idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
132,000
2. Xây dựng quy trình vận hành, định mức và dự toán chi phí cho hoạt động khai thác hầm, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng; 3. Xây dựng cơ chế tài chính và dự trình kinh phí cho công tác quản lý, vận hành trạm thu phí và hầm Thủ Thiêm; lập kế hoạch thu phí trình cấp thẩm quyền phê duyệt; 4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan để lập phương án và tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn và tổ chức đảm bảo an ninh, an toàn giao thông, hệ thống chiếu sáng, điện nước và các tiện ích khác… phục vụ cho hoạt động của hầm và trạm thu phí; 5. Phối hợp với Ban Quản lý dự án Đại lộ Đông Tây và Môi trường nước trong quá trình thi công, lắp đặt thiết bị cho hầm Thủ Thiêm và trạm thu phí, tiếp nhận đầy đủ các tài liệu, trang thiết bị, công nghệ quản lý, theo dõi, kiểm tra do Ban chuyển giao để tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị; 6. Trực tiếp làm việc, đàm phán, ký kết hợp đồng với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý và vận hành hầm Thủ Thiêm và trạm thu phí; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Giao thông vận tải; 7. Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức huấn luyện, đào tạo nhân sự về quản lý, vận hành hầm và trạm thu phí; 8. Tham mưu cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải về tuyển dụng, điều động nhân sự về công tác tại Trung tâm, đảm bảo các quy định và yêu cầu của công tác quản lý, vận hành, khai thác hầm Thủ Thiêm và trạm thu phí. Điều 3. Trung tâm Quản lý hầm Thủ Thiêm do Giám đốc Trung tâm phụ trách và có một số Phó Giám đốc giúp việc. Giám đốc và các Phó Giám đốc do Giám đốc Sở Giao thông vận tải bổ nhiệm. Biên chế của Trung tâm do Ủy ban nhân dân thành phố giao trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Giao thông vận tải. Trung tâm có trách nhiệm tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trình Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt và xây dựng Quy chế phối hợp với các đơn vị có liên quan trong hoạt động quản lý, vận hành, khai thác hầm Thủ Thiêm, thông qua Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở-ngành có liên quan, Giám đốc Ban Quản lý dự án Đại lộ Đông Tây và Môi trường nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Giám đốc Trung tâm Quản lý hầm Thủ Thiêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, MẶT TRẬN TỔ QUỐC, HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÁC CẤP Ở TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ nghị quyết số 316/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về một số chính sách đối với nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 561/TTr-KHCN ngày 19/08/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách đối với nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 09/04/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở Nghệ An giai đoạn 2007 - 2010. Bãi bỏ điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 1 Quyết định số 122/2007/QĐ-UBND ngày 19/10/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về một số chính sách thu hút, hỗ trợ nguồn nhân lực ngành Y tế Nghệ An giai đoạn 2007 - 2010 và những năm tiếp theo. Bãi bỏ quy định về chính sách thu hút đối với các đối tượng nhận công tác tại các huyện núi cao và các huyện núi thấp tại điểm b khoản 1 Điều 1 và quy định về chính sách hỗ trợ hoàn thành luận án Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa 2, Dược sỹ chuyên khoa 2, luận văn Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa 1, Dược sỹ chuyên khoa 1 đối với các cán bộ, công chức, viên chức được ngành cử đi học có trình độ từ tốt nghiệp đại học Y, Dược hệ chính quy (cả trong và ngoài nước) loại khá, giỏi trở lên tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 122/2007/QĐ-UBND. Bãi bỏ khoản 1 Điều 2, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 5 Quy định kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao để xây dựng Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An thành Trường Đại học Y khoa Vinh. Bãi bỏ quy định về chính sách hỗ trợ hoàn thành luận án Tiến sỹ, luận văn Thạc sỹ đối với các cán bộ, viên chức công tác tại Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An (Trường Đại học Y khoa Vinh sau khi được thành lập) được cử đi học có trình độ từ tốt nghiệp Đại học hệ chính quy (cả trong và ngoài nước) loại khá, giỏi trở lên tại khoản 3 Điều 5 Quy định kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ; Khoa học và Công nghệ; Tài chính; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, MẶT TRẬN TỔ QUỐC, HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÁC CẤP Ở TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Nhân lực chất lượng cao được áp dụng trong Quy định này bao gồm: 1. Giáo sư; Phó giáo sư; Tiến sỹ khoa học. 2. Tiến sỹ; Bác sỹ chuyên khoa II; Dược sỹ chuyên khoa II; Thợ giỏi cấp Quốc gia; Nghệ nhân cấp Quốc gia. 3. Thạc sỹ được đào tạo từ sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học công lập, hệ chính quy ở trong nước; Thạc sỹ được đào tạo từ sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học ngoài nước nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại; Bác sỹ nội trú; Bác sỹ chuyên khoa I; Dược sỹ chuyên khoa I; Nghệ nhân cấp tỉnh. 4. Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc tại các trường đại học công lập, hệ chính quy ở trong nước; Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc tại các trường đại học ngoài nước nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại. 5. Những người tốt nghiệp đại học loại khá tại các trường đại học công lập hệ chính quy ở trong nước; Những người tốt nghiệp đại học loại khá tại các trường đại học ngoài nước nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại; Vận động viên thể dục - thể thao đạt giải quốc gia, khu vực, quốc tế và được công nhận là vận động viên cấp kiện tướng đã tốt nghiệp đại học. Điều 2. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng đối với nhân lực chất lượng cao làm việc trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh Nghệ An. Điều 3. Điều kiện tiếp nhận và bố trí công tác 1. Có phẩm chất, đạo đức tốt, đủ sức khoẻ và chấp nhận sự phân công, bố trí công tác của các cơ quan tuyển dụng. 2. Về độ tuổi. a) Giáo sư, Phó Giáo sư và Tiến sỹ khoa học: không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ. b) Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II, Dược sỹ chuyên khoa II, Thợ giỏi cấp Quốc gia, Nghệ nhân cấp Quốc gia: không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ; c) Thạc sỹ, Bác sỹ nội trú, Bác sỹ chuyên khoa I, Dược sỹ chuyên khoa I, Nghệ nhân cấp tỉnh, những người tốt nghiệp đại học, Vận động viên thể dục, thể thao: không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ. 3. Cam kết công tác tại Nghệ An từ 5 năm trở lên. 4. Kiến thức, năng lực phù hợp với các ngành, lĩnh vực mà cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh đang có nhu cầu và được tỉnh công bố chỉ tiêu, danh mục thu hút hàng năm. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Chính sách đối với nhân lực chất lượng cao được đào tạo ở trong nước thu hút về tỉnh công tác 1. Các đối tượng nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 được tỉnh ưu tiên tiếp nhận vợ (hoặc chồng) vào làm việc tại các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh khi có nhu cầu và trình độ kiến thức phù hợp; 2. Những người đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy, công lập đạt loại khá, giỏi, xuất sắc, khi tham gia thi tuyển công chức có thêm các môn đạt trung bình trở lên, được xét cộng thêm điểm vào tổng điểm thi tuyển như sau:
2,020
132,001
a) Tốt nghiệp loại xuất sắc: Cộng thêm 20% / tổng điểm đạt được; b) Tốt nghiệp loại giỏi: Cộng thêm 15% / tổng điểm đạt được; c) Tốt nghiệp loại khá: Cộng thêm 10% / tổng điểm đạt được. 3. Được các cơ quan, đơn vị nơi tiếp nhận tạo điều kiện môi trường thuận lợi đế phát huy khả năng của bản thân; được Lãnh đạo tỉnh mời phản ánh tâm tư nguyện vọng theo kế hoạch hàng năm. 4. Được ngân sách tỉnh hỗ trợ một khoản kinh phí ban đầu như sau: a) Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ khoa học:100.000.000 đồng; b) Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II, Dược sỹ chuyên khoa II, Thợ giỏi cấp Quốc gia, Nghệ nhân cấp Quốc gia: 80.000.000 đồng; c) Thạc sỹ, Bác sỹ nội trú, Bác sỹ chuyên khoa I, Dược sỹ chuyên khoa I, Nghệ nhân cấp tỉnh: 60.000.000 đồng; d) Những người đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy, công lập, loại xuất sắc hoặc loại giỏi: 40.000.000 đồng; e) Những người đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy, công lập, loại khá; vận động viên thể dục, thể thao đạt giải quốc gia trở lên và được công nhận là vận động viên cấp kiện tướng đã tốt nghiệp đại học: 20.000.000 đồng. Trường hợp, nhân lực chất lượng cao đáp ứng được nhiều tiêu chí khác nhau thì được hưởng mức cao nhất quy định tại mục này. 5. Ngoài các mức hỗ trợ trên, những người tình nguyện về nhận công tác tại các xã, phường, thị trấn, các vùng núi cao, biên giới, vùng núi thấp, có thời gian từ 5 năm trở lên được hỗ trợ thêm một khoản như sau: a) Làm việc tại các xã vùng núi cao, biên giới: 50.000.000 đồng, b) Làm việc tại các xã vùng núi thấp: 40.000.000 đồng; c) Làm việc tại các xã đồng bằng: 30.000.000 đồng; d) Làm việc tại thị trấn: 20.000.000 đồng; e) Làm việc tại các phường: 10.000.000 đồng. 6. Các đối tượng đã tốt nghiệp đại học đang trong thời gian tập sự được ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 15% lương cơ bản. Điều 5. Chính sách đối với nhân lực chất lượng cao được đào tạo ở nước ngoài thu hút về tỉnh công tác 1. Nhân lực chất lượng cao được đào tạo tại các trường danh tiếng trên thế giới, được công bố hàng năm trên Tạp chí giáo dục danh tiếng của Anh (Times Higher Education) thì được hưởng các chính sách nêu tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 4 và được ngân sách tỉnh hỗ trợ một khoản kinh phí ban đầu gấp 5 lần so với mức hỗ trợ nhân lực chất lượng cao được đào tạo trong nước quy định tại khoản 4 Điều 4. 2. Nhân lực chất lượng cao được đào tạo ở các trường đại học còn lại nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại thì được hưởng các chế độ, chính sách như nhân lực chất lượng cao được đào tạo trong nước. Điều 6. Chính sách thu hút sự đóng góp trí tuệ của các chuyên gia giỏi, các nhà khoa học trong và ngoài nước Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thu hút sự đóng góp trí tuệ của các chuyên gia giỏi, các nhà khoa học trong và ngoài nước về chuyên môn hoặc nghiên cứu khoa học thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao thì được Tỉnh ủy, UBND tỉnh cho phép thực hiện thông qua hợp đồng thu hút. Định mức chi cho mỗi hợp đồng thu hút không quá 100 triệu đồng. Hàng năm, các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội được đề nghị Tỉnh ủy, UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thực hiện 01 hợp đồng thu hút. Trường hợp đặc biệt thì có thể tăng thêm số lượng, nhưng không quá 03 hợp đồng thu hút/năm. Đối với những công việc cần phải đầu tư kinh phí lớn thì cơ quan, đơn vị lập đề án trình Hội đồng khoa học của tỉnh xem xét, quyết định. Điều 7. Chính sách đối với nhân lực chất lượng cao đang công tác tại các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh Nhân lực chất lượng cao nêu tại Điều 1 là cán bộ công chức, viên chức được Tỉnh uỷ hoặc UBND tỉnh có Quyết định cử đi học tập nâng cao trình độ ở trong nước và có đề tài nghiên cứu gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Nghệ An, ngoài các chế độ tài chính hiện hành, sau khi tốt nghiệp được tỉnh hỗ trợ thêm một khoản kinh phí như sau: 1. Tiến sỹ khoa học: 80.000.000 đồng; 2. Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II và Dược sỹ chuyên khoa II: 60.000.000 đồng; 3. Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa I và Dược sỹ chuyên khoa I: 40.000.000 đồng; Điều 8. Quy trình thực hiện Hàng năm các cơ quan, đơn vị cơ sở tiến hành xây dựng kế hoạch thu hút nhân lực chất lượng cao, trí tuệ của các chuyên gia giỏi và kế hoạch đào tạo gửi cấp trên trực tiếp. Cấp trên trực tiếp thẩm định nhu cầu, lập kế hoạch gửi Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (đối với các Cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp), Sở Nội vụ (đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp công lập) tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch thu hút cho từng đơn vị và toàn tỉnh. Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ thông báo kế hoạch thu hút nhân lực chất lượng cao đã được tỉnh uỷ, UBND tỉnh phê duyệt cho các cơ quan, đơn vị, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và phối hợp với các cấp, các ngành tiến hành tiếp nhận, phân bổ đối tượng thu hút và thực hiện chế độ, chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao. Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định hồ sơ và trình Tỉnh uỷ, UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 9. Kinh phí hỗ trợ Kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng trong Quy định này được chuyển cho các đơn vị sử dụng nhân lực chất lượng cao để chi trả trực tiếp cho các đối tượng được thu hút, hỗ trợ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Phân công trách nhiệm 1. Ban Tổ chức Tỉnh uỷ là cơ quan đầu mối tổng hợp nhu cầu thu hút nhân lực chất lượng cao, trí tuệ của các chuyên gia giỏi và nhu cầu đào tạo của các Cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trình Tỉnh uỷ phê duyệt, triển khai thực hiện trong các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh ủy quản lý. 2. Sở Nội vụ: a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp nhu cầu thu hút nhân lực chất lượng cao, trí tuệ của các chuyên gia giỏi và nhu cầu đào tạo của các cơ quan hành chính, sự nghiệp công lập các cấp trình UBND tỉnh phê duyệt và tiến hành triển khai thực hiện trong các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh quản lý; b) Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Tài chính, Sở KH&CN ban hành Hướng dẫn liên ngành, thực hiện Quy định này. c) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chính sách thu hút và sử dụng nhân lực chất lượng cao ở Nghệ An; tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung, điều chỉnh các chính sách thu hút và sử dụng nhân lực chất lượng cao ở Nghệ An phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thành lập các Hội đồng khoa học công nghệ thẩm định các công trình, đề tài nghiên cứu (Hợp đồng thu hút trí tuệ, chất xám; luận văn thạc sỹ; luận án tiến sỹ) gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Nghệ An quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh phê duyệt. 4. Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách của tỉnh để thực hiện các chính sách trong Quy định này. 5. Các Sở, Ban, Ngành, tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và UBND các cấp: a) Triển khai thực hiện chính sách đối với nhân lực chất lượng cao theo Quy định của tỉnh tại đơn vị mình. b) Hàng năm tiến hành đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao được thu hút đang công tác ở đơn vị để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo, quan lý đối đối với những trường hợp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có triển vọng phát triển. c) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách thu hút và sử dụng nhân lực chất lượng cao ở Nghệ An trong cán bộ, đoàn viên, hội viên. d) Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã tôn vinh những nhân lực chất lượng cao có nhiều sáng kiến trong lao động hoặc đề tài khoa học phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 6. Các đối tượng được hưởng chính sách: Những người đã được hưởng các chế độ, chính sách nêu tại Điều 4, 5, 6, 7 của Quy định này, nếu vi phạm kỷ luật buộc phải thôi việc hoặc tự ý nghỉ việc khi chưa đủ 5 năm công tác theo cam kết mà không được UBND tỉnh chấp nhận bằng văn bản thì phải bồi thường kinh phí được hỗ trợ. Thời hạn hoàn trả chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc; Các cơ quan, đơn vị có đối tượng thu hút vi phạm cam kết có trách nhiệm thu hồi và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp Cán bộ, công chức, viên chức được Tỉnh ủy, UBND tỉnh có Quyết định cử đi học tập nâng cao trình độ trước thời điểm ban hành Quy định này có đề tài nghiên cứu gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Nghệ An mà chưa được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo Quyết định số 30/2007/QĐ ngày 09/04/2007 của UBND tỉnh Nghệ An thì được hưởng các chính sách hỗ trợ áp dụng tại Quy định này. - Nhân lực ngành Y tế được hỗ trợ, thu hút theo các Quyết định số 122/2007/QĐ-UBND ngày 19/10/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về một số chính sách thu hút, hỗ trợ nguồn nhân lực ngành Y tế Nghệ An giai đoạn 2007 - 2010 và những năm tiếp theo và Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao để xây dựng Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An thành Trường Đại học Y khoa Vinh nếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 của Quy định này thì được hưởng các chính sách hỗ trợ áp dụng tại Quy định này./.
2,052
132,002
CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH, KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Thời gian qua, công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh đã có những bước chuyển biến tích cực, chủ động hơn trong việc chuẩn bị và xây dựng văn bản; ban hành theo chương trình, kế hoạch đã đề ra; nội dung văn bản đã cụ thể hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo thẩm quyền ở từng cấp ngày càng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước và tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của địa phương. Việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được chú trọng, đã phát hiện và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các văn bản trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương. Tuy nhiên, việc thực hiện công tác này vẫn còn hạn chế, chất lượng văn bản ban hành chưa cao, chưa kịp thời cụ thể hóa được nội dung của văn bản cấp trên, phát huy chưa cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước và chưa phản ánh được nguyện vọng của nhân dân trong đời sống xã hội. Một số văn bản được soạn thảo, ban hành chưa đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004. Việc rà soát, hệ thống hóa văn bản ở từng cấp, từng ngành chưa được quan tâm đúng mức, chưa thật sự chủ động. Việc xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật chưa được triệt để, nghiêm túc và kịp thời theo quy định của pháp luật. Để kịp thời khắc phục những tồn tại nêu trên, nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Thực hiện tốt công tác đăng ký chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng trình tự và thời gian quy định. Văn bản quy phạm pháp luật đề nghị ban hành phải phục vụ yêu cầu công tác quản lý thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách và phải đảm bảo căn cứ pháp lý; thẩm quyền, nội dung văn bản phải phù hợp với quy định của pháp luật. Đồng thời, phải phù hợp với tình hình thực tiễn và phản ánh được nguyện vọng của nhân dân ở địa phương. Hàng năm, trước ngày 01 tháng 12, các sở, ban, ngành phải gửi danh mục văn bản quy phạm pháp luật đăng ký chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của năm tiếp theo, kèm theo dự trù kinh phí về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp. b) Thực hiện đúng tiến độ xây dựng các dự thảo văn bản theo chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Trường hợp chưa dự thảo văn bản kịp theo đúng thời gian quy định để trình, phải báo cáo bằng văn bản để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Báo cáo phải nêu rõ lý do, biện pháp khắc phục và thời hạn sẽ trình. c) Các cơ quan khi được giao trách nhiệm soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phải thực hiện đúng quy trình soạn thảo, trình tự ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan soạn thảo phải được bộ phận pháp chế ngành tham gia ý kiến về tính pháp lý trước khi trình Thủ trưởng đơn vị ký văn bản gửi đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ dự thảo gửi Sở Tư pháp thẩm định phải tuân thủ đúng quy định tại Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Sau khi có báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh dự thảo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành theo quy định. Trong trường hợp cơ quan được giao chủ trì soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo mời Sở Tư pháp và các ngành liên quan cùng tham gia trong quá trình soạn thảo. d) Thực hiện đúng thời hạn cho ý kiến đối với dự thảo văn bản do các cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến đóng góp đối với dự thảo liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ngành mình phụ trách. đ) Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng soạn thảo, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ, công chức làm công tác pháp chế và xây dựng pháp luật của cơ quan, đơn vị. e) Thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, đơn vị quản lý để kịp thời kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ khi không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương hoặc với nội dung văn bản mới ban hành của cơ quan nhà nước cấp trên. g) Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải trực tiếp chỉ đạo công tác soạn thảo văn bản và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng và thời gian trình các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, trong trường hợp không thống nhất được hoặc vượt thẩm quyền giải quyết thì phải kịp thời báo cáo và đề xuất hướng giải quyết với Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh khi để cơ quan, đơn vị mình không bảo đảm tiến độ và chất lượng văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh. h) Báo cáo công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ hàng quý; đăng ký các văn bản quy phạm pháp luật bổ sung hoặc sửa đổi (nếu có), kể cả các văn bản theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu (thông qua Sở Tư pháp để tổng hợp). 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan dự kiến điều chỉnh chương trình và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại phiên họp gần nhất. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ, những khó khăn, vướng mắc trong việc soạn thảo, trình các dự thảo văn bản. c) Đảm bảo việc xử lý đúng thời gian, đúng quy trình, thủ tục theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự thảo văn bản do sở, ban, ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Đối với các dự thảo văn bản không đảm bảo hình thức, thể thức, không đúng quy trình soạn thảo và trình tự ban hành theo quy định của pháp luật, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trả lại hồ sơ và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo tuân thủ đúng quy định. d) Thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đúng thời hạn đến các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và gửi đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra theo quy định. đ) Tổ chức thực hiện việc đăng Công báo đối với các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành theo đúng quy định của pháp luật. e) Đảm bảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được lưu trữ, phân loại có hệ thống và khoa học để phục vụ cho việc tra cứu văn bản. 3. Sở Tư pháp: a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp dự trù kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định. c) Tiến hành thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định tại Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính pháp lý và chú trọng đánh giá về tính khả thi của dự thảo văn bản. d) Thực hiện tốt công tác giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật; thông báo và đôn đốc cơ quan có thẩm quyền ban hành xử lý kịp thời và triệt để các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
2,044
132,003
đ) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành tăng cường công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định. e) Thường xuyên tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thẩm định, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ pháp chế các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp. g) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo Bộ Tư pháp theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Tỉnh. 4. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan lập dự toán, bố trí kinh phí hằng năm cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Quyết định 49/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức đoàn thể phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức lấy ý kiến tham gia đóng góp của nhân dân vào việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. Giám sát và vận động nhân dân thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp. 6. Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh có trách nhiệm đăng tải, phát sóng kịp thời, đúng và đầy đủ những nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh mới ban hành theo đúng quy định pháp luật để nhân dân biết và thực hiện. 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Thực hiện tốt công tác đăng ký chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng trình tự và thời gian quy định. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục pháp luật quy định. c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác tham mưu soạn thảo, ban hành, xử lý; thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật, nhất là việc lấy ý kiến góp ý và gửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến Phòng Tư pháp để thẩm định (đối với cấp huyện) và đến công chức tư pháp - hộ tịch để góp ý (đối với cấp xã). d) Thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã ban hành về Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; tổ chức niêm yết công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định; tổ chức thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương. đ) Bố trí cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn làm công tác tham mưu, soạn thảo, thẩm định và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại các phòng, ban chuyên môn; đảm bảo đủ biên chế và công chức có nghiệp vụ, năng lực cho Phòng Tư pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định pháp luật. e) Đảm bảo về kinh phí, cơ sở vật chất cho các phòng, ban chuyên môn theo quy định của pháp luật để thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. g) Định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) về tình hình công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 8. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đồi, bổ sung một số điều Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ; Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất thụ lý giải quyết đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi chung là đơn) thuộc thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại hoặc chuyển đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết đối với đơn không thuộc thẩm quyền. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền thuộc cơ quan hành chính nhà nước trong việc xử lý đơn. Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm xử lý đơn tiếp nhận được từ các nguồn theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Thông tư này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn. Việc xử lý đơn phải tuân theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính khoa học, khách quan, trung thực, chính xác, kịp thời. Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN Điều 4. Tiếp nhận đơn 1. Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau: a) Đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp gửi đến (thông qua người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; qua bộ phận tiếp nhận đơn của cơ quan, đơn vị; qua hộp thư góp ý của cơ quan, đơn vị; qua Trụ sở tiếp công dân ...); b) Đơn do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến; c) Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính. 2. Đơn tiếp nhận được từ các nguồn quy định tại khoản 1 Điều này phải được vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ sách và sao lưu dữ liệu trên máy tính được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 5. Phân loại đơn Để xử lý đơn chính xác theo quy định của pháp luật, loại bỏ đơn không đủ điều kiện xử lý, đồng thời phục vụ công tác quản lý theo dõi, báo cáo, tổng kết, đơn tiếp nhận được từ các nguồn theo quy định tại khoản 1 , Điều 4 Thông tư này được phân loại như sau: 1. Phân loại theo nội dung đơn a) Đơn khiếu nại; b) Đơn tố cáo; c) Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo; d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau. 2. Phân loại theo điều kiện xử lý a) Đơn đủ điều kiện xử lý Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Đơn có chữ viết là tiếng Việt và được người khiếu nại, người tố cáo, người phản ánh, kiến nghị ký tên trực tiếp; - Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại. Đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tố cáo. - Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người phản ánh, kiến nghị; nội dung phản ánh, kiến nghị. - Đơn chưa được cơ quan tiếp nhận đơn xử lý theo quy định của pháp luật hoặc đã được xử lý theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại, người tố cáo người phản ánh, kiến nghị cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới. b) Đơn không đủ điều kiện xử lý Đơn không đủ điều kiện xử lý là đơn không đáp ứng các yêu cầu tại Điểm a, khoản này; đơn được gửi cho nhiều cơ quan, nhiều người, trong đó đã gửi đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết. 3. Phân loại theo thẩm quyền giải quyết a) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết; b) Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết. 4. Phân loại theo số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người phản ánh, kiến nghị. a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người; b) Đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người. 5. Phân loại theo giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn a) Đơn có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc; b) Đơn không kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc.
1,941
132,004
6. Phân loại theo thẩm quyền của cơ quan, tổ chức a) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước; b) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước. c) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan tiến hành hoạt động tố tụng, thi hành án; d) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo. Chương III XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO MỤC 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI Điều 6. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết 1. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý giải quyết được thực hiện bằng mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 32 của Luật khiếu nại, tố cáo thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý. Việc trả lời được thực hiện bằng mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết 1. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn khiếu nại đến cơ quan, đơn vị người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật trừ trường hợp được quy định tại Điều 8, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. Việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần bằng mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo mà chưa được giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng cơ quan ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết vụ việc khiếu nại đó. 3. Đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan khác nhận được và chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm theo các tài liệu (nếu có) và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không thụ lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến. Việc thông báo không thụ lý được thực hiện bằng mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người Đơn khiếu nại có họ, tên, chữ ký của nhiều người thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan chuyển trả đơn và toàn bộ tài liệu kèm theo (nếu có) cho người gửi đơn và hướng dẫn người khiếu nại,viết đơn khiếu nại riêng của từng người, gửi đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc trả lại đơn được thực hiện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc Trường hợp đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc không được thụ lý để giải quyết thì cơ quan nhận được đơn sau khi xử lý xong đơn phải trả lại người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó; nếu được thụ lý để giải quyết thì việc trả lại được thực hiện ngay sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Điều 10. Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật Trong quá trình nghiên cứu đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, nếu có căn cứ cho rằng trong quá trình giải quyết vụ việc khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, lợi ích của nhà nước thì cán bộ xử lý đơn phải báo cáo để Thủ trưởng cơ quan xen xét, quyết định. Điều 11. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục Trong quá trình nghiên cứu đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính quyết định giải quyết khiếu nại, nếu xét: thấy việc thi hành quyết định bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, cán bộ xử lý đơn phải kịp thời báo cáo để Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. MỤC 2. XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO Điều 12. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan xem xét quyết định việc thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý tố cáo được thực hiện bằng mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 13. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền 1. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng cơ quan chuyển đơn và các chứng cứ, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc chuyển đơn tố cáo được thực hiện bằng mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo mà chưa được giải quyết thì cán bộ xử lý đơn báo cáo để Thủ trưởng cơ quan ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết. Điều 14. Đơn tố cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý Đơn tố cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý được thực hiện theo Quyết định số 190-QĐ/TW ngày 29/9/2008 của Bộ Chính trị. Điều 15. Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, tính mạng, tài sản của cá nhân thì cán bộ xử lý đơn phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất để Thủ trưởng cơ quan áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền kịp thời ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả. Chương IV XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC Điều 16. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo 1. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý đơn phản ánh, kiến nghị được thực hiện bằng mẫu số 01 kèm theo Thông tư này. 2. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định việc chuyển đơn kèm theo tài liệu (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc chuyển đơn phản ánh, kiến nghị được thực hiện bằng mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 17. Đơn có nhiều nội dung khác nhau Đối với đơn có nhiều nội dung khác nhau thì cán bộ xử lý đơn phải tách riêng từng nội dung trong đơn để xử lý. Việc xử lý nội dung khiếu nại, nội dung tố cáo, nội dung phản ánh; kiến nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này. Điều 18. Đơn gửi đến trụ sở tiếp công dân Việc xử lý đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến trụ sở tiếp công dân để thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được thực hiện theo quy định của Thông tư này. Điều 19. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để xử lý tiếp theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, pháp luật về thi hành án và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực tố tụng, thi hành án. Điều 20. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 21. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo Đơn liên quan đến nội dung tổ chức hoạt động nội bộ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo nào thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến tổ chức có thẩm quyền để được xử lý, xem xét theo điều lệ, quy chế của tổ chức đó. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2010.
2,040
132,005
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan phản ánh về Thanh tra Chính phủ để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số: 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN ......... (3) Kính gửi:............................................................(4) Ngày.....tháng.....năm......................(2) nhận được đơn.........................................(3) của ông (bà)............................................................................... (5) Địa chỉ: .............................................................................................................................. Tóm tắt nội dung đơn: ....................................................................................................... Đơn đã được............................(6) giải quyết (nếu có) ngày...../......../............... Căn cứ nội dung đơn và thẩm quyền giải quyết, đề xuất thụ lý để giải quyết đơn ...........(3) của ông (bà)..............................(5) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ______________________ (1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị xử lý đơn. (3) Đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo hoặc đơn kiến nghị hoặc đơn phản ánh. (4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xử lý đơn. (5) Họ tên người khiếu nại hoặc người tố cáo hoặc người kiến nghị, phản ánh. (6) Họ tên, chức vụ của người có thẩm quyền giải quyết. Mẫu số: 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU TRẢ ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: ........................................................ (4) Ngày.....tháng.....năm......................................(2) nhận được đơn khiếu nại của............. ................... .............................................................(4) Địa chỉ:............................................................................................................................... Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo; ................................. (2) thấy đơn khiếu nại của ông (bà) không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì..............................(5). Vậy ....................................... (2) trả lại đơn để........................(4) biết. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ______________________ (1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn. (4) Họ tên người khiếu nại. (5) Nêu lý do không thụ lý giải quyết. (6) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn. Mẫu số: 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHIẾU HƯỚNG DẪN Kính gửi:...........................................................(4) Ngày.......tháng......năm ...............................................................................(2) nhận được đơn khiếu nại của ông (bà)..............................................................(4) Địa chỉ:............................................................................................................................... Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo...................(2) nhận thấy đơn khiếu nại của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan ...............................................................(2). Đề nghị ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến..........................(5) để được giải quyết theo quy định của pháp luật. (Tài liệu gửi trả lại kèm theo - nếu có). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ______________________ (1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị ra văn bản hướng dẫn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị hướng dẫn. (4) Họ tên người khiếu nại. (5) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu hướng dẫn. Mẫu số: 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG BÁO Không thụ lý giải quyết khiếu nại Kính gửi: ............................................... (4) Ngày.....tháng.....năm.............................................................................(2) nhận được đơn khiếu nại của.......................................................................................................(5) Địa chỉ:............................................................................................................................. Do..................................................................................................(4) chuyển đến. Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo; ................. (2) thấy đơn khiếu nại của ông (bà) ........ (5) không thuộc thẩm quyền giải quyết của .... ;........... (2) ...... (6). Vậy thông báo để................................................(4) biết. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ____________________ (1) Tên cơ quan cấp trên ( nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo. (4) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức chuyển đơn (5) Họ tên người khiếu nại (6) Nêu lý do không thụ lý giải quyết (7) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi thông báo. Mẫu số: 05 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHIẾU TRẢ ĐƠN KHIẾU NẠI VÀ HƯỚNG DẪN Kính gửi:.......................................................(4) Ngày.......tháng......năm..........................................................................(2) nhận được đơn khiếu nại của ông(bà)......................(4) và........................ (5) công dân Địa chỉ:...................................................................................................................... Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo; ....................... (2 ) trả lại đơn khiếu nại của ông (bà) và..................(5) công dân. Đề nghị ông (bà) và....................(5) công dân viết đơn khiếu nại riêng của từng người, gửi đến .........................(6) để được giải quyết theo quy định của pháp luật. (Tài liệu gửi trả lại kèm theo (nếu có). <jsontable name="bang_11"> </jsontable> _________________________ (1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị ra văn bản trả đơn và hướng dẫn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị trả đơn và hướng dẫn. (4) Họ tên của một trong những người khiếu nại. (5) Số lượng người khiếu nại có tên trong đơn. (6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. (7) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn và hướng dẫn. Mẫu số: 06 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHIẾU CHUYỂN ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: ...........................................................(4) Ngày......tháng......năm..........................................................................(2) nhận được đơn tố cáo của ông (bà)............................................................................(5); Địa chỉ:............................................................................................................................. Sau khi xem xét đơn, căn cứ Điều 59, Điều 60 và Điều 66 Luật khiếu nại, tố cáo ......... (2) xin chuyển đơn tố cáo của ông (bà)......................(5) đến..........................(4) để giải quyết theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ______________________________ (1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan chuyển đơn tố cáo. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan chuyển đơn (4) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết. (5) Họ tên người tố cáo. (6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan chuyển đơn tố cáo. Mẫu số: 07 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHIẾU CHUYỂN ĐƠN ........................(4) Kính gửi: ..............................................................(5) Ngày......tháng.....năm.................................................(2) nhận được đơn phản ánh của ông (bà). .............................................................................................(6); Địa chỉ:............................................................................................................................ Sau khi xem xét đơn, căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo.......................................................(2) xin chuyển đơn ................................................(4) của ông (bà).............................................(6) đến.........................(5) để giải quyết theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> _______________________ (1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan chuyển đơn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan chuyển đơn. (4) Đơn phản ánh hoặc đơn kiến nghị (5) Cơ quan, đơn vị tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết. (6) Họ tên người kiến nghị hoặc người phản ánh. (7) Chức danh Thủ trưởng cơ quan chuyển đơn. QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đô thị tại Tờ trình số 471/TTr-QLĐT ngày 20 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục san lấp mặt bằng cho tổ chức và cá nhân (mã số hồ sơ 078620) áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỚC HẢI 3, HUYỆN ĐẤT ĐỎ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ tại Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1503/SKHĐT-XDCB ngày 20 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng Trường Tiểu học Phước Hải 3, huyện Đất Đỏ như sau:
2,109
132,006
1. Phần công việc đã thực hiện có giá trị là: 1.183.171.717 đồng. Bao gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Phần công việc không đấu thầu có giá trị: 5.927.179.229 đồng. Trong đó: - Chi phí khác + quản lý dự án + tư vấn đầu tư xây dựng: 849.225.599 đồng. - Chi phí dự phòng: 3.900.000.00 đồng. - Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng: 1.177.953.630 đồng. 3. Phân chia gói thầu: các phần việc phải đấu thầu và được phép chỉ định thầu có giá trị là: 37.733.602.684 đồng, phân chia thành các gói thầu như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Nguồn vốn: ngân sách tỉnh. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng Trường Tiểu học Phước Hải, huyện Đất Đỏ có trách nhiệm tổ chức đấu thầu theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA “QUY PHẠM CÁC HỆ THỐNG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM BIỂN CỦA TÀU” Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu”; Mã số đăng ký: QCVN 26:2010/BGTVT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH MUA SẮM, SỬA CHỮA VÀ THANH LÝ XE Ô TÔ CÔNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP. BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY SỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ NƯỚC, CÁC CÔNG TY DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG NGÂN SÁCH TỈNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 85/2009/ NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ thông tư số 245/2009/ TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định về việc thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/ NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Căn cứ quyết định số 992/ 2003/QĐ-BGTVT ngày 09/4/2003 của Bộ Giao thông- Vận tải về việc ban hành quy định bảo dưỡng kỹ thuật sửa chữa oto Căn cứ quyết định số 02/2010/ NQ-HĐND ngày 05/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 24/TTr- STC, ngày 09/7/2010 về việc đề nghị sửa đổi quy định về quy trình quản lý việc sử dụng sửa chữa xe oto trong các đơn vị HCSN và Doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon tum, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình thực hiện mua sắm, sửa chữa và thanh lý xe ô tô công trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của nhà nước, các Công ty do nhà nước làm chủ sở hữu và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách tỉnh thuộc phạm vị quản lý của tỉnh. Điều 2. Các Ông ( Bà) : Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giam đốc Sở Tài chính, Giam đốc Sở giao thông- Vận tải, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Giam đốc các công ty do nhà nước làm chủ sở hữu và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định sô 14/2005/ QĐ-UBND, ngày 19/4/2005 của UBND tỉnh Kon Tum./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH MUA SẮM, SỬA CHỮA VÀ THANH LÝ XE Ô TÔ CÔNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP. BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY SỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ NƯỚC, CÁC CÔNG TY DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG NGÂN SÁCH TỈNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ( Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/ QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định quy trình thực hiện mua sắm, sửa chữa và thanh lý xe ô tô phục vụ công tác trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập( sau đây gọi chung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp), Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của nhà nước, các Công ty do nhà nước làm chủ sở hữu và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 2. Đối với xe ô tô phục vụ công tác của các Dự án đang triển khai thực hiện; xe ô tô của các đơn vị Trung ương đóng chân trên địa bàn tỉnh; xe ô tô của các tổ chức cá nhân khác và việc sửa chữa xe ô tô do các Cơ quan Bảo hiểm chi trả không thuộc phạm vi áp dụng của quy định này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Thời gian sử dụng xe ô tô Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Các đơn vị sử dụng phương tiện phải thường xuyên bảo trì, sửa chữa, đại tu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Điều 3. Nguồn kinh phí mua sắm, sửa chữa xe ô tô. Hằng năm, căn cứ vào số lượng xe đã đến thời hạn sửa chữa theo quy định và nhu cầu sử dụng phương tiện thực tế phát sinh trên cơ sở tiêu chuẩn, chế độ quy định của nhà nước, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu trang bị, sửa chữa xe ô tô gồm chủng loại, số lượng, danh sách các đơn vị có nhu cầu mua sắm, sửa chữa báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt kinh phí bố trí thực hiện mua sắm, sửa chữa. Điều 4. Quản lý việc trang bị, mua sắm xe ô tô Trên cơ sở nhu cầu mua sắm, trang bị xe ô tô tại các đơn vị, Sở Tài chính thực hiện việc rá soát nguồn xe ô tô thừa tại các cơ quan, đơn vị hoặc nguồn xe của các Dự án kết thúc chuyển giao cho tỉnh quản lý đề thực hiện việc điều chuyển. Trường hợp qua rà soát vẫn không có nguồn xe điều chuyển, tùy theo khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí cho các đơn vị để mua xe ô tô. Việc thực hiện mua sắm xe ô tô phải tuân thủ các quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính. Đồng thời đơn vị chịu trách nhiệm về giá cả, chất lượng, chủng loại và kỹ thuật của phương tiện. Điều 5. Quản lý việc sửa chữa xe ô tô Phương tiện đi lại phục vụ nhu cầu công tác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải được bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa định kỳ theo đúng quy định về quản lý kỹ thuật từng phương tiện. 5.1. Sửa chữa nhỏ( duy tu, sửa chữa thường xuyên): Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên. Toàn bộ kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô dùng trong kinh phí thường xuuyeen đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị. 5.2. Sửa chữa lớn: Sửa chữa lớn ô tô là sửa chữa, phục hồi từ 5 tổng thành trở lên hoặc sửa chữa đồng thời động cơ và khung ô tô. 5.3 Điều kiện để xem xét, quyết định chủ trương sửa chữa lớn xe ô tô: Đối với xe ô tô mua mới( chưa qua sửa chữa lần nào): Thời gian sử dụng trên 5 năm ( 60 tháng) và số Km sử dụng trên 150.000 Km kể từ ngày mua sắm, nghiệm thu xe ô tô đưa vào sử dụng. Tình trạng kỹ thuật được Sở Giao Thông – Vận tải và Sở Tài chính kiểm tra xác nhận đã hư hỏng. Đối với xe đã qua sửa chữa: Thời gian sử dụng trên 4 năm ( 48 tháng) và số Km sử dụng trên 120.000 Km kể từ ngày sửa chữa lớn lần trước. Tình trạng kỹ thuật đã được Sở Giao thông- Vận tải và Sở Tài chính kiểm tra, xác nhận đã hư hỏng. Đối với một số trường hợp hư hỏng đột xuất do khách quan, đơn vị sử dụng xe ô tô có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông- Vận tải và Sở Tài chính kiểm tra, xác định nguyên nhân để báo cáo UBND tỉnh xem xét cho chủ trương khắc phục, sửa chữa. 5.4. Quy trình sửa chữa lớn xe ô tô: Hằng năm, căn cứ vào điều kiện sửa chữa và tình trạng kỹ thuật xe ô tô, đơn vị phối hợp với Sở Giao thông – Vận tải, Sở Tài chính kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật xe ô tô làm cơ sở cho việc lập dự toán sửa chữa gởi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kê hoạch vốn sửa chữa.
2,056
132,007
Trên cơ sở nguồn vốn được giao, đơn vị lập bảng kê chi tiết các hạng mục cần sửa chữa gửi Sở Giao thông- Vận tải xác nhận. Sau khi được kiểm tra, xác nhận các hạng mục càn sửa chữa gửi Sở Giao thông- Vận tải xác nhận. Sau khi được kiểm tra, xác nhận các hạng mục cần sửa chữa, đơn vị triển khai thực hiện sửa chữa như sau: + Tổng kinh phí sửa chữa từ 100 triệu đồng trở lên: đơn vị lập kế hoạch đấu thầu báo cáo Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu. + Tổng kinh phí sửa chữa dưới 100 triệu đồng, đơn vị lập kế hoạch đấu thầu báo cáo Sở Tài chính thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu ( UBND tỉnh ủy quyền Sở Tài chính phê duyệt Kế hoạch đấu thầu). Quy trình tổ chức thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu thực hiện theo Luật đấu thầu và các Nghị định hướng dẫn Luật đấu thầu hiện hành. - Khi tổ chức sửa chữa xong, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông- Vận tải tổ chức nghiệm thu sửa chữa xe ô tô làm cơ sở cho việc thanh toán kinh phí sửa chữa. Sau khi nghiệm thu xong, đơn vị gởi 01 bộ hồ sơ sửa chữa xe ô tô cho Sở Tài chính để quản lý. Điều 6. Quản lý việc thanh lý xe ô tô Khi xe ô tô đã hết thời gian tính hao mòn và bị hư hỏng nặng không có khả năng khắc phục sửa chữa hoặc việc khắc phục sửa chữa tốn kém chi phí quá lớn không hiệu quả, đơn vị sử dụng xe báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét cho chủ trương thanh lý. Việc thanh lý xe ô tô thực hiện theo phương pháp bán đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp bán chỉ đinh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điểu 7. Sở Tài chính có trách nhiệm Hương dẫn theo dỏi giám sát các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của nhà nước, các Công ty do nhà nước là chủ sở hữu và các đơn vị thụ hưởng ngân sách tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thực hiện quản lý mua sắm, sửa chữa ô tô theo đúng quy định. Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí mua sắm, sửa chữa xe ô tô trong kế hoạch chi ngân sách hàng năm của tỉnh. Phối hợp với Sở Giao thông – Vận tải đánh giá tình trạng kỹ thuật của xe ô tô theo đề nghi của các đơn vị làm cơ sở cho việc lập dự toán sửa chữa, thanh lý, điều chuyển xe ô tô. Thẩm định kế hoạch, phê duyệt kết quả đấu thầu( đối với hình thức chào hàng cạnh tranh và chỉ định thầu) sửa chữa xe ô tô của các đơn vị. Điều 8. Sở Giao thông- Vận tải có trách nhiệm Phối hợp với Sở Tài chính đánh giá tình trạng kỹ thuật của xe ô tô theo đề nghị của các cơ quan đơn vị làm cơ sở cho việc sửa chữa, thanh lý, điều chuyển xe ô tô. Tham gia công tác nghiệm thu sửa chữa xe ô tô tại các cơ quan, đơn vị. Điều 9. Các đơn vị sử dụng xe ô tô có trách nhiệm Căn cứ vào các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính về quản lý sử dụng xe ô tô và các nội dung hướng dẫn theo quy định này, tổ chức thực hiện quản lý sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô đúng quy đinh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Quyết định số 975/QĐ-UBND ngày 14/5/2010 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu năm 2010 tỉnh Bắc Kạn; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 493/TTr-SXD ngày 16/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt đề cương quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đề cương: Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Bắc Kạn. 3. Nguồn vốn quy hoạch: Ngân sách nhà nước. 4. Mục tiêu quy hoạch: 4.1. Mục tiêu tổng thể: Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng và góp phần bảo vệ bền vững môi trường. Hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn phải được xây dựng, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại phải được quản lý và xử lý theo phương thức phù hợp. Nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn được nâng cao, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn phải được thiết lập. 4.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: 100% địa phương cấp huyện có bãi rác hợp vệ sinh. 85% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ. 50% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế. 10% bùn bể phốt của các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. Giảm 40% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại. 50% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình. 80% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường trong đó 70% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế. 60% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường. 85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và 70% lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. 4.3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: 90% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ. 80% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế. 30% bùn bể phốt của các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. Giảm 65% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại. 80% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình. 90% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường trong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế. 70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường. 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. 5. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Nghiên cứu lập quy hoạch tổng thể hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: - Hệ thống các đô thị trong tỉnh. - Hệ thống các trung tâm cụm xã và các thị tứ trong tỉnh. (Riêng đối với các xã sẽ được quan tâm nghiên cứu trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020). - Các chỉ tiêu chính của đề án: Xác định quy mô hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn căn cứ vào dự báo tăng trưởng dân số, công nghệ xử lý, quỹ đất, địa hình, điều kiện địa chất thuỷ văn. + Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> + Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn công nghiệp: 0,1 - 0,3 tấn/ha/ngđ. 6. Nội dung nghiên cứu: Điều tra, phân tích đánh giá hiện trạng tổng hợp về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội... trong phạm vi vùng nghiên cứu. Nghiên cứu, điều tra hiện trạng quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, lượng chất thải rắn phát sinh trong vùng nghiên cứu quy hoạch. Phân tích đánh giá hiện trạng xây dựng, sử dụng đất. Đánh giá công tác quản lý hoạt động của các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, so với tiêu chuẩn Việt Nam và so sánh với cả nước. Đánh giá chỉ tiêu sử dụng đất, kỹ thuật về phát triển tổng thể hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho công tác thu gom và xử lý chất thải rắn theo tiêu chuẩn Việt Nam. Dự báo các nhu cầu sử dụng đất, phục vụ xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. Xác định vị trí quy mô, công nghệ xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn cho từng đô thị, cho cấp vùng liên huyện, vùng tỉnh. Xác định công nghệ xử lý chất thải rắn cho từng cấp khu xử lý (vùng tỉnh, vùng huyện, liên đô thị và từng đô thị). Định hướng quy hoạch tổ chức không gian hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi kèm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên phạm vi toàn tỉnh. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2015 và đề xuất các dự án đầu tư. Đề xuất biện pháp xử lý các vấn đề tồn tại của hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn trong quá trình phát triển kinh tế -xã hội và quá trình phát triển của đô thị và dân cư nông thôn. Đề xuất các loại hình công nghệ thu gom và xử lý chất thải rắn phù hợp cho vùng nghiên cứu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
2,062
132,008
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường của hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn. Đề xuất quy chế quản lý và hoạt động của hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn. Hướng dẫn, tổ chức lựa chọn địa điểm và quy hoạch điển hình khu xử lý chất thải rắn các xã. Xây dựng kế hoạch và dự báo nguồn lực để triển khai thực hiện quản lý chất thải rắn theo quy hoạch. 7. Thành phần hồ sơ: Thuyết minh tổng hợp; Các bản vẽ thu nhỏ, các bảng biểu; Quy chế quản lý và hoạt động của hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn; các bản vẽ theo quy định. 8. Khái toán kinh phí: 342.000.000, đồng. (Ba trăm bốn mươi hai triệu đồng). 9. Thời gian thực hiện: 06 tháng, kể từ ngày phê duyệt đề cương. Điều 2. Sở Xây dựng (chủ đầu tư) có trách nhiệm tổ chức thực hiện đề cương theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá-Thể thao và Du lịch và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của HĐND tỉnh về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai. Điều 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai. 2. Những nội dung quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội; Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ; Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và các văn bản quy phạm khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan tài chính các cấp. 2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3. Các cơ quan, đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ở địa phương. 4. Tài sản nhà nước ở địa phương đã chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thì thuộc sở hữu của tổ chức đó; việc quản lý, sử dụng tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức. 5. Tài sản nhà nước được phân cấp theo Quy định này bao gồm: Quyền sử dụng đất gắn liền với đất dùng để xây trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động của các cơ quan, đơn vị (gọi chung là đất đai); nhà cửa, vật kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là trụ sở làm việc); phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc hình thành từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc quản lý 1. Đảm bảo sự thống nhất quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai. 2. Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Không được sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cá nhân, cho thuê và mục đích kinh doanh khác. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. 4. Tài sản nhà nước phải được hạnh toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật. 5. Việc mua sắm tài sản tại các cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong phạm vi nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán hàng năm. Trong trường hợp cần thiết cấp bách, căn cứ vào khả năng ngân sách, các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài sản nhà nước và Luật Ngân sách nhà nước, Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định bổ sung ngân sách để mua sắm tài sản nhà nước ngoài dự toán ngân sách hàng năm giao cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 6. Các cơ quan, đơn vị khi mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên bằng nguồn vốn nhà nước phải thực hiện đấu thầu, mua sắm theo quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 4. Quyền hạn, trách nhiệm về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh. 3. Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác ở cấp tỉnh có các cơ quan, đơn vị trực thuộc (sau đây gọi chung là cơ quan chủ quản ở cấp tỉnh) và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước 1. Đối với tài sản là đất đai việc xác định giá trị và cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Đối với tài sản là trụ sở làm việc thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Đối với tài sản không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định mua sắm thực hiện như sau: 3.1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản sau: a) Tài sản là phương tiện vận tải bao gồm các loại: Tàu, thuyền, ô tô, xe máy. b) Tài sản khác còn lại có giá trị từ 500 triệu đồng/ 1 đơn vị tài sản (gọi tắt là 1 tài sản) trở lên.
2,017
132,009
3.2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp I của ngân sách tỉnh (gọi chung là cơ quan, đơn vị khối tỉnh) quyết định đối với tài sản có giá trị đến dưới 500 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này). 3.3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp huyện (gọi chung là cơ quan, đơn vị khối huyện) và các xã, phường, thị trấn (gọi chung là các xã), có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này). 3.4. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khối huyện, quyết định đối với tài sản có giá trị đến dưới 100 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này). Điều 6. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu và bán tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối tỉnh có nguyên giá đến dưới 500 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này). 3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện và các xã có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này). 4. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện và các xã, có nguyên giá đến dưới 100 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này). Điều 7. Thẩm quyền thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản quy định tại khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối tỉnh có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này). 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khối tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính đối với tài sản có nguyên giá đến dưới 100 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này). 4. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện và các xã có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này). 5. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện và các xã, có nguyên giá từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này). 6. Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khối huyện quyết định, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với tài sản có nguyên giá đến dưới 30 triệu đồng/ 1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này). Điều 8. Thẩm quyền tiêu huỷ tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối tỉnh. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện. 3. Việc tiêu huỷ tài sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật. Điều 9. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị khối tỉnh; 2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị khối huyện và cấp xã; 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thuê đối với các loại tài sản khác phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức chế độ và khả năng nguồn kinh phí của đơn vị. Điều 10. Thẩm quyền quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản quyết định việc bảo dưỡng và sửa chữa tài sản. Việc bảo dưỡng và sửa chữa tài sản phải thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định. Điều 11. Thẩm quyền quyết định việc cho thuê tài sản nhà nước Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không được sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cá nhân, cho thuê và mục đích kinh doanh khác. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh thì được phép dùng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh liên kết theo Điều 32, 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản. Điều 12. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1.Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện hạch toán kế toán, mở sổ theo dõi, báo cáo tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. 2. Thời gian nộp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm đối với tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Quy định này, cụ thể như sau: a) Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 31 tháng 01 năm sau. b) Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị khối huyện và cấp xã, báo cáo UBND huyện gửi Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 02 năm sau. c) Sở Tài chính tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh gửi Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 năm sau. 3. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản, không thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan tài chính cùng cấp có quyền yêu cầu Kho bạc nhà nước tạm thời đình chỉ thanh toán các khoản chi phí có liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản của năm sau; người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị xử lý theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý. Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. b) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu, bán, thanh lý, tiêu huỷ, thuê tài sản và cho thuê tài sản nhà nước theo thẩm quyền. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn cụ thể về việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị. d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền. Kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại địa phương theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan chủ quản ở cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện: a) Trực tiếp tổ chức chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền việc phân cấp và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thu hồi, điều chuyển, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình quản lý. c) Báo cáo tình hình thực hiện phân cấp và tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo Quy định này và hướng dẫn của Sở Tài chính. 4. Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch: a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước do Uỷ ban nhân dân huyện quản lý. Báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện tình hình thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. b) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện quyết định mua sắm, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu, bán, thanh lý, tiêu huỷ, thuê và cho thuê tài sản nhà nước theo thẩm quyền. c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền. Kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
2,023
132,010
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và các đối tượng khác được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước. b) Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm có hiệu quả. c) Bảo vệ và giữ gìn tài sản nhà nước. d) Thực hiện kê khai đăng ký, báo cáo tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành. đ) Công khai tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị. g) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý, kỷ luật, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 15. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh trực tiếp bằng văn bản về Sở Tài chính để xem xét tổng hợp, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRIỂN KHAI GỬI VĂN BẢN CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ, UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ BAN HÀNH ĐẾN UBND TỈNH QUA MẠNG TIN HỌC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009- 2010; Căn cứ Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh; Căn cứ Quyết định số 653/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh Phê duyệt Kế hoạch về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2008- 2010; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức gửi tất cả các loại văn bản sau đây của các đơn vị Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, thị xã ban hành đến UBND tỉnh qua mạng tin học (Trừ văn bản mật): Quyết định, chỉ thị, báo cáo, thông báo, chương trình, kế hoạch, giấy mời họp. Điều 2. Thời gian gửi thử nghiệm các loại văn bản nêu ở Điều 1 của Quyết định này qua mạng tin học kể từ ngày 28/8/2010 đến ngày 09/10/2010. Thời gian gửi chính thức các loại văn bản nêu ở Điều 1 của Quyết định này qua mạng tin học kể từ ngày 10/10/2010. Kể từ ngày gửi chính thức (Ngày 10/10/2010), các văn bản gửi đến UBND tỉnh được thực hiện như sau: - Các loại văn bản có tên ở Điều 1 của Quyết định này chỉ gửi qua mạng tin học; - Các loại văn bản không có tên tại Điều 1 của Quyết định này (Trừ văn bản mật) vẫn gửi theo đường công văn truyền thống và đồng thời gửi qua mạng tin học. Điều 3. Ngay sau khi văn bản (Văn bản giấy) được ký, đóng dấu ban hành, các đơn vị (Có tên tại phụ lục của Quyết định này) có trách nhiệm sử dụng máy quét (Scanner) để sao chụp - số hóa toàn bộ nội dung của văn bản ban hành và lưu giữ dưới dạng file có phần mở rộng là PDF:*.PDF, đồng thời sử dụng phần mềm nêu tại Điều 4 của Quyết định này để gửi trích yếu và toàn văn nội dung văn bản vừa ban hành đến UBND tỉnh quan mạng tin học. Nội dung hướng dẫn các đơn vị gửi văn bản đến UBND tỉnh qua mạng tin học có tại phụ lục của Quyết định này. Điều 4. Các đơn vị có trách nhiệm trang bị, bố trí máy quét (Scanner), máy tính kết nối mạng internet tại bộ phận Văn thư và sử dụng phần mềm dùng chung "Quản lý văn bản và hồ sơ công việc" được triển khai theo Quyết định số 2031/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của UBND tỉnh Quảng Trị để thực hiện gửi nhận văn bản qua mạng tin học. Điều 5. Văn phòng UBND tỉnh tổ chức tiếp nhận và xử lý văn bản đến qua mạng tin học. Trung tâm Tin học tỉnh thuộc Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các đơn vị Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện gửi nhận, xử lý văn bản đến qua mạng tin học; - Cài đặt, quản trị hệ thống phần mềm quản lý và gửi nhận văn bản của tỉnh; sử dụng cơ sở dữ liệu người dùng LDAP để quản trị, xác thực cán bộ, công chức đăng nhập vào một hệ thống phần mềm quản lý và gửi nhận văn bản của tỉnh. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 1600/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh) 1. Danh sách các đơn vị tham gia gửi văn bản đến UBND tỉnh qua mạng tin học <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Hướng dẫn truy cập vào phần mềm “Quản lý văn bản và hồ sơ công việc” để gửi văn bản đến UBND tỉnh qua mạng tin học 2.1. Để tham gia gửi văn bản qua mạng tin học, Phòng Văn thư phải đảm bảo có máy quét (Scanner) và máy tính có kết nối mạng Internet, có cài đặt phần mềm văn phòng, phần mềm đọc file *.PDF, trình duyệt web. 2.2. Cách thực hiện: Bước 1: Sử dụng máy tính kết nối internet, mở trình duyệt web và gõ địa chỉ: http://guinhanvanban.quangtri.gov.vn, sau đó bấm chọn vào tên đơn vị mình đang xuất hiện trên màn hình để vào giao diện của phần mềm (Hoặc từ trình duyệt web gỏ trực tiếp địa chỉ truy cập nêu ở mục 1 của phụ lục để vào giao diện của phần mềm). Bước 2: Nhập tên truy cập dành cho đơn vị và mật khẩu để vào phần mềm và gửi văn bản đến UBND tỉnh. 2.3. Ví dụ: Văn thư của UBND huyện Cam Lộ thực hiện các thao tác sau để gửi văn bản đến UBND tỉnh qua mạng tin học: Bước 1: Từ máy tính kết nối internet, mở trình duyệt web và gõ vào tên miền: http://guinhanvanban.quangtri.gov.vn. sau đó bấm chọn vào tên huyện Cam Lộ đang xuất hiện trên màn hình để vào giao diện của phần mềm (Hoặc từ trình duyệt web gõ trực tiếp địa chỉ: http://vb.camlo.quangtri.gov.vn để vào giao diện của phần mềm) Bước 2: Nhập tên truy cập dành cho UBND huyện Cam Lộ và mật khẩu để vào phần mềm và thực hiện các thao tác gửi văn bản đến UBND tỉnh qua mạng tin học. 3. Màn hình của hệ thống phần mềm gửi nhận văn bản 4. Các thao tác cụ thể để thực hiện gửi văn bản ban hành đến UBND tỉnh có tại mục “Hướng dẫn gửi nhận văn bản qua mạng” của trang web: http://guinhanvanban.quangtri.gov.vn 5. Trong thời gian gửi thử nghiệm văn bản, Trung tâm Tin học tỉnh sẽ tổ chức tập huấn hướng dẫn các thao tác gửi, nhận văn bản đến qua mạng tin học, đồng thời cung cấp tên truy cập và mật khẩu vào phần mềm “Quản lý văn bản và hồ sơ công việc” cho cán bộ, nhân viên Văn thư của từng đơn vị./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại tờ trình số 54/TTr-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi lập quy hoạch Phạm vi lập quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội trong phạm vi hành chính Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích 3.344,47 km2 và dân số khoảng 6,23 triệu người (2008) và vùng phụ cận của Hà Nội. 2. Quan điểm quy hoạch - Phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch sử dụng đất và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050. - Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, bền vững, hiện đại và dịch vụ vận tải nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và sử dụng thuận tiện. - Đảm bảo tính khoa học, hợp lý và khả thi, đáp ứng được các yêu cầu trước mắt và định hướng lâu dài. - Ưu tiên phát triển giao thông công cộng, nhất là loại hình vận tải có khối lượng trung bình góp phần giải quyết ách tắc giao thông, tai nạn giao thông trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. 3. Mục tiêu quy hoạch - Cụ thể hóa định hướng quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050. - Làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. 4. Các nội dung nghiên cứu quy hoạch - Đánh giá tổng hợp và toàn diện hiện trạng giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường không, vận tải hàng hóa và hành khách công cộng. - Phân tích, đánh giá hiện trạng và dự báo phát triển kinh tế xã hội Thủ đô Hà Nội đến năm 2030. - Rà soát, đánh giá các dự án quy hoạch có liên quan, các dự án đầu tư xây dựng về giao thông đang triển khai trên địa bàn, đề xuất các giải pháp điều chỉnh, bổ sung và kết nối cho phù hợp.
2,074
132,011
- Cụ thể hóa mục tiêu và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đạt được đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. - Rà soát và dự báo nhu cầu, xác định cơ cấu, thành phần, phương thức vận tải. - Trên cơ sở định hướng khung về giao thông vận tải trong quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, yêu cầu: + Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm: giao thông đối ngoại (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không); giao thông đô thị (đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh) và giao thông nông thôn. + Lập quy hoạch giao thông vận tải hành khách công cộng (bao gồm đô thị trung tâm và liên kết đô thị trung tâm với các đô thị vệ tinh và các khu vực dân cư tập trung trên địa bàn Thủ đô Hà Nội). + Lập quy hoạch hệ thống bến, bãi đỗ xe (trên mặt đất, trên cao, dưới ngầm). + Xác định quỹ đất cho phát triển giao thông Thủ đô Hà Nội. + Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý giao thông và các cơ chế chính sách thu hút đầu tư xây dựng. - Xác định các chương trình, dự án, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư để thực hiện quy hoạch. - Đánh giá môi trường chiến lược. 5. Thành phần hồ sơ - Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt và dự thảo tờ trình phê duyệt. - Bản đồ hiện trạng giao thông vận tải tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch giao thông vận tải tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000. - Các bản đồ quy hoạch riêng theo từng loại hình giao thông (bản đồ quy hoạch giao thông vận tải hành khách công cộng, bến bãi đỗ xe, đường sắt đô thị, … tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000). - Đĩa CD ROM lưu toàn bộ các nội dung đồ án quy hoạch. 6. Tổ chức thực hiện - Cơ quan chủ đầu tư lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. - Cơ quan thẩm định và trình duyệt quy hoạch: Bộ Xây dựng. - Cấp phê duyệt quy hoạch: Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian lập quy hoạch: 09 tháng sau khi nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí nguồn vốn và phê duyệt dự toán chi phí lập Quy hoạch; phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành, địa phương liên quan lập đồ án Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH KIỂM TRA GIÁM SÁT HÀM LƯỢNG NƯỚC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÁ TRA, BASA FILLET ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 3535/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục các chỉ tiêu chỉ định kiểm tra lô hàng thủy sản xuất khẩu; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định kiểm tra giám sát hàm lượng nước trong sản phẩm cá tra, basa fillet đông lạnh xuất khẩu như sau: 1. Tần suất lấy mẫu giám sát hàm lượng nước trong sản phẩm cá tra, basa fillet đông lạnh xuất khẩu là 1/10 lô hàng. 2. Số mẫu giám sát: a. Lô hàng kiểm tra chỉ gồm 01 lô hàng sản xuất: lấy 02 mẫu/lô hàng. b. Lô hàng kiểm tra gồm nhiều lô hàng sản xuất: lấy 01 mẫu/lô hàng sản xuất nhưng không quá 05 mẫu/lô hàng kiểm tra. Điều 2. Quy định tạm thời hàm lượng nước tối đa trong sản phẩm cá tra, basa fillet đông lạnh xuất khẩu là 86% tính theo khối lượng tịnh. Doanh nghiệp bị xem xét đình chỉ hiệu lực công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nếu có lô hàng có kết quả phân tích hàm lượng nước lớn hơn 86%. Điều 3. Căn cứ vào kết quả kiểm tra giám sát đến hết ngày 31/12/2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chủ trì đề xuất sửa đổi quy định hàm lượng nước tối đa và biện pháp xử lý quy định tại Điều 2. Điều 4. Quyết định này thay thế các nội dung quy định về hàm lượng nước đối với sản phẩm cá tra, basa fillet đông lạnh được nêu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 3535/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 5. Giao Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO VIỆC CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2010 của liên Bộ Tư pháp – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 603/STP-BTTP ngày 19/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Nha Trang sang cho tổ chức hành nghề công chứng (bao gồm các Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng) thực hiện, cụ thể như sau: 1. Chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền UBND thành phố Nha Trang cho các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chứng nhận. 2. Chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân (trừ di chúc và văn bản từ chối nhận di sản) thuộc thẩm quyền của UBND các xã, phường thuộc thành phố Nha Trang cho các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chứng nhận. Điều 2. Đối với các huyện, thị xã Cam Ranh thì thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch được quy định như sau: 1. Đối với hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì cá nhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất. 2. Đối với hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng; văn bản thỏa thuận phân chia di sản liên quan đến động sản, văn bản khai nhận di sản liên quan đến động sản thì cá nhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND huyện, thị xã. 3. Đối với hợp đồng, giao dịch (không phải hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) mà pháp luật quy định UBND xã, phường, thị trấn có thẩm quyền chứng thực thì cá nhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn. Điều 3. Việc chứng nhận hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau đây: Chỉ thị số 25/CT-UB ngày 09/5/2001 của UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực. Quyết định số 109/2002/QĐ-UBND ngày 25/9/2002 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi chỉ thị số 25/CT-UBND ngày 09/5/2001 của UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực. Điều 5. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 3/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 2/4/2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13/11/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 508/SXD-KT&QLXD ngày 29/7/2010,
2,240
132,012
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quy định này hướng dẫn điều chỉnh dự toán từ ngày 01/01/2010 theo mức lương tối thiểu vùng (nơi xây dựng công trình) quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ đối với những khối lượng còn lại của công trình, gói thầu (sau đây gọi chung là dự toán xây dựng công trình) thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước đang thực hiện dở dang. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Quy định này. 2. Các công trình lập đơn giá riêng hoặc bảng giá ca máy công trình với mức tiền lương tối thiểu đã được người có thẩm quyền ban hành, căn cứ nguyên tắc, phương pháp hướng dẫn của Quy định này để thực hiện điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng mới. 3. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 theo hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận, ký kết trong hợp đồng; trường hợp trong hợp đồng các bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Dự toán xây dựng công trình, dự toán khảo sát xây dựng lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Bình Phước tại các Quyết định: Đơn giá xây dựng công trình, phần lắp đặt ban hành kèm theo Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh; Đơn giá xây dựng công trình, phần khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh; Đơn giá xây dựng công trình, phần xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh trong đó đã tính với mức lương tối thiểu là 350.000 đ/tháng; Cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau: 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng 1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công 1.1.1. Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo các bộ đơn giá của tỉnh Bình Phước, phần lắp đặt ban hành kèm theo Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh; phần xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng (KĐCNC) quy định tại phụ lục số 1A và 1B kèm theo Quy định này. Hệ số điều chỉnh (KĐCNC) xác định bằng mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới chia cho mức lương tối thiểu đã tính trong đơn giá. 1.1.2. Đối với các loại công tác xây lắp của các công trình thuộc nhóm khác của bảng lương A.1.8 thì sau khi đã điều chỉnh theo hệ số nhóm I được nhân với hệ số điều chỉnh tiếp như sau: - Thuộc nhóm II: Bằng 1,062 so với tiền lương trong đơn giá xây dựng công trình, phần xây dựng (quy định tại phụ lục số 4 kèm theo). - Thuộc nhóm III: Bằng 1,171 so với tiền lương trong đơn giá xây dựng công trình, phần xây dựng (quy định tại phụ lục số 4 kèm theo). 1.1.3. Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước – Phần lắp đặt được tính cho loại công tác xây lắp nhóm II (quy định tại Phụ lục số 4 kèm theo). 1.1.4. Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước, phần khảo sát xây dựng được tính cho loại công tác xây lắp nhóm II (quy định tại phụ lục số 4 kèm theo). 1.2. Điều chỉnh chi phí máy thi công 1.2.1. Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo các bộ đơn giá của tỉnh Bình Phước đã tính theo mức lương tối thiểu 350.000 đ/tháng, được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC (quy định tại phụ lục số 1A và 1B kèm theo) phù hợp với mức lương tối thiểu vùng. Hệ số điều chỉnh máy thi công KĐCMTC xác định bằng phương pháp bình quân gia quyền của chi phí theo nhóm máy. 1.2.2. Không điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán khảo sát xây dựng lập theo đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước, phần khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh. 1.2.3. Không điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 50/2001/QĐ-UBND ngày 06/7/2001 của UBND tỉnh. 1.2.4. Đối với các công trình thi công theo tuyến qua nhiều tỉnh, thành phố đã xây dựng bảng giá ca máy riêng thì chủ đầu tư tính toán hệ số điều chỉnh để báo cáo người quyết định đầu tư quyết định. 1.3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính theo các quy định hiện hành của nhà nước. 2. Điều chỉnh một số khoản mục chi phí khác 2.1. Các khoản mục chi phí như quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án và thiết kế công trình xây dựng được tính bằng tỷ lệ (%) theo các quy định hiện hành của nhà nước. 2.2. Điều chỉnh dự toán khảo sát xây dựng - Dự toán chi phí khảo sát xây dựng lập theo bộ đơn giá của tỉnh Bình Phước, phần khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCKS (quy định tại phụ lục số 2A và 2B kèm theo). - Dự toán chi phí khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 50/2001/QĐ-UBND ngày 06/7/2001 của UBND tỉnh thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCKS (quy định tại phụ lục số 2A và 2B kèm theo). 2.3. Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng Chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng xác định theo định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCTN (quy định tại phụ lục số 3 kèm theo). 3. Không điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công Đối với bộ đơn giá lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị được ban hành kèm theo Quyết định số 119/2000/QĐ-UB ngày 29/12/2000 của UBND tỉnh; khi lập dự toán, các đơn vị căn cứ theo bộ định mức duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng được Bộ Xây dựng công bố tại Công văn số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 và mặt bằng giá vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng theo thời điểm, địa điểm xây dựng công trình, đồng thời tính toán chi phí nhân công theo hướng dẫn của Quy định này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.1. Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng mức đầu tư của dự án được điều chỉnh phù hợp theo chế độ tiền lương tối thiểu mới. 1.2. Công trình xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng đang tổ chức thực hiện lập hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán thì dự toán xây dựng công trình và các khoản mục chi phí khác trong tổng dự toán công trình được điều chỉnh theo các nội dung hướng dẫn của Quy định này. 1.3. Những công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ chức mở thầu; trước khi tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư phải điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán, giá gói thầu và phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Quy định này. 1.4. Những công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt tổng dự toán, dự toán và đã tổ chức mở thầu, chỉ định thầu hoặc đã hoàn tất kết quả đấu thầu nhưng chưa ký hợp đồng thì chủ đầu tư vẫn tiếp tục triển khai thực hiện các bước tiếp theo theo quy định hiện hành. Song song đó, chủ đầu tư phải điều chỉnh, phê duyệt lại tổng dự toán, dự toán, giá gói thầu theo Quy định này. 1.5. Những công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang, chủ đầu tư có trách nhiệm: - Xác định giá trị khối lượng xây dựng đã thực hiện đến hết ngày 31/12/2009, phần khối lượng này không được điều chỉnh theo Quy định này. - Xác định giá trị khối lượng xây dựng còn lại thực hiện từ ngày 01/01/2010 để áp dụng việc điều chỉnh dự toán công trình xây dựng theo Quy định này. 1.6. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện và phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại thực hiện từ ngày 01/01/2010 của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình như quy định tại điểm 1, mục I tại Quy định này. 1.7. Trường hợp dự toán xây dựng công trình vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 1.8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị liên hệ Sở Xây dựng để được hướng dẫn cụ thể./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTC ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 950/STNMT ngày 11/8/2010 về việc ban hành Quyết định thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
2,376
132,013
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân trong nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. 2. Cơ quan thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với các tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 3. Mức thu lệ phí: a. Cấp mới Giấy chứng nhận: Đối với tổ chức: 500.000 đồng/giấy. Đối với hộ gia đình, cá nhân: 100.000 đồng/giấy Mức thu chung trên được chia theo khu vực như sau: Thành phố Quảng Ngãi: Mức thu bằng 100% mức thu chung; Các huyện đồng bằng: Mức thu bằng 70% mức thu chung; Các huyện miền núi, hải đảo: mức thu bằng 50% mức thu chung. b. Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận, mức thu: 20.000 đồng/1 lần. c. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), mức thu: Đối với tổ chức: 100.000 đồng/giấy Đối với hộ gia đình, cá nhân: 25.000 đồng/giấy 4. Các trường hợp miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận: a. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. b. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 5. Quản lý và sử dụng lệ phí a. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 75% tổng số tiền lệ phí thu được để thực hiện công việc thu lệ phí, số tiền lệ phí còn lại (25%) đơn vị thu lệ phí nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định. Số tiền lệ phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. b. Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật hiện hành của Nhà nước về phí và lệ phí. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 07/01/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; bãi bỏ nội dung thu lệ phí địa chính cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại điểm a và điểm b của khoản 3 Điều 1 Quyết định số 214/2008/QĐ-UBND ngày 6/8/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế Quảng Ngãi; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XIII, kỳ họp thứ 19 về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 105/TTr- STC ngày 03/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau: 1. Tên phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Áp dụng đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ: a) Hộ gia đình; b) Các cơ quan: Tổ chức cơ quan đoàn thể nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; c) Các cơ sở kinh doanh và dịch vụ: Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; nhà hàng; khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. 3. Đối tượng không phải nộp Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm: a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn thuộc các huyện trong tỉnh và các xã Tả Phời, Hợp Thành thuộc thành phố Lào Cai (trừ xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương, xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai). 4. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> + Định mức sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác: 03 m3/người/tháng đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai; 02 m3/người/tháng đối với các vùng còn lại; đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ lượng nước sử dụng được xác định theo số lượng lao động thực tế đang sử dụng (theo bảng lương, bảng chấm công, danh sách lao động...). Định mức sử dụng nước áp dụng theo định mức đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai và các vùng còn lại nêu trên. 5. Đơn vị thu phí a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai thu phí đối với nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty; b) UBND xã, phường, thị trấn xác định lượng nước thải và thu phí đối nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự khai thác. 6. Quản lý sử dụng tiền thu phí a) Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai được trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước. b) UBND xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% trên tổng số phí thu được để chi cho công tác thu phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (85%) nộp vào ngân sách nhà nước. Chứng từ thu phí: Các đơn vị sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí. c) Sử dụng số tiền Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải còn lại nộp vào ngân sách nhà nước: Ngân sách địa phương hưởng 100% để sử dụng vào việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
2,048
132,014
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định sau đây: - Quyết định số 500/2004/QĐ-UB ngày 08/9/2004 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai; - Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 500/2004/QĐ-UB ngày 08/9/2004 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 10225/BTC-CST ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XIII, kỳ họp thứ 19 về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 105/TTr-STC ngày 03/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành khoản thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất như sau: 1. Tên phí: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. 2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký trong các trường hợp sau: a) Có nhu cầu thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất; b) Đăng ký biến động về sử dụng đất theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 3 Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; c) Đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị ố, nhoè, rách, hư hại hoặc mất. 3. Đối tượng không phải nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (trừ trường hợp cấp lần đầu nhưng người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định). 4. Mức thu: a) Mức thu đối với đất ở dân cư: - Thuộc địa bàn thành phố Lào Cai: 50.000 đồng/ bộ hồ sơ; - Thuộc địa bàn các huyện còn lại: 20.000 đồng/ bộ hồ sơ. b) Mức thu đối với đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thuê đất: - Thuộc địa bàn thành phố Lào Cai: 400.000 đồng/ bộ hồ sơ; - Thuộc địa bàn các huyện còn lại: 200.000 đồng/ bộ hồ sơ. 5. Cơ quan, đơn vị thu phí: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. 6. Quản lý, sử dụng tiền thu phí: Cơ quan, đơn vị thu phí được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thực thu để chi phí cho việc thu phí. Nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước. Chứng từ thu phí: Sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về ban hành thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI CHO LỰC LƯỢNG TRỰC TIẾP THAM GIA BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thực hiện Công văn số 283/HĐND-CTHĐ ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chế độ chi cho lực lượng trực tiếp tham gia bảo vệ rừng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 692/TTr/TC-NNPTNT ngày 13 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ chi cho lực lượng trực tiếp tham gia bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: 1. Trợ cấp thường xuyên cho lực lượng trực tiếp tham gia quản lý bảo vệ rừng của các Ban Quản lý bảo vệ rừng và các Khu bảo tồn thiên nhiên trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 100.000 đồng/người/tháng. - Nguồn kinh phí: chi sự nghiệp lâm nghiệp, sự nghiệp kiểm lâm ngoài định mức chi thường xuyên đã cân đối cho các đơn vị; - Đối với những người đã hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề theo Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều và Thông tư Liên tịch số 64/2006/TTLT BNN-BNV-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ thì không được hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên này. Sau khi có quy định của Trung ương về chế độ ưu đãi cho lực lượng quản lý bảo vệ rừng thì áp dụng theo quy định của Trung ương và không được hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên của địa phương. 2. Chi tiền công đi rừng cho lực lượng quản lý bảo vệ rừng của các Ban Quản lý rừng và các Khu bảo tồn thiên nhiên, cho lực lượng kiểm lâm đi kiểm tra rừng: 15.000 đồng/người/ngày. Nguồn kinh phí: từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong định mức giao cho các đơn vị. Trường hợp đã được chi tiền bồi dưỡng phục vụ cho các chiến dịch truy quét ngăn chặn tình trạng phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng theo Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì không được chi tiền công đi rừng. 3. Thời gian thực hiện chế độ quy định nêu trên: từ năm ngân sách 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ này. Giao trách nhiệm cho Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính rà soát các quy định liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ các văn bản trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA Trong những năm qua, công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đã được các cấp ủy Đảng và chính quyền quan tâm chỉ đạo và đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên nước còn nhiều bất cập, tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có quy hoạch, không được cấp thẩm quyền cho phép, làm ảnh hưởng xấu đến số lượng và chất lượng nguồn nước, gây sụt lún đất; tình trạng tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã xảy ra ở một số nơi trên địa bàn tỉnh. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm và có hiệu quả các văn bản pháp luật của Nhà nước về tài nguyên nước: Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông; Quyết định số 2196/2005/QĐ-UB ngày 15/8/2005 của UBND tỉnh quy định về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước trên địa bàn. - Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tổng kiểm tra việc thực hiện pháp luật tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2010; hướng dẫn và yêu cầu các doanh nghiệp và người dân có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh đều phải có giấy phép (trừ những trường hợp khai thác, sử dụng quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép theo quy định của Luật Tài nguyên nước); nâng cao trách nhiệm bảo vệ nguồn nước tại khu vực hoạt động của mình; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình hoạt động tài nguyên nước; báo cáo kịp thời và trung thực những sự cố bất thường về hoạt động tài nguyên nước với chính quyền địa phương, cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý.
