idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
131,800 | 3. Các sở ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố khi triển khai các phần mềm một cửa điện tử tại đơn vị mình, hoặc tại đơn vị ngành dọc trực thuộc có tính năng tương tự những phần mềm một cửa điện tử đã triển khai thì phải được sự chấp thuận của UBND tỉnh. Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ Điều 8. Trách nhiệm của sở ban ngành tỉnh và UBND cấp huyện, thành phố 1. Xây dựng quy chế quản lý vận hành hệ thống một cửa điện tử tại địa phương, đơn vị mình, đảm bảo việc vận hành liên tục và thông suốt các phần mềm một cửa điện tử đã được xây dựng và triển khai vận hành chính thức tại các phòng ban, đơn vị, đảm bảo cung cấp dữ liệu hồ sơ hành chính của sở ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện cho hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính, phục vụ kịp thời nhu cầu tra cứu thông tin tình trạng hồ sơ hành chính của người dân, doanh nghiệp, đồng thời phục vụ công tác giám sát, chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và các sở ban ngành có liên quan. 2. Đảm bảo 100% các hồ sơ hành chính của người dân và doanh nghiệp trong các lĩnh vực đã được triển khai phần mềm một cửa điện tử được tiếp nhận, xử lý, trả kết quả, cung cấp trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính thông qua hệ thống một cửa điện tử. 3. Bố trí tối thiểu 01 cán bộ quản trị hệ thống, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý chung việc vận hành các phần mềm một cửa điện tử tại UBND cấp huyện; chịu trách nhiệm theo dõi vận hành máy chủ, đảm bảo hệ thống mạng nội bộ, đường truyền của huyện thông suốt, liên tục. Định kỳ sao lưu dữ liệu của hệ thống, đảm bảo phục hồi dữ liệu kịp thời cho hệ thống khi có sự cố kỹ thuật xảy ra. Làm đầu mối tiếp nhận các ý kiến của người sử dụng tại các phòng ban đã triển khai phần mềm một cửa điện tử, kịp thời liên hệ với đơn vị triển khai hoặc Sở Thông tin và Truyền thông để khắc phục, giải quyết các vướng mắc phát sinh. 4. Thường xuyên theo dõi kiểm tra, đánh giá tình hình xử lý hồ sơ hành chính tại địa phương mình thông qua Trang thông tin điện tử tổng hợp thông tin và điều hành, kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh. 5. Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí hằng năm từ các nguồn ngân sách – tài chính theo quy định của nhà nước, trong đó có nguồn kinh phí từ việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ được cấp cho cơ quan, đơn vị để bảo trì, vận hành các phần mềm một cửa điện tử của đơn vị; đầu tư, nâng cấp, trang bị hệ thống thiết bị và đào tạo nhân lực trong nội bộ cơ quan đảm bảo cho việc vận hành hệ thống một cửa điện tử đồng bộ, thông suốt và hiệu suất sử dụng cao. 6. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình sử dụng hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn huyện theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông, các sở ban ngành liên quan hoặc yêu cầu của UBND tỉnh. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm quản lý chung hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh, phối hợp với UBND cấp huyện, các sở ban ngành tỉnh trong việc quản lý, vận hành, khai thác hệ thống một cửa điện tử đảm bảo liên tục không gián đoạn. 2. Trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính, hệ thống đường truyền kết nối giữa UBND cấp huyện và các sở ban ngành tỉnh về hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính. Chịu trách nhiệm công bố cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết địa chỉ của trang thông tin điện tử về hồ sơ hành chính của tỉnh, số điện thoại bàn và điện thoại di động của hệ thống trả lời tự động và hướng dẫn sử dụng, vận hành cụ thể. 3. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc sử dụng hệ thống một cửa điện tử tại UBND cấp huyện, các sở ban ngành tỉnh. 4. Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện và các sở ban ngành có liên quan thẩm định khả năng đồng bộ liên thông dữ liệu của các Phần mềm một cửa điện tử đầu tư xây dựng mới với hệ thống một cửa điện tử đã xây dựng tại UBND cấp huyện, các sở ban ngành tỉnh. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn sở ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện về triển khai, vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông điện tử. 2. Đưa nội dung ứng dụng hệ thống một cửa điện tử vào quy chế thi đua về cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì phối hợp với các sở ban ngành liên quan, trình UBND tỉnh cấp kinh phí đầu tư xây dựng mới hệ thống một cửa điện tử, bảo trì, vận hành hệ thống một cửa điện tử đã được đầu tư xây dựng. 2. Hàng năm, hướng dẫn các sở ban ngành có liên quan lập dự toán kinh phí bảo trì, vận hành hệ thống một cửa điện tử gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh phân bổ vốn thực hiện. Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan 1. Chấp hành các quy định của pháp luật, các hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, các quy định có liên quan trong quy chế này. 2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc sử dụng phần mềm một cửa điện tử của các CBCCVC của đơn vị mình, đảm bảo việc vận hành liên tục, thông suốt của hệ thống một cửa điện tử. 3. Các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng các quy định tại khoản 1 điều 1 chương I đưa ra quy chế này về quy trình đã định nghĩa trên phần mềm một cửa điện tử và phải đảm bảo xử lý đúng thời hạn quy định của từng loại thủ tục hành chính. 4. Khi đã giải quyết xong hồ sơ thì cá nhân sử dụng phải ghi nhận tình trạng đã giải quyết xong trên phần mềm một cửa điện tử để đảm bảo việc hiển thị dữ liệu trên trang thông tin một cửa điện tử. 5. Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc sử dụng, tình hình xử lý hồ sơ hành chính bằng phần mềm một cửa điện tử của đơn vị mình đảm bảo đúng thời hạn. 6. Không có hành động làm ảnh hưởng đến sự an toàn, bảo mật của hệ thống. 7. Khi phần mềm một cửa điện tử gặp sự cố phải báo ngay cho người phụ trách chung tại sở ban ngành tỉnh và UBND huyện, thành phố. Chương IV CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁO CÁO VÀ THI ĐUA KHEN THƯỞNG VỀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MỘT CỬA ĐIỆN TỬ Điều 13. Quy định về công tác kiểm tra, báo cáo 1. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng hệ thống một cửa điện tử của các sở ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện. 2. Các cơ quan phải thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin - Truyền thông về tình hình sử dụng Hệ thống một cửa điện tử của cơ quan gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, kịp thời báo cáo về UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh để giải quyết những khó khăn, vướng mắc. Điều 14. Thi đua khen thưởng, kỷ luật 1. Việc sử dụng tốt hệ thống một cửa điện tử nói riêng và ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước nói chung được xem xét đưa vào tiêu chí thi đua hằng năm của các cơ quan, đơn vị. 2. Mỗi cơ quan, đơn vị phải cụ thể hóa tiêu chí sử dụng phần mềm một cửa điện tử vào quy chế thi đua khen thưởng hàng năm, xem đây là một trong những tiêu chí làm cơ sở để bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị. 3. Những cơ quan, đơn vị không triển khai thực hiện, hoặc triển khai thực hiện không tốt quy chế này sẽ bị xem xét không bình chọn các danh hiệu thi đua, hoặc xem xét giảm điểm thi đua hằng năm. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật và quy chế này để xây dựng, ban hành quy chế sử dụng hệ thống một cửa điện tử cho phù hợp với tình hình thực hiện tại cơ quan mình. 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi kiểm tra quá trình thực hiện quy chế này trên địa bàn tỉnh và theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH V/V HỖ TRỢ SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG NĂM 2010 - 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Công văn số 70/CV-TTHĐND16 ngày 25.8.2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho ý kiến hỗ trợ sản xuất vụ đông năm 2010 trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ sản xuất vụ đông năm 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh như sau: - Hỗ trợ giá giống cho toàn bộ diện tích trồng cây bí đỏ, bí xanh là 1.200.000 đồng/ha (tương ứng với 35% giá giống). - Hỗ trợ giá giống cho toàn bộ diện tích trồng cây khoai tây là 850.000 đồng/ha (tương ứng với 10% giá giống). - Hỗ trợ giá giống cho toàn bộ diện tích trồng cây cà rốt là 1.500.000 đồng/ha (tương ứng với 25% giá giống). Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, hướng dẫn thực hiện đảm bảo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư; Kho bạc nhà nước tỉnh, các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 8 NĂM 2010 Trong hai ngày 30, 31 tháng 8 năm 2010, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 8 năm 2010, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau: 1. Chính phủ đã thảo luận các báo cáo: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010, dự báo tình hình kinh tế thế giới và trong nước; Tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Đánh giá thực hiện ngân sách nhà nước năm 2010 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tháng 8 năm 2010; Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tháng 8 năm 2010; Tình hình thực hiện Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 và Chương trình công tác tháng 8 năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình. | 2,192 |
131,801 | a) Chính phủ thống nhất nhận định, tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 và 8 tháng đầu năm tiếp tục chuyển biến tích cực. Các mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát đang được thực hiện có kết quả. Tăng trưởng GDP quý III có khả năng đạt trên 7%. Thu ngân sách nhà nước đạt cao so với cùng kỳ năm trước, bảo đảm được kế hoạch chi và có thể giảm bội chi; đầu tư phát triển được đẩy mạnh, huy động và giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển có tiến bộ; xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, nhập siêu tiếp tục xu hướng giảm; giá cả thị trường về cơ bản được giữ ổn định, lạm phát kiềm chế trong tầm kiểm soát. An sinh xã hội được bảo đảm và tiếp tục tăng cường; các lĩnh vực xã hội được quan tâm và phát triển. Cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, giải quyết khiếu nại, tố cáo được chú trọng và có mặt tiến bộ. Công tác đối ngoại đạt kết quả quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao vị thế và uy tín Việt Nam trên trường quốc tế. Quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Trên cơ sở kết quả đạt được của 8 tháng đầu năm, dự báo khả năng đạt được mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của cả năm 2010 là hiện thực, làm tiền đề thuận lợi để thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, năm đầu tiên của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội từ nay đến cuối năm vẫn còn nhiều khó khăn: giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng tăng, gây áp lực lên mặt bằng giá cả trong nước; lãi suất cho vay của các ngân hàng vẫn còn ở mức khá cao; thiên tai, dịch bệnh diễn biến khá phức tạp, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục bám sát mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tập trung chỉ đạo quyết liệt, triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp đã nêu trong Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010, Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 và Nghị quyết các phiên họp Chính phủ thường kỳ; tập trung kiểm soát cung cầu hàng hóa, bình ổn giá cả thị trường; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, phấn đấu hoàn thành tốt những nhiệm vụ của năm 2010. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát lại quy hoạch các ngành, nghiên cứu, khẩn trương đề xuất đổi mới, chấn chỉnh việc phân cấp quản lý đầu tư, tăng cường quản lý nhà nước theo quy hoạch thống nhất, đặc biệt là đối với các lĩnh vực như sản xuất thép, xi măng, khoáng sản, điện, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức sơ kết, đánh giá việc triển khai thực hiện chủ trương xã hội hoá các lĩnh vực dịch vụ công, đề xuất giải pháp khắc phục những mặt hạn chế trong công tác này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi sát diễn biến tình hình thị trường lúa gạo trong nước và thế giới, điều tiết việc chủ động xuất khẩu gạo, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan xem xét, đánh giá tác động xã hội của hiện tượng phụ nữ lấy chồng người nước ngoài, nhất là ở các tỉnh miền Tây Nam bộ, đề xuất các giải pháp quản lý, hạn chế những tác động tiêu cực của hiện tượng này, bảo vệ nhân phẩm phụ nữ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội nghị chuyên đề đánh giá về chỉ số giáo dục ở các khu vực Tây Nam bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc và đề xuất các giải pháp khắc phục, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Quý IV năm 2010; chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Dân tộc, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các địa phương liên quan tiến hành khảo sát, đánh giá mô hình tổ chức, hoạt động của các trường bán trú dân nuôi, đề xuất việc hỗ trợ cho học sinh các trường này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong đầu Quý IV năm 2010. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo tổ chức tổng kết, đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đề xuất kế hoạch, giải pháp tăng cường công tác này một cách có hiệu quả. - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ tố cáo, khiếu nại tại các địa phương, không để kéo dài tình trạng tố cáo, khiếu nại vượt cấp. b) Bước vào năm 2011, nền kinh tế nước ta có nền tảng là những thành tựu to lớn của 25 năm đổi mới; cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã hình thành và ngày càng hoàn thiện; năng lực của nền kinh tế và hệ thống cơ sở hạ tầng được tăng cường; nền kinh tế phục hồi và đang dần lấy lại đà tăng trưởng cao sau thời gian suy giảm do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; các cân đối kinh tế vĩ mô được giữ ổn định theo chiều hướng tích cực; lạm phát được kiềm chế; vị thế và uy tín của Việt Nam ngày càng nâng cao trên trường quốc tế... Đó là những điều kiện rất quan trọng để tạo xu thế phát triển mới, tạo đà tăng trưởng cao hơn và bền vững trong năm 2011 và các năm tiếp theo. Chính phủ xác định mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 là: Tiếp tục tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, nỗ lực phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2010 gắn với thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, nâng cao chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế theo hướng phát triển bền vững. Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và tăng cường ổn định chính trị, xã hội. Theo đó, định hướng bước đầu một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của năm 2011 là: Tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 7,5%; tổng kim ngạch xuất khẩu tăng trên 10%; nhập siêu dưới 20% so với tổng kim ngạch xuất khẩu; chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng 7%. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Báo cáo đánh giá thực hiện ngân sách nhà nước năm 2010 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ trình Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương và Quốc hội. 2. Chính phủ thảo luận về Báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch tài chính - ngân sách 5 năm 2006 - 2010 và Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 5 năm giai đoạn 2011- 2015 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình. Trên cơ sở kết quả phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và dự báo triển vọng tình hình kinh tế thế giới, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 cần bám sát Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, đề ra quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội phù hợp, có tính khả thi và phản ánh được tiêu chí chất lượng của nền kinh tế. Trong đó, cần làm rõ các khâu đột phá, tính toán các cân đối lớn bảo đảm đạt tốc độ tăng trưởng, giữ ổn định kinh tế vĩ mô và đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện của giai đoạn 2011- 2015. Các bộ, ngành khẩn trương tham gia ý kiến cụ thể về các nội dung liên quan để Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trong báo cáo. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh Báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và Báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch tài chính - ngân sách 5 năm 2006 - 2011 và Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 5 năm 2011 - 2015; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ trình Bộ Chính trị trước khi báo cáo Ban Chấp hành Trung ương và Quốc hội. 3. Chính phủ xem xét và cho ý kiến về Báo cáo triển khai Kế hoạch số 900/UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình. Giao Bộ Tư pháp tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh Báo cáo này; Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét. 4. Chính phủ thảo luận về Báo cáo tình hình thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 - 2010; dự kiến danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình. Những kết quả đạt được trong việc triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 đã góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm thực hiện tốt hơn các mục tiêu thiên niên kỷ đã được Chính phủ cam kết với quốc tế. Từ thực tiễn công tác quản lý, điều hành triển khai thực hiện các Chương trình này, Chính phủ nhất trí Danh mục 15 Chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn 2011 - 2015 trình Quốc hội xem xét, thông qua, trong đó có Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin cơ sở về miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. | 2,076 |
131,802 | Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, rà soát các dự án thành phần của các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng tập trung giải quyết các vấn đề cấp bách, liên ngành theo tiêu chí quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trình Quốc hội. 5. Chính phủ nghe Tờ trình về dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình. Thực tiễn thi hành Luật Doanh nghiệp gần 5 năm qua và quá trình thực hiện Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ đã xuất hiện một số trở ngại đối với việc thực hiện nhất quán một số nội dung của Luật mà Nghị định số 139/2007/NĐ-CP hướng dẫn chưa đủ rõ, cụ thể và chưa phù hợp với thực tiễn hoặc chưa được đề cập đến trong Nghị định. Vì vậy, việc sửa đổi, bổ sung đối với Nghị định 139/2007/NĐ-CP là cần thiết. Trong khi chưa ban hành đủ các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương: a) Về tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước: - Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty nhà nước chưa chuyển đổi áp dụng các quy định có liên quan quy định tại Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. - Các tổng công ty 91 áp dụng các quy định tại Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước; Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ; Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ. - Các tập đoàn kinh tế nhà nước áp dụng quy định tại Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước. Đồng thời, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1568/CT-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Kết luận số 78-KL/TW ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị. b) Về cơ chế quản lý tài chính: Các công ty nhà nước chưa chuyển đổi áp dụng quy định tại Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. c) Về cơ chế tiền lương: Các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời gian chưa xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương theo quy định tại Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ, các công ty nhà nước chưa chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các tổ chức, đơn vị hiện đang áp dụng chế độ tiền lương như công ty nhà nước được tiếp tục áp dụng chế độ tiền lương quy định tại các Nghị định số 205/2004/NĐ-CP , số 206/2004/NĐ-CP , số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ cho đến khi có quy định mới. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự thảo Nghị định về tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; Bộ Tài chính dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 109/2007/NĐ - CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội dự thảo Nghị định về cơ chế tiền lương đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trình Chính phủ xem xét, ban hành trong quý IV năm 2010. 6. Chính phủ cho ý kiến về các dự án Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp ý kiến các thành viên Chính phủ về các dự án này. a) Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Bộ trưởng Bộ Công an thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án Pháp lệnh này. b) Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hợp tác xã; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án Luật này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG THEO DÕI, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2009/QĐ-TTG NGÀY 29/4/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NĂM 2010 CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020”; Thông tư Liên tịch số 31/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 09/9/2009 giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 862/QĐ-CTUBND ngày 26/4/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai công tác xuất khẩu lao động năm 2010 của 3 huyện An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1350/QĐ-CTUBND ngày 23/6/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ kinh phí Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo đẩy nhanh xuất khẩu lao động năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 89/TTr-SLĐTBXH ngày 23/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung theo dõi, giám sát, đánh giá tổ chức thực hiện Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020” năm 2010 của tỉnh Bình Định. Điều 2. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh) có trách nhiệm: - Phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, UBND các huyện An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, và các hội, đoàn thể tham gia thực hiện Đề án tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Đề án theo mục tiêu đã được phân công. - Báo cáo tình hình thực hiện Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững định kỳ hàng quí, 6 tháng, hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Ủy ban nhân dân các huyện An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh: Tổ chức tự giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn từng xã, thị trấn. Tổng hợp hàng quí, 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách - Xã hội tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện: An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KHUNG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ (TẠM THỜI) NĂM 2010 VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2009/QĐ-TTG NGÀY 29/4/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1993/QĐ-CTUBND ngày 01/9/2010 của CTUBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 ngày 3 tháng 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; Thực hiện Nghị quyết số 95/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân thành phố Đà Nẵng về việc nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức tối đa để vận động cha mẹ học sinh đóng góp tự nguyện làm kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, cụ thể: | 2,015 |
131,803 | 1. Các trường nằm trên địa bàn quận Hải Châu và Thanh Khê: - Bậc Mầm non : 70.000 đồng/học sinh/năm học. - Bậc Tiểu học : 80.000 đồng/học sinh/năm học. - Bậc THCS : 90.000 đồng/học sinh/năm học. - Bậc THPT : 100.000 đồng/học sinh/năm học. 2. Các trường nằm trên địa bàn quận Sơn Trà, Liên Chiểu và Cẩm Lệ: - Bậc Mầm non : 60.000 đồng/học sinh/năm học. - Bậc Tiểu học : 70.000 đồng/học sinh/năm học. - Bậc THCS : 80.000 đồng/học sinh/năm học. - Bậc THPT : 90.000 đồng/học sinh/năm học. 3. Các trường nằm trên địa bàn huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn: - Bậc Mầm non : 50.000 đồng/học sinh/năm học. - Bậc Tiểu học : 60.000 đồng/học sinh/năm học. - Bậc THCS : 70.000 đồng/học sinh/năm học. - Bậc THPT : 80.000 đồng/học sinh/năm học. Điều 2. Quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh: 1. Nguồn thu và nguyên tắc thu a) Nguồn thu: - Thu từ kinh phí đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh; - Nguồn tài trợ hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khác. b) Nguyên tắc thu: - Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động cha mẹ học sinh đóng góp tự nguyện nhưng không vượt quá mức tối đa đã được quy định tại Điều 1 Quyết định này; - Cha mẹ học sinh có quyền từ chối mọi khoản đóng góp của Ban đại diện cha mẹ học sinh nếu việc đóng góp không bảo đảm nguyên tắc tự nguyện; - Tuyệt đối không vận động thu đối với gia đình học sinh thuộc trường hợp được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015; các quy định về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập của UBND thành phố. - Nghiêm cấm Ban đại diện cha mẹ học sinh quy định mức thu cố định cho toàn bộ cha mẹ học sinh; - Nhà nước khuyến khích các cá nhân, tổ chức tài trợ tự nguyện đóng góp cho kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Mức đóng góp tự nguyện trong trường hợp này không bị giới hạn bởi mức tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này. 2. Nội dung chi và nguyên tắc chi: a) Nội dung chi: Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn Hiệu trưởng các trường triển khai cụ thể đến Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng kế hoạch chi tiêu hằng năm với nội dung chi chủ yếu sau đây: - Chi hoạt động thăm viếng giáo viên nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam; - Hỗ trợ cho học sinh, giáo viên có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, tàn tật; - Hỗ trợ khen thưởng học sinh; - Hỗ trợ cho các hoạt động văn nghệ, thể thao; - Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện; - Chi cải thiện điều kiện học tập, chăm sóc giáo dục học sinh; - Các nội dung chi khác theo kế hoạch chi tiêu đã được toàn thể thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh thống nhất. b) Nguyên tắc chi: - Không sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh cho việc mua sắm hoặc hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, sửa chữa trường lớp; - Nội dung chi của Ban đại diện cha mẹ học sinh phải được thực hiện theo quy định tại Quyết định này. 3. Quản lý và sử dụng kinh phí a) Việc thu chi phải bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ, báo cáo công khai tình hình thu chi và quyết toán kinh phí tại các cuộc họp cha mẹ học sinh lớp và cuộc họp toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường; b) Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thống nhất với hiệu trưởng để quyết định kế hoạch sử dụng kinh phí huy động được và chỉ sử dụng sau khi được toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thống nhất ý kiến. c) Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp để dự kiến đưa vào kế hoạch sử dụng kinh phí được đóng góp, được tài trợ, hiện vật được biếu tặng và chỉ sử dụng sau khi được toàn thể thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp thống nhất ý kiến. d) Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường được trích từ kinh phí hoạt động của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp. Mức trích được thực hiện theo nghị quyết của cuộc họp toàn thể các trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp đầu năm học nhưng không vượt quá 30% tổng kinh phí do cha mẹ học sinh lớp đóng góp. Điều 3. Xử lý vi phạm: 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý cản trở việc thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, vi phạm các quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm các trường nếu để Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức vận động thu, sử dụng không đúng với các quy định nêu tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị, trường học triển khai thực hiện việc vận động, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo quy định. 2. Tổ chức kiểm tra các đơn vị, trường học trên địa bàn thành phố trong việc chấp hành các quy tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và các quy định tại Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÁC TUYẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ, Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ; Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Thực hiện Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2010 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 49/TTr-GTVT ngày 26 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành Quy định định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quy định định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau: 1. Đường tỉnh: 18 triệu đồng/km/năm (mười tám triệu đồng/km/năm). 2. Đường đô thị: 15 triệu đồng/km/năm (mười lăm triệu đồng/km/năm). 3. Đường huyện: 13,5 triệu đồng/km/năm (mười ba triệu, năm trăm nghìn đồng/km/năm). 4. Thời gian áp dụng định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh nêu trên thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2: Giao trách nhiệm: 1. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thành phố căn cứ định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ được duyệt tại Điều 1 Quyết định này để xây dựng kế hoạch vốn hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. UBND các huyện, thành phố, Sở Giao thông Vận tải căn cứ quy định về phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh và kế hoạch vốn hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ được phê duyệt hàng năm: - Tổ chức kiểm tra, lập dự toán chi phí quản lý, bảo trì cho từng tuyến đường gửi Sở Giao thông Vận tải thẩm định; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải phê duyệt theo phân cấp, làm cơ sở triển khai thực hiện. - Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ công trình giao thông đường bộ đảm bảo việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo giao thông được an toàn, thông suốt trong mọi tình huống. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THEO CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020 | 2,101 |
131,804 | TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 927/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Triển khai phát triển Hệ thống tổ chức của Kiểm toán Nhà nước theo Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THEO CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành theo Quyết định số 1185/QĐ-KTNN ngày 01/ 9/2010 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) I. Căn cứ xây dựng Đề án - Nghị quyết số 927/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020, cụ thể: Tiếp tục phát triển, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy của KTNN theo mô hình quản lý tập trung thống nhất như hiện nay, gồm: các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, các KTNN chuyên ngành, các KTNN khu vực và các đơn vị sự nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản hoàn thiện cơ cấu tổ chức của KTNN và tiến tới đến năm 2020 bộ máy tổ chức của KTNN đảm bảo đồng bộ, có đủ cơ cấu và lực lượng thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau: (1) Sắp xếp, củng cố lại các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành theo hướng giảm khâu trung gian; đảm bảo có bộ máy tham mưu gọn nhẹ, một đơn vị không thực hiện quá nhiều chức năng, nhiệm vụ, giúp phần tăng cường hiệu quả hoạt động của KTNN. Giai đoạn đến năm 2015 thành lập một số đơn vị sau: + Thanh tra KTNN (tương đương cấp vụ) để thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo Luật Thanh tra trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước. + Vụ Thi đua - khen thưởng để thực hiện chức năng theo dõi, kiểm tra và phát động các phong trào thi đua khen thưởng trong toàn ngành khi đủ số cán bộ công nhân viên là 1.500 người theo quy định hiện hành. + Vụ Tài chính trên cơ sở phòng Tài vụ-Kế toán thuộc Văn phòng KTNN. + Phát triển các KTNN chuyên ngành và KTNN khu vực với biên chế, cơ cấu hợp lý và theo hướng chuyên quản, chuyên môn hóa đối tượng kiểm toán theo chuyên ngành hẹp và luân chuyển đối tượng kiểm toán, cụ thể: (2) Giai đoạn đến năm 2015 thành lập thêm 02 KTNN chuyên ngành, nâng tổng số KTNN chuyên ngành lên thành 09 đơn vị để đủ năng lực kiểm toán các bộ, cơ quan trung ương. (3) Giai đoạn đến năm 2015 thành lập thêm 04 KTNN khu vực và giai đoạn đến 2020 thành lập thêm 02 KTNN khu vực, nâng tổng số các KTNN khu vực của KTNN lên 15 đơn vị; riêng KTNN khu vực tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chỉ kiểm toán ngân sách của 02 thành phố này. (4) Phát triển các đơn vị sự nghiệp theo hướng tự chủ về tổ chức, tài chính theo chủ trương của Nhà nước về xã hội hoá hoạt động sự nghiệp nhằm đảm bảo sự chủ động phát huy vai trò của các đơn vị; tiếp tục củng cố và phát triển Trung tâm Tin học và Tạp chí Kiểm toán. Giai đoạn đến năm 2015 thành lập một số đơn vị: + Trung tâm Thông tin, tư liệu và thư viện thực hiện chức năng lưu trữ thông tin, tư liệu và thư viện phục vụ việc khai thác thông tin, tư liệu kiểm toán trong ngành và cho các cơ quan hữu quan. + Thành lập trường Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ kiểm toán và Viện Nghiên cứu khoa học kiểm toán trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ hiện nay. + Thành lập Thời báo Kiểm toán nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của xó hội về nõng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính nhà nước thông qua hoạt động kiểm toán. - Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước (các nghị quyết của Quốc hội liên quan đến tổ chức cán bộ của Kiểm toán Nhà nước, pháp luật về thanh tra nhà nước, pháp luật về thi đua - khen thưởng, pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, pháp luật về báo chí, ...). - Thực trạng tổ chức bộ máy của Kiểm toán Nhà nước và nhu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn. II. Nguyên tắc triển khai thực hiện - Bám sát nội dung chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước; xây dựng lộ trình thực hiện rõ ràng. Việc phát triển hệ thống tổ chức bộ máy phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước trong từng giai đoạn; ưu tiên thành lập các đơn vị làm nhiệm vụ kiểm toán trước; sau mỗi giai đoạn tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu, nội dung chiến lược và đề ra các biện pháp, kiến nghị cho giai đoạn tiếp theo. - Đảm bảo sự đồng bộ về hệ thống pháp lý, cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, công chức, cơ sở vật chất trong phát triển hệ thông bộ máy. - Tăng cường sự lãnh đạo của Ban cán sự Đảng và sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước trong việc thực hiện chiến lược; phát huy vai trò lãnh đạo của cấp uỷ Đảng và của mỗi cấp quản lý tại các đơn vị trong toàn ngành. - Giữ được sự ổn định và phát triển của các đơn vị trong phạm vi toàn ngành trong quá trình thực hiện chiến lược. - Thận trọng, vững chắc, theo lộ trình phù hợp. III. Lộ trình thực hiện (1) Phát triển các Kiểm toán Nhà nước khu vực Thành lập thêm 06 Kiểm toán Nhà nước khu vực, nâng tổng số khu vực lên 15 đơn vị, cụ thể: - Năm 2011 thành lập thêm 04 Kiểm toán Nhà nước khu vực, trong đó: + 01 Kiểm toán Nhà nước khu vực chuyên kiểm toán các tỉnh thuộc khu Việt Bắc (6 tỉnh: Cao bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên), dự kiến trụ sở đóng tại Thái Nguyên; + 01 Kiểm toán Nhà nước khu vực chuyên kiểm toán các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, dự kiến trụ sở đóng tại Đắc Lắc; + 01 Kiểm toán Nhà nước khu vực chuyên kiểm toán các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam bộ, dự kiến trụ sở đóng tại Đồng Nai; + 01 Kiểm toán Nhà nước khu vực chuyên kiểm toán các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, dự kiến trụ sở đóng tại Thanh Hoá. - Năm 2016 thành lập thêm 02 Kiểm toán Nhà nước khu vực. Sau khi thành lập đủ 15 Kiểm toán Nhà nước khu vực, mỗi khu vực đảm nhận kiểm toán từ 4 - 5 tỉnh, thành; riêng Kiểm toán Nhà nước khu vực tại Thành phố Hà Nội và Kiểm toán Nhà nước khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh chỉ thực hiện nhiệm vụ kiểm toán hai thành phố này. (2) Phát triển các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành - Năm 2011 thành lập 01 Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành trên cơ sở chia tách Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành I thành 02 chuyên ngành, cụ thể: + 01 Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành: thực hiện kiểm toán lĩnh vực quốc phòng; + 01 Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành: thực hiện kiểm toán tài chính chi cho lĩnh vực an ninh, hoạt động của tổ chức chính trị (tài chính và ngân sách Đảng); tài chính chi cho hoạt động cơ yếu. - Năm 2013 thành lập 01 Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành trên cơ sở tổ chức, phân công lại đối tượng của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành II và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành III, cụ thể: + 01 Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành: thực hiện kiểm toán ngân sách các bộ, ngành thuộc khối tổng hợp và kinh tế; + 01 Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành: thực hiện kiểm toán ngân sách các bộ, ngành quản lý hoạt động sự nghiệp; + 01 Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành: thực hiện kiểm toán ngân sách các bộ, ngành thuộc khối nội chính và khối tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; kiểm toán các quỹ ngoài ngân sách. (3) Phát triển các đơn vị tham mưu Đến năm 2013 thành lập thêm 03 Vụ tham mưu, cụ thể: - Năm 2012 thành lập Thanh tra Kiểm toán Nhà nước trên cơ sở tách chức năng "tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước quản lý và tổ chức thực hiện công tác thanh tra kiểm toán nhà nước" từ Vụ Pháp chế. - Năm 2013 thành lập Vụ Tài chính trên cơ sở tách chức năng "tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước xây dựng dự toán và quản lý việc thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm của Kiểm toán Nhà nước" từ Văn phòng Kiểm toán Nhà nước. - Năm 2013 thành lập Vụ Thi đua - Khen thưởng trên cơ sở tách chức năng "tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước quản lý và tổ chức thực hiện công tác thi đua - khen thưởng" từ Văn phòng Kiểm toán Nhà nước. (4) Phát triển các đơn vị sự nghiệp Đến năm 2014 thành lập thêm 04 đơn vị sự nghiệp, cụ thể: - Năm 2012 thành lập Thời báo Kiểm toán: thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho xã hội về hoạt động kiểm toán, nhằm đáp ứng nhu cầu về nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính thông qua hoạt động kiểm toán. - Năm 2014 chia tách Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ và thành 02 đơn vị sự nghiệp: + Trường Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ: thực hiện chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho ngành Kiểm toán Nhà nước và cung cấp dịch vụ đào tạo về lĩnh vực kiểm toán, quản lý tài chính, kế toán ... cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. + Viện Nghiên cứu Khoa học kiểm toán: thực hiện chức năng quản lý và nghiên cứu khoa học kiểm toán; triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học kiểm toán vào thực tế hoạt động của Kiểm toán Nhà nước. | 2,021 |
131,805 | - Năm 2014 thành lập Trung tâm Thông tin - Tư liệu và Thư viện: thực hiện chức năng tổ chức công tác cung cấp thông tin về hoạt động của Kiểm toán Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành có nhu cầu theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện công tác lưu trữ tư liệu, thư viện. (Phụ lục về lộ trình các công việc cụ thể kèm theo) IV. Điều kiện thực hiện và tổ chức thực hiện 1. Điều kiện thực hiện Việc triển khai thực thành lập các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước theo lộ trình phát triển của Đề án này phải đảm bảo các điều kiện sau: - Cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban cán sự và Tổng Kiểm toán Nhà nước; đúc rút kinh nghiệm triển khai thành lập các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước trong những năm qua để xem xét, áp dụng vào quá trình thực hiện chiến lược; định kỳ có tổng kết, đánh giá và có sự điều chỉnh kịp thời, linh hoạt để đảm bảo phù hợp với thực tế của Kiểm toán Nhà nước; - Thành lập tổ chức bộ máy phải kết hợp với kế hoạch biên chế, phương án tuyển dụng cán bộ, phương án điều động, luân chuyển; xác định lực lượng nòng cốt cho mỗi đơn vị; - Chuẩn bị tốt điều kiện cơ sở vật chất, dự toán kinh phí phù hợp phục vụ cho việc triển khai thành lập các đơn vị; - Tranh thủ các mối quan hệ với các cơ quan của Quốc hội, các bộ, ngành có liên quan và với các địa phương nơi dự kiến đặt trụ sở Kiểm toán Nhà nước khu vực. 2. Tổ chức thực hiện (1) Vụ Tổ chức cán bộ - Tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo triển khai thực hiện các công việc theo lộ trình các công việc được nêu trong Đề án này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề xuất Tổng Kiểm toán Nhà nước hướng điều chỉnh cụ thể. - Chủ trì thực hiện các công việc được giao. - Định kỳ hàng năm báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước kết quả triển khai thực hiện Đề án. (2) Văn phòng Kiểm toán Nhà nước - Lập dự toán kinh phí hàng năm phục vụ cho việc triển khai thực hiện Chiến lược. - Liên hệ địa phương để đặt trụ sở cho các đơn vị được thành lập; liên hệ để thuê hoặc mượn trụ sở làm việc; sửa chữa trong trường hợp cần thiết, đảm bảo có trụ sở tạm thời trước khi Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập các đơn vị; phối hợp với lãnh đạo các đơn vị mới thành lập liên hệ xin cấp đất, lập đề án xây dựng trụ sở. - Phối hợp với lãnh đạo các đơn vị mới thành lập mua sắm các trang thiết bị cần thiết cho tổ chức và hoạt động. (3) Các đơn vị trực thuộc khác Trong phạm vi trách nhiệm của mình, thực hiện các yêu cầu công việc có liên quan theo sự phân công của Đề án này; chuẩn bị kế hoạch dự phòng người thay thế khi có quyết định điều động, luân chuyển cán bộ thuộc đơn vị. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc cần kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét giải quyết./. PHỤ LỤC LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY (Theo Đề án triển khai phát triển hệ thống tổ chức bộ máy của Kiểm toán Nhà nước theo Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH PHỐI HỢP TRAO ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính và các văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế; Căn cứ Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kê khai và kế toán thuế, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin thuộc Tổng cục Thuế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã, thành phố; Trưởng các Vụ và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH GIỐNG GIA SÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi; Căn cứ Pháp lệnh thú y và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng bò đực giống; Căn cứ Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BNN ngày 09/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng trâu đực giống; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 1897/SNN-CN ngày 17/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 136/2007/QĐ.UBND ngày 27/11/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Khoa học Công nghệ, Y tế; Chủ tịch UBND các đơn vị cấp huyện; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH GIỐNG GIA SÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 68/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân người nước ngoài có hoạt động quản lý, nuôi dưỡng, sử dụng, sản xuất và kinh doanh giống gia súc là trâu, bò, lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở nuôi trâu, bò, lợn đực giống là nơi nuôi trâu, bò, lợn đực để phối giống trực tiếp hoặc để sản xuất tinh, phối giống bằng thụ tinh nhân tạo (TTNT), bao gồm các doanh nghiệp, các trang trại chăn nuôi, các trạm thụ tinh nhân tạo trâu, bò, lợn và các hộ gia đình chăn nuôi. 2. Kiểm tra năng suất cá thể là việc đánh giá năng suất, chất lượng của con giống trước khi đưa vào sử dụng. 3. Kiểm định giống vật nuôi là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh của giống vật nuôi sau khi đưa ra sản xuất hoặc làm cơ sở công bố chất lượng giống vật nuôi phù hợp tiêu chuẩn. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định về quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống để phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo 1. Tổ chức, cá nhân nuôi lợn đực giống để sản xuất tinh sử dụng cho việc phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Có giấy chứng nhận đủ điều kiện để sản xuất - kinh doanh giống vật nuôi do Sở Nông nghiệp và PTNT cấp và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về lợn đực giống do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trở lên cấp; b) Lợn đực nuôi để sản xuất tinh phải là lợn giống đã được kiểm tra năng suất cá thể và phải đạt yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm tra năng suất cá thể. Lợn đực giống phải có lý lịch rõ ràng, kèm theo phiếu kiểm dịch thú y. Mỗi đực giống đều được đánh số và vào sổ theo dõi theo quy định hiện hành; c) Số lượng lợn đực giống sản xuất tinh trong một trạm thụ tinh nhân tạo tối thiểu bốn con và trong một trang trại phải phù hợp với quy mô đàn nái; d) Chuồng trại phải bảo đảm vệ sinh thú y và đảm bảo vấn đề môi trường theo quy định của pháp luật về thú y và pháp luật về bảo vệ môi trường. Phải có cam kết bảo vệ môi trường có xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được UBND tỉnh phê duyệt; cam kết đảm bảo vệ sinh thú y có xác nhận của Trạm Thú y cấp huyện. Diện tích chuồng nuôi tối thiểu 5 m2/con đối với lợn nội và 6 m2/con đối với lợn ngoại. g) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp chăn nuôi thú y trở lên và được đào tạo, cấp chứng chỉ về kỹ thuật khai thác, pha chế, bảo quản và vận chuyển tinh dịch; h) Có hồ sơ theo dõi giống, sổ sách theo dõi chất lượng tinh dịch; có cơ sở vật chất phù hợp, đủ trang thiết bị và vật tư chuyên ngành theo quy định tại Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống. | 2,090 |
131,806 | 2. Trong thời gian sản xuất tinh dịch, lợn đực giống phải được theo dõi và kiểm tra định kỳ mỗi tháng một lần các chỉ tiêu về sức đề kháng của tinh trùng (R), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K). Mỗi lần khai thác tinh phải kiểm tra các chỉ tiêu: Màu sắc, mùi, lượng xuất tinh đã lọc (V), hoạt lực của tinh trùng (A), nồng độ tinh trùng (C). Kết quả kiểm tra chất lượng tinh dịch phải được ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ sách, biểu mẫu theo quy định thống nhất của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 3. Việc khai thác, pha chế, kiểm tra chất lượng, bảo tồn, phân phối, vận chuyển và vệ sinh thú y tinh dịch lợn phải tuân thủ theo các quy định tại Quy trình kỹ thuật TTNT lợn do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành. Các lọ đựng tinh phải được gắn nhãn, trên đó ghi rõ tên và số hiệu lợn đực giống; khối lượng tinh dịch; tên cơ sở sản xuất; chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, ngày sản xuất và thời hạn sử dụng. 4. Người nuôi lợn đực giống phải thực hiện nghiêm túc việc bình tuyển, giám định lợn giống hàng năm theo các tiêu chuẩn của ngành nông nghiệp ban hành. Nếu lợn đực không đạt tiêu chuẩn giống, người nuôi lợn đực giống phải dừng ngay việc khai thác tinh dịch lợn đồng thời loại thải kịp thời và báo cáo với Sở Nông nghiệp và PTNT. 5. Người nuôi lợn đực giống để sản xuất tinh để phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo có trách nhiệm báo cáo định kỳ sáu tháng/lần về chất lượng lợn giống, chất lượng tinh dịch lợn với Sở Nông nghiệp và PTNT. 6. Lợn đực giống phải được tiêm phòng định kỳ vaccin phòng bệnh Tụ huyết trùng lợn, Dịch tả lợn, Lở mồm long móng lợn và các loại vaccin phòng bệnh khác, phải được kiểm tra huyết thanh các bệnh truyền nhiễm theo quy định của thú y. Nghiêm cấm khai thác tinh, lưu hành và sử dụng tinh dịch lợn đực giống đang bị bệnh. 7. Số lần khai thác tinh không quá hai lần/tuần đối với lợn đực giống dưới hai năm tuổi và không quá ba lần/tuần đối với lợn đực giống trên hai năm tuổi. Tuổi bắt đầu khai thác tinh của lợn đực giống không ít hơn tám tháng tuổi đối với lợn nội, mười tháng tuổi đối với lợn ngoại và tuổi khai thác tinh không quá bốn mươi hai tháng kể từ ngày khai thác tinh lần đầu. 8. Môi trường pha loãng, bảo tồn tinh dịch lợn thực hiện theo quy định của Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT. Điều 4. Quy định về quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống để phối giống trực tiếp 1. Người nuôi lợn đực giống để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Đăng ký với UBND cấp xã nơi có cơ sở chăn nuôi; b) Lợn đực giống sử dụng để phối giống trực tiếp phải được sản xuất từ cơ sở giống lợn đáp ứng các điều kiện theo quy định. Lợn đực giống phải có lý lịch rõ ràng, kèm theo phiếu kiểm dịch thú y. Mỗi đực giống đều được đánh số và vào sổ theo dõi theo quy định hiện hành; c) Chuồng trại phải bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường. Phải có cam kết bảo vệ môi trường có xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được UBND tỉnh phê duyệt; cam kết đảm bảo vệ sinh thú y có xác nhận của Trạm Thú y cấp huyện. Diện tích chuồng nuôi tối thiểu 5 m2/con đối với lợn nội và 6 m2/con đối với lợn ngoại; d) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp chăn nuôi thú y trở lên; đ) Có hồ sơ theo dõi giống. 2. Lợn đực giống dùng để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp không quá ba lần/tuần. Tuổi lợn đực giống bắt đầu phối giống trực tiếp không ít hơn tám tháng tuổi đối với lợn nội, mười tháng tuổi đối với lợn ngoại và tuổi sử dụng không quá ba mươi sáu tháng. 3. Lợn đực giống dùng để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp phải được tiêm phòng định kỳ các loại vaccin phòng bệnh và kiểm tra huyết thanh các bệnh truyền nhiễm theo quy định thú y. Nghiêm cấm khai thác, sử dụng lợn đực giống đang bị bệnh. 4. Người nuôi lợn đực giống phải thực hiện nghiêm túc việc bình tuyển, giám định lợn đực giống hàng năm theo các tiêu chuẩn của ngành nông nghiệp đã ban hành. Khi lợn đực giống không đủ tiêu chuẩn phải loại thải kịp thời và báo cáo UBND cấp xã, nơi đã đăng ký nuôi lợn đực giống. Điều 5. Quy định về quản lý và sử dụng bò đực giống để phối giống trực tiếp 1. Cơ sở nuôi bò đực giống để phối giống trực tiếp phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở chăn nuôi; b) Bò đực nuôi để phối giống trực tiếp phải là bò giống đã được kiểm tra năng suất cá thể và phải đạt yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm tra năng suất cá thể. Bò đực giống phải có lý lịch 3 đời, kèm theo phiếu kiểm dịch thú y. Mỗi đực giống đều được đánh số và vào sổ theo dõi theo quy định hiện hành; c) Chuồng trại phải bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường. Phải có cam kết bảo vệ môi trường có xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được UBND tỉnh phê duyệt; cam kết đảm bảo vệ sinh thú y có xác nhận của Trạm Thú y cấp huyện.. Diện tích chuồng nuôi tối thiểu 10 m2/con và sân chơi 15-20 m2/con; d) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp chăn nuôi thú y trở lên; đ) Có sổ sách theo dõi chất lượng giống. 2. Bò đực giống dùng để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp phải được tiêm phòng định kỳ vaccin và kiểm tra các bệnh truyền nhiễm theo quy định của ngành Thú y. Nghiêm cấm sử dụng bò đực giống đang bị bệnh, trong thời gian ủ bệnh hoặc trong ổ dịch để phối giống trực tiếp. 3. Bò đực giống sử dụng để phối giống trực tiếp không quá ba lần/tuần. Tuổi bò đực bắt đầu phối giống trực tiếp không ít hơn 16 tháng tuổi đối với bò lai, 18 tháng tuổi đối với bò ngoại và thời gian sử dụng không quá 5 năm. 4. Bò đực giống để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp phải được Phòng Nông nghiệp và PTNT thực hiện việc bình tuyển, giám định giống hằng năm theo các tiêu chuẩn của ngành nông nghiệp đã ban hành. Bò đực giống không đạt tiêu chuẩn phải loại thải kịp thời và báo cáo với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký nuôi bò đực giống. Điều 6. Quy định về quản lý và sử dụng trâu đực giống để phối giống trực tiếp Hộ gia đình, cá nhân nuôi trâu đực giống để phối giống trực tiếp không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh nhưng phải bảo đảm các điều kiện sau: 1. Đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở chăn nuôi. Chuồng trại phải bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường. Phải có cam kết bảo vệ môi trường có xác nhận của Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện và cam kết đảm bảo vệ sinh thú y có xác nhận của Trạm Thú y cấp huyện. Diện tích chuồng nuôi tối thiểu 10 m2/con và sân chơi 15-20 m2/con. 2. Trâu đực nuôi để phối giống trực tiếp phải là trâu giống đã được kiểm tra năng suất cá thể và phải đạt yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm tra năng suất cá thể. Trâu đực giống phải có lý lịch rõ ràng, kèm theo phiếu kiểm dịch thú y. 3. Trâu đực giống dùng để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp phải được tiêm phòng định kỳ vaccin và kiểm tra các bệnh truyền nhiễm theo quy định của ngành thú y. Nghiêm cấm sử dụng trâu đực giống đang bị bệnh, trong thời gian ủ bệnh hoặc trong ổ dịch để phối giống trực tiếp. 4. Tuổi trâu đực bắt đầu phối giống trực tiếp từ 36 tháng trở lên và thời gian sử dụng không quá 6 năm. Trâu đực giống sử dụng để phối giống trực tiếp không quá 3 lần/tuần hoặc trâu chăn thả ở bãi tự nhiên cơ cấu đàn đảm bảo tỷ lệ 1 đực/20 cái. 5. Trâu đực giống để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp phải được Phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện thực hiện việc bình tuyển, giám định giống hằng năm theo các tiêu chuẩn của ngành nông nghiệp đã ban hành. Trâu đực giống không đạt tiêu chuẩn phải loại thải kịp thời và báo cáo với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký nuôi trâu đực giống. Điều 7. Điều kiện kinh doanh giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sản xuất giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ phải bảo đảm các điều kiện: 1. Con giống phải có chứng chỉ ghi rõ tên hoặc ký hiệu của cá thể, huyết thống, năng suất, chất lượng, tình trạng sức khoẻ và xử lý thú y theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT. 2. Con giống phải có giấy kiểm dịch động vật của cơ quan thú y theo quy định. 3. Giống gia súc phải có tên trong danh mục tuyển chọn được công bố hàng năm của Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc Sở Nông nghiệp và PTNT. 4. Có diện tích mặt bằng, chuồng trại phù hợp yêu cầu kỹ thuật nuôi con giống; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y và môi trường theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Người làm kỹ thuật phải có trình độ Đại học chuyên ngành chăn nuôi thú y trở lên (đối với giống gốc, giống ông bà), trình độ Trung cấp chăn nuôi thú y trở lên (đối với giống bố mẹ). 6. Phải có hệ thống sổ sách và chương trình vi tính (đối với giống gốc, giống ông bà) để theo dõi năng suất cá thể, quần thể; ghi chép rõ ràng về huyết thống, sinh trưởng, năng suất sinh sản, về thú y… theo mẫu quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 7. Người kinh doanh giống chăn nuôi phải công bố chất lượng con giống; khi bán ra, con giống phải bảo đảm đúng chất lượng đã công bố. Điều 8. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm | 1,950 |
131,807 | 1. Kiểm tra thường xuyên: Thực hiện 1 lần/năm đối với cơ sở đã sử dụng hệ thống quản lý ISO 9000, hoặc hệ thống quản lý chất lượng tương đương và không quá 2 lần/năm đối với các cơ sở còn lại. Nội dung kiểm tra thường xuyên gồm: a) Kiểm tra về điều kiện kinh doanh đối với từng cơ sở kinh doanh, theo quy định của pháp luật; b) Qua thực tế kiểm tra về điều kiện kinh doanh đối với từng cơ sở kinh doanh, nếu phát hiện cơ sở kinh doanh không có đủ các điều kiện như quy định, kê khai và cam kết, thì yêu cầu cơ sở kinh doanh phải có trách nhiệm hiệu đính và bổ sung cho đủ. Sau 15 ngày kiểm tra lại, nếu cơ sở kinh doanh không hiệu đính, bổ sung và có hành vi giả mạo, thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật hiện hành; c) Kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về giống gia súc của UBND các xã, phường và thị trấn trên địa bàn; d) Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện kiểm tra thường xuyên. 2. Kiểm tra đột xuất: Thực hiện khi có đơn thư của công dân, có biểu hiện vi phạm quy định về chất lượng trong sản xuất, kinh doanh giống gia súc. Nội dung kiểm tra đột xuất: a) Theo đơn thư, theo những vi phạm so với quy trình sản xuất của Nhà nước hiện hành đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống gia súc.. b) Kiểm tra mức độ tác hại của các sản phẩm giống không đạt yêu cầu đưa vào sản xuất để xác định mức độ vi phạm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống gia súc. c) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để kiểm tra đột xuất theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ban, ngành liên quan khi có dấu hiệu vi phạm. 3. Xử lý vi phạm: Việc xử phạt các vi phạm được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 47/2005/NĐ-CP ngày 08/4/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi và Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Quy định về công bố chất lượng Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gia súc làm giống phải công bố chất lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Quyết định số 61/2002/QĐ-BNN ngày 08 tháng 7 năm 2002 về việc ban hành Danh mục hàng hoá giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng; Quyết định số 66/2002/QĐ- BNN về việc ban hành các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố chất lượng, Quyết định số 67/2002/QĐ-BNN về việc ban hành Quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi; Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn. Điều 10. Trách nhiệm của các cấp, các ngành 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: a) Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng giống gia súc cho cơ sở sản xuất, kinh doanh giống gia súc trên địa bàn của tỉnh; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện để sản xuất - kinh doanh giống gia súc trên địa bàn toàn tỉnh; b) Hằng năm xây dựng kế hoạch giám định, bình tuyển con giống trên địa bàn toàn tỉnh; chủ trì và phối hợp với UBND các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện việc bình tuyển, giám định con giống của các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn toàn tỉnh; c) Hàng năm thành lập Đoàn kiểm tra để phối hợp với UBND các huyện, thành, thị tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng con giống của các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn toàn tỉnh; d) Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Cục Chăn nuôi về công tác quản lý nhà nước về chất lượng con giống trên địa bàn toàn tỉnh; 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cấp giấy phép kinh doanh giống gia súc cho các tổ chức kinh doanh giống gia súc khi có đủ các điều kiện theo Pháp luật hiện hành. 3. Các Sở, ban, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các quy định về quyết định ban hành quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 4. UBND các huyện, thành và thị: a) Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng con giống nuôi tại hộ gia đình trên địa bàn bằng việc thành lập các đoàn kiểm tra việc thực hiện các quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, sản xuất giống gia súc tại các hộ gia đình trên địa bàn; b) Tổ chức thực hiện việc giám định, bình tuyển trâu, bò, lợn đực giống sử dụng để phối giống trực tiếp tại các hộ trên địa bàn huyện. Tham gia giám định, bình tuyển con giống ông bà, bố mẹ khi được yêu cầu; c) Định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT công tác quản lý nhà nước chất lượng con giống trên địa bàn; d) Đăng ký kinh doanh cho các cá nhân và hộ kinh doanh cá thể khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; đ) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên Môi trường và Trạm Thú y cấp huyện xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường và đảm bảo vệ sinh thú y của các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 5. UBND cấp xã: Tổ chức đăng ký cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức chăn nuôi lợn đực, trâu đực, bò đực để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp. Kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trong việc thực hiện các cam kết về bảo vệ môi trường và vệ sinh thú y. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc các Sở, ban, ngành phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN LÀ ĐÔ THỊ LOẠI I TRỰC THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỐI HỢP THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” NĂM HỌC 2010-2011 Căn cứ Kế hoạch số 7575/KHLN/BGDĐT – BVHTTDL – TƯĐTN ngày 19/8/2008 về việc triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2008-2013 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Căn cứ Chương trình phối hợp số 250/CTr/BGDĐT-HLHPNVN -HKHVN ngày 22/4/2009 về việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2009-2013 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Hội Khuyến học Việt Nam; Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Hội Khuyến học Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam thống nhất Kế hoạch phối hợp thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2010-2011: I. MỤC ĐÍCH 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam cùng phối hợp hoạt động nhằm tiếp tục triển khai, nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong năm học 2010-2011. Mỗi bộ, ngành, đoàn thể đóng góp vào phong trào thi đua phù hợp với thế mạnh của mình và thông qua Kế hoạch phối hợp để phát huy sức mạnh tổng hợp trong việc chăm lo sự nghiệp “trồng người”, vì tương lai của mỗi gia đình và sự phát triển của đất nước. 2. Chỉ đạo tập trung theo ngành dọc, có sự phối hợp thống nhất, chặt chẽ giữa các bên; đảm bảo việc thực hiện một cách sáng tạo và có hiệu quả những nội dung của phong trào thi đua ở các cơ sở giáo dục và các đơn vị phối hợp trên địa bàn; chú trọng tới chiều sâu, tính hiệu quả của Phong trào thi đua và làm rõ sự chuyển biến tích cực của học sinh thông qua các hoạt động của phong trào. II. NỘI DUNG 1. Đảm bảo trường, lớp an toàn, xanh, sạch, đẹp. Thi đua xây dựng lớp đẹp, trường đẹp, an toàn. Tổ chức trồng cây vào thời điểm thích hợp ở từng địa phương. Vận động và hỗ trợ cho học sinh đi học an toàn, khắc phục hiện tượng bỏ học, đảm bảo không có trẻ em bỏ học vì thiếu ăn, thiếu mặc hoặc thiếu sách vở. 2. Đổi mới phương pháp dạy học, đẩy mạnh triển khai áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Chuẩn hóa các nội dung về quản lí, tổ chức dạy học và hoạt động của nhà trường. Tăng cường vai trò của Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, Bí thư Đoàn, Tổng phụ trách Đội trong việc thực hiện phong trào thi đua. Phát huy tính tích cực của học sinh, tăng cường rèn luyện thói quen và năng lực tự học, làm việc theo nhóm, hỗ trợ nhau trong nhóm học tập, rèn luyện ở trường, ở nhà và ở cộng đồng. 3. Triển khai giáo dục kỹ năng sống theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ động phối hợp giữa các ngành, các tổ chức ở địa phương và gia đình học sinh trong việc giáo dục kỹ năng sống thông qua các hoạt động của học sinh. Thành lập tổ cán bộ, giáo viên tư vấn cho học sinh. Xây dựng văn hóa học đường. Kiên quyết ngăn chặn học sinh tham gia trò chơi điện tử có nội dung bạo lực hoặc không lành mạnh khác ở trong và ngoài trường học. | 2,075 |
131,808 | 4. Đưa trò chơi dân gian, hát dân ca và các loại hình sinh hoạt văn hóa dân gian khác vào trường học một cách bền vững. 5. Chủ động hỗ trợ chăm sóc, phát huy giá trị văn hóa của các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng. Tổ chức Ngày Di sản văn hóa - Ngày về nguồn (23/11/2010), hướng tới và phát huy giá trị văn hóa của 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. III. KẾ HOẠCH PHỐI HỢP TRONG MỘT SỐ NỘI DUNG 1. Chuẩn bị và tổ chức khai giảng: - Đảm bảo “3 đủ”: Thống kê trẻ có nguy cơ bỏ học vì thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu sách vở để đề xuất hướng giải quyết với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan. Hội Phụ nữ chủ trì, có hướng dẫn và làm đầu mối thực hiện, có báo cáo tổng hợp kết quả trước ngày 20/10/2010. - Tháng 9 khuyến học: Tổ chức tháng 9 khuyến học và có kế hoạch, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Hội Khuyến học có hướng dẫn các cấp Hội triển khai và báo cáo kết quả trước ngày 30/5/2011. - Đi học an toàn: Đảm bảo an toàn trên đường đi học và học tập tại nhà, ngăn chặn tình trạng chơi game online có nội dung bạo lực hoặc không lành mạnh khác ở gia đình do Hội Phụ nữ chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện. Có hướng dẫn và báo cáo kết quả trước ngày 01/3/2011. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan ngăn chặn tình trạng chơi game online có nội dung bạo lực hoặc không lành mạnh khác ở cộng đồng do Đoàn Thanh niên chủ trì và có báo cáo kết quả trước 01/3/2011. - Đảm bảo an toàn trong trường học: phòng chống đánh nhau, chơi điện tử có nội dung không lành mạnh và các tệ nạn xã hội khác trong học sinh do ngành Giáo dục chủ trì, có hướng dẫn và báo cáo kết quả trước ngày 1/3/2011. - Tổ chức khai giảng: Tổ chức phần “Lễ” và phần “Hội”. Đoàn Thanh niên chủ trì tổ chức phần “Hội” và có hướng dẫn trước khai giảng năm học mới, ngành Giáo dục ở địa phương chủ trì phần “Lễ” và phối hợp tổ chức phần “Hội” trong ngày khai giảng năm học 2010-2011. - Tổ chức Lễ tri ân và trưởng thành cho học sinh lớp 12 và vận dụng cho phù hợp đối với học sinh lớp 9, lớp 5, mẫu giáo 5 tuổi. Hội Khuyến học chủ trì, phối hợp với Hội Phụ nữ và ngành Giáo dục thực hiện, có báo cáo trước ngày 30/5/2011. 2. Tổ chức hoạt động dạy và học - Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin và các phương pháp phù hợp để tạo hứng thú cho học sinh. Mỗi thầy giáo, cô giáo có ít nhất một sáng kiến hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong đổi mới phương pháp dạy học hoặc tổ chức quản lí trong phong trào thi đua. Ngành Giáo dục chủ trì và các địa phương có báo cáo sau học kỳ I và tổng kết năm học (trước ngày 30/5/2011). - Hướng dẫn tự học, tự rèn luyện đạo đức, lối sống, kỹ năng sống của học sinh trong gia đình và ở cộng đồng. Nhà trường chủ trì về nội dung, Hội Phụ nữ chủ trì tổ chức các hoạt động hướng dẫn, trao đổi các kỹ năng giáo dục cho trẻ, có hướng dẫn và báo cáo tổng kết trước ngày 30/5/2011. - Nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong thực hiện phong trào thi đua, do ngành Giáo dục các cấp chủ trì. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công tác giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội, Bí thư Đoàn, các địa phương chủ động tổ chức tự bồi dưỡng cán bộ, giáo viên chủ nhiệm ở các cơ sở giáo dục. Có báo cáo tổng kết trước ngày 30/5/2011. 3. Giáo dục kỹ năng sống - Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông trong một số môn học và hoạt động giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức bồi dưỡng giáo viên và tổng hợp báo cáo kết quả trước ngày 01/3/2011. - Tổ chức cho các bà mẹ có con đang học ở mầm non, phổ thông được bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, kĩ năng sống cho học sinh mầm non và phổ thông. Hội Phụ nữ chủ trì, có hướng dẫn và tổng kết trước 30/5/2011. - Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp, phối hợp với các đơn vị quân đội ở địa phương để tổ chức giao lưu, học tập cho học sinh do Đoàn Thanh niên chủ trì và báo cáo kết quả trước ngày 30/5/2011. - Tổ chức xây dựng qui tắc ứng xử văn hóa trường học, tổ chức tư vấn cho học sinh, bố trí 1 – 2 giáo viên tư vấn ở mỗi nhà trường, tổ chức các câu lạc bộ văn hóa, thể thao ưa thích của học sinh. Ngành Giáo dục ở địa phương hướng dẫn thực hiện và có báo cáo tổng kết trước ngày 30/5/2011. - Đảm bảo an toàn giao thông và các kĩ năng thực thi an toàn giao thông, kĩ năng xử lý trước các tình huống có liên quan đến tệ nạn xã hội do ngành Giáo dục các cấp chủ trì, phối hợp với đơn vị công an cùng cấp thực hiện và báo cáo kết quả tổng hợp trước ngày 30/5/2011. 4. Tổ chức hoạt động văn hóa dân gian - Tổ chức đón Trung thu, đêm hội trăng rằm (ngày 15/8 âm lịch) vui tươi, tiết kiệm và phát huy sự tham gia tích cực của học sinh do Đoàn Thanh niên chủ trì phối hợp với Hội Phụ nữ và các đơn vị khác thực hiện. Có hướng dẫn và báo cáo kết quả trước 20/10/2010. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, chỉ đạo các cấp, đơn vị theo ngành dọc để các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp ở địa phương phối hợp với các nhà trường đưa nghệ thuật sân khấu truyền thống vào học đường. Ngành Giáo dục chủ động phối hợp với Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch ở các cấp tổ chức đưa bài hát dân ca vào trường học. Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với ngành Giáo dục xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện trường học, sử dụng có hiệu quả thư viện công và bảo tàng ở địa phương, nâng cao chất lượng dạy và học lịch sử, văn hóa địa phương. Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hướng dẫn và báo cáo kết quả tổng hợp trước 30/5/2011. - Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường học. Thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Việt Nam, tổ chức các trại hè và hoạt động hè của học sinh. Đoàn Thanh niên chủ trì, hướng dẫn, tổ chức và có báo cáo kết quả trước ngày 30/5/2011. - Tổ chức Ngày Di sản văn hóa – Ngày về nguồn (23/11/2010) và tiếp tục tổ chức bàn giao nội dung thuyết minh các di tích và danh lam thắng cảnh cấp quốc gia, cấp tỉnh; hướng dẫn và đánh giá kết quả chăm sóc để nâng cao hiệu quả giáo dục lịch sử, truyền thống với các hình thức phong phú từ thực tiễn. Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì và báo cáo tổng kết trước ngày 30/5/2011. - Hưởng ứng và phát huy giá trị văn hóa 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, bầu chọn vịnh Hạ Long là một trong bảy kì quan thế giới do các cấp giáo dục ở địa phương chủ trì, phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đoàn Thanh niên để thực hiện và có báo cáo kết quả trước ngày 30/5/2011. 5. Xây dựng môi trường thân thiện - Hoàn thiện hệ thống công trình vệ sinh, nước sạch, tường rào, cảnh quan môi trường trong các nhà trường do ngành Giáo dục chủ trì, tham mưu với các cấp để có sự chỉ đạo và phối hợp thực hiện. Báo cáo kết quả trước ngày 30/5/2011. - Xây dựng cơ chế phối hợp thân thiện, hiệu quả ở trong và ngoài nhà trường, tổ chức trao đổi sáng kiến kinh nghiệm (đầu năm học, cuối học kỳ I, cuối năm). - Tổ chức trồng cây trong và ngoài nhà trường vào thời điểm thích hợp do Đoàn Thanh niên chủ trì, hướng dẫn và báo cáo kết quả trước ngày 30/5/2011. - Thực hiện quy chế dân chủ, “Ba công khai” trong các nhà trường do các cấp quản lí giáo dục và nhà trường tổ chức và báo cáo kết quả trước ngày 30/5/2011. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các nội dung trên đây được xây dựng thành kế hoạch của mỗi ngành ở các địa phương và được phối hợp với các phong trào, cuộc vận động, hoạt động khác để thực hiện. Ngành Giáo dục là cơ quan đại diện, phối hợp các hoạt động của các bên có liên quan. 2. Các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Khuyến học cấp tỉnh có kế hoạch và báo cáo lãnh đạo địa phương, các cấp quản lí theo ngành dọc để thực hiện các nội dung trên đây và chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung của phong trào thi đua sao cho phù hợp với điều kiện của địa phương. 3. Kế hoạch có hiệu lực thi hành kể từ ngày kí. Căn cứ Kế hoạch này, các bộ, ngành triển khai đến các đơn vị theo ngành dọc, phổ biến đến các cơ sở giáo dục, các cấp quản lí mỗi ngành để thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1164/TTr-SNV ngày 06 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Phòng Kinh tế và Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp các sở - ngành liên quan, Ủy ban nhân dân quận - huyện xây dựng Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế và Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành. | 2,067 |
131,809 | Điều 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc tổ chức Phòng Kinh tế huyện và Phòng Quản lý đô thị huyện trên cơ sở sắp xếp lại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện và Phòng Công Thương huyện theo quy định tại Quyết định này; chịu trách nhiệm xây dựng và phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế và Phòng Quản lý đô thị theo Quy chế (mẫu) sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và phù hợp tình hình thực tế của huyện. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế điểm 11, 12 Mục II Danh mục các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố); bãi bỏ Quyết định số 78/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Cần Giờ, Hóc Môn, Củ Chi và Bình Chánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Từ cuối tháng 6 năm 2010, dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên Lợn (dịch tai xanh) đã lây lan rất nhanh ở hầu hết các tỉnh Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây nguyên. Số lợn mắc bệnh phải tiêu hủy là trên 150.000 con. Hiện nay, dịch đang có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp, có nguy cơ lây lan ra diện rộng. Nguyên nhân là do địa phương chưa chủ động thực hiện đồng bộ các biện pháp theo chỉ đạo của Chính phủ, hướng dẫn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phần lớn các cơ sở chăn nuôi phát dịch đều không được phát hiện kịp thời và có liên quan đến việc vận chuyển gia súc bệnh từ những địa phương có dịch; công tác tuyên truyền cho người dân chưa đầy đủ. Để nhanh chóng dập tắt dịch, hạn chế đến mức thấp nhất khi có dịch xảy ra, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành các tỉnh Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Công điện số 615/TTg-KTN ngày 21/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 2507/CT-BNN-TY ngày 5/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh Tai xanh và Công điện số: 15/CĐ-BNN-TY , ngày 26/4/2010 và công văn số 1429/BNN-TY ngày 17/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó chú trọng các biện pháp cấp bách sau: 1. Tăng cường công tác giám sát dịch bệnh trên địa bàn toàn tỉnh, phân công trách nhiệm cho người cụ thể để thường xuyên theo dõi giám sát chặt chẽ tình hình dịch tai xanh đến tận từng hộ chăn nuôi, phát hiện sớm các ổ dịch mới xảy ra, báo cáo kịp thời để Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết quản lý ổ dịch, không để dịch lây lan. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tập trung tăng cường công tác kiểm dịch vận chuyển; thiết lập các chốt kiểm dịch tạm thời tại các trục giao thông ở các xã có dịch để kiểm soát, cấm vận chuyển gia súc bệnh ra ngoài ổ dịch. Tăng cường công tác kiểm dịch tại gốc, kiểm soát vận chuyển nhằm không để dịch lây lan, đồng thời tạo điều kiện vận chuyển lợn khỏe mạnh, không mắc bệnh đến cơ sở giết mổ theo nội dung của công văn số 1429/BNN-TY , ngày 17/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thực hiện tốt công tác vệ sinh tiêu độc, khử trùng tại nơi có dịch và vệ sinh tiêu độc định kỳ với các hộ, cơ sở chăn nuôi. 3. Tổ chức thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức để nhân dân tự giác phòng chống dịch. Công khai chính sách hỗ trợ do tiêu hủy gia súc mắc bệnh để mọi người dân biết và hợp tác trong công tác phòng, chống bệnh. 4. Chỉ đạo các cấp chính quyền, ban ngành đoàn thể của địa phương khẩn trương triển khai các biện pháp tổng hợp để phòng dịch lây lan; trong đó đặc biệt chú trọng việc tăng cường giám sát nhằm phát hiện bệnh sớm để can thiệp kịp thời; 5. Kiểm tra và xử lý nghiêm các đơn vị, địa phương dấu dịch, phát hiện chậm, không thực hiện các biện pháp phòng chống dịch quyết liệt để dịch lây lan, dây dưa kéo dài, những tổ chức cá nhân làm phát sinh dịch. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc nội dung Công điện này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cùng phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường; Xét đề nghị của Cục Thuế thành phố tại Tờ trình số 14/CT-THNVDT ngày 01 tháng 6 năm 2010, Công văn số 4646/CT-THNVDT ngày 22 tháng 7 năm 2010, ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 5935/STC-BVG-2 ngày 24 tháng 6 năm 2010 và của Sở Tư pháp tại Công văn số 2369/STP-VB ngày 15 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (đính kèm các Phụ lục 1, 2, 3). Điều 2. Giá trị phương tiện vận tải tính lệ phí trước bạ được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây : 1. Phương tiện vận tải nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam, giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng (=) giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế), nhưng không thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ theo bảng giá ban hành kèm theo quyết định này hoặc giá tính lệ phí trước bạ tài sản tương ứng theo bảng giá ban hành kèm theo quyết định này (trong trường hợp tài sản chưa có quy định giá). a) Giá CIF được xác định bằng giá CIF do cơ quan Hải quan tính thuế nhập khẩu; b) Thuế nhập khẩu được xác định theo tỷ lệ (%) của Biểu thuế nhập khẩu theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng. c) Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng. 2. Riêng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng được phép nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam tính bằng 85% xe mới cùng loại nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam theo hướng dẫn tại tiết b, điểm 3.6, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính. Trường hợp không có giá xe mới thì giá tính lệ phí trước bạ xác định theo khoản 1, Điều 2 quyết định này (Trong đó thuế nhập khẩu không tính theo mức thuế nhập khẩu tuyệt đối mà tính theo tỷ lệ (%) của Biểu thuế nhập khẩu theo chế độ quy định đối với loại tài sản mới). Điều 3. Để kịp thời bổ sung, điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải cho sát giá cả thị trường, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Cục Thuế thành phố được bổ sung (đối với loại tài sản mới chưa có trong bảng giá) hoặc điều chỉnh khi giá cả biến động tăng, giảm so với giá tính lệ phí trước bạ đã ban hành đối với xe gắn máy là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), đối với phương tiện vận tải khác trừ xe gắn máy là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) và có báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, các Chi cục thuế quận - huyện nếu phát hiện các trường hợp tài sản là phương tiện vận tải chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá tính lệ phí trước bạ tài sản là phương tiện vận tải quy định chưa phù hợp với giá thị trường có mức biến động tăng, giảm ghi tại Điều 3 Quyết định này, thì trong vòng 15 ngày các Chi cục Thuế quận - huyện phải có văn bản báo cáo về Cục Thuế thành phố để bổ sung, điều chỉnh kịp thời. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 157/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, gắn máy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô, xe gắn máy do Cục thuế thành phố đã ban hành điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 157/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 2002 trước đây. | 2,059 |
131,810 | Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG SANG TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Căn cứ Nghị quyết số 141/2010/NĐ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14 ngày 09/7/2010, về việc phát triển giáo dục mầm non tỉnh Nam Định từ năm 2010 đến năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục & Đài tạo tại Tờ trình số 1370/GDĐT – GDMN ngày 16/8/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số: 895/TTr-SNV ngày 26/8/2010, về việc chuyển đổi các trường Mầm non bán công sang trường Mầm non công lập; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển 237 trường Mầm non bán công sang trường Mầm non công lập, hoạt động theo Điều lệ trường Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (có danh sách kèm theo). Điều 2. Trác nhiệm của các cơ quan có liên quan: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch chuyển đổi cá trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập. - Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố và Hiệu trưởng các trường mầm non bán công xây dựng đề án chuyển trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập theo đúng quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo 2. Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Sở, hướng dẫn việc chuyển các trường Mầm non bán công sang trường Mầm non công lập. 3. UBND các huyện, thành phố, trên cơ sở hướng dẫn của các Sở, ban, ngành có liên quan, chỉ đạo Hiệu trưởng các trường Mầm non bán công xây dựng đề án chuyển đổi và ban hành Quyết định chuyển đổi các trường Mầm non bán công sang trường Mầm non công lập đứng theo quy định hiện hành, xong trước ngày 30/10/2010. Điều 3. – Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP (Kèm theo Quyết định số 18A/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010- 2011 Năm học 2009- 2010, tỉnh Quảng Trị đã đạt được những kết quả khá toàn diện trong việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và chủ đề trọng tâm: “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Kết quả đạt được đã góp phần quan trọng hoàn thành kế hoạch phát triển Giáo dục- Đào tạo giai đoạn 2001- 2010, tạo thế và lực mới để phát triển nhanh và vững chắc sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh nhà giai đoạn 2010- 2020; đồng thời làm chuyển biến sâu sắc nhận thức, hành động của xã hội, của các cấp quản lý giáo dục, các nhà trường, học sinh và cha mẹ học sinh về yêu cầu phát triển giáo dục trong thời kỳ mới. Tuy nhiên, sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh ta vẫn còn nhiều thách thức, bất cập cần giải quyết như: Chất lượng giáo dục ở các vùng điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, học sinh ngoài công lập, học sinh con em đồng bào dân tộc ít người còn thấp; việc đổi mới phương pháp dạy và học cần tiếp tục đẩy mạnh và có hiệu quả hơn; cơ sở vật chất- kỹ thuật nhà trường ở một số địa phương chưa đảm bảo yêu cầu dạy và học; việc phân cấp quản lý giáo dục còn bất cập… Để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2010- 2011, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện các nội dung cơ bản sau: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Quán triệt sâu rộng trong toàn ngành về Chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học 2010- 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; tiếp tục thực hiện tốt 3 cuộc vận động và phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; thực hiện chủ đề: “Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”; tập trung xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, tích cực và có tính đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn. Triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm với tinh thần chủ động, sáng tạo và hiệu quả, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2010- 2011; phối hợp chặc chẽ với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đoàn thể, các tổ chức chính trị- xã hội…, tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ chức thực hiện. Thực hiện tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về kế hoạch phát triển Giáo dục giai đoạn 2010- 2015; tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp, huy động nguồn lực phát triển giáo dục; xác định những vấn đề then chốt, lựa chọn những vấn đề trọng tâm để tập trung chỉ đạo nhằm tạo bước chuyển biến có tính đột phá phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ mới. Các ngành giáo dục tiếp tục nêu cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác và ý chí phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2010- 2011. Ngành Giáo dục và Đào tạo cần chú trọng triển khai giáo dục toàn diện cho học sinh với mục tiêu quan trọng của giáo dục phổ thông là: Cùng với nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, giáo dục phổ thông phải quan tâm hình thành năng lực công dân cả về trí tuệ, kỹ năng sống, văn hóa Việt Nam; sức khỏe và khả năng hội nhập cho học sinh nhằm đáp ứng sự phát triển của quê hương, đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Phối hợp với Sở Giao thông- Vận tải, Công an tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh triển khai thực hiện tốt Luật An toàn giao thông; phối hợp với ngành Y Tế và các ngành hữu quan tăng cường công tác tuyên truyền và xây dựng kế hoạch phòng HIV/AIDS, ma túy và các tệ nạn xã hội; phối hợp với Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, Sở Thông tin và Truyền thông…tiếp tục triển khai tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, thực hiện tốt công tác Khuyến dạy- Khuyến học, ngăn chặn các tác động tiêu cực của internet… 2. Các Sở, Ban, ngành phối hợp chặc chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2010- 2011, các hoạt động vì sự phát triển của sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình; Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị….phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục- Đào tạo, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm tiếp tực nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội chăm lo phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục- Đào tạo chỉ đạo các cấp quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục do địa phương quản lý triển khai nghiêm túc, kịp thời, có hiệu quả nhiệm vụ năm học 2010- 2011; chỉ đạo các phòng, ban chức năng và các xã, phường, thị trấn tăng cường các điều kiện phục vụ dạy- học, quan tâm chăm lo phát triển Giáo dục- Đào tạo trên địa bàn. 4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các Hội, đoàn thể vận động hội viên tích cực hưởng ứng và tham gia, giám sát việc thực hiện Chỉ thị năm học 2010- 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào đạo và của UBND tỉnh. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và báo cáo kết quả về Sở Giáo dục- Đào tạo, để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; | 2,045 |
131,811 | Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 tháng 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 666/TTr-SXD ngày 06 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1460/2010/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các hoạt động về kinh doanh bất động sản; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan quản lý trong hoạt động kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản bình đẳng trước pháp luật; tự do thoả thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản thông qua hợp đồng, không trái với quy định của pháp luật. 2. Bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo Điều 5 của quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Hoạt động kinh doanh bất động phải công khai, minh bạch. Điều 4. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh 1. Nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng được đưa vào kinh doanh, bao gồm: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp; công trình giao thông; công trình thuỷ lợi; công trình hạ tầng kỹ thuật. Trừ một số loại nhà, công trình xây dựng sau đây: Nhà ở công vụ, trụ sở cơ quan Nhà nước; công trình bí mật Nhà nước; công trình an ninh, quốc phòng; công trình được công nhận là di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh thuộc sở hữu Nhà nước và các công trình khác mà pháp luật không cho phép kinh doanh. 2. Quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 5. Điều kiện đối với bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có các điều kiện sau đây: a) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh; b) Đối với nhà, công trình xây dựng mới phải đảm bảo chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; đối với nhà, công trình xây dựng đã đưa vào sử dụng thì yêu cầu về chất lượng do các bên thoả thuận trong hợp đồng; c) Không có tranh chấp về quyền sở hữu; d) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; đ) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; e) Có hồ sơ bao gồm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật đối với nhà, công trình xây dựng đã có sẵn; giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ dự án và thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt đối với nhà, công trình đang xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ hoàn công và biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đối với nhà, công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng; hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ xây dựng nhà, công trình xây dựng đã được phê duyệt đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai. 2. Quyền sử dụng đất đưa vào kinh doanh phải có các điều kiện sau đây: a) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh; b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; c) Không có tranh chấp; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; e) Trường hợp chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất thuộc dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thì phải có các công trình hạ tầng tương ứng với nội dung và tiến độ của dự án đã được phê duyệt. Điều 6. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản. 3. Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có chứng chỉ môi giới bất động sản. Điều 7. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước 1. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau: a) Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; b) Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; c) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; d) Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng; đ) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây: a) Dịch vụ môi giới bất động sản; b) Dịch vụ định giá bất động sản; c) Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; d) Dịch vụ tư vấn bất động sản; đ) Dịch đấu giá bất động sản; e) Dịch vụ quảng cáo bất động sản; g) Dịch vụ quản lý bất động sản. Điều 8. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau: a) Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; b) Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây: a) Dịch vụ môi giới bất động sản; b) Dịch vụ định giá bất động sản; c) Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; d) Dịch vụ tư vấn bất động sản; đ) Dịch đấu giá bất động sản; e) Dịch vụ quảng cáo bất động sản; g) Dịch vụ quản lý bất động sản. Điều 9. Chính sách đầu tư kinh doanh bất động sản 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản. 2. Nhà nước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản đầu tư tạo lập quỹ nhà ở để bán trả chậm, trả dần,cho thuê, cho thuê mua đối với người có công, người nghèo, người có thu nhập thấp; đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp để cho thuê mặt bằng phục vụ sản xuất. 3. Nhà nước đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của dự án; công trình hạ tầng xã hội và trụ sở cơ quan Nhà nước nằm trong phạm vi dự án; hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kỹ thuật trong hàng rào đối với các dự án được ưu đãi đầu tư. 4. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư dự án dịch vụ công ích đô thị có liên quan đến dự án đầu tư kinh doanh bất động sản. 5. Uỷ ban nhân dân nơi có dự án đầu tư kinh doanh bất động sản có trách nhiệm tạo điều kiện cho chủ đầu tư dự án thực hiện giải phóng mặt bằng. 6. Nhà nước miễn, giảm tiền sử dựng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng công trình hạ tầng có chuyển giao cho Nhà nước, công trình hạ tầng không kinh doanh, nhà chung cư phục vụ cho các đối tượng chính sách. 7. Tổ chức tín dụng Nhà nước cho vay ưu đãi đầu tư đối với các dự án xây dựng nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán cho người có công, người nghèo, người có thu nhập thấp, sinh viên, công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất. 8. Nhà nước có cơ chế chính sách bình ổn thị trường bất động sản khi có biến động, bảo đảm lợi ích cho nhà đầu tư và khách hàng. | 2,071 |
131,812 | Cơ chế chính sách ưu đãi phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê; phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê; phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại các khu đô thị được thực hiện theo Quyết định số 65, 66,67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Điều 10. Công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có trách nhiệm công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh. 2. Thông tin về bất động sản được công khai tại sàn giao dịch bất động sản và trên các phượng tiện thông tin đại chúng. 3. Nội dung về thông tin bất động sản bao gồm: a) Loại bất động sản; b) Vị trí bất động sản; c) Thông tin về quy hoạch liên quan đến bất động sản; d) Quy mô, diện tích của bất động sản; đ) Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của bất động sản; e) Thực trạng của công trình hạ tầng, các dịch vụ về kỹ thuật và xã hội có liên quan đến bất động sản; g) Tình trạng pháp lý của bất động sản bao gồm hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản và giấy tờ có liên quan đến việc tạo lập bất động sản; lịch sử về sở hữu, sử dụng bất động sản; h) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản; k) Quyền và lợi ích của người thứ ba có liên quan; l) Các thông tin khác. Chương II KINH DOANH NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Mục 1. ĐẦU TƯ TẠO LẬP NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ KINH DOANH Điều 11. Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để kinh doanh 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo hình thức sau đây: a) Đầu tư xây dựng mới nhà, công trình xây dựng; b) Đầu tư cải tạo, sửa chữa nhà, công trình xây dựng có sẵn. 2. Tổ chức, cá nhân đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải có dự án đầu tư. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu. Chủ đầu tư dự án phải có năng lực tài chính để thực hiện dự án. Điều 12. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Trực tiếp đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và khớp nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh theo tiến độ thực hiện dự án, đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng theo quy hoạch và nội dung của dự án đã được phê duyệt. 3. Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được phê duyệt, trường hợp huy động tiền ứng trước của khách hàng phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật kinh doanh bất động sản. 4. Quản lý việc xây dựng nhà, công trình xây dựng trong dự án do mình đầu tư và do các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và các nội dung khác của dự án đã được phê duyệt. 5. Chịu trách nhiệm về chất lượng nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. 6. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng theo đúng dự án đã được phê duyệt. 7. Làm thủ tục xác lập về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng đã bán, chuyển nhượng cho khách hàng, làm thủ tục chuyển giao các công trình hạ tầng kỹ thuật theo dự án đã được phê duyệt. 8. Lưu trữ và nộp lưu trữ hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn công nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản. Việc xem xét chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp được thực hiện theo Điều 6,7,8,9 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. 2. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng phải là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 của luật kinh doanh bất động sản. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư đã chuyển nhượng. 3. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải được lập thành hợp đồng theo mẫu phụ lục 3 thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. 4. Quy định cụ thể về chuyển nhượng, điều kiện, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thực hiện theo Điều 6, 7, 8 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. Mục 2. MUA BÁN NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 14. Nguyên tắc mua bán nhà, công trình xây dựng 1. Nhà, công trình xây dựng được mua bán bao gồm nhà, công trình xây dựng đã có sẵn, đang xây dựng hoặc được hình thành trong tương lai theo dự án, thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải bán nhà, công trình xây dựng thông qua sàn giao dịch bất động sản. 3. Việc bán nhà công trình xây dựng phải kèm theo chuyển quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Đối với biệt thự, nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đồng thời chuyển quyền sử dụng đất; b) Đối với nhà ở, công trình xây dựng khác thì việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; Trường hợp bán căn hộ chung cư hoặc một phần nhà chung cư thì phải gắn với quyền sử dụng đất, các phần sử dụng chung và các trang bị, thiết bị trong nhà thuộc sở hữu chung. 4. Bán nhà, công trình xây dựng phải kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng bao gồm các loại giấy tờ về việc tạo lập, về quyền sở hữu, quá trình thay đổi và tình trạng pháp lý của nhà, công trình xây dựng. 5. Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của luật kinh doanh bất động sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan; Trường hợp bán nhà, công trình xây dựng được hình thành trong tương lai thì các bên phải thoả thuận trong hợp đồng về giá mua bán tại thời điểm ký hợp đồng, không phụ thuộc thời điểm giao nhà, công trình xây dựng. Điều 15. Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán 1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán cho bên mua, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác. Nội dung, thời hạn và phương thức bảo hành do hai bên thoả thuận trong hợp đồng. 2. Trong thời hạn bảo hành, bên bán có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục những khiếm khuyết, hư hỏng của nhà, công trình xây dựng và đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận trong hợp đồng, kể cả các thiết bị công trình và các phần sử dụng chung của nhà chung cư. 3. Đối với nhà, công trình xây dựng mới thì thời hạn bảo hành không ngắn hơn thời hạn bảo hành công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 16. Trách nhiệm của bên bán nhà, công trình xây dựng 1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp. 2. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua theo đúng tiến độ, chất lượng và các điều kiện khác đã thoả thuận trong hợp đồng, kèm theo hồ sơ và hướng dẫn sử dụng, chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất. 3. Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán theo quy định tại Điều 15 của Quy định này. 4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. | 1,925 |
