idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
131,900 | 3. Mọi chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của đề tài theo yêu cầu của hội đồng đánh giá các cấp do thực hiện chưa đúng với nội dung hợp đồng thì chủ nhiệm và tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án tự trang trải, ngân sách tỉnh không cấp bổ sung. Chương II ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ Điều 5. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở 1. Bộ hồ sơ đánh giá cấp cơ sở gồm: 1.1. Báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-12 kèm theo Quy định này); sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài, dự án với số lượng và chất lượng theo hợp đồng; 1.2. Nhận xét về tổ chức thực hiện đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-2 kèm theo Quy định này); 1.3. Hợp đồng khoa học; 1.4. Tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án do các tổ chức có thẩm quyền (phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm đo lường, trung tâm giám định kỹ thuật,…) thực hiện. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (nếu có); 1.5. Các biên bản kiểm tra định kỳ của Sở Khoa học và Công nghệ; 1.6. Văn bản đề nghị đánh giá cấp cơ sở của chủ nhiệm đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-1 kèm theo Quy định này); 1.7. Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài, dự án; 1.8. Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị,…), các số liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc bộ số liệu gốc của đề tài, dự án. 2. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở Chậm nhất 20 ngày trước ngày kết thúc thời hạn ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có), chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp 10 bộ (01 bản gốc và 09 bản sao) hồ sơ đánh giá cơ sở cho tổ chức chủ trì đề tài, bao gồm: - 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này để gửi tới Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện và lưu tại tổ chức chủ trì đề tài, dự án để phục vụ phiên họp của Hội đồng; - 06 bộ hồ sơ còn lại bao gồm tài liệu quy định tại các điểm (trừ điểm 1.7) Khoản 1 Điều này để gửi tới các Ủy viên còn lại. Điều 6. Hội đồng đánh giá cơ sở 1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm tư vấn giúp thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài, dự án trong việc đánh giá kết quả đề tài, dự án so với hợp đồng và các văn bản thỏa thuận, điều chỉnh (nếu có). 2. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có 07 hoặc 09 thành viên, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện và các Ủy viên Hội đồng. Số người của tổ chức chủ trì đề tài, dự án tham gia Hội đồng không quá 1/2 tổng số thành viên của Hội đồng. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án cử 01 người làm thư ký và có thể cử 01 người làm Ủy viên phản biện. 3. Yêu cầu đối với thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở a) Có chuyên môn về khoa học và công nghệ, kinh tế, quản lý phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; b) Là chuyên gia có uy tín, sẵn sàng tham gia hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực và khách quan; c) Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên phản biện ngoài các điều kiện trên phải là chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn, có trình độ từ đại học trở lên hoặc có công trình khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án được công bố trong 05 năm gần đây. Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký a) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; xác nhận bằng văn bản việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-10 kèm theo quy định này); b) Phó Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt; c) Thư ký giúp Hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp của Hội đồng; gửi bản sao phiếu nhận xét (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-3 hoặc phụ lục 1-4 tương ứng kèm theo Quy định này) của các Ủy viên phản biện tới Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên hội đồng ngay trước phiên họp của Hội đồng; đọc phiếu nhận xét về kết quả đề tài của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; ghi chép các ý kiến thảo luận, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá cấp cơ sở đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-7 hoặc phụ lục 1-8 tương ứng kèm theo Quy định này). 2. Trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên Hội đồng a) Ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-3 hoặc phụ lục 1- 4 tương ứng kèm theo Quy định này); gửi phiếu nhận xét cho tổ chức chủ trì trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở chậm nhất 02 ngày trước phiên họp của Hội đồng; b) Thành viên Hội đồng đánh giá cơ sở có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp cơ sở, nhận xét đánh giá kết quả đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-3 hoặc phụ lục 1- 4 tương ứng kèm theo Quy định này); c) Trong trường hợp cần thiết yêu cầu chủ nhiệm và tổ chức chủ trì đề tài, dự án cung cấp các tài liệu của đề tài, dự án để phục vụ cho việc đánh giá; d) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quá trình đánh giá; đ) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức, không sử dụng kết quả đề tài, dự án trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Điều 8. Phiên họp Hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Thành viên tham dự phiên họp của Hội đồng bao gồm thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở, đại diện tổ chức chủ trì đề tài, dự án, đại diện cơ quan chủ quản, đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện các cơ quan có liên quan. 2. Phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở được tiến hành khi đáp ứng các điều kiện sau: 2.1. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở phải được chuyển cho các thành viên của Hội đồng trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở ít nhất là 07 ngày làm việc; 2.2. Đã nhận được phiếu nhận xét của 02 Ủy viên phản biện; 2.3. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và phải có ít nhất một Ủy viên Phản biện; 2.4. Chủ nhiệm đề tài, dự án (hoặc đại diện trong nhóm thực hiện đề tài, dự án được ủy quyền) tham dự để báo cáo và giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện đề tài, dự án tại phiên họp của Hội đồng. Điều 9. Tổ chức đánh giá cấp cơ sở 1. Việc tổ chức phiên họp đánh giá cấp cơ sở phải được thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc kết thúc thời gian gia hạn thực hiện hợp đồng (nếu có). 2. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở căn cứ hợp đồng khoa học và các kết quả đã đạt được của đề tài, dự án được thể hiện qua báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của chủ nhiệm đề tài, dự án trước Hội đồng để tiến hành đánh giá, xếp loại đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-5 hoặc phụ lục 1-6 tương ứng kèm theo Quy định này) theo các nội dung sau: 2.1. Nội dung đánh giá kết quả đề tài: a) Về phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát,... ; b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo hợp đồng; c) Mức độ chất lượng, mức độ ổn định và khả năng lặp lại của kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn,…). 2.2. Nội dung đánh giá kết quả dự án: a) Tổ chức triển khai dự án; b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án; c) Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính của dự án; d) Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgic của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn,…). 2.3. Xếp loại đề tài, dự án: Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại đề tài, dự án vào một trong hai mức “đạt” hoặc “không đạt” cụ thể như sau: a) Mức “đạt” nếu đề tài, dự án được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá đã hoàn thành cơ bản các nội dung nêu tại khoản 3.1 Điều này đối với đề tài hoặc các nội dung nêu tại khoản 3.2 Điều này đối với dự án. Đề tài, dự án xếp loại ở mức “đạt” sẽ được đánh giá cấp tỉnh. b) Mức “không đạt” nếu đề tài, dự án không đáp ứng được các yêu cầu nêu tại điểm a khoản 3.3 Điều này. Điều 10. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở 1. Đối với đề tài, dự án được Hội đồng đánh giá ở mức “đạt” trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. Tổ chức chủ trì phối hợp với Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ để chuẩn bị cho đánh giá cấp tỉnh. | 2,090 |
131,901 | 2. Trường hợp kết quả đề tài, dự án xếp loại ở mức “không đạt”, có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu, nhưng không quá 06 tháng theo quy định sau: a) Để được xem xét gia hạn, đề tài, dự án phải được Hội đồng đánh giá và tổ chức chủ trì kiến nghị gia hạn. Đơn vị chủ trì phải có văn bản (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-11 kèm theo Quy định này) đề nghị gửi Sở Khoa học và Công nghệ (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp cơ sở và phương án xử lý); b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài, dự án; c) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của Quy định này, nhưng không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án. 3. Đối với đề tài, dự án không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này hoặc được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này, nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “không đạt”: Căn cứ vào kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định tại Điều 11 Chương 2 Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLB-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương III ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP TỈNH Điều 11. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp tỉnh 1. Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh của đề tài, dự án gồm các tài liệu sau: 1.1. Công văn đề nghị đánh giá cấp tỉnh của tổ chức chủ trì đề tài, dự án gửi Sở Khoa học và Công nghệ (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-1 kèm theo Quy định này). 1.2. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 5 đã được bổ sung hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; 1.3. Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá cấp cơ sở và biên bản đánh giá cấp cơ sở; 1.4. Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-10 kèm theo Quy định này); 1.5. Đánh giá về tổ chức thực hiện đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 1-2 kèm theo Quy định này); 1.6. Văn bản xác nhận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-16 kèm theo Quy định này). 2. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp tỉnh Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, chủ nhiệm đề tài, dự án và tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm nộp 13 bộ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh cho Sở Khoa học và Công nghệ, bao gồm: - 05 bộ hồ sơ (01 bản chính, 04 bản sao) theo quy định nêu tại khoản 1 Điều này để gửi tới Chủ tịch Hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, thành viên tổ chuyên gia của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và lưu tại Sở Khoa học và Công nghệ để phục vụ phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh; - 08 bộ hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Điều 5 đã được hoàn thiện sau khi đánh giá cấp cơ sở và các điểm 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Điều này để gửi tới các Ủy viên còn lại của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh; - Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định hoặc yêu cầu chủ nhiệm đề tài, dự án, tổ chức chủ trì đề tài, dự án bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp cần thiết) trong vòng 15 ngày làm việc; thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ được ghi trên giấy biên nhận hồ sơ (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-3 kèm theo Quy định này); - Sở Khoa học và Công nghệ chuyển Hồ sơ cho các thành viên Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, Tổ chuyên gia ngay khi có Quyết định thành lập Hội đồng, Tổ chuyên gia của cơ quan, người có thẩm quyền. Điều 12. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và Tổ chuyên gia 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, tổ chuyên gia (nếu cần thiết) hoặc báo cáo, trình người có thẩm quyền ra Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, Tổ chuyên gia sau 20 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của chủ nhiệm đề tài, dự án và tổ chức chủ trì đề tài, dự án. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có 09 hoặc 11 thành viên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên hội đồng; trong đó: a) 2/3 thành viên là các chuyên gia khoa học và công nghệ có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; b) 1/3 thành viên là các chuyên gia về kinh tế, cơ quan quản lý, đại diện các tổ chức sản xuất - kinh doanh có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án. Những chuyên gia đã tham gia Hội đồng tuyển chọn hoặc Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án được ưu tiên xem xét mời tham gia Hội đồng đánh giá cấp tỉnh. 2. Yêu cầu đối với các thành viên Hội đồng đánh giá cấp tỉnh: a) Có chuyên môn về khoa học và công nghệ, kinh tế, quản lý phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; b) Là các chuyên gia có uy tín, sẵn sàng tham gia Hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan; c) Chủ tịch và Ủy viên phản biện của Hội đồng, ngoài các yêu cầu nêu trên phải là chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn, có trình độ đại học trở lên hoặc trong 05 năm gần đây có công trình khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án công bố. Thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có thể tham gia Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, nhưng không quá 03 thành viên; trong đó, Chủ tịch, Ủy viên phản biện của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên phản biện của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh. 3. Tổ chuyên gia có 03 hoặc 05 thành viên, gồm các thành viên của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và các chuyên gia ngoài Hội đồng đánh giá cấp tỉnh (nếu cần thiết) do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng làm tổ trưởng. Thành viên Tổ chuyên gia phải là các chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn khoa học công nghệ, có trình độ khoa học từ kỹ sư/ cử nhân trở lên hoặc có công trình khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án được công bố trong 05 năm gần đây. 4. Giúp việc cho Hội đồng có 02 thư ký là chuyên viên thuộc phòng quản lý chức năng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định. Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và Tổ chuyên gia 1. Thành viên Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có các trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp tỉnh, nhận xét kết quả đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2- 4 hoặc phụ lục 2-5 tương ứng kèm theo Quy định này) và gửi phiếu nhận xét tới Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức phiên họp đánh giá; b) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quá trình đánh giá; c) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức, không được sử dụng kết quả của đề tài, dự án trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; d) Yêu cầu Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện và thư ký ngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng nêu tại khoản 1 Điều này, còn có trách nhiệm sau: a) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh; xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kết luận của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh; b) Phó Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt; c) Ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và gửi phiếu nhận xét đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-4 hoặc phụ lục 2-5 tương ứng kèm theo Quy định này) gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất sau 15 ngày nhận được Hồ sơ đề tài, dự án từ Sở Khoa học và Công nghệ; d) Thư ký giúp Hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp của Hội đồng; gửi bản sao phiếu nhận xét (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-4 hoặc phụ lục 2-5 tương ứng kèm theo Quy định này) của các Ủy viên phản biện tới Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên hội đồng ngay trước phiên họp của Hội đồng; đọc phiếu nhận xét về kết quả đề tài của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá cấp tỉnh (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-12 hoặc phụ lục 2-13 tương ứng kèm theo Quy định này) theo ý kiến kết luận tại phiên họp đánh giá của Hội đồng. 3. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia a) Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án, các ấn phẩm đã công bố, bài báo) đã được các cơ quan có thẩm quyền chứng nhận (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-6 kèm theo Quy định này); b) Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm tra các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết); | 2,054 |
131,902 | c) Lập báo cáo thẩm định (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-7 kèm theo Quy định này) và gửi Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất chậm nhất sau 15 ngày nhận được Hồ sơ đề tài, dự án từ Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 14. Phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh 1. Thành phần chính tham dự các phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh bao gồm thành viên Hội đồng đánh giá, đại diện tổ chức chủ trì đề tài, dự án, đại diện cơ quan chủ quản đề tài, dự án, đại diện các đơn vị có liên quan. 2. Phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh được tiến hành khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đã nhận được ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 Ủy viên phản biện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Quy định này; b) Phải có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp; trong đó, có Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt) và có ít nhất 01 Ủy viên phản biện; c) Ủy viên Hội đồng vắng mặt có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có cùng chuyên môn tham dự họp hội đồng. Phiếu nhận xét đánh giá về kết quả đề tài của thành viên hội đồng vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo; d) Chủ nhiệm đề tài, dự án (hoặc đại diện trong nhóm thực hiện đề tài, dự án được ủy quyền) tham dự để báo cáo và giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện đề tài, dự án tại phiên họp của Hội đồng. 3. Phải được tiến hành chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá cấp tỉnh hợp lệ. Điều 15. Đánh giá kết quả đề tài cấp tỉnh 1. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh căn cứ vào hồ sơ đánh giá kết quả đề tài, trong đó có kết luận của Hội đồng đánh cấp cơ sở và báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) để đánh giá toàn các kết quả nghiên cứu của đề tài. Hội đồng đánh giá thực hiện đánh giá đề tài thông qua phiên họp của Hội đồng được tổ chức công khai, trong đó có ý kiến nhận xét bằng văn bản của các thành viên Hội đồng và bỏ phiếu đánh giá, xếp loại đề tài. 2. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đánh giá kết quả đề tài bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-8 kèm theo Quy định này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau: a) Phương pháp nghiên cứu, điều tra, khảo sát, tính toán và trang bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (điểm tối đa 15); b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm nêu tại Thuyết minh đề tài và Hợp đồng (điểm tối đa 20); c) Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính nêu tại Thuyết minh và Hợp đồng (điểm tối đa 25); d) Chất lượng của báo cáo tổng hợp đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn,… (điểm tối đa 10); đ) Công bố kết quả nghiên cứu (bài báo, ấn phẩm,…) ở các tạp chí có uy tín trong nước (điểm tối đa 6); e) Kết quả tham gia đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ (điểm tối đa 3); f) Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với Hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (điểm tối đa 6); g) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tối đa 15). 3. Xếp loại kết quả đề tài Căn cứ vào kết quả chấm điểm đề tài, Hội đồng đánh giá cấp tỉnh xếp loại đề tài thành 02 loại: “đạt” hoặc “không đạt”. Loại “đạt” gồm 03 mức sau: - “Xuất sắc”: Đề tài có tổng số điểm từ 90 trở lên, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này phải đạt 60 điểm, xếp loại “đạt” về đánh giá tổ chức thực hiện và có được một trong các kết quả sau: + Có ít nhất 01 bài báo đăng ở tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia (hoặc có giấy xác nhận về số và thời gian đăng của tạp chí); + Có sản phẩm vượt mức chất lượng, yêu cầu khoa học so với Hợp đồng, có ý nghĩa về khoa học - công nghệ và môi trường, có khả năng ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả kinh tế - xã hội. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - “Khá”: Đề tài đạt tổng số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này phải đạt từ 50 điểm trở lên và có được một trong các kết quả sau: + Có ít nhất 01 bài báo đăng ở tạp chí khoa học công nghệ địa phương; + Có sản phẩm đạt chất lượng, yêu cầu khoa học so với Hợp đồng, có ý nghĩa về khoa học - công nghệ và môi trường, có khả năng ứng dụng và có hiệu quả kinh tế - xã hội; - “Trung bình”: Đề tài, dự án đạt tổng số điểm từ 60 đến dưới 75 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này phải đạt từ 50 điểm trở lên. b) Loại “không đạt” đối với đề tài trong trường hợp có tổng số điểm của các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này đạt dưới 50 điểm hoặc tổng số điểm đánh giá đạt dưới 60 điểm. 4. Nguyên tắc chấm điểm a) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá; b) Điểm của đề tài là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ. Điều 16. Đánh giá kết quả dự án cấp tỉnh 1. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh căn cứ vào hồ sơ đánh giá kết quả dự án, trong đó có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở và báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) để đánh giá toàn diện các kết quả của dự án. Hội đồng đánh giá thực hiện việc đánh giá dự án thông qua phiên họp của Hội đồng được tổ chức công khai, trong đó có ý kiến nhận xét bằng văn bản của các thành viên Hội đồng và bỏ phiếu đánh giá, xếp loại dự án. 2. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đánh giá kết quả dự án bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-9 kèm theo Quy định này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau: a) Tổ chức triển khai dự án (điểm tối đa 15); b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án so với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm tại Thuyết minh dự án và Hợp đồng (tối đa 25 điểm); c) Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất (điểm tối đa 30); d) Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo, các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn (điểm tối đa 10); e) Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (điểm tối đa 6); f) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tối đa 14). 3. Xếp loại kết quả dự án Căn cứ vào kết quả chấm điểm của dự án, Hội đồng đánh giá cấp tỉnh xếp loại dự án thành 02 mức: “đạt” hoặc “không đạt”, Mức “đạt” đối với dự án được chia làm 03 loại sau: - Loại “xuất sắc”: Dự án đạt tổng số điểm từ 90 trở lên, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này phải đạt 70 điểm; - Loại “khá”: Dự án đạt tổng số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này phải đạt 60 điểm trở lên; - Loại “trung bình”: Dự án đạt tổng số điểm từ 65 đến dưới 75 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này phải đạt 60 điểm trở lên; b) Mức “không đạt” đối với dự án trong trường hợp có tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này đạt dưới 60 điểm hoặc có tổng số điểm đánh giá đạt dưới 65 điểm. 4. Nguyên tắc chấm điểm a) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá; b) Điểm của dự án là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ. Điều 17. Đánh giá về tổ chức thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với tổ chức chủ trì đề tài, dự án tiến hành đánh giá và xếp loại về tổ chức thực hiện của đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-2 kèm theo Quy định này), cụ thể như sau: 1. Đánh giá về tổ chức thực hiện đề tài, dự án gồm: a) Đánh giá tiến độ thực hiện; b) Đánh giá về tình hình sử dụng và huy động kinh phí. 2. Xếp loại về tổ chức thực hiện của đề tài, dự án được chia làm 02 mức: “đạt” hoặc “không đạt”, cụ thể như sau: a) Mức “đạt” khi có đủ các điều kiện - Nộp hồ sơ đánh giá đúng hạn; - Sử dụng kinh phí và huy động nguồn vốn thực hiện đề tài, dự án đúng theo quy định hiện hành. b) Mức “không đạt” nếu vi phạm một trong các trường hợp - Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu không đúng thời gian quy định nêu tại khoản 2 Điều 5 hoặc khoản 2 Điều 11 Quy định này; - Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc không đảm bảo nguồn vốn đối ứng theo đăng ký. Điều 18. Xử lý kết quả đánh giá cấp tỉnh 1. Đề tài, dự án được đánh giá xếp loại ở mức “đạt”, trong thời hạn 15 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài, dự án và tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề tài theo kết luận của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và gửi cho Chủ tịch Hội đồng và Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận về việc sửa chữa, hoàn thiện kết quả nghiên cứu của đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-14 kèm theo Quy định này). | 2,120 |
131,903 | 2. Trong trường hợp kết quả đề tài, dự án xếp loại ở mức “không đạt”, nếu chưa được gia hạn trong quá trình đánh giá cấp cơ sở thì có thể xem xét gia hạn thời gian thực hiện, nhưng không quá 06 tháng và không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án. Việc đánh giá lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá lại cấp tỉnh hợp lệ. 3. Trường hợp đề tài, dự án có kết quả đánh giá về tổ chức thực hiện ở mức “không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mức độ vi phạm tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 21 của Quy định này các văn bản pháp luật có liên quan. 4. Đối với đề tài xếp loại “không đạt” và không được Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh kiến nghị hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại, hoặc nghiệm thu lại vẫn không đạt, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mức độ vi phạm tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 21 của Quy định này các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc đăng ký lưu giữ kết quả đề tài, dự án theo quy định hiện hành. Chương IV PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/ DỰ ÁN; THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19. Phê duyệt và công bố ứng dụng kết quả đề tài, dự án 1. Việc phê duyệt kết quả đề tài trên 02 nội dung: đánh giá kết quả đề tài và đánh giá tổ chức thực hiện đề tài. 1.1. Nội dung phê duyệt kết quả đề tài, dự án gồm: a) Kết quả đánh giá đề tài, dự án; b) Kết quả đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án. 1.2. Hồ sơ trình phê duyệt kết quả đề tài, dự án, gồm: a) Biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp tỉnh; b) Hồ sơ của đề tài, dự án; c) Bản đánh giá tổ chức thực hiện đề tài, dự án; d) Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá nghiệm thu, có xác nhận của Chủ tịch hội đồng (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-14 kèm theo Quy định này); đ) Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 1.3. Trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ra quyết định phê duyệt và công bố ứng dụng kết quả đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 2-15 kèm theo Quy định này). 1.4. Báo cáo đề tài, dự án sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả quy định tại khoản 1 Điều này được công bố theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ. 2. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ đánh giá kết quả đề tài, dự án được Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức chủ trì đề tài, dự án lưu trữ và bảo quản theo quy định hiện hành. Điều 20. Quyết toán và thanh lý hợp đồng 1. Đề tài được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi việc đánh giá kết quả đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đề tài. 2. Trình tự thanh lý hợp đồng. a) Khi kết thúc đề tài, chủ nhiệm đề tài, cơ quan chủ trì đề tài phải nộp báo cáo đề nghị quyết toán cho cơ quan có thẩm quyền; b) Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đánh giá đề tài của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính cùng cơ quan chủ quản thực hiện việc đánh giá, kiểm kê và xử lý tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài theo quy định hiện hành; c) Việc thanh lý hợp đồng được thực hiện sau khi thanh toán và kiểm kê tài sản. Điều 21. Xử lý vi phạm 1. Đối với chủ nhiệm đề tài, dự án a) Trường hợp không đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2004 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, không được giao chủ nhiệm đề tài, dự án cấp tỉnh cho đến khi hoàn thành các thủ tục theo quy định; b) Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý về tài chính đối với kinh phí đề tài, dự án (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc phát hiện hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực kết quả đánh giá mức “đạt” sẽ bị hủy bỏ và xử lý theo mức “không đạt” và không được làm chủ nhiệm đề tài, dự án cấp tỉnh trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý vi phạm; c) Đối với đề tài, dự án đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” và không được chấp nhận gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả; bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đình chỉ trong quá trình thực hiện do vi phạm các nguyên tắc quản lý thì giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 11 Phần II Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án sẽ không được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh trong các trường hợp sau: a) Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với đề tài, dự án theo hợp đồng. b) Có từ 01 nhiệm vụ cấp tỉnh đã quá hạn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở từ 12 tháng trở lên. 2.3. Công chức, viên chức của tổ chức chủ trì đề tài, dự án và cơ quan quản lý khoa học và công nghệ vi phạm các quy định đánh giá sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành. 2.4. Thành viên Hội đồng đánh giá vi phạm quy định đánh giá thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 127/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 05 năm 2005 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ và không được mời tham gia Hội đồng đánh giá trong thời hạn 03 năm kể từ khi có quyết định xử phạt. 2.5. Trường hợp phát hiện Hội đồng đánh giá vi phạm quy định đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể yêu cầu Hội đồng sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại hoặc thành lập Hội đồng đánh giá mới để đảm bảo việc đánh giá được thực hiện khách quan, chính xác, đúng quy định. Điều 22. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại về các quyết định hành chính, kết quả đánh giá của Hội đồng; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức đánh giá đề tài, dự án. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Hướng dẫn thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN, XÃ - PHƯỜNG - THỊ TRẤN TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5395/TTr-TNMT-VP ngày 24 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường - xã - thị trấn như sau: 1. Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện: Bãi bỏ thủ tục Cắm mốc bàn giao ranh đất ngoài thực địa cho chủ đầu tư, mã số hồ sơ 095724; thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với trường hợp đã có giếng khai thác, vị trí khai thác không nằm trong vùng cấm khai thác, vùng hạn chế khai thác, mã số hồ sơ 093986; thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với trường hợp chưa có giếng khai thác, vị trí khai thác không nằm trong vùng cấm khai thác, vùng hạn chế khai thác, mã số hồ sơ 094021; thủ tục Cấp phép khai thác sử dụng nước dưới đất đối với trường hợp đăng ký gia hạn, mã số hồ sơ 094040; thủ tục Cấp phép khai thác sử dụng nước dưới đất đối với trường hợp đăng ký thay đổi thời hạn, mã số hồ sơ 094057; thủ tục Cấp phép khai thác sử dụng nước dưới đất đối với trường hợp đăng ký điều chỉnh nội dung giấy phép, mã số hồ sơ 094750; thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất các công trình có lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm (trường hợp đã có giếng khai thác), mã số hồ sơ 094755; thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất các công trình có lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm (trường hợp chưa có giếng khai thác), mã số hồ sơ 094761; thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất với lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm, mã số hồ sơ 094771; thủ tục Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, mã số hồ sơ 094787; thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất, mã số hồ sơ 094794 tại mục III, mục X Phần I Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. | 2,150 |
131,904 | 2. Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân xã - phường - thị trấn: Bãi bỏ thủ tục Xác nhận đơn đăng ký nước, đăng ký định mức nước, mã số hồ sơ 100449 tại mục VIII Phần I Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÀNH LẬP BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Công văn số 1446/TTg-KGVX ngày 13/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất quy mô và phần hỗ trợ của ngân sách Trung ương đầu tư cho Dự án bệnh viện Ung bướu Nghệ An; Căn cứ Quyết định số 4599/BYT-QĐ ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới phòng chống ung thư giai đoạn năm 2009 đến 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1409/TTr-SYT-KH ngày 23/8/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 232/TTr-SNV ngày 27/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Bệnh viện Ung bướu Nghệ An. (có Đề án kèm theo) Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố Vinh, Giám đốc Bệnh vện Ung bướu Nghệ An và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện đúng nội dung Đề án này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thành phố Vinh, Giám đốc Bệnh viện Ung bướu Nghệ An và Thủ trưởng các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN THÀNH LẬP BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN (Kèm theo Quyết định số: 3825/QĐ-UBND.VX ngày 27/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ I. Sự cần thiết 1. Đặc điểm tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội khu vực Bắc Trung Bộ: Bắc Trung Bộ (BTB) bao gồm 6 tỉnh: Thừa thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa. Khu vực này nằm trong vùng ảnh hưởng của gió Lào, lũ lụt, thiên tai, là nơi chịu ảnh hưởng nhiều của hậu quả và di chứng chiến tranh chống Mỹ để lại. Do đó, không những ảnh hưởng đến sản xuất, phát triển kinh tế xã hội mà còn ảnh hưởng nhiều đến tình trạng sức khỏe nhân dân. Khu vực BTB có diện tích tự nhiên 51.552 km2, chiếm 15,6% diện tích cả nước; dân số 10.663.000 người, chiếm 12,3% dân số cả nước. Mật độ dân số trung bình 207 người/km2. Các tỉnh trong khu vực kinh tế phát triển chưa mạnh, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao so với toàn quốc (tỷ lệ hộ nghèo năm 2008 chiếm 23,4%, toàn quốc là 14,8%, vùng Đông Nam Bộ chỉ còn 5,1%). Nghèo, đói, thiên tai khắc nghiệt, ảnh hưởng hậu quả, di chứng chiến tranh để lại là gánh nặng bệnh tật cho nhân dân trong khu vực, đặc biệt là người nghèo. 2. Đặc điểm tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội tỉnh Nghệ An: Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất nước, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp Hà Tĩnh, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp biển Đông. Thành phố Vinh, cách thủ đô Hà Nội 291 km, cách thành phố Huế 400km. Từ thành phố Vinh đi đến huyện xa nhất của tỉnh như: Kỳ Sơn gần 300 km, Quế Phong 250 km. Tỷ lệ hộ nghèo thụ hưởng theo Quyết định số 139/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 29%. 2.1. Định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An từ 2010 đến 2020: - Tỉnh Nghệ An đang thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trọng tâm là công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn. Tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng và giá trị cạnh tranh trên thị trường. - Phát huy thế và lực hiện có, khai thác có hiệu quả các công trình kinh tế -xã hội đã được đầu tư xây dựng trong thời kỳ trước. Tận dụng mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất. - Phát triển mạnh nguồn nhân lực, mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục và dạy nghề. Chăm lo giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần cho nhân dân. - Tỉnh đang tập trung dấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu đến năm 2020 đưa Nghệ An thoát khỏi tỉnh nghèo và đạt mức thu nhập bình quân chung của cả nước. 2.2.Về định hướng phát triển công tác y tế tỉnh Nghệ An từ năm 2010 - 2020: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Tình hình bệnh ung thư: 3.1. Tình hình ung thư trên thế giới: Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) dự báo về mô hình bệnh tật trong thế kỷ 21, các bệnh không lây nhiễm trong đó có bệnh ung thư sẽ trở thành nhóm bệnh chủ yếu đe doạ đến sức khoẻ con người chiếm 54% nguyên nhân tử vong, nhóm bệnh nhiễm trùng sẽ đẩy xuống hàng thứ yếu chỉ chiếm 16% nguyên nhân tử vong. Theo ước tính của TCYTTG hàng năm trên thế giới có khoảng 11 triệu người mắc bệnh ung thư các loại, đặc biệt là ở các nước nghèo, nước đang phát triển và khoảng 6 triệu người chết hàng năm do ung thư. Dự báo năm 2015 mỗi năm thế giới có khoảng 15 triệu người mới mắc bệnh ung thư và 9 triệu người chết do ung thư, trong đó 2/3 là ở các nước đang phát triển. Ung thư không phải là bệnh vô phương cứu chữa, 1/3 bệnh ung thư có thể phòng ngừa, 1/3 có thể chữa khỏi nếu được chẩn đoán sớm, cùng với việc chăm sóc bổ trợ sẽ làm tăng chất lượng sống cho 1/3 bệnh nhân ung thư còn lại. Tại các nước phát triển, con người đã chữa khỏi được 70% bệnh ung thư. 3.2. Tình hình bệnh ung thư ở Việt Nam và khu vực Bắc Trung Bộ: Theo nhận định của Bộ Y tế, mô hình bệnh tật ở nước ta là mô hình kép, bên cạnh các bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng của các nước đang phát triển, các bệnh ung thư, tim mạch, tâm thần đang có nguy cơ tăng lên giống với các nước công nghiệp phát triển. Thế kỷ 20 là bệnh nhiễm trùng, thế kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh ung thư, tim mạch và các bệnh không lây nhiễm. Theo số liệu thống kê, ước tính mỗi năm nước ta có khoảng 150.000 bệnh nhân ung thư mới mắc và 75.000 người chết vì ung thư. Dự báo tới năm 2015, mỗi năm có khoảng 250.000 trường hợp mắc mới và 150.000 trường hợp chết do ung thư, con số này có xu hướng ngày càng gia tăng. Các loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới là ung thư phổi, dạ dày, gan, đại trực tràng và Ung thư vòm mũi họng. Các loại ung thư hay mắc nhất ở nữ giới là ung thư vú, cổ tử cung, dạ dày, đại tràng và phổi. Tuy nhiên, mô hình bệnh ung thư ở Việt Nam không phải là một mô hình thuần nhất. Ở nam giới, loại ung thư phổ biến nhất là ung thư phổi, gan và dạ dày. Sự khác biệt lớn nhất về tỷ lệ mắc ung thư giữa Miền Nam và Miền Bắc là ung thư cổ tử cung: ở Miền Nam tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp 4 lần ở Miền Bắc. Tại khu vực Bắc Trung Bộ, trung bình mỗi năm có khoảng 12 - 15 ngàn người mắc bệnh ung thư các loại, trong 15.000 người mắc ung thư thì có khoảng 7500 người bệnh phải điều trị nội trú (50%), 7.500 người điều trị nội trú (50%); Trong 7.500 bệnh nhân điều trị nội trú ước tính có 30% số bệnh nhân điều trị phẫu thuật, 35% bệnh nhân xạ trị, 35% điều trị nội khoa. Hầu hết các bệnh nhân đến cơ sở y tế khám và phát hiện bệnh đều ở giai đoạn muộn, bệnh nhân ung thư đều phải chuyển Bệnh viện K Hà Nội để chữa trị. Số bệnh nhân ung thư được phát hiện và chữa trị về thời gian kéo dài tuổi thọ là rất ngắn do phát hiện muộn, bệnh đã di căn nên việc chữa trị rất khó khăn và đi lại xa xôi, tốn kém cho người bệnh và gia đình. 3.3. Tình hình bệnh ung thư ở Nghệ An: tỉnh Nghệ An trung bình mỗi năm có 4.000 - 5.500 người mắc bệnh ung thư (Theo thống kê của Sở Y tế Nghệ An năm 2007: 4130, năm 2008: 5577, năm 2009: 5592); 1761 ca tử vong do ung thư các loại (theo số liệu điều tra tử vong do ung thư năm 2006 tại Nghệ An của TS Lê Trần Ngoan TĐHY Hà Nội). Tình hình bệnh ung thư ở Nghệ An ngày càng có xu hướng gia tăng, dự báo đến năm 2020 mỗi năm sẽ có khoảng 7000 người mắc ung thư các loại, 4. Thực trạng mạng lưới phòng chống Ung thư: 4.1. Các cơ sở phòng chống Ung thư ở Việt Nam: - Tuyến Trung ương có: Bệnh viện K Hà Nội 570 giường bệnh; Bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh 1.000 giường bệnh. - Tuyến tỉnh, thành. Như vậy, ngoài 2 cơ sở có khả năng điều trị ung thư toàn diện là bệnh viện K Hà Nội và Bệnh viện Ung bướu Tp Hồ Chí Minh, các cơ sở Ung bướu trên toàn quốc trang thiết bị còn thiếu rất nhiều. Cả nước hiện nay có khoảng 20 máy xạ trị Cobalt, phần lớn đã quá cũ và lạc hậu. Máy gia tốc xạ trị trên cả nước chỉ có 07 máy trong khi các nước trong khu vực như Thái Lan, Singapor có hàng trăm máy. Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới, để đảm bảo nhu cầu phục vụ người bệnh, các nước cần có ít nhất 1 máy xạ trị/1.000.000 dân. Các nước phát triển như Nhật Bản cứ 200.000 dân có 1 máy hay ở Bỉ 170.000 dân/máy xạ trị. | 2,057 |
131,905 | 4.2. Thực trạng mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An; - Tổng số cán bộ y tế toàn ngành (10/2009): 7822 người, trong đó: Bác sỹ 1318 (tuyến tỉnh: 442, tuyến huyện: 576, tuyến xã: 300), DSĐH 36. - Toàn tỉnh hiện có 27 bệnh viện (có 9 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện đa khoa tuyến huyện), Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn có giường bệnh, 22 Phòng khám đa khoa khu vực; 07 bệnh viện tư nhân. Tổng số gường bệnh 2010: 4893, trong đó có 518 giường bệnh ngoài công lập. Đạt 16 giường bệnh/vạn dân (cả nước 18 giường bệnh công lập/vạn dân). - Các bệnh viện trong tỉnh mấy năm gần đây luôn trong tình trạng quá tải, công suất sử dụng giường bệnh tuyến tỉnh đạt trên 135%, tuyến huyện trên 120%. - Đến nay trong các cơ sở y tế tỉnh Nghệ An chưa có khoa Ung bướu và cán bộ chuyên khoa sâu về ung thư nên việc khám chữa bệnh cho nhân dân còn nhiều hạn chế: + Công tác chẩn đoán ung thư ở tuyến tỉnh còn gặp nhiều khó khăn do thiếu trang thiết bị, thiếu nhân lực đã qua đào tạo, vì vậy bệnh thường bỏ qua ở những giai đoạn sớm, khi được phát hiện thì đã quá muộn, gây khó khăn cho công tác điều trị. + Tại tuyến huyện và tuyến xã còn rất ít hiểu biết về công tác phòng chống ung thư. + Công tác ghi nhận, thống kê ung thư chủ yếu thông qua mạng lưới thống kê định kỳ của ngành, do vậy bỏ sót nhiều thông tin, số liệu phản ánh về ung thư chưa sát thực tế, gây khó khăn cho việc quản lý, chỉ đạo hoạt động phòng chống ung thư. Với thực trạng hiện có, ngành y tế chỉ đáp ứng được một phần nhỏ (khoảng 15%) so với nhu cầu thực tế về nhu cầu khám chữa bệnh cho bệnh nhân ung thư. 4.3. Nhu cầu giường bệnh phục vụ cho khám chữa bệnh ung bướu tại Nghệ An (theo cơ sở tính toán của Bệnh viện K Trung ương): - Trung bình 1 bệnh nhân ung thư điều trị nội trú là 45 ngày/đợt và phải 5- 6 đợt điều trị, dẫn đến số bệnh nhân cho một giường bệnh trong 1 năm là: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Như vậy 3500 bệnh nhân ung thư của tỉnh Nghệ An phải điều trị nội trú cần có: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Như vậy, việc thành lập Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. II. Cơ sở pháp lý Đề án được xây dựng dựa trên căn cứ pháp lý sau: - Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 22/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn 2010-2020; - Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; - Công văn số 69/TTg-KGVX ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc: Đồng ý chủ trương xây dựng cơ sở Y học hạt nhân và Ung bướu tại tỉnh Nghệ An để phục vụ việc chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư cho nhân dân tại địa bàn tỉnh và khu vực Bắc Trung Bộ; - Công văn số 1446/TTg-KGVX ngày 13/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất quy mô và phần hỗ trợ của ngân sách TW đầu tư cho Dự án Bệnh viện Ung bướu Nghệ An; - Quyết định số 930/2009/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ; - Quyết định số 4599/BYT-QĐ ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới phòng chống ung thư giai đoạn 2009 đến năm 2020; - Công văn số 490/BKH-LDVX ngày 25/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư v/v chuẩn bị tài liệu liên quan đến đầu tư xây dựng cơ sở y học hạt nhân và Ung bướu tại Nghệ An; - Quyết định số 97/2007/UBND-CNXD ngày 29/8/2007 của UBND tỉnh Nghệ An v/v Phê duyệt đề án xây dựng Trung tâm Y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung Bộ tại Vinh, Nghệ An. Phần thứ hai PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP BỆNH VIỆN I. Vị trí, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ 1. Vị trí Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là Bệnh viện chuyên khoa, làm nhiệm vụ khám chữa bệnh về ung thư cho nhân dân tỉnh Nghệ An và các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ. 1.1. Tên gọi: Bệnh viện Ung bướu Nghệ An. Tên tiếng Anh: Nghe an Oncology Hospital. 1.2. Trụ sở: Bệnh viện Ung bướu Nghệ An có trụ sở tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (Công văn số: 1855/UBND-ĐN ngày 06/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An v/v đồng ý bố trí địa điểm bệnh viện Ung bướu, địa điểm xã Nghi Đức, TP Vinh, phía đông giáp đường tỉnh lộ 53 Vinh đi Cửa Hội, đối diện khu quy hoạch Trường Đại học Y khoa Vinh, Bắc giáp xóm 17, Tây giáp xóm 16 và đường liên xóm, phía Nam giáp xóm 12, diện tích 7,5 ha). 1.3. Loại hình bệnh viện: Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, trực thuộc Sở Y tế Nghệ An. 1.4. Quy mô: 500 giường bệnh. 2. Mục tiêu - Từng bước phát hiện sớm, quản lý tốt, điều trị kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân ung thư; - Giảm tỷ lệ mắc và chết do ung thư; - Tăng cường đào tạo nhân lực cho hệ thống mạng lưới phòng chống ung thư đảm bảo đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng; - Khai khác công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại của y học hạt nhân và xạ trị trong chẩn đoán và điều trị ung thư có hiệu quả. 3. Chức năng - Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế xây dựng chiến lược phòng chống ung thư; - Khám, phát hiện, sàng lọc và điều trị, quản lý bệnh bệnh nhân ung thư trên địa bàn tỉnh Nghệ An và trong khu vực. 4. Nhiệm vụ 4.1. Khám, chữa bệnh: - Tổ chức tiếp nhận, cấp cứu, khám, phát hiện, sàng lọc và điều trị, quản lý bệnh bệnh nhân ung thư các tuyến dưới chuyển đến. - Giải quyết các bệnh thuộc chuyên khoa bằng các phương tiện hiện có. - Tham gia giám định sức khỏe và giám định pháp y khi Hội đồng giám định Y khoa Trung ương, tỉnh hoặc cơ quan pháp luật trưng cầu. 4.2. Nghiên cứu khoa học về y học: - Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng những tiến bộ khoa học để phục vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng trong phòng, chống ung thư; - Chủ trì và tham gia công trình nghiên cứu các cấp; - Tổ chức hội nghị khoa học cấp bệnh viện, khu vực tại bệnh viện; - Tổ chức các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học phối hợp trong và ngoài nước theo sự phân công. 4.3. Đào tạo cán bộ: - Bệnh viện là cơ sở thực hành của Trường Đại học Y Vinh, các trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp, để đào tạo cán bộ chuyên khoa về ung thư cho khu vực. - Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và các bệnh viện đa khoa trong tỉnh. 4.4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật: - Chỉ đạo tuyến dưới về công tác dự phòng, chẩn đoán, điều trị và các hoạt động phòng chống ung thư. - Chuyển giao và hỗ trợ các kỹ thuật chuyên môn về chuyên ngành ung thư cho tuyến dưới. - Theo dõi, giám sát các hoạt động về ung thư của tuyến trước theo sự phân công. 4.5. Phòng bệnh: Phối hợp với các cơ sở y tế trên địa bàn để phát hiện và dập tắt dịch; Phòng chống thiên tai, thảm họa. 4.6. Hợp tác quốc tế: Chủ động khai thác, thiết lập mối quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm về khám chữa bệnh ung thư, nghiên cứu khoa học với các nước và tổ chức quốc tế về dịch vụ y tế theo quy định của pháp luật. 4.7. Quản lý bệnh viện: - Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế hoạt động của bệnh viện, thực hiện quy chế dân chủ theo quy định. - Quản lý và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả các nguồn lực của bệnh viện. Thu, chi ngân sách theo đúng quy định của Nhà nước. - Tạo nguồn kinh phí cho bệnh viện từ các dịch vụ y tế, nâng cao đời sống cho cán bộ, nhân viên bệnh viện. II. Tổ chức bộ máy và biên chế 1. Tổ chức bộ máy: Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc và có từ 2 đến 3 Phó giám đốc, các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, các phòng chức năng. Giám đốc, các Phó giám đốc do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm theo quy định phân cấp về công tác cán bộ. 2. Biên chế: Biên chế của Bệnh viện được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trên cơ sở yêu cầu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và định mức biên chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và có sự điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp. Ngoài ra Giám đốc bệnh viện còn được hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Tổng biên chế của Bệnh viện là 423 người (Phụ lục 1). Trước mắt khi mới thành lập Bệnh viện Ung bướu có 50 giường bệnh, 50 biên chế (Theo Thông tư 08 liên Bộ Nội vụ - Y tế, ít nhất đối Bệnh viện tuyến tỉnh có 01 biên chế/01 giường bệnh). 3. Quy mô: Bệnh viện quy mô 500 giường bệnh, dự kiến tổ chức thành 33 khoa, phòng, gồm: (xem phần phụ lục 1). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. Kinh phí 1. Tổng mức đầu tư: 972.500 triệu đồng (Xem phụ lục 2) Trong đó: - Xây lắp (ước tính): 332.500 triệu đồng; - Lắp đặt trang thiết bị (ước tính): 500.000 triệu đồng; - Chi phí khác: 140.000 triệu đồng; 2. Nguồn vốn đầu tư 2.1. Trung ương: Cấp kinh phí xây dựng cơ bản (xây lắp + trang thiết bị). - Kinh phí xây lắp từ nguồn Trái phiếu Chính phủ; - Kinh phí lắp đặt trang thiết bị từ nguồn Trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác; 2.2. Địa phương: Cấp kinh phí chuẩn bị đầu tư; san ủi, giải phóng mặt bằng, đền bù tái định cư và các chi phí khác. IV. Lộ trình thực hiện Đề án thành lập Bệnh viện 1. Năm 2010: - Sau khi có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn 1446/TTg ngày 13/8/2010 chủ trương thành lập bệnh viện Ung bướu Nghệ An, thì tiến hành các bước: - UBND tỉnh Quyết định thành lập bệnh viện Ung bướu Nghệ An, quy mô 500 giường bệnh. - Làm xong các thủ tục cấp đất xây dựng Bệnh viện. - Thuê tư vấn thiết kế, dự toán xây dựng Bệnh viện Ung bướu 500 giường trình UBND tỉnh phê duyệt. - Từng bước hình thành bộ máy Bệnh viện Ung bướu hoạt động trong lòng Bệnh viện đa khoa tỉnh (khi mới thành lập, Bệnh viện Ung bướu có 50 giường bệnh) vừa tổ chức điều trị bệnh nhân, vừa tiếp nhận, tuyển dụng, đào tạo cán bộ. | 2,124 |
131,906 | 2. Giai đoạn 2011 - 2014: - Tổ chức thi công khối nhà chính và các công trình phụ trợ, đảm bảo hoàn thành các hạng mục công trình. - Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình. - Tổ chức lắp đặt trang thiết bị và tiếp nhận điều trị bệnh nhân tại địa điểm Bệnh viện Ung bướu mới. V. Giải pháp thực hiện 1. Giải pháp về tổ chức bộ máy - Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, UBND tỉnh giao đủ chỉ tiêu cán bộ theo kế hoạch hàng năm. - Có cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế có trình độ cao phục vụ cho ngành y tế và Bệnh viện Ung bướu (có đề án thu hút cán bộ cho Bệnh viện Ung bướu riêng). - Có kế hoạch điều động các Bác sỹ, Kỹ thuật viên, cán bộ y tế các đơn vị trong ngành về Bệnh viện đa khoa, có kế hoạch đào tạo chuyên khoa Ung thư, cụ thể: - Tranh thủ sự giúp đỡ của các chuyên gia đầu ngành về Ung thư của Bệnh viện K Trung ương, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Quân Y 108, Viện Năng lượng quốc gia trong việc đào tạo cán bộ, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật. 2. Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị - Cơ sở vật chất: Xây dựng mới cơ sở hạ tầng tại khu đất đã được UBND tỉnh phê duyệt. Xây nhà từ 2 - 7 tầng, diện tích sàn ước tính 56500 m2. - Trang thiết bị và phương tiện: Mua sắm trang thiết bị từ các nguồn vốn hợp pháp, tân tiến, đồng bộ đảm bảo để bệnh viện vận hành hoạt động. 3. Giải pháp về kinh phí 3.1. Bệnh viện 500 giường, tổng dự toán: 972.500 triệu đồng, trong đó: - Trung ương cấp: 832.500 triệu đồng (từ nguồn Trái phiếu CP). - Kinh phí địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác: 140.000 triệu đồng. Kinh phí địa phương phục vụ cho triển khai dự án: Tư vấn thiết kế, san ủi giải phóng mặt bằng, đền bù tái định cư và các chi phí khác: 76.500 triệu đồng. - Kinh phí cho Bệnh viện Ung bướu hoạt động theo định mức phân bổ ngân sách nhà nước hiện hành; - Kinh phí phục vụ đào tạo cán bộ theo lộ trình hàng năm (trung bình mỗi năm 2 tỷ đồng). VI. Hiệu quả xã hội - kinh tế của đề án 1. Hiệu quả về mặt xã hội: - Đề án sẽ góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dõn ở khu vực Bắc Trung bộ. - Đầu tư thiết bị công nghệ cao, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ y, bác sỹ phục vụ rỗng rãi người bệnh, mang lại hiệu quả to lớn cho người bệnh nhằm rút ngắn thời gian điều trị, nằm viện, giảm bớt đau đớn và di chứng do bệnh tật. Từ đó giúp nâng cao được chất lượng cuộc sống sau điều trị bệnh nhân, giảm bớt gánh nặng về kinh tế và tinh thần cho gia đình bệnh nhân và xã hội. - Thông qua Đề án sẽ thúc đẩy việc phát triển hệ thống y tế, nguồn nhân lực trong lĩnh vực điều trị các bệnh về ung bướu với kỹ thuật công nghệ cao. 2. Hiệu quả về mặt kinh tế: - Việc trao đổi hợp tác với các Trung tâm điều trị trên cả nước làm giảm sức ép đối với các bệnh viện tuyến Trung ương; Giảm chi phí và thời gian của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân của tỉnh Nghệ An nói riêng, khu vực Bắc Trung bộ nói chung không phải ra Hà Nội hoặc vào Thành phố Hồ Chí Minh để điều trị và chẩn đoán. - Bệnh viện là cơ sở để nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị; là trung tâm bồi dưỡng, đào tạo và huấn luyện thực hành cho cán bộ y tế của khu vực cũng như là cơ sở đào tạo chuyên môn cho học sinh, sinh viên ngành y trong khu vực. - Việc áp dụng kỹ thuật cao trong khám và điều trị sẽ mang lại nguồn thu đáng kể cho bệnh viện. VII. Tính khả thi và bền vững của Đề án 1. Đề án thành lập Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh: Xây dựng Vinh thành Trung tâm Y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung Bộ; phù hợp với định hướng chiến lược công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong giai đoạn hiện nay của Chính phủ và của Bộ Y tế. 2. Với năng lực tổ chức và quản lý của Sở Y tế Nghệ An cùng với sự hợp tác và giúp đỡ về chuyên môn của Bệnh viện K Hà Nội, Bệnh viện Trung ương quân đội 108, về kỹ thuật có thể khẳng định đề án sẽ được triển khai một cách thành công và được khai thác sử dụng một cách có hiệu quả. 3. Về mặt tài chính, có sự cam kết huy động nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để mua sắm trang thiết bị và xây dựng cơ bản. 4. Nhân lực, UBND tỉnh đã có chính sách thu hút cán bộ có trình độ cao về công tác tại tỉnh, Ngành Y tế sẽ tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt đề án thu hút đặc thù cho cán bộ của Bệnh viện. VIII. Dự báo tác động môi trường 1. Bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn hiện đại, đạt tiêu chuẩn cho phép về Bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ hạt nhân. 2. Trang thiết bị y tế mới, hiện đại đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường xung quanh. 3. Hệ thống phụ trợ đạt tiêu chuẩn cao về an toàn phòng chống cháy nổ, chống sét, hệ thống báo cháy tự động, cứu hoả tự động đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. 4. Các thiết bị được cung cấp trong đề án thuộc thế hệ mới, đạt tiêu chuẩn tiên tiến, an toàn cho người sử dụng và bệnh nhân, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1.1. Sở Y tế: a) Giao Sở Y tế làm chủ đầu tư; Phối hợp Sở Nội vụ tham mưu trình UBND tỉnh quyết định thành lập Bệnh viện Ung bướu Nghệ An; Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ để Quyết định thành lập Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Ung bướu; b) Định hướng đào tạo nguồn cán bộ chuyên ngành Ung bướu từ năm 2010 và những năm tiếp theo; c) Tham mưu cho UBND tỉnh để có cơ chế chính sách thu hút bác sỹ công tác tại Bệnh viện Ung bướu; d) Lựa chọn tư vấn thiết kế; đ) Chủ trì: - Phối hợp với các Viện, Bệnh viện Trung ương để tranh thủ sự giúp đỡ về chuyên môn, hỗ trợ kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị và đào tạo cán bộ; - Phối hợp với các trường Đại học Y trong cả nước để gửi cán bộ đào tạo nguồn nhân lực (đại học, sau đại học, kỹ thuật viên bậc đại học); - Phối hợp Sở Kế hoạch - Đầu tư hoàn tất dự án trình Bộ Kế hoạch - Đầu tư cùng các Bộ, ngành thẩm định trình Chính phủ phê duyệt. Đồng thời bố trí ngân sách hàng năm thực hiện đề án đúng tiến độ; - Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tiếp nhận, đào tạo cán bộ chuyên ngành Ung bướu để hoàn thiện tổ chức bộ máy bệnh viện (theo đề án); - Phối hợp với Sở Tài chính để cấp kinh phí kịp tiến độ của Đề án. 1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp Sở Y tế hoàn thiện đề án tham mưu, trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan bố trí nguồn vốn từ nguồn Trái phiếu Chính phủ và các nguồn hợp pháp khác để xây dựng Bệnh viện Ung bướu giai đoạn 2010 - 2015; - Chủ trì thẩm định dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu; Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư, vận động nguồn vốn ODA; - Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của ngành Y tế xây dựng hàng năm, bố trí nguồn vốn theo kế hoạch, ưu tiên đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và phương tiện chuyên ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.3. Sở Nội vụ: - Phối hợp Sở Y tế huớng dẫn việc thành lập tổ chức bộ máy và bố trí đội ngũ cán bộ, viên chức cho Bệnh viện Ung bướu; - Phối hợp Sở Y tham mưu cơ chế chính sách thu hút Bác sỹ, kỹ thuật viên, viên chức về công tác tại bệnh viện. 1.4. Sở Tài chính: Hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, Sở Tài chính tham mưu dự toán kinh phí hoạt động của Đề án, cân đối, bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách sự nghiệp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, bảo đảm tiến độ triển khai các hoạt động của Đề án. 1.5. Sở Xây dựng: Có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh quyết định cấp đất xây dựng bệnh viện Ung bướu; Thẩm định quy hoạch và thiết kế cơ sở dự án đầu tư do Chủ đầu tư trình. 1.6. Sở Tài nguyên & Môi trường: Phối hợp Sở Y tế, Sở Xây dựng sớm hoàn thành thủ tục cấp đất xây dựng bệnh viện; Đánh giá tác động môi trường trước khi xây dựng bệnh viện; Hướng dẫn các thủ tục pháp lý về môi trường, đất đai trong quá trình thực hiện; Hướng dẫn và tham gia thẩm định các dự án liên quan đến môi trường, xử lý chất thải. 1.7. Sở Khoa học & Công nghệ: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế lựa chọn thiết bị công nghệ của dự án; Hướng dẫn chủ đầu tư làm thủ tục cấp phép sử dụng các thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân của bệnh viện theo quy định. 1.8. Trường Đại học Y Nghệ An: Căn cứ vào kế hoạch đào tạo hàng năm, phối hợp với ngành Y tế để đào tạo và hỗ trợ nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cán bộ. 1.9. Ủy ban nhân dân TP Vinh: Phối hợp các Sở liên quan giải quyết việc cấp đất, đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng bệnh viện. 1.10. Các Sở, ngành khác có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ giải quyết những yêu cầu phục vụ cho việc triển khai đề án cũng như đầu tư xây dựng Bệnh viện Ung bướu. II. Kiến nghị Việc thành lập Bệnh viện Ung bướu tại Nghệ An là cần thiết, phù hợp với định hướng chiến lược công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong giai đoạn hiện nay của Chính phủ và của Bộ Y tế. Tạo điều kiện thuận tiện cho việc khám chữa bệnh cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn của tỉnh Nghệ An và các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ, cũng như 3 tỉnh nước bạn Lào giáp Nghệ An, tránh quá tải cho bệnh viện tuyến trên. | 2,100 |
131,907 | Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An kính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan bố trí nguồn vốn từ nguồn Trái phiếu Chính phủ theo Quyết định 930 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để đầu tư xây dựng Bệnh viện Ung bướu Nghệ An kịp thời theo tiến độ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ MỘT PHẦN CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CHO NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN ĐỘT XUẤT DO MẮC BỆNH NẶNG, BỆNH HIỂM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám chữa bệnh cho người nghèo và Thông tư liên tịch số 14/2002/TTLT/BYT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức khám, chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 1256 /STC-HCSN ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về việc hỗ trợ một phần chi phí điều trị cho người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Đối tượng được hỗ trợ: Người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lâm Đồng gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo, chi phí điều trị cao; trừ các trường hợp gặp khó khăn đột xuất do hậu quả của các tệ nạn xã hội, đánh nhau, tự tử hoặc do vi phạm pháp luật. 2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ một phần chi phí điều trị được thực hiện đối với bệnh nhân điều trị tại các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện ngoại tỉnh và bệnh nhân chạy thận nhân tạo tại Trung tâm Y tế các huyện, thành phố. a) Những chi phí điều trị được hỗ trợ: - Chi phí trực tiếp khám, chữa bệnh (thuốc; máu; dịch truyền; xét nghiệm; chẩn đoán hình ảnh; vật tư tiêu hao; vật tư thay thế; các dịch vụ kỹ thuật y tế, bao gồm cả các dịch vụ kỹ thuật cao, dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng…); - Chi phí thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục quy định của Bộ Y tế nhưng đã được phép lưu hành và những kỹ thuật cao về y khoa đã áp dụng tại Việt Nam theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh không được Bảo hiểm y tế chi trả; - Chi phí vận chuyển lên tuyến trên theo yêu cầu chuyên môn cho những đối tượng không được Bảo hiểm y tế chi trả. b) Những chi phí điều trị không được hỗ trợ: - Các chi phí điều trị trực tiếp theo yêu cầu của bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân; - Chi phí chuyển viện theo yêu cầu; 3. Mức hỗ trợ: Người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo được hỗ trợ 50% chi phí điều trị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ. Mỗi người được hỗ trợ tối đa không quá 4 lần/năm. 4. Hồ sơ, thủ tục và trình tự hỗ trợ: a) Hồ sơ hỗ trợ một phần chi phí điều trị gồm: - Đơn xin hỗ trợ một phần chi phí điều trị, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có hộ khẩu thường trú; - Bản sao Giấy ra viện; - Biên lai thanh toán viện phí; các hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan đến việc mua thuốc, y dụng cụ, sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y tế... để điều trị bệnh; - Bản sao Thẻ bảo hiểm y tế hoặc Giấy chứng minh nhân dân đối với người chưa tham gia bảo hiểm y tế. Trường hợp người nghèo chưa có Thẻ bảo hiểm y tế phải có bản sao Sổ hộ nghèo. b) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Người gặp khó khăn đột xuất do mắc các bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo nộp hồ sơ tại Trung tâm Y tế các huyện, thành phố, nơi có hộ khẩu thường trú để được xem xét hỗ trợ. c) Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Trung tâm Y tế các huyện, thành phố xem xét, đề xuất mức hỗ trợ một phần chi phí điều trị cho bệnh nhân. Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố tổng hợp danh sách gửi kèm theo hồ sơ về Sở Y tế để giám định hồ sơ, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Sở Y tế ký kết hợp đồng với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thực hiện việc giám định hồ sơ. 5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ: a) Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào số lượng đối tượng thực tế được hỗ trợ của năm trước, mức hỗ trợ và khả năng ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ một phần chi phí điều trị cho người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo từ ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn. b) Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ: - Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ một phần chi phí điều trị cho người gặp khó khăn đột xuất do mắc các bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh đúng mục đích, đúng đối tượng. Việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo đúng quy định của chế độ tài chính - kế toán hiện hành; trong đó, chi phí giám định hồ sơ và chi phí phục vụ công tác quản lý không vượt quá 5% tổng số kinh phí hỗ trợ một phần chi phí điều trị cho người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo hàng năm. - Sở Tài chính và Sở Y tế chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành Y tế tỉnh Lâm Đồng thực hiện việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “GIỚI THIỆU QUẢNG BÁ NGHỆ THUẬT TUỒNG VỚI KHÁN GIẢ TRẺ” BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 410/QĐ-BVHTTDL ngày 28 tháng 1 năm 2010 về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Nhà hát Tuồng Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án số 145/ĐA-NHT ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Nhà hát Tuồng Việt Nam về việc thực hiện nhiệm vụ mới do Cục Nghệ thuật biểu diễn giao thí điểm “Giới thiệu quảng bá nghệ thuật Tuồng với khán giả trẻ” để nhân rộng hàng năm tới các trường PTTH (theo chi tiết Đề án đính kèm). Điều 2. Trong quá trình thực hiện, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa theo sự góp ý của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Điều 3. Kinh phí thực hiện Đề án được lấy từ nguồn kinh phí không thường xuyên trong dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 của Nhà hát Tuồng Việt Nam. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Nhà hát Tuồng Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG KIỂM TRA BỆNH VIỆN NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng kiểm tra bệnh viện năm 2010” (Bản đính kèm). Điều 2. Bảng kiểm tra bệnh viện năm 2010 áp dụng để kiểm tra đối với các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; bệnh viện trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bệnh viện thuộc các Bộ, ngành và các bệnh viện ngoài công lập (trừ các bệnh viện Y học cổ truyền). Điều 3. Giao Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát, tổng hợp và đánh giá kết quả kiểm tra bệnh viện năm 2010 để báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế; Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Chánh Thanh tra Bộ và các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2002/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2002 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG PHỐ NỘI Ô THỊ XÃ BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn băn quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng (Tờ trình số 132/TTr-SXD ngày 09 tháng 8 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 17/2002/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ đối với hệ thống đường phố nội ô thị xã Bạc Liêu. | 2,093 |
131,908 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Bạc Liêu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VỀ TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG Để thi hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (sau đây viết tắt là BLTTHS) về trả hồ sơ để điều tra bổ sung, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau: Điều 1. Chứng cứ quan trọng đối với vụ án 1. “Chứng cứ quan trọng đối với vụ án” quy định tại khoản 1 Điều 168 và điểm a khoản 1 Điều 179 BLTTHS là chứng cứ quy định tại Điều 64 của BLTTHS dùng để chứng minh một hoặc nhiều vấn đề quy định tại Điều 63 của BLTTHS và nếu thiếu chứng cứ này thì không thể giải quyết vụ án được khách quan, toàn diện, đúng pháp luật. 2. Thiếu chứng cứ sau đây là trường hợp thiếu chứng cứ quan trọng đối với vụ án: a) Chứng cứ để chứng minh “có hành vi phạm tội xảy ra hay không” là chứng cứ để xác định hành vi xảy ra đó có đủ yếu tố của cấu thành tội phạm cụ thể được quy định trong Bộ luật Hình sự hay thuộc các trường hợp không phải là hành vi phạm tội (phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ, quan hệ dân sự, kinh tế, vi phạm hành chính...); b) Chứng cứ để chứng minh “thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội” là chứng cứ xác định nếu có hành vi phạm tội xảy ra thì xảy ra vào thời gian nào, ở đâu; phương pháp, thủ đoạn, công cụ, phương tiện thực hiện tội phạm như thế nào; c) Chứng cứ để chứng minh “Ai là người thực hiện hành vi phạm tội” là chứng cứ xác định một con người cụ thể đã thực hiện hành vi phạm tội đó; d) Chứng cứ để chứng minh “có lỗi hay không có lỗi” là chứng cứ xác định người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có lỗi hay không có lỗi; nếu có lỗi thì thuộc trường hợp lỗi cố ý (lỗi cố ý trực tiếp hay lỗi cố ý gián tiếp) hoặc lỗi vô ý (lỗi vô ý do quá tự tin hay lỗi vô ý do cẩu thả) theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Bộ luật hình sự; đ) Chứng cứ để chứng minh “có năng lực trách nhiệm hình sự hay không” là chứng cứ xác định khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự hay chưa; có mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình hay không và nếu có thì mắc bệnh đó vào thời gian nào, trong giai đoạn tố tụng nào; e) Chứng cứ để chứng minh “mục đích, động cơ phạm tội” là chứng cứ xác định người thực hiện hành vi phạm tội với mục đích, động cơ gì và trong trường hợp mục đích, động cơ phạm tội là yếu tố tăng nặng trách nhiệm hình sự hoặc là yếu tố (tình tiết) của cấu thành tội phạm hoặc là yếu tố (tình tiết) định khung hình phạt; g) Chứng cứ để chứng minh tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo là chứng cứ xác định bị can, bị cáo có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào quy định tại Điều 46 của Bộ luật hình sự; có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào quy định tại Điều 48 của Bộ luật hình sự hoặc là chứng cứ xác định tình tiết định khung hình phạt; h) Chứng cứ để chứng minh những đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo là chứng cứ xác định lý lịch tư pháp của bị can, bị cáo; i) Chứng cứ để chứng minh “tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra” là chứng cứ để đánh giá tính chất, hậu quả (vật chất và phi vật chất) của hành vi phạm tội trong việc xác định tội phạm và quyết định hình phạt; k) Chứng cứ khác để chứng minh một hoặc nhiều vấn đề quy định tại Điều 63 của BLTTHS mà thiếu chứng cứ đó thì không có đủ căn cứ để giải quyết vụ án, như: Chứng cứ để xác định chính xác tuổi của bị can, bị cáo là người chưa thành niên hoặc xác định chính xác tuổi của người bị hại là trẻ em; chứng cứ để chứng minh vị trí, vai trò của từng bị can, bị cáo trong trường hợp đồng phạm hoặc phạm tội có tổ chức... 3. Điều kiện để trả hồ sơ điều tra bổ sung khi thiếu chứng cứ quan trọng đối với vụ án: a) Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung khi thiếu chứng cứ quan trọng đối với vụ án được hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được; b) Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa (trong giai đoạn chuẩn bị xét xử), Hội đồng xét xử (tại phiên tòa) ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung khi cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng đối với vụ án được hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà xét thấy không thể bổ sung tại phiên tòa được; c) Không trả hồ sơ nếu là chứng cứ quan trọng nhưng nếu thiếu cũng truy tố, xét xử được hoặc không thể thu thập được. Ví dụ 1: Có 3 người làm chứng nhưng chỉ xác định được 2 người. Ví dụ 2: Hiện trường đã bị thay đổi không thể xem xét lại được hay vật chứng đã mất không thể tìm được. Điều 2. Căn cứ để khởi tố bị can về một tội phạm khác hoặc có người đồng phạm khác 1.”Có căn cứ để khởi tố bị can về một tội phạm khác hoặc có người đồng phạm khác” quy định tại khoản 2 Điều 168 của BLTTHS khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Khởi tố và điều tra về một hay nhiều tội nhưng chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy hành vi của bị can đã thực hiện cấu thành một hay nhiều tội khác; b) Ngoài tội phạm đã khởi tố và điều tra, chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy còn có căn cứ để khởi tố bị can về một hoặc nhiều tội khác; c) Ngoài bị can đã bị khởi tố và điều tra, chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy còn có người đồng phạm khác hoặc có người phạm tội khác có liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can. 2. Viện kiểm sát không trả hồ sơ để điều tra bổ sung nếu có căn cứ để tách vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 117 của BLTTHS. Điều 3. Căn cứ để cho rằng bị cáo phạm một tội khác hoặc có đồng phạm khác 1. “Có căn cứ để cho rằng bị cáo phạm một tội khác hoặc có đồng phạm khác” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của BLTTHS khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Viện kiểm sát truy tố về một hay nhiều tội, nhưng chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy hành vi của bị can (bị cáo) đã thực hiện cấu thành một hay nhiều tội khác; b) Ngoài tội phạm đã bị truy tố, chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy còn có căn cứ để khởi tố bị can (bị cáo) về một hay nhiều tội khác; c) Ngoài bị can (bị cáo) đã bị truy tố, chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy còn có người đồng phạm khác hoặc có người phạm tội khác liên quan đến vụ án, nhưng chưa được khởi tố bị can. 2. Tòa án không trả hồ sơ để điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Trường hợp thuộc điểm a khoản 1 Điều này, nhưng chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy có thể xét xử bị can (bị cáo) về một hay nhiều tội tương ứng bằng hay nhẹ hơn hoặc có thể xét xử bị can (bị cáo) ít tội hơn số tội mà Viện kiểm sát truy tố; b) Đã có quyết định tách vụ án hoặc chưa có quyết định tách vụ án của Cơ quan điều tra nhưng có căn cứ để tách vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 117 của BLTTHS. Điều 4. Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng 1. “Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng” quy định tại khoản 3 Điều 168 và điểm c khoản 1 Điều 179 của BLTTHS là trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do BLTTHS quy định đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan và toàn diện của vụ án. 2. Những trường hợp sau đây được coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hình sự: a) Lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra và cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra mà theo quy định của BLTTHS phải có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát, nhưng đã không có phê chuẩn của Viện kiểm sát hoặc việc ký lệnh, quyết định tố tụng không đúng thẩm quyền; b) Không yêu cầu cử người bào chữa cho bị can, bị cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của BLTTHS; c) Xác định không đúng tư cách tham gia tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến xâm hại nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp của họ; d) Khởi tố vụ án hình sự nhưng không có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị hại theo quy định tại khoản 1 Điều 105 của BLTTHS; đ) Nhập vụ án hoặc tách vụ án không có căn cứ và trái với quy định tại Điều 117 của BLTTHS; e) Không giao các lệnh, quyết định tố tụng cho bị can, bị cáo theo đúng quy định của pháp luật xâm phạm đến quyền bào chữa của bị can, bị cáo; g) Chưa điều tra, lập lý lịch của bị can; chưa xác định được những đặc điểm quan trọng về nhân thân của người có hành vi phạm tội (tuổi, tiền án, tiền sự của bị can, bị cáo); h) Không có người phiên dịch cho người tham gia tố tụng trong trường hợp họ không sử dụng được tiếng Việt hoặc họ là người câm, điếc theo quy định tại Điều 61 của BLTTHS; i) Không từ chối tiến hành tố tụng hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng trong các trường hợp quy định tại Điều 42, Điều 60 và Điều 61 của BLTTHS; | 2,076 |
131,909 | k) Việc điều tra, thu thập chứng cứ quan trọng đối với vụ án không đúng trình tự, thủ tục quy định của BLTTHS nên không có giá trị chứng minh trong vụ án hình sự; l) Chứng cứ, tài liệu quan trọng đối với vụ án đã được thu thập trong quá trình điều tra, truy tố nhưng không đưa vào hồ sơ vụ án hoặc bị sửa chữa, thêm bớt làm sai lệch hồ sơ vụ án; m) Việc điều tra, truy tố không đúng thẩm quyền, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền phân công điều tra vụ án cụ thể; n) Có căn cứ để xác định có việc mớm cung, bức cung, nhục hình trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự làm cho lời khai của bị can không đúng sự thật; o) Khiếu nại, tố cáo của bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật đã xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích của họ; p) Những trường hợp khác được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này nhưng phải ghi rõ trong quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung. 3. Viện kiểm sát, Tòa án không trả hồ sơ để điều tra bổ sung mặc dù “có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng” theo hướng dẫn tại khoản 1 và được cụ thể hóa tại khoản 2 Điều này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có vi phạm thủ tục tố tụng, nhưng không xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng; b) Bị can (bị cáo) là người chưa thành niên trong giai đoạn điều tra nhưng đến khi truy tố, xét xử bị can (bị cáo) đã đủ 18 tuổi. Điều 5. Trả hồ sơ và thời hạn điều tra bổ sung 1. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong thời hạn quyết định truy tố quy định tại khoản 1 Điều 166 của BLTTHS. Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 2 Điều 176 của BLTTHS. Hội đồng xét xử ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung phải theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 199 của BLTTHS. 2. Để không trả hồ sơ điều tra bổ sung nhiều lần, Viện kiểm sát, Tòa án phải nghiên cứu toàn diện hồ sơ vụ án để phát hiện các trường hợp phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung và phải kịp thời ra quyết định, không được để hết thời hạn quyết định truy tố hoặc hết thời hạn chuẩn bị xét xử mới ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung. 3. Thời hạn điều tra bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 121 của BLTTHS; cụ thể là thời hạn do Viện kiểm sát trả hồ sơ không quá hai tháng; do Tòa án trả hồ sơ không quá một tháng tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung đến khi Cơ quan điều tra có bản kết luận điều tra bổ sung. Điều 6. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung 1. Việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung phải ra quyết định bằng văn bản và do người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ký. 2. Trong quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung phải ghi số, ngày, tháng, năm và lần trả hồ sơ (thứ nhất hoặc thứ hai). Trong phần nội dung phải ghi cụ thể “những chứng cứ quan trọng đối với vụ án” cần phải điều tra bổ sung, “tội phạm khác hoặc người đồng phạm khác” phải khởi tố, truy tố hoặc “những vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng” cần được khắc phục và nêu rõ căn cứ pháp luật quy định tại một trong các khoản 1, 2 và 3 Điều 168 hoặc một trong các điểm a, b và c khoản 1 Điều 179 của BLTTHS. 3. Trong trường hợp tiếp tục phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung, thì trong Quyết định phải nêu rõ những vấn đề yêu cầu điều tra bổ sung lần trước chưa được điều tra bổ sung hoặc đã điều tra bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu hoặc từ kết quả điều tra bổ sung làm phát sinh vấn đề mới cần điều tra. Điều 7. Thực hiện quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung 1. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Viện kiểm sát theo quy định tại Điều 114 của BLTTHS; nếu thấy quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Viện kiểm sát không có căn cứ theo hướng dẫn tại các điều 1, 2 và 4 của Thông tư này thì sau khi nhận hồ sơ vụ án Cơ quan điều tra phải có văn bản nêu rõ lý do, quan điểm đối với việc giải quyết vụ án và chuyển lại hồ sơ cho Viện kiểm sát. 2. Sau khi nhận được hồ sơ vụ án và quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Tòa án, nếu thấy quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Tòa án có căn cứ mà không thể tự mình bổ sung được thì Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung và chuyển ngay hồ sơ cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra; nếu thấy quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Tòa án không có căn cứ theo hướng dẫn tại các điều 1, 3 và 4 Thông tư này thì Viện kiểm sát có văn bản nêu rõ lý do giữ nguyên quyết định truy tố và chuyển lại hồ sơ cho Tòa án để đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại khoản 2 Điều 179 của BLTTHS. 3. Sau khi kết thúc điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra phải có bản kết luận điều tra bổ sung, trong đó kết luận rõ đối với từng vấn đề điều tra bổ sung và quan điểm giải quyết vụ án. Nếu kết quả điều tra bổ sung dẫn đến đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ theo thẩm quyền quy định tại Điều 164 và Điều 169 của BLTTHS. 4. Nếu kết quả điều tra bổ sung không làm thay đổi quyết định truy tố thì Viện kiểm sát có văn bản nêu rõ lý do giữ nguyên quyết định truy tố và chuyển lại hồ sơ cho Tòa án; nếu kết quả điều tra bổ sung làm thay đổi quyết định truy tố thì Viện kiểm sát ban hành cáo trạng mới thay thế cáo trạng cũ và chuyển hồ sơ đến Tòa án để xét xử. Điều 8. Phối hợp giữa Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra trong giai đoạn điều tra 1. Nhằm hạn chế việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung, Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra phải phối hợp chặt chẽ ngay từ khi tiếp nhận, phân loại, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm và trong suốt quá trình điều tra vụ án. Điều tra viên phải chủ động gửi đầy đủ, kịp thời các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được cho Kiểm sát viên thụ lý vụ án và thực hiện đầy đủ các yêu cầu điều tra của Viện kiểm sát. Kiểm sát viên phải thường xuyên theo dõi, nắm chắc tiến độ điều tra vụ án, nghiên cứu kỹ các tài liệu, chứng cứ do Điều tra viên đã thu thập, kịp thời đề ra yêu cầu điều tra, chủ động phối hợp với Điều tra viên để điều tra làm rõ những vấn đề cần chứng minh ngay trong giai đoạn điều tra vụ án; đồng thời kiểm sát chặt chẽ các hoạt động điều tra và việc lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, bảo đảm việc điều tra vụ án khách quan, toàn diện, đúng pháp luật. 2. Trước khi kết thúc điều tra vụ án ít nhất mười ngày, Điều tra viên và Kiểm sát viên phải phối hợp để đánh giá các chứng cứ, tài liệu đã thu thập, bảo đảm đầy đủ, hợp pháp; nếu phát hiện còn thiếu chứng cứ, vi phạm thủ tục tố tụng hoặc còn bỏ lọt tội phạm, người phạm tội khác thì phải bổ sung, khắc phục ngay trong giai đoạn điều tra. Đối với những vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp trước khi kết thúc điều tra vụ án, Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát phải tiến hành sơ kết, đánh giá toàn diện kết quả điều tra vụ án, chỉ đạo điều tra giải quyết những vấn đề còn mâu thuẫn, tồn tại và quyết định việc kết thúc điều tra, hướng xử lý vụ án theo đúng theo quy định của pháp luật. Điều 9. Phối hợp giữa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án trong giai đoạn truy tố 1. Sau khi nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Kiểm sát viên phải nghiên cứu thật kỹ hồ sơ, kiểm tra việc tuân thủ các thủ tục tố tụng, tính đầy đủ của các tài liệu, chứng cứ trong vụ án. Trong trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên phải trực tiếp hỏi cung tổng hợp đối với từng bị can trong vụ án. Nếu thấy còn thiếu chứng cứ, tài liệu hoặc có vi phạm thủ tục tố tụng mà tự mình có thể bổ sung được thì Kiểm sát viên phối hợp với Điều tra viên để bổ sung, khắc phục kịp thời; trường hợp không thể bổ sung được thì Kiểm sát viên phải báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc Thủ trưởng đơn vị để xem xét, quyết định. 2. Trong thời hạn truy tố, nếu thấy vụ án có những vấn đề phức tạp về chứng cứ, tội danh, Kiểm sát viên báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc Thủ trưởng đơn vị để trao đổi với Cơ quan điều tra, Tòa án về hướng giải quyết vụ án. 3. Nếu thấy việc điều tra bổ sung phức tạp, Viện kiểm sát chủ động tổ chức họp liên ngành để làm rõ những vấn đề cần phải điều tra bổ sung nhằm bảo đảm việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung đúng trọng tâm, triệt để và kịp thời. 4. Trong trường hợp các cơ quan tiến hành tố tụng cùng cấp không thống nhất được với nhau về việc điều tra bổ sung, thì cơ quan tố tụng đang thụ lý hồ sơ vụ án phải thay mặt lãnh đạo liên ngành báo cáo lãnh đạo liên ngành cấp trên xem xét cho ý kiến về việc giải quyết vụ án. Điều 10. Phối hợp giữa Viện kiểm sát và Tòa án trong giai đoạn xét xử 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, sau khi nghiên cứu hồ sơ thấy còn thiếu những chứng cứ quan trọng, có vi phạm thủ tục tố tụng, bị can phạm vào tội khác hoặc có đồng phạm khác, thì Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa trao đổi với Kiểm sát viên để có biện pháp khắc phục kịp thời hoặc có thể bổ sung được tại phiên tòa mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Nếu Kiểm sát viên và Thẩm phán chưa thống nhất ý kiến, thì báo cáo lãnh đạo liên ngành xem xét cho ý kiến về việc giải quyết vụ án. | 2,076 |
131,910 | 2. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên chủ động phối hợp với Hội đồng xét xử làm rõ những chứng cứ liên quan đến việc giải quyết đúng đắn vụ án hình sự. Trong trường hợp phát sinh những vấn đề mới hoặc phức tạp mà không bổ sung được, thì Hội đồng xét xử ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung. 3. Đối với vụ án do Viện kiểm sát cấp trên thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra và giao cho Viện kiểm sát cấp dưới thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử sơ thẩm nếu phát hiện có căn cứ để trả hồ sơ điều tra bổ sung thì Viện kiểm sát cấp dưới trao đổi với Tòa án cùng cấp để làm rõ những vấn đề điều tra bổ sung trước khi Viện kiểm sát cấp dưới báo cáo với Viện kiểm sát cấp trên xem xét, quyết định. Điều 11. Quản lý việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung 1. Các cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm quản lý việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung ở cấp mình. Viện kiểm sát có trách nhiệm quản lý về số vụ, số lần trả hồ sơ để điều tra bổ sung của các cơ quan tiến hành tố tụng cùng cấp. Viện kiểm sát cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá tình hình trả hồ sơ để điều tra bổ sung của cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh và cấp huyện thuộc địa phương quản lý. 2. Định kỳ (hàng tháng, hàng quý, sáu tháng, một năm) từng cơ quan tiến hành tố tụng phải tự đánh giá, xác định số vụ trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Trong đó, phải phân tích lý do trả hồ sơ để điều tra bổ sung về chứng cứ, về tố tụng hoặc liên quan đến việc khởi tố vụ án, bị can (thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố); số vụ trả có căn cứ, số vụ trả không có căn cứ; nguyên nhân và trách nhiệm của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và những người tiến hành tố tụng trong việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung. 3. Cách tính tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Viện kiểm sát, Tòa án như sau: a) Tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Viện kiểm sát bằng số vụ án hình sự do Viện kiểm sát đã quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung có căn cứ trên tổng số vụ Cơ quan điều tra đã có kết luận điều tra chuyển hồ sơ đến Viện kiểm sát đề nghị truy tố (bao gồm cả số vụ kết thúc điều tra cũ chưa giải quyết và số vụ mới); Ví dụ: Năm 2009 Viện kiểm sát tỉnh H đã có quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung 9 vụ được Cơ quan điều tra chấp nhận trong tổng số 150 vụ (cũ 10 vụ, mới 140 vụ) mà Cơ quan điều tra đã có kết luận điều tra chuyển hồ sơ đề nghị Viện kiểm sát truy tố, thì tỷ lệ trả hồ sơ điều tra bổ sung của Viện kiểm sát đối với Cơ quan điều tra là 6% (9 vụ: 150 vụ x 100%). b) Tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Tòa án bằng số vụ án hình sự do Tòa án đã quyết định trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung có căn cứ trên tổng số vụ Viện kiểm sát đã truy tố và chuyển hồ sơ đến Tòa án để xét xử (bao gồm cả số vụ truy tố cũ chưa giải quyết và số vụ truy tố mới); Ví dụ: Năm 2009 Tòa án đã có quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung 5 vụ được Viện kiểm sát chấp nhận trong tổng số 100 vụ (cũ 10 vụ mới 90 vụ) mà Viện kiểm sát nhân dân đã truy tố và chuyển hồ sơ đến Tòa án để xét xử, thì tỷ lệ trả hồ sơ điều tra bổ sung của Tòa án đối với Viện kiểm sát là 5% (5 vụ: 100 vụ x 100%). c) Trường hợp cùng một vụ án nhưng Viện kiểm sát, Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung nhiều lần, thì tính là 01 vụ và phân tích là trả nhiều lần; d) Trường hợp vụ án do Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung, sau đó Viện kiểm sát lại trả hồ sơ yêu cầu Cơ quan điều tra bổ sung theo yêu cầu của Tòa án, thì tính là 01 vụ và phân tích là trả 01 lần (vụ án được tính do Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung). Điều 12. Xác định trách nhiệm trong việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung 1. Trách nhiệm thuộc Cơ quan điều tra, Điều tra viên trong những trường hợp sau đây: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, kịp thời yêu cầu điều tra hoặc quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung của Viện kiểm sát dẫn đến vụ án phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung đối với những vấn đề mà Viện kiểm sát đã yêu cầu điều tra; b) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật trong quá trình điều tra vụ án theo yêu cầu của Kiểm sát viên làm cho Kiểm sát viên không nắm được nội dung vụ án để kịp thời đề ra yêu cầu điều tra dẫn đến Viện kiểm sát hoặc Tòa án phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung đối với vụ án. 2. Trách nhiệm thuộc Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong những trường hợp sau đây: a) Không đề ra yêu cầu điều tra hoặc trả hồ sơ để điều tra bổ sung đối với những vấn đề có thể phát hiện được dẫn đến sau đó vụ án phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung; b) Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung không có căn cứ pháp luật và Cơ quan điều tra có văn bản giữ nguyên kết luận điều tra, sau đó Viện kiểm sát quyết định truy tố như đề nghị của Cơ quan điều tra. 3. Trách nhiệm thuộc Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử trong trường hợp quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung không có căn cứ pháp luật và Viện kiểm sát có văn bản giữ nguyên quyết định truy tố, sau đó Tòa án xét xử vụ án như đề nghị của Viện kiểm sát. 4. Khi có trường hợp được hướng dẫn tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, Lãnh đạo cơ quan tiến hành tố tụng tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm cụ thể của từng người tiến hành tố tụng ở mỗi cấp có liên quan đến việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và có biện pháp khắc phục. Điều 13. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những hướng dẫn trước đây của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao trái với những hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần hướng dẫn thì từng ngành ở địa phương phản ánh cho cơ quan cấp trên là Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để thống nhất có giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TỪ CẤP XÃ ĐẾN CẤP HUYỆN Ở LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Đăk Nông năm 2010; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 199/TTr-SNV ngày 20 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông từ cấp xã đến cấp huyện ở lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Giao cho Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban quản lý Chương trình Cải cách hành chính tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ UBND các huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Đề án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Ban Quản lý Chương trình Cải cách hành chính tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng điều chỉnh của Đề án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn tỉnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG | 2,034 |
131,911 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng cho việc đánh giá, nghiệm thu, phê duyệt kết quả, thanh lý hợp đồng và xử lý vi phạm đối với các đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề tài) có sử dụng ngân sách nhà nước và được phê duyệt kể từ khi Quy định này có hiệu lực. 2. Đề tài liên quan đến bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng và một số nhiệm vụ đặc biệt cấp bách, có nội dung phức tạp, nhạy cảm được đánh giá, nghiệm thu theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) tỉnh cho từng trường hợp cụ thể. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đánh giá nghiệm thu (gọi tắt là đánh giá) đề tài quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc và phương thức đánh giá 1. Việc đánh giá đề tài phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Căn cứ vào hợp đồng khoa học (sau đây gọi tắt là hợp đồng) đã được ký kết và các nội dung đánh giá theo quy định này. b) Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, trung thực và chính xác. 2. Việc đánh giá đề tài được tiến hành theo hai cấp 2.1. Đánh giá cấp cơ sở Đánh giá đề tài cấp cơ sở được thực hiện thông qua Hội đồng Khoa học đánh giá cấp cơ sở (sau đây viết tắt là Hội đồng đánh giá cấp cơ sở) do thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài ra quyết định thành lập. 2.2. Đánh giá cấp tỉnh Đánh giá cấp tỉnh bao gồm: đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài và đánh giá kết quả đề tài - Đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài phải được tiến hành trước khi đánh giá kết quả đề tài. Đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với cơ quan chủ trì (đối với đề tài giao trực tiếp); cơ quan chủ quản (đối với đề tài tuyển chọn) thực hiện. - Đánh giá kết quả đề tài được thực hiện thông qua Hội đồng Khoa học đánh giá cấp tỉnh (sau đây viết tắt là Hội đồng đánh giá cấp tỉnh) do UBND tỉnh ra quyết định thành lập đối với đề tài có kinh phí thực hiện từ 600 triệu trở lên; Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập đối với đề tài có kinh phí thực hiện dưới 600 triệu. - Đánh giá kết quả đề tài cấp tỉnh chỉ thực hiện đối với các đề tài được Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “Đạt”. Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá 1. Chủ nhiệm đề tài và các cá nhân có tên trong danh sách tác giả thực hiện đề tài không được tham gia các Hội đồng đánh giá kết quả đề tài của mình. 2. Hội đồng thảo luận và tiến hành đánh giá kết quả đề tài theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 9 (đối với đánh giá cấp cơ sở); khoản 5 Điều 15 (đối với đánh giá cấp tỉnh) của Quy định này. 3. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban). Ban kiểm phiếu có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 7 (đối với đánh giá cấp cơ sở) và theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 16 (đối với đánh giá cấp tỉnh) của Quy định này. 4. Ủy viên Hội đồng có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có cùng chuyên môn tham dự họp Hội đồng. Phiếu nhận xét đánh giá về kết quả đề tài của thành viên hội đồng vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo. 5. Hội đồng đánh giá tự giải thể sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ thẩm định đánh giá kết quả đề tài. Điều 4. Kinh phí tổ chức đánh giá 1. Kinh phí đánh giá cấp cơ sở được lấy từ kinh phí thực hiện đề tài. 2. Kinh phí đánh giá cấp tỉnh được lấy từ ngân sách, nguồn sự nghiệp khoa học hàng năm do Sở Khoa học và Công nghệ dự toán trong kế hoạch khoa học công nghệ của tỉnh. 3. Mọi chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của đề tài theo yêu cầu của hội đồng đánh giá các cấp do thực hiện chưa đúng với nội dung và yêu cầu đã ghi trong hợp đồng do chủ nhiệm và cơ quan chủ trì thực hiện đề tài tự trang trải, ngân sách tỉnh không cấp bổ sung. Chương II ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ Điều 5. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở 1. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở gồm: 1.1. Báo cáo khoa học của đề tài, gồm: báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài, báo cáo tóm tắt kết quả đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 22 kèm theo Quy định này); 1.2. Hợp đồng; 1.3. Văn bản đề nghị đánh giá cấp cơ sở của chủ nhiệm đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này); 1.4. Báo cáo tổ chức thực hiện đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này); 1.5. Các tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện đề tài, gồm: các tài liệu hội thảo khoa học; báo cáo nhánh và báo cáo chuyên đề; báo cáo xử lý kết quả điều tra, khảo sát thực tiễn; ấn phẩm đã công bố, xuất bản trong quá trình thực hiện đề tài; bảng thống kê các tài liệu, số liệu; sản phẩm của đề tài để minh chứng cho quá trình thực hiện đề tài,…; 1.6. Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình triển khai thực hiện đề tài; 1.7. Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài. 2. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở: 2.1. Chậm nhất 20 ngày trước thời hạn ngày kết thúc ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ hoặc thời gian gia hạn thực hiện (nếu có), chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá cấp cơ sở và nộp 10 bộ (01 bản gốc và 09 bản sao) hồ sơ đánh giá cơ sở cho cơ quan chủ trì đề tài để gửi tới các thành viên của Hội đồng và lưu tại cơ quan chủ trì đề tài phục vụ phiên họp của Hội đồng; 2.2. Trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành đúng tiến độ thực hiện theo hợp đồng, trước thời điểm kết thúc hợp đồng 60 ngày, chủ nhiệm đề tài phải có đơn xin gia hạn (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3a kèm theo Quy định này) và cơ quan chủ trì đề tài phải có công văn gửi Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị xem xét gia hạn thời gian thực hiện đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3b kèm theo Quy định này). Mỗi đề tài chỉ được gia hạn 01 lần ở cấp tỉnh và thời gian gia hạn không quá 90 ngày tính từ ngày kết thúc hợp đồng. Điều 6. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có nhiệm vụ tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài trong việc đánh giá kết quả thực hiện của đề tài theo hợp đồng đã ký kết. 2. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có 07 hoặc 09 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, 02 Ủy viên phản biện và các Ủy viên khác. Cơ quan chủ trì đề tài cử 01 người làm thư ký. 3. Thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; - Có uy tín về khoa học và sẵn sàng tham gia Hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan; - Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các thành viên ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên, phải là nhà khoa học hoặc nhà quản lý, là chuyên gia am hiểu sâu về chuyên môn, có trình độ từ đại học trở lên. Trường hợp đặc biệt do thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài quyết định. 4. Hội đồng có ít nhất 1/3 số thành viên hội đồng (trong đó có 02 ủy viên phản biện) là người ngoài cơ quan chủ trì đề tài. Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký a) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng; xác nhận bằng văn bản việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài theo kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 9 kèm theo Quy định này). b) Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt. c) Thư ký giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra các điều kiện cần thiết để tiến hành phiên họp của Hội đồng; đọc phiếu nhận xét đánh giá về kết quả đề tài của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, xây dựng và hoàn thiện biên bản kết luận phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 8 kèm theo Quy định này). 2. Trách nhiệm quyền hạn của các thành viên hội đồng a) Nghiên cứu, nhận xét hồ sơ đánh giá cấp cơ sở theo nội dung tại khoản 4 Điều 9 của Quy định này, cụ thể: - Ủy viên phản biện thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc và toàn diện kết quả nghiên cứu đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 4 kèm theo Quy định này) và gửi về cho cơ quan chủ trì đề tài chậm nhất 02 ngày trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; - Thành viên hội đồng nhận xét đánh giá kết quả đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 5 kèm theo Quy định này). b) Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì thực hiện đề tài cung cấp sản phẩm trung gian của đề tài để phục vụ việc đánh giá. c) Chịu trách nhiệm cá nhân về việc nhận xét, bỏ phiếu đánh giá tại phiên họp của Hội đồng và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức; không được sử dụng kết quả của đề tài trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Điều 8. Phiên họp Hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở gồm các thành viên hội đồng, chủ nhiệm đề tài, đại diện cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, đại diện cơ quan chủ quản đề tài, đại diện Sở Khoa học và Công nghệ. | 2,080 |