2,191
132,015
- Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành về tài nguyên nước và tình hình thực tế, tổ chức rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2196/2005/QĐ-UB ngày 15/8/2005 của UBND tỉnh quy định về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng và thực hiện các dự án, đề án: + Khẩn trương triển khai thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ dự án đầu tư “Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước tỉnh Thanh Hoá” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 503/QĐ-UBND ngày 08/2/2010; + Lập Đề án trám lấp giếng không sử dụng theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng. 2. Sở Xây dựng: - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập quy hoạch nguồn nước sinh hoạt đô thị và quy định vùng bảo hộ vệ sinh đối với nguồn nước sinh hoạt; kế hoạch, địa điểm khai thác, sử dụng nguồn nước cho thực hiện các dự án, công trình. - Khi lập và thẩm định các dự án xây dựng công trình có các hoạt động khoan, đào và có công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải chú ý đến vùng bảo hộ vệ sinh đối với nước dưới đất quy định tại Quyết định số 15/2008/ QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất. - Chỉ đạo và tăng cường kiểm tra các đơn vị thu nhận, xử lý nước thải đô thị theo quy định tại Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. - Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh nước sạch và các đơn vị thu nhận, xử lý nước thải đô thị tập trung hoàn thiện hồ sơ xin phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật. 3. Sở Nông nghiệp và PTNT: - Khi lập và thẩm định các quy hoạch, các dự án phải có quy hoạch vùng đệm bảo vệ các công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi, thủy điện; dự án có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì phải thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước. - Chỉ đạo, kiểm tra các địa phương trong thực hiện việc đào, xây dựng các hố chôn xác động vật chết khi có dịch, đáy và thành bên các hố phải là vật liệu không hoặc ít thấm nước và phải có biện pháp ngăn chặn ô nhiễm các nguồn nước. - Chỉ đạo các đơn vị quản lý, khai thác các công trình thủy lợi lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép cho các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. 4. Sở Công thương: - Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng phương án và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ thủy điện, sản xuất công nghiệp; tổng hợp kết quả tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước gửi sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ vào tháng 12 hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. - Khi lập và thẩm định các dự án xây dựng công trình Thủy điện và các công trình có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về tài nguyên nước. 5. Sở Y tế: - Kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước khai thác cho mục đích sinh hoạt, đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch; trong trường hợp chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn, yêu cầu các chủ thể khai thác khắc phục ngay, đồng thời báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh để xử lý. - Chỉ đạo các bệnh viện, các cơ sở y tế phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định hiện hành mới được thải ra nguồn tiếp nhận; lập hồ sơ xin phép cấp xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật. 6. Sở Tài chính: - Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước để phục vụ cho công tác quy hoạch, bảo vệ, khai thác tài nguyên nước tỉnh Thanh Hóa; xử lý, trám lấp giếng không sử dụng và các nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước khác từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm. - Chủ trì phối hợp các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng quy định giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên (bao gồm nước mặt và nước dưới đất) theo quy định của Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009. 7. Cục Thuế Thanh Hoá: Hướng dẫn thực hiện theo quy định của Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009 và có kế hoạch thu thuế tài nguyên nước theo quy định. 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Quá trình thẩm định các dự án đầu tư cần chú ý tới các nội dung về phương án cấp nước, thoát nước, xả nước thải vào nguồn nước; những dự án có liên quan tới việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải yêu cầu chủ đầu tư nghiêm túc thực hiện các quy định của Pháp luật về tài nguyên nước. - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho công tác điều tra, quy hoạch tài nguyên nước, xử lý trám lấp giếng không sử dụng và các nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước khác từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm, trình UBND tỉnh. 9. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn: Chỉ đạo các Ban quản lý Khu Công nghiệp thuộc quyền quản lý trên địa bàn tỉnh nghiêm túc thực hiện Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Tài nguyên nước năm 1998 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. - Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, rà soát ngay các tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn; phân loại các đơn vị hoạt động có giấy phép, không có giấy phép, sai giấy phép; kiểm tra xử lý theo thẩm quyền; đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ hiệu quả nguồn tài nguyên nước; định kỳ tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thống kê tỷ lệ dân số được dùng nước sạch cho sinh hoạt và có quy hoạch, kế hoạch về nguồn nước và chất lượng nước để 100% dân số được dùng nước sạch cho sinh hoạt; thống kê lập danh bạ các giếng khoan, giếng đào đã hư hỏng, không còn sử dụng để báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch trám lấp. - UBND các huyện, thị xã, thành phố ở vùng thượng lưu và hai bên dòng sông Mã; sông Chu; kênh Chính, kênh nhánh của hệ thống đập Bái Thượng; kênh Nam trạm bơm Hoằng Khánh phải có kế hoạch bảo vệ chất lượng nguồn nước trên các sông và kênh nêu trên để dùng nước sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn. - Xử lý nghiêm theo thẩm quyền những vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ. 11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa và các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến những quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và nội dung Chỉ thị này. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai và đôn đốc thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC SẢN XUẤT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010 và Chỉ thị số 494/CT-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án sử dụng vốn nhà nước, Bộ Công thương đã ban hành Quyết định 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 về Danh mục các máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Việc sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án sử dụng vốn nhà nước, một mặt góp phần giảm nhập siêu, mặt khác tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, qua đó tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của người dân. Đồng thời cũng tạo điều kiện để phát triển công nghiệp hỗ trợ theo chỉ đạo của Chính phủ. Tuy nhiên, việc triển khai chủ trương này vẫn còn nhiều vướng mắc cơ bản như: - Chưa có hướng dẫn cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước để tháo gỡ những vướng mắc khi thực hiện liên quan tới Luật đấu thầu, nhất là với hình thức tổng thầu EPC; - Nhận thức của người đứng đầu các doanh nghiệp về tăng cường sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước trong hoạt động đấu thầu chưa đầy đủ; - Thiếu đồng bộ trong tổ chức thực hiện, chưa có biện pháp cụ thể trong từng ngành, lĩnh vực; - Tổ chức thực hiện rời rạc, không mang tính chiến lược, bài bản… Nhằm thực hiện có hiệu quả Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước và hạn chế nhập siêu, Bộ trưởng Bộ Công thương yêu cầu: 1. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty trong ngành công thương. - Tăng cường vai trò đi đầu của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước trong việc thực hiện Chỉ thị 494/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 2840/QĐ-BCT của Bộ Công thương với các dự án đầu tư đã, đang và sẽ triển khai của các đơn vị.
2,098
132,016
- Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thực hiện và chỉ đạo các chủ đầu tư dự án xem xét trong quá trình lập kế hoạch đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu trên nguyên tắc hình thành những gói thầu sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được hoặc điều kiện về việc phải sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước tham gia đấu thầu hoặc cung ứng. - Rà soát tình hình thực hiện nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu trong thời gian qua, báo cáo nhu cầu nhập khẩu trong thời gian tới đối với các dự án đang và sẽ triển khai. Trên cơ sở đó, chỉ đạo việc nhập khẩu hợp lý, không gây tồn đọng và sử dụng vào mục đích khác. Đồng thời đăng ký nhu cầu sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu sản xuất trong nước theo Danh mục đã được công bố tại Quyết định 2840/QĐ-BCT để các doanh nghiệp sản xuất có kế hoạch đáp ứng và đưa các loại máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu này để tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong nước. - Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư sản xuất các máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu để thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực mình quản lý. 2. Các Vụ Năng lượng, Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Công nghiệp nhẹ và Cục Hóa chất có trách nhiệm a) Triển khai xây dựng báo cáo đánh giá tổng hợp theo các nội dung sau: - Phối hợp các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty, các chủ đầu tư dự án thuộc lĩnh vực quản lý, tổng hợp tình hình nhập khẩu và sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được trong đầu tư các dự án năm 2010, bao gồm: tên dự án; giá trị gói thầu (trong đó trị giá nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư); giá trị đã thực hiện; khả năng bóc tách giá trị máy móc thiết bị, vật tư trong nước sản xuất được để đấu thầu trong nước; tên và chủng loại máy móc thiết bị, vật tư sử dụng hàng trong nước sản xuất. - Dự kiến mức độ sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong sản xuất được trong đầu tư các dự án sẽ triển khai năm 2011. - Đề xuất các giải pháp để có thể sử dụng được tối đa máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được trong hoạt động đầu tư nói chung và các dự án sử dụng vốn nhà nước nói riêng. Báo cáo đánh giá tổng hợp gửi về Vụ Kế hoạch trước ngày 20 tháng 9 năm 2010. b) Vụ Công nghiệp nặng chủ trì phối hợp các Vụ có liên quan và Hiệp hội doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam, tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về việc đảm nhận tổng thầu EPC của nhà thầu trong nước như Vinaincon, Vinaconex, Lilama, thông qua một số dự án có tỷ lệ sử dụng hàng hóa trong nước lớn, trong thời gian tháng 9 năm 2010. 3. Cục Xúc tiến Thương mại phối hợp với Vụ Thị trường trong nước đưa việc hỗ trợ, giới thiệu các sản phẩm (máy móc, vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu) trong nước đã sản xuất được vào Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. Từ nay đến cuối năm 2010, kết hợp với Hiệp hội doanh nghiệp Cơ khí tổ chức triển lãm “Giới thiệu các sản phẩm cơ khí trong nước đã sản xuất được”. 4. Vụ Xuất nhập khẩu phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Chính sách thương mại đa biên nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung chính sách thuế xuất nhập khẩu, chính sách đầu tư và thu hút đầu tư FDI hiện hành theo hướng tạo thuận lợi thúc đẩy sản xuất trong nước và hạn chế nhập siêu. 5. Vụ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, làm việc với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan để nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật có thể áp dụng, nhằm kiểm soát nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. 6. Vụ Kế hoạch: - Chủ trì tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ về đánh giá tình hình sử dụng máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. - Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan cập nhật bổ sung các hàng hóa trong nước sản xuất được, vào Danh mục các máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được theo Quyết định 2840/QĐ-BCT cũng như danh mục các doanh nghiệp sản xuất các hàng hóa này. Định kỳ hàng quý, vào tuần đầu của tháng đầu quý, các Tập đoàn, Tổng công ty, các Vụ chức năng báo cáo kết quả và tình hình thực hiện Chỉ thị 494/CT-TTg và những nhiệm vụ nêu trên về Vụ Kế hoạch để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 62/TTr-STNMT ngày 03 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Các quy định khác chưa được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của Trung ương và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng, tài chính, đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai. b) Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất. Điều 2. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 1. Người sử dụng đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường (sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh). 2. Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký đất cấp huyện) hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 3. Trường hợp người sử dụng đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thời gian tính thực hiện thủ tục hành chính 1. Thời gian tính thực hiện thủ tục hành chính trong Quy định này là ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ, trong thời hạn không quá ba (03) ngày phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 3. Thời gian trích lục thửa đất là 05 ngày, thời gian trích đo thửa đất là 20 ngày và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong Quy định này. 4. Trường hợp nơi tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cán bộ tiếp nhận phải luân chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất cấp huyện để thực hiện trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Sau khi có kết quả thì Văn phòng đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả không quá 01 ngày kể từ khi nhận kết quả.
2,067
132,017
Điều 4. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất 1. Nhà nước thu hồi đất đối với các dự án sau đây: a) Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh; b) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; c) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; d) Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đ) Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; e) Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo; g) Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; h) Sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; i) Sử dụng đất thực hiện các dự án có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA; k) Sử dụng đất thực hiện các dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài; l) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; m) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng bao gồm các công trình giao thông, điện lực, thuỷ lợi, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, giáo dục, đào tạo, văn hoá, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục, thể thao, chợ; n) Sử dụng đất để thực hiện các dự án quan trọng do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; o) Sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế trong đô thị hiện có gồm dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư, dự án xây dựng nhà ở công vụ, dự án xây dựng trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm; dự án xây dựng khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn từ hạng 3 sao trở lên; p) Sử dụng đất để thực hiện dự án khu dân cư (bao gồm dự án hạ tầng khu dân cư và dự án nhà ở), trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp trong khu vực mở rộng khu đô thị hiện có, trong khu dân cư nông thôn hiện có, khu dân cư nông thôn mở rộng hoặc khu dân cư nông thôn xây dựng mới; q) Sử dụng đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất bao gồm: khu thương mại – dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh; khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh (không bao gồm khu du lịch sinh thái); khu vui chơi giải trí ngoài trời phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh; khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung theo hình thức chăn nuôi công nghiệp, có hạ tầng đồng bộ và có nhiều chủ thể đầu tư chăn nuôi. 2. Các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai. 3. Trường hợp quy hoạch chi tiết đã được xét duyệt và công bố công khai nhưng chưa triển khai các dự án đầu tư mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có chủ trương thu hồi đất để tạo quỹ đất. Điều 5. Thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (trong trường hợp phải xin phép theo quy định tại khoản 1, Điều 36 Luật Đất đai) đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (trong trường hợp phải xin phép theo quy định tại khoản 1, Điều 36 Luật Đất đai) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với đất ở. Điều 6. Xác định nguồn vốn tạo quỹ đất của doanh nghiệp nhà nước 1. Đối với tổ chức kinh tế trong nước là doanh nghiệp nhà nước khi lập thủ tục giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải có xác nhận về nguồn vốn tạo quỹ đất (nộp tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, tiền đã trả cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất) có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật. 2. Trường hợp được xác nhận nguồn vốn tạo quỹ đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải chuyển sang thuê đất và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai. Điều 7. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm: 1. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản sau đây: a) Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đầu tư. b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư. c) Đơn xin giao đất, thuê đất và được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước. d) Đối với cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo. đ) Đối với hộ gia đình, cá nhân thì thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt. Sự phù hợp quy hoạch cũng được thể hiện bằng một trong các văn bản sau đây: a) Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xác định được vị trí, quy mô khu đất; c) Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Văn bản thỏa thuận vị trí, quy mô của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật về xây dựng; đ) Giấy phép quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp. Điều 8. Thông báo thu hồi đất 1. Thông báo thu hồi đất là căn cứ pháp lý để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án thực hiện theo cơ chế thu hồi - giao đất. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm: a) Lý do thu hồi đất, dự kiến về diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; b) Dự kiến về kế hoạch di chuyển. 2. Thẩm quyền thông báo thu hồi đất: a) Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo thu hồi đất đối với dự án có phạm vi thu hồi đất liên quan đến địa giới hành chính từ 02 huyện, thị xã, thành phố trở lên; dự án do các cơ quan Trung ương phê duyệt đầu tư được thi công trên địa bàn tỉnh và trường hợp giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh tạo quỹ đất theo chủ trương. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất đối với: - Các trường hợp không được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này (kể cả dự án do tổ chức kinh tế thực hiện nằm trên địa bàn một huyện, thị xã, thành phố); - Các trường hợp khác được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. 3. Thời gian thông báo thu hồi đất là sau khi dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc giao nhiệm vụ cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch đã được duyệt và công bố. Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung nơi khu đất thu hồi. 4. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp ký ban hành thông báo thu hồi đất. Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi trường để trình ban hành thông báo thu hồi đất, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch đã được duyệt và công bố. b) Sơ đồ vị trí dự kiến của khu đất thu hồi thể hiện các nội dung: diện tích, tứ cận; c) Văn bản dự kiến về thời gian tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 9. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giúp chủ đầu tư lập. Nội dung của phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: a) Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi; b)Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất; c) Dự kiến về số tiền bồi thường, hỗ trợ; d) Việc bố trí tái định cư (dự kiến nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư); đ) Dự kiến về thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. 2. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư. Trường hợp dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì chủ đầu tư lập bổ sung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tự chịu trách nhiệm đối với phương án đó.
2,135
132,018
Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đối với các trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch chi tiết do tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện theo chủ trương (không lập dự án đầu tư) thì Ủy ban nhân dân cấp nào chấp thuận chủ trương, UBND cấp đó xem xét, chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN CẤP TỈNH Điều 10. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất (đối với dự án chưa có sẵn mặt bằng) 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh đo đạc lập bản đồ địa chính khu đất thu hồi sau khi dự án đã được xét duyệt hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 2. Hồ sơ thu hồi và giao đất, cho thuê đất: Hồ sơ lập thành hai (02) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Đơn đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu); b) Bản sao quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước có công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp nộp bản sao không có công chứng, chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ; c) Dự án đầu tư kèm quyết định phê duyệt dự án đầu tư. Đối với dự án không phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền kèm giấy chứng nhận đầu tư (nếu dự án thuộc trường hợp phải cấy giấy chứng nhận đầu tư). Đối với dự án xây dựng cơ sở tôn giáo được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận vị trí, quy mô xây dựng. d) Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản kèm theo bản đồ vị trí đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; Trường hợp chưa có giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản thì nộp hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định cùng với hồ sơ xin giao đất, thuê đất; đ) Thông báo thu hồi đất; e) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất; g) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định (có báo cáo kết quả thẩm định). Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì nộp hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Trình tự thực hiện (53 ngày bao gồm thời gian thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): a) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày. - Trường hợp đủ điều kiện thì chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định. Đồng thời chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính để xác định đơn giá thuê đất đối với hồ sơ xin thuê đất trong thời hạn 01 ngày. b) Sở Tài chính: Tiếp nhận, xác định đơn giá thuê đất và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 07 ngày. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thẩm tra hồ sơ, trường hợp đủ điều kiện thì gửi 01 bộ hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để thực hiện thủ tục thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư trong thời hạn 05 ngày. - Tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với phương án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) trong thời hạn 15 ngày. d) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định thu hồi đất; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với phương án do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt) trong thời hạn 07 ngày. đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ký quyết định thu hồi đất, ký quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày. e) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định thu hồi đất, gửi xác nhận hoàn tất công tác thu hồi đất (theo mẫu đính kèm) cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 02 ngày. g) Sở Tài nguyên và Môi trường: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất hoặc cho chủ đầu tư thuê đất, trình ký phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định (đối với phương án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) trong thời hạn 07 ngày. h) Ủy ban nhân dân tỉnh: Ký quyết định thu hồi và giao đất hoặc cho thuê đất; ký phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 07 ngày. l) Sở Tài nguyên và Môi trường : Nhận quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt và chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày. k) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: Trao quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho chủ đầu tư và gởi quyết định đến các tổ chức bị thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất toạ lạc, tổ chức bàn giao mốc ranh khu đất trên thực địa trong thời hạn 05 ngày. 4. Các dự án sau đây Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất chi tiết của các hộ gia đình, cá nhân mà không phải thông báo thu hồi đất và lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Dự án xây dựng cơ sở tôn giáo mà có nguồn gốc đất do nhận hiến, nhận tặng cho, thỏa thuận bồi thường, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các hộ gia đình, cá nhân. b) Dự án sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng mà đơn vị an ninh, quốc phòng đã thỏa thuận bồi thường, chuyển nhượng quyền sử dụng đất với các hộ gia đình, cá nhân. c) Dự án do cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tạo quỹ đất theo hình thức thỏa thuận bồi thường, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất (sau khi đã hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc dự án đã có sẵn mặt bằng) 1. Hồ sơ nộp một (01) bộ tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Đơn đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu); b) Bản sao quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước có công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp nộp bản sao không có công chứng, chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ; c) Dự án đầu tư kèm quyết định phê duyệt dự án đầu tư. Đối với dự án không phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền kèm giấy chứng nhận đầu tư (nếu dự án thuộc trường hợp phải cấy giấy chứng nhận đầu tư). Đối với dự án xây dựng cơ sở tôn giáo được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận vị trí, quy mô xây dựng. d) Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản kèm theo bản đồ vị trí đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản. Trường hợp chưa có giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản thì nộp hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định cùng với hồ sơ xin giao đất, thuê đất; đ) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện đã hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng kèm phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt hoặc các văn bản thỏa thuận bồi thường và chứng từ chi trả tiền bồi thường. Riêng đối với dự án đã có sẵn mặt bằng thì phải có văn bản của đơn vị đang quản lý đất bàn giao đất để thực hiện dự án. e) Trích lục hoặc trích đo khu đất phù hợp với dự án đầu tư hoặc thực tế đền bù. Trường hợp diện tích đo đạc thực tế để giao đất, cho thuê đất chênh lệch so với diện tích đã thu hồi đất (do thu hồi trọn thửa, hết diện tích thửa đất) thì phải có ý kiến phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và phương án bồi thường, chứng từ chi trả bồi thường để làm cơ sở điều chỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất. 2. Trình tự thực hiện (22 ngày): a) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày. - Trường hợp đủ điều kiện thì chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, đối với hồ sơ xin thuê đất thì chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính để xác định đơn giá thuê đất trong thời hạn 01 ngày. b) Sở Tài chính: Tiếp nhận, xác định đơn giá thuê đất và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 07 ngày. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Đối với dự án phải thẩm định cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản thì Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện trong quá trình thẩm định hồ sơ đất đai. - Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 07 ngày. d) Ủy ban nhân dân tỉnh: Ký quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày. đ) Sở Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định giao đất, cho thuê đất. Trường hợp thuê đất thì lập và ký hợp đồng thuê đất với bên thuê và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày. e) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: - Trao quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển hợp đồng thuê đất đến người thuê đất để ký kết; hướng dẫn người được giao, thuê đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. - Chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, tổ chức bàn giao mốc ranh khu đất trên thực địa trong thời hạn 05 ngày.
2,075
132,019
Điều 12. Trình tự, thủ tục giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất (theo hình thức thu hồi đất) Sau khi quy hoạch chi tiết đã được xét duyệt và công bố công khai nhưng chưa triển khai các dự án đầu tư mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có chủ trương tạo quỹ đất theo hình thức thu hồi đất. 1. Hồ sơ nộp một (01) bộ tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Đơn đề nghị giao đất (theo mẫu); b) Thông báo thu hồi đất; c) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được chấp thuận; d) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định (có báo cáo kết quả thẩm định). Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì nộp hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đ) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất. 2. Trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 10 của Quy định này. Điều 13. Trình tự, thủ tục giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất (theo hình thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) Sau khi quy hoạch chi tiết đã được xét duyệt và công bố công khai nhưng chưa triển khai các dự án đầu tư mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có chủ trương tạo quỹ đất theo hình thức thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 1. Hồ sơ nộp một (01) bộ tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Đơn đề nghị giao đất (theo mẫu); b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật công chứng, chứng thực; c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính); d) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất. 2. Trình tự thực hiện (20 ngày): a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày. - Trường hợp đủ điều kiện thì chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định trong thời hạn 01 ngày. b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi, giao đất trong thời hạn 07 ngày. c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Ký quyết định thu hồi, giao đất, chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày. d) Sở Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày. đ) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: Trao quyết định cho tổ chức phát triển quỹ đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí trong thời hạn 03 ngày. Điều 14. Trình tự, thủ tục giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất (đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ chức vi phạm pháp luật đất đai hoặc đất được giao, cho thuê mà không được gia hạn khi hết hạn) 1. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chỉ đạo việc thu hồi đất và giao cho tổ chức Phát triển quỹ đất quản lý, Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh kết hợp với tổ chức Phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức đang sử dụng đất xác định ranh giới, diện tích và trích lục hoặc trích đo, lập bản đồ địa chính khu đất thu hồi. 2. Trình tự thực hiện (17 ngày): a) Văn phòng Đăng ký đất cấp tỉnh: Sau khi trích lục hoặc trích đo khu đất, chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định trong thời hạn 01 ngày. b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi, giao đất trong thời hạn 07 ngày. c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Ký quyết định giao đất, chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày. d) Sở Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày. đ) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: Trao quyết định cho tổ chức phát triển quỹ đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí trong thời hạn 03 ngày. Điều 15. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh 1. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Đơn đề nghị giao đất (theo mẫu); b) Trích sao Quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; c) Văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc thủ trưởng đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy nhiệm; d) Thông báo thu hồi đất; đ) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất; e) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được chấp thuận; g) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định (có báo cáo kết quả thẩm định). Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì nộp hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy định này. Điều 16. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Đơn xin chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (theo mẫu); b) Bản sao quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước có công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp nộp bản sao không có công chứng, chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ; c) Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận (bản chính); d) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất. 2. Trình tự thực hiện (tối đa là 30 ngày): a) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày; - Trường hợp đủ điều kiện thì chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; gởi số liệu địa chính và hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 01 ngày. b) Cơ quan thuế: Tiếp nhận hồ sơ, xác định mức thu nghĩa vụ tài chính về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện và gởi kết quả đến Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 07 ngày. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất trong thời hạn 07 ngày. Trong trường hợp cần thiết thì trong thời hạn 03 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường gởi văn bản đề nghị đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi khu đất tọa lạc để lấy ý kiến đóng góp về việc giao đất có thu tiền sử dụng đất. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Ủy ban nhân dân tỉnh: Ký quyết định cho chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày. đ) Sở Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày. e) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: Trao quyết định giao đất và thông báo mức nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện, kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính và xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận, thu phí và lệ phí, trao Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày. Điều 17. Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản 1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định giải thể (kèm theo hồ sơ giải thể), phá sản hoặc quyết định của Tòa án về giải thể, phá sản doanh nghiệp; b) Quyết định giao đất, cho thuê đất và Giấy chứng nhận (nếu có); c) Biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về thanh lý tài sản giải thể doanh nghiệp. Trường hợp phá sản thì phải có Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án và văn bản của Thẩm phán đồng ý cho thực hiện các quyền liên quan đến tài sản doanh nghiệp; d) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất. 2. Trình tự thực hiện (20 ngày): a) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày. - Trường hợp đủ điều kiện thực hiện thì chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra trong thời hạn 01 ngày. b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất trong thời hạn 7 ngày. c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Ký quyết định thu hồi và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày. d) Sở Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định thu hồi và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày. đ) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: Trao quyết định cho người sử dụng đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí (nếu có) trong thời hạn 03 ngày. Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất 1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định giải thể (kèm theo hồ sơ giải thể), phá sản hoặc quyết định của Tòa án về giải thể, phá sản doanh nghiệp; hoặc văn bản bàn giao đất cho Nhà nước do giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
2,110
132,020
b) Bản chính quyết định giao đất, cho thuê đất và Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện (20 ngày): a) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày. - Kết hợp với tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất và tổ chức đang quản lý, sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, xác định ranh giới, diện tích và trích lục hoặc trích đo khu đất. - Chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra trong thời hạn 01 ngày. b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi và giao đất cho đơn vị quản lý trong thời hạn 07 ngày. c) Ủy ban nhân dân tỉnh: Ký quyết định thu hồi và giao đất, chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày. d) Sở Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày. đ) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: Trao quyết định cho người sử dụng đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí (nếu có) trong thời hạn 03 ngày. Điều 19. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép 1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính); c) Bản sao quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước có công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp nộp bản sao không có công chứng, chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ; d) Dự án đầu tư kèm giấy chứng nhận đầu tư (nếu dự án thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận đầu tư); đ) Một trong các văn bản thể hiện sự phù hợp quy hoạch theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2, Điều 7 Quy định này; e) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất. 2. Trình tự thực hiện (20 ngày không kể thời gian cấp mới Giấy chứng nhận): a) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày. - Trường hợp đủ điều kiện thực hiện thì chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra; gởi số liệu địa chính và hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 01 ngày. b) Cơ quan thuế: Tiếp nhận hồ sơ, xác định mức thu nghĩa vụ tài chính về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện và gởi kết quả đến Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 07 ngày. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trong thời hạn 07 ngày. d) Ủy ban nhân dân tỉnh: Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày. đ) Sở Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày. e) Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh: - Trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thông báo mức nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện; - Xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận hoặc lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định pháp luật; - Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày. Điều 20. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép 1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính); c) Bản sao quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước có công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp nộp bản sao không có công chứng, chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ. 2. Trình tự thực hiện (06 ngày): Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày. Trường hợp đủ điều kiện thì chỉnh lý hồ sơ địa chính, xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận hoặc lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định pháp luật, thu phí, lệ phí và trao Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày. Điều 21. Trình tự, thủ tục nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh, bao gồm: a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính); c) Bản sao quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước có công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp nộp bản sao không có công chứng, chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ; d) Dự án đầu tư kèm giấy chứng nhận đầu tư (nếu dự án thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận đầu tư); đ) Một trong các văn bản thể hiện sự phù hợp quy hoạch theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2, Điều 7 Quy định này; e) Bản trích lục hoặc trích đo khu đất. 2. Trình tự thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 19 Quy định này. 3. Trong phạm vi thực hiện dự án, có những thửa đất công do nhà nước quản lý, đất không được tham gia vào thị trường bất động sản hoặc người sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để giao cho nhà đầu tư. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải có biên bản thỏa thuận bồi thường với những người sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Đối với phần diện tích đất công do Nhà nước quản lý thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất định giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư. 4. Việc thu hồi các thửa đất tại khoản 3 Điều này và giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đồng thời với việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 5. Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh có trách nhiệm xác định vị trí, quy mô, loại đất đối với phần diện tích đất công, phần diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần diện tích không được tham gia vào thị trường bất động sản trên bản đồ để làm cơ sở thu hồi đất, giao đất. 6. Trường hợp chủ đầu tư đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên 80% diện tích của dự án, thì được chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đối với phần diện tích đảm bảo các điều kiện sau đây: a) Đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; b) Kết nối hạ tầng đồng bộ với các khu vực xung quanh; c) Đảm bảo cơ cấu diện tích đất công trình công cộng theo tỷ lệ quy định trong khu vực chuyển mục đích sử dụng đất; d) Đảm bảo đầu tư hạ tầng kỹ thuật một cách đồng bộ trong khu vực chuyển mục đích sử dụng đất. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN CẤP HUYỆN Điều 22. Trình tự, thủ tục giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trong các khu dân cư do Nhà nước đầu tư 1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện, bao gồm: a) Đơn đề nghị giao đất theo mẫu (trong trường hợp này người sử dụng đất không phải làm đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận); b) Biên bản bàn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân của Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc cơ quan được ủy quyền). 2. Trình tự thực hiện (20 ngày): a) Văn phòng đăng ký đất cấp huyện: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày. - Trích lục khu đất; trường hợp không có bản đồ địa chính hoặc chưa trích đo thửa đất thì trích đo thửa đất. - Trường hợp đủ điều kiện thì in Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra; gởi số liệu địa chính và hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 03 ngày. b) Cơ quan thuế: Tiếp nhận hồ sơ, xác định mức thu nghĩa vụ tài chính về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện và gởi kết quả đến Văn phòng đăng ký đất cấp huyện trong thời hạn 07 ngày. c) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định giao đất và Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày. d) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ký quyết định giao đất, ký Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 05 ngày. đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định giao đất, Giấy chứng nhận và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất cấp huyện trong thời hạn 03 ngày. e) Văn phòng đăng ký đất cấp huyện: - Trao quyết định giao đất và thông báo về mức nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện. - Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày. Điều 23. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 123 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 24. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất 1. Thửa đất xin chuyển mục đích phải phù hợp với quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai. 2. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết thì thửa đất xin chuyển mục đích phải phù hợp với quy hoạch chung hoặc định hướng quy hoạch. Nếu chuyển sang đất ở thì thửa đất xin chuyển còn phải nằm trong khu dân cư có đủ hạ tầng như đường giao thông, điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước hoặc thửa đất xin chuyển nằm dọc tiếp giáp 2 bên của Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã và nằm ngoài phạm vi hành lang bảo vệ công trình giao thông theo quy định hoặc tiếp giáp 2 bên của tuyến kinh cấp 1, 2 và nằm ngoài hành lang bảo vệ các tuyến kênh, sông, rạch.
2,181
132,021
Điều 25. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép 1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện, bao gồm: a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính). 2. Trình tự thực hiện (tối đa là 24 ngày): a) Văn phòng đăng ký đất cấp huyện: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày; - Thực hiện trích lục hoặc trích đo khu đất và xác định mức độ phù hợp quy hoạch theo quy định sau: + Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết sử dụng đất được duyệt thì Văn phòng đăng ký đất cấp huyện có trách nhiệm xác định mức độ phù hợp của khu đất so với quy hoạch trong thời hạn 01 ngày; + Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất cấp huyện lấy ý kiến của phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Công thương về sự phù hợp quy hoạch xây dựng trong thời hạn 01 ngày. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Văn phòng đăng ký đất cấp huyện, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Công thương có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của khu đất so với quy hoạch hoặc định hướng quy hoạch. - Trường hợp đủ điều kiện thực hiện thì gởi số liệu địa chính kèm theo giấy tờ có liên quan đến cơ quan thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính; chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra trong thời hạn 01 ngày. b) Cơ quan thuế: Tiếp nhận hồ sơ, xác định mức thu nghĩa vụ tài chính về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện và gởi kết quả đến Văn phòng đăng ký đất cấp huyện trong thời hạn 07 ngày. c) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời hạn 05 ngày. d) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày. đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất cấp huyện trong thời hạn 03 ngày. e) Văn phòng đăng ký đất cấp huyện: - Trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thông báo mức nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện. - Xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận hoặc lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới đối với trường hợp đã hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy định pháp luật. - Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày. Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép 1. Hồ sơ lập thành một (01) bộ nộp tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện, bao gồm: a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính). 2. Trình tự thực hiện (06 ngày): Văn phòng đăng ký đất cấp huyện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 03 ngày. Trường hợp đủ điều kiện thì chỉnh lý hồ sơ địa chính, xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận hoặc lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định pháp luật, thu phí, lệ phí và trao Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Hướng dẫn và kiểm tra Văn phòng đăng ký đất các cấp thực hiện tiếp nhận và trả kết quả theo đúng Quy định này. 3. Hướng dẫn về mặt chuyên môn và chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường lập phiếu lý lịch hồ sơ thu hồi, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất. 4. Theo dõi, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện và đề xuất xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Xác nhận nguồn vốn trả tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc ngân sách hoặc không thuộc ngân sách nhà nước đối với tổ chức theo thẩm quyền. 2. Xác định đơn giá cho thuê đất cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền. 3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện định giá đất công do Nhà nước quản lý để thu tiền sử dụng đất khi giao đất. Điều 29. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng. 2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thỏa thuận quy hoạch, địa điểm xây dựng hoặc cấp giấy phép quy hoạch theo quy định. Điều 30. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 31. Trách nhiệm của các sở, ngành khác có liên quan Các sở, ban, ngành khi tham gia giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Quy định này có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và cung cấp các thông tin cần thiết theo quy định để giải quyết hồ sơ kịp thời, nhanh chóng, đảm bảo thời gian theo Quy định này; 2. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết hồ sơ, kiểm tra, quản lý quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư. Điều 32. Trách nhiệm của Cục thuế tỉnh 1. Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Xác định mức thu nghĩa vụ tài chính mà tổ chức phải nộp theo quy định. 2. Khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì phải xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính làm cơ sở cho Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. 3. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các trường hợp tổ chức có yêu cầu được chậm nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai. Điều 33. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Hàng năm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng danh sách các cơ sở thờ tự hợp pháp trên địa bàn tỉnh làm cơ sở thực hiện thủ tục hành chính về đất đai mà không phải xác nhận cơ sở thờ tự hợp pháp cho từng trường hợp. Trong khi chưa lập danh sách thì hướng dẫn và xem xét xác nhận cơ sở thờ tự hợp pháp khi nhận được hồ sơ của Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận về vị trí, quy mô xây dựng công trình tôn giáo. Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức hướng dẫn và thực hiện đúng trình tự, thủ tục tại Quy định này. 2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng thời hạn quy định. 3. Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định. 4. Định kỳ báo cáo (nửa năm và một năm) việc thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, những khó khăn vướng mắc và đề xuất xử lý đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất 1. Bảo đảm sử dụng đúng ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất được giao, cho thuê. 2. Đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ và thời gian. 3. Chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng khu dân cư, nhà ở có trách nhiệm thỏa thuận thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp huyện phần diện tích đất công trình công cộng được phép khai thác. Phần diện tích đất công trình công cộng không thu tiền sử dụng đất mà không được phép khai thác (đất giao thông, đất thủy lợi, đất chân taluy, đất công viên cây xanh và các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng khác) thì chủ đầu tư phải bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. 4. Kê khai trung thực đúng nguồn gốc, quá trình sử dụng đất khi thiết lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 5. Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án, chủ đầu tư phải báo cáo tiến độ thực hiện dự án (gọi tắt là báo cáo tiến độ lần đầu), sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày báo cáo tiến độ lần đầu phải báo cáo tiến độ lần thứ hai cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án. Điều 36. Tổ chức thực hiện Ban hành kèm theo Quy định này là các mẫu đơn, mẫu tờ khai khi lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các văn bản áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO NHANH VỀ THIỆT HẠI BAN ĐẦU DO CƠN BÃO SỐ 3 GÂY RA <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Sau khi đi rất nhanh vào địa phận vùng núi phía Tây tỉnh Nghệ An, bão số 3 đã suy yếu thành áp thấp nhiệt đới. Bão số 3 đã gây thiệt hại cho một số tỉnh thành như: Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh. Chiều ngày 24/8/2008 Bộ Giao thông vận tải đã cử Lãnh đạo, chuyên viên Ban PCLB&TKCN Bộ GTVT cùng một số lãnh đạo, chuyên viên của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; các Cục quản lý chuyên ngành chỉ đạo các Sở GTVT, các Ban quản lý dự án, các đơn vị trong ngành nhanh chóng triển khai công tác phòng tránh và khắc phục hậu quả do cơn bão số 3 gây ra với tinh thần huy động tổng lực sức người, phương tiện và máy móc khẩn trương khắc phục hậu quả lụt, bão để bảo đảm giao thông và thông xe trong thời gian sớm nhất.
2,200
132,022
Theo thông tin mới nhất từ các đơn vị báo cáo về Bộ, Bộ Giao thông vận tải tổng hợp, báo cáo nhanh về thiệt hại và công tác khắc phục hậu quả bước đầu của các đơn vị trong ngành tính đến ngày (tính đến 11h00’) ngày 25/8/2010 cụ thể như sau: 1. Thiệt hại do bão số 3: - Quốc lộ 1: + Tại Km 404+100 đổ cổng chào làm tắc giao thông từ 16h30 đến 17h00’ ngày 24/8/2010; + Tại Km 472+700-Km 473+300 đổ 3 cây cổ thụ gây ách tắc giao thông từ 15h30’ đến 17h15’ ngày 24/8/2010. * Quốc lộ 7: - Toàn tuyến nhiều cây đổ, biển báo hư hỏng nhiều; sạt lở taluy dương, taluy âm nhiều vị trí với khối lượng nhỏ. * Quốc lộ 8: - Toàn tuyến nhiều cây đổ, biển báo hư hỏng nhiều; sạt lở taluy dương, taluy âm nhiều vị trí với khối lượng nhỏ. * Quốc lộ 12A: + Tại Cầu Cha Lo 3: Km 138+250: Nước ngập 1,2m; + Tại KM 138+500 bị sạt lở mái ta luy dương với khối lượng 1.500m3; + Tại KM 138+100 bị sạt lở mái ta luy dương với khối lượng 10.000m3; Đến 7h00’ ngày 25/8/2010 toàn tuyến đã thông xe * Quốc Lộ 15: + Tại vị trí cầu Quảng Hoá, Km 475: nước ngập 1.0m; + Tại vị trí Ngầm Bùng, Km 562+200: nước ngập 0,8m. Đến 7h00’ ngày 25/8/2010 toàn tuyến đã thông xe * Quốc lộ 46: + Đoạn Km00+00-Km40+00: cây ở hai bên đường đổ nhiều gây cản trở giao thông, một số biển báo bị hư hỏng, hiện tại toàn tuyến không bị ách tắc. * Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông: - Đoạn Km909-Km911 nước ngập mặt đường sâu từ 0,5-1,2m; - Đoạn Km 912+400-Km912+600 nước ngập mặt đường sâu 0,4m gây tắc đường từ 10h00’ ngày 24/8/2010 đến 01h00’ ngày 25/8/2010; - Toàn tuyến có nhiều cây đổ, biển báo bị hư hỏng nhiều; sạt lở taluy dương, taluy âm nhiều vị trí với khối lượng nhỏ. 2. Công tác chỉ đạo khắc phục: Bộ GTVT đã chỉ đạo Tổng cục Đường bộ VN và các Sở GTVT Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh tập trung lực lượng khắc phục hậu quả, hót đất đá sụt taluy dương; rào chắn các đoạn taluy âm bị sạt; đắp đất hoàn trả nền mặt đường bị xói lở và làm kè đá để bảo vệ nền đường; tổ chức trực gác 24/24h tại những vị trí nguy hiểm, đồng thời phối hợp với các lực lượng chức năng của địa phương để tổ chức điều hành giao thông đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt. Ban Chỉ đạo PCLB và TKCN Bộ GTVT tổng hợp, báo cáo nhanh thiệt hại ban đầu do cơn bão số 3 gây ra gửi Ban Chỉ đạo PCLB Trung ương, UBQG Tìm kiếm cứu nạn./ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BÌNH CHỌN, XÉT THƯỞNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 262/TTr-SCT ngày 12/8/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bình chọn, xét thưởng sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, Hiệp hội ngành nghề và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BÌNH CHỌN, XÉT THƯỞNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích bình chọn Việc bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn nhằm khuyến khích, phát hiện, tìm kiếm các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (gọi tắt là sản phẩm tiêu biểu) có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, đáp ứng yêu cầu sử dụng và thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh nhằm phục vụ tốt cho xuất khẩu, để có kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất và xúc tiến thương mại, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Điều 2. Phạm vi và đối tượng bình chọn 1. Sản phẩm sản xuất công nghiệp tại địa bàn nông thôn có đăng ký bình chọn của các cơ sở: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; c) Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. 2. Các sản phẩm dự thi không được sao chép và đang được sản xuất tại các cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp đầu tư sản xuất tại địa bàn nông thôn (huyện/thị xã, xã, phường, thị trấn), do chính cá nhân hoặc đơn vị sở hữu sản phẩm đăng ký tham gia. Điều 3. Phân nhóm các sản phẩm tham gia Các sản phẩm tham gia bình chọn được phân theo nhóm cụ thể như sau: 1. Nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ (gỗ mỹ nghệ, mây tre lá, lục bình, chế tác đá, dệt thổ cẩm, thêu đan, chạm trổ, điêu khắc,…). 2. Nhóm sản phẩm thực phẩm (tươi sống và chế biến) và các loại đồ uống (đồ uống có cồn và không cồn); 3. Nhóm sản phẩm thiết bị cơ khí nhỏ, dụng cụ cầm tay, cơ khí phụ trợ; 4. Nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực hóa chất phục vụ cho công nghiệp nông thôn; 5. Nhóm sản phẩm dệt, may, da giày; 6. Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng và sản phẩm khác. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quy định về việc bình chọn sản phẩm tiêu biểu 1. Việc bình chọn sản phẩm tiêu biểu được thực hiện thông qua tiêu chí chấm điểm bình chọn sản phẩm tiêu biểu tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Việc bình chọn sản phẩm tiêu biểu được tiến hành qua hai vòng bình chọn: cấp huyện, thị xã (gọi tắt là cấp huyện) và cấp tỉnh, cụ thể như sau: a) Vòng sơ khảo được tiến hành ở cấp huyện: Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn căn cứ vào tiêu chí chấm điểm tại phụ lục số 01, để bình chọn sản phẩm tiêu biểu, lập tờ trình và danh sách đề nghị Hội đồng xét duyệt cấp huyện bình chọn và công nhận; b) Vòng chung khảo được tiến hành ở cấp tỉnh: Sau khi cấp huyện bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp huyện, lập hồ sơ theo quy định tại khoản a, mục 2, Điều 9 của Quy chế này, đề nghị Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh bình chọn và công nhận. Trường hợp các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn gửi sản phẩm dự thi cấp khu vực, cấp quốc gia sẽ do Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh đề nghị (nếu có). Điều 5. Thành phần Hội đồng xét duyệt ở hai cấp như sau: a) Hội đồng xét duyệt cấp huyện, thị xã (gọi tắt là Hội đồng xét duyệt cấp huyện) gồm có các thành viên sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh gồm có các thành viên sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Việc thành lập Hội đồng xét duyệt bình chọn sản phẩm tiêu biểu ở cấp nào, thì do UBND cùng cấp quyết định thành lập theo cơ cấu của Quy chế này. Điều 6. Trách nhiệm của Hội đồng xét duyệt Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm nghiên cứu, bình chọn sản phẩm theo cấp của mình và đề nghị cấp trên xét duyệt công nhận sản phẩm tiêu biểu cho đối tượng và nhóm sản phẩm quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quy chế này. Điều 7. Tiêu chí chấm điểm 1. Sản phẩm có giá trị hợp lý, hoặc có mẫu mã đẹp được người tiêu dùng tại địa phương tín nhiệm từ 01 năm trở lên, tính từ ngày sản phẩm lưu thông trên thị trường. 2. Sản phẩm sử dụng nguyên liệu, vật liệu tại địa phương hoặc trong nước; 3. Sản phẩm thu hút nhiều lao động, giải quyết việc làm cho địa phương, có thể phát triển rộng ở nhiều nơi. 4. Sản phẩm đạt chất lượng, phù hợp tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường. 5. Sản phẩm sử dụng máy móc, thiết bị tiên tiến; 6. Nơi sản xuất và chất thải không gây ô nhiễm môi trường; 7. Sản phẩm có tính kỹ thuật; mỹ thuật cao; phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; 8. Sản phẩm có thị trường ổn định hoặc xuất khẩu; 9. Có khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam, hoặc tiêu chuẩn thế giới; có định hướng đầu tư phát triển mở rộng nhà xưởng; mở rộng thị trường trong và ngoài nước; 10. Ưu tiên sản phẩm được đăng ký hoặc đã được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ. Điều 8. Cấp bình chọn 1. Cấp huyện: Bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp huyện theo các tiêu chí chấm điểm quy định tại Phần I, Phụ lục số 1. 2. Cấp tỉnh: Bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh theo các tiêu chí chấm điểm quy định tại Phần II, Phụ lục số 1. Điều 9. Trình tự, thủ tục bình chọn, xét thưởng 1. Hồ sơ đăng ký bình chọn của Hội đồng xét duyệt cấp huyện a) Hồ sơ đăng ký: Mỗi loại 03 bộ - Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực); - Đơn đăng ký tham gia bình chọn theo mẫu tại Phụ lục số 02; - Ảnh sản phẩm: 03 ảnh màu, cỡ 12 x 16 cm, chụp ở góc độ khác nhau; - Bản thuyết minh chi tiết về sản phẩm theo mẫu tại Phụ lục số 03; - Bản đăng ký chất lượng hàng hóa hoặc công bố chất lượng hàng hóa và một số giấy tờ khác có liên quan đến sản phẩm như: Giấy khen, bằng khen được cấp, tặng… (nếu có); - Giấy chứng nhận kiểm nghiệm vi sinh, lý hóa, vệ sinh môi trường do cơ quan chức năng cấp (nếu có). b) Thời gian gửi hồ sơ đăng ký vào đầu tháng 7 hàng năm và tổ chức bình chọn vòng sơ khảo vào tháng 8 hàng năm.
2,104
132,023
c) Nơi nhận hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm tiêu biểu Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nhận hồ sơ và đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm tiêu biểu tại UBND các huyện, thị xã nơi đơn vị đóng trụ sở. d) Trình tự bình chọn - Bước 1: UBND huyện, thị xã tiến hành bình chọn sản phẩm vòng sơ khảo theo tiêu chí chấm điểm bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu ban hành kèm theo Quy chế này. - Bước 2: Kết quả các sản phẩm đạt tiêu chuẩn của vòng sơ khảo do Hội đồng xét duyệt cấp huyện quyết định công nhận và khen thưởng. Hội đồng xét duyệt cấp huyện có trách nhiệm thông báo kết quả (bao gồm cả sản phẩm đạt và không đạt tiêu chuẩn) đến các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đã đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn phải nêu rõ nguyên nhân. Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được Hội đồng xét duyệt cấp huyện lập danh sách và hoàn thiện hồ sơ tham gia bình chọn vòng chung khảo đề nghị về Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh bình chọn, công nhận. 2. Hồ sơ đăng ký bình chọn của Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh a) Hồ sơ đăng ký: Mỗi loại gồm 03 bộ - Toàn bộ hồ sơ đăng ký ở vòng sơ khảo; - Văn bản đề nghị và danh sách các sản phẩm được lựa chọn ở vòng sơ khảo theo mẫu tại Phụ lục số 06 đăng ký tham gia bình chọn vòng chung khảo các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Hội đồng xét duyệt cấp huyện lập và gửi đến Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh. b) Thời gian gửi hồ sơ đăng ký bình chọn vào giữa tháng 8 hàng năm và thời gian tổ chức bình chọn sản phẩm vòng chung khảo vào đầu tháng 9 hàng năm. c) Trình tự bình chọn: - Bước 1. Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh tiến hành bình chọn sản phẩm đạt tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. - Bước 2: Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh tiến hành bình chọn, xác định các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhất của tỉnh, để tiếp tục đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực và cấp quốc gia (nếu có). - Bước 3: Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh lập danh sách và đề nghị UBND tỉnh quyết định công nhận và khen thưởng. - Bước 4: Công bố kết quả bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đến các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đã đăng ký tham gia bình chọn và đăng tải kết quả bình chọn trên Website của Sở Công thương và Website của tỉnh Bình Phước. d) Kết quả bình chọn sản phẩm của Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh và hồ sơ của các sản phẩm đạt giải được lưu giữ tại Sở Công thương. Điều 10. Công nhận sản phẩm tiêu biểu Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có một hoặc nhiều sản phẩm đăng ký bình chọn, nếu sau khi bình xét đạt kết quả theo cấp nào sẽ do Hội đồng xét duyệt quy định tại Điều 4 ra quyết định công nhận cấp giấy chứng nhận cho từng sản phẩm tiêu biểu. Điều 11. Giá trị thời gian công nhận sản phẩm tiêu biểu Mỗi sản phẩm tiêu biểu chỉ xét một lần vào tháng 8 hàng năm (vòng sơ khảo), vào tháng 9 hàng năm (vòng chung khảo) và có giá trị trong thời hạn 36 tháng tính từ ngày được cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận. Khi hết giá trị thời gian công nhận sản phẩm tiêu biểu, nếu các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu công nhận lại sản phẩm tiêu biểu, thì làm thủ tục đề nghị lại theo cấp đã công nhận; hoặc đề nghị cấp cao hơn công nhận, trường hợp này phải có sự xác nhận của Hội đồng xét duyệt cấp đề nghị để Hội đồng xét duyệt cấp trên xem xét ra quyết định công nhận. Điều 12. Kinh phí thực hiện 1. Cấp huyện: Kinh phí khen thưởng được trích từ quỹ khuyến công địa phương hàng năm. 2. Cấp tỉnh: Kinh phí khen thưởng được trích từ quỹ khuyến công hàng năm. 3. Chi phí khen thưởng gồm: Chi phí cho tổ chức bình chọn, in ấn giấy khen, khung, bằng khen, chi phần thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm. Điều 13. Hình thức và cơ cấu tặng thưởng 1. Tặng giấy khen chi theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. 2. Tặng Bằng khen chi theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 14. Quyền lợi của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có sản phẩm được bình chọn sản phẩm tiêu biểu 1. Được cấp giấy chứng nhận sản phẩm tiêu biểu. 2. Được đề nghị ngân hàng xem xét cho vay vốn tín dụng lãi suất ưu đãi để đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị tiên tiến. 3. Được xem xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công để đầu tư mở rộng phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, xúc tiến thương mại, đào tạo, dạy nghề cho người lao động tại doanh nghiệp, các cơ sở có sản phẩm tiêu biểu theo quy định của Nhà nước và tư vấn phát triển sản phẩm đạt cấp cao hơn. 4. Được quảng cáo miễn phí trên các phương tiện thông tin của ngành Công thương như: Trang Website của Sở Công thương, bản tin Công thương, ấn phẩm, tờ rơi, tờ bướm… 5. Được hỗ trợ kinh phí xây dựng Website để quảng bá sản phẩm cho cơ sở sản xuất sản phẩm công nghiệp nông thôn có sản phẩm đạt giải. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Đơn vị thực hiện 1. Sở Công thương Sở Công thương là cơ quan thường trực cấp tỉnh, tiếp nhận hồ sơ từ Hội đồng xét duyệt cấp huyện, tổ chức họp Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh để bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp tỉnh và bình chọn các sản phẩm tiêu biểu nhất của tỉnh để đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp khu vực và cấp quốc gia (nếu có), trình UBND tỉnh để công nhận và khen thưởng. Lập dự toán kinh phí khen thưởng theo cơ cấu giải thưởng cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhất của tỉnh được Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh bình chọn. Sở Công thương hoàn tất thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua, Khen thưởng). 2. Sở Nội vụ Cung cấp bằng khen, thẩm định hồ sơ khen thưởng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định khen thưởng theo quy định cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn được bình chọn là sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh. 3. UBND các huyện, thị xã a) Tổ chức họp Hội đồng xét duyệt cấp huyện để bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp huyện, trình Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh để công nhận và khen thưởng. Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải bảo đảm công khai, minh bạch và khách quan. b) Lập kế hoạch phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu ở địa phương, vận động các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu hàng năm ở cấp huyện. c) Dự trù kinh phí phân bổ từ nguồn ngân sách huyện hàng năm, để xét thưởng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn được bình chọn sản phẩm tiêu biểu và chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục về khen thưởng cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn được bình chọn là sản phẩm tiêu biểu cấp huyện. d) Chỉ đạo đơn vị quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã hướng dẫn thủ tục, thể lệ bình chọn sản phẩm tiêu biểu cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn. Đồng thời là cơ quan thường trực cấp huyện, tiếp nhận hồ sơ từ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp huyện. Điều 16. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, đề nghị các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh xem xét quyết định./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục số 01 TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM Bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu I. BÌNH CHỌN CẤP HUYỆN Thang điểm bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp huyện là 100 điểm, sản phẩm được bình chọn là sản phẩm tiêu biểu cấp huyện phải có tổng số điểm đạt từ 70 điểm trở lên theo các tiêu chí cụ thể sau: 1. Sản phẩm có giá cả hợp lý, hoặc có mẫu mã đẹp được người tiêu dùng tại địa phương tín nhiệm từ 01 năm trở lên, tính từ ngày sản phẩm lưu thông trên thị trường (30 điểm); 2. Sản phẩm sử dụng nguyên liệu, vật liệu tại địa phương hoặc trong nước (20 điểm); 3. Sản phẩm thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho địa phương, có thể phát triển mở rộng ở nhiều nơi (15 điểm); 4. Sản phẩm đạt chất lượng, phù hợp tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, thân thiện môi trường (15 điểm); 5. Sản phẩm sử dụng máy móc, thiết bị tiên tiến (10 điểm); 6. Nơi sản xuất và chất thải không gây ô nhiễm môi trường (10 điểm). II. BÌNH CHỌN CẤP TỈNH: Sản phẩm được bình chọn là sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh phải đạt hai tiêu chí sau: 1. Phải là sản phẩm tiêu biểu đã được cấp huyện bình chọn. 2. Sản phẩm được bình chọn là sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh phải có tổng số điểm đạt từ 80 điểm trở lên theo các tiêu chí cụ thể sau: a) Sản phẩm có tính kỹ thuật; mỹ thuật cao; phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (22 điểm); b) Sản phẩm có thị trường ổn định hoặc xuất khẩu (20 điểm); c) Doanh nghiệp sử dụng lao động có trình độ kỹ thuật, mỹ thuật cao (15 điểm); d) Sản phẩm uy tín chất lượng (15 điểm); e) Có khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam, hoặc tiêu chuẩn thế giới; có định hướng đầu tư phát triển mở rộng nhà xưởng; mở rộng thị trường trong và ngoài nước (10 điểm); f) Sản phẩm mang bản sắc văn hóa truyền thống và có tính tiên tiến (10 điểm);
2,064
132,024
g) Ưu tiên sản phẩm đang được đăng ký hoặc đã được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ (8 điểm)./. Phụ lục số 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU Kính gửi: Hội đồng Xét duyệt …………………… Tên doanh nghiệp hoặc cơ sở: ............................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Ngành nghề sản xuất kinh doanh:............................................................................................ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số:............................................................................... Do cơ quan: ……............................………………….cấp ngày …. tháng …. năm ...................... Điện thoại:……………………………. Fax:................................................................................ Sản phẩm đăng ký bình chọn: ................................................................................................ Ngày, tháng, năm sản xuất sản phẩm: .................................................................................... Ký hiệu sản phẩm (nếu có): ................................................................................................... Công dụng của sản phẩm: ..................................................................................................... Giá bán của sản phẩm: ......................................................................................................... Thời hạn sử dụng của sản phẩm: ........................................................................................... Thị trường tiêu thụ sản phẩm (nội địa hay xuất khẩu): .............................................................. Số lao động sử dụng tại doanh nghiệp:.................................................................................... Sản phẩm đã đạt hoặc chưa đạt giải thưởng (nếu đạt ghi ngày tháng năm, tên cơ quan cấp chứng nhận): ............................................................................................................................................ Những thông tin có liên quan khác về sản phẩm đăng ký: ......................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục số 03 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THUYẾT MINH SẢN PHẨM Tên sản phẩm được đăng ký bình chọn: Ký hiệu: Tính năng, công dụng của sản phẩm: 1. Về chất lượng sản phẩm: - Nguồn nguyên liệu sử dụng chế tạo sản phẩm: - Tóm tắt quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm: - Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng: - Đánh giá về chất lượng sản phẩm: - Tự so sánh với sản phẩm cùng loại: 2. Hiệu quả kinh tế, xã hội: 2.1 Hiệu quả kinh tế: - Số lượng sản phẩm sản xuất trong: Năm ………, dự kiến năm ……….. - Doanh thu đối với sản phẩm: Năm ………, dự kiến năm ……….. - Doanh số xuất khẩu của sản phẩm: Năm ………, dự kiến năm ……….. - Thị trường tiêu thụ và xuất khẩu: 2.2 Hiệu quả xã hội: - Tổng số lao động: - Thu nhập bình quân: - Nộp ngân sách năm ………, dự kiến ……….. 3. Về tính sáng tạo và đổi mới của sản phẩm - Đổi mới mẫu mã, kiểu dáng: - Đổi mới về chất lượng: 4. Nhận xét, góp ý của khách hàng về sản phẩm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục số 04 PHIẾU CHẤM ĐIỂM SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU (Vòng bình chọn sản phẩm cấp huyện) Tên sản phẩm: ………………… Mã bình chọn: ........................................................................ Đơn vị sản xuất: ................................................................................................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Tiêu chí bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp huyện phải đạt tổng số điểm từ 70 điểm trở lên./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục số 05 PHIẾU CHẤM ĐIỂM SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU (Vòng bình chọn sản phẩm cấp tỉnh) Tên sản phẩm: ………………… Mã bình chọn: ........................................................................ Đơn vị sản xuất: ................................................................................................................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Tiêu chí bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh là sản phẩm tiêu biểu đã được cấp huyện bình chọn. Sản phẩm được chọn là sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh phải có tổng số điểm đạt từ 80 điểm trở lên./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ lục số 06 DANH SÁCH SẢN PHẨM ĐƯỢC BÌNH CHỌN SẢN PHẨM TIÊU BIỂU Vòng bình chọn sản phẩm cấp …….................... (Kèm theo biên bản bình chọn) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 63/BC-STP ngày 04/6/2010, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 935/STNMT ngày 10/8/2010 về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản như: Đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít và các loại khoáng sản khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Mức thu phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Quản lý và sử dụng: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản: - Thực hiện đăng ký, kê khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và tự nộp tiền phí vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng quy định tại Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ. - Chấp hành đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán theo quy định của Nhà nước áp dụng đối với từng loại đối tượng. - Cung cấp tài liệu, sổ kế toán, chứng từ, hóa đơn và hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tính và nộp phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra hoặc khi phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu vi phạm. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thuế: - Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định. - Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khoáng sản của từng đối tượng nộp phí để ấn định số lượng khoáng sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo quy định tại Quyết định này. - Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. - Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định. 3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương: - Cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế; - Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế Quảng Ngãi; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2009NĐ-CP NGÀY 23/7/2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP Thực hiện Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23/7/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Tư pháp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 60/2009/NĐ-CP), lực lượng thanh tra chuyên ngành đã được củng cố về mặt tổ chức và đã thực hiện nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra, trong lĩnh vực tư pháp. Qua thanh tra đã phát hiện, xử lý và chấn chỉnh nhiều vụ việc vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực tư pháp như: đăng ký, quản lý hộ tịch, công chứng, chứng thực, bán đấu giá tài sản, hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật... góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong lĩnh vực Tư pháp cho các tổ chức, cán bộ và nhân dân trong tỉnh. Tuy nhiên, tình hình vi phạm hành chính trên một số lĩnh vực Tư pháp trong tỉnh vẫn xảy ra ngày càng nhiều như: hành vi tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án; có điều kiện thi hành án nhưng cố tình chây ỳ không thực hiện nghĩa vụ; hành vi giả mạo, gian dối để làm thủ tục yêu cầu công chứng, chứng thực; giả mạo giấy tờ để đăng ký hộ tịch nhằm tăng hoặc giảm tuổi không đúng quy định; không đăng ký khai sinh, khai tử kịp thời theo quy định. Trong lĩnh vực hoạt động luật sư có tình trạng Luật sư khi thực hiện dịch vụ pháp lý mà không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng hoặc có ký kết nhưng không đúng quy định. Bên cạnh đó, đã xuất hiện một số người giả danh Luật sư, hành nghề tư vấn pháp luật không theo đúng phạm vi, hình thức quy định, xúi giục người dân đi khiếu nại để gây rối và trục lợi mà chưa được xử lý kịp thời, đúng pháp luật. Trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản còn xảy ra việc thông đồng, hạ thấp giá trị tài sản; tổ chức bán đấu giá tài sản sai quy định, như chia nhỏ tài sản ra để bán mà không làm thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản gây thất thoát tiền của nhà nước... Nguyên nhân chủ yếu của tình hình trên là do lực lượng thanh tra chuyên ngành tư pháp tỉnh hiện nay còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; các cơ quan có thẩm quyền xử phạt chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm, chưa tổ chức thực hiện xử phạt theo Nghị định số 60/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
2,133
132,025
Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 60/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và cơ quan báo chí, đài phát thanh truyền hình tiếp tục tổ chức triển khai, quán triệt cho cán bộ, công chức trong đơn vị và địa phương, phổ biến tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân nắm vững những nội dung quy định của Nghị định số 60/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Việc triển khai, phổ biến phải đưa vào chương trình phổ biến giáo dục pháp luật thường xuyên. Đề ra các giải pháp nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm, đúng pháp luật các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn quản lý. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Tổ chức quán triệt nội dung Nghị định số 60/2009/NĐ-CP của Chính phủ trong nội bộ ngành Tư pháp từ cấp tỉnh đến cơ sở trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp như: các tổ chức, cá nhân hành nghề Luật sư, tư vấn pháp luật, tổ chức giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, hộ tịch... b) Có kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác thanh tra tư pháp, cán bộ nghiệp vụ các đơn vị thuộc Sở, cán bộ tư pháp cấp huyện, xã để giúp việc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đúng quy định của pháp luật. c) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực hoạt động của ngành Tư pháp trong phạm vi toàn tỉnh nhằm phát hiện kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm và tiến hành xử phạt nghiêm minh, đúng luật. d) Tổ chức xử lý thông tin qua đường dây nóng, hộp thư góp ý để tiếp nhận phản ánh, tin báo, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về các vấn đề vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Tư pháp. đ) Phối hợp với Sở Nội vụ để sắp xếp, bố trí hợp lý cán bộ thanh tra Sở Tư pháp đủ số lượng, bảo đảm chất lượng đáp ứng theo yêu cầu nhiệm vụ trong việc thực hiện Nghị định số 60/2009/NĐ-CP của Chính phủ. e) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 60/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Cục Thi hành án dân sự tỉnh: Có kế hoạch tổ chức quán triệt nội dung Nghị định số 60/2009/NĐ-CP của Chính phủ trong toàn ngành và tập huấn cho đội ngũ Chấp hành viên, Trưởng, phó các Chi cục Thi hành án huyện, thành phố nắm vững những quy định về trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thi hành án dân sự. 4. Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Công an các huyện, thành phố nắm chắc tình hình hoạt động của các đối tượng không phải là Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý nhưng hành nghề chuyên đi tư vấn, xúi giục nhân dân khiếu nại, tố cáo không đúng pháp luật, nhằm trục lợi và gây rối, gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời. 5. Sở Tài chính hướng dẫn các ngành, các cấp trong việc sử dụng kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 60/2009/NĐ-CP của Chính phủ; hướng dẫn, kiểm tra việc thu, nộp, trích sử dụng từ khoản thu qua xử phạt vi phạm hành chính, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND huyện, thành phố nghiêm túc tổ chức thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét và chỉ đạo xử lý. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 748/TTr-STP ngày 16 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1417/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ I. Sự cần thiết xây dựng đề án: 1. Ninh Thuận là tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế cực Nam Trung Bộ, dân số khoảng 600.000 nghìn người; kinh tế - xã hội của tỉnh ổn định và phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, năng lực sản xuất một số ngành tăng, nhiều nhân tố mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh được nhân rộng, tiềm năng và lợi thế về kinh tế biển (bao gồm vận tải biển, du lịch biển và công nghiệp biển) được bảo vệ, khai thác có hiệu quả. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng đột phá, nhiều dự án quy mô lớn trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ được triển khai sẽ tạo thời cơ mới, cơ hội mới cho phát triển kinh tế tốc độ cao. Tình hình đó làm phát sinh nhu cầu xác lập và thực hiện hợp đồng, giao dịch về dân sự, thương mại, kinh tế ngày càng cao; đồng thời nhu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh cũng liên tục gia tăng; yêu cầu công chứng, tính đa dạng, phức tạp và yếu tố mới trong các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh đòi hỏi cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên phải có sự đầu tư nhiều và sâu hơn cho hoạt động này. 2. Hiện nay trên địa bàn tỉnh chỉ có 1 phòng Công chứng chưa phát triển các hình thức tổ chức hành nghề công chứng theo Điều 23 Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006. Trong thời gian qua, hoạt động công chứng ở tỉnh ta đã có những bước phát triển, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khẳng định ngày càng rõ hơn vị trí, vai trò quan trọng của công chứng trong đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về công chứng của nhân dân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đồng thời là công cụ đắc lực phục vụ quản lý Nhà nước có hiệu quả, bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch, góp phần tích cực vào việc phòng ngừa tranh chấp, vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, các hình thức tổ chức hành nghề công chứng chưa phát triển đã dẫn đến tình trạng quá tải và thiếu tính cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động dịch vụ công phục vụ các nhu cầu của nhân dân. 3. Từ sau khi có Quyết định số 289/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao và chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh đã tạo được niềm tin cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu công chứng. Bên cạnh những mặt được, tổ chức và hoạt động công chứng hiện nay cũng còn nhiều bất cập do một số nguyên nhân sau đây: Thứ nhất, mạng lưới các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh chưa phát triển nên việc chuyển giao toàn bộ các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng đang gặp nhiều khó khăn. Thứ hai, sau khi Luật Công chứng và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP có hiệu lực, toàn bộ công tác chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký đã được chuyển sang cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các tổ chức hành nghề công chứng chấm dứt thực hiện chứng thực bản sao. Trong khi đó, việc chuyển giao hoạt động chứng nhận hợp đồng, giao dịch thuộc phạm vi công chứng sang cho tổ chức hành nghề công chứng gặp nhiều khó khăn, một phần do nhận thức hoặc thực hiện chưa tốt, phần khác do thiếu quy hoạch và định hướng phát triển các tổ chức hành nghề công chứng dẫn đến tình trạng ở một số nơi, công tác chứng thực ở Ủy ban nhân dân cấp xã quá tải; trong khi đó, lượng việc công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng lại ít, sự phát triển các văn phòng công chứng theo mô hình xã hội hoá ở địa phương còn chậm. Thứ ba, nhận thức của một số cơ quan, sở, ngành, địa phương về tính chất, tầm quan trọng của hoạt động công chứng trong bảo đảm an toàn giao dịch nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung còn chưa đầy đủ. Một bộ phận nhân dân chưa phân biệt được tính chất của hoạt động công chứng và hoạt động chứng thực, chưa nhận thức rõ tầm quan trọng và lợi ích của công chứng đối với việc chứng nhận các hợp đồng, giao dịch. Tư duy pháp lý còn đơn giản nên khi thực hiện chuyển giao việc chứng nhận các hợp đồng, giao dịch mà Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đang chứng nhận sang cho tổ chức hành nghề công chứng gặp khó khăn. Công tác tuyên truyền, quán triệt thực hiện Luật Công chứng nhiều nơi thực hiện hình thức, chưa đi vào chiều sâu.
