mục 20 phần I của định mức ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD. Các quy hoạch xây dựng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thì thực hiện như các nội dung quy định tại Quyết định này. Điều 22. Điều khoản thi hành Các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã, các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm rà soát, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý theo đúng thẩm quyền, quy định của pháp luật và Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN CÁC LOẠI PHỤ CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) I. PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG Việc áp dụng phụ cấp lưu động theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội. Phụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,6; 0,4; 0,2 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, được quy định như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1. Mức 1, hệ số 0,6 (60%): áp dụng đối với những người làm việc trong các tổ, đội, công trình, bao gồm: - Tổ, đội khảo sát, tìm kiếm, khoan, thăm dò khoáng sản; - Tổ, đội khảo sát, đo đạc xây dựng hệ thống điểm đo đạc quốc gia, hệ thống cơ sở đo đạc chuyên dùng, đo đạc đại địa, địa hình; - Tổ, đội khảo sát xây dựng công trình thủy điện; - Tổ đội sửa chữa điện nóng (đường dây cao thế mang điện); quản lý, vận hành đường dây 500 KV; - Công trình xây dựng ở miền núi cao, đảo xa. 2. Mức 2, hệ số 0,4 (40%): áp dụng đối với những người làm việc trong các tổ, đội, công trình, bao gồm: - Tổ, đội khảo sát đo đạc thành lập các bản đồ địa chính; - Tổ, đội khảo sát xây dựng chuyên ngành; - Tổ, đội khảo sát điều tra các nông trường, lâm trường; - Tổ, đội xây lắp và sửa chữa đường dây tải điện cao thế; quản lý, vận hành đường dây có điện áp 220 KV trở xuống; - Tổ, đội xây lắp sửa chữa tuyến cáp viễn thông liên tỉnh và ứng cứu thông tin liên tỉnh; - Công trình xây dựng ở miền núi, trung du. 3. Mức 3, hệ số 0,2 (20%): áp dụng đối với những người làm việc trong các tổ, đội, công trình, bao gồm: - Tổ, đội điều tra, khảo sát còn lại; - Công trình xây dựng ở đồng bằng; - Nhân viên đi thu tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước tại hộ gia đình; - Nhân viên đi thu mua hàng nông, lâm, thủy hải sản. Ghi chú: Phụ cấp lưu động mức 2 đã tính trong Đơn giá Khảo sát xây dựng, Phụ cấp lưu động mức 3 đã tính trong Đơn giá Xây dựng công trình (Phần Xây dựng, Phần Lắp đặt). | 2,086 |
131,678 | II. PHỤ CẤP KHU VỰC Việc áp dụng phụ cấp khu vực theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban dân tộc. Phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, được quy định như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1. Thành phố Nha Trang: - Hệ số 0,2: Đảo Hòn Tre - Hệ số 0,1: Các đảo: Trí Nguyên, Bích Đầm, Đầm Bấy, Đầm Già, Bãi Me, Bãi Trũ, Vũng Ngán, Hòn Một 2. Thị xã Cam Ranh: - Hệ số 0,2: Xã Cam Bình. - Hệ số 0,1: Các xã: Cam Lập, Bán đảo Cam Ranh 3. Huyện Cam Lâm: - Hệ số 0,1: Các xã: Sơn Tân, Cam Hải Đông. 4. Huyện Vạn Ninh: - Hệ số 0,3: Xã Vạn Hạnh 5. Huyện Ninh Hòa - Hệ số 0,2: Các xã: Ninh Tây, Ninh Vân - Hệ số 0,1: Các xã: Ninh Phú, Ninh Tân, Ninh Thượng, Ninh Sơn, Ninh Phước. 6. Huyện Khánh Vĩnh: - Hệ số 0,5: Các xã: Khánh Thượng, Khánh Hiệp, Sơn Thái, Giang Ly, Liên Giang, Cầu Bà - Hệ số 0,4: Các xã Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Trung - Hệ số 0,3: Xã Khánh Bình - Hệ số 0,2: Các xã: Khánh Đông, Khánh Nam, Sông Cầu; thị trấn Khánh Vĩnh 7. Huyện Diên Khánh: - Hệ số 0,2: Xã Diên Tân - Hệ số 0,1: Xã Suối Tiên 8. Huyện Khánh Sơn: - Hệ số 0,5: Xã Thành Sơn - Hệ số 0,4: Các xã: Ba Cụm Nam, Sơn Lâm, Sơn Bình, Sơn Hiệp - Hệ số 0,3: Các xã: Ba Cụm Bắc, Sơn Trung, thị trấn Tô Hạp 9. Huyện Trường Sa: - Hệ số 1,0: Toàn huyện 10. Các đơn vị khác - Hệ số 0,3: Trạm đèn đảo Hòn Lớn - Hệ số 0,2: Trạm đèn đảo Hòn Chút, các đảo thuộc tỉnh III. PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM: Việc áp dụng phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo hướng dẫn tại Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, được quy định như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> IV. PHỤ CẤP THU HÚT: Việc áp dụng phụ cấp thu hút theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội, Bộ Tài chính. Phụ cấp thu hút gồm 4 mức: 20%, 30%, 50% và 70% so với mức lương hiện hưởng (theo ngạch, bậc, chức vụ, chuyên môn, nghiệp vụ)-gọi tắt là lương cơ bản. Công thức tính phụ cấp thu hút như sau: Pthuhút = (Hcb x Ltt x Kthuhút) / 26 (đồng/công) Trong đó: Pthuhút: Phụ cấp thu hút được hưởng (đồng/công) Hcb: Hệ số lương công nhân theo quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước. Ltt: Mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. Kthuhút: Mức phụ cấp thu hút được hưởng PHỤ LỤC SỐ 2 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THANG LƯƠNG 7 BẬC (A.1) NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Nhóm I: - Mộc, nề, sắt; - Lắp ghép cấu kiện, thí nghiệm hiện trường; - Sơn, vôi và cắt lắp kính; - Bê tông; - Duy tu, bảo dưỡng đường băng sân bay; - Sửa chữa cơ khí tại hiện trường; - Công việc thủ công khác. Nhóm II: - Vận hành các loại máy xây dựng; - Khảo sát, đo đạc xây dựng; - Lắp đặt máy móc, thiết bị, đường ống; - Bảo dưỡng máy thi công; - Xây dựng đường giao thông; - Lắp đặt tua bin có công suất < 2,5 MW; - Gác chắn đường ngang hoặc gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt; - Quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; - Tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt, đường bộ; - Kéo phà lắp cầu phao thủ công. Nhóm III: - Xây lắp đường dây điện cao thế; - Xây lắp thiết bị trạm biến áp; - Xây lắp cầu; - Xây lắp công trình thủy; - Xây dựng đường băng sân bay; - Công nhân địa vật lý; - Lắp đặt tua bin có công suất ≥ 2,5 MW; - Xây dựng công trình ngầm; - Xây dựng công trình ngoài biển; - Xây dựng công trình thủy điện, công trình đầu mối thủy lợi; - Đại tu làm mới đường sắt. PHỤ LỤC SỐ 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Bảng 3.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH Ngày …… tháng ….. năm …….. Tên công trình: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng 3.2.a. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG (Tính theo đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Trong đó: * Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ: - Qj là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình. - là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng tổng hợp một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình. * Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ: - Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j. - là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết của công tác xây dựng thứ j. Chi phí vật liệu (), chi phí nhân công (), chi phí máy thi công () trong đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được tính toán và tổng hợp theo Bảng 3.3 của Phụ lục này và là một phần trong hồ sơ dự toán công trình. + Knc, Kmtc: hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có). + Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được quy định tại Bảng 3.4 của Phụ lục này. + G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế. + TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng. + GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác sau thuế. + GXDNT: chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toán chi phí riêng theo thiết kế thì dự toán chi phí xây dựng trong Bảng 3.2 trên đây không bao gồm chi phí nói trên (GXDNT = 0) và định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo công trình dân dụng. + GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác sau thuế và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Bảng 3.2.b. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG (Tính theo đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Trong đó: * Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ: - Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình (i = 1÷n); - Di là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình. * Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ: - Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i = 1÷n); - Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ j của công trình. - G: chi phí xây dựng công trình trước thuế; - TGTGT-XD: mức thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng; - GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế; - GXDNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công; - GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công sau thuế. * Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xây dựng trong dự toán công trình, hạng mục công trình được tính theo công thức sau: Trong đó: - gi: chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của công trình, hạng mục công trình (i = 1÷n). Bảng 3.3. TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Tên công trình: … I. PHẦN ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Stt: (Tên công tác xây dựng) Đơn vị tính: … <jsontable name="bang_15"> </jsontable> II. PHẦN GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP Stt. (Tên nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình) Đơn vị tính: … <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: - Mã hiệu đơn giá và mã hiệu vật liệu, nhân công, máy thi công có thể bằng chữ hoặc bằng số. - Trường hợp giá xây dựng công trình được tổng hợp đầy đủ thì bao gồm cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước. Bảng 3.4. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: - Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí xây dựng. - Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo loại công trình phù hợp. - Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tùy điều kiện cụ thể của công trình. Bảng 3.5. TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ Ngày … tháng ….. năm …….. | 2,141 |
131,679 | Tên công trình: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Trong đó: - Qi: Khối lượng của từng loại công việc khảo sát - Cvi, Cni, Cmi: Chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy và thiết bị trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát tương ứng. - KĐCNCKS: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công khảo sát (nếu có). - : Hao phí vật liệu thứ j trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng (j=1÷m). - Giá của loại vật liệu thứ j theo đơn giá gốc và giá tại thời điểm lập dự toán. - TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác khảo sát xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 5 TỔNG HỢP DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Trong đó: - Qi: Khối lượng của từng loại công việc dịch vụ công ích - Cvi, Cni, Cmi: Chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trực tiếp cho một đơn vị khối lượng dịch vụ công ích tương ứng. - KĐCNC, KĐCMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị (nếu có). - : Hao phí vật liệu thứ j trong dự toán dịch vụ công ích (j=1÷m). - Giá của loại vật liệu thứ j theo đơn giá gốc và giá tại thời điểm lập dự toán dịch vụ công ích. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 373/TT-TTr ngày 26/5/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về sự phối hợp giữa cơ quan chủ trì với các cơ quan phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phối hợp xử lý, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Mọi hoạt động phối hợp thực hiện công tác tổ chức tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo phải tuân thủ đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, của tổ chức và công dân. 2. Bảo đảm thống nhất công tác quản lý nhà nước về khiếu nại, tố cáo; tránh hình thức, chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm, bỏ trống nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này. 3. Hoạt động phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố dựa trên cơ sở vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan đã được pháp luật quy định. 4. Đảm bảo tính kỷ luật, kỷ cương trong công tác phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp thực thi pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 5. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đó. 6. Việc cung cấp, trao đổi thông tin về khiếu nại, tố cáo phải kịp thời, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước về khiếu nại, tố cáo. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức việc thực hiện các quy định về khiếu nại, tố cáo. 3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Tổng hợp tình hình khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. 5. Tổng kết kinh nghiệm về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 4. Phương thức phối hợp 1. Cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình khiếu nại, tố cáo; thực hiện các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Tham gia giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực của ngành, địa phương mình quản lý. 3. Tham mưu, hướng dẫn, phối hợp, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 4. Các phương thức phối hợp khác không trái với quy định của pháp luật. Điều 5. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp 1. Cơ quan chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là Thanh tra tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ tổ chức tiếp công dân. Cơ quan phối hợp bao gồm các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 2. Cơ quan chủ trì giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là Thanh tra các huyện, thành phố. Cơ quan phối hợp bao gồm các phòng, ban, ngành huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì 1. Xây dựng kế hoạch và chủ trì triển khai tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị phối hợp. 2. Duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp về thực hiện nhiệm vụ được phân công. 3. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Yêu cầu cơ quan phối hợp cử cán bộ có khả năng tham gia các hoạt động phối hợp; gửi cơ quan phối hợp các quyết định, chương trình, kế hoạch hoạt động phối hợp để tổ chức thực hiện. 5. Chủ trì tham mưu việc thành lập các Đoàn thanh tra liên ngành để thẩm tra, xác minh giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp khi được giao; ban hành các kết luận, quyết định chuyên môn làm cơ sở để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đã được phát hiện qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. 6. Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp Theo yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các phòng, ban, ngành cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp các hoạt động sau: 1. Phân công lãnh đạo phụ trách và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý về giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Cử cán bộ, công chức có nghiệp vụ của đơn vị mình tham gia giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực mà ngành, địa phương mình quản lý. 3. Tham dự các phiên họp liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập hoặc cơ quan chủ trì yêu cầu và chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cần thiết phục vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Xây dựng kế hoạch đào tạo và phối hợp tổ chức công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ về giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị mình. 5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện triệt để các kết luận, kiến nghị, quyết định của cơ quan Thanh tra, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền. 6. Trao đổi, cung cấp thông tin về khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất cho Thanh tra tỉnh về tình hình khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ở các sở, ngành, địa phương. | 2,080 |
131,680 | Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin Trường hợp cần trao đổi thông tin, tài liệu phục vụ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; các cơ quan phối hợp có trách nhiệm trao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị. Nếu từ chối cung cấp thông tin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối. Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá các nội dung hoạt động phối hợp để báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền. 2. Định kỳ ngày 15 tháng 6 và ngày 30 tháng 11 hàng năm, cơ quan phối hợp có trách nhiệm gửi báo cáo đến cơ quan chủ trì kết quả thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Trường hợp quá kỳ báo cáo mà cơ quan phối hợp không có báo cáo thì cơ quan chủ trì gửi thông báo bằng văn bản cho thủ trưởng các cơ quan phối hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời. Chương 2. PHỐI HỢP XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO ĐÔNG NGƯỜI PHỨC TẠP Điều 10. Thông tin về các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp Khi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp hoặc có biểu hiện chuẩn bị tụ tập đông người, thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi có đông người tụ tập báo cáo nhanh với cơ quan chủ trì, Chủ tịch UBND cùng cấp để chỉ đạo các cơ quan phối hợp xử lý và báo cáo cơ quan thường trực tiếp công dân cấp trên. Điều 11. Điều phối lực lượng Lãnh đạo cơ quan chủ trì và Chủ tịch UBND huyện, thành phố nơi phát sinh khiếu kiện đông người phải có mặt ngay tại địa điểm đông người tụ tập để điều động lực lượng phối hợp (gồm đại diện các cơ quan như: Ban Dân vận, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể của huyện, thành phố); chỉ đạo cơ quan hữu quan mang theo các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến các quyết định hành chính, hành vi hành chính đang bị khiếu nại, tố cáo và báo cáo tổng hợp được biên tập ngắn gọn, đầy đủ, đã cập nhật, phục vụ cho việc vận động thuyết phục, xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp. Điều 12. Xử lý tình huống tại hiện trường 1. Phân công triển khai lực lượng a) Lực lượng bảo vệ an ninh trật tự (căn cứ phương án, quy trình nghiệp vụ và sự phân công của ngành mình) nhanh chóng ổn định và bảo vệ trật tự xung quanh địa điểm đông người tụ tập; khi cần biết thì phân công chốt chặn, cô lập các tuyến đường vào địa điểm đang có đông người tụ tập. b) Lãnh đạo cơ quan chủ trì và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nơi phát sinh khiếu kiện đông người cùng đại diện các cơ quan như: Ban Dân vận, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể của huyện, thành phố hội ý nhanh cách thức xử lý, thống nhất cách tiếp xúc, thuyết phục đoàn đông người đến đúng địa điểm tiếp công dân để được tiếp xúc. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi phát sinh khiếu kiện đông người điều động phương tiện (đã có kế hoạch chuẩn bị trước) để đưa đoàn đông người đến nơi tiếp công dân của huyện, thành phố đưa về nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người. 2. Tiếp xúc với đại diện người khiếu nại, tố cáo a) Trường hợp đoàn khiếu nại, tố cáo đông người kéo lên Trụ sở tiếp công dân Trung ương để khiếu nại, tố cáo thì lãnh đạo cơ quan chủ trì, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có đoàn đông người phối hợp với Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội để tiếp xúc, đối thoại và xử lý theo quy định của pháp luật đối với từng nội dung của người khiếu nại, tố cáo và bàn biện pháp đưa công dân về giải quyết tại địa phương. b) Trường hợp đoàn người khiếu nại, tố cáo đến tại trụ sở các cơ quan của tỉnh thì mời về Trụ sở tiếp công dân của tỉnh để tiếp xúc, đối thoại và xử lý theo quy định của pháp luật đối với từng nội dung yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo. c) Trường hợp số người khiếu nại, tố cáo quá đông thì chỉ tổ chức tiếp đại diện (từ 03 đến 05 người) do đoàn người khiếu nại, tố cáo tín nhiệm cử. Nếu số người khiếu nại, tố cáo ít hoặc họ liên kết đông người, mỗi người có nội dung khiếu nại, tố cáo khác nhau thì phân công cán bộ tiếp từng người để nghe trình bày và hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng theo quy định của pháp luật. d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi phát sinh khiếu nại, tố cáo cùng chủ trì tiếp xúc; nêu rõ mục đích, yêu cầu, chương trình, nội quy tiếp xúc và kết luận rõ những việc cần làm sau khi nghe đại diện người khiếu nại, tố cáo trình bày; đồng thời vận động, thuyết phục đoàn đông người khiếu nại, tố cáo ra về có trật tự và thực hiện quyến khiếu nại, tố cáo đúng theo pháp luật. đ) Nơi tiếp đoàn đông người khiếu nại, tố cáo phải trang bị phương tiện ghi âm, ghi hình; cơ quan Công an phụ trách địa bàn nơi tiếp đoàn đông người khiếu nại, tố cáo phải lập biên bản ghi nhận vụ việc vi phạm, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi kích động, gây rối làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước. Điều 13. Giải quyết những vụ việc khiếu nại đông người làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Khi phát sinh những vụ khiếu nại, tố cáo đông người làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước thì thủ trưởng cơ quan nơi có đoàn đông người tụ tập phải thông báo cho Thủ trưởng cơ quan Công an phụ trách địa bàn kịp thời có biện pháp xử lý nhanh để ổn định thị trường. 2. Trường hợp vụ khiếu nại, tố cáo đông người quá phức tạp không tự xử lý được thì thủ trưởng cơ quan có đông người tụ tập khiếu nại, tố cáo báo cáo nhanh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh để tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết. Điều 14. Phương pháp xử lý đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người sau khi tiếp xúc 1. Đối với những vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc kết luận giải quyết của các Bộ, ngành chức năng của Trung ương, quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thì cơ quan chủ trì yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện dứt điểm. 2. Thanh tra tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo giao vụ việc cho giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố rà soát lại vụ việc khiếu nại, tố cáo. Có kế hoạch tập trung giải quyết và xác định rõ thời hạn dứt điểm từng vụ việc, trên tinh thần chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân. Giải quyết khiếu nại, tố cáo phải công khai, chưa giải quyết được cũng phải công khai và thông báo rõ cho cá nhân, tổ chức biết tiến độ giải quyết đơn thư (nếu bị trở ngại khách quan, không hoàn thành đúng thời gian luật định). 3. Nếu nội dung khiếu nại, tố cáo có cơ sở thì Thanh tra tỉnh tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan tự khắc phục, sửa chữa những sai sót trong thời hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét quyết định việc thay đổi, hủy bỏ các biện pháp, các quyết định giải quyết trước đó. Kết luận về trách nhiệm và hình thức xử lý đối với cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước có sai phạm; công bố những trường hợp điển hình trên các phương tiện thông tin đại chúng để có tác dụng giáo dục và phòng ngừa. 4. Nếu có căn cứ việc giải quyết của các cấp có thẩm quyền là đúng chính sách, pháp luật thì giải thích, thuyết phục người khiếu nại, tố cáo để họ chấp hành chấm dứt khiếu nại, tố cáo. Trong trường hợp người khiếu nại, tố cáo vẫn không chấp nhận thì có văn bản đề nghị cơ quan có chức năng giám sát hoặc tổ chức chính trị - xã hội đại diện cho lợi ích của người khiếu nại, tố cáo có ý kiến bằng văn bản để công bố cho người khiếu nại, tố cáo biết. Trong trường hợp người khiếu nại, tố cáo vẫn thiếu thiện chí, lạm dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xuyên tạc, vu khống cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, gây rối trật tự công cộng, cư trú trái pháp luật thì cơ quan Công an áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời công bố rõ nội dung vụ việc trên các phương tiện thông tin đại chúng để có tác dụng giáo dục và phòng ngừa. 5. Đối với những vụ việc chưa được xem xét giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định thì giải thích và có văn bản hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo đến cơ quan có trách nhiệm để giải quyết theo thẩm quyền. Cơ quan có trách nhiệm giải quyết phải thụ lý, ra quyết định giải quyết theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân kết quả giải quyết. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Quy chế. Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quản lý nhà nước về giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm trong hoạt động quản lý nhà nước về giải quyết khiếu nại, tố cáo và Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. | 2,062 |