131,912 | 2. Phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở được tiến hành khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở phải được chuyển cho các thành viên hội đồng trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở ít nhất là 07 ngày làm việc; b) Đã nhận được phiếu nhận xét của 02 Ủy viên phản biện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy định này. c) Phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt tại phiên họp của Hội đồng; trong đó, có Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt) và có ít nhất 01 Ủy viên phản biện. d) Chủ nhiệm đề tài (hoặc đại diện trong nhóm thực hiện đề tài được ủy quyền) tham dự để báo cáo và giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện đề tài tại phiên họp của Hội đồng. Điều 9. Tổ chức đánh giá cấp cơ sở 1. Việc tổ chức phiên họp đánh giá cấp cơ sở phải được thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc kết thúc thời gian gia hạn thực hiện hợp đồng (nếu có). 2. Cơ quan chủ trì đề tài tổ chức đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đánh giá cấp cơ sở. Trường hợp hồ sơ đề tài chưa đảm bảo điều kiện nghiệm thu, cơ quan chủ trì ấn định thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày chủ nhiệm đề tài nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở và yêu cầu chủ nhiệm đề tài sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đủ điều kiện để đưa vào đánh giá cấp cơ sở. 3. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở căn cứ hợp đồng khoa học và kết quả của đề tài được thể hiện qua báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của chủ nhiệm đề tài trước hội đồng để tiến hành đánh giá, xếp loại đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này) theo hai mức: “Đạt” hoặc “Không đạt” để đưa vào đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh theo các nội dung sau: a) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết (các báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài, các sản phẩm khoa học của đề tài, kết quả về đào tạo, bài báo và các sản phẩm khác); b) Cách tiếp cận vấn đề về nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (mức độ cụ thể, rõ ràng, phù hợp); tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu, tư liệu; c) Tính trung thực của kết quả nghiên cứu (tính trung thực của hồ sơ, tài liệu; sử dụng hợp pháp kết quả nghiên cứu có liên quan; không vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện đề tài); d) Giá trị khoa học của đề tài (phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thống dữ liệu mới có giá trị khoa học và thực tiễn; có đóng góp mới vào việc phát triển quan điểm, lý luận hiện có,…); đ) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (có đóng góp vào việc xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bổ sung nguồn tri thức, tư tưởng mới có ảnh hưởng đến chuyển biến nhận thức của xã hội). 4. Đề tài được xếp loại “Đạt” sẽ đưa vào đánh giá cấp tỉnh là đề tài đáp ứng các nội dung tại khoản 4 của Điều này và được ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu xếp loại “Đạt”. 5. Đề tài xếp loại “Không đạt” là đề tài không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 của Điều này. Điều 10. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở 1. Đối với đề tài xếp loại “Đạt”, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở: - Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện đề tài theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở và gửi báo cáo về việc chỉnh sửa, hoàn thiện kết quả nghiên cứu của đề tài theo kết luận của phiên họp Hội đồng đánh giá cấp cơ sở cho Chủ tịch hội đồng (thông qua thư ký) để lấy ý kiến xác nhận; - Thư ký Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm kiểm tra lại báo cáo sau khi sửa chữa theo góp ý của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở và lấy ý kiến xác nhận của Chủ tịch hội đồng; - Cơ quan chủ trì căn cứ xác nhận của Chủ tịch hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản cho Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị đề tài được đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh. 2. Đề tài xếp loại “Không đạt” do không đáp ứng các điểm a, b, d, đ tại khoản 4 Điều 9 của Quy định này, nhưng được Hội đồng đánh giá cấp cơ sở kiến nghị tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện đề tài để tổ chức đánh giá lại cấp cơ sở. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, chủ nhiệm đề tài phải bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện hồ sơ của đề tài theo yêu cầu của Hội đồng và làm lại thủ tục như lần đầu để đánh giá cấp cơ sở. Việc đánh giá lại được thực hiện theo các quy định tại khoản 4 Điều 9 của Quy định này và không quá 01 lần đối với mỗi đề tài. 3. Đề tài xếp loại “Không đạt” và buộc phải chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau: a) Không đáp ứng một trong các điểm a, b, d, đ tại khoản 4 Điều 9 của Quy định này và không được Hội đồng kiến nghị tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện; b) Không đáp ứng điểm c khoản 4 Điều 9 của Quy định này; c) Sau khi được đánh giá lại mà vẫn xếp loại “Không đạt”; Căn cứ kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, cơ quan chủ trì đề tài có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện đề tài. 4. Đối với đề tài bị đình chỉ, căn cứ vào kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, cơ quan chủ trì đề tài có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định tại Điều 11 Chương II Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLB-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương III ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP TỈNH Điều 11. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp tỉnh 1. Hồ sơ đánh giá gồm: a) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này đã được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; b) Bản gốc quyết định thành lập hội đồng đánh giá cấp cơ sở; bản gốc biên bản hội đồng đánh giá cấp cơ sở (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 8 kèm theo Quy định này); xác nhận hoàn thiện hồ sơ theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 9 kèm theo Quy định này); c) Các tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện đề tài quy định tại điểm 1.5 khoản 1 Điều 5 của Quy định này; d) Các phiếu điều tra - khảo sát gốc, sổ nhật ký của đề tài; đ) Văn bản đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 11 kèm theo Quy định này); e) Văn bản xác nhận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 23 kèm theo Quy định này). 2. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp tỉnh Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì có trách nhiệm hoàn chỉnh và nộp 13 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 12 bản sao) được quy định tại điểm a, b, c, đ, e khoản 1 Điều 11; 01 bộ hồ sơ gốc được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 về Sở Khoa học và Công nghệ để gửi tới các thành viên của Hội đồng và lưu tại Sở Khoa học và Công nghệ phục vụ phiên họp của Hội đồng. - Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định hoặc yêu cầu chủ nhiệm đề tài, dự án, tổ chức chủ trì đề tài, dự án bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp cần thiết) trong vòng 15 ngày làm việc; thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ được ghi trên giấy biên nhận hồ sơ (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 14 kèm theo Quy định này) là ngày tính thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ. - Sở Khoa học và Công nghệ chuyển Hồ sơ cho các thành viên Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, Tổ chuyên gia ngay khi có Quyết định thành lập Hội đồng của cơ quan, người có thẩm quyền. Điều 12. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, tổ chuyên gia (nếu cần thiết) hoặc báo cáo, trình người có thẩm quyền ra Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, tổ chuyên gia sau 10 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của chủ nhiệm đề tài, dự án và tổ chức chủ trì đề tài, dự án. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có 9 hoặc 11 thành viên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng, 02 ủy viên phản biện và các thành viên khác. - 2/3 số thành viên Hội đồng đánh giá là các nhà khoa học có chuyên môn với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. - 1/3 số thành viên Hội đồng đánh giá là đại diện các cơ quan quản lý, cơ quan hoạch định chính sách dự kiến thụ hưởng sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài. 2. Thành viên Hội đồng đánh giá cấp tỉnh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. - Có uy tín về khoa học và sẵn sàng tham gia Hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan. - Chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và các thành viên ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên, phải là nhà khoa học hoặc nhà quản lý, là chuyên gia am hiểu sâu về chuyên môn, có trình độ từ đại học trở lên. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định. | 2,037 |
131,913 | 3. Những chuyên gia đã tham gia Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt thuyết minh đề tài được ưu tiên xem xét mời tham gia Hội đồng đánh giá. Số thành viên tham gia Hội đồng đánh giá cấp cơ sở được mời tham gia Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, nhưng không quá 1/3 tổng số thành viên Hội đồng này. 4. Giúp việc cho Hội đồng có 02 thư ký là chuyên viên thuộc phòng quản lý chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng đánh giá cấp tỉnh Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên thư ký. a) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng; xác nhận bằng văn bản việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài theo kết luận của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh; b) Phó Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt; c) Thư ký giúp Chủ tịch hội đồng kiểm tra các điều kiện cần thiết để tiến hành phiên họp của hội đồng; đọc phiếu nhận xét đánh giá về kết quả đề tài (nếu có) của thành viên hội đồng vắng mặt để Hội đồng tham khảo; kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; xây dựng và hoàn thiện biên bản kết luận phiên họp của hội đồng đánh giá cấp tỉnh. 2. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng đánh giá cấp tỉnh. a) Nghiên cứu, nhận xét hồ sơ đánh giá cấp tỉnh theo nội dung quy định tại Điều 15 của Quy định này, cụ thể như sau: - Ủy viên phản biện thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc và toàn diện về kết quả nghiên cứu đề tài, kiến nghị về việc đánh giá, xếp loại đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 12 kèm theo Quy định này) và gửi về cho cơ quan chủ quản đề tài chậm nhất 02 ngày trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh. - Thành viên hội đồng nhận xét đánh giá kết quả đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 13 kèm theo Quy định này); b) Trong trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài cung cấp sản phẩm trung gian của đề tài để phục vụ đánh giá. c) Chịu trách nhiệm cá nhân về nhận xét, đánh giá kết quả đề tài tại phiên họp của Hội đồng và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh đối với đề tài. d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức; không được sử dụng kết quả của đề tài trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Điều 14. Phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh 1. Thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh gồm: thành viên Hội đồng đánh giá, chủ nhiệm đề tài, đại diện cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, đại diện cơ quan chủ quản đề tài, đại diện các cơ quan có liên quan. 2. Phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh được tiến hành khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh phải được chuyển cho các thành viên hội đồng trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh ít nhất là 07 ngày làm việc; b) Đã nhận được ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 Ủy viên phản biện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Quy định này. c) Phải có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp; trong đó, có Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt) và có ít nhất 01 Ủy viên phản biện. Ủy viên Hội đồng vắng mặt có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có cùng chuyên môn tham dự họp hội đồng. Phiếu nhận xét đánh giá về kết quả đề tài của thành viên hội đồng vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo. d) Chủ nhiệm đề tài (hoặc đại diện trong nhóm thực hiện đề tài được ủy quyền) tham dự để báo cáo và giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện đề tài tại phiên họp của Hội đồng. 3. Phải được tiến hành chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá cấp tỉnh hợp lệ. Điều 15. Đánh giá kết quả đề tài cấp tỉnh 1. Đánh giá cấp tỉnh chỉ được thực hiện sau khi đề tài được Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “Đạt” và hồ sơ đề tài đáp ứng đầy đủ quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy định này. 2. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh căn cứ vào hợp đồng khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua các báo cáo khoa học và trình bày của chủ nhiệm đề tài trước Hội đồng để đánh giá, bỏ phiếu xếp loại đề tài. 3. Trên cơ sở ý kiến của các thành viên, hội đồng tiến hành thảo luận và bỏ phiếu đánh giá (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 15 kèm theo Quy định này) nội dung theo thang 100 điểm. a) Đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài (gồm: báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài, báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài) và các sản phẩm khoa học công bố (bài báo khoa học); kết quả về đào tạo (tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân); sản phẩm khác (nếu có) so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết: tối đa 25 điểm. b) Đánh giá sự phù hợp của cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (mức độ mô tả cụ thể, rõ ràng các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, quy mô, quy trình đã được sử dụng để đạt được kết quả nghiên cứu; sự phù hợp của cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu của đề tài; tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của đề tài): tối đa 10 điểm. c) Đánh giá về giá trị khoa học của đề tài (tính mới, sáng tạo của sản phẩm nghiên cứu; tính hệ thống, logic, đầy đủ, lập luận), phân tích rõ ràng của các báo cáo khoa học: tối đa 25 điểm. d) Đánh giá về ý nghĩa thực tiễn của đề tài (ý nghĩa của kết quả nghiên cứu đề tài); kết quả nghiên cứu của đề tài có khả năng chuyển giao cho cơ quan, tổ chức sử dụng sau khi nghiệm thu: tối đa 20 điểm. đ) Đánh giá kết quả nghiên cứu được công bố (có các bài báo đăng hoặc có giấy xác nhận về số và thời gian đăng) ở tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia/tạp chí khoa học công nghệ địa phương): tối đa 10 điểm. e) Đánh giá kết quả vượt trội của đề tài (đề xuất lý luận, phương pháp nghiên cứu mới có giá trị khoa học; kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn, có khả năng triển khai ứng dụng cao): tối đa 10 điểm. 4. Nguyên tắc chấm điểm a) Điểm của đề tài là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ. b) Phiếu hợp lệ là phiếu của thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp của Hội đồng, cho điểm với số điểm thấp hơn hoặc bằng điểm tối đa ghi trong phiếu ứng với từng chỉ tiêu đánh giá. 5. Xếp loại kết quả của đề tài Thư ký lập biên bản kết quả đánh giá đề tài dựa trên số điểm trung bình của tất cả các thành viên hội đồng (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 16 kèm theo Quy định này); lập biên bản làm việc của Hội đồng đánh giá (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 17 kèm theo Quy định này) và xếp loại đề tài thành 02 loại: “Đạt” và “Không đạt” a) Đề tài xếp loại “Đạt” là đề tài đạt điểm trung bình từ 70 điểm trở lên; trong đó, phần đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài đạt 25 điểm, phần giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đạt từ 30 điểm trở lên. Đề tài xếp loại “Đạt” được chia làm 3 mức: - “Xuất sắc”: Đề tài đạt điểm trung bình từ 90 điểm trở lên và được xếp loại “Đạt” về đánh giá tổ chức thực hiện. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - “Khá”: Đề tài đạt điểm trung bình từ 80 điểm đến dưới 90 điểm; - “Trung bình”: Đề tài đạt điểm trung bình từ 70 điểm đến dưới 80 điểm. b) Đề tài xếp loại “Không đạt” là đề tài đạt điểm trung bình dưới 70 điểm. Điều 16. Đánh giá về tổ chức thực hiện đề tài cấp tỉnh Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với cơ quan chủ trì đề tài tiến hành đánh giá xếp loại về việc tổ chức thực hiện đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 18 kèm theo Quy định này) dựa trên 02 tiêu chí (tiến độ thực hiện đề tài; sử dụng kinh phí thực hiện đề tài), chia thành 02 mức: “Đạt” và “Không đạt”. a) Đề tài xếp loại “Đạt” trong trường hợp bảo đảm các điều kiện sau: - Nộp hồ sơ đánh giá đúng thời hạn quy định; - Sử dụng và thực hiện thanh quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng các quy định của Nhà nước. b) Đề tài xếp loại “Không đạt” là đề tài vi phạm một trong các nội dung sau: - Thời gian nộp hồ sơ đánh giá chậm so với thời hạn quy định của hợp đồng hoặc văn bản đồng ý cho gia hạn thời gian thực hiện đề tài của Sở Khoa học và Công nghệ. - Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý về tài chính đối với kinh phí của đề tài (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền). Điều 17. Xử lý kết quả đánh giá cấp tỉnh 1. Đối với đề tài được đánh giá, xếp loại “Đạt” về kết quả của đề tài, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài, cơ quan chủ trì đề tài có trách nhiệm sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề tài theo kết luận của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và gửi cho Chủ tịch Hội đồng và Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận về việc sửa chữa, hoàn thiện kết quả nghiên cứu của đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 19 kèm theo Quy định này). | 2,052 |
131,914 | 2. Đối với đề tài xếp loại “Không đạt” được Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh kiến nghị cho hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại thì việc gia hạn sửa chữa, hoàn thiện đề tài được thực hiện trong thời hạn tối đa 3 tháng và không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh. Sau thời gian gia hạn, đề tài phải được đánh giá nghiệm thu lại theo nội dung và trình tự của Quy định này. Việc đánh giá lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá lại cấp tỉnh hợp lệ. 3. Đối với đề tài xếp loại “Không đạt” và không được Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh kiến nghị hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại, hoặc nghiệm thu lại vẫn không đạt, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mức độ vi phạm tiến hành xử lý theo quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan. 4. Trường hợp đề tài có kết quả đánh giá về tổ chức thực hiện ở mức “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mức độ vi phạm tiến hành xử lý theo quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc đăng ký lưu giữ kết quả đề tài, dự án theo quy định hiện hành. Chương IV PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Phê duyệt và công bố ứng dụng kết quả đề tài 1. Việc phê duyệt kết quả đề tài trên 02 nội dung: đánh giá kết quả đề tài và đánh giá tổ chức thực hiện đề tài. 1.1. Nội dung phê duyệt kết quả đề tài, dự án gồm: a) Kết quả đánh giá đề tài, dự án; b) Kết quả đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án. 1.2. Hồ sơ trình phê duyệt kết quả đề tài, gồm: a) Biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp tỉnh; b) Hồ sơ của đề tài; c) Bản đánh giá tổ chức thực hiện đề tài; d) Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá nghiệm thu, có xác nhận của Chủ tịch hội đồng (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-14 kèm theo Quy định này); đ) Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 1.2. Trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ra quyết định phê duyệt và công bố ứng dụng kết quả đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 21 kèm theo Quy định này). 1.3. Báo cáo đề tài sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả quy định tại khoản 1 Điều này được công bố theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ. 2. Sở Khoa học và Công nghệ lưu giữ, bảo quản các văn bản, tài liệu, hồ sơ đánh giá, nghiệm thu của đề tài theo quy định hiện hành. Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng 1. Đề tài được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi việc đánh giá kết quả đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đề tài. 2. Trình tự thanh lý hợp đồng a) Khi kết thúc đề tài, chủ nhiệm đề tài, cơ quan chủ trì đề tài phải nộp báo cáo đề nghị quyết toán cho cơ quan có thẩm quyền. b) Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đánh giá đề tài của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính cùng cơ quan chủ quản thực hiện việc đánh giá, kiểm kê và xử lý tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài theo quy định hiện hành. c) Việc thanh lý hợp đồng được thực hiện sau khi thanh toán và kiểm kê tài sản. Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Đối với chủ nhiệm đề tài a) Không được làm chủ nhiệm đề tài cấp tỉnh trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý vi phạm, trong các trường hợp sau: - Đề tài xếp loại “Không đạt” và không được Hội đồng đánh giá cấp tỉnh kiến nghị cho hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại. - Đề tài xếp loại “Không đạt” được Hội đồng đánh giá tỉnh kiến nghị hoàn thiện để đưa vào đánh giá cấp tỉnh lần thứ hai mà vẫn không được xếp loại “Đạt”. - Đề tài bị đình chỉ trong quá trình thực hiện do vi phạm nghiêm trọng một trong các điều kiện sau: + Hồ sơ, tài liệu không trung thực; + Sao chép kết quả nghiên cứu của người khác; + Vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện đề tài. b) Bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 127/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 5 năm 2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ trong trường hợp không thực hiện việc đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện đề tài. 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét, xử lý về tài chính đối với các đề tài xếp loại “Không đạt” theo quy định tại Điều 11 Chương II Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Thành viên Hội đồng đánh giá vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 và điểm đ khoản 2 Điều 13 của Quy định này sẽ không được tham gia Hội đồng đánh giá cấp cơ sở và cấp tỉnh trong thời hạn 02 năm và bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 127/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 5 năm 2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ. 4. Trường hợp phát hiện có thành viên Hội đồng đánh giá vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 và điểm đ khoản 2 Điều 13 của Quy định này trước phiên họp của Hội đồng đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định đình chỉ và cử người khác thay thế thành viên đó. 5. Trường hợp phát hiện Hội đồng đánh giá cấp tỉnh vi phạm các quy định của văn bản này trong quá trình đánh giá đề tài, tùy theo mức độ vi phạm, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng tiến hành đánh giá nghiệm thu lại theo đúng quy định hoặc thành lập hội đồng mới để bảo đảm việc đánh giá cấp tỉnh được khách quan, trung thực, đúng quy định. Điều 21. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài được đánh giá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại về các quyết định của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong việc đánh giá, nghiệm thu đề tài; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy định này. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Hướng dẫn thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VỀ TRÌNH, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CÁC NỘI DUNG TRONG ĐẤU THẦU ÁP DỤNG CHO CÁC DỰ ÁN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Đấu thầu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình về trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung trong đấu thầu áp dụng cho các dự án (bao gồm cả đề án, chương trình, dự toán) thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý và tổ chức thực hiện. Điều 2. Cục Quản lý Đấu thầu chịu trách nhiệm phổ biến Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này cho các đơn vị thuộc Bộ và tổng hợp các phát sinh, vướng mắc để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, xử lý theo quy định. Điều 3. Giao Tổng cục thống kê chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Đấu thầu soạn thảo Quy trình về trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung trong đấu thầu áp dụng cho các dự án của ngành thống kê trên phạm vi cả nước và trình Lãnh đạo Bộ ban hành trước 30/10/2010. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng, Viện trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VỀ TRÌNH, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CÁC NỘI DUNG TRONG ĐẤU THẦU ÁP DỤNG CHO CÁC DỰ ÁN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-BKH ngày 30 tháng 8 năm 2010) Chương 1. PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT TRONG ĐẤU THẦU Điều 1. Nội dung phê duyệt thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KH&ĐT) 1. Đối với các dự án, đề án, chương trình, dự toán do Bộ trưởng Bộ KH&ĐT quyết định đầu tư hoặc phê duyệt, các đơn vị thuộc Bộ được giao làm chủ đầu tư hoặc chủ dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) a) Kế hoạch đấu thầu (KHĐT); b) Hủy, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu; d) Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu. 2. Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và giao Bộ KH&ĐT làm chủ đầu tư thì thực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư theo khoản 1 Điều 2 của văn bản này. | 2,081 |
131,915 | Điều 2. Nội dung phê duyệt thuộc thẩm quyền của Tổng Cục trưởng, Viện trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ 1. Đối với các dự án (bao gồm cả đề án, chương trình, dự toán) được giao làm chủ đầu tư a) Hồ sơ mời thầu (HSMT), Hồ sơ yêu cầu (HSYC); b) Các nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu; c) Danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu (danh sách ngắn); d) Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định của Luật Đấu thầu để thay mình làm bên mời thầu (nếu không đủ năng lực, kinh nghiệm); đ) Danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật (trừ gói thầu quy mô nhỏ) và danh sách xếp hạng nhà thầu; e) Kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả kết quả chỉ định thầu; g) Nội dung hợp đồng và ký kết hợp đồng; h) Xử lý tình huống trong đấu thầu; i) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu. 2. Trường hợp được phân cấp quyết định đầu tư (đối với các Tổng cục hoặc cấp tương đương) thì thực hiện cả nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều 1 của văn bản này. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KHĐT, HSMT, HSYC VÀ KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU Điều 3. Cơ quan thực hiện thẩm định 1. Cục Quản lý Đấu thầu chịu trách nhiệm thẩm định KHĐT và các nội dung khác thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Lãnh đạo Bộ; 2. Tổng Cục trưởng, Viện trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT (chủ đầu tư) chịu trách nhiệm phân công cho một phòng ban hoặc đơn vị chuyên môn của mình hoặc thành lập Tổ thẩm định (sau đây gọi chung là Tổ thẩm định) để tiến hành thẩm định đối với các nội dung quy định tại điểm a và e khoản 1 Điều 2 của văn bản này. Trường hợp được phân cấp quyết định đầu tư thì phân công nhiệm vụ cho Tổ thẩm định thực hiện việc thẩm định nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này của văn bản này. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực (theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đấu thầu) thì các đơn vị (chủ đầu tư) tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Điều 4. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt KHĐT 1. Trình tự trình, thẩm định và phê duyệt a) Đối với các dự án, đề án, chương trình, dự toán do Bộ trưởng Bộ KH&ĐT quyết định đầu tư hoặc phê duyệt, các đơn vị thuộc Bộ được giao làm chủ đầu tư. - Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập KHĐT theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 85/2009/NĐ-CP và có Tờ trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT phê duyệt, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Quản lý Đấu thầu để thẩm định; - Cục Quản lý Đấu thầu chịu trách nhiệm thẩm định KHĐT và lập báo cáo thẩm định trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 85/2009/NĐ-CP; - Trên cơ sở Tờ trình phê duyệt KHĐT của chủ đầu tư và báo cáo thẩm định của Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét, phê duyệt KHĐT. b) Đối với các dự án do Bộ trưởng Bộ KH&ĐT phân cấp quyết định đầu tư hoặc phân cấp phê duyệt - Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập KHĐT theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 85/2009/NĐ-CP và có Tờ trình người quyết định đầu tư (Tổng Cục trưởng, Viện trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ) phê duyệt, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định); - Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định) chịu trách nhiệm thẩm định KHĐT và lập báo cáo thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 85/2009/NĐ-CP; - Trên cơ sở Tờ trình phê duyệt KHĐT của chủ đầu tư và báo cáo thẩm định, Thủ trưởng đơn vị được phân cấp quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt KHĐT. 2. Hồ sơ trình phê duyệt KHĐT a) Tờ trình lập theo Mẫu tờ trình phê duyệt KHĐT (Ban hành kèm theo Phụ lục Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ); b) Quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt tương đương; c) Văn kiện dự án (đối với một số dự án ODA mà nhà tài trợ không yêu cầu xây dựng Văn kiện dự án, có thể trình Đề cương chi tiết Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt), hướng dẫn/quy định về lựa chọn nhà thầu của nhà tài trợ đối với các dự án sử dụng vốn ODA; d) Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có); đ) Nguồn vốn cho dự án; e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Nội dung thẩm định KHĐT bao gồm: a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập KHĐT; b) Kiểm tra nội dung của KHĐT, tính hợp lý của việc phân chia gói thầu, các hình thức lựa chọn nhà thầu và hình thức hợp đồng áp dụng cho các gói thầu; c) Phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp với mục tiêu đầu tư, tổng mức đầu tư, phạm vi công việc và thời gian thực hiện dự án, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan; d) Nội dung khác (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định KHĐT bao gồm những nội dung sau đây: a) Khái quát về dự án và các căn cứ pháp lý để lập KHĐT; b) Tóm tắt nội dung chính của KHĐT; c) Nhận xét về mặt pháp lý, về phân chia gói thầu, về hình thức lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, nội dung còn tồn tại của KHĐT, kiến nghị các nội dung cần sửa đổi để phê duyệt KHĐT; d) Nội dung khác (nếu có). Điều 5. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt HSMT, HSYC 1. Trình tự trình, thẩm định và phê duyệt a) Bên mời thầu (Ban QLDA hoặc bộ phận được giao làm bên mời thầu) chịu trách nhiệm tổ chức lập HSMT (hoặc thuê tư vấn lập HSMT) và trình chủ đầu tư (Tổng cục trưởng, Viện trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ), đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định); b) Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định) chịu trách nhiệm thẩm định HSMT, HSYC (nếu có yêu cầu) và lập báo cáo thẩm định trình chủ đầu tư đồng thời gửi cho bên mời thầu; c) Trên cơ sở Tờ trình xin phê duyệt HSMT (HSYC) của bên mời thầu và báo cáo thẩm định, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt HSMT (HSYC) theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Luật số 38/2009/QH12; Trường hợp Bộ KH&ĐT là chủ đầu tư, Bên mời thầu (Ban QLDA hoặc bộ phận được giao làm bên mời thầu) chịu trách nhiệm tổ chức lập HSMT (hoặc thuê tư vấn lập HSMT) và trình Lãnh đạo Bộ, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Quản lý Đấu thầu để thẩm định theo quy định. 2. Hồ sơ trình phê duyệt HSMT, HSYC a) Tờ trình xin phê duyệt HSMT, HSYC; b) Các tài liệu làm căn cứ để lập HSMT, HSYC; c) Dự thảo HSMT, HSYC. 3. Nội dung thẩm định HSMT, HSYC bao gồm: a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập HSMT, HSYC; b) Kiểm tra nội dung của HSMT, HSYC; c) Phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp của HSMT, HSYC với mục tiêu, phạm vi công việc và thời gian thực hiện dự án, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác liên quan; d) Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các tổ chức, cá nhân tham gia lập HSMT, HSYC; đ) Nội dung khác (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định HSMT, HSYC (theo Mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành) bao gồm những nội dung sau đây: a) Khát quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập HSMT, HSYC; b) Nhận xét về mặt pháp lý, về nội dung còn tồn tại của HSMT, HSYC; kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi để phê duyệt HSMT, HSYC; c) Nội dung khác (nếu có). Điều 6. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (KQLCNT) 1. Trình tự trình, thẩm định và phê duyệt a) Bên mời thầu (Ban QLDA hoặc bộ phận được giao làm bên mời thầu) chịu trách nhiệm tổ chức lập báo cáo KQLCNT và trình chủ đầu tư (Tổng Cục trưởng, Viện trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ), đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ để Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định); b) Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định) chịu trách nhiệm thẩm định KQLCNT và lập báo cáo thẩm định trình chủ đầu tư đồng thời gửi cho bên mời thầu; c) Trên cơ sở báo cáo KQLCNT của bên mời thầu và báo cáo thẩm định, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt KQLCNT; Trường hợp Bộ KH&ĐT là chủ đầu tư, Bên mời thầu (Ban QLDA hoặc bộ phận được giao làm bên mời thầu) chịu trách nhiệm tổ chức lập báo cáo KQLCNT và trình Lãnh đạo Bộ, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Quản lý Đấu thầu để thẩm định theo quy định. 2. Hồ sơ trình phê duyệt KQLCNT a) Báo cáo KQLCNT, bao gồm: - Cơ sở pháp lý của việc thực hiện lựa chọn nhà thầu; - Nội dung của gói thầu; - Quá trình tổ chức lựa chọn và đánh giá HSDT hoặc HSĐX của nhà thầu; - Đề nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: + Tên nhà thầu được đề nghị lựa chọn (kể cả tên nhà thầu phụ nếu cần thiết). Trường hợp là nhà thầu liên danh phải nêu tên tất cả các thành viên trong liên danh; + Giá đề nghị trúng thầu hoặc giá đề nghị thực hiện gói thầu (bao gồm thuế nếu có); + Hình thức hợp đồng; + Thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu thì phải nêu phương án xử lý tiếp theo. b) Tài liệu liên quan, bao gồm: - Bản chụp quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; văn kiện dự án (nếu có), KHĐT; - HSMT, HSYC; - Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp; - Danh sách nhà thầu nộp HSDT, HSĐX; - Biên bản mở thầu; - Các HSDT, HSĐX và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan; - Báo cáo đánh giá HSDT, HSĐX (được lập theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá HSDT đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp; Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29/6/2010 quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá HSDT đối với gói thầu dịch vụ tư vấn) của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp; - Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định; | 2,104 |
131,916 | - Biên bản đàm phán hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn; - Ý kiến về KQLCNT của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có); - Các tài liệu khác liên quan. 3. Nội dung thẩm định KQLCNT bao gồm: a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; b) Kiểm tra quy trình và thời gian liên quan tới việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định: thời gian đăng tải thông tin đấu thầu, phát hành HSMT, HSYC, thời gian chuẩn bị HSDT, HSĐX, thời điểm đóng thầu, thời điểm mở thầu, thời gian đánh giá HSDT, HSĐX; c) Kiểm tra nội dung đánh giá HSDT, HSĐX: biên bản đánh giá và ý kiến nhận xét đánh giá của từng chuyên gia, báo cáo tổng hợp của tổ chuyên gia đấu thầu, đánh giá của tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp (nếu có), sự tuân thủ của việc đánh giá HSDT, HSĐX so với yêu cầu của HSMT, HSYC và tiêu chuẩn đánh giá được duyệt, mức độ chính xác của việc đánh giá; d) Phát hiện những nội dung còn chưa rõ trong hồ sơ trình duyệt KQLCNT; đ) Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, giữa tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp với bên mời thầu. 4. Báo cáo thẩm định KQLCNT (được lập theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu) bao gồm những nội dung sau đây: a) Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; b) Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình duyệt về KQLCNT; c) Nhận xét về mặt pháp lý, về quá trình thực hiện, về đề nghị của cơ quan trình duyệt; d) Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về KQLCNT. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY ƯỚC MẪU TỔ DÂN PHỐ VÀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH QUY ƯỚC TỔ DÂN PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Mục 2, Chương III pháp lệnh số 34/2007/PL - UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tư Pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy ước mẫu Tổ dân phố và quy trình thẩm định Quy ước Tổ dân phố Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY ƯỚC TỔ DÂN PHỐ Căn cứ Mục 2, Chương III Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường thị trấn; Căn cứ biên bản họp hoặc biên bản tổng hợp ý kiến ngày …… tháng ....năm .... của tổ dân phố ...., phường .... quận Phú Nhuận về những nội dung dân bàn, dân biểu quyết, đã thông qua Quy ước của tổ dân phố với những nội dung sau: Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy ước của tổ dân phố ………. (gọi tắt là Quy ước) quy định những nội dung đã được cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong tổ dân phố bàn và biểu quyết tán thành thông qua. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Bảo đảm trật tự, kỷ cương trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. 2. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong tổ dân phố. 3. Công khai, minh bạch những nội dung của Quy ước và được cử tri trong tổ dân phố tự nguyện thực hiện. Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ những nội dung đã được quy định tại Quy ước này. 1. Lợi dụng những nội dung quy định tại Quy ước này để xuyên tạc, chống phá chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước, gây rối an ninh trật tự, an toàn xã hội. 2. Kinh doanh, tiêu thụ, tàng trữ, chứa chấp hàng gian, hàng giả, hàng cấm hoặc các sản phẩm bị cấm lưu hành theo quy định của pháp luật. 3. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương II. NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ Điều 4. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những quy định của địa phương. Tích cực tham gia các phong trào do địa phương phát động. Điều 5. Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc’' 1. Giữ gìn và bảo vệ tài sản Nhà nước, tài sản của nhân dân; 2. Chấp hành quy định của Nhà nước về giao thông. Tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy. 3. Thực hiện đúng quy định đăng ký tạm trú, tạm vắng; giữ gìn an ninh trật tự tại tổ dân phố, nâng cao tinh thần cảnh giác, phòng chống, tố giác các loại tội phạm. 4. Thực hiện các nội dung khác được triển khai trong phong trào theo từng năm. Điều 6. Thực hiện cuộc vận động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư. 1. Đăng ký xây dựng “Gia đình văn hóa”, xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc, có nếp sống văn minh, lành mạnh; dạy bảo con em trong gia đình không gây ồn ào, mất trật tự; thực hiện ứng xử có văn hóa nơi công cộng; tham gia chương trình phổ cập giáo dục; khuyến học, khuyến tài thực hiện kế hoạch hoá gia đình. 2. Thực hành tiết kiệm, không lãng phí, không phô trương trong việc cưới, việc tang và các việc khác theo truyền thống, tập quán hoặc thói quen. Không tuyên truyền hoặc tung tin đồn nhảm; không mê tín, dị đoan. 3. Đoàn kết, tương thân tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển kinh tế, kinh doanh đúng pháp luật, không lấn chiếm lòng lề đường. Quan tâm giúp đỡ các hộ gia đình khó khăn; chăm lo các hộ gia đình chính sách, có công, gia đình thương binh, liệt sỹ; người có công với nước. 4. “Thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị” bằng các hành động thiết thực qua việc thực hiện “Tổ dân phố không rác”, đăng ký đổ rác đúng quy định. 5. Thực hiện tốt các nội dung khác của cuộc vận động theo hướng dẫn của Ban điều hành tổ dân phố. Điều 7. Tham gia sinh hoạt Tổ dân phố đều đặn và đầy đủ; nhắc nhở nhau cùng giữ vững tình làng, nghĩa xóm, tham gia giải quyết tốt những mâu thuẫn nhỏ trong nội bộ nhân dân. Phản ánh những tâm tư, nguyện vọng, những vấn đề bức xúc và đề xuất những biện pháp, giải pháp để chính quyền xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Các công ty, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ thực hiện tốt các quy định về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, tích cực hỗ trợ Công an phường trong việc quản lý các trường hợp lưu trú để phát hiện kịp thời các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật; không bao che, chứa chấp các loại tội phạm, tích cực tham gia các phong trào do địa phương phát động. Điều 9. Các quy định khác (về các khoản vận động, đóng góp...) …………………………………….. Chương 3. KHEN THƯỞNG VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Khen thưởng Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong tổ dân phố chấp hành tốt quy định tại Quy ước này được biểu dương hoặc được đề xuất khen thưởng theo quy định. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Tổ chức có trụ sở trên địa bàn tổ dân phố, cá nhân, hộ gia đình trong tổ dân phố có trách nhiệm tự nguyện thực hiện nghiêm túc Quy ước này. 2. Trách nhiệm của Ban điều hành tổ dân phố: a) Giám sát việc thực hiện các nội dung của quy ước và báo cáo việc thực hiện Quy ước trong Hội nghị Tổ dân phố định kỳ cho cử tri trong tổ dân phố. b) Đề xuất bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định của Quy ước không còn phù hợp với tình hình của Tổ dân phố để Hội nghị nhân dân tổ dân phố xem xét, quyết định. Điều 12. Hiệu lực thi hành Quy ước này đã được cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong tổ dân phố bàn và biểu quyết tán thành thông qua với tỷ lệ đạt ……………., có hiệu lực thi hành sau khi Ủy ban nhân dân quận ra Quyết định công nhận. TỔ DÂN PHỐ.... QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH QUY ƯỚC TỔ DÂN PHỐ Căn cứ vào bản quy ước mẫu do Ủy ban nhân dân quận ban hành, Ủy ban nhân dân phường triển khai cho Ban điều hành Tổ dân phố Dự thảo quy ước Tổ dân phố phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn, sau đó thực hiện các bước sau: 1. Dự thảo bản quy ước được gửi trước (15 ngày) đến các hộ dân, Ban công tác Ủy ban Mặt trận khu phố, cảnh sát khu vực nghiên cứu và được niêm yết công khai tại tổ dân phố. 2. Tổ chức họp dân trong cuộc họp Tổ dân phố hoặc Hội nghị nhân dân để lấy ý kiến, biểu quyết thông qua. - Yêu cầu: + Tổng số người đại diện hộ gia đình biểu quyết thông qua phải đạt trên 50% tổng số hộ gia đình trong Tổ dân phố. + Lưu ý: Tổng số người đại diện hộ gia đình biểu quyết gồm có số người tham dự tại hội nghị biểu quyết thông qua và những người không tham gia hội nghị biểu quyết nhưng có ý kiến bằng phiếu gửi về Tổ trưởng tổ dân phố để tổng hợp (thời gian gửi phiếu ý kiến là 7 ngày kể từ ngày họp Tổ dân phố hoặc Hội nghị nhân dân). 3. Trong 7 ngày từ khi họp xong Hội nghị thông qua Quy ước, Ban điều hành Tổ dân phố gửi biên bản họp Tổ dân phố thông qua Quy ước và bảng tổng hợp ý kiến (bảng 3) của người dân về biểu quyết thông qua Quy ước đến Ủy ban nhân dân phường. 4. Ủy ban nhân dân phường, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường kiểm tra nội dung của bản Quy ước, có ý kiến sửa đổi, bổ sung nếu phù hợp quy định pháp luật và tình hình thực tế của địa phương thì Ủy ban nhân dân phường làm tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành Quyết định công nhận. | 2,068 |
131,917 | - Hồ sơ bao gồm: + Biên bản họp Tổ dân phố; + Qui ước đã thông qua phường; + Tờ trình của Ủy ban nhân dân phường, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Quyết định công nhận. BẢNG 1: Bảng biểu quyết thông qua Quy ước của người dân có mặt tại cuộc họp Tổ dân phố hoặc Hội nghị nhân dân: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG 2: Bảng tổng hợp ý kiến của người dân không tham gia họp Tổ dân phố thông qua Quy ước: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG 3: Bảng tổng hợp ý kiến của người dân biểu quyết trong cuộc họp Tổ dân phố thông qua Quy ước và những người dân có ý kiến bằng phiếu về bản Quy ước: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ V/v xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ V/v hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng V/v quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng V/v hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM HỌC 2010 - 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ qui định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của HĐND thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 16 về quy định và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1421/STC-QLNS ngày 19 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2010 - 2011. Điều 2. Đối tượng nộp học phí Đối tượng nộp học phí là học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập Đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 4. Mức thu học phí Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2010 - 2011 được quy định cụ thể như sau: (ĐVT: đồng/01 học sinh/tháng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Vùng 1: Gồm các cơ sở giáo dục tại quận Hải Châu, Thanh Khê. - Vùng 2: Gồm các cơ sở giáo dục tại quận Sơn Trà, Liên Chiểu, Cẩm Lệ. - Vùng 3: Gồm các cơ sở giáo dục tại quận Ngũ Hành Sơn, huyện Hoà Vang (trừ các cơ sở giáo dục tại xã Hoà Bắc, Hoà Phú, Hoà Ninh, Hoà Sơn và Hoà Liên). - Vùng 4: Gồm các cơ sở giáo dục tại xã Hoà Bắc, Hoà Phú, Hoà Ninh, Hoà Sơn và Hoà Liên. Điều 5. Cơ quan, đơn vị thu học phí Các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 6. Quản lý và sử dụng học phí Thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn hiện hành của các Bộ, ngành trung ương về công tác thu, quản lý và sử dụng nguồn thu học phí. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng cho năm học 2010 - 2011 và bãi bỏ: Mục IV- Học phí bổ túc văn hoá tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4351/QĐ-UB ngày 29/7/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu học phí trong các trường bán công, dân lập, bổ túc văn hoá và thu tiền xây dựng trường ngành học mầm non; Quyết định số 4352/1998/QĐ-UB ngày 29/7/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu học phí trong các trường công lập và lệ phí thi; Quyết định số 5127/QĐ-UB ngày 18/8/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về quy định mức thu học phí các trường Trung học phổ thông bán công thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục thuế thành phố và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố thực hiện thu học phí theo quy định tại Quyết định này và quản lý sử dụng học phí thu được theo đúng quy định hiện hành. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì: a) Hướng dẫn để các cơ sở giáo dục ngoài công lập; các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trên địa bàn thành phố xác định mức thu học phí và tổ chức thu, quản lý, sử dụng học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương. b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố quy định chi tiết việc miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Điều 9. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh đã được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện và bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần thiết thực và có hiệu quả cho việc triển khai thi hành Luật Công nghệ thông tin. Tuy nhiên, kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của một số cơ quan, đơn vị vẫn còn nhiều hạn chế, chưa khai thác, phát huy được tối đa tính năng, lợi ích của các phương tiện công nghệ thông tin hiện có để nâng cao hiệu quả làm việc trong quản lý điều hành của các ngành, các cấp. Để thực hiện nghiêm túc vấn đề này, Uỷ ban nhan dân tỉnh Chỉ thị Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt những nội dung chủ yếu như sau: 1. Nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước a) Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin ở tất cả các cấp, các ngành, từ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý đến từng cán bộ, công chức, viên chức. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai các biện pháp để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chuyên môn và quản lý nhằm phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị và cho người dân và doanh nghiệp. | 2,100 |
131,918 | b) Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan tuyên truyền luật và các văn bản dưới luật, các hướng dẫn, các chủ trương, chính sách, chỉ đạo về công nghệ thông tin. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phổ biến và quán triệt đầy đủ các văn bản liên quan đến công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực phụ trách đến các đơn vị trong hệ thống của ngành mình. 2. Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin a) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đánh giá và đề xuất phương án vận hành hệ thống mạng chuyên dụng cho khối cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu đề xuất việc triển khai xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh nhằm đảm bảo các cuộc họp giao ban của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh với các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có thể được tổ chức dưới hình thức hội nghị trực tuyến trên môi trường mạng. b) Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của đơn vị mình tiến hành rà soát, chủ động xây dựng, phát triển, bổ sung, nâng cấp mạng nội bộ và các điều kiện hạ tầng kỹ thuật khác, đảm bảo tính đồng bộ giữa phần cứng, phần mềm, tính kế thừa, tích hợp hệ thống, tránh đầu tư trùng lắp; đảm bảo việc kết nối mạng thông suốt giữa các đơn vị trực thuộc, làm cơ sở cho việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, địa phương mình. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng phương án, lựa chọn công nghệ để xây dựng hoàn chỉnh các hệ thống mạng trên. c) Chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm 2011 các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phải cơ bản hoàn tất việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống mạng nội bộ để kết nối liên thông các đơn vị trực thuộc của mình. 3. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ ở các sở, ngành, huyện và thành phố a) Tăng cường công tác quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp trên môi trường mạng. - Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đã tham gia triển khai Dự án “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành giai đoạn I” chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc khai thác có hiệu quả hệ thống nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác chỉ đạo, điều hành. - Giao Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, đề xuất kế hoạch triển khai hệ thống quản lý văn bản và điều hành M-Office cho các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện còn lại. Phấn đấu đến ngày 30 tháng 6 năm 2011 hoàn tất việc triển khai cho các đơn vị. b) Tăng cường sử dụng thư điện tử trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, trao đổi thông tin giữa các cơ quan Nhà nước. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước và Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. c) Xây dựng các hệ thống thông tin chuyên ngành. - Căn cứ theo Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn đến 2020 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 438/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007-2015 và định hướng đến năm 2020, các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cần tập trung xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin cho ngành và đơn vị mình. Trong quá trình xây dựng, các đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông để đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung nhằm đảm bảo tính liên thông, tích hợp giữa các hệ thống thông tin trong cơ quan Nhà nước. - Giao Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức phổ biến và hướng dẫn các quy định, tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị nắm và thực hiện. 4. Tăng cường đảm bảo an toàn thông tin, an ninh hệ thống a) Việc đảm bảo an ninh thông tin, an toàn mạng là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp các hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước. Các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố khi đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin cần quan tâm đến việc đảm bảo an ninh thông tin, an toàn hệ thống tại cơ quan mình, bao gồm việc xây dựng các quy định về đảm bảo an ninh thông tin, an toàn hệ thống, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các giải pháp và thiết bị kỹ thuật về an toàn thông tin. b) Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn thông tin, tổ chức thường xuyên các lớp đào tạo kiến thức cơ bản và chuyên sâu về an toàn thông tin, an ninh hệ thống. 5. Tăng cường sử dụng phần mềm mã nguồn mở, thực hiện tốt vấn đề bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm a) Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố nghiêm túc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt vấn đề bản quyền phần mềm. Trước mắt cần triển khai thực hiện đầy đủ việc cài đặt phần mềm văn phòng Microsoft Office có bản quyền do Sở Thông tin và Truyền thông đã bàn giao năm 2008. Việc cài đặt cần thực hiện triệt để với tất cả các máy tính có sử dụng phần mềm văn phòng tại cơ quan, đơn vị mình. b) Đối với các phần mềm khác như phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm lõi cần đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng các phần mềm nguồn mở để từng bước thay thế các phần mềm thương mại (có bản quyền) trong các hệ thống thông tin nhằm giảm tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm. 6. Đào tạo, phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực về công nghệ thông tin trong khối cơ quan Nhà nước a) Kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin là yêu cầu phải có trong việc tuyển chọn công chức, do vậy đối với các cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh chưa có kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin phải có trách nhiệm tự học, tự tìm hiểu để nâng cao trình độ ngang tầm với nhiệm vụ và yêu cầu công việc trong thời kỳ hiện nay. b) Tất cả các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cần chủ động trong việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình. Kinh phí đào tạo lồng ghép vào các chương trình, dự án và nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực đã được phân bổ cho các cơ quan, đơn vị hàng năm. 7. Tăng cường đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm đẩy mạnh đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan mình, kết hợp việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính với quá trình cải cách hành chính, đảm bảo hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí. 8. Tăng cường hoạt động Ban Chỉ đạo về công nghệ thông tin của tỉnh Giao Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo về công nghệ thông tin tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015. 9. Tổ chức thực hiện a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp và phân bổ đầy đủ nguồn vốn của tỉnh, Trung ương cho các dự án, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin theo tinh thần của Chỉ thị này. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch phát động thi đua ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với cải cách hành chính trong cơ quan Nhà nước hàng năm. Cuối năm có sơ kết đánh giá báo cáo và đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh biểu dương, khen thưởng những đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước, triển khai thực hiện đạt các mục tiêu đề ra. c) Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Chỉ thị này. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Chỉ thị này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI CHUYỂN HÃNG PHIM GIẢI PHÓNG THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN HÃNG PHIM GIẢI PHÓNG BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước; Căn cứ Thông tư số 18/2007/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước; Căn cứ Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích, lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 2272/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Hãng phim Giải phóng thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hãng phim Giải phóng; Xét đề nghị của Giám đốc Hãng phim Giải phóng tại Công văn số 206/PGP ngày 28 tháng 7 năm 2010 về việc đề nghị phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp lại Hãng phim Giải phóng thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hãng phim Giải phóng; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, | 2,293 |
131,919 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án giải quyết lao động dôi dư khi chuyển Hãng phim Giải phóng thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hãng phim Giải phóng, gồm những điểm chính sau: 1. Số lao động dôi dư: 37 người, trong đó: - Số lao động nghỉ hưu trước tuổi: 14 người. - Số hợp đồng lao động không xác định thời hạn bị mất việc làm: 18 người. - Chấm dứt HĐLD theo Bộ luật Lao động: 05 người. 2. Nguồn kinh phí chi trả lao động dôi dư lấy từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp lao động dôi dư tại Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước và Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. a. Kinh phí chi trả cho 32 lao động dôi dư theo Nghị định 110/2007/NĐ-CP là: 1.827.075.743 đồng (một tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu, không trăm bảy mươi nhăm nghìn, bảy trăm bốn mươi ba đồng chẵn). Trong đó: - Kinh phí chi trả cho 14 người nghỉ hưu trước tuổi với số tiền là: 515.650.743 đồng (năm trăm mười lăm triệu, sáu trăm năm mươi nghìn, bảy trăm bốn mươi ba đồng chẵn). - Kinh phí chi trả cho 18 người hợp đồng lao động không xác định thời hạn bị mất việc làm với số tiền là: 1.311.425.000 đồng, trong đó: + Quỹ Hỗ trợ sắp xếp lao động tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước chi: 819.962.500 đồng. + Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp chi 491.462.500 đồng nhưng hiện tại Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của Hãng phim Giải phóng không có (vì nhiều năm nay Hãng phim Giải phóng là doanh nghiệp hoạt động công ích nên không có nguồn để trích Quỹ dự phòng trợ cấp việc làm) đề nghị Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước hỗ trợ 491.462.500 đồng. b. Kinh phí chi trả cho người lao động thuộc diện chấm dứt hợp đồng lao động bằng Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm lại doanh nghiệp: 126.047.775 đồng. Điều 2. Giám đốc Hãng phim Giải phóng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu trong hồ sơ Phương án giải quyết lao động dôi dư và trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp. Điều 3. Giám đốc Hãng phim Giải phóng có trách nhiệm chi trả các chế độ cho người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước theo đúng chế độ Nhà nước quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 8 Nghị định 110/2007/NĐ-CP; thực hiện quyết toán và lưu giữ sổ sách, chứng từ, tài liệu có liên quan đến việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Hãng phim Giải phóng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔTÔ HAI BÁNH, XE MÔTÔ BA BÁNH, XE MÁY KÉO NHỎ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ VÀ XE DÙNG LÀM PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 184/TTr-SGTVT ngày 18 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ vận chuyển hành khách, hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý, hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe cơ giới ba bánh, xe lôi máy, xe máy kéo nhỏ vận chuyển hành khách, hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔTÔ HAI BÁNH, XE MÔTÔ BA BÁNH, XE MÁY KÉO NHỎ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ VÀ XE DÙNG LÀM PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này điều chỉnh điều kiện và thời gian, phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ để vận chuyển hành khách, hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ vận chuyển hành khách, hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Chương II ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG Điều 2. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông Người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ, xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật: 1. Phải đảm bảo quy định tại Điều 58 và Điều 63 Luật Giao thông đường bộ. 2. Đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật đối với xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ. 3. Khi sử dụng xe môtô hai bánh, xe gắn máy tham gia vận tải hành khách công cộng thì người điều khiển phương tiện phải có đơn đăng ký được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận (mẫu phụ lục 1) và khi hoạt động phải đeo phù hiệu do Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn cấp (mẫu phụ lục 2) và quy định trang phục áo sơ mi màu xanh. Điều 3. Điều kiện của phương tiện tham gia giao thông 1. Xe thô sơ: a) Khi tham gia giao thông, xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện an toàn giao thông đường bộ. b) Có đủ hệ thống hãm (phanh, thắng) có hiệu lực. c) Có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu khi lưu thông vào ban đêm. 2. Xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ. 3. Xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật. Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật. Điều 4. Phạm vi và thời gian hoạt động 1. Cấm xe máy kéo nhỏ, xe do súc vật kéo hoạt động trong khu vực các phường của thành phố Bến Tre. Trường hợp xe do súc vật kéo phục vụ lễ hội, du lịch trong khu vực các phường của thành phố thì phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép hoạt động. 2. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ vận chuyển hành khách, hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật được phép hoạt động trên các tuyến đường công cộng, trừ các khu vực cấm và hạn chế theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố 1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quy định này đến mọi tổ chức, cá nhân đang khai thác, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ, xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tại địa phương. 2. Căn cứ điều kiện đảm bảo an toàn giao thông tại địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thống nhất với Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể các khu vực cấm, hạn chế phạm vi và thời gian hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn. 3. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, tổ chức quản lý, cấp phù hiệu cho các đối tượng đăng ký vận tải khách theo Quy định này. Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban ngành tỉnh 1. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về đảm bảo an toàn giao thông và Quy định này cho các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ vận chuyển hành khách, hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Công an tỉnh: tổ chức, hướng dẫn đăng ký cấp biển số và kiểm tra, kiểm soát xử lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định. | 2,032 |
131,920 | 3. Sở Giao thông vận tải: a) Phối hợp với các ngành chức năng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền, phổ biến các quy định về đảm bảo an toàn giao thông và Quy định này cho các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ vận chuyển hành khách, hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. b) Chỉ đạo Trung tâm Đăng kiểm và Sát hạch giấy phép lái xe tổ chức kiểm tra cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo đúng quy định. c) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của chủ xe, người điều khiển xe theo quy định hiện hành. d) Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe cho người điều khiển xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ, xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật theo đúng quy định. đ) Theo dõi tình hình thực hiện Quy định này, tổ chức kiểm tra, định kỳ sơ kết báo cáo tình hình thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh để theo dõi. 4. Các cơ quan liên quan: theo phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đang sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật thực hiện đúng Quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2, KHOẢN 4 ĐIỀU 2; KHOẢN 3 ĐIỀU 4 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 213/2004/QĐ-UB NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của HĐND thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 16 về quy định và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1421/STC-QLNS ngày 19 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4 Điều 2; khoản 3 Điều 4 của Quyết định số 213/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau: “2. Mức thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi tại khu vực Âu thuyền Thọ Quang như sau: a. Trường hợp đối tượng được phép sử dụng, có nhu cầu sử dụng lề đường, bến, bãi: - Thời gian sử dụng 01 ngày: 1.000 đồng/m2/ngày; - Thời gian sử dụng 01 tháng: 10.000 đồng/m2/tháng. b. Không thu phí đối với tàu thuyền vào neo, đậu để tránh bão, lụt.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau: “4. Mức thu phí sử dụng Cảng cá tại khu vực Cảng cá, Âu thuyền Thọ Quang theo Phụ lục đính kèm.” 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau: “3. Đối với việc sử dụng Cảng cá: Cơ quan thu phí là Ban quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang Đà Nẵng được trích 90% tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách thành phố.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Trưởng Ban quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang Đà Nẵng và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THÀNH PHỐ BẠC LIÊU THUỘC TỈNH BẠC LIÊU CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bạc Liêu. Thành phố Bạc Liêu có diện tích tự nhiên 17.538,19 ha và 188.863 nhân khẩu; 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 07 phường: 1, 2, 3, 5, 7, 8, Nhà Mát và 03 xã: Hiệp Thành, Vĩnh Trạch, Vĩnh Trạch Đông. Địa giới hành chính thành phố Bạc Liêu: phía Đông giáp huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; phía Tây giáp huyện Hòa Bình; phía Nam giáp Biển Đông; phía Bắc giáp huyện Vĩnh Lợi. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU THỐNG KÊ TÀI CHÍNH ĐẾN NĂM 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003 và Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin và dữ liệu thống kê tài chính đến năm 2015 với mục tiêu và nội dung chính như sau: I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu tổng quát: Củng cố và phát triển hệ thống thông tin thống kê tài chính quốc gia gắn liền với hệ thống thống kê kinh tế quốc dân và hệ thống thống kê tiền tệ của Nhà nước, nhằm thu thập được các thông tin tài chính trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phục vụ yêu cầu về phân tích, đánh giá, khuyến nghị hoạch định và điều chỉnh chính sách, quản lý và điều hành, phân tích dự báo, cảnh báo về các vấn đề liên quan tới an ninh, ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Đổi mới đồng bộ hệ thống chỉ tiêu thống kê tài chính gắn liền với đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phù hợp với tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế; Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê tài chính địa phương. Bổ sung và điều chỉnh hệ thống chỉ tiêu thống kê theo hướng bao quát đầy đủ hơn các lĩnh vực tài chính do các tổ chức được giao nhằm tạo những công cụ, biện pháp để cùng Chính phủ ổn định và phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội. b) Tích hợp, đồng bộ hoá các hình thức thu thập thông tin, phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin, cơ chế, chính sách cung cấp, phổ biến và chia sẻ thông tin thống kê. c) Phát triển và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các hoạt động thống kê tài chính: thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp, phổ biến, lưu trữ và chia sẻ thông tin thống kê tài chính, phân tích, dự báo thống kê từ đó hình thành hệ thống thông tin thống kê thống nhất toàn ngành tài chính. d) Củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác thống kê. e) Tạo lập đầy đủ các điều kiện về cơ chế, chính sách, môi trường pháp lý, kinh phí, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác để hệ thống thống kê tài chính từ trung ương đến địa phương hoạt động đồng bộ. II. Các nhiệm vụ chính của Kế hoạch đến năm 2015: 1. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia của ngành tài chính nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu quản lý tài chính công và hoạch định chính sách quản lý tài chính công phù hợp thông lệ quốc tế. 2. Bổ sung, sửa đổi chế độ thông tin báo cáo thống kê định kỳ từ các đơn vị thuộc Bộ; các quỹ tài chính công ngoài ngân sách, quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. | 1,986 |
131,921 | 3. Xây dựng chế độ báo cáo thống kê tài chính thống nhất từ trung ương đến địa phương. Tăng cường hỗ trợ các Sở Tài chính xây dựng và phát triển công tác thống kê tài chính tại địa phương cả về nghiệp vụ, năng lực, tổ chức và phương tiện, công cụ. 4. Từng bước cải tiến và hoàn thiện phương pháp thống kê tài chính, các bảng phân loại, bảng danh mục, mã dùng chung của toàn ngành đáp ứng các yêu cầu công việc chính của ngành từ hoạch định, điều chỉnh chính sách đến quản lý, điều hành và phân tích dự báo; đồng thời phù hợp với chuẩn mực quốc tế, thuận lợi cho ứng dụng công nghệ thông tin. 5. Bổ sung và sửa đổi các phần mềm thu thập và phân tích số liệu thống kê thuộc lĩnh vực tài chính để bao hàm được các thông tin theo nhiệm vụ 2 nêu trên; đồng thời đảm bảo tích hợp với các với chế độ thông tin báo cáo thống kê định kỳ, đặc biệt là hệ thống chế độ kế toán áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc tích hợp (TABMIS), Hệ thống thông tin quản lý thuế tích hợp (ITAIS), Hệ thống thông tin quản lý hải quan (VCIS), Hệ thống thông tin quản lý dự trữ quốc gia. 6. Thực hiện đầy đủ các hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu với Chính phủ và giữa các Bộ, ngành đáp ứng nhu cầu phân tích, nghiên cứu phục vụ hoạch định chiến lược, dự báo, cảnh báo, nghiên cứu khoa học. 7. Đẩy mạnh chuẩn hoá, đồng bộ dữ liệu. Xây dựng các cơ sở dữ liệu thống kê vi mô, vĩ mô ngành tài chính. 8. Đa dạng hoá các sản phẩm thông tin thống kê, đảm bảo thông tin thống kê được phổ biến kịp thời, minh bạch, đúng các quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế của Việt Nam. 9. Hoàn thành việc củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức thống kê theo Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2010 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tăng cường môi trường pháp lý, cơ sở vật chất, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho công tác thống kê của Bộ. 10. Tiếp tục đẩy mạnh các lớp đào tạo nâng cao năng lực thống kê và phân tích dự báo cho các cán bộ thực hiện nhiệm vụ thống kê tài chính toàn ngành. III. Kinh phí xây dựng, thực hiện kế hoạch: 1. Dự trù kinh phí triển khai: 30 570 triệu đồng. Kinh phí cụ thể được bố trí trong dự toán giao hàng năm trên cơ sở khả năng ngân sách và tiến độ triển khai (Chi tiết tại phần V Kế hoạch kèm theo). 2. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước cấp và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Cục Tin học và Thống kê Tài chính có trách nhiệm chủ trì: a) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu, báo cáo thống kê tài chính đối với toàn ngành tài chính, đảm bảo phù hợp với các yêu cầu phát triển đổi mới công tác quản lý tài chính nhà nước, yêu cầu đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010. b) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ chuẩn hoá các khái niệm, phương pháp tính đối với toàn bộ các chỉ tiêu thống kê tài chính của toàn ngành cũng như áp dụng cho thống kê quốc gia. c) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng chương trình phát triển công nghệ thông tin ứng dụng vào công tác thống kê và phân tích dự báo của ngành. d) Tổ chức cung cấp và chia sẻ thông tin thống kê tài chính trong nội bộ toàn ngành từ trung ương tới các địa phương, cũng như đối với các Bộ, ngành khác. e) Nghiên cứu phát triển các loại hình sản phẩm của công tác thống kê tài chính phù hợp với nhu cầu của từng loại đối tượng; phát triển các loại hình dịch vụ trao đổi và cung cấp thông tin cho đối tượng có nhu cầu trên cơ sở các quy định của pháp luật. f) Tổ chức các khoá đào tạo tăng cường năng lực công tác thống kê tài chính toàn ngành. g) Xây dựng phương án triển khai và dự toán chi tiết các nội dung công việc được phê duyệt theo Kế hoạch. 2. Các đơn vị khác thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê tài chính theo chức năng, nhiệm vụ quy định: a) Chủ động chủ trì tổ chức triển khai các nội dung, chương trình liên quan đến sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu thống kê tài chính thuộc lĩnh vực mình phụ trách, chuẩn hoá các khái niệm và phương pháp tính các chỉ tiêu. b) Chủ động củng cố và hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy thống kê của đơn vị. c) Chủ động phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê của mình, từ khâu thu thập, tổng hợp đến lưu giữ và chia sẻ thông tin. d) Vụ Kế hoạch - Tài chính có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí ; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí và bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị quyết số 8l/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 về việc bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 218/TNMT-KS ngày 16 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối với những loại khoáng sản khác nếu có phát sinh trên địa bàn Thừa Thiên Huế thì thực hiện theo mức thu tối đa quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; 2. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: - Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác sa khoáng titan; - Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác sa khoáng titan gây ra; - Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác sa khoáng titan. b) Đối tượng nộp, tổ chức thu nộp quản lý và sử dụng thực hiện theo Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/Chính phủ ngày 12/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản vác quy định hiện hành có liên quan. c) Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm: - Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí, lệ phí tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp tiền; - Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành; - Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí; - Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. | 2,061 |
131,922 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2010 và thay thế Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT HỒ NGHĨA DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH LONG AN Ngày 26/8/2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Bộ trưởng Bộ GTVT Hồ Nghĩa Dũng đã có buổi làm việc với Lãnh đạo tỉnh Long An về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực GTVT trên địa bàn tỉnh. Tham dự buổi làm việc, về phía tỉnh Long An có các đồng chí: Dương Quốc Xuân - Chủ tịch UBND tỉnh; Lưu Đình Khẩn - Giám đốc Sở GTVT; Nguyễn Minh Hạ - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Về phía Bộ GTVT có các đồng chí đại diện lãnh đạo Vụ Kế hoạch Đầu tư, Văn phòng Bộ, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo về tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Long An, ý kiến của các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã thống nhất với lãnh đạo tỉnh Long An kết luận như sau: 1. Đối với dự án tuyến N1 đoạn Mỏ Vẹt - Bình Hiệp và Dự án mở rộng Quốc lộ 1 đoạn qua Thành phố Tân An: - Hai Dự án này đã có quyết định đầu tư. Bộ GTVT đã đưa hai dự án vào kế hoạch năm 2011 của Bộ, đồng thời đưa vào danh mục dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015. Đề nghị tỉnh Long An phối hợp với Bộ GTVT để báo cáo Thủ tướng Chính phủ sớm bố trí vốn thực hiện dự án. - Riêng Dự án mở rộng Quốc lộ 1 qua thành phố Tân An: Trong khi chưa bố trí được nguồn vốn, tỉnh Long An chủ động nghiên cứu phương án có thể bố trí nguồn vốn ứng trước của tỉnh để tổ chức đấu thầu và triển khai thực hiện dự án theo đúng trình tự quy định. Bộ GTVT sẽ nghiên cứu bố trí vốn thanh toán cho địa phương sau khi được Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn cho dự án. - Tổng cục Đường bộ Việt Nam đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống thoát nước dọc, phối hợp với địa phương để triển khai thực hiện xây dựng hệ thống thoát nước ngang của Quốc lộ 1, đồng thời chủ động thông tin kịp thời cho Đoàn Đại biểu Quốc hội về dự án. 2. Đối với Dự án Quốc lộ 50 đoạn qua thị trấn Cần Đước, thị trấn Cần Giuộc và đoạn Km 34+400 - Km 35+123: - Bộ GTVT chịu trách nhiệm cải tạo, chỉnh trang Quốc lộ 50 đoạn qua thị trấn Cần Đước, thị trấn Cần Giuộc và đoạn Km 34+400 – Km 35+123 đảm bảo theo đúng cấp kỹ thuật và sẽ bàn giao cho tỉnh Long An quản lý. - Tỉnh Long An tiến hành lập dự án nâng cấp các đoạn tuyến nêu trên phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời chủ động bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện. - Vụ Kế hoạch Đầu tư, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận làm việc với tỉnh Long An để xử lý trong việc thi công của hai dự án, bảo đảm theo đúng quy định hiện hành. - Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông chỉ đạo Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận và Ban Quản lý dự án 7 (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án nâng cấp Quốc lộ 50. 3. Đối với dự án cầu Mỹ Lợi: Ban Quản lý dự án 7 hoàn tất công tác đấu thầu tuyển chọn nhà thầu và chỉ đạo các nhà thầu chuẩn bị khởi công và triển khai thực hiện nhanh đối với dự án. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ GTVT và tỉnh Long An để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THEO DIỆN DỰ THI VÀ TRÚNG TUYỂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 23/11/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế về công tác chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Nghị quyết số 8d/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 về việc ban hành quy định chế độ trợ cấp cho sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các trường đại học, cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo diện dự thi và trúng tuyển; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1768/TC-HCSN ngày 24 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp cho sinh viên người dân tộc thiểu số của tỉnh Thừa Thiên Huế học tại các trường đại học, cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo diện dự thi và trúng tuyển như sau: 1. Đối tượng được hưởng trợ cấp Phải có đủ các điều kiện sau: a) Là người dân tộc thiểu số; b) Theo học hệ đào tạo chính quy tại các trường đại học, cao đẳng trong cả nước thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (bao gồm cả trường dân lập, tư thục), không bao gồm các trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; c) Có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên (tính đến tháng đầu tiên là tháng 9 của năm học xin nhận trợ cấp) tại tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc các vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của Ủy ban Dân tộc, các vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Mức trợ cấp một năm học: bằng 80% mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định trong 10 tháng tính từ 01/9 năm trước đến 30/6 năm sau. Số năm trợ cấp bằng số năm quy định của chương trình đào tạo (không tính năm sinh viên ở lại lớp), nếu năm cuối khóa đào tạo có số tháng lẻ thì tính hỗ trợ theo tổng số tháng thực học. 3. Kinh phí trợ cấp được UBND cấp huyện nơi sinh viên đăng ký thường trú chi trả trong dịp hè một năm một lần đối với sinh viên được lên lớp hàng năm hoặc đủ điều kiện thi tốt nghiệp đối với năm cuối khóa. 4. Thủ tục hồ sơ của sinh viên đề nghị hưởng trợ cấp: - Đơn xin trợ cấp của sinh viên. - Bản sao hộ khẩu gia đình và chứng minh nhân dân được chứng thực. - Giấy chứng nhận (hoặc xác nhận) của nhà trường nơi sinh viên theo học về việc sinh viên đủ điều kiện lên lớp hàng năm hoặc đủ điều kiện thi tốt nghiệp đối với năm cuối khóa. 5. Thời gian thực hiện: Chế độ trợ cấp có hiệu lực thực hiện trong 5 năm (Bắt đầu từ năm học 2010-2011 đến hết năm học 2014 – 2015). 6. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí Ngân sách nhà nước tỉnh đảm bảo và cân đối, bố trí hàng năm cho ngân sách cấp huyện thuộc tỉnh chi trả. Điều 2. Giao trách nhiệm cho: 1. UBND cấp huyện: Tiếp nhận, chi trả và quản lý hồ sơ xin trợ cấp; quyết toán kinh phí trợ cấp. UBND cấp huyện được ủy quyền cho một cơ quan chuyên môn cấp huyện thực hiện. 2. Ban Dân tộc tỉnh: Kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo việc thực hiện chính sách trợ cấp này theo định kỳ hàng năm cho UBND tỉnh; phối hợp với UBND cấp huyện giải quyết những khiếu nại (nếu có) liên quan đến việc thực hiện chính sách trợ cấp. 3. Sở Tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện chính sách trợ cấp theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2010. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV, ngày 20/5/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Quyết định số 1155/QĐ-UBND, ngày 15/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 286/TTr-SNV ngày 17/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng: 1. Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. 2. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. | 2,012 |
131,923 | 3. Ban Tôn giáo (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và biên chế: 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Tôn giáo có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. b) Trưởng ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm quản lý nhà nước về tôn giáo ở địa phương, giao Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cụ thể về số lượng, tên gọi các tổ chức của Ban cho phù hợp và hiệu quả, nhưng không quá 03 phòng, được thành lập theo lĩnh vực công tác quy định. 3. Biên chế: Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao. Trưởng ban Tôn giáo xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ công tác tôn giáo của địa phương. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 1174/QĐ-UBND, ngày 16/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long. 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 (gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 I. Mục tiêu đến năm 2015 1. Mục tiêu tổng quát a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử. b) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động. c) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. 2. Mục tiêu cụ thể a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử - Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng an toàn, hiệu quả. - Phát triển và hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu lớn, trước hết tập trung xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia về con người, tài nguyên và môi trường, tài chính, kinh tế, công nghiệp và thương mại, bảo đảm tính cấu trúc, hệ thống, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước. b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước - 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. - Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể được thực hiện trên môi trường mạng. - Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp có thể được quản lý chung trên mạng với quy mô quốc gia. - Triển khai Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc tới 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong cơ quan nhà nước. c) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp - 100% các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, Sở, Ban, ngành hoặc tương đương trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin, cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. - 50% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng. - 90% cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thủ tục hải quan điện tử. - Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng; thí điểm hình thức mua sắm chính phủ tập trung trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. - 100% hộ chiếu được cấp cho công dân Việt Nam phục vụ công tác xuất, nhập cảnh là hộ chiếu điện tử. - 30% công dân Việt Nam đủ độ tuổi theo quy định được cấp chứng minh nhân dân sản xuất trên dây chuyền hiện đại, với một số chứng minh nhân dân duy nhất không trùng lặp, chống được làm giả. - 30% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng. II. Định hướng đến năm 2020 1. Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan nhà nước. Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. 2. Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH I. Phát triển hạ tầng kỹ thuật 1. Phát triển Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng sẵn có của các doanh nghiệp viễn thông, kết nối tới cấp đơn vị trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan nhà nước khác trong hệ thống chính trị, tới cấp xã, phường trên phạm vi toàn quốc, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. 2. Phát triển Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử Chính phủ. 3. Phát triển hệ thống xác thực quốc gia. 4. Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. 5. Xây dựng Trung tâm kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương và địa phương, hướng tới bảo đảm liên thông giữa các hệ thống thông tin của cơ quan, cung cấp dịch vụ công hiệu quả, linh hoạt cho người dân và doanh nghiệp. | 2,101 |
131,924 | 6. Tích hợp các hệ thống thông tin điện tử của các cơ quan Đảng ở Trung ương, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo cấp cao của Đảng. 7. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước, bao gồm: máy tính, mạng máy tính, các giải pháp an toàn, an ninh thông tin,... 8. Trang bị hạ tầng bảo đảm truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử; trung tâm chăm sóc khách hàng; điện thoại cố định; điện thoại di động; bộ phận một cửa và các hình thức khác. II. Phát triển các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu lớn 1. Các hệ thống thông tin - Quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc tới cơ quan nhà nước các cấp, bảo đảm an toàn, an ninh, tính pháp lý của văn bản trao đổi. - Thư điện tử quốc gia. - Giao ban điện tử đa phương tiện giữa Thủ tướng Chính phủ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. - Quản lý, theo dõi chương trình công tác của Chính phủ. - Mạng thông tin điện tử phục vụ trao đổi thông tin giữa Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước. - Cổng thông tin điện tử Chính phủ. - Tài chính tích hợp, Giám sát thị trường tài chính. - Nộp tờ khai thuế qua mạng Internet. - Triển khai thủ tục hải quan điện tử. - Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ. - Quản lý thông tin đầu tư nước ngoài. - Kinh tế - xã hội. - Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội. - Theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm. - Theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước. - Hộ chiếu điện tử. - Cấp và quản lý chứng minh nhân dân. - Bệnh án điện tử và quản lý hệ thống khám chữa bệnh. - Tư vấn y tế, khám chữa bệnh từ xa. - Văn bản quy phạm pháp luật thống nhất từ Trung ương tới địa phương. - Thống kê về xây dựng. - Liệt sĩ và thương bệnh binh. - Kiểm toán nhà nước. - Quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. - Văn hóa - xã hội. - Quản lý án hình sự. - Mạng giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục. - Tin học hoá quản lý giáo dục. - Kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường. - Quản lý, thống kê án kinh tế, lao động, hành chính, án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình ngành Tòa án nhân dân. - Quản lý và hiện đại hóa Ngân hàng. - Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Các cơ sở dữ liệu - Thủ tục hành chính trên Internet. - Cán bộ, công chức, viên chức. - Kinh tế công nghiệp và thương mại. - Tài nguyên và môi trường. - Biên giới lãnh thổ. - Các dự án đầu tư. - Doanh nghiệp. - Dân cư. - Tài chính. III. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước 1. Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của các cấp. 2. Phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể. 3. Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan. 4. Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin khác trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối. IV. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp 1. Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2. Cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và được thông báo tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng. 2. Cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. Cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Danh mục nhóm các dịch vụ công trực tuyến được ưu tiên cung cấp tối thiểu ở mức độ 3 tại các tỉnh, thành phố được nêu trong Phụ lục I, tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ được nêu trong Phụ lục II. Danh mục nhóm các dịch vụ này có thể được cập nhật, thay đổi hàng năm phù hợp thực tế triển khai trên cơ sở đề nghị của các cơ quan chủ trì thực hiện. 3. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông theo hướng: Bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính. 4. Xây dựng các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp tại các địa phương, đặc biệt là các hệ thống thông tin về dân cư, tài nguyên và môi trường. Căn cứ nhu cầu quản lý thực tế, xây dựng các hệ thống thông tin quy mô quốc gia trên cơ sở kết nối, tổng hợp thông tin từ địa phương các cấp. 5. Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước. C. KINH PHÍ THỰC HIỆN I. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu lớn trên quy mô toàn quốc. II. Ngân sách trung ương hỗ trợ đối với một số địa phương khó khăn để bảo đảm kinh phí triển khai các nội dung xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các địa phương nhằm bảo đảm sự kết nối, liên thông giữa các cơ quan nhà nước khi triển khai các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu lớn có quy mô quốc gia. Các cơ quan chủ trì triển khai các hệ thống này có trách nhiệm đề xuất hỗ trợ kinh phí cho các địa phương trên cơ sở nhu cầu thực tế, bảo đảm tránh trùng lặp, lãng phí. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ cụ thể hàng năm do Thủ tướng Chính phủ quyết định. III. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan nhà nước cấp Trung ương, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội khác bảo đảm kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của mình từ dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác. IV. Ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi của địa phương. Trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các địa phương phải bảo đảm kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. V. Triển khai thí điểm hình thức hợp tác Nhà nước – Doanh nghiệp (PPP) đối với một số dự án trọng điểm trong Chương trình, bao gồm: Hệ thống thư điện tử quốc gia; Hệ thống thông tin quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc cho các cơ quan Chính phủ; Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (giai đoạn 3) kết nối tới cấp xã, phường và đơn vị trực thuộc các cơ quan Trung ương. VI. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách trung ương để triển khai các nội dung của Chương trình này. VII. Dự kiến kinh phí từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương dành cho các dự án, nhiệm vụ có quy mô quốc gia được nêu trong Phụ lục III của Chương trình là khoảng 1.700 tỷ đồng. D. GIẢI PHÁP I. Tổ chức, điều hành 1. Tăng cường hoạt động của Ban Điều hành triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành. 2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải kiểm điểm trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ nếu không hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong Chương trình này. 3. Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình. 4. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai. 5. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý công nghệ thông tin các cấp, đặc biệt là cấp quận, huyện trở xuống. 6. Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình này với Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin. II. Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ 1. Có hướng dẫn chung trên quy mô quốc gia về việc xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. 2. Xác định mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình các cấp, đặc biệt là cấp quận, huyện, phường, xã, phổ biến triển khai nhân rộng. III. Giám sát, đánh giá | 2,069 |