131,813 | 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Trách nhiệm của bên mua nhà, công trình xây dựng 1. Thanh toán tiền cho bên bán nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thoả thuận trong hợp đồng. 2. Nhận nhà, công trình xây dựng kèm theo hồ sơ theo đúng chất lượng, thời hạn thoả thuận trong hợp đồng. 3. Sử dụng nhà, công trình xây dựng đúng công năng, thiết kế. 4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Mục 3. THUÊ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 18. Nguyên tắc thuê nhà, công trình xây dựng 1. Nhà, công trình xây dựng cho thuê phải là nhà, công trình xây dựng đã có sẵn. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản cho thuê nhà, công trình xây dựng phải thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản. 3. Nhà, công trình xây dựng cho thuê phải đảm bảo chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để nhà, công trình xây dựng được vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thoả thuận trong hợp đồng. 4. Việc cho thuê nhà, công trình xây dựng phải được thành lập hợp đồng theo quy định của luật kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan. Điều 19. Trách nhiệm của bên cho thuê nhà, công trình xây dựng 1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp. 2. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên thuê theo hợp đồng và hướng dẫn bên thuê sử dụng nhà, công trình xây dựng theo đúng công năng, thiết kế. 3. Bảo trì, sửa chữa nhà, công trình xây dựng theo định kỳ hoặc theo thoả thuận trong hợp đồng. 4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm của bên thuê nhà, công trình xây dựng 1. Bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng theo công năng, thiết kế và thoả thuận trong hợp đồng. 2. Trả tiền thuê và thực hiện các nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong hợp đồng. 3. Trả nhà, công trình xây dựng cho bên cho thuê theo thoả thuận trong hợp đồng. 4. Sửa chữa những hư hỏng của nhà, công trình xây dựng do lỗi của mình gây ra. 5. Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê. 6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Mục 4. THUÊ MUA NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 21. Nguyên tắc thuê mua nhà, công trình xây dựng 1. Nhà, công trình xây dựng được thuê mua phải là nhà, công trình xây dựng đã có sẵn. 2. Nhà, công trình xây dựng được thuê mua phải đảm bảo chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để nhà, công trình xây dựng được vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thoả thuận trong hợp đồng. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản cho thuê mua nhà, công trình xây dựng phải thực hiện thông qua sàn giao dịnh bất động sản. 4. Việc thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của luật kinh doanh bất động sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Việc thuê mua nhà, công trình xây dựng phải gắn với quyền sử dụng đất và kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng. 6. Các bên trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có thể thoả thuận rút ngắn thời hạn chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng cho bên thuê mua trước khi hết hạn thuê mua. Điều 22. Trách nhiệm của bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng 1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp. 2. Giao nhà, công trình xây dựng đúng thời hạn, chất lượng đã thoả thuận trong hợp đồng kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng và hướng dẫn sử dụng. 3. Chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng cho bên thuê mua khi kết thúc thời hạn thuê mua hoặc theo thoả thuận trong hợp đồng. 4. Bảo đảm chất lượng nhà, công trình xây dựng trong thời gian thuê mua theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thoả thuận của các bên trong hợp đồng. 5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 6. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 23. Trách nhiệm của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng 1. Trong thời gian thuê mua phải bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng đúng công năng, thiết kế và các thoả thuận trong hợp đồng. 2. Cải tạo, sửa chữa nhà, công trình xây dựng phải được sự đồng ý của bên cho thuê mua. 3. Thanh toán tiền thuê mua nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thoả thuận trong hợp đồng. 4. Thực hiện các nghĩa vụ khi hết hạn thuê mua theo hợp đồng. 5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương III KINH DOANH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 24. Đầu tư tạo lập quỹ đất có hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được đầu tư tạo lập quỹ đất có hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê bằng các hình thức sau đây: a) Đầu tư cải tạo đất và xây dựng các công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng; b) Đầu tư các công trình hạ tầng trên đất nhận chuyển nhượng để chuyển nhượng, cho thuê đất có hạ tầng; c) Việc đầu tư tạo lập quỹ đất đã có hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và pháp luật có liên quan. 2. Việc đầu tư tạo lập quỹ đất đã có hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và pháp luật có liên quan. Điều 25. Chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất 1. Quyền sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng, cho thuê khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy định này. 2. Việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất được thực hiện bằng các hình thức sau đây: a) Thoả thuận giữa các bên; b) Đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất phải được lập thành hợp đồng theo quy định của luật kinh doanh bất động sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 26. Trách nhiệm của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp; 2. Giao đất cho bên nhận chuyển nhượng theo đúng thoả thuận trong hợp đồng; 3. Làm thủ tục và giao giấy tờ về quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng; 4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; 5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 27. Trách nhiệm của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1. Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thoả thuận trong hợp đồng; 2. Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng theo đúng thời hạn và phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng; 3. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; 4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 28. Trách nhiệm của bên cho thuê quyền sử dụng đất 1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp; 2. Giao đất cho bên thuê theo đúng thoả thuận trong hợp đồng; 3. Kiểm tra, yêu cầu bên thuê bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích; 4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; 5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 29. Trách nhiệm của bên thuê quyền sử dụng đất 1. Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thoả thuận trong hợp đồng; 2. Thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng; 3. Giữ gìn đất không để đất bị huỷ hoại; 4. Trả lại đất thuê khi hết thời hạn thuê; 5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương IV KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN Mục 1. MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN Điều 30. Nguyên tắc hoạt động môi giới bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Quy định này được kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản), làm trung gian cho việc đàm phán, ký hợp đồng kinh doanh bất động sản và được hưởng thù lao, hoa hồng theo hợp đồng môi giới bất động sản. 2. Hoạt động môi giới bất động sản phải công khai, trung thực và tuân thủ pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản. Điều 31. Nội dung môi giới bất động sản 1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán ký hợp đồng. 2. Đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản. 3. Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản. Điều 32. Thù lao môi giới bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản được hưởng một khoản tiền thù lao môi giới từ khách hàng không phụ thuộc vào kết quả giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản giữa khách hàng và người thứ ba. 2. Mức thù lao môi giới bất động sản do các bên thoả thuận trong hợp đồng không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới. Điều 33. Hoa hồng môi giới bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản được hưởng một khoản tiền hoa hồng môi giới theo hợp đồng môi giới khi bên được môi giới ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản. | 2,099 |
131,814 | 2. Mức hoa hồng môi giới bất động sản do các bên thoả thuận theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản hoặc tỷ lệ phần trăm giá trị chênh lệch giữa giá bán bất động sản và giá của người được môi giới đưa ra hoặc một số tiền cụ thể do các bên thoả thuận trong hợp đồng môi giới bất động sản. Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản 1. Thực hiện đúng hợp đồng bất động sản đã ký. 2. Cung cấp thông tin về bất động sản được đưa vào kinh doanh và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp. 3. Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản. 4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 35. Chứng chỉ môi giới bất động sản 1. Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Đã được đào tạo về môi giới bất động sản; c) Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản; 2. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản bao gồm: a) Đơn xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản (theo mẫu tại phụ lục 6 của Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ, kèm theo ảnh của người xin cấp chứng chỉ; b) Bản sao giấy chứng nhận đã qua đào tạo về môi giới bất động sản; 3. Sở Xây dựng cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ thực hiện theo mục 1 phần V Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng. 4. Việc đào tạo về môi giới bất động sản; cấp, thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản và việc quản lý hành nghề môi giới bất động sản thực hiện theo chương III Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. Mục 2. ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN Điều 36. Nguyên tắc hoạt động định giá bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân định giá bất động sản). 2. Việc định giá bất động sản phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính chất, vị trí, quy mô, thực trạng của bất động sản và giá thị trường tại thời điểm định giá. 3. Việc định giá bất động sản phải độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ pháp luật. Điều 37. Chứng thư định giá bất động sản 1. Chứng thư định giá bất động sản bao gồm những nội dung sau đây: a) Bất động sản được định giá; b) Vị trí, quy mô của bất động sản; c) Tính chất và thực trạng của bất động sản; d) Tình trạng pháp lý của bất động sản; đ) Các hạn chế của bất động sản; e) Phương pháp định giá bất động sản; g) Thời điểm định giá bất động sản; h) Giá của bất động sản; i) Các nội dung khác. 2. Chứng thư định giá bất động sản là căn cứ để các bên tham khảo khi đàm phán và quyết định giá mua bán, chuyển nhượng cho thuê, cho thuê mua bất động sản. 3. Chứng thư định giá bất động sản được lập thành ba bản, có giá trị pháp lý như nhau, hai bản giao cho khách hàng, một bản lưu tại tổ chức, cá nhân định giá bất động sản. Điều 38. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân định giá bất động sản 1. Thực hiện thoả thuận theo hợp đồng định giá bất động sản với khách hàng. 2. Giao chứng thư định giá bất động sản cho khách hàng và chịu trách nhiệm về chứng thư đó. 3. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp định giá bất động sản. 4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 5. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về định giá bất động sản. 6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; 7. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; 8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 39. Chứng chỉ định giá bất động sản 1. Cá nhân được cấp chứng chỉ định giá bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có trình độ cao đẳng trở lên; c) Đã được đào tạo về định giá bất động sản; d) Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản. 2. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản bao gồm: a) Đơn xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản (theo mẫu tại phụ lục 6 của Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ, kèm theo ảnh của người xin cấp chứng chỉ; b) Bản sao giấy chứng nhận đã qua đào tạo về định giá bất động sản; 3. Sở Xây dựng cấp chứng chỉ định giá bất động sản, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ thực hiện theo mục 1 phần V thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng. 4. Việc đào tạo về định giá bất động sản; cấp, thu hồi chứng chỉ định giá bất động sản và việc quản lý hành nghề định giá bất động sản thực hiện theo chương III Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. Mục 3. SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN Điều 40. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được thành lập sàn giao dịch bất động sản hoặc thuê sàn giao dịch bất động sản của tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bất động sản. 2. Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao dịch đó phải có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản để hoạt động. 3. Hoạt động của sàn giao dịch bất động sản phải công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật. 4. Sàn giao dịch bất động sản doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản phải chịu trách nhiệm về hoạt động của sàn giao dịch bất động sản. 5. Sàn giao dịch bất động sản phải có tên, địa chỉ, biển hiệu và phải thông báo về việc thành lập trên phương tiện thông tin đại chúng; trước khi hoạt động phải thông báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại địa phương. Điều 41. Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản 1. Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này. 2. Có quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản. 3. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản. 4. Có người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản. Điều 42. Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản 1. Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản. 2. Môi giới bất động sản. 3. Định giá bất động sản. 4. Tư vấn bất động sản. 5. Quảng cáo bất động sản. 6. Đấu giá bất động sản. 7. Quản lý bất động sản. Điều 43. Kinh doanh bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhượng. Cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản. 2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản thực hiện giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản để bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi của các bên. Điều 44. Trách nhiệm của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản 1. Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản phải có đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh. 2. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu do mình cung cấp. 3. Cung cấp các dịch vụ về bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản. 4. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản. 5. Bảo đảm để sàn giao dịch bất động sản hoạt động đúng nội dung đã đăng ký, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 45. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các quyền sau đây: a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến bất động sản; b) Yêu cầu cung cấp các dịch vụ về bất động sản; c) Yêu cầu sàn giao dịch bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra; d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện cơ chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản; b) Trả tiền dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản; c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; | 2,093 |
131,815 | d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Mục 4. CÁC DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN KHÁC Điều 46. Tư vấn bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này. 2. Nội dung kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản bao gồm: a) Tư vấn pháp lý về bất động sản; b) Tư vấn về đầu tư tạo lập kinh doanh bất động sản; c) Tư vấn về tài chính bất động sản; d) Tư vấn về hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản; đ) Tư vấn về nội dung khác liên quan đến bất động sản; 3. Nội dung, phạm vi tư vấn, quyền và nghĩa vụ của các bên, giá dịch vụ tư vấn bất động sản do các bên thoả thuận trong hợp đồng. 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn do mình cung cấp và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Điều 47. Đấu giá bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ đấu giá bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này. 2. Đấu giá bất động sản phải được thực hiện theo nguyên tắc công khai, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. 3. Hình thức đấu giá bất động sản bao gồm: a) Trực tiếp bằng lời nói; b) Bỏ phiếu; c) Hình thức khác do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định. 4. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ đấu giá bất động sản phải công bố, công khai, đầy đủ, chính xác thông tin về bất động sản trong bản niêm yết đấu giá do tổ chức, cá nhân bán, chuyển nhượng bất động sản cung cấp. 5. Hình thức, nội dung đấu giá bất động sản, quyền và nghĩa vụ của các bên, giá dịch vụ đấu giá bất động sản do các bên thoả thuận trong hợp đồng. 6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá bất động sản chịu trách nhiệm thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 7. Việc đấu giá bất động sản phải theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản và pháp luật về đấu giá. Điều 48. Quảng cáo bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ quảng cáo bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này. 2. Quảng cáo bất động sản được thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản, trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các phương tiện khác. 3. Hình thức, nội dung quảng cáo, quyền và nghĩa vụ của các bên và giá dịch vụ quảng cáo bất động sản do các bên thoả thuận trong hợp đồng. 4. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ quảng cáo bất động sản chịu trách nhiệm thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 5. Việc quảng cáo bất động sản phải theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản và pháp luật về quảng cáo. Điều 49. Quản lý bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này. 2. Nội dung kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản bao gồm: a) Bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu, chủ sử dụng bất động sản; b) Cung cấp các dịch vụ bảo đảm duy trì hoạt động bình thường của bất động sản; c) Thực hiện bảo trì, sửa chữa bất động sản; d) Quản lý, giám sát việc khai thác, sử dụng bất động sản của khách hàng theo đúng công năng, thiết kế và hợp đồng; đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với khách hàng, với Nhà nước theo uỷ quyền của chủ sở hữu, chủ sử dụng bất động sản. 3. Nội dung, phạm vi quản lý bất động sản, quyền và nghĩa vụ của các bên và giá dịch vụ quản lý bất động sản do các bên thoả thuận trong hợp đồng. 4. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản chịu trách nhiệm quản lý bất động sản theo hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN Điều 50. Sở Xây dựng 1. Quản lý Nhà nước tại địa phương về các hoạt động môi giới, định giá bất động sản trên địa bàn tỉnh. 2. Cấp mới, cấp lại, thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản. 3. Thẩm định hồ sơ chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng khu công nghiệp. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án, nội dung thẩm định, thủ tục bàn giao giữa chủ đầu tư cũ và chủ đầu tư mới thực hiện theo phần II mục 2,3,4,5 Thông tư số: 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. 4. Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và các dịch vụ bất động sản khác trên địa bàn tỉnh. 5. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về hoạt động kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật. Điều 51. Sở Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý các loại đất tham gia thị trường bất động sản, quy định cụ thể về quyền sử dụng các loại đất được đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản. Điều 52. Sở Tài chính Hướng dẫn về chế độ thuế, phí, lệ phí, các nghĩa vụ tài chính khác áp dụng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản; hướng dẫn về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp định giá bất động sản. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải thực hiện theo bản Quy định này và các quy định khác mà pháp luật quy định. Các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản đều bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 54. Hướng dẫn thực hiện 1. Các sở, ban, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị trong phạm vi, quyền hạn của mình phối hợp với Sở Xây dựng theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Giao Sở Xây dựng tổng hợp chung và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động và quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng./. QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ KHẮC DẤU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP Căn cứ ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 3652/UBND-SNV ngày 05 tháng 8 năm 2010 V/v triển khai thực hiện một cửa liên thông “Đăng ký doanh nghiệp - Khắc dấu” giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư và Công an Tỉnh. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thành lập doanh nghiệp; Sở Kế hoạch và Đầu tư và Công an tỉnh ban hành quy chế phối hợp giải quyết đăng ký doanh nghiệp và khắc dấu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu nhận kết quả là: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu một lần tại Sở Kế hoạch và Đầu tư khi đăng ký thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp như sau: I. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: 1.1. Tiếp nhận hồ sơ và trao kết quả (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu) cho doanh nghiệp. 1.2. Chuyển hồ sơ có yêu cầu khắc dấu của tổ chức, cá nhân cho cơ sở khắc dấu để tiến hành khắc dấu theo mẫu dấu quy định. 1.3. Chuyển bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Công an tỉnh và nhận con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu từ cơ quan Công an tỉnh. 1.4. Thu hộ cho Công an tỉnh lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và lệ phí làm con dấu (xuất phiếu thu tạm) cho cơ sở khắc dấu. Nhận lại phiếu thu tạm từ doanh nghiệp sau khi giao biên lai thu lệ phí của Công an tỉnh, hóa đơn thuê giá trị gia tăng lệ phí làm con dấu của cơ sở khắc dấu. 2. Công an tỉnh: 2.1. Tiếp nhận con dấu từ cơ sở khắc dấu và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu theo quy định. 2.2. Nhận bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư đồng thời giao kết quả là con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2.3. Lập biên bản thu hồi dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cũ trực tiếp từ doanh nghiệp sau khi có con dấu mới đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp; thay đổi tên doanh nghiệp, chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh nhưng khác huyện, thị xã, thành phố hoặc do Nhà nước thay đổi địa danh hành chính. II. Quy trình phối hợp giải quyết: 1. Quy trình, thời gian phối hợp giải quyết: 1.1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho cơ sở khắc dấu. 1.2. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về doanh nghiệp khắc dấu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ sở khắc dấu tiến hành khắc dấu theo mẫu dấu quy định của Bộ Công an và chuyển cho Công an Tỉnh để cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu. 1.3. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được con dấu từ cơ sở khắc dấu, Công an tỉnh tiến hành cấp dấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu theo quy định và giao cho Bộ phận “Một cửa” thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư để giao cho Doanh nghiệp. 2. Xử lý các trường hợp đăng ký khắc dấu nhưng không đến nhận: Sau thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hẹn trả kết quả nếu doanh nghiệp không đến nhận con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ có văn bản thông báo yêu cầu Doanh nghiệp đến nhận, nếu quá thời hạn theo thông báo mà Doanh nghiệp vẫn không đến nhận Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ chuyển lại cho Công an Tỉnh để tiến hành thủ tục thu hồi, hủy con dấu theo quy định. | 2,131 |
131,816 | 3. Trách nhiệm của các cơ quan 3.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ các quy định về đăng ký doanh nghiệp và đăng ký khắc dấu theo quy định của Quy chế này. 3.2. Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân về đăng ký doanh nghiệp và đăng ký dấu theo thẩm quyền. III. Tổ chức thực hiện 1. Quy chế này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu nhận kết quả là: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu một lần tại Sở Kế hoạch và Đầu tư khi đăng ký thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo các bộ phận trực thuộc có liên quan thực hiện đầy đủ các vấn đề nêu trong quy chế này thuộc trách nhiệm của cơ quan mình. 3. Quá trình thực hiện, nếu (Bộ, ngành liên quan có ban hành văn bản) quy định khác với nội dung nêu trong quy chế này hoặc có phát sinh vướng mắc, thì cơ quan thuộc ngành dọc có văn bản thông báo và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung để thực hiện tốt quy trình. Quy chế này thay thế Quy chế số 4234/SKHĐT-CA-CT ngày 21/10/2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh V/v phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÓA NỢ TỒN ĐỌNG CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ECIP, RAP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (tờ trình số 42/TTr-LĐTBXH ngày 22 tháng 7 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xóa nợ cho các đối tượng còn nợ vay của Chương trình tín dụng quốc tế Cộng đồng châu Âu tái hòa nhập người hồi hương (ECIP) và Chương trình hỗ trợ người hồi hương (RAP) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đến hết ngày 15 tháng 5 năm 2009 (thời điểm 02 Ngân hàng thực hiện khoanh nợ để xử lý xóa nợ). Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: a) Thông báo bằng văn bản đến từng hộ vay nợ về việc xóa nợ vay của hai Chương trình ECIP, RAP; làm thủ tục xóa nợ cho đối tượng vay nợ. b) Đối chiếu số liệu các chi phí quản lý và chi phí giải ngân của 02 Chương trình ECIP, RAP. Chuyển toàn bộ số tiền đã thu hồi được từ 02 Chương trình ECIP, RAP sau khi bù trừ các chi phí quản lý và chi phí giải ngân về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. c) Thời gian hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2010. d) Báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện các nội dung tại điểm a, b, c nói trên. 2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: a) Hướng dẫn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Ngân hàng Công thương Việt Nam về trình tự, nguyên tắc và các hồ sơ pháp lý để xóa nợ, xử lý số nợ đã thu hồi được và các phát sinh khác sau ngày 15 tháng 5 năm 2009 của 02 Chương trình ECIP, RAP. b) Xử lý các vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện xóa nợ (nếu có) và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện xóa nợ tồn đọng. c) Tiếp tục sử dụng số nợ đã thu hồi còn lại cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em đảm bảo mục tiêu như dự án hỗ trợ trẻ em lang thang pha 2 đã được sự nhất trí của phái đoàn Ủy ban châu Âu tại công thư AVN/avn (D(2007) 1032 ngày 26 tháng 7 năm 2007 và văn bản số 8422/BKH-KTĐN ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp thực hiện các công việc liên quan phù hợp chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Bộ trưởng các Bộ: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐIỆN BIÊN Ngày 17 tháng 8 năm 2010, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng đã đi kiểm tra tình hình triển khai tiến độ thực hiện đề án xây dựng mô hình thí điểm nông thôn mới tại xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên và làm việc với Ban Chỉ đạo của tỉnh về xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới. Tham dự buổi làm việc có Ban Chỉ đạo xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tỉnh Điện Biên, lãnh đạo huyện Điện Biên, Ban quản lý xã Thanh Chăn và lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo Tây Bắc, các đơn vị trực thuộc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau khi nghe Trưởng ban Chỉ đạo xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xã Thanh Chăn và tỉnh Điện Biên báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xã Thanh Chăn, ý kiến của các đại biểu tham dự, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng có ý kiến như sau: 1. Trong một thời gian ngắn, kể từ khi đề án thí điểm mô hình nông thôn mới được phê duyệt đến nay Ban Chỉ đạo các cấp, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Thanh Chăn đã tập trung triển khai đề án và đạt được một số kết quả như: a) Đã phê duyệt quy hoạch tổng thể nông thôn mới, đang tích cực triển khai xây dựng quy hoạch chi tiết để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Triển khai và hoàn thành một số công trình dự án đầu tư hạ tầng kinh tế, xã hội: xóa nhà tạm cho 67 hộ có nhà dột nát, hoàn thành giai đoạn 1 công trình cấp nước sạch, kiên cố hóa kênh mương, một số đường giao thông nông thôn trục xã, liên thôn bản, đập đầu mối thủy lợi đội 14, cải tạo sửa chữa sân vận động, trung tâm giáo dục cộng đồng, hoàn thành và đưa vào sử dụng 120 hầm khí sinh học Biogas, góp phần thúc đẩy phát triển 3 công trình hợp vệ sinh trong thôn bản… b) Tích cực triển khai các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và tổ chức sản xuất: hỗ trợ giống lúa sản xuất vụ Đông Xuân năm 2009 - 2010; xây dựng mô hình sản xuất lúa giống năng suất cao; mô hình trồng cỏ chăn nuôi; tiếp nhận và chuyển giao cho các hộ nghèo nhận nuôi 30 con bò của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hỗ trợ dưới hình thức tạo “ngân hàng bò”; hỗ trợ hộ nghèo chăn nuôi gia cầm (gà lương phượng, ngan Pháp); cải tạo vườn tạp (cây ăn quả); trồng thử giống chè chất lượng cao; nuôi trồng thủy sản (cá rô phi, tôm càng xanh); triển khai dự án trồng nấm, … đồng thời thành lập 1 hợp tác xã nuôi trồng thủy sản, giao nhiệm vụ dịch vụ nước sạch cho hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp. c) An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được tăng cường, củng cố; tệ nạn xã hội giảm, an ninh trật tự ngày càng tốt hơn; đã vận động thuyết phục hơn 90 trường hợp nghiện ma túy đi cai nghiện tập trung; lễ hội truyền thống được khôi phục (lễ hội Xên bản), thành lập 4 câu lạc bộ không sinh con thứ 3,… d) Chủ động huy động, lồng ghép các nguồn lực Trung ương và địa phương, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ các doanh nghiệp (Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam), tổ chức chính trị xã hội (Hội Chữ thập đỏ Việt Nam)… huy động hợp lý nguồn lực từ nhân dân (tiền, ngày công lao động, hiến đất đai). Tuy nhiên nhiều nội dung của đề án triển khai còn chậm so với kế hoạch, tiến độ đã đề ra. 2. Để triển khai đúng kế hoạch tiến độ của đề án, Ban Chỉ đạo của tỉnh, huyện và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã cần tập trung triển khai tốt một số nhiệm vụ sau: a) Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền vận động sâu rộng đến các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân, để các cấp lãnh đạo tăng cường hơn trách nhiệm của mình, mọi người dân hiểu rõ hơn về nội dung xây dựng nông thôn mới, tự giác tham gia và được hưởng thụ từ kết quả đóng góp của mình. b) Khẩn trương hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch chi tiết chuyên ngành, triển khai xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế, xã hội đã được phê duyệt và hoàn thành đúng tiến độ các công trình đang triển khai dở dang. c) Tổ chức quản lý sử dụng có hiệu quả công trình nước sạch giai đoạn 1 và khẩn trương triển khai giai đoạn 2 dự án cấp nước sạch để đến hết năm 2011 cơ bản đồng bào được sử dụng nước sạch. Vận động đồng bào triển khai xây dựng và sử dụng 3 công trình hợp vệ sinh, trước mắt, phát động phong trào trong thôn bản xây dựng hầm khí sinh học Biogas, trước hết ở những hộ có điều kiện. Triển khai đầu tư các điểm tập kết xử lý rác thải; phát động người dân tự giác tham gia thu gom rác thải, khơi thông cống rãnh, vệ sinh môi trường. d) Tập trung chỉ đạo và sớm có tổng kết các mô hình sản xuất đang triển khai (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) để cuối năm 2010 có thể nhân ra toàn xã. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các đơn vị của Bộ đã được phân công giúp đỡ hỗ trợ xã Thanh Chăn sớm hoàn thành các dự án đã triển khai và triển khai ngay dự án đang chuẩn bị. đ) Công an tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân xã có kế hoạch cụ thể tiếp tục thuyết phục vận động đưa đi cai nghiện tập trung đối với số người bị nghiện ma túy chưa chịu cai nghiện bỏ đi khỏi địa bàn. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên có kế hoạch hỗ trợ thuốc điều trị cho số đối tượng đã bị nhiễm HIV, AIDS tại xã Thanh Chăn và trong tỉnh. | 2,117 |
131,817 | 3. Về một số kiến nghị của tỉnh: a) Đồng ý Ủy ban nhân dân xã Thanh Chăn được tạm ứng sử dụng vốn từ nguồn hỗ trợ chương trình nông thôn mới để chuẩn bị đầu tư công trình cấp thiết sử dụng nguồn vốn lồng ghép nhưng hiện nay chưa bố trí được vốn, khi được bố trí vốn phải hoàn trả lại nguồn vốn Chương trình nông thôn mới theo ý kiến kết luận của Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương tại Thông báo số 33-TB/BCĐNTM ngày 7 tháng 6 năm 2010 của Ban Chỉ đạo Trung ương b) Đồng ý bổ sung các dự án đầu tư kiên cố hóa trường lớp học của xã để đạt trường chuẩn vào danh mục sử dụng trái phiếu Chính phủ quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012. Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét bổ sung 11 xã điểm vào danh mục sử dụng trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 2 năm 2008. c) Về việc đầu tư tuyến đường từ cầu A1 thành phố Điện Biên Phủ tới cầu Nậm Thanh, xã Noong Luống bằng nguồn trái phiếu Chính phủ năm 2011: đồng ý về nguyên tắc, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ, ngành có liên quan xem xét cân đối chung nguồn vốn trái phiếu Chính phủ về tổng hợp dự án trên vào danh mục các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. d) Về việc tỉnh Điện Biên nhận làm điểm triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015: Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu xem xét quyết định. đ) Về việc bố trí nguồn vốn để triển khai đề án xây dựng nhà ở cho học sinh nội trú dân nuôi theo cơ chế ngân sách nhà nước hỗ trợ 80% (thực hiện ý kiến kết luận của Thủ tướng tại Thông báo số 232/TB-VPCP ngày 29 tháng 8 năm 2008): Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để giải quyết theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1178/TTr-SNV ngày 09 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ thành phố. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. Trụ sở của Chi cục Văn thư - Lưu trữ đặt tại số 86, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Văn thư - Lưu trữ 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ của thành phố và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của thành phố theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp. 3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ do Chi cục trưởng phụ trách và có các Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục trưởng; Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng của Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có 5 phòng chuyên môn, nghiệp vụ để quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo các lĩnh vực công tác; việc thành lập, giải thể, sáp nhập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Chi cục trưởng đề xuất Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, chấp thuận. 3. Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp được giao của Sở Nội vụ. 4. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục trưởng xây dựng bộ máy tổ chức, bố trí nhân sự của Chi cục Văn thư - Lưu trữ đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu được giao và phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 98/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về chuyển Trung tâm Lưu trữ thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố (nay là Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) về Sở Nội vụ thành phố quản lý. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ ĐỊNH QUÁN VÀ TRẠM THU PHÍ BẢO LỘC, QUỐC LỘ 20 Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại công văn số 1429/TTg-KTN ngày 11/8/2010; Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 5979/BGTVT-TC ngày 30/8/2010; Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại công văn số 5929/UBND ngày 26/8/2010 và Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tại công văn số 7066/UBND ngày 31/8/2010; Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Định Quán và Trạm thu phí Bảo Lộc, Quốc lộ 20, như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Định Quán và Trạm thu phí Bảo Lộc, Quốc lộ 20 thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 90/2004/TT-BTC). Điều 2. Biểu mức thu Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Định Quán và Trạm thu phí Bảo Lộc, Quốc lộ 20 (mức thu áp dụng tại từng trạm và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Điều 3. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại Trạm thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Định Quán và Trạm thu phí Bảo Lộc, Quốc lộ 20 được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ chi tổ chức thu và trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền thu phí hoàn vốn BOT. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thời gian bắt đầu thu phí kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí. 2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Định Quán và Trạm thu phí Bảo Lộc, Quốc lộ 20 và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ ĐỊNH QUÁN VÀ TRẠM THU PHÍ BẢO LỘC, QUỐC LỘ 20 (Ban hành kèm theo Thông tư số 130/2010/TT-BTC ngày 01/9/2010 của Bộ Tài chính) | 2,058 |
131,818 | I. Mức thu áp dụng kể từ ngày được Bộ Giao thông vận tải cho phép thu phí đến hết ngày 31/12/2011, như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Mức thu áp dụng kể từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2013, như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Mức thu áp dụng kể từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2015, như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Mức thu áp dụng kể từ ngày 01/01/2016 trở đi, như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2010/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT NHÀ Ở Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở. Nhà ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này bao gồm: nhà ở (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) được xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo nhu cầu và cơ chế thị trường (kể cả nhà ở trong khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp); nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà ở được xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định (nhà ở xã hội); nhà ở tái định cư; nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị và nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây có liên quan đến lĩnh vực nhà ở tại Việt Nam: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến lĩnh vực nhà ở. Chương II PHÁT TRIỂN NHÀ Ở Điều 3. Phân loại dự án phát triển nhà ở Dự án phát triển nhà ở quy định tại Điều 4 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP bao gồm các loại sau đây: 1. Dự án phát triển khu nhà ở với mục đích đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội, công trình nhà ở và các công trình kiến trúc khác thuộc phạm vi của dự án. 2. Dự án phát triển nhà ở độc lập, bao gồm: a) Dự án nhà ở cấp II trong dự án khu nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trong dự án khu đô thị mới hoặc trong dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; b) Dự án nhà ở độc lập chỉ xây dựng một công trình hoặc một cụm công trình nhà ở trong khu dân cư hoặc trong khu đô thị hiện hữu đã có sẵn hệ thống hạ tầng kỹ thuật; c) Công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp (làm nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, dịch vụ). Điều 4. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại theo hình thức chỉ định chủ đầu tư 1. Đối với trường hợp một khu đất để phát triển nhà ở thương mại chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn công bố thông tin về dự án phát triển nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, nhà đầu tư có văn bản gửi (trực tiếp hoặc qua bưu điện) tới Sở Xây dựng nơi có dự án đề nghị được tham gia đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng có văn bản yêu cầu nhà đầu tư đó nộp trực tiếp tại Sở 02 bộ hồ sơ năng lực (bao gồm: bản sao giấy tờ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; hồ sơ kinh nghiệm của nhà đầu tư; các đề xuất của nhà đầu tư và tổng mức đầu tư tạm tính của dự án); b) Trên cơ sở hồ sơ năng lực của nhà đầu tư, Sở Xây dựng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thành lập Tổ chuyên gia có sự tham gia của đại diện các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kiến trúc - Quy hoạch (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Kiến trúc - Quy hoạch) để xem xét, đánh giá hồ sơ năng lực của nhà đầu tư. Trong trường hợp nhà đầu tư có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có Tờ trình kèm theo biên bản làm việc của Tổ chuyên gia báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị công nhận chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở. Mẫu văn bản công nhận chủ đầu tư được quy định tại phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Nếu nhà đầu tư không đủ điều kiện để làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản thông báo để nhà đầu tư đó biết rõ lý do và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chỉ định nhà đầu tư khác làm chủ đầu tư dự án; c) Trường hợp nhà đầu tư được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận làm chủ đầu tư dự án thì nhà đầu tư tổ chức lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối với khu vực dự án mới có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc đề nghị chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật (sau đây gọi chung là bản vẽ tổng mặt bằng) của dự án đối với trường hợp không thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Sau khi có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc có bản vẽ tổng mặt bằng được chấp thuận thì chủ đầu tư làm thủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư và tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư này và quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Đối với trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư dự án thì thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng nơi có dự án 02 bộ hồ sơ năng lực (bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai; bản sao giấy tờ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; các đề xuất của nhà đầu tư và tổng mức đầu tư tạm tính của dự án); b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ năng lực của nhà đầu tư, Sở Xây dựng thực hiện thủ tục quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Nếu nhà đầu tư không đủ điều kiện để làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản thông báo để nhà đầu tư biết rõ lý do; c) Trường hợp nhà đầu tư được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì nhà đầu tư đó có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước 1. Đối với dự án phát triển nhà ở có mức vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên, không tính tiền sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này) thì chủ đầu tư phải nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng nơi có dự án 02 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều này; trong trường hợp dự án phát triển nhà ở có vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất) và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt thì chủ đầu tư nộp trực tiếp hồ sơ tại Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện nơi có dự án. 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở bao gồm: a) Tờ trình của chủ đầu tư trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp huyện) đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo mẫu quy định tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; | 2,032 |
131,819 | b) Hồ sơ dự án phát triển nhà ở được lập theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; c) Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận theo quy định của pháp luật về quy hoạch; d) Bản sao văn bản giao chủ đầu tư dự án do cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thì hướng dẫn để chủ đầu tư bổ sung giấy tờ, hoàn thiện hồ sơ một lần. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện chủ trì thẩm định và lấy ý kiến góp ý của các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết); đối với cấp tỉnh thì Sở Xây dựng lấy thêm ý kiến của Sở Kiến trúc - Quy hoạch (tại các tỉnh, thành phố có Sở Kiến trúc - Quy hoạch) và Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án. Thời gian các cơ quan có liên quan trả lời ý kiến tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện. Sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định lập Tờ trình theo mẫu quy định tại phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt dự án. Trong trường hợp Sở Xây dựng được giao làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập dự án, lấy ý kiến của các cơ quan liên quan theo quy định tại khoản này và có Tờ trình đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án theo nội dung quy định tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Căn cứ vào yêu cầu đối với dự án phát triển nhà ở quy định tại Điều 5 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, trên cơ sở Tờ trình của Sở Xây dựng (đối với cấp tỉnh) hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện (đối với cấp huyện) và ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo mẫu quy định tại phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Chủ đầu tư trực tiếp đến nhận Quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ ghi trong giấy biên nhận nộp hồ sơ. 5. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách trung ương (trừ dự án phát triển nhà ở do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư) thì trước khi trình người quyết định đầu tư thẩm định và phê duyệt dự án, chủ đầu tư nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án phát triển nhà ở để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư bao gồm: Tờ trình của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao văn bản giao chủ đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư của chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Sau khi ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư tổ chức lập dự án để trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Điều này. 6. Trường hợp sau khi dự án đã được phê duyệt mà chủ đầu tư có đề xuất thay đổi một trong các nội dung của dự án quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì chủ đầu tư phải có Tờ trình đề nghị chấp thuận bổ sung nội dung dự án kèm theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt gửi Sở Xây dựng (nếu dự án thuộc diện Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt), gửi Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện (nếu dự án thuộc diện Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt). Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp có văn bản phê duyệt bổ sung nội dung dự án phát triển nhà ở. Trong trường hợp không phê duyệt bổ sung thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo rõ lý do để chủ đầu tư biết. Trường hợp dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 5 Điều này mà chủ đầu tư đề nghị thay đổi nội dung của dự án khác với nội dung văn bản chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bổ sung trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung nội dung thay đổi của dự án. 7. Uỷ ban nhân nhân dân cấp tỉnh và cơ quan chức năng của địa phương khi thực hiện thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở phải căn cứ vào quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , quy định tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP), quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2009/TTLT-BXD-BKH ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết một số điểm tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 30/2009/TTLT-BXD-BKH) và quy định tại Thông tư này, không yêu cầu chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải làm thêm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đối với dự án cấp II thì không yêu cầu chủ đầu tư phải làm thêm thủ tục đăng ký đầu tư. 8. Thời hạn cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định, phê duyệt dự án hoặc chấp thuận bổ sung dự án phát triển nhà ở quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Việc thu lệ phí thẩm định dự án phát triển nhà ở được thực hiện theo quy định hiện hành về lệ phí thẩm định dự án công trình xây dựng. Điều 6. Trình tự, thủ tục chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước 1. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở (trừ dự án nhà ở cấp II) được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước mà có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) được thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với trường hợp không phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở: - Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư tại Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện (đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng dưới 500 căn), nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng (đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng từ 500 căn đến dưới 2.500 căn). Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư bao gồm: Tờ trình của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao các giấy tờ: văn bản công nhận chủ đầu tư dự án của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; giấy tờ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; quyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án đã có quy hoạch tỷ lệ 1/2000); trong trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận; - Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì tiếp nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, nếu chưa đủ điều kiện thì hướng dẫn để chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ một lần. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm chủ trì thẩm tra, lấy ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết) theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này; đối với cấp tỉnh thì Sở Xây dựng lấy ý kiến thêm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án và Sở Kiến trúc - Quy hoạch (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Kiến trúc - Quy hoạch). Sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định lập Tờ trình theo mẫu quy định tại phụ 8 lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị ủy ban nhân dân cùng cấp có văn bản chấp thuận đầu tư; | 2,095 |
131,820 | - Trên cơ sở Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư của chủ đầu tư, ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan và căn cứ vào nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Chủ đầu tư trực tiếp đến nhận văn bản chấp thuận đầu tư tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ ghi trong giấy biên nhận nộp hồ sơ. Trong văn bản chấp thuận đầu tư, ngoài các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì cần nêu rõ các công trình hạ tầng xã hội thuộc diện chính quyền địa phương phải bỏ vốn đầu tư xây dựng (công trình công lập) và thời hạn hoàn thành việc đầu tư xây dựng các công trình này. Trường hợp quá thời hạn nêu trong văn bản chấp thuận đầu tư mà chính quyền địa phương không thực hiện việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội này thì chủ đầu tư có quyền tiến hành đầu tư xây dựng theo đúng mục đích đã được chấp thuận và được trừ vào nghĩa vụ tài chính phải nộp cho Nhà nước hoặc chủ đầu tư được chuyển hình thức quản lý công trình đó từ công lập sang hình thức ngoài công lập thuộc sở hữu của chủ đầu tư; - Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối với khu vực dự án mới có quy hoạch tỷ lệ 1/2000), sau đó tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định. Trong trường hợp khu vực dự án đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc đã có bản vẽ tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận (đối với trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500) thì chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định; b) Đối với trường hợp phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở: - Trường hợp dự án nhà ở có số lượng từ 500 căn đến dưới 2.500 căn thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu thầu và trong quyết định lựa chọn chủ đầu tư trúng thầu, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cần nêu rõ các nội dung chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở và quyết định này thay thế cho văn bản chấp thuận đầu tư; - Trường hợp dự án có số lượng nhà ở dưới 500 căn thì trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng có văn bản gửi lấy ý kiến chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 14 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Hồ sơ gửi lấy ý kiến chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện bao gồm: văn bản của Sở Xây dựng gửi lấy ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, trong đó nêu rõ các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi có ý kiến chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì Sở Xây dựng phát hành hồ sơ mời thầu và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định; - Đơn vị được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm tổ chức lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, sau đó tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định. Trong trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản vẽ tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở (không phân biệt nguồn vốn đầu tư và quy mô sử dụng đất, kể cả nhà ở trong khu đô thị mới) có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) được thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với trường hợp không phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở (trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 73 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP): - Chủ đầu tư nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở. Hồ sơ nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 8 ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao các giấy tờ (văn bản công nhận chủ đầu tư của cơ quan có thẩm quyền; giấy tờ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; quyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt); - Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và có văn bản gửi lấy ý kiến của các Bộ có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; - Trên cơ sở ý kiến trả lời của các Bộ có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo Thủ tướng Chính phủ (bao gồm Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ theo mẫu quy định tại phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở; - Sau khi có ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo (gửi kèm theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) để chủ đầu tư tổ chức lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, sau đó tổ chức lập dự án phát triển nhà ở để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt (đối với dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước) hoặc tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án (đối với dự án sử dụng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước). b) Đối với trường hợp phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở: - Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi hồ sơ lấy ý kiến của các Bộ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 14 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Sau khi có ý kiến trả lời của các Bộ liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có Tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo mẫu quy định tại phụ lục số 9 của Thông tư này kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 11 Điều 14 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; - Sau khi Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng phát hành hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu theo quy định. Quy trình và phương thức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở được áp dụng như đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất khác; - Đơn vị được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, sau đó tổ chức lập dự án phát triển nhà ở để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (đối với dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước) hoặc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án (đối với dự án sử dụng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước). 3. Trường hợp dự án phát triển nhà ở đã được phê duyệt mà có đề xuất thay đổi một trong các nội dung của dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì chủ đầu tư phải có Tờ trình kèm theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đầu tư chấp thuận bổ sung nội dung của dự án. Đối với dự án có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên thì chủ đầu tư phải có Tờ trình kèm theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến chấp thuận bổ sung. Trong trường hợp chủ đầu tư cấp II có đề nghị thay đổi nội dung của dự án phát triển nhà ở mà khác với nội dung của văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư cấp I thì chủ đầu tư cấp II phải có văn bản đề nghị chủ đầu tư cấp I có Tờ trình gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị chấp thuận bổ sung nội dung dự án; nếu quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ đầu tư cấp II mà chủ đầu tư cấp I không có Tờ trình đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bổ sung thì chủ đầu tư cấp II có quyền trực tiếp đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bổ sung nội dung của dự án. Sau khi nhận được Tờ trình của chủ đầu tư cấp II, cơ quan có thẩm quyền thẩm định và có văn bản chấp thuận bổ sung, nếu không chấp thuận bổ sung thì phải có văn bản thông báo rõ lý do để chủ đầu tư cấp II biết. | 2,008 |
131,821 | Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bổ sung thì chủ đầu tư cấp II có văn bản thông báo gửi kèm bản sao văn bản chấp thuận bổ sung cho chủ đầu tư cấp I biết; việc thay đổi nội dung dự án trong trường hợp này phải phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. 4. Thời hạn cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận đầu tư hoặc chấp thuận bổ sung nội dung dự án phát triển nhà ở quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 5. Số lượng bộ hồ sơ mà chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền để thẩm định và trình phê duyệt dự án hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này là 02 bộ; trường hợp cơ quan thẩm định phải gửi lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan thì khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chủ đầu tư sao thêm (bản phô tô) và chỉ sao những giấy tờ có trong hồ sơ cần gửi lấy ý kiến. 6. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan chức năng của địa phương khi thực hiện chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở phải căn cứ vào quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , quy định tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP , Thông tư số 30/2009/TTLT-BXD-BKH và quy định tại Thông tư này, đối với dự án trong nước thì không yêu cầu chủ đầu tư phải làm thêm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đối với dự án cấp II của chủ đầu tư trong nước thì không yêu cầu phải làm thêm thủ tục đăng ký đầu tư. 7. Sở Xây dựng có trách nhiệm lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê và theo dõi số lượng dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có đầu tư xây dựng nhà ở; số lượng, loại nhà ở được xây dựng trong các dự án; số lượng, loại nhà ở và đối tượng được phân chia nhà ở theo hợp đồng huy động vốn quy định tại Điều 8 của Thông tư này trên địa bàn. Điều 7. Thực hiện dự án phát triển nhà ở 1. Các chủ đầu tư (cấp I và cấp II) có trách nhiệm thực hiện dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, chủ đầu tư phải triển khai đầu tư xây dựng nhà ở theo đúng nội dung, tiến độ của dự án đã được phê duyệt, đúng nội dung văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại được giao đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án khu đô thị mới thì phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trước khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại khu vực, địa điểm có nhà ở xã hội. 3. Quy định chủ đầu tư không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền chưa xây dựng nhà ở nêu tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được áp dụng đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại các thành phố, thị xã (tính theo ranh giới hành chính, không phân biệt khu vực đô thị và khu vực nông thôn) hoặc tại các khu đô thị mới được quy hoạch thành thành phố, thị xã; đối với các khu vực khác thì chủ đầu tư được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức bán nền nhưng phải có đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật tương ứng trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 4. Khi kết thúc việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án thì chủ đầu tư phải thực hiện các quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; ngoài ra chủ đầu tư còn phải gửi thêm báo cáo kết quả của dự án cho Sở Xây dựng nơi có dự án nhà ở để thực hiện theo dõi, kiểm tra. Điều 8. Huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại 1. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở (kể cả dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) nếu có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích đất để xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở trong dự án đó thì chỉ được thực hiện huy động vốn theo đúng các hình thức và điều kiện quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 2. Trường hợp huy động vốn thông qua hình thức vay vốn của các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư đang hoạt động tại Việt Nam thì thời điểm ký hợp đồng vay vốn do các bên thoả thuận theo quy định của pháp luật về ngân hàng, pháp luật về tổ chức tín dụng và các quy định khác có liên quan. 3. Trường hợp huy động vốn thông qua hình thức phát hành trái phiếu thì thời điểm phát hành trái phiếu và trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về chứng khoán. 4. Quy định về điều kiện đã giải phóng mặt bằng của dự án nêu tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được hiểu là khi chủ đầu tư cấp I đã thực hiện giải phóng xong mặt bằng đối với phần diện tích đất sẽ chuyển nhượng cho chủ đầu tư cấp II (tính theo phân kỳ đầu tư hoặc theo tiến độ thực hiện các tiểu dự án). 5. Đối với trường hợp huy động vốn theo hình thức ký hợp đồng, văn bản góp vốn, hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi chung là hợp đồng góp vốn) theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì các bên có thể thoả thuận phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu) hoặc phân chia sản phẩm là nhà ở hoặc thỏa thuận phân chia bằng cả lợi nhuận và sản phẩm nhà ở. Trong trường hợp bên góp vốn được phân chia sản phẩm là nhà ở thì chủ đầu tư chỉ được phân chia cho tất cả các hình thức huy động vốn tối đa là 20% số lượng nhà ở thương mại trong mỗi dự án không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản (chủ đầu tư có thể thực hiện phân chia cả ba loại nhà ở là nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư hoặc có thể phân chia một hoặc hai loại nhà ở), nhưng trong hợp đồng góp vốn phải nêu rõ số lượng nhà ở, loại nhà ở, diện tích nhà ở và vị trí nhà ở sẽ phân chia cho bên tham gia góp vốn; số lượng nhà ở thương mại còn lại trong mỗi dự án sau khi phân chia, chủ đầu tư phải thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua qua sàn giao dịch bất động sản khi có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Kể từ ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, trong phạm vi địa bàn của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân chỉ được tham gia góp vốn theo hình thức phân chia sản phẩm là nhà ở (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) một lần với số lượng một nhà ở (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ chung cư); các trường hợp góp vốn còn lại thì hộ gia đình, cá nhân chỉ được phân chia lợi nhuận bằng tiền hoặc cổ phiếu. Trong trường hợp tổ chức tham gia góp vốn để được phân chia nhà ở sau đó phân chia lại nhà ở này cho các hộ gia đình, cá nhân khác thì tổ chức này phải gửi danh sách các hộ gia đình, cá nhân được phân chia lại nhà ở để chủ đầu tư đề nghị Sở Xây dựng xác nhận danh sách theo quy định tại khoản 8 Điều này. Bên được phân chia nhà ở không được chuyển nhượng quyền được phân chia nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác trong thời gian chưa ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư; nếu người được phân chia nhà ở bị chết thì người được thừa kế sẽ tiếp tục được hưởng quyền được phân chia nhà ở này. Người được phân chia nhà ở sau khi ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP mà chuyển nhượng hợp đồng hoặc bán lại nhà ở đó cho người khác thì phải thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Thông tư này. 6. Việc tính số lượng 20% nhà ở của mỗi dự án quy định tại khoản 5 Điều này được căn cứ vào tổng số nhà ở thương mại của dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới hoặc dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (dự án cấp I) hoặc của dự án phát triển nhà ở độc lập (không phải là dự án nhà ở cấp II) theo quy định như sau: a) Trong trường hợp dự án có số lượng nhà ở lẻ và không thể tính tròn thành một căn nhà ở để phân chia thì chủ đầu tư được tính theo nguyên tắc làm tròn số sau khi phân chia (nếu từ 1/2 căn trở lên thì được tính tròn thành một căn, nếu dưới 1/2 căn thì không được tính tròn thành một căn). Ví dụ: dự án có tổng số lượng nhà ở là 219 căn, nếu phân chia 20% thì được 43,8 căn, chủ đầu tư chỉ được quyền phân chia tối đa là 44 căn; nếu dự án có tổng số lượng nhà ở là 212 căn mà phân chia 20% thì được 42,4 căn, chủ đầu tư chỉ được quyền phân chia tối đa là 42 căn; b) Trong trường hợp chủ đầu tư thực hiện xây dựng nhà ở theo tiến độ của dự án (chỉ xây dựng một nhà chung cư trước hoặc chỉ xây dựng một lô nhà ở trước theo phân kỳ đầu tư) thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng góp vốn có phân chia sản phẩm nhà ở tối đa không quá 20% số lượng nhà ở thương mại của nhà chung cư hoặc của lô nhà ở đó. Chủ đầu tư không được ký hợp đồng góp vốn để phân chia trước 20% số lượng nhà ở đối với các nhà chung cư hoặc lô nhà ở khác còn lại của dự án chưa khởi công xây dựng; | 2,039 |
131,822 | c) Trường hợp chủ đầu tư cấp I ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hạ tầng kỹ thuật cho chủ đầu tư cấp II để xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư cấp II được quyền ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở tối đa bằng 20% số lượng nhà ở thương mại mà mình đầu tư xây dựng trên diện tích đất nhận chuyển nhượng từ chủ đầu tư cấp I theo hướng dẫn tại các ví dụ dưới đây: - Ví dụ 1: Doanh nghiệp A là chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có số lượng nhà ở được xây dựng theo quy hoạch và dự án được duyệt là 1.000 căn (trong đó có 800 căn nhà ở thương mại và 200 căn nhà ở xã hội). Theo quy định thì doanh nghiệp A chỉ được ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở tối đa không quá 160 căn (bằng 20% của 800 căn nhà ở thương mại). + Trong trường hợp doanh nghiệp A chỉ đầu tư kinh doanh hạ tầng (sau khi đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất cho các chủ đầu tư cấp II) thì mỗi chủ đầu tư cấp II sẽ được ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở tối đa bằng 20% số lượng nhà ở thương mại mà mình đầu tư xây dựng trên diện tích đất nhận chuyển nhượng từ chủ đầu tư cấp I (ví dụ doanh nghiệp A chuyển nhượng cho 4 chủ đầu tư cấp II là B, C, D, E, trong đó mỗi chủ đầu tư cấp II sẽ được xây dựng 200 căn nhà ở thương mại thì từng chủ đầu tư cấp II sẽ được quyền ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở tối đa là 40 căn (bằng 20% của 200 căn), tổng số nhà ở được ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm của 4 chủ đầu tư cấp II tối đa là 160 căn, bằng 20% của 800 căn nhà ở thương mại); + Trong trường hợp doanh nghiệp A chỉ chuyển nhượng một phần đất cho 2 doanh nghiệp B và C (các chủ đầu tư cấp II) để xây dựng 350 căn nhà ở thương mại theo quy hoạch; diện tích đất còn lại doanh nghiệp A trực tiếp đầu tư xây dựng 450 căn nhà thương mại thì 2 doanh nghiệp B và C sẽ được quyền ký hợp đồng góp vốn để phân chia nhà ở tối đa là 70 căn (bằng 20% của 350 căn nhà thương mại), doanh nghiệp A được quyền ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm cho các đối tượng tham gia góp vốn số lượng nhà ở tối đa là 90 căn (bằng 20% của 450 căn nhà thương mại); + Trong trường hợp doanh nghiệp A ký hợp đồng huy động vốn vượt quá giá trị số lượng nhà ở được phân chia (giả sử tổng giá trị của 160 căn nhà ở được phép phân chia là 160 tỷ đồng, nhưng doanh nghiệp A huy động 200 tỷ đồng theo hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh) thì doanh nghiệp A cũng chỉ được phép phân chia tối đa là 160 căn (bằng 160 tỷ đồng), còn lại 40 tỷ đồng tiền góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh thì doanh nghiệp A phải thực hiện phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu) cho những người tham gia góp vốn. - Ví dụ 2: Doanh nghiệp A là chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở độc lập (không phải là dự án cấp II) có số lượng nhà ở được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án được duyệt là 200 căn thì doanh nghiệp A được quyền ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm với các bên tham gia góp vốn tối đa không quá 40 căn. 7. Trường hợp đến ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư cấp I chưa thực hiện bán, cho thuê hết số lượng nhà ở trong dự án do mình làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thì chủ đầu tư cấp I được ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, nhưng số lượng nhà ở phân chia cho bên tham gia góp vốn chỉ được tính trên số lượng nhà ở còn lại chưa bán, chưa cho thuê qua sàn giao dịch bất động sản theo hướng dẫn tại ví dụ dưới đây: Ví dụ: Doanh nghiệp A là chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có tổng số lượng nhà ở thương mại được xây dựng theo quy hoạch là 800 căn, trong đó doanh nghiệp A đã xây dựng và ký hợp đồng bán thông qua sàn giao dịch bất động sản được 400 căn, còn lại 400 căn đang được triển khai xây dựng và chưa ký hợp đồng mua bán thì doanh nghiệp A chỉ được phép ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm tối đa là 80 căn (bằng 20% của 400 căn thương mại chưa bán). 8. Đối với trường hợp huy động vốn mà có thoả thuận phân chia nhà ở theo quy định tại khoản 5 Điều này thì chủ đầu tư đề nghị Sở Xây dựng xác nhận việc phân chia nhà ở theo quy định sau đây: a) Sau khi ký hợp đồng với bên tham gia góp vốn, chủ đầu tư có văn bản đề nghị xác nhận kèm theo danh sách cá nhân đã ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở và nội dung dự án, quy hoạch đã được phê duyệt, trong đó thể hiện tổng số lượng nhà ở của dự án nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng nơi có dự án nhà ở; b) Trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm căn cứ vào quy định tại Điều 9 và Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, quy định tại Điều này và căn cứ vào số lượng nhà ở theo quy hoạch, hồ sơ dự án đã được phê duyệt để xác nhận danh sách được phân chia nhà ở theo mẫu quy định tại phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Thời hạn để Sở Xây dựng xác nhận danh sách được phân chia nhà ở tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư. Trường hợp sau khi tiếp nhận mà phát hiện danh sách do chủ đầu tư đề nghị xác nhận vượt quá số lượng 20% nhà ở theo quy định hoặc có tên cá nhân, hộ gia đình đã được xác nhận lần đầu (tính từ ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư xác định lại danh sách được phân chia nhà ở; thời hạn chủ đầu tư xác định lại danh sách được phân chia nhà ở không tính vào thời hạn Sở Xây dựng xác nhận quy định tại điểm này. Xác nhận của Sở Xây dựng về việc phân chia nhà ở quy định tại khoản này được thay thế cho giấy xác nhận đã giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản và là cơ sở pháp lý để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở cho đối tượng mua nhà ở; d) Hộ gia đình hoặc cá nhân đã được phân chia một lần với số lượng một nhà ở theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không được xác nhận phân chia nhà ở lần thứ hai, kể cả trường hợp người được phân chia nhà ở đã bán hoặc đã tặng cho nhà ở được phân chia lần đầu cho người khác; nếu người được phân chia nhà ở đã chết thì người được thừa kế hợp pháp phải có đơn gửi kèm theo bản sao giấy chứng tử và di chúc hợp pháp hoặc biên bản phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật cho chủ đầu tư để ký lại hợp đồng với người được thừa kế và có văn bản đề nghị Sở Xây dựng xác nhận lại tên, địa chỉ của người được phân chia nhà ở. Các trường hợp phân chia số lượng nhà ở vượt quá tỷ lệ 20% cho phép hoặc xác nhận một cá nhân, một hộ gia đình được phân chia nhiều nhà ở trên địa bàn một tỉnh, một thành phố trực thuộc trung ương hoặc cho phép sang tên chuyển nhượng quyền được phân chia nhà ở khi chưa đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP đều không được pháp luật công nhận; các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật; đ) Sở Xây dựng có trách nhiệm lập mục thông tin trên Cổng thông tin điện tử (Website) của Sở và đăng công khai các thông tin về tên, địa chỉ của các đối tượng được phân chia nhà ở, loại nhà ở, vị trí nhà ở và số lượng nhà ở được phân chia trên Website trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác nhận vào danh sách phân chia để người dân biết và theo dõi. Định kỳ vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng số lượng đối tượng được phân chia nhà ở và số lượng, loại nhà ở phân chia theo quy định trên địa bàn. 9. Trường hợp chưa chuyển quyền sử dụng đất từ chủ đầu tư cấp I sang chủ đầu tư cấp II theo quy định của pháp luật về đất đai nêu tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được hiểu là trường hợp chủ đầu tư cấp II chưa nhận bàn giao đất từ chủ đầu tư cấp I (chưa có biên bản bàn giao đất). Trong trường hợp này việc ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở của chủ đầu tư cấp II phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ đầu tư cấp I. Chủ đầu tư cấp II khi có văn bản gửi Sở Xây dựng đề nghị xác nhận danh sách các đối tượng được phân chia sản phẩm nhà ở theo quy định tại khoản 8 và thông báo về việc huy động vốn theo quy định tại khoản 11 Điều này thì phải gửi kèm theo bản sao biên bản bàn giao đất từ chủ đầu tư cấp I, nếu chưa có biên bản bàn giao đất thì phải gửi bản sao văn bản đồng ý được ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở của chủ đầu tư cấp I. | 1,966 |
131,823 | 10. Quy định xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở nêu tại điểm đ khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được áp dụng cho các loại nhà ở (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, kể cả công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp). Trong trường hợp chủ đầu tư áp dụng biện pháp thi công top-down (thi công các sàn trên của công trình nhà ở trước khi thi công phần đài giằng móng hoặc trước khi thi công mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình) theo phương án thiết kế đã được phê duyệt thì chủ đầu tư chỉ được bán nhà ở sau khi đã thi công xong mặt bằng sàn đầu tiên của công trình nhà ở nhưng phải có biên bản nghiệm thu kỹ thuật về việc xây dựng xong mặt bằng sàn này theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi bản sao biên bản nghiệm thu kỹ thuật về việc đã xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở (có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư vào bản sao) cho sàn giao dịch bất động sản để sàn có cơ sở tổ chức bán nhà ở theo quy định của pháp luật. 11. Đối với trường hợp huy động vốn theo các hình thức quy định tại các điểm b, c và điểm đ khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì trước khi ký hợp đồng huy động vốn tối thiểu là 15 ngày, chủ đầu tư phải có văn bản nêu rõ các nội dung quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP để thông báo cho Sở Xây dựng biết (việc thông báo này là để Sở Xây dựng biết và theo dõi, kiểm tra, không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận của Sở Xây dựng mới được ký hợp đồng). Trong trường hợp phát hiện chủ đầu tư thực hiện huy động vốn không đúng quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Điều này thì Sở Xây dựng phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư dừng việc huy động vốn, huỷ bỏ các hợp đồng huy động vốn đã ký và thực hiện lại theo đúng quy định của pháp luật. 12. Hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP phải thể hiện rõ các nội dung: các bên tham gia; hình thức huy động vốn; số lượng vốn cần huy động; các kỳ huy động vốn; phương thức phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu) hoặc bằng sản phẩm nhà ở, nếu phân chia sản phẩm là nhà ở thì phải nêu rõ loại nhà ở, vị trí, diện tích nhà ở được phân chia; thời hạn hoàn trả vốn hoặc bàn giao nhà ở; quyền và nghĩa vụ của hai bên; giải quyết tranh chấp và các thoả thuận khác. 13. Các chủ đầu tư (cấp I và cấp II) chỉ được ký hợp đồng huy động vốn để xây dựng nhà ở theo đúng các hình thức và điều kiện huy động vốn quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Các trường hợp ký hợp đồng huy động vốn, phân chia sản phẩm là nhà ở không đúng với quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Điều này thì hợp đồng đã ký không có giá trị pháp lý và không được pháp luật công nhận; bên vi phạm bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương III SỞ HỮU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở Mục 1. SỞ HỮU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở 1. Việc công nhận quyền sở hữu nhà ở cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 2. Khi đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thuộc diện quy định tại Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì ngoài các giấy tờ chứng minh về việc tạo lập nhà ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hộ gia đình, cá nhân còn phải có thêm các giấy tờ theo quy định sau đây: a) Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì phải có bản sao Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp xây dựng nhà ở phải có Giấy phép xây dựng) và bản sao Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn chịu lực do đơn vị có chức năng cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho từng căn hộ trong nhà ở riêng lẻ thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì phải có bản sao Giấy phép xây dựng nhà ở đó (đối với trường hợp xây dựng nhà ở phải có Giấy phép xây dựng) kèm theo các bản vẽ: bản vẽ mặt bằng của từng tầng và bản vẽ mặt bằng của từng căn hộ do chủ nhà tự đo vẽ hoặc thuê tổ chức có chức năng về đo vẽ thực hiện đo vẽ. Trong trường hợp do chủ nhà tự đo vẽ thì cơ quan cấp giấy chứng nhận phải tổ chức kiểm tra về diện tích tối thiểu từng căn hộ, phần diện tích sử dụng chung, diện tích sử dụng riêng theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Điều 10. Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ 1. Nhà ở công vụ là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước dùng để cho các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thuê và phải được quản lý chặt chẽ. Đơn vị được giao quản lý quỹ nhà ở công vụ có trách nhiệm quản lý và thu tiền thuê nhà của người thuê nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 2. Người thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm sử dụng nhà ở đúng mục đích, bảo quản nhà ở và tài sản kèm theo, thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê nhà cho đơn vị quản lý nhà ở công vụ theo thoả thuận trong hợp đồng thuê nhà ở. 3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phát triển nhà ở công vụ quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà ở công vụ. 4. Việc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Căn cứ vào hướng dẫn về phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ, Sở Xây dựng lập và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ để áp dụng thống nhất trên địa bàn. Trên cơ sở khung giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, đơn vị được giao quản lý vận hành quỹ nhà ở công vụ trình người quyết định đầu tư phê duyệt giá cho thuê nhà ở công vụ do mình quản lý. 5. Việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Xây dựng. Điều 11. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước 1. Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước được dùng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan đến việc phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên của các cơ sở đào tạo, nhà ở công nhân khu công nghiệp và người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Việc lựa chọn đối tượng được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở và việc quản lý vận hành nhà ở xã hội quy định tại Điều này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 2. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội quy định tại Điều này được sử dụng các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình nhà ở xã hội theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp. 3. Phương pháp xác định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, giá bán, giá cho thuê nhà ở cho người thu nhập thấp. 4. Căn cứ vào hướng dẫn về phương pháp xác định giá của Bộ Xây dựng, chủ đầu tư xây dựng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án thẩm định. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội của chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định gửi chủ đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa. Sở Xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn của tỉnh theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư xây dựng. Căn cứ vào văn bản thẩm định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu tư ban hành giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội để áp dụng đối với nhà ở do mình đầu tư xây dựng. Nếu quá 30 ngày mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không có văn bản thẩm định thì chủ đầu tư được quyền ban hành giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 01 bảng giá do mình ban hành. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định gửi chủ đầu tư (không thực hiện phê duyệt) về giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp, giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở cho người thu nhập thấp thuộc các dự án được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước. | 2,107 |
131,824 | 5. Khi thẩm định để cho vay vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, tổ chức tín dụng chỉ căn cứ vào nội dung hồ sơ dự án; trường hợp chưa có ý kiến thẩm định về giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì căn cứ vào giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư xây dựng theo phương pháp xác định giá do Bộ Xây dựng hướng dẫn. Điều 12. Quản lý, sử dụng nhà chung cư; quản lý, sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị 1. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư. 2. Việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 38/2009/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị. Điều 13. Xây dựng, quản lý nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ phải chấp hành các quy định tại các Điều 41, 42, 43 và Điều 44 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và pháp luật về xây dựng. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở riêng lẻ đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP khi bán từng căn hộ riêng biệt thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho từng căn hộ trong nhà ở đó. Sau khi thực hiện bán căn hộ và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho người mua căn hộ thì quyền sử dụng đất (kể cả khuôn viên) của toàn bộ công trình nhà ở là quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ như theo quy định về quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu. 3. Việc bán, cho thuê các căn hộ quy định tại khoản 2 Điều này không bắt buộc phải thông qua sàn giao dịch bất động sản nhưng hợp đồng mua bán căn hộ phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền mới có giá trị pháp lý. Nội dung của hợp đồng mua bán, cho thuê căn hộ ngoài yêu cầu phải tuân thủ các quy định tại Điều 63 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Điều 21 của Thông tư này còn phải ghi rõ thêm các nội dung sau đây: phần diện tích thuộc sở hữu riêng và phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu căn hộ; diện tích sàn căn hộ (thể hiện theo cách ghi diện tích sàn căn hộ chung cư quy định tại khoản 2 Điều 21 của Thông tư này); diện tích sử dụng đất của toà nhà, kể cả diện tích khuôn viên (nếu có) thuộc quyền sử dụng chung của những người mua căn hộ; trách nhiệm thanh toán các chi phí có liên quan trong quá trình sử dụng nhà ở (nếu có), đối với các khoản phí dịch vụ thì không được thu cao hơn mức giá trần do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Bên bán nhà ở có trách nhiệm bảo hành căn hộ theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 4. Việc quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung có nhiều chủ sở hữu, nhà ở có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại đô thị được thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị do Bộ Xây dựng ban hành. Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 14. Xét duyệt đối tượng được thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước 1. Đối tượng thuộc diện được thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải có đơn và giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tại các phụ lục số 01, 01a, 01b ban hành kèm theo Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị và nộp trực tiếp cho Sở Xây dựng nơi có nhà ở xã hội. Đối với đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 30 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì chỉ cần có đơn có xác nhận của cơ quan quản lý nhà công vụ về việc đã trả lại nhà ở công vụ. 2. Căn cứ vào đơn đề nghị thuê nhà ở xã hội và xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Xây dựng kiểm tra, đối chiếu với quy định về đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở xã hội nêu tại Điều 37, khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và thực tế quỹ nhà ở xã hội của địa phương để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phương án giải quyết. 3. Tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 của Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 4. Các đối tượng thuộc diện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội phải có mức thu nhập bình quân hàng tháng không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Tiêu chí quy định tại khoản này được áp dụng cho cả đối tượng được mua, được thuê hoặc được thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước và thay thế quy định về tiêu chuẩn thu nhập nêu tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 5. Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê nhà ở xã hội quy định tại khoản 3 Điều này để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; các tiêu chí này phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng nơi có dự án. Điều 15. Nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước bao gồm: 1. Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở: là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở để đưa vào khai thác sử dụng theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư tại thời điểm bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng; 2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở: a) Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương cho bộ máy thuộc đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà ở. Chi phí tiền lương được xác định trên cơ sở định biên cán bộ công nhân viên và mức lương, phụ cấp lương, các khoản trích nộp khác từ quỹ lương theo qui định hiện hành của nhà nước; b) Chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở như: bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác (nếu có) được xác định trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện và mức giao khoán thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ; c) Chi phí văn phòng phẩm, bàn ghế văn phòng làm việc, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng của đơn vị quản lý vận hành; d) Chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; điện chiếu sáng công cộng trong khu nhà ở; vận hành thang máy (nếu có); đ) Chi phí khấu hao tài sản cố định của đơn vị quản lý vận hành như: ô tô, máy tính, máy photocopy và các tài sản khác. Việc quản lý, sử dụng khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Chi phí bảo trì nhà ở: là toàn bộ chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Chi phí bảo trì công trình nhà ở do chủ đầu tư tính toán và xác định trên cơ sở cơ cấu giá cho thuê nhà ở xã hội quy định tại Điều 16 của Thông tư này. Kinh phí bảo trì công trình nhà ở được trích từ tiền cho thuê nhà ở (theo cơ cấu giá quy định tại Điều 16 của Thông tư này) và được gửi vào ngân hàng thương mại theo tài khoản riêng với lãi suất không kỳ hạn do đơn vị quản lý vận hành nhà ở quản lý để phục vụ cho công tác bảo trì nhà ở theo quy định về bảo trì công trình xây dựng. Điều 16. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở xã hội được xây dựng bằng vốn từ ngân sách nhà nước 1. Công thức xác định: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Gt: là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng) - Vđ: là chi phí đầu tư xây dựng của dự án được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm). Công thức xác định Vđ: | 1,947 |
