idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
132,100
c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân Quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân Quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân Quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân 15 phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân Thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân 15 phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân Quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân Quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận và Ủy ban nhân dân 15 phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân Quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân Quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận và Ủy ban nhân dân 15 phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân Thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân Quận, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. Điều 11. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận và Ủy ban nhân dân 15 phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân Quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân Quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân Quận. Điều 12. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân Quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân Quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân Quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 13. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 14. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định. Điều 15. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân Quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ký, ban hành. Điều 16. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân Quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.
2,087
132,101
3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân Quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận giao. Điều 17. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân Quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Quận. Điều 18. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 19. Phiên họp Ủy ban nhân dân Quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân Quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân Quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân Quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân Quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân Quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân Quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân Quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân Quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân Quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân Quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân Quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân Quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân Quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân Quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 20. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo cho người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 21. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.
2,089
132,102
2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tham dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 22. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân Quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 23. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và phải được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 24. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân Quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân Quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 25. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân Quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 26. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân Quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 27. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận và Thanh tra Thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân 15 phường. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra Quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân Quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ủy quyền. Điều 29. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân Quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân 15 phường, các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân Quận chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 3631/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 10. Điều 31. Giao Trưởng Phòng Nội vụ phối hợp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn quận; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân Quận xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Quận, phù hợp với quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 16/2005/QĐ-UB ngày 01/02/2005 của UBND tỉnh Đăk Nông về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 23/TTr-STP ngày 28/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông ban hành từ năm 2004 đến hết năm 2009 hết hiệu lực gồm: 37 Nghị quyết, 122 Quyết định (Có Danh mục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỦY BỎ, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 434/TTr-SKHCN ngày 08 tháng 9 năm 2010, Tờ trình số 452/TTr-SKHCN ngày 20 tháng 9 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố,
2,197
132,103
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố hủy bỏ, sửa đổi và bổ sung 08 thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ (được quy định tại Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010), gồm 01 thủ tục hủy bỏ, 06 thủ tục sửa đổi, 01 thủ tục bổ sung (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ HỦY BỎ, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Công bố hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định số 2625/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I . DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH III. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG 5. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (Số 02, Lý Thường Kiệt, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (Số 02, Lý Thường Kiệt, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (đối với cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu” (theo mẫu quy định); + Hợp đồng (Contract), Danh mục hàng hóa kèm theo (Packing list), bản sao photo; + Bản sao chứng chỉ chất lượng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã chứng thực). + Các tài liệu khác có liên quan: bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn (Bill of Lading); hóa đơn (Invoice); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O - Certificate of Origin); ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa; mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo. h) Lệ phí: 150.000 đồng/giấy. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Phụ lục 1). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007. - Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. - Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng. - Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 và Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007. IV. LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ, AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN 1. Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) + Nhận hồ sơ trực tiếp: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu khai báo. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (mẫu 06-I/ATBXHN). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008. - Nghị định của Chính phủ số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử. - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. 2. Cấp Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nhận hồ sơ trực tiếp: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (theo mẫu quy định); + Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (theo mẫu quy định);
2,041
132,104
+ Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (theo mẫu quy định); + Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (theo mẫu quy định); + Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề; + Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin đã khai báo, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải tiến hành xác định lại các thông số kỹ thuật của thiết bị X-quang; + Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; + Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 cùng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ; + Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: - Thẩm định: + Thiết bị X-quang chụp răng, chụp vú, di động: 1.500.000 đồng/thiết bị. + Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường, thiết bị đo mật độ xương: 2.000.000 đồng/thiết bị. + Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình: 4.000.000 đồng/thiết bị. + Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner): 6.000.000 đồng/thiết bị. - Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (mẫu 01-II/ATBXHN); - Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (mẫu 01-I/ATBXHN); - Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (mẫu 06-I/ATBXHN); - Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (mẫu 02-III/ATBXHN). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Yêu cầu chung: Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng, chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn hiệu lực trong thời gian xử lý hồ sơ. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt. Bản sao, bản dịch phải được công chứng hoặc có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Điều kiện: + Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ; + Nộp phí thẩm định an toàn bức xạ, lệ phí cấp giấy phép theo quy định; + Có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 75 Luật Năng lượng nguyên tử; + Nhân viên bức xạ có chứng nhận đã được đào tạo về an toàn bức xạ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008. - Nghị định của Chính phủ số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử. - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 3. Gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nhận hồ sơ trực tiếp: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị gia hạn giấy phép (theo mẫu quy định); + Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép lần trước; + Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ (theo mẫu quy định); + Bản sao giấy phép đã được cấp và sắp hết hạn. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép gia hạn. h) Lệ phí: - Thẩm định: Bằng 75% mức thu phí thẩm định cấp giấy phép mới. - Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị gia hạn giấy phép (mẫu 06-II/ATBXHN); - Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ (mẫu 02-III/ATBXHN). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008. - Nghị định của Chính phủ số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử. - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 4. Cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế khi bị rách, nát, mất a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nhận hồ sơ trực tiếp: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo mẫu quy định); + Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy phép và giấy biên nhận của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất giấy phép khi đề nghị cấp lại giấy phép do bị mất; + Bản gốc giấy phép khi đề nghị cấp lại giấy phép do bị rách, nát; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
2,090
132,105
h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (mẫu 08-II/ATBXHN). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008. - Nghị định của Chính phủ số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử. - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 6. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nhận hồ sơ trực tiếp: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép (theo mẫu quy định); + Bản gốc giấy phép cần sửa đổi. + Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax; + Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số lượng thiết bị X-quang y tế do chuyển nhượng hoặc bị mất. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép (mẫu 07-II/ATBXHN). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008. - Nghị định của Chính phủ số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử. - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 7. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ; cấp lại do hết hạn, bị rách, nát, mất a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nhận hồ sơ trực tiếp: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (số 02 Lý Thường Kiệt, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ có dán ảnh (theo mẫu quy định); + Bản sao giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ tại cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo; + Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm; + Phiếu khám sức khỏe tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên, được cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; + 03 ảnh cỡ 3x4. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ được nộp kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, thời hạn thẩm định hồ sơ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ sẽ theo thời hạn xử lý hồ sơ cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ. h) Lệ phí: 100.000 đồng/chứng chỉ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ có dán ảnh (mẫu 05-II/ATBXHN). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Yêu cầu chung: Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng, chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn hiệu lực trong thời gian xử lý hồ sơ. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt. Bản sao, bản dịch phải được công chứng hoặc có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Điều kiện: + Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ. + Nộp lệ phí cấp chứng chỉ theo quy định. + Có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008. - Nghị định của Chính phủ số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử. - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị; Căn cứ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010; Căn cứ Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1533/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2009; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 1578/TTr-SQHKT ngày 16 tháng 6 năm 2010 gửi đến ngày 21 tháng 7 năm 2010 về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, kèm hồ sơ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn do Viện Quy hoạch xây dựng thành phố lập và Công văn số 1109/UBND ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn về bổ sung Khu trung tâm hành chính huyện trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn,
2,088
132,106
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí và quy mô nghiên cứu: 1.1. Vị trí: Huyện Hóc Môn nằm về phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh, các mặt giáp giới như sau: - Phía Đông Bắc giáp Lái Thiêu - tỉnh Bình Dương. - Phía Đông - Đông Nam giáp quận 12. - Phía Tây giáp huyện Đức Hòa - tỉnh Long An. - Phía Nam giáp huyện Bình Chánh. - Phía Bắc giáp huyện Củ Chi. 1.2. Quy mô nghiên cứu: - Quy mô diện tích đất quy hoạch điều chỉnh là: 10.943,4 ha (so với diện tích đất quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 6992/QĐ-UB-QLĐT ngày 24 tháng 12 năm 1998 là 10.952 ha, giảm 8,6 ha). - Dân số hiện trạng năm 2007 là: 276.866 người. - Dân số dự kiến: + Đến năm 2010: 320.000 người + Đến năm 2015: 400.000 người + Đến năm 2020: 650.000 người. 2. Tính chất và chức năng quy hoạch: - Cơ cấu kinh tế của huyện trong tương lai là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - thương mại, dịch vụ và du lịch - nông nghiệp - Tính chất, chức năng: + Khu dân cư đô thị hóa và khu dân cư nông thôn góp phần thực hiện giãn dân của khu vực nội thành cũ và phân bố lại dân cư trên địa bàn thành phố. + Khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. + Trung tâm công cộng cấp thành phố khu vực phía Tây Bắc (dịch vụ, thương mại, văn hóa, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, công viên văn hóa, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi kết hợp du lịch sinh thái). + Cửa ngõ quốc tế đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị. 3. Định hướng phát triển không gian: 3.1. Phân bố dân cư: - Dân cư đô thị: dự kiến khoảng 550.000 người chiếm 84,6% tổng số dân, gồm 6 khu như sau: + Khu số 1: Khu dân cư đô thị Tây Bắc, Tân Thới Nhì, Xuân Thới Sơn và xã Xuân Thới Thượng, diện tích 1.306 ha: • Dân số hiện trạng năm 2007 là: 12.294 người. • Dân số dự kiến năm 2020 là: 90.000 người. • Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng: 30 - 40%. Tầng cao xây dựng: 2 - 30 tầng. • Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng cấp huyện như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ. + Khu số 2: Khu đô thị Tân Thới Nhì, Xuân Thới Sơn và xã Tân Hiệp, diện tích 1.093 ha (trong đó có Khu đô thị 741,83 ha thuộc xã Tân Thới Nhì và xã Tân Hiệp): • Dân số hiện trạng năm 2007 là: 14.855 người. • Dân số dự kiến năm 2020 là: 110.000 người. • Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng: 30 - 40%. Tầng cao xây dựng: 2 - 35 tầng. • Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ. + Khu số 3: Khu dân cư Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Đông và một phần Xuân Thới Thượng: • Dân số hiện trạng năm 2007 là: 46.937 người. • Dân số dự kiến năm 2020 là: 90.000 người. • Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng: 30 - 40%. Tầng cao xây dựng: 2 - 25 tầng. • Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ. + Khu số 4: Khu dân cư Xuân Thới Đông, Xuân Thới Thượng và xã Bà Điểm, diện tích 1.017 ha: • Dân số hiện trạng năm 2007 là: 47.545 người. • Dân số dự kiến năm 2020 là: 105.000 người. • Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng: 30 - 40%. Tầng cao xây dựng: 2 - 30 tầng. • Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ. + Khu số 5: Khu dân cư thị trấn Hóc Môn, Tân Xuân, Trung Chánh, Thới Tam Thôn và xã Đông Thạnh, diện tích 1.140 ha: • Dân số hiện trạng năm 2007 là: 84.287 người. • Dân số dự kiến năm 2020 là: 125.000 người. • Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng: 30 - 40%. Tầng cao xây dựng: 2 - 30 tầng. • Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ. + Khu số 6: Khu dân cư sinh thái xã Nhị Bình, diện tích 656 ha: • Dân số hiện trạng năm 2007 là: 8.942 người. • Dân số dự kiến năm 2020 là: 30.000 người. • Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng: 15 - 20%. Tầng cao xây dựng: 2 - 5 tầng. • Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, thương mại dịch vụ du lịch với quy mô 10 ha. - Dân cư nông thôn được tập trung xây dựng tại các điểm dân cư lớn tồn tại lâu dài với quy mô tương đối phù hợp trên 200 hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở. Số dân nông thôn dự kiến khoảng 100.000 người chiếm 15,4% tổng số dân, gồm 3 khu với tổng diện tích 1.666 ha như sau: + Khu dân cư Tân Hiệp, Thới Tam Thôn, diện tích 681 ha: • Dân số hiện trạng năm 2007 là: 25.350 người. • Dân số dự kiến năm 2020 là: 41.000 người. + Khu dân cư Đông Thạnh, Thới Tam Thôn, diện tích 600 ha: • Dân số hiện trạng năm 2007 là: 28.330 người. • Dân số dự kiến năm 2020 là: 36.000 người. + Khu dân cư Xuân Thới Sơn, diện tích 385 ha: • Dân số hiện trạng năm 2007 là: 8.326 người. • Dân số dự kiến năm 2020 là: 23.000 người. 3.2. Trung tâm huyện và các công trình công cộng: Hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng của huyện bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư. 3.2.1. Trung tâm hành chính huyện: - Trung tâm hành chánh huyện dự kiến bố trí tại khu đất có quy mô 4,5 ha (cạnh cụm công nghiệp Khánh Đông thuộc xã Xuân Thới Sơn): + Bắc giáp đường Nguyễn Văn Bứa. + Nam giáp cụm công nghiệp Khánh Đông. + Đông giáp Quốc lộ 22. + Tây giáp khu dân cư hiện hữu. - Mỗi xã, thị trấn đều có khu hành chính và các công trình công cộng phúc lợi cần thiết được bố trí tại trung tâm các điểm dân cư. 3.2.2. Trung tâm thương mại dịch vụ: - Trước mắt tận dụng các cơ sở đã có và từng bước hoàn thiện đủ điều kiện phục vụ cho nhu cầu của người dân. - Khu trung tâm thương mại dịch vụ: được bố trí theo tuyến dọc Quốc lộ 22. - Phát triển các công trình thương mại dịch vụ tại các khu đô thị mới như: Khu đô thị Tây Bắc, Khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp, Khu đô thị Bà Điểm... 3.2.3. Hệ thống công trình y tế: - Mỗi đơn vị ở (10.000 - 20.000 dân) bố trí một cơ sở y tế quy mô 500 m2. - Đầu tư mở rộng bệnh viện đa khoa Hóc Môn hiện hữu. - Xây mới các bệnh viện tại khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp, khu đô thị Tây Bắc và các khu đô thị mới trên địa bàn huyện. 3.2.4. Công trình giáo dục: - Mỗi khu đô thị, xã đều có bố trí trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở đảm bảo đủ quy mô và bán kính phục vụ, diện tích bình quân một chỗ học là 10 m2. - Hệ thống trường trung học phổ thông, trường dạy nghề cân đối chung trên địa bàn huyện, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh trong độ tuổi. 3.2.5. Trung tâm văn hóa: - Trung tâm văn hóa, thương mại dịch vụ tại khu vực ngã ba Giòng - Xuân Thới Thượng, diện tích đất khoảng 40ha. 3.2.6. Công trình công cộng cấp Trung ương, thành phố: - Khu giáo dục đào tạo tại khu đô thị Tây Bắc quy mô 300 ha. - Khu công trình công cộng khu đô thị Tây Bắc 100 ha. - Khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp: 62 ha. - Trung tâm cai nghiện: 50 ha - Chợ đầu mối Tân Xuân: 8 ha. 3.3. Công viên cây xanh: - Đến năm 2020, công viên cây xanh có tổng diện tích là 917ha, chỉ tiêu 14,1 m2/người, được bố trí tập trung thành từng khu và phân tán tại các khu dân cư. - Khu công viên cây xanh tập trung kết hợp vui chơi giải trí tại xã Xuân Thới Thượng 200 ha; xã Đông Thạnh 90 ha; xã Xuân Thới Sơn 50 ha. - Dọc sông Sài Gòn tổ chức mảng xanh liên hoàn tạo cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái. - Các khu ở bố trí cây xanh kết hợp thể dục thể thao có quy mô dưới 10 ha bố trí tại các đơn vị ở. 3.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tổng diện tích đất dành phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 1.180 ha, chiếm tỷ lệ 10,8% tổng diện tích toàn huyện, trong đó gồm: + Khu công nghiệp Xuân Thới Thượng, quy mô 300 ha. + Cụm công nghiệp: gồm 8 cụm với diện tích 531 ha gồm: • Cụm công nghiệp Tân Thới Nhì (thuộc Khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp): 87 ha. • Cụm công nghiệp Tân Hiệp (A): 25 ha • Cụm công nghiệp Tân Hiệp (B): 20 ha • Cụm công nghiệp Xuân Thới Sơn (A): 38 ha • Cụm công nghiệp Xuân Thới Sơn (B): 40 ha • Cụm công nghiệp Nhị Xuân: 230 ha • Cụm công nghiệp Đông Thạnh: 36 ha • Cụm công nghiệp Dương Công Khi: 55 ha. - Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm, được lưu sử dụng xen cài trong khu dân cư gồm: + Các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hiện hữu và kho bãi: 316 ha. 3.5. Đất các khu công năng khác: - Nhà máy nước Tân Hiệp 12 ha. - Nhà máy xử lý nước thải Tân Hiệp - 20 ha. - Nhà máy xử lý nước thải tại Bà Điểm thuộc khu công nghiệp Vĩnh Lộc - 14 ha. - Nghĩa trang liệt sĩ (3 ha) được xây dựng kề với khu tưởng niệm Ngã ba Giòng thuộc xã Xuân Thới Thượng. - Nghĩa trang Huyện (10 ha) được bố trí gần nhà máy xử lý rác tại xã Đông Thạnh.
2,109
132,107
- Bến xe xuyên Á - xã Tân Thới Nhì quy mô 25 ha. - Đất quân sự: 73,6 ha. - Công trình tôn giáo. - Đất nông nghiệp: dự kiến khoảng 1.200 ha dành cho sản xuất nông nghiệp kỹ thuật cao kết hợp với du lịch sinh thái, chủ yếu phát triển vườn cây ăn trái và cây kiểng. Đất nông nghiệp đồng thời giữ chức năng dự trữ phát triển đô thị và được phân bố tại xã Tân Hiệp (150 ha), xã Thới Tam Thôn (178 ha), xã Xuân Thới Thượng (296 ha), xã Đông Thạnh (456 ha), xã Nhị Bình (50 ha) và xã Xuân Thới Sơn (70 ha). 4. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch: 4.1. Cơ cấu sử dụng đất: 4.1.1. Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2010: Diện tích đất tự nhiên của huyện Hóc Môn là 10.943,4ha, chia ra: - Đất dân dụng: 2.691,98ha, chiếm tỷ lệ 24,6%, trong đó: + Đất ở: 2.328,0ha, chiếm tỷ lệ 21,3% (đất khu dân cư đô thị: 896 ha, chiếm tỷ lệ 8,2% và khu nông thôn 1.432 ha, chiếm tỷ lệ 13,1%). + Đất khu hỗn hợp: 29 ha, chiếm tỷ lệ 0,3% + Đất công trình công cộng: 168 ha, chiếm tỷ lệ 1,5% + Đất cây xanh: 21 ha, chiếm tỷ lệ 0,2% + Đất giao thông: 145,98 ha, chiếm tỷ lệ 1,3%. - Đất khác trong khu dân dụng: 355,2ha, chiếm tỷ lệ 3,2%, trong đó: + Đất công trình công cộng cấp thành phố: 327ha, chiếm tỷ lệ 3,0%. + Đất tôn giáo: 28,2 ha, chiếm tỷ lệ 0,3%. - Đất ngoài dân dụng: 7.896,22ha, chiếm tỷ lệ 72,2%: + Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho: 500ha + Đất giao thông đối ngoại: 44,16ha + Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 36,2ha + Đất an ninh quốc phòng: 68,1ha + Đất mặt nước sông rạch: 522,1ha + Đất nông lâm nghiệp: 6.676,05ha + Đất khác: 49,61ha 4.1.2. Giai đoạn đến năm 2015: - Đất dân dụng: 4.286,91ha, chiếm tỷ lệ 39,2%, trong đó: + Đất ở: 3.230ha, chiếm tỷ lệ 29,5% (đất khu dân cư đô thị: 1.907 ha, chiếm tỷ lệ 17,4% và khu nông thôn 1.323 ha chiếm tỷ lệ 12,1%). + Đất khu hỗn hợp: 50 ha, chiếm tỷ lệ 0,5% + Đất công trình công cộng: 252ha, chiếm tỷ lệ 2,3%; + Đất cây xanh: 168ha, chiếm tỷ lệ 1,5%; + Đất giao thông: 586,91ha, chiếm tỷ lệ 5,4%. - Đất khác trong khu dân dụng: 385,2ha, chiếm tỷ lệ 3,5%, trong đó: + Đất công trình công cộng cấp thành phố: 357ha, chiếm tỷ lệ 3,3%. + Đất tôn giáo: 28,2ha, chiếm tỷ lệ 0,3%. - Đất ngoài dân dụng: 6.271,29ha, chiếm tỷ lệ 57,3%, trong đó: + Đất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, kho: 850ha + Đất giao thông đối ngoại: 177,84ha + Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 36,2ha + Đất an ninh quốc phòng: 68,1ha + Đất mặt nước : 502,1ha + Đất nông lâm nghiệp: 4.637,05ha 4.1.3. Giai đoạn đến năm 2020: - Đất dân dụng: 6.657,99ha, chiếm tỷ lệ 60,8%, trong đó: + Đất ở: 4.352,22ha, chiếm tỷ lệ 39,8% (đất khu dân cư đô thị: 3.031,22 ha, chiếm tỷ lệ 27,7%và khu nông thôn 1.321 ha, chiếm tỷ lệ 12,1%). + Đất khu hỗn hợp : 104 ha, chiếm tỷ lệ 1,0% + Đất công trình công cộng: 346ha, chiếm tỷ lệ 3,2%; + Đất cây xanh: 917ha, chiếm tỷ lệ 8,4%; + Đất giao thông: 938,77ha, chiếm tỷ lệ 8,6%. - Đất khác trong khu dân dụng: 1.004,2ha, chiếm tỷ lệ 9,2%, trong đó: + Đất công trình công cộng cấp thành phố: 520ha, chiếm tỷ lệ 4,8%. + Đất du lịch sinh thái: 456ha, chiếm tỷ lệ 4,2%. + Đất tôn giáo: 28,2ha, chiếm tỷ lệ 0,3%. - Đất ngoài dân dụng: 3.281,21ha, chiếm tỷ lệ 30%, trong đó: + Đất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, kho: 1.180ha + Đất giao thông đối ngoại: 315,22ha + Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 98ha + Đất an ninh quốc phòng: 73,6ha + Đất mặt nước : 414,39ha + Đất nông lâm nghiệp: 1.200ha 4.2. Chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: - Đất dân dụng: 102,4 m2/người. + Đất ở: 67 m2/người. + Đất hỗn hợp: 1,6 m2/người. + Đất công trình công cộng: 5,3 m2/người. + Đất công viên cây xanh: 14,1 m2/người. + Đất giao thông: 14,4 m2/người. - Quy mô dân số: 650.000 người. + Dân số đô thị: 550.000 người. + Dân số nông thôn: 100.000 người. - Mật độ xây dựng: 30-40%. - Tầng cao xây dựng: cao nhất 35 tầng. 5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 5.1. Quy hoạch giao thông: - Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng theo đúng lộ giới quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh. - Các tuyến đường giao thông đối ngoại: + Đường Quốc lộ 1A, đường Quốc lộ 22 (đoạn từ đường Hương lộ 60 đến ranh huyện Củ Chi) có lộ giới 120m. + Đường Quốc lộ 22 (đoạn từ quận 12 đến đường Hương lộ 60), đường Vành đai 3 có lộ giới 60m. - Các tuyến đường giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp mở rộng theo quy định lộ giới, hình thành và phát triển thêm các tuyến đường chính trong các khu đô thị. + Đường D5 (đường số 1) và 2 tuyến đường vòng thuộc khu đô thị đại học Quốc tế Berjaya có lộ giới 60m. + Đường Lê Văn Khương, đường Bùi Công Trừng, đường Đặng Công Bỉnh, đường Đặng Thúc Vịnh, đường Nguyễn Văn Bứa, đường Tô Ký (theo tuyến hiện hữu), đường Vòng cung Tây Bắc, đường N6 nối dài, đường dọc Kênh Xáng, đường dọc Rạch Tra, đường nối Kênh Xáng - Vòng cung Tây Bắc có lộ giới 40m. + Các tuyến đường còn lại có quy mô lộ giới từ 16m đến 30m. - Tuyến đường sắt: + Tuyến đường sắt liên đô thị thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài Tây Ninh, trong đó tại một số đoạn tuyến có hành lang đường bộ ở hai bên đường sắt, trên đoạn tuyến bố trí 2 ga dọc đường , qui mô 0,5 - 1 ha cho mỗi ga. + Tuyến đường sắt quốc gia phía Tây thành phố Hồ Chí Minh (Dĩ An - Tân Kiên) tuyến, trong đó tại một số đoạn tuyến có hành lang đường bộ ở hai bên đường sắt. - Giao thông thủy: gồm Sông Sài Gòn, rạch Tra, Kênh Xáng (Kênh Thầy Cai), kênh An Hạ và rạch Cầu Mênh. Các kênh rạch khác không có chức năng thủy, chủ yếu sử dụng cho tiêu thoát nước. - Bến bãi xe: Dự kiến nâng cấp bến xe An Sương thành bến bãi xe buýt thành phố, đảm nhận chức năng giao thông công cộng với qui mô khoảng 1,6 ha và xây dựng mới bến xe Xuyên Á, qui mô 25 ha. Đây là bến xe khách liên tỉnh tại cửa ngõ Tây Bắc thành phố trên địa bàn huyện Hóc Môn. 5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: - Quy hoạch chiều cao (san nền): + Cao độ xây dựng khống chế: Hxd ≥ mực nước cao tính toán + chiều cao an toàn (0,5m). + Khu vực có nền đất cao trên cao độ xây dựng khống chế: • Chỉ san ủi cục bộ khi xây dựng công trình; hoàn thiện mặt phủ và tổ chức tiêu thoát nước mặt. • Với các khu xây dựng mới hiện nay là đất ruộng, màu cần thiết tôn nền ≥ 0,5m tránh úng ngập và ảnh hưởng của mực nước ngầm. + Cao độ nền thiết kế: từ 12,50m đến 2,0m. + Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên (từ các triền cao về phía kênh rạch ở vùng thấp). + Độ dốc nền thiết kế: từ 0,3% đến 10%. + Khu vực có nền đất thấp dưới cao độ xây dựng khống chế: • Khu hiện hữu cải tạo: khuyến cáo nâng dần nền công trình, nền đường theo cao độ xây dựng khống chế khi có điều kiện. • Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để. Cao độ nền thiết kế: từ 2,0m đến 4,54m. Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, về phía các kênh rạch và từ giữa các tiểu khu ra xung quanh. Độ dốc nền thiết kế: từ 0,3% đến 1%. - Quy hoạch thoát nước mưa: + Tận dụng triệt để hệ thống kênh rạch, cải tạo nạo vét làm tuyến thoát nước cấp 1. + Hướng thoát nước: các tuyến cống có hướng thoát tập trung về phía các kênh rạch trong khu vực. + Sử dụng hệ thống cống ngầm cho tuyến thoát nước cấp 2, cấp 3. + Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m. 5.3. Quy hoạch cấp điện: - Chỉ tiêu cấp điện: + Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 350 ÷ 1800 KWh/người/năm. + Chỉ tiêu cấp điện CN: 300 ÷ 400 KW/ha. - Nguồn cấp điện cho huyện Hóc Môn sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 220/110KV và các trạm 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Hóc Môn, Vĩnh Lộc, Củ Chi, Tân Hiệp. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 220/110KV và các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Bình Tân, Bình Chánh, Cầu Bông, Hóc Môn 2, Hóc Môn 3, Đông Thạnh (trạm An Phú Đông ), Đô thị Đại học 1, Đô thị Đại học 2, Công nghiệp Nhị Xuân. - Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp: + Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2. + Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng. + Riêng lưới điện hiện hữu vẫn duy trì cáp vặn xoắn ABC đi trên không và từng bước ngầm hóa theo tiến độ chỉnh trang đô thị của khu vực. + Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk. + Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm. 5.4. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp (Sông Sài Gòn 1), nhà máy nước kênh Đông và nguồn nước mặt trên các sông rạch (sông Sài Gòn, kênh An Hạ, rạch Tra-kênh Thầy Cai, rạch Sa). - Tiêu chuẩn cấp nước : + Cấp nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngđ. + Cấp nước khu vực nông thôn: 120 - 150 lít/người/ngđ. + Cấp nước khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày. + Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 90 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 03 đám cháy. Tổng nhu cầu dùng nước: + Năm 2010: 78.303 - 89.200 m3/ngày. + Năm 2015: 151.505 - 180.915 m3/ngày. + Năm 2020: 177.785 - 211.755 m3/ngày. - Phương án bố trí, thiết kế mạng lưới cấp nước.
2,125
132,108
5.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường: a) Thoát nước bẩn: - Giải pháp thoát nước: + Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được thu gom nước về trạm xử lý tập trung theo từng lưu vực để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường tự nhiên. + Nước thải công nghiệp được xử lý cục bộ trong từng khu công nghiệp, không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt. - Tiêu chuẩn thoát nước: + Nước thải sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngđ. + Nước thải khu vực nông thôn: 120 - 150 lít/người/ngđ + Nước thải khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày. - Tổng lượng nước thải: + Khu dân cư: Năm 2010: 86.173 - 103.407 m3/ngày. Năm 2015: 114.213 - 137.055 m3/ngày. Năm 2020: 194.090 - 232.908 m3/ngày. + Khu công nghiệp: Năm 2010: 20.000 - 22.000 m3/ngày. Năm 2015: 34.000 - 37.400 m3/ngày. Năm 2020: 47.200 - 51.920 m3/ngày. - Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước theo từng lưu vực thoát nước. Rác thải và vệ sinh môi trường: - Tiêu chuẩn rác thải: + Rác thải sinh hoạt: 0,9 - 1,2 kg/người/ngày/đêm. + Rác thải khu công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày. - Tổng lượng rác thải: + Khu dân cư: Năm 2010: 298 tấn/ngày. Năm 2015: 380 tấn/ngày. Năm 2020: 760 tấn/ngày. + Khu công nghiệp: Năm 2010: 250 tấn/ngày. Năm 2015: 425 tấn/ngày. Năm 2020: 590 tấn/ngày. - Phương án xử lý: rác thải được thu gom về 07 trạm ép rác kín trước khi vận chuyển về Khu liên hiệp xử lý rác của thành phố theo quy hoạch. 5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: - Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. 6. Việc quản lý quy hoạch trên địa bàn huyện Hóc Môn cần lưu ý một số điểm sau: - Dựa vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng được duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần phối hợp với các Sở ngành thành phố có liên quan để lập danh mục các dự án, chương trình đầu tư, các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo thứ tự ưu tiên nhằm hiện thực hóa đồ án quy hoạch chung xây dựng. - Các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cũng như các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn đợt đầu cần chú ý xác định ranh giới, quy mô sử dụng đất phù hợp, hạn chế di dời giải tỏa và gây xáo trộn tại những khu vực dân cư hiện hữu ổn định. - Cần lưu ý về ranh và diện tích đất dân cư nông thôn, dân cư đô thị theo các dự án đã duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000. - Về quy hoạch giao thông: Chỉ giới xây dựng sẽ được xem xét thẩm định cụ thể trong các đồ án Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng. Quy mô các trạm ép rác kín cần có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường cụ thể (vị trí, quy mô, công suất, loại hình xây dựng trạm, bán kính phục vụ,…). Điều 2. Trên cơ sở nội dung Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt, giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn tổ chức triển khai thực hiện nghiên cứu các đồ án quy hoạch chi tiết trên địa bàn huyện Hóc Môn và trình duyệt theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỀU TRA CƠ BẢN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 720/QĐ-BNN-KH ngày 17/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỀU TRA CƠ BẢN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2239/QĐ-BNN-KH ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này quy định việc quản lý công tác điều tra cơ bản ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn, sau đây gọi chung là ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý, thực hiện dự án điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý được quy định tại Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Ngành nông nghiệp và PTNT” được hiểu bao gồm các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn. 2. "Điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT" là việc tiến hành điều tra thu thập thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên, kinh tế, khoa học kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội, quản lý và chính sách, môi trường và các vấn đề khác của ngành nông nghiệp và PTNT. 3. "Kết quả điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT" là sản phẩm của quá trình điều tra thu thập thông tin, số liệu, xử lý phân tích số liệu đưa ra kết luận và đề xuất phục vụ cho việc ra quyết định quản lý, xây dựng chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển ngành. 4. "Quản lý công tác điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT" là toàn bộ hoạt động bao gồm: lựa chọn dự án điều tra cơ bản; thẩm định, phê duyệt Đề cương - Dự toán; tuyển chọn đơn vị tư vấn; kiểm tra giám sát quá trình điều tra cơ bản; thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản; quyết toán kinh phí; quản lý và sử dụng kết quả điều tra cơ bản. 5. “Cơ quan quản lý dự án” là các cơ quan quản lý nhà nước được Bộ giao quản lý dự án điều tra cơ bản theo phân công tại khoản 1, Điều 6 của Quy định này. 6. “Đơn vị tư vấn điều tra cơ bản” là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân về hoạt động điều tra cơ bản, có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện dự án điều tra cơ bản theo yêu cầu và hoạt động theo quy định của pháp luật. 7. “Tuyển chọn tư vấn điều tra cơ bản” là quá trình tuyển chọn đơn vị tư vấn thực hiện dự án điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT đáp ứng các quy định hiện hành và yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 8. “Hồ sơ mời thầu tư vấn thực hiện điều tra cơ bản” là toàn bộ tài liệu do cơ quan mời thầu lập như hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu trong trường hợp thực hiện chỉ định thầu) gồm các yêu cầu cho công việc tư vấn thực hiện điều tra cơ bản làm căn cứ pháp lý để đơn vị tư vấn chuẩn bị hồ sơ tham dự tuyển chọn. 9. “Hồ sơ tham dự tuyển chọn tư vấn” là các tài liệu do đơn vị tư vấn tham dự thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu tư vấn. Điều 3. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý công tác điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT 1. Tạo một cơ chế quản lý công tác điều tra cơ bản phù hợp với yêu cầu đổi mới quản lý nhà nước, không ngừng nâng cao chất lượng công tác điều tra cơ bản, khắc phục tình trạng thông tin không đáp ứng kịp thời, kém chất lượng, gây lãng phí nguồn lực. 2. Tăng cường trách nhiệm các cơ quan quản lý ngành, khắc phục sự trùng lặp, thiếu tính hệ thống, thống nhất cơ quan quản lý đầu mối gắn với phân cấp quản lý công tác điều tra cơ bản. 3. Phân rõ chức năng và trách nhiệm của cơ quan tư vấn với cơ quan quản lý nhà nước trong công tác điều tra cơ bản. Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức tư vấn trong tất cả các khu vực vào quá trình lựa chọn danh mục dự án, tuyển chọn tư vấn, thẩm định Đề cương - Dự toán và thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản. 4. Đảm bảo có đủ thông tin kịp thời, chính xác, đáp ứng công tác quản lý, xây dựng chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển ngành. Điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT để bổ sung, cung cấp kịp thời, chi tiết các thông tin mà số liệu thống kê Quốc gia, đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án quy hoạch và dự án đầu tư chưa giải quyết. 5. Không ngừng nâng cao chất lượng thông tin, số liệu điều tra cơ bản, phù hợp với hệ thống thống kê Quốc gia, kết quả đề tài nghiên cứu cơ bản, quy hoạch, đầu tư trong ngành nông nghiệp và PTNT. 6. Đảm bảo nguyên tắc công khai, trung thực, sử dụng có hiệu quả kết quả điều tra cơ bản đồng thời đảm bảo bí mật thông tin theo qui định. Điều 4. Phân loại điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT 1. Theo nội dung điều tra có thể chia làm 2 loại: - Điều tra tổng hợp nhằm thu thập thông tin số liệu về nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều vấn đề nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đa dạng;
2,091
132,109
- Điều tra chuyên đề nhằm thu thập thông tin số liệu về một ngành, một lĩnh vực, một vấn đề cụ thể. 2. Theo chu kỳ điều tra có thể phân làm 2 loại: - Điều tra cơ bản thường xuyên là loại điều tra có tính chất thường xuyên theo định kỳ nhằm mục đích phục vụ xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch 5 năm, hàng năm; giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm; và để cập nhật số liệu thống kê chuyên ngành theo định kỳ; - Điều tra cơ bản không thường xuyên là loại điều tra theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu quản lý, xây dựng chính sách, đề xuất cơ chế, ra quyết định ứng phó với những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý điều hành ngành nông nghiệp và PTNT. Chương II PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG QUẢN LÝ Điều 5. Phân cấp quản lý điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT giữa Bộ và địa phương 1. Điều tra cơ bản do Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực hiện và quản lý: Các điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT đáp ứng mục tiêu quản lý của Chính phủ, của Bộ trên phạm vi cả nước, vùng kinh tế - xã hội, vùng lãnh thổ đặc biệt, vùng hoặc lưu vực sông thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hoặc các điều tra cơ bản có quy mô nhỏ, thuộc địa phận một Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương nhưng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quản lý ngành theo yêu cầu của Chính phủ hay của Bộ. 2. Điều tra cơ bản do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện và quản lý: Các điều tra cơ bản để đáp ứng yêu cầu quản lý ngành ở địa phương. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cấp quyết định nội dung và ngân sách cho các điều tra cơ bản này. Điều 6. Phân công và phân cấp quản lý điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT tại Bộ Nông nghiệp và PTNT 1. Phân công quản lý các dự án điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT tại Bộ được căn cứ vào chức năng nhiệm vụ quản lý của các Tổng cục, Cục, Vụ trực thuộc Bộ: a) Các dự án điều tra tổng hợp toàn ngành, điều tra chỉ tiêu đa ngành, đa lĩnh vực do Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm quản lý. b) Các dự án điều tra cơ bản chuyên ngành, chuyên lĩnh vực do Tổng cục, Cục chuyên ngành trực thuộc Bộ quản lý. Việc phân công quản lý đối với từng dự án điều tra cơ bản cụ thể sẽ do Bộ quyết định. 2. Phân cấp quản lý điều tra cơ bản tại Bộ Nông nghiệp và PTNT: a) Phân cấp cho các Tổng cục: Bộ ủy quyền cho Tổng cục chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong quá trình quản lý dự án điều tra cơ bản, cụ thể: - Quyết định: thành lập Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán; phê duyệt Đề cương - Dự toán tổng thể và Đề cương - Dự toán chi tiết hàng năm; - Quyết định phê duyệt: Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời tư vấn điều tra cơ bản; Tổ đánh giá Hồ sơ tham dự tư vấn; Kết quả lựa chọn tư vấn; - Quyết định: thành lập Hội đồng thẩm định nghiệm thu kết quả điều tra; phê duyệt nghiệm thu kết quả điều tra; - Thẩm định và phê duyệt quyết toán hàng năm và quyết toán hoàn thành dự án. b) Phân cấp cho các Cục/Vụ: Bộ uỷ quyền cho các Cục/Vụ quản lý dự án điều tra cơ bản chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong quá trình quản lý dự án điều tra cơ bản như đối với các Tổng cục, trừ việc phê duyệt quyết toán hàng năm và phê duyệt quyết toán hoàn thành dự án. Điều 7. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch. 1. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch điều tra cơ bản dài hạn và hàng năm; 2. Tổng hợp trình Bộ phê duyệt danh mục dự án mở mới và thông báo cho các Tổng cục, Cục, Vụ liên quan biết để quản lý thực hiện; 3. Tổng hợp trình Bộ phê duyệt phương án phân bổ khung vốn kế hoạch điều tra cơ bản và thông báo cho các Tổng cục/Cục/Vụ để phân bổ chi tiết cho từng dự án; Trình Bộ điều chỉnh kế hoạch kinh phí điều tra cơ bản giữa các đơn vị trên cơ sở tiến độ thực hiện các dự án; 4. Tổng hợp báo cáo Bộ tình hình thực hiện và tình hình quản lý các dự án điều tra cơ bản; 5. Trực tiếp quản lý thực hiện các dự án điều tra cơ bản theo phân công tại mục a khoản 1 Điều 6; 6. Tham gia, phối hợp với các Tổng cục, Cục quản lý các dự án điều tra cơ bản chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục, Cục; 7. Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý các dự án điều tra cơ bản thuộc Bộ. Điều 8. Trách nhiệm của Vụ Tài chính. 1. Phối hợp với Vụ Kế hoạch trong việc xây dựng và bảo vệ kế hoạch điều tra cơ bản dài hạn và hàng năm với các Bộ liên quan; 2. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý tài chính công tác điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT phù hợp với chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước; 3. Hướng dẫn các đơn vị lập dự toán điều tra cơ bản, quyết toán hàng năm, quyết toán hoàn thành dự án; 4. Chủ trì thẩm định phê duyệt quyết toán năm, quyết toán hoàn thành các dự án do các Cục, Vụ quản lý; 5. Chủ trì thẩm tra quyết toán của các Tổng cục; 6. Phối hợp với Vụ Kế hoạch và các Tổng cục/Cục quản lý chuyên ngành trong việc thực hiện các công tác quản lý điều tra cơ bản khác. Điều 9. Trách nhiệm của các Tổng cục, Cục. 1. Đề xuất kế hoạch điều tra cơ bản dài hạn, hàng năm và danh mục dự án điều tra cơ bản mở mới hàng năm để lựa chọn triển khai; 2. Thực hiện chức năng quản lý các dự án điều tra cơ bản theo phân công và phân cấp tại Điều 6; 3. Phối hợp với các Tổng cục, Cục, Vụ khác trong việc xem xét nội dung chuyên ngành liên quan của các dự án điều tra cơ bản không thuộc phạm vi quản lý trực tiếp; 4. Phối hợp với Vụ Kế hoạch và Tài chính để bảo vệ kế hoạch và đề xuất cơ chế quản lý các dự án điều tra cơ bản. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng khác. 1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Tham gia các Hội đồng tư vấn; cung cấp thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học cho các Cơ quan quản lý dự án điều tra cơ bản nhằm đảm bảo sự kế thừa, tránh được sự trùng lặp về nội dung giữa các đề tài và dự án điều tra cơ bản. 2. Vụ Hợp tác Quốc tế: có nhiệm vụ vận động, kêu gọi vốn tài trợ cho các dự án điều tra cơ bản, giới thiệu thông tin kết quả điều tra cơ bản được phê duyệt với cộng đồng các nhà tài trợ và các nhà đầu tư quốc tế. 3. Trung tâm Tin học và Thống kê: - Đề xuất các dự án điều tra cơ bản thường xuyên phục vụ công tác quản lý chỉ đạo điều hành của Bộ; - Hướng dẫn các Cơ quan quản lý dự án xây dựng phương án điều tra và trình Bộ lấy ý kiến thẩm định của Tổng cục Thống kê đối với các dự án điều tra thống kê; Hỗ trợ thẩm định phương pháp thống kê trong điều tra cơ bản; Hướng dẫn và hỗ trợ công nghệ tin học trong xử lý kết quả điều tra, chuẩn hoá cơ sở dữ liệu; - Lưu trữ tài liệu điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT đã được phê duyệt; cập nhật các thông tin kết quả điều tra cơ bản đã nghiệm thu vào cơ sở dữ liệu của Bộ. 4. Các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu ngành nông nghiệp và PTNT: Tham gia tuyển chọn tư vấn, tham gia các Hội đồng tư vấn (khi không trực tiếp tham gia tư vấn điều tra cơ bản); đề xuất danh mục các dự án điều tra cơ bản mới. Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân tư vấn điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT. 1. Đơn vị, cá nhân tư vấn nếu đủ điều kiện có thể được chọn làm tư vấn trong các khâu sau: chuẩn bị Đề cương - Dự toán, thẩm định Đề cương - Dự toán, chuẩn bị Hồ sơ mời tư vấn ĐTCB, thẩm định Hồ sơ tham dự tư vấn và thực hiện điều tra. 2. Đơn vị, cá nhân tư vấn được tuyển chọn qua đấu thầu, chỉ định thầu hoặc giao nhiệm vụ theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị tư vấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác, khách quan đối với năng lực chuyên môn và kết quả điều tra cơ bản. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn điều tra cơ bản được xác định trong hợp đồng tư vấn và quyết định giao nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 3. Căn cứ vào nội dung Đề cương - Dự toán được phê duyệt, Hợp đồng với cơ quan quản lý dự án, đơn vị tư vấn tiến hành các nội dung điều tra cơ bản, báo cáo kết quả theo tiến độ với cơ quan quản lý, trình và báo cáo kết quả dự án điều tra cơ bản trước Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản, báo cáo và quyết toán kinh phí thực hiện dự án điều tra cơ bản theo đúng chế độ tài chính hiện hành. Điều 12. Hội đồng tư vấn 1. Các Hội đồng tư vấn và chức năng Có 2 loại Hội đồng tư vấn được thành lập: a/ Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán: có chức năng thẩm định Đề cương - Dự toán các dự án điều tra cơ bản; b/ Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản: có chức năng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản. 2. Thành phần các Hội đồng tư vấn: Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán, Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản được thành lập cho từng dự án điều tra cơ bản với thành phần phù hợp với yêu cầu chuyên môn của từng dự án. Các Hội đồng này có ít nhất 7 thành viên gồm: 1 Chủ tịch Hội đồng, 1 Phó Chủ tịch Hội đồng, 1 thư ký Hội đồng và các thành viên (trong đó có ít nhất 2 phản biện) là đại diện các Tổng cục, Cục, Vụ có liên quan, chuyên gia thống kê, chuyên gia nghiên cứu về ngành nông nghiệp và PTNT của các cơ quan nghiên cứu có liên quan và chuyên gia độc lập. 3. Chi phí hoạt động của các Hội đồng: Chi phí hoạt động của các Hội đồng được trích trong kinh phí quản lý dự án điều tra cơ bản theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.