131,925 | 1. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng. 2. Xây dựng các phương pháp đánh giá khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp điều kiện thực tế tại các cơ quan nhà nước và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin của Quốc gia. IV. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực 1. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh và xã hội hóa việc bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy tính, khai thác Internet cho người dân. 2. Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức. 3. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho giám đốc công nghệ thông tin. 4. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin các cấp. 5. Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước. 6. Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức. V. Bảo đảm môi trường pháp lý 1. Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin, đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. 2. Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn quốc. Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước. 3. Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin. 4. Xây dựng các quy định nhằm giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 5. Xây dựng các quy trình, chuẩn nội dung tích hợp thông tin từ cấp xã, huyện, tỉnh về các Bộ và Văn phòng Chính phủ. 6. Xây dựng, ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin quốc gia. 7. Xây dựng, ban hành các chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử giữa các cơ quan nhà nước. 8. Xây dựng quy định ưu tiên biên chế cán bộ công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước. 9. Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao. 10. Hoàn thiện các văn bản quy định về tài chính phù hợp đặc thù ứng dụng công nghệ thông tin, trước hết là các văn bản hướng dẫn Nghị định số 102/2009/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm: a) Bảo đảm nguồn kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin trong kế hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan nhà nước; b) Hướng dẫn quản lý đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin; c) Xây dựng và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về công nghệ thông tin; d) Xây dựng danh mục, cơ chế mua sắm các phần mềm dùng chung cho các cơ quan nhà nước. VI. Học tập kinh nghiệm quốc tế 1. Triển khai các hoạt động tìm hiểu thực tế mô hình phát triển Chính phủ điện tử thành công tại các nước. 2. Đào tạo chuyên gia phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam. 3. Phát triển các hệ thống thông tin lớn trong Chính phủ điện tử ở Việt Nam. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Căn cứ Chương trình này và Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 của cơ quan mình, xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm gửi Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách trung ương cho ứng dụng công nghệ thông tin, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan. Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan tới Bộ Tài chính; b) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 6 tháng và đột xuất tình hình thực hiện Chương trình này theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; c) Bảo đảm kinh phí (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch 5 năm, hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; d) Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin quốc gia, báo cáo tình hình thực hiện với Bộ Thông tin và Truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Các cơ quan chủ trì các dự án, nhiệm vụ có quy mô quốc gia được nêu trong Phụ lục III có trách nhiệm tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các dự án, nhiệm vụ này theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm sự lồng ghép về nội dung, kinh phí với các chương trình, kế hoạch, dự án chuyên ngành đang triển khai nếu có, tránh trùng lặp, lãng phí. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này; b) Tăng cường hoạt động của Ban Điều hành triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; c) Xây dựng, ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về công nghệ thông tin, trước hết là các văn bản hướng dẫn Nghị định số 102/2009/NĐ-CP của Chính phủ; d) Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công nghệ thông tin, các chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử giữa các cơ quan nhà nước; đ) Hướng dẫn các cơ quan nhà nước xây dựng kế hoạch hàng năm và dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin; e) Thẩm tra các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nhà nước cấp Trung ương khác về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan; g) Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án được nêu trong Phụ lục III; h) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nhà nước cấp Trung ương khác xây dựng báo cáo hàng năm và báo cáo thường xuyên tình hình thực hiện Chương trình này; i) Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Chương trình này; xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng gửi Thủ tướng Chính phủ, đề xuất các điều chỉnh nội dung Chương trình cho phù hợp với tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn quốc; k) Nghiên cứu, đề xuất các phương án nâng cao hiệu quả sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước; l) Nghiên cứu, đề xuất bộ tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện thành công Chương trình này của các cơ quan nhà nước và phương pháp đánh giá mức độ sử dụng và hài lòng của người dân đối với các dịch vụ Chính phủ điện tử; m) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ để triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước 5 năm và hàng năm. Xây dựng tài liệu, tổ chức đào tạo và tập huấn về quản lý dự án công nghệ thông tin; n) Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước; o) Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước; p) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho giám đốc công nghệ thông tin và cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin; bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho lãnh đạo các cấp; q) Chỉ đạo, triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; r) Xác định mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình các cấp, phổ biến triển khai nhân rộng; s) Nghiên cứu, xây dựng cổng thông tin điện tử quốc gia hỗ trợ các tổ chức, cá nhân truy nhập đến thông tin, dữ liệu của các cơ quan nhà nước; t) Nghiên cứu triển khai thí điểm, phổ biến nhân rộng hệ thống quản lý thông tin tổng thể; u) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, quy định ưu tiên biên chế cán bộ công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước; v) Xây dựng danh mục, cơ chế mua sắm các phần mềm dùng chung cho các cơ quan nhà nước. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc bố trí đủ vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc bố trí đủ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước; b) Chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện Chương trình. 6. Bộ Nội vụ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình này với Chương trình cải cách hành chính; | 2,074 |
131,926 | b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, ban hành quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn quốc. 7. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng các quy định nhằm giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu xây dựng các quy trình, chuẩn nội dung tích hợp thông tin từ cấp xã, huyện, tỉnh về các Bộ và Văn phòng Chính phủ. 8. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng. 9. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn xây dựng hệ thống thông tin dân cư tại cơ quan nhà nước các cấp. 10. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên và môi trường tại cơ quan nhà nước các cấp. 11. Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam căn cứ Chương trình này để có quy định phù hợp trong cơ quan, tổ chức mình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC NHÓM CÁC DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC ƯU TIÊN CUNG CẤP TRỰC TUYẾN TỐI THIỂU MỨC ĐỘ 3 TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC NHÓM CÁC DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC ƯU TIÊN CUNG CẤP TRỰC TUYẾN TỐI THIỂU MỨC ĐỘ 3 TẠI CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. BỘ QUỐC PHÒNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. BỘ CÔNG AN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. BỘ NGOẠI GIAO <jsontable name="bang_5"> </jsontable> IV. BỘ TƯ PHÁP <jsontable name="bang_6"> </jsontable> V. BỘ TÀI CHÍNH <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VI. BỘ CÔNG THƯƠNG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> VII. BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI <jsontable name="bang_9"> </jsontable> VIII. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IX. BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> X. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_12"> </jsontable> XI. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN <jsontable name="bang_13"> </jsontable> XII. BỘ NỘI VỤ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> XIII. BỘ Y TẾ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> XIV. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> XV. BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH <jsontable name="bang_17"> </jsontable> XVI. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG <jsontable name="bang_18"> </jsontable> XVII. THANH TRA CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> XVIII. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM <jsontable name="bang_20"> </jsontable> XIX. ỦY BAN DÂN TỘC <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ QUY MÔ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) NHÓM A: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN I. Phát triển hạ tầng kỹ thuật <jsontable name="bang_22"> </jsontable> II. Phát triển các hệ thống thông tin <jsontable name="bang_23"> </jsontable> III. Phát triển các cơ sở dữ liệu <jsontable name="bang_24"> </jsontable> NHÓM B: NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP <jsontable name="bang_25"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV , ngày 28/5/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 2443/QĐ-UBND , ngày 08/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 292/TTr-SNV ngày 19/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng: 1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 2. Trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương. 4. Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương. 5. Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. 6. Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn tỉnh. 8. Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu địa phương; thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận. 10. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo. 11. Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh. 12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hoá, chất lượng sản phẩm hàng hoá lưu thông trên địa bàn, hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 13. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 14. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 15. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 16. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật. 17. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế: 1. Lãnh đạo Chi cục: - Ban lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có Chi cục trưởng và không quá 03 Phó Chi cục trưởng. - Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. - Các Phó Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được Chi cục trưởng phân công. | 2,112 |
131,927 | - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối với Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức Chi cục: a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục gồm: - Phòng Hành chính - Tổng hợp. - Phòng Quản lý tiêu chuẩn - chất lượng. - Phòng Quản lý đo lường. - Phòng Thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT). b) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục: - Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng (sự nghiệp có thu). - Việc thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nằm trong chỉ tiêu biên chế được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công nghệ. b) Biên chế của tổ chức sự nghiệp thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất với Sở Nội vụ về số lượng biên chế trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1011/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 5 năm 2006 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LỄ HỘI “LÀNG NGHỀ, PHỐ NGHỀ THĂNG LONG – HÀ NỘI” TRONG CHƯƠNG TRÌNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định 795/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 3038/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội; Quyết định số 2382/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc giao nhiệm vụ cho các đơn vị tổ chức hoạt động trong chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội năm 2010; Căn cứ Công văn số 334/BNN-CB ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đồng chủ trì và phối hợp tổ chức Lễ hội “Làng nghề, phố nghề Thăng Long – Hà Nội”; Căn cứ Quyết định số 1403/QĐ-BVHTTDL ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt kịch bản tổ chức Lễ hội “ Làng nghề, phố nghề Thăng Long-Hà Nội” tại Công viên Bách Thảo, quận Ba Đình, Hà Nội; Căn cứ Công văn số 2721 ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thay đổi thời gian tổ chức Lễ hội “ Làng nghề, phố nghề Thăng Long-Hà Nội”. Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hoá nghệ thuật Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Trung tâm Triển lãm văn hoá nghệ thuật Việt Nam chủ trì phối hợp với Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối ( Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hà Nội, Văn phòng Ban chỉ đạo 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố, các Hội chuyên ngành thủ công mỹ nghệ, các làng nghề thủ công truyền thống và các đơn vị liên quan tổ chức Lễ hội “ Làng nghề, phố nghề Thăng Long-Hà Nội” tại Công viên Bách Thảo, quận Ba Đình, Hà Nội thời gian từ ngày 16/9/2010 đến ngày 21/9/2010. Điều 2. Kinh phí thực hiện - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp kinh phí cho các hoạt động của lễ hội theo dự toán của Trung tâm Triển lãm văn hoá nghệ thuật Việt Nam. - Kinh phí của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp cho các đơn vị thuộc Ủy ban tham gia lễ hội. - Kinh phí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp cho các đơn vị thuộc Bộ tham gia lễ hội - Kinh phí của các đơn vị tham gia triển lãm. - Xã hội hóa, vận động tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Văn phòng Ban chỉ đạo 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, Chủ tịch Hiệp hội làng nghề Việt Nam, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy đinh về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 337/TTr-STNMT ngày 04 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1142/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này cụ thể hoá Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành của Chính phủ và của các Bộ, cơ quan ngang Bộ vào điều kiện thực tế của tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân trong việc bảo vệ môi trường của tỉnh, góp phần bảo vệ môi trường chung của đất nước, khu vực và toàn cầu. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. 2. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác. 3. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu tới môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. | 2,062 |
131,928 | 4. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. 5. Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. 6. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật. 7. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật. 8. Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xẩy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng. 9. Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm. 10. Chất thải là chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. 11. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác. 12. Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ, thải loại chất thải. 13. Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất. 14. Sức chịu tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm. 15. Hệ sinh thái là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau. 16. Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái. 17. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. 18. Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải, về mức độ môi trường bị ô nhiễm, suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường khác. 19. Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững. 20. Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó. 21. Khí thải gây hiệu ứng nhà kính là các loại khí tác động đến sự trao đổi nhiệt giữa trái đất và không gian xung quanh làm nhiệt độ của không khí bao quanh bề mặt trái đất nóng lên. 22. Hạn ngạch phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính là khối lượng khí gây hiệu ứng nhà kính của mỗi quốc gia được phép thải vào bầu khí quyển theo quy định của các điều ước quốc tế liên quan. Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ môi trường 1. Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững; Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và quốc gia. 2. Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, là quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. 3. Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. 4. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn. 5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường 1. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường. 3. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải. 4. Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môi trường ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư. 5. Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường và tăng dần mức chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm. 6. Ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trường cho phát triển. 7. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng và nhận chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường. 8. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. 9. Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường; tăng cường, nâng cao năng lực bảo vệ môi trường theo hướng chính quy, hiện đại. Điều 5. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích 1. Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học. 2. Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. 3. Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải. 4. Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá huỷ tầng ôzôn. 5. Đăng ký cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường, sản phẩm thân thiện với môi trường. 6. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường. 7. Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường. 8. Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường. 9. Xây dựng thôn, làng, bản, cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thân thiện với môi trường. 10. Phát triển hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư. 11. Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xoá bỏ hủ tục gây hại đến môi trường. 12. Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường. Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. 2. Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp mang tính huỷ diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật. 3. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loài thực vật, động vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 4. Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng nơi quy định và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường. 5. Thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và các chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước. 6. Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hoá vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép. 7. Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép. 8. Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện không đạt tiêu chuẩn môi trường. 9. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức. 10. Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép. 11. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép. 12. Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên. 13. Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường. 14. Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khoẻ và tính mạng con người. 15. Che dấu hành vi huỷ hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường. 16. Các hành vi bị nghiêm cấm khác về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 7. Chuyển đổi áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 1. Các tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước công bố bắt buộc áp dụng được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định sau đây: a) Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh; b) Tiêu chuẩn về chất thải được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật về chất thải. 2. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải do Nhà nước có thẩm quyền ban hành. | 2,089 |
131,929 | Chương II ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 8. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường 1. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gồm: quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung của dự án và phải được lập đồng thời với quá trình thực hiện dự án. 2. Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. Đối với dự án thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phát sinh ngoài danh mục quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định. 3. Các trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung gồm: a) Có thay đổi về địa điểm, quy mô, công suất thiết kế, công nghệ của dự án; b) Sau 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mới được triển khai thực hiện; Trường hợp không có sự thay đổi về công suất thiết kế, công nghệ và môi trường xung quanh thì không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung nhưng phải có văn bản giải trình với cơ quan phê duyệt. 4. Đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình và đối tượng không thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường. 5. Các trường hợp phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung gồm: a. Dự án có một trong những thay đổi cơ bản về công nghệ hoặc quy mô, công suất hoặc địa điểm thực hiện; trường hợp việc thay đổi địa điểm của dự án xảy ra đồng thời với việc thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận, chủ dự án phải lập hồ sơ đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; b. Sau 24 (hai mươi tư) tháng kể từ ngày bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, dự án mới được triển khai thực hiện. Điều 9. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Cơ quan được giao nhiệm vụ lập dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (sau đây gọi tắt là chủ dự án) thành lập tổ công tác về đánh giá môi trường chiến lược gồm các chuyên gia về môi trường, các nhà khoa học liên quan có trình độ, chuyên môn phù hợp với nội dung, tính chất của dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để tiến hành công tác đánh giá môi trường chiến lược và lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được thể hiện theo đúng cấu trúc và đáp ứng những yêu cầu về nội dung quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. 2. Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi là chủ dự án) tự tiến hành hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP) để tiến hành công tác đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. Báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung phải được thể hiện theo đúng cấu trúc và đáp ứng những yêu cầu về nội dung theo các mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 kèm theo Quy định này. 3. Chủ dự án thuộc đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường có trách nhiệm lập bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung. Cấu trúc và yêu cầu nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung được thực hiện theo các mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 5, Phụ lục 6 kèm theo Quy định này. Điều 10. Lấy ý kiến của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đại diện cộng đồng dân cư trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã) đại diện cho cộng đồng dân cư tham gia ý kiến trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư trên địa bàn. 2. Chủ dự án gửi văn bản thông báo về các hạng mục đầu tư chính, các vấn đề môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường của dự án và đề nghị Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi thực hiện dự án tham gia ý kiến. Nội dung cụ thể của thông báo bao gồm: Những nội dung chính của dự án, những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội (trong đó cần chỉ rõ chủng loại kèm theo nồng độ, thải lượng các loại chất thải), những biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực sẽ áp dụng và những cam kết khác của chủ dự án về bảo vệ môi trường (trong đó cần chỉ rõ công nghệ, thiết bị và công trình xử lý chất thải, mức độ xử lý theo các thông số đặc trưng của chất thải so với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định và các biện pháp khác về bảo vệ môi trường) kèm theo những sơ đồ (bản đồ, bản vẽ) thể hiện rõ vị trí của dự án trong mối liên hệ với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội ở xung quanh, sơ đồ (bản vẽ) tổng mặt bằng của dự án với các hạng mục công trình chính của dự án và các công trình xử lý và quản lý chất thải của dự án, các công trình bảo vệ môi trường đối với các yếu tố khác ngoài chất thải (thể hiện rõ các điểm đấu nối hạ tầng cơ sở, kể cả các công trình xử lý và quản lý chất thải của dự án với hệ thống hạ tầng cơ sở và các đối tượng tự nhiên bên ngoài hàng rào khu vực dự án). 3. Trong thời hạn 15 (mười lăm ngày) làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tham gia ý kiến, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm: a) Công bố công khai để nhân dân biết và trả lời chủ dự án bằng văn bản được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Quy định này; b) Thông báo bằng văn bản yêu cầu chủ dự án phối hợp thực hiện đối thoại trong trường hợp cần thiết. Kết quả đối thoại giữa chủ dự án, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và các bên có liên quan được ghi thành biên bản, trong đó có danh sách đại biểu tham gia và phản ảnh đầy đủ những ý kiến đã thảo luận, ý kiến tiếp thu hoặc không tiếp thu của chủ dự án; biên bản có chữ ký (ghi họ tên, chức danh) của đại diện chủ dự án và đại diện các bên liên quan tham dự đối thoại. Quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được văn bản trả lời thì được xem là ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện cộng đồng dân cư đồng ý với chủ dự án. 4. Những ý kiến tán thành, không tán thành của Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, của đại biểu tham gia đối thoại phải được tổng hợp và thể hiện trung thực trong nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường. 5. Các văn bản tham vấn cộng đồng của chủ dự án, văn bản góp ý kiến của Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, biên bản cuộc đối thoại và các văn bản tham vấn cộng đồng khác (nếu có) phải được sao và đính kèm trong phần phụ lục của báo cáo đánh giá tác động môi trường. 6. Các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp trong trường hợp dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp đó đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thì không phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi thực hiện dự án trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được phê duyệt sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận là thực hiện đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong Quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 11. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường 1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gồm: a) Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Quy định này; b) Chín (09) bản báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án được đóng thành quyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Quy định này, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa; c) Chín (09) bản dự thảo văn bản quy hoạch, kế hoạch, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa. Trong trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định cần nhiều hơn chín (09) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và dự thảo văn bản quy hoạch, kế hoạch theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định. 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm: | 2,041 |
131,930 | a) Một (01) văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo Quy định này; b) Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được đóng thành quyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Quy định này, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định; c) Một (01) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa; d) Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, trong hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường phải gửi kèm theo bảy (07) bản dự án cải tạo phục hồi môi trường được lập với cấu trúc và nội dung theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT). Trong văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải bổ sung thêm nội dung đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo phục hồi môi trường. 3. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung gồm: a) Một (01) văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 kèm theo Quy định này; b) Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được đóng thành quyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Quy định này, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa. Trong trường hợp cần thiết do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định; c) Một (01) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trước đó của dự án; d) Một (01) bản sao (được chứng thực theo quy định của pháp luật) của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước đó của dự án; đ) Một (01) bản báo cáo đầu tư điều chỉnh hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh hoặc dự án đầu tư điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa; e) Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, trong hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung phải gửi kèm theo: - Bảy (07) bản dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung được lập với cấu trúc và nội dung theo hướng dẫn tại Phụ lục 12 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ; - Một (01) bản sao dự án cải tạo phục hồi môi trường và quyết định phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt trước đó (nếu có). Trong văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải bổ sung thêm nội dung đề nghị thẩm định, phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung. 4. Hồ sơ đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường gồm: a) Một (01) văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 kèm theo Quy định này; b) Năm (05) bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án được đóng thành quyển gáy cứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Quy định này, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 (hai) huyện trở lên, gửi thêm số lượng bản cam kết bảo vệ môi trường bằng số lượng các huyện tăng thêm; c) Một (01) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc phương án sản xuất - kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của dự án; trường hợp dự án nằm trên địa bàn của hai (02) huyện trở lên, số lượng tài liệu này trong hồ sơ phải được tăng thêm bằng số lượng các huyện tăng thêm. d) Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường phải gửi kèm theo năm (05) bản dự án cải tạo phục hồi môi trường được lập với cấu trúc và nội dung theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT . Trong văn bản đề nghị xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường quy định tại điểm a khoản 4 của Điều này phải bổ sung thêm nội dung đề nghị thẩm định, phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường. 5. Hồ sơ đăng ký xác nhận cam kết bảo vệ môi trường bổ sung gồm: a) Một (01) văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 kèm theo Quy định này; b) Một (01) bản sao bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận trước đó; c) Một (01) bản sao (được chứng thực theo quy định của pháp luật) giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước đó; d) Một (01) bản dự thảo báo cáo đầu tư điều chỉnh hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh hoặc phương án sản xuất - kinh doanh điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa; đ) Năm (05) bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung được đóng thành quyển gáy cứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 kèm theo Quy định này, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 (hai) huyện trở lên, gửi thêm số lượng bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung bằng số lượng các huyện tăng thêm; e) Đối với dự án khai thác khoáng sản, trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường bổ sung phải gửi kèm theo: - Năm (05) bản dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung được lập với cấu trúc và nội dung theo hướng dẫn tại Phụ lục 12 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ; - Một (01) bản sao dự án cải tạo phục hồi môi trường và quyết định phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt trước đó. Trong văn bản đề nghị xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường bổ sung quy định tại điểm a khoản 5 của Điều này phải bổ sung thêm nội dung đề nghị thẩm định, phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường. Điều 12. Thời điểm trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung 1. Thời điểm trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau: a) Chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản; b) Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có hạng mục xây dựng công trình trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép xây dựng, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này; c) Chủ các dự án đầu tư không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a và b khoản này trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi khởi công dự án. 2. Chủ dự án thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hồ sơ báo cáo để tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. 3. Thời điểm đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được quy định như sau: a) Chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; b) Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hạng mục xây dựng công trình đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp Giấy phép xây dựng, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này; c) Chủ các dự án đầu tư không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a và b của khoản này đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi khởi công dự án. 4. Chủ dự án thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung gửi hồ sơ đến địa phương đã xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường trước đó hoặc địa phương mà dự án thay đổi địa điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của quy định này để được xác nhận trước khi triển khai thực hiện. Điều 13. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổ chức thẩm định. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã và thành phố tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung để xem xét theo thẩm quyền. | 2,055 |
131,931 | Trường hợp dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn từ hai (02) huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện) trở lên, việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện như sau: a) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi môi trường chịu tác động tiêu cực lớn nhất từ dự án tiếp nhận hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường; b) Trường hợp dự án tác động tiêu cực như nhau đến môi trường của một số địa phương thì chủ dự án được lựa chọn một trong số các địa phương đó để đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. 3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo để chủ dự án, cơ sở bổ sung, hoàn chỉnh. Điều 14. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 1. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thẩm định dưới hình thức hội đồng theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 17 Luật Bảo vệ môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực của Hội đồng. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đáp ứng yêu cầu để thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét lựa chọn thành phần, số lượng các thành viên tham gia hội đồng thẩm định để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Số lượng thành viên tham gia hội đồng thực hiện theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 17 Luật Bảo vệ môi trường; tính chất, quy mô của dự án và những yêu cầu đặt ra về môi trường, nhưng phải đảm bảo ít nhất là 09 (chín) thành viên. 3. Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định thực hiện theo Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT). 4. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược không được thông qua và phải thẩm định lại thì thời gian thẩm định lại thực hiện theo quy định như thẩm định lần đầu. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Thông báo bằng văn bản cho chủ dự án biết về kết quả thẩm định trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp của hội đồng thẩm định. Nội dung của văn bản phải chỉ rõ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thông qua không cần phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc không được thông qua và phải trình thẩm định lại hoặc được thông qua nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung kèm theo các yêu cầu về việc chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và các kiến nghị liên quan đến việc điều chỉnh nội dung dự thảo văn bản quy hoạch, kế hoạch (nếu có); b) Rà soát nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược sau khi chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung; c) Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của chủ dự án. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trình bầy dưới dạng văn bản, trong đó thể hiện ý kiến đánh giá và những kiến nghị của cơ quan tổ chức việc thẩm định kèm theo bản sao biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định và bản sao văn bản của chủ dự án giải trình những vấn đề đã chỉnh sửa, bổ sung đối với trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thẩm định. 6. Trách nhiệm của chủ dự án: a) Hoàn chỉnh báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thẩm định trong trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thông qua nhưng cần phải được chỉnh sửa, bổ sung (trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược không được hội đồng thẩm định thông qua, phải chỉnh sửa báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và gửi lại Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định theo quy định); điều chỉnh dự thảo văn bản kế hoạch trên cơ sở xem xét, tiếp thu các kiến nghị của cơ quan tổ chức thẩm định và phù hợp với những yêu cầu về bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được chỉnh sửa, bổ sung; b) Gửi lại hồ sơ gồm 01 (một) bản dự thảo văn bản kế hoạch đã được điều chỉnh, 02 (hai) bản kèm theo 01 (một) bản ghi trên đĩa CD báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được hoàn chỉnh và văn bản giải trình những vấn đề đã được chỉnh sửa, bổ sung đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 15. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hội đồng thẩm định hoặc lựa chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ các dự án liên ngành, liên tỉnh. Riêng đối với trường hợp các báo cáo đánh giá tác động môi trường phức tạp, phạm vi ảnh hưởng lớn, xét cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định tổ chức hội đồng thẩm định hoặc lựa chọn tổ chức dịch vụ thẩm định riêng trên cơ sở đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ và đáp ứng yêu cầu để thẩm định, căn cứ vào tính chất phức tạp về kỹ thuật, công nghệ và môi trường của dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lựa chọn hình thức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định. 3. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định được thực hiện theo Quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2007 (sau đây gọi là Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT). 4. Đối với hình thức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định với số lượng thành viên căn cứ vào quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 21 Luật Bảo vệ môi trường, tính chất, quy mô của dự án và những yêu cầu đặt ra về môi trường, nhưng phải bảo đảm ít nhất là 07 (bẩy) thành viên. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định là Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định thực hiện theo Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT . 6. Trường hợp cần thiết, trước khi tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể tiến hành các hoạt động hỗ trợ: a) Khảo sát địa điểm thực hiện dự án và khu vực phụ cận; b) Lấy mẫu phân tích kiểm chứng; c) Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; d) Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng thẩm định, cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp có liên quan; đ) Tổ chức các phiên họp đánh giá theo chuyên đề. 7. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 8. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của hội đồng thẩm định, Chi cục Bảo vệ môi trường có văn bản thông báo cho chủ dự án biết kết quả đánh giá của Hội đồng thẩm định và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh hoặc lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường. 9. Hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường: a) Trường hợp thẩm định thông qua hình thức hội đồng Chủ dự án tiến hành việc hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan thường trực hội đồng, ký vào góc phía dưới của từng trang của 01 (một) bản báo cáo đã được hoàn chỉnh, nhân bản và đóng thành quyển gáy cứng với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ: Uỷ ban nhân dân tỉnh 01 (một) bản; Sở Tài nguyên và Môi trường 01 (một) bản kèm theo 01 (một) bản ghi trên đĩa CD; Ban quản lý các khu công nghiệp của tỉnh đối với các dự án đầu tư vào khu công nghiệp 01 (một) bản; chủ dự án 01 (một) bản, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo văn bản giải trình cụ thể về việc hoàn chỉnh này để được xem xét, phê duyệt. b) Trường hợp thẩm định thông qua hình thức tổ chức dịch vụ Việc hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua hình thức tổ chức dịch vụ thẩm định được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT ; Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được hoàn chỉnh phải bảo đảm số lượng và yêu cầu nêu tại điểm a khoản 9 của Điều này. c) Trường hợp việc hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường kéo dài quá 24 (hai mươi bốn) tháng tính từ thời điểm có văn bản của Chi cục Bảo vệ môi trường thông báo về kết quả đánh giá của hội đồng thẩm định và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc trong quá trình hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường nếu có một trong những thay đổi cơ bản về công nghệ sản xuất, công suất hoặc địa điểm thực hiện của dự án, chủ dự án phải lập lại hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án. | 2,055 |
131,932 | d) Thời gian hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ dự án không tính vào thời hạn thẩm định được quy định tại khoản 7 của Điều này. 10. Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định thông qua hoặc dự án có những thay đổi như được nêu tại điểm c khoản 9 của Điều này, việc thẩm định lại được thực hiện theo đề nghị bằng văn bản của chủ dự án. Việc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường do hội đồng hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định trước đó tiến hành; trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định thành lập hội đồng mới hoặc tuyển chọn tổ chức dịch vụ khác để thẩm định lại. 11. Thời gian thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện như quy định đối với thẩm định lần đầu. Chi phí để thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường do chủ dự án chi trả theo các chế độ và quy định hiện hành. 12. Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, ngoài việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường còn phải thẩm định dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Việc thẩm định dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Điều 16. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. Việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được thực hiện theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của các nhà khoa học, quản lý có chuyên môn, trình độ phù hợp và của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương nơi có dự án. Ý kiến nhận xét, đánh giá được thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 18 kèm theo Quy định này. Trường hợp cần thiết, việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung có thể được tiến hành thông qua hình thức hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định. 2. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu để thẩm định, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án biết rõ lý do để hoàn chỉnh. 3. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung tối đa không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đáp ứng yêu cầu để thẩm định. 4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung bao gồm công văn giải trình về việc hoàn thiện báo cáo kèm theo 01 (một) báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đã hoàn thiện và được chủ dự án ký vào góc trái phía dưới của từng trang, nhân bản và đóng thành quyển gáy cứng với số lượng bằng số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trước đó của dự án. 5. Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, ngoài việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung còn phải thẩm định dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Việc thẩm định dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Điều 17. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung 1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa đạt yêu cầu theo kết luận của hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 kèm theo Quy định này trên cơ sở đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 kèm theo Quy định này trên cơ sở đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường. Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung có giá trị đi kèm với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước đó. 3. Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung phải có cả nội dung phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tương ứng tại khoản 1 Điều 10 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. 4. Trường hợp không trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết. Điều 18. Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét và trình Uỷ ban nhân dân huyện xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung. 2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung hợp lệ, Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 21, Phụ lục 22 kèm theo Quy định này trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường. 3. Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, ngoài việc xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung, Uỷ ban nhân dân huyện phải xem xét, phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định tương ứng tại khoản 2 Điều 10 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT trên cơ sở kết quả thẩm định và đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, thẩm định lại dự án cải tạo, phục hồi môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định tương ứng tại khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. 4. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn từ 02 (hai) huyện trở lên, Uỷ ban nhân dân huyện nơi chủ dự án đăng ký cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của Uỷ ban nhân dân huyện liên quan trước khi xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung và thông báo với các địa phương này việc xác nhận của mình. 5. Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đủ điều kiện để xác nhận, Ủy ban nhân dân huyện phải có văn bản chỉ rõ lý do gửi chủ dự án để tiếp tục hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. Thời gian hoàn thiện hồ sơ của chủ dự án không tính vào thời gian xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 19. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được phê duyệt 1. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục 23 kèm theo Quy định này trong thời hạn chậm nhất 15 (mười lăm) ngày sau khi nhận được quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. 2. Lập và niêm yết bản tóm tắt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 kèm theo Quy định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lấy ý kiến tham vấn cộng đồng trước đó. Thời điểm niêm yết chậm nhất là 05 (năm) ngày sau khi nhận được quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (nếu có) và kéo dài cho đến khi dự án đi vào vận hành chính thức. 3. Thiết kế, xây lắp các công trình xử lý môi trường và thực hiện các biện pháp khắc phục giảm thiểu, xử lý chất thải: a) Trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình này theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng; b) Sau khi thiết kế chi tiết các công trình xử lý môi trường của dự án được phê duyệt, phải báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của các công trình xử lý môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 kèm theo Quy định này để theo dõi, kiểm tra. 4. Bảo vệ môi trường trong quá trình thi công dự án: a) Trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường do dự án gây ra và tiến hành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; | 1,933 |
131,933 | b) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công của dự án có những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, phải báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm dự án nếu để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay các hoạt động này, báo cáo kịp thời cho Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi thực hiện dự án và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xử lý theo thẩm quyền; d) Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án, cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi có yêu cầu. 5. Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý và bảo vệ môi trường: a) Sau khi việc xây lắp các công trình xử lý môi trường đã hoàn thành và được nghiệm thu, phải tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý và bảo vệ môi trường để kiểm tra các thông số kỹ thuật và môi trường theo thiết kế đặt ra; b) Phải xây dựng kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý và bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 26 kèm theo Quy định này và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án để bố trí kế hoạch giám sát, kiểm tra; c) Trường hợp không đủ năng lực để tự tiến hành đo đạc và phân tích các thông số về kỹ thuật và môi trường, phải ký hợp đồng với tổ chức có đủ năng lực chuyên môn, kỹ thuật để thực hiện việc đo đạc và phân tích; d) Sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, phải có văn bản báo cáo về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức kèm theo văn bản đề nghị xác nhận gửi Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận. 6. Trường hợp dự án có báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được phê duyệt, chủ dự án phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án về nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trong thời hạn như được nêu tại khoản 1 Điều này và cập nhật, bổ sung vào các báo cáo được nêu tại điểm b khoản 3, điểm b, d khoản 5 Điều này các nội dung liên quan đến báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được phê duyệt và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. 7. Chỉ được đưa công trình vào sử dụng sau khi đã được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đầy đủ yêu cầu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này. 8. Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, ngoài thực hiện các nội dung trên còn phải thực hiện các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường đã ghi trong dự án cải tạo, phục hồi môi trường và yêu cầu trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm của chủ dự án, cơ sở sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung được xác nhận Tổ chức, cá nhân đăng ký cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã được ghi trong bản cam kết và những yêu cầu của giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung. Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, ngoài thực hiện các nội dung trên, còn phải thực hiện các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường đã ghi trong dự án và yêu cầu trong quyết định phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của từng bản báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đã được phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 kèm theo Quy định này và gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đã được xác nhận kèm theo quyết định phê duyệt cho chủ dự án và các cơ quan liên quan khác theo quy định; b) Xem xét và đối chiếu hồ sơ thiết kế, xây lắp các công trình xử lý môi trường với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; trường hợp phát hiện những điểm không phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong thời gian không quá 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, báo cáo, phải có văn bản thông báo cho chủ dự án biết để điều chỉnh, bổ sung; c) Tiếp nhận các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, xây dựng dự án để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý, quyết định; d) Bố trí kế hoạch và tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý những vi phạm xảy ra; đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường, các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải của chủ dự án sau khi nhận được kế hoạch vận hành thử nghiệm của chủ dự án; e) Xem xét và xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; g) Lưu giữ và quản lý toàn bộ hồ sơ, văn bản về hoạt động sau thẩm định do chủ dự án, các cơ quan và cá nhân liên quan gửi đến. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của từng bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung đã được đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 kèm theo Quy định này và gửi bản cam kết kèm theo giấy xác nhận đến chủ dự án để thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường để giám sát, Ủy ban nhân dân của tất cả các huyện khác có sử dụng đất cho dự án đối với trường hợp dự án nằm trên phạm vi từ 02 (hai) huyện trở lên để quản lý; b) Chủ trì, phối hợp với bộ phận liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung đã ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường; c) Lưu giữ và quản lý toàn bộ hồ sơ, văn bản đề nghị xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của chủ dự án, cơ sở gửi đến. Điều 22. Hồ sơ, trình tự thủ tục kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức 1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận gồm: a) Công văn đề nghị kiểm tra, xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 kèm theo Quy định này; b) Báo cáo về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 kèm theo Quy định này kèm theo hồ sơ thiết kế, các thông số kỹ thuật của các công trình, thiết bị bảo vệ môi trường và kết quả vận hành thử nghiệm. Công trình xử lý và bảo vệ môi trường phải được giám định kỹ thuật theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng trước khi đề nghị kiểm tra, xác nhận; Tổ chức đã thiết kế, xây lắp công trình, hạng mục công trình xử lý và bảo vệ môi trường của dự án không được thực hiện việc giám định kỹ thuật đối với công trình hoặc hạng mục công trình đó; c) Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận, giám định liên quan. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận về việc chủ dự án đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (nếu có) trước dự án đi vào vận hành chính thức theo mẫu quy định tại Phụ lục 30 kèm theo Quy định này trong thời hạn tính từ ngày nhận được đề nghị kèm theo hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của chủ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau: a) Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với trường hợp không phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, đo đạc, lấy mẫu phân tích tại địa điểm thực hiện dự án; b) Chậm nhất là 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc đối với trường hợp phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, đo đạc, lấy mẫu phân tích tại địa điểm thực hiện dự án và dự án đủ điều kiện để xác nhận. Trường hợp thấy dự án chưa đủ điều kiện để xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và các yêu cầu cho chủ dự án biết để tiếp tục thực hiện. Thời gian chủ dự án hoàn thành các yêu cầu này không được tính vào thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc nêu trên. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 31 kèm theo Quy định này và phải được đại diện cơ quan kiểm tra, chủ dự án và các cơ quan phối hợp kiểm tra ký ghi rõ họ tên. 3. Trong quá trình kiểm tra, xác nhận về việc chủ dự án đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, nếu số liệu quan trắc, phân tích các thông số về môi trường do chủ dự án báo cáo chưa đảm bảo đủ độ tin cậy, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với tổ chức có đủ năng lực chuyên môn, kỹ thuật tiến hành đo đạc, lấy mẫu các thông số về môi trường để kiểm chứng; kinh phí tổ chức kiểm tra, lấy mẫu và phân tích các thông số về môi trường được lấy từ nguồn kinh phí của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. | 2,141 |
131,934 | Điều 23. Ủy quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào khu, cụm công nghiệp 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện nơi có khu, cụm công nghiệp ủy quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trong khu, cụm công nghiệp trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có tổ chức, bộ phân chuyên môn về bảo vệ môi trường là Phòng quản lý môi trường được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của các Khu, cụm công nghiệp do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh quản lý đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu, cụm công nghiệp được phê duyệt sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận là đã thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh khi được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đầy đủ vai trò như cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường, đăng ký cam kết bảo vệ môi trường bổ sung và tuân thủ chế độ kiểm tra, báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 24. Chế độ kiểm tra, báo cáo về công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự kiểm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành; có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 hàng năm về công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của năm trước đó kèm theo bảng số liệu (gửi bản in trên khổ giấy A4 qua đường bưu điện và tệp thông tin qua địa chỉ thư điện tử) được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 32 kèm theo Quy định này. 2. Ban quản lý được ủy quyền chịu sự kiểm tra của các cơ quan ủy quyền về công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và công tác xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành; có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho các cơ quan dưới đây trước ngày 15 tháng 01 hàng năm: a) Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo bản tổng hợp kết quả về hoạt động này (gửi bản in trên khổ giấy A4 qua đường bưu điện và tệp thông tin qua địa chỉ thư điện tử) của năm trước đó được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 32 kèm theo Quy định này; b) Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường kèm theo tổng hợp về hoạt động này (gửi bản in trên khổ giấy A4 qua đường bưu điện và tệp thông tin qua địa chỉ thư điện tử) của năm trước đó được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 33 kèm theo Quy định này. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành; có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 hàng năm về công tác xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của năm trước đó kèm theo bảng số liệu (gửi bản in trên khổ giấy A4 qua đường bưu điện và tệp thông tin qua địa chỉ thư điện tử) được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 33 kèm theo Quy định này. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 hàng năm về công tác xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của địa phương trong năm trước đó, ghi rõ tổng số dự án đã được cấp giấy xác nhận, nêu những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các biện pháp khắc phục những tồn tại này. Chương III BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Điều 25. Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên 1. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh phải được điều tra, đánh giá trữ lượng, khả năng tái sinh, giá trị kinh tế để làm căn cứ lập quy hoạch sử dụng và bảo vệ môi trường. 2. Quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên của tỉnh phải gắn với quy hoạch bảo tồn thiên nhiên và phù hợp với quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên của quốc gia. 3. Trách nhiệm điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên. Điều 26. Bảo tồn thiên nhiên Khu vực, hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh có giá trị đa dạng sinh học quan trọng đối với địa phương, quốc gia phải được điều tra, đánh giá, lập quy hoạch bảo vệ dưới hình thức khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học. Điều 27. Bảo vệ đa dạng sinh học Các giá trị đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh phải được bảo vệ theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng dân cư địa phương và các đối tượng có liên quan. Điều 28. Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên 1. Khuyến khích phát triển các mô hình sinh thái đối với thôn, làng, bản, khu dân cư, khu công nghiệp, khu vui chơi, khu du lịch và các loại hình cảnh quan thiên nhiên khác để tạo ra sự hài hoà giữa con người và thiên nhiên. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động quy hoạch, xây dựng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt phải bảo đảm các yêu cầu về giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên. 3. Các ngành chức năng và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm lập quy hoạch, tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 29. Bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên Việc khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải tuân theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện đúng những nội dung bảo vệ môi trường quy định trong giấy phép và báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt hoặc đăng ký. Điều 30. Xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất, tiêu dùng các loại sản phẩm tái chế từ chất thải, sản phẩm hữu cơ, bao gói dễ phân huỷ trong tự nhiên, sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩm khác thân thiện với môi trường. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan thông tin, báo chí có tránh nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, hàng hoá thân thiện với môi trường để người dân tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Chương IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ Điều 31. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. 3. Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trường từ các hoạt động của mình. 4. Khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra. 5. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình. 6. Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 7. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường. 8. Nộp thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường. Điều 32. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung 1. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và khu vui chơi giải trí tập trung (trong quy định này gọi chung là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung) phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường sau đây: a) Tuân thủ quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt; b) Quy hoạch, bố trí các khu chức năng, loại hình hoạt động phải gắn với bảo vệ môi trường; c) Thực hiện đầy đủ, đúng các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; d) Có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; đ) Có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung, hệ thống xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và được vận hành thường xuyên; e) Đáp ứng yêu cầu về cảnh quan môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và người lao động; g) Có hệ thống quan trắc môi trường; h) Có bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường. | 2,055 |
131,935 | 2. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải có khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo quy định của pháp luật. 3. Việc triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung chỉ được thực hiện sau khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận. 4. Bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có nhiệm vụ như sau: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án đầu tư bên trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; b) Quản lý hệ thống thu gom, tập trung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại; hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung và hệ thống xử lý khí thải; c) Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường, tổng hợp, xây dựng báo cáo môi trường và định kỳ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường; d) Tư vấn cho ban quản lý giải quyết tranh chấp liên quan đến môi trường giữa các dự án trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. 5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan để chỉ đạo, tổ chức việc thực hiện bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn quản lý của mình. Điều 33. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây: a) Có hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Trường hợp nước thải được chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải tuân thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung; b) Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn; c) Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thải ra môi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động; d) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, đặc biệt là đối với cơ sở sản xuất có sử dụng hoá chất, chất phóng xạ, chất dễ gây cháy, nổ. 2. Cơ sở sản xuất hoặc kho tàng thuộc các trường hợp sau đây không được đặt trong khu dân cư hoặc phải có khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư: a) Có chất dễ cháy, dễ gây nổ; b) Có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh; c) Có chất độc hại đối với sức khoẻ con người và gia súc, gia cầm; d) Phát tán mùi ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người; đ) Gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước; e) Gây tiếng ồn, phát tán bụi, khí thải quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cho phép. Điều 34. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề 1. Việc quy hoạch, xây dựng và phát triển làng nghề phải gắn với bảo vệ môi trường. 2. Cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp làng nghề phải thực hiện các yêu cầu sau đây về bảo vệ môi trường: a) Nước thải phải được thu gom và chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung; trường hợp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải có biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải; b) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn và chuyển về khu tập kết chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải; trường hợp chất thải rắn có yếu tố nguy hại thì phải được phân loại, thu gom, lưu giữ, xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại; c) Đóng góp kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường và nộp đầy đủ phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 35. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, các cơ sở y tế 1. Bệnh viện và các cơ sở y tế phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây: a) Có hệ thống hoặc biện pháp thu gom, xử lý nước thải y tế và vận hành thường xuyên, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; b) Bố trí thiết bị chuyên dụng để phân loại bệnh phẩm, rác thải y tế tại nguồn; c) Có biện pháp xử lý, tiêu huỷ bệnh phẩm, rác thải y tế, thuốc hết hạn sử dụng bảo đảm vệ sinh, quy chuẩn kỹ thuật môi trường; d) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải y tế gây ra; đ) Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt của bệnh nhân phải được xử lý sơ bộ loại bỏ các mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về cơ sở xử lý, tiêu huỷ tập trung. 2. Bệnh viện, cơ sở y tế điều trị các bệnh truyền nhiễm phải có các biện pháp cách ly khu dân cư, các nguồn nước. Bệnh viện, cơ sở y tế xây dựng mới phục vụ việc điều trị các bệnh truyền nhiễm không đặt trong khu dân cư. 3. Các cơ sở chiếu xạ phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật về an toàn bức xạ. 4. Người lao động trong bệnh viện, cơ sở y tế có hoạt động liên quan đến chất thải y tế phải được trang bị quần áo, thiết bị bảo đảm an toàn, tránh lây nhiễm dịch bệnh từ chất thải y tế. 5. Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện có liên quan chỉ đạo, tổ chức việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô nhiễm của các bệnh viện, cơ sở y tế; đề ra biện pháp giải quyết ô nhiễm và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và các cơ sở y tế. Điều 36. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng 1. Việc thi công công trình xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu bảo vệ môi trường sau đây: a) Công trình xây dựng trong khu dân cư phải có biện pháp bảo đảm không phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá quy chuẩn kỹ thuật cho phép; b) Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng các phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường; c) Nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp, đơn vị quản lý trật tự công cộng được áp dụng biện pháp xử lý đối với chủ công trình, phương tiện vận tải vi phạm quy định về bảo vệ môi trường. Điều 37. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải 1. Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường trong khi tham gia giao thông; 2. Việc chuyển hàng hoá, vật liệu có nguy cơ gây sự cố môi trường phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dùng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường; b) Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; c) Khi vận chuyển phải theo đúng tuyến đường và thời gian quy định trong giấy phép. 3. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với xe ô tô, mô tô và các xe cơ giới khác theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 38. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải có biện pháp phòng ngừa, ứng cứu sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, phục hồi môi trường sau đây: a) Thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; b) Thu gom, xử lý chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải rắn thông thường; trường hợp chất thải rắn có yếu tố nguy hại thì quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại; c) Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại ra môi trường xung quanh; d) Phục hồi môi trường sau khi kết thúc hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; 2. Khoáng sản phải được lưu giữ, vận chuyển bằng các thiết bị chuyên dụng, được che chắn tránh phát tán ra môi trường. 3. Việc sử dụng máy móc, thiết bị, hoá chất độc hại trong thăm dò, khảo sát, khai thác, chế biến khoáng sản phải có chứng chỉ kỹ thuật và chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. 4. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện có liên quan tổ chức thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở khai thác khoáng sản; tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở này. Điều 39. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch 1. Tổ chức cá nhân quản lý, khai thác khu du lịch, điểm du lịch phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau đây: a) Niêm yết quy định bảo vệ môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch và hướng dẫn thực hiện; b) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải; c) Bố trí lực lượng làm vệ sinh môi trường. 2. Khách du lịch có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây: a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu du lịch, điểm du lịch; b) Bỏ chất thải vào thiết bị thu gom chất thải đúng nơi quy định; c) Giữ gìn vệ sinh nơi tham quan du lịch; d) Không được xâm hại cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, các loài sinh vật tại khu du lịch, điểm du lịch. 3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. | 2,074 |
131,936 | Điều 40. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất, thuốc thú y trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Không được kinh doanh, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất, thuốc thú y trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép. 3. Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất, thuốc thú y đã hết hạn sử dụng; dụng cụ bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất, thuốc thú y sau khi sử dụng; bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm vệ sinh trong ao nuôi thuỷ sản phải được thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải. 4. Khu chăn nuôi tập trung phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường sau đây: a) Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với khu dân cư; b) Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; c) Chất thải rắn chăn nuôi phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải, tránh phát tán ra môi trường; d) Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ; bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh; đ) Xác vật nuôi bị chết do bị dịch bệnh phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh. 5. Khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung phải phù hợp với quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường sau đây: a) Chất thải phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; b) Phục hồi môi trường sau khi ngừng hoạt động nuôi trồng thuỷ sản; c) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thuỷ sản; không được sử dụng hoá chất độc hại hoặc tích tụ độc hại. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Điều 41. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng 1. Nơi chôn cất, mai táng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Có vị trí, khoảng cách đáp ứng điều kiện vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư; b) Không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất. 2. Việc quàn, ướp, di chuyển, chôn cất thi thể, hài cốt phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường. 3. Việc mai táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện theo quy định của Bộ Y tế. 4. Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng quy định tại Điều này. Điều 42. Xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường 1. Các hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường được quy định như sau: a) Phạt tiền và buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; b) Tạm thời đình chỉ hoạt động cho đến khi thực hiện xong biện pháp bảo vệ môi trường cần thiết; c) Xử lý bằng hình thức khác theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; d) Trường hợp có thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của việc gây ô nhiễm môi trường thì còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, còn bị xử lý bằng một trong các biện pháp sau đây: a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường theo quy định tại Điều 93 Luật Bảo vệ môi trường; b) Buộc di dời cơ sở đến vị trí xa khu dân cư và phù hợp với sức chịu tải của môi trường; c) Cấm hoạt động. 3. Trách nhiệm và thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được quy định như sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phát hiện và hằng năm lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo thẩm quyền và theo phân cấp của Thủ tướng Chính phủ; c) Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Quyết định xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có cơ sở gây ô nhiễm môi trường và công khai cho nhân dân biết để kiểm tra, giám sát. Chương V BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ Điều 43. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư 1. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư phải là một nội dung của quy hoạch đô thị, khu dân cư. 2. Nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư bao gồm các quy hoạch về đất đai cho xây dựng kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường và các hệ thống công trình kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường sau đây: a) Hệ thống công trình thu gom, xử lý nước thải tập trung; hệ thống tiêu thoát nước mưa; hệ thống cơ sở thu gom, tập kết, xử lý, tái chế chất thải rắn; b) Hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất; c) Hệ thống công viên, khu vui chơi, giải trí, công trình vệ sinh công cộng; d) Hệ thống cây xanh, vùng nước; đ) Khu vực mai táng. 3. Cấm xây dựng mới cơ sở sản xuất, kinh doanh tiềm ẩn nguy cơ lớn về ô nhiễm, sự cố môi trường trong đô thị, khu dân cư. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với quy hoạch đô thị trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật xây dựng đối với quy hoạch khu dân cư. Điều 44. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với khu đô thị, khu dân cư tập trung 1. Đối với khu đô thị: a) Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch đô thị, khu dân cư tập trung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Có thiết bị, phương tiện thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với khối lượng, chủng loại chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình trong khu dân cư; c) Bảo đảm các yêu cầu về cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường. 2. Đối với khu dân cư tập trung: a) Có hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường của khu dân cư; b) Có nơi tập trung rác thải sinh hoạt bảo đảm vệ sinh môi trường. 3. Chủ đầu tư xây dựng mới khu dân cư tập trung, chung cư phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều này mới được bàn giao đưa vào sử dụng. Điều 45. Bảo vệ môi trường nơi công cộng 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; đổ, bỏ rác vào thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tầu, bến cảng, bến phà, khu vực công cộng khác có trách nhiệm sau đây: a) Niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; b) Bố trí đủ công trình vệ sinh công cộng; phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng nhu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường; c) Có đủ lực lượng thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý. 3. Những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định giữ gìn vệ sinh môi trường nơi công cộng bị xử lý bằng các biện pháp sau đây: a) Phạt tiền; b) Buộc lao động vệ sinh môi trường có thời hạn ở nơi công cộng; c) Tạm giữ phương tiện có liên quan gây ra ô nhiễm môi trường. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp, lực lượng công an, đơn vị quản lý trật tự công cộng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường ở nơi công cộng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 46. Bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình 1. Hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường sau đây: a) Thu gom và chuyển chất thải sinh hoạt đến đúng nơi do tổ chức giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn quy định; xả nước thải vào hệ thống thu gom nước thải; b) Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn và tác nhân khác vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh; c) Nộp đủ và đúng thời hạn các loại phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; d) Tham gia hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng và hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư; đ) Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm bảo đảm vệ sinh, an toàn đối với khu vực sinh hoạt của con người; e) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hương ước, bản cam kết bảo vệ môi trường. 2. Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí gia đình văn hóa. | 2,084 |
131,937 | Điều 47. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường 1. Khuyến khích cộng đồng dân cư thành lập tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Kiểm tra, đôn đốc các hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định về giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; b) Tổ chức thu gom, tập kết và xử lý rác thải, chất thải; c) Giữ gìn vệ sinh đường làng, ngõ xóm, khu phố, nơi công cộng; d) Xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước về bảo vệ môi trường; tuyên truyền, vận động nhân dân xoá bỏ các hủ tục, thói quen mất vệ sinh, có hại cho môi trường; đ) Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn. 2. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường được thành lập và hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, cộng đồng trách nhiệm, tuân theo quy định của pháp luật. 3. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả. Chương VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC Điều 48. Bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông 1. Nguồn thải trên lưu vực sông phải được điều tra, thống kê, đánh giá và có giải pháp kiểm soát, xử lý trước khi thải vào sông. 2. Chất thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản dưới lòng sông và chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình sinh sống trên sông phải được kiểm soát và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào sông. 3. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế buộc đối tượng phát sinh nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông phải thực hiện nghĩa vụ khắc phục và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Điều 49. Bảo vệ môi trường các nguồn nước hồ, ao, suối, mương 1. Hồ, ao, suối, mương trong đô thị, khu dân cư phải được quy hoạch cải tạo, bảo vệ; tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng mới các công trình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nước hồ, ao, suối, mương đã được quy hoạch; hạn chế tối đa việc san lấp hồ, ao trong đô thị, khu dân cư. 2. Không được đổ đất, đá, cát, sỏi, chất thải rắn, nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường và các loại chất thải khác vào nguồn nước mặt của hồ, ao, suối, mương. Điều 50. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi, thủy điện 1. Việc xây dựng, quản lý và vận hành hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thuỷ điện phải gắn với bảo vệ môi trường. 2. Không được lấn chiếm diện tích hồ; đổ chất thải rắn, đất, đá, nước thải chưa qua xử lý vào lòng hồ. 3. Môi trường nước trong hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thuỷ điện phải được quan trắc định kỳ nhằm dự báo diễn biến chất lượng nước, chế độ thuỷ văn để điều hoà nguồn nước và bảo vệ môi trường. 4. Cơ quan quản lý hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thuỷ điện có trách nhiệm thực hiện quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 51. Bảo vệ môi trường nước dưới đất 1. Hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất phải thực hiện các biện pháp đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất. 2. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có biện pháp bảo đảm không để các hoá chất, chất thải độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất. Chương VII QUẢN LÝ CHẤT THẢI Điều 52. Trách nhiệm quản lý chất thải 1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng để hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải bỏ. 2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm: a) Lập quy hoạch, bố trí mặt bằng cho việc tập kết chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, khu chôn lấp chất thải. b) Đầu tư, xây dựng, vận hành các công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải thuộc phạm vi quản lý của mình. c) Kiểm tra, giám định các công trình quản lý chất thải của tổ chức, cá nhân trước khi đưa vào sử dụng. d) Ban hành và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Điều 53. Thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thu hồi sản phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ dưới đây: a) Nguồn phóng xạ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; b) Pin, ắc quy; c) Thiết bị điện tử, điện dân dụng và công nghiệp; d) Dầu nhớt, mỡ bôi trơn, bao bì khó phân huỷ trong tự nhiên; đ) Sản phẩm thuốc, hoá chất sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản; thuốc chữa bệnh cho người; e) Phương tiện giao thông; g) Săm, lốp; h) Sản phẩm khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 54. Tái chế chất thải 1. Chất thải phải được phân loại tại nguồn theo các nhóm phù hợp với mục đích tái chế, xử lý, tiêu huỷ và chôn lấp. 2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động tái chế chất thải, sản phẩm quy định tại Điều 53 của Quy định này được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở tái chế chất thải được Nhà nước ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai để xây dựng cơ sở tái chế chất thải. Điều 55. Hoạt động quản lý chất thải nguy hại 1. Việc lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường. 2. Hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại Điều 71, Điều 72, Điều 73 Luật Bảo vệ môi trường. 3. Cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng theo yêu cầu được quy định tại Điều 74 Luật Bảo vệ môi trường. 4. Khu chôn lấp chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu được quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường. Điều 56. Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn thông thường 1. Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm phân loại tại nguồn thành hai nhóm chính sau đây: a) Chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng; b) Chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp. 2. Hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường phải theo đúng quy định sau: a) Tổ chức, cá nhân quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu dân cư tập trung, khu vực công cộng phải bố trí đủ và đúng thiết bị thu gom để tiếp nhận chất thải rắn phù hợp với việc phân loại tại nguồn; b) Chất thải rắn thông thường phải được vận chuyển theo nhóm đã được phân loại tại nguồn, trong thiết bị chuyên dùng phù hợp, bảo đảm không rơi vãi, phát tán mùi trong quá trình vận chuyển. Vận chuyển chất thải trong đô thị, khu dân cư chỉ được thực hiện theo giờ và theo những tuyến đường được cơ quan có thẩm quyền quy định. Điều 57. Hoạt động tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông thường 1. Cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thải rắn thông thường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với quy hoạch về thu gom, tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông thường đã được phê duyệt; b) Không được đặt gần khu dân cư, các nguồn nước mặt, nơi có thể gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất; c) Được thiết kế, xây dựng và vận hành bảo đảm xử lý triệt để, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế tổng hợp, không gây ô nhiễm môi trường; d) Có phân khu xử lý nước thải phát sinh từ chất thải rắn thông thường; đ) Sau khi xây dựng xong phải được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận mới được tiếp nhận chất thải và vận hành tái chế, xử lý hoặc chôn lấp chất thải. 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy hoạch thu gom, tái chế, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải rắn thông thường của tỉnh. 3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí mặt bằng, tổ chức xây dựng và quản lý các cơ sở thu gom, tái chế, tiêu huỷ, khu chôn lấp chất thải rắn thông thường trên địa bàn theo quy hoạch đã được phê duyệt. Điều 58. Thu gom, xử lý nước thải 1. Đô thị, khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom nước thải. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi đưa vào môi trường. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung; khu, cụm công nghiệp, làng nghề phải có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. 3. Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải vận hành thường xuyên và thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải. Điều 59. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải; hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt có phát tán bụi, khí thải; gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ phải có trách nhiệm kiểm soát và xử lý bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Chương VIII PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG Điều 60. Phòng ngừa sự cố môi trường 1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phương tiện vận tải có nguy cơ gây ra sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau đây: a) Lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; b) Lắp đặt, trang bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện ứng phó sự cố môi trường; c) Đào tạo, huấn luyện, xây dựng tại chỗ ứng phó sự cố môi trường; d) Tuân thủ quy định về an toàn lao động, thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên; đ) Có trách nhiệm thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện kịp thời biện pháp để loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố khi phát hiện sự cố môi trường. | 2,102 |
131,938 | 2. Nội dung phòng ngừa sự cố môi trường do thiên tai gây ra bao gồm: a) Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo về nguy cơ, diễn biến của các loại hình thiên tai có thể gây ra sự cố môi trường; b) Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ các loại thiên tai có thể xảy ra trong phạm vi cả nước, trong từng khu vực ; c) Quy hoạch xây dựng các công trình phục vụ mục đích phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại ở những nơi dễ xảy ra sự cố môi trường. Điều 61. Ứng phó sự cố môi trường 1. Trách nhiệm ứng phó sự cố môi trường được quy định như sau : a) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra sự cố. b) Sự cố môi trường xảy ra ở địa phương nào thì người đứng đầu cơ sở, địa phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó sự cố kịp thời. c) Sự cố môi trường xảy ra trong phạm vi nhiều cơ sở, địa phương thì người đứng đầu các cơ sở, địa phương nơi có sự cố có trách nhiệm cùng phối hợp ứng phó; d) Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó sự cố của cơ sở, địa phương thì phải khẩn cấp báo cáo cho cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời huy động các lực lượng khác tham gia ứng phó. 2. Nhân lực, vật tư, phương tiện được sử dụng để ứng phó sự cố môi trường được bồi hoàn chi phí theo quy định của pháp luật. Điều 62. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm trên địa bàn; Kết quả điều tra về nguyên nhân, mức độ, phạm vi ô nhiễm và thiệt hại về môi trường phải được công khai để nhân dân được biết. 2. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm a) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong quá trình điều tra, xác định phạm vi, giới hạn, mức độ, nguyên nhân, biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường; b) Tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khoẻ và đời sống của nhân dân trong vùng; c) Thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; d) Bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng gây ô nhiễm môi trường thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các bên liên quan để làm rõ trách nhiệm của từng đối tượng trong việc khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường. 3. Trường hợp môi trường bị ô nhiễm do thiên tai gây ra hoặc chưa xác định được nguyên nhân thì các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm huy động các nguồn lực để tổ chức xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường. 4. Trường hợp khu vực bị ô nhiễm nằm trên địa bàn từ hai huyện trở lên thì việc khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường thực hiện theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chương IX QUAN TRẮC VÀ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 63. Quan trắc môi trường 1. Hiện trạng môi trường và các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh được theo dõi thông qua các chương trình quan trắc môi trường sau đây : a) Quan trắc hiện trạng môi trường chung trên địa bàn toàn tỉnh; b) Quan trắc các tác động đến môi trường từ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. 2. Trách nhiệm quan trắc môi trường được quy định như sau : a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn toàn tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức quan trắc môi trường theo mạng lưới đã được phê duyệt; b) Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm quan trắc các tác động đối với môi trường từ các cơ sở của mình. Điều 64. Chương trình quan trắc môi trường 1. Chương trình quan trắc môi trường bao gồm chương trình quan trắc hiện trạng môi trường và chương trình quan trắc tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế - xã hội. Chương trình quan trắc môi trường phải được thực hiện thống nhất, đồng bộ. 2. Chương trình quan trắc hiện trạng môi trường bao gồm các hoạt động sau đây: a) Định kỳ lấy mẫu phân tích và dự báo diễn biến chất lượng đất, nước, không khí; b) Theo dõi diễn biến số lượng, thành phần, trạng thái các nguồn tài nguyên thiên nhiên; c) Theo dõi diễn biến chất lượng, số lượng, thành phần, trạng thái các hệ sinh thái, loài sinh vật và nguồn gen. 3. Chương trình quan trắc tác động môi trường bao gồm các hoạt động sau đây: a) Theo dõi số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn tác động xấu lên môi trường; b) Theo dõi diễn biến số lượng, thành phần, mức độ nguy hại của chất thải rắn, khí thải, nước thải; c) Phát hiện, đánh giá các tác động từ bên ngoài đến môi trường trong tỉnh. 4. Việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 65. Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh 1. Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh bao gồm các nội dung sau đây: a) Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đất; b) Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước; c) Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường không khí; d) Hiện trạng và diễn biến số lượng, trạng thái, chất lượng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; đ) Hiện trạng và diễn biến chất lượng, trạng thái các hệ sinh thái; số lượng, thành phần các loài sinh vật và nguồn gen; e) Hiện trạng môi trường các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và làng nghề; g) Các khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; h) Các vấn đề môi trường bức xúc và nguyên nhân chính; i) Các biện pháp khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện môi trường; k) Đánh giá công tác bảo vệ môi trường của địa phương; l) Kế hoạch, chương trình, biện pháp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. 2. Định kỳ năm năm một lần, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo hiện trạng môi trường theo kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 66. Chỉ thị môi trường 1. Chỉ thị môi trường của tỉnh bao gồm các chỉ thị sau: a) Các chỉ thị về động lực phát triển kinh tế - xã hội, gây biến đổi áp lực đối với môi trường; b) Các chỉ thị về áp lực về chất thải ô nhiễm gây biến đổi hiện trạng môi trường; c) Các chị thị về hiện trạng môi trường (chất lượng/ô nhiễm môi trường); d) Các chỉ thị về tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ, cuộc sống của con người, đối với các hệ sinh thái và đối với kinh tế – xã hội c) Các chỉ thị về đáp ứng của Nhà nước, xã hội và con người (chính sách, biện pháp, hành động) nhằm giảm thiểu các động lực, áp lực biến đổi môi trường không mong muốn và cải thiện chất lượng môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý các chỉ thị môi trường của tỉnh có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia; Thông tư số 10/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ. Điều 67. Thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường 1. Số liệu về môi trường từ các chương trình quan trắc môi trường phải được thống kê, lưu trữ nhằm phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường. 2. Việc thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường được quy định như sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương; áp dụng công nghệ thông tin trong thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường; b) Người quản lý, vận hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm thống kê, lưu trữ số liệu về các tác động đối với môi trường, về các nguồn thải, về chất thải từ hoạt động của mình. Điều 68. Công bố, công khai, cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường 1. Tổ chức, cá nhân quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm báo cáo các thông tin về môi trường trong phạm vi quản lý của mình với Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến hoạt động của mình cho phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường cấp xã nơi cơ sở hoạt động và công bố thông tin về môi trường để cộng đồng dân cư được biết. 3. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường các cấp có trách nhiệm báo cáo các thông tin về môi trường trên địa bàn cho cơ quan cấp trên trực tiếp và công bố các thông tin chủ yếu về môi trường theo định kỳ hoặc theo yêu cầu. Điều 69. Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường 1. Tổ chức, cá nhân quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường có trách nhiệm công khai với nhân dân, người lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về tình hình môi trường, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường và biện pháp khắc phục ô nhiễm, suy thoái bằng một trong các hình thức sau đây: | 2,124 |