131,681 | Điều 17. Bổ sung, sửa đổi Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp ./. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÁY LÁI THỦY LỰC TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy lái thủy lực trên phương tiện thủy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử; Mã số đăng ký: QCVN 24:2010/BGTVT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành; Bãi bỏ Quyết định số 07/2006/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 1 năm 2006 ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 343-06 “Máy lái thủy lực tàu thủy - Yêu cầu kỹ thuật” và Quyết định số 08/2006/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 1 năm 2006 ban hành Tiêu chuẩn ngành 22TCN 344-06 “Máy lái thủy lực tàu thủy - Phương pháp thử tại xưởng”. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 24: 2010/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÁY LÁI THỦY LỰC TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ National technical regulation on Hydraulic steering gears for ships Technical equipments and test method Lời nói đầu QCVN 24: 2010/BGTVT thay thế 22 TCN 239 - 97. QCVN 24: 2010/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 27/2010/TT-BGTVT ngày 09 tháng 9 năm 2010. MỤC LỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.2. Đối tượng áp dụng 1.3. Giải thích từ ngữ 1.4. Tài liệu viện dẫn 1.5. Bản vẽ và tài liệu 1.6. Trưng bày hướng dẫn vận hành 1.7. Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng thiết bị lái 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung về đặc tính và bố trí máy lái thủy lực 2.2. Đặc tính của máy lái chính 2.3. Đặc tính của máy lái phụ 2.4. Đường ống 2.5. Khởi động lại và báo động mất năng lượng của các máy lái 2.6. Nguồn năng lượng dự phòng 2.7. Trang bị điện cho máy điện thủy lực 2.8. Vị trí máy lái 2.9. Phương tiện liên lạc 2.10. Thiết bị chỉ báo góc bánh lái 2.11. Điều khiển 2.12. Vật liệu, kết cấu và độ bền của máy lái thủy lực 2.13. Yêu cầu bổ sung cho các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng và tàu chở hóa xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên và các tàu khác có GT từ 70.000 trở lên 2.14. Một số yêu cầu riêng đối với máy lái thủy lực sử dụng trên tàu biển 2.15. Một số yêu cầu riêng đối với máy lái thủy lực sử dụng trên tàu biển có vùng hoạt động hạn chế 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÁY LÁI THUỶ LỰC TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ National Technical Regulation on Hydraulic steering Gears for Ships Technical equipments and Test method 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định về các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nhập khẩu, sử dụng, kiểm tra, thử và chứng nhận đối với các loại máy lái thủy lực trên phương tiện thủy. 1.1.2. Ngoài thỏa mãn các quy định trong Quy chuẩn này các máy lái thủy lực còn phải thỏa mãn các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn có liên quan cho từng chủng loại. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nhập khẩu, sử dụng và kiểm tra, chứng nhận máy lái thủy lực trên phương tiện thủy trong phạm vi cả nước. 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Máy lái chính (Main steering Gear) Hệ thống thiết bị bao gồm Bộ động lực chính (Main Power Unit) và hệ thống dẫn động của nó. Máy lái chính có khả năng cung cấp mômen lái lớn nhất cho trục lái đáp ứng được mọi chế độ hoạt động khai thác của tàu. 1.3.2. Máy lái phụ (Auxiliary steering Gear) Hệ thống thiết bị khác với các phần của máy lái chính cần thiết cho việc lái tàu trong trường hợp máy lái chính bị sự cố. 1.3.3. Bơm tay sự cố (Emergency Hand Pump) Tổ bơm thủy lực quay tay tạo ra năng lượng cung cấp cho hệ thống dẫn động để quay bánh lái, khi nguồn điện của tàu cấp cho máy lái chính và máy lái phụ chạy điện bị sự cố. 1.3.4. Bộ động lực (Power Unit) Cụm các thiết bị bao gồm một động cơ điện với các thiết bị điện đi kèm và một bơm thủy lực với các van chức năng. 1.3.5. Hệ thống dẫn động (Power Actuating Systems) Cụm thiết bị thủy lực và cơ khí để tạo lực quay trục lái, bao gồm thiết bị dẫn động bánh lái, séc tơ, giá đỡ xi lanh, các van an toàn, các van chặn, các đường ống và phụ kiện. Hệ thống dẫn động của máy lái thủy lực phải phải được thiết kế đảm bảo cho bánh lái quay từ phải sang trái và từ trái sang phải với tốc độ như nhau. 1.3.6. Thiết bị dẫn động bánh lái (Rudder Actuator) Thiết bị trực tiếp biến đổi áp suất thủy lực thành tác dụng cơ giới để chuyển dịch bánh lái. Nó có thể là xi lanh quay, xi lanh tác dụng đơn, xi lanh tác dụng kép, mô tơ thủy lực, v.v... 1.3.7. Hệ thống điều khiển (Steering Gear Control) Hệ thống các trang thiết bị điện và dây dẫn dùng để truyền tín hiệu điều khiển từ vị trí điều khiển đến các cơ cấu chấp hành. 1.3.8. Séc tơ (Tiller) Bộ phận kết cấu cơ khí truyền mômen cho trục lái. 1.3.9. Giá đỡ xi lanh (Fitting) Bộ phận kết cấu cơ khí truyền mômen ngoại lực từ bánh lái xuống bệ đỡ gắn với thân tàu. 1.3.10. Van an toàn (Safety Valve) Van thủy lực bảo vệ cho các thiết bị và đường ống của hệ thống dẫn động khi áp suất thủy lực vượt quá áp suất thiết kế do ngoại lực từ bên ngoài tác động vào bánh lái tạo ra. 1.3.11. Van ngắt (Stop Valve) Van thủy lực đảm nhiệm chức năng cách ly chỗ hỏng phát sinh trên đường ống để khả năng lái được duy trì ở phần còn lại. 1.3.12. Van hãm (Pilot Check Valve) Van thủy lực đảm nhiệm chức năng hãm giữ bánh lái ở vị trí bất kỳ, bằng cách tự động tách biệt mạch thủy lực của hệ thống dẫn động lái khi thôi điều khiển với hệ thống thủy lực của máy lái thủy lực. 1.3.13. Van định áp (Relief Valve) Van thủy lực có tác dụng tự động xả dầu cấp từ bơm khi áp suất trong hệ thống vượt quá áp suất làm việc lớn nhất. 1.3.14. Áp suất làm việc lớn nhất (Maximum working pressure) Áp suất dầu thủy lực trong hệ thống khi máy lái thủy lực tạo ra mômen làm việc định mức. 1.3.15. Áp suất thiết kế (Design pressure) Áp suất để tính toán xác định quy cách ống và các chi tiết khác của máy lái thủy lực. Áp suất thiết kế được chọn bằng 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất. 1.3.16. Đăng kiểm Cục Đăng kiểm Việt Nam - Vietnam Register (VR). 1.3.17. GT Tổng dung tích của phương tiện. 1.3.18. Cơ sở chế tạo Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế tạo, sửa chữa, hoán cải, lắp ráp máy lái thủy lực và các chi tiết, bộ phận sử dụng để chế tạo máy lái thủy lực. 1.3.19. Cơ sở thiết kế Tổ chức, cá nhân hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế máy lái thủy lực. 1.3.20. Cơ sở thử nghiệm (trạm thử, phòng thí nghiệm) Các cơ sở thử nghiệm, trạm thử, phòng thí nghiệm (sau đây gọi là Phòng thử nghiệm) của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kiểm tra, thử nghiệm vật liệu, máy lái thủy lực và các chi tiết, bộ phận sử dụng để chế tạo máy lái thủy lực được Cục Đăng kiểm Việt Nam đánh giá, chứng nhận hoặc thừa nhận. 1.3.21. Chủ thiết bị Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác sử dụng máy lái thủy lực. 1.4. Tài liệu viện dẫn 1.4.1. Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển 1974 (SOLAS 1974, văn bản hợp nhất 2004) và các bổ sung sửa đổi. 1.4.2. Quy định của Hiệp hội các Tổ chức Đăng kiểm Quốc tế (IACS) về máy lái thủy lực và các bổ sung sửa đổi. 1.4.3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT - Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép và các bổ sung sửa đổi. 1.4.4. Tiêu chuẩn Việt Nam - Quy phạm Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801: 2005 và các bổ sung sửa đổi. 1.5. Bản vẽ và tài liệu Các tài liệu và bản vẽ chế tạo máy lái thủy lực phải được Đăng kiểm duyệt. Cụ thể: 1.5.1. Bản vẽ (a) Bản vẽ bố trí chung của thiết bị lái; (b) Các chi tiết của cần bánh lái; (c) Bản vẽ lắp ráp và chi tiết của máy lái thủy lực; (d) Bản vẽ lắp ráp và chi tiết của thiết bị dẫn động bánh lái; (e) Sơ đồ hệ thống thủy lực và sơ đồ đường ống thủy lực; (f) Sơ đồ hệ thống điều khiển và điện (kể cả thiết bị báo động và lái tự động); (g) Bố trí và sơ đồ của nguồn năng lượng dự phòng; (h) Sơ đồ của thiết bị chỉ báo góc bánh lái; (i) Những bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết. 1.5.2. Tài liệu (a) Các đặc tính kỹ thuật; (b) Hướng dẫn vận hành (kể cả các bản vẽ trình bày quy trình chuyển đổi giữa các máy lái thủy lực và giữa các hệ thống điều khiển. Các bản vẽ thể hiện trình tự cấp năng lượng tự động từ một nguồn năng lượng dự phòng, các số liệu về kiểu loại, đặc tính kỹ thuật và sự lắp ráp nguồn năng lượng trong trường hợp nguồn dự phòng là nguồn độc lập và đặc tính của chất lỏng thủy lực); (c) Tài liệu hướng dẫn biện pháp đối phó khi có hư hỏng riêng ở hệ thống truyền động; (d) Bản tính độ bền của những bộ phận quan trọng; | 2,114 |
131,682 | (e) Các tài liệu khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết. 1.6. Trưng bày hướng dẫn vận hành 1.6.1. Các hướng dẫn vận hành đơn giản kèm theo sơ đồ khối thể hiện quy trình chuyển đổi các máy lái thủy lực và các hệ thống điều khiển phải được trưng bày cố định ở buồng lái và buồng máy lái đối với các tàu được trang bị thiết bị lái cơ giới. 1.6.2. Nếu có thiết bị báo động khi hệ thống hỏng phù hợp với 2.11.1.4 phải trang bị trên buồng lái các hướng dẫn thích hợp về các quy trình xử lý sự cố khi có báo động. 1.7. Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng thiết bị lái Phải trang bị các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng thiết bị lái và các bản vẽ cơ khí của thiết bị lái. Các hướng dẫn và bản vẽ này phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt Nam và tiếng Anh để sĩ quan và thuyền viên cần phải hiểu những thông tin đó khi thực hiện nhiệm vụ. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung về đặc tính và bố trí máy lái thủy lực 2.1.1. Máy lái thủy lực được truyền động cơ giới phải có đặc tính kỹ thuật và kết cấu máy lái tay thủy lực sẽ được Đăng kiểm kiểm tra trong từng trường hợp cụ thể. 2.1.2. Máy lái thủy lực trang bị cho mỗi tàu tối thiểu phải gồm: - 01 máy lái chính; - 01 máy lái phụ. Máy lái chính và máy lái phụ phải được bố trí sao cho sự hư hỏng của một trong các máy lái đó không làm tê liệt hoạt động của máy lái kia. Máy lái phụ được phép dùng chung hệ thống dẫn động của máy lái chính. 2.1.3. Nếu máy lái chính gồm hai hoặc nhiều bộ động lực giống nhau thì không cần phải có máy lái phụ, với điều kiện là: (1) Trên tàu khách, máy lái chính có khả năng điều khiển hoạt động của bánh lái như mục 2.2 yêu cầu khi một trong các bộ động lực đó bị hỏng. (2) Trên tàu hàng, máy lái chính có khả năng điều khiển hoạt động của bánh lái như mục 2.2 yêu cầu khi làm việc với tất cả các bộ động lực. (3) Máy lái chính phải thiết kế sao cho sau khi có sự cố đơn lẻ trong hệ thống ống của nó hoặc ở một trong các bộ động lực thì có thể tách phần sự cố ra khỏi hệ thống để duy trì hoặc nhanh chóng phục hồi khả năng điều khiển tàu. 2.2. Đặc tính của máy lái chính Máy lái chính phải: (1) Có khả năng quay bánh lái từ 35° mạn này sang 35° mạn kia khi tàu ở mớn nước chở hàng sâu nhất và chạy tiến với tốc độ khai thác tối đa và ở các điều kiện đó, thời gian quay bánh lái từ 35° mạn này sang 30° mạn kia không được quá 28 giây. (2) Được vận hành bằng cơ giới nếu cần để thỏa mãn các yêu cầu ở (1) hoặc trong trường hợp đường kính trục bánh lái phía trên lớn hơn 120 mm theo yêu cầu (được tính toán với hệ số phụ thuộc vào vật liệu Ks = 1, khi Ks nhỏ hơn 1), và không kể phần kích thước gia cường đi băng (sau đây được coi tương tự như vậy) và (3) Được thiết kế sao cho không bị hỏng khi lùi ở tốc độ lớn nhất. Tuy nhiên yêu cầu thiết kế này không cần phải chứng minh bằng thử ở tốc độ lùi lớn nhất và ở góc bẻ lái lớn nhất. 2.3. Đặc tính của máy lái phụ Thiết bị lái phụ phải: (1) Có khả năng quay bánh lái từ 15° mạn này sang 15° mạn kia trong thời gian không quá 60 giây khi tàu ở mớn nước chở hàng sâu nhất và chạy tiến với tốc độ bằng số lớn hơn giữa trị số một nửa vận tốc khai thác lớn nhất và 7 hải lý/giờ; và có khả năng đưa vào vận hành nhanh chóng trong trường hợp sự cố; và (2) Được vận hành bằng cơ giới nếu cần để thỏa mãn các yêu cầu (1) và trong mọi trường hợp khi đường kính trục bánh lái trên lớn hơn 230 mm. 2.4. Đường ống (1) Hệ thống ống thủy lực phải được bố trí để sao cho có thể luôn sẵn sàng chuyển đổi được giữa các máy lái. (2) Phải bố trí các thiết bị thích hợp để giữ sạch chất lỏng thủy lực có lưu ý tới kiểu loại và thiết kế của hệ thống truyền động. (3) Phải có thiết bị để xả khí ra khỏi hệ thống truyền động nếu thấy cần thiết. (4) Van an toàn phải lắp ở phần bất kỳ của hệ thống thủy lực mà có thể bị cô lập và sinh ra áp suất bởi nguồn năng lượng hoặc ngoại lực. Áp suất đặt của van an toàn không được nhỏ hơn 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất có thể có trong phần được bảo vệ này. Sản lượng xả nhỏ nhất của các van an toàn này không được nhỏ hơn sản lượng tổng của các bơm cấp năng lượng cho thiết bị dẫn động khi đã tăng lên 10%. Ở điều kiện như vậy sự tăng áp suất không được vượt quá 10% áp suất đặt van an toàn, về mặt này, phải chú ý thích đáng tới các điều kiện xung quanh khó khăn nhất dự kiến trước đối với độ nhớt của dầu. (5) Mỗi két chứa chất lỏng thủy lực phải có thiết bị báo động mức thấp để chỉ báo sớm nhất sự rò lọt chất lỏng. Tín hiệu báo động này phải bằng âm thanh và ánh sáng và được truyền lên buồng lái và vị trí điều khiển máy chính. (6) Két dự trữ cố định phải có đủ dung tích để nạp lại cho ít nhất một hệ thống truyền động, kể cả két làm việc. Két dự trữ phải luôn nối với hệ thống ống để hệ thống thủy lực luôn có thể dễ dàng được nạp lại từ một vị trí trong phạm vi buồng máy lái thủy lực và phải có đồng hồ chỉ mức dầu. (7) Đối với những máy lái thủy lực được bố trí có từ hai hệ thống trở lên (hệ thống năng lượng hoặc là hệ thống điều khiển) có thể cùng hoạt động thì phải đề phòng xảy ra hiện tượng khóa thủy lực do một hư hỏng riêng nào đó. Hệ thống thủy lực của mỗi máy lái phải bố trí các van hãm để loại trừ hiện tượng này. (8) Không được phép nối hệ thống đường ống của máy lái thủy lực với hệ thống thủy lực khác. 2.5. Khởi động lại và báo động mất năng lượng của các máy lái Các máy lái chính và phụ phải: (1) Được bố trí để tự động khởi động lại được khi năng lượng được khôi phục sau khi mất năng lượng, và (2) Có khả năng khởi động được từ một vị trí trên buồng lái. Trong trường hợp mất năng lượng ở bất kỳ máy lái nào, thì các tín hiệu báo động ánh sáng và âm thanh phải được đưa tới buồng lái. 2.6. Nguồn năng lượng dự phòng Khi đường kính trục trên của bánh lái, theo yêu cầu ở 25.1, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - QCVN 21: 2010/BGTVT lớn hơn 230 mm, thì phải trang bị nguồn năng lượng dự phòng thỏa mãn các quy định sau: (1) Nguồn năng lượng dự phòng phải là: (a) Nguồn điện sự cố, hoặc (b) Nguồn năng lượng độc lập đặt trong buồng máy lái và chỉ sử dụng cho mục đích này. (2) Nguồn năng lượng dự phòng phải có khả năng, trong phạm vi 45 giây, tự động cấp năng lượng thay thế cho máy lái và hệ thống điều khiển nối với nó và thiết bị chỉ báo góc bánh lái. Trong trường hợp này nguồn năng lượng dự phòng phải có khả năng cung cấp đủ năng lượng cho máy lái thủy lực để có thể khôi phục lại khả năng lái quy định ở 2.3(1). Ở các tàu GT từ 10.000 trở lên, nguồn năng lượng dự phòng phải có dung lượng đủ để thiết bị lái hoạt động liên tục được ít nhất trong 30 phút và ở các tàu khác ít nhất là 10 phút. (3) Thiết bị khởi động tự động cho máy phát hoặc động cơ lai bơm được dùng làm nguồn năng lượng độc lập quy định ở (1)(b) phải thỏa mãn các yêu cầu đối với thiết bị khởi động và đặc tính của trạm phát điện sự cố. 2.7. Trang bị điện cho máy điện thủy lực (1) Các đường cáp trong mạch điện theo yêu cầu của Chương này phải được trang bị kép cần cố gắng tách xa ra trên suốt chiều dài. (2) Các phương tiện để chỉ báo các máy lái đang hoạt động phải được đặt trên buồng lái và ở vị trí thường điều khiển máy chính. (3) Mỗi máy lái điện - thủy lực có một hoặc nhiều máy lái phải có ít nhất hai mạch điện riêng cấp trực tiếp từ bảng điện chính. Tuy vậy một trong các mạch này có thể được cấp qua bảng điện sự cố. (4) Máy lái phụ điện - thủy lực được liên kết với máy lái chính điện thủy lực có thể được nối với một trong các mạch cung cấp điện cho máy lái chính này. Các mạch phải có công suất định mức thích hợp để cung cấp được cho tất cả các động cơ có thể được đồng thời nối vào chúng và có thể làm việc đồng thời. (5) Phải trang bị thiết bị bảo vệ ngắn mạch và báo động quá tải cho các mạch và các động cơ. Tín hiệu báo động quá tải phải vừa nghe và nhìn thấy được và phải được đặt ở vị trí dễ thấy ở nơi thường điều khiển máy chính, và tại buồng lái. (6) Thiết bị bảo vệ quá dòng điện trong đó có dòng khởi động, nếu có, phải chịu được không ít hơn hai lần dòng toàn tải của động cơ hoặc của mạch được bảo vệ và được bố trí để cho phép dòng khởi động thích hợp đi qua. (7) Nếu sử dụng nguồn ba pha thì phải trang bị thiết bị báo động để chỉ báo sự cố ở một trong các pha của nguồn. Tín hiệu báo động này phải bằng âm thanh và ánh sáng và được đặt ở vị trí dễ thấy, thường ở vị trí điều khiển máy chính và ở buồng lái. (8) Thiết bị báo động phải gồm cả âm thanh, ánh sáng và được bố trí ở buồng lái và vị trí điều khiển máy chính. Tín hiệu bằng âm thanh phải được duy trì tới khi chúng được báo nhận và các tín hiệu bằng ánh sáng của từng báo động riêng phải được duy trì tới khi sự cố đó được khắc phục, khi đó hệ thống báo động phải tự động đặt lại chế độ hoạt động bình thường. (9) Nếu tàu có GT nhỏ hơn 1600 có thiết bị lái phụ vận hành cơ giới theo yêu cầu 2.3(2) truyền động bằng nguồn năng lượng không phải là năng lượng điện hoặc được cấp năng lượng bằng một động cơ điện dùng chủ yếu cho mục đích khác, thì thiết bị lái chính có thể được cấp năng lượng bởi một mạch từ bảng điện chính. Khi động cơ điện chủ yếu dùng cho các mục đích khác như vậy được bố trí để cấp năng lượng cho máy lái phụ đó, thì có thể được Đăng kiểm bỏ qua các yêu cầu từ -5 đến -7 nếu thỏa mãn về thiết bị bảo vệ và các yêu cầu ở 2.5 và 1.11.1(3) áp dụng cho máy lái phụ. | 2,124 |