2,080
132,110
Chương III TRÌNH TỰ LỰA CHỌN DANH MỤC DỰ ÁN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG-DỰ TOÁN VÀ TUYỂN CHỌN TƯ VẤN THỰC HIỆN ĐIỀU TRA CƠ BẢN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Điều 13. Những căn cứ lựa chọn danh mục dự án điều tra cơ bản 1. Yêu cầu của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, các Bộ ngành có liên quan về thông tin số liệu phục vụ cho quản lý nhà nước trong ngành nông nghiệp và PTNT, nhưng không thu thập tổng hợp được từ các nguồn số liệu thống kê sẵn có từ các cơ quan. 2. Căn cứ vào danh mục điều tra cơ bản thường xuyên của Bộ, kế hoạch định kỳ điều tra thu thập thông tin số liệu có hệ thống phục vụ cho chỉ đạo điều hành, xây dựng chính sách, chiến lược phát triển và xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm. 3. Căn cứ vào dự kiến kinh phí điều tra cơ bản hàng năm được Bộ cân đối và phân bổ, các Cơ quan quản lý điều tra cơ bản cân đối kinh phí cho các danh mục điều tra đưa vào kế hoạch theo nguyên tắc phải trả nợ hết cho các dự án đã hoàn thành năm trước, dành vốn cấp đủ cho các dự án chuyển tiếp từ năm trước sang. Nếu còn kinh phí mới mở mới dự án. Số lượng dự án mở mới cần được cân nhắc để đảm bảo có đủ nguồn kinh phí theo tiến độ được duyệt trong Đề cương - Dự toán. Điều 14. Trình tự và thủ tục đăng ký danh mục dự án điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT 1. Các Tổng cục, Cục, Vụ, các cơ quan nghiên cứu, và các tổ chức khác gửi đề xuất danh mục các dự án điều tra cơ bản mới kèm theo đề cương về Vụ Kế hoạch tổng hợp trước ngày 30 tháng 6 năm trước năm kế hoạch. Mỗi dự án đề xuất mới có kèm theo đề cương tóm tắt trình bày: mục tiêu thực hiện dự án, đối tượng, phạm vi điều tra, nội dung và các chỉ tiêu thông tin cần thu thập, thời gian tiến hành và mức kinh phí. 2. Vụ Kế hoạch tổng hợp, lựa chọn danh mục dự án mở mới trên cơ sở cân đối kinh phí điều tra cơ bản năm kế hoạch theo Điều 13, đề xuất đơn vị quản lý trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt danh mục trước ngày 30 tháng 7 năm trước năm kế hoạch. 3. Căn cứ danh mục dự án mở mới được phê duyệt, Vụ Kế hoạch thông báo cho các Cơ quan quản lý dự án để tổ chức thực hiện. Điều 15. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt Đề cương - Dự toán 1. Cơ quan quản lý dự án tổ chức xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng Đề cương - Dự toán của các dự án điều tra cơ bản mới được Bộ phê duyệt. 2. Đề cương - Dự toán phải nêu chi tiết mục đích yêu cầu nội dung điều tra, quy mô đối tượng và phạm vi điều tra, xác định cụ thể từng chỉ tiêu cần thu thập, phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu điều tra, xác định rõ những số liệu nào thu thập tập hợp từ nguồn số liệu sẵn có tại các cơ quản quản lý các cấp, số liệu nào được điều tra thu thập trực tiếp bằng chọn mẫu để làm cơ sở cho lập dự toán và thẩm định nội dung điều tra, nghiệm thu kết quả. 3. Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán sẽ thẩm định Đề cương - Dự toán với toàn bộ nội dung, phương pháp, mẫu biểu thu thập số liệu, mẫu phiếu điều tra và các bảng kết quả đầu ra của cuộc điều tra; thẩm định Dự toán theo phạm vi, đối tượng, khối lượng điều tra, phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu. 4. Sau khi Đề cương - Dự toán đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán, cơ quan quản lý dự án phê duyệt Đề cương - Dự toán trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch. Điều 16. Lập dự toán chi tiết hàng năm Sau khi có kế hoạch vốn hàng năm được phân bổ, Đơn vị tư vấn thực hiện điều tra cơ bản xây dựng dự toán chi tiết thực hiện hàng năm trình Cơ quan quản lý dự án xem xét, phê duyệt Trường hợp Đề cương - Dự toán đã được phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán, phân kỳ cho từng năm và đảm bảo đủ nguồn vốn thực hiện thì hàng năm không phải duyệt lại dự toán chi tiết. Điều 17. Điều chỉnh Đề cương- Dự toán Trong quá trình thực hiện dự án điều tra cơ bản, nếu phát hiện có những bất hợp lý trong Đề cương - Dự toán hoặc nảy sinh những yếu tố tác động mới buộc phải điều chỉnh Đề cương - Dự toán đã được duyệt, đơn vị tư vấn thực hiện điều tra lập Tờ trình trình cơ quan quản lý dự án xem xét phê duyệt điều chỉnh Đề cương - Dự toán. Tuỳ theo nội dung và mức độ điều chỉnh, Cơ quan quản lý dự án quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán điều chỉnh hoặc tự xem xét quyết định điều chỉnh. Điều 18. Trình tự tổ chức tuyển chọn tư vấn điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT 1. Tuyển chọn tư vấn điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT thực hiện theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội và các quy định hiện hành khác của nhà nước. 2. Cơ quan quản lý dự án phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tổ chức thực hiện kế hoạch đấu thầu. 3. Việc lựa chọn tư vấn thực hiện dự án phải được hoàn thành trước ngày 30 tháng 12 năm trước năm kế hoạch. Chương IV CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA TIẾN ĐỘ. Điều 19. Chế độ thông tin báo cáo của cơ quan quản lý dự án 1. Các thông tin sau đây là thông tin bắt buộc phải báo cáo về cơ quan tổng hợp là Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: - Quyết định phê duyệt Đề cương - Dự toán; - Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn thực hiện điều tra cơ bản; - Quyết định phê duyệt dự toán chi tiết hàng năm; - Biên bản kiểm tra tiến độ; - Quyết định phê duyệt nghiệm thu dự án điều tra cơ bản; - Quyết định phê duyệt quyết toán hàng năm và quyết toán hoàn thành 2. Các cơ quan quản lý điều tra cơ bản thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện dự án điều tra cơ bản theo định kỳ quý về Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ. Báo cáo quý II thay bằng báo cáo 6 tháng, báo cáo quý IV thay bằng báo cáo năm . 3. Nội dung báo cáo yêu cầu nêu rõ khối lượng công việc đã thực hiện; tình hình giải ngân; những phát sinh, vướng mắc, tồn tại; hướng khắc phục; kế hoạch kỳ tiếp theo; các đề xuất, kiến nghị. 3. Báo cáo gửi trước ngày 25 tháng cuối quý. Điều 20. Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án điều tra cơ bản 1. Cơ quan quản lý dự án tiến hành kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án điều tra cơ bản được phân công quản lý. 2. Nội dung kiểm tra bao gồm: khối lượng công việc đã thực hiện, chất lượng công việc, mức độ thực hiện khối lượng công việc so với tiến độ trong Đề cương được phê duyệt, những vướng mắc và nguyên nhân. Kết quả kiểm tra tiến độ được báo cáo bằng biên bản đánh giá và đề xuất xử lý các phát sinh trình cấp có thẩm quyền xem xét và đồng gửi Vụ Kế hoạch để tổng hợp chung. 3. Định kỳ kiểm tra tiến độ vào tháng 6-7 của năm kế hoạch với dự án kết thúc trong 1 năm; kiểm tra tiến độ 2 kỳ vào tháng 6-7 và tháng 11-12 năm kế hoạch với các dự án thực hiện trong nhiều năm. 4. Vụ Kế hoạch thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý của các Cơ quan quản lý dự án và tổng hợp tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch điều tra cơ bản của tất cả các đơn vị để làm căn cứ xây dựng kế hoạch năm và phân bổ hoặc điều chỉnh kế hoạch phân bổ kinh phí điều tra cơ bản. Chương V THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM THU KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN Điều 21. Chuẩn bị thẩm định kết quả dự án điều tra cơ bản 1. Khi Dự thảo báo cáo kết quả dự án điều tra cơ bản được chuẩn bị xong, đơn vị tư vấn tổ chức tham vấn rộng rãi các cơ quan quản lý, cơ quan nghiên cứu, đơn vị sản xuất, địa phương có liên quan, tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở để chỉnh sửa trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định. 2. Cơ quan quản lý dự án nhận hồ sơ kết quả dự án điều tra cơ bản, xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện, ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản. 3. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm: a) Tờ trình xin nghiệm thu kết quả thực hiện dự án điều tra cơ bản; b) Đề cương - Dự toán được phê duyệt; c) Hợp đồng kinh tế và các văn bản, phụ lục kèm theo; d) Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở; đ) Các biên bản nghiệm thu tiến độ thực hiện dự án điều tra cơ bản; e) Sản phẩm giao nộp của dự án điều tra cơ bản theo đề cương được duyệt; f) Các văn bản liên quan khác. 4. Trước khi Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản tổ chức hội nghị thẩm định, tuỳ theo tính chất của mỗi dự án, cơ quan quản lý có thể thuê tư vấn thẩm tra kết quả hoặc lấy ý kiến góp ý của các cơ quan chuyên môn, địa phương có liên quan và các chuyên gia. Điều 22. Thẩm định kết quả điều tra cơ bản. 1. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản có nhiệm vụ thẩm định toàn bộ kết quả dự án điều tra cơ bản, báo cáo kết quả thẩm định lên cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản làm việc theo nguyên tắc dân chủ, mỗi thành viên đánh giá độc lập các nội dung thẩm định bằng cách cho điểm. Căn cứ kỹ thuật để đánh giá kết quả điều tra là đề cương đã được phê duyệt. Hội đồng nghe chủ nhiệm dự án trình bày nội dung, đối chiếu với các nội dung cụ thể trong đề cương được phê duyệt, ý kiến của cơ quan (hoặc tư vấn) thẩm tra, ý kiến các cơ quan, địa phương có liên quan, các tổ chức, cá nhân khác để xem xét đánh giá kết luận từng vấn đề.
2,036
132,111
3. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản đưa ra kết luận cuối cùng về báo cáo kết quả điều tra cơ bản theo 3 mức độ: - Đã hoàn chỉnh, đề nghị phê duyệt: dự án điều tra cơ bản sử dụng phương pháp đúng, các nội dung đã đầy đủ theo đề cương, phương pháp xử lý số liệu đúng, kết quả đưa ra đủ, có độ tin cậy, các nhận xét đánh giá và đề xuất phù hợp, khả thi, có thể chỉ cần bổ sung làm rõ thêm một số vấn đề nhỏ. - Đạt, cần bổ sung chỉnh sửa một số nội dung: phương pháp chọn mẫu, phương pháp điều tra chưa tối ưu, các nội dung điều tra cơ bản đã thu thập được số liệu nhưng chưa đầy đủ, phương pháp xử lý phân tích số liệu còn có điểm chưa hợp lý, cần phải bổ sung thêm một số nội dung cụ thể, cập nhật thêm số liệu và sử dụng phương pháp phân tích phù hợp hơn để rút ra kết luận, đề xuất phù hợp hơn mới hoàn chỉnh để phê duyệt. - Không đạt, cần nghiên cứu chuẩn bị lại: tiến hành chọn mẫu hay điều tra không đúng phương pháp, các nội dung điều tra chưa đủ, chưa có đủ các bảng kết quả đầu ra; phương pháp xử lý phân tích số liệu chưa phù hợp, thiếu cơ sở và độ tin cậy thấp; các kết luận, đề xuất không phù hợp hay có mâu thuẫn với thực tế cần phải điều tra bổ sung thêm, xử lý lại số liệu điều tra. Hội đồng báo cáo kết quả thẩm định với cấp có thẩm quyền bằng biên bản thẩm định để xem xét quyết định. 4. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả dự án điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT: a) Tổng quan về thông tin tài liệu hiện có liên quan đến ngành lĩnh vực trong phạm vi điều tra; cơ sở pháp lý, yêu cầu thực tiễn; b) Mục tiêu của điều tra đã được giải quyết; Thẩm định toàn bộ khối lượng công việc đã hoàn thành, số biểu mẫu, số phiếu điều tra đã thu thập theo từng đối tượng, địa bàn và nội dung thông tin trong các phiếu theo quy định. c) Kết quả giải quyết từng nội dung điều tra cụ thể của dự án theo đề cương, nguồn thông tin số liệu thu thập được và kết quả thể hiện trong các bảng đầu ra tập hợp thông tin số liệu; d) Mức độ phù hợp, mức độ tin cậy và tính chính xác của các phương pháp tiến hành thu thập số liệu, điều tra mẫu, phương pháp xử lý thông tin mà dự án đã tiến hành (kiểm tra nguồn số liệu, phương pháp lấy mẫu, số lượng và phân bố mẫu, phương pháp xử lý thống kê); e) Tính chuẩn xác và sự phù hợp của các phân tích, đánh giá và kết luận, đề xuất. Tính khả thi và hữu ích của các đề xuất từ kết quả điều tra. f) Kết luận chung về kết quả dự án điều tra cơ bản đã hoàn thành và kiến nghị. 4. Thời gian thẩm định không vượt quá 30 ngày làm việc sau khi xem xét hồ sơ đủ điều kiện. Điều 23. Nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản Căn cứ vào kết luận của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản; kết quả chỉnh sửa bổ sung báo cáo kết quả điều tra cơ bản của đơn vị tư vấn, nếu đủ điều kiện, cơ quan quản lý dự án ra quyết định nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản. Điều 24. Quản lý kinh phí điều tra cơ bản 1. Kinh phí điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT do ngân sách Nhà nước cấp trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc quản lý cấp phát, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT được thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Kinh phí quản lý dự án điều tra cơ bản được lập và duyệt cùng với kinh phí điều tra cơ bản theo các quy định hiện hành. Điều 25. Quyết toán dự án điều tra cơ bản 1. Hàng năm, các đơn vị được giao dự toán thực hiện dự án điều tra cơ bản căn cứ kế hoạch được giao và kết quả nghiệm thu dự án hoặc kết quả nghiệm thu giai đoạn (đối với những dự án thực hiện trong nhiều năm) lập quyết toán kinh phí và tổng hợp vào quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị và báo cáo về Tổng cục (đối với dự án do Tổng cục quản lý) hoặc về Bộ (đối với các dự án do các Cục/Vụ thuộc Bộ quản lý) để thẩm tra phê duyệt quyết toán năm. 2. Các dự án hoàn thành sau khi đã chỉnh sửa theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết quả điều tra cơ bản; có xác nhận đã nộp đủ hồ sơ tài liệu điều tra cơ bản của các đơn vị được giao nhận quản lý hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 26 của Quy định này, mới được xem xét phê duyệt quyết toán hoàn thành. 3. Vụ Tài chính chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán năm và quyết toán hoàn thành các dự án điều tra cơ bản do các Cục, Vụ quản lý; Thẩm định quyết toán của 3 Tổng cục. Chương VI QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN Điều 26. Giao nộp tài liệu kết quả điều tra cơ bản 1. Sau khi có quyết định nghiệm thu kết quả dự án điều tra cơ bản, đơn vị tư vấn căn cứ vào yêu cầu sản phẩm giao nộp ghi trong đề cương đã phê duyệt và Hợp đồng kinh tế để xuất bản và giao nộp tài liệu kết quả điều tra cơ bản (gồm cả bản in giấy và bản file ghi trên đĩa CD) về Cơ quan quản lý dự án. 2. Cơ quan quản lý dự án chuyển 01 bộ tài liệu kết quả điều tra đến Vụ Kế hoạch để quản lý, theo dõi và tổng hợp chung; 01 bộ đến Trung tâm Tin học và Thống kê để công bố, lưu trữ. Cơ quan quản lý dự án lưu trữ, cung cấp và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị cần thiết (địa phương, Bộ ngành liên quan) có yêu cầu khai thác sử dụng thông tin theo quy định. Điều 27. Lưu trữ và sử dụng tài liệu điều tra cơ bản 1. Tài liệu kết quả điều tra cơ bản là nguồn tài nguyên thông tin quý phải được lưu trữ, quản lý, khai thác có hiệu quả bằng công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học và Thống kê. Trung tâm Tin học và Thống kê có nhiệm vụ đưa kết quả các dự án điều tra cơ bản vào lưu trữ trong kho dữ liệu của Bộ và hỗ trợ người dùng truy cập khai thác theo quy định. 2. Các tài liệu điều tra cơ bản có nhu cầu sử dụng rộng rãi, đơn vị quản lý có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xuất bản gửi Vụ Kế hoạch để tổng hợp bố trí kinh phí thực hiện. Điều 28. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2, Mục III, phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1900/TTr-SNV ngày 04/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Chi cục Văn thư – Lưu trữ (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chi cục là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật; có trụ sở riêng và Kho lưu trữ đặt tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; d) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh;
1,991
132,112
đ) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến nạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Chi cục gồm có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. - Chi cục trưởng Chi cục chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; - Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Quản lý Văn thư – Lưu trữ; c) Kho lưu trữ chuyên dụng: - Kho lưu trữ là đơn vị sự nghiệp, thực hiện công tác thu thập, chỉnh lý, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định và hướng dẫn của Cục Văn thư lưu trữ nhà nước. - Kho Lưu trữ gồm có Trưởng Kho, Phó trưởng Kho và Viên chức lưu trữ. 2. Biên chế: Biên chế của Chi cục gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm. Điều 4. Bổ nhiệm, miễm nhiệm cán bộ lãnh đạo và quản lý công chức, viên chức, người lao động 1. Chi Cục trưởng và Phó Chi cục trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ theo quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của tỉnh. 2. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Chi cục và Trưởng, Phó trưởng Kho Lưu trữ chuyên dụng do Chi cục trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định và sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. 3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động của Chi cục theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2010, bãi bỏ Quyết định số 200/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thành lập Trung tâm Lưu trữ tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận trên cơ sở chuyển Trung tâm Lưu trữ trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sang trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 2778/QĐ-SNV ngày 25/12/2008 của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Lưu trữ tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc của Sở và của Chi cục Văn thư – Lưu trữ phù hợp với quy định này. 3. Chi cục trưởng có trách nhiệm căn cứ các quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế quản lý cụ thể cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Kho Lưu trữ chuyên dụng thuộc Chi cục. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp, báo cáo với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các Sở, Ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Văn thư – Lưu trữ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN SỬA CHỮA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp lập đơn giá ca máy và thiết bị thi công công trình xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 349/TTr-SXD ngày 14/7/2010 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần sửa chữa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ đơn giá Xây dựng công trình - phần sửa chữa của UBND tỉnh Hà Tĩnh ( có phụ lục kèm theo). Điều 2. Bộ đơn giá Xây dựng công trình - phần sửa chữa là cơ sở để lập dự toán xây dựng công trình (phần sửa chữa) thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh do địa phương quản lý. Đối với các công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác có thể tham khảo để áp dụng; Giao Sở Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành hướng dẫn áp dụng cụ thể Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 2539 QĐ/UB-XD1 ngày 29/10/2001 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006, Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu kinh tế và khu chế xuất; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ quy định về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 21/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ, Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 30/2009/TTLT-BXD-BKH ngày 27/8/2009 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết một số điểm tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 414/TTr-KH&ĐT ngày 10/5/2010, Tờ trình bổ sung số 590/TTr-KH&ĐT ngày 18/6/2010, Tờ trình bổ sung số 801/TTr-KH&ĐT ngày 11/8/2010, Báo cáo thẩm định số 566/VBPQ-STP ngày 21/4/2010 và văn bản số 610/VBPQ-STP ngày 28/4/2010 của Sở Tư pháp,
2,513
132,113
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số nội dung về quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các quyết định: 1. Quyết định số 217/2006/QĐ-UBND ngày 06/12/2006 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội (cũ) Quy định về liên thông giải quyết một số thủ tục hành chính trong quản lý các dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội; 2. Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 23/01/2007 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội (cũ) Quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội; 3. Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 09/02/2007 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội (cũ) Quy định về quy trình giải quyết một số thủ tục hành chính trong quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội; 4. Quyết định số 60/2009/QĐ-UB ngày 09/04/20ọ9 của Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của UBND Thành phố Hà Nội; 5. Quyết định số 753/QĐ-UB ngày 04/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) về việc tiếp nhận, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tây; 6. Quyết định số 2377/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) về việc ban hành Quy chế phối hợp trong tiếp nhận, hỗ trợ triển khai và quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tây theo Luật Đầu tư; các Luật chuyên ngành, Nghị định hướng dẫn và văn bản pháp luật hiện hành có liên quan. Các quy định trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trái với nội dung quy định tại quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Giám đốc các Sở Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Quận, Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số nội dung về nguyên tắc, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư dự án; các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý đối với dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Nguyên tắc và nội dung quản lý dự án đầu tư 1. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội thống nhất quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố theo quy định của luật pháp, quy định cụ thể tại Quy định này và các quy định liên quan của Uỷ ban nhân dân thành phố. Các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch đô thị và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố, Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng; b) Đối với các dự án của các cơ quan trung ương sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư trên địa bàn Thành phố, Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý thông qua việc giới thiệu, chấp thuận địa điểm đầu tư xây dựng công trình; phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng; giao đất; phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; cung cấp, đấu nối hạ tầng kỹ thuật và quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân (vốn ngoài ngân sách nhà nước) để đầu tư trên địa bàn thành phố, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý thông qua việc xác định địa điểm đầu tư dự án có sử dụng đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, giao (cho thuê) đất; đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư; phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết báo vệ môi trường; cung cấp, đấu nối hạ tầng kỹ thuật và quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. d) Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau, nội dung quản lý của Uỷ ban nhân dân Thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật đối với phương thức quản lý do các bên góp vốn thoả thuận hoặc đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm lớn nhất trong tổng mức đầu tư dự án. đ) Đối với các dự án đầu tư đặc thù và trường hợp đặc biệt khác, thực hiện theo quy định cụ thể của Nhà nước và quy định liên quan của Uỷ ban nhân dân Thành phố. 2. Nguyên tắc giải quyết các thủ tục đối với dự án đầu tư: a) Đối với các thủ tục do một cơ quan giải quyết, Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn của Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ quy định và lĩnh vực phân công, phân cấp quản lý trên địa bàn, có trách nhiệm công khai thủ tục hành chính, cung cấp thông tin và giải quyết đúng pháp luật, đảm bảo thời gian quy định. b) Đối với các thủ tục liên quan đến nhiều cơ quan giải quyết trong quy định này, thực hiện liên thông giải quyết thủ tục hành chính. Cơ quan được giao chủ trì đầu mối có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan để giải quyết theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết theo quy định cụ thể của loại thủ tục; Cơ quan phối hợp giải quyết có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đúng thời gian, đúng nội dung yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý và nhiệm vụ được giao tại Quy định này. Trường hợp quá thời gian quy định nếu không trả lời, cơ quan phối hợp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Uỷ ban nhân dân thành phố về nội dung dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; cơ quan chủ trì, đầu mối được xem là cơ quan phối hợp đã chấp thuận và thực hiện các bước tiếp theo. Trường hợp cần thiết hoặc còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan cơ quan chủ trì, đầu mối có thể tổ chức họp với các cơ quan có liên quan để thống nhất giải quyết hoặc đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định. Điều 3. Cung cấp thông tin 1. Thông tin về các quy định liên quan đến đầu tư, xây dựng và các cơ chế, chính sách về đầu tư của Thành phố được cập nhật đăng tải trên Cổng giao tiếp điện tử thành phố Hà Nội, trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin, giải quyết những vướng mắc về thủ tục đầu tư và cơ chế chính sách đầu tư của Thành phố; các Sở, ngành, quận, huyện theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm niêm yết thông tin tại trụ sở, kịp thời hướng dẫn, cung cấp thông tin về lĩnh vực quản lý theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan; 3. Thời gian trả lời cung cấp thông tin không quá 10 ngày làm việc; đối với các khu vực chưa có quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/500 được cấp thẩm quyền phê duyệt, thời gian trả lời không quá 25 ngày làm việc. Điều 4. Trình tự đầu tư tổng quát 1. Xác định căn cứ chuẩn bị đầu tư a) Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố: căn cứ Kế hoạch chuẩn bị đầu tư của các cấp ngân sách; Đối với dự án phát triển Nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách trung ương: Thực hiện theo quy định về sử dụng vốn ngân sách và phải được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở; b) Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: căn cứ nhu cầu, mục tiêu đầu tư kinh doanh của Nhà đầu tư; trường hợp đầu tư dự án có sử dụng đất địa điểm đầu tư dự án phải được xác định theo Mục 2 Chương II Quy định này. c) Dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Xây dựng - Chuyển giao (BT): căn cứ Danh mục dự án đã được Uỷ ban nhân dân Thành phố công bố; nhu cầu, mục tiêu đầu tư, kinh doanh của Nhà đầu tư hoặc quyết định lựa chọn nhà đầu tư của Uỷ ban nhân dân Thành phố trong trường hợp dự án đề xuất ngoài Danh mục dự án do Uỷ ban nhân dân Thành phố công bố. 2. Chuẩn bị đầu tư a) Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh (trừ các trường hợp quy định tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 21/12/2008 của Chính phủ). b) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở); lập, thẩm định, quyết định cho phép đầu tư và phê duyệt điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới (đối với dự án khu đô thị mới); lập, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án (Đề xuất dự án) BOT, BTO, BT;
2,026
132,114
c) Đàm phán hợp đồng dự án đối với các dự án BOT, BTO, BT, Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án BOT, BTO, BT. 3. Thực hiện đầu tư dự án. a) Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán; b) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án, c) Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; d) Cấp phép xây dựng; đ) Lựa chọn nhà thầu; e) Thực hiện đầu tư, xây dựng công trình, 4. Nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào khai thác, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư; 5. Giám sát và đánh giá đầu tư. Đối với các dự án đầu tư không xây dựng công trình thì không phải thực hiện các bước quy định tại Điểm b, c, d khoản 3 Điều này. Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN Mục 1. Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố Điều 5. Xác định chủ đầu tư và các hình thức quản lý dự án 1. Chủ đầu tư dự án: Chủ đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định khi giao kế hoạch chuẩn bị đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách. Việc xác định chủ đầu tư dự án thực hiện như sau: a) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giao Uỷ ban nhân dân Thành phố làm Chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền cho các Ban Quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức thực hiện một phần nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ. b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân các cấp Chủ đầu tư dự án là đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm, công trình sau khi đầu tư. Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm, công trình sau khi đầu tư hoặc đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm, công trình sau khi đầu tư không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì Uỷ ban nhân dân các cấp giao chủ đầu tư như sau: Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố: Giao các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trực thuộc Thành phố hoặc Ban quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực làm chủ đầu tư; Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã: Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã có thể đồng thời làm chủ đầu tư hoặc giao cho Ban quản lý dự án trực thuộc có đủ điều kiện năng lực làm chủ đầu tư. Đơn vị sẽ quản lý sử dụng sản phẩm, công trình sau khi đầu tư có trách nhiệm cử người có đủ điều kiện năng lực tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa sản phẩm, công trình vào khai thác, sử dụng. 2. Hình thức quản lý dự án: Hình thức quản lý dự án được quyết định khi phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Điều 6. Kế hoạch đầu tư 1. Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải lập danh mục và giao kế hoạch hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách. Dự án đầu tư nhóm A, công trình thuộc danh mục công trình trọng điểm sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải nằm trong kế hoạch 5 năm được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua; trường hợp chưa có trong kế hoạch 5 năm nhưng phải đầu tư để đáp ứng nhu cầu cấp bách, phải có văn bản chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố. 2. Điều kiện ghi kế hoạch: Thực hiện theo Luật Ngân sách, quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố. Uỷ ban nhân dân các cấp thông qua chủ trương đầu tư dự án khi xem xét quyết định giao kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Dự án chỉ được bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm khi đã đảm bảo các điều kiện, được chấp thuận theo quy định tại điều 7 Quy định này; trường hợp đặc biệt, đột xuất phải do Uỷ ban nhân dân cấp ngân sách xem xét cụ thể và quyết định. 3. Tổng hợp kế hoạch đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn ngân sách trung ương bổ sung, nguồn huy động bổ sung vào ngân sách Nhà nước, vốn chương trình mục tiêu báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố. b) Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế, vốn sự nghiệp quy hoạch báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố. c) Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận (huyện, thị xã) có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến các phòng liên quan về kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách của cấp huyện (bao gồm cả kế hoạch chuẩn bị đầu tư các dự án đề xuất sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách thành phố, đã có văn bản chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Uỷ ban nhân dân thành phố), trình Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã). d) Bộ phận chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến các đơn vị liên quan về kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách của cấp xã bao gồm cả kế hoạch chuẩn bị đầu tư các dự án đề xuất sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện, đã có văn bản chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện), trình Uỷ ban nhân dân cấp xã. 4. Căn cứ vào danh mục dự án đã được chấp thuận điều kiện, cơ quan đầu mối tổng hợp kế hoạch đầu tư có trách nhiệm tổng hợp theo thứ tự ưu tiên trình Uỷ ban nhân dân các cấp phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm theo quy định về lập dự toán ngân sách của Luật ngân sách. 5. Việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư; cơ quan đầu mối tổng hợp kế hoạch quy định tại Khoản 3 Điều này có trách nhiệm báo cáo và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sau khi được sự chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Điều 7. Đề xuất và chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án 1. Các sở ban, ngành, phòng Tài chính - Kế hoạch quận (huyện, thị xã) bộ phận chuyên môn Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) và đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm, công trình sau khi đầu tư căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và quận, huyện, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, quy hoạch đô thị và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nghiên cứu, đề xuất dự án chuẩn bị đầu tư, trình Uỷ ban nhân dân cấp ngân sách xem xét chấp thuận (hoặc trình Uỷ ban nhân dân cấp trên chấp thuận đối với đề xuất dự án có sử dụng vốn ngân sách cấp trên hỗ trợ) điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án làm căn cứ cân đối bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của các cấp ngân sách. 2. Nội dung đề xuất gồm: Bản đề nghị kèm theo thuyết minh các nội dung: Tên dự án; cơ quan quản lý, sử dụng sau đầu tư; sơ bộ về sự cần thiết đầu tư địa điểm đầu tư thuyết minh hiện trạng địa điểm đầu tư dự án); sự phù hợp với quy hoạch (quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), kế hoạch đầu tư (kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm đối với dự án nhóm A, kế hoạch sử dụng đất, các kế hoạch phát triển lĩnh vực khác); mục tiêu đầu tư và dự kiến các nội dung về quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, chủ đầu tư, tổng mức và nguồn vốn đầu tư (trong đó có ước chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nếu có), thời gian thực hiện dự án, nội dung công tác chuẩn bị đầu tư (kinh phí, nguồn vốn và thời gian hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư). 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cấp Thành phố), Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã (đối với cấp huyện), bộ phận chuyên môn Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với cấp xã) là đầu mối tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm tra nội dung hồ sơ đề xuất (bao gồm cả dự án do UBND cấp dưới đề xuất có sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sách cấp mình) để báo cáo Uỷ ban nhân dân các cấp chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án bằng văn bản. Văn bản chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án của Uỷ ban nhân dân các cấp bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 8. Phân cấp, uỷ quyền quyết định đầu tư 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Thành phố trên cơ sở nguồn vốn hỗ trợ đầu tư đã được xác định tại văn bản chấp thuận điều kiện bố trí Kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án của Uỷ ban nhân dân thành phố. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện trên cơ sở nguồn vốn hỗ trợ đầu tư đã được xác định tại văn bản chấp thuận điều kiện bố trí Kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
2,098
132,115
b) Uỷ quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố: Giám đốc các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C thuộc lĩnh vực xây dựng chuyên ngành quản lý của Sở, do Sở hoặc các đơn vị thuộc Sở làm chủ đầu tư. Giám đốc các Sở khác quyết định đầu tư Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do Sở hoặc các đơn vị thuộc Sở làm chủ đầu tư. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án nhóm C ngoài các dự án uỷ quyền cho các Sở khác quyết định đầu tư. 2. Đối với dụ án đầu tư không xây dựng công trình quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ- CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ) và dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước): a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có mức vốn đầu tư đến 03 tỷ đồng (đối với dự án đầu tư không xây dựng công trình) và 05 tỷ đồng (đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin). b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có mức vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng (đối với dự án đầu tư không xây dựng công trình) và 03 tỷ đồng (đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin). c) Uỷ quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân Thành phố: Giám đốc các Sở thuộc Thành phố quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C do Sở và các đơn vị thuộc sở làm chủ đầu tư; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C do Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thuộc huyện làm chủ đầu tư; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C ngoài các dự án đã uỷ quyền cho Giám đốc các Sở và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư. Điều 9. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi), Báo cáo kinh tế kỹ thuật (báo cáo đầu tư) 1. Dự án đầu tư chỉ được thẩm định và phê duyệt khi đã được lập theo kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm của các cấp ngân sách. Trường hợp dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn và mức hỗ trợ phải được xác định tại văn bản chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp hỗ trợ. Trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của người có thẩm quyền quyết định đầu tư trước khi trình dự án. 2. Cơ quan, tổ chức đầu mối thẩm định: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư phát triển nhà ở, trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt. b) Các Sở được Uỷ ban nhân dân Thành phố uỷ quyền quyết định đầu tư theo quy định này có trách nhiệm giao cho một đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối tổ chức thẩm định. c) Phòng Tài chính - Kế hoạch quận (huyện, thị xã) là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. d) Bộ phận chuyên môn Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 3. Tổ chức thẩm định: a) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhân được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của các cơ quan liên quan (bao gồm cả cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở) Trường hợp cần thiết, đơn vị đầu mối thẩm định dự án thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ dự án. b) Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định về lĩnh vực quản lý khi có đề nghị của cơ quan đầu mối. Nội dung tham gia ý kiến thẩm định phải được viện dẫn cơ sở, đảm bảo rõ quan điểm để cơ quan đầu mối tổng hợp thẩm định dự án. c) Về việc thẩm định thiết kế cơ sở công trình, thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. Các sở Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C có tính chất xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế sơ bộ dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và đồng thời có trách nhiệm thẩm định tổng mức đầu tư dự án về các nội dung: Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án; tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư dự án. Đối với dự án nhóm A, cơ quan đầu mối thẩm định dự án gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành về thiết kế cơ sở công trình (thẩm định thiết kế sơ bộ đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin) và thuê tổ chức tư vấn để thẩm tra tổng mức đầu tư dự án theo quy định (hoặc có thể đề nghị chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thẩm tra tổng mức đầu tư trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án). d) Thời gian trả lời ý kiến thẩm định kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu là: 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau, các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành gửi văn bản thẩm định thiết kế cơ sở về cơ quan đầu mối thẩm định dự án đồng thời gửi Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở. Thời gian trả lời ý kiến thẩm định của Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu là: 12 ngày làm việc đối với dư án nhóm C, 18 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 25 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. đ) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp cần thiết, có thể thuê tư vấn thẩm tra để làm cơ sở cho việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. e) Cơ quan đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan và thông báo kết quả thẩm định dự án bằng văn bản; trường hợp dự án đủ điêu kiện phê duyệt, cơ quan đầu mối thẩm định lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc tờ trình đối với dự án không có xây dựng công trình), trình cấp thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt. 4. Thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật: a) Thời gian thẩm định (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ): Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Báo cáo đầu tư dự án không xây dựng công trình): không quá 15 ngày làm việc. Dự án thuộc nhóm C: không quá 20 ngày làm việc. Dự án thuộc nhóm B: không quá 30 ngày làm việc. Dự án thuộc nhóm A: không quá 40 ngày làm việc. Dự án phát triển nhà ở: không quá 37 ngày làm việc. b) Thời gian xem xét phê duyệt của cấp có thẩm quyền (tính từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định): Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Báo cáo đầu tư dự án không xây dựng công trình): không quá 03 ngày làm việc. Dự án thuộc nhóm C không quá 03 ngày làm việc. Dự án thuộc nhóm B, dự án phát triển nhà ở: không quá 08 ngày làm việc Dự án thuộc nhóm A: không quá 10 ngày làm việc, Trường hợp đặc biệt, thời gian phê duyệt dự án có thể kéo dài nhưng không quá 12 ngày làm việc. Điều 10. Điều chỉnh dự án đầu tư 1. Dự án đầu tư chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng, đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư. 2. Nội dung điều chỉnh dự án phải được thẩm định và quyết định đúng thẩm quyền. Cơ quan đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm thẩm định nội dung điều chỉnh dự án. Trường hợp cần thiết hoặc khi nội dung điều chỉnh không phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan thẩm định lấy ý kiến các cơ quan liên quan. 3. Trường hợp điều chỉnh dự án có tổng mức đầu tư vượt mức vốn được uỷ quyền quyết định đầu tư theo quy định tại Quyết định này, cơ quan quyết định đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền chấp thuận trước khi phê duyệt điều chỉnh. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chấp thuận trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan quyết định đầu tư và hồ sơ điều chỉnh dự án của chủ đầu tư.