131,825 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> + Tđ : là tổng chi phí đầu tư xây dựng dự án tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng (theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) (đồng). + r : là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định (%/năm). + n : là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng dự án và người có thẩm quyền quyết định đầu tư, nhưng tối thiểu là 20 năm. - Q1 : là chi phí quản lý vận hành hàng năm (đồng/năm). - Bt : là chi phí bảo trì công trình bình quân năm (đồng/năm). - Tdv : là các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ trong khu nhà ở trong năm như: Dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu (nếu có) từ hoạt động thể thao (đồng/năm). - S : là tổng diện tích sử dụng các căn hộ cho thuê của dự án (m2). - K: là hệ số phân bổ theo tầng cao trên nguyên tắc bảo toàn vốn theo ví dụ sau: nhà chung cư có 5 tầng thì có thể phân bổ như sau: K1 = 1,2; K2 = 1,1; K3=1,0; K4=0,9; K5=0,8. - L: là hệ số vị trí của dự án, được xác định căn cứ vào vị trí thuận lợi của dự án và có giá trị ≥1. - Số 12 : là số tháng tính trong 01 năm. Quy định về hệ số K nêu tại Điều này thay thế cho quy định về hệ số K nêu tại các Điều 5, 6 và Điều 7 của Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng và thay thế cho quy định về hệ số K nêu tại Điều 4 của Thông tư số 17/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng. 2. Căn cứ vào hướng dẫn về nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội quy định tại Điều 15 của Thông tư này và phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở xã hội quy định tại Điều này, Sở Xây dựng lập và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để áp dụng thống nhất trên địa bàn. Riêng đối với nhà ở sinh viên được xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước thì việc xác định giá cho thuê nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước. Điều 17. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước 1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 2. Việc quản lý vận hành nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội được thực hiện theo nguyên tắc thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành nhà ở thực hiện quản lý vận hành nhà ở xã hội; b) Đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở xã hội có trách nhiệm quản lý chặt chẽ quỹ nhà ở này; đơn vị quản lý vận hành và người thuê nhà ở không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng, không được chuyển nhượng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào; c) Hoạt động cho thuê, quản lý vận hành nhà ở xã hội được hưởng các cơ chế như đối với dịch vụ công ích theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; d) Giá cho thuê nhà ở xã hội được tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng, chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo hướng dẫn tại Điều 15 và Điều 16 của Thông tư này; đ) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở được kinh doanh các diện tích khác trong khu nhà ở xã hội để bù đắp thêm các chi phí quản lý, vận hành nhà ở; e) Đối với nhà ở xã hội là nhà chung cư thì việc quản lý vận hành nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Trong trường hợp là nhà ở sinh viên thì việc quản lý vận hành được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc cho thuê, quản lý vận hành nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân khu công nghiệp. 3. Căn cứ vào các quy định tại Mục 3 Chương II của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Điều này, Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế quản lý nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để áp dụng thống nhất trên địa bàn. Mục 3. GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở Điều 18. Giao dịch nhà ở thương mại qua sàn giao dịch bất động sản 1. Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản theo đúng quy định tại Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và pháp luật về kinh doanh bất động sản, trừ trường hợp chủ đầu tư thực hiện huy động vốn thông qua các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Đối với nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có sàn giao dịch bất động sản (không phân biệt nguồn gốc tạo lập nhà ở) mà không thực hiện mua bán, cho thuê, cho thuê mua qua sàn theo đúng quy định tại Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định tại Điều này này thì hợp đồng đã ký không có giá trị pháp lý; trong trường hợp mua bán hoặc cho thuê mua nhà ở thì người mua, người thuê mua nhà ở không được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi cho sàn giao dịch bất động sản 01 bộ hồ sơ pháp lý chứng minh nhà ở thương mại đủ điều kiện được giao dịch qua sàn bao gồm bản sao các loại giấy tờ sau đây: văn bản công nhận chủ đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền; quyết định phê duyệt quy hoạch và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt hoặc bản vẽ tổng mặt bằng của dự án (đối với trường hợp không phải lập quy hoạch tỷ lệ 1/500); quyết định phê duyệt dự án; quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho cả dự án; giấy phép xây dựng đối với trường hợp nhà ở phải có giấy phép xây dựng; bản vẽ thiết kế của từng loại nhà ở được bán, cho thuê, cho thuê mua đã được phê duyệt; biên bản nghiệm thu kỹ thuật về việc đã xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở theo quy định tại khoản 10 Điều 8 của Thông tư này. Riêng đối với nhà ở xã hội được xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua cho các đối tượng quy định tại Điều 37 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì không phải làm thủ tục giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản mà thực hiện theo quy định về bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội. 2. Sàn giao dịch bất động sản không được tham gia đầu tư, kinh doanh nhà ở, không được mua nhà ở của chủ đầu tư để bán lại cho người khác mà chỉ được tổ chức bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo uỷ quyền của doanh nghiệp có nhà ở và thực hiện kinh doanh các dịch vụ bất động sản theo đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Sàn giao dịch bất động sản có thể được chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại ủy quyền tìm kiếm đối tác góp vốn đầu tư theo các hình thức quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Trường hợp sàn giao dịch bất động sản không phải do chủ đầu tư thành lập (không trực thuộc chủ đầu tư) thì giữa chủ đầu tư và sàn giao dịch bất động sản phải thực hiện ký hợp đồng uỷ quyền bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở qua sàn; nếu sàn giao dịch bất động sản do chủ đầu tư thành lập (trực thuộc chủ đầu tư) thì chủ đầu tư ký văn bản uỷ quyền cho sàn thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở do mình đầu tư xây dựng (văn bản này thay cho hợp đồng uỷ quyền). Hợp đồng, văn bản uỷ quyền bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở qua sàn phải nêu rõ các nội dung sau đây: loại nhà ở, số lượng, ví trí nhà ở bán, cho thuê, cho thuê mua; giá bán, giá cho thuê, cho thuê mua đối với từng loại nhà ở; phương thức bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở (bốc thăm hoặc đấu giá); thời hạn đăng ký mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở; phí giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở qua sàn; thời hạn thông báo công khai về việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở tại sàn và trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương nơi có bất động sản; thời điểm tổ chức việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; trách nhiệm của các bên và các thông tin khác liên quan đến nhà ở bán, cho thuê, cho thuê mua theo đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Các bên phải thực hiện ủy quyền theo mẫu hợp đồng, văn bản uỷ quyền bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại qua sàn giao dịch bất động sản quy định tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này. | 1,954 |
131,826 | 3. Sàn giao dịch bất động sản phải niêm yết công khai tại sàn các giấy tờ sau: hợp đồng hoặc văn bản uỷ quyền bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở qua sàn; bảng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở thương mại có đóng dấu xác nhận của chủ đầu tư và biên bản nghiệm thu kỹ thuật đã xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở do chủ đầu tư cung cấp; sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, hồ sơ pháp lý liên quan đến nhà ở mua bán, cho thuê, cho thuê mua cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia giao dịch tại sàn. 4. Sàn giao dịch bất động sản chỉ được tổ chức bán nhà ở trên cơ sở hợp đồng, văn bản uỷ quyền đã ký với doanh nghiệp có nhà ở và sau khi chủ đầu tư đã xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở (theo biên bản nghiệm thu kỹ thuật) quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại khoản 10 Điều 8 của Thông tư này. 5. Chỉ sau khi đã hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản (bên mua nhà ở đã được sàn giao dịch bất động sản cấp giấy xác nhận giao dịch qua sàn theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) và sau khi đã có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có bất động sản biết theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì doanh nghiệp có nhà ở mới được ký hợp đồng mua bán nhà ở với bên mua nhà ở. Đối với trường hợp cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở thương mại thì chủ đầu tư chỉ được uỷ quyền giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản và ký hợp đồng cho thuê, cho thuê mua khi đã có nhà ở được xây dựng xong (chủ đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở hoặc đã có biên bản hoàn công công trình nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng). Các trường hợp bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại không đúng các quy định tại Điều 9 và Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, quy định tại Điều này và pháp luật về kinh doanh bất động sản thì hợp đồng đã ký không có giá trị pháp lý; bên vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bị vi phạm. Sàn giao dịch bất động sản không thực hiện đúng các quy định tại Điều này thì bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh sàn giao dịch bất động sản và bị xử phạt theo quy định hiện hành của pháp luật. Sở Xây dựng hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện sàn giao dịch bất động sản có hành vi vi phạm các quy định về bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại qua sàn thì có quyền yêu cầu cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh sàn giao dịch bất động sản và có văn bản báo cáo Bộ Xây dựng để xoá tên sàn giao dịch bất động sản này khỏi Website của Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam. 6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã mua nhà ở thông qua sàn giao dịch bất động sản hoặc đã được phân chia nhà ở theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP mà bán lại nhà ở đó cho người khác thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản mà bán lại nhà ở đã mua cho tổ chức, cá nhân khác thì còn phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Nếu đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư thì phải thực hiện việc mua bán nhà ở theo đúng thủ tục quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về dân sự (bên bán phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp, các bên phải lập hợp đồng mua bán nhà ở và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định); b) Nếu chưa nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư thì được phép chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư này mà không bắt buộc phải thông qua sàn giao dịch bất động sản. 7. Định kỳ ba tháng một lần và vào tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng nơi mình hoạt động số lượng nhà ở thương mại đã giao dịch qua sàn (mua bán, cho thuê, cho thuê mua), vị trí nhà ở giao dịch, tên chủ đầu tư có nhà ở uỷ quyền giao dịch qua sàn. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng kết quả giao dịch qua sàn theo định kỳ quy định tại khoản này hoặc theo yêu cầu đột xuất. Điều 19. Giao dịch về nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại tại Việt Nam (đối với trường hợp được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng theo quy định của pháp luật đất đai) phải có các giấy tờ chứng minh thuộc các đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ cần có giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 67 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP là đủ điều kiện về cư trú để được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, không yêu cầu phải có thời gian cư trú thực tế (cư trú liên tục hoặc cư trú cộng dồn) từ đủ ba tháng trở lên tại Việt Nam mới được sở hữu nhà ở. 2. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng, không đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì được quyền tặng cho nhà ở đó cho các đối tượng khác được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam hoặc được quyền bán nhà ở đó để hưởng giá trị. Thủ tục bán nhà ở để hưởng giá trị được thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 3. Việc xác nhận người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt quy định tại điểm b khoản 2 Điều 66 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Trường hợp chuyên môn, kỹ năng đặc biệt có trong danh mục nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam quy định thì người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt là người có tay nghề bậc cao nhất theo quy định của nước cấp giấy chứng nhận tay nghề. Người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt phải có đơn đề nghị cấp giấy xác nhận kèm theo bản sao có công chứng giấy chứng nhận có tay nghề bậc cao nhất gửi hiệp hội, hội nghề nghiệp của Việt Nam để được cấp giấy xác nhận; trong trường hợp lĩnh vực đề nghị xác nhận chưa có hiệp hội hoặc hội nghề nghiệp thì gửi đơn đến Bộ phụ trách lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng để được xác nhận; b) Trường hợp chuyên môn, kỹ năng đặc biệt không có trong danh mục nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam quy định thì sau khi nhận được đơn, hiệp hội hoặc hội nghề nghiệp của Việt Nam (trong trường hợp đã có hiệp hội hoặc hội nghề nghiệp) hoặc Bộ phụ trách lĩnh vực (trong trường hợp chưa có hiệp hội hoặc hội nghề nghiệp) căn cứ vào các tiêu chí và yêu cầu chuyên môn, kỹ năng đặc biệt do hiệp hội hoặc hội nghề nghiệp của Việt Nam hoặc do Bộ phụ trách lĩnh vực đặt ra để cấp giấy xác nhận cho người có đơn hoặc trả lời cho người có đơn biết rõ lý do (nếu không cấp giấy xác nhận); c) Hiệp hội, hội nghề nghiệp của Việt Nam được cấp giấy xác nhận cho người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt theo quy định điểm b khoản 2 Điều 66 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP là các hiệp hội, hội nghề nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu một nhà ở tại Việt Nam phải có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng theo mẫu quy định tại phụ lục số 12 và phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này để Bộ Xây dựng thực hiện quản lý việc sở hữu một nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 68 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi mua nhà ở tại Việt Nam thì phải thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 20. Xử lý các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai sau ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định sau đây: | 2,040 |
131,827 | a) Các bên phải lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở để cơ quan công chứng chứng nhận theo mẫu quy định tại phụ lục số 14 ban hành kèm Thông tư này. Khi đề nghị công chứng, các bên phải xuất trình hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải xuất trình văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở lần trước; b) Trên cơ sở văn bản chuyển nhượng hợp đồng được lập theo quy định tại điểm a khoản này, một trong hai bên theo thoả thuận nộp bản sao các giấy tờ (gồm văn bản chuyển nhượng hợp đồng; bản sao biên lai nộp tiền góp vốn, tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư và bản sao hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư) cho cơ quan thuế để làm thủ tục thu thuế thu nhập theo quy định của pháp luật. Nếu việc chuyển nhượng hợp đồng thuộc diện được miễn thuế thu nhập thì phải có giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế; c) Sau khi đã nộp thuế theo quy định, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng hợp đồng (gồm: bản sao biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ chứng minh về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế; bản sao hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư và bản gốc văn bản chuyển nhượng hợp đồng đã có chứng nhận của công chứng) để chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng này. Trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng, chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng và giao lại cho bên nhận chuyển nhượng, chủ đầu tư không được thu bất kỳ một khoản phí nào từ việc chuyển nhượng hợp đồng này. Kể từ ngày chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng thì chủ đầu tư chấm dứt giao dịch với bên chuyển nhượng hợp đồng và trực tiếp giao dịch với bên nhận chuyển nhượng hợp đồng; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư và được coi là bên mua nhà ở kể từ ngày chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng; d) Trong trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nhiều lần thì kể từ lần chuyển nhượng thứ hai trở đi, các bên đều phải thực hiện thủ tục theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lần sau có trách nhiệm tiếp nhận và lưu giữ các giấy tờ liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng lần trước; đ) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lần cuối (là tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở) được đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở thì ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chủ đầu tư (hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận) phải nộp cho cơ quan cấp giấy chứng nhận các giấy tờ có liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định sau đây: - Hợp đồng mua bán nhà ở được ký giữa chủ đầu tư với bên mua nhà ở lần đầu; - Giấy tờ xác nhận đã giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản (đối với nhà ở tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có sàn giao dịch bất động sản) hoặc xác nhận về việc phân chia nhà ở của Sở Xây dựng (đối với trường hợp được phân chia nhà ở) của bên mua nhà lần đầu; - Văn bản chuyển nhượng hợp đồng có chứng nhận của công chứng, có xác nhận của chủ đầu tư và biên lai nộp thuế thu nhập theo quy định hoặc giấy tờ xác nhận được miễn thuế thu nhập theo quy định. Trong trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nhiều lần thì người đề nghị cấp giấy chứng nhận lần cuối phải nộp văn bản chuyển nhượng hợp đồng và biên lai thu thuế của các lần chuyển nhượng trước hoặc giấy tờ xác nhận được miễn thuế thu nhập cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo hướng dẫn tại ví dụ dưới đây: Ví dụ: Ông B ký hợp đồng mua bán nhà ở với Công ty A theo hình thức mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, trong thời gian chưa nhận bàn giao nhà ở mà ông B chuyển nhượng hợp đồng mua bán này cho ông C thì B và C phải đi làm thủ tục công chứng văn bản chuyển nhượng, ông B nộp thuế thu nhập (nếu có), sau đó đề nghị Công ty A xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này; nếu ông C lại chuyển nhượng hợp đồng này cho ông D và ông D lại chuyển nhượng tiếp cho ông E (E là người nhận chuyển nhượng cuối cùng) thì mỗi lần chuyển nhượng, các bên phải đi làm thủ tục theo quy định như trên. Khi Công ty A (hoặc ông E) đi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở thì phải nộp các giấy tờ có liên quan đến chuyển nhượng hợp đồng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: hợp đồng mua bán nhà ở ký giữa Công ty A và ông B; 03 văn bản chuyển nhượng hợp đồng có chứng nhận của công chứng và xác nhận của chủ đầu tư kèm theo 03 biên lai thu thuế thu nhập (hoặc giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế của cơ quan thuế) cho 03 lần chuyển nhượng (giữa B và C, giữa C và D, giữa D và E); giấy xác nhận đã giao dịch qua sàn giữa Công ty A và ông B (đối với nhà ở tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có sàn giao dịch bất động sản) hoặc xác nhận phân chia nhà ở của Sở Xây dựng đối với trường hợp ông B được Công ty A phân chia sản phẩm là nhà ở. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai trước ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng của các lần chuyển nhượng phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có dự án nhà ở. Trong trường hợp không có xác nhận thì Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn niêm yết công khai trong thời hạn 60 ngày tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận của người nhận chuyển nhượng cuối cùng; nếu quá thời hạn này mà nhà ở đó không có tranh chấp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp để cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho người nhận chuyển nhượng cuối cùng. Trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, các bên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đã mua nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản hoặc tham gia góp vốn với chủ đầu tư để được phân chia nhà ở mà bán lại nhà ở đó thì phải thực hiện theo quy định sau đây: a) Nếu doanh nghiệp được phân chia nhà ở theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư thì chỉ được bán lại nhà ở đó sau khi đã ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ; b) Doanh nghiệp phải thực hiện bán nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của Thông tư này và pháp luật về kinh doanh bất động sản (không phân biệt đã nhận bàn giao nhà ở hoặc chưa nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư). Khi bán nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải cung cấp cho sàn giao dịch bất động sản bản sao các giấy tờ sau: - Hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư; - Xác nhận của Sở Xây dựng nơi có nhà ở (đối với trường hợp được phân chia nhà ở) hoặc giấy xác nhận đã giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp mua bán nhà ở qua sàn); - Hồ sơ về nhà ở do chủ đầu tư cung cấp; - Biên lai nộp tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư; - Biên bản bàn giao nhà ở (nếu đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư). c) Các đối tượng đã mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản này mà bán lại nhà ở đó cho người khác thì phải tuân thủ quy định sau đây: - Nếu là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản và đã nhận bàn giao nhà ở từ bên bán thì thực hiện thủ tục mua bán nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 18 của Thông tư này. Trường hợp chưa nhận bàn giao nhà ở từ bên bán thì thực hiện việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều này; - Nếu là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì thực hiện thủ tục bán nhà ở theo quy định tại khoản này. Điều 21. Hợp đồng về nhà ở 1. Các giao dịch về nhà ở phải được lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở, Bộ Luật dân sự, Điều 63 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, tuân thủ các mẫu và nội dung của hợp đồng quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thì ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải ghi rõ thêm các nội dung sau đây: phần diện tích thuộc sở hữu chung, phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư; diện tích sàn căn hộ mua bán (được xác định theo nguyên tắc tính kích thước thông thuỷ của căn hộ hoặc tính từ tim tường bao, tường ngăn chia các căn hộ); khoản kinh phí bảo trì 2% tiền bán nhà ở; dự kiến về mức phí phải đóng góp để phục vụ công tác quản lý vận hành nhà chung cư; nguyên tắc điều chỉnh mức phí đóng góp trên cơ sở mức đóng góp kinh phí không vượt quá mức giá (giá trần) do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Kèm theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư do chủ đầu tư ban hành và danh mục vật liệu xây dựng bên trong và bên ngoài căn hộ. | 2,136 |
131,828 | 3. Việc công chứng, chứng thực các hợp đồng về nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , pháp luật về dân sự và quy định tại Thông tư này. Trường hợp uỷ quyền quản lý, sử dụng, trông coi nhà ở và uỷ quyền bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho nhà ở (hoặc uỷ quyền định đoạt nhà ở) thì bên uỷ quyền chỉ được lập văn bản uỷ quyền và cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực chỉ được công chứng, chứng thực việc uỷ quyền này khi nhà ở đã được xây dựng xong (bên uỷ quyền đã có một trong các giấy tờ: giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở; biên bản bàn giao nhà ở hoặc biên bản hoàn công công trình nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng). 4. Các mẫu hợp đồng về nhà ở được quy định như sau: hợp đồng mua bán nhà ở được quy định tại phụ lục số 15, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại được quy định tại phụ lục số 16, hợp đồng thuê nhà ở thương mại được quy định tại phụ lục số 17, hợp đồng thuê nhà ở công vụ được quy định tại phụ lục số 18, hợp đồng thuê nhà ở xã hội áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 37 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được quy định tại phụ lục số 19, hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 37 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP được quy định tại phụ lục số 20, hợp đồng tặng cho nhà ở được quy định tại phụ lục số 21 và hợp đồng đổi nhà ở được quy định tại phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đối với hợp đồng thuê nhà ở sinh viên, hợp đồng thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thực hiện theo mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 13/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc cho thuê, quản lý vận hành nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân khu công nghiệp. Đối với hợp đồng mua bán căn hộ nhà ở thu nhập thấp, hợp đồng thuê nhà ở căn hộ và hợp đồng thuê mua nhà ở căn hộ thu nhập thấp thì thực hiện theo mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Đối với các mẫu và nội dung các hợp đồng khác về nhà ở không quy định tại Thông tư này thì thực hiện lập theo quy định của pháp luật về dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở Điều 22. Lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở 1. Hồ sơ về nhà ở được lưu trữ và quản lý bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 66 của Luật Nhà ở và quy định tại Điều 76 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 2. Người lập hồ sơ về nhà ở là chủ sở hữu hoặc người đang quản lý, sử dụng nhà ở đó nếu không xác định được chủ sở hữu. 3. Cơ quan lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở được quy định như sau: a) Sở Xây dựng có trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở của tổ chức; nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam; nhà ở của cá nhân nước ngoài mua theo quy định của pháp luật; nhà ở thuộc sở hữu chung của tổ chức và cá nhân; b) Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở của cá nhân trong nước; nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam khi tham gia các giao dịch về nhà ở. 4. Nội dung lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở bao gồm: a) Lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở quy định tại Điều này theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ; b) Lập cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ bằng hệ thống mạng máy tính để phục vụ cho việc thống kê, báo cáo kết quả thực hiện và phục vụ yêu cầu quản lý nhà ở; c) Cơ quan lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở có trách nhiệm cung cấp số liệu về nhà ở cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Điều 23. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản 1. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản và những cá nhân đang làm việc trong doanh nghiệp hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 78 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. 2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; b) Lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở; c) Lập, thẩm định, phê duyệt, chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở; d) Quản lý dự án nhà ở, quản lý nhà chung cư sau đầu tư; đ) Quản lý việc bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà ở; e) Quản lý việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, cho thuê nhà ở công vụ; g) Lập và quản lý Quỹ phát triển nhà ở, Quỹ tiết kiệm nhà ở (nếu có); h) Tổ chức điều tra, thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở; i) Quản lý các giao dịch về nhà ở, các hoạt động kinh doanh bất động sản và các dịch vụ công về nhà ở; k) Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực nhà ở. 3. Căn cứ vào nội dung đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này, Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị trực thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản trực thuộc Bộ Xây dựng lập kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo cụ thể và gộp vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chung cho cán bộ, công chức ngành xây dựng để trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt. Căn cứ vào kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các địa phương có trách nhiệm lập kế hoạch, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản của địa phương (gồm cán bộ cấp xã, cấp quận và cấp tỉnh) để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và tổ chức đào tạo theo chương trình đã được Bộ Xây dựng phê duyệt. 4. Đối với việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, vận hành nhà chung cư cho các cá nhân đang làm việc trong các doanh nghiệp tham gia hoạt động quản lý, vận hành nhà chung cư (kể cả công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản trực thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Xây dựng biên soạn chương trình, nội dung đào tạo để trình Bộ Xây dựng thông qua, làm cơ sở cho việc đào tạo và cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá học về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các đối tượng quy định tại khoản này. Các đối tượng sau đây đang làm việc trong doanh nghiệp tham gia hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư phải tham dự khoá đào tạo: các thành viên Ban giám đốc doanh nghiệp, Tổ trưởng các Tổ: kỹ thuật, an ninh, bảo vệ, an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và Trưởng ca vận hành nhà chung cư. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2012, các đối tượng thuộc diện quy định tại khoản này phải học qua lớp đào tạo và có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá học về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; nếu quá thời hạn quy định tại khoản này mà các đối tượng thuộc diện phải tham gia khoá đào tạo chưa có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá học thì các cá nhân và doanh nghiệp đó không được tham gia quản lý vận hành nhà chung cư. Khuyến khích các cá nhân khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản này tham gia khoá đào tạo này. 5. Giảng viên tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản quy định tại Điều này phải là những người có năng lực chuyên môn, am hiểu các chính sách, pháp luật về nhà ở và thị trường bất động sản, người có kinh nghiệm trong quản lý nhà ở, thị trường bất động sản, kinh nghiệm trong quản lý nhà chung cư và có trình độ sư phạm trong giảng dạy. Chỉ những cơ sở đào tạo đáp ứng đủ điều kiện do Bộ Xây dựng quy định thì mới được tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản quy định tại Điều này. 6. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định sau đây: a) Cơ quan, tổ chức cử người tham dự khoá học và các cá nhân có nhu cầu đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho cơ sở đào tạo; b) Trường hợp là cán bộ, công chức của các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì kinh phí đào tạo của các học viên được trích từ nguồn ngân sách cấp cho cơ quan, tổ chức đó. Chương V HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 24. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh | 1,927 |
131,829 | 1. Căn cứ vào quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cấp tỉnh và các Tổ chuyên gia giúp việc cho Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 2. Sắp xếp tổ chức và bố trí đủ cán bộ, công chức để thực hiện tốt công tác quản lý và phát triển nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này. 3. Chỉ đạo Sở Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn năm năm hoặc dài hơn báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân cấp tỉnh thông qua. Đối với các thành phố trực thuộc trung ương thì sau khi trình Hội đồng nhân dân thành phố thông qua, Uỷ ban nhân dân thành phố phải trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở của địa phương trước khi triển khai thực hiện; b) Lập chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản cho cán bộ, công chức tại địa phương; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này để nhân dân biết và thực hiện; c) Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện kiểm tra, theo dõi và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động đầu tư phát triển nhà ở của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, về việc phân chia nhà ở theo hợp đồng huy động vốn, việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn; d) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê số lượng dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; số lượng, loại nhà ở được xây dựng trong từng dự án; số lượng, loại và đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này; đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc trách nhiệm được giao quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này. 4. Bố trí kinh phí để Sở Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của địa phương; tổ chức tuyền truyền, giới thiệu, tập huấn pháp luật về nhà ở; lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê các dự án nhà ở, số lượng nhà ở và việc mua bán nhà ở trên địa bàn theo quy định của Thông tư này. 5. Chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở trên địa bàn theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư này. 6. Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành có liên quan đến nhà ở cho phù hợp với quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 7. Ban hành giá dịch vụ nhà chung cư để áp dụng thống nhất trên địa bàn; thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước do chủ đầu tư xây dựng. 8. Báo cáo cơ quan cấp trên theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nhà ở trên địa bàn. 9. Thực hiện theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. Điều 25. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản trực thuộc Bộ Xây dựng 1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở trong phạm vi cả nước. 2. Giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện hướng dẫn, giải đáp các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở. 3. Nghiên cứu, xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề xuất Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định của pháp luật về nhà ở cho phù hợp với tình hình thực tế. 4. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện pháp luật về nhà ở để Bộ Xây dựng báo cáo cơ quan cấp trên theo định kỳ hoặc đột xuất. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại Thông tư này hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Kể từ ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, việc huy động vốn để đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích đất xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở trong các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng được thực hiện theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 3. Đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án phát triển nhà ở trước ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chưa phê duyệt dự án thì xử lý như sau: a) Trường hợp dự án phát triển nhà ở có số lượng dưới 2.500 căn (không phân biệt nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiếp tục thực hiện phê duyệt dự án theo quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; b) Trường hợp dự án phát triển nhà ở có số lượng dưới 2.500 căn (không phân biệt nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước thì căn cứ vào nội dung của hồ sơ dự án, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận đầu tư theo nội dung quy định tại phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này mà không yêu cầu chủ đầu tư phải lập Tờ trình chấp thuận đầu tư theo quy định của Thông tư này. Sau khi có văn bản chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng và theo nội dung văn bản chấp thuận đầu tư; c) Trường hợp dự án phát triển nhà ở có số lượng từ 2.500 căn trở lên (không phân biệt nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, không phân biệt quy mô sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư) thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải có Tờ trình gửi kèm hồ sơ dự án trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị chấp thuận việc đầu tư. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt dự án (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) hoặc có văn bản thông báo để chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt dự án (đối với dự án sử dụng vốn không phải từ ngân sách nhà nước). 4. Trường hợp dự án phát triển nhà ở đã được phê duyệt trước ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư có đề nghị thay đổi nội dung của dự án thì chủ đầu tư trình cơ quan đã phê duyệt dự án trước đây thực hiện phê duyệt bổ sung. Trong trường hợp thay đổi quy mô dự án, diện tích sử dụng đất dẫn đến thay đổi tổng số lượng nhà ở của dự án từ 2.500 căn trở lên thì chủ đầu tư phải có Tờ trình đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung sau đó mới được phê duyệt bổ sung nội dung thay đổi của dự án. 5. Bãi bỏ quy định về huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở trong khu đô thị mới nêu tại Mục VIII của Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 6 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ; 6. Thay thế khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp và giá bán, giá cho thuê mua nhà ở cho người thu nhập thấp thuộc các dự án có các thành phần kinh tế kinh tế tham gia đầu tư như sau: “1. Tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở của chủ đầu tư”. 7. Bãi bỏ các Thông tư sau đây: a) Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng; b) Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; c) Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và hướng dẫn mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư trong dự án đầu tư xây dựng của tổ chức kinh doanh nhà ở. 8. Các quy định liên quan đến nhà ở (về quyền sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở) nêu trong các Thông tư hoặc Quyết định của Bộ, ngành và trong các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà khác với quy định của Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này. | 2,074 |
131,830 | 9. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc để trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC NGUYỄN SINH HÙNG, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG TẠI CUỘC HỌP VỀ VIỆC MỜI KHÁCH QUỐC TẾ VÀ KHÁCH TRONG NƯỚC DỰ ĐẠI LỄ KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI Ngày 01 tháng 9 năm 2010 tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long đã chủ trì cuộc họp về việc mời khách quốc tế và khách trong nước dự Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Tham dự cuộc họp có đại diện Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của đại diện lãnh đạo Bộ Ngoại giao và đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về danh sách khách quốc tế và khách trong nước mời dự Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long có ý kiến kết luận như sau: 1. Về khách quốc tế: a) Danh sách khách quốc tế mời dự Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội gồm: - Mời hai (02) đại diện của UNESCO (Tổng giám đốc và nguyên Tổng giám đốc); - Mời Thị trưởng của các thành phố đã kết nghĩa với thành phố Hà Nội; - Mời Thị thưởng các Thủ đô của các nước ASEAN và thủ đô Bắc Kinh; - Mời Thị trưởng của các thủ đô có 1000 năm tuổi trở lên; - Mời Trưởng Cơ quan ngoại giao, Tổ chức quốc tế tại Việt Nam. b) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cùng Bộ Ngoại giao rà soát kỹ danh sách khách quốc tế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề xuất và đã được Phó Thủ tướng Thường trực, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long phê duyệt tại văn bản số 3312/VPCP-QHQT ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ, nếu thiếu thì bổ sung ngay. c) Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi thư cảm ơn tới các Nguyên thủ quốc gia, Bộ trưởng liên quan của một số nước, các Tổ chức quốc tế và các cá nhân đã ủng hộ để Hoàng thành Thăng Long được công nhận là di sản văn hóa thế giới. 2. Về khách mời trong nước: a) Đại biểu Trung ương: Đồng ý với danh sách do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề xuất tại văn bản số 62/UB-HCTC ngày 24 tháng 8 năm 2010. b) Đại biểu các địa phương: Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mời một (01) đại biểu là Lãnh đạo chủ chốt. c) Đại biểu đại diện Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, nhân sỹ trí thức, tôn giáo, các Ban liên lạc, kiều bào Việt Nam: Đồng ý với đề xuất của Bộ Ngoại giao tại Tờ trình số 3265/TTr-BNG-VHĐN-UNESCO ngày 24 tháng 8 năm 2010. d) Đại biểu thành phố Hà Nội: Đồng ý với đề xuất của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại văn bản số 62/UB-HCTC ngày 24 tháng 8 năm 2010. Riêng cấp huyện: Mỗi quận, huyện, thị xã mời một (01) đại biểu là lãnh đạo chủ chốt. 3. Bộ Ngoại giao – Trưởng Tiểu ban Lễ tân chủ trì, phối hợp với các thành viên Tiểu ban Lễ tân chịu trách nhiệm: a) Tổng hợp toàn bộ danh sách khách mời quốc tế và khách trong nước dự Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội; b) Xây dựng Đề án về công tác lễ tân, từ khâu gửi giấy mời sang Việt Nam dự Đại lễ, giấy mời dự các hoạt động cụ thể trong chương trình Đại lễ (Lễ khai mạc Đại lễ vào ngày 01 tháng 10 năm 2010, tiệc chiêu đãi vào tối ngày 09 tháng 10 năm 2010, Lễ Mít tinh, diễu binh, diễu hành vào sáng 10 tháng 10 năm 2010, Đêm Hội văn hóa – nghệ thuật tối 10 tháng 10 năm 2010 …) bố trí đón tiếp, nơi ăn ở và phương tiện đi lại, cử cán bộ nhân viên phục vụ và hướng dẫn khách mời, phân công trách nhiệm cụ thể của các thành viên Tiểu ban Lễ tân. Đề án hoàn thành trước ngày 10 tháng 9 năm 2010, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long và các Trưởng Ban Tổ chức có liên quan c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch … phân công trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan trong công tác lễ tân phục vụ Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN THỦ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 1330/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc thành lập Phòng Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức; Theo đề nghị của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 398/TNMT ngày 05 tháng 8 năm 2010 và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 337/TTr-NV ngày 25 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thủ Đức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 (Bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 266/2005/QĐ-UB ngày 31 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động tạm thời của Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN THỦ ĐỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận. Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo; quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Chức năng Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, đo đạc, bản đồ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân quận ban hành. 2. Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các phường không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị. 3. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 4. Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai; quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở các phường thuộc quận; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai của quận. 5. Tham gia cùng Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. | 2,095 |
131,831 | 6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản. 7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả. 8. Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng. 9. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. 10. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường, các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 12. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường. 13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn các phường thuộc quận. 14. Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 15. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 16. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm tình hình, trình độ, năng lực cụ thể của cán bộ, công chức, Phòng Tài nguyên và Môi trường được tổ chức thành các tổ chuyên môn gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức và quyết định số lượng biên chế của Phòng Tài nguyên và Môi trường trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên thực hiện phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Cử cán bộ phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại quận khi có yêu cầu. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường; các đơn vị sự nghiệp; các ban, ngành, đoàn thể; các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường; các đơn vị sự nghiệp; các ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường, thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức các phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ vào nội dung Quy chế này, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế làm việc của Phòng; bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Điều 9. Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 04/6/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam khóa XIX về tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 311/TTr- NN&PTNT ngày 19/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 04/6/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam khóa XIX về tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. | 2,058 |
131,832 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2762/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu - Ngăn chặn hiệu quả và đẩy lùi tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, xóa bỏ các điểm nóng về khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép trên địa bàn tỉnh; - Phát triển rừng theo hướng xã hội hóa nghề rừng và sử dụng bền vững tài nguyên rừng; - Nâng cao phẩm chất, năng lực của lực lượng quản lý, bảo vệ rừng, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao. - Phấn đấu nâng độ che phủ rừng của tỉnh Quảng Nam từ 43,5% trong năm 2010 lên 48% vào năm 2015. 2. Yêu cầu - Cần có định hướng chiến lược và lộ trình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết đến năm 2015 và những năm tiếp theo vào xây dựng các quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm. - Kịp thời cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết thành các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương. - Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình trọng điểm về bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới. - Lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. - Lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. Tạo việc làm cho người dân để có thu nhập ổn định, đời sống tốt hơn, gắn việc bảo vệ, phát triển rừng với xây dựng đời sống, không làm thuê hoặc tiếp tay cho lâm tặc. - Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý bảo vệ rừng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác quản lý bảo vệ rừng - Xây dựng các chương trình về thông tin - giáo dục - truyền thông, phổ biến, quán triệt rộng rãi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể và của toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng đặc biệt của rừng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, hạn chế lũ lụt, đảm bảo nguồn nước cho sản xuất,...cho thế hệ hôm nay và mai sau; - Thực hiện việc đổi mới hình thức và phương pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận thông tin, nhất là đối với đồng bào dân tộc sống ở vùng sâu, vùng xa; phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở, các tổ chức chính trị xã hội và mỗi người dân trong việc tham gia vào công việc quản lý, bảo vệ rừng. Đưa kiến thức cơ bản về bảo vệ tài nguyên rừng vào chương trình giảng dạy ở cấp tiểu học và trung học. In ấn, phát hành các tài liệu tuyên truyền để phân phát cho các cộng đồng, xây dựng các bảng tuyên truyền ở những khu vực công cộng, trên các tuyến giao thông, cửa rừng...; - Vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng ở cấp xã, tham gia tố giác các đối tượng khai thác gỗ, phá rừng, săn bắt động vật hoang dã trái phép,... 2. Xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện trong giai đoạn 2010-2015 a) Phát triển rừng - Triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách để phát triển rừng, trồng rừng. Bên cạnh trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất trong các dự án của Nhà nước, cần có chính sách và hỗ trợ các dự án ODA lâm nghiệp; hỗ trợ, vận động và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trồng rừng nguyên liệu theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân miền núi để giảm áp lực vào rừng tự nhiên. - Triển khai thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Tổ chức bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có và bình quân mỗi năm trồng mới 7.000 ha rừng. b) Giao đất, giao rừng - Xây dựng phương án giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 để rừng thực sự có chủ và thu hút mọi người dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng, tạo tính chủ động sẵn có của người dân trong đầu tư nhân lực, tiền vốn và lao động tại chỗ cho việc phát triển rừng; góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế thông qua hoạt động kinh doanh nghề rừng hợp pháp, qua đó gắn được quyền lợi và trách nhiệm của người dân với công tác quản lý, bảo vệ rừng. - Rà soát, ban hành và bổ sung các văn bản có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; rà soát lại các quyết định giao đất lâm nghiệp không đúng đối tượng, sử dụng không đúng mục đích để thu hồi và triển khai chương trình trồng lại rừng. - Triển khai thực hiện việc xác định ranh giới ba loại rừng trên bản đồ và thực địa, tổ chức cắm mốc ranh giới 3 loại rừng ngoài thực địa để quản lý bảo vệ; trước mắt hoàn thành cắm mốc rừng phòng hộ và khu bảo tồn thiên nhiên trước năm 2015. c) Rà soát quy hoạch, sắp xếp mạng lưới cưa xẻ gỗ - Tăng cường quản lý Nhà nước để quản lý chặt chẽ các xưởng cưa xẻ gỗ hoạt động trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật; - UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức việc rà soát, sắp xếp và phê duyệt quy hoạch lại các xưởng cưa xẻ gỗ trên địa bàn; tiếp tục chỉ đạo quyết liệt việc kiểm tra và xử lý, đình chỉ hoạt động thu hồi giấy phép kinh doanh và yêu cầu tháo dỡ toàn bộ các xưởng cưa xẻ gỗ, xưởng mộc có tiêu thụ nguồn nguyên liệu gỗ bất hợp pháp; đặc biệt không để tồn tại ở các vùng trọng điểm như: cửa rừng, ven các tuyến giao thông đường thủy, các điểm nóng, tụ điểm chứa chấp buôn bán, vận chuyển gỗ trái phép,… - Các chủ cơ sở cưa xẻ gỗ cam kết chịu trách nhiệm quản lý và hoạt động đúng quy định của pháp luật, nếu phát hiện vi phạm thì kiên quyết đình chỉ hoạt động. Các doanh nghiệp Nhà nước có hoạt động cưa xẻ gỗ trái phép thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật. Địa phương nào có các xưởng cưa xẻ gỗ hoạt động trái phép mà chính quyền không kiên quyết xử lý thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã phải chịu trách nhiệm. d) Quy hoạch hợp lý các dự án thủy điện - Rà soát quy hoạch hệ thống thủy điện theo hướng sử dụng thích hợp tài nguyên nước, đảm bảo phát triển bền vững lưu vực và vùng hạ lưu các hệ thống sông của tỉnh, loại bỏ ra khỏi quy hoạch các dự án thủy điện có tác động xấu đến môi trường, thảm thực vật, diện tích rừng và đất sản xuất hoặc ảnh hưởng đến các khu bảo tồn thiên nhiên, những dự án thủy điện quy mô nhỏ, không có tác động nhiều đến việc thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương, nhưng lại rất khó kiểm soát, ảnh hưởng lớn đến mất đất, mất rừng, thay đổi hệ sinh thái cũng như tính nguyên vẹn của dòng sông, gây xáo trộn đời sống người dân; - Các dự án thủy điện đã thực hiện cần xây dựng phương án khôi phục diện tích rừng đã mất phù hợp với điều kiện và quy hoạch cây trồng tại địa phương, đảm bảo hiệu quả trồng rừng. Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn của các công trình thủy điện, gắn trách nhiệm của các chủ đầu tư dự án thủy điện với công tác này. đ) Khai thác khoáng sản - Rà soát việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đã cấp theo thẩm quyền, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đang và sẽ triển khai. Thu hồi các giấy phép khai thác khoáng sản không có hiệu quả thiết thực, những giấy phép trong diện tích đất quốc phòng, khu công nghiệp, khu kinh tế, dự án khu du lịch, dự án nuôi trồng thủy sản..., các khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo quy định (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên,...), các khu vực không theo quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường, gây mất trật tự - xã hội tại địa phương; thu hồi các giấy phép, quyết định, văn bản đã ban hành không đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục; - Tiếp tục tăng cường công tác quản lý môi trường trong hoạt động khoáng sản; bảo vệ trật tự, an toàn xã hội và an toàn lao động trong hoạt động khoáng sản. Các dự án khai thác, chế biến khoáng sản phải thực hiện đúng các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; ký quỹ phục hồi môi trường; nộp phí bảo vệ môi trường và bảo đảm phục hồi môi trường sau khai thác; - Tổ chức lực lượng truy quét các đối tượng khai thác khoáng sản trái phép; chấn chỉnh lại tình trạng khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhất là tình trạng khai thác vàng, thiếc trái phép, không theo quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường, gây mất ổn định trật tự - xã hội tại các huyện miền núi. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, nhất là trường hợp lợi dụng khai thác khoáng sản để khai thác gỗ, lâm sản trái phép. | 2,055 |
131,833 | e) Hỗ trợ nâng cao đời sống người dân. - Đẩy mạnh việc giao rừng và đất lâm nghiệp, khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cộng đồng dân cư sống chủ yếu bằng nghề lâm nghiệp, đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc; đồng thời hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các chủ rừng; - Sớm hoàn thành chủ trương giải quyết đất ở, đất sản xuất, hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc đang gặp nhiều khó khăn, gắn với các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, chương trình định canh định cư, quy hoạch và tổ chức thực hiện các dự án ổn định vùng kinh tế mới để người dân có thu nhập từ sản xuất, sớm ổn định cuộc sống, giảm bớt sự lệ thuộc vào thu nhập từ các hoạt động khai thác rừng trái pháp luật...; - Rà soát ổn định diện tích canh tác nương rẫy theo phong tục tập quán của đồng bào ở một số khu vực, từng bước chuyển sang phương thức canh tác thâm canh, cung cấp giống cây trồng phù hợp với lập địa, có hiệu quả kinh tế cao và hướng dẫn kỹ thuật cho đồng bào. Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc trồng rừng thay thế nương rẫy. g) Thực hiện các dự án lâm nghiệp - Tăng cường hợp tác quốc tế về đa dạng sinh học: Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và phát triển rừng để học tập, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, thu hút chuyên gia, thu hút vốn đầu tư vào các dự án bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường; - Xây dựng các hành lang bảo tồn đa dạng sinh học để đảm bảo sự thống nhất quản lý và phát triển, đặc biệt trong triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; - Bảo tồn các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất rừng sang các mục đích khác không phải là lâm nghiệp; - Tuyên truyền và phát triển gây nuôi và bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm, trên cơ sở đó có thể nâng cao tiềm lực đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững tài nguyên môi trường của tỉnh; - Tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn vốn và thực hiện có hiệu quả các dự án đã được đầu tư cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ rừng và phát triển rừng. h) Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị bảo vệ rừng - Xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ rừng (đường băng, chòi canh, hồ chứa nước, trạm bảo vệ, đường tuần tra...) ở các khu rừng đặc dụng, phòng hộ, các vùng trọng điểm đã được xác định về phá rừng và cháy rừng; - Đầu tư xây dựng và nâng cấp các Trạm kiểm tra kiểm soát lâm sản có sào chắn và các Trạm Kiểm lâm địa bàn đáp ứng nhu cầu hoạt động cho lực lượng bảo vệ rừng; - Trang bị phương tiện đáp ứng yêu cầu công tác hiện trường cho các Hạt Kiểm lâm trên toàn tỉnh, trước mắt tập trung đầu tư cho các Hạt Kiểm lâm ở những vùng trọng điểm. i) Tài chính - Đa dạng hóa đầu tư bảo vệ rừng để bảo đảm có đủ nguồn lực bảo vệ rừng, chú trọng huy động mọi nguồn lực trong xã hội để đầu tư cho công tác bảo vệ rừng; - Nghiên cứu, xây dựng quy chế tăng cường nguồn lực tài chính và thu hút các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ rừng; ban hành cơ chế tài chính đầu tư cho các khu rừng đặc dụng, phòng hộ; - Đổi mới cơ chế cấp phát tài chính từ ngân sách Nhà nước; xây dựng định mức chi phí thường xuyên về quản lý bảo vệ rừng tính theo quy mô diện tích và yêu cầu thực tế; - Sử dụng nguồn thu từ việc xử phạt, bán lâm sản tịch thu trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng để phục vụ lại công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; - Thực hiện cơ chế về đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ rừng từ các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng. k) Các vấn đề khác - Giải quyết việc trâu kéo gỗ: tổ chức tuyên truyền, vận động đồng bào miền núi không dùng trâu để tiếp tay cho lâm tặc kéo gỗ trái phép. Quy hoạch vùng cấm chăn thả trâu, nếu phát hiện trâu chăn thả và kéo gỗ trái phép ở khu vực vùng cấm thì xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước; - Các dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh có sử dụng đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về chuyển đổi mục đích sử dụng đất, quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản, hạn chế ảnh hưởng đến diện tích rừng tự nhiên; - Xây dựng quy chế phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, chính quyền địa phương, chủ rừng để có sự phối kết hợp đồng bộ, hiệu quả trong công tác bảo vệ rừng. - Củng cố và nâng cao trách nhiệm, hiệu quả hoạt động của các đội kiểm tra liên ngành đối với công tác quản lý, bảo vệ rừng, nhất là thường xuyên tổ chức tuần tra tại các tuyến vận chuyển gỗ; triển khai truy quét, đẩy đuổi, trấn áp lâm tặc tại các điểm nóng về khai thác, vận chuyển, tiêu thụ lâm sản trái phép. - Đấu tranh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, nhất là các trường hợp chống người thi hành công vụ; ngăn chặn có hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm tình trạng phá rừng. Kiên quyết bắt giữ, tịch thu phương tiện, tang vật và truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định đối với những đối tượng khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép cũng như tiếp tay cho lâm tặc phá rừng. 3. Tiếp tục thực hiện các Chương trình trọng điểm trong chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp Căn cứ các mục tiêu và nhiệm vụ của chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 để cụ thể hóa các chương trình phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Quảng Nam. 4. Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết - Xác định công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị; việc đầu tư cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng vừa có tính chất cấp bách trước mắt, vừa có tính lâu dài, bền vững và mang tính toàn diện (liên quan đến việc phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, cả vùng rừng núi và hạ du...). Vì vậy, phải tăng cường đầu tư cho lĩnh vực này, từ việc lãnh, chỉ đạo, đầu tư về con người, về giải quyết chế độ chính sách, về trang thiết bị và kinh phí. Nhà nước cần phải đầu tư nguồn kinh phí cần thiết, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng. Trước mắt, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm và bán tang vật, phương tiện tịch thu trên lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng để phục vụ cho công tác này. - Biên chế kiểm lâm: + Hàng năm bổ sung biên chế cho lực lượng kiểm lâm để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ và Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Trước mắt cho phép hợp đồng 100 lao động để tăng cường nguồn nhân lực tham gia công tác quản lý, bảo vệ rừng; + Cho phép xét tuyển (hoặc thi tuyển) công chức, viên chức có trình độ Trung cấp lên công tác ở miền núi; - Ưu đãi, khuyến khích, động viên số công chức, viên chức hiện nay không đủ điều kiện về sức khỏe và nghiệp vụ được nghỉ để tuyển dụng nhân sự trẻ vào thay thế dần nhằm đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ thêm cho các đối tượng được nghỉ ngoài phần kinh phí trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; - Bán lâm sản tịch thu: giao các Hạt Kiểm lâm giải quyết bán trực tiếp cho người sử dụng đối với các lô gỗ tịch thu có giá trị từ 20 triệu đồng trở xuống. 5. Đổi mới tổ chức và hoạt động của tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý bảo vệ và phát triển rừng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới - Đổi mới tổ chức lực lượng kiểm lâm theo Luật bảo vệ và phát triển rừng để kiểm lâm gắn với chính quyền, với dân, với rừng, thực hiện chức năng tham mưu cho chính quyền địa phương, tổ chức bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật trong việc bảo vệ và phát triển rừng. Xử lý nghiêm các trường hợp tiêu cực xảy ra trong lực lượng quản lý, bảo vệ rừng. Kịp thời khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. - Bố trí kiểm lâm địa bàn ở 100% các xã có rừng để tham mưu cho chính quyền cơ sở trong công tác quản lý Nhà nước về lâm nghiệp, theo dõi chặt chẽ diễn biến rừng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vụ vi phạm; - Tăng cường trang thiết bị cho kiểm lâm gồm các phương tiện hoạt động phù hợp với địa bàn rừng núi, hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng. Mỗi năm cho Kiểm lâm thay thế dần 01 - 02 ô tô cũ để đảm bảo có phương tiện làm việc; - Bố trí kinh phí hàng năm để xây dựng Trạm Kiểm lâm địa bàn tại nơi chính quyền không thể bố trí được nơi sinh hoạt, ăn, ở, làm việc cho Kiểm lâm địa bàn; - Đổi mới tổ chức và hoạt động; nâng cao năng lực, trách nhiệm các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; ban quản lý dự án về lâm nghiệp,... đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 04/6/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam khóa XIX và Chương trình hành động này, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xây dựng Chương trình hành động cụ thể và tập trung triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: | 2,044 |
131,834 | 1. Đối với Ủy ban nhân dân các cấp - Đặt công tác quản lý bảo vệ rừng dưới sự lãnh đạo của Đảng; huy động cả hệ thống chính trị tham gia và chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, xem đây là nhiệm vụ quan trọng của Đảng bộ, là tiêu chí để xếp loại tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh. Gắn nhiệm vụ bảo vệ rừng với trách nhiệm của từng đảng viên; giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi đảng viên trong việc thực hiện công tác bảo vệ rừng ở địa phương; - UBND các cấp tăng cường và tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về rừng theo tinh thần Nghị định 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 245/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trước mắt, quản lý cho được địa bàn, không để lâm tặc vào hoạt động trong địa phương mình, không để dân trong địa phương tiếp tay cho lâm tặc; quản lý các xưởng chế biến gỗ, trâu kéo gỗ, các phương tiện (xe, thuyền) vận chuyển gỗ trái phép (đặc biệt là các xe quá hạn sử dụng); kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh các đối tượng chuyên nghiệp về khai thác, vận chuyển, bốc vác, buôn bán, đầu nậu, tiếp tay, các đối tượng lâm tặc có tổ chức chống người thi hành công vụ. Những địa phương để xảy ra tình trạng phá rừng trái phép thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và bị xử lý theo quy định. - Tổ chức khôi phục lại diện tích rừng bị phá, lấn chiếm trái quy định của pháp luật trong thời gian qua; - Tiến hành kiểm tra, cưỡng chế tất cả những người di cư tự do ra khỏi các vùng rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; - Tổ chức giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, phấn đấu hoàn thành vào năm 2015. 2. Sở Nông nghiệp và PTNT - Khẩn trương xây dựng phương án rà soát lại toàn bộ diện tích rừng hiện có, xác định rõ hiện trạng, chủ thể quản lý của 03 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) chi tiết đến từng lô, khoảnh trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển rừng; các dự án bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể và địa phương liên quan chỉ đạo thực hiện quyết liệt, ngăn chặn có hiệu quả việc sử dụng gia súc (đặc biệt là Trâu) để vận chuyển lâm sản trái phép ra khỏi rừng; tuyên truyền, phổ biến các quy định nghiêm ngặt về quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng đến từng gia đình, người dân; dựng các biển báo cấm thả rong trâu vào rừng, thông báo cho mọi người dân biết và thực hiện; phối hợp với các ngành chức năng tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản áp dụng các biện pháp mạnh để xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm. - Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan tổ chức rà soát, quy hoạch, sắp xếp, quản lý các xưởng cưa, xẻ gỗ trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh việc chuyển dần hình thức Nhà nước phải trả tiền giao khoán quản lý, bảo vệ rừng hàng năm sang hình thức người dân hưởng lợi trực tiếp từ thành quả bảo vệ, phát triển rừng. - Nghiên cứu hướng dẫn các địa phương thực hiện các chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho đồng bào dân tộc ít người, hộ nghèo thiếu đất sản xuất; không để xảy ra tình trạng đồng bào thiếu đất sản xuất, tự ý phá rừng, lấn chiếm rừng làm nương rẫy. - Xây dựng quy chế phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với công an, quân đội, chính quyền và lực lương dân quân tự vệ của các xã có rừng để có sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. - Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm làm việc với Sở Nội vụ xây dựng Đề án giải quyết chế độ và biên chế cho lực lượng cán bộ kiểm lâm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính lập kế hoạch đầu tư đảm bảo các điều kiện về vật chất và phương tiện phục vụ cho lực lượng kiểm lâm thực hiện tốt nhiệm vụ trong thời gian tới. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường - Rà soát, kiểm kê lại toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp và các dự án khai thác khoáng sản đang và sẽ triển khai trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết thu hồi, không gia hạn giấy phép đối với các dự án tác động xấu đến rừng. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Tài chính và các địa phương liên quan khẩn trương xây dựng hoàn thiện Đề án triển khai công tác giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư giai đoạn 2010-2015 trình UBND tỉnh trong quý III/2010. 4. Sở Công thương Trên cơ sở kết quả rà soát quy hoạch các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh tham mưu UBND tỉnh có hướng điều chỉnh hợp lý việc quy hoạch thủy điện trong thời gian đến theo Nghị quyết HĐND tỉnh. Đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể diện tích đất rừng bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng để xây dựng các công trình thủy điện; yêu cầu chủ đầu tư các dự án thủy điện thực hiện nghiêm túc việc triển khai trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng theo đúng quy định. 5. Sở Tài chính: có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng cơ chế xử lý việc bán thanh lý tang vật, phương tiện, gỗ, lâm sản trái phép tịch thu được; đồng thời sử dụng nguồn thu này phục vụ lại cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại các địa phương. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chỉ cấp phép kinh doanh đối với các cơ sở, doanh nghiệp gia công, cưa, xẻ gỗ, chế biến lâm sản sau khi có ý kiến thống nhất đề nghị của chính quyền địa phương và của Sở Nông nghiệp và PTNT. Tiến hành thu hồi giấy phép kinh doanh đối với các cơ sở, doanh nghiệp tiêu thụ lâm sản trái phép bị xử phạt và có đề nghị của ngành Kiểm lâm. 8. Đối với lực lượng Công an Công an tỉnh có kế hoạch, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với huyện, xã, Kiểm lâm và các ngành, đơn vị liên quan khác tiến hành các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh với mọi hành vi khai thác rừng trái phép, hủy hoại rừng, gây cháy rừng, vận chuyển, buôn bán, nuôi nhốt trái phép động vật hoang dã; hỗ trợ và phối hợp thường xuyên với lực lượng Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng ở địa phương trong công tác truy quét các đối tượng phá rừng. Tổ chức điều tra nắm chắc các đối tượng phá rừng, kinh doanh buôn bán lâm sản trái phép, đặc biệt phải triển khai các biện pháp kiên quyết trừng trị thích đáng và ngăn chặn triệt để tình trạng chống người thi hành công vụ; phối hợp với các lực lượng có liên quan truy quét các đối tượng phá rừng và kiểm tra, kiểm soát lưu thông lâm sản. Rà soát và xử lý dứt điểm các vụ án hình sự tồn đọng trong lĩnh vực bảo vệ rừng. Lập chuyên án điều tra, xử lý các vụ án lớn vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy phối hợp với lực lượng Kiểm lâm hướng dẫn việc xây dựng, thực tập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tham gia thẩm duyệt dự án, thiết kế và phương án phòng cháy chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy,...; kiểm tra hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng; tham gia cứu chữa các vụ cháy rừng và chỉ huy việc chữa cháy rừng. 9. Đối với lực lượng Quân đội Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo tổ chức việc: - Huy động các đơn vị quân đội ngăn chặn các điểm nóng về phá rừng, phối hợp với chính quyền địa phương xác định những khu vực rừng đang là điểm nóng về phá rừng, đặc biệt là các khu vực rừng đặc dụng, phòng hộ, vùng giáp ranh; Xây dựng địa bàn quốc phòng an ninh gắn với bảo vệ rừng, bố trí lực lượng, phương tiện thường trực sẵn sàng tham gia các đợt truy quét chống chặt phá rừng. Ở những khu vực có vị trí quan trọng về quốc phòng, thì giao quản lý rừng lâu dài cho các đơn vị quân đội; - Huy động các đơn vị quân đội tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng ở những khu vực rừng có nguy cơ cháy rừng cao hoặc khi có cháy rừng xảy ra; - Huy động lực lượng quân đội tham gia trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng. Mở rộng diện tích rừng giao cho các đơn vị quân đội (nhất là các Đồn Biên phòng) tổ chức quản lý, bảo vệ; xây dựng các tuyến đường an ninh quốc phòng gắn với công tác bảo vệ rừng ở các khu vực rừng vùng sâu, vùng xa; - Chỉ đạo các cơ quan Quân sự địa phương thực hiện Quyết định số 39/2009/QĐ-TTg ngày 09/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm và lực lượng dân quân tự vệ trong công tác bảo vệ rừng; Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 98/2010/TTLT-BQP-BNN&PTNT ngày 19/7/2010 của Bộ Quốc phòng và Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2010/NĐ-CP Quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong công tác bảo vệ rừng. 10. Sở Thông tin và truyền thông, Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam: đẩy mạnh và đa dạng hơn nữa các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đối với những người dân sống trong rừng, ven rừng về Luật Bảo vệ và phát triển rừng và tầm quan trọng của rừng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh. 11. Các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể - Phối hợp với chính quyền các cấp xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình tuyên truyền, vận động và giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng. Phát hiện, đấu tranh, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật; tổ chức các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ và phát triển rừng. | 2,089 |
131,835 | - Ngành Tuyên giáo mở các chuyên đề, có bài viết…để tuyên truyền công tác quản lý, bảo vệ rừng. - Ủy ban Kiểm tra Đảng các cấp tham mưu cho cấp ủy và có kế hoạch kiểm tra tổ chức Đảng, đảng viên chấp hành chủ trương, Nghị quyết của Đảng. - UBMT Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh …gắn công tác quản lý bảo vệ rừng với việc xây dựng đoàn thể vững mạnh, gắn với việc xây dựng các phong trào ở các địa phương như phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc,…vận động mọi người chấp hành pháp luật, không tiếp tay giúp sức cho lâm tặc, tố giác người vi phạm; thực hiện quyền dân chủ ở cơ sở, giám sát các tổ chức, cá nhân chấp hành Luật bảo vệ và phát triển rừng. 12. Đối với chủ rừng - Chủ rừng phải chịu trách nhiệm về quản lý, bảo vệ rừng được Nhà nước giao, cho thuê theo quy định hiện hành của pháp luật. - Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án bảo vệ rừng trên diện tích được giao, được thuê; đảm bảo bố trí các nguồn lực bảo vệ rừng; không để rừng bị xâm hại trái pháp luật. Thực hiện tốt các chương trình dự án phát triển rừng trong lâm phận quản lý nhằm thu hút lao động, tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, hạn chế tác động xấu đối với rừng tự nhiên; tổ chức phục hồi lại diện tích rừng bị phá, lấn chiếm trái phép trong thời gian qua. Trên đây, là Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU của Tỉnh ủy về tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, UBND tỉnh đề nghị các Sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể của tỉnh và UBND các huyện, thành phố căn cứ triển khai thực hiện. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2009/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế xét duyệt, quản lý đoàn của tỉnh ra nước ngoài và đoàn nước ngoài vào tỉnh trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính được thực hiện trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 1818/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh về việc thực thi 04 phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính của Sở Ngoại vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại tờ trình số 639/TTr-SNgV ngày 27/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 quy chế xét duyệt, quản lý đoàn của tỉnh ra nước ngoài và đoàn nước ngoài vào tỉnh trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của UBND tỉnh như sau: “2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể hồ sơ được lập thành 01 bộ gồm: a) Ý kiến bằng văn bản của cấp quản lý. Trong văn bản xin ý kiến của cấp quản lý cần ghi rõ: - Họ và tên, chức vụ của người đi công tác. - Thời gian đi công tác nước ngoài, mục đích, kinh phí chuyến đi. b)Thư mời của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung đi công tác. c) Chương trình làm việc ở nước ngoài”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Khoản 1 Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC theo quy định tại quyết định này được áp dụng đối với doanh nhân Việt Nam do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm chức vụ hoặc là doanh nhân Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp do UBND tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý (sau đây gọi chung là doanh nghiệp)”. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Tiếp nhận hồ sơ: a) Doanh nhân nếu có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC thì nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này tại Sở Ngoại vụ. b) Doanh nhân được doanh nghiệp đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của nội dung hồ sơ. c) Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Ngoại vụ phối hợp các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An, các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐOÀN VÀO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định về tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Bình Thuận; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Thuận, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động của các đoàn vào có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐOÀN VÀO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời gian và trách nhiệm của cơ quan trong việc quản lý hoạt động đoàn vào có yếu tố nước ngoài hoạt động trong địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Quy chế này áp dụng đối với đoàn nước ngoài vào theo sự đồng ý và cho phép của Chủ tịch UBND tỉnh và áp dụng cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh được quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg ngày 01/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khách du lịch quốc tế vào thăm và nghỉ tại Bình Thuận không áp dụng theo Quy chế này. Điều 2. Các nguyên tắc chung 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý hoạt động của các đoàn vào có yếu tố nước ngoài (QLHĐNN), chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh phối hợp thực hiện. Việc thực hiện QLHĐNN phải đảm bảo đúng quy trình, chương trình, nội dung và mục đích, tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước Việt Nam cũng như luật pháp quốc tế. Đảm bảo các chuẩn mực văn hóa giao tiếp, ứng xử và thực hiện chuẩn mực hóa các hoạt động hợp tác quốc tế. 2. QLHĐNN phải đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất Đảng và Nhà nước Việt Nam và sự phối hợp chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương, các sở, ban, ngành chức năng có liên quan trong nhiệm vụ được phân công. Cùng đề cao tinh thần trách nhiệm và vai trò chủ động của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Chương II QUẢN LÝ ĐOÀN VÀO Điều 3. Giải thích từ ngữ Đoàn vào có yếu tố nước ngoài (ĐVNN) là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quốc tịch không phải là Việt Nam vào tỉnh để thực hiện những chương trình, nội dung và mục đích của họ; gồm có: 1. Các đoàn đại diện lãnh đạo cấp cao của nước ngoài, đại diện ngoại giao của nước ngoài đóng tại Việt Nam (Đại Sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự danh dự, Văn phòng kinh tế văn hóa,…) vào thăm, chào xã giao lãnh đạo UBND tỉnh và tìm hiểu thông tin kinh tế, văn hóa, chính trị xã hội của tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức của nước ngoài vào thăm và làm việc tại tỉnh trong các lĩnh vực phi Chính phủ nước ngoài (NGOs), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). 3. Về lĩnh vực thông tin tuyên truyền đối ngoại gồm đối tượng ngoài nước và trong nước. Trong đó, đối tượng ngoài nước là chính giới, giới kinh doanh, học giả, báo chí, nhân dân các nước và người Việt Nam đang sinh sống, làm việc hoặc định cư ở nước ngoài; đối tượng trong nước là người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động tại Việt Nam, đặc biệt là phóng viên báo chí nước ngoài (Phóng viên nước ngoài thường trú tại Việt Nam và phóng viên hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam). 4. Vấn đề trên biển gồm: tàu thuyền nước ngoài (du lịch, thương mại, quân sự, khảo sát, nghiên cứu khoa học…) cập cảng hoặc neo đậu xa bờ trong vùng biển do Bình Thuận quản lý vào thăm hoặc làm việc tại tỉnh. 5. Các đoàn xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư của nước ngoài vào chào xã giao, khảo sát, nghiên cứu, tìm hiểu và tìm kiếm cơ hội đầu tư. Điều 4. Thủ tục đoàn vào 1. Các cơ quan, tổ chức làm văn bản xin phép đoàn vào hoạt động phải nêu rõ thành phần (danh sách của đoàn kèm bản photo hộ chiếu còn hiệu lực), nội dung, thời gian và địa điểm hoạt động của đoàn gửi đến Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh trước khi đoàn đến chậm nhất 07 ngày làm việc. | 2,098 |
131,836 | a) Đối với trường hợp là phóng viên, báo chí nước ngoài xin phép đến địa phương hoạt động thì phải có Giấy phép hoạt động báo chí do Vụ Thông tin Báo chí - Bộ Ngoại giao cấp. Nếu là phóng viên hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam phải có cán bộ hướng dẫn của cơ quan hướng dẫn phóng viên đi cùng. Các trường hợp trên đều phải được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao (Vụ Thông tin Báo chí, Trung tâm Báo chí nước ngoài) bằng văn bản gửi (trực tiếp hoặc qua fax) đến Ngoại vụ địa phương giới thiệu, thông báo và đề nghị thu xếp chương trình hoạt động của đoàn. Các trường hợp phóng viên báo chí vào địa phương với các mục đích khác như du lịch, thăm thân hoặc sống cùng với thân nhân, kinh doanh, trao đổi nghiệp vụ, hợp tác kỹ thuật giảng dạy, làm việc cho các cơ quan, tổ chức…. tại địa phương thì không được phép tiến hành các hoạt động báo chí. Trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý cho phép của Bộ Ngoại giao; b) Trường hợp là đại diện của Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài đến địa phương thăm, triển khai các chương trình, dự án tài trợ nhân đạo thì phải có Giấy phép hoạt động (còn hiệu lực) tại Việt Nam theo Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Những trường hợp đã có Giấy phép hoạt động nhưng chưa mở rộng tới Bình Thuận, nếu muốn vào thăm và tìm hiểu tại tỉnh thì phải có ý kiến của các cấp Bộ ngành có liên quan; c) Trường hợp là tình nguyện viên nước ngoài vào làm việc hoặc hỗ trợ dự án thì phải có bản lý lịch trích ngang và bản sao hộ chiếu còn hiệu lực. Các giấy tờ này phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh xin phép cho tình nguyện viên vào làm việc phải chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn, quản lý hoạt động của tình nguyện viên đúng theo nội dung và thời gian đăng ký và không trái với các quy định hiện hành của Nhà nước. Trước khi UBND tỉnh cho phép tình nguyện viên vào làm việc thì phải có ý kiến bằng văn bản của Công an tỉnh về trường hợp nêu trên. 2. Trong thời gian 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận đầy đủ thông tin về đoàn vào, Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xử lý và cùng phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh việc cho phép đoàn vào. 3. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện trong thời gian ĐVNN hoạt động tại địa phương đúng theo nội dung đăng ký sau khi đã được UBND tỉnh cho phép vào hoạt động. 4. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, quản lý việc xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại và làm việc của các ĐVNN trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Đón và làm việc với các đoàn khách chính thức của UBND tỉnh 1. Khách nước ngoài của UBND tỉnh gồm có: - Các đoàn đại diện lãnh đạo các cấp của các nước vào thăm và làm việc với UBND tỉnh; - Đại diện các cơ quan ngoại giao của các nước đóng tại Việt Nam; - Nhà đầu tư nước ngoài vào thăm, tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh muốn được tiếp kiến lãnh đạo UBND tỉnh thì phải đăng ký lịch làm việc trước đó. Những trường hợp khác đều phải được sự đồng ý và cho phép của lãnh đạo UBND tỉnh. 2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh có văn bản trình lãnh đạo UBND tỉnh việc đón tiếp khách nước ngoài phải thực hiện các bước sau: - Trao đổi thông tin, lập kế hoạch làm việc với khách; - Chuẩn bị nội dung làm việc (thành phần, nội dung, thời gian và địa điểm, tài liệu, thông tin về đối tác, các đề xuất hợp tác); - Chủ trì nghi lễ đón, tiễn khách; - Bố trí chỗ ở, đi lại, sinh hoạt cho khách (nếu cần); - Trình lãnh đạo UBND tỉnh quyết định thành phần tham gia đón tiếp, làm việc với khách; - Mời các đơn vị liên quan tham gia đón tiếp, làm việc với khách theo yêu cầu của lãnh đạo UBND tỉnh; - Bố trí phiên dịch làm việc với khách (nếu có); - Ghi biên bản làm việc và tổng hợp nội dung làm việc thành bản ghi nhớ (nếu có); - Đề xuất kế hoạch và triển khai các thỏa thuận theo nội dung làm việc để trình lãnh đạo UBND tỉnh quyết định; - Dự trù và thanh quyết toán kinh phí đón tiếp khách; - Đôn đốc, giám sát việc thực hiện các kế hoạch nói trên. 3. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương chịu trách nhiệm: - Bố trí lịch làm việc của lãnh đạo UBND tỉnh; - Mời báo chí, truyền hình (nếu cần); - Chuẩn bị phòng họp, trang thiết bị, trang trí (tiêu đề hội đàm, cờ, khẩu hiệu trong và ngoài phòng họp, biển tên, biển thông báo) và lễ tân trong phòng họp; - Phân công chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp tham gia vào các buổi làm việc nói trên chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp, lưu giữ thông tin về buổi làm việc để sử dụng khi cần thiết; - Tổ chức đón tiếp và làm việc với khách đúng thành phần theo triệu tập của lãnh đạo UBND tỉnh. Điều 6. Khách nước ngoài vào thăm và làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh 1. Đối với đoàn khách liên hệ làm việc trực tiếp với đơn vị trực thuộc thì thủ trưởng đơn vị đó phối hợp với Công an tỉnh thực hiện các quy định về quản lý nhập, xuất cảnh đối với khách nước ngoài và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo UBND tỉnh về nội dung các buổi tiếp và làm việc. 2. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý khách nước ngoài trong thời gian khách làm việc với đơn vị, địa phương mình. Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Việc đón tiếp và làm việc với các đoàn khách chính thức của UBND tỉnh thì Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh sau buổi làm việc chậm nhất 02 ngày. 2. Tất cả các đoàn vào làm việc với các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh sau khi đã có văn bản cho phép của UBND tỉnh thì thủ trưởng của đơn vị tiếp và làm việc với khách nước ngoài đó phải báo cáo kết quả buổi làm việc gửi Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan để tổng hợp báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh chậm nhất 05 ngày sau khi kết thúc thời gian đăng ký hoạt động của đoàn. Điều 8. Quản lý thông tin 1. Các tài liệu thông tin có giá trị về mặt đối ngoại của tỉnh thu thập được trong buổi tiếp và làm việc với đoàn khách nước ngoài được xem là tài sản chung. Trưởng đoàn hoặc cá nhân có tài liệu, thông tin đó phải bàn giao cho cơ quan tổ chức có liên quan để sử dụng. 2. Các tài liệu, thông tin về đối ngoại của tỉnh thu thập được trong quá trình đón đoàn vào khi chưa công bố phải được bảo quản như tài liệu mật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh 1. Tổng hợp xây dựng kế hoạch đón đoàn vào của các sở, ban, ngành và địa phương trình lãnh đạo UBND tỉnh. 2. Tham mưu lãnh đạo UBND tỉnh thực hiện quản lý đoàn vào theo đúng đường lối và chính sách đối ngoại của Đảng, pháp luật Nhà nước CHXHCN Việt Nam, pháp luật và tập quán quốc tế, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 3. Trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét và ra quyết định sau khi nhận được công văn đề xuất đón đoàn vào của các cơ quan, tổ chức có liên quan. 4. Hướng dẫn và phối hợp với các cấp, ngành liên quan làm thủ tục về lãnh sự, lễ tân đối với các đoàn vào; phối hợp và cung cấp các phương tiện cần thiết để đón tiếp các đoàn khách nước ngoài của lãnh đạo UBND tỉnh. 5. Tổng hợp, đánh giá và báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh về tình hình đoàn vào hàng năm. Điều 10. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị đón đoàn vào 1. Xây dựng kế hoạch đón đoàn vào cho năm sau (bao gồm đoàn vào lần đầu vào tỉnh Bình Thuận và những đoàn đã và đang quan hệ hợp tác làm ăn với tỉnh thông qua các sở, ban, ngành và địa phương) gửi Văn phòng UBND tỉnh vào cuối tháng 11 hàng năm để tổng hợp trình lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp đoàn vào đột xuất ngoài kế hoạch thì các sở, ban, ngành và địa phương báo cáo UBND tỉnh ngay sau khi nhận được đề nghị vào làm việc của đoàn, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh để có cơ sở tham mưu trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi tiếp và làm việc với đoàn. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc đề xuất nhân sự do mình phụ trách tham gia đón đoàn vào. 3. Việc đề xuất thành viên đoàn vào phải được xem xét kỹ, xuất phát từ nhu cầu công tác của đơn vị và phải có trong kế hoạch đã được Lãnh đạo UBND tỉnh thông qua. 4. Có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh trong việc QLHĐNN, cũng như trong quá trình triển khai thực hiện chương trình đón tiếp đoàn vào liên quan đến ngành, địa phương mình. Điều 11. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo điều hành và quản lý Nhà nước trên lĩnh vực bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh đối với QLHĐNN. 2. Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan theo dõi việc QLHĐNN có liên quan đến an ninh trật tự. 3. Xác minh các vấn đề có liên quan đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia để tham mưu UBND tỉnh trong QLHĐNN; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động phá hoại, xâm hại đến lợi ích quốc gia. Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, định kỳ báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh theo quy định. | 2,060 |
131,837 | 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và địa phương trực thuộc UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan tham gia đón tiếp các ĐVNN phải nghiêm túc thực hiện đúng theo Quy chế này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, chưa hợp lý, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp gửi Văn phòng UBND tỉnh để kịp thời báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4390/QĐ-UBND NGÀY 14/12/2007 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/9/2004 của Bộ Thương mại về ban hành quy chế siêu thị, trung tâm thương mại; Căn cứ Quyết định số 4390/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1226/TTr-SCT ngày 24/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 4390/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: 1. Nội dung điểm d, khoản 2, Điều 1 được sửa đổi như sau: d) Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại và siêu thị: Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại: Quy hoạch đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh sẽ có 32 trung tâm thương mại, phân quy mô như sau: - Trung tâm thương mại hạng I: 12. - Trung tâm thương mại hạng II: 09. - Trung tâm thương mại hạng III: 11. 2. Nội dung phụ biểu danh mục dự án đầu tư trung tâm thương mại, siêu thị, khu thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được sửa đổi, bổ sung như sau: b) Bổ sung vào TT: V; Tên dự án: Huyện Long Thành, "Bảng 1: Danh mục các dự án Trung tâm thương mại". + TT: V.7; + Tên dự án: Trung tâm thương mại; + Địa chỉ: Xã Phước An, huyện Long Thành; + Mã số TT32; + Phân hạng: I. Điều 2. Giao Sở Công thương có trách nhiệm cập nhật vào quy hoạch ngành thương mại và chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung bổ sung và điều chỉnh tại Điều 1 theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung còn lại Quyết định số 4390/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 vẫn giữ nguyên giá trị. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/03/2010 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp. Điều 2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp được áp dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ và Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ của Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 57/BC-STP ngày 23/8/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 165/TTr-SNV ngày 25/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) theo loại đơn vị hành chính cấp xã quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. 1. Đơn vị hành chính cấp xã loại 3. a) Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: - Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng: 01 người; - Phó Trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm Báo cáo viên: 01 người; - Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 01 người; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người; - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người; - Văn thư - đánh máy - tạp vụ: 01 người; - Trưởng Đài truyền thanh: 01 người; - Đài truyền thanh: 02 người; - Trưởng ban Chăn nuôi - thú y: 01 người; - Dân số - Kế hoạch hoá gia đình: 01 người; - Hướng dẫn viên thể dục, thể thao: 01 người; - Nhân viên Bưu tá: 01 người; - Tài chính uỷ nhiệm thu: 01 người. Đối với các chức danh Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng ban Tổ chức Đảng, Trưởng khối Dân vận, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng: Nhiệm vụ do Bí thư Đảng uỷ, Phó Bí thư Đảng uỷ cấp xã đảm nhiệm. b) Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân: Được bố trí như điểm a, Khoản 1 Điều này, nhưng không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân và Tài chính uỷ nhiệm thu; được bố trí thêm 01 chức danh Tư pháp. 2. Đơn vị hành chính cấp xã loại 2. a) Đối với xã loại 2 có dân số dưới 8.000 người; phường, thị trấn có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: Được bố trí như điểm a, Khoản 1 Điều này, nhưng không bố trí chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự và Tài chính uỷ nhiệm thu; được bố trí thêm 01 chức danh Tư pháp; Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí 02 chức danh: Phó Chủ tịch Hội Nông dân và Tư pháp. b) Đối với xã loại 2 có dân số từ 8.000 người trở lên: Được bố trí như điểm a, Khoản 1 Điều này, nhưng không bố trí chức danh Tài chính uỷ nhiệm thu; được bố trí thêm 01 chức danh Tư pháp. 3. Đơn vị hành chính cấp xã loại 1. a) Đối với xã loại 1 có biên giới biển: Được bố trí như điểm a, Khoản 1 Điều này, nhưng không bố trí chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự và Tài chính uỷ nhiệm thu; được bố trí thêm 01 chức danh Tư pháp; Trường hợp xã loại 1 không có biên giới biển, thì không bố trí chức danh Tư pháp. b) Đối với phường, thị trấn loại 1 có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: Được bố trí như điểm a, Khoản 1 Điều này, nhưng không bố trí chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự và Tài chính uỷ nhiệm thu; Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân. 4. Đối với xã, phường, thị trấn có Di tích lịch sử cấp Quốc gia, ngoài số lượng và chức danh đã được quy định trên, được bố trí thêm chức danh Quản lý Di tích lịch sử cấp Quốc gia. Điều 2. Quy định chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. 1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Được bố trí không quá 03 người, gồm các chức danh sau: a) Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố (đồng thời là Trưởng Ban công tác Mặt trận); b) Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; c) Phó trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố. 2. Công an viên thực hiện theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. 3. Bảo vệ dân phố thực hiện theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố và Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về tổ chức Bảo vệ dân phố và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn. Điều 3. Mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. 1. Mức phụ cấp hàng tháng: Được hưởng theo hệ số lương cơ bản và theo loại đơn vị hành chính cấp xã; loại thôn, tổ dân phố: | 2,074 |