2,060
132,026
Thứ tư, hoạt động quản lý Nhà nước đối với hoạt động công chứng còn bất cập, chưa gắn với việc xây dựng đề án phát triển nghề công chứng; hệ thống pháp luật liên quan đến công chứng chưa đồng bộ, văn bản hướng dẫn còn chậm, chưa đầy đủ. Vì vậy, việc xây dựng đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh là một công việc cần thiết, cần có sự tham gia của nhiều cơ quan, sở, ngành và địa phương để đề án có tính hiệu quả, khả thi. II. Căn cứ pháp lý: Đề án được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp luật sau đây: - Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; - Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; - Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; - Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một điều của Luật Công chứng; - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; - Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020”; - Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP. Phần thứ hai PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 I. Phương hướng: 1. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng đi đôi với tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong hoạt động công chứng. Việc xã hội hoá hoạt động công chứng phải có bước đi phù hợp theo quy hoạch và lộ trình cụ thể nhằm bảo đảm cho sự phát triển hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao, đúng với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển chung của tỉnh. 2. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với tình hình phát triển dân cư, tình hình phát triển kinh tế xã hội địa phương nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân và thực hiện quy định pháp luật về công chứng. 3. Việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho các tổ chức hành nghề công chứng phải được thực hiện từng bước nhằm đảm bảo và tăng cường tính pháp lý trong các hợp đồng, giao dịch, phục vụ hiệu quả cho quá trình xây dựng và phát triển tỉnh. II. Mục tiêu: 1. Mục tiêu tổng quát: a) Phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch và lộ trình phù hợp với từng địa phương (theo địa giới hành chính cấp huyện) và từng giai đoạn; b) Ưu tiên phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại các địa phương chưa có phòng Công chứng hoặc đã có phòng Công chứng nhưng nhu cầu công chứng cao; đồng thời khuyến khích xã hội hoá hoạt động công chứng tại những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Xây dựng quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên cơ sở bám sát chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn hiện nay đáp ứng kịp thời các yêu cầu công chứng ngày càng tăng của cá nhân, tổ chức, bảo đảm công chứng là hoạt động mang tính dịch vụ công; tiến tới thực hiện việc chuyển giao toàn bộ các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cho các tổ chức hành nghề công chứng; b) Bảo đảm tính khoa học, đồng bộ, toàn diện, khả thi; phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên phạm vi địa bàn tỉnh có sự quản lý, định hướng và điều tiết của Nhà nước; bảo đảm lộ trình đến năm 2020 toàn tỉnh có từ 7 đến 10 điểm công chứng (gồm 1 phòng Công chứng và từ 6 đến 9 Văn phòng công chứng); c) Việc quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí sau: nhu cầu công chứng của xã hội, diện tích và phân bố dân cư, dự báo tốc độ phát triển và nhu cầu công chứng của cấp huyện bảo đảm sự hài hoà, hợp lý trong phát triển. III. Nguyên tắc phát triển tổ chức hành nghề công chứng: Việc phát triển tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm tuân thủ đúng, đầy đủ bốn nguyên tắc được ghi tại Điều 3 Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các nguyên tắc sau đây: - Theo đúng quy hoạch; - Xã hội hoá có định hướng và bảo đảm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương; - Ưu tiên đối với các khu vực kinh tế - xã hội phát triển trung tâm. Phần thứ ba NỘI DUNG, CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN I. Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng: 1. Định hướng chung về phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: a) Việc xây dựng và phát triển Văn phòng công chứng phải theo quy hoạch của tỉnh; xây dựng một mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng gắn với địa bàn dân cư, địa giới hành chính và phân bố dân cư; phân bố các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dự báo tốc độ phát triển và nhu cầu công chứng của từng địa phương để phục vụ kịp thời và thuận lợi cho nhu cầu công chứng của nhân dân; b) Trong giai đoạn đầu thực hiện đề án (2010 - 2015) là ổn định và tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của phòng Công chứng hiện có; phát triển Văn phòng công chứng tại các địa phương có nhu cầu công chứng cao và có điều kiện thuận lợi để thực hiện xã hội hoá hoạt động công chứng; đồng thời khuyến khích phát triển Văn phòng công chứng tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; c) Trong những giai đoạn sau là nâng cao chất lượng công chứng tại các phòng Công chứng và Văn phòng công chứng; đồng thời rà soát, sắp xếp tổ chức hành nghề công chứng, phân bố hợp lý theo từng địa phương, tiến tới chuyển đổi, xã hội hoá các phòng Công chứng; mở rộng hệ thống tổ chức hành nghề công chứng để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân. 2. Lộ trình quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng theo từng địa phương: a) Tỉnh Ninh Thuận quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng theo từng huyện và thành phố (gồm 6 huyện và 1 thành phố). Trong đó, tập trung phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương chưa có tổ chức hành nghề công chứng và địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển thực hiện nhiều quan hệ giao dịch dân sự; b) Lộ trình phát triển tổ chức hành nghề công chứng: toàn tỉnh có 9 Văn phòng công chứng và 1 phòng Công chứng được chia 2 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1 (từ năm 2010 đến năm 2014): 5 Văn phòng và 1 phòng Công chứng gồm: - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: giữ nguyên phòng Công chứng số 1 và phát triển thêm 1 Văn phòng công chứng. - Huyện Thuận Nam: phát triển 1 Văn phòng công chứng. - Huyện Ninh Sơn: phát triển 1 Văn phòng công chứng. - Huyện Ninh Hải: phát triển 1 Văn phòng công chứng. - Huyện Thuận Bắc: phát triển 1 Văn phòng công chứng. Giai đoạn 2 (từ năm 2015 đến năm 2020): - Huyện Ninh Phước: phát triển 1 Văn phòng công chứng. - Huyện Bác Ái: phát triển 1 Văn phòng công chứng. - 2 văn phòng công chứng tại các khu công nghiệp của tỉnh. II. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai đề án: 1. Khách quan: a) Các thể chế về phát triển kinh tế - xã hội tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Ninh Thuận có ảnh hưởng và chi phối rất lớn đến việc phát triển các tổ chức hành nghề công chứng theo hướng thuận chiều hoặc ngược lại; b) Sự phát triển của đội ngũ những người hành nghề Luật sư và nhận thức pháp lý của các đối tượng là yếu tố rất cơ bản góp phần tạo nên sự thành công và mức độ đạt được của mục tiêu đề án. 2. Chủ quan: a) Trình độ pháp lý và kinh nghiệm thực tế của đội ngũ luật sư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hiện nay còn rất hạn chế; khả năng quản lý của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh (chủ yếu là Sở Tư pháp) có mức độ; b) Sự phối hợp của các sở, ngành, các tổ chức đoàn thể, đơn vị, địa phương trong lĩnh vực cải cách hành chính, cải cách tư pháp còn bộc lộ những khuyết điểm chưa đồng bộ; c) Nhận thức của một bộ phận nhân dân về tính pháp lý của hoạt động mang tính chất dịch vụ công giữa phòng Công chứng và Văn phòng công chứng còn nhiều bất cập. Sự phân biệt hành vi mang tính công quyền của Nhà nước về hoạt động chứng thực và hành vi mang tính dịch vụ của hoạt động công chứng còn có mức độ. III. Hoạt động và các giải pháp thực hiện đề án: 1. Hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương: a) Mục đích: đánh giá đúng thực trạng tình hình tổ chức và các loại hình hoạt động hành nghề công chứng hiện nay; b) Nội dung và yêu cầu thực hiện: Sở Tư pháp (phòng Bổ trợ tư pháp chủ trì, phối hợp cùng phòng Hành chính tư pháp) thực hiện; c) Kết quả đầu ra là giúp Sở Tư pháp có số liệu, tờ trình và dự thảo các văn bản có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020. 2. Hoạt động trao đổi kinh nghiệm và triển khai các phương án xây dựng, phát triển điểm hành nghề công chứng: a) Tổ chức tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về việc mở Văn phòng công chứng của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ để rút kinh nghiệm và định hướng triển khai đề án đã được phê duyệt; b) Thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để triển khai đề án;
2,079
132,027
c) Kết quả đầu ra là bảo đảm đến cuối năm 2014 phát triển 6 Văn phòng công chứng và đến cuối năm 2020 phát triển thêm 4 Văn phòng công chứng, hoàn thành mục tiêu cụ thể của đề án. 3. Hoạt động kiểm tra, đánh giá, rà soát và củng cố các tổ chức hành nghề công chứng: a) Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra theo định kỳ, hằng năm có báo cáo kết quả về tình hình hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng; b) Tổ chức hội nghị sơ kết, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, đối thoại để từng bước hoàn chỉnh hành vi và góp phần hoàn chỉnh thể chế quản lý Nhà nước, thực hiện trách nhiệm, đạo đức của công chứng viên; c) Điều chỉnh quy hoạch và sắp xếp, phân bổ các Văn phòng công chứng phù hợp với sự phát triển của địa phương; d) Kết quả đầu ra là bảo đảm hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng được an toàn về mặt pháp lý, phục vụ kịp thời các nhu cầu về công chứng của cá nhân, tổ chức và nhân dân. Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Thời gian, tiến độ: đề án bắt đầu thực hiện từ sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt với tiến độ, thời gian cụ thể được xác định tại phần thứ ba của Đề án. 2. Phân công trách nhiệm: a) Đối với Sở Tư pháp: - Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Đề án Phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện đề án trong từng giai đoạn; tham mưu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án Phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tế, đạt mục tiêu đề ra. - Tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Luật Công chứng và các văn bản pháp luật có liên quan; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về hoạt động công chứng theo quy định của pháp luật; b) Sở Tài chính phối hợp Sở Tư pháp xây dựng dự toán và cấp phát kinh phí thực hiện Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng và hướng dẫn hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng; d) Các sở, ngành có liên quan: theo thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Sở Tư pháp triển khai thực hiện đề án; đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đề án tại địa phương mình bảo đảm chất lượng, hiệu quả và đúng yêu cầu, tiến độ đề ra; e) Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng: thực hiện thủ tục đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đăng ký mã số thuế, khắc dấu, lập sổ sách, tổ chức hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và Đề án này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, tổ chức xã hội, tạo điều kiện hỗ trợ Sở Tư pháp trong quá trình tổ chức thực hiện đề án./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ KỆ 1/2000 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TẠI HÒA LẠC. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 117/2010/QĐ-BXD ngày 29/01/2010 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. Căn cứ văn bản số 3470/VPCP-KTN ngày 25/5/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chi tiết Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Căn cứ các ý kiến góp ý của UBND thành phố Hà Nội, Bộ Giao thông Vận tải và Đại học Quốc gia Hà Nội về Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Xét Tờ trình số 66/BQLDA ngày 18/3/2010 của Ban quản lý Dự án ĐTXD Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc về việc xin phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Quy hoạch Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc với những nội dung chính sau đây: 1. Tên đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 2. Phạm vi và quy mô lập quy hoạch a. Phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tại Hòa Lạc, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, được giới hạn như sau: - Phía Đông giáp QL 21 (không bao gồm hành lang bảo vệ và cách ly 150m); - Phía Bắc cách đường băng sân bay Hòa Lạc khoảng 1000m; - Phía Nam giáp đường Láng Hòa Lạc (không bao gồm hành lang bảo vệ và cách ly 150m); - Phía Tây giáp núi Thằn Lằn. b. Quy mô: lập quy hoạch chi tiết 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc là 1000 ha 3. Mục tiêu quy hoạch - Cụ thể hóa Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng ĐHQGHN đã được phê duyệt, chiến lược phát triển ĐHQGHN giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. - Là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, lập hoặc điều chỉnh quy hoạch chi tiết các dự án thành phần tỷ lệ 1/500 4. Yêu cầu về nội dung nghiên cứu 4.1. Phân tích và đánh giá hiện trạng - Điều kiện tự nhiên, sử dụng đất, hệ thống Hạ tầng kỹ thuật, môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Các dự án đang triển khai… - Rà soát các đồ án, dự án đã và đang triển khai. Đề xuất giải pháp ứng xử với các dự án đã có, các nội dung được triển khai tiếp, các nội dung cần phải điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với quy hoạch đang nghiên cứu. 4.2. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: a. Các chỉ tiêu sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Các chỉ tiêu xây dựng công trình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c. Các chỉ tiêu xây dựng công trình <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4.3. Xác định tầm nhìn và các dự báo phát triển: - Xác định viễn cảnh về hình ảnh kiến trúc cảnh quan của ĐHQGHN trong tương lai nhằm xây dựng ĐHQGHN trở thành biểu tượng giáo dục Việt Nam thế kỷ 21. - Dự báo các chỉ tiêu sử dụng đất, m2 sàn xây dựng công trình ở các ngưỡng tối đa hoặc tối thiểu. Tổng diện tích đất đai, tổng diện tích sàn đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đơn vị thành viên trong các giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn định hình (khả năng dung nạp tối đa là 10 vạn sinh viên). - Dự báo các chức năng chủ yếu, hạng mục công trình sẽ hình thành trong khuôn viên các dự án thành phần. - Dự báo về các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật chính. 4.4. Phân khu chức năng: Căn cứ Điều chỉnh quy hoạch xây dựng ĐHQGHN, đề xuất các hạng mục chức năng cơ bản trong khuôn viên ĐHQGHN (được tính toán quy mô thiết kế đến năm 2020 và dự trữ phát triển ngoài năm 2020) như sau: - Khu trung tâm: bố trí các công trình dịch vụ công cộng, tiện ích chung và trung tâm điều hành khu đại học. - Khu các khoa/trường đại học: 9 trường, 5 khoa (hiện nay có 6 trường, 8 khoa) với quy mô đào tạo 60.000 sinh viên, 3.500 học sinh phổ thông và dự trữ phát triển đến 100.000 sinh viên và 7.500 học sinh phổ thông. - Khu các viện/trung tâm nghiên cứu: 5 viện, 11 trung tâm với quy mô 150 - 200 cán bộ / đơn vị (hiện nay có 3 viện và 9 trung tâm). - Khu nhà công vụ: bố trí chỗ ở, lưu trú cho các giáo viên thỉnh giảng trong và ngoài nước với số lượng tương đương 12 - 15% tổng số cán bộ 6550 người (với quy mô khoảng 800 - 1000 chỗ ở). - Khu Trung tâm Giáo dục Quốc phòng: Quy mô đào tạo tập trung khoảng 20.000 sv/năm (2000 sv/khóa x 10 khóa/năm) - Khu Trung tâm Thể dục Thể thao: Sân thể thao có mái, nhà thi đấu, bể bơi có mái và hệ thống sân bãi tập luyện hiện đại, đồng bộ. - Khu ký túc xá: bố trí 6 khu ký túc xá tập trung với 60.000 chỗ ở và dự trữ phát triển cho nhu cầu dài hạn. - Khu cây xanh: gồm hệ thống cây xanh tập trung và phân tán góp phần tạo nên khu đại học sinh thái. 4.5. Quy hoạch sử dụng đất: - Đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho từng hạng mục công trình của từng dự án thành phần theo cấu trúc/phân khu chức năng đã được xác định trong quy hoạch chung. - Xác định các ngưỡng về chỉ tiêu KT-KT có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất cho từng hạng mục công trình hoặc từng lô đất trong các dự án thành phần, nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát các bước quy hoạch chi tiết 1/500 và dự án thành phần sau này. - Xem xét, rà soát và điều chỉnh hợp lý các ngưỡng về chỉ tiêu KT-KT đã được xác định trong từng lô đất thuộc quy hoạch chi tiết 1/500 dự án thành phần đã được phê duyệt. Đề xuất vị trí, quy mô và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho các khoa/trường thành viên dự kiến mới. 4.6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật a. Chuẩn bị kỹ thuật: Xác định cao độ khống chế xây dựng. Đề xuất các giải pháp thiết kế san nền, phương án thoát nước mưa; Đề xuất các giải pháp phòng chống tai biến địa chất: Ngập úng, sạt lở… Xác lập khái toán đầu tư, khối lượng xây dựng. b. Giao thông: Tổ chức mạng lưới giao thông, phân loại phân cấp các tuyến giao thông đô thị (theo QHC) và đề xuất các giải pháp thiết kế cho mạng lưới giao thông nội bộ. Đề xuất và phân loại tuyến đường trên cơ sở nghiên cứu việc sử dụng phương tiện giao thông đặc thù cho khu ĐHQG HN. Xem xét lại vị trí đầu nối về giao thông giữa ĐHQG HN với các tuyến giao thông đô thị tại khu vực Hòa Lạc như QL21A, đường Láng Hòa Lạc kéo dài, khu tái định cư, sân bay Hòa Lạc, Khu đô thị Đông Xuân.v.v… Nghiên cứu mạng lưới giao thông công cộng, các công trình đầu mối giao thông công cộng như nhà ga đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến ĐHQG Hà Nội. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông; Mặt cắt ngang các loại đường cải tạo, xây dựng mới; Xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Tổng hợp khối lượng xây dựng và khái toán kinh phí đầu tư.
2,213
132,028
c. Cấp nước: Xác định Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước; Nguồn cấp; Đề xuất các giải pháp cấp nước; Lập khái toán đầu tư, khối lượng xây dựng. d. Cấp điện, chiếu sáng đô thị: Xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; Lựa chọn cân đối nguồn điện; Đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện từ hạ áp trở lên. Tính toán nhu cầu và đề xuất giải pháp cho chiếu sáng đô thị. Lập khái toán đầu tư, khối lượng xây dựng. e. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn: Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn; Đề xuất thiết kế mạng lưới thoát nước thải; thu gom CTR. Lập khái toán đầu tư, khối lượng xây dựng. g. Thông tin liên lạc: Xác định nguồn tín hiệu, nhu cầu sử dụng, đề xuất giải pháp hệ thống thông tin liên lạc (điện thoại, internet, truyền hình) Lập khái toán đầu tư và khối lượng xây dựng. 4.7. Phân kỳ sử dụng đất, ưu tiên đầu tư và lộ trình thực hiện: - Đề xuất phân đợt quy hoạch sử dụng đất; Phân tích và đề xuất lộ trình đầu tư phát triển khu vực theo các giai đoạn phát triển; - Xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, triển khai giai đoạn đến năm 2020; Xác định khái toán tổng kinh phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình theo các giải pháp quy hoạch đã đề xuất. Xác định suất đầu tư cho toàn bộ khuôn viên, suất đầu tư cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khuôn viên. 4.8. Thiết kế đô thị. Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan chung và từng khu vực đặc trưng cho toàn bộ khuôn viên Đại học quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Đề xuất và mô tả hình ảnh không gian quy hoạch, cảnh quan tổng thể gắn kết với khu vực liền kề như Hòa Lạc, vùng núi Ba Vì - Suối Hai, khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu đô thị Đông Xuân .v.v… Nghiên cứu thiết kế đô thị để làm cơ sở ban hành Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch và triển khai Quy hoạch chi tiết 1/500 các dự án thành phần. 4.9. Đánh giá tác động môi trường: - Đánh giá tác động môi trường: Dự báo, đánh giá tác động tích cực, tiêu cực đối với môi trường của phương án quy hoạch. Đề xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường. - Đề xuất biện pháp quản lý, giám sát môi trường khu vực trong quá trình triển khai xây dựng, khai thác hoạt động. 5. Hồ sơ sản phẩm 5.1. Văn bản - Thuyết minh tóm tắt; - Thuyết minh tổng hợp; - Dự thảo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch. 5.2. Bản vẽ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6. Tổ chức thực hiện 6.1. Các cơ quan có liên quan - Cơ quan chủ đầu tư dự án quy hoạch: BQLDA đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc - Bộ Xây dựng; - Cơ quan phối hợp chính: Đại học Quốc gia Hà Nội; - Cơ quan lập quy hoạch: Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn; - Cơ quan thẩm định: Vụ Kiến trúc Quy hoạch xây dựng - Bộ Xây dựng; - Cấp phê duyệt: Bộ Xây dựng. 6.2. Tiến độ lập quy hoạch: không quá 06 tháng sau khi nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt. 6.3. Nguồn tài chính thực hiện quy hoạch: Ngân sách nhà nước Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kiến trúc, Quy hoạch Xây dựng, Kế hoạch Tài chính; Giám đốc Ban QLDA ĐTXD Đại học Quốc gia tại Hòa Lạc; Viện trưởng Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị Nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 1454/TTr-LĐTBXH ngày 05/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau: A. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU I. Quan điểm 1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, của cả hệ thống chính trị, của người lao động và toàn xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 2. Trong dạy nghề nông thôn phải chú trọng, ưu tiên các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc ít người, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người tàn tật, người có trình độ văn hóa thấp, phụ nữ; người sống ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo, xã xây dựng nông thôn mới, lao động bị thu hồi đất canh tác để gắn dạy nghề với tăng thu nhập, hỗ trợ phát triển ngành nghề, phát triển doanh nghiệp, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững; đồng thời ưu tiên thu hút học sinh nông thôn tốt nghiệp phổ thông cơ sở, phổ thông trung học vào học trung cấp nghề, cao đẳng nghề để nâng chất lượng nguồn lực lao động nông nghiệp, nông thôn. 3. Học nghề là quyền lợi, nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển đổi việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. 4. Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình; đáp ứng đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, phù hợp về cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của từng địa phương; tạo cơ hội cho lao động nông thôn tham gia thị trường lao động kỹ thuật ở trong nước và ngoài nước. 5. Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động, gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả tỉnh, từng ngành và từng địa phương; vận động, khuyến khích tối đa các cơ sở sự nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn các huyện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn gắn với các chương trình, dự án hỗ trợ sản xuất, đời sống được nhà nước đầu tư trên địa bàn và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. 6. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh đào tạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. II. Mục tiêu 1. Mục tiêu tổng quát: - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; thu hút đầu tư; - Tạo bước đột phá, tăng tốc về chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn; góp phần nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh năm 2015 đạt 40%, năm 2020 đạt 50%; - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đến năm 2020 có 100% cán bộ công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định, có ít nhất 35% đạt trình độ đại học và cao đẳng. 2. Mục tiêu cụ thể: Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho 26.000 - 27.000 lao động nông thôn, trong đó: - 40% để phục vụ sản xuất nông nghiệp; - 60% để chuyển đổi ngành nghề tại chỗ, cung ứng cho các khu công nghiệp, các ngành sản xuất phi nông nghiệp và cho xuất khẩu lao động; - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 10.000 lượt cán bộ, công chức xã. B. CHÍNH SÁCH CỦA ĐỀ ÁN I. Đối với người học nghề 1. Đối tượng được hỗ trợ học nghề: Lao động ở khu vực nông thôn và lao động làm nông nghiệp ở các phường, thị trấn trong độ tuổi lao động (từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ hoặc đến 60 tuổi đối với nam), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, sau khi kết thúc khóa học được cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng trung cấp nghề hoặc cao đẳng nghề; trong đó ưu tiên hỗ trợ theo thứ tự sau: - Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; - Người thuộc hộ nghèo; - Người thuộc hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (sau đây gọi là hộ cận nghèo, danh sách hộ cận nghèo phải được UBND huyện, thành phố có quyết định công nhận theo đề nghị của các xã, phường, thị trấn); - Người dân tộc thiểu số; - Người tàn tật; - Người bị thu hồi đất canh tác; - Người ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo (do Trung ương, tỉnh và huyện đầu tư theo Nghị quyết 30a); - Bộ đội, công an xuất ngũ; - Người thất nghiệp; - Các đối tượng khác. Đối với người trên tuổi lao động nhưng đang làm việc và có nhu cầu học nghề, việc hỗ trợ do UBND các huyện, thành phố quyết định bằng văn bản theo đề nghị của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, UBND các xã hoặc các hội, đoàn thể cấp huyện.
2,107
132,029
2. Ngành nghề đào tạo được hỗ trợ: Ngành nghề đào tạo được hỗ trợ là tất cả các ngành nghề phục vụ sản xuất đời sống và nhu cầu tìm việc làm, tự tạo việc làm của người lao động trừ tin học, ngoại ngữ. Riêng đối với người tàn tật, việc hỗ trợ học tin học ngắn hạn do UBND huyện, thành phố quyết định hỗ trợ nếu gắn với nhu cầu làm việc, hòa nhập xã hội của người học nghề. 3. Hình thức học nghề được hỗ trợ: - Học nghề tại các lớp dạy nghề trên địa bàn huyện, thành phố có thời gian đào tạo từ 01 tuần đến dưới 03 tháng (thời gian đào tạo mỗi tuần ít nhất 30 giờ, người học được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học nếu qua kiểm tra cuối khóa đạt yêu cầu) do các đơn vị, doanh nghiệp được Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề (sau đây gọi chung là đơn vị dạy nghề) hợp đồng với các huyện, thành phố tổ chức. - Học sơ cấp nghề (thời gian đào tạo từ 03 tháng trở lên và mỗi tháng đào tạo ít nhất 80 giờ, người học nghề được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề nếu qua kiểm tra cuối khóa đạt yêu cầu) tại các lớp dạy nghề trên địa bàn huyện, thành phố do các đơn vị dạy nghề hợp đồng với các huyện, thành phố tổ chức. - Tự đi học nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại các đơn vị dạy nghề ở trong và ngoài tỉnh. 4. Mức và thời gian hỗ trợ: a) Học tại các lớp dạy nghề trên địa bàn huyện, thành phố có thời gian đào tạo từ 01 tuần đến dưới 03 tháng do các đơn vị dạy nghề hợp đồng với các huyện, thành phố tổ chức: + Hỗ trợ học phí 100.000 đồng/tuần/học viên tốt nghiệp (thanh toán cho đơn vị dạy nghề theo hợp đồng đào tạo, không thanh toán cho người học nghề). + Lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, dân tộc ít người, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, người ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo được hỗ trợ tiền ăn mức 100.000 đồng/người/tuần; đối với người học nghề xa nơi cư trú trên 15 km được hỗ trợ tiền đi lại mức 100.000 đồng/người/khóa học. b) Học sơ cấp nghề tại các lớp dạy nghề trên địa bàn huyện, thành phố do các đơn vị dạy nghề hợp đồng với các huyện, thành phố tổ chức: + Hỗ trợ học phí 300.000 đồng/tháng/học viên tốt nghiệp (thanh toán cho đơn vị dạy nghề theo hợp đồng đào tạo, không thanh toán cho người học nghề). + Lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, dân tộc ít người, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, người ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo được hỗ trợ tiền ăn mức 300.000 đồng/người/tháng; đối với người học nghề xa nơi cư trú trên 15 km được hỗ trợ tiền đi lại mức 100.000 đồng/người/khóa học. c) Trong 02 hình thức dạy nghề quy định tại mục a và mục b, đơn vị dạy nghề được thanh toán thêm: + 30% học phí/học viên tốt nghiệp nếu lớp học tổ chức tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo hoặc dạy nghề cho người nghèo, đồng bào dân tộc, người tàn tật. + 30% học phí nếu dạy các nghề có chi phí cao và xã hội có nhu cầu (danh sách các nghề này do Sở Lao động Thương binh và Xã hội quy định). d) Tự đi học nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại các đơn vị dạy nghề ở trong và ngoài tỉnh: + Mức hỗ trợ 01 tháng thực học theo nhóm đối tượng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> + Số tháng và thời điểm nhận hỗ trợ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. 5. Ngoài ra, lao động nông thôn còn được vay tiền để học nghề tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề. Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm để tạo việc làm. 6. Việc hỗ trợ cho học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú tại Quyết định 3363/QĐ-UBND ngày 21/9/2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kế hoạch dạy nghề dài hạn nội trú cho học sinh dân tộc thiểu số tại tỉnh Lâm Đồng năm học 2004 - 2006 và Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 13/6/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kế hoạch dạy nghề dài hạn nội trú cho thanh niên dân tộc tại trường Trung học Kỹ thuật và Dạy nghề Bảo Lộc giai đoạn 2006 - 2010 được thực hiện đến hết năm 2010. Từ năm 2011 học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú hiện có tại các trường được hỗ trợ theo chính sách tại mục I, phần B, Điều 1 Quyết định này. 7. Các đối tượng lao động nông thôn thuộc 16 xã nghèo theo chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015 được hưởng chính sách hỗ trợ học nghề tại Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 26/7/2010 về việc ban hành một số chính sách đối với các hộ gia đình và lao động có hộ khẩu thường trú tại 16 xã nghèo theo chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015 thì không được hưởng chính sách hỗ trợ học nghề tại Đề án này. II. Đối với giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề 1. Giáo viên, cán bộ quản lý các đơn vị dạy nghề thường xuyên phải xuống xã để dạy nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên mỗi tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung. Thời gian hưởng do giám đốc đơn vị dạy nghề quyết định. 2. Giáo viên các cơ sở dạy nghề công lập ở các huyện được giải quyết nhà công vụ. 3. Giáo viên dạy nghề ở các trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề công lập tốt nghiệp loại khá, giỏi và có ngành nghề đào tạo đúng ngành giảng dạy được phụ cấp (khuyến khích thu hút) hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung trong 05 năm. 4. Người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các trung tâm nông nghiệp, trung tâm hướng nghiệp, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề) được trả thù lao giảng dạy với mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ; người dạy nghề là tiến sỹ khoa học, tiến sỹ trong lĩnh vực liên quan đến ngành đào tạo, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả thù lao giảng dạy với mức tối thiểu 50.000 đồng/giờ. Mức cụ thể do đơn vị dạy nghề quy định. 5. Giáo viên, cán bộ quản lý các đơn vị dạy nghề ngoài công lập khi Sở Lao động Thương binh và Xã hội triệu tập dự đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, hội nghị được hỗ trợ 100% học phí và đi lại. III. Đầu tư, phát triển các đơn vị dạy nghề 1. Các trung tâm dạy nghề công lập: - Đến năm 2015, các huyện trong tỉnh đều có Trung tâm dạy nghề đáp ứng nhu cầu học nghề của nhân dân trên địa bàn; các trung tâm tổ chức dạy nghề lưu động tại các xã và dạy nghề lưu động thu hút từ 60 - 70% học viên của các trung tâm. - Đầu tư cho các Trung tâm dạy nghề đảm bảo đủ điều kiện dạy nghề gồm nhà xưởng thực hành, phòng học lý thuyết hoặc kết hợp học lý thuyết và thực hành, nhà ở cho học viên, nhà ở cho giáo viên ở xa, nhà ăn, ô tô bán tải, thiết bị dạy nghề cho 3-5 nghề phổ biến và 2 - 3 nghề đặc thù của địa phương. Đảm bảo các nghề phổ biến đầu tư không trùng lắp giữa các trung tâm, các huyện gần nhau để có thể phân công mỗi trung tâm được đầu tư nghề phổ biến tổ chức dạy nghề lưu động tại các xã cho 4-5 huyện lân cận. - Đảm bảo biên chế cán bộ, giáo viên các trung tâm, trong đó các nghề phổ biến và được tập trung đầu tư trang thiết bị từ ngân sách nhà nước mỗi nghề có 01 giáo viên. 2. Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập: Trong năm 2010 thành lập Trường Trung cấp nghề Đức Trọng; tiếp tục đầu tư cho Trường Trung cấp nghề Bảo Lộc để thu hút học sinh chưa tốt nghiệp phổ thông trung học ở các huyện vào học trung cấp nghề, góp phần phân luồng học sinh sau phổ thông cơ sở; đặc biệt là học sinh dân tộc ít người. Phát triển khoa Sư phạm tại Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề cho các đơn vị dạy nghề trình độ sơ cấp của tỉnh. 3. Các trường cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề kể cả ngoài công lập và các trung tâm hướng nghiệp, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm nông nghiệp, các doanh nghiệp, hợp tác xã, các đơn vị khác nếu có điều kiện dạy nghề thì được tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn bằng kinh phí, chính sách quy định tại đề án này, được cung cấp chương trình, giáo trình (nếu có) và được hỗ trợ bồi dưỡng, đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. C. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn: a) Các huyện ủy, thành ủy, HĐND các huyện, thành phố có nghị quyết về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2020 để nâng cao nhận thức trong toàn hệ thống chính trị. b) UBND các huyện, thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết của huyện ủy, thành ủy và thành lập Ban Chỉ đạo để xây dựng, triển khai thực hiện đề án, các hoạt động cụ thể của Đề án ở cấp huyện. c) Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các hội viên của mình tham gia học nghề. d) Tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của đảng, chính sách của nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề.
2,066
132,030
e) Nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ và nhận thức đúng đắn về học nghề để chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình. 2. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề: a) Hoàn thành việc thành lập mới các trung tâm dạy nghề hoặc trường trung cấp nghề ở các huyện chưa có trung tâm dạy nghề trong năm 2010. b) Đến năm 2013 hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị các nghề phổ biến cho các trung tâm dạy nghề cấp huyện. c) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị cho các trung tâm hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên trong một số nghề mà trung tâm dạy nghề không được đầu tư. d) Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề nhằm huy động tối đa các nguồn lực xã hội để dạy nghề cho lao động nông thôn. 3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: a) Điều tra khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo, tuyển dụng từ năm 2010. b) Huy động cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các trung tâm nông nghiệp, trung tâm hướng nghiệp, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề. c) Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các đơn vị dạy nghề, trước hết bố trí đủ giáo viên cơ hữu cho các trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện. d) Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn. e) Bổ sung 01 biên chế chuyên trách công tác dạy nghề cho Phòng Lao động Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố trong năm 2010. 4. Phát triển, phổ biến các chương trình, giáo trình, học liệu: a) Xây dựng một số chương trình dạy nghề nông thôn liên quan đến các cây trồng, vật nuôi, ngành nghề nông thôn, ngành nghề truyền thống đặc thù của tỉnh. b) Tổ chức nhân bản, phổ biến kịp thời các chương trình, giáo trình, học liệu do các bộ, ngành cung cấp đến các đơn vị dạy nghề, doanh nghiệp. c) Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, các trung tâm khuyến nông, khuyến ngư... tham gia xây dựng chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn. 5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động của đề án từ tỉnh đến, huyện, xã: Định kỳ 6 tháng tổ chức kiểm tra, đánh giá việc triển khai các hoạt động của Đề án. D. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN I. Dạy nghề cho lao động nông thôn 1. Hoạt động 1: Tuyên truyền tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn: - Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về dạy nghề nông thôn. - Thực hiện tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của các hội, đoàn thể các cấp, các phòng Lao động Thương binh và Xã hội, các xã, phường, thị trấn. - Tổ chức tập huấn nội dung tuyên truyền cho cán bộ của các hội, đoàn thể các cấp, các phòng Lao động Thương binh và Xã hội, các xã, phường, thị trấn. - Tổ chức tư vấn học nghề và việc làm cho lao động nông thôn. - Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, người học nghề thành đạt. 2. Hoạt động 2: Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn: - Điều tra, xác định danh mục các nghề cần đào tạo cho lao động nông thôn. - Điều tra, xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề và cấp trình độ. - Điều tra, xác định nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn (số lượng, trình độ, cơ cấu ngành nghề). - Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2015, 2020. - Điều tra, xác định năng lực, ngành nghề đào tạo của các đơn vị dạy nghề của tỉnh về giáo viên, cán bộ quản lý, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị. 3. Hoạt động 3: Thí điểm tổ chức, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn: Tập trung đầu tư, hỗ trợ để thực hiện thí điểm 01 mô hình dạy nghề nông nghiệp, 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp, 01 mô hình dạy nghề cho đồng bào dân tộc tại huyện Đơn Dương và đánh giá kết quả các lớp dạy nghề khác cho lao động nông thôn để kịp thời rút kinh nghiệm, điều chỉnh chính sách. 4. Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị dạy nghề công lập: - Tiếp tục đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị dạy nghề công lập đã được thành lập. - Thành lập mới 03 trung tâm dạy nghề tại huyện Lạc Dương, Đạ Tẻh, Cát Tiên, thành lập trường Trung cấp nghề tại huyện Đức Trọng. - Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị cho các trung tâm hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên trong một số nghề mà trung tâm dạy nghề không được đầu tư. 5. Hoạt động 5: Xây dựng, phổ biến chương trình, giáo trình dạy nghề: - Xây dựng 30 chương trình dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) các nghề tiểu thủ công nghiệp đặc thù của địa phương, các nghề nông nghiệp công nghệ cao đối với một số cây trồng đặc thù,... - Tổ chức giới thiệu, phổ biến các chương trình, tài liệu do các bộ, ngành Trung ương cấp đến các đơn vị dạy nghề. 6. Hoạt động 6: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề: Tổ chức các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề thuộc các đơn vị dạy nghề. 7. Hoạt động 7: Tổ chức dạy nghề và thực hiện hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề: Từ nay đến năm 2020, tổ chức dạy nghề và thực hiện hỗ trợ cho 276.000 lao động nông thôn, gồm 179.000 người học nghề thường xuyên (64,8% nhu cầu đào tạo của lao động nông thôn), 64.000 người học sơ cấp nghề (23,2% nhu cầu đào tạo) và 33.000 người học trung cấp nghề, cao đẳng nghề. 8. Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, chuẩn bị kế hoạch hàng năm: - Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ, tình hình việc làm của người học nghề, tình hình quản lý và sử dụng kinh phí và định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo tình hình thực hiện gửi UBND tỉnh, các thành viên Ban chỉ đạo Đề án, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. - Xây dựng kế hoạch đào tạo, ngân sách cho năm sau; giao chỉ tiêu cho các địa phương, đơn vị thực hiện. II. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã 1. Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng: Tổ chức điều tra xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010-2020; 2. Hoạt động 2: Phát triển đội ngũ giáo viên: - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy; - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp đối tượng học là người lớn. 3. Hoạt động 3: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: Đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 10.000 lượt cán bộ, công chức xã. Đ. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Tổng cộng: 933,2 tỉ đồng 1. Chia theo giai đoạn: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Nguồn kinh phí: a) Ngân sách Trung ương (842,2 triệu đồng chiếm 90,2%): đầu tư cho các hoạt động của đề án và kinh phí dạy nghề cho người nghèo theo chương trình mục tiêu giảm nghèo. Riêng năm 2010, bao gồm cả kinh phí Chương trình mục tiêu giáo dục đào tạo (14,08 tỉ đồng). b) Ngân sách địa phương (66,0 tỉ đồng, chiếm (7,1%): hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện các chính sách của tỉnh đối với giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. c) Nguồn khác (25 tỉ đồng, chiếm 2,7%): từ các dự án quốc tế, nguồn thu khác của đơn vị dạy nghề. E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Là cơ quan thường trực Đề án; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án; tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí thực hiện hàng năm và 05 năm gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh; - Hướng dẫn các huyện, thành phố, các đơn vị dạy nghề xây dựng kế hoạch triển khai đề án đến năm 2020 và nhu cầu kinh phí hàng năm; - Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các huyện, thành phố, các đơn vị dạy nghề gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh; - Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn; điều tra nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp và thực trạng về cơ sở vật chất, giáo viên, cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan dự báo, thống kê hàng năm về số lao động, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động thuộc các dự án, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh... để làm cơ sở đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp; - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Đề án. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức xây dựng danh mục các nghề cần đào tạo cho lao động nông thôn, trong đó có các nghề đặc thù trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng;
2,100
132,031
- Chủ trì việc cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho nông dân, các hợp tác xã nông nghiệp; - Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội xây dựng cơ chế hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. 3. Sở Nội vụ - Tổ chức, chỉ đạo các địa phương tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020; - Tổng hợp nhu cầu kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp; - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội lựa chọn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh; 4. Sở Giáo dục và đào tạo Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn các Trung tâm hướng nghiệp, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng theo đúng quy định hiện hành. 6. Sở Tài chính - Tham mưu cân đối kinh phí địa phương bổ sung để thực hiện Đề án từ năm 2010 báo cáo UBND tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quản lý, sử dụng ngân sách đối với các chính sách hoạt động trong Đề án. 7. Sở Công Thương - Chủ trì cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn; - Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố cung cấp thông tin về danh mục, nhu cầu ngành nghề về công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ của tỉnh đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. 8. Sở Thông tin Truyền thông Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 9. Sở Văn hóa, thể thao, du lịch Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hiệp hội Du lịch và các ngành liên quan xây dựng danh mục ngành nghề, nhu cầu nguồn nhân lực tuyển dụng đào tạo mới và đào tạo lại cho nguồn nhân lực phục vụ du lịch của tỉnh. 10. UBND các huyện, thành phố - Tham mưu Huyện ủy, Thành ủy ban hành nghị quyết về đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án của huyện trên cơ sở Đề án này và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 và 2020; - Huy động các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ ngành nghề trên địa bàn tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; - Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án của địa phương hàng năm trên cơ sở nhu cầu học nghề của lao động nông thôn; đề xuất với tỉnh các ngành nghề phổ biến, ngành nghề đặc thù để đào tạo cho lao động địa phương; - Quản lý, sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo hỗ trợ đào nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho người nghèo; - Chỉ đạo cơ quan phát thanh, truyền hình có chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện Đề án và đinh kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Đề án về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 11. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, Hội nghề nghiệp - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể, tổ chức thành viên tham gia tuyên truyền, vận động hội viên tham gia học nghề, dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện Đề án tại địa phương và các hoạt động phù hợp khác của Đề án. - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức lồng ghép các hoạt động của Đề án này vào Đề án hỗ trợ phụ nữ, thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định 3066/QĐ-UBND ngày 12/11/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Đề án Dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2007-2010; Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động Thương binh và Xã hội Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền Thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC XÁC NHẬN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG CHỦ TỊCH HĐND TỈNH, NHIỆM KỲ 2004-2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/NQ-UBTVQH11 ngày 02-04-2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ kết quả bầu cử tại biên bản bầu cử bổ sung Chủ tịch HĐND tỉnh, khoá XIV, nhiệm kỳ 2004-2011, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Chủ tịch HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2004-2011 đối với ông Nguyễn Văn Chức – Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ. (Có lý lịch trích ngang kèm theo). Điều 2. Giao Thường trực HĐND tỉnh hoàn tất thủ tục và trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này, được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 20 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG BẦU CỬ BỔ SUNG CHỦ TỊCH HĐND TỈNH KHOÁ XIV NHIỆM KỲ 2009-2011 (Kèm theo Nghị quyết số: 14/2010/NQ-HĐND ngày 25-08-2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC NGHỈ LÀM VIỆC NGÀY THỨ SÁU 03 THÁNG 9 NĂM 2010 VÀ LÀM VIỆC BÙ VÀO THỨ BẢY 11 THÁNG 9 NĂM 2010 Theo quy định tại Điều 73 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ ngày lễ Quốc khánh 02 tháng 9. Như vậy, vào dịp nghỉ lễ Quốc khánh năm 2010, phần lớn cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được nghỉ thứ năm ngày 02 tháng 9 năm 2010, đi làm thứ sáu ngày 03 tháng 9 năm 2010 và nghỉ thứ bảy, chủ nhật ngày 04, 05 tháng 9 năm 2010. Để tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức thuận lợi trong việc đi lại, nghỉ lễ với gia đình, tiết kiệm chi phí hành chính, nâng cao hiệu quả làm việc góp phần giảm khó khăn giao thông, được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5971/VPCP-KGVX của Văn phòng Chính phủ ngày 24 tháng 8 năm 2010 về việc hoán đổi ngày nghỉ hàng tuần vào dịp nghỉ lễ Quốc khánh năm 2010 đối với cán bộ, công chức, viên chức, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ làm việc ngày thứ sáu 03 tháng 9 năm 2010 và làm việc bù vào thứ bảy 11 tháng 9 năm 2010. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội không thực hiện lịch nghỉ cố định 02 ngày thứ bảy, chủ nhật hàng tuần không thực hiện việc hoán đổi ngày nghỉ theo Thông báo này. Xin trân trọng thông báo để các cơ quan, tổ chức và nhân dân biết, tiện liên hệ công việc./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TTLT/BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn về Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND các cấp; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT/BTNMT-BNV ngày 02/02/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, thành, thị thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chức năng của Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Phú Thọ, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường bao gồm: Đất đai, đo đạc tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí trọng thủy văn, đo đạc và bản đồ; thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. 1. Trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường.
2,086
132,032
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn; c) Dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành, thị. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường. b) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường được cơ quan Nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh. 3. Về đất đai: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để trình UBND tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do UBND cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt; c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; d) Thực hiện việc cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của UBND tỉnh; ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh; g) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quy định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với khung giá đất do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về xây dựng, điều chỉnh, thực hiện bảng giá đất; tổ chức thực hiện điều tra khảo sát, thống kê giá các loại đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất, tổng hợp, cập nhật thông tin dữ liệu về giá đất trong hệ thống thông tin đất đai của tỉnh. h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật; i) Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; k) Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 4. Về môi trường: a) Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại địa phương theo định kỳ; điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn và định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó; b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của UBND tỉnh; c) Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật, hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền; d) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường liên ngành, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước theo phân công của UBND tỉnh; e) Hướng dẫn xây dụng và tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật, thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương; g) Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở; h) Tổ chức việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật; i) Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh trình HĐND cùng cấp; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý quỹ bảo vệ môi trường của địa phương theo phân công của UBND tỉnh; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý bảo vệ môi trường do UBND tỉnh giao. 5. Về tài nguyên khoáng sản. a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; đề xuất với UBND tỉnh các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản; b) Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; tham gia xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh; c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế và các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh; d) Tổ chức thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật; e) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. 6. Về đo đạc và bản đồ: a) Xác định đăng ký; thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ; c) Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương, bao gồm: Hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình; d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật; 7. Về tài nguyên nước: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; c) Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hoà, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn; d) Tổ chức thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp giấy phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật, thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép;
2,098
132,033
đ) Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng; e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật; h) Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông; 8. Về khí tượng thủy văn: a) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh và kiểm tra việc thực hiện; b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn; c) Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn. d) Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp. 9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của tỉnh hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện. 10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn giúp UBND cấp xã quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 11. Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh; Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật. 14. Xây dựng cơ sở dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường; thống kê báo cáo tình hình quản lý bảo vệ Tài nguyên và Môi trường của tỉnh theo quy định của pháp luật. 15. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về Tài nguyên và Môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh. 16. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Điều 3. Về tổ chức bộ máy. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc. 2. Các đơn vị giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước: 2.1. Tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ của Sở: + Văn phòng Sở. + Thanh tra Sở. + Phòng Kế hoạch và Tài chính. + Phòng Quản lý đo đạc bản đồ. + Phòng Quản lý khoáng sản. + Phòng Quản lý nước và khí tượng thủy văn. 2.2. Các Chi cục quản lý Nhà nước chuyên ngành: + Chi cục quản lý môi trường. + Chi cục quản lý đất đai (có đề án thành lập riêng). 3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: + Trung tâm kỹ thuật công nghệ tài nguyên. + Trung tâm lưu trữ và thông tin. + Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường. + Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. + Trung tâm phát triển quỹ đất. Điều 4. Biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh giao theo kế hoạch, chỉ tiêu biên chế hàng năm. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn xây dựng quy chế làm việc của Sở, quy định chức năng, nhiệm vụ cho các phòng chuyên môn, các Chi cục, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc; bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định pháp luật. Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 1107/2005/QĐ-UB ngày 28/4/2005 của UBND tỉnh có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2009-2010 Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 123/2008/QĐ-TTg ngày 8/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ thực hiện các chương trình quốc gia về xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch; Căn cứ Quyết định số 122/2009/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2009-2010; Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2009-2010 như sau: I - QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chế độ chi tiêu và quản lý tài chính áp dụng đối với Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2009-2010 theo Quyết định số 122/2009/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2009-2010 ( sau đây gọi là chương trình). Điều 2 . Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị chủ chương trình là các tổ chức xúc tiến du lịch thuộc: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hiệp hội chuyên ngành du lịch có đề án xúc tiến du lịch quốc gia được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các đơn vị tham gia thực hiện chương trình: các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực du lịch. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình. Kinh phí thực hiện chương trình do các đơn vị tham gia thực hiện chương trình đóng góp và ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua chủ chương trình từ nguồn chi xúc tiến du lịch quốc gia hàng năm. Điều 4. Quy định chung về quản lý chi tiêu 1. Chủ chương trình phải sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả theo đúng chế độ chi tiêu hiện hành và mức chi cho nội dung chương trình được quy định tại Thông tư này. 2. Đối với các nội dung chi chưa có chế độ hướng dẫn, căn cứ theo hợp đồng, hoá đơn chứng từ thực tế hợp lý theo quy định của pháp luật, chủ chương trình phải chịu trách nhiệm về các quyết định chi cũng như tính chính xác, trung thực của các khoản chi và chứng từ kèm theo 3. Đối với các khoản chi theo quy định phải thực hiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật. 4. Các đơn vị tham gia chương trình nếu đã đăng kí hoặc có hợp đồng với chủ chương trình nhưng tự ý huỷ không tham gia thì phải bồi hoàn toàn bộ chi phí mà chủ chương trình đã chi như: vé máy bay, chi phí gian hàng...;chủ chương trình có biện pháp thích hợp để đảm bảo thu hồi được khoản bồi hoàn này, ngân sách nhà nước không hỗ trợ khoản thiệt hại cho chủ chương trình. II - QUI ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5 . Nội dung chi và mức hỗ trợ kinh phí. Thực hiện theo qui định tại Điều 8, Điều 9 Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2009-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 122/2009/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: 1. Hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 8 Quyết định số 122/2009/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: a) Xúc tiến quảng bá du lịch Việt Nam thông qua các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước; xuất bản các ấn phẩm, vật phẩm phục vụ công tác quảng bá, xúc tiến du lịch. b) Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo, hội thi chuyên ngành và các sự kiện du lịch khác ở trong và ngoài nước nhằm quảng bá hình ảnh đất nước, con người và sản phẩm du lịch Việt Nam; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về du lịch. c) Thiết lập, cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin du lịch Việt Nam phục vụ công tác xúc tiến du lịch. d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng xúc tiến du lịch cho cán bộ quản lý nhà nước về du lịch. Thời gian tối đa không quá 20 ngày cho tổ chức đào tạo trong nước và không quá 15 ngày cho tổ chức đào tạo ngoài nước. đ) Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong và ngoài nước để tư vấn việc tổ chức các hội chợ, triển lãm, chương trình phát động điểm đến, chiến dịch tuyên truyền quảng bá trên báo chí chuyên ngành, làm phim quảng cáo, sản xuất ấn phẩm, thiết lập và triển khai tiếp thị, quan hệ công chúng. 2. Mức hỗ trợ đối với các nội dung qui định tại khoản 2 Điều 8 Quyết định số 122/2009/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ: a) Đối với tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm; phát động khai thác, mở rộng thị trường và xúc tiến đầu tư du lịch:
2,079
132,034
- Hỗ trợ 100% chi phí cho cán bộ của đơn vị chủ chương trình theo chế độ quy định đối với cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách đài thọ theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. - Hỗ trợ 50% chi phí vé máy bay khứ hồi từ Việt Nam đến nơi tổ chức sự kiện cho cán bộ thuộc các đơn vị tham gia thực hiện chương trình, mức hỗ trợ tối đa 01 người/đơn vị. - Hỗ trợ 100% chi phí trang trí tổng thể khu vực hội chợ, chi phí gian hàng để tổ chức gian hàng chung của du lịch Việt Nam tại các hội chợ triển lãm du lịch hoặc tại các chương trình phát động thị trường ở nước ngoài. - Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao thương gian hàng Việt Nam tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài. - Hỗ trợ 50% chi phí cấu thành gian hàng ( trên cơ sở giá đấu thầu) và 100% chi phí tuyên truyền quảng bá cho hoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm du lịch ở trong nước. b) Khảo sát phát triển các sản phẩm du lịch. - Đối với các đoàn vào Việt Nam: hỗ trợ 100% vé máy bay khứ hồi, chi phí ăn ở, đi lại trong thời gian làm việc tại Việt Nam; chi phí tổ chức và mời khách đến giao thương theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về kế hoạch đón đoàn và số lượng khách mời. - Đối với đoàn khảo sát ở trong và ngoài nước: Hỗ trợ 100% chi phí cho các đoàn khảo sát ở trong và ngoài nước theo chế độ quy định. Trong đó đối với các doanh nghiệp các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực du lịch được hỗ trợ tối đa 01 người/ đơn vị theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 3. Mức hỗ trợ đối với nội dung quy định tại khoản 5 Điều 8 Quyết định số 122/2009/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ: Hỗ trợ 50% chi phí cho nội dung tổ chức các hoạt động để phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch bao gồm: xây dựng mới, nâng cấp tour, tuyến du lịch; hỗ trợ các hoạt động văn hoá, văn nghệ dân gian tại các khu, điểm có nhiều khách du lịch. 4. Đối với các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và qui định tại Thông tư này. Điều 6. Định mức chi 1. Chi hội nghị, hội thảo chuyên ngành và công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước theo quyết định của cơ quan phê duyệt chương trình và đơn vị chủ trì Chương trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 142/2009/TT-BTC ngày 14/7/2009 sửa đổi bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và sửa đổi bổ sung Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí và thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Chi tổ chức các hội thi chuyên ngành du lịch bao gồm: - Chi biên soạn đề thi: Tối đa không quá 500.000 đồng/đề thi( tối thiểu mỗi đề thi phải đạt từ 10 câu hỏi trở lên). - Chi bồi dưỡng chấm thi, xét công bố kết quả thi: Tối đa không quá 100.000 đồng /người/ngày. - Bồi dưỡng thành viên ban tổ chức: Tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày. - Chi giải thưởng: + Giải tập thể: Từ 200.000 đồng /giải thưởng đến 2.000.000 đồng /giải thưởng + Giải cá nhân:Từ 100.000 đồng /giải thưởng đến 1.000.000 đồng/giải thưởng Tuỳ theo quy mô tổ chức cuộc thi và tuỳ theo mức độ của giải thưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định mức chi cụ thể cho giải thưởng . 3. Chi thanh toán công tác phí cho những cán bộ của đơn vị chủ trì Chương trình được cử đi công tác nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí; Thông tư số 142/2009/TT-BTC ngày 14/7/2009 sửa đổi bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và sửa đổi bổ sung Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. 4. Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong và ngoài nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. 5. Chi thiết lập, cung cấp cơ sở dữ liệu, thông tin du lịch Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin. 6. Chi mời khách nước ngoài và các đoàn khách quốc tế đến Việt Nam ( theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch) theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu các tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách nước ngoài. 7. Các khoản chi có tính chất đặc thù như: - Chi xúc tiến quảng bá du lịch Việt Nam thông qua các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước, in ấn phẩm, sách, tranh, ảnh, băng, đĩa hình, chi làm phim, biển quảng cáo, chi tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ..., chi tổ chức các hoạt động để phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch như : xây dựng tour, tuyến điểm du lịch, hỗ trợ các hoạt động văn hoá văn nghệ dân gian... căn cứ vào các định mức và chế độ chi tiêu hiện hành. Đối với các nội dung không có trong chế độ quy định thực hiện đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 5/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC . Trường hợp thực hiện chỉ định thầu căn cứ khối lượng công việc, hợp đồng, hoá đơn ..., chủ chương trình phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc và việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ cũng như quyết định về giá cả thanh toán. - Đối với khoản chi tổ chức giao thương trong và ngoài nước: thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quyết định số 122/2009/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Qui chế xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến du lịch quốc gia gia đoạn 2009-2010 và phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 8. Đối với các hoạt động xúc tiến du lịch khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ nội dung và mức hỗ trợ đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan được Thủ tướng Chính phủ giao làm chủ chương trình phối hợp với Bộ Tài chính trên cơ sở định mức chi tại Thông tư này để xác định mức chi cho phù hợp yêu cầu thực tế và đảm bảo các quy định tài chính hiện hành. Điều 7. Tạm ứng và quyết toán kinh phí 1. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ. a) Căn cứ quyết định phê duyệt chương trình xúc tiến du lịch quốc gia hàng năm của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và trong phạm vi kế hoạch ngân sách nhà nước thông báo, chủ chương trình gửi dự toán chi tiết đã được cấp có thẩm quyền thẩm định tới Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) kèm theo công văn đề nghị tạm ứng kinh phí thực hiện chương trình. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí phải phù hợp với tiến độ triển khai chương trình, nhưng chậm nhất phải trước ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo. b) Hồ sơ tạm ứng kinh phí bao gồm: - Quyết định phê duyệt chương trình của cơ quan có thẩm quyền. - Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí của cơ quan có thẩm quyền. - Dự toán chi tiết của chương trình đã được cấp có thẩm quyền thẩm định. - Tiến độ và thời gian thực hiện chương trình theo kế hoạch. c) Mức tạm ứng tối đa là 70% dự toán chi tiết đã được cấp có thẩm quyền thẩm định. Trường hợp đặc biệt như các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài yêu cầu chuyển tiền trước thì có thể xem xét mức tạm ứng cho phù hợp với thực tế trên cơ sở hồ sơ, chứng từ được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thẩm định và bảo lãnh thực hiện. 2. Quyết toán kinh phí hỗ trợ. a) Tập hợp chứng từ: Đơn vị thực hiện chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ chi phí theo đúng nội dung, thời gian, địa điểm và các điều kiện khác đã nêu trong Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. b) Lưu giữ chứng từ: Đơn vị thực hiện chương trình có trách nhiệm lưu giữ chứng từ gốc liên quan đến những khoản mục của nội dung kinh phí được nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
1,970
132,035
c) Quyết toán kinh phí hỗ trợ - Quyết toán từng chương trình: Tối đa 30 ngày làm việc sau khi kết thúc thực hiện chương trình, chủ chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan chủ quản chương trình hoặc cơ quan chủ quản cấp trên thẩm định ký duyệt quyết toán và gửi Bộ Tài chính để có cơ sở xem xét hỗ trợ kinh phí. - Quyết toán năm: Hết năm chủ chương trình có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ của toàn bộ các chương trình gửi cơ quan chủ quản cấp trên và Bộ Tài chính vào trước ngày 31/1 năm sau. Trường hợp quyết toán sau thời điểm 31/1 năm sau thì được chuyển nguồn và quyết toán vào niên độ năm sau nhưng chậm nhất không quá ngày 31/3 năm sau. - Căn cứ quyết toán năm của chủ chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt , Bộ Tài chính tiến hành cấp tiếp kinh phí hỗ trợ còn thiếu hoặc yêu cầu hoàn trả lại kinh phí hỗ trợ thừa. - Kinh phí hỗ trợ theo quyết toán không vượt quá kế hoạch kinh phí hỗ trợ khi chương trình được phê duyệt. - Trường hợp đơn vị chủ chương trình chậm trễ trong việc quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ sẽ bị thu hồi kinh phí đã tạm ứng, tạm dừng các khoản hỗ trợ xúc tiến đầu tư khác đang thực hiện và không được xem xét hỗ trợ các chương trình mới. Điều 8. Thời gian thẩm định để tạm cấp và quyết định hỗ trợ kinh phí. 1. Thời gian thẩm định để tạm cấp: Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của đơn vị thực hiện chương trình, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định và cấp tạm ứng kinh phí hỗ trợ để chủ chương trình triển khai đúng tiến độ đã được phê duyệt. 2. Thời gian thẩm định và phê duyệt quyết định hỗ trợ kinh phí: Trong phạm vi 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo quyết toán của đơn vị thực hiện chương trình và quyết định phê duyệt quyết toán của cơ quan có thẩm quyền , Bộ Tài chính có trách nhiệm rà soát thẩm định và ra quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho đơn vị thực hiện chương trình. III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2010. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các Bộ, chủ chương trình phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 23/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1120/SNV-XDCQ ngày 27/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: (có danh sách chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao cho Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc chuyển xếp lương và bố trí cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo phù hợp với đặc điểm tình hình các địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2004/QĐ.UB ngày 22/6/2004; và các Quyết định khác của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định số lượng chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ THỰC HIỆN THEO NGHỊ ĐỊNH 92/2009/NĐ-CP Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, PHƯỜNG - THÀNH PHỐ VINH Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, PHƯỜNG - THỊ XÃ CỬA LÒ Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, PHƯỜNG - THỊ XÃ THÁI HOÀ Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN DIỄN CHÂU Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_6"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN YÊN THÀNH Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN QUỲNH LƯU Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_8"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN NGHI LỘC Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_9"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN HƯNG NGUYÊN Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_10"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN NAM ĐÀN Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_11"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN ĐÔ LƯƠNG Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_12"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN THANH CHƯƠNG Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_13"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN ANH SƠN Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_14"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN NGHĨA ĐÀN Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_15"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN TÂN KỲ Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_16"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN QUỲ CHÂU Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_17"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN QUỲ HỢP Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_18"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN QUẾ PHONG Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_19"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN CON CUÔNG Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_20"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_21"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC: XÃ, THỊ TRẤN - HUYỆN KỲ SƠN Kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An <jsontable name="bang_22"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2010/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông t­ư này quy định chi tiết thi hành những nội dung sau đây của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 75/2010/NĐ-CP): a) Xác định vi phạm khi quyết định xử phạt; b) Giải thích từ ngữ; c) Thủ tục tiêu huỷ văn hoá phẩm độc hại; d) Quy định trong lĩnh vực điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, quảng cáo, viết, đặt biển hiệu. Điều 2. Xác định vi phạm khi quyết định xử phạt Khi quyết định xử phạt, cơ quan hoặc người có thẩm quyền xử phạt phải xác định hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa là hành vi cố ý hoặc vô ý của tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong hoạt động văn hóa mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 và Nghị định số 75/2010/NĐ-CP thì phải bị xử phạt hành chính. Nếu có hành vi quy định trong Nghị định số 75/2010/NĐ-CP mà không vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước thì không xử phạt đối với hành vi đó.
2,206
132,036
Ví dụ: Tại điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định số 75/2010/NĐ-CP có quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo bằng thùng hàng có diện tích từ 0,5m2 trở lên gắn trên mỗi xe máy mà không có giấy phép, sau đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy định “Quảng cáo bằng thùng hàng có diện tích từ 0,5m2 trở lên gắn trên mỗi xe máy không phải có giấy phép” thì không xử phạt đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 vì hành vi đó không vi phạm quy định của pháp luật về quảng cáo. Điều 3. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ-CP được hiểu như sau: 1. “Khiêu dâm” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7; điểm c khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 8; điểm e khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 3 Điều 12; điểm c khoản 3 Điều 15; điểm a khoản 5 Điều 16; điểm a, b khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 21; điểm c khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, điểm a, b khoản 5, khoản 6 Điều 22; khoản 1, 2 Điều 23, là hành vi dùng hình ảnh, ngôn ngữ, âm thanh, hành động khêu gợi, kích thích dâm ô, ham muốn tình dục trái với truyền thống đạo đức, thuần phong mỹ tục dân tộc Việt Nam bao gồm: mô tả bộ phận sinh dục, khoả thân, mô tả khoả thân hoặc không khoả thân nhưng kích thích tình dục, mô tả nhu cầu tình dục, thủ dâm dưới mọi hình thức. 2. “Đồi truỵ” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 7; điểm c khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 8; điểm c khoản 6 Điều 9; điểm b khoản 5 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 12; điểm c khoản 4 Điều 15; điểm c khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều 21; điểm c khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a, b khoản 5, khoản 6, 7 Điều 22; khoản 1 Điều 23; điểm a khoản 5 Điều 26, là hành vi dùng những hình ảnh loã lồ, ngôn ngữ thô tục, quan hệ tình dục giữa người với súc vật, quan hệ tình dục từ ba người trở lên. 3. “Đồ mã” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 là vật thể có hình người, hình động vật, nhà ở, tư liệu sản xuất, đồ dùng sinh hoạt của con người, hình khối vàng, bạc, đá quý. Điều 4. Thủ tục tiêu hủy văn hóa phẩm độc hại Việc tiêu hủy văn hóa phẩm độc hại thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Điều 50 Nghị định số 75/2010/NĐ-CP. Khi tiêu hủy văn hóa phẩm, cơ quan, tổ chức tiêu hủy phải công bố quyết định tiêu hủy. Sau khi tiêu hủy văn hóa phẩm, các thành viên Hội đồng xử lý ký xác nhận trong biên bản. Biên bản tiêu hủy văn hóa phẩm phải ghi rõ loại văn hóa phẩm, số lượng, hình thức tiêu hủy hoặc có bảng kê danh mục kèm theo để lưu tại cơ quan. Điều 5. Quy định trong lĩnh vực điện ảnh 1. Việc xử phạt đối với các hành vi sau đây không phân biệt số lượng phim vi phạm: a) “Nhân bản phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ hoặc cấm phổ biến” quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; b) “Nhân bản phim có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực” quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; c) “Bán, cho thuê hoặc lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực” quy định tại điểm e khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; d) “Tàng trữ nhằm phổ biến phim thuộc loại cấm phổ biến hoặc đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ” quy định tại điểm a khoản 6 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; đ) “Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng đĩa phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm phổ biến hoặc tiêu huỷ” quy định tại điểm b khoản 6 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; e) “Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng đĩa phim có nội dung đồi truỵ” quy định tại điểm c khoản 6 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; g) “Xuất khẩu phim thuộc loại phải có quyết định cho phép phổ biến mà chưa có quyết định hoặc chưa được phát sóng trên đài truyền hình Việt Nam” quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP. 2. Việc xác định tuổi của trẻ em dưới 16 tuổi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP căn cứ vào ngày sinh ghi trong giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý. Điều 6. Quy định trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn 1. Việc xử phạt những hành vi sau đây không phân biệt số lượng băng, đĩa vi phạm: a) “Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; b) “Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu đã có quyết định cấm lưu hành, hoặc quyết định thu hồi, tịch thu” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; c) “Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung đồi trụy” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; d) “Phòng thu mà thu băng, đĩa có nội dung vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; đ) “Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có nội dung cấm vào băng, đĩa ca nhạc, sân khấu đã được phép phát hành” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; e) “Phòng thu mà thu băng, đĩa có nội dung vi phạm quy định tại các điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; g) “Phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung cấm” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; h) “Sản xuất băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; i) “Sản xuất băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung vi phạm quy định tại các điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP; k) “Tàng trữ, phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung phản động, đồi truỵ” quy định tại điểm c khoản 4 Điều 15 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP. 2. Hành vi “Mặc trang phục, hoá trang gây phản cảm, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục Việt Nam” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với diễn viên biểu diễn ca nhạc, trình diễn thời trang, không áp dụng đối với diễn viên mặc trang phục để thể hiện tính cách nhân vật trong kịch bản của các chương trình biểu diễn. Điều 7. Quy định trong lĩnh vực hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng 1. Hành vi “Không đảm bảo đủ ánh sáng theo quy định tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP là hành vi không đảm bảo ánh sáng theo quy định tại khoản 2 Điều 27 và khoản 1 Điều 32 của Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ. 2. Hành vi “Đặt thiết bị báo động tại nhà hàng karaoke để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với nhà hàng karaoke đặt thiết bị báo động bằng âm thanh, ánh sáng, hình ảnh, màu sắc hoặc các tín hiệu khác để báo động cho các phòng hát khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra hoạt động của nhà hàng. 3. Việc xác định tuổi của người dưới 18 tuổi quy định tại khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP căn cứ vào giấy tờ như quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 4. Hành vi “Kinh doanh trò chơi điện tử ở địa điểm cách trường học dưới 200m hoặc quá 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với cả các điểm trò chơi kết nối với Internet (game online). 5. Hành vi “Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung, không đúng phạm vi quy định trong giấy phép, không đúng quy định của pháp luật” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP được hiểu không đúng nội dung hoặc không đúng phạm vi là hai hành vi khác nhau. Ví dụ: Một chủ hộ kinh doanh karaoke được cấp giấy phép mở 3 phòng hát nhưng kiểm tra tại cơ sở phát hiện có 5 phòng hát đang hoạt động là không đúng phạm vi; một trung tâm văn hoá được phép mở vũ trường cổ điển, khi kiểm tra phát hiện vũ trường nhảy disco là không đúng nội dung. 6. Hành vi “Bán tranh, ảnh có nội dung đồi trụy, khiêu dâm, kích động bạo lực” tại điểm c khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP bị xử phạt không phân biệt số lượng tranh, ảnh vi phạm. 7. Hành vi “phục hồi hủ tục trái với thuần phong, mỹ tục Việt Nam” quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 75/2010/NĐ-CP là hành vi thực hiện các hủ tục trái với quy định về nếp sống văn hoá trong các đám tang, đám cưới, lễ hội. Ví dụ: lăn đường, rải tiền trên đường trong các đám tang. 8. Hành vi “Nhảy múa thoát y tại vũ trường, nhà hàng karaoke, nhà hàng ăn uống, nơi tổ chức hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng khác” quy định tại điểm d khoản 5 Điều 22 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP bị xử phạt không phân biệt đối tượng nhảy múa thoát y là khách hàng hay nhân viên phục vụ.