2,047
132,116
4. Thời gian thẩm định điều chỉnh dự án: thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này. Mục 2. Dự án đầu tư sử dụng vốn ngoui ngân sách nhà nước Điều 11. Xác định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất 1. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội thống nhất quản lý việc xác định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thông qua các hình thức sau: a) Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án. b) Chấp thuận Đề xuất dự án đối với các trường hợp: - Dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất tại địa điểm nhà đầu tư đang quản lý sử dụng đất hợp pháp có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đầu tư kinh doanh (gồm cả hợp tác kinh doanh) theo đúng quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, chấp thuận chủ trương cho chuyển đổi mục đích sử dụng đất đồng thời khi chấp thuận Đề xuất dự án. - Dự án đầu tư sử dụng đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án phát triển nhà ở thương mại quy định tại Điều 13 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ. - Dự án khu đô thị mới cần phải được thực hiện nhanh để đáp ứng yêu cần phát triển nhà ở của Thành phố, dự án cần triển khai nhanh để đáp ứng tiến độ, mục tiêu của các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm của Thành phố theo Nghị quyết của Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành phố và các trường hợp khác do Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định. - Dự án xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ; dự án phát triển nhà ở xã hội đã được Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở xã hội thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ. - Dự án phát triển nhà ở có quy mô lớn hoặc có liên quan đến nhiều địa phương, nhằm góp phần thúc đẩy các khu vực phát triển, bảo đảm an sinh xã hội (quy định tại Khoản 5 Điều 73 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ). - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục xác định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này: a) Dự án đầu tư có sử dụng đất nhà đầu tư đang quản lý sử dụng hợp pháp, hoặc đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển nhà ở thương mại), không thay đổi mục đích sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch đô thị; b) Dự án đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về chuyển nhượng dự án và Điều 39 Quy định này; c) Các dự án đầu tư thứ phát (cấp 2) đã được các Chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc cụm công nghiệp làng nghề (do doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật) lựa chọn, chuyển nhượng cho thuê theo quy định của pháp luật; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Xây dựng và công bố danh mục dự án có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư 1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị được phê duyệt, quy hoạch ngành, kế hoạch sử dụng đất 5 năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, định kỳ hàng quý (hoặc 6 tháng), các Sở, ngành, quận huyện, thị xã) đề xuất danh mục các dự án lựa chọn nhà đầu tư, báo cáo ủy ban nhân dân thành phố, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp các Sở ngành liên quan rà soát, tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt. 2. Các điều kiện phải đáp ứng đối với dự án thuộc danh mục dự án công bố lựa chọn nhà đầu tư: a) Xác định rõ vị trí, ranh giới và các chỉ tiêu quy hoạch đô thị: Mật độ, tầng cao, hệ số sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, kế hoạch sử dụng đất 5 năm, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác. Trường hợp dự án không có quy hoạch ngành hoặc chưa có quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bổ sung quy hoạch theo phân cấp trước khi lập, công bố danh mục dự án lựa chọn nhà đầu tư. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân các quận (huyện, thị xã) liên quan rà soát, tổng hợp danh mục các dự án đáp ứng các điều kiện quy định trình Uỷ ban nhân dân thành phố. Sau khi được Hội đồng nhân dân Thành phố (hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trong thời gian giữa hai kỳ họp của Hội đồng) thông qua, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định phê duyệt danh mục các dự án công bố lựa chọn nhà đầu tư, trong đó có giao đơn vị mời thầu tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư từng dự án. 4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức công bố danh mục các dự án lựa chọn nhà đầu tư trên Báo Đấu thầu, Báo Kinh tế và Đô thị 3 kỳ liên tiếp, đăng tải trên các trang web: Cổng giao tiếp điện tử của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội - www.hanoi.gov.vn và Trang thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội - www.hapi.gov.vn. 5. Thời gian dành cho nhà đầu tư quan tâm đăng ký thực hiện dự án là 30 ngày kể từ ngày đăng tải đầu tiên. 6. Hết thời hạn công bố lựa chọn nhà đầu tư theo quy định trên, trường hợp có từ hai nhà đầu từ trở lên đăng ký thực hiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi danh sách các đơn vị đăng ký cho đơn vị đã được Uỷ ban nhân dân thành phố giao làm bên mời thầu tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho nhà đầu tư lập hồ sơ Đề xuất dự án đề nghị Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét chấp thuận theo quy định tại Điều 14 Quy định này. Điều 13. Dự án do nhà đầu tư đề xuất ngoui danh mục dư án đã công bố lựa chọn nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư có thể đề nghị thực hiện dự án ngoài danh mục dự án đã công bố lựa chọn nhà đầu tư và phải lập đề xuất dự án (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và khu đô thị mới) gửi Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét, chấp thuận theo quy định tại Điều 14 Quy định này. 2. Trường hợp Đề xuất dự án được Uỷ ban nhân dân thành phố chấp thuận. (hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận đối với dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 14 Quy định này), Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đăng tải những nội dung cơ bản của dự án theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Quy định này để lựa chọn nhà đầu tư. 3. Hết thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 12 Quy định này, trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký thực hiện dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi danh sách các đơn vị đăng ký cho đơn vị được Uỷ ban nhân dân thành phố giao làm bên mời thầu (tại văn bản chấp thuận Đề xuất dự án) tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư; trường hợp không có nhà đầu tư khác đăng ký thực hiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố có văn bản chấp thuận nhà đầu tư lập và thực hiện dự án, đồng thời gửi Hội đồng nhân dân Thành phố để giám sát thực hiện theo quy định. Điều 14. Chấp thuận Đề xuất dự án Nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 11, Khoản 6 Điều 12 và Khoản 1 Điều 13 Quy định này lập 08 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận Đề xuất dự án gửi đến cơ quan đầu mối quy định tại Khoản 2 Điều này để tổ chức kiểm tra Đề xuất dự án (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở) hoặc thẩm định đối với dự án khu đô thị mới (sau đây gọi chung là kiểm tra), báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét, chấp thuận Đề xuất dự án hoặc chấp thuận đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở, quyết định giao chủ đầu tư đối với dự án khu đô thị mới (sau đây gọi chung là chấp thuận). 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận Đề xuất dự án: a) Văn bản (hoặc Tờ trình đối với dự án phát triển nhà ở) đề nghị chấp thuận Đề xuất dự án (hoặc xem xét trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở có tổng sổ nhà ở từ 2.500 căn trở lên) sử dụng đất tại địa điểm xác định và các đề xuất khác của nhà đầu tư (nếu có). b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập (nếu có) hoặc các tài liệu tương đương khác; c) Thuyết minh sơ bộ dự án đầu tư bao gồm các nội dung giải trình kinh tế kỹ thuật của dự án về: Tên dự án, nhà đầu tư, địa điểm, mục tiêu đầu tư quy mô công suất đầu tư dự kiến; quy mô xây dựng (diện tích xây dựng, tầng cao, tổng diện tích sàn xây dựng), nhu cầu sử dụng đất; dự kiến tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực hiện vốn đầu tư tiến độ xây dựng), phương thức giao hoặc cho thuê đất, phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; Đối với dự án phát triển nhà ở thì phải có thêm các nội dung: quy mô dân số; việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình hạ tầng xã hội: nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao vui chơi, giải trí, công viên (nếu có); tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tổng diện tích sàn nhà ở; phương án tiêu thụ sản phẩm: bán, cho thuê, cho thuê mua (nêu rõ diện tích, số lượng nhà ở được bán, được cho thuê hoặc cho thuê mua); khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích đất dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (nếu có);
2,178
132,117
Đối với dự án phát triển khu nhà ở thì phải có thêm các nội dung: phương án bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật cho địa phương sau khi kết thúc đầu tư xây dựng; trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (nếu do chính quyền địa phương đầu tư xây dựng thì phải nêu rõ thời hạn chính quyền phải hoàn thành việc xây dựng, nếu quá thời hạn này thì chủ đầu tư được thực hiện xây dựng hoặc kêu gọi các chủ đầu tư khác tham gia xây dựng các công trình hạ tầng xã hội); Đối với dự án khu đô thị mới phải có thêm các nội dung quy định tại Khoản 2.2.5 Phần II Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ. d) Báo cáo năng lực tài chính (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật) và tài liệu chứng minh khả năng nguồn vốn đầu tư cho dự án của nhà đầu tư: Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán theo quy định; văn bản của các tổ chức tham gia góp vốn hoặc cho vay để đầu tư; đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập phải có tài liệu chứng minh việc thực hiện góp vốn điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp kèm theo xác nhận số dư tài khoản (trong vòng 30 ngày) của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch. Nhà đầu tư có trách nhiệm chứng minh năng lực tài chính của mình để thực hiện dự án thông qua việc lập danh mục các dự án đang thực hiện đầu tư, trong đó nêu rõ tổng vốn đầu tư của từng dự án. e) Tài liệu liên quan về đất đai, quy hoạch đô thị: Sơ đồ vị trí địa điểm xây dựng, các văn bản pháp lý liên quan về quản lý sử dụng đất; các thông tin về quy hoạch đô thị, đất đai được cơ quan có thẩm quyền cung cấp; các thông tin và đề xuất khác của nhà đầu tư liên quan đến dự án (nếu có); đồ án quy hoạch xây dựng tỷ lệ l/2000 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với dự án phát triển nhà ở có tổng số nhà ở từ 2500 căn trở lên). 2. Cơ quan kiểm tra: a) Thực hiện liên thông giải quyết thủ tục hành chính trong kiểm tra, chấp thuận Đề xuất dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chủ trì lấy ý kiến kiểm tra của các cơ quan liên quan, tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét chấp thuận Đề xuất dự án hoặc lấy ý kiến của các Bộ liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các dự án phát triển nhà ở thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã), Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) có trách nhiệm giao cơ quan đầu mối kiểm tra trước khi chấp thuận đầu tư. b) Các Sở, Ngành, Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) có liên quan theo chức năng nhiệm vụ và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố có trách nhiệm kiểm tra về lĩnh vực quản lý và các nội dung liên quan khi có đề nghị của cơ quan đầu mối. Nội dung tham gia ý kiến bằng văn bản, đảm bảo cụ thể rõ ràng và đúng thời hạn quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư, lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện, lĩnh vực cấm đầu tư theo quy định; sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị (Sở Quy hoạch Kiến trúc và Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện theo phân cấp) kiểm tra sự phù hợp của dự án với quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Các Sở quản lý chuyên ngành kiểm tra sự phù hợp của dự án với quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra các quy định về điều kiện dự án phải đáp ứng trong trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; Sở Xây dựng kiểm tra sự phù hợp của dự án với quy định của pháp luật về quản lý và phát triển nhà ở; Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra sự phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác; kiểm tra nhu cầu sử dụng đất; phương thức và thời hạn sử dụng đất; Sở Tài chính kiểm tra năng lực tài chính của nhà đầu tư, các đề xuất về nguồn vồn để thực hiện dự án; Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) kiểm tra hiện trạng quản lý sử dụng đất, tính khả thi của việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khu đất dự kiến triển khai thực hiện dự án. c) Căn cứ kết quả tổng hợp nội dung kiểm tra, cơ quan đầu mối kiểm tra lập Báo cáo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận. 3. Nội dung kiểm tra: a) Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư; b) Hiện trạng quản lý sử dụng đất, tính khả thi của việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; c) Sự phù hợp của dự án với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và lĩnh vực cấm đầu tư theo quy định. Trường hợp dự án không có trong quy hoạch ngành hoặc chưa có quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận bổ sung theo quy định; d) Năng lực tài chính của nhà đầu tư: Vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư dành để thực hiện đầu tư dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên; đảm bảo khả năng huy động vốn và các nguồn lực để thực hiện dự án theo tiến độ; đ) Nhu cầu sử dụng đất, phương thức giao hoặc cho thuê đất; e) Sự phù hợp của dự án với quy định của pháp luật chuyên ngành. 4. Phê duyệt chấp thuận: a) Trên cơ sở báo cáo tổng hợp kiểm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét chấp thuận Đề xuất dự án hoặc lấy ý kiến của các Bộ liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp dự án phát triển nhà ở có tổng số nhà ở dưới 500 căn (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư), Uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở sau khi được cơ quan chuyên môn kiểm tra theo quy định (trừ trường hợp có chuyển đổi mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này). Trường hợp dự án quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy định này nhưng thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận Đề xuất dự án, làm cơ sở đăng tải và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 13 Quy định này. b) Nội dung văn bản chấp thuận gồm: Tên dự án, tên nhà đầu tư (hoặc đơn vị được giao mới thầu trong trường hợp công bố lựa chọn nhà đầu tư), địa điểm nghiên cứu lập dự án, mục tiêu, hình thức đầu tư của dự án, dự kiến quy mô đầu tư và tổng mức đầu tư của dự án, quy mô sử dụng đất dự kiến, phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; các nội dung về bồi thường hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất (nếu có); tiến độ thực hiện; trách nhiệm của Nhà đầu tư và trách nhiệm của chính quyền địa phương; phương thức lựa chọn nhà đầu tư Đối với dự án phát triển nhà ở thì phải có thêm các nội dung: quy mô dân số; việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình hạ tầng xã hội: nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao vui chơi, giải trí, công viên (nếu có); tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở (nhà biệt thự nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tổng diện tích sàn nhà ở; phương án tiêu thụ sản phẩm: bán, cho thuê cho thuê mua (nêu rõ diện tích, số lượng nhà ở được bán, được cho thuê hoặc cho thuê mua); khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích đất dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); Đối với dự án phát triển khu nhà ở thì phải có thêm các nội dung: phương án bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật cho địa phương sau khi kết thúc đầu tư xây dựng; trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (nếu do chính quyền địa phương đầu tư xây dựng thì phải nêu rõ thời hạn chính quyền phải hoàn thành việc xây dựng, nếu quá thời hạn này thì chủ đầu tư được thực hiện xây dựng hoặc kêu gọi các chủ đầu tư khác tham gia xây dựng các công trình hạ tầng xã hội). 5. Thời gian kiểm tra, phê duyệt chấp thuận: a) Thời gian kiểm tra, tổng hợp báo cáo, trình Uỷ ban nhân dân thành phố: Không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đầu mối nhận được hồ sơ hợp lệ; trong đó, thời gian tham gia kiểm tra của các Sở ngành và đơn vị liên quan không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị của cơ quan đầu mối. b) Thời gian phê duyệt chấp thuận: Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét phê duyệt chấp thuận trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan đầu mối. c) Trường hợp dự án thuộc đối tượng báo cáo Thành uỷ thông qua chủ trương đầu tư theo quy chế làm việc của Thành uỷ, thời gian kiểm tra, phê duyệt nói trên không bao gồm thời gian trình Thành uỷ xem xét, thông qua.
2,048
132,118
6. Đối với dự án phát triển nhà ở có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên, sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đầu mối kiểm tra có văn bản lấy ý kiến kiểm tra của các cơ quan liên quan thuộc Thành phố, đồng thời dự thảo văn bản báo cáo UBND Thành phố để lấy ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Thời gian lấy ý kiến của các Bộ là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan đầu mối kiểm tra, tổng hợp ý kiến của các Bộ và các Sở, ngành Thành phố, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố có Tờ trình thủ tướng Chính phủ trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc. Trong thời hạn tối đa 10 ngày, sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân thành phố có văn bản thông báo để chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở. Điều 15. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất 1. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thực hiện theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quy định pháp luật khác có liên quan, nội dung quy định này của Uỷ ban nhân dân thành phố và quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ đối với dự án phát triển nhà ở thương mại, Phần II Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng đối với dự án khu đô thị mới. 2. Điều kiện tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án: a) Thuộc danh mục các dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt. b) Có phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư do Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã phê duyệt theo phân cấp (đối với dự án đầu tư có sử dụng đất) trong trường hợp khu đất tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư chưa được giải phóng mặt bằng. c) Có kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt. d) Hồ sơ mời thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trong Hồ sơ mời thầu phải xác định đơn giá và số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách nhà nước, bao gồm tiền đầu tư cơ sở hạ tầng (nếu có) và cơ sở xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách tại thời điểm thực hiện thủ tục giao, cho thuê đất trong trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành điều chỉnh khung giá đất. Điều 16. Bên mời thầu Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, Uỷ ban nhân dân thành phố giao các Sở chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã làm bên mời thầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo nguyên tắc phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Uỷ ban nhân dân thành phố, cụ thể như sau: 1. Sở Xây dựng làm bên mời thầu các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở thương mại. 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất làm bên mời thầu dự án xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao. 3. Sở Công thương làm bên mời thầu dự án xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, các dự án sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng lĩnh vực công thương thuộc Thành phố quản lý theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. 4. Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn làm bên mời thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng thuộc lĩnh vực Thành phố quản lý theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. 5. Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã làm bên mời thầu dự án xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê cụm công nghiệp làng nghề; các dự án sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng thuộc quận, huyện, thị xã quản lý theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. 6. Trường hợp đặc biệt và các dự án khác, Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định cụ thể giao đơn vị mời thầu khi phê duyệt danh mục dự án lựa chọn nhà đầu tư, Điều 17. Điều tiết nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền hỗ trợ ngân sách của nhà đầu tư 1. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách theo quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thuộc Thành phố. 2. Toàn bộ tiền hỗ trợ ngân sách của nhà đầu tư (nếu có) nộp ngân sách cấp quận huyện, thị xã đối với trường hợp Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã làm bên mời thầu; nộp ngân sách thành phố trong trường hợp các Sở, ngành thành phố làm bên mời thầu. Điều 18. Phân cấp phê duyệt và thẩm định trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư 1. Bên mời thầu tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; phê duyệt nội dung đàm phán và phê duyệt kết quả đàm phán hợp đồng thực hiện đầu tư dự án trên cơ sở trình duyệt của Tổ chuyên gia đấu thầu. 2. Các Sở quản lý chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất, được Uỷ ban nhân dân Thành phố giao làm bên mời thầu, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân thanh phố phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư các dự án do các Sở, ngành thành phố làm bên mời thầu. 4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư các dự án do cấp quận, huyện làm bên mời thầu. Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện, thị xã là đơn vị thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư các dự án do quận, huyện, thị xã làm bên mời thầu. Điều 19. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư 1. Thực hiện theo quy định tại Mục IV Phần thứ hai Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các mức thời gian: Phát hành hồ sơ mời thầu, chuẩn bị hồ sơ dự thầu, hiệu lực của hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 2. Thời gian thẩm định đối với mỗi nội dung: Xác định số tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách nhà nước (bao gồm tiền đầu tư cơ sở hạ tầng (nếu có)) và cơ sở xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách tại thời điểm thực hiện thủ tục giao, cho thuê đất trong trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành điều chỉnh khung giá đất; giá sàn trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; kế hoạch đấu thầu; hồ sơ mời thầu tối đa là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Thời gian xem xét, phê duyệt đối với mỗi nội dung về hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; kế hoạch đấu thầu; hồ sơ mời thầu tối đa là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định cơ quan, đơn vị thẩm định. Điều 20. Quy trình tổng quát lựa chọn nhà đầu tư Quy trình lựa chọn nhà đầu tư được áp dụng đối với đấu thầu và chỉ định thầu bao gồm: 1. Lập, trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, 2. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư: a) Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; b) Lập hồ sơ mời thầu: Chuẩn bị các nội dung phục vụ lập hồ sơ mời thầu: Đo đạc hiện trạng khu đất tỷ lệ 1/500, cập nhật bổ sung, hoàn thiện các tài liệu về quy hoạch của dự án (chỉ giới đường đỏ, các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc khác như: mật độ xây dựng, tầng cao..., thông số hạ tầng kỹ thuật đấu nối của dự án...); Lập, trình duyệt phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (trong trường hợp khu đất tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư chưa được giải phóng mặt bằng); Xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách nhà nước (bao gồm tiền đầu tư cơ sở hạ tầng (nếu có)) và cơ sở xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách tại thời điểm thực hiện thủ tục giao, cho thuê đất trong trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành điều chỉnh khung giá đất. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách nhà nước (bao gồm tiền đầu tư cơ sở hạ tầng (nếu có)) và cơ sở xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách tại thời điểm thực hiện thủ tục giao, cho thuê đất trong trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành điều chỉnh khung giá đất theo đề nghị của Bên mời thầu làm cơ sở để Bên mời thầu phê duyệt hồ sơ mời thầu theo quy định.
1,922
132,119
c) Trình thẩm định, Phê duyệt hồ sơ mời thầu. 3. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: Thông báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, đóng thầu, mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu. 4. Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 5. Thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 6. Đàm phán, ký kết Hợp đồng thực hiện đầu tư dự án. 7. Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hoá theo quy định của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, Nhà nước giao đất cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng theo các hình thức: Giao đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất và miễn tiền thuê đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp Nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hoá sẽ được ngân sách nhà nước hoàn trả theo quy định. Điều 21. Xử lý tình huống trong đấu thầu 1. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu theo thông báo mời thầu, có duy nhất 01 nhà đầu tư mua và nộp hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có trách nhiệm báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn nộp hồ sơ dự thầu hoặc tổ chức xét chọn nhà đầu tư đó theo các tiêu chuẩn của hồ sơ mời thầu được duyệt trong thời hạn tối đa là 48 tiếng kể từ thời điểm đóng thầu. Trên cơ sở báo cáo quá trình tổ chức đấu thầu và ý kiến đề xuất của bên mời thầu, cơ quan hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư nghiên cứu, đề xuất người có thẩm quyền xem xét, giải quyết xử lý tình huống trong đấu thầu. 2. Huỷ đấu thầu: a) Huỷ đấu thầu được áp dụng trong các trường hợp sau: Thay đổi mục tiêu phạm vi đầu tư đã được nêu trong hồ sơ mời thầu, tất cả các hồ sơ dự thầu không đáp ứng được điều kiện tiên quyết của hồ sơ dự thầu hoặc không có nhà đầu tư nào đáp ứng yêu cầu tối thiểu về số điểm đánh giá chi tiết ý tưởng đầu tư dự án, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; có bằng chứng cho thấy bên mời thầu thông đồng với nhà đầu tư hoặc tất cả các nhà đầu tư có sự thông đồng tiêu cực tạo nên sự thiếu cạnh tranh trong đấu thầu, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước. b) Căn cứ vào quyết định của người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo đến các nhà đầu tư tham gia đấu thầu về việc hủy đấu thầu. c) Trách nhiệm tài chính khi huỷ đấu thầu thực hiện theo nguyên tắc quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu. 3. Trường hợp có hai nhà đầu tư trở lên trong danh sách các nhà thầu đánh giá về mặt tài chính được đánh giá hiệu quả đầu tư mang lại cho Nhà nước lớn nhất bằng nhau thì thứ tự lựa chọn nhà đầu tư trúng thầu như sau: a) Là đơn vị đã được Uỷ ban nhân dân thành phố giao nghiên cứu, lập quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500 khu đất triển khai đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và quy hoạch đô thị đó đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt b) Là nhà đầu tư có tổng số điểm đánh giá chi tiết về ý tưởng đầu tư dự án, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư cao nhất. Điều 22. Thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả lựa chọn nhà đầu tư 1. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư: Thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục VI phần thứ ba Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư: Căn cứ tờ trình của Bên mời thầu, báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định, người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các nội dung sau: a) Tên dự án; b) Địa điểm, phạm vi chiếm đất của dự án; c) Mục tiêu đầu tư của dự án; d) Tên nhà đầu tư được lựa chọn; e) Tổng mức đầu tư, quy mô (dự kiến); tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án; f) Phương thức và thời hạn sử dụng đất; g) Nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư trúng thầu (trong đó xác định đơn giá và số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách nhà nước (bao gồm tiền đầu tư cơ sở hạ tầng (nếu có)) và cơ sở xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách tại thời điểm thực hiện thủ tục giao, cho thuê đất trong trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành điều chỉnh khung giá đất; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do nhà đầu tư xác định trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và giá trị hỗ trợ ngân sách của nhà đầu tư cam kết hỗ trợ không điều kiện). Trường hợp sau khi được lựa chọn, nếu quy hoạch sử dụng khu đất, quỹ đất được điều chỉnh theo hướng tăng hệ số sử dụng đất hoặc tăng diện tích sử dụng công trình xây dựng thì nhà đầu tư phải có trách nhiệm nộp (hỗ trợ bổ sung) số tiền cho Nhà nước tương ứng với giá trị gia tăng do điều chỉnh quy hoạch. h) Phương pháp xác định trách nhiệm bổ sung nghĩa vụ tài chính về đất đai của nhà đầu tư trúng thầu đối với Nhà nước trong trường hợp sau khi được lựa chọn, nếu quy hoạch sử dụng khu đất được điều chỉnh theo hướng tăng hệ số sử dụng đất hoặc tăng diện tích sử dụng công trình xây dựng. i) Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến giao hoặc cho thuê đất; thực hiện cam kết hỗ trợ cho ngân sách (nếu có) của nhà đầu tư; j) Trách nhiệm tạm ứng kinh phí cho Trung tâm phát triển quỹ đất tổ chức thực hiện đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo tiến độ; k) Tiến độ triển khai thực hiện dự án: Thời gian hoàn thành phê duyệt dự án; thời gian khởi công, hoàn thành xây dựng công trình của dự án; l) Thời gian tiến hành đàm phán hợp đồng và cơ quan được giao nhiệm vụ ký kết hợp đồng thực hiện đầu tư dự án với nhà đầu tư được lựa chọn sau khi kết thúc đàm phán; m) Các nội dung khác nếu có. 3. Thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Mục VII phần thứ ba Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 23. Đàm phán, ký kết hợp đồng thực hiện đầu tư dự án 1. Thực hiện theo quy định tại Phần thứ tư Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng thực hiện đầu tư dự án: Trong khi chờ Bộ Kế hoạch và Đâu tư hướng dẫn chi tiết về Hợp đồng thực hiện đầu tư dự án, Uỷ ban nhân dân thành phố tạm thời quy định thời hạn thực hiện hợp đồng từ khi ký kết hợp đồng đến khi kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, dự thảo trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành văn bản hướng dẫn mẫu Hợp đồng thực hiện đầu tư dự án. Điều 24. Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư dư thầu có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư và những vấn đề liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. 2. Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư trong đấu thầu là bên mời thầu và Uỷ ban nhân dân thành phố. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của bên mời thầu thì nhà đầu tư được quyền gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân thành phố thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để được xem xét, giải quyết theo quy định. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì nhà đầu tư gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân thành phố thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để được xem xét, giải quyết theo quy định. 3. Đối với kiến nghị về các vấn đề liên quan trong quá trình đấu thầu mà không phải là kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì thời gian để kiến nghị được tính từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả đấu thầu. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư, thời gian để kiến nghị tối đa là 10 ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu. Điều 25. Đăng ký đầu tư, thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu tư 1. Thủ tục đăng ký đầu tư và thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án thực hiện theo Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước và Uỷ ban nhân dân thành phố. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải được xem xét, chấp thuận Đề xuất dự án theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14 Mục 2 Quy định này. Đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp của nhà đầu tư trong nước không phân biệt quy mô vốn đầu tư chỉ thực hiện đăng ký đầu tư, không cấp giấy chứng nhận đầu tư; dự án đầu tư thư phát trong khu đô thị mới, khu nhà ở, không thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, không cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 21/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dụ án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. Trường hợp Nhà đầu tư trong nước đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp yêu cầu được cấp giấy chứng nhận đầu tư thì lập hồ sơ đăng ký đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư theo Thông tư Liên tịch số 30/2009/TTLT-BXD-BKH ngày 27/8/2009 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết một số điểm tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.
2,041
132,120
2. Cơ quan đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký đầu tư, tiếp nhận thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký đầu tư, tiếp nhận thẩm tra, trình Uỷ ban nhân dân thành phố cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất. b) Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội là cơ quan đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký đầu tư, tiếp nhận thẩm tra cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất và các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất. 3. Đăng ký, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư a) Đăng ký đầu tư. Cơ quan đầu mối quy định tại Khoản 2 Điều này có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký đầu tư và trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư đối với các dự án thuộc diện đăng ký không phải thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì cơ quan đầu mối căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư, tài liệu liên quan về đất đai báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ. b) Thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và phịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ), cơ quan đầu mối nêu tại Khoản 2 Điều này lập Báo cáo thẩm tra, trình Uỷ ban nhân dân thành phố (hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất) cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đầu mối lập báo cáo thẩm tra báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố (hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất) xem xét ký trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư; Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhân được báo cáo thẩm tra của cơ quan đầu mối hoặc ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (đối với trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ), Uỷ ban nhân dân thành phố (hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất) cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án. 4. Điều chỉnh dự án đầu tư : a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. b) Việc đăng ký điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư. Điều 26. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư 1. Lập dự án đầu tư: a) Chủ đầu tư dự án có trách nhiễm tổ chức lập dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật liên quan về đầu tư, xây dựng, pháp luật chuyên ngành và các quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố; dự án đầu tư phát triển nhà ở còn phải tuân thủ quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và hướng dẫn của Bộ Xây dựng. b) Đối với dự án Khu đô thị mới: Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới có trách nhiệm lập dự án, Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới theo Quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan của Uỷ ban nhân dân thành phố. 2. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: a) Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư dự án, quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật liên quan về đầu tư, xây dựng, pháp luật chuyên ngành và các quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố. b) Đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới: Sở xây dựng là đầu mối tiếp nhận và tổ chức thẩm định trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Luật xây dựng, Quy chế khu đô thị mới, luật pháp liên quan và các quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ xây dựng và quy định có liên quan của Uỷ ban nhân dân thành phố Căn cứ hồ sơ dự án và Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới theo Quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Đối với dự án khu đô thị mới có quy mô sử dụng đất từ 200 ha trở lên Sở Xây dựng là đầu mối tiếp nhận và tổ chức thẩm định, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép đầu tư. Thời gian thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới là 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian xem xét, quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng. Mục 3. Dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) Điều 27. Quy định đối với các dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT Lĩnh vực, điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư, ưu đãi đầu tư, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT thực hiện theo Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ; các quy định, hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan và nội dung cụ thể tại Quy định này. Điều 28. Xây dựng danh mục dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO và BT 1. Căn cứ quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố trong từng thời kỳ, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập Danh mục Dự án BOT, Dự án BTO và Dự án BT thuộc các lĩnh vực đầu tư quy định tại Điều 30 quy định này của ngành và địa phương (sau đây gọi là Danh mục dự án) trình Uỷ ban nhân dân thành phố. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp đề xuất danh mục dự án của các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện trình Uỷ ban nhân dân thành phố để lấy ý kiến của các Bộ, ngành theo quy định, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt và thực hiện công bố Danh mục dự án trên Trang thông tin điện tử của Thành phố và Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp. 3. Trường hợp nhà đầu tư Đề xuất dự án ngoài Danh mục dự án đã công bố theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, nhà đầu tư lập Đề xuất dự án theo quy định gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề xuất dự án, quyết định bổ sung vào Danh mục dự án và tổ chức công bố theo quy định. Điều 29. Lựa chọn Nhà đầu tư 1. Việc lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ định nhà đầu tư theo quy định. Điều 30. Uỷ quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án Uỷ ban nhân dân thành phố ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án thuộc các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội của Uỷ ban nhân dân thành phố. Uỷ ban nhân dân Thành phố uỷ quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án Nhóm B và Nhóm C cho các Sở, ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố như sau: 1. Sở Giao thông Vận tải ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án đối với các dự án: Đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ; Đường sắt, cầu đường sắt hầm đường sắt; Cảng sông; 2. Sở Xây dựng ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án đối với các dự án: Hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước, hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; 3. Sở Công thương ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án đối với các dự án: Nhà máy điện, đường dây tải điện, 4. Việc uỷ quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án Nhóm B và Nhóm C đối với các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, hoặc uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký kết và thực hiện Hợp đồng trong trương hợp cần đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án sẽ do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định trong từng trường hợp cụ thể. Điều 31. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và Đề xuất dự án 1. Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và Đề xuất dự án thuộc các nhóm A, B, C theo quy định của Chính phủ.
2,039
132,121
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức xem xét Báo cáo nghiên cứu khả thi và Đề xuất dự án thuộc các nhóm A, B, C theo quy định, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 32. Cơ quan tiếp nhận, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; tổ chức thẩm tra, lấy ý kiến các cơ quan liên quan và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 2. Thời gian thẩm tra không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Chương III THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 33. Giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ tái định cư 1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, Ngành và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố. 2. Căn cứ kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành khảo sát, đo đạc lập bản đồ khu vực dự án để phục vụ việc lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất và lập phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 3. Đối với việc sử dụng đất của nhà đầu tư thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, thủ tục giao đất ngoài việc thực hiện theo quy định của Luật Đất đai phải tuân thủ các nội dung quy định tại quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu của cơ quan có thẩm quyền và quy định hiện hành của Thành phố. 4. Trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc bồi thường bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện như sau: a) Giao các Tổ chức phát triển quỹ đất triển khai thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch đối với khu đất chưa xác định chủ đầu tư. b) Kinh phí để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch đô thị đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân thành phố; Phòng Tài chính Kế hoạch là cơ quan đầu mối báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch đô thị đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. d) Thời gian xem xét trình phê duyệt nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch không quá 15 ngày làm việc. Điều 34. Quản lý đấu thầu 1. Việc triển khai công tác đấu thầu thực hiện đúng các quy định của Luật Đấu thầu, luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện. Nội dung, thời hạn phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu, thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 2. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: khuyến khích các chủ đầu tư dự án áp dụng thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện. 3. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu của Uỷ ban nhân dân thành phố; chịu trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành, quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, các chủ đầu tư thực hiện các nội dung về công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra, thanh tra và tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn Thành phố. Thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của các gói thầu dự án được uỷ quyền quyết định đầu tư theo quy định này. Tiếp nhận, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân Thành phố ngoài các dự án đã phân cấp, uỷ quyền quyết định đầu tư tại Quy định này. b) Các Sở ngành thuộc Thành phố thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu dự án được uỷ quyền quyết định đầu tư theo Quy định này. c) Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư theo Quy định này. Phòng Tài chính - kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung trong quá trình đấu thầu trình Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã phê duyệt; Uỷ ban nhân dân cấp xã sử dụng bộ phận chuyên môn giúp việc liên quan thẩm định các nội dung quá trình đấu thầu trước khi phê duyệt. d) Các sở, ngành, quận, huyện, thị xã, xã phường, thị trấn, chủ đầu tư các dự án chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đấu thầu theo thẩm quyền phê duyệt và có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo định kỳ (6 tháng, năm) theo quy định của pháp luật về đấu thầu gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố. đ) Việc đăng tải các nội dung liên quan đến công tác đấu thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội. e) Thời gian thẩm định và phê duyệt Kế hoạch đấu thầu. Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian phê duyệt kế hoạch đấu thầu không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định. Điều 35. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Chủ đầu tư các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc lập, đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ. Các dự án đầu tư đầu tư chỉ được khởi công xây dựng, khai thác sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. 2. Đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 21/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp: Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lồng ghép thành một nội dung trong dự án đầu tư; việc đánh giá tác động môi trường được thực hiện khi thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án và thực hiện hậu kiểm. Chủ đầu tư dự án chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Nhà nước và Thành phố. 3. Việc lập, thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường thực hiện theo đúng nội dung, cấu trúc và thẩm định theo Thông tư số 05/2008/TT- BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân thành phố. Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) hoặc Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) được uỷ quyền) tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường. Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ. 5. Thời gian thẩm định, Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường: Thời gian thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 15 ngày làm việc. Thời gian thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 05 ngày làm việc. Thời gian cấp giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Điều 36. Cấp giấy phép xây dựng công trình Các dự án đầu tư có xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, trước khi khởi công xây dựng phải có giấy phép xây dựng công trình. Việc hướng dẫn, giải quyết thủ tục cấp phép xây dựng trên địa bàn Thành phố thực hiện theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quy định cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố.
2,044
132,122
Điều 37. Thực hiện dự án đầu tư và nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vuo khai thác sử dụng, kinh doanh 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư theo đúng các quy định của pháp luật về đầu tư, hợp đồng thực hiện dự án đầu tư (nếu có), quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền và nội dung đã cam kết khi đăng ký đầu tư hoặc nội dung Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp có thẩm quyền cấp theo quy định. 2. Đối với các dự án đầu tư có xây dựng công trình việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng; đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới, thực hiện theo quyết định cho phép đầu tư, Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới được Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt, đối với dự án phát triện nhà ở, thực hiện theo quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở của cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Các dự án đầu tư trước khi đưa vào khai thác sử dụng, kinh doanh phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án đầu tư có xây dựng công trình, việc quản lý chất lượng xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng, kinh doanh phải đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, các Nghị định hướng dẫn thực hiện của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 38. Quản lý chi phí và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên phải thực hiện quản lý chi phí và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chi phí và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A; 9 tháng đối với các dự án nhóm B; 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng. Sau sáu tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư b) Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm tra và trình Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A; thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, xây dựng công trình các dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân Thành phố. Điều 39. Chuyển nhượng dự án 1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án do mình thực hiện cho nhà đầu tư khác theo quy định của Nhà nước và Thành phố. Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố (trừ trường hợp lựa chọn, chuyển nhượng nhà đầu tư cấp 2 trong các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp hoặc cụm công nghiệp làng nghề (do doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật) theo quy định của pháp luật và của Uỷ ban nhân dân thành phố). 2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ quy định về Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước và Thành phố. 3. Cơ quan chủ trì thực hiện: a) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tiếp nhận, lấy ý kiến của cơ quan liên quan, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân thành phố cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án theo thẩm quyền đối với dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở; b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xem xét giải quyết các hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận, lấy ý kiến của cơ quan liên quan, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân thành phố cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư còn lại 4. Thời gian thực hiện: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Chương IV GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ Điều 40. Giám sát và đánh giá đầu tư 1. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư. 2. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Quận, Huyện, Thị xã, xã phường, thị trấn và Chủ đầu tư các dự án chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân thành phố về kết quả triển khai, thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư thuộc phạm vi mình quản lý; chịu trách nhiệm về các hậu quả do không tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư hoặc không báo cáo theo qui định. Điều 41. Trách nhiệm thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của Thành phố theo quy định tại điểm b khoản 6 điều 15 của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ, có nhiệm vụ cụ thể sau: Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố về công tác giám sát, đánh giá đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố (bao gồm cả đầu tư của cấp huyện, xã); Tổng hợp giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố (bao gồm cả đầu tư của cấp huyện, xã); Chủ trì lập kế hoạch và phối hợp với các Sở, ngành và quận (huyện, thị xã) liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá các dự án do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư, Tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư trong phạm vi quản lý của Thành phố theo chế độ quy định. Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố những khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động đầu tư, các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố để kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành xem xét, giải quyết kịp thời, đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư, b) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhan dân thành phố (bao gồm cả dự án Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố) do các đơn vị, Ban quản lý dự án trực thuộc Thành phố làm chủ đầu tư; c) Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do Uỷ ban nhân dân thành phố cấp Giấy chứng nhận đầu tư; d) Phối hợp các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khi có yêu cầu của Bộ, ngành và chủ đầu tư; đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến giám sát và đánh giá đầu tư khi Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu. 2. Các Sở chuyên môn của Uỷ ban nhân dân thành phố: Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư thuộc lĩnh vực được giao quản lý của Sở, ngành, có nhiệm vụ cụ thể sau: a) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; b) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do Sở, ngành và các đơn vị thuộc Sở, ngành làm chủ đầu tư (bao gồm cả các dự án được Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền quyết định đầu tư); c) Phối hợp theo kế hoạch với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá dự án do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình; d) Phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) kịp thời đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo và giải quyết các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khi có yêu cầu của Bộ, ngành và Chủ đầu tư; đ) Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố các kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành về những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý và các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư; e) Báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực do đơn vị quản lý và giám sát, đánh giá dự án do Sở, ngành và các đơn vị thuộc Sở, ngành làm chủ đầu tư (bao gồm cả các dự án được Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền quyết định đầu tư) theo chế độ quy định. f) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giám sát việc thực hiện theo quy hoạch va kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo môi trường các dự án trên địa bàn Thành phố;
2,031
132,123
3. Ban quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội: a) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do Ban quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư; b) Phối hợp theo kế hoạch với Sở Kế hoạch và đầu tư, tổ chức đánh giá dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác. 4. Uỷ ban nhân dân các quận (huyện, thị xã) trực thuộc Thành phố: Chịu trách nhiệm thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư thuộc phạm vi quản lý của quận (huyện, thị xã), có nhiệm vụ cụ thể sau: a) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của quận huyện, thị xã); b) Thực hiện theo dõi, kiểm tra đánh giá các dự án các dự án do quận (huyện, thị xã) và các đơn vị thuộc quận (huyện, thị xã) làm chủ đầu tư (bao gồm cả các dự án do Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) quyết định đầu tư); c) Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố các kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành về những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý và các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của quận (huyện, thị xã) để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư; d) Phối hợp các Sở, ngành đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo và giải quyết kịp thời các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khi có yêu cầu của Bộ, ngành và Chủ đầu tư; Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giám sát việc thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, đảm bảo môi trường các dự án trên địa bàn của quận (huyện, thị xã); đ) Báo cáo công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của quận (huyện, thị xã) và giám sát, đánh giá dự án do quận (huyện, thị xã) và các đơn vị thuộc quận (huyện, thị xã) làm chủ đầu tư (bao gồm các dự án do Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) quyết định đầu tư) theo chế độ quy định 5. Chủ đầu tư các dự án: Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ. Chủ đầu tư sử dụng Ban quản lý dự án hoặc chỉ định bộ phận chịu trách nhiệm thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý của mình. Điều 42. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư và quy định cụ thể như sau: 1. Chế độ báo cáo: a) Định kỳ 6 tháng và năm, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã) tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. b) Chủ đầu tư các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên báo cáo tháng với người có thẩm quyền quyết định đầu tư; báo cáo quý, 6 tháng và năm với cơ quan chủ quản, báo cáo giám sát đầu tư khi điều chỉnh dự án với người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện giám sát đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản. Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, ngoài việc gửi báo cáo giám sát, đánh giá đến cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo quý, 6 tháng, năm và báo cáo khi điều chỉnh dự án để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. c) Chủ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác báo cáo 6 tháng và năm với cơ quan đầu mối thực hiện giám sát đánh giá đầu tư thuộc Cơ quan chủ quản và Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư) 2. Thời hạn báo cáo định kỳ a) Chủ đầu tư: gửi báo cáo tháng đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày 05 của tháng tiếp theo; gửi báo cáo quý về giám sát, đánh giá dự án đầu tư đến các cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp (đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và 20 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm); tổng hợp, báo cáo đột xuất khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của cơ quan cấp trên. Điều 43. Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ. Sau khi có văn bản hướng dẫn của Liên bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tài chính, Sở Tài chính căn cứ quy định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, Ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân quận (huyện, thị xã), Ban quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, các đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố lập dự toán và thanh quyết toán chi phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Điều 44. Trách nhiệm và xử lý vi phạm của các cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư 1. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có chức năng giúp lãnh Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư có trách nhiệm: a) Có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư do cấp có thẩm quyền thông qua và tổ chức thực hiện các công việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư trong phạm vi trách nhiệm được giao; b) Tổ chức hệ thống cung cấp và lưu trữ thông tin về tình hình đầu tư trong phạm vi quản lý của mình hoặc các dự án (đối với các Chủ đầu tư) do mình quản lý; c) Thu thập các báo cáo, thông tin liên quan phục vụ theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư theo từng đối tượng quy định; d) Thực hiện xem xét, phân tích, đánh giá các thông tin, báo cáo, lập Báo cáo giám sát, đanh giá đầu tư phù hợp với nội dung và yêu cầu quy định trình các cấp có thẩm quyền xem xét. 2. Xử lý vi phạm các quy định về giám sát, đánh giá đầu tư a) Đối với các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, Chủ đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thì cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư cần báo cáo cấp có thẩm quyền và kiến nghị các hình thức xử lý về hành chính (2 kỳ liền không có báo cáo hoặc 3 kỳ không báo cáo, đề nghị hình thức cảnh cáo; 3 kỳ liền không có báo cáo hoặc 6 kỳ không báo cáo, đề nghị chuyển công tác những người có liên quan thực hiện nhiệm vụ khác). Các dự án không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 2 kỳ liền hoặc 3 kỳ trở lên trong năm trước sẽ không được ghi vốn kế hoạch năm sau. b) Các cấp có thẩm quyền không được phép điều chỉnh dự án đầu tư Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thường kỳ theo quy định. 3. Xử lý các vi phạm về quản lý đầu tư trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư: a) Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá.đầu tư báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyên những trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư thuộc cấp mình quản lý để xử lý theo quy định; b) Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư cố tình che giấu các trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư sẽ chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật vê các sai phạm và hậu quả gây ra. Điều 45. Giám sát đầu tư của cộng đồng Các cơ quan tổ chức và chủ đầu tư các dự án tham gia hoạt động đầu tư xây dựng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư Uỷ ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 46. Phân công trách nhiệm 1. Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận huyện, thị xã), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã (phường, thị trấn) có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quy định và nội dung cụ thể về quản lý các dự án đầu tư tại Quy định này. 2. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước về đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm hướng dẫn về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch đầu tư, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, đấu thầu giám sát và đánh giá đầu tư, giám sát của cộng đồng; là đầu mối hướng dẫn, giải quyết những vướng mắc về cơ chế chính sách đầu tư và thủ tục liên quan đến đầu tư các dự án, thực hiện việc kiểm tra, thanh tra công tác kế hoạch và đầu tư và có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy định; b) Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hiện chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm, chất lượng về xây dựng và khớp nối các công trình hạ tầng kỹ thuật; hướng dẫn cụ thể chế độ chính sách quản lý kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng cơ bản để thống nhất thực hiện theo quy định; chủ trì kiểm tra việc thực hiện đầu tư theo Giấy phép xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng; kiểm tra việc thực hiện theo văn bản chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở, quyết định cho phép đầu tư, điều lệ quản lý khu đô thị mới.