131,838 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Nhân viên bưu tá được hưởng mức phụ cấp hệ số bằng 1,00 mức lương tối thiểu chung, trong đó ngành Bưu điện trả 70%, cấp xã trả 30%). 2. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách khác được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp cao nhất của chức danh kiêm nhiệm. Điều 4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 1. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo Điều 15, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Điều 9, Thông tư liên tịch số 03/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính và Lao động Thương binh và Xã hội. 2. Trợ cấp mai táng phí: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (trừ cán bộ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động) đang công tác được hưởng trợ cấp hàng tháng, nếu chết khi đang đảm nhiệm chức vụ thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng hệ số 3,5 mức lương tối thiểu chung. Điều 5. Việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (trừ những người hoạt động trong các tổ chức Đảng, đoàn thể) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Thành phố phê chuẩn. Việc bố trí chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự thực hiện theo Điều 29 Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009. Việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc các tổ chức Đảng, đoàn thể theo Điều lệ và quy định của cấp có thẩm quyền. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau của UBND tỉnh: - Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2005 Quy định số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, cán bộ ở thôn và tổ dân phố; - Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2006 về việc bổ sung một số chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, tổ dân phố tại Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND ; - Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2006 về việc sửa đổi Khoản 2.28 và Khoản 2.29 Mục 2 Điều 1 Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND ; - Quyết định số 2288/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm và trợ cấp mai táng phí đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn và tổ dân phố. 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách quy định tại Điều 3 Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 3. Đối với Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,76 mức lương tối thiểu chung kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 cho đến khi thực hiện Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ. Điều 7. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này. Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài Chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2020 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh), gồm các đồng chí có tên sau đây: 1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Đ/c Trần Xuân Lộc - Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: - Đ/c Nguyễn Xuân Đông - Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Phó Trưởng ban thường trực; - Đ/c Kiều Hữu Bình - Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Đ/c Nguyễn Văn Oang - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; 3. Các uỷ viên gồm: - Đ/c Nguyễn Xuân Vân - Chánh Văn phòng UBND tỉnh; - Đ/c Nguyễn Văn Hùng - Giám đốc Sở Tài chính; - Đ/c Lê Văn Quý - Giám đốc Sở Xây dựng; - Đ/c Phạm Gia Luật - Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội; - Đ/c Nguyễn Bá Công - Giám đốc Sở Nội vụ; - Đ/c Nguyễn Lập Quyết - Giám đốc Sở Y tế; - Đ/c Nguyễn Quốc Tuấn - Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; - Đ/c Vũ Hữu Song - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đ/c Nguyễn Văn Khoái - Giám đốc Sở Giao thông vận tải; - Đ/c Ngô Văn Vĩnh - Giám đốc Sở Công thương; - Đ/c Trần Quốc Hùng - Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; - Đ/c Nguyễn Tuấn Hùng - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; - Đ/c Nguyễn Văn Khuông - Giám đốc Công an tỉnh; - Đ/c Nguyễn Văn Hiếu - Giám đốc Ngân hàng Nhà nước; 4. Mời các đồng chí đại diện các tổ chức sau đây tham gia làm thành viên Ban Chỉ đạo: - Đ/c Lương Trọng Thái - Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Đ/c Lê Thị Hồng Lạng - Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; - Đ/c Đinh Khắc Trình - Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh tỉnh; - Đ/c Trần Thị Châm - Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh; - Đ/c Đỗ Xuân Trường - Bí thư tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 5. Ban Chỉ đạo có tổ công tác chuyên môn giúp việc gồm: - Đ/c Nguyễn Mạnh Hùng - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT - Tổ trưởng; - Đ/c Trần Anh Tuấn - Chi cục Trưởng Chi cục PTNT - Tổ phó; - Đ/c Trần Đăng Chiến - Trưởng Phòng Nông nghiệp - Văn phòng UBND tỉnh; - Đ/c Phan Văn Đình - Chi cục phó Chi cục PTNT; - Đ/c Nguyễn Hải Đăng - Trưởng phòng KH-PTNT, Chi cục PTNT; - Đ/c Nguyễn Duy Hồng - Phó Trưởng phòng KH - PTNT, Chi cục PTNT; - Đ/c Trần Ngọc Bối - Phó trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch; - Đ/c Đặng Phan Sơn - Chánh Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT; 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực giúp Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Chương trình trên địa bàn. Điều 2. Ban Chỉ đạo tỉnh có nhiệm vụ: 1. Chỉ đạo các huyện, thành phố rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn các xã, xây dựng quy hoạch và xây dựng đề án, dự án theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Trung ương. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia 5 năm và hàng năm trên địa bàn tỉnh. 3. Xây dựng kế hoạch vốn hàng năm trình Ban Chỉ đạo Trung ương; huy động các nguồn lực và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nội dung của Chương trình theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Trung ương và các Bộ, ngành chức năng. 4. Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện Chương trình và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành quy chế hoạt động, phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên Ban Chỉ đạo. Điều 4. Kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh và tổ công tác chuyên môn giúp việc do ngân sách tỉnh đảm bảo, theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đồng chí có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỘI THI THỂ THAO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TOÀN QUỐC LẦN THỨ III, ĐĂK LĂK – 2009 Thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và của toàn xã hội đối với những học sinh khuyết tật và có hoàn cảnh đặc biệt; thực hiện chủ trương giáo dục hoà nhập trong hệ thống giáo dục quốc gia, Bộ giáo dục và Đào tạo phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk và các Bộ, ban, ngành của trung ương và địa phương tổ chức Hội thi Thể thao học sinh khuyết tật toàn quốc lần thứ III năm 2009 từ ngày 01/12 đến ngày 10/12/2009 tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk. Tham dự Hội thi có 507 vận động viên khuyết tật và 236 cán bộ, trưởng đoàn, huấn luyện viên đại diện cho 19 Sở Giáo dục và Đào tạo: An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đăk Lăk, Đồng Nai, Hà Nội, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Long An, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Thái Bình, Thái Nguyên, Tiền Giang, Thừa Thiên Huế và TP. Hồ Chí Minh, Đồng Tháp tham gia thi đấu tại 6 môn thể thao: Điền kinh học sinh khiếm thị, khiếm thính (nam, nữ); Cờ Vua học sinh khiếm thính (nam, nữ); Bóng đá mini nam học sinh khiếm thị và khiếm thính; Kéo co học sinh khiếm thính (nam, nữ); Cầu lông hoc sinh khiếm thính (nam, nữ); Bóng bàn học sinh khiếm thính (nam, nữ). Lứa tuổi từ 16 tuổi trở xuống, trong đó có 4 môn thi đấu theo 2 lứa tuổi (từ 13 tuổi trở xuống và từ 14 đến 16 tuổi) là: Điền kinh, Cầu lông, Bóng bàn và Cờ vua. Sau hơn một tuần tham gia thi đấu và các hoạt động trong khuôn khổ của Hội thi, Hội thi Thể thao học sinh khuyết tật toàn quốc lần thứ III - 2009 đã thành công tốt đẹp, để lại được những ấn tượng sâu sắc cho những học sinh, thày cô giáo tham gia hội thi và nhân dân tỉnh Đăk Lăk. Ban Tổ chức đánh giá kết quả của Hội thi như sau: | 2,103 |
131,839 | 1- Về chuyên môn Hội thi lần này được tổ chức với 6 môn thi đấu, với tổng số 56 nội dung thi và 48 bộ huy chương đã được trao. Các trận đấu, lượt đấu sôi nổi, hấp dẫn. Trình độ kỹ thuật và thể lực của các vận động viên khuyết tật đã có nhiều tiến bộ, tinh thần của các VĐV tự tin, phấn khởi, nỗ lực và quyết tâm trong thi đấu, qua đó thể hiện được sự quan tâm chỉ đạo, chăm sóc chu đáo và chuẩn bị kỹ lưỡng của các địa phương, các cơ sở giáo dục hoà nhập và chuyên biệt trong suốt thời gian qua. Lực lượng trọng tài chấp hành nghiêm túc Luật và Điều lệ Hội thi, có trình độ chuyên môn cao, tận tuỵ, công bằng, khách quan và chính xác trong quá trình điều hành các môn thi đấu. 2- Về tổ chức Công tác tổ chức giải chu đáo, đơn vị đăng cai đã tạo mọi điều kiện và cơ sở vật chất phục vụ thi đấu tốt nhất cho giải. Sân bãi, dụng cụ thi đấu và các điều kiện đảm bảo cho thi đấu được trang bị đầy đủ và có chất lượng tốt. Không có trường hợp nào vi phạm về nhân sự cũng như các quy định của Điều lệ Hội thi và Luật các môn thi. Lực lượng tình nguyện viên - giáo viên của đơn vị đăng cai nhiệt tình, trách nhiệm trong công tác hướng dẫn, giúp đỡ các đoàn tới tham dự Hội thi. Các trưởng đoàn, cán bộ, huấn luyện viên có tinh thần trách nhiệm cao, cùng phối hợp với Ban tổ chức quản lý, chăm lo sức khoẻ cho từng thành viên của đoàn trong sinh hoạt, tập luyện và thi đấu, không để xảy ra những rủi ro đáng tiếc trong quá trình tham gia Hội thi. Điều đó góp phần quan trọng vào sự thành công chung của Hội thi lần này. KẾT QUẢ CỤ THỂ NHƯ SAU: 1. Kết quả toàn đoàn <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kết quả cá nhân a. Môn Bóng bàn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b. Môn cờ vua Nội dung đồng đội: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nội dung cá nhân: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> c. Môn Điền kinh <jsontable name="bang_5"> </jsontable> d. Môn Cầu lông <jsontable name="bang_6"> </jsontable> e. Môn Bóng đá <jsontable name="bang_7"> </jsontable> f. Môn Kéo co <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Tổ chức Hội thi đề nghị các sở giáo dục và đào tạo, các trường phổ thông và các trường chuyên biệt tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh công tác giáo dục toàn diện cho học sinh khuyết tật khuyến khích các em vươn lên trong cuộc sống, học tập và vượt qua chính mình, đồng thời kịp thời khen thưởng động viên các học sinh và các nhà trường có thành tích xuất sắc. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 4150/TTr-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2909/TTr-BNV ngày 25 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Văn Bình, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Khánh Hòa, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và ông Lê Văn Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Tờ trình số 3069/TTr-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2848/TTr-BNV ngày 24 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Đọc, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và ông Nguyễn Văn Đọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ CẤP BÁCH TRỌNG TÂM TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ Từ khi Luật Phòng cháy và chữa cháy có hiệu lực thi hành (ngày 04 tháng 10 năm 2001), dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo quyết liệt của chính quyền các cấp, sự cố gắng thực hiện của các Bộ, ngành địa phương, trong đó nòng cốt là lực lượng Công an, công tác phòng cháy và chữa cháy đã đạt được những kết quả quan trọng, việc phòng cháy ở nhiều nơi đã đi vào nền nếp, khi các vụ cháy xảy ra đã được chữa cháy tích cực, kịp thời nên đã giảm thiệt hại về người và tài sản; phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy ngày càng phát triển sâu rộng; hiệu lực quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy được tăng cường …, những kết quả đó từng bước kiềm chế sự gia tăng về số vụ cháy và thiệt hại do cháy gây ra trong thời gian qua, góp phần đảm bảo an ninh, quốc gia, trật tự, an toàn xã hội phục vụ sự phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình hình cháy diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng cả về số vụ và thiệt hại do cháy gây ra. Từ năm 2005 đến nay, đã xảy ra 11.261 vụ cháy, làm chết 275 người, bị thương 860 người, thiệt hại về tài sản 2.270 tỷ đồng, trung bình mỗi năm xảy ra 2.252 vụ cháy, làm chết 55 người, bị thương 172 người, gây thiệt hại về tài sản giá trị khoảng gần 500 tỷ đồng và hàng nghìn hecta rừng bị cháy, ngoài ra còn gây thiệt hại do việc ngừng sản xuất kinh doanh, đã tác động xấu đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng tới môi trường đầu tư. Nguyên nhân chính của tình hình trên là do nhận thức của một số cấp ủy Đảng chưa thật sự quan tâm đến công tác phòng cháy, chữa cháy; sự chỉ đạo của một số cấp chính quyền, lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở còn thiếu chủ động và thực hiện chưa đầy đủ trách nhiệm của mình trong công tác phòng cháy và chữa cháy; việc quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế và khu dân cư, cũng khi lập dự án thiết kế xây dựng các công trình nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, cơ sở sản xuất, dịch vụ, vui chơi giải trí tập trung đông người … chưa chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, chưa thực hiện đầy đủ và duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, nhất là trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở và dân phòng ở nhiều nơi còn thiết, yếu và bất cập; ý thức trách nhiệm và kiến thức phòng cháy, chữa cháy của người dân chưa cao. Bên cạnh đó, việc đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy nói chung, cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy nói riêng, nhất là cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra, giám sát về phòng cháy, chữa cháy chưa được thường xuyên và quan tâm đúng mức; công tác quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của một số Bộ, ngành, địa phương chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời Luật Phòng cháy và chữa cháy sau gần 10 năm thực hiện về cơ bản phù hợp yêu cầu thực tế, song đã bộc lộ một số nội dung bất cập cần bổ sung hoặc sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Để khắc phục những yếu kém và bất cập nêu trên, nhằm thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, Ban, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện một số công việc trọng tâm, cấp bách sau đây: 1. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và các cơ quan liên quan chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, báo chí tăng thời lượng đưa tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tới các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp, các cơ sở kinh tế, quốc phòng và toàn thể nhân dân, cán bộ, công nhân viên chức và người lao động để họ tự nguyện thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các Đài phát thanh, truyền hình địa phương cần xây dựng kế hoạch thành chuyên mục riêng để thường xuyên tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. | 2,044 |
131,840 | Ủy ban nhân dân các cấp phải tăng cường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể quần chúng ở địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hệ thống phong trào “Toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy”. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các Bộ, ngành, các cấp ủy Đảng, các đoàn thể, đơn vị, cơ sở và lực lượng chuyên trách trực tiếp trong việc thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy xác định công tác phòng cháy, chữa cháy là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của mình, đề cao trách nhiệm thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy thuộc đơn vị, địa phương mình quản lý, nắm vững kiến thức pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; thường xuyên tổ chức thực hiện nghiêm và duy trì các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy; chỉ đạo việc tự kiểm tra và khắc phục ngay các sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy; đặc biệt chú trọng việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và tổ chức lực lượng tại chỗ; tiến hành rà soát, củng cố, xây dựng mới và duy trì hoạt động của lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở và dân phòng. Quan tâm việc xây dựng và nhân điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy, kịp thời động viên, khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng cháy, chữa cháy. 3. Thủ trưởng các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy tại các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị cơ sở, nhất là công tác phòng cháy, chữa cháy tại các nhà chung cư cao tầng, khu đô thị, chợ, trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ sở dịch vụ, khu dân cư, các khu rừng dễ cháy, các kho tàng, cơ sở sản xuất và các công trình trọng điểm khác có nhiều nguy cơ cháy, nổ. Phát hiện và khắc phục ngay các sai phạm, sơ hở thiếu sót có thể gây cháy lan, cháy lớn. Đối với nhà cao tầng, nơi tập trung đông người cần kiểm tra kỹ và thực hiện đầy đủ các điều kiện an toàn về thoát nạn cho người và chống cháy lan, cháy lớn. Người đứng đầu các cấp, đơn vị, cơ sở phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra cháy, nổ trong phạm vi phụ trách. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các Bộ, ngành, đoàn thể chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ nếu để xảy ra cháy, nổ lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản tại đơn vị, địa phương. Hàng năm các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy (qua Bộ Công an). 4. Bộ Công an chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường chỉ đạo điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy. Đối với những trường hợp vi phạm nghiêm trọng có dấu hiệu tội phạm và những vụ cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản do thiếu tinh thần trách nhiệm cần phải khởi tố, điều tra và xử lý nghiêm minh theo pháp luật; nghiên cứu, tổng kết và nhân rộng mô hình cụm dân cư và cụm đơn vị, doanh nghiệp an toàn phòng cháy, chữa cháy và đề xuất Chính phủ thành lập tổ chức những người tình nguyện tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhằm tiến tới xã hội hóa công tác phòng cháy, chữa cháy. Xây dựng kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy và tổ chức kỷ niệm 50 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ký lệnh công bố ban hành Pháp lệnh “Quy định việc quản lý của nhà nước đối với công tác phòng cháy, chữa cháy” vào dịp “Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy”, 04 tháng 10 năm 2011 đúng với Chỉ thị 45-CT/WT ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị về đổi mới tổ chức kỷ niệm; hướng dẫn các Bộ, ngàng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị, cơ sở thực hiện. Ngày trong năm 2010 các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch tăng cường thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy, trong đó chỉ đạo và tổ chức thực hiện dứt điểm những nhiệm vụ trọng tâm và phòng cháy, chữa cháy của địa phương, ngành đã đề ra. 5. Tăng cường đầu tư cho công tác phòng cháy, chữa cháy, trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ sau: Bộ Công an sớm hoàn thành và trình Chính phủ phê duyệt để triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, các Dự án đầu tư nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Mục tiêu đầu tư trong thời gian tới là nhằm nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, xây dựng lực lượng này thực sự là lực lượng tinh nhuệ, chính quy và từng bước hiện đại đáp ứng yêu cầu công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới, góp phần bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính có kế hoạch bố trí kinh phí để thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trước mắt cần bố trí hợp lý kinh phí để thực hiện các Dự án đầu tư nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và triển khai Đề án quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở về phòng cháy, chữa cháy của Bộ, ngành, địa phương mình. Trong Đề án cần chú ý đến việc quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế phải đảm bảo các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy; đẩy mạnh phát triển toàn dân phòng cháy, chữa cháy, tổng kết, nhân rộng phong trào xã, phường, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp an toàn không để xảy ra cháy, nổ; thực hiện có hiệu quả phương châm 4 tại chỗ: lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và chỉ huy tại chỗ, chú ý giải quyết nguồn nước chữa cháy đô thị; quy hoạch phát triển hệ thống đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, bố trí đất và ngân sách để xây dựng các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tới các quận, huyện trọng điểm thuộc các khu vực và vùng kinh tế trọng điểm; tăng cường đầu tư trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đủ sức hoàn thành nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ở địa phương. 6. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nghiêm túc có hiệu quả Chỉ thị này, hàng năm có báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 09 NĂM 2010 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 09 năm 2010, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 09 năm 2010 là 1 USD = 18.715 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 09 năm 2010 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 1557/TB-KBNN ngày 31 thang 8 năm 2010 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/09/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 2 ĐIỀU 5 QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2008/QĐ-UBND NGÀY 28/10/2008 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 218/TTr-SNV ngày 05 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 2 điều 5 quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai, như sau: | 2,069 |
131,841 | 2. Xếp loại chất lượng: a) Hoàn thành suất xắc nhiệm vụ: Cơ quan, đơn vị đạt 95 điểm trở lên và đảm bảo các điều kiện sau: không có đơn vị trực thuộc và phòng chuyên môn không hoàn thành nhiệm vụ; không có cấp trưởng, phó cơ quan bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; tỷ lệ công chức đạt loại khá và xuất sắc từ 70% trở lên (không có yếu kém). b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Cơ quan, đơn vị đạt 85 đến dưới 95 điểm và đảm bảo các điều kiện sau: không có đơn vị trực thuộc và phòng chuyên môn không hoàn thành nhiệm vụ; không có cấp trưởng, phó cơ quan bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; tỷ lệ công chức đạt loại khá và xuất sắc từ 50% trở lên c) Hoàn thành nhiệm vụ: Là cơ quan, đơn vị đạt từ 75 đến dưới 85 điểm. d) Không hoàn thành nhiệm vụ: Là cơ quan, đơn vị đạt dưới 75 điểm hoặc vi phạm một trong các khuyết điểm sau: để xảy ra tham nhũng, lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước, của tập thể đến mức có cán bộ từ cấp trưởng, phó cơ quan, đơn vị bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; có các vụ việc tiêu cực xảy ra nhưng đế tồn đọng kéo dài, xử lý không kiên quyết dứt điểm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản 2 điều 5 Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CẤP PHÉP XÂY DỰNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về việc Quản lý đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình; Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà ở và công sở; Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số 454/TTr-SXD ngày 12 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu dọc các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CẤP PHÉP XÂY DỰNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng điều chỉnh. Quy chế này quy định sự phối hợp quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu dọc các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng. - Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu xin được đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh; - Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Công Thương, các Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố. Điều 3. Quy định về việc chấp thuận đầu tư xây dựng. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất chấp thuận việc đầu tư xây dựng các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh (dọc các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện…). Điều 4. Điều kiện xây dựng cửa hàng xăng dầu: 1. Nhà đầu tư xin cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu dọc các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh, phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành; 2. Địa điểm xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 3. Dự án đầu tư xây dựng, mặt bằng quy hoạch xây dựng công trình phải được phê duyệt theo quy định; 4. Có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 5. Được Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Điều kiện cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu: 1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch vị trí đấu nối cửa hàng xăng dầu với các tuyến giao thông địa bàn tỉnh; 2. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (Độ lùi công trình) các cửa hàng xăng dầu trong đô thị lùi vào 7,0 m từ chỉ giới đường đỏ đến mép ngoài của cột bơm xăng dầu (các cửa hàng xăng dầu ngoài đô thị được quy định cụ thể trong giấy phép xây dựng); bảo đảm các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử văn hoá và khu vực khác theo quy định của pháp luật; 3. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, bể chứa xăng dầu, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng tới người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh. Điều 6. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng cửa hàng xăng dầu: 1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng; 2. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình (Tuân thủ theo TCVN 4530:1998 - Cửa hàng xăng dầu - Yêu cầu thiết kế). 3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các giấy tờ khác có liên quan (văn bản chấp thuận đầu tư xây dựng của UBND tỉnh, các văn bản thoả thuận của các Sở Công Thương, Giao thông - Vận tải, phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và UBND huyện, thành phố). Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ Điều 7. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Là đầu mối thẩm định, trình UBND tỉnh chấp thuận đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng. 1. Chủ trì thẩm định và cấp giấy phép xây dựng cửa hàng xăng dầu; 2. Trình UBND tỉnh ra thông báo địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu; 3. Cấp chứng chỉ quy hoạch, đối với các khu vực đã có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500. Thoả thuận kiến trúc quy hoạch (thay cho chứng chỉ quy hoạch) đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 làm cơ sở cho các nhà đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế tổng mặt bằng tỷ lệ 1/200-1/500, lập thiết kế bản vẽ thi công kỹ thuật công trình và trình duyệt theo quy định; 4. Khi có đủ thủ tục hồ sơ xin cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này, trong thời gian 10 ngày làm việc, Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho nhà đầu tư xin phép xây dựng cửa hàng xăng dầu dọc các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh; 5. Chủ trì, phối hợp với các ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức kiểm tra đột xuất, định kỳ việc thực hiện giấy phép xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương. Chủ trì thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông - Vận tải. 1. Có ý kiến về vị trí xây dựng cửa hàng xăng dầu; chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đấu nối các cửa hàng xăng dầu với các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh; 2. Kiểm tra giám sát xử lý vi phạm xây dựng cửa hàng xăng dầu vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ. Điều 11. Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan. 1. Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Giao thông - Vận tải trong việc thống nhất quản lý Nhà nước về cấp giấy phép xây dựng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu dọc các tuyến giao thông địa bàn tỉnh; 2. Cung cấp các tài liệu, thông tin, thông số kỹ thuật liên quan theo chuyên ngành cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu khi có yêu cầu; 3. Quản lý nhà nước theo lĩnh vực ngành mình phụ trách. Điều 12. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố. 1. Căn cứ vào quy định hiện hành thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng trên địa bàn đối với việc đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu; 2. Theo dõi, giám sát việc thực hiện giấy phép xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu của các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn; 3. Đảm bảo an ninh, trật tự địa bàn thực hiện việc đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp chủ đầu tư. 1. Các tổ chức, doanh nghiệp Chủ đầu tư kinh doanh xăng dầu phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định hiện hành, theo Điều 4, Điều 6 của quy chế này trước khi xin cấp giấy phép xây dựng; 2. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu dọc các tuyến giao thông thực hiện theo đúng nội dung giấy phép xây dựng đã quy định; 3. Thông báo cho UBND cấp huyện về quy hoạch xây dựng, nội dung của giấy phép xây dựng cửa hàng xăng dầu của đơn vị mình được cấp; | 2,079 |
131,842 | 4. Thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng; 5. Thi công xây dựng công trình theo đúng dự án đầu tư xây dựng và hồ sơ thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; 6. Hoàn trả lại hiện trường sau khi hoàn thành xây dựng công trình. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện. - Giao Sở Xây dựng: + Kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc xây dựng cửa hàng xăng dầu; + Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy chế này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Sở Công Thương chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với các Sở, ngành có liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh xăng dầu; - Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy chế, các cơ quan liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật 46/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Công văn số: 3160/BCT-CNNg ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Công thương về việc thoả thuận quy hoạch khoáng sản tỉnh Điện Biên; Căn cứ Nghị quyết số: 192/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về việc thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Điện Biên đến năm 2010, xét đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH. 1. Quan điểm quy hoạch. - Quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn và yêu cầu về củng cố quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh. - Đảo đảm môi trường sinh thái, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác. - Phát triển hoạt động khai thác khoáng sản phải chú trọng lồng ghép đầu tư điều tra đánh giá, thăm dò gắn với chế biến có quy mô và mức độ phù hợp trên cơ sở khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và bảo đảm hài hòa lợi ích của địa phương và cả nước cũng như giữa các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội trong tỉnh. - Sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư của nhà nước và huy động tối đa các nguồn lực đầu tư của các thành phần kinh tế trong đổi mới, phát triển đồng bộ công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm khai khoáng. 2. Định hướng quy hoạch. - Khuyến khích và đẩy mạnh khai thác tận thu tối đa các loại khoáng sản thuộc vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La. - Tăng cường đầu tư đổi mới đồng bộ công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao dần mức cơ giới hóa, trình độ công nghệ và quy mô khai thác, chế biến phù hợp với từng đối tượng khoáng sản. - Mở rộng thị trường nguyên liệu khoáng theo hướng cung cấp cho các hộ tiêu thụ (nhà máy chế biến sâu) ở các tỉnh lân cận và trong nước như than, quặng và tinh quặng kim loại (chì kẽm, đồng ....). - Nâng cao tính tập trung công nghiệp tạo điều kiện hình thành một số vùng khai thác, chế biến khoáng sản có mật độ hoạt động cao, giá thành hạ. - Khai thác tận thu các điểm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mới phát hiện và phát hiện trong quá trình thi công xây dựng các công trình nhằm giảm giá thành sản phẩm khai thác phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. 3. Mục tiêu quy hoạch. - Mục tiêu phát triển tổng quát: Phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, đáp ứng tối đa nhu cầu về nguyên liệu khoáng cho phát triển kinh tế và tạo ra sản phẩm chế biến xuất khẩu ra ngoại tỉnh. - Mục tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. QUY HOẠCH KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN. Trên cơ sở kết quả điều tra, rà soát các tài liệu hiện có và đối chiếu với các quy định của Luật khoáng sản, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản và quy định tại Nghị định số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27/5/2005 của Chính phủ thì trên địa bàn tỉnh Điện Biên không có các khu vực tạm thời cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản và khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản. Hiện trên địa bàn tỉnh xác định 24 khu vực (mỏ, điểm mỏ) thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản. (Chi tiết danh mục và vị trí tọa độ các khu vực có phụ lục 1 kèm theo) III. QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN CÁC NHÓM KHOÁNG SẢN 1. Quy hoạch nhóm khoáng sản nhiên liệu Hiện trên địa bàn tỉnh ghi nhận 14 mỏ và điểm biểu hiện khoáng sản than, vùng than tập trung chủ yếu ở trên địa bàn các huyện: Điện Biên và Điện Biên Đông. Trong tổng số các điểm mỏ, điểm biểu hiện khoáng sản than trên địa bàn, tỉnh đã cấp phép khai thác 6 điểm mỏ với tổng tài nguyên 1 triệu tấn, tổng công suất khai thác 58 ngàn tấn than nguyên khai/năm, 3 điểm biểu hiện than (Huổi Sấy, Nậm Piền, Nậm Chu) sẽ không thực hiện đầu tư điều tra đánh giá triển vọng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Định hướng quy hoạch cho từng giai đoạn cụ thể như sau: - Giai đoạn đến năm 2015: Tập trung đánh giá chi tiết nâng cấp tài nguyên 3 điểm than: Huổi Mưa, Huổi Xa và Huổi Khao; đồng thời đổi mới công nghệ, nâng cao công suất khai thác của các điểm mỏ hiện có, chú trọng công đoạn tuyển rửa để nâng phẩm cấp than hàng hóa và nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ cốc hóa than nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội tỉnh và tạo ra sản phẩm xuất khẩu. - Giai đoạn 2016-2020: Khảo sát, đánh giá triển vọng điểm than đá Huổi Lá và đầu tư khai thác, chế biến than ở 3 điểm than: Huổi Mưa, Huổi Xa và Huổi Khao với công suất 10.000-15.000 tấn than nguyên khai/năm/điểm sau khi đánh giá chi tiết nâng cấp tài nguyên tại các điểm than trên. 2. Quy hoạch nhóm khoáng sản kim loại. 2.1. Quy hoạch đánh giá, thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt Ngoài điểm quặng sắt limonit Ten Hon - Tuần Giáo thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, trên địa bàn tỉnh còn 5 điểm quặng sắt gồm: quặng sắt Pê Răng Ky 1, Pê Răng Ky 2 - Tủa Chùa (thuộc vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La) và quặng sắt Phong Châu, Pa Ham và Chiêu Ly - huyện Mường Chà thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. Tuy nhiên qua đánh giá các điểm mỏ trên có trữ lượng tài nguyên không đáng kể, với chất lượng từ trung bình đến thấp, xa các trung tâm chế biến nên hoạt động khai thác, chế biến quặng sắt đến năm 2020 phát triển theo hướng: Khai thác tận thu, nhỏ về quy mô, sơ chế với sản phẩm cuối cùng là quặng cục hợp cách phục vụ nhu cầu trong tỉnh (sản xuất xi măng) xuất ra ngoại tỉnh. Phấn đấu tổng sản lượng hàng năm khoảng 20-25 nghìn tấn. 2.2. Quy hoạch thăm dò và khai thác, chế biến quặng chì kẽm. Trong số 8 mỏ, điểm quặng chì kẽm trên địa bàn tỉnh có hai điểm (Tà Lèng và Na Phát) thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, 02 điểm mỏ (Háng Chơ[1] và Xá Nhè) mới được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng chì, kẽm giai đoạn 2006-2015, có xét đến 2020; còn lại các điểm quặng chì kẽm Cáng Tỷ, Xá Phình, Nà Tòng và Huổi Tao A thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của địa phương. Tuy nhiên do quặng chì kẽm thuộc nhóm khoáng sản độc hại nên hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép trước khi cấp phép. Định hướng quy hoạch cho từng giai đoạn cụ thể như sau: - Giai đoạn đến năm 2015: Hoàn thành thăm dò và khai thác chế biến quặng chì kẽm Háng Chơ, Xá Nhè theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đánh giá triển vọng điểm quặng chì kẽm Cáng Tỷ và Xá Phình - Tủa Chùa. Tiếp tục đầu tư khai thác khu Pú Bò bảo đảm nguồn quặng cho xưởng tuyển và tinh quặng cho nhà máy luyện chì kẽm đang hoạt động để tăng dần tỷ lệ huy động công suất thiết kế. - Giai đoạn năm 2016-2020: Đánh giá chi tiết để khai thác, chế biến điểm quặng chì kẽm Nà Tòng và tiếp tục đầu tư khai thác, chế biến quặng chì kẽm Háng Chơ với công suất vào khoảng 5-7 nghìn tấn tinh quặng/năm. 2.3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng đồng Đến nay, trên địa bàn Điện Biên đã phát hiện, đánh giá 2 mỏ và 1 điểm quặng đồng (Nậm He - Huổi Sấy, Huổi Sấy, Nậm Nèm). Ngoài điểm Nậm Nèm thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản và điểm mỏ Huổi Sấy có quy mô nhỏ không có khả năng khai thác công nghiệp, còn lại điểm Nậm He - Huổi Sấy thuộc quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025 do và đã được cấp phép thăm dò. Như vậy, trong giai đoạn đến 2020 tập trung thăm dò và đầu tư khai thác, chế biến quặng đồng của điểm mỏ Nậm He - Huổi Sấy với quy mô công suất 0,5 triệu tấn quặng nguyên khai/năm theo quy hoạch được Bộ Công thương phê duyệt để xuất bán tinh quặng đồng cho các nhà máy luyện đồng kim loại trong nước. 2.4. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng vàng Trên địa bàn tỉnh hiện có 16 điểm quặng vàng gốc và sa khoáng, trong đó điểm quặng Púng Dắt thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản thì vùng quặng vàng gốc Mường Luân - Phì Nhừ là có tiềm năng nhất nhưng chưa đủ cơ sở tin cậy để quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quy mô công nghiệp của cả nước, các điểm quặng vàng còn lại phù hợp hoạt động khoáng sản với quy mô nhỏ. Do vậy, hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản vàng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 chủ yếu theo hướng sau: | 2,147 |
131,843 | - Giai đoạn đến 2015: Tập trung khai thác tận thu vàng sa khoáng vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La; đầu tư đánh giá tài nguyên trước và trong quá trình khai thác quặng vàng gốc vùng Mường Luân - Phì Nhừ. Chế biến quặng đến sản phẩm vàng cốm và thu hồi bạc đi kèm, trong quá trình tuyển nghiêm cấm việc sử dụng thuốc tuyển gốc xianua hoặc hóa chất gây ô nhiễm môi trường. - Giai đoạn 2016-2020: Đánh giá và tiến tới đầu tư khai tuyển quặng vàng gốc Na Sản, Háng Trợ, Thanh Hưng. 2.5. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng nhôm và antimon. Hiện các tài liệu địa chất ghi nhận trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện có 5 điểm quặng nhôm (Bản Tấu, Pò Tấn, Nà Sảng, Páo Tỷ Lèng và Pá Sáng), 01 điểm quặng antimon, trong đó điểm quặng nhôm Bản Tấu và Pò Tấn thuộc danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản, điểm quặng nhôm Pá Sáng và antimon Púng Dắt đã được tỉnh cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức. Qua đánh giá thì tài nguyên quặng nhôm và antimon trên địa bàn là không đáng kể, vì vậy giai đoạn đến năm 2020 chủ yếu khai thác tận thu quặng antimon và thúc đẩy đầu tư khai thác, sơ chế quặng nhôm Pá Sáng để phục vụ nhu cầu trong nước. 3. Quy hoạch nhóm khoáng chất công nghiệp. Nhóm khoáng chất công nghiệp hiện có 12 điểm quặng thuộc 6 loại khoáng sản: alit, barit, kaolin, pyrit, quarzit và talc. Ngoại từ điểm mỏ mỏ kaolin Huội Phạ đã được đánh giá trữ lượng (cấp C1+C2 : 52.000 tấn), còn lại các điểm khoáng sản khoáng chất công nghiệp mới chỉ được khảo sát sơ bộ trong đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản. Hiện có 5 điểm khoáng chất công nghiệp thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản gồm: alit Huổi Só, kaolin Bản Kéo, kaolin Huội Phạ, pyrit Nà Pheo và quarzit Nà Tòng, bên cạnh đó qua nghiên cứu thì khả năng khai thác và sử dụng các khoáng chất công nghiệp nêu trên trong tương lai là khá hạn chế. Vì vậy định hướng quy hoạch nhóm khoáng chất công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2020 chủ yếu là đầu tư đánh giá triển vọng (tập trung các điểm quặng barit và quặng talc Pac Nậm) nếu kết quả tốt sẽ sẽ đầu tư thăm dò đánh giá trữ lượng; hoạt động đầu tư khai thác, chế biến dự kiến thực hiện sau năm 2020 . 4. Quy hoạch nhóm nước nóng, nước khoáng. Nước khoáng, nước nóng là một trong những loại khoáng sản phong phú nhất của tỉnh Điện Biên với 26 điểm mỏ, được phân bố chủ yếu trên địa bàn 2 huyện Điện Biên và Điện Biên Đông. Trong số các điểm mỏ trên, một số điểm nước nóng (như: Pom Lót, Pa Thơm, Nậm Nưa, Pá Vạt có nhiệt độ cao) có thể sử dụng vào lĩnh vực địa nhiệt, điểm nước khoáng Mường Luân đạt tiêu chuẩn chất lượng nước uống. Tuy nhiên, mức độ nghiên cứu địa chất khoáng sản của các điểm mỏ còn hạn chế, hầu hết mới được điều tra sơ bộ; vì vậy trong giai đoạn tới cần tập trung đánh giá triển vọng và đầu tư khai thác có hiệu quả. Cụ thể: - Giai đoạn đến năm 2015: Thực hiện đánh giá triển vọng/thăm dò 5 nguồn nước: Mường Luân; Pom Lót, Pa Thơm, Nậm Nưa, Bản Sáng và Pá Vạt; kiểm định chất lượng nguồn nước khoáng Mường Luân để đầu tư khai thác và sản xuất nước uống đóng chai PEP tại nguồn với công suất khoảng 20 triệu lít/năm. Tiếp tục khai thác các nguồn nước nóng khu vực lòng chảo Điện Biên để phục nhu cầu tắm nóng của nhân dân và du khách. - Giai đoạn sau năm 2016-2020: Nghiên cứu đầu tư và khai thác các nguồn nước nóng Pom Lót, Pa Thơm, Nậm Nưa, Pá Vạt... với định hướng sử dụng nguồn địa nhiệt để hấp sấy nông - lâm - thủy sản và tắm nóng. 5. Quy hoạch nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên khá đa dạng và có tiềm năng đáng kể, trong đó có những loại đủ đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong thời gian rất dài. Các khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn gồm: đá ốp lát và đá vôi trắng/đá hoa, đá vôi xi măng; đá lợp; sét xi măng; sét gạch ngói; cát cuội sỏi và đá xây dựng thông thường. Định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng giai đoạn đến năm 2020 cụ thể như sau: * Đối với vôi trắng, đá ốp lát: Toàn tỉnh hiện ghi nhận 5 điểm đá vôi trắng và đá ốp lát, trong đó điểm đá ốp lát Lay Nưa thuộc khu vực cấm khai thác, điểm đá vôi trắng Ka La Vô và đá ốp lát Tả Sìn Thàng thuộc dự trữ khoáng sản quốc gia, còn lại điểm đá ốp lát Quyết Tiến -Tuần Giáo và đá granit Nà Nhạn - Điện Biên cần đánh giá trữ lượng, chất lượng để có biện pháp quản lý, sử dụng hiệu quả. Vì vậy, giai đoạn đến năm 2015 sẽ tập trung đầu tư đánh giá triển vọng và thăm dò để xác định trữ lượng và tài nguyên dự báo, đánh giá chất lượng của đá ốp lát Quyết Tiến và đá granit ốp lát Nà Nhạn, trên cơ sở kết quả đánh giá trữ lượng, chất lượng của các điểm mỏ và nhu cầu của thị trường để khai thác, dự kiến hoạt động khai thác được tiến hành trong giai đoạn 2016-2020. * Đá vôi và sét xi măng: Điện Biên có 3 điểm mỏ đá vôi xi măng (Trung Thu, Pú Nhung, Tây Trang) và 5 điểm mỏ sét xi măng (Na Lôm, Bản Kéo, Pe Luông, Chiềng Đông và Na Hai), trong đó ngoài mỏ sét Na Hai thì toàn bộ các điểm mỏ đá vôi xi măng, sét xi măng còn lại thuộc diện dự trữ khoáng sản quốc gia quy định tại Quyết định số: 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Hiện theo tài liệu điều tra, đánh giá trữ lượng mỏ sét xi măng Na Hai (cấp C1+C2 khoảng 4,8 triệu tấn) và mỏ đá Tây Trang có khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho hoạt động của Nhà máy xi măng Điện Biên giai đoạn ngoài 2030. Do đó, trong giai đoạn đến năm 2020, tập trung khai thác điểm mỏ đá vôi Tây Trang và sét Na Hai để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất của Nhà máy xi măng Điện Biên. * Đá lợp: Hiện trên địa bàn có 02 điểm mỏ đá phiến làm vật liệu lợp và trang trí, trong đó: điểm mỏ Hang Tôm được đánh giá và xác định tài nguyên dự báo vào khoảng 1,2 triệu m3; điểm mỏ Huổi Mút được điều tra trong lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 và thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản. Với tính chất cơ lý kém nên độ thu hồi thành phẩm rất thấp cùng với nhu cầu sử dụng và xuất khẩu không cao, do đó trong giai đoạn đến năm 2020 sẽ không thực hiện đầu tư đánh giá, thăm dò mà thực hiện khai thác theo nhu cầu thị trường tại điểm mỏ Hang Tôm. * Sét gạch ngói, cát sỏi: Hiện tại 5 điểm sét gạch ngói và 6 điểm mỏ cát cuội sỏi trên địa bàn tỉnh được phân bố chủ yếu dọc hệ thống sông suối trên địa bàn; hoạt động khai thác chủ yếu với quy mô hộ gia đình và phục vụ nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn. Để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, bảo vệ an toàn các công trình hạ tầng trong khu vực, trong giai đoạn đến năm 2015 cần quản quản lý khai thác theo hướng: - Ưu tiên cấp phép khai thác sét gạch ngói trung và dài hạn cho các tổ chức để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói bằng lò nung tuynen, từng bước thực hiện mục tiêu xóa lò gạch ngói thủ công trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ. - Khai thác cát sỏi ở quy mô hộ gia đình ngoài khu vực hành lang bảo vệ công trình cơ sở hạ tầng, khu vực có dòng chảy phức tạp, dễ biến đổi theo mùa, cấp phép trong thời hạn không quá 6 tháng và không thuộc những tháng mùa mưa. - Đầu tư đánh giá trữ lượng mỏ đá cát kết Phi Lĩnh để tổ chức khai thác, xay nghiền với công suất khoảng 50.000m3 cát thành phẩm/năm. * Đá xây dựng thông thường Hiện có 60 mỏ, điểm, diện tích đá xây dựng thông thường đang và sẽ khai thác, trên cơ sở mức độ tập trung của các điểm mỏ, trong giai đoạn đến năm 2020 quy hoạch hình thành 9 vùng (Chi tiết các điểm mỏ thuộc các vùng có phụ lục 4 kèm theo) khai thác, chế biến khoáng sản phục vụ nhu cầu của thị trường. Cụ thể: - Vùng 1 (gồm 7 diện tích đang khai thác): Phục vụ nhu cầu của toàn bộ huyện Mường Nhé và phần phía Tây huyện Mường Chà với tổng công suất khai thác tăng dần trong giai đoạn 2010-2015 và ổn định ở mức 80.000m3/năm trong giai đoạn 2016-2020. - Vùng 2 (gồm 3 diện tích đang khai thác): Phục vụ nhu cầu của thị xã Mường Lay với tổng công suất khai thác đạt 30.000m3/năm trong giai đoạn 2010-2015. - Vùng 3 (gồm 1 diện tích đang khai thác): Phục vụ nhu cầu tại chỗ của huyện Mường Chà, trong giai đoạn 2010-2020 đầu tư khai thác, chế biến với tổng công suất khoảng 40.000m3/năm. - Vùng 4 (gồm 7 diện tích đang khai thác): Phục vụ nhu cầu thị trường trung tâm tỉnh (phía Nam huyện Mường Chà, phía Bắc huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ) với tổng công suất giai đoạn 2010-2015 từ 40.000 đến 80.000m3/năm và đạt 100.000m3 cho đến năm 2020. - Vùng 5 (gồm 8 diện tích đang khai thác): Phục vụ nhu cầu thị trường huyện Tủa Chùa và Tuần Giáo, một phần Thị xã Mường Lay và huyện Mường Chà với tổng công suất 90.000m3 vào năm 2015, giai đoạn 2016-2020 thực hiện đầu tư mở rộng diện tích khai thác để đảm bảo ổn định tổng công suất khai thác đạt 160.000 m3/năm. - Vùng 6 (gồm 3 diện tích đang khai thác): Phục vụ một phần nhu cầu thị trường huyện Tuần Giáo với tổng công suất duy trì cho giai đoạn 2010-2020 là 60.000m3/năm. | 1,917 |
131,844 | - Vùng 7 (gồm 9 diện tích đang khai thác): Phục vụ nhu cầu thị trường các huyện: Mường Ẳng, Tuần Giáo, phần phía Bắc huyện Điện Biên và Điện Biên Đông, Thành phố Điện Biên Phủ với tổng công suất giai đoạn 2010-2015 từ 80.000 - 100.000m3/năm, giai đoạn 2016-2020 đạt 120.000m3/năm. - Vùng 8 (gồm 8 diện tích đang khai thác): Phục vụ nhu cầu thị trường huyện Điện Biên, thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên Đông) với tổng công suất giai đoạn 2010-2015 từ 80.000 - 100.000m3/năm, giai đoạn 2016-2020 đạt 110.000m3/năm. - Vùng 9 (gồm 2 diện tích đang khai thác): Phục vụ nhu cầu thị trường phía Nam huyện Điện Biên Đông với tổng công suất khai thác đến năm 2015 đạt 15.000m3/năm và đến năm 2020 đạt khoảng 20.000m3/năm. Ngoài 9 vùng khai thác tập trung nêu trên, một số điểm mỏ nhỏ lẻ phân bố tương đối đơn lẻ trên địa bàn tỉnh như mỏ Hang Tôm, Nà Ri, Na Son... trong giai đoạn đến năm 2020, đầu tư duy trì tổng công suất khai thác, chế biến khoảng 25-30 ngàn m3/năm; đồng thời tổ chức khai thác tận thu các điểm khoáng sản mới phát hiện và phát hiện trong quá trình thi công xây dựng các công trình nhằm giảm giá thành và phục vụ nhu cầu tại chỗ. 6. Danh mục dự án ưu tiên và nhu cầu vốn đầu tư. - Danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2010-2015 gồm 16 dự án, trong đó dự án do Trung ương quản lý: 5 dự án; dự án do địa phương quản lý : 11 dự án (Chi tiết có phụ lục 2 kèm theo). - Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp khai thác mỏ trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 2010-2020 vào khoảng 1.048-1.240 tỷ đồng, trong đó, công nghiệp địa phương đầu tư vào khoảng 508- 630 tỷ đồng, chiếm trên dưới 50%. (Chi tiết có phụ lục 3 kèm theo) IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH. 1. Giải pháp về quản lý nhà nước. - Tổ chức công bố quy hoạch và bàn giao các khu vực khoáng sản cho chính quyền địa phương, đặc biệt là khu vực cấm hoạt động khoáng sản để tổ chức quản lý theo quy hoạch. - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân theo quy định, ưu tiên các dự án có công nghệ thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường, các dự án chế biến sâu tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. - Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra, giám sát các hoạt động khoáng sản, đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy hoạch được duyệt và các quy định của pháp luật trong hoạt động khoáng sản. - Phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp phép các điểm mỏ chì kẽm có trữ lượng thấp, đề xuất điều chỉnh các danh mục thuộc diện dự trữ khoáng sản quốc gia sau khi thăm dò, đánh giá trữ lượng. 2. Giải pháp về cơ chế, chính sách - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư khai thác triệt để tài nguyên khoáng sản nằm trong vùng ngập lòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh mà không cần thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá trữ lượng theo quy định. - Rà soát quy chế quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp trên cơ sở phân định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn. - Thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư của tỉnh; đẩy mạnh cải cách hành chính tạo điều kiện thông thoáng về thủ tục trong hoạt động đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư tạo sức hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư. - Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ phát triển thị trường, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm; thường xuyên nắm bắt, kịp thời chỉ đạo các cấp, các ngành tháo gỡ những khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân. 4. Giải pháp về phát triển hạ tầng. - Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và phát triển hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật nhất là giao thông, cấp điện, thông tin liên lạc... - Tập trung quy hoạch và đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt. 5. Giải pháp về huy động nguồn vốn đầu tư - Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong việc tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ lãi xuất theo quy định của nhà nước. - Đẩy mạnh hợp tác, khuyến khích liên doanh liên kết để huy động tối đa nguồn lực cho đầu tư phát triển ngành khai khoáng - Bố trí và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho điều tra cơ bản và thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư theo quy định. 6. Giải pháp khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường. - Chú trọng đầu tư đổi mới đồng bộ các trang thiết bị, công nghệ tiên tiến trong sản xuất để tận thu tối đa tài nguyên, nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu tác động đến môi trường. - Đẩy mạnh hoạt động khoa học - công nghệ để nghiên cứu ứng dụng, khảo nghiệm hoặc hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn hoạt động của cho các cơ sở công nghiệp. - Đầu tư thỏa đáng cho các hoạt động giám sát và thực hiện các biện pháp giải pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm trong hoạt động khoáng sản. 7. Giải pháp về phát triển nhân lực. - Thực hiện có hiệu quả các chương trình đào tạo nghề, định hướng và chuyển đổi nghề cho lao động; khuyến khích các doanh nghiệp đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho người lao động. - Tập trung đẩy mạnh việc thực hiện các giải pháp, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực theo đề án đã được tỉnh phê duyệt. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các ngành chức năng, UBND các huyện thực hiện việc công bố quy hoạch theo quy định hiện hành và kêu gọi thu hút các nhà đầu tư có năng lực đầu tư khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 1: DANH MỤC CÁC MỎ, ĐIỂM KHOÁNG SẢN THUỘC DIỆN CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN 2020 (Kèm theo Quyết định số: 1053/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 2. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2010-2015 (Kèm theo Quyết định số: 1053/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh) A. Quy mô vừa và lớn do Trung ương quản lý 1. Đề án thăm dò quặng chì kẽm mỏ Háng Chơ [48/58] với mục tiêu 25-30 nghìn tấn Pb+Zn cấp C1+C2 và vốn đầu tư khoảng 10 tỷ đồng. 2. Đề án thăm dò toàn bộ quặng chì kẽm (barít) mỏ Xá Nhè [50/66] với mục tiêu 100-130 nghìn tấn Pb+Zn cấp C1+C2 và vốn đầu tư khoảng 20 tỷ đồng. 3. Tiếp tục đầu tư xây dựng mỏ và khai thác quặng chì kẽm khu Pú Bò đảm bảo nguồn quặng đầu vào cho xưởng tuyển và tinh quặng cho nhà máy luyện chì kẽm đang hoạt động (tại CCN phía Đông huyện Tuần Giáo). 4. Đề án thăm dò quặng đồng 2 mỏ Nậm He-Huổi Sấy [37/34] và Huổi Sấy [38/37] với vốn đầu tư dự kiến là 30 tỷ đồng (giá 2008). 5. Dự án khai thác và tuyển quặng đồng mỏ Nậm He-Huổi Sấy [37/34] và Huổi Sấy [38/37] với công suất 0,5 triệu tấn quặng nguyên khai/năm (QNK/n) và vốn đầu tư khoảng 400 tỷ đồng (giá 2008). B. Quy mô nhỏ do địa phương quản lý 11 dự án 1. Đánh giá chi tiết nâng cấp tài nguyên 3 điểm than Huổi Mưa [11/143], Huổi Xa [12/148] và Huổi Khao [14/150], vốn đầu tư khoảng 5-6 tỷ đồng. 2. Đầu tư thay thế và/hoặc mua mới thiết bị khai thác, chế biến than tại các điểm than đang khai thác, vốn đầu tư khoảng 13-15 tỷ đồng. 3. Đánh giá triển vọng kết hợp khai thác, sơ chế quặng chì kẽm điểm Cáng Tỷ [46/21] và điểm Xá Phình [47/44], vốn đầu tư khoảng 16-24 tỷ đồng. 4. Đầu tư đánh giá, khai thác, sơ chế quặng vàng gốc Thanh Hưng [22/117], vốn đầu tư khoảng 5-15 tỷ đồng. 5. Đánh giá và khai tuyển quặng vàng gốc Háng Trợ [23/131], vốn đầu tư khoảng 25-30 tỷ đồng. 6. Đánh giá và khai tuyển quặng vàng gốc Na Sản [24/144] và Mường Luân [25/145], vốn đầu tư khoảng 40-50 tỷ đồng. 7. Chương trình đánh giá triển vọng năm (5) nguồn nước khoáng và nước nóng: Mường Luân [82/147], Pom Lót [74/120], Pa Thơm [78/134], Nậm Nưa [80/137] và Pá Vạt [81/146], vốn đầu tư khoảng 15-25 tỷ đồng. 8. Đầu tư khai thác, chế biến (đóng chai tại nguồn) nước khoáng Mường Luân [82/147], công suất 20 triệu lít/năm, vốn đầu tư 20 tỷ đồng. 9. Chương trình đánh giá triển vọng đá ốplát Quyết Tiến [96/97], vốn đầu tư khoảng 3-5 tỷ đồng và Nà Nhạn [97/105], vốn đầu tư khoảng 7-10 tỷ đồng. 10. Đề án đánh giá triển vọng một trong hai nguồn đá vôi xi măng Trung Thu [98/40] và Pú Nhung [99/74], vốn đầu tư khoảng 5-7 tỷ đồng. 11. Chương trình đánh giá triển vọng, khai thác và chế biến cát xay nghiền mỏ đá cát kết Phi Lĩnh [138/65], vốn đầu tư khoảng 20 tỷ đồng. Phụ lục 3. TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGHIỆP KHAI KHOÁNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số: 1053/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Tỷ đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 4 DANH MỤC CÁC ĐIỂM MỎ ĐÁ XÂY DỰNG THUỘC QUY HOẠCH CÁC VÙNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN GIAI ĐOẠN ĐẾN 2015, CÓ XÉT ĐẾN 2020 (Kèm theo Quyết định số : 1053/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> [1] Tên các điểm quặng sử dụng theo tên của các tài liệu địa chất, không sử dụng theo địa danh QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG, TIỀN CÔNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Uỷ ban Thể dục Thể thao về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phó; trên cơ sở xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 481/TTr-STC ngày 22 tháng 6 năm 2010, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố đã thống nhất ý kiến kết luận tại cuộc họp giao ban vào ngày 23 tháng 8 năm 2010, | 2,229 |
131,845 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Đà Nẵng là người Việt Nam, lập thành tích tại các cuộc thi đấu quốc gia, cụ thể như sau: 1. Đối với vận động viên a) Các môn thể thao cá nhân: Mức thưởng theo phụ lục đính kèm; b) Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân (x) với mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này. Riêng các môn thể thao có số lượng từ 6 vận động viên trở lên, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này; c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này. d) Đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc tế: Tuỳ theo tính chất môn thi đấu, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định khen thưởng từ Quỹ khen thưởng thành phố, nhưng tối đa không quá 50% mức thưởng quy định tại Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối với huấn luyện viên a) Các môn thể thao cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. b) Đối với các môn thể thao tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân (x) với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên được xét thưởng được quy định như sau: - Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên. - Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên. - Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên. c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Quyết định này nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng theo quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này. 3. Mức thưởng cụ thể đối với vận động viên, huấn luyện viên phá kỷ lục, đạt huy chương vàng, bạc và đồng tại giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện từ nguồn kinh phí sự nghiệp bố trí trong dự toán chi hàng năm của đơn vị, nhưng không vượt quá mức thưởng tối đa quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này. Điều 2. Quy định chế độ tiền công đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao tại Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo vận động viên 1. Đối với huấn luyện viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (bao gồm biên chế và hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế): Trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng nguyên lương. Trường hợp mức tiền lương theo ngày (xác định bằng tiền lương tháng chia cho 22 ngày) thấp hơn mức tiền công quy định là 75.000 đồng/ngày/người (đối với huấn luyện viên đội tuyển thành phố), 55.000 đồng/ngày/người (đối với huấn luyện viên đội tuyển trẻ và đội tuyển năng khiếu thành phố) thì cơ quan sử dụng huấn luyện viên chi trả thêm phần chênh lệch để đảm bảo mức tiền công quy định. 2. Đối với vận động viên không hưởng lương từ ngân sách: Tiền công chi trả như sau: - Vận động viên Đội tuyển thành phố: 50.000 đồng/ngày/người - Vận động viên Đội tuyển trẻ thành phố: 25.000 đồng/ngày/người Điều 3. Ngoài các chế độ được quy định tại Điều 1 và Điều 2, Quyết định này, các chế độ khác đối với huấn luyện viên và vận động viên được thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09/4/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Thể dục Thể thao. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí chi trả chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu quốc gia được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể thao bố trí trong dự toán chi hàng năm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2. Kinh phí chi trả chế độ tiền công được sử dụng từ nguồn dự toán chi sự nghiệp đào tạo hàng năm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 7927/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2007của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về chế độ tiền thưởng, tiền công áp dụng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành phố Đà Nẵng. Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG CHO VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ HUẤN LUYỆN VIÊN (Phụ lục kèm theo Quyết định số: 27/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ CẤP PHÉP SẢN XUẤT GẠCH, NGÓI ĐẤT NUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-TTg, ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 567/QĐ-TTg, ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển VLXD không nung đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD, ngày 24/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung; Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND, ngày 29/7/2008 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt Quy hoạch các điểm sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 55/TTr-SXD ngày 16/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và cấp phép sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ CẤP PHÉP SẢN XUẤT GẠCH, NGÓI ĐẤT NUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các điều kiện, trình tự thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 3. Điều kiện hoạt động Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên chỉ được phép hoạt động sau khi có giấy phép sản xuất được cơ quan có thẩm quyền cấp. Chương II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT GẠCH, NGÓI ĐẤT NUNG Điều 4. Điều kiện để được đầu tư sản xuất gạch, ngói đất nung 1. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư sản xuất gạch, ngói đất nung phải đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp. 2. Dự án đầu tư phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận và thoả mãn các điều kiện sau: a) Phù hợp với quy hoạch các điểm sản xuất, khai thác Vật liệu xây dựng (VLXD) đã được Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Hưng Yên phê duyệt; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và Luật Khoáng sản (Luật KS). b) Công nghệ, thiết bị sản xuất phải đảm bảo hiện đại, tiên tiến đã được áp dụng tại các nước phát triển, có mức tiêu hao nhiên liệu thấp, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường gồm công nghệ nung tuynel hoặc công nghệ tiên tiến khác đã được Bộ Xây dựng thẩm định và được UBND tỉnh cho phép áp dụng đưa vào sản xuất trên địa bàn tỉnh. c) Sản phẩm của dự án phải có các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật do các cơ quan chức năng ban hành. d) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Điều 5. Điều kiện về đất cho thuê để sản xuất gạch, ngói đất nung 1. Đất cho thuê làm mặt bằng sản xuất và khai thác nguyên liệu phải phù hợp với Luật Đất đai, Luật Khoáng sản, phù hợp với Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Quy hoạch các điểm sản xuất và khai thác VLXD tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. 2. Đất nguyên liệu để sản xuất gạch, ngói phải là đất bãi sông, đất nạo vét sông, hồ. | 2,021 |
131,846 | 3. Có đủ trữ lượng và thành phần đất phù hợp với yêu cầu sản xuất. 4. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng sử dụng đất với cơ quan quản lý đất đai. Điều 6. Khu vực cấm khai thác đất để sản xuất gạch, ngói đất nung Không được khai thác đất để sản xuất gạch, ngói đất nung tại các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động vì lý do quốc phòng, an ninh, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, cảnh quan và lợi ích công cộng khác; cụ thể: 1. Đất sản xuất nông nghiệp, đất quốc phòng, an ninh quốc gia, đất trong phạm vi di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, đất công trình công cộng. 2. Đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ giao thông, đê, kè, cầu, cống, đường sắt, đường điện cao thế và các công trình khác đã được pháp luật quy định. 3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng. 4. Đất không nằm trong quy hoạch khai thác để sản xuất gạch, ngói đất nung. Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư sản xuất gạch, ngói đất nung 1. Chấp thuận chủ trương đầu tư: Hồ Sơ gồm: a) Văn bản đề nghị UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư; b) Đề cương tóm tắt dự án đầu tư. 2. Lập dự án đầu tư: Hồ sơ gồm : a) Thông báo chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh; b) Thông báo vị trí thực hiện dự án được UBND tỉnh chấp thuận; c) Báo cáo dự án đầu tư (gồm thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án); d) Mặt bằng quy hoạch tổng thể nhà máy được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thẩm định và chấp thuận dự án đầu tư: a) Thẩm định dự án đầu tư: - Sở Xây dựng thẩm định vị trí thực hiện dự án, công nghệ sản xuất trình UBND tỉnh ra thông báo chấp thuận; chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố có vị trí xây dựng dự án thẩm định tổng mặt bằng; thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án; - Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận, thẩm định trình UBND tỉnh chủ trương đầu tư và dự án đầu tư. b) Chấp thuận dự án: UBND tỉnh xem xét, chấp thuận dự án trên cơ sở Tờ trình đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 4. Thuê đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất thực hiện dự án và báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường). 5. Đề nghị cấp giấy phép xây dựng các hạng mục công trình (theo hướng dẫn của Sở Xây dựng). 6. Thực hiện dự án đầu tư và nghiệm thu hoàn thành công tác xây dựng, lắp đặt dây chuyền công nghệ sản xuất, xử lý môi trường… theo nội dung dự án đã được phê duyệt. Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung Sau khi nghiệm thu hoàn thành công tác xây dựng, lắp đặt dây chuyền công nghệ sản xuất, xử lý môi trường… theo nội dung dự án đã được phê duyệt, chủ đầu tư phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sản xuất của chủ đầu tư (theo mẫu); - Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt (bản chính); - Trích lục bản đồ vị trí sản xuất và vùng khai thác nguyên liệu; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền chấp thuận; - Giấy phép xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; - Một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất (Quyết định cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) của cấp có thẩm quyền cấp; - Hồ sơ nghiệm thu phần xây dựng các hạng mục công trình và nghiệm thu phần thiết bị dây chuyền công nghệ (bao gồm cả phần lắp đặt) theo đúng quy định hiện hành. Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc gia hạn giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung Trường hợp dự án có thay đổi về công nghệ, quy mô sản xuất hoặc hết hạn sử dụng giấy phép thì chủ đầu tư dự án phải làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất. Hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc gia hạn giấy phép sản xuất gồm có: - Đơn đề nghị cấp lại hoặc gia hạn giấy phép sản xuất của chủ đầu tư (theo mẫu); - Giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung đã được cấp; - Đề án báo cáo phương án sản xuất mới (trong đó nêu rõ công nghệ sản xuất, công suất, chủng loại sản phẩm xuất xưởng, nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất); - Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung đối với các cơ sở đang hoạt động nhưng chưa có giấy phép Đối với các cơ sở sản xuất gạch, ngói đất nung có vị trí và công nghệ phù hợp với Quy hoạch đang hoạt động mà chưa có giấy phép sản xuất thì chủ đầu tư phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động trình cấp có thẩm quyền cấp (trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày ban hành quy định này). Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sản xuất của chủ đầu tư (theo mẫu); - Bản vẽ mặt bằng hiện trạng nhà máy có xác nhận của UBND cấp huyện nơi nhà máy sản xuất; - Báo cáo phương án sản xuất hiện tại (trong đó nêu rõ công nghệ sản xuất, công suất, chủng loại sản phẩm xuất xưởng, nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất, thời gian hoạt động tiếp của nhà máy); - Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền chấp thuận; - Một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất (Quyết định cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) của cấp có thẩm quyền cấp. Điều 11. Trách nhiệm, thời hạn thẩm định cấp giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung - Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung; - Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung; Sở Xây dựng phải hoàn thành việc thẩm định theo quy định và cấp giấy phép theo thẩm quyền; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Xây dựng, UBND tỉnh xem xét quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy phép thì Sở Xây dựng phải có ý kiến trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ để được cấp giấy phép. Điều 12. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung (cấp phép có thời hạn) 1. Thẩm quyền cấp giấy phép: - UBND tỉnh cấp giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung đối với các cơ sở sản xuất có công suất > 20 triệu viên/năm, trên cơ sở Tờ trình đề nghị của Sở Xây dựng; - Sở Xây dựng thừa uỷ quyền của UBND tỉnh cấp giấy phép sản xuất cho các cơ sở sản xuất gạch, ngói đất nung có công suất ≤ 20 triệu viên/năm; - Giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung có giá trị sử dụng không quá 05 năm kể từ ngày được cấp phép và được xem xét gia hạn giấy phép. Nghiêm cấm việc cấp giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung cho các cơ sở sản xuất theo phương pháp thủ công, các cơ sở không nằm trong điểm quy hoạch sản xuất VLXD đã được UBND tỉnh phê duyệt, hoặc không đúng nội dung dự án đầu tư đã được UBND tỉnh chấp thuận. 2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép: Cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thì có thẩm quyền thu hồi giấy phép. Chương III THANH TRA, KIỂM TRA Điều 13. Cơ quan tổ chức thực hiện và nội dung thanh tra, kiểm tra 1. Cơ quan tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra: - Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra về các hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh. 2. Nội dung thanh tra, kiểm tra: - Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý các hoạt động: sản xuất gạch, ngói đất nung; đồng thời thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động sản xuất và khai thác cung cấp nguyên liệu để sản xuất; - Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố kiểm tra về lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, chất lượng sản phẩm, quản lý sử dụng đất đai và quản lý đê điều trong các hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung. Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan chủ trì thanh tra, kiểm tra - Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, hồ sơ và trả lời những vấn đề cần thiết liên quan đến hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung (Nghị định số 124 của Chính phủ); - Điều tra thu thập chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung, đối tượng thanh tra, kiểm tra và tiến hành những biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường; - Xử lý các vi phạm (cảnh cáo, xử phạt) theo quy định hoặc kiến nghị đình chỉ các hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung không có giấy phép; tạm đình chỉ trong trường hợp khẩn cấp các hoạt động có thể gây ra tác hại cho đê điều, nguy hiểm cho người hoặc tổn thất nghiêm trọng đến tài nguyên môi trường, đồng thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định; - Phối hợp với thanh tra các ngành, các cấp để giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong các hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Trách nhiệm của các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố 1. Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh; b) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép hoặc thu hồi giấy phép sản xuất gạch, ngói đất nung; | 2,084 |
131,847 | c) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phương án sản xuất, đánh giá tác động môi trường trong các hoạt động sản xuất, khai thác nói trên; d) Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định. 2. Các sở, ngành liên quan: Các sở, ngành liên quan thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. 3. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Trực tiếp quản lý việc sử dụng đất đai trong sản xuất gạch, ngói đất nung tại địa phương theo quy định; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường ở địa phương; c) Phối hợp với các đoàn kiểm tra, thanh tra các cấp trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói đất nung trên địa bàn quản lý. Điều 16. Xử lý vi phạm (nếu có) các cơ sở sản xuất gạch, ngói đất nung Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nếu vi phạm quy định này hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo mức độ mà bị xử lý như sau: a) Bị xử lý hành chính khi có vi phạm các quy định về hành chính trong hoạt động sản xuất; b) Bị thu hồi giấy phép sản xuất có thời hạn, không thời hạn, hoặc bị xử lý bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật; c) Trong trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 17. Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 4150/TTr-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2909/TTr-BNV ngày 25 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Trần Văn Hạnh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và ông Trần Văn Hạnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Tờ trình số 3069/TTr-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2848/TTr-BNV ngày 24 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Vũ Đức Đam, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và ông Vũ Đức Đam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2911/TTr-BNV ngày 25 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Vũ Hồng, nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và ông Phạm Vũ Hồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ ĐẤU NỐI LƯỚI ĐIỆN 500 KV VỚI CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC Ngày 20 tháng 8 năm 2010, tại trụ sở Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp bàn về đấu nối lưới điện 500 KV với các nước trong khu vực. Tham dự họp có đại diện các Bộ: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Cục Điều tiết Điện lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty truyền tải điện và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và ý kiến đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Bộ Công thương: - Hoàn thiện Tổng sơ đồ điện VII, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9 năm 2010. - Chỉ đạo Tập đoàn điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan hoàn thiện, trình dự thảo Quy hoạch khai thác tiềm năng thủy điện tại Lào, Campuchia và Quy hoạch đấu nối lưới điện ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia, hoặc cập nhật các quy hoạch nêu trên vào Tổng sơ đồ điện VII. Kinh phí lập quy hoạch thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2594/VPCP ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam: - Triển khai các dự án truyền tải điện đấu nối các quốc gia trong khu vực đã được phê duyệt; khẩn trương đàm phán dự án nhiệt điện mới tại Trung tâm điện lực Vĩnh Tân theo cơ chế nhân đôi Dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân 2; hoàn thiện thủ tục đầu tư để khởi công Dự án Nhiệt điện Duyên Hải 3 trong năm 2010; nghiên cứu tính khả thi của Quy hoạch đấu nối lưới điện 500 KV với Trung Quốc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 01 năm 2010. - Đàm phán hợp đồng nhập khẩu điện dài hạn, giai đoạn 2010 - 2015, qua đường dây truyền tải điện 110 KV và 220 KV với Trung Quốc và hợp đồng mua điện từ các dự án tiềm năng của các nước trong khu vực, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 10 năm 2010. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố, khóa VII, kỳ họp thứ 18 về bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường - xã, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1174/TTr-SNV ngày 09 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn như sau: 1. Về số lượng: Bố trí số lượng cán bộ không chuyên trách theo loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn. Loại I bố trí 22 người, loại II bố trí 20 người, loại III bố trí 19 người. Đối với phường, thị trấn có trên 30.000 dân, cứ thêm 3.000 dân bố trí thêm 01 người; xã có trên 20.000 dân, cứ thêm 2.000 dân bố trí thêm 01 người. 2. Về chức danh: Bao gồm 21 chức danh cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Hồ Chí Minh (phụ lục kèm theo). Mỗi chức danh bố trí 01 người phụ trách, riêng các chức danh sau bố trí số lượng theo yêu cầu công việc ở phường, xã, thị trấn: a) Phó Trưởng Công an bán chính quy: Bố trí từ 1 đến 2 người (theo Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 03 tháng 02 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức bộ máy và chính sách, chế độ đối với Công an xã). | 2,085 |
131,848 | b) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: Bố trí 02 người. c) Lao động - Thương binh và Xã hội: Bố trí 2 người, phụ trách quản lý người tái hòa nhập cộng đồng và phòng chống HIV/AIDS; Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc công tác xóa đói giảm nghèo. 3. Về chế độ, chính sách: a) Tiếp tục áp dụng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,86 (hệ số bậc 1 ngạch cán sự) của mức lương tối thiểu chung. b) Tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng. c) Được tiếp tục thực hiện mức khoán kinh phí theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính. d) Tiếp tục thực hiện chế độ trợ cấp khuyến khích đối với người có trình độ đại học trở lên. đ) Thực hiện mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: Cán bộ không chuyên trách nếu kiêm nhiệm chức danh khác mà giảm được 01 người trong số lượng được giao thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hàng tháng. e) Thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. 4. Thời gian áp dụng: Thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Điều 2. Giao Sở Nội vụ phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quyết định: Quyết định số 339/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và chế độ lương đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác giữ chức danh chuyên trách ở phường, xã, thị trấn; Quyết định số 189/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHỨC DANH CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN Kèm theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. Cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn gồm 21 chức danh sau: 1. Cán bộ Tổ chức; 2. Cán bộ Tuyên giáo; 3. Cán bộ Kiểm tra; 4. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; 5. Thường trực Khối Dân vận; 6. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam; 7. Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 8. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 9. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; 10. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 11. Chủ tịch Hội Người Cao tuổi; 12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 13. Phó trưởng Công an xã (bán chính quy); 14. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; 15. Lao động - Thương binh và Xã hội; 16. Cán bộ phụ trách Kinh tế (công, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, kế hoạch, thương mại, dịch vụ); 17. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; 18. Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; 19. Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao - Gia đình; 20. Bình đẳng giới - Trẻ em; 21. Thống kê Quân sự. QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP CHO ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ LƯỢNG, BỐ TRÍ CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố, khóa VII, kỳ họp thứ 18 về bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường - xã, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1174/TTr-SNV ngày 09 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định về số lượng, bố trí các chức danh cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách theo loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Hàng năm, Ủy ban nhân dân quận, huyện báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) về số lượng, bố trí các chức danh cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 320/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định số lượng và bố trí các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, như sau: 1. Sửa đổi Điều 26: “Điều 26. Thẩm quyền xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý”. 2. Sửa đổi khoản 3 và khoản 5 Điều 30: “Điều 30. Phân công tổ chức thi nâng ngạch công chức 3. Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương; từ ngạch nhân viên, cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức thuộc phạm vi quản lý. 5. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể hình thức, nội dung các môn thi, các bài thi và quy chế tổ chức thi nâng ngạch công chức”. 3. Sửa đổi khoản 1 Điều 36: “Điều 36. Luân chuyển công chức 1. Việc luân chuyển công chức chỉ thực hiện đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch”. 4. Sửa đổi khoản 1 Điều 39: “Điều 39. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái 1. Trường hợp công chức được điều động, luân chuyển đến vị trí công tác khác không phù hợp với ngạch công chức hiện giữ thì phải chuyển ngạch theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm kể từ ngày có quyết định điều động, luân chuyển”. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2010. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẦM ĐƯỜNG BỘ QUA ĐÈO CẢ TRÊN QUỐC LỘ 1A THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN VÀ KHÁNH HÒA Ngày 26 tháng 8 năm 2010, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về tình hình triển khai dự án đầu tư xây dựng hầm đường bộ qua Đèo Cả trên quốc lộ 1A thuộc địa bàn tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của đại diện Bộ Giao thông vận tải, Nhà đầu tư và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: - Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Nhà đầu tư hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án trong tháng 10 năm 2010 để thẩm định và phê duyệt theo quy định. - Về hình thức thực hiện Dự án: Tính toán theo 2 phương án để tiến hành lựa chọn (phương án 1: phần hầm đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, phần đường dẫn đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT; phương án 2: đầu tư toàn bộ Dự án theo hình thức Hợp đồng BOT). Từng phương án có đề xuất cụ thể về cơ cấu nguồn vốn tham gia Dự án đảm bảo theo quy định hiện hành và hiệu quả cho Nhà đầu tư, bao gồm: vốn tự có của Nhà đầu tư, vốn do Nhà đầu tư huy động, vốn ngân sách nhà nước, vốn ngân sách địa phương. - Về đề nghị bảo lãnh vay vốn thực hiện Dự án: Giao Bộ Tài chính xem xét cụ thể theo quy định hiện hành, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Thống nhất với đề nghị của Ủy ban nhân dân 2 Tỉnh về việc khởi công triển khai trước các khu tái định cư để phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án. - Giao Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu mô hình tổ chức để quản lý đối với các dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng PPP, BOT, BT, BTO do Bộ quản lý. | 2,083 |
131,849 | Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA QUẬN 5 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 2 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 2157/QĐ-UB-NC ngày 26 tháng 4 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về cho phép thành lập Trung tâm Văn hóa quận 5 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 5; Xét Báo cáo số 113/BC-TP ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Trưởng Phòng Tư pháp về thẩm định dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 5; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Văn hóa quận 5 tại Tờ trình số 02/TTr-TTVH ngày 22 tháng 6 năm 2010 và Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 710/TTr-NV ngày 26 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 5. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07(bảy) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Văn hóa quận 5, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA QUẬN 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 5) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, trách nhiệm công vụ và mối quan hệ công tác của Trung tâm Văn hóa quận 5. 2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, viên chức, người lao động đang làm việc tại Trung tâm Văn hóa quận 5 và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Trung tâm. Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Trung tâm Văn hóa quận 5 là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 5, được thành lập theo Quyết định số 2157/QĐ-UB-NC ngày 26 tháng 4 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Tên giao dịch đối ngoại: Trung tâm Văn hóa quận 5 - Thành phố Hồ Chí Minh (5th Dictrict Cultural Center Hochiminh city). Trụ sở đặt tại số 105 Trần Hưng Đạo, phường 6 quận 5 - Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chức năng a) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại địa phương. b) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hóa. c) Tổ chức các hoạt động văn hóa để đáp ứng nhu cầu giao lưu, hưởng thụ, sáng tạo văn hóa và giải trí lành mạnh của quần chúng trên địa bàn. Điều 3. Nguyên tắc làm việc Trung tâm Văn hóa làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện theo chế độ thủ trưởng, cấp dưới chịu sự lãnh đạo của cấp trên và tuân thủ các quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nhiệm vụ a) Xây dựng chương trình kế hoạch công tác hàng năm nhằm thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch của quận; tổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 5 phê duyệt. b) Tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền, văn hóa nghệ thuật, giới thiệu sách - báo, các hình thức giáo dục truyền thống, câu lạc bộ - đội - nhóm sở thích, lớp năng khiếu nghệ thuật, kỹ năng ngành nghề, vui chơi giải trí. c) Tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, lễ hội truyền thống. Tổ chức các lớp hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động văn hóa nghệ thuật quần chúng để góp phần xây dựng và nâng cao đời sống văn hóa ở cơ sở. d) Sưu tầm hình ảnh, bổ sung tài liệu, bảo tồn và phát huy giá trị 02 di tích lịch sử văn hóa: nhà lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, di tích trại giam Bệnh viện Chợ Quán và phòng truyền thống lịch sử đấu tranh cách mạng của đồng bào Việt - Hoa khu vực Chợ Lớn. đ) Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu văn hóa văn nghệ. e) Tổ chức các loại hình văn hóa đáp ứng nhu cầu của nhân dân, đảm bảo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị. g) Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Quản lý công chức, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật. h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận 5 giao. 2. Quyền hạn a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân quận 5 về các hoạt động nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm; đề xuất khen thưởng các đơn vị có nhiều đóng góp về hoạt động văn hóa. b) Liên doanh, liên kết hợp tác trong và ngoài nước. Giao lưu, trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa với các Trung tâm Văn hóa quận, huyện khác. c) Huy động vốn và vay vốn tín dụng. d) Được quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công việc. Điều động, bổ nhiệm, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY - TRÁCH NHIỆM CÔNG VỤ Điều 5. Tổ chức bộ máy 1. Ban Giám đốc gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc 2. Tổ chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính Quản trị; - Phòng Thông tin Cổ động; - Phòng Văn hóa Văn nghệ; - Tài vụ; - Thư viện; - Cơ sở II. Điều 6. Trách nhiệm công vụ 1. Ban Giám đốc: Giám đốc và các Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 5 ra quyết định bổ nhiệm, điều chuyển hoặc miễn nhiệm. a) Giám đốc: Là người đứng đầu Trung tâm Văn hóa, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân quận 5 và trước pháp luật về nhân sự, tài sản và toàn bộ hoạt động của Trung tâm và việc thi hành nhiệm vụ của cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật. Khi vắng mặt, có thể ủy quyền cho một Phó Giám đốc điều hành và giải quyết các hoạt động của Trung tâm. b) Các Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc quản lý, điều hành một số mặt công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về giải quyết công việc được phân công và kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Các tổ chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Hành chính - Quản trị: có nhiệm vụ tổng hợp kế hoạch công tác hàng năm và lập báo cáo định kỳ về thực hiện nhiệm vụ hoặc đột xuất của Trung tâm. Thực hiện cải cách hành chính, tổ chức, quản lý công tác văn thư- lưu trữ hồ sơ theo quy định của Nhà nước. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức và người lao động. Quản lý tài sản công và bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện làm việc của Trung tâm. Khai thác, tổ chức các dịch vụ văn hóa theo chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở phát huy hiệu quả cơ sở vật chất. b) Phòng Thông tin Cổ động: có nhiệm vụ thực hiện về công tác tuyên truyền cổ động trực quan, tuyên truyền lưu động trên địa bàn theo kế hoạch hàng năm; triển lãm, quảng cáo. Thực hiện việc vận động, phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị, văn hóa. c) Phòng Văn hóa Văn nghệ: có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc về thực hiện tổ chức các hoạt động liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, lễ hội truyền thống; xây dựng các đội văn nghệ quần chúng phục vụ yêu cầu chính trị và nhu cầu hưởng thụ văn hóa của quần chúng nhân dân; định hướng các loại hình sinh hoạt câu lạc bộ, đội - nhóm sở thích, các lớp năng khiếu về nghệ thuật. Tổ chức các lớp hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho những người làm công tác văn hóa ở cơ sở. Xây dựng kế hoạch đào tạo các lớp năng khiếu văn hóa nghệ thuật; quản lý 02 di tích lịch sử văn hóa: nhà lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh và di tích trại giam Bệnh viện Chợ Quán, góp phần xây dựng hoạt động văn hóa cơ sở trên địa bàn quận. d) Bộ phận Tài vụ: có nhiệm vụ tham mưu, giúp Giám đốc tổ chức, quản lý công tác tài chính, kế toán của Trung tâm. Lập dự toán thu chi ngân sách hàng năm. Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; việc quản lý, sử dụng tài sản, nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán. Lập báo cáo quyết toán thu chi; quyết toán tài chính theo đúng quy định, lập dự trù mua sắm tài sản, vật tư, trang thiết bị theo kế hoạch; thanh toán các chế độ tài chính cho cán bộ, công chức, người lao động và quản lý tiền mặt, chứng từ sổ sách kế toán theo quy định. đ) Bộ phận Thư viện: có nhiệm vụ tuyên truyền giới thiệu sách, báo bằng các hình thức thông tin thư mục và hướng dẫn tra cứu, phát huy triệt để nội dung vốn sách, báo phục vụ. Hướng dẫn, giúp đỡ nghiệp vụ và thường xuyên phối hợp hoạt động với 15 phường. Tích cực đưa sách, báo đến phục vụ tại các khu dân cư. e) Bộ phận Cơ sở II: có nhiệm vụ tổ chức hoạt động phòng truyền thống lịch sử đấu tranh cách mạng của đồng bào Việt - Hoa khu vực Chợ Lớn. Tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật và các lớp đào tạo năng khiếu tiếng Hoa, phục vụ cộng đồng người Hoa quận 5 nói riêng và thành phố nói chung. | 2,109 |
131,850 | Điều 7. Biên chế 1. Biên chế nhân sự của Trung tâm Văn hóa quận 5 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ. 2. Căn cứ kế hoạch và nhu cầu công việc thực tế và khả năng tài chính của đơn vị. Giám đốc Trung tâm Văn hóa được ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Điều 8. Cơ chế tài chính Trung tâm Văn hóa là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/ NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 9. Cơ sở vật chất 1. Nguồn đầu tư cơ sở vật chất (ngân sách cấp): - Khu Trung tâm Văn hóa quận 5 (số 105 Trần Hưng Đạo, phường 6, quận 5); - Câu lạc bộ Kiến thức Kỹ năng (số 2 Trần Xuân Hòa, phường 7, quận 5); - Cơ sở II (số 131 Triệu Quang Phục, phường 11, quận 5); - Nhà lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh (số 5 Châu Văn Liêm, phường 14, quận 5); - Di tích trại giam Bệnh viện Chợ Quán (số 190 Bến Hàm Tử, phường 1, quận 5); - Rạp Đồng Tháp (số 780 Trần Hưng Đạo, phường 7 quận 5). 2. Nguồn đầu tư cơ sở vật chất (hợp tác), như: - Công viên nước Đại Thế Giới; - Nhà hàng Cát Tường; - Khu Thể thao; - Nhà sách Phương Nam; - Trung tâm Ca nhạc 2B. Điều 10. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 5 được huy động, bao gồm: a) Ngân sách quận cấp một phần theo kế hoạch được duyệt hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị. b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: - Hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn, - Hoạt động dịch vụ, tài trợ, vay tín dụng, vốn liên doanh, liên kết và các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Nội dung chi a) Chi đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ; b) Chi phục vụ các hoạt động dịch vụ, liên kết; c) Chi đảm bảo phát triển sự nghiệp, góp phần nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức, người lao động trong Trung tâm Văn hóa quận 5 theo quy định và theo Quy chế chi tiêu nội bộ. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 11. Trung tâm Văn hóa chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 5. Trung tâm Văn hóa có trách nhiệm báo cáo các mặt hoạt động của đơn vị theo định kỳ cho Ủy ban nhân dân quận 5; đồng thời có các quan hệ chủ yếu như sau: - Phòng Văn hóa Thông tin: tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận 5 thực hiện quản lý nhà nước đối với tổ chức sự nghiệp; - Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố và các đơn vị thuộc Sở: Trung tâm chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; - Đối với các thiết chế văn hóa cơ sở: Trung tâm hướng dẫn hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ; - Đối với ban ngành, đoàn thể, các đơn vị, các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn quận: là mối quan hệ phối hợp công tác; - Đối với các đối tác: theo quy định của pháp luật. Chương V THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Thanh tra, kiểm tra Trung tâm chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, đồng thời tự tổ chức kiểm tra theo quy định pháp luật. Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm Khen thưởng và xử lý vi phạm các cá nhân và tập thể được thực hiện theo quy định pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Căn cứ Quy chế này, Trung tâm Văn hóa quận 5 có trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình hoạt động của Trung tâm, tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, ban hành nội quy, quy chế làm việc của các phòng, bộ phận và các quy định phục vụ công tác điều hành, bảo đảm thực hiện chức năng nhiệm vụ được quy định. Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Giám đốc Trung tâm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận 5 xem xét, sửa đổi và bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP, MỨC MIỄN GIẢM VÀ PHƯƠNG THỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐÓNG GÓP KHI CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Thông tư liên tịch số 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 13/02/2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH; Căn cứ Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc điều chỉnh mức đóng góp của người nghiện ma túy chữa trị cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị tại Tờ trình số 65/TTr-LĐTBXH ngày 03/8/2010 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội về việc quy định mức đóng góp, mức miễn giảm và phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí do người nghiện ma túy đóng góp khi chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức đóng góp, miễn giảm và phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí do người nghiện ma túy đóng góp khi chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 12/2/2009 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP, MỨC MIỄN GIẢM VÀ PHƯƠNG THỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐÓNG GÓP KHI CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Nam Định) I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP - Đối tượng đóng góp: Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy (bao gồm cả người chưa thành niên, người không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định) tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định. - Mức đóng góp: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm không có khả năng tự đóng góp thì thân nhân của người đó có trách nhiệm đóng góp (trừ những trường hợp được giảm mức đóng góp theo quy định tại mục II Quy định này). II. ĐỐI TƯỢNG, MỨC GIẢM VÀ NGUỒN KINH PHÍ ĐẢM BẢO 1. Đối tượng được xét giảm đóng góp gồm: - Người hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ. - Người không có nơi cư trú nhất định, người chưa thành niên, bản thân không có điều kiện đóng góp đủ các khoản mà không xác định được thân nhân, người giám hộ (đối với người chưa thành niên). - Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với Cách mạng. 2. Mức giảm: Tiền thuốc cắt cơn, chi phí xét nghiệm: 400.000 đồng/người/lần cai nghiện. 3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ giảm: Từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội hàng năm do UBND tỉnh giao cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. 4. Thanh quyết toán kinh phí giảm mức đóng góp. - Thủ tục hồ sơ quyết toán: + Hồ sơ của người nghiện ma túy xin vào chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm; + Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Trung tâm của người nghiện ma túy vào chữa trị, cai nghiện tự nguyện; + Các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh là người thuộc diện được giảm mức đóng góp theo quy định tại khoản 1, Mục II của quy định này; + Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện của Giám đốc Trung tâm; - Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội có tiếp nhận đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện tổng hợp số lượng đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện và kinh phí thực hiện miễn giảm báo cáo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. III. PHƯƠNG THỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ DO NGƯỜI CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN ĐÓNG GÓP 1. Phương thức thu, nộp, quản lý nguồn kinh phí: - Sau khi có Quyết định tiếp nhận vào cai nghiện tự nguyện của giám đốc Trung tâm, người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện (hoặc thân nhân) có trách nhiệm đóng góp các khoản theo quy định tại Mục 1 Quy định này cho Trung tâm. - Các Trung tâm khi thu phí đóng góp của người nghiện ma túy vào chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải lập và giao biên lai thu phí cho người đóng góp và theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán theo quy định. | 2,095 |
