idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
131,700 | - 01 (một) biên bản thẩm định dự toán kinh phí của Tổ thẩm định dự toán kinh phí (bản sao) - 01 (một) biên bản cuộc họp hội đồng thẩm định đề cương (bản sao). Hoặc 01 (một) văn bản thẩm định nội dung Kế hoạch thực hiện Nhiệm vụ thuộc khoản 2, điều 2 mà kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên của cơ quan được giao thẩm định. Ý kiến thẩm định của các chuyên gia và các nhà quản lý. Thời gian phê duyệt 1 đề cương, (nội dung kế hoạch), dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ không quá 5 ngày làm việc. 2. Trong thời gian 03 ngày kể từ khi Chủ nhiệm Nhiệm vụ hoàn thiện đề cương, dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định phê duyệt đề cương, (nội dung kế hoạch), dự toán kinh phí thực hiện đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 2, Điều 3 của quy định này. Hồ sơ phê duyệt đề cương, (nội dung kế hoạch), dự toán kinh phí thực hiện gồm có: - 01 (một) văn bản thẩm định nội dung đề cương của Chi cục bảo vệ môi trường. - 01 (một) đề cương, (nội dung kế hoạch), dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ đã được chỉnh sửa theo ý kiến góp ý của Chi cục bảo vệ môi trường và ý kiến thẩm định dự toán kinh phí của Tổ thẩm định dự toán kinh phí. - 01 (một) biên bản thẩm định dự toán kinh phí của Tổ thẩm định dự toán kinh phí (bản sao). - Các bản sao văn bản thẩm định của các chuyên gia và các nhà quản lý. Thời gian phê duyệt 1 đề cương, (nội dung kế hoạch), dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ không quá 5 ngày làm việc. Đối với các Nhiệm vụ chỉ cần lập kế hoạch triển khai thuộc khoản 2, điều 2 nhưng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh (mức kinh phí thực hiện từ 500 triệu trở lên), thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều này. 3. Trách nhiệm của đơn vị Chủ trì Nhiệm vụ: a) Đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 1, Điều 3 của Quy định này, sau khi có Quyết định phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí thực hiện, giao cho đơn vị chủ trì Nhiệm vụ ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có chức năng, nghiệp vụ để triển khai thực hiện. b) Đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 2, Điều 3 của Quy định này sau khi có quyết định phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí thực hiện, giao cho cơ quan chủ trì Nhiệm vụ triển khai thực hiện. c) Đơn vị, cá nhân được giao thực hiện Nhiệm vụ phải tiến hành thực hiện Nhiệm vụ theo đúng các nội dung, kinh phí và thời gian quy định trong quyết định phê duyệt. Nếu có thay đổi về nội dung, kinh phí và thời gian thực hiện Nhiệm vụ phải có văn bản báo cáo và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan ban hành Quyết định phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí thực hiện. Chương III NGHIỆM THU, PHÊ DUYỆT, THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Điều 8. Trình tự, thủ tục đánh giá, nghiệm thu kết quả Nhiệm vụ Các Nhiệm vụ sau khi kết thúc thời gian thực hiện, chủ nhiệm Nhiệm vụ phải gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để được tổ chức đánh giá, nghiệm thu theo quy định. 1. Đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 1, Điều 3 của Quy định này được nghiệm thu bằng hình thức thông qua Hội đồng; Hồ sơ đề nghị nghiệm thu gồm có: - 01 (một) văn bản của chủ nhiệm Nhiệm vụ đề nghị nghiệm thu. - 07 (bảy) báo cáo kết quả thực hiện Nhiệm vụ theo mẫu quy định tại phụ lục 3 kèm theo quyết định này (trường hợp thành viên Hội đồng nhiều hơn 7 người, chủ nhiệm Nhiệm vụ phải cung cấp thêm số lượng báo cáo theo yêu cầu). - Các tài liệu liên quan (Hợp đồng đối với tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện nhiệm vụ; ý kiến của các chuyên gia...) Thời gian tổ chức Hội đồng đánh giá, nghiệm thu Nhiệm vụ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng của cơ quan, người có thẩm quyền. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi Hồ sơ, tài liệu liên quan cho các thành viên Hội đồng ngay khi có Quyết định thành lập Hội đồng. Đơn vị chủ trì, Chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ phải hoàn thành Báo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong vòng 15 ngày sau khi tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả. 2. Đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 2, Điều 3 của Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức nghiệm thu (giao cơ quan chuyên môn thực hiện, lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý). Hồ sơ đề nghị nghiệm thu gồm có: - 01 (một) văn bản của chủ nhiệm Nhiệm vụ đề nghị nghiệm thu. - 03 (ba) báo cáo kết quả thực hiện Nhiệm vụ theo mẫu quy định tại phụ lục 3 kèm theo quyết định này (trường hợp cần thiết chủ nhiệm Nhiệm vụ phải cung cấp thêm số lượng báo cáo theo yêu cầu). Thời gian nghiệm thu 01 Nhiệm vụ không quá 20 ngày làm việc (kể cả thời gian chỉnh sửa, bổ sung báo cáo). Điều 9. Phê duyệt kết quả Nhiệm vụ, thanh quyết toán kinh phí thực hiện 1. Trong thời gian 03 ngày kể từ khi Chủ nhiệm Nhiệm vụ hoàn thiện Báo cáo kết quả thực hiện Nhiệm vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 1, Điều 3 của Quy định này. Hồ sơ trình UBND tỉnh gồm có: - 01 (một) Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị UBND tỉnh phê duyệt kết quả đánh giá, nghiệm thu Nhiệm vụ. - 01 (một) báo cáo Nhiệm vụ đã được chỉnh sửa theo ý kiến Hội đồng (có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng ). - 01 (một) Biên bản cuộc họp Hội đồng nghiệm thu (bản sao). - Các văn bản góp ý của các chuyên gia và các nhà quản lý (nếu có). Thời gian ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, nghiệm thu 01 Nhiệm vụ không quá 5 ngày làm việc. 2. Đối với các Nhiệm vụ thuộc các khoản 2, Điều 3 của quy định này, căn cứ báo cáo kết quả thực hiện Nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực hiện Nhiệm vụ có xác nhận của UBND cấp huyện (đối với các Nhiệm vụ cấp bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện), Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định nghiệm thu Nhiệm vụ. Hồ sơ nghiệm thu gồm có: - 01 (một) văn bản thẩm định kết quả thực hiện Nhiệm vụ của Chi cục bảo vệ môi trường. - Các văn bản góp ý của các chuyên gia và các nhà quản lý. - 01 (một) báo cáo kết quả thực hiện đã được chỉnh sửa theo ý kiến góp ý và có xác nhận của UBND cấp huyện trong trường hợp đề án do UBND cấp huyện quản lý. Thời gian ban hành Quyết định nghiệm thu 01 Nhiệm vụ không quá 05 ngày làm việc. 3. Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, nghiệm thu Nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, Chủ nhiệm thực hiện Nhiệm vụ có trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ với cơ quan tài chính (Sở Tài chính đối với đơn vị sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với đơn vị sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện) theo quy định hiện hành. Chương IV HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG; ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ NHIỆM VỤ; TỔ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN KINH PHÍ Điều 10. Thành lập, tổ chức, nguyên tắc làm việc của Hội đồng 1. UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định đề cương, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ (sau đây gọi chung là Hội đồng) đối với các nhiệm vụ thuộc khoản 1, Điều 2 quy định này. 2. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng Hội đồng phải đảm bảo có từ bảy đến chín (7 đến 9) thành viên bao gồm: Chủ tịch Hội đồng; Ủy viên thư ký, 02 ủy viên phản biện và các Ủy viên; có thể thêm Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần thiết). Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể mời thêm chuyên gia về môi trường ngoài danh sách Hội đồng. Thành viên Hội đồng bao gồm: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh và huyện; đại diện các sở, ban, ngành chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện có liên quan; các chuyên gia về môi trường có kinh nghiệm. 3. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng được dự toán thành một khoản riêng trong tổng kinh phí của các Nhiệm vụ, khoản kinh phí này do đơn vị chủ trì, Chủ nhiệm thực hiện Nhiệm vụ quản lý và quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 11. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận trực tiếp, công khai minh bạch, có ý kiến nhận xét bằng văn bản của các thành viên Hội đồng và bỏ phiếu đánh giá (thông qua đề cương, dự toán kinh phí thực hiện; đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ). Trường hợp số phiếu đồng ý và không đồng ý ngang nhau thì quyết định theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (trường hợp Phó Chủ tịch chủ trì). Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi: - Có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó chủ tịch Hội đồng. - Có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên Hội đồng theo Quyết định thành lập. - Có mặt Chủ nhiệm Nhiệm vụ; đại diện lãnh đạo đơn vị thực hiện. - Sở Tài nguyên và Môi trường có thể mời thêm một số đại biểu, đại diện các cơ quan liên quan cùng tham dự tại cuộc họp của Hội đồng. Các đại biểu này được tham gia thảo luận nhưng không được tham gia biểu quyết. Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của các Ủy viên Hội đồng 1. Trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng: - Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu liên quan đến Nhiệm vụ và viết Bản nhận xét chuyển đến thư ký Hội đồng trước hoặc ngay trong phiên họp để tổng hợp. - Thực hiện nhiệm vụ tại phiên họp hội đồng một cách khoa học, trung thực, khách quan và viết Phiếu đánh giá tại phiên họp. - Quản lý hồ sơ tài liệu theo quy định và nộp lại Hội đồng khi kết thúc nhiệm vụ. | 2,023 |
131,701 | - Chịu trách nhiệm trước cơ quan tổ chức việc thẩm định và trước pháp luật về những ý kiến nhận xét, đánh giá. 2. Quyền hạn của Ủy viên Hội đồng: - Yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ nhiệm Nhiệm vụ cung cấp các thông tin và tài liệu liên quan đến Nhiệm vụ. - Trong trường hợp không thể tham gia phiên họp của Hội đồng, Ủy viên Hội đồng có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác đến tham dự và đọc bản nhận xét (người được ủy quyền được coi là đại biểu và không ghi Phiếu đánh giá) - Được hưởng thù lao theo chế độ tài chính hiện hành. Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Ngoài trách nhiệm như Ủy viên Hội đồng quy định tại khoản 1, Điều 14, còn có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: - Điều khiển phiên họp hội đồng theo đúng quy định tại quy định này. - Cử ủy viên Hội đồng thay thế trong trường hợp chức danh thư ký vắng mặt. - Tổng hợp ý kiến trao đổi thảo luận tại phiên họp; thông báo kết quả Phiếu đánh giá, nghiệm thu; kết luận chính thức phiên họp Hội đồng và chịu trách nhiệm về những kết luận trên. Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng Thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt. Điều 15. Trách nhiệm của Ủy viên phản biện Ngoài trách nhiệm và quyền hạn quy định tại khoản 1, Điều 14, còn có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: - Nghiên cứu kỹ hồ sơ, tài liệu được cung cấp, viết nhận xét chuyên sâu về lĩnh vực môi trường và các lĩnh vực có liên quan. - Trình bày bản nhận xét phản biện tại cuộc họp Hội đồng. Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của thư ký Hội đồng Ngoài trách nhiệm và quyền hạn quy định tại khoản 1, Điều 14, còn có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: - Chuyển hồ sơ Nhiệm vụ đến các thành viên Hội đồng ngay khi có Quyết định thành lập Hội đồng. - Ghi biên bản họp Hội đồng một cách đầy đủ, trung thực. - Tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng theo mẫu biên bản họp Hội đồng (theo mẫu Phụ lục 7 kèm theo Quy định này) - Giúp Chủ tịch Hội đồng tổng hợp phiếu đánh giá; kết luận cuộc họp Hội đồng. - Hoàn chỉnh biên bản cuộc họp Hội đồng, gửi cho các tổ chức, cá nhân liên quan chậm nhất sau 3 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ. Điều 17. Nội dung và trình tự phiên họp Hội đồng Bao gồm những phần chính sau đây: - Chủ nhiệm Nhiệm vụ trình bày nội dung. - Giải thích những vấn đề chưa rõ (do các thành viên Hội đồng và đại biểu nêu ra trong cuộc họp) - Các ủy viên phản biện và ủy viên Hội đồng trình bày Bản nhận xét và ý kiến. - Các thành viên Hội đồng, các đại biểu được mời tham dự và chủ nhiệm Nhiệm vụ trao đổi ý kiến thảo luận. - Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá thông qua đề cương; đánh giá, nghiệm thu kết quả Nhiệm vụ. Thư ký công bố kết quả kiểm phiếu. - Chủ tịch Hội đồng công bố kết luận của Hội đồng về kết quả thẩm định; đánh giá, nghiệm thu Nhiệm vụ. Điều 18. Tổ thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ: UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Tổ thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ (thành viên gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; ngoại trừ các Nhiệm vụ do UBND cấp huyện chủ trì. Các Nhiệm vụ có nội dung liên quan một phần đến hoạt động công ích đô thị, đại diện Sở Xây dựng tham gia Tổ thẩm định dự toán kinh phí. Cuộc họp của Tổ thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ được tổ chức khi: - Có mặt Tổ trưởng tổ thẩm định. - Có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên Tổ thẩm định (có mặt Sở Tài chính). - Có mặt chủ nhiệm Nhiệm vụ; Thủ trưởng đơn vị thực hiện. Điều 19. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng, Tổ thẩm định dự toán kinh phí Thực hiện theo Thông tư liên tịch Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên môi trường số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010. Chương V QUẢN LÝ, ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NHIỆM VỤ Điều 20. Quản lý, ứng dụng kết quả Nhiệm vụ 1. Đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 1, Điều 3 của quy định này: UBND tỉnh giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị quản lý ứng dụng kết quả. 2. Đối với các Nhiệm vụ thuộc khoản 2, Điều 3 của quy định này: Sở Tài nguyên và Môi trường giao trách nhiệm cho các đơn vị quản lý, ứng dụng kết quả. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Ban hành mẫu biểu thực hiện Ban hành kèm theo Quy định này các biểu mẫu sau: 1) Đề cương Nhiệm vụ (Phụ lục 1) 2) Kế hoạch triển khai Nhiệm vụ (Phụ lục 2) 3) Báo cáo kết quả Nhiệm vụ (Phụ lục 3). 4) Bản nhận xét Đề cương nhiệm vụ môi trường (Phụ lục 4). 5) Phiếu nhận xét, đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định đề cương nhiệm vụ môi trường (Phụ lục 5). 6) Phiếu đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ môi trường - tại cuộc họp chính thức (Phụ lục 6). 7) Bản nhận xét, đánh giá của thành viên Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ môi trường (Phụ lục số 7). 8) Biên bản họp Hội đồng thẩm định đề cương / nghiệm thu Nhiệm vụ môi trường (Phụ lục 8). 9) Quyết định nghiệm thu Nhiệm vụ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường (Phụ lục số 9). 10) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề cương Nhiệm vụ môi trường của UBND tỉnh (Phụ lục số 10). 11) Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu đối với Nhiệm vụ môi trường (Phụ lục số 11). 12) Quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí Nhiệm vụ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường (Phụ lục số 12). Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy định Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./. PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU Đính kèm Quy định về việc thẩm định đề cương, dự toán kinh phí; nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 09 năm 2010 của UBND tỉnh Phụ lục 1 CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG I. Tên Nhiệm vụ Nêu chính xác tên Nhiệm vụ. Tên Nhiệm vụ nên viết ngắn gọn nhưng nêu được vấn đề cơ bản cần giải quyết. II. Thời gian thực hiện Nhiệm vụ (Từ tháng …../.... đến tháng ..../200….) III. Kinh phí Ghi tổng kinh phí thực hiện Nhiệm vụ IV. Cơ quan chủ trì Nêu đầy đủ: tên của cơ quan chủ trì Nhiệm vụ, địa chỉ và phương tiện liên hệ với cơ quan chủ trì Nhiệm vụ; họ tên và chức danh của người đứng đầu cơ quan chủ trì Nhiệm vụ. V. Cơ quan thực hiện Nêu đầy đủ: tên cơ quan thực hiện Nhiệm vụ, địa chỉ và phương tiện liên hệ; họ tên và chức danh của người đứng đầu cơ quan thực hiện Nhiệm vụ. Chủ nhiệm Nhiệm vụ: Họ tên và năm sinh: ghi đầy đủ họ tên và năm sinh của chủ nhiệm Nhiệm vụ. Học hàm/học vị: ghi học hàm là giáo sư, phó giáo sư và học vị: tiến sĩ khoa học; tiến sĩ; thạc sĩ; kỹ sư hoặc cử nhân, bác sĩ, luật sư, v.v... Chức danh khoa học: ghi chức danh theo quy định như nghiên cứu viên cao cấp, nghiên cứu viên chính,... (nếu có). Điện thoại, e-mail, địa chỉ: ghi đầy đủ điện thoại, địa chỉ thư tín điện tử, địa chỉ cơ quan và nhà riêng. VI. Mục tiêu Nhiệm vụ Ghi mục tiêu tổng quát cần đạt của Nhiệm vụ (ghi mục tiêu chi tiết nhưng không diễn giải quá cụ thể). Phải chỉ ra được các mục tiêu chính về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn cần đạt được của Nhiệm vụ. VII. Tổng quan tình hình nghiên cứu - Sự cần thiết của Nhiệm vụ Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực Nhiệm vụ, trình bày những công trình nghiên cứu đã có liên quan đến Nhiệm vụ, các kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu Nhiệm vụ (trong nước và ngoài nước), chỉ ra những nhu cầu mang tính cấp bách của thực tế đối với kết quả dự kiến của Nhiệm vụ và nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của Nhiệm vụ,... VIII. Cách tiếp cận Trình bày rõ cách tiếp cận phù hợp với đối tượng nghiên cứu để đạt mục tiêu đặt ra. Chỉ ra hướng tiếp cận cụ thể của Nhiệm vụ, tiếp tục sử dụng hướng tiếp cận của một công trình đã có để khai thác và phát triển các kết quả đã có, hay sử dụng và đề xuất theo hướng tiếp cận mới. IX. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng Trình bày rõ phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng phù hợp từng nội dung của Nhiệm vụ. Chỉ ra hệ thống các phương pháp chính sẽ được áp dụng để thực hiện Nhiệm vụ. X. Nội dung của Nhiệm vụ - Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung cần nghiên cứu. Trình bày rõ tính mới, tính sáng tạo của phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng, kể cả những dự kiến hoạt động phối hợp để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng. - Nội dung Nhiệm vụ phải dẫn xuất từ nghiên cứu tổng quan và cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, đồng thời là cơ sở cho việc xây dựng tiến độ thực hiện và kinh phí thực hiện Nhiệm vụ. XI. Tiến độ thực hiện Tiến độ thực hiện được xây dựng căn cứ vào nội dung của Nhiệm vụ. cần dự trù tương đối chính xác các nội dung, công việc chính cần phải thực hiện và các sản phẩm kết quả phải đạt được. Chỉ nêu các nội dung, công việc thực hiện chủ yếu - những mốc đánh giá chủ yếu (nêu tên công việc, các sản phẩm..). XII. Sản phẩm giao nộp Ghi đầy đủ các sản phẩm và số lượng cần giao nộp như: các báo cáo phân tích, các bảng phụ lục số liệu, các sơ đồ, tài liệu dự báo... XIII. Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Nhiệm vụ Ghi tất cả các tổ chức phối hợp thực hiện Nhiệm vụ. | 2,095 |
131,702 | - Các tổ chức phối hợp: ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức phối hợp thực hiện. - Các cá nhân thực hiện: ghi họ và tên, chức vụ, học vị, chức danh, đơn vị công tác của một số cán bộ chủ chốt - thực hiện chính Nhiệm vụ. (Cần có phụ lục các bảng biểu về lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký tham gia thực hiện Nhiệm vụ). XIV. Kinh phí thực hiện Nhiệm vụ Giải trình chi tiết các nội dung theo 5 khoản chi: Thuê khoán chuyên môn; Nguyên vật liệu - năng lượng; Thiết bị - máy móc, Xây dựng - sửa chữa nhỏ, Chi khác. Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Cần có phụ lục giải trình chi tiết dự toán kinh phí Nhiệm vụ). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 2 CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG I. Tên nhiệm vụ Nêu chính xác tên nhiệm vụ. Tên nhiệm vụ nên viết ngắn gọn nhưng nêu được vấn đề cơ bản cần giải quyết. II. Thời gian thực hiện Ghi số tháng thực hiện (Từ tháng .... năm .... đến tháng .... năm .... ) III. Kinh phí Ghi tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ. IV. Cơ quan chủ trì nhiệm vụ Nêu đầy đủ tên của cơ quan chủ trì nhiệm vụ, địa chỉ và phương tiện liên hệ với cơ quan chủ trì nhiệm vụ; họ tên và chức danh của người đứng đầu cơ quan chủ trì nhiệm vụ. V. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ Nêu đầy đủ tên của cơ quan thực hiện nhiệm vụ, địa chỉ và phương tiện liên hệ với cơ quan thực hiện nhiệm vụ; họ tên và chức danh của người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ. VI. Mục tiêu nhiệm vụ Ghi các mục tiêu chính cần đạt được của nhiệm vụ. VII. Các căn cứ pháp lý - Sự cần thiết thực hiện nhiệm vụ Nêu các căn cứ pháp lý của việc thực hiện nhiệm vụ; Những nhu cầu mang tính cấp bách của thực tế đối với việc thực hiện nhiệm vụ. VIII. Phương pháp thực hiện nhiệm vụ Trình bày rõ phương pháp triển khai thực hiện phù hợp từng nội dung của nhiệm vụ. Chỉ ra hệ thống các phương pháp chính sẽ được áp dụng để thực hiện nhiệm vụ. IX. Nội dung Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung cần thực hiện. Trình bày rõ tính mới, tính sáng tạo của phương pháp thực hiện và kỹ thuật sử dụng. X. Tiến độ thực hiện Tiến độ thực hiện được xây dựng căn cứ vào nội dung của nhiệm vụ. Cần dự trù tương đối chính xác các nội dung, công việc chính cần phải thực hiện và các sản phẩm, kết quả phải đạt được. Chỉ nêu các nội dung, công việc thực hiện chủ yếu - những mốc đánh giá chủ yếu (nêu tên công việc, các sản phẩm...). Các đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ XI. Sản phẩm giao nộp Ghi đầy đủ các sản phẩm và số lượng cần giao nộp như: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, các bảng phụ lục số liệu, các sơ đồ, tài liệu liên quan... XII. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ Giải trình chi tiết các nội dung theo 5 khoản chi: Thuê khoán chuyên môn; nguyên vật liệu - năng lượng; thiết bị - máy móc, xây dựng - sửa chữa nhỏ, Chi khác. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phân theo các khoản chi Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Cần có phụ lục giải trình chi tiết dự toán kinh phí nhiệm vụ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục 3 CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ 1. Tên Nhiệm vụ: 2. Chủ nhiệm Nhiệm vụ: 3. Đơn vị chủ trì: Địa chỉ: Số điện thoại: 4. Quyết định phê duyệt đề cương Nhiệm vụ: 5. Danh sách cán bộ tham gia chính (tên, học vị, chức danh, đơn vị công tác): 6. Thời gian thực hiện đã được phê duyệt: Năm bắt đầu: Năm kết thúc: 7. Thời gian kết thúc thực tế (thời điểm nộp báo cáo kết quả): II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 1. Kết quả nghiên cứu 1.1. Mô tả chi tiết kết quả nghiên cứu (so sánh với Đề cương đã được phê duyệt) 1.2. Ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu (tính mới, so sánh với mục tiêu Đề án) 1.3. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng kết quả 2. Các kết quả khác (nếu có) III. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 1. Tổ chức thực hiện (Thuận lợi, khó khăn,...) 2. Sử dụng kinh phí <jsontable name="bang_6"> </jsontable> IV. CÁC KIẾN NGHỊ 1. Về nội dung nghiên cứu tiếp của Nhiệm vụ (nếu có). 2. Về quản lý, tổ chức thực hiện ở các cấp. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BẢN NHẬN XÉT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG (Sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường) I/ Thông tin chung: 1.1. Tên Nhiệm vụ: 1.2. Cơ quan chủ trì: 1.3. Cơ quan thực hiện: 1.4. Họ và tên người nhận xét: 1.5. Học hàm, học vị, chức vụ công tác: 1.6. Nơi công tác (tên, địa chỉ, số điện thoại, số Fax, e-mail): 1.7. Chức danh trong hội đồng: II/ Nhận xét về nội dung Nhiệm vụ: 1.1. Những nội dung chưa đạt yêu cầu: 1.2. Những nội dung cần chỉnh sửa: 1.3. Những nội dung cần bổ sung: 1.4. Những đề nghị và lưu ý khác: III/ Kết luận và đề nghị: (cần nêu rõ đồng ý hay không đồng ý triển khai thực hiện, lý do) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG (Tại cuộc họp chính thức của Hội đồng) 1. Họ và tên: ......................................................................................................................... 2. Nơi công tác (tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại, số Fax): ...................................................... ............................................................................................................................................. 3. Chức danh trong Hội đồng: .................................................................................................. 4. Hội đồng được thành lập theo Quyết định số ……… ngày.... tháng …….. năm ………….. của. 5. Tên Nhiệm vụ: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 6. Đánh giá: 6.1. Đạt yêu cầu: ................................................................................................................... 6.2. Đạt yêu cầu nhưng cần chỉnh sửa, bổ sung (nêu cụ thể): ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 6.3. Không đạt yêu cầu (nêu rõ lý do): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG 1. Họ và tên: ........................................................................................................................... 2. Nơi công tác (tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại, số Fax): ......................................................... ............................................................................................................................................... 3. Chức danh trong Hội đồng: .................................................................................................. 4. Hội đồng: được thành lập theo Quyết định số ……… ngày.... tháng…….. năm……. của.......... 5. Tên Nhiệm vụ:...................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 6. Đánh giá: 6.1. Đạt yêu cầu: ..................................................................................................................... 6.2. Đạt yêu cầu nhưng cần chỉnh sửa, bổ sung (nêu cụ thể): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 6.3. Không đạt yêu cầu (nêu rõ lý do):........................................................................................ ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phụ lục 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG/NGHIỆM THU NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG 1/ Tên Nhiệm vụ: 2/ Quyết định thành lập Hội đồng: 3/ Thời gian họp Hội đồng: 4/ Thành phần tham dự phiên họp Hội đồng: 4.1. Thành phần Hội đồng: (ghi rõ họ tên, chức danh trong Hội đồng) - Thành viên có mặt: - Thành viên vắng mặt: (nêu rõ lý do, không có lý do, có ủy quyền ) 4.2. Phía chủ nhiệm Nhiệm vụ: (ghi rõ họ tên, chức vụ) 4.3. Đại biểu mời tham dự: 5/ Nội dung và diễn biến phiên họp: (Ghi đầy đủ trình tự và diễn biến phiên họp) 6/ Kết quả kiểm phiếu đánh giá thẩm định/ nghiệm thu (ghi cụ thể kết quả số phiếu đánh giá, xếp loại trên tổng số phiếu phát ra hợp lệ của các thành viên Hội đồng) 6/ Kết luận của Hội đồng: 6.1. Những nội dung đạt yêu cầu: 6.2. Những nội dung cần chỉnh sửa: 6.3. Những nội dung cần bổ sung: 6.4. Những vấn đề cần lưu ý và kiến nghị: 6.5. Kết luận: (theo phiếu đánh giá). <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ lục 9 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc nghiệm thu nhiệm vụ “……(1)……..” GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 1877/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc sắp xếp tổ chức, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số …../2010/QĐ-UBND ngày …… của UBND tỉnh về việc thẩm định đề cương, dự toán kinh phí; nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Quyết định số …../QĐ-STNMT ngày ……… về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí của Nhiệm vụ ……….(1) …………..; Xét Hồ sơ đề nghị nghiệm thu; văn bản nghiệm thu Nhiệm vụ ………(1)……… của Chi cục Bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường tại Tờ trình số ……… ngày ………., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nghiệm thu Nhiệm vụ “……..(1)…….”, chủ trì Nhiệm vụ ………(2)…….., đơn vị thực hiện ……….(3)………, Nhiệm vụ xếp loại: ……….. Điều 2. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Nhiệm vụ đã được nghiệm thu, giao cho Chi cục bảo vệ môi trường tổ chức quản lý, ứng dụng. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường, ……….(2), ………(3)…...... và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đầy đủ của Nhiệm vụ (2) Tên cơ quan thực hiện Nhiệm vụ (3) Tên cơ quan chủ trì Nhiệm vụ Phụ lục 10 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt kết quả đánh giá, nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu đối với nhiệm vụ “…….(1)………” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn Thông tư 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30/3/2010 liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Quyết định số ……. ngày ….. tháng …..năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thẩm định đề cương, dự toán kinh phí; nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Xét kết quả đánh giá, nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu tại Biên bản cuộc họp nghiệm thu ngày ….. tháng .... năm ……. đối với Nhiệm vụ …….(1)…..; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ……., ngày .……., | 2,166 |
131,703 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả đánh giá, nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu đối với Nhiệm vụ “……..(1)…….”; Nhiệm vụ xếp loại: …...(2)…..... - Chủ trì Nhiệm vụ ……...(3)…......., - Đơn vị thực hiện ……...(4)…......., Điều 2. Trách nhiệm các sở, ngành, đơn vị - Chủ trì Nhiệm vụ …..(3)…... bàn giao kết quả thực hiện đề án đã được nghiệm thu cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở ………, Ban………, UBND………….để quản lý, ứng dụng. - Sở Tài nguyên và Môi trường công bố kết quả nghiệm thu Nhiệm vụ trên Bản tin Tài nguyên và Môi trường, Website………. - Sở…………., - Ban…………., - UBND các huyện, thị xã, thành phố…………………. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các Giám đốc sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính,………., ……...(3)…......., ……...(4)….......; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quvết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đầy đủ của Nhiệm vụ (2) Xếp loại theo kết luận của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu. (3) Tên cơ quan chủ trì Nhiệm vụ (4) Tên cơ quan thực hiện Nhiệm vụ Phụ lục 11 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Hội đồng thẩm định đề cương Đề án “………(1)……….” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số…….ngày…..tháng…..năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thẩm định đề cương, dự toán kinh phí; nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Quyết định số …..ngày … tháng….năm……của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường năm……..; Xét đề nghị của ……..(2)…....tại văn bản số…….ngày ..... tháng …..năm …… về việc thẩm định đề cương Đề án……..(1)…....; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số......,ngày ……., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định đề cương Đề án “……..(1)…....” gồm các Ông/Bà có tên sau đây: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ xem xét, thẩm định đề cương đề án nêu trên và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Các chi phí cho hoạt động của Hội đồng được thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng ....(2).... và các thành viên Hội đồng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên Đề án; (2) Cơ quan/Đơn vị chủ trì Đề án. Phụ lục 12 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Tổ thẩm định kinh phí Nhiệm vụ “……..(1)…….” GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số …..ngày…tháng….năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thẩm định đề cương, dự toán kinh phí; nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Quyết định số ……ngày …… tháng ….. năm ……. của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường năm ……; Theo đề nghị của Chánh văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường và Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ thẩm định kinh phí Nhiệm vụ “…….(1)……” gồm các Ông/Bà có tên sau đây: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Điều 2. Tổ thẩm định kinh phí chịu trách nhiệm về kết quả các nội dung kinh phí của Nhiệm vụ đã được thẩm định và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh văn phòng, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng ……(2)…… và các thành viên Hội đồng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên Nhiệm vụ; (2) Cơ quan/Đơn vị chủ trì Nhiệm vụ. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 04 : 2009/BGTVT VÀ QCVN 05 : 2009/BGTVT VỀ KHÍ THẢI MỨC EURO 2 ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI - Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam; - Căn cứ các Thông tư số 30/2009/TT-BGTVT và số 31/2009/TT-BGTVT ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy (QCVN 04:2009/BGTVT), xe ô tô (QCVN 05:2009/BGTVT) sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành hướng dẫn này để triển khai áp dụng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN04:2009/BGTVT và QCVN05: 2009/BGTVT nêu trên như sau: 1. Về thời hạn hiệu lực 1.1. Các xe cơ giới sản xuất, lắp ráp (sản xuất, lắp ráp sau đây được viết tắt là ‘SXLR’) và nhập khẩu mới phải áp dụng các quy chuẩn QCVN04: 2009/BGTVT và QCVN 05:2009/BGTVT để kiểm tra, thử nghiệm khí thải trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi chung là ‘kiểm tra chất lượng’) theo quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là ‘Bộ GTVT’). 1.2. Việc kiểm tra, thử nghiệm khí thải trong đánh giá hàng năm để xác nhận lại hiệu lực (gia hạn) Giấy chứng nhận cấp cho xe ô tô SXLR nêu tại Khoản 3.7.2, Điều 3.7, Mục 3, Quy chuẩn QCVN 05:2009/BGTVT được thực hiện từ ngày 19 tháng 5 năm 2012. 1.3. Việc kiểm tra, thử nghiệm khí thải cho kiểu loại xe mô tô, xe gắn máy SXLR, xe mô tô và xe gắn máy nhập khẩu mới theo phép thử bay hơi nhiên liệu nờu tại Khoản 3.3.4, Điều 3.3, Mục 3 của Quy chuẩn QCVN04: 2009/BGTVT được thực hiện từ ngày 19 tháng 5 năm 2012. Việc kiểm tra, thử nghiệm phép thử bay hơi nhiên liệu cho kiểu loại xe mô tô, xe gắn máy SXLR đã được cấp chứng nhận trước ngày 19 tháng 5 năm 2010 được thực hiện từ ngày 19 tháng 5 năm 2013. 2. Về các loại xe áp dụng quy chuẩn khí thải 2.1. Các loại xe mô tô, xe gắn máy hai, ba bánh (kể cả xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400kg), xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Quyết định số 3917/QĐ-BGTVT và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức áp dụng Quy chuẩn QCVN 04:2009/BGTVT. 2.2. Các loại xe ô tô, bao gồm các xe hạng nhẹ (khối lượng toàn bộ lớn nhất không quá 3500kg), xe hạng nặng (khối lượng toàn bộ lớn nhất vượt quá 3500kg), thuộc các loại M (xe chở người) và N (xe chở hàng) như được nêu tại Điều 1.3, Mục 1, QCVN 05:2009/BGTVT áp dụng Quy chuẩn QCVN 05: 2009/BGTVT này. 2.3. Các xe cơ giới SXLR và nhập khẩu mới được thiết kế, chế tạo để chạy trên các loại địa hình và đường không thuộc hệ thống đường bộ và các xe cơ giới nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ hoặc là hàng viện trợ (thông báo 1237/ĐKVN) thì không áp dụng các Quy chuẩn QCVN 04:2009/BGTVT và QCVN 05: 2009/BGTVT này. 3. Về nội dung kiểm tra khí thải 3.1. Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và phép thử trong các tiêu chuẩn này được quy định áp dụng trong các Quy chuẩn QCVN 04:2009/BGTVT hoặc QCVN 05:2009/BGTVT cho từng loại xe được giải thích cụ thể trong Phụ lục I của Hướng dẫn này. 3.2. Đối với các xe ô tô có động cơ đã được thử nghiệm riêng trên băng thử: Cơ sở sản xuất và tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải tự bảo đảm các yêu cầu đối với việc lắp đặt động cơ đã thử nghiệm lên xe theo quy định tại Khoản 2.2.2, Điều 2.2, Mục 2, QCVN 05:2009/BGTVT đối với xe áp dụng TCVN 6567, Điểm b), Khỏan 2.3.1, Điều 2.3, Mục 2, QCVN 05:2009/BGTVT đối với xe áp dụng TCVN 6565. 4. Về thử nghiệm khí thải 4.1. Cơ sở thử nghiệm khí thải a) Cơ sở thử nghiệm khí thải (sau đây gọi là cơ sở thử nghiệm) phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam đánh giá và chấp thuận; b) Cơ sở thử nghiệm của cơ sở sản xuất trong nước có thể được sử dụng để thử nghiệm khí thải xe, động cơ của mình trong kiểm tra giám sát SXLR hàng loạt. 4.2. Trừ trường hợp được miễn thử nghiệm theo quy định, xe cơ giới SXLR và nhập khẩu mới đều phải thử nghiệm khí thải theo Quy chuẩn tương ứng. 4.3. Về tài liệu đăng ký thử nghiệm Để đăng ký thử nghiệm khí thải, cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm các tài liệu sau: a) Bản chính của bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe, động cơ quy định trong các Quy chuẩn tương ứng; b) Các tài liệu kỹ thuật khác cần thiết cho việc sử dụng, điều chỉnh xe / động cơ, chỉnh đặt và vận hành hệ thống thiết bị thử nghiệm và cho việc tính toán trong quá trình thử nghiệm theo yêu cầu của cơ sở thử nghiệm. Đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu, nếu không có các tài liệu này thì phải phối hợp với cơ sở thử nghiệm để sử dụng, điều chỉnh xe / động cơ hoạt động được bình thường và đáp ứng được các yêu cầu khác nêu tại mục 4.4.4. của Hướng dẫn này. 4.4. Về mẫu thử nghiệm 4.4.1. Cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu có nhu cầu thử nghiệm (hoặc người được ủy quyền, nếu có) phải cung cấp mẫu thử nghiệm khí thải cho cơ sở thử nghiệm như sau: (a) Đối với xe ô tô, động cơ xe ô tô hạng nặng: Cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu (hoặc người được ủy quyền, nếu có) trực tiếp mang mẫu đến cơ sở thử nghiệm; (b) Đối với xe mô tô, xe gắn máy: - Xe SXLR: như trường hợp (a) nêu trên; - Xe nhập khẩu: tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp mang mẫu đến hoặc uỷ quyền cho Phòng Chất lượng xe cơ giới (VAQ) mang mẫu đến cho cơ sở thử nghiệm. 4.4.2. Mẫu để thử nghiệm theo QCVN 04:2009/BGTVT là xe hoàn chỉnh. 4.4.3. Mẫu để thử nghiệm theo QCVN 05:2009/BGTVT cụ thể như sau: | 2,066 |
131,704 | 4.4.3.1. Mẫu để thử nghiệm theo TCVN 6785 là xe hoàn chỉnh. 4.4.3.2. Mẫu để thử nghiệm theo TCVN 6567 là động cơ hoàn chỉnh (có đầy đủ hệ thống và trang thiết bị kèm theo để động cơ hoạt động bình thường). 4.4.3.3. Mẫu để thử nghiệm độ khói theo TCVN 6565 là động cơ hoàn chỉnh hoặc xe hoàn chỉnh như nêu tại các mục 4.4.3.1. và 4.4.3.2. ở trên. 4.4.4. Các mẫu thử nghiệm phải có tình trạng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bình thường như tài liệu kỹ thuật đã đăng ký trong quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải phối hợp với cơ sở thử nghiệm để kết nối, điều chỉnh, chỉnh đặt các thiết bị trong khi lắp đặt, kết nối mẫu thử với hệ thống điều khiển trên băng thử để tiến hành thử nghiệm. 4.4.5. Số lượng mẫu thử nghiệm và việc chọn mẫu: 4.4.5.1. Đối với thử nghiệm để cấp giấy chứng nhận kiểu loại xe trong SXLR: Số lượng mẫu thử là một mẫu do cơ sở sản xuất chọn. Theo đề nghị của cơ sở sản xuất, kiểu loại xe ô tô phải thử nghiệm theo hai tiêu chuẩn trở lên có thể dùng chung một mẫu thử. Trường hợp xe ô tô hạng nhẹ áp dụng TCVN 6785 phải thử nghiệm thêm độ khói theo TCVN 6565, có thể dùng một mẫu động cơ khác cùng kiểu loại với động cơ lắp trên xe ô tô đó để thử nghiệm trên băng thử động cơ nếu được sự đồng ý của cơ sở thử nghiệm. 4.4.5.2. Đối với thử nghiệm để giám sát khí thải khi SXLR hàng loạt: Việc xác định số lượng và chỉ định mẫu thử được thực hiện theo quy định trong các Quy chuẩn QCVN 04:2009/BGTVT (Điều 3.8.) và QCVN 05:2009/BGTVT (Điều 3.7.). 4.4.5.3. Đối với thử nghiệm để cấp giấy chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu: Việc xác định số lượng và chọn mẫu thử được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải. 4.4.6. Sau khi nhận mẫu thử, Cơ sở thử nghiệm phải thông báo cho cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu (bằng văn bản) về kế hoạch, thời gian tiến hành thử nghiệm. 4.4.7. Cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm quản lý mẫu thử sau khi thử nghiệm theo các quy định hiện hành. 4.5. Báo cáo kết quả thử nghiệm Việc lập, cấp và lưu trữ Báo cáo kết quả thử nghiệm khí thải phải phù hợp với quy định tại Điều 3.5, QCVN 04:2009/BGTVT cho xe mô tô, xe gắn máy và tại Điều 3.4, QCVN 05:2009/BGTVT cho xe ô tô như sau: 4.5.1. Báo cáo kết quả thử nghiệm phải ghi số khung và/hoặc số động cơ, kèm ảnh chụp kiểu dáng và phải có nội dung quy định trong các Quy chuẩn khí thải tương ứng. Cụ thể như sau: - Đối với xe mô tô, xe gắn máy: Phụ lục 2, QCVN 04:2009/BGTVT; - Xe ô tô áp dụng TCVN 6785: Phụ lục 2, QCVN 05:2009/BGTVT; - Xe ô tô áp dụng TCVN 6567: Phụ lục 4, QCVN 05:2009/BGTVT; - Xe ô tô áp dụng TCVN 6565: Phụ lục 6, QCVN 05:2009/BGTVT. 4.5.2. Báo cáo thử nghiệm phải được lập thành hai bản, một bản được cấp cho tổ chức, cá nhân đăng ký thử nghiệm, một bản được lưu trữ tại cơ sở thử nghiệm. 4.5.3. Lưu trữ báo cáo thử nghiệm 4.5.3.1. Báo cáo thử nghiệm phải được lưu trữ kèm theo các biên bản về kết quả thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm, bản đặc tính nhiên liệu thử nghiệm của nhà cung cấp nhiên liệu hoặc phòng thử nghiệm có chức năng thử nghiệm nhiên liệu. 4.5.3.2. Trường hợp thử nghiệm có sự giám sát của Cục ĐKVN tại các cơ sở thử nghiệm theo quyết định của Cục trưởng Cục ĐKVN, ngoài các tài liệu nêu tại 4.5.3.1. còn có thêm các tài liệu sau: (a) Khi giám sát cơ sở thử nghiệm trong nước: Biên bản giám sát thử nghiệm (Theo mẫu đính kèm tại Phụ lục II của Hướng dẫn này). (b) Khi giám sát cơ sở thử nghiệm ở nước ngoài: - Đối với cơ sở thử nghiệm đã từng được giám sát: Biên bản giám sát thử nghiệm như trường hợp cơ sở thử nghiệm trong nước; - Đối với cơ sở thử nghiệm được giám sát lần đầu: Ngoài biên bản giám sát như nêu trên còn có bản sao (có xác nhận của cơ sở thử nghiệm) giấy chứng nhận phòng thử nghiệm do Cơ quan có thẩm quyền Nhà nước cấp. 4.5.3.3. Thời hạn lưu trữ báo cáo thử nghiệm và tài liệu kèm theo như sau: - Đối với xe SXLR là hai năm kể từ ngày sản phẩm không được tiếp tục SXLR nữa. - Đối với xe nhập khẩu là hai năm kể từ ngày cấp báo cáo thử nghiệm. Hết thời hạn lưu giữ nêu ở trên, cơ sở thử nghiệm được hủy báo cáo thử nghiệm và tài liệu kèm theo như quy định hiện hành. 5. Trường hợp mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm 5.1. Một kiểu loại xe/động cơ tương tự một kiểu loại xe/động cơ đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng (sau đây gọi là ‘kiểu loại xe/động cơ gốc’) theo quy định trong các Quy chuẩn khí thải được phép sử dụng kết quả thử nghiệm của kiểu loại xe/động cơ gốc nếu đáp ứng được điều kiện là kiểu loại xe/động cơ gốc có xe/động cơ mẫu đã được thử nghiệm, có báo cáo thử nghiệm, không phải là kiểu loại đã được mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm. 5.2. Việc mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm không áp dụng cho động cơ xe ô tô hạng nặng kiểm tra theo TCVN 6567. 5.3. Các phép thử được miễn và được sử dụng kết quả thử nghiệm của kiểu loại xe/động cơ gốc tương ứng: a) Xe mô tô, xe gắn máy thỏa mãn điều 3.7, QCVN 04:2009/BGTVT về mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải sẽ được miễn phép thử loại I và loại II. Đối với phép thử bay hơi: sẽ được miễn phép thử bay hơi nếu có tài liệu đăng ký bổ sung cho thấy phù hợp với yêu cầu trong Phụ lục III của Hướng dẫn này. b) Xe ô tô áp dụng TCVN 6785, thỏa mãn Khoản 3.6.1, QCVN 05: 2009/BGTVT về mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải sẽ được miễn phép thử loại I, II và/hoặc phép thử loại IV. c) Xe ô tô hoặc động cơ của xe áp dụng TCVN 6565 thỏa mãn Điều 5.3. của tiêu chuẩn này về mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải sẽ được miễn phép thử độ khói. 6. Về các hướng dẫn khác Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì, cơ sở sản xuất, tổ chức và cá nhân nhập khẩu, các cơ sở thử nghiệm, các đơn vị liên quan báo cáo lên Cục ĐKVN để giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1012/QĐ-UBND NGÀY 20/6/2006 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài Chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Căn cứ Quyết định số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 10/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại phẩu thuật và thủ thuật; Căn cứ Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT ngày 30/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại thủ thuật được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức viên chức ngành Y tế; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục kỹ thuật phục hồi chức năng và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; Căn cứ Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 20/6/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá thu một phần viện phí; Quyết định số 1317/QĐ-UBND ngày 14/7/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá thu một phần viện phí ban hành kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-UBND; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 161/SYT-KHTC ngày 20 tháng 7 năm 2010; ý kiến thống nhất của Sở Tài chính tại Tờ trình số 305/TTr-STC ngày 10/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá thu một phần viện phí các loại phẩu thuật, thủ thuật, kỹ thuật xét nghiệm và kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng ban hành kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 20/6/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh, như sau: có phụ lục đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Giám đốc Bệnh viện đa khoa Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục: BẢNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ (Kèm theo Quyết định số 1666/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) A/- PHẦN BỔ SUNG I/- Phẫu thuật, thủ thuật: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V/V ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND, ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2010 (đã phê duyệt tại Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND, ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng), cụ thể như sau: 1. Tăng thu ngân sách địa phương năm 2010 là 1.148 tỷ 954 triệu đồng. Dự toán thu ngân sách địa phương năm 2010 sau khi điều chỉnh là 4.357 tỷ 295 triệu đồng. 2. Tăng chi ngân sách địa phương năm 2010 là 1.148 tỷ 954 triệu đồng. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2010 sau khi điều chỉnh là 4.357 tỷ 295 triệu đồng. | 2,024 |
131,705 | 3. Tăng chi ngân sách tỉnh năm 2010 là 753 tỷ 635 triệu đồng (bao gồm các khoản bổ sung cho các đơn vị thuộc cấp tỉnh và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố). Dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010 sau khi điều chỉnh là 3.729 tỷ 926 triệu đồng. (Chi tiết theo các phụ lục đính kèm). Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế, Cục Thống kê phối hợp với các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện và thường xuyên báo cáo tình hình, kết quả cho UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM An toàn vệ sinh thực phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của nhân dân mà còn là tác động tới sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh chính trị và quan hệ quốc tế. Đặc biệt là khi Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu, rộng với khu vực và quốc tế, đây là cơ hội lớn cho các loại hàng hóa của Việt Nam trong đó có thực phẩm vươn ra thị trường thế giới. Tuy nhiên đây cũng là thách thức lớn cho công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn, vì nếu không có biện pháp quản lý chặt chẽ, phù hợp thì rất có thể các loại thực phẩm kém chất lượng sẽ thâm nhập thị trường, các bệnh truyền qua thực phẩm cũng từ đó theo vào làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe nhân dân. Tỉnh Đăk Nông đang trong thời kỳ hình thành và phát triển, dân số đang ngày một gia tăng, môi trường ô nhiễm, mô hình bệnh tật có nhiều thay đổi, các bệnh không lây có xu hướng tăng lên, nhiều loại bệnh dịch mới phát sinh, một số bệnh dịch cũ đã được khống chế đang có xu hướng quay trở lại, nhất là các bệnh dịch cũ đã được khống chế đang có xu hướng quay trở lại, nhất là các bệnh dịch truyền qua thực phẩm. Trong khi đó mô hình sản xuất, chế biến phân phối thực phẩm của tỉnh ta còn nhỏ lẻ chưa phát triển, các điều kiện để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cả trong quản lý, sản xuất, kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn. Để nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo chất lượng thực phẩm cho người tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống trong cộng đồng xã hội. Đồng thời chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những hạn chế trong lĩnh vực công tác bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, tiếp tục phát huy kết quả đã đạt được. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Giám đốc Sở Y tế. - Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan: Công an tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ thường xuyên tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra điều kiện đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với các Cơ quan thông tin đại chúng, các ban, ngành liên quan tổ chức tốt việc giáo dục và tuyên truyền phổ biến kiến thức về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong cộng đồng xã hội trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức triển khai một Labo chuẩn để xét nghiệm, kiểm nghiệm thực phẩm, nước uống phù hợp và đạt tiêu chuẩn quốc gia. Triển khai hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm, giám sát các bệnh truyền qua thực phẩm. 2. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh thực hiện nghiêm các quy định về chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm. Phối hợp với Sở Y tế có kế hoạch thanh tra, kiểm tra xử lý buôn bán, lưu thông hàng giả, hàng lậu, hàng kém chất lượng lưu thông trên thị trường. 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tuyên truyền phổ biến sâu rộng các yêu cầu, các quy trình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc chuyên ngành, phân bón hóa học tới người sử dụng để đảm bảo an toàn sức khỏe cho người sử dụng. Tổ chức quy hoạch các lò giết mổ gia súc theo quy định tiêu chuẩn vệ sinh. Để thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ đảm bảo chất lượng vệ sinh, trước khi đưa ra lưu thông tiêu dùng phải có chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm của đơn vị chuyên môn thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phổ biến những kiến thức khoa học trong trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản và chế biến thực phẩm an toàn. 4. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các ban ngành liên quan xây dựng và ban hành các quy định, quy trình Kiểm soát ô nhiễm môi trường ở những vùng sản xuất thực phẩm, nông sản, xác định những vùng sản xuất lương thực thực phẩm không an toàn vì vấn đề môi trường bị ô nhiễm quá giới hạn cho phép và đề xuất hướng khắc phục đối với những vùng này. 5. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế tuyên truyền công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường học. Tổ chức kiểm tra chấn chỉnh các cơ sở chế biến thực phẩm trong các trường mẫu giáo, bếp ăn tập thể của các trường học. 6. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành đoàn thể, xã hội: - Tăng cường công tác giáo dục truyền thông về VSATTP, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao nhận thức về sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm, trong lĩnh vực phạm vi đơn vị mình quản lý. - Phối hợp với các ngành liên quan tham gia tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và thực hành VSATTP cho nhân dân. - Triển khai các hoạt động cụ thể phù hợp với ngành mình góp phần bảo đảm VSATTP; xây dựng các mô hình cộng đồng tự giám sát VSATTP đối với các cơ sở chế biến thực phẩm nhỏ, lẻ; xây dựng làng Văn hóa - Sức khỏe; xây dựng mô hình bảo đảm VSATTP thức ăn đường phố... 7. Chủ các cở sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh VSATTP, Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh VSATTP, Quyết định số 39/2005/QĐ-BYT ngày 28/11/2005 quy định về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất, Quyết định số 41/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 quy định về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống của Bộ Y tế. 8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện/thị xã, xã/phường/thị trấn: - Chỉ đạo việc kiện toàn, củng cố Ban Chỉ đạo Vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên chịu trách nhiệm phụ trách từng khu vực về công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn các huyện/thị xã, xã/phường/thị trấn. - Huy động sự tham gia của các cơ quan Nhà nước, các Tổ chức kinh tế xã hội, đoàn thể quần chúng tham gia hoạt động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngăn chặn kịp thời các vi phạm về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Căn cứ vào Chỉ thị này, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện/thị xã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA Thời gian qua, các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã chủ động triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động quản lý và điều hành, tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức về ứng dụng CNTT, góp phần nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành và đẩy mạnh cải cách hành chính. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc tổ chức ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế như: cơ sở hạ tầng thông tin chưa hoàn thiện, hệ thống cơ sở dữ liệu còn phân tán; một số cơ quan, đơn vị chưa quan tâm đúng mức đến việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; đội ngũ cán bộ chuyên trách về CNTT chưa đáp ứng được yêu cầu; trao đổi công việc qua mạng chưa cao; giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau, giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức, người dân còn nhiều hạn chế. Để khắc phục những hạn chế nêu trên và đảm bảo thực hiện tốt ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007 - 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung thực hiện một số việc trọng tâm sau: 1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo và triển khai hoạt động ứng dụng CNTT thuộc lĩnh vực quản lý; gương mẫu đi đầu trong việc ứng dụng CNTT. b) Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành trong cơ quan, đơn vị; tạo điều kiện cho cán bộ chuyên trách về CNTT được học tập, nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT trong xử lý công việc cho cán bộ, công chức, viên chức. c) Từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin nhằm tạo điều kiện thuận tiện để tổ chức, cá nhân dễ dàng truy cập thông tin và dịch vụ hành chính công thuộc lĩnh vực quản lý trên môi trường mạng. d) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong công tác quản lý, điều hành và trao đổi thông tin; tăng cường các giao dịch điện tử trong xử lý công việc của mỗi cán bộ, công chức, viên chức với yêu cầu thông tin tạo ra phải ở dạng số, được chia sẻ và lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định. | 2,105 |
131,706 | e) Đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị và của ngành, đồng thời có kế hoạch số hóa những nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và mức độ quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin, phục vụ quản lý, nghiên cứu và tích hợp vào cơ sở dữ liệu chung của tỉnh. g) Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm của cơ quan, đơn vị trên cơ sở định hướng chiến lược của địa phương và của ngành. Tổ chức thực hiện các ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, cải cách thủ tục hành chính. h) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị mình sử dụng hiệu quả các hệ thống ứng dụng CNTT đã được triển khai như hệ thống thư điện tử với tên miền @khanh hoa.gov.vn, hệ thống quản lý văn bản và điều hành, các ứng dụng CNTT nội bộ hiện có và các hệ thống khác; đồng thời khai thác, sử dụng thông tin trên mạng Internet một cách lành mạnh và hiệu quả. i) Báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị này và kết quả đầu tư ứng dụng CNTT theo định kỳ 6 tháng một lần (trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm), gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung, giải pháp ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thiết lập cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính, từng bước chuẩn hóa các loại mẫu biểu hành chính theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ để công bố công khai trên mạng Internet thông qua Cổng thông tin điện tử của tỉnh. 3. Sở Thông tin và Truyền thông a) Hướng dẫn các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh thống nhất kết nối, bảo đảm khai thác, sử dụng an toàn và có hiệu quả mạng Tin học diện rộng (WAN) của tỉnh sau khi dự án nâng cấp mạng WAN hoàn thành. Hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh trong công tác xây dựng vận hành, sử dụng mạng tin học nội bộ tại các cơ quan, đơn vị một cách an toàn và hiệu quả. b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nhanh chóng đề xuất phương án nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thư điện tử đảm bảo cung cấp địa chỉ thư điện tử cho các cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức của tỉnh, đồng thời tham mưu biện pháp tăng cường trao đổi văn bản điện tử qua hệ thống thư điện tử của tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008. c) Đẩy nhanh tiến độ triển khai thử nghiệm phần mềm Quản lý văn bản và điều hành cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh. Sau quá trình thử nghiệm, tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thử nghiệm và đề xuất phương án triển khai nhân rộng cho các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh khi việc triển khai thử nghiệm đạt hiệu quả. d) Xây dựng dự toán chi tiết từng năm về kinh phí ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi cơ quan chức năng. Tham gia, hướng dẫn các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm, xây dựng các đề án, chương trình, hạng mục ứng dụng CNTT để đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm phục vụ tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân ngày một tốt hơn. e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các dự án, đề án, hạng mục ứng dụng CNTT và tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CNTT trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và năng lực ứng dụng CNTT của tổ chức và người dân trên địa bàn tỉnh. h) Xây dựng quy định đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá công tác ứng dụng CNTT trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thị xã, thành phố để xếp loại, đánh giá thi đua, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh cho các dự án phát triển và ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước. 5. Sở Tài chính a) Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Đảm bảo kinh phí cho các chương trình, dự án ứng dụng CNTT đã được ƯBND tỉnh phê duyệt. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc lập dự toán chi tiết từng năm về kinh phí ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, trình độ CNTT cho cán bộ, công chức và cán bộ chuyên trách về CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 7. Công an tỉnh Đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ công tác đảm bảo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo an ninh, nâng cao hiệu quả phòng ngừa, điều tra và xử lý có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN SÂU CHO 1000 GIÁM ĐỐC KHÁCH SẠN ” BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính và Vụ trưởng Vụ Đào tạo QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “ Đề án bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho 1000 giám đốc khách sạn” với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao trình độ đội ngũ giám đốc khách sạn trong cả nước về kiến thức, kỹ năng, trình độ quản lý điều hành đáp ứng yêu cầu của ngành, của doanh nghiệp và đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. 1.2 Mục tiêu cụ thể: Đến hết năm 2015, phấn đấu có 1.000 giám đốc khách sạn được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó có 750 giám đốc khách sạn từ 1 sao đến 2 sao và 250 giám đốc khách sạn từ 3 sao. 2. Nội dung bồi dưỡng Tập trung bồi dưỡng nghiệp vụ cho các giám đốc các khách sạn từ 1 đến 3 sao. Chương trình bồi dưỡng phân thành 02 nhóm đối tượng: nhóm giám đốc khách sạn 3 sao và nhóm giám đốc khách sạn từ 1 đến 2 sao. Mỗi khoá bồi dưỡng kéo dài khoảng 02 tuần, chú trọng bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nhằm nâng cao năng lực, trình độ quản lý cho đội ngũ giám đốc khách sạn. 3. Các giải pháp thực hiện đề án 3.1. Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng: tổ chức xây dựng nội dung, chương trình cho đội ngũ giám đốc khách sạn đảm bảo chuẩn trình độ, kiến thức kỹ năng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt 3.2. Lựa chọn chuyên gia, giảng viên: Lựa chọn những người có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực quản lý nhà nước về du lịch, quản lý các khách sạn có thứ hạng cao, các chuyên gia, giảng viên có uy tín ở trong và ngoài nước tham gia giảng dạy. 3.3. Lựa chọn địa điểm tổ chức giảng dạy: Các lớp bồi dưỡng được tổ chức ở 3 miền để tạo thuận lợi cho việc đi lại, tham gia lớp học của các giám đốc khách sạn. 3.4. Tổ chức các kháo bồi dưỡng: triển khai tổ chức các lớp bồi dưỡng cho đội ngũ giám đốc khách sạn từ 1 sao đến 3 sao trên phạm vi toàn quốc. 3.5. Thời gian thực hiện Đề án: Từ 2011 đến 2015 Điều 2. Giao Tổng cục Du lịch phối hợp với Vụ Đào tạo, Hiệp hội khách sạn Việt Nam tổ chức thực hiện Đề án và báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện Đề án. Điều 3. Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn của Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia từ năm 2011 đến năm 2015 theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Đào tạo và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI SỞ NỘI VỤ, ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRONG LĨNH VỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1194/TTr-SNV ngày 12 tháng 8 năm 2010, | 2,166 |
131,707 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân quận - huyện như sau: 1. Về sửa đổi văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Nội vụ: Thủ tục tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức đối với diện hợp lý hóa gia đình, mã số hồ sơ: 049911: 1.1. Điểm a, b khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố, được sửa đổi là: “Công chức, viên chức có chồng (hoặc vợ) hiện đang có công việc ổn định (01 năm trở lên) tại tổ chức có tư cách pháp nhân và thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh; hoặc là người duy nhất nuôi dưỡng cha mẹ già yếu thường trú tại thành phố; hoặc do yêu cầu thực sự về công việc của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, có tuổi đời dưới 45 (đã có quyết định bổ nhiệm ngạch)”. 1.2. Điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố được sửa đổi là: “Công văn của cơ quan, đơn vị nơi tiếp nhận nêu rõ nhu cầu thực sự về công việc; hoặc giấy xác nhận đang có công việc ổn định của vợ hoặc chồng tại thành phố (kèm bản sao hộ khẩu thành phố); hoặc bản sao hộ khẩu thường trú của cha hoặc mẹ của vợ hoặc chồng”. 2. Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính: 2.1. Bãi bỏ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Nội vụ: a) Bãi bỏ thủ tục “Thủ tục tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức do nhu cầu công tác, mã số hồ sơ: 049941” b) Bãi bỏ điểm h khoản 3 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. 2.2. Bãi bỏ thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện: Bãi bỏ thủ tục “Đề nghị khen thưởng cấp thành phố và cấp cao”, mã số hồ sơ: 100444 tại mục XXXXII Phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2010/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Học viện Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2010/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM (Ban hành kèm theo Quyết định số 2366/QĐ-BTP ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Ngày 23 tháng 7 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm. Để triển khai thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP , Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định gồm các nội dung sau đây: I. MỤC ĐÍCH 1. Triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ và toàn diện các quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP . 2. Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP . II. YÊU CẦU 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tập trung nguồn nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để tổ chức thực hiện nghiêm, thống nhất và đồng bộ các quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP trên phạm vi toàn quốc. 2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đảm bảo đúng tiến độ đã nêu trong kế hoạch. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Xây dựng, ban hành các văn bản, đề án triển khai thi hành Nghị định số 83/2010/NĐ-CP 1.1. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm (thay thế Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTP-BTC và Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTP-BTC) a) Tiến độ thực hiện: Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ban hành trong tháng 10/2010. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế), các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật). 1.2. Thông tư hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax và thư điện tử tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp a) Tiến độ thực hiện: Trình Bộ trưởng ký ban hành trong tháng 11/2010. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp (Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế và Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật), các tổ chức tín dụng. 1.3. Thông tư hướng dẫn đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm a) Tiến độ thực hiện: Trình Bộ trưởng ký ban hành trong tháng 11/2010. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp (Cục Công nghệ thông tin, Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế và Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật), các tổ chức tín dụng. 1.4. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (thay thế Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT , Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT và Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT) a) Tiến độ thực hiện: Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký ban hành trong Quý I/2011. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật), Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) và các tổ chức tín dụng. 1.5. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; đăng ký thế chấp tàu biển a) Tiến độ thực hiện: Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong Quý I/2011. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Bộ Giao thông vận tải, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật) và các tổ chức tín dụng. 1.6. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp và Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản a) Tiến độ thực hiện: Trình ký ban hành trong Quý II/2011. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Bổ trợ tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự), một số tổ chức hành nghề công chứng và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. 1.7. Đề án tổ chức quản lý, vận hành Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm a) Tiến độ thực hiện: Trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 10/2011. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật và Cục Công nghệ thông tin). 1.8. Đề án thí điểm đăng ký tập trung các giao dịch bảo đảm | 2,045 |
131,708 | a) Tiến độ thực hiện: Trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 12/2011. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật). 2. Trình Bộ trưởng ký Công văn gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP a) Tiến độ thực hiện: Tháng 9/2010. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp). - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ. 3. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và đào tạo nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm 3.1. Đăng toàn văn và giới thiệu những nội dung cơ bản của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và Trang thông tin của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm a) Đơn vị chủ trì: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp). b) Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin (Bộ Tư pháp). 3.2. Phát hành số Chuyên đề giới thiệu Nghị định số 83/2010/NĐ-CP và tác động của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP đối với hoạt động tín dụng, ngân hàng a) Đơn vị chủ trì: Tạp chí Dân chủ và pháp luật (Bộ Tư pháp). b) Đơn vị phối hợp: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp). c) Thời gian phát hành: Quý I/2011. 3.3. Tổ chức quán triệt, tập huấn nghiệp vụ pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm a) Đơn vị chủ trì: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp). b) Thời gian thực hiện: Dự kiến tháng 11 năm 2010. c) Địa điểm: Tổ chức tại miền Bắc và miền Nam d) Thành phần tham gia: Công chức của các Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao phụ trách lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, viên chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3.4. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ đăng ký trực tuyến cho cán bộ, viên chức công tác tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm a) Thời gian: Tháng 11 năm 2010. b) Cơ quan, đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp). - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại TP.Hà Nội, TP.Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. 3.5. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm a) Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). b) Cơ quan, đơn vị phối hợp: - Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Các đơn vị có liên quan Bộ Tư pháp (Học viện Tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ). c) Thời gian thực hiện: Hàng năm (bắt đầu từ năm 2011). d) Thành phần tham gia: Công chức, viên chức làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản, Cảng vụ hàng hải, Chi cục hàng hải, Cục Hàng không Việt Nam và cán bộ tín dụng, cán bộ pháp chế của các tổ chức tín dụng. 4. Tổ chức kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm 4.1. Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm). 4.2. Cơ quan phối hợp: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4.3. Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch riêng. 5. Tổ chức Hội nghị chuyên đề về đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm đánh giá kết quả một năm thi hành Nghị định số 83/2010/NĐ-CP trong cả nước 5.1. Nội dung Đánh giá tình hình triển khai thi hành Nghị định số 83/2010/NĐ-CP trong toàn quốc; hiệu quả của hoạt động đăng ký; đánh giá vai trò của các Sở Tư pháp địa phương trong việc giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng bất động sản; đánh giá những thuận lợi, khó khăn, đề xuất biện pháp giải quyết và bài học kinh nghiệm qua hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm. 5.2. Cơ quan, đơn vị thực hiện a) Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm) b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức tín dụng. 5.3. Tiến độ thực hiện: Tháng 10/2011. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm thực hiện 1.1. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai đầy đủ nội dung, đúng thời hạn được nêu trong Kế hoạch. 1.2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành văn bản để tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP tại địa phương. 1.3. Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn được giao, các cơ quan, tổ chức có liên quan chủ động, tích cực phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thực hiện hiệu quả Kế hoạch. 2. Kinh phí thực hiện 2.1. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng dự toán kinh phí triển khai Nghị định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 2.2. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và huy động sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân. 3. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc 3.1. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch. 3.2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN DÙNG CHO CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BCT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Liên Bộ Công Thương và Tài chính về việc hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn; Xét đề nghị số 110/SCT-QLĐN ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá xây dựng lưới điện hạ áp nông thôn, dùng cho công tác định giá bàn giao lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đơn giá này được áp dụng đối với các công trình đã xây dựng nhưng không còn hồ sơ, sổ sách để xác định giá trị còn lại khi bàn giao, chuyển đổi mô hình quản lý. Phương pháp xác định giá trị còn lại của tài sản, trình tự thủ tục bàn giao thực hiện theo Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BCT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Liên Bộ Công Thương và Tài chính về việc hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn. Điều 2: Công ty Điện lực Đồng Tháp phối hợp với UBND các huyện, thị xã và thành phố nơi có các đơn vị, tổ chức và cá nhân có nhu cầu bàn giao lưới điện hạ áp nông thôn thực hiện thủ tục hoàn vốn đúng theo quy định hiện hành. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2003/QĐ-UB ngày 02/10/2003 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn. Điều 4: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công ty Điện lực Đồng Tháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo QĐ số: 808/QĐ-UBND.HC ngày 08/9/2010 của UBND Tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN, LÀNG, KHỐI PHỐ, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 28/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 17 về việc quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1467/TTr-SNV ngày 06 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, làng, khối phố, khu phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2004/QĐ-UB ngày 19/7/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về số lượng và phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Bãi bỏ các quy định trước đây về chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ làng, thôn, khu vực trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. | 2,080 |
131,709 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN, LÀNG, KHỐI PHỐ, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 08/9/2010 của UBND tỉnh) I. NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 1. Chức danh Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là xã) được bố trí theo các chức danh sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Số lượng Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã được xác định theo kết quả phân loại đơn vị hành chính cấp xã: a. Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: Bố trí tối đa 22 người; b. Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: Bố trí tối đa 20 người; c. Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: Bố trí tối đa 19 người. Tùy theo tình hình cụ thể ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã trong số các chức danh được quy định tại khoản 1, Mục I Quy định này, nhưng tổng số không vượt quá số lượng quy định cho từng xã, đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách nhưng không chồng chéo, trùng lắp; có thể bố trí kiêm nhiệm hợp lý để sử dụng được người có uy tín, có năng lực. Cụ thể như sau: - Nhóm các chức danh khối Đảng: Bố trí không quá 05 người. - Nhóm các chức danh khối Mặt trận và đoàn thể: Bố trí không quá 07 người. - Các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân xã: Tùy thuộc vào phân loại đơn vị hành chính của từng xã, bố trí từ 07 đến 10 người. Có thể bố trí nhiều người ở cùng một chức danh nếu lĩnh vực công tác phân công cho chức danh đó đảm trách rộng, khối lượng công việc nhiều, phức tạp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người đảm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách thuộc Ủy ban nhân dân xã. 3. Chế độ phụ cấp a. Phụ cấp chức danh - Hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung: Đối với các chức danh Trưởng ban Tổ chức, Trưởng ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Phó Công an xã, Phó Chỉ huy quân sự xã; - Hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung: Đối với các chức danh Phó ban Tổ chức, Phó ban Dân vận, Phó ban Tuyên giáo, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận và các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân xã; - Hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung: Đối với Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi xã. Riêng chức danh Văn phòng Đảng ủy và Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ xã thực hiện chế độ tiền công theo hợp đồng lao động. b. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh - Người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã quy định tại khoản 1, Mục I Quy định này được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% phụ cấp hiện hưởng. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%. - Người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở thôn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% phụ cấp hiện hưởng. - Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh được hưởng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm. II. NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, LÀNG, KHỐI PHỐ, KHU PHỐ 1. Chức danh Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, khối phố, khu phố (gọi chung là thôn) được bố trí theo các chức danh sau: a. Bí thư Chi bộ; b. Trưởng thôn; c. Phó Trưởng thôn. 2. Số lượng Mỗi thôn bố trí 03 người hoạt động không chuyên trách đảm nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1, Mục II Quy định này. Trường hợp thôn có trên 1.500 dân được bố trí không quá 04 người (để bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn theo quy định tại Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn). 3. Chế độ phụ cấp a. Phụ cấp chức danh - Hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung: Đối với chức danh Bí thư chi bộ và Trưởng thôn; - Hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung: Đối với chức danh Phó Trưởng thôn. b. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh - Người hoạt động không chuyên trách ở thôn kiêm nhiệm các chức danh công tác ở thôn quy định tại khoản 1, Mục II thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% phụ cấp hiện hưởng. - Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh được hưởng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm. III. KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI MẶT TRẬN VÀ CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ Ở XÃ VÀ THÔN 1. Khoán kinh phí hoạt động của Mặt trận và các tổ chức đoàn thể ở xã <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Khoán kinh phí hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể ở thôn <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kinh phí khoán quy định tại khoản 1 và khoản 2, Mục III Quy định này bao gồm: - Kinh phí hỗ trợ cho Mặt trận và các đoàn thể hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức; - Kinh phí chi trả trợ cấp cho các chức danh Trưởng ban Công tác Mặt trận, Bí thư Chi đoàn TNCSHCM, Chi hội trưởng các Chi hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh ở thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và Trưởng các đoàn thể xã quy định cụ thể việc sử dụng kinh phí khoán cho Mặt trận và các đoàn thể trong đó quy định mức trợ cấp cho trưởng ban công tác mặt trận và trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn nhưng không thấp hơn hệ số 0,2 mức lương tối thiểu chung. IV. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHÁC 1. Chế độ phụ cấp đối với công an viên và thôn đội trưởng Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, mức phụ cấp đối với công an viên và thôn đội trưởng được quy định như sau: - Công an viên bố trí ở địa bàn dân cư được hưởng phụ cấp hàng tháng, hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung. - Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng, hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung. 2. Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Hỗ trợ để người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (không bao gồm những người đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc) tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện. Mức hỗ trợ bằng 2/3 mức đóng tối thiểu trên địa bàn đối với loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tại thời điểm tham gia theo quy định. - Hỗ trợ để Trưởng thôn (không bao gồm những người đã tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc) tham gia bảo hiểm y tế bằng hình thức tự nguyện. Mức hỗ trợ bằng 2/3 mức đóng bảo hiểm y tế tối thiểu trên địa bàn đối với loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện tại thời điểm tham gia theo quy định. 3. Trợ cấp đối với già làng ở các làng dân tộc thiểu số Căn cứ Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 5/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Một số giải pháp củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây nguyên” giai đoạn 2002-2010, thực hiện mức trợ cấp đối với già làng của các làng dân tộc thiểu số (làng có ít nhất 70% dân cư là người dân tộc thiểu số sinh sống) để tổ chức các sinh hoạt cộng đồng theo phong tục, tập quán của địa phương. Mức trợ cấp hàng tháng cho Già làng, hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời điểm thực hiện Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn theo quy định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn khi áp dụng chế độ, chính sách theo Quy định này có mức phụ cấp thấp hơn so với mức phụ cấp hiện hưởng thì được bảo lưu đến hết 31 tháng 12 năm 2010. 2. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách Kinh phí thực hiện chế, chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn do ngân sách các cấp chi trả theo phân cấp. a. Ngân sách Trung ương hỗ trợ các địa phương theo mức bình quân bằng 2/3 so với mức lương tối thiểu chung cho mỗi người hoạt động không chuyên trách. b. Phần kinh phí còn lại tăng thêm năm 2010 do điều chỉnh mức phụ cấp và bổ sung chế độ, chính sách cho người hoạt động không chuyên trách theo Quy định này được cân đối ngân sách như sau: - Các huyện miền núi (Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh): Ngân sách tỉnh cấp 100%; - Huyện Hoài Ân: Ngân sách tỉnh cân đối 60%, huyện 40%; - Huyện Tây Sơn: Ngân sách tỉnh cân đối 50%, huyện 50%; - Các huyện còn lại: Ngân sách tỉnh cân đối 40%, huyện 60%; - Thành phố Quy Nhơn: Ngân sách tỉnh cân đối 30%, huyện 70%. 3. Trách nhiệm của các cơ quan a. Giám đốc Sở Nội vụ: - Phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; - Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách xã, thôn; - Phối hợp với thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất các biện pháp triển khai thực hiện Quy định này và giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện. b. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn cơ quan tài chính cấp huyện, cấp xã xây dựng kế hoạch ngân sách, cân đối kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn theo Quy định này và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; c. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn huyện, thành phố quản lý. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phản ánh và báo cáo Ủy ban nhân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./. | 2,105 |
131,710 | QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2008/QĐ-UBND NGÀY 13/5/2008 VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 , ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP , ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND , ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 13 về Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND , ngày 09/7/2010 về Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND , ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 13 về Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Theo Tờ trình số 1903/TTr-SNN&PTNT, ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND , ngày 13/5/2008 về Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và những định hướng đến năm 2020; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND , ngày 13/5/2008 về Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và những định hướng lớn đến năm 2020 gồm những nội dung sau: Điểm 7.1 Khoản 7 được bổ sung như sau: Tiêu nước sản xuất cho nông nghiệp; vùng nguyên liệu; các khu, cụm công nghiệp và khu dân cư, khu đô thị. Tiết a điểm 7.2 khoản 7 được điều chỉnh bổ sung như sau: Vùng 1: Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp, làm mới một số tuyến đường giao thông kết hợp với thủy lợi, phòng, chống lụt bão; nạo vét sông suối kênh mương tưới, tiêu nước phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh, trong đó : - Đầu tư xây dựng đê bao, cống tiêu nước và chắn nước lũ ở ấp 1 xã Bến Củi huyện Dương Minh Châu; - Nạo vét suối Bà Tươi huyện Gò Dầu; - Nâng cấp đường ven chân đập phụ hồ Dầu Tiếng huyện Dương Minh Châu; Vùng 2: Nạo vét kênh tưới, tiêu nước phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh, trong đó: - Xây dựng đê bao ấp Phước Long và đê bao ấp Phước Hòa xã Phước Chỉ huyện Trảng Bàng; - Nạo vét kênh tiêu biên giới (xã Bình Thạnh và xã Phước Chỉ) huyện Trảng Bàng; - Xây dựng trạm bơm Phước Lưu, xã Phước Lưu. Vùng 3: Diện tích tiêu nước dự kiến trên 14.404 ha, trong đó : <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Tiết c điểm 7.2 khoản 7 được bổ sung như sau: Đầu tư xây dựng công trình tiêu thoát nước và chắn nước lũ phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh. Xây dựng đê bao kết hợp làm đường giao thông cứu hộ phòng, chống lụt, bão. Tiết d điểm 7.2 khoản 7 được điều chỉnh như sau: Tổng nguồn vốn giai đoạn 2006-2010: 1.669.036 triệu đồng Trong đó: Vốn Trung ương 1.377.281 triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng nguồn vốn giai đoạn 2011-2020: 1.886.669 triệu đồng Trong đó: Vốn Trung ương 914.806 triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Là một phần không thể tách rời Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND , ngày 13/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Tây Ninh, Chi cục thủy lợi, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ 25/2010/TT-BNNPTNT NGÀY 08/4/2010 VÀ THÔNG TƯ SỐ 06/2010/TT-BNNPTNT NGÀY 02/02/2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y; Nghị định 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu 1. Bổ sung Điều 3a như sau: “3a. Hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu không bắt buộc phải thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2010 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu”. 2. Bổ sung khoản 10 Điều 22 như sau: “10. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện khoản 1 Điều 1 Thông tư này và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật”. 3. Bổ sung khoản 6 Điều 24 như sau: “6. Chỉ được sử dụng nguyên liệu nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này để gia công, chế biến xuất khẩu”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: a. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 “1. Đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu, Chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cơ quan thú y vùng nơi làm thủ tục nhập khẩu”. b. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 “3. Đối với thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu, Cơ quan thú y vùng có trách nhiệm trả lời Chủ hàng trong thời hạn 03 ngày (ba ngày) làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ”. c. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 “4. Đối với thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu, trong thời hạn 04 ngày (bốn ngày) làm việc, Chủ hàng phải khai báo với Cơ quan thú y vùng tại nơi làm thủ tục nhập khẩu”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau: a. Bổ sung điểm c khoản 1 “c. Tổ chức kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các lô hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu”. b. Bãi bỏ điểm c khoản 2 và khoản 4 Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004 và Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL (viết tắt là Nghị định số 135), ngày 07/11/2005, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 19/2005/CT-UBND về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL (viết tắt là Chỉ thị số 19). Sau thời gian triển khai thực hiện các văn bản này, công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh đã từng bước ổn định, đi vào nề nếp, đã phát hiện và xử lý kịp thời nhiều văn bản trái pháp luật, góp phần đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thống văn bản QPPL, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân. Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn tại, yếu kém, cụ thể như: công tác tự kiểm tra văn bản chưa được chú trọng, đăc biệt ở cấp xã gần như không tiến hành công tác này; ở cấp huyện công tác kiểm tra chưa được quan tâm thực hiện triệt để, các báo cáo kiểm tra, rà soát còn mang tính hình thức; một số văn bản được ban hành không đúng thẩm quyền, không có căn cứ pháp lý, văn bản QPPL được ban hành không đúng trình tự, thủ tục; thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chưa tuân theo các qui định của pháp luật … Nguyên nhân của tình trạng trên là do một số lãnh đạo các ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ chuyên môn cấp xã chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; việc gửi các văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra không được thực hiện kịp thời và đúng pháp luật; chưa chú trọng kiện toàn đội ngũ làm công tác kiểm tra, nhất là ở cấp huyện, cấp xã còn thiếu về số lượng, hạn chế về trình độ chuyên môn; việc đầu tư xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra chưa được chú trọng; cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc chưa đáp ứng yêu cầu của công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản … Từ những hạn chế, yếu kém trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên phạm vi cả nước, ngày 12/4/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL (viết tắt là Nghị định số 40) thay thế Nghị định số 135, để phù hợp với công tác kiểm tra, xử lý văn bản trong giai đoạn mới. | 2,118 |
131,711 | Để thực hiện nghiêm túc Nghị định số 40; đồng thời, chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, yếu kém cũng như tăng cường chất lượng công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1/ Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra và xem xét, kiến nghị xử lý các văn bản trái pháp luật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; yêu cầu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản về Sở Tư pháp để kiểm tra theo thẩm quyền; b) Tổ chức thông tin kịp thời các văn bản QPPL theo Luật định; c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo qui định tại Nghị định số 40. 2/ Giám đốc Sở Tư pháp: a) Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ban, ngành là cơ quan soạn thảo (chủ trì soạn thảo) văn bản QPPL thực hiện đúng qui trình soạn thảo, ban hành văn bản qui định tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 23/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL; b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản QPPL và kiểm tra văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền; c) Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; d) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; yêu cầu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản về Sở Tư pháp để kiểm tra theo thẩm quyền; đ) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo qui định của pháp luật; e) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ 06 tháng một lần tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa, lập danh mục văn bản QPPL của Ủy ban nhân dân tỉnh đã hết hiệu lực thi hành để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định công bố; f) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trong trường hợp nhận được thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; g) Xây dựng Kế hoạch, tổ chức tập huấn, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản QPPL cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp Nhà nước; hướng dẫn Phòng Tư pháp cấp huyện và cán bộ Tư pháp cấp xã trong công tác kiểm tra văn bản QPPL; tổ chức triển khai kịp thời các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL ở địa phương; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh; đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức và cộng tác viên có thành tích tốt, kỷ luật các tổ chức, cá nhân sai phạm trong công tác kiểm tra văn bản theo qui định của pháp luật; i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra văn bản QPPL theo thẩm quyền; k) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo theo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh theo qui định; l) Cũng cố đội ngũ cộng tác viên làm công tác kiểm tra văn bản QPPL; m) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo qui định tại Nghị định số 40. 3/ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Tăng cường tổ chức công tác tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của cấp mình ban hành; tiến hành xử lý hoặc kiến nghị xử lý các văn bản có nội dung trái pháp luật đã được phát hiện trong quá trình kiểm tra theo đúng qui định của pháp luật; kịp thời xử lý hoặc tham mưu, kiến nghị việc đình chỉ, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế những văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội cũng như áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực hiện các văn bản trái pháp luật gây ra theo qui định tại Nghị định số 40; b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tham mưu ban hành văn bản QPPL của cấp mình theo đúng trình tự, thủ tục và phù hợp với nội dung của văn bản cấp trên, đề cao kỷ luật, kỷ cương, tuân thủ triệt để nguyên tắc pháp chế trong công tác xây dựng và ban hành văn bản QPPL; c) Chủ động tổ chức Đoàn kiểm tra liên ngành hoặc phối hợp với Sở Tư pháp để kiểm tra, xử lý văn bản QPPL theo ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn theo định kỳ hoặc tổ chức kiểm tra văn bản theo yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn gửi văn bản QPPL cấp mình ban hành đến Sở Tư pháp đúng thời hạn qui định để kiểm tra, xử lý theo qui định của pháp luật; đ) Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo thẩm quyền được giao; e) Phân bổ kinh phí, trang bị trang thiết bị làm việc và các điều kiện khác đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản; tổ chức xây dựng hệ cơ sở dữ liệu, từng bước tin học hóa cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác kiểm tra; f) Nghiêm túc thực hiện công tác báo cáo tháng, quý, hàng năm về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của địa phương theo định kỳ hoặc đột xuất cho Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo qui định; 4/ Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện, Trưởng Ban Tư pháp cấp xã: a) Trưởng Phòng Tư pháp giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo thẩm quyền; kiến nghị, tham mưu cơ quan có thẩm quyền kịp thời xử lý hoặc tham mưu, kiến nghị việc đình chỉ, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế những văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL trên địa bàn theo thẩm quyền; c) Trưởng Phòng Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản trên địa bàn; d) Chủ động bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn, cập nhật các văn bản cấp trên có liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý văn bản để góp phần nâng cao hiệu quả công tác; đ) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo theo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn theo qui định; e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo qui định tại Nghị định số 40; f) Trưởng Ban Tư pháp xã chỉ đạo công chức Tư pháp - Hộ tịch phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản theo thẩm quyền và thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL. 5/ Các cơ quan, ban, ngành là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp: a) Tuân thủ triệt để trình tự, thủ tục trong quá trình tham mưu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL; b) Phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện trong công tác giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra, rà soát văn bản thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý để tham mưu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ đối với các văn bản trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. 6/ Cơ quan Tài chính các cấp: a) Tổng hợp kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo đề nghị của cơ quan Tư pháp cùng cấp vào tổng kinh phí hàng năm của cấp mình, trình cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, thông qua; b) Cấp phát và quyết toán kinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL kịp thời, đầy đủ theo đúng qui định của pháp luật; trong đó bao gồm cả kinh phí để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản QPPL; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo qui định. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh theo qui định. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức quán triệt và chịu trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 19; được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG CÔNG SẢN VÀ TRANG PHỤC THUỘC VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 352/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 25 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn Quyết định số 16/2003/QĐ-TCCB ngày 17/02/2003 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Công sản và trang phục thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính Tòa án nhân dân tối cao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Phòng Công sản và trang phục thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính như sau: | 2,049 |