2,062
132,037
Điều 8. Quy định trong lĩnh vực quảng cáo, viết, đặt biển hiệu 1. Hành vi “Quảng cáo bằng băng-rôn đã hết thời hạn ghi trong giấy phép mà không tự tháo dỡ” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với tất cả các băng-rôn được ghi trong một giấy phép đã hết thời hạn mà không tự tháo dỡ. 2. Hành vi “Không ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo hoặc các hình thức tương tự” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với từng sản phẩm quảng cáo đã được cấp giấy phép. 3. Hành vi “Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo của nhà tài trợ trong các hoạt động văn hoá, thể thao, hội nghị, hội thảo quá số lượng được phép” quy định tại điểm c khoản 5 Điều 28 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng khi có số lượng vượt quá quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện vi phạm. Ví dụ: Vi phạm được phát hiện tháng 6/2010 sẽ áp dụng quy định tại khoản 4 của Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08/12/2005 của Bộ Văn hoá-Thông tin sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo. Khi có văn bản mới thay thế Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT sẽ áp dụng quy định tại văn bản mới. 4. Hành vi “Quảng cáo làm ảnh hưởng đến sự trang nghiêm tại nơi làm việc của cơ quan nhà nước” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với quảng cáo tại một cơ quan. 5. Hành vi “Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo không đúng địa điểm, vị trí đã quy định trong giấy phép” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển quảng cáo. 6. Hành vi “quảng cáo tại địa điểm cấm quảng cáo” quy định tại khoản 4 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với quảng cáo một loại sản phẩm, dịch vụ tại một địa điểm cấm, không phân biệt số lượng sản phẩm hoặc hình thức quảng cáo. 7. Hành vi “Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo trong hành lang an toàn giao thông, phạm vi bảo vệ công trình giao thông, lưới điện, công trình viễn thông, đê điều gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn lưới điện, công trình viễn thông, đê điều” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 29 của Nghị định số 75 /2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển quảng cáo. 8. Hành vi “Quảng cáo số điện thoại, địa chỉ của người làm dịch vụ không đúng nơi quy định, viết, vẽ, dán quảng cáo lên tường, gốc cây, cột điện và các vật thể khác làm mất mỹ quan đô thị, cảnh quan môi trường” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với quảng cáo một số điện thoại hoặc địa chỉ của một người làm dịch vụ trong phạm vi một phường, xã, thị trấn. 9. Hành vi quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo bằng tranh, ảnh, áp phích, tờ rơi, tờ gấp, dù che, xe đẩy, dây cờ và các hình thức tương tự, quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại sản phẩm trên một loại phương tiện, không phân biệt số lượng trong phạm vi một xã, phường, thị trấn. 10. Hành vi “Quảng cáo về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sinh lời mà dùng màu cờ Tổ quốc làm nền hoặc chăng ngang đường giao thông” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển, băng-rôn; áp dụng đối với áp-phích quảng cáo một loại sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một xã, phường, thị trấn. 11. Hành vi “Quảng cáo bằng áp-phích, tờ rơi, tờ gấp và các hình thức tương tự mà có nội dung cấm quảng cáo” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại sản phẩm thể hiện trên áp-phích, tờ rơi, tờ gấp hoặc hình thức tương tự trong phạm vi một xã, phường, thị trấn. 12. Hành vi “Kinh doanh loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo. 13. Hành vi “Quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo có hình dáng, màu sắc, hình thức thể hiện tương tự các tín hiệu giao thông, biển báo công cộng” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển quảng cáo. 14. Hành vi “Dùng hình ảnh đồng tiền Việt Nam để quảng cáo” quy định tại điểm b khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại sản phẩm quảng cáo trên một phương tiện quảng cáo. 15. Hành vi “Quảng cáo không dùng tiếng nói, chữ viết Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Quảng cáo” quy định tại điểm c khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển, băng-rôn; áp dụng đối với áp-phích quảng cáo tại một xã, phường, thị trấn hoặc một sản phẩm quảng cáo khác trên một phương tiện quảng cáo khác. 16. Hành vi “Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã duyệt trong giấy phép” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một sản phẩm quảng cáo đã được duyệt trong giấy phép. 17. Hành vi “Quảng cáo hàng hoá chưa được phép kinh doanh, dịch vụ chưa được phép thực hiện tại thời điểm quảng cáo” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại hàng hoá, một loại dịch vụ. 18. Hành vi “Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo trên thùng hàng gắn trên xe máy, phương tiện giao thông, vật thể di động khác, hoặc đặt cố định tại nơi công cộng” quy định tại điểm c khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại hàng hoá, dịch vụ trên một thùng hàng, một phương tiện giao thông, một vật thể di động hoặc đặt cố định tại một địa điểm. 19. Hành vi “Sử dụng biểu trưng, nhãn hiệu thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào để quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo” quy định tại điểm d khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một biểu trưng, một nhãn hiệu dưới một hình thức quảng cáo. 20. Hành vi “Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 30 độ trở lên” quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại rượu trên một loại phương tiện quảng cáo. 21. Hành vi “Quảng cáo có tính chất kích thích bạo lực, kinh dị” quy định tại điểm e khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một sản phẩm quảng cáo trên một phương tiện quảng cáo. 22. Hành vi “Sản xuất loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo” quy định tại điểm d khoản 6 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với việc sản xuất một loại hàng hoá quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. 2. Bãi bỏ Thông tư số 12/2007/TT-BVHTT ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá-thông tin. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ TRỰC THUỘC BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Tổng cục Thống kê là cơ quan trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý nhà nước về thống kê; tổ chức các hoạt động thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Tổng cục Thống kê có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng và trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Tổng cục Thống kê thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thống kê; b) Chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về thống kê; c) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, Chương trình điều tra thống kê quốc gia, các Bảng phân loại thống kê áp dụng chung cho nhiều ngành, lĩnh vực; quyết định về các cuộc tổng điều tra thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng khác về thống kê theo quy định của pháp luật. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định: a) Quy chế phổ biến thông tin thống kê, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã; nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê chủ yếu; b) Kế hoạch năm năm và hàng năm của ngành Thống kê; c) Các văn bản khác về lĩnh vực thống kê thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
2,088
132,038
4. Ban hành văn bản và hướng dẫn thực hiện phân loại thống kê, chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính phục vụ công tác thống kê và các văn bản chuyên môn nghiệp vụ thống kê khác theo quy định của pháp luật. 5. Bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các cấp, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp. 6. Thẩm định về chuyên môn nghiệp vụ đối với Bảng phân loại thống kê chuyên ngành, Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, danh mục điều tra thống kê ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia và phương án điều tra thống kê trước khi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, người đứng đầu cơ quan Trung ương của các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định ban hành. 7. Tổng hợp các báo cáo thống kê và báo cáo kết quả điều tra thống kê do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị khác cung cấp. 8. Thực hiện các báo cáo phân tích và dự báo thống kê tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, năm, nhiều năm; báo cáo đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu thuộc chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; báo cáo phân tích thống kê chuyên đề và các báo cáo thống kê đột xuất khác. 9. Truy cập, khai thác, sao lưu, ghi chép các cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu của các cơ quan, đơn vị thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, điều tra thống kê và hồ sơ đăng ký hành chính của các cơ quan, tổ chức để sử dụng cho mục đích thống kê; xây dựng, quản lý và chia sẻ các cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, kho dữ liệu thống kê quốc gia về kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật. 10. Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý việc công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật. 11. Công bố thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo quy định của pháp luật. 12. Biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác. 13. Thực hiện công tác thống kê nước ngoài, bao gồm: thu thập, biên soạn số liệu thống kê tổng hợp về kinh tế - xã hội của các nước, vùng lãnh thổ, so sánh quốc tế về thống kê và phổ biến phương pháp luận thống kê quốc tế; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 14. Chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học thống kê; áp dụng phương pháp thống kê tiên tiến. 15. Ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình hoạt động thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê. 16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề thống kê và các chế độ, chính sách đãi ngộ khác; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 17. Thực hiện cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 18. Quản lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 19. Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật. 20. Quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các doanh nghiệp trực thuộc Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật. 21. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức Tổng cục Thống kê được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất: 1. Cơ quan Tổng cục Thống kê ở Trung ương: a) Các tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước: - Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin; - Vụ Thống kê Tổng hợp; - Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia; - Vụ Thống kê Công nghiệp; - Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản; - Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ; - Vụ Thống kê Xây dựng và Vốn đầu tư; - Vụ Thống kê Giá; - Vụ Thống kê Dân số và Lao động; - Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường; - Vụ Thống kê Nước ngoài và Hợp tác quốc tế; - Vụ Tổ chức cán bộ; - Vụ Kế hoạch tài chính; - Vụ Pháp chế, Tuyên truyền và Thi đua - Khen thưởng; - Thanh tra; - Văn phòng (có Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh). b) Các tổ chức sự nghiệp: - Viện Khoa học Thống kê; - Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê; - Trung tâm Tin học Thống kê khu vực I; - Trung tâm Tin học Thống kê khu vực II; - Trung tâm Tin học Thống kê khu vực III; - Tạp chí Con số và Sự kiện; - Nhà Xuất bản Thống kê; - Trường Cao đẳng Thống kê; - Trường Trung cấp Thống kê. 2. Cơ quan thống kê ở địa phương: a) Cục Thống kê ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cục Thống kê cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thống kê. b) Chi cục Thống kê ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thống kê cấp huyện) trực thuộc Cục Thống kê cấp tỉnh. Cục Thống kê cấp tỉnh, Chi cục Thống kê cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, có trụ sở làm việc và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Lãnh đạo Tổng cục Thống kê 1. Tổng cục Thống kê có Tổng cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng. 2. Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. Tổng cục trưởng quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Thống kê; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Thống kê. Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2010. Bãi bỏ các văn bản trước đây trái với quy định tại Quyết định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thống kê chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Hiện nay toàn tỉnh có 149 cơ sở Giáo dục mầm non, gồm 1.965 nhóm, lớp. Hàng năm huy động trên 50.000 trẻ em trong độ tuổi đến lớp. Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ của cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở và sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non nên hệ thống Giáo dục mầm non ngày càng phát triển vững chắc: 100% xã, phường, thị trấn có cơ sở giáo dục mầm non, tỷ lệ trẻ đến lớp đạt 56,4% dân số độ tuổi (DSĐT) nhà trẻ và 97% DSĐT mẫu giáo; chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng được cải thiện, nâng cao, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng chỉ còn 8,5%; đội ngũ cán bộ giáo viên ổn định và không ngừng được nâng cao về chất lượng; cơ sở vật chất từng bước được quan tâm đầu tư (toàn tỉnh đã có 50% số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia), cơ bản đáp ứng được yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ. Đặc biệt, các trường mầm non đều huy động được 100% trẻ em 5 tuổi đến trường, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng lên, các cháu ở độ tuổi này đều được quan tâm chuẩn bị tốt tâm thế trước khi vào lớp 1. Nhằm thực hiện thành công Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015 và phấn đấu đến năm học 2013 - 2014 tỉnh Ninh Bình đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện tốt một số nội dung chủ yếu sau: 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các nội dung Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong các cấp, các ngành, gia đình và xã hội, làm cho mọi người nhận thức rõ sự ưu việt của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong giáo dục và chăm sóc trẻ em, là quyền và nghĩa vụ của cộng đồng để tạo nên sự đồng thuận, hưởng ứng tích cực từ phụ huynh học sinh và xã hội.
2,109
132,039
2. Củng cố, kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp từ tỉnh đến cơ sở. Căn cứ các điều kiện và tiêu chuẩn phổ cập cho trẻ em năm tuổi được quy định trong Đề án, Ban chỉ đạo các cấp chỉ đạo, tổ chức điều tra, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch trên địa bàn. 3. Ngành Giáo dục và Đào tạo các cấp chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh và chủ động tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về các nội dung và giải pháp để thực hiện có hiệu quả các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, cụ thể: Đảm bảo các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi; huy động 100% trẻ 5 tuổi đến lớp; phấn đấu hạ nhanh tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trẻ 5 tuổi xuống dưới 7%; 100% trẻ 5 tuổi được học chương trình giáo dục mầm non mới; duy trì tỷ lệ chuyên cần của trẻ thường xuyên trên 90%. 4. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nội vụ và các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thành phố, thị xã tham mưu với UBND tỉnh trong việc thu hút các nguồn lực, đầu tư kinh phí, dành quỹ đất, thiết kế xây dựng trường lớp, ưu tiên biên chế giáo viên cho các lớp 5 tuổi nhằm thực hiện tốt các tiêu chuẩn phổ cập mẫu giáo năm tuổi. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể làm tốt công tác vận động quần chúng để nâng cao nhận thức cho cộng đồng và xã hội về công tác phổ cập mẫu giáo 5 tuổi; phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo vận động tối đa trẻ 5 tuổi đến lớp, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ năm tuổi; thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục mầm non, thu hút các nguồn lực tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục mầm non. 6. Các cơ quan thông tin, báo chí chú trọng giới thiệu, tuyên truyền về nội dung Quyết định 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; thường xuyên giới thiệu các hoạt động cũng như tiến độ thực hiện công tác phổ cập mẫu giáo 5 tuổi của ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÂN BỔ VỐN ỨNG TRƯỚC DỰ TOÁN NSNN CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16.12.2002; Căn cứ quyết định số 1109/QĐ-TTg ngày 15/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ công văn số 10511/BTC-ĐT ngày 10/8/2010 về ứng trước dự toán ngân sách nhà nước cho tỉnh Bắc Ninh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ 51.500 triệu đồng (Năm mốt tỷ, năm trăm triệu đồng) vốn ứng trước từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách trung ương cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện Dự án tu bổ tôn tạo di tích chùa Phật Tích. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh theo chức năng phối hợp với chủ đầu tư thực hiện việc quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả, thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời đẩy nhanh tiến độ đầu tư, đảm bảo chất lượng công trình; kịp thời chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long- Hà Nội. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về việc ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 25/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về thông qua Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang tại Tờ trình số 63/TTr-STNMT-MT ngày 04 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020 với nội dung cụ thể như sau: 1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020. 2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang. 3. Mục tiêu chung: - Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên và môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững. - Khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao, kết hợp với bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. - Hạn chế dần mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường đang tồn đọng và từng bước cải thiện chất lượng môi trường. - Chủ động phòng, chống và giảm thiểu các sự cố môi trường và các tai biến tự nhiên; khắc phục có hiệu quả các tác hại do sự cố môi trường và thiên tai gây ra. - Từng bước nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cộng đồng về bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Từng bước nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 4. Mục tiêu cụ thể: 4.1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường - Năm 2011 xây dựng chương trình tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi người với nhiều hình thức đa dạng. - Xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường với sự tham gia của chính quyền và cộng đồng người dân. 4.2. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên và môi trường - Từ năm 2011, tất cả các quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020 phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. - Trong năm 2011 lập và triển khai các quy hoạch: Khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh An Giang thích ứng biến đổi khí hậu; Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh An Giang. - Năm 2011 triển khai quy hoạch Khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang từ nay đến năm 2020. - Nâng tỷ lệ sử dụng các dạng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ vào năm 2020. 4.3. Hạn chế dần mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường đang tồn đọng trong khu dân cư Từng bước đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại các đô thị, cụm tuyến dân cư nông thôn. Trong đó, ưu tiên cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt: - Từ nay đến năm 2015 cải tạo, nâng cấp các hệ thống thoát nước và xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt các đô thị của thị xã Châu Đốc, Tân Châu và thành phố Long Xuyên; từ năm 2015 đến năm 2020 tiếp tục mở rộng cho các thị trấn, các cụm tuyến dân cư và trung tâm của các xã. - Năm 2011 hoàn tất và triển khai quy hoạch các khu vực xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. Từ nay đến năm 2015 rà soát các bãi rác hiện hữu trên địa bàn để xác định mức độ ô nhiễm, tình trạng xử lý. Tiết kiệm 30 - 50% diện tích đất dùng để chôn lấp chất thải rắn thông qua việc cải tiến công nghệ xử lý rác. - Tỷ lệ dân cư đô thị được dùng nước sạch đến năm 2020 đạt 100%; Từ nay đến năm 2015 tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của Bộ Y tế là 60% (cả các xã thị trấn vùng đồng bằng và vùng núi) và đến năm 2020 là 90%. - Từ nay đến năm 2015 tỷ lệ hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 70% (cả các xã thị trấn vùng đồng bằng và vùng núi) và đến năm 2020 là 80%.
1,965
132,040
- Từ nay đến năm 2015 tỷ lệ trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã, thị trấn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 100%. Đồng thời tăng cường phát triển hệ thống nhà vệ sinh công cộng đảm bảo đến năm 2015 các khu vực công cộng (bến tàu, bến phà, bến xe,...) có 100% nhà vệ sinh công cộng. - Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chương trình giải tỏa và bố trí tái định cư đối với nhà trên sông, kênh, rạch. 4.4. Đối với các hoạt động sản xuất công nghiệp - Từ năm 2011, tất cả các khu, cụm công nghiệp hiện hữu phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường; Các khu, cụm công nghiệp tập trung xây dựng mới phải có nội dung cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường, vành đai cây xanh xung quanh và hoàn thành trước khi tiếp nhận dự án đầu tư; Thành lập tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường. - Tất cả các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm bên ngoài khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả các làng nghề) phải có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vào các khu, cụm công nghiệp tập trung. - Đến năm 2015 có ít nhất 20% số cơ sở sản xuất quy mô trung bình trở lên thực hiện chương trình Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp - Sản xuất sạch hơn và đến năm 2020 nâng tỷ lệ này lên tối thiểu 50%; Có ít nhất 50% số dự án đầu tư trong khu công nghiệp và 30% số cơ sở sản xuất bên ngoài khu công nghiệp được cấp Chứng chỉ ISO 14001 hay các chứng chỉ khác về môi trường và đến năm 2020 nâng tỷ lệ trên tương ứng lên 70% và 50%. 4.5. Đối với các hoạt động ngành nông nghiệp Từ năm 2011 trở đi, các hoạt động trong nông nghiệp cần phải: - Sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản nên áp dụng theo tiêu chuẩn sản xuất sạch, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và tiêu thụ an toàn các sản phẩm nông nghiệp. - Hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản phải có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn, đảm bảo vệ sinh môi trường. - Hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, gia tăng tỷ lệ thu hồi các bao bì, chai lọ hóa chất bảo vệ thực vật. 4.6. Đối với các hoạt động du lịch, dịch vụ, thương mại, y tế Đến năm 2015 phải hoàn thiện cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường: thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, cây xanh,.... 5. Nhiệm vụ chung: - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi người. - Tập trung xử lý các điểm, cơ sở, khu vực gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là các điểm, cơ sở, khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương. - Lập và triển khai các quy hoạch: Khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh An Giang thích ứng biến đổi khí hậu; Khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang từ nay đến năm 2020; Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. - Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; các khu - cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đầu tư đầy đủ các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và vành đai cây xanh. - Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản. - Di dời các làng nghề ô nhiễm vào khu quy hoạch, hướng dẫn áp dụng các công nghệ, thiết bị xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường. - Tái chế, tái sử dụng chất thải, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên. - Triển khai thực hiện tốt phân loại chất thải rắn tại nguồn kết hợp với việc cải tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải rắn. Xử lý dứt điểm các bãi rác quá tải, gây ô nhiễm và đầu tư nhà máy xử lý rác hiện đại - Tăng cường các hoạt động kiểm soát ô nhiễm; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm cả kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đã được duyệt. - Đẩy mạnh áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường. - Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường. Chủ động phòng, chống và giảm thiểu các sự cố môi trường và các tai biến tự nhiên; khắc phục có hiệu quả các tác hại do sự cố môi trường và thiên tai gây ra - Phát triển các hệ thống cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn. - Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về bảo vệ môi trường. - Triển khai chương trình tín dụng ưu đãi đầu tư cho bảo vệ môi trường và xã hội hóa đầu tư cho bảo vệ môi trường. - Phát triển thể chế, chính sách, tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. - Tổ chức thực hiện các các chương trình, dự án trọng điểm: Các dự án, nhiệm vụ cấp bách về bảo vệ tài nguyên - môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2010 - 2020 (Phụ lục 1); Các dự án cơ hội về bảo vệ tài nguyên - môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2010 - 2020 (Phụ lục 2); Các dự án xã hội hóa về bảo vệ tài nguyên - môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2010 - 2020 (Phụ lục 3). 6. Giải pháp thực hiện: 6.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường Xây dựng chương trình tuyên truyền, giáo dục cho mọi người nhận thức và thực hiện đầy đủ các yêu cầu, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên; đóng góp nguồn lực và tài chính cho việc đầu tư và vận hành các hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn sinh hoạt cụ thể tiến tới thu phí xử lý rác thải, nước thải; Phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong đó, chia ra theo các nhóm đối tượng tuyên truyền: học sinh, phụ nữ, thanh niên, nông dân, công nhân, doanh nghiệp, cán bộ công chức,... với nhiều hình thức tuyên truyền khác nhau như: - Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm, sổ tay, tập huấn; Lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào hoạt động của các tổ dân phố, khu phố, họp dân. - Triển khai các ngày lễ môi trường hàng năm, phổ cập thông tin môi trường bằng cách tăng cường đưa tin, hình ảnh, phóng sự, trò chơi về môi trường lên các phương tiện truyền thông tại địa phương,… - Xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường với sự tham gia của chính quyền và cộng đồng người dân, hướng dẫn kỹ thuật về bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay về các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng. 6.2. Phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm công nghiệp - Các khu - cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. Rà soát lại các hoạt động trong các khu - cụm công nghiệp hiện hữu, đến năm 2011 phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường. Đối với các dự án khu - cụm công nghiệp xây dựng mới phải có nội dung cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường, vành đai cây xanh xung quanh và hoàn thành trước khi tiếp nhận dự án đầu tư; thành lập tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường. - Việc bố trí các công trình, các dự án đầu tư trong khu - cụm công nghiệp phải đảm bảo phù hợp và hài hòa với việc bố trí các công trình, hệ thống xử lý môi trường trong các khu - cụm công nghiệp. - Tất cả các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm bên ngoài khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả các làng nghề) phải có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường. Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng xen kẻ khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn. - Nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và công tác hậu kiểm, tăng cường thanh tra định kỳ và đột xuất. - Triển khai trình diễn và hỗ trợ sản xuất sạch hơn, kiểm toán môi trường, khuyến khích và hỗ trợ thí điểm Chứng nhận ISO 14001 cho một số cơ sở. Đến năm 2015 có ít nhất 20% số cơ sở sản xuất quy mô trung bình trở lên thực hiện chương trình Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp - Sản xuất sạch hơn và đến năm 2020 nâng tỷ lệ này lên tối thiểu 50%; có ít nhất 50% số dự án đầu tư trong khu công nghiệp và 30% số cơ sở sản xuất bên ngoài khu công nghiệp được cấp Chứng chỉ ISO 14001 hay các chứng chỉ khác về môi trường và đến năm 2020 nâng tỷ lệ trên tương ứng lên 70% và 50%. 6.3. Quản lý chất thải rắn - Năm 2011 tiến hành điều tra, thống kê khối lượng, thành phần, nguồn phát sinh chất thải rắn, đánh giá tình hình thu gom xử lý để quy hoạch các khu vực xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. - Từ nay đến năm 2015 rà soát các bãi rác hiện hữu để xác định mức độ ô nhiễm, tình trạng xử lý. Lập kế hoạch đóng cửa bãi quá tải, ô nhiễm và chuyển sang các khu xử lý mới theo quy hoạch có đầy đủ kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường. - Cải tạo, phục hồi môi trường các bãi rác cũ ngay sau khi đóng cửa và chuyển sang mục đích sử dụng khác thích hợp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất. - Đầu tư nâng cấp, cải tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải rắn, tăng cường lực lượng thu gom, mở rộng địa bàn thu gom.
2,038
132,041
- Tăng cường công tác kiểm tra, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng lò đốt rác y tế, chất thải y tế của các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Kêu gọi đầu tư các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn y tế hiện đại theo hướng xã hội hóa. - Tiến tới phân loại rác sinh hoạt tại nguồn: Tuyên truyền vận động và hướng dẫn thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn cùng với việc ban hành các chính sách, quy định cụ thể về phân loại chất thải rắn tại nguồn. 6.4. Công tác kiểm soát ô nhiễm, quan trắc, cảnh báo môi trường - Tổ chức thực hiện Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020. - Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện tăng cường công tác quan trắc môi trường xuyên biên giới. - Xây dựng chương trình khảo sát, đo đạc, dự báo, cảnh báo tai biến thiên nhiên; tăng cường công tác thông tin, cảnh báo tình hình ô nhiễm môi trường; chuẩn hóa cơ sở dữ liệu GIS về tài nguyên - môi trường. - Kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học dùng trong nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu phế liệu, máy móc đã qua sử dụng. 6.5. Phát triển các hệ thống cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn - Tăng cường công tác truyền thông, vận động, hỗ trợ kỹ thuật với sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, thực hiện thường xuyên liên tục, triển khai sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân nhằm mục tiêu nâng cao tỷ lệ người dân tích cực sử dụng nước sạch, các công trình vệ sinh, xem đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, mặt trận, đoàn thể. - Huy động nhiều nguồn lực: vốn Trung ương, vốn tài trợ, ngân sách địa phương, vốn dân và xã hội hóa đầu tư lĩnh vực cấp nước để đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo các công trình cấp nước tập trung, các công trình vệ sinh trường học, chợ, trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia. - Hỗ trợ hộ dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh, hỗ trợ vay vốn, hình thành các Tổ vay vốn quay vòng để xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại hợp vệ sinh nhằm kích thích tinh thần thi đua trong cộng đồng, hướng đến mỗi gia có một nhà tiêu hợp vệ sinh, mỗi hộ chăn nuôi đều có chuồng trại hợp vệ sinh. 6.6. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học - Năm 2011 tổ chức điều tra, xác định nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học và lập dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh. Trong đó, có 14 khu đất ngập nước với diện tích khoảng 4.500ha trên địa bàn tỉnh, chú trọng 4 khu đất ngập nước đã được UBND tỉnh phê duyệt bao gồm: Khu đất ngập nước Rạch cỏ lao; Khu đất ngập nước Lâm trường Bưu Điện; Khu đất ngập nước Lâm trường Tỉnh Đội; Khu đất ngập nước Búng Bình Thiên lớn. - Tiếp tục duy trì và phát động rộng rãi phong trào trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh, huy động mọi tầng lớp nhân dân, tận dụng các tuyến đường giao thông, kênh, rạch, các khu đô thị và khu dân cư, tận dụng quỹ đất của các cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình và mọi quỹ đất có thể để trồng cây phân tán, nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cả về kinh tế và cảnh quan môi trường. 6.7. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về bảo vệ môi trường - Nghiên cứu các giải pháp tận dụng, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới từ các chất thải trong nông nghiệp, rác thải sinh hoạt,.... - Nghiên cứu lai tạo và phát triển giống loài, cây con phục vụ công tác duy trì bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước. - Nghiên cứu các loại vật liệu xây dựng không nung thay thế dần cho gạch ngói thủ công như hiện nay. - Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các công nghệ xử lý chất thải đặc thù đối với một số loại hình điển hình của tỉnh gây ô nhiễm môi trường thành các sản phẩm ứng dụng mang lại hiệu quả cao. - Ứng dụng các công nghệ khoa học tiến bộ vào công cuộc ứng phó với biến đổi khí hậu như mô hình mô phỏng khả năng chịu tải tác động mưa, bão, nước biển dâng của các đô thị và vùng ven đô thị. 6.8. Phát triển nguồn nhân lực, chính sách, xã hội hóa về bảo vệ môi trường - Phát triển các cơ chế, chính sách: cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; dự án đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường và phục hồi các nguồn tài nguyên thiên nhiên; phổ biến và chia sẻ thông tin môi trường; định giá tài nguyên và môi trường,... - Các quy định: phân loại chất thải rắn tại nguồn; kiểm toán môi trường đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp; phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại; tiêu chuẩn tạm thời về bùn thải ao nuôi cá, bùn thải từ các hệ thống xử lý nước thải; bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quy chế về tổ chức và hoạt động đối với các đơn vị thu gom, vận chuyển rác dân lập” nhằm khuyến khích và hỗ trợ phát triển các đội thu gom, vận chuyển rác dân lập; Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ tự quản về bảo vệ môi trường. - Nâng số lượng và năng lực cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã cùng với việc phối hợp sức mạnh của hệ thống chính trị theo từng cấp; Đào tạo cán bộ nguồn đáp ứng nhu cầu quản lý môi trường tại địa phương; Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với các cán bộ hiện hữu. - Xúc tiến thành lập Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh để trong năm 2011 tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng góp và ủy thác hợp pháp của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Hỗ trợ kỹ thuật cho các dự án đầu tư cấp nước sạch quy mô nhỏ các vùng khó khăn bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; Đẩy mạnh việc quảng bá, tiếp thị, xúc tiến mời gọi đầu tư vào lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường như các khu xử lý chất thải rắn tập trung, các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt,… 6.9. Tập trung xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng - Hàng năm điều tra, khảo sát các điểm, cơ sở, khu vực gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng để lập danh sách phân loại các cơ sở ô nhiễm, cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. - Xây dựng kế hoạch, lộ trình giảm thiểu, hỗ trợ xử lý các điểm, cơ sở, khu vực ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các các điểm, cơ sở, khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương. 6.10. Khai thác, sử dụng kết hợp bảo tồn hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao - Đến năm 2011, tất cả các quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. Tất cả các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển ngành/lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh đều phải cân nhắc thận trọng các vấn đề về tài nguyên và môi trường liên quan đến ngành/lĩnh vực được phát triển và phải có đánh giá tác động môi trường đối với Quy hoạch ngành trước khi được cấp thẩm quyền phê duyệt. - Năm 2011 hoàn thành và triển khai thực hiện Quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh An Giang thích ứng biến đổi khí hậu. - Năm 2011 triển khai thực hiện Quy hoạch khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang từ nay đến năm 2020. Chú trọng phục hồi cảnh quan môi trường và chuyển mục đích sử dụng đất tại các khu vực khai thác đá trên địa bàn ngay sau khi kết thúc việc khai thác. - Nâng tỷ lệ sử dụng các dạng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo: Xử lý các chất thải trong nông nghiệp (trấu, rơm rạ,...), chất thải chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi và chế biến thủy sản, các chất thải công nghiệp. Tận dụng các chất thải trên để làm các nguồn năng lượng sinh học, giải quyết các vấn đề môi trường, giảm thiểu sử dụng năng lượng hóa thạch,… 6.11. Đối với các hoạt động ngành nông nghiệp - Từ năm 2011 trở đi, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản nên áp dụng theo tiêu chuẩn GlobalGAP, VietGAP; có sổ tay trồng trọt hoặc chăn nuôi; nuôi thủy sản, nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp an toàn sinh học. - Tất cả các hộ chăn nuôi phải có hệ thống xử lý nước thải, biogas, bùn thải đạt quy chuẩn. Chất thải rắn phát sinh từ các bè cá trên sông, từ các hộ nuôi cá ao hầm phải được thu gom triệt để và có biện pháp xử lý hợp lý. - Hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học trong nông nghiệp, thay thế bằng các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học dễ phân hủy và tăng cường áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, thực hiện chương trình 3 giảm 3 tăng, chương trình 1 phải 5 giảm, tiếp cận chương trình giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính trong sản xuất lúa,... Gia tăng tỷ lệ thu hồi các bao bì, chai lọ hóa chất bảo vệ thực vật. 6.12. Quản lý nước thải sinh hoạt - Năm 2011 tiến hành điều tra, thống kê nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt, đánh giá tình hình xử lý để quy hoạch các hệ thống cống thu gom và xử lý. - Từ nay đến năm 2015 cải tạo, nâng cấp các hệ thống thoát nước và xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt các đô thị của thị xã Châu Đốc, Tân Châu và thành phố Long Xuyên. - Từ năm 2015 đến năm 2020 tiếp tục mở rộng cho các thị trấn, các cụm tuyến dân cư và trung tâm của các xã.
2,041
132,042
- Từ năm 2011 tăng cường phát triển hệ thống nhà vệ sinh công cộng. 6.13. Đẩy mạnh áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường - Rà soát, cập nhật bổ sung các đối tượng phải nộp phí, thuế môi trường và tài nguyên. - Tăng cường công tác kiểm soát, thẩm định và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên, lệ phí thu gom và xử lý chất thải rắn, ký quỹ phục hồi môi trường và các loại phí môi trường khác. 6.14. Tăng cường các hoạt động kiểm soát ô nhiễm, thanh tra, kiểm tra - Tập trung vào các đối tượng chính là các khu công nghiệp, cơ sở công nghiệp phân tán và các làng nghề; các hoạt động nuôi trồng thủy sản, các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải rắn, chất thải nguy hại; các hoạt động giao thông, khai thác khoáng sản, du lịch. - Các hoạt động chính bao gồm: rà soát, kiểm kê, thống kê tình hình cấp phép môi trường; kiểm tra việc thực thi các cam kết về bảo vệ môi trường theo giấy phép; cải tiến thủ tục và chất lượng công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường; lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải, khí thải từ các cơ sở; kiểm tra các điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các phương tiện vận tải, phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn, chất thải nguy hại, các cơ sở xử lý chất thải rắn, các lò đốt chất thải y tế. 6.15. Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường Cần đẩy mạnh sự hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường trên nhiều lĩnh vực như: hợp tác kỹ thuật, viện trợ xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường bằng nguồn vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ không hoàn lại; nâng cao năng lực, thể chế, hỗ trợ theo dự án, hỗ trợ cho hộ nghèo, vùng nghèo… 6.16. Giải pháp về vốn Để có đủ nguồn vốn triển khai thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường theo quy hoạch cần phải huy động tối đa vốn từ mọi nguồn khác nhau, bao gồm: - Vốn ngân sách nhà nước (cả ngân sách địa phương lẫn ngân sách Trung ương); Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia như Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát triển đô thị,…; Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. - Vốn ODA đầu tư cho việc xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, nước sạch và vệ sinh môi trường. - Vốn ngân sách nhà nước (cả ngân sách địa phương lẫn ngân sách Trung ương) đầu tư xử lý các khu vực, cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các chương trình mục tiêu quốc gia. - Vốn xã hội hóa, kêu gọi của các tổ chức cá nhân đầu tư cho xử lý rác thải sinh hoạt, cung cấp nước sạch, xử lý nước thải khu công nghiệp, xử lý chất thải nguy hại. - Vốn của các tổ chức, doanh nghiệp dùng để phòng ngừa ô nhiễm, hạn chế tác động xấu đối với môi trường từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình; Dành cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, công nghiệp và dịch vụ về môi trường. - Vốn tự có trong nhân dân để đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải cục bộ tại hộ gia đình như: bể tự hoại, hầm biogas,… và trang bị các phương tiện lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt theo yêu cầu về phân loại rác tại nguồn. - Vốn vay ưu đãi và tài trợ từ các quỹ bảo vệ môi trường của quốc gia, địa phương; các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác. - Vốn 1% chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường cho các kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đổi mới phương thức huy động nguồn tài chính từ cộng đồng, lấy xã hội hoá nguồn lực tài chính làm trọng tâm: vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia của nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn xã hội đầu tư vào các công trình bảo vệ môi trường; phát huy nội lực, người sử dụng đóng góp một phần chi phí xây dựng công trình và toàn bộ chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng và quản lý công trình; vận động các nhà tài trợ để thu hút thêm vốn đầu tư cho công trình nếu có thể được. - Cần có kinh phí hỗ trợ khởi đầu (ví dụ như chi phí tư vấn), bên cạnh những hướng dẫn kỹ thuật và hệ thống văn bản pháp quy phù hợp, để tạo điều kiện cho các dự án đầu tư về bảo vệ môi trường được hình thành và thực thi. Kinh phí xây dựng có thể kết hợp từ các nguồn kể trên. 7. Tổ chức thực hiện: Trên cơ sở Quy hoạch Bảo vệ môi trường này các sở, ban ngành và UBND huyện, thị, thành phố xây dựng chương trình bảo vệ môi trường đến năm 2020 của ngành và địa phương mình, hàng năm có kế hoạch chi tiết tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả. Các Sở, ban ngành và UBND huyện, thị, thành phố khi xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển ngành, lĩnh vực, kinh tế - xã hội đều phải cân nhắc thận trọng các vấn đề về tài nguyên và môi trường, có đánh giá tác động môi trường trước khi phê duyệt. 7.1. Sở Tài nguyên và Môi trường - Hướng dẫn các các Sở, ngành, UBND huyện, thị, thành phố xây dựng Chương trình bảo vệ môi trường đến năm 2020, kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm, đôn đốc thực hiện và tổng kết chung báo cáo UBND tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành tìm giải pháp xử lý ngay các vấn đề, khu vực, điểm ô nhiễm môi trường đang tồn tại và bức xúc từ trước đến nay trên địa bàn toàn tỉnh. - Phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu cơ chế khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, xã hội hóa môi trường. - Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh. - Xúc tiến thành lập Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh, đội đặc nhiệm phản ứng nhanh để sẵn sàng ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường và khắc phục nhanh hậu quả ô nhiễm môi trường. - Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm, sổ tay, tài liệu nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ thuật về bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 7.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu tìm các nguồn vốn, các cơ chế khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường như: đầu tư xử lý nước thải, tái chế xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại,... - Lồng ghép chặt chẽ, hợp lý và hài hòa các yêu cầu bảo vệ môi trường trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư trong thời gian tới. - Trong hoạt động xúc tiến đầu tư cần chú ý ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường. 7.3. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, bố trí kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ, dự án đầu tư trọng điểm về bảo vệ môi trường, công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường. - Triển khai và đẩy mạnh công tác thu phí môi trường, thuế tài nguyên,... Hướng dẫn sử dụng nguồn thu từ phí này để sử dụng đầu tư trực tiếp cho việc bảo vệ môi trường. - Chủ động tham gia đề xuất việc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, đề xuất chính sách tiến tới thu phí xử lý chất thải rắn,… 7.4. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống xử lý nước thải y tế, lò đốt rác y tế của các cơ sở y tế trực thuộc tỉnh và huyện, thị, thành phố; triển khai thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực xử lý nước thải, rác thải y tế. - Chỉ đạo các bệnh viện, cơ sở y tế thu gom, xử lý nước thải y tế và vận hành thường xuyên, đạt tiêu chuẩn môi trường; bố trí thiết bị chuyên dụng để phân loại bệnh phẩm, rác thải y tế tại nguồn; xử lý, tiêu huỷ bệnh phẩm, rác thải y tế, thuốc hết hạn sử dụng bảo đảm vệ sinh, tiêu chuẩn môi trường. 7.5. Sở Công thương - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, tăng cường công tác kiểm soát ô nhiễm đối với hoạt động sản xuất các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan khẩn trương xây dựng quy chế cụ thể để quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; thực hiện di dời và xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. - Hướng dẫn quy hoạch các khu sản xuất tập trung tại các làng nghề nhằm giảm thiểu ô nhiễm song song với việc bảo tồn nét đẹp văn hóa của các làng nghề. - Tổ chức tổng kiểm tra tình hình nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, phế liệu. - Hướng dẫn thực hiện sản xuất sạch hơn, áp dụng công nghệ sạch và thân thiện môi trường; Kiểm toán môi trường, khuyến khích và hỗ trợ thí điểm Chứng nhận ISO 14001 cho một số cơ sở. 7.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan kiểm tra các hoạt động bảo vệ môi trường và hướng dẫn xử lý môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. - Phối hợp thực hiện điều tra, lập và triển khai quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đầu tư bảo tồn, phục hồi và phát triển Khu bảo vệ cảnh quan rừng, khu đất ngập nước, đa dạng sinh học,....
2,071
132,043
- Triển khai ký quỹ thu hồi chất thải nguy hại trong sản xuất nông nghiệp (chai lọ, bao bì thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật quá hạn,...), xử lý các sự cố môi trường trong kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật. - Thực hiện các chỉ tiêu nông thôn mới về nước sạch và vệ sinh môi trường, nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại hợp vệ sinh. 7.7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phối hợp với các đơn vị có liên quan phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng với nội dung về bảo vệ môi trường cho nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công nhân viên công tác trong ngành du lịch và các cơ sở lưu trú du lịch, khu, điểm du lịch về bảo vệ môi trường; Đưa tiêu chí về môi trường vào việc xét tiêu chuẩn của các cơ sở kinh doanh du lịch. - Trang bị đầy đủ các phương tiện thu gom rác, nước thải, gắn với xử lý hoặc phối hợp xử lý cùng cơ quan chức năng các khu nhà vệ sinh công cộng trong các khu, điểm du lịch. 7.8. Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới từ các chất thải trong nông nghiệp, rác thải sinh hoạt; Các loại vật liệu xây dựng không nung thay thế cho gạch ngói thủ công như hiện nay,… - Hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các giải pháp công nghệ trong bảo vệ môi trường theo ISO 14000. 7.9. Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện lập quy hoạch quản lý, xử lý chất thải rắn; thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện chức năng quản lý và thẩm định hồ sơ các dự án xây dựng đảm bảo có các công trình bảo vệ môi trường, kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn và nước thải. - Tổ chức thực hiện ứng dụng các loại vật liệu không nung thay thế dần cho gạch ngói sản xuất thủ công. - Điều tra, đánh giá mức độ chịu tải của các sông kênh rạch trong nội ô các đô thị để có giải pháp xử lý, bố trí quy hoạch cho phù hợp. - Khi quy hoạch các khu đô thị mới, Khu công nghiệp mới phải đảm bảo việc bố trí các “vành đai xanh” bao quanh, thoát nước và xử lý nước thải, thu gom chất thải rắn; Từng bước đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường. 7.10. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên trong việc triển khai nhiệm vụ giáo dục bảo vệ môi trường như: trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp. - Chỉ đạo các trường học phải có nhà vệ sinh cho học sinh, trồng cây xanh và tổ chức thực hiện thu gom chất thải rắn trong sân trường. 7.11. Sở Tư pháp Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trình UBND tỉnh ban hành theo quy định. 7.12. Công an tỉnh Chỉ đạo lực lượng Công an toàn tỉnh áp dụng các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, xâm phạm và hủy hoại tài nguyên môi trường; các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ rò rỉ, phát tán chất thải gây ô nhiễm môi trường; kiểm tra, xử lý các loại phương tiện cơ giới đã hết niên hạn sử dụng tham gia giao thông, các loại phương tiện cơ giới vận chuyển vật liệu xây dựng, phế phẩm thủy sản, các loại chất thải không đúng quy định làm rơi vải trên đường gây ô nhiễm môi trường. 7.13. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh - Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về môi trường, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo chức năng. Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. - Từng bước hoàn thiện mạng lưới thoát nước mưa, tách riêng với mạng lưới thoát nước thải; phải có trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý nước thải sản xuất đạt các tiêu chuẩn môi trường; Nâng tỷ lệ diện tích cây xanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế. - Thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường theo quy định trong các khu công nghiệp; Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường, tổng hợp, xây dựng báo cáo môi trường định kỳ theo quy định. 7.14. Đài phát thanh truyền hình An Giang, Báo An Giang Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường; nêu gương những tổ chức, cá nhân làm tốt, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 7.15. Sở Nội vụ - Chủ trì kiện toàn, xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên môi trường cấp tỉnh, huyện, xã; Hướng dẫn xây dựng bộ máy quản lý môi trường trong các tổ chức doanh nghiệp nhà nước. - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường về nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đáp ứng theo mục tiêu và các chỉ tiêu phấn đấu cải thiện chất lượng môi trường theo quy hoạch được phê duyệt. 7.16. Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố - Trên cơ sở quyết định phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường này, năm 2011 Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố xây dựng Chương trình bảo vệ tài nguyên và môi trường đến năm 2020, trong đó có phân kỳ giai đoạn thực hiện cho phù hợp. - Tổ chức thực hiện các tiêu chí môi trường trong chương trình hành động thực hiện các tiêu chí nông thôn mới. - Hàng năm cập nhật danh sách các cơ sở, khu vực, điểm ô nhiễm trên địa bàn và đưa ra lộ trình để khắc phục; Lập kế hoạch đóng cửa và phục hồi môi trường bãi rác quá tải, ô nhiễm; Lập kế hoạch cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải khu dân cư. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm môi trường theo thẩm quyền. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; vận động và hướng dẫn thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn cho các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn. - Phát triển hệ thống nhà vệ sinh công cộng; Nghiên cứu xây dựng ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ tự quản về Bảo vệ môi trường phù hợp với địa phương; Rà soát tìm nguồn vốn xây dựng lò thiêu đạt tiêu chuẩn môi trường cho các địa bàn có người dân tộc sinh sống. 7.17. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường - Tích cực tham gia cùng Nhà nước đầu tư các dự án phục vụ bảo vệ môi trường. Tham gia thực hiện đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch này. - Thành lập bộ phận chuyên môn quản lý môi trường tại đơn vị mình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CẤP BÁCH VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2010 của UBND tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN CƠ HỘI VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG ĐẦU TƯ TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2010 của UBND tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN XÃ HỘI HÓA VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG ĐẦU TƯ TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2010 của UBND tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 9. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức bộ máy các Ban Quản lý dự án; Căn cứ Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận-huyện; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 148/TTr-NV ngày 23 tháng 8 năm 2010 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 9,
2,094
132,044
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 9. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 9 về ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 9. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 9, Thủ trưởng các phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc quận và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân 13 phường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 9 (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 9) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 9 do Ủy ban nhân dân quận thành lập (trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ Ban Quản lý dự án quận) nhằm giúp cho Ủy ban nhân dân quận trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án do Ủy ban nhân dân quận làm chủ đầu tư; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các sở - ngành chức năng đối với các hoạt động liên quan. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận là đơn vị sự nghiệp công lập; được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Đại diện chủ đầu tư ký kết hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản để thực hiện việc xây dựng các công trình do nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư về quản lý thực hiện dự án kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, lập và trình thẩm định dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, thẩm định thiết kế, dự toán công trình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức việc đấu thầu hoặc chọn thầu cung cấp thiết bị và xây lắp công trình. 4. Quản lý thi công xây dựng công trình. 5. Kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận tính pháp lý khối lượng hoàn thành và làm các thủ tục thanh toán; trường hợp có khối lượng phát sinh, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình phải yêu cầu tổ chức thiết kế và tổ chức thi công giải trình để xem xét và kiến nghị với chủ đầu tư giải quyết. 6. Giải quyết các thủ tục về đất đai, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện việc giải phóng mặt bằng và xin cấp giấy phép xây dựng. 7. Lập kế hoạch vốn đầu tư và kế hoạch tài chính cho công trình để chủ đầu tư trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư được giao có hiệu quả. 8. Tổ chức giám định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình và bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. 9. Đình chỉ việc thực hiện các công việc xây dựng nếu chất lượng thi công không đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và không đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt. 10. Từ chối nghiệm thu, thanh quyết toán khi khối lượng công việc không đảm bảo chất lượng công trình. 11. Yêu cầu, quản lý, giám sát công tác bảo hành công trình. 12. Thực hiện quyết toán hàng năm và tổng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 13. Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết định kỳ hàng tháng, hàng quý, sáu tháng, tổng kết năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và các sở - ngành liên quan. 14. Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu liên quan trong việc đề xuất chủ trương, kế hoạch đầu tư các dự án và tham mưu Ủy ban nhân dân quận giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực chuyên môn. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao hoặc ủy quyền. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Cán bộ lãnh đạo: Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận do Giám đốc phụ trách, có từ 2 đến 3 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận làm việc theo chế độ thủ trưởng. 2. Cơ cấu các tổ chức năng, nghiệp vụ trực thuộc: a) Tùy theo tình hình cụ thể và quy mô hoạt động của đơn vị, Ủy ban nhân dân quận quyết định số lượng các tổ; Tổ có Tổ trưởng và 1 Tổ phó; b) Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận được tổ chức thành các Tổ: - Tổ Kế hoạch-Tổng hợp; - Tổ Kế toán-Hành chính; - Tổ Kỹ thuật xây dựng; - Tổ Kỹ thuật giao thông; - Tổ Bồi thường, giải phóng mặt bằng. 3. Việc thành lập, sáp nhập và sắp xếp các tổ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn thuộc thẩm quyền của Giám đốc. Điều 4. Biên chế Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống các đơn vị sự nghiệp Nhà nước, được giao định mức biên chế khung. Tùy theo tình hình, đặc điểm công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định định mức biên chế trong tổng số biên chế sự nghiệp khác của quận được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Ngoài định mức biên chế nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho phép Thủ trưởng đơn vị được hợp đồng lao động (theo Bộ Luật Lao động), hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần bố trí biên chế thường xuyên để đáp ứng yêu cầu công tác của đơn vị. Chương IV CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, TIỀN LƯƠNG, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 5. Chế độ chính sách, tiền lương đối với cán bộ, viên chức Chế độ tiền lương của cán bộ, viên chức Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình áp dụng theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Quá trình công tác tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình theo diện hợp đồng của cán bộ, viên chức được tính là thời gian liên tục, để tính mức lương trong việc xét tuyển, bổ nhiệm ngạch. Điều 6. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp kế toán 1. Chế độ phụ cấp chức vụ: a) Lãnh đạo Ban: - Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ: 0,40 - Phó Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ: 0,30 b) Cán bộ quản lý tổ chuyên môn: - Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ: 0,15 - Tổ phó chuyên môn, nghiệp vụ: 0,10 2. Chế độ phụ cấp kế toán: - Kế toán trưởng được hưởng mức phụ cấp: 0,25 (bằng với phụ cấp chức vụ Tổ trưởng 0,15 + 0,10 = 0,25). - Phụ trách kế toán được hưởng mức phụ cấp: 0,15 (bằng với phụ cấp chức vụ Tổ trưởng). Điều 7. Cơ chế tài chính Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận là đơn vị sự nghiệp công lập; áp dụng cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế tài chính được thực hiện: - Theo Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính trong trường hợp nguồn thu để lập dự toán trích từ dự án theo đúng định mức quy định đảm bảo đủ kinh phí hoạt động của Ban. - Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trong trường hợp nguồn thu để lập dự toán trích từ dự án theo đúng định mức quy định không đủ đảm bảo kinh phí hoạt động của Ban. Điều 8. Nguồn kinh phí Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận từ nguồn được trích từ dự án theo định mức tỷ lệ quy định do Bộ Xây dựng công bố và các nguồn thu khác (nếu có). Trường hợp kinh phí của các dự án trên địa bàn quận không đủ chi, thì Ủy ban nhân dân quận căn cứ vào cân đối ngân sách quận để giải quyết bổ sung kinh phí hoạt động theo quy định. Chương V TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM NGẠCH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC Điều 9. Tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, quản lý và sử dụng viên chức Viên chức vào làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình được tổ chức xét tuyển, thực hiện chế độ tập sự và bổ nhiệm vào ngạch viên chức hoặc hợp đồng lao động và tổ chức quản lý, sử dụng viên chức theo quy định của Nhà nước. Điều 10. Thẩm quyền xét tuyển và bổ nhiệm ngạch viên chức Giám đốc đề nghị Ủy ban nhân dân quận thành lập Hội đồng và thực hiện việc xét tuyển, sau đó Ủy ban nhân dân quận quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch hoặc đề nghị Sở Nội vụ bổ nhiệm ngạch theo thẩm quyền. Điều 11. Khen thưởng và xử lý kỷ luật cán bộ, viên chức Cán bộ, viên chức làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình được khen thưởng và xét danh hiệu thi đua theo quy định hiện hành và xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức và Bộ Luật Lao động.
2,060
132,045
Chương VI PHÂN CÔNG, CHẾ ĐỘ TRÁCH NHỆM CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC NĂNG Điều 12. Phân công, chế độ trách nhiệm 1. Giám đốc - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, đồng thời chịu sự hướng dẫn của các sở - ngành đối với các hoạt động liên quan; - Điều hành hoạt động của Ban; chỉ đạo cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện các dự án trên địa bàn quận; - Tham gia thành viên Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn quận và thực hiện vai trò tham mưu, giúp việc theo chức năng nhiệm vụ quy định tại Quy chế này; - Giúp Ủy ban nhân dân quận xây dựng và ban hành quyết định đình chỉ việc thực hiện các công việc xây dựng khi chất lượng thi công không đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và không đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt. 2. Các Phó Giám đốc Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, liên đới chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao. Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể theo quy định. 3. Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ - Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc về các lĩnh vực được phân công; - Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của đơn vị; - Tham mưu cho lãnh đạo giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; - Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm cho đơn vị; - Thực hiện các công tác khác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo. 4. Cán bộ, viên chức, nhân viên Cán bộ, viên chức, nhân viên làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình phải có năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với công việc, là người có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan trong thi hành công vụ và chấp hành nghiêm túc sự phân công của lãnh đạo Ban, của tổ. Chương VII CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 13. Chế độ làm việc và hội họp 1. Chế độ làm việc Thực hiện theo quy định chung của Nhà nước và của quận. Cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể và đeo thẻ theo quy định. Cán bộ, viên chức, nhân viên phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, hòa nhã, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, cũng như của đồng nghiệp. 2. Chế độ hội họp Định kỳ hàng tuần họp giao ban giữa lãnh đạo Ban với các Tổ trưởng để kiểm điểm công tác trong tuần và triển khai công tác tuần tới. Hàng tháng họp toàn thể cán bộ, viên chức, nhân viên của đơn vị một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và đề ra công tác cho tháng tiếp theo; đồng thời, phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nước và nhiệm vụ mới phát sinh ở địa phương và có văn bản báo cáo cho Ủy ban nhân dân quận và sở - ngành liên quan. Hàng quý, 6 tháng và cuối năm, báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. Ngoài ra, có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 14. Quan hệ công tác Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận có các mối quan hệ công tác như sau: 1. Đối với các sở - ngành liên quan Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lập dự toán, quyết toán công trình theo đúng quy định; hướng dẫn chi tiết về xác định chủ đầu tư; thẩm định dự án; tổ chức quản lý dự án và bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý dự án; giám sát thi công xây dựng; xét tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình; lưu trữ hồ sơ thiết kế; phá dỡ công trình xây dựng; các nội dung khác có liên quan. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận thực hiện việc báo cáo kết quả công tác định kỳ, đột xuất và chuyên đề theo yêu cầu của các sở - ngành liên quan. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Giám đốc trực tiếp nhận chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và báo cáo Ủy ban nhân dân quận việc thực hiện những mặt công tác đã được phân công. 3. Đối với các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân quận Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các cơ quan khác, Giám đốc chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 4. Đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội quận Phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương của Đảng, pháp luật, quy định của Nhà nước để giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt. Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Giám đốc có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo quy định. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Ủy ban nhân dân phường, Giám đốc tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận và các cơ quan liên quan thuộc quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế, sau khi có sự trao đổi thống nhất với Trưởng phòng Nội vụ quận./. THÔNG TƯ BAN HÀNH CHỨC DANH, MÃ SỐ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC CÔNG TÁC XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tại công văn số 2522/LĐTBXH-BTXH ngày 26 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội; Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội, cụ thể như sau: Điều 1. Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội, bao gồm: 1. Công tác xã hội viên chính - Mã số: 24.291 2. Công tác xã hội viên - Mã số: 24.292 3. Nhân viên công tác xã hội - Mã số: 24.293 Điều 2. Chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức chuyên ngành công tác xã hội. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC VÀO NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 241/TT-SNV ngày 04 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cả ngày thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính sau: 1. Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới, thuộc Sở Giao thông vận tải, thực hiện: Đăng kiểm phương tiện xe cơ giới đường thuỷ, đường bộ; 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc địa bàn thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ thực hiện: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 2. Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính vào sáng thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính sau: 1. Phòng Công chứng số 1, thuộc Sở Tư Pháp thực hiện: Công chứng các giao dịch, hợp đồng liên quan đến bất động sản; Văn phòng Sở Tư pháp thực hiện: Cấp phiếu lý lịch tư pháp; đăng ký kết hôn, đăng ký khai sinh; xin nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. 2. Phòng Vận tải, thuộc Sở Giao thông vận tải, thực hiện: Cấp, đổi giấy phép lái xe. 3. Uỷ ban nhân dân các phường, thị trấn thuộc địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Yên Bái thực hiện: Công chứng, chứng thực. Điều 3. Chế độ, chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc 1. Thời gian làm việc vào sáng ngày thứ bảy hoặc cả ngày thứ bảy hàng tuần như ngày làm việc bình thường. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính vào sáng thứ bảy hoặc cả ngày thứ bảy hàng tuần cần sắp xếp, bố trí lao động cho khoa học, hợp lý để không tăng biên chế, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc.
2,128
132,046
2. Cán bộ, công chức làm việc vào ngày thứ bảy được bố trí nghỉ vào các ngày khác, đảm bảo làm việc 40 giờ trong tuần theo đúng quy định tại Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp cán bộ, công chức, viên chức làm thêm giờ sẽ được hưởng chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. 3. Kinh phí làm việc ngày thứ bảy hàng tuần do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tính vào kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Điều 4. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Giao thông vận tải, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tổ chức làm việc vào sáng thứ bảy hoặc cả ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính có liên quan được quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này, đồng thời chủ động phối hợp với cơ quan báo chí, Đài Phát thanh Truyền hình trên địa bàn thông báo rộng rãi về Quyết định này cho nhân dân và doanh nghiệp biết; 2. Định kỳ 6 tháng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình kết quả triển khai thực hiện (gửi qua Sở Nội vụ để tổng hợp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh); 3. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức và thực hiện; 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1346/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 4; các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 88/2005/TTLT-BTC-BYT NGÀY 11/10/2005 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI TIÊU CỦA DỰ ÁN "PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS Ở VIỆT NAM" DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ - CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Hiệp định Viện trợ số 152-VN ngày 26/5/2005 giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế về việc viện trợ không hoàn lại cho Dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam"; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và một số định mức chi tiêu của dự án “Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam” do Ngân hàng Thế giới viện trợ không hoàn lại như sau: Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-BTC-BYT: 1. Sửa đổi mục 2 phần I , như sau: 2. Các nguồn vốn của Dự án Tổng kinh phí và cơ cấu nguồn kinh phí của Dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam" (sau đây được gọi là Dự án) được quy định tại Quyết định số 260/QĐ-BYT ngày 04/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam", Hiệp định Viện trợ số 152-VN ngày 26/5/2005 giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế và các Hiệp định viện trợ sửa đổi, bổ sung (nếu có) khi các nhà tài trợ khác thông qua Ngân hàng Thế giới tài trợ cho Dự án. 2.1. Vốn viện trợ không hoàn lại của WB và các nguồn vốn do các nhà tài trợ khác thông qua Ngân hàng Thế giới tài trợ cho Dự án. 2.2. Vốn đối ứng của Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: a. Đóng góp bằng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, cán bộ đối tác hiện có của các đơn vị thụ hưởng dự án; b. Đóng góp bằng tiền được cấp phát qua nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương để chi cho các khoản mua sắm hàng hóa, hoạt động của Ban QLDA ở Trung ương và địa phương do NSNN đảm bảo theo phân cấp NSNN hiện hành: - Đối với Ban quản lý dự án Trung ương: Do NSTW bố trí trong dự toán chi NSNN hàng năm của Bộ Y tế. - Đối với Ban quản lý dự án tại địa phương: Do NSĐP đảm bảo. 2. Sửa đổi điểm 4.2, mục 4 phần I như sau: 4.2. Phân định nhiệm vụ chi 4.2.1. Đối với CPMU a. Thực hiện các hình thức mua sắm đấu thầu theo quy định của WB đối với trang thiết bị y tế, trang thiết bị văn phòng, thuốc, phương tiện đi lại và các trang thiết bị chuyên môn khác để cung cấp cho các tỉnh thụ hưởng Dự án. b. Chi sửa chữa nhỏ các cơ sở điều trị tại Trung tâm Chữa bệnh, Giáo dục và Lao động xã hội và trung tâm Y tế quận/huyện (hoặc các cơ sở y tế khác được Bộ Y tế lựa chọn) c. Chi cho các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông, các hoạt động về theo dõi, đánh giá chương trình. d. Chi cho chuyên gia tư vấn cá nhân và đơn vị tư vấn trong và ngoài nước. đ. Chi hội thảo, hội nghị, tham quan, tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ. e. Chi cho việc tổ chức các cuộc thi, phát triển các sáng kiến, phần thưởng cho các sáng kiến để khuyến khích hỗ trợ sáng kiến. g. Chi hoạt động gia tăng: Bao gồm các chi phí đi lại và phụ phí cho các cán bộ thực hiện Dự án, các chi phí văn phòng, chi phí liên lạc và dịch vụ thư tín, chi phí vận chuyển, các chi phí liên quan đến đấu thầu và các chi phí hoạt động hợp lý khác nhưng không bao gồm lương và các khoản phụ cấp lương cho công chức, viên chức. Tỷ lệ giải ngân theo nguồn vốn đối với từng hạng mục chi thực hiện theo qui định tại Hiệp định viện trợ số 152-VN ngày 26/5/2005 giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế và các Hiệp định viện trợ sửa đổi, bổ sung (nếu có). 4.2.2. Đối với các PPMU a. Chi cho các hoạt động của 8 chương trình hành động tuyến tỉnh: Bao gồm (1) Chương trình thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm thay đổi hành vi phòng lây nhiễm HIV/AIDS; phối hợp với các chương trình phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm để ngăn ngừa lây nhiễm HIV/AIDS; (2) Chương trình can thiệp giảm thiểu tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS; (3) Chương trình chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS; (4) Chương trình giám sát HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình; (5) Chương trình tiếp cận điều trị HIV/AIDS; (6) Chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (7) Chương trình quản lý và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục; (8) Chương trình tăng cao năng lực và hợp tác quốc tế trong phòng chống HIV/AIDS. b. Chi mua sắm đấu thầu các thiết bị văn phòng do PPMU quản lý và sử dụng. c. Chi thuê chuyên gia tư vấn cá nhân và đơn vị tư vấn. d. Chi hoạt động gia tăng: Bao gồm các chi phí đi lại và phụ cấp cho các cán bộ thực hiện Dự án, các chi phí văn phòng, chi phí liên lạc và dịch vụ thư tín, các chi phí liên quan đến đấu thầu, nhưng không bao gồm lương và các khoản phụ cấp lương cho công chức... Tỷ lệ giải ngân theo nguồn vốn đối với từng hạng mục chi thực hiện theo qui định tại Hiệp định viện trợ số 152-VN ngày 26/5/2005 giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế và các Hiệp định viện trợ sửa đổi, bổ sung (nếu có). 3. Sửa đổi tiết 5.1.3, điểm 5.1, mục 5 phần II như sau: CPMU là đơn vị trực tiếp thực hiện các thủ tục rút vốn từ WB. CPMU có thể xem xét áp dụng các hình thức rút vốn Từ tài khoản đặc biệt, bổ sung tài khoản đặc biệt, hoàn vốn, thanh toán trực tiếp và thư cam kết theo quy định tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và giải ngân nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. 4. Sửa đổi tiết 6.2.3.c, điểm 6.2, mục 6 phần II như sau: 6.2.3.c. Các PPMU giải ngân thấp hơn 50% vốn được cấp lần đầu trong vòng 6 tháng, giám đốc CPMU (sau khi được Bộ Y tế và WB chấp thuận) có quyền được điều phối kinh phí cho các tỉnh khác có nhu cầu và tiến độ giải ngân tích cực hơn. Quy định này được áp dụng từ năm 2007 đến trước ngày đóng tài khoản đặc biệt của dự án. 5. Sửa đổi mục 1, mục 2, mục 3 phần III như sau: Bổ sung mục 1.3 vào mục 1, phần III với nội dung như sau: 1.3 Điều chỉnh và bổ sung một số định mức chi: Các định mức chi theo phụ lục đính kèm sẽ thay thế cho định mức chi cũ ngay khi Thông tư này có hiệu lực thi hành 2. Tiền công 2.1. Các nhân viên, cộng tác viên Dự án được tuyển dụng làm việc thường xuyên, không thường xuyên trong CPMU/PPMU được chi trả 100% từ nguồn vốn viện trợ của WB (Hạng mục Tư vấn, Phụ lục 1 Hiệp định Viện trợ). Sau khi thống nhất với Ngân hàng Thế giới, Liên Bộ hướng dẫn một số mức chi cho tiền công và thù lao một số hoạt động chuyên môn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Phụ cấp Phụ cấp được áp dụng cho cán bộ công chức, viên chức nhà nước được cử sang làm việc kiêm nhiệm ở BQLDA các cấp. Phụ cấp được chi trả từ nguồn vốn đối ứng của Dự án theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay nợ.