131,683 | (10) Với các tàu có GT nhỏ hơn 1600 có máy lái phụ bằng tay, thì có thể chỉ cần một mạch điện cung cấp từ bảng điện chính cho máy lái chính. 2.8. Vị trí máy lái (1) Máy lái phải được đặt ở một khoang kín dễ đến và đặt cách khoang máy càng xa càng tốt. (2) Buồng máy lái phải được trang bị phù hợp để đảm bảo lối vào làm việc và điều khiển. Các trang bị này gồm cả tay vịn cầu thang và lưới sắt hoặc các bề mặt không trơn để đảm bảo điều kiện làm việc thích hợp trong trường hợp rò rỉ chất lỏng thủy lực. (3) Buồng máy lái phải có biện pháp thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức để sao cho nhiệt độ tại không gian làm việc của các thiết bị thủy lực và động cơ điện không vượt quá 45 ºC. 2.9. Phương tiện liên lạc Phải có phương tiện liên lạc giữa buồng lái và buồng máy lái. 2.10. Thiết bị chỉ báo góc bánh lái Vị trí góc bánh lái tính bằng độ phải được: (1) Chỉ báo trong buồng lái. Thiết bị chỉ báo góc bánh lái phải độc lập với hệ thống điều khiển. (2) Nhận biết được trong buồng máy lái. 2.11. Điều khiển 2.11.1. Yêu cầu chung 1 Hệ thống điều khiển máy lái phải được trang bị: (1) Cho máy lái chính cả ở buồng lái lẫn trong buồng máy lái. (2) Hai hệ thống điều khiển độc lập nếu máy lái chính được bố trí thỏa mãn yêu cầu 2.1.3; cả hai đều có thể vận hành được từ buồng lái. Trong trường hợp này không đòi hỏi phải trang bị gấp đôi vô lăng lái hoặc cần lái. Khi hệ thống điều khiển có một mô tơ điều khiển từ xa bằng thủy lực thì không cần lắp hệ thống độc lập thứ hai. (3) Đối với máy lái phụ, đặt ở trong buồng máy lái và nếu được dẫn động cơ giới thì nó phải có thể vận hành được từ buồng lái và độc lập với hệ thống điều khiển của máy lái chính. 2 Mọi hệ thống điều khiển máy lái chính và phụ có thể vận hành được từ buồng lái đều phải thỏa mãn các quy định sau: (1) Nếu điều khiển bằng điện, thì phải có mạng điện riêng được cấp điện từ một mạch điện của máy lái từ một điểm trong phạm vi buồng máy lái, hoặc trực tiếp từ các thanh dẫn của bảng điện cấp điện cho mạch điện của máy lái đó tại một điểm trên bảng điện ở cạnh nguồn điện cấp cho mạch điện của máy lái. (2) Ở trong buồng máy lái phải có phương tiện để ngắt một hệ thống điều khiển bất kỳ, vận hành được từ buồng lái ra khỏi thiết bị lái mà nó phục vụ. (3) Phải có khả năng đưa hệ thống vào hoạt động được từ một vị trí trên buồng lái. (4) Trong trường hợp mất điện cấp cho hệ thống điều khiển, thì phải có tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh sáng trên buồng lái. (5) Chỉ phải trang bị thiết bị bảo vệ ngắn mạch cho các mạch cấp cho hệ thống điều khiển máy lái. 3 Các dây cáp và hệ thống điều khiển mà Quy chuẩn này yêu cầu mắc kép phải cố gắng đặt càng xa nhau càng tốt trên suốt chiều dài của chúng. 4 Đối với những máy lái thủy lực được bố trí từ hai hệ thống trở lên (hệ thống năng lượng hoặc là hệ thống điều khiển) có thể cùng hoạt động, nếu một hư hỏng riêng gây nên hiện tượng khóa thủy lực có thể dẫn đến mất lái thì phải trang bị trên lầu lái thiết bị báo động bằng âm thanh và ánh sáng để xác định hệ thống bị hỏng. 5 Khi máy lái thủy lực được điều khiển tự động thì các hệ thống lái tự động phải phù hợp với các yêu cầu sau: (1) Hướng mũi tàu phải được duy trì tại hướng đặt trước nhờ phối hợp với la bàn từ hoặc la bàn điện. (2) Khi chế độ lái được chuyển từ lái tay sang tự động thì hướng mũi tàu phải có khả năng chuyển động sang hướng đặt trước. (3) Sự vận hành phải dễ dàng và tin cậy. (4) Ngoài việc điều khiển tác động đặt hướng, bất kỳ điều khiển nào khác phải không ảnh hưởng đáng kể đến hướng của tàu. (5) Thiết bị lái phải là tổ hợp thống nhất để ngăn ngừa các tác động không cần thiết của bánh lái làm cho tàu đi chệch hướng. (6) Phải trang bị các chỉ báo trạng thái đang hoạt động của thiết bị lái tự động. (7) Phải trang bị thiết bị để hạn chế góc bánh lái, và để chỉ thị rằng bánh lái đang dần tới góc giới hạn định trước. (8) Các báo động âm thanh và ánh sáng phải được phát ra trên buồng lái khi hướng mũi tàu bị lệch vượt quá giá trị đặt trước. (9) Các báo động âm thanh và ánh sáng phải được phát ra trên buồng lái để chỉ báo sự cố nguồn cấp điện cho lái tự động và các hệ thống báo động nêu ở mục 2.11.1.5(8). (10) Phải được kết nối và cấp tín hiệu lệnh điều khiển tới thiết bị ghi số hiệu hành trình (VDR), để chỉ ra trạng thái hoạt động (lệnh lái và đáp ứng) và chế độ lái tự động đối với tàu khách và các tàu không phải tàu khách có tổng dung tích từ 3000 trở lên. 2.11.2. Chuyển đổi từ lái tự động sang lái tay Các máy lái thủy lực của tàu có hệ thống điều khiển tự động phải có khả năng nhanh chóng chuyển từ lái tự động sang lái tay. 2.12. Vật liệu, kết cấu và độ bền của máy lái thủy lực 2.12.1. Vật liệu 1 Các vật liệu dùng trong máy lái thủy lực phải bền, không có khuyết tật và thích hợp với điều kiện khai thác. 2 Vật liệu làm xi lanh và vỏ của thiết bị dẫn động bánh lái, các đường ống chịu áp lực thủy lực và các bộ phận truyền lực cơ giới cho trục bánh lái không được có độ dãn dài tối thiểu nhỏ hơn 12% và không được có giới hạn bền kéo danh nghĩa vượt quá 650 MPa. Điều này không áp dụng đối với vật liệu van và bu lông được Đăng kiểm duyệt. 3 Vật liệu làm séc tơ và cần bánh lái phải là thép rèn hoặc thép đúc đã được thử thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 7A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. 4 Vật liệu làm moay-ơ và các cánh của thiết bị dẫn động bánh lái kiểu cánh quay phải là thép rèn, thép đúc hoặc gang cầu đã thử thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 7A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. 5 Vật liệu bu lông để lắp ghép séc tơ và cần bánh lái kiểu rời và bu lông cố định các cánh vào moay-ơ của thiết bị dẫn động bánh lái kiểu cánh quay phải là thép rèn hoặc thép cán đã thử thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 7A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. 6 Vật liệu làm các bộ phận chính khác với các bộ phận ở -3 đến -5 phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được công nhận. 7 Có thể dùng các vật liệu khác với vật liệu ở -2 đến -6 nếu được Đăng kiểm chấp nhận. 2.12.2. Hàn 1 Tất cả các mối hàn của các bộ phận của hệ thống dẫn động phải ngấu hoàn toàn và không có các khuyết tật có hại khác. 2 Các mối hàn trong các bộ phận chịu áp lực bên trong của hệ thống truyền động bằng cơ giới phải có đủ độ bền. 3 Hàn phải được thực hiện theo quy trình hàn, vật liệu hàn (que hàn, dây hàn, khí hàn) và thợ hàn đã được Đăng kiểm chứng nhận. 4 Chất lượng các đường hàn máy lái thủy lực phải được kiểm tra và thử bằng phương pháp kiểm tra phù hợp. 2.12.3. Kết cấu chung của hệ thống dẫn động bánh lái 1 Hệ thống dẫn động bánh lái phải có đủ độ bền và độ tin cậy. 2 Kết cấu của các bộ phận chính của hệ thống dẫn động bánh lái phải được xác định để tránh tập trung ứng suất. 3 Áp suất thiết kế để xác định kích thước đường ống và các chi tiết khác của thiết bị lái chịu áp lực thủy lực bên trong phải bằng ít nhất 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất có thể có trong các điều kiện làm việc đã được quy định ở 2.2(1) có tính đến mọi áp suất có thể có ở phía áp suất thấp của hệ thống. Áp suất thiết kế không được nhỏ hơn áp suất đặt của van an toàn. 4 Cần xét riêng tới mức độ hợp lý của những chi tiết quan trọng không được trang bị kép. Khi có chi tiết quan trọng như vậy, phải sử dụng các ổ đỡ chống ma sát như ổ bi, ổ bi đũa hay các ổ trượt được bôi trơn liên tục hoặc có các thiết bị bôi trơn. 5 Ống cứng dùng trong hệ thống thủy lực của máy lái phải là ống thép đúc liền bằng vật liệu thép hợp kim cấp 3, cấp 4 (Phần 7A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT) thỏa mãn điều kiện làm việc ở áp suất cao hoặc tương đương. Khi xét thấy cần thiết, phải tiến hành tính toán mỏi đối với đường ống và các chi tiết có tính đến áp suất xung động gây ra do tải trọng động. Phải xem xét cả mỏi chu trình cao lẫn mỏi tích lũy. 6 Giá đỡ xi lanh của máy lái phải được lắp lên bệ đỡ gắn với thân tàu bằng các bu lông và các con chặn. Các bu lông phải đủ khả năng chịu lực và có biện pháp chống tự lỏng. Các con chặn phải được hàn chắc chắn xuống mặt bệ và đủ khả năng chịu lực từ các xi lanh. 7 Bệ đỡ máy lái gắn với thân tàu phải có kết cấu đủ khả năng chịu lực của máy lái tác động vào vỏ tàu, các mã chân bệ phải được hàn trực tiếp với kết cấu khỏe của vỏ tàu. 2.12.4. Độ bền của thiết bị dẫn động bánh lái 1 Ngoài ứng suất cho phép quy định ở Quy chuẩn này, độ bền của tất cả các bộ phận của thiết bị dẫn động bánh lái chịu áp lực bên trong phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng ở Chương 10 phần 3 của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. 2 Trong tính toán độ bền quy định ở -1, ứng suất cho phép đối với ứng suất màng chung chính tương đương không được lớn hơn giá trị (1) hoặc (2) dưới đây, lấy giá trị nào nhỏ hơn: (1) (2) Trong đó: - Giới hạn bền kéo của vật liệu (MPa); | 2,071 |
131,684 | - Giới hạn chảy danh nghĩa (giới hạn chảy quy ước) của vật liệu A và B được cho trong Bảng 2.12.4 (MPa). Bảng 2.12.4 - Trị số A và B <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.12.5. Đệm kín dầu của thiết bị dẫn động bánh lái 1 Các đệm kín dầu giữa các bộ phận không chuyển động tạo thành một phần của ranh giới áp suất bên ngoài phải là kiểu kim loại áp lên kim loại hoặc kiểu tương đương. 2 Xi lanh thủy lực đảm nhiệm chức năng thiết bị dẫn động bánh lái phải được trang bị đệm kín dầu kiểu kép ở vị trí làm kín với cán pit tông, để nếu một trong hai đệm bị hỏng cũng không làm hệ thống dẫn động không làm việc được. Có thể chấp nhận biện pháp bảo vệ tương đương để chống sự rò rỉ dầu do hỏng đệm kín (trường hợp hệ thống dẫn động kiểu có hai xi lanh tác dụng kép có thể áp dụng biện pháp cách ly xi lanh bị hỏng đệm). 2.12.6. Ống mềm Các cụm ống mềm phải được Đăng kiểm chứng nhận kiểu, có thể lắp đặt ở những nơi đòi hỏi tính mềm dẻo và thỏa mãn các yêu cầu sau: (1) Các ống không bị biến dạng xoắn ở điều kiện làm việc bình thường. (2) Nói chung, ống mềm phải được giới hạn đến chiều dài cần thiết của ống để bảo đảm độ linh hoạt và sự làm việc chính xác của máy. (3) Các ống phải là ống thủy lực chịu áp suất cao và thích hợp với điều kiện làm việc tức là phù hợp với chất lỏng bên trong, áp suất, nhiệt độ v.v... (4) Áp suất nổ vỡ ống không được nhỏ hơn 4 lần áp suất thiết kế. 2.12.7. Cần bánh lái 1 Các kích thước của cần bánh lái, v.v... bằng thép rèn hoặc đúc, để truyền lực từ thiết bị dẫn động bánh lái tới trục bánh lái, phải được xác định sao cho ứng suất uốn không vượt quá 118/K (MPa) và ứng suất cắt không vượt quá 68/K (MPa) khi mômen bánh lái Tr tác dụng. Trong đó: TR - Mômen bánh lái quy định ở 25.1.3, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT (Nm); K - Hệ số vật liệu của cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. 2 Ngoại trừ các yêu cầu quy định ở -1, kích thước cần bánh lái kiểu con trượt Rapson hoặc pít tông kiểu ống được xác định theo các quy định từ (1) đến (4) như sau: (1) Tiết diện thẳng đứng qua đường tâm trục lái ở mỗi phía của moay-ơ cần bánh lái phải tuân theo công thức sau: (D2 - d2)H ≥170 TRK H/d ≥ 0,75 Trong đó: D - Đường kính ngoài của moay-ơ (mm); d - Đường kính trong của moay-ơ (mm); H - Chiều cao của moay-ơ (mm); TR - Mômen bánh lái được quy định ở 25.1.3, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT (Nm); K - Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. (2) Mô đun tiết diện của cánh tay đòn quanh trục thẳng đứng không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: ZTA = 11 TRK Trong đó: ZTA - Mô đun tiết diện quy định của cánh tay đòn quanh trục thẳng đứng (mm3); r - Khoảng cách từ tâm trục lái đến tiết diện (mm); R1 - Chiều dài cánh tay đòn cần bánh lái đo từ tâm trục lái tới điểm đặt lực dẫn động. Trong trường hợp chiều dài này thay đổi theo góc của bánh lái, thì R1 là chiều dài lớn nhất trong phạm vi 35° của góc bánh lái (mm); TR - Mômen bánh lái quy định ở 25.1.3, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT (Nm); K - Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. (3) Diện tích tiết diện đầu ngoài của cánh tay đòn không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức: QR18,5K Trong đó: AR - Diện tích tiết diện quy định ở đầu ngoài của cánh tay đòn (mm2); R2 - Chiều dài cánh tay đòn cần bánh lái đo từ tâm trục bánh lái đến điểm đặt lực dẫn động. Trong trường hợp chiều dài này thay đổi theo góc bánh lái, thì R2 là chiều dài khi bánh lái ở 0° (mm); TR - Mômen bánh lái quy định ở 25.1.3, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/ BGTVT (Nm); K - Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. (4) Trong trường hợp cần bánh lái có hai cánh tay đòn, nếu các máy lái được nối với mỗi cánh tay đòn và hai máy lái này được dẫn động đồng thời, thì kích thước của tay đòn có thể giảm từ kích thước yêu cầu ở (2) và (3) xuống tới mức được Đăng kiểm đồng ý. 3 Bất kể các yêu cầu quy định ở -1, các kích thước của thiết bị dẫn động bánh lái kiểu cánh quay bằng thép rèn hoặc đúc có thể xác định theo các yêu cầu sau đây bổ sung cho các yêu cầu ở 2.12.4. (1) Các kích thước của moay-ơ phải thỏa mãn các yêu cầu ở -2(1). (2) Mô đun tiết diện quanh trục thẳng đứng và diện tích tiết diện ngang của cánh không được nhỏ hơn các giá trị được tính từ các công thức dưới đây: Zv = 11 K Av 37 K Trong đó: Zv - Mô đun chống uốn tiết diện quy định quanh trục thẳng đứng (mm3); Av Diện tích tiết diện quy định của cánh (mm2); D - Đường kính ngoài của moay-ơ (mm); B - Chiều cao của cánh đo từ bề mặt ngoài moay-ơ (mm); n - Số cánh; TR - Mômen bánh lái quy định ở 25.1.3, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/ BGTVT (Nm); K - Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. 4 Các cần bánh lái có hai phần được ghép lại bằng bu lông phải có ít nhất hai bu lông trên mỗi đầu. Đường kính bu lông ở chân ren không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây. Trong trường hợp này chiều dày mặt bích ghép không được nhỏ hơn 3/4 đường kính các bu lông: db1,45K Trong đó: db - Đường kính yêu cầu của bu lông ở chân ren (mm); TR - Mômen bánh lái quy định ở 25.1.3, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT (Nm); K - Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT; n - Số bu lông ở mỗi đầu; b - Khoảng cách từ tâm trục lái đến tâm bu lông (cm). 5 Cần bánh lái phải được lắp ghép có then với trục bánh lái một cách chắc chắn bằng lắp ép nóng, lắp găng hoặc bằng bu lông. Tuy vậy có thể được lắp không có then trong trường hợp phương pháp lắp ráp được Đăng kiểm đồng ý. 6 Kích thước của thiết bị dẫn động bánh lái kiểu cánh quay chế tạo bằng gang cầu phải được xác định sao cho nó không phải chịu ứng suất uốn vượt quá 94/K (MPa) hoặc không phải chịu ứng suất cắt vượt quá 54/K (MPa) dưới tác dụng của mômen bánh lái TR. Bằng cách khác, các kích thước có thể được tính theo các yêu cầu quy định ở -3 và tăng mômen bánh lái Tr quy định ở 25.1.3, Phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT lên 1,2 lần để tính. 2.12.8. Thiết bị chặn 1 Các cần bánh lái phải có các thiết bị chặn bánh lái để giữ bánh lái chắc chắn trong trường hợp sự cố. 2 Máy lái thủy lực phải có các thiết bị chủ động như là các công tắc giới hạn để dừng máy lái trước khi bánh lái đến vị trí dừng. Các thiết bị này phải đồng bộ với chính máy lái và không đồng bộ với hệ thống điều khiển thiết máy lái. Tuy nhiên thiết bị này có thể hoạt động được thông qua các thanh nối cơ khí như là các cần lắc. 3 Phải có thiết bị hãm hoặc dây cáp thích hợp cho cần bánh lái để giữ bánh lái chắc chắn trong trường hợp sự cố. Trong trường hợp dùng thiết bị lái thủy lực, nếu có thể dừng bánh lái một cách an toàn bằng cách đóng các van áp lực dầu thì không yêu cầu thiết bị này. 2.13. Yêu cầu bổ sung cho các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên và các tàu khác có GT từ 70.000 trở lên. 2.13.1. Thiết bị lái chính 1 Đối với các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng hoặc tàu chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên và mọi tàu khác có GT từ 70.000 trở lên, máy lái chính phải có hai máy lái thủy lực tương tự như nhau trở lên thỏa mãn các yêu cầu ở mục 2.1.3 của quy chuẩn này. 2 Máy lái trên tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng hoặc chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên phải thỏa mãn các yêu cầu sau: (1) Máy lái chính phải được bố trí sao cho trong trường hợp mất khả năng lái do hỏng hóc riêng ở phần bất kỳ của một hệ thống dẫn động của máy lái chính, trừ hỏng ở séc tơ lái, cần lái hoặc kẹt ở thiết bị dẫn động bánh lái, phải phục hồi được khả năng lái không chậm hơn 45 giây sau khi mất một hệ thống truyền động. (2) Máy lái chính phải gồm có: (a) Hai hệ thống dẫn động bánh lái độc lập và tách biệt, mỗi một hệ thống đó phải có thể thỏa mãn các yêu cầu ở mục 2.2(1) của quy chuẩn này hoặc: (b) Có ít nhất hai hệ thống dẫn động bánh lái tương tự nhau, khi hoạt động đồng thời ở chế độ bình thường chúng phải có khả năng thỏa mãn các yêu cầu ở mục 2.2(1) của quy chuẩn này. Trong trường hợp này, cũng còn phải thỏa mãn các yêu cầu sau: | 2,110 |
131,685 | (i) Phát hiện được sự mất dầu thủy lực của một hệ thống và hệ thống hỏng này được tự động tách ra để các hệ thống khác vẫn duy trì được hoạt động một cách đầy đủ. (ii) Khi cần thiết để đạt được khả năng lái, phải nối các hệ thống truyền động cơ giới thủy lực với nhau. 2.13.2. Điều khiển Đối với các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng hoặc hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên, không được áp dụng sự miễn giảm đối với động cơ điều khiển từ xa bằng thủy lực cho phép ở 2.11.1-1 (2). 2.13.3. Số lượng và độ bền của thiết bị dẫn động bánh lái 1 Đối với tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng hoặc chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên nhưng trọng tải toàn phần dưới 100.000 tấn, cho phép chỉ có một thiết bị dẫn động bánh lái, với điều kiện là: (1) Sau khi bị mất khả năng lái do hỏng hóc riêng của bất kỳ bộ phận nào của hệ thống ống hoặc ở một trong các máy lái, thì khả năng lái phải được khôi phục lại trong phạm vi 45 giây. (2) Phải xét riêng việc tính toán ứng suất cho thiết kế bao gồm tính toán mỏi và tính toán sự phá hủy cơ học tương ứng cho vật liệu được sử dụng, cho việc lắp đặt các thiết bị làm kín, cho thử nghiệm, kiểm tra và bảo dưỡng một cách có hiệu quả. Trong trường hợp này, phải xét cả mỏi có chu trình cao và mỏi tích lũy. (3) Các van cách ly phải được lắp trực tiếp lên thiết bị dẫn động bánh lái để cách ly thiết bị dẫn động bánh lái khỏi dầu thủy lực có trong các hệ thống ống, và (4) Phải trang bị các van an toàn để bảo vệ thiết bị dẫn động bánh lái khỏi quá áp như yêu cầu ở 2.4(4). 2 Đối với các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng hoặc chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên nhưng trọng tải toàn phần dưới 100.000 tấn và chỉ có một thiết bị dẫn động bánh lái, ngoài các yêu cầu ở 2.12.4 độ bền của thiết bị dẫn động bánh lái phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây: (1) Phải tính toán chi tiết cho các bộ phận quan trọng của thiết bị dẫn động bánh lái để khẳng định độ bền của chúng. (2) Phải tính toán ứng suất một cách chi tiết cho các bộ phận của thiết bị dẫn động bánh lái chịu áp suất thủy lực để khẳng định đủ bền để chịu được áp suất thiết kế. (3) Do tính phức tạp của thiết kế hoặc do quy trình sản xuất, khi thấy cần thiết phải tiến hành tính toán mỏi và tính toán sự phá hủy cơ học. Trong trường hợp này, phải xét đến mỏi chu trình cao và mỏi tích lũy. Đồng thời phải xét đến tất cả những tải trọng động dự kiến trước liên quan với tính toán này. Khi thấy cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu phải tính toán ứng suất bằng thực nghiệm để bổ sung hoặc thay cho thiết kế lý thuyết. (4) Để xác định các kích thước chung của các bộ phận của các thiết bị dẫn động bánh lái chịu áp suất thủy lực bên trong, các ứng suất cho phép không được vượt quá: (a) ≤ f (b) ≤ 1,5 f (c) ≤ 1,5 f (d) + ≤ 1,5 f (e) + ≤ 1,5 f Trong đó: - Ứng suất màng chung chính tương tương (MPa); - Ứng suất màng cục bộ chính tương đương (MPa); - Ứng suất uốn chính tương đương (MPa); f - Giá trị nhỏ hơn của /A hoặc /B; - Giới hạn bền kéo của vật liệu (MPa); - Giới hạn chảy danh nghĩa nhỏ nhất hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu (MPa) A và B được cho trong bảng sau: Bảng 2.13.3.1 - Trị số A và B <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Pb = PA Trong đó: Pb - Áp suất gây vỡ nhỏ nhất (MPa); P - Áp suất thiết kế (MPa); A - Như ở (4); - Giới hạn bền kéo thực tế của vật liệu (MPa); - Giới hạn bền kéo danh nghĩa nhỏ nhất của vật liệu (MPa). 2.14. Một số yêu cầu riêng đối với máy lái thủy lực sử dụng trên tàu biển có vùng hoạt động hạn chế 2.14.1. Máy lái thủy lực sử dụng trên tàu biển dưới 500 GT được phân cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế II hoặc tương đương không chạy tuyến quốc tế không cần áp dụng yêu cầu nêu ở mục (1) Không cần áp dụng các yêu cầu quy định ở 2.11.1.4; (2) Không cần áp dụng các yêu cầu ở 2.5; (3) Các yêu cầu được quy định ở 2.4(5) và các yêu cầu về máy lái được quy định ở phần sau cùng của 2.4(6) không cần thiết phải áp dụng (trừ trường hợp không cần trang bị máy lái phụ phù hợp với các yêu cầu ở 2.1.3; (4) Các yêu cầu về nguồn năng lượng dự phòng được quy định ở 2.6 không cần thiết phải áp dụng; (5) Các yêu cầu ở 2.7(1) và (7) không cần thiết phải áp dụng; (6) Các yêu cầu về sự quá tải đối với mạch điện và các động cơ được quy định ở 2.7(5) không cần thiết phải áp dụng; (7) Phương tiện liên lạc giữa lầu lái và khoang máy lái được quy định ở 2.9 có thể được thay thế bằng một phương tiện thích hợp khác; (8) Không cần phải áp dụng các yêu cầu ở 2.11.1(3). 