131,712 | Phòng Công sản và trang phục có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các cán bộ, công chức chuyên môn, Phòng Công sản và trang phục có nhiệm vụ giúp Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện chức năng giúp việc cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong lĩnh vực sau đây: a) Xây dựng đề án, kế hoạch mua sắm, sửa chữa, trùng tu tài sản công trong ngành Tòa án nhân dân. b) Hướng dẫn về nghiệp vụ đấu thầu mua sắm tài sản; lập sổ sách, biểu mẫu về quản lý tài sản công; tổ chức kiểm kê, kiểm soát tài sản; thực hiện thanh lý; đăng ký tài sản theo Luật Công sản. c) Thực hiện điều chuyển tài sản trong ngành Tòa án nhân dân. d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng tài sản công trong ngành Tòa án nhân dân. đ) Xây dựng kế hoạch trang phục và phân bổ trang phục ngành Tòa án nhân dân. e) Thực hiện công tác sơ kết, tổng kết và các báo cáo trong công tác quản lý, sử dụng công sản và trang phục của ngành Tòa án nhân dân. f) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT, CHỦ TỊCH UBATGTQG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH GIA LAI Ngày 07/09/2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Bộ trưởng Bộ GTVT, Chủ tịch Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia Hồ Nghĩa Dũng đã có buổi làm việc với Lãnh đạo tỉnh Gia Lai về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực GTVT trên địa bàn tỉnh. Tham dự buổi làm việc, về phía tỉnh Gia Lai có các đồng chí: Phạm Thế Dũng - Phó Bí thư Tỉnh uỷ - Chủ tịch UBND tỉnh; Hoàng Công Lự - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Giám đốc và Phó giám đốc các Sở: Tài chính, GTVT tỉnh Gia Lai. Về phía Bộ GTVT có đồng chí đại diện lãnh đạo: Vụ Kế hoạch Đầu tư, Văn phòng Bộ, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo về tình hình giao thông vận tải và việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng của Bộ GTVT trên địa bàn tỉnh Gia Lai, ý kiến của các đồng chí lãnh đạo tỉnh và các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã thống nhất với các đồng chí lãnh đạo tỉnh Gia Lai kết luận như sau: 1. Về điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Pleiku Vụ Kế hoạch Đầu tư hoàn thành công tác thẩm định điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Pleiku, trình Bộ trưởng phê duyệt trong tháng 9/2010. Sau khi quy hoạch điều chỉnh được duyệt, cho phép triển khai công tác chuẩn bị đầu tư dự án nâng cấp mở rộng cảng hàng không Pleiku và đưa vào danh mục sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015. 2. Về các dự án xây dựng cơ bản 2.1 Dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14 - Đoạn Pleiku - cầu 110: Đây là dự án BOT Thủ tướng Chính phủ đã giao cho UBND tỉnh Gia Lai làm đại diện cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Bộ GTVT ủng hộ đề xuất của UBND tỉnh Gia Lai về kinh phí giải phóng mặt bằng và sẽ phối hợp với tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét bố trí nguồn vốn cho hợp phần đền bù, giải phóng mặt bằng của dự án. Về việc lập trạm thu phí của dự án, đề nghị tỉnh nghiên cứu để đảm bảo khoảng cách giữa hai trạm thu phí tối thiểu đạt 60km. Tỉnh làm việc với nhà đầu tư BOT tính phần đường Nhà nước đã đầu tư để xác định thời gian thu phí phù hợp, đảm bảo hiệu quả đầu tư. - Những đoạn còn lại từ Pleiku đi Buôn Mê Thuột: Tổng cục Đường bộ Việt Nam cho duy tu, sửa chữa mặt đường bảo đảm giao thông êm thuận. 2.2. Đường ra xã biên giới Ia Mơ, huyện Chư Prông và cầu Phú Cần, huyện Krông Pa Bộ GTVT nhất trí với đề xuất của tỉnh, đề nghị tỉnh cho lập dự án trình Thủ tướng Chính phủ xin bố trí vốn vào danh mục trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015. Bộ GTVT sẽ phối hợp với tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn cho địa phương thực hiện các công trình trên. 2.3 Quốc lộ 14C Bộ đã duyệt dự án xây dựng và thảm mặt đường QL14C. Giao Vụ Kế hoạch Đầu tư bố trí vốn để triển khai thực hiện. 2.4 Quốc lộ 19 - Đoạn qua thị trấn bị hẹp (khoảng 5km): Đồng ý cho lập dự án và giao tỉnh (Sở GTVT) làm chủ đầu tư dự án; tỉnh khẩn trương lập dự án đầu tư, báo cáo Bộ xem xét bố trí vốn để thực hiện. - Các đoạn còn lại: Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp tục cho sửa chữa tăng cường mặt đường, bảo đảm giao thông thông suốt. 2.5 Dự án nâng cấp quốc lộ 25 Tổng cục Đường bộ Việt Nam đôn đốc ban QLDA và nhà thầu đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án. 3. Về công tác vận tải và đảm bảo an toàn giao thông - Tổng công ty Hàng không Việt Nam nghiên cứu tăng chuyến bay đi-đến cảng hàng không Pleiku. - Tỉnh Gia Lai cần đẩy mạnh phát triển vận tải hành khách công cộng, thực hiện xã hội hóa công tác vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách đường dài và vận tải hành khách bằng xe buýt, từng bước giảm bớt lượng xe máy lưu hành. - Bộ GTVT hoan nghênh tỉnh Gia Lai trong 3 năm liên tiếp đã giảm tai nạn giao thông. Tỉnh cần tiếp tục thực hiện quyết liệt các giải pháp để kiềm chế tai nạn giao thông, đặc biệt là trong tháng An toàn giao thông; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân thực hiện tốt pháp luật khi tham gia giao thông như: không uống rượu bia khi điều khiển phương tiện cơ giới, đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy... kiên quyết cưỡng chế, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông nhằm tăng cường ý thức cho người tham gia giao thông. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ GTVT và tỉnh Gia Lai để phối hợp và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHƯNG KHÔNG YÊU CẦU PHẢI LẬP DỰ ÁN Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án. Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Thông tư này quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, áp dụng cho các trường hợp đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hiện có (bao gồm cả việc đầu tư mới các hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin thuộc hệ thống đã có) sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng, bao gồm: a) Phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ; b) Mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin (phần mạng, phần cứng, phần mềm thương mại) nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có tổng giá trị trên 100 triệu đồng. 2. Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định hiện hành. 3. Việc xác định phạm vi, quy mô hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để lập đề cương, dự toán chi tiết phải căn cứ vào tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của hoạt động đầu tư. Trường hợp khi lập đề cương và dự toán chi tiết, tổng dự toán dưới 03 tỷ đồng nhưng trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh dẫn tới thay đổi tổng dự toán thành từ 03 tỷ đồng trở lên phải thực hiện lại các thủ tục đầu tư theo quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 102/2009/NĐ-CP). 4. Quy trình, thủ tục lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và quy định tại mục III Phần II Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (dưới đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguyên tắc lập đề cương và dự toán chi tiết 1. Phải phù hợp với yêu cầu của đơn vị thụ hưởng. | 2,000 |
131,713 | 2. Phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin áp dụng đối với từng nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin nêu trong đề cương và dự toán chi tiết. 3. Phải đảm bảo đủ điều kiện để xác định khối lượng dự toán của nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin và phải tuân thủ nguyên tắc không trùng lặp. 4. Thuyết minh của đề cương và dự toán chi tiết phải làm rõ được những nội dung mà các mẫu biểu chưa thể hiện được cùng các nội dung khác theo yêu cầu của đơn vị thụ hưởng. 5. Dự toán phải được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá được ban hành thì căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng định mức, đơn giá hoặc áp dụng các định mức, đơn giá tương tự ở các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán. Điều 4. Vai trò, chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Đơn vị tổ chức lập đề cương và dự toán chi tiết Đơn vị sử dụng ngân sách được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và dự toán để thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải lập đề cương và dự toán chi tiết theo quy định tại Thông tư này. Đơn vị sử dụng ngân sách tự tổ chức lập đề cương và dự toán chi tiết nếu có đủ năng lực hoặc có quyền thuê tư vấn lập. 2. Cơ quan thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết là cơ quan trực tiếp giao dự toán ngân sách cho đơn vị sử dụng ngân sách hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan trực tiếp giao dự toán ngân sách có thể ủy quyền cho đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết có thể phân công, phân cấp, ủy quyền cho đơn vị chuyên môn trực thuộc tiến hành thẩm định trước khi phê duyệt. Nội dung, quy trình thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Điều 5. Nội dung đề cương và dự toán chi tiết 1. Thông tin chung: a) Căn cứ pháp lý; b) Mục đích, yêu cầu, nhu cầu đầu tư; c) Tên của hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin được lập đề cương và dự toán chi tiết; d) Đơn vị sử dụng ngân sách; đ) Địa điểm thực hiện; e) Tổ chức lập (hoặc tư vấn lập) đề cương và dự toán chi tiết; g) Loại nguồn vốn; h) Dự kiến hiệu quả đạt được; i) Các đề xuất, kiến nghị: Nêu các đề xuất, kiến nghị nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nội dung đề cương sau khi được duyệt. 2. Sự cần thiết phải đầu tư. 3. Thuyết minh giải pháp kỹ thuật công nghệ được đề xuất: a) Đối với phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ: - Các yêu cầu cần lưu ý khi xây dựng phần mềm (môi trường, ngôn ngữ lập trình, thiết kế kiến trúc của phần mềm, yêu cầu đối với dữ liệu, khả năng liên kết, tích hợp mở rộng,…); - Các yêu cầu khác có liên quan (nếu cần thiết); - Nội dung mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ; - Mô tả các chức năng của phần mềm; - Biểu đồ tổng quát các trường hợp sử dụng. b) Đối với mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin (phần mạng, phần cứng, phần mềm thương mại): - Các chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong triển khai mua sắm, lắp đặt, cài đặt, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị; - Danh mục thiết bị mua sắm, lắp đặt, cài đặt và các thông số kỹ thuật của thiết bị; - Thuyết minh giải pháp thiết kế hệ thống mạng, mô hình nguyên lý hệ thống mạng, giải pháp bảo mật, an toàn dữ liệu, kết nối, cấp điện, chống sét, phòng, chống cháy nổ...( kèm theo sơ đồ, nếu có); - Tổng hợp khối lượng các công tác xây lắp chủ yếu (nếu có) của hạng mục; - Các thuyết minh khác có liên quan (nếu cần thiết). c) Nội dung đào tạo, chuyển giao công nghệ liên quan đến các giải pháp kỹ thuật công nghệ được đề xuất. 4. Dự toán chi tiết Nội dung dự toán chi tiết theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. 5. Dự kiến tiến độ thực hiện Thời gian thực hiện đầu tư không quá 2 năm kể từ khi đề cương và dự toán chi tiết được phê duyệt. 6. Phương án tổ chức thực hiện, đưa vào vận hành, khai thác. 7. Các đề xuất, kiến nghị. Điều 6. Dự toán chi tiết 1. Cơ sở lập dự toán a) Các văn bản hướng dẫn lập dự toán: - Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ; - Thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; - Văn bản hướng dẫn lập dự toán của cơ quan tài chính các cấp. b) Các văn bản quy định về định mức - đơn giá, mức chi: - Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ; - Các định mức, đơn giá do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo quy định của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP; - Các định mức, đơn giá, lương lao động bình quân, giá ca máy và thiết bị thi công, vật liệu tính trực tiếp vào chi phí phục vụ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ quản lý ngành, các địa phương ban hành trước ngày Nghị định số 102/2009/NĐ-CP có hiệu lực (01/01/2010), áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 75 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP . c) Thông báo giá, báo giá hoặc các căn cứ xác định chi phí khác. 2. Dự toán chi tiết: Thực hiện theo mẫu nêu tại Phụ lục I Thông tư này, bao gồm các chi phí: a) Chi phí xây lắp: Chi phí lắp đặt phụ kiện mạng, đi dây cho mạng công nghệ thông tin và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng và các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan; b) Chi phí thiết bị: - Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ, các thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi; - Chi phí mua sắm tài sản vô hình: Phần mềm thương mại, tạo lập cơ sở dữ liệu ban đầu, chuẩn hoá phục vụ cho nhập dữ liệu, mua sắm các tài sản vô hình khác; - Chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ; - Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm; c) Chi phí quản lý: Gồm các chi phí cần thiết để cơ quan, đơn vị tổ chức quản lý thực hiện; d) Chi phí tư vấn: Gồm các chi phí tư vấn triển khai và thực hiện các công việc tư vấn khác có liên quan; đ) Chi phí khác có liên quan: Phí và lệ phí; bảo hiểm, di chuyển thiết bị và lực lượng lao động; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán; nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan; lắp đặt và thuê đường truyền; lệ phí đăng ký và duy trì tên miền; và các chi phí đặc thù khác; e) Chi phí dự phòng: Cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập đề cương và dự toán chi tiết. Chi phí dự phòng không vượt quá 10% tổng dự toán các điểm a, b, c, d, đ nêu trên. 3. Thuyết minh phương pháp tính toán định mức, diễn giải chi tiết đơn giá dự toán đối với các công việc chưa có định mức - đơn giá được ban hành. Đơn vị lập dự toán căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng định mức, đơn giá hoặc áp dụng các định mức, đơn giá tương tự của các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bản thuyết minh căn cứ tính toán lập theo mẫu nêu tại Phụ lục II Thông tư này. Điều 7. Lập, trình đề cương và dự toán chi tiết 1. Lập đề cương và dự toán chi tiết: Hàng năm, căn cứ văn bản giao nhiệm vụ, kế hoạch công tác, quy hoạch phát triển ngành, hoặc văn bản chấp thuận chủ trương của cấp có thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách tiến hành lập khái toán và thuyết minh sơ bộ về nhu cầu đầu tư hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách năm sau của đơn vị theo hướng dẫn tại mục III, phần III Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT . Sau khi có quyết định giao dự toán của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện lập đề cương và dự toán chi tiết theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện. 2. Hồ sơ trình phê duyệt: a) Hồ sơ nộp trình phê duyệt gồm 03 bộ hồ sơ. Trường hợp cần bổ sung số lượng hồ sơ để gửi các cơ quan có liên quan, cơ quan phê duyệt cần thông báo cho cơ quan, đơn vị trình bằng văn bản; b) Hồ sơ gồm: - Tờ trình của cơ quan, đơn vị về phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết lập theo mẫu nêu tại Phụ lục III Thông tư này; - Đề cương và dự toán chi tiết (theo các nội dung Điều 5, Điều 6 Thông tư này); - Quyết định chỉ định đơn vị tư vấn lập đề cương và dự toán chi tiết (nếu thuê tư vấn); - Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền (bản sao). Điều 8. Thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết 1. Thời gian thẩm định đề cương và dự toán chi tiết a) Thời gian thẩm định đề cương và dự toán chi tiết tối đa là 10 ngày (được tính theo ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không bao gồm thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ); b) Trường hợp cần yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thêm về nội dung đề cương và dự toán chi tiết, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định có văn bản yêu cầu cơ quan, đơn vị bổ sung hoặc giải trình. Thời gian thẩm định được tính từ khi có đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Nội dung thẩm định đề cương và dự toán chi tiết | 2,072 |
131,714 | a) Tiến hành thẩm định về: - Sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng; - Sự hợp lý của nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin đề xuất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hiện có và hiệu quả dự kiến đạt được; - Tính đúng đắn của các định mức - đơn giá và việc vận dụng định mức - đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo qui định của Nhà nước có liên quan đến các chi phí nêu tại dự toán chi tiết; - Sự phù hợp giữa khối lượng thuyết minh nêu trong đề cương với dự toán chi tiết đã lập. b) Kết quả thẩm định được thể hiện bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục IV Thông tư này. Văn bản kết quả thẩm định được dùng làm cơ sở cho bước xem xét, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết. Quyết định phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết áp dụng theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư này; c) Trong quá trình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc và nội dung chi, cơ quan thẩm định có thể lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị tư vấn để lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, lấy ý kiến chuyên gia của các tổ chức, cá nhân có chuyên môn; Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấn thẩm định. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định. 3. Lệ phí thẩm định Thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính. 4. Thời gian phê duyệt Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định. 5. Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết Khi điều chỉnh đề cương, dự toán chi tiết, không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng dự toán đã được phê duyệt thì cơ quan thực hiện được phép tự điều chỉnh đề cương, dự toán chi tiết. Trường hợp điều chỉnh đề cương làm thay đổi về giải pháp kỹ thuật, công nghệ, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu hoặc vượt tổng dự toán đã được phê duyệt thì cơ quan thực hiện phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề cương, dự toán chi tiết xem xét, quyết định. Người quyết định điều chỉnh đề cương, dự toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Hồ sơ, thủ tục, thời gian trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thực hiện như bước thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9.Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2010. 2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cá nhân, đơn vị liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ <tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán> I. Tổng hợp dự toán: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Chi tiết dự toán: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU THUYẾT MINH, DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐƠN GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THUYẾT MINH DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐƠN GIÁ <áp dụng đối với các công việc Nhà nước chưa quy định định mức – đơn giá mà đơn vị phải tự xác định định mức – đơn giá> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Cơ sở dự toán áp dụng: - …….; - …….; - …….. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU TỜ TRÌNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết <Tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán> Kính gửi: ……………………………… Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan, <Cơ quan, đơn vị> trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết <Tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán> với các nội dung chính sau: 1. Cơ quan thực hiện: 2. Tổ chức lập (hoặc tư vấn lập) đề cương và dự toán chi tiết: 3. Tóm tắt các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin chủ yếu: 4. Kinh phí: Tổng cộng: Trong đó: - Chi phí xây lắp: - Chi phí thiết bị: - Chi phí quản lý: - Chi phí tư vấn: - Chi phí khác có liên quan: - Chi phí dự phòng: 5. Nguồn vốn: 6. Thời gian thực hiện: 7. Các nội dung khác (nếu có). <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi:....................................................... <Cơ quan thẩm định> đã nhận văn bản số..... ngày.../...../20... của........đề nghị thẩm định đề cương và dự toán chi tiết <Tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán> kèm theo hồ sơ trình. 1. Các căn cứ thẩm định: Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan, 2. Nội dung và chất lượng hồ sơ trình thẩm định: 2.1. Hồ sơ trình thẩm định gồm: - .........; - ..........; 2.2. Nhận xét: - Sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng; - Sự hợp lý của nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin đề xuất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hiện có và hiệu quả dự kiến đạt được. 3. Kết quả thẩm định dự toán chi tiết: - Tính đúng đắn của các định mức - đơn giá và việc vận dụng định mức - đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo qui định của nhà nước có liên quan đến các chi phí nêu tại dự toán chi tiết; - Sự phù hợp giữa khối lượng thuyết minh nêu trong đề cương với dự toán chi tiết đã lập; - Giá trị dự toán chi tiết như sau: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (Nội dung các khoản mục chi phí trong dự toán chi tiết như phụ lục kèm theo). - Nguyên nhân tăng, giảm: … - Những điều cần lưu ý: …… 4. Kết luận và kiến nghị: - Đề cương và dự toán chi tiết do <Cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định> trình đủ điều kiện (hay chưa đủ điều kiện) để phê duyệt. - Trách nhiệm của <Cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định> trong việc hoàn thiện đề cương và dự toán chi tiết trước khi gửi về <Cơ quan thẩm định> để phê duyệt. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết <Tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán> THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT........... Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; | 2,125 |
131,715 | Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan; Căn cứ kết quả thẩm định đề cương và dự toán chi tiết của .............................; Xét đề nghị của....................................... , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết (Tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán) với các nội dung chủ yếu sau: 1. Cơ quan thực hiện: 2. Giải pháp kỹ thuật công nghệ và các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin chủ yếu. 3. Kinh phí: Tổng cộng: Trong đó: - Chi phí xây lắp: - Chi phí thiết bị: - Chi phí quản lý: - Chi phí tư vấn: - Chi phí khác có liên quan: - Chi phí dự phòng: 4. Nguồn vốn: 5. Thời gian thực hiện: 6. Các nội dung khác (nếu có). (Có phụ lục chi tiết kèm theo nếu cần). Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định, cơ quan thực hiện và của tổ chức lập (hoặc tư vấn lập) đề cương và dự toán chi tiết về bổ sung, hoàn thiện đề cương và dự toán chi tiết (nếu có). Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI HỘI NGHỊ TOÀN QUỐC TRIỂN KHAI VIỆC LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VÀ CÔNG TÁC DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC QUA ĐÀO TẠO CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Trong 02 ngày 10 tháng 8 và 26 tháng 8 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì hội nghị trực tuyến toàn quốc để triển khai việc lập quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011 - 2020 và hội nghị trực tuyến về dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo. Tham dự các Hội nghị nêu trên, có đại biểu tại 64 đầu cầu truyền hình trong cả nước. Tại đầu cầu Hà Nội có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tại đầu cầu của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, lãnh đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau khi nghe Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo, ý kiến tham luận của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và ý kiến của các đại biểu tham dự hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã có ý kiến kết luận như sau: 1. Phát triển nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước là một nhiệm vụ rất trọng yếu trong thời gian tới. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 202. Việc lập quy hoạch phát triển nhân lực các ngành, địa phương và toàn quốc là giải pháp căn bản để làm cho nhân lực trở thành một lợi thế cạnh tranh của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, vì vậy phải được triển khai khẩn trương, nghiêm túc, hoàn thành trong năm 2010 để triển khai thực hiện từ năm 2011. 2. Việc triển khai lập quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011 - 2020 bao gồm các nội dung và yêu cầu chủ yếu sau: a) Về nội dung quy hoạch: - Tên gọi và giai đoạn lập quy hoạch: Các Bộ, ngành lập quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của ngành mình ở cấp quốc gia, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của địa phương mình (bao gồm nhiều ngành đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương), Chính phủ lập quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của cả nước. Quy hoạch phát triển nhân lực là một bộ phận cấu thành không thể thiếu của chiến lược phát triển các ngành và địa phương giai đoạn 2011 - 2020, để trả lời câu hỏi “người đâu” (bên cạnh các câu hỏi lâu nay là: vốn ở đâu, đất ở đâu), nâng cao tính khả thi và hiệu quả của các chiến lược và kế hoạch phát triển ngành, địa phương. - Quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành, địa phương cần làm rõ: Hiện trạng nhân lực (giai đoạn 2006 - 2010) của ngành, địa phương; hiện trạng đào tạo, cung ứng nhân lực cho nhu cầu của ngành, địa phương; hiện trạng sử dụng, phát huy nhân lực trong ngành, địa phương; dự báo nhu cầu nhân lực của ngành, địa phương giai đoạn 2011 - 2020; giải pháp tổ chức đào tạo, cung ứng nhân lực cho ngành, địa phương; giải pháp chính sách sử dụng, phát huy nhân lực của ngành, địa phương như: thu nhập, điều kiện làm việc, nhà ở, đào tạo liên tục…; giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch nhân lực của ngành, địa phương. - Sáu ngành và 7 địa phương được lựa chọn để thí điểm tiến hành trước việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực của ngành, địa phương mình gồm: Bộ Thông tin và Truyền thông (quy hoạch phát triển nhân lực báo chí, phát thanh, truyền hình), Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quy hoạch phát triển nhân lực tài chính - ngân hàng), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (quy hoạch phát triển nhân lực du lịch), Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Thanh Hóa, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Lào Cai. b) Về tổ chức thực hiện: - Việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành, địa phương phải được thực hiện bởi các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, là các cơ quan này có đủ thông tin và khả năng đánh giá hiện trạng nhân lực, nhu cầu nhân lực, việc cung ứng nhân lực và sử dụng, phát huy nhân lực trong ngành, địa phương mình. Trên cơ sở này, các Bộ, ngành và địa phương sẽ đặt hàng cho sự phát triển hệ thống đào tạo trong ngành, địa phương mình và cả nước. Vì vậy cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành và địa phương với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. - Các Bộ, ngành thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của Bộ, ngành mình, do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách hoặc cử một Thứ trưởng làm Trưởng ban. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn phương pháp xây dựng quy hoạch nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương; tổng hợp quy hoạch của các Bộ, ngành, địa phương để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của cả nước, lấy ý kiến đóng góp của nhân dân và các tổ chức liên quan, sau đó tổng hợp, hoàn chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 12 năm 2010. - Các tỉnh, thành phố thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của địa phương mình, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban với sự tham gia của các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan. - Trước ngày 31 tháng 8 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết về việc triển khai xây dựng quy hoạch nhân lực, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội gửi dự thảo Chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020 đến các địa phương. - Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp tổ chức Hội nghị về dự báo nhu cầu nhân lực (vào ngày 26 tháng 8 năm 2010) để cung cấp thêm căn cứ cho các Bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch. Tài liệu hội nhập phải được gửi trước đến tất cả các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. - Việc xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của sáu Bộ, ngành và 7 địa phương được chọn làm trước cần hoàn thành trước ngày 15 tháng 10 năm 2010; các Bộ, ngành và địa phương khác cần hoàn thành trước ngày 10 tháng 11 năm 2010 để gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, hoàn thành trước ngày 25 tháng 11 năm 2010, tổ chức lấy ý kiến của nhân dân và các tổ chức liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 12 năm 2010. - Trên cơ sở quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành và địa phương, chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát và hoàn chỉnh quy hoạch hệ thống mạng lưới giáo dục, đào tạo và dạy nghề; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đề xuất kế hoạch bổ sung ngân sách, kế hoạch đầu tư, kế hoạch huy động vốn ODA, FDI và vốn trong nước để triển khai việc đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo giai đoạn 2011 - 2020, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 12 năm 2010. - Thành lập Tổ công tác của Ban Chỉ đạo về đào tạo theo nhu cầu xã hội để hỗ trợ, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ, ngành và địa phương gồm đại diện lãnh đạo và cán bộ của các Bộ, cơ quan: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Văn phòng Chính phủ, trong đó đại diện lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm tổ trưởng; lập trang thông tin điện tử về quy hoạch phát triển nhân lực để hỗ trợ các ngành, các địa phương trong quá trình triển khai, thực hiện. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Tổ công tác. - Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tự giải quyết kinh phí cho việc lập quy hoạch phát triển nhân lực của ngành mình và địa phương mình. | 2,055 |
131,716 | Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan và địa phương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU THUYỀN ĐÁNH BẮT XA BỜ TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thủy sản Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết 82/2007/NQ-UBND ngày 12/9/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Chương trình hành động của UBND tỉnh Quảng Nam ngày 08/6/2009 về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 222/TTr-NN&PTNT ngày 23/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu thuyền đánh bắt xa bờ tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau: I. Mục tiêu đề án: Khuyến khích phát triển và huy động tàu cá đánh bắt tại các vùng biển xa bờ nhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả nguồn lợi hải sản của đất nước; bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản ven bờ; ổn định đời sống, nâng cao thu nhập ngư dân ven biển; tăng cường hiện diện dân sự của tàu cá Việt Nam tại các vùng biển xa bờ, góp phần tích cực vào việc khẳng định chủ quyền, bảo vệ an ninh quốc phòng đất nước. II. Nội dung của đề án 1. Các chính sách hỗ trợ 1.1 Đối tượng và điều kiện - Các chủ tàu cá là ngư dân, tổ hợp tác, hợp tác xã của tỉnh Quảng Nam thực hiện đóng mới tàu cá có công suất từ 90 CV trở lên hoặc thay máy cải hoán, nâng cấp tàu cá đang sử dụng có công suất dưới 90 CV thành tàu cá có công suất từ 90CV trở lên trong những năm thực hiện đề án (từ năm 2011 đến năm 2015) để tham gia đánh bắt hải sản xa bờ bằng các nghề: câu mực khơi, chụp mực khơi, câu cá ngừ đại dương, lưới vây ngày, lưới vây đêm, lưới cản, lưới quét, câu rạn. - Tàu đóng mới hoặc thay máy cải hoán, nâng cấp tàu cá phải sử dụng máy thủy mới 100% và đạt các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Quyết định số 1381/QĐ-BNN-KTBVNLTS ngày 06/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, cụ thể: + Tàu đóng mới theo kế hoạch phê duyệt của Sở Nông nghiệp và PTNT. + Máy thủy chuyên dùng mới 100% (không phải máy được thủy hóa), có đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, có hồ sơ kỹ thuật kèm theo, có chứng từ mua bán hợp lệ (hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng) và cam kết bảo hành của chính hãng (theo hợp đồng hoặc Giấy bảo hành kèm theo máy). Đối với máy mới nhập khẩu thì giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, có hồ sơ kỹ thuật kèm theo gồm: bản gốc Chứng chỉ chất lượng máy thủy của chính hãng ghi rõ hiệu máy, số máy; bản sao giấy chứng nhận xuất xứ; bản sao tờ khai hải quan. 1.2. Nội dung của các chính sách hỗ trợ 1.2.1. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng sau đầu tư Hỗ trợ lãi suất vay vốn sau đầu tư cho các chủ tàu cá vay vốn đóng mới hoặc thay máy cải hoán, nâng cấp tàu cá để hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ có đủ điều kiện theo quy định tại điểm 1.1 và các điều kiện sau: - Có vay vốn tại các ngân hàng để thực hiện việc đóng mới hoặc thay máy cải hoán, nâng cấp tàu cá theo kế ước. - Tàu cá đã hoàn thành các thủ tục đăng ký đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác thủy sản, tham gia mua bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tai nạn cho thuyền viên. - Phải được UBND cấp xã xác nhận về địa chỉ cư trú và thực tế có quản lý, sử dụng tàu hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ. a) Mức hỗ trợ: Ngân sách hỗ trợ với mức bằng 5%/năm, tính trên số tiền vay thực tế của các chủ tàu cá nhưng mức vay tối đa không quá 500.000.000 đồng cho trường hợp đóng mới tàu cá và 200.000.000 đồng cho trường hợp thay máy cải hoán, nâng cấp. b) Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 36 tháng kể từ ngày vay vốn và kết thúc thời gian hỗ trợ trước ngày 31/12/2015. 1.2.2. Hỗ trợ đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên Các thuyền viên làm việc trên các tàu cá có trong danh sách đăng ký thuyền viên trong sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá, có đủ điều kiện quy định tại điểm 1.1, có học các lớp thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên tàu cá đã được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn của các cơ quan đào tạo theo thẩm quyền, thì được hỗ trợ: - Đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng bốn hoặc hạng năm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/suất (mỗi tàu được đăng ký một lần hai suất) - Đào tạo thuyền viên tàu cá được hỗ trợ 200.000 đồng/suất (mỗi tàu được đăng ký một lần mười suất) 1.3. Thời gian thực hiện chính sách: Từ năm 2011 đến năm 2015. 1.4. Dự toán kinh phí hỗ trợ: 3.730.000.000 đồng (Ba tỷ bảy trăm ba mươi triệu đồng) Trong đó: - Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng sau đầu tư: 3.450.000.000 đồng - Hỗ trợ đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên: 280.000.000 đồng 1.5. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ 1.5.1. Kinh phí hỗ trợ đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên: Từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông. 1.5.2. Kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng sau đầu tư: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế thuộc Ngân sách tỉnh được hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương. 2. Một số quy định khác - Các chủ tàu cá có thể chọn lựa để thụ hưởng duy nhất một chính sách hỗ trợ nếu các chính sách hỗ trợ của đề án này giống với chính sách hỗ trợ khác của Chính phủ về tính chất, nội dung và chỉ được hưởng các chính sách hỗ trợ của Đề án này cho một tàu cá duy nhất trong thời gian thực hiện Đề án. - Trong trường hợp chủ tàu chưa hưởng đủ các chính sách hỗ trợ trong các năm theo quy định mà chuyển nhượng quyền sở hữu tàu cá (vỏ tàu hoặc máy tàu hoặc cả vỏ tàu lẫn máy tàu) cho người khác thì không tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ nữa. - Trong thời gian được hưởng hỗ trợ, nếu chủ tàu cá bị các cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai thác thủy sản không đúng tuyến (thực hiện khai thác thủy sản tại tuyến bờ, tuyến lộng) hoặc sử dụng chất nổ, hóa chất, xung điện để khai thác thủy sản thì không tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ nữa. Điều 2. Phân công trách nhiệm 1. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm - Thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ hỗ trợ ngư dân cấp huyện, Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng thẩm định. - Chỉ đạo UBND cấp xã có hoạt động đánh bắt hải sản: + Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin của địa phương, niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, nhà sinh hoạt thôn và phổ biến cho toàn dân về các chính sách hỗ trợ của UBND tỉnh và hướng dẫn ngư dân lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ. + Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các chủ tàu cá, xác nhận vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ đúng nội dung. + Thực hiện niêm yết công khai Quyết định của UBND huyện, thành phố về danh sách và số tiền hỗ trợ cho các chủ tàu cá trong xã. - Chỉ đạo Hội đồng thẩm định hồ sơ hỗ trợ ngư dân cấp huyện thẩm định chính xác về đối tượng và điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ để giải quyết hỗ trợ kịp thời cho các chủ tàu theo quy định. Các trường hợp không đủ điều kiện theo quy định thì phải sớm trả lời cho các chủ tàu cá bằng văn bản và hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ. - Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ và tổ chức giải ngân cho các chủ tàu cá. - Lập báo cáo chi tiết về tình hình chi hỗ trợ theo từng loại chính sách và từng đối tượng trên địa bàn gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 05/7 và ngày 05/01 hằng năm. 2. Sở Nông nghiệp và PTNT - Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, giám sát các địa phương triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định. - Chỉ đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thực hiện công tác đăng kiểm tàu cá đúng quy trình quy phạm kỹ thuật, kiểm tra chặt chẽ để kết luận chính xác trong Biên bản kiểm tra kỹ thuật về các trường hợp tàu cá đóng mới, thay máy cải hoán, nâng cấp theo đúng tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đã ban hành. - Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ, các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo kịp thời với UBND tỉnh để xem xét, giải quyết. 3. Sở Tài chính - Làm việc với Sở Nông nghiệp và PTNT thống nhất kế hoạch đóng mới, cải hoán tàu thuyền của các địa phương để tham mưu UBND tỉnh giao dự toán chi hỗ trợ ngư dân cho từng huyện, thành phố cùng với dự toán ngân sách hằng năm. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố: + Về trình tự, hồ sơ, thủ tục liên quan của các đối tượng được hỗ trợ. + Tổ chức thực hiện công tác chi hỗ trợ cho ngư dân và tổ chức kiểm tra công tác giải ngân thực hiện các chính sách hỗ trợ thuộc phạm vi Đề án của các địa phương. - Báo cáo tình hình chi hỗ trợ cho ngư dân theo Đề án, gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15/7 và ngày 15/01 hằng năm để tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án với UBND tỉnh. 4. Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố liên quan kiểm soát chi và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ tàu cá được hỗ trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. | 2,069 |
131,717 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05/12/2008 của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1446/TTr-SXD ngày 26 tháng 08 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ những nội dung quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị tại Quyết định số 272/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 08 /9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích việc ban hành 1. Xác định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan đối với hoạt động quản lý nhà nước, quản lý và khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo đúng các quy định của pháp luật. 2. Là căn cứ pháp lý để các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước, quản lý khai thác và sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Giới hạn phạm vi: Quy định này quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác kết nối liên thông hoặc tiếp giáp với hệ thống đường bộ trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 2. Đối tượng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc quản lý nhà nước, quản lý khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đô thị: là phạm vi ranh giới địa chính nội thị của thành phố, thị xã và thị trấn; bao gồm các quận và phường (đối với thành phố và thị xã) và các khu phố xây dựng tập trung (đối với thị trấn thuộc huyện). 2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn giao thông đường bộ. Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị là kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nằm trong phạm vi ranh giới được nêu ở khoản 1 Điều này. 3. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật kết nối liên thông với hệ thống đường trong đô thị bao gồm: là toàn bộ các kết cấu hạ tầng kỹ thuật nối các đoạn đường trong đô thị thành một tuyến thống nhất nằm trong mặt cắt dọc của toàn tuyến đường (cầu, hầm, cống, kè, tường chắn, bến phà, cầu phao,…). 4. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật tiếp giáp với hệ thống đường trong đô thị bao gồm: là toàn bộ các kết cấu hạ tầng kỹ thuật nằm dưới lòng đường, trên hoặc dưới vỉa hè, trên hoặc dưới phần đất hành lang bảo vệ đường bộ nằm trong mặt cắt ngang của toàn tuyến đường (hệ thống hào kỹ thuật, hố ga, các công trình cấp nước, thóat nước, vệ sinh môi trường, cây xanh, thảm cỏ, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, hệ thống biển báo, cọc tiêu, đèn tín hiệu và các công trình ngầm, nổi khác…). 5. Đường đô thị (hay đường phố): là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Hè (vỉa hè, hè phố): là bộ phận của kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến. 7. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến bao gồm các đường dây, đường ống, hệ thống tuynel, hào kỹ thuật đặt dọc các tuyến đường đô thị. 8. Lòng đường là bộ phận của kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa, có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết. 9. Phần xe chạy là bộ phận của kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, phục vụ chủ yếu cho các phương tiện tham gia hoạt động giao thông. 10. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới phần đất được dành cho đường giao thông đô thị, các công trình phụ trợ phục vụ giao thông đô thị với phần đất dành cho các công trình khác, không gian công cộng khác. 11. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất. 12. Hành lang an toàn đường đô thị là bề rộng tính từ chỉ giới xây dựng đến chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Nguyên tắc chung quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị 1. Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị là bộ phận của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị do Nhà nước thống nhất quản lý và được phân cấp cụ thể tại Điều 6 của Quy định này. 2. Đầu tư xây dựng phát triển, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị với các mục đích chủ yếu sau: a) Phục vụ hoạt động giao thông, vận tải nội thị hoặc quá cảnh. b) Bố trí, lắp đặt hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ kinh tế - kỹ thuật, môi trường của đô thị. c) Phục vụ hoạt động thương mại, dịch vụ của đô thị dọc 2 bên tuyến đường đó. 3. Quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị để các hoạt động của những mục đích nêu tại khoản 2 Điều này đảm bảo đúng quy định của pháp luật, phát triển đô thị đồng bộ, bền vững và đạt hiệu quả cao nhất. 4. Đường nằm ngoài phạm vi nội thành, nội thị nhưng nằm trong ranh giới khu đô thị, khu đô thị mới, đô thị mới được thống nhất quản lý như đường đô thị. 5. Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã với chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo nguyên tắc cụ thể được quy định tại Điều 6 của Quy định này. Điều 5. Các hành vi cấm 1. Thiết kế, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị không tuân thủ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tự ý xây dựng, đào bới kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. | 2,050 |
131,718 | 3. Tự ý mở đường nhánh hoặc đấu nối trái phép vào đường chính đô thị. 4. Sử dụng đường đô thị họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hàng hóa, vật liệu. 5. Đổ rác, chất phế thải và các hành vi gây mất vệ sinh môi trường kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. 6. Lắp đặt, xây dựng bục, bệ dắt xe, bậc tam cấp vào nhà và công trình bên đường gây ảnh hưởng đến hoạt động của phương tiện giao thông đô thị và gây mất mỹ quan đô thị. 7. Lắp đặt, xây dựng các công trình, biển quảng cáo, trang trí, đường dây trái phép, ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, đến an toàn giao thông và gây mất mỹ quan đô thị. 8. Xây dựng các công trình trái phép vi phạm chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn giao thông đô thị. 9. Trông, giữ xe đạp, xe máy, xe ôtô và các phương tiện cơ giới khác trên hè phố, lòng đường không có giấy phép; để xe đạp, xe máy, đỗ ôtô không đúng nơi quy định. Chương II QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Điều 6. Nguyên tắc phân cấp quản lý nhà nước và phân công nhiệm vụ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị 1. Cấp tỉnh quản lý hệ thống đường trục chính đô thị của thị xã, thị trấn huyện lỵ và đường trục chính các khu công nghiệp tập trung, các khu đô thị mới của các huyện, thị xã. 2. Cấp huyện quản lý đường chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực, đường khu vực và đường phân khu vực trong địa giới hành chính của huyện, thị xã. 3. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng huyện, thị xã, cấp huyện có thể phân cấp cho cấp xã quản lý đường nhóm nhà ở, đường vào nhà, đường hẻm, đường đi xe đạp và đi bộ trong các khu nhà ở, khu dân cư, khu công trình công cộng. 4. Các sở, ngành và chủ đầu tư có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo chức năng, nhiệm vụ được phân công hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành thuộc cấp tỉnh quản lý theo khoản 1 Điều này. 5. Các phòng, ban có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Công ty (hoặc Xí nghiệp) công trình công cộng thuộc huyện, thị xã, chủ đầu tư dự án kết cấu hạ tầng giao thông đô thị chịu trách nhiệm phối hợp với Phòng Quản lý đô thị tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị thuộc cấp huyện quản lý theo khoản 2 Điều này. Điều 7. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trong phạm vi toàn tỉnh phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. 2. Giao nhiệm vụ và phân công chức năng, trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trong tỉnh cho các sở, ngành, đơn vị cụ thể, quy định từ Điều 8 đến Điều 16 của Quy định này. Điều 8. Sở Xây dựng 1. Chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị do cấp tỉnh quản lý bao gồm các công tác: a) Quy hoạch mạng lưới, quy hoạch phát triển, lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý chất lượng, tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị nhằm đảm bảo việc quản lý, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị được thống nhất, đồng bộ với tất cả các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác trong đô thị thuộc tỉnh Bình Dương. b) Hướng dẫn lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch cải tạo nâng cấp, bảo trì và phát triển đường đô thị. c) Tổ chức thanh kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy định của pháp luật. d) Có trách nhiệm tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, thu hồi giấy phép thi công lắp đặt, cải tạo sửa chữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, xây dựng ngầm đô thị và đình chỉ hoạt động gây mất an toàn công trình giao thông đô thị. e) Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khác. 2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Phòng Quản lý đô thị các huyện, thị xã trong việc quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. Hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư về công tác xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo hình thức (BOT, BT, BTO) theo cấp đường thuộc tỉnh quản lý. 3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra giám sát các đơn vị liên quan thực hiện theo quy trình, quy phạm xây dựng liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. Sau khi các tuyến kết cấu hạ tầng giao thông đô thị được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, Sở Xây dựng thông báo đến Sở Giao thông Vận tải biết để thực hiện chức năng nhiệm vụ theo Điều 9 của Quy định này. Điều 9. Sở Giao thông Vận tải 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị do cấp tỉnh quản lý, bao gồm các công tác: a) Phân cấp cho đơn vị trực tiếp quản lý khai thác sử dụng, vận hành và bảo trì hệ thống đường đô thị. b) Hướng dẫn việc quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị. c) Hướng dẫn việc thiết lập, quản lý hệ thống tín hiệu giao thông, xây dựng phương án tổ chức giao thông, phân luồng giao thông, các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ. d) Đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình giao thông đô thị theo chức năng nhiệm vụ. 2. Tổ chức thanh, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia ý kiến về an toàn giao thông đối với các dự án nhóm B đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị. Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường Có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao, thu hồi đất để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông trong và ngoài đô thị (bao gồm cả hành lang an toàn đường bộ) theo quy định của pháp luật. Điều 11. Các sở, ngành chức năng có liên quan Các sở, ngành: Công Thương, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong hoạt động quản lý nhà nước có liên quan đến hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 12. Đối với Chủ đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu dân cư, khu nhà ở và chủ dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO 1. Có trách nhiệm phối hợp và chịu sự quản lý của Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương, Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore hoặc Phòng Quản lý đô thị các huyện, thị xã để tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu dân cư, khu nhà ở và các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO trong phạm vi quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc dự án do đơn vị làm chủ đầu tư. 2. Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, cải tạo sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu dân cư, khu nhà ở và các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO của khu quy hoạch hoặc dự án cho đến khi chuyển giao cho địa phương quản lý. Điều 13. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý nhà nước đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo khoản 2 Điều 6 của Quy định này (trừ các nội dung thuộc cấp tỉnh quản lý). 2. Quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị được giao quản lý trên địa bàn huyện, thị xã. 3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường đô thị, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. 4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường đô thị theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường đô thị. 5. Phối hợp với đơn vị quản lý đường đô thị và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường đô thị. 6. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường đô thị, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường đô thị. 7. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn huyện, thị xã theo quy định của pháp luật. 8. Cấp, thu hồi Giấy phép thi công lắp đặt, cải tạo sửa chữa hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị và đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị các tuyến đường do huyện, thị xã quản lý. | 2,068 |
131,719 | 9. Chịu trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, thanh tra xây dựng, ngăn chặn và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật, kể cả đối với các tuyến đường thuộc cấp tỉnh quản lý. Điều 14. Phòng Quản lý đô thị các huyện, thị xã 1. Chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý nhà nước và quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo khoản 1, 2, 5, 8 Điều 13 của Quy định này và các quy định của Luật Giao thông đường bộ. 2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở và tham gia ý kiến về an toàn giao thông đối với các dự án nhóm C đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khác. 3. Hướng dẫn, kiểm tra các Chủ đầu tư theo hình thức (BOT, BT, BTO) trong việc quản lý, khai thác, vận hành và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo cấp đường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý. 4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông hoặc trực tiếp quản lý (trong trường hợp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không có cán bộ chuyên môn) theo khoản 3 Điều 6 của Quy định này. Điều 15. Các phòng, ban liên quan Các phòng, ban chuyên môn của các sở, ngành tại Điều 10, 11 của Quy định này chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Phòng Quản lý đô thị trong việc quản lý nhà nước đối với các hoạt động thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành dọc hai bên hoặc tiếp giáp với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo đúng các quy định hiện hành. Điều 16. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Thực hiện quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và theo quy định của pháp luật. Chương III NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ VỀ VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Điều 17. Công tác lập và quản lý quy hoạch 1. Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị tỉnh Bình Dương phải tuân thủ đầy đủ các quy định về quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng. 2. Quy hoạch xây dựng các đô thị thuộc tỉnh Bình Dương phải phù hợp với quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải để đảm bảo quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo đúng chức năng hoặc yêu cầu đặc thù; đảm bảo đồng bộ với quy hoạch các công trình ngầm và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. 3. Mạng lưới hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, liên hoàn và bền vững; phải có giải pháp bảo đảm kết nối đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng giao thông ngoài đô thị. 4. Khi lập đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, phải bố trí đủ diện tích mặt bằng cần thiết cho công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm trật tự an toàn giao thông; phải xác định cụ thể chiều rộng mặt cắt ngang, từng bộ phận mặt cắt ngang, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ của đường đô thị và phải công khai trên thực địa để mọi người biết, thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý. 5. Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở, khách sạn, trung tâm thương mại, trụ sở cơ quan, trường học, khu vui chơi giải trí… phải bố trí đủ đất xây dựng bãi đỗ xe phù hợp với nhu cầu của từng công trình, không được sử dụng phần đường xe chạy, hè phố làm nơi đỗ xe. 6. Phải bố trí đồng bộ các bộ phận của kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến. Vỉa hè phải đảm bảo đủ rộng để bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến. Hạn chế bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến trong phần xe chạy. Ưu tiên bố trí hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến trong các tuynel, hào kỹ thuật trong các đồ án cải tạo đô thị. Đối với đường phố mới và đường phố trong khu đô thị mới phải thiết kế hào kỹ thuật và từng bước phấn đấu hạ ngầm đường dây, đường ống. 7. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị phải xác định các vị trí xây dựng, phải xác định cầu vượt hoặc hầm ngầm dành cho người đi bộ. Điều 18. Quản lý dự án đầu tư 1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch hoặc dự án đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối với dự án công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý chuyên ngành theo Điều 8 và Điều 14 của Quy định này; lấy ý kiến về an toàn giao thông của cơ quan quản lý chuyên ngành theo Điều 9 và Điều 14 của Quy định này. Điều 19. Quản lý công tác thiết kế, xây dựng và quản lý chất lượng 1. Thiết kế, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07 : 2010/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng và các Tiêu chuẩn có liên quan. 2. Phải tuân thủ đúng chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng theo quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Khi thiết kế xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải đảm bảo cao độ theo quy hoạch, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống thóat nước, của khu dân cư và các công trình xây dựng hai bên đường đô thị. Cao độ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị do Cơ quan quản lý nhà nước được quy định tại Chương II của Quy định này xem xét trong quá trình cấp phép xây dựng. 4. Thiết kế, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải thuận tiện cho người khuyết tật sử dụng. 5. Thiết kế, xây dựng hệ thống thóat nước đồng thời trên tất cả các tuyến hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành thóat nước (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Đồng bộ trong sử dụng vật liệu, hình dạng, kích thước, màu sắc của bó vỉa, gạch lát hè trên một tuyến phố hoặc một đoạn tuyến phố. 7. Các công trình sử dụng phần nổi trên hè không cản trở người đi bộ và bảo đảm mỹ quan đô thị. 8. Phải bố trí các vị trí cho người đi bộ sang đường an toàn và thuận tiện, ưu tiên thiết kế, xây dựng cầu vượt, hầm chui tại các nút giao, đoạn tuyến phố có chiều dài lớn, có lưu lượng qua đường lớn (khu trung tâm, khu phố thương mại). 9. Việc sử dụng loại bó vỉa hè (loại vuông góc, loại vát góc) phải linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của các phương tiện giao thông có thể lên xuống hè được thuận tiện, tránh hiện tượng làm mất mỹ quan và ảnh hưởng đến giao thông. 10. Hạn chế bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến vào phần xe chạy. Đối với các đường phố mới và các đường phố trong khu đô thị mới thì phải bố trí phân giai đoạn hạ ngầm đường dây, đường ống. Hệ thống tuynel, hào kỹ thuật phải được sử dụng tối đa cho công tác hạ ngầm này. 11. Trước khi tiến hành xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác thuộc tuyến đường đang tổ chức thi công xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định. Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép đào kết cấu hạ tầng giao thông đô thị cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ hợp lệ, nếu từ chối cấp giấy phép, cơ quan này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 12. Hệ thống cây xanh, điện chiếu sáng, thóat nước và hệ thống tuynel, hào kỹ thuật (đã xác định trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác bắt buộc phải được xây dựng cùng lúc với kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. 13. Quá trình thi công phải có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, bảo đảm sự hoạt động bình thường của người đi bộ và phương tiện giao thông; bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường trong khu vực. Điều 20. Công tác bảo trì, duy tu, bảo dưỡng 1. Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để khai thác lâu dài. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu công trình đường đưa vào sử dụng đến khi hết thời hạn sử dụng. 2. Nội dung bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị được thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ. 3. Đối với công trình đang khai thác, sử dụng, tùy theo quy mô, đặc điểm của công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, cơ quan quản lý tự tiến hành hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập quy trình bảo trì. Đối với công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị thiết kế mới, nhà thầu thiết kế tiến hành lập quy trình bảo trì trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan. 4. Công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải bảo đảm cao độ theo quy hoạch, cao độ hiện trạng tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống thóat nước, của khu dân cư và các công trình xây dựng 2 bên tuyến đường. 5. Chủ sở hữu, cơ quan, đơn vị được giao quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị có trách nhiệm đối với công tác bảo trì như sau: | 2,034 |
131,720 | a) Tổ chức thực hiện bảo trì công trình hạ tầng giao thông đô thị theo quy trình bảo trì. b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì theo quy định. 6. Nhà thầu và đơn vị được giao chức năng quản lý khai thác sử dụng thực hiện công tác bảo trì đường đô thị phải thực hiện đầy đủ yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường theo đúng quy định tại Điều 6 Thông tư số 10/2010/TT- BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ. Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường đô thị do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị quản lý đường đô thị trực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý theo phân cấp tại Quy định này để được hỗ trợ. Việc sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau: a) Bước 1: thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ. Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán. b) Bước 2: xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản. Điều 21. Quản lý khai thác và vận hành 1. Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải được quản lý chặt chẽ trong phạm vi chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ nền theo quy hoạch được duyệt (nếu có). 2. Công tác phân luồng, kẽ vạch sơn, lắp đặt hệ thống biển báo, đèn tín hiệu giao thông phải tuân thủ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ. 3. Việc đào đường phục vụ xây dựng, lắp đặt các công trình ngầm phải tuân thủ các quy định sau: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào đường phải xin phép Cơ quan quản lý nhà nước được quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 13 của Quy định này. b) Việc xây dựng các công trình ngầm dưới hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải tuân thủ đúng quy hoạch, dự án thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giấy phép của Cơ quan quản lý nhà nước theo điểm a khoản này. c) Việc lắp đặt các công trình ngầm phải bảo đảm theo nguyên tắc được quy định tại khoản 12 Điều 19 của Quy định này. d) Sở Giao thông Vận tải hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy phép đào kết cấu hạ tầng giao thông đô thị cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ hợp lệ, nếu từ chối cấp giấy phép, cơ quan này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. đ) Khi cấp phép đào kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, cơ quan cấp phép phải thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi sẽ xây dựng để giám sát thực hiện. e) Công tác xây dựng các công trình ngầm dưới kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải bảo đảm an toàn cho công trình, cho công trình liền kề, bảo đảm an toàn và sự hoạt động bình thường của giao thông đô thị; bảo đảm vệ sinh, môi trường đô thị. g) Chủ đầu tư công trình phải bảo đảm thực hiện đúng thời hạn và bảo đảm chất lượng về việc hoàn trả lại đoạn kết cấu hạ tầng đã đào. 4. Việc lắp đặt các biển hiệu, quảng cáo phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quảng cáo; các biển hiệu quảng cáo phải bảo đảm mỹ quan đô thị, không cản trở và không ảnh hưởng đến an toàn giao thông đô thị. 5. Xây dựng, lắp đặt các công trình nổi trên kết cấu hạ tầng giao thông đô thị: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình nổi gồm: hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình phục vụ công cộng trên kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải xin phép Sở Giao thông Vận tải hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã theo phân cấp tại Quy định này. b) Các công trình nổi trên kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải bảo đảm an toàn giao thông đô thị trong khi thi công cũng như trong khai thác sử dụng; bảo đảm tĩnh không đứng và ngang theo quy định đồng thời bảo đảm mỹ quan đô thị. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng, lắp đặt các công trình nổi trên kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải thực hiện đúng theo nội dung giấy phép và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 6. Bảo đảm vệ sinh môi trường: a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia giữ gìn, bảo đảm vệ sinh vỉa hè, lòng đường trước trụ sở cơ quan, nhà riêng, không vứt rác, không để người khác đưa hàng hóa vật dụng tới bày bán, đổ rác, phế thải trên kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, làm mất vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị trước cửa nhà, trụ sở cơ quan. b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về bảo đảm vệ sinh môi trường trên vỉa hè, lòng đường sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành. 7. Sử dụng tạm thời kết cấu hạ tầng giao thông đô thị ngoài mục đích giao thông: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời kết cấu hạ tầng giao thông đô thị ngoài mục đích giao thông phải xin phép Sở Giao thông Vận tải hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong giấy phép. b) Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tạm thời kết cấu hạ tầng giao thông đô thị ngoài mục đích giao thông phải bố trí lối đi thuận tiện, an toàn cho người đi bộ và phương tiện giao thông. 8. Sử dụng lòng đường đô thị làm nơi để xe phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Các yêu cầu về chiều rộng lòng đường: - Đối với đường hai chiều: lòng đường tối thiểu là 10,5m thì cho phép để xe một bên; tối thiểu là 14,0m thì cho phép để xe hai bên; - Đối với đường một chiều: lòng đường tối thiểu là 7,5m thì cho phép để xe bên phải phần xe chạy. b) Không gây cản trở cho các phương tiện giao thông; không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và các hoạt động bình thường của tổ chức, hộ gia đình hai bên đường phố. c) Phù hợp với quy hoạch bến, bãi đỗ xe được phê duyệt; trong trường hợp chưa có quy hoạch hoặc quy hoạch không đủ, Ủy ban nhân dân tỉnh giao: - Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bến, bãi đỗ xe, tuyến đường được phép để xe dọc tuyến cho các tuyến đường do tỉnh quản lý và các đô thị nằm trong địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã; - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phối hợp với Sở Xây dựng quy hoạch bến và bãi để xe trong thị trấn, điểm dân cư tập trung, trung tâm cụm xã và quyết định danh mục tuyến đường thuộc huyện quản lý được phép để xe dọc tuyến. d) Khi sử dụng lòng đường đô thị làm nơi để xe công cộng có thu phí thì ưu tiên đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp nhà, công trình xây dựng dọc tuyến đường đó trong việc thuê chỗ để xe ở vị trí liền kề với nhà, công trình cho nhu cầu của bản thân mình. 9. Sử dụng hè phố vào việc để xe phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Không được cản trở giao thông của người đi bộ; phải bảo đảm bề rộng tối thiểu còn lại dành cho người đi bộ là 1,5m. b) Phải ngăn nắp, gọn gàng bảo đảm mỹ quan đô thị. c) Không để xe cản trở việc ra vào của các cổng thuộc các công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn giáo, công sở; và không để xe trên các tuyến phố tại trung tâm chính trị, văn hóa, du lịch. d) Các điểm trông giữ xe công cộng trên hè phố có thu phí phải theo quy hoạch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phê duyệt và phải bảo đảm thuận lợi cho người đi bộ, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của hộ dân, chủ công trình trên tuyến phố. 10. Việc bố trí lối vào các công trình 2 bên đường phải được xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500. Đối với các khu phố hiện trạng, việc bố trí lối vào các công trình 2 bên đường phải bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và được Sở Giao thông Vận tải hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cho phép. 11. Việc chiếm chỗ, sử dụng hè phố để xây dựng cửa hàng, lắp đặt mái che: a) Việc xây dựng các cửa hàng, kiốt trên hè phố đối với các đô thị mới, đường phố mới phải được xác định ngay trong quy hoạch chi tiết, đối với các khu phố hiện trạng, chỉ được phép lắp đặt tạm thời các cửa hàng, kiốt phục vụ cho các dịp lễ hội, và phải tháo dỡ sau khi kết thúc lễ hội và phải được chấp thuận của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. b) Việc xây dựng, lắp đặt mái che mưa, che nắng phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng và được xem xét đồng thời khi cấp phép xây dựng. c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng cửa hàng nhỏ, lắp đặt mái che mưa, che nắng; tổ chức dỡ bỏ của hàng, mái che mưa, che nắng không theo đúng quy định. 12. Quản lý cây xanh trên đường phố: hệ thống cây xanh trên đường phố được quản lý và khai thác theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị. 13. Sử dụng tạm thời hè phố cho việc cưới, việc tang: a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời hè phố cho việc cưới, việc tang phải xin phép Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm kiểm tra và cho phép sử dụng tạm thời hè phố cho việc cưới, việc tang. | 2,038 |
131,721 | c) Bố trí lối đi cho người đi bộ, chiều rộng tối thiểu của lối đi cho người đi bộ là 1,5m. 14. Sử dụng hè phố vào việc kinh doanh, buôn bán hàng hóa: Chỉ một số công trình, tuyến phố đặc thù mới được phép sử dụng hè phố vào việc kinh doanh, buôn bán hàng hóa. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục công trình và tuyến phố được phép sử dụng hè phố vào việc kinh doanh, buôn bán theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước tại Chương II của Quy định này trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Chiều rộng hè phố còn lại dành cho người đi bộ tối thiểu là 1,5m. b) Bảo đảm an toàn, thuận tiện giao thông; bảo đảm mỹ quan, vệ sinh môi trường đô thị và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của hộ gia đình, chủ công trình trên tuyến phố. c) Không cho phép tổ chức kinh doanh buôn bán trước mặt tiền của các công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn giáo, công sở. 15. Sử dụng đường đô thị vào các hoạt động văn hóa được thực hiện theo Điều 25 Chương VI Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 22. Quản lý cải tạo, sửa chữa 1. Khi cải tạo, sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và hệ thống các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác phải có giấy phép của Sở Xây dựng hoặc Sở Giao thông Vận tải hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. Cơ quan cấp phép là đầu mối để lấy ý kiến các cơ quan quản lý các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị khác có liên quan. Trong quá trình thi công cần phải bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn công cộng, đảm bảo vệ sinh môi trường và dọn trả lại mặt bằng sau khi hoàn thành công trình. 2. Các chủ sử dụng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải chấp hành nghiêm sự hướng dẫn của cơ quan quản lý đô thị. Nếu xảy ra vi phạm thì tổ chức cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật và phải đền bù thiệt hại. 3. Việc sử dụng tạm thời vỉa hè để vật liệu xây dựng cho việc thi công xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác có tiếp giáp với đường đô thị phải được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cho phép. Chương IV THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. Thanh tra, kiểm tra 1. Thanh tra xây dựng, Thanh tra giao thông các cấp và Thanh tra nhà nước cấp huyện thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các hoạt động của tổ chức, cá nhân có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung thanh, kiểm tra đối với các hoạt động: quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý nhà nước, quản lý khai thác, sử dụng, vận hành kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định cụ thể của Quy định này nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. 3. Hoạt động của Thanh tra các cấp, Thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. Điều 24. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm trong các hoạt động về quản lý, khai thác, sử dụng, vận hành v.v… kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật theo khoản 1 nêu trên thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo. 3. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện. Các tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực thì thực hiện theo các quyết định hoặc bản án đó. Điều 25. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm ngăn chặn hoặc phát hiện các vi phạm pháp luật theo khoản 2 Điều 23 của Quy định này phải thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Thanh tra xây dựng, Thanh tra giao thông các cấp biết để xử lý. 2. Tổ chức và cá nhân thực hiện các hành vi nghiêm cấm theo Điều 5 của Quy định này, các quy định của Nhà nước có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính theo quy định của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp các vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì đối tượng vi phạm ngoài việc bị xử lý hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh 1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thống nhất tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân loại và xếp loại đường đô thị của các đô thị thuộc tỉnh, các khu công nghiệp tập trung, các khu đô thị mới theo nội dung khoản 1 Điều 6 Quy định này để thực hiện quản lý tốt theo phân cấp. 2. Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này. Theo dõi và cập nhật các quy định của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ ngành Trung ương về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bổ sung kịp thời. 3. Các sở, ban ngành chuyên môn cấp tỉnh căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ và các nội dung của Quy định này có hướng dẫn, phân cấp quản lý cụ thể đối với phòng, Ban chuyên môn ngành mình ở huyện, thị xã để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước của ngành đã được giao. 4. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm cân đối vốn đầu tư ngân sách nhà nước hàng năm và nghiên cứu xây dựng phương án, khuyến khích huy động các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị nhằm bảo đảm việc phát triển và nâng cấp đô thị cho từng thời kỳ theo kế hoạch, quy hoạch được phê duyệt. 5. Các sở, ngành chức năng của tỉnh, phòng ban chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện khi thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng, dự án đầu tư xây dựng phải xác định rõ loại đường và cấp đường cụ thể theo Bảng 4.4 quy định về các loại đường trong đô thị của Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng” và Bảng 4.1 phân cấp đường bộ đô thị theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07 : 2010/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng. Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã 1. Thực hiện tốt và chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước và quản lý khai thác, sử dụng, vận hành đối với kết cấu giao thông đô thị đã được phân cấp cụ thể tại Quy định này. 2. Chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phân cấp cụ thể cho các phường, thị trấn và các xã có dân số lớn hơn 30.000 dân quản lý nhà nước đối với danh mục đường đô thị theo khoản 3 Điều 6 của Quy định này. 3. Hàng năm, việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải thực hiện đúng theo khoản 5 Điều 26 của Quy định này. 4. Định kỳ hàng năm, căn cứ vào Chương trình phát triển đô thị, nâng cấp đô thị, việc lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, cũng như quá trình đô thị hóa của một số vùng ven đô thị. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã đề nghị Sở Xây dựng và Sở Giao thông Vận tải xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục một số tuyến giao thông đường bộ hoặc đường ngoại ô trên địa bàn chuyển thành đường đô thị để quản lý theo nội dung của Quy định này. Điều 28. Tổ chức phối hợp 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, quản lý trực tiếp việc khai thác sử sụng, vận hành và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy định này có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, quản lý trực tiếp việc khai thác sử dụng, vận hành và bảo trì hệ thống thóat nước của hệ thống đường trong đô thị theo Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động thóat nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương để tổ chức quản lý bảo đảm thống nhất, đồng bộ và có hiệu quả. Việc cải tạo nâng cấp các tuyến đường đô thị phải được thực hiện đồng thời với việc cải tạo nâng cấp các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác, đặc biệt là hệ thống thóat nước đô thị, bao gồm cả hệ thống thóat riêng của nước thải sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp (nếu có). 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc có những nhiệm vụ, chức năng chưa rõ các Sở, Ngành chức năng cấp tỉnh, huyện, thị xã cần phối hợp bàn bạc thống nhất để tổ chức thực hiện hoặc có văn bản phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung. | 2,040 |
131,722 | TUYÊN BỐ CHUNG VỀ THIẾT LẬP QUAN HỆ ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT - ANH Trên cơ sở quan hệ Việt - Anh phát triển nhanh chóng kể từ khi Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam và Thủ tướng Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len ký Tuyên bố chung về Quan hệ Đối tác vì sự phát triển nhân chuyến thăm của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tới London tháng 3 năm 2008, hai bên đã quyết định nâng quan hệ lên tầm cao nhất - Quan hệ Đối tác chiến lược. Hai bên cam kết tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực hiện có và mở rộng sang những lĩnh vực mới, khuyến khích tăng cường hơn nữa hợp tác và giao lưu giữa nhân dân và xã hội hai nước. Quan hệ hai nước sẽ được xây dựng vững chắc dựa trên các giá trị chung như: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi, cam kết tự do thương mại toàn cầu và sự phát triển bền vững với nền kinh tế ít phát thải các-bon, nhà nước pháp quyền, quyền con người, hợp tác đa phương, tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hợp quốc và luật pháp quốc tế, vì hòa bình, an ninh, ổn định và phát triển trên thế giới. Quan hệ Đối tác chiến lược sẽ tạo khuôn khổ phát triển quan hệ song phương một cách toàn diện, đặc biệt là tăng cường hợp tác sâu rộng trong những lĩnh vực then chốt sau: 1. Hợp tác chính trị - ngoại giao: Hai bên sẽ tăng cường gặp gỡ và đối thoại thường xuyên giữa Lãnh đạo hai nước, bao gồm cả những chuyến thăm chính thức song phương và các cuộc tiếp xúc bên lề các diễn đàn quốc tế và khu vực của Lãnh đạo và Bộ trưởng hai nước khi cần thiết. Hai bên sẽ tạo điều kiện thiết lập kênh trao đổi trực tiếp cấp cao trên các vấn đề quan trọng thông qua điện thoại hoặc truyền hình trực tuyến khi có yêu cầu. Hai bên đánh giá cao vai trò quan trọng của Đại diện đặc biệt của nước Anh về Thương mại và Đầu tư, Công tước xứ York trong việc thúc đẩy quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước. Hai bên hoan nghênh việc tăng cường quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) và các chính đảng Anh, cũng như giữa các cơ quan của ĐCSVN với các cơ quan chính phủ, tổ chức hàn lâm và chính sách chiến lược của Anh. Hai bên hoan nghênh việc tăng cường hợp tác giữa Quốc hội hai nước, bao gồm các chuyến thăm lẫn nhau, hợp tác trên các diễn đàn đa phương, xây dựng các dự án hợp tác với mục đích chia sẻ kinh nghiệm. Hai bên sẽ nghiên cứu cách thức thúc đẩy hợp tác trực tiếp giữa các địa phương hai nước, đặc biệt chú trọng việc tăng cường quan hệ thương mại, đầu tư và giáo dục, kể cả việc trao đổi các đoàn doanh nghiệp và giáo dục - đào tạo. Hai bên bày tỏ hài lòng về số lượng ngày càng tăng các cuộc đối thoại được thiết lập giữa chính phủ hai nước, cũng như với Liên minh Châu Âu (EU), trên các lĩnh vực: tham vấn chính trị và chính sách đối ngoại, đầu tư và thương mại, hợp tác phát triển, giáo dục, vấn đề di cư, quyền con người. Hai bên quyết định nhất trí tổ chức Đối thoại chiến lược hai năm một lần, luân phiên tại Hà Nội và London, nhằm trao đổi về quan hệ song phương, với sự tham gia của đại diện Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan khi cần thiết, được chủ trì bởi Thứ trưởng Bộ Ngoại giao hoặc Quan chức cao cấp Bộ Ngoại giao. 2. Các vấn đề toàn cầu và khu vực: Xuất phát từ việc Việt Nam đảm nhận thành công nhiệm kỳ Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc (HĐBA LHQ) và hiện giữ cương vị Chủ tịch ASEAN; nước Anh là Ủy viên thường trực HĐBA LHQ và là thành viên chủ chốt của EU, hai bên cam kết phối hợp chặt chẽ hơn nữa trên các diễn đàn đa phương, nhất là LHQ, ASEM, ASEAN-EU, WTO, nhằm trao đổi quan điểm trong các lĩnh vực như: Biến đổi khí hậu và thúc đẩy nền kinh tế ít phát thải các-bon; Bảo tồn và bảo vệ môi trường; Tự do thương mại, Phát triển quốc tế, bao gồm việc thực hiện Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ; cải cách thể chế quốc tế, như chương trình “Một LHQ”; Ngăn chặn xung đột; Không phổ biến hạt nhân; Quyền con người. Hai bên đặc biệt quan tâm đến việc tăng cường quan hệ EU-ASEAN và hợp tác thúc đẩy ổn định chính trị và an ninh, phát triển kinh tế và xã hội tại mỗi khu vực. Hai bên cam kết tổ chức các cuộc họp, trao đổi ý kiến thường xuyên tại thủ đô mỗi nước về các vấn đề khu vực cùng quan tâm. Các lĩnh vực trao đổi bao gồm việc xây dựng Cộng đồng ASEAN, tăng cường các thể chế đã được Hiến chương ASEAN xác lập, trong đó có Ủy ban Liên chính phủ ASEAN về quyền con người; thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN thông qua việc chia sẻ các kinh nghiệm tốt và hỗ trợ xây dựng năng lực. 3. Thương mại và Đầu tư: Hai bên nhận thức rằng cam kết ủng hộ tự do thương mại và nền kinh tế mở đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc bảo đảm phát triển toàn cầu, giúp thắt chặt hơn nữa quan hệ Việt Nam - Anh vì lợi ích chung. Hai bên cam kết cùng hành động để cải cách hệ thống tài chính và tiền tệ toàn cầu, cụ thể là Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB); cùng hợp tác hướng tới hội nhập khu vực sâu rộng hơn, dựa trên cơ sở tự do thương mại, không bảo hộ. Hai bên sẽ ủng hộ việc tăng cường và mở rộng Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong đó có việc sớm kết thúc vòng đàm phát Doha, đạt kết quả tạo thuận lợi cho phát triển. Phía Anh sẽ tiếp tục hỗ trợ Việt Nam tăng cường quan hệ kinh tế và thương mại với EU. Với tinh thần đó, trên cơ sở cơ chế kinh tế thị trường ngày càng được củng cố tại Việt Nam, Anh cam kết ủng hộ EU sớm công nhận Việt Nam là nước có nền kinh tế thị trường khi Việt Nam đáp ứng các tiêu chí của EU. Hai bên sẽ nỗ lực tìm kiếm giải pháp và phương thức để Việt Nam và EU mở đàm phán Hiệp định Thương mại tự do phù hợp với quy định của WTO. Hai bên đặc biệt quan tâm tạo điều kiện tăng cường quan hệ kinh doanh thương mại và đầu tư tại thị trường mỗi nước, trên cơ sở ổn định lâu dài và cùng có lợi. Về vấn đề này, Việt Nam hoan nghênh việc Cơ quan Thương mại và Đầu tư của Anh quyết định Việt Nam là một Thị trường Tăng trưởng cao. Hai bên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường của nhau, phù hợp với các quy định của WTO. Anh sẽ tiếp tục hỗ trợ Việt Nam ưu tiên và hoàn thành chương trình nghị sự cải cách chính sách thương mại. Về vấn đề này, Anh sẽ cung cấp các gói hỗ trợ đào tạo cho Việt Nam khi cần thiết. Hai bên tiếp tục khuyến khích đầu tư và thương mại vào thị trường mỗi nước. Anh hoan nghênh ý định của Việt Nam mở rộng đầu tư và tăng cường xuất khẩu vào thị trường Anh, nhất là các mặt hàng giầy dép, dệt may, các sản phẩm đồ gỗ, nông nghiệp và thủy sản. Ngược lại, Việt Nam khuyến khích tăng hơn nữa xuất khẩu của Anh vào thị trường Việt Nam. Anh sẽ nỗ lực củng cố vị trí là nhà đầu tư nước ngoài số một trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, cũng như tăng cường thương mại và đầu tư của Anh vào thị trường Việt Nam trong các ngành chủ chốt như dịch vụ bảo hiểm, ngân hàng, năng lượng, bất động sản, bán lẻ, viễn thông, công nghệ thông tin và các ngành công nghiệp sáng tạo. Hai bên cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược cả trong hợp tác kinh doanh và hợp tác cấp chính phủ. Do đó, hai bên cam kết thúc đẩy các dự án trọng điểm; thường xuyên đối thoại nhằm xác định và đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, với sự tham gia của Lãnh đạo các công ty, cũng như các Bộ trưởng và quan chức cao cấp có liên quan. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các ngành công nghiệp chiến lược như cơ sở hạ tầng, hàng không và năng lượng cũng như quốc phòng. Hai bên nhận thức được tiềm năng của mô hình Đối tác Công - Tư (PPP) trong việc huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng. Việt Nam hoan nghênh Chính phủ Anh đồng ý tài trợ cho các dự án nghiên cứu của Cơ quan Đối tác Anh để triển khai mô hình PPP tại Việt Nam; hình thành một nhóm các công ty Anh nhằm cung cấp kinh nghiệm, chuyên môn trong lĩnh vực này. Sau khi ký Bản ghi nhớ về PPP vào đầu năm 2010, hai bên mong muốn Anh tham gia vào các dự án PPP thí điểm tại Việt Nam. Hai bên hoan nghênh và ủng hộ dự định của Vietnam Airlines mở các chuyến bay trực tiếp giữa London và Việt Nam, có thể vào cuối năm 2011. Đường bay trực tiếp sẽ tác động tích cực đến quan hệ thương mại, đầu tư, du lịch và giáo dục giữa hai nước. Các vấn đề kinh tế, thương mại và đầu tư sẽ được giám sát, thảo luận và giải quyết thông qua Ủy ban Hỗ hợp về hợp tác Kinh tế và Thương mại. Cơ chế này sẽ bao gồm việc tổ chức một phiên họp hàng năm do Bộ trưởng chức năng hai nước (hoặc các quan chức cấp cao trong trường hợp Bộ trưởng không dự được) chủ trì trên cơ sở luân phiên tại Hà Nội và London, với sự tham gia của đại diện cộng đồng doanh nghiệp khi cần thiết. Hai bên có thể tổ chức các cuộc họp hàng quý ở cấp chuyên viên khi cần thiết, nhằm giám sát và xem xét các vấn đề nảy sinh. Hai bên sẽ nỗ lực phát triển kim ngạch thương mại hai chiều đạt mức 4 tỷ đô la Mỹ và FDI của Anh vào Việt Nam đạt mức 3 tỷ đô la Mỹ vào năm 2013. 4. Hợp tác phát triển kinh tế - xã hội bền vững: Anh hoanh nghênh và đánh giá cao những thành tựu của Việt Nam trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ mà Việt Nam được xem là ví dụ điển hình. Theo Hiệp định Đối tác Phát triển 2006 - 2015 ký giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam với Bộ Phát triển quốc tế Anh, Anh sẽ hỗ trợ Việt Nam giải quyết những thách thức đói nghèo còn tồn tại và thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, đặc biệt tập trung vào giáo dục tiểu học, HIV/AIDS và vệ sinh dịch tễ, cũng như Ứng phó Biến đổi khí hậu. | 2,087 |
131,723 | Trong bối cảnh Việt Nam đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình, Anh sẽ hợp tác với Việt Nam trong khuôn khổ song phương cũng như thông qua kênh EU và các đối tác phát triển khác nhằm giúp Việt Nam tạo dựng môi trường cần thiết cho kinh tế tăng trưởng liên tục và thịnh vượng. Điều này bao gồm việc hỗ trợ Việt Nam hội nhập vào hệ thống kinh tế quốc tế, mở rộng việc thụ hưởng thành tựu tăng trưởng, thúc đẩy các phương thức hoạt động đổi mới của khu vực tư nhân. Hai bên sẽ hợp tác để đối phó với thách thức Biến đổi khí hậu cả trên các diễn đàn quốc tế. Về phần minh, Anh cam kết hỗ trợ Việt Nam thực hiện chiến lược phát triển nền kinh tế ít phát thải các-bon và thích ứng với biến đổi khí hậu, áp dụng các phương thức thích ứng khí hậu cho các dự án đầu tư lớn của Việt Nam, cũng như giúp Việt Nam tiếp cận nguồn vốn quốc tế về Ứng phó Biến đổi khí hậu. Hai bên cam kết chống tham nhũng, chia sẻ kinh nghiệm và xem xét hỗ trợ kỹ thuật cho các nỗ lực chống tham nhũng. Hai bên nhất trí sẽ phối hợp với nhau để thúc đẩy hiệu quả quản lý nhà nước, nhà nước pháp quyền, các vấn đề trách nhiệm và minh bạch, chia sẽ kinh nghiệm hoạch định chính sách kinh tế (trong đó có việc công bố các số liệu minh bạch và độc lập), cùng hợp tác trên các vấn đề pháp lý và tư pháp cùng quan tâm. 5. Giáo dục, Đào tạo, Khoa học và Công nghệ: Hai bên hoan nghênh và cam kết tăng cường quan hệ hợp tác giáo dục giữa hai nước. Anh cam kết hỗ trợ chiến lược cải cách giáo dục của Chính phủ Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục tiểu học, đại học, sau đại học và dạy nghề. Nguồn viện trợ phát triển của Anh sẽ hỗ trợ các nỗ lực cải thiện khả năng tiếp cận giáo dục và chất lượng của giáo dục tiểu học tại các vùng nghèo và đặc biệt khó khăn. Dưới sự điều phối của các cơ quan chính phủ và tổ chức liên quan, hai bên cam kết tăng số lượng các chương trình hợp tác giáo dục - đào tạo giữa hai nước ở cấp chính phủ cũng như giữa các cơ sở đào tạo. Hai bên khuyến khích thiết lập nhiều hơn nữa các chương trình hợp tác giữa các trường đại học, cũng như các sáng kiến của khu vực tư nhân nhằm đưa các cơ sở giáo dục của Anh đạt tiêu chuẩn quốc tế vào Việt Nam. Hai bên cam kết phát triển trường đại học công lập đẳng cấp quốc tế Việt - Anh tại Đà Nẵng trên cơ sở Bản ghi nhớ đã ký đầu năm 2010. Về vấn đề này, phía Anh tái khẳng định Hội đồng Anh và Nhóm các trường đại học hàng đầu của Anh sẵn sàng tham gia hỗ trợ khâu giảng dạy, đào tạo, quản lý cho trường. Hai bên hoan nghênh việc thành lập Đại học Anh (British University) tại Hà Nội. Anh cam kết hỗ trợ các nỗ lực nâng cao trình độ tiếng Anh, thông qua việc hỗ trợ Chiến lược đào tạo giáo viên dạy tiếng Anh và Chiến lược dạy và học ngoại ngữ tiếng Anh tầm nhìn 2020 của Việt Nam. Trên cơ sở Bản ghi nhớ hợp tác ký giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Hội đồng Anh, hai bên sẽ tăng cường hợp tác nhằm hỗ trợ Chiến lược quốc gia về đào tạo nghề của Việt Nam. Việt Nam và Anh cam kết tăng số lượng sinh viên Việt Nam sang Anh học đại học, cao học; tạo cơ hội cho nhiều sinh viên Anh sang học tập tại Việt Nam như một phần của chương trình đại học. Hai bên hoan nghênh hợp tác song phương đào tạo các nhà quản lý của Việt Nam trong khuôn khổ Chương trình 165; xem xét mở rộng phạm vi hợp tác cho chương trình này trong những năm tới. Hai bên công nhận vai trò quan trọng của Khoa học và Sáng tạo trong phát triển đất nước. Hai bên cam kết xây dựng một kế hoạch hành động nhằm tăng cường hợp tác về vấn đề này, nhất là trong các lĩnh vực y tế, bệnh truyền nhiễm, giảm thiểu và ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu, khoa học và công nghệ lương thực, thực phẩm và nông nghiệp. Hai bên hoan nghênh kế hoạch hợp tác giữa Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Hội đồng Công nghệ sinh học và nghiên cứu Khoa học Sinh học của Anh. Hai bên sẽ xem xét tăng cường mạng lưới hợp tác nghiên cứu với sự tham gia của các nhà khoa học hai nước; thúc đẩy các cơ hội hợp tác dưới dự tài trợ của EU và tăng cường trao đổi các ý tưởng chính sách. 6. Anh ninh và Quốc phòng: Hai bên cam kết sẽ tăng cường trao đổi đoàn cấp Bộ trưởng và Quan chức cấp cao nhằm đẩy mạnh hơn nữa hợp tác song phương trong các lĩnh vực có chung lợi ích. Hai bên sẽ tăng cường hợp tác trong lĩnh vực chống tội phạm nghiêm trọng và có tổ chức như tội phạm nhập cư (vận chuyển và buôn bán người), rửa tiền, ma túy, tội phạm mạng, tội phạm về động vật hoang dã và bảo tồn. Hai bên sẽ đảm bảo việc triển khai thành công Hiệp định tương trợ Tư pháp về hình sự, Hiệp định chuyển giao người bị kết án phạt tù, các Bản ghi nhớ và thỏa thuận liên quan về vấn đề di cư và đấu tranh và phòng chống tội phạm có tổ chức. Hai bên hoan nghênh sự hợp tác ngày càng mạnh mẽ trong lĩnh vực nhập cư bất hợp pháp. Hai nước đề xuất tổ chức cuộc gặp hàng năm ở cấp Quan chức cao cấp về vấn đề di cư, nhằm cho phép hai bên đánh giá quá trình hợp tác và thảo luận về những thách thức mới. Hai bên hoan nghênh Bản ghi nhớ về hợp tác quốc phòng đã được đề xuất. 7. Giao lưu nhân dân: Hai bên đồng ý tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hơn nữa sự hiểu biết giữa nhân dân hai nước. Hai bên khuyến khích các cơ quan, tổ chức tăng cường quan hệ hợp tác trong các lĩnh vực nghệ thuật, văn hóa, thể thao, thông tin truyền thông, nghiên cứu khoa học và du lịch. Hai bên hoan nghênh các nỗ lực thúc đẩy hoạt động quảng bá nghệ thuật, văn hóa và du lịch của mình tại mỗi nước, trong đó có tổ chức triển lãm, biểu diễn chương trình văn hóa nghệ thuật, hội chợ du lịch. Việt Nam và Anh đánh giá cao những đóng góp của cộng đồng người Việt tại Anh cho phát triển kinh tế - xã hội của Anh và Việt Nam, và trong việc thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa hai nước. Hai bên cam kết đối thoại thường xuyên với đại diện cộng đồng nhằm tăng cường hơn nữa hợp tác và hiểu biết lẫn nhau. Hai bên chào đón dịp kỷ niệm 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 2013; cam kết khuyến khích các sáng kiến thích hợp để kỷ niệm sự kiện này. Hai bên hoan nghênh việc ký Bản ghi nhớ về Thông tin và Truyền thông nhằm thúc đẩy hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Hai bên sẽ hợp tác để khuyến khích hợp tác và mở rộng phạm vi tiếp cận cho các tổ chức thông tin truyền thông của mỗi nước. Về vấn đề này, Anh hoan nghênh những nỗ lực của Việt Nam hỗ trợ Tạp chí Financial Times mở văn phòng đại diện tại Hà Nội. Thông qua các sự kiện quan trọng, hai bên sẽ tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa xã hội hai nước, đặc biệt thông qua thể thao và du lịch. Anh và Việt Nam sẽ phối hợp để quảng bá Thế vận hội Olympics London 2012. Việt Nam sẽ ủng hộ chiến dịch “Xem nước Anh” của Anh (mà mục đích là quảng bá nước Anh cởi mở, thân thiện, năng động và sáng tạo). Phía Anh sẽ sẵn sàng hỗ trợ đội tuyển Olympics và Paralympics của Việt Nam khi có thể, bao gồm việc thiết lập quan hệ với các đối tác thể thao tại Anh. Trên cơ sở Tuyên bố chung này, hai bên cam kết xây dựng một Kế hoạch hành động chung trong tháng 11 hàng năm. 8. Điều khoản cuối: Tuyên bố chung này có thể được điều chỉnh bất cứ lúc nào nếu hai bên cùng đồng ý bằng văn bản. Tuyên bố chung này sẽ có hiệu lực từ thời điểm được ký bởi hai bên, và sẽ có hiệu lực cho đến khi được một trong hai bên hủy bỏ thông qua thông báo bằng văn bản trước 6 tháng. Ký bằng 2 bản tại London vào ngày 08 tháng 9 năm 2010, bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Hai bản có giá trị như nhau./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ Y TẾ điện: Sở Y tế các tỉnh/thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. Thực hiện Công điện số 26/CĐ-TW hồi 10h00 ngày 08/9/2010 của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão TW- ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc triển khai kế hoạch phòng chống mưa bão. Theo tin của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn TW, hiện nay, trên vùng biển phía Nam đảo Đài Loan có một áp thấp nhiệt đới. Hồi 7h ngày 8/9, vị trí tâm áp thấp nhiệt đới ở vào khoảng 21,2 độ Vĩ Bắc; 120,7 độ Kinh Đông. Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp 7 (tức là 50 đến 61 km/h) giật cấp 8, cấp 9. Dự báo trong 24h tới, áp thấp nhiệt đới di chuyển theo hướng giữa Tây và Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 10 đến 15 km và có khả năng mạnh lên thành bão, đến khoảng trưa và chiều ngày 08/9, áp thấp nhiệt đới sẽ đi vào phía Bắc biển Đông. Đến 7h ngày 09/9, vị trí tâm bão ở vào khoảng 22,0 độ Vĩ Bắc; 117,9 độ Kinh Đông. Sưc gió mạnh nhất gần tâm bão mạnh cấp 8 (tức là 62- 74 km/h), giật cấp 9, cấp 10. Để chủ động đối phó với những diễn biến phức tạp của mưa bão, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai những công việc sau: 1. Theo dõi diễn biến của thời tiết và có kế hoạch phòng chống mưa bão cụ thể với từng địa phương, đề phòng thời tiết có diễn biến phức tạp, phạm vi ảnh hưởng lớn. 2. Sở Y tế các tỉnh/thành phố chủ động triển khai ngay các phương án bảo vệ hoặc di dời cơ sở y tế để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân, cán bộ y tế cũng như trang thiết bị y tế tại các vùng có nguy cơ xảy ra mưa bão, lên kế hoạch chủ động sơ tán cơ sở y tế ở những vùng trũng, thấp và vùng có nguy cơ ngập úng, lũ quét, lũ ống xảy ra cục bộ ở những địa hình có nhiều đồi núi. | 2,063 |