2,055
132,047
Điều 2: Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THUÊ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 18/9/1995 của Chính phủ ban hành Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam, Nghị định số 09/CP ngày 30/01/1997 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 7 Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 30/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 28/BXD-QLN ngày 16 tháng 11 năm 1995 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC THUÊ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định cụ thể về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) thuê nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng được phép cho người nước ngoài thuê nhà Bên cho thuê nhà ở phải có các điều kiện sau đây: 1. Là chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Cá nhân có năng lực hành vi dân sự; tổ chức cho thuê nhà ở phải có chức năng kinh doanh nhà ở. 3. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp. Điều 3. Các đối tượng sau đây không được phép cho người nước ngoài thuê nhà 1. Các cơ quan Nhà nước, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội và công dân Việt Nam, không được phép cho thuê trụ sở, nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước mà mình đang được phép quản lý hoặc sử dụng. 2. Các tổ chức, cá nhân mà Luật Doanh nghiệp cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp. 3. Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử. 4. Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường, xã, thị trấn; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, bị phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; được tạm hoãn đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. 5. Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội do lỗi cố ý có mức án từ 10 năm trở lên hoặc các tội khác liên quan trực tiếp đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà chưa được xóa án tích; người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính. Điều 4. Điều kiện đối với người nước ngoài được thuê nhà 1. Tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; 2. Cá nhân nước ngoài được phép vào Việt Nam có thời hạn từ ba tháng liên tục trở lên; 3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang ở Việt Nam có nhu cầu thuê nhà ở. Chương II CÁC ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CHO THUÊ VÀ THUÊ NHÀ Điều 5. Điều kiện đối với nhà cho người nước ngoài thuê Nhà ở tại Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo quy định; 2. Phải là nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ khép kín; 3. Bảo đảm chất lượng, an toàn cho người thuê; 4. Bảo đảm cung cấp điện, nước, vệ sinh môi trường và các điều kiện thiết yếu khác; 5. Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng; 6. Không nằm trong khu vực cấm tổ chức, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cư trú, hoạt động. Điều 6. Hợp đồng thuê nhà Hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở. Hợp đồng thuê nhà phải thể hiện rõ ý chí của bên thuê và bên cho thuê trên cơ sở pháp luật Việt Nam qui định và là căn cứ pháp lý để khi hủy hợp đồng, kết thúc hợp đồng mà có phát sinh tranh chấp. Hợp đồng thuê nhà phải được chứng nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Giá thuê nhà và giá trị tiền thuê nhà ghi trong hợp đồng được tính bằng tiền đồng Việt Nam và được quy đổi ra đô la Mỹ hoặc loại tiền nước ngoài có chuyển đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ký kết hợp đồng. Điều 7. Giá thuê nhà do hai bên thỏa thuận. Các khoản trích nộp vào ngân sách Nhà nước theo nghĩa vụ của bên cho thuê nhà phải căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng thuê nhà nhưng không thấp hơn mức giá tính thuế theo quy định của nhà nước. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN KHI THỰC HIỆN CHO THUÊ VÀ THUÊ NHÀ Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà: 1. Thực hiện đúng hợp đồng cho thuê nhà đã ký kết. 2. Được quyền hủy hợp đồng thuê nhà theo điều kiện mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc do pháp luật quy định, nhưng phải thông báo lý do cho bên thuê biết trước ít nhất 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng bị hủy bỏ. Việc giải quyết tranh chấp hoặc bồi thường hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khi hủy bỏ hợp đồng thuê nhà, bên cho thuê có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan Công an và cơ quan Thuế tại địa phương biết. 3. Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 4. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đảm bảo điều kiện an ninh, trật tự trong hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà. 5. Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền tình hình và việc thực hiện các quy định về đảm bảo điều kiện an ninh, trật tự trong hoạt động cho thuê nhà theo đúng quy định. 6. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà 1. Thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà đã ký kết. Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà theo quy định của Luật Nhà ở, Bộ Luật dân sự năm 2005, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và các quy định có liên quan. 2. Được quyền hủy hợp đồng theo điều kiện mà các bên đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng hoặc do pháp luật quy định. Việc giải quyết tranh chấp hoặc bồi thường hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Có nghĩa vụ đăng ký tạm trú cho bản thân khi đến ở hoặc làm việc và đăng ký tạm trú cho khách lưu trú qua đêm tại nhà mình thuê với cơ quan công an xã, phường, thị trấn đồng thời chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam, nội quy, quy định của chính quyền địa phương nơi thuê nhà. 4. Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho thuê lại. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Sở Xây dựng có trách nhiệm 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề liên quan đến mọi hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 11. Công an tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho tổ chức, cá nhân cho người nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ và quy định của Bộ Công an. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự đối với việc cho người nước ngoài thuê nhà và quản lý cư trú đối với người nước ngoài thuê nhà ở địa phương. Điều 12. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý và phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan quản lý các hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà và việc thuê nhà của người nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật. Điều 13. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm thu các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
2,079
132,048
Điều 14. Tổ chức, cá nhân có hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phải tuân thủ đúng quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ, Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ và Quy định này Điều 15. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật về cho người nước ngoài thuê nhà và người nước ngoài thuê nhà thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Điều 16. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời giải quyết./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TỔ CHỨC ĐẠI HỘI THI ĐUA TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII NĂM 2010 Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Đại hội và thành lập Ban tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII; Để quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 đúng quy định, Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Thông tư này quy định chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010. 2. Kinh phí tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII do ngân sách Nhà nước đảm bảo và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có). 3. Cơ quan, đơn vị tổ chức, phục vụ Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo các quy định cụ thể tại Thông tư này. Điều 2. Nội dung chi: 1. Chi thuê trang thiết bị, trang trí, địa điểm tổ chức Đại hội. 2. Chi mua tư liệu; thu thập tài liệu; mua một số trang thiết bị phục vụ; viết, in báo cáo, văn kiện, kỷ yếu Đại hội, cuốn sách về những tấm gương điển hình tiên tiến, anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc từ năm 2006-2010; triển lãm bằng hình ảnh tại khu vực diễn ra Đại hội. 3. Chi thiết kế, in giấy mời, làm thẻ cho nhân viên phục vụ, phóng viên báo chí, xe ô tô phục vụ Đại hội. 4. Chi xây dựng phần mềm quản lý, đánh giá thành phần đại biểu, phân bổ đại biểu, sắp xếp chỗ ngồi trong Đại hội. 5. Chi làm huy hiệu đại biểu, Ban tổ chức, khách mời; làm quà tặng cho Đại hội. 6. Chi tuyên truyền: Họp báo trước, trong và sau Đại hội; thiết lập và hoạt động của Trung tâm báo chí phục vụ Đại hội; thi viết về nhân tố mới, các gương điển hình tiến tiến; xây dựng phim tư liệu cho Đại hội; tổ chức giao lưu các điển hình tiên tiến tại Đại hội; in panô, áp phích, logo, phù hiệu, quay phim, chụp ảnh, băng cờ, khẩu hiệu, in ấn tài liệu tuyên truyền và tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí…). 7. Chi thuê ô tô phục vụ Đại hội. 8. Chi tiền đi lại, ăn nghỉ, thuê phiên dịch cho đại biểu nước ngoài, Việt kiều yêu nước về dự Đại hội. 9. Chi phục vụ ăn, nghỉ cho đại biểu trong thời gian diễn ra Đại hội, trước ngày khai mạc một ngày và sau ngày bế mạc một ngày. 10. Chi phục vụ hoạt động của Ban Tổ chức Đại hội. 11. Chi cho công tác bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh, y tế và phục vụ; chi hỗ trợ thuê quần áo đồng phục cho các tình nguyện viên và sỹ quan liên lạc tham gia phục vụ Đại hội. 12. Chi các hoạt động văn hoá nghệ thuật diễn ra trong Đại hội và đêm dạ hội chào mừng thành công Đại hội. 13. Chi văn phòng phẩm, chụp ảnh kỷ niệm cho đại biểu, thông tin, liên lạc. 14. Các khoản chi khác trực tiếp phục vụ các hoạt động Đại hội. Điều 3. Một số mức chi cụ thể: 1. Chế độ ăn uống, giải khát: a) Đối với đại biểu trong nước: - Đại biểu và khách mời của Đại hội ăn nghỉ tập trung được áp dụng mức tiền ăn 200.000 đồng/người/ngày cho thời gian diễn ra Đại hội và trước, sau Đại hội 1 ngày. Đối với những ngày có tổ chức bữa ăn trưa tập trung tại Hội trường thì áp dụng mức chi tiền ăn là 100.000 đồng/người/ngày - Đối với đại biểu không đăng ký ăn nghỉ tập trung tại Đại hội được chi tiền ăn 200.000 đồng/người/ngày cho thời gian thực tế tham dự. Đối với những ngày có tổ chức bữa ăn trưa tập trung tại Hội trường cho tất cả đại biểu tham dự thì áp dụng mức chi tiền ăn là 100.000 đồng/người/ngày. b) Đối với các bữa ăn tập trung tại Hội trường trong các ngày diễn ra Đại hội: Chi bù chênh lệch tiền ăn cho các đại biểu 100.000 đồng/người/ngày. c) Đối với đại biểu người nước ngoài, Việt kiều: Chi tiền ăn mức tối đa 400.000 đồng/người/ngày. d) Tiền nước uống, hoa quả giữa giờ: 70.000 đồng/người/ngày trong thời gian diễn ra Đại hội. Riêng tiền nước uống các cuộc họp Ban Tổ chức, họp các Tiểu ban thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Tiền ở: - Đại biểu ở xa, đăng ký nghỉ tập trung được bố trí nghỉ tại khách sạn do Ban Tổ chức sắp xếp (trong thời gian tổ chức Đại hội và trước, sau Đại hội 1 ngày); - Ban Tổ chức Đại hội thanh toán tiền ở cho đại biểu theo mức chi quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; - Đối với khách nước ngoài, Việt kiều tham dự Đại hội: Ban tổ chức Đại hội thanh toán tiền ở của khách theo hoá đơn thu tiền thực tế nhưng không quá mức 1.700.000 đồng/người/ngày. 3. Phương tiện đi lại: Cơ quan, tổ chức, địa phương nơi cử đại biểu tham dự Đại hội bảo đảm phương tiện, chi phí đi, về cho đại biểu từ nơi ở, nơi công tác đến địa điểm đón tiếp đại biểu tại Hà Nội. Riêng các đại biểu ở xa phải đi bằng máy bay, Ban Tổ chức sẽ có trách nhiệm đưa, đón đại biểu từ sân bay Nội Bài về nơi ở của đại biểu tại Hà Nội và ngược lại. Việc đi lại của đại biểu từ nơi nghỉ đến các địa điểm diễn ra Đại hội do Ban Tổ chức bảo đảm được thanh toán từ kinh phí phục vụ Đại hội. 4. Các chi phí khác liên quan tới công tác tổ chức Đại hội: a) Chi bồi dưỡng các thành viên tham dự cuộc họp của Ban Tổ chức để chuẩn bị Đại hội: - Chủ tọa cuộc họp: 400.000 đồng/người/buổi. - Các thành viên khác của Ban Tổ chức Đại hội: 300.000 đồng/người/buổi. - Các thành viên mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. - Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi. b) Chi bồi dưỡng cuộc họp của các Tiểu ban; họp rút kinh nghiệp Đại hội thi đua các cấp ở 3 khu vực Bắc, Trung, Nam; hội thảo, thảo luận nội dung báo cáo; duyệt báo cáo điển hình; họp báo trước, trong và sau Đại hội: - Chủ tọa cuộc họp, hội thảo: 200.000 đồng/người/buổi. - Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. - Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi. c) Chi cho các đối tượng có bài viết đóng góp vào dự thảo báo cáo, văn kiện Đại hội: 200.000 đồng/bài. d) Chi hỗ trợ cước điện thoại di động trong thời gian diễn ra Đại hội áp dụng mức khoán như sau: - Trưởng, phó Ban Tổ chức Đại hội; trưởng các Tiểu ban (Tiểu ban Nội dung, Tiểu ban Tuyên truyền, Tiểu ban Phục vụ): 300.000 đồng/người; - Thành viên các Tiểu ban: 200.000 đồng/người; - Trường hợp cần thiết Trưởng Tiểu ban Phục vụ Đại hội quyết định danh sách cán bộ được thanh toán cước điện thoại di động, mức cước khoán tối đa 200.000 đồng/người. đ) Chi cho các cá nhân có báo cáo điển hình được Ban Tổ chức chọn in trong sách những tấm gương điển hình tiên tiến, anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc từ năm 2006-2010: 150.000 đồng/báo cáo. e) Chi ăn, nghỉ cho báo cáo viên điển hình tại Đại hội thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế dộ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; chi bồi dưỡng báo cáo điển hình tại Đại hội: 300.000 đồng/ người. g) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia phục vụ Đại hội: - Các thành viên Ban Tổ chức Đại hội, Trưởng các Tiểu ban: 200.000 đồng/người/ngày; - Thành viên các Tiểu ban Tổ chức: 150.000 đồng/người/ngày; - Thành viên các tổ, nhóm công tác trực thuộc các tiểu ban huy động phục vụ Đại hội: 120.000 đồng/người/ngày; - Nhân viên phục vụ (bảo vệ, lái xe, lễ tân, y tế, tình nguyện viên, sĩ quan liên lạc, cán bộ của các đơn vị được trưng tập trực tiếp phục vụ Đại hội): 70.000 đồng/người/ ngày; - Cán bộ của các đơn vị được trưng tập gián tiếp phục vụ Đại hội (lực lượng công an, cảnh sát ...): chi 50.000 đồng/người/ngày. Danh sách nhân viên trưng tập phục vụ trong những ngày diễn ra Đại hội do Trưởng các Tiểu ban phê duyệt. Thời gian tính bồi dưỡng không quá 05 ngày và các cán bộ đã hưởng tiền bồi dưỡng không được hưởng chế độ công tác phí trong những ngày này. Các đối tượng tham gia phục vụ Đại hội hưởng tiền bồi dưỡng theo quy định trên không được hưởng thêm các tiêu chuẩn theo quy định đối với đại biểu tham dự Đại hội.
2,006
132,049
Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. Khi đã hưởng tiền bồi dưỡng thì không được hưởng tiền làm thêm giờ (nếu có). - Nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, lái xe, lễ tân...) trong những ngày diễn ra Đại hội chính thức thì mức chi ăn tối đa là 150.000 đồng/người/ngày (chưa tính các loại thuế, phí dịch vụ). Không chi bằng tiền nếu không tổ chức ăn, nghỉ tập trung. h) Chi hỗ trợ thuê quần, áo đồng phục cho các tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc tham gia phục vụ Đại hội trong những ngày Đại hội diễn ra: 100.000 đồng/người/ngày. i) Các nội dung chi khác thực hiện theo mức chi của những ngành có công việc tương tự hoặc thanh toán theo thực tế và phải được Trưởng các Tiểu ban phê duyệt trước khi thực hiện. Điều 4. Lập dự toán, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí: 1. Lập dự toán: Căn cứ nội dung công việc liên quan đến tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII đã được Trưởng các Tiểu ban phê duyệt; căn cứ định mức chi tiêu tài chính hiện hành và các mức chi tại Điều 3 Thông tư này, các Tiểu ban xây dựng kinh phí để thực hiện các phần công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của Tiểu ban mình (trong đó chi tiết theo từng Bộ, cơ quan được giao chủ trì các phần việc trong Tiểu ban) gửi về Tiểu ban phục vụ Đại hội (thường trực là Ban Thi đua khen thưởng Trung ương thuộc Bộ Nội vụ) tổng hợp. Bộ Nội vụ tổng hợp dự toán kinh phí tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII chi tiết theo từng Tiểu ban gửi về Bộ Tài chính để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Phân bổ dự toán: Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng kinh phí tổ chức Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010, Bộ Tài chính giao dự toán kinh phí thực hiện Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 cho từng Bộ, cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở số dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao, các Bộ, cơ quan được giao chủ trì nhiệm vụ thực hiện phân bổ dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. 3. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí: Các Bộ, cơ quan được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ phục vụ Đại hội thi đua toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo dự toán được duyệt và theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Tất cả các trường hợp phát sinh ngoài dự toán đã được duyệt đều phải được Trưởng Ban Tổ chức Đại hội phê duyệt trước khi thực hiện. Cuối năm các Bộ, cơ quan được giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ tổng hợp quyết toán kinh phí tổ chức Đại hội thi đua toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách năm 2010 của Bộ, cơ quan mình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kinh phí tổ chức Đại hội thi đua toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách Nhà nước. Điều 5. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần báo cáo về Ban Tổ chức Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII - Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2010/QĐ-UBND NGÀY 03/8/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ HỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh về thuế nhà, đất ngày 31/7/1992 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất ngày 19/5/1994; Căn cứ Nghị định số 94/NĐ-CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất; Căn cứ Thông tư số 83/TC-TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/NĐ-CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất; Căn cứ Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 03/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành bảng phân loại đường phố tại khu vực các quận, thị xã Sơn Tây, các xã giáp ranh thuộc huyện Từ Liêm, các thị trấn; phân loại đoạn giao thông chính; phân loại các xã trên địa bàn thành phố Hà Nội để thu thuế đất; Theo đề nghị tại Tờ trình số 14458/TT/CT-THNVDT ngày 10/8/2010 của Cục Thuế thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh bảng phân loại đường phố ban hành tại Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 03/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội như sau: - Thay thế Bảng số II phân loại đường phố thuộc thị xã Sơn Tây (trang 35, 36, 37) bằng bảng phân loại đường phố thuộc thị xã Sơn Tây ban hành kèm theo Quyết định này. - Bãi bỏ: Bảng phân loại đoạn giao thông chính thuộc quận Hà Đông (trang 64); Bảng phân loại đoạn giao thông chính thuộc thị xã Sơn Tây (trang 76), thuộc Bảng số IV. Các nội dung khác tại Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 03/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG II BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC THỊ XÃ SƠN TÂY (kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG, PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH ngày 24/3/2004; Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 1. Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, bao gồm: 01 giống lúa lai, 01 giống đậu tương (Phụ lục 01 kèm theo). 2. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: a) Danh mục bổ sung các loại phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (bao gồm những phân bón đã được công nhận theo Quyết định số 57/QĐ-TT-ĐPB ngày 24/3/2010 và Quyết định số 61a/QĐ-TT-ĐPB ngày 26/3/2010 của Cục trưởng Cục Trồng trọt; Phân bón đăng ký lại từ Danh mục phân bón ban hành kèm theo Quyết định số 40/2004/QĐ-BNN ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) (Phụ lục 02 kèm theo) bao gồm 460 loại, được chia thành: Phân hữu cơ: 12 loại; Phân Vi sinh vật: 02 loại; Phân hữu cơ vi sinh: 53 loại; Phân hữu cơ sinh học: 70 loại; Phân hữu cơ khoáng: 71 loại; Phân bón lá: 246 loại; Giá thể: 06 loại. b) Danh mục các loại phân bón thay thế các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam nhưng có sự điều chỉnh về tên phân bón, thành phần, hàm lượng các chất đăng ký và đơn vị đăng ký (Phụ lục 03 kèm theo), bao gồm 93 loại, được chia thành: Phân hữu cơ vi sinh: 09 loại; Phân hữu cơ sinh học: 11 loại; Phân hữu cơ khoáng 10 loại; Phân bón lá: 63 loại; Điều 2. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các loại phân bón bị loại ra khỏi Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 04 kèm theo), bao gồm 02 loại phân khoáng. Điều 3. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều 1 khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng, phân bón ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
2,049
132,050
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và thủ trưởng các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 977/QĐ-BNV ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu Đảm bảo việc thực hiện Đề án có chất lượng, hiệu quả, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ, kiện toàn về tổ chức, nâng cao vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ tiếp công dân của Bộ và các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ; tăng cường trách nhiệm đối với cán bộ tiếp công dân; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ triển khai thực hiện Đề án; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức và công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh. 2. Yêu cầu - Việc triển khai thực hiện Đề án theo đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung và tiến độ thực hiện Đề án; đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, thống nhất, kiện toàn và nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong công tác tiếp công dân. - Các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này cần bám sát nhiệm vụ của Bộ Nội vụ theo nội dung của Đề án, khẩn trương xây dựng Kế hoạch chi tiết thực hiện nhiệm vụ được giao; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan đề ra tiến độ và dự trù kinh phí thực hiện phần công việc của mình. II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Triển khai thực hiện Đề án Đổi mới tiếp công dân thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ a) Về tăng cường biên chế đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân Giao Vụ Tổ chức - Biên chế căn cứ các quy định của pháp luật về quản lý biên chế công chức, trên cơ sở kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thẩm định và tổng hợp trình lãnh đạo Bộ, trong đó xác định rõ biên chế công chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tiếp công dân được cơ quan có thẩm quyền quy định. b) Về rà soát, thống kê đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân. Giao Vụ Công chức - Viên chức phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan hữu quan rà soát, thống kê đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân. c) Về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tiếp công dân. Giao Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tiếp công dân. d) Về chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư giải quyết khiếu nại, tố cáo Giao Vụ Tiền lương phối hợp với Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan hữu quan xây dựng trình Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư giải quyết khiếu nại, tố cáo. đ) Về xây dựng Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác tiếp công dân. Giao Thanh tra Bộ phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan hữu quan xây dựng Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác tiếp công dân, gắn công tác tiếp công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Kiện toàn tổ chức và đội ngũ cán bộ tiếp công dân của Bộ Nội vụ a) Giao Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng nội quy, quy chế tiếp công dân của Bộ; chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch - Tài chính tăng cường biên chế đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân của Bộ, bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực làm công tác tiếp công dân và chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại tố cáo của Bộ; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho Trụ sở tiếp công dân của Bộ. b) Giao Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trình lãnh đạo Bộ xem xét, quy định các vấn đề có liên quan đến việc tiếp công dân ở các tổ chức trực thuộc Bộ nói trên. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Thứ trưởng theo các lĩnh vực được phân công phụ trách có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc thủ trưởng các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ triển khai thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân và Kế hoạch này. 2. Thanh tra Bộ làm đầu mối giúp lãnh đạo Bộ đôn đốc việc thực hiện và tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện. 3. Thủ trưởng các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện theo sự phân công nêu trong Kế hoạch này và báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Thanh tra Bộ) kết quả thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG BIỂN VŨNG RÔ, CÁC KHU VỰC TIẾP NHẬN TÀU BIỂN NGOÀI KHƠI VÙNG BIỂN PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố các vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải (tại Tờ trình số 61/TTr-GTVT ngày 06 tháng 8 năm 2010) và đề nghị của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn (tại Văn bản số 128/CV-CVHHQN ngày 27 tháng 7 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển Vũng Rô, các khu vực tiếp nhận tàu biển ngoài khơi vùng biển Phú Yên”. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chi cục Hải quan Phú Yên; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn; Đồn biên phòng cửa khẩu cảng Vũng Rô; Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng IV; Cơ quan Thú y vùng IV; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG BIỂN VŨNG RÔ, CÁC KHU VỰC TIẾP NHẬN TÀU BIỂN NGOÀI KHƠI VÙNG BIỂN PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1205/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong thực thi trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực cảng Vũng Rô, các khu vực tiếp nhận tàu biển ngoài khơi vùng biển Phú Yên, cụ thể gồm: - Đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô. - Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Vũng Rô. - Chi cục Hải quan Phú Yên. - Trung tâm Y tế dự phòng Phú Yên (Kiểm dịch quốc tế). - Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng IV. - Cơ quan Thú y vùng IV. Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn có trách nhiệm chủ trì, điều hành việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan tại cảng biển Vũng Rô, các khu vực tiếp nhận tàu biển ngoài khơi vùng biển Phú Yên. Điều 2. Vùng nước cảng biển Vũng Rô bao gồm vùng nước trước cầu cảng của các xí nghiệp: Cảng tổng hợp Vũng Rô, Cảng xăng dầu Vũng Rô và vùng nước của tuyến luồng ra vào cảng, vùng nước neo đậu, chuyển tải, tránh gió bão, vùng đón trả hoa tiêu. Giới hạn vùng nước quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố các vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn. Khu vực tiếp nhận tàu biển ngoài khơi vùng biển Phú Yên là các khu vực được cho phép để tàu biển ra, vào hoạt động, bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác tại các công trình ngoài khơi thuộc vùng biển Phú Yên (sau đây gọi là Khu tiếp nhận tàu biển ngoài khơi). Điều 3. Tất cả các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành nêu tại Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng hải của tàu thuyền ra, vào, hoạt động trong khu vực cảng Vũng Rô và các khu vực tiếp nhận tàu biển ngoài khơi.
2,062
132,051
Việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan phải bảo đảm nguyên tắc tôn trọng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan đã được pháp luật quy định. Khi có vấn đề phát sinh, các cơ quan trên có trách nhiệm hiệp thương giải quyết. Nếu vượt quá thẩm quyền thì Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết. Chương II THÔNG TIN VỀ TÀU NƯỚC NGOÀI XIN ĐẾN CẢNG VÀ TÀU VIỆT NAM NHẬP CẢNH Điều 4. 1. Trường hợp cần thiết hoặc khi có yêu cầu, các cơ quan liên quan có thể yêu cầu Cảng vụ cung cấp thêm các thông tin cơ bản về tàu nằm trong nội dung “Thông báo tàu đến cảng” quy định tại khoản 1, Điều 24 Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. 2. Trường hợp tàu đã được cấp phép hoặc đã làm thủ tục xuất cảnh nhưng vì lý do nào đó hủy hành trình thì đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô có trách nhiệm báo kịp thời cho các cơ quan liên quan biết. Điều 5. 1. Đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô có trách nhiệm thông báo bằng điện thoại hoặc bằng Fax cho các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan về thời gian tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu ngay sau khi có thông báo tàu đến do chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu cung cấp. 2. Thông tin xác nhận báo tàu đến cảng do đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô báo cho các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan thông báo chậm nhất 01 giờ trước khi tàu đến khu vực vùng đón trả hoa tiêu cảng Vũng Rô, hoặc các khu vực tiếp nhận tàu biển ngoài khơi khác. 3. Ngay sau khi chỉ định vị trí neo đậu cho tàu xin nhập cảnh, đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô có trách nhiệm thông báo ngay cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan về vị trí đã chỉ định cho tàu. Điều 6. Trường hợp cần áp dụng các biện pháp đặc biệt liên quan đến bệnh dịch, an ninh, hàng hóa..., các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan phải thông báo cho Cảng vụ chậm nhất 02 giờ trước khi tàu đến vùng đón trả hoa tiêu cảng Vũng Rô, các khu vực tiếp nhận tàu biển ngoài khơi khác. Điều 7. Toàn bộ việc gửi, nhận và xử lý thông tin liên quan đến việc tàu đến cảng được thông qua trực ban đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô theo địa chỉ: - Số điện thoại: (057) 3511661. - Số Fax: (057) 3511661. - Địa chỉ: thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Điều 8. Thủ tục tàu đến và rời cảng Vũng Rô, các khu vực tiếp nhận tàu biển ngoài khơi vùng biển Phú Yên phải được các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan tiến hành 24/24 giờ trong ngày, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định tại Điều 33 Nghị định 71/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. Chương III THỦ TỤC TÀU ĐẾN VÀ RỜI CẢNG BIỂN VŨNG RÔ, CÁC KHU VỰC TIẾP NHẬN TÀU BIỂN NGOÀI KHƠI Mục 1. ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN NƯỚC NGOÀI VÀ VIỆT NAM NHẬP CẢNH Điều 9. Thực hiện làm thủ tục tại tàu trong các trường hợp sau: - Tàu khách. - Khi có đủ cơ sở để nghi vấn tính xác thực khai báo về kiểm dịch của chủ tàu hoặc trước khi đến Việt Nam tàu đó rời cảng cuối cùng ở những khu vực có dịch bệnh của người, động vật, thực vật thì các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan tiến hành thủ tục tại vùng kiểm dịch. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan phải thông báo cho đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô và chủ tàu biết về yêu cầu làm thủ tục tại tàu theo thời gian quy định tại Điều 6 Quy chế này. Giám đốc Cảng vụ là người quyết định địa điểm làm thủ tục cho các trường hợp trên. Điều 10. Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn chịu trách nhiệm ấn định thời gian làm thủ tục tại tàu hoặc các địa điểm thuận tiện cho các khu vực tiếp nhận tàu biển ngoài khơi khác. Thời gian triệu tập đoàn thủ tục phải thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan chậm nhất 90 phút trước giờ ấn định. Địa điểm triệu tập đoàn thủ tục tại trụ sở đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô và các địa điểm thích hợp khác do Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn ấn định. Phương tiện đưa đón đoàn thủ tục và trang thiết bị (nếu có) trong trường hợp tàu neo tại các khu vực neo do đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô chịu trách nhiệm. Trường hợp phải cấp cứu người, chuyên chở phương tiện, thiết bị của các cơ quan chuyên ngành phục vụ cho công tác nghiệp vụ do các cơ quan tự thu xếp. Điều 11. 1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan phải cử người có trách nhiệm đi làm thủ tục đúng thời gian do đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô triệu tập. Mọi sự chậm trễ ảnh hưởng đến công tác chung do lỗi của cơ quan nào thì cơ quan đó phải chịu trách nhiệm. 2. Trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan cử người tham gia đoàn thủ tục nhiều hơn 01 người thì phải báo cho đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô biết và phải được Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn chấp thuận. 3. Trường hợp xét thấy không cần cử người làm thủ tục tại tàu thì các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan phải thông báo cho Cảng vụ ngay khi nhận thông tin triệu tập đoàn thủ tục. Điều 12. Đối với trường hợp làm thủ tục tại Phòng thủ tục đại diện Cảng vụ hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô. Địa điểm làm thủ tục: tại Phòng thủ tục: tầng 1 trụ sở làm việc đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô. Thời gian làm thủ tục: Đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô có trách nhiệm báo cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan ngay sau khi tàu đã neo, cập an toàn tại vị trí do Cảng vụ chỉ định. Điều 13. Các cơ quan phải cử người có trách nhiệm đến địa điểm làm thủ tục để giải quyết công việc. Danh sách nhân viên đảm nhiệm chức năng làm thủ tục tại Cảng vụ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải đăng ký tại Đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô. Khi có thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn. Điều 14. Trong quá trình làm thủ tục nhập cảnh cho tàu, nếu có các vấn đề phát sinh thuộc trách nhiệm của một trong các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ và các thành viên khác để phối hợp giải quyết. Trường hợp vượt quá thời hạn quy định tại mục d, khoản 2, Điều 27 Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải, mà cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan chưa thể hoàn tất thủ tục nhập cảnh, thì cơ quan đó phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do chậm trễ gửi cho đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô ngay sau khi đã hoàn tất thủ tục. Mục 2. ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN NƯỚC NGOÀI VÀ VIỆT NAM XUẤT CẢNH Điều 15. Việc làm thủ tục đối với tàu thuyền nước ngoài và Việt Nam xuất cảnh được thực hiện tại Văn phòng đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô, cụ thể: - Địa điểm làm thủ tục: tại Phòng thủ tục: tầng 1 trụ sở làm việc đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô. - Thời gian làm thủ tục: Đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô có trách nhiệm báo cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ngay sau khi chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu xác báo thời gian tàu rời cảng theo quy định tại khoản 1, Điều 28 Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. Các trường hợp thay đổi địa điểm làm thủ tục do Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn ấn định trên cơ sở thực tế. Điều 16. Trường hợp một trong các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan vì một lý do nào đó chưa thể làm thủ tục xuất cho tàu, thì cơ quan đó phải thông báo cho đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô ngay sau khi nhận tin xác báo thời gian tàu rời cảng do Cảng vụ cung cấp. Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH TRONG THỜI GIAN TÀU HOẠT ĐỘNG TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG, CÁC KHU VỰC TIẾP NHẬN TÀU NGOÀI KHƠI Điều 17. Để bảo đảm kịp thời phối hợp giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên trên tàu, hàng hóa, hành khách và các đối tượng khác, tránh chậm trễ cho tàu, trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý chuyên ngành của mình, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan có trách nhiệm: 1. Thông báo cho đại diện Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan (nếu cần thiết) về những vụ việc xảy ra thuộc trách nhiệm quản lý của mình và kết quả xử lý vụ việc. 2. Kịp thời thông báo những vụ việc tuy không thuộc trách nhiệm của mình nhưng phát hiện được trong quá trình thực thi công vụ cho đại diện Cảng vụ hàng hải Quy Nhơn tại Vũng Rô và cơ quan có trách nhiệm giải quyết vụ việc. 3. Khi có các yêu cầu đặc biệt về vị trí neo thích hợp, đình thời gian làm thủ tục hoặc các vấn đề phát sinh có liên quan đến bệnh dịch, an ninh, hàng hóa xuất nhập quá cảnh, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan phải báo ngay cho Giám đốc Cảng vụ để phối hợp giải quyết. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Hàng năm Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn có trách nhiệm chủ trì tổ chức việc sơ kết 6 tháng và tổng kết công tác hàng năm để đánh giá việc thực hiện Quy chế này. Điều 19. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc phát sinh thì Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn có trách nhiệm tổ chức hiệp thương giải quyết kịp thời hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
2,083
132,052
Điều 20. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành nêu tại Điều 1 Quy chế có trách nhiệm thi hành Quy chế này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM” BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 946/QĐ-LĐTBXH ngày 24/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2009-2010 và định hướng đến năm 2015; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm và Giám đốc Trung tâm Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án: “Ứng dụng công nghệ thông tin vào Quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam” (đính kèm). Điều 2. Giao Trung tâm Thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Việc làm để tổ chức triển khai thực hiện Đề án này. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Cục trưởng Cục Việc làm, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1038/QĐ-LĐTBXH ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) I. SỰ CẦN THIẾT 1. Căn cứ pháp lý - Tại Điều 131, 132 và 133 mục V của Bộ Luật Lao động quy định quyền hạn, trách nhiệm của người lao động nước ngoài tại Việt Nam. - Tại Điều 18 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ qui định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: "Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động; thực hiện cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình lao động làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn quản lý; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định này". - Tại Quyết định số 946/QĐ-LĐTBXH ngày 24/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2009-2010 và định hướng đến năm 2015 đã đưa vào kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2. Thực trạng lao động nước ngoài (Người nước ngoài) làm việc tại Việt Nam 2.1. Thực trạng số lượng Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Qua số liệu báo cáo của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì số lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua các năm có xu hướng ngày một tăng cao, nhất là 2 năm gần đây, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Số liệu thống kê trên cho thấy số lượng lao động nước ngoài ngày càng tăng về số tuyệt đối, tốc độ tăng bình quân từ năm 2005 đến năm 2009 khoảng 27,16%. - Mặc dù các cơ quan chức năng đã có nhiều biện pháp như ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng, tổ chức tuyên truyền tập huấn, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tăng cường sự phối hợp giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành có liên quan, nhất là ngành Công an ở các cấp, nhưng tỷ lệ người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động năm 2008 cũng chỉ đạt gần 44%, tăng trên 8% so với năm 2007. Nhìn chung, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã được cấp giấy phép thường giữ những vị trí quan trọng trong doanh nghiệp (trừ những trường hợp lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng dịch vụ, làm việc cho các công trình do nhà đầu tư nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam). Bên cạnh những lao động nước ngoài đã được cấp phép còn một bộ phận không nhỏ lao động chưa được cấp giấy phép hoặc những đối tượng lao động phổ thông nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam đã vào Việt Nam làm việc bằng nhiều con đường và nhiều hình thức khác nhau thì chưa được các địa phương tổng hợp và báo cáo. 2.2. Tình hình quản lý Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Việc quản lý Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam chưa thực hiện được đầy đủ, kịp thời và thiếu sự phối hợp, hỗ trợ của các ngành, các đơn vị ở địa phương. - Theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì người sử dụng lao động phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trước khi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; người sử dụng lao động phải có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,… Tuy nhiên, đến nay đa số các trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc rồi mới làm các thủ tục để cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động, các cơ quan chưa có sự phối hợp trong việc quản lý lao động nước ngoài, dẫn đến việc theo dõi, quản lý lao động nước ngoài chưa chặt chẽ. - Hiện nay, người nước ngoài có thể nhập cảnh vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế đường không do Bộ Công an quản lý (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng,…); hoặc cửa khẩu quốc tế đường bộ do Bộ Quốc phòng quản lý;… Sau khi nhập cảnh, người nước ngoài được phép đi lại, tạm trú bất cứ ở đâu mà pháp luật không cấm. Do đó, nếu không có sự phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin kịp thời giữa các cơ quan chức năng và sự giám sát chặt chẽ đối với người nước ngoài tạm trú tại các địa phương thì rất khó khăn trong việc quản lý người nước ngoài tạm trú và làm việc tại Việt Nam. - Về thực hiện chế độ báo cáo, theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng và cả năm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tuy nhiên rất ít doanh nghiệp báo cáo theo đúng quy định, vì vậy các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể tổng hợp được đầy đủ số lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn để báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Các số liệu báo cáo của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ yếu nắm được bằng phương pháp thủ công thông qua công tác kiểm tra và thực hiện cấp giấy phép lao động từ sổ ghi chép ban đầu, chưa có ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT), do vậy việc quản lý, tổng hợp số liệu gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác, còn một số lượng lớn lao động nước ngoài làm việc tự do hoặc lao động phổ thông đang làm việc nhưng chưa có một đơn vị nào quản lý tổng hợp báo cáo được. Tình hình thực tiễn trên đây đòi hỏi việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là rất cần thiết nhằm cập nhật thông tin, dữ liệu đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời, chính xác, quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương, phục vụ việc quản lý, chỉ đạo, điều hành và thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước. II. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu của Đề án - Xây dựng một hệ thống ứng dụng CNTT vào quản lý dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cho phép cập nhật, xử lý, tổng hợp, khai thác và cung cấp trực tuyến các thông tin, dữ liệu liên quan đến đối tượng nhằm phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Góp phần quan trọng đẩy nhanh cải cách hành chính trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ công của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tạo cơ sở vững chắc để cung cấp trực tuyến các dịch vụ công. 2. Nhiệm vụ của Đề án - Thiết lập quy trình thu thập, cập nhật, xử lý, tổng hợp trực tuyến và quản lý thống nhất các thông tin dữ liệu về Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; - Xây dựng cơ chế pháp lý và các quy định cụ thể cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia hệ thống, bảo đảm cho sự hoạt động có hiệu quả và lâu dài của Đề án; - Xây dựng hệ thống phần mềm cập nhật, xử lý, tổng hợp trực tuyến thông tin dữ liệu, phục vụ các yêu cầu quản lý và hoạch định chính sách về quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. III. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN 1. Khảo sát thực trạng quản lý Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1.1. Nắm số lượng Người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam (doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế); 1.2. Chất lượng Người nước ngoài (trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghề nghiệp, tuổi…) 1.3. Quốc tịch; 1.4. Công việc đảm nhận; 1.5. Có giấy phép/không có giấy phép; 1.6. Hình thức làm việc; 1.7. Doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng Người nước ngoài;… 2. Xây dựng quy trình quản lý - Cục Việc làm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thiết lập cơ chế để thu thập và cập nhật số liệu ở cơ sở bao gồm các công việc rà soát văn bản hiện hành, đề xuất điều chỉnh hoặc ban hành văn bản quy định trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về xuất nhập cảnh (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) và các cơ quan liên quan đến việc quản lý lao động là người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam (các Dự án, Chương trình hợp tác, cơ quan đại diện, khu chế xuất, …) để tổng hợp, theo dõi được số lượng lao động cụ thể và công việc hoặc cơ quan người lao động trong suốt quá trình đến làm việc tại Việt Nam.
2,148
132,053
- Trên cơ sở ứng dụng CNTT, tiến hành thiết kế mẫu biểu thu thập thông tin, thống nhất về ghi chép, cập nhật, xử lý và tổng hợp thông tin về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cho Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. 3. Xây dựng hệ thống phần mềm về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 3.1. Xây dựng module quản lý hệ thống (quản trị người dùng, phân quyền chức năng hệ thống…); 3.2. Xây dựng module cập nhật, xem, sửa, xóa thông tin gốc ban đầu; 3.3. Xây dựng module xử lý, tổng hợp báo cáo thống kê tĩnh, động; 3.4. Xây dựng module tìm kiếm (tra cứu) thông tin; 3.5. Xây dựng module xử lý giao dịch trực tuyến (tạo, xóa tài khoản; truy vấn tài khoản; bảo mật và xác thực tài khoản); 3.6. Thu thập và cập nhật thông tin, dữ liệu gốc. 4. Tập huấn, đào tạo cán bộ cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các doanh nghiệp và các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế để quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin. IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CỦA ĐỀ ÁN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> V. KINH PHÍ 1. Nguồn kinh phí thực hiện đề án Từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán ngân sách ứng dụng CNTT được giao hàng năm của Trung tâm Thông tin. 2. Dự toán chi tiết <jsontable name="bang_4"> </jsontable> VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Cục Việc làm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan: + Thiết lập cơ chế và hướng dẫn quy trình thu thập và cập nhật số liệu ở cơ sở bao gồm các công việc rà soát văn bản hiện hành, đề xuất điều chỉnh hoặc ban hành văn bản quy định trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về xuất nhập cảnh (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) và các cơ quan liên quan đến việc quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Phối hợp với Trung tâm Thông tin tổ chức khảo sát thực trạng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trên cơ sở kết quả thu được, Trung tâm Thông tin có trách nhiệm triển khai ứng dụng CNTT-TT để xây dựng quy trình Quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Trung tâm Thông tin chủ trì xây dựng hệ thống phần mềm Quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và phối hợp với Cục Việc làm tổ chức tập huấn, đào tạo cán bộ cho các Sở LĐ-TBXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Vụ Kế hoạch - Tài chính phân bổ kinh phí triển khai trên cơ sở đề xuất của Trung tâm Thông tin. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT, CHO PHÉP DOANH NHÂN, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang tại Công văn số 803/SCT-QLTM ngày 08 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3489/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao nhiệm vụ xem xét, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC ở tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ VIỆC XÉT, CHO PHÉP DOANH NHÂN, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2472/QĐ-UBND Ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (Sau đây viết tắt là thẻ ABTC) đối với doanh nhân thuộc các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và cán bộ, công chức, viên chức có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC để tham gia các hoạt động kinh tế của APEC. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp có vốn của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý, bao gồm: a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp; b) Kế toán trưởng hoặc Trưởng/Phó phòng các doanh nghiệp có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC. 2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập và đăng ký trên địa bàn tỉnh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã, bao gồm: a) Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp; Kế toán trưởng hoặc người có chức danh Trưởng phòng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch Ban Quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC. 3. Cán bộ, công chức, viên chức: a) Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành tỉnh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế của APEC. 4. Các trường hợp khác: Các đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 của Điều này nhưng do yêu cầu cần thiết phải thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC. Điều 3. Điều kiện xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam chỉ được cho phép sử dụng thẻ ABTC với các điều kiện sau: a) Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng (thời hạn sử dụng còn trên 12 tháng); b) Có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC; c) Doanh nhân phải là người làm việc ở các doanh nghiệp có năng lực sản xuất, kinh doanh thực thụ và có hạn ngạch xuất nhập khẩu sang các nền kinh tế thành viên từ 01 (một) triệu USD/năm trở lên; và phải là người đại diện cho doanh nghiệp đó khi thực hiện việc ký kết hoặc thực hiện cam kết kinh doanh, đầu tư, thương mại trong khối; d) Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ tại doanh nghiệp đang làm việc. đ) Doanh nhân phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên; người không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự. e) Không thuộc các trường hợp chưa được xuất cảnh theo quy định tại Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. g) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp đã có hoạt động từ 06 (sáu) tháng trở lên. h) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội. 2. Cán bộ, công chức, viên chức chỉ được cho phép sử dụng thẻ ABTC với các điều kiện sau: a) Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng (thời hạn sử dụng còn trên 12 tháng); b) Có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên APEC để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế của APEC; c) Không thuộc các trường hợp chưa được xuất cảnh theo quy định tại Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC Điều 4. Các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC, cụ thể như sau: 1. Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét các trường hợp đề nghị cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã đang hoạt động ngoài các Khu Công nghiệp của tỉnh. 2. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Tiền Giang là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét các trường hợp đề nghị cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã đang hoạt động trong các Khu Công nghiệp của tỉnh.
2,072
132,054
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp đề nghị cho sử dụng thẻ ABTC đối với cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành tỉnh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC như đã nêu ở Khoản 3, Điều 2. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan hữu quan 1. Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của các cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại điều 4 của Quy chế này về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị cho sử dụng thẻ ABTC đang làm việc. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin gửi thông tin cho cơ quan gửi yêu cầu. Nếu quá thời hạn trên, mà cơ quan gửi yêu cầu chưa nhận được thông tin từ cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin thì xem như đồng ý và cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin phải hoàn toàn chịu trách nhiệm theo nội dung yêu cầu. Giấy xác nhận của các Sở, ban, ngành về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có giá trị trong vòng 06 (sáu) tháng. Điều 6. Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC 1. Đối với doanh nhân Việt Nam thuộc trường hợp nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC cần lập bộ hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu; b) Bản sao hộ chiếu; c) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp (Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước), hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh); d) Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của doanh nhân xin sử dụng thẻ ABTC; e) Tài liệu chứng minh năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng hợp tác hoặc việc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ tham gia chương trình ABTC như các loại hợp đồng kinh tế hoặc dự án đầu tư hợp tác với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên tham gia ABTC (Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo); g) Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành tỉnh nêu tại Khoản 3 Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC cần lập bộ hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chấp thuận cho cán bộ, công chức, viên chức được phép sử dụng thẻ ABTC; b) Bản sao hộ chiếu của cá nhân xin cấp thẻ ABTC; c) Bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC. 3. Cơ quan nêu tại Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ và tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét cho sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đủ điều kiện giải quyết thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản xét cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an cấp theo quy định. Trong trường hợp không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời lý do không được phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc. 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hồ sơ do cơ quan có trách nhiệm trình và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, văn bản trả lời được chuyển trả lại cho cơ quan trình để tiếp tục hướng dẫn cho doanh nhân liên hệ với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an để được xét cấp thẻ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ hàng năm (hạn chót vào ngày 15 tháng 12 hàng năm) phải báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn xem như doanh nghiệp vi phạm quy chế và các doanh nhân trong doanh nghiệp sẽ được các cơ quan nêu tại Điều 4, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng. 2. Đối với doanh nhân của doanh nghiệp đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu hồi giữ lại thẻ và báo cáo ngay với các cơ quan được nêu tại Điều 4 (nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ ABTC) để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định thẻ không còn giá trị sử dụng, liên hệ và nộp lại thẻ đã cấp cho doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an quản lý. 3. Đối với trường hợp doanh nghiệp bị phát hiện giới thiệu không đúng người của doanh nghiệp hoặc người của doanh nghiệp nhưng không đúng điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và những doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng thẻ của doanh nghiệp sẽ được các cơ quan nêu tại Điều 4 (nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ ABTC) trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng và chịu những chế tài khác của pháp luật. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THU GOM, XỬ LÝ VÀ THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thoát nước và Phát triển Đô thị tại Tờ trình số 10/TN&PTĐT ngày 04 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo kết quả thẩm định dự án số 1505/SKHĐT-QHĐP ngày 23 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh khoản 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 1 Quyết định số 754/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh dự án thu gom, xử lý và thoát nước thành phố Vũng Tàu với các nội dung chủ yếu như sau: 3. Chủ đầu tư: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 7. Các nội dung điều chỉnh: 7.1. Mạng lưới thu gom nước thải và trạm bơm nước thải: a) Phần mạng lưới nước thải: - Tuyến cống trên đường 51b bổ sung các vị trí Điuke đi dưới các cống ngang đường 51B để đảm bảo cống không bị giao cắt cụ thể: + Bổ sung 02 Điuke cho ống sợi thủy tinh D800 tại km83+ 260,33 (51BT15-51BT15A) đến km83+296,13 (51BT14 - 51BT15) và Km83+730,67 (51BT19-51BT10). + Bổ sung 02 Điuke D1200 tại Km82+205 (51BT29 - 51BT30) và Km82+745 (51BT20- 51BT21). + Bổ sung 04 hố ga cho cống D1200 loại 2mx2m. + Bổ sung 0 1 van xả cặn D500 + 02 van xả khí D100 tại vị trí Điuke. b) Phần trạm bơm nước thải: - Trạm bơm Rạch Bà: Q=610m3/h – H=15m, 4 bơm chìm. - Trạm bơm Bầu Trũng: thay đổi kích thước van tường 900x900mm. - Trạm bơm Bến Đình: thay đổi kích thước van tường 700x700mm. 7.2. Nhà máy xử lý nước thải: a) Điều chỉnh công nghệ nhà máy xử lý nước thải Nhằm mục đích tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành mà vẫn đảm bảo chất lượng nước sau xử lý, đề xuất mật số thay đổi đối với dây chuyền xử lý nước thải như sau: - Về cơ bản vẫn giữ nguyên tắc xử lý nước thải như trong thiết kế được duyệt. - Sửa đổi mặt bằng bố trí các công trình của nhà máy cho hợp lý với vận hành sau này. - Đối với công đoạn xử lý bậc 1: giữ nguyên dây chuyền công nghệ, tính toán và điều chỉnh một số thông số kỹ thuật cho phù hợp hơn.
2,043
132,055
- Đối với công đoạn xử lý bậc 2: + Đảm bảo nguyên tắc xử lý nước thải bằng mương ô xy tuần hoàn và bể lắng đợt II. + Bổ sung bể tiếp xúc trước khi vào mương ô xy tuần hoàn. + Bổ sung bể tách khí và phân phối nước trước khi vào bể lắng II. + Đề xuất loại bỏ bể lọc trọng lực. + Đề xuất loại bỏ bể ổn định bùn, và tính toán lại các thông số kỹ thuật của các hạng mục xử lý. - Bổ sung hạng mục xử lý mùi: + Biện pháp thu gom mùi bằng việc bao che toàn bộ công trình và hút mùi về nhà xử lý mùi bằng quạt ly tâm. + Xử lý mùi sử dụng công nghệ sinh học. b) Điều chỉnh thay đổi mặt bằng bố trí và điều chỉnh kích thước một số thiết bị nhà máy xử lý: - Chuyển vị trí các khu nhà xử lý bùn. Bể chứa nước thải (khoang chứa) và khu xử lý mùi giữa bể điều hòa và bể sinh học. - Giảm kích cỡ của bể nước thải trở thành khoang chứa nước thải. - Loại bỏ sân phơi bùn. - Bể lắng cát và tách dầu mỡ: + Thêm mái che cho bể lắng cát và tách dầu mỡ, chuyển vị trí của phòng tủ điện MCC # 2 tại tầng trệt của khoang chắn rác, thêm máng tách dòng, tăng số lượng bộ phận sục khí nâng cát tăng lên (từ 2 bộ phận thành 4), thay đổi ống dòng đầu ra và đầu vào, sửa đổi giảm mặt bằng cầu thang và lối đi. - Bể đệm: khu nhà bơm có thay đổi nhỏ. - Bể sinh học. + Tăng độ sâu của khoang dòng ra, sửa đổi (giảm) cầu thang và lối đi. + Khoang khử khí và giếng phân phối. + Thay đổi nhỏ về hình dáng (hình chữ nhật và tròn trở thành chủ yếu là hình tròn), bổ sung tường ngăn được trang bị một cửa phai (để cách ly) giữa hai khoang thu hồi bùn. - Bể lắng cuối cùng. + Bổ sung khoang chứa váng bọt và khoang dòng ra. - Bể clo và hệ thống định lượng: + Bỏ bể chứa nước đã khử trùng, bể phản ứng clo ở trên mặt đất thay vì ở dưới mặt đất, bổ sung kênh dẫn dòng. + Bể chứa bùn và nhà khử nước khỏi bùn: + Tích hợp các bể chứa bùn đã nén và các khu xử lý vào một khu riêng. - Khu xử lý mùi: + Khu xử lý mùi được đề xuất xây dựng trong một khu riêng (tách khỏi nhà khử nước bùn). 8. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn: 8.1. Tổng mức đầu tư: 899.476.777.735VNĐ. Trong đó: - Vốn ODA : 391.917.574.978 VNĐ. - Vốn đối ứng : 507.559.202.757 VNĐ. 8.2. Nguồn vốn: Vốn ODA Pháp : 391.917.574.978 VNĐ. (Tương đương) 16.000.000 EURO. + Phần thiết bị : 355.662.234.730 VNĐ. + Chi phí khác : 36.255.340.248 VNĐ. (Chi phí tư vấn 25.640.009.192 VNĐ; chi phí dự phòng 10.615.331.056 VNĐ). - Vốn ngân sách tỉnh (vốn đối ứng) : 507.559.202.757 VNĐ. + Phần xây lắp : 270.090.499.477 VNĐ. + Chi phí đền bù : 111.759.965.863 VNĐ. + Chi phí quản lý dự án : 17.749.517.020 VNĐ. + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : 3.652.028.500 VNĐ. + Chi phí khác : 58.165.446.192 VNĐ. + Dự phòng phí : 46.141.745.705 VNĐ. 9. Thời gian hoàn trả nợ dự án: Áp dụng Điều 2 Nghị định thư tài chính: ''Khoản vay kho bạc có thời hạn 19 năm, trong đó có 5 năm ân hạn trả gốc, lãi suất 1.25% mỗi năm. Nợ gốc được hoàn trả làm 28 bán niên liên tiếp với số tiền trả mỗi kỳ bằng nhau''. 10. Thời gian thực hiện: đến năm 2013 (36 tháng). 11. Hình thức tuyển chọn nhà thầu: Gói thầu số 04 - ''Cung cấp, lắp đặt mạng lưới và nhà máy xử lý nước thải, chuyên chở bốc xếp thiết bị, chi phí lưu kho bãi, tư vấn đào tạo nhân lực, hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường thể chế; chi phí kiểm tra thiết bị tại nơi sản xuất'' đã đấu thầu xong. Nhà thầu trúng thầu: Liên danh OTV - VINCI. - Gói thầu xây dựng nhà máy: đấu thầu rộng rãi các công ty trong nước theo quy chế đấu thầu hiện hành. - Gói thầu xây dựng mạng lưới, trạm bơm: chủ đầu tư tự thực hiện theo Văn bản số 7294/UBND-VP ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quyết định này chỉ điều chỉnh một phần của nội dung Quyết định số 754/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2005, các nội dung khác giữ nguyên không thay đổi. Điều 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn Thoát nước và Phát triển Đô thị là chủ đầu tư công trình có trách nhiệm hoàn chỉnh các thủ tục xây dựng tiếp theo để tổ chức thực hiện dự án theo các nội dung tại Điều 1; chịu trách nhiệm theo quy định tại Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các giai đoạn sau theo đúng quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông - vận tải, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu, Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thoát nước và Phát triển Đô thị và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tại tờ trình số 271/TTr-BQL ngày 14 tháng 7 năm 2010, Điều 1. Ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của UBND tỉnh nằm trong các khu công nghiệp và khu kinh tế. Điều 2. Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo đúng trình tự và quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1018/TTr-SKHĐT ngày 19 tháng 07 năm 2010,
2,239
132,056
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định việc tổ chức quản lý và thực hiện các công tác sau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: a) Công tác phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, công tác quản lý đầu tư theo quy hoạch, lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. b) Công tác quản lý các dự án đầu tư phát triển không nhằm mục đích kinh doanh (kể cả các dự án xây dựng nhà ở), đối với: - Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước; - Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó vốn ngân sách nhà nước của tỉnh chiếm tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư hoặc được các bên góp vốn thỏa thuận áp dụng theo phương thức quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi điều chỉnh dự án đầu tư, tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước thay đổi, phương thức quản lý dự án vẫn áp dụng theo phương thức quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 2. Các dự án đầu tư và một số công việc không thuộc phạm vi điều chỉnh về quản lý dự án của Quy định này (quản lý theo quy định riêng): a) Dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, NGO. b) Các dự án đầu tư khu đô thị mới, dự án đầu tư theo phương thức đấu giá quyền sử dụng đất, dự án có lựa chọn đối tác đầu tư có sử dụng đất, các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng – chuyển giao. c) Các dự án, kế hoạch chi thường xuyên từ nguồn vốn ngân sách chi sự nghiệp (ngoại trừ các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước). d) Các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu. đ) Các dự án quy hoạch và dự án đầu tư trong khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô và khu kinh tế cửa khẩu A Đớt do Ban quản lý khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô trực tiếp quản lý vốn. e) Các dự án quy hoạch xây dựng g) Công tác quyết toán vốn đầu tư hạng mục, dự án hoàn thành. h) Công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước mà tỷ lệ vốn nhà nước chiếm ít hơn 30% tổng mức đầu tư của dự án. i) Các dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước; tổ chức quản lý; thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình và có các hoạt động, công việc thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều 1 quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân các Huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân thị trấn, Ủy ban nhân dân phường hoặc Ủy ban nhân dân xã; 3. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A, B, C: dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành 3 nhóm A, B, C theo phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 4. Sở quản lý chuyên ngành xây dựng: bao gồm Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông. 5. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình: hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư. 6. Dự án đầu tư xây dựng công trình: tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. 7. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình: dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định. Chương 2. PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ Điều 4. Đầu mối tham mưu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính thống nhất cơ cấu nguồn vốn; lập phương án phân bổ vốn đầu tư cho từng chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách đầu tư phát triển, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục tiêu, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn sự nghiệp di tích có tính chất đầu tư; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng chương trình, dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thông báo chi tiết đến từng chủ đầu tư, cơ quan quản lý có liên quan; Đối với các dự án cấp bách cần bổ sung vào danh mục dự án để tổ chức thực hiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi trình thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất danh mục dự án; lập phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp (trừ vốn sự nghiệp di tích có tính chất đầu tư); tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính chủ trì thông báo chi tiết đến từng chủ đầu tư, cơ quan quản lý có liên quan; 3. Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định. 4. Bộ phận chuyên môn về Tài chính Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp lấy ý kiến các đơn vị liên quan và trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định. 5. Kế hoạch vốn đầu tư được Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ theo khả năng cân đối vốn và tiến độ thực hiện của từng dự án nhưng không quá 03 năm đối với dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C, không quá 05 năm đối với dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B; Kế hoạch vốn đầu tư được điều chỉnh, bổ sung hàng quý trên cơ sở thực tế triển khai dự án được phản ánh thông qua công tác giám sát đầu tư. Điều 5. Điều kiện ghi kế hoạch vốn đầu tư 1. Các dự án quy hoạch được ghi vào kế hoạch phải có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền. 2. Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện cụ thể thủ tục đăng ký và quy định (mẫu hóa) nội dung đăng ký danh mục các dự án chuẩn bị đầu tư. 3. Các dự án được ghi kế hoạch vốn thực hiện dự án phải có quyết định đầu tư trước ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. Các dự án có quyết định đầu tư sau ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch, cơ quan đầu mối tham mưu bố trí vốn lập thành danh mục riêng để Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét thông qua, làm cơ sở ghi vốn theo quy định. 4. Đối với các dự án nhóm A, B có nhiều dự án thành phần (tiểu dự án) mà mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập đã được xác định mức vốn đầu tư của dự án thành phần đó trong quyết định đầu tư thì từng dự án thành phần này được thực hiện đầu tư như một dự án độc lập.
2,014
132,057
Chương 3. CÔNG TÁC QUY HOẠCH Điều 6. Quản lý đầu tư theo quy hoạch 1. Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp huyện và quy hoạch ngành đã được phê duyệt; tuân thủ các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với các dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo với cấp có thẩm quyền để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư, cụ thể như sau: a) Đối với các dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành do các Bộ quản lý ngành hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Sở quản lý ngành làm đầu mối tổng hợp trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư và chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản báo cáo các Bộ quản lý ngành xem xét chấp thuận bổ sung hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận bổ sung. b) Đối với các dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành cấp tỉnh, chủ đầu tư báo cáo Sở quản lý ngành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch. 3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A) hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, C); riêng trong khu vực đô thị, nếu chưa có quy hoạch chi tiết phải có giấy phép quy hoạch của cấp có thẩm quyền. 4. Việc tổ chức thẩm định các quy hoạch trong Quy định này thực hiện bằng hình thức hội đồng thẩm định, danh sách hội đồng thẩm định do người quyết định phê duyệt quy hoạch quyết định; đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia hội đồng thẩm định. 5. Đối với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ lực của tỉnh, trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch và đề án quy hoạch, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định quy hoạch phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư về sự phù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm, tính đồng bộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên, khả năng đáp ứng nguồn lực và dự toán kinh phí cho công tác lập, thẩm định quy hoạch. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp kiến nghị của các Sở, ban, ngành và lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh cần lập quy hoạch để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 7. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu bố trí nguồn vốn sự nghiệp cho công tác lập quy hoạch theo danh mục đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các dự án quy hoạch đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này. Điều 7. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội (gồm quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ lực). 1. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, vùng liên huyện: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lập, thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và vùng liên huyện. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lập, thẩm định đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua, để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lập, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng liên huyện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua. 2. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện: a) Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện tổ chức lập, thẩm định đề cương, nhiệm vụ lập quy hoạch để Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện tổ chức lập và thẩm định đề án quy hoạch, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua, để Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ lực của tỉnh: các Sở quản lý ngành tổ chức lập và thẩm định đề cương nhiệm vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức lập và thẩm định đề án quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Trình tự, nội dung lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch và công bố, lưu trữ hồ sơ quy hoạch thực hiện theo các quy định hiện hành và hướng dẫn của các Bộ, ngành. Điều 8. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập đề cương, nhiệm vụ và đề án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia về các chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập đề cương, nhiệm vụ và đề án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; phường, thị trấn, xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trình Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định; Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề cương, nhiệm vụ và đề án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị, trình phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thẩm định; Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 4. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế được thể hiện trong quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế. 5. Việc tổ chức thẩm định các quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thực hiện bằng hình thức hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia hội đồng thẩm định. 6. Trình tự, nội dung lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và công bố, lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo các quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 9. Đầu mối cung cấp thông tin quy hoạch 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, quy hoạch phát triển vùng liên huyện; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện. 2. Sở quản lý ngành là đầu mối cung cấp thông tin về quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường là đầu mối cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh. Chương 4. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 10. Chủ đầu tư dự án đầu tư Chủ đầu tư dự án đầu tư phải được cấp có thẩm quyền quyết định trong thống nhất chủ trương đầu tư trước khi lập dự án, phù hợp quy định của Luật Ngân sách; việc xác định chủ đầu tư thực hiện như sau: 1. Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Chủ đầu tư dự án là Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các Sở quản lý chuyên ngành xây dựng hoặc Ban Đầu tư và Xây dựng chuyên ngành có đủ điều kiện, năng lực tổ chức thực hiện một phần nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư. 2. Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân các cấp: a) Chủ đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách đầu tư phát triển là đơn vị quản lý, sử dụng công trình nếu có đủ điều kiện để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư. b) Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia vào Ban Quản lý dự án của công trình với tư cách Phó Giám đốc Ban, tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng. c) Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này thì người quyết định đầu tư có thể ủy thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư. d) Các đơn vị sự nghiệp công lập là chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn bằng nguồn thu sự nghiệp để lại theo quy định để đầu tư cơ sở vật chất của đơn vị.
2,063
132,058
đ) Các trường hợp khác, Ủy ban nhân dân các cấp xem xét quyết định đối với từng dự án đầu tư cụ thể phù hợp với phương thức đầu tư và quy mô của dự án. Điều 11. Chủ trương đầu tư 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thống nhất chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ trì tham mưu chủ trương đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. Trường hợp các dự án đầu tư có yêu cầu đột xuất, cấp bách, cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp quyết định chủ trương đầu tư bằng văn bản theo thẩm quyền. 2. Các dự án đầu tư được xem đã có chủ trương đầu tư: a) Các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư phát triển đã có quyết định giao kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền. b) Các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có danh mục giao vốn hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Cơ quan đề xuất chủ trương đầu tư: các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); các phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện); bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã); đơn vị quản lý, sử dụng công trình; Cơ quan đề xuất chủ trương đầu tư căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nghiên cứu, đề xuất các dự án đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thống nhất chủ trương đầu tư dự án bằng văn bản hoặc xem xét quyết định trong kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm. 4. Cơ quan chủ trì tham mưu chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện), bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) là đầu mối tiếp nhận, thẩm tra, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét thống nhất chủ trương đầu tư. Điều 12. Thống nhất quy mô đầu tư 1. Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, Chủ đầu tư tổ chức lập thuyết minh mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, dự kiến mức vốn đầu tư, báo cáo đánh giá hiện trạng công trình (nếu có liên quan trực tiếp công trình hiện trạng) trình cấp có thẩm quyền xem xét thống nhất quy mô đầu tư. 2. Cơ quan đầu mối tiếp nhận, thẩm tra thống nhất quy mô đầu tư là các cơ quan chủ trì tham mưu chủ trương đầu tư nêu tại khoản 4 Điều 11 Quy định này; các cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về quy mô đầu tư. 3. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư dự án trên cơ sở quy mô đầu tư đã được cấp có thẩm quyền thống nhất. 4. Các công trình, dự án đầu tư sau không phải trình thống nhất quy mô đầu tư: a) Công trình áp dụng thiết kế mẫu; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích theo nguyên gốc. b) Công trình, dự án đầu tư đã được xác định rõ quy mô đầu tư trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, chủ trương đầu tư hoặc thông báo kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư. Điều 13. Đánh giá hiện trạng công trình 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có liên quan đến công trình hiện trạng (phải tháo dỡ để xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, mở rộng) chủ đầu tư phải tổ chức lập báo cáo đánh giá hiện trạng công trình cơ quan chức năng (quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này) thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét cho phép tháo gỡ trong quá trình thống nhất quy mô đầu tư hoặc quyết định đầu tư tùy theo tính chất của công trình. 2. Sở quản lý chuyên ngành xây dựng thẩm định báo cáo đánh giá hiện trạng đối với các công trình gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 3. Phòng quản lý chuyên ngành xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định báo cáo đánh giá hiện trạng đối với các công trình gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý. Điều 14. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) 1. Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng chủ đầu tư chỉ cần tổ chức lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi). 2. Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình. 3. Chủ đầu tư phải tiến hành tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng trước khi tổ chức lập dự án đối với các công trình thuộc diện phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định. 4. Trên cơ sở quy mô đầu tư đã được cấp có thẩm quyền thống nhất, chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát và tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán khảo sát, lập dự án đầu tư để tiến hành tổ chức lựa chọn tư vấn khảo sát và lập dự toán theo quy định của Luật đấu thầu hiện hành. 5. Chủ đầu tư phải tổ chức tham vấn cộng đồng trong quá trình lập dự án đối với các dự án có yêu cầu tham vấn cộng đồng của cấp có thẩm quyền trong văn bản thống nhất quy mô đầu tư. 6. Trong quá trình lập dự án đầu tư, nếu thông tin đã được cung cấp đầy đủ, đảm bảo để chủ đầu tư lập hồ sơ dự án đầu tư thì không phải thỏa thuận với các cơ quan quản lý liên quan. Các danh mục máy móc, thiết bị trong dự án đầu tư phải thu thập thông tin về giá bằng các báo giá của các nhà cung cấp. 7. Thời hạn lập dự án đầu tư: nhóm C không quá 06 tháng, nhóm B không quá 09 tháng, nhóm A không quá 12 tháng kể từ khi có quyết định giao vốn chuẩn bị đầu tư. Trường hợp thời gian lập dự án đầu tư kéo dài hơn so với Quy định này, chủ đầu tư phải có văn bản nêu rõ thời gian cần thiết để lập xong dự án đầu tư trình người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi lập dự án đầu tư. Điều 15. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. 1. Cơ quan, tổ chức đầu mối thẩm định: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, bao gồm cả thẩm định tổng mức đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Người được ủy quyền quyết định đầu tư theo Quy định này có trách nhiệm giao cho một đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định trước khi quyết định đầu tư. c) Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình được chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo Quy định này và các dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. d) Bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Tổ chức thẩm định dự án đầu tư: a) Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của các cơ quan có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở và ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư theo quy định, đồng thời gửi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan khác (nếu cần thiết). b) Các cơ quan có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 16 Quy định này có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định: sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư; tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư theo hồ sơ thiết kế cơ sở trình thẩm định; Trên cơ sở ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư của các cơ quan nêu trên, cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định các tính toán về hiệu quả đầu tư (nếu có), xác định giá trị tổng mức đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. c) Nội dung tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan phải rõ ràng trên cơ sở viện dẫn các quy định của Nhà nước và quan điểm của cơ quan tham gia ý kiến: nội dung đồng ý (phù hợp), nội dung không đồng ý (không phù hợp), nội dung cụ thể phải bổ sung hoàn chỉnh;
2,093
132,059
Sau thời gian lấy ý kiến theo quy định, nếu cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản tham gia ý kiến, được xem là thống nhất với nội dung dự án do cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định gửi. d) Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan (bao gồm ý kiến về thiết kế cơ sở, ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư) và thông báo kết quả thẩm định dự án bằng văn bản để chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ trình phê duyệt dự án. Trường hợp hồ sơ dự án đủ điều kiện theo quy định, cơ quan đầu mối thẩm định dự án lập báo cáo thẩm định và trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án. đ) Trường hợp hồ sơ dự án phải bổ sung hoàn chỉnh theo thông báo kết quả thẩm định dự án, chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế cơ sở và gửi cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: a) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình trước khi trình cơ quan đầu mối thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; trường hợp cần thiết thì có thể thuê tư vấn thẩm tra để làm cơ sở cho việc thẩm định. b) Trường hợp điều chỉnh báo cáo kinh tế kỹ thuật không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu và không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Điều 16. Về tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A (ngoại trừ dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng): cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án gửi hồ sơ dự án tới các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình để có ý kiến về thiết kế cơ sở. 2. Dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng thuộc nhóm A, dự án nhóm B, C: các Sở quản lý chuyên ngành xây dựng và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở, cụ thể như sau: a) Sở Công Thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác. c) Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (kể cả trong đô thị) và thẩm định an toàn giao thông đối với đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ. d) Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng thuộc nhóm A và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu. đ) Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch lấy ý kiến của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch liên quan đến thiết kế cơ sở xây dựng công trình di tích, di tích lịch sử văn hóa, công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng; công trình tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt. e) Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. g) Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư xây dựng; trực tiếp có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C trong phạm vi khu công nghiệp do mình quản lý. h) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng, các bước sáng tác, thiết kế phần mỹ thuật phải được Hội đồng Nghệ thuật do tỉnh thành lập xét duyệt. i) Đối với các công trình xây dựng trong khu đô thị mới, cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án phải lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới. k) Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thuộc Công an tỉnh thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án quy hoạch, dự án xây dựng và thiết kế các công trình theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy. 3. Nội dung xem xét thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Xây dựng Cơ quan xem xét thiết kế cơ sở có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản. Nội dung văn bản tham gia ý kiến phải rõ ràng (nội dung đồng ý, nội dung không đồng ý, nội dung phải bổ sung hoàn chỉnh cụ thể), gửi cho cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án để tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án. Điều 17. Thẩm quyền, phân cấp và ủy quyền thống nhất chủ trương đầu tư, quy mô đầu tư và quyết định đầu tư 1. Thống nhất chủ trương và quy mô đầu tư: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thống nhất chủ trương và quy mô đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý. b) Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế thống nhất chủ trương và quy mô đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, C thuộc nguồn vốn ngân sách cấp trên phân cấp cho thành phố Huế quản lý. c) Ủy quyền cho Giám đốc các Sở quản lý chuyên ngành xây dựng thống nhất quy mô đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn sự nghiệp thuộc ngành do mình quản lý. 2. Quyết định đầu tư: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý. c) Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, C thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp trên phân cấp cho thành phố Huế quản lý. d) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cấp trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được phép quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng (đối với cấp huyện) và dưới 3 tỷ đồng (đối với cấp xã) sau khi có thống nhất chủ trương và quy mô đầu tư của người có thẩm quyền. e) Ủy quyền Giám đốc các Sở quản lý chuyên ngành xây dựng quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc vốn sự nghiệp ngành do mình quản lý. g) Ủy quyền người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 100 triệu đồng sau khi có thống nhất chủ trương và quy mô đầu tư của người có thẩm quyền theo Quy định này. Điều 18. Thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư: a) Giao Sở Xây dựng làm cơ quan đầu mối thẩm định hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án, kế hoạch tổ chức thi tuyển, kết quả thi tuyển hoặc kết quả tuyển chọn phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt kinh phí tổ chức thi tuyển. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện theo đúng quy định của nhà nước. 3. Tổ chức thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Điều 19. Quản lý chi phí, chất lượng công trình xây dựng 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành. 3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. 4. Các Sở quản lý chuyên ngành xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc chuyên ngành và địa phương quản lý, tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất chất lượng các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành và trên địa bàn; định kỳ 6 tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình chất lượng các công trình xây dựng (thông qua Sở Xây dựng).