2.14.2. Các tàu có ký hiệu cấp tàu “hạn chế III” hoặc tương đương Ở các tàu có đường kính trục lái trên nhỏ hơn 120 mm theo 25.1, phần 2A của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT (được tính với hệ số vật liệu Ks = 1, khi Ks nhỏ hơn 1), thì yêu cầu về máy lái phụ được quy định ở 2.12 có thể được bỏ qua, nếu các phụ tùng dự trữ cho các chi tiết có thể bị phá hủy nhử đệm kín và ở đỡ được trang bị cho máy lái chính cơ giới và các dây cáp lái dự trữ được trang bị cho thiết bị lái chính được dẫn động bằng tay. 2.15. Máy lái thủy lực trên phương tiện thủy nội địa 2.15.1. Một số yêu cầu riêng đối với máy lái điện thủy lực trên phương tiện thủy nội địa như sau: (1) Máy lái điện thủy lực trên phương tiện thủy nội địa áp dụng quy định nêu ở mục 2.14; (2) Máy lái phụ phải có khả năng quay bánh lái từ 15° mạn này sang 15° mạn kia không quá 60 giây khi tàu ở mớn nước chở đầy tải và chạy tiến với tốc độ bằng tốc độ thiết kế hoặc bằng 6 km/h, lấy giá trị lớn hơn. 2.15.2. Kết cấu lắp nối với trục lái của thiết bị dẫn động phải tránh được khả năng hỏng khi trục lái dịch chuyển theo chiều trục trong phạm vi cho phép, tối đa 0,1 d (d - đường kính cổ trục lái phía trên). 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 3.1. Các máy lái thủy lực và các bộ phận, chi tiết của chúng phải được Đăng kiểm kiểm tra, chứng nhận trong sản xuất, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa và khai thác sử dụng phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật, quy định, hướng dẫn có liên quan của Quy chuẩn này. Thiết kế phải được Đăng kiểm thẩm định và chứng nhận 3.2. Cơ sở thiết kế, cơ sở chế tạo, cơ sở thử nghiệm máy lái thủy lực và nhân viên của các cơ sở phải có đủ năng lực và được Đăng kiểm đánh giá, cấp giấy chứng nhận. Thiết bị kiểm tra, thử nghiệm, đo lường của các cơ sở phải được Đăng kiểm kiểm chuẩn định kỳ. 3.3. Máy lái thủy lực phải được Đăng kiểm chứng nhận phê duyệt và chứng nhận kiểu sản phẩm (Type Approval). 3.4. Chất lượng các đường hàn, vật liệu chế tạo máy lái thủy lực phải được kiểm tra bằng các phương pháp không phá hủy (NDT) hoặc phá hủy do thợ hàn, nhân viên kiểm tra đã qua đào tạo và được Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận thợ hàn hoặc giấy chứng nhận nhân viên phòng thử nghiệm theo các tiêu chuẩn, quy định tương ứng thực hiện. 3.5. Máy lái thủy lực nhập khẩu Các máy lái thủy lực và các bộ phận, chi tiết nhập khẩu sử dụng để chế tạo máy lái thủy lực phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra, chứng nhận phù hợp với các yêu cầu quy định của Quy chuẩn này và các quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật liên quan đến các yêu cầu về đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương ứng với từng loại. 3.6. Quy định về kiểm tra và thử máy lái thủy lực 3.6.1. Máy lái thủy lực và các bộ phận đi kèm phải được kiểm tra và thử tại các cơ sở thử nghiệm có đủ năng lực thực hiện. 3.6.2. Ngoài các yêu cầu về thử theo quy định ở quy chuẩn này, thiết bị thủy lực và hệ thống ống đều phải được thử thỏa mãn các yêu cầu 10.9, 12.6, 13.17 - Phần 3 của Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 21: 2010/BGTVT. Tất cả các phần chịu áp suất đều phải qua thử áp lực với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế. 3.7. Phương pháp thử 3.7.1. Kiểm tra trước khi thử hoạt động 3.7.1.1.Kiểm tra hồ sơ thiết kế, quy trình thử, các biên bản nghiệm thu chi tiết chế tạo, biên bản thử nội bộ. 3.7.1.2. Kiểm tra sự phù hợp của các thiết bị thủy lực, điện đã lắp trên máy lái với các chứng chỉ hiện có. 3.7.1.3. Kiểm tra sự phù hợp về kết cấu của máy lái với thiết kế đã thẩm định. 3.7.1.4. Kiểm tra sự lắp đặt máy lái trên băng thử và điều kiện sẵn sàng thử của cơ sở chế tạo. 3.7.1.5 Kiểm tra thử thủy lực đường ống và thiết bị với áp suất thử lấy bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất. 3.7.2. Thử hoạt động 3.7.2.1. Thử hoạt động của hệ thống điện chỉ báo Thử đèn báo, đồng hồ V, A, v.v... 3.7.2.2. Thử hoạt động của hệ thống điện điều khiển Thử tác dụng khóa điều khiển của đài lái tại bảng điện hầm lái; Thử khởi động từng bơm tại đài lái, hầm lái. Kiểm tra khóa liên động (nếu có); Thử điều khiển van điện từ tại đài lái, hầm lái. Kiểm tra tác dụng khóa liên động của chúng; Thử khả năng tự khởi động lại khi nguồn năng lượng được phục hồi sau khi mất. 3.7.2.3. Thử hoạt động của hệ thống chỉ báo góc lái Kiểm tra độ chính xác của đồng hồ chỉ báo góc lái; Kiểm tra khả năng chống rung, chống tự lỏng cơ cấu của bộ phát góc lái. 3.7.2.4. Thử hoạt động của mạch báo động Thử cạn dầu trong két; Thử quá tải; Thử mất pha; Thử mất nguồn điều khiển; Thử trạng thái sẵn sàng hoạt động của các chuông còi đèn báo. | 2,085 |
131,686 | 3.7.2.5. Thử máy lái hoạt động không tải Thử thao tác chuyển đổi hoạt động giữa các máy lái; Kiểm tra sự hoạt động ổn định của từng máy lái khi thao tác quay lái liên tục; Kiểm tra độ nhậy của hệ thống điều khiển khi thực hiện di chuyển nhỏ (đến 10), đảo chiều liên tục; Đo thời gian quay lái của từng máy lái theo quy định với máy lái chính (t/650) và máy lái phụ (t/300); Thử khả năng quay lái của máy lái tay sự cố (nếu có); Các số liệu thử được thể hiện trong Biên bản thử tại xưởng đối với máy lái thủy lực. 3.7.3. Thử tải với bơm thủy lực và động cơ điện Bơm thủy lực và động cơ điện phải thử theo các hạng mục sau: 1. Thử hoạt động; 2. Thử quá tải; 3. Thử khả năng làm việc ổn định. 3.7.3.1. Các phương pháp và bố trí thử a) Bố trí thử Thử bơm thủy lực và động cơ điện của máy lái có thể sử dụng ngay bộ động lực của nó để tiến hành thử. Các thiết bị đo kiểm được lắp nối vào bộ động lực theo sơ đồ ở Hình 1. b) Thử hoạt động Thử hoạt động với bơm thủy lực phải được thực hiện ở 100% sản lượng thiết kế. Cho bơm thủy lực làm việc không tải trong thời gian 15 phút, xác định các thông số của bơm thủy lực và động cơ điện. Điều chỉnh van tạo tải, nâng áp suất đẩy của bơm thủy lực lên từng mức 50%, 75%, 100% áp suất làm việc lớn nhất của máy lái (Pmax). Tại 100% Pmax thời gian thử không nhỏ hơn 30 giây. Xác định các thông số của bơm thủy lực và động cơ điện. c) Thử quá tải Nâng áp suất đẩy của bơm thủy lực lên giá trị 115% Pmax trong thời gian (10¸13) giây. Xác định các thông số của bơm thủy lực và động cơ điện. d) Thử khả năng làm việc ổn định Sau các cuộc thử trên, bơm thủy lực sẽ phải thử sức bền kéo dài trong thời gian 30 phút. Áp suất đẩy của bơm thủy lực cần duy trì ở mức phù hợp với công suất làm việc lâu dài (100% công suất) của động cơ điện. 3.7.3.2. Các thông số cần xác định trong cuộc thử Tốc độ vòng quay; Sản lượng của bơm thủy lực; Áp suất đẩy; Cường độ dòng điện, điện áp của động cơ điện; Nhiệt độ dầu. 3.7.3.3. Kiểm tra ở trạng thái mở Trong quá trình thử, nếu có bất kỳ sự bất thường nào như tiếng ồn quá lớn, nhiệt độ dầu tăng cao, v.v... cần phải kiểm tra bơm thủy lực ở trạng thái mở để tìm nguyên nhân. Nếu bơm thủy lực có khuyết tật chế tạo thì phải loại bỏ. 3.7.3.4 Lập báo cáo thử Kết quả kiểm tra và thử bơm thủy lực, động cơ điện dùng cho máy lái được thể hiện trong Báo cáo thử tại xưởng đối với bơm thủy lực và động cơ điện. 3.8. Thử nghiệm tại xưởng đối với các máy lái thủy lực dùng cho tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên và các tàu khác có GT từ 70.000 trở lên Đối với các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng hoặc tàu chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên nhưng có trọng tải toàn phần dưới 100.000 tấn và chỉ có một thiết bị dẫn động bánh lái, thì thiết bị dẫn động bánh lái này phải được thử đầy đủ và phù hợp bằng thử không phá hủy để phát hiện cả các khuyết tật bề mặt lẫn các khuyết tật bên trong. Quy trình và tiêu chuẩn được chấp nhận đối với thử không phá hủy sẽ được Đăng kiểm xem xét cho từng trường hợp. Khi xét thấy cần thiết, phải dùng phương pháp phân tích sự phá hủy cơ học để xác định kích thước khuyết tật cho phép lớn nhất. 3.9. Quy định cấp hồ sơ Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành, in ấn, hướng dẫn, lập và cấp các giấy chứng nhận, biểu mẫu có liên quan đến kiểm tra, chứng nhận máy lái thủy lực theo quy định của Quy chuẩn này. 3.9.1. Đề nghị kiểm tra Đề nghị kiểm tra do cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, sửa chữa, cải tạo, nhập khẩu, khai thác sử dụng máy lái thủy lực gửi cho Cục Đăng kiểm Việt Nam. 3.9.2. Giấy chứng nhận 3.9.2.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp các Giấy chứng nhận tương ứng như quy định tại Mục 3.1, Mục 3.2, Mục 3.3, Mục 3.4, Mục 3.5 - Phần 3 của Quy chuẩn này. 3.9.2.2 Giấy chứng nhận đã cấp sẽ bị mất hiệu lực trong các trường hợp sau đây: (a) Nếu thiếu một yêu cầu nào đó theo Quy chuẩn hoặc; (b) Không được kiểm tra theo quy định hoặc; (c) Quá thời hạn kiểm tra hoặc; (d) Các thiết bị thực tế không còn phù hợp với giấy chứng nhận đã cấp hoặc (e) Sau khi bị tai nạn hoặc bị hủy bỏ. 3.9.2.3. Cấp lại Giấy chứng nhận Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp lại Giấy chứng nhận sau khi đã được kiểm tra, thử và cấp biên bản kiểm tra phù hợp theo quy định của quy chuẩn này. 3.9.3. Báo cáo kiểm tra Sau khi hoàn thành kiểm tra, thử nghiệm các máy lái thủy lực, các chi tiết, bộ phận của chúng, Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ lập báo cáo kiểm tra tương ứng cho loại hình kiểm tra quy định trong Quy chuẩn này; 4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 4.1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác sản xuất, chế tạo, nhập khẩu, thiết kế, khai thác sử dụng, quản lý, kiểm tra, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường máy lái thủy lực phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này và các văn bản quy phạm pháp luật, quy định, hướng dẫn có liên quan, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra. 4.2. Trách nhiệm của cơ sở thiết kế Tuân thủ các quy định, yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này. 4.3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, cơ sở chế tạo, cơ sở thử nghiệm máy lái thủy lực 1 Tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành khi chế tạo, lắp ráp, sửa chữa, cải tạo, nhập khẩu các máy lái thủy lực. 2 Xây dựng quy trình công nghệ, kiểm tra, thử nghiệm chất lượng, đầu tư thiết bị kiểm tra, thử nghiệm phù hợp, thiết bị kiểm tra phải được kiểm chuẩn định kỳ; tổ chức kiểm tra chất lượng cho từng sản phẩm và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm xuất xưởng. 3. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các máy lái thủy lực nhập khẩu. 4.4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng máy lái thủy lực Chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng để bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của máy lái thủy lực giữa hai kỳ kiểm tra của đơn vị đăng kiểm để duy trì tình trạng kỹ thuật của máy lái thủy lực theo đúng các quy định của Quy chuẩn này. 4.5. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, cơ sở chế tạo, cơ sở thử nghiệm, chủ thiết bị phải bảo quản, giữ gìn, không được sửa chữa, tẩy xoá giấy tờ xác nhận kết quả kiểm tra, giấy chứng nhận đã được cấp và xuất trình khi có yêu cầu của người thi hành công vụ có thẩm quyền. 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Quy chuẩn này; tham mưu, đề nghị Bộ Giao thông vận tải kịp thời sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này khi cần thiết. 5.2. Căn cứ vào điều kiện thực tế khi thực hiện Quy chuẩn, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tham mưu, đề nghị Bộ Giao thông vận tải kịp thời sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 5.3. Khi các tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn hoặc hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo nội dung của văn bản mới. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. | 2,114 |
131,687 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những thủ tục đã công bố trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1247/TTr-SCT ngày 26 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và quản lý hoạt động các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định một số nội dung trong hoạt động phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; cụ thể hóa một số nội dung trong quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp, quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp nhằm thực hiện Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương về Quy chế quản lý cụm công nghiệp. 2. Đối tượng áp dụng là các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có liên quan. Điều 2. Quy hoạch, thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp 1. Các cụm công nghiệp nêu tại Quy chế này nằm trong danh mục quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc cho phép bổ sung vào quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ. 2. Nội dung, trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, quy hoạch và bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý cụm công nghiệp. Điều 3. Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp 1. Nội dung, trình tự, thủ tục thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp theo Điều 12 Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương. 2. Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Công thương và các sở, ngành của tỉnh có liên quan. Chương II PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 4. Trách nhiệm quản lý Nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh 1. Sở Nội vụ: a) Phối hợp với Sở Công thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp; b) Phối hợp với Sở Công thương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, ban hành quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp. 2. Sở Công thương: a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp theo khoản 2, Điều 19 Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; b) Phối hợp cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện làm đầu mối giúp các nhà đầu tư xúc tiến đầu tư vào các cụm công nghiệp; c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xem xét việc thành lập các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch 3 loại rừng và các quy hoạch liên quan khác trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập hoặc không thành lập; đ) Đề nghị và xem xét hỗ trợ của chương trình khuyến công cho các doanh nghiệp đầu tư kết cấu hạ tầng, doanh nghiệp sản xuất thuộc cụm công nghiệp hoạt động có hiệu quả và chấp hành tốt các quy định về sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị để khuyến khích tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất; e) Cung cấp các biểu mẫu và hướng dẫn về các thủ tục làm hồ sơ xin cấp hạn ngạch; xuất nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất - dịch vụ của các doanh nghiệp, nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ trong các cụm công nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, tổ chức các chương trình khuyến mãi trên địa bàn tỉnh; tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước thông qua các chương trình xúc tiến thương mại - xuất khẩu của tỉnh; f) Chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của các nhà đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thương mại, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật; g) Chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến thương mại tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ trong cụm công nghiệp tham gia vào chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triễn lãm, đào tạo nguồn nhân lực theo kế hoạch hàng năm của Trung tâm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; h) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành hoạt động và phát triển cụm công nghiệp đồng thời có sự tham gia của các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Phối hợp góp ý về quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, thành lập cụm công nghiệp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ghi kế hoạch vốn cho công tác lập quy hoạch, vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật hàng năm cho các cụm công nghiệp; c) Làm đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo Luật Đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào cụm công nghiệp; d) Thông qua các chương trình, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp của Trung ương và của tỉnh, phối hợp với Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp để mời gọi doanh nghiệp tham gia đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp; đồng thời, cùng với đơn vị đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đẩy mạnh hoạt động thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp. 4. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Công thương thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp; b) Cân đối và thực hiện hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp theo chính sách ưu đãi của Trung ương và của tỉnh. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì cùng các sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện các công tác về giải tỏa, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành; b) Sau khi quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp 1/2.000 được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp về thủ tục liên quan đến việc cho thuê đất, hoặc giao đất theo quy định của chính sách pháp luật đất đai; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và giao quyền sử dụng đất của dự án cho doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; giao đất, cho thuê đất các doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ trong cụm công nghiệp; c) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư; hướng dẫn các thủ tục về tài nguyên và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ ở các cụm công nghiệp; d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện để kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ ở các cụm công nghiệp theo quy định; | 2,100 |
131,688 | đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận sở hữu công trình cho các chủ đầu tư. 6. Sở Xây dựng: a) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong việc lập quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thẩm định các quy hoạch chi tiết đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp để chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Hướng dẫn lập hồ sơ xin cấp phép xây dựng và cấp phép xây dựng cho nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp khi triển khai xây dựng công trình; c) Cung cấp các thông tin liên quan đến chính sách kinh tế xây dựng; cung cấp nội dung liên quan đến quy hoạch kiến trúc các công trình trong cụm công nghiệp khi có yêu cầu. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát, xem xét các quy hoạch phát triển lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, quy hoạch đất lúa, quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi…đối với phần diện tích có chồng lấn với quy hoạch cụm công nghiệp để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Triển khai quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn của tỉnh đến các cụm công nghiệp trên địa bàn; c) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan trong việc lập quy hoạch các hồ chứa, kênh mương, bảo đảm cấp đủ nước cho sản xuất các cụm công nghiệp. 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Theo dõi, quản lý, kiểm tra, hướng dẫn việc ký kết hợp đồng lao động cho doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; khai trình việc sử dụng lao động, đăng ký lao động; cấp sổ lao động; đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể; đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương; cấp gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho lao động người nước ngoài, thực hiện an toàn, vệ sinh lao động; báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ quý, năm; b) Phân cấp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Kinh tế), Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp theo dõi, quản lý, kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp sử dụng dưới 10 lao động thực hiện các nội dung quy định của Bộ luật Lao động thực hiện các chính sách, chế độ lao động, tiền lương (tiền công) đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật; tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp lao động khi có phát sinh ở các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp. Điều 5. Trách nhiệm quản lý Nhà nước của chính quyền địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Căn cứ quyết định ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế phối hợp quản lý Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; b) Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể, quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn. Hàng năm, căn cứ quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tình hình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của địa phương; nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ thì lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập cụm công nghiệp thông qua Sở Công thương; c) Khai thác các nguồn vốn, vận động các nhà đầu tư để đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất kinh doanh dịch vụ trong cụm công nghiệp; d) Phối hợp với Sở Công thương đề xuất danh mục ngành nghề sản xuất ưu tiên đầu tư trong các cụm công nghiệp trên địa bàn; đ) Tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp hoạt động theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật. 2. Các phòng, ban cấp huyện: a) Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng: - Thực hiện chức năng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn; - Thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các nhà đầu tư trong nước đầu tư vào cụm công nghiệp; tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và thông báo kết quả cho nhà đầu tư. b) Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phối hợp với Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng: - Đẩy nhanh tiến độ lập các thủ tục đền bù, giải tỏa, giải phóng mặt bằng, tái định cư, đảm bảo sớm hoàn thành thi công xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp để có mặt bằng kêu gọi, thu hút đầu tư; - Lập các thủ tục tạm giao mặt bằng, thẩm định thiết kế xây dựng của nhà đầu tư theo phân cấp, thỏa thuận địa điểm được nhà đầu tư lựa chọn, thực hiện quy hoạch, quản lý việc triển khai quy hoạch được duyệt. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác của huyện trong việc tuyên truyền, giải thích và thực hiện chủ trương đền bù, giải tỏa, động viên nhân dân giải phóng mặt bằng (nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng…) để tạo điều kiện thi công nhanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bố trí sớm đất xây dựng nhà xưởng cho nhà đầu tư; b) Khi đã có thông báo quy hoạch hoặc quy hoạch cụm công nghiệp được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện quản lý tốt quy hoạch, không được để dân cư lấn chiếm, xây dựng trái phép các công trình, chôn cất mồ mã, trồng cây xanh, khai thác nguyên liệu… làm ảnh hưởng đến bố trí quy hoạch; c) Đảm bảo tốt an ninh trật tự, an toàn xã hội, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường xã hội, môi trường đầu tư của các nhà đầu tư tại cụm công nghiệp; d) Hướng dẫn và thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng cho công nhân, tạo mọi điều kiện để nhà đầu tư yên tâm phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, tránh làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư tại cụm công nghiệp thuộc địa phương mình quản lý; đ) Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác của huyện trong quá trình lập khu tái định cư cho các hộ bị giải tỏa để xây dựng cụm công nghiệp; e) Tham gia quản lý các công trình công cộng như: công trình đường bộ, lưới điện, cây xanh, công trình hạ tầng bên ngoài cụm công nghiệp; phối hợp với các ngành liên quan của huyện để quản lý các hoạt động tại cụm công nghiệp theo hướng trật tự, an toàn và văn minh. Chương III PHỐI HỢP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 6. Phân cấp quản lý đầu tư trong cụm công nghiệp 1. Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Phê duyệt quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng; b) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, sản xuất - dịch vụ trong cụm công nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư trình đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Thực hiện, phối hợp trong công tác bồi thường giải tỏa, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành; b) Lập và trình dự án xin kinh phí từ ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống giao thông kể từ điểm nối đường giao thông công cộng đến hàng rào cụm công nghiệp, hệ thống thoát nước (đấu nối từ trạm xử lý nước thải tập trung trong cụm công nghiệp đến hệ thống thoát nước chung), trình xin hỗ trợ 20% kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung trong cụm công nghiệp; c) Xem xét cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép xây dựng đối với các nhà đầu tư trong nước vào trong cụm công nghiệp; d) Xem xét cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với các hộ kinh doanh cá thể đầu tư trong cụm công nghiệp; đ) Tham gia thẩm định giá cho thuê lại đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng, chi phí sử dụng kết cấu hạ tầng và chi phí dịch vụ khác tại các cụm công nghiệp đầu tư bằng vốn ngân sách trên địa bàn. 3. Các sở quản lý chuyên ngành: Thực hiện theo các Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy chế này và theo phân cấp quản lý đất đai, đầu tư xây dựng hiện hành. Điều 7. Phối hợp về đầu tư kết cấu hạ tầng, sản xuất - dịch vụ trong cụm công nghiệp 1. Doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp: a) Phối hợp với các phòng, ban chức năng của huyện có liên quan trong việc đền bù giải tỏa, tái định cư phục vụ cho việc phát triển cụm công nghiệp; b) San lấp mặt bằng toàn bộ diện tích dự án; c) Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trong nội bộ cụm công nghiệp; d) Đầu tư xây dựng hệ thống điện trung thế từ điểm nối với hệ thống điện lưới quốc gia đến trạm biến áp trong cụm công nghiệp. Hệ thống lưới điện hạ áp 3 pha từ xuất tuyến trạm biến áp phủ khắp khu vực cụm công nghiệp; đ) Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước từ điểm đấu nối với hệ thống cấp nước công cộng hoặc từ nguồn nước thông qua hệ thống ống dẫn bố trí khắp cụm công nghiệp; e) Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải: cống thu hồi nước thải xây dựng trong khắp cụm công nghiệp đến hồ xử lý tập trung và dẫn đến điểm nối dẫn vào hệ thống thoát công cộng; f) Đầu tư các hạng mục khác liên quan đến hạ tầng như: hệ thống thông tin liên lạc, công trình cây xanh trong cụm và các công trình khác... 2. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp: Chịu trách nhiệm đầu tư đấu nối từ các hệ thống ở khoản 1 Điều này vào khu vực sản xuất - dịch vụ của doanh nghiệp. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng 1. Đơn vị kinh doanh hạ tầng có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 11 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. 2. Lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp (trong đó, bao gồm phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời dân trên diện tích đất được giao hoặc được thuê; các yêu cầu và giải pháp về kết nối hạ tầng ngoài các cụm công nghiệp; xây dựng phương án khung giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng và các loại phí dịch vụ). | 2,124 |
131,689 | 3. Triển khai dự án đầu tư đã được phê duyệt trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất để xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ 1. Doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. 2. Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất trong các cụm công nghiệp. 3. Trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải đảm bảo quy hoạch chung và các tiêu chuẩn về xây dựng. Điều 10. Xây dựng và giao kế hoạch vốn đầu tư Trong kế hoạch hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo danh mục các cụm công nghiệp ưu tiên đầu tư, cân đối và đề xuất nguồn vốn gửi về Sở Công thương tổng hợp, thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Công thương bố trí vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp hoặc giao kế hoạch vốn ngân sách địa phương hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, hệ thống xử lý nước thải, kinh phí đền bù giải tỏa, giải phóng mặt bằng cho địa phương. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Giao Giám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương về Quy chế quản lý cụm công nghiệp và những nội dung trong Quy chế này. 2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh các tổ chức và cá nhân hoạt động theo Quy chế quản lý cụm công nghiệp theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg , Thông tư số 39/2009/TT-BCT và Quy chế này, phản ảnh kịp thời về Sở Công thương để tổng hợp. Định kỳ 6 tháng, Sở Công thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh và những vấn đề phát sinh cần giải quyết, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Công thương xem xét điều chỉnh, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 3587/TTr-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2966/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: Các Ủy viên: - Ông Cái Vĩnh Tuấn, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế. - Ông Hoàng Ngọc Khanh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình tại Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2968/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Trần Văn Vệ, nguyên Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và ông Trần Văn Vệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 3587/TTr-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2966/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông La Đình Mão, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và ông La Đình Mão chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 6/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2532/TC-HCSN ngày 30/8/2010, Điều 1. Quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý như sau: I. Về mức chi công tác phí. 1. Phụ cấp lưu trú: 1.1. Điều kiện về khoảng cách tối thiểu từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác để được hưởng phụ cấp lưu trú: - Trường hợp nơi đi hoặc nơi đến là xã, thị trấn thuộc vùng cao, hải đảo, miền núi khó khăn, vùng sâu: 15 km - Các trường hợp còn lại: 20 km 1.2. Mức phụ cấp lưu trú: - Mức phụ cấp 150.000 đ/ngày trả cho người đi công tác (trừ đi công tác tại vùng biển đảo trong tỉnh) có ngủ lại qua đêm. - Mức phụ cấp 100.000 đ/ngày trả cho người đi công tác (trừ đi công tác tại vùng biển đảo trong tỉnh) đi và về trong ngày. - Mức phụ cấp 200.000 đ/ngày trả cho người đi công tác tại vùng, biển đảo trong tỉnh. Vùng biển đảo trong tỉnh gồm: huyện Cô Tô; các xã Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên huyện Hải Hà; các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thành phố Móng Cái (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển). 2. Mức tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: 2.1. Mức thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; - Lãnh đạo có chức danh tương đương với Thứ trưởng trở lên nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. 2.2. Mức thanh toán theo hoá đơn thực tế: a) Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: - Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; b) Đi công tác tại các vùng còn lại: - Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; | 2,101 |
131,690 | - Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 3. Mức khoán tiền công tác phí theo tháng. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng. II. Mức chi tổ chức hội nghị. 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm thuộc thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái, thị xã Cẩm Phả và thị xã Uông Bí, mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm còn lại mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức), mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. 2. Mức chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 2839/2007/QĐ-UBND ngày 9/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 5014/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Quyết định số 2839/2007/QĐ-UBND ngày 9/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giao Sở Tài chính căn cứ mức chi quy định tại Quyết định này hướng dẫn các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập triển khai thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KHẢO NGHIỆM, CÔNG NHẬN, ĐẶT TÊN PHÂN BÓN MỚI Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Căn cứ Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón mới như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, phân công trách nhiệm về khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới và đổi tên phân bón. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân người nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới và đổi tên phân bón trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn đăng ký khảo nghiệm phân bón phải có Văn phòng đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Trường hợp không có Văn phòng đại diện hợp pháp tại Việt Nam phải có hợp đồng thuê hoặc văn bản uỷ quyền cho một (01) tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam làm đại diện hợp pháp để đăng ký khảo nghiệm. Chương II KHẢO NGHIỆM, CÔNG NHẬN PHÂN BÓN MỚI Điều 3. Các loại phân bón không phải khảo nghiệm Các loại phân bón nêu tại các khoản 2, khoản 4 Điều 7 của Quy định sản xuất kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT- BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón. Điều 4. Các loại phân bón phải khảo nghiệm Phân bón mới sản xuất ở trong nước hoặc mới nhập khẩu thuộc các loại: phân hữu cơ, phân bón lá, phân vi sinh vật, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ khoáng, phân có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng, chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón, phân bón đất hiếm, chất giữ ẩm trong phân bón, chất cải tạo đất không thuộc quy định tại Điều 3 của Thông tư này và chưa có tên trong “Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Danh mục phân bón). Điều 5. Điều kiện phân bón mới được khảo nghiệm Các loại phân bón thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 của Thông tư này muốn được khảo nghiệm phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Các chỉ tiêu hàm lượng bắt buộc tương ứng cho từng loại phân bón phải đạt theo quy định tại điểm B, Phụ lục số 3: Hàm lượng dinh dưỡng được chấp nhận và định lượng bắt buộc đối với các yếu tố trong phân bón ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Đối với các loại phân bón đăng ký khảo nghiệm có thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng tương tự như loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón hoặc cùng một (01) đơn vị đăng ký khảo nghiệm nhiều loại phân bón có thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng tương tự nhau thì chỉ được khảo nghiệm những loại phân bón có mức chênh lệch tối thiểu về hàm lượng một (01) yếu tố dinh dưỡng quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm Tổ chức, cá nhân có phân bón khảo nghiệm nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: 1. Đơn đăng ký khảo nghiệm theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Tờ khai kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Hợp đồng khảo nghiệm còn hiệu lực giữa tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm với đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón được Cục Trồng trọt chỉ định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này; 4. Ðề cương khảo nghiệm do đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón xây dựng và thông qua Hội đồng Khoa học công nghệ cơ sở được thành lập theo quy định của Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ; 5. Phiếu tra cứu nhãn hiệu hàng hoá của Cục Sở hữu Trí tuệ hoặc Bản cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm khẳng định tên phân bón đăng ký khảo nghiệm không trùng với bất kỳ tên phân bón có trong Danh mục phân bón hoặc nhãn hiệu hàng hoá đã được bảo hộ; 6. Bản sao công chứng Giấy phép Đầu tư hoặc Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh còn hiệu lực pháp lý đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh phân bón hoặc bản sao Chứng minh dân đối với cá nhân đăng ký. Điều 7. Cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón 1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Cục Trồng trọt thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón theo mẫu tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này và thu lệ phí đăng ký khảo nghiệm theo quy định (nếu có). 2. Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ, trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Trồng trọt thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. 3. Sau sáu (06) tháng kể từ ngày cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón mà không thực hiện khảo nghiệm thì Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón được cấp không còn hiệu lực. Tổ chức cá nhân muốn tiếp tục khảo nghiệm phải đăng ký lại với Cục Trồng trọt, hồ sơ đăng ký khảo nghiệm như hồ sơ đăng ký lần đầu quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Điều 8. Đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón 1. Tổ chức được chỉ định là đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 của Điều này và phải được Cục trưởng Cục Trồng trọt quyết định chỉ định là đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón. 2. Điều kiện được chỉ định là đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón a) Có chức năng, nhiệm vụ khảo nghiệm hoặc nghiên cứu về phân bón được thể hiện trong quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực pháp lý; b) Về nhân lực: có từ năm (05) cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất hai (02) cán bộ ngành nông học, còn lại thuộc các ngành có liên quan như: hoá học, sinh học, môi trường. Yêu cầu các cán bộ kỹ thuật đã có tối thiểu hai (02) năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực khảo nghiệm hoặc nghiên cứu về phân bón; c) Có đủ điều kiện về văn phòng làm việc, hệ thống quản lý tài liệu thí nghiệm; d) Có diện tích đất để bố trí thí nghiệm khảo nghiệm trên đồng ruộng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các văn bản sau: - 10TCN 216-2003: Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các loại phân bón đối với năng suất cây trồng, phẩm chất nông sản; | 2,043 |
131,691 | - 10TCN 766-2006: Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phân bón đối với cây lúa; - 10TCN 894-2006: Quy phạm khảo nghiệm hiệu lực phân bón đối với nhóm rau ăn lá; Trường hợp không đủ diện tích đất khảo nghiệm theo quy định nêu trên thì phải có Hợp đồng thuê đất còn hiệu lực để khảo nghiệm. đ) Có phòng phân tích chất lượng phân bón được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc chỉ định hoặc có Hợp đồng còn hiệu lực với phòng phân tích chất lượng phân bón được công nhận hoặc chỉ định để kiểm tra chất lượng phân bón và các chỉ tiêu liên quan đến nội dung khảo nghiệm phân bón. 3. Trình tự, thủ tục chỉ định đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón a) Hồ sơ đăng ký: Tổ chức đăng ký được chỉ định là đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón cần nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này; - Tờ khai về điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo mẫu tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thẩm định điều kiện của tổ chức đăng ký được chỉ định là đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón: Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc, Cục trưởng Cục Trồng trọt tổ chức Hội đồng thẩm định, đánh giá điều kiện của tổ chức đăng ký được chỉ định. Thời gian thẩm định tối đa là hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định thành lập Hội đồng. Quá trình thẩm định gồm 3 bước: - Bước 1: Thẩm định hồ sơ đăng ký: căn cứ hồ sơ đăng ký và đối chiếu với các điều kiện quy định tại khoản 2 của Điều này, Hội đồng xem xét và quyết định những nội dung cần thẩm định ở Bước 2; - Bước 2: Thẩm định thực tế tại tổ chức đăng ký được chỉ định là đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón, tập trung thẩm định về nguồn nhân lực, văn phòng làm việc, hệ thống quản lý tài liệu thí nghiệm, đất đai thí nghiệm, trang thiết bị phân tích đất, phân bón. Kết thúc Bước 1 và Bước 2, Hội đồng lập biên bản xác nhận các điều kiện, phương tiện hiện có của tổ chức đăng ký. - Bước 3: Căn cứ biên bản thẩm định qua các Bước 1 và Bước 2, Hội đồng họp, thảo luận để kết luận: + Nếu tổ chức đăng ký đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 của Điều này, Hội đồng lập biên bản đề nghị Cục Trồng trọt quyết định chỉ định là đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón; + Trường hợp thẩm định thực tế đủ điều kiện, nhưng hồ sơ chưa hoàn thiện theo quy định, Hội đồng lập biên bản ghi rõ các nội dung cần tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ gửi Cục trồng trọt để kiểm tra, quyết định. Chỉ định đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón: Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biên bản của Hội đồng thẩm định: - Nếu đủ điều kiện theo quy định, Cục trưởng Cục Trồng trọt quyết định chỉ định đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón và thông báo cho: + Tổ chức đăng ký được chỉ định là đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón; + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón có trụ sở chính; + Trên trang Website của Cục Trồng trọt; - Nếu đủ điều kiện theo quy định, nhưng hồ sơ chưa hoàn chỉnh, Cục Trồng trọt thông báo cho tổ chức đăng ký những nội dung cần bổ sung hồ sơ theo Biên bản của Hội đồng và xác định rõ thời gian cần hoàn thành. Căn cứ hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh của đơn vị đăng ký, Cục Trồng trọt kiểm tra, quyết định chỉ định hoặc không chỉ định là đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón; d) Thời hạn của Quyết định chỉ định đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón tối đa năm (05) năm. Trong quá trình thực hiện khảo nghiệm, căn cứ kết quả kiểm tra thực tế, nếu phát hiện đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 của Điều này hoặc vi phạm các quy định về khảo nghiệm, Cục Trồng trọt có văn bản tạm đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định đã cấp. 4. Chỉ định lại đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón a) Chậm nhất hai (02) tháng trước khi Quyết định chỉ định đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón hết hiệu lực, nếu có nhu cầu chỉ định lại, đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón cần nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị được chỉ định lại theo mẫu tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này; - Tờ khai về điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo mẫu tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này; - Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện khảo nghiệm phân bón trong lần được chỉ định gần nhất theo mẫu tại Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, Cục Trồng trọt thẩm định hồ sơ đăng ký, nếu cần thiết thì tổ chức kiểm tra thực tế. Căn cứ kết quả thẩm định, kiểm tra và đối chiếu với các quy định tại khoản 2 Điều này, Cục trưởng Cục Trồng trọt quyết định chỉ định lại hoặc không chỉ định lại đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón. Điều 9. Thực hiện khảo nghiệm 1. Trước khi tiến hành khảo nghiệm, đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón phải gửi văn bản thông báo với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện khảo nghiệm về loại phân bón, địa điểm, thời gian và nội dung khảo nghiệm. 