131,939 | a) Tổ chức họp để phổ biến cho nhân dân, người lao động; b) Thông báo, phổ biến bằng văn bản cho nhân dân, người lao động được biết. 2. Trong các trường hợp sau đây thì phải tổ chức đối thoại về môi trường: a) Theo yêu cầu của bên có nhu cầu đối thoại; b) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp; c) Theo đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Trách nhiệm giải trình, đối thoại về môi trường được quy định như sau: a) Bên yêu cầu đối thoại phải gửi cho bên được yêu cầu đối thoại các vấn đề cần giải thích hoặc đối thoại; b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên nhận yêu cầu phải chuẩn bị các nội dung trả lời, giải thích, đối thoại; c) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường yêu cầu tổ chức đối thoại thì các bên có liên quan thực hiện theo quy định của cơ quan đã yêu cầu. 4. Việc đối thoại về môi trường được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật và dưới sự chủ trì của Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường các cấp. 5. Kết quả đối thoại phải được ghi thành biên bản ghi nhận các ý kiến, thoả thuận, làm căn cứ để các bên có trách nhiệm liên quan thực hiện hoặc để xem xét xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường. Chương X NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 70. Nguồn tài chính bảo vệ môi trường của tỉnh 1. Nguồn tài chính bảo vệ môi trường của tỉnh gồm có: a) Ngân sách của tỉnh; b) Vốn của tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình; c) Vốn của tổ chức, cá nhân cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, công nghiệp và dịch vụ về môi trường; d) Tiền bồi thường thiệt hại về môi trường, thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường, tiền phạt về môi trường và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật; đ) Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; e) Vốn vay ưu đãi và tài trợ từ quỹ bảo vệ môi trường; g) Vốn vay từ ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Ngân sách của tỉnh có mục chi thường xuyên cho sự nghiệp môi trường phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường của từng thời kỳ; hằng năm bảo đảm tỷ lệ tăng chi ngân sách cho sự nghiệp môi trường tối thiểu theo tỷ lệ tăng chi ngân sách của tỉnh. Điều 71. Ngân sách của tỉnh về bảo vệ môi trường 1. Ngân sách của tỉnh cho bảo vệ môi trường được sử dụng vào các mục đích sau đây: a) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường công cộng; b) Chi thường xuyên cho sự nghiệp môi trường. 2. Sự nghiệp môi trường bao gồm các hoạt động sau đây: a) Quản lý hệ thống quan trắc và phân tích môi trường; xây dựng năng lực cảnh báo, dự báo thiên tai và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; b) Điều tra cơ bản về môi trường; thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động môi trường; c) Điều tra, thống kê chất thải, đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; xây dựng năng lực tái chế chất thải, xử lý chất thải nguy hại, hỗ trợ hoạt động tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải; d) Hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; đ) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng; e) Kiện toàn và nâng cao năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức sự nghiệp bảo vệ môi trường; g) Điều tra, nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ môi trường; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật, mô hình quản lý về bảo vệ môi trường; h) Phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; i) Quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường; k) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về bảo vệ môi trường; l) Tặng giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường; m) Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên; n) Các hoạt động sự nghiệp môi trường khác. 3. Các nhiệm vụ chi cụ thể cho sự nghiệp môi trường của tỉnh được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm: a) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường địa phương; b) Phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân xác định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương. 5. Các cơ quan, đơn vị lập dự toán chi sự nghiệp môi trường gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường, đồng thời tổng hợp vào dự toán năm sau để gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 6. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan Tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách cùng cấp để báo cáo Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. Điều 72. Thuế, phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh một số loại sản phẩm gây tác động xấu lâu dài đến môi trường và sức khỏe con người thì phải nộp thuế môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc có hoạt động làm phát sinh nguồn tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên phải thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo các quy định sau đây: a) Trước khi khai thác phải thực hiện việc ký quỹ tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh hoặc quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh; mức ký quỹ được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; b) Tổ chức, cá nhân ký quỹ được hưởng lãi suất phát sinh, được nhận lại số tiền ký quỹ sau khi hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường; c) Tổ chức, cá nhân không thực hiện nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường hoặc thực hiện không đạt yêu cầu thì toàn bộ hoặc một phần số tiền ký quỹ được sử dụng để cải tạo, phục hồi môi trường nơi tổ chức, cá nhân đó khai thác. Điều 73. Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh 1. Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh là tổ chức tài chính được Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập để hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. 2. Vốn hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau đây: a) Ngân sách của tỉnh; b) Phí bảo vệ môi trường; c) Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường đối với Nhà nước; d) Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; đ) Các khoản hỗ trợ, đóng góp, uỷ thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 3. Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 74. Phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường, ưu đãi, hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường 1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp dịch vụ bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực sau đây: a) Thu gom, tái chế, xử lý chất thải; b) Quan trắc, phân tích môi trường, đánh giá tác động môi trường; c) Phát triển, chuyển giao công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, công nghệ môi trường; d) Tư vấn, đào tạo, cung cấp thông tin về môi trường; e) Giám định về môi trường; g) Các dịch vụ khác về môi trường. 2. Các hoạt động bảo vệ môi trường được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ; miễn giảm thuế, phí; vay vốn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Chương XI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 75. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của cơ quan chức năng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương có trách nhiệm: a) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý bảo vệ môi trường tại địa phương; b) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, ngắn hạn về bảo vệ môi trường tại địa phương; c) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; d) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, các biện pháp bảo vệ môi trường được phê duyệt; đ) Tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát và xác nhận các dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. e) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; g) Định kỳ tổ chức lập báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường tiềm lực quan trắc và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường tại địa phương; h) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và và các quy định khác của pháp luật có liên quan; i) Tuyên truyền, giáo dục và thông tin pháp luật về bảo vệ môi trường; k) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật. | 2,105 |
131,940 | 2. Công an tỉnh có trách nhiệm huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong ngành thuộc thẩm quyền quản lý; chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định của pháp luật. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trong chương trình, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với hoạt động kinh doanh, sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chất thải trong nông nghiệp; hoạt động nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản; khu bảo tồn rừng và nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn. 5. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với lĩnh vực công nghiệp; chỉ đạo triển khai phát triển ngành công nghiệp môi trường. 6. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với các hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn và nước thải tại đô thị, khu sản xuất, dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề, khu dân cư nông thôn tập trung. 7. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng và hoạt động giao thông vận tải. 8. Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất thải y tế; công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm và hoạt động mai táng. 9. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh có trách nhiệm huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong quân đội thuộc thẩm quyền quản lý. 10. Các sở, ban, ngành khác có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được quy định cụ thể tại Quy định này và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình. Điều 76. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật Bảo vệ môi trường như sau: a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường; b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường; c) Tổ chức đăng ký và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường; d) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan; e) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện; g) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo uỷ quyền của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh; h) Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương có trách nhiệm: a) Trình Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn; b) Trình Uỷ ban nhân dân huyện quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; hướng dẫn và kiểm tra việc bảo vệ môi trường; phòng chống, khắc phục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường, hậu quả thiên tai; d) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường; giúp Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường theo quy định của pháp luật; đ) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về bảo vệ môi trường; Điều 77. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp xã và cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo vệ môi trường như sau: a) Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý của mình; tổ chức vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước của cộng đồng dân cư; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào trong việc đánh giá thôn, làng, bản và gia đình văn hóa; b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân; c) Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp; d) Hoà giải các tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hoà giải; đ) Quản lý hoạt động của thôn, làng, bản, tổ dân phố và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn. 2. Cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường giúp Uỷ ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý của mình; tổ chức vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước của cộng đồng dân cư; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào trong việc đánh giá thôn, làng, bản và gia đình văn hóa; b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân; c) Phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, báo cáo Uỷ ban nhân dân xã và các cơ quan có thẩm quyền xử lý; d) Tham gia hoà giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường trên địa bàn; e) Trực tiếp quản lý hoạt động của thôn, làng, bản, tổ dân phố và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn. Điều 78. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái và các tổ chức thành viên tham gia bảo vệ môi trường 1. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; 2. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái và các tổ chức thành viên tham gia bảo vệ môi trường. Chương XII THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 79. Thanh tra, điều tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường 1. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường là thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường. 2. Phòng Cảnh sát môi trường là đơn vị điều tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường. 3. Thẩm quyền, nhiệm vụ của thanh tra, điều tra chuyên ngành bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, điều tra. Điều 80. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra, điều tra bảo vệ môi trường 1. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra, điều tra bảo vệ môi trường được quy định như sau: a) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các dự án thuộc thẩm quyền kiểm tra, thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; | 2,013 |
131,941 | b) Phòng Cảnh sát môi trường, Công an cấp huyện tổ chức hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự và kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định pháp luật; c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trừ các đơn vị sự nghiệp quy định tại điểm a khoản này và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô nhỏ, các dự án thuộc diện cam kết bảo vệ môi trường; d) Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cần thiết, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp đỡ, phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp liên quan có trách nhiệm giúp đỡ, phối hợp với thanh tra, điều tra bảo vệ môi trường trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra việc thực hiện bảo vệ môi trường trong trường hợp có yêu cầu. 3. Số lần kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường nhiều nhất là hai lần trong năm đối với một cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trừ trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đó bị tố cáo là đã vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 81. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì còn phải khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Việc xử phạt vi phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Điều 82. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Toà án về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 2. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường sau đây: a) Gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; b) Xâm phạm quyền, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng dân cư, tổ chức, gia đình và cá nhân. 3. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền nhận được đơn khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Điều 83. Tranh chấp về môi trường 1. Nhà nước khuyến khích việc hoà giải các tranh chấp về môi trường. 2. Việc giải quyết tranh chấp về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 84. Thiệt hại và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường 1. Việc xác định phạm vi, mức độ thiệt hại và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường được thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan. 2. Việc giải quyết bồi thường thiệt hại do ô nhiễm và suy thoái môi trường được quy định như sau: a) Tự thoả thuận của các bên; b) Yêu cầu trọng tài giải quyết; c) Khởi kiện tại toà án. Chương XIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 85. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy định này. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tới mọi người dân, tổ chức, doanh nghiệp có các hoạt động liên quan tới môi trường trên địa bàn quản lý. 3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội có trách nhiệm phối hợp vận động, tuyên truyền, giáo dục hội viên thực hiện Quy định này. 4. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến thường xuyên Quy định này. Điều 86. Trong quá trình thực hiện, tuỳ theo điều kiện thực tiễn hoặc có sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật do cấp trên ban hành, Quy định này sẽ được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH KHU BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 120/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu bảo tồn biển Phú Quốc tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 194/TTr-STC ngày 28 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành quyết định: phí bảo tồn biển; chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu bảo tồn biển Phú Quốc là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với Khu bảo tồn biển Phú Quốc; 2. Đối tượng nộp phí: khách đi tham quan, du lịch tại Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, kể cả người trong nước và nước ngoài; 3. Mức thu: 5.000 đồng/người/lượt (đã bao gồm phí bảo hiểm); 4. Đối tượng miễn thu phí: miễn thu phí đối với tổ chức, cá nhân đến nghiên cứu, học tập và trẻ em từ 12 tuổi trở xuống; 5. Cơ quan thu phí: Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Phú Quốc (đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang); 6. Quản lý, sử dụng phí: số phí thu được trong kỳ được để lại 90% trên tổng số thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, đóng bảo hiểm và thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động Khu bảo tồn biển Phú Quốc, phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp tổ chức đấu giá phí thì nộp 100% vào ngân sách nhà nước; 7. Chứng từ thu phí do cơ quan thuế phát hành và quản lý. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục thuế tỉnh kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu bảo tồn biển Phú Quốc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã thuộc huyện Phú Quốc nằm trong Khu bảo tồn biển Phú Quốc; các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, thu phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 14l/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1201/TĐTBXH-VLATLĐ ngày 23 tháng 8 năm 2010, | 2,049 |
131,942 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Đối tượng, mức thu lệ phí cấp giấy phép cho người nước ngoài: a) Đối tượng: Các doanh nghiệp, tổ chức, có sử dụng lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ, Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam; Mục I Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ. b) Mức thu lệ phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí: - Nộp vào ngân sách Nhà nước 50% số thực thu về lệ phí cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài; để lại 50% số thực thu về lệ phí cho cơ quan thu.. - Nội dung sử dụng phần lệ phí để lại được thực hiện theo Mục 8, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. 3. Cơ quan thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm: a) Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí, lệ phí tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp tiền; b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành; c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí; d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2010. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT HỒ NGHĨA DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH SÓC TRĂNG Ngày 26/8/2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Bộ trưởng Bộ GTVT Hồ Nghĩa Dũng đã có buổi làm việc với Lãnh đạo tỉnh Sóc Trăng về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực GTVT trên địa bàn tỉnh. Tham dự buổi làm việc, về phía tỉnh Sóc Trăng có các đồng chí: Võ Minh Chiến - Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Nguyễn Đức Kiên - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trần Anh Việt - Giám đốc Sở GTVT; Lê Thành Tý - Giám đốc Sở KH&ĐT; Nguyễn Văn Quận - Phó Giám đốc Sở Tài chính. Về phía Bộ GTVT có các đồng chí đại diện lãnh đạo Vụ Kế hoạch Đầu tư, Văn phòng Bộ, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo về tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, ý kiến của các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã thống nhất với các đồng chí lãnh đạo tỉnh Sóc Trăng kết luận như sau: 1. Về việc bổ sung tuyến Nam Sông Hậu - Trần Đề vào dự án tuyến Nam Sông Hậu Đồng ý bổ sung tuyến Nam Sông Hậu - Trần Đề vào hạng mục hoàn trả đường công vụ dự án tuyến Nam Sông Hậu. Vụ Kế hoạch Đầu tư hoàn chỉnh các thủ tục phê duyệt dự án. 2. Đối với dự án nâng cấp Quốc lộ 1 tuyến tránh thành phố Sóc Trăng Tỉnh Sóc Trăng đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư dự án, Bộ GTVT sẽ bố trí vốn trong giai đoạn 2011-2015 để thực hiện dự án. 3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông của địa phương Bộ GTVT ủng hộ về chủ trương của tỉnh. Đề nghị tỉnh Sóc Trăng chủ động chuẩn bị đầu tư các dự án. Bộ GTVT sẽ phối hợp với tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí nguồn vốn trong giai đoạn 2011-2015 để triển khai thực hiện. 4. Về việc xây dựng cảng trung chuyển tại Sóc Trăng Cục Hàng hải Việt Nam đẩy nhanh công tác xây dựng và trình Bộ phê duyệt Quy hoạch nhóm cảng biển số 6. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Bộ GTVT sẽ phối hợp với tỉnh Sóc Trăng nghiên cứu phương thức triển khai thực hiện. 5. Một số công tác khác Tổng cục Đường bộ Việt Nam chỉ đạo Ban Quản lý dự án 2 đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện 04 dự án cầu thuộc giai đoạn 3 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, phấn đấu hoàn thành trước Tết Âm lịch 2011; chỉ đạo Ban Quản lý dự án 7 đẩy nhanh tiến độ thi công bến phà Đại Ngải để sớm đưa vào khai thác, sử dụng. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ GTVT và tỉnh Sóc Trăng để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ RỘNG VÙNG AN TOÀN HÀNG HẢI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC MỎ SƯ TỬ VÀNG, SƯ TỬ ĐEN TẠI LÔ HỢP ĐỒNG 15-1 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2000 và năm 2008; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận tại văn bản số 2872/UBND-KT ngày 22 tháng 6 năm 2010; Xét ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam tại văn bản số 1471/CHHVN-CTHH ngày 05 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tại văn bản số 3682/DKVN-QLHĐ ngày 04 tháng 5 năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mở rộng vùng an toàn hàng hải phục vụ hoạt động khai thác mỏ Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng tại lô hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí 15-1 của Công ty điều hành chung Cửu Long như sau: 1. Vùng an toàn hàng hải được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây (theo hệ tọa độ WGS-84): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Trong phạm vi giới hạn nêu trên, các phương tiện tàu, thuyền không có nhiệm vụ không được thả neo. 3. Việc mở rộng vùng an toàn hàng hải không ảnh hưởng đến chế độ pháp lý của vùng đón trả hoa tiêu cũng như hoạt động cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải theo quy định. Điều 2. Cảng vụ hàng hải Bình Thuận có trách nhiệm: 1. Quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại khu vực; 2. Căn cứ điều kiện thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan để cho phép tàu thuyền có các thông số kỹ thuật phù hợp với thiết kế của cảng ra, vào hoạt động và thực hiện các dịch vụ hàng hải khác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Điều 3. Công ty điều hành chung Cửu Long có trách nhiệm tổ chức thực hiện lập vùng an toàn hàng hải, duy trì tín hiệu báo hiệu vùng an toàn hàng hải và thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định nhằm quản lý khai thác vùng an toàn hàng hải đúng mục đích, bảo đảm an ninh, an toàn dầu khí và an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Điều 4. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định liên quan tại Quyết định số 01/2004/QĐ-BGTVT ngày 13 tháng 1 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Công bố Cảng xuất dầu thô ngoài khơi tại mỏ Sư Tử Đen được tiếp nhận tàu biển Việt Nam và nước ngoài ra, vào làm hàng, Quyết định số 23/2008/QĐ-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Công bố mở Cảng nổi xuất dầu thô mỏ Sư Tử Vàng tại Lô 15-1 ngoài thềm lục địa Việt Nam. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng giám đốc Công ty điều hành chung Cửu Long, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Bình Thuận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CẮM MỐC GIỚI VÀ QUẢN LÝ MỐC GIỚI THEO QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009, Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị theo quy định tại Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về lập, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị, triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa và quản lý mốc giới, phục vụ công tác quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị phải tuân theo các quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. | 2,043 |
131,943 | Điều 2. Tổ chức lập, phê duyệt Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa Sau khi đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt, UBND các thành phố, thị xã, quận, huyện có trách nhiệm: 1. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị. 2. Triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của mình theo hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt. 3. Tổ chức nghiệm thu và bàn giao cho chính quyền phường, xã, thị trấn có liên quan để tổ chức bảo vệ sau khi hoàn thành căm mốc ngoài thực địa. 4. Hàng năm, phối hợp với chính quyền phường, xã, thị trấn tổ chức kiểm tra, bổ sung, khôi phục các mốc giới bị mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt. Điều 3. Các loại mốc giới Các mốc giới cần cắm ngoài thực địa gồm: mốc tim đường, mốc chỉ giới đường đỏ, mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt. 1. Mốc tim đường là mốc xác định toạ độ và cao độ vị trí các giao điểm và các điểm chuyển hướng của tim đường, có ký hiệu TĐ. 2. Mốc chỉ giới đường đỏ là mốc xác định đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, có ký hiệu CGĐ. 3. Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng là mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo, di tích lịch sử, văn hoá và các khu vực cần bảo vệ khác, có ký hiệu RG. Điều 4. Yêu cầu về hồ sơ cắm mốc giơí và quy định bản đồ phục vụ lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị 1. Hồ sơ cắm mốc giới phải tuân thủ đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. 2. Hồ sơ cắm mốc giới phải được lập trên bản đồ địa hình dạng số. 3. Ranh giới đo đạc và tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực lập hồ sơ cắm mốc giới: - Đối với khu vực nội thành, nội thị, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500. - Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị, hồ sơ cắm mốc giới đồ án quy hoạch chung lập trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000. Hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500. Điều 5. Khoảng cách các mốc giới cắm ngoài thực địa Khoảng cách giữa các mốc giới từ 30 mét trở lên tuỳ thuộc vào địa hình địa mạo khu vực cắm mốc và phải đảm bảo yêu cầu quản lý về ranh giới và cao độ. Trường hợp khoảng cách giữa các mốc giới nhỏ hơn 30 mét thì phải giải trình trong thuyết minh của hồ sơ cắm mốc giới. Điều 6. Lưu giữ hồ sơ cắm mốc và cung cấp thông tin về mốc giới Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị, cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp và cung cấp tài liệu, số liệu liên quan tới mốc giới cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật. Điều 7. Kinh phí cho công tác lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa 1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước được sử dụng để lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bổ sung và khôi phục mốc giới đối với các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh. 2. Kinh phí của các tổ chức, cá nhân được sử dụng để lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa đối với các đồ án quy hoạch thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh. Điều 8. Đơn giá lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa Đơn giá lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa thực hiện theo quy định hiện hành của UBND cấp tỉnh. Điều 9. Điều kiện, năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa Tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy hoạch đô thị phải có đủ điều kiện, năng lực về trắc địa bản đồ theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ, HỒ SƠ CẮM MỐC GIỚI VÀ TRIỂN KHAI CẮM MỐC GIỚI Điều 10. Trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa 1. UBND thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và của UBND thành phố. 2. UBND thành phố thuộc tỉnh và thị xã tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong đô thị do mình quản lý. 3. UBND quận tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 4. UBND huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn thuộc huyện và quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 5. UBND huyện thuộc tỉnh tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết tại thị trấn thuộc huyện mình quản lý. 6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tổ chức tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chi tiết trong khu vực dự án. Điều 11. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp thẩm định nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp. Điều12. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chung 1. Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm: - Mốc tim đường các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố; - Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố; - Mốc giới ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác. 2. Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới, các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm: - Mốc tim đường các đường phố chính đô thị và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị; - Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố chính đô thị và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị; - Mốc giới xác định ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác. Điều 13. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch phân khu Các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm: - Mốc tim đường các đường phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch; - Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch; - Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hoá và khu vực cần bảo vệ khác trong khu vực quy hoạch. Điều 14. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chi tiết Các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm: - Mốc tim đường các đường phố, ngõ phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch; - Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố, ngõ phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch; - Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hoá và khu vực cần bảo vệ khác trong khu vực quy hoạch. Điều 15. Nội dung nhiệm vụ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị Nhiệm vụ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị bao gồm: - Xác định yêu cầu cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị; - Xác định khối lượng công việc cần thực hiện; - Xác định kinh phí thực hiện việc lập hồ sơ cắm. Điều 16. Nội dung hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị bao gồm: 1. Thuyết minh hồ sơ cắm mốc giới: a) Căn cứ lập hồ sơ cắm mốc giới; b) Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc giới; c) Nội dung cắm mốc giới: - Các loại mốc giới cần cắm; - Số lượng mốc giới cần cắm; - Phương án định vị mốc giới; - Khoảng cách các mốc giới; d) Khái toán kinh phí triển khai cắm mốc e) Tổ chức thực hiện. 2. Bản vẽ cắm mốc giới phải được thể hiện vị trí, toạ độ, cao độ của các mốc giới cần cắm trên bản đồ được quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 3. Đĩa CD lưu giữ toàn bộ thuyết minh và bản vẽ. Điều 17. Quy định về cột mốc 1. Cột mốc bao gồm đế mốc và thâm mốc, được sản xuất bằng bê tông cốt thép mác 200, đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết. 2. Đế mốc có kích thước 40x40x50 cm. | 2,058 |
131,944 | 3.Thân mốc có chiều dài 90 cm. Mặt cắt ngang các loại thân mốc được quy định như sau: a) Mốc tim đường có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính 15 cm; b) Mốc chỉ giới đường đỏ có mặt cắt ngang hình vuông, chiều dài cạnh 15 cm; c) Mốc ranh giới các khu vực có mặt cắt ngang hình tam giác đều, chiều dài cạnh 15 cm. 4. Mặt mốc được gắn tim sứ hoặc tim sắt có khắc chìm ký hiệu và số hiệu mốc. 5. Độ sâu chôn mốc tối thiểu là 100 cm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện Các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mốc giới, triển khai cắm mốc giới và quản lý mốc giới ngoài thực địa có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết. Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 6 QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HÀNG NĂM CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2008/QĐ-UBND NGÀY 28/10/2008 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 218/TTr-SNV ngày 05/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 6 quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai như sau: "Điều 6. Phương pháp đánh giá và xếp loại chất lượng 1. Phương pháp đánh giá: Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo nội dung từng tiêu chí, tổng điểm của các tiêu chí được thực hiện theo thang điểm 100. (Có phụ lục tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập) 2. Xếp loại chất lượng: a) Đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 95 điểm trở lên; b) Đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 85 đến dưới 95 điểm; c) Đơn vị hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 75 đến dưới 85 điểm; d) Đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ: Đạt dưới 75 điểm". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Điều 6 Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HÀNG NĂM CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 27/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân quân tự vệ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Dân quân tự vệ. Điều 2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009. - Kết luận số 41-KL/TW ngày 31 tháng 3 năm 2009 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên trong tình hình mới. - Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/W ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân. - Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012. - Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân quân tự vệ. II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA ĐỀ ÁN 1. Đề án phải bám sát chủ trương, quan điểm, đường lối của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; cụ thể hóa các yêu cầu, nhiệm vụ trong Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám (khóa IX) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Kết luận số 41-KL/TW ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên trong tình hình mới. 2. Bảo đảm thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về dân quân tự vệ của các Bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp, đồng thời nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phù hợp với các nội dung định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. 3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị; khẳng định việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có ý nghĩa hết sức quan trọng giai đoạn cách mạng hiện nay. 4. Huy động được mọi nguồn lực, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội tham gia; phát huy sức mạnh các phương tiện thông tin và truyền thông của Đảng, Nhà nước: Báo chí, phát thanh, truyền hình, phim ảnh, văn hóa nghệ thuật, để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục; kết hợp công tác giáo dục quốc phòng – an ninh với tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dân quân tự vệ. III. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu Đến hết năm 2010, đạt được kết quả sau: a) Mục tiêu chung: tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, đảng viên, nhân dân, lực lượng vũ trang nắm và hiểu được những vấn đề cơ bản của pháp luật về dân quân tự vệ; nâng cao nhận thức, trách nhiệm để từ đó chấp hành nghiêm Luật Dân quân tự vệ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. b) Mục tiêu cụ thể: - Bảo đảm 100% cán bộ, đảng viên, các cấp các ngành được quán triệt, học tập và không ngừng nâng cao nhận thức về pháp luật dân quân tự vệ; tổ chức triển khai vận dụng tốt công tác dân quân tự vệ theo chức trách, nhiệm vụ ở mỗi cấp, mỗi ngành; - Bảo đảm 100% dân quân tự vệ được phổ biến, tuyên truyền học tập, nắm chắc các nội dung pháp luật dân quân tự vệ; nghĩa vụ và trách nhiệm trong tổ chức, huấn luyện, hoạt động và các chế độ, chính sách của dân quân tự vệ; - Bảo đảm phổ biến, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về pháp luật dân quân tự vệ. 2. Phạm vi thực hiện a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trọng tâm là các nội dung liên quan đến công tác tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ. b) Được triển khai ở tất cả các Bộ, ngành và địa phương trong cả nước. c) Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) xây dựng 01 mô hình điểm tuyên truyền ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). d) Thời gian từ năm 2010 đến hết năm 2012. IV. TẬP HUẤN CÁN BỘ Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Dân quân tự vệ; điểm c, khoản 2 Điều 28 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ (Nghị định số 58/2010/NĐ-CP) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP. Cụ thể: 1. Bộ Quốc phòng tổ chức tập huấn cho 480 đồng chí, thời gian tập huấn 3 ngày, thành phần: | 2,056 |
131,945 | - Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự (CHQS) Bộ, ngành Trung ương: 60 Ban CHQS x 01 đồng chí/Ban CHQS = 60 đồng chí; - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 63 tỉnh x 01 đồng chí/tỉnh = 63 đồng chí; - Tư lệnh, Chủ nhiệm Chính trị, Tham mưu phó, các trưởng phòng: Dân quân tự vệ, Tác chiến, Quân lực, Quân huấn, Cán bộ, Tuyên huấn, Tổ chức, Chính sách của 7 quân khu: 7 quân khu x 11 đồng chí/quân khu = 77 đồng chí; - Tư lệnh, Chủ nhiệm chính trị, Trưởng phòng Dân quân tự vệ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: 03 đồng chí; - Chỉ huy trưởng, Chủ nhiệm chính trị, Trưởng ban Dân quân tự vệ 62 Bộ CHQS cấp tỉnh: 62 tỉnh x 3 đồng chí/tỉnh = 186 đồng chí; - Các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường có liên quan của Bộ Quốc phòng: 91 đồng chí. 2. Bộ Quốc phòng chỉ đạo 7 quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tổ chức tập huấn cho 3.009 đồng chí, thời gian tập huấn 2 ngày, thành phần: - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện): 690 huyện x 01 đồng chí/huyện = 690 đồng chí; - Lãnh đạo Sở Tư pháp cấp tỉnh: 63 tỉnh x 01 đồng chí/tỉnh = 63 đồng chí; - Chỉ huy trưởng, Chủ nhiệm Chính trị Ban CHQS huyện: 690 huyện x 2 đồng chí/huyện = 1.380 đồng chí; - Phó chỉ huy trưởng; Phó Tham mưu trưởng; Phó Chủ nhiệm Chính trị; trưởng các ban: Dân quân tự vệ, Tác huấn, Quân lực, Cán bộ, Tuyên huấn, Tổ chức, Chính sách 62 Bộ CHQS cấp tỉnh: 62 tỉnh x 10 đồng chí/tỉnh = 620 đồng chí; - Phó chỉ huy trưởng, Trưởng ban Tác chiến 43 Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh: 43 tỉnh x 2 đồng chí/tỉnh = 86 đồng chí; - Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Phó Tư lệnh; Phó Tham mưu trưởng: Phó Chủ nhiệm Chính trị; Trưởng các phòng: Dân quân tự vệ, Tác huấn, Quân lực, Cán bộ, Tuyên huấn, Tổ chức, Chính sách: 10 đồng chí; - Các cơ quan, đơn vị, nhà trường có liên quan của 7 quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: 8 đơn vị x 20 đồng chí/đơn vị = 160 đồng chí. 3. Tập huấn tại cấp tỉnh: Bộ Tư lệnh các quân khu chỉ đạo 62 Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức tập huấn cho 53.063 đồng chí, thời gian tập huấn 2 ngày, thành phần: - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã: 11.102 đồng chí; - Chỉ huy trưởng, Chính trị viên cấp xã: 11.102 xã x 2 đồng chí/xã = 22.204 đồng chí; - Chỉ huy trưởng hoặc Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở cấp tỉnh: 16.000 đồng chí: - Phó Tham mưu trưởng, Trợ lý Dân quân tự vệ, Trợ lý Chính trị Ban CHQS huyện: 690 huyện x 3 đồng chí/huyện = 2.070 đồng chí; - Chỉ huy đồn biên phòng: 427 đồn x 01 đồng chí/đồn = 427 đồng chí; - Các cơ quan, đơn vị, nhà trường có liên quan: 63 tỉnh x 20 đồng chí/tỉnh = 1.260 đồng chí. 4. Tập huấn tại các huyện: Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Chỉ huy quân sự 62 tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn cho 135.212 đồng chí Chỉ huy trưởng hoặc Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cấp huyện, thôn đội trưởng, tổ trưởng (trạm trưởng) biên phòng và trung đội trưởng dân quân tự vệ trở lên, thời gian 1 ngày, thành phần: - Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở cấp huyện: 2.000 đồng chí. - Thôn đội trưởng: 110.037 đồng chí; - Cán bộ đại đội dân quân tự vệ: 1.278 đồng chí. - Trung đội trưởng dân quân tự vệ: 20.767 đồng chí; - Tổ trưởng trạm trưởng biên phòng các xã biên giới, xã đảo, xã ven biển: 1.130 đồng chí. V. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ 1. Xây dựng 63 mô hình điểm tuyên truyền cấp xã (mỗi tỉnh 1 xã) a) Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ phổ biến pháp luật, hỗ trợ kinh phí, điều kiện làm việc cho đội ngũ cán bộ của mô hình điểm; b) Cung cấp tài liệu, hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của mô hình điểm; c) Phổ biến pháp luật dân quân tự vệ cho nhân dân phù hợp với điều kiện địa bàn từng xã; d) Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, nhân điển hình ra diện rộng. 2. Thi để kiểm tra nhận thức của cán bộ chủ trì quân sự các cấp: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã về Luật Dân quân tự vệ và thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ. a) Thi để kiểm tra nhận thức về Luật Dân quân tự vệ - Cấp huyện tổ chức thi Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong huyện để lựa chọn ra 01 đồng chí đạt giải nhất, 10 đồng chí đạt giải nhì, 01 đồng chí đạt giải ba và từ 2 đến 3 giải khuyến khích tham gia thi cấp tỉnh. + Thành phần dự thi: 100% Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã. + Số lượng dự thi: 11.055 đồng chí. - Cấp tỉnh tổ chức thi Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã giỏi, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện giỏi để lựa chọn 01 đồng chí đạt giải nhất, 01 đồng chí đạt giải nhì, 01 đồng chí đạt giải ba và từ 2 đến 3 giải khuyến khích là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tham gia thi cấp quân khu (Thủ đô Hà Nội thi cấp Bộ). - Thành phần dự thi: + Các đồng chí là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt giải nhất, nhì, ba thi ở cấp huyện; + 100% Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. - Số lượng dự thi: 2.760 đồng chí, trong đó: + Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 3 đồng chí/huyện x 690 huyện = 2.070 đồng chí; + Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện: 01 đồng chí/huyện x 690 huyện = 690 đồng chí. - Cấp quân khu tổ chức thi để lựa chọn 01 đồng chí đạt giải nhất, 01 đồng chí đạt giải nhì, 01 đồng chí đạt giải ba và từ 2 đến 3 giải khuyến khích là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham gia thi cấp Bộ. + Thành phần dự thi: . Các đồng chí là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt giải nhất, nhì, ba thi ở cấp tỉnh; . Các đồng chí là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện đạt giải nhất, nhì, ba thi ở cấp tỉnh; . 100% Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh. + Số lượng dự thi: 434 đồng chí, gồm: . Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 3 đồng chí/tỉnh x 62 tỉnh = 186 đồng chí; . Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện: 3 đồng chí/tỉnh x 62 tỉnh = 186 đồng chí; . Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh: 01 đồng chí/tỉnh x 62 tỉnh = 62 đồng chí. - Bộ Quốc phòng tổ chức thi, thí sinh là các đồng chí Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đạt giải nhất, nhì, ba thi ở cấp quân khu. Riêng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, lựa chọn các đồng chí đạt giải nhất, nhì, ba là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện thi tại Thủ đô Hà Nội và đồng chí Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô dự thi cấp Bộ. Tổng số thí sinh dự thi 70 đồng chí, gồm: + Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã = 3 đồng chí/quân khu x 7 quân khu + 3 đồng chí của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội = 24 đồng chí; + Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện = 3 đồng chí/quân khu x 7 quân khu + 3 đồng chí của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội = 24 đồng chí; + Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh = 3 đồng chí/quân khu x 7 quân khu + đồng chí Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội = 22 đồng chí. b) Thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ. - Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật bằng hình thức thi viết, nhằm tuyên truyền sâu rộng pháp luật dân quân tự vệ đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và mọi tầng lớp nhân dân. Nội dung thi nằm trong Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành; các câu hỏi và thể lệ cuộc thi được đăng tải trên Báo Quân đội nhân dân. - Các bài dự thi xin gửi về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Đề án (Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng Tham mưu, số 7, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội). - Cơ cấu giải thưởng: + Tập thể: . 01 giải nhất: 03 triệu đồng; . 02 giải nhì: mỗi giải 02 triệu đồng; . 03 giải ba: mỗi giải 1,5 triệu đồng; . 10 giải khuyến khích: mỗi giải 0,8 triệu đồng. + Cá nhân: . 01 giải nhất: 1,5 triệu đồng; . 02 giải nhì: mỗi giải 01 triệu đồng; . 03 giải ba: mỗi giải 0,75 triệu đồng; . 10 giải khuyến khích: mỗi giải 0,4 triệu đồng. 3. Làm phim tuyên truyền: a) Phim tài liệu truyền thống lực lượng dân quân tự vệ từ năm 1935 đến nay, gồm 3 tập: Tập 1 giai đoạn 1935 – 1954; Tập 2 giai đoạn 1954 – 1975; Tập 3 giai đoạn 1975 – 2010. b) Phim tài liệu về huấn luyện, hoạt động sẵn sàng chiến đấu; bảo vệ biên giới, biển đảo của dân quân tự vệ cơ động; dân quân tự vệ thường trực; dân quân tự vệ tại chỗ; dân quân tự vệ biển; dân quân tự vệ: phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế; c) Phim tài liệu về dân quân tự vệ tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng chống cháy rừng, bảo vệ môi trường. 4. Biên soạn, in ấn hệ thống tài liệu pháp luật về dân quân tự vệ để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, chỉ huy; công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn. | 2,079 |
131,946 | a) Các loại văn bản tài liệu - Các văn bản pháp luật về dân quân tự vệ: tập hợp các chỉ thị, kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên trong tình hình mới; Luật Dân quân tự vệ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. - Sách “hỏi, đáp pháp luật” về dân quân tự vệ: gồm 300 câu hỏi – đáp, được cụ thể hóa từ Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành; giải đáp những câu hỏi xuất phát từ thực tiễn. Nội dung được biên soạn đảm bảo tính khoa học, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ tra cứu. - Sách quy định của pháp luật về tổ chức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ trong các loại hình doanh nghiệp; trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp trong thực hiện pháp luật dân quân tự vệ. - Sách quy định của pháp luật về chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ: hệ thống các văn bản về bảo đảm chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trong quá trình tham gia huấn luyện, hoạt động; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức các cấp trong việc bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ. - Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương: Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: quy định của pháp luật về chức năng, chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ, cơ chế hoạt động, chế độ chính sách của Ban Chỉ huy quân sự và các chức danh của Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. - Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: quy định của pháp luật về chức năng, chức trách, nhiệm vụ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và các chức danh của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. - Sổ tay chiến sĩ dân quân tự vệ: chức trách, nhiệm vụ; quyền và nghĩa vụ của chiến sỹ dân quân tự vệ; một số kiến thức cơ bản về kỹ, chiến thuật bộ binh, vũ khí tự tạo, phòng chống vũ khí hóa học, kỹ thuật băng bó, cấp cứu ban đầu. - Tập bài giảng để tuyên truyền, phổ biến, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ. b) Đối tượng phát hành: - Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục: Hậu cần, Kỹ thuật, Công nghiệp quốc phòng, Tổng cục II; - Ban Chỉ huy quân sự các Bộ, ngành Trung ương; - Các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường thuộc Bộ Quốc phòng; - Các quân khu, quân chủng, binh chủng, quân đoàn, binh đoàn; - Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; - Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; - 30% chiến sỹ dân quân tự vệ toàn quốc được cấp Sổ tay chiến sỹ dân quân tự vệ. c) Số lượng phát hành: - Các văn bản pháp luật về dân quân tự vệ: 40.000 cuốn; - Sách “hỏi, đáp pháp luật” về dân quân tự vệ: 40.000 cuốn; - Quy định của pháp luật về xây dựng lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp: 20.000 cuốn; - Quy định của pháp luật về chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ: 20.000 cuốn; - Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương: 1.000 cuốn; - Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 16.000 cuốn; - Sổ tay Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 22.000 cuốn; - Sổ tay chiến sĩ dân quân tự vệ: 450.000 cuốn; - Tập bài giảng pháp luật về dân quân tự vệ: 30.000 cuốn. 5. Tuyên truyền trên báo chí: Báo Quân đội nhân dân mở chuyên trang trên báo tuần, chuyên mục trên báo ngày về tổ chức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách của lực lượng dân quân tự vệ. 6. Tuyên truyền trên đài phát thanh: Đài Tiếng nói Việt Nam đưa tin sự kiện; phổ biến kiến thức pháp luật; mở chuyên mục phát sóng định kỳ trong Chương trình Phát thanh Quân đội nhân dân các nội dung về tổ chức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách của lực lượng dân quân tự vệ. 7. Tuyên truyền trên đài truyền hình: Đài Truyền hình Việt Nam đưa tin sự kiện trong các bản tin thời sự; phổ biến kiến thức trên kênh VTV2; mở chuyên mục phát sóng định kỳ trong Chương trình Truyền hình Quân đội nhân dân về tổ chức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách của lực lượng dân quân. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kinh phí thực hiện, phân kỳ dự toán ngân sách: a) Ngân sách trung ương dự kiến khoảng 23,73 tỷ đồng, bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Đề án theo quy định tại mục I, phụ lục II kèm theo Quyết định 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân quân tự vệ thuộc trách nhiệm chi của Bộ Quốc phòng, gồm các nội dung: - Tập huấn cán bộ tại Bộ Quốc phòng, các quân khu; - Xây dựng 63 mô hình điểm tuyên truyền cấp xã; - Thi để kiểm tra nhận thức cán bộ quân sự chủ trì các cấp tỉnh, huyện, xã tại các quân khu và Bộ Quốc phòng; thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ; làm phim tài liệu tuyên truyền; - Biên soạn, in ấn tài liệu quy phạm pháp luật về dân quân tự vệ; - Tuyên truyền trên Báo Quân đội nhân dân, Chương trình Phát thanh Quân đội nhân dân Đài Tiếng nói Việt Nam, Chương trình Truyền hình Quân đội nhân dân Đài hình Việt Nam. b) Phân kỳ dự toán ngân sách - Năm 2010: 12,72 tỷ đồng; - Năm 2011: 7,66 tỷ đồng; - Năm 2012: 3,35 tỷ đồng. c) Ngân sách địa phương để chi các nội dung: tập huấn cán bộ; thi để kiểm tra nhận thức cán bộ quân sự chủ trì cấp huyện, xã tại các huyện, tỉnh. 2. Hàng năm Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lập dự toán chi tiết phần ngân sách trung ương gửi Bộ Tài chính xem xét và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng. 3. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ của địa phương. Các cơ quan, ban, ngành ở địa phương lập dự toán kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Các Bộ, ngành ở Trung ương có liên quan, hàng năm căn cứ nhiệm vụ được phân công thực hiện Đề án lập dự toán kinh phí chi tiết gửi Bộ Tài chính xem xét, bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm cho các Bộ, ngành Trung ương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. 5. Các doanh nghiệp sử dụng kinh phí thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Dân quân tự vệ: khoản kinh phí này được tính vào khoản khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. 6. Việc lập dự toán chi tiết hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách, trên cơ sở các nội dung của Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. VII. TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tiến độ thực hiện: a) Tập huấn cán bộ - Bộ Quốc phòng tổ chức vào tháng 8 năm 2010; - Các quân khu: từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2010; - Các tỉnh: từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2011; - Các huyện: từ tháng 02 đến tháng 03 năm 2011. b) Thi để kiểm tra nhận thức đội ngũ cán bộ chủ trì quân sự các cấp - Cấp huyện: từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2011; - Cấp tỉnh: từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2011; - Cấp quân khu: từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2011; - Cấp Bộ: quý IV/năm 2011. c) Xây dựng mô hình điểm tuyên truyền cấp xã; làm phim tuyên truyền: tuyên truyền trên báo chí; đài phát thanh, truyền hình từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 12 năm 2012. d) Biên soạn, in ấn tài liệu từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 3 năm 2011. 2. Tổ chức thực hiện a) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thành lập Ban Chỉ đạo Đề án do 01 đồng chí Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam làm Trưởng ban, các thành viên là đại diện lãnh đạo cấp cục, vụ các Bộ: Tư pháp; Tài chính; Văn hóa – Thể thao và Du lịch; Thông tin và Truyền thông; Quốc phòng (Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng Tham mưu là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo). Mời đại diện lãnh đạo cấp vụ Ban Tuyên giáo Trung ương tham gia Ban Chỉ đạo. - Ban Chỉ đạo Đề án có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động của Ban; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án; chỉ đạo, điều phối các hoạt động của Đề án, nhằm tạo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất trên phạm vi cả nước và trong từng địa bàn; đề ra các giải pháp cụ thể tăng cường hiệu quả của Đề án. - Trưởng Ban Chỉ đạo Đề án quyết định thành lập Ban tổ chức, Ban giám khảo; ban hành và tổ chức thực hiện quy chế thi nhận thức của cán bộ chủ trì quân sự các cấp và thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ. - Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo Đề án do Trưởng ban quyết định thành lập và phân công nhiệm vụ. b) Bộ Tư pháp: phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan xây dựng các tài liệu quy phạm pháp luật về thi hành Luật Dân quân tự vệ. c) Bộ Tài chính: phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án. d) Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch: chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ thông qua các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, văn nghệ quần chúng, thông tin, chiếu bóng lưu động; xây dựng pa nô, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền cổ động trực quan; đẩy mạnh hoạt động của các thiết chế văn hóa ở cơ sở; phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án. đ) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan báo chí dành thời lượng đưa tin, bài, chuyên mục trên báo viết, báo điện tử về các nội dung tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ; chỉ đạo việc bồi dưỡng kiến thức tuyên truyền cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên chuyên viết về pháp luật của các báo, đài, trang thông tin điện tử; phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án. | 2,157 |
131,947 | e) Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo Bộ CHQS tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn triển khai các nội dung của Đề án phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế của địa phương; chủ động bố trí kinh phí; chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo chí của địa phương chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, tăng thời lượng đưa tin sự kiện, phổ biến kiến thức pháp luật, mở chuyên mục về công tác triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ. g) Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam có kế hoạch ký các thỏa thuận và triển khai các nội dung hợp tác với Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan nhằm đẩy mạnh tuyên truyền về dân quân tự vệ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIÁ CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VÀ GIÁ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn về kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô; giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý và thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, các tổ chức có liên quan trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải) và kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh dịch vụ) trên lãnh thổ Việt Nam. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1: KÊ KHAI GIÁ CƯỚC, NIÊM YẾT GIÁ CƯỚC VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ Điều 3. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô 1. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô (bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại) là việc đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải bằng xe ô tô do đơn vị cung cấp theo từng loại hình vận tải với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận kê khai quy định tại Điều 10 Thông tư này. Đơn vị kinh doanh vận tải có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) đóng tại địa phương nào thì thực hiện kê khai giá cước với cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai tại địa phương đó. Biểu mẫu kê khai giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này. Trường hợp đơn vị vận tải đã ban hành biểu cước cụ thể của đơn vị thì gửi kèm biểu cước nói trên cùng với Biểu mẫu kê khai giá. 2. Danh mục dịch vụ kinh doanh vận tải thực hiện kê khai giá cước: - Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định; - Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; - Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; - Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; - Kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô; - Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô; 3. Đối tượng kê khai giá cước: Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo danh mục quy định tại khoản 2 Điều này phải thực hiện kê khai giá cước. Danh sách cụ thể do Sở Giao thông vận tải thông báo phù hợp với từng thời kỳ. 4. Thời điểm kê khai giá cước: Thời điểm kê khai giá cước ít nhất 03 (ba) ngày trước khi đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ theo giá mới. a) Kê khai giá cước lần đầu được thực hiện khi đơn vị kinh doanh vận tải bắt đầu tham gia kinh doanh vận tải bằng ô tô hoặc lần đầu thực hiện kê khai giá cước theo quy định tại Thông tư này. b) Kê khai lại giá cước được thực hiện khi đơn vị kinh doanh vận tải điều chỉnh tăng hoặc giảm giá cước so với mức giá của lần kê khai trước liền kề. 5. Hình thức kê khai giá cước: Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện dưới hình thức gửi văn bản kê khai giá cước cho cơ quan tiếp nhận kê khai giá. a) Đối với giá cước do đơn vị vận tải tự quy định: đơn vị kê khai theo mức giá do đơn vị quy định theo các nguyên tắc, phương pháp tính giá do Nhà nước quy định hoặc hướng dẫn phù hợp với chất lượng dịch vụ, điều kiện áp dụng giá cước (hoặc mức giá cước mà đơn vị kinh doanh vận tải đã thỏa thuận được với khách hàng). b) Giá cước kê khai là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (trừ vận tải khách bằng xe buýt). 6. Nội dung kê khai giá cước: a) Vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định: Kê khai giá cước trên các tuyến vận chuyển cố định của đơn vị (đồng/hành khách); giá cước vận chuyển hàng hóa theo xe khách (đồng/kg). b) Vận tải hành khách bằng xe buýt: Kê khai giá cước (đồng/lượt hành khách), kê khai giá cước vé tháng áp dụng cho các đối tượng (đồng/vé/tháng) trên các tuyến vận tải xe buýt của đơn vị. c) Vận tải hành khách bằng xe taxi: Kê khai theo hình thức tính giá cước của đơn vị. Cụ thể là: giá cước ki lô mét đầu, kê khai của từng cự ly hay ki lô mét tiếp theo; giá cước theo chuyến; giá cước thời gian chờ đợi… d) Vận tải hành khách theo hợp đồng và vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô: Kê khai theo hình thức tính giá cước của đơn vị. Cụ thể là: giá cước theo ngày xe (đồng/ngày) và theo giá cước ki lô mét lăn bánh (đồng/km); giá cước thời gian chờ đợi (nếu có). Trường hợp khoán gọn theo hợp đồng dịch vụ thì thực hiện kê khai giá dịch vụ theo ngày, chuyến… đ) Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô: Kê khai theo hình thức tính giá cước của đơn vị. Cụ thể là: Kê khai giá cước bình quân (đồng/T.km), giá cước vận chuyển Container (đồng/Cont 20’. Km/40’.km); hoặc giá cước trên một số tuyến vận chuyển chủ yếu của đơn vị theo loại hàng và cự ly vận chuyển (đồng/Tấn), giá cước vận chuyển Container (đồng/Cont 20’/40’). Điều 4. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô 1. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô là việc các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải ô tô do đơn vị cung cấp với khách hàng. 2. Đối tượng thực hiện niêm yết giá cước: Tất cả các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải thực hiện niêm yết giá cước. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng ủy thác cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe (hoặc đại lý bán vé khác) bán vé vận tải khách đi xe của đơn vị mình thì đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe (hoặc đại lý bán vé khác) phải thực hiện niêm yết giá cước. 3. Niêm yết giá cước vận tải theo các hình thức: thông báo công khai (trên bảng, trên giấy hoặc bằng các hình thức khác được đặt, để, treo, dán) tại nơi bán vé, nơi giao dịch, mặt ngoài hoặc bên trong phương tiện, thuận tiện cho việc quan sát của khách hàng. Khuyến khích đơn vị thông báo công khai giá cước vận tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Hình thức niêm yết giá cước bắt buộc: Trong các hình thức niêm yết giá cước quy định tại khoản 3 Điều này, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng taxi, vận tải hành khách bằng xe buýt bắt buộc phải thực hiện hình thức niêm yết sau đây: a) Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định: niêm yết tại nơi bán vé, ở mặt ngoài thành xe phía bên trái gần cánh cửa trước và bên trong xe nơi hành khách dễ quan sát. b) Đối với vận tải hành khách bằng xe buýt: niêm yết ở mặt ngoài thành xe phía bên trái gần cánh cửa trước và bên trong xe nơi hành khách dễ quan sát. c) Đối với vận tải hành khách bằng taxi: niêm yết ở mặt ngoài cánh cửa xe và bên trong xe phía dưới vị trí gắn đồng hồ tính tiền. d) Mẩu thông tin niêm yết giá cước bắt buộc quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này. 5. Giá cước niêm yết: a) Đối với giá cước do đơn vị kinh doanh vận tải quy định: - Các đơn vị thuộc đối tượng kê khai giá thì niêm yết theo mức giá đã kê khai; riêng giá cước vận tải hành khách theo tuyến cố định và giá cước vận tải hành khách xe buýt, giá cước niêm yết là giá đã kê khai và đăng ký lưu hành vé. - Các đơn vị không thuộc đối tượng kê khai giá thì niêm yết theo mức giá do đơn vị quy định. - Các đơn vị kinh doanh vận tải không được thu cao hơn giá cước niêm yết. b) Đối với giá cước vận tải ô tô do Nhà nước quy định, đơn vị kinh doanh vận tải niêm yết đúng mức giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và phải thu cước theo đúng mức giá cước niêm yết. MỤC 2. GIÁ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Điều 5. Danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bao gồm: Dịch vụ tại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, đại lý vận tải, đại lý bán vé, dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng, dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ. | 2,104 |
131,948 | 2. Quy định cụ thể về dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 6. Dịch vụ tại bến xe ô tô 1. Dịch vụ tại bến xe ô tô gồm: a) Dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô; b) Dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm; c) Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe; d) Dịch vụ khác tại bến xe. 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: a) Thẩm quyền quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ vào loại bến xe ô tô để quy định khung giá hoặc mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn. b) Đơn vị tính giá dịch vụ là đồng/chuyến-xe hoặc đồng/tháng-xe. Mức giá dịch vụ có phân biệt theo số ghế thiết kế của xe, theo hình thức kinh doanh (xe chạy tuyến cố định có tính đến cự ly tuyến vận chuyển, xe buýt, xe trung chuyển hành khách, xe vận chuyển hàng hóa, xe taxi ra, vào bến xe để đón trả hành khách hoặc bốc, dỡ hàng hóa). c) Nguyên tắc, căn cứ xác định giá dịch vụ: Thực hiện theo Quy chế tính giá hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành. d) Trình tự thủ tục lập phương án giá, thẩm định và ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Tài chính hoặc Sở Giao thông vận tải là cơ quan chủ trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên cơ sở các phương án giá do doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác bến xe lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư này. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. 3. Giá dịch vụ tại bến xe ô tô (trừ dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô; các dịch vụ được điều chỉnh bởi Pháp lệnh Phí và lệ phí): a) Đơn vị kinh doanh dịch vụ quy định giá dịch vụ bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý và phù hợp với thị trường địa phương; đồng thời thực hiện niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. b) Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác bến xe phải thực hiện kê khai giá đối với dịch vụ thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe. Trình tự, thủ tục kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. c) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc bổ sung danh mục cụ thể dịch vụ tại bến xe ô tô vào danh mục dịch vụ phải thực hiện kê khai giá tại địa bàn địa phương. Điều 7. Giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (trừ dịch vụ tại bến xe ô tô quy định tại Điều 6 Thông tư này và các dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí và lệ phí) 1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ quy định giá dịch vụ bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý và phù hợp với thị trường địa phương; đồng thời thực hiện niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. 2. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường hợp cần thiết thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc bổ sung danh mục cụ thể dịch vụ hỗ trợ vận tải vào danh mục dịch vụ phải thực hiện kê khai giá tại địa bàn địa phương. Trình tự, thủ tục kê khai giá thực hiện theo quy định tại điều 8 Thông tư này. 3. Đối với dịch vụ đại lý bán vé: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh khai thác bến xe khi thực hiện dịch vụ bán vé cho các đơn vị kinh doanh vận tải được hưởng hoa hồng bán vé theo số lượng vé, phù hợp với các quy định của pháp luật. Điều 8. Trình tự thủ tục kê khai giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ lập Biểu mẫu kê khai giá các dịch vụ thuộc đối tượng kê khai gửi đến cơ quan tiếp nhận kê khai giá quy định tại Điều 10 Thông tư này. Biểu mẫu kê khai giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này. 2. Thời điểm kê khai giá cước: Thời điểm kê khai giá dịch vụ ít nhất 03 (ba) ngày trước khi đơn vị kinh doanh dịch vụ cung cấp dịch vụ theo giá mới. a) Kê khai giá lần đầu được thực hiện khi đơn vị kinh doanh dịch vụ bắt đầu tham gia kinh doanh hoặc lần đầu thực hiện kê khai giá theo quy định tại Thông tư này. b) Kê khai lại giá dịch vụ được thực hiện khi đơn vị kinh doanh dịch vụ điều chỉnh tăng hoặc giảm giá dịch vụ so với mức giá của lần kê khai trước liền kề. Điều 9. Niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Đối tượng thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ: Tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do đơn vị cung cấp với khách hàng. 2. Hình thức niêm yết giá dịch vụ: Đơn vị kinh doanh dịch vụ thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thông báo công khai (trên bảng, trên giấy hoặc bằng các hình thức khác được đặt, để, treo, dán) tại nơi bán vé, nơi giao dịch, đảm bảo thuận tiện cho việc quan sát của khách hàng sử dụng dịch vụ. Khuyến khích đơn vị thông báo công khai giá dịch vụ trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tiếp nhận và xử lý Biểu mẫu kê khai giá 1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế là cơ quan phối hợp, mỗi cơ quan tiếp nhận 01 (một) Biểu mẫu kê khai giá của các đơn vị kê khai. 2. Khi nhận được Biểu mẫu kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá không thực hiện phê duyệt giá kê khai của đơn vị, chỉ ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu đến vào Biểu mẫu kê khai giá theo thủ tục hành chính. Đồng thời thực hiện việc rà soát mức giá kê khai; nếu phát hiện Biểu mẫu kê khai giá của đơn vị kê khai chưa đầy đủ theo quy định, hoặc có nội dung chưa rõ ràng, hoặc mức giá kê khai không hợp lý thì cơ quan chủ trì tiếp nhận có văn bản thông báo rõ nội dung và yêu cầu đơn vị kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại. Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài chính: a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Cục thuế địa phương tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá, rà soát và có ý kiến bằng văn bản trong trường hợp yêu cầu đơn vị phải hoàn chỉnh Biểu mẫu kê khai hoặc kê khai lại theo quy định tại Thông tư này. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Cục thuế địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá cước vận tải đường bộ, giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. d) Định kỳ vào tháng 01 hàng năm hoặc trường hợp đột xuất khi có biến động về giá cước vận tải và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Tổng hợp mức giá kê khai của các đơn vị thuộc địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải. 2. Sở Giao thông vận tải: a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. b) Phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương cập nhật danh sách các đơn vị kinh doanh dịch vụ, các đơn vị kinh doanh vận tải đã đăng ký kinh doanh có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) đóng trên địa bàn địa phương; Thông báo và gửi đến Sở Tài chính, Cục thuế và đơn vị liên quan danh sách cụ thể đơn vị kinh doanh dịch vụ, kinh doanh vận tải đóng trên địa bàn địa phương thuộc đối tượng phải thực hiện kê khai giá phù hợp với từng thời kỳ. c) Phối hợp với Sở Tài chính và Cục Thuế địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này. 3. Cục thuế địa phương: Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam: a) Tổ chức phổ biến tới các đơn vị kinh doanh vận tải ô tô các quy định về kê khai giá cước và niêm yết giá cước tại Thông tư này. b) Kịp thời tập hợp các vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các quy định về giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ của đơn vị kinh doanh vận tải ô tô để kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết. 5. Đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị kinh doanh dịch vụ: a) Chấp hành quy định về giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại Thông tư này, quy định của pháp luật về quản lý giá và quy định khác của pháp luật có liên quan. b) Có trách nhiệm kê khai giá cước vận tải, giá dịch vụ của mình theo quy định tại Thông tư này. c) Thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải, hỗ trợ vận tải theo mức giá đã kê khai theo quy định của pháp luật, phải công bố công khai thông tin về giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và sự phù hợp đối với các mức giá đã kê khai. d) Chịu trách nhiệm giải trình hoặc kê khai lại giá nếu cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá phát hiện mức giá kê khai không hợp lý và có văn bản yêu cầu đơn vị kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. | 2,073 |
131,949 | đ) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến mức giá đã kê khai, niêm yết và mức giá thực tế cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức thanh tra, kiểm tra. Điều 12. Kiểm tra tình hình thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Việc kiểm tra chấp hành các quy định về thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Các đơn vị không chấp hành việc kê khai giá, niêm yết giá hoặc có hành vi vi phạm quy định về lập phương án giá, kê khai giá, niêm yết giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử phạt cụ thể, trình tự, thủ tục xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ điểm 2, 3, 4 và 5 mục II Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của liên Bộ: Tài chính - Giao thông vận tải Hướng dẫn về mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô. Các nội dung khác của Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành. 2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải), Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1: MẪU PHƯƠNG ÁN GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT/BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 1a <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi: (tên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô) Thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; … (tên đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá) đã lập phương án giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (có phương án giá kèm theo). Đề nghị …. (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) xem xét, quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo quy định hiện hành của pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 1b <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ Tên dịch vụ: …………………………………………………………………………………………………. Đơn vị cung ứng: …………………………………………………………………………………………… I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ DỊCH VỤ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN CHI PHÍ 1. Sản lượng 2. Chi phí lương 3. BHXH, BHYT, BHTN, KFCĐ 4. Chi phí năng lượng 5. KHCB, SCL, SC thường xuyên 6. Thuế đất 7. Chi phí quản lý 8. Trả lãi vay (nếu có) …. PHỤ LỤC SỐ 2: BIỂU MẪU KÊ KHAI GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT/BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải) Phụ lục 2a <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; … (tên đơn vị kê khai) gửi Bảng kê khai mức (đính kèm). Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày …/…./….. Bảng kê khai giá gửi kèm theo công văn này sẽ thay thế cho Bảng kê khai giá kèm theo công văn số …./…. ngày …. tháng … năm …. (nếu có). ….. (nội dung khác có liên quan đến Bảng kê khai giá và mức giá kê khai). ….. (tên đơn vị kê khai giá) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục 2b <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG KÊ KHAI GIÁ (Kèm theo công văn số ……/ ….ngày …../……/…… của ……..) 1. Tên đơn vị thực hiện kê khai giá: ……………………………………………………………………… 2. Trụ sở (nơi đơn vị đăng ký kinh doanh): ……………………………………………………………… 3. Số điện thoại/Fax: ………………………………………………………………………………………. 4. Giấy chứng nhận kinh doanh số ….. do ….. cấp ngày …. tháng …. năm …. 5. Loại hình vận tải, dịch vụ kê khai: Mỗi loại hình kinh doanh vận tải, kinh doanh dịch vụ kê khai 1 bản riêng. 6. Nội dung kê khai theo từng loại hình vận tải, loại hình dịch vụ: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 6. Thời điểm áp dụng: ….. giờ ngày …. tháng …. năm …. Ghi chú: Đơn vị có thể bổ sung các chỉ tiêu khác phù hợp với từng loại hình vận tải, dịch vụ như: điều kiện áp dụng các mức giá… 8. Phân tích nguyên nhân điều chỉnh tăng/giảm giá kê khai. ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3: MẪU THÔNG TIN NIÊM YẾT GIÁ CƯỚC BẮT BUỘC (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT/BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải) 1. Mẫu Bảng niêm yết giá cước vận tải khách theo tuyến cố định: 1.1. Bảng niêm yết tại nơi bán vé: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1.2. Bảng niêm yết mặt ngoài thành xe: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Mẫu Bảng niêm yết giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Mẫu Bảng niêm yết giá cước vận tải khách bằng taxi: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Bảng niêm yết giá cước vận tải khách bằng xe taxi ở mặt ngoài cánh cửa xe có diện tích tối thiểu là 500cm2. 4. Ngoài những thông tin nêu trên, đơn vị niêm yết giá cước có thể bổ sung các thông tin cần thiết khác./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TRONG NƯỚC; NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật Đất đai; số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất; số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư; Căn cứ các Thông tư: số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và số 29/2006/TT-BTC ngày 04/4/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 13/2006/NĐ- CP ngày 24/01/2006 của Bộ Tài Chính; Căn cứ các Thông tư: số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghi định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận) đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2005/QĐ-UB ngày 21/3/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định về thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cơ quan, tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TRONG NƯỚC; NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI; TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 66 /2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Bản Quy định này quy định về việc Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. | 2,117 |
131,950 | Điều 2. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất 1. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong các trường hợp sau: a) Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh; b) Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, công trình sự nghiệp của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; c) Xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; d) Xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đ) Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo; e) Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; g) Sử dụng đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa. 2. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp sau: a) Dự án kinh tế quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư được thể hiện trong Nghị quyết của Quốc hội; b) Dự án kinh tế quan trọng do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; c) Sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; d) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; đ) Dự án khu dân cư, trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp, dự án phát triển kinh tế, bao gồm: - Các dự án phát triển kinh tế trong khu đô thị hiện có, gồm dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư, dự án xây dựng nhà ở công vụ, dự án xây dựng trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm; dự án xây dựng khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn từ hạng 3 sao trở lên; Các dự án phát triển kinh tế nêu tại điểm này phải được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với từng dự án; - Các dự án phát triển kinh tế trong khu vực mở rộng khu đô thị hiện có hoặc khu đô thị mới, gồm toàn bộ các dự án kinh tế (không phân biệt quy mô, loại hình) được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Các dự án phát triển kinh tế trong khu dân cư nông thôn hiện có, khu dân cư nông thôn mở rộng hoặc khu dân cư nông thôn xây dựng mới, bao gồm các dự án được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; e) Sử dụng đất để xây dựng dự án kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất (đã thể hiện trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; đã có chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc đã có quyết định đầu tư của UBND tỉnh hoặc đã thể hiện trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không bố trí đất ở, nhà ở; không bố trí xen lẫn với đất ở, nhà ở), bao gồm: - Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh; - Khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh (không bao gồm khu du lịch sinh thái); - Khu vui chơi giải trí ngoài trời phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh; - Khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung theo hình thức chăn nuôi công nghiệp, có hạ tầng đồng bộ và có nhiều chủ thể đầu tư chăn nuôi; f) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư, thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch; g) Xây dựng các công trình công cộng mục đích kinh doanh; h) Trường hợp dự án đầu tư thuộc diện chủ đầu tư phải thoả thuận với người sử dụng đất về việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn mà người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất. Điều 3. Giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất 1. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau: a) Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; b) Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; c) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; d) Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng: Trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đ) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công và các tổ chức khác do Chính phủ quyết định; e) Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công; f) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; g) Cơ sở tôn giáo sử dụng đất để xây dựng chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo; trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cở sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động; h) Đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; 2. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau: a) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư; 3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau: a) Tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; b) Tổ chức kinh tế trong nước thuê đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để cho thuê; c) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc; d) Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để cho thuê; 4. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau: a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; b) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc; 5. Quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: a) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: - Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản; chuyển đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác; chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; - Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở. b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a khoản 5 Điều này thì tổ chức sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Điều 4. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 1. Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. | 2,102 |
131,951 | 2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản sau: a) Đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc trong Giấy chứng nhận đầu tư. b) Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất. c) Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất được xác định trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo. Điều 5. Thẩm quyền ban hành văn bản giới thiệu địa điểm và thông báo chủ trương thu hồi đất; thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận 1. Trên cơ sở tham mưu của các ngành có liên quan, UBND tỉnh ban hành văn bản giới thiệu địa điểm thể hiện các nội dung: Vị trí, hình thể, diện tích khu đất để thực hiện dự án. Đối với dự án quan trọng quốc gia sau khi được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; dự án được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; dự án xây dựng hệ thống giao thông, thuỷ lợi, đê điều phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án đầu tư vào khu chức năng trong khu kinh tế và khu công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết thì không phải thực hiện việc giới thiệu địa điểm. 2. Thẩm quyền ban hành văn bản thông báo chủ trương thu hồi đất: UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện ban hành văn bản thông báo chủ trương thu hồi đất. 3. Thẩm quyền thu hồi đất: a) UBND tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. b) UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất: - Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; - Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất. a) UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài. b) UBND tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy định sau: - Giao đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu kinh tế đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt; - Giao đất theo quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong khu kinh tế hoặc quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình của dự án đầu tư trong khu kinh tế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Việc cấp giấy chứng nhận thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Nghệ An. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 7. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước 1. Đầu tư vào thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà: a) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, thể dục thể thao mà có mức vốn đầu tư nhỏ hơn mười (10) tỷ đồng; các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch có mức vốn đầu tư nhỏ hơn hai mươi (20) tỷ đồng thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là 35 năm. b) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, thể dục thể thao, mà có mức vốn đầu tư từ mười (10) tỷ đồng đến ba mươi (30) tỷ đồng; các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch có mức vốn đầu tư từ hai mươi (20) tỷ đồng đến bốn mươi (40) tỷ đồng thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là 40 năm. c) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, thể dục thể thao, mà có mức vốn đầu tư lớn hơn ba mươi (30) tỷ đồng; các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch có mức vốn đầu tư lớn hơn bốn mươi (40) tỷ đồng thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là 50 năm. d) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có mức vốn đầu tư nhỏ hơn năm (5) tỷ đồng thì thời hạn thuê đất là 30 năm. đ) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có mức vốn đầu tư từ năm (5) tỷ đồng đến mười (10) tỷ đồng thì thời hạn thuê đất là 40 năm. e) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có mức vốn đầu lớn hơn mười (10) tỷ đồng thì thời hạn thuê đất là 50 năm. 2. Đầu tư vào các huyện đồng bằng, trung du: a) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, thể dục thể thao mà có mức vốn đầu tư nhỏ hơn mười (10) tỷ đồng; các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch có mức vốn đầu tư nhỏ hơn hai mươi (20) tỷ đồng thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là 40 năm. b) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, thể dục thể thao, mà có mức vốn đầu tư từ mười (10) tỷ đồng trở lên; các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch có mức vốn đầu tư từ hai mươi (20) tỷ đồng trở lên thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là 50 năm. c) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có mức vốn đầu tư nhỏ hơn năm (5) tỷ đồng thì thời hạn thuê đất là 40 năm. đ) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có mức vốn đầu tư từ năm (5) tỷ đồng trở lên thì thời hạn thuê đất là 50 năm. 3. Đầu tư vào các huyện miền núi, núi cao: a) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, thể dục thể thao mà có mức vốn đầu tư nhỏ hơn mười (10) tỷ đồng; các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch có mức vốn đầu tư nhỏ hơn hai mươi (20) tỷ đồng thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là 50 năm . b) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, thể dục thể thao, mà có mức vốn đầu tư từ mười (10) tỷ đồng trở lên; các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch có mức vốn đầu tư từ hai mươi (20) tỷ đồng trở lên thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là 70 năm. c) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có mức vốn đầu tư nhỏ hơn năm (5) tỷ đồng thì thời hạn thuê đất là 45 năm. đ) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có mức vốn đầu tư từ năm (5) tỷ đồng trở lên thì thời hạn thuê đất là 50 năm. 4. Đối với các dự án đầu tư khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng: Thời hạn giao đất, cho thuê đất được xác định theo thời hạn quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp. 5. Đối với các tổ chức sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nay lập thủ tục xin thuê đất: a) Trường hợp không có dự án đầu tư hoặc dự án có mức vốn đầu tư dưới mười (10) tỷ đồng, thời hạn là 40 năm. b) Trường hợp dự án có mức vốn đầu tư từ mười (10) tỷ đồng trở lên, thời hạn là 50 năm. 6. Đối với các dự án đã được UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê là thời hạn được quy định tại văn bản có mức quy định thấp hơn. 7. Đối với các dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn mà cần thời hạn dài hơn mức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này thì UBND tỉnh xem xét quyết định thời hạn giao đất, cho thuê đất với mức cao hơn nhưng tối đa không quá 70 năm. 8. Khi hết thời hạn, tổ chức sử dụng đất được xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Điều 8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào tỉnh Nghệ An được thực hiện theo thời hạn thực hiện dự án quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Điều 9. Các trường hợp được sử dụng đất ổn định lâu dài 1. Các trường hợp quy định tại các điểm: đ, e, f, g và h khoản 1 Điều 3 của Quy định này; 2. Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; 3. Tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê. | 2,062 |
131,952 | 4. Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp mà đất đó được sử dụng ổn định lâu dài. Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT Điều 10. Hồ sơ đề nghị giới thiệu địa điểm thực hiện dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp và khu kinh tế Hồ sơ gồm: 1. Văn bản xin giới thiệu địa điểm sử dụng đất của chủ đầu tư. 2. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực) 3. Tóm tắt phương án đầu tư, hoặc phương án sản xuất kinh doanh trong đó giải trình rõ nhu cầu sử dụng đất của dự án. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải có chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 4. Sơ đồ khu đất xin giới thiệu địa điểm. Điều 11. Trình tự, thủ tục giới thiệu địa điểm sử dụng đất ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế 1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư nộp hồ sơ (02 bộ) theo quy định tại Điều 10 của Quy định này về Sở Xây dựng (cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ) . 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và các cơ quan khác có liên quan đến dự án đầu tư về nhu cầu sử dụng đất của dự án, tính phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng... 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản xin ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan có liên quan trả lời bằng văn bản về những nội dung mà Sở Xây dựng xin ý kiến theo lĩnh vực chuyên môn của mình. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các văn bản của các cơ quan có liên quan, Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, UBND tỉnh quyết định giới thiệu địa điểm theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này. Trường hợp không chấp thuận giới thiệu địa điểm thì có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư được biết lý do không chấp thuận. Điều 12. Trình tự thủ tục giới thiệu địa điểm sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa có quy hoạch chi tiết thuộc dự án nhóm B, nhóm C - Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư nộp hồ sơ (02 bộ) theo quy định tại Điều 11 của Quy định này về Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An có trách nhiệm xác định sơ đồ, vị trí khu đất và lấy ý kiến của UBND huyện, xã có liên quan. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản xin ý kiến của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An chuyển đến, các cơ quan được xin ý kiến có văn bản trả lời về những nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của các cơ quan xin lấy ý kiến, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định. - Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, UBND tỉnh quyết định giới thiệu địa điểm theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này. Trường hợp không chấp thuận giới thiệu địa điểm thì có văn bản thông báo cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư được biết lý do không chấp thuận. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THU HỒI ĐẤT Điều 13. Hồ sơ thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế Hồ sơ gồm có: 1. Thông báo của UBND cấp huyện về chủ trương thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này; 2. Tờ trình đề nghị thu hồi đất của UBND cấp xã đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện; Tờ trình đề nghị thu hồi đất của UBND cấp huyện đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh cấp tỉnh. 3. Văn bản giới thiệu địa điểm của UBND tỉnh (Trường hợp thu hồi đất để giao cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy hoạch chi tiết khu chức năng trong khu kinh tế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt thì không phải nộp văn bản giới thiệu địa điểm). 4. Dự án đầu tư kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công An. Trường hợp thu hồi đất để giao cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thì không phải nộp dự án đầu tư mà phải nộp một trong các loại hồ sơ sau: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu chức năng trong Khu kinh tế hoặc quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu kinh tế hoặc quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình dự án đầu tư trong khu kinh tế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt). 5. Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 6. Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. 7. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện lập kèm theo hồ sơ liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 14. Trình tự thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế 1. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất: a) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch các điểm dân cư nông thôn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc Văn bản giới thiệu địa điểm của UBND tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì phối hợp các cấp, các ngành liên quan, tham mưu cho UBND cấp huyện ban hành thông báo chủ trương thu hồi đất để thực hiện dự án theo khoản 2, Điều 5 Quy định này. b) UBND cấp huyện nơi có đất phải phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất; chỉ đạo UBND cấp xã niêm yết chủ trương thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên hệ thống truyền thanh cấp xã (nếu có). 2. Lập quy hoạch chi tiết khu đất (đối với trường hợp đã có chủ đầu tư): Chủ đầu tư thuê tổ chức có chức năng để lập quy hoạch chi tiết khu đất, trình Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và cơ quan liên quan thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết. 3. Lập Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất thu hồi: Căn cứ Quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng được UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan có chức năng lập trích lục, trích đo, trích sao hồ sơ được chủ đầu tư thuê thực hiện việc cắm mốc giới ngoài thực địa (nếu có) để tiến hành trích đo bản đồ địa chính (đối với những khu đất chưa có bản đồ địa chính) hoặc trích lục bản đồ địa chính, hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất (đối với những khu vực đã có bản đồ địa chính); trích sao hồ sơ địa chính để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 4. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. 5. Quyết định thu hồi đất: Sau khi hết thời hạn thông báo về chủ trương thu hồi đất theo quy định (90 ngày đối với thu hồi đất nông nghiệp; 180 ngày đối với thu hồi đất phi nông nghiệp, kể từ ngày thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này), Hội đồng bồi thường, GPMB cấp huyện chủ trì phối hợp với chủ đầu tư (đối với trường hợp đã có chủ đầu tư) lập hồ sơ theo quy định tại Điều 13 của Quy định này nộp cho cơ quan tài nguyên và môi trường trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất. Trường hợp chủ đầu tư và người bị thu hồi đất đã thoả thuận bằng văn bản thống nhất phương án bồi thường về đất đai và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải bồi thường giải phóng mặt bằng thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất. Việc thực hiện thu hồi đất, cụ thể như sau: a) Trường hợp khu đất vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp huyện thì nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. - Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ). UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt quyết định thu hồi đất (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường) đồng thời lập văn bản trình UBND tỉnh thu hồi đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh. | 2,096 |