131,724 | 3. Các cơ sở y tế tổ chức trực ban, trực cấp cứu 24/24 giờ, sẵn sàng thu dung và cấp cứu miễn phí cho nạn nhân do mưa, lũ gây ra. Các đội cấp cứu cơ động luôn trong trạng thái sẵn sàng ứng cứu cho tuyến dưới khi có lệnh. 4. Những đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị sẵn các cơ số thuốc, hoá chất, thiết bị phương tiện và phân công các đội y tế cơ động trực 24/24h, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả do mưa, bão gây ra. 5. Sở Y tế và các đơn vị báo cáo số lượng cơ số thuốc, hoá chất dự trữ tại địa phương, đơn vị và có báo cáo nhanh về kết quả triển khai công tác đối phó với mưa lũ về Thường trực Ban chỉ huy PCTH&TKCN Bộ Y tế qua số fax 04.62732207 hoặc điện thoại số 0948.125599./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DIỆN TÍCH TƯỚI, TIÊU, CẤP NƯỚC MIỄN THU THỦY LỢI PHÍ NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1808/STC-TCDN ngày 11 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt diện tích tưới, tiêu, cấp nước miễn thu thủy lợi phí năm 2010: Tổng diện tích 49.679 ha, cụ thể như sau: + Diện tích các công trình đầu tư bằng nguồn vốn NSNN: 43.390 ha. Trong đó: - Diện tích lúa: 41.488 ha; - Diện tích màu mạ, cây công nghiệp: 904 ha; - Diện tích nuôi trồng thủy sản: 998 ha. + Diện tích các công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc một phần NSNN: 6.289 ha. Trong đó: - Diện tích lúa: 4.014 ha; - Diện tích màu mạ, cây công nghiệp: 916 ha; - Diện tích nuôi trồng thủy sản: 1.359 ha. Điều 2. Sở Tài chính phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2008 CỦA BỘ QUỐC PHÒNG, BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 142/2008/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CÓ DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2010/NĐ-CP); Căn cứ Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây gọi tắt là Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg); Căn cứ Công văn số 2403/TTg-KGVX ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg , Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục I Thông tư số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC như sau: 1. Bổ sung thêm điểm d khoản 1 Mục I như sau: “d) Đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn, đã nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc chế độ hưu trí; hoặc đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà không được tính thời gian công tác trong quân đội là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội.” 2. Sửa đổi, thay thế điểm a khoản 2 Mục I như sau: “a) Những người thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên nhưng hiện đang hưởng chế độ hưu trí (trừ số cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng chế độ hưu trí hoặc chế độ trợ cấp hàng tháng mà không được tính thời gian công tác trong quân đội để hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc chế độ hưu trí), chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng; hoặc hiện đang công tác hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ số cán bộ xã, phường, thị trấn đang công tác mà không được tính thời gian công tác trong quân đội là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội).” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục II Thông tư số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế điểm a khoản 2 Mục II như sau: “a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Mục I Thông tư này, có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong quân đội (bao gồm cả trường hợp hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc), được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, tính theo số năm công tác thực tế. Mức hưởng cụ thể như sau: - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 30 tháng 4 năm 2009, mức trợ cấp hàng tháng là: + Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 690.000 đồng/tháng; + Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 724.500 đồng/tháng; + Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 759.000 đồng/tháng; + Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 793.500 đồng/tháng; + Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 828.000 đồng/tháng. - Từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến ngày 30 tháng 4 năm 2010, mức trợ cấp hàng tháng là: + Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 724.500 đồng/tháng; + Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 760.725 đồng/tháng; + Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 796.950 đồng/tháng; + Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 833.175 đồng/tháng; + Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 869.400 đồng/tháng. - Từ ngày 01 tháng 5 năm 2010, mức trợ cấp hàng tháng là: + Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 813.614 đồng/tháng; + Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 854.294 đồng/tháng; + Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 894.975 đồng/tháng; + Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 935.656 đồng/tháng; + Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 976.336 đồng/tháng.” 2. Sửa đổi, thay thế đoạn đầu khoản 3 (trước điểm a khoản 3) Mục II như sau: “3. Chế độ trợ cấp một lần Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Mục I Thông tư này, có dưới 15 năm công tác trong quân đội; đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Mục I Thông tư này có dưới 20 năm công tác trong quân đội, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc chế độ hưu trí, hoặc hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ; hoặc những người có dưới 15 năm công tác trong quân đội, hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP (mà không được tính thời gian công tác trong quân đội là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội), được hưởng chế độ trợ cấp một lần, tính theo số năm công tác thực tế, cụ thể như sau:” Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Thông tư liên tịch số 22/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC. 2. Chế độ trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng bổ sung theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này. 2. Đối với đối tượng đã có quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng trước ngày Nghị định số 29/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội có thẩm quyền chịu trách nhiệm điều chỉnh mức hưởng theo hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với số hồ sơ đang xét hưởng chế độ, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm điều chỉnh mức hưởng theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng để phối hợp với liên Bộ xem xét, giải quyết./. | 2,086 |
131,725 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ ĐẨY MẠNH VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, GIÁO DỤC GIÚP ĐỠ TRẺ EM HƯ, TRẺ EM LÀM TRÁI PHÁP LUẬT TẠI CỘNG ĐỒNG Trong những năm qua, công tác quản lý, giáo dục trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng đã có những chuyển biến tích cực, góp phần hạn chế sự gia tăng các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên. Tuy nhiên, các hành vi vi phạm pháp luật do người chưa thành niên gây ra có chiều hướng gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên do sự tác động tiêu cực của mặt trái đời sống xã hội, sự thiếu quan tâm chăm sóc, dạy dỗ của gia đình, nhà trường, của các tổ chức đoàn thể xã hội. Mặt khác một số ngành, địa phương chưa nhận thức đầy đủ yêu cầu của công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng, chưa coi đây là nhiệm vụ thường xuyên. Việc tổ chức thực hiện công tác này còn mang tính hình thức, thiếu kế hoạch, biện pháp cụ thể. Để đẩy mạnh công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng, Ủy ban nhân tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp tập trung thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo lực lực lượng Công an phối hợp các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức đoàn thể quần chúng trong việc tham mưu cho cấp ủy, chính quyền xây dựng kế hoạch, đề ra các biện pháp thực hiện nhằm tăng cường công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng trong đó tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây: a) Tổ chức tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền, ban ngành, đoàn thể các cấp và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng không phải là trách nhiệm của riêng một ngành, một cấp mà là trách nhiệm chung của toàn thể hệ thống chính trị và xã hội. b) Xây dựng mối quan hệ phối hợp và các hình thức hoạt động thích hợp trong việc tổ chức quản lý giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật với phương châm: Lấy gia đình có trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật là nhân tố trung tâm quyết định trong việc thực hiện quản lý, giáo dục; cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể xã hội, nhà trường ở địa phương là nhân tố quan trọng trong việc tạo ra môi trường lành mạnh để giúp các em sửa sai, tiến bộ. Kịp thời có các hình thức biểu dương, khen thưởng người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến trong quản lý, giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng. c) Gắn việc thực hiện công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng với các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho nhân dân; đẩy mạnh việc thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" với việc thực hiện các cuộc vận động khác. Xây dựng tiêu chí trong giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng tiến bộ là một chỉ tiêu cụ thể trong tiêu chuẩn xét công nhận các danh hiệu thi đua cấp cơ sở của các đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ. d) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của các ngành, tổ chức đoàn thể tại cơ sở thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thể trong tiến hành các biện pháp quản lý, giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng; tăng cường công tác kiểm tra của cấp ủy, chính quyền cơ sở nhằm khắc phục kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong quá trình tiến hành các biện pháp quản lý giáo dục trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng. Việc thực hiện lấy nguyên tắc giáo dục thuyết phục là chính. Bên cạnh đó những trẻ em cá biệt đã được giáo dục nhiều lần song không có biểu hiện tiến bộ hoặc có hành vi làm trái pháp luật phải được xử lý kịp thời nhằm nâng cao tác dụng giáo dục trong cộng đồng. 2. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị, địa phương tăng cường áp dụng các biện pháp công tác, phối hợp với các ban, ngành, tổ chức đoàn thể ở cơ sở trong công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật; xây dựng và thực hiện các kế hoạch đấu tranh phòng chống tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên thuộc Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; xử lý kịp thời, nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm của người vị thành niên; thông báo kịp thời cho gia đình, người quản lý, nhà trường, địa phương nơi cư trú các trường hợp trẻ em làm trái pháp luật để có các biện pháp quản lý, giáo dục phù hợp. 3. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quyền, lợi ích của trẻ em cho các đối tượng liên quan, nhằm giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ, chăm sóc trẻ em; những quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến công tác quản lý giáo dục trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật như: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Quyết định 134/CP/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt… góp phần phòng ngừa vi phạm pháp luật và giáo dục, người chưa thành niên vi phạm pháp luật; thường xuyên phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan nghiên cứu, góp ý nhằm khắc phục sơ hở, thiếu sót và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong quản lý, giáo dục, giúp đỡ trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các nhà trường, cơ sở giáo dục xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực, tạo môi trường thân thiện để học sinh rèn luyện tiến bộ; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; chú trọng việc giáo dục đạo đức, pháp luật, rèn luyện các kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử, tự bảo vệ bản thân, ý thức tập thể cho học sinh trong nhà trường. 5. Tỉnh đoàn Thanh niên chỉ đạo các cấp đội, đoàn thanh niên trong các nhà trường phối hợp với Đoàn thanh niên cơ sở xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch, tổ chức các chương trình hoạt động bổ ích, lành mạnh để thu hút đông đảo các tầng lớp thanh, thiếu niên, học sinh tham gia, thông qua đó quản lý, giáo dục các em, góp phần phòng ngừa hiện tượng trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật. 6. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo các cấp hội tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho hội viên ý thức, trách nhiệm trong việc quản lý con em mình; phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong quản lý, giáo dục trẻ em. Có kế hoạch, biện pháp cụ thể giúp đỡ số hội viên phụ nữ có con em bỏ học, bỏ nhà đi lang thang có nguy cơ vi phạm pháp luật để quản lý, giáo dục. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm quyền bình đẳng và phòng chống bạo lực trong gia đình, làm giảm tới mức thấp nhất nguyên nhân dẫn tới trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật xuất phát từ các vụ bạo lực gia đình; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình, các cơ quan Báo chí tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình để gia đình thực sự là chỗ dựa tin cậy và an toàn cho các em. 8. Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ về thông tin và truyền thông, chú trọng thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh đại lý Internet công cộng; kiểm soát chặt chẽ nội dung trò chơi trực tuyến có tác động tiêu cực tới tâm lý, hoạt động của trẻ em; các hoạt động kinh doanh về báo chí, xuất bản (bao gồm xuất bản in, phát hành xuất bản phẩm) dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin dành cho trẻ em có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực, trái thuần phong mỹ tục. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức thành viên tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phối hợp với chính quyền địa phương và các ngành chức năng tham gia thực hiện tốt nội dung tại khoản 1 của chỉ thị. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các ngành, các cấp triển khai thực hiện. Giao Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân tỉnh theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DƯỢC VÀ MỸ PHẨM Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Luật Dược số 34/2005 – QH 11 ngày 14/06/2005; Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm như sau: | 2,061 |
131,726 | Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn hoạt động kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thuốc và mỹ phẩm tại Việt Nam. Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA Điều 2. Thẩm quyền kiểm tra 1. Bộ Y tế kiểm tra Sở Y tế các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Sở Y tế kiểm tra các đơn vị trực thuộc Sở Y tế và các đơn vị có hoạt động về dược, mỹ phẩm đóng trên địa bàn (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các đơn vị có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài). Điều 3. Nội dung kiểm tra tại Sở Y tế Kiểm tra công tác quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của Sở Y tế bao gồm các nội dung sau: 1. Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành tại địa phương và việc tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; 2. Công tác chỉ đạo việc thực hiện chính sách quốc gia về thuốc; 3. Công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về dược và mỹ phẩm mới ban hành; 4. Công tác tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về quản lý dược và mỹ phẩm; 5. Công tác tổ chức và phối hợp liên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm; 6. Công tác chỉ đạo các đơn vị về việc tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước; 7. Công tác chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn về thực hành tốt (GPs), đặc biệt là Thực hành tốt nhà thuốc (GPP); 8. Công tác chỉ đạo chuyên môn Phòng Y tế quận, huyện về công tác dược và mỹ phẩm trên địa bàn; 9. Công tác cấp giấy phép, tiếp nhận công bố liên quan đến thuốc và mỹ phẩm; 10. Công tác chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị thực hiện quy định về quản lý dược và mỹ phẩm theo từng lĩnh vực: a) Quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất; b) Quản lý chất lượng thuốc; c) Quản lý thông tin quảng cáo thuốc; d) Quản lý giá thuốc; đ) Quản lý kinh doanh dược; e) Đăng ký thuốc; g) Đấu thầu, cung ứng thuốc; h) Quản lý dược bệnh viện; i) Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (DI & ADR); k) Quản lý mỹ phẩm. 11. Công tác thống kê và tổng hợp, báo cáo; 12. Công tác đào tạo nhân lực dược; 13. Công tác cải cách hành chính. Điều 4. Nội dung kiểm tra tại Phòng Y tế Kiểm tra công tác quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của Phòng Y tế bao gồm các nội dung sau: 1. Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động công tác dược hàng năm trình Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện; 2. Công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về dược và mỹ phẩm mới ban hành; 3. Công tác tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về quản lý dược và mỹ phẩm; 4. Công tác tổ chức và phối hợp liên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm; 5. Công tác phối hợp với Sở Y tế trong việc thẩm định cấp chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho các cơ sở kinh doanh thuốc theo thẩm quyền; 6. Công tác thống kê và tổng hợp, báo cáo; 7. Công tác cải cách hành chính. Tại các địa phương nếu Ủy ban nhân dân quận, huyện giao cho Trung tâm y tế quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn thì các nội dung này được áp dụng để kiểm tra tại các Trung tâm y tế đó. Điều 5. Nội dung kiểm tra tại Trung tâm kiểm nghiệm dược và mỹ phẩm 1. Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc và mỹ phẩm trên địa bàn; 2. Công tác tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch để kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc và mỹ phẩm trên địa bàn; 3. Việc phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc và mỹ phẩm trên địa bàn; 4. Công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học kỹ thuật; 5. Công tác đào tạo cán bộ chuyên môn kỹ thuật và nghiên cứu khoa học phục vụ công tác kiểm nghiệm dược và mỹ phẩm; 6. Công tác thống kê và tổng hợp báo cáo. Điều 6. Nội dung kiểm tra tại cơ sở sản xuất thuốc 1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; 2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược và quản lý giá thuốc; 3. Việc thực hiện các nguyên tắc về thực hành tốt (GPs); 4. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng thuốc; 5. Công tác tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị trực thuộc (nếu có): chi nhánh, nhà thuốc, quầy thuốc... Điều 7. Nội dung kiểm tra cơ sở bán buôn thuốc, doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu thuốc 1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; 2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược và quản lý giá thuốc; 3. Việc thực hiện các quy định về nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP” và “Thực hành tốt phân phối thuốc - GDP”; 4. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng thuốc; 5. Công tác tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị trực thuộc (nếu có): chi nhánh, nhà thuốc, quầy thuốc... Điều 8. Nội dung kiểm tra tại cơ sở bán lẻ thuốc 1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; 2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược, quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú và quy định về quản lý giá thuốc; 3. Việc thực hiện các quy định về nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP”; 4. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc. Điều 9. Nội dung kiểm tra tại doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc 1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; 2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược; 3. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP”. Điều 10. Nội dung kiểm tra tại doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc 1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; 2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược; 3. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc - GLP”. Điều 11. Nội dung kiểm tra tại các cơ sở sản xuất mỹ phẩm 1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 2. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm của ASEAN” (CGMP – ASEAN); 3. Việc thực hiện các quy định về quản lý mỹ phẩm. Điều 12. Nội dung kiểm tra tại các cơ sở kinh doanh mỹ phẩm 1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 2. Việc thực hiện các quy định về quản lý mỹ phẩm. Điều 13. Nội dung kiểm tra công tác dược tại các cơ sở khám chữa bệnh 1. Công tác tiếp nhận, phổ biến và thực hiện các văn bản quản lý nhà nước về dược, các quy định chuyên môn về dược trong các cơ sở khám, chữa bệnh; 2. Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị; 3. Công tác đấu thầu, cung ứng thuốc trong bệnh viện; 4. Công tác quản lý, sử dụng thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh; 5. Công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (DI&ADR); 6. Việc thực hiện Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú; 7. Công tác pha chế thuốc theo đơn (nếu có); 8. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP”; 9. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc; 10. Công tác quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Y tế giao cho Cục Quản lý dược có trách nhiệm xây dựng Bảng điểm kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của các Sở Y tế và hướng dẫn các Sở Y tế kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm vào tháng 9 hàng năm dựa trên tình hình thực tế hoạt động của ngành. 2. Sở Y tế dựa trên hướng dẫn của Cục Quản lý dược hàng năm và đặc thù của từng địa phương để hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra, đánh giá vào cuối tháng 9 hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương. Điều 15. Thời gian kiểm tra 1. Từ ngày 01/10 đến ngày 30/10 hàng năm, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các cơ sở có hoạt động về dược và mỹ phẩm trên địa bàn có trách nhiệm tự kiểm tra đánh giá, cho điểm các mặt hoạt động có liên quan đến công tác dược và mỹ phẩm của đơn vị mình dựa trên hướng dẫn của Sở Y tế. 2. Từ ngày 1/11 đến ngày 15/12 hàng năm Sở Y tế kiểm tra các cơ sở trực thuộc Sở và các cơ sở có hoạt động về dược và mỹ phẩm trên địa bàn theo thẩm quyền. 3. Vào tháng 12 hàng năm căn cứ trên tình hình thực tế hoạt động của ngành, Cục Quản lý dược sẽ tổ chức kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm một số Sở Y tế. Điều 16. Tổng hợp, báo cáo 1. Các đơn vị tự kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả, báo cáo về Sở Y tế trước ngày 5 tháng 11 hàng năm. 2. Sở Y tế tổng hợp, đánh giá, phân loại và báo cáo kết quả kiểm tra về Cục Quản lý dược trước ngày 25 tháng 12 hàng năm theo Bảng điểm kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của các Sở Y tế. Trên cơ sở kết quả kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm, Sở Y tế tổng kết hoạt động công tác dược và mỹ phẩm trong năm và gửi báo cáo tổng kết về Cục Quản lý dược trước ngày 25 tháng 12 hàng năm. Mẫu báo cáo tổng kết công tác dược và mỹ phẩm được thực hiện theo Biểu mẫu 1 kèm theo Thông tư này. 3. Cục Quản lý dược tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra công tác dược của các Sở Y tế để báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 1 của năm kế tiếp. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 2163/2001/QĐ-BYT ngày 8/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bản “Quy định chế độ kiểm tra công tác dược tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. | 2,151 |
131,727 | 2. Cục Quản lý dược, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) để nghiên cứu và sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu mẫu 1. Mẫu báo cáo tổng kết công tác dược và mỹ phẩm năm…. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Cục Quản lý dược – Bộ Y tế BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC DƯỢC VÀ MỸ PHẨM NĂM …… VÀ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM….. I. Tình hình chung 1. Đặc điểm tình hình của địa phương 2. Một số thông tin chung: theo Biểu mẫu 2 đính kèm 3. Thuận lợi và khó khăn II. Kết quả thực hiện 1. Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành tại địa phương và việc tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; 2. Công tác chỉ đạo việc thực hiện chính sách quốc gia về thuốc; 3. Công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về dược và mỹ phẩm mới ban hành; 4. Công tác tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về quản lý dược và mỹ phẩm; 5. Công tác tổ chức và phối hợp liên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm; 6. Công tác chỉ đạo các đơn vị về việc tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước; 7. Công tác chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn về thực hành tốt (GPs), đặc biệt là Thực hành tốt nhà thuốc (GPP); 8. Công tác chỉ đạo chuyên môn Phòng Y tế quận, huyện về công tác dược và mỹ phẩm trên địa bàn; 9. Công tác cấp giấy phép, tiếp nhận công bố liên quan đến thuốc và mỹ phẩm; 10. Công tác chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị thực hiện quy định về quản lý dược và mỹ phẩm theo từng lĩnh vực: a) Quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất; b) Quản lý chất lượng thuốc; c) Quản lý thông tin quảng cáo thuốc; d) Quản lý giá thuốc; đ) Quản lý kinh doanh dược; e) Đăng ký thuốc; g) Đấu thầu, cung ứng thuốc; h) Quản lý dược bệnh viện; i) Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (DI & ADR); k) Quản lý mỹ phẩm. 11. Công tác thống kê và tổng hợp, báo cáo; 12. Công tác đào tạo nhân lực dược; 13. Công tác cải cách hành chính. III. Các tồn tại và giải pháp khắc phục. IV. Kết quả chấm điểm, xếp loại: thực hiện theo Bảng điểm kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của các Sở Y tế V. Kiến nghị và đề xuất. VI. Kế hoạch công tác năm kế tiếp. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Báo cáo cần cung cấp đầy đủ các số liệu và có phân tích cụ thể theo từng nội dung. Biểu mẫu 2. Một số thông tin chung của sở y tế 1. Tên Sở Y tế: 2. Địa chỉ: 3. Thông tin về nhân lực dược: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Thông tin về cán bộ lãnh đạo dược <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Mạng lưới cung ứng thuốc. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Tình hình triển khai thực hiện các GDP và GPP. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> *. Ghi chú: Số liệu năm được tính từ ngày 1/10 của năm trước đến ngày 30/9 của năm sau. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ỦY QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ, THIẾT KẾ, DỰ TOÁN VÀ QUẢN LÝ ĐẤU THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số 533/SXD-QLXD ngày 12 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền và phân cấp phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (gọi chung là dự án đầu tư ). Về ủy quyền: a) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống thuộc vốn do ngân sách tỉnh đầu tư và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách, trừ các dự án đã ủy quyền cho các sở ngành khác dưới đây. b) Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở xuống thuộc vốn sự nghiệp giao thông. c) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc ngân sách nhà nước cấp bù thủy lợi phí cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn khai thác công trình thủy lợi và các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, trồng rừng có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở xuống. d) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở xuống thuộc vốn sự nghiệp giáo dục có tính chất xây dựng cơ bản. đ) Giám đốc Sở Y tế phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình y tế có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở xuống thuộc vốn sự nghiệp y tế và các khoản thu viện phí. e) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở xuống. g) Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế Bình Định phê duyệt các dự án nhóm B, C sử dụng ngân sách nhà nước do Ban quản lý khu kinh tế làm Chủ đầu tư, đầu tư xây dựng tại khu kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp và một số cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. h) Giám đốc các sở, Trưởng ban nêu trên được phép phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình khắc phục hậu quả bão lụt thuộc ngân sách nhà nước (kể cả vốn hỗ trợ khắc phục bão lụt) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng. 2. Về phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn quyết định phê duyệt các dự án đầu tư trong phạm vi ngân sách của địa phương theo Luật Ngân sách, kể cả các công trình xây dựng thuộc đề án giảm nghèo nhanh và bền vững. Đối với dự án có đề nghị hỗ trợ theo Quyết định số 114/2006/QĐ-UBND ngày 26/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì phải có thoả thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi phê duyệt, theo nguyên tắc như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Vĩnh Thạnh, Vân Canh và An Lão phê duyệt dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn phê duyệt dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 7 tỷ đồng trở xuống. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện (trừ các huyện, thành phố quy định tại điểm a., b. khoản 2 Điều này) phê duyệt dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở xuống. d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt danh mục, dự án đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và phân bổ vốn cho các dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn theo Nghị quyết 30a, vốn các huyện giáp Tây nguyên, vốn thuộc chương trình 135, chương trình 134 và vốn đầu tư các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển trên cơ sở định mức Nhà nước quy định hoặc mức vốn trong kế hoạch của Tỉnh. đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phê duyệt các dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở xuống. Điều 2. Thẩm định dự án đầu tư, thiết kế dự toán xây dựng công trình. 1.Thẩm định dự án đầu tư đối với nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước: - Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư thuộc quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị đầu mối thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư thuộc quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. - Đơn vị đầu mối thẩm định dự án đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án để lấy ý kiến các cơ quan quản lý ngành, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các cơ quan khác có liên quan đến dự án để thẩm định dự án. Tùy theo dự án, đơn vị đầu mối có thể thuê tư vấn thẩm tra một số nội dung của dự án khi có ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư. 2. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình: Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án nhóm B, C và các nội dung có liên quan đến lĩnh vực mình quản lý trong dự án đầu tư xây dựng khi có yêu cầu của đơn vị đầu mối thẩm định dự án, thực hiện như sau: a) Sở Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ (mỏ lộ thiên, mỏ hầm lò), dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ các công trình công nghiệp vật liệu xây dựng); | 2,106 |
131,728 | b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, di dân và phát triển kinh tế mới, khai hoang cải tạo đồng ruộng, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác. c) Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; d) Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhóm A có một công trình dân dụng xây dựng dưới 20 tầng và các dự án khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. đ) Ban quản lý khu kinh tế Bình Định tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư xây dựng vào khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp do mình quản lý, trực tiếp có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C và gửi hồ sơ dự án nhóm A đến các Bộ có chức năng thẩm định theo quy định để có ý kiến về thiết kế cơ sở. e) Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là Sở có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất mục tiêu của dự án. g) Đối với các dự án phù hợp chuyên ngành quản lý của Chủ đầu tư là các Sở có chức năng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở nêu trên, thì Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét và có ý kiến về thiết kế cơ sở trước khi trình phê duyệt dự án đầu tư. 3. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình xây dựng đối với công trình phải lập dự án. Đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật thì Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán trước khi trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật. 4. Thẩm định và phê duyệt dự toán mua sắm trang thiết bị Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm trang thiết bị. Đối với dự toán mua sắm trang thiết bị do Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ đầu tư, tùy theo tính chất trang thiết bị thuộc ngành nào quản lý thì cơ quan quản lý ngành ấy thẩm định. 5. Thẩm định và phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư phù hợp chủ trương đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt. 6. Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án: Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án theo quy định và không vượt định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng theo công bố của Bộ Xây dựng. Điều 3. Quản lý đấu thầu 1. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu Cấp thẩm quyền quyết định đầu tư (kể cả cấp được ủy quyền) tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu. Đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu. 2. Phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, chỉ định thầu Chủ đầu tư xây dựng công trình phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, kết quả chỉ định thầu, giải quyết vướng mắc trong đấu thầu xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của mình theo quy định. Điều 4. Một số quy định khác 1. Các công trình được đầu tư từ ngân sách tỉnh hoặc hỗ trợ từ ngân sách tỉnh phải xin chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung văn bản xin chủ trương đầu tư bao gồm sự cần thiết đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án vốn, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án và các phương án tái định cư, phân kỳ đầu tư (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư xây dựng công trình. Riêng các dự án đầu tư xây dựng trong khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp do Ban quản lý khu kinh tế quản lý phù hợp với quy hoạch chung thì Ban quản lý khu kinh tế trực tiếp đề xuất UBND tỉnh về chủ trương đầu tư. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng có ảnh hưởng đến công trình di tích lịch sử, văn hóa; đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa có thay đổi quy mô các trụ sở làm việc từ cấp huyện trở lên phải có chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ đầu tư phải lấy ý kiến của các sở, ban liên quan đến dự án và thông qua Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định phê duyệt dự án, bảo đảm mục tiêu đầu tư, tiết kiệm và hiệu quả. 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa trụ sở làm việc của cơ quan Đảng, đoàn thể cấp huyện trở lên phải có chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ hoặc Thường trực Tỉnh uỷ. 4. Điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định tại điều 7 Nghị định 112//2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Cấp nào đã phê duyệt dự án thì phê duyệt dự án và tổng mức đầu tư điều chỉnh, bổ sung. Nhà thầu đã thực hiện gói thầu nào của dự án thì thực hiện phần khối lượng điều chỉnh, bổ sung của gói thầu đó. Điều 5. Chế độ báo cáo 1. Các quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo phân cấp hoặc uỷ quyền và các quyết định chủ đầu tư phê duyệt theo thẩm quyền phải gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở chuyên ngành, cơ quan quản lý hành chính cấp trên trực tiếp để kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và lưu trữ theo quy định. 2. Hàng tháng, quý, năm, chủ đầu tư nghiêm chỉnh thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư và chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của pháp luật. 3. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ủy quyền và phân cấp phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế dự toán và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 23/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh về ủy quyền và phân cấp phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế dự toán và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và lựa chọn nhà thầu đối với các công trình xây dựng thuộc đề án giảm nghèo nhanh và bền vững của 3 huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão theo Nghị quyết 30a của Chính Phủ. 2. Các dự án đã quyết định phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện các bước tiếp theo theo quyết định này, không phải trình phê duyệt lại. Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 269/TTr-TP ngày 31 tháng 8 năm 2010 về công bố văn bản quy phạm phạm pháp luật hết hiệu lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố 06 (sáu) văn bản của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành theo danh mục đính kèm, hết hiệu lực thi hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) 1. Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2008 ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của thành phố và của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh năm 2008; 2. Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách huyện, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh năm 2009; 3. Chỉ thị số 01/2009/CT-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về tăng cường vận động hiến máu nhân đạo năm 2009 trên địa bàn huyện Bình Chánh; 4. Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về tập trung triển khai các giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2009 của huyện Bình Chánh; 5. Chỉ thị số 03/2009/CT-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự - quốc phòng năm 2009; 6. Chỉ thị số 04/2009/CT-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về tổ chức phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2009./. | 2,051 |
131,729 | ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP TỔNG KẾT VỚI ĐOÀN TIỀN THẨM ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC ĐÀ NẴNG – QUẢNG NGÃI Ngày 27/8/2010, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp Tổng kết với Đoàn tiền thẩm định Dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi của Ngân hàng Thế giới (WB) vốn vay WB và JICA. Tham dự cuộc họp có đại diện Ngân hàng Thế giới, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ KHĐT, Vụ HTQT, Vụ TC, Thanh tra Bộ, Cục QLXD&CLCT, Tổng công ty ĐTPT đường cao tốc Việt Nam (VEC), Ban QLDA 85, Ban QLDA 1 và TEDI thuộc Bộ GTVT. Sau khi nghe đại diện Đoàn công tác của WB trình bày kết quả thẩm định Dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi và nội dung dự thảo Biên bản ghi nhớ làm việc của Đoàn, các vấn đề thảo luận với Bộ GTVT, Thứ trưởng kết luận như sau: - Yêu cầu VEC và Ban QLDA 85 có các biện pháp mạnh đối với Tư vấn môi trường để hoàn chỉnh và cập nhật các tài liệu môi trường, xã hội theo yêu cầu của WB trước ngày 15/9/2010. Trong trường hợp vẫn không đáp ứng được yêu cầu của WB, đề nghị VEC chấm dứt hợp đồng với Tư vấn môi trường và Tư vấn này sẽ không được tham gia vào các dự án khác của Bộ GTVT. - Chi phí Giải phóng mặt bằng và Tái định cư (GPMB&TĐC) sẽ do Chính phủ cấp phát theo đúng quy định. Công tác cắm cọc GPMB cần phải triển khai ngay trong tháng 9/2010. VEC khẩn trương hoàn chỉnh và phê duyệt hồ sơ cắm cọc GPMB sau không quá 5 ngày sau khi Dự án được phê duyệt, trình Bộ phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu cắm mốc giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện. - Giao VEC, Ban QLDA 85 và Ban QLDA 1 nghiên cứu và tính toán thêm các phương án tài chính khả thi (có tham khảo kinh nghiệm dự án tương tự của Bộ Giáo dục đào tạo) bao gồm phương án Chính phủ sẽ cấp phát khoản vay ưu đãi IDA và JICA cho dự án. VEC hoàn thành Báo cáo phương án tài chính dự án, gửi Bộ GTVT xem xét trước ngày 10/9/2010 (Vụ TC chủ trì, Vụ KHĐT phối hợp). Trên cơ sở phương án tài chính của VEC đề xuất, Bộ GTVT sẽ làm việc với các Bộ ngành và nhà tài trợ về khả năng cấp phát vốn cho dự án, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp phát toàn bộ hoặc một phần các khoản vay ưu đãi (IDA, JICA) đồng thời với cơ chế đặc thù về mô hình tổ chức thực hiện dự án. - Do hiệu quả tài chính của dự án thấp, Bộ GTVT đề nghị WB xem xét tăng tỉ trọng vốn IDA cho dự án để giảm một phần gánh nặng trả nợ của VEC. - Để tránh kéo dài quá trình phê duyệt dự án có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án trong đó có kế hoạch GPMB & TĐC, trước mắt trong Quyết định phê duyệt đầu tư chỉ nêu số vốn vay ODA và vốn đối ứng dự kiến cần thiết của dự án. Phương án tài chính cuối cùng sẽ được Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của Bộ GTVT. - Bộ GTVT cám ơn WB về đề nghị tài trợ cho một Đoàn công tác của Bộ GTVT sang Trung Quốc tìm hiểu về các dự án đường cao tốc và sẵn sàng đón tiếp Đoàn xác định dự án của WB trong tháng 12/2010 về Dự án đường cao tốc Thanh Hoá – Bãi Vọt dự kiến vay IBRD của WB. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị có liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CẤP NƯỚC THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại tờ trình số 53/TTr-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi quy hoạch: Phạm vi nghiên cứu: bao gồm toàn bộ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích 3.344,47 km2 và dân số gần 6,23 triệu người (thống kê năm 2008) có mở rộng ra vùng phụ cận Thủ đô Hà Nội. Phạm vi lập quy hoạch: các đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn có thể kết hợp với cấp nước đô thị thuộc địa bàn Thủ đô Hà Nội. 2. Quan điểm quy hoạch - Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 và quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan. - Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội phải hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo đảm, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô. - Quy hoạch cấp nước phải bảo đảm khai thác sử dụng nguồn nước hợp lý, tiết kiệm. - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển cấp nước. 3. Mục tiêu lập quy hoạch - Cụ thể hóa định hướng phát triển cấp nước Thủ đô Hà Nội trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. - Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. - Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp nước trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. 4. Nội dung nghiên cứu quy hoạch - Đánh giá thực trạng cùng dự báo phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của Thủ đô Hà Nội. - Điều tra, khảo sát và đánh giá tổng hợp và toàn diện hiện trạng cấp nước bao gồm: trữ lượng, nguồn nước và chất lượng nguồn nước; khả năng khai thác cho cấp nước; công trình cấp nước (nhà máy, mạng lưới cấp nước…) hiện trạng sử dụng nước (khu vực đô thị, khu công nghiệp và khu vực dân cư tập trung ở nông thôn). - Rà soát, đánh giá các quy hoạch cấp nước, các dự án đầu tư xây dựng cấp nước đã, đang và sẽ triển khai trên địa bàn. - Trên cơ sở định hướng phát triển cấp nước trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, yêu cầu: + Xác định mối quan hệ vùng về cấp nước; + Rà soát và cụ thể hóa chỉ tiêu cấp nước cho các mục đích sử dụng; + Dự báo nhu cầu cấp nước cho các đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn theo từng giai đoạn quy hoạch; + Phân tích và lựa chọn nguồn cấp nước; phân vùng, khu vực cấp nước; xác định vị trí, quy mô công suất các nhà máy nước (bao gồm giữ nguyên, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới); xác định mạng lưới đường ống cấp nước (mạng lưới cấp 1, cấp 2) và xác định nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước. - Xác định các chương trình, dự án, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư để thực hiện quy hoạch. - Đề xuất các quy định quản lý bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước. - Đánh giá môi trường chiến lược. 5. Thành phần hồ sơ a) Bản vẽ: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch tỷ lệ 1/50.000. - Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước thể hiện: Vị trí, quy mô các công trình cấp nước, tuyến truyền tải và tuyến phân phối nước (cấp 1 và cấp 2), tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch cấp nước thể hiện phân vùng cấp nước; vị trí các tuyến truyền tải và tuyến phân phối; vị trí, quy mô các công trình cấp nước, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. b) Báo cáo tóm tắt, thuyết minh tổng hợp, các phụ lục kèm theo và dự thảo tờ trình phê duyệt. c) Đĩa CD ROM lưu trữ toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch. 6. Tổ chức thực hiện - Cơ quan tổ chức lập: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. - Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng. - Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian lập quy hoạch: 09 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí nguồn vốn và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch; phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức lập đồ án Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; | 2,062 |
131,730 | Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 815/TTr-STP ngày 31 tháng 8 năm 2010 và ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 1109/STC-QLNS ngày 19 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Thủ trưởng các ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Giao Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau đây: - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; - Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 201 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi hỗ trợ cho tổ chức và hoạt động hòa giải cơ sở; - Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 7 bản quy định về chế độ chi hỗ trợ cho tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 07/9/2010 của UBND tỉnh) Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về nội dung chi, mức chi và việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Kinh phí 1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do ngân sách nhà nước đảm bảo thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó chi theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản pháp luật khác có liên quan và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành và theo quy định này. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung chi cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Chi hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp, bao gồm: a) Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo nghiệp vụ, các phiên họp định kỳ, đột xuất của Hội đồng; b) Văn phòng phẩm và biên soạn tài liệu phục vụ các hoạt động của Hội đồng; c) Các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra; d) Sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng. 2. Chi thực hiện công tác thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm: Các báo, tạp chí, phối hợp với Đài phát thanh, Đài truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin; phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích và các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác. 3. Chi biên soạn, biên dịch tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bao gồm: a) Biên soạn đề cương giới thiệu luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác; b) Biên soạn, in, phát hành các tài liệu, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp từng đối tượng (tờ gấp, sách pháp luật phổ thông, sách nghiệp vụ, băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật và các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác); c) Biên dịch tài liệu pháp luật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; d) Biên soạn tài liệu tham khảo và hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng chương trình, rà soát cập nhật chương trình bài giảng cho giáo viên và người học. 4. Chi thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, giải đáp pháp luật trực tiếp cho nhân dân, sinh hoạt chuyên đề, duy trì và tổ chức hoạt động của các Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt, bao gồm: a) Mua, sao chụp tài liệu liên quan đến nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật; b) Cung cấp thông tin pháp luật thông qua các tờ gấp, sách bỏ túi, cẩm nang pháp luật và các ấn phẩm, tài liệu pháp luật khác; c) Công tác phí cho các cán bộ tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, tham gia sinh hoạt chuyên đề với Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; d) Mua hoặc thuê trang thiết bị phục vụ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và sinh hoạt của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; đ) Hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật; tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện hỗ trợ về địa điểm sinh hoạt của Câu lạc bộ pháp luật; e) Sơ kết, tổng kết hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; 5. Hỗ trợ chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường, thị trấn, khu dân cư, bao gồm: Mua tài liệu, sách pháp luật cho tủ sách mới xây dựng; cập nhật, bổ sung sách, tài liệu pháp luật mới cho tủ sách phù hợp với yêu cầu sử dụng của cán bộ và nhân dân và một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật; 6. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá phục vụ cho công tác giải đáp, phổ biến, giáo dục pháp luật; 7. Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật; thi nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức các hoạt động hỗ trợ tìm hiểu pháp luật trong nhà trường; 8. Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cấp, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên, nhà giáo và người học. Đối với các khoá tập huấn, bồi dưỡng có cấp chứng chỉ, có thêm mục chi cho việc biên soạn đề thi, đáp án và chấm thi; 9. Chi tổ chức các hội nghị báo cáo viên, tuyên truyền viên, hoà giải viên, cộng tác viên; hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; triển khai kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện Chương trình, Đề án; các cuộc hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; 10. Chi thù lao cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hoà giải cơ sở; 11. Chi cho công tác hòa giải ở cơ sở, bao gồm: a) Thù lao cho hòa giải viên; b) Sơ kết, tổng kết các hoạt động hòa giải; c) Thi đua, khen thưởng; d) Mua tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho hòa giải viên; chi in ấn các biểu mẫu, sổ sách báo cáo. 12. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát trong nước về nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của các tầng lớp nhân dân; nhận thức pháp luật của học sinh, sinh viên; khảo sát việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa môn giáo dục công dân và pháp luật; điều tra, khảo sát để thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và triển khai thực hiện các Đề án đã được phê duyệt; 13. Chi thực hiện chế độ báo cáo, thống kê; sơ kết, tổng kết; chi thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; 14. Chi mua trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; 15. Chi quản lý, điều hành đề án, chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp bao gồm: a) Xây dựng, xét duyệt đề cương chi tiết, tổng hợp hoàn chỉnh đề cương, lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch; b) Công tác phí đi chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; chi viết báo cáo tổng kết đánh giá tình hình thực hiện; chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ; chi văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động của bộ phận giúp việc đề án, chương trình, kế hoạch. 16. Thực hiện các dự án từ nguồn tài trợ của nước ngoài căn cứ vào văn bản hợp tác quốc tế do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Định mức chi cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Chi công tác phí cho những người đi công tác (bao gồm cả cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật) được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; | 2,051 |
131,731 | 2. Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; 3. Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; 4. Chi tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm về phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học; 5. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết về phổ biến, giáo dục pháp luật; sơ kết, tổng kết hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu hội nghị; 6. Chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; 7. Chi biên soạn sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học (theo mức đối với ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp); 8. Chi khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định hiện hành về chi khen thưởng; 9. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về chi thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; 10. Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại thực hiện theo quy định hiện hành về mức chi dịch thuật trong chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; 11. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi; chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu pháp luật, thi nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, bao gồm: a) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; b) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày) áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định hiện hành về chế độ chi hội nghị; Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ này thì không thanh toán công tác phí ở cơ quan. 12. Chi in ấn các ấn phẩm, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; chi tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng; chi xây dựng băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật áp dụng theo chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự; 13. Mức chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; 14. Chi cho các nội dung: mua, thuê trang thiết bị và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật này. Quy định này còn hướng dẫn thực hiện một số nội dung sau: 1. Lập dự toán ngân sách: a) Hàng năm, các sở, ngành được giao chủ trì thực hiện các Đề án trong các Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào tiến độ thực hiện Chương trình, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật có văn bản hướng dẫn các nội dung công việc cụ thể thực hiện Chương trình, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật để các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật làm căn cứ lập dự toán ngân sách; b) Căn cứ hướng dẫn của cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình, Kế hoạch và yêu cầu hoạt động công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; căn cứ nội dung, kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp; các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho cơ quan, đơn vị. Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật của Sở, ngành được giao chủ trì thực hiện các Đề án trong các Chương trình, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của Thủ tướng Chính phủ, Sở Tài chính tổng hợp gửi Bộ Tài chính phê duyệt và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. Các sở, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì các Tiểu đề án trong các Đề án được phê duyệt trong các Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ vào mục tiêu của từng Tiểu đề án lập dự toán kinh phí (phần kinh phí do tỉnh bảo đảm) tổng hợp vào dự toán chi của sở, ngành mình gửi Sở Tài chính (sau khi có ý kiến của cơ quan chủ trì Đề án) để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của sở, ngành chủ trì Tiểu đề án; c) Đối với kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật: - Kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị: hàng năm, căn cứ định mức chi tiêu và kế hoạch xây dựng Tủ sách pháp luật được cơ quan có thẩm quyền quyết định, các cơ quan, đơn vị sử dụng trong dự toán được giao của đơn vị. - Kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn sử dụng từ ngân sách địa phương duy trì hoạt động của Tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn theo quy định. Việc lập dự toán kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật này do xã, phường, thị trấn tự cân đối ngân sách để chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật của đơn vị mình. 2. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An, các cơ quan, đơn vị và địa phương tổ chức triển khai thực hiện và quyết toán theo đúng quy định hiện hành; 2. Giao Sở Tư pháp phối hợp Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này; 3. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, đoàn thể được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật được áp dụng theo quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp, Sở Tài chính) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Kèm theo Quyết định số: 37/2010/QĐ-UBND ngày 07/09/2010 của UBND tỉnh Long An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CỦA TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-HVHC ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Giám đốc Học viện Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh về việc ban hành các quy chế, quy định quản lý đào tạo ở các Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1796 /TTr-STC ngày 24 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 737/BC-STP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức chi hoạt động khoa học của Trường Chính trị tỉnh. Nguồn kinh phí thực hiện: trong dự toán được giao hằng năm của Trường Chính trị tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 7571/QĐ ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi hoạt động khoa học của Trường Chính trị tỉnh. | 2,002 |
131,732 | Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: các nội dung chi khác liên quan đến nghiên cứu đề tài thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT GÂY QUỸ TỪ THIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ Văn hóa Thông tin (Nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), về việc ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; Căn cứ Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 09/02/2004 của Bộ Tài chính, về việc hướng đẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ, về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL , ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 93/TTr- VHTTDL ngày 15/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT GÂY QUỸ TỪ THIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND, ngày 08/9/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật đối với các đơn vị doanh nghiệp, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể xin biểu diễn nghệ thuật có doanh thu nhằm mục đích gây quỹ phục vụ công tác xã hội, từ thiện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Nguyên tắc quản lý Tuân thủ các quy định tại quy định này và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật hiện hành. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Biểu diễn và tổ chức biểu diễn chương trình, tiết mục, vở diễn có nội dung: 1.1. Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 1.2. Kích động bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc; 1.3. Truyền bá tư tưởng phản động, văn hóa đồi trụy, hành vi tàn ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục Việt Nam; 1.4. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; 1.5. Xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; 1.6. Xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự nhân phẩm của cá nhân; 2. Biểu diễn và tổ chức biểu diễn chương trình tiết mục, vở diễn chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 3. Quảng cáo mạo danh đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp; quảng cáo, giới thiệu không đúng chương trình, tiết mục, vở diễn không đúng người, đúng tên diễn viên hoặc thành tích nghệ thuật, danh hiệu nghệ thuật được Nhà nước phong tặng; để người không có trách nhiệm lên sân khấu trong khi diễn viên đang biểu diễn. 4. Thực hiện trong khi biểu diễn: 4.1. Tự tiện thêm, bớt lời ca, lời thoại khác với nội dung và hình thức thể hiện đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép công diễn gây hậu quả xấu; 4.2. Lợi dụng giao lưu với khán giả để có những hành vi hoặc phát ngôn không đúng với chương trình, tiết mục, vở diễn đã được duyệt, cấp phép; 4.3. Dùng giọng hát thu trong băng, đĩa để thay cho giọng hát thật của mình; 4.4. Đối với loại hình nghệ thuật sân khấu, ca múa nhạc truyền thống, dân gian, xiếc, nghệ thuật cổ điển châu Âu: phục trang, hóa trang trái với thuần phong, mỹ tục, không phù hợp với đặc trưng loại hình nghệ thuật, không đúng với tính cách nhân vật và nội dung thể hiện giai đoạn lịch sử trong tác phẩm nghệ thuật; 4.5. Đối với loại hình nghệ thuật ca, múa, nhạc hiện đại: hóa trang tạo ra kiểu đầu tóc kinh dị, sơn, nhuộm tóc lòe loẹt, cạo trọc hoặc để tóc quá dài bù xù; trang phục hở hang, lộ liễu; 4.6. Nghiêm cấm mọi hành vi vận động, ép buộc tổ chức, cá nhân đóng góp, mua vé xem biểu diễn dưới mọi hình thức. 5. Quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật: 5.1. Cấp các loại giấy phép không đúng thẩm quyền; 5.2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý không đúng chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định và các hành vi khác bị cấm theo quy định của pháp luật. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hình thức tổ chức 1. Đối với hình thức tổ chức bán vé, giá vé xem chương trình theo quy định của Bộ Tài chính và phải được cơ quan có thẩm quyền của địa phương ấn định. 2. Trường hợp không bán vé mà quyên góp thì đơn vị tổ chức phải có văn bản cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép. Tất cả vé bán phải do ngành Tài chính cung cấp hoặc được ngành Tài chính kiểm duyệt, nguồn thu từ vận động quyên góp để biểu diễn gây quỹ phải được thể hiện qua chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước. 3. Đối với hình thức vừa bán vé vừa tổ chức quyên góp thì phải tuân thủ 02 khoản trên. 4. Đơn vị tổ chức biểu diễn phải bầu ban kiểm soát kinh phí, báo cáo kinh phí thu được và kinh phí ủng hộ gây quỹ của mỗi chương trình biểu diễn cho ngành Tài chính cùng cấp biết. 5. Ban kiểm soát kinh phí gồm: - Đại diện của đơn vị xin phép biểu diễn; - Đại diện cơ quan phối hợp tổ chức biểu diễn; - Đại diện phòng Tài chính cùng cấp; - Đại diện ngành Văn hóa cùng cấp. 6. Ban kiểm soát phí có nhiệm vụ: Kiểm soát phí thu được từ tài trợ và bán vé, phí ủng hộ từ thiện, có biên bản cụ thể (Tổng thu - tổng chi - tổng số tiền chuyển giao gây quỹ). Ban kiểm soát phí phải công bố phí thu được và phí ủng hộ gây quỹ ngay trong buổi biểu diễn. Điều 5. Hồ sơ xin cấp phép công diễn, tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện 1. Hồ sơ xin phép tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật: - Đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn hoặc giấy phép tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật cần ghi rõ yêu cầu gây quỹ bằng hình thức bán vé hay vận động, tên chương trình, tiết mục, vở diễn, thời gian, địa điểm. - Văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Giấy phép công diễn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại cấp cho đơn vị xin phép biểu diễn (đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp). - Đối với các tổ chức, cá nhân có chức năng biểu diễn nghệ thuật nhưng trường hợp chưa có giấy phép công diễn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại cấp mà muốn tổ chức, biểu diễn nghệ thuật thì chương trình biểu diễn phải được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh xét duyệt nội dung chương trình và cho phép mới được tổ chức biểu diễn. - Đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nơi đặt trụ sở chính tại địa phương, không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, không có giấy phép công diễn, muốn tổ chức biểu diễn nghệ thuật có doanh thu nhằm mục đích gây quỹ phục vụ công tác xã hội, từ thiện thì chương trình biểu diễn phải được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh xét duyệt nội dung chương trình và cho phép mới được tổ chức biểu diễn. 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép công diễn; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do; trường hợp cần duyệt chương trình trước khi cấp giấy phép công diễn, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt. Chương 3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT GÂY QUỸ TỪ THIỆN Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm duyệt, cấp giấy phép công diễn, giấy phép tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Nhà nước quy định. Đồng thời giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động biểu diễn gây quỹ từ thiện tại địa phương. 2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền quản lý Nhà nước về hoạt động biểu diễn gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước và quy định của địa phương về hoạt động biểu diễn. Đồng thời chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn đối với các đơn vị trực thuộc liên quan và Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã thực hiện Quy định này. 3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ về hoạt động biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh. Đồng thời báo cáo định kỳ về hoạt động biểu diễn gây quỹ từ thiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trực tiếp chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các ngành có liên quan quản lý chặt chẽ hoạt động, chương trình biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn được quản lý. | 2,093 |
131,733 | Chương 4. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Thanh tra Thanh tra chuyên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch với chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động thanh tra hoặc phối hợp với các ngành liên quan ở địa phương tổ chức thanh tra phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hoạt động biểu diễn gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Xử lý vi phạm 1. Các đơn vị doanh nghiệp, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể xin biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn; nếu có hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phải làm đúng chức năng, quyền hạn được giao. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng chức vụ quyền hạn trong việc cấp phép, kiểm tra, thanh tra, quyết định xử phạt sai, gây thiệt hại về vật chất, tinh thần cho đơn vị, diễn viên, tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị, ngành liên quan báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp. (Quy định này gồm có 5 chương - 10 điều). CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, GIÁO DỤC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ đối tượng trong diện giáo dục tại xã, phường, thị trấn là trách nhiệm chung của toàn xã hội nhằm giúp cho họ có điều kiện sửa chữa lỗi lầm, trở thành người lương thiện có ích cho xã hội. Tuy nhiên công tác này thời gian qua còn tồn tại và bất cập: nhiều nơi chưa có sự quan tâm chỉ đạo đúng mức của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cơ sở; sự phối hợp giữa các ngành, đoàn thể và các tổ chức quần chúng tại cơ sở chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ; vai trò nòng cốt của lực lượng Công an cơ sở còn hạn chế. Việc cập nhật thông tin, báo cáo tình hình và đề xuất biện pháp xử lý chưa được thực hiện thường xuyên nên có tình trạng buông lỏng dẫn đến việc làm tăng nguyên nhân phát sinh tình hình vi phạm pháp luật, gia tăng tội phạm. Để tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, làm ổn định tình hình an ninh trật tự ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo các xã, phường, thị trấn lập Kế hoạch, đề ra các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý, phân loại giáo dục, cảm hóa, giúp đỡ những người đang chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tập trung vào những nội dung sau: a) Tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục sâu rộng đến cộng đồng dân cư về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý, cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ người đang chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đem lại lợi ích thiết thực vì cuộc sống bình yên, hạnh phúc của nhân dân. Khơi dậy và phát huy truyền thống đạo lý, đoàn kết dân tộc, thương yêu đùm bọc, tương thân, tương ái với tình nghĩa xóm làng, phố phường để nhân dân đồng tình và tích cực tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ, cảm hóa người lầm lỗi, giúp họ mau chóng trở thành người tiến bộ. b) Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động để phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị cơ sở, nâng cao vai trò trách nhiệm, tính chủ động của các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội tại cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tích cực tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ người lầm lỗi. Kết hợp nhiều hình thức, biện pháp, lấy tình thương, trách nhiệm và thái độ chân thành để giáo dục, thuyết phục; lấy việc làm thiết thực nhân nghĩa giúp đỡ khó khăn trong cuộc sống để cảm hóa làm cho họ yên tâm sửa chữa lỗi lầm, tích cực xây dựng xóm làng, khu phố bình yên. c) Kết hợp cuộc vận động toàn dân tham gia quản lý giáo dục, cảm hóa những người lầm lỗi tại cộng đồng với thực hiện biện pháp xử lý hành chính theo Nghị định số 59/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2000 về thi hành các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên phạm tội; Nghị định số 163/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về xử lý hành chính bằng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn... d) Xây dựng môi trường sống lành mạnh, an toàn, đoàn kết - văn hóa tại cộng đồng dân cư và gia đình. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên phối hợp với chính quyền, nhà trường, lực lượng Công an cơ sở... cùng gia đình ký cam kết, bảo lãnh, giao trách nhiệm cụ thể để quản lý, giáo dục, cảm hóa những người lầm lỗi; kết hợp với các chương trình kinh tế - văn hoá - xã hội khác ở địa phương như chương trình xoá đói giảm nghèo, phong trào thanh niên lập nghiệp, chương trình phát triển nông, lâm, ngư, nghiệp... tạo điều kiện thuận lợi cho những người trong diện quản lý có việc làm, có thu nhập ổn định, giảm bớt khó khăn, để họ có điều kiện tự rèn luyện trong môi trường lành mạnh. đ) Đưa nội dung cuộc vận động “Toàn dân tham gia quản lý, giáo dục, cảm hóa những người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư” gắn với nội dung cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư" và các phong trào khác đang được thực hiện ở địa phương; phát động quần chúng tham gia phát hiện tố giác tội phạm, vận động người phạm tội ra tự thú, tự báo; quản lý chặt chẽ nhân hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng, tạo thành thế trận an ninh nhân dân phòng chống tội phạm trong hộ gia đình, tổ dân cư, góp phần tích cực xây dựng cụm dân cư an toàn, đoàn kết, văn hóa; xây dựng hệ thống chính trị và lực lượng bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở ngày càng vững mạnh. e) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong việc quản lý chặt chẽ người đang chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn, thông qua công tác thống kê lên danh sách những người thuộc diện quản lý, giáo dục tại địa phương, trong đó phải nắm chắc lai lịch, quan hệ gia đình, xã hội; tiền án, tiền sự, những di biến động, thái độ lao động, ý thức chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nghề nghiệp và nơi làm việc hiện tại, nguồn sống chính, các biểu hiện bất minh... của họ. Qua đó, kịp thời có các biện pháp phòng ngừa, quản lý chặt chẽ không để họ có điều kiện, khả năng tái vi phạm hoặc phạm tội. 2. Công an tỉnh chỉ đạo công an các đơn vị, địa phương thực hiện tốt các biện pháp công tác trong việc lập hồ sơ theo dõi quản lý, giáo dục số đối tượng đang chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn; tham mưu cho chính quyền cơ sở có kế hoạch cụ thể trong quản lý, cảm hóa, giáo dục và giúp đỡ đối với từng đối tượng cụ thể để họ nhanh chóng tiến bộ, khắc phục sai phạm trước đây, có việc làm và ổn định cuộc sống; phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với những người có hành vi tái phạm hoặc các vi phạm pháp luật khác. 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến giáo dục, cảm hóa người có hành vi vi phạm pháp luật tại cộng đồng dân cư. 4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt công tác dạy nghề, giới thiệu việc làm cho những người đã chấp hành xong hoặc đang trong thời gian chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đã tiến bộ để họ ổn định cuộc sống, phòng chống tái phạm hoặc vi phạm pháp luật khác. 5. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người thuộc diện quản lý đã thực sự tiến bộ được vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình, các cơ quan báo chí tăng cường tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật bằng các hình thức, thể loại phong phú như các tiểu phẩm câu chuyện pháp luật, câu chuyện cảnh giác, biểu dương gương người tốt, việc tốt; nhân rộng điển hình tiên tiến đối với những người đã từng lầm lỗi, có việc làm ổn định, cố gắng vươn lên làm giàu và trở thành công dân lương thiện, tiêu biểu trong cuộc sống. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh giám sát và chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức thành viên trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với chính quyền địa phương và các ngành chức năng tham gia thực hiện tốt nội dung nêu tại điểm 1 Chỉ thị này. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các cấp, các ngành nghiêm túc triển khai thực hiện. Giao Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN Thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 27/4/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên, nhân dân, trong những năm qua, công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao hiểu biết và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của mọi tầng lớp nhân dân; từng bước xoá đói, giảm nghèo và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Tuy nhiên, công tác PBGDPL vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới, việc tuyên truyền PBGDPL vẫn còn làm theo phong trào mà chưa trở thành nhiệm vụ thường xuyên ở các cấp, các ngành; hầu hết nhân dân chưa có thói quen chủ động tự tìm hiểu pháp luật... Nguyên nhân của tình trạng trên là do một số cấp uỷ đảng, chính quyền, thủ trưởng đơn vị chưa thực sự quan tâm, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác PBGDPL tại cơ quan, đơn vị mình; hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL còn nhiều hạn chế, nhất là ở cơ sở; hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật hiệu quả chưa cao; công tác xử lý vi phạm pháp luật có lúc, có nơi còn chưa thực sự kiên quyết; việc đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác PBGDPL còn nhiều hạn chế... | 2,200 |
131,734 | Để khắc phục tình trạng trên và triển khai thực hiện tốt Kết luận số 05-KL/TU ngày 14/9/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lạng Sơn về kết quả 05 năm thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 27/4/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên và nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Tiếp tục triển khai mạnh mẽ các hoạt động PBGDPL đến mọi tầng lớp nhân dân theo tinh thần Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 27/4/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Xác định PBGDPL là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của mỗi cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở phải chủ động định hướng, vận động cán bộ, công chức và nhân dân tích cực chủ động trong việc tìm hiểu, vận dụng các quy định của pháp luật vào giải quyết công việc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 2. Tổ chức triển khai mô hình sinh hoạt "ngày pháp luật" trong tất cả các cơ quan, đơn vị nhà nước, lực lượng vũ trang từ tỉnh đến cơ sở, tiến tới thực hiện rộng rãi trong nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh, cụ thể: định kỳ hàng tháng các cơ quan, đơn vị phải dành ít nhất một ngày để tổ chức các hoạt động nhằm bồi dưỡng, nâng cao kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức lao động trong cơ quan, đơn vị mình nhất là tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật mới. 3. Tiếp tục củng cố, kiện toàn và đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường khả năng tham mưu của cơ quan tư pháp các cấp trong vai trò là thường trực Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL. 4. Xây dựng, củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; thường xuyên tập huấn nâng cao nghiệp vụ PBGDPL, kiến thức pháp luật và lý luận chính trị, cung cấp tài liệu để thực hiện tốt nhiệm vụ. Xây dựng và chỉ đạo gắn nhiệm vụ PBGDPL vào hoạt động của đội ngũ cộng tác viên tuyên truyền pháp luật ở các ngành như: Công an, Thuế, Kiểm lâm, Hải quan, Quản lý thị trường... 5. Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền PBGDPL đến nhân dân đảm bảo đa dạng, thiết thực, phù hợp với từng vùng, từng đối tượng. 6. Chú trọng công tác tuyên truyền PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng, hoạt động dạy và học pháp luật trong nhà trường; lồng ghép hoạt động PBGDPL thông qua công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, hoạt động xét xử của ngành Toà án ... Cùng với việc tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật của trung ương, các cấp, các ngành cần quan tâm phổ biến các cơ chế, chính sách mới của địa phương có tác động trực tiếp tới đời sống xã hội như lĩnh vực đất đai, giao thông, xây dựng, môi trường, khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, phòng chống tội phạm... 7. Tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác PBGDPL, đồng thời từng bước xã hội hoá công tác PBGDPL. Khuyến khích việc nghiên cứu và ứng dụng các đề tài khoa học trong lĩnh vực PBGDPL. 8. Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện thống nhất mô hình "ngày pháp luật" trên địa bàn tỉnh; củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL các cấp và đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL; cải tiến nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền PBGDPL. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ trên. 9. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Lạng Sơn, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tăng cường tuyên truyền PBGDPL thông qua các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng. 10. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể nhân dân tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban, ngành có liên quan tuyên truyền PBGDPL cho hội viên và nhân dân thông qua các phong trào, các cuộc vận động của tổ chức mình. Vận động nhân dân tích cực, chủ động trong việc tìm hiểu và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. 11. Các cơ quan chức năng cần xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật để giáo dục ý thức tự giác chấp hành pháp luật trong mọi tầng lớp nhân dân. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành tổ chức quán triệt và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh. Giao Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH VÀ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT CỦA MỘT SỐ ĐƯỜNG, ĐƯỜNG PHỐ TẠI QUẬN CẦU GIẤY VÀ HUYỆN MỸ ĐỨC TRONG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 124/2009/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2009 CỦA UBND THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Quyết định số 124/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND Thành phố về giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Hà Nội, Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2462/STNMT-QLĐĐ ngày 29/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính và điều chỉnh bảng giá đất của một số đường, đường phố tại quận Cầu Giấy, huyện Mỹ Đức trong bảng giá các loại đất thành phố Hà Nội năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 124/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND Thành phố (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND: quận Cầu Giấy, huyện Mỹ Đức; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TÊN CÁC ĐƯỜNG PHỐ ĐƯỢC ĐÍNH CHÍNH THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY (Kèm theo Quyết định số 4378/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: đ/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÁC TRỤC ĐƯỜNG ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ ĐỨC (Kèm theo Quyết định số 4378/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG VĂN BẢN, TẬP HỢP HÓA, RÀ SOÁT CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA SỞ; CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước; Căn cứ Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND ngày 06/7/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại thành phố Hồ Chí Minh; Chỉ thị số 03/2010/CT-UBND ngày 21/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về chấn chỉnh tăng cường công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 09 tháng 01 năm 1991 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Sở Giao thông Công chánh; Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông - Công chính; Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 13/06/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về đổi tên Sở Giao thông - Công chính thành Sở Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 881/QĐ-GT ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Sở Giao thông Công chánh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng nghiệp vụ cơ quan Sở Giao thông Công chánh (nay là Sở Giao thông vận tải); Theo đề nghị của Trưởng Phòng Pháp chế Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng văn bản, tập hợp hóa, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở; công tác tự kiểm tra văn bản của Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 2393/QĐ-SGTCC ngày 04 tháng 08 năm 2006 của Giám đốc Sở Giao thông-Công chính. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng các phòng Sở, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG VĂN BẢN, TẬP HỢP HÓA, RÀ SOÁT CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA SỞ; CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ( Ban hành kèm theo Quyết định số 2692 /QĐ-SGTVT ngày 07 / 9 /2010 của Giám đốc Sở Giao thông vận tải ). | 1,955 |
131,735 | Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích 1. Nhằm thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở hợp pháp, hợp lý và hiệu quả; nội dung văn bản có chất lượng; tiến độ xây dựng văn bản đảm bảo được yêu cầu, phục vụ tốt cho công tác quản lý của ngành giao thông vận tải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Kịp thời phát hiện các thiếu sót, khuyết điểm của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động trong lĩnh vực quản lý của Sở đã ban hành để đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi, bãi bỏ hoặc hủy bỏ cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành nhằm phục vụ cho công tác quản lý của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Lập Chương trình xây dựng văn bản, tổ chức soạn thảo, kiểm tra và trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định ban hành các quy chế, quy định và chỉ thị) trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và Quyết định ban hành các quy chế, quy định của Sở Giao thông vận tải trình Giám đốc Sở ban hành; Các văn bản không chịu sự điều chỉnh của khoản 1 Điều này là: các Quyết định cá biệt (nâng lương, khen thưởng, điều động công tác, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ); Quyết định phê duyệt dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Thông báo và các văn bản hành chính khác. 2. Tổ chức tập hợp hóa văn bản, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật (của Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ, Ngành trung ương có liên quan đến hoạt động của Sở); các quy chế, quy định của Sở Giao thông vận tải hiện đang có hiệu lực thi hành. 3. Tổ chức kiểm tra các văn bản do Sở Giao thông vận tải soạn thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố ký trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; các văn bản do lãnh đạo Sở ký; các văn bản của phòng, đơn vị thuộc Sở ký ban hành. Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Các phòng thuộc Cơ quan Sở Giao thông vận tải. 2. Các đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Tập hợp hóa văn bản: là việc thu thập đầy đủ và sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật, các quy phạm pháp luật riêng biệt trong lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị; các quy chế, quy định của Sở theo một trình tự nhất định (theo cơ quan ban hành, thời gian ban hành hay cấp độ hiệu lực pháp lý) nhằm loại bỏ những quy phạm pháp luật, những quy định của Sở đã hết hiệu lực thi hành, phục vụ cho công tác tổ chức hoạt động quản lý của Sở, của phòng, của đơn vị. 2. Rà soát văn bản: là việc xem xét lại các văn bản quy phạm pháp luật, các quy phạm pháp luật riêng biệt thuộc lĩnh vực quản lý đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; các quy chế, quy định của Sở hiện đang còn hiệu lực thực hiện, nhằm phát hiện những văn bản, những quy định trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp với thực tiễn đang áp dụng để kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. 3. Tự kiểm tra văn bản: là cơ quan, người ban hành văn bản phải tự kiểm tra văn bản do mình ban hành hoặc soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành nhằm phát hiện những nội dung trong văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn đang áp dụng để kịp thời xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý văn bản theo quy định của pháp luật. Chương II CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN, SOẠN THẢO, KIỂM TRA, TRÌNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Mục 1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRÌNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA SỞ Điều 5. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở 1. Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các phòng, đơn vị thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu thực tế trong công tác quản lý của mình, đề xuất Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng các quy chế, quy định của Sở cho năm sau. Nội dung gồm: tên văn bản, cơ quan ban hành, dự kiến thời gian trình dự thảo, sự cần thiết phải ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng văn bản gửi về Sở (thông qua Phòng Pháp chế) để tổng hợp. 2. Phòng Pháp chế Sở có trách nhiệm lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định giao nhiệm vụ cho Phó Giám đốc Sở phụ trách khối chỉ đạo các phòng, đơn vị trực tiếp soạn thảo văn bản. Đồng thời gửi Chương trình lập quy năm sau của Sở Giao thông vận tải về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tư pháp trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. 3. Phòng, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm tổ chức soạn thảo, trình văn bản theo đúng quy trình, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ quy định. 4. Trường hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật đột xuất, chưa có trong Chương trình xây dựng văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố; phòng, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải báo cho Phòng Pháp chế Sở biết để trình Giám đốc Sở bổ sung vào Chương trình xây dựng văn bản và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tư pháp) theo chế độ quy định. Điều 6. Chỉ đạo soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở Căn cứ Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của Sở, yêu cầu về xây dựng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tình hình thực tế trong công tác quản lý của Sở, các Phó Giám đốc Sở phụ trách khối có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, đơn vị tiến hành soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 7. Trách nhiệm soạn thảo văn bản, kiểm tra văn bản, lấy ý kiến dự thảo văn bản và trình văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở 1. Trách nhiệm soạn thảo văn bản. a) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân thành phố ký hoặc dự thảo các quy chế, quy định trình Giám đốc Sở ký trực tiếp điều chỉnh các mối quan hệ thuộc lĩnh vực phòng, đơn vị nào quản lý thì phòng, đơn vị đó có trách nhiệm chủ trì soạn thảo văn bản (gọi tắt là Cơ quan soạn thảo văn bản); b) Văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động thuộc trách nhiệm quản lý của nhiều phòng, đơn vị thuộc Sở thì phải thành lập Tổ soạn thảo; nội dung văn bản điều chỉnh chính ở lĩnh vực nào thì phòng, đơn vị quản lý lĩnh vực đó chịu trách nhiệm đề xuất thành lập Tổ soạn thảo và chủ trì tổ chức soạn thảo. Các phòng, đơn vị khác có liên quan cử cán bộ có khả năng, có kinh nghiệm phối hợp tham gia Tổ soạn thảo; 2. Trách nhiệm kiểm tra dự thảo văn bản. Phòng Pháp chế Sở có trách nhiệm kiểm tra dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở về thể thức, tính pháp lý, kỹ thuật soạn thảo và thẩm quyền ban hành văn bản sau khi văn bản được soạn thảo. Theo dõi, đôn đốc việc tổ chức soạn thảo văn bản theo đúng kế hoạch đã được Giám đốc Sở duyệt. 3. Trách nhiệm lấy ý kiến về dự thảo văn bản. a) Văn bản quy phạm pháp luật: - Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản: Cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phải gửi dự thảo lấy ý kiến theo Điều 7 của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp (ban hành theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố) và các văn bản có liên quan; - Lấy ý kiến trên trang thông tin điện tử của Sở: Cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (trừ văn bản theo chế độ mật) phải đưa dự thảo văn bản lên chuyên mục lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên trang thông tin điện tử của Sở để lấy ý kiến nhân dân cùng thời điểm khi lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; tổng hợp ý kiến của nhân dân, nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện dự thảo trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, ký ban hành. b) Văn bản là quy chế, quy định của Sở: Cơ quan soạn thảo các quy chế, quy định của Sở phải tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và các phòng, đơn vị liên quan. 4. Trách nhiệm trình dự thảo văn bản, gửi văn bản đăng Công báo thành phố. a) Cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở có trách nhiệm lập hồ sơ trình dự thảo đến cấp có thẩm quyền xem xét ban hành. Hồ sơ trình dự thảo văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này. b) Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: Cơ quan trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm soạn thảo văn bản hướng dẫn thực hiện khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền, gửi Văn phòng Sở để phát hành và đăng Công báo thành phố. c) Văn phòng Sở có trách nhiệm gửi hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố, văn bản hướng dẫn quy trình giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan để đăng Công báo thành phố theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 37 Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND ngày 06/7/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và văn bản hướng dẫn số 5395/VP-TTCB ngày 03 tháng 10 năm 2006 về gửi văn bản đăng Công báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước). | 2,064 |
131,736 | Điều 8. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở Cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo các quy chế và quy định của Sở tổ chức thực hiện theo trình tự như sau: 1. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành: a) Khảo sát, đánh giá tình hình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo; c) Xây dựng kế hoạch soạn thảo; d) Phân công cụ thể trách nhiệm của từng thành viên tham gia soạn thảo (trong trường hợp thành lập Tổ soạn thảo); đ) Chuẩn bị đề cương, tổ chức biên soạn dự thảo; e) Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Quy chế này. g) Gửi Sở Tư pháp thẩm định dự thảo. Hồ sơ gửi thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật (ban hành theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố); h) Trên cơ sở các ý kiến góp ý, thẩm định, cơ quan soạn thảo văn bản chỉnh lý dự thảo và trình cấp có thẩm quyền ban hành. Hồ sơ trình dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật (ban hành theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố). 2. Soạn thảo quy chế, quy định trình Ban Giám đốc Sở ban hành : a) Nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo; c) Xây dựng kế hoạch soạn thảo văn bản; d) Chuẩn bị đề cương, tổ chức biên soạn dự thảo; đ) Tổ chức lấy ý kiến theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 của Quy chế này. e) Gửi Phòng Pháp chế Sở kiểm tra dự thảo văn bản; g) Trên cơ sở ý kiến góp ý, kết quả kiểm tra dự thảo văn bản Cơ quan soạn thảo văn bản chỉnh lý dự thảo và trình người có thẩm quyền ban hành. Hồ sơ trình dự thảo văn bản gồm: Tờ trình và dự thảo văn bản; Báo cáo kiểm tra văn bản của Phòng Pháp chế Sở; Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản. Mục 2. KIỂM TRA DỰ THẢO CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA SỞ TRƯỚC KHI TRÌNH KÝ Điều 9. Đối tượng văn bản phải được kiểm tra trước khi ký ban hành 1. Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Sở Giao thông vận tải chủ trì soạn để trình Ủy ban nhân dân thành phố ký ban hành. 2. Các dự thảo quy chế, quy định của Sở Giao thông vận tải trình Giám đốc Sở ký ban hành. 3. Các dự thảo văn bản nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này trước khi trình Ban Giám đốc Sở phải được Phòng Pháp chế Sở tổ chức kiểm tra về thể thức, tính pháp lý, kỹ thuật soạn thảo văn bản, thẩm quyền ban hành văn bản. Điều 10. Hồ sơ gửi Phòng Pháp chế Sở kiểm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. a) Văn bản hoặc Phiếu chuyển đề nghị Phòng Pháp chế Sở kiểm tra dự thảo văn bản; b) Dự thảo Tờ trình Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của các tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan; d) Văn bản tham gia ý kiến của các tổ chức, cơ quan, đơn vị; kèm báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả tham gia ý kiến về dự thảo văn bản, kể cả việc lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân; đ) Các tài liệu tham khảo. 2) Dự thảo các quy chế, quy định của Sở. a) Văn bản hoặc Phiếu chuyển đề nghị Phòng Pháp chế Sở kiểm tra dự thảo văn bản; b) Dự thảo Tờ trình Giám đốc Sở; c) Dự thảo quy chế, quy định đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của các phòng, đơn vị có liên quan; d) Ý kiến góp ý của các phòng, đơn vị; đ) Các tài liệu tham khảo. Điều 11. Nội dung và thời hạn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở 1. Nội dung kiểm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Căn cứ pháp lý ban hành văn bản; c) Thể thức, kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản; d) Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; đ) Thẩm quyền ban hành văn bản. 2. Thời hạn kiểm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở tối đa là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này (trừ trường hợp phát sinh khác, nếu có) 3. Sau khi kiểm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở, Phòng Pháp chế Sở gửi văn bản kiểm tra, góp ý đến cơ quan soạn thảo văn bản để cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh văn bản và trình Giám đốc Sở. Mục 3. TRÌNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÁC QUY CHẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA SỞ ĐẾN CẤP CÓ THẨM QUYỀN ĐỂ BAN HÀNH Điều 12. Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở 1. Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật a) Tờ trình và dự thảo văn bản; b) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp thành phố; c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản; d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; đ) Các tài liệu khác có liên quan. 2. Hồ sơ trình dự thảo quy chế và quy định của Sở bao gồm: a) Tờ trình về dự thảo văn bản; b) Dự thảo quy chế, quy định đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của các phòng, đơn vị có liên quan; c) Bản tổng hợp ý kiến của các phòng, đơn vị; d) Báo cáo kiểm tra của Phòng Pháp chế Sở; đ) Các tài liệu khác có liên quan. Điều 13. Trình tự trình lãnh đạo Sở dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế và quy định của Sở 1. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm kiểm tra trình tự, thủ tục hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này trước khi trình Phó Giám đốc Sở phụ trách khối xem xét, có ý kiến. 2. Sau khi Phó Giám đốc Sở phụ trách khối có ý kiến bằng bút phê đồng ý với dự thảo văn bản, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm trình Giám đốc Sở ký ban hành (đối với các quy chế, quy định của Sở) hoặc ký Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân thành phố (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật). Trường hợp được Giám đốc Sở phân công hoặc ủy quyền thì cơ quan soạn thảo trình Phó Giám đốc Sở phụ trách khối ký quy chế, quy định của Sở hoặc ký Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm trình và theo dõi các văn bản đã trình Giám đốc Sở, Ủy ban nhân dân thành phố cho đến khi văn bản được ban hành. Điều 14. Phát hành văn bản Trong thời hạn chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày lãnh đạo Sở ký ban hành các quy chế, quy định của Sở hoặc ký Tờ trình, để trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Sở có trách nhiệm in ấn, đóng dấu, phát hành văn bản cho các tổ chức, cá nhân theo “Nơi nhận”. Chương III CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 15. Trách nhiệm và phương pháp tự kiểm tra văn bản 1. Các Trưởng phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở có trách nhiệm: a) Tự kiểm tra các văn bản do phòng, đơn vị tổ chức soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ký hoặc do phòng, đơn vị ký ban hành; b) Tự kiểm tra các văn bản trong nội dung có danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý do phòng, đơn vị soạn thảo ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký ban hành; c) Thực hiện các yêu cầu Đoàn kiểm tra văn bản của cấp có thẩm quyền trong quá trình tiến hành kiểm tra văn bản (gồm cả văn bản có danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý) do phòng, đơn vị mình soạn thảo ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký, ban hành. 2. Trưởng Phòng Pháp chế Sở chịu trách nhiệm: a) Tổ chức kiểm tra thể thức, kỹ thuật soạn thảo, tính pháp lý, thẩm quyền ban hành các quy chế, quy định và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật của Sở; phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành khi có yêu cầu; b) Tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở kết quả thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và các quy chế, quy định của Sở. 3. Phương pháp tự kiểm tra văn bản: căn cứ vào tình hình thực tế tại phòng, đơn vị; các Trưởng phòng, Thủ trưởng các đơn vị bố trí cán bộ thực hiện tự kiểm tra văn bản bằng phương pháp tiền kiểm hoặc hậu kiểm. 4. Công tác tự kiểm tra văn bản phải thực hiện thường xuyên, liên tục; kết quả tự kiểm tra phải kịp thời xử lý hoặc báo cáo người có thẩm quyền xử lý đúng quy định của pháp luật. Điều 16. Nội dung tự kiểm tra văn bản Văn bản được kiểm tra phải đảm bảo đủ điều kiện sau: 1. Được ban hành hợp pháp và hợp lý; 2. Ban hành đúng thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; 3. Nội dung của văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành; không lỗi thời, chồng chéo, mâu thuẫn; đảm bảo thực hiện có hiệu quả; 4. Được ban hành đúng thẩm quyền; 5. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về ban hành văn bản (gồm cả văn bản theo chế độ mật). Điều 17. Xử lý kết quả tự kiểm tra văn bản Các phòng, đơn vị thuộc Sở khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc mâu thuẫn, chồng chéo, đã lỗi thời, không có hiệu quả thì: 1. Kịp thời ban hành văn bản đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản do phòng, đơn vị mình soạn thảo, ký ban hành; | 2,086 |