2. Đối tượng cây trồng, loại phân bón, quy mô, thời gian, địa điểm khảo nghiệm thực hiện theo quy định trong Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón được cấp. 3. Nội dung, phương pháp khảo nghiệm a) Thực hiện theo các Quy phạm khảo nghiệm nêu tại điểm d, khoản 2 Điều 8 của Thông tư này; b) Đối với các nội dung khảo nghiệm chưa có Quy phạm khảo nghiệm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón phải lập Đề cương khảo nghiệm, nêu rõ phương pháp khảo nghiệm cho từng nội dung tương ứng. 4. Các chỉ tiêu theo dõi đánh giá trong khảo nghiệm phân bón thực hiện theo Quy phạm khảo nghiệm nêu tại điểm d, khoản 2 Điều 8 và theo quy định tại Phụ lục số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 10. Thay đổi nội dung khảo nghiệm 1. Trong thời gian một (01) tháng kể từ khi nhận được Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón, nếu thay đổi một trong những nội dung đã quy định gồm: tên phân bón, thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, địa điểm, loại đất, loại cây trồng khảo nghiệm thì tổ chức, cá nhân được cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón phải gửi văn bản đề nghị thay đổi về Cục Trồng trọt theo mẫu tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trong vòng năm (05) ngày làm việc, Cục Trồng trọt thẩm định, nếu hợp lệ thì chấp nhận sự thay đổi bằng văn bản và gửi cho: a) Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm; b) Đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón; c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tiến hành khảo nghiệm. 3. Quá một (01) tháng kể từ ngày cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón, nếu thay đổi nội dung khảo nghiệm thì phải làm thủ tục đăng ký khảo nghiệm lại từ đầu. 4. Nếu tổ chức, cá nhân được cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón đề nghị chuyển quyền đăng ký khảo nghiệm phân bón cho một (01) tổ chức hoặc cá nhân khác, thì tổ chức, cá nhân được cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón phải nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung khảo nghiệm phân bón theo mẫu tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Bản chính hoặc bản sao công chứng Biên bản thoả thuận chuyển giao quyền đăng ký khảo nghiệm giữa đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân được cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón và tổ chức, cá nhân mới nhận đăng ký khảo nghiệm. c) Bản chính hoặc bản sao công chứng Hợp đồng giữa đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân mới nhận đăng ký khảo nghiệm với đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón, nếu đề nghị thay đổi đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón khác với đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón có tên trong Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón. d) Trong vòng năm (05) ngày làm việc, Cục Trồng trọt thẩm định hồ sơ, nếu hợp lệ thì gửi văn bản chấp nhận thay đổi nội dung Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón cho các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ, trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Trồng trọt thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Điều 11. Kiểm tra hoạt động khảo nghiệm phân bón 1. Phương thức kiểm tra a) Kiểm tra định kỳ: Trong thời gian khảo nghiệm, Cục Trồng trọt định kỳ kiểm tra tối thiểu mỗi năm một (01) lần và tối đa hai (02) lần đối với một (01) đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón. Trước khi kiểm tra ít nhất 15 ngày, Cục thông báo bằng văn bản cho đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón cần kiểm tra về thời gian và nội dung kiểm tra. b) Kiểm tra đột xuất: Trường hợp có nghi vấn trong việc thực hiện khảo nghiệm phân bón, Cục Trồng trọt tổ chức kiểm tra đột xuất, không cần báo trước về các nội dung kiểm tra. 2. Trình tự, nội dung kiểm tra a) Trình tự kiểm tra: - Thành lập đoàn kiểm tra hoạt động khảo nghiệm phân bón do Cục trưởng Cục Trồng trọt quyết định. Thành phần đoàn kiểm tra gồm đại diện của: Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi khảo nghiệm hoặc đại diện chính quyền địa phương cấp huyện, xã nơi thực hiện khảo nghiệm phân bón; - Tổ chức kiểm tra các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này, lập Biên bản kiểm tra; b) Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra các điều kiện thực tế của đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này; | 2,071 |
131,692 | - Căn cứ Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón đã cấp, kiểm tra các nội dung sau: + Địa điểm khảo nghiệm + Thời gian khảo nghiệm + Loại phân bón khảo nghiệm + Loại cây trồng khảo nghiệm + Quy trình khảo nghiệm, việc bố trí các công thức thí nghiệm + Sổ sách, tài liệu theo dõi thí nghiệm - Lập Biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này. - Kết thúc đợt kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra lập báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất, kiến nghị với Cục Trồng trọt và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón tiến hành khảo nghiệm về biện pháp xử lý vi phạm, thời gian và biện pháp khắc phục (nếu có) đối với đơn vị được kiểm tra. c) Xử lý vi phạm và khắc phục sau kiểm tra - Căn cứ vào báo cáo của Đoàn kiểm tra và căn cứ vào quy định của Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón, Cục trưởng Cục Trồng trọt quyết định xử lý vi phạm và yêu cầu khắc phục các nội dung vi phạm, nêu rõ thời hạn khắc phục vi phạm; - Những nội dung vi phạm sau khi khắc phục phải được báo cáo bằng văn bản gửi về Cục Trồng trọt theo đúng thời gian quy định, nếu cần thiết Cục trưởng Cục Trồng trọt cử đoàn kiểm tra đánh giá lại kết quả các nội dung vi phạm đã được khắc phục; - Hồ sơ kiểm tra thực hiện hoạt động khảo nghiệm phân bón được lưu giữ tại Cục Trồng trọt và được đưa vào hồ sơ thẩm định công nhận phân bón mới. Điều 12. Thẩm định kết quả khảo nghiệm 1. Hồ sơ đề nghị thẩm định và công nhận phân bón mới Sau khi kết thúc khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm phân bón cần nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đề nghị thẩm định và công nhận phân bón mới về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị thẩm định và công nhận phân bón mới theo mẫu tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo kết quả khảo nghiệm viết theo mẫu quy định của Quy phạm khảo nghiệm phân bón nêu tại điểm d, khoản 2 Điều 8, bao gồm các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá quy định tại Phụ lục số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, có dấu và chữ ký của Thủ trưởng đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón; c) Văn bản xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc chính quyền địa phương cấp huyện hoặc xã về quá trình khảo nghiệm tại địa phương; d) Báo cáo giải trình và tài liệu chứng minh đã khắc phục các thiếu sót, vi phạm của đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón theo Biên bản kiểm tra thực hiện khảo nghiệm phân bón và quyết định xử lý vi phạm (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tổ chức thẩm định kết quả khảo nghiệm a) Chậm nhất năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 của Điều này, Cục Trồng trọt thành lập Hội đồng thẩm định kết quả khảo nghiệm phân bón mới; b) Chậm nhất mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày Cục Trồng trọt ban hành Quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định tiến hành họp để thẩm định, đánh giá kết quả khảo nghiệm phân bón mới và gửi Biên bản thẩm định về Cục trồng trọt; c) Chậm nhất ba (03) ngày làm việc kể từ khi kết thúc Hội đồng thẩm định, Cục Trồng trọt thông báo Biên bản kết luận của Hội đồng thẩm định cho đơn vị đăng ký khảo nghiệm phân bón về nội dung cần chỉnh sửa báo cáo kết quả khảo nghiệm và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị công nhận phân bón mới. Điều 13. Công nhận phân bón mới 1. Chậm nhất hai mươi (20) ngày làm việc, sau khi nhận được Biên bản của Hội đồng Thẩm định, tổ chức cá nhân đăng ký khảo nghiệm phân bón phải hoàn thiện báo cáo chính thức kết quả khảo nghiệm và các hồ sơ đề nghị công nhận phân bón mới theo quy định gửi về Cục Trồng trọt. 2. Chậm nhất năm (05) ngày làm việc sau khi nhận được báo cáo chính thức đã hoàn chỉnh và các hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục trưởng Cục Trồng trọt ban hành quyết định công nhận phân bón mới. Chương III ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN PHÂN BÓN Điều 14. Nguyên tắc đặt tên phân bón mới 1. Mỗi loại phân bón khi được đưa vào Danh mục phân bón chỉ có một tên gọi duy nhất phù hợp theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá; Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và theo quy định của Thông tư này. 2. Các kiểu đặt tên dưới đây không được chấp nhận: a) Chỉ bao gồm bằng các chữ số; b) Vi phạm đạo đức xã hội; c) Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên được ghi trên nhãn hiệu hàng hoá phân bón khác đang được bảo hộ; d) Gây hiểu lầm với bản chất, công dụng của phân bón; đ) Phân bón sản xuất để sử dụng ở Việt Nam nhưng đặt tên hoàn toàn bằng tiếng nước ngoài, trừ các loại phân bón sản xuất ở Việt Nam chỉ để xuất khẩu hoặc sản xuất theo hợp đồng với đối tác nước ngoài. 3. Đối với phân bón nhập khẩu có tên ghi bằng tiếng nước ngoài, nếu muốn ghi kèm theo tên bằng tiếng Việt thì tên tiếng Việt phải theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này. Điều 15. Trình tự đăng ký tên phân bón mới 1. Tổ chức, cá nhân phải đăng ký tên phân bón mới cùng với hồ sơ đăng ký khảo nghiệm (đối với phân bón phải khảo nghiệm) hoặc cùng với hồ sơ đăng ký vào Danh mục phân bón; 2. Cục Trồng trọt thẩm định tên phân bón mới, trường hợp không phù hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của Thông tư này, thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký để thay đổi tên khác cho phù hợp; 3. Tên chính thức của phân bón mới là tên được ghi trong Quyết định công nhận loại phân bón đó (đối với phân bón phải khảo nghiệm) hoặc tên được ghi trong Danh mục phân bón. Điều 16. Đổi tên phân bón 1. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng, tổ chức, cá nhân được quyền đổi tên phân bón. 2. Điều kiện đổi tên phân bón a) Chỉ áp dụng đối với các loại phân bón đang khảo nghiệm hoặc phân bón đã có trong Danh mục phân bón khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuyển giao công nghệ toàn phần b) Tên phân bón thay thế tên cũ phải theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này. 3. Thủ tục đổi tên phân bón Tổ chức, cá nhân có phân bón đăng ký đổi tên phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của Thông tư này nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký đổi tên phân bón theo mẫu tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản cam kết tên phân bón được đổi không trùng với tên các loại phân có trong Danh mục phân bón hoặc tên ghi trên nhãn hiệu hàng hoá phân bón khác đang được bảo hộ; c) Bản chính hoặc bản sao công chứng Hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuyển giao công nghệ toàn phần còn hiệu lực giữa các bên; d) Cục Trồng trọt tiếp nhận và thẩm định, trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận tên phân bón đề nghị đổi. Nếu việc đổi tên phân bón hợp lệ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh tên của loại phân bón tương ứng trong Danh mục phân bón. Thời gian thẩm định, giải quyết trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được Hồ sơ hợp lệ, trong đó: - Thời gian nhận và rà soát hồ sơ tối đa hai (02) ngày; - Thời gian thẩm định và trả lời tối đa là năm (05) ngày. Chương IV PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 17. Trách nhiệm của Cục Trồng trọt 1. Thẩm định hồ sơ đăng ký khảo nghiệm, cấp và thu hồi Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm phân bón. 2. Tổ chức thẩm định và quyết định chỉ định đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón; kiểm tra hoạt động của đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón. 3. Tổ chức Hội đồng thẩm định kết quả khảo nghiệm phân bón mới. 4. Quyết định công nhận phân bón mới để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ sung vào Danh mục phân bón. 5. Thẩm định hồ sơ đăng ký đổi tên phân bón để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn điều chỉnh tên phân bón có trong Danh mục phân bón. 6. Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm trong khảo nghiệm, đặt tên, đổi tên phân bón. Điều 18. Trách nhiệm của Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường 1. Tổng hợp trình Bộ kế hoạch nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về phân bón. 2. Tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ tiêu chuẩn quốc gia về phân bón để gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố. 3. Phối hợp với Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định, công nhận phân bón mới hoặc biện pháp kỹ thuật mới trong lĩnh vực phân bón. Điều 19. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phối hợp với Cục trồng trọt kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động khảo nghiệm phân bón mới tại địa phương. Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã Theo dõi, xác nhận hoạt động khảo nghiệm phân bón mới tại địa phương. Điều 21. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón 1. Thực hiện khảo nghiệm phân bón theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này, theo đúng nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký khảo nghiệm và hợp đồng đã ký với tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm phân bón. 2. Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền cấp huyện cấp xã nơi tiến hành khảo nghiệm về thời gian, địa điểm, loại phân bón và đối tượng cây trồng khảo nghiệm. 3. Kết thúc khảo nghiệm, lập báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón, phối hợp với tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm phân bón hoàn thiện báo cáo và hồ sơ đề nghị công nhận phân bón gửi về Cục Trồng trọt theo thời gian quy định tại Điều 12 Thông tư này. | 2,110 |
131,693 | Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm phân bón 1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung của Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Phối hợp chặt chẽ với Đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón hoàn thiện báo cáo kết quả khảo nghiệm và hồ sơ đề nghị công nhận phân bón mới theo quy định. 3. Thanh toán các lệ phí đăng ký khảo nghiệm, đăng ký đổi tên phân bón (nếu có) theo quy định của pháp luật; chi trả phí khảo nghiệm phân bón theo hợp đồng với đơn vị thực hiện khảo nghiệm. Điều 23. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón. 2. Cục Trưởng Cục Trồng trọt Quyết định biện pháp tạm đình chỉ hoạt động hoặc huỷ bỏ hiệu lực của Quyết định chỉ định đối với đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón có hành vi vi phạm. Điều 24. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 129/2008/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Ban hành Quy định khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón mới. Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp Các loại phân bón đã được cấp Chứng nhận đăng ký khảo nghiệm hoặc đã nộp hồ sơ đăng ký đổi tên trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được khảo nghiệm và xem xét công nhận theo Quyết định số 129/2008/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Ban hành Quy định khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón mới./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI MỘT SỐ MẶT HÀNG TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; Sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ, các Hiệp hội ngành hàng có liên quan, Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau: Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng qui định tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới qui định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI MỘT SỐ MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Thông tư số 133/2010/TT-BTC ngày 09/9/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẾ TẠO VÀ KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ XẾP DỠ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ. Mã số đăng ký: QCVN 22:2010/BGTVT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành; Bãi bỏ Quyết định số 4760/KHKT ngày 13 tháng 12 năm 1997 ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 239-97 “Quy phạm chế tạo và kiểm tra thiết bị nâng”. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC PHẠM VI BẢO VỆ HÀNH LANG AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đăk Nông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc bồi thường, hỗ trợ đối với đất đai và tài sản gắn liền với đất thuộc phạm vi bảo vệ hành lang an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Quyết định này thay thế Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 07/8/2008 của UBND tỉnh Đăk Nông “về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng hành lang an toàn lưới điện trên không”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC PHẠM VI BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định việc bồi thường, hỗ trợ về đất đai và tài sản gắn liền với đất trong phạm vi bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, ở tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Đối tượng được bồi thường a) Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân là người bị thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Quy định này. b) Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất, được bồi thường, hỗ trợ về giá trị quyền sử dụng đất, tài sản theo quy định tại Quy định này. 2. Đối tượng chi trả bồi thường, hỗ trợ. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Quy định này có trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quy định này. Kinh phí chi trả cho việc bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất cho người bị thu hồi đất tại Điều 1 của Quy định này do chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp lập và chi trả theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 3. Bồi thường, hỗ trợ về đất 1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất thuộc phạm vi bảo vệ an toàn hành lang lưới điện cao áp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được bồi thường, hỗ trợ theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất, nhưng diện tích đất nằm trong hành lang an toàn công trình lưới điện, làm hạn chế về khả năng sử dụng đất thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ một lần như sau: a) Đối với đất ở: - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003: Mức hỗ trợ bằng 80% giá đất tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. - Không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 nhưng đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của Luật Đất đai thì được hỗ trợ như sau: + Sử dung trước 15 tháng 10 năm 1993: Hỗ trợ bằng 50% giá đất tính trên diện tích đất nằm trong hành lang an toàn nhưng không quá 300m2 đối với các phường, thị trấn và 400m2 đối với các xã. | 2,052 |