2,056
132,060
5. Sở Xây dựng tổng hợp các báo cáo về chất lượng công trình xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. 6. Sở quản lý chuyên ngành xây dựng chủ trì hướng dẫn việc kiểm tra áp dụng các quy trình quản lý chất lượng xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng theo tiêu chuẩn Nhà nước; 7. Việc quản lý tiến độ, khối lượng thi công, an toàn lao động, môi trường xây dựng thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 8. Giao Sở Xây dựng tổ chức thẩm định và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng công trình. 9. Giao Sở Xây dựng làm cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các định mức mới chưa có trong hệ thống định mức đã công bố hoặc các định mức đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình để lập đơn giá trong các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 20. Điều chỉnh dự án 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước trên 30% đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009. 2. Trường hợp điều chỉnh dự án có tổng mức đầu tư vượt mức vốn được ủy quyền quyết định đầu tư theo Quy định này, cơ quan quyết định đầu tư phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi phê duyệt điều chỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Đối với các dự án thuộc đối tượng phải giám sát, đánh giá đầu tư nhưng chưa thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định thì không được phép quyết định điều chỉnh dự án đầu tư. Điều 21. Giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư 1. Việc thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai của Chính phủ và quy định hiện hành của Nhà nước, của tỉnh. 2. Trường hợp giải phóng mặt bằng theo quy hoạch xây dựng, việc bồi thường giải phóng mặt bằng được thực hiện như sau: a) Cấp quyết định đầu tư giao cho đơn vị trực thuộc hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (nếu có) triển khai thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy hoạch xây dựng đối với khu đất chưa xác định chủ đầu tư. b) Kinh phí để giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh. Điều 22. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình 1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán của dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Chính phủ và gửi văn bản phê duyệt đến cơ quan quyết định đầu tư, cơ quan xem xét thiết kế cơ sở và cơ quan đầu mối tổng hợp kế hoạch đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt. 2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có mua sắm trang thiết bị, máy móc, … chủ đầu tư phải tổ chức thẩm định giá để làm cơ sở phê duyệt dự toán. Điều 23. Quản lý đấu thầu 1. Việc triển khai công tác đấu thầu phải thực hiện đúng các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quan. Nội dung, thời hạn phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu, thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu; chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các nội dung về công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra, thanh tra và tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu các dự án đầu tư thuộc phạm vi tỉnh quản lý. 3. Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện là cơ quan đầu mối về quản lý đấu thầu các dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 4. Hồ sơ mời thầu được phát hành khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Kế hoạch đấu thầu được duyệt. b) Hồ sơ mời thầu được duyệt. c) Thông báo mời thầu hoặc danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu đã được đăng tải theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu. 5. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hủy, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, giải quyết kiến nghị đấu thầu: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hủy, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. b) Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp địa phương để giải quyết kiến nghị đấu thầu các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. c) Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện là cơ quan đầu mối thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc hủy, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư. d) Bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan đầu mối thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc hủy, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. 6. Thẩm quyền thẩm định về đấu thầu các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư (chủ dự án): a) Giao Sở quản lý chuyên ngành xây dựng tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) các gói thầu xây lắp thuộc chuyên ngành mình quản lý. b) Giao Sở Tài chính tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) các gói thầu mua sắm thiết bị, hàng hóa, dịch vụ không thuộc chuyên ngành của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (thiết bị y tế, giáo dục, bảo hiểm, …). c) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu; hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu các gói thầu liên quan nhiều chuyên ngành; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và tham mưu xử lý tình huống đấu thầu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 7. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm cho các phòng chuyên môn phù hợp để tổ chức thẩm định các nội dung về đấu thầu để quyết định phê duyệt. 8. Thẩm quyền, trách nhiệm của chủ đầu tư về đấu thầu: a) Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu), phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định tình huống xử lý đấu thầu; b) Tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư trình người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư; c) Giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định hồ sơ yêu cầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định theo quy định; d) Gửi các quyết định phê duyệt liên quan công tác đấu thầu đến Sở Kế hoạch và Đầu tư và phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện để theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo về đấu thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt. Điều 24. Công tác giám sát, đánh giá đầu tư 1. Giao trách nhiệm Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh. 2. Các chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc công tác giám sát, đánh giá đầu tư; chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo, áp dụng công nghệ thông tin vào giám sát đầu tư, quản lý dự án theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đầu tư có các thủ tục đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, thống nhất và quyết định trước ngày Quy định này có hiệu lực thì các thủ tục đã được thẩm định, thống nhất và quyết định không phải thực hiện lại, các công việc tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đã triển khai thực hiện nhưng chưa tổ chức thẩm định an toàn giao thông thì phải tổ chức thẩm định bổ sung trước khi nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng. Điều 26. Tổ chức thực hiện 1. Ngoài các nội dung quy định cụ thể tại Quy định này, công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước còn phải thực hiện theo đúng các quy định có liên quan khác của pháp luật hiện hành. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các Sở quản lý chuyên ngành xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ vào Quy định này để kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực đảm bảo thực hiện các công tác quản lý quy hoạch và dự án đầu tư; thực hiện công khai quy trình, thủ tục liên quan đến quy hoạch và dự án đầu tư. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quy định quản lý thực hiện công tác đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn; hướng dẫn quy trình cụ thể giải quyết các công việc liên quan thuộc thẩm quyền.
2,081
132,061
4. Các chủ đầu tư căn cứ vào quy định hiện hành của nhà nước về xây dựng cơ bản để kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực đảm bảo thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; xây dựng và công khai quy chế làm việc liên quan đến đầu tư và xây dựng của cơ quan, đơn vị; tuân thủ pháp luật của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng; thực hiện nghiêm túc nội dung Quy định này và hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 5. Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường căn cứ trách nhiệm quản lý nhà nước của ngành, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát điều chỉnh, bổ sung và phê duyệt, hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện các thủ tục hành chính, các công việc thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc các Sở; hướng dẫn các chủ đầu tư quy trình thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. Một số công việc, quy trình cụ thể: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: rà soát, tham mưu quy trình, thủ tục liên quan công tác quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ lực; công tác phân bổ kế hoạch vốn đầu tư; thống nhất chủ trương và quy mô đầu tư, thẩm định và phê duyệt dự án, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu; tham vấn cộng đồng, giám sát, đánh giá đầu tư, …). Đối với công tác giám sát, đánh giá đầu tư, yêu cầu Giám đốc Sở phối hợp Chánh Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư toàn diện trên địa bàn; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo hướng xây dựng hệ thống quản lý, giám sát và đánh giá đầu tư trên môi trường mạng; đối tượng tham gia, sử dụng hệ thống là tất cả các chủ đầu tư trên địa bàn, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh quản lý vận hành hệ thống. b) Sở Xây dựng: rà soát, tham mưu quy trình và thủ tục thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; đánh giá hiện trạng công trình; quản lý chi phí xây dựng công trình; quản lý chất lượng công trình; quản lý thi công, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng. c) Sở Tài chính: rà soát, tham mưu quy trình quyết toán vốn đầu tư hạng mục, dự án hoàn thành. d) Sở Tài nguyên và Môi trường: rà soát, tham mưu quy trình, thủ tục liên quan công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công tác giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư. 6. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 75/2008/NĐ-CP); Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2008/TT-BTC); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1023/TTr-STC ngày 05 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1007/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Những nội dung quản lý giá mà Ủy ban nhân dân tỉnh không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Pháp lệnh Giá, Nghị định số 170/2003/NĐ-CP , Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và Thông tư số 104/2008/TT-BTC . Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1196/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phân cấp quản lý nhà nước về giá, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về giá, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ 1. Quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trong những trường hợp giá cả thị trường biến động bất thường xảy ra trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá (Chính phủ quy định) mà giá những hàng hóa, dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại khoản 2 mục I phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC . 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá tại địa phương: - Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ. - Các biện pháp tài chính, tiền tệ. - Đăng ký giá, kê khai giá. - Công khai thông tin về giá. - Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm: + Quyết định đình chỉ thực hiện các mức giá hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp đã quyết định và yêu cầu thực hiện các mức giá trước khi có biến động bất thường. + Phạt cảnh cáo, phạt tiền, thu chênh lệch giá do tăng giá bất hợp lý vào ngân sách nhà nước hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. + Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định; kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hóa, dịch vụ theo giá niêm yết. Xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật. + Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính trong việc bình ổn giá 1. Chủ trì cùng các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng một hay một số biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền khi giá hàng hóa, dịch vụ biến động bất thường theo quy định tại khoản 2 mục I phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá phù hợp với tình hình thực tế để áp dụng trong từng thời kỳ. 3. Tổ chức thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo quy định tại Điều 9 Quy định này. 4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị thực hiện kiểm tra hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho các sở chuyên ngành thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá, phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan: Quản lý thị trường, Công Thương, Thuế, Hải quan, Công an... kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý.
2,013
132,062
6. Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nhà nước về giá 1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Các cơ quan chuyên ngành được phân công xây dựng hoặc hướng dẫn các đơn vị xây dựng phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, gồm: - Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, khu công nghiệp: Sở Giao thông vận tải xây dựng phương án giá. - Giá bán báo Phú Yên: Ban biên tập Báo xây dựng phương án giá và có ý kiến thống nhất của Văn phòng Tỉnh ủy. - Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án giá. - Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, giá mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; Đơn giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền trên đất: Sở Xây dựng xây dựng phương án giá. - Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế: Sở Công Thương hướng dẫn đơn vị quản lý nguồn điện lập phương án giá. - Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và Trung ương, mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương hướng dẫn các đơn vị kinh doanh ngành, lĩnh vực lập phương án giá. - Giá nước sạch cho sinh hoạt tại đô thị, khu công nghiệp: Sở Xây dựng xây dựng phương án giá. - Giá nước sạch cho sinh hoạt tại khu vực nông thôn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án giá. - Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá: nhiệm vụ chi thanh toán thuộc cấp ngân sách nào thì cấp đó có trách nhiệm chỉ đạo lập phương án giá. - Giá các loại thuốc phòng, chữa bệnh cho người bao gồm các loại thuốc thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu, giá các dịch vụ y tế sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế: Sở Y tế xây dựng phương án. - Giá cụ thể cho các loại đất, giá cho thuê đất, mặt nước: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá. Điều 6. Hiệp thương giá 1. Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, có phạm vi ảnh hưởng trong địa phương hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Việc tổ chức hiệp thương giá được thực hiện đối với các hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau đây: - Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá. - Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế. - Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng. 3. Hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá: thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính tại khoản 1, 2 mục IV phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC. Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong quản lý nhà nước về giá 1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Có trách nhiệm tổ chức tổng hợp thông tin diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, phải đăng ký giá, phải kê khai giá theo định kỳ vào ngày đầu tháng và ngày 15 của tháng cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính. 3. Tổ chức thực hiện chính sách, biện pháp và các quyết định về giá: Bình ổn giá, quyết định giá, hiệp thương giá, kiểm soát các yếu tố hành thành giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. Điều 8. Quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giá 1. Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh có các quyền sau đây: - Quyết định giá mua giá bán hàng hóa, dịch vụ trừ những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước định giá. - Khiếu nại quyết định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của mình. - Khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá. - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có các nghĩa vụ sau đây: Thực hiện đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá, hàng hóa dịch vụ tại cửa hàng, nơi giao dịch mua bán hàng hóa cụ thể như sau: a) Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá: Ngoài danh mục hàng hóa dịch vụ thực hiện đăng ký giá quy định tại phụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải đăng ký giá đối với một số hàng hóa dịch vụ sau: - Gạch xây dựng các loại. - Đá xây dựng các loại. Trước khi ban hành Quyết định giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá quy định tại mục a khoản 2, Điều 8; doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký giá với Sở Tài chính, Sở chuyên quản ngành hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký. b) Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá: Ngoài danh mục hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại phụ lục số 1c ban hành kèm theo Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải kê khai giá đối với một số hàng hóa dịch vụ sau: - Mô tô, xe máy các loại. - Dịch vụ cho thuê phòng nghỉ khách sạn. Tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo danh mục quy định tại mục b khoản 2 Điều này đều phải kê khai giá tại Sở Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với các mức giá đã kê khai. c) Danh mục hàng hóa dịch vụ phải niêm yết giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Phú Yên thuộc danh mục phải niêm yết giá tại các cửa hàng, nơi giao dịch mua, bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Danh mục những hàng hóa, dịch vụ phải niêm yết giá bao gồm: - Các mặt hàng thuộc danh mục nhà nước quy định giá. - Các mặt hàng thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá - Các mặt hàng khác do tổ chức, cá nhân tự quyết định giá: điện máy gia dụng; vật liệu xây dựng; thiết bị văn phòng; các mặt hàng nông sản, thực phẩm; các mặt hàng ăn uống, giải khát ở nhà hàng, khách sạn, khu du lịch; dịch vụ khám, chữa bệnh tại các bệnh viện, phòng khám; các mặt hàng vải, quần áo may mặc, dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, mô tô, ô tô các loại. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện niêm yết giá đối với những mặt hàng không nằm trong danh mục phải niêm yết giá, d) Giá niêm yết được quy định như sau: - Hàng hóa, dịch vụ do nhà nước quy định giá: Giá niêm yết phải đúng theo mức giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, kê khai giá: Giá niêm yết phải đúng theo mức giá đã đăng ký giá, kê khai giá. - Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục nhà nước qui định giá; đăng ký giá, kê khai giá tại mục c khoản 2 Điều này nêu trên thì giá niêm yết là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định. đ) Hình thức và nội dung niêm yết giá: - Về hình thức: Tùy theo tính chất của từng loại hàng hóa mà các tổ chức, cá nhân thực hiện niêm yết giá bằng bảng giá, thẻ giá hay nhãn giá. + Bảng giá được treo ở phía trước hoặc bên trong địa điểm giao dịch mua bán, sao cho khách hàng dễ thấy, thuận tiện cho việc kiểm tra. + Thẻ giá được gắn trực tiếp trên từng mặt hàng, trình bày sạch đẹp, rõ ràng, không được gây nhầm lẫn cho khách hàng. + Nhãn giá được sử dụng trong trường hợp trên bao bì hàng hóa đã ghi rõ nhãn hiệu, quy cách, số lượng. - Về nội dung: Bảng giá hay thẻ giá đều phải thể hiện đầy đủ về tên mặt hàng, chủng loại, quy cách, chất lượng, mức giá bán, địa điểm giao hàng. e) Giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân có thể là một trong những căn cứ để đăng ký kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập.
2,051
132,063
Điều 9. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kiểm soát các yếu tố hình thành giá bao gồm: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của nhà nước. - Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá. - Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá. Điều 10. Công khai thông tin về giá 1. Sở Tài chính, các sở chuyên ngành; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm: a) Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của nhà nước. b) Các quyết định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Các mức giá do doanh nghiệp quyết định và các thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, dịch vụ. Những quy định công khai thông tin về giá không áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật. 2. Các hình thức công khai: a) Họp báo. b) Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. c) Niêm yết giá theo quy định. d) Các hình thức khác. đ) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện khuyến mại giảm giá thực hiện theo quy định của Luật Thương mại. 3. Trách nhiệm trong việc công khai thông tin về giá: a) Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm công khai các văn bản về chế độ, chính sách giá, các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền. b) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai giá hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng. c) Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm đưa tin chính xác, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin theo các quy định hiện hành. Điều 11. Thanh tra về giá 1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan của Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Thanh tra về giá có quyền: a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh báo cáo kịp thời, chính xác, trung thực những số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra giá phù hợp với pháp luật. b) Yêu cầu cơ quan có liên quan cử người tham gia và cung cấp các số liệu, tài liệu có liên quan trực tiếp đến kiểm tra, thanh tra giá. c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật. 3. Thanh tra về giá có trách nhiệm: a) Không được sử dụng các số liệu, tài liệu, thông tin thu thập được vào mục đích khác ngoài mục đích quản lý nhà nước về giá. b) Không được tiết lộ những bí mật có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, thanh tra giá của mình. 4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi được kiểm tra, thanh tra giá. a) Tổ chức, cá nhân nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra giá phải báo cáo kịp thời, chính xác, trung thực những số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra giá. b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước về giá; trong trường hợp không nhất trí với quyết định đó thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật; trong thời gian khiếu nại, vẫn phải chấp hành quyết định đó. c) Có quyền từ chối các yêu cầu kiểm tra, thanh tra giá không đúng quy định của pháp luật. Chương III PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài chính: - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giá, soạn thảo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh, đề xuất các chính sách, biện pháp trong lĩnh vực quản lý giá đối với các tài sản, hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 5 của Quy định này. - Tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện các Quy định này. 2. Các sở, ngành: - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách, biện pháp, quyết định về giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền. - Tổ chức hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, biện pháp, quyết định về giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành mình quản lý. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Ban hành các văn bản pháp luật về giá theo thẩm quyền. - Tổ chức hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, biện pháp, quyết định về giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quản lý. 4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan: - Mọi công dân đều có quyền và trách nhiệm giám sát, phản ánh việc tuân thủ quy định pháp luật về giá của các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Đài Phát thanh tỉnh Phú Yên, Trung tâm truyền hình Việt Nam tại Phú Yên, Báo Phú Yên thông báo rộng rãi Quy định này để mọi tổ chức, cá nhân biết và thực hiện. 5. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHUYỂN GIAO VIỆC CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TỪ UỶ BAN NHÂN DÂN SANG CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công chứng năm 2006; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP , ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP , ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP , ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP , ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT , ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 565/TTr-STP, ngày 30/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là hợp đồng, giao dịch) của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp khu công nghiệp) từ Uỷ ban nhân dân sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: 1. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp khu công nghiệp) thuộc địa bàn thành phố Vĩnh Long do các tổ chức công chứng thực hiện. 2. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp khu công nghiệp) thuộc địa bàn các huyện trong tỉnh thì các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn thực hiện công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND , ngày 13/7/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Bãi bỏ đoạn "có thẩm quyền công chứng hợp đồng giao dịch liên quan đến bất động sản ở các huyện: Bình Minh, Tam Bình, Trà Ôn" của Điều 1 Quyết định số 4226/QĐ-UB, ngày 02/12/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Phòng Công chứng số 2 tỉnh Vĩnh Long. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Vĩnh Long và xã, phường, thị trấn; hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 2068/TTr-SCT ngày 30 tháng 6 năm 2010 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 931/STP-VBPQ ngày 21 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 202/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Công thương, Lao động - Thương binh & Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,107
132,064
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN), trách nhiệm bảo đảm an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và cơ chế phối hợp trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan có liên quan đối với hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Những nội dung khác có liên quan đến quản lý VLNCN không được quy định trong Quy chế này thì áp dụng quy định của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp. Quy chế này không áp dụng đối với các hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định pháp luật. Điều 2. Nguyên tắc quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Ngoài những nguyên tắc quản lý hoạt động VLNCN nói chung đã được quy định trong Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ, hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố còn được quản lý theo các nguyên tắc cơ bản dưới đây: 1. Đảm bảo tính thống nhất, tập trung, không hình thức, chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý hoạt động VLNCN. 2. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tuyệt đối trong mọi trường hợp; phát huy hiệu quả của hoạt động VLNCN vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng phát triển và bảo vệ Thủ đô. 3. Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành, từng cấp; đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. Điều 3. Các hành vi bị cấm trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm (theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp): 1. Nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ. 2. Lưu thông, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không an toàn và không thuộc Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được phép sử dụng do cơ quan có thẩm quyền quy định. 3. Chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, thế chấp, biếu tặng, cất giấu hoặc sở hữu trái phép vật liệu nổ công nghiệp. 4. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để săn bắt, khai thác trái phép động, thực vật, xâm hại sức khỏe con người, hủy hoại môi trường sinh thái, gây nguy hại đến an ninh, an toàn, trật tự xã hội. 5. Sử dụng người chưa đủ tuổi thành niên, người không có chứng nhận nhân thân hợp lệ, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích, người bị kết án phạt tù nhưng được hưởng án treo, chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cấm đi khỏi nơi trú; đối tượng đang được tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.. tham gia các hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. 6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp. 7. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai lệch về vật liệu nổ công nghiệp. Không báo cáo kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về mất cắp, thất thoát, tai nạn, sự cố vật liệu nổ công nghiệp. 8. Những hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn, công tác đảm bảo an ninh, trật tự và phòng chống cháy, nổ trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. 1. Tổ chức hoạt động VLNCN phải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn do lãnh đạo tổ chức trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người đủ trình độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn, cháy nổ. 2. Trước khi tiến hành sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tổ chức hoạt động VLNCN phải có phương án bảo vệ an ninh, trật tự; các phương án, biện pháp phòng cháy chữa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đang hoạt động. Các kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp, định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định. 3. Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, công tác AT-VSLĐ-PCCN, phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. Điều 5. Hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy trong thời hạn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP là 10 (mười) năm, kể từ ngày thực hiện sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy. Điều 6. Công tác báo cáo trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm báo cáo trong các trường hợp sau đây: 1. Báo cáo cơ quan Công an nơi tiến hành hoạt động VLNCN khi xảy ra xâm nhập trái phép khu vực chứa vật liệu nổ công nghiệp hoặc xảy ra tình trạng mất cắp, thất thoát không rõ lý do ngay sau khi phát hiện; 2. Trong vòng 24 giờ, báo cáo về việc dừng, kết thúc hoạt động vật liệu nổ công nghiệp hoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và chậm nhất là 48 giờ sau đó, những nội dung trên phải được chi tiết hóa bằng văn bản báo cáo Sở Công thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hoạt động VLNCN. 3. Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản tình hình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp cho Công an Thành phố trước ngày 25 hàng tháng; báo cáo Sở Công thương trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm về số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp bảo quản, vận chuyển, sử dụng và các vấn đề có liên quan. Chương 2. KINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 7. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp Ngoài điều kiện, quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 19, 20 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ và Điều 4, 5 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, tổ chức kinh doanh VLNCN trên địa bàn Thành phố còn phải: 1. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; điều kiện sức khỏe; điều kiện bảo vệ môi trường; phòng chống cháy nổ và điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật. 3. Căn cứ giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp để có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất lượng VLNCN. 4. Không được từ chối việc mua lại vật liệu nổ công nghiệp dư thừa của các tổ chức đã mua vật liệu nổ công nghiệp của đơn vị mình mà không có lý do chính đáng. 5. Không được bán các chủng loại vật liệu nổ công nghiệp trái với danh mục VLNCN Việt Nam quy định. Điều 8. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp Ngoài những quy định về bảo quản VLNCN tại Điều 23 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ, tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố còn phải: 1. Đảm bảo an toàn, chống mất cắp, giữ gìn chất lượng VLNCN. Cấm bảo quản vật liệu nổ công nghiệp không có bao bì hoặc trong bao bì bị hỏng. Cấm dùng các chất có phản ứng sinh nhiệt với nước, không khí để chống ẩm cho vật liệu nổ công nghiệp. 2. Gian để chứa vật liệu nổ công nghiệp phải có tường và trần làm bằng vật liệu chống cháy, không được bố trí các gian có người làm việc thường xuyên tiếp giáp (trên, dưới và hai bên) với gian có chứa vật liệu nổ công nghiệp. Cửa kho có chứa vật liệu nổ công nghiệp phải có khả năng chống cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất là 45 phút. 3. Việc thống kê, xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định tại Phụ lục E, QCVN 02:2008/BCT (tên viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp). 4. Việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trong cùng một kho chứa phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Trong một nhà kho hoặc trong một buồng chứa, được phép bảo quản chung các nhóm vật liệu nổ công nghiệp tương thích. Bảng các nhóm vật liệu nổ công nghiệp tương thích quy định tại Phụ lục A, QCVN 02:2008/BCT; b) Cấm bảo quản chung kíp và thuốc nổ trong một buồng hoặc hòm, thùng chứa. Vật liệu nổ công nghiệp thuộc các nhóm không tương thích phải bảo quản trong các phòng khác nhau của nhà kho được ngăn cách bằng bức tường dày không nhỏ hơn 25 cm và có giới hạn chịu lửa ít nhất là 60 phút hoặc ngăn cách bằng vách có vật liệu tương đương;
2,052
132,065
c) Nếu bảo quản vật liệu nổ công nghiệp không tương thích trong các buồng, phòng sát nhau của một nhà kho, khối lượng vật liệu nổ công nghiệp trong mỗi buồng hoặc phòng chứa không lớn hơn giới hạn sau: c1. Không được nhiều hơn 10.000 chiếc kíp nổ hoặc 1.000 viên đạn khoan; c2. Các hòm kíp, đạn khoan phải đặt trên giá và đặt gần tường phía ngoài (tường đối diện với tường ngăn cách buồng chứa thuốc nổ); c3. Khối lượng chung của tất cả các loại thuốc nổ không được quá công suất thiết kế kho chứa vật liệu nổ công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Khi tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không còn nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì số vật liệu nổ công nghiệp còn lại ở kho phải chuyển trả lại cho tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Việc chuyển trả lại này phải làm đúng các thủ tục hiện hành và thông báo bằng văn bản đến Sở Công thương và Công an Thành phố được biết. Trường hợp không chuyển trả lại được do vật liệu nổ công nghiệp quá hạn hoặc việc chuyển trả lại không đảm bảo các điều kiện an toàn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được phép tiêu hủy theo quy định tại Điều 16, QCVN 02:2008/BCT. Điều 9. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp 1. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp là nơi bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo đảm an toàn tuyệt đối. Kho vật liệu nổ công nghiệp có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa, một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. Kho hoặc phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp chỉ được sử dụng sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Kho vật liệu nổ công nghiệp phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. 3. Cụm kho vật liệu nổ công nghiệp phải được trang bị điện thoại giữa các trạm gác. Hệ thống điện thoại này được nối với tổng đài gần nhất để đảm bảo liên lạc với lãnh đạo đơn vị có kho, cơ quan Công an Thành phố và địa phương. 4. Các kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải có cửa kín và luôn được khóa chắc chắn trừ khi cấp phát. Sau giờ cấp phát hàng ngày, cửa phải được cặp chì hoặc niêm phong. Các kìm cặp chì, dấu niêm phong do người thủ kho giữ và phải có mẫu lưu tại trụ sở chính của tổ chức sở hữu kho. Việc niêm phong, kẹp chì không áp dụng với các hộp đựng phụ kiện nổ. 5. Hoạt động thanh tra, kiểm tra kho vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đúng quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Việc chụp ảnh, khảo sát hoặc đo đạc địa hình khu vực kho vật liệu nổ công nghiệp phải được cơ quan Công an cấp Thành phố cho phép. Ảnh và tài liệu thu thập phải được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành. 6. Kho vật liệu nổ công nghiệp do lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp có vũ trang, bảo vệ 24/24 giờ. Điều 10. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn 1. Từ khi đưa vật liệu nổ công nghiệp đến nơi sẽ tiến hành nổ, vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được cấp giấy chứng nhận qua lớp huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. 2. Cho phép để vật liệu nổ công nghiệp với khối lượng dùng cho một ca làm việc ở trong giới hạn của vùng nguy hiểm, nhưng phải ở nơi khô ráo, canh gác bảo vệ trong suốt ca làm việc và không được để cùng kíp nổ hoặc bao mìn mồi. 3. Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian được phép tiến hành nổ mìn trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện đối với phương pháp nổ mìn điện và phải bố trí người canh gác bãi mìn. Điều 11. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Ngoài những quy định về điều kiện, quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 24 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ, tổ chức tham gia vận chuyển VLNCN trên địa bàn Thành phố còn phải: 1. Có giấy phép lưu hành của cơ quan có thẩm quyền đối với phương tiện vận tải và được cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy - Công an Thành phố cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. 2. Có đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan và lý lịch lô hàng khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển. 3. Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn và những quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Chương 3. SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 12. Quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Ngoài những quy định về điều kiện, quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 21, 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ và Điều 9 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích sản xuất, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học và thử nghiệm trên địa bàn Thành phố còn phải: 1. Có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp (Hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương). 2. Có trách nhiệm đăng ký giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chậm nhất 03 ngày trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp với Sở Công thương (Thủ tục đăng ký giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 39, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ). 3. Phải có kho chứa, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định tại Mục 6, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ; trường hợp không có kho, không có phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển VLNCN. 4. Mua VLNCN từ các tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp. Trường hợp tổ chức không sử dụng hết khối lượng VLNCN đã mua, phải bán lại cho tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp. 5. Phải bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn theo quy định hiện hành. Người được bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn trong hoạt động khai thác khoáng sản, ngoài am hiểu về kỹ thuật sử dụng VLNCN còn phải đảm bảo chuyên môn về kỹ thuật khai thác mỏ. 6. Phải sử dụng công nhân nổ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm theo đúng các yêu cầu quy định tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT. 7. Việc mua vật liệu nổ công nghiệp phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 8. Phải lập thiết kế, phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy định cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn và các nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Thiết kế hoặc phương án nổ mìn phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định tại khoản 4, Điều 22, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ. 9. Phải sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo đúng số lượng và thời hạn ghi trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vượt quá số lượng ghi trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sẽ bị xử lý tạm đình chỉ hoạt động nổ mìn, thời gian tạm đình chỉ được tính toán trên cơ sở số lượng vật liệu nổ công nghiệp tổ chức sử dụng vượt giấy phép và số lượng vật liệu nổ công nghiệp được phép sử dụng theo công suất khai thác khoáng sản hàng năm. Điều 13. Trong thi công khoan nổ mìn Tổ chức sử dụng VLNCN trong thi công khoan, nổ mìn phải: 1. Tuân thủ các thông số kỹ thuật của phương án nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận trong quá trình thi công khoan nổ mìn. 2. Trong quá trình thi công khoan nổ mìn muốn điều chỉnh các thông số kỹ thuật của phương án nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn phải có văn bản đề nghị và được Sở Công thương chấp thuận đối với các phương án nổ mìn đã được cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt. 3. Trong quá trình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp như: nạp thuốc, đấu nối hệ thống, canh gác, khởi nổ, xử lý các sự cố khác phải tuân thủ các yêu cầu an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ. 4. Trong quá trình nạp mìn nếu không sử dụng hết VLNCN, phải chủ động chuyển số VLNCN còn dư thừa về kho để bảo quản, cất giữ; thủ tục vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp về kho do Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy - Công an Thành phố hướng dẫn. 5. Không được lưu giữ vật liệu nổ công nghiệp dư thừa tại công trường qua đêm sau khi đã kết thúc nổ mìn. 6. Trường hợp sau khi khởi nổ nhưng bãi mìn không nổ hoặc nổ không hoàn toàn, phải lập biên bản trong đó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn như quy định về xử lý mìn câm. Trường hợp xác định có thể sử dụng thêm phương tiện nổ để tiếp tục khởi nổ bãi mìn, phải liên hệ với đơn vị kinh doanh cung ứng và Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy - Công an Thành phố để phối hợp xử lý.
1,984
132,066
7. Trường hợp muốn chuyển đổi phương pháp nổ mìn hoặc chuyển đổi chủng loại VLNCN đang sử dụng bằng phương pháp nổ mìn khác hoặc chủng loại VLNCN khác, phải tiến hành tổ chức huấn luyện kiến thức bổ sung, kiểm tra sát hạch đối với thợ nổ mìn và những người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN; trước khi áp dụng phải thông báo bằng văn bản đến Sở Công thương. 8. Khuyến khích sử dụng những phương pháp nổ mìn mới, những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới thân thiện với môi trường. Việc tiến hành chuyển đổi sang phương pháp nổ mìn mới hoặc chuyển đổi sử dụng những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới phải được nhà sản xuất hoặc đơn vị kinh doanh cung ứng thực hiện bàn giao công nghệ và thực hiện tiến hành chuyển đổi theo quy định tại khoản 7, điều này. 9. Không được tiến hành khởi nổ cùng một lúc hai hoặc nhiều bãi mìn cạnh nhau, mỗi lần khởi nổ bãi mìn cách nhau ít nhất 10 phút để bãi nổ trước ổn định về địa chất, kiểm tra không có mìn câm. Đối với khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn các đơn vị phải có biên bản thỏa thuận, thống nhất trong tiến hành khởi nổ và cảnh giới. 10. Phải trang bị phương tiện đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt trong quá trình thi công nổ mìn; trường hợp khu vực nổ mìn có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn nên trang bị hệ thống máy bộ đàm có cùng tần số. Điều 14. Hiệu lệnh nổ mìn Trước khi tiến hành nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải: 1. Liên hệ và thỏa thuận với Ủy ban nhân dân xã nơi tiến hành nổ mìn về các quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, trong tuần của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau. 2. Thông báo rộng rãi cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư sống xung quanh mỏ được biết về biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh nổ mìn và thời gian nổ mìn. 3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực hiện bằng cói hoặc bằng phát mìn tín hiệu; âm thanh của còi báo hiệu hoặc phát mìn tín hiệu phải đảm bảo mọi người trong khu vực có bán kính nguy hiểm nghe rõ. 4. Không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn. Điều 15. Thời gian nổ mìn 1. Trường hợp các tổ chức sử dụng VLNCN để khai thác đá thì thời gian được phép tiến hành khởi nổ 11 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút và từ 17 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút hàng ngày. 2. Trường hợp các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình thì được tiến hành khởi nổ từ 16 giờ 30 đến 17 giờ 30 cùng ngày; việc khởi nổ vào thời điểm này chỉ được thực hiện khi đơn vị đã báo cáo cho Sở Công thương và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi tiến hành nổ mìn biết, đồng thời lập biên bản trong đó ghi rõ hiện trạng khu vực công trình, có chữ ký của chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn trong quá trình tiến hành khởi nổ. 3. Thời gian không được tiến hành nổ mìn: a. Tết âm lịch: Không được tiến hành nổ mìn vào những ngày tết và 02 ngày trước tết, 03 ngày sau tết. b. Tết dương lịch: Không được tiến hành nổ mìn vào ngày tết và 01 ngày trước tết, 01 ngày sau tết. c. Những ngày nghỉ lễ theo quy định tại Luật Lao động và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan: Không được tiến hành nổ mìn vào những ngày lễ và 01 ngày trước ngày lễ, 01 ngày sau ngày lễ. 4. Những trường hợp khác theo thông báo của Sở Công thương hoặc Công an Thành phố bằng văn bản. Điều 16. Sử dụng thuốc nổ và phụ kiện 1. Thuốc nổ được sử dụng là những loại nằm trong danh mục được Bộ Công thương ban hành hàng năm. 2. Phụ kiện nổ được phép sử dụng những chủng loại sau: a) Kíp nổ vi sai phi điện để nổ mìn phá đá nguyên khối; b) Kíp nổ vi sai điện nhiều số để phá đá quá cỡ hoặc dùng để khởi nổ bãi mìn dùng kíp vi sai phi điện; c) Sử dụng các chủng loại mồi nổ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu. 3. Công tác phá đá quá cỡ nếu không tiến hành bằng máy đập mà phải sử dụng phương pháp nổ mìn, phải sử dụng kíp điện vi sai nhiều số, lượng thuốc nổ tối đa cho một lỗ khoan không quá 0,2kg, khối lượng thuốc nổ tối đa cho một bãi mìn không quá 5 kg. Chương 4. KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 17. Kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp Tổ chức tham gia hoạt động VLNCN có trách nhiệm: 1. Khi nhập VLNCN vào kho dự trữ bảo quản, phải định kỳ tiến hành kiểm tra và thử nổ nhằm xác định chất lượng của vật liệu nổ công nghiệp. Ở các kho tiêu thụ chỉ cần định kỳ xem xét bên ngoài và kiểm tra điện trở của kíp điện. VLNCN nhập trực tiếp từ nhà máy sản xuất mà có đủ chứng chỉ chất lượng, bao bì còn nguyên và đang trong thời hạn bảo hành thì không cần phải thử. Việc thử VLNCN phải do thợ mìn, nhân viên thí nghiệm thực hiện dưới sự chỉ huy của trưởng kho. Việc kiểm tra và thử phải theo đúng quy định ở Phụ lục L, QCVN 02:2008/BCT. 2. VLNCN đã quá thời hạn bảo hành mà chưa được kiểm tra, thử nổ đánh giá lại chất lượng thì không được đưa vào sử dụng. VLNCN nhập về kho tiêu thụ trong tình trạng bao bì không tốt thì phải xem xét bên ngoài và thử sự truyền nổ của chất nổ. 3. Việc thử định kỳ VLNCN tiến hành theo thời hạn sau: a) Thuốc nổ có chứa nitro este lỏng và chất nổ an toàn: vào cuối thời hạn bảo hành và 3 tháng 1 lần sau thời gian bảo hành; b) Các loại thuốc nổ khác: vào cuối thời hạn bảo hành và 6 tháng một lần sau thời hạn bảo hành; c) Các phương tiện nổ: vào cuối thời hạn bảo hành; d) Tất cả các loại VLNCN không phụ thuộc vào thời hạn bảo hành, nếu khi xem xét bên ngoài thấy có nghi ngờ về chất lượng (khô cứng, chảy nước, rách bao gói) hoặc khi nổ mìn cho kết quả không đặt yêu cầu (mìn câm, nổ không hoàn toàn) thì phải thử. Điều 18. Hủy vật liệu nổ công nghiệp 1. VLNCN phải tiến hành hủy sau khi kiểm tra và thử nếu xác định đã mất phẩm chất mà không có khả năng hoặc không có điều kiện tái chế. Đơn vị tổ chức hủy phải có giấy phép sản xuất, sử dụng phải tiến hành hủy VLNCN theo quy định. Người chỉ đạo và người tham gia trực tiếp việc hủy VLNCN phải được huấn luyện về phương pháp hủy và biện pháp an toàn, bảo vệ môi trường khi hủy. Việc hủy VLNCN phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có). Trường hợp không rõ về loại VLNCN cần hủy hoặc không nắm được phương pháp hủy, đơn vị tổ chức hủy VLNCN phải liên hệ với nhà cung ứng để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ hủy. 2. Trình tự thủ tục và các bước tiến hành hủy VLNCN thực hiện theo quy định tại Điều 16, QCVN 02:2008/BCT. Điều 19. Giám sát các ảnh hưởng nổ mìn 1. Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập phương án giám sát các ảnh hưởng nổ mìn; 15 ngày trước ngày tiến hành nổ mìn tổ chức sử dụng VLNCN phải gửi phương án giám sát các ảnh hưởng nổ mìn về Sở Công thương để theo dõi, kiểm tra. 2. Khi nổ mìn ở những địa điểm gần khu dân cư, công trình văn hóa lịch sử, công trình quan trọng quốc gia và các công trình khác không thuộc quyền sở hữu, tổ chức sử dụng VLNCN phải thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí đối với con người, công trình trong các trường hợp sau: a) Có khiếu nại của chủ công trình về các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí; b) Hệ số tỷ lệ khoảng cách Ds không đạt yêu cầu quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 24, QCVN 02 : 2008/BCT; c) Nổ thí nghiệm để lập hoặc hiệu chỉnh hộ chiếu, thiết kế nổ mìn theo yêu cầu của Sở Công thương. 3. Phương pháp đo, đánh giá kết quả trong hoạt động giám sát thực hiện theo TCVN 7197 : 2002 Rung động và chấn động cơ học - Rung động đối với các công trình xây dựng - Hướng dẫn đo rung động và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến các công trình xây dựng, TCVN 5964 : 1995 Âm học - Mô tả và đo tiếng ồn môi trường - Các đại lượng và phương pháp đo chính và những quy định tại Điều 25, QCVN 02 : 2008/BCT. 4. Việc giám sát có thể thực hiện gián đoạn theo từng vụ nổ mìn hoặc liên tục trong một thời hạn theo yêu cầu giám sát. 5. Địa điểm, phương pháp đo, tính toán đánh giá mức độ ảnh hưởng phải thể hiện trong hộ chiếu hoặc thiết kế nổ mìn. 6. Giám sát ảnh hưởng của tác động sóng không khí thực hiện theo quy định tại Điều 26, QCVN 02 : 2008/BCT. 7. Hoạt động giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn phải được thực hiện bởi các tổ chức có chức năng và đủ năng lực thực hiện theo quy định hiện hành. Chương 5. TRÁCH NHIỆM VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 20. Trách nhiệm của Sở Công thương Sở Công thương là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý về VLNCN trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan: a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các quy định về hoạt động sử dụng VLNCN tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; định mức kinh tế kỹ thuật trong sử dụng VLNCN; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh, kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN; b) Cung cấp thông tin, tài liệu, duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp về việc thực hiện nhiệm vụ công tác quản lý VLNCN trên địa bàn. c) Tổ chức thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố; Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng chấn động do nổ mìn của tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn Thành phố. 2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và thực hiện việc cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố.
2,087
132,067
3. Thực hiện việc đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp. 4. Tham gia đóng góp ý kiến thẩm định về hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố. 5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong hoạt động VLNCN cho Giám đốc điều hành mỏ, Chỉ huy nổ mìn, thợ khoan nổ mìn và người trực tiếp sử dụng VLNCN tại các tổ chức sử dụng VLNCN; tiến hành kiểm tra sát hạch và cấp giấy chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục C, QCVN 02: 2008/BCT. 6. Xử lý vi phạm về quản lý, hoạt động VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. 7. Lập báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm về tình hình quản lý kinh doanh và sử dụng VLNCN trên địa bàn Thành phố cho Bộ Công thương và Ủy ban nhân dân Thành phố, trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 21. Trách nhiệm của Công an Thành phố 1. Trong lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội: a) Tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các tổ chức tham gia sử dụng VLNCN trên địa bàn Thành phố trước khi cấp có thẩm quyền cấp phép; b) Hướng dẫn thực hiện các quy định về an ninh trật tự, nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ đối với các tổ chức có tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố; c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự đối với các tổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố, xử lý các vi phạm theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an; 2. Trong lĩnh vực quản lý phòng cháy và chữa cháy: a) Tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy cho các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn Thành phố trước khi cấp có thẩm quyền cấp phép; b) Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy đối với các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố; c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác phòng cháy và chữa cháy của các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố và xử lý vi phạm về quản lý, hoạt động VLNCN theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an; d) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp giấy phép vận chuyển VLNCN cho các tổ chức được cấp giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn Thành phố; e) Tham gia và có ý kiến thẩm định về lĩnh vực an toàn phòng chống cháy nổ cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố. 3. Tham gia Đoàn thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố khi được yêu cầu. Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Thủ đô 1. Chủ trì công tác quản lý, tiêu hủy VLNCN trái phép thu hồi trên địa bàn theo đề nghị của Sở Công thương và của Công an Thành phố. 2. Phối hợp với Sở Công thương kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN của các doanh nghiệp quốc phòng, đơn vị quân đội làm kinh tế trên địa bàn Thành phố. 3. Phối hợp với Sở Công thương, Công an Thành phố trong việc ban hành hướng dẫn về vận chuyển VLNCN, đảm bảo an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy. Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng chấn động nổ mìn của các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn Thành phố khi được yêu cầu. 2. Thực hiện kiểm tra, giám sát việc bảo vệ môi trường, việc hoàn trả mặt bằng của các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn Thành phố. Điều 24. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 1. Kiểm tra và hướng dẫn thực hiện công tác An toàn - Vệ sinh lao động theo quy định tại Thông tư số 37/2005/LĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2005 và Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31 tháng 10 năm 1998 của liên Bộ đối với các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố. 2. Tham gia và có ý kiến thẩm định về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố. 3. Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành việc thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố do Sở Công thương chủ trì. Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo các ngành chức năng liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, giám sát, giải quyết khiếu nại tố cáo trong hoạt động VLNCN trên địa bàn. 2. Tổ chức triển khai tại địa phương việc ứng phó sự cố vật liệu nổ công nghiệp trên đường vận chuyển và tại khu vực bảo quản, bốc dỡ VLNCN. 3. Xử lý vi phạm về hoạt động VLNCN theo thẩm quyền được phân cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: 1. Tổ chức tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý VLNCN cho các tổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động VLNCN theo thẩm quyền. 2. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở Công thương hoặc Công an Thành phố chủ trì khi có yêu cầu. 3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn. 4. Phối hợp với doanh nghiệp thỏa thuận các quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương; có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương được biết. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các Sở, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình tổ chức thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện Quy chế này, Sở Công thương có trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, đề xuất các biện pháp xử lý trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2010/TT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1200/TTr-SNV ngày 17 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 427/CV-GTVT ngày 15 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải”. Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Ban hành các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải. b) Ban hành các quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở. c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
2,056
132,068
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải. b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. 4. Về kết cấu hạ tầng giao thông: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý. c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. d) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý. g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý. h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại các bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý. 5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải: a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại địa phương. 6. Về vận tải: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn. d) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương. 7. Về an toàn giao thông: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu. b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. c) Là cơ quan thường trực hoặc là thành viên của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh. 8. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở tỉnh theo quy định của pháp luật. 10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn. 13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia. 17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 3. Lãnh đạo Sở: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc Sở. 1. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định. 2. Phó Giám đốc Sở là người giúp việc Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 3. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải quy định và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Các phòng, ban trực thuộc Sở (gọi chung là phòng), gồm: - Văn phòng Sở. - Thanh tra Giao thông vận tải. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Kỹ thuật chất lượng. - Phòng Hạ tầng giao thông. - Phòng Quản lý vận tải. - Phòng Quản lý người lái. 2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm: - Trung tâm Đăng kiểm phương tiện 78.01S.
2,054
132,069
- Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông. - Bến xe liên tỉnh. Điều 5. Chức năng và cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn 1. Văn phòng Sở. a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, công tác hành chính; tổ chức quản lý và cấp phát các nguồn ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp (thu phí, lệ phí); theo dõi và thực hiện việc tiếp nhận và giao trả hồ sơ theo cơ chế “một cửa”; thực hiện công tác thi đua khen thưởng. b) Cơ cấu tổ chức của Văn phòng gồm: Chánh Văn phòng, từ 01 đến 02 Phó Chánh Văn phòng và cán bộ, công chức chuyên môn, nhân viên giúp việc. 2. Thanh tra Giao thông vận tải. a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về giao thông vận tải của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Giao thông vận tải: Chánh thanh tra, từ 01 đến 02 Phó Chánh thanh tra và Thanh tra viên. 3. Phòng Kế hoạch - Tài chính. a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển ngành, công tác thống kê tổng hợp; công tác tài chính ngành, quản lý và sử dụng các nguồn vốn sửa chữa đường bộ, sửa chữa bão lũ, xây dựng cơ bản nhỏ lẻ do Sở trực tiếp quản lý. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Kế hoạch - Tài chính: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 4. Phòng Kỹ thuật chất lượng. a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; theo dõi lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình giao thông do Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Kỹ thuật chất lượng: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 5. Phòng Hạ tầng giao thông. a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh (bao gồm các công trình do Trung ương ủy nhiệm); trực tiếp tham gia quản lý các dự án đầu tư do Sở trực tiếp thực hiện quản lý dự án (những dự án không giao cho Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông quản lý). b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Hạ tầng giao thông: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 6. Phòng Quản lý vận tải. a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác quản lý vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh; đăng ký phương tiện giao thông, đường thủy nội địa, đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng theo quy định; thẩm định thiết kế cải tạo xe cơ giới và tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý vận tải: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 7. Phòng Quản lý người lái. a) Chức năng: Quản lý công tác đào tạo, sách hạch cấp giấy phép lái xe; tham mưu công tác quy hoạch các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh, Trung tâm sát hạch lái xe các loại, đáp ứng nhu cầu của người theo học và dự sát hạch lái xe trong tỉnh; xây dựng kế hoạch, triển khai, thực hiện các văn bản pháp quy về trật tự an toàn giao thông. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý người lái: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. Điều 6. Chức năng và cơ cấu tổ chức các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở 1. Trung tâm Đăng kiểm phương tiện 78.01S. Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông 78.01S là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động theo phương thức lấy thu bù chi, tự trang trải kinh phí hoạt động. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. a) Chức năng và nhiệm vụ: - Thực hiện công tác kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các phương tiện cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa, xe máy thi công công trình giao thông, các loại thiết bị nâng hàng từ 1 tấn trở lên theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam; - Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở duyệt thiết kế đóng mới, cải tạo phương tiện vận tải theo quy định và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; - Tham gia nghiệm thu chất lượng kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa đã được đóng mới, cải tạo, khôi phục, sửa chữa; - Phối hợp với Công an giám định tai nạn, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông để có biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn tai nạn; - Lập hồ sơ thiết kế đóng mới hoặc thiết kế cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. b) Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đăng kiểm phương tiện 78.01S: - Lãnh đạo: Giám đốc, có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc; - Trung tâm có các phòng, ban chuyên môn giúp việc. 2. Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông. Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông hoạt động theo phương thức lấy thu bù chi, tự trang trải kinh phí hoạt động. Có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu và tài khoản riêng để hoạt động. a) Chức năng: - Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư (trong phạm vi được ủy quyền) về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc và bàn giao đưa công trình vào sử dụng, bao gồm các dự án về giao thông do Sở làm chủ đầu tư, các dự án đầu tư xây dựng giao thông trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Ban quản lý dự án Trung ương hoặc của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư giao cho Ban trực tiếp thực hiện; - Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư (các công trình giao thông thuộc nhóm B) theo các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư và Giám đốc Sở Giao thông vận tải về các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông: - Lãnh đạo: Giám đốc, có từ 01 đến 03 Phó Giám đốc; - Ban có các phòng, ban chuyên môn giúp việc. 3. Bến xe liên tỉnh. Bến xe liên tỉnh hoạt động theo phương thức lấy thu bù chi, tự trang trải kinh phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu và tài khoản riêng để hoạt động. a) Chức năng: - Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vận tải hành khách tại Bến xe liên tỉnh; - Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm tại Bến xe theo quy định của pháp luật; - Ký hợp đồng với các doanh nghiệp vận tải để thực hiện đón trả khách tại bến theo quy định của cơ quan quản lý tuyến và các hợp đồng dịch vụ phục vụ lái xe, phụ xe, nhân viên phục vụ trên xe và các dịch vụ kỹ thuật; - Xác nhận vào sổ nhật trình chạy xe; - Bảo đảm trật tự an toàn, vệ sinh trong bến; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc Sở Giao thông vận tải về các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Cơ cấu tổ chức của Bến xe liên tỉnh: - Lãnh đạo: Giám đốc, có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc; - Bến xe liên tỉnh có các phòng, ban chuyên môn giúp việc. Điều 7. Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở để bố trí biên chế cho phù hợp, theo hướng tinh gọn, hợp lý, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ quy định về phân cấp quản lý của tỉnh và Quy định này, quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng, ban và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở. Điều 9. Việc đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện theo đúng quy định của Đảng, nhà nước và theo phân cấp quản lý của Tỉnh uỷ và Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải đúng theo cơ cấu ngạch, phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước quy định, của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Điều 10. Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại các phòng, ban và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải, thì Giám đốc Sở đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA CHÍNH PHỦ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2011 CỦA QUỐC HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 23 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII; Căn cứ Nghị quyết số 939/2010/UBTVQH12 ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản phân công cơ quan chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh của Chính phủ thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011 của Quốc hội.
2,093
132,070
Điều 2. 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, phân công chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh quy định tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm củng cố hoạt động của các Ban soạn thảo đã được thành lập. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định thay đổi, bổ sung thành phần Ban soạn thảo cho phù hợp với yêu cầu của từng dự án; thành lập Ban soạn thảo và tổ chức ngay việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh mới được bổ sung vào Chương trình, kể cả các dự án thuộc Chương trình chuẩn bị. 2. Tổ chức và hoạt động của Ban soạn thảo thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định hiện hành. Điều 3. 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng dự án bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ theo Chương trình công tác năm 2011 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ. 2. Trong quá trình xây dựng dự án luật, pháp lệnh, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội. Định kỳ hàng quý, 20 ngày trước khi kết thúc tháng cuối cùng của quý, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi báo cáo về tình hình tiến độ soạn thảo các dự án đã được phân công, qua đó nêu rõ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình soạn thảo đến Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 3. Trong trường hợp đặc biệt cần lùi thời hạn trình, rút khỏi Chương trình hoặc bổ sung vào Chương trình dự án luật, pháp lệnh thì cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi đề nghị đến Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ để xem xét, tổng hợp trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; trong trường hợp này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình rõ lý do về đề nghị lùi thời hạn trình, rút khỏi Chương trình hoặc bổ sung vào Chương trình. 4. Đối với các dự án luật, pháp lệnh còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc có ý kiến lớn khác nhau thì cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ động xin ý kiến Thủ tướng hoặc các Phó Thủ tướng trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Các dự án luật, pháp lệnh thuộc Chương trình chuẩn bị, nếu đã được chuẩn bị tốt về nội dung và cần phải sớm ban hành để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước thì cơ quan chủ trì soạn thảo có thể đề nghị Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đưa vào Chương trình chính thức. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU VÀ QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ QUỐC GIA NĂM 2010 Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 109/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 của Thủ tướgn Chính phủ về việc ban hành quy chế xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 123/2008/QĐ-TTg ngày 8/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ thực hiện các chương trình quốc gia về xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch; Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu và quyết toán Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm 2010 như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn chế độ chi tiêu và quyết toán áp dụng đối với các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia theo quy định tại Quy chế xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 109/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là chương trình). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị chủ chương trình là các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đề án xúc tiến đầu tư quốc gia được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các đơn vị tham gia chương trình: các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thu hút đầu tư, các doanh nghiệp. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình Kinh phí thực hiện chương trình được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho nội dung xúc tiến đầu tư quốc gia được Quốc hội phê chuẩn hàng năm, các khoản thu và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có). II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quy định về quản lý chi tiêu 1. Nguyên tắc chi 1.1 Các khoản chi phải theo đúng quy định về tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu hiện hành và mức chi cho nội dung chương trình theo quy định tại Thông tư này. 1.2 Trường hợp phát sinh theo thực tế chưa có chế độ hướng dẫn, căn cứ theo hoá đơn chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lý theo quy định của pháp luật, người đứng đầu, thủ trưởng đơn vị thực hiện đề án có ý kiến phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hiệu quả của các khoản chi và chứng từ kèm theo. 1.3 Đối với các khoản chi theo quy định phải thực hiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật; Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 5/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC . 2. Mức hỗ trợ kinh phí - Các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí. - Trường hợp có các tổ chức, đơn vị không phải cơ quan quản lý nhà nước tham gia chương trình thì chủ chương trình cần có phương án huy động kinh phí thực hiện. 3. Nội dung chi Bao gồm các khoản chi cho các nội dung của chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Chương I Quy chế xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 109/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Định mức chi cho các nội dung của chương trình Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia theo thực tế chi, nhưng không vượt quá các định mức chi hiện hành quy định đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công. Cụ thể hiện nay như sau: 1. Chi hội nghị, công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước theo quy định của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Chi thanh toán công tác phí cho cán bộ đi công tác nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí và Thông tư số 142/2009/TT-BTC ngày 14/7/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và sửa đổi Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ công chức nàh nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do nhà nước đảm bảo kinh phí. 3. Chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 4. Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 5. Chi xây dựng hệ thống, cơ sở dữ liệu thông tin đầu tư theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử. 6. Chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, tổng hợp và điều phối chương trình XTĐT quốc gia theo quy định tại Thông tư số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 7. Chi xây dựng các đề tài, dự án khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
1,945
132,071
8. Các khoản chi có tính chất đặc thù như chi in ấn các ấn phẩm, sách, tài liệu; chi làm phim; chi quảng cáo; chi tổ chức sự kiện, hoạt động tuyên truyền phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước...: căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý là các chế độ, định mức, đơn giá theo quy định hiện hành và những nội dung này phải được thủ trưởng cơ quan thực hiện chương trình phê duyệt dự toán trước khi thực hiện. Điều 6. Thủ tục tạm ứng và quyết toán kinh phí hỗ trợ 1. Tạm ứng kinh phí 1.1 Căn cứ quyết định phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi kế hoạch ngân sách nhà nước đã thông báo, chủ chương trình lập dự toán chi tiết kèm theo công văn gửi Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) đề nghị tạm ứng kinh phí thực hiện chương trình. 1.2 Bộ Tài chính tạm ứng 70% kinh phí để thực hiện chương trình trên cơ sở: - Quyết định phê duyệt chương trình của cơ quan có thẩm quyền. - Dự toán chi tiết của chương trình đã được phê duyệt - Tiến độ và thời gian thực hiện các chương trình theo kế hoạch - Các tài liệu khác có liên quan đến việc thực hiện chương trình 2. Quyết toán kinh phí 2.1 Tập hợp chứng từ: Đơn vị thực hiện chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ chi phí theo đúng nội dung, thời gian, địa điểm và các điều kiện khác đã nêu trong Quyết định phê duyệt của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2.2 Lưu giữ chứng từ: Đơn vị thực hiện chương trình có trách nhiệm lưu giữ chứng từ gốc liên quan đến những khoản mục của nội dung kinh phí được nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 2.3 Quyết toán kinh phí hỗ trợ - Quyết toán từng chương trình: Tối đa 30 ngày làm việc sau khi kết thúc thực hiện chương trình, chủ chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, lập báo cáo quyết toán chương trình, ký duyệt quyết toán và gửi Bộ Tài chính để có cơ sở cấp phát. - Quyết toán năm: Hết năm, chủ chương trình có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ của toàn bộ các chương trình, lập báo cáo và ký duyệt quyết toán, gửi về Bộ Tài chính chậm nhất là 31/1 năm sau để Bộ Tài chính rà soát việc tổng hợp quyết toán các chương trình đã thực hiện và thông báo kết quả thẩm định cho chủ chương trình. - Căn cứ quyết toán năm đã được phê duyệt của chủ chương trình, Bộ Tài chính tiến hành cấp tiếp kinh phí hỗ trợ còn thiếu hoặc yêu cầu hoàn trả lại kinh phí hỗ trợ thừa. - Kinh phí hỗ trợ theo quyết toán không vượt quá kế hoạch kinh phí hỗ trợ khi chương trình được phê duyệt. 2.4 Xử lý khi vi phạm các quy định về quyết toán Trường hợp đơn vị chủ chương trình chậm trễ hoặc vi phạm các quy định trong việc quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ sẽ bị: - Thu hồi kinh phí đã tạm ứng - Tạm dừng các khoản hỗ trợ xúc tiến đầu tư khác đang thực hiện - Không được xem xét hỗ trợ các chương trình mới. Điều 7. Thời gian thẩm định để tạm cấp và phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ của cơ quan tài chính 1. Thời gian thẩm định để tạm cấp: Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của đơn vị thực hiện chương trình, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định và cấp kinh phí hỗ trợ để chủ chương trình triển khai đúng tiến độ đã được phê duyệt. 2. Thời gian thẩm định quyết toán: Trong phạm vi 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo quyết toán của đơn vị thực hiện chương trình, Bộ Tài chính có trách nhiệm rà soát, lập biên bản kết quả thẩm định và thông báo kết quả cho đơn vị thực hiện chương trình và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. III. HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TỪ NĂM HỌC 2010-2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 14/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 19 về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2412/TTr-TC-QLG ngày 18/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông chương trình đại trà và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 như sau: 1. Năm học 2010-2011: a) Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với lớp giáo dục thường xuyên (bổ túc): Mức thu bằng 150% mức thu học phí chính quy cùng cấp học. 2. Từ năm học 2011-2012 trở đi, căn cư chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và tình hình thực tế tại địa phương, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Tài chính đề xuất phương án điều chỉnh mức thu học phí báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Điều 2. Ngoài quy định mức thu học phí tại Điều 1 Quyết định này, các đơn vị, cơ sở giáo dục không được tự ý thu các khoản khác đối với trẻ em, học sinh khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định. - Thực hiện chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Điều 3. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện việc thu học phí, chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 2800/2003/QĐ-UB ngày 19/8/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu các khoản thu trong các cơ sở giáo dục đào tạo của tỉnh từ năm học 2003-2004. Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN XÚC TIẾN DU LỊCH BẾN TRE TRỰC THUỘC SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Xét đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 108/TTr-SVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 381/TTr-SNV ngày 17 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Bến Tre, đây là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm có: Giám đốc, 01 đến 02 Phó Giám đốc và các chuyên viên chuyên môn nghiệp vụ. Biên chế của Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Bến Tre là biên chế sự nghiệp nằm trong tổng biên chế của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Điều 2. Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Bến Tre là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 3. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch theo quy định của pháp luật. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG PHẢI DI DỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg; Căn cứ Nghị quyết số 310/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1755/TTr-STC ngày 05/8/2010,
2,123
132,072
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Tài nguyên Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng phải di dời có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG PHẢI DI DỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này cụ thể hóa một số nội dung về chính sách hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời theo quyết định của UBND tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Nhà nước tạo mọi điều kiện thuận lợi để các cơ sở gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng thực hiện và hoàn thành việc di dời; 2. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng di dời phải chịu trách nhiệm, chủ động giải quyết việc ô nhiễm môi trường ở đơn vị mình đồng thời có phương án tổ chức thực hiện đúng tiến độ việc di dời vào các khu công nghiệp tập trung hoặc các vùng quy hoạch khác đã được UBND tỉnh phê duyệt. 3. Ngoài các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tại Quy định này, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời còn được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương theo quy định pháp luật hiện hành. 4. Khi cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải di dời, UBND tỉnh quyết định việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai hoặc bán đấu giá tài sản trên đất, bán đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Ưu đãi, hỗ trợ tại nơi đi 1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời có nhu cầu tiếp tục sản xuất kinh doanh tại địa điểm hiện tại nếu được UBND tỉnh cho phép thì phải chuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh khác không gây ô nhiễm môi trường, phù hợp quy hoạch sử dụng đất của địa phương và quy định của pháp luật; cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vẫn phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo đúng quy định. 2. Đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời, khi di dời nếu UBND tỉnh quyết định sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành. 3. Đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời, nếu UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thì được hỗ trợ như sau: a) Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi di dời nếu UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất: - Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ: Được sử dụng số tiền bán tài sản trên đất theo chế độ hiện hành; ngoài ra, được sử dụng tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi đã trừ các khoản chi phí tổ chức bán đấu giá) và được ghi vào vốn ngân sách nhà nước cấp để trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đổi mới và nâng cấp công nghệ tại cơ sở sản xuất mới. - Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu dưới 100% vốn điều lệ và các tổ chức kinh tế: Được hỗ trợ 30% số tiền thu được từ bán tài sản trên đất và bán quyền sử dụng đất (sau khi trừ đi phần chi phí tổ chức đã đầu tư vào đất nhưng chưa thu hồi được, các chi phí khác liên quan đến việc bán tài sản trên đất, bán quyền sử dụng đất), nhưng mức hỗ trợ tối đa thực hiện như sau: + Không quá 5 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn thành phố Vinh; + Không quá 3 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn các thị xã và các thị trấn; + Không quá 2 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc các địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa đối với các trường hợp trên không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án tại cơ sở mới. b) Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì: Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nơi cơ sở cũ thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng nhưng phải phù hợp với: Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và phù hợp với chức năng được thể hiện trong Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đăng ký kinh doanh. Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng không có nhu cầu sử dụng đất thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác theo quy định của pháp luật về đất đai. c) Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước cho thuê đất: - Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thuộc địa phương quản lý, khi di dời nếu UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thì: Được sử dụng số tiền bán tài sản trên đất theo chế độ hiện hành; ngoài ra, được hỗ trợ từ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất, bán đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi trừ đi chi phí liên quan) để thực hiện dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức cụ thể: + Hỗ trợ 40% số tiền thu được đối với cơ sở ô nhiễm môi trường tại địa bàn thành phố Vinh; + Hỗ trợ 60% số tiền thu được đối với cơ sở ô nhiễm môi trường tại địa bàn các thị xã và thị trấn; + Hỗ trợ 70% số tiền thu được đối với cơ sở ô nhiễm môi trường tại các địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa đối với các trường hợp trên không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án tại cơ sở mới. - Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thuộc Trung ương quản lý thì: Khi di dời được hỗ trợ theo ý kiến của Bộ Tài chính. - Nếu cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu dưới 100% vốn điều lệ và các tổ chức kinh tế khi di dời nếu UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, thì: Được hỗ trợ 30% số tiền thu được từ bán tài sản trên đất và bán quyền sử dụng đất (sau khi trừ đi phần chi phí tổ chức đã đầu tư vào đất nhưng chưa thu hồi được, các chi phí khác liên quan đến việc bán tài sản trên đất, bán quyền sử dụng đất), nhưng mức hỗ trợ tối đa thực hiện như sau: + Không quá 5 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn thành phố Vinh; + Không quá 3 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn các thị xã và các thị trấn; + Không quá 2 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc các địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa đối với các trường hợp trên không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án tại cơ sở mới. Điều 4. Ưu đãi về địa điểm di chuyển đến 1. Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì:
2,026
132,073
- Được bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để tiếp tục sản xuất kinh doanh; - Diện tích đất được giao mới bằng diện tích đất nơi có cơ sở sản xuất cũ phải di dời. Trường hợp do nhu cầu phát triển sản xuất mà cần diện tích đất lớn hơn so với diện tích nơi có cơ sở sản xuất cũ thì doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập dự án đầu tư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì: - Được Nhà nước ưu tiên bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để tiếp tục sản xuất kinh doanh nhưng phải trả tiền sử dụng đất theo suất đầu tư hạ tầng kỹ thuật; - Trường hợp địa phương không bố trí được mặt bằng sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác thì doanh nghiệp, hợp tác xã được lựa chọn địa điểm mới phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; được Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất tại nơi đến theo quy định của pháp luật và được hỗ trợ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng (đối với đất đang có người khác sử dụng) hoặc được giảm 50% tiền sử dụng đất (đối với đất nhà nước chưa giao, chưa cho thuê ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn), giảm 100% tiền sử dụng đất (đối với đất nhà nước chưa giao, chưa cho thuê ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn). - Trường hợp do nhu cầu phát triển sản xuất mà cần diện tích đất lớn hơn so với diện tích nơi có cơ sở sản xuất cũ, thì doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập dự án đầu tư để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất xem xét, quyết định; doanh nghiệp, hợp tác xã phải trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất chênh lệch đó. 3. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được Nhà nước cho thuê đất, thì: Được ưu tiên bố trí thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để tiếp tục sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp, hợp tác xã phải trả tiền thuê lại đất đối với toàn bộ diện tích đất thuê tại nơi di chuyển đến; 4. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời hoạt động vì lợi ích công cộng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất phải di chuyển địa điểm, thì: Được ưu tiên bố trí mặt bằng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình phục vụ hoạt động công ích tại địa bàn dự kiến di chuyển đến theo dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Quy trình xử lý tài sản, đất đai tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời 1. Trên cơ sở kết quả điều tra khảo sát, thống kê phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời. 2. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời thực hiện: - Lập phương án di dời trình Sở Công Thương thẩm định; - Lập báo cáo kê khai hiện trạng từng cơ sở nhà, đất được giao quản lý, sử dụng (kèm hồ sơ nhà, đất có liên quan). - Đề xuất phương án bán tài sản trên đất, quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; phương án sử dụng tiền hỗ trợ. 3. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng gửi hồ sơ phương án di dời trình Sở Công Thương thẩm định. 4. Sau khi có kết quả thẩm định của Sở Công Thương, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định của Sở Công Thương và các hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều này đến Sở Tài chính. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan báo cáo UBND tỉnh thực trạng và phương án xử lý tài sản, đất đai tại cơ sở gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng phải di dời. 5. UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản, đất đai tại cơ sở gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng phải di dời. 6. Căn cứ phương án phê duyệt của UBND tỉnh; các ngành, các cấp thực hiện việc xử lý tài sản, đất đai và thực hiện hỗ trợ cho cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định. Điều 6. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản, bán quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời 1. Căn cứ vào báo cáo của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời, quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ; Sở Tài chính có trách nhiệm xác định các khoản chi phí thuộc vốn của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời đối với từng cơ sở nhà, đất, gồm: - Chi phí cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời đã đầu tư vào đất bằng nguồn vốn mà Nhà nước đã giao cho tổ chức nhưng chưa thu hồi được (nếu có); Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư 83/2007/TT-BTC và Thông tư số 175/2009/TT-BTC; - Giá trị của tài sản, tiền sử dụng đất, tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bồi thường hỗ trợ đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời đã được Nhà nước giao vốn hoặc do cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời tạo lập bằng tiền không thuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nước; - Chi phí di dời thực tế hợp lý, hợp lệ; - Chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, gồm: Chi phí đo vẽ nhà đất, chi phí bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (chi phí định giá, thẩm định giá, chi phí tổ chức bán đấu giá và các chi phí khác có liên quan). 2. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất được đầu tư bằng nguồn vốn không có nguồn gốc ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước nhưng đã giao cho cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời thì cơ sở được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất có nguồn gốc ngân sách nhà nước chưa giao cho tổ chức, số tiền thu được từ bán quyền sử dụng đất đối với từng cơ sở nhà, đất sau khi trừ đi các khoản chi phí quy định tại khoản 1, Điều này, được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh. 3. Căn cứ vào báo cáo của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời; quy định việc sử dụng tiền bán tài sản trên đất, bán quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định số tiền cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được hỗ trợ từ số tiền trong tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh theo từng cơ sở nhà, đất theo quy định tại Điều 3 Quy định này. Số tiền chênh lệch giữa số tiền trong tài khoản tạm giữ đối với từng cơ sở nhà, đất sau khi trừ đi chi phí quy định với số tiền hỗ trợ đã được UBND tỉnh quyết định được nộp ngay vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 4. Thủ tục cấp phát, thanh quyết toán số tiền hỗ trợ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời quy định trên đây thực hiện theo chế độ quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Cụ thể như sau: - Sau khi cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bắt đầu thực hiện dự án tại cơ sở mới, theo đề nghị của đơn vị, Sở Tài chính thực hiện cấp ứng trước 30% số tiền đơn vị được hưởng; - Tuỳ theo tiến độ thực hiện dự án tại địa điểm mới, cấp ứng tiếp nhưng tối đa không quá 70% số tiền đơn vị được hỗ trợ; - Số tiền được hỗ trợ còn lại được cấp sau khi quyết toán. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành 1. Sở Tài chính - Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh về chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải di dời. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng (nếu có tài sản) và các cơ quan khác có liên quan thẩm định giá bán tài sản trên đất (nếu có) và giá trị quyền sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trình UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với Tổ chức đấu giá chuyên nghiệp thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời theo quy định. - Xác định số tiền cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời được hỗ trợ từ số tiền trong tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh. - Cấp phát kinh phí hỗ trợ và thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ kịp thời, đúng quy định. - Giám sát việc sử dụng khoản tiền hỗ trợ khi các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thực hiện di dời theo phương án được duyệt. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh tổ chức tiến hành điều tra khảo sát, thống kê phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo ngành nghề, theo từng địa bàn để trình UBND tỉnh phê duyệt:
2,083
132,074
+ Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời; + Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường tự nguyện di dời; + Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nhưng được phép quy hoạch xử lý tại chỗ; - Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc di dời của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. - Hướng dẫn cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định; thẩm định hồ sơ theo thẩm quyền, trình UBND tỉnh quyết định. - Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về thủ tục pháp lý về đất khi thực hiện di dời; - Hướng dẫn cơ sở ô nhiễm môi trường sau khi di dời phải khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường của đơn vị, phục hồi môi trường sinh thái khu vực. 3. Sở Công Thương - Chủ trì thẩm định phương án di dời do cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời lập theo quyết định di dời của UBND tỉnh. - Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát tình hình sử dụng mặt bằng tại các khu kinh tế, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp đề xuất việc quy hoạch, sắp xếp các cơ sở di dời theo hướng phát triển bền vững. 4. Sở Xây dựng - Chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định quy hoạch mặt bằng tại nơi đi, nơi đến của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan công khai địa điểm, diện tích đất phục vụ công tác di dời. - Hướng dẫn, chỉ đạo lập quy hoạch các cụm công nghiệp mới, làng nghề, các khu dân cư và hệ thống hạ tầng liên quan để đảm bảo phát triển bền vững. 5. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các Ban quản lý cụm công nghiệp - Chủ động có phương án tiếp nhận các cơ sở di dời do ô nhiễm, chuẩn bị điều kiện về mặt bằng, cơ sở hạ tầng để khi di dời xong doanh nghiệp đi ngay vào hoạt động. - Quản lý quy hoạch và đất đai liên quan đến việc di dời các sở sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định. Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã và thành phố Vinh 1. Phổ biến đầy đủ các chính sách hỗ trợ này đến các đối tượng phải di dời để triển khai thực hiện; 2. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời hoặc được phép xử lý tại chỗ. 3. Giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện di dời của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng - Xây dựng phương án di dời, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do cơ sở mình gây ra trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án đảm bảo quy định. - Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ di dời cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Điều 10. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi; các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2007/QĐ-UBND, NGÀY 31/12/2007 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước, ngày 20/5/1998; Luật Bảo vệ môi trường, ngày 19/11/2005; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí, ngày 28/8/2001; Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 06/9/2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND, ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi một số nội dung Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND, ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND, ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi điểm c, khoản 1 Điều 1 như sau: “c) Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. Riêng đối với các cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp An Nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng trực tiếp thu và quản lý, sử dụng theo quy định về thu phí thoát nước thải khu công nghiệp do UBND tỉnh quyết định.” 2. Sửa đổi điểm c, khoản 2 Điều 1 như sau: “c) Đơn vị thu: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch. - Chi cục Phát triển nông thôn tổ chức thu đối với các đối tượng do Chi cục cung cấp nước sạch.” 3. Sửa đổi tiết 2, điểm a, khoản 5 như sau: “- Quản lý, sử dụng: + Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định tại khoản 5 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT. + Phần phí còn lại (80% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.” 4. Sửa đổi tiết 2, điểm b, khoản 5 Điều 1 như sau: “- Quản lý, sử dụng: + Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Chi cục Phát triển nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu. + Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu. + Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để trang trải chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.” 5. Sửa đổi điểm c, khoản 5 Điều 1 như sau: “Tổng số phí còn lại sau khi trích để lại cho các đơn vị thu theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương”. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Cục Thuế Nhà nước và Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Giám đốc Công ty phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp, Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng, Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các đối tượng có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2008/QĐ-UBND NGÀY 19/11/2008 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ BỊ BỆNH TÂM THẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông báo số 178/TB-VP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Văn phòng UBND thành phố về Kết luận của Chủ tịch UBND thành phố Trần Văn Minh về chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho bộ đội xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại khoản 1 và khoản 2 điều 1 Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 19/11/2008 của UBND thành phố từ 300.000 đồng/người/tháng lên 500.000 đồng/người/tháng.