131,953 | - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh. UBND tỉnh xem xét, phê duyệt quyết định thu hồi đất (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường). b) Trường hợp khu đất chỉ thuộc thẩm quyền thu hồi đất cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh thì nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp huyện). Nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp tỉnh). Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ). UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định thu hồi đất (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tài nguyên và Môi trường). 5. Phê duyệt phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thực hiện: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường GPMB theo đúng quy định để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng khu đất. Chương V HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 15. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận để thực hiện dự án đầu tư có vốn ngân sách nhà nước Hồ sơ gồm: 1. Đơn xin giao đất (mẫu số 1) hoặc Đơn xin thuê đất (mẫu số 02); Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 3). 2. Bản chứng thực: Quyết định thành lập tổ chức (đối với cơ quan nhà nước) hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp), Giấy phép đầu tư (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài) . 3. Dự án đầu tư kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Trường hợp giao đất cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thì không phải nộp dự án đầu tư). 4. Văn bản giới thiệu địa điểm của UBND tỉnh kèm theo biên bản cắm mốc ngoài thực địa. 5. Quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và biên bản cắm mốc tại thực địa (Trường hợp giao đất cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phải có một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu chức năng trong khu kinh tế hoặc quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu kinh tế hoặc quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình dự án đầu tư trong khu kinh tế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt). 6. Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. 7. Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Văn bản của UBND cấp huyện xác nhận đã hoàn thành việc bồi thường hoặc văn bản của UBND cấp xã xác định không phải thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng. 8. Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc phê duyệt theo quy định (Trừ trường hợp giao đất cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An). 9. Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh đối với khu đất xin thuê, xin giao hoặc văn bản của Sở Tài chính đề nghị UBND tỉnh xác định giá đất đối với trường hợp không phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh (trừ trường hợp giao đất cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An). 10. Ngoài các loại giấy tờ quy định nêu trên, đối với các trường hợp: a) Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng - an ninh phải có văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc thủ trưởng đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an uỷ nhiệm. b) Đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích khai thác khoáng sản: Phải có Giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp, thông báo nộp tiền ký quỹ môi trường của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn nộp tiền ký quỹ môi trường. Đối với dự án chế biến khoáng sản không kèm theo khai thác khoáng sản: Phải có giấy phép chế biến khoáng sản. c) Giao đất hoặc cho thuê đất mà hiện trạng là đất được quy hoạch vào mục đích lâm nghiệp thì phải có quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của UBND tỉnh. Điều 16. Trình tự giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận để thực hiện dự án đầu tư có vốn ngân sách nhà nước 1. Lập quy hoạch chi tiết khu đất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy định này. 2. Lập Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất (đối với trường hợp chưa lập trích lục, trích đo bản đồ địa chính do trước khi lập thủ tục giao đất, cho thuê đất không phải thu hồi đất): Căn cứ Quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng được UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan có chức năng lập trích lục, trích đo, trích sao hồ sơ được chủ đầu tư thuê thực hiện việc cắm mốc giới ngoài thực địa (nếu có) để tiến hành trích đo bản đồ địa chính (đối với những khu đất chưa có bản đồ địa chính) hoặc trích lục bản đồ địa chính, hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất (đối với những khu vực đã có bản đồ địa chính); trích sao hồ sơ địa chính để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Xác định giá khu đất xin giao, xin thuê (Trừ trường hợp giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An): a) Cơ quan, tổ chức xin giao đất, xin thuê đất nộp hồ sơ tại Sở Tài chính để xác định giá đất, hồ sơ gồm có: - Văn bản đề nghị xác định giá đất của cơ quan, tổ chức xin giao đất, thuê đất. - Dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. - Văn bản xác nhận đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ của UBND cấp huyện hoặc văn bản xác nhận không phải bồi thường, hỗ trợ của UBND cấp xã (đối với trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất). - Đối với dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất ngoài các loại hồ sơ trên còn phải có văn bản kế hoạch tiến độ thực hiện dự án đầu tư (đối với dự án xây nhà để bán hoặc cho thuê; dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng). b) Sở Tài chính có trách nhiệm: - Có văn bản xác định giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (đối với trường hợp không phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất của tỉnh). Nếu cần thiết, Sở Tài chính có thể xin ý kiến của cơ quan liên quan (Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện) trước khi xác định giá đất. - Xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường về giá đất, trường hợp thấy cần thiết thì có văn bản đề nghị UBND cấp huyện xác định giá đất, để trình Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh xem xét trước khi UBND tỉnh phê duyệt đối với trường hợp phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất của tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoặc văn bản của cơ quan xin ý kiến. 3. Cơ quan, tổ chức xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ (2 bộ) theo quy định tại Điều 15 của Quy định này và nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa và tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. b) Xác định nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất) : - Chuyển hồ sơ đến Chi cục Thuế nơi có đất để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) đồng thời thông báo cho nhà đầu tư được biết để thực hiện. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất của UBND tỉnh. - Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Chi cục Thuế nơi có đất xin giao có trách nhiệm lập thủ tục để thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định. c) Tổ chức giao đất tại hiện trường: Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh về việc giao đất, cho thuê đất; hoá đơn nộp tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất. d) Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), cấp giấy chứng nhận cho cơ quan, tổ chức. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường giao đất tại hiện trường. | 2,046 |
131,954 | đ) Xác định đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất): - Chuyển Hợp đồng cho thuê đất và Biên bản giao đất tại hiện trường cho Sở Tài chính để quyết định đơn giá cho thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng cho thuê đất. - Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất của dự án. Điều 17. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận thực hiện dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước Hồ sơ gồm có: 1. Đơn xin giao đất (mẫu số 1) hoặc Đơn xin thuê đất (mẫu số 2) hoặc Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất để thuê đất hoặc giao đất (mẫu số 4); Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 3). 2. Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao chứng thực); Giấy phép đầu tư (đối với Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài). 3. Dự án đầu tư kèm theo Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của chủ đầu tư hoặc Dự án đầu tư kèm theo đăng ký đầu tư hoặc Dự án đầu tư kèm theo Giấy chứng nhận đầu tư được cấp thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về luật đầu tư. 4. Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận của UBND cấp huyện đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất) hoặc văn bản của UBND cấp xã xác định không phải thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng. 5. Giấy xác nhận cam kết môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc phê duyệt theo quy định. 6. Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh hoặc văn bản xác định giá đất của Sở Tài chính đối với khu đất xin thuê, xin giao. 7. Ngoài các loại giấy tờ quy định nêu trên, đối với các trường hợp cụ thể phải có thêm các loại giấy tờ sau: a) Trường hợp nhà đầu tư xin chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, xin thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp vồn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thì hồ sơ phải có: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 04) để thuê đất hoặc giao đất; - Hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; - Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị cho chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án, kèm theo bảng tổng hợp; - Các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. b) Giao đất hoặc cho thuê đất mà hiện trạng là đất được quy hoạch vào mục đích lâm nghiệp thì phải có quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của UBND tỉnh. c) Đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích khai thác khoáng sản: Giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp, thông báo nộp tiền ký quỹ môi trường của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn nộp tiền ký quỹ môi trường. Đối với dự án chế biến khoáng sản không kèm theo khai thác khoáng sản: Phải có giấy phép chế biến khoáng sản. d) Trường hợp xin giao đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê phải có văn bản của UBND tỉnh xác định mục đích sử dụng các loại đất để làm cơ sở thu tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất. Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chủ trương chấp nhận đầu tư của UBND tỉnh. Điều 18. Trình tự giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận để thực hiện dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước 1. Lập quy hoạch chi tiết khu đất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy định này. 2. Lập Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất (đối với trường hợp chưa lập trích lục, trích đo bản đồ địa chính do trước khi lập thủ tục giao đất, cho thuê đất không phải thu hồi đất): Căn cứ Quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng được UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan có chức năng lập trích lục, trích đo, trích sao hồ sơ được chủ đầu tư thuê thực hiện việc cắm mốc giới ngoài thực địa (nếu có) để tiến hành trích đo bản đồ địa chính (đối với những khu đất chưa có bản đồ địa chính) hoặc trích lục bản đồ địa chính, hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất (đối với những khu vực đã có bản đồ địa chính); trích sao hồ sơ địa chính để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Thu hồi đất; bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có): a) Trường hợp Nhà nước phải thực hiện việc thu hồi đất (quy định tại Điều 2 của Quy định này) thì thực hiện theo Điều 13, Điều 14 của Quy định này. b) Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp vồn bằng quyền sử dụng đất hoặc thuê quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giải quyết như sau: - Đối với trường hợp nhà đầu tư thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng thì thực hiện thủ tục đăng ký hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục nhà đầu tư thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất. - Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người đang sử dụng đất thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục đăng ký hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với nhà đầu tư. - Đối với trường hợp nhà đầu tư thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì trước khi cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật. Thời hạn sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với thời hạn của dự án. - Sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng hoặc góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thuê quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng theo quy định, nhà đầu tư có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện nơi có đất. - UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra việc chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê quyền sử dụng đất của nhà đầu tư; lập tờ trình, trình cấp thẩm quyền về việc thực hiện chuyển nhượng, góp vốn hoặc thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư để thực hiện dự án, kèm biểu tổng hợp theo mẫu quy định. 4. Xác định giá khu đất xin giao, xin thuê: a) Cơ quan, tổ chức xin giao đất, xin thuê đất nộp hồ sơ tại Sở Tài chính để xác định giá đất, hồ sơ gồm có: - Văn bản đề nghị xác định giá đất của cơ quan, tổ chức xin giao đất, thuê đất. - Dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Văn bản giới thiệu địa điểm của UBND tỉnh; quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. - Văn bản xác nhận đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ của UBND cấp huyện (đối với trường hợp nhà nước phải thu hồi đất) hoặc văn bản xác nhận không phải bồi thường, hỗ trợ của UBND cấp xã. - Đối với dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất ngoài các loại hồ sơ trên còn phải có văn bản kế hoạch tiến độ thực hiện dự án đầu tư (đối với dự án xây nhà để bán hoặc cho thuê; dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp). b) Sở Tài chính có trách nhiệm: - Có văn bản xác định giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (đối với trường hợp không phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất của tỉnh). Nếu cần thiết, Sở Tài chính có thể xin ý kiến của cơ quan liên quan (Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện) trước khi xác định giá đất. - Xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường về giá đất, trường hợp thấy cần thiết thì có văn bản đề nghị UBND cấp huyện xác định giá đất, để trình Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh xem xét trước khi UBND tỉnh phê duyệt đối với trường hợp phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất của tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoặc văn bản của cơ quan xin ý kiến. 4. Cơ quan, tổ chức xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ (2 bộ) theo quy định tại Điều 17 của Quy định này và nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa và tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. b) Xác định nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất) : - Chuyển hồ sơ đến Chi cục Thuế nơi có đất để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) đồng thời thông báo cho Nhà đầu tư được biết để thực hiện. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất của UBND tỉnh. | 2,035 |
131,955 | - Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Chi cục Thuế nơi có đất xin giao có trách nhiệm lập thủ tục để thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định. c) Tổ chức giao đất tại hiện trường: Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh về việc cho thuê đất; giao đất và hoá đơn nộp tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có). d) Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan, tổ chức. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường giao đất tại hiện trường. đ) Xác định đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất): - Chuyển Hợp đồng cho thuê đất và Biên bản giao đất tại hiện trường cho Sở Tài chính để quyết định đơn giá cho thuê đất; thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng cho thuê đất. - Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất của dự án. Điều 19. Hồ sơ xin chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất Hồ sơ gồm có: 1. Đơn xin chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (mẫu số 5). 2. Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3. Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh đối với khu đất xin chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất. Điều 20. Trình tự chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Xác định giá khu đất xin giao, xin thuê: a) Cơ quan, tổ chức xin chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Sở Tài chính để xác định giá đất, hồ sơ gồm có: - Văn bản đề nghị xác định giá đất để nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư; - Quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh hoặc Giấy chứng nhận (bản sao chứng thực). - Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. b) Trách nhiệm của các cơ quan: - Sở Tài chính có văn bản xin ý kiến về giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, trường hợp thấy cần thiết thì có văn bản đề nghị UBND cấp huyện xác định giá đất, thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện có văn bản trả lời Sở Tài chính về giá đất trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài chính. - Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp giá đất để trình Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh xem xét trước khi UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện. 2. Chủ đầu tư có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất lập hồ sơ (01 bộ) theo quy định tại Điều 19 của Quy định này tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Thông báo cho chủ đầu tư đến Chi cục Thuế nơi có đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Chi cục Thuế nơi có đất xin giao có trách nhiệm lập thủ tục để thu tiền sử dụng đất, và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định. b) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa, chỉnh lý giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính của tổ chức. 2. Trường hợp tổ chức sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất. Điều 21. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận đối với các doanh nghiệp sử dụng đất trước 01/7/2004 Hồ sơ gồm có: 1. Đơn xin giao đất (mẫu số 1) hoặc Đơn xin thuê đất (mẫu số 2); Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 3). 2. Báo cáo rà soát hiện trạng và nhu cầu sử dụng đất của doanh nghiệp trong thời gian tới được UBND cấp huyện, UBND cấp xã xác nhận (mẫu 07). 3. Bản sao chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh; giấy tờ nguồn gốc sử dụng đất (nếu có). 4. Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. 5. Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh đối với khu đất xin thuê, xin giao hoặc văn bản của Sở Tài chính đề nghị UBND tỉnh xác định giá đất đối với trường hợp phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh. Điều 22. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận đối với các doanh nghiệp sử dụng đất trước ngày 01/7/2004 1. Doanh nghiệp tự rà soát lại hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; lập báo cáo trình UBND cấp xã, UBND cấp huyện nơi có đất xác nhận. 2. Doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan chức năng để lập trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận theo quy định. 3. Xác định giá khu đất xin giao, xin thuê: a) Cơ quan, tổ chức xin giao đất, xin thuê đất nộp hồ sơ tại Sở Tài chính để xác định giá đất, hồ sơ gồm có: - Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. - Văn bản của UBND cấp huyện đề nghị xác định giá khu đất trong đó nêu rõ: vị trí khu đất, mục đích sử dụng đất, giá đất đề nghị cho mục đích sử dụng. b) Sở Tài chính có trách nhiệm: - Có văn bản xác định giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (đối với trường hợp không phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất của tỉnh). Nếu cần thiết, Sở Tài chính có thể xin ý kiến của cơ quan liên quan (Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện) trước khi xác định giá đất. - Xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường về giá đất, trường hợp thấy cần thiết thì có văn bản đề nghị UBND cấp huyện xác định giá đất, để trình Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh xem xét trước khi UBND tỉnh phê duyệt đối với trường hợp phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất của tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoặc văn bản của cơ quan xin ý kiến. 4. Doanh nghiệp nộp 02 bộ hồ sơ theo Điều 22 của Quy định này cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Thẩm tra hồ sơ, rà soát nhu cầu sử dụng đất của doanh nghiệp và tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. b) Xác định nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất): - Chuyển hồ sơ đến Chi cục Thuế nơi có đất để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) đồng thời thông báo cho nhà đầu tư được biết để thực hiện. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất của UBND tỉnh. - Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Chi cục Thuế nơi có đất xin giao có trách nhiệm lập thủ tục để thu tiền sử dụng đất, và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định. c) Ký hợp đồng thuê đất với nhà đầu tư (đối với trường hợp thuê đất) và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan, tổ chức. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất, cho thuê đất và chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. d) Xác định đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất): - Chuyển Hợp đồng thuê đất cho Sở Tài chính để quyết định đơn giá cho thuê đất; thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng thuê đất . - Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất của dự án. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Nghiêm cấm các hành vi sau 1. Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo đúng quy định; không công khai phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư. 2. Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường cho người có đất bị thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa. 3. Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định nhà nước, gây phiền hà, sách nhiễu, bao che cho người vi phạm. | 2,047 |
131,956 | Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho các ngành, các cấp có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền. Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất làm các thủ tục để quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm: a) Có nghĩa vụ thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý đất đai, quản lý đầu tư, xây dựng và các pháp luật có liên quan. b) Có trách nhiệm bồi thường về đất, tài sản, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất hoặc có trách nhiệm thoả thuận với các chủ sử dụng đất để được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê lại đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các trường hợp Nhà nước không thu hồi đất trước khi được phép chuyển mục đích sử dụng; nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đối với Nhà nước theo quy định; có trách nhiệm kê khai đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định. c) Trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày nhận bàn giao đất tại thực địa, nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nếu cơ quan, tổ chức không đưa đất được giao vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn (24) tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì UBND tỉnh tiến hành thu hồi đất theo quy định của pháp luật. d) Sử dụng đất được giao, cho thuê đất đúng mục đích, ranh giới, diện tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong quyết định giao đất, cho thuê đất; xây dựng công trình theo mặt bằng quy hoạch được duyệt và giấy phép xây dựng được cấp. 4. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật Đầu tư; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 /6/2005; Căn cứ Luật Xây dựng; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; căn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18/6/2007 của Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn; Căn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 319/TTr-STNMT ngày 21 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư và các ngành có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức Chính trị – xã hội của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 18/5/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành về quản lý các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể một số điểm về trình tự, thủ tục quản lý hoạt động khoáng sản (bao gồm: khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản) thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. 2. Những nội dung không nêu tại Quy định này được thực hiện theo Luật Khoáng sản, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với: các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Trình tự các bước tiến hành hoạt động khoáng sản 1. Hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản a) Lập hồ sơ xin khảo sát, thăm dò khoáng sản; trình thẩm định và cấp phép; b) Đăng ký hoạt động khảo sát, thăm dò với cơ quan nhà nước. Làm các thủ tục thuê đất ( nếu có); c) Tổ chức thực hiện hoạt động khảo sát, thăm dò theo đề án đã được thẩm định và giấy phép được cấp; d) Lập báo cáo kết quả khảo sát, thăm dò, trình thẩm định và phê duyệt trữ lượng. 2. Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản a) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản ( bao gồm cả thiết kế cơ sở), báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường và dự án cải tạo, phục hồi môi trường; b) Làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư; c) Làm thủ tục xin cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản; d) Triển khai các công việc chuẩn bị trước khi tiến hành khai thác ( ký hợp đồng thuê đất, ký quỹ phục hồi môi trường, lập thiết kế khai thác, bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ, đăng ký hoạt động với cơ quan nhà nước…); đ) Triển khai hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản theo dự án và giấy phép được cấp; e) Lập đề án đóng cửa mỏ và thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoáng sản theo đề án được duyệt. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản tại địa phương. 2. Phối hợp với Sở Công thương và Sở Xây dựng trong việc xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khoanh định các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản. 4. Tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Tiếp nhận và tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đối với các mỏ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về khoáng sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật. 7. Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt; báo cáo tình hình hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định. 8. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản. Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Xây dựng 1. Chủ trì xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; tổ chức thực hiện và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch sau khi đã được phê duyệt. | 2,089 |
131,957 | 2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Công thương 1. Chủ trì xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường); tổ chức thực hiện và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch sau khi đã được phê duyệt. 2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình tham mưu và thẩm định cấp giấy phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, an toàn vệ sinh, bảo vệ môi trường trong khai thác, chế biến khoáng sản theo dự án, thiết kế cơ sở đã được thẩm định, phê duyệt. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, tập huấn các quy trình, quy phạm trong khai thác, chế biến khoáng sản, bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn, phòng chống cháy nổ, công tác an toàn lao động cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản. 5. Tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các đơn vị hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát việc sử dụng của các tổ chức, cá nhân. 6. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến, xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của các sở, ngành khác Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Giao thông - Vận tải, Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thẩm định, phê duyệt dự án, đề án, báo cáo, cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản; xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động khoáng sản; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực có khoáng sản trên địa bàn. 2. Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại địa phương. 3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kiên quyết, kịp thời các hành vi thăm dò, khai thác, chế biến, thu mua, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn theo thẩm quyền. 5. Kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện các nội dung quy định trong giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn; giám sát quá trình phục hồi môi trường khi đóng cửa mỏ. Chương III THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO, TRỮ LƯỢNG THUỘC THẨM QUYỀN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 9. Thẩm định đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và tổ chức thẩm định đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép. 2. Việc thẩm định được tổ chức theo hình thức thành lập Hội đồng tư vấn hoặc tổ chuyên gia thẩm định do Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định. Thành phần bao gồm các cán bộ quản lý và các chuyên gia có chuyên môn về địa chất - khoáng sản của các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng. Ngoài ra có thể mời thêm các chuyên gia chuyên ngành tham gia phản biện. 3. Nội dung thẩm định gồm: sự phù hợp về cơ sở địa chất, nội dung, phương pháp, khối lượng, diện tích, thời hạn, tiến độ khảo sát, thăm dò. Kết quả thẩm định được thể hiện bằng báo cáo của Hội đồng thẩm định hoặc biên bản thống nhất của tổ chuyên gia. Điều 10. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trữ lượng. 2. Việc thẩm định được tổ chức theo hình thức thành lập Hội đồng tư vấn hoặc tổ chuyên gia thẩm định do Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định (Trường hợp đặc biệt, do tính phức tạp về quy mô, trữ lượng, phạm vi ảnh hưởng lớn... có thể báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thành lập hội đồng thẩm định riêng). Thành phần bao gồm các cán bộ quản lý và các chuyên gia có chuyên môn về địa chất - khoáng sản của các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng. Ngoài ra có thể mời thêm các chuyên gia chuyên ngành tham gia phản biện. 3. Nội dung thẩm định gồm: Độ tin cậy về trữ lượng, hàm lượng và chất lượng khoáng sản, kể cả khoáng sản có ích đi kèm; độ tin cậy về các điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình liên quan đến nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản. 4. Hồ sơ và trình tự thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng lập và thực hiện theo quy định tại Điều 64, Điều 65 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ( sau đây gọi tắt là Nghị định số 160/2005/NĐ-CP) và Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản. 5. Căn cứ theo kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản. Điều 11. Thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ 1. Tổ chức, cá nhân có dự án khai thác khoáng sản tự thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản; trong trường hợp cần thiết, có thể gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan về thiết kế cơ sở. 2. Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản tự lập hoặc thuê tư vấn lập thiết kế khai thác (thiết kế kỹ thuật thi công) phù hợp với thiết kế cơ sở; tự tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định. Điều 12. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ( bao gồm cả dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác) của dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo phân cấp; b) Việc thẩm định được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định cấp tỉnh hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; c) Hồ sơ, trình tự thẩm định, xét và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. 2. Thẩm định, xác nhận cam kết bảo vệ môi trường a) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án khai thác chế biến khoáng sản trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo phân cấp; b) Hồ sơ, trình tự thẩm định, xét và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Điều 13. Thẩm định, phê duyệt và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản 1. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các dự án đầu tư về khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Cấp giấy chứng nhận đầu tư: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ các dự án xin đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư và Luật Khoáng sản; b) Hồ sơ, nội dung, quy trình thẩm tra thực hiện theo Điều 46, Điều 47, Điều 49 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ. Điều 14. Thẩm định đề án đóng cửa mỏ 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định đề án đóng cửa mỏ trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Nội dung đề án và thủ tục đóng cửa mỏ thực hiện theo Quy chế đóng cửa mỏ khoáng sản rắn được ban hành kèm theo quyết định số 1456/QĐ-ĐCKS ngày 04/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ( nay là Bộ Công Thương). Chương IV | 2,034 |
131,958 | CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 15. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản 1. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản lập theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP. 2. Hồ sơ cấp, gia hạn, chuyển nhượng, cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản lập theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP. 3. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản lập theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ( riêng khoản 1 điểm c “ Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định” được thay thế bằng “ Giấy chứng nhận đầu tư và Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định ” . 4. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản lập theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP. Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái 1. Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định ( bao gồm lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng về quy hoạch khoáng sản, phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra thực địa, xem xét tính hợp lý của hồ sơ) và hoàn thiện hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn, nhưng không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đạt yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, các nhân hoàn thiện, bổ sung hồ sơ; thời hạn thẩm định được tính từ khi tiếp nhận hồ sơ lần tiếp theo. 4. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc cấp hoặc cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản. Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản. 5. Hồ sơ xin cấp, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản được lập thành (04) bộ theo mẫu được quy định tại Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005NĐ-CP. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và có trách nhiệm giao giấy phép cho tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Điều 17. Phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan xác định diện tích dự kiến thăm dò để khai thác khoáng sản, hoặc diện tích khai thác khoáng sản, hoặc diện tích xây dựng nhà máy chế biến khoáng sản có hoặc không có liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trả lời Bộ Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì thẩm tra, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Dự án khai thác, chế biến khoáng sản theo phân cấp. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản theo phân cấp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm căn cứ xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Chương V QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN SAU KHI CẤP PHÉP Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khảo sát, thăm dò khoáng sản 1. Trước khi tiến hành hoạt động khảo sát, thăm dò a) Đăng ký hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản theo giấy phép được cấp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng ( đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng), Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi được phép tiến hành khảo sát, thăm dò; b) Làm các thủ tục để được thuê đất, ký hợp đồng thuê đất đối với diện tích cần phải thuê theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Nộp tiền đặt cọc hoặc lệ phí độc quyền thăm dò theo quy định. 2. Trong quá trình hoạt động khảo sát, thăm dò a) Thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép khảo sát, thăm dò được cấp; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động trong quá trình thăm dò khoáng sản; c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoạt động theo quy định. 3. Khi kết thúc hoạt động khảo sát, thăm dò a) Thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường, bảo đảm an toàn khu vực thi công các công trình thăm dò; b) Lập báo cáo kết quả khảo sát, thăm dò, trình các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản 1. Trước khi tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản: a) Làm các thủ tục để được thuê đất, ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Ký quỹ phục hồi môi trường trong hoạt động khoáng sản theo quy định; c) Lập thiết kế kỹ thuật thi công phù hợp với thiết kế cơ sở đã được thẩm định gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương và Sở Xây dựng ( đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng ); d) Bổ nhiệm Giám đốc Điều hành mỏ và thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của Giám đốc Điều hành mỏ về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương và Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, đối chiếu với quy định, nếu không đảm bảo thì có văn bản trả lời, yêu cầu đơn vị bổ nhiệm lại giám đốc điều hành mỏ. đ) Đăng ký hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép được cấp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng ( đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng ), Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi được phép tiến hành khai thác; e) Lập hồ sơ xin cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với trường hợp có sử dụng vật liệu nổ. 2. Trong quá trình hoạt động khai thác khoáng sản a) Thực hiện việc khai thác mỏ theo đúng thiết kế đã được duyệt; b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; thực hiện xử lý chất thải, bảo vệ môi trường theo đúng nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt; bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đi qua khu mỏ; c) Nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, nộp tiền thuê đất và khoản thu khác theo quy định; tiếp tục ký quỹ phục hồi môi trường; d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và Uỷ ban nhân dân các cấp theo quy định. 3. Kết thúc khai thác a) Lập đề án đóng cửa mỏ theo đúng quy định, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; b) Thực hiện việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoáng sản theo đề án được duyệt. Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương có trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép hoạt động khoáng sản được cấp và thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp theo giấy phép. 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện a) Chủ trì, phối hợp với chủ dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tổ chức việc đền bù, giải phóng mặt bằng để giao đất, thuê đất phục vụ hoạt động khoáng sản theo giấy phép được cấp; b) Xây dựng phương án bảo đảm ổn định đời sống và sản xuất cho tổ chức, cá nhân do chịu ảnh hưởng của việc khai thác, chế biến khoáng sản mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất. Đề xuất quy hoạch các khu vực tái định cư hợp lý để các cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đúng theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp ở nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến do bị ảnh hưởng của việc khai thác, chế biến khoáng sản mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất; c) Tổ chức lực lượng chủ động kiểm tra và xử lý đối với các hoạt động khai thác khoáng sản bất hợp pháp trên địa bàn theo thẩm quyền; Trường hợp vụ việc vượt quá thẩm quyền xử lý của UBND cấp mình hoặc có dấu hiệu vi phạm luật hình sự thì phải chuyển cho cấp trên hoặc cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật; d) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các khu vực có giấy phép khai thác khoáng sản; đ) Kiểm tra đôn đốc và chỉ đạo cho Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra tình hình khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn các xã, phường, thị trấn; e) Vận động nhân dân cùng tham gia giám sát, kịp thời thông báo hoặc tố cáo những hành vi vi phạm trong việc quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn. 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã a) Phối hợp tổ chức việc đền bù, giải phóng mặt bằng để giao đất, thuê đất phục vụ hoạt động khoáng sản theo giấy phép được cấp; b) Chịu trách nhiệm kiểm tra các quy định về trật tự công cộng, về quản lý nhân khẩu của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; | 2,073 |
131,959 | c) Giám sát việc khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương mình. Tổ chức lực lượng, chủ động trong công tác kiểm tra, lập biên bản đình chỉ, ngăn chặn ngay các hoạt động khoáng sản bất hợp pháp tại địa phương; báo cáo kịp thời các hoạt động khoáng sản bất hợp pháp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Đôn đốc, hướng dẫn, thẩm định hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; b) Thông báo cho các tổ chức, cá nhân cấp giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện việc ký quỹ phục hồi môi trường; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản và các nội dung ghi trong giấy phép khai thác; d) Đôn đốc, hướng dẫn, thẩm định đề án đóng cửa mỏ sau khi kết thúc khai thác; phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoáng sản theo đề án được duyệt; đ) Xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Sở Công Thương a) Kiểm tra việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản, công suất khai thác được cấp phép; b) Kiểm tra các vấn đề liên quan đến dây chuyền công nghệ và thiết bị khai thác và các vấn đề kỹ thuật trong hoạt động khai thác khoáng sản; c) Kiểm tra việc thực hiện quy hoạch tài nguyên khoáng sản đã được duyệt đối với các khu vực hoạt động khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng; d) Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất; đ) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Sở Xây dựng a) Kiểm tra việc thực hiện quy hoạch tài nguyên khoáng sản đã được duyệt đối với các khu vực hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng; b) Kiểm tra các vấn đề liên quan đến dây chuyền công nghệ và thiết bị khai thác và các vấn đề kỹ thuật trong hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng; c) Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong các đợt kiểm tra hoạt động khoáng sản định kỳ và đột xuất; d) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Các sở, ngành khác Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của mình chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và chính quyền địa phương giải quyết các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép hoạt động khoáng sản được cấp và kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Điều khoản thi hành: Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI KIÊN GIANG VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 118/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám về việc ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 194/TTr-STC ngày 28 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành quyết định: phí bảo tồn biển; chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh (Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay cho các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 về việc ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang; Quyết định số 10/2008/QĐ- UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 về việc ban hành chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI KIÊN GIANG VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Điều 1. Quy định chung 1. Địa phương khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. 2. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và tổ chức hội nghị giao ban biên giới thường kỳ theo quy định tại Quy định này. 3. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, tổ chức hội nghị giao ban biên giới thường kỳ cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; sau khi tận dụng trường hợp thiếu mới phải thuê dịch vụ bên ngoài. 4. Số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, tham gia các đoàn đàm phán, tham gia tháp tùng khách để đi tham quan và làm việc ở địa phương do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón khách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình đón đoàn. 5. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 6. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước được duyệt hàng năm để thực hiện. 7. Cấp hạng khách quốc tế theo Phụ lục về cấp hạng khách quốc tế đính kèm Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 8. Mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước tại bảng Quy định này là mức chi tối đa. Điều 2. Chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong tỉnh a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay: | 2,040 |
131,960 | - Chi tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho Trưởng đoàn và đoàn viên là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho Trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C; Mức chi tặng hoa tối đa không quá 150.000 đồng/1 người; - Chi thuê phòng chờ tại sân bay: chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. b) Tiêu chuẩn xe ô tô: - Khách hạng đặc biệt: sử dụng xe lễ tân nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan; - Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng. Phó đoàn và đoàn viên 03 người/1 xe; riêng trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, Phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 02 người/xe, đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; - Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp Phó đoàn là cấp Thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi. Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: - Khách hạng đặc biệt: tiêu chuẩn thuê phòng ở khách sạn do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt. - Đoàn là khách hạng A (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) + Trưởng đoàn: mức chi tối đa 2.900.000 đồng/người/ngày; + Phó đoàn: mức chi tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: mức chi tối đa 2.300.000 đồng/người/ngày. - Đoàn là khách hạng B (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) + Trưởng đoàn, Phó đoàn: mức chi tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: mức chi tối đa 1.400.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) + Trưởng đoàn: mức chi tối đa 1.300.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: mức chi tối đa 800.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): mức chi tối đa 300.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 01 ngày/người đối với từng hạng khách. Riêng đoàn khách hạng C và khách mời quốc tế khác mức chi tiền ăn sáng tối đa không quá 40.000 đồng/ngày/người. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 02 bữa trưa, tối) - Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: mức chi tối đa 600.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng B: mức chi tối đa 400.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng C: mức chi tối đa 300.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: mức chi tối đa 270.000 đồng/ngày/người. Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. đ) Tổ chức chiêu đãi: - Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 2; Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa 200.000 đồng/ngày/người (02 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng B: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa 80.000 đồng/ngày/người (02 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng C: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa 60.000 đồng/ngày/người (02 buổi làm việc). Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. g) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: mức chi tối đa 120.000 đồng/trang từ “350 từ” trở lên; + Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: mức chi tối đa 150.000 đồng/trang từ “350 từ” trở lên. (Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch chỉ được thực hiện theo mức chi biên dịch nêu trên). - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: mức chi tối đa 150.000 đồng/giờ/người; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): mức chi tối đa 400.000 đồng/giờ/người. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. h) Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau: - Chi văn hóa, văn nghệ: + Đối với khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A, B và C: tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 01 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. - Chi tặng phẩm: tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Đối với khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A: * Trưởng đoàn: mức chi tối 400.000 đồng/người; * Các đại biểu khác: mức chi tối đa 300.000 đồng/người. + Đối với khách hạng B: * Trưởng đoàn: mức chi tối đa 300.000 đồng/người; * Các đại biểu khác: mức chi tối đa 200.000 đồng/người. + Đối với khách hạng C: * Trưởng đoàn: mức chi tối đa 250.000 đồng/người; * Các đại biểu khác: mức chi tối đa 200.000 đồng/người. i) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2; - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2; - Trường hợp cán bộ trong tỉnh được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. k) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 2 và được áp dụng cho cả cán bộ phía trong tỉnh tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ trong tỉnh tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt. l) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: | 2,082 |
131,961 | Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 2. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm e, khoản 1 Điều 2. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Kiên Giang chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước a) Đối với khách đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn. b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Kiên Giang; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, b, đ, e, g, h khoản 1 Điều 2. c) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm i, khoản 1 Điều 2. d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e, khoản 1 Điều 2. 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang do khách tự túc mọi chi phí. Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e, khoản 1 Điều 2. Điều 3. Quy định mức chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang 1. Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Kiên Giang a) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Kiên Giang do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí và được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Kiên Giang đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1 Điều 2; - Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Kiên Giang) thực hiện theo quy định tại điểm e, khoản 1 Điều 2; - Đối với các khoản chi phí khác như: chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Kiên Giang do tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh Kiên Giang chi để tránh chi trùng lắp. Đối với nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh Kiên Giang thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3. c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 2. Về chế độ đối với cán bộ trong tỉnh tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, tham gia các đoàn đàm phán a) Cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước; - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế làm thêm giờ thì được thanh toán theo quy định hiện hành. b) Đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán về công tác biên giới lãnh thổ; đàm phán Việt Nam gia nhập các tổ chức quốc tế; đàm phán ký kết các hiệp định song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán: - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước: trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán; Tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức; - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài: tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức tối đa 150.000 đồng/người/buổi. Điều 4. Quy định mức chi tiêu tiếp khách trong nước 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước của các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp phê duyệt. 2. Mức chi tiếp khách a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống mức chi tối đa 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm: các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất (có ăn sáng và không quá 02 suất/ngày). Thủ trưởng cơ quan quy định cụ thể đối tượng khách được mời cơm. Các cơ quan chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu hợp pháp khác để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan; - Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. | 1,999 |
131,962 | Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn, ngoài ra quy định thêm như sau: a) Việc kiểm soát chi và quyết toán kinh phí đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang; chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện kiểm soát và quyết toán theo đoàn khách, từng hội nghị trên cơ sở căn cứ vào đề án đón đoàn và tổ chức các hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. b) Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang: Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang căn cứ chế độ quy định tại Quy định này và các văn bản liên quan khác lập dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quản cấp trên. Cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí với ngân sách nhà nước theo quy định. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế từ cấp Bộ trưởng trở xuống, dự toán được giao cho cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, cơ quan chủ trì thực hiện ký hợp đồng công việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện. 2. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng quy định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng quy định tại Quy định này để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. 4. Mức chi dịch thuật và mức chi đối với cán bộ trong tỉnh tham gia các đoàn đàm phán quy định tại Quy định này được áp dụng đối với cả trường hợp chi dịch thuật và chi bồi dưỡng đối với cán bộ Kiên Giang khi tham gia đàm phán thực hiện công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI KHOẢN 5 ĐIỀU 10 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 74/2009/QĐ-UBND NGÀY 13/10/2009 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 788/TTr-STTTT.BCVT ngày 17/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 5 Điều 10 Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 13/10/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau: “Thực hiện giờ mở cửa tại đại lý: Tối đa từ 08 giờ đến 22 giờ hàng ngày”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và các nội dung khác của Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 13/10/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ NGƯỜI NGHÈO GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ các Thông tư liên tịch của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Thông tư số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo; Thông tư số 44/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29 tháng 3 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH; Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính tại Tờ trình số 79/TTr-LĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người nghèo giai đoạn 2010 - 2015 như sau: 1. Mức hỗ trợ: 1.1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc đối tượng tại Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo hợp đồng trách nhiệm giữa Sở Lao động Thương binh và Xã hội với các cơ sở dạy nghề, cụ thể như sau: a) Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác: - Hỗ trợ chi phí đào tạo: mức tối đa 400.000 đồng/người/tháng, tối đa không quá 03 triệu đồng/người/khóa học; - Hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia học nghề: tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; b) Lao động nông thôn thuộc diện có thu nhập: tối đa bằng 150% thu nhập của người nghèo hỗ trợ chi phí đào tạo nghề mức tối đa 400.000 đồng/người/tháng và tối đa không quá 2,5 triệu đồng/người/khóa học. c) Lao động nông thôn khác: hỗ trợ chi phí đào tạo nghề mức tối đa 400.000 đồng/người/tháng và tối đa không quá 02 triệu đồng/người/khóa học. (Mức hỗ trợ cụ thể cho từng nghề và thời gian học theo Kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt). 1.2. Mức hỗ trợ học nghề cho các đối tượng hộ nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo như sau: a) Đối với đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề: - Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề đối với cơ sở dạy nghề (bao gồm cả doanh nghiệp có cơ sở dạy nghề) thực hiện dạy nghề cho người nghèo: theo hợp đồng đào tạo nghề do Sở Lao động Thương binh và Xã hội đặt hàng với mức tối đa 400.000 đồng/người/tháng, tối đa không quá 03 triệu đồng/người/khoá học. - Hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia học nghề: tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. b) Đối với đào tạo nghề gắn với việc làm: - Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án tự tổ chức dạy nghề theo hình thức truyền nghề, vừa học, vừa làm và nhận người nghèo vào làm việc ổn định tại doanh nghiệp tối thiểu 24 tháng (áp dụng đối với doanh nghiệp không đủ điều kiện công nhận là cơ sở dạy nghề). Mức hỗ trợ cụ thể tuỳ thuộc vào hình thức và thời gian dạy nghề của doanh nghiệp và theo hợp đồng đặt hàng của cơ quan Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Mức hỗ trợ tối đa 1.500.000 đồng/người nghèo. - Hỗ trợ tiền ăn cho người nghèo trong thời gian học nghề: 15.000 đồng/ngày thực học/người. (Mức hỗ trợ cụ thể cho từng nghề và thời gian học theo Kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt). 2. Nguồn kinh phí: - Ngân sách Trung ương từ nguồn kinh phí Dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục đào tạo; Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo và ngân sách Trung ương thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Ngân sách địa phương. Điều 2. Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUY ĐỊNH CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ, KÍCH THƯỚC MẶT CẮT NGANG QUY HOẠCH MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2010/QĐ-UBND NGÀY 08/02/2010 CỦA UBND TỈNH | 2,054 |
131,963 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Xét Tờ trình số 74/TTr-SXD ngày 05/8/2010 của Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh như phụ lục kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ, KÍCH THƯỚC MẶT CẮT NGANG QUY HOẠCH MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT (kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MẪU BIỂU ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ÁP DỤNG THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ quy định “V/v thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” ban hành kèm theo Quyết định số 499/2010/QĐ-UB ngày 11/2/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 268/TTr-TNMT ngày 17/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này một số mẫu biểu phục vụ công tác lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ninh gồm: Biểu A: Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Biểu 01a: Bảng tổng hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Biểu 02a: Bảng tổng hợp khối lượng và tính giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Biểu B: Hồ sơ tài sản và nguồn gốc đất; - Biểu 01b: Bản tự kê khai nhà, đất và tài sản phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Biểu 02b: Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới và diện tích thửa đất; - Biểu 03b: Biên bản kiểm đếm về đất và tài sản trên đất; - Biểu 04b: Bản chứng nhận nhà, đất, tài sản trên đất; (có các mẫu biểu: A, 01a, 02a; B, 01b - 04b kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Quyết định này thay thế Quyết định số 1910/2006/QĐ-UBND ngày 06/7/2006 của UBND tỉnh “V/v quy định mẫu biểu để phục vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan và các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu A <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ (Được duyệt theo Quyết định số.........ngày .... tháng .... năm ...... của UBND ...) DỰ ÁN:.......................................................... CHỦ DỰ ÁN:.................................................. HỌ VÀ TÊN CHỦ HỘ:...................................................................................................................................................... Địa chỉ thường trú:.......................................................................................................................................................... Số điện thoại:................................................................................................................................................................. Số hộ khẩu:..................................................................................................... Số nhân khẩu:......................................... Địa chỉ thửa đất bồi thường:............................................................................. ; Thửa số:............................................... thuộc tờ bản đồ số......................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu 01a <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Dự án:......................................................................................... Họ và tên chủ hộ: Địa chỉ bồi thường: Địa chỉ thường trú: I. Giá trị bồi thường, hỗ trợ: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (phải nộp ngân sách) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. Bố trí tái định cư: 1. Được bố trí..........ô đất tái định cư tại:................................................................. 2. Tiền đất tái định cư phải nộp (3): IV. Tổng hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ, nộp NS: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu 02a <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Họ và tên chủ hộ:............................................................................................................................................. Địa chỉ bồi thường:.......................................................................................................................................... Địa chỉ thường trú:........................................................................................................................................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biểu B <jsontable name="bang_12"> </jsontable> HỒ SƠ TÀI SẢN VÀ NGUỒN GỐC ĐẤT ĐAI (Để thực hiện dự án .........................) Họ và tên chủ hộ:................................................................................................................... Địa chỉ thường trú:................................................................................................................. Địa chỉ thửa đất GPMB: ......................................................................................................... Hồ sơ gồm: - Bản tự kê khai nhà, đất và tài sản - Biên bản xác nhận ranh giới và diện tích thửa đất - Bản chứng nhận nhà đất - Biển bản kiểm đếm về đất và tài sản có trên đất - .... Biểu 01b CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ BẢN TỰ KÊ KHAI Nhà, đất và tài sản phục vụ công tác Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Dự án:..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Gia đình chúng tôi gồm: Ông (bà):............................................. ; nghề nghiệp......................... - ......................................................... ; nghề nghiệp........................ Cư trú tại: Tổ .......................... khu.............................phường................................................ Sổ hộ khẩu:............................số nhân khẩu.............người. Ngày đăng ký hộ khẩu:........................................................................................................... Gia đình gồm:...........thế hệ, tổng số.........cặp vợ chồng cùng chung sống trên thửa đất. - Số nhân khẩu hiện đang sinh sống trên thửa đất bị thu hồi:........ - Số lao động đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp:..................... Gia đình chúng tôi tự kê khai diện tích nhà, đất và cây cối hoa màu trong ranh giới thu hồi đất để GPMB xây dựng công trình................................................................................................. ................................................................................................. gồm các hạng mục sau: I. Đất: A. Số thửa đất gia đình đang quản lý, sử dụng bị thu hồi gồm......thửa. Trong đó: 1. Thửa số............................. tờ bản đồ địa chính số................ lập ngày......../....../....... - Diện tích thửa đất........................................... m2 - Nguồn gốc thửa đất (cho, tặng, khai hoang, thừa kế....và nêu rõ diễn biến quá trình sử dụng đất nếu có tăng giảm về diện tích và thây đổi mục đích so với nguồn gốc ban đầu, nêu rõ nguồn gốc tăng giảm; thời điểm tăng, giảm; thời điểm thay đổi mục đích)............................................................................................................................. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Thời điểm sử dụng đất theo mục đích hiện trạng ngày.....tháng.....năm....... .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. - Thực hiện nghĩa vụ tài chính (thuế)................... m2 .............................................................................................................................................. - Các giấy tờ về quyền sử dụng đất và giấy tờ, chứng từ liên quan đến việc sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. 2. Thửa số............................ tờ bản đồ địa chính số................ lập ngày......../....../....... - Diện tích thửa đất........................................... m2 - Nguồn gốc thửa đất (cho, tặng, khai hoang, thừa kế....và nêu rõ diễn biến quá trình sử dụng đất nếu có tăng giảm về diện tích và thay đổi mục đích so với nguồn gốc ban đầu, nêu rõ nguồn gốc tăng giảm; thời điểm tăng, giảm; thời điểm thay đổi mục đích)............................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. - Thời điểm sử dụng đất theo mục đích hiện trạng ngày.....tháng.....năm....... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Thực hiện nghĩa vụ tài chính (thuế)................... m2 ............................................................................................................................................ - Các giấy tờ về quyền sử dụng đất và giấy tờ, chứng từ liên quan đến việc sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ b. Diện tích đất nông nghiệp thực tế đang quản lý, sử dụng (trừ những thửa đã kê khai tại mục A trên. Nội dung này áp dụng kê khai cho những hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi) - Thửa số.............................. tờ bản đồ địa chính số................ lập ngày......../....../....... - Diện tích thửa đất........................................... m2 - Nguồn gốc thửa đất (cấp, cho, tặng, thừa kế, khai hoang....)................................................ ............................................................................................................................................ II. Công trình xây dựng: 1. Thửa đất số:...................... tờ bản đồ địa chính số................ gồm:............................ nhà. - Nhà 1: Diện tích xây dựng m2. Thời điểm xây dựng: ngày.......tháng.........năm........................................................................ Thời gian đã qua sử dụng:...................................................................................................... Khi xây dựng có bị cơ quan thẩm quyền lập biên bản:........... (có, không) Quy mô công trình (mô tả kết cấu xây dựng công trình): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Loại nhà:................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... Nguồn gốc tạo lập (Nhận chuyển nhượng; cho, tặng, thừa kế hay tự tạo lập………): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Các giấy tờ liên quan đến việc xây dựng nhà, sử dụng nhà và cho thuê nhà:.............................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... - Nhà 2: Diện tích xây dựng:………………….m2 Thời điểm xây dựng: ngày……..tháng…….năm……… Thời gian đã qua sử dụng:....................................................................................................... Khi xây dựng có bị cơ quan thẩm quyền lập biên bản:…………… (có, không) Quy mô công trình (mô tả kết cấu xây dựng công trình): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Loại nhà:................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... Nguồn gốc tạo lập (Nhận chuyển nhượng; cho, tặng, thừa kế hay tự tạo lập………): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Các giấy tờ liên quan đến việc xây dựng nhà, sử dụng nhà và cho thuê nhà:.............................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 2. Thửa đất số:…………………….tờ bản đồ địa chính số……….gồm……………nhà. - Nhà 1: Diện tích xây dựng:………………….m2 Thời điểm xây dựng: ngày……..tháng…….năm……… Thời gian đã qua sử dụng:....................................................................................................... Khi xây dựng có bị cơ quan thẩm quyền lập biên bản:…………… (có, không) Quy mô công trình (mô tả kết cấu xây dựng công trình): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Loại nhà:................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... Nguồn gốc tạo lập (Nhận chuyển nhượng; cho, tặng, thừa kế hay tự tạo lập………): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Các giấy tờ liên quan đến việc xây dựng nhà, sử dụng nhà và cho thuê nhà:.............................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... - Nhà 2: Diện tích xây dựng:………………….m2 Thời điểm xây dựng: ngày……..tháng…….năm……… Thời gian đã qua sử dụng:....................................................................................................... Khi xây dựng có bị cơ quan thẩm quyền lập biên bản:…………… (có, không) Quy mô công trình (mô tả kết cấu xây dựng công trình): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Loại nhà:................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... Nguồn gốc tạo lập (Nhận chuyển nhượng; cho, tặng, thừa kế hay tự tạo lập………): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Các giấy tờ liên quan đến việc xây dựng nhà, sử dụng nhà và cho thuê nhà:.............................. | 2,153 |
131,964 | ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 3. Mô tả các công trình phục vụ cho nhà ở (bể nước, giếng nước, sân, ngõ…). ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... III. Số lượng hoa màu, cây ăn quả (Kê khai rõ số lượng đối với từng loại cây, tuổi cây, chiều cao, đường kính, tán cây tương ứng với chủng loại cây theo tiêu chí áp giá bồi thường): - Cây hàng năm:...................................................................................................................... ............................................................................................................................................... - Cây lâu năm:......................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... IV. Vật nuôi thủy sản: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... V. Đăng ký tái định cư: (Thể hiện rõ nguyện vọng của gia đình đăng ký vào khu tái định cư tập trung hoặc tự lo chỗ ở mới). ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... VI. Kê khai về đối tượng chính sách và hộ nghèo: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Biểu 02b CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………., ngày…..tháng….năm 201……. BIÊN BẢN Xác nhận ranh giới, mốc giới và diện tích thửa đất (Theo hiện trạng sử dụng đất) Dự án: ……………………………........... - Căn cứ thông báo thu hồi đất số…………của UBND……………. “V/v……….” Hôm nay, ngày … tháng … năm 201……tại……………………tiến hành đo đạc theo ranh giới hiện trạng sử dụng đất và xác nhận diện tích thửa đất số………….thuộc tờ bản đồ GPMB số…….của: Đơn vị, ông (bà)...................................................................................................................... Địa chỉ thường trú:................................................................................................................... A/ Thành phần: 1- Ban Bồi thường GPMB (Trung tâm PTQĐ): - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 2- Đơn vị, chủ hộ có đất bị thu hồi: - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 3- Đại diện tổ dân, khu phố: - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 4- Chủ dự án: - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 5- Địa chính Phường (xã, thị trấn): - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 6- Đơn vị đo vẽ: - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 7- Cán bộ đo vẽ: - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... Thống nhất các nội dung: - Diện tích đất đang sử dụng giới hạn bởi:............................. với diện tích............................ m2 - Diện tích đất bị thu hồi giới hạn bởi:.................................... với diện tích............................ m2 - Diện tích còn lại được giới hạn bởi:.................................... với diện tích............................ m2 Trong đó: + Diện tích đất xây dựng (nhà, ngõ, sân, công trình phụ trợ).................................................. m2 + Diện tích thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng, quốc gia, quốc phòng............. m2 + Diện tích theo bản đồ địa chính đo năm………………..m2 + Diện tích chênh lệch giữa hiện trạng đo GPMB Dự án………………..so với bản đồ địa chính năm…………………..m2 B- Các chủ sử dụng đất tiếp giáp thống nhất (ký, ghi rõ họ tên): <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ranh giới thửa đất trên xác định………..tranh chấp (ghi rõ có hay không tranh chấp) SƠ ĐỒ THỬA ĐẤT GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Biểu 03b CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………., ngày…..tháng….năm 201…… BIÊN BẢN Kiểm đếm về đất và tài sản có trên đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án: …………………………… - Căn cứ thông báo thu hồi đất số…………/201…/TB ngày……..của UBND……………. “Về việc ……….” - ……………………….. Hôm nay, ngày…..tháng…….năm 201…….tại............................................................................ A/ Thành phần: 1- Ban Bồi thường GPMB (Trung tâm PTQĐ):............................................................................ - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 2- Đại diện UBND phường (xã, thị trấn):.................................................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 3- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc:........................................................................................ - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 4- Khu phố, tổ dân:.................................................................................................................. - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 5- Đại diện Công ty… (Chủ dự án)…:........................................................................................ - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 6- Đại diện gia đình (đơn vị) được bồi thường, hỗ trợ…: - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... 7- Đại diện đơn vị liên quan:..................................................................................................... - Ông (Bà):...................................................... Chức vụ:.......................................................... B/ Nội dung, kết quả kiểm đếm: I/ Về đất: - Diện tích từng loại đất bị thu hồi căn cứ Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới, diện tích thửa đất đã đo, vẽ, xác định cụ thể và thống nhất giữa các bên tại gia đình ông bà (đơn vị) …..ngày….tháng…… II/ Cây trồng, vật nuôi: BẢNG THỐNG KÊ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI <jsontable name="bang_18"> </jsontable> III/ Phần đo vẽ nhà và các công trình kiến trúc tại thửa đất (Yêu cầu vẽ hiện trạng mặt bằng và các mặt cắt điển hình các công trình và thuyết minh chi tiết làm căn cứ tính khối lượng): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ghi chú: (Hồ sơ hiện trạng này chỉ có giá trị để xác định các công trình kiến trúc, không có giá trị để xác định đất). C/ Kết luận: Biên bản này được lập thành 04 bản có giá trị như nhau. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giữ 01 bản, chủ Dự án giữ 01 bản, UBND xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản; 01 bản gửi cho gia đình (đơn vị) bị thu hồi đất. Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày lập Biên bản, nếu gia đình (đơn vị) không có ý kiến bổ sung, thắc mắc thì phần khối lượng đã kiểm đếm và thống nhất ở biên bản này là cơ sở để lập phương án báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, UBND…………………………………………….phê duyệt. Biên bản lập xong được các thành viên đọc lại, thông qua, các thành viên nhất trí ký tên. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Biểu 04b <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BẢN CHỨNG NHẬN NHÀ, ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT Đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án: .......................................... - Căn cứ Thông báo thu hồi đất số.....ngày…..tháng…..năm…..của UBND…… “V/v thu hồi đất để GPMB thực hiện Dự án…………………………”. - Căn cứ biên bản họp xác nhận nguồn gốc đất và quá trình sử dụng đất của UBND phường..... - Căn cứ Văn bản số…….của Công an phường “V/v xác minh hộ khẩu, nhân khẩu cư trú tại nơi thu hồi đất”. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)………….. CHỨNG NHẬN 1- Họ tên chồng:……………………………………; nghề nghiệp:................................................... 2- Họ tên vợ:……………………….....……………; nghề nghiệp:................................................... 3- Đồng sử dụng (nếu có):....................................................................................................... 4- Địa chỉ thường trú: Tổ:………………khu:……………….. phường:............................................ Địa chỉ GPMB: Tổ:………………khu:……………….. phường:............................................ 5- Số sổ hộ khẩu:………………………… Cơ quan cấp:.............................................................. - Số nhân khẩu trong hộ khẩu (Theo sổ hộ khẩu)....................................................................... - Số nhân khẩu trong hộ khẩu hiện đang ở tại thửa đất bồi thường (ghi rõ họ và tên người đang sinh sống thường xuyên tại thửa đất bồi thường và quan hệ của từng người với chủ hộ…):..................................................... ............................................................................................................................................... + Số nhân khẩu tạm trú:……………………………khẩu (Họ tên từng người, ngày … tháng … năm….. đăng ký tạm trú) - Số lao động trong độ tuổi chịu ảnh hưởng do việc thu hồi đất nông nghiệp hoặc đất sản xuất kinh doanh. 6. Gia đình gồm có………………thế hệ, tổng số………cặp vợ chồng đang chung sống tại thửa đất GPMB 7. Đối tượng chính sách (Gia đình liệt sỹ; thương, bệnh binh; người được hưởng chính sách xã hội…): 8. Gia đình gồm có……………………thửa đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Trong đó: - Tổng diện tích:………………….m2, gồm: + Thửa số………………tờ……………bản đồ địa chính năm……………. + Thửa số………………tờ……………bản đồ địa chính năm……………. - Tổng diện tích đất bị thu hồi để GPMB…………….m2 Cụ thể như sau: 8.1. Thửa đất số:…….tờ………..Bản đồ GPMB; Diện tích………………m2 a) Tại bản đồ địa chính năm……………………là thửa số…………………tờ................................... Diện tích:…………………m2, tên chủ sử dụng đất:..................................................................... Diện tích chênh lệch so với trích thửa địa chính (nếu có)……………..m2. Nguyên nhân chênh lệch: b) Nguồn gốc thửa đất: b1. Đối với diện tích đất trong trích thửa địa chính (Ghi rõ thời điểm khai phá, cho, tặng, nhận thừa kế, chuyển nhượng): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... - Thuế nhà đất:……………………………m2; Thuế đất nông nghiệp:.......................................... m2 - Thời điểm xây dựng các công trình chính nằm trong ranh giới GPMB (Ghi rõ ngày, tháng, năm XDCT; mục đích sử dụng, quá trình cải tạo): + Ngày…..tháng….năm……..Xây dựng công trình:.................................................................... + Từ…..đến………do hộ ông (bà)……….sử dụng công trình để................................................. + Từ…..đến………do hộ ông (bà)……….sử dụng công trình để................................................. b2. Đối với diện tích đất ngoài trích thửa địa chính (Ghi rõ thời điểm khai phá, cho, tặng, nhận thừa kế, chuyển nhượng): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... - Thuế nhà đất:……………………………m2; Thuế đất nông nghiệp:.......................................... m2 - Thời điểm xây dựng các công trình nằm trong ranh giới GPMB (Ghi rõ, ngày, tháng, năm XDCT; mục đích sử dụng, quá trình cải tạo): + Ngày…..tháng….năm……..Xây dựng công trình:.................................................................... + Từ…..đến………do hộ ông (bà)……….sử dụng công trình để................................................. + Từ…..đến………do hộ ông (bà)……….sử dụng công trình để................................................. c) Về cây, hoa màu, trồng trên diện tích đất thực hiện GPMB: - Thời điểm phát sinh gieo, trồng cây, hoa màu trên đất: + Loại cây, hoa màu:………….gieo trồng trước ngày….tháng….năm…..(ngày thông báo thu hồi đất). + Loại cây, hoa màu:………….gieo trồng sau ngày….tháng….năm…..(ngày thông báo thu hồi đất). d) Về thu hồi thửa đất là đất trống (Ghi rõ bỏ trống từ ngày, tháng, năm nào):.............................. e) Nhà, đất hiện tại có thế chấp không………………….có tranh chấp không:............................... g) Nhà, đất tại thời điểm bắt đầu sử dụng có vi phạm quy hoạch, vi phạm hành lang bảo vệ các công trình…………..quy định tại Khoản 4, Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... h) Các hồ sơ, tài liệu về vi phạm điểm (g) trên:…………………….(trường hợp bị lập biên bản phải có tài liệu phô tô kèm theo). 8.2. Thửa đất số:……….tờ……….Bản đồ GPMB; Diện tích.................................................... m2 a) Tại bản đồ địa chính năm……………………là thửa số…………………tờ................................... Diện tích:…………………m2, tên chủ sử dụng đất:..................................................................... Diện tích chênh lệch so với trích thửa địa chính (nếu có)……………..m2. Nguyên nhân chênh lệch: b) Nguồn gốc thửa đất: b1. Đối với diện tích đất trong trích thửa địa chính (Ghi rõ thời điểm khai phá, cho, tặng, nhận thừa kế, chuyển nhượng): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... - Thuế nhà đất:……………………………m2; Thuế đất nông nghiệp:.......................................... m2 - Thời điểm xây dựng các công trình chính nằm trong ranh giới GPMB (Ghi rõ ngày, tháng, năm XDCT; mục đích sử dụng, quá trình cải tạo): + Ngày…..tháng….năm……..Xây dựng công trình:.................................................................... + Từ…..đến………do hộ ông (bà)……….sử dụng công trình để................................................. + Từ…..đến………do hộ ông (bà)……….sử dụng công trình để................................................. b2. Đối với diện tích đất ngoài trích thửa địa chính (Ghi rõ thời điểm khai phá, cho, tặng, nhận thừa kế, chuyển nhượng): ............................................................................................................................................... - Thuế nhà đất:……………………………m2; Thuế đất nông nghiệp:.......................................... m2 - Thời điểm xây dựng các công trình chính nằm trong ranh giới GPMB (Ghi rõ ngày, tháng, năm XDCT; mục đích sử dụng, quá trình cải tạo): + Ngày…..tháng….năm……..Xây dựng công trình:.................................................................... + Từ…..đến………do hộ ông (bà)……….sử dụng công trình để................................................. + Từ…..đến………do hộ ông (bà)……….sử dụng công trình để................................................. c) Về cây, hoa màu trồng trên diện tích đất thực hiện GPMB: - Thời điểm phát sinh gieo, trồng cây, hoa màu trên đất: + Loại cây, hoa màu:………….gieo trồng trước ngày….tháng….năm…..(ngày thông báo thu hồi đất). + Loại cây, hoa màu:………….gieo trồng sau ngày….tháng….năm…..(ngày thông báo thu hồi đất). d) Về thu hồi thửa đất là đất trống (Ghi rõ bỏ trống từ ngày, tháng, năm nào):.............................. e) Nhà, đất hiện tại có thế chấp không………………….có tranh chấp không:............................... g) Nhà, đất tại thời điểm sử dụng có vi phạm quy hoạch, vi phạm hành lang bảo vệ các công trình…………..quy định tại Khoản 4, Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... h) Các hồ sơ, tài liệu về vi phạm điểm (g) trên:…………………….(trường hợp bị lập biên bản phải có tài liệu phô tô kèm theo). | 2,212 |
131,965 | 9- Thửa đất khác trên cùng địa bàn phường, xã, thị trấn (Ghi rõ thời điểm khai phá, cho, tặng, nhận thừa kế, chuyển nhượng):............................................................................................................................................... + Mục đích sử dụng: Từ…đến…do hộ ông (bà)…sử dụng để.................................................... UBND xã (phường, thị trấn)…………………….chứng nhận nội dung xác nhận trên là đúng thực tế. Kèm theo văn bản này là các giấy tờ có liên quan, đề nghị Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư………..căn cứ để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư GPMB. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐẦU KỲ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỬA KHẨU QUỐC TẾ HÀ TIÊN, THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG HÀNH LANG VEN BIỂN PHÍA NAM Ngày 17/8/2010 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp về thẩm định báo cáo đầu kỳ Dự án đầu tư xây dựng cửa khẩu Quốc tế Hà Tiên, thuộc dự án đường Hành Lang ven biển phía Nam. Tham dự cuộc họp có đại diện các cơ quan: Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Tổng Cục Hải quan, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Quốc tế Úc (AusAID); Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị thuộc Bộ GTVT: Vụ KHĐT, Vụ TC, Vụ KHCN, Vụ HTQT, Vụ KCHTGT, Văn phòng Bộ, Cục QLXD & CL CTGT, Ban QLDA Mỹ Thuận và Liên danh Tư vấn SMEC – Bách Khoa. Sau khi nghe báo cáo của Ban QLDA Mỹ Thuận, các đơn vị Tư vấn và ý kiến của các đơn vị tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: 1. Bộ GTVT hoan nghênh và đánh giá cao sự chuẩn bị chu đáo và có trách nhiệm của Ban quản lý dự án Mỹ Thuận và Liên danh tư vấn SMEC – Bách Khoa về nội dung Báo cáo đầu kỳ Dự án đầu tư xây dựng cửa Khẩu Quốc tế Hà Tiên, thuộc dự án đường Hành Lang ven biển giai đoạn 1. 2. Về phương án mặt bằng: Thống nhất cân nhắc lựa chọn phương án 2 hoặc phương án 3. Bộ GTVT mong muốn thực hiện theo phương án 2 như hồ sơ thiết kế vì lý do thuận tiện trong việc bố trí giao thông và cổng chào, nhưng phương án này có nhược điểm là phải GPMB khu đồn biên phòng và các công trình khu kinh tế cửa khẩu. Phương án 3 tránh được việc GPMB nhưng bố trí giao thông và vị trí cổng chào ít thuận tiện hơn, nằm lệch về một phía so với QL80. Việc GPMB phải lấy ý kiến của Bộ Quốc Phòng, Bộ GTVT sẽ gửi hồ sơ xin ý kiến Bộ Quốc Phòng về vấn đề này. 3. Về phương án kiến trúc: + Tòa nhà cửa khẩu: Thống nhất lựa chọn phương án 2. + Cổng chào: Thống nhất lựa chọn phương án 1. Tư vấn tiếp thu một số góp ý tại cuộc họp: bổ sung quốc huy, điều chỉnh các hoa văn, hoạ tiết… để hoàn chỉnh thiết kế. 4. Cây xanh, chiếu sáng: Tư vấn cần lưu ý thiết kế cây xanh, chiếu sáng để tăng tính mỹ quan và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cho công trình. 5. Về thủ tục tuyển chọn kiến trúc: Giao Vụ KHĐT tham mưu văn bản gửi các Bộ Xây dựng, Hội Kiến trúc sư Việt Nam để xin ý kiến về phương án kiến trúc làm cơ sở tuyển chọn phương án thiết kế phù hợp. 6. Chuẩn bị làm việc với Bộ GTCC Campuchia: Giao vụ HTQT phối hợp Ban QLDA Mỹ Thuận chuẩn bị hồ sơ để Bộ GTVT làm việc với Bộ GTCC Campuchia vào cuối tháng 8/2010 về nội dung này. 7. Một số nội dung khác: - Yêu cầu về nội dung hồ sơ dự án đầu tư: Ngoài các quy định về yếu tố kinh tế, kỹ thuật… còn yêu cầu về Chính sách an toàn xã hội để đảm bảo việc thực hiện Dự án tuân thủ các cam kết trong Hiệp định vay vốn, bao gồm: Đánh giá tác động môi trường, xã hội, giới tính; Tổ chức phòng chống HIV/AID và chống buôn bán người. - Ban QLDA Mỹ Thuận chỉ đạo Tư vấn hoàn thiện hồ sơ theo các nội dung nêu trên, phối hợp với Vụ KHĐT để dự thảo văn bản gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ NN&PTNN, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Tổng Cục Hải Quan, Hội kiến trúc sư Việt Nam để lấy ý kiến về dự án. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT, Văn phòng Bộ thông báo đến các cơ quan, đơn vị có liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HƯỚNG DẪN ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo sử dụng vào việc xác định khối lượng xây dựng của công trình và chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Kèm theo Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là cơ sở cho việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và lập bảng khối lượng mời thầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu. 2. Đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình là việc xác định khối lượng công tác xây dựng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công), hoặc từ yêu cầu triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉ dẫn có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 3. Khối lượng đo bóc công trình, hạng mục công trình khi lập tổng mức đầu tư, xác định khối lượng mời thầu khi lựa chọn tổng thầu EPC, tổng thầu chìa khóa trao tay còn có thể được đo bóc theo bộ phận kết cấu, diện tích, công suất, công năng sử dụng… và phải được mô tả đầy đủ về tính chất, đặc điểm và vật liệu sử dụng để làm cơ sở cho việc xác định chi phí của công trình, hạng mục công trình đó. 4. Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình không thể đo bóc được khối lượng chính xác, cụ thể thì có thể tạm xác định và ghi chú là “khối lượng tạm tính” hoặc “khoản tiền tạm tính”. Khối lượng hoặc khoản tiền tạm tính này sẽ được đo bóc tính toán lại khi quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng. 5. Đối với các loại công trình xây dựng có tính chất đặc thù hoặc các công tác xây dựng cần đo bóc tiên lượng nhưng chưa có hướng dẫn hoặc hướng dẫn chưa phù hợp với đặc thù của công trình, công tác xây dựng thì các tổ chức, cá nhân khi thực hiện đo bóc khối lượng các công tác xây dựng đó có thể tự đưa phương pháp đo bóc phù hợp với hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo công bố này và có thuyết minh cụ thể. 6. Trường hợp sử dụng các tài liệu, hướng dẫn của nước ngoài để thực hiện việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình cần nghiên cứu, tham khảo hướng dẫn này để bảo đảm nguyên tắc thống nhất về quản lý khối lượng và chi phí đầu tư xây dựng công trình. II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ 1. Yêu cầu đối với việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình 1.1. Khối lượng xây dựng công trình phải được đo, đếm, tính toán theo trình tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình. Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và phương pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác định được chi phí xây dựng. 1.2. Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lượng xây dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình như phần ngầm (cốt 00 trở xuống), phần nổi (cốt 00 trở lên), phần hoàn thiện và phần xây dựng khác hoặc theo hạng mục công trình. Khối lượng xây dựng đo bóc của bộ phận công trình hoặc hạng mục công trình được phân thành công tác xây dựng và công tác lắp đặt. 1.3. Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóc cần nêu rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hồ sơ thiết kế công trình xây dựng. Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụ thể như độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kim loại…), điều kiện thi công (trên cao, độ sâu, trên cạn, dưới nước…). 1.4. Các kích thước đo bóc được ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao (hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể. 1.5. Các ký hiệu dùng trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối lượng lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó. 1.6. Đơn vị tính: Tùy theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thể hiện, mỗi một khối lượng xây dựng sẽ được xác định theo một đơn vị đo phù hợp có tính tới sự phù hợp với đơn vị tính của công tác xây dựng đó trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình. Đơn vị tính theo thể tích là m3; theo diện tích là m2; theo chiều dài là m; theo số lượng là cái, bộ, đơn vị…; theo trọng lượng là tấn, kg… Trường hợp sử dụng đơn vị tính khác với đơn vị tính thông dụng (Inch, Foot, Square foot…) thì phải có thuyết minh bổ sung và quy đổi về đơn vị tính thông dụng nói trên. 1.7. Tên gọi các danh mục công tác đo bóc trong Bảng tính toán. Bảng khối lượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với tên gọi công tác xây lắp tương ứng trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình. 2. Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình | 2,054 |