2,144
132,124
c) Sở Tài chính: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Tài chính; Chú trì hương dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện thu nộp ngân sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền hoàn trả kinh phi đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất và hỗ trợ ngân sách cho Thành phố của nhà đầu tư theo các quy đĩnh có liên quan. d) Sở Quy hoạch Kiến trúc: Là cơ quan đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý quy hoạch đô thị, kiến trúc đô thị trên địa bàn theo quy định của Nhà nước và Thành phố, cung cấp các thông tin về quy hoạch đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân thành phố liên quan đến các dự án đầu tư. đ) Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn và tiếp nhận giải quyết thủ tục giao, cho thuê đất; kiểm tra, thanh tra giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến đất đai, chấp hành pháp luật về đất đai theo quy định; chủ trì kiểm tra việc chấp hành quy định của chủ đầu tư về việc báo vệ môi trường theo Bản cam kết môi trường, Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định e) Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội: Là cơ quan đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại các Khu cộng nghiệp tập trung; phối hợp kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về lao động, tiền lương; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính tri - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án trong Khu công nghiệp tập trung; g) Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố là cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc chỉ đạo, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh từ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn Thành phố. 3. Uỷ ban nhân dân các quận (huyện, thị xã), xã (phường, thị trấn) có trách nhiệm: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp ngân sách theo quy định của Nhà nước và Thành phố và các nội dung tại Quy định này; Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý đầu tư, xây dựng, quản lý đất đai đối với các dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai; chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bàn giao cho nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của Nhà nước và Uỷ ban nhân dân thành phố; kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Quyết định của cấp có thẩm quyền. 4. Cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ liên thông giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm thống nhất với các cơ quan phối hợp giải quyết về danh mục, nội dung hồ sơ dự án đầu tư và niêm yết công khai tại cơ quan đầu mối để tổ chức thực hiện. Điều 47. Xử lý chuyển tiếp. 1. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Trước ngày Quyết định này có hiệu lực, các dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án tiếp tục thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư theo quyết định đã phê duyệt; các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được thẩm định nhưng chưa phê duyệt, các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện dở dang thì các thủ tục đã được thẩm định không phải thẩm định lại. Các bước tiếp theo thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và các nội dung quy định tại Quyết định này. 2. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngần sách nhà nước: a) Đối với các dự án đang thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu tiếp tức tổ chức mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trình duyệt kết quả đấu thầu theo Quy định tại Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 23/01/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố. Trường hợp chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu điều chỉnh lại hồ sơ mời thầu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện theo Quy định này. b) Đối với các dự án đã có văn bản chấp thuận Đề xuất dự án của Uỷ ban nhân dân thành phố, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thì thực hiện theo văn bản đã ban hành, không phải tổ chức đấu thầu theo Quy định này. Trường hợp quá thời hạn 12 tháng, dự án chưa hoàn thiện thủ tục về quy hoạch xây dựng đủ điều kiện để lập dự án đầu tư theo quy định mà không có văn bản gia hạn thời gian của Uỷ ban nhân dân thành phố thì tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo Quy định này. c) Đối với các dự án phát triển nhà ở, thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính Phủ. Điều 48. Điều khoản thi hành 1. Tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, chủ đầu tư (nhà đầu tư) vi phạm quy định này và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, các chủ đầu tư dự án cần phản ảnh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG CẤP XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên Bộ số 61/2008/TTLB-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã. Căn cứ Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thu chi ngân sách 6 tháng đầu năm, một số nhiệm vụ - Giải pháp 6 tháng cuối năm 2010 (Văn bản cho phép lùi thời điểm thực hiện nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh số 64/CV-TTr ngày 17 tháng 8 năm 2010). Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TT-NN-PTNT ngày 15 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức của khuyến nông cấp xã Bố trí tại mỗi xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh một khuyến nông viên. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Khuyến nông viên cấp xã 1. Chức năng: Khuyến nông viên cấp xã trực thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND xã ). Khuyến nông viên cấp xã chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND xã về công tác khuyến nông, đồng thời chịu sự quản lý về nghiệp vụ khuyến nông của Trạm Khuyến nông huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là Khuyến nông huyện) và Trung tâm Khuyến nông tỉnh. 2. Nhiệm vụ của Khuyến nông viên cấp xã a) Hướng dẫn, cung cấp thông tin đến người sản xuất, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; tiến bộ khoa học và công nghệ; thông tin thị trường, giá cả; phổ biến điển hình trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp; b) Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế; tổ chức tham quan, khảo sát, học tập cho người sản xuất;. c) Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với địa phương, nhu cầu của người sản xuất và chuyển giao kết quả từ mô hình trình diễn ra diện rộng; c) Tiếp thu và phản ánh lên cấp có thẩm quyền nguyện vọng của nông dân về khoa học công nghệ, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; d) Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực: - Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn; - Tư vấn phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm sản, thuỷ sản; - Tư vấn, hỗ trợ cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của tổ chức kinh tế tập thể và tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã; - Dịch vụ trong các lĩnh vực pháp luật, tập huấn, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường giá cả, xây dựng dự án, cung cấp kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Khuyến nông huyện và UBND xã giao. Điều 3. Tiêu chuẩn Khuyến nông viên cấp xã
1,984
132,125
1. Có trình độ từ trung cấp nông, lâm, ngư nghiệp trở lên và ưu tiên người sản xuất giỏi, tâm huyết, nhiệt tình và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. 2. Có sức khoẻ và khả năng tiếp thu kiến thức khoa học kỹ thuật, có khả năng xây dựng các mô hình trình diễn và tuyên truyền phổ biến thuyết phục nông dân. 3. Có khả năng tham mưu đề xuất với Đảng uỷ, UBND xã về công tác khuyến nông và công tác quản lý Nhà nước về nông nghiệp tại cơ sở. 4. Là người không kiêm nhiệm các chức vụ chủ chốt ở cấp xã. Điều 4. Chính sách Khuyến nông viên cấp xã 1. Việc chi trả phụ cấp cho Khuyến nông viên cấp xã dựa trên kết quả thực hiện công việc hàng tháng, hàng vụ và kế hoạch khuyến nông đã được UBND xã phê duyệt; Sở Nông nghiệp & Phát triên nông thôn hướng dẫn việc đánh giá xếp loại kết quả công tác của Khuyến nông viên cấp xã. 2. Phụ cấp cho Khuyến nông viên cấp xã do ngân sách tỉnh cấp cho Trung tâm Khuyến nông thực hiện việc chi trả với mức phụ cấp là: 540.000đ/người/tháng (năm trăm bốn mươi ngàn đồng một người một tháng) kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. 3. Trường hợp đặc biệt Khuyến nông viên cấp xã chưa đạt trình độ Trung cấp nông, lâm, ngư nghiệp thì được cử đi học tại các trường đào tạo của tỉnh. Trong thời gian Khuyến nông viên cấp xã được xã cử đi đào tạo để về làm công tác khuyến nông thì không được hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng chế độ của cán bộ xã đi học theo qui định hiện hành của UBND tỉnh. 4. Khuyến nông viên cấp xã, cộng tác viên khuyến nông cấp thôn hàng năm được tham dự các lớp tập huấn theo các chương trình khuyến nông của tỉnh, của huyện, thành phố. Những ngày dự tập huấn được giữ nguyên phụ cấp và được hưởng chế độ tập huấn do cơ quan tổ chức đài thọ. Điều 5. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng các ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể để các địa phương, đơn vị thực hiện. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; thủ trưởng các sở, ngành và đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN, TRƯỞNG CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ - GIA ĐÌNH - BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM Ở XÓM, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 14 về việc hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1222/CV-QLNS ngày 18/8/2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban Công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: 1. Trưởng ban Công tác Mặt trận: 100.000 đồng/người/tháng 2. Bí thư Chi đoàn Thanh niên: 70.000 đồng/người/tháng 3. Chi hội trưởng Chi hội Nông dân: 70.000 đồng/người/tháng 4. Chi hội trưởng Chi hội Liên hiệp Phụ nữ: 70.000 đồng/người/tháng 5. Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh: 70.000 đồng/người/tháng 6. Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em: 70.000 đồng/người/tháng Điều 2. Mức hỗ trợ trên được trích từ nguồn ngân sách tỉnh và được thực hiện kể từ ngày 01/8/2010. UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đối tượng được hưởng hỗ trợ kinh phí quy định tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG SÁNG TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG NINH” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại văn bản số 301/TTr- KHCN ngày 25/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG SÁNG TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyêt định số 2551/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh là Giải thưởng cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh xét trao tặng cho những tác giả, nhóm tác giả có công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là công trình) có giá trị xuất sắc, sáng tạo, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh. Quy định này áp dụng đối với các công trình nêu tại Điều 1 của Quy định này do tổ chức, cá nhân Việt Nam, nước ngoài nghiên cứu, sáng tạo (dưới đây gọi là tác giả, đồng tác giả công trình) và áp dụng tại Quảng Ninh ít nhất 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ xét thưởng, đáp ứng các điều kiện của Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tác giả công trình là người bằng lao động của mình trực tiếp sáng tạo ra công trình. 2. Đồng tác giả là nhiều người bằng lao động của mình trực tiếp sáng tạo ra công trình. Những người chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả, đồng tác giả mà không tham gia sáng tạo ra công trình thì không được coi là tác giả, đồng tác giả công trình. 3. Cụm công trình được xét thưởng, bao gồm: a) Tập hợp các công trình của cùng một tác giả hoặc đồng tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa học hoặc một lĩnh vực áp dụng công nghệ nhằm giải quyết một vấn đề trong thực tế. b) Tập hợp các công trình do nhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kết quả nhưng sử dụng các phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau. Điều 4. Quyền lợi của tác giả, nhóm tác giả được tặng thưởng 1. Tác giả, tập thể tác giả có công trình, được tặng giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh được nhận: Cúp biểu tượng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh, bằng chứng nhận Giải thưởng và tiền thưởng theo quy định. 2. Các công trình tham dự Giải thưởng được đảm bảo giữ bí mật về nội dung và lưu giữ như tài liệu mật để đảm bảo quyền lợi của tác giả công trình. Điều 5. Quy định về giải thưỏng 1. Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh được tổ chức xét tặng 05 năm một lần. 2. Các lĩnh vực của giải thưởng: a) Khoa học xã hội và nhân văn; b) Khoa học kỹ thuật; c) Bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên; Tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng mới. d) Y tế, giáo dục, đào tạo. Theo từng thời kỳ và yêu cầu thực tiễn sẽ xem xét thay đổi lĩnh vực giải thưởng cho phù hợp. 3. Cơ cấu giải thưởng: Mỗi lĩnh vực có tối đa 01 giải nhất; 02 giải nhì; 03 giải ba và không quá 05 giải khuyến khích. 4. Mức thưởng của các giải: - Giải nhất: 15 triệu đồng. - Giải nhì: 10 triệu đồng - Giải ba: 07 triệu đồng. - Giải khuyến khích: 03 triệu đồng. 5. Điểm chuẩn xét thưởng: - Giải nhất: Đạt tối thiểu 95 điểm. - Giải nhì: Đạt tối thiểu 85 điểm. - Giải ba: Đạt tối thiểu 75 điểm. - Giải khuyến khích: Đạt tối thiểu 70 điểm. Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG Điều 6. Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung và kết quả của công trình tại thời điểm xét thưởng. 2. Là những công trình chưa được tặng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh, chưa được tặng giải thưởng khoa học và công nghệ ở cấp nhà nước. 3. Đối với những công trình là kết quả của các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng kinh phí nhà nước, phải là những công trình đã được các cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và được đơn vị chủ trì giới thiệu tham gia.
2,074
132,126
Điều 7. Tiêu chuẩn xét thưởng a) Về giá trị khoa học. - Đạt được những thành tựu khoa học, dẫn tới những thay đổi quan trọng trong nhận thức, sản xuất và đời sống xã hội. - Được đánh giá cao về giá trị khoa học. b) Về giá trị thực tiễn. - Có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội và thuộc một trong các đối tượng sau: + Những phát hiện, khám phá mới về điều kiện tự nhiên hoặc xã hội có tác động quan trọng đến nhận thức và đời sống xã hội; + Những đề xuất có giá trị về lý luận làm sáng tỏ cơ cấu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; những luận cứ khoa học có đóng góp quan trọng cho việc lập quy hoạch và hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển bền vững và hội nhập kinh tế; cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 2. Công trình, cụm công trình khoa học kỹ thuật; Bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên; Tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng mới; Y tế, giáo dục, đào tạo được xét tặng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh, ngoài những quy định tại Điều 6, phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: a) Về tính sáng tạo: - Tạo ra những sáng tạo kỹ thuật quan trọng để ứng dụng thành công công nghệ mới hoặc tạo ra công nghệ mới; phát triển hoặc tạo ra sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường; Tạo ra những phương pháp, quy trình, mô hình mới trong giáo dục và đào tạo. - Góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của đơn vị sản xuất, của ngành kinh tế. b) Về hiệu quả kinh tế-xã hội. Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế-xã hội lớn; đóng góp hữu hiệu cho phát triển kinh tế-xã hội và quốc phòng- an ninh của tỉnh. 3. Ưu tiên xét giải thưởng đối với các công trình khoa học và công nghệ được áp dụng mang lại hiệu quả cao ở vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo. Khuyến khích các tác giả và đồng tác giả trẻ tham gia vào các công trình khoa học, công nghệ được áp dụng vào thực tế và đời sống mang lại hiệu quả cao. Điều 8. Trình tự xét thưởng Việc đánh giá, xét tặng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh được tiến hành theo hai bước: - Bước 1: Xét thưởng ở các Hội đồng tư vấn chuyên ngành do Ban Tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. - Bước 2: Xét thưởng tại Hội đồng giải thưởng cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập. Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng. Điều 9. Hồ sơ xét thưởng. 1. Hồ sơ đề nghị xét thưởng gồm 02 bộ, mỗi bộ bao gồm: a) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng ninh: 01 bản. b) Báo cáo tổng kết toàn diện, bán cáo tóm tắt công trình hoặc sách, ấn phẩm: 01 bản. c) Bản giới thiệu tóm tắt công trình và danh sách tác giả (đồng tác giả): 01 bản. d) Biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ hoặc dự án nghiên cứu triển khai của Hội đồng khoa học cấp quản lý tương ứng với công trình: 01 bản. đ) Bản sao các văn bản, tư liệu liên quan, văn bằng bảo hộ (nếu có), giấy nhận xét của tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả công trình, tài liệu khác (nếu có): 01 bản. 2. Hội đồng giải thưởng cấp tỉnh chỉ xem xét những hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp lệ. Hồ sơ hợp lệ là những hồ sơ nộp đúng hạn, có đầy đủ các văn bản, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, không có tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ. 3. Cơ quan thường trực Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét thưởng. Điều 10. Tổ chức xét thưởng cấp tỉnh: 1. Tại Hội đồng tư vấn chuyên ngành. - Hội đồng tư vấn chuyên ngành có từ 7 đến 9 thành viên, gồm các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình và đại diện của cơ sở đã áp dụng kết quả nghiên cứu của công trình. Hội đồng có 01 thành viên làm thư ký khoa học của Hội đồng. - Hội đồng tư vấn chuyên ngành phân công 03 chuyên gia viết nhận xét, đánh giá công trình (theo mẫu do Ban tổ chức quy định); Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn chuyên ngành có thể mời thêm chuyên gia am hiểu công trình không phải là thành viên Hội đồng tham gia viết nhận xét, đánh giá về công trình. - Hội đồng tư vấn chuyên ngành căn cứ điểm chuẩn xét thưởng để xem xét, đánh giá, bỏ phiếu cho điểm từng công trình trình đồng thời lập biên bản tổng hợp kết quả xét thưởng, danh sách công trình đề nghị tặng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh trình Hội đồng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh xem xét, đánh giá. 2. Tại Hội đồng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh. Hội đồng giải thưởng cấp tỉnh có từ 9-11 thành viên, gồm: - Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng. - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Phó Chủ tịch thường trực. - Các ủy viên Hội đồng bao gồm các Chủ tịch Hội đồng tư vấn chuyên ngành, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành khác nhau, tùy thuộc vào các công trình được xét thưởng. - Căn cứ vào hồ sơ kết quả đánh giá của Hội đồng tư vấn chuyên ngành và đối chiếu với các tiêu chuẩn của mỗi loại giải thưởng, Hội đồng giải thưởng cấp tỉnh xem xét từng công trình, bỏ phiếu đánh giá, lập biên bản xét thưởng theo lĩnh vực khoa học, tổng hợp kết quả xét thưởng với danh sách công trình đề nghị tặng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng giải thưởng (Hội đồng tư vấn chuyên ngành và Hội đồng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh) a) Kỳ họp đánh giá xét thưởng (có bỏ phiếu) của Hội đồng giải thưởng phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 ủy viên phản biện, trường hợp ủy viên phản biện vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản. b) Hội đồng đánh giá công trình theo nguyên tắc công khai, công bằng, dân chủ và khách quan. Những công trình được ít nhất 2/3 số phiếu đề nghị của số thành viên Hội đồng có mặt mới được chuyển lên Hội đồng cấp trên xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Hội đồng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh chỉ xem xét những công trình, tác phẩm đã được Hội đồng tư vấn chuyên ngành đề nghị. d) Thành viên của Hội đồng giải thưởng không tham dự xét thưởng các công trình, tác phẩm mà mình là tác giả hoặc đồng tác giả. 4. Nguyên tắc xét thưởng: Hội đồng chấm điểm theo thang điểm 100 và xếp thứ tự ưu tiên các hồ sơ đề nghị xét thưởng theo nguyên tắc sau đây: a. Điểm trung bình của tổng số điểm toàn Hội đồng theo thứ tự từ cao xuống thấp của các hồ sơ từ 70/100 điểm trở lên; b. Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng đối với các hồ sơ có cùng số điểm trung bình của tổng số điểm toàn Hội đồng; c. Hồ sơ nào không đạt số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên thì hồ sơ đó không được đề nghị xét thưởng. Điều 11. Tổ chức trao giải thưởng Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh cho các công trình khoa học và công nghệ, Ban Tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh tổ chức trao giải cho các tập thể, cá nhân đạt giải. Chương III Điều 12. Ban Tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi tắt là Ban Tổ chức) do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 1. Thành phần: - Trưởng Ban: Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh. - Phó Trưởng ban thường trực: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; - Các Uỷ viên: gồm lãnh đạo các sở, ngành hữu quan và một số tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh. 2. Nhiệm vụ: - Tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh. - Ban hành Thể lệ Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh, thành lập các Hội đồng tư vấn chuyên ngành, tổ chức trao giải cho tập thể, cá nhân đạt giải. - Trưởng Ban Tổ chức và Phó Trưởng Ban Tổ chức Giải thưởng được phép sử dụng con dấu của cơ quan nơi công tác trong các văn bản của Ban Tổ chức để thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao. - Thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Điều 13. Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan thường trực Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh) có nhiệm vụ: - Trực tiếp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh về mục đích ý nghĩa, các quy định về tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh trong phạm vi toàn tỉnh. - Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh, thành lập Hội đồng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh và quyết định những nội dung liên quan đến việc tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Tham mưu, trình Ban Tổ chức Giải thưởng ban hành Thể lệ Giải thưởng; thành lập các Hội đồng tư vấn chuyên ngành và quyết định những nội dung liên quan đến việc tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh thuộc thẩm quyền của Ban Tổ chức Giải thưởng.
2,075
132,127
- Là cơ quan đầu mối tổ chức Giải thưởng; tiếp nhận, xác định về tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét thưởng; thông báo nội dung tóm tắt giới thiệu về công trình kèm theo danh sách tác giả trên ấn phẩm thông tin, mạng của ngành và một số phương tiện thông tin đại chúng khác trong quá trình đánh giá, xét thưởng của các Hội đồng giải thưởng chuyên ngành và Hội đồng giải thưởng cấp tỉnh. - Thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Điều 14. Các Sở, ban ngành của tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thnàh phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan tích cực phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức Giải thưởng; tuyên truyền, quảng bá cho Giải thưởng và chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tích cực tham gia Giải thưởng. Điều 15. Kinh phí. 1. Nguồn kinh phí tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: a) Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh; b) Kinh phí tài trợ và các kinh phí hợp pháp khác huy động từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước. 2. Kinh phí chi cho các nội dung: Tổ chức Lễ trao Giải thưởng, kinh phí kèm theo Giải thưởng, kinh phí cho hoạt động tuyên truyền quảng bá, tổ chức xét tặng Giải thưởng, kinh phí hoạt động của các Hội đồng xét thưởng (Hội đồng tư vấn chuyên ngành, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh), kinh phí xây dựng kỷ yếu Giải thưởng và kinh phí chi các nội dung liên quan khác theo quy định. Điều 16. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Các công trình tham dự Giải thưởng được Ban Tổ chức bảo đảm giữ bí mật về nội dung và lưu giữ như tài liệu mật để đảm bảo quyền lợi của người có công trình tham gia và bảo đảm tính mới cho việc yêu cầu đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM Điều 17. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét thưởng và tố cáo những hành vi vi phạm về quy định, trình tự, thủ tục xét thưởng. Trình tự và thủ tục khiếu nại tuân thủ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Đơn khiếu nại, tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ và gửi cho cơ quan thường trực Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh Cơ quan thường trực nhận đơn khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn trong thời gian quy định. Điều 18. Trường hợp phát hiện hồ sơ xét thưởng thiếu trung thực trong kê khai thì cơ quan thường trực của Giải thưởng có trách nhiệm làm các thủ tục trình và đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định huỷ bỏ quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật và tiền thưởng. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 20. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các Sở, ban ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN “QUY HOẠCH, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TỈNH KON TUM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 19/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 14 về việc thông qua Đề án “Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum từ nay đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 1120/SNV-CCVC ngày 11/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum từ nay đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gồm những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung - Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh đảm bảo số lượng, cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạn (2010-2015) và (2016-2020). Phấn đấu tăng dần tỷ lệ trí thức là người dân tộc thiểu số, ở các ngành nghề, lĩnh vực đạt 12% trí thức của tỉnh vào năm 2015 và 15% vào năm 2020. - Phấn đấu đến 2020 các ngành, lĩnh vực: kinh tế, hoạch định chính sách, khoa học mỗi ngành có ít nhất 01 tiến sĩ làm nòng cốt cho việc nghiên cứu, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội; tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đạt hiệu quả. 1.2. Mục tiêu cụ thể - Đào tạo đại học: + Khối hành chính - sự nghiệp; khối Đảng, đoàn thể: Chỉ cử đi đào tạo để nâng cao trình độ khoảng 30% giai đoạn (2010-2015) và 25% giai đoạn (2016-2020) cho số cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị hiện tại chưa có trình độ đại học. Số trí thức còn lại do nhu cầu tăng thêm trong từng giai đoạn, sẽ có kế hoạch tuyển mới hằng năm trong số sinh viên của tỉnh tốt nghiệp đại học (ưu tiên số sinh viên người dân tộc thiểu số và số được đào tạo theo địa chỉ) nhằm đảm bảo mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020. + Khối cán bộ, công chức cấp xã: Chỉ cử một số cán bộ, công chức cấp xã có khả năng học tập nhằm nâng cao trình độ. Số còn lại do nhu cầu tăng thêm sẽ có kế hoạch bố trí, sử dụng trong số sinh viên đã được đào tạo theo địa chỉ và đào tạo dự nguồn tại các cơ sở đào tạo của tỉnh; đồng thời tiếp tục đào tạo dự nguồn trong thời gian tới, để từng bước thay thế số CBCC cấp xã năng lực hạn chế, nhưng không có khả năng học tập để nâng cao trình độ. - Đào tạo thạc sỹ và tương đương: Cử đi đào tạo ở mỗi cơ quan, đơn vị tối thiểu 01 người; các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh, phải tăng cường cử đi đào tạo để phấn đấu đến 2015 tỷ lệ thạc sỹ đạt 80%, các trường THPT tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sỹ đạt 25% vào năm 2020 (theo Nghị quyết số 08/NQ-BCSĐ ngày 04/04/2007 của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục & Đào tạo). Ngành Y tế tiếp tục cử đi đào tạo sau đại học đối với số Bác sĩ và cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. - Đào tạo tiến sĩ: Các ngành: Tài chính- Ngân hàng; Kế hoạch & Đầu tư; Nông, lâm, thủy sản; Thông tin & truyền thông; Khoa học & công nghệ; Văn hóa- văn nghệ; Dân tộc, Tôn giáo; Y tế; GD& ĐT; Công nghiệp- xây dựng; Thương mại- dịch vụ phấn đấu mỗi ngành có ít nhất 01 tiến sĩ để tham gia hoạch định chính sách, chiến lược. Riêng đối với các trường cao đẳng, đại học tỷ lệ tiến sĩ đạt 25% đến 2015 (theo Nghị quyết số 08/NQ-BCSĐ ngày 04/04/2007 của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục & Đào tạo). - Về bồi dưỡng: Các cấp, các ngành chủ động chọn cử cán bộ, CCVC tham dự các khóa bồi dưỡng nhằm để trang bị kiến thức, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ trí thức của tỉnh. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu - Giai đoạn 2010-2015: Cử đi đào tạo đại học: 433 người; 72 chuyên khoa I; 310 thạc sỹ; 06 chuyên khoa II; ít nhất 35 tiến sĩ (kể cả trong nước và nước ngoài). - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục cử đi đào tạo đại học: 574 người; 164 chuyên khoa I; 219 thạc sỹ; 14 chuyên khoa II; ít nhất 28 tiến sĩ (kể cả trong nước và nước ngoài). 3. Nhiệm vụ và giải pháp 3.1. Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức - Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức có học vị thạc sỹ, tiến sĩ ở các ngành, lĩnh vực trọng yếu và các cơ quan nghiên cứu khoa học của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền. - Hằng năm mở các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, trang bị kiến thức nhằm chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, chức danh của ngạch công chức, viên chức, cụ thể: + Đào tạo ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh) trình độ A, B, C cho cán bộ, công chức công tác trong lĩnh vực hợp tác Quốc tế và các lĩnh vực liên quan đến công tác đối ngoại. + Tiếp tục đào tạo tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức. + Đào tạo tin học ứng dụng văn phòng cho cán bộ, công chức chuyên môn cấp tỉnh, huyện, xã. + Trang bị kỹ năng, nghiệp vụ cho công chức, viên chức theo từng chức danh ngạch, bậc.... - Xây dựng và ban hành chủ trương khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế và toàn xã hội thực hiện công tác xã hội hóa về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức. 3.2. Về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ trí thức - Thực hiện nghiêm túc các quy định về tuyển dụng, bố trí, sử dụng những trí thức có tài năng, phẩm chất đạo đức và năng lực công tác; từng bước thí điểm và nhân ra diện rộng việc thi tuyển cạnh tranh một số chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý để lựa chọn, bổ nhiệm những người có năng lực thực sự. - Thực hiện công khai minh bạch trong các khâu: quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng; đồng thời tổ chức nhận xét, đánh giá, nêu gương người tốt, hạn chế những thiếu sót trong công tác tuyển dụng, sử dụng. - Hằng năm có kế hoạch bố trí số sinh viên tốt nghiệp đại học là người dân tộc thiểu số về công tác tại các địa phương, đơn vị.
1,989
132,128
3.3. Về thu hút, đãi ngộ đội ngũ trí thức - Thực hiện tốt các chính sách thu hút trí thức trẻ, có trình độ sau đại học và năng lực thực tiễn về công tác tại các đơn vị, địa phương trong tỉnh. - Xây dựng chính sách ưu đãi cụ thể về phụ cấp, điều kiện làm việc, sinh hoạt … đối với trí thức làm việc ở vùng kinh tế, xã hội khó khăn, trí thức là người dân tộc thiểu số. 3.4. Tạo môi trường, cơ chế làm việc, nghiên cứu cho đội ngũ trí thức - Tạo môi trường và điều kiện làm việc, tạo diễn đàn cho đội ngũ trí thức phát huy năng lực, sở trường, tham gia đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, nhằm thu hút đội ngũ trí thức vào làm việc. - Nghiên cứu, ban hành các quy định về tặng thưởng các tập thể, cá nhân có công trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ được áp dụng rộng rãi, có hiệu quả trong sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh và đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ nhằm tôn vinh trí thức. - Củng cố, phát triển, đổi mới phương thức hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh và các hội thành viên. Xây dựng quy chế phối hợp trong việc tập hợp đội ngũ trí thức; tạo điều kiện cho Liên hiệp Hội KHKT và Hội Văn học nghệ thuật của tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. 4. Kinh phí thực hiện: Được bố trí bằng nguồn ngân sách tỉnh hàng năm để triển khai thực hiện Đề án theo các chính sách hiện hành. Điều 2. Trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án: 1. Trách nhiệm chung: Các sở ban ngành; UBND các huyện thành phố: - Chủ động rà soát, xác định nhu cầu, lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức của cơ quan đơn vị mình, trong đó chú trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo từng giai đoạn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện. - Lập kế hoạch tuyển dụng, bố trí, sử dụng đội ngũ trí thức theo nhu cầu của đơn vị, địa phương mình để có cơ sở xác định nhu cầu tuyển dụng trên phạm vi toàn tỉnh trong từng giai đoạn. 2. Trách nhiệm cụ thể của từng đơn vị: 2.1. Sở Nội vụ - Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn cụ thể các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện Đề án; đồng thời theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện. - Chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giáo dục & Đào tạo, các huyện, thành ủy, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch tổng thể về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, CCVC từ nay đến 2015 và những năm tới theo các mục tiêu của Đề án. - Nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh xây dựng chính sách ưu đãi cụ thể về phụ cấp, điều kiện làm việc, sinh hoạt … đối với trí thức làm việc ở vùng kinh tế, xã hội khó khăn, trí thức là người dân tộc thiểu số. - Hằng năm, trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CCVC đã được xác định trong Đề án, chủ động lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư để tổng hợp trình HĐND, UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện. 2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý thuộc phạm vi đề án đã xác định; thường xuyên tổ chức các Hội thảo khoa học nhằm tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. - Lãnh đạo, chỉ đạo các trường THPT có giải pháp nhằm nâng cao chất lượng toàn diện, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu và định hướng tốt nghề nghiệp cho học sinh; đồng thời tham mưu chính sách về phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài trong các trường PTTH của tỉnh nhất là trường Trung học Chuyên và trường Dân tộc nội trú. 2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CCVC đã được xác định trong từng giai đoạn và dự toán kinh phí thực hiện do Sở Nội vụ lập hằng năm, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính chủ động rà soát, tính toán kinh phí trình HĐND, UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo khả năng ngân sách trong thời kỳ ổn định. 2.4. Sở Khoa học và công nghệ Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh; khuyến khích, thu hút đội ngũ trí thức tham gia nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; kịp thời động viên, đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có công trình nghiên cứu khoa học được áp dụng có hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 2.5. Các cơ sở đào tạo trong tỉnh - Thực hiện tốt việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ trí thức đáp ứng với yêu cầu phát triển của từng đơn vị. - Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức theo các hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của Đề án. Sử dụng hợp lý nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học 2.6. Các tổ chức xã hội Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình các tổ chức xã hội (các đoàn thể, Liên hiệp hội, các Hội,...) chủ động xây dựng kế hoạch quy tụ và giúp đỡ hội viên trí thức tích cực phấn đấu, không ngừng nâng cao trình độ, bảo vệ quyền lợi, tư vấn cho lãnh đạo tỉnh xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh; phối hợp với các ban, ngành liên quan, tổ chức diễn đàn cho đội ngũ trí thức tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội các vấn đề kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số 95/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 16 về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bố trí các chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ và công chức cấp phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thực hiện theo qui định cụ thể như sau: 1. Cấp phường, xã loại 1: không quá 25 người; 2. Cấp phường, xã loại 2: không quá 23 người; (Kèm theo Phụ lục số 1, cụ thể từng phường, xã). Điều 2. Quy định độ tuổi, tiêu chuẩn đối với cán bộ và công chức cấp phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng bổ nhiệm lần đầu: 1. Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy phường, xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND (đối với xã), Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường, xã. a) Về tuổi: - Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 40 tuổi; - Trường hợp đã kinh qua cấp phó của các chức danh trên thì tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi. b) Tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ: - Tốt nghiệp đại học trở lên (chính quy); - Trường hợp đã kinh qua cấp phó ít nhất đủ 1 nhiệm kỳ thì có thể được xem xét người có trình độ đại học các loại hình đào tạo khác. - Trong trường hợp đặc biệt tuy không đáp ứng các yêu cầu trên phải do Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định. 2. Đối với công chức phường, xã khi tuyển dụng lần đầu: a) Về tuổi: Không quá 30 tuổi. b) Tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ngành đào tạo: - Thực hiện đúng theo Quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (thông qua thi tuyển); - Chức danh Văn phòng - Thống kê được tuyển dụng người có trình độ đại học chính quy, tập trung, công lập, không phân biệt ngành; - Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); chức danh Văn hóa - Xã hội được tuyển dụng người có trình độ đại học chính quy, tập trung, công lập, cùng nhóm ngành. Điều 3. Chế độ tiền lương, phụ cấp và các chế độ khác như: xếp lương; nâng bậc lương; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp phường, xã; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện như sau:
2,070
132,129
1. Việc xếp lương và thực hiện chế độ nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức phường, xã thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Điều 2,3, 4, khoản 2 Điều 6 của Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH; 2. Về phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Ngoài các chức danh được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , còn thêm các chức danh Phường Đội trưởng, Xã Đội trưởng và Trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,15 so với mức lương tối thiểu chung; 3. Cán bộ, công chức phường, xã; các trường hợp tốt nghiệp đại học thu hút về công tác tại phường, xã; nhũng người hoạt động không chuyên trách tại phường xã được hưởng phụ cấp theo loại đơn vị hành chính phường, xã quy định tại Điều 9, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; 4. Cán bộ, công chức phường, xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại Điều 1 Quyết định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo tỉ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau: a) Bí thư Đảng ủy đồng thời Chủ tịch UBND phường, xã hoặc Bí thư Chi bộ đồng thời là Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn (cán bộ dưới phường, xã) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50%; b) Cán bộ, công chức phường, xã kiêm nhiệm các chức danh có trong quy định được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 30%; 5. Cán bộ, công chức phường xã quy định tại Điều 5, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ đào tạo, bồi dưỡng tại Điều 11 và Điều 12, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. Riêng đối với những người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như cán bộ, công chức phường, xã do ngân sách hỗ trợ. 6. Phụ cấp theo loại đơn vị hành chính phường, xã và phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Điều 4. Số lượng và chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã được quy định như sau: 1. Cấp phường, xã loại 1 được bố trí không quá 22 người; 2. Cấp phường, xã loại 2 được bố trí không quá 20 người; (Kèm theo Phụ lục số 2, cụ thể từng chức danh những người hoạt động không chuyên trách phường, xã). Điều 5. 1. Mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung. Ngoài ra ngân sách thành phố hỗ trợ thêm phụ cấp hệ số 0,52 mức lương tối thiểu chung; 2. Những người hoạt động không chuyên trách được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên cơ sở tổng mức phụ cấp nêu tại khoản 1 Điều này. Điều 6. 1. Đối với các chức danh dưới phường (tổ dân phố): a) Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố; b) Hệ số phụ cấp 0,32 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ phó Tổ dân phố, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố (bố trí nơi Ban công tác mặt trận phụ trách từ 02 tổ dân phố trở lên) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM theo địa bàn Chi bộ Đảng. 2. Đối với các chức danh cán bộ dưới xã (thôn): a) Hệ số phụ cấp 0,48 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng Thôn và Trưởng ban công tác Mặt trận thôn; b) Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ thôn, Phó trưởng thôn, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận thôn (mỗi thôn 01 Phó Trưởng ban) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM ở thôn. 3. Hệ số phụ cấp 0,56 đối với Công an viên ở thôn. 4. Thôn có từ 350 hộ trở lên được bố trí thêm 01 Phó trưởng thôn, đồng thời cán bộ tại thôn này được hưởng thêm 30% mức phụ cấp theo quy định tại khoản 2, Điều này. Các hệ số phụ cấp quy định tại Điều này tính trên mức lương tối thiểu chung. Điều 7. 1. Đối với các trường hợp là cán bộ, công chức cấp phường, xã và những người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã do sắp xếp tổ chức, có nguyện vọng nghỉ việc thì ngoài chế độ quy định hiện hành của Luật Bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tham gia công tác có đóng Bảo hiểm xã hội thì được hưởng 1,5 tháng lương hiện hưởng. Nếu thời gian công tác có số tháng lẻ thì số tháng lẻ này được tính theo quy định hiện hành của nhà nước, (trừ cán bộ đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức, ... do BHXH chi trả hàng tháng). 2. Đối với các trường hợp đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tham gia công tác tại phường, xã; nay do sắp xếp tổ chức và nghỉ việc, hỗ trợ mỗi năm công tác tại phường, xã là 01 tháng lương hiện hưởng. Điều 8. Chủ tịch UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện lập thủ tục hồ sơ giải quyết các tồn tại theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp phường, xã. Điều 9. Cán bộ, công chức phường, xã và những người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 thôi hưởng trợ cấp thêm theo quy định tại Nghị quyết số 03/1998/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 1998 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa V, kỳ họp thứ 5. Điều 10. Giao trách nhiệm: 1. Giám đốc Sở Nội vụ thành phố chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính thành phố và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đồng thời tổng hợp, lập báo cáo trình UBND thành phố gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ Quyết định này có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp phường, xã; đồng thời lập báo cáo gửi về Sở Nội vụ và Sở Tài chính thành phố để kiểm tra, theo dõi. Điều 11. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. 2. Bãi bỏ các Quyết định: số 141/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 8 năm 2004 của UBND thành phố về việc thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn; số 34/2005/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2005 của UBND thành phố về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức phường theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP đối với một số phường mới thành lập thuộc các quận Hải Châu, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng; số 115/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2005 của UBND thành phố về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức phường theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP đối với một số phường mới thành lập thuộc các quận Thanh Khê và Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và số 7460/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Quy định tiêu chuẩn, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách phường, xã và dưới phường; xã thuộc thành phố Đà Nẵng. Điều 12. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC PHƯỜNG, XÃ (Kèm theo Quyết định số 6291/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1. Cấp phường, xã loại 1: không quá 25 người; 2. Cấp phường, xã loại 2: không quá 23 người. PHỤ LỤC 2 CHỨC DANH NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH TẠI PHƯỜNG XÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Kèm theo Quyết định số 6291 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: 1. Cấp phường, xã loại 1 được bố trí không quá 22 người; 2. Cấp phường, xã loại 2 được bố trí không quá 20 người; Riêng Phó Chủ tịch UB Mặt trận theo Điều lệ UBMTTQVN quy định 02 người. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Quyết định số 1178/QĐ-UBND ngày 19/5/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thành lập "Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 72/TTr-SKHCN ngày 30/6/2010 về việc phê duyệt quyết định ban hành quy định Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai (sau đây viết tắt là GTCLĐN), bao gồm các nội dung liên quan: Hệ thống tổ chức hoạt động GTCLĐN; điều kiện, trình tự, thủ tục xét thưởng và tổ chức trao tặng GTCLĐN; tiêu chí và thang điểm xét thưởng, hình thức giải thưởng của GTCLĐN.