131,737 | 2. Gửi văn bản về Sở (thông qua Phòng Pháp chế) các đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản được kiểm tra do phòng, đơn vị mình chủ trì soạn thảo, trình ký. Chương IV CÔNG TÁC TẬP HỢP HÓA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ; CÁC QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA SỞ VÀ CỦA ĐƠN VỊ Điều 18. Trách nhiệm tập hợp hóa, rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý ngành giao thông vận tải; các quy chế, quy định của Sở và các quy chế, quy định của đơn vị 1. Các Trưởng phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở có trách nhiệm: a) Thực hiện công tác tập hợp hóa, rà soát văn bản quy phạm pháp luật và các quy phạm pháp luật riêng biệt có liên quan đến lĩnh vực hoạt động quản lý của phòng, đơn vị hiện đang có hiệu lực thi hành; các quy chế, quy định của Sở và các quy chế, quy định của đơn vị; b) Phân công cán bộ thực hiện công tác tập hợp hóa, rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động quản lý của phòng, đơn vị; các quy chế, quy định của Sở và các quy chế, quy định của đơn vị. 2. Phòng Pháp chế Sở chịu trách nhiệm: a) Giúp Giám đốc Sở tổ chức tập hợp hóa, rà soát mặt pháp lý các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước của Sở; các quy chế, quy định do Giám đốc Sở ký ban hành; b) Thẩm định về mặt pháp lý các đề xuất, kiến nghị của các phòng, đơn vị gửi về Sở; tổng hợp báo cáo kết quả trình Giám đốc Sở xem xét, chỉ đạo xử lý theo quy định. Điều 19. Nội dung tập hợp hóa, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở và các quy chế, quy định của Đơn vị 1. Tập hợp hóa văn bản: a) Tập hợp, sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật, các quy phạm pháp luật riêng biệt liên quan đến tổ chức, hoạt động quản lý của phòng, đơn vị theo một trình tự nhất định (theo lĩnh vực ban hành, theo thời gian ban hành) nhằm loại bỏ những văn bản đã hết hiệu lực thi hành để phục vụ cho công tác quản lý của phòng, đơn vị. b) Tập hợp, sắp xếp các quy chế, quy định của Sở, của đơn vị theo một trình tự nhất định (theo lĩnh vực ban hành, theo thời gian ban hành) nhằm loại bỏ những văn bản đã hết hiệu lực thi hành để phục vụ cho công tác quản lý của phòng, đơn vị. 2. Rà soát văn bản: Rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý của phòng, đơn vị và các quy chế, quy định của Sở khi: a) Tình hình kinh tế - xã hội thay đổi; việc áp dụng thực hiện trong thực tiễn khó áp dụng, mâu thuẫn, chồng chéo, lỗi thời; b) Khi có cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho văn bản mình dự thảo, ban hành không còn phù hợp; c) Khi có yêu cầu kiểm tra văn bản do mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. d) Nội dung rà soát: - Đọc, nghiên cứu văn bản đang xem xét, rà soát; - Đối chiếu, so sánh về hình thức văn bản đang xem xét với các điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn để xem văn bản đó có phù hợp với tên gọi pháp lý, phù hợp với thẩm quyền ban hành văn bản hay không; - Đối chiếu, so sánh về nội dung văn bản đang xem xét với các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn để xem xét văn bản đó về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính đồng bộ của văn bản; - Đối chiếu, so sánh về nội dung văn bản đang xem xét có phù hợp với thực tiễn tại phòng, đơn vị đang áp dụng; - Phát hiện những lỗ hổng, kẻ hở của văn bản đang rà soát để điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh văn bản đó; - Kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các nội dung không còn phù hợp với thực tiễn trong công tác quản lý hoặc bãi bỏ các nội dung mâu thuẫn, chồng chéo trái quy định của pháp luật hiện hành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo Sở: Các phòng, đơn vị thuộc Sở có trách nhiệm báo cáo về Sở (thông qua phòng Pháp chế) các nội dung đã được Sở hướng dẫn về báo cáo kết quả xây dựng văn bản, tập hợp hóa, rà soát các văn bản Quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định của Sở; công tác tự kiểm tra văn bản của phòng, đơn vị theo thời gian quy định như sau : a) Báo cáo quý, trước ngày 20 của tháng cuối quý; b) Báo cáo 6 tháng, trước ngày 20 của tháng cuối quý II; c) Báo cáo năm, trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo. Ngoài việc thực hiện báo cáo tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này, các phòng, đơn vị có trách nhiệm báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. 2. Báo cáo cấp trên: a) Phòng Pháp chế tổng hợp kết quả thực hiện tập hợp hóa, rà soát văn bản của Sở trình Giám đốc Sở xem xét để báo cáo kết quả thực hiện theo quý, 06 tháng, năm gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ, Ngành theo quy định. b) Thực hiện các báo cáo đột xuất của Sở, trình Giám đốc Sở xem xét để báo cáo cấp trên khi yêu cầu. Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Các Trưởng phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở có trách nhiệm quán triệt, phân công cán bộ thực hiện tốt các nội dung của Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các phòng, đơn vị thuộc Sở có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở (thông qua Phòng Pháp chế Sở) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung kịp thời. 3. Trưởng Phòng Pháp chế Sở có trách nhiệm tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; báo cáo Giám đốc Sở tình hình thực hiện tại các phòng, đơn vị trực thuộc Sở để xem xét có hình thức xử lý theo quy định. Đưa việc thực hiện quy chế này vào tiêu chí thi đua để xét thi đua khen thưởng theo định kỳ hàng năm của Sở./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 178/TTr-SKHĐT ngày 06 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ theo quy chế phối hợp thực hiện một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Yên”. Điều 2. Giao trách nhiệm: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Nội vụ, Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các nội dung của bản Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1291/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ theo quy chế phối hợp thực hiện một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Yên thực hiện thủ tục chứng nhận đầu tư, gồm: chủ trương đầu tư (trong và ngoài nước), cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Các thủ tục hành chính liên quan đến thực hiện thủ tục chứng nhận đầu tư khác không quy định tại Quyết định này hoặc thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành Trung ương thì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Quyết định này không áp dụng cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn do nhà nước bảo lãnh; các dự án đầu tư bên trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cán bộ công chức và các tổ chức khác có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ, thủ tục quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quy định này. Điều 3. Cơ sở pháp lý để thực hiện các hồ sơ, thủ tục hành chính - Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. - Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. - Căn cứ Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam. | 2,088 |
131,738 | - Căn cứ Quyết định số 711/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc ban hành quy định thời gian giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với các dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Căn cứ Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc ban hành thủ tục hồ sơ giải quyết công việc trên một số lĩnh vực tại Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. - Căn cứ Quyết định số 1081/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp và thủ tục chứng nhận đầu tư tại tỉnh Phú Yên. - Căn cứ Quyết định số 1068/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc ban hành quy định phân cấp ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý. - Căn cứ Quyết định số 1269/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt bản Quy định trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ theo Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên một số lĩnh vực tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - Căn cứ Quyết định số 168/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý. Điều 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp các thông tin cần thiết để giúp nhà đầu tư xây dựng bộ hồ sơ chung (bộ hồ sơ chung là bộ hồ sơ được xây dựng tương ứng với từng thủ tục cụ thể theo Quy định này. Trường hợp có một số thủ tục mà nhà đầu tư đề nghị chưa được quy định rõ tại Quyết định này thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị sở, ban, ngành liên quan cung cấp mẫu hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục để trả lời cho nhà đầu tư biết thực hiện). Chương II CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI TỈNH PHÚ YÊN Mục 1. TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ ĐỂ THÔNG BÁO CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ (TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC) Điều 5. Cấp thông báo chủ trương đầu tư (trong và ngoài nước) 1. Hồ sơ gồm có: * Số lượng 07 bộ, mỗi bộ gồm: - Tờ trình của nhà đầu tư - bản chính. - Giấy chứng nhận tư cách pháp nhân của nhà đầu tư (đối với tổ chức) hoặc hộ chiếu (đối với cá nhân) - bản sao công chứng bằng tiếng Việt. - Báo cáo tóm tắt nội dung đầu tư, gồm: mục tiêu đầu tư, địa điểm (nêu rõ vị trí, giới cận khu đất kèm theo sơ đồ vị trí được trích lục từ bản đồ có tỉ lệ đến 1/50.000), diện tích sử dụng đất dự kiến; nội dung và quy mô dự kiến đầu tư, vốn và nguồn vốn đầu tư, sản phẩm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu (nếu có), tiến độ thực hiện dự án; hiệu quả đầu tư - bản chính. 2. Thời gian giải quyết: 28 ngày làm việc. - Cơ quan đầu mối có trách nhiệm xem xét, thẩm định; đồng thời có trách nhiệm lấy ý kiến về địa điểm đầu tư dự án của Sở Xây dựng (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, kể cả mặt nước gắn với công trình xây dựng) hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản và dự án sử dụng mặt nước không gắn với đất xây dựng công trình) và lấy ý kiến về sự phù hợp phát triển ngành, phát triển kinh tế xã hội, địa điểm đầu tư dự án và các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ngành, địa phương có liên quan. - Các cơ quan, địa phương được lấy ý kiến (trừ cơ quan được lấy ý kiến về địa điểm đầu tư dự án), theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình, trong thời gian 10 ngày có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ ý kiến của cơ quan mình về nội dung được hỏi ý kiến cho cơ quan đầu mối (văn bản trả lời phải nêu rõ ràng, cụ thể, phù hợp với nội dung được hỏi, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do), đồng thời gởi đến Sở Xây dựng (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, kể cả mặt nước gắn với công trình xây dựng), hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản và dự án sử dụng mặt nước không gắn với đất xây dựng công trình) để tổng hợp ý kiến về địa điểm đầu tư dự án. Nếu sau 10 ngày không có ý kiến thì xem như thống nhất với chủ trương đầu tư; cơ quan được lấy ý kiến về địa điểm đầu tư dự án, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan đầu mối để tổng hợp, xem xét thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Thời gian giải quyết: không quá 28 ngày (tại cơ quan đầu mối: 05 ngày, tại Sở Xây dựng hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan; lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan: 10 ngày; tại Ủy ban nhân dân tỉnh: 08 ngày). Trường hợp cần thiết phải đi thực địa địa điểm đầu tư dự án thì cơ quan được lấy ý kiến về địa điểm đầu tư dự án tổ chức đi kiểm tra và có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan đầu mối trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan. - Các cơ quan, địa phương được lấy ý kiến; cơ quan tổng hợp; cơ quan đầu mối nếu chậm thực hiện so với thời gian quy định trên thì chịu trách nhiệm giải trình trước cuộc họp giao ban thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sơ đồ và quy trình giải quyết: 4. Tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư có nhu cầu xin thông báo chủ trương đầu tư, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn ngay trong ngày. 5. Kiểm tra: Phòng chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì thảo văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan. Sau thời gian quy định (15 ngày), Phòng chuyên môn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư ký để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra thông báo chấp thuận chủ trương đầu tư. Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì Phòng chuyên môn trong thời gian tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn phải có thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết lý do, đồng thời hướng dẫn đầy đủ, một lần để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Thông báo chủ trương đầu tư theo quy định. Thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Thông báo chủ trương đầu tư theo đúng quy định không tính vào thời gian cấp Thông báo chủ trương đầu tư. 6. Trả kết quả: Thời gian 01 ngày. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển thông báo cho phép lập thủ tục chuẩn bị đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư. 7. Lưu hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn lưu hồ sơ theo quy định. Mục 2. TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư - dự án trong nước theo yêu cầu của nhà đầu tư 1. Hồ sơ gồm có: * Số lượng 02 bộ, mỗi bộ gồm: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo các mẫu tại Phụ lục I (1-3) của Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư): 01 bản chính. - Thông báo cho phép lập dự án: 01 bản sao có công chứng. - Văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của nhà đầu tư gồm: + Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu khác đối với nhà đầu tư là tổ chức: 01 bản sao có công chứng. + Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân: 01 bản sao có công chứng. - Hồ sơ dự án bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường, kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có): 01 bản chính. - Giấy xác nhận ký quỹ đầu tư (trừ các dự án không ký quỹ theo quy định): 01 bản sao có công chứng. 2. Thời gian giải quyết: 13 ngày làm việc. - Thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày làm việc. - Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư: 06 ngày làm việc. | 1,927 |
131,739 | 3. Sơ đồ và quy trình giải quyết: 4. Tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư - dự án trong nước theo yêu cầu của nhà đầu tư, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho Phòng Thẩm định đầu tư ngay trong ngày. 5. Kiểm tra: Phòng chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì thảo tờ trình, trình lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư ký để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn phải có thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết lý do không cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời hướng dẫn đầy đủ, một lần để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 6. Trả kết quả: Thời gian 01 ngày. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển Giấy chứng nhận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư. 7. Lưu hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Thẩm định đầu tư lưu hồ sơ theo quy định. Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư - dự án trong nước thuộc diện phải thẩm tra 1. Hồ sơ gồm có: * Số lượng 08 bộ, mỗi bộ gồm: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo các mẫu tại Phụ lục I (I-3) của Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư): 01 bản chính. - Thông báo cho phép lập dự án: 01 bản sao công chứng. - Thông báo thỏa thuận địa điểm (hoặc chứng chỉ quy hoạch): 01 bản sao công chứng. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư gồm: + Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức: 01 bản sao công chứng. + Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân: 01 bản sao công chứng. - 01 bản báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư). - Hồ sơ dự án bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường, các kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có): 01 bản chính. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh: 01 bản chính. - Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện tham gia thị trường quy định đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện): 01 bản chính. - Giấy xác nhận quỹ đầu tư (trừ các dự án không ký quỹ theo quy định): 01 bản sao công chứng. 2. Thời gian giải quyết: 21 ngày làm việc (chưa tính thời gian lấy ý kiến các Bộ, ngành Trung ương và địa phương). + Thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh: 15 ngày làm việc (chưa tính thời gian lấy ý kiến các Bộ, ngành Trung ương và địa phương). + Thời gian Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 06 ngày làm việc. 3. Sơ đồ và quy trình giải quyết: 4. Tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư - dự án trong nước thuộc diện phải thẩm tra, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho Phòng Thẩm định đầu tư ngay trong ngày. 5. Kiểm tra: Phòng chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì thảo tờ trình, trình lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư ký để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn phải có thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết lý do không cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời hướng dẫn đầy đủ, một lần để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 6. Trả kết quả: Thời gian 01 ngày. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển Giấy chứng nhận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư. 7. Lưu hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Thẩm định đầu tư lưu hồ sơ theo quy định. Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư- dự án nước ngoài (thuộc diện đăng ký đầu tư mới) 1. Hồ sơ gồm có: Số lượng 03 bộ, trong đó: 01 bộ chính, 02 bộ sao. Mỗi bộ gồm: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (mẫu Phụ lục kèm theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam): bản chính. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với cá nhân); bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; bản sao điều lệ tổ chức, hoạt động của công ty (đối với tổ chức); văn bản ủy quyền kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện: bản sao có công chứng/chứng thực. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư: bản sao có công chứng/chứng thực. - Giải trình kinh tế - kỹ thuật: bản chính. - Hợp đồng liên doanh (trường hợp thành lập tổ chức kinh tế liên doanh): bản chính. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh): bản chính. - Đối với trường hợp gắn thành lập doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ doanh nghiệp đăng ký thành lập tương ứng: dự thảo điều lệ doanh nghiệp; danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (có đầy đủ chữ ký của thành viên/cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật của công ty): bản chính. * Ngoài ra, kèm theo văn bản chứng minh đã hoàn tất việc ký quỹ theo quy định của tỉnh. 2. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. 3. Sơ đồ quy trình giải quyết: 4. Tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư - dự án nước ngoài (thuộc diện đăng ký đầu tư mới) đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại ngay trong ngày. 5. Kiểm tra: Phòng chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì thảo tờ trình, trình lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư ký để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn phải có thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết lý do không cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời hướng dẫn đầy đủ, một lần để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 6. Trả kết quả: Thời gian 01 ngày. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển Giấy chứng nhận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư. 7. Lưu hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại lưu hồ sơ theo quy định. Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư - dự án nước ngoài (thuộc diện đăng ký đầu tư điều chỉnh) 1. Hồ sơ gồm có: * Số lượng 03 bộ, trong đó: 01 bộ chính và 02 bộ sao. Mỗi bộ gồm: - Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh (mẫu Phụ lục kèm theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam): bản chính. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với cá nhân); bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; bản sao điều lệ tổ chức, hoạt động của công ty (đối với tổ chức); văn bản ủy quyền kèm bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện (trường hợp có thay đổi thành viên/cổ đông): bản sao có công chứng/chứng thực. | 2,163 |
131,740 | - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư: bản sao có công chứng/chứng thực. - Bản chính giải trình kinh tế kỹ thuật (trường hợp thay đổi nội dung dự án). - Hợp đồng liên doanh sửa đổi (trường hợp điều chỉnh có thay đổi nội dung hợp đồng liên doanh đã ký): bản chính. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh sửa đổi (trường hợp điều chỉnh có thay đổi nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký): bản chính. - Dự thảo điều lệ doanh nghiệp sửa đổi (trường hợp điều chỉnh có làm thay đổi nội dung điều lệ doanh nghiệp hoặc bổ sung thành viên mới); danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (có đầy đủ chữ ký của thành viên/cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật của công ty): bản chính. - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (có công chứng/chứng thực). - Báo cáo giải trình lý do điều chỉnh và tình hình thực hiện dự án từ lúc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đến thời điểm điều chỉnh: bản chính. 2. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. 3. Sơ đồ và quy trình giải quyết: Như trường hợp cấp Giấy chứng nhận đầu tư - dự án nước ngoài (thuộc diện đăng ký đầu tư mới). 4. Tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư - dự án nước ngoài (thuộc diện đăng ký đầu tư điều chỉnh) đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại ngay trong ngày. 5. Kiểm tra: Phòng chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì thảo tờ trình, trình lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư ký để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn phải có thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết lý do không cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời hướng dẫn đầy đủ, một lần để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 6. Trả kết quả: Thời gian 01 ngày. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư. 7. Lưu hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại lưu hồ sơ theo quy định. Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới - các dự án nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra 1. Hồ sơ gồm có: * Số lượng 08 bộ, trong đó: 01 bộ chính và 07 bộ sao. Mỗi bộ gồm: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (mẫu Phụ lục kèm theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam): bản chính. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với cá nhân); bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; bản sao điều lệ tổ chức, hoạt động của công ty (đối với tổ chức); văn bản ủy quyền kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện: bản sao có công chứng/chứng thực. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư: bản sao có công chứng/chứng thực. - Giải trình kinh tế - kỹ thuật: bản chính. - Bản chính hợp đồng liên doanh (trường hợp thành lập tổ chức kinh tế liên doanh). - Bản chính hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh). - Bản chính bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện). - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (đối với trường hợp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề): công chứng/chứng thực. - Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định): bản sao có công chứng/chứng thực. - Đối với trường hợp gắn thành lập doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ doanh nghiệp đăng ký thành lập tương ứng: dự thảo điều lệ doanh nghiệp; danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (có đầy đủ chữ ký của thành viên/cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật của công ty): bản chính. * Ngoài ra, kèm theo hồ sơ có thông báo thỏa thuận địa điểm (bản sao công chứng) và văn bản chứng minh đã hoàn tất việc ký quỹ theo quy định của Tỉnh. 2. Thời gian giải quyết: 23 ngày làm việc (thời gian này không áp đối với các trường hợp phải lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành Trung ương). Các cơ quan, địa phương được lấy ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình, trong thời gian 10 ngày có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ ý kiến của cơ quan mình về nội dung được hỏi ý kiến cho cơ quan đầu mối (văn bản trả lời phải nêu rõ ràng, cụ thể, phù hợp với nội dung được hỏi, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do). Nếu sau 10 ngày không có ý kiến thì xem như thống nhất việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 3. Sơ đồ và quy trình giải quyết: 4. Tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới - các dự án nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại ngay trong ngày. 5. Kiểm tra: Phòng chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì thảo văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành liên quan. Sau thời gian quy định (10 ngày) không có ý kiến thì xem như thống nhất việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Phòng chuyên môn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư ký để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn phải có thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết lý do không cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời hướng dẫn đầy đủ, một lần để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 6. Trả kết quả: Thời gian 01 ngày. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển Giấy chứng nhận đầu tư (thuộc diện phải thẩm tra) của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư. 7. Lưu hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại lưu hồ sơ theo quy định. Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh - các dự án nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra 1. Hồ sơ gồm có: * Số lượng 08 bộ, trong đó: 01 bộ chính và 07 bộ sao. Mỗi bộ gồm: - Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh (mẫu Phụ lục kèm theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam): bản chính. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với cá nhân); bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; bản sao điều lệ tổ chức, hoạt động của công ty (đối với tổ chức); văn bản ủy quyền kèm bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện (trường hợp có thay đổi thành viên/cổ đông) - bản sao có công chứng/chứng thực. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư: bản sao có công chứng/chứng thực. - Giải trình kinh tế - kỹ thuật (trường hợp có thay đổi nội dung dự án): bản chính. - Hợp đồng liên doanh sửa đổi (trường hợp điều chỉnh có thay đổi nội dung hợp đồng liên doanh đã đăng ký): bản chính. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh sửa đổi (trường hợp điều chỉnh có thay đổi nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký): bản chính. - Báo cáo giải trình lý do điều chỉnh và tình hình thực hiện dự án từ lúc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đến thời điểm điều chỉnh: bản chính. - Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện): bản chính. - Bản sao chứng chỉ hành nghề (đối với trường hợp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề): có công chứng/chứng thực. - Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định): bản chính. - Dự thảo điều lệ doanh nghiệp sửa đổi (trường hợp điều chỉnh có làm thay đổi nội dung điều lệ doanh nghiệp hoặc bổ sung thành viên mới); danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (có đầy đủ chữ ký của thành viên/cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật của công ty): bản chính. | 2,073 |
131,741 | - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (công chứng/chứng thực). 2. Thời gian giải quyết: 23 ngày làm việc (thời gian này không áp đối với các trường hợp phải lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành Trung ương). Các cơ quan, địa phương được lấy ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình, trong thời gian 10 ngày có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ ý kiến của cơ quan mình về nội dung được hỏi ý kiến cho cơ quan đầu mối (văn bản trả lời phải nêu rõ ràng, cụ thể, phù hợp với nội dung được hỏi, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do). Nếu sau 10 ngày không có ý kiến thì xem như thống nhất việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 3. Sơ đồ và quy trình giải quyết: Như trường hợp cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới các dự án nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra. 4. Tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh - các dự án nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại ngay trong ngày. 5. Kiểm tra: Phòng chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì thảo văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành liên quan. Sau thời gian quy định (10 ngày) không có ý kiến thì xem như thống nhất việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Phòng chuyên môn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư ký để trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Chuyên môn phải có thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết lý do không cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời hướng dẫn đầy đủ, một lần để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 6. Trả kết quả: Thời gian 01 ngày. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư. 7. Lưu hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại lưu hồ sơ theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm các cơ quan thực hiện cơ chế một cửa liên thông 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Niêm yết công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả về quy trình, thủ tục và hồ sơ liên quan. - Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và quản lý thông tin kết quả xử lý các hồ sơ theo Quy định này. Định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo kết quả và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các cơ quan liên quan: - Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công thực hiện hoặc phối hợp thực hiện theo Quy định này và các quy định hiện hành của nhà nước để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. - Theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các quy trình giải quyết hồ sơ công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình và phản ánh những kiến nghị, phát sinh, vướng mắc trong phối hợp thực hiện Quy định này. Điều 13. Xử lý chuyển tiếp Các hồ sơ đang thực hiện trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục giải quyết theo thủ tục hiện hành. Trường hợp các hồ sơ trước khi có Quy định này, đã giải quyết ở một số khâu, nay được chuyển tiếp để thực hiện các phần việc còn lại thì phải thực hiện theo Quy định này. Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức thực hiện tốt quy định tại Quyết định này được xem xét khen thưởng theo quy định về thi đua, khen thưởng. 2. Xử lý vi phạm: a) Cán bộ, công chức trong khi giải quyết thủ tục, hồ sơ có hành vi vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nếu để cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị khi giải quyết thủ tục, hồ sơ có hành vi vi phạm Quy định này thì chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Hiệu lực thi hành và sửa đổi, bổ sung Quy định này 1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành có thay đổi so với Quy định này thì áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước, sau đó kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với thực tế để tiếp tục thực hiện. 2. Các quy định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với Quy định này thì thực hiện đúng theo Quy định này. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh; các ngành, các cấp phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại tờ trình số 56/TTr-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi quy hoạch: Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ hệ thống tiêu thoát nước thuộc địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích 3.344,47 km2 và dân số gần 6,23 triệu người (thống kê năm 2008) và phần mở rộng ngoài địa giới hành chính Hà Nội thuộc các tỉnh Hòa Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Hưng Yên có cùng lưu vực sông. Phạm vi lập quy hoạch: - Đối với nước mưa: toàn bộ địa giới hành chính khu đô thị trung tâm thành phố Hà Nội, các đô thị vệ tinh tương đương cấp đô thị loại III và khu vực ven đô có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống thoát nước mưa. - Đối với nước thải: khu đô thị trung tâm thành phố Hà Nội, các đô thị vệ tinh tương đương cấp đô thị loại III. 2. Quan điểm quy hoạch - Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; các quy hoạch chuyên ngành có liên quan (Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ; Quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình…). - Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội phải hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa và nước thải từ thu gom, chuyển tải đến xử lý cho từng lưu vực. - Quy hoạch thoát nước mưa phải góp phần giảm thiểu và từng bước xóa bỏ tình trạng ngập úng tại đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội và các đô thị khác trên địa bàn. - Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung cho các đô thị (đặc biệt là đô thị trung tâm) và các khu công nghiệp, định hướng cho khu vực dân cư tập trung nông thôn nhằm góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh, bảo vệ môi trường, đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội. - Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước của Thủ đô Hà Nội. 3. Mục tiêu lập quy hoạch - Cụ thể hóa định hướng phát triển thoát nước Thủ đô Hà Nội trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. - Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. - Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. 4. Nội dung nghiên cứu quy hoạch - Đánh giá thực trạng cùng dự báo phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của Thủ đô Hà Nội. - Điều tra, khảo sát và đánh giá tổng hợp và toàn diện hiện trạng thoát nước (nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải y tế…) bao gồm: mạng lưới thoát, vị trí, quy mô các trạm, nhà máy xử lý nước thải, các công trình tiêu nước; nguồn tiếp nhận và khả năng tiêu thoát nước; tình trạng thoát nước và ngập úng; tình hình ô nhiễm môi trường và diễn biến môi trường; tổng lượng nước thải và tình hình xử lý. - Rà soát, đánh giá các quy hoạch thoát nước, các dự án đầu tư xây dựng thoát nước đã, đang và sẽ triển khai trên địa bàn. - Trên cơ sở định hướng phát triển thoát nước trong quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, yêu cầu: + Xác định mối quan hệ vùng về thoát nước, hệ thống tiêu thoát nước các lưu vực sông, các khu vực thuộc địa bàn Thủ đô Hà Nội. | 2,036 |
131,742 | + Rà soát và xác định cụ thể các chỉ tiêu, thông số cơ bản cho thoát nước bao gồm điều kiện khí tượng, thủy văn, hệ số thấm, quy chuẩn thoát nước sinh hoạt đô thị, công nghiệp, dịch vụ… + Dự báo nhu cầu thoát nước mưa và dự báo tổng lượng nước thải theo từng giai đoạn quy hoạch. + Xác định lưu vực và hướng thoát nước mưa; vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới thoát nước mưa. + Lựa chọn hướng và phân vùng thoát nước thải, hệ thống thu gom, nguồn tiếp nhận nước thải; xác định chất lượng nước thải tại điểm đấu nối; vị trí, quy mô công suất các trạm, nhà máy xử lý nước thải và xác định nhu cầu sử dụng đất cho các công trình thoát nước. + Xác định vị trí, quy mô mạng lưới đường ống cấp 1, cấp 2. - Xác định các chương trình, dự án, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư để thực hiện quy hoạch. - Đề xuất các quy định quản lý và bảo vệ hệ thống thoát nước. - Đánh giá môi trường chiến lược. 5. Thành phần hồ sơ a) Bản vẽ: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000. - Bản đồ hiện trạng đánh giá tổng hợp đất xây dựng, hệ thống tiêu thoát nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống thoát nước thể hiện: Vị trí, quy mô các công trình thoát nước, tuyến thoát nước cấp 1 và cấp 2, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Sơ đồ quy hoạch thoát nước thể hiện: phân vùng thoát nước; vị trí các tuyến thoát nước cấp 1, cấp 2; vị trí, quy mô các công trình thoát nước, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. b) Báo cáo tóm tắt, báo cáo thuyết minh tổng hợp, các phụ lục kèm theo và dự thảo tờ trình phê duyệt. c) Đĩa CD ROM lưu trữ toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch. 6. Tổ chức thực hiện - Cơ quan tổ chức lập: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. - Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng. - Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ - Thời gian lập quy hoạch: 09 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí nguồn vốn và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch; phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức lập đồ án Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Hậu Giang về việc quy định mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định về mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PHCT PBGDPL) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng PHCT PBGDPL thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ. Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI KINH PHÍ Điều 3. Nội dung chi 1. Chi hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp, bao gồm: - Chi tổ chức các cuộc hội thảo nghiệp vụ, các phiên họp định kỳ, đột xuất của Hội đồng; - Chi văn phòng phẩm và biên soạn tài liệu phục vụ các hoạt động của Hội đồng; - Chi các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra; - Chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng. 2. Chi thực hiện công tác thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm: Các báo, tạp chí, đài phát thanh, đài truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin; phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích và các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác. 3. Chi biên soạn, biên dịch tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bao gồm: - Biên soạn đề cương giới thiệu Luật, Pháp lệnh; - Biên soạn, in, phát hành các tài liệu, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp từng đối tượng (tờ gấp, sách pháp luật phổ thông, sách nghiệp vụ, băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật và các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác); - Biên dịch, in và phát hành tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc; - Biên dịch tài liệu pháp luật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; - Chi biên soạn tài liệu tham khảo và hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng chương trình, rà soát cập nhật chương trình bài giảng cho giáo viên và người học. 4. Chi thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, giải đáp pháp luật trực tiếp cho nhân dân, sinh hoạt chuyên đề, duy trì và tổ chức hoạt động của các Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt, bao gồm: - Chi mua, sao chụp tài liệu liên quan đến nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật; - Cung cấp thông tin pháp luật thông qua các tờ gấp, sách bỏ túi, cẩm nang pháp luật và các ấn phẩm, tài liệu pháp luật khác; - Chi công tác phí cho các cán bộ tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, tham gia sinh hoạt chuyên đề với Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; - Chi mua hoặc thuê trang thiết bị phục vụ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và sinh hoạt của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; - Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật; tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện hỗ trợ về địa điểm sinh hoạt của Câu lạc bộ pháp luật; - Chi sơ kết, tổng kết hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; - Chi phiên dịch tiếng dân tộc, thuê người dẫn đường (nếu có). 5. Chi xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường, thị trấn, khu dân cư, bao gồm: Mua tài liệu, sách pháp luật cho tủ sách mới xây dựng; cập nhật, bổ sung sách, tài liệu pháp luật mới cho tủ sách phù hợp với yêu cầu sử dụng của cán bộ và nhân dân và một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật. 6. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác giải đáp, phổ biến, giáo dục pháp luật. 7. Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật; thi nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức các hoạt động hỗ trợ tìm hiểu pháp luật trong nhà trường. 8. Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cấp, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên, nhà giáo và người học. Đối với các khóa tập huấn, bồi dưỡng có cấp chứng chỉ, có thêm mục chi cho việc biên soạn đề thi, đáp án và chấm thi. 9. Chi tổ chức các hội nghị cộng tác viên, hòa giải viên; hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; triển khai kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện Chương trình, Đề án; các cuộc hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. 10. Chi thù lao cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải cơ sở. 11. Chi cho công tác hòa giải ở cơ sở, bao gồm: - Chi thù lao cho hòa giải viên; | 2,067 |
131,743 | - Chi sơ kết, tổng kết các hoạt động hòa giải; - Chi thi đua, khen thưởng; - Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho hòa giải viên; chi in ấn các biểu mẫu, sổ sách báo cáo. 12. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát trong nước về nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của các tầng lớp nhân dân; nhận thức pháp luật của học sinh, sinh viên; khảo sát việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa môn giáo dục công dân và pháp luật; điều tra, khảo sát để thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và triển khai thực hiện các Đề án đã được phê duyệt. 13. Chi thực hiện chế độ báo cáo, thống kê; sơ kết, tổng kết; chi thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 14. Chi mua trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 15. Chi quản lý, điều hành đề án, chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp (tỉnh và cơ sở) bao gồm: - Chi xây dựng, xét duyệt đề cương chi tiết, tổng hợp hoàn chỉnh đề cương, lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch; - Chi công tác phí đi chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; chi viết báo cáo tổng kết đánh giá tình hình thực hiện; chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ; chi văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động của bộ phận giúp việc đề án, chương trình, kế hoạch. 16. Chi thực hiện các dự án từ nguồn tài trợ của nước ngoài căn cứ vào văn bản hợp tác quốc tế do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Mức chi một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (theo Phụ lục đính kèm). Riêng đối với các nội dung khác chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Căn cứ vào Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của UBND; nội dung, kế hoạch của Hội đồng PHCT PBGDPL, các cơ quan, đơn vị được giao PBGDPL và các cơ quan, đơn vị có thành lập Hội đồng PHCT PBGDPL lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác PBGDPL và kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng PHCT PBGDPL cùng với dự toán chi thường xuyên của đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 6. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể, tổ chức, cơ quan, đơn vị doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phổ biến nội dung Quy định này đến cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh nắm để thực hiện./. PHỤ LỤC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số: 16/2009/NĐ-CP ngày 16/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số: 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Điện Biên) I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG: 1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; bồi thường nhà nước; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hoà giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. II- NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN: 1. Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp; b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp; c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản, trợ giúp pháp lý và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp; d) Phối hợp với Sở Nội vụ dự thảo văn bản pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó, các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện). 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, Chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý công tác tư pháp ở địa phương; b) Phối hợp với Sở Nội vụ dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước về công tác tư pháp được giao. 4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do các cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đó Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 5. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp ở địa phương; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện); c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 6. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật; | 2,033 |
131,744 | c) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản. 7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật: a) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; c) Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp; đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật. 9. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố phù hợp với quy định của pháp luật. 10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật. 11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường Nhà nước trong phạm vi địa phương. 12. Về công chứng, chứng thực: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng; b) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các Phòng công chứng và Văn phòng công chứng ở địa phương; c) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; Tổ chức triển khai thực hiện Đề án thành lập, giải thể Phòng công chứng sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; d) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; đ) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 13.Về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và Công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch; c) Giải quyết các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về hộ tịch có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đ) Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi, huỷ bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật; e) Tổ chức quản lý, sử dụng, lưu trữ các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; g) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương; xây dựng và quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, cập nhật và xử lý thông tin lập Lý lịch tư pháp; cấp Phiếu lý lịch tư pháp, quản lý, lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật; h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất hoặc giải quyết các việc về quốc tịch theo thẩm quyền; quản lý, lưu trữ các hồ sơ về quốc tịch. 14. Về quản lý luật sư và hoạt động tư vấn pháp luật: a) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư; b) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật; c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình hoạt động khi cần thiết; đ) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương; đ) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật; hỗ trợ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật; e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật theo thẩm quyền. 15. Về trợ giúp pháp lý : a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động trợ giúp pháp lý; quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương; c) Cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật; d) Quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 16. Về bán đấu giá tài sản: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bán đấu giá tài sản tại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương; b) Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương; c) Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. 17. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp, trọng tài thương mại, giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật. 18. Hướng dẫn, kiểm tra công tác hoà giải ở cơ sở trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật. 19. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp nhà nước; tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 20. Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp. 23. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức trực thuộc Sở Tư pháp; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật. 26. Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Giao cho Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH V/V ĐIỀU CHỈNH TĂNG 20% MỨC THU HỌC PHÍ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 26/2007/TT-BTC, NGÀY 03-4-2007, CỦA BỘ TÀI CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM | 1,997 |
131,745 | Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03-6-2002, của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 54/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03-4-2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ; Căn cứ ý kiến thống nhất tại cuộc họp giao ban của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26-8-2010; Xét đề nghị của Trường Trung cấp nghề tỉnh tại Tờ trình số 10/TTr-TrTCN ngày 28-4-2010 về việc xin tăng mức thu phí đào tạo lái xe ô tô; ý kiến của Sở Giao thông - Vận tải (văn bản số 296/SGTVT-QLPT&NL ngày 21-5-2010) và của Sở Tài chính (văn bản số 1226/STC-QLNS ngày 19-7-2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tăng 20% mức thu học phí đào tạo lái xe ô tô các hạng quy định tại Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03-4-2007 của Bộ Tài chính (biểu mức thu học phí đào tạo lái xe ô tô kèm theo). Điều 2. Chế độ miễn, giảm học phí cho các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. - Các cơ sở đào tạo lái xe ô tô thực hiện việc thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. - Sở Giao thông-Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về việc thu, sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ tại các cơ sở đào tạo lái xe, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Giao thông - Vận tải tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh; Hiệu trưởng Trường Trung cấp nghề tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU HỌC PHÍ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND, ngày 07/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số: 16/2009/NĐ-CP ngày 16/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số: 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số: 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của liên Bộ: Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; Phòng y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, QUYÊT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) I. VỊ TRÍ CHỨC NĂNG: 1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: Y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm; trang thiết bị y tế; dân số; bảo hiểm y tế. 2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Trụ sở đặt tại phố 25 đường Tôn Thất Tùng, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN: 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch mạng lưới các cơ sở y tế; kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; đề án, chương trình phát triển y tế, cải cách hành chính và phân cấp quản lý, xã hội hoá trong 1ĩnh vục y tế ở địa phương; b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực y tế; c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục trực thuộc Sở; d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Y tế; Trưởng và Phó trưởng Phòng Y tế. 2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế; c) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Y tế với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Y tế và các đơn vị có liên quan trên địa bàn; d) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh ở địa phương. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về y tế sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Về y tế dự phòng. a) Quyết định những biện pháp điều tra, giám sát, phát hiện và xử lý dịch bệnh, thực hiện báo cáo dịch theo quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện các quy định về chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; bệnh xã hội; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; sức khoẻ môi trường, sức khoẻ trường học, vệ sinh và sức khoẻ lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh; c) Làm thường trực về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS của Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm cấp tỉnh; chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. 5. Về khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng. a) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện các quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật tạo hình, giải phẫu thẩm mỹ, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân cấp và theo phân tuyến kỹ thuật; b) Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. 6. Về y dược cổ truyền: a) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ truyền tại địa phương; b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện pháp luật về y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh; c) Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược cổ truyền tư nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp 7. Về thuốc và mỹ phẩm: a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng, thanh tra và xử lý các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc theo quy định của pháp luật; b) Cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; giới thiệu thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. 8. Về an toàn vệ sinh thực phẩm: a) Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Xác nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm; cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tiếp nhận và thẩm định nội dung chuyên môn đăng ký quảng cáo các sản phẩm thực phẩm theo phân cấp và theo quy định của pháp luật. 9. Về trang thiết bị và công trình y tế: a) Hướng dẫn, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế; b) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình, quy Chế Chuyên môn về trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. 10. Về dân số - kế hoạch hoá gia đình và sức khoẻ sinh sản: | 2,014 |
131,746 | a) Tổ chức triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình; b) Tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản; c) Thẩm định, quyết định cho phép thực hiện xác định lại giới tính, thực hiện sinh con theo phương pháp khoa học, các dịch vụ tư vấn đối với các cơ sở hành nghề dịch vụ tư vấn về dân số - kế hoạch hoá gia đình theo quy định của pháp luật. 11. Về bảo hiểm y tế: a) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế. 12. Về đào tạo nhân lực y tế: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh; b) Quản lý các trường đào tạo cán bộ y tế theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 13. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật. 15. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của ngành Y tế đối với phòng Y tế cấp huyện. 16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 19. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh: 20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế. 21. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện./ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT, ĐỀ ÁN XÂY DỰNG BỘ CỞ SỞ DỮ LIỆU CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 05/09/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Công văn số 7557/VPCP-ĐP ngày 28/10/2009 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến Thủ tướng Chính phủ đồng ý Ủy ban Dân tộc xây dựng Đề án “Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số Việt Nam”; Căn cứ ý kiến của các Phó chủ nhiệm Ủy ban về đề cương Đề án “xây dựng bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số ở Việt Nam”; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Dân tộc, Giám đốc Trung tâm Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số Việt Nam, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên đề án: Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số Việt Nam 2. Mục tiêu: Tạo ra bộ dữ liệu về các dân tộc thiểu số Việt Nam phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và nghiên cứu về lĩnh vực dân tộc. 3. Nhiệm vụ: a. Thu thập, xử lý, phân tích đánh giá thông tin các cơ sở dữ liệu thành phần gồm: - Thông tin cơ bản về các dân tộc thiểu số - Thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân tộc - Thông tin về tình hình thực hiện chính sách dân tộc - Thông tin về các số liệu, chỉ tiêu thống kê ngành b. Xây dựng phần mềm tin học để lưu giữ, quản lý, khai thác thông tin c. Cập nhật, quản lý, khai thác sử dụng thông tin 4. Nội dung các cơ sở dữ liệu: a. Cơ sở dữ liệu cơ bản về các dân tộc thiểu số b. Cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân tộc c. Cơ sở dữ liệu về thực hiện các chính sách dân tộc d. Cơ sở dữ liệu chỉ tiêu thống kê ngành 5. Thời gian, lộ trình xây dựng và thực hiện đề án Giai đoạn 1: Từ tháng 8/2010 đến tháng 7/2011 xây dựng đề án chi tiết Giai đoạn 2: Từ tháng 8/2011 đến hết năm 2014 tổ chức thực hiện đề án Giai đoạn 3: Đào tạo, chuyển giao kết quả Điều 2. Tổ chức thực hiện Căn cứ vào mục tiêu, nội dung định hướng Đề án Bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số Việt Nam, Trung tâm Thông tin và Viện Dân tộc cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, dự toán kinh phí, để đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Giám đốc Trung tâm Thông tin, Viện trưởng Viện Dân tộc, Vụ trưởng các vụ, đơn vị trong Ủy ban Dân tộc có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2015 CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 03/2006/TT-BTS ngày 12/4/2006 của Bộ Thủy sản về việc hướng dẫn thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 19/4/2006 của UBND tỉnh Khánh hòa về việc cho phép tiến hành lập Đề án Quy hoạch phát triển ngành thủy sản Khánh Hòa đến năm 2015 có tính đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1869/TTr-SNN ngày 05/ 8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 có tính đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục đích, quan điểm, định hướng phát triển thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 có tính đến 2020. a. Mục đích quy hoạch - Tổ chức, quản lý và khai thác các tiềm năng sẵn có và đang xuất hiện để phát triển bền vững cùng với các ngành kinh tế khác của tỉnh thúc đẩy việc phát triển kinh tế xã hội, tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập không chỉ góp phần nâng cao đời sống của ngư dân mà cả dân cư các khu vực có liên quan đến ngành thủy sản. - Đảm bảo về nhu cầu dân sinh trong nước ngày càng cao về mặt thực phẩm đạm động thực vật từ nguồn thủy sản, tăng nguồn thu ngoại tệ từ chế biến xuất khẩu thủy sản từ đó tăng nguồn đóng góp của thủy sản vào ngân sách tỉnh. - Quy hoạch lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn làng cá văn minh. - Gắn liền với việc bảo vệ an ninh quốc phòng chủ quyền vùng biển của Tổ quốc. b. Quan điểm phát triển đến năm 2015 và định hướng tới 2020 - Xây dựng ngành thủy sản phát triển ổn định, bền vững cho hiện tại và tương lai trên cơ sở đẩy mạnh tốc độ phát triển nghề cá nhân dân theo các định hướng hiệu quả gắn liền với bảo vệ môi trường công nghiệp hóa, hiện đại hóa để tạo lập được hệ thống kinh tế sản xuất hàng hóa đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. - Bố trí, định vị phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành phù hợp với kinh tế thị trường, thị hiếu tiêu dùng trên cơ sở khai thác tốt các lợi thế về tiềm năng nguồn lợi thủy sản, vị trí địa lý, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất đã được đầu tư đồng thời tranh thủ các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình phát triển kinh tế thủy sản của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, các nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài. - Quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế thủy sản phải kết hợp chặt chẽ với các yếu tố kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, phối hợp với các ngành kinh tế khác trong tỉnh cùng phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống và trình độ dân trí, xóa đói giảm nghèo cho nhân dân vùng ven biển. - Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước trên cơ sở nhất quán phát triển nghề cá nhân dân ở tất cả các lĩnh vực thuộc ngành thủy sản. Có chính sách tạo môi trường thuận lợi cho việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thông qua việc đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ khoa học công nghệ, thông tin ngư trường, thị trường đào tạo nguồn nhân lực, vốn ưu đãi. c. Định hướng quy hoạch Ngành thủy sản trong những năm tới vẫn là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Khánh Hòa. Tập trung huy động mọi nguồn lực trong các thành phần kinh tế cùng với nhà nước đầu tư phát triển nhanh ngành thủy sản cả trên 4 lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu. Tiếp cận công nghệ hiện đại trong đó ưu tiên cho khâu nuôi trồng trên biển để tăng nguồn nguyên liệu cho sản xuất chế biến hàng xuất khẩu với giá trị gia tăng cao. Gắn kết chặt chẽ giữa khai thác với an ninh quốc phòng vùng biển tạo tiền đề để đưa ngành thủy sản Khánh Hòa tới năm 2020 thành ngành kinh tế mạnh đồng bộ từ khâu khai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ và xuất khẩu. 2. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản giai đoạn 2015 có tính tới 2020 | 2,075 |
131,747 | a. Quy hoạch khai thác thủy sản - Chỉ tiêu và sản lượng đánh bắt đạt 80.000 tấn/năm 2015, 90.000 tấn/năm 2020 với tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 1,5% so với chỉ tiêu năm 2008. - Tỷ trọng khai thác xa bờ từ 52% năm 2008 lên 60% năm 2015 và 70% năm 2020. - Tỷ trọng hải sản có thể đưa vào chế biến xuất khẩu tăng từ 58% năm 2008 lên 60% năm 2015 và 65% năm 2020. - Năng lực tàu cá đến 2015 và 2020: + Tàu thủ công: Giảm tối đa xuống tới mức 0%. + Tàu thuyền gắn máy: số lượng khoảng 3.430 chiếc đạt 297.500 CV với mức tăng công suất 1,5% năm so với năm 2008. Chỉ tiêu quy hoạch khai thác hải sản đến năm 2015 có tính đến 2020 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Tỷ lệ tăng trưởng - Tôm sú, tôm thịt: 7,5%/năm - Tôm hùm: 3,6%/năm - Cá biển: 2%/năm - Cá nước ngọt: 5,4%/năm - Nhuyễn thể: 6%/năm - Rong sụn: 8,5%/năm c. Quy hoạch về sản xuất giống thủy sản <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d. Quy hoạch chế biến và thương mại thủy sản - Quy hoạch chế biến xuất khẩu đến 2015-2020 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Quy hoạch chế biến nội địa đến 2015-2020 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Quy hoạch các cụm chế biến, thương mại thủy sản tập trung + Gần các cảng cá, bến cá là nơi cơ sở hạ tầng đã được nhà nước đầu tư như: Cảng cá Hòn Rớ, Đá Bạc, Vĩnh Trường... + Đầu tư xây dựng mới cũng như di chuyển các cơ sở sản xuất trong nội thị ra các khu công nghiệp được quy hoạch của Tỉnh có sản xuất, chế biến thủy sản. + Các cụm thương mại thủy sản cung cấp ngư lưới cụ, mua bán nguyên liệu, cung cấp thực phẩm nên tập trung tại các khu vực cảng cá, bến cá. + Các cụm thương mại bán sản phẩm nên tập trung tại các nội thị thị xã, thành phố để tiện cho việc quản bá sản phẩm. - Quy hoạch hệ thống hạ tầng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá + Hệ thống cảng cá, bến cá và dịch vụ hậu cần nghề cá: duy tu bảo dưỡng các cảng cá đã được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách; Đầu tư thêm các cảng cá trên cơ sở các cảng cá đã hình thành tự phát ở Vạn Ninh, Ninh Hòa và các cảng cá khu vực quần đảo Trường Sa. + Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản: hoàn thiện quá trình đầu tư các khu nuôi tôm công nghiệp; Quy hoạch chi tiết vùng nuôi biển tại các Vịnh Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong. + Cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến và thương mại thủy sản: cần di chuyển các có sở chế biến lớn đang sản xuất trên nội thị Nha Trang, Cam Ranh ra các khu công nghiệp có quy hoạch cho chế biến thủy sản đã có đầu tư có sở hạ tầng; Phát triển các làng nghề chế biến thủy sản trên cơ sở quy hoạch của phường, xã. + Hệ thống tránh trú bão, tìm kiếm cứu nạn: hoàn thiện khu neo đậu tránh trú bão Hòn Rớ, Bình Tây; Đầu tư xây dựng khu tránh trú bão tại Đại Lãnh, Đầm Môn, Cam Lâm, Cam Ranh và các khu tránh trú bão tại các đảo thuộc huyện đảo Trường Sa; Đầu tư nạo vét luồng lạch các khu có thể neo đậu tránh trú bão; Đầu tư hệ thống đèn báo bão tại các cửa lạch, cửa vịnh. 3. Các chương trình hành động, các dự án ưu tiên và tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển a. Tổng hợp nhu cầu vốn phát triển đến năm 2015 có tính đến 2020 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b. Các dự án ưu tiên: như phục lục kèm theo. 1. Các giải pháp triển khai thực hiện quy hoạch a. Giải pháp về khai thác thủy sản - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các trung tâm nghề cá. - Triển khai dự án điều tra khảo sát nguồn lợi hải sản vùng ven bờ tỉnh Khánh Hòa. - Tăng cường năng lực quản lý hành chính nhà nước, cải cách hành chính trong quản lý khai thác thủy sản. - Về kỹ thuật, công nghệ: áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong đóng mới tàu thuyền khai thác, công nghệ khai thác xa bờ với các loại thiết bị kỹ thuật cao đang được sử dụng trên thế giới; cơ giới hóa quá trình khai thác; trang bị đầy đủ các thiết bị phòng hộ, bảo vệ cho tàu thuyền hoạt động trên biển. - Giải pháp về vốn: gắn công trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá với các công trình kinh tế của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT và tỉnh Khánh Hòa để tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá và phương tiện khai thác xa bờ. - Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm: tập trung phát triển lĩnh vực thủy sản, đa dạng hóa sản phẩm để cung cấp cho nhiều loại thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường truyền thống đồng thời mở rộng thị trường mới; áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về chế biến và an toàn vệ sinh thực phẩm vào tất cả các khâu trong quá trình chế biến thủy sản xuất khẩu cũng như tiêu dùng nội địa để nâng cao chất lượng các mặt hàng chế biến thủy sản tạo ra niềm tin, thương hiệu cho sản phẩm chế biến của tỉnh Khánh Hòa; tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn ngư dân trong khâu bảo quản sản phẩm sau thu hoạch để tạo ra nguồn nguyên liệu có giá trị cao và đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.; chú trọng phát triển sản xuất nước mắm, chế biến hàng khô, thức ăn phục vụ chăn nuôi để tận thu tối đa nguồn sản phẩm khai thác hải sản. - Giải pháp về đào tạo huấn luyện: phối hợp với các trường Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm khuyến ngư, Hội nghề cá và các trung tâm nghiên cứu liên quan đến thủy sản trong việc tổ chức hàng năm các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên về kỹ thuật đánh bắt, sử dụng các thiết bị kỹ thuật cao...; tổ chức các lớp tập huấn về an ninh quốc phòng, tìm kiếm cứu nạn hàng năm cho ngư dân. b. Giải pháp về nuôi trồng thủy sản - Nuôi trồng thủy sản nước lợ + Rà soát lại quy hoạch chi tiết các vùng nuôi thủy sản nước lợ. + Cải tạo và nâng cấp vùng nuôi: hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thủy lợi cho các vùng nuôi tập trung; quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tâng đã được đầu tư. + Giải pháp về cung cấp giống: khẩn trương triển khai đầu tư xây dựng vùng sản xuất và kiểm định tôm sú giống tập trung Ninh Vân, tiếp tục tìm kiếm thêm địa điểm đầu tư để xây dựng 01 vùng sản xuất và kiểm định giống thủy sản mới; phối hợp với các trường Đại học, Viện nghiên cứu triển khai việc chuyển giao công nghệ sản xuất các loại giống thủy sản có giá trị kinh tế cao; vận hành duy tu, bảo dưỡng trại thực nghiệm Sông Lô để tiếp thu chuyển giao. + Giải pháp về thức ăn công nghiệp: khuyến khích người dân nuôi trồng thủy sản sử dụng thức ăn công nghiệp để tránh gây ô nhiễm môi trường. + Giải pháp về khoa học công nghệ: tiếp tục phối hợp với các cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình sản xuất các loại giống thủy sản nước lợ. + Giải pháp về vốn đầu tư: tận dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn vay ưu đãi đầu tư của các tổ chức quốc tế, trong nước liên quan đến nuôi trồng thủy sản; kết hợp với UBND các cấp, các ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách để tạo ra nguồn vốn vay cho người dân. + Các hoạt động khuyến ngư: đẩy mạnh các hoạt động khuyến ngư trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học thuật mới trong nuôi trồng. - Nuôi trồng thủy sản nước mặn + Xây dựng quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản tại các vùng Vịnh - Khánh Hòa. + Khẩn trương triển khai các vùng quy hoạch chi tiết. + Giải pháp về cung cấp giống: tái tạo, bảo vệ nguồn lợi nhất là các bãi đẻ, cư trú, sinh trưởng của ấu trùng các loại thủy sản cần nuôi; có kế hoạch khai thác giống đúng thời vụ, số lượng để đảm bảo vừa cung cấp đủ giống vừa duy trì được thủy sản sinh trưởng trong tự nhiên. + Giải pháp về thức ăn công nghiệp: nhập hoặc sản xuất các loại thức ăn công nghiệp phù hợp với nuôi thủy sản trên biển. + Giải pháp về khoa học công nghệ: phối hợp với các trường đại học, Viện nghiên cứu tiếp tục triển khai các đề tài về giống hải sản nuôi trên biển; đưa các loại lồng tiên tiến của các nước vào địa bàn tỉnh Khánh Hòa. + Chính sách hỗ trợ phát triển: tiến hành sớm việc giao khoán mặt biển cho các hộ tham gia nuôi trồng mặt nước lớn, nuôi sinh thái; mở rộng và tái tạo thêm nguồn vốn dài hạn, trung hạn cho người dân; miễn, giảm thuế cho các hộ đầu tư nuôi sinh thái. c. Giải pháp về chế biến và thương mại thủy sản - Giải pháp về tổ chức sản xuất, kinh doanh: quy hoạch các nhà máy chế biến mới xây dựng vào các khu công nghiệp có quy hoạch chế biến thủy sản; dần dần chuyển các cơ sở chế biến thủy sản trong nội đô các thị xã, thành phố ra các khu công nghiệp để giải quyết vấn đề ô nhiễm; xây dựng lực lượng nghề cá nhân dân tham gia vào chế biến nước mắm, hàng khô, đông lạnh... theo thành phần kinh tế hộ cá thể, trang trại nhằm phát huy được thế mạnh của đa thành phần kinh tế trong sản xuất kinh doanh thủy sản. - Giải pháp để tạo nguồn nguyên liệu + Tạo nguồn nguyên liệu từ nguồn khai thác, nuôi trồng từ địa phương. + Tạo nguồn nguyên liệu từ các địa phương khác. - Giải pháp về công nghệ và đầu tư: áp dụng các công nghệ chế biến mới để đa dạng mặt hằng; đầu tư xây dựng; đầu tư xây dựng thêm một số nhà máy chế biến đông lạnh xuất khẩu với công suất 300TSP/ngày và 6000 tấn kho đông. - Giải pháp về đào tạo nhân lực: phối hợp với các trường Đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản có thương hiệu để đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân lành nghề. - Giải pháp về vốn đầu tư phát triển công nghiệp chế biến: chủ yếu là huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bằng nguồn vốn vay, tự có, nhà nước hỗ trợ tối đa 20%. | 2,076 |
131,748 | - Quản lý chất lượng sản phẩm: gắn chặt quyền lợi của các nhà sản xuất nguyên liệu, thu mua với cơ sở chế biến thông qua các hợp đồng kinh tế có các điều khoản nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng con giống, thức ăn công nghiệp, thuốc thú y thủy sản, kiên quyết ngăn chặn các loại hóa chất, thuốc thú y có chất gây tác hại đến sức khỏe người tiêu dùng; tổ chức đội thanh tra thị trường đủ năng lực để kiểm tra các cơ sở buôn bán thương mại thủy sản nhất là trong lĩnh vực thú y thủy sản; khuyến khích tất cả các cơ sở chế biến xuất khẩu cũng như tiêu dùng nội địa cải tạo nâng cấp nhà xưởng đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất an toàn chống ô nhiễm chéo, áp dụng các tiêu chuẩn chế biến theo tiêu chuẩn quốc tế, phấn đấu tất cả các cơ sở chế biến xuất khẩu đạt tiêu chuẩn xuất hàng trực tiếp. Điều 2. Tổ chức thực hiện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp cùng các Sở, Ban, Ngành, địa phương có liên quan lập các dự án thành phần để từng bước thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra trong quy hoạch. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học – Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Công văn số 1832/LĐTBXH-BVCSTE ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Xét Tờ trình số 1703/TTr-LĐTBXH-BVCSTE ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt kế hoạch xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Kế hoạch xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai Kế hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Y tế, Giáo dục - Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Tư pháp, Nội vụ; Kho bạc Nhà nước tỉnh; các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2158/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Thực hiện Công văn số 1832/LĐTBXH-BVCSTE ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Quyết định 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch xã, phường phù hợp với trẻ em tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2015 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Văn bản này quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Quy định này được áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã, phường) trong phạm vi toàn tỉnh. 3. Quy định này được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và xét công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. II. NGUYÊN TẮC CHUNG: 1. Xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em là xã, phường có môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; là xã, phường mà ở đó tất cả trẻ em đều có sự khởi đầu tốt đẹp nhất trong cuộc sống, được hưởng các quyền cơ bản của mình (quyền được sống, quyền được phát triển, quyền được bảo vệ và quyền được tham gia), có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và nhân cách. 2. Kế hoạch xã, phường phù hợp với trẻ em được xây dựng trên cơ sở Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn hướng dẫn số 1832/LĐTBXH-BVCSTE ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Quyết định 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3. Xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. 4. Việc công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em phải bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai. III. MỤC TIÊU NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: 1. Năm 2010: phấn đấu 50% tỷ lệ xã, phường, thị trấn được công nhận ''xã, phường phù hợp với trẻ em''. 2. Năm 2011 - 2015: duy trì và nhân rộng thêm 20% mỗi năm số xã, phường đạt tiêu chuẩn ''xã, phường phù hợp với trẻ em''. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Xây dựng kế hoạch để triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội về xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Tổ chức triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg và tập huấn, hướng dẫn về quy trình đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em; các vấn đề liên quan đến việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em, chú trọng nâng cao năng lực cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em xã, phường, thị trấn và mạng lưới cộng tác viên. 4. Xây dựng nội dung và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. 5. Kiểm tra, giám sát, thu thập thông tin và đánh giá công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em hàng năm. 6. Tổ chức sơ, tổng kết đánh giá, khen thưởng việc thực hiện mô hình. V. ĐIỀU KIỆN XÃ, PHƯỜNG ĐẠT TIÊU CHUẨN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM: - Xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em nếu đạt từ 750 điểm trở lên (số điểm tối đa là 1.000 điểm) thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. - Các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; (huyện Côn Đảo) nếu đạt từ 650 điểm trở lên thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã phù hợp với trẻ em. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚi TRẺ EM: Việc đánh giá xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em được thực hiện mỗi năm một lần, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá. Quy trình thủ tục đánh giá như sau: 1. Cấp xã: Căn cứ tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em và tình hình thực tế của xã, Ban Thương binh - Xã hội lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện với căn cứ và nguồn số liệu chính xác để trình Ủy ban nhân dân xã, phường để tổ chức xét công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. a) Ủy ban nhân dân xã thành lập Hội đồng xét duyệt bao gồm các thành phần sau: - Chủ tịch/Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - là Chủ tịch Hội đồng. - Thường trực Hội đồng là cán bộ phụ trách công tác trẻ em giúp Chủ tịch tổng hợp báo cáo chung của các ngành, ghi biên bản và làm công văn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xét công nhận. - Các thành viên gồm các ngành: Hiệu trưởng trường tiểu học (hoặc THCS); Văn hóa - thể thao và du lịch; Y tế; Công an; Tư pháp; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Phụ nữ, Hội Nông dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; đại diện Ban điều hành các khu phố, ấp. b) Hội đồng xét duyệt có nhiệm vụ: Chủ tịch/Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo các ngành, cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy định tại Điều 3, Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg theo chức năng của từng ngành, cụ thể như sau: - Công chức văn hóa xã hội chuyên trách về lao động – thương binh và xã hội hoặc cán bộ được giao phụ trách công tác trẻ em có trách nhiệm: + Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu 3, chỉ tiêu 4, chỉ tiêu 11 theo chức năng của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; + Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu của các ngành theo quy định xã, phường phù hợp với trẻ em. - Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu 2. - Trạm trưởng Trạm y tế báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu 10, chỉ tiêu 12, chỉ tiêu 13, chỉ tiêu 14, chỉ tiêu 15, chỉ tiêu 19. - Hiệu trưởng trường tiểu học (hoặc THCS) báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu 16, chỉ tiêu 20, chỉ tiêu 21, chỉ tiêu 22. - Trưởng Công an xã báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu 5, chỉ tiêu 6, chỉ tiêu 7, chỉ tiêu 8, chỉ tiêu 9. - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu 23, chỉ tiêu 25. - Đại diện tổ dân phố, thôn, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu 17, chỉ tiêu 18, chỉ tiêu 24. | 2,069 |
131,749 | Sau đó, nhiệm vụ của Hội đồng xét duyệt cấp xã, phường: + Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg và xác định số điểm đạt được cho từng chỉ tiêu; + Các cuộc họp của Hội đồng phải được ghi chép lại bằng biên bản và có kết luận của Chủ tịch Hội đồng xã, phường đạt hay không đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. + Nếu đạt được điểm chuẩn theo quy định tại Điều 4 của Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg thì làm thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. Hồ sơ được gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện. 2. Cấp huyện, thị xã, thành phố: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi tiếp nhận toàn bộ hồ sơ của Ủy ban nhân dân xã gửi lên tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, thẩm tra kết quả đạt được của từng chỉ tiêu và lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân các huyện (trường hợp các thông tin, số liệu của huyện sai lệch so với đánh giá của xã hoặc có những thông tin cần kiểm tra lại thì tiến hành thẩm định kết quả trên thực tế). - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ đề nghị của cấp xã; báo cáo thẩm định của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và quyết định công nhận hay không công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. VII. HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM: 1. Hồ sơ cấp xã, phường - Công văn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. - Biên bản họp hội đồng xét duyệt xã, phường phù hợp với trẻ em (mẫu số 1). - Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em (mẫu số 2). 2. Hồ sơ cấp huyện - Báo cáo thẩm định của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả đạt được các chỉ tiêu và điểm số của các xã, phường theo Điều 3, Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg. - Biên bản họp Hội đồng xét duyệt cấp huyện công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em (mẫu số 2). - Tờ trình của Hội đồng xét duyệt cấp huyện để nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận và khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em, kèm theo giấy công nhận. Mức khen thưởng theo quy định tại Điều 8, Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. VIII. THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM: - Việc đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp xã, phường được thực hiện và hoàn tất hồ sơ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. - Việc công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp huyện được thực hiện và hoàn tất thủ tục trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. IX. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị hướng dẫn thực hiện Quy định này; xây dựng và ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; kiểm tra, đánh giá hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và bộ, ngành. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nghiên cứu đưa chỉ tiêu về tỷ lệ “xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em” vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định hiện hành. 4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu đưa việc đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em thành một tiêu chuẩn để đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm đối với các địa phương. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch xã, phường phù hợp với trẻ em tại địa phương. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức thành viên, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia giám sát việc thực hiện xã, phường phù hợp với trẻ em. X. KHEN THƯỞNG: Xã, phường, thị trấn đã được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định tại Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng. Mức tiền thưởng hàng năm đối với xã, phường đã được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em tương đương với mức tiền thưởng hàng năm đối với đơn vị, tập thể đạt danh hiệu ''Tập thể lao động xuất sắc'', ''Đơn vị quyết thắng'' theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua khen thưởng. XI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO: 1. Cấp huyện Trước ngày 22 tháng 12 hàng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Cấp tỉnh Trước ngày 30 tháng 12 hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. XII. KINH PHÍ: Kinh phí thực hiện xã, phường phù hợp với trẻ em được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH, CÁC HUYỆN, THỊ XÃ HUƠNG THỦY VÀ THÀNH PHỐ HUẾ THỰC HIỆN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Nghị quyết số 8k/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp chuyên đề thứ 8 về chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế thực hiện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1769/STC-HCSN ngày 24 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế thực hiện”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH, CÁC HUYỆN, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY VÀ THÀNH PHỐ HUẾ THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thực hiện theo Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế (gọi chung là cấp huyện) thực hiện. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp đến thăm hỏi, chúc mừng, gồm: - Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; - Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước. b) Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, gồm: - Các đoàn đại diện: lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các đoàn đại diện: các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại diện: người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí bảo đảm cho chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng nói trên thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, cụ thể: 1. Ngân sách cấp tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. | 2,075 |
131,750 | 2. Ngân sách cấp huyện bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chế độ chi tiếp xã giao: Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, mức chi tiếp xã giao (nước uống, hoa quả, bánh ngọt): 1. Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 30.000 đồng/người/lần tiếp; 2. Cấp huyện mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/lần tiếp; 3. Trong trường hợp đặc biệt có mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 4. Chế độ chi tặng quà lưu niệm: 1. Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp. a) Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/1 đại biểu; b) Cấp huyện mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/1 đại biểu. 2. Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo; người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc với mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/người đối với cấp tỉnh và cấp huyện. 3. Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ lớn của Quốc gia hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng; chiến sĩ cách mạng tiêu biểu; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo; người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số (có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc): a) Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/1 lần; b) Cấp huyện mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/1 lần. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ lớn của Quốc gia hoặc ngày lễ trọng một năm không quá 2 lần. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. Điều 5. Chế độ chi thăm hỏi ốm đau: Chi thăm hỏi ốm đau đối với các vị lão thành cách mạng; chiến sĩ cách mạng tiêu biểu; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo; người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. a) Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/năm; b) Cấp huyện mức chi tối đa không quá 500.000 đồng/người/năm. Trường hợp đặc biệt do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau cao hơn, nhưng không vượt quá hai lần mức chi nêu trên. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Hàng năm, trên cơ sở danh sách các đối tượng và nhiệm vụ thăm hỏi, đón tiếp, chúc mừng của từng cấp đã được Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thường trực HĐND, UBND tỉnh và Ban Tổ chức Tỉnh ủy thống nhất thông qua; Văn phòng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp căn cứ vào các chế độ được quy định tại Quyết định này, lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Uỷ ban nhân dân các cấp để trình Hội đồng nhân dân các cấp thông qua theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền đã hết hiệu lực pháp luật (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN TÍNH ĐẾN NGÀY 15/6/2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 2250/QĐ-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HƯỞNG ỨNG NGÀY “LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN” NĂM 2010 Hàng năm ngày “Làm cho Thế giới Sạch hơn” được tổ chức vào trung tuần tháng 9 huy động được rất nhiều tình nguyện viên từ hơn 120 quốc gia tham gia và trở thành một trong những hoạt động môi trường cộng đồng lớn nhất thế giới. Nhận thức rõ ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng đối với việc nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường của các cộng đồng dân cư, Việt Nam đã là một thành viên tích cực của ngày “Làm cho Thế giới Sạch hơn” từ năm 1994. Năm 2010 trên địa bàn Thủ đô diễn ra Đại lễ 1000 năm Thăng Long-Hà Nội, ngày “Làm cho Thế giới Sạch hơn” càng có ý nghĩa thiết thực với những hành động cụ thể vì môi trường của nhân dân Thủ đô. Thực hiện văn bản số 2522/BTNMT-TCMT ngày 09/7/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn năm 2010 với chủ đề “Cộng đồng quan tâm bảo vệ thiên nhiên”, UBND Thành phố xây dựng kế hoạch hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn năm 2010 như sau: I. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU - Nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường cho các tầng lớp nhân dân thủ đô, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên; - Huy động sức mạnh của tập thể, các tổ chức, đoàn thể vào công tác bảo vệ môi trường thủ đô; - Kêu gọi thực hiện hoạt động “Hè phố sạch đẹp” trên toàn Thành phố, từ các cơ quan, công sở đến từng hộ gia đình, từng cá nhân đều tham gia hưởng ứng. II. NỘI DUNG 1. Các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng Các hoạt động truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng sẽ được diễn ra từ tháng 10/9 đến 30/9 bao gồm: + Thực hiện treo 100 băng rôn, khẩu hiệu, dán 600 áp phích với khẩu hiệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ môi trường và bảo vệ thiên nhiên tại trụ sở UBND các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn; + Tổ chức tuyên truyền ý nghĩa của ngày Làm cho Thế giới sạch hơn trên hệ thống phát thanh của quận, huyện, thị xã, phường, xã thị trấn và trong các cuộc họp tổ dân phố liên tục từ 10/9 đến 30/9/2010; + Tổ chức tuyên truyền trên các kênh truyền hình, phát thanh, báo chí (báo in, báo điện tử) dưới dạng các bài viết, phóng sự nhằm tuyên truyền phổ biến tới đông đảo nhân dân tham gia hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn; + Tổ chức chương trình đạp xe đạp trên các tuyến phố chính vào ngày 18/9/2010 với sự tham gia của 100 sinh viên tình nguyện kêu gọi người dân tham gia hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn. 2. Phát động hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn trên địa bàn thành phố + Các quận, huyện, thị xã thực triển khai hiện hoạt động “Hè phố sạch đẹp” bằng các hoạt động cụ thể như: tổng vệ sinh, quét dọn rác trên các đường phố, ngõ xóm, các khu vực công cộng... trong thời gian từ 10/9 đến 30/9/2010; + Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố huy động các lực lượng Đoàn cơ sở, sinh viên tình nguyên triển khai hoạt động dọn dẹp vệ sinh trên các tuyến phố, các khu vực công cộng, tập trung cao điểm trong dịp trước khi diễn ra Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. III. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường - Là đơn vị thường trực, phối hợp với các quận, huyện, các đơn vị có liên quan tổ chức và thực hiện kế hoạch đã được UBND Thành phố duyệt. Đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai, thực hiện của các đơn vị tham gia và báo kết quả với UBND Thành phố; - Biên soạn và cung cấp các tài liệu tuyên truyền về ngày Làm cho Thế giới sạch hơn theo chủ đề đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn để cung cấp cho các cơ quan truyền thông, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan; - Thông tin chi tiết văn bản, tài liệu tuyên truyền, yêu cầu liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua địa chỉ như sau: Phòng Quản lý dự án và Truyền thông – Chi cục Bảo vệ Môi trường Số 17 Đường Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: 04 37868248 – Fax: 04 37833926 Email: quanlyduanmoitruong@gmail.com 2. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố Tuyên truyền ý nghĩa của ngày Làm cho Thế giới sạch hơn đến các cơ sở Đoàn, từng đoàn viên, thanh niên để thiết thực hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn năm 2010; Phối hợp với chính quyền quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn cùng cấp tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho thanh thiếu niên. | 2,063 |
131,751 | Xây dựng kế hoạch và tổ chức lực lượng thanh niên tình nguyện triển khai hoạt động dọn dẹp vệ sinh trên các tuyến phố, các khu vực công cộng, tập trung cao điểm trong dịp trước khi diễn ra Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố trước ngày 20/10/2010. 3. Sở Xây dựng: Chỉ đạo Công ty TNHH nhà nước một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội và các đơn vị xã hội hóa về vệ sinh môi trường tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố, phối hợp chặt chẽ với UBND các quận, huyện, Đoàn Thanh niên cộng sản Thành phố trong công tác thu gom rác và dọn dẹp vệ sinh trên địa bàn thành phố từ ngày 10/9 – 10/10/2010. 4. UBND các quận, huyện, thị xã - Yêu cầu các quận, huyện, thị xã vận động các cán bộ, nhân dân địa phương tham gia hoạt động “Hè phố sạch đẹp” để hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn theo kế hoạch chung của thành phố hướng tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Xây dựng kế hoạch hưởng ứng Ngày Làm cho thế giới sạch hơn trên địa bàn và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/9/2010 để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố; - Treo băng rôn, pano, áp phích với các khẩu hiệu về chủ đề về bảo vệ môi trường và bảo vệ thiên nhiên (theo nội dung các khẩu hiệu gửi kèm) tại trụ sở làm việc để hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn; - Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn tuyên truyền đến các tổ dân phố, thôn, xóm thực hiện hoạt động “Hè phố sạch đẹp” hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn thông qua hệ thống phát thanh hàng ngày của các phường, xã, thị trấn và cuộc họp tổ dân phố từ ngày 10/9/2010 đến 30/9/2010. 5. Đài phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Kinh tế đô thị và các cơ quan báo chí Thực hiện các tin, bài về các hoạt động hưởng ứng ngày Làm cho Thế giới sạch hơn năm 2010 của Thành phố, tuyên truyền sâu rộng ý nghĩa của chương trình đến mọi tầng lớp người dân Thủ đô. Bám sát tình hình triển khai thực hiện kế hoạch để kịp thời phát hiện các tổ chức, cá nhân làm tốt để nhân rộng điển hình; phán ánh, phê bình các đơn vị, cá nhân làm chưa tốt. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, UBND các Quận, Huyện, Thị xã chủ động và phối hợp thực hiện để triển khai các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch; gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20/10/2010. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy, Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố phối hợp triển khai tốt các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/08/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương, chi tiêu tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương và chi tiêu tiếp khách trong nước; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 98/TTr-STC ngày 24/8/2010 về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương, chi tiêu tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế tại Bình Dương và chi tiêu tiếp khách trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương, chi tiêu tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 2. Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã tiến hành triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại tỉnh Bình Dương; tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/08/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam thực hiện chế độ chi tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương theo Quy định này. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; sau khi tận dụng trường hợp thiếu mới phải thuê dịch vụ bên ngoài; Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định; Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm để thực hiện; Điều 2. Cấp hạng khách quốc tế Mức chi đón tiếp khách quốc tế được phân biệt theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và căn cứ nghi lễ nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ. Cụ thể về cấp hạng khách quốc tế gồm: 1. Đoàn khách đặc biệt: Trưởng đoàn gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng - Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng - Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á. 2. Đoàn khách hạng A: Trưởng đoàn gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp phụ nữ thế giới; Chủ tịch Ủy ban Bảo vệ Hòa bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Liên hiệp công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh...; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, EC, ASEAN, APEC); Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES); Chủ tịch ủy ban hỗn hợp. 3. Đoàn khách hạng B: Trưởng đoàn gồm các vị : Bộ trưởng; thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch và tổng thư ký Uỷ ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước... Khách là Phó tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế ( WB, IMF, ADB, MIB, MBES). | 2,040 |