131,966 | 2.1. Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo. Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình. 2.2. Lập Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình (Phụ lục 1). Bảng tính toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình. Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (Phần ngầm, phần nổi, phần hoàn thiện, lắp đặt). 2.3. Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình. 2.4. Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựng công trình (Phụ lục 2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lý theo nguyên tắc làm tròn các trị số. 3. Hướng dẫn về đo bóc công tác xây dựng cụ thể Tùy theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà bộ phận công trình như hướng dẫn trong mục 1.2 nói trên, có thể gồm một số hoặc toàn bộ các nhóm loại công tác xây dựng và lắp đặt như sau: 3.1. Công tác đào, đắp: - Khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, loại bùn, cấp đất, đá, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới). - Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát…), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới). Đối với khối lượng đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mố cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì khối lượng đào, đắp còn bao gồm cả khối lượng công việc do thực hiện các biện pháp thi công như làm cừ chống sụt lở …, nếu có. - Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, cống thoát nước…). 3.2. Công tác xây: - Khối lượng công tác xây được đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá…), mác vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao công trình, theo bộ phận công trình và điều kiện thi công. - Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắn liền với khối xây thể hiện trong thiết kế và phải trừ khối lượng các khoảng trống không phải xây trong khối xây có diện tích > 0,5m2, chỗ giao nhau và phần bê tông chìm trong khối xây. - Khối lượng công tác xây có thể bao gồm cả công tác trát. 3.3. Công tác bê tông: - Khối lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông át phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat…), kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát…), mác xi măng, mác vữa bê tông, theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột…), theo chiều dày khối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công. Đối với một số công tác bê tông đặc biệt còn phải được đo bóc, phân loại theo cấu kiện, chiều cao cấu kiện, đường kính cấu kiện. - Khối lượng bê tông được đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả các phần nhô ra, không trừ các kết cấu kim loại dạng lập thể, cốt thép, dây buộc, các chi tiết tương tự và phải trừ đi các khe co giãn, lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích > 0,1m3 và chỗ giao nhau được tính một lần. - Đối với khối lượng bê tông xi măng, khối lượng đo bóc có thể tổng hợp theo đơn vị tính phù hợp bao gồm cả khối lượng cốt thép và ván khuôn. Ví dụ: Bê tông cột 40cm x 40cm, đơn vị tính: 1md cột bê tông. - Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn quy phạm cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình. 3.4. Công tác ván khuôn: - Khối lượng ván khuôn được đo bóc, phân loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chất liệu sử dụng làm ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phin…). - Khối lượng ván khuôn được đo bóc theo bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và bê tông (kể cả các phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn) và phải trừ các khe co giãn, các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích > 1m2, chỗ giao nhau giữa móng và dầm, cột với tường, dầm với dầm, dầm với cột, dầm và cột với sàn, đầu tấm đan ngàm tường… được tính một lần. - Đối với khối lượng ván khuôn tấm lớn (kích thước 1,5m x 2m) khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông. 3.5. Công tác cốt thép: - Khối lượng cốt thép phải được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tường…) và điều kiện thi công. Một số công tác cốt thép đặc biệt còn phải được đo bóc, phân loại theo chiều cao cấu kiện. - Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nối ống, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công như thép chống giữa hai lớp cốt thép… nếu có. - Các thông tin cường độ tiêu chuẩn hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình. 3.6. Công tác cọc: - Khối lượng cọc phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, gỗ, bê tông cốt thép, thép), kích thước cọc (chiều dài mối cọc, đường kính, tiết diện), phương pháp nối cọc, độ sâu đóng cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy). - Khối lượng cọc sau khi đo bóc còn được bổ sung khối lượng cắt, phá dỡ đầu cọc, bốc xúc, vận chuyển phế thải sau khi cắt, phá dỡ, nếu có. - Các thông tin liên quan đến công tác hạ cọc như các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình. - Đối với cọc khoan nhồi, kết cấu cọc Barrete hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện trường, việc đo bóc khối lượng công tác bê tông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượng công tác bê tông (mục 3.3) và cốt thép (mục 3.5) nói trên. 3.7. Công tác khoan - Khối lượng công tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc…), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit…). - Các thông tin về công tác khoan như số lượng và chiều sâu khoan và các yêu cầu cần thiết khi tiến hành khoan… cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình. 3.8. Công tác làm đường - Khối lượng công tác làm đường phải được đo bóc, phân loại theo loại đường (bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa, cấp phối…), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đường), chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công. - Khối lượng làm đường khi đo bóc phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (hố ga, hố thăm) và các chỗ giao nhau. - Các thông tin về công tác làm đường như cấp kỹ thuật của đường, mặt cắt ngang đường, lề đường, vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu, hệ thống chiếu sáng.. cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình. - Các công tác xây, bê tông, cốt thép… thuộc công tác làm đường, khi đo bóc như hướng dẫn về đo bóc khối lượng công tác xây (mục 3.2), công tác bê tông (mục 3.3) và công tác cốt thép (mục 3.5) nói trên. 3.9. Công tác kết cấu thép - Khối lượng kết cấu thép phải được đo bóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuật của thép, kích thước kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông…), các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép…). - Khối lượng kết cấu thép được đo bóc theo khối lượng các thanh thép, các tấm thép tạo thành. Khối lượng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét bỏ để tạo ra các rãnh, lỗ cũng như khối lượng hàn, bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm các lớp sơn bảo vệ kết cấu thép theo yêu cầu kỹ thuật. - Đối với kết cấu thép yêu cầu đã được sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được bổ sung thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt. 3.10. Công tác hoàn thiện: - Khối lượng công tác hoàn thiện được đo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn, làm cửa, làm trần, làm mái…), theo chủng loại đặc tính kỹ thuật vật liệu sử dụng hoàn thiện (loại vữa, mác vữa, loại gỗ, loại đá, loại tấm trần, loại mái…), theo chi tiết bộ phận kết cấu (dầm, cột, tường, trụ, trần, mái…), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công. | 2,013 |
131,967 | - Khối lượng công tác hoàn thiện khi đo bóc phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗng, khoảng trống không phải hoàn thiện có diện tích > 0,5m2 và các chỗ giao nhau được tính một lần. - Khối lượng công tác hoàn thiện có thể được đo bóc theo khối lượng tổng hợp theo nhóm công việc như 1m2 hoàn thiện gồm trát và sơn, trát và ốp, láng và lát… - Các thông tin về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình. 3.10.1. Công tác trát, láng Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện của kết cấu bao gồm cả khe nối trơn, các gờ, các bờ, các góc và chỗ giao cắt phẳng, các phần lõm vào, lồi ra và các gờ lỗ rỗng. 3.10.2. Công tác lát, ốp - Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện của kết cấu bao gồm cả chỗ nối, các gờ, các góc, lát tạo đường máng và rãnh, lát trên đường ống dẫn ngầm và nắp hố thăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương tự… - Khối lượng được đo bóc bao gồm cả các vật liệu trang trí ở gờ, góc và chỗ giao nhau… 3.10.3. Công tác cửa - Khối lượng được đo bóc theo loại cửa và bộ phận kết cấu của cửa như khung cửa, cánh cửa, các thanh nẹp, các tấm nẹp trang trí, hộp cửa, các loại khóa, các loại phụ kiện tự đóng, mở… - Khối lượng cửa còn được đo bóc tổng hợp theo các bộ phận kết cấu nói trên ứng với từng loại cửa. 3.10.4. Công tác trần Khối lượng được đo bóc theo loại trần (bao gồm cả tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, các thanh giằng, miếng đệm…) và không bao gồm miệng thổi, miệng hút, đèn chiếu sáng, báo khói… thuộc hệ thống kỹ thuật công trình được gắn vào trần. 3.10.5. Công tác mái - Khối lượng được đo bóc theo loại mái, bề mặt cần lợp mái ứng với từng khối lượng theo kết cấu của mái như vì kèo, giằng vì kèo, xà gồ, cầu phong, lớp mái theo vật liệu sử dụng (gồm cả làm úp nóc, bờ chảy). - Khối lượng công tác làm mái còn được đo bóc tổng hợp theo các bộ phận kết cấu nói trên ứng với từng loại mái. 3.11. Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình. Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ, báo cháy, chữa cháy… được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiện của hệ thống kỹ thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lắp đặt, biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt). 3.12. Công tác lắp đặt thiết bị công trình - Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị cần lắp đặt, theo các modul lắp đặt, biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt)… - Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình phải bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ các thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị. 3.13. Công tác dàn giáo phục vụ thi công - Khối lượng công tác dàn giáo phục vụ thi công bao gồm cả công tác lắp đặt và tháo dỡ được đo bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gỗ, thép và dàn giáo công cụ), theo mục đích sử dụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập…) và thời gian sử dụng dàn giáo. - Chiều cao dàn giáo là chiều cao từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình đến độ cao lớn nhất bảo đảm đủ điều kiện thuận lợi để thi công. - Đo bóc khối lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thì ngoài các nguyên tắc nói trên cần lưu ý một số quy định cụ thể như sau: + Dàn giáo ngoài được tính theo diện tích hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu. + Dàn giáo trong được tính theo diện tích hình chiếu bằng của kết cấu và chỉ được tính đối với các công tác có chiều cao > 3,6m theo nguyên tắc lấy chiều cao dàn giáo 3,6m làm gốc và cứ mỗi khoảng tăng thêm 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn, khoảng tăng chưa đủ 0,6m không được tính khối lượng. + Dàn giáo hoàn thiện trụ và cột độc lập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộng thêm 3,6m nhân với chiều cao, cột, trụ… PHỤ LỤC 1 BẢNG TÍNH TOÁN, ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH (Kèm theo Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thủ trưởng đơn vị thực hiện đo bóc khối lượng (Ký tên và đóng dấu) Ghi chú: - Danh mục công tác ở cột (D) có thể xác định theo Hạng mục công trình và khối lượng các công tác xây dựng, lắp đặt của Hạng mục công trình. - Đối với khối lượng công tác lắp đặt, khối lượng thiết bị xác định theo cái hoặc theo trọng lượng (tấn, kg) thì cột (2), (3) và (4) không sử dụng: khối lượng là diện tích thì chỉ sử dụng cột (2) và (3). - Cột (F) dành cho các ghi chú đặc biệt cần thuyết minh làm rõ hơn về các đặc điểm cần lưu ý khi thực hiện đo bóc. PHỤ LỤC 2 BẢNG KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Kèm theo Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Thủ trưởng đơn vị thực hiện đo bóc khối lượng (Ký tên và đóng dấu) Ghi chú: - Danh mục công tác xây dựng ở cột (C) có thể giữ nguyên như kết cấu ở bảng theo Phụ lục 1 hoặc có thể sắp xếp lại tùy theo mục đích sử dụng. - Khối lượng ghi ở cột (1) là khối lượng đã đo bóc thể hiện ở cột (6) Bảng Phụ lục 1 và đã được xử lý làm tròn các trị số. - Cột (E) dành cho các ghi chú đặc biệt cần thuyết minh làm rõ hơn về các đặc điểm cần lưu ý khi áp giá, xác định chi phí. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM Căn cứ Luật Công đoàn năm 1990; Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2009; Căn cứ Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 9/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1488/QĐ-TLĐ ngày 23/10/2001 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính, tài sản Công đoàn; Theo đề nghị của Ban Tài chính Tổng Liên đoàn; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và công chức, viên chức trong các cơ quan công đoàn". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cơ quan Tổng Liên đoàn và cơ quan công đoàn các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1161 /2010/QĐ-TLĐ ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc ban hành theo Quy định này áp dụng cho các cơ quan công đoàn, bao gồm: a) Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; b) Cơ quan Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành TW; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn; đ) Cơ quan Liên đoàn Lao động các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; ( Các đối tượng tại điểm a,b,c,đ nêu trên sau đây gọi chung là cơ quan công đoàn) 2. Trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và công chức, viên chức theo quy định này bao gồm: bàn ghế ngồi làm việc, tủ đựng tài liệu, tủ trưng bày, giá đựng công văn, giá đựng tài liệu; thiết bị văn phòng: máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy fax, máy photocopy, điện thoại cố định; trang thiết bị cho phòng họp, phòng tiếp khách, phòng hội trường cơ quan: bàn ghế, thiết bị âm thanh, máy chiếu và các trang thiết bị khác. Đối với hệ thống mạng vi tính của các cơ quan (máy chủ và các thiết bị kèm theo, máy chiếu), trang thiết bị điện (điều hoà, quạt, đèn thắp sáng và các thiết bị điện khác có liên quan) không thuộc tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị theo quy định này. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trong hệ thống công đoàn được vận dụng theo quy định này để xây dựng tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Nguyên tắc trang bị 1. Đáp ứng nhu cầu làm việc cần thiết theo chức năng, nhiệm vụ được giao; có chất lượng tốt, sử dụng lâu, bền, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo đảm yêu cầu từng bước hiện đại hoá công sở. 2. Mức kinh phí mua sắm, số lượng trang thiết bị và phương tiện làm việc theo các phụ lục ban hành kèm theo quy định này là mức tối đa áp dụng cho phòng làm việc được trang bị mới; các cơ quan chỉ thực hiện mua sắm mới những trang thiết bị và phương tiện làm việc còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo quy định này hoặc phải thay thế do hư hỏng, thanh lý. Đối với những trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện đang sử dụng có số lượng cao hơn, có giá trị cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn, định mức quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo quy định này, cơ quan, đơn vị phải tiếp tục sử dụng cho đến khi hư hỏng, thanh lý. Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của công chức, viên chức trong các cơ quan công đoàn | 2,063 |
131,968 | 1. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo quy định này. 2. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo quy định này. 3. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan Liên đoàn Lao động các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo quy định này. Điều 4. Trang thiết bị và phương tiện làm việc cho các phòng sử dụng chung Trang thiết bị và phương tiện làm việc cho các phòng sử dụng chung của cơ quan công đoàn, gồm: bàn ghế, tủ, thiết bị âm thanh và các trang thiết bị khác (nếu có) để trang bị cho phòng họp, phòng tiếp khách, phòng hội trường, phòng thường trực, phòng tiếp CNVCLĐ, đoàn viên công đoàn, phòng lưu trữ và phòng sử dụng cho các hoạt động của tổ chức công đoàn.... Chủ tịch, Thủ trưởng cơ quan công đoàn quyết định trang bị về số lượng, chất lượng, chủng loại cho phù hợp với tính chất công việc, diện tích của các phòng và khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, đồng thời chịu trách nhiệm trước Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về quyết định của mình. Điều 5. Một số quy định khác về trang thiết bị và phương tiện làm việc 1. Đối với cơ quan bố trí phòng làm việc của công chức, viên chức; phòng họp, phòng tiếp khách riêng thì không trang bị bàn ghế họp hoặc tiếp khách trong từng phòng làm việc. Riêng các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp từ 0,2 trở lên thuộc Liên đoàn Lao động các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty, các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; Cơ quan TLĐ được trang bị bàn ghế họp hoặc tiếp khách trong phòng làm việc nếu thấy cần thiết. 2. Đối với cơ quan có trụ sở mới được thiết kế tủ đựng tài liệu gắn liền với nội thất phòng làm việc thì không tính trang bị tủ đựng tài liệu. 3. Ngoài tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 3 quy định này, Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định trang bị thêm các trang thiết bị cần thiết phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán ngân sách công đoàn được giao, nhưng phải bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 6. Quản lý, sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc 1. Trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và công chức, viên chức cơ quan công đoàn phải được quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, Tổng Liên đoàn; 2. Nghiêm cấm việc trao đổi, tặng, biếu, cho, đối với tổ chức và cá nhân; trang bị tại nhà riêng cho cá nhân (trừ điện thoại công vụ); cho thuê, cho mượn, điều chuyển giữa các cơ quan khi chưa được phép của công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp. 3. Công chức, viên chức được giao quản lý, sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn bảo đảm sử dụng lâu bền, tiết kiệm, hiệu quả. 4. Việc mua sắm, thanh lý trang thiết bị và phương tiện làm việc thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. Điều 7. Nguồn kinh phí Kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách công đoàn hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý ngân sách công đoàn của Tổng Liên đoàn hiện hành; nguồn kinh phí do các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hỗ trợ và các nguồn kinh phí khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của Ban Tài chính, Văn phòng Tổng Liên đoàn - Đối với Ban Tài chính Tổng Liên đoàn: Chỉ đạo Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn thực hiện rà soát các trang thiết bị và phương tiện làm việc hiện có của cơ quan và công chức, viên chức, nhu cầu trang cấp phương tiện làm việc hàng năm để lập kế hoạch mua sắm theo khả năng ngân sách của công đoàn mỗi cấp, bảo đảm từng bước thực hiện đúng theo tiêu chuẩn, định mức tại quy định này; - Đối với Văn phòng Tổng Liên đoàn: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc quy định trong các phụ lục kèm theo quy định này; tình trạng trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện có và nhu cầu cần thiết về trang thiết bị, phương tiện làm việc tại cơ quan Tổng Liên đoàn: Tham mưu đề xuất Thủ trưởng cơ quan quyết định việc mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cơ quan và các Ban của Tổng Liên đoàn. Điều 9. Trách nhiệm của Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng công ty, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn 1 - Hàng năm lập kế hoạch và dự toán kinh phí mua sắm, tổng hợp trong dự toán ngân sách công đoàn gửi Tổng Liên đoàn xem xét, phê duyệt theo qui định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn. 2 - Chỉ đạo các cơ quan công đoàn thuộc phạm vi quản lý kiểm tra các trang thiết bị và phương tiện làm việc hiện có của cơ quan và công chức, viên chức, để lập kế hoạch kinh phí mua sắm hàng năm trình cấp trên xét duyệt, đảm bảo từng bước thực hiện đúng theo tiêu chuẩn, định mức tại qui định này; 3 - Ban hành qui định về qui cách, kích thước, chất liệu, chủng loại đối với bàn ghế ngồi làm việc, tủ đựng tài liệu, bàn ghế họp, bộ bàn ghế tiếp khách cho từng chức danh phù hợp với công sở, tính chất công việc của cơ quan; 4 - Qui định về số lượng, chủng loại trang thiết bị, phương tiện làm việc và kinh phí mua sắm cho các phòng sử dụng chung của cơ quan theo tính chất công việc của từng phòng, bảo đảm sử dụng thiết thực có hiệu quả, tiết kiệm. Điều 10. Xử lý vi phạm, kỷ luật Cơ quan, công chức, viên chức thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc không đúng tiêu chuẩn, định mức theo qui định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ sai phạm bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường kể cả trong quá trình được giao quản lý, theo qui định của pháp luật./. PHỤ LỤC I TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và công chức, viên chức trong các cơ quan công đoàn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN LĐLĐ CÁC TỈNH, TP, CĐ NGÀNH TW, CĐ TỔNG CÔNG TY, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC TLĐ (Ban hành kèm theo Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và công chức, viên chức trong các cơ quan công đoàn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN LĐLĐ CÁC QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH (Ban hành kèm theo Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và công chức, viên chức trong các cơ quan công đoàn) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Nghị quyết số 119/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám về việc ban hành Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 194/TTr-STC ngày 28 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành quyết định: phí bảo tồn biển; chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) | 2,080 |
131,969 | Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Đối tượng được hưởng chế độ gồm: 1. Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh (cấp tỉnh) và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện) hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện đến thăm hỏi, chúc mừng, gồm: a) Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; c) Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; d) Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước. 2. Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và cấp huyện, gồm: a) Các đoàn đại diện: lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Các đoàn đại diện: các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; c) Các đoàn đại diện: người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Điều 2. Nội dung và mức chi cụ thể 1. Chi tiếp xã giao a) Chi tiếp xã giao gồm nước uống, bánh ngọt, hoa quả: mức chi tối đa 20.000 đồng/người/lần tiếp; b) Trường hợp đặc biệt có mời cơm thân mật: thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về chế độ chi tiêu đón tiếp khách trong nước. 2. Chi tặng quà lưu niệm a) Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: - Cấp tỉnh: mức chi tối đa 200.000 đồng/đại biểu; - Cấp huyện: mức chi tối đa 100.000 đồng/đại biểu. b) Chi tặng quà chúc mừng ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: mức chi tối đa 200.000 đồng/người; c) Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: - Cấp tỉnh: mức chi tối đa 300.000 đồng/lần; - Cấp huyện: mức chi tối đa 200.000 đồng/lần. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng một năm không quá 02 lần; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. 3. Mức chi thăm hỏi ốm đau a) Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. b) Mức chi cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: mức chi tối đa 500.000 đồng/người/năm thăm hỏi; - Cấp huyện: mức chi tối đa 300.000 đồng/người/năm thăm hỏi. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện quyết định nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định nêu trên. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện theo phân cấp ngân sách. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; 2. Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 08 tháng 3 năm 2007; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt (gọi chung là cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai). 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng bị cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm: cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cơ quan, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài; hộ gia đình; cơ sở tôn giáo bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi chung là đối tượng bị xử phạt) đã quá thời hạn tự nguyện chấp hành hoặc quá thời hạn hoãn chấp hành các quyết định nêu tại khoản 1 Điều này mà không tự nguyện chấp hành. b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai 1. Việc cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 của Thông tư này. 2. Chỉ được áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 3. Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế của đối tượng bị cưỡng chế và tình hình thực tế ở địa phương để quyết định áp dụng một trong các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 3 của Thông tư này. Điều 3. Các biện pháp cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai 1. Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập; khấu trừ tiền từ tài khoản tại các ngân hàng, các tổ chức tín dụng. 2. Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá. 3. Các biện pháp cưỡng chế khác để: a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; b) Tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề định giá đất; cấm hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; c) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi vi phạm; buộc khắc phục tình trạng làm suy giảm chất lượng đất, khắc phục việc thải chất độc hại vào đất; d) Khắc phục hậu quả đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất; đ) Tịch thu lợi ích có được do vi phạm; e) Buộc phải cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu và chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra. Điều 4. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai 1. Người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng một trong các biện pháp cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại Điều 3 của Thông tư này có nhiệm vụ tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình và của cấp dưới, bao gồm: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã); Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện); Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); b) Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính để tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề về định giá đất, cấm hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bao gồm: | 2,072 |
131,970 | a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; b) Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Đối với trường hợp tháo dỡ nhà ở, công trình xây dựng trái phép trên đất thì người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính để buộc khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi vi phạm, bao gồm: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 5. Quyết định cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai 1. Đối tượng bị xử phạt bị áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trong các trường hợp sau: a) Quá thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt mà đối tượng bị xử phạt không chấp hành; Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt quyết định cho phép nộp tiền phạt nhiều lần nhưng quá thời hạn nộp tiền của lần cuối cùng mà đối tượng bị xử phạt không chấp hành. b) Quá thời hạn hoãn chấp hành quyết định phạt tiền theo quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Nội dung của Quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 37/2005/NĐ-CP). Quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới phải gửi cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Thông tư này thì quyết định cưỡng chế phải gửi cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế để phối hợp thực hiện. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI Điều 6. Biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập; khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng; kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá Các biện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập; khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng; kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Thông tư này được áp dụng theo quy định tại Mục A, Mục B, Mục C Chương II của Nghị định số 37/2005/NĐ-CP. Điều 7. Biện pháp cưỡng chế để tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính Biện pháp cưỡng chế để tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định tại Mục D Chương II của Nghị định số 37/2005/NĐ-CP . Điều 8. Biện pháp cưỡng chế để tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề định giá đất; cấm hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này mà đối tượng bị xử phạt không giao nộp giấy phép, chứng chỉ hành nghề định giá đất thì người ra quyết định cưỡng chế gửi thông báo tới cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề định giá đất để yêu cầu ra quyết định thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã cấp; đồng thời cơ quan cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm thông báo trên website của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc website của Tổng cục Quản lý đất đai. 2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này mà đối tượng bị xử phạt bị áp dụng biện pháp cấm hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không chấp hành thì người ra quyết định cưỡng chế gửi thông báo về việc cấm hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tới cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đồng thời thông báo trên website của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc website của Tổng cục Quản lý đất đai. Điều 9. Biện pháp cưỡng chế để buộc khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi vi phạm, khắc phục tình trạng làm suy giảm chất lượng đất, khắc phục việc thải chất độc hại vào đất Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này mà đối tượng bị xử phạt không chấp hành; quá thời hạn ghi trong quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả mà mà đối tượng bị xử phạt không chấp hành hoặc chưa chấp hành xong các biện pháp khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi vi phạm, khắc phục tình trạng làm suy giảm chất lượng đất, khắc phục việc thải chất độc hại vào đất thì xử lý như sau: 1. Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 8; các khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 1 và khoản 2 Điều 10; khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 105/2009/NĐ-CP), trong trường hợp không phải tháo dỡ nhà ở hoặc công trình xây dựng trái pháp luật trên đất thì người ra quyết định cưỡng chế căn cứ vào điều kiện thực tế, khả năng phục hồi của đất, điều kiện về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế để thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực về chuyên môn, kỹ thuật thực hiện việc khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi vi phạm, khắc phục tình trạng làm suy giảm chất lượng đất, khắc phục việc thải chất độc hại vào đất. Chi phí trả cho việc thuê tổ chức, cá nhân khác được tạm ứng từ ngân sách nhà nước. Trong thời hạn ba (3) ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc cưỡng chế, người ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế về số tiền phải hoàn trả lại ngân sách nhà nước. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người ra quyết định cưỡng chế, đối tượng bị cưỡng chế có trách nhiệm hoàn trả chi phí cưỡng chế nêu trong thông báo. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế không hoàn trả chi phí nói trên thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Thông tư này để thu hồi tiền tạm ứng từ ngân sách nhà nước. 2. Đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 8; các khoản 1, 2 và 3 Điều 9; điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 105/2009/NĐ-CP, trong trường hợp phải tháo dỡ nhà ở hoặc công trình xây dựng trái pháp luật trên đất thì người ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm tổ chức lực lượng, phương tiện và yêu cầu các cơ quan có liên quan phối hợp để cưỡng chế tháo dỡ nhà ở, công trình xây dựng trên đất. Chi phí cưỡng chế hành chính được tạm ứng từ ngân sách nhà nước. Trong thời hạn ba (3) ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc cưỡng chế, người ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế về số tiền phải hoàn trả lại ngân sách nhà nước. Đối tượng bị cưỡng chế có trách nhiệm hoàn trả chi phí cho việc cưỡng chế trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người ra quyết định cưỡng chế. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế không hoàn trả chi phí nói trên thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Thông tư này để thu hồi tiền tạm ứng từ ngân sách nhà nước. 3. Đối với trường hợp cưỡng chế để buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất như trước khi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 13 của Nghị định số 105/2009/NĐ-CP thì được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này. Điều 10. Biện pháp cưỡng chế để khắc phục hậu quả đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thông báo tới cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, cấp huyện về việc chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, nhận thừa kế nhưng không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để cơ quan tài nguyên và môi trường cấp đó không làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp cho đối tượng bị cưỡng chế. Điều 11. Biện pháp cưỡng chế để tịch thu lợi ích có được do vi phạm Cưỡng chế để tịch thu lợi ích có được do vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 13 của Nghị định số 105/2009/NĐ-CP thì người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng một trong các biện pháp cưỡng chế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Thông tư này để thu hồi lợi ích có được do vi phạm nộp ngân sách nhà nước. Điều 12. Biện pháp cưỡng chế để buộc phải cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu và chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra Trong trường hợp thực hiện biện pháp cưỡng chế để buộc phải cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu và chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra thì tùy từng trường hợp cụ thể, người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 18 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 ra quyết định và phối hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của đối tượng bị cưỡng chế theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 để thu thập thông tin, giấy tờ, tài liệu phục vụ yêu cầu thanh tra, kiểm tra. Điều 13. Mẫu biểu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai | 2,051 |
131,971 | Mẫu biểu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực đất đai được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2010. Điều 15. Tổ chức thực hiện Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc triển khai thực hiện Thông tư này; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của Thủ tướng Chính phủ việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam); Căn cứ Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành “Đề án Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2007 - 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”; Căn cứ Quyết định số 1190/QĐ- UBND ngày 2/6/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên v ề việc phê duyệt đề cương Dự án quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1876/TTr- STNMT ngày 02/8/2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoach bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 (có Quy hoạch kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm: - Bảo vệ môi trường là một trong những nội dung cơ bản để phát triển bền vững, phải được thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển kinh tế - xã hội nên quy hoạch bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để phát triển bền vững. - Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, hộ gia đình và mọi công dân trong tỉnh, bảo vệ môi trường mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu cho nên trong tổ chức thực hiện phải kết hợp giữa đầu tư của nhà nước với huy động các nguồn lực trong xã hội và tăng cường hợp tác quốc tế. - Bảo vệ môi trường phải trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mọi người dân và toàn xã hội. - Bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, theo nguyên tắc phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên; hoạt động bảo vệ môi trường phải tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, với khoa học công nghệ là công cụ hữu hiệu trong bảo vệ môi trường. 2. Mục tiêu: 2.1. Mục tiêu tổng quát: Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường; bảo vệ và giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, khu khai khoáng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở chăn nuôi. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trường; ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra. Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì và phát triển một số khu bảo tồn, vườn quốc gia. Đặt vấn đề bảo vệ môi trường lên hàng đầu trong quy hoạch và phát triển đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và chú trọng có trọng điểm trong quy hoạch và phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện phân vùng quản lý môi trường để quản lý phát triển kinh tế - xã hội và triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường theo mục tiêu phát triển bền vững. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Nâng cao một bước nhận thức, kiến thức về phòng ngừa ô nhiễm môi trường của các tầng lớp nh ân dân, các cơ quan, Đảng và Nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị-xã hội, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. - Hoàn thành việc xử lý các cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ trước năm 2012 và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường mới phát sinh. - Nâng cao một bước vững chắc khả năng kiểm soát ô nhiễm của các cơ sở sản xuất - kinh doanh, bệnh viện, khu dân cư, khu công nghiệp bằng áp dụng rộng rãi, có hiệu quả cao các biện pháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm, suy thoái môi trường. Cụ thể: 90% chất thải rắn đô thị ở thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; 70% chất thải rắn đô thị ở các thị trấn, 100% chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển, xử lý hợp vệ sinh; 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 80% các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải, 80% các cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý khí thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam; 100% số bệnh viện có trạm xử lý nước thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam. - Trước năm 2020 hoàn thành cơ bản việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải ở thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, các thị trấn cấp huyện, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng vận hành các trạm xử lý nước thải đô thị tập trung đạt Quy chuẩn Việt Nam (trước mắt cho thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công). - Khắc phục có hiệu qu ả mức độ ô nhiễm nguồn nước sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc và các sông, hồ khác. - Giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn bằng các giải pháp tổng hợp về quản lý và công nghệ phù hợp đối với các ngành công nghiệp, giao thông xây dựng. - Quản lý và bảo vệ tốt tài nguyên nước các thủy vực sông Cầu, sông Công, các sông, các hồ khác trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo duy trì lưu lượng các sông, hồ không dưới mức trung bình hiện nay. Khắc phục tình trạng xói mòn, sạt lở bờ sông, suối, hồ. - Quản lý tốt tài nguyên nước ngầm (nước dưới đất), không để suy giảm lưu lượng và chất lượng nước ngầm. Ngăn ngừa việc sụt lún đất, ô nhiễm nguồn nước bằng các biện pháp quản lý khai thác khoáng sản, khai thác nước ngầm và quản lý chất thải. - Đảm bảo khôi phục diện tích các vùng rừng tự nhiên, tiếp tục các chương trình trồng rừng. - Thực hiện tốt việc gắn kết quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh và từng ngành, lĩnh vực với kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Triển khai có hiệu quả các kết quả chính của dự án, đề tài nghiên cứu khoa học về môi trường đã được nghiệm thu. - Đẩy mạnh chương trình phát triển mảng xanh đô thị ở nội thị, nhất là ở các khu còn ít mảng xanh. - Phát triển phương pháp canh tác sạch (nông nghiệp hữu cơ), xây dựng nhiều vùng chuyên canh rau, chè không sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, hoặc chỉ sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật dễ phân hủy được nhà nước cho phép. Phát triển rộng rãi quản lý d ịch hại tổng hợp (IPM) để hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Xây dựng và thực hiện chương trình sản xuất nông sản sạch và an toàn thực phẩm. - Tăng cường năng lực quản lý môi trường của tỉnh, chú trọng giải pháp tăng cường năng lực về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Công an tỉnh; thành lập đơn vị quản lý môi trường cấp thị xã, huyện và các Ban An toàn và Môi trường ở các doanh nghiệp lớn. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành liên quan để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữa các đơn vị này với UBND các huyện thành, thị và các cơ quan trung ương trên địa bàn nhằm đảm bảo công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả, tạo chuyển biến tốt trong cải thiện môi trường trên địa bàn tỉnh. 3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch. 3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách. Ban hành các quy định về cơ chế hành chính trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ chế phối hợp triển khai quy chế dân chủ ở cơ sở (các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng liên quan), nhất là trong nhiệm vụ thẩm định và quản lý sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; giám sát môi trường hoặc công khai hóa công tác truyền thông, thông tin trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường. Xây dựng và ban hành chính sách chung về nhiệm vụ phát triển bền vững tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực chính là phát triển kinh tế, xã hội; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn và ưu đãi thuế đố i với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, xử lý chất thải và xã hội hóa các thành phần kinh tế tham gia quản lý bảo vệ môi trường. Xây dựng chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường. | 2,056 |
131,972 | Xây dựng và ban hành các quy chế về bảo vệ môi trường cho các vùng phát triển kinh tế xã hội và quản lý môi trường xác định theo quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020. 3.2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục. Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân trong tỉnh, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân. Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ các cơ quan, ban, ngành những vấn đề môi trường quan trọng của tỉnh, các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động cần thiết bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành. Tăng cường vai trò của phát thanh, truyền hình, báo chí và các phương tiện truyền thông khác, khuyến khích tham gia mạnh mẽ, thiết thực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hoạt động thường xuyên, mở chương mục luật pháp liên quan đến bảo vệ môi trường và phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường. Huy động toàn thể quần chúng tham gia bảo vệ môi trường cùng cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Xây dựng mạng lưới giáo dục môi trường và xã hội hóa bảo vệ môi trường gồm tất cả cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác, có sự tham gia của các lĩnh vực truyền thông, báo chí, văn hóa nghệ thuật cũng như các tổ chức đoàn thể và các doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh có một mạng lưới ho àn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường và ph át triển kinh tế xã hội bền vững. 3.3. Giải pháp về nguồn vốn. Đa dạng hóa nguồn vốn và huy động mọi nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, cụ thể: - Bố trí mục chi r iêng cho sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo hàng năm đạt không dưới 1% tổng chi ngân sách và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế. - Nguồn vốn từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường. - Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách các bộ, ngành. - Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường như xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị, thu gom và xử lý chất thải rắn. - Gắn liền công tác bảo vệ môi trường trong các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch tổng thể và chi tiết về phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, từng ngành và từng cơ sở sản xuất trong tỉnh. 3.4. Tăng cường năng lực quản lý môi trường. Rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, các chương trình, kế hoạch nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình hành động tương ứng đã ban hành của Chính phủ. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành. Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý về môi trường cho cán bộ công chức làm công tác bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các quy định pháp luật và áp dụng các chế tài cần thiết để xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tăng cường quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh. Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm tiêu chuẩn môi trường. 3.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong môi trường, công nghệ sạch thân thiện với môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo thị trường, thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ môi trường, phát triển kinh tế môi trường. Đẩy mạnh và khuyến khích công tác đầu tư nghiên cứu sâu về lĩnh vực tận dụng và tái chế chất thải, nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ sản xuất (nhất là đối với các cơ sở cũ, công nghệ lạc hậu) từng bước thay đổi công nghệ hiện đại, theo hướng giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm lượng chất thải và rủi ro. Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phát triển bền vững. 3.6. Áp dụng các công cụ kinh tế. Thực hiện nguyên tắc gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục bồi thường. Thực hiện việc thu phí, ký quỹ bảo vệ môi trường, buộc bồi thường thiệt hại về môi trường. Áp dụng các chính sách cơ chế hỗ trợ vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường. Khuyến khích áp dụng các cơ chế chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất thải phù hợp với cơ chế thị trường. 3.7. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác phát triển với các tỉnh nhằm tận dụng kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật cho phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư. Tích cực tham gia các cuộc hội thảo, diễn đàn về phát triển bền vững, tham quan học tập kinh nghiệm từ các tỉnh có nền khoa học phát triển cũng như tiếp thu thêm kiến thức cho quá trình phát triển bền vững tại tỉnh. Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức phi chính phủ của quốc tế. Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của tổ chức trong nước và quốc tế như UNDP, WB, WHO, ... về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, ... Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để học hỏi, tận dụng các kinh nghiệm, sự trợ giúp của bạn bè quốc tế trong sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 4. Các chương trình, dự án ưu tiên. - Chương trình 1 : Nâng cao năng lực quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm. - Chương trình 2: Quản lý môi trường đô thị. - Chương trình 3: Quản lý môi trường công nghiệp. - Chương trình 4: Quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn và đa dạng sinh học. - Chương trình 5: Bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên. - Chương trình 6: Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu. - Chương trình 7: Thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. - Chương trình 8: Nâng cao nhận thức về môi trường và tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường Trong mỗi chương trình, có các nhiệm vụ/dự án được xây dựng và triển khai thực hiện. Chi tiết các nhiệm vụ/dự án trong mỗi chương trình được thể hiện trong bản Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố Quy hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt đến các cấp, các ngành, các huyện, thành phố, thị xã, các thành phần kinh tế và nhân dân trong tỉnh biết để triển khai thực hiện; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. 2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường đồng bộ với quy hoạch ngành, lãnh thổ trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN MỞ ĐẦU. SỰ CẦN THIẾT CỦA QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020. Trong 10 năm gần đây, kinh tế tỉnh Thái Nguyên đạt tốc độ phát triển cao (tổng GDP tăng 8-14%/năm), đặc biệt là các ngành công nghiệp, dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh. Theo quy hoạch phát triển từ nay đến 2020 tốc độ tăng trưởng GDP của Thái Nguyên đến 11-13%/năm, cao hơn mức tăng trung bình của cả nước (8-9%/năm). Với tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực, Thái Nguyên có đủ điều kiện thuận lợi cho phát triển bền vững, gắn kết tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội. Tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân, quá trình phát triển công nghiệp, khai thác khoáng sản, đô thị, nông nghiệp, dịch vụ và gia tăng dân số ở Thái Nguyên trong thời gian qua đã gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và tài nguyên, dẫn tới tác động xấu đến nhiều lĩnh vực Kinh tế - Xã hội. Việc suy giảm chất lượng môi trường đất, nước, không khí; suy giảm tài nguyên sinh học, tài nguyên đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước đang và sẽ gây tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân, điều kiện phát triển kinh tế của các huyện, thành phố, thị xã và các ngành, lĩnh vực. Các tác động này sẽ nghiêm trọng hơn trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 khi tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh còn cao hơn giai đoạn trước. Dựa theo “Quy hoạch Tổng thể Phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 và quy hoạch chuyên ngành về phát triển công nghiệp, đô thị, giao thông, nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh kết hợp đặc điểm môi trường tự nhiên, sơ bộ xác định các thành phần môi trường và các vùng sau đây có thể bị tác động xấu nếu không có các biện pháp bảo vệ có hiệu quả. | 2,088 |
131,973 | - Môi trường nước mặt, nhất là sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc có thể bị ô nhiễm ngày càng nặng do chất thải công nghiệp, đô thị, chất thải từ các khu vực khai thác khoáng sản và sản xuất nông nghiệp trong lưu vực. - Môi trường không khí ở các TP Thái Nguyên, TX Sông Công, khu vực trung quanh các khu công nghiệp (KCN), các thị trấn ven các quốc lộ sẽ bị ô nhiễm ngày càng nặng do khí thải công nghiệp và giao thông. - Nước ngầm ở nhiều khu vực trong tỉnh có thể bị suy giảm và ô nhiễm do gia tăng khai thác và tác động của khai thác khoáng sản và chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt. - Tài nguyên rừng và các hệ sinh thái tự nhiên ở các huyện Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ ... sẽ ngày càng suy giảm do gia tăng khai thác khoáng sản, mở rộng đất sản xuất và khai thác rừng. Các vấn đề trên đang và sẽ là thách thức cho phát triển bền vững của tỉnh trong giai đoạn tới. Để thực hiện Nghị quyết 41 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường (BVMT) trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước, thực hiện Luật (BVMT), Chiến lược BVMT quốc gia trong các năm qua Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân (HĐND), Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên đã ban hành nhiều nghị quyết, quy định về kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) đã đạt nhiều kết quả tốt trong quản lý, quan trắc môi trường; các Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN-PTNT), Công an tỉnh và Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch đã triển khai nhiều hoạt động BVMT trong từng lĩnh vực. Gần đây Chính phủ đã thành lập “Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu” và phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu. Đây là thể chế góp phần BVMT- PTBV tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các tỉnh trong lưu vực sông Cầu nói chung. Các hoạt động trên đã góp phần tích cực vào việc ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và bảo vệ tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên theo đà tăng trưởng nhanh về công nghiệp hóa, đô thị hóa, gia tăng dân số sức ép đến môi trường và tài nguyên ở Thái Nguyên sẽ ngày càng lớn. Do vậy việc tìm ra cách tiếp cận mới có hiệu quả cao hơn trong quản lý môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên bảo vệ các thành phần môi trường để đảm bảo phát triển bền vững (PTBV) là một yêu cầu cấp bách đối với tỉnh. Quy hoạch bảo vệ môi trường là biện pháp và công cụ hữu hiệu đối với BVMT để PTBV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quy hoạch bảo vệ môi trường sẽ là một cách tiếp cận quan trọng để đạt các mục tiêu: (i) Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm. (ii) Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. (iii) Bảo vệ và cải thiện môi trường các khu vực trọng điểm về công nghiệp, khai thác khoáng sản, nông nghiệp, đô thị. (iv) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Với các lý do trên, việc xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện “Quy hoạch BVMT tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” là hết sức cần thiết nhằm giảm thiểu biến động xấu về môi trường trong quá trình triển khai thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” và đưa ra định hướng gắn kết quy hoạch tổng thể về bảo vệ môi trường trong các quy hoạch phát triển các lĩnh vực đô thị, giao thông, nông nghiệp, công nghiệp, du lịch trên địa bàn tỉnh. Chương Một. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1.1. Vị trí địa lý Thái Nguyên là tỉnh có diện tích 3541,5 km2 nằm ở vùng Trung du - Miền núi (TD-MN) Bắc Bộ, trong lưu vực sông Cầu, giáp tỉnh Bắc Kạn về phía Bắc, tỉnh Lạng Sơn về phía Đông Bắc, tỉnh Bắc Giang về phía Đông, tỉnh Tuyên Quang về phía Tây Bắc, tỉnh Vĩnh Phúc về phía Tây và Thành phố Hà Nội về phía Nam. Hình 2.1. Vị trí tỉnh Thái Nguyên trong vùng Đông Bắc 1.1.2. Địa hình Địa hình Thái Nguyên ít bị chia cắt hơn so với các tỉnh miền núi khác trong vùng Trung du - Miền núi (TD-MN) Bắc Bộ. Độ cao trung bình ở các huyện của tỉnh dao động từ 30m đến 300m (trên mực nước biển); thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Các dãy núi cao gồm dãy núi Bắc Sơn và Tam Đảo. Đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có độ cao 1.592 m. Về kiểu địa hình địa mạo: được chia thành 3 vùng rõ rệt: - Vùng núi: bao gồm nhiều dãy núi cao ở phía Bắc chạy theo hướng Bắc Nam và Tây Bắc - Đông Nam và dãy Tam Đảo kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Vùng này tập trung ở huyện Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa và một phần của huyện Phú Lương. Địa hình cao, chia cắt phức tạp do quá trình Karst phát triển mạnh, có độ cao từ 500 - 1.000 m, độ dốc thường 250 - 350. - Vùng đồi cao, núi thấp: là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao phía Bắc và vùng đồi gò đồng bằng phía Nam thuộc Đại Từ, Nam Phú Lương và Đồng Hỷ. Địa hình gồm các dãy núi thấp đan chéo với các dải đồi cao tạo thành các bậc thềm lớn và nhiều thung lũng. Độ cao trung bình từ 100 - 300 m, độ dốc thấp thường từ 150 - 250. - Vùng đồi gò: bao gồm vùng đồi thấp và đồng bằng phía Nam của tỉnh. Địa hình tương đối bằng, xen giữa các đồi bát úp dốc thoải là các khu đất bằng. Vùng này tập trung ở huyện Phú Bình, Phổ Yên, một phần các huyện Đồng Hỷ, Phú Lương và TX Sông Công, TP Thái Nguyên có độ cao trung bình từ 30 – 50 m, độ dốc thường dưới 100. 1.1.3. Địa chất Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 35 hệ tầng, phức hệ địa chất với nhiều loại đá khác nhau. Các hệ tầng này phần lớn có dạng tuyến và phân bố theo nhiều hướng khác nhau. Phần lớn các hệ tầng nằm ở phía Bắc của tỉnh có hướng thiên về Đông Bắc - Tây Nam, trong khi các hệ tầng ở phía Nam của tỉnh lại thiên về hướng Tây Bắc - Đông Nam. Các hệ tầng có chứa đá vôi (các hệ tầng Đồng Đăng, Bắc Sơn) tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc của Tỉnh, không thành khối liên tục mà xen kẽ với các tầng khác nhau như: Sông Hiến, Lạng Sơn, Bắc Bun... Vùng Tây Bắc của Tỉnh (huyện Định Hoá) có hệ tầng Phố Ngữ, chiếm tỷ lệ diện tích lớn với các loại đá phổ biến là phiến sét, sét, sét silic, cát bột kết... Chiếm diện tích lớn ở vùng phía Nam là các hệ tầng Tam Đảo, hệ tầng Nà Khuất, hệ tầng Hà Cối với nhiều loại đá khác nhau. 1.1.4. Khoáng sản Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương. Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện 177 điểm quặng và mỏ khoáng sản với hơn 30 loại hình khoáng sản khác nhau phân bố tập trung ở các huyện Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai... Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Thái Nguyên có thể chia thành bốn nhóm: (1) Nhóm nhiên liệu cháy (than); (2) Nhóm kim loại (sắt, chì, kẽm, wolfram, thiếc,…); (3) Nhãm phi kim lo¹i (caolanh, đất sét, ..); (4) Nhóm vật liệu xây dùng (đá vôi, cát , sỏi). 1.1.5. Tài nguyên đất Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 354.150,15 ha, tại đây có 5 nhóm chính: (1) Đất xám ferrolit; (2) Đất xám có tầng loang lổ; (3) Đất phù sa chua; (4) Đất nâu đỏ; (5) Núi đá. Do địa hình có độ dốc cao, tầng phủ thực vật giảm, cường độ lũ lụt gia tăng, đất đai ở Thái Nguyên bị xói mòn mạnh. 1.1.6. Đặc điểm khí hậu Khí hậu của tỉnh Thái Nguyên chia làm 4 mùa trong đó mùa Đông và mùa Hè là 2 mùa chủ đạo, mùa Xuân và mùa Thu là các mùa chuyển tiếp. Mùa Đông gió có hướng chủ đạo là Bắc và Đông Bắc, mùa Hè gió chủ đạo là Nam và Đông Nam. Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bổ theo 2 mùa, mùa mưa từ tháng V đến tháng X và mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm ở Thái Nguyên khoảng 1.500 - 2.500 mm, cao nhất vào tháng VIII và thấp nhất vào tháng I. Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (28,90C- tháng VI) với tháng lạnh nhất 15,20C – tháng I) là 13,70C. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300-1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm. Tổng tích nhiệt độ vượt 7.5000C, thời kỳ lạnh (nhiệt độ trung bình tháng dưới 180C) chỉ trong 3 tháng. Tuy nằm ở vùng Đông Bắc, nhưng do có các dãy núi cao ở phía Bắc và Đông Bắc che chắn gió mùa Đông Bắc, nên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc so với các tỉnh khác thuộc vùng núi Đông Bắc. Mặt khác do sự chi phối của địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam nên trong mùa đông khí hậu của Thái Nguyên được chia thành 3 tiểu vùng rõ rệt: - Vùng lạnh nhiều nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai. - Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hoá, Phú Lương, và các xã Nam Võ Nhai. - Vùng ấm gồm các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, TX Sông Công và TP Thái Nguyên. 1.1.7. Tài nguyên nước Tài nguyên nước mặt Thái Nguyên là một tỉnh có mạng lưới sông suối khá dày đặc, mật độ sông suối bình quân 1,2 km/km2. Trong đó có 2 con sông lớn là sông Cầu và sông Công cùng rất nhiều hệ thống sông ngòi nhỏ khác. - Sông Cầu Sông Cầu nằm trong hệ thống sông Thái Bình có diện tích lưu vực 6.030 km2 bắt nguồn từ huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn) chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Tổng lượng nước sông Cầu khoảng 4,5 tỷ m3, chiều dài khoảng 290 km, độ cao bình quân lưu vực: 190 m, độ dốc bình quân 16,1%, chiều rộng lưu vực trung bình: 31 km, mật độ lưới sông 0,95 km/km², hệ số uốn khúc 2,02 và lưu lượng trung bình 153 m³/s Hệ thống thuỷ nông của con sông này có khả năng tưới cho 24 nghìn ha lúa hai vụ của huyện Phú Bình và các huyện Hiệp Hoà, Tân Yên của tỉnh Bắc Giang. | 2,031 |
131,974 | - Sông Công Sông Công là phụ lưu cấp I của sông Cầu. Sông Công có diện tích lưu vực 951 km2 bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá huyện Định Hoá chạy dọc theo chân núi Tam Đảo, nằm trong vùng mưa lớn nhất của tỉnh Thái Nguyên. Toàn bộ chiều dài của sông Công đều nằm trọn trên địa phận tỉnh Thái Nguyên. Dòng sông đã được ngăn lại ở Đại Từ tạo thành hồ Núi Cốc có mặt nước rộng khoảng 25 km2 với sức chứa lên tới 175 triệu m3 nước. Hồ này có thể chủ động điều hoà dòng chảy, chủ động tưới tiêu cho 12 nghìn ha lúa hai vụ màu, cây công nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho TP Thái Nguyên và TX Sông Công. Sông Công chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam và nhập vào sông Cầu tại Hương Ninh - Hợp Thịnh - Bắc Giang. Lưu vực sông Công có độ cao trung bình 224m, độ dốc 27,3% rất cao so với các sông khác. Tổng lượng nước sông Công vào khoảng 794.106m3, lưu lượng trung bình năm 25m3/s và modul dòng chảy năm vào khoảng 26l/s.km2. - Sông Đu Bắt nguồn từ vùng Lương Can ở độ cao 275m, sông Đu chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam và nhập vào sông Cầu ở Sơn Cẩm - Phú Lương - Thái Nguyên. Sông Đu chảy chủ yếu trong vùng trung du là chính, độ cao trung bình của lưu vực là 129m, độ dốc 13.3%. Tổng lượng nước sông Đu khoảng 264.106m3, lưu lượng trung bình là 8.37m3/s. - Sông Chợ Chu Sông Chu bắt nguồn từ xã Bảo Linh huyện Định Hoá chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Định Thông chuyển hướng Tây Nam - Đông Bắc sang địa phận Bắc Kạn qua Tân Dương lại chuyển hướng Tây Bắc Đông Nam hợp lưu với sông Cầu ở huyện Chợ Mới. Diện tích lưu vực sông Chu khoảng 437km2 độ cao trung bình của lưu vực 206m, độ dốc 16,2%. - Sông Nghinh Tường Sông Nghinh Tường bắt nguồn từ độ cao 550m tại phía Tây huyện Bắc Sơn (Lạng Sơn), chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến xã Cúc Đường huyện Võ Nhai, chuyển hướng Đông Nam Tây Bắc và hợp lưu với sông Cầu. Con sông này dài 46km, độ cao trung bình 290m, độ dốc 12.9%, mật độ lưới sông 1.05km/km2, diện tích lưu vực 465km2 Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên còn nhiều sông nhỏ khác thuộc hệ thống sông Kỳ Cùng và hệ thống sông Lô. Theo đánh giá của các cơ quan chuyên môn thì trên các con sông nhánh chảy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có tiềm năng thuỷ điện kết hợp với thuỷ lợi quy mô nhỏ. - Các hồ chứa nước Thái Nguyên có gần 5000 ha hồ ao, trong đó, có gần 200 hồ nhân tạo do đắp đập ngăn dòng chảy, lấy nước làm thuỷ lợi để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Hồ Núi Cốc trên sông Công là hồ lớn và quan trọng nhất trên địa bàn tỉnh. Hồ có diện tích mặt nước rộng khoảng 25 km2, có sức chứa đủ để tưới tiêu cho hàng nghìn ha đất nông nghiệp và chia sẻ một phần nước cho sông Cầu. Nhìn chung, tài nguyên nước mặt của tỉnh Thái Nguyên tương đối thuận lợi về các mặt để có thể phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển các ngành nông, lâm nghiệp nói chung. Tuy vậy, vào mùa mưa với lượng mưa tập trung lớn thường xảy ra tai biến về sụt lở, trượt đất, lũ quét ở một số triền đồi núi và lũ lụt ở khu vực dọc theo lưu vực sông Cầu và sông Công. Tài nguyên nước ngầm Theo các tài liệu khảo sát địa chất thuỷ văn (ĐCTV) và tìm kiếm thăm dò trên địa phận tỉnh Thái Nguyên, nước dưới đất tồn tại dưới dạng lỗ hổng các trầm tích Đệ tứ (Q) và phức hệ chứa nước khe nứt. Nước lỗ hổng Phân bố ven sông Cầu, sông Công chủ yếu phần Nam của tỉnh gồm huyện Phổ Yên và Phú Bình. Phần trên chủ yếu là các thành phần hạt mịn, khả năng chứa nước kém bề dầy 4 ÷ 5 m, ở ven các sông nhỏ 15 ÷ 20m. Phần dưới là cát, cuội, sỏi khả năng chứa nước tốt hơn, bề dầy 4 ÷ 5 m có khi 10 ÷ 15 m. Ven các sông tầng nước này có quan hệ thuỷ lực với nước sông. Nước trong tầng nhạt thuộc loại trung tính có thể dùng làm nguồn cấp nước cho dân sinh, cho công nghiệp. Tuy nhiên, hàm lượng sắt cao (1 - 5 mg/L) cần phải được xử lý. Phức hệ chứa nước khe nứt Nước khe nứt và khe nứt castơ: chiếm 70% diện tích toàn tỉnh. Các thành tạo cácbonat có mức độ chứa nước tốt, độ cứng cao, nhiều mạch lộ có lưu lượng rất lớn như Hồ Mắt Rồng lưu lượng vài trăm l/s. Nước khe nứt đều nhạt thuộc loại nước trung tính có thể làm nguồn cấp nước. Điều kiện về nguồn nước Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho khai thác nước ngầm, nhìn chung chất lượng tốt, có trữ lượng nước ngầm khá lớn, khoảng 3 tỷ m3, đảm bảo phục vụ cho yêu cầu sinh hoạt của nhân dân. 1.1.8. Tài nguyên rừng và các hệ sinh thái cạn Tài nguyên rừng Thái Nguyên có trên 165,13 nghìn ha đất lâm nghiệp (chiếm 46,62 % diện tích tự nhiên của tỉnh), trong đó diện tích đất rừng tự nhiên khoảng 104,8 nghìn ha, rừng trồng có trên 60 nghìn ha. Trong tổng diện tích rừng, rừng phòng hộ có gần 55,6 nghìn ha, rừng đặc dụng 28,1 nghìn ha và rừng kinh tế 81,4 nghìn ha. Tổng diện tích đất chưa sử dụng có 49.049 ha (phần lớn là diện tích rừng tự nhiên đã bị tàn phá), trong số này có trên 39 nghìn ha có khả năng phục vụ mục đích lâm nghiệp. Từ những tài liệu lịch sử và các dấu tích còn lại, có thể thấy phần lớn diện tích đồi núi của Thái Nguyên trước đây là những thảm rừng dầy. Sau những năm chiến tranh và do khai thác sử dụng không hợp lý, lớp phủ thực vật của Thái Nguyên đã suy giảm cả về diện tích và sinh khối. Điều này gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên sinh vật, suy thoái môi trường và tác động tiêu cực đến khả năng phát triển KT - XH của tỉnh. Trong vòng 10 năm nay với hiệu quả của các chương trình phục hồi rừng, diện tích rừng ở Thái Nguyên tăng đáng kể so với các năm 1980. Tuy nhiên phần lớn thực vật ở rừng mới trồng là các loại cây keo, bạch đàn, thông ít có giá trị về đa dạng sinh học. Tài nguyên động vật trên cạn Theo một số tài liệu trước năm 1960, hệ động vật của tỉnh có 432 loài thuộc 91 họ, 28 bộ của 04 lớp động vật. Có nhiều loài động vật quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam như khỉ mặt đỏ, khỉ mốc, khỉ đuôi lợn, gấu ngựa, voọc đen, hươu xạ, báo lửa... Tuy nhiên theo thời gian, cùng với các hoạt động săn bắt, phá rừng, động vật hoang dã đã và đang có những suy giảm lớn về số lượng, số loài. Hổ, báo, gấu, voọc gần như không còn, heo rừng, khỉ, chim rừng và các loài bò sát lớn (kỳ nhông, tắc kè, kỳ đà) còn lại không đáng kể. Mất rừng đồng nghĩa với việc mất điều kiện sống tự nhiên của các loài động vật hoang dã. Sự suy giảm đa dạng sinh học thể hiện rõ ở sự tuyệt chủng một số loài, suy giảm cá thể ở nhiều loài khác, trong đó có nhiều loài quý hiếm. 1.1.9. Tài nguyên thuỷ sinh và hệ sinh thái nước Tiềm năng diện tích có khả năng nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh có 6.925 ha mặt nước, trong đó 2.285 ha ao, 1.140 ha hồ chứa vừa và nhỏ, 2.500 ha hồ chứa lớn, 1.000 ha ruộng lúa có khả năng nuôi cá kết hợp, khoảng 12.000 ha diện tích sông suối có khả năng nuôi trồng và khai thác thủy sản tự nhiên. Kết quả thống kê và khảo sát đã xác định được 96 loài thuộc 7 họ và 5 bộ (bao gồm cả cá nuôi và cá tự nhiên). Trong đó bộ cá chép (Cypriniformes) có số loài chiếm nhiều nhất (58 loài). 1.1.10. Các khu bảo tồn thiên nhiên Hiện nay, trong danh mục các khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ngoài Vườn Quốc gia Tam Đảo (bao gồm một số xã, huyện của tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang) không có vườn quốc gia, khu BTTN, khu dự trữ sinh quyển nào khác mặc dù đây là tỉnh có diện tích rừng và độ che phủ rừng lớn. 1.1.11. Tài nguyên du lịch Thái Nguyên có nhiều danh lam, thắng cảnh tự nhiên và nhân tạo như hồ Núi Cốc, hang Phượng Hoàng, núi Văn, núi Võ; các bảo tàng văn hoá, lịch sử và các di tích kiến trúc nghệ thuật đình, đền, chùa, hang động như đình Phương Độ, hang Thần Sa, đền thờ Đội Cấn, ATK Định Hoá. 1.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ- XÃ HỘI Số dân của tỉnh là trên 1,12 triệu người (2009) trong đó phụ nữ chiếm 50,29%. Trên địa bàn tỉnh có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống từ lâu đời, trong đó dân tộc Kinh chiếm 75,5%, dân tộc Tày: 10,7%; dân tộc Nùng: 5,1% và các dân tộc khác: Sán Dìu, Dao, Cao Lan, H’Mông, Hoa. Thái Nguyên là trung tâm Kinh tế - văn hóa, Khoa học - Công nghệ của vùng TD-MN Bắc Bộ và là cửa ngõ giao lưu KT-XH giữa vùng TD-MN Bắc Bộ và vùng Đồng Bằng Bắc Bộ. Thái Nguyên là trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước, đặc biệt là công nghiệp luyện kim, cơ khí, khai thác chế biến khoáng sản. Thái Nguyên cũng là tỉnh có diện tích canh tác nông nghiệp lớn nhất ở vùng TD-MN Bắc Bộ với nhiều loại nông phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu trong đó chè là đặc sản của cả nước. Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm đào tạo đại học lớn thứ 3 cả nước về số lượng các trường đại học với tài nguyên thiên nhiên phong phú, truyền thống văn hóa cho nên nhân lực ở tỉnh Thái Nguyên có đủ điều kiện để phát triển thành tỉnh có nền kinh tế phát triển. Trong các năm gần đây cơ cấu kinh tế theo ngành của Thái Nguyên đã có sự chuyển dịch đúng hướng với sự gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp và dịch vụ, nông nghiệp hàng hoá mà tỉnh có lợi thế phát triển (như công nghệ khai thác, chế biến, thương mại, du lịch - khách sạn - nhà hàng, sản xuất sản phẩm cây công nghiệp). Ngành công nghiệp - xây dựng được đầu tư nhiều nhất trong những năm qua và cho tới nay vẫn là nghành đóng góp lớn nhất cho GDP của tỉnh: 38,50% năm 2004, 38,71% năm 2005, 38,76% năm 2006, 39,55% năm 2007 và 40,55% năm 2009. Tỷ trọng của ngành dịch vụ tỉnh trong GDP năm 2004 là 34,63%, năm 2005 là 35,08%, năm 2006 là 36,52%, năm 2007 là 36,20% và năm 2009 là 37,00%. Phần đóng góp của ngành nông - lâm - thuỷ sản cho GDP toàn tỉnh giảm nhanh qua các năm (mặc dù vẫn tăng lên về giá trị tuyệt đối), phù hợp với đường lối chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh, tỷ trọng của ngành giảm từ 26,87% năm 2004, 26,21% năm 2005, 24,72% năm 2006, 24,25% năm 2007 và 23,55% năm 2009. | 2,126 |
131,975 | Tuy vậy, Thái Nguyên vẫn là tỉnh nghèo: GDP/đầu người trung bình của tỉnh là 14,6 triệu đồng, thấp hơn trung bình cả nước là 19,1 triệu đồng. Một số bộ phận dân chúng, nhất là vùng đồng bào dân tộc ở các huyện vùng sâu còn có mức sống thấp, tỷ lệ số hộ nghèo trong tỉnh còn cao, chiếm 13,99%. 1.3. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH ĐẾN NĂM 2020 Để xây dựng Thái Nguyên thành trung tâm kinh tế của khu vực và nhanh chóng thu hẹp khoảng cách phát triển với cả nước, Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 được phê duyệt tại quyết định số 58/2007/QĐ - TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra các mục tiêu phát triển dưới đây: 1.3.1. Quan điểm phát triển Căn cứ vào quy hoạch phát triển KT-XH cả nước, của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, căn cứ Nghị quyết số 37 NQ/TW của Bộ Chính trị và nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, xuất phát từ tình hình trong nước và quốc tế, từ các tiềm năng, lợi thế, hạn chế và thực trạng phát triển KT-XH của tỉnh trong những năm qua, có thể xác định các quan điểm cơ bản phát triển KT-XH đến 2010 và tầm nhìn đến 2020 như sau: 1. Phát triển kinh tế - xã hội Thái Nguyên trong thế chủ động hội nhập và cạnh tranh quốc tế, trong quá trình đổi mới toàn diện của đất nước; trong sự hợp tác chặt chẽ với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các địa phương trong vùng TD-MN Bắc Bộ và vùng KTTĐ Bắc Bộ. Đảm bảo thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch giữa Thái Nguyên với mức trung bình của cả nước. Nâng cao dần vị thế của Thái Nguyên, phấn đấu đưa Thái Nguyên trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng TD-MN Bắc Bộ. 2. Phát triển kinh tế nhiều thành phần, giải phóng và phát huy mọi nguồn lực nhằm tạo động lực phát triển với tốc độ nhanh, hiệu quả và bền vững. Từng bước chuyển dịch và hiện đại hoá cơ cấu kinh tế theo hướng: Thúc đẩy nhanh phát triển khu vực dịch vụ, đặc biệt là du lịch, thương mại, giáo dục, y tế, tài chính; phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế tại các khu cụm công nghiệp như công nghiệp khai khoáng, luyện kim, cơ khí, vật liệu xây dựng chế biến lương thực, thực phẩm, lâm sản...; xây dựng một nền nông - lâm nghiệp đa dạng gắn kết với bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. 3. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá, phát triển mạng lưới đô thị và điểm dân cư tập trung kiểu đô thị theo hướng hiện đại, gắn với vành đai nông thôn; nông thôn được phát triển theo hướng văn minh, bảo tồn được các giá trị văn hoá của các làng, bản. 4. Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát triển xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng, tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; xoá đói nghèo và các tệ nạn xã hội; giảm dần sự chênh lệch giữa vùng nông thôn, vùng núi cao với vùng đô thị. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái. Kết hợp đồng bộ giữa phát triển sản xuất với phát triển kết cấu hạ tầng trên các vùng, kể cả nông thôn và miền núi. 5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng - an ninh, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh. 1.3.2. Các mục tiêu phát triển - Mục tiêu tổng quát dài hạn “Xây dựng Thái Nguyên thành tỉnh có tiềm lực và vị thế cao trong vùng và tiến tới trong cả nước; trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại, giáo dục, y tế, văn hoá của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối hiện đại và đồng bộ; có nền văn hóa lành mạnh, hiện đại và đậm đà bản sắc dân tộc; có quốc phòng - an ninh vững mạnh; đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân không ngừng được nâng cao”. - Mục tiêu chung 1. Đưa Thái Nguyên ra khỏi tình trạng chậm phát triển. Phấn đấu đưa mức GDP bình quân đầu người năm 2010 của tỉnh gần bằng mức trung bình của cả nước. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và hiệu quả hơn các thời kỳ trước; nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh. Tạo nền tảng để đến trước năm 2020 Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp và dịch vụ. 2. Đảm bảo Thái Nguyên có một cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động hiện đại, hiệu quả với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao cả trong công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. Đảm bảo nền kinh tế của tỉnh đủ khả năng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khai thác một cách có hiệu quả các quan hệ kinh tế đối ngoại. 3. Chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực được nâng cao; văn hoá, xã hội phát triển đồng bộ với tăng trưởng kinh tế; đời sống nhân dân được cải thiện, giảm đói nghèo, tạo thêm nhiều việc làm, giảm rõ rệt tiến tới xoá bỏ các tệ nạn xã hội; bảo vệ môi trường, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh. 4. Nâng cấp một bước hệ thống kết cấu hạ tầng. Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ; có bước đi phù hợp trong việc kết hợp cơ khí hoá, hiện đại hoá với công nghệ thông tin và công nghệ sinh học nhằm cải thiện đáng kể trình độ công nghệ trong nền kinh tế. - Các mục tiêu cụ thể Mục tiêu về kinh tế - GDP/người tính theo USD giá hiện hành đạt trên 800 USD vào năm 2010, bằng khoảng 77% mức bình quân của cả nước (1.050 USD) và khoảng 2.200-2.300 USD vào năm 2020, bằng mức bình quân của cả nước (theo dự báo của Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư). - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt bình quân 12-13%/năm trong giai đoạn 2006-2010 và khoảng 11-12% trong giai đoạn 2011-2020. Trong đó nông - lâm - thuỷ sản tăng trưởng khoảng 5-5,5%, công nghiệp - xây dựng khoảng 13,5-14,5%, dịch vụ khoảng 12-13% trong cả giai đoạn 2006-2020. - Cơ cấu kinh tế được hình thành theo hướng tăng các ngành phi nông nghiệp, đặc biệt khu vực dịch vụ tăng trưởng nhanh hơn hẳn trong giai đoạn sau 2010. Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP đạt 44-45%, dịch vụ 38-39% và nông - lâm nghiệp - thủy sản khoảng 16-17%. Năm 2020 tỷ trọng các ngành tương ứng là 47-48%, 42-43%, và 9-10%. - Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại. Hình thành một số ngành, sản phẩm xuất khẩu chủ lực. Phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt khoảng 65-66 triệu USD, năm 2020 khoảng 240-250 triệu USD. Đảm bảo tốc độ tăng xuất khẩu bình quân hàng năm khoảng 14-16% trong cả thời kỳ 2006-2020. - Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm khoảng 20% trong cả thời kỳ 2006-2020, năm 2010 đạt 1. 500-1.550 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt khoảng 10 nghìn tỷ đồng (theo giá hiện hành). Mục tiêu về xã hội - Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trong cả giai đoạn quy hoạch là 0,9%, trong đó tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,8-0,82% và tăng cơ học là 0,08-0,1%. - Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 15.000 lao động trong giai đoạn 2006-2010 và 12.000-13.000 lao động trong 10 năm tiếp theo. Đảm bảo trên 95% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2010. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38-40% năm 2010 và tăng lên 68-70% năm 2020. - Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống dưới 15% vào năm 2010 và còn khoảng 2,5% năm 2020. Thu hẹp sự chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong việc thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản. - Nâng chỉ số chung về phát triển nguồn nhân lực (HDI) lên trên 0,7 vào năm 2010 và trên 0,8 vào năm 2020. - Hoàn thành phổ cập giáo dục phổ thông trung học cho 95% học sinh tại thành phố và thị trấn (trong đó 15% học nghề, 15% giáo dục chuyên nghiệp, còn lại tốt nghiệp phổ thông và bổ túc) và 85% học sinh ở các vùng, xã khó khăn. Kiên cố hóa toàn bộ trường và lớp học. Đảm bảo mỗi huyện có ít nhất ba trường THPT. - Đảm bảo đủ giường bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh ở cả 3 tuyến. Tăng tuổi thọ trung bình lên 72 tuổi vào năm 2010 và trên 75 tuổi vào năm 2020. - Cải thiện một bước cơ bản về kết cấu hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, lưới điện, cấp nước sạch. Đảm bảo trên 90% số hộ gia đình được dùng nước sạch, 100% số hộ có điện sử dụng vào năm 2010. - Nâng tỷ lệ đô thị hoá lên 35% vào năm 2010 và 45% vào năm 2020. Các mục tiêu khác - Đảm bảo an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh, giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là sử dụng ma túy. - Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 50% vào năm 2010, nâng cao chất lượng của độ che phủ. Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn. - Đảm bảo tốc độ đổi mới công nghệ đạt khoảng 14-16%/năm trong giai đoạn đến năm 2010 và 16-18%/năm trong giai đoạn đến năm 2020. Phấn đấu để một số lĩnh vực khoa học - công nghệ của Thái Nguyên đạt trình độ trên trung bình của cả nước vào năm 2020. Hoạt động phát triển KT-XH của các nghành kinh tế trên địa bàn tỉnh với tốc độ cao sẽ gia tăng phát thải các chất ô nhiễm và gây áp lực khác đến tài nguyên và môi trường trong tỉnh. 1.4. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN 1.4.1. Các yếu tố môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển KT - XH của tỉnh Thái Nguyên Các yếu tố môi trường tự nhiên và kinh tế x˛ hội của khu vực sẽ ảnh hưởng đáng kể tới các hoạt động KT - XH của tỉnh Thái Nguyên : - Các yếu tố khí hậu (như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa...) ảnh hưởng đặc biệt đến ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thuỷ sản, công nghiệp khai khoáng, dịch vụ - du lịch, ngoài ra cũng tác động đến sức khoẻ người dân trên toàn bộ địa bàn tỉnh. - Các hiện tượng thời tiết bất thường (lũ, lụt, bão lốc, sương mù...) trầm trọng hơn do biến đổi khí hậu sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động KT - XH và sức khoẻ người dân trên địa bàn tỉnh. | 2,038 |
131,976 | - Ô nhiễm nguồn nước (nước mặt, nước ngầm) do cỏc tỉnh đầu nguồn sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân và các hệ sinh thái tự nhiên. Thiếu nước sản xuất vào mùa khô ảnh hưởng đến hoạt động của ngành công nghiệp - tiểu thđ công nghiệp, nông - lâm nghiệp - thuỷ sản và sinh hoạt của nhân dân. - Ô nhiễm không khí từ các tỉnh bạn đưa vào địa bàn tỉnh ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân và sự phát triển cỏc ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh. 1.4.2. Khả năng ảnh hưởng do phát triển KT - XH ở tỉnh Thái Nguyên đến môi trường Hoạt động phát triển KT-XH của các ngành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với tốc độ ngày càng cao sẽ làm gia tăng việc suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên (nhất là tài nguyên rừng và tài nguyên đất nước) gia tăng các chất ô nhiễm gây tác động xấu đến môi trường, sức khỏe người dân. Cụ thể: (i) Phát triển các khu dân cư, công trình thủy điện, cơ sở khai thác khoáng sản, KCN công trình giao thông ở các huyện miền núi sẽ làm giảm diện tích rừng đầu nguồn, tác hại đến môi trường sinh học, môi trường nước, đất và góp phần làm tăng hậu quả tác động của biến đổi khí hậu. (ii) Nước thải từ các khu dân cư, khách sạn, khu du lịch, nước thải các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, nước thải y tế từ các cơ sở khám chữa bệnh đang và sẽ gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, phát tán bệnh dịch và tác hại đến hệ sinh thái nước. (iii) Khí thải và tiếng ồn từ các cơ sở sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản đang và sẽ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và gây ô nhiễm không khí xung quanh. (iv) Chất thải rắn và các chất nguy hại từ các khu dân cư, công sở, doanh trại quân đội, cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động giao thông thuỷ là nguồn gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, đất đai nếu không được xử lý triệt để. Chất thải rắn sinh hoạt không những gây mất mỹ quan, nguồn phát sinh bệnh dịch mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành kinh tế khác. (v) Hoạt động sản xuất lâm nghiệp, giao thông thuỷ có khả năng làm thay đổi các hệ sinh thái tự nhiên, giảm diện tích rừng tự nhiên, bãi bồi ven sông, gia tăng xói mòn, sạt lở đất, suy giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường. Trên đây là các vấn đề môi trường quan trọng nhất và sẽ càng gia tăng trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH với tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh trên 10% trong giai đoạn 2010 - 2020. Do vậy đây là các vấn đề được xem xét cụ thể trong Quy hoạch BVMT của tỉnh. 1.5. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN Kết quả khảo sát, phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh của Dự án “Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên”, kết hợp với số liệu quan trắc nhiều năm của tỉnh, cho thấy hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh như sau: 1.5.1. Chất lượng nước sông, hồ Chất lượng nước sông Cầu (i) Trên toàn tuyến sông Cầu trên địa phận tỉnh Thái Nguyên không có điểm nào có tất cả các thông số đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT đối với nguồn loại A1, A2 (tiêu chuẩn cho cấp nước sinh hoạt) trong cả 2 mùa. (ii) Tuy nhiên nếu so với mức cho phộp (MCP) đối với nguồn loại A2 và loại B1 phần lớn các điểm đều đạt MCP đối với phần lớn các thông số. (iii) Các tác nhân gây ô nhiễm chính nguồn nước sông Cầu là: chất rắn, chất hữu cơ, dầu mỡ và vi sinh với nồng độ, hàm lượng vượt MCP đối với nguồn loại A và B1. (iv) Chưa có vấn đề ô nhiễm do hoá chất độc hại (các kim loại nặng, hoá chất BVTV) ở sông. (v) Chất lượng nước sông Cầu tại đập Thác Huống bị ô nhiễm ở mức trung bình đến nặng, không đạt QCVN 08:2008 đối với loại B1. Tại các vị trí khác chất lượng nước sông Cầu chỉ bị ô nhiễm nhẹ đến trung bình nếu so với MCP đối với nguồn loại A2; đạt MCP đối với B1. (vi) Nếu so sánh giữa 2 mùa mưa và mùa khô có thể thấy vào mùa mưa chất lượng nước sông Cầu kĐm hơn vì bị ảnh hưởng do nước mưa chảy tràn qua các khu dân cư, đô thị, nông nghiệp đưa vào sông. Tuy nhiên nếu so với chất lượng nước các sông ở khu vực TP Hà Nội (sông Cà Lồ, sông Đáy, sông Nhuệ) mức độ ô nhiễm sông Cầu cũng nhẹ hơn nhiều. Chất lượng nước sông Công trên dòng chính (i) Hiện nay không có điểm nào trên sông Công có tất cả thông số chất lượng nước đạt MCP đối với nguồn loại A theo QCVN 08:2008. (ii) Phần lớn các điểm khảo sát có chất lượng nước đạt QCVN 08:2008 đối với nguồn loại B2, không đạt MCP đối với nguồn loại A (A1 và Az) và B1. (iii) Cũng như ở sông Cầu, sông Công cũng bị ô nhiễm chủ yếu do chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh. Chưa có vấn đề ô nhiễm do hoá chất độc hại. 1.5.2. Chất lượng nước ngầm - Độ pH: mang tính axit đến trung tính, giá trị xác định dao động 4,2 - 7,4. Cỏc giếng của một số hộ dân tại TP Thái Nguyên, TX Sông Công, các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Bình và Phổ Yên có độ axit cao (pH thấp dưới MCP của QCVN 09:2008/BTNMT). - Độ cứng: dao động trong khoảng 48 - 246 mg/L, thấp hơn QCVN 09:2009 (quy định độ cứng là 500 mg/L). Như vậy, nước ngầm khu vực có độ cứng thấp. Nồng độ NH4+, NO3- và NO2- tại đa số mẫu quan trắc dao động ở mức đạt QCVN 09:2009, Phần lớn các điểm khảo sát nước ngầm có nồng độ NH4+ < 0,006 mg/L, đạt QCVN 09:2008 (giá trị giới hạn là 0,1 mg/L). Tuy nhiên, ở một số khu vực nước giếng đã bị ô nhiễm NH4+ rõ rệt. 1.5.3. Mức độ ô nhiễm của nước thải Qua kết quả quan trắc có thể đánh giá như sau về thành phần và mức độ ô nhiễm do nước thải: Hiện nay, nước thải của phần lớn các đơn vị sản xuất công nghiệp, bệnh viện vµ b˛i r¸c ë Th¸i Nguyên chưa đạt QCVN 24:009/BTNMT về nước thải công nghiệp. - Hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp không đạt QCVN 24:2009/BTNMT về các thông số ô nhiễm: chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, chất hữu cơ,... .. - KCN Sông Công không đạt QCVN 24/2009/BTNMT về các kim loại nặng (Pb, Zn, Cd, As Mn), dinh dưỡng và vi sinh. - Khu vực Hà Thượng không đạt QCVN 24/2009/BTNMT về kim loại nặng (As), dinh dưỡng và vi sinh vật. - Nước thải các bệnh viện và bãi rác đều không đạt MCP về vi sinh vật và dinh dưỡng. Đây là các nguồn ô nhiễm quan trọng cần được quan tâm, quản lý và xử lý đúng luật BVMT và tuân thđ các QCVN. 1.5.4. Hiện trạng chất lượng không khí và ồn Chất lượng không khí và ồn tại các khu dân cư Chất lượng không khí và ồn khu đô thị - Hàm lượng bụi ở cỏc khu đụ thị dao động trong khoảng từ < 0,1-1,0 mg/m3. Tại phần lớn các vị trí khảo sát, hàm lượng bụi đều đạt MCP đối với QCVN 05:2009, tuy nhiên ở các khu vực ven đường giao thông và công trình xây dựng hàm lượng bụi trong không khí vượt MCP từ 1,5 đến 3,0 lần. - Nồng độ SO2 phần lớn tại các điểm đều < 0,026 mg/m3, thấp hơn mức cho phép (MCP) trong QCVN 05-2009 (quy định trung bình 1 giờ là 0,35 mg/m3) đến 7 lần, riêng tại trung tâm TP.Thái Nguyên có nồng độ SO2 0,04-0,06 mg/m3 nhưng vẫn đạt MCP. - Nồng độ NO2 tại tất cả các vị trí khảo sát đều < 0,10 mg/m3, thấp hơn MCP trong QCVN 05:2009 (quy định trung bình 1 giờ là 0,2 mg/m3) hơn 2 lần. - Nồng độ CO tại tất cả các vị trí khảo sát đều < 30 mg/m3, thấp hơn MCP trong QCVN 05:2009 (quy định trung bình 1 giờ là 30 mg/m3). - Nồng độ chì tại tất cả các vị trí khảo sát đều dưới 0,0005 mg/m3 thấp hơn MCP trong QCVN 05:2009 (quy định trung bình 1 giờ là 0,0015 mg/m3). Có thể nhận thấy vào thời điểm mùa khô, mức độ ô nhiễm ở phần lớn các điểm cũng ở mức thấp, duy nhất ô nhiễm bụi tại Khu dân cư phường Tân Thành - thành phố Thái Nguyên. Tại các vị trí khảo sát có độ ồn xác định được dao động trong khoảng 50-70 dBA, tại phần lớn các điểm quan trắc độ ồn đều đạt MCP trong TCVN 5949-1998, đối với khu thương mại xen kẽ khu dân cư (70dBA) tuy nhiên không đạt MCP đối với khu dân cư (50dBA). Chất lượng không khí và ồn tại khu vực nông thôn Qua kết quả phân tích có thể đánh giá như sau: - Hàm lượng bụi dao động trong khoảng từ < 0,1 - 0,92 mg/m3. Tại 3 trên 30 điểm quan trắc hàm lượng bụi trong không khí vượt MCP trong QCVN 05:2009 (quy định trung bình 1 giờ là 0,3 mg/m3) từ 1,1 - 1,6 lần. - Nồng độ SO2 dao động trong khoảng < 0,026 - 0,04 mg/m3, thấp hơn MCP hơn 8 lần . - Nồng độ NO2 tại tất cả các vị trí khảo sát đều < 0,05 mg/m3, thấp hơn MCP trong QCVN 05 - 2009 (quy định trung bình 1 giờ là 0,2 mg/m3) hơn 4 lần. - Nồng độ CO tại tất cả các vị trí khảo sát đều < 20 mg/m3, thấp hơn MCP trong QCVN 05 - 2009 (quy định trung bình 1 giờ là 30 mg/m3). - Nồng độ chì tại tất cả các vị trí khảo sát trong khoảng < 0,0001 - 0,0008 mg/m3, thấp hơn MCP trong QCVN 05 - 2009 (quy định trung bình 1 giờ là 0,0015 mg/m3) hơn 2 lần. - Tại các vị trí khảo sát có độ ồn xác định được dao động trong khoảng 50 - 75 dBA. Độ ồn tại phần lớn các điểm đều đạt MCP đối với khu dân xen kẽ khu thương mại nhưng không đạt MCP đối với khu dân cư. Đặc biệt các điểm nằm cạnh đường giao thông có mật độ xe cơ giới cao bị ô nhiễm do tiếng ồn ở mức cao (trên 75 dbA vào giờ cao điểm về hoạt động giao thông). Chất lượng không khí và ồn tại các khu công nghiệp Chất lượng không khí và ồn khu công nghiệp và trung quanh (i) Tại các khu dân cư gần khu vực Nhà máy xi măng Núi Voi, Quang Sơn, La Hiên và khu, cụm công nghiệp tại các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Võ Nhai, Phú Lương và Định Hóa chất lượng không khí thuộc loại ô nhiễm nhẹ. Độ ồn đạt MCP theo TCVN. | 2,049 |
131,977 | (ii) Tại các vị trí khu công nghiệp còn lại với các điểm đại diện là Đường Tròn Gang Thép, Cổng Cân - Công ty Gang thép và Khu công nghiệp Sông Công, không khí đã bị ô nhiễm trung bình đến ô nhiễm nặng. (iii) Tại các vị trí chung quanh các nhà máy thuộc Công ty Cổ phần gang thép, không khí đã bị ô nhiễm ở mức trung bình đến nặng . (iv) Tác nhân ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi; nồng độ các khí độc: SO2, NOx, ở tất cả các điểm khảo sát chưa vượt MCP. Chất lượng không khí và ồn khu khai thác khoáng sản ô nhiễm không khí tại Khu vực mỏ sắt Trại Cau, mỏ than Phấn Mễ và mỏ than Khánh Hoà đã vượt MCP khoảng 2,0 lần. Trong khi đó tại các vị trí khác không khí chỉ bị ô nhiễm ở mức nhẹ. Tác nhân gây ô nhiễm chđ yếu là bụi, chưa khu vực nào bị ô nhiễm các khí độc: SO2, NOx, Pb. Độ ồn ở các khu vực khai thác khoáng sản đạt MCP vào thời điểm không có hoạt động nổ mìn. 1.5.5. Hiện trạng ô nhiễm đất Kết quả quan trắc môi trường có thể đánh giá chất lượng đất trên địa bản tỉnh Thái Nguyên như sau: - Độ pH: pH đo được trong các mẫu đất dao động trong khoảng từ 4,5 - 8,5. Như vậy, đất có độ pH từ kiềm đến axit. - Hàm lượng chất hữu cơ: Trong các mẫu đất, độ mùn xác định được trong khoảng từ 0,53 - 6,84%, cho thấy hàm lượng chất hữu cơ trong đất dao động ở mức thấp. Đất nghèo hữu cơ. - Hàm lượng các chất dinh dưỡng Hàm lượng tổng N dao động trong khoảng 63,9 - 178,6 mg/kg. Hàm lượng tổng P dao động trong khoảng 97,37 - 947,1 mg/kg. - Ô nhiễm kim loại Đa số các mẫu đất ở các điểm khảo sát trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã bị ô nhiễm kim loại nặng. Chỉ có đất ruộng ở một số khu vực chưa bị ô nhiễm các kim loại nặng. Hàm lượng As dao động trong khoảng từ < 0,5 - 63,8 mg/kg. Trong đó có 25/ 30 điểm mẫu cú hàm lượng As dao động từ 14,5 - 63,8 mg/kg không đạt QCVN 03:2008/BTNMT (quy định As 12 mg/kg). Hàm lượng Pb dao động trong khoảng từ < 0,5 - 349,35 mg/kg. Trong đó có 10/ 30 điểm mẫu đã ô nhiễm Pb, hàm lượng Pb dao động từ 71,1 - 349,35 mg/kg không đạt QCVN 03:2008/BTNMT (quy định Pb 70 mg/kg đối với đất nông nghiệp và 120 mg/kg đối với đất dân sinh). Hàm lượng Cd dao động trong khoảng từ < 0,5 - 349,35 mg/kg. Trong đó có 14/ 30 điểm mẫu đã ô nhiễm Cd, hàm lượng Cd dao động từ 12,05 - 154,2 mg/kg không đạt QCVN 03:2008/BTNMT (quy định Cd 2 mg/kg đối với đất nông nghiệp và 5 mg/kg đối với đất dân sinh). Hàm lượng Zn dao động trong khoảng từ 24 - 21.118 mg/kg. Trong đó có 20/ 30 điểm đã ô nhiễm Zn, hàm lượng Zn dao động từ 312 - 21.118 mg/kg không đạt QCVN 03:2008/BTNMT (quy định Zn 200 mg/kg đối với đất nông nghiệp và dân sinh). 1.5.6. Chất thải rắn Theo tính toán, năm 2009 khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh khoảng 700 tấn/ngày, trong đó có khoảng 320 tấn/ngày từ các đô thị. Khối lượng CTR (phân) từ gia súc, gia cầm vào khoảng 52.000 tấn/năm (năm 2009). Khối lượng CTR y tế phát sinh khoảng 9,5 tấn/ngày trong đó khoảng 346 kg chất thải nguy hại (CTNH). Khối lượng CTR công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh khoảng 1,825 triệu tấn (5,010 tấn/ngày), trong đó 25% là CTNH. Theo tốc độ tăng trưởng về dân số, mức sống, tăng trưởng công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi khối lượng các loại CTR sẽ tăng nhanh trong giai đoạn 2010-2020. Đây là vấn đề môi trường nan giải phải được giải quyết trong các quy hoạch phát triển của tỉnh, TP, TX và các huyện. Chương Hai. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN - HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO SƠ BỘ 2.1. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐANG DIỄN RA TRÊN ĐỊA BÀN THÁI NGUYÊN 2.1.1. Phân loại các tác động môi trường Để đạt được các mục tiêu phát triển KT - XH, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã và đang gây ra các áp lực đến môi trường tự nhiên và xã hội. Bên cạnh đó, các yếu tố môi trường bên ngoài cũng gây các áp lực đến môi trường tỉnh Thái Nguyên. Dựa vào kết quả khảo sát, phân tích các thành phần môi trường trên địa bàn tỉnh trong quá trình nghiên cứu lập “Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020", kết hợp số liệu quan trắc hàng năm của tỉnh và số liệu về môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, các tác động chính đến môi trường tại tỉnh được khái quát như sau: Các tác động đến môi trường tỉnh Thái Nguyên được phát sinh từ 2 nguồn gốc: (i) Các tác động do yếu tố ngoại sinh (các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội từ bên ngoài đưa vào tỉnh). (ii) Các tác động do yếu tố nội sinh (các yếu tố do hoạt dộng KT-XH trong tỉnh tạo nên). Các tác động môi trường tiêu cực được phân chia thành 4 mức: “nghiêm trọng” (hoặc tác động lớn), “rõ rệt” (hoặc tác động trung bình), “nhỏ” và “không đáng kể” (hay thực tế là “không tác động”). - Tác động nghiêm trọng là tác động có thể làm thay đổi nghiêm trọng các nhân tố của môi trường hoặc tạo ra biến đổi lớn về môi trường. Tác động loại này có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội hoặc sức khoẻ nhân dân trong một khu vực lớn. - Tác động rõ rệt là tác động có thể làm thay đổi rõ rệt một số yếu tố môi trường. Tác động loại này có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng môi trường hoặc đến kinh tế - xã hội hoặc sức khoẻ nhân dân trong một khu vực không lớn. - Tác động nhỏ là tác động có thể ảnh hưởng nhẹ đến chất lượng môi trường, kinh tế - xã hội, sức khỏe người dân ở khu vực trong hoặc ven nguồn gây tác động. - Một số tác động môi trường có mức độ không đáng kể (không rõ rệt). Loại tác động này được xác định là “không đáng kể” hay thực tế không tác động. Bên cạnh 4 loại tác động trên, mỗi tác động có thể đánh giá là “có thể giảm thiểu”, “không thể giảm thiểu”, “có thể phục hồi”, “không thể phục hồi”, “cục bộ”, “tạm thời” hay “dài hạn” (lâu dài) phụ thuộc vào tính chất và mức độ của tác động. 2.1.2. Các tác động ngoại sinh Các yếu tố tự nhiên có thể là nguồn gây áp lực và ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân và tác động đến các hoạt động phát triển của các ngành kinh tế ở Thái Nguyên. 2.1.2.1. Tác động do yếu tố môi trường vật lý Các yếu tố môi trường vật lý không những ảnh hưởng đến các hoạt động KT - XH mà còn ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, sức khoẻ con người và các hoạt động kinh tế. - Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm. - Ảnh hưởng của mưa lũ, ngập úng - Ảnh hưởng của yếu tố thuỷ văn. - Ảnh hưởng của yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, địa chất. Tác động do yếu tố môi trường vật lý nêu trên là rõ rệt, có tính lâu dài. 2.1.2.2. Tác động từ môi trường sinh học Thảm thực vật (nhất là các loại thân gỗ) có giá trị cao trong điều tiết khí hậu, cải thiện chất lượng không khí, bảo vệ tài nguyên nước và đất. Tuy nhiên, mật độ cây xanh và diện tích thảm thực vật bản địa trên địa bàn tỉnh ngày càng suy giảm (mặc dù diện tích rừng có tăng nhưng chủ yếu là cây ngoại lai: keo, bạch đàn) có thể gây một số tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường và KT - XH của tỉnh. Các tác động rõ rệt do suy giảm diện tích thảm thực vật bản địa là: - Gia tăng cường độ và tần suất lũ lụt ở các huyện miền núi. - Gia tăng xói mòn, suy giảm chất lượng đất. - Gia tăng ô nhiễm nước các sông, hồ. - Góp phần tăng hiệu ứng tiêu cực của biến đổi khí hậu. 2.1.3. Các tác động đến môi trường do yếu tố nội sinh 2.1.3.1. Các tác động môi trường do phát triển các ngành công nghiệp Mặc dù GDP của ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh không bằng một số tỉnh, TP khác (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu …) nhưng ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp đã và đang xảy ra ở mức rõ rệt. Các nguyên nhân chính là: - Phần lớn các ngành CN ở Thái Nguyên là các ngành có tiềm năng ô nhiễm cao: luyện kim, cốc hóa, cơ khí, giấy, VLXD. - Vị trí các cơ sở CN liền kề khu dân cư. - Phần lớn các cơ sở CN chưa có biện pháp kiểm soát ô nhiễm (KSÔN) tốt, nên việc phát thải chất thải vượt xa mức cho phép theo TCVN, QCVN. Các tác động do khí thải công nghiệp Ô nhiễm môi trường không khí từ sản xuất công nghiệp ở Thái Nguyên do các nguồn chính là: luyện kim, vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản. Theo các kết quả quan trắc, giám sát môi trường trên địa bàn tỉnh cho thấy hiện nay nhiều cơ sở công nghiệp luyện kim (NM Hợp kim sắt Trung Việt, Xí nghiệp kim màu 2, NM kẽm điện phân Thái Nguyên,…), sản xuất vật liệu xây dựng (Công ty cổ phần xi măng La Hiên, Nhà máy xi măng Núi Voi,…) chưa đáp ứng được Quy chuẩn môi trường Việt Nam về khí thải công nghiệp, Quy chuẩn môi trường Việt Nam về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng. Đặc biệt, khu công nghiệp Lưu Xá với nhiều cơ sở luyện kim (Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên, Công ty cổ phần hợp kim sắt, Công ty cổ phần cơ khí gang thép, Công ty cổ phần vật liệu chịu lửa,…) nằm trong địa giới TP Thái Nguyên phát tán khí thải không đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, gây ô nhiễm cho khu dân cư trung quanh. Các tác động do nước thải công nghiệp Từ các kết quả giám sát môi trường có thể thấy rằng: - Nước thải của nhiều cơ sở sản xuất (Công ty cổ phần Meinfa, Công ty TNHH sản xuất tinh bột sắn Sơn Lâm, NM Cốc Hóa và nhiều nhà máy khác) không đạt TCVN 5945:2005 trước đây và nay là QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. - Nước thải công nghiệp đã gây ô nhiễm một số đoạn trên các sông Cầu, sông Công. Các tác động đến môi trường do chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại | 2,062 |