2,118
132,130
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai. Chương II TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM XÉT THƯỞNG, HÌNH THỨC GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG TỈNH ĐỒNG NAI Điều 3. Tiêu chí và thang điểm xét thưởng 1. Các tổ chức, doanh nghiệp được xét tặng giải thưởng phải thật sự tiêu biểu và đáp ứng tốt nhất các tiêu chí xét tặng - tiêu chí xét tặng thực hiện theo Điều 27 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Tổng điểm tối đa của 07 tiêu chí này là 1.000 điểm, bao gồm: a) Vai trò của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp: 120 điểm. b) Hoạch định chiến lược hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp: 85 điểm. c) Chính sách định hướng vào khách hàng và thị trường: 85 điểm. d) Đo lường, phân tích và quản lý tri thức: 90 điểm. e) Quản lý, phát triển nguồn nhân lực: 85 điểm. g) Quản lý quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp: 85 điểm. h) Kết quả hoạt động kinh doanh: 450 điểm. 2. Nội dung chi tiết của từng tiêu chí và cách cho điểm từng tiêu chí đối với các hồ sơ báo cáo tham dự của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 4. Hình thức giải thưởng 1. Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai bao gồm: a) Giải vàng "Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai”: 06 giải. b) Giải bạc "Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai”: 12 giải. 2. Hình thức giải thưởng: a) Giải vàng "Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai” được trao cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt từ 700 điểm trở lên và được đánh giá là xuất sắc nhất trong các tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai, phần thưởng gồm có: - Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp "Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai” và tiền thưởng có tổng trị giá: 5.000.000 đồng/giải (năm triệu đồng mỗi giải). - Được tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia. b) Giải bạc "Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai” được trao tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt từ 550 điểm trở lên, phần thưởng gồm có: Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp "Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai” và tiền thưởng có tổng trị giá: 3.000.000 đồng/giải (ba triệu đồng mỗi giải). Chương III HỆ THỐNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG TỈNH ĐỒNG NAI Điều 5. Cơ quan quản lý và điều hành Giải thưởng 1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan Thường trực Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai, thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Chủ trì và phối hợp với các tổ chức liên quan triển khai thực hiện các hoạt động Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai; b) Chủ trì xây dựng và hướng dẫn thực hiện các văn bản, tài liệu nghiệp vụ về Giải thưởng; c) Đề nghị danh sách các thành viên Hội đồng xét thưởng trình UBND tỉnh quyết định; d) Thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền về Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai; e) Tổ chức đào tạo, tập huấn các thành viên Hội đồng xét thưởng, tổ chuyên gia đánh giá và các tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng; g) Tổ chức lễ trao giải hàng năm cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải; h) Thực hiện việc tổng hợp hồ sơ đề cử doanh nghiệp đạt Giải vàng Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai tham dự Giải thưởng chất lượng Quốc gia; i) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai; báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh xử lý các vi phạm về Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan. 2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Đề nghị danh sách thành viên tổ chuyên gia đánh giá trình Hội đồng xét thưởng quyết định; b) Đề xuất kế hoạch, chương trình về Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai hàng năm trình Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 6. Hội đồng xét thưởng 1. Hội đồng xét thưởng có từ 07 đến 11 thành viên là đại diện các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan. Hội đồng xét thưởng gồm Chủ tịch, các Ủy viên, thư ký. Hội đồng xét thưởng làm việc theo nguyên tắc bàn bạc thống nhất của các thành viên có mặt. Các phiên họp của Hội đồng xét thưởng phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Các quyết định của Hội đồng xét thưởng chỉ có giá trị khi được ít nhất 3/4 số thành viên có mặt đồng ý. Chủ tịch Hội đồng xét thưởng là thành viên ban Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Thư ký của Hội đồng xét thưởng là cán bộ Chi cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng. Tùy thuộc vào tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng xét thưởng được UBND tỉnh thành lập hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Hội đồng xét thưởng Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai đồng thời cũng là Hội đồng sơ tuyển Giải thưởng chất lượng Quốc gia. 2. Nhiệm vụ của Hội đồng xét thưởng Tiến hành xem xét các kết quả đánh giá trên hồ sơ báo cáo của tổ chức, doanh nghiệp và kết quả đánh giá tại chỗ tổ chức, doanh nghiệp do Tổ chuyên gia đánh giá thực hiện. Báo cáo kết quả xét tặng giải thưởng lên Chủ tịch UBND tỉnh. Thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá và các thông tin phản hồi khác cho tổ chức, doanh nghiệp sau khi có kết quả đánh giá. 3. Quyền hạn của Hội đồng xét thưởng a) Ký quyết định thành lập tổ chuyên gia đánh giá giải thưởng. b) Hội đồng xét thưởng được sử dụng con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai để giao dịch. Chương IV ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT THƯỞNG Điều 7. Điều kiện xét thưởng Các tổ chức, doanh nghiệp đăng ký xét thưởng phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, đã hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên tục tại Đồng Nai và không vi phạm các quy định của pháp luật trong thời gian ít nhất 36 tháng, tính đến thời điểm đăng ký tham dự; có trụ sở, con dấu và tài khoản độc lập. Trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật trong thời gian 36 tháng mà đã có bằng chứng khắc phục các lỗi vi phạm một cách hiệu quả, vẫn tiếp tục được tham gia giải thưởng. 2. Hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế và đóng góp nhiều cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 3. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ. 4. Áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Riêng đối với các ngành nghề truyền thống thì không xét tới điều kiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 điều này. Điều 8. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tham dự 1. Tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai phải lập hồ sơ tham dự gồm: a) Bản đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai; b) Báo cáo giới thiệu chung về tổ chức, doanh nghiệp (theo hướng dẫn của Ban Tổ chức); c) Báo cáo tự đánh giá theo bảy tiêu chí của Giải thưởng (theo hướng dẫn của Ban Tổ chức); d) Tài liệu chứng minh về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (bản sao chứng chỉ hoặc tài liệu liên quan); e) Tài liệu chứng minh về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa chính với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (bản sao); g) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt và các kết quả quan trắc hàng năm theo quy định của pháp luật trong 03 năm gần nhất (bản sao); h) Xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động hàng năm trong 03 năm gần nhất (bản chính hoặc bản sao); i) Các tài liệu chứng minh khác về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất, nếu có (bản sao). 2. Tổ chức, doanh nghiệp nộp bản đăng ký tham dự trước ngày 01 tháng 02 và nộp hồ sơ tham dự trước ngày 01 tháng 5 hàng năm tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Đồng Nai. Điều 9. Trình tự, thủ tục xét thưởng 1. Nhận hồ sơ Thư ký Hội đồng xét thưởng: a) Tiếp nhận phiếu đăng ký và báo cáo tham dự của tổ chức, doanh nghiệp. b) Phân loại và tổng hợp danh sách chuyển cho Hội đồng xét thưởng. 2. Tổ chức đánh giá a) Bước 1: Đánh giá trên hồ sơ - Hội đồng xét thưởng cử Tổ chuyên gia đánh giá tiến hành đánh giá trên hồ sơ báo cáo tham dự của các doanh nghiệp. Mỗi một hồ sơ tham dự của doanh nghiệp có ít nhất 03 chuyên gia đánh giá thực hiện và việc đánh giá được thực hiện một cách độc lập. Sau khi đánh giá, nhóm chuyên gia phải lập báo cáo đánh giá thống nhất. - Tổ chuyên gia đánh giá báo cáo về kết quả đánh giá trên hồ sơ trước Hội đồng xét thưởng, để Hội đồng xem xét kết quả hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp so với mức điểm mà tổ chuyên gia đánh giá đã đưa ra cho từng tổ chức, doanh nghiệp. b) Bước 2: Đánh giá tại chỗ Hội đồng xét thưởng cử đoàn đánh giá tại chỗ gồm đại diện của Hội đồng xét thưởng và ít nhất 03 chuyên gia đánh giá, tiến hành đánh giá tại chỗ đối với tổ chức, doanh nghiệp tham dự. Sau khi đánh giá, nhóm chuyên gia phải lập biên bản đánh giá tại chỗ và tiến hành báo cáo kết quả đánh giá cho Hội đồng xét thưởng. 3. Bình chọn của Hội đồng xét thưởng a) Hội đồng xét thưởng căn cứ trên kết quả đánh giá của Tổ chuyên gia đánh giá để tiến hành lựa chọn và bình chọn doanh nghiệp đạt kết quả theo đúng quy định. b) Trước ngày 15 tháng 6 hàng năm, Hội đồng xét thưởng phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ lập hồ sơ đề nghị trao tặng Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai trình UBND tỉnh. c) Hội đồng xét thưởng tổng hợp hồ sơ của các doanh nghiệp đạt Giải vàng Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia. d) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Hội đồng xét thưởng tổ chức lễ trao Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. 4. Hồ sơ trình UBND tỉnh khen thưởng a) Báo cáo hoạt động Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai;
2,087
132,131
b) Biên bản họp Hội đồng xét thưởng; c) Danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được đề nghị trao giải (kèm file danh sách); d) Các hồ sơ, tài liệu liên quan khác, nếu có. Chương V CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 10. Kinh phí Giải thưởng 1. Các tổ chức, doanh nghiệp khi đăng ký tham gia sẽ đóng góp một khoản kinh phí hỗ trợ cho hoạt động xét thưởng (tùy theo thực tế hàng năm, đơn vị tổ chức giải thưởng sẽ thông báo rộng rãi cho các tổ chức, doanh nghiệp tham dự được biết). 2. Chi phí tổ chức giải thưởng (bao gồm cả nguồn kinh phí khen thưởng cho các giải thưởng) được cân đối từ kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Chi phí cho việc tổ chức thực hiện, xem xét và đánh giá hồ sơ báo cáo tham dự được quyết toán theo các quy định hiện hành. Điều 11. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải Ngoài các giải thưởng cụ thể nêu tại Điều 4 của Quy định này, tất cả các tổ chức, doanh nghiệp đoạt giải đều sẽ được hưởng các quyền lợi sau: 1. Được quảng bá hình ảnh giải thưởng trên các phương tiện do Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp cùng các cơ quan truyền thông, báo chí tiến hành (ấn phẩm, báo, tạp chí, trang thông tin điện tử). 2. Các tổ chức, doanh nghiệp đoạt giải sẽ được xem xét đề cử tham gia các Giải thưởng trong nước. 3. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải vàng Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai được ưu tiên hỗ trợ phần kinh phí tham dự Giải thưởng chất lượng Quốc gia theo Đề án Phát triển năng suất chất lượng tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Đề án Phát triển năng suất chất lượng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2015. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Xử lý vi phạm 1. Trong thời gian 03 năm, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp đạt giải, nếu bị phát hiện có hành vi gian lận trong quá trình tham dự Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai hoặc vi phạm các quy định của Quy định này và quy định pháp luật khác làm ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai thì Hội đồng xét thưởng căn cứ vào mức độ vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải để xem xét và kiến nghị việc thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng. 2. Việc thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng tỉnh Đồng Nai phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 13. Trách nhiệm thực hiện Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức chỉ đạo thực hiện Quy định này; tham mưu UBND tỉnh phát động và có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện. Điều 14. Việc sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ, để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp lập đơn giá ca máy và thiết bị thi công công trình xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 349/TTr-SXD ngày 14 tháng 7 năm 2010 về việc công bố đơn giá công tác dịch vụ công ích đô thị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ đơn giá công tác dịch vụ công ích đô thị bao gồm: Đơn giá duy trì cây xanh đô thị; Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị; Đơn giá công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác thải đô thị; Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng. Điều 2. Bộ đơn giá công tác dịch vụ công ích đô thị là cơ sở để lập dự toán và quản lý chi phí công tác dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Giao Sở Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành, hướng dẫn áp dụng cụ thể. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 25/2006/QĐ-UBND ngày 17/5/2006; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC ƯU TIÊN VỀ THỜI ĐIỂM, THỜI LƯỢNG PHÁT SÓNG TRÊN ĐÀI PHÁT THANH, ĐÀI TRUYỀN HÌNH; DUNG LƯỢNG VÀ VỊ TRÍ ĐĂNG TRÊN BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí ngày 12/6/1999; Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện khoản 7 Điều 12 của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) như sau: Chương I QUY ĐỊNH VIỆC ƯU TIÊN VỀ THỜI ĐIỂM, THỜI LƯỢNG PHÁT SÓNG TRÊN ĐÀI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH Điều 1. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC 1. Hình thức tin tức: a) Thời lượng phát sóng: Tối thiểu là 30 giây/lần phát sóng; b) Tần suất phát sóng: Tối thiểu 1 lần trong ngày diễn ra sự kiện về phòng, chống HIV/AIDS; c) Thời điểm phát sóng: Đưa vào chương trình thời sự chính trong khoảng thời gian từ 18h00 đến 19h45 hoặc từ 23h00 đến 23h30 của ngày diễn ra sự kiện về phòng, chống HIV/AIDS. 2. Hình thức phóng sự, phim tài liệu: a) Thời lượng phát sóng: Tối thiểu là 5 phút/lần phát sóng; b) Tần suất phát sóng mới: Lần đầu tối thiểu 01 lần/ quý; c) Thời điểm phát sóng: Trong khoảng thời gian từ 6h00 đến 7h30 hoặc từ 12h00 đến 13h30 hoặc từ 17h30 đến 19h00 trong chuyên mục, chuyên đề về y tế, xã hội, HIV/AIDS của đài. 3. Hình thức giao lưu, tọa đàm: a) Thời lượng phát sóng: Tối thiểu là 30 phút/lần phát sóng; b) Tần suất phát sóng: Tối thiểu 1 lần/ 06 tháng; c) Thời điểm phát sóng: Trong khoảng thời gian từ 6h00 đến 22h00, ưu tiên từ 20h00 đến 22h00. 4. Hình thức cổ động tuyên truyền: a) Thời lượng phát sóng: Tối thiểu là 15 giây/lần phát sóng; b) Tần suất phát sóng: Tối thiểu 04 lần/tháng; c) Thời điểm phát sóng lần đầu: Trong khoảng thời gian từ 6h00 đến 7h30 hoặc từ 12h00 đến 13h30 hoặc từ 17h30 đến 19h00. 5. Hình thức chạy chữ trên màn hình: a) Số lượng ký tự tối thiểu: 30 ký tự/ lần chạy; b) Tần suất chạy chữ: Tối thiểu 2 lần/tuần; c) Thời điểm chạy: Trong khoảng thời gian từ 19h45 đến 23h00. 6. Ngoài việc thực hiện các quy định về thời điểm, thời lượng phát sóng quy định tại các điểm a điểm c khoản 1, điểm a, điểm c khoản 2, điểm a, điểm c của khoản 3 và điểm a, điểm c khoản 4 Điều này, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC thực hiện việc tăng cường tần suất phát sóng trong Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS hằng năm như sau: a) Đài Tiếng nói Việt Nam: Thực hiện phát sóng tối thiểu là 10 lần đối với hình thức cổ động tuyên truyền với thời lượng phát sóng tối thiểu là 30 giây/lần phát sóng. b) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC: Thực hiện phát sóng tối thiểu là 06 lần đối với hình thức cổ động tuyên truyền, 02 lần đối với hình thức phóng sự, phim tài liệu và 01 lần đối với hình thức giao lưu, tọa đàm. Thời lượng phát sóng của mỗi hình thức thực hiện theo quy định tại các điểm a, điểm c khoản 2, điểm a, điểm c khoản 3 và điểm a, điểm c khoản 4 Điều này. Điều 2. Đối với đài phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh). 1. Hình thức tin tức: a) Thời lượng phát sóng: Tối thiểu là 20 giây/lần phát sóng; b) Tần suất phát sóng: Tối thiểu 01 lần trong ngày diễn ra sự kiện; c) Thời điểm phát sóng: Đưa vào chương trình thời sự trong ngày diễn ra sự kiện. 2. Hình thức phóng sự, phim tài liệu: a) Thời lượng phát sóng: Tối thiểu là 05 phút/lần phát sóng; b) Tần suất phát sóng: Tối thiểu 01 lần/quí; c) Thời điểm phát sóng: Trong khoảng thời gian từ 19h45 đến 23h00. 3. Hình thức giao lưu, tọa đàm: a) Thời lượng phát sóng: Tối thiểu là 30 phút/lần phát sóng; b) Tần suất phát sóng: Tối thiểu 06 tháng/1 lần; c) Thời điểm phát sóng: trong khoảng thời gian từ 19h45 đến 23h00. 4. Hình thức chạy chữ trên màn hình: a) Số lượng ký tự tối thiểu: 30 ký tự/ lần chạy; b) Tần suất chạy chữ: Tối thiểu 2 lần/tuần; c) Thời điểm chạy: Trong khoảng thời gian từ 19h45 đến 23h00. 5. Hình thức cổ động tuyên truyền: a) Thời lượng phát sóng: Tối thiểu là 15 giây/lần phát sóng; b) Tần suất phát sóng: Tối thiểu 03 lần/tháng; c) Thời điểm phát sóng: Trong khoảng thời gian từ 19h45 đến 23h00. 6. Ngoài việc thực hiện các quy định về thời điểm, thời lượng phát sóng quy định tại các điểm a, điểm c khoản 2, điểm a, điểm c khoản 3, điểm a, điểm c khoản 4 và điểm a, điểm c khoản 5 điều này, đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh thực hiện việc tăng cường tần suất phát sóng trong Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS hằng năm như sau: a) Thực hiện phát sóng tối thiểu là 04 lần đối với hình thức cổ động tuyên truyền, 02 lần đối với hình thức phóng sự, phim tài liệu và 01 lần đối với hình thức giao lưu, tọa đàm; b) Thời lượng phát sóng của mỗi hình thức thực hiện theo quy định tại các điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm c khoản 6 điều này. Chương II QUY ĐỊNH VIỆC ƯU TIÊN VỀ DUNG LƯỢNG, VỊ TRÍ ĐĂNG TRÊN BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ Điều 3. Đối với báo in ra hằng ngày hoặc cách ngày 1. Hằng tuần có tối thiểu 01 tin hoặc 01 bài truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS.
2,093
132,132
2. Trong Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS có 01 chuyên mục truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS. Điều 4. Đối với báo in ra hằng tuần 1. Hai tuần có 01 tin hoặc 01 bài truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS. 2. Hằng tháng có 01 chuyên mục về phòng, chống HIV/AIDS. Số báo đã đăng chuyên mục thì không bắt buộc phải thực hiện theo quy định khoản 1 điều này. 3. Trong Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS có 01 chuyên mục truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS. Điều 5. Đối với tạp chí chuyên ngành về văn hóa xã hội ra hằng tháng 1. Mỗi số có 01 tin hoặc 01 bài truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS. 2. Hai tháng có 01 chuyên mục về truyền thông phòng, chống HIV/AIDS. Số tạp chí đã đăng chuyên mục thì không bắt buộc phải thực hiện theo quy định khoản 1 điều này. Điều 6. Đối với báo điện tử 1. Hằng tuần đưa tin, ảnh về các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. 2. Hằng tháng có những bài viết phản ánh về công tác phòng, chống HIV/AIDS; 3. Hằng quý có 01 chuyên mục truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS. 4. Trong Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS có tối thiểu 02 chuyên mục truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS . Điều 7. Vị trí đăng trên báo in và báo điện tử Các nội dung, thông tin tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS được đăng trên trang y tế sức khoẻ hoặc văn hóa xã hội của báo hoặc trên chuyên mục riêng về phòng, chống HIV/AIDS của báo. Chương III CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ HIV/AIDS Điều 8. Cơ quan cung cấp thông tin về HIV/AIDS cho báo chí 1. Người phát ngôn của Bộ Y tế. 2. Cục Phòng, chống HIV/AIDS thuộc Bộ Y tế. 3. Đơn vị đầu mối về phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 9. Nội dung cung cấp thông tin 1. Các nội dung về thông tin theo quy định tại Điều 10 của Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS). 2. Số liệu về tình hình nhiễm HIV/AIDS. Điều 10. Chế độ cung cấp thông tin 1. Cung cấp thông tin định kỳ: a) Tuần đầu hằng tháng, hằng quý; b) Tổ chức các buổi họp báo, giao ban báo chí định kỳ 6 tháng 01 lần. 2. Cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất hoặc do yêu cầu của các cơ quan báo chí: a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về sự kiện, vấn đề quan trọng liên quan đến công tác phòng, chống HIV/AIDS thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của cơ quan mình, cơ quan cung cấp thông tin được cung cấp cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp qua các cuộc giao ban báo chí hoặc gặp mặt báo chí; b) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp các thông tin, các sự kiện liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS. Điều 11. Hình thức cung cấp thông tin Tuỳ thuộc vào tính chất yêu cầu hoạt động, thông tin về HIV/AIDS sẽ được cung cấp qua các hình thức sau: 1. Trang tin điện tử của Cục Phòng, chống HIV/AIDS www.vaac.gov.vn. 2. Tạp chí AIDS và Cộng đồng. 3. Gửi văn bản đến các cơ quan báo chí và cơ quan quản lý báo chí có liên quan. 4. Họp báo, gặp mặt, giao ban báo chí. 5. Sinh hoạt Câu lạc bộ Nhà báo Việt Nam với công tác phòng, chống HIV/AIDS. 6. Mời đại diện báo chí tham gia các sự kiện, các hoạt động do các cơ quan cung cấp thông tin tổ chức. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí 1. Thực hiện việc ưu tiên về thời điểm, thời lượng, dung lượng và vị trí đăng tải thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS theo quy định tại Thông tư này. 2. Phối hợp với cơ quan phũng, chống HIV/AIDS Trung ương và địa phương xây dựng, chương trình kế hoạch, nội dung thông tin, truyền thông về HIV/AIDS. 3. Báo cáo hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông phòng, chống HIV/AIDS đến cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo định kỳ hằng năm. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Kiểm tra, thanh tra và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên về việc thực hiện các nội dung theo quy định tại Thông tư này đối với các cơ quan báo chí địa phương. 2. Phối hợp với Sở Y tế trong việc tổ chức giao ban, gặp mặt báo chí liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS và cung cấp thông tin về HIV/AIDS cho báo chí. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Y tế 1. Kiểm tra, thanh tra việc cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí tại địa phương. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc tổ chức giao ban, gặp mặt báo chí liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS và cung cấp thông tin về HIV/AIDS cho báo chí. 3. Phối hợp với các đài phát thanh, truyền hình, cơ quan báo chí trên địa bàn cấp tỉnh xây dựng chương trình kế hoạch, nội dung thông tin, tuyên truyền về HIV/AIDS. 4. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp và cung cấp nội dung chuyên môn liên quan đến HIV/AIDS cho các cơ quan báo chí địa phương định kỳ và đột xuất theo quy định tại Chương III của Thông tư này. Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Chỉ đạo các cơ quan báo chí và Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Giao cho Cục Báo chí là đơn vị đầu mối quản lý, giám sát, báo cáo các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS trên báo in trong phạm vi cả nước. 3. Giao cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử là đơn vị đầu mối quản lý, giám sát, báo cáo các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS trên đài phát thanh, đài truyền hình và báo điện tử trong phạm vi cả nước. 4. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thông tin, tuyên truyền về HIV/AIDS trên báo chí. Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Y tế 1. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC mở các chuyên mục về phòng, chống HIV/AIDS. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cung cấp chính xác và khoa học các thông tin về HIV/AIDS. 3. Chỉ đạo các cơ quan phòng, chống HIV/AIDS các cấp cung cấp thông tin liên quan đến HIV/AIDS và phối hợp với cơ quan báo chí tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS. 4. Giao cho Cục Phòng, chống HIV/AIDS là đơn vị đầu mối thanh tra, kiểm tra, giám sát về nội dung thông tin về phòng, chống HIV/AIDS cho báo chí và công tác truyền thông về HIV/AIDS trên báo chí theo quy định tại Thông tư này. Điều 17. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Sở Y tế và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung theo quy định của Thông tư này. Điều 18. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 12 của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS). Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2010 Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 45/2010/TTLT- BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường. Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/ NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của sở Tài chính tại Tờ trình số 1147/TTr-STC ngày 06/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, gồm: a) Đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường theo Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả mạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường); thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trọng điểm trên địa bàn tỉnh. b) Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án: - Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường) thuộc danh mục dự án theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích. - Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý chôn lấp chất thải với quy mô lớn trên địa bàn tỉnh. - Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. - Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định phân cho cấp tỉnh. c) Hỗ trợ trang bị, thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn tỉnh. d) Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
2,117
132,133
đ) Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nước trên địa bàn tỉnh; quản lý cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng do tỉnh quản lý. e) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin), hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng trên địa bàn tỉnh. g) Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh. h) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường của tỉnh; xây dựng chiến lược, quy hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. i) Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. k) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường cho các đơn vị thuộc tỉnh quản lý và các phòng ban chuyên môn thuộc cấp huyện. l) Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định. m) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; đảm bảo vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. n) Hỗ trợ Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh. o) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Việc phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường nêu trên của ngân sách tỉnh cho các sở, ban, ngành do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. UBND tỉnh căn cứ vào tính chất của dự án, đề án bảo vệ môi trường, khả năng của ngân sách tỉnh để quyết định mức hỗ trợ cụ thể. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, gồm: a) Thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn cấp huyện. b) Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được UBND cấp huyện phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án: - Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý chôn lấp chất thải ở địa bàn cấp huyện quản lý. Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh trên địa bàn cấp huyện. - Dự án xử lý chất thải cho các trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do cấp huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. - Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường cấp huyện. c) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng trên địa bàn cấp huyện; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn cấp huyện. d) Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn cấp huyện, bao gồm: hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường trên địa bàn cấp huyện. đ) Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nước được phân cấp quản lý cho cấp huyện (nếu có). e) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng trên địa bàn cấp huyện. g) Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất trên địa bàn cấp huyện; h) Xây dựng chiến lược, quy hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện. i) Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện. k) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường cho các đơn vị trên địa bàn cấp huyện (bao gồm cả các xã phường, thị trấn). l) Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định. m) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường của cấp huyện. n) Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện. o) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Căn cứ nhiệm vụ phân cấp trên các cấp ngân sách chủ động bố trí ngân sách đảm bảo thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của cấp mình theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành. Các nội dung chi ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn kinh phí khác) không thuộc phạm vi áp dụng quy định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; thủ trưởng các cơ quan đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết dịnh này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP, ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT , ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường; Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC , ngày 29/4/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; Thông tư liên tịch số 70/2008/TTLT-BTC-BTNMT , ngày 24/7/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kinh phí hoạt động của tổ chức, bộ phân chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường và kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND , ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND , ngày 13/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2010/QĐ-UBND, ngày 20 /8/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do ngân sách nhà nước đảm bảo. 2. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản...) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Hàng năm, ngân sách tỉnh đảm bảo bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường không thấp hơn 1% tổng chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp bảo vệ môi trường. 2. Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện để bố trí kinh phí và triển khai thực hiện. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng kinh phí do ngân sách cấp cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường bảo đảm thực hiện đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm quyết toán đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp cho hoạt động bảo vệ môi trường phải thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy định này. Chương II NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 3. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cấp tỉnh 1. Chi đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý (bao gồm cả mạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường); thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường của tỉnh. 2. Chi hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường môi trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg , ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg , ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích. b) Dự án thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải do cấp tỉnh quản lý; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh. c) Dự án xử lý chất thải bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp.
2,068
132,134
d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. 4. Chi các hoạt động thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường, xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 5. Chi quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, quản lý cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng do tỉnh quản lý. 6. Chi xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. 7. Chi lập báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược của tỉnh; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường. 8. Chi hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 9. Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định. 10. Chi hoạt động Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường; vốn đối ứng đối với các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. 11. Chi hỗ trợ Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh (nếu có). 12. Chi các hoạt động khác (bao gồm cả việc mua sắm trang thiết bị) có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 4. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường đối với huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) 1. Chi thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn cấp huyện. 2. Chi hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: a) Dự án thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải do cấp tỉnh quản lý; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh. b) Dự án xử lý chất thải bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. c) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. 4. Chi các hoạt động thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 5. Chi xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. 6. Chi lập báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; xây dựng quy hoạch, kế hoạch; xây dựng và thẩm định các dự án, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn. 7. Chi hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn. 8. Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong thực hiện công tác bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định. 9. Chi hoạt động Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường; vốn đối ứng đối với các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. 10. Chi thực hiện các hoạt động xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường (bao gồm chi phí kiểm tra hiện trường, chi phí lấy mẫu, chi phí lấy ý kiến chuyên gia hoặc tổ chức Hội đồng thẩm định nếu cần thiết). 11. Chi thực hiện hợp đồng lao động phục vụ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện theo quy định tại khoản 3, Điều 7 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP và điểm a, khoản 3, Mục II Thông tư liên tịch số 70/2008/TTLT-BTC-BTNMT. 12. Chi các hoạt động khác (bao gồm cả việc mua sắm trang thiết bị) có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 5. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường đối với xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã) 1. Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã. 2. Chi hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải và vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh do cấp xã quản lý. 3. Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. 4. Chi hoạt động kiểm tra, đôn đốc, thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. 5. Chi thực hiện công tác cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo ủy quyền của Ủy ban nhân cấp huyện. 6. Chi thực hiện hợp đồng lao động phục vụ công tác bảo vệ môi trường cấp xã theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP và điểm b, khoản 3, Mục II Thông tư liên tịch số 70/2008/TTLT-BTC-BTNMT . 7. Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. Chương III CHẾ ĐỘ CHI, LẬP DỰ TOÁN VÀ CHẤP HÀNH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHI NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 6. Chế độ chi thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 7. Lập dự toán và chấp hành quyết toán kinh phí chi nhiệm vụ bảo vệ môi trường 1. Hàng năm, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương đảm bảo không thấp hơn chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính thông báo. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đảm bảo theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT và các quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Về hạch toán kế toán: Kinh phí chi sự nghiệp môi trường theo quy định này được phản ánh và quyết toán vào Loại 280 “Hoạt động bảo vệ môi trường” với các Khoản, Chương tương ứng của các ngành, địa phương và chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, hoặc cơ quan Trung ương ban hành văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan nội dung Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các ngành đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ, HUỶ BỎ 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HOÁ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2594/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh, về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá; Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Căn cứ Quyết định số 2072/2010/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa, về việc quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1658/TTr-SXD ngày 27 tháng 7 năm 2010 về việc đề nghị loại bỏ thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ, huỷ bỏ 02 thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,052
132,135
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 721/QĐ-BNN-KH ngày 17/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này quy định việc quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý, lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý được quy định tại Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Điều 2. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT 1. Tạo một cơ chế quản lý công tác quy hoạch phù hợp với yêu cầu đổi mới quản lý nhà nước, không ngừng nâng cao chất lượng quy hoạch trên cơ sở thay đổi nội dung và phương pháp quy hoạch, thay đổi quá trình quản lý công tác quy hoạch để khắc phục tình trạng quy hoạch kém chất lượng, gây lãng phí nguồn lực. 2. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý ngành, tạo được sự thống nhất hướng tới mục tiêu chiến lược phát triển ngành dài hạn, khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ, manh mún trong quy hoạch, đồng thời tăng cường phân cấp, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan quản lý ngành. 3. Phân rõ chức năng và trách nhiệm của cơ quan tư vấn với cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quy hoạch. Từng bước mở rộng sự tham gia của các tổ chức tư vấn trong tất cả các khu vực vào quá trình lựa chọn danh mục dự án, tuyển chọn tư vấn, thẩm định đề cương và thẩm định, nghiệm thu kết quả và tổ chức thực hiện quy hoạch. 4. Công tác quản lý quy hoạch đảm bảo sự phù hợp giữa phân bố sản xuất, phân bố dân cư và phân bố hệ thống hạ tầng ngành nông nghiệp và PTNT; phát huy được lợi thế so sánh của các vùng, các địa phương, gắn được sản xuất, chế biến với thị trường; đảm bảo hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp và PTNT; đạt hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả cục bộ và hiệu quả tổng thể; tập trung giải quyết những vấn đề tổng thể, có tính định hướng lớn của ngành, xác định phân bổ ngành trong một cấu trúc không gian tối ưu và đảm bảo có tính khả thi cao. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Ngành nông nghiệp và PTNT” được hiểu bao gồm các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn. 2. “Hệ thống hạ tầng ngành nông nghiệp và PTNT” bao gồm hệ thống thuỷ lợi; hệ thống đê điều; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu thuyền; hệ thống trạm trại kỹ thuật nông nghiệp và hệ thống hạ tầng khác phục vụ nông nghiệp và PTNT. 3. "Lập quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT" là quá trình khảo sát, nghiên cứu, luận chứng, lựa chọn phương án phát triển các ngành sản xuất (hoặc phát triển hạ tầng) tối ưu, trên cơ sở phân bố sử dụng hợp lý các nguồn lực, cho một thời kỳ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhất định. 4. "Bản quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT" là sản phẩm của quá trình lập quy hoạch, thể hiện thực trạng, quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành theo vùng lãnh thổ, xác định các chương trình, dự án ưu tiên, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện. 5. "Quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT" là toàn bộ hoạt động bao gồm: lựa chọn dự án quy hoạch; thẩm định, phê duyệt Đề cương - Dự toán; tuyển chọn tư vấn; kiểm tra, giám sát quá trình lập dự án; thẩm định phê duyệt dự án; tổ chức triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch; điều chỉnh các quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT. 6. “Cơ quan quản lý dự án” là các cơ quan quản lý nhà nước được Bộ giao quản lý dự án thiết kế quy hoạch theo phân công tại khoản 1, Điều 7 của Quy định này. 7. “Triển khai thực hiện quy hoạch” là việc xem xét lập các chương trình, dự án, xây dựng các chính sách, triển khai các giải pháp được phê duyệt trong quy hoạch. 8. “Đơn vị tư vấn lập quy hoạch” là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân về hoạt động quy hoạch, có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện dự án quy hoạch theo yêu cầu và hoạt động theo quy định của pháp luật. 9. “Tuyển chọn tư vấn lập quy hoạch” là quá trình lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự án quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT theo quy định của Luật Đấu thầu, các quy chế quản lý hiện hành và đáp ứng các yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 10. “Hồ sơ mời thầu tư vấn lập quy hoạch” là toàn bộ tài liệu do cơ quan mời thầu lập như hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu trong trường hợp thực hiện chỉ định thầu) gồm các yêu cầu cho công việc tư vấn lập quy hoạch làm căn cứ pháp lý để đơn vị tư vấn lập quy hoạch chuẩn bị hồ sơ dự thầu. 11. “Hồ sơ dự thầu tư vấn lập quy hoạch” là các tài liệu do đơn vị tư vấn tham gia đấu thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu tư vấn. Điều 4. Phân loại quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT 1. Theo nội dung quy hoạch phân thành 2 nhóm chính: a) Quy hoạch tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực; b) Quy hoạch chuyên ngành, chuyên lĩnh vực. 2. Theo quy mô vùng lãnh thổ phân thành: a) Quy hoạch ngành theo vùng kinh tế - xã hội; b) Quy hoạch ngành theo lưu vực sông; c) Quy hoạch ngành theo vùng lãnh thổ đặc biệt (vùng kinh tế trọng điểm, vùng biên giới, vùng ven biển, hải đảo...); d) Quy hoạch ngành theo đơn vị hành chính (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và dưới tỉnh, thành phố); 3. Theo hình thức quy hoạch: a) Quy hoạch mới; b) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch. 4. Theo tính chất công trình: a) Quy hoạch trung tâm nghiên cứu; b) Quy hoạch đồng ruộng Điều 5. Thời gian định hướng của quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT Thời gian định hướng của quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT là 10 năm và có tầm nhìn 5 năm hoặc 10 năm tiếp sau đó và thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm. Chương II PHÂN CẤP VÀ PHÂN CÔNG QUẢN LÝ QUY HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Điều 6. Quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT do Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức lập và quản lý Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo công tác quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT trên phạm vi cả nước, trực tiếp tổ chức lập và thực hiện quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT toàn quốc, các vùng kinh tế - sinh thái, các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng hay lưu vực sông thuộc địa phận nhiều tỉnh, các quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT của địa phương nhưng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quản lý ngành theo yêu cầu của Chính phủ hay của Bộ. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ngoài các quy hoạch được nêu ở trên. Điều 7. Phân công và phân cấp quản lý dự án quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT tại Bộ Nông nghiệp và PTNT 1. Phân công quản lý các dự án quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT tại Bộ Nông nghiệp và PTNT được căn cứ vào chức năng nhiệm vụ quản lý của các Tổng cục, Cục, Vụ trực thuộc Bộ, cụ thể: a) Các quy hoạch tổng hợp toàn ngành, quy hoạch đa ngành, đa lĩnh vực do Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm quản lý. b) Các quy hoạch chuyên ngành, chuyên lĩnh vực do Tổng cục, Cục chuyên ngành trực thuộc Bộ quản lý. Việc phân công quản lý đối với từng dự án quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT cụ thể do Bộ quyết định. 2. Phân cấp quản lý: a) Phân cấp cho các Tổng cục: Bộ ủy quyền cho Tổng cục chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong quá trình quản lý dự án quy hoạch, cụ thể: - Quyết định: thành lập Hội đồng thẩm định đề cương dự toán; phê duyệt Đề cương - Dự toán tổng thể và Đề cương - Dự toán chi tiết hàng năm. - Quyết định phê duyệt: Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu; Tổ đánh giá Hồ sơ dự thầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu. - Quyết định: thành lập Hội đồng thẩm định nghiệm thu kết quả quy hoạch; phê duyệt nghiệm thu kết quả dự án quy hoạch hoàn thành; - Thẩm định và phê duyệt quyết toán hàng năm và quyết toán hoàn thành các dự án quy hoạch; - Lập Hồ sơ trình Bộ phê duyệt quy hoạch (Đối với các dự án thuộc thẩm quyền Bộ phê duyệt) hoặc lập Hồ sơ trình Bộ để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) b) Phân cấp cho các Cục/Vụ: Bộ uỷ quyền cho các Cục/Vụ quản lý dự án quy hoạch chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong quá trình quản lý dự án quy hoạch như đối với các Tổng cục, trừ việc phê duyệt quyết toán hàng năm và phê duyệt quyết toán hoàn thành dự án.
2,099
132,136
Điều 8. Trách nhiệm Vụ Kế hoạch 1. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch quy hoạch dài hạn và hàng năm; 2. Tổng hợp trình Bộ phê duyệt danh mục dự án mở mới và thông báo cho các Tổng cục, Cục, Vụ liên quan biết để quản lý thực hiện; 3. Tổng hợp trình Bộ phê duyệt phương án phân bổ khung vốn kế hoạch thiết kế quy hoạch và thông báo cho các Tổng cục/Cục/Vụ để phân bổ chi tiết cho từng dự án; Trình Bộ điều chỉnh kế hoạch kinh phí quy hoạch giữa các đơn vị trên cơ sở tiến độ thực hiện các dự án; 4. Tổng hợp báo cáo Bộ tình hình thực hiện và tình hình quản lý các dự án quy hoạch; 5. Trực tiếp quản lý thực hiện các dự án quy hoạch theo phân công được quy định tại mục a khoản 1 Điều 7; 6. Tham gia, phối hợp với các Tổng cục, Cục, Vụ quản lý các dự án quy hoạch chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục, Cục; 7. Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý các dự án quy hoạch thuộc Bộ. Điều 9. Trách nhiệm các Tổng cục, Cục thuộc Bộ. 1. Đề xuất kế hoạch quy hoạch dài hạn và hàng năm và danh mục dự án quy hoạch mở mới hàng năm để lựa chọn triển khai; 2. Thực hiện chức năng quản lý các dự án quy hoạch theo phân công và phân cấp tại Điều 7; 3. Phối hợp với các Tổng cục, Cục, Vụ quản lý chuyên ngành khác trong việc xem xét nội dung chuyên ngành liên quan của các dự án quy hoạch không thuộc phạm vi quản lý trực tiếp. 4. Phối hợp với Vụ Kế hoạch và Tài chính để bảo vệ kế hoạch cũng như đề xuất cơ chế quản lý các dự án quy hoạch. 5. Trình Bộ bổ sung, điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật và giá quy hoạch phù hợp với sự biến động của giá, lương và những thay đổi khác. Điều 10. Trách nhiệm Vụ Tài chính 1. Phối hợp với Vụ Kế hoạch trong việc xây dựng và bảo vệ kế hoạch thiết kế quy hoạch dài hạn và hàng năm; 2. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho công tác quy hoạch ngành phù hợp với chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước; 3. Hướng dẫn các đơn vị lập dự toán dự án quy hoạch và quyết toán hàng năm cũng như quyết toán hoàn thành dự án; 4. Chủ trì thẩm định phê duyệt quyết toán năm, quyết toán hoàn thành các dự án quy hoạch do các Cục, Vụ quản lý; 5. Chủ trì thẩm tra quyết toán các dự án quy hoạch của các Tổng cục; 6. Phối hợp với Vụ Kế hoạch và các Tổng cục/Cục quản lý chuyên ngành trong việc thực hiện các công tác quản lý quy hoạch khác. Điều 11. Trách nhiệm các cơ quan chức năng khác 1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Tham gia các Hội đồng tư vấn; cung cấp thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học cho các cơ quan quản lý dự án quy hoạch nhằm đảm bảo sự kế thừa, tránh được sự trùng lặp về nội dung giữa các đề tài và dự án quy hoạch; - Chủ trì thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ theo quy định của Luật bảo vệ môi trường; - Chủ trì nghiên cứu và trình Bộ phê duyệt Tiêu chuẩn quy hoạch ngành. 2. Vụ Hợp tác Quốc tế: có nhiệm vụ giới thiệu các quy hoạch ngành được phê duyệt với cộng đồng các nhà tài trợ và các nhà đầu tư quốc tế; vận động kêu gọi vốn đầu tư để triển khai các chương trình dự án theo quy hoạch được duyệt. 3. Trung tâm Tin học và Thống kê: có nhiệm vụ lưu trữ tài liệu quy hoạch đã được phê duyệt, cập nhật các thông tin cơ bản về các dự án quy hoạch đã nghiệm thu vào kho tư liệu của Bộ; cập nhật các thông tin cơ bản về nội dung quy hoạch lên trang Web của Bộ. 4. Các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu ngành nông nghiệp và PTNT: Tham gia đấu thầu tư vấn, tham gia các Hội đồng tư vấn (khi không trực tiếp tham gia tư vấn lập quy hoạch); đề xuất danh mục các dự án quy hoạch mới để Bộ xem xét. Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân tư vấn quy hoạch. 1. Đơn vị, cá nhân được chọn thực hiện tư vấn trong các khâu sau: chuẩn bị đề cương dự toán, thẩm định đề cương và dự toán, chuẩn bị Hồ sơ đấu thầu, đánh giá Hồ sơ thầu và lập dự án quy hoạch theo đúng cam kết trong hợp đồng giữa 2 bên. 2. Đơn vị, cá nhân tư vấn được tuyển chọn qua đấu thầu rộng rãi, chỉ định thầu hoặc giao nhiệm vụ theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị tư vấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác, khách quan đối với công tác chuyên môn. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn lập quy hoạch, thẩm định quy hoạch... được xác định trong hợp đồng tư vấn hoặc quyết định giao nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 3. Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung cung cấp dịch vụ tư vấn trong Đề cương - Dự toán được phê duyệt, Hợp đồng ký kết với cơ quan quản lý dự án, đơn vị tư vấn tiến hành triển khai thực hiện công việc, báo cáo kết quả theo tiến độ, trình và báo cáo kết quả trước Hội đồng thẩm định, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm dịch vụ tư vấn theo quy định. Điều 13. Hội đồng tư vấn 1. Các Hội đồng tư vấn và chức năng Có 2 loại Hội đồng tư vấn được thành lập: a/ Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán: có chức năng thẩm định Đề cương - Dự toán các dự án quy hoạch; b/ Hội đồng thẩm định, nghiệm thu quy hoạch: có chức năng thẩm định, nghiệm thu quy hoạch. 2. Thành phần các Hội đồng tư vấn: Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán, Hội đồng thẩm định, nghiệm thu quy hoạch được thành lập cho từng dự án với thành phần phù hợp với yêu cầu chuyên môn của từng dự án. Các Hội đồng này có ít nhất 7 thành viên gồm: 1 Chủ tịch Hội đồng, 1 Phó Chủ tịch Hội đồng, 1 thư ký Hội đồng và các thành viên (trong đó có ít nhất 2 phản biện) là cán bộ chuyên môn đại diện các Tổng cục, Cục, Vụ có liên quan, chuyên gia nghiên cứu phát triển ngành nông nghiệp và PTNT của các cơ quan nghiên cứu có liên quan và chuyên gia độc lập. 3. Chi phí hoạt động của các Hội đồng: Chi phí hoạt động của các Hội đồng được trích trong chi phí quản lý dự án quy hoạch theo quy định của chế độ tài chính hiện hành. Chương III NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Điều 14. Nội dung chủ yếu cần giải quyết trong bản quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT 1. Nội dung quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT rất đa dạng, tuỳ theo loại hình, chuyên ngành có những đặc thù riêng, được quy định trong Nghị định về lập, thẩm định quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành của Chính phủ và các Tiêu chuẩn quy hoạch ngành đã được ban hành. 2. Các quy hoạch chưa có Tiêu chuẩn ngành, Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán xác định cụ thể nội dung cơ bản cho mỗi dự án, trong đó cần tập trung vào những nội dung chủ yếu sau: a) Phân tích đánh giá hiện trạng phát triển ngành, điều kiện và mức huy động nguồn lực vào phát triển ngành trong giai đoạn ít nhất là 5 năm trước năm quy hoạch. Nếu trước đây đã có quy hoạch thì cần so sánh với mục tiêu quy hoạch giai đoạn trước đã đề ra để phân tích đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch. Theo từng loại hình quy hoạch để thu thập số liệu, khảo sát điều tra và tổng hợp phân tích đánh giá theo đúng trọng tâm. b) Những vấn đề đang đặt ra và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành trong phạm vi, đối tượng và giai đoạn quy hoạch. - Xác định vị trí, vai trò của ngành, lĩnh vực đang xem xét quy hoạch đối với nền kinh tế quốc dân và các mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp và PTNT. - Phân tích và dự báo các yếu tố và nguồn lực tác động đến sự phát triển ngành. c) Quy hoạch phát triển. - Quan điểm, mục tiêu (mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể) và định hướng phát triển ngành. - Luận chứng phân bố không gian phát triển ngành/lĩnh vực, mối quan hệ ngành với các ngành liên quan và các vùng; các phương án phát triển ngành, sản phẩm chủ lực, danh mục chủ yếu và các điều kiện chủ yếu đảm bảo thực hiện các mục tiêu quy hoạch: + Tính toán các điều kiện chủ yếu đảm bảo mục tiêu quy hoạch được thực hiện (tài nguyên đất, vốn đầu tư, công nghệ, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác); + Luận chứng phương án phát triển ngành/lĩnh vực, mối quan hệ phát triển ngành/lĩnh vực quy hoạch với các ngành khác liên quan; các phương án phát triển ngành, phát triển các sản phẩm chủ lực; + Xác định danh mục và các điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu quy hoạch, tính toán các điều kiện và yêu cầu cân đối nguồn lực chủ yếu về: sử dụng đất, nguồn nước, công nghệ, nhân lực, vốn và các yếu tố khác; - Luận chứng về phương án phát triển ngành (lĩnh vực) theo không gian lãnh thổ, mối quan hệ giữa sản xuất với chế biến, thị trường, phân bố dân cư lao động, phân bố hệ thống hạ tầng và hệ thống dịch vụ ngành; + Xác định danh mục các chương trình, dự án đầu tư ưu tiên hướng tới thực hiện mục tiêu quy hoạch đã xác định theo các phân kỳ kế hoạch 5 năm (chương trình, dự án để đạt mục tiêu quy hoạch); + Phân tích cơ sở đảm bảo về nguồn vốn và khả năng huy động các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên, (xem xét khả năng huy động vốn từ khu vực nhà nước, khu vực doanh nghiệp, khu vực hộ gia đình và FDI qua đối chiếu với thực tế huy động trong thời kỳ trước quy hoạch). + Luận chứng những vấn đề quan hệ liên ngành và phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu và thị trường có biến động. d) Các giải pháp và cơ chế chính sách. Xây dựng các giải pháp và cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển theo các phương án quy hoạch, các giải pháp cần đề cập đến những vấn đề cụ thể cho phát triển ngành, mang đặc thù riêng của ngành. e) Tổ chức thực hiện. - Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan có liên quan chủ trì hoặc phối hợp thực hiện theo chức năng nhằm đảm bảo các yêu cầu, điều kiện để thực hiện và quản lý thực hiện quy hoạch một cách hiệu quả.