131,851 | 2. Sử dụng kinh phí: 2.1. Chi phục vụ trực tiếp cho người cai nghiện + Tiền thuốc cắt cơn, chi phí xét nghiệm + Tiền thuốc chữa bệnh thông thường + Tiền ăn + Tiền điện, nước, vệ sinh + Tiền sinh hoạt văn thể 2.2. Chi cho công tác phục vụ, quản lý: + Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu; + Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác cai nghiện; + Chi phụ cấp đặc thù theo quy định của Thông tư số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 30/8/2007 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các khoản chi khác phục vụ cho công tác quản lý đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm. Mức chi trên theo quy định hiện hành của Nhà nước nhưng tổng mức chi không vượt quá tổng thu do người tự nguyện cai nghiện ma túy đóng góp. 2.3. Sử dụng kinh phí dạy nghề: Theo quy định của liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các quy định này được thực hiện từ ngày 01/9/2010. Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện quy định này./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Sau 5 năm thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, công tác xây dựng, ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nhiều chuyển biến tích cực, khá toàn diện, từng bước được nâng cao về chất lượng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh cơ bản đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, khả thi, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và quản lý nhà nước ở địa phương. Tuy nhiên, công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật vẫn còn một số mặt hạn chế, tồn tại làm ảnh hưởng tới chất lượng của văn bản khi được ban hành, như: chưa xây dựng được chương trình ban hành văn bản hàng năm; một số văn bản được ban hành chưa đúng trình tự, thủ tục; còn xem nhẹ việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong góp ý, thẩm định dự thảo văn bản trước khi trình Uỷ ban nhân dân ban hành; việc lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản chưa được chú trọng; công tác kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản khi ban hành còn có sai sót về nội dung và hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày; lực lượng trực tiếp làm công tác xây dựng, kiểm tra văn bản thiếu và chủ yếu là kiêm nhiệm; việc tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra kết quả thực hiện chưa toàn diện. Để phát huy kết quả đạt được, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế, tăng cường công tác xây dựng và kiểm tra văn bản, thực hiện nghiêm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Về nhận thức: Cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành, cần nâng cao nhận thức về vai trò của pháp luật, vị trí, tầm quan trọng của công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, quản lý và điều hành của chính quyền các cấp ở địa phương, góp phần xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, có tính khả thi cao. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: Quan tâm chỉ đạo công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo chất lượng định hướng công tác xây dựng văn bản; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, tổng kết tình hình thực tiễn trong quản lý của ngành, địa phương, nhất là đối với những vấn đề bức xúc mà pháp luật chưa quy định, quy định chưa cụ thể, chưa đầy đủ, chưa phù hợp và những văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao địa phương quy định. Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, quán triệt, tập huấn nâng cao nghiệp vụ, ý thức tuân thủ pháp luật, kỷ cương hành chính của lãnh đạo, cán bộ, công chức trong xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện báo cáo tiến độ soạn thảo, đánh giá kết quả công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra văn bản là nội dung bắt buộc trong báo cáo của sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp theo quy định. 2. Về tuân thủ trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo và tổ chức thực hiện đúng nội dung, thời gian đề xuất đưa vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Chương trình lập quy) hàng năm của cấp mình theo quy định của pháp luật. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải đảm bảo đúng thời gian trình dự thảo văn bản được quy định trong Chương trình lập quy; khi có sự thay đổi, điều chỉnh về hình thức văn bản phải trao đổi thống nhất với Sở Tư pháp trong quá trình soạn thảo; trường hợp cần điều chỉnh Chương trình, cơ quan đề nghị xây dựng văn bản phải có Tờ trình gửi UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh). Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến, đề nghị thẩm định, lập hồ sơ trình dự thảo văn bản đã được pháp luật quy định. Việc tổ chức lấy ý kiến phải được tiến hành chu đáo, bằng một hoặc nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất, nội dung, yêu cầu của dự thảo văn bản. Phấn đấu 100% các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (trừ văn bản theo chế độ mật) của tỉnh được đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị soạn thảo hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành để lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân. Đối với những cơ quan, đơn vị đã có trang thông tin điện tử cần thực hiện ngay việc đưa lên trang thông tin điện tử tất cả các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã quy định. Các dự thảo văn bản liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công dân, đến chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp trên địa bàn; cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi dự thảo văn bản tới Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp để lấy ý kiến đóng góp; đồng thời có trách nhiệm mời cơ quan thẩm định văn bản tham gia ngay từ đầu vào quá trình dự thảo văn bản đó. Các cấp, các ngành, người được đề nghị tham gia ý kiến vào dự thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu dự thảo một cách đầy đủ, đảm bảo chất lượng ý kiến đóng góp; tránh việc góp ý mang tính hình thức, chung chung hoặc chỉ quan tâm tới nội dung liên quan đến ngành, địa phương, đơn vị mình. Sở Tư pháp, Phòng tư pháp trong quá trình thẩm định, công chức tư pháp cấp xã khi phát biểu ý kiến đối với dự thảo văn bản phải đảm bảo khách quan, chất lượng, thời hạn; chỉ tiến hành thẩm định dự thảo văn bản khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cơ quan thẩm định không đảm bảo chất lượng, thời gian theo quy định thì phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải trung thực, đầy đủ những nội dung kết luận thẩm định. Những nội dung còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan thẩm định và cơ quan soạn thảo, những nội dung cơ quan soạn thảo bổ sung thêm hoặc không đưa vào dự thảo sau khi đã có báo cáo thẩm định thì văn bản giải trình của cơ quan chủ trì soạn thảo phải làm rõ cơ sở pháp lý, thực tiễn và quan điểm của mình để Uỷ ban nhân dân xem xét, quyết định. Thủ trưởng các ngành, các cấp, khi chuẩn bị hồ sơ trình dự thảo văn bản phải thực hiện nghiêm túc các nội dung, tài liệu theo quy định. Uỷ ban nhân dân chỉ xem xét thông qua dự thảo văn bản khi đảm bảo đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp rà soát, hoàn trả hồ sơ cho cơ quan dự thảo nếu hồ sơ trình dự thảo văn bản chưa đảm bảo quy định. 3. Nâng cao một bước cơ bản chất lượng công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: Tăng cường hơn nữa công tác tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền, quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Thủ trưởng sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành trong lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc cơ quan mình phụ trách; kịp thời kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung những văn bản, nội dung không còn phù hợp. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn tăng cường chỉ đạo các cơ quan, công chức chuyên môn liên quan phối hợp với Phòng tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch cùng cấp thường xuyên tự kiểm tra, rà soát văn bản do cấp mình ban hành; kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp; tăng cường kiểm tra theo thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố đối với văn bản của cấp xã. | 2,035 |
131,852 | Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp dưới, căn cứ thực tiễn và các quy định hiện hành của Nhà nước sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng dự thảo văn bản, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thay thế Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND ngày 05/7/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo được quy định tại Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn hướng dẫn số 640/UBND-NC ngày 31/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan ban hành có trách nhiệm gửi đầy đủ, kịp thời văn bản sau khi ban hành tới cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra theo quy định. 4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tham gia xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức có năng lực, khả năng biên tập, soạn thảo trong các lĩnh vực chuyên môn thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương mình trực tiếp làm công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản; tạo điều kiện cho số cán bộ công chức đó thường xuyên được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng; được quan tâm về các phương tiện, trang thiết bị làm việc, khuyến khích động viên kịp thời về chế độ, chính sách theo quy định. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và triển khai thực hiện “Đề án tăng cường nguồn nhân lực có chất lượng đảm bảo cho công tác xây dựng, thẩm định, thẩm tra, kiểm tra văn bản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020”. 5. Kiện toàn và nâng cao năng lực công tác pháp chế các sở, ban, ngành: - Thủ trưởng các sở, ban, ngành khẩn trương kiện toàn tổ chức pháp chế, cán bộ công chức làm công tác pháp chế và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Không để sở, ban, ngành nào không có cán bộ pháp chế. Căn cứ điều kiện thực tế của cơ quan, ngành mình, Thủ trưởng sở, ban, ngành đề xuất thành lập Phòng pháp chế; trường hợp chưa thành lập được Phòng pháp chế thì thống nhất với Sở Nội vụ, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, chủ động thành lập Tổ công tác pháp chế do trưởng hoặc phó đơn vị cấp phòng làm Tổ trưởng, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng sở, ban, ngành. - Xây dựng quy trình soạn thảo văn bản trong nội bộ cơ quan; đảm bảo bộ phận pháp chế phải tham gia vào quá trình soạn thảo, góp ý, giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn chỉnh dự thảo văn bản trước khi trình cấp có thẩm quyền ký ban hành. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp rà soát đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế tại các sở, ban, ngành; tham mưu UBND chỉ đạo thực hiện. 6. Kinh phí xây dựng và kiểm tra văn bản: Kinh phí xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật phải được quản lý, phân bổ, sử dụng theo đúng quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi lập đề xuất xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân đồng thời phải lập dự toán kinh phí xây dựng văn bản đó gửi cơ quan Tư pháp, Tài chính, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cùng cấp để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị mình, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Kinh phí xây dựng văn bản được cấp cho cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản đồng thời với thông báo phê duyệt Chương trình lập quy của Uỷ ban nhân dân để cơ quan chủ trì soạn thảo kịp thời, chủ động chi cho các hoạt động xây dựng văn bản theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính. Kinh phí thẩm định văn bản được cơ quan chủ trì soạn thảo xác định và chuyển tới cơ quan thẩm định cùng hồ sơ đề nghị thẩm định theo quy định tại Nghị quyết số 248/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 28/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức chi công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 7. Tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổng kết 5 năm thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh. Thời gian tổ chức hội nghị tổng kết ở cấp tỉnh trong quý I năm 2011. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước trong công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời giám sát việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật và Chỉ thị này về công tác xây dựng, kiểm tra văn bản. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thống kê, báo cáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh hình thức xử lý đối với sở, ban, ngành, huyện, thành phố vi phạm. Giao Sở Tư pháp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; kịp thời tổng hợp những khó khăn vướng mắc, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC TỔ CHỨC THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ NĂM 2010 Thực hiện Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 17/2/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Tổng cục Thuế thông báo về việc tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế năm 2010 như sau: 1. Đối tượng và điều kiện dự thi. Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 01 năm trở lên và có đủ các điều kiện sau: - Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, không thuộc các trường hợp sau: + Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; + Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích. + Nhân viên đại lý thuế đã bị thu hồi vĩnh viễn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc trong thời gian bị xử lý vi phạm dưới hình thức tạm đình chỉ. + Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đang tại chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. - Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, Maketing, Ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong lĩnh vực này. - Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định tại điểm 2 và điểm 8 Thông báo này. 2. Hồ sơ dự thi. 2.1. Hồ sơ đối với người đăng ký dự thi 2 môn, hồ sơ gồm: 2.1.1- Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu số 01 đính kèm Thông báo này); 2.1.2- Sơ yếu lý lịch có dán ảnh, đóng dấu giáp lai ảnh, giáp lai hồ sơ và xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người dự thi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (theo mẫu số 02 đính kèm Thông báo này); Đối với người nước ngoài Sơ yếu lý lịch tự thuật sử dụng mẫu số 03 đính kèm Thông báo này, có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan, đơn vị nơi người dự thi đang công tác và dán ảnh, đóng dấu giáp lai theo quy định; 2.1.3- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành nêu tại Điểm 1 Thông báo này (bản sao có công chứng hoặc chứng thực; bản dịch ra tiếng việt có công chứng đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp). 2.1.4- Chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng đối với người nước ngoài (bản sao có công chứng hoặc chứng thực, kèm theo Visa phải còn thời hạn từ 1 năm trở lên); 2.1.5- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (theo mẫu số 04 đính kèm Thông báo này); 2.1.6- 03 ảnh màu chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi: + 02 ảnh mầu cỡ 4cm x 6cm; + 01 ảnh mầu cỡ 3cm x 4 cm. 2.1.7- Hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, kết quả thi. 2.2. Hồ sơ đối với người đăng ký dự thi thuộc đối tượng được miễn thi 1 môn theo quy định tại điểm 3.5, Mục IV Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính bao gồm hồ sơ thi theo quy định tại điểm 2.1 Thông báo này, ngoài ra còn phải có 1 trong các giấy tờ sau để chứng minh thuộc đối tượng được miễn thi 1 môn theo quy định: 2.2.1. Miễn môn thi kế toán: - Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp (bản sao có chứng thực ); | 2,046 |
131,853 | - Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (theo mẫu số 04 đính kèm Thông báo này) đối với: Người đăng ký dự thi có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ 5 năm trở lên tại các tổ chức như: doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán. Trường hợp đã nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (chuyển không làm trong lĩnh vực kế toán) thì thời hạn để được miễn thi môn kế toán là 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác (chuyển không làm trong lĩnh vực kế toán), nghỉ hưu hoặc nghỉ việc thì phải gửi bản sao có chứng thực Quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc để được miễn thi theo quy định; - Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (theo mẫu số 04 đính kèm Thông báo này) và bản sao chứng thực Quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc đối với: + Người dự thi đã là cán bộ công chức, viên chức đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại cơ quan quản lý Nhà nước hoặc các tổ chức khác có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ 5 năm trở lên; Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán, được miễn thi môn kế toán trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc. + Người dự thi đã làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian giảng dạy liên tục từ 5 năm trở lên, được miễn thi môn kế toán trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc. 2.2.2. Miễn môn thi Pháp luật thuế: Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (theo mẫu số 04 đính kèm Thông báo này) và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu; chuyển công tác, nghỉ việc đối với: + Người đăng ký dự thi đã là Công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, kiểm soát viên thuế, thanh tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ 5 năm trở lên, được miễn thi môn pháp luật thuế trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc; + Người dự thi đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian giảng dạy liên tục từ 5 năm trở lên, được miễn thi môn pháp luật thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc. 2.3. Hồ sơ dự thi đối với trường hợp đăng ký dự thi 1 môn chưa thi hoặc dự thi lại 1 môn thi chưa đạt, hồ sơ gồm: 2.3.1- Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu số 01 đính kèm Thông báo này); 2.3.2- Bản sao có chứng thực giấy Chứng nhận điểm thi do Hội đồng thi - Tổng cục Thuế cấp; 2.3.3- 03 ảnh màu chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi: + 02 ảnh mầu cỡ 4cm x 6cm; + 01 ảnh mầu cỡ 3cm x 4 cm. 2.3.4- Hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, lịch thi, kết quả thi; Ghi chú: - Hồ sơ ghi rõ “Hồ sơ đăng ký dự thi” được sắp xếp đúng thứ tự trên và bỏ vào túi hồ sơ (cỡ 24 x 32), ngoài bìa túi ghi rõ hồ sơ dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế, tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người dự thi và kê danh mục các tài liệu có trong túi hồ sơ; Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tại 01 khu vực thi. - Hồ sơ đăng ký dự thi làm không đúng theo mẫu quy định, không đầy đủ, lập không đúng theo Thông báo này; Hồ sơ của người không đủ điều kiện dự thi; Hồ sơ nộp sau 16h30’ ngày 25/9/2010 sẽ không được chấp nhận - Hồ sơ đã nộp sẽ không được trả lại. 3. Môn thi. Thi 2 môn: môn thi Pháp luật về thuế và môn thi Kế toán. Hình thức thi: thi viết; thời gian: 180 phút/ môn thi; Ngôn ngữ: Tiếng Việt. 4. Địa điểm tổ chức thi. Kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế năm 2010 dự kiến sẽ được tổ chức tại hai khu vực: - Khu vực 1: tại Hà Nội. - Khu vực 2: tại thành phố Hồ Chí Minh. Thí sinh tự lựa chọn khu vực dự thi để đăng ký trong Đơn đăng ký dự thi. 5. Thời gian tổ chức thi. - Kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế năm 2010 dự kiến sẽ được tổ chức vào tuần cuối tháng 11/2010. - Giấy báo dự thi, thời gian, địa điểm thi cụ thể sẽ được gửi cho thí sinh thông qua đường Bưu chính theo địa chỉ trên phong bì nộp kèm hồ sơ và thông báo trên Website của Tổng cục Thuế. 6. Địa điểm nộp hồ sơ. - Hồ sơ nộp trực tiếp tại trụ sở Cơ quan Tổng cục Thuế, địa chỉ 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. - Hồ sơ có thể nộp qua đường bưu chính theo địa chỉ trên. 7. Thời hạn nộp hồ sơ. - Thời hạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Thuế bắt đầu từ ngày 15/9/2010 đến ngày 30/9/2010 (từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần): + Buổi sáng: Từ 8h00’ đến 12h + Buổi chiều: Từ 13h đến 16h30’ - Thời hạn nộp hồ sơ qua đường bưu chính chậm nhất trước 16h30’ ngày 30/9/2009 (thời hạn nộp hồ sơ là thời gian tính theo dấu bưu chính nơi gửi). - Hồ sơ nộp chậm sau thời hạn quy định sẽ không được giải quyết. 8. Lệ phí thi. - Thi 02 môn: 400.000 đồng. - Thi 01 môn: 200.000 đồng. Thí sinh nộp lệ phí khi đi nhận phòng thi và làm các thủ tục trước khi thi. 9. Địa chỉ liên hệ. Trong quá trình thực hiện nếu đối tượng dự thi có vướng mắc thì liên hệ theo địa chỉ sau để giải đáp vướng mắc: Điện thoại: 04.222.11843 hoặc 04.39.719.376); Website: http://www.gdt.gov.vn (Người dự thi tải - download các mẫu biểu hồ sơ đăng ký dự thi và hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ tại địa chỉ website: www.gdt.gov.vn). Tổng cục Thuế trân trọng thông báo! <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ BẾN XE, BÃI ĐỖ XE, TRẠM DỪNG NGHỈ VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý, khai thác, kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ; quản lý, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và hoạt động khai thác, kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ; quản lý, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bến xe ô tô khách (bến xe khách) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách. 2. Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ôtô vận tải hàng hóa nhận, trả hàng và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng hóa. 3. Bãi đỗ xe là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ trông giữ xe ô tô và các phương tiện giao thông đường bộ khác. 4. Trạm dừng nghỉ là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ người và phương tiện dừng, nghỉ trong quá trình tham gia giao thông trên các tuyến vận tải đường bộ. 5. Đại lý vận tải là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân được người kinh doanh vận tải hoặc chủ hàng ủy quyền thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình vận tải và được trả tiền công. 6. Đại lý bán vé là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân được đơn vị kinh doanh vận tải ủy quyền bán vé cho hành khách và được trả tiền công. 7. Dịch vụ thu gom hàng là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thực hiện việc thu gom hàng hóa đến một địa điểm nhất định theo yêu cầu của người kinh doanh vận tải hoặc chủ hàng và được trả tiền công. 8. Dịch vụ chuyển tải là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ để vận chuyển người hoặc hàng hóa trên một chặng của hành trình nhất định. 9. Dịch vụ kho hàng là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân thực hiện việc cho đơn vị vận tải hoặc người có hàng thuê kho thuộc quyền sử dụng của mình để chứa hàng hóa. 10. Dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cứu hộ phương tiện khi phương tiện giao thông đường bộ bị tai nạn hoặc gặp sự cố kỹ thuật trên đường và được trả tiền công. Điều 4. Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ 1. Yêu cầu chung: a) Phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải đường bộ đã được phê duyệt; b) Thuận lợi trong việc kết nối giao thông và chuyển tiếp với các phương thức vận tải khác, đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách, lưu thông hàng hóa tại địa phương và khu vực; | 2,104 |
131,854 | c) Công bố công khai quy hoạch sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trách nhiệm xây dựng quy hoạch: a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì phối hợp với các địa phương tổ chức xây dựng quy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ trên các quốc lộ trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn và trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường (trừ trạm dừng nghỉ trên quốc lộ) thuộc địa phương. Điều 5. Đầu tư xây dựng, quản lý khai thác, kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ 1. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ. 2. Việc khai thác, kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ do doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất tổ chức và quản lý bến xe, bãi đỗ xe phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải và yêu cầu đặc thù của địa phương. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ BẾN XE Điều 6. Yêu cầu đối với bến xe 1. Bến xe phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. 2. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện trong bến xe và khi ra, vào bến. 3. Bến xe phải xây dựng theo quy chuẩn tương ứng với từng loại bến xe. Điều 7. Quy chuẩn bến xe 1. Quy chuẩn bến xe khách: Bến xe khách được phân thành 6 loại tương ứng với quy chuẩn từng loại tại bảng sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quy chuẩn bến xe hàng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 8. Nội dung kinh doanh tại bến xe 1. Nội dung kinh doanh bến xe khách: a) Dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến xe; b) Cho thuê quầy bán xe hoặc nhận ủy thác bán vé; c) Dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm; d) Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh phục vụ hoạt động vận tải hành khách trong bến xe; đ) Kinh doanh các dịch vụ phục vụ phương tiện và hành khách khác tại bến xe theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung kinh doanh bến xe hàng: a) Dịch vụ xếp, dỡ, đóng gói và bảo quản hàng hóa; b) Dịch vụ trông giữ xe; c) Kinh doanh các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật. Điều 9. Công bố đưa bến xe vào khai thác 1. Hồ sơ đề nghị công bố gồm: a) Giấy đề nghị công bố đưa bến xe vào khai thác (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1); b) Sơ đồ mặt bằng tổng thể bến xe; c) Biên bản nghiệm thu các tiêu chí theo quy chuẩn bến xe. 2. Quy trình xử lý hồ sơ: a) Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công bố, cơ quan có thẩm quyền công bố tổ chức kiểm tra và lập biên bản kiểm tra theo các tiêu chí quy chuẩn kỹ thuật bến xe; b) Căn cứ quy chuẩn bến xe, cơ quan có thẩm quyền công bố bến xe phải xếp loại bến xe sau khi tổ chức kiểm tra; c) Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng theo quy chuẩn loại bến xe mà đơn vị khai thác bến xe đề nghị thì cơ quan kiểm tra phải ghi rõ nội dung không đáp ứng và thông báo với đơn vị khai thác bến xe. 3. Thẩm quyền công bố: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố các loại bến xe khách và bến xe hàng. 4. Bến xe chỉ được đưa vào khai thác sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền công bố (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2). 5. Văn bản công bố được gửi đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phối hợp quản lý. Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị quản lý khai thác, kinh doanh bến xe khách 1. Trách nhiệm: a) Là đơn vị kinh doanh chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải và các cơ quan quản lý chức năng khác; b) Thực hiện thời gian biểu chạy xe do cơ quan quản lý tuyến ban hành và các quy định khác về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định; c) Đảm bảo trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong bến xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh trong phạm vi bến xe; d) Thu giá dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến theo đúng quy định; đ) Tổ chức các dịch vụ phục vụ phương tiện, hành khách ra, vào bến thuận tiện, an toàn; e) Duy trì cơ sở vật chất của bến xe theo đúng quy chuẩn; từng bước nâng cao chất lượng phục vụ hành khách và phương tiện; g) Kiểm tra và xác nhận vào Sổ nhật trình chạy xe các thông tin do bến xe chịu trách nhiệm; h) Báo cáo các quy định của đơn vị về quyền hạn, trách nhiệm, danh sách, chức vụ và chữ ký của những người được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác nhận vào Sổ nhật trình chạy xe với Sở Giao thông vận tải địa phương để theo dõi và quản lý; i) Bố trí vị trí để doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải thuê quầy bán vé khi có nhu cầu và niêm yết thông tin theo quy định; có hòm thư góp ý, thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận và giải quyết kịp thời những khiếu nại, tố cáo của hành khách về chất lượng phục vụ; k) Báo cáo định kỳ hàng tháng (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3); Báo cáo đột xuất phục vụ công tác quản lý Nhà nước theo yêu cầu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải; l) Báo cáo hệ số có khách bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã trong một khoảng thời gian theo yêu cầu của cơ quan quản lý tuyến và xác định hệ số có khách bình quân trên tuyến phục vụ việc tăng doanh nghiệp hoạt động trên tuyến, tăng số lượng phương tiện của doanh nghiệp đang hoạt động. 2. Quyền hạn: a) Được kinh doanh các nội dung quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Không cho xe xuất bến nếu biển kiểm soát xe và lái xe không đúng với nội dung trong Sổ nhật trình chạy xe; báo cáo Sở Giao thông vận tải địa phương để trực tiếp hoặc phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với các tuyến có cự ly trên 1000 (một nghìn) ki lô mét) xử lý theo quy định; c) Báo cáo cơ quan quản lý tuyến các doanh nghiệp, hợp tác xã có các hành vi vi phạm các quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng ô tô; d) Thực hiện hợp đồng đã ký kết giữa đơn vị kinh doanh bến xe và đơn vị kinh doanh vận tải; yêu cầu chấm dứt hợp đồng nếu đơn vị kinh doanh vận tải có các hành vi vi phạm các điều khoản trong hợp đồng mà hai Bên không tự thỏa thuận được. 3. Cơ cấu tổ chức: Có các bộ phận thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát xe ra vào bến, xác nhận Sổ nhật trình chạy xe, theo dõi tổng hợp thống kê; hướng dẫn hành khách tại bến xe và các bộ phận chức năng khác để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định. Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị kinh doanh vận tải tại bến xe khách. 1. Trách nhiệm: a) Chấp hành các quy định liên quan đến vận tải hành khách bằng xe ô tô và các quy định khác liên quan đến trật tự an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường tại bến xe; b) Niêm yết tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và cam kết thực hiện tại vị trí và cách thức theo quy định của bến xe; c) Bố trí đủ xe, đúng biển kiểm soát xe và chấp hành đúng thời gian biểu chạy xe như hợp đồng đã ký kết với đơn vị khai thác bến xe; d) Bảo đảm hành khách lên xe phải có vé hợp lệ, thực hiện quy định về bảo hiểm hành khách; bố trí cho hành khách ngồi đúng số ghế ghi trên vé; sắp xếp hành lý cho hành khách; đ) Khi xe vào và ra khỏi bến phải xuất trình Sổ nhật trình chạy xe cho bộ phận chức năng được giao nhiệm vụ tại bến xe để kiểm tra và xác nhận các thông tin thuộc thẩm quyền của bến xe; e) Chuyển giao vé đủ và kịp thời cho đơn vị khai thác bến xe để bán cho hành khách theo hợp đồng ủy thác bán vé. 2. Quyền hạn: a) Tổ chức bán vé cho hành khách đi xe của đơn vị mình hoặc yêu cầu bến xe bán vé cho đơn vị theo hợp đồng ủy thác; b) Được thông tin quảng cáo phục vụ hoạt động vận tải hành khách phù hợp với quy định của bến xe tại nơi đơn vị vận tải đã thuê để bán vé; c) Thực hiện hợp đồng đã ký kết giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị kinh doanh bến xe; yêu cầu chấm dứt hợp đồng nếu đơn vị kinh doanh bến xe có các hành vi vi phạm các điều khoản trong hợp đồng mà hai Bên không tự thỏa thuận được. Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của hành khách tại bến xe 1. Trách nhiệm: a) Chấp hành nội quy và sự hướng dẫn của nhân viên bến xe, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; lên, xuống xe theo sự hướng dẫn của nhân viên bến xe; b) Chấp hành các quy định về giữ gìn trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ trong bến xe; c) Không mang theo hàng hóa, các chất, vật liệu thuộc diện Nhà nước cấm tàng trữ, cấm sử dụng và cấm lưu thông; d) Mua vé xe, thanh toán cước hành lý quá mức quy định được miễn cước; tự bảo quản hành lý xách tay trong suốt hành trình. 2. Quyền hạn: a) Được cung cấp các thông tin về đơn vị vận tải, chất lượng dịch vụ, hành trình, lịch trình chuyến xe để có sự lựa chọn phù hợp; b) Được yêu cầu bán vé theo đúng giá vé mà đơn vị vận tải đã đăng ký và bố trí chỗ ngồi trên ô tô theo đúng số ghế đã được ghi trên vé, được mang theo hành lý xách tay theo quy định, yêu cầu bên vận tải cấp phiếu gửi hành lý trong trường hợp hành lý không để trong khoang hành khách; c) Được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được hoàn trả tiền vé theo quy định; d) Được phản ánh, kiến nghị về tổ chức quản lý, chất lượng dịch vụ của bến xe và đơn vị vận tải. Chương 3. QUY ĐỊNH VỀ BÃI ĐỖ XE Điều 13. Yêu cầu đối với bãi đỗ xe 1. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong khu vực bãi đỗ xe. | 2,086 |
131,855 | 2. Cổng ra, vào bãi đỗ xe phải được bố trí bảo đảm an toàn giao thông và không gây ùn tắc giao thông. Điều 14. Nội dung kinh doanh tại bãi đỗ xe 1. Dịch vụ trông giữ phương tiện. 2. Tổ chức các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện. 3. Kinh doanh các dịch vụ khác có liên quan đến trông giữ phương tiện theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị quản lý khai thác, kinh doanh bãi đỗ xe 1. Trách nhiệm: a) Bảo đảm trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại bãi đỗ xe; b) Niêm yết công khai giá các dịch vụ tại bãi đỗ xe; c) Phải bồi thường thiệt hại cho người gửi xe nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng phương tiện nhận gửi; d) Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Quyền hạn: a) Được kinh doanh các loại dịch vụ quy định tại Điều 14 Thông tư này; b) Được thu các khoản thu từ việc trông giữ xe, cung cấp dịch vụ cho các chủ phương tiện theo quy định; c) Được từ chối phục vụ đối với chủ phương tiện không chấp hành nội quy bãi đỗ xe. Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ phương tiện hoặc lái xe tại bãi đỗ xe 1. Trách nhiệm: a) Thực hiện theo nội quy của bãi đỗ xe; b) Không mang theo hàng hóa, các chất, vật liệu thuộc diện Nhà nước cấm tàng trữ, cấm sử dụng và cấm lưu thông; c) Bảo đảm an ninh trật tự và vệ sinh môi trường trong bãi đỗ xe; d) Thực hiện theo hướng dẫn của nhân viên trực điều hành bãi đỗ xe. 2. Quyền hạn: a) Được tùy chọn sử dụng các dịch vụ tại bãi đỗ xe; b) Được phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm của bãi đỗ xe. Chương 4. QUY ĐỊNH VỀ TRẠM DỪNG NGHỈ Điều 17. Yêu cầu đối với trạm dừng nghỉ 1. Trạm dừng nghỉ phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ đã được phê duyệt, phù hợp với quy chuẩn trạm dừng nghỉ quy định tại Điều 18 Thông tư này. 2. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Điều 18. Quy chuẩn trạm dừng nghỉ Trạm dừng nghỉ được phân thành 3 loại tương ứng với quy chuẩn của từng loại như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 19. Nội dung kinh doanh tại trạm dừng nghỉ 1. Dịch vụ phục vụ hành khách và phương tiện khi dừng nghỉ. 2. Kinh doanh các dịch vụ khác có liên quan đến hành khách và ô tô theo quy định của pháp luật. Điều 20. Công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác 1. Hồ sơ đề nghị công bố gồm: a) Giấy đề nghị công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1); b) Sơ đồ mặt bằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật trạm dừng nghỉ; c) Biên bản nghiệm thu các tiêu chí theo quy chuẩn trạm dừng nghỉ; 2. Quy trình xử lý hồ sơ: a) Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công bố tổ chức kiểm tra và lập biên bản kiểm tra theo các tiêu chí của quy chuẩn kỹ thuật trạm dừng nghỉ; b) Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu trạm dừng nghỉ không đáp ứng đúng theo quy chuẩn loại trạm dừng nghỉ mà đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ đề nghị thì cơ quan kiểm tra phải ghi rõ nội dung không đáp ứng và thông báo với đơn vị quản lý trạm dừng nghỉ. 3. Thẩm quyền công bố: a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố đưa trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ vào khai thác. b) Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố đưa trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường (trừ trạm dừng nghỉ trên quốc lộ) thuộc địa phương vào khai thác. 4. Văn bản công bố (quy định tại Phụ lục 4) được đồng thời gửi đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để thực hiện và phối hợp quản lý. Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị khai thác, kinh doanh trạm dừng nghỉ 1. Trách nhiệm: a) Bảo đảm trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại trạm dừng nghỉ; b) Niêm yết công khai giá dịch vụ tại trạm dừng nghỉ; c) Chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động theo yêu cầu của Sở Giao thông vận tải địa phương. 2. Quyền hạn: a) Kinh doanh các dịch vụ quy định tại Điều 19 Thông tư này; b) Ký hợp đồng với đơn vị vận tải để thực hiện các dịch vụ phục vụ tại trạm dừng nghỉ; c) Được thu các khoản từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị vận tải và hành khách theo giá đã niêm yết; d) Được từ chối phục vụ đối với các đơn vị vận tải, hành khách không chấp hành nội quy, quy định tại trạm dừng nghỉ. Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và hành khách tại trạm dừng nghỉ 1. Trách nhiệm: a) Giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ trong khu vực trạm dừng nghỉ; b) Chấp hành nội quy và hướng dẫn của nhân viên tại trạm dừng nghỉ; 2. Quyền hạn: a) Được cung cấp các thông tin về giá cả, chất lượng các hàng hóa, dịch vụ phục vụ tại trạm dừng nghỉ; b) Được tùy chọn sử dụng các dịch vụ khi vào trạm dừng nghỉ; c) Được phản ánh, khiếu nại về chất lượng dịch vụ tại trạm dừng nghỉ với các cơ quan có thẩm quyền. Chương 5. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI Điều 23. Đại lý bán vé 1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Hợp đồng đại lý bán vé với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trong đó có các quy định cụ thể về nghĩa vụ, quyền hạn của các bên, tiền công bán vé. 3. Hướng dẫn hành khách đến bến xe để đi xe. 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý bán vé chịu sự quản lý chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 24. Đại lý vận tải 1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị kinh doanh đại lý vận tải được hưởng tiền công dịch vụ đại lý vận tải theo thỏa thuận với chủ hàng và được ghi trong hợp đồng. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý vận tải chịu sự quản lý chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 25. Dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng 1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ gom hàng, dịch vụ chuyển tải hoặc kho hàng phải bảo quản hàng hóa theo quy định của chủ hàng và phải có hợp đồng về việc gom hàng, chuyển tải hàng hoặc cho thuê kho hàng với chủ hàng. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng chịu sự quản lý chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 26. Dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ 1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ phải bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thực hiện cứu hộ và chấp hành theo sự điều khiển giao thông của lực lượng chuyên ngành. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ chịu sự quản lý chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chương 6. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 27. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các dịch vụ hỗ trợ vận tải trong phạm vi cả nước. 2. Tổ chức thanh tra kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. 3. Quyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ vào khai thác. 4. Tổng hợp và thông báo hệ thống bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ trong toàn quốc. Điều 28. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các dịch vụ hỗ trợ vận tải tại địa phương. 2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các dịch vụ hỗ trợ vận tải trên địa bàn địa phương. 3. Quyết định công bố đưa các bến xe khách và bến xe hàng vào khai thác. 4. Quyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường (trừ trạm dừng nghỉ trên quốc lộ) thuộc địa phương vào khai thác. Chương 7. THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO Điều 29. Thanh tra, kiểm tra 1. Thanh tra Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan tham mưu có liên quan, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Thanh tra đường bộ theo thẩm quyền của mình thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, khai thác, kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ; quản lý, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Việc tổ chức thanh tra, kiểm tra phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thanh tra, kiểm tra. Điều 30. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như sau: 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành. 2. Đơn vị kinh doanh vận tải nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần đã chấn chỉnh, nhắc nhở mà không khắc phục sẽ bị xử lý giảm tần suất chạy xe hoặc chấm dứt hợp đồng cho xe ra, vào bến. 3. Đơn vị kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần đã yêu cầu chấn chỉnh nhưng không khắc phục sẽ bị đình chỉ hoạt động một số dịch vụ hoặc toàn bộ hoạt động khai thác kinh doanh. 4. Đơn vị kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hành vi vi phạm các quy định bị xử phạt vi phạm hành chính theo các quy định hiện hành của pháp luật. 5. Cơ quan công bố đưa bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác kinh doanh, có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 2, khoản 3 điều này. | 2,117 |
131,856 | Điều 31. Khiếu nại, tố cáo Tổ chức, cá nhân kinh doanh, khai thác bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; đơn vị kinh doanh vận tải; hành khách đi xe và những người có liên quan có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật về việc cơ quan quản lý Nhà nước, cá nhân thi hành công vụ, các đơn vị kinh doanh vận tải, quản lý khai thác kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hành vi vi phạm Thông tư này. Chương 8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định sau: a) Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban hành quy định về bến xe ô tô khách; b) Quyết định số 15/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban hành quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản trong “Quy định về bến xe ô tô khách” ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Các bến xe khách, bến xe hàng đang hoạt động phải hoàn tất thủ tục để được công nhận loại bến xe theo quy định trước ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 33. Trách nhiệm thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ ĐƯA ….. (2) ……. VÀO KHAI THÁC Kính gửi: ………………….. (1) …………………… 1. Tên đơn vị: ........................................................................................................................ 2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ........................................................................................... 3. Trụ sở: .............................................................................................................................. 4. Số điện thoại (Fax): ............................................................................................................ 5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …………. do ................. cấp ngày ….. tháng …… năm ……………. 6. ….. (tên đơn vị)………….. đề nghị kiểm tra, xác nhận …………. (2) ……………. thuộc tỉnh: (3) ……………………… vào khai thác. Cụ thể như sau: - Tên: (2) ............................................................................................................................... - Địa chỉ: (4) .......................................................................................................................... - Tổng diện tích đất: (5) .......................................................................................................... 7. Phương án cơ cấu tổ chức, nhân sự và quy trình thủ tục giải quyết cho xe ra vào bến của bến xe (mục này chỉ áp dụng cho bến xe). ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Sau khi xem xét và đối chiếu với các tiêu chí quy định tại Thông tư …../2010/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2010 quy định bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, chúng tôi đề nghị ….. (1) ….. công bố đạt quy chuẩn (6) ….. (tên đơn vị) ….. cam kết những nội dung trên là đúng thực tế. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hướng dẫn ghi: (1) Gửi Sở Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với Trạm dừng nghỉ trên quốc lộ) (2) Ghi tên Bến xe/ Trạm dừng nghỉ (3) Ghi tên tỉnh (4) Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của Bến xe/ Trạm dừng nghỉ (5) Ghi theo Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (6) Đối với bến xe ghi loại bến, đối với trạm dừng nghỉ không ghi. PHỤ LỤC 2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc đưa ……(1)…….. vào khai thác (1) Căn cứ quyết định số …… của Ủy ban nhân dân tỉnh ….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải. Căn cứ Thông tư số: ……./2010/TT-BGTVT ngày ……. tháng …… năm ….. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Căn cứ văn bản kiểm tra của Sở Giao thông vận tải, ngày …../…../…………. Xét đề nghị của ……………………. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố đưa …….. (1) ……. vào khai thác với các nội dung sau: - Tên: (1) ............................................................................................................................... - Tên đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác: .................................................................................. - Vị trí (2) .............................................................................................................................. - Tổng diện tích đất: ............................................................................................................... - ….. (1) ….. đạt quy chuẩn loại: ............................................................................................. - Mã số: ................................................................................................................................ Điều 2. (Bến xe khách hoặc bến xe hàng) …………. được khai thác kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Các ông (bà) …………, Trưởng phòng ……..; Giám đốc ….. (1) …. và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Hướng dẫn ghi: (1) Ghi tên Bến xe; (2) Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của Bến xe. PHỤ LỤC 3 Tên đơn vị bến xe BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH Tháng …...…… năm …………….. Kính gửi: Sở Giao thông vận tải <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc đưa ……(1)…….. vào khai thác (2) Căn cứ quyết định số …… của ….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ...(2) ……… Căn cứ Thông tư số: ……./2010/TT-BGTVT ngày ………. tháng …… năm ….. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Căn cứ Biên bản kiểm tra của …… (2) ….., ngày …../…../…………. Xét đề nghị của ……………………. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố đưa …….. (1) ……. vào khai thác với các nội dung sau: - Tên trạm dừng nghỉ: ............................................................................................................. - Tên đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác: .................................................................................. - Vị trí (3) .............................................................................................................................. - Tổng diện tích đất: ............................................................................................................... - ... (1).... đạt quy chuẩn loại: .................................................................................................. - Mã số: ................................................................................................................................ Điều 2. ……….. (1)…………. được khai thác kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Các ông (bà) …………, Trưởng phòng ……..; Giám đốc ….. (1) …. và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Hướng dẫn ghi: (1) Ghi tên Trạm dừng nghỉ. (2) Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở GTVT. (3) Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của Trạm dừng nghỉ. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg , ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Phải xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo am hiểu về pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tăng cường trách nhiệm tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh. Kiện toàn về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tiếp công dân trên địa bàn tỉnh, nhằm tăng cường hiệu quả công tác tiếp công dân của các cơ quan nhà nước; tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống kết nối thông tin về tiếp công dân, đảm bảo hoạt động tiếp công dân đạt hiệu quả. 2. Yêu cầu - Tinh gọn về mặt thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Củng cố kiện toàn những điều kiện hiện có đồng thời khắc phục, bãi bỏ những hạn chế, bất cập, từ đó xây dựng và hoàn thiện các tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. - Đảm bảo cơ sở vật chất cho các tổ chức tiếp công dân trên địa bàn; đảm bảo các chế độ, chính sách đãi ngộ đặc thù cho đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân nhằm khuyến khích, động viên và thu hút đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt về làm việc tại cơ quan tiếp công dân. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, gắn với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các cơ quan nhà nước. II. NỘI DUNG 1. Sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân: - Ở cấp tỉnh: Thành lập Trụ sở tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Trụ sở tiếp công dân tỉnh có con dấu riêng. Các Sở, Ban ngành cử cán bộ tiếp công dân tại trụ sở cơ quan để tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền. - Ở cấp huyện: UBND các huyện, thành phố cử từ 01 đến 02 cán bộ chuyên trách và một số cán bộ không chuyên trách tiếp công dân tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. - Ở cấp xã: UBND các xã, phường, thị trấn cử cán bộ chuyên môn kiêm công tác tiếp công dân tổ chức tiếp công dân tại trụ sở UBND cấp xã. 2. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tiếp công dân: - Trụ sở tiếp công dân tỉnh được trang bị trụ sở riêng và các điều kiện cơ sở vật chất cần thiết để phục vụ tốt nhiệm vụ tiếp công dân của các cơ quan Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh. - Các Sở, Ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức tiếp công dân tại trụ sở cơ quan, nhưng phải có phòng tiếp công dân riêng, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc tiếp công dân. 3. Tăng cường nâng cao chất lượng cán bộ và chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân: Rà soát đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân ở các cấp, các ngành để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân. Ban hành cơ chế, chính sách đãi ngộ đặc thù, thỏa đáng đối với cán bộ làm công tác tiếp dân; xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh. 4. Thời gian thực hiện kế hoạch: Các Sở ngành, địa phương hoàn thành việc kiện toàn tổ chức, bộ máy tiếp công dân ở ngành, địa phương hoàn thành trước ngày 30/10/2010; hoàn thành việc bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ công tác tiếp dân trước ngày 31/12/2010; hoàn thành việc bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho toàn bộ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân trước tháng 06/2011. | 2,136 |
131,857 | III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Văn phòng UBND tỉnh - Điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh. Kiện toàn tổ chức, bộ máy cơ quan tiếp công dân của tỉnh; bố trí đủ cán bộ có năng lực để thực hiện nhiệm vụ; quản lý, đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở. - Phối hợp với Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh dự trù kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho hoạt động của Trụ sở. 2. Thanh tra tỉnh - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn, giải quyết tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đảm bảo thời gian, tiến độ thực hiện. - Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức tập huấn đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tiếp công dân cấp tỉnh, huyện, cán bộ kiêm nhiệm làm công tác tiếp công dân cấp xã. - Hướng dẫn các ngành, địa phương xây dựng nội quy, quy chế tiếp công dân; tổng hợp, dự thảo báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết về việc thực hiện Đề án, trình UBND tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh. 3. Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến về tổ chức và hoạt động của Trụ sở tiếp công dân tỉnh; trình UBND tỉnh việc thành lập Trụ sở trước ngày 30/10/2010. - Tổ chức rà soát đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân hiện có trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án kiện toàn, bố trí đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức, năng lực làm công tác tiếp công dân, kỹ năng giao tiếp, tinh thần trách nhiệm cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; trình UBND tỉnh phê duyệt. 4. Sở Tài chính Hướng dẫn Văn phòng UBND tỉnh lập trù kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân tỉnh; hướng dẫn các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch; tổng hợp trình UBND tỉnh trước ngày 15/11/2010. 5. Các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố - Tiến hành rà soát, kiện toàn, sắp xếp tổ chức đội ngũ cán bộ tiếp công dân hiện có; bố trí cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở cơ quan theo quy định. Xây dựng nội quy, quy chế tiếp công dân; các đơn vị đã xây dựng quy chế tiếp dân cần chủ động tiến hành kiểm tra, rà soát bổ sung, sửa đổi phù hợp với Đề án. - Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tiếp công dân tại ngành, địa phương. - Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các nội dung của Đề án. 6. Đề nghị các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thanh tra tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh xây dựng quy chế phối hợp tiếp công dân nhằm thực hiện tốt công tác tiếp dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại đơn vị, địa phương. Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả việc thực hiện về Thanh tra tỉnh; giao Thanh tra tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, đề nghị phản ánh về Thanh tra tỉnh để kịp thời hướng dẫn, giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 35/2005/QĐ-UB ngày 10 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Bảo trợ xã hội người tâm thần trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, đăng báo Cần Thơ chậm nhất 05 (năm) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ NGHỈ HƯU THAM GIA CÔNG TÁC, GIỮ CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ VÀ CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố, khóa VII, kỳ họp thứ 18 về bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường - xã, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1174/TTr-SNV ngày 09 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh tỷ lệ hưởng lương, phụ cấp đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ các chức danh cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn như sau: 1. Đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ các chức danh cán bộ phường, xã, thị trấn (trừ các chức danh tại khoản 2 Điều này), hưởng 92,5% (trừ 7,5% không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) hệ số bậc 1 lương chức vụ (Bảng lương 2 bậc) theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. 2. Cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ chức danh Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và các chức danh cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn, được hưởng 92,5% của hệ số 1,86. 3. Cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ chức danh Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể phường, xã, thị trấn được hưởng khoản trợ cấp trách nhiệm 50.000 đồng/người/tháng. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện trong định mức kinh phí theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính của phường, xã, thị trấn. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ các chức danh Trưởng các đoàn thể ở phường, xã, thị trấn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử; Căn cứ Quyết định số 01/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2020”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp của mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia trong hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu quy hoạch Xây dựng mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia bảo đảm kịp thời phát hiện diễn biến bất thường về bức xạ trên lãnh thổ Việt Nam và hỗ trợ việc chủ động ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; cung cấp cơ sở dữ liệu về phóng xạ môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. | 2,069 |
131,858 | 2. Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia (sau đây gọi tắt là mạng lưới) a) Trung tâm điều hành quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường đặt tại Bộ Khoa học và Công nghệ (trung tâm điều hành). Trung tâm điều hành thực hiện việc kết nối thu thập dữ liệu trực tuyến từ các trạm, các điểm quan trắc trong mạng lưới; xử lý kết quả quan trắc, xây dựng cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường quốc gia; hỗ trợ kỹ thuật cho việc phân tích, đánh giá diễn biến và điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. b) Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp vùng (trạm vùng). Xây dựng 4 trạm vùng tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Đà Lạt. Trạm vùng có nhiệm vụ thu nhận dữ liệu quan trắc trực tuyến từ các trạm quan trắc địa phương; quan trắc, thu thập, xử lý và phân tích các chỉ tiêu phóng xạ trong mẫu môi trường; phân tích và tổng hợp số liệu quan trắc; trực tiếp tham gia đánh giá hiện trường trong kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh và cấp cơ sở. c) Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp tỉnh (trạm địa phương) Trạm địa phương được xây dựng tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có trạm vùng và có khả năng chịu ảnh hưởng của các sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. Trạm địa phương làm nhiệm vụ quan trắc liên tục tại các điểm và các cơ sở hạt nhân trên địa bàn, kết nối trực tuyến với các trạm vùng. d) Hệ thống quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thuộc Bộ Quốc phòng (hệ thống trinh sát phóng xạ quân đội) Hệ thống trinh sát phóng xạ quân đội thực hiện quan trắc và cảnh báo phóng xạ theo quy định của Bộ Quốc phòng. Trạm trinh sát phóng xạ thực hiện vai trò chỉ đạo kỹ thuật hệ thống trinh sát, cảnh báo phóng xạ trong quân đội, phục vụ công tác phòng chống vũ khí hạt nhân và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. Danh sách các trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường được quy định để ưu tiên đầu tư xây dựng theo hai giai đoạn: 2010 – 2015, 2016 – 2020 được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia và cơ chế phối hợp với hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia. a) Chức năng, nhiệm vụ Thực hiện quan trắc và cảnh báo thường xuyên phóng xạ môi trường trên lãnh thổ và các vùng biển thuộc quyền tài phán của Việt Nam do các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử gây ra; đánh giá hiện trạng phóng xạ môi trường, liều chiếu xạ đối với cộng đồng dân cư; thiết lập hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường quốc gia; cung cấp kịp thời các thông tin về tình trạng phóng xạ môi trường và hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch ứng phó khẩn cấp sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. b) Cơ chế phối hợp với hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia Trung tâm điều hành định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu cung cấp dữ liệu về tình trạng phóng xạ môi trường cho hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia. Hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu về tài nguyên và môi trường cần thiết theo yêu cầu của trung tâm điều hành để thực hiện quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường. 4. Lộ trình a) Giai đoạn 2010-2015. - Xây dựng và đưa vào hoạt động trung tâm điều hành, kiện toàn đồng bộ 4 trạm vùng và 6 trạm địa phương; thành lập các nhóm quan trắc phóng xạ môi trường lưu động tại các trạm vùng; từng bước tăng cường năng lực kỹ thuật hỗ trợ công tác ứng phó khẩn cấp; đầu tư xây dựng trạm địa phương tại địa điểm quy hoạch xây dựng nhà máy điện hạt nhân; - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quan trắc và phân tích phóng xạ môi trường; - Hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và chỉ tiêu quan trắc, phân tích phóng xạ môi trường; - Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về phóng xạ môi trường. b) Giai đoạn 2016-2020 - Xây dựng và đưa vào hoạt động các trạm địa phương còn lại quy định tại Phụ lục của Quyết định này; - Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực quan trắc, phân tích phóng xạ môi trường của mạng lưới bảo đảm tính hợp lý, thống nhất, đồng bộ, hiện đại; - Tập trung đầu tư tăng cường năng lực kỹ thuật của mạng lưới để hỗ trợ hoạt động ứng phó sự cố nhà máy điện hạt nhân; - Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về phóng xạ môi trường. 5. Giải pháp thực hiện a) Về tài chính - Vốn để thực hiện Quy hoạch được xác định trên cơ sở tổng hợp kinh phí của từng dự án, nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật. Nhà nước dành một phần kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học và công nghệ và kinh phí đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của mạng lưới; - Kinh phí hoạt động của mạng lưới và kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về phóng xạ môi trường được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học và công nghệ; - Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện đầu tư có hiệu quả cho việc phát triển mạng lưới. b) Về cơ chế, chính sách và tổ chức - Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và chỉ tiêu quan trắc phóng xạ môi trường; - Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế; hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của mạng lưới; quy chế phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin, dữ liệu đối với hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia. c) Về nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực - Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý, phân tích, đánh giá và cung cấp thông tin, số liệu theo dõi phóng xạ môi trường; nghiên cứu chế tạo các thiết bị quan trắc phóng xạ tự động phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của Việt Nam; - Tăng cường đào tạo và đào tạo lại để nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên và quan trắc viên. Chú trọng nâng cao năng lực thực hành của quan trắc viên, cán bộ phân tích đáp ứng yêu cầu vận hành của mạng lưới. d) Về hợp tác quốc tế - Mở rộng và tăng cường hợp tác với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và các nước nhằm tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế về kinh nghiệm, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, thu hút đầu tư để phát triển mạng lưới; - Xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc chia sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu quan trắc phóng xạ với các nước, các tổ chức quốc tế nhằm kịp thời cảnh báo, phòng ngừa và giảm thiểu tác động của nguy cơ lan truyền ô nhiễm phóng xạ qua biên giới. 6. Tổ chức thực hiện a) Bộ Khoa học và Công nghệ: - Quy định cơ cấu tổ chức, hoạt động của mạng lưới, các trạm địa phương thuộc trạm vùng; - Quyết định vị trí cụ thể xây dựng trạm vùng, trạm địa phương và các điểm quan trắc thuộc phạm vi quản lý của từng trạm; - Chủ trì xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm để thực hiện nội dung của Quy hoạch; tổ chức thực hiện việc xây dựng và vận hành mạng lưới; - Chủ trì xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và chỉ tiêu quan trắc phóng xạ môi trường; - Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp của mạng lưới với hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia; - Cung cấp kịp thời thông tin cho các Bộ, ngành, địa phương và các cấp quản lý có thẩm quyền trong tình huống có diễn biến phóng xạ bất thường phục vụ việc sẵn sàng ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; - Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện các nội dung của Quy hoạch này; - Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình hoạt động của mạng lưới và kết quả quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường. b) Bộ Tài nguyên và Môi trường - Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và chỉ tiêu quan trắc phóng xạ môi trường; xây dựng quy chế phối hợp của mạng lưới với hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia; - Chỉ đạo Trung tâm Dự báo khí tượng quốc gia phối hợp, cung cấp thông tin trực tuyến cho trung tâm điều hành để xử lý dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường và tính toán lan truyền ô nhiễm phóng xạ trong tình huống sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. c) Bộ Quốc phòng: Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, kiện toàn và đưa vào vận hành hệ thống trinh sát phóng xạ quân đội; xây dựng cơ chế phối hợp của hệ thống trinh sát phóng xạ quân đội với mạng lưới. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Căn cứ vào các nội dung của Quy hoạch đã được phê duyệt, trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, cân đối, bố trí vốn để thực hiện Quy hoạch đúng tiến độ. đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ ngành khác có liên quan: - Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, đưa vào vận hành các trạm địa phương theo Quy hoạch; | 2,076 |
131,859 | - Bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường tại địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung của quy hoạch này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH TRẠM VÙNG VÀ TRẠM ĐỊA PHƯƠNG QUY HOẠCH ĐẾN 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1636/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: Trạm vùng miền Bắc và Trạm vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ được xây dựng nâng cấp từ hai trạm hiện có. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản felspat vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh và bổ sung Phụ lục 1 Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025 như sau: - Bổ sung vào phần B1 (Danh mục đề án thăm dò quặng felspat giai đoạn 2008 - 2025), số thứ tự II (giai đoạn 2008 - 2015) điểm mỏ felspat, xã Minh Bảo, tỉnh Yên Bái. - Bổ sung vào phần B2 (Danh mục dự án khai thác, chế biến quặng felspat giai đoạn 2008 - 2025), mục A (giai đoạn 2008 - 2015), số thứ tự số V điểm mỏ felspat Phai Hạ, xã Minh Bảo, tỉnh Yên Bái. Diện tích và tọa độ góc các điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 4554/QĐ-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) 1. Diện tích, tọa độ góc điểm mỏ felspat xã Minh Bảo, tỉnh Yên Bái được bổ sung vào Danh mục đề án thăm dò quặng felspat giai đoạn 2008 - 2025 tại quy hoạch <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Diện tích, tọa độ góc điểm mỏ felspat Phai Hạ, xã Minh Bảo, tỉnh Yên Bái được bổ sung vào Danh mục dự án khai thác, chế biến quặng felspat giai đoạn 2008 - 2025 tại quy hoạch <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 52/TTr-SVHTTDL ngày 23/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 81/2007/QĐ-UBND ngày 07/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định điều kiện gia hạn giấy phép kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh, chuyển địa điểm kinh doanh và thay đổi người đứng tên Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động kinh doanh karaoke; đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Việc cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép kinh doanh karaoke thực hiện theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (sau đây gọi tắt là Nghị định 103) và Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 04). Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh karaoke Nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm, nhảy múa thoát y, mua bán dâm, mua bán, sử dụng ma túy và các chất gây nghiện, kích thích tại phòng karaoke. Chương 2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh karaoke Điều kiện cấp phép karaoke dựa trên các tiêu chí sau: - Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ; - Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng; - Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên; - Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề; - Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy phép kinh doanh karaoke 1. Người đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh karaoke nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh, số phòng, diện tích từng phòng; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý; - Ý kiến bằng văn bản của các hộ liền kề. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế của cơ sở đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh karaoke và đối chiếu với quy hoạch về karaoke để cấp giấy phép. Điều 7. Về quy định chuyển tiếp (gia hạn) 1. Các cơ sở kinh doanh karaoke trước khi Giấy phép hết thời hạn ít nhất 10 ngày phải đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để làm thủ tục gia hạn. 2. Trường hợp Giấy phép đã hết hạn, nếu có nhu cầu kinh doanh tiếp tục thì phải làm thủ tục theo quy định cấp mới Giấy phép và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành. Điều 8. Về mở rộng quy mô kinh doanh Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép kinh doanh karaoke có đủ điều kiện theo Nghị định 103, có nhu cầu mở rộng thì được phép mở rộng quy mô (tăng thêm số phòng) tại cơ sở đang kinh doanh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ đến kiểm tra điều kiện thực tế của cơ sở để cấp giấy phép, trường hợp không đủ điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh thì sẽ có văn bản trả lời đồng thời nêu rõ lý do. Điều 9. Về chuyển địa điểm kinh doanh | 2,052 |
131,860 | Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép kinh doanh karaoke muốn chuyển đến địa điểm mới trong cùng một địa bàn khu phố, ấp thì được xem xét giải quyết theo đề nghị của chủ cơ sở kinh doanh nhưng phải đảm bảo đủ điều kiện theo Nghị định 103 của Chính phủ và Quy hoạch về hoạt động karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KARAOKE Điều 10. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Cấp mới Giấy phép kinh doanh karaoke theo đúng quy định của Nghị định số 103 của Chính phủ và Thông tư 04 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Sao gửi Giấy phép kinh doanh karaoke ngay sau khi cấp phép cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và đơn vị có liên quan để phối hợp quản lý, kiểm tra. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu kinh doanh karaoke sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc lấy ý kiến về địa điểm kinh doanh karaoke của tổ chức doanh nghiệp, cá nhân đảm bảo phù hợp với điều kiện và quy hoạch. Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động kinh doanh karaoke Tổ chức, cá nhân sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải tiến hành làm ngay các thủ tục hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này để được cấp Giấy phép kinh doanh karaoke. Nếu quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với hộ kinh doanh cá thể) và 12 tháng (đối với tổ chức, doanh nghiệp) mà chưa xây dựng cơ sở vật chất và nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh karaoke thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền từ chối cấp Giấy phép kinh doanh karaoke. Điều 13. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Thanh tra chuyên ngành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị; xã, phường, thị trấn và các cơ quan chức năng có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các cơ sở hoạt động dịch vụ karaoke trên địa bàn. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định. 3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định này. Điều 15. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, Ủy ban nhân dân huyện, thị, Sở ngành, cá nhân tổ chức có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHÍ CỦA THÔNG TƯ 03/2009/TT-BKH NGÀY 16/4/2009 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy trình thủ tục thực hiện, quản lý các dự án đầu tư và xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện quản lý các dự án đầu tư và xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1562/SKHĐT-HTĐT ngày 12/8/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc vận dụng các tiêu chí theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định số: 14/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 và số 21/2010/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHÍ THEO THÔNG TƯ SỐ 03/2009/TT-BKH NGÀY 16/4/2009 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Điều 1. Mục tiêu, phạm vi áp dụng 1. Mục tiêu: Vận dụng một số tiêu chí được quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tiến hành xem xét, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho tỉnh Khánh Hòa. 2. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (trừ các dự án trong Khu công nghiệp), khi thực hiện lựa chọn nhà đầu tư không thông qua hình thức đấu thầu dự án hoặc đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 2. Các tiêu chí vận dụng theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH để lựa chọn nhà đầu tư: 1. Nhà đầu tư có vốn thuộc sở hữu của mình để đầu tư thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên. 2. Nhà đầu tư có Bản cam kết về tiến độ thực hiện dự án; cam kết bảo đảm thực hiện dự án bằng một trong các biện pháp như đặt cọc, ký quỹ, nộp thư bảo lãnh với giá trị tối thiểu bằng 5% tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp dự án được thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì bảo đảm thực hiện dự án sẽ được áp dụng theo mức đầu tư của từng kỳ đầu tư. Thời hạn có hiệu lực của bảo đảm thực hiện dự án được tính từ khi nhà đầu tư được UBND tỉnh đồng ý thỏa thuận địa điểm cho phép thực hiện dự án đến khi hoàn tất công tác đầu tư xây dựng dự án để chuyển sang giai đoạn kinh doanh, khai thác. 3. Nhà đầu tư có cam kết hỗ trợ ngân sách tỉnh. Điều 3. Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh 1. Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh tối thiểu được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng vốn đầu tư dự kiến tại Hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa điểm. Tổng vốn đầu tư dự kiến phải đảm bảo suất đầu tư theo quy định của Bộ Xây dựng (công bố suất đầu tư xây dựng công trình) và theo quy định của UBND tỉnh Khánh Hòa. 2. Tỷ lệ phần trăm quy định tại khoản 1 Điều này đối với dự án đầu tư tại thành phố Nha Trang là 2% (hai phần trăm). 3. Tỷ lệ phần trăm quy định tại khoản 1 Điều này đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực du lịch, khu nhà ở, khu đô thị tại thị xã Cam Ranh, huyện Cam Lâm, huyện Diên Khánh, huyện Ninh Hòa, huyện Vạn Ninh (trừ các xã miền núi) là 1% (một phần trăm). 4. Tỷ lệ phần trăm quy định tại khoản 1 Điều này đối với dự án không quy định tại khoản 2, 3 Điều này là 0% (không phần trăm). Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh quyết định việc lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên; Dự án đầu tư không nằm trong Khu kinh tế Vân Phong. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tham mưu UBND cấp huyện quyết định việc lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng; Dự án đầu tư không nằm trong Khu kinh tế Vân Phong, Khu công nghiệp. 3. Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh quyết định việc lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án nằm trong Khu kinh tế Vân Phong. Điều 5. Nội dung Hồ sơ Nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, lập hồ sơ thỏa thuận địa điểm (8 bộ hồ sơ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc) với những nội dung sau đây gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 4 của Quy định này: 1. Các nội dung theo hồ sơ thỏa thuận địa điểm được quy định tại Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa (đối với các dự án ngoài Khu kinh tế Vân Phong, Khu Công nghiệp); theo hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa (đối với các dự án trong Khu kinh tế Vân Phong, Khu Công nghiệp); 2. Và các nội dung theo ba tiêu chí theo quy định tại Điều 2 của Quy định này. Điều 6. Tiến hành thực hiện lựa chọn nhà đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án ngoài Khu kinh tế Vân Phong); Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong (đối với các dự án trong Khu kinh tế Vân Phong) tiến hành đăng tin trên các phương tiện thông tin báo, đài đối với các dự án thấy cần thông tin rộng rãi đến các nhà đầu tư. 2. Nhà đầu tư lập Hồ sơ thỏa thuận địa điểm theo quy định tại Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007; Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa và thực hiện cam kết của nhà đầu tư về bảo đảm thực hiện dự án và hỗ trợ ngân sách theo quy định tại Điều 2 của Quy định này. | 2,098 |
131,861 | 3. Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư nộp hồ sơ thỏa thuận địa điểm đúng theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì UBND cấp huyện hoặc UBND tỉnh xem xét, đồng ý về chủ trương lựa chọn dự án này. 4. Trường hợp có từ 2 nhà đầu tư nộp hồ sơ thỏa thuận địa điểm đúng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng nội dung đề xuất dự án của các nhà đầu tư có trùng nhau về vị trí thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện các bước tiếp theo như sau: a. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan trên cơ sở đề xuất của các nhà đầu tư thống nhất xác định cụ thể về vị trí dự án, quy mô diện tích, mục tiêu đầu tư của dự án. b. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi nội dung về vị trí, quy mô diện tích, mục tiêu đầu tư của dự án đến các nhà đầu tư và yêu cầu các nhà đầu tư lập lại hồ sơ thỏa thuận địa điểm. Thời gian các nhà đầu tư hoàn tất hồ sơ, gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản gửi các nhà đầu tư. c. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận hồ sơ, niêm phong hồ sơ đến hết ngày nhận hồ sơ như đã thông báo đến nhà đầu tư và gửi lấy ý kiến các Sở, ngành (nếu cần thiết). d. UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo phân cấp đồng ý về chủ trương lựa chọn dự án có nội dung: - Có mức hỗ trợ ngân sách cao hơn - Nếu mức hỗ trợ ngân sách bằng nhau thì lựa chọn mức đảm bảo thực hiện dự án cao hơn. - Nếu mức đảm bảo thực hiện dự án vẫn bằng nhau thì căn cứ trên nội dung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tham mưu đề xuất cụ thể. 5. Trường hợp có từ 2 nhà đầu tư nộp hồ sơ thỏa thuận địa điểm đúng theo quy định tại Khoản 1 Điều này và nội dung đề xuất dự án của các nhà đầu tư tương đối giống nhau về vị trí, quy mô diện tích thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ tham mưu ngay mà không phải thực hiện các bước như quy định tại Khoản 3 Điều này. Nếu dự án thuộc loại không phải thực hiện hỗ trợ ngân sách tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo đến nhà đầu tư để nhà đầu tư bổ sung cam kết hỗ trợ ngân sách tỉnh, làm cơ sở để lựa chọn nhà đầu tư như quy định tại khoản 4 Điều này. UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo phân cấp đồng ý về chủ trương lựa chọn dự án như quy định tại Khoản 4 Điều này. Điều 7. Hướng dẫn nhà đầu tư nộp tiền đảm bảo thực hiện dự án, hỗ trợ ngân sách Sau khi UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo phân cấp có văn bản đồng ý về chủ trương lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ căn cứ vào nội dung cam kết của nhà đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện việc đảm bảo thực hiện dự án, nộp tiền hỗ trợ ngân sách. Điều 8. Cấp thông báo thỏa thuận địa điểm Sau khi nhà đầu tư thực hiện việc đảm bảo thực hiện dự án, nộp tiền hỗ trợ ngân sách, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tham mưu để thỏa thuận địa điểm cho phép nhà đầu tư thực hiện các bước thủ tục đầu tư tiếp theo theo quy định hiện hành. Điều 9. Tịch thu đảm bảo thực hiện dự án Nhà đầu tư sẽ bị tịch thu bảo đảm thực hiện dự án và bị thu hồi dự án khi không thực hiện đúng theo tiến độ đã cam kết mà không có lý do chính đáng được UBND tỉnh chấp thuận. Việc quản lý và sử dụng số tiền bảo đảm thực hiện dự án tịch thu từ nhà đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước. Điều 10. Triển khai thực hiện Sở Tài chính xác định số tài khoản để nhà đầu tư thực hiện nộp tiền đảm bảo thực hiện dự án (nếu nhà đầu tư chọn hình thức bảo đảm thực hiện dự án là nộp tiền đặt cọc, ký quỹ), nộp tiền hỗ trợ ngân sách tỉnh. Các dự án đã được UBND tỉnh ban hành văn bản thỏa thuận địa điểm trước khi ban hành Quyết định này thì không phải thực hiện lại việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc các nhà đầu tư, các tổ chức liên quan kịp thời gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành điều chỉnh, sửa đổi. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại các Tờ trình số: 1257/TTr- SNN.KHĐT ngày 04/6/2010, 1803/TTr-SNN.KHTC ngày 06/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều1: Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau đây viết tắt CNC) tỉnh Nghệ An đến năm 2020, với nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC nhằm khai thác tốt nhất về tiềm năng, lợi thế sản xuất nông nghiệp, dần chuyển nông nghiệp sang sản xuất nông sản bằng quy trình CNC để có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường bền vững. - Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật chuyên ngành có trình độ chuyên môn sâu theo kịp khu vực, thế giới để nghiên cứu, áp dụng nhanh các thành công, thành tựu CNC của thế giới vào sản xuất tại địa phương. - Hình thành được các doanh nghiệp đầu tư sản xuất các cây, con nguyên liệu chủ lực và tổ chức chế biến đủ tiêu chí "ứng dụng CNC trong sản xuất" thực sự tạo được năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao của nông sản. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Giai đoạn 2010 - 2015 a) Từng bước xây dựng và hình thành nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà trọng tâm là: - Xây dựng các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC: năm 2015 cả tỉnh có ít nhất 2 - 3 doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp theo CNC. - Xây dựng 1 - 2 khu nông nghiệp ứng dụng CNC, trước hết ưu tiên đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp CNC ở vùng Phủ Quỳ. - Xây dựng một số vùng nông nghiệp ứng dụng CNC cho các cây, con chủ lực của tỉnh; trước mắt là vùng nông nghiệp Phủ Quỳ. b) Sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp hàng hóa ứng dụng CNC, có năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cao, cụ thể: - Doanh nghiệp đầu tư sản xuất tập trung và đầu tư hướng dẫn nông dân sản xuất theo quy trình CNC một số nguyên liệu chủ lực sau: + Chè: 100% diện tích trồng mới, 50% tổng diện tích đã có được áp dụng sản xuất theo quy trình CNC; + Mía có 40 - 50% diện tích trồng mới, lưu gốc chăm sóc theo quy trình ứng dụng CNC; + Cỏ chăn nuôi bò sữa tập trung có 70 - 80% diện tích được sản xuất theo quy trình ứng dụng CNC; + Cà phê 100% diện tích được ứng dụng CNC; + Cao su có 100% diện tích trồng mới, 50% diện tích KTCB, KD đầu tư theo quy trình CNC; + Rau, củ quả 70 - 80% diện tích được ứng dụng CNC. - Nông dân đầu tư sản xuất nông sản bằng quy trình nông nghiệp CNC, bao gồm: + Lúa 20 - 25% diện tích được ứng dụng CNC; + Ngô 30 - 40% diện tích được ứng dụng CNC; + Lạc 40 - 50% diện tích được ứng dụng CNC. c) Khảo nghiệm và du nhập một số giống cây trồng, vật nuôi có triển vọng đưa vào sản xuất và tiếp cận một số giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp chuyển đổi gen được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép đưa vào sản xuất để tăng năng suất và chất lượng nông lâm sản. Tiếp thu các công nghệ sản xuất tiên tiến trong nông nghiệp của thế giới để ứng dụng vào Nghệ An. 2.2. Giai đoạn 2016 - 2020 a) Tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC trên cả 3 lĩnh vực: - Các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC; - Các khu nông nghiệp ứng dụng CNC; - Các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC. b) Đầu tư tăng tỷ lệ diện tích cây trồng được ứng dụng CNC, đến năm 2020 đạt chỉ tiêu: - Đối với doanh nghiệp sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đảm bảo ứng dụng CNC 100% diện tích cho quá trình trồng mới; và trong quá trình chăm sóc giai đoạn kiến thiết cơ bản hoặc giai đoạn kinh doanh, đảm bảo ứng dụng CNC đạt: + Cỏ cho bò sữa 100% diện tích; + Mía 70 - 80% diện tích; + Chè 60 - 70% diện tích; + Cà phê 100% diện tích; + Cao su 60 - 70% diện tích. - Đối với các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC khác: + Lúa 50-55% diện tích sản xuất được ứng dụng CNC; + Ngô 60 - 65% diện tích sản xuất được ứng dụng CNC; + Lạc 65 - 70% diện tích sản xuất được ứng dụng CNC; + Vừng 75 - 80% diện tích sản xuất được ứng dụng CNC. c) Thường xuyên du nhập, thử nghiệm các giống cây trồng vật nuôi. Nếu phù hợp sớm đưa vào sản xuất đại trà. II. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CNC TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 1. Linh vực nông nghiệp được ưu tiên đầu tư ứng dụng CNC vào sản xuất gồm 1.1. Lĩnh vực nông nghiệp: - Công nghệ sinh học tập trung việc chọn tạo giống mới, nhân giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu cao; sử dụng những giống biến đổi gen thuộc lĩnh vực cây trồng, vật nuôi được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép để nâng cao năng suất, khả năng chống chịu bệnh để đưa vào sản xuất từ thử nghiệm, sản xuất thử, nhân đại trà. | 2,041 |
131,862 | - Áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến, sử dụng cơ giới hóa, từng bước tự động hóa để nâng cao năng suất hiệu quả trong sản xuất, tổ chức sản xuất trong nhà lưới, nhà kính, tưới nước tiết kiệm, nhằm đảm bảo năng suất chất lượng nông sản và hiệu quả kinh tế cao. Qua đó làm mô hình tham quan cho người dân. - Tổ chức chăn nuôi: bò sữa, bò thịt, lợn, gà áp dụng quy trình công nghệ cao từ khâu: giống, chuồng trại, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng ở các trang trại tập trung quy mô lớn. Chăn nuôi nhỏ phải áp dụng đầu tư công nghệ cao về giống, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh thú y an toàn, môi trường nuôi tốt. - Sản xuất chăn nuôi theo hướng chuỗi khép kín từ: Giống, chuồng nuôi, dinh dưỡng, phòng dịch, thú y, chế biến, tiêu thụ. 1.2. Lĩnh vực lâm nghiệp: Chú trọng đầu tư phát triển rừng kinh tế, tập trung vào các nội dung sau: - Áp dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống, nhân giống cây lâm nghiệp có năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu cao, trong tạo giống cây lâm nghiệp có sử dụng giống biến đổi gen, công nghệ tạo giống bằng Invitro. - Công nghệ trồng rừng thâm canh: Giống, đầu tư phân bón, cơ giới hóa trong khâu làm đất, thu hoạch. - Gắn trồng nguyên liệu ứng dụng CNC với sản xuất, chế biến sản phẩm bột giấy, giấy, MDF với công nghệ và chất lượng cao, gắn phát triển vùng nguyên liệu với đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới. 1.3. Lĩnh vực thủy sản: Tập trung vào lĩnh vực nuôi trồng, khai thác và chế biến. - Công nghệ sinh học trong tạo giống, nhân giống thuỷ sản có năng suất, chất lượng cao. - Công nghệ nuôi thâm canh, đảm bảo vệ sinh môi trường. - Công nghệ chế biến, bảo quản các sản phẩm thuỷ sản để xuất khẩu, tiêu dùng ở thị trường có hiệu quả. - Công nghệ đánh bắt đảm bảo hiệu quả kinh tế nhưng không phương hại đến môi trường, cạn kiệt nguồn lợi. - Thực hiện tốt các yêu cầu hàng rào kỹ thuật để xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông dân. 2. Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC a) Giai đoạn 2010-2015: Quán triệt chủ trương, đầu tư đúng để hình thành và được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp đã ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất: Tổ chức, đầu tư sản xuất các cây, con làm nguyên liệu để chế biến tạo các loại nông sản hàng hóa có năng suất, chất lượng, giá trị cao như: chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp; nuôi thâm canh thuỷ sản; sản xuất chế biến chè, cao su, gỗ, mía… Phấn đấu đến năm 2015, Nghệ An có ít nhất 2 - 3 doanh nghiệp được công nhận đủ tiêu chí là doanh nghiệp đã đầu tư sản xuất bằng ứng dụng CNC. Đồng thời xây dựng các mô hình để dần hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC cho sản xuất lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày. b) Giai đoạn 2016-2020: - Đầu tư phát triển tăng số lượng doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC và tăng tỷ lệ ứng dụng CNC trong các doanh nghiệp trên các đối tượng sản xuất nông sản (Mía, chè, cao su, cà phê, thủy sản, lúa, ngô và lạc). - Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư khép kín theo “chuỗi” từ sản xuất nguyên liệu, chế biến, bảo quản, tiêu thụ. 3. Phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng CNC Trên cơ sở điều kiện đất đai, lợi thế phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực để xác định quy hoạch những khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo mô hình trình diễn, chuyển giao công nghệ nhân rộng trong vùng sản xuất. Xây dựng hệ thống chính sách ưu đãi đầu tư để thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp ứng dụng CNC. Chú trọng các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. a) Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng ít nhất 1 - 2 Khu nông nghiệp ứng dụng CNC, trong đó ưu tiên phát triển khu nông nghiệp ứng dụng CNC tại vùng Phủ Quỳ với nhiệm vụ chính là: Chuyển giao, ứng dụng, trình diễn mô hình kỹ thuật đối với: chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp; trồng rau, củ, quả xuất khẩu, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng kinh tế năng suất cao… b) Giai đoạn 2016 - 2020: Toàn tỉnh xây dựng ít nhất 3 - 4 Khu nông nghiệp ứng dụng CNC, ít nhất phổ biến thành công trên các lĩnh vực: + Nghiên cứu, chuyển giao, trình diễn kỹ thuật, sản xuất giống một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp chủ lực của tỉnh; + Nghiên cứu chuyển giao, trình diễn mô hình sản xuất phục vụ ngành chăn nuôi; + Nghiên cứu chuyển giao, trình diễn mô hình sản xuất rau màu hàng hóa; + Nghiên cứu chuyển giao, trình diễn mô hình sản xuất các giống thủy sản chủ lực của tỉnh. 4. Phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng CNC a) Giai đoạn 2010 - 2015: + Xây dựng và phát triển 1 - 2 vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, trong đó tập trung, ưu tiên phát triển vùng Phủ Quỳ trở thành vùng kinh tế tổng hợp có nhiều loại sản phẩm nông nghiệp CNC; + Bước đầu ứng dụng CNC vào các vùng sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến do các doanh nghiệp đầu tư, tiêu thụ: chè, mía, cây lâm nghiệp, cao su, cà phê, rau màu hàng hóa, nông sản thực phẩm chuẩn bị cho phát triển ở giai đoạn 2016 - 2020. b) Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng và phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng CNC khác, đây là các vùng tuy có ít loại sản phẩm nhưng là sản phẩm chủ lực của Nghệ An: + Rau màu, thủy sản: Quỳnh Lương - Quỳnh Lưu, Vinh, Nam Đàn; + Nuôi trồng thủy sản mặn lợ: Quỳnh Lưu, Diễn Châu; + Vùng chè: Thanh Chương và Anh Sơn; + Vùng thâm canh lúa: Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Thanh Chương và Đô Lương; + Vùng thâm canh lạc: Diễn Châu, Nghi Lộc; + Các vùng nông nghiệp CNC khác được phát hiện trong quá trình thực hiện. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh quyết định bổ sung. 5. Tạo CNC trong nông nghiệp Tích cực du nhập, khảo nghiệm, chọn tạo các giống lai đối với một số cây trồng nông, lâm nghiệp; chọn tạo giống ưu thế lai đối với một số loại vật nuôi; chọn tạo giống một số loại cá đơn tính. Dự kiến sẽ chọn ra và đưa vào sản xuất được 1 - 2 giống lai có năng suất cao, chất lượng tốt cho mọi loại cây trồng, vật nuôi và thuỷ sản chủ yếu. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC 1.1. Việc quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phải cần có lợi thế tự nhiên các loại sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh và quy hoạch phát triển tổng thể, quy hoạch cây con đã có. 1.2. Quy hoạch các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các nhóm cây, con, nhằm xây dựng các cơ sở nghiên cứu, cơ sở thực nghiệm để tạo tiền đề nhân rộng ra đại trà. Đồng thời là nơi sản xuất ra một số loại sản phẩm nông sản có chất lượng, có năng suất cao, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cao để có thu nhập cao. 1.3. Quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là vùng nhân diện rộng các mô hình đầu tư công nghệ cao, đồng thời là nơi sản xuất tạo nông sản bằng quy trình công nghệ cao cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh làm cơ sở chuyển căn bản về chất của sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn. 2. Xây dựng các dự án đầu tư ưu tiên - Dự án sản xuất rau, củ quả và hoa; - Dự án sản xuất giống cây trồng chất lượng cao; - Dự án sản xuất cam sạch bệnh; - Dự án chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa tập trung quy mô công nghiệp; - Dự án chăn nuôi lợn siêu nạc; - Dự án khảo nghiệm các cây đặc sản quý hiếm: Tếch, Hông, Ôliu; - Dự án sản xuất giống cây lâm nghiệp bằng công nghệ nuôi cấy mô; - Dự án sản xuất giống thủy sản. 3. Đào tạo nguồn nhân lực CNC trong nông nghiệp - Tiếp nhận chuyên gia đầu ngành và các kỹ sư chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản có trình độ từ loại khá trở lên cho đi đào tạo thêm để tiếp cận công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học ở nước ngoài và cơ quan nghiên cứu trong nước. Tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên sâu. - Tổ chức tập huấn nâng cao hiểu biết, kỹ năng sản xuất nông nghiệp theo quy trình CNC cho người dân sản xuất trong vùng nông nghiệp ứng dụng CNC. 4. Hợp tác quốc tế - Đẩy mạnh quan hệ với nước ngoài để tiếp nhận, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến thông qua các dự án hợp tác quốc tế. - Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực CNC trong nông nghiệp, ưu tiên hợp tác đào tạo đại học, sau đại học và các ngành kỹ thuật CNC trong nông nghiệp tới các trường đại học, cao đẳng nghề tiên tiến khu vực và thế giới thông qua các dự án hợp tác quốc tế. 5. Nguồn vốn phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC Đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC, bao gồm: - Ngân sách nhà nước dành cho Chương trình phát triển CNC. - Vốn ngân sách nhà nước thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm được phê duyệt. - Vốn của các doanh nghiệp đầu tư. - Vốn từ nguồn hợp tác quốc tế, thông qua các dự án hợp tác, vốn vay ODA đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo. - Vốn từ nguồn đóng góp của người dân sản xuất, vốn do các nhà tài trợ của tổ chức, cá nhân. 6. Cơ chế chính sách - Áp dụng các chính sách của Trung ương quy định tại các văn bản: + Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 do Quốc Hội khóa XII ban hành quy định về hoạt động công nghệ cao, chính sách, biện pháp kích thích, thúc đẩy hoạt động công nghệ cao. + Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2020. + Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. | 2,061 |