131,978 | Theo kết quả điều tra, ước tính lượng CTR công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là khoảng 6.800 tấn/ngày tức 2.482.000 tấn/năm (không tính CTR từ hoạt động khai khoáng). Nhìn chung hiện nay lượng chất thải rắn công nghiệp không được phân loại, chưa được xử lý triệt để, không có quy hoạch khu chôn lấp, chủ yếu là đổ thải tại chỗ, san lấp mặt bằng và một lượng nhỏ được tận thu tái chế lại. Về chất thải công nghiệp nguy hại: Chưa có số liệu thống kê về lượng rác thải độc hại xả ra trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tuy nhiên, có thể đoán biết được là rất đáng kể. Các loại rác thải công nghiệp nguy hại gồm: Kim loại/có chứa lớp mạ, các loại sơn và nhựa thông, dầu mỡ và rác thải có chứa dầu mỡ, cặn dầu, Amiăng, axit và kiềm, cặn bùn chứa kim loại. Phần lớn chất thải nguy hại không được phân tách khỏi chất thải rắn công nghiệp và thường được chôn lấp hoặc xả thẳng, trực tiếp vào môi trường. Chất thải rắn công nghiệp, chất thải công nghiệp nguy hại không được xử lý triệt để đã gây ra nguy cơ lớn về môi trường và sức khoẻ ở tỉnh Thái Nguyên và lưu vực sông Cầu. 2.1.3.2. Các tác động môi trường do phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên Tác động đến môi trường đất Nhìn chung việc đánh giá ô nhiễm môi trường đất do hóa chất BVTV của tỉnh Thái Nguyên còn nhiều hạn chế do có quá ít số liệu khảo sát. Kết quả phân tích 4 mẫu đất tại 4 điểm Bản Ngoại - huyện Đại Từ, Núi Căng - huyện Phú Bình, đất trồng rau - TP. Thái Nguyên và tại Tức Tranh - huyện Phú Lương cho thấy: hàm lượng hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) 2,4D tại tất cả các mẫu phân tích đều vượt MCP theo TCVN 5941 - 1995 (nay là QCVN 15:2008/BTNMT) từ 1 - 2,5 lần. Đặc biệt mẫu đất lấy tại khu vực núi Căng - huyện Phú Bình (nền kho thuốc trừ sâu cũ của tỉnh) hàm lượng DDT vượt QCVN khoảng 6776 lần, hàm lượng 2,4D vượt khoảng 500 lần. Trên địa bàn tỉnh không có nhiều số liệu nghiên cứu về tồn lưu hoá chất BVTV trong đất, tuy nhiên do việc sử dụng hóa chất BVTV không giảm nên có thể mức độ ô nhiễm hóa chất BVTV không thay đổi nhiều so với kết quả trước. Tác động từ hoạt động chăn nuôi Qua quan trắc cho thấy mức độ ô nhiễm trong nguồn thải của các trang trại chăn nuôi là rất lớn. Nước thải phát sinh với mức độ ô nhiễm hữu cơ cao, với các thông số ô nhiễm đặc trưng BOD, COD, amoni, tổng N, tổng P, coliform,…vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. 2.1.3.3. Các tác động môi trường do hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản Qua khảo sát thực tế hiện trường lấy mẫu phân tích tại từng cơ sở khai khoáng nhận thấy tại khu vực các mỏ khai thác, khu chế biến khoáng sản, tuyến đường vận chuyển đất đá thải, sản phẩm mức độ gây ô nhiễm môi trường không khí là rất lớn, đặc biệt là ô nhiễm bụi. Các cơ sở khai thác, tận thu khoáng sản như mỏ than Khánh Hoà, mỏ than Phấn Mễ, mỏ sắt Trại Cau, xí nghiệp thiếc Đại Từ, mỏ chì kẽm Phú Đô, … ngoài gây ô nhiễm không khí còn gây ô nhiễm đất và nước do nguồn nước thải phát sinh từ quá trình chế biến, tuyển rửa với đặc thù ô nhiễm về kim loại nặng, chất rắn lơ lửng… Tại các mỏ khai thác kim loại ở Thái Nguyên, các bãi thải xỉ và hồ chứa chất thải là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với nước mặt và nước ngầm ở khu vực chung quanh và hạ lưu, nhất là khi xảy ra sự cố rò rỉ hồ chứa chất thải. Hầu hết các cơ sở khai thác và chế biến này chưa có biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để các nguồn gây ô nhiễm môi trường. Các chất thải rắn mới chỉ thu gom tập trung vào một khu vực nhất định như mỏ chì kẽm Làng Hích, mỏ than Khánh Hòa, mỏ than Phấn Mễ, mỏ sắt Trại Cau. Nước thải mỏ và các cơ sở chế biến khoáng sản chỉ được xử lý qua các bể lắng để làm trong nước trước khi thải ra môi trường. Các chất kim loại nặng, hóa chất tuyển rửa chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường tạo ra sự gia tăng ô nhiễm nguồn nước. Theo tính toán dựa trên sản lượng khai thác của ngành, mỗi năm các cơ sở khai thác khoáng sản ở Thái Nguyên thải ra môi trường trên 22 triệu m3 nước thải. 2.1.3.4. Các tác động môi trường do đô thị hóa - Nước thải đô thị Số dân đô thị ở tỉnh Thái Nguyên là 291.500 người vào năm 2008, lưu lượng nước thải đô thị khoảng 34.980m3/ngày. Với lưu lượng này, mặc dầù chỉ mới được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại (hiệu quả xử lý BOD độ 60 - 70%, chất rắn lơ lửng khoảng 70%, vi sinh khoảng 70%) sau đó đưa vào hệ thống cống của các TP, TX và xả ra sông, đồng ruộng nhưng hiện nay các sông Cầu, sông Công chỉ bị ô nhiễm ở mức nhẹ đến trung bình (theo MCP đối với nguồn loại A trong QCVN 08:2008). Tuy nhiên ô nhiễm các sông, hồ do nước thải đô thị sẽ là vấn đề lớn từ sau năm 2020 do dân số đô thị tăng nhiều lần. - Gia tăng chất thải rắn đô thị Với số dân đô thị là 291.500 người vào năm 2008, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày ở các đô thị là khoảng 233 tấn (trung bình 0,8kg/người/ngày. Với khối lượng này các bãi rác ở TX Sông Công và TP Thái Nguyên là đủ sức chứa nên chưa gây ô nhiễm môi trường lớn. Tuy nhiên vấn đề CTR đô thị sẽ trở nên nghiêm trọng trong giai đoạn 2010 - 2020 do gia tăng nhanh dân số đô thị. 2.1.3.5 Các tác động môi trường do phát triển các công trình hạ tầng - Tác động môi trường do phát triển giao thông Với lượng xe tăng nhanh chóng thì lượng chất ô nhiễm trong khí thải như: SO2, NO2, CO, VOC đã tăng nhanh. Số liệu quan trắc chất lượng không khí cho thấy hiện nay ô nhiễm bụi do giao thông đường bộ đã vượt MCP ở một số khu vực tại các TP, TX, TT trong tỉnh. Kết quả quan trắc tiếng ồn tại một số trục đường giao thông của TP Thái Nguyên, TX Sông Công và một số thị trấn cho thấy: mức ồn tương đương ở các trục đường giao thông Thái Nguyên nhìn chung đã vượt MCP theo TCVN 5949:1998 ở một số điểm ven quốc lộ và ven các tuyến phố chính. -Tác động môi trường do chất thải bệnh viện Theo tính toán, lượng chất thải y tế khoảng 7.497 kg được phát sinh mỗi ngày từ tất cả các bệnh viện, trạm y tế ở tỉnh Thái Nguyên. Trong tổng số này, khoảng 7.151 kg (95%) là chất thải thông thường (chất thải sinh hoạt). Số còn lại là 346kg (5%) thuộc nhóm chất thải y tế nguy hại, bao gồm 114 kg vật sắc nhọn, 470 kg chất thải lây nhiễm không sắc nhọn và 40 kg chất thải nguy hại khác, trong đó có chất thải nhiễm và phóng xạ, hóa chất. 2.1.3.6. Suy giảm rừng và đa dạng sinh học Là một tỉnh trung du miền núi diện tích rừng ở Thái Nguyên chiếm 43% tổng diện tích đất tự nhiên nhưng diện tích rừng tự nhiên của Thái Nguyên còn không đáng kể. Loại rừng này chỉ còn ở vùng đỉnh núi Tam Đảo, vùng núi đá vôi thuộc huyện Võ Nhai và một số xã phía Bắc huyện Định Hoá. Trước những năm 1960, diện tích rừng tự nhiên còn khá lớn, nhưng sau 50 năm, do khai thác không hợp lý, do quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng chưa thật rõ ràng nên nhiều vùng đã bị khai thác kiệt hoặc biến thành đất nương rẫy. Phần lớn diện tích rừng hiện nay là rừng trồng các loại cây có nguồn gốc từ nước ngoài (keo, bạch đàn). Mất rừng tự nhiên đồng nghĩa với mất điều kiện sống của nhiều loài động thực vật hoang dã. Suy giảm đa dạng sinh học thể hiện rõ ở sự tuyệt chủng một số loài, sự suy giảm cá thể ở nhiều loài khác, trong đó có nhiều loài quý hiếm. Mất rừng còn có nghĩa là giảm đa dạng sinh học (giảm diện tích rừng, giảm đa dạng loài và giảm đa dạng nguồn gen). Cả ba loại suy giảm này đều thể hiện rõ trên địa bàn Thái Nguyên. Mất rừng là mất lớp áo bảo vệ đất, đặc biệt là đất dốc. Do phần lớn đất rừng trước đây có độ dốc lớn nên sau khi lớp phủ bị phá các hiện tượng xói mòn, thoái hoá, bạc màu đất xảy ra rất nhanh. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 xu hướng mất rừng tự nhiên và mất động vật hoang dã trên địa bàn Thái Nguyên vẫn xảy ra do chưa có một bước đột phá về quản lý, bảo tồn thiên nhiên và do sức ép của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá. 2.2. CÁC ÁP LỰC DO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ BÁO SƠ BỘ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 Hoạt động phát triển của các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh sẽ gia tăng phát thải các chất ô nhiễm và gây áp lực khác đến tài nguyên và môi trường trong tỉnh. Các áp lực này xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên có thể phân thành 2 dạng nguồn gây áp lực: - Nguồn có liên quan đến chất thải. - Nguồn không liên quan đến chất thải. Từ Quy hoạch Tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, có thể xác định các nguồn gây áp lực đến môi trường như sau. 2.2.1. Dự báo gia tăng chất thải do quy hoạch phát triển công nghiệp Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 5 khu công nghiệp (KCN), 20 cụm công nghiệp (CCN) với tổng diện tích đất dành cho công nghiệp là 908,2 ha. Diện tích này tăng 2,18 lần so với trước 1990 khi toàn tỉnh Thái Nguyên chỉ có KCN luyện kim Lưu Xá - Thái Nguyên (416 ha). Các ngành công nghiệp chủ yếu ở các CCN là luyện kim (đúc, cốc hóa, thép); vật liệu xây dựng (ximăng, đá xây dựng, gạch ngói); năng lượng (nhiệt điện chạy than); gốm, sứ; cơ khí, hoá chất, khai khoáng. Các ngành tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là chế biến chè, nông sản thực phẩm và gia công cơ khí. Đặc biệt, Thái Nguyên là tỉnh có nhiều nhà máy quốc phòng: Nhà máy Z131 ở huyện Phổ Yên; Nhà máy Z115, Z127 ở TP Thái Nguyên. Trong quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh không đề cập các nhà máy này, như vậy các nhà máy quốc phòng vẫn có khả năng không bị di dời khỏi các vùng đông dân cư. | 2,042 |
131,979 | Đây là các điểm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn do khí thải, nước thải và chất thải rắn chứa nhiều thành phần nguy hại (dễ cháy nổ, có độc tính cao). Các nhà máy này sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ nên khả năng gây sự cố môi trường do cháy nổ cao. Vụ nổ ở Z115 ở ngoại thành Thái Nguyên là bài học điển hình xấu về quản lý môi trường và quản lý sản xuất của đơn vị này. Ngoài các cơ sở công nghiệp tại Thái Nguyên còn có trên 300 cơ sở khai thác khoáng sản. Sản phẩm chính là quặng sắt, titan, than, quặng chì - kẽm, quặng thiếc, quặng mangan, cát sỏi đá các loại và quặng vàng... Theo Quy hoạch đến năm 2010 lượng than sạch sẽ đạt 1,5 triệu tấn (tăng 1,53 lần so với năm 2007); đến 2020 sẽ đạt 2,5 triệu tấn. Sản lượng quặng sắt năm 2010 là 50 vạn tấn quặng tinh, đến 2010 là 120 vạn tấn quặng tinh. Theo tờ trình số 17/TTr-UBND "Đề nghị phê duyệt Đề án tổng thể điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020" ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh sẽ có 5 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích quỹ đất là 1630 ha, và có 2 Tổ hợp KCN - Đô thị (với diện tích là 9400 ha trong đó có 2350 ha KCN). Ngoài ra trên địa bàn Thái Nguyên sẽ có 24 cụm công nghiệp (CCN) với tổng diện tích là 1760,23 ha và các điểm CN với tổng diện tích dưới 48 ha. Nếu so với số liệu về các KCN tỉnh Thái Nguyên vào thời điểm 2008 thì vào năm 2020 diện tích các KCN tăng trên 4,38 lần. Thủ tướng Chính phủ đã có công văn số 1845/TTg - KTN ngày 08/10/2009 về việc chấp thuận điều chỉnh bổ sung các KCN thuộc tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Theo đó: - KCN Lương Sơn 150 ha được đưa ra khỏi danh mục các KCN dự kiến thành lập. - Điều chỉnh KCN Sông Công I từ 320 ha xuống 220 ha. - Bổ sung 4 KCN mới: + KCN Nam Phổ Yên 200 ha + KCN Tây Phổ Yên 200 ha + KCN Quyết Thắng 200 ha + KCN Điềm Thuỵ 350 ha. UBND tỉnh Thái Nguyên có quyết định số 2564/ QĐ - UBND ngày 09/10/2009 phê duyệt Đề án QH phát triển KCN, CCN, điểm công nghiệp (ĐCN) của tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Theo đó diện tích đất cho các KCN, CCN, ĐCN đến năm 2020 là 2.661,13 ha. Kinh phí đầu tư cho các KCN, CCN, ĐCN là 4.000 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước là 3.000 tỷ đồng. Với việc gia tăng nhanh về quy mô và diện tích các KCN, CCN, số lượng và công suất các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp so với thời điểm trước 1990 sẽ dẫn tới tăng nhanh về lưu lượng, khối lượng chất thải công nghiệp (khí thải, nước thải, chất thải rắn - CTR, chất thải nguy hại - CTNH) phát thải vào môi trường trong các năm trước mắt. Theo quy hoạch phát triển công nghiệp với việc gia tăng nhanh chóng các cơ sở công nghiệp và đa dạng hơn về loại hình sản xuất vào năm 2020 các nguồn gây ô nhiễm CN sẽ tăng nhiều lần so với hiện nay. Đây là nguồn gây áp lực lớn về môi trường, kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng CNH của tỉnh. Gia tăng khí thải từ các KCN, CCN, ĐCN Sử dụng hệ số phát thải ô nhiễm công nghiệp (theo đơn vị diện tích) có thể ước tính tải lượng ô nhiễm (pollution load) phát sinh từ các KCN, CCN, KCN - Đô thị, điểm CN ở tỉnh Thái Nguyên vào năm 2009 và 2020 (Bảng 2.1), trong đó ước tính hiện nay tổng diện tích lấp đầy chiếm 70% tổng diện tích các KCN, CCN hiện hữu và giả định vào năm 2020 là 80% diện tích KCN, CCN, ĐCN được lấp đầy các cơ sở CN. Bảng 2.1. Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm chính trong khí thải phát sinh ở các KCN trong tỉnh Thái Nguyên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguồn: Viện Môi trường và Phát triển Bền vững (VESDI), 11.2009. Ghi chú: Diện tích các KCN, CCN, Khu CN - Đô thị chỉ tính diện tích phần đất dành cho cơ sở CN. Như vậy, nếu so với năm 1990 tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các nguồn công nghiệp trong năm 2009 đã tăng khoảng 1,5 lần. Trong khi đó vào năm 2020 các KCN, CCN trong tỉnh sẽ phát sinh khối lượng các chất ô nhiễm (bụi, SO2, NO2, CO) cao hơn năm 2009 đến 3,35 lần. Ngành công nghiệp than (nằm ngoài các KCN) sẽ gia tăng sản lượng đến 2,5 triệu tấn vào năm 2020, tức là tăng hơn 2,5 lần so với năm 2009. Như vậy tải lượng các chất ô nhiễm không khí (bụi, SO2, NOx, CO, CO2) cũng tăng tương ứng hơn 2,5 lần. Việc gia tăng tải lượng ô nhiễm trong khí thải các cơ sở công nghiệp nằm ngoài các KCN cũng sẽ theo tỷ lệ gia tăng về công suất của các ngành này, với giả định công nghệ sản xuất của các ngành này về cơ bản không thay đổi đáng kể. - Gia tăng nước thải từ các KCN, CCN, ĐCN Áp dụng hệ số phát sinh nước thải công nghiệp do Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) nghiên cứu đối với các KCN Việt Nam, có thể ước tính lưu lượng nước thải phát sinh do hoạt động các KCN, CCN tại tỉnh Thái Nguyên (Bảng 2.2). Bảng 2.2. Ước tính lưu lượng nước thải và tải lượng BOD trong nước thải từ các KCN, CCN, ĐCN tỉnh Thái Nguyên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nguồn:Viện Môi trường và Phát triển Bền vững (VESDI), 11.2009; Ghi chú: Diện tích KCN: chỉ tính diện tích cho thuê (vào năm 1990 và 2008) và sẽ cho thuê (vào năm 2020 với giả định đến 2020, 80% diện tích toàn bộ các KCN, CCN, ĐCN đã quy hoạch sẽ được thuê). Số liệu diện tích đất CN vào năm 2020: the, QĐ 2564/QĐ - UBND ngày 09/10/2009 của UBND tỉnh. Từ Bảng 2.2 có thể xác định rằng trong năm 2009 lưu lượng nước thải công nghiệp và tải lượng BOD trong nước thải CN mới chỉ tăng 1,53 lần so với 1990. Tuy nhiên, đến năm 2020 nếu 80% diện tích các KCN, CCN, ĐCN được lấp đầy thì lưu lượng nước thải phát sinh hàng ngày sẽ lên tới 136.256 m3 tải lượng BOD trong nước thải sẽ lên tới 23.163 kg. Nếu so với năm 2009, lưu lượng nước thải công nghiệp và tải lượng BOD vào năm 2020 sẽ tăng 3,35 lần. Nước thải công nghiệp không chỉ chứa chất hữu cơ (tính qua BOD) mà còn có hàm lượng cao các chất có độc tính cao với con người và sinh vật như: dầu mỡ, các kim loại nặng, phenol, các chất hữu cơ bền vững. Do vậy, việc gia tăng lưu lượng nước thải công nghiệp sẽ gây tác hại lớn đến đến môi trường và sức khoẻ nhân dân trong tỉnh và các tỉnh, thành phố ở hạ lưu sông Cầu. Ngoài các KCN, vào năm 2020, nước thải công nghiệp từ các nhà máy, cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN, CCN ở tỉnh Thái Nguyên có thể gia tăng. Các ngành có lưu lượng nước thải lớn nhất là sản xuất giấy, khai thác chế biến khoáng sản, luyện kim, hóa chất. Phần lớn các cơ sở này tập trung ở TP Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ, Phổ Yên và TX Sông Công. Hiện nay chưa đủ số liệu thống kê các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các địa phương và không có số liệu quy hoạch phát triển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, do vậy việc tính toán, dự báo về nước thải từ các nguồn thải ngoài KCN chưa thể thực hiện. Tuy nhiên, có thể nhận xét rằng lưu lượng và tải lượng ô nhiễm do nước thải từ các cơ sở nằm ngoài KCN và CCN vào năm 2020 sẽ không tăng nhiều so với hiện nay vì chủ trương của Bộ KH - ĐT và tỉnh Thái Nguyên không khuyến khích các dự án phát triển công nghiệp nằm ngoài các KCN, CCN đã quy hoạch. Gia tăng chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại Với tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2020 sẽ là 12%/năm thì khối lượng CTR công nghiệp vào năm 2020 sẽ tăng đến 4.453.000 tấn. Khối lượng này tăng gần 2,44 lần so với năm 2009 (giả định tốc độ phát sinh CTR công nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng công nghiệp). CTR công nghiệp có chứa một lượng nhất định CTR nguy hại (các hoá chất có độc tính cao, như kim loại nặng, các hợp chất hydrocacbon đa vòng, các chất dễ cháy, dầu mỡ). Theo một số nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên, tỷ lệ CTR nguy hại trong tổng CTR công nghiệp là 25%. Như vậy khối lượng CTR nguy hại đến năm 2020, sẽ lên đến 1.113250 tấn (gấp 1,79 lần năm 2010). Đây thực sự là nguồn gây áp lực đến môi trường và sức khoẻ của nhân dân Thái Nguyên và các tỉnh hạ lưu sông Cầu. 2.2.2. Dự báo gia tăng chất thải do quy hoạch phát triển đô thị và gia tăng dân số Gia tăng nước thải sinh hoạt Theo quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 dân số đô thị năm 2010 là 412.400 người, tỷ lệ đô thị hóa là 35,4%; năm 2015 là 520.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 42,5% và năm 2020 là 647.300 người, tỷ lệ đô thị hóa là 50,4%. Tốc độ đô thị hóa đạt bình quân trên 6 - 6,5%/năm trong cả thời kỳ 2005 - 2020. Nhu cầu đất đô thị vào năm 2010 là 38.300 ha và tăng lên 66.765 ha vào năm 2020. Theo thống kê của các địa phương hiện nay lượng nước dùng cho sinh hoạt trung bình là 120 L/người/ngày ở khu vực đô thị và 100 L/người/ngày ở khu vực nông thôn. Mức sử dụng nước sinh hoạt có thể tăng đến 150 L/ngày (ở đô thị) và 120 L/ngày (ở nông thôn) vào năm 2020. Theo hệ số phát thải của Aceivala (1983) thì lưu lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng BOD trong nước thải sinh hoạt ở tỉnh Thái Nguyên vào năm 2009 và 2020 được ước tính trong Bảng 2.3. Bảng 2.3. Ước tính lưu lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng BOD trong nước thải sinh hoạt tỉnh Thái Nguyên <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nguồn: Viện Môi trường và Phát triển Bền vững (VESDI), 11.2009 Bảng 2.3 cho thấy, lưu lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng BOD từ sinh hoạt ở toàn tỉnh Thái Nguyên vào năm 2020 chỉ tăng tương ứng là 1,4 lần và 1,1 lần so với năm 2010, tuy nhiên theo Quy hoạch về đô thị hoá đến năm 2020 lưu lượng nước thải sinh hoạt khu vực đô thị sẽ tăng hơn năm 2010 khoảng 1,96 lần. | 2,022 |
131,980 | Nếu không xử lý hàm lượng BOD trong nước thải đô thị trước khi xử lý sẽ đạt 417 mg/L (năm 2020) hoặc 333 mg/L (năm 2020), vượt xa mức cho phép của Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT (cho phép tối đa 30 mg/L đối với mức A). Gia tăng CTR sinh hoạt Với việc gia tăng nhanh về dân số và mức sống khối lượng CTR sinh hoạt ở tỉnh Thái Nguyên sẽ tăng nhanh trong giai đoạn từ nay đến 2020. Từ hệ số phát thải có thể ước tính khối lượng CTR sinh hoạt hàng ngày tại Thái Nguyên là 706 tấn (năm 2010) và 1.286 tấn (2020), trong đó CTR phát sinh ở các vùng đô thị là 329 tấn/ngày vào năm 2010 và 776 tấn/ngày vào năm 2020. Như vậy, tổng khối lượng CTR sinh hoạt vào năm 2020 sẽ tăng 1,82 lần so với năm 2010, trong đó CTR sinh hoạt ở các đô thị sẽ tăng 2,35 lần. Các vùng sẽ bị áp lực do CTR sinh hoạt là TP Thái Nguyên, TX Sông Công và các thị trấn, thị tứ trong tỉnh. Gia tăng chất thải nông nghiệp Theo Quy hoạch Tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp ở Thái Nguyên sẽ bị thu hẹp, tuy nhiên sản lượng lương thực, chè, rau màu hàng năm vẫn tiếp tục tăng 3 - 4%. Do vậy các loại chất thải từ hoạt động nông nghiệp (chai lọ đựng hóa chất BVTV, nước chảy tràn từ đồng ruộng kéo theo hóa chất BVTV, phân bón, các loại CTR nông nghiệp...) có thể không thay đổi nhiều về khối lượng và thành phần vào thời điểm năm 2020 so với năm 2009. Các khu vực có thể chịu tác động rõ rệt do hoá chất BVTV là các vùng chuyên canh chè ở Phổ Yên, Đại từ, Định Hóa, Phú Lương. Đây là các vùng sử dụng lượng hóa chất BVTV lớn nhất. Gia tăng chất thải chăn nuôi Vào năm 2008 các hộ gia đình trong tỉnh có 165.587 con trâu bò, 509.022 con lợn và 5.071.000 con gia cầm. Theo hệ số của WHO về phát sinh CTR đối với vật nuôi, khối lượng CTR phát sinh từ trâu bò, lợn và gia cầm được ước tính tương ứng là 27.156 tấn, 16.746 tấn và 8.164 tấn. Với tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành chăn nuôi trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 trung bình là 8% (đối với trâu bò), 4,6% (đối với lợn), 10% (đối với gia cầm) thì đến năm 2020 khối lượng CTR phát sinh từ trâu bò sẽ là 293762 tấn, từ lợn 17.670 tấn, từ gia cầm 17.960 tấn. Với hàm lượng cao các chất hữu cơ (BOD), dinh dưỡng (N, P) và vi sinh chất thải từ ngành chăn nuôi đang và sẽ là nguồn gây ô nhiễm lớn ở tỉnh Thái Nguyên, nhất là ô nhiễm sông, hồ và không khí ở các vùng tập trung chăn nuôi. Gia tăng chất thải y tế Theo quy hoạch của ngành y tế tỉnh, đến năm 2020 số giường bệnh ở Thái Nguyên sẽ tăng đến 5700. Với hệ số phát thải CTR y tế là 1,2 kg/giường bệnh/ngày (trong đó có 20% CTR nguy hại) thì vào năm 2020 tổng lượng CTR y tế ở Thái Nguyên sẽ đến 2.496 tấn (500 tấn CTR nguy hại). Khối lượng CTR y tế vào năm 2020 có thể lên đến 6,84 tấn /ngày (2.496 tấn /năm) tăng 6,9 lần so với năm 2007. Gia tăng chất thải do hoạt động du lịch Vào năm 2007 số khách du lịch đến Thái Nguyên là 398.300 lượt người (1.700 lượt khách nước ngoài). Theo Quy hoạch, tỉnh Thái Nguyên sẽ thu hút 1,2 triệu lượt khách du lịch vào năm 2010 và 3,1 triệu lượt khách du lịch vào năm 2020. Nếu thời gian lưu lại địa phương trung bình của mỗi khách du lịch là 2,2 ngày, hệ số phát thải CTR sinh hoạt của mỗi du khách là 1,5 kg/người/ngày thì tổng lượng CTR sinh hoạt của du khách là 39.600 tấn vào năm 2010 và 102.300 tấn vào năm 2020 (cao hơn 2,58 lần so với năm 2010 và 7,78 lần so với năm 2007). Theo số lượng khách du lịch và thời gian lưu trú, lưu lượng nước thải sinh hoạt cũng có thể ước tính: 105.151 m3 vào năm 2007, 316.800 m3 vào năm 2010 và 818.400 m3 vào năm 2020 (cao hơn 7,78 lần so với 2007), nếu mỗi khách du lịch tiêu thụ 120L nước/ngày. Mặc dù khối lượng CTR, nước thải sinh hoạt của du khách chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ so với toàn bộ khối lượng CTR, nước thải sinh hoạt toàn tỉnh, tuy nhiên tốc độ gia tăng rất nhanh và vùng nhận chất thải chủ yếu là các khu vực nhạy cảm về sinh thái (trong và ven khu vực hồ Núi Cốc, khu ATK Định Hóa) hoặc trung tâm đô thị (TP Thái Nguyên, TX Sông Công) nên chất thải của du khách sẽ là nguồn gây tác động môi trường quan trọng. Gia tăng khí thải giao thông Theo thống kê chưa đầy đủ lượng nhiên liệu tiêu thụ cho xe máy, ôtô ở tỉnh hiện nay là 86.650 m3/ năm. Khối lượng nhiên liệu sẽ tiêu thụ vào năm 2020 sẽ lên đến 172.000 m3/năm (gấp 2 lần hiện nay). Như vậy lượng phát thải bụi, SO2, NOx, CO, VOC từ nhiên liệu phục vụ giao thông cũng tăng tương ứng là 2 lần. Đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm không khí ở các đô thị và vùng ven đường giao thông. Nhận xét chung về các nguồn gây tác động môi trường liên quan đến chất thải: Theo tốc độ tăng trưởng về dân số, các ngành kinh tế và chất lượng cuộc sống, tốc độ gia tăng các loại chất thải từ tất cả các nguồn công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi, nông nghiệp, giao thông và y tế ở tỉnh Thái Nguyên sẽ rất nhanh trong một khoảng thời gian ngắn (10 năm). Do đó sức ép của chất thải đến môi trường tự nhiên, sức khỏe dân chúng và các vấn đề kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh sẽ ngày càng gia tăng, nhất là trong điều kiện tỉnh chưa quan tâm quy hoạch các hệ thống xử lý chất thải phù hợp. Đây là nguồn gây tác động tiêu cực rất lớn đối với môi trường tự nhiên và xã hội. Theo dự báo của Ngân hàng Thế giới "nếu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giữ ở mức 10 - 12%/năm trong vòng 10 năm tới thì công nghiệp sẽ tăng 4 lần và mức độ ô nhiễm sẽ tăng khoảng 12 lần, mức độ thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng do ô nhiễm đến sức khoẻ cộng đồng có thể lên tới 1,2% GDP. Nếu tính cả thiệt hại do phá hỏng các hệ sinh thái thì giá phải trả cho ô nhiễm môi trường còn tăng gấp bội". Dự báo này có thể cũng phù hợp cho tỉnh Thái Nguyên vì tốc độ tăng trưởng của tỉnh cũng nằm trong mức này. 2.2.3. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Quy hoạch Tổng thể phát triển KT- XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 có thể làm thay đổi lớn về sử dụng đất, sử dụng nguồn nước, sử dụng tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng. Quy hoạch này sẽ tạo ra các tác động đến môi trường tự nhiên và điều kiện KT - XH ở tỉnh Thái Nguyên theo cả không gian, quy mô và thời gian gây tác động. Loại hình tác động không do chất thải này có thể còn mạnh mẽ, lâu dài, khó khắc phục hơn so với các tác động do chất thải. Các tác động không do chất thải được tóm tắt dưới đây. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất Diện tích đất cần sử dụng cho các công trình giao thông Theo Quy hoạch, ở trên địa bàn hàng loạt công trình giao thông đường bộ sẽ được xây dựng. Để đáp ứng mặt bằng cho các công trình này, diện tích mặt bằng tối thiểu cần sử dụng sẽ lên đến 1.000 ha (10 km2). Diện tích đất cần sử dụng cho các KCN Theo quyết định số 2564/QĐ - UBND ngày 09/10/2009 diện tích đất dành cho KCN, CCN, ĐCN là 2.661,13 ha. Diện tích đất cần sử dụng cho khu đô thị Theo Quy hoạch tổng quá trình đô thị hoá ở tỉnh Thái Nguyên sẽ diễn ra nhanh chóng: - Đến năm 2010: diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 5.372 ha, bình quân 160 m2/người, trong đó đất dân dụng khoảng 4.070 ha, bình quân 123 m2/người. - Đến năm 2020: diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 6.850 ha, bình quân 157 m2/người, trong đó đất dân dụng khoảng 5.070 ha, bình quân 118 m2/người. - Thị xã Sông Công và các thị trấn trung tâm các huyện đều được mở rộng về diện tích và gia tăng dân số. Với quy mô tăng trưởng đô thị hoá như trên diện tích đất cần chuyển từ đất nông, lâm nghiệp, đất thổ cư vùng nông thôn, đất bãi bồi thành đất đô thị sẽ tăng rất lớn, có thể gấp trên 2 lần diện tích đất đô thị hiện nay. Diện tích đất cần sử dụng cho các khu du lịch Chưa có quy hoạch về diện tích đất cho các khu du lịch nhưng có thể ước tính diện tích tăng thêm để mở rộng và xây dựng mới các khu, điểm du lịch có thể lên đến hàng nghìn ha để đảm bảo đón 3,1 triệu lượt khách/ năm . Các tác động tiêu cực do chuyển đổi mục đích sử dụng đất Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất góp phần tăng trưởng quá trình CNH - HĐH các huyện và toàn tỉnh, tuy nhiên cũng kèm theo các tác động tiêu cực: - Ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế, thu nhập, việc làm của hàng vạn hộ gia đình bị mất đất ở, đất sản xuất cho các dự án. - Ảnh hưởng đến an ninh lương thực do thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. - Ảnh hưởng đến văn hoá, xã hội do chuyển vùng nông nghiệp, nông thôn thành khu CN, đô thị. - Ảnh hưởng đến tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học, các hệ sinh thái tự nhiên, tạo ra các hậu quả về môi trường, kinh tế - xã hội. Từ các thông tin về các vấn đề KT - XH do giải phóng mặt bằng, tái định cư ở nhiều địa phương có thể dự báo rằng: các tác động do chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ diễn ra ở quy mô lớn và việc giảm thiểu tác động tiêu cực sẽ là vấn đề lớn. | 1,929 |
131,981 | Gia tăng sử dụng nước và hậu quả Để đảm bảo nhu cầu tăng trưởng nhanh về sản xuất công nghiệp (trung bình 12,5 - 17%/ năm), dịch vụ (trung bình 13,1%/ năm) và dân số (từ khoảng 1,164 triệu người năm 2009 lên khoảng 1,268 triệu người vào năm 2020) thì nhu cầu sử dụng nước sẽ tăng nhanh chóng. Nếu nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng thì đến năm 2020 lượng nước cấp cho công nghiệp sẽ tăng trên 6,7 lần, cho dịch vụ sẽ tăng 4 lần, cho sinh hoạt sẽ tăng 1,96 lần so với năm 2010. Với việc gia tăng nhanh chóng nhu cầu sử dụng nước sẽ dẫn đến việc gia tăng việc lấy nước từ các sông, hồ và nước ngầm. Khi đó nguồn nước mặt sẽ không thể đáp ứng đủ nhu cầu, nên việc khai thác nước ngầm sẽ gia tăng và hậu quả môi trường của việc sử dụng nước ngầm quá mức sẽ là: giảm lượng nước ngầm, ô nhiễm nước ngầm và sụt đất. Chưa có nghiên cứu về vấn đề này ở Thái Nguyên nhưng nhiều nghiên cứu về hậu quả môi trường do lấy nước ngầm ở Hà Nội đã chứng minh cho dự báo này. Gia tăng độ ồn, độ rung Cùng với việc mở rộng mạng lưới giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt và các công trình công nghiệp, đô thị độ ồn, độ rung ở khu vực ven đường giao thông, KCN, khu đô thị sẽ gia tăng. Độ ồn, độ rung cũng là nguồn gây ô nhiễm lớn do hoạt động khai thác khoáng sản. Nhiều công trình nghiên cứu và báo cáo ĐTM cho các dự án đường cao tốc ở Việt Nam đã chứng minh bằng mô hình toán học mức độ gia tăng độ ồn, do các công trình này. Các áp lực do phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh xung quanh đến tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên - Quy hoạch phát triển công nghiệp Gia tăng các cụm, khu công nghiệp và khai thác khoáng sản tại các tỉnh Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Bắc Giang và TP Hà Nội sẽ gây áp lực đến tài nguyên và môi trường của Thái Nguyên. Các loại chất thải phát sinh do phát triển công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm chất lượng không khí, nước, đất và đa dạng sinh học. Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản là nguồn gây ô nhiễm nước rất lớn. Khí thải từ các cụm, khu công nghiệp tại các tỉnh Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Nội nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường Thái Nguyên. - Quy hoạch phát triển nông - lâm nghiệp, sử dụng nước Nếu không có quy hoạch vùng và phát triển hợp lý, việc phá rừng ở các tỉnh đầu nguồn để mở rộng diện tích canh tác, khu đô thị, KCN, khu du lịch sẽ làm giảm đa dạng sinh học, giảm độ che phủ, gây gia tăng các hiện tượng xói mòn, lũ lụt, sạt lở đất. Các hiện tượng này có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tài nguyên nước của Thái Nguyên. Trong tương lai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, nơi phát nguồn của sông Cầu, nhiều hồ chứa, công trình thủy điện sẽ được xây dựng. Các công trình này có thể ảnh hưởng xấu đến lưu lượng và chất lượng nước đưa về Thái Nguyên. Chương Ba. HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở THÁI NGUYÊN, KẾT QUẢ VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẦN ƯU TIÊN GIẢI QUYẾT 3.1. ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở THÁI NGUYÊN 3.1.1. Đánh giá về các biện pháp chỉ đạo công tác BVMT- PTBV -Nghị quyết, quyết định của Tỉnh ủy, HĐND, UBND Thái Nguyên Trong các năm qua Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm. HĐND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành: - Đề án bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2007-2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Đề án quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006- 2010. UBND tỉnh đã quyết định phê duyệt "Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” (Chương trình Nghị sự 21). Đây là văn kiện có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các hành động gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường và đảm bảo an sinh xã hội trong giai đoạn tăng cường CNH, hiện đại hoá. Tuy nhiên tỉnh chưa triển khai các kế hoạch hành động để thực hiện định hướng này. - Các phong trào về BVMT tỉnh Thái Nguyên Trong những năm qua các phong trào về bảo vệ môi trường Thái Nguyên đã được các cấp, các ngành quan tâm. Công tác giáo dục đào tạo, nâng cao nhận thức về môi trường cho cán bộ quản lý các cấp, các ngành và trong cộng đồng dân cư đã được coi trọng hơn trước. Mặc dù vậy các phong trào bảo vệ môi trường chỉ diễn ra chủ yếu ở các thành phố, thị xã nơi tập trung đông dân cư, còn ở các vùng nông thôn và vùng miền núi dân tộc phong trào chưa được triển khai rộng rãi. Kết quả của các phong trào đã tạo nên sự chuyển biến nhất định nhưng chưa thật sự sâu sắc trong nhận thức và hành động BVMT của các tầng lớp nhân dân. 3.1.2. Đánh giá về các biện pháp, giải pháp về quản lý môi trường Sở TN&MT đã thực hiện tốt công tác quản lý tài nguyên và môi trường bằng các công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài nguyên, môi trường, đẩy mạnh cải cách về thể chế trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Sở đã thẩm định báo cáo ĐTM cho trên hàng trăm dự án thuộc nhiều loại hình sản xuất kinh doanh: khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí, phát triển đô thị, dịch vụ.... Công tác thẩm định ĐTM góp phần đáng kể vào công tác quản lý môi trường, giảm thiểu ô nhiễm trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh những kết quả trên, công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cũng còn một số những hạn chế nhất định. (i) Lãnh đạo các cấp chưa chỉ đạo cụ thể về việc gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. (ii) Quản lý môi trường và tài nguyên còn thiếu thống nhất, chồng chéo giữa một số sở, ngành. (iii) Công tác quy hoạch BVMT trong quy hoạch phát triển đô thị, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp chưa được triển khai. (iv) Công tác kiểm tra, giám sát các dự án, cơ sở SX-KD sau khi thẩm định báo cáo ĐTM đã được triển khai nhưng chưa toàn diện. (v) Nhận thức và hành động bảo vệ tài nguyên môi trường và gắn kết bảo vệ môi trường trong phát triển sản xuất kinh doanh của cán bộ Đảng, chính quyền các cấp và doanh nghiệp chưa có chuyển biến rõ rệt. 3.1.3. Đánh giá các biện pháp, giải pháp về kỹ thuật trong kiểm soát ô nhiễm KSÔN về nước thải công nghiệp Một số cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý nước thải được xây dựng và vận hành dựa trên một số công nghệ tương đối hiện đại, có hiệu quả xử lý khá cao góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó cũng có nhiều cơ sở chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải hoặc có hệ thống xử lý nước thải nhưng công nghệ lạc hậu, đơn giản hoặc vận hành không thường xuyên nên hiệu quả xử lý không đạt yêu cầu vẫn gây ô nhiễm môi trường. KSÔN về khí thải công nghiệp Phần nhiều các cơ sở có quy mô lớn đều đầu tư hệ thống xử lý khí và bụi thải. Các công nghệ áp dụng để xử lý bao gồm: giàn mưa, cyclon, lọc bụi tĩnh điện, túi vải...được kết hợp xử lý hoặc đơn lẻ. Một số cơ sở không có hệ thống xử lý bụi và khí thải vẫn được thải qua ống khói hoặc trực tiếp ra môi trường. Một vài cơ sở đã lắp đặt hệ thống xử lý bụi nhưng lại không vận hành. Hầu hết các cơ sở sản xuất có quy mô trung bình và nhỏ chưa đầu tư hệ thống xử lý bụi và khí thải. KSÔN về chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại Hiện trên địa bàn tỉnh chưa có khu xử lý CTR công nghiệp, CTR nguy hại nên toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất của các cơ sở được tập trung tại bãi chứa trong khu vực sản xuất. Hầu hết các bãi thải này đều không có mái che. Việc quản lý chất chất thải rắn công nghiệp tại các cơ sở sản xuất khá lỏng lẻo, đặc biệt với các loại chất thải rắn nguy hại. Đây là mối nguy cơ thực sự cho môi trường, an toàn và sức khỏe của công nhân và nhân dân ven các cơ sở công nghiệp. Đáng lưu ý nhất là trên địa bàn tỉnh chưa có quy hoạch và xây dựng Khu (Trung tâm) tiếp nhận và xử lý CTR CN, CTR nguy hại tập trung cho toàn tỉnh. Do vậy tiềm năng gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường công nghiệp ở Thái Nguyên là khó tránh khỏi. Kiểm soát ô nhiễm đô thị Hiện nay phần lớn lượng nước thải sinh hoạt của các TP, TX, thị trấn, khu dân cư chủ yếu chỉ được xử lý qua bể tự hoại và đưa vào hệ thống thoát nước của địa phương. Cuối cùng lượng nước thải này được chuyển về sông Cầu, sông Công, các sông suối khác và hồ, đầm. Điều này làm gia tăng sự ô nhiễm môi trường nước và gây mất mỹ quan đô thị. Sự gia tăng dân số nhanh chóng còn kéo theo gia tăng chất thải rắn. Hiện TP Thái Nguyên chỉ có một bãi rác Đá Mài. Các huyện Đại Từ, Phổ Yên, Phú Bình, Định Hóa, TX Sông Công... cũng có bãi rác nhưng quy mô nhỏ (5-15ha), hầu như chưa có hệ thống xử lý hợp vệ sinh (chôn lấp hoặc thiêu đốt theo quy trình hợp vệ sinh). Sự đáp ứng của hệ thống thu gom và xử lý rác thải vẫn chưa hiệu quả, rác vẫn được đổ bừa bãi ven đường đi, ven ruộng và xuống các sông, suối ở tất cả các TP, TX, huyện. Ngoài ra kết cấu kỹ thuật của các bãi rác hiện có không đảm bảo, tiếp tục gây ô nhiễm nước và không khí xung quanh. Kiểm soát ô nhiễm vùng sản xuất nông nghiệp và nông thôn Tại các vùng canh tác nông nghiệp, hiện vẫn chưa có một biện pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm một cách hiệu quả. Việc sử dụng các loại phân bón hóa học, hoá chất bảo vệ thực vật chưa được quản lý tốt. Đặc biệt, mức độ sử dụng hoá chất BVTV ở các vùng trồng chè là đáng báo động. | 2,064 |
131,982 | Tại các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, công nghệ xử lý phế phẩm, phụ phẩm, chất thải tại các trang trại chủ yếu là công nghệ xử lý dùng kỹ thuật biogas. Tuy nhiên, chỉ với xử lý biogas rồi thải ra môi trường là không đảm bảo tiêu chuẩn cho phép. Hiện nay, trên địa bàn nông thôn tỉnh có trên 10.000 cơ sở tiểu thủ công nghiệp (TTCN), ngành nghề nông thôn (gồm 3.800 cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm, tái chế phế liệu; 1.900 cơ sở sản xuất chế biến lâm sản; 1.100 cơ sở dệt may...). TTCN phát triển mạnh ở TP Thái Nguyên và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Đại Từ. Phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất nghề ở nông thôn lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu thấp, mặt bằng sử dụng hạn chế, việc đầu tư cho xây dựng các hệ thống xử lý nước thải, khí thải hầu như chưa được quan tâm. Ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe cho chính gia đình mình của người lao động còn hạn chế. Vì vậy ô nhiễm môi trường các làng nghề ở nông thôn là vấn đề nan giải. Kiểm soát ô nhiễm khai thác khoáng sản Nước thải phát sinh từ hoạt động tuyển khoáng, từ nước tích dưới đáy moong khai thác có chứa nhiều loại chất ô nhiễm, đặc biệt là các kim loại nặng. Ở phần lớn cơ sở khai khoáng, nước thải chỉ được xử lý lắng cặn tại các hồ chứa sau đó tuần hoàn lại quá trình sản xuất. Nước thải sau xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép để thải ra môi trường. Hầu hết các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh đều chưa áp dụng các công nghệ xử lý nước thải phù hợp. Khối lượng chất thải rắn khổng lồ phát sinh từ các cơ sở khai thác khoáng sản là một trong các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước. Hầu hết các cơ sở khai khoáng chưa áp dụng các biện pháp công nghệ xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, đặc biệt đối với các cơ sở khai thác, chế biến chì, kẽm... Kiểm soát ô nhiễm do chất thải y tế Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 6/15 cơ sở y tế lớn thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế. Đó là bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, bệnh viện C Thái Nguyên, bệnh viện Lao và bệnh phổi Thái Nguyên, Bệnh viện Gang thép, Bệnh viện Y học cổ truyền và Bệnh viện A Thái Nguyên. Các lò đốt rác thải y tế hiện đang dùng hoạt động tốt, đạt các yêu cầu kỹ thuật và môi trường. Các bệnh viện, trung tâm y tế khác rác thải y tế được chôn không hợp vệ sinh ngay trong khuôn viên bệnh viện, chôn cùng rác thải sinh hoạt tại bãi rác tạm của huyện, vấn đề này luôn tiềm tàng nguy cơ gây ô nhiễm và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng. Về xử lý nước thải bệnh viện: hiện nay chỉ có 03 bệnh viện, trung tâm y tế có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng được tiêu chuẩn thải. Còn lại các bệnh viện và trung tâm khác chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải hoặc có hệ thống xử lý nhưng không đạt hiệu quả. 3.2. CÁC VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN GIẢI QUYẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 3.2.1. Các vấn đề về tài nguyên cần được ưu tiên giải quyết Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất Ngoài ảnh hưởng do hóa chất bảo vệ thực vật, xói mòn, rửa trôi, tài nguyên đất ở Thái Nguyên còn bị suy thoái có diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp, khả năng ngăn ngừa xói lở đất của rừng trồng cây ngoại lai (keo, bạch đàn) không cao. Do vậy chống thoái hóa đất và sử dụng bền vững tài nguyên đất là một trong các vấn đề cần ưu tiên trong quy hoạch BVMT của tỉnh. Sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên nước mặt, nước ngầm Nguồn nước của Thái Nguyên phong phú, nhưng nhiều huyện, xã trong tỉnh vẫn có tình trạng thiếu nước, đặc biệt là nước sinh hoạt và thủy lợi. Hoạt động sản xuất và sinh hoạt gây ô nhiễm nguồn nước dẫn đến tình trạng nguồn nước sông, hồ bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến cấp nước cho sinh hoạt và du lịch. Vấn đề sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên nước mặt, nước ngầm cần được quan tâm trong các năm tới. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm bền vững tài nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh tương đối phong phú nhưng do phân bố rải rác ở nhiều địa phương, nhất là ở các huyện đầu nguồn nước và khu vực rừng núi. Nếu không khai thác hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thì việc không chỉ gây thiệt hại về mặt kinh tế mà còn để lại những hậu quả về môi trường nghiêm trọng. Bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học Trong các năm qua, diện tích rừng tự nhiên ở tỉnh bị suy giảm do nhiều nguyên nhân như: khai thác rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy. Một số loài thực vật quý hiếm bị giảm đáng kể cả về số loài cũng như phân bố. Động vật hoang dã cũng suy giảm rất lớn về số lượng, số loài. Chính vì vậy bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn ĐDSH là một trong các vấn đề ưu tiên trong quy hoạch BVMT của tỉnh. 3.2.2. Các vấn đề về môi trường cần được ưu tiên giải quyết Kiểm soát ô nhiễm môi trường các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Từ nghiên cứu dự báo có thể thấy khối lượng các loại chất thải công nghiệp vào năm 2020 sẽ tăng hơn hiện nay nhiều lần. Đây là nguy cơ lớn đối với chất lượng môi trường, tài nguyên và sức khoẻ nhân dân Thái Nguyên và các tỉnh hạ lưu lưu vực sông Cầu. Ô nhiễm môi trường công nghiệp đang và sẽ là một vấn đề cấp bách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Do vậy kiểm soát ô nhiễm công nghiệp là một trong các vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH và là một nội dung quan trọng trong Quy hoạch BVMT của tỉnh. Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước Hiện nay, nước thải từ các đô thị, các khu dân cư và nước thải công nghiệp từ hàng trăm nhà máy, xí nghiệp vẫn đang xả trực tiếp ra các sông Cầu, sông Công và các sông suối. Nước thải, nước mưa chảy tràn qua các khu vực khai thác khoáng sản, vùng đất nông nghiệp, chăn nuôi đưa vào các sông hồ. Do vậy các sông Cầu, sông Công và các sông suối khác đang và sẽ ngày càng bị ô nhiễm. Do vậy ngăn ngừa ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước các sông, suối là vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong Quy hoạch BVMT của tỉnh. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đô thị Hiện nay, ngoại trừ thành phố Thái Nguyên đã có dự án xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, thị xã Sông Công và các thị trấn khác nước thải chưa được xử lý. Hệ thống thoát nước mưa chưa được tách khỏi hệ thống thoát nước thải. Hầu hết các bãi rác, khu xử lý CTR đô thị đều chưa áp dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh hoặc các công nghệ xử lý tiên tiến. Vì thế ô nhiễm môi trường ở TP, TX, thị trấn trên địa bàn tỉnh đang và sẽ ngày càng rõ rệt, nếu không có các giải pháp KSÔN phù hợp. Do vậy KSÔN môi trường đô thị đang và sẽ là vấn đề ưu tiên trong Quy hoạch BVMT tỉnh Thái Nguyên. Kiểm soát ô nhiễm và suy thoái môi trường các khu khai thác chế biến khoáng sản Ô nhiễm môi trường tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản ở Thái Nguyên đang và sẽ ngày càng nghiêm trọng nếu tình hình KSÔN vẫn không được cải thiện. Hậu quả về ô nhiễm, suy thoái môi trường ở các khu mỏ sẽ tác động xấu đến sức khỏe và tài nguyên. Do vậy đây sẽ là vấn đề ưu tiên trong kế hoạch Quy hoạch BVMT của tỉnh. Kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề Ô nhiễm do khí thải, nước thải, CTR ở các làng nghề là vấn đề khó giải quyết do các chủ hộ sản xuất hạn chế về tài chính, nhân lực và công nghệ. Do vậy đây sẽ là vấn đề cần được quan tâm trong Quy hoạch BVMT của tỉnh. Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg Theo quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các biện pháp xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, tỉnh Thái Nguyên còn 8 đơn vị được xếp vào danh sách gây ô nhiễm nghiêm trọng. Trong 8 đơn vị gây ô nhiễm nghiêm trọng có 4 bệnh viện (Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên, Bệnh viện A, Bệnh viện C, Bệnh viện Lao và Phổi); 02 doanh nghiệp (Công ty cổ phần giấy xuất khẩu Thái Nguyên, Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ); Khu công nghiệp gang thép Lưu Xá (gồm: 1.Nhà máy luyện gang; 2. Nhà máy luyện thép Lưu Xá; 3. Nhà máy cán thép Lưu Xá; 4. Nhà máy Cốc hoá; 5. Công ty Cổ phần vật liệu chịu lửa Thái Nguyên; 6. Công ty Cổ phần cơ điện luyện kim Thái Nguyên; 7. Công ty Cổ phần cơ khí gang thép; 8. Công ty cổ phần hợp kim sắt gang thép) và Bãi rác Thịnh Đức. Hiện nay, một số đơn vị trong danh sách trên đã cải thiện các hệ thống KSÔN, cải tạo, đổi mới công nghệ, xây dựng và nâng cấp công trình xử lý chất thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN) và đã được đưa ra khỏi danh sách cở sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, bao gồm các đơn vị: Bệnh viện C, Bệnh viện Lao và Phổi, Công ty cổ phần giấy xuất khẩu Thái Nguyên, Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Bãi rác Thịnh Đức và Nhà máy luyện thép Lưu Xá. Thực hiện Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý, trong năm 2008, 2009 trên địa bàn tỉnh phát sinh thêm 21 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và 43 cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Để thúc đẩy việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các cơ quan quản lý môi trường (Sở TN&MT, Cảnh sát Môi trường) và chính quyền địa phương cần đẩy mạnh việc kiểm tra và thi hành các biện pháp về pháp lý đối với các cơ sở này. | 2,049 |
131,983 | Nâng cao năng lực quản lý môi trường Ngoài các biện pháp về công nghệ KSÔN, để bảo vệ tốt môi trường, khai thác bền vững tài nguyên, gắn kết BVMT vào quy hoạch phát triển kinh tế. Công tác quản lý môi trường trong đó nâng cao năng lực quản lý là hết sức cần thiết. Do vậy đây sẽ là một trong các trọng tâm trong các chương trình BVMT của Quy hoạch BVMT tỉnh. Tăng cường sự tham gia cộng đồng trong BVMT Quán triệt quan điểm BVMT là sự nghiệp của toàn dân, do đó BVMT đòi hỏi sự tham gia của cả cộng đồng, trước hết là của các doanh nghiệp và đơn vị có tiềm năng gây ảnh hưởng xấu tới môi trường. Sự tham gia của cộng đồng trong BVMT ở Thái Nguyên đã thu được kết quả tích cực, tuy nhiên trong giai đoạn đẩy mạnh các hoạt động SX-KD, các vấn đề môi trường ngày càng phức tạp. Do đó tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong BVMT là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm trong kế hoạch hành động BVMT của tỉnh. 3.2.3 Triển khai "Kế hoạch Hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Thái Nguyên" "Kế hoạch Hành động Kiểm soát ô nhiễm tỉnh Thái Nguyên" đã được Sở TN&MT xây dựng. Kế hoạch này bao gồm: (i) Phân tích đặc điểmô nhiễm môi trường và hệ thống KSÔN của tỉnh Thái Nguyên (ii) Dự báo xu hướng gia tăng ô nhiễm và các điểm nóng về ô nhiễm ở tỉnh Thái Nguyên (iii) Đề xuất định hướng và các chương trình dự án KSÔN cần ưu tiên triển khai trong giai đoạn 2010 - 2020. (iv) Đề xuất kế hoạch cụ thể để thực hiện các chương trình, dự án KSÔN, bao gồm kế hoạch về tổ chức, phương pháp và tài chính. Với sự chủ trì của UBND tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ngành và sự hỗ trợ của các bộ, ngành, viện, trường, tổ chức quốc tế việc triển khai Kế hoạch Hành động KSÔN sẽ đảm bảo kiểm soát được việc phát sinh chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh trong quá trình tăng trưởng CNH, hiện đại hóa. Chương Bốn. PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG VÀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 Để gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh, Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên được xây dựng trên cơ sở phân vùng môi trường, sau đó lập Quy hoạch bảo vệ môi trường cho từng vùng, từng tiểu vùng môi trường và Quy hoạch bảo vệ môi trường đối với một số ngành, lĩnh vực trong điểm trên địa bàn tỉnh. 4.1. PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN Phân vùng môi trường (còn gọi là phân vùng chức năng môi trường) về bản chất là tổ chức không gian lãnh thổ dựa trên sự đồng nhất về phát sinh, cấu trúc hình thái và tính thống nhất nội tại của vùng cho mục đích khai thác, sử dụng, bảo vệ và bảo tồn sao cho thích hợp với các điều kiện tự nhiên, đặc điểm môi trường và các hệ sinh thái của vùng. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và hoạt động kinh tế có thể phân chia lãnh thổ của tỉnh này thành những đơn vị vùng và tiểu vùng với những đặc trưng riêng của chúng, phản ảnh thực tế khách quan về tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường, các vùng sinh thái, hiện trạng và tiềm năng sử dụng lãnh thổ. Phân vùng môi trường tỉnh là cơ sở khoa học và thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường (Environmental Planning) và quản lý tài nguyên, môi trường và định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 4.1.1 Cách tiếp cận về phân vùng môi trường tỉnh Thái Nguyên Từ các nghiên cứu, phân tích sự phân hóa lãnh thổ Thái Nguyên theo các yếu tố tự nhiên và nhân sinh đã cho thấy lãnh thổ Thái Nguyên bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi và lưu vực sông, nên việc phân vùng được tiến hành theo 3 cấp phân vị: cấp lưu vực sông (cấp I), cấp vùng (cấp II) và cấp tiểu vùng (cấp III). Ở mỗi cấp yếu tố trội đặc trưng được lựa chọn để làm cơ sở cho việc phân vùng. Về mặt địa lý, lãnh thổ Thái Nguyên bị phân hoá dạng da báo, nhưng xét tổng thể về địa hình, sinh thái, tác động nhân sinh v.v..., đặc biệt là sự chi phối bởi 2 hệ thống sông chính là sông Cầu và sông Công, có thể thực hiện việc phân vùng môi trường với cách tiếp cận quản lý theo lưu vực, toàn bộ diện tích tỉnh Thái Nguyên được phân chia thành 2 đơn vị vùng quy mô lớn (cấp I), đó là 2 lưu vực: Lưu vực sông Cầu, chiếm phần lớn lãnh thổ phía Đông và Đông Bắc của tỉnh - Ký hiệu là lưu vực A; Lưu vực sông Công, chiếm một diện tích nhỏ phía Tây Nam và Tây Bắc của tỉnh - Ký hiệu là lưu vực B; Ranh giới giữa 2 lưu vực là đường phân thủy uốn lượn theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Lưu vực sông Cầu với các phụ lưu chính: sông Chợ Chu, sông Đu, sông Thượng Nung, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có diện tích khoảng trên 1500 km2, bao gồm chủ yếu các huyện Định Hóa, Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ và Phú Bình. Lưu vực sông Công với nhiều phụ lưu nhỏ bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo, có diện tích khoảng 951km2, bao gồm chủ yếu 2 huyện Đại Từ và Phổ Yên. Tuy diện tích bé, nhưng lưu vực sông Công có ý nghĩa rất quan trọng trong quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên. Riêng TP Thái Nguyên và TX Sông Công nằm ở trung tâm tỉnh, nơi giáp ranh của 2 lưu vực trên. Tuy nhiên, xét về mức độ chịu ảnh hưởng và khả năng gây tác động môi trường đến các dòng sông, thì có thể xếp TP Thái Nguyên vào lưu vực sông Cầu, còn TX Sông Công vào lưu vực sông Công. Thái Nguyên là một tỉnh nằm trong đới chuyển tiếp từ đồng bằng Bắc Bộ đến vùng núi Bắc Bộ. Mặt khác, do các yếu tố kiến tạo địa chất chi phối nên có sự phân bậc địa hình rất rõ rệt: gò đồi → đồi → đồi - núi thấp → núi thấp - trung bình. Vì vậy địa hình được xem là yếu tố trội để chia ra các đơn vị cấp vùng có quy mô nhỏ hơn. Theo đó trong mỗi lưu vực A và B, căn cứ vào các tiêu chí địa hình mang tính trội đã lựa chọn để tiếp tục chia ra các đơn vị lãnh thổ quy mô nhỏ (cấp II), đó là các vùng: (i) Vùng gò đồi có độ cao địa hình không quá 600m, tiêu biểu như vùng gò đồi Phổ Yên; (ii) Vùng đồi có độ cao trong khoảng 60-200m, điển hình như vùng đồi Phú Bình; (iii) Vùng đồi -núi thấp có độ cao địa hình trong khoảng 60-400m, ví dụ như vùng đồi -núi thấp Đồng Hỷ; (iv) Vùng núi thấp có độ cao địa hình trong khoảng 200-400m với độ chia cắt sâu lớn, tiêu biểu như vùng núi thấp Định Hóa. Theo cách tiếp cận sinh thái, rừng và độ che phủ kết hợp với bậc địa hình được xem là yếu tố trội để chia ra đơn vị cấp vùng ở một số khu vực đặc biệt, ví dụ: Vùng núi thấp sườn Đông Bắc dãy núi Tam Đảo; Vùng thung lũng sông Chợ Chu. Đối với một số khu vực trên lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên, cấu tạo địa chất và thành phần thạch học của các đá và sự hiện diện của khoáng sản đôi khi lại là yếu tố quyết định chức năng môi trường của vùng, vì vậy cần dựa vào đó để chia ra các vùng có nhều tiềm năng về khoáng sản, về cảnh quan du lịch, di tích văn hoá v.v..., có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Điển hình cho loại vùng này ví dụ: Vùng núi đá vôi Đồng Hỷ; Vùng núi đá vôi Định Hoá. Thái Nguyên là vùng đất có điều kiện tự nhiên đa dạng và phân hóa rất rõ theo không gian. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, ở nhiều nơi con người đã tác động mạnh mẽ lên giới tự nhiên, làm thay đổi đặc trưng sinh thái, làm chuyển đổi một số hệ sinh thái, trước hết đó là sự chuyển đổi từ hệ sinh thái nông nghiệp sang hệ sinh thái đô thị với những chức năng đặc biệt về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, lịch sử v.v.... Vì vậy, việc tách các đô thị thành những vùng riêng cũng là cần thiết, đó là: (i) Vùng đô thị TP Thái Nguyên; (ii) Vùng đô thị TX Sông Công. Ở Thái Nguyên cũng như ở các tỉnh thành trong cả nước, việc quản lý phát triển kinh tế xã hội, khai thác sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường được thực thi theo đơn vị hành chính. Vì vậy, để thuận tiện trong sử dụng kết quả phân vùng chức năng môi trường phục vụ công tác quản lý phát triển theo lãnh thổ, việc phân chia, khoanh vẽ ranh giới của các vùng chức năng không chỉ tuân theo các các ranh giới tự nhiên mang tính khách quan như đường phân thủy, dòng sông, đường đẳng cao địa hình, loại đất đá v.v..., mà còn theo ranh giới hành chính trong trường hợp có thể. Theo cách tiếp cận này, ranh giới 9 huyện, thị xã, TP của tỉnh và một số xã trong từng huyện được xem như yếu tố bổ sung để phân chia các vùng và tiểu vùng cụ thể. Ví dụ, đối với khu vực đầu nguồn sông Công, tuy về chức năng giống nhau, nhưng được chia ra thành 2 vùng, đó là: - Vùng thượng nguồn sông Công thuộc Định Hóa, - Vùng thượng nguồn sông Công thuộc Đại Từ. Tương tự như vậy, đối với các khu vực núi đá vôi, hoặc núi thấp cũng chia ra thành các vùng tương ứng với diện phân bố của chúng trên lãnh thổ của các huyện. Đây là phân vị nhỏ nhất trong hệ thống phân vị chức năng môi trường tỉnh Thái Nguyên, được gọi là tiểu vùng môi trường. Mặc dù lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên bị phân hóa rất mạnh, nên có thể phân ra các phân vị nhỏ hơn nữa tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Tuy nhiên, để phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn tỉnh, thì đơn vị tiểu vùng với diện tích vừa phải là thích hợp nhất. Mặt khác phân vị này cũng chỉ sử dụng để phân ra một số tiểu vùng có yêu cầu chi tiết hóa cho mục đích quy hoạch bảo vệ môi trường và quản lý. 4.1.2.Hệ thống phân vùng môi trường tỉnh Thái Nguyên Toàn lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên được phân ra theo 2 lưu vực, với 8 kiểu vùng môi trường và 19 vùng môi trường. Mỗi vùng có những đặc điểm riêng, chức năng riêng và giữ một vị trí nhất định trong hệ thống phân vùng, trong đó: | 2,063 |
131,984 | - A (lưu vực sông Cầu) gồm phần lãnh thổ phía Đông và Đông Bắc của tỉnh, có 13 vùng môi trường. - B (lưu vực sông Công) gồm phần phía Tây và Tây Bắc của tỉnh, có 6 vùng môi trường. Danh mục các vùng môi trường Thái Nguyên được liệt kê trong Bảng 4.1. Phân bố các vùng môi trường theo đơn vị hành chính được nêu ở Bảng 4.2. Bảng 4.1. Danh mục các vùng chức năng môi trường tỉnh Thái Nguyên <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nguồn: Viện Môi trường và Phát triển bền vững - Dự án "Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020”. Bảng 4.2. Phân bố các vùng chức năng môi trường theo đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thái Nguyên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đặc điểm chi tiết về vị trí, diện tích, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn, chất lượng môi trường, tài nguyên sinh học và KT-XH từng vùng được mô tả trong Báo cáo tổng hợp Dự án “Quy hoạch BVMT tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020”. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển kinh tế - xã hội từng vùng mà chức năng môi trường và quy hoạch bảo vệ môi trường tại từng vùng là khác nhau. Hình 4.1. Bản đồ phân vùng môi trường tỉnh Thái Nguyên 4.2. CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG VÀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO LƯU VỰC SÔNG CẦU 4.2.1. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng gò đồi Phú Bình Vùng Gò đồi Phú Bình (A.I.1) nằm ở rìa Nam tỉnh Thái Nguyên có diện tích 249,4 km2, phía Bắc giáp vùng gò đồi Đồng Hỷ (A.I.2) và vùng đồi- núi thấp Đồng Hỷ (A.III.1) thuộc huyện Đồng Hỷ; Phía Đông và Nam giáp tỉnh Bắc Giang; Phía Tây giáp vùng gò đồi Phổ Yên (B.I.1) huyện Phổ Yên và vùng đô thị Thái Nguyên (A.IX.1). Vùng A.I.1 là nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng Bắc Bộ và miền núi phía Bắc, có quốc lộ 37 chạy qua, có điều kiện thuận lợi trong giao thương, trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận trong quá trình phát triển kinh tế. 4.2.1.1. Chức năng môi trường Vùng A.I.1 - Gò đồi Phú Bình, đặc trưng bằng hệ sinh thái nông nghiệp ở nông thôn và thảm rừng trồng trên đất đồi. Chức năng môi trường cơ bản của vùng này là: (i) Cung cấp nơi ở tập trung cho con người, đảm bảo lương thực, thực phẩm cho cư dân trong vùng, góp phần đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tỉnh Thái Nguyên. (ii) Cung cấp nguồn nguyên liệu thô cho công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp và gỗ rừng trồng cho sản xuất giấy và cho các mục đích khác. (iii) Cung cấp cơ sở hạ tầng cho phát triển đô thị và CN. 4.2.1.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung Quy hoạch bảo vệ môi trường ở vùng A.I.1 - Gò đồi Phú Bình theo các định hướng: (i) Duy trì và phát triển hệ sinh thái nông nghiệp nhằm đảm bảo lương thực cho cư dân trong vùng và hỗ trợ các vùng khác của tỉnh Thái Nguyên. (ii) Phát triển đô thị, cụm dân cư hài hoà với cảnh quan môi trường vùng gò đồi, có cơ sở hạ tầng cấp, thoát nước, xử lý nước thải tốt; tỷ lệ cây xanh/diện tích tự nhiên cao. (iii) Bảo vệ chất lượng nước sông Cầu, kiểm soát ô nhiễm đất và nước do chất thải nông nghiệp, làng nghề, hoá chất BVTV. (iv) Duy trì và phát triển hệ sinh thái rừng, bao gồm vốn rừng tự nhiên ít ỏi và rừng trồng, để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu gỗ cho các ngành kinh tế và chất đốt cho cư dân, đồng thời phòng chống xói mòn đất đồi. (v) Phát triển Tổ hợp KCN - Đô thị Điềm Thụy (1.100 Ha) theo hướng gắn kết phát triển hài hòa về mặt môi trường, cảnh quan các KCN và các khu đô thị. Quy hoạch bảo vệ môi trường theo ngành - Phát triển đô thị (i) Quy hoạch mở rộng diện tích, gia tăng dân số ở quy mô thích hợp đối với thị trấn Hương Sơn. Phát triển Hương Sơn thành đô thị loại 5. (ii) Đảm bảo các tiêu chí: Tỷ lệ diện tích xây dựng nhà ở, khu SX-KD, công trình văn hoá trên tổng diện tích tự nhiên: dưới 20%. - Tỷ lệ đất cho công trình hạ tầng giao thông: 8-10% tổng diện tích tự nhiên. - Tỷ lệ cây xanh (chỉ tính cây xanh trong phạm vi thị trấn) trên 20% diện tích tự nhiên. - Hệ thống thoát nước đảm bảo tiêu thoát nước thuận lợi, không gây úng ngập khu vực đô thị. - Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung xử lý trên 60% lưu lượng nước thải khu vực thị trấn trước 2020. - Xây dựng Trạm xử lý chất thải rắn đô thị theo công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh... đảm bảo thu gom, xử lý trên 80% khối lượng CTR của thị trấn (trước 2020). - Quy hoạch bảo vệ môi trường Tổ hợp KCN - ĐT Điềm Thụy Mục tiêu cần đạt của Tổ hợp KCN - ĐT Điềm Thụy: ‘‘KCN xanh kết hợp đô thị sinh thái”. Muốn đạt được mục tiêu này cần định hướng về quy hoạch BVMT: (i) Đảm bảo tách riêng các KCN với khu đô thị, khoảng cách giữa ranh giới các KCN với khu đô thị liền kề trên 500m. Trong khoảng cách này có thể xây dựng các khu Thông quan, khu dịch vụ, hậu cần (logistic), công viên, rừng cây, hồ nước ... (ii) Trong KCN: cần phân khu chức năng theo loại hình CN để hạn chế phát tán khí thải, ồn, rung vào khu vực dân cư và khu vực sản xuất cần môi trường sạch. Ưu tiên các loại hình CN có tính chất nước thải tương tự được quy hoạch vào một khu. (iii) Không quy hoạch các loại hình CN có tiềm năng ô nhiễm cao (xi măng, nhuộm, giấy, hóa chất, hóa dầu, luyện kim, chế biến khoáng sản ...) gần các khu dân cư, khoảng cách tối thiểu trên 1000m. (iv) Quy hoạch và xây dựng mỗi KCN trong tổ hợp 1 Trạm xử lý nước thải tập trung đạt QCVN ; mỗi khu đô thị trên 10.000 dân có 1 Trạm xử lý nước thải tập trung, Quy hoạch tỷ lệ diện tích cây xanh thân gỗ trên 25% tổng diện tích tự nhiên của Tổ hợp, trong đó diện tích cây xanh trong mỗi KCN trên 20% diện tích KCN. Đảm bảo giải cây xanh phân cách KCN và các khu đô thị dày và rộng trên 20m; đảm bảo diện tích cây xanh đường phố, đường nội bộ trong khu đô thị trên 20 m2/người. (v) Quy hoạch và xây dựng 1 Trạm Tiếp nhận và Trung chuyển CTR CN, CTNH ở KCN và 2 - 3 trạm Tiếp nhận và Trung chuyển CTR đô thị ở các khu đô thị. (vi) Đảm bảo hạ tầng thoát nước mưa, tách riêng nước mưa khỏi nước thải đô thị, CN. Nước mưa có thể xả vào hệ thống cống đưa ra sông Cầu, nước thải được đưa vào các trạm xử lý. (vii) Hạ tầng nhà ở, công trình công cộng đảm bảo quy hoạch kiến trúc đẹp, hiện đại, tiện nghi đối với đô thị mới. 4.2.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng gò đồi Đồng Hỷ Vùng Gò đồi Đồng Hỷ (A.I.2) nằm ở phía Tây Nam huyện Đồng Hỷ, bao gồm địa phận các xã Hưống Thượng, Linh Sơn, Nam Hòa, Khe Mo, Hóa Thượng, Hóa Trung, Minh Lập, thị trấn Chùa Hang, thị trấn Sông Cầu có diện tích 147 km2, dân số khoảng 83.130 người. Phía Bắc và Đông giáp vùng đồi - núi thấp Đồng Hỷ (A.III.1); Phía Nam giáp vùng gò đồi Phú Bình (A.I.1); Phía Đông Nam giáp thành phố Thái Nguyên (A.IX.1); Phía Tây giáp vùng gò đồi Phú Lương (A.I.3). 4.2.2.1. Chức năng môi trường Cung cấp nguyên liệu khoáng, qua tuyển rửa và làm giàu để đáp ứng nhu cầu sử dụng cho họat động công nghiệp của các tỉnh và nhà nước . Điều kiện tự nhiên và đất đai của vùng thích hợp với nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp, trong đó có chè, mía, lạc, đậu tương; cây ăn quả và cây rừng trồng, vì vậy một chức năng quan trọng khác của vùng là cung cấp sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; cung cấp gỗ để sản xuất gỗ dăm, giấy và bột giấy và các sản phẩm gia dụng khác từ nguyên liệu gỗ. 4.2.2.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung Trong phát triển kinh tế cần thực hiện các giải pháp quy hoạch bảo vệ môi trường sau: (i) Duy trì, phục hồi vốn rừng tự nhiên; phát triển, bổ sung trồng rừng kinh tế với các loại cây thích hợp để vừa đem lại lợi ích kinh tế, vừa góp phần gia tăng độ che phủ, giảm nhẹ tác động của quá trình xói mòn, rửa trôi làm thoái hóa đất trên các đồi có độ dốc lớn. (ii) Phòng chống ô nhiễm môi trường cục bộ trong khai thác khoáng sản, trong các khu, cụm công nghiệp sẽ xây dựng theo quy họach, bằng các giải pháp khoa học, công nghệ thích hợp, đi kèm với các công cụ pháp lý. Quy hoạch bảo vệ môi trường chuyên ngành Quy hoạch bảo vệ môi trường các đô thị Chùa Hang và Sông Cầu (i) Đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường giữa KCN Cao Ngạn với khu dân cư ở thị trấn Chùa Hang. Không phát triển các khu dân cư ven KCN này. Lập giải cây xanh ngăn cách KCN và khu dân cư (tùy thuộc vào điều kiện đất đai và công trình hạ tầng mà thiết kế độ rộng, độ dài giải cây xanh cho phù hợp). (ii) Cải tiến hệ thống thu gom CTR đô thị ở 2 thị trấn. Mỗi thị trấn lập 1 Trạm trung chuyển CTR, sau đó chuyển đến các khu xử lý. (iii) Đầu tư xây mới trung tâm xử lý, tái chế CTR tại Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, có thể mở rộng từ 7,5 ha hiện nay lên 9 - 10 ha. (iv) Mở rộng diện tích cây xanh đường phố, chỉnh trang vỉa hè, hệ thống thoát nước cả 2 thị trấn. (v) Mỗi thị trấn cần xây và hoạt động một trạm xử lý nước thải tập trung (từ sau 2020 đảm bảo xử lý 80% lưu lượng nước thải đô thị đạt QCVN). (vi) Mỗi thị trấn cần lập 1 - 2 khu công viên cây xanh diện tích trên 2,0 ha. 4.2.3. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng gò đồi Phú Lương Vùng Gò đồi Phú Lương (A.I.3) nằm ở phần phía Tây Bắc của tỉnh, có tọa độ địa lý trong khoảng 21036’ đến 21055’ vĩ độ Bắc, từ 105037’ đến 105046’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp vùng núi thấp Định Hóa (A.IV.2) và huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Cạn; phía Đông giáp vùng gò đồi Đồng Hỷ (A.I.2); phía Tây giáp vùng trung lưu Sông Công (B.VII.2); tận cùng phía Nam giáp vùng đô thị Thái Nguyên (A.IX.1), cách trung tâm TP Thái Nguyên 22 km về phía Bắc. Diện tích vùng khoảng 379 km2. 4.2.3.1. Chức năng môi trường - Sông Đu là một phụ lưu lớn bên hữu ngạn của sông Cầu, tài nguyên nước của lưu vực sông Đu và chất lượng nước ở đây có ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng và chất lượng nước sông Cầu. Vì vậy vùng gò đồi Phú Lương với thảm rừng tự nhiên và thảm rừng trồng, đáp ứng yêu cầu chức năng cơ bản là phòng hộ kết hợp kinh tế cho lưu vực sông Đu nói riêng và sông Cầu nói chung. | 2,133 |
131,985 | - Nơi cung cấp nguyên liệu khoáng, bao gồm than và kim loại cho ngành công nghiệp và nhu cầu dân sinh đảm bảo đất nông nghiệp. - Nơi cung cấp đất ở cho cư dân đô thị và nông thôn, đáp ứng lương thực, thực phẩm tại chỗ cho nhân dân trong vùng. - Phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp cũng là chức năng quan trọng của Vùng. 4.2.3.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung (i) Bảo vệ rừng đầu nguồn của 2 nhánh sông chính từ phía Đông Bắc và phía Tây Bắc đổ vào sông Đu để duy trì nguồn nước cho sông Đu và sông Cầu. (ii) Bảo vệ môi trường nước sông Đu để đảm bảo nguồn nước cấp có chất lượng tốt cho các thị trấn Đu, Giang Tiên và khu dân cư trong vùng. (iii) Quy hoạch và phát triển 2 thị trấn Phố Đu và Giang Tiên trở thành các đô thị loại IV (trước 2020) làm trung tâm đô thị, công nghiệp, thương mại cho khu vực Tây Bắc tỉnh. Các thị trấn này đạt các tiêu chí về môi trường. (iv) Quy hoạch BVMT các mỏ than theo hướng gắn kết mở rộng sản xuất với hạn chế ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất đai đến mức đạt TCVN, QCVN. (v) Khắc phục ô nhiễm môi trường không khí và nước mặt tại các mỏ khai thác than và quặng kim loại bằng các biện pháp khoa học, công nghệ kết hợp với công cụ quản lý bằng pháp luật. Quy hoạch bảo vệ môi trường theo ngành Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị (i) Không quy hoạch các khu dân cư mới sát KCN (CCN Động Đạt ở Đu và CCN Phấn Mễ ở Giang Tiên). Khoảng cách an toàn giữa ranh giới khu đô thị và KCN trên 500m (ở KCN Động Đạt) và trên 1000m (ở KCN Phấn Mễ). (ii) Xây dựng mới hệ thống thoát nước thải cả 2 thị trấn Phố Đu và Giang Tiên. Sau năm 2020 cần có hệ thống tách riêng nước thải và nước mưa. (iii) Xây dựng và hoạt động một trạm xử lý nước thải đô thị đạt QCVN ở mỗi thị trấn. (iv) Xây dựng khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo an toàn với nước ngầm, kiểm soát mùi, có trạm xử lý nước rỉ rác, đạt QCVN. (v) Xây dựng mới các khu công viên ở 2 thị trấn. Đảm bảo tỷ lệ diện tích cây xanh ở khu vực đô thị trên 20% diện tích tự nhiên. Quy hoạch bảo vệ môi trường công nghiệp (i) Đảm bảo khoảng cách ranh giới CCN Động Đạt và khu dân cư liền kề: theo quy định của ngành công nghiệp. (ii) Xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải tập trung, xử lý 100% nước thải CN đạt QCVN 24:2009/BTNMT. (iii) Đảm bảo hệ thống thu gom, trung chuyển KCN Phấn Mễ, KCN, CCN có Trạm tiếp nhận và trung chuyển CTR CN, hợp đồng với các đơn vị dịch vụ vận chuyển và xử lý CTR CN, CTNH để xử lý đạt quy định. (iv) Xây dựng hệ thống cây xanh với tỷ lệ che phủ trên 20% diện tích CCN, KCN. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng nông nghiệp, nông thôn (i) Xây dựng các hệ thống thoát nước, đảm bảo ngăn ngừa lũ, ngập úng. (ii) Xác định các vị trí phù hợp để chuyển các hộ sản xuất TTCN có tiềm năng ô nhiễm cao ra khỏi khu dân cư có mật độ cao. (iii) Đảm bảo tỷ lệ rừng ở vùng này đạt trên 40% diện tích tự nhiên. 4.2.4. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng đồi - núi thấp Đồng Hỷ Vùng đồi núi thấp Đồng Hỷ (vùng A.III.1) có diện tích 328 km2 kéo dài từ phía Tây Bắc đến Đông Nam huyện Đồng Hỷ. Vùng đồi núi thấp Đồng Hỷ đặc trưng bởi yếu tố trội là địa hình, cao độ địa hình dao động trong khoảng 60-200m, có một vài đỉnh núi cao hơn. Vùng này gồm các xã ở khu vực cao của huyện Đồng Hỷ, từ xã Văn Lăng ở đầu Bắc giáp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đến xã Hợp Tiến ở cuối Đông Nam giáp huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. 4.2.4.1. Chức năng môi trường (i) Do đặc điểm địa hình và vị trí của vùng đồi - núi thấp Đồng Hỷ là vùng cao, nơi bắt nguồn các sông suối, chiếm phần nửa phía Đông Bắc lãnh thổ huyện Đồng Hỷ nên chức năng cơ bản của vùng là phòng hộ đầu nguồn nhằm đảm bảo nguồn sinh thủy và nguồn nước tưới cây trồng nông nghiệp, cây công nghiệp trong vùng gò đồi có cao trình thấp hơn ở phần phía Tây Nam huyện Đồng Hỷ. (ii) Cung cấp nguyên liệu thô (đá vôi, đất sét) cho nhà máy xi măng, khai thác và cung ứng nguyên liệu quặng kim loại đen, kim lọai màu v.v... cho ngành công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên. (iii) Phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp cũng là chức năng quan trọng của Vùng. 4.2.4.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường (i) Do nằm ở vùng đầu nguồn các sông, suối cung cấp nước cho vùng hạ du nên trên địa bàn vùng A.III.1 không quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có khả năng tạo lưu lượng nước thải lớn, chứa hàm lượng cao các chất nguy hại (công nghiệp giấy, luyện kim, hoá chất, hoá dầu, nhuộm...) (ii) Đối với các mỏ kim loại hiện hữu (Trại Cau, Chỏm Vung...) cần tập trung khai thác theo chiều sâu, hạn chế mở rộng vào các khu dân cư; xây dựng các hồ chứa chất thải có khả năng lưu trữ quặng phế thải, không để chảy tràn ra môi trường chung quanh. Kiểm soát ô nhiễm bụi và ô nhiễm do CTR từ các mỏ. (iii) Mở rộng diện tích rừng trồng ở tất cả các vùng đồi núi trọc, kể cả vùng đồi ở các mỏ sau khi khai thác. (iv) Xem xét, tìm kiếm một khu vực rừng có diện tích lớn (trên 500 ha) ở các xã Văn Lăng, Tân Long, Hợp Tiến.... để quy hoạch thành khu bảo tồn thiên nhiên, hoặc ở mức độ thấp hơn là khu du lịch sinh thái. (v) Quy hoạch phát triển thị trấn Trại Cau thành đô thị cấp V làm trung tâm phía Đông của huyện Đồng Hỷ. Thị trấn cần đạt các tiêu chí về môi trường sau: - Ranh giới từ khu dân cư tập trung đến ranh giới khu vực khai thác mỏ trên 1000m. - Tỷ lệ cây xanh đường phố trên 20% tổng diện tích tự nhiên. - Có hệ thống thoát nước mưa đảm bảo không để thị trấn bị ngập úng vào mùa mưa lũ. - Có điểm thu gom, xử lý CTR tập trung theo công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, đủ năng lực xử lý 100% CTR đô thị vào năm 2020. 4.2.5. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng đồi- núi thấp Đông Nam Võ Nhai Vùng đồi núi thấp Đông Nam Võ Nhai - Vùng A.III.2 có diện tích khoảng 314 km2, chiếm hơn 1/3 diện tích toàn huyện, gồm các xã Phú Thượng, Phương Giao, Tràng Xá, Liên Ninh, Dân Tiến, Bình Long, nằm ở phía Đông Nam huyện. Vùng này giáp tỉnh Lạng Sơn về phía Đông Bắc và Đông; giáp tỉnh Bắc Giang về phía Nam; giáp vùng đồi núi thấp Đồng Hỷ (A.III.1) về phía Tây Nam; giáp vùng thung lũng Đình Cả (A. VI.1) về phía Tây Bắc . 4.2.5.1. Chức năng môi trường Chức năng môi trường cơ bản của vùng này là bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừng trên vùng đất cao, đồi núi và các hệ sinh thái nông nghiệp trong các vùng đất thấp, thung lũng. 4.2.5.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung Duy trì và phát triển hệ sinh thái rừng trên đất đồi núi, nhằm nâng cao độ che phủ rừng, bảo vệ đất, chống xói mòn trên lưu vực. Duy trì và phát triển hệ sinh thái nông nghiệp trong các thung lũng để cung cấp năng lượng và nguyên liệu ở dạng thô, nhằm đảm bảo đời sống cho cư dân trong vùng. Quy hoạch bảo vệ môi trường (i) Nghiên cứu xác định một khu vực đồi núi còn rừng tự nhiên ở xã Dân Tiến để quy hoạch thành khu BTTN. Khu BTTN này có diện tích khoảng 200 - 300 ha, đặc trưng cho hệ sinh thái đồi núi thấp Đông Bắc Thái Nguyên. (ii) Quy hoạch mở rộng diện tích rừng, đảm bảo độ che phủ rừng trên 60% toàn vùng trước 2020. (iii) Không quy hoạch các KCN, CCN ở vùng này. 4.2.6. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng núi đá vôi Võ Nhai Vùng núi đá vôi Võ Nhai (vùng A.V.2) gồm các khối núi và dãy núi đá vôi trên địa bàn các xã Thần Sa, Thượng Nung, Cúc Đường và một phần diện tích phía Đông Nam xã Sảng Mộc, cùng với dải núi đá vôi phía Bắc thung lũng Đình Cả. Vùng này có diện tích 222,1 km2, phía Bắc giáp vùng núi thấp Đông Bắc Võ Nhai (A.IV.1); phía Đông giáp huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn; phía Nam giáp vùng thung lũng Đình Cả (A.VI.1); phía Tây giáp vùng đồi núi thấp Đồng Hỷ (A.III.1) và huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Cạn. Đây là vùng có địa hình hiểm trở, mức độ phát triển thấp hơn so với các vùng khác của tỉnh Thái Nguyên. 4.2.6.1. Chức năng môi trường Bảo tồn kiểu rừng kín thường xanh nhiệt đới gió mùa trên núi đá vôi với hệ động thực vật quý hiếm, để bảo tồn nguồn gien và hệ sinh thái rừng độc đáo ở vùng này, cũng là vốn rừng quý của tỉnh Thái Nguyên. 4.2.6.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung Nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết trong bảo vệ môi trường đối với vùng núi đá vôi Võ Nhai là quy hoạch để bảo vệ các khu rừng tự nhiên trên núi đá vôi còn sót lại (cả tỉnh Thái Nguyên chỉ còn lại khoảng 9.400ha rừng nguyên sinh, trong đó Võ Nhai chiếm diện tích đáng kể). Quy hoạch bảo vệ môi trường theo ngành Quy hoạch khu BTTN Thần Sa Để quy hoạch khu BTTN Thần Sa được Nhà nước công nhận đưa vào hệ thống các khu BTTN Việt Nam cần có các nghiên cứu chi tiết sau: Kiểm kê, xác định về đa dạng sinh học: diện tích rừng, danh mục các loài thực vật, danh mục các loài động vật hoang dã; các loài đặc hữu, các loài bị đe dọa, giá trị về ĐDSH. Xác định các vùng lõi, vùng đệm, vùng chuyển tiếp. Xác định tổ chức quản lý và bảo tồn. Quy hoạch phát triển công nghiệp khoáng sản - Vùng này có nhiều loại khoáng sản quý. Tuy nhiên để bảo vệ các HST tự nhiên nên không quy hoạch các khu vực mỏ sát khu BTTN Thần Sa. Khoảng cách ranh giới mỏ đến ranh giới vùng đệm của khu bảo tồn tối thiểu 5000m. - Các mỏ cần lập các phương án KSÔN: khu vực khai thác, khu lưu trữ chất thải, khu xử lý chất thải, diện tích cây xanh; công nghệ xử lý bụi, ồn, rung, chất thải. 4.2.7. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng núi thấp Đông Bắc Võ Nhai Vùng núi thấp Võ Nhai (A.IV.1) nằm ở phía Đông Bắc của huyện Võ Nhai, phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Na Rì và huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Cạn; phía Đông giáp huyện Bình Gia và huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn; phía Tây Nam giáp vùng núi đá vôi Võ Nhai (A.V.2); phía Nam giáp vùng thung lũng Đình Cả (A.VI.1). Đây là miền núi, vùng sâu của tỉnh Thái Nguyên. Diện tích vùng là: 279 km2. | 2,122 |
131,986 | 4.2.7.1. Chức năng môi trường (i) Chức năng môi trường cơ bản của vùng này là phòng hộ đầu nguồn, đảm bảo nguồn sinh thủy và duy trì dòng chảy cho sông Nghinh Tường. (ii) Chức năng thứ hai là nơi cung cấp các sản phẩm khai thác từ rừng, trong đó có nguyên liệu gỗ lấy từ rừng tự nhiên sản xuất và rừng trồng sản xuất theo quy hoạch của ngành nông nghiệp. 4.2.7.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung (i) Công tác bảo vệ môi trường tập trung vào việc bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng kín thường xanh mưa mùa cây lá rộng trên núi đất. (ii) Khoanh nuôi, phục hồi rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng trên các vùng đất trống trọc do khai thác quá mức. Quy hoạch bảo vê môi trường theo ngành (i) Nghiên cứu quy hoạch một diện tích rừng khoảng 500 ha ở xã Sàng Mộc làm khu BTTN. Khu BTTN này có thể liền kề, gắn kết với khu BTTN Thần Sa. Trong tương lai (đến 2020) 2 khu BTTN này hợp nhất và nâng cấp thành Vườn Quốc gia (VQG). Đây sẽ là VQG đặc trưng cho HST rừng trên núi đá vôi và trên núi thấp ở Đông Bắc Thái Nguyên. Hiện nay khu vực này có diện tích rừng tự nhiên lớn hơn ở VQG Tam Đảo thuộc huyện Đại Từ. (ii) Không quy hoạch các KCN, CCN, khu vực khai thác khoáng sản ở vùng này. (iii) Quy hoạch hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thu gom, xử lý CTR ở từng thôn, xã, đảm bảo về cấp nước và vệ sinh môi trường vùng nông thôn. (iv) Tiếp tục quy hoạch mở rộng diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ. Hạn chế trồng các loài cây ngoại lai (bạch đàn, keo), ưu tiên phát triển hệ thực vật bản địa. 4.2.8. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng thung lũng Đình Cả Vùng thung lũng Đình Cả (vùng A.VI.1) là một thung lũng có diện tích 34 km2 kéo dài theo phương Tây Nam - Đông Bắc, nằm giữa khu vực đồi núi của huyện Võ Nhai, phía Bắc giáp vùng núi thấp Đông Bắc Võ Nhai (A.IV.1); phía Nam giáp vùng đồi núi thấp Đông Nam Võ Nhai (A.III.2). Ranh giới giữa vùng thung lũng Đình Cả và các vùng kề cận là ranh giới thay đổi đột ngột, cả hai phía Bắc và Nam là vách núi đá dựng đứng, giữa là trũng bằng thấp. Đường ranh giới tự nhiên này được hình thành do hoạt động của hai đứt gãy kiến tạo địa chất kéo dài song song theo hướng Tây Nam - Đông Đông Bắc trong giai đoạn Mezozoi. Vì vậy ranh giới của vùng này không trùng với ranh giới hành chính. Trong vùng này có thị trấn huyện lỵ Đình Cả, một phần các xã Tràng Xá, Lâu Thương, La Hiên có quốc lộ 1B Thái Nguyên - Đồng Đăng, Lạng Sơn chạy dọc theo thung lũng và đường 242 nối thị trấn Đình Cả với thị trấn Hữu Lũng trên quốc lộ 1A. 4.2.8.1. Chức năng môi trường Chức năng môi trường của vùng thung lũng Đình Cả được xác định là: (i) Bảo tồn các cảnh quan tự nhiên, hang động, chùa chiền để phục vụ tâm linh, phát triển du lịch văn hóa lịch sử và du lịch sinh thái. (ii) Là vùng cung cấp nguyên liệu khoáng cho ngành công nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. (iii) Là vùng phát triển đô thị, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ 4.2.8.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung (i) BVMT trong phát triển đô thị Đình Cả trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, thương mại của huyện Võ Nhai có hệ thống bảo vệ môi trường tương đối tiên tiến. (ii) BVMT các vùng khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường khu vực trung quanh. (iii) BVMT vùng khai thác tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo rằng chỉ khai thác tài nguyên trong giới hạn cho phép và không làm phá vỡ cảnh quan tự nhiên của vùng. (iv) Phát triển các khu rừng sản xuất chung quanh thị trấn Đình Cả. Quy hoạch bảo vệ môi trường thị trấn Đình Cả (i) Cải thiện hệ thống thoát nước của thị trấn, ngăn ngừa mưa, lũ, ngập úng. (ii) Xây dựng và hoạt động Trạm xử lý nước thải đô thị tập trung (công suất khoảng 5.000 m3/ngày), đạt QCVN (iii) Phát triển hệ thống cây xanh đường phố, các công viên, vườn cây trong thị trấn, thể hiện đặc thù của đô thị miền núi. (iv) Cải thiện các công trình hạ tầng về nhà ở, đường phố, vỉa hè. (v) Nâng cấp điểm xử lý chất thải đô thị từ bãi rác hở thành khu (Trung tâm) xử lý CTR đạt yêu cầu về môi trường (trước năm 2020). (vi) Kiểm soát ô nhiễm do chất thải ở chợ Đình Cả và khu dân cư, chất thải bệnh viện, ngăn ngừa đổ bỏ xuống sông (hiện nay rất phổ biến). 4.2.9. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng đồi - núi thấp thượng nguồn sông Đu Vùng đồi núi thấp thượng nguồn sông Đu (vùng A.III.3) nằm ở rìa Đông Bắc huyện Phú Lương, gồm địa phận các xã Yên Trạch, Yên Ninh, Yên Đỗ và Yên Lạc. Mặc dù 4 xã này thuộc huyện Phú Lương, nhưng do đặc điểm tự nhiên khác biệt với các khu vực khác của huyện này, nhất là về yếu tố trội là địa hình, đặc trưng là đồi - núi thấp, lại là đầu nguồn của sông Đu, vì vậy nó đã được tách ra thành một vùng chức năng riêng trong phạm vi ranh giới lãnh thổ của huyện Phú Lương, có tên gọi là Vùng đồi - núi thấp thượng nguồn sông Đu, kể từ đường bình độ 100m trở lên. Vùng có diện tích 109 km2. 4.2.9.1. Chức năng môi trường Với vị trí đặc biệt là vùng núi thấp, đầu nguồn của nhiều nhánh sông suối thuộc lưu vực sông Cầu, chức năng chính của vùng là rừng phòng hộ đầu nguồn các dòng sông. 4.2.9.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung (i) Đảm bảo nguồn sinh thủy cho các dòng sông bằng cách phục hồi và phát triển thảm rừng trên núi. (ii) Tiếp tục trồng rừng kinh tế kết hợp rừng phòng hộ ở các vùng đồi núi không phù hợp cho canh tác nông nghiệp là phương thức tốt nhất trong bảo vệ môi trường đối với vùng này. Quy hoạch bảo vệ môi trường theo ngành (i) Trong vùng này không có KCN, CCN, khu đô thị nào được UBND tỉnh quy hoạch, do vậy quy hoạch BVMT đối với hoạt động công nghiệp và đô thị chưa đặt ra. (ii) Tiếp tục mở rộng diện tích rừng đầu nguồn sông Cầu. Nghiên cứu xác định một khu vực rừng ở xã Yên Ninh hoặc Yên Trạch để quy hoạch thành rừng phòng hộ. 4.2.10. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng núi thấp Định Hóa Vùng núi thấp Định Hóa (vùng A.IV.2) nằm ở tận cùng phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, bao quanh phía Tây thung lũng sông Chợ Chu, phía Bắc giáp huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Cạn; phía Tây giáp huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang; phía Đông giáp vùng núi đá vôi Định Hóa (A.V.3) và vùng thung lũng sông Chợ Chu (A.VI.2); phía Nam giáp vùng thượng nguồn sông Công (vùng B.VII.1). Vùng A.IV.2 gồm các xã: Linh Thông, Quy Kỳ, Bảo Linh, Kim Sơn, Phúc Chu. Diện tích vùng khoảng 181 km2. 4.2.10.1. Chức năng môi trường Chức năng cơ bản của vùng A.IV.2 là phòng hộ đầu nguồn và phục hồi hệ sinh thái rừng. 4.2.10.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường (i) Tiếp tục phục hồi rừng tự nhiên ở các triền núi cao, tăng cường lực lượng kiểm lâm và dựa vào cộng động để bảo vệ hệ sinh thái rừng và động vật rừng quý hiếm. Bảo vệ rừng, nâng cao độ che phủ cũng chính là duy trì và phát triển khả năng sinh thủy, cung cấp ổn định nước cho sông Chợ Chu. (ii) Phát triển trồng rừng ở các triền núi thấp với các loài cây lớn nhanh, có giá trị kinh tế, có thể làm nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ...., để tạo ra sản phẩm hàng hóa, nhằm nâng cao đời sống thường nhật của cư dân địa phương. (iii) Tiếp tục duy trì diện tích đất nông nghiệp ở vùng thung lũng, vùng đất canh tác hiện nay, không mở rộng diện tích đất nông nghiệp vào đất rừng. (iv) Nghiên cứu thành lập một khu BTTN tại vùng này. (v) Không quy hoạch phát triển các CCN, KCN trong vùng. 4.2.11. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng núi đá vôi Định Hóa Vùng núi đá vôi Định Hóa (vùng A.V.3) nằm ở phía Đông Bắc huyện Định Hóa, bao gồm các xã Lam Vỹ, Tân Thịnh, Tân Dương, Phượng Tiến, Trung Hội. Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Cạn; Phía Đông Nam giáp vùng đồi - núi thấp thượng nguồn sông Đu (A.III.3), Phía Tây Bắc giáp vùng núi thấp Định Hóa (A.IV.2); Phía Tây Nam giáp vùng thung lũng Chợ Chu (A.VI.2). Diện tích vùng khoảng 153 km2. 4.2.11.1. Chức năng môi trường (i) Bảo vệ, bảo tồn thảm rừng kín thường xanh cây lá rộng trên núi đá vôi với các loại cây rừng quý như dẻ, gai, ngát, lát, sao, sa mu ... Qua đó bảo tồn nguồn gien, tính đa dạng sinh học và tài nguyên rừng trên đá vôi. (ii) Rừng phòng hộ đầu nguồn của hệ thống sông Chợ Chu, góp phần quan trọng vào việc duy trì dòng chảy thường xuyên của sông. (iii) Phục hồi hệ sinh thái rừng và độ che phủ rừng trên núi đá vôi, cung cấp các sản phẩm phi gỗ lấy từ rừng cho cộng đồng địa phương. (iv) Bảo vệ các khu đất ngập nước trong thung lũng giữa các khối núi đá vôi. 4.2.11.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường (i) Tiếp tục phát triển thảm rừng kín thường xanh cây lá rộng trên núi đá vôi với các loại cây rừng quý như dẻ, gai, ngát, lát, sao, sa mu ... ở các triền núi cao, kết hợp hoạt động phục hồi rừng với tăng cường lực lượng kiểm lâm và dựa vào cộng đồng để bảo vệ rừng. (ii) Phục hồi hệ sinh thái rừng tự nhiên trên núi đá vôi, vừa bảo tồn nguồn gien và tính đa dạng sinh học, vừa cung cấp các sản phẩm phi gỗ lấy từ rừng cho cộng đồng các dân tộc địa phương. (iii) Phát triển trồng rừng ở các triền núi thấp với các loài cây có giá trị kinh tế, có thể làm nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ v,v... tạo ra sản phẩm hàng hóa, nâng cao đời sống cho cư dân trong vùng. (iv) Nghiên cứu, lựa chọn một khu rừng tự nhiên có chất lượng tốt, diện tích liền khoảng trên 500 ha để quy hoạch thành một trong các khu BTTN trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên tham gia mạng lưới các khu BTTN quốc gia. 4.2.12. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng thung lũng thượng nguồn sông chợ Chu Vùng thung lũng thượng nguồn Sông Chợ Chu (Vùng A.VI.2) gồm thị trấn Chợ Chu, các xã Kim Sơn, Kim Phượng, Bảo Cường, Đồng Thịnh, Định Biên. Phía Bắc và phía Tây giáp vùng núi thấp Định Hóa (A.IV.2); phía Nam giáp vùng thượng nguồn sông Công (B.VII.1); phía Đông giáp vùng núi đá vôi Định Hóa (A.V.3). Vùng A.VI.2 là một vùng thung lũng tương đối rộng, có nhiều cánh đồng lớn, có hệ thống đường bộ chạy dọc ngang, lại là khu vực trung tâm của huyện Định Hóa, nên có điều kiện phát triển hơn so với vùng núi thấp và các khu vực khác của Định Hóa. Diện tích vùng 39,94 km2. | 2,127 |
131,987 | 4.2.12.1. Chức năng môi trường Thung lũng thượng nguồn sông Chợ Chu với thị trấn Chợ Chu, là khu vực trung tâm của huyện Định Hóa. Chức năng cơ bản của vùng này là nơi ở cho cư dân đô thị và cư dân nông thôn. Chức năng thứ 2 là nơi sản xuất, cung cấp phần chủ yếu lương thực, thực phẩm cho nhân dân huyện Định Hóa, cung cấp gỗ rừng trồng làm nguyên liệu sản xuất giấy. Góp phần đảm bảo chất lượng nước và nguồn nước mặt để duy trì lưu lượng trung bình năm của sông Chợ Chu ở mức 3m3/s. 4.2.12.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung (i) Quy hoạch BVMT trong xây dựng, phát triển TT Chợ Chu thành đô thị loại IV (hiện là đô thị loại V) làm trung tâm kinh tế, thương mại, văn hoá của vùng Đông Bắc Thái Nguyên. (ii) Bảo vệ môi trường nước, giữ cho nước sông Chợ Chu có chất lượng tốt, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. (iii) Duy trì vốn rừng trồng và mở rộng diện tích trồng rừng là giải pháp hữu hiệu để vừa tạo ra sản phẩm hàng hóa, nâng cao đời sống nhân dân, vừa ngăn chặn dòng chảy mặt vào mùa mưa, chống xói mòn rửa trôi đất, gây bồi lấp đất canh tác nông nghiệp trong vùng. Quy hoạch bảo vệ môi trường theo ngành Quy hoạch bảo vệ môi trường thị trấn Chợ Chu - Cải tạo hệ thống hạ tầng và nhà cửa khu đô thị hiện hữu: đảm bảo cấp nước sạch cho 100% hộ gia đình; tỷ lệ cây xanh/người trên 20 m2 . - Xây dựng khu công viên, cây xanh làm khu văn hoá, du lịch sinh thái ở xã ven thị trấn. - Cải tạo, nâng cấp khu xử lý CTR hiện hữu, xử lý theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng nông thôn - Tiếp tục phủ xanh đất trống đồi trọc ưu tiên phát triển thảm thực vật bản địa. - Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, đảm bảo 80% số hộ được sử dụng nước sạch trước 2020. Lập các điểm thu gom, xử lý CTR cho từng xã: mỗi điểm khoảng 1.000 - 2.000 m2, cách khu dân cư liền kề trên 500m. 4.2.13. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng đô thị Tp.Thái Nguyên TP Thái Nguyên là tỉnh lỵ tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm TP Hà Nội gần 70km về phía Bắc. Vùng đô thị TP Thái Nguyên (vùng A.IX.1) giáp vùng B.VII.2 - huyện Đại Từ về phía Bắc; vùng A.I.3 - huyện Phú Lương và vùng A.I.2 - huyện Đồng Hỷ về phía Bắc; giáp vùng B.VIII.1 hồ Núi Cốc - huyện Đại Từ về phía Tây; phía Nam giáp vùng B.IX.1 - TX Sông Công; phía Đông giáp vùng A.I.1 - huyện Phú Bình. TP Thái Nguyên là đô thị loại II, là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật của tỉnh, là trung tâm thu hút và động lực phát triển kinh tế đối với các vùng khác của tỉnh Thái Nguyên. TP Thái Nguyên cũng là trung tâm KH-KT, văn hoá, kinh tế lớn nhất vùng TD-MN Bắc Bộ Việt Nam. Diện tích vùng 177,07 km2, dân số trên 235.600 người (2009). 4.2.13.1. Chức năng môi trường (i) Chức năng môi trường chủ yếu của TP Thái Nguyên là một đô thị trung tâm đồng thời là khu tập trung công nghiệp lớn, là động lực phát triển của toàn tỉnh Thái Nguyên và toàn vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ. Sự phát triển của cả tỉnh Thái Nguyên phụ thuộc vào sự phát triển của đô thị trung tâm này. (ii) Chức năng thứ hai của đô thị thành phố này là nơi tiếp nhận các nguồn nguyên liệu, vật liệu và lao động từ những vùng khác trong tỉnh cung cấp, để chế biến nguyên liệu, sản xuất ra những loại hàng hóa chất lượng cao, đặc biệt là sản phẩm công nghiệp, để cung cấp cho các vùng của tỉnh và các thị trường trong nước và nước ngoài. (iii) Thành phố Thái Nguyên được đặc trưng bằng hệ sinh thái đô thị. Đó là hệ sinh thái nhân tác là chủ yếu. Chức năng môi trường của vùng đô thị Thái Nguyên là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp và xây dựng, tập trung dân cư ở mức cao, tiêu thụ nhiều năng lượng và nguyên vật vật liệu lấy từ môi trường, đồng thời xả thải ra các chất thải nên đòi hỏi phải có những giải pháp KSÔN. 4.2.13.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung (i) Quy hoạch môi bảo vệ trường (kèm theo các giải pháp khác về BVMT) cần hướng tới mục tiêu trọng tâm là bảo vệ môi trường không khí, đất đai và môi trường nước sông Cầu. (ii) Giảm sức ép gia tăng dân số đặc biệt là gia tăng dân số cơ học do dòng người từ các khu vực nông thôn lên, từ các vùng khác đến đô thị Thái Nguyên để tìm kiếm việc làm. Quản lý dân số trong sức chịu tải của quỹ đất ở đô thị . (iii) Tạo môi trường sống có chất lượng cao theo tiêu chí ‘Xanh-Sạch-Đẹp” cho đô thị trung tâm của tỉnh. Quy hoạch bảo vệ môi trường theo ngành Do thành phố Thái Nguyên là trung tâm đô thị và công nghiệp lớn nhất của tỉnh nên định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường của TP được thể hiện chi tiết tại mục 4.4. 4.3. CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG VÀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO LƯU VỰC SÔNG CÔNG 4.3.1. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng gò đồi Phổ Yên Vùng gò đồi Phổ Yên (Vùng B.I.1) nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, chiếm phần lớn diện tích huyện Phổ Yên trừ xã Phúc Tân (thuộc vùng hồ Núi Cốc, B.VIII.1), phía Bắc giáp TX Sông Công; phía Đông Bắc giáp huyện Phú Bình; phía Đông Nam giáp huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang; phía Tây Nam giáp TP Hà Nội; phía Tây Bắc giáp huyện Đại Từ. Diện tích vùng 222,18 km2. 4.3.1.1. Chức năng môi trường Vùng gò đồi Phổ Yên, đặc trưng bằng hệ sinh thái nông nghiệp ở nông thôn và thảm rừng trồng. Chức năng môi trường cơ bản của vùng này là nơi sinh sống với mật độ dân số cao, nơi sản xuất lương thực, thực phẩm, đồng thời cung cấp nguồn nguyên liệu thô cho công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp và gỗ rừng trồng cho sản xuất giấy. 4.3.1.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường (i) Duy trì và tiếp tục phát triển hệ sinh thái nông nghiệp nông thôn ở khu vực đất bằng, thấp để tự cung cấp lương thực, thực phẩm cho nội vùng và góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho tỉnh. (ii) Phát triển thảm rừng trồng trên các triền đồi bằng các loại cây keo để vừa cải tạo đất rừng, vừa cung cấp nguyên liệu giấy cho công nghiệp. (iii) Ngăn ngừa xói mòn đất ở các vùng gò đồi. (iv) Trong xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu công nghiệp (Tây Phổ Yên) theo quy hoạch, cần đặc biệt chú ý phân vùng các loại hình CN và xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung để hạn chế ô nhiễm môi trường. (v) Quy hoạch phát triển các đô thị theo hướng đô thị sinh thái với tỷ lệ cây xanh cao, hệ thống hạ tầng thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn đảm bảo vệ sinh môi trường. 4.3.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng núi thấp Đông Bắc dãy Tam Đảo Vùng núi thấp Đông Bắc Tam Đảo (Vùng B.IV.1) nằm ở rìa Đông Nam của tỉnh Thái Nguyên, gồm sườn Đông Bắc của dãy núi Tam Đảo, tính từ đường phân thuỷ phân chia ranh giới với tỉnh Vĩnh Phúc, xuống thấp dần đến đường bình độ 200m. Vùng này bao gồm khu vực địa hình núi của các xã Phú Xuyên, La Bằng, Hoàng Nông, Mỹ Yên, Vân Yên, Ký Phú, Cát Nê, Quân Chu. Đây cũng là khu vực nằm trong vùng đệm của Vườn Quốc gia (VQG) Tam Đảo trên địa phận tỉnh Thái Nguyên. Diện tích 131 km2. 4.3.2.1. Chức năng môi trường Chức năng môi trường của vùng này là bảo vệ, bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên, bao gồm tài nguyên thực vật với các kiểu thảm rừng điển hình của vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du miền núi; bảo vệ các tài nguyên động vật, đặc biệt là các loài thú quý hiếm đã ghi trong Sách Đỏ của Việt Nam; bảo vệ nguồn gien và đa dạng sinh học. Bảo vệ sườn Đông Bắc dãy núi Tam Đảo cũng là bảo vệ nguồn sinh thủy cho hệ thống sông Công. 4.3.2.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng núi thấp sườn Đông Bắc dãy núi Tam Đảo (vùng B.IV.1) tập trung vào các mục tiêu: (i) Không xâm hại đến VQG Tam Đảo trên địa phận tỉnh Thái Nguyên. Không quy hoạch bất cứ dự án phát triển dân cư,đô thị, công nghiệp, giao thông, sân golf, nông nghiệp nào trong phạm vi của vùng này. (ii) Mở rộng diện tích trồng rừng, phát triển du lịch sinh thái (quy mô nhỏ) v.v... nhằm nâng cao đời sống của nhân dân địa phương. 4.3.3. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng thượng nguồn sông Công Vùng thượng nguồn Sông Công (Vùng B.VII.1) nằm ở phía Nam của huyện Định Hóa bao gồm các xã: Bình Thanh, Bộc Nhiên, Phú Đình, Sơn Phú, Điềm Mạc, Bình Yên, Trung Lương, Phú Tiên. Phía Bắc giáp các xã Thanh Định, Đinh Biên, Trung Hội nằm ở đầu nguồn sông Chợ Chu (vùng A.V.II.2) thuộc huyện Định Hóa. Phía Đông giáp huyện Phú Lương (vùng A.I.3), phía Nam giáp vùng B.VII.2 - huyện Đại Từ, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang (Hình 24). Đây là vùng sâu, vùng xa của tỉnh Thái Nguyên. Vùng có diện tích khoảng 151 km2. 4.3.3.1. Chức năng môi trường Vùng B.VII.1 được xác định là vùng đầu nguồn sông Công với hai hệ sinh thái đặc trưng là hệ sinh thái rừng trên vùng đồi - núi thấp và hệ sinh thái nông nghiệp trong vùng thung lũng lòng chảo. Hệ sinh thái rừng là nơi bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo cung cấp nguồn sinh thuỷ cho sông Công, duy trì hoạt động bình thường của dòng sông này, nhằm đảm bảo lượng nước cho hồ Núi Cốc và nhu cầu sử dụng nước cho vùng hạ du. Hệ sinh thái nông nghiệp có chức năng cơ bản là cung cấp sản phẩm nông nghiệp cho mọi mặt đời sống xã hội của cư dân trong vùng và tạo ra hàng hoá để trao đổi với các vùng khác. Một nhiệm vụ quan trọng của vùng này là các hoạt động nông nghiệp cần được quản lý tốt về môi trường sao cho không làmô nhiễm nguồn nước sông Công và bảo tồn hệ sinh thái rừng trong vùng. 4.3.3.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường (i) Duy trì độ che phủ của thảm rừng tự nhiên trong vùng trên 70% để đảm bảo chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn sông Công. (ii) Phát triển rừng trồng với các loại cây lớn nhanh, có tán rộng thành kiểu rừng kinh tế - phòng hộ, vừa khai thác luân phiên theo quy hoạch để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy, thu lợi nhuận, vừa góp phần phòng hộ đầu nguồn sông Công. (iii) Không quy hoạch phát triển các KCN và cơ sở khai thác khoáng sản ở đầu nguồn sông Công. | 2,079 |