2,093
132,137
- Xây dựng tiến độ đưa các chương trình dự án đầu tư ưu tiên vào triển khai thực hiện, xác định nhu cầu vốn, khả năng huy động nguồn vốn, chủ thể tham gia đầu tư vào chương trình, dự án chính. - Tổ chức thông tin quy hoạch được phê duyệt, cơ chế theo dõi, giám sát đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch. Chương IV TRÌNH TỰ LỰA CHỌN DANH MỤC DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG-DỰ TOÁN VÀ TUYỂN CHỌN TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Điều 15. Những căn cứ lựa chọn danh mục dự án quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT 1. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Quốc gia và mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp và PTNT; các chủ trương và chính sách ưu tiên phát triển ngành nông nghiệp và PTNT trong thời kỳ quy hoạch; khung hướng dẫn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ. 2. Tình hình thực hiện quy hoạch những năm trước, những vấn đề và thách thức mới đặt ra cần giải quyết và những định hướng ưu tiên để thúc đẩy ngành nông nghiệp và PTNT phát triển nhanh, bền vững. 3. Đề nghị của các Bộ, Ngành và các địa phương, đề xuất của các Tổng cục/Cục/Vụ và các cơ quan nghiên cứu ngành nông nghiệp và PTNT, các đơn vị sản xuất kinh doanh có liên quan. 4. Căn cứ vào nguồn vốn thiết kế quy hoạch hàng năm được phân bổ các đơn vị cân đối theo nguyên tắc: phải trả nợ hết cho các dự án đã hoàn thành năm trước, dành vốn cấp đủ cho các dự án chuyển tiếp từ năm trước phải hoàn thành trong năm kế hoạch. Các dự án quy hoạch mở mới phải đảm bảo kinh phí theo tiến độ cấp kinh phí đã được phê duyệt trong Đề cương - Dự toán. Điều 16. Trình tự và thủ tục đề xuất danh mục dự án quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT 1. Các Tổng cục, Cục, Vụ, các địa phương, các cơ quan nghiên cứu ngành nông nghiệp và PTNT và các tổ chức khác lập kiến nghị danh mục các dự án quy hoạch mới kèm theo đề cương tóm tắt và khái toán kinh phí gửi về Vụ Kế hoạch tổng hợp trước ngày 30 tháng 6 năm trước năm kế hoạch. Đề cương tóm tắt cần nêu rõ: tên dự án; địa điểm, tình trạng lập quy hoạch và tài liệu quy hoạch hiện có, sự cần thiết lập quy hoạch; phạm vi; mục tiêu lập quy hoạch; nội dung cơ bản cần giải quyết; thời gian thực hiện dự án; mức kinh phí. 2. Vụ Kế hoạch tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt danh mục dự án mở mới trước ngày 30 tháng 7 năm trước năm kế hoạch. 3. Căn cứ danh mục được phê duyệt, Vụ Kế hoạch thông báo danh mục các dự án quy hoạch mới trong kế hoạch năm sau cho các cơ quan quản lý dự án để tổ chức lập, phê duyệt Đề cương - Dự toán và tuyển chọn đơn vị tư vấn thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 17. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt Đề cương - Dự toán 1. Căn cứ vào Thông báo danh mục các dự án quy hoạch mới trong kế hoạch năm sau được giao, cơ quan quản lý dự án tổ chức xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng Đề cương - Dự toán của dự án quy hoạch mới. 2. Cơ quan quản lý dự án ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán, tổ chức thẩm định Đề cương - Dự toán. Căn cứ vào Đề cương - Dự toán đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng thẩm định, cơ quan quản lý dự án phê duyệt Đề cương - Dự toán theo phân cấp trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch. Điều 18. Tuyển chọn tư vấn lập quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT 1. Tuyển chọn tư vấn quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT thực hiện theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11của Quốc hội và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội và các quy định hiện hành; 2. Cơ quan quản lý dự án phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tổ chức thực hiện kế hoạch đấu thầu; 3. Việc lựa chọn tư vấn thực hiện dự án phải được hoàn thành trước ngày 30 tháng 12 năm trước năm kế hoạch. Điều 19. Lập Dự toán chi tiết hàng năm 1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch vốn được phân bổ, Đề cương - Dự toán được phê duyệt, đơn vị tư vấn được tuyển chọn lập dự toán chi tiết trình Cơ quan quản lý dự án phê duyệt. 2. Trường hợp Đề cương - Dự toán đã được phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán, phân kỳ cho từng năm và đảm bảo đủ nguồn vốn thực hiện thì hàng năm không phải duyệt lại dự toán chi tiết. Điều 20. Định mức đơn giá lập Dự toán quy hoạch 1. Định mức đơn giá lập dự toán lập quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành về định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các sản phẩm chủ yếu chung cho cả nước. 2. Trong trường hợp các hạng mục công việc không có trong định mức theo quy định chung thì đơn vị thực hiện dự án lập dự toán bổ sung chi tiết phần ngoài đơn giá, trình cơ quan quản lý dự án thẩm định phê duyệt. 3. Đối với các ngành, lĩnh vực có định mức dự toán riêng được các Bộ ngành có thẩm quyền đồng ý cho áp dụng thì áp dụng theo định mức của chuyên ngành đó. Điều 21. Điều chỉnh Đề cương- Dự toán Trong quá trình lập quy hoạch, nếu phát hiện có những bất hợp lý trong Đề cương - Dự toán hoặc nảy sinh những yếu tố tác động mới buộc phải điều chỉnh Đề cương - Dự toán đã được duyệt, cơ quan tư vấn thực hiện dự án lập Tờ trình báo cáo cơ quan quản lý dự án xem xét phê duyệt điều chỉnh Đề cương - Dự toán. Tuỳ theo nội dung và mức độ điều chỉnh, Cơ quan quản lý dự án quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Đề cương - Dự toán điều chỉnh hoặc tự xem xét quyết định điều chỉnh. Chương V THEO DÕI, KIỂM TRA TIẾN ĐỘ, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo của cơ quan quản lý dự án 1. Các thông tin sau đây là thông tin bắt buộc phải báo cáo về cơ quan tổng hợp là Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: - Quyết định phê duyệt Đề cương - Dự toán; - Quyết định phê duyệt tư kết quả lựa chọn vấn thực hiện quy hoạch; - Quyết định phê duyệt dự toán chi tiết hàng năm; - Biên bản kiểm tra tiến độ; - Quyết định phê duyệt nghiệm thu dự án quy hoạch; - Quyết định phê duyệt quyết toán hàng năm và quyết toán hoàn thành dự án 2. Các cơ quan quản lý dự án thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện dự án quy hoạch theo định kỳ hàng quý gửi Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ. 3. Nội dung báo cáo yêu cầu nêu rõ tiến độ thực hiện, khối lượng công việc đã thực hiện kèm theo các hồ sơ liên quan; tình hình giải ngân; những phát sinh, vướng mắc, tồn tại; hướng khắc phục; kế hoạch kỳ tiếp theo; các đề xuất, kiến nghị. 4. Báo cáo tiến độ gửi trước ngày 25 tháng cuối quý. Điều 23. Kiểm tra, nghiệm thu tiến độ lập quy hoạch 1. Cơ quan quản lý dự án quy hoạch tổ chức kiểm tra tiến độ lập quy hoạch của các đơn vị tư vấn theo nội dung và tiến độ công việc trong đề cương được phê duyệt. 2. Nội dung kiểm tra tiến độ gồm: khối lượng công việc đã thực hiện, chất lượng công việc, mức độ thực hiện khối lượng công việc so với tiến độ trong đề cương được phê duyệt, những vướng mắc và nguyên nhân. Kết quả kiểm tra tiến độ được báo cáo bằng biên bản đánh giá và đề xuất xử lý các phát sinh. 3. Định kỳ nghiệm thu tiến độ vào tháng 6-7 của năm kế hoạch với các dự án thực hiện trong một năm; nghiệm thu tiến độ 2 kỳ vào tháng 6-7 và 11- 12 của năm kế hoạch với các dự án thực hiện trong nhiều năm. 4. Vụ Kế hoạch thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý của các Tổng cục/Cục/Vụ và tổng hợp tiến độ, kết quả thực hiện quy hoạch của tất cả các đơn vị để làm căn cứ xây dựng kế hoạch năm và phân bổ hoặc điều chỉnh kế hoạch phân bổ kinh phí thiết kế quy hoạch. Điều 24: Chuẩn bị thủ tục thẩm định báo cáo quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT 1. Sau khi hoàn thành dự thảo báo cáo quy hoạch, theo phạm vi và đối tượng quy hoạch đơn vị tư vấn tổ chức lấy ý kiến tham vấn rộng rãi từ các cơ quan quản lý, cơ quan nghiên cứu, đơn vị sản xuất, địa phương có liên quan; tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở và hoàn thiện báo cáo. Đơn vị tư vấn lập hồ sơ trình Cơ quan quản lý dự án để tổ chức thẩm định nghiệm thu kết quả. 2. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm: a) Tờ trình xin phê duyệt kết quả thực hiện dự án quy hoạch; b) Đề cương, dự toán được phê duyệt; c) Hợp đồng kinh tế và các văn bản, phụ lục kèm theo; d) Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở; đ) Các biên bản nghiệm thu tiến độ thực hiện dự án quy hoạch; e) Sản phẩm giao nộp của dự án theo đề cương được duyệt; f) Ý kiến của các Bộ Ngành, địa phương, đơn vị liên quan; g) Các văn bản liên quan khác. 3. Cơ quan quản lý dự án quy hoạch xem xét hồ sơ trình thẩm định của đơn vị tư vấn. Nếu hồ sơ quy hoạch chưa đạt yêu cầu, cơ quan quản lý dự án quy hoạch yêu cầu tư vấn quy hoạch giải trình, bổ sung hoặc chuẩn bị lại tài liệu. Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý dự án quy hoạch gửi báo cáo đến các cơ quan chuyên môn, địa phương có liên quan và các chuyên gia lấy thêm ý kiến. Tuỳ theo tính chất mỗi dự án quy hoạch, cơ quan quản lý có thể thuê tư vấn thẩm tra báo cáo quy hoạch. Khi hồ sơ đủ điều kiện sẽ tiến hành thủ tục lập Hội đồng thẩm định. Điều 25: Thẩm định báo cáo quy hoạch, trình duyệt 1. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu quy hoạch làm việc theo nguyên tắc dân chủ, mỗi thành viên đánh giá độc lập các nội dung thẩm định bằng chấm điểm hoặc xếp loại. Căn cứ kỹ thuật để đánh giá nội dung báo cáo quy hoạch là đề cương đã được phê duyệt. Hội đồng căn cứ các nội dung cụ thể trong đề cương được phê duyệt, ý kiến của cơ quan thẩm định, các cơ quan, địa phương có liên quan, các tổ chức, cá nhân khác để đánh giá kết luận từng vấn đề.
2,088
132,138
2. Nội dung thẩm định quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT gồm: a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, độ tin cậy của các thông tin, nguồn và chất lượng số liệu, tư liệu sử dụng để lập quy hoạch, phương pháp sử dụng và phạm vi, đối tượng và nội dung quy hoạch được giải quyết trong báo cáo quy hoạch so với yêu cầu đề cương; b) Sự phù hợp của quy hoạch với chiến lược phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, quy hoạch vùng, lãnh thổ và quy hoạch các ngành khác; c) Các quan điểm, mục tiêu, định hướng chủ yếu của quy hoạch và phương án thực hiện quy hoạch; d) Tính khả thi của mục tiêu, chỉ tiêu, phương án lựa chọn, danh mục các chương trình dự án ưu tiên và khả năng huy động nguồn vốn đầu tư, khả năng tham gia của các nhà đầu tư, khả thi về thị trường, các giải pháp tổ chức, thực hiện quy hoạch. 3. Hội đồng thẩm định đưa ra kết luận cuối cùng về báo cáo quy hoạch theo các mức độ: - Đã hoàn chỉnh, đề nghị phê duyệt: bản quy hoạch có các phương pháp đúng và đủ, các nội dung đã giải quyết đầy đủ theo đề cương, có cơ sở và khả thi, số liệu đầy đủ và đủ tin cậy, có thể chỉ cần bổ sung thêm một số vấn đề nhỏ. - Đạt, cần bổ sung chỉnh sửa một số nội dung: bản quy hoạch có phương pháp đúng, các nội dung cơ bản đã giải quyết được nhưng chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, cần phải bổ sung thêm một số nội dung cụ thể, cập nhật thêm số liệu mới hoàn chỉnh để phê duyệt. - Không đạt, cần nghiên cứu chuẩn bị lại: bản quy hoạch được chuẩn bị không đúng phương pháp, chưa đầy đủ các nội dung cần giải quyết, thiếu cơ sở và độ tin cậy thấp, số liệu không đầy đủ hay dựa trên số liệu lạc hậu để làm cơ sở phân tích tính toán. Hội đồng báo cáo kết quả thẩm định với cấp có thẩm quyền bằng biên bản thẩm định để xem xét quyết định. 4. Thời gian thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không vượt quá 45 ngày làm việc đối với các quy hoạch tổng hợp; không quá 30 ngày làm việc đối với các quy hoạch chuyên ngành. Điều 26. Phê duyệt quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT 1. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT: a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt các quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT do Bộ quản lý nhưng không thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt các quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT do cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý, trong đó các quy hoạch có ảnh hưởng đến các quy hoạch do Bộ quản lý phải có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT. c) Tổng cục trưởng/Cục trưởng phê duyệt các quy hoạch thuộc thẩm quyền hoặc các quy hoạch được Bộ trưởng uỷ quyền phê duyệt. 2. Trách nhiệm của Cơ quan tư vấn và Cơ quan quản lý dự án trong việc trình duyệt quy hoạch: - Cơ quan tư vấn có trách nhiệm giúp Cơ quan quản lý dự án chuẩn bị hồ sơ và làm các thủ tục cần thiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án quy hoạch đã được Hội đồng thẩm định nghiệm thu. - Các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ: Cơ quan quản lý thực hiện dự án chuẩn bị hồ sơ và làm các thủ tục trình Bộ phê duyệt. - Các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan quản lý thực hiện dự án chuẩn bị hồ sơ và làm các thủ tục trình duyệt theo quy định, trình Bộ ký trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng cục/Cục: Đơn vị quản lý thực hiện dự án thuộc Tổng cục/Cục chuẩn bị hồ sơ và làm các thủ tục trình Tổng cục/Cục quyết định phê duyệt. 3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch: a) Hồ sơ của cơ quan tư vấn lập quy hoạch trình bao gồm: - Tờ trình cấp có thẩm quyền đề nghị phê duyệt quy hoạch; - Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch - Báo cáo quy hoạch lập theo nội dung quy định; - Báo cáo tóm tắt quy hoạch; - Các văn bản pháp lý có liên quan; b) Hồ sơ của cơ quan quản lý quy hoạch trình bao gồm: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch; - Biên bản thẩm định và báo cáo thẩm định (nếu có); - Ý kiến của các Bộ, Ngành, cơ quan, địa phương có liên quan, của các nhà khoa học, các chuyên gia phản biện; - Dự thảo Quyết định phê duyệt (trong trường hợp đề nghị phê duyệt quy hoạch). - Báo cáo quy hoạch đã được chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng thẩm định; - Báo cáo tóm tắt quy hoạch; 4. Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và PTNT bao gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển chủ yếu của quy hoạch; b) Phương hướng tổ chức theo không gian và phương án chọn; c) Danh mục các dự án đầu tư 5 năm, 10 năm (kể cả các chương trình, dự án đầu tư ưu tiên); d) Các giải pháp và chính sách, chương trình hành động (nếu có) để thực hiện quy hoạch; phân công thực hiện quy hoạch. Điều 27. Giao nộp, lưu trữ và sử dụng tài liệu quy hoạch 1. Sau khi quy hoạch được nghiệm thu, đơn vị tư vấn căn cứ vào yêu cầu sản phẩm giao nộp trong đề cương đã phê duyệt và Hợp đồng kinh tế để xuất bản và giao nộp hồ sơ tài liệu quy hoạch (gồm cả bản in giấy và bản file ghi trên đĩa CD) về cơ quan quản lý. 2. Cơ quan quản lý dự án quy hoạch chuyển 01 bộ tài liệu quy hoạch đến Vụ Kế hoạch để quản lý, theo dõi và tổng hợp chung; chuyển 01 bộ đến Trung tâm Tin học và Thống kê để công bố, lưu trữ; chuyển 01 bộ cho các địa phương liên quan. Cơ quan quản lý dự án quy hoạch lưu trữ tài liệu quy hoạch để chỉ đạo, theo dõi triển khai thực hiện quy hoạch. 3. Đối với các tài liệu quy hoạch có nhu cầu sử dụng rộng rãi, đơn vị quản lý quy hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xuất bản đáp ứng nhu cầu sử dụng gửi Vụ Kế hoạch để tổng hợp bố trí kinh phí thực hiện. 4. Tài liệu quy hoạch cần phải được công bố công khai rộng rãi để công chúng biết, tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện. Cơ quan quản lý dự án quy hoạch có trách nhiệm cung cấp tài liệu quy hoạch cho các cơ quan, các nhà nghiên cứu, các nhà đầu tư, các nhà tài trợ khi có yêu cầu theo đúng quy định. Điều 28. Quản lý kinh phí quy hoạch 1. Kinh phí xây dựng quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT được Ngân sách Nhà nước cấp trên cơ sở dự toán được phê duyệt. 2. Việc quản lý cấp phát, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT được thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Chi phí thẩm định và quản lý dự án quy hoạch được lập, phê duyệt theo chế độ hiện hành Điều 29. Quyết toán hàng năm và quyết toán hoàn thành dự án quy hoạch 1. Hàng năm, các Đơn vị được giao dự toán thực hiện dự án quy hoạch căn cứ kế hoạch được giao, kết quả nghiệm thu dự án hoặc kết quả nghiệm thu giai đoạn (đối với những dự án thực hiện trong nhiều năm ) lập quyết toán kinh phí và tổng hợp vào quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị và báo cáo về Tổng cục (đối với dự án do Tổng cục quản lý) hoặc về Bộ (đối với các dự án do các Cục/Vụ thuộc Bộ quản lý) để thẩm tra phê duyệt quyết toán năm. 2. Các dự án hoàn thành sau khi đã chỉnh sửa theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu quy hoạch và nộp đủ hồ sơ tài liệu quy hoạch đến các đơn vị được giao nhận quản lý hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 27 của Quy định này, mới được xem xét phê duyệt quyết toán hoàn thành. 3. Vụ Tài chính chủ trì thẩm định phê duyệt quyết toán năm và quyết toán hoàn thành các dự án quy hoạch do các Cục, Vụ quản lý; Thẩm tra quyết toán của 3 Tổng cục. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Điều 30. Công bố quy hoạch Quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT sau khi phê duyệt được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin để các cấp, các ngành, các cộng đồng biết và tham gia thực hiện. Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm công bố, hướng dẫn, theo dõi thực hiện các quy hoạch tổng hợp, các Tổng cục/Cục chuyên ngành chịu trách nhiệm công bố, hướng dẫn, theo dõi thực hiện các quy hoạch chuyên ngành. Điều 31. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch 1. Các cơ quan quản lý quy hoạch của Bộ cùng phối hợp với các Bộ, Ngành, địa phương có liên quan xây dựng và trình Bộ, Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện mục tiêu quy hoạch đã đề ra, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư đúng theo định hướng và mục tiêu phát triển trong giai đoạn quy hoạch. 2. Vụ Kế hoạch cùng phối hợp với các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành xây dựng kế hoạch chuẩn bị đầu tư, giới thiệu và kêu gọi các chủ thể tham gia đầu tư. Điều 32. Kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch 1. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch thực hiện theo Nghị định số 99/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 của Chính phủ về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 2. Các báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch của cơ quan quản lý, thông tin phản hồi từ các chủ thể được cập nhật vào thông tin giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch của Bộ để xem xét, đề xuất điều chỉnh chính sách, biện pháp tổ chức thực hiện. Điều 33. Điều chỉnh quy hoạch, bổ sung quy hoạch Theo định kỳ 5 năm hoặc trong trường hợp xuất hiện những yếu tố mới tác động làm cho bản quy hoạch đã được phê duyệt không còn phù hợp, Cơ quan quản lý dự án đề xuất, Vụ Kế hoạch tổng hợp trình Bộ xem xét cho phép rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch. Trình tự, thủ tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung một dự án quy hoạch được tiến hành như một dự án quy hoạch mới.
2,033
132,139
Điều 34. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này và thực hiện không đúng theo các quy hoạch đã được phê duyệt thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG QUÍ 1 VÀ QUÍ 2 NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng. Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố Tập Chỉ số giá xây dựng Quí 1 và Quí 2 năm 2010 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng vào việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số 778/QĐ- BXD ngày 20/08 /2010 của Bộ Xây dựng về việc công bố Chỉ số giá xây dựng Quí 1 và Quí 2 năm 2010) I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số gía xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng (công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật) và theo 12 vùng (khu vực): Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Điện Biên, Hòa Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và bao gồm các loại chỉ số sau: - Chỉ số giá xây dựng công trình; - Chỉ số giá phần xây dựng; - Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình; - Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu. 2. Các từ ngữ trong Tập chỉ số giá xây dựng này được hiểu như sau: Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian. Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí xây dựng của công trình theo thời gian. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh. Các cơ cấu chi phí xây dựng được xác định tại thời điểm này. Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định các chỉ số giá so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác. 3. Chỉ số giá xây dựng công trình tại các Bảng 1, 7, 13, 19, 25, 31, 37, 43, 49, 55, 61 và 67 đã tính toán đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các chỉ số giá xây dựng công trình này chưa xét đến sự biến động của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có), chi phí rà phá bom mìn và vật nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh). Khi sử dụng các chỉ số giá xây dựng công trình làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư thì cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp. Chỉ số giá phần xây dựng của công trình tại các Bảng 2, 8, 14, 20, 26, 32, 38, 44, 50, 56, 62 và 68 đã tính đến sự biến động của chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công xây dựng) và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng). Trường hợp những công trình có xử lý nền móng đặc biệt, hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phần xây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại các Bảng 3, 9, 15, 21, 27, 33, 39, 45, 51, 57, 63 và 69 đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp. Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu tại Bảng 4, 10, 16, 22, 28, 34, 40, 46, 52, 58, 64 và 70 phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của Quí 1 năm 2010 so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân Quí 4 năm 2009, biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của Quí 1, Quí 2 năm 2010 so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân năm 2006, và mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của Quí 2 so với Quí 1 năm 2010 tại 12 vùng (khu vực): Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Điện Biên, Hòa Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Chỉ số giá nhân công xây dựng tại Bảng 5, 11, 17, 23, 29, 35, 41, 47, 53, 59, 65 và 71 phản ánh mức biến động giá nhân công xây dựng bình quân của Quí 1 năm 2010 so giá nhân công xây dựng bình quân Quí 4 năm 2009, biến động giá nhân công xây dựng bình quân của Quí 1, Quí 2 năm 2010 so giá nhân công xây dựng bình quân năm 2006 và mức biến động giá nhân công xây dựng bình quân của Quí 2 so với Quí 1 năm 2010 tại 12 vùng (khu vực): Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Điện Biên, Hòa Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Chỉ số giá ca máy thi công xây dựng tại Bảng 6, 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48, 54, 60, 66 và 72 phản ánh mức biến động giá ca máy thi công xây dựng bình quân của Quí 1 năm 2010 so giá ca máy thi công xây dựng bình quân của Quí 4 năm 2009, biến động giá ca máy thi công xây dựng bình quân của Quí 1, Quí 2 năm 2010 so giá ca máy thi công xây dựng bình quân năm 2006 và mức biến động giá ca máy thi công xây dựng bình quân của Quí 2 so với Quí 1 năm 2010 tại 12 vùng (khu vực): Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Điện Biên, Hòa Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. 4. Các chỉ số giá xây dựng của Quí 1 và Quí 2 năm 2010 đã được tính toán, điều chỉnh chi phí nhân công về mặt bằng lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở Công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; điều chỉnh chí phí máy thi công xây dựng, các chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình theo mặt bằng giá xây dựng tại Quí 1 và Quí 2 năm 2010 tương ứng. 5. Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng này được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang xây dựng ở trong nước. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường. Các chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2006 (gọi tắt là cơ cấu chi phí năm 2006). Giá xây dựng công trình tính tại năm 2006 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc. 6. Việc xác định mức độ trượt giá bình quân (IXDCTbq) để tính toán chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư hay dự toán của công trình được thực hiện bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tổi thiểu 3 thời kỳ gần nhất so với thời điểm tính toán. Các chỉ số giá xây dựng liên hoàn là chỉ số giá xây dựng được tính bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng của thời kỳ sau chia cho chỉ số giá xây dựng của thời kỳ trước. Ví dụ: xác định mức độ trượt giá bình quân quí (IXDCTbq) của công trình xây dựng nhà ở tại Thành phố Hà Nội từ Quí 1 năm 2009 đến Quí 2 năm 2010 như sau: - Các chỉ số giá xây dựng công trình của công trình nhà ở từ Quí 1 đến Quí 4 năm 2009 được lấy từ Bảng 1 của các Tập chỉ số giá xây dựng Quí 1- 2009, Quí 2-2009, Quí 3-2009 và Quí 4 - 2009 tính theo thời điểm gốc năm 2000 mà Bộ Xây dựng đã công bố. Các chỉ số giá xây dựng công trình Quí 1 và Quí 2 năm 2010 tính theo thời điểm gốc năm 2006 được lấy ở Bảng 1 của Tập chỉ số giá xây dựng này.
2,118
132,140
- Chỉ số giá xây dựng liên hoàn của công trình nhà ở (từ Quí 1 đến Quí 4/2009) được tính bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng của quí sau chia cho chỉ số giá xây dựng của quí trước. Khi xác định chỉ số giá xây dựng liên hoàn của Quí 1/2010 so với Quí 4/2009 do có thay đổi thời điểm gốc tính toán (từ năm 2000 sang năm 2006) thì chỉ số giá xây dựng liên hoàn quí (109,40) được xác định tại Cột “Quí 1/2010 so với Q4/2009” của Bảng 1 Tập chỉ số giá xây dựng này. - Mức độ trượt giá bình quân quí (IXDCTbq) của công trình nhà ở được xác định bằng bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn. Tính toán chi tiết được thể hiện tại Bảng dưới đây. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Vậy mức độ trượt giá bình quân quí (IXDCTbq) của công trình nhà ở tại Thành phố Hà Nội từ Quí 1 năm 2009 đến Quí 2 năm 2010 là 3,38%. II. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG 2.1 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Hà Nội Bảng 1 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 2 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 3 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 4 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 5 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 6 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2.2 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Hải Phòng Bảng 7 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng 8 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng 9 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng 10 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Bảng 11 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng 12 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2.3 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Lạng Sơn Bảng 13 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Bảng 14 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Bảng 15 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Bảng 16 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Bảng 17 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Bảng 18 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2.4 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Điện Biên Bảng 19 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Bảng 20 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Bảng 21 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Bảng 22 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Bảng 23 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Bảng 24 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2.5 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Hoà Bình Bảng 25 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Bảng 26 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Bảng 27 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Bảng 28 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Bảng 29 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Bảng 30 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 2.6 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Quảng Trị Bảng 31 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Bảng 32 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Bảng 33 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Bảng 34 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Bảng 35 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Bảng 36 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 2.7 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Đà Nẵng Bảng 37 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Bảng 38 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Bảng 39 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Bảng 40 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Bảng 41 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Bảng 42 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 2.8 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Khánh Hòa Bảng 43 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Bảng 44 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Bảng 45 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Bảng 46 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Bảng 47 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Bảng 48 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 2.9 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Đắk Lắk Bảng 49 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Bảng 50 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Bảng 51 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Bảng 52 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Bảng 53 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Bảng 54 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 2.10 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Đồng Nai Bảng 55 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Bảng 56 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Bảng 57 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Bảng 58 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Bảng 59 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Bảng 60 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 2.11 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Thành phố Hồ Chí Minh Bảng 61 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Bảng 62 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Bảng 63 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Bảng 64 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Bảng 65 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Bảng 66 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 2.12 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Cần Thơ Bảng 67 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Bảng 68 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Bảng 69 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Bảng 70 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Bảng 71 CHỈ SỐ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Bảng 72 CHỈ SỐ GIÁ CA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vi tính:% <jsontable name="bang_74"> </jsontable> MỤC LỤC Nội dung I. Giới thiệu chung II. Chỉ số giá xây dựng 2.1 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Hà Nội 2.2 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Hải Phòng 2.3 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Lạng Sơn 2.4 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Điện Biên 2.5 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Hòa Bình 2.6 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Quảng trị 2.7Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Đà Nẵng 2.8 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Khánh Hoà 2.9 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Đắk Lắk 2.10 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Đồng Nai 2.11 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Thành phố Hồ Chí Minh 2.12 Chỉ số giá xây dựng vùng (khu vực) Cần Thơ THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 Ngày 6 tháng 8 năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì Hội nghị trực tuyến triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Tham dự Hội nghị có các Phó Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo các Bộ, ngành, Thường trực tỉnh Ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Hội người cao tuổi Việt Nam, Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội và Văn phòng Chính phủ.
2,272
132,141
Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo nội dung cơ bản và kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Bộ Xây dựng báo cáo Kế hoạch triển khai và hướng dẫn lập, phê duyệt và quản lý đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo nội dung cơ bản về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, ý kiến của các đại biểu tham dự, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng có ý kiến kết luận như sau: 1. Trong một thời gian ngắn, hầu hết các chương trình đề án chủ yếu triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Bộ, ngành hướng dẫn triển khai thực hiện; cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đã chủ động xây dựng Chương trình kế hoạch hành động, nỗ lực triển khai phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; đã xuất hiện một số mô hình tốt thể hiện sự sáng tạo của nhân dân, cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp là bài học kinh nghiệm cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. 2. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 là một trong nội dung, nhiệm vụ quan trọng để triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là chương trình tổng hợp có nội dung toàn diện, bao gồm kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của hơn 70% dân số đang sống ở nông thôn và phải triển khai thực hiện trong một thời gian dài (sau năm 2020). Các Bộ, ngành, cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị xã hội từ Trung ương đến địa phương phải quán triệt xây dựng nông thôn mới là một trong nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành và một nội dung quan trọng trong Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2015 để huy động cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia, trong đó, cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện, người dân đóng vai trò chủ thể cùng với các tổ chức chính trị xã hội tham gia xây dựng nông thôn mới. 3. Để triển khai có kết quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải được đi trước một bước để làm cơ sở cho việc phê duyệt các chương trình, đề án đầu tư. a) Quy hoạch xây dựng nông thôn cấp xã phải do xã làm là chính có sự chỉ đạo, hỗ trợ giúp đỡ của huyện, tỉnh và đơn vị tư vấn. Người dân phải được tham gia ngay từ đầu, cán bộ xã, thôn, bản phải chủ động đề xuất cùng với sự hỗ trợ của huyện, tỉnh và đơn vị tư vấn khi lập quy hoạch. b) Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải thể hiện rõ các nội dung chính: quy hoạch không gian bố trí sử dụng đất, sản xuất, hạ tầng kinh tế, xã hội, khu dân cư. Trên cơ sở hiện trạng để điều chỉnh, bổ sung, xây dựng quy hoạch phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng, miền, phong tục tập quán mỗi dân tộc và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, tiêu chuẩn, quy chuẩn của các ngành; đồng thời phải phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương, kết nối với quy hoạch vùng, ngành, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và lâu dài. c) Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tập trung, hướng dẫn, hỗ trợ các xã xây dựng quy hoạch nông thôn mới để đến hết năm 2011 cơ bản hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phải công khai rộng rãi trong cộng đồng dân cư; đồng thời tăng cường sự giám sát của người dân trong triển khai thực hiện. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cân đối bố trí nguồn vốn từ ngân sách (trung ương và địa phương) cho việc lập quy hoạch nông thôn mới. 4. Tỉnh ủy, thành Ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới cụ thể hóa tiêu chí nông thôn mới cho phù hợp với điều kiện của địa phương; đồng thời rà soát đánh giá hiện trạng đạt được của từng tiêu chí so với Bộ tiêu chí quốc gia (19 tiêu chí) để xác định mục tiêu xã, huyện đạt nông thôn mới toàn diện và số xã đạt những tiêu chí quan trọng của tỉnh, thành phố; phấn đấu đến năm 2015 cả nước có 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn các xã xây dựng đề án xây dựng nông thôn mới trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Nội dung đề án phải xác định được mục tiêu, nội dung của 19 tiêu chí nông thôn mới, kế hoạch và giải pháp cụ thể triển khai, trong đó, xác định cụ thể tiêu chí nào hoàn thành vào năm 2015 triển khai thực hiện trước, chỉ tiêu còn lại hoàn thành vào năm 2020 để phân bổ nguồn lực hợp lý. b) Huy động tổng hợp các nguồn lực (gồm vốn của nhà nước hỗ trợ hiện có của các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu, đóng góp của người dân, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong ngoài nước, nguồn hợp pháp khác và nguồn vốn hỗ trợ từ Chương trình) theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, trong đó dân làm là chính. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cân đối bố trí nguồn vốn từ ngân sách hàng năm (bao gồm cả ngân sách Trung ương và địa phương) cho Chương trình theo nguyên tắc: 23% từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu và 17% trực tiếp cho chương trình này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm ban hành văn bản hướng dẫn Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn để thu hút các doanh nghiệp đầu tư. Phải đặc biệt coi trọng nguồn vốn tín dụng (bao gồm tín dụng nhà nước và tín dụng thương mại) để cùng nguồn vốn ngân sách cho đầu tư hạ tầng kinh tế, xã hội, phát triển sản xuất, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân. c) Thực hiện phân cấp đầu tư cho cấp xã, đồng thời phải tăng cường vai trò thanh tra kiểm tra giám sát của người dân, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn, trước hết là vai trò của Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi. d) Tập trung đào tạo nguồn nhân lực (bao gồm đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu lao động, cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới) theo các nội dung được quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 1 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Trong năm 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có liên quan triển khai ngay việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ chủ chốt và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã. 5. Về kiến nghị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Về sửa đổi bổ sung Luật Đất đai năm 2003: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sớm hoàn thành Dự án đúng kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ giao, trình Chính phủ để trình Quốc hội. b) Về bố trí nguồn vốn từ ngân sách năm 2011: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự toán kế hoạch thu chi ngân sách năm 2011, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ, trong đó có nội dung chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. c) Các Bộ, ngành sớm ban hành hướng dẫn các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành thuộc lĩnh vực có liên quan đến nội dung nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH MẪU HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về Quản lý chiếu sáng đô thị; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị tại phụ lục kèm theo Thông tư này.
1,908
132,142
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2010. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BXD ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ...... , ngày ... tháng ... năm ... HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ Số: ....... /HĐQLVH-CSCC PHẦN I. CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG - Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11 kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005; - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11 kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003; - Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chiếu sáng đô thị; - Thông tư số ... /2010/TT-BXD ngày ....../...../2010 của Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; - Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. PHẦN II. CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG Bên A (1): ................................................................................................... - Tên người đại diện: ................................................................................ - Chức vụ: ................................................................................................. - Địa chỉ: .................................................................................................... - Điện thoại: ............................................................................................... - Số tài khoản: .....................................Tại ................................................ Bên B (2): .................................................................................................... - Tên người đại diện: .................................................................................. - Chức vụ: ................................................................................................... - Địa chỉ: ....................................................................................................... - Điện thoại: .................................................................................................. - Số tài khoản: .....................................Tại ................................................... Hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo các điều khoản cụ thể sau: Điều 1. Nội dung hợp đồng Bên A giao cho bên B thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị tại ...(3) ... gồm các nội dung công việc chủ yếu sau : 1. Các công việc duy trì, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng: - Tổ chức chiếu sáng theo quy định của ...(4) ... và của chính quyền đô thị; - Lập hồ sơ quản lý hệ thống chiếu sáng; - Lập kế hoạch hàng năm về xây dựng mới, thay thế, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng công cộng trình bên A phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt; - Các công tác khác có liên quan đến việc duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 2. Công tác an toàn và bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng: - Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn và tiết kiệm điện cho người và không gian khu vực chiếu sáng; - Thực hiện công tác phòng chống cháy, nổ theo quy định; - Tổ chức công tác bảo vệ thiết bị và bảo vệ chung hệ thống chiếu sáng công cộng; 3. Quản lý tài sản: a) Danh mục tài sản được giao quản lý; (5) b) Tổ chức bảo vệ tài sản được giao quản lý; c) Tổ chức định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản; d) Lập báo cáo theo định kỳ với chủ sở hữu về tình hình tài sản được giao quản lý. 4. Các công tác khác có liên quan: ................................................................ ......................................................................................................................... Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng - Ngày ký kết hợp đồng: .............................................................................. - Ngày bắt đầu các hoạt động quản lý vận hành: ........................................ - Ngày kết thúc thời hạn hợp đồng: ............................................................ - Tổng thời gian thực hiện hợp đồng: ......................................................... Điều 3. Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu (6) ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Điều 4. Giá trị hợp đồng và hình thức thanh toán 1. Giá trị hợp đồng (7): ..................................................................................... 2. Tạm ứng kinh phí: ...................................................................................... 3. Hình thức thanh toán: ................................................................................. 4. Hồ sơ thanh toán: ....................................................................................... Điều 5. Điều chỉnh hợp đồng 1. Các trường hợp điều chỉnh hợp đồng (8):……………………………… 2. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng:………………………………………. Điều 6. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp 1. Nguyên tắc giải quyết khi có tranh chấp: ................................................... 2. Tên tòa án thống nhất để giải quyết tranh chấp: ......................................... Điều 7. Trường hợp bất khả kháng (9) ........................................................................................................................ ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Điều 8. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng 1. Tạm dừng hợp đồng a) Các trường hợp được tạm dừng hợp đồng (10): .......................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... b) Nguyên tắc giải quyết khi tạm dừng hợp đồng: ......................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... c) Các quy định về trình tự thủ tục tạm dừng hợp đồng: ............................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 2. Chấm dứt hợp đồng a) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng (11): ................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... b) Nguyên tắc giải quyết khi chấm dứt hợp đồng: ......................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... c) Các quy định về trình tự thủ tục chấm dứt hợp đồng: ............................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của bên A 1. Trách nhiệm: - Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hàng năm về xây dựng mới, thay thế, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng công cộng; - Lập danh mục và đánh giá giá trị tài sản hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và bàn giao cho bên B; - Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hợp đồng của bên B; - Chủ trì phối hợp với bên B và các bên liên quan lập biên bản giải quyết những vướng mắc phát sinh hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết; - Tạm ứng và thanh toán kịp thời kinh phí cho bên B; - Các trách nhiệm khác.................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 2. Quyền hạn: - Tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 8 hợp đồng này; - Không xác nhận các công việc hoàn thành nếu thấy không đạt yêu cầu theo quy chế nghiệm thu; - Các quyền hạn khác...................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của bên B 1. Trách nhiệm: - Tiếp nhận và quản lý tài sản do bên A bàn giao; - Tổ chức thực hiện các công việc của công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng theo đúng nội dung của hợp đồng đã ký kết; - Báo cáo đầy đủ quy trình, phương án và kết quả tự kiểm tra chất lượng công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đã ký kết với bên A và các cấp có thẩm quyền liên quan để kiểm tra và giám sát; - Bố trí đầy đủ cán bộ có trách nhiệm để phối hợp với bên A trong công tác kiểm tra giám sát cũng như xử lý các tình huống đột xuất; - Phối hợp với bên A trong việc sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và đề xuất những điều chỉnh, bổ sung (nếu có); - Các trách nhiệm khác: .................................................................................. ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 2. Quyền hạn: - Yêu cầu bên A thanh toán kinh phí các công việc khi hoàn thành theo hợp đồng đã ký kết; - Tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 8 hợp đồng này; - Các quyền hạn khác: .................................................................................. ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Điều 11. Bảo hiểm hợp đồng (12) ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Điều 12. Bảo lãnh hợp đồng (13) ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Điều 13. Thanh lý hợp đồng Ngay sau khi bên B đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng và cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán cho công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ có liên quan khác. Việc thanh lý hợp đồng được thực hiện trong .... ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. Điều 14. Hiệu lực hợp đồng Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến khi hợp đồng được thanh lý theo quy định. Điều 15. Các điều khoản khác (14) ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Điều 16. Điều khoản chung - Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung của hợp đồng này. - Các điều khoản và điều kiện khác không ghi trong hợp đồng này, hai bên thực hiện theo những quy định hiện hành. - Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có chủ trương mới, hai bên sẽ ký kết phụ lục hợp đồng sửa đổi cho phù hợp. - Hợp đồng này được lập thành .... bản có giá trị như nhau, bên A giữ .... bản, bên B giữ .... bản để thực hiện. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) hệ thống chiếu sáng công cộng. (2) Tên đơn vị được lựa chọn quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng. (3) Tên đô thị hoặc tên địa điểm thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng. (4) Tên chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng. (5) Danh mục tài sản bàn giao gồm các nội dung: số lượng, giá trị tài sản bàn giao, hiện trạng tài sản bàn giao và các hồ sơ về tài sản bàn giao (theo quy định tại Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước). (6) Nội dung điều này quy định về công tác kiểm tra, giám sát và nghiệm thu của bên A đối với bên B về việc thực hiện hợp đồng theo đúng nội dung đã được kí kết. (7) Giá trị hợp đồng được xác định theo các trường hợp: - Trường hợp đấu thầu: Giá trị hợp đồng được xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn và đàm phán, thương thảo; - Trường hợp đặt hàng: Giá trị hợp đồng xác định trên cơ sở khối lượng công việc quản lý, vận hành được giao và định mức, đơn giá cho từng loại công việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị được công bố hoặc ban hành; - Trường hợp giao nhiệm vụ: Giá trị hợp đồng được xác định tương tự như trường hợp đặt hàng. (8) Thể hiện các trường hợp cơ bản mà hợp đồng có thể sẽ được điều chỉnh như: thay đổi các cơ sở pháp lý, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, phạm vi công việc, thay đổi chính sách về tiền lương ... . (9) Quy định về các trường hợp bất khả kháng bao gồm các hành động, sự kiện hoặc hoàn cảnh ngoài sự kiểm soát của các bên có liên quan có thể các trường hợp cơ bản sau: Chiến tranh, hành động khủng bố, nổi loạn; Cháy, nổ, bão lụt, động đất, núi lửa, và các thiên tai bất thường khác; Sự cố ngừng cấp điện kéo dài và các nguyên nhân khác theo tình hình cụ thể tại địa phương. (10) Nêu rõ các trường hợp tạm dừng hợp đồng theo điều kiện cụ thể tại địa phương, có thể gồm các trường hợp cơ bản như: Do một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đã được quy định trong hợp đồng này; do có yêu cầu hoặc quyết định của người hoặc cấp có thẩm quyền; do một bên đề xuất nhưng phải được bên kia đồng ý ...