131,752 | 4. Đoàn khách hạng C: Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao. Khách là Phó chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Ủy ban OLympic thế giới, Phó chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á; Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A. 5. Khách mời quốc tế khác: Học viên quốc tế tham dự các khóa học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 điều 2, chương I Quy định này. Đối với học viên quốc tế do Việt Nam mời theo quy định tại Hiệp định song phương giữa hai nước thì thực hiện theo Hiệp định. Chương II CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG Điều 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Bình Dương do tỉnh Bình Dương đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay: - Chi tặng hoa: Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; Tặng hoa cho trưởng đoàn và đoàn viên là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C; Khung mức chi tặng hoa tối đa 200.000 đồng/1 người. - Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ hoá đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô: - Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan; - Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; Phó đoàn và đoàn viên: 3 người/ một xe; riêng trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe. Đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; - Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng và tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi. Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. - Tiêu chuẩn xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài và do cơ quan Công an chịu trách nhiệm bảo đảm phương tiện thực hiện nhiệm vụ. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: - Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn thuê phòng ở khách sạn do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt; - Đoàn khách hạng A (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 5.500.000 đồng/người/ngày; + Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 3.500.000 đồng/người/ngày. - Đoàn là khách hạng B (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn, Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày. - Đoàn là khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 1.700.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) Mức tối đa 500.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: Mức tối đa 800.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng B: Mức tối đa 540.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người. Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. 5. Tổ chức chiêu đãi: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4, điều 3, chương II Quy định này. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 220.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 110.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. 7. Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch đượcphép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. Trong trường hợp đặt biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 8. Chi văn hóa, văn nghệ, tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức cụ thể như sau: - Chi văn hóa, văn nghệ: + Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A, B và C: Tuỳ trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn; - Chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Đối với khách hạng đặc biệt: Do thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A: . Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người; . Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người. + Đối với khách hạng B: . Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/người; . Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người. + Đối với khách hạng C: . Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; . Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người. 9. Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 điều 3, chương II của Quy định này; | 2,145 |
131,753 | - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại khoản 6, điều 3, chương II của Quy định này; - Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. 10. Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn,Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại khoản 2, 3, 4 điều 3, chương II của Quy định này và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.. 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 điều 3, chương II của Quy định này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6, điều 3, chương II của Quy định này. Điều 4. Đối với đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Bình Dương chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: 1. Đối với khách đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; 2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 điều 3, chương II của Quy định này. 3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 9, điều 3, chương II của Quy định này. 4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 6, điều 3, chương II của Quy định này. Điều 5. Đối với các đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam: Cơ quan, đơn vị được tổ chức mời cơm thân mật khi chia tay, tối đa không quá 700.000 đồng/người bao gồm cả đại diện phía Việt Nam, mức chi này bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành). Chi mua tặng phẩm cho khách tối đa không quá 600.000 đồng/người. Điều 6. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Tỉnh Bình Dương do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại khoản 6, điều 3, chương II của Quy định này. Chương III ĐỐI VỚI HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG Điều 7. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Bình Dương do phía tỉnh Bình Dương đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: 1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Bình Dương đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại điều 3, chương II của Quy định này; 2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại khoản 6, điều 3, chương II của Quy định này; 3. Đối với các khoản chi khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Bình Dương do tỉnh Bình Dương và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh Bình Dương chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh Bình Dương thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điều 7, chương III của Quy định này. Điều 9. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Bình Dương do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. Chương IV CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ VIỆT NAM THAM GIA ĐÓN, TIẾP KHÁCH QUỐC TẾ PHỤC VỤ CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ Điều 10. Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Điều 11. Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. Chương V CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC Điều 12. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Điều 13. Mức chi tiếp khách 1. Tiếp khách của các cơ quan, đơn vị: - Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. - Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách đối với từng loại hình cơ quan, các đoàn khách đến thăm và làm việc tại các cơ quan, đơn vị như: Các đoàn khách Trung ương, đoàn khách các tỉnh, các đồng chí lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; bà con người dân tộc ít người; già làng, trưởng bản và các trường hợp cần thiết khác (Do thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm). Căn cứ vào dự toán kinh phí được giao hàng năm (kinh phí tự chủ) thủ trưởng cơ quan, đơn vị được quyền quyết định mức chi tiếp khách, phải công khai việc tiếp khách trong cơ quan, đơn vị và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Mức chi tiếp khách tối đa không quá 150.000 đồng/1suất; 2. Tiếp khách của lãnh đạo tỉnh (Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh) | 1,920 |
131,754 | Việc tổ chức, đón tiếp khách trong nước của các đồng chí lãnh đạo cấp tỉnh (Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với các trường hợp như sau: - Đoàn khách trong tỉnh: Đoàn khách đến dự các ngày lễ lớn của tỉnh như: ngày Giỗ tổ Hùng Vương (ngày 10/3 âm lịch), ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (ngày 3/02), ngày Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, kỷ niệm ngày Chiến thắng (ngày 30/4), kỷ niệm ngày Thương binh liệt sĩ 27/7, kỷ niệm ngày Quốc khánh 2/9; - Đoàn khách các tỉnh và các cơ quan Trung ương + Đoàn khách các tỉnh do cán bộ lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh là Trưởng đoàn đến thăm và làm việc tại Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; + Đoàn khách các cơ quan Trung ương do cán bộ lãnh đạo cấp Bộ và các cơ quan ngang Bộ là Trưởng đoàn đến thăm và làm việc tại Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; + Đoàn công tác của các cơ quan Trung ương đến làm việc tại Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh. - Đoàn khách các cơ quan Trung ương do lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước là Trưởng đoàn đến thăm và làm việc tại tỉnh: Trong trường hợp các đồng chí lãnh đạo tỉnh tiếp đón và làm việc với đoàn các cơ quan Trung ương do lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước là Trưởng đoàn đến thăm và làm việc tại tỉnh: Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp trình Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và cho chủ trương tiếp đón. Mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất. 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ, được quy định đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định, nhưng mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Bình Dương; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Ngoài ra phải thực hiện các quy định sau đây: 1. Việc kiểm soát chi và quyết toán đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Bình Dương; chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện kiểm soát và quyết toán theo đoàn khách, từng hội nghị trên cơ sở căn cứ vào đề án đón đoàn và tổ chức các hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. 2. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương: - Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước đơn vị được giao chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương căn cứ chế độ quy định tại Quy định này và các văn bản liên quan khác lập dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quản cấp trên. Cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Bình Dương có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí với ngân sách nhà nước theo quy định. - Mức chi cụ thể cho từng đoàn khách: Căn cứ vào kế hoạch đón tiếp đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao đón tiếp thống nhất mức chi cụ thể đối với cơ quan tài chính đồng cấp để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. Điều 15. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng quy định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 16. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng quy định này để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư; Căn cứ Quyết định số 223/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Đề án Nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số 169/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quản lý giá tại địa phương; Theo Tờ trình số 1315/TTr-SXD ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Sở Xây dựng về việc phê duyệt giá thuê nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá cho thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận cụ thể như sau: 1. Giá cho thuê nhà ở chung cư: 1.1. Chung cư 3 tầng: - Tầng 1 và tầng lửng: 18.800 đồng/m2/tháng. - Tầng 2: 16.200 đồng/m2/tháng. - Tầng 3: 14.500 đồng/m2/tháng; 1.2. Chung cư 5 tầng: - Tầng 1 và tầng lửng: 18.800 đồng/m2/tháng. - Tầng 2: 16.200 đồng/m2/tháng. - Tầng 3: 14.500 đồng/m2/tháng. - Tầng 4: 13.200 đồng/m2/tháng. - Tầng 5: 10.500 đồng/m2/tháng; 1.3. Giá cho thuê nhà ở xã hội loại nhà ở chung cư thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm các khoản: thu hồi vốn đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách, chi phí bảo trì, chi phí quản lý, vận hành nhà ở xã hội. 2. Giá cho thuê nhà ở riêng lẻ, nhà tạm cư: 13.000 đồng/m2/tháng. 3. Đối với các chung cư đang cho thuê, được áp dụng theo giá mới quy định tại Điều 1 của Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Điều 2. Sở Xây dựng căn cứ mức giá cho thuê nhà ở quy định tại Điều 1 của Quyết định này, chịu trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Quản lý nhà và chung cư thực hiện đúng quy định trong công tác quản lý, khai thác vận hành, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các quy định của pháp luật có liên quan; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 và bãi bỏ Quyết định số 6825/2002/QĐ ngày 10 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành giá bán và giá cho thuê nhà ở chung cư do Công ty Phát triển và kinh doanh nhà xây dựng trên đường Hồ Xuân Hương và đường Nguyễn Văn Trỗi, thị xã Phan Rang - Tháp Chàm. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Giám đốc Trung tâm Quản lý nhà và chung cư và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ Ngày 14 tháng 5 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi là Nghị định 51). Điểm quy định mới quan trọng nhất của Nghị định số 51 là: Kể từ ngày 01/01/2011 doanh nghiệp sẽ tự tạo hóa đơn để sử dụng dưới hình thức hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in và hóa đơn điện tử; cơ quan thuế không bán hóa đơn cho cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in chỉ được bán cho tổ chức (không phải là doanh nghiệp) nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương; được cấp cho các tổ chức (không phải là doanh nghiệp), hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. Đây là chủ trương có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển đổi phương thức quản lý hóa đơn bán hàng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và đối với cơ quan thuế. Nghị định đã nâng cao vai trò trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chủ động in, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng của chính đơn vị; Thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc đổi mới phương thức quản lý hóa đơn theo mô hình hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Nghị định đi vào cuộc sống sẽ tác động trực tiếp và mạnh mẽ, ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đô. | 2,181 |
131,755 | Để triển khai thực hiện tốt Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu đồng chí Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố thực hiện ngay một số nhiệm vụ sau: 1. Cục Thuế: - Thành lập Ban chỉ đạo triển khai Nghị định 51 tại Cục Thuế Hà Nội để triển khai các công việc liên quan; Tham mưu, đề xuất với Thành ủy, UBND thành phố chỉ đạo các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị trong Thành phố phối hợp triển khai thực hiện Nghị định 51. - Chỉ đạo các Chi cục thuế Thành lập Ban chỉ đạo triển khai Nghị định 51 tại Chi cục; Báo cáo, tham mưu, đề xuất xây dựng kế hoạch phối hợp với các ban, ngành để UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo triển khai thực hiện. - Tổ chức tốt hoạt động của Ban chỉ đạo triển khai Nghị định 51. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai Nghị định trên địa bàn. Phát hiện, báo cáo kịp thời vướng mắc trong quá trình triển khai nhiệm vụ. - Công khai hóa các thủ tục hành chính liên quan đến điều kiện, thủ tục để doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được tự in, đặt in và khởi tạo hóa đơn điện tử; các chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn. - Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế Đô thị … để tuyên truyền kịp thời những nội dung mới của Nghị định 51 và Thông tư hướng dẫn thực hiện. Chuẩn bị cung cấp nội dung tuyên truyền phù hợp từng đối tượng khác nhau và bằng các hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng liên tục trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện. - Rà soát, phân loại tổng thể người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn là đối tượng sử dụng các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51 để thông báo đến từng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trước ngày 01/01/2011. - Tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp và cán bộ thuế về nội dung Nghị định 51 và Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định. Rà soát các doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động ngành in trên địa bàn để hỗ trợ, thông báo, cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế biết, lựa chọn ký hợp đồng in hóa đơn; - Công bố đường dây điện thoại nóng về giải đáp các vướng mắc cho người nộp thuế tại Văn phòng Cục và Chi cục Thuế quận, huyện. Thường xuyên rà soát, nắm bắt các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuẩn bị cũng như trong thời gian đầu thực hiện Nghị định 51 để kịp thời xử lý theo quy định. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để giải quyết, tháo gỡ kịp thời. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế Đô thị: - Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền các nội dung mới của Nghị định 51 và Thông tư hướng dẫn Nghị định 51 từ nay đến 31/12/2010 và trong năm 2011. - Phối hợp với cơ quan thuế thông báo công khai danh sách các doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động ngành in trên địa bàn để các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chủ động ký hợp đồng đặt in hóa đơn, đảm bảo các doanh nghiệp có đủ hóa đơn tự đặt in, sử dụng được từ ngày 01/01/2011. 3. Sở Tài chính: Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố các giải pháp, biện pháp quản lý giá hiệu quả, không để tình trạng doanh nghiệp in lợi dụng thời điểm cuối năm để tăng giá, ép giá đối với doanh nghiệp đặt in hóa đơn. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thông báo cho các doanh nghiệp mới khi cấp đăng ký kinh doanh biết các nội dung cơ bản của Nghị định 51, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của đơn vị trong việc đặt in, tự in, sử dụng hóa đơn từ ngày 01/01/2011. Đồng thời có kế hoạch phối hợp “hậu kiểm” đối với các doanh nghiệp đã được cấp đăng ký kinh doanh để tránh việc lợi dụng lập doanh nghiệp “ma”, buôn bán hóa đơn bất hợp pháp; 5. Công an Thành phố: Tiếp tục thực hiện tốt quy chế phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong phòng, chống in lậu hóa đơn, hóa đơn giả, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Chỉ đạo Công an các cấp trực thuộc nắm bắt kịp thời, phát hiện, điều tra các hình thức gian lận mới, lợi dụng sự thông thoáng trong chính sách mới của nhà nước nhằm mục đích thu lợi bất chính hoặc chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước để xử lý nghiêm minh. 6. UBND các quận, huyện, thị xã: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc quán triệt và tổ chức thực hiện đúng tinh thần nội dung của Chỉ thị này trên địa bàn. 7. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy phối hợp trong công tác chỉ đạo tuyên truyền triển khai Nghị định 51 của Chính phủ. 8. Các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố có trách nhiệm gương mẫu, nghiêm túc triển khai thực hiện quy định tại Nghị định 51; đề nghị các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn Thành phố nhận thức đầy đủ vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc tự in, đặt in, quản lý sử dụng hóa đơn để thực hiện tốt Nghị định 51/2010/NĐ-CP trên địa bàn Thành phố. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, đơn vị liên quan thuộc Thành phố thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2006/QĐ-BTC NGÀY 06/09/2006 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ THEO LÔ LỚN Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn ban hành kèm theo Quyết định số 46/2006/QĐ-BTC ngày 06/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn ban hành kèm theo Quyết định số 46/2006/QĐ-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: 1. Sửa đổi Điều 5 như sau: “1. Thời gian phát hành của một lô lớn trái phiếu kỳ hạn 3 năm tối đa không quá 180 ngày kể từ ngày phát hành lần đầu. 2. Thời gian phát hành của một lô lớn trái phiếu kỳ hạn 5 năm trở lên tối đa không quá 365 ngày kể từ ngày phát hành lần đầu.” 2. Sửa đổi Điều 6 như sau: “1. Khối lượng phát hành của một lô lớn trái phiếu tối thiểu là một nghìn (1.000) tỷ đồng. 2. Khối lượng phát hành từng đợt do Kho bạc Nhà nước quyết định phù hợp với nhu cầu huy động vốn của ngân sách Nhà nước và tình hình thị trường, đảm bảo tổng khối lượng trái phiếu phát hành theo lô lớn đạt mức tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này.” 3. Sửa đổi Điều 8 như sau: “Kỳ hạn của trái phiếu lô lớn từ 3 năm trở lên.” 4. Sửa đổi Điều 9 như sau: “1. Trái phiếu lô lớn có lãi suất danh nghĩa cố định, trả lãi hàng năm hoặc sáu tháng một lần. 2. Lãi suất danh nghĩa cố định của trái phiếu lô lớn được xác định bằng lãi suất trúng thầu trái phiếu tại phiên phát hành lần đầu theo cơ chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ. 3. Lãi suất trúng thầu trái phiếu lô lớn tại các phiên phát hành bổ sung do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong phạm vi lãi suất trần của Bộ Tài chính.” Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ NỘI DUNG MỤC D KHOẢN 7 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/QĐ-TTG NGÀY 11/01/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU ĐÃ ĐƯỢC QUI ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2007/QĐ-UBND NGÀY 01/6/2007 CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007; Căn cứ Quyết định số 45/QĐ/TTg ngày 11/01/2010 của Thủ tướng chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 29/2/2008 của Thủ tướng chính phủ quy định cơ chế đặc thù về thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư thuỷ điện Sơn La; Căn cứ Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24/9/2007 và Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông lâm gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản và thủ tục hỗ trợ sản xuất đối với các vùng tái định cư thủy điện Sơn La; Xét đề nghị của sở Tài chính tại Tờ trình số 93/TTr -STC ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định cụ thể một số nội dung tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ và sửa đổi một số điều đã được qui định tại Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh Lai Châu; cụ thể như sau: I. Quy định cụ thể nội dung mục d khoản 7 Điều 1 Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ như sau: Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số có tập quán làm nhà nương và các công trình xây dựng phụ khác gắn liền với đất nông nghiệp xa nơi ở, khi nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ 80% giá trị tài sản hiện có. | 2,078 |
131,756 | II. Sửa đổi mục 8.1 khoản 1 Điều 25 Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh như sau: Hỗ trợ lương thực: - Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong 02 năm; - Hộ không phải di chuyển nhưng bị thu hồi đất sản xuất, hộ sở tại bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ lương thực bằng tiền cụ thể như sau: + Hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi từ 30% đến 50% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì được hỗ trợ 10kg gạo/người/tháng trong 02 năm. + Hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi từ trên 50% đến 70% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì đợc hỗ trợ 15kg gạo/người/tháng trong 02 năm. + Hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi từ trên 70% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì được hỗ trợ 20kg gạo/người/tháng trong 02 năm. Gạo tính hỗ trợ là gạo tẻ thường theo báo cáo giá thị trường định kỳ hàng tháng của sở Tài chính tại thời điểm hỗ trợ. Điều 2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường; Giám đốc Ngân hàng Phát triển; Trưởng Ban QLDA bồi thường di dân tái định cư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2010/NĐ-CP NGÀY 12/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Trong hơn 10 năm qua, thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp và nông thôn, các Ngân hàng trên địa bàn đã không ngừng mở rộng mạng lưới, tăng quy mô tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Từ nguồn vốn tín dụng, bộ mặt nông nghiệp, nông thôn của tỉnh nhà đã có nhiều thay đổi, góp phần phát triển kinh tế, thực hiện xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân và từng bước thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn, ngày 12 tháng 4 năm 2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ-CP (Nghị định 41/2010/NĐ-CP) về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh a. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định 41/2010/NĐ-CP và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành bổ sung, sửa đổi cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. b. Chỉ đạo các Tổ chức tín dụng trên địa bàn xây dựng kế hoạch, đề án mở rộng tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; tập trung ưu tiên vốn cho vay chi phí sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản, thu mua nông sản chế biến và xuất khẩu, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 08-NQ/TU, ngày 19/5/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khóa XVI) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020. c. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các Tổ chức tín dụng trên địa bàn trong việc cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. d. Tạo điều kiện thuận lợi để các Ngân hàng thương mại mở rộng mạng lưới trên địa bàn, nhằm đa dạng hóa các loại hình Tổ chức tín dụng, huy động tối đa nguồn lực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh. Tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp đẩy mạnh việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân ở những địa phương có điều kiện nhằm góp phần thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi. đ. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi xảy ra các rủi ro trên diện rộng do các nguyên nhân khách quan vượt quá khả năng của các Tổ chức tín dụng để trình cấp có thẩm quyền xử lý; đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình xử lý nợ theo quy định tại điều 13 Nghị định 41/2010/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư 14/2010/TT-NHNN. e. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết liên tịch đã ký giữa Ngân hàng nhà nước Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội Trung ương. g. Định kỳ (6 tháng và năm) tổng hợp kết quả thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các tổ chức tín dụng trên địa bàn (bao gồm: các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển, Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính quy mô nhỏ) a. Xây dựng kế hoạch, đề án để đẩy mạnh công tác huy động vốn, mở rộng tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn; chấp hành nghiêm túc chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên về điều hành lãi suất để thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từng thời kỳ; thực hiện tốt việc miễn giảm lãi suất đối với khách hàng có mua bảo hiểm trong nông nghiệp khi vay vốn tại Tổ chức tín dụng phù hợp với chính sách khách hàng của ngân hàng mình. b. Căn cứ vào hướng dẫn của Ngân hàng cấp trên, thực hiện cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo hướng rõ ràng, công khai, thủ tục đơn giản, thuận tiện, phù hợp với từng đối tượng khách hàng, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Tăng cường công tác tư vấn, giúp đỡ khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để các đối tượng khách hàng có đủ các điều kiện tiếp cận và sử dụng có hiệu quả vốn vay. c. Chủ động phối hợp với chính quyền, tổ chức chính trị các cấp trong việc thông tin tuyên truyền cơ chế chính sách, trong cho vay, thu hồi nợ và giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định 41/2010/NĐ-CP và Thông tư 14/2010/TT-NHNN. Tăng cường phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội để mở rộng cho vay tín chấp, thỏa thuận ủy quyền... theo quy định của Ngân hàng cấp trên. d. Xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới đến tất cả các xã trong tỉnh, đa dạng hóa các hình thức cho vay và cung ứng dịch vụ đối với dân cư ở khu vực nông thôn để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a. Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh theo tinh thần Nghị quyết 08-NQ/TU, ngày 19/5/2009 của Tỉnh ủy, quy hoạch chi tiết về phát triển cây trồng, vật nuôi, ngành nghề nông thôn làm cơ sở cho các Tổ chức tín dụng thực hiện kế hoạch cho vay đối với khu vực này. b. Chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và nghề muối; hướng dẫn các hộ gia đình, hợp tác xã, chủ trang trại và các đối tượng khác xây dựng dự án, phương án sản xuất nông nghiệp có hiệu quả làm cơ sở cho các Tổ chức tín dụng cho vay. c. Tăng cường các biện pháp hỗ trợ nông dân về khoa học kỹ thuật, giống, bảo quản sau thu hoạch để phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm của nông dân. d. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tình hình tại địa phương để thông báo kịp thời, cụ thể về thời gian, phạm vi thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại trên diện rộng cho vật nuôi và cây trồng trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp hỗ trợ và làm cơ sở cho các Tổ chức tín dụng xử lý rủi ro vốn tín dụng. 4. Sở Tài chính a. Sở Tài chính phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát quá trình xử lý rủi ro trên diện rộng do nguyên nhân khách quan vượt quá khả năng của các Tổ chức tín dụng theo quy định của Nhà nước. b. Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chủ trương không thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo đối với hộ cá nhân, hộ gia đình khi vay vốn tại các Tổ chức tín dụng để phát triển nông nghiệp, nông thôn. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu các cơ chế hỗ trợ tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn từ ngân sách địa phương. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường Chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các cấp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tạo điều kiện cho các đối tượng đủ điều kiện vay vốn tại các Tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh. Phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc không thu phí đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định. 7. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện không thu phí đăng ký giao dịch đảm bảo đối với các hộ cá nhân, gia đình khi vay vốn tại các Tổ chức tín dụng theo quy định tại Nghị định 41/2010/NĐ-CP. | 2,060 |
131,757 | 8. Sở Công Thương Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân về thông tin thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông nghiệp. 9. Sở Y tế Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Y tế để thông báo cụ thể về thời gian, phạm vi dịch bệnh trên người hoặc dịch bệnh lây lan giữa người và vật nuôi để làm cơ sở xác định thiệt hại, trong đó có nguồn vốn vay của các Tổ chức tín dụng. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn a. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để các đối tượng đủ điều kiện vay vốn tại các Tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn trong việc xác nhận giấy đề nghị vay vốn trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo quy định tại điểm 5, Điều 8 Nghị định 41/2010/NĐ-CP và điểm 3, Điều 3 Thông tư 14/2010/TT-NHNN) và xử lý đối với các trường hợp sai phạm. b. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm tạo mọi thuận lợi về thủ tục để các đối tượng khách hàng đủ điều kiện vay vốn tại các Tổ chức tín dụng; trong trường hợp đối tượng vay vốn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn cấp 01 bản chính (duy nhất) giấy xác nhận khách hàng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp. c. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện giúp đỡ các Tổ chức tín dụng trong việc xử lý các khoản nợ xấu phát sinh trong quá trình cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thông qua việc xử lý tài sản đảm bảo hoặc các khoản nợ vay không có đảm bảo bằng tài sản. 11. Tổ chức chính trị - xã hội các cấp a. Tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh phối hợp với các Tổ chức tín dụng trên địa bàn thỏa thuận, chỉ đạo cấp dưới thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu trong nghiệp vụ tín dụng cho vay nông nghiệp, nông thôn. Chỉ đạo, đôn đốc các tổ chức cấp dưới thực hiện nghiêm túc Nghị quyết liên tịch đã ký giữa tổ chức chính trị - xã hội cấp trên với Ngân hàng nhà nước Việt Nam. b. Thực hiện tín chấp để đảm bảo cho một số đối tượng khách hàng tại địa bàn nông thôn được vay vốn tại Tổ chức tín dụng theo quy định. c. Theo dõi, giám sát và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân được bảo lãnh trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và trả nợ các Tổ chức tín dụng đúng hạn. 12. Các cơ quan Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách và giải pháp liên quan đến chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; tuyên truyền, quảng bá về các mô hình sử dụng vốn có hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. 13. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn; đồng thời có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ các Tổ chức tín dụng trên địa bàn trong việc thẩm định, cho vay, thu hồi nợ theo đúng quy định của pháp luật. 14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể các cấp Tuyên truyền sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, các ngành, các địa phương, đơn vị để chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được triển khai thực hiện có hiệu quả. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ngân hàng nhà nước Chi nhánh Hà Tĩnh theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này cho UBND tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN “XÂY DỰNG VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 170/TTr-SNN-NN ngày 30 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án “Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” gồm các nội dung sau: I. Tên dự án : “Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật giai đoạn 2010-2015 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”. II. Quy mô, địa điểm, đối tượng và thời gian thực hiện dự án: 1. Quy mô và địa điểm: Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh lở mồm long móng (LMLM) trên trâu, bò heo; bệnh dịch tả heo (DTH); bệnh cúm gia cầm (CGC) trên gà và bệnh dại ở chó thuộc các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Đối tượng thực hiện: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến chăn nuôi gia súc, gia cầm; sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y; mua bán, giết mổ động vật; sơ chế, kinh doanh động vật; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh. 3 Thời gian thực hiện Từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 9 năm 2015. III. Chủ đầu tư: Chi cục Thú y tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. IV. Mục tiêu dự án: 1. Mục tiêu chung: - Nâng cao trình độ chuyên môn trong công tác giám sát và phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. - Góp phần nâng cao năng lực ngành thú y từ tỉnh đến cơ sở trong việc quản lý chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh. - Giúp người dân, đặc biệt là người chăn nuôi ý thức hơn trong việc tham gia phòng, chống dịch bệnh. - Kiểm soát có hiệu quả dịch bệnh ở gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh đối với các bệnh: LMLM, DTH, CGC và bệnh Dại. 2. Mục tiêu cụ thể: trong 5 năm thực hiện dự án - Đạt 65% trang trại chăn nuôi heo trên toàn tỉnh được Cục Thú y công nhận cơ sở ATDB LMLM và DTH. - Đạt 50% trang trại chăn nuôi gà trên toàn tỉnh được Cục Thú y công nhận cơ sở ATDB cúm gia cầm. - Xây dựng 01 vùng (huyện, thị xã, thành phố) được Cục Thú y công nhận vùng ATDB LMLM trâu – bò - heo và DTH. - Xây dựng 01 cơ sở (phường) và 1 vùng (huyện Côn Đảo) được Cục Thú y công nhận cơ sở ATDB dại trên chó. V. Lộ trình thực hiện: 1. Năm 2010: - Tổ chức thông tin tuyên truyền, hướng dẫn đăng ký xây dựng ATDB. - Tổ chức thu thập thông tin, quản lý hiệu quả các ổ dịch, xác định vùng nguy cơ đối với từng loại dịch bệnh để có biện pháp phòng, chống dịch thích hợp. - Thẩm định 38 trại heo đã được Cục Thú y công nhận cơ sở ATDB LMLM, DT năm 2008. - Chấn chỉnh công tác tiêm phòng đối với bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh; Mục tiêu: kiểm soát hiệu quả tình hình chăn nuôi, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh. 2. Năm 2011: - Tiếp tục tổ chức hội thảo hướng dẫn đăng ký xây dựng vùng, cơ sở ATDB. - Thống kê, kiểm tra các ổ dịch cũ, điều tra tình hình dịch bệnh đối với các bệnh đăng ký an toàn và tình hình chăn nuôi ở các địa phương (cấp xã, phường) đã xảy ra dịch. - Nâng cao năng lực công tác chẩn đoán xét nghiệm của Chi cục Thú y đối với bệnh LMLM, Cúm gia cầm, dịch tả heo. - Củng cố, hoàn thiện mạng lưới thông tin từ thú y cơ sở - trạm Thú y - Chi cục Thú y. - Kiểm tra tỷ lệ lưu hành bệnh dịch tả trên đàn heo nái và nọc. - Tổ chức kiểm tra, giám sát để nâng cao hiệu quả tiêm phòng, công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ. - Hoàn thiện hệ thống khai báo, giám sát dịch bệnh. - Thực hiện kiểm tra VSTY, kiểm tra huyết thanh học các cơ sở, vùng đã đăng ký xây dựng ATDB. - Thẩm định các trang trại chăn nuôi đăng ký xây dựng cơ sở ATDB. Mục tiêu: giám sát hiệu quả tình hình dịch tễ trên địa bàn tỉnh, không để dịch bệnh xảy ra (phải công bố dịch) đối với các bệnh xây dựng ATDB ở các địa phương xây dựng vùng ATDB và các trang trại xây dựng cơ sở ATDB. 3. Năm 2012: - Tiếp tục tổ chức hội thảo hướng dẫn đăng ký xây dựng vùng, cơ sở ATDB. - Tổ chức thẩm định lại các trại heo đã được Cục Thú y công nhận cơ sở ATDB LMLM, DT. - Giám sát dịch tễ 100% đàn nái ở các trại chăn nuôi xây dựng cơ sở ATDB. Mục tiêu: Kiểm soát mầm bệnh trong các trang trại xây dựng cơ sở ATDB, khống chế mầm bệnh nhập vào tỉnh, không để dịch bệnh xảy ra (phải công bố dịch) đối với các bệnh xây dựng ATDB trên địa bàn tỉnh. 4. Năm 2013: - Tiếp tục thực hiện thông tin tuyên truyền tập huấn hướng dẫn thực hiện xây dựng vùng, cơ sở ATDB. - Củng cố, nâng cao hiệu quả trong việc kiểm tra, giám sát công tác tiêm phòng, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ. - Tiếp tục tổ chức thẩm định và trình Cục Thú y công nhận cơ sở ATDB LMLM, DTH và CGC cho các trại chăn nuôi thực hiện xây dựng cơ sở ATDB. - Đảm bảo 100% cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đủ điều kiện vệ sinh thú y; kiểm sóat 100% gia súc, gia cầm đưa vào cơ sở giết mổ tập trung; kiểm soát 100% gia súc, gia cầm xuất nhập trại chăn nuôi. - Đề nghị Cục Thú y thẩm định vùng ATDB LMLM trâu – bò - heo và DTH; vùng ATDB dại trên đàn chó. Mục tiêu: không để dịch bệnh xảy ra đối với các bệnh xây dựng ATDB trên địa bàn tỉnh. 5. Năm 2014: | 2,077 |
131,758 | - Tiếp tục duy trì và phát huy những kết quả đạt được trong việc thực hiện xây dựng vùng, cơ sở ATDB; - Rà soát, kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các mục tiêu dự án đề ra để có biện pháp khắc phục kịp thời. Mục tiêu: không để phát sinh ổ dịch bệnh đối với các bệnh xây dựng ATDB trên địa bàn tỉnh. 6. Năm 2015: - Tập trung hoàn thành các mục tiêu của dự án. - Tổng kết, đánh giá kết quả 05 năm thực hiện dự án để rút ra những bài học, kinh nghiệm phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao. VI. Nội dung và giải pháp thực hiện: 1. Điều tra, khảo sát - Phân tích, đánh giá tình hình dịch bệnh LMLM, DTH, cúm gia cầm, dại chó trên địa bàn tỉnh (từ năm 2004 – 2009) nhằm xác định nguy cơ xảy ra dịch bệnh đối với từng địa phương để có biện pháp phòng, chống dịch thích hợp. - Xác định tình hình chăn nuôi ở các địa phương đã xảy ra dịch để đề xuất các biện pháp phòng chống phù hợp. - Khảo sát thực trạng hoạt động mạng lưới thú y, hệ thống khai báo, giám sát dịch bệnh ở các địa phương. 2. Tổ chức hội thảo, tập huấn - Phổ biến nội dung, mục đích thực hiện dự án đến các tổ chức, cá nhân biết để chủ động đăng ký xây dựng vùng, cơ sở ATDB. - Tập huấn hướng dẫn việc xây dựng và quản lý các họat động đối với cơ sở ATDB. - Xác định vai trò mạng lưới thú y cơ sở - trạm thú y - Chi cục Thú y trong công tác điều hành, giám sát và báo cáo về công tác phòng, chống dịch và quản lý ổ dịch. - Tập huấn nâng cao nghiệp vụ về kiểm dịch động vật, kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm sóat giết mổ, chẩn đóan xét nghiệm bệnh, xử lý động vật mắc bệnh truyền nhiễm và quản lý tiêm phòng. - Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm giữa các trang trại chăn nuôi trong việc xây dựng cơ sở ATDB và quản lý họat động tại cơ sở, chọn điển hình để nhân rộng. 3. Công tác thông tin tuyên truyền - Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện các phóng sự, ký sự về công tác phòng, chống dịch bệnh; vệ sinh an toàn thực phẩm trong chăn nuôi tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hiểu rõ ý nghĩa, mục đích của việc xây dựng vùng, cơ sở ATDB để thực hiện. - Tổ chức tuyên truyền đến tận tổ dân cư để mọi người biết, tham gia cùng chính quyền vận động các hộ chăn nuôi thực hiện hiệu quả quy định về phòng, chống dịch, đồng thời phối hợp chặt chẽ cùng cơ quan thú y ngăn chặn không để dịch bệnh xảy ra tại khu phố, thôn, ấp làm ảnh hưởng đến lợi ích của người chăn nuôi và sinh họat của địa phương. 4. Công tác tiêm phòng - Thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn về chuyên môn của Cục Thú y. Đặc biệt đối với các bệnh đăng ký xây dựng an toàn dịch bệnh phải đảm bảo đạt tỷ lệ tiêm phòng và tỷ lệ bảo hộ theo quy định. - Cấp phát sổ hoặc phiếu tiêm phòng cho các hộ chăn nuôi để quản lý, theo dõi để kiểm tra đối chiếu khi cần và có biện pháp xử lý thích hợp. - Thực hiện việc giám sát, lấy mẫu kiểm tra tỷ lệ bảo hộ sau mỗi đợt tiêm phòng đối với các bệnh đăng ký an toàn để đánh giá công tác tiêm phòng hoặc lấy mẫu kiểm tra đột xuất xác định hiệu giá bảo hộ để có biện pháp khắc phục kịp thời. - Vân động, khuyến khích các hộ chăn nuôi chủ động tiêm vắc xin phòng dịch và hưởng ứng tích cực các đợt tiêm vắc xin phòng bệnh hàng năm trên địa bàn tỉnh. 5. Công tác kiểm dịch động vật và SPĐV - Tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác kiểm dịch động vật xuất nhập tỉnh, đảm bảo kiểm sóat 100% gia súc, gia cầm đưa vào cơ sở giết mổ tập trung; kiểm soát 100% gia súc, gia cầm xuất nhập trại chăn nuôi. - Kiểm soát triệt để động vật và sản phẩm động vật nhập vào tỉnh và đảm bảo 100% động vật và sản phẩm động vật nhập tỉnh phải xác định được nguồn gốc, xuất xứ. 6. Công tác kiểm tra vệ sinh thú y và giết mổ động vật - Đẩy mạnh việc vận động, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung mới phù hợp quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Tất cả các gia súc, gia cầm giết mổ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện tại các cơ sở giết mổ tập trung đáp ứng điều kiện vệ sinh thú y. - Đảm bảo kiểm soát được 100% gia súc, gia cầm giết mổ trong tỉnh. - Đảm bảo 100% cơ sở giết mổ tập trung đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. - Thường xuyên kiểm tra vệ sinh thú y đối với các trại chăn nuôi, quản lý chặt chẽ các cửa hàng thuốc thú y, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng. 7. Xử lý động vật mắc bệnh truyền nhiễm Thực hiện việc tiêu hủy, giết hủy, giết mổ bắt buộc đối với gia súc, gia cầm mắc bệnh truyền nhiễm theo hướng dẫn, giám sát của cơ quan thú y cho từng bệnh theo quy định của Pháp lệnh Thú y. 8. Công tác khai báo, giám sát dịch bệnh - Thực hiện theo hướng dẫn tại Quy định số 01/QĐ-SNN-NN ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc khai báo, giám sát và báo cáo dịch bệnh. - Riêng, báo cáo định kỳ về tình hình dịch bệnh, công tác tiêm phòng, công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và công tác thú y khác có liên quan... theo hướng dẫn của cơ quan thú y. 9. Công tác chẩn đoán, xét nghiệm bệnh: - Định kỳ tổ chức khảo sát, đánh giá về huyết thanh học, sự lưu hành của mầm bệnh đối với bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh và các bệnh khác theo hướng dẫn của Cục Thú y. - Chủ động thực hiện chẩn đoán, xét nghiệm được các bệnh theo phân cấp của ngành để cho kết quả nhanh, kịp thời và chính xác. 10. Tổ chức mạng lưới thú y cơ sở Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mạng lưới thú y cơ sở đảm bảo đủ năng lực phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh động vật và nhu cầu phát triển của xã hội. 11. Công tác sơ, tổng kết đánh giá và phối hợp - Định kỳ tổ chức sơ, tổng kết đánh giá từng giai đoạn thực hiện dự án. - Tổ chức học tập, giao lưu trao đổi kinh nghiệm, thống nhất và phối hợp đồng bộ giữa các địa phương trong tỉnh và các tỉnh lân cận để thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. VII. Kinh phí thực hiện dự án: Tổng kinh phí thực hiện dự án là 8.782.890.000 đồng. (Tám tỷ, bảy trăm tám mươi hai triệu, tám trăm chín mươi ngàn đồng). Trong đó: a) Kinh phí mua sắm trang thiết bị: 580.000.000 đ. b) Kinh phí xây dựng dự án: - Báo cáo dự án dự thảo: 2.200.000 đ. - Xử lý tổng hợp số liệu: 3.940.000 đ. - Báo cáo dự án chính thức: 1.600.000 đ. c) Kinh phí thực hiện dự án: - Khảo sát, điều tra: 435.410.000 đ. - Hội thảo, đăng xây dựng cơ sở, vùng ATDB: 33.000.000 đ. - Tuyên truyền, hướng dẫn xây dựng ATDB: 604.900.000 đ. - Nâng cao năng lực mạng lưới thú y cơ sở: 88.950.000 đ. - Củng cố hệ thống khai báo, giám sát dịch bệnh: 258.000.000 đ. - Nâng cao hiệu quả TP-KD-KSGM-VSTY: 1.011.560.000 đ. - Công tác chẩn đoán xét nghiệm: 5.060.630.000 đ. - Chi phí thẩm định: 99.580.000 đ. - Chi phí kiểm tra dự án: 348.480.000 đ. - Công tác sơ, tổng kết, phối hợp: 24.640.000 đ. - Chi phí phát sinh khác: 230.000.000 đ. 2. Phân kỳ kinh phí thực hiện dự án: - Năm 2010: 368.400.000 đ. - Năm 2011: 2.149.300.000 đ. - Năm 2012: 1.455.590.000 đ. - Năm 2013: 1.550.420.000 đ. - Năm 2014: 1.551.680.000 đ. - Năm 2015: 1.707.500.000 đ. 3. Nguồn kinh phí thực hiện dự án: sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Thú y lập kế hoạch sử dụng kinh phí thực hiện dự án trình Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. VIII. Kinh phí khác hỗ trợ thực hiện dự án: Kinh phí thực hiện tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm đối với các bệnh đăng ký xây dựng an toàn dịch bệnh và kinh phí thực hiên vệ sinh, tiêu độc khử trùng phòng, chống dịch bệnh hàng năm trên địa bàn tỉnh thực hiện theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Ra quyết định thành lập Ban Quản lý dự án. b) Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành thú y của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn thực hiện dự án c) Chủ trì phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện dự án đạt hiệu quả cao. d) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc tiến trình thực hiện dự án. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: a) Tổ chức chỉ đạo thực hiện xây dựng vùng, cơ sở ATDB trên địa bàn quản lý theo hướng dẫn chuyên môn của Chi cục Thú y tỉnh. b) Chỉ đạo lập và phê duyệt kế hoạch phòng chống, dịch bệnh gia súc, gia cầm hàng năm trên địa bàn quản lý. c) Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp cùng cơ quan thú y tổ chức mạng lưới thú y cơ sở phục vụ dự án. 3. Trách nhiệm của Chi cục Thú y: a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các thông tin số liệu gửi kèm theo hồ sơ dự án. b) Trực tiếp tổ chức thực hiện các nội dung của dự án nhằm đạt mục tiêu đề ra. c) Giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và trại chăn nuôi trong việc lập hồ sơ xây dựng vùng, cơ sở ATDB và thực hiện các nội dung chuyên môn kỹ thuật thuộc thẩm quyền. d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các địa phương trong việc xây dựng và quản lý các hoạt động đối với vùng, cơ sở ATDB. đ) Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện mỗi năm theo lộ trình của dự án. e) Hàng năm xây dựng kế hoạch tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm và kế hoạch vệ sinh, tiêu độc khử trùng phòng chống dịch bệnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. | 2,141 |
131,759 | f) Hàng năm tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện dự án để có biện pháp khắc phục, bổ sung kịp thời nhằm đạt các mục tiêu đề ra và tổng kết đánh gía khi kết thúc Dự án. g) Lập hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán kinh phí thực hiện dự án hàng năm theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thú y; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đây là một đạo luật mới, quan trọng, là cơ sở pháp lý để tổ chức, cá nhân thực hiện quyền yêu cầu bồi thường khi bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức nhà nước gây ra trong khi thi hành công vụ. Luật quy định một cách toàn diện, cụ thể về phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên các lĩnh vực quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án; trách nhiệm giải quyết bồi thường của các cơ quan nhà nước ở các ngành, các cấp; cơ chế giải quyết bồi thường theo yêu cầu của người bị thiệt hại và trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại. Việc thi hành Luật sẽ tác động nhiều mặt đến hoạt động của các cơ quan nhà nước ở các cấp, các ngành, đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. Để việc triển khai thi hành Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước có hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chỉ thị: 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: 1.1. Triển khai, tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan bằng các hình thức và biện pháp thích hợp để cán bộ, công chức hiểu rõ, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước và các quy định có liên quan đến hoạt động công chức, công vụ; nâng cao tinh thần trách nhiệm thực thi công vụ, tận tụy phục vụ nhân dân. 1.2. Phân công, bố trí cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và tham mưu giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị gây ra khi thi hành công vụ. Riêng Sở Tư pháp với chức năng là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước cần phải có phương án kiện toàn bộ máy chuyên môn giúp việc theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 1.3. Thực hiện việc rà soát các vụ việc cá nhân, tổ chức có yêu cầu bồi thường thiệt hại tại cơ quan, đơn vị (thống kê đầy đủ các vụ việc đã, đang và chưa được xem xét, giải quyết). 1.4. Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc giải quyết bồi thường thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị. 1.5. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường. 1.6. Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định nhu cầu kinh phí và lập dự toán kinh phí hàng năm để đảm bảo công tác bồi thường đúng quy định. 1.7. Định kỳ 06 tháng và hàng năm thống kê, tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi thường của nhà nước tại cơ quan, đơn vị, đồng thời đánh giá tác động về mặt kinh tế - xã hội trong quá trình thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: 2.1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường của nhà nước trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. 2.2. Phối hợp với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh thực hiện việc truyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân về Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước và các quy định pháp luật khác để nhân dân nhận thức được tính ưu việt của Luật và thực hiện quyền yêu cầu bồi thường đúng quy định pháp luật. 2.3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tập huấn kỹ năng, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác giải quyết bồi thường của nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để đảm bảo việc triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước thông suốt và hiệu quả. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp tình hình và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.4. Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.5. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, thống kê các hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.6. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước. 2.7. Rà soát, hệ thống hóa các quy định pháp luật liên quan nhằm phát hiện những hạn chế, bất cập của hệ thống pháp luật; những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động thi hành công vụ để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm công vụ của cán bộ, công chức nhằm hạn chế các hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức; hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật khi thi hành công vụ của cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: Chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến về Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm: Lập dự toán ngân sách để đảm bảo nguồn kinh phí chi trả tiền bồi thường theo đúng quy định pháp luật. Trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tham mưu tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGHỈ VIỆC DO KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BỐ TRÍ CÔNG TÁC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29-6-2006; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13-11-2008; Căn cứ Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08-8-2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22-2010-2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15-6-2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về trích ngân sách tỉnh hỗ trợ cho cán bộ, công chức cấp xã nghỉ việc do không đủ điều kiện bố trí công tác; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 347/TTr-SNV ngày 23/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ việc do không đủ điều kiện tiếp tục bố trí công tác. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGHỈ VIỆC DO KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BỐ TRÍ CÔNG TÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định về cách tính, nguyên tắc xác định thời gian hưởng hỗ trợ; thời gian, thủ tục và hồ sơ xét duyệt hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức cấp xã nghỉ việc do không đủ điều kiện bố trí công tác. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh của Quy định là cán bộ, công chức cấp xã không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Điều 3. Những đối tượng quy định tại Quyết định này được hỗ trợ một lần; thời điểm áp dụng từ ngày 01/04/2010 đến hết ngày 31/12/2011. | 2,006 |
131,760 | Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Cán bộ, công chức cấp xã thuộc đối tượng tại Điều 2 Quy định này được hỗ trợ theo các mức cụ thể như sau: a) Những người có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, chưa đủ tuổi nghỉ hưu được hỗ trợ một lần theo số năm còn thiếu về tuổi đời để được nghỉ hưu, mỗi năm bằng 01 tháng lương hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 5 năm; b) Những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, đã hết tuổi lao động hoặc chưa hết tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật lao động được hỗ trợ theo số năm đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu so với số năm tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội để được nghỉ hưu, mỗi năm bằng 01 tháng lương hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 5 năm. c) Những người có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, đã hết tuổi lao động hoặc chưa hết tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật lao động được hỗ trợ theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, mỗi năm bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng. Điều 5. Cách tính và nguyên tắc xác định thời gian tính hưởng hỗ trợ 1. Căn cứ tính hưởng mức hỗ trợ là mức tiền lương tháng được hưởng tại thời điểm có quyết định nghỉ công tác, bao gồm: tiền lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). 2. Số năm tính hưởng hỗ trợ là số năm công tác được tính hưởng bảo hiểm xã hội và số năm có đóng bảo hiểm xã hội (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người). Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc dưới 03 tháng thì được tính là 03 tháng; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng thì được tính là 1/2 năm; từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm. Điều 6. Thời gian, thủ tục và hồ sơ xét duyệt 1. Thời gian xét duyệt: a) Đối với cấp xã: Hàng năm rà soát các đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng hợp, lập hồ sơ, báo cáo UBND cấp huyện. b) Đối với cấp huyện: Định kỳ 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm, vào thời điểm thực hiện các chế độ chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, Hội đồng lương của UBND cấp huyện tổ chức thực hiện xét duyệt các đối tượng được hỗ trợ nghỉ việc theo quy định, gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ về Sở Nội vụ để thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Hồ sơ xét duyệt gồm: - Công văn đề nghị, danh sách cán bộ, công chức cấp xã đề nghị hưởng hỗ trợ của UBND cấp huyện; - Quyết định về việc nghỉ công tác của các đối tượng; - Đơn đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (theo mẫu); - Bản sao Giấy khai sinh; - Bản sao Sổ Bảo hiểm xã hội và quyết định lương hiện hưởng; (Khi nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để đối chiếu, kiểm tra) Điều 7. Kinh phí hỗ trợ nghỉ việc một lần cho cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Quyết định này do ngân sách của tỉnh đảm bảo. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách cán bộ, công chức cấp xã thuộc đối tượng được hỗ trợ, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 9. Sở Tài chính chủ trì cân đối, trình UBND tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho ngân sách cấp huyện để chuyển giao cho ngân sách cấp xã thực hiện chi trả cho các đối tượng được hưởng trợ cấp theo quy định; Điều 10. Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức xét duyệt đúng đối tượng; thực hiện chi trả, quyết toán kinh phí theo quy định; hàng năm đánh giá tình hình thực hiện gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ……………….., ngày …… tháng …… năm ……. ĐƠN ĐỀ NGHỊ Hưởng hỗ trợ nghỉ việc Theo Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Họ và tên người đề nghị: …………………………………….. Nam/Nữ 2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………… 3. Hộ khẩu thường trú (ghi rõ tên thôn, tổ dân phố, xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố, thị xã): ………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… 4. Đơn vị công tác tại thời điểm nghỉ việc (xã, phường, thị trấn):………………… …………………………………………………………………………………………… 5. Chức vụ, chức danh tại thời điểm nghỉ việc: ……………………………………. 6. Lương tại thời điểm nghỉ việc: Ngạch: …………..; Mã ngạch: …………….; Bậc: ………..; Hệ số: ……….. Phụ cấp chức vụ: ……………………………………………………………..... Phụ cấp thâm niên vượt khung: ……………………………………………… Hệ số chệnh lệch bảo lưu: ……………………………………………………. 7. Số năm công tác (được tính hưởng bảo hiểm xã hội và có đóng bảo hiểm xã hội) ……………………………………………………………………………………… 8. Lý do bố trí nghỉ việc: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (ký hiệu QCVN 02:2008/BCT); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương (tại Tờ trình số 56/TTr-SCT ngày 29 tháng 7 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên”. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1281/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN), an toàn trong hoạt động VLNCN và quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN. 2. Quy định này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến VLNCN trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quy định này không áp dụng đối với các hoạt động VLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định pháp luật. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN chỉ được hoạt động khi đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 2. Mỗi tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép sử dụng VLNCN của Sở Công Thương theo quy định tại khoản 1, Điều 14 của Quy định này chỉ được cấp 01 (một) giấy phép sử dụng VLNCN cho vị trí đầu tiên. Đối với vị trí thứ hai trở đi, tổ chức, cá nhân chỉ đăng ký tại Sở Công Thương. 3. Chỉ các doanh nghiệp nhà nước được Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng mới được sản xuất, kinh doanh cung ứng VLNCN. 4. Mọi hoạt động có liên quan đến VLNCN phải tuân thủ nghiêm Quy định này, phải tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn về VLNCN, phòng cháy, chữa cháy, các quy định liên quan đến bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, an toàn cho con người, tài sản, môi trường thiên nhiên và những quy định của các văn bản pháp luật khác có liên quan. Chương II QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH CUNG ỨNG, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ NỔ MÌN Điều 3. Điều kiện về sản xuất vật liệu nổ công nghiệp Tất cả các doanh nghiệp sản xuất VLNCN phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 39/2009/NĐ-CP). Điều 4. Điều kiện về kinh doanh cung ứng vật liệu nổ công nghiệp 1. Tất cả các doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN phải đảm bảo các điều kiện theo Điều 19 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP . 2. Hoạt động kinh doanh cung ứng VLNCN của các doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; điều kiện sức khỏe; điều kiện bảo vệ môi trường; phòng chống cháy nổ và các điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật. 3. Các doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN chỉ được phép bán VLNCN cho các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép sử dụng VLNCN, dịch vụ nổ mìn của cơ quan có thẩm quyền. 4. Việc mua, bán VLNCN phải thực hiện ký kết và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định pháp luật. 5. Không được phép từ chối việc mua lại VLNCN không sử dụng hết của các tổ chức, cá nhân sử dụng đã mua của đơn vị mình mà không có lý do từ chối chính đáng. 6. Việc bán VLNCN phải đúng theo danh mục VLNCN Việt Nam; có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất lượng. 7. Khi vận chuyển VLNCN phải có giấy phép vận chuyển (M) (Logo loại M được gọi là giấy phép vận chuyển) của Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (Công an tỉnh), phiếu xuất kho và giấy phép vận chuyển lô hàng. Khi vận chuyển VLNCN phải đảm bảo đúng quy định về điều kiện vận chuyển tại Điều 7 của Quy định này. 8. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cung ứng VLNCN phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm hàng hóa do mình cung cấp. Hàng hóa phải đảm bảo các quy định: Có chứng nhận chất lượng sản phẩm-hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, mẫu mã bao bì phải đúng với mẫu đăng ký được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp nhận. | 2,137 |
131,761 | 9. Trong quá trình hoạt động phải có hệ thống sổ sách ghi chép, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn, chứng từ và phải thống kê mọi hoạt động mua, bán, tồn kho, tiêu hủy VLNCN. Sổ sách, chứng từ nêu trên phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định hiện hành. Điều 5. Điều kiện các tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn 1. Là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề cung ứng dịch vụ nổ mìn và được Bộ Công Thương cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn. 2. Có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP về bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và con người tối thiểu đủ để cung ứng dịch vụ cho 05 (năm) tổ chức thuê dịch vụ. 3. Trước khi tiến hành dịch vụ nổ mìn tại từng địa điểm cụ thể, tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn phải đăng ký và được Sở Công Thương cấp giấy xác nhận đăng ký. Điều 6. Điều kiện về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp 1. Chỉ các tổ chức có giấy phép kinh doanh, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn mới được đầu tư xây dựng kho chứa VLNCN. Việc đầu tư, xây dựng, nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, các quy định tại Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là QCVN 02:2008/BCT) và quy định pháp luật liên quan. 2. Địa điểm xây dựng kho chứa VLNCN phải thỏa mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy, phòng nổ, chống sét, an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định liên quan. 3. Lãnh đạo quản lý, thủ kho, người bảo vệ canh gác, người phục vụ liên quan đến bảo quản VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến bảo quản VLNCN. 4. Kho phải được trang bị các thiết bị, phương tiện phục vụ việc bảo vệ canh gác, phòng cháy, phòng nổ, thông tin liên lạc, bốc dỡ và cấp phát VLNCN theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định pháp luật liên quan. Không được sử dụng kho chứa VLNCN cho các mục đích khác trong thời hạn hiệu lực quy định của giấy phép hoạt động VLNCN. 5. Kho phải xây dựng phương án chữa cháy, phương án bảo vệ an ninh trật tự, biện pháp xử lý và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp có cháy, người xâm nhập trái phép và các trường hợp khẩn cấp khác. Đăng ký danh sách người quản lý, thủ kho, người phục vụ với cơ quan công an địa phương. 6. Căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, xây dựng quy trình thủ tục về canh gác bảo vệ, kiểm tra, kiểm soát người ra vào, người làm việc trong kho, thủ tục xử lý, tiêu hủy VLNCN mất phẩm chất. Việc xuất nhập, cấp phát VLNCN phải đúng quy trình, đối tượng đã được lãnh đạo đơn vị phê duyệt. 7. Việc sắp xếp VLNCN tại kho phải tuân thủ những hướng dẫn tại QCVN 02:2008/BCT; công tác thống kê xuất, nhập, tồn kho, tiêu hủy phải đảm bảo đúng theo quy định hiện hành. 8. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn phải tuân thủ: a) Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ mìn thì VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp VLNCN vào lỗ khoan. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được huấn luyện về an toàn trong bảo quản VLNCN. b) Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian được phép tiến hành nổ mìn trong ngày thì không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn và phải bố trí người canh gác bãi mìn. c) Những trường hợp khác phải thực hiện theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT. Điều 7. Điều kiện về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp 1. Vận chuyển VLNCN phải tuân thủ theo những quy định tại QCVN 02:2008/BCT và những quy định có liên quan hiện hành. 2. Quá trình vận chuyển VLNCN phải có giấy phép vận chuyển (M) của Công an Phòng cháy chữa cháy (PC23) thuộc Công an tỉnh Phú Yên cấp. 3. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện hoạt động, tham gia giao thông theo quy định pháp luật về giao thông và đủ điều kiện vận chuyển VLNCN theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về VLNCN, phòng cháy, chữa cháy và quy định liên quan; chỉ được tiến hành vận chuyển khi trên phương tiện vận chuyển có đầy đủ biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm và các yêu cầu về sắp xếp, bao bì, nhãn mác hàng hóa vận chuyển thỏa mãn quy định pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm, quy định, quy chuẩn liên quan về vận chuyển VLNCN. 4. Lãnh đạo quản lý, người lái xe, người áp tải, người phục vụ liên quan đến vận chuyển VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến vận chuyển VLNCN. Những người lái xe, áp tải VLNCN phải làm thủ tục đăng ký tại cơ quan Công an tỉnh. 5. Khi vận chuyển VLNCN phải đem theo đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc vận chuyển và lý lịch lô hàng; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển. 6. Cấm vận chuyển VLNCN xuyên qua trung tâm các khu vực đô thị, đông dân cư vào các giờ cao điểm; không dừng đỗ phương tiện vận chuyển tại các địa điểm đông dân cư, gần các trạm xăng dầu; không bốc, dỡ, chuyển hàng hoặc thay đổi điểm dừng, đỗ, tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển. Chương III QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VÀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 8. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Tất cả các tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Phú Yên sau khi có giấy phép sử dụng VLNCN. Đối với các đơn vị do Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp hoặc đơn vị dịch vụ nổ mìn phải được đăng ký tại Sở Công Thương Phú Yên mới được phép sử dụng VLNCN. 2. Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng chỉ được mua VLNCN ở các doanh nghiệp được phép kinh doanh cung ứng VLNCN; trường hợp sử dụng không hết thì phải bán lại cho tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp. 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải có thiết kế, phương án và hộ chiếu khoan nổ mìn. Thiết kế hoặc phương án nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật phải được cơ quan cấp Giấy phép sử dụng VLNCN phê duyệt và được sự cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hộ chiếu nổ mìn do Chỉ huy nổ mìn lập, có sự phê duyệt của lãnh đạo đơn vị sử dụng VLNCN. 4. Chỉ được sử dụng VLNCN theo đúng số lượng, chủng loại và thời hạn ghi trong giấy phép. 5. Trong quá trình sử dụng VLNCN phải có đầy đủ hệ thống sổ sách ghi chép, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, hộ chiếu nổ mìn và phải thống kê mọi hoạt động mua, bán, tồn kho, tiêu hủy VLNCN. Sổ sách, chứng từ nêu trên phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định QCVN 02:2008/BCT. 6. Thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn. Điều 9. Điều kiện về kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp Khi nhập VLNCN vào kho dự trữ bảo quản, phải định kỳ tiến hành kiểm tra xác định chất lượng của VLNCN. Ở các kho tiêu thụ chỉ cần định kỳ xem xét bên ngoài và kiểm tra điện trở của kíp điện. VLNCN nhập trực tiếp từ nhà máy sản xuất mà có đủ chứng nhận chất lượng, bao bì còn nguyên và đang trong thời hạn bảo hành thì không cần phải thử. Việc thử VLNCN phải do thợ mìn, nhân viên thí nghiệm thực hiện dưới sự chỉ huy của trưởng kho. Việc kiểm tra và thử phải theo đúng quy định. Điều 10. Điều kiện hủy vật liệu nổ công nghiệp 1. Việc hủy VLNCN phải được tiến hành tại khu vực (bãi hủy) cho phép. Trường hợp tiến hành hủy nằm trong ranh giới mỏ, công trường thuộc quyền quản lý hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân hủy VLNCN phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với nguời, thiết bị, súc vật và công trình công cộng. 2. Được phép hủy VLNCN bằng cách làm nổ, đốt cháy, hòa tan hoặc pha loãng tuỳ theo tính chất của từng loại. Việc hủy VLNCN phải tuân thủ theo QCVN 02:2008/BCT. 3. Địa điểm hủy VLNCN bằng cách nổ hoặc đốt có thể thực hiện ở khai trường mỏ lộ thiên hoặc bãi trống nhưng phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo hướng dẫn tại phụ lục D của QCVN 02:2008/BCT, xung quanh khu vực hủy phải dọn sạch vật liệu dễ cháy. 4. Khi hủy VLNCN bằng cách nổ hoặc đốt thì người khởi nổ (thợ mìn) hoặc đốt và những người giám sát phải ở trong hầm trú ẩn chắc chắn, bố trí ở chỗ cách chỗ hủy một khoảng cách an toàn theo hướng dẫn tại phụ lục D của QCVN 02:2008/BCT. Khi không có nơi ẩn nấp an toàn thì người khởi nổ hoặc đốt phải ra ngoài giới hạn của vùng nguy hiểm. Điều 11. Điều kiện về trình độ chuyên môn, huấn luyện và yêu cầu an toàn trong nổ mìn 1. Trong quá trình thi công nổ mìn các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các thông số kỹ thuật và quy mô bãi nổ theo thiết kế, phương án được phê duyệt. 2. Những người tham gia vào hoạt động VLNCN của doanh nghiệp phải có chứng chỉ và được tập huấn, sát hạch định kỳ theo quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 và QCVN 02:2008/BCT của Bộ Công Thương. 3. Chỉ huy nổ mìn do thủ trưởng đơn vị sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 01 (một) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 (hai) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật. | 2,094 |
131,762 | b) Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác, người Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 02 (hai) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 (ba) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật, được Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp giấy chứng nhận. Nội dung huấn luyện tại QCVN 02:2008/BCT. 4. Đối với thợ mìn, các doanh nghiệp sử dụng VLNCN chỉ được phép bố trí những người đã qua học tập có chứng chỉ đào tạo của các cơ quan có chức năng và được Sở Công Thương tổ chức tập huấn định kỳ về công tác an toàn VLNCN theo các yêu cầu tại phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT. 5. Đối với người lao động khác làm công việc liên quan đến VLNCN. Lãnh đạo, người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN như: giám sát, vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phương tiện vận chuyển, áp tải, bảo vệ, thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn... phải có sức khỏe theo quy định hiện hành với từng ngành nghề cụ thể, ngoài việc được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp, còn phải được Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp giấy chứng nhận theo định kỳ. Nội dung huấn luyện tại QCVN 02:2008/BCT. Các yêu cầu khác về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo quản, vận chuyển và sử dụng phải tuân thủ các quy định hiện hành. 6. Một số quy định khác về sử dụng VLNCN: - Hộ chiếu khoan nổ mìn phải được lập đầy đủ, đúng quy định theo mẫu ban hành. - Phải tiến hành lập biên bản nghiệm thu kết quả khoan, biên bản nghiệm thu kết quả nạp mìn trước khi khởi nổ và biên bản nghiệm thu kết quả nổ mìn. - Những người liên quan đến hoạt động VLNCN thì phải được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ tương xứng với chức trách đảm nhiệm theo quy định. 7. Những yêu cầu an toàn trong quá trình sử dụng vật liệu nổ như: thi công bãi mìn, canh gác, bảo vệ, tiến hành khởi nổ, xử lý mìn câm... phải tuyệt đối tuân thủ những quy định hướng dẫn tại QCVN 02:2008/BCT. Điều 12. Điều kiện về phòng cháy và chữa cháy Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung ứng, dịch vụ nổ mìn, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN phải tuân thủ quy định về phòng cháy - chữa cháy và hướng dẫn tại QCVN 02:2008/BCT. Điều 13. Điều kiện về thời gian không được vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiến hành nổ mìn 1. Tết âm lịch: Trước tết nghỉ 07 (bảy) ngày và sau tết nghỉ 07 (bảy) ngày. 2. Các ngày lễ khác được nghỉ như sau: trước ngày lễ nghỉ 01 ngày và sau ngày lễ nghỉ 01 ngày. 3. Các ngày trên địa bàn tỉnh Phú Yên diễn ra các cuộc họp, hội nghị quan trọng (Đại hội Đảng, hoặc có đoàn Nguyên thủ quốc gia các nước thăm Phú Yên) mà cơ quan Công an tỉnh yêu cầu trong các ngày đó không được vận chuyển và sử dụng VLNCN để đảm bảo an ninh trật tự. 4. Trường hợp đột xuất sẽ có thông báo của Công an tỉnh bằng văn bản. 5. Thời gian được phép tiến hành nổ mìn: - Sáng: từ 11 giờ 30 đến 12 giờ 30 trong ngày. - Chiều: từ 16 giờ 30 đến 17 giờ 30 trong ngày. Trường hợp đặc biệt, khẩn cấp (cứu hộ, xử lý sự cố…) có thể nổ mìn vào thời gian khác. 6. Không được khởi nổ cùng một lúc hai hoặc nhiều hộ chiếu, mỗi lần khởi nổ cách nhau ít nhất từ 03-05 phút. Đối với khu vực có nhiều mỏ, các đơn vị phải có biên bản thỏa thuận, thống nhất về thời gian nổ và khoảng cách giữa các lần nổ. Chương IV THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP, GIẤY ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG, GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 14. Thẩm quyền cấp giấy phép, đăng ký sử dụng và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ủy quyền cho Sở Công Thương cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại khoản 2, Điều 36 Nghị định 39/2009/NĐ-CP , cụ thể như sau: a) Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, HTX được thành lập theo pháp luật có trụ sở chính và đăng ký kinh doanh tại tỉnh Phú Yên. b) Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tập thể, các tổ chức kinh tế tư nhân thuộc tỉnh khác quản lý (các đơn vị có đăng ký kinh doanh tại tỉnh khác) có nhu cầu sử dụng VLNCN tại Phú Yên. c) Các doanh nghiệp do các Bộ, ngành Trung ương quản lý được cổ phần hóa mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối. 2. Sở Công Thương Phú Yên cấp giấy đăng ký sử dụng VLNCN cho các đơn vị đã được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp phép sử dụng VLNCN khi đến sử dụng VLNCN tại Phú Yên, các đơn vị thực hiện dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh. 3. Phòng PC23 - Công an tỉnh Phú Yên cấp giấy phép vận chuyển VLNCN (M) cho các đơn vị có nhu cầu. Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Trường hợp cấp mới: Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN phải gửi đồng thời hồ sơ đến 03 cơ quan sau: a) Sở Công Thương: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo ký; - Bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau: + Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản (đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản); + Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp (đối với đơn vị thi công công trình); - Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng hoặc thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN. Thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; - Phương án nổ mìn; - Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn (nếu có) thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT; kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN; - Hồ sơ kho bảo quản thỏa mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT (đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN); Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển VLNCN với tổ chức có kho, phương tiện vận chuyển VLNCN thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn; - Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và Danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng VLNCN (nếu có). b) Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (PC23): - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho VLNCN xây dựng mới hoặc cải tạo; - Bản thống kê các phương tiện phòng cháy và chữa cháy, phương tiện thiết bị cứu người đã trang bị; - Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy; - Phương án chữa cháy. c) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC13): - Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với các tổ chức sự nghiệp có thu); - Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; - Bản khai lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện có hoạt động liên quan đến VLNCN (có dán ảnh và xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan nhà nước quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự, bản photocopy hộ chiếu, bản photocopy thẻ cư trú (xuất trình bản chính để kiểm tra). Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công Thương chủ trì mời Phòng PC13, Phòng PC23 và đơn vị xin cấp phép sử dụng VLNCN tiến hành kiểm tra thực địa tại vị trí xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN. Sau khi kiểm tra: + Nếu đủ điều kiện: Trong vòng 03 (ba) ngày, Phòng PC23 cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy. Sau khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy, trong vòng 03 (ba) ngày Phòng PC13 cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy và Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, trong vòng 03 (ba) ngày Sở Công Thương sẽ cấp giấy phép sử dụng VLNCN cho đơn vị. + Nếu không đủ điều kiện: Các cơ quan chức năng nêu trên sẽ có văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do. 2. Trường hợp cấp lại: Một tháng trước ngày Giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng VLNCN phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép như khoản 1 Điều này đến Sở Công Thương, Phòng PC13, Phòng PC23 đối với trường hợp có sự thay đổi về địa điểm, quy mô hoạt động. Trường hợp các tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN nhưng không thay đổi về địa điểm, quy mô hoạt động. Hồ sơ gồm: Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước. | 2,031 |
131,763 | 3. Trường hợp thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 1 điểm a Điều này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn, các tổ chức có nhu cầu nổ mìn được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định pháp luật về sử dụng VLNCN. Tổ chức đã thuê dịch vụ nổ mìn không được phép thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan trực tiếp đến việc sử dụng VLNCN. Điều 16. Thời hạn của Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Đối với trường hợp phục vụ khai thác khoáng sản: Theo thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhưng không quá 05 (năm) năm. 2. Đối với trường hợp phục vụ thi công công trình: Theo thời hạn của công trình nhưng không quá 02 (hai) năm. Điều 17. Phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Trường hợp cấp mới: Phí là 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm nghìn đồng) (theo Quyết định số 1438/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp). 2. Trường hợp cấp lại: Phí là 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng) (theo khoản 1, Điều 37, Nghị định 39/2009/NĐ-CP). Điều 18. Thủ tục đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động sử dụng VLNCN, tổ chức được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN, đơn vị dịch vụ nổ mìn phải đăng ký với Sở Công Thương. Hồ sơ đăng ký bao gồm: 1. Đối với tổ chức được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN: a) Bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN. b) Danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan. c) Thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành. d) Giấy phép thăm dò hoặc giấy phép khai thác, thiết kế khai thác (đối với trường hợp hoạt động khoáng sản). e) Hợp đồng thi công công trình (đối với trường hợp thi công công trình). 2. Đối với trường hợp dịch vụ nổ mìn: a) Hợp đồng dịch vụ. b) Danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan. c) Thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành. d) Giấy phép thăm dò hoặc giấy phép khai thác, thiết kế khai thác (đối với trường hợp hoạt động khoáng sản). e) Hợp đồng thi công công trình (đối với trường hợp thi công công trình). Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Công Thương phối hợp với Phòng PC13, Phòng PC23 và Thanh tra lao động tiến hành kiểm tra việc đảm bảo các quy định pháp luật về thời gian, địa điểm nổ mìn, khoảng cách an toàn, các điều kiện an ninh, an toàn khác. Nếu đủ điều kiện, Sở Công Thương sẽ cấp Giấy đăng ký cho tổ chức sử dụng VLNCN trước khi nổ mìn. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Công Thương không cấp và có văn bản thông báo nêu rõ lý do. Điều 19. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Đơn vị đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN gửi hồ sơ đến Phòng PC23 - Công an tỉnh Phú Yên bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy vận chuyển VLNCN hoặc giấy giới thiệu do Thủ trưởng đơn vị ký. 2. Giấy chứng minh nhân dân và lý lịch của người áp tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển. 3. Lệnh xuất kho hoặc giấy báo hàng. 4. Giấy đăng ký vận chuyển VLNCN. Nội dung giấy đăng ký phải nêu rõ họ và tên người áp tải, người điều khiển phương tiện, số hiệu phương tiện, tuyến đường đi, thời gian, số lượng VLNCN. 5. Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển VLNCN đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do cơ quan đăng kiểm cấp; biên bản kiểm tra điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện cơ giới đường thuỷ, đường sắt; 6. Bản sao Hợp đồng cung ứng hoặc hợp đồng vận chuyển VLNCN. 7. Bản sao các giấy tờ cần thiết đảm bảo phương tiện được phép lưu hành theo quy định của pháp luật (khi nộp hồ sơ phải có bản chính để đối chiếu). Trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng PC23 sẽ cấp giấy phép vận chuyển cho đơn vị. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép thì cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo rõ lý do. Thời hạn của giấy phép vận chuyển VLNCN: Theo đề nghị trong hồ sơ nhưng không quá 06 (sáu) tháng. Chương V BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 20. Báo cáo trong các trường hợp bất thường 1. Báo cáo ngay lập tức cho cơ quan công an địa phương nơi tiến hành hoạt động VLNCN khi xảy ra xâm nhập trái phép khu vực chứa VLNCN hoặc có mất cắp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát VLNCN. 2. Trong vòng 24 giờ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hoạt động VLNCN và Sở Công Thương về việc chấm dứt hoạt động VLNCN hoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động VLNCN. Báo cáo bằng văn bản sau 48 giờ, kể từ khi chấm dứt hoạt động VLNCN hoặc xảy ra tai nạn, sự cố. Điều 21. Báo cáo định kỳ hoạt động vật liệu nổ công nghiệp 1. Các doanh nghiệp hoạt động VLNCN phải thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm tình hình hoạt động VLNCN của đơn vị về Sở Công Thương và Công an tỉnh để theo dõi và quản lý. Báo cáo phải gửi Sở Công Thương trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm. 2. Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng VLNCN 6 tháng, 01 năm của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. Báo cáo định kỳ 6 tháng gửi Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 6, báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12. Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG Điều 22. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành và địa phương 1. Các sở, ban, ngành thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về VLNCN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố theo chức năng quản lý địa bàn có trách nhiệm quản lý về VLNCN theo thẩm quyền. Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về VLNCN trên địa bàn tỉnh. 2. Chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc thực hiện Quy định này, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề phát sinh cần xử lý, sửa đổi bổ sung. 3. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức, cá nhân; thẩm định và cấp giấy phép mới, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN. Đăng ký sử dụng VLNCN cho các đơn vị. 4. Chủ trì công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 5. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, sử dụng VLNCN đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn. 6. Chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và các đối tượng liên quan đến VLNCN; kiểm tra sát hạch và cấp giấy chứng nhận theo quy định của Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 và QCVN 02:2008/BCT của Bộ Công Thương. 7. Xử lý vi phạm về VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. 8. Chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình hoạt động VLNCN của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Trách nhiệm trong quản lý hành chính về trật tự xã hội: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xem xét cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các đơn vị. b) Chủ động hoặc phối hợp với Sở Công Thương, Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, Công an các địa phương trong công tác kiểm tra đột xuất công tác bảo quản, sử dụng VLNCN nhằm phát hiện những vi phạm để xử lý; kết quả xử lý thông báo cho các đơn vị liên quan biết để phối hợp quản lý. c) Chủ trì công tác kiểm tra về việc đảm bảo thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh theo quy định của ngành. d) Xử lý vi phạm về VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. 2. Trách nhiệm trong quản lý về phòng cháy chữa cháy: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xem xét cấp giấy xác nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng; kiểm tra, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN. b) Chủ trì công tác kiểm tra về việc đảm bảo thực hiện các điều kiện về phòng cháy chữa cháy tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh theo quy định của ngành. c) Xử lý vi phạm về VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, giám sát hoạt động kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn trên địa bàn. 2. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh thành lập. | 2,010 |
131,764 | 3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn trên địa bàn. 4. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn do Công an tỉnh, Sở Công Thương thành lập khi có yêu cầu. 2. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến sản xuất, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn trên địa bàn. 3. Cùng với tổ chức, cá nhân thỏa thuận về thời gian nổ mìn, các quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương; thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương được biết. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nào vi phạm thì tuỳ mức độ sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm quy định gây hậu quả nghiêm trọng thì xử lý hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 28. Tổ chức thực hiện Quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung cần phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với hoạt VLNCN trên địa bàn tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 181/TTr-SNN ngày 31 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Sơn La. - Bộ tiêu chí là căn cứ để chỉ đạo việc xây dựng, phát triển nông thôn mới; là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, công nhận xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới của tỉnh. Đối tượng áp dụng là 190 xã trong phạm vi toàn tỉnh. - Bộ tiêu chí sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh và từng thời kỳ. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét công nhận và công bố xã đạt tiêu chuẩn “nông thôn mới”. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2187/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND tỉnh Sơn La) A. XÃ NÔNG THÔN MỚI I. QUY HOẠCH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. VĂN HOÁ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> B. HUYỆN NÔNG THÔN MỚI: Có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới THÔNG BÁO VỀ PHIÊN HỌP THỨ NHẤT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGND-NGƯT Thực hiện Quyết định số 2295/QĐ-BGDĐT ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân (NGND), Nhà giáo ưu tú (NGƯT) Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 25 tháng 8 năm 2010 Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT Bộ Giáo dục và Đào tạo đã họp phiên toàn thể lần thứ nhất dưới sự chủ trì của NGƯT Trần Quang Quý, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phó Chủ tịch Hội đồng. Tham dự phiên họp có 19 thành viên (06 thành viên vắng mặt có lý do, vẫn tham gia bỏ phiếu) và Ban thư ký của Hội đồng. Sau khi nghe đồng chí Trưởng ban thư ký báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ NGND-NGƯT do các hội đồng cấp tỉnh và hội đồng cấp cơ sở trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi về, báo cáo tình hình đơn, thư khiếu nại, tố cáo về việc đề nghị xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT và những vấn đề trình Hội đồng xem xét cho ý kiến. Hội đồng đã nghiên cứu hồ sơ, thảo luận và Phó Chủ tịch Hội đồng đã kết luận: - Danh hiệu NGND, NGƯT là danh hiệu vinh dự Nhà nước nhằm tôn vinh những nhà giáo, cán bộ quản lý có nhiều thành tích xuất sắc, tiêu biểu, có tài năng sư phạm, có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của đất nước, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng. Do vậy, việc bình xét cần phải được tiến hành cẩn trọng, đảm bảo đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn. Những trường hợp không đúng quy trình, không đúng thủ tục, không đủ tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 22/2008/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được đưa ra ngoài danh sách xét duyệt. - Danh sách hồ sơ NGND và hồ sơ NGƯT sơ duyệt đủ điều kiện đề nghị xét tặng và bỏ phiếu tán thành vào phiên họp thứ hai, được đăng tải trên Báo Giáo dục và Thời đại, đưa lên Website Bộ Giáo dục và Đào tạo, gửi về các Hội đồng cấp tỉnh và các Hội đồng cơ sở trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hội đồng nhất trí cử các ông (bà) có tên dưới đây vào Ban kiểm phiếu sơ duyệt: Trưởng ban: Ông Phạm Mạnh Hùng, Chánh Văn phòng Bộ Các Uỷ viên: Ông Phạm Ngọc Trúc, Phó Thanh tra; Ông Hà Văn Công, Vụ trưởng Vụ GDQP; Ông Vũ Đình Chuẩn, Vụ Trưởng Vụ GDTrH; Ông Nguyễn Công Hinh, Vụ trưởng Vụ GDTX; Ông Trương Đình Mậu, Phó Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; Kết quả sơ duyệt danh sách hồ sơ NGND, NGƯT đủ điều kiện đưa vào danh sách bỏ phiếu tán thành phiên họp toàn thể lần thứ hai cụ thể là: (xem file đính kèm) Đề nghị các đồng chí thành viên Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT của Bộ nghiên cứu kỹ từng hồ sơ, để phiên họp tới thảo luận và tiến hành bỏ phiếu tán thành trình Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT cấp Nhà nước. Đề nghị các Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT các trường, đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả sơ duyệt và gửi ý kiến phản hồi về Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 9/9/2010. Nơi nhận: Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 49 Đại Cồ Việt-Hà Nội <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, LUÂN CHUYỂN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG Ở CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC QUẬN, HUYỆN VÀ THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ Quy định về những người là công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ công chức lãnh đạo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương ở các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này, nay bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG Ở CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC QUẬN, HUYỆN VÀ THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh. 1. Quy định này quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm và luân chuyển chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương (Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra Sở; Chánh thanh tra xây dựng, Phó Chánh thanh tra xây dựng, … ở các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện và thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) được áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội. | 2,140 |