131,863 | - Áp dụng chính sách hỗ trợ của tỉnh quy định tại Quyết định số 101/2007/QĐ- UBND ngày 06/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc quy định một số chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An; và các chính sách bổ sung được UBND tỉnh ban hành thông qua quá trình thực hiện đề án này. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ) 1.1. UBND tỉnh thành lập BCĐ thực hiện Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC do đồng chí Phó Chủ tịnh UBND tỉnh phụ trách nông nghiệp làm Trưởng ban. 1.2. Thành phần Ban - Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT: Phó ban thường trực; - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: Phó ban; - Thành viên BCĐ: Đại diện lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; đại diện lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện có quy hoạch sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC. 1.3. Cơ quan thường trực: Sở Nông nghiệp và PTNT 1.4. Tổ giúp việc BCĐ: Giao Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định. 2. Nhiệm vụ các ngành 2.1. Sở Nông nghiệp và PTNT: - Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan xây dựng quy chế hoạt động của BCĐ trình UBND tỉnh phê duyệt. - Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan lập quy hoạch các khu, vùng nông nghiệp CNC trình UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp với các địa phương quản lý, tư vấn để tổ chức thực hiện quy hoạch. - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng tiêu chí công nhận lĩnh vực ứng dụng CNC, doanh nghiệp ứng dụng CNC. - Hàng năm, chủ trì xây dựng các kế hoạch triển khai chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC để thực hiện theo quy hoạch được duyệt; tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện đề án và tham mưu trình UBND tỉnh quyết định bổ sung các cơ chế chính sách, giải pháp nhằm thực hiện tốt Đề án. - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định các dự án đầu tư vào vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, khu nông nghiệp ứng dụng CNC. - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các đơn vị cấp huyện trình UBND tỉnh quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng CNC. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và biện pháp đào tạo nhân lực trong nước và lĩnh vực CNC trong nông nghiệp. 2.2. Các Sở, ngành có liên quan: Theo chức năng của ngành mình phối hợp tốt với Sở Nông nghiệp và PTNT, tham mưu, giải quyết các thủ tục liên quan đến vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, khu nông nghiệp ứng dụng CNC và các dự án của các doanh nghiệp ứng dụng CNC. 2.3. Uỷ ban nhân dân các đơn vị cấp huyện: - Tổ chức thực hiện, quản lý quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng CNC và các khu nông nghiệp ứng dụng CNC tại địa phương. - Tổ chức việc giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng CNC. 2.4. Văn phòng UBND tỉnh: Chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình và tham mưu cho Trưởng Ban chỉ đạo và UBND tỉnh giải quyết các vấn đề thuộc Đề án này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các đơn vị cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN Ngày 16 tháng 8 năm 2010, tại trụ sở Chính phủ, thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp về Chương trình Tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Tham dự cuộc họp có đại diện: Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng Chính sách xã hội và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của các Bộ, cơ quan và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã có ý kiến kết luận như sau: 1. Chương trình Tín dụng đối với học sinh, sinh viên (Chương trình) thể hiện quyết tâm lớn trong việc thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về thúc đẩy và phát triển giáo dục, đảm bảo an sinh xã hội. Sau gần 3 năm thực hiện, kể từ ngày Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Tín dụng đối với học sinh, sinh viên được ban hành, mặc dù kinh tế của đất nước đã gặp phải khó khăn do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng Chính phủ vẫn dành nguồn vốn đáng kể để bảo đảm không có học sinh, sinh viên phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí. Đến nay đã có trên 1,9 triệu học sinh, sinh viên của trên 1,7 triệu hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn đã vay trên 24.000 tỷ đồng – kết quả đó khẳng định hiệu quả và tác dụng của việc triển khai thực hiện chủ trương và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Chính phủ, tham gia tích cực của các Bộ, ngành, cơ quan đoàn thể, cũng như việc triển khai nhanh chóng của Ngân hàng Chính sách xã hội và tham gia tích cực của gia đình, các em học sinh, sinh viên thuộc đối tượng vay vốn tín dụng. 2. Tuy nhiên, một số cơ quan đoàn thể, chính quyền địa phương chưa xác định rõ trách nhiệm của mình trong quy trình vay vốn, chưa làm tốt trách nhiệm trong việc xác nhận, lựa chọn đúng đối tượng khó khăn thụ hưởng Chương trình; một số trường, cơ sở dạy nghề còn chưa thực hiện tốt công tác trao đổi thông tin, thống kê số lượng học sinh, sinh viên được vay vốn và việc thực hiện cam kết trả nợ; vẫn còn một bộ phận học sinh, sinh viên chưa hiểu hết ý nghĩa của việc sử dụng vốn vay và trách nhiệm hoàn trả cùng gia đình. 3. Trong tháng 10 năm 2010, Chính phủ sẽ tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình Tín dụng đối với học sinh, sinh viên đánh giá các kết quả đã đạt được, xác định các khó khăn trong triển khai thực hiện chủ trương này, đồng thời đề ra định hướng thực hiện Chương trình đến năm 2014. 4. Để bảo đảm việc triển khai Chương trình Tín dụng đối với học sinh, sinh viên năm học 2010-2011 phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan triển khai ngay một số nội dung cụ thể sau: a) Bộ Tài chính: - Chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan và Ngân hàng Chính sách xã hội xác định cụ thể nhu cầu vay của học sinh, sinh viên năm học 2010-2011, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức cho vay phù hợp với mức học phí được điều chỉnh theo nhóm ngành học; - Chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan và Ngân hàng Chính sách xã hội chuẩn bị tổng kết; tổ chức Hội nghị Sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình và định hướng đến năm 2014 trong tháng 10 năm 2010; - Chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về kinh phí (5.000 tỷ đồng) mà Ngân hàng Chính sách xã hội đề nghị để có nguồn cho học sinh, sinh viên vay học kỳ I năm học 2010 – 2011; trong Quý IV năm 2010 báo cáo Thủ tướng Chính phủ Phương án tổng thể về nguồn vốn để thực hiện Chương trình Tín dụng đối với học sinh, sinh viên từ năm 2011 (theo trách nhiệm đã được quy định tại Khoản 1, Điều 13 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Tín dụng đối với học sinh, sinh viên). b) Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan hoàn thiện Website “Vay vốn đi học” trong tháng 10 năm 2010 để đáp ứng nhu cầu sử dụng. c) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành trong Quý III năm 2010 hướng dẫn việc cho vay theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, trước tháng 12 năm 2010, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương án huy động vốn từ nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) với thời hạn vay dài, lãi suất hợp lý cho Chương trình Tín dụng đối với học sinh, sinh viên. đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức Hội nghị chuyên đề về huy động nguồn vốn cho Chương trình từ sự tham gia của các tổ chức tín dụng. e) Ngân hàng Chính sách xã hội: - Điều chỉnh mức cho vay đối tượng thuộc diện hộ cận nghèo để bảo đảm mức cho vay này thấp hơn mức cho vay đối tượng thuộc diện hộ nghèo; - Thực hiện chỉ cho vay một lần với thời hạn không quá 12 tháng đối với học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính nêu tại Khoản 3, Điều 2 của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Tín dụng đối với học sinh, sinh viên; - Tổ chức và triển khai việc thu tiền lãi các khoản vay của học sinh, sinh viên đối với những trường hợp có điều kiện và tự nguyện đề nghị trả lãi trong thời gian học sinh, sinh viên đang học; - Trước ngày 05 tháng 9 năm 2010, phải ban hành quy định về Quy trình Thu hồi nợ để phổ biến đến học sinh, sinh viên và gia đình trước khi nhập học năm học mới và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Quy trình; - Trong tháng 9 năm 2010 chủ trì tổ chức các đoàn công tác liên ngành gồm lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, đại diện Ủy ban về Các Vấn đề xã hội của Quốc hội đến kiểm tra đánh giá tại một số vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn về việc triển khai thực hiện Chương trình; diễn biến về đối tượng vay vốn; sự phù hợp của mức vay; khả năng nguồn lực; cơ chế quản lý vốn vay để làm căn cứ xây dựng báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình. | 2,095 |
131,864 | Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan, tổ chức liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ- CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ- CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ- CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và hoạt động của phương tiện thủy tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa. 2. Cảng, bến thủy nội địa được phân loại thành cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách; bến khách ngang sông và bến dân sinh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa; sử dụng phương tiện thủy hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến cảng, bến thủy nội địa. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cảng, bến hàng hóa là cảng, bến thủy nội địa chuyên xếp, dỡ hàng hóa; phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thuỷ hoặc thực hiện các dịch vụ khác (nếu có). 2. Cảng, bến hành khách là cảng, bến thủy nội địa chuyên đưa, đón hành khách lên xuống phương tiện thuỷ và thực hiện các dịch vụ khác (nếu có). 3. Bến khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách ngang sông. 4. Bến dân sinh là bến thuỷ nội địa chỉ dùng riêng cho hoạt động của gia đình, tiếp nhận phương tiện có trọng tải toàn phần đến 15 tấn, tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người. 5. Luồng vào cảng, bến là luồng nối từ luồng chạy tàu thuyền đến vùng nước trước cầu cảng, bến thủy nội địa. 6. Vùng nước cảng thủy nội địa là vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu phương tiện và luồng vào cảng, vùng nước dành cho dịch vụ cung ứng, vùng chuyển tải hàng hóa (nếu có). 7. Vùng nước bến thủy nội địa là vùng nước trước bến và vùng neo đậu phương tiện, luồng vào bến (nếu có) 8. Phương tiện thủy là các loại phương tiện thủy nội địa, tầu biển Việt Nam và phương tiện thủy nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam. 9. Phương tiện thủy nước ngoài là phương tiện thủy nội địa, tàu biển do nước ngoài cấp Giấy chứng nhận đăng ký. 10. Chủ cảng, bến là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa hoặc được chủ đầu tư giao quản lý cảng, bến thủy nội địa. 11. Chủ khai thác cảng, bến là tổ chức, cá nhân sử dụng cảng, bến thủy nội địa để kinh doanh, khai thác. 12. Vùng đón trả hoa tiêu là vùng nước được cơ quan có thẩm quyền công bố để phương tiện thủy nước ngoài, tầu biển Việt Nam neo đậu đón trả hoa tiêu. 13. Vùng nước cảng biển là vùng nước thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hoá; cảng, bến hành khách 1. Đối với cảng hàng hoá a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi; b) Vùng nước cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền; c) Công trình cầu tàu bảo đảm tiêu chuẩn an toàn; luồng vào cảng (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thuỷ nội địa theo quy định; d) Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định; đ) Thiết bị xếp dỡ (nếu có) phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp với kết cấu, sức chịu lực của công trình cầu tàu; e) Đối với cảng chuyên xếp dỡ hàng nguy hiểm, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, phải thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đối với xếp dỡ hàng nguy hiểm. g) Được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này công bố cảng thủy nội địa. 2. Đối với cảng hành khách a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều này; b) Có cầu cho hành khách lên xuống an toàn, thuận tiện; có nhà chờ, nội quy cảng và bảng niêm yết giá vé; ban đêm có đèn chiếu sáng cho hành khách lên xuống. 3. Đối với bến hàng hoá a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi. Trường hợp bến nằm trong khu vực cấm xây dựng, có thể được sử dụng tạm thời nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành đối với khu vực cấm xây dựng đó chấp thuận bằng văn bản. b) Vùng nước bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền ; c) Kết cấu bến phải bảo đảm an toàn; luồng vào bến (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thuỷ nội địa theo quy định; d) Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định; đ) Thiết bị xếp dỡ (nếu có) phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp với kết cấu, sức chịu lực của bến; e) Đối với bến chuyên xếp dỡ hàng nguy hiểm, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này, phải thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đối với xếp dỡ hàng nguy hiểm. g) Được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa. 4. Đối với bến hành khách a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, g khoản 3 Điều này; b) Có cầu cho hành khách lên xuống an toàn, thuận tiện; có nơi chờ, nội quy bến và bảng niêm yết giá vé; ban đêm có đèn chiếu sáng cho hành khách lên xuống. Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi. 2. Có đường, cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thuận tiện; có đủ trang thiết bị để phương tiện neo buộc chắc chắn, an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm. 3. Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định. 4. Có nơi chờ cho hành khách; có bảng nội quy và bảng niêm yết giá vé. 5. Đối với bến khách ngang sông được phép chở ô tô thì đường lên xuống bến phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với loại ô tô được phép chở ngang sông. 6. Được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. Điều 6. Điều kiện hoạt động đối với bến dân sinh 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; có địa hình, thuỷ văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào thuận lợi, an toàn. 2. Vùng nước bến không được chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền; 3. Lắp đặt báo hiệu đường thuỷ nội địa theo quy định. Chương II CÔNG BỐ CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa; cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. 2. Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam công bố cảng thuỷ nội địa không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên. 3. Chi cục trưởng Chi cục Đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa đối với các bến hàng hoá, bến hành khách thuộc phạm vi quản lý nằm trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên. 4. Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa khu vực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa đối với bến hàng hoá, bến hành khách thuộc phạm vi khu vực quản lý của mình. 5. Giám đốc Sở Giao thông vận tải: a) Công bố cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài; cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với cảng, bến thuỷ nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương. b) Cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương. c) Tuỳ theo tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc Sở Giao thông vận tải trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. 6. Trường hợp các cảng, bến thủy nội địa (trừ bến khách ngang sông) do một tổ chức, cá nhân quản lý khai thác cùng nằm trên một khu đất vừa nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia vừa nằm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương; hoặc vừa nằm trên đường thủy nội địa quốc gia vừa nằm trên vùng nước cảng biển sẽ do Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Chi cục trưởng Chi cục Đường thuỷ nội địa hoặc Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa khu vực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này. | 2,100 |
131,865 | Điều 8. Thủ tục chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa 1. Đối với cảng thuỷ nội địa không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài a) Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa theo Mẫu số 1a phần Phụ lục của Thông tư này. - Sơ đồ mặt bằng cầu cảng và vùng nước trước cầu cảng đã được đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa xác nhận cầu cảng không nằm trong hành lang bảo vệ luồng và vùng nước trước cầu cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền. b) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. c) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xem xét, nếu bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này thì có văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. d) Căn cứ văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa, chủ đầu tư tiến hành các thủ tục về đầu tư xây dựng công trình cảng. Trong thời hạn 24 tháng đối với dự án nhóm A, 12 tháng đối với dự án khác kể từ ngày có văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa nếu dự án đầu tư không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng thì văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa hết hiệu lực. Chủ đầu tư muốn tiếp tục triển khai dự án phải làm lại thủ tục chấp thuận xây dựng cảng thủy nội địa. 2. Đối với cảng thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài a) Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo phạm vi thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này. b) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. Sau khi thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải trình Bộ Giao thông vận tải kết quả thẩm định kèm theo 01 bộ hồ sơ do chủ đầu tư nộp. c) Bộ Giao thông vận tải gửi văn bản xin ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; xem xét các điều kiện quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này để có văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa trả lời chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do d) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Điều 9. Thủ tục công bố cảng thuỷ nội địa 1. Đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam (đối với cảng thuỷ nội địa thuộc thẩm quyền công bố của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam) hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị công bố cảng thuỷ nội địa theo Mẫu số 1 phần Phụ lục của Thông tư này; - Bản sao chứng thực Quyết định đầu tư xây dựng cảng của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư; - Bản sao chứng thực giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất; - Bản chính biên bản nghiệm thu đưa công trình cảng vào sử dụng kèm theo bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt cắt ngang công trình cầu cảng; - Bình đồ vùng nước cảng do đơn vị đủ tư cách pháp nhân về tư vấn thiết kế công trình thuỷ thực hiện bảo đảm theo đúng quy phạm về khảo sát lập bình đồ địa hình và phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải), sông (kênh)…, thuộc xã…, huyện…, tỉnh (thành phố)…hoặc xác định theo hệ toạ độ hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; cao độ đáy vùng nước, mực nước thấp nhất và cao nhất, công trình cầu tàu xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả hành khách; cấp kỹ thuật và chiều dài của luồng vào cảng; các mốc đo đạc định vị; thời điểm khảo sát lập bình đồ; - Bản chính văn bản xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu cảng thuỷ nội địa; xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại hình thành trong quá trình thi công xây dựng cảng (nếu có) của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa; - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (nếu sử dụng phao nổi thay cho cầu tàu); b) Chi cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam thẩm định hồ sơ, trình Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ đề nghị công bố cảng thuỷ nội địa. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xem xét, nếu bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 4 của Thông tư này thì ra quyết định công bố cảng thuỷ nội địa theo Mẫu số 2 phần Phụ lục của Thông tư này. 2. Đối với cảng có tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng, chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo phạm vi thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này. b) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ. c) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, trình Bộ Giao thông vận tải kết quả thẩm định kèm theo 01 bộ hồ sơ do chủ đầu tư nộp. d) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Bộ Giao thông vận tải xem xét, nếu bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 4 của Thông tư này thì ra quyết định công bố cảng thuỷ nội địa theo Mẫu số 2 phần Phụ lục của Thông tư này. 3. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thuỷ nội địa căn cứ thời hạn sử dụng đất để quy định thời hạn hiệu lực của Quyết định công bố cảng thuỷ nội địa. 4. Trường hợp cảng mới xây dựng xong phần cầu tàu nhưng chủ đầu tư cần đưa vào sử dụng ngay phục vụ cho việc xây dựng các hạng mục công trình khác của cảng thì có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố tạm thời phần cầu tàu đã hoàn thành theo thủ tục quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, nhưng thời hạn hiệu lực của quyết định công bố tạm thời không quá 12 tháng. Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến hàng hóa, bến hành khách 1. Thủ tục chấp thuận xây dựng bến a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến hàng hóa, bến hành khách gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị chấp thuận mở bến thuỷ nội địa theo Mẫu số 3a phần Phụ lục của Thông tư này; - Sơ đồ mặt bằng cầu bến và vùng nước trước bến đã được đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa xác nhận cầu bến không nằm trong hành lang bảo vệ luồng và vùng nước trước bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền. b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền xem xét, nếu đủ điều kiện quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 của Thông tư này thì có ý kiến chấp thuận vào đơn, trả lại tổ chức, cá nhân xin mở bến để thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật và tiến hành việc xây dựng, gia cố bến. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. c) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền có văn bản chấp thuận xây dựng bến, dự án xây dựng bến phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với dự án phải phê duyệt theo quy định) hoặc phải được triển khai xây dựng, nếu quá thời hạn trên thì văn bản chấp thuận không còn hiệu lực. 2. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động bến a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng, gia cố bến và các công việc có liên quan, tổ chức, cá nhân xin mở bến gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo Mẫu số 3 phần Phụ lục của Thông tư này; - Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật có kèm theo bản vẽ khu đất. - Bản chính Sơ đồ vùng nước bến và luồng vào bến (nếu có) do chủ bến tự lập hoặc do đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải)…, sông (kênh), thuộc xã…, huyện…, tỉnh (thành phố) hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạc; chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu bến xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả hành khách, thời điểm khảo sát lập sơ đồ; | 2,145 |
131,866 | - Bản chính văn bản xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến thuỷ nội địa; xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại (nếu có) của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa; - Bản sao Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phao nổi (nếu sử dụng phao nổi làm cầu bến); - Văn bản chấp thuận cho phép san lấp mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp mở bến để phun đất, cát san lấp mặt bằng. - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho sử dụng tạm thời đối với trường hợp bến nằm trong hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật chuyên ngành. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa xem xét, nếu thoả mãn điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 4 của Thông tư này thì cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa theo Mẫu số 4 phần Phụ lục của Thông tư này. c) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa căn cứ thời hạn sử dụng đất, mục đích, tính chất sử dụng (thời vụ hay thường xuyên) hoặc theo đề nghị của chủ bến để quy định thời hạn hiệu lực của Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa nhưng thời hạn nhiều nhất không quá 5 năm. 3. Đối với trường hợp nhiều bến có vùng nước liền kề nhau (gọi là cụm bến), các tổ chức, cá nhân xin mở bến được phép thoả thuận bằng văn bản cử đại diện thay mặt các chủ bến làm thủ tục đề nghị chấp thuận xây dựng và cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa cho cụm bến đó theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 1. Thủ tục chấp thuận mở bến khách ngang sông a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị chấp thuận mở bến khách ngang sông có ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp xã) nơi mở bến theo Mẫu số 5a phần Phụ lục của Thông tư này; - Văn bản của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa xác nhận vị trí hoạt động của bến bảo đảm các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này. b) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông xem xét, nếu đủ điều kiện theo quy định thì có văn bản chấp thuận mở bến khách ngang sông để tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật đồng thời triển khai xây dựng bến, lắp đặt các trang thiết bị an toàn, hệ thống báo hiệu theo quy định. c) Văn bản chấp thuận mở bến khách ngang sông có giá trị hiệu lực 24 tháng đối với bến được phép chở ô tô, 12 tháng đối với các bến còn lại kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền có văn bản chấp thuận. Quá thời hạn trên mà dự án chưa được phê duyệt theo quy định hoặc chưa được triển khai xây dựng (đối với dự án không phải phê duyệt) thì văn bản chấp thuận hết hiệu lực. 2. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng bến khách ngang sông, chủ bến khách ngang sông có thể trực tiếp kinh doanh khai thác hoặc cho thuê hoặc giao cho tổ chức, cá nhân khác khai thác. Chủ khai thác bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo Mẫu số 5 phần Phụ lục của Thông tư này; - Văn bản của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến khách ngang sông; - Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật kèm theo bản vẽ khu đất; - Sơ đồ vùng nước bến và luồng vào bến do chủ bến tự lập hoặc đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: Vị trí vùng nước theo lý trình từ km... đến km..., bờ (trái, phải), sông (kênh)..., thuộc xã..., huyện..., tỉnh (thành phố) hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạc; chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu lên xuống đón trả hành khách; thời điểm khảo sát lập sơ đồ; - Bản chính văn bản xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại trong vùng nước bến (nếu có) của đơn vị quản lý đường thuỷ; - Bản thiết kế và biên bản nghiệm thu hoàn công đưa công trình bến vào sử dụng đối với bến có phương tiện chở khách ngang sông được phép chở ô tô; - Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện tham gia vận tải hành khách ngang sông; - Hợp đồng thuê bến hoặc văn bản của chủ bến giao cho tổ chức, cá nhân khai thác bến (đối với trường hợp thuê bến hoặc được giao khai thác bến). b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan có thẩm quyền xem xét, nếu thoả mãn điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 5 của Thông tư này thì cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông cho chủ khai thác bến theo Mẫu số 6 phần Phụ lục của Thông tư này. Trường hợp bến khách ngang sông ở hai bên bờ đều do một chủ khai thác và thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động của một cơ quan thì chủ khai thác bến khách ngang sông làm Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo Mẫu số 5b phần Phụ lục của Thông tư này. Cơ quan có thẩm quyền cấp một Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông cho cả hai đầu bến theo Mẫu số 6b phần Phụ lục của Thông tư này. c) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông căn cứ quy mô xây dựng công trình bến, thời hạn sử dụng đất, thời hạn hợp đồng thuê bến hoặc thời hạn được giao khai thác bến để quy định thời hạn của Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. Điều 12. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa 1. Đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam (đối với cảng thuỷ nội địa thuộc thẩm quyền công bố của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam) hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: - Đối với trường hợp công bố lại do quyết định công bố hết hiệu lực: + Đơn đề nghị công bố lại cảng thuỷ nội địa theo Mẫu số 1b phần Phụ lục của Thông tư này. - Đối với trường hợp công bố lại do có sự thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi các nội dung đã công bố: + Đơn đề nghị công bố lại cảng thuỷ nội địa theo Mẫu số 1b phần Phụ lục của Thông tư này; + Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng cảng và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp cảng có sự thay đổi chủ sở hữu. - Đối với trường hợp công bố lại do có sự thay đổi những nội dung đã công bố như: vùng nước, vùng đất: + Đơn đề nghị công bố lại cảng thuỷ nội địa theo Mẫu số 1b phần Phụ lục của Thông tư này; + Bản chính hoặc bản sao chứng thực các giấy tờ chứng minh các nội dung thay đổi nói trên. b) Chi cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam thẩm định hồ sơ, trình Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam kết quả thẩm định kèm theo 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố cảng thuỷ nội địa. c) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xem xét, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định công bố lại cảng thuỷ nội địa. Nếu không đủ điều kiện công bố phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. d) Thời hạn giải quyết và hiệu lực của quyết định công bố lại cảng thuỷ nội địa theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 9 của Thông tư này. đ) Đối với trường hợp công bố lại do xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua cảng, thực hiện theo quy định tại Điều 8 và khoản 1, khoản 3 Điều 9 của Thông tư này đối với phần xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp. 2. Đối với cảng có tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài a) Tổ chức, cá nhân gửi 02 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: - Đối với trường hợp công bố lại do quyết định công bố hết hiệu lực: + Đơn đề nghị công bố lại theo Mẫu số 1b phần Phụ lục của Thông tư này; - Đối với trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi các nội dung đã công bố: + Đơn đề nghị công bố lại theo Mẫu số 1b phần Phụ lục của Thông tư này; + Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng cảng và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp cảng có sự thay đổi về chủ sở hữu. | 2,009 |
131,867 | - Đối với trường hợp công bố lại do có sự thay đổi nội dung so với Quyết định đã công bố trước đây như: vùng nước, vùng đất: + Đơn đề nghị công bố lại theo Mẫu số 1b phần Phụ lục của Thông tư này; + Các giấy tờ pháp lý chứng minh các sự thay đổi trên. b) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; nếu đủ điều kiện thì có văn bản trình Bộ Giao thông vận tải kèm theo 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố lại cảng thuỷ nội địa. c) Bộ Giao thông vận tải xem xét ra quyết định công bố lại cảng thuỷ nội địa. Trường hợp không đủ điều kiện công bố lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. d) Thời hạn giải quyết và hiệu lực quyết định công bố lại cảng thuỷ nội địa theo quy định tại điểm d khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Thông tư này. đ) Đối với trường hợp công bố lại cảng do xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua cảng, thực hiện theo quy định tại Điều 8 và khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Thông tư này. Điều 13. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 1. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa a) Tổ chức, cá nhân gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm: - Đối với trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động do giấy phép hết hiệu lực: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa theo Mẫu số 3b phần Phụ lục của Thông tư này. - Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi các nội dung của giấy phép đã được cấp: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa theo Mẫu số 3b phần Phụ lục của Thông tư này; + Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng bến và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu bến. - Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi nội dung so với giấy phép đã được cấp: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa theo Mẫu số 3b phần Phụ lục của Thông tư này; + Các giấy tờ pháp lý chứng minh các sự thay đổi nói trên. b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu bảo đảm đủ điều kiện thì cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Thời hạn giải quyết và hiệu lực của Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 10 của Thông tư này. d) Đối với trường hợp cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa do xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua bến, thực hiện theo quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều 10 của Thông tư này. 2. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. a) Chủ khai thác bến gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm: - Đối với trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động do giấy phép hết hiệu lực: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo Mẫu số 5c phần Phụ lục của Thông tư này. - Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi các nội dung của giấy phép đã được cấp: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo Mẫu số 5c phần Phụ lục của Thông tư này; + Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng bến và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu bến. - Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi nội dung so với giấy phép đã được cấp: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo Mẫu số 5c phần Phụ lục của Thông tư này; + Các giấy tờ pháp lý chứng minh các sự thay đổi nói trên. b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu bảo đảm điều kiện theo quy định thì cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Thời hạn giải quyết và hiệu lực Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 11 của Thông tư này. d) Đối với trường hợp cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông do xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua bến, thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Thông tư này. Điều 14. Đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa. 1. Cảng, bến thuỷ nội địa bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau: a) Điều kiện về địa hình, thủy văn biến động không bảo đảm an toàn cho hoạt động của cảng, bến thủy nội địa; b) Chủ cảng, bến chấm dứt hoạt động; c) Có yêu cầu đình chỉ hoạt động hoặc giải toả của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Cảng, bến thuỷ nội địa bị đình chỉ hoạt động có thời hạn trong các trường hợp sau: a) Công trình cảng, bến thủy nội địa xuống cấp không bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 4 (đối với cảng, bến hàng hóa) điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 hoặc điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4 (đối với cảng, bến hành khách) hoặc khoản 2 Điều 5 (đối với bến khách ngang sông) của Thông tư này; b) Chủ cảng, bến không chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và quy định của Thông tư này. 3. Cơ quan có thẩm quyền đã quyết định công bố cảng, cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông có quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thuỷ nội địa. Quyết định đình chỉ hoạt động cảng, bến thủy nội địa theo Mẫu số 7 phần Phụ lục của Thông tư này. Quyết định đình chỉ hoạt động có thời hạn của cảng, bến thủy nội địa theo Mẫu số 8 phần Phụ lục của Thông tư này. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY; TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA Mục 1. THỦ TỤC PHƯƠNG TIỆN THỦY VÀO VÀ RỜI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN HÀNG HÓA; CẢNG, BẾN HÀNH KHÁCH Điều 15. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách 1. Phương tiện vào cảng bến: a) Trước khi phương tiện vào cảng, bến thủy nội địa, thuyền trưởng hoặc thuyền phó hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm nộp và xuất trình Cảng vụ đường thủy nội địa (sau đây gọi là Cảng vụ) hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ sau: - Giấy tờ nộp (bản chính) + Giấy phép rời cảng, bến cuối cùng (trừ phương tiện chuyển tải, sang mạn); + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; + Sổ Danh bạ thuyền viên. - Giấy tờ xuất trình (bản chính) + Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp); + Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên trên phương tiện; + Hợp đồng vận chuyển hoặc hoá đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển (đối với phương tiện vận chuyển hàng hoá), danh sách hành khách (đối với phương tiện chở hành khách). b) Sau khi kiểm tra các giấy tờ được quy định tại điểm a khoản này, Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến kiểm tra thực tế nếu bảo đảm các điều kiện an toàn theo quy định thì cấp Giấy phép vào cảng, bến thuỷ nội địa theo Mẫu số 9 phần Phụ lục của Thông tư này. 2. Phương tiện rời cảng, bến: a) Trước khi phương tiện rời cảng, bến, thuyền trưởng hoặc thuyền phó hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm xuất trình Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến bản chính các giấy tờ sau: - Hợp đồng vận chuyển hoặc hoá đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển (đối với phương tiện chở hàng hoá) hoặc danh sách hành khách (đối với phương tiện chở hành khách); - Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật; - Giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này (nếu có). b) Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến kiểm tra thực tế phương tiện, nếu bảo đảm các điều kiện an toàn thì thu hồi Giấy phép vào cảng, bến thuỷ nội địa; trả lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, Sổ danh bạ thuyền viên và cấp Giấy phép rời cảng, bến thuỷ nội địa theo Mẫu số 10 phần Phụ lục của Thông tư này. Trường hợp phương tiện thuỷ đã được cấp Giấy phép rời cảng, bến thuỷ nội địa nhưng vẫn neo đậu tại vùng nước cảng, bến quá 24 giờ thì thuyền trưởng, thuyền phó hoặc người lái phương tiện phải đến Văn phòng Cảng vụ làm lại thủ tục rời cảng, bến cho phương tiện thuỷ. 3. Đối với phương tiện ra, vào cảng, bến từ hai lần trở lên trong một ngày thì Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chỉ kiểm tra thực tế lần đầu, từ lần thứ hai trong ngày chỉ kiểm tra các giấy tờ theo quy định. 4. Đối với phương tiện đóng mới hoặc sửa chữa khi hạ thuỷ để chạy thử trên đường thuỷ nội địa, chủ phương tiện hoặc chủ cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện phải xuất trình Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ sau: a) Văn bản tiến hành chạy thử trên đường thuỷ nội địa của cơ quan đăng kiểm. b) Phương án bảo đảm an toàn giao thông khi hạ thuỷ đối với phương tiện hạ thuỷ vượt qua phạm vi hành lang bảo vệ luồng chạy tàu có ý kiến phê duyệt của đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường thuỷ nội địa khu vực. | 2,086 |
131,868 | Điều 16. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa Phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng, bến thủy nội địa thực hiện thủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật hàng hải đối với tầu thuyền khi vào và rời cảng biển. Mục 2. CHẾ ĐỘ HOA TIÊU Điều 17. Chế độ hoa tiêu bắt buộc Phương tiện thủy nước ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa hoặc vào và rời cảng, bến thủy nội địa bắt buộc phải có hoa tiêu dẫn đường. Phương tiện thủy nội địa, tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng, bến thủy nội địa có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường nếu thấy cần thiết. Điều 18. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường 1. Trừ các trường hợp khẩn cấp phải xin hoa tiêu dẫn đường để phòng ngừa tai nạn, việc yêu cầu hoa tiêu phải thông báo cho Cảng vụ và tổ chức hoa tiêu liên quan chậm nhất 06 giờ trước khi dự kiến đón hoa tiêu. 2. Nếu sau khi xin hoa tiêu mà muốn thay đổi giờ đón hoa tiêu hoặc hủy bỏ việc xin hoa tiêu, thì phải báo cho Cảng vụ và tổ chức hoa tiêu liên quan biết ít nhất 03 giờ trước thời điểm dự kiến đón hoa tiêu lên tầu. 3. Hoa tiêu có trách nhiệm chờ đợi tại địa điểm đã thỏa thuận không quá 04 giờ kể từ thời điểm đã dự kiến đón hoa tiêu lên tầu, nếu quá thời hạn này thì việc xin hoa tiêu coi như bị hủy bỏ và thuyền trưởng phải trả tiền chờ đợi của hoa tiêu theo quy định. 4. Chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu xin hoa tiêu, tổ chức hoa tiêu phải xác báo lại cho Cảng vụ, chủ tầu hoặc đại lý của chủ tầu về địa điểm và thời gian dự kiến hoa tiêu sẽ lên tầu. Nếu hoa tiêu lên tầu chậm so với thời gian và sai địa điểm đã xác báo mà buộc tầu phải chờ đợi hoặc di chuyển đến địa điểm khác thì tổ chức hoa tiêu đó phải trả tiền chờ đợi của tầu theo quy định. Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY TẠI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA Điều 19. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa 1. Việc cứu người và phương tiện thủy bị tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa là nghĩa vụ bắt buộc đối với thuyền trưởng, người lái phương tiện và các tổ chức, cá nhân đang hoạt động tại cảng, bến. 2. Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện bị nạn phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu theo quy định và tiến hành ngay các biện pháp cứu người, tài sản, đồng thời báo cho Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến để có biện pháp xử lý kịp thời. 3. Cảng vụ có quyền huy động mọi lực lượng, trang thiết bị của cảng, bến và các phương tiện hiện có trong khu vực để cứu người, tài sản, phương tiện bị nạn. Các tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ chấp hành lệnh điều động của Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến để cứu người, tài sản, phương tiện bị nạn. 4. Trường hợp phương tiện bị đắm, sau khi cứu người, tài sản, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện bị đắm phải đặt báo hiệu theo quy định và báo cáo ngay với chủ phương tiện để tiến hành trục vớt. Chủ phương tiện phải tổ chức trục vớt theo thời hạn quy định và chỉ được tiến hành khi đã thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông được Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chấp thuận. 5. Trường hợp phương tiện đắm trong vùng nước cảng, bến nhưng chủ phương tiện không trục vớt hoặc trục vớt không đúng quy định thì Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến có quyền tổ chức trục vớt. Chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí, ngoài ra còn bị xử phạt nếu vi phạm các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa. Điều 20. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách 1. Chỉ được cho phương tiện neo đậu tại những nơi do Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chỉ định và không được tự ý thay đổi vị trí. 2. Tuân thủ nội quy cảng, bến và các quy định về phòng chống lụt bão; chấp hành lệnh điều động của Cảng vụ trong các trường hợp khẩn cấp. 3. Khi phương tiện bị trôi dạt hoặc bị thay đổi nơi neo đậu do các nguyên nhân khách quan khác, phải tiến hành ngay các biện pháp xử lý thích hợp và báo cho Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến biết. 4. Khi đã neo đậu an toàn tại các nơi được chỉ định, thuyền trưởng phải phân công thuyền viên trực ca để duy trì máy móc, trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, động cơ chính của phương tiện luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động để xử lý kịp thời những trường hợp trôi neo, đứt dây, mắc cạn và các sự cố khác. 5. Trường hợp phát hiện trên phương tiện thủy có người, động vật mắc bệnh truyền nhiễm hoặc thực vật có khả năng gây bệnh phải báo ngay cho Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến, các cơ quan chức năng có liên quan và đưa phương tiện neo đậu tại khu vực riêng để có biện pháp xử lý. 6. Trong quá trình xếp dỡ hàng hóa hoặc đón trả hành khách phải kiểm tra, chuẩn bị các điều kiện cần thiết bảo đảm an toàn lao động, nếu phát hiện dấu hiệu không an toàn, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện phải đình chỉ ngay để có biện pháp khắc phục. 7. Phương tiện thủy nước ngoài phải treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở đỉnh cột cao nhất từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn; trường hợp muốn treo cờ lễ, cờ tang, kéo còi trong các dịp nghi lễ của nước mình phải thông báo trước cho Cảng vụ. 8. Nghiêm cấm: a) Tự ý đưa phương tiện vào xếp, dỡ hàng hóa hoặc đón, trả hành khách khi chưa được cấp Giấy phép vào cảng, bến thuỷ nội địa; b) Sử dụng tín hiệu tùy tiện; c) Bơm xả nước bẩn, đổ rác thải, các hợp chất có dầu, các loại chất độc khác xuống vùng nước cảng, bến; d) Cản trở hoặc gây khó khăn cho người thi hành công vụ, thuyền viên của phương tiện thủy khác đi qua phương tiện mình. Mục 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ CẢNG, BẾN VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA Điều 21. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa 1. Thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận và công bố cảng, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12 và Điều 13 của Thông tư này. 2. Trường hợp cho thuê cảng, bến thuỷ nội địa phải ký kết hợp đồng với chủ khai thác cảng, bến theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết. 3. Trường hợp chấm dứt hoạt động, chủ cảng, bến phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền đã công bố cảng hoặc cấp giấy phép hoạt động bến để ra quyết định đình chỉ hoạt động cảng, bến thủy nội địa. 4. Chủ bến dân sinh có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hoạt động của bến theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này, không gây ảnh hưởng đến hoạt động giao thông vận tải đường thuỷ nội địa, không sử dụng bến dân sinh vào mục đích kinh doanh. Điều 22. Trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa 1. Đối với cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách a) Duy trì điều kiện an toàn công trình, vùng nước cảng, bến theo quy định; b) Không xếp hàng hóa hoặc đón trả hành khách xuống phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật, không đủ giấy tờ quy định; c) Không xếp hàng hóa quá kích thước hoặc quá trọng tải cho phép hoặc nhận hành khách quá số lượng theo quy định; d) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về xếp dỡ hàng hoá nguy hiểm (nếu cảng, bến chuyên xếp dỡ hàng hoá nguy hiểm); đ) Tham gia cứu người, hàng hóa, phương tiện khi xảy ra tai nạn; báo cáo và phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết; khắc phục hậu quả tai nạn và ô nhiễm môi trường (nếu có); e) Chấp hành các quy định bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và phòng chống lụt bão; g) Thiết bị xếp dỡ phải bảo đảm đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, người điều khiển thiết bị xếp dỡ phải có chứng chỉ chuyên môn theo quy định; h) Không xếp dỡ hàng hóa hoặc đón trả hành khách cho phương tiện chưa được cấp Giấy phép vào cảng, bến thuỷ nội địa; i) Tuân thủ sự điều động của Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến trong việc cứu người, hàng hóa, phương tiện khi có tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa và trong việc phòng chống lụt bão; k) Tạo điều kiện và phối hợp với Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong vùng nước cảng, bến; l) Chịu sự kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông. 2. Đối với bến khách ngang sông a) Thực hiện trách nhiệm nêu tại các điểm a, b, c, đ và điểm l khoản 1 Điều này; b) Không sử dụng phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn kỹ thuật, không đủ giấy tờ theo quy định; người lái phương tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc có bằng, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp; c) Thống nhất với chủ khai thác bến ngang sông trên bờ đối diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định; thống nhất phương án điều hành, giá cước vận tải (nếu Nhà nước không quy định) để bảo đảm tính đồng bộ của hoạt động vận tải khách ngang sông tại bến và trật tự an toàn trong quá trình khai thác. Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, nạo vét, trục vớt chướng ngại vật hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa 1. Chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa và bảo vệ môi trường. 2. Chấp hành sự điều động của Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến trong trường hợp khẩn cấp cứu người, hàng hóa, phương tiện khi xảy ra tai nạn hoặc khi có bão lũ (theo Mẫu số 11 phần Phụ lục của Thông tư này). | 2,041 |
131,869 | 3. Trước khi khảo sát, thi công công trình, nạo vét, trục vớt vật chướng ngại hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa phải có sự trao đổi thống nhất của chủ cảng, bến, Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến về phương án bảo đảm an toàn cho các hoạt động tại cảng, bến thuỷ nội địa. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Trách nhiệm của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam 1. Xây dựng quy hoạch tổng thể cảng thủy nội địa phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đồng thời theo dõi tổ chức thực hiện. 2. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thuỷ nội địa nằm trên đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh trở lên. 3. Tiếp nhận báo cáo của các địa phương, đơn vị để thống kê tổng hợp số liệu toàn quốc theo Mẫu số 12, 13, 14, 15, 16 phần Phụ lục của Thông tư này. 4. Theo dõi, kiểm tra công tác quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa của các địa phương. Điều 25. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Xây dựng quy hoạch cảng thuỷ nội địa địa phương phù hợp với tổng thể quy hoạch phát triển giao thông đường thuỷ nội địa trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Thông tư này đối với các cảng, bến thủy nội địa và bến dân sinh thuộc phạm vi trách nhiệm của địa phương. 3. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thuỷ nội địa nằm trên đường thuỷ nội địa địa phương và đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương và vùng nước cảng biển. 4. Lập danh bạ cảng, bến thủy nội địa, bến khách ngang sông thuộc thẩm quyền quản lý; định kỳ hàng quý, năm báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để tổng hợp. 5. Đối với công tác quản lý bến khách ngang sông còn có trách nhiệm: a) Xây dựng quy hoạch và phương án tổ chức quản lý bến khách ngang sông; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp việc cấp giấp phép hoạt động cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc cấp giấy phép và tổ chức quản lý đảm bảo an toàn trong hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn; b) Đối với những bến khách ngang sông nằm trên sông, kênh là địa giới hành chính giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phối hợp và thống nhất với Sở Giao thông vận tải liên quan trong việc cấp giấy phép hoạt động và tổ chức quản lý bến theo đúng quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong quá trình khai thác. Điều 26. Hiệu lực của các Quyết định công bố cảng, Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông đã cấp 1. Các Quyết định công bố cảng thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông đã được cấp theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải khi hết hạn, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục công bố lại hoặc cấp lại giấy phép hoạt động theo quy định của Thông tư này. 2. Các cảng thuỷ nội địa, bến hàng hoá, bến hành khách, bến khách ngang sông đã được công bố hoặc cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 phải làm thủ tục công bố lại hoặc cấp lại giấy phép hoạt động theo quy định của Thông tư này. Điều 27. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KHÁM, CHỮA BỆNH TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu kỳ họp thứ 19, khóa VII về việc thông qua Quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 160/TTr-SYT ngày 24 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (Có kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Phần một THỰC TRẠNG SỨC KHỎE NHÂN DÂN VÀ MẠNG LƯỚI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỈNH BẠC LIÊU I. TÌNH HÌNH CHUNG: Bạc Liêu là một tỉnh thuộc cực Nam tổ quốc, vốn là một tỉnh nghèo còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội, Bạc Liêu đã vươn lên theo xu thế chung của cả nước trong quá trình đổi mới và đã đạt được những thành tựu đáng kể về kinh tế - xã hội, sức khỏe của nhân dân trong tỉnh đã được cải thiện khá rõ rệt trên các chỉ tiêu sức khỏe cơ bản. 1. Hàng năm có trên 95% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đầy đủ 6 loại vắc xin; tỷ lệ mắc và chết do 6 bệnh có vắc xin phòng ngừa ở trẻ em đã giảm rõ rệt; có bệnh đã được thanh toán như bệnh bại liệt trẻ em và loại trừ uốn ván sơ sinh, nhiều kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị đã được áp dụng thành công. 2. Lĩnh vực cung ứng thuốc và trang thiết bị y tế đã có nhiều tiến bộ hơn trước; đảm bảo được cơ bản nhu cầu thuốc cho nhân dân, không còn tình trạng thiếu thuốc điều trị và phòng bệnh; tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước ở các bệnh viện đạt > 50%. 3. Hệ thống y tế Bạc Liêu đã được củng cố, kiện toàn và phát triển rộng khắp, đặc biệt tại tuyến y tế cơ sở với 48/64 trạm y tế có bác sĩ; 48/64 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100% trạm y tế có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi; 100% khóm, ấp có nhân viên y tế ấp và cộng tác viên; 50% dân số của tỉnh đã tham gia khám bệnh, chữa bệnh (KCB) bằng chính sách bảo hiểm y tế (BHYT), > 90% trạm y tế thực hiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT cho người dân tại trạm. 4. Các cơ sở y tế đã và đang được nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị. Nhân lực y tế đã và đang phát triển về số lượng lẫn chất lượng. Đầu tư tài chính hàng năm được tăng thêm, các nguồn thu viện phí ngày càng lớn; đặc biệt viện phí từ nguồn BHYT chiếm tỷ trọng ngày càng cao. 5. Hiện nay, các chỉ tiêu về dịch vụ y tế đã ngày càng được nâng cao; thành tựu của ngành y tế đã góp phần tăng cường đáng kể chỉ số phát triển con người (HDI), tuổi thọ bình quân của nhân dân đã tăng từ 69 tuổi năm 2003 lên 73 tuổi năm 2008. Tuy nhiên, cơ sở vật chất, mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh và một số các điều kiện khác phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe cần được xem xét, quy hoạch, tăng cường nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân trong tình hình mới. II. MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ TỬ VONG: Sức khỏe nhân dân Bạc Liêu trong những năm gần đây được cải thiện rõ nét, tần suất mắc đa số các bệnh nhìn chung giảm đáng kể. Các bệnh có vắc xin phòng như: Bạch hầu, uốn ván, ho gà, sởi, sốt bại liệt… đã được khống chế tốt. Một số bệnh trước đây có số người mắc cao, thường gây thành dịch như: Dịch tả, dịch hạch, lỵ, thương hàn,... đã giảm nhiều, không còn xảy ra thành các vụ dịch. Một số bệnh mới xuất hiện như: Viêm đường hô hấp cấp do virus (SARS), cúm do virus AH5N1, AH1N1... đã được phát hiện kịp thời, khống chế có hiệu quả. Một số bệnh tỷ lệ mắc và tử vong vẫn còn cao như: Các bệnh lý tim mạch, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, lao, bệnh phổi, các bệnh lý sơ sinh có liên quan đến chuyển dạ, viêm não, viêm gan vi rus… tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng năm sau vẫn còn cao hơn năm trước, nhiễm HIV ở tỉnh ta không chỉ giới hạn trong các nhóm có nguy cơ cao mà ngày càng có xu hướng xuất hiện nhiều trong quần thể có nguy cơ thấp hoặc không có hành vi nguy cơ. Một số bệnh truyền nhiễm có nhiều người mắc như: Lao, sốt rét, phong, tâm thần… tuy có nhiều nỗ lực nhưng tình hình mắc và tử vong của các bệnh này còn phức tạp, đặc biệt là bệnh lao và lao kết hợp với nhiễm HIV đang có xu hướng phát triển. | 2,086 |
131,870 | Ngoài ra, một số bệnh mới hoặc trước đây chỉ chủ yếu xuất hiện ở các nước đã phát triển, nay đang có xu hướng phát triển mạnh ở tỉnh ta như: Ung thư, cao huyết áp, bệnh tiểu đường, bệnh béo phì, rối loạn chuyển hóa… Như vậy, mô hình bệnh tật và tử vong tỉnh Bạc Liêu là đan xen giữa mô hình của các nước phát triển và mô hình của một nước đang phát triển. III. THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH: 1. Năm 1997 vừa tái lập tỉnh, Bạc Liêu có 1 bệnh viện đa khoa (BVĐK) tỉnh quy mô 500 giường bệnh (GB), 3 BVĐK huyện với 270 GB, 4 phòng khám đa khoa (PKĐK) khu vực với 55 GB, 1 nhà hộ sinh khu vực phường 3 có 8 GB (Chưa tính GB lưu của 47 xã). Như vậy năm 1997, tỉnh Bạc Liêu có 10 cơ sở điều trị với tổng số 833 GB trong chỉ tiêu kế hoạch. 2. Đến năm 2002, tỉnh thành lập thêm 2 huyện mới là Đông Hải và Hồng Dân nên lúc này toàn tỉnh có 10 cơ sở điều trị (Do giảm đi 2 PKĐK) với 903 GB; có tổng số 55 trạm y tế. Như vậy năm 2002 so với 1997, cơ sở điều trị không tăng, chỉ tăng thêm 70 giường bệnh và tăng thêm 08 trạm y tế xã từ việc tách lập thêm 2 huyện mới. 3. Năm 2009, toàn tỉnh có 11 cơ sở điều trị và 1.208 giường bệnh (Trong đó có 50 GB tư nhân). So với năm 1997 thì số cơ sở điều trị tăng thêm 1, giường bệnh tăng thêm 375 giường, trạm y tế tăng thêm 17 trạm. Nhìn chung, hơn 10 năm, qua số cơ sở điều trị và giường bệnh của tỉnh tăng không nhiều, kéo theo tỷ lệ GB/vạn dân bình quân của tỉnh còn thấp (So với khu vực và cả nước); tỉnh chưa hình thành được hệ thống các bệnh viện chuyên khoa, xã hội hóa công tác y tế qua hình thức hình thành các bệnh viện tư nhân trên địa bàn chưa đáp ứng được yêu cầu, quá trình nâng cấp, mở rộng các cơ sở điều trị tuyến huyện thực hiện với tiến độ chậm. Thực trạng đó đã làm cho tỷ trọng GB tư nhân/vạn dân của tỉnh chưa đạt yêu cầu, các bệnh viện công lập nằm trong tình trạng quá tải triền miên, các cơ sở điều trị tuyến huyện còn tạm thời, chật hẹp do không đủ diện tích bình quân/GB theo quy định. IV. NHỮNG TỒN TẠI, THÁCH THỨC TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE: - Hệ thống y tế Bạc Liêu còn chậm đổi mới, chưa thích ứng kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật; - Mạng lưới bệnh viện chuyên khoa của tỉnh chỉ mới bước đầu hình thành, chưa đủ cơ sở điều trị để phục vụ nhân dân, các bệnh viện còn thường xuyên quá tải, người bệnh thường xuyên phải nằm giường ghép, cơ sở điều trị tuyến huyện còn chật hẹp; - Các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập quy mô còn nhỏ nên hạn chế trong việc đầu tư trang thiết bị hiện đại; trang thiết bị tại các tuyến y tế cơ sở còn thiếu, chắp vá, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng quá tải cho tuyến trên; - Trình độ đội ngũ cán bộ y tế vẫn còn là một thách thức lớn để y tế Bạc Liêu phát triển nhanh, kịp với các tỉnh trong khu vực. Chính sách chế độ đối với cán bộ y tế chưa được cải thiện, nhiều chính sách, chế độ đối với cán bộ, nhất là cán bộ y tế ở cơ sở, vùng sâu, vùng xa chưa được thực hiện một cách đầy đủ, chế độ lương còn chưa hợp lý; - Chất lượng dịch vụ y tế chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao, đa dạng của nhân dân; điều kiện chăm sóc y tế cho người nghèo, cận nghèo, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội, người tham gia chính sách BHYT còn hạn chế; - Năng lực sản xuất thuốc tại địa phương chưa có, khả năng cung ứng thuốc còn yếu, kiểm soát giá thuốc chưa tốt, năng lực cạnh tranh chưa cao; - Tổ chức và hoạt động của y tế dự phòng còn bất cập, cơ sở tạm bợ; hệ thống bệnh viện và hệ thống y tế tuyến huyện chưa ổn định theo các quy định mới của nhà nước do tách ghép nhiều lần. Một bộ phận nhân dân chưa hình thành được ý thức và thói quen tự bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho mình và cộng đồng. Vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ; - Đầu tư cho y tế còn ở mức hạn hẹp, chưa đồng bộ; đầu tư cho các cơ sở y tế trong nhiều năm nay chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách nhà nước nên mức độ đầu tư còn hạn chế dẫn đến tình trạng đầu tư chắp vá, dàn trải, định mức kinh phí/giường bệnh/năm chưa đảm bảo tốt cho hoạt động của các bệnh viện, nguồn thu cho y tế thông qua thu một phần viện phí và BHYT còn nhiều bất cập. Công tác xã hội hóa y tế chưa phát huy hiệu quả cao, y tế ngoài công lập chưa phát triển. Xuất phát từ mô hình bệnh tật như trên, đòi hỏi ngành y tế cần phải quy hoạch lại, tăng cường và phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh để có thể đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe và mô hình bệnh tật của tỉnh trong tình hình mới. Phần hai NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 I. DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ NHU CẦU KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA TỈNH BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2015 - 2020: 1. Dự báo gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội: Mặc dù tốc độ gia tăng dân số nói chung và tỷ suất sinh của nước ta đang trên đà giảm nhanh, song dân số Việt Nam vẫn tăng khoảng 1,2% hàng năm. Dân số Bạc Liêu tiếp tục tăng trong vòng 10 năm tới, theo dự báo dân số Bạc Liêu sẽ đạt đến 975.200 người vào cuối năm 2020. Áp lực dân số sẽ kéo theo áp lực khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng cao. Đến năm 2010, thu nhập bình quân đầu người của tỉnh ta đạt khoảng 900 - 1.000 USD/người/năm. Năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 24% năm 2005 xuống còn # 11-13% (Theo chuẩn nghèo mới áp dụng trong giai đoạn 2006 - 2010), đến năm 2020 cơ bản sẽ không còn hộ nghèo. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân giai đoạn 2015 - 2020 sẽ tăng cao. 2. Dự báo nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân đến 2015 - 2020: Từ nay đến 2015 - 2020 tình hình bệnh tật và nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân sẽ chuyển dịch theo chiều hướng mới. Các bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm như: Sốt rét, sốt xuất huyết, lao, nhiễm HIV/AIDS, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, viêm phổi, tiêu chảy, thương hàn, viêm gan siêu vi, viêm não Nhật Bản B, dịch cúm A (H5N1), A (H1N1) và các dịch bệnh nguy hiểm khác sẽ còn tiếp tục lưu hành. Các bệnh về dinh dưỡng, chuyển hóa tiếp tục phát triển. Bệnh máu, bệnh tiểu đường, bệnh thận sẽ có xu hướng gia tăng. Phát sinh một số vấn đề sức khỏe mới chưa được nghiên cứu đầy đủ và phòng ngừa hiệu quả chưa cao như: Các loại ngộ độc thực phẩm, ngộ độc thuốc, trong đó có thuốc gây nghiện, thuốc chữa bệnh và mỹ phẩm. Các loại tai nạn thương tích trong giao thông, trong lao động, trong cộng đồng, tại nơi vui chơi giải trí và tại gia đình sẽ tăng hơn. Chấn thương sẽ còn là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở Việt nam; nghiện hút thuốc và các bệnh do hút thuốc lá gây ra; lạm dụng rượu và các bệnh lý do rượu, bia gây ra vẫn còn chiếm tần suất cao. Các bệnh không nhiễm trùng đang có xu hướng ngày càng gia tăng trên địa bàn tỉnh nhà trong thời gian tới: Bệnh tim mạch, bệnh tâm thần và sức khỏe tâm thần, các bệnh ung thư, bệnh nghề nghiệp, các bệnh di truyền và bẩm sinh, kể cả hậu quả do chất độc mầu da cam, lão khoa và chăm sóc sức khỏe người già. Các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường cần được quan tâm. Giai đoạn đến năm 2020, khi nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng sẽ chuyển sang dự phòng, phục hồi chức năng và điều trị. Lúc này, nhiệm vụ BVCS & NCSKND sẽ chuyển từ việc giải quyết chủ yếu các bệnh lây nhiễm sang giải quyết các bệnh không lây nhiễm, tai nạn, thương tích, ngộ độc và một phần các bệnh nhiễm trùng. Dự báo đến năm 2020, các chỉ số sức khỏe của người Việt Nam sẽ đạt được tương đương mức các nước công nghiệp đã đạt được trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở đó, việc quy hoạch lại mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh cho phù hợp, định hướng nâng cấp các trang thiết bị, chuẩn bị cơ sở hạ tầng, kiến thức, kỹ năng chuyên môn… nhằm đáp ứng cho tỉnh Bạc Liêu trở thành một tỉnh công nghiệp đến năm 2020 là cần thiết. II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH: Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầm nhìn đến 2020; Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo vùng giai đoạn đến năm 2010 và 2020. Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010. Quyết định số 10/2004/QĐ-UB ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành y tế tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010. Trên cơ sở thực trạng mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh, mô hình bệnh tật, tử vong và nhu cầu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe của nhân dân Bạc Liêu từ nay đến năm 2015, định hướng đến 2020. III. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH: 1. Quy hoạch mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến và giữa các tuyến điều trị. Phát triển cân đối, hợp lý giữa các BV đa khoa và BV chuyên khoa, giữa y tế chuyên sâu với y tế cơ sở, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền; đảm bảo tính hiệu quả, phát triển và bền vững; | 2,046 |
131,871 | 2. Phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh theo tuyến chuyên môn kỹ thuật, theo cụm dân cư và theo cụm kinh tế, phù hợp với điều kiện kinh tế và dân số của từng địa bàn, góp phần thúc đẩy phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của tỉnh nhà, tạo cơ hội cho mọi người dân đều được tiếp cận với các dịch vụ khám, chữa bệnh chất lượng cao; 3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác khám bệnh, chữa bệnh, huy động tiềm năng, nguồn lực của các tổ chức kinh tế - xã hội trong cộng đồng tham gia công tác khám bệnh, chữa bệnh. Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho các BV, đổi mới cơ chế và phương thức quản lý BV để không ngừng nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, chuẩn bị các điều kiện đáp ứng nhu cầu CSSK ngày càng cao của người dân trong điều kiện Bạc Liêu đang phát huy tiềm lực và sẽ trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020. IV. MỤC TIÊU QUY HOẠCH: 1. Mục tiêu chung: Xây dựng mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từng bước hoàn chỉnh, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, điều trị ngang tầm với các tỉnh trong khu vực, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Hình thành, hoàn chỉnh mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh đảm bảo tính hiện đại, phát triển và bền vững, có đủ các loại hình khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân; 2.2. Phát triển bệnh viện đa khoa, hình thành các bệnh viện chuyên khoa, các khoa chuyên ngành, các trung tâm chuyên sâu tuyến tỉnh, chậm nhất đến cuối 2015 cơ bản đưa vào hoạt động phục vụ các chuyên ngành có tần suất người mắc bệnh và tử vong cao; 2.3. Khuyến khích hình thành, phát triển các bệnh viện tư nhân, các trung tâm chẩn đoán y khoa chất lượng cao, các phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa ngoài công lập… phục vụ cho các cụm dân cư, cụm cảng biển, cụm công nghiệp… đến 2015 có ít nhất 01 trung tâm chẩn đoán y khoa chất lượng cao, 2 BVĐK tư nhân tuyến tỉnh, 2 BVĐK tư nhân tuyến huyện, mỗi huyện, thị xã có ít nhất từ 2 PKĐK tư nhân, phát triển mạnh mô hình thầy thuốc gia đình; 2.4. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng. Đến năm 2015 có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100% trạm y tế có cơ sở nhà trạm kiên cố, có đủ phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động của trạm, đội ngũ cán bộ được đảm bảo về số lượng, củng cố chất lượng. 2.5. Đến năm 2015 đạt tỷ lệ tối thiểu 32 GB/vạn dân (Trong đó có 6,5 GB tư nhân) và đến năm 2020 đạt tỷ lệ tối thiểu 40 GB/vạn dân (Trong đó có 14 GB tư nhân). 2.6. Đến năm 2014, Bệnh viện Y học cổ truyền hoàn thành đưa vào hoạt động; đến năm 2016 Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng hoàn thành đưa vào hoạt động. 2.7. Năm 2015 tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tự kiểm soát được chất lượng các dịch vụ y tế theo quy định của Bộ Y tế. V. NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH: 1. Tổ chức mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh: 1.1. Tổ chức theo tuyến chuyên môn kỹ thuật: - Tuyến 1: Gồm các bệnh viện huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Gọi chung là bệnh viện huyện) và trạm y tế xã, phường, thị trấn (Gọi chung là trạm y tế xã); - Tuyến 2: Gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, thành phố; bệnh viện đa khoa khu vực (Gọi chung là bệnh viện tỉnh). 1.2. Hình thành các cơ sở khám, điều trị, chăm sóc sức khỏe nhân dân theo cụm dân cư, cụm kinh tế phù hợp với quy hoạch phát triển trong phạm vi toàn tỉnh. 1.3. Phát triển chuyên môn kỹ thuật y tế chuyên sâu, hình thành các bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm, các khoa chuyên ngành trên cơ sở nhu cầu, cơ cấu dân số, mô hình bệnh tật và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Nội dung quy hoạch mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh tỉnh Bạc Liêu đến 2015 và định hướng đến 2020: 2.1. Số lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giường bệnh từ nay đến 2020: 2.1.1. Giai đoạn 2010 - 2015: (Phụ lục 1) Giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu sẽ bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây: 2.1.1.1. Khu vực công lập: 1/ Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 780 giường, địa điểm phường 3, thị xã Bạc Liêu; 2/ Bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi quy mô 100 giường, địa điểm xã Vĩnh Trạch, thị xã Bạc Liêu; 3/ Bệnh viện chuyên khoa tâm thần quy mô 80 giường, địa điểm xã Vĩnh Trạch, thị xã Bạc Liêu; 4/ Bệnh viện Sản - Nhi quy mô 350 giường, địa điểm phường 1, thị xã Bạc Liêu; 5/ Bệnh viện Y học cổ truyền quy mô 100 giường, địa điểm phường 5, thị xã Bạc Liêu; 6/ Khoa Ung bướu - Y học hạt nhân quy mô 80 giường, trực thuộc nhưng xây dựng bên ngoài bệnh viện đa khoa tỉnh (Chưa quy hoạch vị trí); 7/ Khoa Nội tiết quy mô 50 giường, trực thuộc nhưng xây dựng bên ngoài bệnh viện đa khoa tỉnh (Chưa quy hoạch vị trí); 8/ 06 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, có tổng số 850 giường, bao gồm: - BVĐK Đông Hải, 100 giường, địa điểm thị trấn Gành Hào, Đông Hải; - BVĐK Giá Rai, 250 giường, tại ấp 2, thị trấn Giá Rai, Giá Rai; - BVĐK Hòa Bình 100 giường, tại thị trấn Hòa Bình, Hòa Bình; - BVĐK Vĩnh Lợi 100 giường, tại thị trấn Châu Hưng, Vĩnh Lợi; - BVĐK khu vực Phước Long, quy mô 200 giường, tại thị trấn Phước Long, Phước Long; - BVĐK Hồng Dân, 100 giường, tại thị trấn Ngan Dừa, Hồng Dân. 9/ 02 PKĐKKV Điền Hải và thị xã Bạc Liêu, tổng số 40 giường bệnh, vị trí xã Điền Hải, Đông Hải và khu dân cư phường 5, TXBL; 10/ Nhà hộ sinh khu vực phường 3, có 15 giường bệnh nội trú. Đơn vị này tiếp tục tồn tại từ nay cho đến khi Bệnh viện Sản - Nhi xây xong, đưa vào hoạt động sẽ xóa để ghép vào Bệnh viện Sản - Nhi; 11/ Các trạm y tế: Tiếp tục củng cố, hoàn thiện 64 trạm y tế xã, phường, thị trấn như hiện nay, nếu có phát sinh thêm xã, phường, thị trấn mới sẽ tiếp tục chấn chỉnh, đầu tư nâng cấp đảm bảo 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. 12/ Khởi động một số dự án thành lập mới thêm một số bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, để hoàn thành và đưa vào hoạt động trong giai đoạn phân kỳ 2016 - 2020 gồm: Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng; Bệnh viện liên chuyên khoa Mắt - Răng hàm mặt - Tai mũi họng; Bệnh viện tim mạch. 2.1.1.2. Khu vực ngoài công lập: 1/ Bệnh viện Thanh Vũ, giai đoạn 1, quy mô 300 giường, vị trí phường 1, thị xã Bạc Liêu; 2/ Bệnh viện Thái Thành Nam, giai đoạn 1, quy mô 300 giường, địa điểm Khu địa ốc, phường 1, thị xã Bạc Liêu; 3/ Kêu gọi đầu tư 01 trung tâm chẩn đoán y khoa kỹ thuật cao với các thiết bị hiện đại, địa điểm tại thị xã Bạc Liêu; 4/ Kêu gọi đầu tư 03 bệnh viện quy mô vừa và nhỏ có phương tiện chẩn đoán, điều trị công nghệ cao tại 3 cụm dân cư mới hình thành: Khu cụm cảng biển Gành Hào, Đông Hải; thị xã Giá Rai, Giá Rai và Khu cụm công nghiệp mới thuộc ngã tư Ninh Quới, Hồng Dân; 5/ Tiếp tục xã hội hóa y tế; thành lập mới, củng cố và phát triển hệ thống hành nghề y tư nhân hiện có gồm: Các phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, phòng xét nghiệm, phòng chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ gia đình, dịch vụ y tế ngoài giờ... Nếu phát triển chuẩn theo quy hoạch, tổng số giường trong chỉ tiêu của tỉnh Bạc Liêu đến cuối năm 2015 là 2.965 giường (Không tính giường bệnh của trạm y tế), gồm: BVĐK tỉnh 780GB; 04 BV chuyên khoa tuyến tỉnh 680 GB; 06 BVĐK tuyến huyện 850 GB; PKĐK khu vực và nhà hộ sinh 55 GB; BVĐK tư nhân (Giai đoạn I) 600 GB. Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đến cuối năm 2015 là 32 (Trong đó có 6,5 giường bệnh tư nhân)/dân số của tỉnh Bạc Liêu năm 2015 là 920.000 người. 2.1.2. Giai đoạn 2016 - 2020: (Phụ lục 2) Ngoài các bệnh viện đã có trong giai đoạn 2010 - 2015, giai đoạn này sẽ phát triển thêm một số BV chuyên khoa công lập và kêu gọi đầu tư thêm một số BVĐK ngoài công lập tại các khu dân cư, khu kinh tế mới hình thành trên địa bàn. 2.1.2.1. Cơ sở khám, chữa bệnh công lập: 1/ Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng, quy mô 100 giường, địa điểm xây dựng thị xã Bạc Liêu; 2/ Trung tâm vận chuyển - cấp cứu, quy mô 20 giường, địa điểm xây dựng thị xã Bạc Liêu; 3/ Bệnh viện đa khoa khu vực: Trong giai đoạn này sẽ có 02 bệnh viện đa khoa khu vực thông qua hình thức: - Nâng cấp BVĐK Giá Rai thành bệnh viện khu vực Giá Rai 250 giường; - BVĐKKV Phước Long 200 giường. 4/ Phòng khám đa khoa khu vực và nhà hộ sinh khu vực: Sau khi BVĐK Vĩnh Lợi dời về vị trí mới, cơ sở hiện nay sẽ chuyển thành phòng khám đa khoa Vĩnh Hưng; ghép nhà hộ sinh khu vực phường 3 vào Bệnh viện Sản - Nhi sau khi Bệnh viện Sản - Nhi đưa vào hoạt động. Như vậy giai đoạn này chỉ còn tồn tại 03 phòng khám đa khoa khu vực: - PKĐKKV thị xã Bạc Liêu, 30 giường bệnh; - PKĐKKV Điền Hải, huyện Đông Hải, 10 giường bệnh; - PKĐKKV Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lợi, 10 giường bệnh; 5/ Trạm y tế: Tiếp tục củng cố hệ thống trạm y tế trên toàn địa bàn để tái đạt chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2016 - 2020. 2.1.2.2. Khu vực ngoài công lập: 1/ BVĐK tư nhân tuyến tỉnh: Đầu tư nâng cấp, mở rộng quy mô giường bệnh giai đoạn II đối với 2 bệnh viện đa khoa tư nhân tuyến tỉnh: - BVĐK Thanh Vũ: Nâng cấp từ 300 giường lên thành 500 giường; - BVĐK Thái Thành Nam: Nâng cấp từ 300 giường lên 500 giường. 2/ Kêu gọi tư nhân đầu tư 03 BVĐK tuyến huyện tại 03 khu - cụm dân cư mới, với tổng số 200 giường bệnh tư nhân cho khu vực tuyến huyện: | 2,076 |
131,872 | - BVĐK tư nhân thị xã Giá Rai, huyện Giá Rai; - BVĐK tư nhân chất lượng cao khu vực cụm kinh tế biển Gành Hào, huyện Đông Hải; - BVĐK tư nhân khu cụm công nghiệp Ninh Quới A, huyện Hồng Dân. 3/ Bệnh viện liên chuyên khoa tư nhân Mắt - Răng hàm mặt - Tai mũi họng, quy mô 100 giường, dự kiến địa điểm thuộc thị xã Bạc Liêu. 4/ Bệnh viện chuyên khoa tim mạch, quy mô 100 giường, địa điểm thuộc thị xã Bạc Liêu. 5/ Tiếp tục khuyến khích xã hội hóa công tác y tế phát triển các loại hình phòng khám đa khoa tư nhân, phòng khám chuyên khoa, mô hình bác sỹ gia đình, các loại hình dịch vụ y tế tư nhân khác theo quy định của Luật Khám, chữa bệnh. Trên cơ sở thực hiện tốt quy hoạch, đến cuối năm 2020 tổng số GB của tỉnh sẽ là 3.880 GB, bao gồm: - BV đa khoa tỉnh: 780 GB; - BV chuyên khoa tuyến tỉnh: 780 GB; - BV đa khoa khu vực: 450 GB; - Phòng khám đa khoa khu vực: 50 GB; - Trung tâm vận chuyển - cấp cứu: 20 GB; - BV công lập tuyến huyện: 400 GB; - BV đa khoa tư nhân tuyến tỉnh: 1.000 GB - BV chuyên khoa tư nhân tuyến tỉnh: 200 GB; - BV đa khoa tư nhân tuyến huyện: 200 GB Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân của tỉnh Bạc Liêu sẽ đạt khoảng 40 giường vào năm 2020 (Trong đó có 14 giường bệnh tư nhân), tương đương với dân số Bạc Liêu năm 2020 là 975.200 người. 2.2. Quy hoạch kiểm định chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Cơ chế tự chủ bệnh viện cùng với sự phát triển của y tế tư nhân đã làm tăng yếu tố cạnh tranh trong khu vực khám, chữa bệnh. Do vậy, các bệnh viện phải tìm cách thu hút bệnh nhân tốt hơn. Tính cạnh tranh sẽ ngày càng mạnh, buộc các bệnh viện phải thiết lập thương hiệu, đồng thời phải tăng cường sự ảnh hưởng của thương hiệu tới sự lựa chọn của người sử dụng dịch vụ y tế, nhằm tăng chỉ số thu hút bệnh nhân mới có thể tồn tại và phát triển sự nghiệp bệnh viện. Mặt khác, để tồn tại và phát triển bền vững, các bệnh viện phải quan tâm đưa chất lượng dịch vụ y tế của đơn vị mình lên hàng đầu, chất lượng dịch vụ y tế tạo nên uy tín, thương hiệu và sự hài lòng của người bệnh đối với cơ sở điều trị. Xu thế ứng dụng ngày càng nhiều công nghệ kỹ thuật cao trong khám, chữa bệnh đã làm tăng nguy cơ tiềm ẩn đối với bệnh nhân. Do vậy, yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ y tế mà người bệnh và ngành y tế quan tâm, đó chính là tính hiệu quả và sự an toàn của người bệnh. Trên cơ sở đó, các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu phải lấy chất lượng khám, chữa bệnh làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của bệnh viện. Cùng với quy hoạch, phát triển hệ thống bệnh viện, từ nay đến năm 2015 - 2020, ngành y tế Bạc Liêu sẽ thực hiện nghiêm lộ trình kiểm định chất lượng dịch vụ y tế và chất lượng bệnh viện theo lộ trình do Bộ Y tế quy định, nhằm không ngừng vừa nâng cao cơ sở vật chất vừa nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng toàn diện nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân trong điều kiện phát triển mới của xã hội. Phần ba CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH I. GIẢI PHÁP VỀ VỐN: (Phụ lục 3) Tranh thủ huy động các nguồn lực vốn gồm: Vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu, ngân sách địa phương và xã hội hóa. Tổng nhu cầu vốn từ 2010 - 2020: 6.405 tỷ, trong đó: - Vốn trái phiếu Chính phủ: 1.240 tỷ; - Ngân sách Trung ương + địa phương: 515 tỷ; - Vốn xã hội hóa: 4.650 tỷ. Phân kỳ ra 2 giai đoạn đầu tư: 1. Giai đoạn 2010 - 2015: 4.075 tỷ, trong đó: - Trái phiếu Chính phủ: 1.240 tỷ, chia ra: + Đầu tư theo QĐ 930/TTg: 781 tỷ; + Đầu tư theo QĐ 47/TTg: 459 tỷ. - Ngân sách TW + địa phương: 335 tỷ. - Vốn xã hội hóa: 2.500 tỷ. 2. Giai đoạn 2016 - 2020: 2.330 tỷ, trong đó: - Ngân sách TW + địa phương: 180 tỷ - Vốn xã hội hóa: 2.150 tỷ. II. GIẢI PHÁP VỀ ĐẤT: (Phụ lục 4) Đảm bảo đúng quy định chuẩn diện tích xây dựng các loại hình cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Xây dựng, Bộ Y tế ban hành. 1. Quy định chuẩn diện tích đất xây dựng BVĐK: - Quy mô BV 50 - 200 GB: 100 - 150m²/GB (Tối thiểu 0,75ha); - Quy mô từ 250 - 350 GB: 70 - 90m²/GB (Tối thiểu 2,7ha); - Quy mô từ 400 - 500 GB: 65 - 85m²/GB (Tối thiểu 3,6ha); - Quy mô > 550 GB: 60 - 80m²/GB (Tối thiểu 4ha). 2. Nhu cầu đất giai đoạn 2010 - 2020 là: 552.852m², trong đó: - Giai đoạn 2010 - 2015: 479.852m²; - Giai đoạn 2016 - 2020 : 73.000m². - Phân chia theo địa bàn: + Thị xã Bạc Liêu: 301.890m²; + Giá Rai:35.000m²; + Đông Hải: 29.000m²; + Hòa Bình: 15.000m²; + Vĩnh Lợi:14.000m²; + Phước Long:30.000m²; + Hồng Dân: 30.000m². III. GIẢI PHÁP VỀ NHÂN LỰC: (Phụ lục 5) Xây dựng đề án cụ thể đào tạo nhân lực ngành y, đảm bảo đáp ứng tinh thần Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước. 1. Quy định cụ thể như sau: - BVĐK, BV chuyên khoa nhi hạng II: 1,25 - 1,40 người/GB; - Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng II: 1,1 - 1,15 người/GB; - Điều dưỡng - phục hồi chức năng hạng II: 1,0 - 1,2 người/GB; - Y học cổ truyền hạng II: 1,1 - 1,2 người/GB; - Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng III: 1,1 - 1,2 người/GB. 2. Trên cơ sở Thông tư 08, định mức nhu cầu nhân lực cho các bệnh viện mới thành lập từ nay đến năm 2020 là 2.679 người, trong đó: - Nhu cầu cho khu vực công lập: 1.023 người; - Nhu cầu cho khu vực tư nhân: 1.650 người; - Phân ra nhu cầu cho giai đoạn 2010 - 2015: 1.661 người, trong đó: + Khu vực công lập: 891 người; + Khu vực tư nhân: 770 người. - Nhu cầu trong giai đoạn 2016 - 2020 là: 1.012 người, trong đó: + Cho các bệnh viện công lập: 132 người; + Cho các bệnh viện tư: 880 người. - Nếu tính riêng nhu cầu nhân lực cho các bệnh viện mới thành lập của nhà nước từ nay đến 2020 là: 1.023 người, phân ra: + Khu vực lâm sàng: 60% x 1.023 = 614 người; + Khu vực dược, cận lâm sàng: 20% x 1.023 = 204 người; + Làm công tác hành chính: 20% x 1.023 = 205 người. - Theo chức danh chuyên môn, số nhân lực trong các BV công từ nay đến 2020 cần có: + Bác sỹ: 227 người (Tỷ lệ 1BS/3,5 ĐD); + Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên: 796 người (Tỷ lệ 1 BS/3,5 ĐD); + DSĐH: 28 người (Tỷ lệ 1 DSĐH/8BS); + DSTH: 56 người (Tỷ lệ 1DSĐH/2DSTH). IV. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các kỹ thuật y học công nghệ cao vào công tác khám, chữa bệnh phục vụ người bệnh. Thực hiện kiểm soát chất lượng các dịch vụ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo lộ trình của Bộ Y tế; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động khám, chữa bệnh. Xử lý tốt chất thải rắn, chất thải lỏng phát sinh từ các hoạt động khám, chữa bệnh (Có đề án riêng); thực hiện đánh giá tác động môi trường cho tất cả các bệnh viện trước khi tiến hành xây dựng và đánh giá định kỳ trong quá trình hoạt động của các bệnh viện. V. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ: Đẩy mạnh cải cách hành chính trong các bệnh viện, cải cách thủ tục khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân nhanh chóng, kịp thời, giảm phiền hà; Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các bệnh viện trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, tổ chức biên chế và tài chính VI. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC Y TẾ: Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác khám bệnh, chữa bệnh và đa dạng hóa các loại hình khám bệnh, chữa bệnh. Tạo điều kiện để các nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực: Bệnh viện, trung tâm chẩn đoán, phòng khám chất lượng cao… thực hiện bình đẳng về mọi mặt trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập. Phần bốn LỘ TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN: 1. Giai đoạn 2010 - 2015: - Đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện, bệnh viện đa khoa khu vực (Liên huyện), các bệnh viện chuyên khoa: Lao, tâm thần, sản - nhi, y học cổ truyền và các khoa chuyên ngành theo lộ trình quy hoạch; - Đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 950 của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích xã hội hóa, kêu gọi đầu tư các bệnh viện tỉnh, huyện, cụm kinh tế, trung tâm chẩn đoán y khoa chất lượng cao; - Đào tạo cán bộ đại học, sau đại học, các chuyên ngành đảm bảo đáp ứng đủ đội ngũ cán bộ khi đưa các bệnh viện vào hoạt động; - Cung cấp, nâng cấp trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế, phù hợp với tuyến điều trị, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác chẩn đoán, điều trị của các bệnh viện. 2. Giai đoạn 2016 - 2020: - Tiếp tục hoàn thiện các BV đa khoa tỉnh, huyện, các bệnh viện chuyên khoa, PKĐK khu vực, trạm y tế xã, phường, thị trấn đã xây dựng trong giai đoạn 2010 - 2015. Tiếp tục đầu tư các bệnh viện chuyên khoa, xã hội hóa công tác y tế, phát triển các bệnh viện tư nhân, tăng cường cơ sở vật chất cho các tuyến y tế cơ sở... trong quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020. Tập trung phát triển kỹ thuật cao tại các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa trực thuộc tỉnh; tiếp tục đầu tư nâng cấp trang thiết bị công nghệ cao, đào tạo cán bộ chuyên sâu đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng về loại hình, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân tỉnh nhà ngang tầm với các tỉnh trong cả nước. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Trên cơ sở quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây: | 2,095 |
131,873 | - Sở Y tế chủ trì lập đề án xây dựng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện; phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã tuyên truyền, vận động các đối tác đầu tư xây dựng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập; - Sở Tài nguyên và Môi trường lập đề án quy hoạch dành quỹ đất xây dựng các bệnh viện, cơ sở điều trị theo quy hoạch được duyệt; - Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh thiết lập chương trình kêu gọi đầu tư, xã hội hóa công tác y tế trên địa bàn; - Sở Nội vụ lập đề án đào tạo nguồn nhân lực y tế, đảm bảo nguồn nhân lực cho công tác khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân từ nay đến 2015 và 2020; - Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm huy động và cân đối các nguồn lực đầu tư cho y tế, để thực hiện quy hoạch theo đúng tiến độ; giám sát thực hiện quy hoạch trong phạm vi toàn tỉnh; - Sở Tài chính chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước cấp cho ngành y tế theo kế hoạch 5 năm và hàng năm, ưu tiên cân đối ngân sách cho ngành y tế thực hiện quy hoạch; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai quy hoạch phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến 2020 trên từng địa bàn; bố trí quỹ đất dành cho xây dựng các bệnh viện trong phạm vi đơn vị. - Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành cấp tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện với tinh thần khẩn trương và trách nhiệm. Định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện./. KẾT LUẬN VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 39-CT/TW, NGÀY 21-5-2004 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (KHÓA IX) “VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC, PHÁT HIỆN, BỒI DƯỠNG, TỔNG KẾT VÀ NHÂN ĐIỂN HÌNH TIÊN TIẾN” Sau khi nghe Ban Chỉ đạo Trung ương báo cáo kết quả hơn 5 năm thực hiện Chỉ thị 39-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến”, Ban Bí thư đã kết luận như sau: Trong thời gian qua, việc thực hiện Chỉ thị đã nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong tổ chức thực hiện các phong trào thi đua yêu nước. Công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về thi đua, khen thưởng đã có những tiến bộ quan trọng, tạo khuôn khổ pháp lý ngày càng hoàn chỉnh hơn để Nhà nước quản lý thi đua, khen thưởng bằng pháp luật. Hội đồng thi đua, khen thưởng và tổ chức bộ máy thi đua, khen thưởng các cấp tiếp tục được củng cố, kiện toàn, hoạt động ngày càng có hiệu quả. Các cơ quan truyền thông đại chúng có nhiều hình thức tuyên truyền, biểu dương người tốt, việc tốt. Phong trào thi đua yêu nước đã được triển khai với nội dung, tiêu chí, hình thức phát động thi đua từng bước được đổi mới, bám sát nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tiễn của từng Bộ, ngành, địa phương, đơn vị. Đặc biệt, sau khi Bộ Chính trị phát động cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào thi đua yêu nước đã gắn với việc triển khai cuộc vận động. Đã có nhiều tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc, được các cấp khen thưởng. Việc bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến có bước chuyển tích cực. Những tiến bộ đó đã góp phần thực hiện thằng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, tăng cường đoàn kết dân tộc và đồng thuận xã hội. Tuy nhiên, phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng còn bộc lộ một số hạn chế, yếu kém: Nhiều cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo chính quyền chưa quan tâm đúng mức đến công tác thi đua, khen thưởng; tổ chức phong trào thi đua còn hình thức, có nơi chỉ giao cho cơ quan chuyên môn. Phong trào thi đua phát triển chưa đồng đều, rộng khắp và liên tục, chưa gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, làm hạn chế động lực. Việc khen thưởng còn tràn lan, nhiều nơi còn cào bằng, chưa kịp thời, chưa chính xác, có biểu hiện tiêu cực, thương mại hóa trong suy tôn, bình xét khen thưởng; không ít trường hợp vận dụng khen thưởng chưa đúng quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, nặng về thành tích, chất lượng không bảo đảm, thủ tục hành chính phức tạp, thẩm định hồ sơ khen thưởng chưa sát, thiếu chặt chẽ; một số tập thể, cá nhân được khen thưởng ít có sức lan tỏa và nêu gương trong cuộc sống. Việc đề nghị các hình thức khen thưởng bậc cao còn hình thức, dễ dãi, tràn lan, mang tính phong trào hơn là chọn điển hình tiên tiến. Một số tập thể, cá nhân chưa có thành tích tiêu biểu xuất sắc, nhiều vụ việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng, nội bộ thiếu đoàn kết, thống nhất đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét kết luận, nhưng vẫn được đề nghị khen thưởng, có những trường hợp khi tổ chức khen thưởng đã gây phản cảm, bức xúc trong dư luận xã hội. Khen thưởng cho cán bộ lãnh đạo quản lý còn nhiều, ít khen thưởng cho người lao động trực tiếp sản xuất. Việc tổ chức tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp còn tràn lan, có biểu hiện thương mại hóa, chưa đảm bảo tính tiêu biểu, nêu gương và giáo dục, ít được dư luận xã hội đồng tình. Những hạn chế yếu kém nêu trên do những nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu, đó là: - Nhận thức của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn xã hội về vị trí, vai trò của công tác thi đua trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa đầy đủ; chậm nắm bắt thực tiễn để phát động thi đua, bồi dưỡng, nhân điển hình tiên tiến. Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng chưa chủ động bám sát các phong trào thi đua, còn hành chính hóa công tác thi đua, khen thưởng, lúng túng trong việc tham mưu cho cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng. Thẩm định hồ sơ khen thưởng chưa sát, chưa bảo đảm chất lượng; quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng chậm đổi mới, chưa có biện pháp ngăn chặn việc ngành, địa phương, đơn vị tùy tiện đặt ra các hình thức tôn vinh không đúng quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, cá biệt còn để xảy ra một số trường hợp lợi dụng thi đua, khen thưởng nhằm tạo danh hiệu riêng cho cá nhân và tập thể. - Hệ thống pháp luật về thi đua, khen thưởng còn bất cập, chưa theo kịp với thực tiễn cuộc sống, chậm được thay thế, sửa đổi, bổ sung. Để khắc phục tình trạng trên, nhằm tiếp tục tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức thực hiện phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân thực hiện tốt những chủ trương, nhiệm vụ chủ yếu sau: 1- Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác thi đua khen thưởng Tiếp tục tập trung quán triệt sâu sắc, đầy đủ Chỉ thị 39/CT-TW của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến” và các văn bản quy phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng, gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Qua đó, không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng trong đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ, đảng viên làm công tác thi đua, khen thưởng, làm cho mỗi cán bộ, đảng viên trong toàn hệ thống chính trị phải coi công tác thi đua, khen thưởng là động lực cách mạng to lớn để thực hiện nhiệm vụ chính trị và là biện pháp quan trọng để xây dựng con người mới, làm tốt nhiệm vụ hàng ngày của mình, thấm nhuần lời dạy của Bác Hồ “Thật ra công việc hàng ngày chính là nền tảng của công tác thi đua”. 2- Về lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức các phong trào thi đua yêu nước - Cấp ủy, tổ chức đảng có trách nhiệm lãnh đạo tập trung thống nhất chặt chẽ, toàn diện công tác tổ chức các phong trào thi đua yêu nước do Trung ương phát động, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng địa phương, đơn vị. - Cơ quan chính quyền nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân chấp hành nghiêm túc sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng trong việc tổ chức thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, tạo động lực động viên, lôi cuốn, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thống yêu nước và cách mạng, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đồng thời, báo cáo kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước cấp ủy, tổ chức đảng về kết quả tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. - Việc tổ chức các phong trào thi đua yêu nước phải được tiến hành kịp thời, tránh phô trương, hình thức, bảo đảm thiết thực và hiệu quả. - Cơ quan chính quyền các cấp, nhất là cơ quan chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các cơ quan thông tin đại chúng có kế hoạch, biện pháp cụ thể tổ chức thực hiện phong trào thi đua yêu nước trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể, người Việt Nam và kiều bào ở nước ngoài hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước. - Mỗi phong trào thi đua cần xác định rõ chủ đề, nội dung, hình thức và tiêu chí thi đua, gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tạo sự tiến bộ rõ rệt về phát triển kinh tế - xã hội, tạo môi trường xã hội lành mạnh, nâng cao đời sống văn hóa, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. | 2,087 |