131,694 | + Sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Hỗ trợ bằng 25% giá đất tính trên diện tích năm trong hành lang an toàn nhưng không quá 300m2 đối với các phường, thị trấn và 400m2 đối với các xã. b) Đất ở không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì không được hỗ trợ về đất mà chỉ được hỗ trợ về đất nông nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. c) Đối với đất nông nghiệp. - Đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất ở theo quy định tại khoản a Điều này thì được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Mức hỗ trợ bằng 50% giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. - Đất nông nghiệp không nằm trong cùng thửa đất ở đủ điều kiện bồi thường về đất, nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp được hỗ trợ một lần bằng 25% giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng tính trên diện tích đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện. d) Đất nông nghiệp không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của Luật Đất đai thì không được hỗ trợ. Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất 1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất ở đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện như sau: - Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được hỗ trợ bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh ban hành. - Nhà ở, công trình xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 được hỗ trợ bằng 35% giá trị phần nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh ban hành. b) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất nông nghiệp đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện. Mức hỗ trợ bằng 40% giá trị phần nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh ban hành. c) Nhà ở, công trình phục vu sinh hoạt được xây dựng sau ngày thông báo thực hiện công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không được hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện. d) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của Luật Đất đai thì không được hỗ trợ. 2. Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt nếu bị phá dỡ một phần hoặc di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Bồi thường đối với cây trồng trong hành lang an toàn lưới điện được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Hiệu lực thi hành Ngoài những nội dung được hướng dẫn cụ thể tại Quy định này, các nội dung khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP , Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 và các quy định của UBND tỉnh Đăk Nông tại thời điểm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình thực hiện những nội dung của quy định này, nếu có vướng mắc các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kịp thời phản ánh về UBND tỉnh Đăk Nông thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét hướng dẫn./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC TẠI TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 10 quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính Phủ Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành trong công tác quản lý người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức tại tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRONG CÁC TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH TIỀN GIANG (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định quan hệ công tác và trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Tiền Giang, các sở, ban, ngành tỉnh, Tổ công tác liên ngành kiểm tra các doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nước ngoài tại tỉnh Tiền Giang (được thành lập theo Quyết định số 3192/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân các huyện) cũng như trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức có liên quan trong việc quản lý người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang. Chương II PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 2. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn những quy định về việc tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động và việc sử dụng giấy phép lao động; trách nhiệm của người nước ngoài, người sử dụng lao động nước ngoài và các cơ quan nhà nước liên quan trong việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại tỉnh. 2. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động. 3. Theo dõi, tổng hợp báo cáo tháng, quý và năm về tình hình lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan theo quy định. 4. Cung cấp danh sách người nước ngoài đang làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ngoài các Khu Công nghiệp tỉnh cho Công an tỉnh (qua Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh) sau khi nhận báo cáo của các doanh nghiệp như đã nêu ở khoản 4 Điều 10 của Quy chế này để phục vụ công tác phối hợp quản lý. 5. Lập kế hoạch triển khai các văn bản pháp luật có liên quan đến quản lý lao động nước ngoài và phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị liên quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức trong tỉnh; và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động. 6. Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài hiểu rõ quy định: nếu làm việc trên 03 tháng phải xin giấy phép lao động. Trường hợp đã làm việc 03 tháng nhưng chưa có giấy phép lao động (không thuộc diện miễn giấy lao động) mà cơ quan chủ quản đề nghị cho tiếp tục làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn làm thủ tục xin cấp phép lao động và có trao đổi với Công an tỉnh. Nếu không đủ điều kiện cấp phép lao động, thì thông báo Công an tỉnh cấp thị thực, tạm trú 01 tháng để cơ quan chủ quản thu xếp cho người lao động xuất cảnh. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép lao động, thông báo cho Công an tỉnh xem xét, cấp thị thực, tạm trú thêm 03 tháng. Trường hợp đã làm việc trên 06 tháng mà không có giấy phép lao động (trừ trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định), đề nghị Công an tỉnh không gia hạn tạm trú và yêu cầu xuất cảnh. Điều 3. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp 1. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn những quy định về việc tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động và việc sử dụng giấy phép lao động; trách nhiệm của người nước ngoài, người sử dụng lao động và các cơ quan nhà nước trong việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại tỉnh. | 2,050 |
131,695 | 2. Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị liên quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại tỉnh. 3. Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý và năm về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại các Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp đưa vào báo cáo tổng hợp chung trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan theo quy định. 4. Cung cấp danh sách người nước ngoài đang làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức trong các Khu Công nghiệp tỉnh cho Công an tỉnh (qua Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh) sau khi nhận báo cáo của các doanh nghiệp như đã nêu ở khoản 4 Điều 10 của Quy chế này để phục vụ công tác phối hợp quản lý. Điều 4. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan triển khai, tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về nhập cảnh, cư trú, đi lại, hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam đến các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động người nước ngoài để thực hiện tốt các quy định về xuất nhập cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam. 2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về xuất nhập cảnh và tuyển dụng, quản lý người nước ngoài làm việc tại tỉnh; phối hợp giải quyết và xử lý cũng như đề xuất xử lý đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao động. 3. Xử lý các lao động nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 22, Nghị định 150/2005/NĐ-CP ngày 12/12/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực an ninh trật tự. 4. Cấp, đổi thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú và gia hạn chứng nhận tạm trú cho lao động nước ngoài làm việc trong các doanh nhiệp, tổ chức tại tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Khi giải quyết các hồ sơ đăng ký kinh doanh hoặc cấp giấy phép đầu tư cho các tổ chức, doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư cần thông báo và yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nhập cảnh, cư trú, đi lại, hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam; trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động và việc sử dụng giấy phép lao động; trách nhiệm của người nước ngoài, người sử dụng lao động và các cơ quan nhà nước trong việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại tỉnh. 2. Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị liên quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính Bố trí kinh phí cho hoạt động quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức trong tỉnh; kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp của người lao động là người nước ngoài làm việc, cư trú tại Tiền Giang. 2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện xác minh lý lịch tư pháp của người nước ngoài làm việc, cư trú trên địa bàn tỉnh Tiền Giang để cấp lý lịch tư pháp theo thẩm quyền. 3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến lao động là người nước ngoài, các quy định liên quan đến lý lịch tư pháp. Điều 8. Trách nhiệm của Tổ công tác liên ngành tỉnh 1. Lập kế hoạch, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức trong tỉnh. 2. Định kỳ 6 tháng và năm xây dựng báo cáo đánh giá về tình hình tuyển dụng và quản lý lao động là người nước ngoài tại các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh; những thuận lợi khó khăn và hạn chế trong công tác quản lý lao động là người nước ngoài trong tỉnh; báo cáo đề xuất xử lý các vấn đề liên quan đến quản lý người nước ngoài tại tỉnh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện 1. Giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã quản lý. 2. Cử cán bộ tham gia Tổ công tác liên ngành tỉnh kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã khi có yêu cầu. 3. Định kỳ 6 tháng và năm xây dựng báo cáo đánh giá về tình hình tuyển dụng và quản lý lao động là người nước ngoài tại các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, theo dõi; báo cáo đề xuất xử lý các vấn đề liên quan đến quản lý người nước ngoài trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động là người nước ngoài 1. Các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động là người nước ngoài có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng lao động là người nước ngoài và các quy định liên quan đến: - Lưu trú, tạm trú trong Khu Công nghiệp theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất; - Thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động và gửi bản sao hợp đồng lao động đã giao kết với lao động là người nước ngoài đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang; báo cáo danh sách trích ngang của người nước ngoài về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang. - Thủ tục đăng ký và khai báo tạm trú theo quy định hiện hành về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương thực hiện công tác quản lý người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang. 3. Quản lý về mặt hành chính người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức. 4. Định kỳ hàng tháng báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài cho các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh. Cụ thể như sau: - Các doanh nghiệp, tổ chức trong các Khu Công nghiệp tỉnh báo cáo danh sách lao động là người nước ngoài đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức về Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh. - Các doanh nghiệp, tổ chức ở ngoài các Khu Công nghiệp tỉnh báo cáo danh sách lao động người nước ngoài đang làm việc về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh. Ngoài nhiệm vụ trên, các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động người nước ngoài báo cáo đột xuất về tình hình sử dụng lao động nước ngoài khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1592/QĐ-TTG NGÀY 12/10/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; Xét đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 240/TTr - BDT ngày 06/9/2010 và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1149/TP-XDVB ngày 24/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước Thái Nguyên, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1592/QĐ-TTG NGÀY 12/10/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định 1592/QĐ-TTg) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. | 2,091 |
131,696 | Những nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg và Công văn số 880/UBDT-CSDT ngày 05/11/2009 của Uỷ ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 1592/QĐ- TTg. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là UBND huyện), Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND xã), các thôn, xóm, bản (gọi chung là xóm) và hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn được thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg. Điều 3. Việc hỗ trợ đất sản xuất và nước sinh hoạt phải trực tiếp đến hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. Việc lập danh sách các đối tượng được thụ hưởng phải tiến hành bình xét từ xóm, đảm bảo công khai, công bằng, dân chủ, đúng đối tượng, thông qua các tổ chức đoàn thể, được UBND xã xem xét đề nghị UBND huyện tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định. Các hộ được hỗ trợ đất sản xuất và nước sinh hoạt phải sử dụng đúng mục đích để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, góp phần xoá đói giảm nghèo. Điều 4. Những hộ đã được giao đất sản xuất không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất; hộ được cấp đất sản xuất khi di chuyển đi nơi khác sinh sống (ngoài địa bàn xã) có trách nhiệm giao đất sản xuất đã được hỗ trợ cho chính quyền cấp xã quản lý; đối với hộ di chuyển đến nơi ở mới sinh sống theo quy hoạch của Nhà nước thì tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất theo quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg và Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Nguồn vốn thực hiện chính sách. 1. Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện các chính sách theo quy định hiện hành. 2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% so với vốn ngân sách trung ương cấp cho tỉnh và huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chính sách. 3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đảm bảo kinh phí cho các hộ thuộc diện đối tượng vay theo mức quy định tại Quyết định 1592/QĐ-TTg. Điều 6. Chi phí quản lý, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Chi phí quản lý cho Ban Chỉ đạo và cơ quan thường trực ở tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo; mức chi cụ thể do cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 1592 tỉnh thống nhất với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. - Chi phí quản lý ở cấp huyện, cấp xã do ngân sách cấp huyện đảm bảo; mức chi cụ thể do cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cấp huyện thống nhất với Phòng Tài chính trình Chủ tịch UBND huyện quyết định. - Chi phí đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo phân cấp hiện hành. Điều 7. Đối tượng hỗ trợ. 1. Đối với hộ gia đình: - Là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ, có trong danh sách hộ nghèo đến 31/12/2008, sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất theo quy định hoặc có khó khăn về nước sinh hoạt, chưa được hưởng các chính sách quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ. - Những hộ dân tộc thiểu số (kể cả hộ chỉ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) đã định cư và có hộ khẩu thường trú tại địa phương từ một năm trở lên; hộ di dân tự do được đưa vào quy hoạch, kế hoạch định cư của địa phương; hộ di dân tự do nay trở về quê cũ trước thời điểm Quyết định 1592/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành, được UBND xã xác nhận. 2. Đối với cộng đồng xóm : Xóm, bản là tổ chức được quy định theo Quyết định số 134/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế hoạt động của thôn, tổ dân phố và có từ 20% hộ đồng bào dân tộc thiểu số trở lên đang sinh sống, có khó khăn về nước sinh hoạt và có điều kiện về nguồn nước để xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung. Điều 8. Hỗ trợ đất sản xuất. 1. Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất: a) Định mức đất sản xuất cho mỗi hộ là 0,15ha đất ruộng lúa nước 2 vụ, hoặc 0,25ha đất ruộng lúa nước 01 vụ, hoặc 0,5ha đất nương, rẫy hoặc 0,5ha đất nuôi, trồng thuỷ sản. Những hộ chưa có hoặc chưa đủ định mức đất sản xuất theo quy định trên thì được hỗ trợ phần đất sản xuất còn thiếu. Trường hợp hộ gia đình có từ 2 loại đất trở lên, nhưng mỗi loại đều chưa đủ mức quy định thì tính quy đổi về đất ruộng lúa nước 01 vụ (theo tỷ lệ 0,15ha đất ruộng lúa nước 2 vụ = 0,25ha đất ruộng lúa nước 01 vụ = 0,5ha đất nương, rẫy = 0,5ha đất nuôi, trồng thuỷ sản), sau đó cộng lại, nếu tổng chưa đủ mức quy định thì tuỳ theo mức độ thiếu để xem xét hỗ trợ. b) Mức hỗ trợ: - Ngân sách trung ương cấp 10 triệu đồng/hộ. - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 02 triệu đồng/hộ. - Được vay tín dụng với mức không quá 10 triệu đồng/hộ trong thời gian 5 năm với mức lãi suất bằng 0%. Những hộ không tạo đủ quỹ đất sản xuất theo định mức trên nhưng có phương án sản xuất tốt, đảm bảo đời sống của hộ thì vẫn được nhận đủ mức hỗ trợ trên. c) Quỹ đất sản xuất để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, bao gồm các loại đất: đất công Nhà nước thu hồi theo quy hoạch, đất thu hồi từ các doanh nghiệp, các ban quản lý rừng đang quản lý nhưng sử dụng kém hiệu quả, thu hồi do được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền, đất Nhà nước cho thuê hoặc cho mượn, đất chưa sử dụng, đất thu hồi từ các doanh nghiệp sử dụng sai mục đích hoặc đã giải thể, đất khai hoang, phục hoá, đất được hiến, mua, chuyển nhượng tự nguyện, người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất, cá nhân sử dụng đất chết mà không có thừa kế...; việc thu hồi phải thực hiện theo đúng Luật Đất đai và các quy định hiện hành. 2. Những hộ thiếu đất sản xuất, nhưng địa phương không còn khả năng tạo quỹ đất để cấp thì chuyển sang các nội dung hỗ trợ sau: a) Giao khoán bảo vệ và trồng rừng: - Hộ gia đình không có hoặc thiếu đất sản xuất so với định mức tại Quy định này, có nhu cầu nhận khoán bảo vệ hoặc trồng rừng thì được chính quyền địa phương, tuỳ theo khả năng về quỹ đất để giao khoán bảo vệ rừng hoặc đất để trồng rừng cho các hộ tương ứng với phần đất sản xuất thiếu so với định mức quy định. - Định mức diện tích giao khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình tối đa không quá 30 ha/ hộ hoặc diện tích đất giao trồng rừng tối đa không quá 5 ha/ hộ. - Mức hỗ trợ: + Đối với hộ nhận giao khoán bảo vệ rừng được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền công bảo vệ rừng là: 200.000 đồng /ha/năm. + Đối với hộ nhận đất trồng rừng được hưởng toàn bộ sản phẩm khi khai thác và được ngân sách nhà nước hỗ trợ lần đầu vật tư, giống cây lâm nghiệp theo định mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất của tỉnh hàng năm. - Quy trình giao khoán bảo vệ rừng thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề: - Đối với những hộ có lao động nhưng không có nhu cầu học nghề mà có nhu cầu vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp hoặc vốn để làm các ngành nghề khác được ngân sách trung ương hỗ trợ 3 triệu đồng/hộ, ngân sách tỉnh hỗ trợ 0,6 triệu đồng/hộ và được vay vốn tín dụng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ trong thời gian 3 năm với mức lãi suất bằng 0%. - Đối với những lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi ngành nghề được ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa không quá 3 triệu đồng/lao động, ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 0,6 triệu đồng/lao động. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng lao động do Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào học phí, ngành nghề, thời gian học thực tế của lao động và các quy định hiện hành để thẩm định, phê duyệt. - Đối với những lao động đã được hỗ trợ học nghề để chuyển đổi ngành nghề, sau khi học nghề nếu có nhu cầu vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ và các ngành nghề khác thì tiếp tục được hỗ trợ 3 triệu đồng/hộ và được vay vốn tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ trong thời gian 3 năm, với mức lãi suất bằng 0% để kinh doanh. Những hộ, lao động chuyển đổi ngành nghề, ngoài việc được hưởng các chính sách nêu trên còn được hưởng các chính sách ưu đãi liên quan về dạy nghề theo quy định hiện hành. c) Hỗ trợ đi xuất khẩu lao động: - Đối với lao động đi xuất khẩu được ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí học nghề 3 triệu đồng/lao động, ngân sách tỉnh hỗ trợ 0,6 triệu đồng/lao động; mức hỗ trợ cụ thể căn cứ vào học phí, ngành nghề và thời gian học thực tế của lao động để xem xét. - Lao động đi xuất khẩu, ngoài hỗ trợ kinh phí học nghề, trước khi đi xuất khẩu còn được vay vốn tín dụng tối đa 30 triệu đồng/người; mức vay, thời gian, lãi xuất cho vay cụ thể căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của từng đối tượng theo hướng dẫn của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Điều 9. Hỗ trợ nước sinh hoạt. 1. Nước sinh hoạt phân tán: Hộ dân tộc thiểu số nghèo có khó khăn về nước sinh hoạt thuộc đối tượng được Nhà nước hỗ trợ bình quân 1 triệu đồng/hộ để xây dựng bể chứa nước hoặc đào giếng và tự tạo nguồn nước sinh hoạt khác. 2. Đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung ở các xóm đang xây dựng dở dang, công trình có quy mô và tổng mức đầu tư từ 1.000 triệu đồng trở xuống thuộc Đề án kèm theo Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND tỉnh. Danh mục công trình để lựa chọn đầu tư do UBND cấp xã đề nghị, UBND cấp huyện tổng hợp và xếp thứ tự ưu tiên đề nghị lên tỉnh. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 1592 tỉnh kiểm tra lại thực tế (mức độ khó khăn về nước sinh hoạt và nguyện vọng của nhân dân, điều kiện về khai thác nguồn nước...) để trình UBND tỉnh quyết định. Tuỳ theo đặc điểm từng công trình, UBND tỉnh xem xét, giao nhiệm vụ chủ đầu tư cho các ngành, các cấp thực hiện. | 2,120 |