131,765 | 2. Riêng đối với chức danh Chánh thanh tra và Phó Chánh thanh tra Sở, ban, ngành; Chánh thanh tra xây dựng, Phó chánh thanh tra xây dựng cấp huyện được thực hiện theo quy định này và theo quy định khác của Nhà nước và Thành phố. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo như sau: 1. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; Các cấp ủy Đảng từ cơ sở trở lên trực tiếp lãnh đạo công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm và luân chuyển đối với cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý của Trung ương, Thành phố và đúng quy trình, thủ tục; 2. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trách nhiệm người đứng đầu (Thủ trưởng cơ quan, đơn vị); 3. Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và điều kiện, tiêu chuẩn của công chức; 4. Bảo đảm tính ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ công chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị. Điều 3. Thẩm quyền quyết định Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển công tác đối với cán bộ lãnh đạo Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương. Chương 2. BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI MỤC 1. BỔ NHIỆM Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn chung 1. Về phẩm chất chính trị a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với chủ nghĩa Mác – Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Chủ nghĩa xã hội; b) Chấp hành nguyên tắc tổ chức của Đảng, quy định của Nhà nước và tuyệt đối phục tùng theo sự phân công công tác của cấp trên, kiên quyết đấu tranh để bảo vệ các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; c) Không ngừng học tập, nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và năng lực tổ chức, quản lý; d) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 2. Về đạo đức lối sống a) Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân; ứng xử có văn hóa với nhân dân; b) Không trong thời gian bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang thụ lý kiểm tra, thanh tra hoặc đề nghị xem xét, truy cứu trách nhiệm; Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật; c) Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có kê khai tài sản, nhà, đất theo quy định; d) Luôn có ý thức thực hiện “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư”; đ) Có lối sống lành mạnh, không vi phạm các điều cấm công chức không được làm; kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, cục bộ; e) Có ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, tinh thần phê bình và tự phê bình; g) Trung thực, thẳng thắng, sống giản dị, khiêm tốn, có tín nhiệm cao với đảng viên, quần chúng; h) Bản thân và gia đình (vợ hoặc chồng và con) chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gương mẫu tham gia thực hiện tốt các quy định, quy chế của Thành phố về nếp sống văn minh nơi cư trú, công tác. 3. Kiến thức, năng lực, trình độ a) Nắm vững các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở các lĩnh vực có liên quan. b) Có kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước và nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công; c) Có đủ năng lực để tổ chức, điều hành quản lý các hoạt động của phòng chuyên môn được phụ trách; d) Có năng lực tổng hợp điều hành tổ chức triển khai nghiệp vụ chuyên ngành được phân công; đ) Có trình độ Tốt nghiệp Đại học trở lên (phù hợp với ngành, lĩnh vực được phân công); e) Có trình độ Tốt nghiệp lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; g) Có trình độ tốt nghiệp Đại học, Trung học, hoặc chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; h) Có trình độ tốt nghiệp Đại học, Trung học hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (Anh, Nga, Trung, Đức, Pháp); 4. Phong cách làm việc a) Có phong cách làm việc dân chủ, sâu sát cơ sở. Biết phát huy sức mạnh trí tuệ của tập thể, tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, có phương pháp làm việc khoa học, nề nếp, sáng tạo; b) Có tính quyết toán và tinh thần tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; có phương pháp làm việc sáng tạo khoa học. c) Tận tụy, trách nhiệm, tích cực nghiên cứu đề xuất đổi mới trong công việc; 5. Sức khỏe: Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. 6. Về tuổi đời: Tuổi đời bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương; không quá 50 tuổi đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương (đối với cả nam và nữ). Trường hợp nếu bổ nhiệm quá độ tuổi quy định như trên, thì thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện phải báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch UBND Thành phố. 7. Thời hạn bổ nhiệm: Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm. Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, ban, ngành. Đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, ban, ngành ngoài những tiêu chuẩn chung nêu trên, mỗi chức danh còn có những tiêu chuẩn cụ thể như sau: 1. Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương: a) Là công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; b) Được cơ quan, đơn vị xây dựng trong nguồn quy hoạch là Trưởng phòng; c) Đã có thời gian công tác ở lĩnh vực chuyên môn ít nhất là 05 năm (không tính đối với trường hợp điều động bổ nhiệm); d) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm; đ) Có khả năng chủ trì nghiên cứu, đề xuất, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý ở lĩnh vực nghiệp vụ được giao như: - Xây dựng các phương án, đề án, quyết định, quy chế, quy định về nghiệp vụ quản lý, tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, quản lý; - Tổ chức triển khai, hướng dẫn theo dõi kiểm tra công tác nghiệp vụ, các chương trình công tác cho cấp dưới và các đơn vị có liên quan; - Đề xuất các biện pháp chỉ đạo, uốn nắn những lệch lạc, vướng mắc, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong chuyên ngành được giao; e) Có khả năng tổ chức phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý nghiệp vụ nhằm thực hiện đồng bộ, thống nhất trong quản lý; g) Có khả năng tổ chức xây dựng nghiệp vụ thống nhất thông tin quản lý – thông tin thống kê, hồ sơ lưu trữ, chế độ báo cáo theo định kỳ, báo cáo nhanh, những thủ tục hành chính nghiệp vụ, theo yêu cầu của lãnh đạo; h) Có khả năng tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình, đề xuất phương hướng, mục tiêu, biện pháp quản lý mới trên lĩnh vực được giao; i) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu những đề tài thuộc lĩnh vực được phân công. 2. Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương. a) Là công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; b) Được cơ quan, đơn vị xây dựng trong nguồn quy hoạch là Phó Trưởng phòng; c) Có thời gian công tác ở lĩnh vực chuyên môn ít nhất là 3 năm; d) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm; đ) Có khả năng tổ chức thực hiện các phương án, chủ trương, quyết định trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành, chuyên môn được giao; e) Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để thực hiện có hiệu quả các lĩnh vực chuyên sâu được giao; g) Có khả năng phối hợp với cán bộ, công chức, các đơn vị liên quan trong thực hiện và hướng dẫn triển khai công việc theo đúng chức trách; h) Có khả năng tổ chức việc xây dựng nề nếp quản lý nghiệp vụ thống nhất (thông tin quản lý – thông tin thống kê, hồ sơ lưu trữ, chế độ báo cáo theo định kỳ, báo cáo nhanh, những thủ tục hành chính nghiệp vụ) theo yêu cầu của lãnh đạo; i) Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình trên lĩnh vực được giao và có phương án giải quyết, báo cáo cấp có thẩm quyền. Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc UBND cấp huyện. 1. Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương a) Là công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; b) Được cơ quan đơn vị xây dựng trong nguồn quy hoạch là Trưởng phòng; c) Đã có thời gian công tác ở lĩnh vực chuyên môn ít nhất là 05 năm; d) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm; e) Có khả năng chủ trì nghiên cứu, đề xuất, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý, đề tài khoa học thuộc phạm vi địa phương mình như: xây dựng các phương án, quyết định; f) Có khả năng tổ chức phối hợp và xây dựng nguyên tắc phối hợp, quản lý nghiệp vụ trong hệ thống giữa cấp trên và cấp dưới, giữa cấp với ngành nhằm thực hiện đồng bộ trong quản lý; g) Có khả năng tổ chức, xây dựng nề nếp quản lý nghiệp vụ thống nhất (thông tin quản lý – thông tin thống kê, hồ sơ lưu trữ, chế độ báo cáo theo định kỳ, báo cáo nhanh, những thủ tục hành chính nghiệp vụ) theo yêu cầu của lãnh đạo; h) Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình trên lĩnh vực được giao; i) Có hiểu biết sâu và nắm chắc địa bàn, hệ thống tổ chức bộ máy, công tác cán bộ; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận, huyện, thị xã, phường, thị trấn thuộc lĩnh vực phòng phụ trách. 2. Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương a) Là công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; b) Được cơ quan đơn vị xây dựng trong nguồn quy hoạch là Phó Trưởng phòng; c) Có thời gian công tác ở lĩnh vực chuyên môn ít nhất là 3 năm; d) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm; đ) Có khả năng tổ chức thực hiện và đề xuất những phương án với lãnh đạo UBND cấp huyện để triển khai thực hiện tốt chuyên môn nghiệp vụ được giao; | 2,084 |
131,766 | e) Xây dựng các phương án, kế hoạch, quy định cụ thể để triển khai công việc quản lý, điều hành trong lĩnh vực chuyên sâu được giao; g) Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để thực hiện các quyết định có hiệu quả; h) Có khả năng phối hợp với công chức các đơn vị liên quan và hướng dẫn cơ sở triển khai công việc theo đúng chức trách, nhiệm vụ; i) Có khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình trên lĩnh vực được phân công; k) Có hiểu biết và nắm chắc địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách; l) Có khả năng tổ chức, xây dựng nề nếp quản lý nghiệp vụ thống nhất (thông tin quản lý – thông tin thống kê, hồ sơ lưu trữ, chế độ báo cáo theo định kỳ, báo cáo nhanh những thủ tục hành chính nghiệp vụ) theo yêu cầu của lãnh đạo. Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện 1. Đối với nguồn nhân sự tại nơi công tác a) Quy trình đối với Sở, ban, ngành: a.1) Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ công tác, trên cơ sở nguồn cán bộ trong quy hoạch. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị về sự cần thiết phải kiện toàn công tác cán bộ cấp phòng về số lượng và nguồn cán bộ để thảo luận và quyết định; a.2) Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức) chủ trì phối hợp với phòng chuyên môn để thông báo chủ trương của Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị về công tác cán bộ và tiến hành lấy phiếu tín nhiệm về nhân sự dự kiến bổ nhiệm. Thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn thể công chức của Phòng có cán bộ dự kiến bổ nhiệm. a.3) Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức) tổng hợp hồ sơ, tài liệu có liên quan; kết quả tín nhiệm báo cáo trước hội nghị liên tịch: Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy, tập thể lãnh đạo, công đoàn của cơ quan, đơn vị để thảo luận, đánh giá quyết định. Nhân sự được bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo nhất trí bằng phiếu kín; a.4) Sau khi có Nghị quyết của hội nghị liên tịch: Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị. Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức) dự thảo quyết định bổ nhiệm cán bộ trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và tổ chức triển khai quyết định. Hồ sơ để xem xét bổ nhiệm: - Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C/TCTW-98); - Bằng tốt nghiệp và chứng chỉ các loại; - Tổng hợp ý kiến nhận xét đánh giá công chức 03 năm liền kề; - Biên bản kết quả phiếu tín nhiệm; - Tờ trình của Thủ trưởng báo cáo Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị thông qua chủ trương về công tác cán bộ; - Tờ trình của Thủ trưởng báo cáo Thường vụ Đảng ủy cơ quan, tập thể lãnh đạo quyết định về công tác cán bộ; - Nghị quyết của Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị thông qua chủ trương về công tác cán bộ; - Nghị quyết của Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị nhất trí về công tác cán bộ. b) Quy trình đối với UBND cấp huyện: b.1) Xuất phát từ nhu cầu về công tác cán bộ, Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Nội vụ lập Đề án về công tác cán bộ trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ công tác, nguồn cán bộ trong quy hoạch báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện về số lượng, nguồn nhân sự để tập thể lãnh đạo UBND cấp huyện thảo luận, thống nhất về công tác cán bộ; b.2) Chủ tịch UBND cấp huyện lập Tờ trình nhân sự để trình Thường trực huyện ủy phê duyệt về chủ trương, số lượng và nguồn cán bộ dự kiến bổ nhiệm; b.3) Phòng Nội vụ huyện phối hợp Ban Tổ chức huyện ủy tiến hành chuẩn bị tập hợp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nhân sự dự kiến bổ nhiệm; tổ chức lấy phiếu tín nhiệm về nhân sự dự kiến bổ nhiệm (thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn thể công chức của Phòng có cán bộ dự kiến bổ nhiệm); b.4) Chủ tịch UBND cấp huyện có Tờ trình và đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan; kết quả phiếu tín nhiệm báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy xem xét, quyết định. Nhân sự được bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong Ban Thường vụ huyện ủy nhất trí bằng phiếu kín; b.5) Sau khi có nghị quyết hoặc thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy về công tác cán bộ; Phòng Nội vụ dự thảo quyết định bổ nhiệm trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định và tổ chức triển khai quyết định. Hồ sơ để xem xét bổ nhiệm: - Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C/TCTW-98); - Bằng tốt nghiệp và chứng chỉ các loại; - Tổng hợp ý kiến nhận xét đánh giá công chức 03 năm liền kề; - Biên bản kết quả phiếu tín nhiệm; - Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Thường trực huyện ủy thông qua chủ trương về công tác cán bộ; - Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy quyết định về công tác cán bộ; - Nghị quyết hoặc thông báo của Thường trực huyện ủy thông qua chủ trương về công tác cán bộ; - Nghị quyết hoặc thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy nhất trí về công tác cán bộ. 2. Đối với nguồn từ nơi khác (trong phạm vi các đơn vị thuộc UBND thành phố Hà Nội quản lý. Trường hợp tiếp nhận ở tỉnh ngoài, cơ quan Trung ương về để bổ nhiệm sẽ thực hiện theo quyết định khác). a) Đối với Sở, ban, ngành: a.1) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị về chủ trương số lượng, nguồn nhân sự dự kiến tiếp nhận từ cơ quan, đơn vị khác về để thảo luận, nhận xét, đánh giá và quyết định; a.2) Sau khi được sự nhất trí bằng văn bản của Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị về chủ trương công tác cán bộ. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ đạo Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức) tiến hành gặp gỡ trao đổi đối với cán bộ dự kiến tiếp nhận; Trao đổi ý kiến với Thường vụ Đảng ủy hoặc chi ủy, tập thể lãnh đạo nơi cơ quan cán bộ đang công tác về chủ trương tiếp nhận cán bộ; Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị đang công tác; xác minh lý lịch của cán bộ; a.3) Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức) tổng hợp đầy đủ hồ sơ tài liệu có liên quan đến nhân sự dự kiến tiếp nhận về đơn vị trình bày trước hội nghị liên tịch: Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy, Ban lãnh đạo cơ quan, công đoàn để thảo luận, nhận xét, đánh giá và quyết định. Nhân sự được tiếp nhận để đề nghị bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo nhất trí bằng phiếu kín. a.4) Sau khi có Nghị quyết của hội nghị liên tịch Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị. Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức) dự thảo quyết định tiếp nhận và bổ nhiệm trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và tổ chức triển khai quyết định. Hồ sơ tiếp nhận bổ nhiệm: - Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C/TCTW-98); - Bằng tốt nghiệp và chứng chỉ các loại; - Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị đang công tác; xác minh lý lịch của cán bộ; - Tờ trình của Thủ trưởng báo cáo Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị thông qua chủ trương về công tác cán bộ; - Tờ trình của Thủ trưởng báo cáo Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị quyết định về công tác cán bộ; - Nghị quyết của Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị thông qua chủ trương về công tác cán bộ. - Nghị quyết của Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan, đơn vị nhất trí về công tác cán bộ. b) Đối với UBND cấp huyện: b.1) Xuất phát từ nhu cầu về công tác cán bộ. Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Nội vụ phối hợp với phòng chuyên môn có trách nhiệm lập Đề án trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện về dự kiến tiếp nhận cán bộ từ cơ quan, đơn vị khác về để bổ nhiệm; b.2) Chủ tịch UBND cấp huyện lập Tờ trình báo cáo Thường trực huyện ủy phê duyệt về chủ trương, số lượng và nguồn nhân sự dự kiến tiếp nhận để thảo luận, nhận xét, đánh giá và thông qua; b.3) Phòng Nội vụ chủ động phối hợp với Ban Tổ chức huyện ủy tiến hành gặp gỡ trao đổi với cán bộ dự kiến đề nghị tiếp nhận; Trao đổi ý kiến với cấp ủy Đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đang công tác về chủ trương tiếp nhận cán bộ; Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị đang công tác; xác minh lý lịch của cán bộ; b.4) Chủ tịch UBND cấp huyện lập Tờ trình và hồ sơ báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy để thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự dự kiến được đề nghị tiếp nhận và bổ nhiệm. Nhân sự được tiếp nhận và bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong Ban thường vụ huyện ủy nhất trí bằng phiếu kín. b.5) Sau khi có Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy, Phòng Nội vụ dự thảo quyết định tiếp nhận và bổ nhiệm cán bộ trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định và tổ chức tiến hành triển khai quyết định. Hồ sơ để xem xét tiếp nhận bổ nhiệm: - Trích ngang sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C/TCTW-98); - Bằng tốt nghiệp và chứng chỉ các loại; - Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị đang công tác; xác minh lý lịch của cán bộ; - Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Thường trực huyện ủy thông qua chủ trương về công tác cán bộ; - Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy quyết định về công tác cán bộ; - Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy nhất trí về chủ trương về công tác cán bộ; - Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện nhất trí về công tác cán bộ. MỤC 2. BỔ NHIỆM LẠI Điều 8. Yêu cầu, điều kiện bổ nhiệm lại 1. Yêu cầu và điều kiện. a) Yêu cầu a.1) Việc bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm lại được thực hiện khi Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm. Trường hợp do sức khỏe không đảm bảo, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật của nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định xem xét thay thế kịp thời không nhất thiết phải hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm; | 2,124 |
131,767 | a.2) Các yêu cầu khác thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 10 Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg, cụ thể: - Đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương còn đủ 2 năm đến dưới 5 năm công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu, nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định; - Đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương còn dưới 2 năm công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu, do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. b) Điều kiện Điều kiện để xem xét bổ nhiệm lại được thực hiện như quy định tại Điều 9 Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg như sau: b.1) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, đáp ứng được yêu cầu trong thời gian tới; b.2) Cơ quan, đơn vị có yêu cầu; b.3) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện a) Trình tự a.1) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; a.2) Tập thể cán bộ, công chức tại phòng của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng công tác trong cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến và thể hiện sự tín nhiệm bằng phiếu kín; a.3) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy Đảng tại phòng cán bộ đang công tác; a.4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận xét, đánh giá và đề xuất kiến nghị bổ nhiệm hay không bổ nhiệm lại; a.5) Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy và Ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị nhận xét, đánh giá và biểu quyết bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương. Nhân sự được bổ nhiệm lại phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo nhất trí bằng phiếu kín; a.6) Sau khi có Nghị quyết của hội nghị liên tịch: Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy, cơ quan, đơn vị; Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức), Phòng Nội vụ dự thảo quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và tổ chức triển khai quyết định; Riêng đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương cấp huyện sau khi được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện nhất trí thì Chủ tịch UBND cấp huyện lập Tờ trình báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy xem xét quyết định. Sau khi có Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy, Phòng Nội vụ tiến hành thủ tục bổ nhiệm lại và tổ chức triển khai quyết định. b) Hồ sơ bổ nhiệm lại b.1) Bản tự nhận xét đánh giá của cá nhân Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương. b.2) Biên bản kết quả lấy phiếu tín nhiệm của phòng nơi cán bộ công tác; b.3) Nhận xét đánh giá cấp ủy Đảng của phòng nơi cán bộ công tác; b.4) Nhận xét, đánh giá và đề xuất kiến nghị bổ nhiệm hay không bổ nhiệm lại của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; b.5) Nghị quyết của Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy và Ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị. Riêng đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương của UBND cấp huyện: Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy xem xét quyết định; Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy quyết định về công tác cán bộ. Chương 3. LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM Điều 10. Luân chuyển 1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định luân chuyển. Các cấp có thẩm quyền quyết định phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch luân chuyển Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương được tiến hành hàng năm theo trình tự quy định tại Điều 13, Quyết định 27/2003/QĐ-TTg, cụ thể: a) Đơn vị xây dựng kế hoạch luân chuyển Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; b) Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thảo luận phê duyệt kế hoạch luân chuyển hàng năm trong phạm vi thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị; c) Cơ quan, đơn vị chuẩn bị các điều kiện, vật chất, chế độ chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương được luân chuyển; d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiến hành tổ chức gặp gỡ trao đổi về chủ trương đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương dự kiến luân chuyển; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương được trình bày nguyện vọng và đề xuất ý kiến cá nhân trước khi ban hành quyết định; đ) Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể từng trường hợp luân chuyển Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc thẩm quyền quản lý; Riêng đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc UBND cấp huyện thì công tác luân chuyển phải nằm trong tổng thể công tác luân chuyển cán bộ chủ chốt địa phương do Ban Thường vụ huyện ủy xem xét, quyết định trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch về công tác cán bộ. Điều 11. Từ chức 1. Việc Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương từ chức được thực hiện trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ công chức, như sau: a) Tự nguyện chủ động xin từ chức để chuyển giao vị trí lãnh đạo, quản lý; b) Từ chức do không đủ sức khỏe, năng lực, uy tín để hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao; c) Từ chức do nhận thấy sai phạm, khuyết điểm của tổ chức, đơn vị có liên quan đến trách nhiệm của mình; d) Công chức có nguyện vọng xin từ chức vì các lý do cá nhân. 2. Quy trình xem xét từ chức: a) Cán bộ lãnh đạo Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương có đơn trình bày lý do, nguyện vọng xin từ chức gửi Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (thông qua Trưởng phòng Tổ chức hoặc Văn phòng, Phòng Nội vụ); b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gặp gỡ trao đổi trực tiếp với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương có nguyện vọng xin từ chức; c) Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy và Ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem xét thảo luận, quyết định. d) Sau khi có Nghị quyết của cấp ủy hoặc Chi ủy và lãnh đạo cơ quan, đơn vị; Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức) Phòng Nội vụ dự thảo quyết định từ chức trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và tổ chức triển khai quyết định; Riêng đối với cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp huyện gặp gỡ trao đổi trực tiếp với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương có nguyện vọng xin từ chức; Chủ tịch cấp huyện có Tờ trình báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy xem xét quyết định. Sau khi có Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy, Phòng Nội vụ dự thảo quyết định trình Chủ tịch UBND cấp huyện ký quyết định và tổ chức triển khai quyết định. 3. Hồ sơ từ chức. a) Đơn trình bày lý do, nguyện vọng xin từ chức; b) Tờ trình của Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có phòng Tổ chức), Phòng Nội vụ; c) Nghị quyết của Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy và Ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị; Đối với UBND cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp huyện có tờ trình báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy xem xét, quyết định; Nghị quyết hoặc thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy về công tác cán bộ. Điều 12. Miễn nhiệm 1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương căn cứ vào một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, cụ thể: a) Được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển, bố trí phân công công tác khác mà không được kiêm chức vụ cũ; b) Không đủ sức khỏe để tiếp tục lãnh đạo, quản lý; c) Không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật của Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nước nhưng chưa đến mức bị kỷ luật bằng hình thức cách chức; d) Không đủ năng lực uy tín để làm việc; đ) Vi phạm quy định của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ. 2. Quy trình xem xét miễn nhiệm. a) Trưởng phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức), Phòng Nội vụ căn cứ vào mức độ vi phạm tại khoản 1 của Điều này lập tờ trình báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề xuất việc miễn nhiệm chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương. b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét giao cho Trưởng phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức), Phòng Nội vụ thông báo trao đổi và nghe ý kiến của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương về việc miễn nhiệm. c) Trưởng phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức), Phòng Nội vụ tập hợp đầy đủ tài liệu có liên quan báo cáo Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy và Ban lãnh đạo xem xét, quyết định. Riêng đối với UBND cấp huyện thì Phòng Nội vụ tập hợp đầy đủ tài liệu có liên quan báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét thảo luận thống nhất để trình Ban Thường vụ huyện ủy quyết định. Sau khi có Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy, Phòng Nội vụ tiến hành thủ tục miễn nhiệm. 3. Hồ sơ miễn nhiệm. a) Tờ trình của Phòng Tổ chức (hoặc Văn phòng nơi không có Phòng Tổ chức), Phòng Nội vụ; b) Các tài liệu có liên quan; c) Tóm tắt lý lịch và quá trình công tác; d) Bản nhận xét đánh giá cán bộ trong thời gian giữ chức vụ; đ) Nghị quyết của Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy và Ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị; Đối với UBND cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp huyện có tờ trình báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy xem xét quyết định; Nghị quyết hoặc thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy. Điều 13. Điều khoản thi hành Giao Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quy định này của các cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tại Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2910/TTr-BNV ngày 25 tháng 8 năm 2010, | 2,182 |
131,768 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: Các Ủy viên: - Ông Nguyễn Văn Quốc, nguyên Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc, để nghỉ hưu theo chế độ. - Ông Trần Anh Dũng, nguyên Giám đốc Công an tỉnh Vĩnh Phúc, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ngày 18/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung trong Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh 1. Tổ chức nước ngoài: a) Tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài, chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam. b) Tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ. c) Quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ. 2. Cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam. Nhà đầu tư cá nhân vừa có quốc tịch Việt Nam, vừa mang quốc tịch nước ngoài được coi là nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó. 3. Đại diện của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Chương I Thông tư này. 4. Doanh nghiệp Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ngày 18/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg). 5. Cổ đông sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần; thành viên góp vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn; thành viên hợp danh, thành viên góp vốn trong công ty hợp danh; chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn quy trình góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo các hình thức quy định tại khoản 1 và tiết a, c, d khoản 2 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg (không bao gồm hình thức mua cổ phần trong các công ty đại chúng niêm yết và các công ty đại chúng chưa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán). 2. Hoạt động góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh trong một số lĩnh vực có quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc có cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc các điều ước quốc tế đó. 3. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các công ty đại chúng niêm yết và các công ty đại chúng chưa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về chứng khoán. 4. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần lần đầu của doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện cổ phần hoá thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần. 5. Các hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc phạm vi áp dụng Thông tư này bao gồm các hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg. Riêng về mức vốn góp, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đúng quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg. Điều 3. Đại diện của nhà đầu tư nước ngoài và người trực tiếp thực hiện các giao dịch góp vốn, mua cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài 1. Đại diện có thẩm quyền của tổ chức nước ngoài: a) Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc (giám đốc) của tổ chức nước ngoài. b) Những người có thẩm quyền theo điều lệ của tổ chức nước ngoài để ký các hồ sơ, thủ tục góp vốn, mua cổ phần và thực hiện các công việc liên quan trong phạm vi, thẩm quyền được giao. c) Những người được chủ tịch hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc (giám đốc) của tổ chức nước ngoài ủy quyền bằng văn bản. 2. Nhà đầu tư nước ngoài có thể ủy quyền cho đại diện giao dịch tại Việt Nam thông qua các văn bản ủy quyền (hợp đồng ủy quyền, hợp đồng ủy thác, hợp đồng chỉ định đầu tư ...) để thực hiện các hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam, theo nguyên tắc quy định tại khoản 1, điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Chương II Thông tư này. Đại diện giao dịch tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài gồm: a) Tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, được pháp luật cho phép thực hiện các nghiệp vụ môi giới đầu tư, tư vấn đầu tư, uỷ thác đầu tư, môi giới chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư (sau đây gọi là tổ chức đại diện tại Việt Nam); hoặc: b) Cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam hoặc là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, đáp ứng các điều kiện: là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đầu tư tài chính, ngân hàng; có một trong các chứng chỉ hành nghề liên quan đến cung cấp dịch vụ về góp vốn, mua cổ phần (chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính, chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ...); không đồng thời làm việc ở một trong các tổ chức đại diện quy định tại tiết a khoản 2 Điều này (sau đây gọi là cá nhân đại diện tại Việt Nam). 3. Người trực tiếp thực hiện các giao dịch: là người trực tiếp thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam. a) Người trực tiếp thực hiện các giao dịch góp vốn, mua cổ phần của tổ chức nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam: là đại diện có thẩm quyền của tổ chức nước ngoài; hoặc người được tổ chức đại diện tại Việt Nam (trong trường hợp ủy quyền) giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các giao dịch góp vốn, mua cổ phần. b) Người trực tiếp thực hiện các giao dịch góp vốn, mua cổ phần của cá nhân nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam: là cá nhân nước ngoài; hoặc cá nhân đại diện tại Việt Nam (trường hợp ủy quyền cho cá nhân); hoặc người được tổ chức đại diện tại Việt Nam (trường hợp ủy quyền cho tổ chức) giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các giao dịch góp vốn, mua cổ phần. Chương II NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN THAM GIA GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Điều 4. Nguyên tắc thực hiện góp vốn, mua cổ phần 1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài vừa tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam, vừa tham gia góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp Việt Nam không phải là công ty đại chúng: thủ tục và quy trình thực hiện góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả công ty đại chúng và không phải là công ty đại chúng) theo quy định hiện hành về quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam (hiện nay là Quyết định số 121/2008/QĐ-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) và quy định tại Thông tư này. 2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài không tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam, việc thực hiện đầu tư theo các hình thức sau: 2.1- Tổ chức nước ngoài (thông qua đại diện có thẩm quyền), cá nhân nước ngoài trực tiếp thực hiện đầu tư góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam. 2.2- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ủy quyền cho đại diện giao dịch tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Chương I Thông tư này thông qua các văn bản ủy quyền để thực hiện các hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam, theo quy định sau: a) Tổ chức nước ngoài quy định tại tiết a, b khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư này chỉ được ủy quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam; không được ủy quyền cho cá nhân đại diện tại Việt Nam. b) Tổ chức nước ngoài quy định tại tiết c khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư này không được ủy quyền cho tổ chức và cá nhân đại diện tại Việt Nam. c) Cá nhân nước ngoài có thể ủy quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam, hoặc uỷ quyền cho cá nhân đại diện tại Việt Nam. Cá nhân đại diện tại Việt Nam chỉ được thực hiện các hoạt động góp vốn, mua cổ phần cho cá nhân nước ngoài dưới danh nghĩa của cá nhân nước ngoài. 3. Mức góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm cả số vốn góp từ mua lại quyền góp thêm vốn, quyền mua cổ phần, chứng quyền) trong doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả mua của các thành viên có vốn góp, cổ đông sở hữu cổ phần) phải đảm bảo tỷ lệ quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg. Điều 5. Điều kiện tham gia góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam (áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài không tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam) 1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức: 1.1- Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. | 2,098 |
131,769 | 1.2- Có các tài liệu sau: a) Đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại tiết a khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư này: - Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền tại nước tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh cấp; hoặc Giấy đăng ký thuế của cơ quan thuế nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; Hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (nếu có chi nhánh tại Việt Nam). - Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tại Việt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam. - Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch. b) Đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại tiết b khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư này: - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tại Việt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam. - Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch. c) Đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại tiết c khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư này: - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty đầu tư chứng khoán; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty quản lý quỹ và các tài liệu liên quan về việc thành lập Quỹ đầu tư chứng khoán. - Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch. 2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân: 2.1- Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. 2.2- Có các tài liệu sau: - Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự) và bản sao hợp lệ hộ chiếu còn giá trị. - Trường hợp ủy quyền cho đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của cá nhân nước ngoài cho đại diện tại Việt Nam, bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam (trường hợp đại diện là tổ chức) và tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch. 3. Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch: 3.1- Đối với người trực tiếp thực hiện giao dịch là người Việt Nam: a) Phiếu thông tin về người trực tiếp thực hiện giao dịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (chính quyền địa phương, hoặc cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó làm việc), bao gồm các nội dung: - Liên quan đến sơ yếu lý lịch: tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay, địa chỉ liên lạc, số điện thoại liên lạc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị công tác, vị trí và chức vụ tại đơn vị công tác ... - Phạm vi công việc, quyền hạn và trách nhiệm được giao của người trực tiếp thực hiện giao dịch và những nội dung khác có liên quan. b) Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị. 3.2- Đối với người trực tiếp thực hiện giao dịch là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: a) Phiếu thông tin về người trực tiếp thực hiện giao dịch có chứng thực và được hợp pháp hoá lãnh sự, bao gồm các nội dung: - Liên quan đến sơ yếu lý lịch: tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở tại Việt Nam, nơi ở tại nước ngoài, địa chỉ liên lạc, số điện thoại liên lạc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị công tác, vị trí và chức vụ tại đơn vị công tác .... - Phạm vi công việc, quyền hạn và trách nhiệm được giao của người trực tiếp thực hiện giao dịch và những số nội dung khác có liên quan. b) Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự) và bản sao hợp lệ hộ chiếu còn giá trị. 3.3- Trường hợp người trực tiếp thực hiện giao dịch là cá nhân đại diện tại Việt Nam: Phiếu thông tin có thêm các nội dung đáp ứng các điều kiện quy định tại tiết b khoản 2 Điều 3 Chương I Thông tư này và tài liệu có thêm bản sao hợp lệ một trong các chứng chỉ hành nghề liên quan đến cung cấp dịch vụ về góp vốn, mua cổ phần. 4. Ngoài việc đảm bảo các điều kiện tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo thực hiện đầy đủ: - Các điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề. - Các điều kiện khác (nếu có) quy định trong điều lệ doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật. Chương III CÁC HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Điều 6. Các hình thức góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn 1. Nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp, quyền góp vốn của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hoặc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên để trở thành thành viên mới của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 2. Nhà đầu tư nước ngoài mua lại một phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoặc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 3. Một nhà đầu tư nước ngoài mua lại toàn bộ số vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để trở thành chủ sở hữu mới của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 4. Từ hai nhà đầu tư nước ngoài trở lên mua lại toàn bộ số vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và trở thành chủ sở hữu mới của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 5. Một nhà đầu tư nước ngoài mua lại toàn bộ số vốn điều lệ của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên để chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và trở thành chủ sở hữu mới của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 6. Nhiều nhà đầu tư nước ngoài mua lại một phần vốn góp, hoặc góp thêm vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên để chuyển đổi thành công ty cổ phần và trở thành cổ đông của công ty cổ phần. Điều 7. Các hình thức góp vốn vào công ty hợp danh 1. Nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân) mua lại phần vốn góp, quyền góp vốn của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh, hoặc góp vốn vào công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn mới trong công ty hợp danh. 2. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân mua lại phần vốn góp, quyền góp vốn của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, hoặc góp vốn vào công ty hợp danh để trở thành thành viên hợp danh mới, sau khi được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại. Điều 8. Các hình thức góp vốn vào doanh nghiệp tư nhân 1. Nhà đầu tư nước ngoài mua lại một phần vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn với chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Điều 9. Các hình thức mua cổ phần 1. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần phát hành lần đầu cho các cổ đông không phải là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. 2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán, cổ phiếu quỹ, cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần. 3. Nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần, quyền mua cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần, bao gồm cả mua lại cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập sau khi được đại hội đồng cổ đông chấp thuận để trở thành cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. 4. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác trong công ty cổ phần khi điều lệ công ty có quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định. 5. Một nhà đầu tư nước ngoài mua lại toàn bộ số cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần để chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và trở thành chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Chương IV THỰC HIỆN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN Điều 10. Các trường hợp nhận vốn góp, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp Việt Nam nhận vốn góp, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp: 1. Tăng vốn điều lệ, mở rộng hoạt động và thu hút nhà đầu tư nước ngoài có năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp; chuyển giao công nghệ mới, cung ứng nguyên vật liệu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp trở thành nhà đầu tư chiến lược của doanh nghiệp. | 2,093 |
131,770 | 2. Thay đổi cơ cấu sở hữu vốn thông qua việc: a) Chuyển nhượng (bán) một phần vốn góp (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân). b) Bán cổ phần phát hành lần đầu cho cổ đông không phải là cổ đông sáng lập, cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán, cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần). c) Bán bớt một phần vốn kết hợp thực hiện tăng vốn điều lệ. 3. Chuyển đổi doanh nghiệp theo các hình thức quy định tại Điều 6, 8, 9 Chương III Thông tư này. 4. Thành viên góp vốn, cổ đông sở hữu cổ phần bán phần vốn góp của mình theo mục đích và nhu cầu của cá nhân, hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp nhằm phục vụ mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Điều 11. Thẩm quyền quyết định nhận vốn góp, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài 1. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh: 1.1- Trường hợp doanh nghiệp tăng vốn, kết hợp/hoặc chuyển nhượng một phần vốn: chủ tịch hội đồng thành viên, hoặc tổng giám đốc (giám đốc) công ty (theo điều lệ công ty) xây dựng và trình hội đồng thành viên phê duyệt phương án huy động vốn, kết hợp/hoặc chuyển nhượng một phần vốn trong đó có nội dung nhận vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. 1.2- Đối với thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên: thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng quyền góp thêm vốn khi công ty tăng vốn điều lệ) cho người khác không phải là thành viên trong đó có nhà đầu tư nước ngoài sau khi yêu cầu công ty mua lại, hoặc chào bán cho các thành viên còn lại trong công ty nhưng công ty hoặc các thành viên còn lại không mua hoặc mua không hết, theo quy định tại Điều 43, 44, 45 Luật Doanh nghiệp. 1.3- Đối với thành viên góp vốn trong công ty hợp danh: thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp, bao gồm cả chuyển nhượng quyền góp thêm vốn (khi công ty tăng vốn điều lệ) cho người khác trong đó có nhà đầu tư nước ngoài. 1.4- Đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh: thành viên hợp danh chỉ được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác trong đó có cá nhân nước ngoài sau khi được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại. 2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: tổng giám đốc (giám đốc) công ty (theo điều lệ công ty) xây dựng và trình chủ sở hữu công ty phê duyệt phương án huy động vốn, kết hợp/hoặc chuyển nhượng một phần vốn trong đó có nội dung nhận vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp chủ sở hữu công ty đồng thời là tổng giám đốc (giám đốc) công ty, chủ sở hữu công ty giao đơn vị có chức năng trong công ty xây dựng phương án huy động vốn, kết hợp/hoặc chuyển nhượng một phần vốn trong đó có nội dung nhận vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. Chủ sở hữu công ty quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ về quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. 3. Đối với doanh nghiệp tư nhân: chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc bán lại một phần vốn hoặc huy động vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. 4. Đối với công ty cổ phần đang hoạt động: 4.1- Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ: hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc (giám đốc) công ty xây dựng và trình đại hội cổ đông hoặc hội đồng quản trị (theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty) phê duyệt phương án phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, trong đó có nội dung bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. 4.2- Trường hợp bán số cổ phần phát hành lần đầu cho các cổ đông không phải là cổ đông sáng lập, cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán, cổ phiếu quỹ: a) Nếu điều lệ công ty có quy định về tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg: hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc (giám đốc) công ty (theo điều lệ công ty) giao đơn vị có chức năng trong công ty xây dựng phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc (giám đốc) công ty (theo điều lệ công ty) quyết định phương án đảm bảo tỷ lệ quy định tại điều lệ công ty. b) Nếu điều lệ công ty chưa quy định tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: căn cứ nhu cầu hoạt động và điều lệ doanh nghiệp, hội đồng quản trị xây dựng phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài trình đại hội đồng cổ đông quyết định; hoặc tổng giám đốc (giám đốc) công ty xây dựng phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài trình hội đồng quản trị quyết định, đảm bảo tỷ lệ quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg . 4.3- Đối với cổ đông phổ thông và cổ đông sáng lập: a) Đối với cổ đông phổ thông: có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình (bao gồm cả chuyển nhượng quyền mua thêm cổ phần khi công ty tăng vốn điều lệ) cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông trong đó có nhà đầu tư nước ngoài. b) Đối với cổ đông sáng lập: - Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập trong đó có nhà đầu tư nước ngoài nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và nhà đầu tư nước ngoài trở thành cổ đông sáng lập của công ty sau khi hoàn thành việc mua lại cổ phần. - Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập trong đó có nhà đầu tư nước ngoài. c) Việc chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của cổ đông phổ thông và cổ đông sáng lập phải đảm bảo tỷ lệ quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg . 4.4- Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác: nhà đầu tư nước ngoài được mua khi Điều lệ công ty có quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định (bao gồm cả trường hợp mua của cổ đông ưu đãi). 5. Đối với doanh nghiệp Việt Nam có vốn góp của Nhà nước: Thẩm quyền quyết định tăng, giảm vốn Nhà nước và trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước khi doanh nghiệp Việt Nam nhận vốn góp, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 12. Phương án huy động vốn, kết hợp/hoặc chuyển nhượng một phần vốn góp, bán cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài Tùy theo thực tế và nhu cầu của doanh nghiệp, trong phương án huy động vốn, kết hợp/hoặc chuyển nhượng một phần vốn góp, bán cổ phần (sau đây viết tắt là phương án) để trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt cần có thêm các nội dung liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài: 1. Tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài dự kiến huy động; số vốn dự kiến chuyển nhượng (bán) cho nhà đầu tư nước ngoài; số cổ phần và loại cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư nước ngoài. 2. Phương thức thực hiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài: đấu giá, thoả thuận trực tiếp hoặc đấu thầu. 2.1- Phương thức đấu giá: qua Sở giao dịch chứng khoán, hoặc tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ đấu giá, hoặc tại doanh nghiệp huy động vốn, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và bình đẳng theo quy định của pháp luật về đấu giá. 2.2- Phương thức thoả thuận trực tiếp, phương thức đấu thầu: a) Phương thức thoả thuận trực tiếp áp dụng trên cơ sở đã có đàm phán sơ bộ với các nhà đầu tư nước ngoài về việc góp vốn, mua cổ phần (bao gồm cả việc đàm phán với đối tượng dự kiến trở thành nhà đầu tư chiến lược). b) Phương thức đấu thầu áp dụng khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng tham gia góp vốn, mua cổ phần và sau khi sử dụng phương pháp thỏa thuận trực tiếp, doanh nghiệp vẫn chưa lựa chọn được nhà đầu tư. c) Trong phương án thoả thuận trực tiếp hoặc phương án đấu thầu có thêm các nội dung sau: - Thông tin về các nhà đầu tư nước ngoài đang có các đàm phán sơ bộ: tên, địa chỉ, vốn điều lệ (đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức), mối quan hệ của nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp này và các doanh nghiệp khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh (về cung cấp nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, chuyển giao công nghệ, thương hiệu ...). Dự kiến nhà đầu tư chiến lược trong số các đối tác đang đàm phán. - Nếu có từ hai nhà đầu tư nước ngoài trở lên: nội dung đánh giá ảnh hưởng của từng nhà đầu tư nước ngoài nếu đầu tư vào doanh nghiệp, đề xuất phương án lựa chọn để cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp có cơ sở đưa ra quyết định chọn nhà đầu tư nước ngoài (nhà đầu tư chiến lược). 3. Đối với việc tăng vốn điều lệ theo hình thức tăng vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông hiện hữu: trong phương án phải có nội dung quy định rõ về việc chuyển nhượng quyền góp vốn của thành viên hoặc quyền mua cổ phần của cổ đông hiện hữu cho nhà đầu tư nước ngoài. 4. Giá trị dự kiến thu được từ việc huy động vốn, chuyển nhượng phần vốn góp; giá bán cổ phần dự kiến cho nhà đầu tư nước ngoài. 5. Hình thức thanh toán dự kiến áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài: tiền mặt; ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc tài sản hợp pháp khác. Trường hợp góp vốn, mua cổ phần bằng ngoại tệ hoặc tài sản khác, trong phương án phải có thêm các nội dung về cách thức quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc cách thức định giá tài sản theo đúng quy định tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg . | 2,058 |
131,771 | 6. Các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ công ty. Điều 13. Công bố thông tin trước và sau về việc nhận vốn góp, bán cổ phần 1. Trường hợp thực hiện theo phương thức đấu giá: chậm nhất 7 ngày trước khi tiến hành đấu giá bán cổ phần, nhận vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam phải hoàn thành việc công bố thông tin tại doanh nghiệp, tại nơi tổ chức đấu giá và trên các phương tiện thông tin đại chúng với các nội dung chủ yếu: tên, địa chỉ của doanh nghiệp; số lượng cổ phần bán/số vốn nhận góp; các thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh, vốn, quỹ của doanh nghiệp năm báo cáo và 2 năm trước liền kề; điều kiện tham gia đấu giá; phương thức thanh toán và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả đấu giá phải được công bố công khai chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc đấu giá. 2. Trường hợp thực hiện theo phương thức thỏa thuận trực tiếp hoặc đấu thầu: cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt phương án quyết định hình thức và nội dung công bố thông tin trước và sau khi có kết quả thỏa thuận trực tiếp hoặc đấu thầu, đảm bảo công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật. Điều 14. Thực hiện góp vốn, mua cổ phần 1. Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam: a) Qua đấu giá, đấu thầu: Trên cơ sở phương án được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp Việt Nam phê duyệt và quy định tại quy chế đấu giá, đấu thầu, nhà đầu tư nước ngoài cung cấp các tài liệu theo quy định tại Điều 5 Chương II Thông tư này và các tài liệu khác theo quy định tại quy chế đấu giá, đấu thầu cho cơ quan tổ chức đấu giá, đấu thầu để thực hiện đấu giá vốn góp, cổ phần. - Trường hợp đấu giá: giá chuyển nhượng phần vốn góp, giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là giá đấu thành công quy định tại Quy chế bán đấu giá. Đối với nhà đầu tư chiến lược là giá đấu thành công bình quân hoặc giá khác với giá đấu thành công bình quân do cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quyết định, nhưng không được thấp hơn giá trị sổ sách của phần vốn góp, cổ phần tại thời điểm phê duyệt phương án. - Trường hợp đấu thầu: giá chuyển nhượng phần vốn góp, giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm cả nhà đầu tư chiến lược) là giá trúng thầu quy định tại Quy chế đấu thầu. b) Theo phương thức thoả thuận trực tiếp: Trên cơ sở phương án được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt, nhà đầu tư nước ngoài cung cấp các tài liệu theo quy định tại Điều 5 Chương II Thông tư này và hồ sơ tài liệu khác có liên quan cho doanh nghiệp Việt Nam nhận vốn góp, bán cổ phần. Doanh nghiệp Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài tiến hành tiếp các bước đàm phán để thống nhất và hoàn tất các thủ tục góp vốn, mua cổ phần. Giá chuyển nhượng phần vốn góp, giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm cả nhà đầu tư chiến lược) là giá do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt phương án quyết định, nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán; hoặc giá trị sổ sách của phần vốn góp, cổ phần tại thời điểm phê duyệt phương án trong trường hợp không có giá thị trường. c) Phương thức thanh toán, hình thức thanh toán, việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Mua lại phần vốn góp của thành viên có vốn góp, mua lại cổ phần của cổ đông. a) Nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp, quyền góp thêm vốn, mua lại cổ phần, mua lại quyền mua thêm cổ phần trên cơ sở thoả thuận với thành viên có vốn góp, cổ đông sở hữu cổ phần. Giá bán cho nhà đầu tư nước ngoài không được thấp hơn giá bán cho nhà đầu tư trong nước tại cùng thời điểm. b) Nhà đầu tư nước ngoài cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam có thành viên chuyển nhượng vốn góp, cổ đông chuyển nhượng cổ phần các tài liệu cần thiết theo quy định tại Điều 5 Chương II Thông tư này và hồ sơ tài liệu khác do doanh nghiệp quy định khi làm thủ tục mua lại phần vốn góp, quyền góp thêm vốn, mua lại cổ phần, mua lại quyền mua thêm cổ phần của thành viên góp vốn, cổ đông sở hữu cổ phần đó. c) Phương thức thanh toán, hình thức thanh toán, chi phí chuyển nhượng, xác định quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài khi mua lại phần vốn góp, quyền góp thêm vốn, mua lại cổ phần, quyền mua thêm cổ phần thực hiện theo quy định của doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. d) Thành viên có vốn góp, cổ đông sở hữu cổ phần khi chuyển nhượng vốn góp, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình theo quy định của doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. 3. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần bằng ngoại tệ hoặc tài sản khác: việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc định giá tài sản thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tài sản phải thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp. Điều 15. Trách nhiệm của nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam sau khi hoàn thành góp vốn, mua cổ phần Việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài có liên quan đến chuyển đổi hình thức sở hữu và loại hình của doanh nghiệp Việt Nam nhận vốn góp, bán cổ phần; liên quan đến cấp, điều chỉnh hoặc thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam nhận vốn góp, bán cổ phần phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chuyển đổi hình thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp; về thủ tục chứng nhận đầu tư và chứng nhận đăng ký kinh doanh; về nghĩa vụ thuế và các quy định khác có liên quan. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2- Các cá nhân, tổ chức quy định tại Điều 1 và các cá nhân, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG CĂN CỨ CÁCH MẠNG TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (tờ trình số 01/TTr-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2010 và công văn số 1835/UBND-GT ngày 24 tháng 8 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Dự án “Điều chỉnh, bổ sung định hướng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng căn cứ cách mạng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015”; phạm vi, mục tiêu, nội dung nhiệm vụ chủ yếu tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 148/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung sau: 1. Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2015 đạt một số chỉ tiêu chủ yếu sau: - Thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 12 triệu đồng; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong vùng xuống dưới 20%; - Số hộ dân được sử dụng nước sạch đạt trên 85%; - Cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên đạt 100%, trong đó: trên 70% có trình độ cao đẳng, đại học; 100% cán bộ xã, thôn, bản được bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật, kỹ năng điều hành. 2. Nhiệm vụ chủ yếu: a. Về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội - Về thủy lợi: tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình còn lại theo dự án đã được duyệt; nâng cấp 02 công trình đảm bảo nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp; - Về giao thông: tập trung thi công, hoàn thành các công trình chuyển tiếp và triển khai xây dựng các tuyến còn lại theo dự án được duyệt, đảm bảo giao thông thuận lợi; - Về cấp điện: nâng cao chất lượng hệ thống truyền tải điện, phù hợp với quy hoạch, cải tạo và phát triển hệ thống lưới điện tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 - 2015; đưa điện lưới quốc gia đến tất cả các thôn, bản thuộc các xã vùng căn cứ cách mạng; quản lý, khai thác và sử dụng an toàn lưới điện, bảo đảm ổn định điện cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt; b. Phát triển du lịch Phát triển du lịch vùng căn cứ cách mạng tỉnh Tuyên Quang nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng căn cứ cách mạng; đảm bảo phát triển du lịch gắn với yêu cầu giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và phát triển du lịch bền vững. Phấn đấu hàng năm thu hút hàng ngàn khách du lịch đến vùng căn cứ cách mạng. c. Phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo - Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện trường trung học phổ thông Kim Bình, huyện Chiêm Hóa; trường trung học phổ thông ATK Tân Trào, huyện Sơn Dương đạt chuẩn Quốc gia; - Tạo sự chuyển biến cơ bản về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực. Phấn đấu 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong đó trên 60% có trình độ cao đẳng, đại học; 100% cán bộ xã, thôn, bản được bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, nâng cao kiến thức quản lý và kỹ năng điều hành. d. Về phát triển y tế - Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống y tế huyện, xây dựng hoàn thiện bệnh viện đa khoa khu vực Tân Trào, huyện Sơn Dương; triển khai xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực ATK (xã Trung Sơn, huyện Yên Sơn), y tế các xã khu ATK, bảo đảm công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân và các dịch vụ y tế chất lượng ngày càng cao. | 2,059 |
131,772 | - Phấn đấu đến 2015 khu ATK có 100% số xã duy trì đạt chuẩn quốc gia về y tế và có bác sĩ; 100% thôn, bản có nhân viên y tế hoạt động lồng ghép với cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em. đ. Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân Đầu tư xây dựng các trạm truyền thanh, trạm phát lại truyền hình cho các xã chưa phủ sóng phát thanh, truyền hình; tăng thời lượng phát thanh, truyền hình, đặc biệt là các chương trình tiếng dân tộc; coi trọng việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc, xóa bỏ các tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan. Phấn đấu đến năm 2015, phủ sóng phát thanh, truyền thanh, truyền hình đến tất cả các thôn, bản các xã vùng căn cứ cách mạng; 90% số hộ gia đình được nghe đài phát thanh, xem truyền hình. e. Về công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm - Xây dựng và thực hiện Đề án giảm nghèo cho từng vùng giai đoạn 2010 - 2015; phân loại hộ nghèo theo nhóm có các giải pháp cụ thể, phù hợp. - Giải quyết việc làm cho lao động địa phương thông qua các chương trình, dự án cụ thể, thực hiện mục tiêu xã có công trình, nhân dân có việc làm, tăng thu nhập; đẩy mạnh xuất khẩu lao động theo chương trình của tỉnh. 3. Tổng nguồn vốn đầu tư Dự án: 505.874 triệu đồng, trong đó: - Vốn ngân sách nhà nước: 468.223 triệu đồng, bao gồm: + Ngân sách địa phương: 41.613 triệu đồng; + Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 239.297 triệu đồng; + Lồng ghép các chương trình mục tiêu khác: 162.028 triệu đồng; + Đầu tư qua Bộ, ngành: 25.285 triệu đồng; - Vốn vay: 14.794 triệu đồng; - Huy động từ các nguồn vốn khác: 22.857 triệu đồng. 4. Thời gian thực hiện: đến năm 2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang có nhiệm vụ: a. Giao Ban Quản lý dự án vùng căn cứ cách mạng tiếp tục tổ chức thực hiện Dự án. b. Phân công trách nhiệm phối hợp của các Sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các tổ chức đoàn thể trong thực hiện Dự án. c. Chỉ đạo chủ đầu tư lập các dự án thành phần trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. d. Căn cứ vào khả năng huy động nguồn vốn chủ động lồng ghép các nguồn vốn, lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình hợp lý để thực hiện có hiệu quả Dự án. đ. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình, xử lý kịp thời khó khăn, vướng mắc, không để xảy ra tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện Dự án. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan căn cứ vào khả năng nguồn lực và cân đối chung để bố trí hỗ trợ có mục tiêu trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho tỉnh Tuyên Quang thực hiện Dự án theo thứ tự ưu tiên. 3. Các Bộ, ngành Trung ương phối hợp chặt chẽ với tỉnh Tuyên Quang thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan đến đầu tư tại khu ATK để đảm bảo hiệu quả cao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CÔNG CHỨC KIỂM LÂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ĐẶT VẤN ĐỀ Những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức kiểm lâm và chủ rừng có nhiều tiến bộ, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức kiểm lâm và chủ rừng từng bước được nâng lên, góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và quản lý lâm sản. Năm 2006, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/4/2006 về việc Phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức Kiểm lâm và Chủ rừng giai đoạn 2006 – 2010. Sau gần 5 năm triển khai thực hiện chương trình này đã tổ chức 112 lớp đào tạo, bồi dưỡng cho 5.059 học viên; trong đó, một số nội dung đã đạt và vượt kế hoạch được giao. Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Kiểm lâm từng bước được nâng lên; năm 2006, số công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học chiếm 0,4%, trình độ đại học chiếm 28%, trung cấp 46,8%, sơ cấp 24,8%; đến 2009, số công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học 1%, (tăng 0,6%), đại học 45% (tăng 23%), trung cấp 46% (giảm 0,8%) và sơ cấp 8% (giảm 16,8%). Tuy nhiên, trước yêu cầu nhiệm vụ hiện nay, chúng ta đang thực hiện chủ trương hiện đại hoá Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và xã hội hoá công tác quản lý bảo vệ rừng thì yêu cầu tiếp tục triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm là cần thiết. Qua tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định 1187/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/4/2006, các địa phương và các Bộ, Ngành có liên quan đều thống nhất cần thiết phải tiếp tục triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm. Xuất phát từ thực tiễn trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Cục Kiểm lâm xây dựng Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chức kiểm lâm giai đoạn 2011 – 2015”. Phần I KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN I (2006-2010) VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC KIỂM LÂM VÀ CHỦ RỪNG Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình “đào tạo, bồi dưỡng công chức kiểm lâm và chủ rừng giai đoạn 2006 - 2010 (sau đây gọi tắt là Chương trình 1187) theo các nội dung tại Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCCB ngày 21 tháng 4 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, như sau: I. VỀ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU Đã tổ chức biên soạn, thẩm định và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các bộ tài liệu đưa vào sử dụng trong chương trình này, bao gồm: - Tài liệu về bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (ban hành theo Quyết định 732/QĐ/BNN-TCCB ngày 19/3/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu huấn luyện võ thuật lực lượng Kiểm lâm (ban hành theo Quyết định 1779/QĐ/BNN-TCCB ngày 20/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (ban hành theo Quyết định 1973/QĐ/BNN-TCCB ngày 11/7/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu “ bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm lâm viên trung cấp” (ban hành theo Quyết định 4154/QĐ/BNN-TCCB ngày 27/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn (ban hành theo Quyết định 4699/BNN-TCCB ngày 30/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch Kiểm lâm viên chính (ban hành theo Quyết định số 2260/QĐ-BNN-TCCB ngày 11/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch Kiểm lâm viên (ban hành theo Quyết định số 94/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch Kiểm lâm viên sơ cấp (ban hành theo Quyết định số 94/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); Ngoài các bộ tài liệu đã được đưa vào sử dụng nêu trên, đã xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng, đang trình Bộ thẩm định để đưa vào sử dụng. II. VỀ MỞ LỚP <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO TỪNG MỤC TIÊU 1. Mục tiêu thứ nhất: 100% Công chức kiểm lâm đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn ngạch công chức Kiểm lâm. Theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-BNV ngày 05/10/2006, của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm, khi chuyển xếp ngạch công chức kiểm lâm, ngoài các quy định như đối với công chức hành chính thì công chức kiểm lâm còn phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch công chức kiểm lâm. Theo thống kê, hiện nay số lượng công chức kiểm lâm toàn quốc là 10.243 người; trong đó: - Số đã được học và cấp chứng chỉ đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch công chức kiểm lâm (theo chương trình 1187) đến hết năm 2010 sẽ đạt khoảng 1.600 người (tương ứng 15,6%). - Số còn lại khoảng 8.643 người (tương ứng 84,4%) chưa được đào tạo; chia theo cơ cấu ngạch hiện tại như sau: + Kiểm lâm viên chính: 800 người; + Kiểm lâm viên: 2.500 người; + Kiểm lâm viên trung cấp: 4.000 người; + Còn lại là kiểm lâm viên sơ cấp; 2. Mục tiêu thứ hai và thứ ba: 50% công chức dưới 45 tuổi có trình độ đại học; 30% công chức Kiểm lâm có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung cấp. Để thực hiện mục tiêu này, thông qua 2 hình thức chủ yếu: - Thông qua công tác tuyển dụng mới; - Đào tạo nâng cao đối với những công chức kiểm lâm đã được tuyển dụng nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ. Khi xây dựng chương trình vào năm 2006, số công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học chiếm 0,4%, trình độ đại học chiếm 28%, trung cấp 46,8%, sơ cấp 24,8%. Đến nay, công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học 96 người (chiếm 1%, tăng 0,6%), đại học 4.615 người (chiếm 45%, tăng 23%), trung cấp 4.735 người (chiếm 46%, giảm 0,8%) và sơ cấp 795 người (chiếm 8%, giảm 16,8%). 3. Mục tiêu thứ tư: đào tạo một số chuyên gia giỏi cho ngành (ít nhất ở trung ương có 10 người, cấp địa phương có rừng ít nhất có 1 người). Mục tiêu này mới thực hiện được ở Trung ương và một số tỉnh, thành phố thông qua các hình thức cử đi tham gia các lớp đào tạo ở trong nước, quốc tế hoặc thông qua bổ sung kiến thức thực tiễn (từ năm 2006 đến nay, ở Trung ương số cán bộ đã hoàn thành chương trình đào tạo tiến sỹ là 4 người, thạc sỹ là 18 người); còn lại nhiều địa phương công tác này chưa thực hiện được. 4. Mục tiêu thứ năm: 100% Kiểm lâm địa bàn được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn. Chương trình bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn đã được quan tâm và triển khai thực hiện từ năm 2002 theo Quyết định 4699/BNN-TCCB ngày 04/6/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành tài liệu “bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn”. | 2,086 |
131,773 | Căn cứ vào kế hoạch giao, tại Trung ương (2 Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II) đã tổ chức mở được 15 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho 590 công chức kiểm lâm địa bàn, đạt 184% so kế hoạch giao. Ngoài ra, bằng các chương trình khác, như chương trình về khuyến lâm, các Cơ quan Kiểm lâm vùng, thuộc Cục Kiểm lâm đã phối hợp với Trung tâm Khuyến nông khuyến ngư quốc gia tổ chức được 8 lớp/806 học viên là kiểm lâm địa bàn được bồi dưỡng kiến thức về khuyến lâm. Từ năm 2007, việc đào tạo, bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn chủ yếu được phân cấp cho các địa phương; theo báo cáo của Chi cục kiểm lâm các tỉnh, thành phố thì các đơn vị đã sử dụng tài liệu “bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn” ban hành theo Quyết định 4699/QĐ-BNN-TCCB để tập huấn cho hầu hết công chức kiểm lâm địa bàn trong phạm vi toàn quốc. 5. Mục tiêu thứ sáu: 100% Hạt trưỏng, Phó hạt trưỏng Hạt Kiểm lâm, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Thanh tra – Pháp chế được bồi dưỡng nghiệp vụ về điều tra hình sự, xử phạt vi phạm hành chính. Đã tổ chức mở được 7 lớp/320 học viên được đào tạo nghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản (đạt 40%). Nguyên nhân của việc không thực hiện đúng kế hoạch đề ra xuất phát từ điều kiện thực tế, hiện nay ở Trung ương không đủ kinh phí, thời gian để đào tạo đến toàn bộ các Hạt trưởng; trong khi đó, các địa phương lại không điều kiện để tự tổ chức đào tạo cho các đối tượng này. Thực tế, việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về điều tra hình sự và xử lý vi phạm hành chính cho lãnh đạo cấp Hạt, cấp phòng trực thuộc các Chi cục Kiểm lâm đã được thực hiện từ năm 2001 bằng việc thông qua các đợt tập huấn do Cục Kiểm lâm tổ chức. 6. Mục tiêu thứ bảy: 100% Kiểm lâm cơ động, phòng cháy, chữa cháy rừng được đào tạo nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng. Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng; hàng năm, lực lượng kiểm lâm đều triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; do vậy, nhu cầu đào tạo nâng cao kỹ năng trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng ở các địa phương là rất lớn. Từ thực tế đó, theo kế hoạch ban đầu, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng được giao cho 2 Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II đảm nhận, nhưng do nhu cầu thực tiễn nên Ban chỉ đạo của Bộ đã đồng ý chuyển việc đào tạo, bồi dưỡng công tác này cho 3 Cơ quan Kiểm lâm vùng, thuộc Cục Kiểm lâm thực hiện; kết quả đã tổ chức được 58 lớp/3.243 học viên tham gia. Đến nay, theo báo cáo của các Chi cục Kiểm lâm địa phương hầu hết kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng đã được tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy rừng 7. Mục tiêu thứ tám: 10 % cán bộ, công chức kiểm lâm được đào tạo lái xe. Theo kế hoạch, số công chức kiểm lâm dự kiến được đào tạo lái xe là 240 người. Năm 2007 đã tổ chức mở 2 lớp đào tạo lái xe tại 2 Trường Công nhân kỹ thuật I và IV, với số lượng học viên tham gia là 70 người (đạt 29% so kế hoạch; đạt 7% so mục tiêu). Thực tế, việc đào tạo lái xe đã trở thành xã hội hoá, các địa phương đều mở các lớp học lái xe; do vậy, từ năm 2008, Cục Kiểm lâm đã đề nghị Ban chỉ đạo chuyển cho các địa phương tự tổ chức đào tạo nội dung này để dành thời gian, kinh phí để đào tạo nội dung khác. 8. Mục tiêu thứ chín: 20 đến 30% cán bộ, công chức kiểm lâm được huấn luyện võ thuật. Năm 2007 Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I mới mở được 1 lớp võ thuật, có 26 học viên tham gia (đạt 8% so kế hoạch; đạt 1% so mục tiêu). Từ năm 2008, tuy có triệu tập nhưng hầu hết các địa phương không có nhu cầu đăng ký học, nên Cục Kiểm lâm đề nghị cho chuyển các Chi cục Kiểm lâm tự liên hệ đào tạo tại địa phương. 9. Mục tiêu thứ 10: 100% chủ rừng được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, bảo vệ rừng. Đến nay, mục tiêu này mới hoàn thành việc biên soạn tài liệu giảng dạy, đang chờ Bộ thẩm định nên chưa tổ chức đào tạo được. Sự chậm trễ này do chưa bố trí được kinh phí và nhân lực để thực hiện chương trình; mặt khác, các đối tượng là chủ rừng hiện nay rất đa dạng, cần nghiên cứu xác định cần ưu tiên đào tạo cho đối tượng nào là chính, căn cứ vào đó để xây dựng chương trình, tài liệu cho phù hợp. IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Những mặt đã đạt được - Từ năm 2006 – 2010 đã tổ chức đào tạo được 122 lớp/6.092 học viên; trong đó, một số nội dung đã đạt và vượt kế hoạch được giao, như: bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng đạt 270% so kế hoạch; bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn đạt 184% so kế hoạch; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ kiểm lâm viên chính đạt 427% so kế hoạch; kiểm lâm viên đạt 260% so kế hoạch… - Đã xây dựng được 8 bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được đánh giá cơ bản phù hợp, đáp ứng nhu cầu đào tạo của các học viên. Hàng năm, thường xuyên cập nhật, bổ sung những nội dung, chính sách mới vào tài liệu cho phù hợp, đáp ứng với yêu cầu thực tiễn. - Ban chỉ đạo 1187/QĐ-TCCB của Bộ đã thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra đánh giá; kịp thời điều chỉnh, bổ sung, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Trong quá trình thực hiện đã linh hoạt trong việc sắp xếp, bố trí thời gian, chương trình học một cách hợp lý; tăng cường sự phối hợp với các địa phương để liên kết bằng nguồn kinh phí của các địa phương để vừa đạt mục tiêu đào tạo, vừa giảm bớt chi phí về thời gian, chi phí của các học viên. 2. Những mặt còn hạn chế - Một số mục tiêu, nội dung thực hiện thấp so kế hoạch hoặc chưa thực hiện được, như: đào tạo võ thuật (được 8% so kế hoạch; 1% so mục tiêu); đào tạo lái xe (được 29% so kế hoạch; 7% so mục tiêu); đào tạo tiếng dân tộc (được 22% so kế hoạch); bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng chưa thực hiện được (mới biên soạn được tài liệu, đang chờ thẩm định)… - Một số nội dung đào tạo tuy đã đạt và vượt so kế hoạch, nhưng so với mục tiêu đề ra thì còn rất thấp, như: bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm (đạt 300% so kế hoạch, nhưng mới đạt 15,6% so với mục tiêu); xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản (mới đạt 32% so mục tiêu)… Nguyên nhân - Chương trình 1187 được phê duyệt từ năm 2006, nhưng thực tế thời gian 2 năm đầu chủ yếu triển khai việc xây dựng chương trình, tài liệu giảng dạy; công tác đào tạo chủ yếu tập trung vào 3 năm còn lại (từ 2008 – 2010), do vậy tiến độ thực hiện có chậm so dự kiến. - Xuất phát từ thực tế, một số nội dung rất cần thiết đối với các công chức kiểm lâm nên nhu cầu cần được đào tạo rất lớn, như: bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm; bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; kiểm lâm địa bàn…Tuy nhiên, do điều kiện thực tế ở Trung ương không đủ kinh phí, thời gian để đào tạo; trong khi đó, các địa phương lại không đủ điều kiện và kinh phí để tự tổ chức đào tạo. Mặt khác, do thực tế hiện nay chỉ có 2 trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I và II mới có đủ điều kiện cấp chứng chỉ nên mặc dù các đơn vị đã ưu tiên bố trí nhưng cũng cần phải có thêm thời gian mới cơ bản hoàn thành chương trình này. - Một số nội dung có trong kế hoạch đào tạo nhưng nhu cầu từ các địa phương lại rất thấp, như: đào tạo lái xe, võ thuật, tiếng dân tộc… - Kinh phí hỗ trợ cho các học viên rất thấp, giá cả thị trường liên tục tăng trong khi thời gian học tập lại dài ngày, có những nội dung học tập rất vất vả, như: đào tạo võ thuật, lái xe. - Chương trình 1187 đặt ra một số mục tiêu quá cao, như: mục tiêu bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm (100%); bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản (100%); kiểm lâm địa bàn…Tuy nhiên, kế hoạch tiến độ thực hiện hàng năm và kinh phí cần thiết cho đào tạo lại thấp. Có một số mục tiêu đề ra nhưng trong kế hoạch thực hiện lại không có trong chương trình… - Do đặc thù của lực lượng kiểm lâm vào những tháng mùa khô cần phải tập trung lực lượng tăng cường cho công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng, vì vậy vào những thời điểm này khó triệu tập được học viên, ít nhiều đã ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo. 3. Những vấn đề đặt ra cần điều chỉnh trong chương trình đào tạo công chức Kiểm lâm. Do chương trình 1187 đặt ra một số mục tiêu quá cao, tuy nhiên kế hoạch tiến độ thực hiện hàng năm và kinh phí cần thiết cho đào tạo lại thấp. Có một số mục tiêu đề ra nhưng trong kế hoạch thực hiện lại không có trong chương trình… Do vậy, cần xem xét điều chỉnh hợp lý một số mục tiêu của chương trình đào tạo cho phù hợp với thực tiễn của giai đoạn tới, như sau: 3.1. Những nội dung cần tập trung tăng cường đào tạo 3.1.1 Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm Theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức Kiểm lâm thì đối với công chức kiểm lâm ngoài việc cần phải có các tiêu chuẩn như đối với công chức hành chính khác, còn phải có chứng chỉ học khoá bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm. Hiện nay, số công chức kiểm lâm toàn quốc chưa qua lớp bồi dưỡng bắt buộc này còn khoảng 8.643 người (84,4%); do vậy, để chuẩn hoá tiêu chuẩn ngạch công chức kiểm lâm theo quy định, cần phải tiếp tục triển khai đào tạo nội dung này. Bao gồm: | 2,080 |
131,774 | + Kiểm lâm viên chính: 800 người; + Kiểm lâm viên: 2.500 người; + Kiểm lâm viên trung cấp: 4.000 người; 3.1.2. Đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ a) Đào tạo về áp dụng pháp luật: Nội dung này bao gồm: nghiệp vụ về điều tra hình sự và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản. Đây là nội dung rất cần thiết, bởi lẽ: theo quy định của pháp luật thì cơ quan kiểm lâm có thẩm quyền khởi tố, điều tra hình sự và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; trong khi đó, công chức kiểm lâm hiện nay chủ yếu được đào tạo chuyên môn ở các trường đại học, trung học chuyên ngành về lâm nghiệp (một số được đào tạo chuyên ngành luật, nhưng số này ít); trong quá trình thực thi nhiệm vụ thường xuyên va chạm với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; do vậy, để hoàn thành nhiệm vụ được giao và thực thi nhiệm vụ phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật thì cần phải tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ này. Số cần đào tạo sâu hơn trong lĩnh vực này tập trung vào các đối tượng là hạt trưởng, phó Hạt trưởng; Trưởng phòng, phó trưởng phòng Thanh tra pháp chế; Đội trưởng, Phó đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng; cán bộ làm công tác pháp chế tại các Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm là những người trực tiếp tham gia các hoạt động về điều tra hình sự và xử phạt vi phạm hành chính. b) Bồi dưỡng nghiệp vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, cho các đối tượng chuyên trách làm công tác khoa học, thống kê cập nhật thông tin, phục vụ cho công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, cảnh báo phát hiện sớm cháy rừng; giao đất giao rừng, quản lý nương rãy… c) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn: đây là công tác thường xuyên, nhằm bổ sung, củng cố kiến thức nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn. Ngoài các bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn đang thực hiện, cần bổ sung sâu hơn các kiến thức, kỹ năng về tuyên truyền vận động, phương pháp tiếp cận người dân, công tác khuyến lâm, đào tạo tiếng dân tộc; trong đó ưu tiên các đối tượng mới được tuyển dụng. d) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng: đối tượng đào tạo là những người là tổ trưởng, nhóm trưởng, đội trưởng của các nhóm, tổ, đội quản lý bảo vệ rừng của các chủ rừng. e) Tập huấn nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm và các lực lượng bảo vệ rừng khác. 3.2. Một số nội dung đề nghị phân cấp cho các địa phương quản lý a) Đào tạo võ thuật; b) Đào tạo lái xe; c) Đào tạo tiếng dân tộc; TÓM LẠI Trên cơ sở đánh giá toàn diện chương trình về đào tạo bồi dưỡng công chức kiểm lâm và chủ rừng giai đoạn 2006 – 2010; trong khi hiện nay, cả nước chưa có một cơ sở nào chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho lực lượng kiểm lâm thì việc tiếp tục triển khai thực hiện chương trình về đào tạo, bồi dưỡng công chức kiểm lâm giai đoạn II (2011 – 2015), nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn về quản lý bảo vệ và phát triển rừng là hết sức cần thiết. Phần II MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, KẾ HOẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Trang bị kiến thức về quản lý nhà nước và kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức kiểm lâm nhằm có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay. 2. Chỉ tiêu cụ thể: 1) 100% công chức kiểm lâm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước và nghiệp vụ, đáp ứng tiêu chuẩn các ngạch công chức kiểm lâm (trong đó, ở trung ương đào tạo khoảng 2.000 người); 2) 100% công chức kiểm lâm được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về công tác pháp chế, thanh tra và áp dụng pháp luật trong công tác quản lý bảo vệ rừng (trong đó, những người làm chuyên trách công tác pháp chế, thanh tra tại các hạt kiểm lâm huyện; hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, hạt kiểm lâm rừng phòng hộ; đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ điều tra hình sự và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng); 3) 100% công chức kiểm lâm địa bàn được bồi dưỡng nghiệp vụ (trong đó, ở trung ương đào tạo tiểu giáo viên cho 400 người); 4) 100% công chức kiểm lâm (tương đương 600 người) chuyên trách làm công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được đào tạo nghiệp vụ theo dõi diến biến tài nguyên rừng; 5) 100% những người đứng đầu hoặc tổ trưởng, nhóm trưởng, đội trưởng đội quản lý bảo vệ rừng của chủ rừng được bồi dưỡng nghiệp vụ (trong đó, ở trung ương đào tạo tiểu giáo viên cho 400 công chức kiểm lâm về bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng); 6) 100% công chức kiểm lâm được tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng (trong đó, ở trung ương đào tạo 2.000 người). II. QUAN ĐIỂM - Nội dung đào tạo bồi dưỡng phải bám sát nhu cầu thực tế, phù hợp với tiêu chuẩn ngạch công chức kiểm lâm; - Thực hiện phương châm xã hội hoá trong công tác đào tạo, phân cấp một số nội dung để các đơn vị ở địa phương tự tập huấn trên cơ sở thống nhất về tài liệu do trung ương ban hành; III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 1. Hoàn thiện chương trình, tài liệu giảng dạy: Năm 2011, tập trung hoàn chỉnh các bộ tài liệu sau đây: - Bổ sung chỉnh lý tài liệu các ngạch kiểm lâm cho phù hợp với Quyết định số 09/QĐ-BNV; - Bổ sung chỉnh lý tài liệu “xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản”; - Xây dựng tài liệu đào tạo tiểu giáo viên về bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên, kiểm lâm viên trung cấp; - Tài liệu đào tạo tiểu giáo viên về bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng; - Tài liệu đào tạo tiểu giáo viên bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn. 2. Kế hoạch mở lớp (ở Trung ương): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Phân cấp đào tạo: Do số lượng công chức kiểm lâm toàn quốc rất lớn (trên 10.000 người), số có nhu cầu đào tạo nhiều; trong khi đó, thời gian và kinh phí dành cho đào tạo hàng năm còn hạn chế; do vậy cần phải phân cấp cho các địa phương đào tạo một số nội dung, trên cơ sở chương trình tài liệu chuẩn do Trung ương ban hành. Việc phân cấp như sau: 1.1. Ở trung ương: a) Thống nhất việc biên soạn chương trình, tài liệu giảng dạy; in ấn, phát hành tới các địa phương; b) Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II: Trực tiếp đào tạo (hoặc phối hợp với địa phương để đào tạo) về kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm; gồm: - Kiểm lâm viên chính; - Kiểm lâm viên; - Đào tạo tiểu giáo viên ngạch kiểm lâm viên trung cấp Phạm vi đào tạo: - Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, đào tạo các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra; - Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn II, đào tạo các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào; c) Các cơ quan Kiểm lâm vùng I, II, III (thuộc Cục Kiểm lâm): Trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ; gồm: - Nghiệp vụ về xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; - Đào tạo tiểu giáo viên về nghiệp vụ cho chủ rừng; - Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng; - Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; - Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn. 1.2. Ở địa phương: Cử cán bộ đi học các lớp tiểu giáo viên do trung ương mở để tự đào tạo lại cho các đối tượng còn lại của địa phương; gồm: - Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên trung cấp, sơ cấp (theo hình thức liên kết với các trường ở trung ương) - Bồi dưỡng nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn; - Bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chủ rừng; - Liên hệ với các cơ sở đào tạo tại địa phương để đào tạo các nội dung khác, như: lái xe, tiếng dân tộc… 2. Phương thức đào tạo - Đào tạo tập trung ở hai Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II và các cơ quan Kiểm lâm vùng (thuộc Cục Kiểm lâm); - Đào tạo tại địa phương. 3. Chứng nhận, chứng chỉ đào tạo - Các Trường Cán bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I và II cấp chứng chỉ về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm; - Cục Kiểm lâm cấp chứng chỉ, chứng nhận về các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ. 4. Về kinh phí: Ở trung ương: - Dự kiến kinh phí: 19,3 tỷ đồng (biểu chi tiết kèm theo); - Nguồn kinh phí: từ ngân sách nhà nước; - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức Kiểm lâm do các Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II thực hiện; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành do các cơ quan Kiểm lâm vùng thực hiện. Ở địa phương: Các địa phương tự chủ động kinh phí từ ngân sách địa phương, nguồn thu từ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng để tổ chức các nội dung đào tạo theo phân cấp. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ở trung ương: a) Kiện toàn Ban chỉ đạo, trên cơ sở Ban chỉ đạo chương trình 1187 trước đây để tổ chức thực hiện. b) Tổng Cục Lâm nghiệp: - Trực tiếp chỉ đạo Cục Kiểm lâm, các đơn vị trực thuộc Tổng cục phối hợp tổ chức triển khai thực hiện; - Phối hợp với các Cục, Vụ và đơn vị có liên quan thẩm định chương trình, tài liệu; - Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm, 5 năm và hướng dẫn thực hiện; c) Cục Kiểm lâm (thuộc Tổng cục Lâm nghiệp): - Phối hợp với các Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm; - Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 5 năm, hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; | 2,099 |
131,775 | - Tham gia soạn thảo và thẩm định giáo trình, tài liệu; - Cử cán bộ tham gia giảng dạy các chuyên đề phù hợp có liên quan đến nghiệp vụ kiểm lâm; - Chỉ đạo các cơ quan Kiểm lâm vùng I, II, III tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành; cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng; - Phối hợp với 2 Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện hàng năm, đánh giá, sơ kết, tổng kết. d) Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II: - Chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm lâm và các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng biên soạn, trình cấp có thẩm quyền thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo; - Trực tiếp đào tạo hoặc phối hợp đào tạo về kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm và cấp chứng chỉ đào tạo; - Chủ trì tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về cải tiến phương pháp đào tạo, hình thức liên kết đào tạo, tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong quá trình đào tạo; - Xây dựng dự toán cả giai đoạn và từng năm trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí. e) Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): - Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện; - Chủ trì thẩm định giáo trình, tài liệu; nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm; f) Vụ Kế hoạch (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Lâm nghiệp chỉ đạo thực hiện chương trình đào tạo. i) Vụ Tài chính (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Chủ trì và phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng Cục Lâm nghiệp và các đơn vị có liên quan cân đối kế hoạch tài chính tổng thể, cũng như kế hoạch tài chính hàng năm; hướng dẫn thực hiện 2. Ở địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm: - Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo công chức kiểm lâm và chủ rừng 5 năm, hàng năm, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Tự chủ về kinh phí và tổ chức đào tạo các nội dung đã được phân cấp; - Phối hợp Cục Kiểm lâm, các Trường trong việc tổ chức đào tạo và liên kết đào tạo; - Tổng hợp báo cáo hàng năm về kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức kiểm lâm và chủ rừng của địa phương. VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Xuất phát từ yêu cầu thực tế đặt ra, nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức kiểm lâm để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý bảo vệ và phát triển rừng, đáp ứng được với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay, đề nghị Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan thẩm định phê duyệt Đề án và bố trí kinh phí để triển khai Đề án “đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chức kiểm lâm giai đoạn 2011 – 2015”./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Mô-dăm-bích về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản, ký tại Hà nội, ngày 03 tháng 9 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 07 tháng 3 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA MÔ-DĂM-BÍCH, VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP VÀ TÀI SẢN Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Mô-dăm-bích, Mong muốn ký kết một Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản. Đã thỏa thuận dưới đây: ĐIỀU 1 Đối tượng áp dụng Hiệp định này được áp dụng đối với các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết, ĐIỀU 2 Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định 1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc chính quyền địa phương của Nước đó, đánh vào thu nhập và tài sản, bất kể hình thức áp dụng của các loạt thuế đó như thế nào. 2. Tất cả các loại thuế thu trên tổng thu nhập, hoặc những phần của thu nhập bao gồm các loại thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản, các loại thuế đánh trên tổng số tiền lương hoặc tiền công do doanh nghiệp trả, cũng như các loại thuế đánh vào giá trị tài sản tăng thêm đều được coi là thuế đánh vào thu nhập và tài sản. 3. Các loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này cụ thể là: (a) tại Việt Nam: (i) thuế thu nhập cá nhân; (ii) thuế thu nhập doanh nghiệp; và (iii) thuế tài sản (nếu có); (sau đây gọi là “thuế Việt Nam”); và (b) tại Mô-dăm-bích: (ì) thuế Thu nhập Cá nhân (Imposto sobre o Rendimento das Pessoas Singulares - IRPS); và (ii) thuế Thu nhập Doanh nghiệp (Imposto sobre o Rendimento das Pessoas Colectivas- IRPC). (sau đây gọi là “thuế Mô-dăm-bích”). 4. Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế nêu trên được ban hành sau ngày ký Hiệp định này để bổ sung, hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau biết những thay đổi cơ bản trong các luật thuế của từng Nước. ĐIỀU 3 Các định nghĩa chung 1. Theo nội dung của Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác: (a) thuật ngữ “Việt Nam” có nghĩa là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khi dùng theo nghĩa địa lý, thuật ngữ này có nghĩa là lãnh thổ đất liền, các hải đảo, nội thủy, lãnh hải và vùng trời phía trên đó, vùng biển ngoài lãnh hải, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán phù hợp với pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế; (b) thuật ngữ "Mô-dăm-bích” đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa Mô-dăm-bích và lãnh thổ biển tương ứng cũng như các khu vực khác, bao gồm các đảo mà phù hợp với pháp luật Mô-dăm-bích và luật pháp quốc tế, nước Cộng hòa Mô-dăm-bích có quyền chủ quyền liên quan đến việc nghiên cứu và thăm dò tài nguyên thiên nhiên, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên; (c) thuật ngữ “Nước ký kết" và “Nước ký kết kia” có nghĩa là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hoà Mô-dăm-bích, tuỳ theo ngữ cảnh đòi hỏi; (d) thuật ngữ “đối tượng” bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức của nhiều đối tượng nào khác; (e) thuật ngữ “công ty" có nghĩa là bất kỳ tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là một tổ chức công ty dưới giác độ thuế; (f) thuật ngữ “doanh nghiệp của Nước ký kết” và “doanh nghiệp của Nước ký kết kia” theo thứ tự có nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của một Nước ký kết và một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của Nước ký kết kia; (g) thuật ngữ “đối tượng mang quốc tịch”, liên quan đến một Nước ký kết, có nghĩa là: (i) bất kỳ cá nhân nào mang quốc tịch của một Nước ký kết; và (h) bất kỳ pháp nhân, công ty hợp danh và hiệp hội nào có tư cách theo các luật có hiệu lực tại một Nước ký kết; (h) thuật ngữ “vận tải quốc tế” có nghĩa là bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc máy bay được thực hiện bởi một doanh nghiệp đăng ký ở một Nước ký kết, trừ trường hợp khi chiếc tàu thủy hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia; và (i) thuật ngữ “nhà chức trách có thẩm quyền" có nghĩa là: (ii) trong trường hợp của Việt Nam, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng; (ii) trong trường hợp của Mô-dăm-bích, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng. 2. Khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định này vào bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩa tại Hiệp định này sẽ có nghĩa theo như định nghĩa tại luật của Nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng vào thời điểm đó, bất kỳ nghĩa nào theo các luật thuế được áp dụng của Nước đó sẽ có giá trị cao hơn nghĩa của thuật ngữ đó theo các luật khác của Nước đó, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác. ĐIỀU 4 Đối tượng cư trú 1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” có nghĩa là bất kỳ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở đăng ký, trụ sở điều hành, hoặc bất kỳ các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự và cũng bao gồm Nhà nước đó và bất kỳ chính quyền địa phương nào của Nước đó. Tuy nhiên, thuật ngữ này không bao gồm bất kỳ đối tượng nào là đối tượng chịu thuế tại Nước đó chỉ đối với thu nhập từ các nguồn tại Nước đó hoặc tài sản nằm tại Nước đó. 2. Trường hợp theo các quy định tài khoản 1, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau: (a) cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân có nhà ở thường trú; nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi tà đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu); | 2,067 |