2,077
132,075
Điều 2. Kinh phí thực hiện trợ cấp cho bộ đội xuất ngũ bị bệnh tâm thần quy định tại Điều 1 Quyết định này được cân đối trong dự toán ngân sách quận, huyện hằng năm theo quy định. Điều 3. Quyết định này sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 19/11/2008 của UBND thành phố về chính sách trợ giúp đối với bộ đội xuất ngũ bị bệnh tâm thần trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT; GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Mức thu lệ phí a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/giấy; b) Mức thu lệ phí đối với các trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng)/giấy. 2. Đối tượng nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. Điều 2. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước 1. Lệ phí cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: Đơn vị thu lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, 90% số thu còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành; Toàn bộ số tiền thu lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 2. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH CHO CÁC NĂM TIẾP THEO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà n­ước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị Quyết số 181/2010/NQ-HĐND17 ngày 13/7/2010 cửa Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII kỳ họp thứ 17 về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 97/STC-NS ngày 13/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo (Có quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Căn cứ Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, các Sở, Ban ngành, đoàn thể, các cấp chủ động tổ chức điều hành và thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH CHO CÁC NĂM TIẾP THEO. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND tỉnh Lai Châu) PHẦN I: PHÂN CẤP NGUỒN THU NSNN A- NGUỒN THU NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100%: I- NGUỒN THU NGÂN SÁCH TỈNH HƯỞNG 100%: 1. Nguồn thu từ các DNNN Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và DNNN địa phương (Bao gồm: Các doanh nghiệp nhà nước đã và đang sắp xếp chuyển đổi thành Công ty Cổ phần có vốn nhà nước tại Doanh nghiệp, Công ty TNHH một thành viên); 2. Thu từ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 3. Thu phí và lệ phí do cấp tỉnh quản lý; 4. Thu phí xăng dầu; 5. Thu viện trợ trực tiếp cho cấp tỉnh theo qui định của pháp luật; 6. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách tỉnh; 7. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu và thu khác thuộc thẩm quyền cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 8. Thu tiền đền bù thiệt hại đất; 9. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc quyền sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý; 10. Thu thuế tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng từ các dự án thuỷ điện trên địa bàn tỉnh (Nguồn thu địa phương được hưởng theo quy định của Chính phủ khi các dự án thuỷ điện hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng); 11. Thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết (không tính thu trong cân đối, mà chỉ hạch toán thu quản lý qua ngân sách theo Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 31/10/2006 của Quốc hội); 12. Thu từ huy động đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 13. Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt; 14. Thu từ kết dư ngân sách tỉnh; 15. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau; 16. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; II- NGUỒN THU NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ (gọi chung là cấp huyện) HƯỞNG 100%: 1.Thuế ngoài quốc doanh (Trừ thuế môn bài được quy định tại điểm 4, mục II, phần B dưới đây); 2. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã;
2,053
132,076
3. Các khoản phí, lệ phí do cấp huyện quản lý; 4. Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã; 5. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho ngân sách huyện, thị; 6. Thu viện trợ trực tiếp cho ngân sách huyện, thị theo quy định của pháp luật; 7. Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác thuộc thẩm quyền cấp huyện theo quy định của pháp luật; 8. Các khoản thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã (Bao gồm: thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng); 9. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý; 10. Thu kết dư ngân sách cấp huyện; 11. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; 12. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. III- NGUỒN THU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (gọi chung là cấp xã) HƯỞNG 100%: 1. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã quản lý; 2. Các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; 3. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản; 4. Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác thuộc thẩm quyền của cấp xã theo quy định của pháp luật; 5. Thu đóng góp tự nguyện của nhân dân; 6. Thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật; 7. Thu kết dư ngân sách cấp xã; 8. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau; 9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện; B- NGUỒN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH I- CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THỊ XÃ: - Thu tiền sử dụng đất từ việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, thị xã theo qui định của pháp luật: + Ngân sách tỉnh hưởng: 30% (Để tạo lập quỹ phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/N Đ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ) + Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng: 70%. II- CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ % GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ VÀ NGÂN SÁCH XÃ, THỊ TRẤN: 1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình: - Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 30% - Ngân sách cấp xã, thị trấn hưởng 70% 2. Thuế nhà đất: - Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 30% - Ngân sách cấp xã, thị trấn hưởng 70% 3. Lệ phí trước bạ nhà đất: - Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 30% - Ngân sách cấp xã, thị trấn hưởng 70% 4. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh: - Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 30% - Ngân sách cấp xã, thị trấn hưởng 70% Đối với 4 khoản thu nêu trên không phân chia giữa ngân sách thị xã và ngân sách phường (ngân sách thị xã hưởng 100%). PHẦN II: PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI A- NHIỆM VỤ CHI CÂN ĐỐI I- NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH TỈNH: 1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; - Chi hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật; 2. Chi thường xuyên: - Chi sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý bao gồm các khoản chi do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc đảm bảo một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định cho các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh: + Sự nghiệp Nông nghiệp: Chi cục bảo vệ thực vật, Chi cục thú y; Trung tâm khuyến nông, Chi cục thuỷ sản, Chi các chương trình phát triển nông nghiệp do các đơn vị sự nghiệp khối tỉnh thực hiện; + Sự nghiệp lâm nghiệp: Trung tâm tư vấn quy hoạch khảo sát thiết kế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; kinh phí Ban chỉ đạo phòng chống cháy rừng, chi Chương trình phát triển cây cao su do các đơn vị khối tỉnh thực hiện; + Sự nghiệp giao thông: Chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa nhỏ đối với các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý, Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, Chi hoạt động của Ban an toàn giao thông tỉnh. + Sự nghiệp Thuỷ lợi: Chi cho hoạt động của Ban phòng chống lụt bão tỉnh, Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường; Chi thực hiện cấp bù miễn thuỷ lợi phí do Công ty TNHH một thành viên Quản lý thuỷ nông Lai Châu thực hiện. + Sự nghiệp kinh tế khác: Chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc cấp tỉnh, chi cho công tác quy hoạch do các đơn vị khối tỉnh thực hiện và chi thực hiện các Chương trình kinh tế khác do cấp tỉnh quản lý; - Chi sự nghiệp giáo dục: Chi cho các trường Phổ thông trung học, Trường phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh và các Trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện; Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh và các trung tâm giáo dục thường xuyên huyện; chi học bổng học sinh bán trú theo chính sách đối với cấp trung học phổ thông; Chi cấp sách giáo khoa không thu tiền đối với học sinh các cấp học trên địa bàn toàn tỉnh và giấy vở học sinh không thu tiền đối với cấp trung học phổ thông; Chi sự nghiệp giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý; - Chi sự nghiệp đào tạo bao gồm: Đào tạo Trung học và Cao đẳng chuyên nghiệp của các trường: Trường Chính trị tỉnh, Trường Cao đẳng cộng đồng; Trường bồi dưỡng cán bộ y tế và nhiệm vụ đào tạo theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ giao cho ngân sách cấp tỉnh thực hiện. Đào tạo, bồi dưỡng và thu hút của các cơ quan cấp tỉnh; đào tạo thiếu sinh quân và đào tạo nghề xã hội do cấp tỉnh quản lý; - Chi sự nghiệp Y tế do cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả chi Bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho người nghèo, khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi) gồm: + Bệnh viện Đa khoa tỉnh; + Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, dược phẩm; + Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; + Trung tâm Y tế dự phòng thị xã; + Trung tâm Phòng chống sốt rét, ký sinh trùng, côn trùng; + Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản; + Trung tâm phòng chống bệnh xã hội; + Nha học đường; + Trung tâm Giám định; + Trung tâm phòng chống HIV/AIDS; + Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ; + Trung tâm nội tiết; + Bệnh viện y học cổ truyền; + Bệnh viện Lao - Phổi; + Chi cục Dân số Kế hoạch hoá - gia đình; + Khám bảo vệ sức khoẻ do cấp tỉnh quản lý; + Trung tâm dân số KHH-GĐ các huyện, thị xã; + Trung tâm y tế và bệnh viện các huyện; + Các trạm y tế xã, phường, thị trấn (kể cả phòng khám đa khoa khu vực gắn liền với Trạm y tế xã) và chi phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản theo quy định; - Chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học được giao dự toán cho Sở Khoa học và Công nghệ đối với những đề tài, dự án do Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp làm chủ nhiệm đề tài và giao dự toán trực tiếp cho các đơn vị chủ nhiệm đề tài dự án theo phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Chi sự nghiệp Văn hóa - Thông tin, Thể dục - Thể thao do cấp tỉnh quản lý; - Chi sự nghiệp Phát thanh, Truyền hình; - Chi đảm bảo xã hội do cấp tỉnh quản lý; - Chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, Nhà nước và Đoàn thể do cấp tỉnh quản lý; - Chi an ninh, quốc phòng do cấp tỉnh quản lý (kể cả nhiệm vụ chi trang phục theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ do Bộ chỉ huy quân sự tỉnh đảm nhiệm trên địa bàn toàn tỉnh; chi trang cấp trang phục của Bảo vệ dân phố, cấp trang phục cho Công an xã do Công an tỉnh đảm nhiệm trên địa bàn toàn tỉnh); - Chi khác ngân sách theo quy định của pháp luật; 3. Chi trả nợ tiền vay theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật NSNN; 4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính; 5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau; 6. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã; 7. Chi từ nguồn thu Xổ số kiến thiết được quản lý qua ngân sách; 8. Chi bổ sung các Quỹ nhà nước được trích lập theo qui định của Pháp luật. II- NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ: (gọi chung là cấp huyện) 1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý; - Chi từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung theo phân cấp của tỉnh; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; 2. Chi thường xuyên. - Chi tài trợ chiếu phim phục vụ vùng cao; - Chi sự nghiệp kinh tế: Lâm nghiệp: (bao gồm cả nhiệm vụ chi trồng cây theo lễ phát động “Tết trồng cây hàng năm”), nông nghiệp (bao gồm cả nhiệm vụ chi hỗ trợ nông nghiệp theo chính sách), thuỷ lợi, giao thông, kiến thiết thị chính, vệ sinh môi trường đô thị, chi cho công tác quy hoạch, chi thực hiện cấp bù miễn thuỷ lợi phí do cấp huyện thực hiện và sự nghiệp kinh tế khác) do cấp huyện quản lý; - Chi sự nghiệp giáo dục bao gồm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông (tiểu học và trung học cơ sở); chi học bổng học sinh bán trú theo chính sách đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở; chi cấp giấy vở học sinh không thu tiền đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở; chi sự nghiệp Giáo dục khác do cấp huyện quản lý; - Chi sự nghiệp Đào tạo của Trung tâm bồi dưỡng Chính trị các huyện, thị xã; đào tạo, đào tạo lại cán bộ cấp huyện , thị xã; đào tạo nghề xã hội do cấp huyện quản lý; - Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao cấp huyện quản lý; - Chi đảm bảo xã hội (bao gồm cả nhiệm vụ chi cứu tế xã hội, chi hỗ trợ theo chính sách đối với những đối tượng bị thương vong do hậu quả của thiên tai hoả hoạn) do cấp huyện quản lý; - Chi quản lý hành chính của các cơ quan đảng, nhà nước và đoàn thể do cấp huyện quản lý;
2,098
132,077
- Chi an ninh, quốc phòng do cấp huyện quản lý; - Chi các khoản khác theo quy định của pháp luật; 3. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn; 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. III- NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN: (gọi chung là cấp xã): 1. Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở cấp xã; - Tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định của cán bộ, công chức cấp xã; - Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn; - Các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước; - Phụ cấp trưởng thôn, trưởng bản, cán bộ không chuyên trách theo chính sách (không bao gồm phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản); - Công tác phí; - Chi về hoạt động văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi lễ tân, khánh tiết; - Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc theo quy định phân cấp về quản lý tài sản tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh Lai Châu; - Chi khác theo chế độ quy định. 2. Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp xã (kể cả phụ cấp Bí thư thôn, bản). 3. Kinh phí hoạt động của các Tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn kể cả phụ cấp đối với cấp phó các đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam), phụ cấp Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố. 4. Đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn cho các cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và các đối tượng khác theo chế độ quy định. 5. Chi cho công tác Dân quân tự vệ, trật tự xã hội: - Chi huấn luyện Dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động Dân quân tự vệ và các khoản chi khác về Dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Pháp lệnh dân quân tự vệ (không kể chi trang phục); - Chi thực hiện việc đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cấp xã; - Chi phụ cấp Công an viên theo chính sách; - Phụ cấp Bảo vệ tổ dân phố; - Phụ cấp nhân viên thú y cấp xã; - Chi phục vụ cho công tác hoà giải ở cơ sở; - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. 6. Chi cho công tác xã hội: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã nghỉ việc theo quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ cấp xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức Bảo hiểm xã hội chi trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; 7. Chi hoạt động Văn hóa, Thông tin, Thể dục, Thể thao, Truyền thanh do cấp xã quản lý; 8. Các khoản chi thường xuyên khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật. B- NHIỆM VỤ CHI TỪ NGUỒN VỐN CTMT BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG: I- NGÂN SÁCH TỈNH ĐẢM NHIỆM: 1. Chương trình 5 triệu ha rừng; 2. Chương trình mục tiêu Quốc gia về Giảm nghèo; 3. Chương trình Dân số Kế hoạch hoá gia đình; 4. Chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS; 5. Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; 6. Chương trình Văn hoá; 7. Chương trình Giáo dục và Đào tạo; 8. Chương trình Phòng chống tội phạm (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện); 9. Chương trình Phòng chống ma tuý (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện); 10. Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm; 11. Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm; 12. Chương trình bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động; 13. Chương trình chăm sóc trẻ em; 14. Chương trình tin học hoá các cơ quan Đảng và Nhà nước; 15. Một số chương trình mục tiêu khác được bổ sung (nếu có); II- NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ ĐẢM NHIỆM (NS tỉnh trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã) - Chương trình phòng chống tội phạm (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện, thị xã thực hiện); - Chương trình phòng chống ma tuý (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện, thị xã thực hiện); - Chi Chương trình 135; - Chương trình Định canh, Định cư (nếu có); - Chương trình bố trí lại dân cư nơi cần thiết (nếu có); - Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; - Các chương trình mục tiêu khác (nếu có). III- NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN: - Chương trình hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Hỗ trợ dầu hoả thắp sáng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèo ở những nơi chưa có điện lưới theo Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ; - Chi thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Các chương trình mục tiêu khác (nếu có)./. CÔNG ĐIỆN KHẨN BAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Theo tin từ Trung tâm Dự báo khí tượng Thuỷ văn Trung ương, áp thấp nhiệt đới đã mạnh lên thành bão, cơn bão số 3, có tên quốc tế là Mindulle. Hồi 10 giờ ngày 23/8, vị trí tâm bão ở khoảng 16,3 độ Vĩ Bắc; 110,5 độ Kinh Đông, cách bờ biển các tỉnh Đà Nẵng - Quảng Ngãi khoảng 210km về phía Đông Đông Bắc. Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm bão mạnh cấp 8, cấp 9 (tức là từ 62 đến 88 km một giờ), giật cấp 10, cấp 11. Do ảnh hưởng của bão, từ chiều 23/8 vùng biển nam Vịnh Bắc Bộ gió sẽ mạnh dần lên cấp 6, cấp 7, sau tăng lên cấp 8, vùng gần tâm bão đi qua cấp 9, cấp 10, giật cấp 11, cấp 12. Biển động rất mạnh. Từ chiều tối và đêm 23/8, vùng ven biển các tỉnh từ Đà Nẵng đến Thanh Hóa, gió sẽ mạnh dần lên cấp 6, cấp 7, vùng gần tâm bão cấp 8, cấp 9, giật cấp 10, cấp 11. Các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Thanh Hóa có mưa vừa, mưa to đến rất to; cần đề phòng lũ quét, sạt lở đất ở vùng núi, ngập úng ở vùng trũng Ban chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu các đơn vị khẩn trương triển khai ngay một số công việc trọng tâm sau: 1. Tổ chức và tăng cường chế độ trực lãnh đạo, trực ban chỉ huy PCLB và trực ứng cứu thông tin, theo dõi sát tình hình diễn biến của bão số 3 và báo cáo kịp thời tình hình hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông và thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy, điều hành công tác phòng, chống cơn bão số 3 và lũ lụt sau bão, công tác tìm kiếm cứu nạn về Ban chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Tổ chức triển khai ngay phương án phòng, chống bão và lũ sau bão, phương án ứng cứu thông tin và phương án đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo điều hành của các cơ quan Đảng, chính quyền địa phương các cấp trong phòng, chống bão số 3. Chú trọng việc kiểm tra, rà soát và tổ chức gia cố lại toàn bộ nhà trạm, cột cao, anten thuộc các hệ thống đài phát, đài thu vô tuyến, các hệ thống truyền dẫn, thông tin di động và mạng ngoại vi, bổ sung kịp thời các thiết bị dự phòng trên mạng lưới bưu chính, viễn thông, thiết bị nguồn điện như máy nổ, nhiên liệu máy nổ, ắc quy cho các đơn vị trên địa bàn dự kiến nằm trong ảnh hưởng trực tiếp của bão số 3; Cần chú ý đặc biệt khả năng mưa lớn gây ngập lụt trên diện rộng, lũ quét,… chia cắt và cô lập các khu vực làm mất nguồn điện lưới kéo dài nhiều ngày, đứt cáp thông tin do sạt lở đất để bổ sung kịp thời vật tư dự phòng. 3. Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam chủ động phối hợp với Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung ương để phát sóng kịp thời các bản tin dự báo bão số 3; Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để phát kèm theo bản tin dự báo bão thông báo về vùng nguy hiểm và hướng dẫn, kêu gọi tàu thuyền đang hoạt động trên biển tránh xa vùng nguy hiểm và tìm nơi trú ẩn an toàn; - Duy trì nghiêm chế độ trực canh thông tin cấp cứu - khẩn cấp, đặc biệt đối với các tàu thuyền đánh bắt hải sản bằng phương thức thoại trên tần số cấp cứu - khẩn cấp 7903 kHz, tiếp nhận, chuyển tin kịp thời đến các địa chỉ nhận tin theo quy định. 4. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - Đảm bảo an toàn tuyệt đối thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả cơn bão số 3 của Trung ương và chính quyền địa phương các tỉnh nói trên bằng các phương thức cố định, di động, vô tuyến sóng ngắn và vệ tinh. - Chuẩn bị sẵn sàng các trang thiết bị, hệ thống của mạng thông tin chuyên dùng phục vụ chỉ đạo điều hành phòng chống thiên tai đặc biệt là các xe cơ động thông tin liên lạc để triển khai khi có yêu cầu của Chính phủ, Ban chỉ đạo PCLB Trung ương và Bộ Thông tin và Truyền thông. 5. Các doanh nghiệp bưu chính viễn thông ngoài nhiệm vụ triển khai công tác phòng chống bão cho mạng lưới, bưu chính viễn thông của mình cần chủ động hỗ trợ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả cơn bão số 3 của Trung ương và chính quyền địa phương các tỉnh trong vùng thiệt hại. 6. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh nói trên kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn đảm bảo thông tin phục vụ cho Uỷ ban Nhân dân, Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh, thành phố chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống bão số 3. Đặc biệt chỉ đạo các doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức kiểm tra ngay thông tin liên lạc tại các trọng điểm PCLB của tỉnh như đê, đập, hồ chứa nước, khu vực di dân trong trường hợp khẩn cấp,…
2,106
132,078
7. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh nói trên, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trong việc triển khai công điện khẩn này để báo cáo Bộ trưởng và đề xuất các giải pháp cần thiết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TỈNH BÌNH DƯƠNG Ngày 10 tháng 8 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh Bình Dương. Tham dự cuộc họp với lãnh đạo Tỉnh có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải và Tài nguyên và Môi trường. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) và 7 tháng đầu năm 2010; nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bình Dương đã vượt qua khó khăn, thách thức, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế và đạt được những kết quả khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực trong các năm qua: tăng trưởng kinh tế GDP bình quân trong 5 năm (2006 - 2010) đạt 14%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó công nghiệp - xây dựng 63%; dịch vụ 32,6%; nông, lâm nghiệp và thủy sản 4,4%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 20%; tổng vốn đầu tư xã hội tăng bình quân 14,7%/năm, gấp 1,98 lần so với năm 2005. Trong 6 tháng đầu năm 2010, tăng trưởng GDP của Tỉnh đạt 12,9%, trong đó công nghiệp và xây dựng tăng 9,6%; dịch vụ tăng 22%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2%; giá trị sản xuất công nghiệp đạt trên 54.900 tỷ đồng, tăng 18,8% so với cùng kỳ; thu ngân sách ước thực hiện trên 10.500 tỷ đồng, tăng 42%; chi ngân sách 3.400 tỷ đồng, tăng 48% so với cùng kỳ. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo có sự chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả tốt: thu nhập bình quân đầu người đạt trên 30 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1% theo chuẩn mới; giải quyết việc làm mới cho trên 46.000 lao động và tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60%, tỷ trọng lao động trong nông nghiệp thấp nhất cả nước (dưới 18%). Công tác cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng tiếp tục được đẩy mạnh; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, để Bình Dương tiếp tục phát triển nhanh và bền vững, đi liền với tốc độ đô thị hóa tăng nhanh với cơ cấu lao động công nghiệp và phát triển hạ tầng đồng bộ, cần chú trọng các lĩnh vực văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế và bảo vệ môi trường bền vững. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra cho thời gian tới, nhấn mạnh thêm một số điểm: 1. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 đã đề ra, tạo không khí phấn khởi, tin tưởng bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo (2011 - 2015). 2. Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp. Nghị quyết Đại hội cần xác định, cụ thể hóa từng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, bảo đảm thiết thực và có tính khả thi cao, nhất là khâu tổ chức thực hiện; đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị nhân sự Đại hội, thực hiện đúng quy trình, quy hoạch cán bộ, gắn với nâng cao hiệu quả công việc. 3. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, trong đó Tỉnh cần phân tích, làm rõ những kết quả đạt được và kinh nghiệm để tiếp tục phát huy; những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục; tiếp tục huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế so sánh của địa phương là Tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, có điều kiện địa lý tự nhiên thuận lợi, đất đai bằng phẳng và nền đất thuận lợi trong xây dựng cơ bản với suất đầu tư thấp, có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia, gần sân bay quốc tế và các cảng biển để phát triển công nghiệp và dịch vụ, trong đó chú trọng: - Rà soát, cập nhật quy hoạch để điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch các ngành, lĩnh vực, quy hoạch đô thị, trong đó chú trọng quy hoạch các khu công nghiệp gắn với phát triển đô thị. Quy hoạch và phát triển đô thị cần tính toán đồng bộ từ nhà ở đến các công trình phúc lợi để trở thành đô thị văn minh, hiện đại. Quy hoạch đô thị Bình Dương phải hiện đại về kiến trúc từ nhà ở đến hạ tầng giao thông, điện, cấp thoát nước và gắn với quy hoạch vùng. - Huy động có hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư phát triển; tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, trước hết là hạ tầng giao thông và các hạ tầng kỹ thuật quan trọng, bức thiết; làm tốt công tác cải cách hành chính để đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp công nghệ cao và các dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường; phát triển nông nghiệp, chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến; phấn đấu trong 5 năm tới đạt tốc độ tăng trưởng trên 13%, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ. 4. Tiếp tục giải quyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển; phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; đặc biệt là bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động (nhà ở, tiền lương…) và kiểm soát tốt vấn đề bảo vệ môi trường; tiếp tục giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về việc tăng tỷ lệ điều tiết các khoản thu để lại cho ngân sách địa phương từ 40% lên 50%: Bộ Tài chính làm việc cụ thể với Tỉnh, đề xuất xử lý chung theo hướng tạo điều kiện cho địa phương có nguồn lực phục vụ phát triển, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Về việc đầu tư nhà máy nhiệt điện: Tỉnh kêu gọi đầu tư phát triển nguồn điện theo hướng sử dụng nguồn nhiên liệu sạch, đảm bảo môi trường; Nhà nước khuyến khích đầu tư, xây dựng nhà máy điện sử dụng công nghệ khí hóa lỏng; 3. Về việc bố trí vốn trái phiếu Chính phủ để đầu tư ký túc xá sinh viên: đồng ý, Tỉnh làm việc với Bộ Xây dựng các cơ quan liên quan bổ sung vào danh mục vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 để thực hiện. 4. Về việc vay vốn từ ngân sách Trung ương để đầu tư các công trình quan trọng, bức thiết: đồng ý về nguyên tắc, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan xem xét cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2551/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Xuân Hồng, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Các Ủy viên: - Ông Phạm Anh Tuấn, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau, để nhận nhiệm vụ mới. - Ông Võ Quốc Việt, nguyên Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI TRÊN CƠ SỞ NÂNG CẤP TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 487/TTr-BGDĐT ngày 16 tháng 8 năm 2010 về việc thành lập Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,
2,063
132,079
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Trụ sở chính của Trường: số 41A, đường Phú Diễn, Thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội. Điều 2. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập; trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 4338/TTr.UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2557/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: Các Ủy viên: - Bà Cao Thị Hiền, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An. - Ông Nguyễn Sỹ Hội, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN VỀ CÔNG TÁC DI DÂN PHÒNG, TRÁNH THIÊN TAI Ngày 16 tháng 8 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì Hội nghị trực tuyến về công tác di dân phòng, tránh thiên tai. Cùng dự có Bộ trưởng, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương Cao Đức Phát và các thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, đại diện của các Bộ, ngành liên quan, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các thành viên Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của 34 tỉnh, thành phố có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất. Sau khi nghe báo cáo của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau: 1. Công tác phòng, chống lũ quét, sạt lở đất thời gian qua Lũ quét, sạt lở đất là loại hình thiên tai thường diễn ra trên phạm vi hẹp, bất thường, khó dự báo nhưng hậu quả tàn phá rất khốc liệt, gây thiệt hại về người và cơ sở hạ tầng. Nguyên nhân xảy ra lũ quét, sạt lở đất có yếu tố khách quan: do biến đổi khí hậu các loại hình thiên tai cực đoan xảy ra nhiều hơn, khốc liệt hơn, mưa với cường độ lớn tập trung trong thời gian ngắn, trên địa hình dốc cộng với các nguyên nhân chủ quan: rừng đầu nguồn bị chặt phá, lớp phủ thực vật bị suy giảm làm gia tăng cường độ tập trung dòng chảy; do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thay đổi tập quán canh tác; san ủi xây dựng các cơ sở hạ tầng; áp lực gia tăng dân số, lấn chiếm dòng chảy xây dựng nhà ở. Thời gian qua, các Bộ, ngành và địa phương đã nhận thức được tầm quan trọng của việc triển khai các biện pháp phòng, chống lũ quét, sạt lở đất và đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp cụ thể nhằm hạn chế thiệt hại do lũ quét, sạt lở đất gây ra. Thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ các Bộ, ngành và địa phương đã tăng cường công tác trồng rừng, chủ động quy hoạch, sắp xếp lại dân cư, tăng cường công tác cảnh báo, dự báo, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng, chống thiên tai; xây dựng kế hoạch hành động triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2020, trong đó có nhiều biện pháp cụ thể phòng, chống lũ quét, sạt lở đất. Tuy nhiên, công tác phòng, chống lũ quét, sạt lở đất còn những mặt tồn tại, hạn chế như: công tác điều hành các dự án di dân chưa được quan tâm đúng mức; nguồn vốn đầu tư cho các dự án còn hạn hẹp; chưa xây dựng được bản đồ cảnh báo nguy cơ lũ quét, sạt lở đất; mức độ chính xác của cảnh báo lũ quét, sạt lở đất chưa cao; công tác di dân còn gặp nhiều khó khăn; trồng rừng đầu nguồn và bảo vệ rừng chưa đảm bảo tiến độ; tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng ở các tỉnh miền núi còn hạn chế; huy động lực lượng xung kích và phương tiện ứng cứu theo phương châm 4 tại chỗ chưa đảm bảo. 2. Những việc cần triển khai trong thời gian tới Để công tác phòng, chống lũ quét, sạt lở đất hiệu quả, trong thời gian tới, yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương làm tốt các việc sau đây: - Hoàn thiện quy hoạch sắp xếp lại dân cư, thực hiện di dời dân ra khỏi vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất. Điều kiện địa hình và tác động của yếu tố biến đổi khí hậu không ngừng thay đổi, vì vậy phải rà soát cập nhật thường xuyên, phát hiện những vùng nguy hiểm mới xuất hiện để bổ sung, điều chỉnh quy hoạch kịp thời. Nhu cầu di dời dân của các địa phương tương đối lớn, trong quy hoạch phải sắp xếp thứ tự ưu tiên, chia thành dự án cấp bách thực hiện ngay, dự án mang tính chiến lược thực hiện dài hạn, vùng nguy hiểm cao cần di dời trước, vùng chưa có điều kiện di dời ngay phải thực hiện cảnh báo kịp thời cho dân. Kết hợp việc sắp xếp lại dân cư phòng, chống thiên tai với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống kê nhu cầu vốn của các địa phương, phân kỳ đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Tiếp tục thực hiện chương trình củng cố, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ đập, ưu tiên đầu tư trước cho những hồ đã xuống cấp nghiêm trọng, biểu hiện nguy hiểm khi có bão, lũ. Chủ đầu tư kiến nghị các biện pháp đơn giản hóa thủ tục đầu tư xây dựng đối với những dự án cấp bách để đảm bảo tiến độ thực hiện. - Quản lý chặt chẽ việc xây dựng các công trình, đảm bảo an toàn trước tác động của thiên tai; nghiêm cấm việc xây dựng công trình, nhà ở tại những nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất. - Tiếp tục tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về các loại hình thiên tai, đặc biệt là lũ quét, sạt lở đất và các biện pháp phòng, chống, để người dân hiểu biết, khi thiên tai xảy ra chủ động tự cứu mình và cộng đồng trước khi lực lượng tìm kiếm cứu nạn tới. Hàng năm, tổ chức diễn tập phòng, chống lũ quét, sạt lở đất để nâng cao ý thức cảnh giác cho nhân dân. - Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục thực hiện việc bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét, sạt lở đất, để chính quyền địa phương thực hiện cảnh báo cho nhân dân, trong đó ưu tiên thực hiện trước việc lập bản đồ phân vùng, phục vụ cảnh báo cho các địa phương có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất. - Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia đẩy nhanh việc thực hiện đề án tăng cường năng lực dự báo, lắp đặt bổ sung mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, đáp ứng yêu cầu cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm. Thực hiện lắp đặt các trạm đo mưa nhân dân gắn với thiết bị cảnh báo tự động ở những vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất để chính quyền địa phương hướng dẫn nhân dân chủ động phòng, tránh. - Ủy ban quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn tổng hợp nhu cầu trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn báo cáo Thủ trướng Chính phủ. Các Bộ, ngành chuẩn bị lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn, sẵn sàng ứng cứu khi tình huống khẩn cấp xảy ra. - Chính quyền địa phương các cấp thực hiện dự trữ lương thực, thực phẩm, phương tiện theo phương châm 4 tại chỗ, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ bị chia cắt do lũ quét, sạt lở đất; làm tốt việc huy động lực lượng xung kích tại chỗ, thực hiện tìm kiếm, cứu nạn khẩn cấp ban đầu, trước khi có lực lượng hỗ trợ từ bên ngoài. - Tiếp tục thực hiện dự án trồng và bảo vệ rừng, ưu tiên trồng rừng đầu nguồn cho vùng được cảnh báo có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TỈNH BÌNH PHƯỚC Ngày 10 tháng 8 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Bình Phước. Cùng dự buổi làm việc với Thủ tướng có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) và 6 tháng đầu năm 2010; định hướng nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong 5 năm 2011 - 2015 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau:
2,140
132,080
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Đánh giá cao sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu vươn lên, phát huy nội lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bình Phước đã vượt qua khó khăn, thách thức và những kết quả đạt được khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Trong 5 năm (2006 - 2010) GDP của Tỉnh tăng bình quân 13,2%/năm, trong đó nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 9,1%/năm, công nghiệp tăng 21%/năm; xuất khẩu đạt 108,8% mục tiêu đề ra; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 24.000 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt trên 1.000 USD. Trong 6 tháng đầu năm 2010, tăng trưởng GDP của Tỉnh đạt 10,1%; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 6,01%, công nghiệp tăng 11,7%, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tăng 29,6%; thu ngân sách nhà nước đạt gần 820 tỷ đồng. Cơ sở hạ tầng đô thị và nông thôn được quan tâm đầu tư; quy mô, chất lượng tăng trưởng kinh tế trong những năm qua đã tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển nhanh và bền vững của Tỉnh trong những năm tới. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm, chú trọng và có bước phát triển; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh còn 4%, đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc trong Tỉnh được nâng lên; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Bình Phước vẫn còn một số tồn tại, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới như: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt thấp; cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm; hạ tầng kỹ thuật chưa phát triển và chất lượng lao động chưa cao; chưa khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về tài nguyên, đất đai, khoáng sản để phát triển nhanh và bền vững; giá trị sản xuất trên một diện tích đất nông nghiệp còn thấp, tỷ trọng trong nông nghiệp còn cao (47,11%), công nghiệp, dịch vụ còn chậm phát triển; tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt thấp so với mục tiêu; đời sống của nhân dân vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. Việc thực hiện đề án 30, tỷ lệ đơn giản hóa thủ tục hành chính chưa đạt, Tỉnh cần rà soát lại nhằm hoàn thành chỉ tiêu đề ra. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra cho thời gian tới, nhấn mạnh thêm một số điểm mà Tỉnh cần tập trung thực hiện: 1. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2010 đã đề ra; có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nhất là đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí. 2. Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp. Nghị quyết Đại hội cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong thời gian tới; trên cơ sở đó đề ra nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao; đồng thời làm tốt công tác cán bộ, gắn với nâng cao hiệu quả công việc. 3. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, trong đó Tỉnh cần phân tích, đánh giá những kết quả đạt được để tiếp tục phát huy; làm rõ những tồn tại yếu kém, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục; có các giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế so sánh của địa phương như đất đai, khoáng sản, tài nguyên rừng, hệ thống giao thông thuận tiện đi thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Tây Nguyên, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trong đó chú trọng: - Đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư vào 8 khu công nghiệp hiện có, trong đó chú trọng những ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, gắn với phát triển đô thị. Tập trung phát triển sản xuất xi măng theo quy hoạch được duyệt, đồng thời gắn liền với việc xử lý chất thải, chống ô nhiễm, bảo vệ môi trường để phát triển nhanh và bền vững. - Rà soát quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh phù hợp với lợi thế của Tỉnh nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả đất đỏ ba - dan (chiếm 1/2 diện tích của Tỉnh) để phát triển nông nghiệp, chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, có giá trị kinh tế cao, nhất là phát triển cây công nghiệp như cao su, ca cao, cây ăn quả và các loại cây trồng, vật nuôi mà Tỉnh có lợi thế, gắn với công nghiệp chế biến, chú ý phát triển chăn nuôi công nghiệp. - Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; khuyến khích, hỗ trợ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng để nâng cao giá trị sử dụng đất và hiệu quả sản xuất; có quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển trên 180.000 ha đất rừng, trước hết là rừng kinh tế, gắn với phát triển công nghiệp chế biến gỗ. 4. Rà soát, cập nhật quy hoạch để điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch các ngành, lĩnh vực, quy hoạch đô thị, trong đó chú trọng gắn quy hoạch địa phương với quy hoạch tổng thể Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; trước hết là rà soát, cập nhật lại quy hoạch giao thông, công nghiệp, đồng thời tập trung đầu tư hạ tầng giao thông và chăm lo đào tạo nguồn nhân lực để chuyển lao động trong nông nghiệp sang công nghiệp. 5. Tiếp tục làm tốt công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng, sản xuất kinh doanh, trước mắt là hạ tầng giao thông và các khu công nghiệp của Tỉnh. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về việc bổ sung Khu liên hợp công nghiệp, dân cư, dịch vụ Đồng Phú vào quy hoạch phát triển các khu công nghiệp của cả nước: Đồng ý về chủ trương; Tỉnh cần phân kỳ đầu tư và có cách làm phù hợp, hiệu quả; trên cơ sở đó làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để hoàn tất thủ tục, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Về hỗ trợ kinh phí đo đạc giải thửa chính quy để giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: đồng ý về nguyên tắc, giao Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, xử lý cụ thể theo quy định. 3. Về đầu tư cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 13 (đoạn Bình Long - ngã ba Chiu Riu; đoạn ngã ba Chiu Riu - cửa khẩu quốc tế Hoa Lư); nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14 (đoạn Đồng Xoài - Cây Chanh; đoạn Đồng Xoài - Chơn Thành và cầu 38): Tỉnh làm việc với Bộ Giao thông vận tải để thống nhất về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật; đồng ý giao chủ đầu tư tiếp tục thực hiện dự án; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải xem xét, xác định nguồn hỗ trợ có mục tiêu cho Tỉnh thực hiện. 4. Về tuyến đường Sao Bộng - Đăng Hà: Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện. Trường hợp khó khăn về vốn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính xem xét hỗ trợ một phần kinh phí cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Về việc đầu tư lưới điện cho 45 xã thuộc vùng khó khăn: Bộ Công thương chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình này. 6. Về dự án đầu tư Khu bảo tồn văn hóa dân tộc S’tiêng sóc Bom Bo: Tỉnh làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để hoàn tất thủ tục đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 7. Về việc bổ sung Khu di tích Bộ Chỉ huy Miền Tà Thiết vào Chương trình đầu tư di tích quốc gia, gắn với phát triển du lịch: Đồng ý về chủ trương quy hoạch diện tích đất trồng cao su để tạo nguồn vốn phục vụ hoạt động của Khu di tích và được áp dụng các chính sách ưu đãi thuộc Chương trình trồng cao su vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. 8. Về việc vay vốn thực hiện Chương trình hợp tác trồng 15.000 ha cao su tại Campuchia dọc tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia: đồng ý về chủ trương, Tỉnh làm việc với Bộ Tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam đề xuất hướng xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 46/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 14 về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)
2,037
132,081
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh; 2. Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn xây dựng cơ bản, đầu tư, các chương trình mục tiêu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này; 3. Quy định này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí kinh phí chi cho sự nghiệp môi trường đảm bảo không thấp hơn quy định của Chính phủ; 2. Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện để bố trí kinh phí và triển khai thực hiện; 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường phải đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chương II PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 3. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh. 1. Đảm bảo cho hoạt động quan trắc và phân tích chất lượng môi trường theo hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng, thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh; 2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án: a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích; b) Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh, khu xử lý rác thải thải các xã, thị trấn trong tỉnh; c) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học do địa phương quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp; d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của UBND tỉnh. 3. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường địa phương; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; xử lý môi trường sau sự cố môi trường; 4. Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền trên địa bàn tỉnh; 5. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường địa phương (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng; 6. Xây dựng Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; điều tra, khảo sát, dự báo diễn biến môi trường; điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; 7. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường ở địa phương; xây dựng chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường; 8. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường tại địa phương; 9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; 10. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; 11. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế, cơ quan trung ương hỗ trợ tỉnh về bảo vệ môi trường (nếu có); 12. Hỗ trợ Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh; 13. Các hoạt động khác liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Điều 4. Nhiệm vụ chi ngân sách huyện: 1. Xây dựng báo cáo môi trường định kỳ, đột xuất; chi điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn huyện, thành phố; 2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; 3. Hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn huyện, thành phố; 4. Hỗ trợ xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trường học của nhà nước do huyện, thành phố quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp; 5. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền; 6. Xây dựng chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường; hoạt động quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học; xác nhận cam kết về bảo vệ môi trường, phê duyệt đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn; 7. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện; 8. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; 9. Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 5. Nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường trên địa bàn; 2. Hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp xã; 3. Hỗ trợ hoạt động giảm thiểu, thu gom vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải trên địa bàn quản lý; 4. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã; 5. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. Chương III MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 6. Mức chi hoạt động bảo vệ môi trường. 1. Mức chi thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường theo định mức, chế độ chi tiêu tại Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT, các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; Quy định này hướng dẫn cụ thể thêm một số mức chi như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Mức kinh phí hỗ trợ: Căn cứ điều kiện cụ thể, quy mô, tính chất quan trọng của từng dự án, đề án, nhiệm vụ (sau đây gọi chung là nhiệm vụ) quy định tại khoản 2, điều 3, quy định này và khả năng ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện để xem xét, quyết định mức hỗ trợ. Chương IV CHẾ ĐỘ LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG Điều 7. Lập, phân bổ dự toán: 1. Lập, phân bổ dự toán: Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật. Quy định này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung: a) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chỉ đạo của UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường của tỉnh; b) Vào đầu quý III hàng năm, các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào nhiệm vụ chi ngân sách về sự nghiệp môi trường của cấp mình, lập dự toán chi về bảo vệ môi trường năm sau theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Về thẩm định, phân bổ và giao dự toán. a) Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh: + Căn cứ quyết định giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập phương án phân bổ kinh phí, trình UBND tỉnh quyết định; + Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các đơn vị được phân bổ kinh phí thực hiện đúng nội dung dự toán đã được phê duyệt; + Đối với các nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường khác, các đơn vị được giao kinh phí lập đề cương nhiệm vụ, dự toán chi tiết theo chế độ hiện hành gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. b) Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp huyện: + Căn cứ vào quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của UBND huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch thẩm định dự toán cho từng nội dung, nhiệm vụ thực hiện trình UBND huyện, thành phố quyết định phân bổ, phê duyệt giao dự toán chi tiết theo nhiệm vụ để các đơn vị tổ chức thực hiện; + Các đơn vị được phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện đúng nội dung dự toán đã được phê duyệt, phân bổ; + Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp xã cấp qua ngân sách huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với phòng Kế hoạch và Tài chính tham mưu UBND huyện quyết định giao dự toán chi sự nghiệp môi trường cùng dự toán thu, chi ngân sách xã theo định mức được cấp có thẩm quyền quyết định. c) Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp xã: Căn cứ quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của UBND huyện, thành phố; UBND cấp xã tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 8. Về hạch toán kế toán: Kinh phí sự nghiệp môi trường theo quy định tại Quyết định này được phản ánh và quyết toán vào Loại 280 “ Hoạt động bảo vệ môi trường” với các Khoản tương ứng, theo Chương tương ứng của sở, ban, ngành, địa phương và chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước.
2,071
132,082
Chương V THANH TRA, KIỂM TRA Điều 9. Kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường 1. Các sở, ban, ngành chủ quản có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị trực thuộc về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường; quản lý và sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả. 2. UBND huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, đơn vị chức năng kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị trực thuộc, UBND xã, phường, thị trấn về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường; quản lý và sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp các nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; 2. Hàng năm, tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách tỉnh gửi Sở Tài chính, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt; 3. Xây dựng dự toán ngân sách chi sự nghiệp môi trường đối với các nhiệm vụ quy định tại Điều 3, Chương II Quy định này, Điều 4, Chương II Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh gửi Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh; 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh trình UBND tỉnh quyết định; 5. Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán chi tiết cho các đơn vị được UBND tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh (trừ những dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt); 6. Phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh về chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính: 1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND cùng cấp phê duyệt; hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện thanh, quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; 2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh trình UBND tỉnh quyết định; 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh về chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội thuộc tỉnh. Vào quý III hàng năm, căn cứ vào trách nhiệm được quy định tại Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh, các nhiệm vụ liên tịch, phối hợp thuộc phạm vi quản lý, Điều 3 của Quy định này và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội lập đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường năm sau đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của mình gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp vào kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh gửi Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt, phân bổ và thực hiện đúng nội dung đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí đã được phê duyệt, phân bổ. Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Vào quý III hàng năm, căn cứ chức năng nhiệm vụ quy định tại khoản 2, điều 122, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán chi sự nghiệp môi trường năm sau theo hướng dẫn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp gửi Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương. Bố trí ngân sách thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 4 Chương II Quy định này; Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý vi phạm đối với các đơn vị trực thuộc trong việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường theo phân cấp; 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Vào quý III hàng năm, căn cứ chức năng nhiệm vụ quy định tại khoản 3, điều 122, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán chi sự nghiệp môi trường năm sau theo hướng dẫn gửi UBND huyện, thành phố tổng hợp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp gửi Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt. Bố trí ngân sách thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 5 Chương II Quy định này; Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý vi phạm đối với các đơn vị trực thuộc trong việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường theo phân cấp. Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường phải thực hiện các quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT và nội dung bản quy định này. Hàng năm, sau khi quyết toán kinh phí với cơ quan tài chính; các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường về Phòng Tài nguyên Môi trường huyện, thành phố tổng hợp báo cáo UBND huyện, thành phố; vào đầu quý II hàng năm, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường năm trước ở cấp mình về Sở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi, giám sát. Điều 15. Điều khoản thi hành Đối với các nội dung chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố; UBND cấp xã phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI CUỘC HỌP NGHE BÁO CÁO CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 CỦA LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM Ngày 09 tháng 7 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng đã chủ trì cuộc họp để nghe Lãnh đạo Liên đoàn luật sư Việt Nam báo cáo công tác 6 tháng đầu năm 2010 của Liên đoàn. Tham dự họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam báo cáo, ý kiến của đại diện các cơ quan dự họp, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng kết luận như sau: 1. Nhất trí nội dung báo cáo 6 tháng đầu năm 2010 của Liên đoàn luật sư Việt Nam. Trong thời gian qua, Liên đoàn luật sư Việt Nam đã có nhiều cố gắng từng bước của cố tổ chức, hoàn thiện bộ máy, tích cực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của luật sư, xử lý kịp thời những sai phạm của một số luật sư; đồng thời biểu dương các luật sư của Liên đoàn tích cực tham gia vào việc rà soát thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ. Sự hợp tác giữa Liên đoàn luật sư Việt Nam với Phòng công nghiệp – thương mại Việt Nam và các luật sư được tăng cường. Để tiếp tục nâng cao vị thế của Liên đoàn luật sư Việt Nam, trong thời gian tới, Liên đoàn cần phải lựa chọn những công việc cụ thể, trọng tâm, trọng điểm để triển khai có hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ luật sư, xây dựng Liên đoàn luật sư Việt Nam xứng đáng là ngôi nhà chung của giới luật sư Việt Nam. 2. Trong quá trình hoạt động, để hoàn thành tốt Việt Nam, Liên đoàn luật sư Việt Nam cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan, đặc biệt là Bộ Tư pháp, tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động luật sư. Việc Liên đoàn luật sư Việt Nam tham gia với tư cách là thành viên chính thức của Hiệp hội luật sư Châu Á Thái Bình Dương (Law ASIA) và chuẩn bị gia nhập Hiệp hội luật sư quốc tế (IBA) cần lấy ý kiến của Bộ Tư pháp. 3. Về Dự án thành lập Trường luật sư Việt Nam: Thực hiện Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị, Đảng và Nhà nước ta đang tập trung đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng hoạt động của Học viện tư pháp. Vì vậy, thời gian này, Liên đoàn luật sư Việt Nam chưa xây dựng Đề án thành lập Trường luật sư Việt Nam mà chỉ nên thành lập Trung tâm bồi dưỡng để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề cho giới luật sư, bảo đảm chất lượng và hiệu quả phát triển nguồn luật sư. 4. Về giải quyết kinh phí còn tồn đọng trong quá trình tổ chức Đại hội thành lập Liên đoàn luật sư Việt Nam: Liên đoàn luật sư Việt Nam lập danh mục về những khoản chi phục vụ cho việc tổ chức Đại hội thành lập Liên đoàn luật sư Việt Nam và chịu trách nhiệm về những khoản chi đó, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính cho ý kiến và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
2,032
132,083
5. Về trụ sở của Liên đoàn luật sư Việt Nam: Sau khi Liên đoàn luật sư Việt Nam bàn giao một phần trụ sở tại số 9 Hồ Xuân Hương, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, đề nghị Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục tạo điều kiện hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo đúng chế độ chính sách của nhà nước. Yêu cầu Liên đoàn luật sư Việt Nam phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền của thành phố Hà Nội lập phương án giải phóng mặt bằng để sớm tiếp nhận Trụ sở làm việc của Liên đoàn. 6. Về thành lập tổ chức Đảng của Liên đoàn luật sư Việt Nam: Đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam báo cáo trực tiếp với đồng chí Trương Tấn Sang, Ủy viên Bộ Chính trị, thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng để xin ý kiến chỉ đạo về vấn đề này. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LỄ KHÁNH THÀNH DI TÍCH LỊCH SỬ BỘ TƯ PHÁP TẠI TUYÊN QUANG, ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC LẦN THỨ III, LỄ KỶ NIỆM 65 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH TƯ PHÁP (28/8/1945 - 28/8/2010) VÀ ĐÓN NHẬN HUÂN CHƯƠNG SAO VÀNG <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bộ Tư pháp thông báo về Kế hoạch tổ chức Lễ khánh thành Di tích lịch sử Bộ Tư pháp tại Tuyên Quang, Đại hội Thi đua yêu nước lần thứ III, Lễ kỷ niệm 65 năm Ngày truyền thống Ngành Tư pháp (28/8/1945 - 28/8/2010) và đón nhận Huân chương Sao vàng như sau: 1. Lễ khánh thành Di tích lịch sử Bộ Tư pháp tại Tuyên Quang - Thời gian: 9h00 ngày 27/8/2010 (Thứ Sáu). - Địa điểm: Di tích lịch sử Bộ Tư pháp tại thôn Mới, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. - Thành phần khách mời và Đại biểu tham dự: Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Lãnh đạo các Bộ, Ban, Ngành Trung ương và một số địa phương; Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp qua các thời kỳ đã nghỉ hưu; Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của Bộ Tư pháp (các đại biểu tập trung tại trụ sở Bộ Tư pháp vào lúc 5h30 để khởi hành đi Tuyên Quang). 2. Đại hội Thi đua yêu nước lần thứ III, Lễ kỷ niệm 65 năm Ngày truyền thống Ngành Tư pháp (28/8/1945 - 28/8/2010) và đón nhận Huân chương Sao vàng - Thời gian: 8h00 ngày 28/8/2010 (Thứ Bảy). - Địa điểm: Hội trường Bộ Quốc phòng, số 7 Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội. - Thành phần khách mời và Đại biểu tham dự: Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Lãnh đạo các Bộ, Ban, Ngành Trung ương và một số địa phương; các Chiến sỹ thi đua, điển hình tiên tiến; Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp qua các thời kỳ đã nghỉ hưu; Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp thông báo để các đồng chí thu xếp thời gian tham dự (Giấy mời và Chương trình sẽ được gửi sau)./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Sáng nay (ngày 23 tháng 8), áp thấp nhiệt đới đã mạnh lên thành bão số 3 (tên quốc tế Mindulle). Diễn biến của bão rất phức tạp, di chuyển nhanh và tiếp tục mạnh thêm. Chiều mai, bão số 3 sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vùng ven biển nước ta với sức gió vùng gần tâm bão mạnh cấp 9, cấp 10, giật cấp 11, cấp 12, có khả năng đổ bộ vào khu vực ven biển các tỉnh Thái Bình đến Hà Tĩnh; trước, trong và sau bão có mưa to đến rất to, kết hợp với lượng mưa trong những ngày qua có thể gây lũ lớn, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng, đặc biệt tại các tỉnh từ Ninh Bình đến Hà Tĩnh. Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống bão số 3 hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi tiếp tục nắm chắc số lượng tầu thuyền còn hoạt động trên biển, hướng dẫn di chuyển về nơi tránh, trú bão an toàn hoặc thoát ra khỏi vùng nguy hiểm (đặc biệt là 10 tàu của tỉnh Quảng Ngãi còn mất liên lạc); tổ chức neo đậu cho tàu thuyền trong các khu tránh trú bão, không để người ở lại trên tàu thuyền tại nơi neo đậu, lồng bè, chòi canh nuôi trồng thủy sản khi bão đổ bộ. 2. Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và diễn biến của bão: - Quyết định việc cấm tàu thuyền ra khơi; chỉ đạo triển khai việc chằng, chống nhà cửa, kho tàng, trường học, bệnh viện; - Phối hợp với các lực lượng vũ trang trên địa bàn thực hiện việc di dời dân ra khỏi các khu vực nguy hiểm (vùng thấp trũng ven biển, cửa sông; vùng có nguy cơ cao xảy ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất); tổ chức lực lượng canh gác đảm bảo an ninh trật tự ở những khu vực phải di dời dân đi; - Hướng dẫn nhân dân trong vùng có nguy cơ bị chia cắt do mưa, lũ, ngập lụt dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc men và các nhu yếu phẩm thiết yếu, thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” để chủ động đối phó với tình huống có mưa, lũ, bị chia cắt; cử người canh gác, hướng dẫn việc đi lại an toàn qua các bến đò ngang, các ngầm giao thông bị ngập sâu; có biện pháp đảm bảo an toàn đê điều, người và tài sản trên các công trình xây dựng. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và các địa phương chỉ đạo kiểm tra, triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn cho các hồ chứa nước. 4. Ủy ban quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chỉ đạo các trung tâm cứu nạn và các lực lượng tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành và địa phương nằm trong khu vực bão sẽ đổ bộ vào chuẩn bị lực lượng, phương tiện, sẵn sàng thực hiện việc cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn khi có sự cố xảy ra. 5. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo nắm chắc số lượng tàu vận tải đang hoạt động trên biển, hướng dẫn di chuyển tìm nơi tránh, trú bão an toàn, đặc biệt thông báo kịp thời để các tàu vận tải không đi vào vùng biển nguy hiểm. Có phương án đảm bảo giao thông thông suốt trên các trục giao thông chính, đặc biệt khu vực có nguy cơ sạt lở, chia cắt. 6. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo các đơn vị đóng quân trên địa bàn các tỉnh ven biển nằm trong khu vực ảnh hưởng của bão phối hợp với lực lượng của địa phương chuẩn bị phương tiện sẵn sàng giúp đỡ thực hiện việc di dời sơ tán dân khi có yêu cầu; cùng địa phương triển khai các biện pháp cần thiết phòng, chống khi bão đổ bộ vào bờ. 7. Các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan theo chức năng và nhiệm vụ của mình chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và các địa phương làm tốt các việc sau: đảm bảo an toàn cho khách du lịch, duy trì thông tin liên lạc, đảm bảo đủ nguồn lương thực, thực phẩm dự trữ, sẵn sàng giúp đỡ địa phương khi có yêu cầu. 8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh tiến hành kiểm tra, rà soát các công trình chống ngập úng, đồng thời chỉ đạo triển khai các biện pháp tăng cường tiêu thoát nước, chống ngập úng trong mùa mưa bão, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 9. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia tiếp tục theo dõi diễn biến của bão, dự báo và cung cấp thông tin kịp thời về bão số 3 cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, các cơ quan thông tin đại chúng và các Bộ, ngành liên quan để chỉ đạo và đưa tin kịp thời những diễn biến của bão cho các địa phương và nhân dân biết để chủ động phòng, tránh. 10. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương tăng thời lượng đưa tin, thường xuyên thông báo diễn biến của bão số 3 cho các Bộ, ngành, địa phương và nhân dân biết để chủ động phòng, tránh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TỈNH TÂY NINH Ngày 11 tháng 8 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh Tây Ninh. Tham dự cuộc họp với lãnh đạo Tỉnh có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải và Tài nguyên và Môi trường. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) và 7 tháng đầu năm 2010; nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn, đoàn kết nhất trí của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Tây Ninh và những kết quả đạt được khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực: tăng trưởng kinh tế GDP bình quân trong 5 năm (2006 - 2010) đạt 14%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó công nghiệp - xây dựng 28%; dịch vụ 44,5%; nông, lâm nghiệp và thủy sản 27,5%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 16,8%; giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân 21,5%; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 7%; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước đạt trên 39.300 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 26% và bằng 37,2% GDP. Trong 6 tháng đầu năm 2010, tăng trưởng GDP của Tỉnh đạt 10%, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng 13,4%; dịch vụ tăng 10,6%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 6,1%; thu ngân sách thực hiện đạt trên 1.450 tỷ đồng, đạt 66,16% kế hoạch; vốn đầu tư phát triển đạt trên 3.880 tỷ đồng, tăng 15,6% so với cùng kỳ.
2,085
132,084
Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo có sự chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả tốt. Ước năm 2010, thu nhập bình quân đầu người đạt 1.390 USD; 100% xã, phường, thị trấn có cán bộ y tế, trong đó 92/95 trạm y tế xã có bác sĩ; tỷ lệ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99%; tỷ lệ hộ nông dân sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt 83%; tỷ lệ lao động qua đào tạo, dạy nghề đạt 40%; tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn cũ giảm còn 2%. Công tác cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng tiếp tục được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Tây Ninh cũng còn một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới, đó là: kinh tế tăng trưởng nhưng chưa có bước đột phá và chưa vững chắc, sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao; sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ, giá trị sản xuất và tỷ trọng công nghiệp trong GDP đạt thấp, sử dụng nhiều lao động và công nghệ còn lạc hậu, dễ gây ô nhiễm môi trường; sản xuất nông nghiệp còn thiếu định hướng ổn định lâu dài và hiệu quả sử dụng đất trên ha còn thấp; chưa khai thác tốt lợi thế biên giới, cửa khẩu, phát triển biên mậu chậm, hiệu quả chưa cao; công tác quản lý nhà nước về đất đai, quản lý đô thị còn nhiều bất cập. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra cho thời gian tới. Tỉnh nghiên cứu tiếp thu ý kiến của các Bộ, cơ quan để tiếp tục hoàn chỉnh, trong đó lưu ý tập trung làm tốt một số việc: 1. Năm 2010 là năm cuối của kế hoạch, có ý nghĩa quyết định mức độ hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) của Tỉnh. Do vậy, Tỉnh cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 đã đề ra, tạo không khí phấn khởi, tin tưởng bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo. Có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nhất là đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí. 2. Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp. Nghị quyết Đại hội cần xác định, cụ thể hóa từng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, bảo đảm thiết thực và có tính khả thi cao, nhất là khâu tổ chức thực hiện; đồng thời làm tốt công tác cán bộ, gắn với nâng cao hiệu quả công việc. 3. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, trong đó Tỉnh cần phân tích, làm rõ những kết quả đạt được để tiếp tục phát huy; những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục; tiếp tục huy động và sử dụng mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, trước hết là trên 400.000 ha đất đai, trong đó có trên 150.000 ha đất lúa, cây công nghiệp, khai thác khoáng sản, kinh tế cửa khẩu, trong đó chú trọng: - Rà soát, cập nhật quy hoạch để điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch các ngành, lĩnh vực mà Tỉnh có tiềm năng, lợi thế để phát triển. - Phân tích, cụ thể hóa từng chỉ tiêu phát triển để có kế hoạch, giải pháp phù hợp; đẩy mạnh thu hút đầu tư vào 8 khu công nghiệp hiện có, lựa chọn đầu tư các ngành, lĩnh vực có công nghệ tiên tiến, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường; đồng thời trên cơ sở quy hoạch phát triển xi măng giai đoạn 2, cần sớm lập dự án và kêu gọi doanh nghiệp đầu tư; xây dựng các chương trình đề án công nghiệp chế biến sâu (bột mì, mía đường, cao su…) và sớm xúc tiến đưa công nghiệp hóa dược đầu tư vào khu công nghiệp công nghệ cao. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường; rà soát quy hoạch đất nông nghiệp để sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời phát triển nông nghiệp, chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến. - Cùng với sự hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh cần có biện pháp huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển, trước hết là rà soát lại các công trình hạ tầng (giao thông, thủy lợi và các công trình hạ tầng cấp thiết khác) để huy động mọi nguồn vốn đầu tư; đồng thời chăm lo đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề để giảm dần lao động trong nông nghiệp (chiếm 45% nhưng chỉ làm ra 28% giá trị) nhằm nâng cao đời sống nhân dân. 4. Tiếp tục giải quyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển; kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường; bảo đảm quốc phòng, an ninh biên giới ổn định, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển; tiếp tục giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về việc đầu tư đường cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh đi Mộc Bài, Tây Ninh: Đồng ý bổ sung tuyến đường này vào dự án đường Xuyên Á; Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Tỉnh hoàn tất thủ tục đầu tư và đưa vào kế hoạch đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 để thực hiện. 2. Về đầu tư cải tạo, nâng cấp quốc lộ 22B (đoạn thị xã Tây Ninh đi Tân Biên): Bộ Giao thông vận tải tính toán, lập dự án và phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xác định nguồn vốn đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Đối với việc đầu tư đường biên giới phục vụ an ninh, quốc phòng, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh: đồng ý về nguyên tắc bổ sung vào Chương trình đầu tư đường tuần tra biên giới; Tỉnh làm việc với Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết. 4. Về đầu tư đường 781 (đoạn từ ngã ba hồ Dầu Tiếng đến địa giới tỉnh Bình Dương): Tỉnh lập dự án cụ thể, làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xác định nguồn vốn thực hiện. 5. Về đầu tư Nhà máy sản xuất sobitol: đồng ý về chủ trương, Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Công thương để xem xét, lập dự án cụ thể, trên cơ sở bảo đảm các tiêu chí và quy định về bảo vệ môi trường 6. Bộ Tài chính làm việc cụ thể với Tỉnh để xem xét việc xử lý hụt thu đối với việc cổ phần hóa Công ty cao su Tây Ninh và việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế, đề xuất, sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 7. Về đầu tư cải tạo, nâng cấp đường 794: Tỉnh làm việc với doanh nghiệp, đề xuất cơ chế đầu tư đường 794 bằng bê tông; trên cơ sở đó làm việc cụ thể với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải để xác định nguồn và cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 8. Về đầu tư các đường 782, 784 (đoạn ngã ba Bàu Đồn đến đường tránh xuyên Á): Tỉnh phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chủ động sử dụng số vốn đã được bố trí; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, bổ sung vào danh mục vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 để thực hiện. 9. Về hỗ trợ vốn đầu tư đường 786; các tuyến đường đến xã: Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Giao thông vận tải để xác định nguồn vốn hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện. 10. Về việc vay vốn ngân hàng Phát triển Việt Nam để đầu tư một số dự án của Tỉnh: Tỉnh rà soát cụ thể, tính toán, xác định sự cần thiết và hiệu quả đầu tư; làm việc với Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 11. Đối với dự án sân golf Hữu Nghị: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Tỉnh và Bộ Ngoại giao xem xét cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 12. Bộ Tài chính nghiên cứu kiến nghị của Tỉnh liên quan đến quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2551/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: Các Ủy viên: - Ông Lê Hoàng Bé, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau. - Ông Lâm Văn Bi, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
2,037
132,085
Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 4338/TTr.UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2557/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: - Ông Hồ Đức Thành, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An, để nghỉ hưu theo chế độ. - Ông Nguyễn Đình Minh, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Văn bản số 1306/STNMT-QMT ngày 06 tháng 5 năm 2010 về việc đề nghị thẩm định dự thảo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội”, gồm 8 Chương và 42 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 08 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, trụ sở 1. Tên gọi Tên tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. Tên giao dịch quốc tế: Ha Noi Environment Protection Fund; Tên viết tắt: HANOEPF. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội có trụ sở chính đặt tại: Số 17 đường Trung Yên 3, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 3. Điện thoại: (04) 37833029; Fax: (04)37832761 4. Website: www.quymoitruonghanoi.vn; Email: quymoitruonghanoi@quymoitruonghanoi.vn Điều 2. Hình thức tổ chức và tư cách pháp nhân 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là tổ chức tài chính nhà nước, chịu sự quản lý Nhà nước về tài chính của Sở Tài chính. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Mục tiêu hoạt động Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng phạm vi ảnh hưởng lớn. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức hoạt động 1. Tổ chức của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội bao gồm: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Cơ quan điều hành nghiệp vụ. a) Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do một Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội kiêm nhiệm và các ủy viên là đại diện lãnh đạo thuộc các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội; b) Ban Kiểm soát là cơ quan trực thuộc Hội đồng quản lý Quỹ, kiểm soát hoạt động Quỹ; các thành viên Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm; c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc và không quá hai Phó giám đốc; Kế toán trưởng và các phòng ban nghiệp vụ trực thuộc Quỹ. Đứng đầu cơ quan điều hành nghiệp vụ là Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định về công tác cán bộ của Thành phố; Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện mọi hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp một phần chi phí quản lý. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 5. Hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quỹ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều lệ và các quy định của Đảng. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong Quỹ hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của tổ chức đó. Chương 2. NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG Điều 6. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ do ngân sách Thành phố cấp là 50 (năm mươi) tỷ đồng Việt Nam. 2. Tiếp nhận từ Dự án Quốc gia VIE/97/2007 số tiền 100.000 USD (một trăm nghìn đô la Mỹ) chuyển vào tài khoản của Quỹ, theo tỷ giá tiền Việt Nam tại thời điểm ngày 02 tháng 11 năm 2000 là 1.413.200.000 đồng (một tỷ bốn trăm mười ba triệu hai trăm ngàn đồng). 3. Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính thành phố Hà Nội. Điều 7. Vốn hoạt động bổ sung hàng năm từ các nguồn khác 1. Ngoài vốn điều lệ và nguồn ngân sách cấp bổ sung hàng năm từ kinh phí chi sự nghiệp môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được tiếp nhận các nguồn vốn hoạt động bổ sung hàng năm gồm: a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản và các loại phí môi trường khác theo quy định của pháp luật; b) Các khoản tiền bồi thường thiệt hại về môi trường của các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật; d) Các khoản tài trợ, hỗ trợ đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường; e) Các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc tiếp nhận các nguồn vốn bổ sung hàng năm của Quỹ được thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính thành phố Hà Nội. Chương 3. HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI Điều 8. Đối tượng được hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ tài chính 1. Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là các tổ chức, cá nhân có các dự án đầu tư hoặc phương án đề nghị tài trợ thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; dự án đầu tư thực hiện việc phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn Thành phố Hà Nội hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng có phạm vi ảnh hưởng lớn (sau đây gọi chung là các dự án đầu tư); các hạng mục nhằm bảo vệ môi trường thuộc các dự án. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án được hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ. Đối tượng được hỗ trợ tài chính phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với từng phương thức hỗ trợ tài chính quy định tại Điều lệ này. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án và các hoạt động bảo vệ môi trường dưới các hình thức: a) Cho vay với lãi suất ưu đãi; b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn, bảo lãnh vay vốn cho các dự án môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật; c) Tài trợ kinh phí cho việc xây dựng, triển khai các dự án huy động nguồn vốn của Quỹ nhằm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố, thảm họa môi trường gây ra; cho các chương trình, kế hoạch, dự án, cho việc tổ chức các giải thưởng môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường được quy định tại Điều lệ này;
2,063
132,086
d) Hợp tác với các tổ chức tài chính, các Quỹ môi trường khác để đồng tài trợ, cho vay vốn các dự án môi trường phù hợp với tiêu chí và chức năng của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; e) Chi hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism viết tắt là CDM); thực hiện trợ giá cho các sản phẩm của dự án CDM theo quy định của pháp luật. Điều 9. Cho vay với lãi suất ưu đãi 1. Đối tượng vay vốn lãi suất ưu đãi là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, có nhu cầu và đề nghị vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư thuộc Danh mục quy định tại Điều 8 của Điều lệ này. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi. Các đối tượng vay vốn phải đảm bảo các yêu cầu: a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng; b) Có khả năng tài chính để hoàn trả đầy đủ và đúng hạn vốn vay. 3. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn, việc giám sát quá trình vay vốn, trả nợ thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 4. Mức vốn cho vay và thẩm quyền quyết định mức cho vay: a) Mức vốn vay của một dự án không được vượt quá 70% tổng mức đầu tư của dự án; b) Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính, Giám đốc Quỹ quyết định cho vay trong phạm vi khả năng nguồn vốn cho phép và phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch thu - chi tài chính hàng năm đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; c) Giám đốc Quỹ quyết định mức vốn vay với từng đối tượng vay theo thẩm quyền được phân cấp. Với mức vốn vay trên 02 (hai) tỷ đồng thì thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 5. Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ, điều kiện cụ thể của chương trình, dự án vay vốn và khả năng trả nợ của người vay, nhưng tối đa không quá 03 (ba) năm kể cả thời gian ân hạn. Trường hợp đặc biệt do Hội đồng quản lý Quỹ họp và ra nghị quyết quyết định. 6. Lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội do Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ nhưng không vượt quá mức trần lãi suất áp dụng đối với các khoản cho vay với lãi suất ưu đãi của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định. 7. Bảo đảm tiền vay: a) Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội cho vay trên cơ sở có tài sản bảo đảm bằng các hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định pháp luật có liên quan; b) Trong trường hợp việc cho vay không có tài sản bảo đảm đối với từng dự án đầu tư do Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định sau khi đã xin ý kiến của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. 8. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay a) Hàng năm Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro để xử lý bù đắp tổn thất rủi ro trong hoạt động cho vay; b) Mức trích lập Quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. 9. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro: 9.1. Đối với các trường hợp Chủ đầu tư có dự án đầu tư được vay vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội gặp phải rủi ro do nguyên nhân chủ quan làm tổn thất tài sản dẫn tới việc không trả nợ đúng hạn cho Quỹ thì tùy từng trường hợp cụ thể, sau khi đã áp dụng các biện pháp thu hồi nợ, Giám đốc Quỹ xem xét quyết định việc gia hạn nợ hoặc khởi kiện Chủ đầu tư ra tòa án. 9.2. Đối với các trường hợp khi Chủ đầu tư có dự án đầu tư được vay vốn của Quỹ gặp rủi ro từ nguyên nhân khách quan, bất khả kháng thì được xử lý như sau: a) Dự án gặp rủi ro từ nguyên nhân như: thiên tai, hỏa hoạn; làm tổn thất toàn bộ hay một phần tài sản, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận mức độ thiệt hại và Chủ đầu tư không còn khả năng trả nợ hoặc giảm khả năng trả nợ, thì Chủ đầu tư sử dụng toàn bộ số tiền bảo hiểm được bồi thường từ cơ quan bảo hiểm (nếu có) để trả nợ cho Quỹ. Số nợ còn lại được xem xét gia hạn nợ, giảm hoặc miễn lãi tiền vay, xóa nợ một phần hoặc toàn bộ tùy theo mức độ thiệt hại của dự án và khả năng trả nợ thực tế của Chủ đầu tư. Giám đốc Quỹ kiểm tra, xác nhận khả năng trả nợ của Chủ đầu tư, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định việc xóa nợ một phần hay toàn bộ nợ vay của dự án cho Chủ đầu tư. Đối với dự án đã được quyết định xóa nợ một phần, số nợ vay còn lại có thể được Hội đồng quản lý Quỹ xem xét theo thẩm quyền để miễn, giảm lãi tiền vay hoặc gia hạn nợ, khoanh nợ tùy thuộc vào khả năng trả nợ thực tế của Chủ đầu tư; b) Dự án gặp rủi ro do chính sách Nhà nước thay đổi thì được xem xét gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ của một dự án không được vượt quá 1/3 thời hạn vay vốn ghi trong hợp đồng tín dụng. Giám đốc Quỹ quyết định việc gia hạn nợ trong khung thời gian quy định. Trường hợp đặc biệt, nếu Chủ đầu tư đề nghị gia hạn nợ vượt khung thời gian quy định, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm kiểm tra xác nhận nhu cầu gia hạn nợ trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định. Nếu sau khi đã gia hạn nợ mà dự án vẫn tiếp tục gặp khó khăn thì được xem xét giảm hoặc miễn lãi tiền vay. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc giảm hoặc miễn lãi tiền vay trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Trường hợp đã áp dụng mọi biện pháp gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay mà Chủ đầu tư vẫn không có khả năng trả nợ, Hội đồng quản lý xem xét quyết định việc khoanh nợ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ; c) Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp thiệt hại rủi ro trong các trường hợp xóa nợ, khoanh nợ quy định tại Điều này. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp, Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định; d) Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị xin gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay, khoanh nợ, xóa nợ một phần hoặc toàn bộ nợ vay thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. Điều 10. Hỗ trợ lãi suất vay vốn 1. Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư thuộc Danh mục quy định tại Điều 8 của Điều lệ này có vay vốn của tổ chức tín dụng khác thì được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 2. Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn được tiến hành mỗi năm một lần trên cơ sở số nợ gốc và lãi vay đầu tư dự án mà Chủ đầu tư đã trả cho tổ chức tín dụng (không bao gồm các khoản nợ quá hạn). 3. Điều kiện để các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn: a) Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay cho các tổ chức tín dụng; b) Dự án được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Trung ương hoặc thành phố Hà Nội xác nhận đã thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường hoặc giải quyết được các vấn đề môi trường; c) Dự án chưa được vay vốn hoặc tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động từ Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 4. Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn và thẩm quyền quyết định: a) Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tối đa không quá 50% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng Chủ đầu tư đã ký với tổ chức tín dụng, đồng thời không vượt quá mức trần lãi suất áp dụng cho Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố tại thời điểm ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất; b) Hàng năm căn cứ vào kế hoạch bổ sung vốn Ngân sách nhà nước chi cho Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định hỗ trợ từng đối tượng. Điều 11. Bảo lãnh vay vốn 1. Trong một số trường hợp đặc biệt theo yêu cầu nhiệm vụ được Hội đồng quản lý thông qua, các đối tượng vay vốn của các tổ chức tín dụng khác ngoài Quỹ để thực hiện các dự án bảo vệ môi trường được xem xét bảo lãnh vay vốn. 2. Điều kiện để Chủ đầu tư có dự án đầu tư được bảo lãnh vay vốn: a) Dự án đã được tổ chức tín dụng khác thẩm định cho vay và có văn bản yêu cầu bảo lãnh gửi Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; b) Phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay được Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội chấp thuận; c) Có tài sản bảo đảm bằng hình thức cầm cố, thế chấp được Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội chấp thuận. 3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin bảo lãnh vay vốn, ký kết hợp đồng bảo lãnh và giám sát quá trình bảo lãnh vay vốn được thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 4. Mức bảo lãnh và thẩm quyền quyết định mức bảo lãnh: a) Mức bảo lãnh vay vốn đối với một dự án không vượt quá mức vốn vay; b) Giám đốc Quỹ quyết định mức bảo lãnh vay vốn đối với từng dự án trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp. Đối với mức bảo lãnh vay vốn trên 02 (hai) tỷ đồng, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định. 5. Thời hạn bảo lãnh vay vốn được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa Chủ đầu tư với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện dự án, nhưng không quá khung thời gian cho vay quy định của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội.