131,697 | Kinh phí đầu tư các công trình theo thực tế từng dự án, do cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 1592 tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, sở Tài chính thống nhất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt. Tỷ lệ đóng góp từ ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động các nguồn lực trên địa bàn và huy động nhân dân cho kinh phí đầu tư công trình tuỳ theo các điều kiện như: công trình cho xóm đặc biệt khó khăn, xóm thuộc xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số... của xóm. Các hộ sử dụng nước đều phải lắp đồng hồ đo nước. Mỗi hộ sử dụng nước, trừ những hộ thuộc xóm đặc biệt khó khăn hoặc các hộ đang trong diện hộ nghèo, phải đóng góp đủ mua 01 đồng hồ đo nước; mua và tự đào, lấp đoạn ống phát sinh thêm ngoài phần ngân sách nhà nước cấp và lắp 20 cho 1 hộ từ trục chính đến hộ gia đình.đặt tối đa là 30m ống nhựa HDPE Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét chưa giao vốn đầu tư tiếp đối với các đơn vị cấp huyện chưa khắc phục được những tồn tại của các công trình đã xây dựng theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg như: chưa phê duyệt quyết toán công trình, chất lượng công trình không đảm bảo, công tác quản lý sử dụng kém... dẫn đến công trình phát huy hiệu quả kém. Điều 10. Quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí. 1. Căn cứ vào kinh phí từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn hỗ trợ khác, UBND tỉnh quyết định phân bổ kế hoạch kinh phí cho UBND huyện; UBND huyện căn cứ vào kế hoạch được giao phân bổ kinh phí cho UBND xã. Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong việc quản lý, thực hiện nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp đến hộ, đảm bảo chi đủ, chi đúng đối tượng, đúng quy định, đạt hiệu quả. Riêng vốn đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, UBND tỉnh giao kế hoạch chi tiết cho từng công trình. 2. Việc cấp phát, thanh toán kinh phí để thực hiện các chính sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Sở Tài chính tỉnh. 3. Kho Bạc Nhà nước tỉnh, huyện có trách nhiệm kiểm soát chi kinh phí đầu tư, hỗ trợ đúng quy định hiện hành. 4. Căn cứ vào tình hình cụ thể về khối lượng công việc theo Đề án, UBND cấp huyện thành lập mới Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định 1592 riêng hoặc giao nhiệm vụ bổ sung cho một Ban Chỉ đạo đã có để chỉ đạo, tổ chức thực hiện và giao cho cơ quan làm công tác dân tộc ở cấp huyện làm cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành ở tỉnh. 1. Ban Dân tộc: - Hướng dẫn các huyện tổ chức rà soát nhu cầu, tổng hợp xây dựng Đề án chung của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. - Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thống nhất trình UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn thực hiện chính sách, phê duyệt kinh phí đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung. - Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Quyết định 1592 theo quy định. - Giúp UBND tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá và biểu dương, khen thưởng theo quy định đối với tập thể, cá nhân có thành tích khi chính sách kết thúc. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với Ban Dân tộc và Sở Tài chính thống nhất phân bổ nguồn vốn; trình UBND tỉnh giao kế hoạch cho các huyện và các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung theo đề nghị của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 1592 tỉnh. - Chủ trì phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư khác với việc thực hiện chính sách theo Quyết định 1592/QĐ- TTg; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và báo cáo theo quy định. - Bố trí vốn đối ứng thuộc ngân sách tỉnh từ nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định 1592/QĐ-TTg. 3. Sở Tài chính: - Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư về phân bổ nguồn vốn hỗ trợ cho các huyện. - Bố trí kinh phí chi cho công tác quản lý, kinh phí đo đạc, điều tra, thống kê theo quy định từ nguồn vốn sự nghiệp theo dự toán ngân sách cho cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị. - Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí, quyết toán vốn đầu tư hỗ trợ và các nguồn kinh phí khác. - Chủ trì cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn việc cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán vốn và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành. - Tổng hợp báo cáo về sử dụng kinh phí theo quy định. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Phối hợp với các ngành liên quan và UBND cấp huyện nhằm đảm bảo thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. - Hướng dẫn các thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt đối với các công trình cấp nước tập trung theo quy định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. - Hướng dẫn các thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất sản xuất, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo đúng quy định hiện hành. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Hướng dẫn về kỹ thuật và công tác quản lý thuộc lĩnh vực ngành; chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi ngành, nghề mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp, giao khoán bảo vệ, trồng rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các quy định hiện hành. - Chỉ đạo, hướng dẫn việc lập dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cho các vùng đặc biệt khó khăn theo chương trình riêng như quy định trong Quyết định 1592/QĐ-TTg. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện thẩm định các đối tượng là hộ nghèo hưởng chính sách theo Quyết định 1592/QĐ-TTg. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách về hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề như: học nghề để chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ đi xuất khẩu lao động theo các văn bản quy định hiện hành. - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của chương trình xoá đói giảm nghèo ở các xã, xóm để thực hiện các chính sách theo Quyết định 1592/QĐ-TTg. 7. Kho bạc Nhà nước tỉnh: - Căn cứ vào kế hoạch vốn và kinh phí được giao, tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn các Kho bạc Nhà nước trực thuộc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành. - Tổng hợp báo cáo về sử dụng kinh phí với UBND tỉnh và Kho bạc Nhà nước Trung ương. 8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: - Đảm bảo kinh phí cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo được vay vốn theo mức quy định để thực hiện các chính sách theo Quyết định 1592/QĐ-TTg khi có chỉ tiêu nguồn vốn được trung ương phê duyệt và được giao chỉ tiêu kế hoạch cho vay về địa phương. - Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và gửi Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư về kết quả việc triển khai thực hiện nguồn vốn vay. Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện. - Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong việc chỉ đạo, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương đảm bảo đúng đối tượng, đạt hiệu quả cao. - Hàng năm thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ, cấp phát, kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán kinh phí, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và các ngành liên quan theo quy định; thực hiện công bố công khai các chính sách, tiêu chuẩn, đối tượng thụ hưởng tới toàn thể nhân dân và cán bộ trên địa bàn huyện. - Chỉ đạo và hỗ trợ UBND cấp xã tạo điều kiện để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay và thu hồi nợ. - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Điều 13: Trách nhiệm của UBND cấp xã. - Chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trong việc chỉ đạo, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương; trực tiếp quản lý, thực hiện nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp đến hộ, đảm bảo chi đủ, chi đúng đối tượng, đúng quy định, đạt hiệu quả. - Chỉ đạo các xóm tổ chức bình xét đối tượng thụ hưởng, các đối tượng ưu tiên và tổng hợp, xem xét trình UBND cấp huyện phê duyệt để chi trả cho các hộ; thông báo công khai định mức, danh sách các đối tượng được hỗ trợ cho mọi người dân được biết để tham gia kiểm tra, giám sát. - Chủ động kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện chính sách. - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của UBND cấp huyện. Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm. Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện chính sách theo Quyết định 1592/QĐ-TTg thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật; những cá nhân có hành vi vi phạm trong thực hiện chính sách theo Quyết định 1592/QĐ-TTg thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 15. Điều khoản thi hành. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công căn cứ các quy định hiện hành của Chính phủ, các Bộ, ngành ở trung ương và Quy định này để tổ chức thực hiện. Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện chính sách (qua Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp) theo định kỳ hằng tháng, quý, báo cáo sơ kết năm và báo cáo tổng kết khi chính sách kết thúc; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc yêu cầu của các Bộ, ngành ở trung ương. Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn cụ thể về nội dung và thời gian thực hiện chế độ báo cáo. | 2,068 |
131,698 | Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các ngành và các đơn vị kịp thời phản ảnh về Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRỰC THUỘC BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Cục Quản lý đăng ký kinh doanh trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư để giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh. Cục Quản lý đăng ký kinh doanh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; có trụ sở làm việc tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình tại Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2968/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Xuân Tuyết, Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và ông Trần Xuân Tuyết chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC, TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI - kỳ họp thứ 19 về việc quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước, tiếp khách nước ngoài và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2533/TC-HCSN ngày 30/8/2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước, tiếp khách nước ngoài và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc địa phương quản lý, có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước, tiếp khách nước ngoài đến công tác tại cơ quan, đơn vị và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Quảng Ninh. 2. Chế độ tiếp khách trong nước 2.1. Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2.2. Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách theo đối tượng và mức chi như sau: - Mức chi mời cơm khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất bao gồm các đối tượng sau: + Khách Trung ương: Cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cục, vụ, viện và tương đương. + Các Nhà đầu tư đến thăm và tìm hiểu môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư tại tỉnh. + Các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và triển khai các dự án viện trợ, tài trợ cho địa phương. + Khách là các đại biểu các tỉnh, thành phố đến thăm và làm việc với địa phương để bàn những vấn đề liên quan đến sự hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội; Đại biểu các tỉnh đến tham dự các hội nghị do Trung ương tổ chức, địa phương đăng cai (có mời cơm thân mật của địa phương). + Đoàn khách lão thành cách mạng; Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; Đoàn khách già làng, trưởng bản, chức sắc, tôn giáo; Đoàn khách là lãnh đạo tỉnh khi xuống làm việc tại các địa bàn cơ sở. - Khách khác ngoài các đối tượng đã nêu trên được tiếp với mức tối đa không quá 150.000 đồng/1 suất; Mức chi cụ thể do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định. - Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị và mặt bằng chi chung của tỉnh. - Các trường hợp đặc biệt (Đoàn khách thuộc Bộ Chính trị, Nguyên thủ quốc gia...) do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón tiếp và quyết định mức chi cụ thể. 3. Quy định về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo Quốc tế tại Việt Nam: Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ đón, tiếp khách nước ngoài đến làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế được áp dụng tiêu chuẩn, mức chi không quá mức tối đa quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính, mức chi cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Đối với những đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trực tiếp với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; hội nghị, hội thảo quốc tế do cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 1238/2008/QĐ-UBND ngày 23/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Các nội dung khác không nêu tại quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN KINH PHÍ; NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thẩm định đề cương, dự toán kinh phí; nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. | 2,082 |
131,699 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 03/2/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định về việc thẩm định đề cương, nghiệm thu và thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; các Giám đốc sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN KINH PHÍ; NGHIỆM THU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 09 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa). Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Các nhiệm vụ, đề án, dự án (sau đây gọi tắt là Nhiệm vụ) sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường từ ngân sách tỉnh thực hiện theo Quy định này. Quy định này quy định trình tự, thủ tục: lập kế hoạch, duyệt đề cương, thẩm định kinh phí, nghiệm thu của các Nhiệm vụ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Nhiệm vụ phải lập đề cương Đề án (theo Phụ lục 1) bao gồm: - Hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường tổng hợp, dự báo diễn biến môi trường; - Điều tra thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; - Điều tra nghiên cứu thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ môi trường; Mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếu có). - Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường; Đề án quản lý tổng hợp vùng bờ. - Điều tra, khảo sát, đánh giá và bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, các giống loài động vật, thực vật, vi sinh vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng trong danh mục cần bảo vệ; - Xây dựng năng lực cảnh báo, dự báo thiên tai và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường địa phương (bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường); hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố. - Xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. - Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường; 2. Các Nhiệm vụ phải lập kế hoạch triển khai (theo Phụ lục 2) bao gồm: - Hỗ trợ xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học của nhà nước do địa phương quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. - Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải thông thường và chất thải nguy hại quy mô cấp tỉnh, huyện và xã hoặc mô hình thí điểm của địa phương. - Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường khu dân cư, nơi công cộng. - Hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc danh mục theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. - Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường; thực hiện báo cáo quan trắc môi trường; báo cáo thông tin môi trường. - Hoạt động truyền thông, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; Thực hiện bản tin Tài nguyên môi trường. - Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường; - Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; - Hỗ trợ Quỹ bảo vệ môi trường tại địa phương; - Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Điều 3. Phân cấp thẩm định, nghiệm thu và phê duyệt 1. UBND tỉnh phê duyệt đề cương, nội dung kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện và kết quả đánh giá, nghiệm thu đối với các Nhiệm vụ có tổng kinh phí từ 500 triệu đồng trở lên. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đề cương, nội dung kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện và kết quả đối với các Nhiệm vụ có tổng kinh phí dưới 500 triệu đồng. Chương II ĐỀ XUẤT, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Điều 4. Đề xuất Nhiệm vụ Trước tháng 8 hàng năm, căn cứ tình hình thực tế quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh, các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan đề xuất thực hiện các Nhiệm vụ (nêu tóm tắt nội dung, khái toán kinh phí thực hiện, khả năng áp dụng vào thực tế...) gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt trong kế hoạch sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trong năm kế hoạch của tỉnh. Điều 5. Thẩm định đề cương, dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và tổ chức thẩm định nội dung đề cương, (kế hoạch), dự toán kinh phí thực hiện của các Nhiệm vụ. 2. Đối với các Nhiệm vụ do nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện sẽ do UBND cấp huyện quản lý. Đơn vị thực hiện lập đề cương Nhiệm vụ có xác nhận của UBND cấp huyện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để được tổ chức thẩm định về phần nội dung (số lượng và mẫu đề cương theo quy định tại Điều 6 của Quy định này). Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định về dự toán kinh phí. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi về đề cương, kinh phí phải được cơ quan ra Quyết định phê duyệt đồng ý. Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định đề cương, dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ 1. Các Nhiệm vụ phải được xây dựng đề cương chi tiết hoặc lập kế hoạch triển khai thực hiện (bao gồm nội dung và phần dự toán kinh phí) và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định trước khi trình UBND tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. a) Đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 1, Điều 2 của Quy định này thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh phải thẩm định đề cương thông qua hình thức hội đồng. Thời gian tổ chức Hội đồng thẩm định đề cương, dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ không quá 15 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì, Chủ nhiệm Nhiệm vụ. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm: - 01 (một) văn bản của Chủ nhiệm Nhiệm vụ đề nghị thẩm định và phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí. - 07 (bảy) bộ đề cương, dự toán kinh phí thực hiện của Nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này (trường hợp thành viên Hội đồng nhiều hơn 7 người, chủ nhiệm Nhiệm vụ phải cung cấp thêm số lượng đề cương theo yêu cầu). Ngay sau khi Đề cương Nhiệm vụ được thẩm định, hoàn chỉnh phần nội dung sẽ được tổ chức thẩm định dự toán kinh phí, thời gian thẩm định dự toán kinh phí của Tổ thẩm định dự toán kinh phí không quá 07 ngày làm việc. b) Đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 2, Điều 3 của Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt (nếu kinh phí thực hiện Nhiệm vụ từ 500 triệu đồng trở lên); Thời gian tổ chức thẩm định đề cương, (hoặc nội dung kế hoạch) và dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ không quá 15 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì, Chủ nhiệm Nhiệm vụ. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm: - 01 (một) văn bản của cơ quan chủ trì thực hiện Nhiệm vụ đề nghị thẩm định và phê duyệt đề cương (nội dung kế hoạch) và dự toán kinh phí thực hiện. - 03 (ba) đề cương (hoặc nội dung kế hoạch) Nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo quyết định này (trường hợp cần thiết chủ nhiệm đề án phải cung cấp thêm số lượng đề cương theo yêu cầu). Ngay sau khi Đề cương Nhiệm vụ hoàn chỉnh phần nội dung sẽ được tổ chức thẩm định dự toán kinh phí, thời gian thẩm định dự toán kinh phí của Tổ thẩm định dự toán kinh phí không quá 03 ngày làm việc. Chủ nhiệm Nhiệm vụ phải hoàn thiện Đề cương, (hoặc nội dung kế hoạch) và dự toán kinh phí thực hiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định kinh phí trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày được tổ chức thẩm định kinh phí. Điều 7. Trình tự, thủ tục và trách nhiệm phê duyệt 1. Trong thời gian 03 ngày kể từ khi Chủ nhiệm Nhiệm vụ hoàn thiện đề cương, dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí thực hiện đối với Nhiệm vụ thuộc khoản 1, Điều 3 của quy định này. Hồ sơ trình UBND tỉnh gồm: - 01 (một) Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường (kèm theo kết quả thẩm định) đề nghị UBND tỉnh phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ. - 01 (một) đề cương, dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ đã được chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng thẩm định nội dung đề cương và ý kiến của Tổ thẩm định dự toán kinh phí (có xác nhận của Chủ tịch hội đồng). Hoặc 01 (một) Kế hoạch triển khai, dự toán kinh phí thực hiện đối với Nhiệm vụ thuộc khoản 2, điều 2 mà kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên. | 2,069 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.