131,776 | (b) nếu không thể xác định được Nước mà ở đó, cá nhân đó có trung tâm của các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó thường sống; (c) nếu cá nhân đó thường xuyên sống ở cả hai Nước hoặc không thường xuyên sống ở Nước nào, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó mang quốc tịch; (d) nếu cá nhân đó là đối tượng mang quốc tịch của cả hai Nước hoặc không mang quốc tịch của cả hai Nước này, các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề đó bằng thỏa thuận chung. 3. Trường hợp theo các quy định tại khoản 1, một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, khi đó, đối tượng trên sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước nơi đặt trụ sở đăng ký. ĐIỀU 5 Cơ sở thường trú 1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một địa điểm kinh doanh cố định mà qua đó doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh của mình. 2. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” chủ yếu bao gồm: (a) trụ sở điều hành; (b) chi nhánh; (c) văn phòng; (đ) nhà máy; (e) xưởng; (f) kho hàng; và (g) mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác. 3. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” cũng bao gồm: (a) một địa điểm xây dựng, dự án xây dựng, lắp ráp hoặc lắp đặt hoặc các hoạt động giám sát có liên quan, nhưng chỉ khi địa điểm, dự án hoặc các hoạt động này kéo dài hơn sáu tháng, và (b) việc cung cấp các dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn do một doanh nghiệp thực hiện thông qua những người làm công hoặc những đối tượng khác được doanh nghiệp giao thực hiện các hoạt động trên, nhưng chỉ khi các hoạt động mang tính chất nêu trên kéo dài (trong cùng một dự án hoặc một dự án có liên quan) tại một Nước ký kết trong một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn gộp lại hơn sáu tháng trong bất kỳ giai đoạn mười hai tháng. 4. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” sẽ được coi là không bao gồm: (a) việc sử dụng các phương tiện chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hóa của doanh nghiệp; (b) việc duy trì kho hàng hóa của doanh nghiệp chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày; (c) việc duy trì kho hàng hóa của doanh nghiệp chỉ với mục đích để cho doanh nghiệp khác gia công; (d) việc duy trì một địa điểm kinh doanh cố định chỉ với mục đích thu thập thông tin cho doanh nghiệp; và (e) việc duy trì một địa điểm kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác mang tính chất chuẩn bị hoặc phụ trợ cho doanh nghiệp. 5. Mặc dù có các quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 7 - hoạt động tại một Nước ký kết thay mặt cho một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, doanh nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước ký kết thứ nhất đối với bất kỳ hoạt động nào mà đối tượng đó thực hiện cho doanh nghiệp, nếu đối tượng đó: (a) có và thường xuyên thực hiện tại Nước đó thẩm quyền ký kết các hợp đồng đúng tên doanh nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng đó chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 4 mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một địa điểm kinh doanh cố định, sẽ không làm cho địa điểm kinh doanh cố định đó trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó; hoặc (b) không có thẩm quyền trên, nhưng thường xuyên duy trì tại Nước thứ nhất một kho hàng hoá, qua đó đối tượng này thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá thay mặt cho doanh nghiệp. 6. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, một doanh nghiệp bảo hiểm của một Nước ký kết, trừ trường hợp tái bảo hiểm, sẽ được coi là có một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia nếu doanh nghiệp đó thu phí bảo hiểm trong lãnh thổ của Nước kia hoặc bảo hiểm các rủi ro tại đó thông qua một đối tượng không phải là một đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 7. 7. Một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ không được coi là có một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia chỉ vì doanh nghiệp đó thực hiện kinh doanh tại Nước ký kết đó thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, với điều kiện những đối tượng này hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thường của mình. Tuy nhiên, khi những hoạt động của đại lý đó dành toàn bộ hoặc hầu như toàn bộ thay mặt cho doanh nghiệp đó, và điều kiện được tạo ra hoặc áp đặt giữa doanh nghiệp đó và đại lý đó trong quan hệ thương mại và quan hệ tài chính khác với điều kiện được tạo ra giữa các doanh nghiệp độc lập, đại lý đó sẽ không được coi là đại lý có tư cách độc lập theo nghĩa của khoản này. 8. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hoặc dưới hình thức khác), sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia. ĐIỀU 6 Thu nhập từ bất động sản 1. Thu nhập mà một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cả thu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Thuật ngữ “bất động sản” sẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có bất động sản đó. Thuật ngữ này trong mọi trường hợp sẽ bao gồm cả những phần tài sản phụ kèm theo bất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền lợi được áp dụng theo các quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất động sản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán cố định hoặc không cố định trả cho việc khai thác hoặc quyền khai thác các mỏ, nguồn khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; các tàu thủy và máy bay sẽ không được coi là bất động sản. 3. Các quy định tại khoản 1 sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, cho thuê, hoặc sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào khác của bất động sản. 4. Các quy định tại khoản 1 và 3 cũng sẽ áp dụng đối với thu nhập từ bất động sản của một doanh nghiệp và đối với thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập. ĐIỀU 7 Lợi nhuận kinh doanh 1. Lợi nhuận của một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp doanh nghiệp đó tiến hành kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia. Nếu doanh nghiệp đó tiến hành kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho: (a) cơ sở thường trú đó; (b) việc bán tại Nước ký kết kia các hàng hoá cùng loại hoặc tương tự với các loại hàng hóa được bán thông qua cơ sở thường trú đó; hoặc (c) các hoạt động kinh doanh khác được thực hiện tại Nước ký kết kia cùng loại hoặc tương tự với các hoạt động được thực hiện thông qua cơ sở thường trú đó 2. Thể theo các quy định tại khoản 3, khi một doanh nghiệp của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, thông qua một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia, thì tại mỗi Nước ký kết sẽ có những khoản lợi nhuận được phân bổ cho cơ sở thường trú nói trên mà cơ sở thường trú đó có thể thu được, nếu nó là một doanh nghiệp riêng và tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động như nhau hoặc tương tự trong cùng các điều kiện như nhau hoặc tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập với doanh nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú. 3. Trong khi xác định lợi nhuận của một cơ sở thường trú, cơ sở này sẽ được phép khấu trừ các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho mục đích kinh doanh của cơ sở thường trú này, bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung cho dù chi phí đó phát sinh tại Nước nơi cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào khác. Tuy nhiên, sẽ không cho phép tính vào các khoản chi phí được trừ bất kỳ khoản tiền nào, nếu có, do cơ sở thường trú trả cho (trừ các khoản tiền thanh toán các chi phí thực tế) trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc bất kỳ văn phòng nào khác của doanh nghiệp dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản phí hoặc bất kỳ khoản thanh toán tương tự nào khác để được phép sử dụng sáng chế hoặc các quyền khác, hoặc dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hoặc trả cho công việc quản lý, hoặc dưới hình thức lãi tính trên tiền cho cơ sở thường trú vay, trừ trường hợp tiền lãi của tổ chức ngân hàng. Tương tự như vậy, khi xác định lợi nhuận của cơ sở thường trú sẽ không tính đến các khoản tiền (trừ các khoản tiền thanh toán các chi phí thực tế) do cơ sở thường trú thu từ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc bất kỳ văn phòng nào khác của doanh nghiệp, dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản phí hoặc bất kỳ khoản thanh toán tương tự nào khác để được phép sử dụng sáng chế hoặc các quyền khác hoặc dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hoặc trả cho công việc quản lý, hoặc dưới hình thức lãi tính trên tiền cho trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc bất kỳ văn phòng nào của doanh nghiệp vay, trừ trường hợp lãi từ tiền cho vay của tổ chức ngân hàng. | 2,072 |
131,777 | 4. Trường hợp tại một Nước ký kết vẫn thường xác định các khoản lợi nhuận được phân bổ cho một cơ sở thường trú trên cơ sở phân chia tổng các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp thành những phần khác nhau, không có nội dung nào tại khoản 2 ngăn cản Nước ký kết đó xác định lợi nhuận chịu thuế theo cách phân chia theo thông lệ trên; tuy nhiên, phương pháp phân chia được áp dụng như vậy phải đưa ra kết quả phù hợp với những nguyên tắc nêu tại Điều này. 5. Theo nội dung các khoản trên, các khoản lợi nhuận được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽ được xác định theo cùng một phương pháp giữa các năm trừ khi có đủ lý do chính đáng để xác định theo phương pháp khác. 6. Khi lợi nhuận bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quy định của các Điều đó không bị ảnh hưởng bởi các quy định tại Điều này. ĐIỀU 8 Vận tải biển và Vận tải hàng không 1. Lợi nhuận thu được từ hoạt động của tàu thủy, máy bay trong vận tải quốc tế hoặc thuyền trong vận tải đường thủy nội địa sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi doanh nghiệp đăng ký. 2. Các quy định tại khoản 1 cũng sẽ áp dụng cho các khoản lợi nhuận từ việc tham gia vào một tổ hợp, một liên doanh hoặc một hãng hoạt động quốc tế. ĐIỀU 9 Các doanh nghiệp liên kết Khi: (a) một doanh nghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, hoặc (b) các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp của một Nước ký kết và vào một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, và trong cả hai trường hợp, trong mối quan hệ thương mại hoặc tài chính giữa hai doanh nghiệp trên có những điều kiện được xác lập hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các doanh nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi nhuận mà một doanh nghiệp có thể thu được nếu không có các điều kiện trên, nhưng nay vì các điều kiện này mà doanh nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn được tính vào các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng. ĐIỀU 10 Tiền lãi cổ phần 1. Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần. Khoản này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với lợi nhuận dùng để chia lãi cổ phần. 3. Thuật ngữ “tiền lãi cổ phần” được sử dụng tại Điều này có nghĩa là thu nhập từ các cổ phần, cổ phần “jouissance” hoặc các quyền lợi “jouissance”, cổ phần khai thác mỏ, cổ phần sáng lập hoặc các quyền lợi khác không phải các khoản nợ, được hưởng lợi nhuận, cũng như thu nhập từ các quyền lợi công ty khác cùng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế đối với thu nhập từ cổ phần theo các luật của Nước nơi công ty thực hiện phân chia là đối tượng cư trú. 4. Các quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi cổ phần, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước đó, hoặc tiến hành tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước ký kết kia, và việc nắm giữ mà theo đó các khoản tiền lãi cổ phần được trả, có sự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp như vậy các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. 5. Khi một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được lợi nhuận hoặc thu nhập phát sinh từ Nước ký kết kia thì Nước ký kết kia có thể không đánh thuế đối với những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp các khoản tiền lãi cổ phần này được trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc quyền nắm giữ cổ phần có các khoản tiền, lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế với một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định có tại Nước ký kết kia, đồng thời Nước ký kết kia cũng không buộc các khoản lợi nhuận không chia của công ty trên phải chịu thuế đối với những khoản lợi nhuận không chia của công ty, cho dù các khoản tiền lãi cổ phần được chia hoặc các khoản lợi nhuận không chia bao gồm toàn bộ hoặc một phần các khoản lợi nhuận hoặc thu nhập phát sinh tại Nước ký kết kia. ĐIỀU 11 Lãi từ tiền cho vay 1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi này cũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi này là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số khoản lãi từ tiền cho vay. 3. Thuật ngữ “lãi từ tiền cho vay” sử dụng tại Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ hình thức nào, có hoặc không được đảm bảo bằng thế chấp, và có hoặc không có quyền được hưởng lợi nhuận của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu công ty, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu công ty đó. Các khoản phạt trả chậm sẽ không được coi là lãi từ tiền cho vay theo quy định của Điều này. d. Các quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay thông qua một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia, hoặc thực hiện tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước ký kết kia và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó, hoặc với (b) các hoạt động kinh doanh nêu tại điểm (c) khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. 5. Lãi từ tiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở hoặc thực thể của chính quyền cơ sở đó, chính quyền địa phương hoặc một đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định liên quan đến các khoản nợ đã phát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì dù đối tượng có là đối tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. 6. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi từ tiền cho vay được trả cho khoản nợ có liên quan, vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định tại Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này. ĐIỀU 12 Tiền bản quyền 1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tuy nhiên, các khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh tiền bản quyền và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền. 3. Thuật ngữ “tiền bản quyền” được sử dụng tại Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bất kỳ bản quyền tác giả nào của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hoặc khoa học, kể cả phim điện ảnh, hoặc các loại phim hoặc băng dùng cho phát thanh hoặc truyền hình, bất kỳ sáng chế, nhãn hiệu, thiết kế hoặc mẫu, chương trình máy tính, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hoặc trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học hoặc trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học. 4. Các quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước ký kết kia, hoặc tiến hành tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định có tại Nước ký kết kia, và quyền hoặc tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hoặc với cơ sở cố định đó hoặc với (b) các hoạt động kinh doanh được nêu tại điểm (c) khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. | 2,127 |
131,778 | 5. Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở hoặc thực thể của chính quyền cơ sở đó, chính quyền địa phương hoặc một đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiền bản quyền, là hoặc không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền bản quyền đã phát sinh, và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. 6. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên với các đối tượng khác, khoản tiền bản quyền được trả cho việc sử dụng, quyền hoặc thông tin có số tiền bản quyền được trả vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét đến các quy định khác của Hiệp định này. ĐIỀU 13 Phí dịch vụ kỹ thuật 1. Phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tuy nhiên, các khoản phí dịch vụ kỹ thuật đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh và theo các luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng phí dịch vụ kỹ thuật là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền phí dịch vụ kỹ thuật. 3. Thuật ngữ “phí dịch vụ kỹ thuật” được sử dụng tại Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho một đối tượng, không phải là một người làm thuê của đối tượng tiến hành chi trả, vì các dịch vụ mang tính chất kỹ thuật, quản lý, đào tạo hoặc tư vấn. 4. Các quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền phí dịch vụ kỹ thuật, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh ở Nước ký kết kia nơi có khoản phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước ký kết kia, hoặc tiến hành tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định, và phí dịch vụ kỹ thuật được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hoặc với cơ sở cố định đó hoặc với (b) các hoạt động kinh doanh được nêu tại điểm (c) khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này các quy định của Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. 5. Phí dịch vụ kỹ thuật sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở hoặc thực thể của chính quyền cơ sở đó, chính quyền địa phương hoặc một đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiền phí dịch vụ kỹ thuật, là hoặc không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền phí dịch vụ kỹ thuật đã phát sinh, và tiền phí dịch vụ kỹ thuật đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền phí dịch vụ kỹ thuật này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. 6. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên với các đối tượng khác, khoản tiền phí dịch vụ kỹ thuật vượt quá, vì bất kỳ lý do gì, khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét đến các quy định khác của Hiệp định này. ĐIỀU 14 Thu thập từ chuyển nhượng tài sản 1. Thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được từ chuyển nhượng bất động sản được nêu tại Điều 6 và có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia. 2. Thu nhập từ chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia, hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập, kể cả thu nhập từ chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (chuyển nhượng riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng với toàn bộ doanh nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó, có thể bị đánh thuế tại Nước kia. 3. Thu nhập từ việc chuyển nhượng tàu thủy hoặc máy bay do một doanh nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế hoặc thuyền trong vận tải đường thủy nội địa hoặc động sản gắn liền với việc hoạt động của các tàu thủy, máy bay hoặc thuyền đó, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi doanh nghiệp đăng ký. 4. Thu nhập thu được từ chuyển nhượng các cổ phần trong vốn cổ phần của một công ty, hoặc phần quyền lợi trong một công ty hợp danh, tín thác hoặc di sản, mà tài sản của các tổ chức này chủ yếu trực tiếp hoặc gián tiếp bao gồm bất động sản có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước đó. Theo nội dung của khoản này, khái niệm “chủ yếu” liên quan đến quyền của bất động sản có nghĩa là giá trị của bất động sản đó vượt quá 30 phần trăm giá trị gộp của tất cả các tài sản do công ty, công ty hợp danh, tín thác hoặc di sản sở hữu. 5. Thu nhập thu được từ chuyển nhượng các cổ phiếu không phải là các cổ phiếu được đề cập tới tại khoản 4 trong một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký có thể bị đánh thuế tại Nước đó. 6 Thu nhập từ chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào khác với những tài sản đã được nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú. ĐIỀU 15 Dịch vụ cá nhân độc lập 1. Thu nhập do một cá nhân là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghề hoặc các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó trừ các trường hợp dưới đây, khi đó các khoản thu nhập đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia: (a) Nếu đối tượng đó thường xuyên có tại Nước ký kết kia một cơ sở cố định để thực hiện các hoạt động này; trong trường hợp đó, chỉ phần thu nhập phân bổ cho cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia; hoặc (b) Nếu đối tượng đó có mặt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lại đến hoặc vượt quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng nào bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tài chính có liên quan; trong trường hợp đó, chỉ phần thu nhập phát sinh từ các hoạt động của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Thuật ngữ “dịch vụ ngành nghề” bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hoặc giảng dạy mang tính chất độc lập cũng như các hoạt động độc lập của các thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, bác sĩ phẫu thuật, nha sĩ và kế toán viên. ĐIỀU 16 Dịch vụ cá nhân phụ thuộc 1. Thể theo những quy định tại các Điều 17, 19, 20, 21 và 22 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu lao động làm công được thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu: (a) người nhận tiền công hiện có mặt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng liên tục bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tài chính có liên quan, và (b) chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và (c) số tiền thù lao không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà chủ lao động có tại Nước kia. 3. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, tiền công thu được từ lao động làm trên tàu thủy hoặc máy bay do một doanh nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế hoặc thuyền trong vận tải đường thủy nội địa sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước nơi doanh nghiệp đăng ký. ĐIỀU 17 Thù lao giám đốc Các khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia. | 2,031 |
131,779 | ĐIỀU 18 Nghệ sĩ và Vận động viên 1. Mặc dù có những quy định tại các Điều 15 và 16, thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được với tư cách người biểu diễn như diễn viên sân khấu, diễn viên điện ảnh, nghệ sĩ phát thanh hoặc truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vận động viên từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết kia 2. Trường hợp thu nhập liên quan đến các hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễn hoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vận động viên, mà trả cho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặc dù đã có những quy định tại các Điều 7, 15 và 16. 3. Mặc dù đã có những quy định tại các khoản 1 và 2, thu nhập do các nghệ sĩ hoặc vận động viên là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động trình diễn tại Nước ký kết kia theo một chương trình trao đổi văn hóa giữa Chính phủ của cả hai Nước ký kết sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết kia. ĐIỀU 19 Tiền lương hưu và Các khoản thanh toán bảo hiểm xã hội 1. Thể theo các quy định tại khoản 2 Điều 20, tiền lương hưu và các khoản thù lao tương tự khác được trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó. 2. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 1, tiền lương hưu và các khoản tiền thanh toán khác được trả theo một chương trình công cộng là một phần của hệ thống bảo hiểm xã hội của một Nước ký kết hoặc chính quyền địa phương của Nước ký kết đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó. ĐIỀU 20 Phục vụ Chính phủ 1. (a) Tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kết hoặc chính quyền địa phương của Nước ký kết đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó. (b) Tuy nhiên, khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác nêu trên sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước ký kết kia và cá nhân này là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, đồng thời: (i) là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia; hoặc (ii) không trở thành đối tượng cư trú của Nước ký kết kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên. 2. (a) Bất kỳ khoản tiền lương hưu nào do một Nước ký kết hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước ký kết đó hoặc do các quỹ của những cơ quan này lập ra trả cho một cá nhân đối với công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó. (b) Tuy nhiên, khoản tiền lương hưu nãy sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu cá nhân này là đối tượng cư trú và là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia. 3. Những quy định của các Điều 16, 17, 18 và 19 sẽ áp dụng đối với những khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác và tiền lương hưu đối với các công việc liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó. ĐIỀU 21 Sinh viên và Thực tập sinh Những khoản tiền mà một sinh viên hoặc thực tập sinh nhận được để trang trải các khoản chi phí sinh hoạt, học tập hoặc đào tạo mà người sinh viên hoặc thực tập sinh này ngay trước khi đến một Nước ký kết đang hoặc đã là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hoặc đào tạo, sẽ không bị đánh thuế tại Nước đó: (a) đối với các khoản thanh toán nhận được có nguồn gốc từ bên ngoài Nước đó dùng để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập, nghiên cứu hoặc đào tạo; và (b) mặc dù đã có những quy định tại các Điều 15 và 16, đối với khoản thanh toán không vượt quá 3.000 đô la Mỹ hoặc số tương đương bằng tiền của các Nước ký kết, thu được từ các hoạt động dịch vụ của đối tượng đó trong một năm tính thuế. ĐIỀU 22 Thu nhập khác 1. Các khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, cho dù phát sinh ở đâu, chưa được đề cập đến tại những Điều trên của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó. 2. Các quy định tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản được định nghĩa tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng nhận thu nhập là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia, hoặc thực hiện tại Nước kia những hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền hoặc tài sản liên quan đến số thu nhập được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định như trên. Trong trường hợp như vậy những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. 3. Mặc dù có những quy định tại các khoản 1 và 2, các khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết chưa được đề cập đến tại các Điều trên của Hiệp định này và phát sinh tại Nước ký kết kia cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. ĐIỀU 23 Thuế đối với tài sản 1. Tài sản là bất động sản nêu tại Điều 6, do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sở hữu và có tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tài sản là động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú của một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc là động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia để thực hiện các dịch vụ cá nhân độc lập có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 3. Tài sản là các tàu thủy, máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế và thuyền trong vận tải đường thủy nội địa và tài sản là động sản liên quan đến hoạt động của các tàu thủy, máy bay và thuyền đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước nơi doanh nghiệp đăng ký. ĐIỀU 24 Các biện pháp xóa bỏ việc đánh thuế hai lần 1. Trong trường hợp của Việt Nam và Mô-dăm-bích việc tránh đánh thuế hai lần sẽ được thực hiện như sau: a) Trường hợp một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có thu nhập, mà phù hợp với các quy định của Hiệp định này, có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia bằng phương pháp trực tiếp hoặc khấu trừ, Nước ký kết thứ nhất sẽ cho phép khấu trừ vào thuế tính trên thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản tiền tương đương với số thuế thu nhập đã nộp tại Nước ký kết kia. Số thuế được khấu trừ theo quy định nêu trên sẽ không vượt quá số thuế đáng ra đã được thu trên cùng thu nhập tại Nước ký kết thứ nhất theo thuế suất áp dụng tại Nước ký kết đó trong trường hợp khoản thuế được khấu trừ là nhỏ hơn. b) Trong trường hợp một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được thu nhập mà phù hợp với các quy định của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia, Nước ký kết thứ nhất có thể gộp thu nhập này vào cơ sở tính thuế nhưng chỉ để xác định thuế suất đối với thu nhập đó như là thu nhập phải chịu thuế tại Nước ký kết đó. 2. Theo nội dung khoản 1 của Điều này, số thuế phải nộp tại Việt Nam hoặc tại Mô-dăm-bích, tuỳ ngữ cảnh đòi hỏi, sẽ được coi như bao gồm cả số thuế đáng ra phải nộp tại một Nước ký kết nhưng đã được Nước ký kết đó giảm hoặc bỏ qua theo các quy định pháp lý vì mục đích phát triển kinh tế. Trong trường hợp các quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 và khoản 2 Điều 13, số thuế này sẽ được coi như bằng với các mức quy định tại các điều đó. ĐIỀU 25 Không phân biệt đối xử 1. Các đối tượng mang quốc tịch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu tại Nước ký kết kia bất kỳ chế độ thuế nào hoặc bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến chế độ thuế đó khác với hoặc nặng hơn chế độ thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho những đối tượng mang quốc tịch của Nước kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau. 2. Chế độ thuế áp dụng đối với một cơ sở thường trú của một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia sẽ không kém thuận lợi hơn tại Nước ký kết kia so với chế độ thuế áp dụng cho các doanh nghiệp của Nước kỹ kết kia cùng tiến hành các hoạt động tương tự. 3. Trừ trường hợp áp dụng các quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 6 Điều 11, khoản 6 Điều 12 hoặc khoản 6 Điều 13, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền, phí dịch vụ kỹ thuật và các khoản thanh toán khác do một doanh nghiệp của một Nước ký kết trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, khi xác định các khoản lợi nhuận chịu thuế của doanh nghiệp đó, sẽ được tính vào chi phí theo cùng các điều kiện nếu như các khoản tiền đó được trả cho đối tượng cư trú của Nước thứ nhất. 4. Các doanh nghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hoặc một phần vốn do một hoặc nhiều đối tượng cư trú của Nước ký kết kia sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, sẽ không phải chịu tại Nước thứ nhất bất kỳ chế độ thuế hoặc yêu cầu liên quan đến chế độ thuế đó khác với hoặc nặng hơn chế độ thuế và những yêu cầu liên quan hiện đang hoặc có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp tương tự khác của Nước thứ nhất. | 2,078 |
131,780 | 5. Không có nội dung nào của Điều này sẽ được giải thích là buộc một Nước ký kết phải cho cá nhân không cư trú lại nước đó được hưởng bất kỳ khoản miễn thu cá nhân, khoản miễn thuế và giảm thuế vì các quy định dân sự hoặc trách nhiệm gia đình mà Nước đó dành cho đối tượng cư trú của mình. 6. Những quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các loại thuế bao gồm trong Hiệp định này. ĐIỀU 26 Thủ tục thỏa thuận song phương 1- Trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của một hoặc cả hai Nước ký kết làm cho hoặc sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng với những quy định của Hiệp định này, đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi mà đối tượng đó là đối tượng cư trú, mặc dù trong nội luật của hai Nước đã quy định về chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo đầu tiên dẫn đến chế độ thuế áp dụng không đúng với những quy định của Hiệp định. 2. Nhà chức trách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải pháp thỏa đáng, phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùng giải quyết trường hợp khiếu nại bằng thỏa thuận chung, nhằm mục đích tránh đánh thuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này. Mọi thỏa thuận đạt được sẽ được thực hiện không căn cứ vào những giới hạn thời gian ghi trong nội luật của hai Nước ký kết. 3. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ cùng nhau cố gắng giải quyết bằng thỏa thuận chung mọi khó khăn hoặc vướng mắc nảy sinh trong quá trình giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết cũng có thể trao đổi với nhau nhằm xóa bỏ việc đánh thuế hai lần trong các trường hợp không được quy định tại Hiệp định. 4. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết có thể liên hệ trực tiếp với nhau nhằm mục đích đạt được một thỏa thuận theo nội dung những khoản trên đây. ĐIỀU 27 Trao đổi thông tin 1. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau các thông tin dự đoán có thể cần thiết cho việc triển khai thực hiện những quy định của Hiệp định này hoặc việc quản lý hoặc thực thi nội luật của từng Nước ký kết liên quan đến các loại thuế được đánh bởi các Nước ký kết, hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương trong phạm vi việc đánh thuế không trái với Hiệp định này. 2. Mọi thông tin do một Nước ký kết nhận được theo khoản 1 sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo nội luật của Nước này và thông tin đó sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượng hoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả tòa án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán hoặc thu, cưỡng chế hoặc truy tố hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế nêu tại khoản 1, hoặc đã thấy trước như đã nêu trên. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức năng này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan đó có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khai của tòa án hoặc trong các quyết định của tòa án. 3. Không có trường hợp nào mà những quy định tại khoản 1 và khoản 2 được giải thích là buộc một Nước ký kết có nghĩa vụ: (a) thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hoặc thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia; (b) cung cấp các thông tin không thể tiết lộ được theo các luật hoặc theo như quá trình quản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia; (c) cung cấp các thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về mua bán, kinh doanh, công nghiệp, thương mại hoặc bí mật nghề nghiệp hoặc các quy trình kinh doanh, hoặc cung cấp các thông tin mà việc tiết lộ chúng có thể trái với chính sách nhà nước. 4. Nếu thông tin do một Nước ký kết yêu cầu phù hợp với Điều này, Nước ký kết kia sẽ sử dụng các biện pháp thu thập thông tin của mình để có được các thông tin theo yêu cầu, mặc dù Nước kia có thể không cần các thông tin như vậy cho mục đích thuế của mình. Nghĩa vụ được quy định tại câu trên phụ thuộc vào các giới hạn tại khoản 3 nhưng trong mọi trường hợp, các giới hạn này không có nghĩa là cho phép một Nước ký kết từ chối việc cung cấp thông tin chỉ vì Nước ký kết đó không có lợi ích trong nước đối với các thông tin như vậy. 5. Trong mọi trường hợp, các quy định tại khoản 3 sẽ không cho phép một Nước ký kết từ chối việc cung cấp thông tin chỉ vì thông tin do một ngân hàng, tổ chức tài chính, đối tượng được chỉ định hoặc đối tượng với tư cách đại lý hoặc đối tượng được ủy thác khác nắm giữ hoặc chỉ vì thông tin có liên quan tới các lợi ích về sở hữu trong một đối tượng. ĐIỀU 28 Cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện lãnh sự Không có nội dung nào tại Hiệp định này ảnh hưởng đến các ưu đãi về thuế của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự theo các nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hoặc các quy định lại các hiệp định đặc biệt. ĐIỀU 29 Hiệu lực 1. Từng Nước ký kết sẽ thông báo cho Nước ký kết kia biết bằng văn bản thông qua đường ngoại giao việc hoàn thành các thủ tục cần thiết theo luật pháp của nước mình để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày nhận được thông báo sau cùng. 2. Hiệp định này sẽ có hiệu lực thi hành: (a) đối với các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản được trả hoặc bị khấu trừ thuế vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm Hiệp định có hiệu lực; và (b) đối với các khoản thuế khác, liên quan đến các kỳ tính thuế bắt đầu vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm Hiệp định có hiệu lực. ĐIỀU 30 Chấm dứt hiệu lực Hiệp định này có hiệu lực cho đến khi một Nước ký kết chấm dứt hiệu lực. Từng Nước ký kết thông qua đường ngoại giao có thể chấm dứt hiệu lực Hiệp định bằng cách gửi cho Nước ký kết kia văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực Hiệp định ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc bất kỳ năm dương lịch nào bắt đầu từ sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực. Trong trường hợp này, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành: (a) đối với các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản được trả hoặc bị khấu trừ thuế vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm gửi thông báo kết thúc Hiệp định; và (b) đối với các khoản thuế khác, liên quan đến các kỳ tính thuế bắt đầu vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm gửi thông báo kết thúc Hiệp định. ĐỂ LÀM BẰNG những người có tên dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức của Chính phủ nước mình, đã ký vào Hiệp định này. LÀM tại Hà Nội ngày 03 tháng 9 năm 2010, thành hai bản bằng tiếng Việt, tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF MOZAMBIQUE FOR THE AVOIDANCE OF DOUBLE TAXATION AND THE PREVENTION OF FISCAL EVASION WITH RESPECT TO TAXES ON INCOME AND ON CAPITAL The Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Republic of Mozambique, Desiring to conclude an Agreement for the avoidance of double taxation and the prevention of fiscal evasion with respect to taxes on income and on capital, Have agreed as follows: ARTICLE 1 Persons Covered This Agreement shall apply to persons who are residents of one or both of the Contracting States. ARTICLE 2 Taxes Covered 1. This Agreement shall apply to taxes on income and on capital imposed on behalf of a Contracting State or of its local authorities, irrespective of the manner in which they are levied. 2. There shall be regarded as taxes on income and on capital all taxes imposed on total income, or on elements of income, including taxes on gains from the alienation of movable or immovable property, and taxes on the total amounts of wages or salaries paid by enterprises, as well as taxes on capital appreciation. 3. The existing taxes to which the Agreement shall apply are in particular: (a) in Vietnam; (i) the personal income tax; (ii) the business income tax; and (iii) die capital tax (if any), (hereinafter referred to as “Vietnamese tax”); and (b) in Mozambique: (i) Personal Income Tax (Imposto sobre o Rendimento das Pessoas Singulares - IRPS); and (ii) Corporate Income Tax (Imposto sobre o Rendimenlo das Pessoas Colectivas- IRPC). (hereinafter referred to as “Mozambican tax”). 4. The Agreement shall also apply to any identical or substantially similar taxes that are imposed after the date of signature of this Agreement in addition to, or in place of, the existing taxes. The competent authorities of the Contracting States shall notify each other of any significant changes that have been made in their respective taxation laws. ARTICLE 3 General Definitions 1. For the purposes of this Agreement, unless the context otherwise requires: (a) the term “Vietnam” means the Socialist Republic of Vietnam; when used in a geographical sense, it means its land territory, islands, internal waters, territorial sea and airspace above them, the maritime areas beyond territorial sea including seabed and subsoil thereof over which the Socialist Republic of Vietnam exercises sovereignty, sovereign rights and jurisdiction in accordance with national legislation and international law; (b) the term “Mozambique” refers the territory of the Republic of Mozambique and the respective territorial sea as well as the other areas, including the islands where in accordance with the Mozambican legislation and international law, the Republic of Mozambique has sovereign right relating to research and exploration of natural resources, the seabed, its subsoil and superjacent waters; | 2,047 |
131,781 | (c) the terms “a Contracting State” and “the other Contracting State” mean the Socialist Republic of Vietnam or the Republic of Mozambique as the context requires; (d) the term “person” includes an individual, a company and any other body of persons; (e) the term “company” means any body corporate or any entity that is treated as a body corporate for tax purposes; (f) the terms “enterprise of a Contracting State” and “enterprise of the other Contracting State” mean respectively an enterprise carried on by a resident of a Contracting State and an enterprise carried on by a resident of the other Contracting State; (g) the term “national”, in relation to a Contracting State, means: (i) any individual possessing the nationality of a Contracting State; and (ii) any legal person, partnership and association deriving its status as such from the laws in force in a Contracting State; (h) the term “international traffic” means any transport by a ship or aircraft operated by an enterprise, that registers in a Contacting State, except when the ship or aircraft is operated solely between places in the other Contracting State; and (i) the term “competent authority” means: (i) in the case of Vietnam, the Minister of Finance or his authorized representative; (ii) in the case of Mozambique, the Minister of Finance or his authorized representative. 2. As regards the application of the Agreement at any time by a Contracting State, any term not defined therein shall, unless the context otherwise requires, have the meaning that it has at that time under the law of that State for the purposes of the taxes to which the Agreement applies, any meaning under the applicable tax laws of that State prevailing over a meaning given to the term under other laws of that State. ARTICLE 4 Resident 1. For the purposes of this Agreement, the term “resident of a Contracting State” means any person who, under the laws of that State, is liable to tax therein by reason of his domicile, residence, place of registration, place of management, or any other criterion of a similar nature and also includes that State and any local authority thereof. This term, however, does not include any person who is liable to tax in that State in respect only of income from sources in that State or capital situated therein. 2. Where by reason of the provisions of paragraph 1 an individual is a resident of both Contracting States, then his status shall be determined as follows: (a) he shall be deemed to be a resident only of the State in which he has a permanent home available to him; if he has a permanent home available to him in both States, he shall be deemed to be a resident only of the State With which his personal and economic relations are closer (centre of vital interests); (b) if the State in which he has his centre of vital interests cannot be determined, or if he has not a permanent home available to him in either State, he shall be deemed to be a resident only of the State in which he has an habitual abode; (c) if he has an habitual abode in both States or in neither of them, he shall be deemed to be a resident only of the State of which he is a national; (d) if he is a national of both States or of neither of them, the competent authorities of the Contracting States shall settle the question by mutual agreement. 3. Where by reason of the provisions of paragraph 1 a person other than an individual is a resident of both Contracting States, then it shall be deemed to be a resident only of the State in which its place of registration is situated. ARTICLE 5 Permanent Establishment 1. For the purposes of this Agreement, the term "permanent establishment" means a fixed place of business through which the business of an enterprise is wholly or partly carried on. 2. The term "permanent establishment” includes especially: (a) a place of management; (b) a branch; (c) an office; (d) a factory; (e) a workshop; (f) a warehouse; and (g) a mine, an oil or gas well, a quarry or any other place of extraction of natural resources. 3. The term “permanent establishment” likewise encompasses: (a) a building site, construction, assembly or installation project or supervisory activities in connection therewith, but only if such site, project or activities last more than six months; and (b) the furnishing of services, including consultancy services, by an enterprise through employees or other personnel engaged by the enterprise for such purpose, but only if activities of that nature continue (for the same or a connected project) within a Contracting State for a period or periods aggregating more than six months within any twelve-month period. 4. Notwithstanding the preceding provisions of this Article, the term “permanent establishment” shall be deemed not to include: (a) the use of facilities solely for the purpose of storage or display of goods or merchandise belonging to the enterprise; (b) the maintenance of a stock of goods or merchandise belonging to the enterprise solely for the purpose of storage or display; (c) the maintenance of a stock of goods or merchandise belonging to the enterprise solely for the purpose of processing by another enterprise; (d) the maintenance of a fixed place of business solely for the purpose of collecting Information for the enterprise; and (e) the maintenance of a fixed place of business solely for the purpose of carrying on, for the enterprise, any other activity of a preparatory or auxiliary character. 5. Notwithstanding the provisions of paragraphs 1 and 2, where a person - other than an agent of an independent status to whom paragraph 7 applies - is acting in a Contracting State on behalf of an enterprise of the other Contracting State, that enterprise shall be deemed to have a permanent establishment in the first-mentioned Contracting State in respect of any activities which that person undertakes for the enterprise, if such a person: (a) has and habitually exercises in that State an authority to conclude contracts in the name of the enterprise, unless the activities of such person are limited to those mentioned in paragraph 4 which, if exercised through a fixed place of business, would not make this fixed place of business a permanent establishment under the provisions of that paragraph; or (b) has no such authority, but habitually maintains in the first- mentioned State a stock of goods or merchandise from which he regularly delivers goods or merchandise on behalf of the enterprise. 6. Notwithstanding the preceding provisions of this Article, an insurance enterprise of a Contracting State shall, except in regard to re-insurance, be deemed to have a permanent establishment in the other Contracting State if it collects premiums in the territory of that other State or insures risks situated therein through a person other than an agent of an independent status to whom paragraph 7 applies. 7. An enterprise of a Contracting State shall not be deemed to have a permanent establishment in the other Contracting State merely because it carries on business in that other Contracting State through a broker, general commission agent or any other agent of an independent status, provided that such persons are acting in the ordinary course of their business. However, when the activities of such an agent are devoted wholly or almost wholly on behalf of that enterprise, and conditions are made or imposed between that enterprise and the agent in their commercial and financial relations which differ from those which would have been made between independent enterprises, he will not be considered an agent of an independent status within the meaning of this paragraph. 8. The fact that a company which is a resident of a Contracting State controls or is controlled by a company which is a resident of the other Contracting State, or which carries on business in that other Contracting State (whether through a permanent establishment or otherwise), shall not of itself constitute either company a permanent establishment of the other. ARTICLE 6 Income from Immovable Property 1. Income derived by a resident of a Contracting State from immovable property (including income from agriculture or forestry) situated in the other Contracting State may be taxed in that other Contracting State. 2. The term “immovable property” shall have the meaning which it has under the law of the Contracting State in which the property in question is situated. The term shall in any case include property accessory to immovable property, livestock and equipment used in agriculture and forestry, rights to which the provisions of general law respecting landed properly apply, usufruct of immovable property and rights to variable or fixed payments as consideration for the working of, or the right to work, mineral deposits, sources and other natural resources; ships and aircraft shall not be regarded as immovable property. 3. The provisions of paragraph 1 shall apply to income derived from the direct use, letting, or use in any other form of immovable property. 4. The provisions of paragraphs 1 and 3 shall also apply to the income from immovable property of an enterprise and to income from immovable property used for the performance of independent personal services. ARTICLE 7 Business Profits 1. The profits of an enterprise of a Contracting State shall be taxable only in that State unless the enterprise carries on business in the other Contracting State through a permanent establishment situated therein. If the enterprise carries on business as aforesaid, the profits of the enterprise may be taxed in the other Contracting State but only so much of them as is attributable to; (a) that permanent establishment; (b) sales in that other Contracting State of goods or merchandise of the same or similar kind as those sold through that permanent establishment; or (c) other business activities carried on in that other Contracting State of the same or similar kind as those effected through that permanent establishment. 2. Subject to the provisions of paragraph 3, where an enterprise of a Contracting State carries on business in the other Contracting State through a permanent establishment situated therein, there shall in each Contracting State be attributed to that permanent establishment the profits which it might be expected to make if it were a distinct and separate enterprise engaged in the same or similar activities under the same or similar conditions and dealing wholly independently with the enterprise of which it is a permanent establishment. 3. In determining the profits of a permanent establishment, there shall be allowed as deductions expenses which are incurred for the purposes of the business of the permanent establishment, including executive and general administrative expenses so incurred, whether in the State in which the permanent establishment is situated or elsewhere. However, no such deduction shall be allowed in respect of amounts, if any, paid (otherwise than towards reimbursement of actual expenses) by the permanent establishment to the head office of the enterprise or any of its other offices, by way of royalties, fees or other similar payments in return for the use of patents or other rights, or by way of commission, for specific services performed or for management, or, except in the case of a banking enterprise, by way of interest on moneys lent to the permanent establishment. Likewise, no account shall be taken, in the determination of the profits of a permanent establishment, for amounts charged (otherwise than towards reimbursement of actual expenses), by the permanent establishment to the head office of the enterprise or any of its other offices, by way of royalties, fees or other similar payments in return for the use of patents or other rights, or by way of commission for specific services performed or for management, or, except in the case of banking enterprise by way of interest on moneys lent to the head office of the enterprise or any of its other offices. | 2,036 |
131,782 | 4. Insofar as it has been customary in a Contracting State to determine the profits to be attributed to a permanent establishment on the basis of an apportionment of the total profits of the enterprise to its various parts, nothing in paragraph 2 shall preclude such Contracting State from determining the profits to be taxed by such an apportionment as may be customary; the method of apportionment adopted shall, however, be such that the result shall be in accordance with the principles contained in this Article. 5. For the purposes of the preceding paragraphs, the profits to be attributed to the permanent establishment shall be determined by the same method year by year unless there is good and sufficient reason to the contrary. 6. Where profits include items of income which are dealt with separately in other Articles of this Agreement, then the provisions of those Articles shall not be affected by the provisions of this Article. ARTICLE 8 Shipping and Air Transport 1. Profits derived from the operation of ships, aircraft in international traffic or boats engaged in inland waterways transport shall be taxable only in Contracting State in which the enterprise registers. 2. The provisions of paragraph 1 shall also apply to profits from the participation in a pool, a joint business or an international operating agency. ARTICLE 9 Associated Enterprises Where: (a) an enterprise of a Contracting State participates directly or indirectly in the management, control or capital of an enterprise of the other Contracting State, or (b) the same persons participate directly or indirectly in the management, control or capital of an enterprise of a Contracting State and an enterprise of the other Contracting State, and in either case conditions are made or imposed between the two enterprises in their commercial or financial relations which differ from those which would be made between independent enterprises, then any profits which would, but for those conditions, have accrued to one of the enterprises, but, by the reason of those conditions, have not so accrued, may be included in the profits of that enterprise and taxed accordingly. ARTICLE 10 Dividends 1. Dividends paid by a company which is a resident of a Contracting State to a resident of the other Contracting State may be taxed in that other Contracting State. 2. However such dividends may also be taxed in the Contracting State of which the company paying the dividends is a resident and according to the laws of that State, but if the beneficial owner of the dividends is a resident of the other Contracting State, the tax so charged shall not exceed 10 per cent of the gross amount of the dividends. This paragraph shall not affect the taxation of the company in respect of the profits out of which the dividends are paid. 3. The term “dividends” as used in this Article means income from shares, “jouissance” shares or “jouissance" rights, mining shares, founders’ shares or other rights, not being debt-claims, participating in profits, as well as income from other corporate rights which is subjected to the same taxation treatment as income from shares by the laws of the State of which the company making the distribution is a resident. 4. The provisions of paragraphs 1 and 2 shall not apply if the beneficial owner of the dividends, being a resident of a Contracting State, carries on business in the other Contracting State of which the company paying the dividends is a resident through a permanent establishment situated therein, or performs in that other Contracting State independent personal services from a fixed base situated therein, and the bolding in respect of which the dividends are paid is effectively connected with such permanent establishment or fixed base. In such case the provisions of Article 7 or Article 15, as the case may be, shall apply. 5. Where a company which is a resident of a Contracting State derives profits or income from the other Contracting State, that other Contracting State may not impose any tax on the dividends paid by the company, except insofar as such dividends are paid to a resident of that other Contracting State or insofar as the holding in respect of which the dividends are paid is effectively connected with a permanent establishment or a fixed base situated in that other Contracting State, nor subject the company’s undistributed profits to a tax on the company's undistributed profits, even if the dividends paid or the undistributed profits consist wholly or partly of profits or income arising in such other Contracting State. ARTICLE 11 Interest 1. Interest arising in a Contracting State and paid to a resident of the other Contracting State may be taxed in that other Contracting State. 2. However, such interest may also be taxed in the Contracting State in which it arises and according to the laws of that State, but if the beneficial owner of the interest is a resident of the other Contracting State, the tax so charged shall not exceed 10 per cent of the gross amount of the interest. 3. The term “interest” as used in this Article means income from debt- claims of every kind, whether or not secured by mortgage, and whether or not carrying a right to participate in the debtor’s profits, and in particular, income from government securities and income from bonds or debentures, including premiums and prizes attaching to such securities, bonds or debentures. Penalty charges for late payment shall not be regarded as interest for the purpose of this Article. 4. The provisions of paragraphs 1 and 2 shall not apply if the beneficial owner of the interest, being a resident of a Contracting State, carries on business in the other Contracting State in which the interest arises, through a permanent establishment situated therein, or performs in that other Contracting State independent personal services from a fixed base situated therein and the debt-claim in respect of which the interest is paid is effectively connected with (a) such permanent establishment or fixed base, or with (b) business activities referred to in subparagraph (c) of paragraph 1 of Article 7. In such case the provisions of Article 7 or Article 15, as the case may be, shall apply. 5. Interest shall be deemed to arise in a Contracting State when the payer is that State itself, a political sub-division or entity thereof, a local authority or a resident of that State. Where, however, the person paying the interest, whether he is a resident of a Contracting State or not, has in a Contracting State a permanent establishment or a fixed base in connection with which the indebtedness on which the interest is paid was incurred, and such interest is borne by such permanent establishment or fixed base, then such interest shall be deemed to arise in the State in which the permanent establishment or Fixed base is situated. 6. Where, by reason of a special relationship between the payer and the beneficial owner or between both of them and some other person, the amount of the interest, having regard to the debt-claim for which it is paid, exceeds the amount which would have been agreed upon by the payer and the beneficial owner in the absence of such relationship, the provisions of this Article shall apply only to the last-mentioned amount, in such case, the excess part of the payments shall remain taxable according to the laws of each Contracting State, due regard being had to the other provisions of this Agreement. ARTICLE 12 Royalties 1. Royalties arising in a Contracting State and paid to a resident of the other Contracting State may be taxed in that other Contracting State. 2. However, such royalties may also be taxed in the Contracting State in which they arise and according to the laws of that State, but if the beneficial owner of the royalties is a resident of the other Contracting State, the tax so charged shall not exceed 10 per cent of the gross amount of such royalties. 3. The term “royalties" as used in this Article means payments of any kind received as a consideration for the use of, or the right to use, any copyright of literary, artistic or scientific work including cinematograph films, or films or tapes used for radio or television broadcasting, any patent, trade mark, design or model, computer program, plan, secret formula or process, or for the use of, or the right to use, industrial, commercial or scientific equipment or for information concerning industrial, commercial or scientific experience. 4. The provisions of paragraphs 1 and 2 shall not apply if the beneficial owner of the royalties, being a resident of a Contracting State, carries on business in the other Contracting State in which the royalties arise, through a permanent establishment situated therein, or performs in that other Contracting State independent personal services from a fixed base situated therein, and the right or property in respect of which the royalties are paid is effectively connected with (a) such permanent establishment or fixed base or with (b) business activities referred to in subparagraph (c) of paragraph 1 of Article 7. In such case the provisions of Article 7 or Article 15, as the case may be, shall apply. 5. Royalties shall be deemed to arise in a Contracting State when the payer is that State itself, a political sub-division or entity thereof, a local authority or a resident of that State. Where, however, the person paying the royalties, whether he is a resident of a Contracting State or not, has in a Contracting State a permanent establishment or fixed base in connection with which the liability to pay the royalties was incurred, and such royalties are borne by such permanent establishment or fixed base, then such royalties shall be deemed to arise in the State in which the permanent establishment or fixed base is situated. 6. Where, by reason of a special relationship between the payer and the beneficial owner or between both of them and some other person, the amount of the royalties, having regard to the use, right or information for which they are paid, exceeds the amount which would have been agreed upon by the payer and the beneficial owner in the absence of such relationship, the provisions of this Article shall apply only to the last-mentioned amount. In such case, the excess part of the payments shall remain taxable according to the laws of each Contracting State, due regard being had to the other provisions of this Agreement. ARTICLE 13 Technical fees 1. Technical fees arising in a Contracting State and paid to a resident of the other Contracting State may be taxed in that other Contracting State. 2. However, such technical fees may also be taxed in the Contracting State in which they arise and according to the laws of that State, but if the beneficial owner of the technical fees is a resident of the other Contracting State, the tax so charged shall not exceed 10 per cent of the gross amounts of the technical fees. 3. The term “technical fees” as used in this Article means payments of any kind to any person, other than to an employee ol the person making the payments, in consideration for any services of a technical, managerial or consultancy nature. 4. The provisions of paragraphs 1 and 2 of this Article shall not apply if the beneficial owner of the technical fees, being a resident of a Contracting State, carries on business in the other Contracting State in which the technical fees arise through a permanent establishment situated therein, or performs in that other Contracting State independent personal services through a fixed base, and the technical fees paid are effectively connected with (a) such permanent establishment or fixed base or with (b) business activities referred to in subparagraph (c) of paragraph 1 of Article 7. In such case the provisions of Article 7 or Article 15, as the case may be, shall apply. 5. Technical fees shall be deemed to arise in a Contracting State when the payer is that State itself, a political sub-division or entity thereof a local authority or a resident of that State, Where, however, the person paying the technical fees, whether he is a resident of a Contracting State or not, has in a Contracting State a permanent establishment or a fixed base in connection with which the liability to pay the technical fees was incurred, and such technical fees are borne by that permanent establishment or fixed base, then such technical fees shall be deemed to arise in the State in which the permanent establishment or fixed base is situated. | 2,125 |
131,783 | 6. Where, by reason of a special relationship between the payer and the beneficial owner or between both of them and some other person, the amount of the technical fees paid exceeds, for whatever reason, the amount which would have been agreed upon by the payer and the beneficial owner in the absence of such relationship, the provisions of this Article shall apply only to the last-mentioned amount. In such case, the excess part of the payments shall remain taxable according to the laws of each Contracting State, due regard being had to the other provisions of this Agreement. ARTICLE 14 Gains from tile Alienation of Property 1. Gains derived by a resident of a Contracting State from the alienation of immovable property referred to in Article 6 and situated in the other Contracting State may be taxed in that other State. 2. Gains from the alienation of movable property forming part of the business property of a permanent establishment which an enterprise of a Contracting State has in the other Contracting State or of movable property pertaining to a fixed base available to a resident of a Contracting State in the other Contracting State for the purpose of performing independent personal services, including such gains from the alienation of such a permanent establishment (alone or with the whole enterprise) or of such fixed base, may be taxed in that other State. 3. Gains from the alienation of ships or aircraft operated by an enterprise of a Contracting State in international traffic or boats engaged in inland waterways transport or movable property pertaining to the operation of such ships, aircraft or boats, shall be taxable only in that Contracting State in which the enterprise registers. 4. Gains from the alienation of shares of the capital stock of a company, or of an interest in a partnership, trust or estate, the property of which consist directly or indirectly principally of immovable property situated in the other Contracting State, may be taxed in that other State. For the purposes of this paragraph, “principally” in relation to ownership of immovable property means the value of such immovable property exceeding 30 per cent of the aggregate value of all assets owned by the company, partnership, trust or estate. 5. Gains from the alienation of shares other than those mentioned in paragraph 4 in a company which is a resident of a Contracting State may be taxed in that State. 6. Gains from the alienation of any property other than that referred to in paragraphs 1, 2, 3, 4 and 5 shall be taxable only in the Contracting State of which the alienator Is a resident. ARTICLE 15 Independent Personal Services 1. Income derived by an individual who is a resident of a Contracting State in respect of professional services or other activities of an independent character shall be taxable only in that State except in the following circumstances, when such income may also be taxed in the other Contracting State: (a) If he has a fixed base regularly available to him in the other Contracting State for the purpose of performing his activities; in that case, only so much of the income as is attributable to that fixed base may be taxed in that other Contracting State; or (b) If his stay in the other Contracting State is for a period or periods amounting to or exceeding in the aggregate 183 days within any twelve-month period commencing or ending in the fiscal year concerned; in that case, only so much of the income as is derived from his activities performed in that other Contracting State may be taxed in that other Contracting State. 2. The term “professional services” Includes especially independent scientific, literary, artistic, educational or teaching activities as well as the independent activities of physicians, lawyers, engineers, architects, surgeons, dentists and accountants. ARTICLE 16 Dependent Personal Services 1. Subject to the provisions of Articles 17, 19, 20 and 21, salaries, wages and other similar remuneration derived by a resident of a Contracting State in respect of an employment shall be taxable only in that State unless the employment is exercised in the other Contracting State. If the employment is so exercised, such remuneration as is derived therefrom may be taxed in that other Contracting State. 2. Notwithstanding the provisions of paragraph 1, remuneration derived by a resident of a Contracting State in respect of an employment exercised in the other Contracting State shall be taxable only in the first- mentioned State if: (a) the recipient is present in the other Contracting State for a period or periods not exceeding in the aggregate 183 days in any twelve- month period commencing or ending in the fiscal year concerned, and (b) the remuneration is paid by, or on behalf of, an employer who is not a resident ofthe other State, and (c) the remuneration is not borne by a permanent establishment or a fixed base which the employer has in the other State. 3. Notwithstanding the preceding provisions of this Article, remuneration derived in respect of an employment exercised aboard a ship or aircraft operated in international traffic or boats engaged in inland waterways transport shall be taxable only in a State in which the enterprise registers. ARTICLE 17 Directors' Fees Directors’ fees and other similar payments derived by a resident of a Contracting State in his capacity as a member of the board of directors in a company which is a resident of the other Contracting State may be taxed in that other State. ARTICLE 18 Entertainers and Sportsmen 1. Notwithstanding the provisions of Articles 15 and 16, income derived by a resident of a Contracting State as an entertainer, such as a theater, motion picture, radio or television artiste, or a musician, or as a sportsman, from his personal activities as such exercised in the other Contracting State, may be taxed in that other Contracting State. 2. Where income in respect of personal activities exercised by an entertainer or a sportsman in his capacity as such accrues not to the entertainer or sportsman himself but to another person, that income may, notwithstanding the provisions of Articles 7, 15 and 16, be taxed in the Contracting State in which the activities of the entertainer or sportsman are exercised. 3. Notwithstanding the provisions of paragraphs 1 and 2, income derived by entertainers or sportsmen who are residents of a Contracting State from activities in the other Contracting State under a plan of cultural exchange between the Governments of both Contracting States shall be exempt from tax in that other Contracting State. ARTICLE 19 Pensions and Social Security Payments 1. Subject to the provisions of paragraph 2 of Article 20, pensions and other similar remuneration paid to a resident of a Contracting State in consideration of past employment shall be taxable only in that State. 2. Notwithstanding the provisions of paragraph 1, pensions paid and other payments made under a public scheme which is part of the social security system of a Contracting State or a local authority thereof shall be taxable only in that State. ARTICLE 20 Government Service 1. (a) Salaries, wages and other similar remunerations, other than a pension, paid by a Contracting State or a local authority thereof to an individual in respect of services rendered to that State or subdivision or authority shall be taxable only in that State. (b) However, such salaries, wages and other similar remunerations shall be taxable only in the other Contracting State if the services are rendered in that Contracting State and the individual is a resident of that Contracting State who: (i) is a national of that Contracting State; or (ii) did not become a resident of that Contracting State solely for the purpose of rendering the services. 2. (a) Any pension paid by, or out of funds created by, a Contracting State or a political subdivision or a local authority thereof to an individual in respect of services rendered to that State or subdivision or authority shall be taxable only in that State. (b) However, such pension shall be taxable only in the other Contracting State if the individual is a resident of, and a national of, that other Contracting State. 3. The provisions of Articles 16, 17, 18 and 19 shall apply to salaries, wages and other similar remuneration and pensions in respect of services rendered in connection with a business carried on by a Contracting State or a political subdivision or a local authority thereof. ARTICLE 21 Students and Apprentices Payments which a student or business apprentice who is or was immediately before visiting a Contracting State a resident of the other Contracting State and who is present in the first-mentioned State solely for the purpose of his education or training receives for the purpose of his maintenance, education or training shall not be taxed in that State: (a) payment derived from sources outside for the purpose of his maintenance, education, study or training; and (b) notwithstanding the provisions of Articles 15 and 16, payment, not exceed 3,000 USD or equivalent in currency of the Contracting State, derived from service activities of that person in a taxable year. ARTICLE 22 Other Income 1. Items of income of a resident of a Contracting State, wherever arising, not dealt with in the foregoing Articles of this Agreement shall be taxable only in that State. 2. The provisions of paragraph 1 shall not apply to the income, other than income from immovable property as defined in paragraph 2 of Article 6, if the recipient of such income, being a resident of a Contracting State, carries on business in the other Contracting State through a permanent establishment situated therein, or performs in that other State independent personal services from a fixed base situated therein, and the right or property in respect of which the income is paid is effectively connected with such permanent establishment or fixed base. In such case the provisions of Article 7 or Article 15, as the case may be, shall apply. 3. Notwithstanding the provisions of paragraphs 1 and 2, items of income of a resident of a Contracting State not dealt with in the foregoing Articles of this Agreement and arising in the other Contracting State may also be taxed in that other Contracting State. ARTICLE 23 Capital 1. Capital represented by immovable property referred to in Article 6, owned by a resident of a Contracting State and situated in the other Contracting State, may be taxed in that other Contracting State 2. Capital represented by movable property forming part of the business property of a permanent establishment which an enterprise of a Contracting State has in the other Contracting State or by movable property pertaining to a fixed base available to a resident of a Contracting State in the other Contracting State for the purpose of performing independent personal services may be taxed in that other Contracting State. 3. Capital represented by ships, aircraft operated in international traffic and by boats engaged in inland waterways transport, and by movable property pertaining to the operation of such ships, aircraft and boats, shall be taxable only in the State in which the enterprise registers. ARTICLE 24 Methods for Elimination of Double Taxation 1. In the case of Vietnam and Mozambique double taxation shall be avoided as follows: a) Where a resident of a Contracting State derives income which, in accordance with the provisions of this Agreement, may be taxed in the other Contracting State whether directly or by deduction, the first mentioned Contracting State shall allow as a deduction from the tax on the income of that resident an amount equal to the income tax paid in the other Contracting State. The amount of the tax to be deducted pursuant to the above provision shall not exceed the lesser of the tax which would have been charged on the same income in first mentioned Contracting State under the rates applicable therein. b) Where a resident of a Contracting State derives income which in accordance with the provisions of this Agreement, shall be taxable only in the other Contracting State, the first mentioned Contracting State may include this income in the tax base but only for purposes of determining the rate of tax on such other income as is taxable in that Contracting State. | 2,087 |
131,784 | 2. For the purposes of paragraph 1 of this Article, the tax payable in Mozambique or in Vietnam, as the context requires, shall be deemed to include the tax which is otherwise payable in a Contracting State but which has been reduced or waived by that Contracting State under its legal provisions for economic development. In the case of the provisions of paragraph 2 of Article 10, paragraph 2 of Article 11, paragraph 2 of Article 12 and paragraph 2 of Article 13, such tax shall be deemed to be at the rates set out therein. ARTICLE 25 Non-discrimination 1. Nationals of a Contracting State shall not be subjected in the other Contracting State to any taxation or any requirement connected therewith which is other or more burdensome than the taxation and connected requirements to which nationals of that other Contracting State in the same circumstances are or may be subjected. 2. The taxation on a permanent establishment which an enterprise of a Contracting State has in the other Contracting State shall not be less favourably levied in that other Contracting State than the taxation levied on enterprises of that other Contracting State carrying on the same activities. 3. Except where the provisions of paragraph 1 of Article 9, paragraph 6 of Article 11, paragraph 6 of Article 12 or paragraph 6 of Article 13, apply, interest, royalties, technical fees and other disbursements paid by an enterprise of a Contracting State to a resident of the other Contracting State shall, for the purpose of determining the taxable profits of such enterprise, be deductible under the same conditions as if they had been paid to a resident of the first-mentioned State. 4. Enterprises of a Contracting State, the capital of which is wholly or partly owned or controlled, directly or indirectly by one or more residents of the other Contracting State, shall not be subjected in the first-mentioned State to any taxation or any requirement connected therewith which is other or more burdensome than the taxation and connected requirements to which other similar enterprises of the first- mentioned State are or may be subjected. 5. Nothing contained in this Article shall be construed as obliging either Contracting State to grant to individuals not resident in that State any of the personal allowances, reliefs and reductions for tax purposes due to civil obligations or family duties granted by that State to its residents. 6. The provisions of this Article shall apply only to the taxes covered in this Agreement. ARTICLE 26 Mutual Agreement Procedure 1. Where a person who is a resident of a Contracting State considers that the actions of the competent authority of one or both of the Contracting States result or will result for him in taxation not til accordance with the provisions of this Agreement, he may, irrespective of the remedies provided by the domestic law of those States, present his case to the competent authority of the Contracting State of which that person is a resident. The case must be presented within three years from the first notification of the action resulting in taxation not in accordance with the provisions of the Agreement. 2. The competent authority shall endeavour, if the objection appears to it to be justified and if it is not itself able to arrive at a satisfactory solution, to resolve the case by mutual agreement with the competent authority of the other Contracting State, with a view to the avoidance of taxation which is not in accordance with this Agreement. Any agreement reached shall be implemented notwithstanding any time limits in the domestic law of the Contracting States. 3. The competent authorities of the Contracting States shall endeavor to resolve by mutual agreement any difficulties or doubts arising as to the interpretation or application of the Agreement. They may also consult together for the elimination of double taxation in cases not provided for in the Agreement. 4- The competent authorities of the Contracting States may communicate with each other directly for the purpose of reaching an agreement in the sense of the preceding paragraphs. ARTICLE 27 Exchange of Information 1. The competent authorities of the Contracting States shall exchange such information as is foreseeably relevant for carrying out the provisions of this Agreement or to the administration or enforcement of the domestic laws concerning taxes of every kind and description imposed on be half of the Contracting States or of their political subdivisions or local authorities, insofar as the taxation thereunder is not contrary to the Agreement. 2. Any information received under paragraph 1 by a Contracting State shall be treated as secret in the same manner as information obtained under the domestic laws of that State and shall be disclosed only to persons or authorities (including courts and administrative bodies) concerned with the assessment or collection of, the enforcement or prosecution in respect of, the determination of appeals in relation to the taxes referred to in paragraph 1, or the oversight of the above. Such persons or authorities shall use the information only for such purposes. They may disclose the information in public court proceedings or in judicial decisions. 3. In no case shall the provisions of paragraph 1 and paragraph 2 be construed so as to impose on a Contracting State the obligation: (a) to cany out administrative measures at variance with the laws and administrative practice of that or of the other Contracting State; (b) to supply information which is not obtainable under the laws or in the normal course of the administration of that or of the other Contracting State; (c) to supply information which would disclose any trade, business, industrial, commercial or professional secret or trade process, or information, the disclosure of which would be contrary to public policy. 4. If information is requested by a Contracting State in accordance with this Article, the other Contracting State shall use its information gathering measures to obtain the requested information, even though that other State may not need such information for its own tax purposes. The obligation contained in the preceding sentence is subject to the limitations of paragraph 3 but in no case shall such limitations be construed to permit a Contracting State to decline to supply information solely because it has no domestic interest in such information. 5. In no case shall the provisions of paragraph 3 be construed to permit a Contracting State to decline to supply information solely because the information is held by a bank, other financial institution, nominee or person acting in an agency or a fiduciary capacity or because it relates to ownership interest in a person. ARTICLE 28 Diplomatic Agents and Consular Officers Nothing in this Agreement shall affect the fiscal privileges of diplomatic agents or consular officers under the general rules of international law or under the provisions of special agreements. ARTICLE 29 Entry into force 1. Each of the Contracting State shall notify to the other in writing through the diplomatic channels the completion of the procedures required by its legislation for the entry into force of this Agreement. This Agreement shall enter into force on the date received the later of these notifications. 2. This Agreement shall have effect: (a) with regard to taxes withheld at source, in respect of amounts paid or credited on or after the first day of January in the calendar year next following that in which the Agreement enters into force; and (b) with regard to other taxes, in respect of taxable periods beginning on or after the first day of January in the calendar year next following that in which the Agreement enters into force. ARTICLE 30 Termination This Agreement shall remain in force until terminated by one of the Contracting States. Either Contracting State may terminate the Agreement, through diplomatic channels, by giving to the other Contracting State, written notice of termination at least six months before the end of any calendar year beginning after the expiry of five years from the date of entry into force of the Agreement. In such event, the Agreement shall cease to have effect: (a) with regard to taxes withheld at source, in respect of amounts paid or credited on or after the first day of January in the calendar year next following that in which such notice is given; and (b) with regard to other taxes, in respect of taxable periods beginning on or after the first day of January in the calendar year next following that in which such notice is given. IN WITNESS WHEREOF the undersigned, being duly authorized thereto by their respective Governments, have signed this Agreement. DONE in dupliecate at Hanoi this 3 day of September of the year two thousand and ten in the Vietnamese, Portuguese and English languages, all texts being equally authentic. In case of divergence of interopretation, the English text shall prevail. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA MÔ-DĂM-BÍCH VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP VÀ TÀI SẢN Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Mô-dăm-bích, Mong muốn ký kết một Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản, Đã thỏa thuận dưới đây: ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Hiệp định này được áp dụng đối với các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết. ĐIỀU 2. CÁC LOẠI THUẾ BAO GỒM TRONG HIỆP ĐỊNH 1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc chính quyền địa phương của Nước đó, đánh vào thu nhập và tài sản, bất kể hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào. 2. Tất cả các loại thuế thu trên tổng thu nhập, hoặc những phần của thu nhập bao gồm các loại thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản, các loại thuế đánh trên tổng số tiền lương hoặc tiền công do doanh nghiệp trả, cũng như các loại thuế đánh vào giá trị tài sản tăng thêm đều được coi là thuế đánh vào thu nhập và tài sản. 3. Các loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này cụ thể là: (a) tại Việt Nam: (i) thuế thu nhập cá nhân; (ii) thuế thu nhập doanh nghiệp; và (iii) thuế tài sản (nếu có); (sau đây gọi là "thuế Việt Nam"); và (b) tại Mô-dăm-bích: (i) thuế Thu nhập Cá nhân (Imposto sobre o Rendimento das Pessoas Singulares - IRPS); và (ii) thuế Thu nhập Doanh nghiệp (Imposto sobre o Rendimento das Pessoas Colectivas - IRPC). (sau đây gọi là "thuế Mô-dăm-bích"). 4. Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế nêu trên được ban hành sau ngày ký Hiệp định này để bổ sung, hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau biết những thay đổi cơ bản trong các luật thuế của từng Nước. | 1,957 |
131,785 | ĐIỀU 3. CÁC ĐỊNH NGHĨA CHUNG 1. Theo nội dung của Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác: (a) thuật ngữ "Việt Nam" có nghĩa là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khi dùng theo nghĩa địa lý, thuật ngữ này có nghĩa là lãnh thổ đất liền, các hải đảo, nội thủy, lãnh hải và vùng trời phía trên đó, vùng biển ngoài lãnh hải, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán phù hợp với luật quốc gia và pháp luật quốc tế; (b) thuật ngữ "Mô-dăm-bích" đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa Mô-dăm-bích và lãnh thổ biển tương ứng cũng như các khu vực khác, bao gồm các đảo mà phù hợp với pháp luật Mô-dăm-bích và luật pháp quốc tế, nước Cộng hòa Mô-dăm-bích có quyền chủ quyền liên quan đến việc nghiên cứu và thăm dò tài nguyên thiên nhiên, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên; (c) thuật ngữ "Nước ký kết" và "Nước ký kết kia" có nghĩa là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa Mô-dăm-bích, tùy theo ngữ cảnh đòi hỏi; (d) thuật ngữ "đối tượng" bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức của nhiều đối tượng nào khác; (e) thuật ngữ "công ty" có nghĩa là bất kỳ tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là một tổ chức công ty dưới giác độ thuế; (f) thuật ngữ "doanh nghiệp của Nước ký kết" và "doanh nghiệp của Nước ký kết kia" theo thứ tự có nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của một Nước ký kết và một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của Nước ký kết kia; (g) thuật ngữ "đối tượng mang quốc tịch", liên quan đến một Nước ký kết, có nghĩa là: (i) bất kỳ cá nhân nào mang quốc tịch của một Nước ký kết; và (ii) bất kỳ pháp nhân, công ty hợp danh và hiệp hội nào có tư cách theo các luật có hiệu lực tại một Nước ký kết; (h) thuật ngữ "vận tải quốc tế" có nghĩa là bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc máy bay được thực hiện bởi một doanh nghiệp đăng ký ở một Nước ký kết, trừ trường hợp khi chiếc tàu thủy hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia; và (i) thuật ngữ "nhà chức trách có thẩm quyền" có nghĩa là: (i) trong trường hợp của Việt Nam, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng; (ii) trong trường hợp của Mô-dăm-bích, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng. 2. Khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định này vào bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩa tại Hiệp định này sẽ có nghĩa theo như định nghĩa tại luật của Nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng vào thời điểm đó, bất kỳ nghĩa nào theo các luật thuế được áp dụng của Nước đó sẽ có giá trị cao hơn nghĩa của thuật ngữ đó theo các luật khác của Nước đó, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác. ĐIỀU 4. ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ 1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ "đối tượng cư trú của một Nước ký kết" có nghĩa là bất kỳ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở đăng ký, trụ sở điều hành, hoặc bất kỳ các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự và cũng bao gồm Nhà nước đó và bất kỳ chính quyền địa phương nào của Nước đó. Tuy nhiên, thuật ngữ này không bao gồm bất kỳ đối tượng nào là đối tượng chịu thuế tại Nước đó chỉ đối với thu nhập từ các nguồn tại Nước đó hoặc tài sản nằm tại Nước đó. 2. Trường hợp theo các quy định tại khoản 1, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau: (a) cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân có nhà ở thường trú; nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu); (b) nếu không thể xác định được Nước mà ở đó, cá nhân đó có trung tâm của các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó thường sống; (c) nếu cá nhân đó thường xuyên sống ở cả hai Nước hoặc không thường xuyên sống ở Nước nào, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó mang quốc tịch; (d) nếu cá nhân đó là đối tượng mang quốc tịch của cả hai Nước hoặc không mang quốc tịch của cả hai Nước này, các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề đó bằng thỏa thuận chung. 3. Trường hợp theo các quy định tại khoản 1, một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, khi đó, đối tượng trên sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước nơi đặt trụ sở đăng ký. ĐIỀU 5. CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ 1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ "cơ sở thường trú" có nghĩa là một địa điểm kinh doanh cố định mà qua đó doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh của mình. 2. Thuật ngữ "cơ sở thường trú" chủ yếu bao gồm: (a) trụ sở điều hành; (b) chi nhánh; (c) văn phòng; (d) nhà máy; (e) xưởng; (f) kho hàng; và (g) mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác. 3. Thuật ngữ "cơ sở thường trú" cũng bao gồm: (a) một địa điểm xây dựng, dự án xây dựng, lắp ráp hoặc lắp đặt hoặc các hoạt động giám sát có liên quan, nhưng chỉ khi địa điểm, dự án hoặc các hoạt động này kéo dài hơn sáu tháng; và (b) việc cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn do một doanh nghiệp thực hiện thông qua những người làm công hoặc những đối tượng khác được doanh nghiệp giao thực hiện các hoạt động trên, nhưng chỉ khi các hoạt động mang tính chất nêu trên kéo dài (trong cùng một dự án hoặc một dự án có liên quan) tại một Nước ký kết trong một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn gộp lại hơn sáu tháng trong bất kỳ giai đoạn mười hai tháng. 4. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, thuật ngữ "cơ sở thường trú" sẽ được coi là không bao gồm: (a) việc sử dụng các phương tiện chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hóa của doanh nghiệp; (b) việc duy trì kho hàng hóa của doanh nghiệp chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày; (c) việc duy trì kho hàng hóa của doanh nghiệp chỉ với mục đích để cho doanh nghiệp khác gia công; (d) việc duy trì một địa điểm kinh doanh cố định chỉ với mục đích thu thập thông tin cho doanh nghiệp; và (e) việc duy trì một địa điểm kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác mang tính chất chuẩn bị hoặc phụ trợ cho doanh nghiệp. 5. Mặc dù có các quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 7 - hoạt động tại một Nước ký kết thay mặt cho một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, doanh nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước ký kết thứ nhất đối với bất kỳ hoạt động nào mà đối tượng đó thực hiện cho doanh nghiệp, nếu đối tượng đó: (a) có và thường xuyên thực hiện tại Nước đó thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên doanh nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng đó chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 4 mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một địa điểm kinh doanh cố định, sẽ không làm cho địa điểm kinh doanh cố định đó trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó; hoặc (b) không có thẩm quyền trên, nhưng thường xuyên duy trì tại Nước thứ nhất một kho hàng hóa, qua đó đối tượng này thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa thay mặt cho doanh nghiệp. 6. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, một doanh nghiệp bảo hiểm của một Nước ký kết, trừ trường hợp tái bảo hiểm, sẽ được coi là có một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia nếu doanh nghiệp đó thu phí bảo hiểm trong lãnh thổ của Nước kia hoặc bảo hiểm các rủi ro tại đó thông qua một đối tượng không phải là một đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 7. 7. Một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ không được coi là có một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia chỉ vì doanh nghiệp đó thực hiện kinh doanh tại Nước ký kết đó thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, với điều kiện những đối tượng này hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thường của mình. Tuy nhiên, khi những hoạt động của đại lý đó dành toàn bộ hoặc hầu như toàn bộ thay mặt cho doanh nghiệp đó, và điều kiện được tạo ra hoặc áp đặt giữa doanh nghiệp đó và đại lý đó trong quan hệ thương mại và quan hệ tài chính khác với điều kiện được tạo ra giữa các doanh nghiệp độc lập, đại lý đó sẽ không được coi là đại lý có tư cách độc lập theo nghĩa của khoản này. 8. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hoặc dưới hình thức khác), sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia. ĐIỀU 6. THU NHẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN 1. Thu nhập mà một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cả thu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. | 2,078 |
131,786 | 2. Thuật ngữ "bất động sản" sẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có bất động sản đó. Thuật ngữ này trong mọi trường hợp sẽ bao gồm cả những phần tài sản phụ kèm theo bất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền lợi được áp dụng theo các quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất động sản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán cố định hoặc không cố định trả cho việc khai thác hoặc quyền khai thác các mỏ, nguồn khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; các tàu thủy và máy bay sẽ không được coi là bất động sản. 3. Các quy định tại khoản 1 sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, cho thuê, hoặc sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào khác của bất động sản. 4. Các quy định tại khoản 1 và 3 cũng sẽ áp dụng đối với thu nhập từ bất động sản của một doanh nghiệp và đối với thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập. ĐIỀU 7. LỢI NHUẬN KINH DOANH 1. Lợi nhuận của một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp doanh nghiệp đó tiến hành kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia. Nếu doanh nghiệp đó tiến hành kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho: (a) cơ sở thường trú đó; (b) việc bán tại Nước ký kết kia các hàng hóa cùng loại hoặc tương tự với các loại hàng hóa được bán thông qua cơ sở thường trú đó; hoặc (c) các hoạt động kinh doanh khác được thực hiện tại Nước ký kết kia cùng loại hoặc tương tự với các hoạt động được thực hiện thông qua cơ sở thường trú đó. 2. Thể theo các quy định tại khoản 3, khi một doanh nghiệp của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, thông qua một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia, thì tại mỗi Nước ký kết sẽ có những khoản lợi nhuận được phân bổ cho cơ sở thường trú nói trên mà cơ sở thường trú đó có thể thu được, nếu nó là một doanh nghiệp riêng và tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động như nhau hoặc tương tự trong cùng các điều kiện như nhau hoặc tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập với doanh nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú. 3. Trong khi xác định lợi nhuận của một cơ sở thường trú, cơ sở này được phép khấu trừ các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho mục đích kinh doanh của cơ sở thường trú này, bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung cho dù chi phí đó phát sinh tại Nước nơi cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào khác. Tuy nhiên, sẽ không cho phép tính vào các khoản chi phí được trừ bất kỳ khoản tiền nào, nếu có, do cơ sở thường trú trả cho (trừ các khoản tiền thanh toán các chi phí thực tế) trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc bất kỳ văn phòng nào khác của doanh nghiệp dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản phí hoặc bất kỳ khoản thanh toán tương tự nào khác để được phép sử dụng sáng chế hoặc các quyền khác, hoặc dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hoặc trả cho công việc quản lý, dưới hình thức lãi tính trên tiền cho cơ sở thường trú vay, trừ trường hợp tiền lãi của tổ chức ngân hàng. Tương tự như vậy, khi xác định lợi nhuận của cơ sở thường trú sẽ không tín đến các khoản tiền (trừ các khoản tiền thanh toán các chi phí thực tế) do cơ sở thường trú thu từ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc bất kỳ văn phòng nào khác của doanh nghiệp, dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản phí hoặc bất kỳ khoản thanh toán tương tự nào khác để được phép sử dụng sáng chế hoặc các quyền khác, hoặc dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hoặc trả cho công việc quản lý, hoặc dưới hình thức lãi tính trên tiền cho trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc bất kỳ văn phòng nào của doanh nghiệp vay, trừ trường hợp lãi từ tiền cho vay của tổ chức ngân hàng. 4. Trường hợp tại một Nước ký kết vẫn thường xác định các khoản lợi nhuận được phân bổ cho một cơ sở thường trú trên cơ sở phân chia tổng các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp thành những phần khác nhau, không có nội dung nào tại khoản 2 ngăn cản Nước ký kết đó xác định lợi nhuận chịu thuế theo cách phân chia theo thông lệ trên; tuy nhiên, phương pháp phân chia được áp dụng như vậy phải đưa ra kết quả phù hợp với những nguyên tắc nêu tại Điều này. 5. Theo nội dung các khoản trên, các khoản lợi nhuận được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽ được xác định theo cùng một phương pháp giữa các năm trừ khi có đủ lý do chính đáng để xác định theo phương pháp khác. 6. Khi lợi nhuận bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quy định của các Điều đó không bị ảnh hưởng bởi các quy định tại Điều này. ĐIỀU 8. VẬN TẢI BIỂN VÀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG 1. Lợi nhuận thu được từ hoạt động của tàu thủy, máy bay trong vận tải quốc tế hoặc thuyền trong vận tải đường thủy nội địa sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi doanh nghiệp đăng ký. 2. Các quy định tại khoản 1 cũng sẽ áp dụng cho các khoản lợi nhuận từ việc tham gia vào một tổ hợp, một liên doanh hoặc một hãng hoạt động quốc tế. ĐIỀU 9. CÁC DOANH NGHIỆP LIÊN KẾT Khi: (a) một doanh nghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, hoặc (b) các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp của một Nước ký kết và vào một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, và trong cả hai trường hợp, trong mối quan hệ thương mại hoặc tài chính giữa hai doanh nghiệp trên có những điều kiện được xác lập hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các doanh nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi nhuận mà một doanh nghiệp có thể thu được nếu không có các điều kiện trên, nhưng nay vì các điều kiện này mà doanh nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn được tính vào các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng. ĐIỀU 10. TIỀN LÃI CỔ PHẦN 1. Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kế trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần. Khoản này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với lợi nhuận dùng để chia lãi cổ phần. 3. Thuật ngữ "tiền lãi cổ phần" được sử dụng tại Điều này có nghĩa là thu nhập từ các cổ phần, cổ phần "jouissance" hoặc các quyền lợi "jouissance", cổ phần khai thác mỏ, cổ phần sáng lập hoặc các quyền lợi khác không phải các khoản nợ, được hưởng lợi nhuận, cũng như thu nhập từ các quyền lợi công ty khác cùng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế đối với thu nhập từ cổ phần theo các luật của Nước nơi công ty thực hiện phân chia là đối tượng cư trú. 4. Các quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi cổ phần, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước đó, hoặc tiến hành tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước ký kết kia, và việc nắm giữ mà theo đó các khoản tiền lãi cổ phần được trả, có sự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp như vậy các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. 5. Khi một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được lợi nhuận hoặc thu nhập phát sinh từ Nước ký kết kia thì Nước ký kết kia có thể không đánh thuế đối với những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp các khoản tiền lãi cổ phần này được trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc quyền nắm giữ cổ phần có các khoản tiền lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế với một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định có tại Nước ký kết kia, đồng thời Nước ký kết kia cũng không buộc các khoản lợi nhuận không chia của công ty trên phải chịu thuế đối với những khoản lợi nhuận không chia của công ty, cho dù các khoản tiền lãi cổ phần được chia hoặc các khoản lợi nhuận không chia bao gồm toàn bộ hoặc một phần các khoản lợi nhuận hoặc thu nhập phát sinh tại Nước ký kết kia. ĐIỀU 11. LÃI TỪ TIỀN CHO VAY 1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi này cũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi này là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số khoản lãi từ tiền cho vay. 3. Thuật ngữ "lãi từ tiền cho vay" sử dụng tại Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ hình thức nào, có hoặc không được đảm bảo bằng thế chấp, và có hoặc không có quyền được hưởng lợi nhuận của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu công ty, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu công ty đó. Các khoản phạt trả chậm sẽ không được coi là lãi từ tiền cho vay theo quy định của Điều này. | 2,141 |