2,177
132,143
(11) Quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng bao gồm các trường hợp cơ bản sau: Hết thời hạn của hợp đồng đã thỏa thuận hoặc hết thời kỳ gia hạn của hợp đồng đã thỏa thuận mà một trong hai bên không muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng; Một trong các bên vi phạm các điều khoản cam kết của hợp đồng (nêu rõ các hoạt động được cho là vi phạm cam kết hợp đồng) và các trường hợp bất khả kháng theo quy định. (12) Quy định trách nhiệm bảo hiểm hợp đồng của các bên. Ngay khi hợp đồng có hiệu lực, tuỳ theo nội dung công việc của hợp đồng và sự thỏa thuận giữa hai bên, mỗi bên có trách nhiệm ký kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Các hợp đồng bảo hiểm bao gồm hợp đồng về bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự. (13) Quy định trách nhiệm của bên B đối với việc bảo lãnh hợp đồng. Sau khi hợp đồng được ký kết, Bên B có trách nhiệm bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông qua một ngân hàng do hai bên thoả thuận, bảo đảm cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo nội dung hợp đồng đã ký với bên A. (14) Theo hoàn cảnh cụ thể từng địa phương, có thể bổ sung một số điều khoản cần thiết vào hợp đồng. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN KỸ THUẬT, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THÔ SƠ THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23/6/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc hướng dẫn sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hoá; Theo văn bản số 3948/BGTVT-PC ngày 15/6/2008 của Bộ Giao thông vận tải về việc xây dựng văn bản pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN KỸ THUẬT, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THÔ SƠ THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 18 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định cụ thể về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ (sau đây gọi là xe thô sơ) tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng xe thô sơ tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh; trừ xe thô sơ của lực lượng Quân đội, Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Các chủ phương tiện thô sơ có trách nhiệm duy trì và đảm bảo điều kiện an toàn kỹ thuật của xe thô sơ tại Điều 4 của Quy định này khi tham gia giao thông. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe thô sơ được áp dụng trong Quy định này bao gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự. 2. Điều kiện an toàn kỹ thuật là điều kiện tối thiểu của xe thô sơ nhằm để đảm bảo an toàn khi phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ. 3. Mặt phẳng trung tuyến dọc trục là mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm giữa của một đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó. 4. Hành trình góc quay lái là một cung đoạn quay giới hạn của càng lái. 5. Hệ thống truyền lực là hệ thống truyền chuyển động hay lực từ sức người đến các bánh xe chủ động (thông qua bàn đạp, xích, vành răng lớn, vành răng nhỏ). 6. Độ rơ dọc trục là độ rơ theo phương song song với trục bánh xe; độ rơ hướng kính là độ rơ vuông góc với trục bánh xe. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điều kiện an toàn kỹ thuật đối với xe thô sơ tự sản xuất, lắp ráp 1. Yêu cầu chung: a) Các bánh xe phải đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc trục. b) Các bộ phận nhô ra xung quanh xe phải làm nhẵn, không sắc cạnh. c) Các mối ghép ren chắc chắn, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng. d) Móc kéo, khớp nối phải an toàn, có chốt chặn và phòng lỏng. 2. Hệ thống điều khiển: a) Tất cả các cơ cấu điều khiển hoạt động của xe phải được lắp đặt chắc chắn, dễ điều khiển và phù hợp với khả năng của người điều khiển. b) Góc quay lái hai bên phải bằng nhau và có cơ cấu hạn chế hành trình góc quay lái. c) Tay nắm lái, cần lái cân đối, không biến dạng, không có vết nứt. 3. Hệ thống phanh: a) Yêu cầu chung: Khi tác động vào cơ cấu điều khiển phanh, hệ thống phanh phải hoạt động hiệu quả, hãm được tốc độ di chuyển của xe trong điều kiện chở đủ tải; phanh phải bảo đảm luôn hoạt động tốt, không bị bó kẹt; kết cấu phanh phải bảo đảm chịu được tác động, không bị ảnh hưởng của các yếu tố như: rung động, quay vòng của bánh xe. b) Phải có cơ cấu điều chỉnh tự động hoặc điều chỉnh bằng tay khe hở má phanh. c) Kết cấu và tính năng làm việc của hệ thống phanh không gây cản trở đến cơ cấu điều khiển của hệ thống lái khi vận hành. d) Đối với xe đạp, xe xích lô phải trang bị 02 hệ thống phanh có cơ cấu hai bộ phận điều khiển độc lập với nhau, một bộ phận điều khiển phanh bánh trước và một bộ phận điều khiển phanh bánh sau (hoạt động của phanh bánh trước và phanh bánh sau không ảnh hưởng đến nhau). e) Đối với xe súc vật kéo phải trang bị hệ thống phanh bánh xe (phải có cục chèn bánh xe khi xe dừng, đỗ). 4. Khung xe: Khung xe phải bảo đảm cứng vững, không mọt rỉ đến mức nhận biết được bằng mắt thường, không có dấu hiệu rạn nứt, cong vênh. 5. Hệ thống truyền lực (nếu có): Đồng bộ, hoạt động nhẹ nhàng, êm dịu; xích, vành răng lớn, vành răng nhỏ không hỏng, không cong vênh hoặc đỉnh răng không quá mòn. 6. Bánh xe: a) Vành xe không mọt rỉ hoặc biến dạng, không rạn nứt cong vênh đến mức nhận biết được bằng mắt thường. b) Các ổ bi và cốt trục bên trong ổ bi phải quay trơn, không bị kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính. c) Nan hoa (căm xe) nếu có: đầy đủ, căng đều, không có biểu hiện chùng. d) Lốp xe: Trên cùng một trục phải đồng bộ về kích cỡ, chủng loại và không phồng rộp, nứt; đối với lốp tự độ chế thì phần tiếp xúc với mặt đường phải làm bằng vật liệu đàn hồi. 7. Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu: a. Lắp đặt các tấm phản quang đảm bảo nhìn thấy xe vào ban đêm và để báo hiệu kích thước giới hạn của xe (phía trước và phía sau); kích thước tối thiểu của mỗi tấm phản quang là 50x50mm. b. Còi (kèn): xe phải trang bị còi hoặc chuông, bảo đảm hoạt động tốt. 8. Ghế ngồi: Ghế ngồi của người điều khiển và của người đi cùng phải định vị chắc chắn, thuận tiện cho người điều khiển. Đệm ngồi (nếu có) không được rách, hư hỏng. 9. Thân vỏ, thùng hàng: Không được thủng rách và được định vị chắc chắn với khung sườn. Khung sườn không có vết nứt, gãy. Đối với xe chở người phải có khung mui và bạt che (trừ xe đạp, xe đạp máy). Đối với xe chở hàng, liên kết giữa thùng hàng với khung xe phải lắp đặt chắc chắn; các dầm dọc và ngang không được mục, gãy hoặc nứt, sàn xe phải kín. Điều 5. Điều kiện an toàn kỹ thuật đối với xe thô sơ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế Xe thô sơ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì điều kiện an toàn kỹ thuật theo quy định của nhà sản xuất. Điều 6. Phạm vi và thời gian hoạt động Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể thời gian, phạm vi, tuyến đường hoạt động đối với từng loại xe thô sơ trên địa bàn, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đồng thời đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố 1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn và thông báo đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có xe thô sơ biết thực hiện. 2. Quy định cụ thể thời gian, phạm vi, tuyến đường được phép hoạt động và nơi đỗ xe để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn quản lý. 3. Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm, đình chỉ sản xuất, lắp ráp trái phép các loại xe thô sơ trên địa bàn quản lý. Các trường hợp cố tình vi phạm phải xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ, Công an xã, phường, thị trấn thường xuyên tuần tra, kiểm soát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động của xe thô sơ; kiên quyết xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với những trường hợp vi phạm Quy định này. 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn chủ phương tiện giao thông thô sơ việc thực hiện các nội dung của quy định này và các quy định khác của pháp luật về giao thông đường bộ có liên quan. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện các quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh.
2,109
132,144
2. Theo dõi tình hình quản lý hoạt động của xe thô sơ, kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc điều chỉnh Quy định này để phù hợp với điều kiện thực tế ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC VÀO NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 335/TTr-SNV ngày 10 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức làm việc vào buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sau đây: 1. Thủ tục hành chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: các thủ tục liên quan đến thành lập doanh nghiệp. b) Tại Sở Giao thông vận tải: các thủ tục cấp, đổi giấy phép lái xe; cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, máy thi công; kiểm định xe cơ giới và tổ chức sát hạch lái xe các hạng từ mô tô đến ô tô. c) Tại các Phòng Công chứng nhà nước: các thủ tục về công chứng. 2. Thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân thị xã Bà Rịa, huyện Đất Đỏ, huyện Xuyên Mộc, huyện Long Điền, huyện Châu Đức, huyện Tân Thành và huyện Côn Đảo: thực hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực tiếp nhận tại Bộ phận một cửa. Đối với thủ tục về cấp mới, cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân do Công an tỉnh quyết định. b) Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu: tiếp tục thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng, chính sách xã hội, đăng ký kinh doanh, tư pháp. Đối với thủ tục về cấp mới, cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân do Công an tỉnh quyết định. 3. Thủ tục về chứng thực tại các xã, phường, thị trấn sau: a) Tại thành phố Vũng Tàu: Ủy ban nhân dân phường 1, phường 7, phường 11 và xã Long Sơn. b) Tại thị xã Bà Rịa: Ủy ban nhân dân phường Phước Hiệp và phường Long Tâm. c) Tại huyện Tân Thành: Ủy ban nhân dân thị trấn Phú Mỹ và xã Tân Hòa. d) Tại huyện Long Điền: Ủy ban nhân dân thị trấn Long Điền và thị trấn Long Hải. đ) Tại huyện Đất Đỏ: Ủy ban nhân dân thị trấn Đất Đỏ và thị trấn Phước Hải. e) Tại huyện Xuyên Mộc: Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Bửu, xã Xuyên Mộc và xã Bàu Lâm. g) Tại huyện Châu Đức: Ủy ban nhân dân thị trấn Ngãi Giao, xã Kim Long và xã Bình Ba. 4. Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan thuộc hệ thống ngành dọc (thuế, kho bạc, công an...): thực hiện theo quy định, hướng dẫn cụ thể của các bộ, ngành trung ương. 5. Ngoài các thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nhu cầu thực tế của công dân, tổ chức và tình hình thực tế tại cơ quan, địa phương quyết định những thủ tục hành hành chính khác và bổ sung thêm địa bàn xã, phường, thị trấn thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính vào buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần. Điều 2. Nguyên tắc tổ chức, chế độ chính sách và điều kiện làm việc 1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, phân loại các thủ tục hành chính giải quyết ngay trong ngày, các thủ tục hành chính có ghi giấy hẹn; tổ chức sắp xếp cán bộ, công chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc. 2. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần sẽ được nghỉ bù vào các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần theo quy định và được hưởng phụ cấp làm thêm giờ bằng 100% tiền lương giờ (tính cho số giờ làm việc thực tế). Trường hợp không thể bố trí cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ bù thì được cơ quan thanh toán khoản tiền công bằng 200% tiền lương giờ (tính cho số giờ làm việc thực tế) theo quy định của Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. 3. Kinh phí phục vụ cho việc bố trí làm việc ngày thứ bảy hàng tuần do kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả và được ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách. Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần theo quy định; chủ động phối hợp với các cơ quan Báo, Đài trên địa bàn thông báo rộng rãi về chủ trương này cho cá nhân, tổ chức biết và thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc dự toán, quyết toán, sử dụng kinh phí tổ chức làm việc ngày thứ bảy hàng tuần tại các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định. 4. Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc đôn đốc, kiểm tra tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi quyết định này cho phù hợp. 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3189/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Công tác thi hành án dân sự giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm hiệu lực của các bản án, quyết định của Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền khác, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong tỉnh, sự giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc các cấp, các ngành, đoàn thể tỉnh, công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh có những chuyển biến tích cực. Số việc thi hành án xong, với số tiền và tài sản thu được năm sau cao hơn năm trước; nhiều vụ việc thi hành án phức tạp đã được giải quyết dứt điểm; tổ chức bộ máy cơ quan thi hành án từng bước được kiện toàn, trình độ chuyên môn của Chấp hành viên, cán bộ thi hành án được nâng lên; cải cách hành chính trong thi hành án được đẩy mạnh với những quy định về thủ tục đơn giản nhưng chặt chẽ hơn; cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án được tăng cường; Ban chỉ đạo thi hành án các huyện, thành phố trong tỉnh được thành lập và hoạt động khá hiệu quả trong việc giải quyết dứt điểm nhiều vụ việc thi hành án phức tạp trên địa bàn tỉnh. Những kết quả trên đã góp phần không nhỏ vào việc giữ vững trật tự an toàn xã hội, hạn chế tình trạng khiếu nại, củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền. Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tiễn và nhiệm vụ trong tình hình mới, công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại, như: số lượng việc thi hành án dân sự tồn đọng nhiều; đơn thư khiếu nại vượt cấp về thi hành án dân sự chưa giảm, có trường hợp giải quyết không kịp thời, nguyên nhân của tình trạng này, một phần là do cơ sở vật chất, biên chế, tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách, chất lượng cán bộ thi hành án dân sự chưa đồng bộ với yêu cầu nhiệm vụ được giao; mặt khác sự phối hợp của các cơ quan hữu quan với cơ quan thi hành án có lúc, có nơi thiếu hiệu quả; ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người dân chưa cao. Những hạn chế, tồn tại này đã làm giảm chất lượng, hiệu quả công tác thi hành án dân sự, cần được nhanh chóng khắc phục.
2,061
132,145
Để thực hiện có hiệu quả Luật Thi hành án dân sự năm 2008, tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: 1. Sở Tư pháp: a) Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với Luật Thi hành án dân sự, báo cáo đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ để phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. b) Chủ trì, tham mưu giúp Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện việc tuyên truyền Luật Thi hành án dân sự; biên soạn, in ấn tài liệu và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể phổ biến, quán triệt những quy định pháp luật về thi hành án dân sự bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, trong đó tập trung tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về thi hành án dân sự; đồng thời xây dựng nội dung, chương trình, tài liệu tập huấn về Luật Thi hành án dân sự cho đội ngũ cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh. 2. Cục Thi hành án dân sự tỉnh: a) Chủ động tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự được quy định tại Luật Thi hành án dân sự. b) Thực hiện các biện pháp kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan thi hành án dân sự trong tỉnh đáp ứng vai trò, nhiệm vụ của cơ quan thi hành án trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện theo phân cấp quản lý công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. c) Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh. d) Phối hợp với các Huyện uỷ, Thành uỷ chủ động củng cố, kiện toàn các tổ chức đảng, đoàn thể của Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thành phố. đ) Chủ động phối hợp với các cấp, các ngành, chính quyền cơ sở, tích cực xác minh, phân loại và tổ chức thi hành có hiệu quả các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; thực hiện có hiệu quả các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi hành án, khắc phục tình trạng việc thi hành án tồn đọng, hoàn thành các chỉ tiêu về thi hành án theo quy định của Bộ Tư pháp. Đồng thời chủ động báo cáo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch chỉ đạo phối hợp với các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp ở địa phương đảm bảo thi hành dứt điểm từng vụ án. e) Chủ động đề xuất Bộ Tư pháp cấp kinh phí; phối hợp với UBND các huyện, thành phố bố trí mặt bằng trình cấp có thẩm quyền quyết định việc đền bù, giải phóng mặt bằng để các cơ quan thi hành án dân sự được cấp đất xây dựng kho vật chứng thi hành án. g) Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án; không để đơn thư khiếu nại tồn đọng, kéo dài, gây bức xúc hoặc khiếu kiện đông người làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội tại địa phương. 3. Các sở, ban, ngành có liên quan: a) Công an tỉnh phối hợp thực hiện tốt công tác bảo vệ cưỡng chế thi hành án, nhất là đối với những vụ việc phức tạp; hỗ trợ việc bảo đảm an toàn trụ sở, kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; chỉ đạo cơ quan điều tra chú trọng áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để hạn chế việc tẩu tán tài sản, đảm bảo hiệu quả việc thi hành án; thực hiện việc chuyển giao vật chứng và các tài liệu liên quan đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật. b) Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc nhà nước, ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường công tác phối hợp thi hành án; cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin số liệu về tài khoản của người phải thi hành án theo yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự; thực hiện quyết định của cơ quan thi hành án về cưỡng chế trừ vào thu nhập, khấu trừ tài khoản, trừ vào tiền của người phải thi hành án theo quy định của pháp luật hiện hành. c) Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện việc cung cấp thông tin, tài liệu, xác nhận tài sản và nguồn thu nhập của người phải thi hành án cho các cơ quan thi hành án khi có yêu cầu; tạo điều kiện thuận lợi cho người được thi hành án có được thông tin về tài sản, nguồn thu nhập của người phải thi hành án để cho cơ quan thi hành án tổ chức thi hành; thực hiện kịp thời việc chuyển dịch, đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể ở địa phương tiếp tục tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến Luật Thi hành án dân sự cho các cơ quan, tổ chức và các tầng lớp nhân dân, nhằm nâng cao ý thức trong việc chấp hành pháp luật về thi hành án dân sự. b) Phối hợp với Cục Thi hành án dân sự tỉnh trong việc kiện toàn tổ chức, bộ máy, nhân sự lãnh đạo Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thành phố, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan thi hành án đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. c) Chỉ đạo công tác phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức thi hành án dân sự trên địa bàn; tổ chức tốt việc cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thành phố. d) Kiện toàn Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự huyện, thành phố do Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thành phố làm tham mưu. 5. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Chấp hành viên và cơ quan thi hành án dân sự trong việc thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và tổ chức đoàn thể các cấp: Tăng cường giám sát công tác thi hành án dân sự theo quy định pháp luật, phản ánh kịp thời những thiếu sót, hạn chế trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương, như giám sát việc chấp hành pháp luật, đạo đức nghề nghiệp của Chấp hành viên, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác thi hành án dân sự. 7. Các cơ quan thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở: Phối hợp với Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Phòng Tư pháp, Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Thi hành án dân sự trên các báo, đài, hệ thống truyền thanh cơ sở để mọi tầng lớp nhân dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật nói chung và có hiểu biết pháp luật về thi hành án dân sự nói riêng. Thường xuyên và kịp thời đưa tin, bài, phóng sự… về công tác thi hành án dân sự ở địa phương để tạo sự tác động, ảnh hưởng tích cực trong xã hội, biểu dương gương người tốt, việc tốt trong công tác thi hành án dân sự; đồng thời phản ánh những trường hợp vi phạm pháp luật, cản trở, chống đối việc thi hành án nhằm giáo dục, phòng ngừa chung. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện, định kỳ sáu tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh để xử lý, giải quyết (qua Cục Thi hành án dân sự tỉnh tổng hợp chung)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TÊN, ĐỊA ĐIỂM MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ÂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ GIÁO VIÊN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012; Căn cứ Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 06/10/2008 của UBND tỉnh Bình Định về kế hoạch thực hiện Chương trình Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 – 2012; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 230/TTr-SKH&ĐT ngày 26/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tên, địa điểm xây dựng một số công trình trường học trên địa bàn huyện Hoài Ân thuộc Chương trình Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012 như phụ lục kèm theo. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 06/10/2008 của UBND tỉnh về Kế hoạch thực hiện Chương trình Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2,043
132,146
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Hoài Ân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU CHỈNH TÊN, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ÂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ GIÁO VIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND tỉnh Bình Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI SẮP XẾP LẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu) được chuyển đổi từ công ty nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định về chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhưng chưa giải quyết chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004, Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2007, Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ, nay tiếp tục thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: 1. Cổ phần hóa, giao, bán. 2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp. 4. Giải thể, phá sản. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Điều 1 Nghị định này, gồm: a) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước), gồm: - Người lao động đang làm việc, khi sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm; - Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty nhưng không có việc làm (đang chờ việc), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty vẫn không bố trí được việc làm. b) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định này trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 (thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ). c) Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty chuyển đổi từ công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường, lâm trường quốc doanh, được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (riêng người lao động của các công ty này thực hiện giải thể thì thời điểm tuyển dụng lần cuối cùng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm và không được thực hiện chế độ giao đất, giao rừng của công ty. 2. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn 1. Tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động dôi dư theo khoản 1 Điều này có tuổi đời từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau: a) 03 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội. b) 05 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho 20 năm đầu làm việc có đóng bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có). 3. Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 06 tháng để hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng bằng tổng mức đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương, tiền công tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí. 4. Các đối tượng còn lại thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau: a) Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực nhà nước (công ty 100% vốn nhà nước; cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh), không kể thời gian người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định nhưng thấp nhất cũng bằng 02 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có). b) Được hỗ trợ thêm 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước. c) Được hưởng 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để đi tìm việc làm. d) Người lao động có nguyện vọng học nghề thì được đào tạo tối đa 06 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 4. Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau: 1. Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm thực tế làm việc trong lĩnh vực nhà nước, không kể thời gian người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. 2. Trợ cấp 70% tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) ghi trong hợp đồng lao động cho số tháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng lao động đã giao kết, nhưng tối đa cũng không quá 12 tháng; trường hợp mức trợ cấp này thấp hơn mức tiền lương tối thiểu chung tại thời điểm nghỉ việc thì được tính bằng mức tiền lương tối thiểu chung. Điều 5. Trả lại trợ cấp khi được tuyển dụng lại Người lao động dôi dư đã nhận trợ cấp theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này nếu được tuyển dụng lại vào công ty đã cho thôi việc thì phải trả lại toàn bộ số tiền đã nhận. Trường hợp được tuyển dụng vào công ty, cơ quan nhà nước khác thuộc khu vực nhà nước hoặc khi được công ty giao đất, giao rừng theo quy định thì phải trả lại số tiền trợ cấp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định này. Công ty, cơ quan thuộc khu vực nhà nước tuyển dụng lại người lao động dôi dư hoặc công ty giao đất, giao rừng có trách nhiệm thu lại số tiền nêu trên từ người lao động và nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Điều 6. Tiền lương, phụ cấp lương tính các chế độ 1. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này được tính bằng mức bình quân tiền lương, phụ cấp lương (nếu có) của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc. Trường hợp không đủ 05 năm thì được tính bằng mức bình quân tiền lương, phụ cấp lương (nếu có) của các năm đã làm việc trong khu vực nhà nước. Hệ số tiền lương và phụ cấp lương trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 được tính theo hệ số tiền lương và phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi được tính theo hệ số tiền lương và phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước, Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với công ty mẹ do Nhà nước làm chủ sở hữu và các công ty con trong Tập đoàn kinh tế và Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước.
2,215
132,147
2. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ theo quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 3; khoản 1 Điều 4 Nghị định này là tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) theo thang lương, bảng lương nhà nước, được tính theo từng giai đoạn điều chỉnh hệ số tiền lương. Hệ số tiền lương để tính chế độ cho giai đoạn trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 là hệ số bình quân của 06 tháng liền kề đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2004 theo Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ; giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi là hệ số bình quân của 06 tháng liền kề đến thời điểm nghỉ việc theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP , Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007, Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 và Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ. 3. Mức lương tối thiểu chung để tính chế độ cho giai đoạn trước ngày 01 tháng 01 năm 2003 là 210.000 đồng; giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005 là 290.000 đồng; giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006 là 350.000 đồng; giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 450.000 đồng; giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến ngày 30 tháng 4 năm 2009 là 540.000 đồng; giai đoạn từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến ngày 30 tháng 4 năm 2010 là 650.000 đồng; giai đoạn từ 01 tháng 5 năm 2010 đến trước thời điểm điều chỉnh mức lương tối thiểu chung tiếp theo là 730.000 đồng. Mức lương tối thiểu chung do Chính phủ điều chỉnh trong các giai đoạn tiếp theo được áp dụng để tính chế độ cho người lao động dôi dư tương ứng với mỗi giai đoạn điều chỉnh đó. 4. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính chế độ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này là tiền lương theo thang lương, bảng lương nhà nước, được tính tại thời điểm nghỉ việc. Điều 7. Nguồn kinh phí hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 1. Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa, bán doanh nghiệp, nguồn kinh phí để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư lấy từ tiền bán cổ phần lần đầu, bán doanh nghiệp. Trường hợp không đủ thì được bổ sung từ: a) Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước đối với công ty trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; toàn bộ tổng công ty, toàn bộ tập đoàn, công ty mẹ. b) Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ đối với công ty trực thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ. Trường hợp không đủ thì được bổ sung từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. 2. Đối với công ty thực hiện giao, giải thể, phá sản, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp, nguồn kinh phí do: a) Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước chi đối với công ty thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; toàn bộ tổng công ty, toàn bộ tập đoàn, công ty mẹ. b) Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chi đối với doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. Điều 8. Trách nhiệm chi trả các chế độ đối với người lao động dôi dư 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu chịu trách nhiệm giải quyết chế độ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định này và chế độ thôi việc, mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động cho người lao động không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định này từ Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm. Trường hợp không đủ thì được hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này. 2. Quỹ Bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các quy định của Nghị định này. 3. Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo phân cấp tại Điều 7 Nghị định này chịu trách nhiệm chi trả: a) Các chế độ theo quy định tại khoản 2, khoản 3, các điểm b, c và d khoản 4 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này. b) Số tiền mà Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này (nếu có). Điều 9. Trách nhiệm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 1. Xây dựng phương án sử dụng lao động, xác định số lao động cần thiết theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh và phương án giải quyết lao động dôi dư. 2. Phối hợp với tổ chức công đoàn tại công ty tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước, thực hiện quy chế dân chủ trong công ty; công khai phương án sắp xếp lao động và danh sách lao động thuộc diện dôi dư. 3. Giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này; thực hiện chi trả và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật. 4. Giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư do công ty tuyển dụng không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này bằng nguồn kinh phí của công ty, nông, lâm trường. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức 1. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này. b) Tham gia với các cơ quan liên quan về sắp xếp lao động trong phương án sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. c) Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị định này. 2. Bộ Tài chính: a) Lập kế hoạch nguồn vốn và trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp bảo đảm nguồn vốn cho giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư. b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và ra quyết định xuất Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện sắp xếp, chuyển đổi. c) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp cho giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư. d) Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. 3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ: a) Thực hiện xuất quỹ cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc trách nhiệm chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư; thực hiện thu hồi kinh phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. b) Theo dõi, kiểm tra việc chi trả trợ cấp, quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp của các đơn vị thuộc trách nhiệm chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. c) Định kỳ quyết toán và báo cáo Bộ Tài chính việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. 4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam a) Hướng dẫn việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này. b) Giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập: a) Chỉ đạo các công ty xây dựng phương án sắp xếp lao động và thực hiện chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư. b) Phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư theo nguyên tắc một lần để thực hiện đối với từng công ty tại Điều 1 Nghị định này. c) Thành lập tổ chức để giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư ở công ty thực hiện giải thể, phá sản. d) Định kỳ báo cáo Chính phủ qua Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tình hình giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư. 6. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam a) Tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước về hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với người lao động dôi dư. b) Chỉ đạo Công đoàn các cấp phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tuyên truyền, giải thích cho người lao động về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để thực hiện các chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật. c) Ban hành cơ chế giám sát của tổ chức Công đoàn từ Trung ương tới cơ sở trong việc tổ chức thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2010. 2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoạt động trong lĩnh vực khai thác công trình thủy lợi thực hiện sắp xếp lại, thay đổi phương thức quản lý khi thực hiện miễn thu thủy lợi phí theo quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, nếu phát sinh lao động dôi dư thì người lao động dôi dư được hưởng chính sách như quy định áp dụng đối với lao động dôi dư quy định tại Nghị định này. Kinh phí để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư được lấy từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.
2,120
132,148
3. Các công ty nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư trước ngày 30 tháng 6 năm 2010 thì thực hiện theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước. Trường hợp công ty nhà nước chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Điều 7 hoặc thực hiện cổ phần hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, mà từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mới có Quyết định phê duyệt phương án sắp xếp lao động dôi dư của cơ quan có thẩm quyền thì vẫn tiếp tục giải quyết chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP nói trên. 4. Các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên ở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện sắp xếp lại nhưng không tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp đó hoặc khu vực nhà nước thì thực hiện theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. 5. Ngoài các chế độ quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Điều 1 Nghị định này có thể hỗ trợ thêm đối với người lao động dôi dư bằng nguồn kinh phí hợp pháp của công ty sau khi thống nhất với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở. Điều 12. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 68/TTr-NV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ………………… Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận Tân Bình giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a. Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c. Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. 3. Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. 4. Ủy quyền cho Phó chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 5. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a. Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
1,950
132,149
c. Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d. Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a. Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b. Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c. Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b. Văn phòng tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;
2,001
132,150
c. Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên hợp thường kỳ cuối năm; d. Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, Cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a. Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b. Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c. Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a. Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng; b. Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c. Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi. Đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a. Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b. Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b. Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch Ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.
2,065
132,151
3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi nhưng quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a. Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b. Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c. Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a. Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b. Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn. Cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân. Chánh án Tòa án nhân dân. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi ban về vấn đề có liên quan; c. Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a. Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b. Chủ tọa điều khiển phiên họp; c. Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d. Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b. Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh; a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b. Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c. Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a. Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b. Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c. Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d. Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.
2,087
132,152
2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận, huyện 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân phường, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Ban Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 1590/SKHĐT-HTĐN ngày 13 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động này và chức năng nhiệm vụ của đơn vị theo luật định; từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện nhằm cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trên lĩnh vực, địa bàn quản lý; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện cụ thể; đồng thời phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi, đôn đốc tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của chương trình hành động được phân công cho các sở, ban, ngành, địa phương định kỳ hằng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) TỈNH NINH THUẬN NĂM 2009 1. Đặt vấn đề Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI) hợp tác xây dựng nhằm đo lường và xếp hạng chất lượng điều hành kinh tế của lãnh đạo các địa phương dựa trên môi trường kinh doanh và chính sách phát triển kinh tế tư nhân. Trong những năm qua, các ngành, các cấp trong tỉnh đã có nhiều cố gắng nỗ lực trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, công tác cải cách hành chính góp phần cải thiện rõ nét năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Theo kết quả công bố PCI trong giai đoạn từ 2005 - 2009, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được cải thiện từ vị trí 40/42 tỉnh, thành được đánh giá trong năm 2005 xếp ở nhóm thấp; đến năm 2009 chỉ số PCI của tỉnh xếp ở vị trí 48/63 tỉnh, thành trong cả nước và xếp ở nhóm khá.
2,137
132,153
Đạt được những kết quả trên là do đã phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống chính trị, sự phối hợp của các cấp, các ngành; sự chỉ đạo, điều hành sát sao của lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; đặc biệt với việc thành lập và đưa vào hoạt động Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) từ tháng 3 năm 2010 với mô hình và cách làm mới bước đầu phát huy kết quả rất tích cực góp phần cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tạo được niềm tin của các nhà đầu tư và các doanh nghiệp. Tuy nhiên, với kết quả xếp hạng của tỉnh trong nhiều mặt vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu phát triển của tỉnh, vẫn là những rào cản, thách thức cho việc thu hút các nguồn lực trong và ngoài tỉnh để đáp ứng cho nhu cầu phát triển đặc biệt là những mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra cho giai đoạn tới. Theo phân tích của tư vấn Monitor (Mỹ), nếu so sánh Ninh Thuận với các quốc gia và nền kinh tế trên thế giới thì Ninh Thuận đang đứng thứ 103 so với các nền kinh tế (Việt Nam đứng thứ 84) về năng lực cạnh tranh. Mục tiêu đặt ra trong chiến lược phát triển của tỉnh là phấn đấu vươn lên thứ hạng 59 trong những năm tới so với nền kinh tế và trở thành một trong những tỉnh dẫn đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh của cả nước. Để đạt được mục tiêu này, theo đề xuất của Monitor, tỉnh cần tập trung cải thiện 12 lĩnh vực liên quan đến đầu tư và doanh nghiệp như cải cách thủ tục hành chính (thực hiện quy trình song song, giảm thời gian thực hiện các thủ tục), cải thiện các thủ tục liên quan đến đăng ký tài sản, tiếp cận đất đai, thuế, …). Đây là một thách thức lớn, đòi hỏi phải có sự nỗ lực, quyết tâm cao của các cấp, ngành, địa phương trong tỉnh trong thời gian tới. 2. Thực trạng PCI của tỉnh Ninh Thuận năm 2009: theo công bố của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án sáng kiến cạnh tranh Việt Nam (VNCI) về chỉ số năng lực cạnh tranh của Ninh Thuận năm 2009, trong 9 chỉ số thành phần của PCI được đánh giá năm 2009, có 3 chỉ số cải thiện được vị trí xếp hạng ở bậc cao hơn, có điểm số trên trung bình và 6 chỉ số giảm mạnh vị trí xếp hạng hoặc giảm điểm hoặc có điểm dưới trung bình so năm 2008, cụ thể: 2.1. Các chỉ số thành phần cải thiện được vị trí xếp hạng, có điểm số trên trung bình cần tiếp tục nâng cao (3 chỉ số) gồm: a) Chi phí gia nhập thị trường: xếp hạng 33/63 tỉnh, thành so với năm 2008 tăng 15 bậc, đạt 8,35 điểm và tăng hơn 0,48 điểm, cần được tiếp tục duy trì và phát huy. b) Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước: xếp hạng 34/63, tăng 8 bậc; đạt 6,46 điểm, tăng 1,67 điểm. c) Thiết chế pháp lý: xếp hạng 14/63, tăng 36 bậc; đạt 5,93 điểm, tăng 1,13 điểm. Các chỉ số này tuy có cải thiện về điểm số và vị trí xếp hạng so năm 2008, nhưng mức xếp hạng chung năm 2009 vẫn còn ở mức trung bình khá, thấp so với nhiều tỉnh, cần tiếp tục cải thiện, nâng cao; 2.2. Những chỉ số cấu thành PCI của tỉnh giảm điểm hoặc được xếp vào thứ hạng thấp dưới trung bình (6 chỉ số) cần phải tập trung cải thiện, theo thứ tự xếp hạng như sau: a) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: xếp hạng 21/63, tuy tăng 5 bậc, xếp hạng trên trung bình nhưng giảm 0,12 điểm. b) Chi phí không chính thức: xếp hạng 36/63, giảm 3 bậc, có điểm số 5,83 giảm 0,82 điểm. c) Đào tạo lao động: xếp hạng 42/63, giảm 6 bậc, có điểm số 4,46. d) Chính sách phát triển kinh tế tư nhân: xếp hạng 42/63, tuy tăng 8 bậc nhưng có điểm số dưới trung bình 4,71 điểm. e) Tính minh bạch: xếp hạng 52/63, giảm 12 bậc, có điểm số 5,22. f) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: có mức xếp hạng thấp nhất trong các chỉ số PCI thành phần của tỉnh 57/63, giảm 1 bậc, có điểm số dưới trung bình 2,97. Như vậy, mặc dù Ninh Thuận đã có những bước tiến về chỉ số PCI so với năm 2005 nhưng so với năm 2008 mức độ cải thiện không đáng kể. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong những năm tới, cần có chương trình hành động với các giải pháp cụ thể để tập trung chỉ đạo thực hiện nhằm tạo bước đột phá trong nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Ninh Thuận trong những năm tới. Phần II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 1. Mục tiêu chương trình hành động 1.1. Mục tiêu chung: - Nâng cao năng lực cạnh tranh đưa Ninh Thuận trở thành một trong những tỉnh dẫn đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh, tạo môi trường thuận lợi góp phần đẩy mạnh thu hút đầu tư, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Thông qua chương trình hành động tạo bước chuyển biến trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành trong công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế; 1.2. Mục tiêu cụ thể: - Năm 2010: phấn đấu nâng vị trí xếp hạng PCI của tỉnh Ninh Thuận vào tốp 15 - 20 tỉnh dẫn đầu của cả nước. - Từ năm 2010 - 2015: phấn đấu đưa Ninh Thuận vào tốp 5 tỉnh dẫn đầu về chỉ số PCI của cả nước. 2. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện các chỉ số thành phần, nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh: tiếp tục phát huy, nâng cao các chỉ số trên trung bình, tập trung khắc phục ngay các lĩnh vực có liên quan đến những chỉ số thành phần của PCI có điểm số và xếp hạng thấp, cụ thể như sau: 2.1. Chỉ số “Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh”: cần được tập trung chỉ đạo nhằm tạo sự chuyển biến mạnh trong đội ngũ cán bộ công chức về trách nhiệm, tác phong thực hiện công vụ; chuyển nhận thức và hành động từ “quản lý doanh nghiệp” sang “hỗ trợ doanh nghiệp”; đổi mới hình thức quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp theo hướng từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” và tăng tính tự chịu trách nhiệm cho doanh nghiệp. a) Thường xuyên tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và giải quyết những vấn đề bức xúc của doanh nghiệp, tạo mối quan hệ gần gũi, thân thiện giữa lãnh đạo tỉnh, các ngành với cộng đồng doanh nghiệp: - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh gặp gỡ, đối thoại với đại diện cộng đồng các doanh nghiệp định kỳ 6 tháng/1 lần hoặc đột xuất theo đề nghị của các tổ chức hội doanh nghiệp; tổ chức làm việc định kỳ với các hội doanh nghiệp; thường xuyên đi cơ sở để để kịp thời nắm bắt, giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc do doanh nghiệp. - Lãnh đạo các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thường xuyên tổ chức gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp, tạo kênh thông tin đối thoại mở thân thiện với doanh nghiệp, để kịp thời nắm bắt và giải quyết những vấn đề bức xúc của doanh nghiệp. Hằng năm các sở, ngành phối hợp với các tổ chức hội doanh nghiệp tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp về các vấn đề có tính bức xúc, như: tiếp cận nguồn vốn, tiếp cận đất đai, cung ứng nguồn nhân lực, thuế, ... - Các tổ chức hội doanh nghiệp thường xuyên nắm thông tin phản ánh và tâm tư nguyện vọng của các doanh nghiệp, định kỳ 1 tháng/lần hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết kịp thời khó khăn cho doanh nghiệp. - Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) thành lập bộ phận tiếp nhận thông tin, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư tại EDO; tổng hợp các vấn đề khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thường trực Ban chỉ đạo EDO để giải quyết kịp thời. - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh công bố “đường dây nóng” của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng để doanh nghiệp kịp thời phản ánh các bức xúc, khó khăn đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước: - Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước từ tỉnh đến thành phố, huyện, thị trấn, xã, phường, nhất là tăng cường cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt tại bộ phận “một cửa” các sở, ngành, địa phương. - Các sở, ngành, địa phương rà soát, sắp xếp lại công tác sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận “một cửa” và các phòng, ban liên quan trên cơ sở năng lực, phẩm chất đạo đức để bố trí vị trí phù hợp, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ thông suốt, hiệu quả. c) Đào tạo nguồn nhân lực thực thi công vụ: Sở Nội vụ xây dựng đề án đào tạo nguồn nhân lực chung cho toàn tỉnh; đối với công tác đào tạo từng chuyên ngành, các ngành, các đơn vị có kế hoạch bồi dưỡng để đáp ứng nhiệm vụ của đơn vị nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, năng lực và phẩm chất đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận “một cửa” và các phòng, ban liên quan; 2.2. Chỉ số “Tính minh bạch và tiếp cận thông tin”: tăng cường tính minh bạch và giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin về các quy hoạch, chủ trương, chính sách của tỉnh và Trung ương. a) Công khai quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành và địa phương: các sở, ban, ngành, địa phương trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do tư vấn Monitor giúp xây dựng, tập trung rà soát, hoàn thành xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa phương, kể cả các quy hoạch chi tiết trong thời gian đến trên website các sở, ban, ngành, địa phương, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, website EDO và các phương tiện thông tin đại chúng, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin về quy hoạch một cách nhanh nhất, rút ngắn được thời gian cũng như chi phí cho doanh nghiệp.