131,988 | (iv) Quy hoạch nâng cấp Khu Di tích An toàn khu (ATK) tại xã Phú Bình. 4.3.4. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng trung lưu sông Công Vùng trung lưu sông Công (Vùng B.VII.2) nằm ở phần phía Bắc của huyện Đại Từ. Phía Bắc giáp vùng B.VII.1 trên địa phận huyện Định Hoá. Phía Đông giáp vùng gò đồi Phú Lương A.I.3. Phía Nam giáp vùng B.VIII.1 - hồ Núi Cốc. Phía Tây giáp vùng B.IV.1- Vườn Quốc gia Tam Đảo. Vùng này chiếm gần như toàn bộ nửa phần phía Bắc của huyện Đại Từ gồm các xã ở khu vực trung lưu sông Công: Minh Tiến, Phúc Lương, Đức Lương, Phú Cường, Phú Lạc, Yên Lãng, Na Mao, Phú Xuyên, Phú Thịnh, Bản Ngoại, Tiên Hội, Tân Linh, Phục Linh, La Bằng, Hà Thượng, Cù Vân, An Khánh, Khôi Kỳ, Hùng Sơn, thị trấn Đại Từ. Diện tích vùng khoảng 455km2. 4.3.4.1. Chức năng môi trường (i) Thảm thực vật rừng tự nhiên và rừng trồng tốt, độ che phủ lớn, đảm bảo chức năng phòng hộ, giữ nước cho lưu vực sông Công. (ii) Mạng lưới sông suối dày đặc trong vùng bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo là hệ thống sinh thủy quan trọng, liên tục bổ sung nước cho hồ Núi Cốc và sông Công nói chung. (iii) Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng tạo cho vùng này chức năng cung cấp nguyên liệu khoáng, làm tiền đề phát triển mạnh ngành công nghiệp khai khoáng của tỉnh Thái Nguyên. 4.3.4.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường (i) Lập các khu vực khai thác khoáng sản cách xa khu dân cư (trên 1.000 m). Mỗi khu vực khai thác kim loại màu đều có khu tập trung xử lý chất thải rắn công nghiệp, CTR nguy hại. (ii) Duy trì, phục hồi vốn rừng tự nhiên; phát triển, bổ sung trồng rừng kinh tế với các loại cây thích hợp để vừa đem lại lợi ích kinh tế, vừa góp phần duy trì nguồn nước cho hệ thống sông Công. Trong trường hợp các KCN, khu khai thác khoáng sản chiếm dụng đất rừng thì phải trồng rừng đền bù (bằng diện tích rừng bị chiếm dụng). Đảm bảo độ che phủ rừng trong vùng trên 50%. (iii) Không quy hoạch phát triển các khu dân cư, KCN vào vùng rừng ven núi Tam Đảo. (iv) Quy hoạch hệ thống thoát, xử lý nước thải, hệ thống cây xanh đường phố, hệ thống thu gom xử lý CTR ở thị trấn Đại Từ để KSÔN môi trường đô thị. 4.3.5. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng hồ Núi Cốc Vùng hồ Núi Cốc (vùng B.VIII.1) thuộc địa phận huyện Đại Từ, bao gồm lòng hồ Núi Cốc và lưu vực xung quanh hồ, nằm ở khoảng giữa của dòng sông Công. Vùng này gồm một phần diện tích các xã: Lục Ba, Văn Yên, Ký Phúc, Tân Thái, Vạn Thọ, Cát Nê, Quân Chu, Phúc Xuân, Phúc Triều, Phúc Tân, Phúc Thuận. Vùng B.VIII.1 giáp vùng B.VII.2 - Trung lưu sông Công về phía Bắc; giáp vùng A.IX.1- Thành phố Thái Nguyên về phía Đông; giáp vùng B.IX.1- Thị xã sông Công về phía Nam; giáp vùng B.IV.1- núi thấp sườn Đông Bắc dãy núi Tam Đảo về phía Tây. Vùng B.VIII.1 gồm 2 hợp phần là 2 tiểu vùng, tuy có đặc điểm khác nhau, nhưng liên quan mật thiết với nhau, đó là lòng hồ và lưu vực hồ. Lòng hồ Núi Cốc là một thuỷ vực nước ngọt nhân tạo, hình thành do việc xây đập, chắn dòng sông Công, lấy nước phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Lưu vực hồ là phần đất bao quanh hồ, là bồn thu nước đổ trực tiếp vào hồ, được tính từ bờ hồ đến đường phân thuỷ với các khu vực kế cận. Diện tích vùng hồ Núi Cốc là 125,98km2. 4.3.5.1. Chức năng môi trường Vùng hồ Núi Cốc là vùng có hệ sinh thái thuỷ vực lớn nhất trong tỉnh Thái Nguyên. Chức năng môi trường chủ yếu của vùng này là duy trì, lưu giữ, bảo vệ tài nguyên nước, đảm bảo nguồn nước mặt để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau: tưới cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cấp nước cho các đô thị và phát triển du lịch sinh thái. 4.3.5.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường (i) Duy trì và phát huy chức năng của vùng là lưu giữ tài nguyên nước, đảm bảo số lượng và chất lượng nước đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp và cấp nước cho các đô thị. (ii) Tiếp tục phát triển trồng rừng kinh tế, kết hợp rừng phòng hộ trên các triền đồi trong lưu vực hồ và giao khoán rừng cho dân quản lý để khai thác luân phiên sản phẩm hàng hóa, nâng cao đời sống người dân, đồng thời ngăn chặn quá trình xói mòn, rửa trôi đất, dẫn đến bồi lấp lòng hồ, làm giảm tuổi thọ của hồ Núi Cốc. Đảm bảo độ che phủ rừng trên 60% diện tích đất liền. (iii) Quy hoạch khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc bao gồm diện tích khu du lịch hiện nay và mở rộng ra các khu vực trung quanh. (iv) Quy hoạch sử dụng phần mặt nước hồ: - Phát triển các điểm du lịch, thể thao dưới nước ven hồ, câu lạc bộ du thuyền tại các vị trí thích hợp. Các điểm du lịch này đều phải có hệ thống nhà vệ sinh, thoát, xử lý nước thải, không xả trực tiếp nước thải chưa xử lý đạt QCVN vào hồ. - Phát triển nuôi thuỷ sản với diện tích và số lượng thích hợp để đảm bảo không gây ô nhiễm nước hồ. 4.3.6. Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng đô thị sông Công Vùng đô thị TX Sông Công (vùng B.IX.1) - nằm ở phía Nam tỉnh, điểm trung tâm có tọa độ địa lý : 21028’ vĩ độ Bắc, 105051’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp TP Thái Nguyên, 3 phía Đông, Nam, Tây đều giáp huyện Phổ Yên (vùng B.I.1). TX Sông Công nằm trên trục QL3 Hà Nội đi Cao Bằng, gần kề tuyến đường sắt Hà Nội - Quán Triều, tiếp giáp thành phố Thái Nguyên, gần TP Hà Nội. TX Sông Công được chia thành 2 tiểu vùng rõ rệt: tiểu vùng nội thị và tiểu vùng nông thôn ngoại vi. Diện tích vùng này là 83,687 km2, dân số 49.447 người. 4.3.6.1. Chức năng môi trường Chức năng môi trường cơ bản của vùng đô thị Sông Công là nơi tập trung cơ sở công nghiệp và xây dựng, tập trung dân cư ở mức cao. Do vậy vùng này đang và sẽ là vùng tiêu thụ nhiều năng lượng và nguyên vật vật liệu lấy từ môi trường, đồng thời xả thải ra môi trường các chất thải gây ô nhiễm môi trường tác hại đến sức khỏe và các hệ sinh thái tự nhiên. 4.3.6.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Định hướng chung (i) Ngăn ngừa ô nhiễm do hoạt dộng các cơ sở sản xuất trong KCN, bảo vệ chất lượng nước sông Công và chất lượng không khí khu đô thị, khu dân cư. (ii) Xây dựng TX Sông Công thành khu đô thị công nghiệp đạt tiêu chí "Xanh-Sạch-Đẹp ". Quy hoạch bảo vệ môi trường theo ngành (i) Quy hoạch bảo vệ môi trường các KCN mới trong TX Sông Công: - Tập trung xây dựng các KCN đã được quy hoạch, hạn chế mở rộng vào đất đô thị, đất nông nghiệp - Khoảng cách tối thiểu từ ranh giới KCN đến khu dân cư tập trung trên 500m - Mỗi KCN đều có trạm xử lý nước thải tập trung. Nước thải sau khi xử lý cần đạt QCVN về nước thải công nghiệp. (ii) Quy hoạch bảo vệ môi trường khu đô thị TX Sông Công. (iii) Đảm bảo hệ thống thoát nước thải: tách riêng khỏi nước mưa. Toàn bộ nước thải được đưa về Trạm Xử lý nước thải đô thị tập trung. - Xây dựng các công viên trong thị xã. Trồng các giải cây xanh ngăn cách KCN và khu đô thị . - Trồng rừng bổ sung, phủ xanh các đồi trọc, đất trống trong khu vực TX, đảm bảo tỷ lệ che phủ cây xanh trên 40% diện tích TX. - Trồng cây xanh dọc các tuyến phố và đường đô thị, đường nông thôn trên địa bàn thị xã (hiện nay phần lớn các đường phố của TX không có cây xanh hoặc mật độ cây xanh rất thấp). - Xây dựng một trung tâm xử lý và tái chế CTR tại xã Tân Quang. 4.4. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG MỘT SỐ NGÀNH LĨNH VỰC TRỌNG ĐIỂM 4.4.1. Quy hoạch bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thái Nguyên Mục tiêu BVMT môi trường đối với các đô thị của tỉnh Thái Nguyên, trước hết là đối với TP. Thái Nguyên và TX. Sông Công là: xây dựng các đô thị theo hướng đô thị sinh thái. Để trở thành đô thị sinh thái, quy hoạch BVMT TP. Thái Nguyên và TX. Sông Công (tiếp theo sẽ là các thị trấn cấp huyện) cần theo các định hướng sau: - Mật độ dân số các khu trung tâm dưới 5000 người/km2. - Hệ thống cấp nước sạch đảm bảo cấp nước đến từng hộ gia đình với định mức trung bình trên 150L/người/ngày. - Tách riêng hệ thống thoát nước mưa với thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt. Trước năm 2020, trên 50% lưu lượng nước thải đô thị được xử lý tập trung đạt QCVN 14:2008/BTNMT và sau năm 2020, 80% lưu lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý tập trung đạt QCVN 14:2008/BTNMT. - Tăng diện tích và số lượng công trình công viên, cây xanh đường phố, đảm bảo độ che phủ cây xanh ở các khu trung tâm trên 10m2/người. - Không khí khu vực đô thị đạt TCVN/QCVN về chất lượng không khí, độ ồn đạt QCVN đối với khu dân cư và khu dân cư xen lẫn với khu thương mại. - Chất lượng nước các sông Cầu, sông Công đạt QCVN 08:2008/BTNMT đối với nguồn loại A2, hồ núi Cốc đạt QCVN 08:2008/BTNMT đối với nguồn loại A1. - Hệ thống các nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, đảm bảo bố trí rộng khắp ở các khu phố, khu vui chơi, giải trí, nhà hàng, trường học, văn phòng, bến xe… - Đảm bảo lối sống đô thị văn minh, thân thiện với môi trường. Để từng bước đạt được các tiêu chí của đô thị sinh thái, quy hoạch bảo vệ môi trường phải gắn kết với quy hoạch phát triển đô thị theo một số nội dung ưu tiên dưới đây. 4.4.1.1. Quy hoạch thoát, xử lý nước thải các đô thị tỉnh Thái Nguyên Định hướng Đến năm 2020 TP. Thái Nguyên, TX. Sông Công có hệ thống thoát nước thải tách riêng khỏi hệ thống nước mưa. Xử lý 50% lưu lượng nước thải đô thị đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT). Trong các năm trước năm 2015 vẫn sử dụng hệ thống thoát nước chung cho nước thải sinh hoạt và nước mưa ở khu nội thành cũ. Từ năm 2015 đến 2020, từng bước tách riêng thành 2 hệ thống cho thoát nước mưa và thoát nước thải. Đối với những khu vực phát triển mới ngay từ khi thiết kế và xây dựng cần tách riêng hệ thống thoát nước thải và nước mưa. Các biện pháp xử lý cục bộ (nước thải sinh hoạt ở từng khu đô thị vẫn là các giải pháp ưu tiên). | 2,075 |
131,989 | Các phương án Quy hoạch xử lý tập trung nước thải đô thị TP. Thái Nguyên và TX Sông Công theo nhiều phương án: Phương án dài hạn (sau 2020 đến 2030) Tách riêng hệ thống thoát nước thải và nước mưa, đưa nước thải về 2 - 3 trạm xử lý tập trung quy mô trung bình, đáp ứng xử lý đến 90% nước thải đô thị của TP. Thái Nguyên. Trạm xử lý tập trung cần được xây dựng ở khu vực có địa hình thấp, gần sông Cầu . Đối với TX. Sông Công sau năm 2020 các trạm xử lý nước thải tập trung cũng cần đảm bảo xử lý trên 80% nước thải đô thị . Phương án trung hạn (2015 - 2020) Khi chưa có điệu kiện xây dựng nhiều trạm xử lý tập trung cho toàn đô thị, cần xây dựng từng bước hệ thống cống thoát và các trạm xử lý nước thải cho các phường nội thành và các khu đô thị mới. Đối với TP. Thái Nguyên trong giai đoạn này tập trung xây dựng và vận hành 1 Trạm xử lý tập trung công suất khoảng 20.000 m3/ngày.đêm ở phía Nam thành phố Thái Nguyên, đảm bảo xử lý nước thải cho khoảng trên 50% dân số TP. Đối với TX. Sông Công cần xây dựng và vận hành thí điểm một trạm xử lý nước thải công suất 10.000 - 15.000 m3/ngày.đêm. Phương án ngắn hạn (2010 -2015) - Tiếp tục cải thiện các hệ thống xử lý nước thải cục bộ ở các hộ gia đình, khu dân cư. Các khu đô thị mới phải có điểm xử lý nước thải cục bộ; tiếp tục nạo vét sông, cải thiện hệ thống thoát nước của thành phố. - Triển khai Dự án thoát nước và xử lý nước thải khu trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên (gồm 9 phường). 4.4.1.2. Xử lý nước thải công nghiệp Nước thải công nghiệp trên địa bàn TP. Thái Nguyên (và các nơi khác) cần được xử lý cục bộ tại từng nhà máy để loại bỏ các chất ô nhiễm có độc tính cao và dầu mỡ sau đó đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của từng KCN. Các trạm xử lý nước thải này do các công ty đầu tư hạ tầng KCN tự đầu tư, quản lý và thu phí. 4.4.1.3. Công nghệ xử lý nước thải Đối với nước thải đô thị Trong giai đoạn 2010-2020 công nghệ sinh học (bùn hoạt tính, oxy hóa tăng cường ...) vẫn là công nghệ cần được áp dụng ở các trạm xử lý nước thải tập trung tại thành phố Thái Nguyên, TX Sông Công và các thị trấn. Đối với nước thải công nghiệp Mỗi KCN hoặc nhà máy ngoài KCN cần có trạm xử lý nước thải CN đạt QCVN. Công nghệ cơ bản cần được áp dụng là hóa-lý kết hợp sinh học: tách dầu mỡ, trung hòa, keo tụ, loại bỏ các kim loại nặng và các chất độc khác sau đó đưa nước thải vào hệ thống xử lý theo công nghệ sinh học tuơng tự như xử lý nước thải sinh hoạt. 4.4.1.4. Quy hoạch và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị Với tốc độ phát triển hệ thống đô thị nhanh chóng, khối lượng chất thải rắn (CTR) đô thị sẽ tăng nhanh trong giai đoạn 2010 - 2020 và các năm tiếp theo. Để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường các đô thị từ loại II (TP.Thái Nguyên) đến loại V (các thị trấn, huyện) đều phải quy hoạch, xây dựng và vận hành các Trung tâm xử lý CTR hợp vệ sinh. Mục tiêu: - Xử lý hợp vệ sinh 80% khối lượng CTR đô thị vào năm 2020 và 100% vào năm 2030. - Xử lý 100% khối lượng CTR CN, CTR nguy hại vào năm 2020. - Đảm bảo giảm thiểu đến mức thấp nhất tác động do phát thải, vận chuyển, xử lý CTR đến sức khỏe nhân dân, chất lượng môi trường, cảnh quan và các ngành kinh tế. Để đạt được 3 mục tiêu về quản lý CTR nêu trên từ nay đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh cần có : - Một trung tâm xử lý CTR công nghiệp và CTR nguy hại có quy mô lớn đủ năng lực tồn trữ và xử lý CTR công nghiệp và CTR nguy hại trên 30 năm. - Hai trung tâm xử lý CTR sinh hoạt cấp tỉnh có năng lực tồn trữ và xử lý CTR đô thị và sinh hoạt trên 30 năm. - Mỗi huyện, thị xã có một trung tâm xử lý CTR sinh họat cấp huyện có năng lực tồn trữ và xử lý CTR đô thị sinh hoạt trên 20 năm. Công nghệ xử lý CTR Sở Xây dựng và các công ty môi trường đô thị, công ty dịch vụ xử lý chất thải phối hợp với các đơn vị trong, ngoài nước nghiên cứu lựa chọn công nghệ thu gom, xử lý CTR sinh họat, CTR công nghiệp, CTNH phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường và khả năng đầu tư. Trong giai đoạn 2010 - 2020 công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (có các lớp lót ở hố chôn rác và có hệ thống xử lý nước, rác đạt QCVN là phù hợp. Tuy nhiên các công nghệ tái chế (phấn compost) cần được áp dụng kết hợp . Từ sau 2020 công nghệ đốt CTR và chuyển rác thành năng lượng cần được áp dụng ở các trung tâm xử lý CTR tỉnh. 4.4.1.5. Quy hoạch hệ thống công viên cây xanh ở các đô thị Mặc dù Thái Nguyên là tỉnh có tỷ lệ che phủ rừng lớn (48% diện tích tự nhiên là rừng), tuy nhiên ở khu vực nội thành các TP, TX, thị trấn diện tích cây xanh đường phố và công viên còn thấp. Định hướng quy hoạch hệ thống cây xanh TP. Thái Nguyên và TX. Sông Công theo các tiêu chí sau: - Diện tích cây xanh trên đầu người ở khu vực các phường nội thành: trên 10m2/người vào năm 2020. - Khu vực phát triển cây xanh: trên 80% độ dài các tuyến phố được trồng cây thân gỗ có tán rộng, tạo bóng mát và điều tiết khí hậu, giảm thiểu ô nhiễm không khí. Mở thêm các công viên quy mô trung bình (1,0 - 5,0 ha) đến lớn (trên 5,0 ha) tại khu vực ven sông Cầu, ven hồ núi Cốc (TP. Thái Nguyên và khu vực ven sông Công ở TX. Sông Công) và các công viên quy mô nhỏ (dưới 1,0 ha) ở các thị trấn. - Lập hành lang cây xanh có độ rộng trên 10m, mật độ cây xanh dầy để ngăn cách KCN, CCN với khu dân cư xung quanh (ở các nơi có điều kiện về đất). - Phủ xanh toàn bộ các đồi trọc ở các xã ngoại thị, ngoại thành. 4.4.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển giao thông Việc phát triển các đường cao tốc (Hà Nội - Thái Nguyên), đường Hồ Chí Minh (Hòa Lạc - Thái Nguyên - Bắc Cạn), quốc lộ 1B, quốc lộ 3 … nối Thái Nguyên với TP. Hà Nội và các tỉnh một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho đẩy mạnh CNH, đô thị hóa, mặt khác sẽ đưa đến các tác động xấu đến chất lượng môi trường: - Gia tăng ô nhiễm do khí thải từ phương tiện giao thông và bụi đường. - Gia tăng độ ồn. - Giảm diện tích rừng. - Ngăn cản dòng chảy có thể gây ngập úng cục bộ. Quy hoạch bảo vệ môi trường đối với các đường cao tốc, quốc lộ ở Thái Nguyên được định hướng như sau: - Không quy hoạch và xây dựng các công trình nhạy cảm với độ ồn (bệnh viện, trường học, nhà thờ, đền chùa) trong khoảng cách 200m cách mép đường. - Không quy hoạch các khu dân xư, khu thương mại trong khoảng cách 50m cách mép đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên và các đường cao tốc khác (để không chỉ ngăn ngừa ô nhiễm tiếng ồn mà còn phòng tránh tai nạn giao thông). - Hạn chế quy hoạch các khu dân cư thương mại ven các quốc lộ, tỉnh lộ. - Nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các suối, kênh, mương dọc tuyến đường xây dựng; xây dựng các cống thoát nước đúng vị trí cần thiết và có kích thước phù hợp để việc lưu thông dòng chảy bình thường. - Không mở tuyến đường xuyên qua các khu BTTN, rừng phòng hộ đặc biệt là không mở đường cao tốc, đường quốc lộ, tỉnh lộ đi qua vùng đệm của VQG Tam Đảo, khu BTTN Thần Sa, các khu di tích lịch sử cách mạng (ATK Định Hóa). 4.4.3. Quy hoạch bảo vệ môi trường trong phát triển công nghiệp và khoáng sản 4.4.3.1. Quy hoạch BVMT trong phát triển CN và các tổ hợp KCN-Đô thị Ô nhiễm và suy thoái môi trường do hoạt động công nghiệp luyện kim, cơ khí, giấy, vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản ở tỉnh Thái Nguyên là vấn đề đã tồn tại nhiều năm và có thể tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Hậu quả của ô nhiễm công nghiệp là rõ ràng. Do vậy, quy hoạch BVMT trong phát triển CN, tổ hợp KCN- đô thị theo các định hướng dưới đây: (i) Quy hoạch các KCN, CCN và từng nhà máy phải đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu dân cư (khoảng cách an toàn này phụ thuộc vào đặc điểm loại hình sản xuất, công suất, công nghệ của KCN, nhà máy). Theo định hướng này các nhà máy cốc hóa, luyện, cán thép, xi măng, giấy, đặc biệt các nhà máy quốc phòng (sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ) phải cách ranh giới khu dân cư tập trung trên 1.000m. (ii) Cần xem xét lựa chọn loại hình công nghiệp phù hợp với hiện trạng và quy hoạch phát triển đô thị, sử dụng tài nguyên nước, du lịch, bảo tồn thiên nhiên của vùng chung quanh. (iii) Đối với mỗi loại hình CN cần lựa chọn các công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường: giảm tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nước, tạo ra ít chất thải (đặc biệt đối với CN luyện kim, giấy, vật liệu xây dựng có thể chọn nhiều loại công nghệ để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, năng suất cao nhưng giảm chất thải). (iv) Các cơ sở sản xuất CN, khai khoáng phải có các hệ thống, xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại đạt yêu cầu của các QCVN. Dựa vào các bài học rút ra từ nguyên nhân gây ô nhiễm và suy thoái môi trường do các cơ sở công nghiệp các định hướng chính về quy hoạch bảo vệ môi trường cần được gắn kết vào quy hoạch phát triển từng KCN, CCN, ngành CN trên cơ sở địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các đề xuất này được nêu ở cột 7 trong Bảng 4.1, trong đó xem xét về: (i) Vị trí, diện tích từng KCN, CCN là phù hợp hoặc cần điều chỉnh. (ii) Các biện pháp cần áp dụng để giảm thiểu tác động môi trường nếu vị trí của KCN, CCN không thể thay đổi. (iii) Các đề xuất về tổ chức quản lý môi trường, KSÔN. Quy hoạch BVMT đối với các tổ hợp KCN - đô thị được nêu ở Bảng 4.2 Bảng 4.1. Đề xuất một số quy hoạch bảo vệ môi trường đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 | 2,081 |
131,990 | <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 4.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường các khu Tổ hợp công nghiệp và đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4.4.3.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường trong công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản Dựa vào thực trạng môi trường và hoạt động khai thác, chế biến một số định hướng về QHMT dưới đây cần được gắn kết vào quy hoạch phát triển CN và khoáng sản trên địa bàn tỉnh. (i) Quy hoạch các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản không xâm phạm Vườn Quốc gia Tam Đảo, các khu BTTN, các khu di tích lịch sử, các khu rừng phòng hộ. (ii) Hạn chế xâm phạm vào các khu dân cư, đất nông nghiệp. (iii) Trong trường hợp xâm phạm vào vùng rừng là bất khả kháng thì phải quy hoạch một khu vực khác để trồng rừng đền bù (theo nguyên tắc đền bù đúng hoặc lớn hơn diện tích rừng bị mất). (iv) Lập khu chứa phế thải và phân loại phế thải ở từng khu khai thác khoáng sản. (v) Quy hoạch, xây dựng và vận hành khu vực chứa và xử lý nước thải tại từng khu khai thác khoáng sản. Khu vực chính chứa nước thải cần: - Xa khu dân cư. - Không nằm trong điểm đứt gãy địa chất. - Không nằm trong vùng Castơ. - Không nằm trên tầng nước ngầm đang hoặc sẽ khai thác phục vụ cấp nước. (vi) Triển khai các giải pháp quản lý và công nghệ để KSÔN (dự phòng, xử lý và giám sát ô nhiễm). 4.4.4. Quy hoạch hệ thống xử lý chất thải rắn Các khu hoặc trung tâm xử lý CTR đô thị, CTR công nghiệp được lựa chọn trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, các điều kiện địa hình, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình và các yếu tố liên quan khác. Công tác quy hoạch các điểm xử lý CTR do Sở Xây dựng chịu trách nhiệm, cần được thực hiện theo các bước sau: (i) Tiến hành khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng và dự báo về rác đô thị, rác công nghiệp trên địa bàn các huyện, TX, TP. (ii) Kết hợp với UBND các huyện, TX, TP lựa chọn các địa điểm dự kiến làm điểm xử lý CTR. (iii) Sở Xây dựng kết hợp Sở TN&MT, Sở KH-CN và đơn vị tư vấn môi trường của Việt Nam hoặc nước ngoài (được thuê) khảo sát các vị trí được đề xuất để đánh giá mức độ phù hợp về mặt môi trường tự nhiên và xã hội. Tiến hành khảo sát và thu thập các số liệu về khí tượng, thuỷ văn, sinh thái, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, kinh tế, xã hội ở các điểm được đề xuất. (iv) Đánh giá mức độ phù hợp bằng nhiều yếu tố khác nhau để lựa chọn các vị trí phù hợp theo các quy định hiện có. (v) Đề xuất vị trí các điểm phù hợp nhất có thể lập khu hoặc Trung tâm xử lý CTR đô thị hoặc CN. (vi) Trình UBND tỉnh phê duyệt. (vii) Thực hiện thiết kế, đầu tư, xây dựng các điểm đã được phê duyệt UBND tỉnh. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các điểm dự kiến làm nơi xử lý CTR ở các TP, TX, huyện là: (i) Các điểm này có thể được tiếp tục nâng cấp để trở thành các khu, trung tâm xử lý CTR của các huyện, TX, TP. (ii) Hiện nay Sở Xây dựng đã quy hoạch 10 khu xử lý CTR tập trung cho TP. Thái Nguyên, TX Sông Công và các huyện. Việc quy hoạch cần được tiếp tục xem xét chi tiết về các yếu tố môi trường, địa chất, thủy văn, địa hình, sinh thái và các yếu tố xã hội. 4.4.5. Quy hoạch bảo vệ môi trường nước 4.4.5.1. Định hướng chung (i) Duy trì lưu lượng nước các sông, suối, hồ và nước ngầm, đầm bảo đảm nguồn cấp nước lâu dài cho sản xuất, đời sống và phát triển tài nguyên sinh học. (ii) Ngăn ngừa ô nhiễm, cải thiện chất lượng nước các sông, suối, hồ, đầm trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ các mục đích sử dụng của tỉnh và góp phần bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu. (iii) Thực hiện Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường, sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu. 4.4.5.2. Quy hoạch bảo vệ môi trường các hồ chứa Hiện nay số lượng và dung tích các hồ chứa ở Thái Nguyên về cơ bản là phù hợp. Do vậy không ưu tiên xây dựng các hồ chứa mới (để giảm thiểu tác động đến đa dạng sinh học và chế độ thuỷ văn) mà chỉ chú trọng nâng cấp các hồ hiện có. Các hồ mới chỉ được quy hoạch khi có nhu cầu đặc biệt do UBND các huyện hoặc Sở NN-PTNT đề xuất. Việc quy hoạch hồ chứa mới cần đạt các định hướng về môi trường sau. (i) Trong giai đoạn lựa chọn vị trí và xây dựng hồ - Không nằm trong khu BTTN hoặc rừng phòng hộ đã được tỉnh, huyện quy hoạch bảo vệ. - Hạn chế xâm phạm vào khu dân cư và vùng đất nông nghiệp của địa phương. (ii) Thiết kế và xây dựng hồ: - Tính toán tác động đến chế độ thuỷ văn để đảm bảo việc lưu giữ nước không làm thay đổi đáng kể chế độ thuỷ văn ở hạ lưu. - Thiết kế và xây dựng công trình có khả năng điều tiết nước, dự phòng lũ ống, lũ quét, sạt lở và vỡ đập. - Tính toán dự báo vùng có khả năng bị ngập do sự cố vỡ đập để có phương án dự phòng. - Các hồ trên sông chính (sông Cầu, sông Công, sông Đu, sông Chợ Chu) cần thiết kế hệ thống mương cho phép lưu thông dòng chảy, đảm bảo dòng chảy môi trường. - Tính toán cân bằng nước để việc lấy nước của công trình thuỷ lợi của một địa phương không ảnh hưởng đến cấp nước cho các địa phương khác trong lưu vực. - Hạn chế việc chuyển nước từ sông này sang sông khác dẫn đến thay đổi chế độ thủy văn, cân bằng nước và thay đổi các hệ sinh thái tự nhiên. (iii) Trong giai đoạn vận hành hồ chứa: - Hạn chế việc quy hoạch, xây dựng các khu dân cư, KCN, CCN, cơ sở sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản ven hồ để ngăn ngừa ô nhiễm hồ. - Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc khu vực ven hồ để hạn chế xói mòn đất, gây bồi lắng và ô nhiễm hồ. - Phát triển thuỷ sản trong hồ ở mức độ có thể không gây ô nhiễm nguồn nước hồ và hạ lưu. - Điều tiết nước hồ sao cho dòng chảy môi trường của sông, suối ở hạ lưu được đảm bảo, không gây thay đổi lớn chế độ thuỷ văn và hệ sinh thái nước ở hạ lưu. - Giám sát, quan trắc thường xuyên chất lượng nước hồ và hệ sinh thái nước. Ưu tiên giám sát hiện tượng phú dưỡng hoá về mặt hoá học và sinh học. 4.4.5.3. Quy hoạch hệ thống KSÔN để ngăn ngừa suy giảm chất lượng nước sông, hồ và nước ngầm (i) Triển khai, nghiên cứu phân vùng chất lượng nước lưu vực sông Cầu (trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm sông Công, sông Đu và các sông, hồ khác). (ii) Quy hoạch và xây dựng hệ thống các khu (các trung tâm) xử lý chất thải rắn đô thị cho TP Thái Nguyên, TX sông Công và 7 đô thị cấp huyện để giảm thiểu tác động của CTR đến chất lượng sông, hồ và nước ngầm. (iii) Quy hoạch, xây dựng một trung tâm tồn trữ và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại cho toàn tỉnh Thái Nguyên để giảm thiểu tác động của CTR CN, CTNH đến chất lượng nước sông, hồ và nước ngầm. (iv) Quy hoạch, xây dựng hệ thống thoát, xử lý nước thải đô thị và công nghiệp đạt các QCVN để giảm thiểu tác động của nước thải đến chất lượng nước sông, hồ và nước ngầm. (v) Giám sát các nguồn ô nhiễm do các doanh nghiệp CN, khai thác khoáng sản, khu du lịch, khu đô thị đưa vào môi trường . (vi) Kiểm soát và quản lý việc khai thác nước ngầm để ngăn ngừa việc suy giảm tầng nước ngầm và ô nhiễm nước ngầm. (vii) Tiếp tục bảo vệ rừng đầu nguồn, mở rộng diện tích rừng ở các huyện, TP, TX trong tỉnh để giữ nước, ngăn ngừa xói mòn đất và giảm thiểu ô nhiễm nước sông, hồ. 4.4.6. Quy hoạch bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp (i) Tất cả các khu tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật đều được khoanh vùng và xử lý triệt để. (ii) Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng HCBVTV, phân bón trong canh tác nông nghiệp và các hoá chất trong bảo quản thực phẩm. (iii) Quy hoạch các khu chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trong đó nồng ghép bảo vệ môi trường trong quy hoạch, kiểm soát chặt chẽ hoạt động chăn nuôi, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường. 4.4.7. Quy hoạch bảo vệ môi trường sinh học 4.4.7.1. Định hướng chung (i) Nâng tỷ lệ độ che phủ rừng từ 48% hiện nay lên 52% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh vào năm 2020. (ii) Phục hồi diện tích rừng tự nhiên ở khu vực VQG Tam Đảo, các huyện Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương. Khôi phục và mở rộng diện tích rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ để bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), bảo vệ nguồn thủy sinh, ngăn ngừa lũ lụt, xói mòn đất, ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. (iii) Xây dựng được 1 khu BTTN cấp Quốc gia và 2 - 3 khu BTTN cấp tỉnh quản lý với tổng diện tích các khu BTTN trên 50.000 ha trước năm 2020. (iv) Bảo vệ và cải thiện môi trường sống cho các loài thủy sinh, khôi phục số loài và mật độ thủy sinh, nhất là các loài các để bảo tồn ĐDSH và tăng nguồn lợi thủy sản. 4.4.7.2. Các nội dung chính trong Quy hoạch bảo vệ và phát triển môi trường sinh học Kiểm kê, đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật và xác định độ đa dạng sinh học ở các vùng môi trường Đây là nội dung chưa được nghiên cứu trong nhiều năm nay ở quy mô toàn tỉnh. Do vậy, để lập quy hoạch bảo tồn và phát triển tài nguyên sinh vật cần phải khảo sát thu thập tài liệu để xác định ĐDSH ở các vùng sinh thái: (i) Vùng sinh thái gò đồi (ở Phú Bình, Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương); (ii) Vùng sinh thái đồi núi thấp (ở Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ); (iii) Vùng sinh thái núi thấp (ở Võ Nhai, Định Hóa); (iv) Vùng sinh thái núi đá vôi (ở Võ Nhai, Định Hóa); (v) Vùng sinh thái thung lũng (ở Võ Nhai, Định Hóa). Ở các vùng sinh thái cần xác định: - Diện tích các loại rừng, các loại đất khác. - Kiểm kê các loài động vật hoang dã trên cạn và dưới nước. - Xác định các loài động, thực vật theo cấp độ bảo tồn. | 2,085 |
131,991 | - Đánh giá xu hướng diễn biến. Nghiên cứu xây dựng các định hướng về kế hoạch hành động bảo tồn và phát triển ĐDSH trên địa bàn tỉnh Các định hướng ưu tiên cần xây dựng là: (i) Định hướng KHHĐ bảo vệ và phát triển rừng; (ii) Định hướng KHHĐ bảo vệ và phát triển động vật hoang dã ở các HST cạn; (iii) Định hướng KHHĐ bảo vệ và phát triển thủy sinh; (iv) Định hướng KHHĐ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; (v) Định hướng KHHĐ bảo vệ và phát triển các loài cây trồng có giá trị kinh tế và đa dạng sinh học cao; (vi) Định hướng xây dựng các khu BTTN ở Thái Nguyên; (vii) Định hướng tổ chức quản lý và bảo tồn tài nguyên sinh vật và ĐDSH ở Thái Nguyên; Lập cơ sở dữ liệu về tài nguyên sinh vật, ĐDSH tỉnh Thái Nguyên (i) Xây dựng bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học trên cạn; (ii) Xây dựng bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học thủy sinh ở Thái Nguyên; (iii) Xây dựng bộ số liệu về tài nguyên sinh vật, ĐDSH ở các vùng môi trường và toàn tỉnh. Lập các dự án và triển khai các dự án bảo tồn, phát triển rừng và bảo vệ các HST tự nhiên Đây là nội dung quan trọng trong Chương trình hành động Bảo tồn ĐDSH của tỉnh. Các dự án cần ưu tiên nghiên cứu lập và triển khai là: (i) Các dự án phục hồi và phát triển rừng phòng hộ ở các huyện miền núi (Đại Từ, Võ Nhai, Định Hóa, Phú Luơng); (ii) Các dự án quy hoạch và lập các khu BTTN (ở Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ); (iii) Các dự án bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái thủy vực sông Cầu, sông Công, hồ núi Cốc. Bảo vệ tài nguyên sinh vật, ĐDSH là một trong các công tác quan trọng bậc nhất trong nhiệm vụ BVMT của tỉnh và lưu vực sông Cầu. Chương Năm. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 5.1. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO Bảo vệ môi trường (BVMT), thực hiện định hướng phát triển bền vững (PTBV) tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 và các năm tiếp theo là nhiệm vụ quan trọng của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhằm giải quyết tốt các vấn đề môi trường đang tồn tại, vượt qua các thách thức về môi trường thời kỳ tăng trưởng nhanh về công nghiệp hóa, đô thị hóa. Trên cơ sở các định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường, việc xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là hết sức cần thiết trong công tác bảo vệ môi trường. Kiểm soát ô nhiễm (KSÔN) và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là 2 nội dung chính của BVMT tỉnh Thái Nguyên, nhằm ngăn ngừa, ứng phó để giảm thiểu mức độ ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ sức khỏe người dân và bảo tồn phát triển tài nguyên sinh học trên địa bàn tỉnh. Kế hoạch hành động BVMT, trong đó bao gồm cả KSÔN và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thái Nguyên tuân thủ các quan điểm chỉ đạo dưới đây: 1. BVMT ở tỉnh Thái Nguyên là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, cần có quyết tâm cao, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các địa phương, đòi hỏi tập trung các nguồn lực đầu tư của chính quyền, doanh nghiệp và nhân dân địa phương, có sự hỗ trợ một phần từ trung ương. 2. Lấy phòng ngừa, ngăn chặn suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường là chính, kết hợp xử lý khắc phục những điểm nóng về suy thoái môi trường và ô nhiễm trên toàn bộ địa bàn tỉnh. Ưu tiên thực hiện chương trình BVMT tỉnh Thái Nguyên với việc gắn kết với các dự án, các chương trình khác có liên quan của nhà nước, các bộ, ngành và của tỉnh. 3. Việc thực hiện các chương trình và dự án của KHHĐ BVMT của tỉnh Thái Nguyên đòi hỏi nguồn ngân sách lớn. Để đảm bảo nguồn ngân sách này, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguồn ô nhiễm phải tự đảm bảo kinh phí thiết kế, lắp đặt, vận hành và quản lý các hệ thống xử lý ô nhiễm; ngân sách địa phương và ngân sách hỗ trợ từ trung ương ưu tiên đảm bảo cho công tác triển khai dự án KSÔN và BVMT trên địa bàn bên ngoài cơ sở sản xuất - kinh doanh. 4. Đẩy mạnh xã hội hóa, phát huyệnội lực kết hợp với việc tăng cường quản lý nhà nước; ứng dụng KH-CN tiên tiến và phát huy các giải pháp truyền thống để BVMT, giữ sạch môi trường sống của từng hộ gia đình và cộng đồng dân cư. 5. Các chương trình BVMT của tỉnh phải nêu ra các kế hoạch hành động, dự án cụ thể có tính thiết thực, khả thi, phù hợp với từng vùng sinh thái - kinh tế và từng giai đoạn phát triển của tỉnh. 5.2. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BVMT GIAI ĐOẠN 2010 -2020 5.2.1. Mục tiêu tổng quát 1. Tạo chuyển biến cơ bản trong ý thức và kiến thức bảo vệ môi trường, KSÔN của các tầng lớp nhân dân, cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sản xuất, kinh doanh, lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh. 2. Phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, khắc phục suy thoái môi trường, tăng cường phục hồi rừng, bảo vệ tài nguyên nước và đất, đảm bảo tốt chất lượng môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa. 3. Khai thác hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, nguồn nước, rừng, bảo đảm cân bằng sinh thái nhằm đảm bảo phát triển bền vững. 4. Hoàn thành tốt nhiệm vụ về phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm môi trường nêu trong “Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu” và Quyết định số 1188/QĐ - UBND ngày 14/6/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt “ Định hướng Chiến lược PTBV tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 và đến năm 2020”. 5. Đảm bảo đến năm 2020 Luật BVMT, Luật Đa dạng sinh học. Luật Tài nguyên nước, các luật khác về tài nguyên và môi trường, các TCVN, QCVN về chất lượng môi trường và về phát thải được thực hiện đúng ở tất cả các TP, TX, huyện, các cơ sở sản xuất- kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 5.2.2. Mục tiêu cụ thể 1. Nâng cao một bước nhận thức, kiến thức về phòng ngừa ô nhiễm môi trường của các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, Đảng và Nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị-xã hội, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. 2. Hoàn thành việc xử lý các cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ- TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 trước năm 2012. Và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường mới phát sinh. 3. Nâng cao một bước vững chắc khả năng kiểm soát ô nhiễm của các cơ sở sản xuất - kinh doanh, bệnh viện, khu dân cư, khu công nghiệp bằng áp dụng rộng rãi, có hiệu quả cao các biện pháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm, suy thoái môi trường. Phấn đấu đến năm 2020: 90% chất thải rắn đô thị ở TP Thái Nguyên, TX Sông Công; 70% chất thải rắn đô thị ở các thị trấn, 100% chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển, xử lý hợp vệ sinh; 100% các CCN mới, 80% các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải, 80% các cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý khí thải đạt QCVN. 100% số bệnh viện có trạm xử lý nước thải đạt QCVN; Mở rộng, nâng cấp Trung tâm xử lý CTR tại Đá Mài và xây dựng thêm một trung tâm xử lý CTR đô thị và công nghiệp phục vụ khu vực TP Thái Nguyên, TX Sông Công và các huyện phía Nam tỉnh. 4. Hoàn thành cơ bản trước năm 2020 việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải ở TP Thái Nguyên, TX Sông Công, các thị trấn cấp huyện, các CCN trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng vận hành các trạm xử lý nước thải đô thị tập trung đạt QCVN (trước mắt cho TP Thái Nguyên và TX Sông Công). 5. Khắc phục có hiệu quả mức độ ô nhiễm nguồn nước sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc và các sông, hồ khác. 6. Giảm thiểu ô nhiễm không khí và ồn bằng các giải pháp tổng hợp về quản lý và công nghệ phù hợp đối với các ngành công nghiệp, giao thông xây dựng. 7. Quản lý và bảo vệ tốt tài nguyên nước các thủy vực sông Cầu, sông Công, các sông, các hồ đầm. Đảm bảo duy trì lưu lượng các sông, hồ không dưới mức trung bình hiện nay. Khắc phục tình trạng xói mòn, sạt lở bờ sông suối hồ. 8. Quản lý tốt tài nguyên nước ngầm (nước dưới đất), không để suy giảm lưu lượng nước ngầm và chất lượng nước ngầm so với hiện nay. Ngăn ngừa việc sụt lún đất, ô nhiễm nguồn nước bằng các biện pháp quản lý khai thác khoáng sản, khai thác nước ngầm và quản lý chất thải. 9. Đảm bảo khôi phục diện tích các vùng rừng tự nhiên, tiếp tục các chương trình trồng rừng. Đảm bảo vào năm 2020 tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 50% diện tích tự nhiên của tỉnh và có ít nhất 1 khu BTTN (ngoài VQG Tam Đảo) được công nhận cấp quốc gia và 2 - 3 khu BTTN cấp tỉnh được thành lập. 10. Thực hiện tốt việc gắn kết quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh và từng ngành, lĩnh vực với KSÔN, BVMT, đảm bảo PTBV. Triển khai có hiệu quả các kết quả chính của dự án, đề tài nghiên cứu được nghiệm thu. Phấn đấu đến năm 2020: - TP Thái Nguyên, TX Sông Công và các thị trấn có quy hoạch không gian khu trung tâm thương mại, khu đô thị, khu hành chính, khu công nghiệp mới và khu ngoại thị hài hòa với môi trường thiên nhiên. - Tạo không gian sống và phát triển kinh tế- văn hóa phù hợp đặc thù đối với môi trường TP, TX, huyện. - Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng ở các huyện để bảo vệ tài nguyên sinh học và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. 11. Đẩy mạnh chương trình phát triển mảng xanh đô thị ở nội thị, nhất là ở các khu còn ít mảng xanh. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phấn đấu đến năm 2020: đảm bảo diện tích cây xanh /đầu người ở các phường trung tâm TP Thái Nguyên, TX Sông Công trên 10 m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 12. Phát triển phương pháp canh tác sạch (nông nghiệp hữu cơ), xây dựng nhiều vùng chuyên canh rau, chè không sử dụng hóa chất BVTV, hoặc chỉ sử dụng hóa chất BVTV dễ phân hủy được Nhà nước cho phép. Phát triển rộng rãi quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) để hạn chế sử dụng hóa chất BVTV. Xây dựng và thực hiện chương trình sản xuất nông sản sạch và an toàn thực phẩm. | 2,100 |
131,992 | 13. Tăng cường năng lực quản lý môi trường của tỉnh, chú trọng giải pháp tăng cường năng lực về KSÔN và bảo vệ môi trường cho Sở TN&MT, Sở Công thương, Công an tỉnh; thành lập đơn vị quản lý môi trường cấp thị xã, huyện và các Ban An toàn và Môi trường ở các công ty lớn. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành liên quan đến ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữa các đơn vị này với UBND các TP, TX, huyện và các cơ quan trung ương nhằm đảm bảo công tác BVMT có hiệu quả thực chất, tạo chuyển biến tốt trong cải thiện môi trường trên địa bàn tỉnh. 5.3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU Để đạt được các mục tiêu trên cần phải triển khai đồng bộ các giải pháp chủ yếu: 1. Thực hiện xã hội hóa Kế hoạch hành động bảo vệ môi trường ở tỉnh Thái Nguyên. 2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. 3. Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư. 4. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, các dự án thuộc Kế hoạch Hành động BVMT tỉnh Thái Nguyên. 5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong BVMT. 6. Tăng cường hợp tác với TP Hà Nội, các tỉnh lưu vực sông Cầu, hợp tác quốc tế về môi trường và PTBV. 5.4. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRONG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 Để đạt được các mục tiêu nêu trên của Kế hoạch Hành động BVMT cần tập trung thực hiện các Chương trình ưu tiên dưới đây. Các chương trình này được đề xuất trên cơ sở Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án tổng thể bảo vệ và PTBV môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu" và Quyết định số 1188/QĐ- UBND ngày 14/6/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v phê duyệt "Định hướng Chiến lược PTBV tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 và đến năm 2020". Để KHHĐ được thực hiện có hiệu quả cao cần tập trung nguồn lực cho thực hiện các chương trình. Dưới đây là 08 chương trình của “KHHĐ BVMT tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020”: (i) Chương trình 1: Nâng cao năng lực quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm. (ii) Chương trình 2: Quản lý môi trường đô thị. (iii) Chương trình 3: Quản lý môi trường công nghiệp. (iv) Chương trình 4: Quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn và đa dạng sinh học. (v) Chương trình 5: Bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên. (vi) Chương trình 6: Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu. (vii) Chương trình 7: Thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. (viii)Chương trình 8: Nâng cao nhận thức về môi trường và tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường Trong mỗi chương trình, có các nhiệm vụ/dự án được xây dựng và triển khai thực hiện. Chi tiết các nhiệm vụ/dự án trong mỗi chương trình được thể hiện tại phụ lục. 5.4.1. Chương trình 1: Nâng cao năng lực quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm Mục tiêu của chương trình - Mục tiêu lâu dài Đảm bảo năng lực của Sở TN - MT, các phòng TN&MT các cấp TP, TX, huyện và các phòng ban chuyên trách của Sở Công nghiệp, Ban Quản lý các KCN đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Tăng cường năng lực và hiệu quả của Hệ thống quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý môi trường, KSÔN trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế để bảo vệ sức khoẻ nhân dân, tài nguyên thiên nhiên và quản lý môi trường. Gắn kết các mục tiêu, nội dung và biện pháp KSÔN, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên vào quá trình lập, thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH toàn tỉnh, huyện, các ngành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để đảm bảo phát triển bền vững trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Mục tiêu đến năm 2020 - Nâng cấp và mở rộng hệ thống quản lý môi trường của tỉnh; Nâng cao năng lực về con người, phương tiện và phương pháp trong quản lý môi trường. - Cung cấp cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường, các thông tin minh chứng cho các tác động của hoạt động phát triển đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Cung cấp số liệu cho các cơ quan chức năng và dân chúng trong xử lý các vi phạm pháp luật về BVMT. - Phát hiện và cảnh báo sớm các trường hợp gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường do các doanh nghiệp, dự án trong tỉnh và trong lưu vực sông Cầu. - Đánh giá tính hiệu quả của các chính sách và biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường của Nhà nước và của tỉnh . - Phục vụ xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, sở, ngành, địa phương gắn kết BVMT, PTBV. - Tạo chuyển biến rõ rệt trong nhận thức của các cấp lãnh đạo, các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc gắn kết nhiệm vụ BVMT trong xây dựng và triển khai các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH toàn tỉnh và từng thị xã, huyện, ngành. - Vào năm 2010, hoàn thành nghiên cứu Quy hoạch tổng thể môi trường gắn kết với quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. - Hoàn thành trước năm 2015 nghiên cứu và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường TP Thái Nguyên, TX sông Công và các huyện gắn kết với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển KT - XH của TP, thị xã, huyện. - Hoàn thành quy hoạch phát triển từng ngành: xây dựng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, du lịch gắn kết với KSÔN, bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên và lưu vực sông Cầu. - Bước đầu có quy hoạch không gian khu trung tâm thương mại, khu đô thị, khu hành chính, khu công nghiệp mới, khu ngoại thành hài hoà với môi trường, cải thiện rõ rệt chất lượng môi trường, tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp và văn hoá cho TP Thái Nguyên, TX sông Công, các thị trấn huyện và các khu du lịch, khu di tích lịch sử. Các nhiệm vụ/dự án triển khai thực hiện chương trình 1. Dự án tăng cường năng lực/tổ chức quản lý môi trường ở cấp xã và một số ngành của tỉnh. 2. Xây dựng Đề án hướng dẫn thành lập bộ phận quản lý môi trường ở các cơ sở SXKD. 3. Đề án thành lập trung tâm công nghệ môi trường. 4. Dư án quản lý, lưu trữ và xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường. 5. Dự án tăng cường năng lực quan trắc môi trường tự động và kiểm soát ô nhiễm. 6. Dự án thống kê, cập nhật hệ thống chỉ tiêu thống kê môi trường. 7. Lập Đề án xây dựng chính sách hỗ trợ, ưu đãi trong đầu tư BVMT. 8. Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp huyện. 9. Quy hoạch bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển của từng ngành. 5.4.2. Chương trình 2: Quản lý môi trường đô thị Mục tiêu 1. Mục tiêu lâu dài Tăng cường hệ thống quản lý và xử lý chất thải đô thị với hiệu quả cao nhằm góp phần xây dựng TP Thái Nguyên, TX sông Công và một số thị trấn cấp huyện thành “đô thị sinh thái” trước năm 2030. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 - Năng lực về mặt tổ chức, công nghệ và tài chính trong quản lý và xử lý CTR ở khu vực nội thành các TP, TX và thị trấn, huyện được tăng cường đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý, xử lý CTR. - Nâng cấp, hoàn thiện các khu xử lý chất thải rắn, đảm bảo 100% các đô thị cấp TP, TX, huyện có bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh và triển khai một số điểm thu gom xử lý CTR theo các công nghệ tiên tiến (tái chế hoặc thiêu đốt). - Đảm bảo đến năm 2020, 90% lượng chất thải rắn đô thị, 100% CTR y tế được thu gom, xử lý. Các nhiệm vụ/dự án triển khai thực hiện chương trình 1. Quy hoạch, xây dựng các khu chôn lấp, xử lý chất thải, công nghiệp, chất thải nguy hại. 2. Quy hoạch, xây dựng các khu chôn lấp chất thải sinh hoạt. 3. Quy hoạch, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đô thị. 4. Quy hoạch các khu đô thị sinh thái dọc sông Cầu trên địa bàn Tp phố Thái Nguyên, Phổ Yên, Sông Công, Phú Bình. 5. Quy hoạch, xây dựng các nghĩa trang sinh thái. 6. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện. 7. Khắc phục ô nhiễm môi trường tại các bãi chôn lấp rác tạm thời. 8. Thu gom, xử lý triệt để chất thải rắn y tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện. 9. Xử lý ô nhiễm môi trường trên các suối tiếp nhận nước thải các khu dân cư trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công. 10. Xã hội hoá công tác thu gom rác thải sinh hoạt. 11. Dự án tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh môi trường nơi công cộng. 5.4.3. Chương trình 3: Quản lý môi trường công nghiệp Mục tiêu 1. Mục tiêu lâu dài Thực hiện kiểm soát ô nhiễm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đạt hiệu quả cao, dự phòng, khắc phục ô nhiễm công nghiệp, cải thiện chất lượng môi trường ở các KCN, CCN, khu dân cư liền kề KCN, CCN trên địa bàn. 2. Mục tiêu đến năm 2020 - Hoàn chỉnh việc quy hoạch phát triển công nghiệp gắn kết BVMT. - Giảm thiểu ô nhiễm ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến mức đạt TCVN, QCVN về phát thải. - Đảm bảo các KCN, CCN mới có hệ thống quản lý môi trường thích hợp và các công trình xử lý chất thải đạt TCVN, QCVN ngay từ khi bắt đầu hoạt động. - Khắc phục ô nhiễm môi trường ở các cơ sở sản xuất công nghiệp bằng các biện pháp quản lý và công nghệ thích hợp. - Quản lý chặt chẽ và xử lý về cơ bản chất thải công nghiệp: 100% CTR công nghiệp, CTR nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý an toàn trước năm 2020. Các nhiệm vụ/dự án triển khai thực hiện chương trình 1. Quy hoạch hệ thống hạ tầng BVMT các cụm công nghiệp, KCN. 2. Quy hoạch các sản xuất gạch nung trên địa bàn tỉnh. 3. Quy hoạch các khu khai thác đất phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng; san lấp mặt bằng; làm đường giao thông giai đoạn 2011 - 2020. 4. Xây dựng các chương trình công nghiệp môi trường. 5. Dự án xây dựng và triển khai áp dụngiSO 140001 cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. 6. Chương trình sản xuất sạch hơn. | 2,073 |
131,993 | 7. Chương trình xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường. 8. Chương trình xử lý, khắc phục ô nhiễm, cải tạo môi trường tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản. 9. Dự án xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường tại các làng nghề. 5.4.4. Chương trình 4: Quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn và bảo tồn đa dạng sinh học Mục tiêu 1. Mục tiêu lâu dài Kiểm soát ô nhiễm môi trường nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường; Sử dụng hợp lý hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV), phát triển sản xuất nông phẩm an toàn (đặc biệt là chè và rau), ngăn chặn lạm dụng hoá chất trong nông nghiệp, đảm bảo sức khoẻ của nhân dân, giữ gìn tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn Thái Nguyên đảm bảo hạn chế tác động do biến đổi khí hậu, bảo vệ nguồn nước, kiểm soát lũ, bảo tồn ĐDSH. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 - Khoanh vùng các khu vực ô nhiễm do tồn lưu HCBVTV và tiến hành xử lý, khắc phục tại các khu vực tồn lưu. - Chất thải phát sinh từ hoạt động nông nghiệp, nông thôn đảm bảo thu gom xử lý triệt để, đáp ứng điều kiện vệ sinh môi trường. - Hạn chế sử dụng các loại hoá chất BVTV trong canh tác nông nghiệp, nhất là trong trồng chè, không sử dụng các loại hoá chất có độc tính cao, có khả năng tồn dư lâu dài trong môi trường. - Kiểm soát, đảm bảo an toàn thực phẩm (trọng tâm là chè) từ khâu sản xuất - Nâng cao nhận thức và kiến thức của nhân dân về sử dụng hoá chất BVTV và sản suất nông sản sạch. - Nâng tỷ lệ độ che phủ rừng từ 48% hiện nay lên 52% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh vào năm 2020. - Phục hồi diện tích rừng tự nhiên ở khu vực VQG Tam Đảo, các huyện Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương. Khôi phục và mở rộng diện tích rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ để bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), bảo vệ nguồn thủy sinh, ngăn ngừa lũ lụt, xói mòn đất, ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. - Xây dựng được 1 khu BTTN cấp Quốc gia và 2 - 3 khu BTTN cấp tỉnh quản lý trước năm 2020. - Bảo vệ và cải thiện môi trường sống cho các loài thủy sinh, khôi phục số loài và mật độ thủy sinh, nhất là các loài các để bảo tồn ĐDSH và tăng nguồn lợi thủy sản. Các nhiệm vụ/dự án triển khai thực hiện chương trình 1. Xây dựng Đề án bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn. 2. Xử lý ô nhiễm môi trường do hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu. 3. Nghiên cứu ứng dụng các mô hình xử lý tái chế chất thải nông nghiệp, rác thải sinh hoạt nông thôn tại các hộ gia đình. 4. Dự án xây dựng và lập kế hoạch hành động ĐDSH. 5. Đề án nghiên cứu thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên. 6. Triển khai các dự án bảo tồn ĐDSH. 5.4.5. Chương trình 5: Bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên Mục tiêu - Mục tiêu lâu dài - Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước các sông, suối, hồ, đầm và nước ngầm trên địa bàn tỉnh. - Ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm các sông, suối, hồ, đầm và nước ngầm ở tỉnh Thái Nguyên. - Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 - Giảm thiểu ô nhiễm nước các sông Cầu, Công, các sông suối, hồ Núi Cốc và các hồ khác, đảm bảo chất lượng nước các sông, hồ đạt QCVN 08:2008/BTNMT (hoặc trong các QCVN mới) đối với nguồn loại A2. - Đảm bảo lưu lượng, khối lượng nước sông, suối, hồ, đầm đủ cung cấp cho nhu cầu sử dụng ngày càng tăng đối với sinh hoạt, công nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi. Các nhiệm vụ/dự án triển khai thực hiện chương trình 1. Dự án nghiên cứu, ban hành hướng dẫn khai thác, bảo vệ, phí sử dụng tài nguyên nước dưới đất, nước mặt. 2. Dự án nghiên cứu quy hoạch phân bổ và BVMT tài nguyên nước dưới đất. 3. Dự án nghiên cứu quy hoạch phân bổ và BVMT tài nguyên nước mặt. 4. Dự án điều tra, đánh giá tình trạng sụt lún đất, mất nước trên địa bàn tỉnh. 5.4.6. Chương trình 6: Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu Mục tiêu Bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu theo Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về viêc Phê duyệt Đề án Tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu. Các nhiệm vụ/dự án triển khai thực hiện chương trình 1. Cải thiện và phục hồi môi trường, cải tạo dòng chảy tại những đoạn sông bị ô nhiễm. 2. Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường nước lưu vực sông Cầu. 3. Khôi phục cảnh quan sinh thái dọc 2 bờ sông Cầu. 4. Củng cố đê, kè bờ sông Cầu khu vực xung yếu. 5. Dự án Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông Cầu trên địa bàn tỉnh. 5.4.7. Chương trình 7: Thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Mục tiêu - Phát hiện kịp thời các tác động của biến đổi khí hậu đến các ngành/lĩnh vực, trên cơ sở đó triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với điều kiện tỉnh Thái Nguyên. Các nhiệm vụ/dự án triển khai thực hiện chương trình 1. Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu 2011 - 2020. 2. Xây dựng và mở rộng mạng lưới quan trắc, dự báo thiên tai, lũ lụt. 3. Chương trình trồng rừng, bảo vệ rừng, phục hồi rừng đầu nguồn. 4. Chương trình giảm phát thải khí nhà kính trong ngành công nghiệp, nông nghiệp, năng lượng. 5. Dự án Quy hoạch phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông Cầu gây ra. 6. Chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức, kiến thức về BĐKH 5.4.8. Chương trình 8: Nâng cao nhận thức về môi trường và tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường Mục tiêu - Mục tiêu lâu dài Đưa quan điểm “bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân”, “bảo vệ môi trường là cơ sở quan trọng đảm bảo phát triển bền vững và là trách nhiệm của toàn xã hội, là đạo đức, văn hoá, là tiêu chí của xã hội văn minh” thấm nhuần trong mọi tầng lớp nhân dân và biến thành hành động cụ thể trong nếp sống, hoạt động sinh hoạt và sản xuất. - Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 Xây dựng các phong trào vệ sinh môi trường, phòng chống ô nhiễm, BVMT trong các tổ chức quần chúng, các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp. Xây dựng ý thức và trách nhiệm của mọi người dân trong phòng ngừa ô nhiễm, ứng xử thân thiện với thiên nhiên và môi trường sống. Mở rộng dân chủ, khuyến khích mọi người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ tư vấn, đầu tư công nghệ đến tham gia vệ sinh môi trường và đóng góp nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ tầng về môi trường. Các nhiệm vụ/dự án triển khai thực hiện chương trình 1. Xây dựng chiến lược truyền thông bảo vệ môi trường 2011 – 2020. 2. Thành lập đội ngũ tuyên truyền viên BVMT đến cấp xã, phường. 3. Tăng cường nhận thức BVMT cho lãnh đạo các cấp. Chi tiết các nhiệm vụ/dự án triển khai thực hiện đối với từng chương trình; mục tiêu - kết quả, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời gian và nguồn kinh phí thực hiện của từng nhiệm vụ/dự án được thể hiện tại phụ lục. 5.5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BVMT Để thực hiện các chương trình và các nhiệm vụ/dự án của từng chương trình trogn kế hoạch hành động BVMT tỉnh Thái Nguyên cần phải đảm bảo các yêu cầu sau đây về mặt tổ chức và bước đi. (i) UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch Hành động BVMT. (ii) UBND tỉnh giao các sở, ngành chủ trì đối với từng chương trình. Các sở ngành được giao chủ trì phải phối hợp với các sở, ngành khác và TP, TX, huyện, các đơn vị liên quan xây dựng chi tiết các dự án, trình UBND tỉnh phê duyệt. (iii) Sở Tài chính, Sở KH-ĐT xem xét về mặt tài chính và các mặt liên quan về kế hoạch đầu tư của từng dự án, trình UBND tỉnh phê duyệt từng dự án thuộc từng chương trình. (iv) UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt từng dự án và giao các sở, ngành, địa phương, đơn vị triển khai. Chi tiết về phân công nhiệm vụ chủ trì và phối hợp đối với từng chương trình trong kế hoạch hành động BVMT tỉnh Thái Nguyên được thể hiện tại phụ lục. KẾT LUẬN Từ kết quả đánh giá về thực trạng môi trường, KT- XH, dự báo các tác động môi trường do tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 có thể đưa ra một số kết luận chính dưới đây: 1. Hiện nay quy mô phát triển kinh tế ở Thái Nguyên chưa lớn, tuy nhiên do quy hoạch phát triển kinh tế chưa gắn kết với BVMT và sự quan tâm và đầu tư cho bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường chưa đúng mức nên tài nguyên rừng, tài nguyên nước mặt, nước ngầm, đất đai đã bị suy giảm. Ô nhiễm môi trường nước các sông Cầu, sông Công và sông suối, hồ ở quy mô toàn tỉnh tuy chưa cao nhưng đã rõ rệt ở một số khu vực. Ô nhiễm không khí trong, ven các nhà máy luyện kim, xi măng, các mỏ đã ở mức cao. 2. Với tốc độ tăng trưởng về dân số, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch theo Quy hoạch Tổng thể phát triển KT - XH của tỉnh đến năm 2020, mức độ gia tăng chất thải công nghiệp có thể lên đến trên 3,5 lần, chất thải đô thị có thể lên đến trên 2 lần hiện nay. Đây sẽ là sức ép lớn đến chất lượng môi trường, sức khỏe, các hệ sinh thái tự nhiên và các ngành kinh tế của tỉnh. Xu hướng giảm diện tích rừng, đất nông nghiệp do phát triển hạ tầng giao thông, KCN, CCN, đô thị là khó tránh khỏi. Hậu quả về sinh thái và xã hội của xu hướng này sẽ ảnh hưởng lớn đến mục tiêu PTBV tỉnh Thái Nguyên. 3. Nhằm tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc gắn kết tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường và tài nguyên (các tiêu chí của PTBV) cần phải phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở phương pháp luận có tính khoa học, toàn bộ diện tích tỉnh được phân thành 2 lưu vực, 8 kiểu vùng môi trường với 19 vùng môi trường, trong đó có 13 vùng thuộc lưu vực sông Cầu và 6 vùng thuộc lưu vực sông Công. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội và định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường từng vùng đã được làm rõ. Đây là cơ sở phục vụ cho quy hoạch BVMT chi tiết đối với các huyện, TP, TX trong quá trình gắn kết các vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển KT - XH để đạt mục tiêu PTBV. | 2,157 |
131,994 | 4. Hiện nay một số ngành, lĩnh vực quan trọng của Thái Nguyên đã có quy hoạch phát triển, tuy nhiên cơ sở hạ tầng về môi trường chưa được xem xét hoặc chỉ được xem xét sơ lược. Do vậy để đảm bảo phát triển bền vững các định hướng về quy hoạch BVMT theo chuyên ngành: quy hoạch BVMT đô thị, giao thông, công nghiệp, quy hoạch BVMT nước và phục hồi phát triển tài nguyên sinh vật cần được triển khai có hiệu quả. Các định hướng quy hoạch BVMT này cần được UBND tỉnh, TP, TX, huyện và các ngành chức năng gắn kết vào quy hoạch phát triển của địa phương, ngành, lĩnh vực để cải thiện môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo về sức khỏe trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH ở giai đoạn 2010 - 2020. 5. Trên cơ sở quy hoạch BVMT tổng thể này các TP, TX, huyện và các Sở, ngành trong tỉnh cần nghiên cứu lập quy hoạch BVMT chi tiết cho địa phương, ngành, lĩnh vực. 6. Các định hướng quy hoạch các KCN, KCN - đô thị nhằm ngăn ngừa ô nhiễm và tác động xấu đến môi trường và xã hội cần được triển khai trong quá trình xây dựng và hoạt động các cơ sở này. 7. Để công tác BVMT, KSÔN và bảo tồn ĐDSH ngày càng có hiệu quả, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, TP, TX, huyện tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch Hành động BVMT (bao gồm bảo vệ, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, KSÔN, bảo tồn, phát triển ĐDSH, nâng cao năng lực và kiến thức về BVMT) với 08 chương trình. Dựa theo chức năng, nhiệm vụ, của mình các sở, ngành, UBND các TP, TX, huyện, lập các dự án, đề án khả thi nhằm triển khai Kế hoạch hành động BVMT này. Các dự án, đề án này sẽ được UBND tỉnh xem xét phê duyệt và được đảm bảo về nhân lực và tài chính. Nếu được tổ chức triển khai tốt các chương trình này sẽ mang đến hiệu quả thiết thực trong bảo vệ tài nguyên, cải thiện môi trường, góp phần quan trọng để xây dựng tỉnh Thái Nguyên thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ của vùng theo định hướng PTBV./. PHỤ LỤC: DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN/NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Dung lượng các bản đồ có liên quan lớn nên không đính kèm. Tên các bản đồ: 1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 2. Bản đồ địa hình tỉnh Thái Nguyên 3. Bản đồ tài nguyên đất tỉnh Thái Nguyên 4. Bản đồ địa chất tỉnh Thái Nguyên 5. Bản đồ mưa tỉnh Thái Nguyên 6. Bản đồ tài nguyên rừng tỉnh Thái Nguyên 7. Bản đồ xói mòn đất tỉnh Thái Nguyên 8. Bản đồ các loại hình tai biến tỉnh Thái Nguyên 9. Bản đồ phân vùng tỉnh Thái Nguyên THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH, GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương), Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ cho tác giả của công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ đã được sáng tạo, công bố, sử dụng tại Việt Nam kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (nay là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 02 tháng 9 năm 1945 đến nay, trong đó: Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ được xét tặng cho tác giả của công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ đặc biệt xuất sắc, có giá trị rất cao về khoa học và công nghệ; có tác dụng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh và phát triển sự nghiệp khoa học và công nghệ của đất nước. Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được xét tặng cho tác giả của công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ xuất sắc, có giá trị cao về khoa học và công nghệ; mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực, có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng-an ninh và sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của đất nước. 2. Thông tư này áp dụng đối với: tác giả, đồng tác giả của công trình, cụm công trình là người Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình khoa học và công nghệ được xét thưởng là sản phẩm của quá trình lao động sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, bao gồm công trình nghiên cứu khoa học và công trình nghiên cứu công nghệ. a) Công trình nghiên cứu khoa học được xét thưởng là công trình nghiên cứu, khám phá các quy luật tự nhiên và xã hội, các phát minh khoa học, các lý thuyết khoa học dẫn đến những thay đổi quan trọng trong nhận thức, có ảnh hưởng lớn trong khoa học, kinh tế - xã hội của đất nước. b) Công trình nghiên cứu công nghệ được xét thưởng, bao gồm Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ và Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt. - Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ tạo ra các giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới, giống mới, sản phẩm mới dẫn tới những chuyển biến quan trọng đối với nền công nghệ, thúc đẩy năng lực cạnh tranh quốc gia, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng-an ninh và sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của đất nước. - Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt là công trình ứng dụng thành công và sáng tạo các thành tựu kỹ thuật trong các công trình kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đất nước như công trình xây dựng - kiến trúc, công trình quốc phòng - an ninh và các công trình khác, có tác động quyết định đến hiệu quả của các công trình kinh tế - kỹ thuật đó. 2. Cụm công trình khoa học và công nghệ được xét thưởng, bao gồm: a) Tập hợp các công trình của cùng một tác giả hoặc các đồng tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa học hoặc một lĩnh vực áp dụng. b) Tập hợp các công trình do nhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kết quả nhưng sử dụng các phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau. 3. Công trình khoa học và công nghệ và cụm công trình khoa học và công nghệ được gọi tắt là công trình. 4. Tác giả công trình là người bằng lao động của mình trực tiếp sáng tạo ra công trình. Đồng tác giả công trình là hai người hoặc nhiều người bằng lao động của mình cùng trực tiếp sáng tạo ra công trình. Những người chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả, đồng tác giả mà không trực tiếp tham gia sáng tạo ra công trình thì không được coi là tác giả, đồng tác giả công trình. Điều 3. Quyền lợi của tác giả có công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ Tác giả có công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được nhận Bằng chứng nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ do Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quyết định tặng kèm theo tiền thưởng theo quy định của Chính phủ và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 4. Thời gian xét tặng Giải thưởng 1. Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ được xét tặng và công bố 5 năm 1 lần vào dịp Quốc khánh 02 tháng 9. 2. Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được xét tặng và công bố 2 năm 1 lần vào dịp Quốc khánh 02 tháng 9. Điều 5. Các cấp xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ Việc xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ (dưới đây được gọi chung là xét thưởng) được tiến hành độc lập và theo 3 cấp: 1. Cấp Cơ sở: xét thưởng tại Hội đồng giải thưởng cấp Cơ sở do Thủ trưởng đơn vị cơ sở thành lập. 2. Cấp Bộ, Tỉnh, Thành phố và tương đương (sau đây gọi chung là cấp Bộ): xét thưởng tại Hội đồng Giải thưởng cấp Bộ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam thành lập. 3. Cấp Nhà nước: xét thưởng theo 2 bước: - Bước 1: xét thưởng tại các Hội đồng giải thưởng chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trên cơ sở thống nhất với Hội đồng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ. - Bước 2: xét thưởng tại Hội đồng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ (dưới đây gọi tắt là Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước) do Thủ tướng Chính phủ thành lập. Điều 6. Trách nhiệm công khai kết quả xét tặng giải thưởng Trước khi gửi Hồ sơ đề nghị xét thưởng lên Hội đồng giải thưởng cấp trên, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng giải thưởng cấp Cơ sở và cấp Bộ có trách nhiệm thông báo công khai trên một số phương tiện thông tin của nhà nước hoặc của Bộ ngành về kết quả xét thưởng trong đơn vị mình trong thời gian 10 ngày làm việc sau khi có kết quả xét thưởng (Biểu E1-2). | 2,078 |
131,995 | Điều 7. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét thưởng; cá nhân có quyền tố cáo về những hành vi vi phạm quy định, trình tự, thủ tục xét thưởng và chịu trách nhiệm về các nội dung khiếu nại, tố cáo của mình. a) Đơn khiếu nại của tổ chức phải ghi rõ tên cơ quan, đơn vị khiếu nại, lý do khiếu nại, nội dung khiếu nại; có dấu và chữ ký của cấp có thẩm quyền. b) Đơn khiếu nại, tố cáo của cá nhân phải ghi rõ họ, tên, chức danh, địa chỉ người khiếu nại, tố cáo, lý do khiếu nại, tố cáo, nội dung khiếu nại, tố cáo và có chữ ký trực tiếp vào đơn. c) Đơn khiếu nại, tố cáo lần đầu được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng giải thưởng nơi mà tổ chức, cá nhân thấy vi phạm. 2. Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng giải thưởng, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền nhận đơn khiếu nại, tố cáo, có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn khiếu nại, tố cáo theo quy định; không xem xét đơn không ghi đầy đủ các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này hoặc đơn nặc danh. Điều 8. Điều kiện được xét tặng Giải thưởng Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Một công trình chỉ được đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước trong một đợt xét thưởng. 2. Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước phải được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 03 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng. 3. Không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu kiện, tố cáo về nội dung và kết quả công trình tại thời điểm xét thưởng. 4. Báo cáo kết quả nghiên cứu của công trình đã được nộp tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (nay là Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia- Bộ Khoa học và Công nghệ), tại các Sở Khoa học và Công nghệ đối với những công trình là kết quả của các đề tài khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, được nghiệm thu sau năm 1980 (theo Quy định số 271/QĐ ngày 20 tháng 6 năm 1980 của Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước về đăng ký đề tài và nộp báo cáo kết quả nghiên cứu và Quy định đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) hoặc tại Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đối với các đề tài do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý. Điều 9. Tiêu chuẩn công trình được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh 1. Đối với công trình nghiên cứu khoa học Công trình nghiên cứu khoa học được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: 1.1. Về giá trị khoa học: a) Đạt được những thành tựu khoa học đặc biệt xuất sắc, dẫn tới những thay đổi đặc biệt quan trọng trong nhận thức, sản xuất và đời sống xã hội. b) Có giá trị rất cao về khoa học. c) Được công bố và trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước. 1.2. Về giá trị thực tiễn a) Có ảnh hưởng rộng lớn và tác dụng lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của đất nước và thuộc một trong các đối tượng sau: - Những phát hiện mới về bản chất, quy luật của tự nhiên hoặc xã hội có tác động đặc biệt quan trọng đến nhận thức và đời sống xã hội; - Những đề xuất có giá trị về lý luận làm sáng tỏ con đường phát triển của Việt Nam; những luận cứ khoa học có đóng góp đặc biệt quan trọng cho việc hoạch định các đường lối, chính sách phát triển bền vững và hội nhập kinh tế; cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn sâu sắc cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; - Những kết quả nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng có tác động quyết định đối với việc lựa chọn, tiếp thu, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam; - Những thành tựu khoa học đặc biệt quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa. b) Có đóng góp đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực hoặc ngành khoa học trong nước, khu vực và thế giới. 2. Đối với công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ 2.1 Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: a) Về giá trị công nghệ Có tính sáng tạo và đổi mới đặc biệt quan trọng về công nghệ: - Giải quyết được những vấn đề then chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới; - Góp phần đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế; - Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ đạt trình độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong nước (nêu được địa chỉ so sánh cụ thể). b) Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học và công nghệ - Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn; đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng- an ninh. - Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực. 2.2 Công trình có các giải pháp được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sẽ được tính điểm ưu tiên khi xét tặng giải thưởng. 3. Đối với công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: 3.1 Về giá trị công nghệ Xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật đặc biệt quan trọng để ứng dụng thành công và sáng tạo các công nghệ tiên tiến trong công trình kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đất nước như: công trình xây dựng - kiến trúc, công trình quốc phòng- an ninh hoặc các công trình khác, có tác động quyết định đến hiệu quả của các công trình kinh tế - kỹ thuật đó. 3.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học và công nghệ a) Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn; đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng- an ninh. b) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực. Điều 10. Tiêu chuẩn công trình được xét tặng Giải thưởng Nhà nước 1. Đối với công trình nghiên cứu khoa học Công trình nghiên cứu khoa học được xét tặng Giải thưởng Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: 1.1 Về giá trị khoa học: a) Đạt được những thành tựu khoa học xuất sắc, dẫn tới những thay đổi quan trọng trong nhận thức, sản xuất và đời sống xã hội. b) Có giá trị cao về khoa học. c) Được công bố và trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước. 1.2 Về giá trị thực tiễn a) Có tác dụng và ảnh hưởng rộng lớn trong xã hội và thuộc một trong các đối tượng sau: - Những phát hiện mới về bản chất, quy luật của tự nhiên hoặc xã hội có tác động quan trọng đến nhận thức và đời sống xã hội; - Những đề xuất có giá trị về lý luận làm sáng tỏ con đường phát triển của Việt Nam; những luận cứ khoa học có đóng góp quan trọng cho việc hoạch định các đường lối, chính sách phát triển bền vững và hội nhập kinh tế; cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn sâu sắc cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; - Những kết quả nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng có tác động quan trọng đối với việc lựa chọn, thích nghi, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam; - Những thành tựu khoa học quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giám sát và dự báo thiên tai, thảm hoạ. b) Có đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực hoặc ngành khoa học trong nước và khu vực. 2. Đối với công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ 2.1 Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ được xét tặng Giải thưởng Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: a) Về giá trị công nghệ Có tính sáng tạo và đổi mới quan trọng về công nghệ: - Giải quyết được những vần đề quan trọng để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới; - Góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế; - Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong nước (nêu được địa chỉ so sánh cụ thể). b) Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học và công nghệ - Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng- an ninh. - Có đóng góp trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực. 2.2 Công trình có các giải pháp được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sẽ được tính điểm ưu tiên khi xét tặng giải thưởng. 3. Đối với công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt được xét tặng Giải thưởng Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: 3.1 Về giá trị công nghệ Xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật quan trọng để ứng dụng thành công và sáng tạo các công nghệ tiên tiến trong công trình kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đất nước như: công trình xây dựng - kiến trúc, công trình quốc phòng- an ninh hoặc các công trình khác, có tác động quan trọng đến hiệu quả của các công trình kinh tế - kỹ thuật đó. | 2,142 |
131,996 | 3.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học và công nghệ a) Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh. b) Có đóng góp trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực. Điều 11. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng giải thưởng 1. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quy định. 2. Hội đồng giải thưởng cấp Cơ sở, cấp Bộ và Hội đồng chuyên ngành (sau đây gọi chung là Hội đồng giải thưởng) gồm đại diện cho các cơ sở đã áp dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình. 3. Mỗi thành viên Hội đồng giải thưởng có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét thưởng công trình bằng văn bản. Hội đồng giải thưởng cấp Cơ sở và cấp Bộ phân công 02 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình. 4. Các Hội đồng giải thưởng hoạt động theo nguyên tắc sau: a) Kỳ họp đánh giá xét thưởng (có bỏ phiếu kín) của Hội đồng giải thưởng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 uỷ viên phản biện. Trường hợp uỷ viên phản biện vắng mặt, phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản. b) Hội đồng đánh giá công trình theo nguyên tắc công bằng, dân chủ và khách quan. Những công trình được ít nhất 3/4 tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đề nghị mới được chuyển Hội đồng cấp trên xem xét. Phiếu đánh giá xét thưởng hợp lệ là phiếu được thành viên Hội đồng đánh dấu theo quy định vào một trong hai ô tương ứng trên phiếu. c) Hội đồng giải thưởng cấp trên chỉ xem xét những công trình đã được Hội đồng giải thưởng cấp dưới đề nghị. d) Thành viên của Hội đồng giải thưởng không tham dự xét thưởng (không tham gia thảo luận và không bỏ phiếu đánh giá) các công trình mà mình là tác giả, đồng tác giả hoặc có quyền, lợi ích liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc xét thưởng. 5. Hội đồng giải thưởng chỉ xem xét những hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp lệ. Hồ sơ hợp lệ là những hồ sơ nộp đúng hạn, có đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 13 và Khoản 1 Điều 14 của Thông tư này. a) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước của tác giả, các đồng tác giả hoặc người đại diện hợp pháp của tác giả, các đồng tác giả. b) Báo cáo tóm tắt công trình (theo các Biểu E1-1-KH, E1-1-CN, E1-1-UD tương ứng cho công trình nghiên cứu khoa học, công trình nghiên cứu công nghệ, công trình ứng dụng có sáng tạo đặc biệt). c) Bản giới thiệu tóm tắt công trình với danh sách tác giả (Biểu E1-2). - Tài liệu liên quan khác (nếu có). đ) Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ hoặc dự án sản xuất thử nghiệm của Hội đồng đánh giá cấp Nhà nước hoặc của Hội đồng do cấp quản lý đề tài, dự án tương ứng thành lập. 2. Tổ chức xét thưởng cấp Cơ sở: a) Các công trình sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký và xét thưởng tại cơ sở có tư cách pháp nhân, nơi chủ trì tạo ra công trình, nơi quản lý tác giả công trình hoặc nơi tác giả đang làm việc. Trong trường hợp các cơ sở nêu trên không còn tồn tại ở thời điểm đăng ký xét thưởng thì Bộ, Tỉnh, Thành phố và tương đương là cơ quan chủ quản cấp trên sau cùng của cơ sở nơi chủ trì tạo ra công trình có trách nhiệm chỉ định tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc có chuyên môn phù hợp với nội dung công trình tổ chức Hội đồng xét giải thưởng cấp Cơ sở. Các công trình không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký và xét thưởng tại các Hội khoa học chuyên ngành hoặc Hội khoa học và kỹ thuật chuyên ngành tương ứng. Đối với những công trình khoa học xã hội không sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước, nhưng chưa có các hội khoa học chuyên ngành như xã hội học, tôn giáo, triết học phải được đăng ký và xét thưởng tại các Viện chuyên ngành tương ứng trực thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam. b) Hội đồng giải thưởng cấp Cơ sở có từ 07 đến 09 thành viên. Chủ tịch Hội đồng giải thưởng cấp Cơ sở phải là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học của công trình. Trong trường hợp thiếu chuyên gia am hiểu công trình, Thủ trưởng đơn vị cơ sở có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài tham gia Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở. c) Hội đồng giải thưởng cấp Cơ sở có trách nhiệm xem xét, đánh giá từng công trình: viết phiếu nhận xét (Biểu E1-3-KH, E1-3-CN, E1-3-UD) xác nhận danh sách đồng tác giả (nếu có), bỏ phiếu đánh giá (Biểu E1-4, E1-5), kiểm phiếu (Biểu E1-6, E1-7), lập biên bản đánh giá (Biểu E1-8) và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Bộ đến các địa chỉ tương ứng sau: - Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố chủ quản; - Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (đối với những công trình không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước đăng ký xét thưởng qua các Hội khoa học và kỹ thuật chuyên ngành). a) Công văn đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước của Thủ trưởng đơn vị cơ sở. b) Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp cơ sở nêu tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này. c) Biên bản xét thưởng của Hội đồng giải thưởng cấp Cơ sở. 2. Tổ chức xét thưởng cấp Bộ: a) Các đơn vị quản lý khoa học và công nghệ trực thuộc các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là các bộ, ngành, tỉnh thành phố) có trách nhiệm giúp thủ trưởng các bộ, ngành, tỉnh thành phố tổ chức Hội đồng giải thưởng cấp Bộ để đánh giá, xét chọn các công trình. b) Hội đồng giải thưởng cấp Bộ có từ 09 đến 11 thành viên. Hội đồng có trách nhiệm xem xét, đánh giá, lựa chọn các công trình đạt tiêu chuẩn xét thưởng: viết phiếu nhận xét (Biểu E2-1-KH, E2-1-CN, E2-1-UD), bỏ phiếu đánh giá (Biểu E2-2, E2-3), kiểm phiếu (Biểu E2-4, E2-5) lập biên bản đánh giá (Biểu E2-6) và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng tới Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Khi có yêu cầu, tác giả, các đồng tác giả hoặc người đại diện hợp pháp của tác giả, các đồng tác giả phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để các thành viên Hội đồng được làm việc trực tiếp với bản gốc của văn bản, tài liệu liên quan đến công trình đã nêu tại Điểm d, Khoản 1 Điều này. 2. Thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Nhà nước theo thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ. Ngày nhận hồ sơ được tính theo dấu bưu điện của Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu “Văn bản đến” của Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp). Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có trách nhiệm cử các chuyên viên kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét thưởng. 4. Tổ chức xét thưởng cấp Nhà nước: a) Hội đồng giải thưởng chuyên ngành có từ 11 đến 13 thành viên, gồm: các thành viên Hội đồng Giải thưởng cấp Nhà nước có chuyên môn cùng lĩnh vực với Hội đồng chuyên ngành; các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình và đại diện các cơ sở đã áp dụng kết quả nghiên cứu của công trình. Hội đồng cử 01 thành viên làm thư ký khoa học của Hội đồng. b) Hội đồng giải thưởng chuyên ngành phân công 03 chuyên gia viết nhận xét, đánh giá công trình (Biểu E3-2-KH, E3-2-CN, E3-2-UD). Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ mời thêm các chuyên gia am hiểu công trình, không phải là thành viên Hội đồng tham gia viết nhận xét, đánh giá về công trình. c) Hội đồng giải thưởng chuyên ngành căn cứ tiêu chuẩn của mỗi loại giải thưởng để xem xét, đánh giá từng công trình và bỏ phiếu đánh giá (Biểu E3-3 đối với công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Biểu E3-4 cho công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Nhà nước), đồng thời, lập biên bản kiểm phiếu (Biểu E3-5, E3-6), biên bản xét thưởng (Biểu E3-7), bản tổng hợp kết quả xét thưởng (Biểu E3-8) với danh sách công trình đề nghị tặng giải thưởng (theo hai loại giải thưởng tương ứng) trình Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước xem xét. Chương 4. TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG Điều 15. Nguồn kinh phí Kinh phí cho việc tổ chức xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được cân đối trong ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ, cụ thể: 1. Kinh phí tổ chức xét giải thưởng tại cấp Cơ sở: bằng nguồn kinh phí của đơn vị cơ sở. 2. Kinh phí tổ chức xét giải thưởng tại cấp Bộ: được cân đối trong kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ giao về các bộ, ngành, tỉnh thành phố. 3. Kinh phí tổ chức xét giải thưởng tại cấp Nhà nước, kinh phí tổ chức trao Giải thưởng và tiền thưởng kèm theo Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước: được cân đối trong kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ giao về Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 16. Thời hạn tổ chức xét tặng Giải thưởng 1. Thời hạn hoàn thành việc tổ chức các đợt xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng giải thưởng các cấp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định. 2. Thời hạn Hội đồng cấp Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ kết quả xét thưởng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ. | 2,060 |
131,997 | Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền rộng rãi và hướng dẫn, thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để kịp thời xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 38 /TTr- SCT ngày 28/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 6 Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định, tham dự hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài, cụ thể như sau: 1. Mức hỗ trợ: a. Hỗ trợ 100% chi phí thực tế, nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/cơ sở (Hai mươi triệu đồng) khi tham dự hội chợ, triển lãm ở trong nước và 100 triệu đồng/cơ sở (Một trăm triệu đồng) khi tham dự hội chợ, triển lãm ở nước ngoài. b. Các khoản chi phí tham dự hội chợ, triển lãm được hỗ trợ bao gồm: - Chi phí thuê gian hàng hoặc thuê mặt bằng trong thời gian tham dự hội chợ, triển lãm.. - Chi phí vận chuyển hàng mẫu (chỉ áp dụng cho 01 lượt đi). 2. Nguyên tắc hỗ trợ: a. Được sự chấp thuận bằng văn bản của UBND tỉnh. b. Có báo cáo kết quả sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm. c. Có chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. d. Mỗi năm, mỗi cơ sở sản xuất làng nghề tiểu thủ công nghiệp được hỗ trợ kinh phí 01 lần tham dự hội chợ, triển lãm trong nước và 01 lần tham dự hội chợ, triển lãm nước ngoài. e. Đối với các cơ sở sản xuất làng nghề tiểu thủ công nghiệp (hộ gia đình, cá thể không có con dấu, hoặc chưa đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật) phải được UBND xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở sản xuất làng nghề đang hoạt động xác nhận để làm cơ sở đề xuất hỗ trợ kinh phí tham dự hội chợ, triển lãm. 3. Quy trình thực hiện: a. Trước khi tham gia hội chợ, triển lãm trong và nước ngoài, cơ sở sản xuất làng nghề phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Công Thương) trước 10 ngày, kể từ ngày khai mạc hội chợ, triển lãm, kèm theo thư mời, bản đăng ký thuê gian hàng (sao y bản chính) và dự kiến kinh phí tham dự để xem xét cho chủ trương cụ thể. b. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc hội chợ, triển lãm, cơ sở sản xuất làng nghề phải báo cáo kết quả tham dự hội chợ, triển lãm bằng văn bản (theo mẫu báo cáo quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này) cùng các hồ sơ chứng từ chi phí phát sinh có liên quan, gửi Sở Tài chính để kiểm tra, thẩm định trước trình UBND tỉnh xem xét quyết định. c. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ sở, Sở Công Thương, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm tra, thẩm định trình UBND tỉnh theo quy định. Điều 2. Giao Sở Công Thương là cơ quan đầu mối và phối hợp với Sở Tài chính để hướng dẫn các cơ sở sản xuất làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung hỗ trợ nêu trên và thường xuyên theo dõi tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo định kỳ cho UBND tỉnh để chỉ đạo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở sản xuất làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Nghị định 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định việc thi hành luật tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường Cao Bằng tại Tờ trình số 726/TTr-STNMT ngày 10 tháng 8 năm 2010; ý kiến thẩm định của sở Tư pháp tại văn bản số 379/BCTĐ-STP ngày 06 tháng 8 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 3602/2005/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 12 năm 2005, của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo quyết định số 1406 /2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi đối với các loại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên phạm vi tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất; khai thác nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước. Điều 3. Quy định về quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình 1. Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng < 0,02 m3/s; 2. Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với Công suất lắp máy < 50kw; 3. Khai thác, sử dụng nước mặt cho mục đích khác với lượng nước khai thác < 40 m3/ngày đêm; 4. Khai thác, sử dụng nước dưới đất không nhằm mục đích kinh doanh với lượng nước khai thác <5 m3/ngày đêm; 5. Xả nước thải vào nguồn nước từ các cơ sở sản xuất không nhằm mục đích kinh doanh với lượng nước thải < 4 m3/ngày đêm; Điều 4. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép 1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải xin phép trong các trường hợp sau: a) Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình; b) Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thuỷ điện và cho mục đích khác trong phạm vi gia đình; c) Khai thác sử dụng nước mưa, nước mặt trong phạm vi diện tích đất được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của Pháp luật; d) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học; đ) Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp phép; 2. Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình; 3. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký trong các trường hợp sau: a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong vùng mà tổng lượng nước khai thác vượt quá tổng lượng dòng ngầm trung bình mùa kiệt; b) Chiều sâu giếng khai thác > 40m. Chương II THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP Điều 5. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong các trường hợp sau: (mục I phụ lục kèm theo). 2. UBND Tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong các trường hợp sau: (mục II phụ lục kèm theo). 3. UBND Tỉnh uỷ quyền cho sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép trong các trường hợp sau: (mục III phụ lục kèm theo). 4. Việc thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước vào nguồn nước do cơ quan cấp phép quyết định. Điều 6. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm | 2,065 |
131,998 | 1. Tiếp nhận đơn, hồ sơ xin thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của các tổ chức, cá nhân; 2. Thẩm định, trình Chủ tịch UBND Tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại khoản 2 điều 5 của quy định này, hoặc trả lời chủ đơn về lý do giấy phép không được cấp; 3. Cấp giấy phép, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng tại khoản 3, Điều 5 của quy định này; 4. Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân làm thủ tục xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật; 5. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện quy định này. Điều 7. Chủ đầu tư công trình có trách nhiệm Các dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thì chủ đầu tư phải làm thủ tục xin cấp giấy phép về tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước sau khi Dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Phí thẩm định hồ sơ, Lệ phí cấp giấy phép Phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI THỜI HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP Điều 9. Tổ chức, cá nhân đứng tên đề nghị cấp phép 1. Trường hợp công trình chuẩn bị đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thì chủ đầu tư đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và thực hiện các thủ tục xin cấp phép sau khi dự án được duyệt và khi nghiệm thu bàn giao công trình để đưa vào sử dụng, nếu chủ đầu tư không trực tiếp quản lý, vận hành công trình thì chủ đầu tư phải có văn bản bàn giao giấy phép về tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ giấy phép; 2. Trường hợp công trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, thuộc sở hữu của Nhà nước nhưng chưa có giấy phép, thì tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép; 3. Trường hợp công trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, không thuộc sở hữu của Nhà nước và chưa có giấy phép, thì chủ sở hữu công trình đứng tên đề nghị cấp giấy phép; Trường hợp công trình thuộc sở hữu của cộng đồng dân cư thì Uỷ ban nhân dân xã nơi có công trình đang khai thác đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép; b) Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có Q ≥200m3/ ngày đêm; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có Q <200m3/ ngày đêm; c) Bản sao có chứng thực các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, hoặc văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò; Mẫu hồ sơ quy định tại mục I trong danh mục mẫu hồ sơ xin cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường . 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép; b) Đề án khai thác nước dưới đất đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình đang hoạt động; c) Báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có Q ≥ 200m3 /ngày đêm(Q là lưu lượng); báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có Q < 200m3 /ngày đêm; d) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; đ) Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất theo hệ toạ độ VN2000; e) Bản sao có chứng thực các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất (theo quy định của luật Đất đai) nơi đặt công trình khai thác; trường hợp đất nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận; Mẫu hồ sơ quy định tại mục II trong danh mục mẫu hồ sơ xin cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường . 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép; b) Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác; c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; d) Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác theo hệ toạ độ VN2000; e) Bản sao có chứng thực các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác; trường hợp đất nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận; Mẫu hồ sơ quy định tại mục III trong danh mục mẫu hồ sơ xin cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường . 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép; b) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; c) Quy định vùng bảo hộ vệ sinh( nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải; d) Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải; Báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải; e) Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000; g) Báo cáo đánh giá tác động Môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản xác nhận đạt tiêu chuẩn Môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; h) Bản sao có chứng thực các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác; trường hợp đất nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận; Mẫu hồ sơ quy định tại mục IV trong danh mục mẫu hồ sơ xin cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; b) Giấy phép đã được cấp; c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; d) Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép; e) Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép; Mẫu hồ sơ quy định tại mục V trong danh mục mẫu hồ sơ xin cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 11. Điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép 1. Chủ giấy phép hoàn thành mọi nghĩa vụ quy định tại Điều 18 Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. 2. Giấy phép còn thời hạn trên 03 tháng. Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép 1. Tiếp nhận hồ sơ: a) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục quản lý tài nguyên nước(thẩm quyền cấp giấy phép thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép sao gửi 01 bộ hồ sơ,(kèm theo File số) tới sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh; b) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là sở Tài nguyên và Môi trường (thẩm quyền cấp giấy phép thuộc UBND tỉnh, hoặc UBND Tỉnh uỷ quyền cho sở Tài nguyên và Môi trường) thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp 02 bộ hồ sơ, (kèm theo File số) tại sở Tài nguyên và Môi trường; 2. Trình tự cấp giấy phép a) Kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. b)Thời hạn thẩm định: Thời hạn thẩm định hồ sơ được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | 2,067 |
131,999 | Trong thời hạn thẩm định hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp phép, trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không được cấp phép, thời hạn thẩm định quy định cụ thể như sau: b.1. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất là 15 ngày làm việc; b.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ khai thác nước dưới đất là 15 ngày làm việc đối với trường hợp đã có giếng khai thác; b.3. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là 30 ngày làm việc; b.4. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là 30 ngày làm việc; Điều 13. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dụng giấy phép 1. Tiếp nhận hồ sơ: Chủ giấy phép đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ(cơ quan cấp giấy phép); trường hợp cơ quan tiếp nhận là Cục Quản lý tài nguyên nước thì tổ chức, cá nhân sao gửi 01 bộ hồ sơ tới sở Tài nguyên và Môi trường; 2. Kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. 3. Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, ra quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép. Điều 14. Đình chỉ hiệu lực giấy phép 1. Việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép do cơ quan cấp phép quyết định, giấy phép bị đình chỉ trong các trường hợp: a) Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép; b) Chủ giấy phép tự ý chuyển nhượng giấy phép; c) Chủ giấy phép lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động trái với quy định của nội dung giấy phép. 2.Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện chủ giấy phép vi phạm các nội dung quy định tại khoản 1, Điều này thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép; trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép. Điều 15. Thu hồi giấy phép 1. Việc thu hồi giấy phép do cơ quan cấp phép quyết định; giấy phép bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị Toà án tuyên bố phá sản; Cá nhân là chủ giấy phép bị chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự, hoặc bị tuyên bố mất tích; b) Giấy phép được cấp nhưng không sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục không có lý do; c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép; d) Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép, gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; đ) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền; e) Khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, công cộng. 2. Trường hợp giấy phép bị thu hồi do vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này, chủ giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau 3 năm kể từ ngày thu hồi, nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến lý do thu hồi giấy phép cũ; 3. Trường hợp giấy phép bị thu hồi do vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 1 Điều này, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép mới. Điều 16. Trả lại giấy phép 1. Trường hợp không sử dụng giấy phép, chủ giấy phép có quyền trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép, đồng thời có văn bản giải trình lý do cho cơ quan cấp phép; 2. Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau 02 năm kể từ ngày trả lại giấy phép. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép mà còn thời hạn thì tiếp tục có hiệu lực cho đến khi giấy phép hết hạn; 2.Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định này đều bị xử phạt theo Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; 3.Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC TẠM THỜI ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỨC ĂN CHĂN NUÔI, PHÂN BÓN VÀ THUỐC TRỪ SÂU Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4459/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với một số nguyên liệu nhập khẩu đầu vào của sản xuất, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số mặt hàng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu như sau: Điều 1. Tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu ở khâu nhập khẩu lên 90 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan. Danh mục các mặt hàng nêu trên do Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể. Điều 2. Để được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 1 thì người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 42, Luật quản lý thuế hoặc có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp người nộp thuế không đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 42, Luật quản lý thuế. Người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 42, Luật quản lý thuế được xác định theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 80/2007/QĐ-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế GTGT đối với phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất cơ bản, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu nhựa và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi. 2. Các trường hợp quy định tại Điều 1 và Điều 2 Thông tư này có tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đến thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng thì được điều chỉnh thời hạn nộp thuế đến 90 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP TRUNG TÂM QUẢN LÝ ĐƯỜNG HẦM THỦ THIÊM VƯỢT SÔNG SÀI GÒN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 3530/SGTVT-TCCB ngày 24 tháng 6 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1161/TTr-SNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Trung tâm Quản lý đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn trực thuộc Sở Giao thông vận tải (Trung tâm Quản lý hầm Thủ Thiêm); Trung tâm có tên tiếng Anh: Management Center of Thu Thiem Tunnel; tên viết tắt: MCTT. Trụ sở của Trung tâm Quản lý hầm Thủ Thiêm đặt tại ấp Cây Bàng, phường Thủ Thiêm, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm Quản lý hầm Thủ Thiêm là tổ chức có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc theo quy định của Nhà nước. Trung tâm Quản lý hầm Thủ Thiêm là đơn vị sự nghiệp công lập, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, vận hành, khai thác hầm Thủ Thiêm và trạm thu phí thuộc dự án Đại lộ Đông Tây. Điều 2. Trung tâm Quản lý hầm Thủ Thiêm có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Quản lý, vận hành, khai thác hầm Thủ Thiêm và trạm thu phí thuộc dự án Xây dựng đại lộ Đông - Tây thành phố Hồ Chí Minh; | 2,042 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.