131,787 | 4. Các quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay thông qua một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia, hoặc thực hiện tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước ký kết kia và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó, hoặc với (b) các hoạt động kinh doanh nêu tại điểm (c) khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. 5. Lãi từ tiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở hoặc thực thể của chính quyền cơ sở đó, chính quyền địa phương hoặc một đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định liên quan đến các khoản nợ đã phát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì dù đối tượng có là đối tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. 6. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi từ tiền cho vay được trả cho khoản nợ có liên quan, vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định tại Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này. ĐIỀU 12. TIỀN BẢN QUYỀN 1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tuy nhiên, các khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh tiền bản quyền và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền. 3. Thuật ngữ "tiền bản quyền" được sử dụng tại Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bất kỳ bản quyền tác giả nào của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hoặc khoa học, kể cả phim điện ảnh, hoặc các loại phim hoặc băng dùng cho phát thanh hoặc truyền hình, bất kỳ sáng chế, nhãn hiệu, thiết kế hoặc mẫu, chương trình máy tính, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hoặc quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học hoặc trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học. 4. Các quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước ký kết kia, hoặc tiến hành tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định có tại Nước ký kết kia, và quyền hoặc tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hoặc với cơ sở cố định đó hoặc với (b) các hoạt động kinh doanh được nêu tại điểm (c) khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. 5. Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở hoặc thực thể của chính quyền cơ sở đó, chính quyền địa phương hoặc một đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiền bản quyền, là hoặc không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền bản quyền đã phát sinh, và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. 6. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên với các đối tượng khác, khoản tiền bản quyền được trả cho việc sử dụng, quyền hoặc thông tin có số tiền bản quyền được trả vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng khi không không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét đến các quy định khác của Hiệp định này. ĐIỀU 13. PHÍ DỊCH VỤ KỸ THUẬT 1. Phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tuy nhiên, các khoản phí dịch vụ kỹ thuật đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh và theo các luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng phí dịch vụ kỹ thuật là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền phí dịch vụ kỹ thuật. 3. Thuật ngữ "phí dịch vụ kỹ thuật" được sử dụng tại Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho một đối tượng, không phải là một người làm thuê của đối tượng tiến hành chi trả, vì các dịch vụ mang tính chất kỹ thuật, quản lý, đào tạo hoặc tư vấn. 4. Các quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền phí dịch vụ kỹ thuật, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh ở Nước ký kết kia nơi có khoản phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước ký kết kia, hoặc tiến hành tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định, và phí dịch vụ kỹ thuật được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hoặc với cơ sở cố định đó hoặc với (b) các hoạt động kinh doanh được nêu tại điểm (c) khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này các quy định của Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. 5. Phí dịch vụ kỹ thuật sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở hoặc thực thể của chính quyền cơ sở đó, chính quyền địa phương hoặc một đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiền phí dịch vụ kỹ thuật, là hoặc không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền phí dịch vụ kỹ thuật đã phát sinh, và tiền phí dịch vụ kỹ thuật đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền phí dịch vụ kỹ thuật này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. 6. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên với các đối tượng khác, khoản tiền phí dịch vụ kỹ thuật vượt quá, vì bất kỳ lý do gì, khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét đến các quy định khác của Hiệp định này. ĐIỀU 14. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN 1. Thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được từ chuyển nhượng bất động sản được nêu tại Điều 6 và có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia. 2. Thu nhập từ chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia, hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập, kể cả thu nhập từ chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (chuyển nhượng riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng với toàn bộ doanh nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó, có thể bị đánh thuế tại Nước kia. 3. Thu nhập từ việc chuyển nhượng tàu thủy hoặc máy bay do một doanh nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế hoặc thuyền trong vận tải đường thủy nội địa hoặc động sản gắn liền với hoạt động của các tàu thủy, máy bay hoặc thuyền đó, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi doanh nghiệp đăng ký. 4. Thu nhập thu được từ chuyển nhượng các cổ phần trong vốn cổ phần của một công ty, hoặc phần quyền lợi trong một công ty hợp danh, tín thác hoặc di sản, mà tài sản của các tổ chức này chủ yếu trực tiếp hoặc gián tiếp bao gồm bất động sản có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước đó. Theo nội dung của khoản này, khái niệm "chủ yếu" liên quan đến quyền của bất động sản có nghĩa là giá trị của bất động sản đó vượt quá 30 phần trăm giá trị gộp của tất cả các tài sản do công ty, công ty hợp danh, tín thác hoặc di sản sở hữu. | 2,104 |
131,788 | 5. Thu nhập thu được từ chuyển nhượng các cổ phiếu không phải là các cổ phiếu được đề cập tới tại khoản 4 trong một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký có thể bị đánh thuế tại Nước đó. 6. Thu nhập từ chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào khác với những tài sản đã được nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú. ĐIỀU 15. DỊCH VỤ CÁ NHÂN ĐỘC LẬP 1. Thu nhập do một cá nhân là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghề hoặc các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó trừ các trường hợp dưới đây, khi đó các khoản thu nhập đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia: (a) Nếu đối tượng đó thường xuyên có tại Nước ký kết kia một cơ sở cố định để thực hiện các hoạt động này; trong trường hợp đó, chỉ phần thu nhập phân bổ cho cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia; hoặc (b) Nếu đối tượng đó có mặt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lại đến hoặc vượt quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng nào bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tài chính có liên quan; trong trường hợp đó, chỉ phần thu nhập phát sinh từ các hoạt động của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Thuật ngữ "dịch vụ ngành nghề" bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hoặc giảng dạy mang tính chất độc lập cũng như các hoạt động độc lập của các thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, bác sĩ phẫu thuật, nha sĩ và kế toán viên. ĐIỀU 16. DỊCH VỤ CÁ NHÂN PHỤ THUỘC 1. Thể theo những quy định tại các Điều 17, 19, 20, 21 và 22 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu lao động làm công được thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu: (a) người nhận tiền công hiện có mặt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng liên tục bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tài chính có liên quan, và (b) chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và (c) số tiền thù lao không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà chủ lao động có tại Nước kia. 3. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, tiền công thu được từ lao động làm trên tàu thủy hoặc máy bay do một doanh nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải đường thủy nội địa sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước nơi doanh nghiệp đăng ký. ĐIỀU 17. THÙ LAO GIÁM ĐỐC Các khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia. ĐIỀU 18. NGHỆ SĨ VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN 1. Mặc dù có những quy định tại các Điều 15 và 16, thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được với tư cách người biểu diễn như diễn viên sân khấu, diễn viên điện ảnh, nghệ sĩ phát thanh hoặc truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vận động viên từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết kia. 2. Trường hợp thu nhập liên quan đến các hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễn hoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vận động viên, mà trả cho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặc dù đã có những quy định tại các Điều 7, 15 và 16. 3. Mặc dù đã có những quy định tại các khoản 1 và 2, thu nhập do các nghệ sĩ hoặc vận động viên là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động trình diễn tại Nước ký kết kia theo một chương trình trao đổi văn hóa giữa Chính phủ của cả hai Nước ký kết sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết kia. ĐIỀU 19. TIỀN LƯƠNG HƯU VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. Thể theo các quy định tại khoản 2 Điều 20, tiền lương hưu và các khoản thù lao tương tự khác được trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó. 2. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 1, tiền lương hưu và các khoản tiền thanh toán khác được trả theo một chương trình công cộng là một phần của hệ thống bảo hiểm xã hội của một Nước ký kết hoặc chính quyền địa phương của Nước ký kết đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó. ĐIỀU 20. PHỤC VỤ CHÍNH PHỦ 1. (a) Tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kết hoặc chính quyền địa phương của Nước ký kết đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó. (b) Tuy nhiên, khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác nêu trên sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước ký kết kia và cá nhân là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, đồng thời: (i) là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia; hoặc (ii) không trở thành đối tượng cư trú của Nước ký kết kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên. 2. (a) Bất kỳ khoản tiền lương hưu nào do một Nước ký kết hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước ký kết đó hoặc do các quỹ của những cơ quan này lập ra trả cho một cá nhân đối với công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó. (b) Tuy nhiên, khoản tiền lương hưu này sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu cá nhân này là đối tượng cư trú và là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia. 3. Những quy định của các Điều 16, 17, 18 và 19 sẽ áp dụng đối với những khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác và tiền lương hưu đối với các công việc liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó. ĐIỀU 21. SINH VIÊN VÀ THỰC TẬP SINH Những khoản tiền mà một sinh viên hoặc thực tập sinh nhận được để trang trải các khoản chi phí sinh hoạt, học tập hoặc đào tạo mà người sinh viên hoặc thực tập sinh này ngay trước khi đến một Nước ký kết đang hoặc đã là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hoặc đào tạo, sẽ không bị đánh thuế tại Nước đó: (a) đối với các khoản thanh toán nhận được có nguồn gốc từ bên ngoài Nước đó dùng để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập, nghiên cứu hoặc đào tạo; và (b) mặc dù đã có những quy định tại các Điều 15 và 16, đối với khoản thanh toán không vượt quá 3.000 đô la Mỹ hoặc số tương đương bằng tiền của các Nước ký kết, thu được từ các hoạt động dịch vụ của đối tượng đó trong một năm tính thuế. ĐIỀU 22. THU NHẬP KHÁC 1. Các khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, cho dù phát sinh ở đâu, chưa được đề cập đến tại những Điều trên của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó. 2. Các quy định tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản được định nghĩa tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng nhận thu nhập là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia, hoặc thực hiện tại Nước kia những hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền hoặc tài sản liên quan đến số thu nhập được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định như trên. Trong trường hợp như vậy những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 15, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. 3. Mặc dù có những quy định tại các khoản 1 và 2, các khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết chưa được đề cập đến tại các Điều trên của Hiệp định này và phát sinh tại Nước ký kết kia cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. ĐIỀU 23. THUẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN 1. Tài sản là bất động sản nêu tại Điều 6, do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sở hữu và có tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. 2. Tài sản là động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú của một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc là động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia để thực hiện các dịch vụ cá nhân độc lập có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia. | 2,056 |
131,789 | 3. Tài sản là các tàu thủy, máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế và thuyền trong vận tải đường thủy nội địa và tài sản là động sản liên quan đến hoạt động của các tàu thủy, máy bay và thuyền đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước nơi doanh nghiệp đăng ký. ĐIỀU 24. CÁC BIỆN PHÁP XÓA BỎ VIỆC ĐÁNH THUẾ HAI LẦN 1. Trong trường hợp của Việt Nam và Mô-dăm-bích việc tránh đánh thuế hai lần sẽ được thực hiện như sau: a) Trường hợp một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có thu nhập, mà phù hợp với các quy định của Hiệp định này, có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia bằng phương pháp trực tiếp hoặc khấu trừ, Nước ký kết thứ nhất sẽ cho phép khấu trừ vào thuế tính trên thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản tiền tương đương với số thuế thu nhập đã nộp tại Nước ký kết kia. Số thuế được khấu trừ theo quy định nêu trên sẽ không vượt quá số thuế đáng ra đã được thu trên cùng thu nhập tại Nước ký kết thứ nhất theo thuế suất áp dụng tại Nước ký kết đó trong trường hợp khoản thuế được khấu trừ là nhỏ hơn. b) Trong trường hợp một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được thu nhập mà phù hợp với các quy định của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia, Nước ký kết thứ nhất có thể gộp thu nhập này vào cơ sở tính thuế nhưng chỉ để xác định thuế suất đối với thu nhập đó như là thu nhập phải chịu thuế tại Nước ký kết đó. 2. Theo nội dung khoản 1 của Điều này, số thuế phải nộp tại Việt Nam hoặc tại Mô-dăm-bích, tùy ngữ cảnh đòi hỏi, sẽ được coi như bao gồm cả số thuế đáng ra phải nộp tại một Nước ký kết nhưng đã được Nước ký kết đó giảm hoặc bỏ qua theo các quy định pháp lý vì mục đích phát triển kinh tế. Trong trường hợp các quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 và khoản 2 Điều 13, số thuế này sẽ được coi như bằng với các mức quy định tại các điều đó. ĐIỀU 25. KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ 1. Các đối tượng mang quốc tịch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu tại Nước ký kết kia bất kỳ chế độ thuế nào hoặc bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến chế độ thuế đó khác với hoặc nặng hơn chế độ thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho đối tượng mang quốc tịch của Nước kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau. 2. Chế độ thuế áp dụng đối với một cơ sở thường trú của một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia sẽ không kém thuận lợi hơn tại Nước ký kết so với chế độ thuế áp dụng cho các doanh nghiệp của Nước ký kết kia cùng tiến hành các hoạt động tương tự. 3. Trừ trường hợp áp dụng các quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 6 Điều 11, khoản 6 Điều 12 hoặc khoản 6 Điều 13, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền, phí dịch vụ kỹ thuật và các khoản thanh toán khác do một doanh nghiệp của một Nước ký kết trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, khi xác định các khoản lợi nhuận chịu thuế của doanh nghiệp đó, sẽ được tính vào chi phí theo cùng các điều kiện nếu như các khoản tiền đó được trả cho đối tượng cư trú của Nước thứ nhất. 4. Các doanh nghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hoặc một phần vốn do một hoặc nhiều đối tượng cư trú của Nước ký kết kia sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, sẽ không phải chịu tại Nước thứ nhất bất kỳ chế độ thuế hoặc yêu cầu liên quan đến chế độ thuế đó khác với hoặc nặng hơn chế độ thuế và những yêu cầu liên quan hiện đang hoặc có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp tương tự khác của Nước thứ nhất. 5. Không có nội dung nào của Điều này sẽ được giải thích là buộc một Nước ký kết phải cho cá nhân không cư trú tại nước đó được hưởng bất kỳ khoản miễn thu cá nhân, khoản miễn thuế và giảm thuế vì các quy định dân sự hoặc trách nhiệm gia đình mà Nước đó dành cho đối tượng cư trú của mình. 6. Những quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các loại thuế bao gồm trong Hiệp định này. ĐIỀU 26. THỦ TỤC THỎA THUẬN SONG PHƯƠNG 1. Trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của một hoặc cả hai Nước ký kết làm cho hoặc sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng với những quy định của Hiệp định này, đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi mà đối tượng đó là đối tượng cư trú, mặc dù trong nội luật của hai Nước đã quy định về chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo đầu tiên dẫn đến chế độ thuế áp dụng không đúng với những quy định của Hiệp định. 2. Nhà chức trách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải pháp thỏa đáng, phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùng giải quyết trường hợp khiếu nại bằng thỏa thuận chung, nhằm mục đích tránh đánh thuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này. Mọi thỏa thuận đạt được sẽ được thực hiện không căn cứ vào những giới hạn thời gian ghi trong nội luật của hai Nước ký kết. 3. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ cùng nhau cố gắng giải quyết bằng thỏa thuận chung mọi khó khăn hoặc vướng mắc nảy sinh trong quá trình giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết cũng có thể trao đổi với nhau nhằm xóa bỏ việc đánh thuế hai lần trong các trường hợp không được quy định tại Hiệp định. 4. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết có thể liên hệ trực tiếp với nhau nhằm mục đích đạt được một thỏa thuận theo nội dung những khoản trên đây. ĐIỀU 27. TRAO ĐỔI THÔNG TIN 1. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau các thông tin dự đoán có thể cần thiết cho việc triển khai thực hiện những quy định của Hiệp định này hoặc việc quản lý hoặc thực thi nội luật của từng Nước ký kết liên quan đến các loại thuế được đánh bởi các Nước ký kết, hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương trong phạm vi việc đánh thuế không trái với Hiệp định này. 2. Mọi thông tin do một Nước ký kết nhận được theo khoản 1 sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo nội luật của Nước này và thông tin đó sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượng hoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả tòa án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán hoặc thu, cưỡng chế hoặc truy tố hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế nêu tại khoản 1, hoặc đã thấy trước như đã nêu trên. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức năng này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan đó có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khai của tòa án hoặc trong các quyết định của tòa án. 3. Không có trường hợp nào mà những quy định tại khoản 1 và khoản 2 được giải thích là buộc một Nước ký kết có nghĩa vụ: (a) thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hoặc thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia; (b) cung cấp các thông tin không thể tiết lộ được theo các luật hoặc theo như quá trình quản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia; (c) cung cấp các thông tin có thể làm tiết lộ bị mật về mua bán, kinh doanh, công nghiệp, thương mại hoặc bí mật nghề nghiệp hoặc các quy trình kinh doanh, hoặc cung cấp các thông tin mà việc tiết lộ chúng có thể trái với chính sách nhà nước. 4. Nếu thông tin do một Nước ký kết yêu cầu phù hợp với Điều này, Nước ký kết kia sẽ sử dụng các biện pháp thu thập thông tin của mình để có được các thông tin theo yêu cầu, mặc dù Nước kia có thể không cần các thông tin như vậy cho mục đích thuế của mình. Nghĩa vụ được quy định tại câu trên phụ thuộc vào các giới hạn tại khoản 3 nhưng trong mọi trường hợp, các giới hạn này không có nghĩa là cho phép một Nước ký kết từ chối việc cung cấp thông tin chỉ vì Nước ký kết đó không có lợi ích trong nước đối với các thông tin như vậy. 5. Trong mọi trường hợp, các quy định tại khoản 3 sẽ không cho phép một Nước ký kết từ chối việc cung cấp thông tin chỉ vì thông tin do một ngân hàng, tổ chức tài chính, đối tượng được chỉ định hoặc đối tượng với tư cách đại lý hoặc đối tượng được ủy thác khác nắm giữ hoặc chỉ vì thông tin có liên quan tới các lợi ích về sở hữu trong một đối tượng. ĐIỀU 28. CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN LÃNH SỰ Không có nội dung nào tại Hiệp định này ảnh hưởng đến các ưu đãi về thuế của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự theo các nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hoặc các quy định tại các hiệp định đặc biệt. ĐIỀU 29. HIỆU LỰC 1. Từng Nước ký kết sẽ thông báo cho Nước ký kết kia biết bằng văn bản thông qua đường ngoại giao việc hoàn thành các thủ tục cần thiết theo luật pháp của nước mình để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày nhận được thông báo sau cùng. 2. Hiệp định này sẽ có hiệu lực thi hành: (a) đối với các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản được trả hoặc bị khấu trừ thuế vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm Hiệp định có hiệu lực; và (b) đối với các khoản thuế khác, liên quan đến các kỳ tính thuế bắt đầu vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm Hiệp định có hiệu lực. | 2,039 |
131,790 | ĐIỀU 30. CHẤM DỨT HIỆU LỰC Hiệp định này có hiệu lực cho đến khi một Nước ký kết chấm dứt hiệu lực. Từng Nước ký kết thông qua đường ngoại giao có thể chấm dứt hiệu lực Hiệp định bằng cách gửi cho Nước ký kết kia văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực Hiệp định ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc bất kỳ năm dương lịch nào bắt đầu từ sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực. Trong trường hợp này, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành: (a) đối với các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản được trả hoặc bị khấu trừ thuế vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm gửi thông báo kết thúc Hiệp định; và (b) đối với các khoản thuế khác, liên quan đến các kỳ tính thuế bắt đầu vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm gửi thông báo kết thúc Hiệp định. ĐỂ LÀM BẰNG những người có tên dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức của Chính phủ nước mình, đã ký vào Hiệp định này. Làm tại Hà Nội ngày 03 tháng 9 năm 2010, thành hai bản bằng tiếng Việt, tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định./. <jsontable name="bang_0"> </jsontable> Hiệp định này chưa có hiệu lực QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHÂN BỔ CHI HOẠT ĐỘNG, BỒI DƯỠNG, MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/07/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 963/2010/TC-QLNS ngày 14 tháng 06 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ phân bổ chi hoạt động, bồi dưỡng, mua sắm trang thiết bị đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: 1. Đối với lực lượng Công an: Căn cứ quy định tại khoản 1, Mục III, Thông tư 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính, tỷ lệ phân bổ tiền phạt vi phạm hành chính là 70%. Phần kinh phí được trích, coi là 100% và được phân bổ như sau: 1.1. Dành 60% để chi cho các hoạt động của lực lượng, trong đó: a. Dành tối đa 5% để chi cho việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông (TTATGT) nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế, tiến tới giảm dần tốc độ gia tăng tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông bằng các hình thức như: Tổ chức hội thảo, biểu diễn văn nghệ, mít tính, diễu hành cổ động, căng panô biểu ngữ, phát hành tờ rơi hoặc ký hợp đồng với các cơ quan Đài Phát thanh - Truyền hình xây dựng và phát các chương trình phục vụ tuyên truyền giáo dục cho nhân dân; b. Dành tối đa 20% để chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT, bao gồm: - Cán bộ chiến sĩ trực tiếp tham gia công tác TTATGT, mức chi tối đa 1.500.000 đ/người/tháng; - Cán bộ chiến sĩ tham gia công tác TTATGT ban đêm (bao gồm cả lực lượng chống đua xe trái phép) được bồi dưỡng thêm 100.000 đồng/người/ca, mức tối đa 500.000 đồng/người/tháng; c. Dành tối đa 4% để chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ, chiến sĩ bị thương, tai nạn hoặc gia đình cán bộ chiến sỹ hy sinh trong khi làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT; Chi thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, chi phí giám định và khắc phục hậu quả tai nạn giao thông trên địa bàn. Nếu có phát sinh thì chi theo thực tế hoặc điều chỉnh linh hoạt cho các nhiệm vụ cần thiết khác; d. Dành tối đa 5% để chi đào tạo, tập huấn, chi sơ kết, tổng kết, học tập, trao đổi kinh nghiệm công tác bảo đảm TTATGT; e. Dành tối đa 20% để chi bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, máy móc thiết bị, sân bãi, nhà kho tạm giữ phương tiện vật chứng vi phạm hành chính, mua xăng dầu; f. Dành tối đa 6% để chi cho thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, sổ sách, biểu mẫu xử phạt, băng đĩa ghi âm, ghi hình, đèn pin, biển báo, loa đài và các chi phí khác liên quan đến công tác bảo đảm TTATGT; 1.2. Dành 40% cho chi đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác đảm bảo TTATGT của lực lượng Công an; Chi đầu tư xây dựng kho bãi tạm giữ phương tiện vi phạm, xây dựng nhà tiếp dân. Việc mua sắm, phượng tiện, trang thiết bị, xây dựng, thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành. 2. Đối với lực lượng Thanh tra giao thông vận tải tại địa phương: Căn cứ quy định tại khoản 2, Mục III, Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính, tỷ lệ phân bổ tiền phạt vi phạm hành chính là 10%. Sau khi hỗ trợ cho Thanh tra giao thông vận tải Trung ương đóng và hoạt động ổn định tại địa phương theo qui định; Trích cho Trạm cân kiểm tra xe và Cảng vụ đường thuỷ nội địa theo qui định (nếu có). Phần kinh phí được sử dụng coi là 100% và được phân bổ như sau: 2.1. Dành 70% để chi cho các nội dung theo Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó, chi bồi dưỡng cho cán bộ Thanh tra không quá 20%, mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng. 2.2. Dành 30% để mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác bảo đảm TTATGT; việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ qui định hiện hành. 3. Đối với Ban An toàn giao thông tỉnh: Căn cứ quy định tại khoản 3, Mục III, Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính, tỷ lệ phân bổ tiền phạt vi phạm hành chính là 10%. Phần kinh phí được trích, được coi là 100% và được sử dụng như sau: a. Thực hiện chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 mục IV Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính, căn cứ tình hình thực tế hàng năm Ban An toàn giao thông tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt; b. Chi hoạt động kiểm tra liên ngành, mức chi bồi dưỡng cho các đối tượng trực tiếp tham gia là 50.000 đồng/người/ngày, tối đa 600.000 đồng/người/tháng; c. Chi bồi dưỡng cho các thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh, mức chi cụ thể: + Trưởng, Phó ban và Uỷ viên chuyên trách kiêm Chánh văn phòng 700.000 đồng/người/tháng; + Phó Chánh văn phòng Ban ATGT tỉnh: 600.000 đồng/người/tháng; + Các thành viên Ban ATGT tỉnh: 400.000 đồng/người/tháng; + Cán bộ chuyên trách giúp việc Ban ATGT tỉnh: 400.000 đồng/người/tháng; + Cán bộ kiêm nhiệm giúp việc Ban ATGT tỉnh: 300 000 đồng /người/tháng. 4. Các lực lượng khác: Căn cứ quy định tại khoản 4, Mục III, Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính, trích 10% cho các lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác TTATGT tại huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn (trừ lực lượng Công an và Thanh tra giao thông vận tải địa phương). Phân bổ cho Ban chỉ đạo ATGT các huyện, thành phố, thị xã và xã, phường, thị trấn. Kinh phí được phân bổ coi là 100%. Giao Trưởng Ban chỉ đạo An toàn giao thông, huỵện, thành phố, thị xã và xã, phường, thị trấn quyết định các khoản chi cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, nhưng không vượt quá tỷ lệ tối đa quy định sau đây: a. Dành 20% để chi hoạt động của bộ máy của Ban chỉ đạo An toàn giao thông; b. Dành 50% chi cho các lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT của địa phương; c. Dành tối đa 30% để chi cho các nhiệm vụ khác phục vụ công tác bảo đảm TTATGT tại địa phương; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2010. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Các nội dung khác quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tư pháp; Công an tỉnh Phú Thọ, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức và các nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA; HẠN MỨC ĐẤT XÂY DỰNG PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng và quản lý nghĩa trang; Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý nghĩa trang, nghĩa địa; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định hạn mức đất, chế độ quản lý nghĩa trang, nghĩa địa và việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. | 2,065 |
131,791 | Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA; HẠN MỨC ĐẤT XÂY DỰNG PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định phân cấp trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý nghĩa trang, nghĩa địa; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức có chức năng quản lý các nghĩa trang, nghĩa địa; các đơn vị lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết các nghĩa trang, nghĩa địa. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để chôn cất, xây dựng phần mộ cho người đã chết; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được phép xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm tại các nghĩa trang, nghĩa địa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch. Điều 3. Nguyên tắc đối với hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa Tất cả các hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa phải thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và những quy định cụ thể sau: 1. Việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa phải theo đúng hạn mức đất quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quy định này và quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 2. Những hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa phải được xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật và quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRONG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA Điều 4. Thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa 1. Uỷ ban nhân dân xã nơi không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết nghĩa trang, nghĩa địa thuộc quyền quản lý trên địa bàn; gửi cơ quan quản lý xây dựng của huyện, thành phố thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị hoặc nghĩa trang, nghĩa địa sử dụng chung cho nhiều xã, phường, thị trấn; lấy ý kiến góp ý của nhân dân trước khi gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Sở Xây dựng có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết nghĩa trang liệt sỹ tập trung cho toàn tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 5. Quy hoạch địa điểm và quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa Việc quy hoạch địa điểm nghĩa trang, nghĩa địa và quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Việc bố trí khu đất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa phải thực hiện đồng thời với việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương. 2. Đất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa phải tập trung, xa khu dân cư, xa nguồn nước sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường, thuận lợi cho việc chôn cất, thăm viếng. 3. Hạn chế sử dụng đất sản xuất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa. 4. Nghĩa trang, nghĩa địa phải quy hoạch đường đi, cây xanh, phân khu cụ thể: Nơi tưởng niệm chung, nơi hung táng, nơi an táng, nơi cát táng hoặc cải táng (cải táng là thực hiện việc chuyển xương cốt từ mộ hung táng sang hình thức táng khác). Nghĩa trang, nghĩa địa từ cấp huyện trở lên phải có nhà quản trang và có rào ngăn để bảo vệ. 5. Nghĩa trang liệt sỹ, tượng đài, bia tưởng niệm phải có thiết kế chi tiết, vị trí xây dựng đặt ở nơi trang trọng, tôn nghiêm. Điều 6. Phân cấp quản lý nghĩa trang, nghĩa địa 1. Nghĩa trang, nghĩa địa sử dụng chung của một thôn, xóm, bản, tổ nhân dân hoặc liên thôn, xóm, bản, tổ nhân dân (gọi chung là nghĩa trang, nghĩa địa cấp xã), do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý. 2. Nghĩa trang, nghĩa địa sử dụng chung của nhiều xã, phường, thị trấn (gọi là nghĩa trang, nghĩa địa cấp huyện) do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quản lý. 3. Nghĩa trang liệt sỹ tập trung cho toàn tỉnh (gọi là nghĩa trang cấp tỉnh) do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý. 4. Đối với nghĩa trang, nghĩa địa từ cấp huyện trở lên, Uỷ ban nhân dân cùng cấp thành lập Ban Quản trang để quản lý. Ban Quản trang có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo đúng quy định tại Điều 21 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang. 5. Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng và phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa cấp xã theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; xác định và giao đơn vị quản lý đối với các nghĩa trang, nghĩa địa thuộc quyền quản lý. 6. Khuyến khích các tổ chức, đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tham gia việc quản lý nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn; tuyên truyền, vận động và hướng dẫn nhân dân thực hiện văn minh, vệ sinh trong an táng, cải táng theo quy định của Nhà nước. Điều 7. Giá dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đơn vị trực tiếp quản lý nghĩa trang, nghĩa địa cùng cấp xây dựng giá dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; tổng hợp giá dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn, gửi Sở Tài chính để thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trước khi tổ chức thực hiện. Chương III HẠN MỨC ĐẤT PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRONG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA Điều 8. Hạn mức đất phần mộ cá nhân 1. Đất của một phần mộ cá nhân bao gồm diện tích đất để xây dựng mộ và diện tích đất làm lối đi xung quanh mộ để thuận tiện cho việc thăm viếng, phù hợp với quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hạn mức đất cho một phần mộ cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ, cụ thể như sau: a) Đối với một phần mộ hung táng (là hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng) và chôn cất một lần, hạn mức đất tối đa không quá 05 (năm) m2. b) Đối với một phần mộ cát táng (là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng), hạn mức đất không quá 03 (ba) m2. Điều 9. Hạn mức đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm 1. Tượng đài, bia tưởng niệm là nơi tưởng niệm, thăm viếng chung cho tất cả các phần mộ cá nhân trong nghĩa trang, nghĩa địa. Một nghĩa trang, nghĩa địa chỉ được xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm. 2. Hạn mức đất xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm như sau: a) Đối với nghĩa trang, nghĩa địa cấp xã, hạn mức đất không quá 50 (năm mươi) m2. b) Đối với nghĩa trang, nghĩa địa cấp huyện, hạn mức đất không quá 100 (một trăm) m2. c) Đối với nghĩa trang liệt sỹ tập trung cho toàn tỉnh, diện tích đất xây dựng tượng đài hoặc bia tưởng niệm thực hiện theo quy hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị được giao lập, thẩm định quy hoạch và quản lý nghĩa trang, nghĩa địa triển khai thực hiện việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa theo đúng quy định tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Quy định này. 2. Mọi người dân và cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổ chức mai táng, cải táng hợp vệ sinh, xoá bỏ hủ tục mai táng, cải táng gây ô nhiễm môi trường; thực hiện việc di chuyển phần mộ của thân nhân khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân di chuyển phần mộ cá nhân đã chôn cất vào trong nghĩa trang, nghĩa địa theo quy hoạch đã được duyệt. 3. Nghiêm cấm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lập nghĩa trang, nghĩa địa riêng và chôn cất phần mộ không theo quy hoạch đối với những nơi đã có quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 11. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của từng ngành có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phải kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT; QUẢN LÝ NHÀ VĂN HÓA THÔN - TỔ DÂN PHỐ VÀ CHIẾU BÓNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC. | 2,084 |
131,792 | UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16-12-2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách; Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 19 về việc hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá-nghệ thuật; quản lý nhà văn hoá thôn-tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Chế độ hỗ trợ: a) Đối với lao động thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa nhạc: - Diễn viên: Hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng. - Công nhân kỹ thuật (âm thanh, ánh sáng, phục trang, sân khấu…): Hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng. b) Đối với tuyên truyền viên thuộc trung tâm văn hóa tỉnh, huyện, thành phố, thị xã: Hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng. c) Đối với người quản lý các hoạt động nhà văn hóa thôn - tổ dân phố: Hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu/người/tháng. Mức hỗ trợ hàng tháng với các đối tượng nói trên không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản thu nộp khác của người lao động theo quy định Pháp luật. d) Đối với chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn: Từ năm 2010 trở đi, thực hiện chiếu bóng phục vụ các xã thuộc địa bàn nông thôn với 02 buổi chiếu/xã/năm. 2. Chế độ khen thưởng a) Mức thưởng Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Ngoài mức thưởng quy định tại điểm a, khoản 2 điều này, các đối tượng trên còn được UBND tỉnh xem xét tặng Bằng khen. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Tài chính cân đối ngân sách hàng năm như sau: a) Kinh phí hỗ trợ Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ đối với diễn viên, công nhân kỹ thuật thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa Nhạc, tuyên truyền viên thuộc Trung tâm Văn hoá tỉnh và chiếu bóng phục vụ nông thôn. Ngân sách huyện, thành, thị hỗ trợ đối với tuyên truyền viên thuộc Trung tâm Văn hoá huyện, thành phố, thị xã. Ngân sách xã, phường, thị trấn hỗ trợ cho người quản lý Nhà văn hoá thôn, tổ dân phố. b) Kinh phí khen thưởng Nguồn kinh phí khen thưởng trích từ nguồn kinh phí thi đua - khen thưởng của tỉnh và nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2. Riêng định mức chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn, giao Sở Tài chính thẩm định đơn giá một buổi chiếu trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện hỗ trợ kinh phí. Trong quá trình thực hiện Quyết định Nhà nước có sự thay đổi hoặc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu thì được tính và áp dụng theo mức lương điều chỉnh quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng kể từ ngày 01-01-2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ hoạt động môi trường; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển; Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Quyết định số 96/2009/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg , Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tại Tờ trình số 31/TTr-TTXT ngày 01 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (Kèm theo quy định). Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2007, Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định cụ thể về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và một số luật khác, các nghị định của Chính phủ, các quy định của Bộ, ngành Trung ương liên quan đến chính sách ưu đãi đầu tư áp dụng trên một số lĩnh vực, địa bàn cụ thể của tỉnh Bạc Liêu. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi và ưu đãi mới trong thời gian ưu đãi còn lại (Nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực. Các nội dung không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam (Gọi chung là cơ sở kinh doanh) bao gồm: 1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh, cá nhân; 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam; các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 3. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư | 2,006 |
131,793 | Lĩnh vực ưu đãi đầu tư bao gồm: Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và lĩnh vực ưu đãi đầu tư được áp dụng theo: 1. Phụ lục A ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; 2. Các lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định chuyên ngành của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương. Điều 4. Địa bàn ưu đãi đầu tư 1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: a) Huyện Vĩnh Lợi; b) Huyện Hòa Bình; c) Huyện Giá Rai; d) Huyện Đông Hải; e) Huyện Phước Long; f) Huyện Hồng Dân. 2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Thị xã Bạc Liêu. Điều 5. Điều kiện ưu đãi đầu tư Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đáp ứng được một trong các điều kiện tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này thì được hưởng các ưu đãi về mức thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định pháp luật hiện hành; được giao đất, cho thuê đất, miễn, giảm tiền sử dụng đất và được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành và các điều khoản tại Quy định này. Chương II CÁC ƯU ĐÃI VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ A. CHÍNH SÁCH VỀ THUẾ Điều 6. Ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với: a) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này; b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản xuất sản phẩm phần mềm. 2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm. Việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% quy định tại khoản này chỉ được thực hiện khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (Sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa). Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này. 5. Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân. Đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%. 6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế. Điều 7. Thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với: a) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này; b) Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Điều 4 của Quy định này. 2. Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này. 3. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Trong năm tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (Mười hai) tháng, doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tính thuế tiếp theo. Điều 8. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khác 1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm: a) Chi đào tạo lại nghề; b) Chi phí tiền lương và phụ cấp (Nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; c) Chi khám sức khỏe thêm trong năm; d) Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con. Căn cứ quy định của pháp luật về lao động, mức chi bồi dưỡng quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của liên Bộ: Tài chính và Lao động - Thương binh và Xã hội; e) Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc. 2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số để đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định. Điều 9. Các loại thuế khác Tỉnh thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư; Luật Công nghệ thông tin; Luật Chuyển giao công nghệ; Luật Công nghệ cao; Luật Đất đai; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật về thuế, về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư có lợi nhất cho nhà đầu tư. B. CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI Điều 10. Giao đất, cho thuê đất 1. Đối với đất sạch (Đã giải phóng mặt bằng xong), việc giao đất, cho thuê đất ngoài các khu, cụm công nghiệp được thực hiện như sau: a) Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng theo khoản 1 Điều 61 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất không được thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm. b) Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá được thực hiện trong các trường hợp sau: - Giao đất, cho thuê đất theo khoản 2, Điều 61 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; khoản 5 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ; - Trường hợp đất đưa ra đấu giá mà không có người tham gia hoặc đấu giá ít nhất là hai lần nhưng không thành hoặc trường hợp chỉ có một nhà đầu tư lập dự án xin giao hoặc thuê một diện tích đất cụ thể để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư; đơn giá giao đất, cho thuê đất là đơn giá theo quyết định ban hành khung giá đất hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà giá đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp; - Trong trường hợp đặc biệt, một dự án có hai hoặc nhiều nhà đầu tư cùng đăng ký thực hiện dự án thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định lựa chọn nhà đầu tư có đủ kinh nghiệm, năng lực cho phép đầu tư và giao đất hoặc cho thuê đất. 2. Đối với đất chưa giải phóng mặt bằng: a) Ủy ban nhân dân tỉnh giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất, cho phép khảo sát lập dự án, lập phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư; lập dự án đầu tư, xin giao đất, thuê đất, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003. b) Đối với một số dự án quan trọng, mang tính động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh giới thiệu địa điểm, nhà đầu tư lập dự án đầu tư. Sau khi dự án được phê duyệt, nhưng thủ tục chưa hoàn chỉnh, tùy từng trường hợp cụ thể mà Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, sau đó nhà đầu tư phải nộp đầy đủ thủ tục cho các cơ quan chức năng. - Ngoài việc được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà đầu tư còn được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai. - Thời gian hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo mô hình một cửa là 20 ngày làm việc . Điều 11. Thời hạn sử dụng đất; đơn giá cho thuê đất và phương pháp xác định đơn giá 1. Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo đơn xin đầu tư không quá 50 (Năm mươi) năm; dự án có vốn lớn và thu hồi chậm đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần có thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, thuê đất không quá 70 (Bảy mươi) năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu nhà đầu tư chấp hành đúng pháp luật về đất đai và có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét gia hạn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. | 2,119 |
131,794 | 2. Đơn giá thuê đất được tính như sau: a) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% đến 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Đất ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định đơn giá thuê đất thấp hơn đơn giá thuê đất theo quy định, nhưng mức giá cho thuê đất thấp nhất không thấp hơn 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Về phương pháp xác định đơn giá cho thuê đất được tính như sau: a) Phương pháp xác định đơn giá cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với bảng giá đất các loại do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: Tỷ lệ đơn giá khuyến khích đầu tư 1: Áp dụng cho các dự án đầu tư vào các địa bàn trong tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc các dự án đầu tư vào lĩnh vực khuyến khích đầu tư; Tỷ lệ đơn giá khuyến khích đầu tư 2: Áp dụng cho các dự án đầu tư vào các địa bàn trong tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; Tỷ lệ đơn giá chuẩn: Áp dụng cho thuê đất đối với các dự án đầu tư khác còn lại. b) Các nội dung khác không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính; c) Đơn giá cho thuê đất của mỗi dự án được ổn định là 05 năm; việc điều chỉnh đơn giá cho thuê đất áp dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 4. Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất (Đối tượng thực hiện theo khoản 2 Điều 35 Luật Đất đai năm 2003). Điều 12. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo các hình thức: a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất; b) Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất; c) Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất. (Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành quy định cụ thể để thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường). 3. Hoạt động cấp nước sạch nông thôn: a) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất, hoặc được nhà nước cho thuê đất và được miễn tiền sử dụng đất; b) Đất được nhà nước giao, cho thuê không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn; không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh. c) Việc sử dụng đất được giao hoặc thuê phải đúng mục đích và các quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả, nhà nước sẽ thu hồi. 4. Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang được nhà nước cấp đất xây dựng nghĩa trang lâu dài không thu tiền sử dụng đất. 5. Diện tích đất sử dụng được đặc biệt ưu đãi, hỗ trợ để xây dựng các công trình hoạt động bảo vệ môi trường như: a) Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung; b) Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; c) Xây dựng cơ sở xử lý chất thải; d) Xây dựng cơ sở sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường; e) Xây dựng trung tâm, trạm tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu, khắc phục sự cố môi trường, cơ sở khắc phục hậu quả môi trường sau chiến tranh; f) Xây dựng cơ sở hỏa táng, điện táng. 6. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 7. Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm cả giá bán hoặc giá cho thuê nhà, trong cơ cấu giá bán hoặc giá cho thuê nhà không có chi phí về tiền thuê đất; dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở chỉ được tính thu phí đủ trang trải chi phí phục vụ, điện nước, chi phí quản lý và chi phí khác có liên quan, không được tính chi phí về tiền thuê đất và khấu hao giá trị nhà; dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (Xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, khoa học - công nghệ. 8. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất. 9. Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau: - Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường; - Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; - Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; - Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 10. Dự án đang sử dụng đất được giao khi chuyển sang thuê đất, nếu dự án đó thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9 Điều này thì được miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại của thời hạn được miễn tiền thuê đất. 11. Dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh. 12. Dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại. 13. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 13. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau: 1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50% tiền thuê đất; 2. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại; 3. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh; 4. Đất thuê thuộc dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại; 5. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 14. Hỗ trợ đầu tư dự án trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao 1. Đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì tỉnh hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật về giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến hàng rào dự án; mức hỗ trợ tối đa không quá tổng số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước. Phần vốn đầu tư vượt quá số tiền nhà đầu tư phải nộp (Nếu có), do nhà đầu tư cùng góp vốn để đầu tư. | 2,085 |
131,795 | 2. Đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư theo lĩnh vực đầu tư và địa bàn đầu tư theo Điều 3, Điều 4 của Quy định này. 3. Nhà đầu tư đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quyền: a) Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu, cụm công nghiệp để bán hoặc cho thuê; b) Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; định mức phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ khác trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; định giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và định mức phí dịch vụ; c) Thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính; d) Được cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân trong nước chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất; được cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuê đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đã được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Được cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đã được nhà nước cho thuê đất. Điều 15. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đối với các dự án ngoài khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế làng nghề. 1. Đối với những dự án quan trọng, mang tính động lực góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh, nâng cao đời sống nhân dân..., tỉnh sẽ xem xét đầu tư hạ tầng kỹ thuật về giao thông, cung cấp điện, cấp nước (Nếu có hệ thống cấp nước tập trung), thông tin liên lạc đến hàng rào dự án (Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành danh mục dự án quan trọng, mang tính động lực... để thực hiện, dựa trên quy mô đầu tư sử dụng lao động, tính chất của dự án). 2. Những dự án không nằm trong danh mục dự án ở khoản 1, thì nhà đầu tư tự bỏ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng đấu nối vào dự án. Điều 16. Hỗ trợ nhà đầu tư về mặt bằng thực hiện dự án 1. Đối với dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật: Tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện công tác giải phóng mặt bằng toàn bộ khu đất thực hiện dự án để bàn giao cho nhà đầu tư đúng theo tiến độ thỏa thuận giữa nhà đầu tư với cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm đầu mối hỗ trợ nhà đầu tư. 2. Đối với trường hợp nhà đầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất (Không thuộc trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất) thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, thị xã, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm: a) Chỉ đạo cung cấp các văn bản chính sách, pháp luật, hồ sơ đất đai liên quan đến khu đất thỏa thuận; b) Chủ trì việc tiến hành thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất nếu có đề nghị của một bên hoặc các bên có liên quan; c) Chỉ đạo việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để giao hoặc cho thuê đất đối với các dự án đầu tư không nằm trong khu, cụm công nghiệp 1. Nhà đầu tư khi có nhu cầu sử dụng đất thực hiện dự án vào mục đích phát triển kinh tế mà đầu tư ngoài khu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thu hồi đất để giao đất hoặc cho thuê đất trong các trường hợp sau: a) Thực hiện dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); b) Thực hiện dự án một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp; 2. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; 3. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. Điều 18. Hỗ trợ đào tạo nghề Đối với dự án đầu tư mới, sử dụng nhiều lao động có hộ khẩu tại tỉnh có nhu cầu đào tạo nghề cho lao động, chủ đầu tư lập phương án tuyển dụng và kế hoạch đào tạo nghề cho lao động trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề theo tiêu chí và mức hỗ trợ như sau: 1. Tiêu chí hỗ trợ đào tạo: a) Thời gian đào tạo: Khóa từ 01 tháng đến 06 tháng; b) Ngành nghề đào tạo gồm: Các ngành nghề phục vụ cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; c) Số lượng lao động đào tạo tối đa không quá 50% tổng số lao động trực tiếp/doanh nghiệp và mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo 01 lần trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp. Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có sử dụng từ 50 lao động trở lên; d) Kế hoạch, nội dung kinh phí cụ thể và nhu cầu đào tạo nghề theo đề nghị của doanh nghiệp, sẽ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra tổng hợp, Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; e) Kinh phí hỗ trợ đào tạo dạy nghề hàng năm giao cho các trung tâm dạy nghề của tỉnh hoặc huyện, thị xã quản lý, thực hiện trên cơ sở dự toán do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập, Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Mức kinh phí hỗ trợ đào tạo: a) Thời gian đào tạo từ 01 tháng đến 06 tháng thì mức hỗ trợ không quá 15.000 đồng/ngày/người; b) Phần kinh phí đào tạo còn lại (Nếu có) do các doanh nghiệp có lao động đưa đi đào tạo tự cân đối và chi trả cho các trung tâm đào tạo của tỉnh hoặc của huyện, thị xã và các cơ sở đào tạo nghề theo quy định. c) Mức hỗ trợ quy định tại điểm a của khoản này được điều chỉnh khi chế độ, chính sách của Nhà nước có thay đổi. Điều 19. Hỗ trợ chi phí quảng cáo, thông tin 1. Hỗ trợ chi phí quảng cáo: Trong vòng 03 năm, kể từ khi dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại tỉnh Bạc Liêu đi vào hoạt động, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo Pháp lệnh Quảng cáo trên báo Bạc Liêu và đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bạc Liêu. Mức hỗ trợ tối đa không quá 2,5 triệu đồng/lần và không quá 06 lần/năm. Mức hỗ trợ được điều chỉnh khi chế độ, chính sách của Nhà nước có thay đổi. 2. Các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đi vào hoạt động, tham gia quảng cáo sản phẩm mới trên cổng thông tin điện tử của tỉnh thì được hỗ trợ như sau: a) Được miễn 100% chi phí quảng cáo cho năm đầu tiên; b) Giảm 50% chi phí quảng cáo cho năm thứ 2. Thời gian hỗ trợ không quá 2 năm. 3. Hỗ trợ thông tin: Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng cung cấp thông tin về thị trường, thông tin khoa học - kỹ thuật, công nghệ và các thông tin kinh tế, xã hội khác mà nhà đầu tư yêu cầu thuộc thẩm quyền của tỉnh. Điều 20. Hỗ trợ xúc tiến thương mại 1. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được hỗ trợ xúc tiến thương mại theo quy định hiện hành của Chính phủ; nếu doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh chọn tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài thì được hỗ trợ 50% chi phí vé máy bay; 50% chi phí thuê gian hàng. 2. Các doanh nghiệp tham gia các cuộc hội chợ trong nước được tỉnh hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và chi phí vận chuyển hàng hóa tham gia hội chợ triển lãm. 3. Đối tượng được tỉnh chọn tham gia các đoàn xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch trong nước theo từng chuyên đề thì được tỉnh hỗ trợ toàn bộ chi phí. 4. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch là cơ quan đầu mối tiếp nhận sự đăng ký tham gia của các doanh nghiệp và tổng hợp kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 21. Thưởng mời gọi đầu tư 1. Điều kiện được thưởng mời gọi: a) Tổ chức, cá nhân hoặc nhóm người, trong và ngoài tỉnh có công trong việc vận động mời gọi các nhà đầu tư ngoài tỉnh, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào tỉnh Bạc Liêu; b) Việc thực hiện thưởng đối với tổ chức, cá nhân phải được nhà đầu tư xác nhận bằng văn bản là người môi giới đầu tư. Khi tiến độ dự án đầu tư triển khai được 50% vốn thì tạm thưởng 50% mức được thưởng; khi dự án chính thức đi vào hoạt động thì thưởng tiếp phần còn lại. Để được xét thưởng, nhà môi giới lập tờ trình xin thưởng có xác nhận giá trị dự án đầu tư của nhà đầu tư (Thông qua Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch của tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Mức thưởng mời gọi đầu tư: Bằng 0,2% tổng số vốn xây dựng và thiết bị của dự án được cơ quan, đơn vị chức năng xác nhận. Đối với các dự án có vốn đầu tư trong nước (Nhà đầu tư ngoài tỉnh) mức thưởng tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án. Đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (Chỉ tính 3 hình thức đầu tư là hợp đồng hợp tác kinh doanh, 100% vốn nước ngoài và liên doanh) mức thưởng tối đa không quá 20.000 USD/dự án. Riêng đối với cán bộ công nhân viên chức có công trong việc mời gọi đầu tư, tích cực trong việc phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến dự án đầu tư sẽ có mức khen thưởng theo quy định riêng của tỉnh. | 2,068 |
131,796 | Mức thưởng theo quy định trên sẽ được xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp trong từng thời kỳ nhằm tăng cường khả năng thu hút nhiều nhà đầu tư đến đầu tư tại tỉnh Bạc Liêu. Điều 22. Quyền được bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách 1. Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng trước khi pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực thì nhà đầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi được quy định tại giấy chứng nhận đầu tư hoặc được giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau: a) Tiếp tục hưởng các quyền và ưu đãi; b) Được khấu trừ phần thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; c) Được điều chỉnh mục tiêu của dự án; d) Được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết. 2. Đối với biện pháp bồi thường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư do việc thay đổi pháp luật, chính sách có ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Điều 23. Hỗ trợ về giải quyết thủ tục đầu tư 1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài muốn tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh Bạc Liêu, thông qua 2 kênh: - Đăng ký gặp trực tiếp lãnh đạo tỉnh (Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh); hoặc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm đầu mối mời gọi, tiếp đón các nhà đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp (Đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp). Nếu nhà đầu tư trực tiếp đến sẽ được bố trí làm việc trong ngày, nếu đăng ký qua điện thoại thì nhà đầu tư sẽ được sắp xếp thời gian tiếp đón, không quá 3 ngày sau khi đăng ký; - Thông qua cổng thông tin điện tỉnh của tỉnh (Địa chỉ: www.baclieu.gov.vn để tìm hiểu cơ hội đầu tư hoặc liên hệ Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch để được cung cấp các tài liệu có liên quan đến quyết định của các nhà đầu tư (Chính sách ưu đãi đầu tư, danh mục dự án đầu tư, tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh...) 2. Khi nhà đầu tư đã lựa chọn được địa bàn đầu tư, lĩnh vực đầu tư, phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế, nhà đầu tư làm đơn xin đầu tư nêu rõ: Tư cách pháp nhân, năng lực tài chính, kinh nghiệm ở lĩnh vực xin đầu tư; mục tiêu, quy mô, dự kiến các điều kiện thực hiện dự án, những yêu cầu hỗ trợ từ địa phương để thực hiện dự án..., nơi tiếp nhận là Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh Bạc Liêu; 3. Khi tiếp nhận đơn hoặc dự án đầu tư, trong vòng 5 ngày làm việc, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch làm việc với các sở, ngành có liên quan, xem xét các nội dung có liên quan để thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất cho chủ trương đầu tư. 4. Khi tiếp nhận đề xuất xin chủ trương, Ủy ban nhân dân tỉnh ra văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận trong thời gian 5 ngày làm việc. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thông báo ngay cho nhà đầu tư chuẩn bị các bước tiếp theo; 5. Khi được sự chấp thuận tiếp nhận dự án đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Nếu dự án đặt trong khu, cụm công nghiệp..., khi nhận được yêu cầu của nhà đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp, hướng dẫn ngay việc khảo sát chọn vị trí, tìm hiểu chính sách thuê đất và những nội dung có liên quan đến việc triển khai dự án tại các khu, cụm công nghiệp. Nếu đạt yêu cầu của nhà đầu tư, tiến hành ký thỏa thuận cho thuê đất, thời gian có hiệu lực của bản thỏa thuận là 3 tháng, nếu sau thời gian này nhà đầu tư chưa hoàn thành thủ tục đầu tư để ký hợp đồng thuê đất chính thức mà không có lý do chính đáng, thì biên bản thỏa thuận không còn hiệu lực, Ban quản lý các khu, cụm công nghiệp sẽ bố trí đất cho dự án khác. b) Nếu dự án nằm ngoài khu, cụm công nghiệp: Khi nhận được yêu cầu của nhà đầu tư, trong vòng 5 ngày làm việc, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành chức năng, xem xét về quy mô sử dụng đất, dự kiến vị trí, kiểm tra về mặt quy hoạch có phù hợp không, thống nhất phương thức giao đất, cho thuê đất... và những nội dung có liên quan khác (Có lập biên bản) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch sẽ thông báo cho nhà đầu tư và lên kế hoạch khảo sát. Khi có lịch khảo sát chính thức, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch mời các sở, ngành liên quan cùng đi khảo sát, sau đó thống nhất nội dung. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tổng hợp và đề xuất những nội dung có liên quan để Ủy ban nhân dân xem xét cho ý kiến chỉ đạo và phân công nhiệm vụ các sở, ngành liên quan hỗ trợ thủ tục đầu tư có liên quan đến chức năng quản lý của từng ngành. Thời gian ban hành văn bản chỉ đạo trong 5 ngày làm việc. - Mọi khó khăn, vướng mắc trong quá trình chuẩn bị đầu tư và triển khai dự án, nhà đầu tư phản ánh về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch có trách nhiệm quan hệ với các sở, ngành có liên quan để phối hợp giải quyết, nếu những nội dung vượt thẩm quyền các sở, ngành thì làm văn bản báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết. - Khi mọi thủ tục đầu tư hoàn thành, nhà đầu tư tập hợp đầy đủ, gửi lại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch kiểm tra; nếu hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định, trong vòng hai ngày làm việc, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thông báo cho nhà đầu tư để bổ sung; nếu hồ sơ đầy đủ, trong hai ngày làm việc, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch chuyển cơ quan chức năng xem xét hoặc thẩm tra, thẩm định (Nếu lĩnh vực đầu tư quy định thẩm tra, thẩm định) để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Quy trình thẩm tra, thẩm định hoặc có đăng ký pháp nhân mới (Đăng ký kinh doanh), thực hiện theo Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư. (Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành quy chế phối hợp hỗ trợ thủ tục đầu tư cụ thể để các sở, ngành có liên quan và nhà đầu tư biết thực hiện, nắm các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh triển khai với tiến độ nhanh nhất). Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chủ động hoặc phối hợp với các ngành chức năng triển khai thực hiện Quy định này theo từng lĩnh vực có liên quan đúng quy định của pháp luật hiện hành. Định kỳ 06 tháng báo cáo tình hình triển khai thực hiện, cập nhật các phát sinh có liên quan gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai, theo dõi thực hiện Quy định này; chủ động tham mưu đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, đề xuất xử lý những phát sinh, vướng mắc và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện sơ kết định kỳ 06 tháng một lần. 3. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch chịu trách nhiệm phổ biến rộng rãi Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng; làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành có liên quan cung cấp thông tin về chính sách, thủ tục đầu tư, hướng dẫn và hỗ trợ xuyên suốt việc triển khai dự án cho nhà đầu tư trước, trong và sau cấp giấy chứng nhận đầu tư. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chủ động phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư tại địa phương mình theo đúng thẩm quyền phân cấp do pháp luật quy định./. DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) A. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ I. SẢN XUẤT VẬT LIỆU MỚI, NĂNG LƯỢNG MỚI; SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ SINH HỌC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CƠ KHÍ CHẾ TẠO 1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm. 2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp, phôi thép. 3. Đầu tư xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều. 4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật. 5. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh. 6. Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm. 7. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. 8. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp. | 2,043 |
131,797 | II. NUÔI TRỒNG, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN; LÀM MUỐI; SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO, GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ GIỐNG VẬT NUÔI MỚI 9. Trồng, chăm sóc rừng. 10. Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác. 11. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ. 12. Sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng, vật nuôi mới và có hiệu quả kinh tế cao. 13. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối. III. SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KỸ THUẬT HIỆN ĐẠI; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI; NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO 14. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới chưa được sử dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học. 15. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường. 16. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải. 17. Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao. IV. SỬ DỤNG NHIỀU LAO ĐỘNG 18. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên. V. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG 19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. VI. PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ, THỂ DỤC VÀ THỂ THAO 20. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá. 21. Đầu tư thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh. 22. Đầu tư thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi. 23. Đầu tư xây dựng: Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đào tạo, huấn luyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế. VII. NHỮNG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHÁC 24. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên. 25. Dịch vụ cứu hộ trên biển. 26. Đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội. B. DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ I. SẢN XUẤT VẬT LIỆU MỚI, NĂNG LƯỢNG MỚI; SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ SINH HỌC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CƠ KHÍ CHẾ TẠO 1. Sản xuất: Vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thủy tinh; xi măng đặc chủng. 2. Sản xuất kim loại màu, luyện gang. 3. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại. 4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện. 5. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm. 6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm. 7. Phát triển công nghiệp hóa dầu. 8. Sản xuất than cốc, than hoạt tính. 9. Sản xuất: Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y. 10. Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y. 11. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu. 12. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa và ứng dụng các bài thuốc đông y, tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới. 13. Sản xuất sản phẩm điện tử. 14. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: Khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim. 15. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn. 16. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thủy; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực. 17. Sản xuất: Thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe. 18. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu. 19. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da. II. NUÔI TRỒNG, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN; LÀM MUỐI; SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO, GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ GIỐNG VẬT NUÔI MỚI 20. Trồng cây dược liệu. 21. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm. 22. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp. 23. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản. 24. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi. 25. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi. III. SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KỸ THUẬT HIỆN ĐẠI; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI; NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO 26. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu. 27. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải. 28. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: Phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu. IV. SỬ DỤNG NHIỀU LAO ĐỘNG 29. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động. V. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG 30. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn. 31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn. 32. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước. 33. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, cảng hàng không, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt. 34. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Điều 4 ban hành kèm theo Quy định này. VI. PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ, THỂ DỤC, THỂ THAO VÀ VĂN HÓA DÂN TỘC 35. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học. 36. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân. 37. Xây dựng: Trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao. 38. Thành lập: Nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật. 39. Đầu tư xây dựng: Khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí. VII. PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TRUYỀN THỐNG 40. Xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm và các sản phẩm văn hóa. VIII. NHỮNG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHÁC 41. Cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng internet, các điểm truy cập điện thoại công cộng tại địa bàn quy định tại Điều 4 ban hành kèm theo Quy định này. 42. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: Vận tải bằng phương tiện tàu biển, máy bay; vận tải bằng đường sắt; vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại, tốc độ cao; vận tải bằng công-ten-nơ. 43. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị. 44. Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm. 45. Sản xuất đồ chơi trẻ em. 46. Hoạt động huy động vốn, cho vay vốn của quỹ tín dụng nhân dân. 47. Tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. 48. Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh. 49. Sản xuất hóa chất cơ bản, hóa chất tinh khiết, hóa chất chuyên dùng, thuốc nhuộm. 50. Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hóa chất. 51. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy. 52. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da. 53. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2964/TTr-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004 – 2011 của ông Đào Văn Bình, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và ông Đào Văn Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,092 |
131,798 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN BỘ THÁNG 8 VÀ 8 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 Ngày 01/9/2010, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã chủ trì họp giao ban tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010. Khách mời dự họp có đại diện Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ. Dự họp có các đồng chí Thứ trưởng: Ngô Thịnh Đức, Nguyễn Hồng Trường, Phạm Quý Tiêu; Văn phòng Ban cán sự Đảng Bộ, Đảng uỷ cơ quan Bộ, Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam, Công đoàn cơ quan Bộ, Đoàn TNCS HCM cơ quan Bộ; các đồng chí lãnh đạo: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục, Ban phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Chiến lược phát triển GTVT, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, Văn phòng Uỷ ban ATGTQG, Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước các dự án, công trình trọng điểm ngành GTVT, Tổng công ty TVTK GTVT, Báo Bạn đường và Tạp chí GTVT. Sau khi nghe Văn phòng Bộ trình bày báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 8 và 8 tháng đầu năm, trọng tâm công tác tháng 9 năm 2010; ý kiến phát biểu của các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã kết luận như sau: Trong tháng 8/2010 và 8 tháng đầu năm 2010, các cơ quan, đơn vị của Bộ đã triển khai các mặt công tác theo kế hoạch một cách tương đối toàn diện; công tác xây dựng đề án văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cơ bản đúng thời hạn đăng ký; giải ngân xây dựng cơ bản tăng cao, cơ bản hoàn thành kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giao đầu năm, giải ngân vốn ODA tăng 87% so với cùng kỳ năm ngoái... Bộ GTVT đã chỉ đạo tổ chức thành công các sự kiện lớn của ngành như Lễ kỷ niệm 65 năm Ngày truyền thống ngành GTVT, Đại hội thi đua yêu nước ngành GTVT 5 năm 2006-2010, Đại hội Đảng các cấp... tạo khí thế thi đua phấn khởi trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành, hướng tới hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác năm 2010. Bên cạnh đó, vẫn còn một số vấn đề cần lưu ý như: các đề án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng vẫn còn chậm; nguy cơ thiếu vốn cho các dự án trong các tháng còn lại của năm 2010; công tác giám sát đầu tư của doanh nghiệp trong ngành chưa được quan tâm đúng mức; vẫn còn một số vấn đề gây bức xúc dư luận trong thời gian qua như: sửa chữa mặt cầu Thăng Long, công tác tuyên truyền thi lấy bằng FC. Bộ trưởng phê duyệt chương trình công tác tháng 9 của Bộ đã được Văn phòng Bộ cập nhật trong báo cáo giao ban và nhấn mạnh thêm các nội dung trọng tâm sau đây: 1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, các đề án khác và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. - Các cơ quan, đơn vị chủ trì trình tích cực triển khai, hoàn thiện các thủ tục để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các đề án trong chương trình công tác 4 tháng cuối năm đúng tiến độ đã đăng ký, bảo đảm chất lượng của đề án; chủ động liên hệ với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan để giải quyết các vướng mắc, đảm bảo các đề án đã trình sớm được phê duyệt và triển khai thực hiện. - Các cơ quan, đơn vị rà soát lại các đề án thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng đang bị chậm hoặc có khả năng bị chậm theo kế hoạch công tác để sớm hoàn thiện, trình Bộ trưởng ký ban hành; trong đó đặc biệt lưu ý đánh giá kỹ các tác động xã hội của đề án, các ý kiến của doanh nghiệp và các đối tượng chịu điều chỉnh trực tiếp để các Thông tư sau khi ban hành nhanh chóng được áp dụng và đi vào cuộc sống. - Vụ Tài chính phối hợp với Tổng cục ĐBVN làm việc trực tiếp với các Bộ, ngành liên quan, các cơ quan của Chính phủ về các nội dung liên quan đến đề án “Nghị định Quỹ Bảo trì đường bộ”. 2. Công tác xây dựng cơ bản - Vụ KHĐT và Cục QLXD&CLCTGT tiếp tục đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thiện hồ sơ thanh toán và đẩy mạnh công tác giải ngân các dự án, phấn đấu giải ngân hết tất cả các nguồn vốn được giao, đặc biệt là vốn ứng trước ngân sách. - Vụ Tài chính báo cáo Bộ trưởng kết quả việc kiểm soát sử dụng vốn tại các dự án trong đầu tháng 9/2010; đề xuất các biện pháp giảm dư nợ vốn ứng của các dự án. - Vụ KHĐT khẩn trương trình Bộ trưởng phương án phân bổ vốn TPCP được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, ưu tiên các dự án sắp hoàn thành trong năm 2010 và 2011; sau đó, tiếp tục làm việc với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan để kiến nghị bố trí ứng thêm vốn TPCP; tham mưu phương án bố trí nguồn vốn GPMB đối với các dự án đã hoàn thành kiểm đếm và kê biên tài sản. - Vụ KHĐT sớm trình Bộ trưởng phê duyệt Dự án đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; - Tổng cục ĐBVN khẩn trương làm việc với địa phương về tiểu dự án GPMB dự án Xây dựng cầu Bà Rén, đảm bảo cho dự án đủ điều kiện triển khai vào cuối năm 2010. - Tổng cục ĐBVN chỉ đạo Ban QLDA đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công dự án Khôi phục các cầu trên QL1 - Giai đoạn III đoạn Cần Thơ - Cà Mau, phấn đấu thông xe trước Tết Âm lịch 2011, đảm bảo giao thông trong quá trình thi công. - Thứ trưởng Trương Tấn Viên chỉ đạo các cơ quan liên quan hoàn thiện các hạng mục công việc (biển báo, đường gom cuối tuyến...), xây dựng phương án phân luồng phương tiện và tổ chức giao thông ngay từ khi thông xe dự án Đường Láng - Hòa Lạc; chỉ đạo Tổng cục ĐBVN, Ban QLDA 2, Viện KHCN GTVT và các đơn vị liên quan tìm biện pháp xử lý dứt điểm các vết nứt trên mặt cầu Thăng Long. - Cục QLXD&CLCTGT khẩn trương triển khai quy chế giám sát đầu tư dự án đã ban hành; sớm trình Bộ trưởng ban hành quy chế giám sát đầu tư đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ. - Cục Đường sắt VN xây dựng và trình Bộ trưởng tổng tiến độ chi tiết của 2 dự án Đường sắt đô thị Hà Nội tuyến Cát Linh - Hà Đông và dự án Đường sắt Yên Viên - Phả Lại. - Cục QLXD&CLCTGT, Vụ Tổ chức Cán bộ chỉ đạo các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án và các nhà thầu thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại các công trình, dự án, đặc biệt là dự án đường Vành đai 3 Hà Nội. 3. Công tác vận tải và an toàn giao thông - Vụ ATGT, Văn phòng Ủy ban ATGT Quốc gia, các Cục, Tổng cục và các đơn vị liên quan triển khai sâu rộng các nội dung trong Kế hoạch hành động Tháng An toàn giao thông 2010 với chủ đề “Văn hóa giao thông vì sự an toàn của thanh, thiếu nhi và cộng đồng”. - Ủy ban ATGT Quốc gia và Vụ ATGT phối hợp với các cơ quan liên quan làm việc với các địa phương có tình trạng tai nạn giao thông tăng; riêng đối với thành phố Cần Thơ, kiên quyết không cấp phép mở bến đò ngang tại bến phà Cần Thơ cũ, đề xuất với địa phương tổ chức tuyến xe buýt để phục vụ nhân dân đi lại qua cầu Cần Thơ. - Vụ Vận tải, Cục Đăng kiểm VN, Cục Hàng hải VN kiểm soát chặt chẽ hoạt động mua bán, cấp phép lưu hành tàu cũ, tàu treo cờ nước ngoài hoạt động trên các tuyến nội địa. - Tổng cục Đường bộ VN và Cục Hàng hải VN phối hợp với địa phương giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông trên đường vào cảng Hải Phòng. - Cục Đăng kiểm VN đề xuất hàng rào kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu phương tiện cơ giới đường bộ; gắn dịch vụ chăm sóc khách hàng với việc nhập khẩu phương tiện cơ giới, báo cáo Bộ trong tháng 9/2010. 4. Công tác đổi mới doanh nghiệp - Vụ Tổ chức Cán bộ khẩn trương phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai việc thành lập Tổng công ty Đầu tư phát triển và QLDA hạ tầng Cửu Long; nghiên cứu xây dựng mô hình một doanh nghiệp quản lý đầu tư và khai thác các cảng hàng không, sân bay trên toàn quốc. - Các Vụ, Cục triển khai các nhiệm vụ được phân công trong Tổ công tác của Bộ về tái cơ cấu Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam; tập trung vào các lĩnh vực: tổ chức cán bộ, chiến lược - quy hoạch, dự án đầu tư, giám sát đầu tư. - Vụ Tổ chức Cán bộ tham mưu Lãnh đạo Bộ trình Chính phủ thành lập một cơ quan đầu mối quản lý đường cao tốc trực thuộc Bộ GTVT; xây dựng cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý đường cao tốc. - Cục Hàng không VN tiếp tục theo dõi, giám sát thực hiện Kế hoạch phát triển đội bay của Tổng công ty Hàng không VN. 5. Công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn - Cục QLXD&CLCTGT kiểm tra lại các vị trí ngập và sụt trượt trên QL12; Tổng cục Đường bộ VN kiểm tra các vị trí ngập, sụt trượt trên đường Hồ Chí Minh và các quốc lộ khác. - Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Vụ KHCN, Cục QLXD&CLCTGT tiếp tục nghiên cứu và tham mưu Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phương án sửa chữa cầu Bính. 6. Một số công tác trọng tâm khác - Vụ Hợp tác quốc tế có báo cáo chi tiết Lãnh đạo Bộ về các nội dung sau các vòng đàm phán Hiệp định đường bộ với Trung Quốc để xin ý kiến chỉ đạo của Chính phủ về các vấn đề nhạy cảm. - Các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Đại hội Thi đua yêu nước, Đại hội Đảng bộ của các cơ quan; triển khai các phong trào thi đua chào mừng 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội và các ngày lễ lớn của đất nước. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ xin thông báo để các đồng chí Thứ trưởng chỉ đạo và các đơn vị liên quan thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN | 2,055 |
131,799 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 622/TTr-STTTT ngày 27/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế xây dựng, vận hành, khai thác và quản lý hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Long An) Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Phần mềm một cửa điện tử là những phần mềm ứng dụng được triển khai, vận hành, khai thác để thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (gọi tắt là Quyết định 93/2007/QĐ-TTg) và Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Quyết định 16/2008/QĐ-UBND), tại Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) và các sở ban ngành trên địa bàn tỉnh. 2. Hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính là hệ thống thông tin phục vụ việc tra cứu thông tin về tình trạng hồ sơ hành chính của người dân và doanh nghiệp, đồng thời phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND tỉnh và các sở ban ngành có liên quan thông qua: trang thông tin điện tử, số điện thoại bàn, số điện thoại di động, hoặc các hình thức phù hợp khác. 3. Hệ thống một cửa điện tử là hệ thống thông tin của tỉnh, bao gồm các phần mềm một cửa điện tử, hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính và các trang thiết bị, hệ thống mạng nội bộ, đường truyền được triển khai, sử dụng, vận hành tại UBND cấp huyện, các sở ban ngành trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về mô hình, tổ chức hệ thống một cửa điện tử, quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, vận hành, khai thác hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Mục tiêu triển khai hệ thống một cửa điện tử Việc xây dựng và triển khai hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính, thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định 93/2007/QĐ-TTg và Quyết định 16/2008/QĐ-UBND. Mục tiêu nhằm nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của cán bộ công chức, chuyên viên của UBND cấp huyện trong thực hiện các nghiệp vụ hành chính công. Nâng cao chất lượng điều hành quản lý, giúp lãnh đạo cơ quan, lãnh đạo các đơn vị theo dõi quá trình giải quyết các công việc liên quan đến lĩnh vực mình quản lý, từng bước xây dựng hệ thống thông tin trong công tác quản lý hành chính nhà nước tại UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin hồ sơ hành chính chung cho toàn tỉnh. Chương II MÔ HÌNH, TỔ CHỨC HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ Điều 4. Mô hình, tổ chức phần mềm một cửa điện tử tại UBND cấp huyện 1. Phần mềm một cửa điện tử tại UBND cấp huyện được tổ chức theo mô hình ứng dụng khách và chủ (client-server); song về qui trình, thủ tục hành chính vẫn phải vận hành đúng theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg (tại các Chương I, Chương III). Trong đó, mã nguồn của các phần mềm một cửa điện tử được cài đặt tại máy chủ của UBND huyện, các phần mềm một cửa điện tử được cài đặt để vận hành trực tiếp đến từng người sử dụng tại các phòng ban, cụ thể: a) Phần mềm tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ theo mô hình một cửa, được triển khai tại bộ phận một cửa Văn phòng UBND cấp huyện. b) Phần mềm quản lý cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, được triển khai tại phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. c) Phần mềm quản lý cấp phép xây dựng, được triển khai tại phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc phòng Quản lý đô thị) cấp huyện. d) Phần mềm quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được triển khai tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và phòng Tài nguyên - Môi trường cấp huyện. đ) Phần mềm quản lý xử phạt vi phạm hành chính các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, xây dựng, nhà đất, được triển khai tại các phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc phòng Quản lý đô thị), phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. e) Trang thông tin điện tử tổng hợp thông tin và điều hành, được triển khai tại Văn phòng UBND cấp huyện, phục vụ cho lãnh đạo UBND cấp huyện. g) Các phần mềm khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 quy chế này. 2. Phần mềm một cửa điện tử tại UBND cấp huyện vận hành trên môi trường mạng nội bộ, dữ liệu được liên thông, luân chuyển khép kín từ bộ phận một cửa đến các phòng ban trong hệ thống. 3. Mỗi cá nhân có nhu cầu sử dụng sẽ được cấp một tài khoản (tên đăng nhập và mật khẩu) để đăng nhập vào hệ thống. Cá nhân được cấp tài khoản có trách nhiệm bảo mật thông tin về tài khoản của mình. Điều 5. Mô hình, tổ chức phần mềm một cửa điện tử tại sở ban ngành tỉnh 1. Phần mềm một cửa điện tử tại sở ban ngành tỉnh được tổ chức theo mô hình ứng dụng khách và chủ (client-server); song về qui trình, thủ tục hành chính vẫn phải vận hành đúng theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg (tại các Chương I, Chương III của Quyết định 93/2007/QĐ-TTg). Trong đó, mã nguồn của các phần mềm một cửa điện tử được cài đặt tại máy chủ của sở ban ngành tỉnh, các phần mềm một cửa điện tử được cài đặt để vận hành trực tiếp đến từng người sử dụng tại các phòng ban, cụ thể: a) Phần mềm tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ theo mô hình một cửa, được triển khai tại bộ phận một cửa sở ban ngành tỉnh. b) Các phần mềm khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 quy chế này. 2. Phần mềm một cửa điện tử tại sở ban ngành tỉnh vận hành trên môi trường mạng nội bộ, dữ liệu được liên thông, luân chuyển khép kín từ bộ phận một cửa đến các phòng ban trong hệ thống. 3. Mỗi cá nhân có nhu cầu sử dụng sẽ được cấp một tài khoản (tên đăng nhập và mật khẩu) để đăng nhập vào hệ thống. Cá nhân được cấp tài khoản có trách nhiệm bảo mật thông tin về tài khoản của mình. Điều 6. Mô hình, tổ chức hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính 1. Hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính bao gồm: a) Trang thông tin điện tử về hồ sơ hành chính của tỉnh. b) Hệ thống trả lời tự động qua số điện thoại bàn. c) Hệ thống trả lời tự động qua tin nhắn SMS. d) Phần mềm tự động cập nhật dữ liệu hồ sơ hành chính từ sở ban ngành tỉnh và các huyện, thành phố về hệ thống tra cứu trực tuyến. 2. Tất cả thông tin về tình trạng xử lý hồ sơ hành chính trên hệ thống tra cứu trực tuyến được đồng bộ, cập nhật trực tuyến từ máy chủ tại sở ban ngành tỉnh và các huyện, thành phố về hệ thống máy chủ đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông thông qua phần mềm tự động cập nhật, đồng bộ dữ liệu hồ sơ hành chính. 3. Tổ chức, cá nhân có thể tra cứu tình trạng xử lý hồ sơ hành chính bằng cách nhập mã số hồ sơ (in sẵn trên biên nhận hồ sơ) vào Trang thông tin điện tử về hồ sơ hành chính của tỉnh, điện thoại đến hệ thống trả lời tự động qua số điện thoại bàn, hoặc nhắn tin SMS đến số điện thoại di dộng của hệ thống, thực hiện theo hướng dẫn của hệ thống. 4. Địa chỉ cụ thể của trang thông tin điện tử về hồ sơ hành chính của tỉnh, số điện thoại bàn và điện thoại di động của hệ thống trả lời tự động do Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm công bố và hướng dẫn sử dụng, khai thác. Điều 7. Nâng cấp, mở rộng hệ thống một cửa điện tử 1. Các phần mềm vận hành theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các phòng ban trực thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã chưa được quy định tại Điều 4 quy chế này, khi đầu tư xây dựng mới bắt buộc phải đảm bảo khả năng tích hợp với phần mềm một cửa điện tử đã triển khai tại UBND cấp huyện, đảm bảo khả năng đồng bộ liên thông dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin cho trang thông tin điện tử tổng hợp thông tin và điều hành của UBND cấp huyện, đồng thời đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu cho hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính. 2. Các phần mềm một cửa điện tử tại sở ban ngành cấp tỉnh khi đầu tư xây dựng mới bắt buộc phải đảm bảo khả năng đồng bộ, liên thông dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin cho hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính. | 1,986 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.