131,874 | - Tiến hành tổng kết phong trào thi đua yêu nước, xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến. Các phong trào thi đua yêu nước do Trung ương và bộ, ngành, địa phương phát động cần được kiểm tra, tổng kết, đánh giá đúng những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt còn hạn chế. Qua đó rút ra cách làm hay, kinh nghiệm tốt để nhân rộng các điển hình tiên tiến, bảo đảm sự phù hợp với từng cấp, từng ngành. Các điển hình tiên tiến được xem xét lựa chọn để xây dựng và nhân rộng phải thực sự tiêu biểu, nêu gương người tốt, việc tốt, có sức lan tỏa trong cơ quan, đơn vị, tạo động lực mới để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, góp phần tổng kết các điển hình tiên tiến trong toàn quốc. 3- Đối với công tác khen thưởng - Các tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua yêu nước được cấp có thẩm quyền xét khen thưởng theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng. - Cấp ủy, tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bám sát phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị. Thông qua các phong trào thi đua, phát hiện những nhân tố điển hình để biểu dương, khen thưởng kịp thời; nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ khen thưởng, đảm bảo việc tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân được chính xác, có tác dụng nêu gương, giáo dục và có sức lan tỏa trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước cấp ủy, tổ chức đảng và Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị các hình thức khen thưởng, nhất là hình thức khen thưởng bậc cao. Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng các cấp chịu trách nhiệm trước cấp ủy, tổ chức đảng và cấp có thẩm quyền về chất lượng hồ sơ được trình khen thưởng. - Trên cơ sở các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, thể chế hóa thành các quy định, quy chế để quản lý việc tổ chức tôn vinh, tuyên dương, trao giải các danh hiệu ngoài các hình thức khen thưởng đã có theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng hiện nay. 4- Về tổ chức, bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng Đổi mới, sắp xếp cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng các cấp theo hướng tập trung thống nhất từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; có kế hoạch tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. 5- Về tổ chức thực hiện - Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và căn cứ nội dung kết luận này, Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chức năng nghiên cứu để trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua, khen thưởng, bảo đảm Luật được sửa đổi, bổ sung có tính khả thi cao. - Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Kết luận này. Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương theo dõi việc thực hiện Kết luận này, định kỳ báo cáo Ban Bí thư. Kết luận này phổ biến đến chi bộ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN 2010” 1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1.1. Mục đích: Xây dựng Quy hoạch làm định hướng chiến lược cho công tác phát triển nhân lực ngành Du lịch đến năm 2015, tầm nhìn 2020. 1.2. Yêu cầu: - Chuẩn bị kỹ và khẩn trương nội dung, tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả thiết thực và kịp thời gian theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ (Hoàn thành trong tháng 10/2010 để trình Thủ tướng Chính phủ vào đầu tháng 11/2010). - Hướng việc xây dựng Quy hoạch vào việc nắm lại, phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng nhân lực và công tác đào tạo phát triển nhân lực ngành Du lịch đến nay; đồng thời dự báo nhu cầu nhân lực ngành Du lịch đến 2015, tầm nhìn đến 2020; trên cơ sở đó xác định rõ hơn nhiệm vụ và giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực của ngành Du lịch trong bối cảnh mới, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của đất nước đến năm 2015, tầm nhìn 2020. - Thông qua xây dựng Quy hoạch nhân lực ngành Du lịch đến năm 2015, tầm nhìn 2020, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong cả nước, các sở đào tạo, các cơ sở nghiên cứu về du lịch, các hội, hiệp hội và các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp du lịch nắm được thực trạng nhân lực của mình và trao đổi thông tin, kinh nghiệm về công tác phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch, hình thành cơ sở cho việc phối hợp liên kết trong phát triển nhân lực ngành Du lịch. - Góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về vai trò, vị trí của nhân lực và công tác phát triển nhân lực ngành Du lịch đối với sự nghiệp phát triển du lịch, biến nhân lực ngành Du lịch thành lợi thế của đất nước trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế sâu, toàn diện. 2. NỘI DUNG, PHÂN CÔNG VÀ DỰ KIẾN THỜI GIAN TRIỂN KHAI <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Khi triển khai từng việc sẽ có phân công cụ thể cho từng thành viên để triển khai và sẽ điều chỉnh cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng. 1. Quy định này quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải tuân thủ Luật Giao thông đường bộ và các nội dung của Quy định này. Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Các hoạt động phải xin cấp phép khi sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường. 1. Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; xây dựng, lắp đặt các kiốt, gồm: kiốt của Cảnh sát giao thông, ATM, Bưu điện, điện thoại công cộng, tủ cáp điện lực (trừ kiốt buôn bán, kinh doanh hàng hóa), biển hiệu quảng cáo và cổng chào trên vỉa hè. 2. Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình. 3. Để xe, trông giữ xe công cộng. 4. Các hoạt động xã hội sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường. Điều 3. Các điều kiện sử dụng vỉa hè, lòng đường. 1. Khi cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè quy định tại Điều 2 Quy định này phải trừ lại ít nhất 1,5m cho người đi bộ lưu thông. 2. Khu vực vỉa hè, lòng đường được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông trên các đường phố, ngõ xóm, các công sở và các hoạt động bình thường khác của các tổ chức cá nhân, hộ gia đình ở 2 bên đường phố. 3. Việc sử dụng một phần lòng đường làm nơi đỗ xe ô tô phải đảm bảo các yêu cầu sau: 3.1. Yêu cầu về chiều rộng lòng đường. - Đối với đường 2 chiều: Lòng đường rộng tối thiểu 10,5m thì cho phép để xe một bên (1 làn xe); lòng đường rộng tối thiểu là 14,0m thì cho phép để xe 2 bên (mỗi bên 1 làn xe). - Đối với đường 1 chiều: Lòng đường rộng tối thiểu 7,5m thì cho phép để xe bên phải phần xe chạy (1 làn xe). 3.2. Khi cấp phép làm nơi để xe công cộng cần ưu tiên đối với tổ chức, cơ quan, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp nhà, công trình xây dựng tại vị trí xin cấp phép. 4. Sử dụng lòng đường vì các mục đích khác. Đào lòng đường để xây dựng, lắp đặt sửa chữa các công trình ngầm, phạm vi thi công phải đảm bảo phần mặt đường còn lại đủ bố trí 02 làn xe theo 2 chiều khác nhau (đường 2 chiều) hoặc 01 làn xe (đường 1 chiều). Trong trường hợp phạm vi thi công không đảm bảo đủ diện tích mặt đường để các phương tiện giao thông qua lại an toàn thì phải phân làn giao thông. Chương III QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG Điều 4. Các hoạt động xã hội. 1. Thời gian sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho việc cưới, việc tang không được quá 48 giờ kể từ khi được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho phép. | 2,065 |
131,875 | 2. Đối với các hoạt động xã hội sử dụng lòng đường, thời gian chiếm dụng lòng đường không quá 24h và chỉ được sử dụng phần lòng đường cho phép. Cơ quan, tổ chức xin phép phải liên hệ với cơ quan cấp phép hoặc cơ quan quản lý đường bộ trước ngày diễn ra hoạt động ít nhất 05 ngày làm việc để được hướng dẫn, thống nhất bằng văn bản về phương án bảo đảm an toàn giao thông; Cơ quan, tổ chức hoạt động xã hội không thực hiện đúng phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được thống nhất để xảy ra mất an toàn giao thông, ô nhiễm môi trường thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 5. Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình. - Chỉ xem xét, cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho hoạt động này trên nguyên tắc không gây cản trở giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. - Trường hợp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng toàn bộ vỉa hè để tập kết vật liệu, thời gian được phép sử dụng từ 21h ngày hôm trước đến 6h sáng ngày hôm sau. Điều 6. Hoạt động trông giữ xe công cộng. - Chỉ xem xét, cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè để trông giữ xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy; một phần lòng đường để trông giữ xe ô tô tại các vị trí, địa điểm nằm trong danh mục, khu vực, tuyến đường đã được Uỷ ban nhân dân các cấp quy định theo phân cấp quản lý. - Các điểm trông giữ xe công cộng nêu trên không làm cản trở đến lối đi của người đi bộ sang đường, phải cách nút giao thông 20m và bố trí biển báo, vạch sơn; các loại xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy phải xếp thành hàng cách mép vỉa hè ³ 0,2m, đầu xe quay vào phía trong; điểm đỗ xe ô tô tuân thủ theo quy định tại điểm 3,1 Điều 3 của quy định này và Luật Giao thông đường bộ. Điều 7. Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; xây dựng, lắp đặt các kiốt, biển hiệu quảng cáo và cổng trào trên vỉa hè. 1. Công trình hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình ngầm, đường cáp quang, đường ống cấp, thoát nước, đường ống xăng, dầu, khí đốt; công trình viễn thông, điện lực. Khi xây dựng, lắp đặt mới, thay thế đường dây tải điện, viễn thông ở những tuyến phố, khu vực đã có tuynel kỹ thuật chờ sẵn thì phải thực hiện ngầm hoá hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Những tuyến phố, khu vực chưa có tuynel kỹ thuật thì phải treo cao, tĩnh không đạt tối thiểu 5,5m theo phương thẳng đứng so với điểm cao nhất của mặt đường. 2. Khi xây dựng, lắp đặt các kiốt, biển hiệu quảng cáo và cổng chào trên vỉa hè chủ đầu tư công trình phải có văn bản thoả thuận về kiểu cách, nội dung thể hiện… và được Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chấp thuận bằng văn bản trước khi xin cấp phép. Điều 8. Hồ sơ xin cấp phép và cơ quan cấp phép. 1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động được quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 2 Quy định này, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân (đối với cá nhân có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú). - Bản vẽ vị trí mặt bằng thể hiện rõ vị trí, kích thước. - Văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có). 2. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này, bao gồm: - Văn bản xin cấp phép thi công của Chủ đầu tư hoặc đại diện Chủ đầu tư, kèm theo phương án bảo đảm an toàn giao thông và thời gian thi công; cam kết hoàn trả vỉa hè, lòng đường và tự chịu kinh phí tháo dỡ, di chuyển khi có yêu cầu của cơ quan cấp phép để mở rộng, nâng cấp hoặc sửa chữa cục bộ. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và quyết định phê duyệt (bản chính). - Các văn bản khác có liên quan (nếu có). 3. Cơ quan cấp phép: 3.1. Đối với đường tỉnh. - Sở Giao thông vận tải thực hiện việc cấp phép các hoạt động: + Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; lắp đặt các kiốt, biển hiệu quảng cáo và cổng chào trên vỉa hè (khoản 1, Điều 2). + Các hoạt động xã hội sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (khoản 4, Điều 2). - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện cấp phép các hoạt động thuộc địa bàn quản lý, gồm: + Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình (khoản 2, Điều 2). + Để xe, trông giữ xe công cộng (khoản 3, Điều 2). 3.2. Đối với đường huyện, đô thị. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện cấp phép các hoạt động được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 của quy định này. 3.3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp phép đối với các hoạt động sau đây trên các tuyến đường xã: + Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; lắp đặt các kiốt (chỉ gồm: Bưu điện, điện thoại công cộng, tủ cáp điện lực), biển hiệu quảng cáo và xây dựng cổng chào trên vỉa hè (khoản 1, Điều 2). + Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình (khoản 2, Điều 2). + Để xe, trông giữ xe công cộng (khoản 3, Điều 2). + Các hoạt động xã hội sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (khoản 4 Điều 2). 3.4. Các cơ quan cấp phép là cơ quan chủ trì và phối hợp với các lực lượng liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện giấy phép, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 4. Thời gian giải quyết cấp phép: 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp không giải quyết, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do cho tổ chức cá nhân xin cấp phép được biết. 5. Cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi 01 bản giấy phép cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải, 01 bản cho tổ chức, cá nhân được cấp phép, 01 bản cho đơn vị trực tiếp quản lý đường: - Đường tỉnh: Công ty cổ phần quản lý & xây dựng CTGT Hà Nam. - Đường tỉnh ủy thác, đường huyện, đường đô thị: Phòng Công thương, quản lý đô thị các huyện, thành phố. - Đường xã: Ủy ban nhân dân các xã. 6. Thời hạn cấp phép đối với việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường đối với các trường hợp quy định tại các Điều 6, 7 của quy định này không quá 6 tháng cho mỗi lần cấp phép. Điều 9. Gia hạn giấy phép. 1. Trước thời điểm hết hạn của giấy phép 05 ngày, các tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép. Thời gian gia hạn của giấy phép bằng với thời gian cấp phép lần đầu và chỉ áp dụng gia hạn 01 lần. Sau khi hết thời gian gia hạn, tổ chức, cá nhân tiếp tục có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè, lòng đường thì phải xin cấp phép mới. 2. Thủ tục xin gia hạn: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường phải gửi Đơn đề nghị xin gia hạn đến cơ quan cấp phép để xem xét giải quyết. 3. Thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp. Cơ quan gia hạn giấy phép có trách nhiệm gửi giấy phép được gia hạn tới các cơ quan được quy định tại khoản 5 Điều 8. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành. 1. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các tuyến đường tỉnh trong đô thị được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường để trông giữ xe theo Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở phối hợp với Công an và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm trong việc thực hiện giấy phép đã cấp theo đúng quy định của pháp luật. 2. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các tuyến đường trong đô thị được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường vào việc trông giữ xe công cộng. 3. Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng công an phối hợp với lực lượng chức năng thuộc Sở Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Sở Tài chính: Xây dựng mức thu các loại phí, lệ phí đối với các hoạt động sử dụng một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông trình UBND tỉnh ban hành theo quy định. Hướng dẫn các đơn vị thu, quản lý và sử dụng các khoản phí theo đúng quy định của pháp luật. 6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và truyền thông, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Hà Nam: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đầy đủ nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức biết; phối hợp với các Sở ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện quy định này. Điều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn nội dung của Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trên địa bàn quản lý. 2. Chủ trì và phối hợp với các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Công thương lập danh mục các tuyến đường tỉnh đi trong đô thị, đường đô thị và đường huyện được phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường vào việc trông giữ xe công cộng và trình UBND tỉnh quyết định. 3. Chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với Thanh tra giao thông và Công an kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm về sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường trên địa bàn quản lý. Điều 12. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tới các tổ dân phố, các hộ gia đình và tổ chức thực hiện Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trên địa bàn. | 2,055 |
131,876 | 2. Chủ trì và phối hợp với các phòng, ban chuyên môn của huyện, thành phố lập danh mục các tuyến đường xã được phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường vào việc trông giữ xe công cộng và trình UBND các huyện, thành phố quyết định. 3. Chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với Thanh tra giao thông và Công an kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm về sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường trên địa bàn quản lý. Điều 13. Điều khoản thi hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp kịp thời phản ánh những phát sinh, vướng mắc, những nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế gửi về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 4/4/2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ; Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 70/TTr-SNN ngày 13/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2. Đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định trên cơ sở vận dụng quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Công trình thuỷ lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh. 2. "Hệ thống công trình thuỷ lợi" là tập hợp các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực hoặc một khu vực nhất định. 3. “Hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh” là hệ thống công trình có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực hoặc một khu vực nhất định. 4. "Hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện" là hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 huyện, thành phố trở lên. 5. "Hệ thống công trình thuỷ lợi liên xã" là hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc từ 2 xã, phường hoặc thị trấn trở lên (sau đây gọi tắt là liên xã). 6. "Cống đầu kênh" là công trình dẫn nước tưới hoặc tiêu cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí quản lý, vận hành, tu sửa và bảo vệ các công trình từ cống đầu kênh đến mặt ruộng do người hưởng lợi đóng góp. 7. “Công trình trên kênh” bao gồm: Công trình lấy nước, điều tiết, đo nước, chuyển nước, tiêu nước, xả nước khi có sự cố và xả nước cuối kênh, công trình giao thông và các công trình quản lý hệ thống kênh. Điều 4. Nguyên tắc phân cấp quản lý 1. Bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính, củng cố vững chắc mối quan hệ giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. 2. Giữ sự ổn định trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế xã hội của nhân dân, đảm bảo sự bền vững. 3. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và môi trường. 4. Phân cấp theo quy mô, cấp công trình, đặc điểm, tính chất kỹ thuật của công trình và hệ thống công trình thủy lợi. 5. Việc quản lý, vận hành và bảo vệ các công trình đầu mối lớn, công trình quan trọng, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh có quy mô lớn, kỹ thuật vận hành phức tạp do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện để bảo đảm vận hành công trình an toàn, hiệu quả. 6. Tổ chức, cá nhân được giao hoặc có tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được giao. 7. Phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi thực hiện đồng thời hoặc sau khi Tổ chức hợp tác dùng nước được củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ, nhằm phát huy hiệu quả công trình thuỷ lợi. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Quản lý công trình: Trực tiếp quản lý công trình, kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố hư hỏng trong hệ thống công trình thuỷ lợi, thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng bền vững, lâu dài. 2. Quản lý nước: Điều hoà phân phối nước tưới, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế khác. 3. Tổ chức và quản lý kinh tế: Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn thủy lợi phí, tài sản và các nguồn lực khác được giao nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ sản xuất và sử dụng có hiệu quả công trình thuỷ lợi, kinh doanh tổng hợp theo quy định của pháp luật. Điều 6. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Giao cho các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước có quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh, liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, có đặc điểm, điều tiết, tính chất kỹ thuật phức tạp, cụ thể gồm: a) Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa trên 500.000m3 nước hoặc có chiều cao đập trên 12m phục vụ diện tích tưới phạm vi liên xã; b) Đập dâng: Đập dâng có chiều cao đập trên 10m, có quy mô tưới phạm vi liên xã; c) Trạm bơm: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi liên xã hoặc có diện tích tưới, tiêu thiết kế trên 100ha; d) Kênh mương và công trình trên kênh: Các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước có quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh, liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành điều tiết nước phức tạp, tính từ vị trí cống đầu kênh của địa phương đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi. 2. Giao cho UBND các huyện, thành phố quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi, hệ thống công trình thuỷ lợi nhỏ, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản của địa phương đang quản lý và các công trình thuỷ lợi do các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi bàn giao, cụ thể gồm: a) Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa từ 500.000m3 trở xuống hoặc có chiều cao đập từ 12m trở xuống phục vụ trong phạm vi xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã); b) Đập dâng: Đập dâng có chiều cao đập từ 10m trở xuống, có quy mô tưới trong phạm vi xã; c) Trạm bơm điện: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi xã có diện tích tưới, tiêu thiết kế từ 100ha trở xuống; d) Quy mô cống đầu kênh: là công trình dẫn nước tưới hoặc tiêu nước có diện tích thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 50ha; | 2,046 |
131,877 | đ) Các công trình kênh mương trước cống đầu kênh thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi quản lý, khai thác và bảo vệ nhưng phục vụ độc lập cho một địa phương có thể phân cấp cho địa phương đó quản lý, khai thác và bảo vệ nhưng diện tích không vượt quá 500ha. 3. UBND các huyện, thành phố được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi nêu tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm giao công trình thuỷ lợi được phân cấp cho Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan, hướng dẫn các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan xây dựng danh mục các công trình thuỷ lợi được phân cấp cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi và địa phương quản lý, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Tổ chức chỉ đạo việc hướng dẫn các địa phương kỹ thuật vận hành, áp dụng các biện pháp tưới tiêu khoa học và các nội dung công việc duy tu, bảo dưỡng công trình thuỷ lợi. 3. Hướng dẫn các địa phương tiến hành thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức hợp tác dùng nước, nâng cao năng lực của tổ chức này để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao phát huy hiệu quả. 4. Hàng năm có kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ công trình và tổ chức đạo tạo, tập huấn cho người trực tiếp vận hành, bảo vệ công trình. Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố 1.Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước theo quy định để quản lý, vận hành công trình được phân cấp. 3. Nhận bàn giao công trình do các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi bàn giao theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn, các tổ chức hợp tác dùng nước phối hợp với Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi xác định mốc giới bàn giao tại thực địa. 5. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao, bảo đảm an toàn, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế tại địa phương. Điều 9. Trách nhiệm của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi 1. Chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan xây dựng danh mục các công trình thuỷ lợi, các tuyến kênh phân cấp, vị trí các cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình và thực trạng quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi đối với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Thực hiện tiếp nhận và bàn giao công trình thủy lợi theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả. 4. Hướng dẫn và tư vấn về chuyên môn quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi về quản lý nguồn nước, phân phối nước, kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho các xã, phường, thị trấn, tổ chức hợp tác dùng nước để công trình phát huy hiệu quả phục vụ sản xuất và nâng cao tuổi thọ công trình. 5. Thỏa thuận về mức trích thủy lợi phí từ nguồn cấp bù của Nhà nước với Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô diện tích cống đầu kênh theo quy định tại Quy định này. Mức trích cụ thể trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế vượt mức quy định. Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Vận hành an toàn và khai thác công trình có hiệu quả, bảo đảm các yêu cầu phòng, chống, suy giảm, cạn kiệt, khắc phục hậu quả lũ, lụt, hạn hán, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra. 2. Bảo đảm an toàn công trình trong mùa mưa bão; thường xuyên duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi được phân cấp nhằm nâng cao tuổi thọ công trình, thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ sản xuất. 3. Bảo vệ công trình thuỷ lợi được phân cấp quản lý, khai thác theo quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 4. Thực hiện các nghĩa vụ khác nhằm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có những nội dung không phù hợp cần sửa đổi, bổ sung; đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi kiến nghị, đề xuất đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN NĂM 2010 – 2012 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại tờ trình số 960/TTr-SCT, ngày 12 tháng 8 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình Khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn năm 2010 – 2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công thương; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2010 -2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 8 năm 2010) Phần I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRONG NHỮNG NĂM QUA I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG 2005 ĐẾN 12/2009: Thực hiện Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Công nghiệp Tây Ninh (Nay là Sở Công Thương Tây Ninh) chủ trì, phối hợp với các sở ngành, huyện, thị tổ chức triển khai thực hiện theo các nội dung của Nghị định đã đạt được kết quả như sau: 1. Kết quả đạt được: Đã đào tạo được 1.060 lao động trong các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp; Tổ chức cho các doanh nghiệp tham gia 06 đợt hội chợ triển lãm trong nước; Hỗ trợ 03 mô hình trình diễn kỹ thuật tại doanh nghiệp; Tổ chức 1 lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp công nghiệp nông thôn cho các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp và một số cơ quan quản lý nhà nước; Kiểm tra sát hạch tay nghề cho 381 công nhân kỹ thuật ngành công nghiệp. Bên cạnh đó Trung tâm khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp Tây Ninh còn phối hợp với Quỹ đầu tư phát triển Tây Ninh cho 07 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn vay vốn từ chương trình khuyến công của tỉnh; Phối hợp cùng Đài truyền hình xây dựng chương trình “Tiến tới công nghiệp hóa” 2. Kinh phí: Tổng kinh phí: 12.670.300.488đ (Mười hai tỷ sáu trăm bảy mươi triệu ba trăm nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng) Trong đó: a) Kinh phí khuyến công quốc gia: 1.129.000.000đ (Một tỷ một trăm hai mươi chín triệu đồng) - Năm 2005: 85.000.000đ; - Năm 2006: 45.000.000đ - Năm 2007: 335.000.000đ; - Năm 2008: 444.000.000đ - Năm 2009: 220.000.000đ b) Kinh phí khuyến công địa phương: 11.541.300.488đ (Mười một tỷ năm trăm bốn mươi mốt triệu ba trăm nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng) + Cấp cho Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Tây Ninh hoạt động là: 901.300.488đ - Năm 2005: 178.832.340đ; - Năm 2006: 245.264.000đ; - Năm 2007: 187.880.400đ; - Năm 2008: 121.290.748đ; - Năm 2009: 168.033.000đ. + Cấp cho Quỹ Đầu tư Phát triển Tây Ninh cho vay theo chương trình khuyến công là: 10.640.000.000đ - Năm 2004: 640.000.000đ (01 dự án – Đầu tư sản xuất hàng Mây tre xuất khẩu) - Năm 2005: 4.000.000.000đ; (02 dự án – Đầu tư nhà máy chế biến cao su và Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ) - Năm 2007: 500.000.000đ; (01 dự án - Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hạt nhựa tái sinh) - Năm 2008: 3.500.000.000đ; (02 dự án – Đổi mới thiết bị chế biến tinh bột khoai mì và xây dựng nhà máy chế biến gỗ) - Năm 2009: 2.000.000.000đ; (01 dự án – Đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị lò sấy gỗ) II. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN: 1) Những thuận lợi : Được các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương đã thể hiện sự quan tâm và ưu tiên phát triển công nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm từng bước rút ngắn cách biệt về phát triển kinh tế giữa các vùng trên địa bàn tỉnh. Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của ngành, của địa phương, sự nổ lực của cán bộ - công chức - viên chức ngành… Qua hơn 04 năm thực hiện và triển khai công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, công tác khuyến công bước đầu đã đạt được kết quả nhất định, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động theo hướng công nghiệp hóa; góp phần xóa đói, giảm nghèo và phát triển đời sống văn hóa, xã hội ở nông thôn; tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh; hỗ trợ các doanh nghiệp trao đổi thông tin, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường phát triển sản xuất kinh doanh. | 2,172 |
131,878 | 2) Những khó khăn, tồn tại: Bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được của việc triển khai chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh còn tồn tại những khó khăn sau: - Việc triển khai chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua vẫn còn yếu do chưa có Chương trình khuyến công địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phạm vi triển khai còn hẹp, ngành, nghề và đối tượng thụ hưởng còn hạn chế, kết quả đạt được chưa cao, chưa phát huy được tầm quan trọng và mục tiêu của công tác khuyến công theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. - Hoạt động khuyến công là nhiệm vụ mới nên nhận thức của một số sở, ngành tại địa phương, tổ chức và doanh nghiệp về hoạt động khuyến công chưa thật sự đúng mức. Do vậy quá trình triển khai và thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả thấp. - Kinh phí thực hiện chương trình khuyến công hàng năm còn khiêm tốn, nội dung hỗ trợ còn hạn chế, do vậy chưa tác động mạnh đến việc khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư vốn phát triển công nghiệp. Phần lớn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn gặp khó khăn về nguồn lao động có tay nghề, nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, mở rộng sản xuất, thị trường tiêu thụ còn nhỏ lẻ, hầu hết phát triển theo hướng tự phát. Kinh phí hỗ trợ không hoàn lại cho doanh nghiệp còn chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng mức đối ứng. - Nguồn vốn cho vay ưu đãi thuộc chương trình khuyến công hiện do Quỷ hổ trợ phát triển của Tỉnh quản lý thì quy trình, thủ tục thẩm định, giải ngân còn khó khăn nên doanh nghiệp khó tiếp cận. - Đội ngũ làm công tác khuyến công còn ít, phương tiện, điều kiện làm việc còn nhiều thiếu thốn, việc bám sát cơ sở, đảm đương hết các nhiệm vụ là điều hết sức khó khăn, cán bộ làm công tác khuyến công cấp huyện, cấp xã chưa hình thành, từ đó việc khảo sát, đánh giá, tư vấn, hướng dẫn và khả năng xây dựng, lựa chọn các đề án khuyến công có tính khả thi tại địa phương chưa được nhiều, còn ít về số lượng nên ảnh hưởng đến phần nào hiệu quả việc triển khai công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh. Phần II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH Huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp và dịch vụ khuyến công ở nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động theo hướng công nghiệp hóa; góp phần xóa đói, giảm nghèo và phát triển đời sống văn hóa – xã hội ở nông thôn. Nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tập trung phát triển chiều sâu, nâng cao năng lực quản lý, đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ; phát huy thế mạnh của các làng nghề thủ công truyền thống gắn với đẩy mạnh phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 1. Phạm vi: Chương trình gồm các hoạt động khuyến công, các ngành nghề được quy định tại điều 6 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ; Với các nội dung chủ yếu như sau: 1.1 Nội dung hoạt động khuyến công: a) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ và địa phương. b) Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. c) Hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. d) Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề. đ) Hỗ trợ cung cấp thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh và tổ chức hội chợ triển lãm, hội chợ và giới thiệu sản phẩm. e) Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát, hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề. g) Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học – công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn. 1.2 Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản. b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động. c) Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước. d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sữa chữa máy cơ khí nông nghiệp. đ) Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 Kw để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa. e) Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. g) Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. 2. Đối tượng: a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn) bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề, nâng cao tay nghề: Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (03 tháng), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn. Tổ chức 26 lớp học (Mỗi lớp 30 - 40 học viên) cho các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho 820 lao động trên địa bàn tỉnh, ưu tiên đào tạo nghề, nâng cao tay nghề cho các cơ sở sản xuất công nghiệp tại các vùng nông thôn. 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý: a) Tổ chức 05 lớp tập huấn khởi sự doanh nghiệp và 07 lớp nâng cao năng lực quản lý của doanh nghiệp công nghiệp nông thôn. (40 học viên/1lớp, thời gian tập huấn 1lớp 05 ngày). b) Tổ chức 03 đợt hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học công nghệ mới và các chủ đề liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn. c) Tổ chức cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia 03 chuyến tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong nước (mỗi năm 1 chuyến, gồm 10 DN). d) Tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản suất kinh doanh cho doanh nghiệp mới thành lập. Dự kiến hỗ trợ 50 doanh nghiệp. 3. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật: a) Hỗ trợ xây dựng 02 mô hình trình diễn trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống (nghề tráng bánh, muối tôm, muối ớt). b) Hỗ trợ Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khẩu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường (năm 2010: 1 mô hình; năm 2011: 6 mô hình) 4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: a) Xây dựng và ban hành hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo 03 cấp: xã, huyện, tỉnh. b) Hỗ trợ 10 cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói…để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp cao hơn. c) Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu (mỗi năm 10 doanh nghiệp). Hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn xây dựng, đăng ký thương hiệu (mỗi năm 10 doanh nghiệp). 5. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin: a) Hình thành và phát triển các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: điểm tư vấn cố định, tư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, tư vấn qua mạng internet. b) Xây dựng trung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên từ tỉnh đến xã. c) Xây dựng trang Web của Trung tâm khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp, hàng tháng làm 01 chương trình truyền hình, mỗi quí phát hành 01 tập san khuyến công. 6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp: a) Hỗ trợ các các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề, liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ, mô hình liên kết sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch. b) Hỗ trợ lập quy hoạch 06 cụm, điểm công nghiệp và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng 05 cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển. 7. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện: a) Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công. | 2,080 |
131,879 | b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công từ tỉnh đến huyện, thị xã. c) Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại Sở Công Thương theo Thông tư số 18/2008/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. d) Đầu tư con người và vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công & Tư vấn Phát triển Công nghiệp theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối với các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: 1. Tổng kinh phí dự kiến chương trình khuyến công 2010 – 2012 (Phụ lục 1 kèm theo): Tổng kinh phí: 27.451.000.000đ (Hai mươi bảy tỷ bốn trăm năm mươi mốt triệu đồng) Trong đó: + Kinh phí khuyến công địa phương: 10.993.000.000đ (Mười tỷ chín trăm chín mươi ba triệu đồng). + Kinh phí khuyến công quốc gia: 9.895.000.000đ (Chín tỷ tám trăm chín mươi lăm triệu đồng). + Kinh phí đơn vị thụ hưởng đóng góp: 6.563.000.000đ (Sáu tỷ năm trăm sáu mươi ba triệu đồng) 2. Nguồn kinh phí: + Kinh phí khuyến công địa phương: Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp hàng năm cho Sở Công Thương theo chương trình. + Kinh phí khuyến công quốc gia: Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách Trung ương dành cho hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012. + Kinh phí đơn vị thụ hưởng đóng góp: Kinh phí do các tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư được hỗ trợ từ chương trình khuyến công đóng góp. 3. Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương ngày 17 tháng 6 năm 2009 về việc quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công. 4. Điều kiện được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công: Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công. b) Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đối với Chương trình khuyến công quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với chương trình khuyến công địa phương). c) Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ). d) Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được Chương trình khuyến công hỗ trợ. đ) Các điều kiện hỗ trợ cụ thể của từng chương trình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Công Thương. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nội dung của chương trình, đảm bảo việc quản lý sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. b) Ban hành hoặc phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình. c) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ khuyến công đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. d) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện chương trình. 2. Sở Tài chính: Cân đối kinh phí để đối ứng, trang bị phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp a) Căn cứ khả năng ngân sách địa phương đề xuất tham mưu trình UBND tỉnh bố trí vốn trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho hoạt động khuyến công; (kinh phí hoạt động của bộ máy, kinh phí hỗ trợ và kinh phí cho vay ưu đãi) b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kinh phí khuyến công. 3. Sở Nội vụ: Bố trí, bổ sung biên chế cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp theo tinh thần Thông tư số 18/2008/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan: Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án khuyến công thuộc chương trình này để triển khai thực hiện. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: a) Phối hợp với Sở Công Thương phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp, đơn vị thực hiện chương trình. b) Tổ chức và huy động các nguồn lực, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình khuyến công quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án khuyến công thuộc chương trình này để triển khai thực hiện. c) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện chương trình khuyến công tại địa phương về Sở Công Thương để Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. 6. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp chủ trì phối hợp cùng phòng Quản lý Công nghiệp Sở Công Thương thực hiện các công việc sau: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án và các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công trên địa bàn tỉnh, trình Sở Công Thương, UBND tỉnh phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. b) Tham mưu Ban giám đốc Sở Công Thương ban hành các văn bản cá biệt, văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền về Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp cấp tỉnh. c) Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn và hoạt động khuyến công tại địa phương./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc sở Giao thông Vận tải Lai Châu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nội dung công tác quản lý, bảo trì đường huyện, xã; áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức về quản lý, bảo trì đường huyện, xã và trách nhiệm về quản lý, bảo trì đường huyện, xã. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo trì đường huyện, xã. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan quản lý đường huyện, xã là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là sở Giao thông Vận tải; Ủy ban nhân dân huyện là phòng Công thương, thị xã là phòng Quản lý đô thị và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 2. Công trình đường huyện, xã gồm đường huyện, xã, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, cọc tiêu, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị phụ trợ đường huyện, xã. 3. Quy trình bảo trì công trình đường huyện, xã là tài liệu quy định về nội dung, phương pháp, trình tự để thực hiện bảo trì công trình đường huyện, xã. Quy trình bảo trì công trình đường huyện, xã bao gồm quy trình bảo trì các bộ phận, kết cấu công trình. Điều 4. Yêu cầu công tác quản lý và bảo trì đường huyện, xã 1. Đường huyện, xã sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì. Thời gian thực hiện quản lý, bảo trì được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác. 2. Công tác quản lý, bảo trì đường huyện, xã thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì được cơ quan có thẩm quyền công bố. 3. Quy trình bảo trì đường huyện, xã Đối với các công trình đường huyện, xã thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường huyện, xã theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định hiện hành. 4. Nhà thầu thực hiện công tác bảo trì đường huyện, xã phải thực hiện đầy đủ yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường theo quy định sau: a. Khi thực hiện công tác bảo trì phải được cơ quan quản lý đường huyện, xã có thẩm quyền cấp phép thi công, chấp thuận phương án đảm bảo giao thông. Nhà thầu phải có biện pháp, tiến độ, bố trí thời gian và tổ chức thi công hợp lý, đủ biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông, phân luồng, phân làn và có người gác hướng dẫn giao thông đảm bảo cho người, phương tiện tham gia giao thông qua lại an toàn, thông suốt; | 2,090 |
131,880 | b. Trong thời gian thi công thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động. 5. Công tác bảo trì sau khi nghiệm thu, bàn giao cho chủ quản lý khai thác (cơ quan quản lý đường huyện, xã) phải được bảo hành trong thời gian 12 tháng (Mười hai tháng). Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, phải đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Chương II QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, XÃ Điều 5. Nội dung công tác quản lý đường huyện, xã 1. Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường huyện, xã xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. 2. Lập hồ sơ quản lý công trình đường huyện, xã a. Đối với cầu đường huyện, xã: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công, bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, kiểm định, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu; b. Đối với đường huyện, xã: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống thoát nước, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường huyện, xã; sổ tuần đường, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. c. Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng. d. Đối với bến cảng: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông đường thủy khu vực bến cảng, tổ chức giao thông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn bến cảng, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng, về lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ, đột xuất; 3. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường huyện, xã a. Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường huyện, xã bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường huyện, xã, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường huyện, xã, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm; b. Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường huyện, xã, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác. 4. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường huyện, xã; phối hợp với công an, Ủy ban nhân dân các cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường huyện, xã. 5. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường huyện, xã; tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường huyện, xã, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định. 6. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác. 7. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường huyện, xã. 8. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền. 9. Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường huyện, xã cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi kết quả các điểm đen đã được xử lý. 10. Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định. 11. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Điều 6. Nội dung bảo trì đường huyện, xã 1. Công tác bảo trì đường huyện, xã bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường huyện, xã, đưa ra giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường huyện, xã, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường huyện, xã để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt. 3. Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng đường huyện, xã theo thời hạn quy định, là loại công việc sửa chữa khi mà các công việc đó vượt quá giới hạn quy định của Bảo dưỡng thường xuyên (BDTX) nhưng chưa đến mức cần phải đầu tư xây dựng lại, kết hợp khắc phục một số khuyết tật xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường huyện, xã (nếu cần thiết). Việc quy định định mức sửa chữa định kỳ (SCĐK) do UBND tỉnh quyết định. Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa. - Sửa chữa định kỳ: a. Đối với đường huyện, xã Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường huyện, xã được quy định theo loại kết cấu mặt đường theo bảng dưới đây <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b. Đối với cầu đường huyện, xã: - Cầu tạm: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ. - Các cầu khác: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định. 4. Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường huyện, xã do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị quản lý đường huyện, xã trực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý đường huyện, xã để được hỗ trợ. Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau: a. Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường huyện, xã khẩn cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường huyện, xã. Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán. b. Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường huyện, xã theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản. Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì đường huyện, xã 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường huyện, xã Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản. 2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường huyện, xã a. Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên đường huyện, xã hiện hành. b. Áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường huyện, xã. c. Các định mức duy tu, bảo dưỡng không có ở các tập định mức nêu tại điểm b khoản 2 Điều này, áp dụng các định mức tương ứng của ngành khác hoặc của tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Điều 8. Trách nhiệm về quản lý, bảo trì đường huyện, xã 1. Đối với cấp tỉnh: a. Sở Giao thông Vận tải - Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quản lý, bảo trì đường huyện, xã. - Có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, xã về UBND tỉnh. - Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc sử dụng dự toán ngân sách nhà nước. b. Sở Tài chính: Hướng dẫn quản lý tài chính đối với nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường huyện, xã. 2. Đối với cấp huyện (Phòng Công thương): - Tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì công trình đường huyện, xã theo các quy định quản lý, bảo trì đường huyện, xã trên. - Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm công trình đường huyện, xã, sử dụng trái phép đất dành cho đường huyện, xã. - Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình đường huyện, xã bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì theo quy định. - Đối với công tác thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường huyện thực hiện theo Thông tư số 30/2010/TT-BTC ngày 05/3/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý tài chính đối với nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đuờng huyện, xã, đường thủy nội địa, từ đó phòng Công thương các huyện, thị lựa chọn các thành phần kinh tế và các hợp tác xã (gọi tắt là doanh nghiệp) đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, có tham gia sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích theo phương thức đặt hàng. - Đối với công tác thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường xã thực hiện theo phương thức đặt hàng cho các tổ, đội, nhóm người lao động trong các bản làng trong xã có tuyến đường đi qua THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỘI THI GIẢNG VIÊN DẠY GIỎI MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2010 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Triển khai kế hoạch công tác năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện Quyết định số 2083/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Hội thi giảng viên dạy giỏi môn học Giáo dục quốc phòng – An ninh các trường đại học, cao đẳng năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Hội thi giảng viên dạy giỏi môn học Giáo dục quốc phòng – An ninh các trường đại học, cao đẳng năm 2010 từ ngày 17 tháng 8 đến ngày 21 tháng 8 năm 2010 tại Trường Sĩ quan Chỉ huy- Kỹ thuật Thông tin –Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà. | 2,102 |
131,881 | Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo đến các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và các trung tâm GDQP-AN kết quả của Hội thi như sau: I. Thông tin chung về Hội thi - Hội thi giảng viên dạy giỏi môn học giáo dục quốc phòng –an ninh (GDQP-AN) các trường đại học, cao đẳng (ĐH, CĐ) năm 2010 có: + Số đơn vị tham gia: 38 đơn vị; + Số thí sinh dự thi: 86 thí sinh; + Đơn vị có nhiều thí sinh dự thi nhất là trung tâm giáo dục quốc phòng (TTGDQP) trường Quân sự Quân khu 7 với 5 thí sinh. + Thí sinh có tuổi đời cao nhất là 54 tuổi và thấp nhất là 27 tuổi; - Hội thi đã mời 12 giảng viên có học vị từ thạc sĩ trở lên thuộc các học viện, nhà trường quân đội tham gia chấm thi giảng dạy; hơn 40 giảng viên thuộc trường SQCH-KT TT tham gia chấm thi 2 môn điều kiện là tin học và bắn súng. II. Kết quả của Hội thi 1. Môn thi tin học: Có 86 thi sinh tham gia; thí sinh có điểm cao nhất là 9,5 điểm (4 thí sinh); thí sinh có điểm thấp nhất là 5,0 (2 thí sinh), trong đó có 37/86 thí sinh đạt từ 8,5 điểm trở lên = 43%. 2. Môn thi bắn súng AK bài 1b: Có 86 thí sinh tham gia; thí sinh có điểm cao nhất là 30 điểm (2 thí sinh); thí sinh có điểm thấp nhất là 7 điểm, trong đó có 49/86 thí sinh đạt từ 25 điểm trở lên = 57%. 3. Thi giảng dạy: Có 85 thí sinh dự thi (thí sinh Nguyễn Ngọc Hoàng- Trường ĐH Chu Văn An đã bỏ thi giảng dạy vào buổi thi cuối); có 8 thí sinh đạt từ điểm 9 trở lên; thí sinh có điểm cao nhất là Nguyễn Quang Vinh - Trường ĐH Kinh tế quốc dân với 9,53 điểm; thí sinh có điểm thấp nhất là 7,66 điểm. Căn cứ vào Điều lệ Hội thi giảng viên dạy giỏi môn học giáo dục quốc phòng –an ninh các trường ĐH, CĐ năm 2010; căn cứ vào kết quả các môn thi của các thí sinh, Hội đồng thi đã đề nghị và Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định công nhận 62 thí sinh đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi môn học GDQP-AN các trường ĐH, CĐ năm 2010 ( = 72%); Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Quyết định tặng bằng khen cho 7 thí sinh đạt thành tích xuất sắc trong Hội thi (có bảng tổng hợp kết quả hội thi kèm theo). III. Đánh giá chung Về công tác tổ chức, Ban tổ chức Hội thi đã có sự chuẩn bị chu đáo từ việc ban hành Điều lệ, các văn bản thông báo cho cơ sở, đề thi, đáp án, liên hệ phối hợp hiệp đồng với các cơ quan hữu quan và Trường SQCH-KT Thông tin để tổ chức Hội thi theo mục đích đề ra. Hội đồng thi đã có sự phối hợp chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc; tạo điều kiện đảm bảo tốt nhất cho thí sinh theo yêu cầu. Tuy nhiên, những thiếu sót là không thể tránh khỏi, nguyên nhân bao gồm cả khách quan và chủ quan (như việc bảo đảm phương tiện, thiết bị cho thi giảng còn có những trục trặc ban đầu), ban tổ chức đã nghiêm túc rút kinh nghiệm để tổ chức tốt hơn trong những kỳ thi tiếp theo. Về phía các nhà trường và thí sinh, có đơn vị tới hội thi mới đăng ký, có trường đã có quyết định cho giảng viên dự thi nhưng đến ngày cuối cùng thí sinh báo cáo là Ban giám hiệu lại quyết định không cho dự thi nữa như Trường ĐH Lâm nghiệp, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, trường có khoa giáo dục quốc phòng với đội ngũ giảng viên là sĩ quan biệt phái đông nhưng không đăng ký dự thi như Trường Đại học Hàng hải- Hải Phòng, Trường ĐH Xây dựng Hà Nội, Trường ĐH Y Thái Bình… cũng là những yếu tố ảnh hưởng, hạn chế thành công của Hội thi. Nhìn chung tất cả các thí sinh tham gia với tinh thần nghiêm túc, tự tin, cầu thị, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà các nhà trường đã giao phó; không có trường hợp nào vi phạm quy chế thi. Các đơn vị đã lựa chọn những giảng viên có năng lực tốt để cử đi dự thi, nhiều đơn vị đã tổ chức hội giảng ở cấp cơ sở, có sự đầu tư về vật chất, thời gian cho giảng viên dự thi; có trường có 2 thí sinh đạt thành tích xuất sắc trong Hội thi, đó là Trường ĐHSP Hà Nội. Nhiều thí sinh với sự chuẩn bị công phu cho bài giảng cùng khả năng rất tốt về sư phạm đã thực sự thuyết phục được ban giám khảo. Tuy nhiên vẫn còn có những giảng viên chưa kịp chuẩn bị chu đáo về chuyên môn dẫn đến thiếu tự tin và kết quả không được như mong muốn. Hội thi là một hoạt động sư phạm chuyên môn của môn học, là một trong những tiêu chí bắt buộc để xét thi đua đối với các nhà trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các nhà trường có tổ chức trung tâm, khoa, bộ môn GDQP-AN, đặc biệt là các trường có biên chế sĩ quan biệt phái cần quán triệt nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với nhiệm vụ GDQP-AN, trong đó có việc tổ chức thực hiện GDQP-AN cho học sinh, sinh viên; cần quan tâm hơn nữa đến đội ngũ giảng viên GDQP-AN của nhà trường; có kế hoạch bồi dưỡng, xây dựng nâng cao chất lượng của đội ngũ, tham gia đầy đủ các hoạt động do Ngành tổ chức. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾT QUẢ HỘI THI GIẢNG VIÊN DẠY GIỎI MÔN HỌC GDQP - AN CÁC TRƯỜNG ĐH, CĐ NĂM 2010 (Kèm theo Thông báo số 525/TB-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 92/2003/QĐ-UB ngày 05/8/2003 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, Quyết định số 133/2003/QĐ-UB ngày 22/10/2003 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, Quyết định số 902/2003/QĐ-UB ngày 01/7/2003 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tây. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, có liên quan; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn; Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thôn, làng, bản (gọi chung là thôn) và tổ dân phố, khu phố, khối phố (gọi chung là tổ dân phố) là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện quyền dân chủ trực tiếp nhằm phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức, vận động nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, nhiệm vụ cấp trên giao. Thôn được công nhận và thành lập ở xã, tổ dân phố được công nhận và thành lập ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Điều 2. Thôn và tổ dân phố không phải là một cấp hành chính, do chính quyền xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý. Thôn có Trưởng thôn và Phó thôn, tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố và Tổ phó tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố từ hai năm đến tối đa không quá hai năm rưỡi, tính từ khi có quyết định công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố là người đại diện cho nhân dân ở thôn, tổ dân phố, do cử tri hoặc cử tri đại diện các hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố trực tiếp bầu ra theo nhiệm kỳ và được Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận. Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND cấp xã, chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, Chi bộ tổ dân phố; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức, đoàn thể, tổ đại biểu HĐND cấp xã, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (ở thôn), công an viên ở thôn (hoặc cảnh sát khu vực ở tổ dân phố) triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trên địa bàn thôn, tổ dân phố. Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố là người giúp việc Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Trưởng thôn hay Tổ trưởng tổ dân phố phân công; thay mặt Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố điều hành công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền. Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố do UBND cấp xã xem xét ra quyết định công nhận trên cơ sở đề nghị của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc ở thôn, tổ dân phố. Điều 4. Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố phải luôn luôn gần gũi nhân dân; tôn trọng, chú ý lắng nghe nguyện vọng của nhân dân; kiên quyết bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của nhân dân; giải quyết công việc trên cơ sở pháp luật quy định, chống các tư tưởng, hành vi bè phái, cục bộ địa phương gây mất đoàn kết trong nhân dân. | 2,053 |
131,882 | Điều 5. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố Là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyên, lâu dài ở thôn, tổ dân phố, đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình, trung thực và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; tốt nghiệp trung học cơ sở (cấp II cũ) trở lên; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được nhân dân tín nhiệm; có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp trên giao. Chương 2. TỔ CHỨC CỦA THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ Điều 6. UBND Thành phố công nhận các thôn hiện có và quyết định thành lập thôn mới của từng xã. UBND quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) công nhận các tổ dân phố hiện có và quyết định thành lập tổ dân phố mới trên địa bàn phường, thị trấn, xã (nếu có). Điều 7. Thành lập thôn mới 1. Chỉ thành lập thôn mới (gồm cả việc chia, tách, sáp nhập, giải thể) khi tổ chức định canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng và khi thực hiện quy hoạch dãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Quy mô thôn mới: ở vùng đồng bằng phải có từ 150 hộ trở lên; ở vùng miền núi phải có từ 50 hộ trở lên. 3. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới (gồm cả chia, tách, sáp nhận, giải thể) thực hiện như sau: a. Sau khi được Chủ tịch UBND thành phố đồng ý về chủ trương, UBND huyện, thị xã chỉ đạo UBND xã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, nội dung chủ yếu bao gồm: Sự cần thiết phải thành lập thôn mới, tên thôn, vị trí địa lý thôn, dân số (số hộ gia đình, số người), diện tích thôn (đơn vị tính ha), những đề xuất, kiến nghị. b. Đề án thành lập thôn mới được tổ chức lấy ý kiến cử tri trong khu vực thành lập thôn mới. Ý kiến cử tri được tổng hợp thành văn bản và phải thể hiện rõ tổng số cử tri lấy ý kiến, trong đó có số cử tri đồng ý và số cử tri không đồng ý. Nếu trên 50% cử tri trong khu vực thành lập thôn mới đồng ý, UBND xã hoàn chỉnh Đề án trình HĐND xã thông qua. c. Sau khi có Nghị quyết của HĐND xã, UBND xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND huyện, thị xã xem xét. UBND huyện, thị xã có trách nhiệm thẩm định Đề án trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét quyết định. Hồ sơ trình Chủ tịch UBND Thành phố gồm: - Tờ trình của UBND huyện, thị xã trình Chủ tịch UBND thành phố. - Tờ trình của UBND xã trình UBND huyện, thị xã; - Tờ trình của UBND xã trình HĐND xã; - Nghị quyết HĐND xã; - Đề án thành lập thôn mới; - Biên bản lấy ý kiến cử tri; d. Chủ tịch UBND thành phố xem xét, ra quyết định thành lập thôn mới trên cơ sở báo cáo thẩm định của Sở Nội vụ. Điều 8. Thành lập tổ dân phố mới 1. Tổ dân phố được thành lập ở các phường, thị trấn và ở những khu đô thị, khu nhà ở tập thể của cơ quan trên địa bàn xã (nếu có). - Chỉ thành lập tổ dân phố mới khi tổ chức di dân giải phóng mặt bằng và khi thực hiện quy hoạch dãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tách tổ dân phố do đông dân, việc quản lý gặp nhiều khó khăn. - Việc thành lập tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia, tách, sáp nhập, giải thể) do UBND cấp xã lập phương án trình HĐND cùng cấp thông qua và trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định. 2. Quy mô tổ dân phố mới: từ 70 hộ trở lên; 3. Thành phố khuyến khích các quận từng bước thu gọn số lượng tổ dân phố, trên cơ sở đảm bảo hiệu quả hoạt động, tạo thuận lợi trong việc quản lý điều hành và hạn chế khó khăn khi tổ chức họp Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố. Điều 9. Số lượng Phó thôn và Tổ phó tổ dân phố 1. Thôn có dưới 1.500 người có Trưởng thôn và một Phó thôn. Thôn có trên 1500 người cứ thêm 500 người được thêm 01 Phó thôn, nhưng tối đa không quá 03 Phó thôn. 2. Tổ dân phố có dưới 1.000 người có Tổ trưởng dân phố và một Tổ phó tổ dân phố. Tổ dân phố có trên 1.000 người cứ thêm 500 người thì có thêm 01 Tổ phó tổ dân phố, nhưng tối đa không quá 03 Tổ phó tổ dân phố. Chương 3. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, QUYỀN LỢI, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT ĐỐI VỚI TRƯỞNG THÔN, PHÓ THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHÓ, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 1. Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; 2. Phổ biến và tổ chức, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; 3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do UBND cấp xã giao theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định của thôn, tổ dân phố; bảo vệ tài sản công dân, tài sản công trên địa bàn thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn có thêm nhiệm vụ như sau: Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ sản xuất trên địa bàn thôn; trên cơ sở nghị quyết của hội nghị thôn, ký hợp đồng dịch vụ phục vụ dân sinh và xây dựng các công trình công cộng của thôn; 4. Phối hợp với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể ở thôn, tổ dân phố tổ chức, vận động nhân dân thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; xây dựng và thực hiện hương ước của thôn, quy ước của tổ dân phố; giúp đỡ các hộ gia đình phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, cải thiện môi trường sinh sống, giảm hộ nghèo; xây dựng gia đình văn hóa, thôn văn hóa, tổ dân phố văn hóa; 5. Hướng dẫn đăng ký tạm trú, tạm vắng; nắm chắc nhân khẩu, hộ khẩu và di biến động nhân khẩu, hộ khẩu trong thôn, tổ dân phố theo hướng dẫn của Công an xã, phường, thị trấn; 6. Nhắc nhở mọi người thường xuyên nâng cao cảnh giác phòng chống tội phạm; phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, có biện pháp ngăn chặn thích hợp và thông báo với Công an, UBND xã, phường thị trấn hoặc các cơ quan có liên quan để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm giữ gìn trật tự, an toàn trong thôn, tổ dân phố; 7. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng chính đáng và hợp pháp của nhân dân trong thôn, tổ dân phố, phản ánh khách quan, trung thực với UBND cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết; 8. Phối hợp với Tổ hòa giải phát hiện và hòa giải kịp thời các mâu thuẫn trong nội bộ gia đình và các hộ dân cư trong thôn, tổ dân phố. Tham gia giáo dục và nhận xét sự tiến bộ đối với các đối tượng trong diện quản lý giáo dục tại chỗ, những người phạm tội đang trong thời gian chưa được xóa án, đang trong thời gian bị quản chế, người đang bị án treo, án cảnh cáo; 9. Quản lý các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu, sổ sách được giao và bàn giao đầy đủ các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu, sổ sách cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới khi thôi không làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Biên bản bàn giao phải được Cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố chứng kiến và xác nhận; 10. Thực hiện chế độ báo cáo và dự họp giao ban theo quy định của UBND cấp xã. Điều 11. Quyền lợi của Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố 1. Được cử đi học các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ thôn, tổ dân phố; 2. Được UBND cấp xã thông báo, cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết, có liên quan tới hoạt động của thôn, Tổ dân phố và nhiệm vụ được giao; 3. Được UBND xã mời dự họp, tham khảo ý kiến, thông báo kết luận khi giải quyết những vấn đề cần thiết có liên quan đến thôn, tổ dân phố; 4. Được cấp giấy, bút làm việc và được hưởng tiền phụ cấp hàng tháng theo quy định của UBND Thành phố; 5. Được pháp luật bảo vệ khi thực hiện nhiệm vụ do nhà nước giao. Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật 1. Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có thành tích được UBND cấp xã khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. 2. Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch UBND cấp xã xem xét quyết định hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo hoặc cho thôi chức đối với Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trong trường hợp đã có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật. Chương 4. HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 13. Các hoạt động của thôn, tổ dân phố được thực hiện thông qua hội nghị thôn, tổ dân phố, gồm các nội dung sau: 1. Nghe Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo về tình hình chung trong thôn, tổ dân phố việc thực hiện nhiệm vụ trong thời gian qua và phổ biến những nội dung nhiệm vụ trong thời gian tới; 2. Thảo luận, bàn biện pháp thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ do UBND cấp xã giao và thực hiện các nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước; thảo luận và triển khai thực hiện các nội dung có liên quan của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. 3. Quyết định và thực hiện các công việc tự quản, đảm bảo giữ gìn đoàn kết, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn, tổ dân phố; xây dựng và thực hiện Hương ước của thôn, Quy ước của tổ dân phố. | 1,968 |
131,883 | 4. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Điều 14. Hội nghị thôn, tổ dân phố được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường. Hội nghị thôn, tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố triệu tập và chủ trì, thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự. Nghị quyết của thôn, tổ dân phố chỉ có giá trị khi được quá nửa số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ trong toàn thôn, tổ dân phố tán thành và không trái pháp luật. Chương 5. QUY TRÌNH BẦU CỬ TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ Điều 15. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Tùy theo điều kiện của từng địa phương mà việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có thể tổ chức kết hợp tại hội nghị thôn, tổ dân phố hoặc tổ chức thành cuộc bầu cử riêng. Điều 16. Công tác chuẩn bị hội nghị bầu cử Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố 1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử. UBND cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử. 2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị Ban công tác dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 1 – 2 người). 3. Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử (Tổ bầu cử gồm Tổ trưởng là Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố; thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, tổ dân phố); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; quyết định việc lập danh sách cử tri và thời gian niêm yết danh sách cử tri; quyết định hình thức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (bầu cử tại hội nghị thôn, tổ dân phố hoặc tổ chức cuộc bầu cử riêng). Các quyết định này phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, tổ dân phố chậm nhất 7 ngày trước ngày bầu cử. Trường hợp một thôn có nhiều Ban công tác Mặt trận thì Chủ tịch UBND xã ra quyết định chọn một đồng chí Trưởng ban công tác Mặt trận làm Tổ trưởng tổ bầu cử. 4. Tổ bầu cử có nhiệm vụ chính như sau: - Lập và công bố danh sách cử tri tham gia bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; - Công bố danh sách các ứng cử viên; - Nhận phiếu bầu và biên bản kiểm phiếu từ UBND cấp xã; - Phát phiếu bầu, hướng dẫn cử tri bỏ phiếu, đảm bảo trật tự nơi bỏ phiếu; - Kiểm phiếu, viết biên bản kiểm phiếu; - Báo cáo và nộp kết quả kiểm phiếu, phiếu bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và các tài liệu bầu cử khác (nếu có) về UBND cấp xã. Tùy theo tình hình của địa bàn thôn, tổ dân phố UBND cấp xã có thể giao cho Tổ bầu cử thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể khác trong quá trình bầu cử. Điều 17. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại hội nghị thôn, tổ dân phố 1. Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Hội nghị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự. Hội nghị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo trình tự sau đây: a) Tổ trưởng bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử; b) Tổ trưởng tổ bầu cử quyết định việc để Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. c) Tổ trưởng bầu cử nêu tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. d) Đại diện Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử và Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố thống nhất theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này. Tại hội nghị này, cử tri có thể ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử; đ) Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thể hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành. e) Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. - Việc bầu cử có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. - Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp đếm số biểu quyết. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làm nhiệm vụ kiểm phiếu. Phiếu bầu do UBND cấp xã chuẩn bị trước, có đóng dấu UBND cấp xã vào góc cao bên trái phiếu bầu. - Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời 2 đại biểu cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu. Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) của thôn, tổ dân phố; số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) toàn thôn, tổ dân phố. Người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) trong toàn thôn, tổ dân phố. - Những phiếu bầu sau đây là phiếu không hợp lệ: + Phiếu không phải là phiếu theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra; + Phiếu bầu quá số lượng người quy định (bầu từ 02 người trở lên); + Phiếu ghi tên người ngoài danh sách những người ứng cử; + Phiếu gạch, xóa hết tên những người ứng cử trong trường hợp số người ứng cử từ 02 người trở lên (Trường hợp chỉ có một người ứng cử thì phiếu gạch, xóa tên người ứng cử đó vẫn là phiếu hợp lệ). - Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử. g) Tổ trưởng tổ bầu cử báo cáo kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi ngay đến UBND, UBMTTQ Việt Nam cấp xã. 2. Trường hợp kết quả bầu không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do UBND cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu. Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời, UBND cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 và khoản 1 Điều 17 của Quy chế này. Điều 18. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc bầu cử riêng 1. Tổ chức hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố: a. Tổ trưởng Tổ bầu cử quyết định ngày tổ chức hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố trước ít nhất 5 ngày tính đến ngày bỏ phiếu bầu cử và phải báo cáo UBND cấp xã. Tổ bầu cử gửi giấy mời đến các cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố. Hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự. b. Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị. Hội nghị tiến hành các trình tự, thủ tục thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 17 của Quy chế này. Tổ bầu cử lập 03 bộ biên bản hội nghị và báo cáo về UBND cấp xã danh sách người ứng cử. | 1,934 |
131,884 | 2. Trường hợp thôn hoặc tổ dân phố lớn, địa bàn dân cư sống không tập trung, không thể tổ chức cuộc họp toàn thôn, tổ dân phố để ấn định danh sách những người ứng cử thì có thể tổ chức các cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo từng khu vực dân cư để lấy ý kiến nhân dân, quy trình thực hiện như sau: a. Đại diện Tổ bầu cử chủ trì cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ (theo chỉ đạo của UBND cấp xã) tại khu vực dân cư. - Đại diện Tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử, quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử. - Đại diện Tổ bầu cử quyết định việc để Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. - Đại diện Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử và Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố thống nhất (theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này). Tại cuộc họp này cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử. Trường hợp cử tri trong khu vực dân cư giới thiệu nhiều người ứng cử ngoài số lượng người ứng cử do Ban công tác MTTQ giới thiệu, Đại diện Tổ bầu cử có thể lấy ý kiến biểu quyết bằng hình thức giơ tay ngay tại cuộc họp để chọn ra 01 người được tín nhiệm cao nhất tham gia ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. - Đại diện Tổ bầu cử hướng dẫn mỗi khu vực dân cư đề cử tối thiểu 05 người làm đại diện cho khu vực dân cư đi dự cuộc họp thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố. Tùy theo tình hình cụ thể của từng thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã quyết định số lượng người được đề cử làm đại diện cho khu vực dân cư và phải thông báo công khai để thống nhất thực hiện. Tổ bầu cử 03 bộ biên bản đối với mỗi cuộc họp tại khu dân cư. b. Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố. Thành phần hội nghị bao gồm các Thành viên của Ban công tác MTTQ thôn, tổ dân phố và cử tri đại diện của các khu vực dân cư. UBND cấp xã cử cán bộ đại diện tới dự họp, ký xác nhận biên bản hội nghị. Hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 17 của Quy chế này. Tổ bầu cử lập 03 bộ biên bản hội nghị và báo cáo về UBND cấp xã danh sách người ứng cử. 3. Tổ chức ngày bầu cử Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố a. Những công việc chuẩn bị cho ngày bỏ phiếu - UBND cấp xã thông báo ngày, giờ, địa điểm tổ chức bầu cử, thể lệ bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên loa truyền thanh; xây dựng kế hoạch bảo vệ và bảo đảm an toàn, trật tự cho ngày bỏ phiếu đặc biệt là nơi để hòm phiếu. - Tổ bầu cử cùng với cán bộ các tổ chức, đoàn thể trong thôn, tổ dân phố họp bàn phân công nhiệm vụ cụ thể từng người, ấn định thời gian hoàn thành. Cần chú ý đến việc lập danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, nhận phiếu bầu cử từ UBND cấp xã, chuẩn bị hòm phiếu, phối hợp với UBND xã thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn, trật tự cho ngày bỏ phiếu. b. Tổ chức ngày bỏ phiếu - Cuộc bỏ phiếu tiến hành từ 7h đến 19 giờ. Những nơi cần phải tổ chức sớm hơn cũng không được sớm hơn 5h sáng hoặc kết thúc muộn hơn cũng không được quá 20 h. Tổ bầu cử có thể quyết định thời gian cụ thể nhưng phải báo cáo về UBND cấp xã. Nơi nào có 100% cử tri hoặc cử tri đại diện hộ đã bỏ phiếu thì có thể kết thúc cuộc bỏ phiếu sớm hơn. - Tổ trưởng Tổ bầu cử mời một số các cụ là cử tri cao tuổi, cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể và một số cử tri trong thôn, tổ dân phố tới dự khai mạc cuộc bỏ phiếu. Tùy theo tình hình cụ thể, Tổ bầu cử có thể làm lễ chào cờ, cử quốc ca khi tiến hành khai mạc cuộc bỏ phiếu. - Tổ trưởng Tổ bầu cử giới thiệu cử tri cao tuổi trong thôn, tổ dân phố, các vị lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể, đoàn kiểm tra bầu cử (nếu có) và tổ chức bầu cử; đọc lời khai mạc cuộc bỏ phiếu (đã in sẵn). - Trước khi tiến hành bỏ phiếu Tổ trưởng Tổ bầu cử mời hai cử tri chứng kiến nhân viên Tổ bầu cử kiểm tra và niêm phong hòm phiếu. - Trong ngày bỏ phiếu Tổ bầu cử phối hợp với cán bộ các đoàn thể tổ chức vận động các cử tri đi bỏ phiếu; thường xuyên nhắc nhở cử tri bầu đúng số lượng 01 người làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong số người ứng cử, đảm bảo số phiếu hợp lệ cao. - Trong ngày bỏ phiếu nếu có khiếu nại của cử tri thì Tổ bầu cử giải quyết khẩn trương, nếu khó khăn phức tạp thì báo cáo về UBND cấp xã để giải quyết. Trong trường hợp xảy ra sự việc phức tạp làm gián đoạn cuộc bỏ phiếu thì Tổ bầu cử lập tức niêm phong giấy tờ và hòm phiếu, báo cáo UBND cấp xã đồng thời có kế hoạch khắc phục khó khăn để tiếp tục cuộc bỏ phiếu. - Khi hết giờ bỏ phiếu, nếu còn cử tri có mặt tại phòng bỏ phiếu mà chưa kịp bỏ phiếu thì chỉ sau khi sổ cử tri này bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử mới được tuyên bố kết thúc cuộc bỏ phiếu. - Sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc, Tổ bầu cử phải tiến hành kiểm phiếu ngay tại phòng bỏ phiếu. Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và mời hai cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu. c. Các quy định về lập Biên bản kiểm phiếu, người trúng cử, bầu cử lại, công nhận kết quả bầu cử áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 19 của Quy chế này. Điều 19. Việc công nhận kết quả bầu cử Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng tổ bầu cử, UBND cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu cử lại, trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của UBND cấp xã. Chương 6. QUY TRÌNH MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ Điều 20. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố di chuyển chỗ ở ra khỏi địa bàn thôn, tổ dân phố thì Trưởng ban công tác MTTQ thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ra thông báo để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới. 2. Thủ tục, trình tự tổ chức việc miễn nhiệm: a) Người xin miễn nhiệm phải có đơn, trong đó nêu rõ lý do của viện xin miễn nhiệm chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gửi Chủ tịch UBND cấp xã. b) Việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện tại hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự. c) Trình tự hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. - Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì hội nghị, nêu lý do, yêu cầu của hội nghị; - Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trình bày lý do của việc xin miễn nhiệm; - Hội nghị thảo luận, đánh giá quá trình hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; - Hội nghị tiến hành biểu quyết. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ; - Trường hợp có trên 50% cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ) so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố) tán thành việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố báo cáo UBND cấp xã xem xét miễn nhiệm; d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã phải xem xét, ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới; trường hợp UBND cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do. Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 của Quy chế này. | 2,016 |
131,885 | Điều 21. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố khi không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của UBND cấp xã, vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên thì có thể bị cử tri bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc có ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị. Trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị thì UBND cấp xã ra quyết định tổ chức hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố để xem xét bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố) tham dự. Ngoài số cử tri thuộc thành phần dự hội nghị. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố mời đại diện UBND cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tham dự. Khách mời được phát biểu ý kiến, nhưng không được biểu quyết. 2. Trình tự hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: a) Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu của hội nghị; b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trình bày bản tự kiểm điểm của mình, trong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan và chủ quan, các biện pháp khắc phục. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không tham dự hội nghị hoặc có tham dự nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày những khuyết điểm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; c) Hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến; d) Hội nghị biểu quyết việc bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ. Trường hợp có trên 50% cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ) so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) trong toàn thôn, tổ dân phố tán thành việc bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thì Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố lập biên bản, báo cáo UBND cấp xã xem xét, bãi nhiệm. đ) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố của Trưởng ban Mặt trận thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xem xét ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không ra quyết định công nhận xét nhận kết quả bãi nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 của Quy chế này. Điều 22. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được cân đối dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố có liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này. Điều 24. Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Hàng năm UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổng kết đánh giá hoạt động của thôn, tổ dân phố và gửi báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 50/2009/TT-BNNPTNT NGÀY 18/8/2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1. Sửa đổi, bổ sung Thứ tự số 1 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Sửa đổi, bổ sung Thứ tự số 10 như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Sửa đổi, bổ sung Thứ tự số 13 như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Bổ sung Thứ tự số 20 như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÂN KHU DÂN CƯ DỌC ĐƯỜNG NAM CAO, PHƯỜNG TÂN PHÚ, QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố; Căn cứ Quyết định số 3815/QĐ-UB-QLĐT ngày 02 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt đồ án quy hoạch chung quận 9; Căn cứ Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9; Theo đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 1120/TTr-SQHKT ngày 04 tháng 5 năm 2010 về trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư dọc đường Nam Cao, phường Tân Phú, quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu Khu dân cư dọc đường Nam Cao, phường Tân Phú, quận 9 với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu vực quy hoạch: 30,16 ha. - Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch: + Phía Đông : giáp khu du lịch Suối Tiên. + Phía Tây - Nam : giáp đường nối Vành đai 3. + Phía Tây - Bắc : giáp Xa lộ Hà Nội. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ quy hoạch: - Đáp ứng nhu cầu đô thị hóa tại khu vực và tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn trong giai đoạn tới phù hợp theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. - Tạo cơ sở pháp lý để phục vụ công tác quản lý xây dựng, quản lý đô thị được hiệu quả. 3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch: - Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 9. - Đảm bảo tính khả thi và phù hợp theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội quận 9 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch quận 9 tại Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2007. - Định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu). 4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Các điểm lưu ý khi triển khai đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu): - Đối với khu đất có chức năng hỗn hợp, cần xác định tỷ lệ các chức năng sử dụng đất phù hợp trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu). - Cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo quy hoạch chung quận 9 và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. | 2,049 |
131,886 | - Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: lưu ý kiến trúc cảnh quan dọc trục đường chính khu vực. - Về đất công trình giáo dục: đề nghị bố trí quỹ đất giáo dục theo quy hoạch mạng lưới giáo dục đã được Ủy ban nhân dân quận 9 phê duyệt và phân bổ đảm bảo chỉ tiêu, bán kính phục vụ tối thiểu cho đơn vị ở theo quy chuẩn xây dựng. - Đảm bảo nối kết hạ tầng kỹ thuật với các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và 1/2000 tiếp giáp khu vực quy hoạch. - Hiện nay hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 đang trong quá trình thiết lập, chưa được thẩm định, phê duyệt. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) cần cập nhật những thay đổi (nếu có) theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 được duyệt. Điều 2. Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch phân khu được duyệt, giao Ủy ban nhân dân quận 9 chỉ đạo tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu để Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994; Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Căn cứ Nghị định số 61/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn; Căn cứ Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 03/2006/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế thành lập, di chuyển, nâng cấp, hạ cấp, giải thể trạm khí tượng thủy văn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1529/TTr-STNMT ngày 24 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 738/BC-STP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Sở Tư Pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 4 Chương và 11 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trái với Quy định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1526/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định công tác quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; quy định trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gọi chung là hoạt động khí tượng thủy văn). Điều 2. Đối tượng áp dụng a) Quy định này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cá nhân trong nước và ngoài nước (sau đây gọi chung là các tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; b) Các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý và các công trình khí tượng thủy văn phục vụ quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình khí tượng thủy văn là cơ sở vật chất kỹ thuật để quan trắc, thu thập các yếu tố và hiện tượng khí tượng thủy văn, các yếu tố về môi trường không khí và nước. - Công trình khí tượng thủy văn bao gồm: đài khí tượng thủy văn, trung tâm khí tượng thủy văn, trạm khí tượng thủy văn, tư liệu khí tượng thủy văn, các loại phương tiện, máy móc, thiết bị chuyên dùng, nhà phục vụ trực tiếp hoạt động khí tượng thủy văn, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác; - Công trình khí tượng thủy văn được chia làm 2 loại: + Công trình khí tượng thủy văn cơ bản: là công trình được Nhà nước đầu tư xây dựng nhằm điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, do Nhà nước quản lý, khai thác ổn định, lâu dài phục vụ nhu cầu xã hội. + Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng: là công trình do các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh và cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ nhằm phục vụ các nhu cầu chuyên ngành (nông nghiệp, giao thông, xây dựng, …). Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng có thể hoạt động trong một thời gian nhất định hoặc lâu dài, căn cứ vào mục đích xây dựng và luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt. 2. Trung tâm khí tượng thủy văn là công trình khí tượng thủy văn trực tiếp quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn, các yếu tố môi trường không khí và nước; thu thập, xử lý dữ liệu thu được từ các trạm đo khí tượng thủy văn, dự báo khí tượng thủy văn và cung cấp thông tin khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh. 3. Trạm khí tượng thủy văn là công trình để trực tiếp quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn, các yếu tố môi trường không khí và nước trên mặt đất, dưới nước, trên sông, biển và trên không. 4. Hành lang an toàn kỹ thuật là khoảng không, diện tích mặt đất, mặt nước, dưới nước cần thiết để bảo đảm công trình hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và tư liệu khí tượng thủy văn thu được từ các công trình đó được chính xác, phản ánh khách quan tính tự nhiên của tỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. 5. Tư liệu khí tượng thủy văn là dữ liệu, mẫu vật được thu thập, khai thác từ công trình khí tượng thủy văn và được xử lý, lưu trữ dưới nhiều hình thức. 6. Hạng trạm là khái niệm chỉ cấp bậc của từng loại trạm, xác định trên cơ sở nhiệm vụ và yếu tố quan trắc của trạm, được quy định thống nhất đối với từng loại trạm. 7. Thành lập trạm là xây dựng trạm mới và triển khai hoạt động quan trắc tại một địa điểm mà trước đây chưa có trạm hoặc có trạm nhưng đã giải thể hoặc ngưng quan trắc vì một lý do nào đó. 8. Nâng cấp trạm là tăng thêm nhiệm vụ hoặc yếu tố quan trắc cho trạm và nâng hạng trạm lên hạng cao hơn. 9. Hạ cấp trạm là giảm nhiệm vụ hoặc yếu tố quan trắc của trạm và hạ hạng trạm xuống hạng thấp hơn. 10. Di chuyển trạm là sự di chuyển toàn bộ trạm hoặc một số hạng mục công trình của trạm khỏi vị trí hiện đang hoạt động đến vị trí mới đã được lựa chọn. 11. Giải thể trạm là ngừng hẳn toàn bộ công việc quan trắc và chấm dứt mọi hoạt động khác của trạm. 12. Công trình chuyên môn là công trình để lắp đặt các thiết bị quan trắc hoặc phục vụ quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý hoạt động khí tượng thủy văn, các biện pháp bảo vệ tài nguyên khí hậu và thủy văn trên địa bàn; quy hoạch phát triển, chương trình kế hoạch dài hạn, 5 năm và hằng năm về khí tượng thủy văn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình. 3. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép hoạt động công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng và tổ chức thẩm định hồ sơ, xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng hoạt động trên địa bàn theo phân cấp, quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động khí tượng thủy văn sau khi được cấp phép. | 2,040 |
131,887 | 4. Chủ trì, phối hợp với Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động khí tượng thủy văn; lập quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất, quy hoạch khu dân cư hoặc xây dựng các công trình, dự án quy mô cấp tỉnh (nhà máy, xí nghiệp, các công trình cấp nước, thủy lợi, phòng, chống lụt, bão, tiêu thoát nước, cầu đường, …) có sử dụng các số liệu khí tượng thủy văn để tính toán thiết kế, xác định quy mô và sự an toàn cho công trình, đánh giá tính thích nghi của cây trồng, vật nuôi với điều kiện khí tượng thủy văn của tỉnh. 5. Là đầu mối tổ chức thực hiện công tác phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng ở địa phương thực hiện các biện pháp bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật cho các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn được quy định tại Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ. 6. Tổ chức lấy ý kiến về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến các đặc trưng khí tượng thủy văn tỉnh, vị trí công trình xin khảo sát, thành lập, di chuyển, giải thể, nâng cấp, hạ cấp trạm khí tượng thủy văn cơ bản trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 03/2006/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 7. Tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh. 8. Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp. 9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hằng năm; các chương trình, dự án, đề tài về khí tượng thủy văn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn. 10. Chủ trì thực hiện hoặc tham gia phối hợp thực hiện, nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ về quản lý khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; tham gia hợp tác quốc tế và trong nước về lĩnh vực khí tượng thủy văn; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật. 11. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật và thực hiện công tác báo cáo định kỳ hằng quý, 6 tháng, hằng năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Các sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh. 2. Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh được cung cấp số liệu khí tượng thủy văn, đo mưa để phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai. Điều 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Xây dựng quy hoạch, quản lý hoạt động về khí tượng thủy văn; phối hợp tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn theo tiêu chuẩn được quy định tại Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ. 3. Chủ động và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ mỗi quý một lần và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý khí tượng thủy văn trên địa bàn. 5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về khí tượng thủy văn, phòng, chống lụt, bão, động đất, thiên tai; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn trên địa bàn. Điều 7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có thẩm quyền trong công tác quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn và các nhiệm vụ về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn. 2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về khí tượng thủy văn, phòng, chống lụt, bão, động đất, thiên tai tại địa phương. 3. Thực hiện chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra hoạt động khí tượng thủy văn và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và quy định của pháp luật. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 8. Quyền và nghĩa vụ chung của tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động khí tượng thủy văn (điều tra cơ bản, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, …) có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 10 tháng 12 năm 1994; Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; Quy định này và các quy định khác có liên quan. 2. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng: a) Nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép và chịu trách nhiệm về nội dung theo quy định của pháp luật; b) Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan cấp phép sớm tiến hành thẩm định kỹ thuật công trình; c) Phải có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình của mình. Thực hiện các quy định về bảo dưỡng, tu bổ và sửa chữa để công trình hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, ổn định và lâu dài; d) Có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu cho Sở Tài nguyên và Môi trường; thực hiện đúng chế độ đăng ký, cấp phép theo quy định của pháp luật. 3. Quyền của các tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn: a) Được Nhà nước bảo hộ về giá trị pháp lý những tư liệu khí tượng thủy văn chuyên dùng đã được đăng ký và đánh giá chất lượng; b) Có quyền khiếu nại, tố cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác đối với những hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; khiếu nại về kết luận và biện pháp xử lý của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên tại cơ sở mình. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng 1. Các chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng (sau đây gọi tắt là các chủ công trình) có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ công trình theo quy định tại Điều 8 của Quy định này. 2. Các chủ công trình được thực hiện các hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận sau khi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép. 3. Được bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật cho vị trí của công trình khí tượng thủy văn đang khai thác theo tiêu chuẩn được quy định tại Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn nhằm bảo đảm thu thập số liệu khí tượng thủy văn được chính xác, kịp thời phục vụ hiệu quả cho công tác quan trắc chuyên ngành. 4. Trong trường hợp công trình bị xâm hại hoặc có sự cố xảy ra, người quản lý trực tiếp phải huy động lực lượng trong đơn vị nhanh chóng khắc phục hậu quả; đồng thời báo cáo với Ủy ban nhân dân địa phương và Sở Tài nguyên và Môi trường để có biện pháp phối hợp giải quyết và những công trình khí tượng thủy văn đang làm nhiệm vụ thường trực quan trắc, đo đạc bão, lũ, lụt mà bị xâm hại hoặc có sự cố xảy ra thì Ủy ban nhân dân địa phương có trách nhiệm huy động các lực lượng cần thiết nhanh chóng khắc phục hậu quả để duy trì việc quan trắc, đo đạc và truyền báo các thông tin khí tượng thủy văn. 5. Thực hiện chế độ báo cáo được nêu tại Điều 10 của Quy định này. Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Chế độ báo cáo 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các đơn vị đang khai thác và sử dụng công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 25 của tháng cuối mỗi quý. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tiếp nhận các báo cáo về tình hình quản lý hoạt động khí tượng thủy văn của cấp huyện, cấp xã và các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, tổng hợp các báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 của tháng đầu quý tiếp theo. | 2,092 |