2,087
132,087
6. Chủ đầu tư được bảo lãnh vay vốn phải trả cho Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội một khoản phí bảo lãnh tính bằng phần trăm (%) trên tổng số tiền đang bảo lãnh. Mức phí bảo lãnh cụ thể thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 7. Trích lập dự phòng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn: Hàng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được trích dự phòng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn tính bằng phần trăm (%) trên tổng số vốn vay được bảo lãnh để dự phòng trả cho các tổ chức tín dụng khi Chủ đầu tư được bảo lãnh không trả nợ đúng hạn, nếu cuối năm không sử dụng hết, thì số vốn này được chuyển thành nguồn vốn cho vay năm sau. Trường hợp số vốn dự phòng không đủ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Mức trích lập dự phòng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 8. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động bảo lãnh vốn vay: Hàng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội trích lập Quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động bảo lãnh vốn vay để bù đắp các tổn thất do không thu hồi được vốn đã trả cho các tổ chức tín dụng khi Chủ đầu tư được bảo lãnh vay vốn không trả nợ đúng hạn. Tỷ lệ trích lập Quỹ thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 9. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro: Khi Chủ đầu tư có dự án đầu tư được Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội bảo lãnh vay vốn của tổ chức tín dụng khác gặp phải rủi ro không trả nợ đúng hạn cho tổ chức tín dụng cấp vốn mà không được tổ chức tín dụng cho hoãn, gia hạn nợ và Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội phải trả nợ thay Chủ đầu tư theo cam kết ghi trong thư bảo lãnh, thì được xử lý như sau: a) Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh, phải yêu cầu Chủ đầu tư ký khế ước nhận nợ vay với Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội về số tiền trả nợ thay; đồng thời tiến hành ngay các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi vốn hoặc khởi kiện nếu Chủ đầu tư cố tình không thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng bảo lãnh theo quy định của pháp luật. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định việc tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động bảo lãnh vay vốn được sử dụng để bù đắp các thiệt hại trong trường hợp tài sản cầm cố, thế chấp sau khi xử lý vẫn không thu hồi đủ số tiền đã trả nợ thay. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp, Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Điều 12. Tài trợ và đồng tài trợ 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội tài trợ cho tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường sau: a) Phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường; b) Xây dựng, triển khai các dự án huy động nguồn vốn của Quỹ nhằm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố, thảm họa môi trường gây ra; c) Các chương trình, kế hoạch, dự án về bảo vệ môi trường theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Tổ chức các giải thưởng môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; đ) Các dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Điều lệ này. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đồng tài trợ cho các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Điều kiện để các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được tài trợ và đồng tài trợ: a) Chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xác nhận thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này; b) Đối với dự án đầu tư bảo vệ môi trường, Chủ đầu tư phải có vốn đối ứng ít nhất là 50% tổng kinh phí đầu tư để thực hiện dự án đó; c) Hồ sơ xin tài trợ hoặc đồng tài trợ được Quỹ chấp thuận và tiến hành ký hợp đồng tài trợ hoặc đồng tài trợ. 4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin tài trợ và đồng tài trợ, giám sát quá trình tài trợ và đồng tài trợ thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 5. Mức tài trợ và thẩm quyền quyết định mức tài trợ: a) Mức vốn tài trợ tối đa bằng 50% tổng chi phí để thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường xin tài trợ và phải phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ cho phép; b) Giám đốc Quỹ đề nghị mức tài trợ đối với từng dự án trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định. 6. Quỹ được sử dụng vốn hoạt động bổ sung để tài trợ và đồng tài trợ. Việc sử dụng nguồn vốn bổ sung để tài trợ và đồng tài trợ thực hiện theo các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. Điều 13. Nhận ủy thác và ủy thác hỗ trợ đầu tư hoặc tài trợ cho các dự án bảo vệ môi trường 1. Nhận ủy thác: a) Quỹ được nhận ủy thác cho vay, thu hồi nợ và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng nhận ủy thác; b) Quỹ được hưởng mức phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí dịch vụ nhận ủy thác do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác. 2. Ủy thác: a) Quỹ được quyền ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay và thu hồi nợ theo hợp đồng ủy thác; b) Các tổ chức nhận ủy thác được hưởng mức phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí dịch vụ nhận ủy thác do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác. Điều 14. Nhận ký quỹ phục hồi môi trường 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội nhận ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản với các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Trình tự, thủ tục nhận ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 15. Mua trái phiếu Chính phủ 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được phép sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật, trên cơ sở đồng ý của tổ chức, cá nhân cung cấp vốn đó. 2. Tổng mức vốn để mua trái phiếu Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá 50% tổng số vốn nhàn rỗi. Điều 16. Tham gia dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội có nhiệm vụ: a) Tổ chức đăng ký, theo dõi và quản lý các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính (CERs) CERs là tên viết tắt của chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận, 1 CERs được xác định bằng 1 tấn khí CO2 tương đương. b) Tổ chức đăng ký nhận, phân chia và bán CERs với các chủ sở hữu CERs hoặc đầu mối tiếp nhận CERs; c) Thu lệ phí bán CERs và chuyển CERs ra nước ngoài. Mức thu phí tính bằng tỷ lệ % trên tổng giá trị thị trường của số lượng CERs giao dịch tại thời điểm thực hiện giao dịch 2. Lệ phí thu được từ việc bán CERs hoặc chuyển CERs ra nước ngoài được sử dụng để: a) Hỗ trợ tài chính cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về cơ chế phát triển sạch (gọi tắt là CDM); b) Lập, xây dựng, thẩm định, phê duyệt tài liệu dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (gọi tắt là dự án CDM); c) Quản lý và giám sát thực hiện dự án CDM và các mục đích khác liên quan đến CDM; d) Trợ giá cho các sản phẩm của dự án CDM. 3. Mức thu lệ phí bán CERs và chuyển CERs ra nước ngoài; việc quản lý, sử dụng lệ phí bán CERs thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 4. Việc trợ giá cho các sản phẩm của dự án CDM (điều kiện, mức trợ giá và thời gian trợ giá) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. Điều 17. Tham gia các chương trình, dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội huy động các nguồn lực cần thiết để tham gia điều phối, quản lý tài chính các chương trình, dự án bảo vệ môi trường trọng điểm theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, chỉ đạo của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố hoặc của cấp có thẩm quyền.
1,919
132,088
3. Hội đồng quản lý Quỹ chỉ đạo Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và nhiệm vụ khác theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc của cấp có thẩm quyền. Điều 18. Giám sát, kiểm tra vốn cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh vốn vay, tài trợ và đồng tài trợ 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội có trách nhiệm kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn của Quỹ trong quá trình triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường để đảm bảo việc sử dụng vốn của Quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng đã được cam kết trong các hợp đồng, văn bản tài liệu đã ký kết giữa các tổ chức, cá nhân này và Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 2. Trường hợp phát hiện các Chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội có quyền rút vốn vay, đình chỉ hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh vốn vay, tài trợ và đồng tài trợ đối với các Chủ đầu tư và tiến hành khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Việc giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các Chủ đầu tư sử dụng vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 19. Mời chuyên gia Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được mời các chuyên gia của các Bộ, Ban, ngành Trung ương, Sở, Ban, ngành và tổ chức có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc xin hỗ trợ đầu tư và phục vụ cho các hoạt động khác của Quỹ. Điều 20. Hợp tác với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được hợp tác với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF), các Quỹ môi trường nước ngoài, các Quỹ môi trường ngành, địa phương để thực hiện việc đồng tài trợ, cho vay vốn đối với các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của Điều lệ này. 3. Giám đốc Quỹ quyết định việc hợp tác, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân trong nước. Việc hợp tác, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi đã báo cáo và có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan có thẩm quyền. Chương 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG MỤC 1. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Điều 21. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ bảo vệ môi trường Hà Nội là tổ chức cao nhất của Quỹ, quyết định chủ trương, phương hướng và các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ gồm có Chủ tịch và 04 (bốn) thành viên. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do một Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội kiêm nhiệm; các ủy viên là đại diện lãnh đạo thuộc các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội. Các thành viên Hội đồng quản lý hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. 2. Căn cứ vào đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định miễn nhiệm ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. 4. Nhiệm kỳ của ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ là 05 (năm) năm. Hết nhiệm kỳ, Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại. 5. Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Không trung thực trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc người khác; d) Vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ này. 6. Ủy viên Hội đồng quản lý được thay thế trong những trường hợp sau: a) Xin từ chức; b) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác; c) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc; d) Bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều này. Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội quản lý Quỹ theo quy định tại Điều lệ này và các quy định pháp luật khác liên quan. 2. Quyết định kế hoạch phát triển, định hướng các hoạt động của Quỹ. 3. Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội theo đề nghị của Giám đốc Quỹ. 4. Đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ. 5. Ban hành các văn bản quy định về Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ. 6. Ban hành danh mục ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường được sử dụng nguồn vốn của Quỹ trong từng thời kỳ. 7. Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về tín dụng đầu tư, Điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 8. Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát, xem xét các báo cáo kết quả kiểm soát và báo cáo thẩm định quyết toán tài chính của Ban Kiểm soát. 9. Xem xét, quyết định các báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính và quyết toán hàng năm của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 10. Kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 11. Hội đồng quản lý sử dụng bộ máy và con dấu của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ. 12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chịu trách nhiệm về công việc của Hội đồng quản lý Quỹ, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các Ủy viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ký, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và gửi các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan. 3. Ký, ban hành các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. 4. Triệu tập, chủ trì và phân công Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ. 5. Ủy quyền cho Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Ủy viên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các công việc được ủy quyền. 6. Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng Ban Kiểm soát và các thành viên Ban Kiểm soát. 7. Phân cấp quản lý cho Giám đốc Quỹ về các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 8. Chịu trách nhiệm về các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 24. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo đa số; 03 (ba) tháng họp một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ. Khi cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường theo đề nghị của bất kỳ Ủy viên nào của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng quản lý ủy quyền cho một Ủy viên trong Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì cuộc họp. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Ủy viên được ủy quyền có trách nhiệm gửi thông báo mời họp bằng văn bản chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp đến từng Ủy viên Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình họp, các vấn đề thảo luận và dự thảo quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có những tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của Ủy viên. Trong trường hợp Giám đốc Quỹ không phải là Ủy viên Hội đồng quản lý, được tham dự các kỳ họp của Hội đồng quản lý Quỹ, có quyền thảo luận và nêu ý kiến, nhưng không được biểu quyết. 3. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi ít nhất có 3/5 Ủy viên có mặt. Ủy viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến tay Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chậm nhất là 01 (một) giờ trước giờ khai mạc cuộc họp. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được ghi thành biên bản. Biên bản họp là căn cứ để Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các nghị quyết và các văn bản theo quy định. Nghị quyết của Hội đồng quản lý phải được trên 50% tổng số Ủy viên tham dự biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý.
2,070
132,089
4. Đối với những công việc có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ không có Ủy viên tham gia Hội đồng quản lý thì mời đại diện có thẩm quyền của các tổ chức cơ quan có tham dự phiên họp. Đại diện của các cơ quan này có quyền phát biểu nhưng không có quyền tham gia biểu quyết. 5. Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ có tính chất bắt buộc thi hành đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; giao Giám đốc Quỹ hướng dẫn, tổ chức thực hiện. 6. Các Ủy viên Hội đồng quản lý có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin theo quy định của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội và các quy định của pháp luật, kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển cơ quan khác. 7. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, kể cả tiền phụ cấp cho Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ và bộ phận giúp việc Hội đồng quản lý được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội và theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố và Nhà nước. MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT Điều 25. Thành viên Ban Kiểm soát 1. Tổ chức của Ban Kiểm soát: a) Ban Kiểm soát có tối đa 03 (ba) thành viên. Thành viên Ban Kiểm soát là các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư và bảo vệ môi trường, hiểu biết pháp luật, không có tiền án, tiền sự về các tội danh có liên quan đến hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng Quỹ. Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm theo quy định tại Điều lệ này; b) Trưởng Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm; Các thành viên khác của Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát. a) Kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước và nghị quyết của Hội đồng quản lý trong hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; b) Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. Định kỳ hàng quý, năm và theo vụ việc, Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ; c) Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của Quỹ khi xét thấy cần thiết để báo cáo Hội đồng quản lý, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan; d) Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Quỹ, thuê chuyên gia tài chính để thực hiện các nhiệm vụ của mình; đ) Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm tư vấn và dự thảo văn bản cho Giám đốc Quỹ mời các chuyên gia chuyên ngành tham gia Hội đồng thẩm định chuyên ngành; e) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Hội đồng quản lý Quỹ giao. 3. Ban Kiểm soát hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành. Các thành viên Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ được giao một cách độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật về nhiệm vụ được giao. 4. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. MỤC 3. CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH NGHIỆP VỤ Điều 26. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều hành nghiệp vụ 1. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ gồm: Giám đốc, không quá 02 Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng, ban nghiệp vụ, văn phòng đại diện trực thuộc Quỹ. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban nghiệp vụ giúp việc Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Điều hành mọi hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ là Giám đốc Quỹ, giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách. Điều 27. Giám đốc Quỹ 1. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật trong các hoạt động của Quỹ ở trong và ngoài nước; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ này. 2. Giám đốc Quỹ là đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, thanh lý, giải thể và trong quan hệ quốc tế liên quan đến hoạt động của Quỹ. 3. Giám đốc Quỹ được Hội đồng Quản lý Quỹ đề xuất với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội và Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định về công tác cán bộ của thành phố. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ 1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường giao cho Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 2. Tổ chức, điều hành hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ; quyết định các vấn đề có liên quan đến các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ và theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Quỹ. 3. Chủ trì xây dựng quy định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư được hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ và các văn bản khác có liên quan trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định. 4. Quyết định cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh vay vốn, tài trợ và đồng tài trợ, các hoạt động nghiệp vụ khác theo các quy định tại Điều lệ này và trong phạm vi do Chủ tịch Hội đồng quản lý phân cấp. 5. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chuyên ngành để thẩm định và xét chọn các hoạt động, chương trình, nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường đề nghị hỗ trợ tài chính. 6. Tiếp nhận vốn và các nguồn lực khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao. 7. Thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh là Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các phòng, ban nghiệp vụ (sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ) và các chức danh khác mà quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ quy định thuộc thẩm quyền của Giám đốc. 9. Quyết định việc tuyển dụng lao động của Quỹ; có quyền tăng, giảm, điều hành, bố trí, sắp xếp lao động hợp đồng theo yêu cầu công việc phù hợp với các quy định của Bộ Luật Lao động. 10. Khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân của Quỹ theo quy định của pháp luật. 11. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình theo quy định của pháp luật. 12. Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ. 13. Ban hành các văn bản quy định về: a) Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ Môi trường Hà Nội; b) Tổ chức hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật; c) Chế độ lương, thưởng và phúc lợi xã hội đối với người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật; d) Các văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các quy định của Nhà nước theo thẩm quyền và các văn bản khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 14. Trình Hội đồng quản lý: a) Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ; b) Thông qua báo cáo tài chính gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; c) Đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó giám đốc, Kế toán trưởng; d) Đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận việc thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể Văn phòng đại diện của Quỹ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đ) Các văn bản khác theo quy định. 15. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ này. Điều 29. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng 1. Phó giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, đề xuất với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội và Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định về công tác cán bộ của thành phố. 2. Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ Bảo vệ Môi trường Hà Nội giúp Giám đốc Quỹ điều hành một số lĩnh vực, nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Chương 5. LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG Điều 30. Lao động và tuyển dụng lao động Việc tuyển dụng, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo Bộ Luật Lao động và hợp đồng lao động đã ký giữa Giám đốc với người lao động. 1. Giám đốc có quyền tuyển dụng hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo yêu cầu hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội trên cơ sở phù hợp với quy định của Bộ Luật Lao động.
1,962
132,090
2. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội tuyển dụng những người có năng lực, trình độ và khả năng hoàn thành công việc theo yêu cầu của Quỹ. Tiêu chuẩn tuyển dụng cho từng loại công việc được Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội cụ thể hóa khi có nhu cầu tuyển dụng. 3. Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội có trách nhiệm tổ chức xây dựng và ban hành Quy chế tuyển dụng và đào tạo lao động phù hợp với các điều kiện thực tế của Quỹ và các quy định của Bộ luật Lao động. Điều 31. Tiền lương Tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền thưởng đối với người lao động được trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc phù hợp với kết quả hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội và các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công như đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động. Điều 32. Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động 1. Người lao động tại Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được hưởng các quyền lợi theo quy định tại Điều lệ này, nội quy lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Người lao động được thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ Luật Lao động. Người lao động trong thời gian làm việc tại Quỹ được tham gia công tác, học tập, thăm quan và khảo sát ở trong nước và nước ngoài khi cần thiết theo sự phân công của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội và phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Người lao động phải chấp hành đầy đủ những thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã ký với người sử dụng lao động và Điều lệ, nội quy, kỷ luật của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội quy định và pháp luật hiện hành. Chương 6. CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH Điều 33. Chế độ tài chính 1. Hàng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội có trách nhiệm lập và xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn, kế hoạch thu - chi tài chính (kèm theo thuyết minh chi tiết) báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính. 2. Chế độ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 3. Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. Điều 34. Chế độ kế toán 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là tổ chức tài chính nhà nước hạch toán độc lập. Chi phí hoạt động quản lý và điều hành bộ máy được lấy từ các nguồn thu của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội. 2. Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội là chênh lệch thu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm. 3. Năm tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 dương lịch của năm đó. 4. Chế độ kế toán của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. Điều 35. Báo cáo tài chính và phê duyệt báo cáo tài chính 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Tài chính. 2. Kết thúc năm hoạt động, Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội phải lập báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội do Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ lập, có ý kiến của Ban Kiểm soát và trình Hội đồng quản lý thông qua, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi Sở Tài chính xem xét, thẩm định trước ngày 31 tháng 03 của năm sau. 3. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo. Điều 36. Kiểm toán Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội tự tổ chức kiểm toán nội bộ về tài chính hoặc thuê kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. Kết quả kiểm toán phải được báo cáo kịp thời với Giám đốc, Ban Kiểm soát và Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 37. Phân phối chênh lệch thu chi tài chính 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được trích lập quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi từ chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Quỹ. Mức trích lập cụ thể theo quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 2. Mục đích sử dụng các quỹ: a) Quỹ bổ sung vốn điều lệ được dùng để tăng vốn điều lệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; b) Quỹ đầu tư phát triển được sử dụng để: đầu tư mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc theo kế hoạch được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; c) Quỹ khen thưởng được sử dụng để khen thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ viên chức, người lao động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội có thành tích trong công tác, học tập tại Quỹ; thưởng đột xuất cho các cá nhân, tập thể của Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiệp vụ mang lại hiệu quả; mức thưởng do Giám đốc Quỹ quyết định. Quỹ khen thưởng còn được dùng để thưởng cho các cá nhân, tập thể ngoài Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội có quan hệ, đóng góp hiệu quả vào hoạt động của Quỹ; mức thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định; d) Quỹ phúc lợi được sử dụng để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo thỏa thuận; chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ viên chức và người lao động Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ viên chức Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi khác. Giám đốc Quỹ phối hợp với Ban chấp hành công đoàn Quỹ để quản lý, sử dụng quỹ này. Chương 7. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI Điều 38. Chế độ thông tin Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được trao đổi thông tin về hoạt động của Quỹ trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật về thông tin và bảo mật Điều 39. Bảo mật thông tin 1. Cán bộ, nhân viên Quỹ và những người có liên quan không được tiết lộ bí mật các thông tin về hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Con dấu 1. Con dấu của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội được khắc theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Công an, trước khi sử dụng được đăng ký tại cơ quan công an có thẩm quyền. 2. Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội sử dụng và quản lý con dấu theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 41. Tuân thủ pháp luật Các nội dung về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội không ghi trong bản Điều lệ này sẽ được thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội do Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ xem xét, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Ngày 09 tháng 8 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; khảo sát tuyến sông Thị Vải và cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải. Cùng đi với Thủ tướng có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, kết quả phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong 5 năm tới 2011 - 2015 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã đoàn kết nhất trí, khai thác tốt tiềm năng, lợi thế để phát triển và những kết quả đạt được khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Trong 5 năm 2006 - 2010, kinh tế của Tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, các ngành sản xuất kinh doanh đều phát triển mạnh, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt mức kế hoạch đề ra. Ước năm 2010, GDP tăng trên 18%, tỷ trọng giữa các ngành đạt: công nghiệp - xây dựng chiếm 64,3%, dịch vụ chiếm 31,2%, nông nghiệp chiếm 4,5%. So với năm 2005, tốc độ tăng trưởng gấp 2,27 lần, thu nhập bình quân đầu người gấp 2,28 lần, giá trị sản xuất công nghiệp tăng gấp 2,31 lần, tổng doanh thu thương mại - dịch vụ tăng gấp 3,25 lần, kim ngạch xuất khẩu tăng gấp 3,15 lần. Tổng thu ngân sách trên địa bàn trong 5 năm tăng nhanh, chiếm khoảng 21% tổng thu ngân sách cả nước, môi trường đầu tư được cải thiện.
2,082
132,091
Gắn với phát triển kinh tế, các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm chú trọng và có bước phát triển khá; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 0,5%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 55%; tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Bà Rịa - Vũng Tàu vẫn còn những tồn tại cần khắc phục trong thời gian tới như: hệ thống kết cấu hạ tầng và dịch vụ phát triển chưa đồng bộ, nhất là đối với hệ thống cảng biển; tiến độ thực hiện các dự án, công trình còn chậm; công tác quy hoạch đô thị, đất đai còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; còn vướng mắc trong việc xử lý các thủ tục đầu tư; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân chưa triệt để; tốc độ chuyển dịch lao động trong nông nghiệp chậm, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn cao, chiếm 47%; nguồn lực cho đầu tư phát triển còn hạn chế. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra cho thời gian tới và ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành. Tỉnh nghiên cứu tiếp thu để tiếp tục hoàn chỉnh, trong đó lưu ý tập trung làm tốt một số việc sau đây: 1. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, tạo đà thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu đã đề ra trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí. 2. Chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao trong nhiệm kỳ tới; đồng thời làm tốt công tác cán bộ để lựa chọn cho được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết mà Đại hội thông qua. 3. Xây dựng tốt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015; trong đó cần phân tích, làm rõ những kết quả đạt được để tiếp tục phát huy; những tồn tại yếu kém, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục. Có giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương, đặc biệt là tập trung chỉ đạo phát triển toàn diện, hiệu quả kinh tế biển (thủy sản, du lịch, dịch vụ vận tải biển…) để phát triển nhanh, bền vững, phấn đấu trong 5 năm tới trở thành trung tâm cảng trung chuyển nước sâu của khu vực, trong đó chú trọng: - Khai thác có hiệu quả lợi thế là cửa ngõ của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tập trung nhiều doanh nghiệp lớn thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn như dầu khí, điện, thép; có tiềm năng về phát triển hệ thống cảng biển, du lịch; do đó Tỉnh cần ưu tiên phát triển các lĩnh vực có thế mạnh, các dự án có hiệu quả kinh tế cao, ít tiêu hao năng lượng; sản xuất những sản phẩm công nghiệp chủ lực, công nghệ cao để có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. - Với lợi thế so sánh về hệ thống cảng biển nước sâu, Tỉnh cần chú trọng phát triển các dịch vụ cảng, hàng hải, dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách. Phát huy tối đa lợi thế về đất đai để nâng cao giá trị gia tăng trong nông nghiệp và hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao. - Rà soát, hoàn chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, quy hoạch ngành, lĩnh vực bảo đảm chất lượng để phát triển bền vững; trong đó lưu ý đến quy hoạch hệ thống cảng biển phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp và có mối gắn kết với Quy hoạch Vùng. Phát triển hệ thống cảng phải đi liền với phát triển đường bộ, đường sắt, đường hàng không và dịch vụ hậu cần. Đồng thời, tập trung xây dựng để Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành khu du lịch có tầm cỡ trong khu vực. - Chú trọng hơn nữa đến nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực, giảm nhanh tỷ trọng lao động trong nông nghiệp và chuyển đổi ngành nghề cho lao động nông thôn; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; 4. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thực hiện dự án; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, có biện pháp xử lý đối với các dự án chậm tiến độ; Yêu cầu Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng, các nhà thầu sớm hoàn thành dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 51 theo đúng tiến độ đề ra; hoàn thiện tuyến đường liên cảng và xây dựng cầu Phước An tạo sự liền mạch giữa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây. 5. Đẩy mạnh cải cách hành chính; tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục đầu tư; thực hiện tốt các chính sách và tiến độ giải phóng mặt bằng; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao để phát triển nhanh và bền vững. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về việc bổ sung các Khu công nghiệp của Tỉnh và Quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp ở Việt Nam: Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan về sự cần thiết đầu tư, quy mô và hiệu quả trong việc gắn kết với sự phát triển của hệ thống cảng nước sâu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Về việc thành lập Khu kinh tế dịch vụ - du lịch Côn Đảo: Tỉnh hoàn thiện dự án, gửi Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Đối với sân bay Cỏ Ống: trước mắt, Tỉnh tập trung khai thác có hiệu quả công suất hiện có. 4. Về dự án đóng mới tàu khách đi Côn Đảo: Tỉnh kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư, đồng thời làm việc với Bộ Tài chính và cơ quan liên quan đề xuất phương án hỗ trợ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Đối với dự án Tây Bắc - Côn Đảo: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính xem xét, bố trí vốn cho Tỉnh thực hiện từ nguồn Chương trình Biển Đông - Hải Đảo giai đoạn 2011 - 2015, trình Thủ tướng Chính phủ. 6. Về việc xây dựng sân bay Vũng Tàu mới tại Gò Găng: Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan lập dự án và trình duyệt theo quy định; trong đó xác định rõ quy mô, hiệu quả đầu tư, mục đích sử dụng, nguồn vốn thực hiện và mối liên kết với sân bay Long Thành, trình Thủ tướng Chính phủ. 7. Bộ Giao thông vận tải sớm chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Vũng Tàu và đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu để tạo kết nối giữa hệ thống cảng nước sâu với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. 8. Về dự án đường và cầu từ Gò Găng sang Long Sơn: Tỉnh đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn đã được bố trí theo chương trình hỗ trợ có mục tiêu; đồng thời làm việc với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải để xem xét, tổng hợp vào danh mục sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 9. Về hai tuyến đường trục ngang nối từ QL51 vào khu cảng Cái Mép - Thị Vải (gồm đường Phước Hòa - Cái Mép; đường 991B): giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải tổng hợp, đề xuất nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2011 - 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; trước mắt, Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Tỉnh chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ xây dựng đường nối cảng Cái Mép - Thị Vải. Đối với cầu Phước An: Tỉnh hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải tổng hợp, đề xuất nguồn vốn và mức hỗ trợ cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 10. Về việc hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các dự án du lịch: Tỉnh làm việc với Bộ Tài chính để đề xuất xử lý có hiệu quả, đúng pháp luật. 11. Đối với các dự án: Bệnh viện đa khoa tỉnh tại Bà Rịa, Hồ chứa nước sông Ray, khu neo đậu tránh, trú bão Bến Lội - Bình Châu: Tỉnh tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân số vốn đã được bố trí; trường hợp đã giải ngân hết, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ ứng tiếp vốn kế hoạch 2011 để thực hiện. 12. Về dự án khu neo đậu tránh, trú bão Cửa Lấp: Tỉnh hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho Tỉnh thực hiện. 13. Đối với các dự án: nâng cấp đê biển Hải Đăng và xây mới đê Hải Đăng: Tỉnh hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, bố trí vốn hỗ trợ từ năm 2011 trong Chương trình nâng cấp đê biển hàng năm để Tỉnh thực hiện. 14. Đối với một số kiến nghị của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (dự án nhà ở của cán bộ công nhân viên ngành Dầu khí, dự án kho chứa và cảng tổng hợp khí tự nhiên hóa lỏng): Tỉnh phối hợp với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam chủ động xem xét, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.
2,044
132,092
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG, KHUYẾN KHÍCH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM CHÍNH SÁCH VỀ DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/01/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về dân số; Nghị định 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh dân số; Căn cứ Pháp lệnh 08/2008/PL-UBTVQH12 sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh 06/2003/PL-UBTVQH11; Nghị định 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số; Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 09/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015, tỉnh Thái Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ khen thưởng, khuyến khích và xử lý vi phạm chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 84/QĐ-UB ngày 20/3/1991 của UBND tỉnh về việc cụ thể hóa Quyết định 162-HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đồng bộ trưởng về một số chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG, KHUYẾN KHÍCH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM CHÍNH SÁCH DÂN SỐ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010 /QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về một số chế độ chính sách khen thưởng và xử lý vi phạm trong công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình (sau đây gọi tắt là DS-KHHGĐ) trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang, cấp huyện, cấp xã, các thôn, tổ dân phố và công dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và cá nhân) trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ Thực hiện chính sách DS-KHHGĐ dựa trên cơ sở bảo đảm việc chủ động, tự nguyện, phù hợp với quyền và lợi ích của các cặp vợ chồng, của cá nhân và từng gia đình với lợi ích của Nhà nước và xã hội, thực hiện mỗi cặp vợ chồng có 1 hoặc 2 con, xây dựng gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. Điều 3. Thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản-kế hoạch hóa gia đình (SKSS-KHHGĐ) 1. Cặp vợ chồng, cá nhân có quyền lựa chọn và áp dụng các biện pháp chăm sóc SKSS-KHHGĐ thích hợp, góp phần nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình, với việc tôn trọng lợi ích của nhà nước và cộng đồng xã hội. 2. Bảo vệ sức khoẻ, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến sức khỏe sinh sản. Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm theo quy định pháp luật về dân số 1. Cản trở, cưỡng bức, ép buộc vợ hoặc chồng và các thành viên khác trong gia đình thực hiện kế hoạch hóa gia đình. 2. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức. 3. Tuyên truyền phổ biến hoặc đưa ra nội dung trái với chính sách DS- KHHGĐ làm ảnh hưởng xấu đến công tác DS-KHHGĐ và đời sống xã hội. Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương 1. Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn quy định, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện quy ước, quy chế, điều lệ hoặc các hương ước, quy ước phù hợp với quy định của pháp luật, đưa chính sách DS-KHHGĐ vào chương trình, kế hoạch hoạt động và tiêu chuẩn thi đua hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương. 2. Định kỳ kiểm tra kết quả thực hiện chính sách DS-KHHGĐ, gắn với kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn để xét các danh hiệu, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn và cơ sở dịch vụ chăm sóc SKSS-KHHGĐ Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ các cặp vợ chồng và từng cá nhân chủ động tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Tổ chức các dịch vụ chăm sóc SKSS-KHHGĐ an toàn, thuận lợi và có chất lượng đến tận người sử dụng. Theo dõi, giải quyết tác dụng phụ và tai biến xảy ra đối với người sử dụng. Điều 7. Trách nhiệm của cặp vợ chồng 1. Mỗi cặp vợ chồng phải thực hiện nghiêm chỉnh chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về DS-KHHGĐ, thực hiện quy mô gia đình ít con (sinh một hoặc hai con) và một số quy định cụ thể sau: a) Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh từ 02 con trở lên thì không được sinh lần thứ hai. b) Cặp vợ chồng có từ 02 con trở lên, kể cả đã cho làm con nuôi thì không được sinh thêm. c) Cặp vợ chồng đã ly hôn sau đó kết hôn lại với nhau (tái hôn) nếu có 01 con chung thì chỉ sinh thêm 01 lần sinh. Trong trường hợp đã có 02 con chung trở lên thì không được sinh thêm. d) Những trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng có 01 hoặc 02 con trở lên, sau đó mới đăng ký kết hôn. Nếu có 01 con chung thì chỉ sinh thêm 01 lần sinh, nếu có 02 con chung trở lên thì không được sinh thêm. 2. Các quy định tại Khoản 1 Điều này áp dụng với cặp vợ chồng có con còn sống khoẻ mạnh, trừ các trường hợp quy định tại Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2003. Chương III CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 8. Chế độ khen thưởng 1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên là một tiêu trí đưa vào bình xét thi đua, xét công nhận “Đơn vị văn hóa”. 2. Đối với thôn, tổ dân phố, xã, phường, thị trấn a) Đối với các thôn, tổ dân phố hằng năm không có người sinh con thứ ba được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. Nếu đạt thành tích từ 3 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên được đề nghị tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thành phố. Nếu đạt thành tích từ 05 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên được đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh. b) Đối với xã, phường, thị trấn trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Đối với cá nhân a) Cá nhân tiêu biểu có thành tích trong tuyên truyền vận động và tổ chức thực hiện công tác DS–KHHGĐ tại thôn, tổ dân phố trong 03 năm liên tục trở lên không có người sinh con thứ ba trở lên được đề nghị tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện; nếu có thành tích từ 05 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên thì được đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh. b) Cá nhân tiêu biểu có thành tích trong tuyên truyền vận động và tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ ở xã, phường, thị trấn trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 9. Chính sách khuyến khích Ngoài các hình thức khen thưởng quy định tại Điều 8 của Quy định này, Chủ tịch UBND các cấp xem xét và thưởng cho các tập thể có thành tích trong công tác DS-KHHGĐ như sau: 1. Mức thưởng khuyến khích đối với tập thể không có người sinh con thứ 3 trở lên thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, thành phố. a) Đối với cấp thôn: - Thôn có 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được thưởng: 3.000.000đồng (Ba triệu đồng). b) Đối với tổ dân phố: - Tổ dân phố có 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được thưởng: 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). c) UBND tỉnh khuyến khích các huyện, thành phố ngoài quy định chung của tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương có chính sách thưởng khuyến khích thêm. 2. Mức thưởng khuyến khích đối với tập thể không có người sinh con thứ 3 trở lên thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh a) Đối với thôn có 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được thưởng: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). b) Đối với tổ dân phố có 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được thưởng: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). c) Đối với xã, phường, thị trấn: Trong năm không có người sinh con thứ 3 trở lên được thưởng: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) đối với xã, phường, thị trấn dưới 8.000 dân; thưởng 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng) đối với xã, phường, thị trấn 8.000 dân trở lên. Điều 10. Xử lý vi phạm 1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương trong năm không hoàn thành chỉ tiêu giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 thì năm đó không được bình xét thi đua, xét công nhận “Đơn vị văn hóa”. b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương báo cáo sai kết quả thực hiện chính sách DS-KHHGĐ thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét kỷ luật từ khiển trách đến cảnh cáo và thu hồi Quyết định khen thưởng, các khoản tiền thưởng và khuyến khích (nếu có). Đồng thời không xét khen thưởng của 01 năm tiếp theo.
2,070
132,093
2. Đối với cá nhân a) Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý theo quy định của Chính phủ, nếu là đảng viên còn bị xử lý kỷ luật theo Quy định số 94-QĐ/TW ngày 15/10/2007 của Bộ Chính trị về xử lý đảng viên vi phạm, đồng thời còn phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của địa phương nơi cư trú. b) Hội viên, đoàn viên người lao động trong các tổ chức, sinh con thứ 3 trở lên ngoài việc bị xử lý theo quy định của Chính phủ, quy chế, quy định, điều lệ của tổ chức, trong năm không được xét các danh hiệu thi đua và phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định của địa phương nơi cư trú. c) Các đối tượng khác sinh con thứ 3 trở lên bị xử lý theo quy định của Chính phủ và phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Hương ước, Quy ước của thôn, tổ dân phố, khu phố nơi cư trú, trong năm không được xét tặng danh hiệu "Gia đình văn hoá". Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chính sách khen thưởng, khuyến khích thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh được trích từ quỹ khen thưởng hằng năm của UBND các cấp. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho Sở Tài chính, Sở Nội vụ, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện chế độ khen thưởng, khuyến khích chính sách DS-KHHGĐ trong Quy định này. 2. Giao cho Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quy định này. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tuyên truyền vận động các hội viên, đoàn viên, nhân dân và phối hợp với chính quyền các cấp tổ chức thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ. 4. Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này Trong quá trình thực hiện nếu thấy phát sinh những vấn đề mới, hoặc chưa phù hợp, yêu cầu kịp thời báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ NGUYỄN SINH HÙNG, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM, TẠI BUỔI LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO Ngày 17 tháng 8 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Ban Chỉ đạo), đã chủ trì buổi làm việc của Ban Chỉ đạo cho ý kiến về tổ chức hoạt động Ban Chỉ đạo và nghe tổng quan về đầu tư và sản xuất, tài sản và công nợ, doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh, phương án tái cơ cấu do Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Tập đoàn) báo cáo. Tham dự họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, đồng chí Hồ Thị Kim Thoa, Thứ trưởng Bộ Công thương, đồng chí Lê Đức Thúy, Chủ tịch Ủy ban giám sát tài chính quốc gia, đồng chí Vũ Viết Ngoạn, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, đồng chí Trương Đình Tuyển, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia. Sau khi nghe ý kiến của Phó Thủ tướng, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Hoàng Trung Hải, các thành viên Ban Chỉ đạo và ý kiến các chuyên gia về quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo, thành lập các Tổ công tác, bộ phận điều phối giúp việc Ban Chỉ đạo và về báo cáo tổng quan của Tập đoàn; Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban Chỉ đạo đã kết luận như sau: 1. Ban Chỉ đạo do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo yêu cầu của Bộ Chính trị tại Kết luận số 81-KL/TW ngày 6 tháng 8 năm 2010 của Bộ Chính trị về Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam để nghiên cứu, đề xuất, triển khai, thực hiện các chính sách, biện pháp xử lý để sớm ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. 2. Để triển khai nhiệm vụ được giao, yêu cầu các thành viên Ban Chỉ đạo dành thời gian thích đáng thực hiện nhiệm vụ với phương châm: “Khẩn trương, quyết liệt, phù hợp pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế, giải quyết đồng bộ” để tạo ra được quyết tâm chính trị, thống nhất tư tưởng; đưa ra được phương án tái cơ cấu khả thi; đề xuất xử lý nghiêm minh, công bằng, thận trọng, đúng quy định của pháp luật, các khuyết điểm yếu kém, sai phạm. 3. Giao Văn phòng Chính phủ dự thảo trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung 01 đồng chí lãnh đạo Bộ Công thương làm thành viên Ban Chỉ đạo; hoàn thiện Quyết định về tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo, trong đó quy định rõ chức năng nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo; thành lập các Tổ công tác và Bộ phận điều phối giúp việc Ban Chỉ đạo, như sau: - Tổ công tác tái cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ đề xuất, theo dõi thực hiện các giải pháp tái cơ cấu tổ chức quản lý, chiến lược phát triển, định hướng đầu tư và sản xuất, kinh doanh. - Tổ công tác tái cơ cấu tài chính có nhiệm vụ đề xuất, theo dõi thực hiện các giải pháp cân đối tài chính, đàm phán xử lý nợ, đảm bảo nguồn trả nợ, vốn cho sản xuất, kinh doanh và đầu tư; giám sát việc sử dụng các nguồn vốn nhà nước bổ sung cho Tập đoàn và các khoản tín dụng mới. - Bộ phận điều phối có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo tổ chức công việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài những việc nêu trên, một nhiệm vụ chung rất quan trọng là các Tổ công tác có trách nhiệm rà soát, thẩm định các báo cáo, đề án do Tập đoàn xây dựng trước khi báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, thông qua để Tập đoàn trình Thủ tướng Chính phủ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định theo quy định của pháp luật. 4. Yêu cầu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam hoàn thiện báo cáo trên cơ sở các ý kiến đóng góp của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải và các thành viên Ban Chỉ đạo, chuẩn xác số liệu, báo cáo chính xác thực trạng về đầu tư và sản xuất, về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, về tài sản và công nợ theo tinh thần công văn số 5634/VPCP-ĐMDN ngày 11 tháng 8 năm 2001 của Văn phòng Chính phủ, đề xuất phương án và các giải pháp đồng bộ, có thứ tự ưu tiên cấp bách để thực hiện. 5. Yêu cầu các Tổ công tác và các thành viên Ban Chỉ đạo trước ngày 25 tháng 8 năm 2010 hoàn thành các công việc sau để báo cáo tại phiên họp thứ hai của Ban Chỉ đạo: a) Các Tổ công tác: + Hướng dẫn Tập đoàn xây dựng báo cáo; rà soát, thẩm định báo cáo của Tập đoàn với các nội dung nêu trên theo nhiệm vụ được phân công. + Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tái lập cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; đề xuất các giải pháp tháo gỡ vướng mắc, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. + Đề xuất giải pháp hỗ trợ tín dụng chủ tàu trong nước của Tập đoàn để Tập đoàn thực hiện được các hợp đồng đã ký, bảo đảm hài hòa lợi ích các bên (các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng). b) Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành viên Ban Chỉ đạo: - Báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo thông qua để trình Thủ tướng Chính phủ việc tạm ứng vốn điều lệ cấp bù cho Tập đoàn trên nguyên tắc Nhà nước cấp đủ vốn điều lệ cho Tập đoàn hoạt động. Việc rà soát điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo đúng quy định hiện hành. - Chủ trì, phối hợp với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng và báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phương án xử lý, đàm phán trả nợ các chủ nợ nước ngoài phù hợp pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. c) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thành viên Ban Chỉ đạo, chỉ đạo việc rà soát, đối chiếu công nợ của Tập đoàn tại các ngân hàng thương mại; khoanh nợ, dãn nợ đến hết năm 2011 cho Tập đoàn, cân đối nguồn vốn để tiếp tục cho Tập đoàn vay vốn lưu động hoàn thành các hợp đồng đã ký kết, báo cáo Ban Chỉ đạo. 6. Các thành viên Ban Chỉ đạo, đặc biệt là các đồng chí phụ trách vấn đề tư tưởng và thông tin tuyên truyền, cần chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng tuyên truyền đúng, phản ánh trung thực các khó khăn, tạo ra sự đồng thuận về tư tưởng và hành động trong cán bộ, công nhân viên Tập đoàn, các tổ chức tín dụng, các cơ quan nhà nước và dư luận xã hội nhằm quyết tâm thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao; không để những thông tin thiếu xây dựng làm ảnh hưởng tới niềm tin của nhân dân vào chính sách của Đảng và Nhà nước. Xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHÔNG CÓ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1018/TTr-SKHĐT ngày 19 tháng 07 năm 2010,
2,174
132,094
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý các dự án đầu tư không có xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHÔNG CÓ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định việc tổ chức quản lý và thực hiện các công tác quản lý các dự án đầu tư phát triển không nhằm mục đích kinh doanh đối với: a) Các dự án đầu tư không có xây dựng công trình, dự án đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị lẻ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh. b) Các dự án không có xây dựng công trình, dự án đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị lẻ và dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó vốn ngân sách nhà nước của tỉnh chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp sau khi điều chỉnh dự án đầu tư, tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước thay đổi, phương thức quản lý dự án vẫn áp dụng theo phương thức quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh. 2. Các dự án đầu tư và một số công việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này (quản lý theo quy định riêng): a) Dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, NGO. b) Dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc diện bí mật quốc gia. c) Các dự án, kế hoạch chi thường xuyên từ nguồn vốn ngân sách chi sự nghiệp (trừ trường hợp các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước). d) Các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu. đ) Các dự án đầu tư trong khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và khu kinh tế cửa khẩu A Đớt do Ban quản lý khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô trực tiếp quản lý vốn. e) Công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. g) Công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước mà tỷ lệ vốn nhà nước chiếm ít hơn 30% tổng mức đầu tư của dự án. h) Các dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật. i) Các dự án mua sắm tài sản nhà nước; thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 14g/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 07 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước; tổ chức quản lý, thực hiện các dự án đầu tư và có các hoạt động, công việc thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại khoản 1 Điều 1 quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân các Huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân thị trấn, Ủy ban nhân dân phường hoặc Ủy ban nhân dân xã. 3. Dự án nhóm A, B, C: là các dự án đầu tư được phân nhóm dự án theo quy định như sau. a) Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin được phân loại thành các nhóm A, B, C để quản lý. Đặc trưng mỗi nhóm được quy định trong phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. b) Đối với dự án đầu tư không có xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước được phân loại thành 3 nhóm A, B, C để phân cấp quản lý. Đặc trưng mỗi nhóm được quy định trong phụ lục, có sửa đổi về mức vốn nhóm A, B ban hành kèm theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ. 4. Dự án đầu tư: tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp). 5. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: hồ sơ xin chủ trương đầu tư được lập theo quy định đối với các dự án đầu tư không có xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư. 6. Báo cáo nghiên cứu khả thi: dự án đầu tư được lập theo quy định đối với các dự án không có xây dựng công trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 7. Báo cáo đầu tư: hồ sơ dự án đầu tư rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định đối với các dự án không có xây dựng công trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống, dự án mua sắm máy móc, thiết bị lẻ. 8. Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin: dự án đầu tư được lập theo quy định đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; Chương 2. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 4. Chủ đầu tư dự án đầu tư Chủ đầu tư dự án đầu tư phải được cấp có thẩm quyền quyết định trong thống nhất chủ trương đầu tư trước khi lập dự án, phù hợp quy định của Luật Ngân sách; việc xác định chủ đầu tư thực hiện như sau: 1. Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Chủ đầu tư dự án là Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có đủ điều kiện, năng lực tổ chức thực hiện một phần nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư. 2. Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân các cấp: a) Chủ đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách đầu tư phát triển là đơn vị quản lý, sử dụng nếu có đủ điều kiện để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư. b) Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng hoặc đơn vị quản lý, sử dụng không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng có trách nhiệm cử người tham gia vào Ban Quản lý dự án của công trình với tư cách Phó Giám đốc Ban, tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa các hạng mục của dự án vào khai thác, sử dụng. c) Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này thì người quyết định đầu tư có thể ủy thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư. d) Các đơn vị sự nghiệp công lập là chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn bằng nguồn thu sự nghiệp để lại theo quy định để đầu tư cơ sở vật chất của đơn vị. đ) Các trường hợp khác, Ủy ban nhân dân các cấp xem xét quyết định đối với từng dự án đầu tư cụ thể phù hợp với phương thức đầu tư và quy mô của dự án. Điều 5. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư 1. Thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Kế hoạch vốn đầu tư được Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ theo khả năng cân đối vốn và tiến độ thực hiện của từng dự án nhưng không quá 2 năm đối với dự án đầu tư nhóm C, không quá 4 năm đối với dự án đầu tư nhóm B. Điều 6. Chủ trương đầu tư 1. Trường hợp dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A chưa nằm trong kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được duyệt, hoặc chưa có quyết định chủ trương đầu tư thì trước khi lập dự án phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, đồng ý về chủ trương đầu tư. Việc xem xét chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy chế làm việc của Chính phủ. 2. Trường hợp dự án đầu tư không có xây dựng công trình nhóm A chưa có trong quy hoạch được duyệt hoặc chưa có văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thống nhất chủ trương đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ trì tham mưu chủ trương đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. Trường hợp các dự án đầu tư có yêu cầu đột xuất, cấp bách, cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp quyết định chủ trương đầu tư bằng văn bản theo thẩm quyền.
2,037
132,095
4. Các dự án đầu tư được xem đã có chủ trương đầu tư: a) Các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư phát triển đã có quyết định giao kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền. b) Các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có danh mục giao vốn hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Cơ quan đề xuất chủ trương đầu tư: các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), các phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện), bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) và đơn vị quản lý, sử dụng công trình. Cơ quan đề xuất chủ trương đầu tư căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, các quy hoạch phát triển ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nghiên cứu, đề xuất các dự án đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thống nhất chủ trương đầu tư dự án bằng văn bản hoặc xem xét quyết định trong kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm. 6. Cơ quan chủ trì tham mưu chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện), bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) là đầu mối tiếp nhận, thẩm tra, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét thống nhất chủ trương đầu tư. Điều 7. Lập dự án đầu tư 1. Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện như sau: a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A, Chủ đầu tư tổ chức lập dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin; b) Đối với dự án nhóm B, C, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; c) Đối với dự án nhóm C có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống chỉ phải lập báo cáo đầu tư. 2. Các dự án đầu tư khác không có xây dựng công trình thực hiện như sau: a) Các dự án đầu tư nhóm A đã có trong quy hoạch được duyệt hoặc đã có văn bản chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi mà lập ngay báo cáo nghiên cứu khả thi. Đối với dự án đầu tư nhóm B chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi, nếu xét thấy cần thiết phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định. b) Các dự án đầu tư có tổng mức vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư, thiết kế và dự toán; c) Các dự án đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị lẻ không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư và dự toán chi phí. 3. Trên cơ sở quy mô đầu tư đã được cấp có thẩm quyền thống nhất, chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát và tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán khảo sát, lập dự án đầu tư để tiến hành tổ chức lựa chọn tư vấn khảo sát và lập dự án theo quy định của Luật đấu thầu hiện hành; 4. Trong quá trình lập dự án đầu tư, nếu thông tin đã được cung cấp đầy đủ, đảm bảo để chủ đầu tư lập hồ sơ dự án đầu tư thì không phải thỏa thuận với các cơ quan quản lý liên quan. Các danh mục máy móc, thiết bị trong dự án đầu tư phải thu thập thông tin về giá bằng các báo giá của các nhà cung cấp. 5. Thời hạn lập dự án đầu tư: nhóm C không quá 3 tháng, nhóm B không quá 05 tháng, nhóm A không quá 12 tháng kể từ khi có quyết định giao vốn chuẩn bị đầu tư. Trường hợp thời gian lập dự án đầu tư kéo dài hơn so với Quy định này, chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo nêu rõ thời gian cần thiết để lập xong dự án đầu tư trình người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi lập dự án đầu tư. Điều 8. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư 1. Cơ quan, tổ chức đầu mối thẩm định: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư, bao gồm cả thẩm định tổng mức đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Các đơn vị Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư theo Quy định này có trách nhiệm giao cho một đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư theo quy định trước khi quyết định đầu tư. c) Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện là đầu mối tổ chức thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo Quy định này và các báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện. d) Bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Tổ chức thẩm định dự án đầu tư: a) Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của các cơ quan có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư, thẩm định thiết kế sơ bộ đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định, đồng thời gửi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan khác (nếu cần thiết). b) Các cơ quan có trách nhiệm tham gia ý kiến về thẩm định thiết kế sơ bộ có trách nhiệm thẩm định: sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư; tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư theo hồ sơ thiết kế sơ bộ trình thẩm định. Trên cơ sở ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư của các cơ quan nêu trên, cơ quan đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định các tính toán về hiệu quả đầu tư (nếu có), xác định giá trị tổng mức đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. c) Nội dung tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan phải rõ ràng trên cơ sở viện dẫn các quy định của Nhà nước và quan điểm của cơ quan tham gia ý kiến: nội dung đồng ý (phù hợp), nội dung không đồng ý (không phù hợp), nội dung cụ thể phải bổ sung hoàn chỉnh. Sau thời gian lấy ý kiến theo quy định, nếu cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản tham gia ý kiến, được xem là thống nhất với nội dung dự án do cơ quan đầu mối thẩm định gửi. d) Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan (bao gồm ý kiến về thẩm định thiết kế sơ bộ, ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư) và thông báo kết quả thẩm định dự án bằng văn bản để chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ trình phê duyệt dự án. Trường hợp hồ sơ dự án đủ điều kiện theo quy định, cơ quan đầu mối thẩm định dự án lập báo cáo thẩm định và trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án. đ) Trường hợp hồ sơ dự án phải bổ sung hoàn chỉnh theo thông báo kết quả thẩm định dự án, chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế sơ bộ và gửi cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức thẩm định báo cáo đầu tư: a) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế và dự toán của báo cáo đầu tư trước khi trình cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đầu tư; trường hợp cần thiết thì có thể thuê tư vấn thẩm tra để làm cơ sở cho việc thẩm định; b) Trường hợp điều chỉnh báo cáo đầu tư không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu và không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh báo cáo đầu tư. Điều 9. Thiết kế sơ bộ 1. Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án gửi hồ sơ dự án tới các Bộ quản lý ngành để có ý kiến về thiết kế sơ bộ đối với các dự án đầu tư nhóm A. 2. Đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B, C, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định thiết kế sơ bộ. 3. Đối với các dự án đầu tư không có xây dựng công trình nhóm B, C: các Sở quản lý ngành có ý kiến tham gia về thiết kế sơ bộ hoặc danh mục mua sắm máy móc thiết bị lẻ. 4. Cơ quan xem xét thẩm định thiết kế sơ bộ có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản. Nội dung văn bản tham gia ý kiến phải rõ ràng (nội dung đồng ý, nội dung không đồng ý, nội dung phải bổ sung hoàn chỉnh cụ thể), gửi cho cơ quan đầu mối thẩm định dự án để tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án. 5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, theo dõi, sửa đổi và bổ sung, trình hồ sơ thiết kế sơ bộ của dự án đầu tư đến cơ quan đầu mối thẩm định dự án cùng cấp với phần thuyết minh dự án theo quy định.
2,032
132,096
Điều 10. Thẩm quyền, phân cấp và ủy quyền thống nhất chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư 1. Thống nhất chủ trương đầu tư: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thống nhất chủ trương đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý. b) Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế thống nhất chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư nhóm B, C thuộc nguồn vốn ngân sách cấp trên phân cấp cho thành phố Huế quản lý. c) Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thống nhất chủ trương các dự án đầu tư không có xây dựng công trình trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng (đối với cấp huyện) và dưới 1 tỷ đồng (đối với cấp xã). d) Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thống nhất chủ trương các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có tổng mức đầu tư đến 05 tỷ đồng (đối với cấp huyện) và đến 03 tỷ đồng (đối với cấp xã). 2. Quyết định đầu tư: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý. c) Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế quyết định đầu tư các dự án đầu tư nhóm B, C thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp trên phân cấp cho thành phố Huế quản lý. d) Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư các dự án đầu tư không có xây dựng công trình trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng (đối với cấp huyện) và dưới 1 tỷ đồng (đối với cấp xã). đ) Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có tổng mức đầu tư đến 05 tỷ đồng (đối với cấp huyện) và đến 03 tỷ đồng (đối với cấp xã). e) Ủy quyền Giám đốc các Sở quản lý ngành quyết định đầu tư các dự án đầu tư thuộc vốn sự nghiệp ngành do mình quản lý. g) Ủy quyền các chủ đầu tư quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 triệu đồng sau khi có thống nhất chủ trương của người có thẩm quyền (hoặc người được phân cấp, ủy quyền) theo Quy định này. Điều 11. Điều chỉnh dự án 1. Dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trên 30% đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định của Chính phủ. 2. Trường hợp điều chỉnh dự án có tổng mức đầu tư vượt mức vốn được ủy quyền quyết định đầu tư theo Quy định này, cơ quan quyết định đầu tư phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi phê duyệt điều chỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận. 3. Đối với các dự án thuộc đối tượng phải giám sát, đánh giá đầu tư nhưng chưa thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định thì không được phép quyết định điều chỉnh dự án đầu tư. Điều 12. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán 1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế - dự toán của báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của Chính phủ và gửi văn bản phê duyệt đến cơ quan quyết định đầu tư, cơ quan thẩm định thiết kế sơ bộ và cơ quan đầu mối tổng hợp kế hoạch đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt. 2. Đối với dự án mua sắm trang thiết bị, máy móc, cây trồng, vật nuôi,… chủ đầu tư phải tổ chức thẩm định giá để làm cơ sở phê duyệt dự toán. Điều 13. Quản lý đấu thầu 1. Việc triển khai công tác đấu thầu phải thực hiện đúng các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quan. Nội dung, thời hạn phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu, thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu; chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các nội dung về công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra, thanh tra và tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu các dự án đầu tư thuộc phạm vi tỉnh quản lý. Các Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện là cơ quan đầu mối về quản lý đấu thầu các dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 2. Hồ sơ mời thầu được phát hành khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Kế hoạch đấu thầu được duyệt. b) Hồ sơ mời thầu được duyệt. c) Thông báo mời thầu hoặc danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu đã được đăng tải theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu. 3. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hủy, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, giải quyết kiến nghị đấu thầu: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hủy, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp địa phương để giấy phép kiến nghị đấu thầu các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. b) Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện là cơ quan đầu mối thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc hủy, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư. c) Bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan đầu mối thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc hủy, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. 4. Thẩm quyền thẩm định về đấu thầu các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư (chủ dự án): a) Giao Sở quản lý ngành thẩm định hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) các gói thầu thuộc chuyên ngành mình quản lý. b) Giao Sở Tài chính thẩm định hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) các gói thầu mua sắm thiết bị, hàng hóa, dịch vụ (thiết bị y tế, giáo dục, bảo hiểm,…). c) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu; hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu các gói thầu liên quan nhiều chuyên ngành; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và tham mưu xử lý tình huống đấu thầu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 5. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm cho các phòng chuyên môn phù hợp để tổ chức thẩm định các nội dung về đấu thầu để quyết định phê duyệt. 6. Thẩm quyền, trách nhiệm của chủ đầu tư về đấu thầu: a) Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu), phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định tình huống xử lý đấu thầu. b) Tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư trình người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư. c) Giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định hồ sơ yêu cầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định theo quy định. d) Gửi các quyết định phê duyệt liên quan công tác đấu thầu đến Sở Kế hoạch và Đầu tư và Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện để theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo về đấu thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt. Điều 14. Công tác giám sát, đánh giá đầu tư Thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Xử lý chuyển tiếp Đối với các dự án đầu tư có các thủ tục đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, thống nhất chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư trước ngày Quy định này có hiệu lực thì các thủ tục đã được thẩm định, thống nhất chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư không phải thực hiện lại, các công việc tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Ngoài các nội dung quy định cụ thể tại Quy định này, công tác quản lý các dự án đầu tư trong phạm vi điều chỉnh của quy định này còn phải thực hiện theo đúng các quy định có liên quan khác của pháp luật hiện hành. 2. Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, căn cứ trách nhiệm quản lý nhà nước của ngành, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát điều chỉnh, bổ sung và phê duyệt, hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện các thủ tục hành chính, các công việc thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc các Sở đối với các công việc thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này; hướng dẫn các chủ đầu tư quy trình thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
2,076
132,097
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ chí Minh ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân huyện, quận thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp Quận tại Công văn số 055/TP ngày 11 tháng 5 năm 2010 và Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 449/TTr-PNV ngày 16 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 3631/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 10; Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận 10 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân 15 phường, các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân Quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Quận 1. Ủy ban nhân dân quận 10 làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân Quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 10; sự giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Quận 1. Ủy ban nhân dân Quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân Quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Quận, huyện. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân Quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân Quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân Quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân Quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân Quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân Quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân Quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân Quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân Quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận: a) Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân Quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong Quận. b) Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân 15 phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Quận. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ngoài trách nhiệm chung, phụ trách khối nội chính, tổ chức, cán bộ, cải cách hành chính, kinh tế, tài chính, ngân sách: kế hoạch, các chủ trương quy hoạch, quản lý đô thị, xây dựng cơ bản; làm Trưởng ban các Ban chỉ đạo, Chủ tịch Hội đồng Nghĩa vụ quân sự, Hội đồng Lương, Hội đồng Thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng chọn thầu và giao thầu các dự án, đề án phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng thuộc Quận có tổng vốn đầu tư trên 1.000.000.000 đ . Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị thuộc khối Nội chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân, Phòng Nội Vụ Quận. đ) Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận khi cần thiết. e) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân Quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận: Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận
2,053
132,098
1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận; đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân Quận trước Ủy ban nhân dân Thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân 15 phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, các chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân Quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân Quận ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 tại Điều này, còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận đi vắng. 5. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 tại Điều này, được phân công cụ thể như sau: 5.1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phụ trách Văn hóa - Xã hội: - Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác tổ chức xây dựng đời sống văn hóa, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân trên địa bàn quận và thực hiện các chính sách xã hội theo pháp luật quy định. - Theo dõi đôn đốc các kế hoạch, quy hoạch đã được duyệt về đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát triển mạng lưới Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao, mạng lưới Y tế, chăm sóc sức khỏe, công tác từ thiện nhân đạo, công tác quản lý Nhà nước và kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực Văn hóa - Xã hội trên địa bàn quận 10. - Lãnh đạo và triển khai chương trình thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin vào chương trình quản lý Nhà nước tại quận 10. - Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn nêu trên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phụ trách Văn hóa - Xã hội còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ủy quyền bằng văn bản cụ thể ký các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo và các văn bản liên quan đến công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực Văn hóa - Xã hội. - Trực tiếp chỉ đạo khối Văn hóa - Xã hội, gồm các đơn vị thuộc lĩnh vực: Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao; Giáo dục - Đào tạo; Y tế; Lao động - Thương binh - Xã hội; Tôn giáo - Dân tộc, Dân số - Gia đình và Trẻ em; công tác Thanh niên, Phụ nữ, các tổ chức Hội - Đoàn thể; các cơ sở giáo dục đào tạo công lập và ngoài công lập thuộc quận. 5.2. Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phụ trách Kinh tế: - Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác tổ chức xây dựng và phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ, sản xuất, kinh doanh, tài chính. - Kiểm tra việc thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phụ trách trên địa bàn quận. - Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn nêu trên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phụ trách Kinh tế còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ủy quyền bằng văn bản cụ thể thực hiện: + Ký các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo và các văn bản liên quan đến công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế, tài chính. + Ký duyệt các khoản chi ngân sách thường xuyên theo phân bổ hàng năm. Đối với các khoản chi phát sinh thì có ý kiến để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ký duyệt. - Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị thuộc khối kinh tế, tài chính và theo dõi phối hợp kiểm tra hoạt động các loại doanh nghiệp trên địa bàn quận. 5.3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phụ trách Quản lý đô thị: - Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai kế hoạch, chương trình công tác quản lý đô thị, xây dựng, giao thông công chánh, tài nguyên, môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản, an toàn giao thông, phòng, chống thiên tai, dịch họa. - Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt và quyết tóan các dự án, đề án xây dựng cơ bản có vốn đầu tư trên 1.000.000.000đ; trực tiếp phê duyệt và quyết toán các dự án, đề án có vốn đầu tư từ 1.000.000.000 đ trở xuống. - Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn nêu trên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phụ trách Quản lý đô thị còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ủy quyền bằng văn bản cụ thể thực hiện thêm một số công việc như ký các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các văn bản có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực Quản lý đô thị. - Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị thuộc khối quản lý đô thị, ngành xây dựng cơ bản. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân Quận về công việc được phân công phụ trách và tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân Quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân Quận trước Ủy ban nhân dân Thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân Quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. 5. Ngoài trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc từ khoản 1, 2, 3 và khoản 4 tại Điều này, các ủy viên ủy ban nhân dân Quận còn có trách nhiệm cụ thể như sau: 5.1. Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận phụ trách văn phòng: Là Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận có trách nhiệm: 5.1.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. 5.1.2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân Quận. 5.1.3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân Quận kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân Quận và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 5.1.4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân Quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. 5.1.5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận. 5.1.6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. 5.1.7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. 5.1.8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận giao. 5.1.9. Có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, điều hành Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận là cơ quan giúp việc cho Ủy ban nhân dân Quận, cụ thể nhiệm vụ như sau: + Tập hợp và xử lý thông tin, tổng hợp tình hình, lập chương trình công tác phục vụ cho sự chỉ đạo xử lý công việc của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận. + Đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra tổ chức thực hiện các quyết định hành chính theo quy định pháp luật. + Tiếp nhận và tổ chức xử lý các yêu cầu về nghiệp vụ hành chính công cho nhân dân.
2,060
132,099
+ Làm chủ tài khoản các hoạt động của Ủy ban nhân dân Quận, quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm hành chính, phục vụ hậu cần cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận. + Tổ chức lịch tiếp dân cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. 5.2. Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận phụ trách Công an: - Là Trưởng Công an Quận trực tiếp lãnh đạo lực lượng Công an quận 10. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Công an quận vững mạnh. - Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý cư trú, đi lại của nhân dân và người nước ngoài ở địa phương. - Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng lực lượng dân phòng chuyên trách và lực lượng Bảo vệ dân phố. - Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận chỉ đạo các biện pháp thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước; đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật của công dân. 5.3. Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận phụ trách Quân sự: - Là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự Quận trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang và quốc phòng địa phương quận 10. Có trách nhiệm tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ quận, quản lý lực lượng dự bị động viên, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ. - Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự: đăng ký, khám tuyển, quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn chưa gọi thi hành và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. - Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 5.4. Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận phụ trách tổ chức: - Là Trưởng Phòng Nội Vụ quận trực tiếp lãnh đạo cơ quan Phòng Nội Vụ. Có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 10 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức phường; Đoàn - hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo - dân tộc; thi đua - khen thưởng. - Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra việc tổ chức thực hiện về công tác Nội vụ của các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận. 5.5. Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận phụ trách Thanh tra: - Là Chánh Thanh tra trực tiếp lãnh đạo cơ quan Thanh tra quận 10. - Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ những quyền hạn được quy định tại Luật Thanh tra đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Giúp Ủy ban nhân dân Quận quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Quận. - Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân Quận 1. Ủy ban nhân dân quận 10 chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân Thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân Quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân Quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân Quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân Quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân Quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. 7. Cán bộ nơi thực hiện thí điểm chủ trương “Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân” cần bám sát và thực hiện đúng quy chế làm việc của Cấp ủy và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân, phân định rõ vai trò người đứng đầu đảng bộ và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương trong lãnh đạo và điều hành nhiệm vụ. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 9. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân Quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân Quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 10. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân 15 phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 10 danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;
2,037