131,888 | 3. Ngoài thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng kết, báo cáo cuối năm tình hình quản lý hoạt động tài nguyên khí tượng thủy văn trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện báo cáo đột xuất để kịp thời phối hợp giải quyết những khó khăn, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị quản lý và hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Tổ chức thực hiện Căn cứ nội dung Quy định này, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1526/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN A. Tổ chức, cá nhân đăng ký khai thác, hoạt động công trình khí tượng thủy văn: - Quyết định thành lập công trình số................. , ngày cấp............cơ quan cấp...... - Chủ quản công trình:.............................................................................................. - Địa chỉ:..................... ; xã, phường, thị trấn:............huyện, thành phố:...................................... , tỉnh Ninh Thuận. - Họ tên người đứng đầu tổ chức/cá nhân có trách nhiệm:..................................... - Nghề nghiệp:.............. ; Chức vụ:...................................................................... - CMND số:............................... , ngày cấp:............................ , cơ quan cấp:......... B. Phần đăng ký: - Đăng ký khai thác, hoạt động khí tượng thủy văn tại thôn (khu phố):..... , xã/phường/thị trấn............................. , huyện/thành phố............................ , tỉnh Ninh Thuận. - Toạ độ vị trí (VN-2000): X..................................................... Y.......................... - Mục đích:........................................................................................................... - Thời gian hoạt động công trình:................................. từ ngày........................... Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về khai thác, sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên khí tượng thủy văn và môi trường, thực hiện đầy đủ các quy định khác của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1526/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG NĂM 1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép:........................................................ 2. Tên công trình:................................................................................. 3. Giấy phép số................................. ngày............... tháng............ năm................ 4. Tình hình hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trong năm: ................................................................................................................................ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG (QUY HOẠCH PHÂN KHU) TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ TÂN XUÂN, XÃ TÂN XUÂN, HUYỆN HÓC MÔN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01: 2008/BXD; Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 3680/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn; Theo đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2151/SQHKT- QHKV2 ngày 06 tháng 8 năm 2010 về trình duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Tân Xuân, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Tân Xuân, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu vực quy hoạch: 106,9ha (trong đó diện tích đất thuộc xã Tân Xuân là: 96,7ha và diện tích thuộc xã Trung Chánh là: 10,2ha), ranh giới được xác định theo bản đồ hiện trạng kèm theo văn bản số 800/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn. - Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch: + Phía Đông Bắc: giáp đường Tô Ký. + Phía Đông Nam và Tây Nam: giáp đường Trung Mỹ Tây - Tân Xuân và một phần dân cư hiện hữu xã Trung Chánh. + Phía Tây: giáp đường Lê Thị Hà. + Phía Bắc: giáp rạch Hóc Môn. - Quy mô dân số quy hoạch: 12.000 - 13.000 người. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch (quy hoạch phân khu): - Quy hoạch chung huyện Hóc Môn đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt từ năm 1998 tại Quyết định số 6992/QĐ-UB-QLĐT ngày 24 tháng 12 năm 1998, tạo tiền đề cho đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn Huyện trong mười hai năm qua. Khu vực có đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu Trung tâm và dân cư xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn đã được Kiến trúc sư trưởng thành phố phê duyệt tại Quyết định số 9252/KTST-QH ngày 22 tháng 6 năm 1998. Tuy nhiên từ đó đến nay, việc đô thị hóa diễn ra đã làm thay đổi cấu trúc kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu cơ cấu sử dụng đất của khu vực nói riêng và toàn huyện nói chung. Việc định hướng xây dựng, phát triển không gian và sử dụng quỹ đất huyện Hóc Môn trong thời gian tới đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 3680/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2010 về duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn. - Do đó, khu vực cần phải tiến hành lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) cho phù hợp với định hướng phát triển chung của toàn huyện, khả năng sử dụng hiệu quả quỹ đất tại khu vực, đảm bảo kết nối hệ thống cơ sở hạ tầng tại khu vực. 3. Mục tiêu của nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch (quy hoạch phân khu): - Xác định cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung huyện Hóc Môn. - Làm cơ sở lập đồ án quy hoạch phân khu theo quy định, phục vụ công tác quản lý đô thị theo chức năng sử dụng đất phù hợp với quy hoạch chung huyện Hóc Môn. - Về công trình công cộng: quy hoạch các khu công trình công cộng, khu y tế, khu giáo dục, khu thương mại dịch vụ… nhằm phục vụ cộng đồng dân cư của đồ án cũng như khu vực xung quanh của xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn. - Về hạ tầng kỹ thuật: kết nối hạ tầng đồng bộ trong phạm vi khu quy hoạch và các khu lân cận ngoài quy hoạch. - Cân đối các tiêu chuẩn quy phạm để áp dụng cho khu vực trên cơ sở bám sát nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung huyện Hóc Môn và điều kiện hiện trạng sử dụng đất hiện nay. 4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Các điểm lưu ý khi triển khai đồ án quy hoạch chi tiết (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000: - Giữ lại các khu nhà ở hiện hữu (có chỉnh trang) để tránh xáo trộn nhiều đối với người dân trong phạm vi quy hoạch. - Cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo quy hoạch chung Hóc Môn và các khu dân cư kế cận, tăng khả năng thông hành và mức phục vụ của đường phố, tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. - Về đất công trình dịch vụ công cộng: đề nghị bố trí quỹ đất giáo dục theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020; phân bổ đảm bảo bán kính phục vụ và quy mô diện tích tối thiểu cho đơn vị ở theo quy chuẩn xây dựng. - Nghiên cứu xác định rõ loại hình nhà ở theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. - Cần cập nhật các dự án, các khu quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt. - Hình thức quy cách thể hiện bản vẽ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và thực hiện theo Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. - Việc triển khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 này cần phù hợp định hướng của đồ án quy hoạch chung huyện Hóc Môn tỷ lệ 1/5000, nằm trong khu vực được xác định là giai đoạn xây dựng đợt đầu. Điều 2. Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) được duyệt, giao Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh - Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) để Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Giám đốc Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh - Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,139 |
131,889 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ, ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê; số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; số 96/2009/QĐ-TTg ngày 22/7/2009 về sửa đổi một số điều của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 317/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với các dự án nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị và nhà ở công nhân khu công nghiệp áp dụng thí điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Văn bản số 353/BCĐNO&TTBĐS-VPTT ngày 10/3/2010 Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Xét đề nghị của Sở Xây dựng (Văn bản số 1017/SXD-QLN&TTBĐS ngày 21/6/2010), Sở Tư pháp (Văn bản số 1020/BC-STP ngày 24/6/2010), Sở Tài chính (Văn bản số 1827/STC-VG ngày 11/8/2010) và Sở Kế hoạch và Đầu tư (Văn bản số 142/SKH-CN ngày 12/8/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đối với các dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê, áp dụng thí điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Các dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi tắt là nhà ở thu nhập thấp); b) Các dự án nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê (sau đây gọi tắt là nhà ở công nhân khu công nghiệp); c) Các dự án hỗn hợp, trong đó có đầu tư xây dựng các khối nhà ở thu nhập thấp và nhà ở công nhân khu công nghiệp. 2. Chính sách hỗ trợ: Dự án nhà ở thu nhập thấp, nhà ở công nhân khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh ngoài việc được hưởng cơ chế chính sách ưu đãi hiện hành của Trung ương còn được hưởng các chính sách hỗ trợ sau đây: a) Hỗ trợ bằng kinh phí: - Hỗ trợ 100% kinh phí khảo sát địa hình, địa chất và lập quy hoạch chi tiết xây dựng dự án trên cơ sở giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo số liệu quyết toán được Sở Tài chính kiểm tra. - Hỗ trợ 100% kinh phí bồi thường về đất và tài sản trên đất theo đơn giá bồi thường của Nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hỗ trợ 100% khối lượng san nền trên cơ sở thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo số liệu quyết toán được Sở Tài chính kiểm tra. b) Được phép sử dụng tối đa 20% quỹ đất ở của dự án để làm nhà ở thương mại, phần diện tích đất này không được hưởng các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nhà ở thu nhập thấp và nhà ở công nhân khu công nghiệp. c) Các dự án hỗn hợp nêu tại điểm c, khoản 1, Điều 1, Quyết định này thì chỉ áp dụng cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho phần diện tích xây dựng nhà ở thu nhập thấp hoặc nhà ở công nhân khu công nghiệp. 3. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh: a) Danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp, nhà ở công nhân khu công nghiệp do chủ đầu tư dự án lập theo đúng quy định của pháp luật và phải được UBND huyện, thành phố, thị xã nơi có dự án chấp thuận bằng văn bản. b) Thiết kế, dự toán và quyết toán kinh phí khối lượng công việc đề nghị hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Giá bán, thuê, thuê mua nhà ở thực hiện theo quy định của Chính phủ; do chủ đầu tư lập, trình Sở Tài chính thẩm định và UBND tỉnh phê duyệt (kinh phí hỗ trợ, ưu đãi không tính vào chi phí của dự án khi xây dựng giá bán, thuê, thuê mua). 4. Phạm vi áp dụng thí điểm: a) Địa bàn áp dụng: thành phố Vinh; các thị xã: Cửa Lò, Thái Hòa; các huyện Quỳnh Lưu, Nghi Lộc; các huyện thị có khu công nghiệp tập trung. b) Thời gian thực hiện thí điểm: đến ngày 31/12/2012. Điều 2. Phân công trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các chủ đầu tư 1. Sở Xây dựng: - Hướng dẫn lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ; thẩm định dự toán và chủ trì tham mưu trình UBND tỉnh đối tượng được hỗ trợ, các loại kinh phí được hỗ trợ. - Phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho chính sách ban hành tại Quyết định này. - Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện chính sách ban hành tại Quyết định này trong Quý I/2013. 2. Sở Tài chính: - Hướng dẫn lập hồ sơ và tiếp nhận, thẩm định giá trị quyết toán, xác định giá trị kinh phí hỗ trợ, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện. - Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng thẩm định giá bán, thuê, thuê mua do chủ đầu tư lập, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt đúng quy định. - Bố trí kinh phí hỗ trợ, làm thủ tục liên quan cấp phát kinh phí hỗ trợ. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc xác định dự án được hỗ trợ, bổ sung nội dung hỗ trợ vào Giấy chứng nhận đầu tư. 4. UBND thành phố Vinh, các thị xã: Cửa Lò, Thái Hòa; các huyện Quỳnh Lưu, Nghi Lộc và các huyện có khu công nghiệp tập trung: - Tiếp nhận và thẩm tra, phê duyệt danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp, nhà ở công nhân khu công nghiệp do chủ đầu tư trình. - Giám sát quá trình thực hiện dự án, bán, cho thuê và sử dụng nhà ở xã hội. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa, các huyện thuộc tỉnh; các chủ đầu tư dự án liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Cục Thuế tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này phụ lục giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Trường hợp giá các loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì Sở Tài chính chủ trì cùng Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên và các loại thuế khác đối với khoáng sản khai thác tại tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH SỐ NHÀ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2008/QĐ-UBND NGÀY 20/8/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀVINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số nhà và gắn biển số nhà; Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đánh số nhà và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Theo Tờ trình số 82/TTr-SXD ngày 06/8/2010 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đánh số nhà và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh số nhà và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. | 2,065 |
131,890 | 1. Đoạn 3 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “- Thời gian giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: + Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: 04 ngày; + Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 06 ngày” 2. Bổ sung Điều 23a sau Điều 23 như sau: “- Trường hợp người dân có nhu cầu và đủ điều kiện cấp đổi biển số nhà theo các quy định tại Điều 23 thì làm đơn theo mẫu phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh (dưới dòng “Đơn đề nghị cấp chứng nhận số nhà” bổ sung thêm từ “(Cấp đổi)”) gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hướng dẫn, tổng hợp. Phòng Công thương, phòng Quản lý đô thị kiểm tra hiện trạng và trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp đổi biển số nhà theo quy định. - Thời gian giải quyết: 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: + Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: 04 ngày; + Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày” Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung 34 thủ tục hành chính (kèm theo phụ lục 1) và bãi bỏ 37 thủ tục hành chính (kèm theo phụ lục 2) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn toàn địa bàn tỉnh được công bố theo Quyết định số 1213/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 90/2009/QĐ-UBND NGÀY 16/7/2009 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC TẬP TRUNG NUÔI DƯỠNG NGƯỜI LANG THANG XIN ĂN, NGƯỜI TÂM THẦN LANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/11/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2009 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ ban hành quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Ý kiến của Thường trực HĐND Thành phố tại Công văn số 203/HĐND-KTNS, ngày 19/8/2010 của Thường trực HĐND Thành phố; Xét tờ trình của liên Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội –Tài chính tại tờ trình số 853/TTr-LS: LĐTBXH-TC ngày 15/6/2010; ý kiến của Sở Tư pháp tại công văn số 1051/STP-VBPQ ngày 09/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội như sau: a. Chi hỗ trợ công tác tập trung người lang thang xin ăn tại UBND các xã, phường, thị trấn: 188.000 đồng/đối tượng. b. Chi hỗ trợ tập trung người tâm thần lang thang và người lang thang ốm yếu suy kiệt tại UBND các xã, phường, thị trấn: 218.000 đồng/đối tượng. c. Chi hỗ trợ công tác tập trung người lang thang xin ăn trên địa bàn Thành phố do Trung tâm Bảo trợ xã hội I, II thực hiện: 150.000 đồng/đối tượng. d. Chi hỗ trợ công tác tiếp nhận, lập hồ sơ, bàn giao người lang thang cho các Trung tâm Bảo trợ xã hội I, II: 190.000 đồng/đối tượng. e. Chi hỗ trợ xăng xe chuyên chở người lang thang xin ăn của Trung tâm Bảo trợ xã hội số I, II: - Trung tâm Bảo trợ xã hội I: 70km x 0,2 lít/km = 14 lít/lượt vận chuyển. - Trung tâm Bảo trợ xã hội II: 100km x 0,2 lít/km = 20 lít/lượt vận chuyển. f. Chi phí vận chuyển, lập bệnh án, liên lạc và điều trị bệnh nhân tâm thần, bệnh nhân lang thang ốm yếu suy kiệt tại các bệnh viện: 1.280.000 đồng/đối tượng. (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định tại Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND Thành phố về việc tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang trên địa bàn Thành phố Hà Nội không được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC CHI CÔNG TÁC TẬP TRUNG, VẬN CHUYỂN NGƯỜI LANG THANG XIN ĂN, NGƯỜI TÂM THẦN LANG THANG, NGƯỜI LANG THANG ỐM YẾU SUY KIỆT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo QĐ số 41/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 8 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN SINH HỌC TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ vào Điều 24 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm và phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học; điều kiện bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp mới, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học; kiểm tra an toàn sinh học; phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng cho các phòng xét nghiệm có thực hiện xét nghiệm vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người (sau đây gọi tắt là phòng xét nghiệm). Chương 2. PHÂN LOẠI VI SINH VẬT VÀ PHÒNG XÉT NGHIỆM THEO CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC Điều 3. Phân loại các vi sinh vật theo nhóm nguy cơ 1. Vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người được chia thành 04 nhóm: a) Nhóm 1 là nhóm chưa hoặc ít có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng bao gồm các loại vi sinh vật chưa phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người; b) Nhóm 2 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể ở mức độ trung bình nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức độ thấp bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nhưng ít gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh. c) Nhóm 3 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức độ trung bình bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh; d) Nhóm 4 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng ở mức độ cao bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và chưa có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm thuộc từng nhóm được phân loại tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học 1. Phòng xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm được phân loại theo 04 cấp độ an toàn sinh học như sau: a) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I được thực hiện xét nghiệm đối với các loại vi sinh vật thuộc nhóm 1 quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Nghị định này và các sản phẩm từ vi sinh vật thuộc nhóm khác nhưng đã được xử lý và không còn khả năng gây bệnh; b) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II được thực hiện xét nghiệm đối với các loại vi sinh vật thuộc nhóm 2 quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Nghị định này; | 2,091 |
131,891 | c) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III được thực hiện xét nghiệm đối với các loại vi sinh vật thuộc nhóm 3 quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Nghị định này; d) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp IV được thực hiện xét nghiệm đối với các loại vi sinh vật thuộc nhóm 4 quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Nghị định này. 2. Phòng xét nghiệm có cấp độ an toàn sinh học cao hơn được thực hiện các xét nghiệm của phòng xét nghiệm có cấp độ an toàn sinh học thấp hơn. 3. Các phòng xét nghiệm có thực hiện xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm phải áp dụng phân loại cấp độ an toàn sinh học được quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể các kỹ thuật xét nghiệm đối với các vi sinh vật gây bệnh cần phải thực hiện trong phòng xét nghiệm đòi hỏi mức độ an toàn sinh học phù hợp. Chương 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN SINH HỌC TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM Điều 5. Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I 1. Điều kiện về cơ sở vật chất: a) Có diện tích tối thiểu là 12m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm); b) Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn; c) Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu; d) Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng; đ) Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ. 2. Điều kiện về trang thiết bị: a) Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm; b) Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải; c) Có thiết bị để khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm; d) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I. 3. Điều kiện về nhân sự Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp I trở lên của các cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp I trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp. Điều 6. Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II 1. Điều kiện về cơ sở vật chất: a) Có diện tích tối thiểu là 20m2 (Không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm); b) Các điều kiện quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 của Nghị định này; c) Có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung; d) Phải riêng biệt với các phòng xét nghiệm khác của cơ sở xét nghiệm; đ) Có biển báo nguy hiểm sinh học theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trên cửa ra vào của phòng xét nghiệm. 2. Điều kiện về trang thiết bị: a) Các điều kiện về trang thiết bị quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 của Nghị định này; b) Có tủ an toàn sinh học cấp II và nồi hấp ướt tiệt trùng; c) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II. 3. Điều kiện về nhân sự Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên của các cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp II trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp. Điều 7. Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III 1. Điều kiện về cơ sở vật chất: a) Có hai phòng là phòng thực hiện xét nghiệm và phòng đệm trước khi vào phòng thực hiện xét nghiệm. Trong đó phòng thực hiện xét nghiệm phải có diện tích tối thiểu là 20m2; b) Các điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 6 của Nghị định này; phải có hệ thống xử lý chất thải lỏng bằng hóa chất đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước thải chung; c) Phải tách biệt với các phòng xét nghiệm khác của cơ sở xét nghiệm, nếu trong cùng một tòa nhà thì phải được bố trí tại cuối hành lang nơi ít người qua lại; d) Trước khi vào phòng xét nghiệm phải qua phòng đệm. Phòng đệm phải có áp suất thấp hơn so với bên ngoài; đ) Phòng xét nghiệm phải bảo đảm kín để tiệt trùng; áp suất không khí trong phòng xét nghiệm phải thấp hơn áp suất không khí trong phòng đệm; e) Hệ thống cửa phải bảo đảm các điều kiện sau: - Toàn bộ cửa sổ và cửa ra vào phải sử dụng vật liệu chống cháy, vỡ; - Có biển báo nguy hiểm sinh học theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trên cửa ra vào của phòng xét nghiệm; - Phải có hệ thống đóng mở tự động đối với cửa phòng đệm và phòng xét nghiệm. Hệ thống này phải bảo đảm nguyên tắc trong cùng một thời điểm chỉ có thể mở được cửa phòng đệm hoặc cửa phòng xét nghiệm; g) Hệ thống thông khí phải bảo đảm các điều kiện sau: - Phải thiết kế theo nguyên tắc một chiều; không khí ra khỏi phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải qua hệ thống lọc đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thải ra môi trường; - Có hệ thống kiểm soát hướng của luồng khí cung cấp vào phòng xét nghiệm; - Có hệ thống báo động khi nhiệt độ, áp suất của phòng xét nghiệm không đạt chuẩn; h) Có vòi tắm cho trường hợp khẩn cấp trong khu vực phòng xét nghiệm và lối thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp. 2. Điều kiện về trang thiết bị: a) Các điều kiện về trang thiết bị quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 của Nghị định này; b) Có tủ an toàn sinh học cấp II trở lên và nồi hấp ướt tiệt trùng đặt trong phòng xét nghiệm; c) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III. 3. Điều kiện về nhân sự Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp III trở lên của các cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp III trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp. Điều 8. Điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp IV 1. Điều kiện về cơ sở vật chất: a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 7 của Nghị định này; c) Phải có phòng tắm và thay đồ giữa phòng đệm và phòng xét nghiệm; c) Ngoài việc bảo đảm các quy định tại điểm g khoản 1 Điều 7 của Nghị định này, hệ thống thông khí của phòng xét nghiệm còn phải bảo đảm các điều kiện sau: - Có hệ thống thông khí không tuần hoàn riêng cho tủ an toàn sinh học cấp III. - Có hệ thống cung cấp khí độc lập cho bộ quần áo bảo hộ có khả năng cung cấp thêm 100% lượng khí trong trường hợp xảy ra sự cố về an toàn sinh học. 2. Điều kiện về trang thiết bị: a) Các điều kiện về trang thiết bị quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 của Nghị định này; b) Có tủ an toàn sinh học cấp III và tủ hấp ướt hai cửa; c) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp IV. 3. Điều kiện về nhân sự Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học cấp IV của các cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học cấp IV do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp. Điều 9. Quy định về thực hành trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học 1. Các phòng xét nghiệm cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV phải tuân thủ các quy định về quản lý và điều hành; sử dụng và thực hành; giám sát sức khỏe và y tế; bảo trì, bảo dưỡng, chuẩn định phòng xét nghiệm; giám sát việc thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm. Chương 4. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN AN TOÀN SINH HỌC Điều 10. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học 1. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định, cấp mới, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm cấp I, cấp II trên địa bàn được giao quản lý, trừ các cơ sở xét nghiệm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế thẩm định, cấp mới, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm cấp III và cấp IV, trừ các cơ sở xét nghiệm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 3. Giao Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ các quy định của Nghị định này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm để tổ chức việc thẩm định, cấp mới, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cho các phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền quản lý của mình. | 2,088 |
131,892 | Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học 1. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học; b) Bản kê khai nhân sự, trang thiết bị, sơ đồ mặt bằng của phòng xét nghiệm; c) Bản sao hợp pháp các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận của các nhân viên thuộc phòng xét nghiệm; d) Bản sao hợp pháp các giấy tờ chứng minh việc thành lập và hoạt động của cơ sở có phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học đối với các trường hợp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học hết thời hạn, bị hỏng, bị mất hoặc thay đổi tên của cơ sở có phòng xét nghiệm: a) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học, trong đó phải nêu rõ lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận; b) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học (nếu có). Điều 12. Thủ tục xét cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học 1. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm cấp I, cấp II được gửi về Sở Y tế nơi cơ sở xét nghiệm đặt trụ sở. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm cấp III và cấp IV được gửi về Bộ Y tế. 2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này phải tổ chức thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3. Thời hạn giá trị của Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học: a) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học của phòng xét nghiệm cấp I có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp; b) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học của phòng xét nghiệm cấp II có thời hạn 03 năm, kể từ ngày cấp; c) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học của phòng xét nghiệm cấp III và cấp IV có thời hạn 01 năm, kể từ ngày cấp; 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học theo quy định tại Điều 10 tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định. 5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể thủ tục cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học. Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học 1. Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học: a) Không đáp ứng các quy định về điều kiện bảo đảm an toàn sinh học; b) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học được cấp không đúng thẩm quyền; c) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học có nội dung trái pháp luật; d) Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học mà phòng xét nghiệm không hoạt động; đ) Cơ sở có phòng xét nghiệm bị phá sản hoặc giải thể hoặc sáp nhập; e) Thay đổi vị trí của phòng xét nghiệm; g) Phòng xét nghiệm hoạt động khi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học đã hết giá trị hiệu lực. 2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học hoặc người có thẩm quyền của cơ quan thanh tra chuyên ngành y tế quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Chương 5. KIỂM TRA AN TOÀN SINH HỌC Điều 14. Nội dung kiểm tra an toàn sinh học 1. Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình kỹ thuật trong quá trình thực hiện xét nghiệm. 2. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn sinh học theo quy định tại Chương III của Nghị định này. Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở có phòng xét nghiệm Cơ sở có phòng xét nghiệm có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế tự kiểm tra an toàn sinh học. Quy chế tự kiểm tra an toàn sinh học bao gồm các nội dung kiểm tra cụ thể theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này phù hợp với đặc thù của phòng xét nghiệm, trình tự kiểm tra và thời gian kiểm tra. Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về y tế 1. Định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Y tế kiểm tra, thanh tra các phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học trên phạm vi toàn quốc; Sở Y tế kiểm tra, thanh tra các phòng xét nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học trên địa bàn quản lý. 2. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra nếu thấy phòng xét nghiệm an toàn sinh học không bảo đảm các điều kiện theo quy định của Nghị định này phải tiến hành xử lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này. Chương 6. PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN TOÀN SINH HỌC Điều 17. Sự cố an toàn sinh học 1. Sự cố an toàn sinh học là tình trạng có lỗi về thao tác kỹ thuật hoặc tính năng của thiết bị an toàn trong phòng xét nghiệm hoặc rò rỉ, phát tán vi sinh vật trong phòng xét nghiệm hoặc từ phòng xét nghiệm ra bên ngoài. 2. Sự cố an toàn sinh học bao gồm hai mức độ: a) Sự cố an toàn sinh học mức độ ít nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở có phòng xét nghiệm nhưng ít có nguy cơ làm lây nhiễm cho nhân viên phòng xét nghiệm và cơ sở có phòng xét nghiệm có đủ khả năng để kiểm soát; b) Sự cố an toàn sinh học mức độ nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở có phòng xét nghiệm nhưng có nguy cơ cao làm lây nhiễm cho nhân viên phòng xét nghiệm và cộng đồng hoặc sự cố mà cơ sở có phòng xét nghiệm không có đủ khả năng để kiểm soát. Điều 18. Phòng ngừa sự cố an toàn sinh học 1. Cơ sở có phòng xét nghiệm an toàn sinh học có trách nhiệm: a) Đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm; b) Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, xử lý sự cố an toàn sinh học bao gồm các nội dung cơ bản sau: xác định, khoanh vùng các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm; các biện pháp, trang thiết bị, nhân lực để xử lý và khắc phục sự cố; phương án phối hợp với các cơ quan có liên quan để ứng phó sự cố an toàn sinh học; c) Đào tạo, tập huấn cho nhân viên của cơ sở có phòng xét nghiệm về các biện pháp phòng ngừa và khắc phục sự cố an toàn sinh học; 2. Hàng năm, các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III và cấp IV phải tổ chức diễn tập phòng ngừa và khắc phục sự cố an toàn sinh học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 19. Xử lý và khắc phục hậu quả sự cố an toàn sinh học 1. Khi xảy ra sự cố an toàn sinh học, cơ sở có phòng xét nghiệm có trách nhiệm: a) Khẩn trương huy động nhân lực, trang thiết bị để xử lý sự cố theo kế hoạch phòng ngừa, xử lý sự cố an toàn sinh học quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định này; b) Đối với sự cố an toàn sinh học ở mức độ ít nghiêm trọng, cơ sở có phòng xét nghiệm phải tiến hành lập biên bản về xử lý, khắc phục sự cố và lưu tại đơn vị; c) Đối với sự cố an toàn sinh học ở mức độ nghiêm trọng, cơ sở có phòng xét nghiệm phải báo cáo sự cố và các biện pháp đã áp dụng để xử lý, khắc phục sự cố an toàn sinh học với Sở Y tế. 2. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn nơi cơ sở có phòng xét nghiệm đặt trụ sở kiểm tra việc xử lý, khắc phục sự cố an toàn sinh học của cơ sở có phòng xét nghiệm. 3. Trường hợp vượt quá khả năng của mình, Sở Y tế tỉnh phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để huy động nguồn lực tại địa phương hoặc đề nghị Bộ Y tế hỗ trợ cho công tác xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học. 4. Đối với những phòng xét nghiệm do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, trong trường hợp có sự cố phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý có trách nhiệm để xử lý, khắc phục sự cố an toàn sinh học. 5. Trường hợp sự cố xảy ra tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II, cấp III và cấp IV lan truyền rộng, ảnh hưởng lớn đến cộng đồng dân cư hoặc an ninh quốc gia thì việc xử lý, khắc phục sự cố thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương IV của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 6. Sau khi đã xử lý và khắc phục hậu quả sự cố an toàn sinh học, cơ sở có phòng xét nghiệm phải tiến hành kiểm điểm, phân tích nguyên nhân xảy ra sự cố và sửa đổi, bổ sung kế hoạch phòng ngừa, xử lý sự cố an toàn sinh học. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2010. Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các phòng xét nghiệm xây dựng mới hoặc cải tạo sau ngày Nghị định này có hiệu lực phải đáp ứng đúng các điều kiện quy định an toàn sinh học phù hợp với từng cấp độ theo quy định tại Nghị định này. 2. Các phòng xét nghiệm đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải cải tạo để đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 đáp ứng đủ các điều kiện an toàn sinh học phù hợp với từng cấp độ theo quy định tại Nghị định này. Điều 22. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này cho các phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. | 2,062 |
131,893 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU BIỂN BÁO NGUY HIỂM SINH HỌC (Ban hành kèm theo Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Mầu sắc của biển báo: - Mầu nền của biển báo là màu vàng; - Mầu của chữ và biểu tượng là màu đen. 2. Kích thước: khổ giấy A4. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” HUYỆN CẦN GIỜ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khoá XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 227/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; Căn cứ Chương trình số 2942/CTr-BCĐ ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Ban Chỉ đạo “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” thành phố về thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2006-2010 tại thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện Cần Giờ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể huyện, các thành viên Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện Cần Giờ (dưới đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). Điều 2. Hoạt động của Ban Chỉ đạo nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp và của nhân dân về nhiệm vụ xây dựng, phát triển văn hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chỉ đạo triển khai Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị ngày càng sâu rộng trên địa bàn huyện. Điều 3. Ban Chỉ đạo hoạt động thường xuyên, có kế hoạch, thiết thực, hiệu quả, không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng về nội dung và phương thức hoạt động. Điều 4. Ban Chỉ đạo thực hiện sự chỉ đạo tập trung, thống nhất; phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các thành viên Ban Chỉ đạo. Chương II NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 5. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo: 1. Xây dựng kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị trên địa bàn huyện. 2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện phong trào. 3. Đề ra các chủ trương, giải pháp nhằm huy động mọi nguồn lực, tập hợp mọi lực lượng đẩy mạnh thực hiện và nâng cao chất lượng phong trào. 4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tham gia công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào ở cơ sở. 5. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, phổ biến nhân rộng các điển hình tiên tiến, các nhân tố mới trong phong trào; đề nghị huyện, thành phố, trung ương khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào. 6. Chỉ đạo hoạt động, thành lập Ban Chỉ đạo các xã, thị trấn theo hướng: a) Ở xã, thị trấn: Bí thư Đảng ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Trưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc làm Phó trưởng ban thường trực. b) Ở ấp, khu phố: Trưởng Ban Công tác Mặt trận là Trưởng Ban Vận động Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CÁC THÀNH VIÊN Điều 6. Trưởng Ban Chỉ đạo: 1. Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Chỉ đạo, thay mặt Ủy ban nhân dân huyện điều hành việc triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của thành phố, huyện; chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo; giữ mối liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ đạo thành phố. 2. Triệu tập, chủ trì, kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, các hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết phong trào; Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo, phân công thành viên trong Ban Chỉ đạo theo chức năng thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch do Ban Chỉ đạo đề ra. 3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, ban ngành, đoàn thể phối hợp, lồng ghép thực hiện các chương trình của huyện với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Chủ trì các cuộc họp giao ban quý, các hội nghị sơ kết, tổng kết, triển khai phong trào hoặc các hội nghị chuyên đề. 4. Chỉ đạo xây dựng các Chương trình kế hoạch hoạt động, ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo. Điều 7. Phó trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo - Phòng Văn hóa và Thông tin: 1. Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành các công việc của Ban Chỉ đạo, chủ trì các hội nghị triển khai công tác, sơ kết, tổng kết, họp đột xuất khi được Trưởng Ban chỉ đạo ủy quyền. 2. Chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. 3. Tham mưu giúp Ban Chỉ đạo dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo; xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động 6 tháng, năm trên cơ sở thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Huyện ủy, của Ban Chỉ đạo thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố về phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị. 4. Xây dựng chương trình, kế hoạch phúc tra, kiểm tra kết quả triển khai thực hiện phong trào, đề xuất Ban Chỉ đạo công nhận các danh hiệu văn hóa và xếp loại thi đua thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn hàng năm. 5. Triển khai các tiêu chí xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, xây dựng nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị đến các cơ quan, đơn vị của huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thi trấn; Chỉ đạo thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng và từng bước nâng cao chất lượng các thiết chế văn hóa - thể thao - du lịch; gắn kết Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” với đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của huyện. 6. Chỉ đạo thực hiện các hoạt động của Ban Chỉ đạo theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. Điều 8. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện: 1. Trực tiếp chủ trì Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, đồng thời xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân cùng tham gia thực hiện. 2. Chủ trì, phối hợp các thành viên Ban Chỉ đạo huyện chỉ đạo thực hiện các phong trào phát triển kinh tế, giúp nhau làm giàu chính đáng; giảm nghèo - tăng hộ khá; xây dựng xã, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội; giữ gìn trật tự an toàn giao thông, xây dựng nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị… 3. Chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. Điều 9. Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: 1. Tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo; thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo và nhiệm vụ cụ thể của thành viên được quy định tại Điều 5 và Điều 11 của Quy chế này. 2. Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện phong trào theo chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, ban ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể gắn các nội dung của phong trào với phong trào Thi đua yêu nước trong các cơ quan, đơn vị, ban ngành, đoàn thể. 3. Xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện các chương trình phối hợp liên ngành, lồng ghép thực hiện phong trào với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị. 4. Tham gia đầy đủ các hoạt động, các hội nghị và đóng góp ý kiến cho hoạt động của Ban Chỉ đạo. 5. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ban Chỉ đạo, điều động cán bộ của cơ quan, đơn vị phối hợp tham gia các đợt kiểm tra, phúc tra xét công nhận các danh hiệu văn hóa và kết quả thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị hàng năm theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo. Điều 10. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Chỉ đạo: 1. Phòng Văn hóa và Thông tin: Là cơ quan thường trực, giữ mối liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” thành phố; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo. Chủ trì: Phong trào xây dựng Gia đình văn hóa; ấp, khu phố văn hóa, Đơn vị văn hóa; Công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, xây dựng nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo hướng dẫn, tổ chức kiểm tra công nhận các danh hiệu văn hóa và việc thực hiện chủ đề nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị hàng năm trên địa bàn huyện. Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện phong trào cho Thường trực Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Ban Chỉ đạo huyện và thành phố theo quy định. | 2,189 |
131,894 | 2. Ban Dân vận Huyện ủy: Hướng dẫn các ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội thực hiện các nội dung Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình trong khối Dân vận. 3. Ban Tuyên giáo Huyện ủy: Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phối hợp chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa tổ chức các hoạt động tuyên truyền về ý nghĩa, nội dung phong trào; Kịp thời động viên, cổ vũ, giới thiệu, biểu dương những tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến, phê phán những biểu hiện tiêu cực để phong trào phát triển vững chắc. 4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo và các đoàn thể huyện tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện các nội dung xây dựng đời sống văn hóa và thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị. Chủ trì Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. 5. Phòng Công thương: Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt tiêu chí xây dựng các tuyến đường kiểu mẫu (xanh - sạch - đẹp); xây dựng ý thức giao tiếp, ứng xử văn hóa trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ thương mại, trong vận chuyển hành khách; làm Thường trực nhóm nội dung về xây dựng mỹ quan đô thị. 6. Phòng Tài nguyên - Môi trường: Chủ trì, phối hợp các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn để duy trì thành nề nếp phong trào tổng vệ sinh định kỳ hàng tuần, tháng ở công sở, địa bàn dân cư; tích cực vận động dân nhân tham gia trồng cây xanh, hoa kiểng để tạo mảng xanh, cảnh quan trong khu dân cư; xây dựng mô hình ấp, khu phố không rác; làm Thường trực nhóm nội dung về giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường. 7. Công an huyện: Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; đẩy mạnh các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, tăng cường kiểm tra phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về xây dựng nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị; làm Thường trực nhóm nội dung về trật tự an toàn giao thông. 8. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện: phối hợp Phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Thường trực Ban Chỉ đạo. 9. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Vì người nghèo”, chăm lo gia đình chính sách, người cao tuổi, người già neo đơn, đồng bào bị thiên tai, hoạn nạn; có kế hoạch phối hợp giải quyết, giúp các hộ trong diện nghèo ra khỏi chương trình theo tiêu chí giảm nghèo của thành phố. 10. Phòng Y tế: Chủ trì triển khai thực hiện các chương trình, giải pháp về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh của nhân dân. Thực hiện các giải pháp ngăn chặn có hiệu quả tình trạng sinh con thứ 3 trở lên trong các ấp, khu phố văn hóa. 11. Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp Phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện tốt các tiêu chuẩn “Trường học có đời sống văn hóa tốt”, “Cổng trường sạch đẹp - an toàn” và cuộc vận động xây dựng “Trường học thân thiện - Học sinh tích cực” trong trường học. Xây dựng kế hoạch thực hiện tiêu chí chăm lo sự nghiệp giáo dục, nâng cao trình độ dân trí trên địa bàn huyện. 12. Phòng Tư pháp: Chủ trì, phối hợp phòng Văn hóa và Thông tin trong việc chỉ đạo các địa phương xây dựng Quy ước phù hợp với nội dung pháp luật; định kỳ hàng tháng tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị; quy định về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè theo chỉ đạo của thành phố. 13. Thanh tra Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn triển khai thực hiện Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định quản lý và sử dụng lòng lề đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Thường xuyên kiểm tra sắp xếp trật tự ở khu vực chợ trung tâm huyện; các xã, thị trấn và khu du lịch 30/4; chấn chỉnh tình trạng mua bán trước cổng trường học, bệnh viện, bến xe, bến đò, bến phà Bình Khánh. Xử lý nghiêm các hành vi lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè làm nơi kinh doanh mua bán, gây cản trở giao thông và làm mất mỹ quan đô thị. 14. Liên đoàn Lao động huyện: Chủ trì, phối hợp phòng Văn hóa và Thông tin, các cơ quan, đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Cuộc vận động xây dựng “Công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn”, “Đơn vị văn hóa” và thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị trong lực lượng công nhân, viên chức lao động. 15. Huyện đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân huyện: Chủ trì phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện phong trào theo hệ thống đoàn thể từ huyện đến cơ sở. 16. Phòng Nội vụ: Có kế hoạch phối hợp phòng Văn hóa và Thông tin giới thiệu các gương điển hình tiên tiến trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị để nhân rộng và phối hợp xem xét đề xuất công nhận, khen thưởng các danh hiệu văn hóa của huyện hàng năm. 17. Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Chủ trì, phối hợp phòng Văn hóa và Thông tin, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của ngành trong Phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Chương trình xây dựng xã nông thôn mới Lý Nhơn. 18. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Ban Chỉ đạo huyện, các xã, thị trấn. 19. Trung tâm Văn hóa huyện: Chịu trách nhiệm công tác tuyên truyền, vận động và chỉ đạo Đài, Trạm Truyền thanh các xã, thị trấn thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền về ý nghĩa, nội dung phong trào. Xây dựng chuyên trang, chuyên mục giới thiệu, nêu gương những tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến, tạo dư luận xã hội rộng rãi, phê phán những biểu hiện tiêu cực, vi phạm nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị nhằm đẩy mạnh Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 20. Trung tâm Thể dục - Thể thao: Chủ trì Phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đẩy mạnh các hoạt động thể dục - thể thao ở khu dân cư. 21. Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích huyện: Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn củng cố, sắp xếp tổ chức và tăng cường lực lượng thu gom rác; thường xuyên kiểm tra đánh giá các phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong thu gom, vận chuyển rác hiện có để có kế hoạch bổ sung thay thế hoặc tăng cường phương tiện, tạo điều kiện, năng lực thực hiện tốt tiêu chí về giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị trong các ấp, khu phố. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 11. Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. Điều 12. Ban Chỉ đạo chịu sự lãnh đạo của huyện Ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo thành phố; Thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện sự phân công của Trưởng ban, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo huyện. Điều 13. Trưởng Ban Chỉ đạo giao Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin thành lập Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo để thực hiện các nhiệm vụ Ban Chỉ đạo phân công. Điều 14. Trưởng Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân huyện; Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo - Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin được sử dụng con dấu của phòng Văn hóa và Thông tin; Phó Ban Chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện được sử dụng con dấu của Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc huyện trong các quan hệ của Ban Chỉ đạo. Điều 15. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo: 1. Nguồn kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo từ nguồn ngân sách huyện. 2. Chi kinh phí: Chi các hoạt động của Ban Chỉ đạo; Bồi dưỡng chế độ kiêm nhiệm theo quy định cho các thành viên Ban Chỉ đạo; Chi kinh phí cho hội họp, sơ kết, tổng kết, các Hội nghị chuyên đề… theo quy định hiện hành. 3. Trên cơ sở kế hoạch ngân sách được phê duyệt hàng năm, Giao thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” lập dự toán chi tiết, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định. Điều 16. Họp Ban Chỉ đạo: 1. Họp toàn thể Ban Chỉ đạo 6 tháng một lần (có thể họp đột xuất khi cần thiết). 2. Họp Thường trực Ban Chỉ đạo 3 tháng một lần (Khi cần có thể họp đột xuất). 3. Hội nghị giao ban cán bộ chuyên trách phong trào các xã, thị trấn, và các cơ quan, ban ngành, đoàn thể huyện 3 tháng một lần. 4. Hội nghị sơ kết phong trào toàn huyện 1 năm một lần 5. Các thành viên Ban Chỉ đạo bố trí dự họp đầy đủ, nếu vắng mặt phải có lý do và báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo. Điều 17. Thực hiện chế độ báo cáo: 1. Hàng quý: Thành viên Ban Chỉ đạo huyện, Trưởng Ban Chỉ đạo các xã, thị trấn báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện phong trào với Thường trực Ban Chỉ đạo (Phòng Văn hóa và Thông tin) trước ngày 25 tháng cuối quý. 2. Sáu tháng và 1 năm: Thành viên Ban Chỉ đạo huyện, Trưởng Ban Chỉ đạo các xã, thị trấn báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện phong trào với Thường trực Ban Chỉ đạo (Phòng Văn hóa và Thông tin) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. 3. Trưởng Ban Chỉ đạo báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện phong trào toàn huyện với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” thành phố hàng năm. | 2,074 |
131,895 | Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Các thành viên Ban Chỉ đạo huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, xây dựng kế hoạch hàng năm để hướng dẫn, triển khai thực hiện ở các xã, thị trấn. Đồng thời phổ biến Quy chế này trong cán bộ, công chức của cơ quan, ban ngành, đoàn thể mình biết để thực hiện. Điều 19. Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo các xã, thị trấn căn cứ Quy chế này, xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo các xã, thị trấn (cơ cấu như Ban Chỉ đạo của huyện). Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo Quy chế của Ban Chỉ đạo huyện. Điều 20. Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp với Trung tâm Văn hóa huyện, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phổ biến, quán triệt, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy chế này sâu, rộng trong cán bộ, nhân dân trên địa bàn huyện. - Giao Phòng Văn hóa và Thông tin (Thường trực Ban Chỉ đạo huyện) chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo việc triển khai Quy chế này với Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân huyện. - Trong quá trình thực hiện, nếu có điều khoản nào chưa phù hợp, đề nghị các cơ quan, ban ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn kịp thời có văn bản gửi về Ban Chỉ đạo huyện (qua cơ quan Thường trực - Phòng Văn hóa và Thông tin) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC NƯỚC TRONG, TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1003/TT-STNMT ngày 20/8/2010 và Sở Tư Pháp tại Báo cáo Thẩm định số 96/BC-STP ngày 14/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bổ sung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Hồ chứa nước Nước Trong ngoài việc thực hiện theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này chỉ áp dụng duy nhất cho Dự án Hợp phần di dân, tái định cư Hồ chứa nước Nước Trong và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2010 đến ngày 31/12/2011. Quyết định này thay thế Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 04/4/2008 của UBND tỉnh Quy định bổ sung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Hồ chứa nước Nước Trong, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Tây Trà, Sơn Hà; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC NƯỚC TRONG, TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 144/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Hồ chứa nước Nước Trong, tỉnh Quảng Ngãi ngoài việc thực hiện theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND). Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được hỗ trợ và bố trí tái định cư, tái định canh theo quy định tại Quy định này để thực hiện dự án Hồ chứa nước Nước Trong. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo Điều 3 Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND và bổ sung một số khoản như sau: 1. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đủ đất để giao thì được áp dụng theo quy định như sau: a) Đối với các hộ tái định cư tập trung được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng nhưng diện tích đất được giao không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 7 của Quy định này, phần đất thu hồi đất vượt hạn mức được tính bồi thường bằng tiền. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương nơi có đất bị thu hồi (xã, huyện) xác định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số hộ tái định cư tập trung; b) Đối với các hộ tái định cư xen ghép hoặc tái định cư tự nguyện (chủ hộ có đơn đề nghị và được chính quyền địa phương (xã, huyện) nơi đến và nơi đi thống nhất xác nhận bằng văn bản) thì áp dụng hình thức bồi thường trực tiếp bằng tiền. Riêng các hộ tái định cư xen ghép có đơn đề nghị áp dụng hình thức bồi thường bằng việc giao đất mới (đối với đất sản xuất) thì được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; c) Đối với các trường hợp bị mất đất sản xuất nhưng không di chuyển chỗ ở thì áp dụng hình thức bồi thường trực tiếp bằng tiền. Trường hợp mất đất sản xuất ≥30% đất nông nghiệp đang sử dụng mà chủ hộ có đơn yêu cầu được bồi thường bằng hình thức đất đổi đất và được UBND xã nơi có đất bị thu hồi thống nhất thì được bồi thường bằng hình thức đất đổi đất. 2. Đối với đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi, sẽ được giao lại đất rừng sản xuất ở nơi khác, nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất rừng sản xuất theo quy định, phần diện tích vượt hạn mức được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền. Trường hợp không có quỹ đất trồng rừng sản xuất để cấp lại cho các hộ dân thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền. 3. Trường hợp đất do tự khai hoang, nhưng cho người khác sản xuất thì được tính bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Cây cối, hoa màu và tài sản trên đất được bồi thường, hỗ trợ cho hộ đã và đang canh tác theo quy định; b) Phần đất của người tự khai hoang nếu được UBND xã nơi có đất thu hồi xác nhận sử dụng ổn định trước ngày 01/07/2004, không tranh chấp và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường theo Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở, nhưng chủ hộ không xây dựng nhà ở trên diện tích đất đã được cấp mà xây dựng nhà ở nơi khác cũng nằm trong diện tích đất bị thu hồi để thực hiện dự án thì diện tích đất ở được tính bồi thường do hộ dân tự chọn một trong hai nơi (theo diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tại nơi đang ở, nhưng diện tích đất ở được tính bồi thường tối đa không vượt quá diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đối với phần diện tích lớn hơn diện tích ghi trên Giấy chứng nhận thì được bồi thường, hỗ trợ theo đất nông nghiệp). Nơi còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ theo đất nông nghiệp. 5. Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, nhưng thực tế chưa thực hiện việc giao đất tại thực địa cho người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện nay chủ sử dụng đất cũ (hộ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đã và đang canh tác từ lâu thì được tính bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Cây cối, hoa màu và tài sản trên đất được bồi thường, hỗ trợ cho hộ đã và đang canh tác theo quy định; b) Nếu diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi của chủ hộ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lớn hơn diện tích đất nông nghiệp được giao lại tại nơi tái định canh theo hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định tại Điều 7 của Quy định này thì phần diện tích lớn hơn đó được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền theo quy định và được phân chia theo tỷ lệ sau: | 2,105 |
131,896 | - Hộ đã và đang canh tác được nhận 50% giá trị bồi thường, hỗ trợ; - Hộ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nhận 50% giá trị bồi thường, hỗ trợ. Việc xác định các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa giao đất tại thực địa và các trường hợp đã và đang canh tác trên đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người khác do UBND huyện xác nhận trên cơ sở đề nghị của UBND xã nơi có đất thu hồi để làm cơ sở cho Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính toán bồi thường, hỗ trợ theo quy định. 6. Giá đất tính bồi thường theo đơn giá hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất hoặc tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường. Điều 4. Bồi thường thiệt hại về tài sản Thực hiện theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND và được quy định bổ sung như sau: 1. Dự án có xây dựng nhà ở tại khu tái định cư tập trung cho các hộ dân đủ điều kiện bố trí tái định cư nên việc bồi thường về nhà ở được quy định như sau: a) Đối với các hộ tái định cư tập trung: Bồi thường bằng hình thức nhà đổi nhà theo quy định tại Điều 8 của Quy định này; b) Đối với các hộ tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện thì được bồi thường trực tiếp bằng tiền toàn bộ tài sản bị thiệt hại để cho chủ hộ tự lo chỗ ở mới. 2. Bồi thường về cây cối hoa màu: a) Đối với cây lâu năm trồng trước ngày 30/10/2005 thì tính bồi thường theo quy định; trồng sau 30/10/2005 thì không được bồi thường, hỗ trợ; b) Đơn giá bồi thường một số cây cối, hoa màu không được UBND tỉnh quy định thì được áp dụng theo đơn giá của bảng phụ lục kèm theo; c) Đối với một số cây trồng trên bờ thửa thì tính bồi thường, hỗ trợ theo số liệu kiểm kê thực tế nhưng phải được trồng trước ngày 30/10/2005; d) Tính bồi thường theo số liệu kiểm kê thực tế (cây trồng trước ngày 30/10/2005) đối với các trường hợp trên một thửa đất của một chủ sử dụng có nhiều chủ hộ khác trồng phân tán nhiều loại cây trồng khác nhau do tập quán sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu kiểm kê đó và phải có chú thích cụ thể cho từng trường hợp; Điều 5. Các khoản hỗ trợ 1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở Hỗ trợ tái định cư thực hiện theo Điều 9 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg); Điều 15 Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND và được quy định cụ thể như sau: a) Hộ tái định cư tập trung và hộ tái định cư xen ghép: Nếu giá trị bồi thường nhà ở nơi ở cũ (không bao gồm các công trình phục vụ đời sống và sản xuất) không đủ để xây dựng lại nhà ở mới tại khu tái định cư theo mẫu nhà được quy định tại Điều 8 của Quy định này thì được hỗ trợ thêm khoản tiền còn thiếu để xây dựng một ngôi nhà mới tại khu tái định cư (hộ tái định cư tự nguyện không được hưởng khoản hỗ trợ này). Kinh phí xây dựng nhà mới được xác định trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi phí xây dựng nhà ở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở mới (hộ tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện) thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng với mức hỗ trợ là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) nhưng phải được chính quyền địa phương (xã, huyện) nơi đi và nơi đến thống nhất xác nhận bằng văn bản. 2. Hỗ trợ ổn định đời sống Thực hiện Điều 10 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ; khoản 1 Điều 16 Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND và được quy định cụ thể như sau: a) Hỗ trợ lương thực: - Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ diện tích đất ở, đất sản xuất và phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng và 24 tháng đối với trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không bị thu hồi hoặc mất đất sản xuất < 30% đất nông nghiệp đang sử dụng; - Thu hồi từ 30% đến dưới 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ lương thực trong thời gian 24 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 30 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; - Thu hồi từ 70% đến 100% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ lương thực trong thời gian 36 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 42 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở. b) Hỗ trợ về y tế thực hiện theo khoản 2 Điều 10 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg , mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu và được hỗ trợ một lần; c) Hỗ trợ về giáo dục thực hiện theo khoản 3 Điều 10 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg và được quy định cụ thể như sau: - Cấp tiểu học là 100.000 đồng/học sinh; - Cấp trung học cơ sở là 150.000 đồng/học sinh; - Cấp trung học phổ thông là 200.000 đồng/học sinh; - Ngoài ra, không thu tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được miễn các khoản đóng góp xây dựng trường trong 03 năm học liên tục từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới. d) Hỗ trợ thắp sáng thực hiện theo khoản 4 Điều 10 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg , được hỗ trợ trong một năm đầu và chi trả một lần kể từ ngày đến nơi ở mới. Mức hỗ trợ bằng 1,5 lít dầu hoả/khẩu/tháng; e) Hỗ trợ chất đốt thực hiện theo khoản 5 Điều 10 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg , được hỗ trợ trong một năm đầu và chi trả một lần kể từ ngày đến nơi ở mới. Mức hỗ trợ bằng 3,0 lít dầu hoả/khẩu/tháng. 3. Hỗ trợ sản xuất Hỗ trợ sản xuất thực hiện theo Điều 11 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ; khoản 4 Điều 16 Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND và được quy định cụ thể như sau: a) Hỗ trợ trồng trọt, trồng rừng sản xuất, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và xây dựng mô hình canh tác trên đất dốc. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ trồng trọt, trồng rừng sản xuất, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và xây dựng mô hình canh tác trên đất dốc... Tuy nhiên, nhằm ổn định và đảm bảo cuộc sống của các hộ dân tái định cư. Dự án có hỗ trợ khai hoang đồng ruộng, khai hoang vườn và hỗ trợ cây giống để phát triển kinh tế vườn và cải tạo đất trên diện tích đất nông nghiệp được cấp theo Dự án nên khoản chi phí này không tính trong phương án bồi thường. Sau khi các hộ dân được cấp đất tái định canh, Chủ đầu tư (BQL dự án hợp phần di dân, tái định cư Hồ chứa nước Nước Trong) có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương nơi có đất thu hồi (xã, huyện) xác định thống nhất cơ cấu và chủng loại cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên và phương thức sản xuất của người dân. Trên cơ sở đó lập phương án hỗ trợ trồng trọt, sản xuất và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. b) Hộ tái định cư được hỗ trợ chăn nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 11 và được quy định cụ thể như sau: - 02 con lợn giống thịt bình thường với trọng lượng 10kg/con; mức hỗ trợ bằng 500.000 đồng/con; - 01 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi; mức hỗ trợ bằng 6.000.000 đồng/con. Đối với khoản hỗ trợ này chỉ được hỗ trợ trực tiếp 100% bằng giống vật nuôi. Giao Chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương (xã, huyện) xác định nguồn cung cấp giống vật nuôi cho các hộ dân đảm bảo chất lượng con giống, không bệnh tật, được chứng nhận tiêm phòng và kiểm dịch của cơ quan thú ý. 4. Khuyến khích di chuyển vượt tiến độ theo khoản 3 Điều 12 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ; khoản 8 Điều 20 Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND và được quy định cụ thể như sau: Thưởng tháo dỡ nhà cửa, vật kiến trúc và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ đề ra của Chủ đầu tư đối với hộ gia đình phải di chuyển và dịch chuyển chỗ ở bằng 10% giá trị bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc, nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ. Khoản thưởng này được tính trước trong phương án bồi thường nhưng khi thực hiện chỉ chi thưởng đối với các hộ bàn giao mặt bằng đúng tiến độ. 5. Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời và lắp đặt công trình thủy điện: a) Đối với công trình thủy điện nhỏ của các hộ gia đình có công suất ≤1 Kw, mức hỗ trợ là 500.000 đồng/công trình; b) Đối với công trình thủy điện nhỏ của các hộ gia đình có công suất >1 Kw, mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/công trình. 6. Hỗ trợ làm thủ tục rời nhà cũ, nhận nhà mới cho các hộ dân tái định cư theo khoản 2 Điều 12 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg , mức hỗ trợ là 300.000 đồng/hộ. Điều 6. Điều kiện được bố trí tái định cư Các trường hợp được bố trí tái định cư thực hiện theo Điều 23 Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND và được quy định bổ sung cụ thể như sau: 1. Có hộ khẩu tại địa phương và đã sinh sống, cư trú từ trước năm 2004 nhưng không có đất ở bị thu hồi (do làm nhà trên đất ở hoặc ở nhờ nhà của người khác) thì phải được UBND xã, huyện nơi có đất thu hồi thống nhất thì được bố trí tái định cư. 2. Đối với hộ chính và hộ đủ điều kiện tách hộ thì được bố trí 01 lô đất ở tại khu tái định cư và không nộp tiền sử dụng đất nhưng phải được UBND xã, huyện nơi có đất thu hồi thống nhất. Điều 7. Hạn mức giao đất cho hộ tái định cư, tái định canh 1. Đất ở: a) Hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở vào khu tái định cư tập trung được giao đất ở tại khu tái định cư theo định mức là 400m2/hộ và thực hiện bồi thường theo quy định tại Điều 3 của Quy định này; b) Hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở nhưng có nguyện vọng tái định cư xen ghép hoặc tự nguyện thì không được giao đất ở tại khu tái định cư mà chủ hộ phải tự lo chỗ ở mới. Đất ở tại nơi cũ được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền; | 2,043 |
131,897 | c) Xử lý các trường hợp bồi thường và hỗ trợ đất ở tại nơi ở cũ và tại nơi tái định cư mới của các hộ tái định cư tập trung theo nguyên tắc sau: - Đối với nơi ở cũ: Không bồi thường đất ở nơi ở cũ có diện tích thu hồi từ 400m2 trở xuống, nếu diện tích thu hồi đất ở nơi ở cũ lớn hơn 400m2 thì chỉ tính bồi thường phần diện tích chênh lệch trên 400m2; - Đối với đất ở tại khu tái định cư mới: Theo nguyên tắc, hộ tái định cư tập trung được bố trí 400m2 đất ở tại nơi tái định cư theo hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định. Tuy nhiên, do quỹ đất tái định cư không đủ nên tuỳ theo số nhân khẩu trong hộ gia đình được nhận từ 100m2 đến 200m2 đất ở tại nơi tái định cư. Phần chênh lệch đất ở giữa định mức 400m2 và đất ở được giao tại khu tái định cư được hỗ trợ bằng tiền. Giá hỗ trợ được tính bằng giá đất ở tại khu vực thu hồi đất theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường. 2. Đất sản xuất a) Đất canh tác lúa nước: Căn cứ vào quỹ đất của từng nơi tái định canh mà bố trí diện tích đất canh tác lúa nước cho mỗi hộ gia đình cho phù hợp, nhưng tối đa không quá 300m2/khẩu. Trường hợp không có đủ đất canh tác lúa nước để giao (với mức tối đa là 300m2/khẩu) thì được xem xét giao thêm đất canh tác vườn rừng (đất trồng cây hàng năm khác hoặc đất trồng cây lâu năm) với tỷ lệ một mét vuông (01m2) đất canh tác lúa nước bằng năm mét vuông (05m2) đất canh tác vườn rừng hoặc được bồi thường bằng tiền theo quy định; b) Đất canh tác vườn rừng: 2.000m2/khẩu; c) Khi thực hiện bồi thường bằng hình thức đất đổi đất, nếu hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất bị thu hồi có nhiều đất canh tác lúa nước nhưng không có hoặc có ít đất canh tác vườn rừng và ngược lại có nhiều đất canh tác vườn rừng nhưng không có hoặc có ít đất canh tác lúa nước so với định mức được giao tại điểm a và điểm b khoản này thì thực hiện đổi đất theo nguyên tắc quy đổi như sau. - Trường hợp có nhiều đất canh tác lúa nước nhưng không có hoặc có ít đất canh tác vườn rừng thì thực hiện quy đổi một mét vuông (01m2) đất canh tác lúa nước được quy đổi bằng năm mét vuông (05m2) đất canh tác vườn rừng; - Trường hợp có nhiều đất canh tác vườn rừng không có hoặc có ít đất canh tác lúa nước thì thực hiện quy đổi năm mét vuông (05m2) đất canh tác vườn rừng được quy đổi bằng một mét vuông (01m2) đất canh tác lúa nước. 3. Sau khi có đất ở và đất nông nghiệp, Chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức ngay việc giao đất cho từng hộ dân để kịp thời ổn định chỗ ở và sản xuất phục vụ đời sống. Trong thời hạn 3 tháng, UBND xã phải lập thủ tục theo quy định hiện hành về quản lý đất đai để trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được giao đất. Điều 8. Xây dựng nhà ở tại khu tái định cư Việc xây nhà ở tại khu, điểm tái định cư phải theo quy hoạch chi tiết tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mẫu nhà do chủ hộ tự chọn (nhà trệt hoặc nhà sàn theo mẫu được duyệt) và diện tích nhà tính bình quân, cụ thể như sau: Căn hộ loại 1: Hộ có số khẩu ≤3, diện tích nhà ở 34m2, nhà vệ sinh 2m2; Căn hộ loại 2: Hộ có số khẩu từ 4 - 5, diện tích nhà ở 53m2, nhà vệ sinh 2m2; Căn hộ loại 3: Hộ có số khẩu từ 6 - 7, diện tích nhà ở 68m2, nhà vệ sinh 2m2; Căn hộ loại 4: Hộ có số khẩu từ 8 – 9, diện tích nhà ở 88m2, nhà vệ sinh 2m2; Căn hộ loại 5: Hộ có số khẩu ≥ 10, diện tích nhà ở 98m2, nhà vệ sinh 2m2. Điều 9. Phương thức quản lý kinh phí xây dựng nhà ở và công trình công cộng 1. Trường hợp hộ gia đình không có khả năng tự tổ chức xây dựng nhà ở tại khu tái định cư và có yêu cầu Chủ đầu tư xây dựng nhà ở tại khu tái định cư được chính quyền địa phương thống nhất thì Chủ đầu tư tổ chức xây dựng nhà ở tại khu tái định cư theo mẫu nhà do chủ hộ lựa chọn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để cấp lại cho dân thay vì cấp tiền cho dân tự xây dựng nhà ở. Do nguồn kinh phí xây dựng nhà ở tại khu tái định cư tập trung đã được điều chỉnh từ nguồn kinh phí bồi thường sang nguồn xây lắp nên việc tổ chức xây dựng nhà ở cho dân thực hiện theo quy định đầu tư xây dựng cơ bản. Chủ hộ có nhiệm vụ theo dõi, giám sát trong quá trình thi công đảm bảo đúng theo yêu cầu và ký nhận nhà sau khi xây dựng hoàn thành, làm cơ sở thanh quyết toán công trình. 2. Đối với các hộ gia đình có khả năng tự tổ chức xây dựng nhà ở thì chủ hộ có đơn đề nghị tự xây dựng nhà ở được chính quyền địa phương nơi có đất bị thu hồi (xã, huyện) xác nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm thống nhất với UBND huyện, xã và chủ hộ về phương thức quản lý và cấp phát tiền cho dân, đảm bảo khoản kinh phí bồi thường, hỗ trợ xây dựng nhà ở này được sử dụng đúng mục đích. 3. Đối với các công trình công cộng như: trường học, trạm xá, trụ sở làm việc UBND xã, nhà sinh hoạt thôn nằm trong vùng dự án thì không thực hiện bồi thường bằng tiền mà Nhà nước xây dựng mới tại khu, điểm tái định cư theo quy hoạch được duyệt. Điều 10. Về trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất, giao đất ở lòng hồ Hồ chứa Nước Trong Vì cấp bách phải lấp dòng vào tháng 4 năm 2011 nên UBND tỉnh cho phép phê duyệt từng phương án bồi thường và trong vòng 6 tháng kể từ ngày phương án bồi thường được cấp thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư phải hoàn thành thủ tục và trình UBND tỉnh thu hồi, giao đất theo đúng quy định. Điều 11. Quản lý kinh phí phục vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Do tính đặc thù của dự án, UBND tỉnh cho phép Chủ đầu tư thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng thành nhiều phương án bồi thường và được phép điều tiết khoản chi phí phục vụ bồi thường giữa các phương án bồi thường nhưng không được vượt quá 3% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Điều 12. Hiệu lực áp dụng Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ ngày 01/6/2010 trở về sau thì được áp dụng, điều chỉnh, bổ sung (nếu có) theo Quy định này (Thời điểm Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg có hiệu lực). Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/6/2010 thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY CỐI HOA MÀU BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số 144/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 20 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002; Căn cứ Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13-8-2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 05-5-2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Chỉ thị số 751/CT-TTg ngày 03-6-2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Trên cơ sở Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh đề nghị quyết nghị kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 30-7-2010 về việc điều chỉnh số liệu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và thảo luận, Điều 1. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015) cụ thể như sau: 1. Quan điểm và mục tiêu phát triển. a) Quan điểm: - Phát triển toàn diện; lấy phát triển với tốc độ tăng trưởng cao nhưng phải hiệu quả và bền vững, tính hiệu quả phải được phản ánh qua các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. - Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc phải đặt trong quan hệ tổng thể phát triển kinh tế - xã hội với cả nước, với vùng Đồng bằng Bắc Bộ và trước hết là với vùng Thủ đô Hà Nội. - Có bước đi hợp lý theo hướng đẩy mạnh phát triển công nghiệp, từng bước phát triển hơn nữa khu vực dịch vụ. Công nghiệp hóa gắn liền với đô thị hóa một cách có kiểm soát, trật tự và bền vững. - Phát triển kinh tế đi cùng với phát triển văn hoá - xã hội và bảo vệ môi trường; đồng thời với giải quyết tốt, có hiệu quả các vấn đề xã hội, xử lý phù hợp các quan hệ về lợi ích giữa các thành phần trong xã hội. Giảm tối đa chênh lệch mức sống giữa các khu vực dân cư; đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thuận tiện với các dịch vụ xã hội. - Phát triển kinh tế gắn chặt với củng cố quốc phòng, bảo vệ chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. b) Mục tiêu. - Mục tiêu tổng quát: Phát triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững. Đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo, tăng tỷ lệ hộ giàu, kiềm chế và đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo an sinh xã hội. Tăng cường quốc phòng và an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2015: có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp; đến năm 2020 là tỉnh công nghiệp, trở thành một trong những trung tâm dịch vụ, du lịch của vùng và cả nước, có những khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ này. | 2,138 |
131,898 | - Các chỉ tiêu chủ yếu: * Về kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh bình quân giai đoạn 2011- 2015 đạt khoảng 14-15%/năm, trong đó: Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 16- 16,5%/năm; ngành dịch vụ tăng 14- 14,5%/năm; Ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 3,0-3,5%/năm. - Quy mô GDP (theo giá TT) đến 2015 đạt khoảng 85 nghìn tỷ đồng, tương đương 4-4,5 tỷ USD. - Cơ cấu kinh tế: Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 61-62%, dịch vụ chiếm khoảng 31-32% và nông lâm nghiệp thuỷ sản còn khoảng 6,5-7%. - GDP (giá TT) bình quân trên người phấn đấu đến năm 2015 đạt khoảng 75 triệu đồng, tương đương khoảng 3.500- 4.000 USD. - Tỷ lệ huy động tài chính vào ngân sách trên GDP (giá TT) hàng năm đạt khoảng 22-25%. - Xuất khẩu: Phấn đấu đến năm 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 3,0-3,5 tỷ USD. * Về xã hội: - Quy mô dân số đến năm 2015 đạt khoảng 1.130 nghìn người. - Duy trì mức giảm tỷ suất sinh hàng năm từ 0,25- 0,3 %/năm. - Giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015 khoảng 100 - 115 nghìn lao động (bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 20-21 nghìn lao động). - Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 1,5- 2%/năm. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66%. - Cơ cấu lao động đến năm 2015: Công nghiệp + dịch vụ chiếm 65 - 70%. Tỷ lệ dân số đô thị chiếm khoảng 35 - 40% - Giảm tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi đến 2015 còn 10%. - Phấn đấu phổ cập THPT trước năm 2015. * Về môi trường: (Đến năm 2015) - Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 90%. - Tỷ lệ xử lý chất thải rắn đạt 90%. - Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 82,5%. - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 100% - Tỷ lệ che phủ rừng 26,7%. 2. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu. a) Về kinh tế: - Tiếp tục đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao quy mô chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tháo gỡ các khó khăn thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển. - Khai thác và phát huy lợi thế, thế mạnh của các ngành, lĩnh vực, các vùng, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao; ưu tiên phát triển nông nghiệp, nông thôn, lấy phát triển công nghiệp làm nền tảng; đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng các lĩnh vực dịch vụ. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá. - Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế. Đồng thời, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Có chính sách, cơ chế tích cực để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế hợp tác và hợp tác xã. - Phát triển mạnh khoa học và công nghệ, tăng cường nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ. Chú trọng phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao như: Công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản thực phẩm, sản xuất giống, cây trồng, vật nuôi; công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, điện tử, công nghiệp khai thác, hoá chất dược phẩm... - Khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước (vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý); xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Khuyến khích đầu tư mạnh mẽ vào các vùng như: Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Dương, Tam Đảo…; hỗ trợ đầu tư nhiều hơn cho các vùng còn nhiều khó khăn, các xã nghèo, xã miền núi. - Tập trung làm tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, coi đây là yếu tố quyết định đến môi trường thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện thực hiện dứt điểm nhiệm vụ giải quyết đất dịch vụ cho người dân dành đất cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.. - Phát triển mạnh khoa học và công nghệ. Tăng cường nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất. Chú trọng thu hút và phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao. - Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. b) Về văn hoá – xã hội: - Tiếp tục lãnh đạo chỉ đạo tổ chức thực hiện các nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và các cơ chế chính sách của UBND tỉnh về an sinh xã hội để đảm bảo phát triển bền vững và trật tự an toàn xã hội. - Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. Đặc biệt, chú trọng đào tạo nhân lực có trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề; đào tạo nguồn nhân lực cho nông thôn để thực hiện việc phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. - Đẩy mạnh giải quyết việc làm, khuyến khích tạo động lực vươn lên làm giàu, thực hiện xóa đói, giảm nghèo; nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội; ưu tiên hỗ trợ phát triển các vùng khó khăn; ngăn chặn, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. - Bảo tồn và phát huy mọi sắc thái và giá trị văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc, giữ gìn sự thống nhất trong đa dạng và phong phú của văn hóa Việt Nam, đi đôi với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, làm phong phú thêm nền văn hóa dân tộc và sáng tạo nên những giá trị mới. - Phát triển thể dục thể thao cho mọi người để tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân. Phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp để nâng cao vị thế của tỉnh trên đấu trường thể thao quốc gia, quốc tế và khu vực. - Thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ và bảo vệ quyền lợi của trẻ em. Thực hiện chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng; chính sách phát triển thanh niên Việt Nam. - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thể dục thể thao. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong các hoạt động sự nghiệp và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công. c) Về bảo vệ môi trường: Lựa chọn công nghệ tiên tiến sử lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường ở các nhà máy, các khu công nghiệp, các khu dân cư. Từng bước cải tạo và xử lý môi trường trên các sông, hồ, ao, kênh mương bị ô nhiễm. d) Về an ninh – quốc phòng và nội vụ: Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, đơn vị và toàn dân về công tác quốc phòng - an ninh, đảm bảo an ninh nội bộ, phòng chống gây rối, bạo loạn, khủng bố. Thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng đi đôi với xây dựng lực lượng vũ trang của tỉnh ngày càng vững mạnh, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu. Tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp; đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống và trấn áp các loại tội phạm. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp; tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. Có giải pháp tích cực giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo. Kết hợp chặt chẽ giữa công tác phòng, chống tham nhũng với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 2. Tổ chức thực hiện - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết. - Trong quá trình thực hiện, những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định trên cơ sở thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban, Đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, giám sát việc thực hiện nghị quyết. - Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7- 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN RỪNG VÙNG CÁT VEN BIỂN VÀ ĐẦM PHÁ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1347/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 927/TTr-NNPTNT ngày 09 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển rừng vùng cát ven biển và đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 với các nội dung sau: 1. Khối lượng, nhiệm vụ của kế hoạch a) Quản lý bảo vệ rừng Quản lý bảo vệ 12.000 ha rừng vùng cát hiện có, bao gồm rú cát và diện tích rừng trồng vùng cát. Trong đó, tập trung quản lý bảo vệ rừng trồng phòng hộ khu vực có tính chất xung yếu cần bảo vệ nghiêm ngặt và diện tích rú cát hiện còn để bảo vệ các nguồn nước ngọt dọc theo các đầm trằm. b) Trồng rừng Kế hoạch trồng rừng trong giai đoạn 2011-2015 là: 1.150 ha; cụ thể như sau: - Phân theo địa bàn Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Phân theo loài cây Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Phân theo giai đoạn 2011-2015 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Khái toán vốn ĐVT: 1000đ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Các giải pháp thực hiện a) Giải pháp về kỹ thuật lâm sinh <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Giải pháp về cơ chế chính sách - Chính sách đất đai: Tập trung giải quyết sự chồng chéo về quy hoạch phát triển thủy sản trên cát, trên hệ đầm phá, quy hoạch thăm dò khai thác ti tan, trồng rừng phòng hộ trên nguyên tắc đảm bảo tính bền vững về môi trường theo các biện pháp cụ thể sau: | 2,066 |
131,899 | + Trồng đai phi lao dọc theo biển có độ rộng 50-100 m để tăng cường chức năng phòng hộ và chắn gió. Những diện tích quy hoạch nuôi tôm trên cát, khai thác Titan nằm trong phạm vi này phải có phương án thu hồi để trồng rừng. Đồng thời rà soát, thu hồi đất của tổ chức, cá nhân sử dụng trái phép diện tích thuộc hành lang bảo vệ đê và diện tích đó được giao nhưng chưa sử dụng, sử dụng không đúng mục đích + Chuyển đổi mục đích sử dụng; giao trả diện tích bán ngập để trồng cây ngập nước. - Chính sách đầu tư và hưởng lợi + Tổ chức triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hiện hành như các Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015; c) Giải pháp về khoa học, kỹ thuật và công nghệ - Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chọn tạo giống; xác định cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu từng vùng phục vụ trồng và chuyển hóa rừng thuần loài thành hỗn loài nhằm nâng cao hiệu quả chắn sóng, cố định phù sa, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. - Những khu vực điều kiện tự nhiên khó khăn chưa thể trồng rừng ngập nước (xói lở, bùn loãng...) cần áp dụng các giải pháp công trình phụ trợ như xây dựng kè, mỏ hàn, đóng cọc, bổ sung bùn...trước, trong quá trình trồng rừng; - Phát triển các mô hình sản xuất lâm ngư kết hợp trên đất ngập nước; nghiên cứu đánh giá các mô hình trồng rừng kết hợp nuôi trồng thủy sản gắn với từng loại rừng; tăng cường công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công v.v... - Ứng dụng công nghệ ảnh vệ tinh, GIS, mô hình số, công nghệ thông tin để quản lý, dự báo, đánh giá, theo dõi diễn biến rừng và thiên tai... d) Giải pháp về nguồn vốn - Vốn từ Ngân sách nhà nước: Đảm bảo vốn cho bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng đặc dụng và rừng phòng hộ theo Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg - Vốn từ Chương trình dự án JIPPRO do trung tâm xúc tiến và hợp tác quốc tế Nhật Bản tài trợ - Vốn trồng cây phân tán hàng năm của tỉnh. - Vốn bảo vệ nâng cấp đê điều, phòng chống thiên tai để đầu tư, xây dựng hệ thống rừng phòng hộ thuộc hành lang bảo vệ đê và khu vực bị sạt lở. 4. Tổ chức thực hiện a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế tổ chức thực hiện kế hoạch này; tập trung ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ phục hồi và phát triển rừng vùng cát ven biển, nơi xung yếu nhằm bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai. - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, hàng năm báo cáo UBND tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện. - Chỉ đạo Ban quản lý dự án 661 tổ chức thực hiện kế hoạch; kiện toàn bộ máy Ban quản lý dự án trồng rừng phòng hộ ven biển. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của kế hoạch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh, dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng cho việc đánh giá nghiệm thu, phê duyệt kết quả, thanh lý hợp đồng và xử lý vi phạm đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm (gọi tắt là đề tài, dự án) cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước và được phê duyệt kể từ khi Quy định này có hiệu lực. 2. Việc đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án có liên quan bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng và một số nhiệm vụ đặc biệt cấp bách, nhạy cảm được đánh giá, nghiệm thu theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) tỉnh cho từng trường hợp cụ thể. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện, đánh giá nghiệm thu (gọi tắt là đánh giá) đề tài, dự án quy định tại khoản 1 và 2 Điều 1 Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc và phương thức đánh giá 1. Việc đánh giá đề tài, dự án phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Căn cứ vào hợp đồng khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là hợp đồng) đã ký kết và các nội dung đánh giá theo Quy định này; b) Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, trung thực và chính xác; c) Tiến hành đúng quy trình, thủ tục quy định tại Quy định này. 2. Việc đánh giá đề tài, dự án được thực hiện theo hai cấp 2.1. Đánh giá cấp cơ sở Đánh giá đề tài, dự án cấp cơ sở được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (viết tắt là Hội đồng đánh giá cấp cơ sở) do thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài, dự án ra quyết định thành lập. 2.2. Đánh giá cấp tỉnh Đánh giá cấp tỉnh bao gồm: đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án và đánh giá kết quả đề tài, dự án. - Đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án phải được tiến hành trước khi đánh giá kết quả đề tài, dự án. Đánh giá tổ chức thực hiện đề tài, dự án giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với tổ chức chủ trì (đối với đề tài, dự án giao trực tiếp); giao cơ quan chủ quản (đối với đề tài, dự án tuyển chọn) thực hiện. - Đánh giá kết quả đề tài, dự án được thực hiện thông qua Hội đồng Khoa học và Công nghệ đánh giá cấp tỉnh (viết tắt là Hội đồng đánh giá cấp tỉnh) do UBND tỉnh ra quyết định thành lập đối với đề tài, dự án có kinh phí thực hiện từ 600 triệu trở lên; ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập đối với đề tài, dự án có kinh phí thực hiện dưới 600 triệu. - Đánh giá kết quả đề tài, dự án cấp tỉnh chỉ thực hiện đối với các đề tài, dự án được Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “đạt”. - Đối với các đề tài, dự án có kết quả nghiên cứu là sản phẩm có các thông số kỹ thuật đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính) thì tính xác thực của các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ còn được thẩm định bởi Tổ chuyên gia trước khi Hội đồng đánh giá cấp tỉnh họp. Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá và Tổ chuyên gia 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án và các cá nhân có tên trong danh sách tác giả thực hiện đề tài, dự án không được tham gia Tổ chuyên gia và các Hội đồng đánh giá kết quả đề tài, dự án của mình. 2. Trong trường hợp đặc biệt có thể thành lập Tổ chuyên gia. Nếu các thành viên Tổ chuyên gia không phải là thành viên Hội đồng đánh giá thì có quyền tham gia tất cả các phiên họp của Hội đồng đánh giá kết quả đề tài cấp tỉnh, nhưng không được bỏ phiếu đánh giá. 3. Hội đồng đánh giá bầu ban kiểm phiếu (gồm 3 thành viên, trong đó có 1 trưởng ban). Ban kiểm phiếu có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại các phụ lục 1-9, phụ lục 2-10, phụ lục 2-11 tương ứng kèm theo Quy định này). 4. Ủy viên hội đồng vắng mặt có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có cùng chuyên môn tham dự họp hội đồng. Phiếu nhận xét đánh giá về kết quả đề tài, dự án của thành viên hội đồng vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo. 5. Hội đồng đánh giá tự giải thể sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ thẩm định đánh giá kết quả đề tài. Điều 4. Kinh phí tổ chức đánh giá 1. Kinh phí đánh giá cấp cơ sở được lấy từ kinh phí thực hiện đề tài, dự án. 2. Kinh phí đánh giá cấp tỉnh được lấy từ ngân sách, nguồn sự nghiệp khoa học hàng năm do Sở Khoa học và Công nghệ dự toán trong kế hoạch khoa học công nghệ của tỉnh. | 2,092 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.