2,017
132,154
b) Tăng cường trao đổi, cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư thông qua nhiều hình thức: - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng đề án đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Nhà nước, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin tại các bộ phận “một cửa” các sở, ngành, địa phương, hướng đến xây dựng chính quyền điện tử; đề xuất nâng cấp cổng thông tin điện tử của tỉnh và trang thông tin điện tử (website) của các sở, ban, ngành, địa phương. - Văn phòng Phát triển kinh tế lập đề án xây dựng website EDO trở thành cổng thông tin chính cung cấp các thông tin về quy hoạch, kế hoạch; các quy định và hướng dẫn thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, đất đai, các cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư, … - Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí đầu tư nâng cấp đường truyền, hệ thống mạng và kinh phí xây dựng các trang thông tin điện tử cho các sở, ngành nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin và xử lý hồ sơ qua mạng nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. c) Tăng cường phổ biến, cung cấp các văn bản pháp luật cho doanh nghiệp: - Các sở, ban, ngành, địa phương tăng cường phổ biến, cung cấp các văn bản pháp luật của Trung ương và của tỉnh cho các doanh nghiệp thông qua đầu mối là các tổ chức hội doanh nghiệp và trên các phương tiện thông tin đại chúng, website của ngành, địa phương; trước khi ban hành hoặc tham mưu ban hành các văn bản có liên quan đến quyền lợi, trách nhiệm của các doanh nghiệp cần tổ chức lấy ý kiến tham gia của doanh nghiệp hay đại diện các doanh nghiệp (các tổ chức hội doanh nghiệp). - Sở Công Thương tăng cường phổ biến các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, thị trường và hàng hoá xuất khẩu cho các doanh nghiệp thông qua đầu mối là các tổ chức hội doanh nghiệp và trên các phương tiện thông tin đại chúng, website của ngành; 2.3. Chỉ số “Chi phí gia nhập thị trường” và “Chi phí thời gian và thực hiện các quy định của Nhà nước”: đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm chi phí thời gian hình thành và khởi sự doanh nghiệp. a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Chính phủ (Đề án 30); tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định của tỉnh, ngành, huyện, thành phố không còn phù hợp hoặc đang hạn chế hoạt động của doanh nghiệp để giảm thời gian thành lập doanh nghiệp và chi phí gia nhập thị trường. - Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO): + Phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định về giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại EDO, theo hướng tất cả thủ tục liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư được đưa về tiếp nhận và giải quyết tập trung tại EDO, giúp cho doanh nghiệp, nhà đầu tư không phải tiếp xúc với nhiều cơ quan; nâng cao sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương; đồng thời đề xuất giải pháp kết hợp giải quyết các thủ tục theo quy trình song song, sơ đồ hoá các thủ tục liên quan đến đầu tư, đất đai, môi trường và xây dựng, … giảm tối đa thời gian giải quyết các thủ tục hành chính tại EDO. + Lập đề án xây dựng mô hình “một cửa điện tử hiện đại” tại EDO, giúp các doanh nghiệp, nhà đầu tư đăng ký kinh doanh, đầu tư qua mạng, truy cập tình hình xử lý hồ sơ qua mạng và cung cấp các tiện tích khác thông qua mô hình “một cửa điện tử hiện đại”. - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố: + Rà soát và hoàn chỉnh các quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” tại các sở, ngành, địa phương đáp ứng yêu cầu đơn giản hoá, rút ngắn tối đa thời gian giải quyết các thủ tục, phù hợp với quy trình “một cửa liên thông” tại EDO tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và áp dụng. + Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong thực thi công vụ, nhất là cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp với EDO trong giải quyết các thủ tục hành chính theo quy trình “một cửa liên thông”. - Cục Thuế tỉnh đề xuất triển khai thực hiện việc đăng ký kê khai thuế trên mạng, xây dựng cơ chế kiểm tra giám sát hoạt động thu thuế đảm bảo tính công khai, minh bạch, giảm tối đa thời gian thực hiện các thủ tục thuế. b) Bộ phận “một cửa” các sở, ngành và địa phương công khai trình tự thủ tục, thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, mẫu hoá tất cả các văn bản và cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp. c) Sở Tư pháp: giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản, quyền sử dụng đất; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng hệ thống; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho công chức, viên chức làm công tác giao dịch bảo đảm quyền sử dụng đất và xây dựng quy chế phối hợp giữa các ngành nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực này. d) Thanh tra tỉnh chủ trì hướng dẫn và kiểm tra các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Thanh tra trong việc phối hợp lập kế hoạch thanh, kiểm tra nhằm tránh chồng chéo gây phiền hà, lãng phí thời gian cho doanh nghiệp. e) Xây dựng và thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO trong quản lý hành chính công tại các sở ngành, địa phương; 2.4. Chỉ số “Chi phí không chính thức”: triển khai kịp thời việc thực hiện các quy định của Nhà nước, tăng cường công tác phòng và chống tham nhũng; tăng cường kỷ luật kỷ cương đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao đạo đức công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thật sự trong sạch, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công tác. a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị rà soát lại đội ngũ cán bộ công chức, kịp thời phát hiện và thay thế ngay các cán bộ kém phẩm chất, nhũng nhiễu gây khó khăn cho các doanh nghiệp, kiên quyết không bố trí công chức thiếu phẩm chất, năng lực vào những khâu công việc dễ nảy sinh tiêu cực tại cơ quan, đơn vị. - Thực hiện chế độ luân chuyển cán bộ phù hợp với năng lực và yêu cầu công tác; có chế độ khen thưởng, kỷ luật và đề bạt công bằng, làm động lực cho cán bộ công chức phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ. - Thực hiện tốt việc kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các trường hợp hạch sách, nhũng nhiễu; chú trọng công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức chính trị, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức nhất là những người trực tiếp giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của doanh nghiệp. b) Các sở, ngành, địa phương tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức tự giác và nghiêm túc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhân dân trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với các cơ quan Nhà nước; mạnh dạn tố cáo các hành vi nhũng nhiễu, tham nhũng của cán bộ, công chức Nhà nước với các cơ quan chức năng để chấn chỉnh, xử lý kịp thời. c) Các sở, ngành, địa phương niêm yết công khai, minh bạch các mức thu các loại phí tại bộ nhận tiếp nhận giao trả hồ sơ để nhân dân, doanh nghiệp biết thực hiện. d) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính đề xuất chính sách đãi ngộ thoả đáng cho các cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận “một cửa”, “một cửa liên thông” của các sở, ngành, địa phương; xây dựng cơ chế đặc thù đối với cán bộ tham gia công tác tại Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO); 2.5. Chỉ số “Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất”: thể chế hoá các chính sách về đất đai phù hợp với thực tế của tỉnh, giúp các nhà đầu tư, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với đất đai, tạo niềm tin cho nhà đầu tư về chính sách đất đai của tỉnh. a) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chuẩn bị lập dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đến năm 2020, theo các phân vùng quy hoạch do Monitor và Arup đề xuất, đảm bảo đủ quỹ đất dự trữ cho phát triển công nghiệp dịch vụ. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đất đai để người sử dụng đất biết hạn chế thấp nhất các vi phạm luật đất đai. - Chủ trì phối hợp với EDO, Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin tích hợp về đất đai (Ninh Thuận Intergrated Land Information System - NILIS), theo như đề xuất của Monitor gắn với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, trong đó tập trung các khu đất được quy hoạch để kêu gọi đầu tư, gắn với các dự án kêu gọi đầu tư cụ thể để giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với đất đai. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế tạo quỹ đất dự trữ, đất sạch do Nhà nước quản lý (thông qua Trung tâm Phát triển Quỹ đất), nhất là đối với các khu đất nằm trong quy hoạch, cụm, điểm công nghiệp, dịch vụ, các khu đất quy hoạch dự án thuộc danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh nhằm gia tăng giá trị đất theo hướng thực hiện lựa chọn nhà đầu tư thông qua các hình thức đấu giá đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất công khai, minh bạch, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận đất đai và đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp liên thông trong thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục giao đất cho thuê đất xuống còn 20 ngày.
2,059
132,155
- Chủ trì xây dựng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế tài chính thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy chế phối hợp bồi thường hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh theo hướng chính quyền đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư trong thực hiện thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư kể các các dự án thuộc diện nhà đầu tư tự thoả thuận theo quy định của Luật Đất đai, rút ngắn tối đa thời gian thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tạo điều kiện nhà đầu tư triển khai dự án. - Xây dựng quy chế tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quỹ đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. b) Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 để tạo quỹ đất dành cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thuê đất thực hiện dự án. c) Sở Xây dựng trên cơ sở đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và dải ven biển, rà soát, bổ sung các quy hoạch xây dựng chi tiết tại các khu vực đô thị, phù hợp với định hướng quy hoạch của Arup, tạo quỹ đất hợp lý cho thu hút đầu tư nhất là lĩnh vực xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục, y tế, thể dục thể thao, … d) Các sở, ngành khẩn trương rà soát các quy hoạch hiện có, bổ sung các quy hoạch chuyên ngành theo như ý tưởng của Monitor và Arup như quy hoạch các khu vực phát triển nông nghiệp chất lượng cao, giống thủy sản chất lượng cao, quy hoạch năng lượng tái tạo, … gắn với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng để đảm bảo tính thống nhất làm cơ sở để kêu gọi đầu tư. e) Các cấp, các ngành nhất là chính quyền cấp huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ, giúp các nhà đầu tư thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thuê đất. f) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư giải quyết các khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiên quyết hủy bỏ chủ trương đầu tư, thu hồi đất sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích; 2.6. Chỉ số “Đào tạo lao động”: nâng cao chất lượng đào tạo lao động nhất là đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp. Ưu tiên đầu tư cho phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề bằng nhiều nguồn vốn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, coi đây là một trong những biện pháp quan trọng để cải thiện môi trường đầu tư. a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì: - Xây dựng và thực hiện quy hoạch giáo dục đào tạo và dạy nghề đến 2020 theo hướng nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khuyến khích xã hội hoá phát triển hệ thống đào tạo, dạy nghề chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng Ninh Thuận trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao của khu vực. - Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và dạy nghề cho lao động để cung ứng lao động có tay nghề cho các doanh nghiệp và đào tạo nghề cho lao động vùng nông thôn theo chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu lao động của doanh nghiệp. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đề án củng cố, mở rộng hợp tác liên kết trong đào tạo nghề; tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Trường trung cấp Nghề của tỉnh, Trung tâm dạy nghề các huyện, cở sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh để đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề theo yêu cầu của các doanh nghiệp; chú trọng hình thức hợp tác với doanh nghiệp sử dụng lao động để đào tạo theo địa chỉ và nhu cầu sử dụng. - Đề xuất giải pháp củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Giới thiệu việc làm của tỉnh. b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp thực hiện tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh các trường phổ thông trung học, phổ thông cơ sở trong tỉnh. c) Ngân hàng Chính sách Xã hội có chính sách tạo điều kiện cho lao động nghèo, đối tượng chính sách được vay vốn học nghề; 2.7. Chỉ số “Chính sách phát triển kinh tế tư nhân”: cụ thể hoá và thực hiện có hiệu quả các chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện để doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tiếp cận thị trường, tiếp cận vốn vay; hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập cho các doanh nghiệp thông qua việc cung ứng các dịch vụ dự báo, đào tạo, tư vấn và các hình thức hỗ trợ của Nhà nước về mặt bằng, tín dụng, công nghệ, đào tạo, chính sách thuế, ... a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân. b) Sở Công Thương chủ trì: + Phối hợp với các ngành và địa phương liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công và xúc tiến thương mại; tăng cường trợ giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nhất là thị trường mới, thị trường xuất khẩu. + Tăng cường huy động các nguồn vốn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước để tạo điều kiện thuận lợi trong việc hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh. + Giúp các địa phương, cơ sở sản xuất, làng nghề xây dựng thương hiệu, quảng bá các sản phẩm nhất là các sản phẩm truyền thống như gốm Bàu Trúc, dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, … + Thực hiện tốt công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kịp thời phát hiện các hành vi sản xuất, tiêu thụ hàng giả, hàng nhái, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, … c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học công nghệ; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đổi mới công nghệ, xây dựng và quản lý thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phổ biến các quy định về hàng rào kỹ thuật thương mại, tăng cường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 900 - 2008. d) Ban quản lý các khu công nghiệp chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp được giao quản lý. e) Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện tốt việc đơn giản hoá và hướng dẫn khách hàng về thủ tục vay vốn theo hướng rõ ràng, minh bạch và thuận tiện; ưu tiên vốn và thực hiện cho vay không có tài sản bảo đảm phục vụ sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với quy định hiện hành. f) Chi nhánh Ngân hàng Phát triển, Quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả việc bảo lãnh vay vốn cho khách hàng. g) Các sở, ngành, địa phương, các hiệp hội doanh nghiệp cần thường xuyên tập huấn nghiệp vụ, cập nhật các chính sách mới của Trung ương, của tỉnh để thông tin cho các doanh nghiệp, người dân. h) Tăng cường vai trò, trách nhiệm và hoạt động của Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO), các trung tâm khuyến công, xúc tiến thương mại, việc làm, trợ giúp pháp lý, … để các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các thông tin định hướng phục vụ cho chiến lược kinh doanh của mình; 2.8. Chỉ số thiết chế pháp lý: tiếp tục nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của các thiết chế pháp lý ở địa phương, tạo sự tin tưởng của doanh nghiệp vào thiết chế pháp lý ở địa phương. a) Lãnh đạo tỉnh và các sở, ngành duy trì thường xuyên công tác tiếp công dân, giải quyết kịp thời thắc mắc khiếu kiện của công dân và doanh nghiệp. b) Sở Tư pháp: - Chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành liên quan tiến hành rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản do tỉnh ban hành không còn phù hợp, gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp. - Nâng cao vai trò hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý, mở rộng phạm vi hoạt động để người dân có thể dễ dàng tiếp cận và nhận được những hỗ trợ thực sự cần thiết. c) Toà án tỉnh có giải pháp đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ thẩm phán các cấp nhằm giải quyết các vụ tranh chấp về kinh tế theo đúng quy định pháp luật, rút ngắn thời gian so với quy định; 2.9. Cơ sở hạ tầng: từng bước xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất - kinh doanh. a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải pháp huy động tối đa các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy hoạch, kế hoạch nhất là hệ thống đường giao thông, điện, phát triển hạ tầng đô thị, … tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án đầu tư, phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
2,041
132,156
b) Sở Giao thông vận tải đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các tuyến đường giao thông ven biển, tuyến đường cao tốc từ sân bay Cam Ranh về Phan Rang; kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng cảng biển Cà Ná, cảng Ninh Chữ và các công trình lớn theo các hình thức BT, BOT, BTO, … Tiếp tục triển khai chương trình hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn; rà soát, đầu tư xây dựng nâng cấp cầu cống trên tuyến cùng cấp với tải trọng của đường nhất là các tuyến giao thông chính. c) Các cơ quan liên quan nâng cao chất lượng cung cấp điện, nước, viễn thông, hạ tầng giao thông; kịp thời phát triển hệ thống cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc đến các hàng rào các dự án đầu tư. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Căn cứ vào Chương trình hành động này, xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ cụ thể của đơn vị mình nhằm cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực, địa bàn quản lý, trong đó xác định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện cụ thể và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc nhằm đạt mục tiêu chung của tỉnh theo từng giai đoạn theo mục tiêu đề ra (hoàn thành và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 8 năm 2010); định kỳ hằng tháng, quý báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh; - Tổ chức thực hiện nghiêm túc, có chất lượng, đúng thời gian theo yêu cầu một số nhiệm vụ trọng tâm trong phụ lục kèm theo Chương trình hành động này và báo cáo kết quả kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh; - Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kế hoạch và giải pháp của tỉnh nhằm cải thiện chỉ số PCI nhằm góp phần nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong tỉnh và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận với các thông tin về các nỗ lực của tỉnh nhằm nâng cao chỉ số PCI, tạo sự đồng thuận, ủng hộ và quyết tâm cao của các cấp ngành, doanh nghiệp trong thực hiện chương trình hành động. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chuyên mục nâng hạng PCI, phát sóng định kỳ 1 lần/tháng. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo và Tổ công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh để tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Chương trình hành động nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh; - Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các hiệp hội doanh nghiệp định kỳ 6 tháng tổ chức gặp gỡ, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và các doanh nghiệp nhằm thông tin cho các doanh nghiệp về các nỗ lực của tỉnh trong cải thiện chỉ số PCI và tiếp nhận các phản ảnh, kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp; - Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện theo đề án của các sở, ban, ngành và các địa phương trong tỉnh. Định kỳ hằng tháng đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các cuộc họp định kỳ Ban chỉ đạo hằng tháng để kịp thời chỉ đạo. 4. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong chương rình hành động. 5. Các tổ chức hội doanh nghiệp (Hiệp hội các doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh Ninh Thuận) phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện tốt kế hoạch nâng hạng PCI của tỉnh; đồng thời kịp thời phản ảnh các kiến nghị, đề xuất cũng như các phản ánh của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện chương trình hành động để Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo kịp thời. 6. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải coi việc nâng cao chỉ số PCI là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của ngành, địa phương. Hằng năm, thông qua với kết quả chỉ số PCI công bố của VCCI sẽ tổ chức họp phân tích đánh giá trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc thực hiện nâng hạng PCI của tỉnh, kịp thời biểu dương các cơ quan đơn vị có nhiều nỗ lực thực hiện tốt trách nhiệm của mình; đồng thời phê bình, nhắc nhở các cơ quan đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao; gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ nâng hạng PCI của tỉnh với bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI TRÊN CƠ SỞ NÂNG CẤP TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐỒNG NAI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Xét đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 421/TTr-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 về việc thành lập Trường Đại học Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Đồng Nai trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai, Trụ sở chính của Trường: số 4, đường Lê Quý Đôn, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Trường Đại học Đồng Nai là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Đồng Nai hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG GẠCH ỐP LÁT Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 quy định sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BKHCN ngày 30/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về Quy định các biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá cần tăng cường quản lý trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường; Căn cứ yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát đảm bảo an toàn cho sử dụng trong xây dựng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát (gọi tắt là sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát) thuộc Nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, bao gồm danh mục sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát có yêu cầu đảm bảo an toàn chất lượng, căn cứ để kiểm tra chất lượng và công tác quản lý đảm bảo chất lượng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong nước, nhập khẩu và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát tại Việt Nam. Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát có yêu cầu đảm bảo an toàn chất lượng và căn cứ kiểm tra chất lượng 1. Danh mục sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát có yêu cầu đảm bảo an toàn chất lượng và căn cứ kiểm tra chất lượng tương ứng được quy định trong Bảng Danh mục sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát yêu cầu đảm bảo an toàn chất lượng tại Phụ lục 1 (gọi tắt là Bảng Danh mục) ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước và nhập khẩu nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục yêu cầu phải đảm bảo phù hợp với các quy định tương ứng nêu tại cột 2, cột 3 và cột 4 ở Bảng Danh mục. Điều 4. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát 1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước: a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này (gọi tắt là công bố hợp quy). b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước phải có hệ thống kiểm soát chất lượng phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực. c) Đối với các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước nêu ở cột 1 ở Bảng Danh mục, ngoài công bố hợp quy còn phải được đánh giá cấp chứng chỉ chứng nhận chất lượng phù hợp với quy định tại điểm đ khoản này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định (gọi tắt là chứng nhận hợp quy). d) Công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước dựa trên một trong hai căn cứ sau đây: - Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định;
2,084
132,157
- Kết quả thử nghiệm mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định. đ) Yêu cầu để chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước gồm: - Bản công bố hợp quy theo quy định nêu tại điểm a khoản này; - Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực; - Kết quả thử nghiệm mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định. 2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu: a) Khi nhập khẩu vào Việt Nam các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục, người nhập khẩu phải công bố chất lượng phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này (công bố hợp quy). b) Trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và tài liệu về sản phẩm phải gắn dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm. c) Người nhập khẩu phải cung cấp cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu các tài liệu sau: - Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất ra sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực; - Bản chứng nhận hợp quy và kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát tại cửa khẩu phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định. d) Công bố hợp quy sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu dựa trên một trong hai căn cứ sau đây: - Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân nhập khẩu về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định; - Kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định. đ) Yêu cầu để chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu gồm: - Bản công bố hợp quy theo quy định tại điểm a khoản này; - Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất ra sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực; - Kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định. e) Các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cung cấp cho thị trường trong nước được áp dụng quy định quản lý chất lượng như đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu. 3. Quy định về lấy mẫu kiểm tra như sau: - Mẫu để kiểm tra, đánh giá sự phù hợp được lấy khách quan, đại diện cho lô sản phẩm, hàng hoá cùng loại. Mẫu lấy để kiểm tra được niêm phong, có xác nhận của đại diện doanh nghiệp và đại diện tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện. Trong trường hợp nhập khẩu, mẫu lấy để kiểm tra còn có xác nhận của cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập. - Cỡ lô sản phẩm, hàng hoá : không lớn hơn 1500 m2. - Số lượng mẫu cần lấy theo mỗi lô hàng được quy định tương ứng với sản phẩm, hàng hoá nêu tại cột 4 ở Bảng Danh mục. 4. Danh sách các tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện thử nghiệm, giám định và chứng nhận hợp quy chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát được nêu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và sẽ được thông báo cập nhật bổ sung trên website Bộ Xây dựng. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Bộ Xây dựng là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng quản lý hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát theo quy định. 2. Vụ Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng phối hợp với các Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chức năng liên quan tổ chức triển khai công tác quản lý chất lượng trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát theo quy định, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Thông tư này. 3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nước, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Thông tư này. 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ GẠCH ỐP LÁT CÓ YÊU CẦU ĐẢM BẢO AN TOÀN CHẤT LƯỢNG VÀ CĂN CỨ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ GẠCH ỐP LÁT DO BỘ XÂY DỰNG CHỈ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 44/TTr-SCT ngày 21/7/2010, ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 266/STP-XD&THVB ngày 24/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp và quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp; b) Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan tới quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp quản lý nhà nước về cụm công nghiệp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn theo các qui định hiện hành, nhằm đảm bảo sự thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và đầu tư phát triển các cụm công nghiệp. 2. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước cụm công nghiệp. Cơ quan có liên quan tích cực phối hợp với cơ quan đầu mối thực hiện chức năng nhiệm vụ theo qui định. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện) và các đơn vị có liên quan trong việc quản lý nhà nước cụm công nghiệp, bao gồm các lĩnh vực: 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp. 4. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. 5. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp.
2,048
132,158
6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Chương III TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Điều 4. Sở Công Thương Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, cụ thể: 1. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch và điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; 2. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; 3. Tham gia ý kiến về quy hoạch chi tiết, thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; 4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu đề xuất và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển cụm công nghiệp; 5. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền thông qua các phòng (Kinh tế, Kinh tế - Hạ tầng) huyện, thành phố; 6. Đề xuất khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng, phát triển cụm công nghiệp; 7. Tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân tỉnh thành lập các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo qui định; 8. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp; 9. Tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn báo cáo Bộ Công Thương và Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư vào cụm công nghiệp và các quy định về việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng và dự án đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp; 2. Hướng dẫn, tiếp nhận, xử lý và đề xuất cấp ưu đãi đầu tư đối với các dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và quy định của Uỷ ban nhân tỉnh; 3. Đề xuất kế hoạch bố trí vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; 4. Thẩm tra trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư vào cụm công nghiệp; 5. Tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp do vốn ngân sách đầu tư; 6. Chủ trì tham mưu đề xuất các cơ chế chính sách điều chỉnh bổ sung ngành nghề, lĩnh vực ngành nghề khuyến khích ưu đãi đầu tư, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp theo điều kiện của tỉnh; 7. Đề xuất các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ. Điều 6. Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn, hỗ trợ Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các chủ đầu tư trong việc lập quy hoạch theo qui định; 2. Tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; 3. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp theo yêu cầu phối hợp của đơn vị đầu mối; 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục xây dựng và chất lượng công trình xây dựng theo qui định. Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Hỗ trợ Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy hoạch sử dụng đất cụm công nghiệp; hướng dẫn thực hiện các thủ tục về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; thủ tục về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp; 2. Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải; 3. Tham mưu đề xuất giá giao đất, cho thuê đất và cấp quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư trong các cụm công nghiệp; 4. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng định mức phí bảo vệ môi trường trình Uỷ ban nhân tỉnh phê duyệt và hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp; 5. Phối hợp với Sở Công Thương và Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho xây dựng phát triển các cụm công nghiệp 5 năm và hàng năm theo quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt; 6. Phối hợp với Cảnh sát môi trường tổ chức kiểm tra, giám sát việc xử lý môi trường của các doanh nghiệp và của cụm công nghiệp. Điều 8. Sở Tài chính Hướng dẫn các nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ cho việc phát triển cụm công nghiệp, theo dõi, kiểm tra và thanh quyết toán theo đúng qui định; tham gia thẩm định hồ sơ thành lập các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo qui định; đề xuất cấp vốn ngân sách cho công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp. Điều 9. Sở Giao thông Vận tải Đưa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển, cải tạo giao thông các tuyến đường bộ, đường sông phục vụ cho hoạt động phát triển các cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt; thỏa thuận cho phép đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp theo thẩm quyền (trước khi phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc trước khi phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy họach), cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông của các cụm công nghiệp. Điều 10. Các Sở, ngành khác Các Sở, ngành có liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chủ động hỗ trợ, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết các vấn đề liên quan đến các hoạt động trong các cụm công nghiệp. 1. Sở Nội vụ Tham gia thẩm định hồ sơ thành lập các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo qui định; hướng dẫn tổ chức bộ máy hoạt động và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 2. Sở Khoa học và Công nghệ Hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; hướng dẫn thủ tục đăng ký và bảo hộ thương hiệu, sản phẩm cho các doanh nghiệp hoạt động trong các cụm công nghiệp; tổ chức thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp theo qui định của pháp luật. 3. Thanh tra Tỉnh Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và điều phối thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, Thanh tra Sở (đối với thanh tra hành chính của thanh tra Sở) không để trùng lắp nội dung thanh tra và đảm bảo việc thanh tra hoạt động của chủ đầu tư hạ tầng và các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp (mỗi đơn vị, địa điểm) không quá 01 lần trong năm. Riêng việc thanh tra, kiểm tra đột xuất (có dấu hiệu vi phạm, hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền) và các họat động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành sẽ được thực hiện theo qui định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. 4. Trung tâm xúc tiến thương mại, Du lịch và Đầu tư Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp thông tin thị trường, tham gia hội chợ, xúc tiến thương mại, quảng bá giới thiệu tiêu thụ sản phẩm,... Điều 11. Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã 1. Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Kinh tế) thực hiện chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp, bao gồm: a) Theo dõi, báo cáo tình hình hoạt động và giải quyết các khó khăn vướng mắc trong các cụm công nghiệp trên địa bàn, giám sát việc thực hiện các qui định về sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; b) Tổ chức công bố mặt bằng quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp; công khai các tiêu chí, điều kiện, thủ tục lựa chọn các dự án đầu tư để giao đất, cho thuê đất, cho thuê hoặc mua nhà xưởng; c) Hướng dẫn các doanh nghiệp lập dự án đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư, làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ thủ tục đầu tư để gửi đến các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo yêu cầu của chủ đầu tư. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. 3. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được duyệt. 4. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn (khi cần thiết), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo qui định. 5. Vận động thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy hoạch. 6. Đề xuất phương án giá giao đất, cho thuê đất thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định mức thu phí hạ tầng trong cụm công nghiệp do vốn ngân sách đầu tư. 7. Chỉ đạo việc thu phí sử dụng hạ tầng theo định mức quy định để phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường, duy tu, bảo dưỡng sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật chung trong cụm công nghiệp do vốn ngân sách đầu tư. 8. Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn. 9. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp về việc đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, tạo nguồn lực lao động, thực hiện phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường. Kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các chủ đầu tư triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ đã cam kết.
2,064
132,159
Điều 12. Quy trình phối hợp 1. Về bồi thường giải phóng mặt bằng Tùy thuộc vào tình hình thực tế từng cụm công nghiệp, việc bồi thường giải phóng mặt bằng có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau: 1.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tạm ứng tiền từ các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp hoặc các doanh nghiệp đăng ký đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp để tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức định giá đất và ưu tiên giao đất lại cho các nhà đầu tư này để triển khai các dự án đã đăng ký. 1.2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện sử dụng vốn ngân sách để tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng và tổ chức đấu giá giao đất cho nhà đầu tư triển khai các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp. 1.3. Nhà đầu tư thỏa thuận trước với dân về mức giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, theo sự hướng dẫn và hỗ trợ của địa phương. Sau khi có chủ trương thống nhất đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nhà đầu tư tiến hành thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất với các hộ dân trong khu vực quy hoạch và chuyển mục đích sử dụng đất theo qui định. 2. Về hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Căn cứ vào thực tế từng cụm công nghiệp việc đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp có các hình thức: 2.1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư: Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng do ngân sách cấp hoặc huy động từ các nhà đầu tư đăng ký vào cụm công nghiệp (được tính vào tiền giao đất, cho thuê đất) và tiền thu phí hạ tầng theo phương án đã thoả thuận thống nhất với các nhà đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp (trường hợp này có thể thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp để quản lý). 2.2. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư hoặc huy động vốn góp từ các nhà đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp để đầu tư, quản lý, thu phí sử dụng hạ tầng và các dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất trong cụm công nghiệp. Các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được Nhà nước giao đất (có thu tiền sử dụng đất), hoặc thuê đất (nếu nhà đầu tư nước ngoài) có trách nhiệm đóng góp phí sử dụng hạ tầng và các dịch vụ cho nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo mức đã được thỏa thuận với Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 2.3. Doanh nghiệp đầu tư trọn gói cụm công nghiệp: Nhà đầu tư hạ tầng được giao đất (có thu tiền sử dụng đất) hoặc cho thuê đất (nếu nhà đầu tư nước ngoài) toàn bộ diện tích cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được duyệt. Trường hợp này, doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng tự quyết định về giá cho thuê nhà xưởng và giá chuyển quyền sử dụng đất, giá cho thuê lại đất, phí sử dụng hạ tầng và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 2.4. Quyền lợi và nghĩa vụ của các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được thực hiện theo Điều 11 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về Quy chế quản lý cụm công nghiệp. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Tổ chức thực hiện Các Sở, Ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quy chế này theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, các Sở, Ban ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phản ảnh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang theo Công văn số 1642/SGTVT-QLGT ngày 16/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng xếp loại đường bộ thuộc tỉnh quản lý năm 2010, bao gồm 28 tuyến đường tỉnh (Bảng xếp loại đính kèm). Điều 2. Việc xếp loại đường bộ theo Quyết định này nhằm: 1. Đánh giá kết quả công tác quản lý, bảo trì, nâng cấp đường bộ; 2. Làm căn cứ xác định cước vận chuyển hàng hóa đường bộ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 12/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc xếp loại đường bộ thuộc tỉnh quản lý năm 2009. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ; Quyết định số 33/2008/QĐ-TTg ngày 27/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển ngành đo đạc và bản đồ đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan chuyên môn về Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1281/TTr-STNMT ngày 16/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý Nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quy Nhơn, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy định này thống nhất quản lý đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bình Định. Tổ chức, cá nhân trong nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài có chức năng hành nghề đo đạc và bản đồ, tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh; tổ chức, cá nhân trong nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ liên quan đến lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định có trách nhiệm thực hiện Quy định này (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân). Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đo đạc là lĩnh vực hoạt động khoa học kỹ thuật sử dụng các thiết bị thu nhận thông tin và xử lý thông tin nhằm xác định các đặc trưng hình học và các thông tin liên quan của các đối tượng ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không ở dạng tĩnh hoặc biến động theo thời gian. Các thể loại đo đạc gồm: đo đạc mặt đất, đo đạc đáy nước, đo đạc trọng lực, đo đạc ảnh, đo đạc hàng không, đo đạc vệ tinh, đo đạc hàng hải, đo đạc thiên văn, đo đạc vũ trụ. 2. Bản đồ là lĩnh vực hoạt động khoa học kỹ thuật thu nhận và xử lý thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc, khảo sát thực địa để biểu thị bề mặt trái đất dưới dạng mô hình thu nhỏ bằng hệ thống ký hiệu và màu sắc theo quy tắc toán học nhất định. Các loại bản đồ bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng, bản đồ hành chính, bản đồ biển, bản đồ chuyên ngành và các loại bản đồ chuyên đề khác. 3. Công trình xây dựng đo đạc: Bao gồm các trạm quan trắc về thiên văn, vệ tinh, trọng lực, độ cao, độ sâu, thời gian; các điểm gốc đo đạc quốc gia; các cơ sở kiểm định tham số thiết bị đo đạc; dấu mốc của các điểm thuộc hệ thống điểm đo đạc cơ sở. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân 1. Quyền: a. Tổ chức, cá nhân được thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định; b. Tổ chức, cá nhân được sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật và Quy định này; c. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về đo đạc và bản đồ trong phạm vi pháp luật cho phép.
2,044
132,160
2. Nghĩa vụ: a. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ giữ gìn, bảo vệ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật và Quy định này; b. Tổ chức, cá nhân không được cản trở hoặc gây khó khăn cho người có nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ; c. Nghiêm cấm các hoạt động đo đạc và bản đồ gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 4. Hoạt động đo đạc và bản đồ Hoạt động đo đạc và bản đồ nhằm tạo ra các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ để phục vụ mục đích chuyên dụng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: 1. Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng: a. Lưới tọa độ địa chính; b. Lưới tọa độ, độ cao phục vụ mục đích chuyên dụng. 2. Xây dựng hệ thống bản đồ: a. Bản đồ địa chính các tỷ lệ phục vụ công tác quản lý và sử dụng đất đai; b. Bản đồ địa hình các tỷ lệ phục vụ mục đích chuyên ngành như: đất đai, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy sản, xây dựng, khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, thủy văn; c. Bản đồ hành chính các cấp; d. Bản đồ chuyên đề. 3. Cắm mốc giới: Các mốc giới được cắm và xác định vị trí bằng tọa độ Nhà nước như mốc địa giới hành chính, mốc quy hoạch xây dựng, mốc quy hoạch sử dụng đất, mốc lộ giới giao thông, tài nguyên khoáng sản, khí tượng thủy văn và các loại công trình khác theo quy định của Nhà nước. 4. Xây dựng hệ thống thông tin. a. Hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành; b. Hệ thống thông tin đất đai. Điều 5. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ 1. Hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN 2000 được áp dụng thống nhất để xây dựng hệ thống toạ độ các cấp hạng, hệ thống bản đồ địa hình cơ bản, hệ thống bản đồ nền, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính Quốc gia và các loại bản đồ chuyên ngành khác. Các loại bản đồ trên địa bàn tỉnh Bình Định thành lập theo hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục 108015’, múi chiếu 30 2. Những công trình đang sử dụng bản đồ hệ tọa độ HN-72 được phép tiếp tục thực hiện nhưng phải chuyển kết quả cuối cùng sang hệ tọa độ VN-2000, những công trình trích đo địa chính khu đất các loại tỷ lệ sử dụng thống nhất hệ quy chiếu và hệ toạ độ VN- 2000 quy định tại khoản 1, Điều này. 3. Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép lập lưới hệ tọa độ (hoặc độ cao) giả định phải có phương án đo nối với hệ tọa độ, độ cao nhà nước, đồng thời phải xây dựng mốc ổn định lâu dài để đo nối sau này. Điều 6: Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh phải có Giấy phép hoạt động hoặc Bản đăng ký hoạt động về đo đạc và bản đồ theo quy định tại Quy chế đăng ký và cấp Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền đăng ký hoạt động hoặc đăng ký cấp, gia hạn, bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại chương II, chương III của Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 7. Quản lý việc thành lập, xuất bản và chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ 1. Quản lý việc thành lập, xuất bản: Tổ chức, cá nhân có giấy phép hoạt động hoặc bản đăng ký hoạt động về đo đạc và bản đồ khi tiến hành thành lập, xuất bản và phát hành sản phẩm bản đồ trên địa bàn tỉnh phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 6, Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ. 2. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ: Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thành lập, xuất bản và phát hành sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh phải chịu trách nhiệm về chất lượng. Các sản phẩm đo đạc và bản đồ khi sử dụng làm tài liệu, hồ sơ phục vụ công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định. 3. Ấn phẩm bản đồ phải ghi rõ cơ sở pháp lý, cơ sở toán học, nguồn gốc xuất xứ, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận mới được lưu hành sử dụng. Nếu xuất bản phải có giấy phép theo quy định của Luật Xuất bản. Các loại bản đồ không có giấy phép xuất bản hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chất lượng và xác nhận thì không được sử dụng để giải quyết những công việc mang tính pháp lý Nhà nước. Điều 8. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm đo đạc và bản đồ dùng làm tài liệu phục vụ quản lý nhà nước 1. Đối với sản phẩm đo đạc và bản đồ do các tổ chức, cá nhân thành lập được sử dụng làm tài liệu, hồ sơ phục vụ mục đích quản lý tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm. Trường hợp chủ đầu tư thuê đơn vị có đủ tư cách pháp nhân thực hiện việc kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm công trình; Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình trước khi thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định. 2. Đối với các dự án đo đạc và bản đồ do các đơn vị được UBND tỉnh giao thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải lập thiết kế kỹ thuật và dự toán kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về Thiết kế kỹ thuật và Dự toán kinh phí. Riêng các dự án đo đạc bản đồ thực hiện ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước thì Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về mặt kỹ thuật. 3. Tổ chức sự nghiệp đo đạc và bản đồ có chức năng thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ có nhiệm vụ thẩm định chất lượng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định. Tổ chức kinh tế được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có nội dung kiểm tra kỹ thuật và thẩm định chất lượng thì được thực hiện kiểm tra kỹ thuật và thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo đề nghị của chủ đầu tư. 4. Việc kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải thực hiện theo các quy định hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 và Thông tư số 05/2007/TT- BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất lượng công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ và các quy định khác về quản lý công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành. 5. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm đo đạc và bản đồ được cơ quan nhà nước kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm có trách nhiệm nộp lệ phí thẩm định theo quy định. 6. Khi sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được cơ quan quản lý cấp trên kiểm tra, thẩm định chất lượng thì cơ quan cấp dưới không phải kiểm tra, thẩm định lại. Điều 9. Đo đạc và bản đồ địa chính, trích đo địa chính khu đất, trích lục bản đồ địa chính khu đất phục vụ cho mục đích chuyên dụng của các ngành trên địa bàn tỉnh phải được điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, đánh giá tư liệu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp các quy định 1. Đối với các khu vực chưa có bản đồ địa chính chính quy hoặc bản đồ đo vẽ theo hệ toạ độ giả định trước năm 1995, quá trình sử dụng không cập nhật chỉnh lý thì được trích đo địa chính khu đất sử dụng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa theo hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục 108015', múi chiếu 30, số liệu trích đo phải lập bảng kê đối chiếu so sánh với số liệu thông tin trên hồ sơ địa chính hiện đang quản lý. 2. Đối với các khu vực có bản đồ địa chính chính quy thì công tác trích đo địa chính khu đất được thực hiện khi có biến động đất đai lớn hơn 40% . Số liệu trích đo phải lập bảng kê đối chiếu so sánh với số liệu thông tin trên hồ sơ địa chính đang quản lý. 3. Trường hợp các thửa đất có biến động từ 40% trở xuống thì trích lục bản đồ địa chính và có phương án chỉnh lý biến động. 4. Đối với sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành do các Sở, Ban ngành khác làm chủ đầu tư như: Quy hoạch xây dựng, các công trình giao thông, công trình thủy lợi, hành lang an toàn lưới điện... có nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước thì được Sở, Ban ngành thực hiện kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng theo quy định quản lý chất lượng đo đạc của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ chuyên ngành ban hành. Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thực hiện thì được phép thuê tổ chức tư vấn được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có danh mục kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ, thực hiện công việc kiểm tra, thẩm định. Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm công trình, chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng công trình. Sau khi hoàn thiện sản phẩm bàn giao Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ để theo dõi quản lý. Điều 10. Quản lý và bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc 1. Công trình xây dựng đo đạc là tài sản của Quốc gia. UBND các cấp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, tuyên truyền, giáo dục công dân có ý thức bảo vệ các công trình này. 2. Mọi tổ chức, cá nhân khi sử dụng các mốc điểm đo đạc cơ sở quốc gia, mốc các điểm đo đạc chuyên dụng phải báo cáo với UBND cấp xã sở tại; khi sử dụng phải giữ gìn, bảo vệ, không làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến dấu mốc đo đạc. 3. Khi hoàn thành việc xây dựng các dấu mốc đo đạc, đơn vị thực hiện nhiệm vụ đo đạc phải lập biên bản bàn giao dấu mốc kèm theo sơ đồ ghi chú vị trí mốc và tình trạng mốc tại thực địa cho cán bộ địa chính cấp xã với sự xác nhận của chủ sử dụng đất nơi đặt mốc dấu; khi hoàn thành dự án đo đạc, đơn vị đo đạc phải bàn giao toàn bộ số lượng mốc dấu kèm theo bản ghi chú điểm cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
2,134
132,161
4. Chủ sử dụng đất và chủ sở hữu công trình khi tiến hành cải tạo hoặc xây dựng công trình nơi có dấu mốc đo đạc có trách nhiệm bảo vệ dấu mốc đo đạc đó, đồng thời phải thông báo với cán bộ địa chính cấp xã. Điều 11. Lưu trữ, cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ 1. Quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường, các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh. 2. Các tổ chức, cá nhân khi hoàn thành công trình đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này, phải bàn giao 01 (một) bộ tài liệu, sản phẩm bản đồ giấy và cơ sở dữ liệu cho các cấp, các ngành liên quan để quản lý khai thác và sử dụng theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm: 1. Trình UBND tỉnh về chương trình kế hoạch, đề án, dự án về lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh; 2. Xây dựng các kế hoạch, dự án tổng thể về đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trình UBND tỉnh phê duyệt; 3. Xây dựng hướng dẫn chi tiết khi triển khai thực hiện Quy định này: a. Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đơn giá đo đạc bản đồ và đăng ký thống kê đất đai trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền áp dụng chung trên địa bàn tỉnh. b. Thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật, đơn giá kinh tế kỹ thuật có liên quan đến lĩnh vực đo đạc và bản đồ do các ngành thuộc tỉnh xây dựng trước khi trình UBND tỉnh ban hành. c. Hướng dẫn cụ thể đối với công tác kiểm tra trích đo địa chính thửa đất và trích đo địa chính khu đất theo từng quy mô, tỷ lệ trích đo để thực hiện. 4. Tổ chức đăng ký và xác nhận đăng ký đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc danh mục các hoạt động phải cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Thẩm định hồ sơ của tổ chức xin cấp, gia hạn, hoặc bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép theo quy định. 5. Kiểm tra đột xuất và định kỳ việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh. 6. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh. 7. Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ. 8. Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình trong phạm vi tỉnh. 9. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn tỉnh và kiến nghị với cơ quan quản lý về xuất bản, đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện địa giới hành chính các cấp, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật hoặc có nội dung vi phạm quy định của Luật Xuất bản. 10. Quản lý các dấu mốc đo đạc, chỉ giới cấp đất; sử dụng và cung cấp các tài liệu, số liệu về hệ thống tọa độ, độ cao thuộc thẩm quyền của tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. 11. Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh định kỳ các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh. 12. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xây dựng quy định về thu phí kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định và tổ chức thực hiện. Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành có liên quan 1. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về đo đạc và bản đồ chuyên dụng của Bộ, Ngành chủ quản, các Sở, Ban, Ngành có liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn áp dụng phù hợp với điều kiện của tỉnh, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình UBND tỉnh ban hành. 2. Các cơ quan có nhu cầu đo đạc và bản đồ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh phải lập kế hoạch hoặc dự án gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt để đảm bảo không chồng chéo với các kế hoạch, dự án của các ngành, các đơn vị về đo đạc và bản đồ, trừ các dự án liên quan đến an ninh, quốc phòng. 3. Cơ quan, tổ chức được giao kế hoạch thực hiện các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh phải quản lý kế hoạch hàng năm trên cơ sở dự án được lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh ban hành. Điều 14. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã 1. Chỉ đạo thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn. 2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân tham gia bảo vệ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ có trên địa bàn. 3. Khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, hoặc các hành vi xâm hại công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải có biện pháp ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản. 4. Chỉ đạo cán bộ chuyên môn thường xuyên bổ sung chỉnh lý biến động đất đai ở thực địa lên bản đồ cho phù hợp với hiện trạng. Điều 15. Xử lý vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 169, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 16. Điều khoản thi hành Quy định này được triển khai thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ BÃI BỎ VĂN BẢN KHÔNG CÒN PHÙ HỢP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục 31 (ba mươi một) văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành đến nay hết hiệu lực thi hành và bãi bỏ 08 (tám) văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành có nội dung không còn phù hợp (có danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ KHÔNG CÒN PHÙ HỢP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2448/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ KHÔNG CÒN PHÙ HỢP: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 8 NĂM 2010 (từ ngày 21/7/2010 đến 20/8/2010) Kính gửi: Văn phòng Chính phủ I. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 8 NĂM 2010 A. CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG 1. Tình hình dịch bệnh trong tháng: 1. Cúm A(H1N1): ghi nhận 01 trường hợp mắc và đã tử vong. Tích luỹ số mắc/tử vong từ đầu vụ dịch năm 4/2009 tới nay là 11.215/59. Tích lũy số mắc và tử vong từ đầu năm 2010 đến nay là 103 trường hợp/6 tử vong. 2. Cúm A(H5N1): không ghi nhận trường hợp mắc mới. Từ đầu năm 2010 tới nay cả nước ghi nhận 7 trường hợp nhiễm vi rút cúm A(H5N1) trong đó 02 trường hợp đã tử vong tại Tiền Giang và Bình Dương. Tích lũy số mắc/tử vong từ tháng 12/2003 đến nay là 119/59 tại 38 tỉnh/thành phố. 3. Tả (A00): ghi nhận 94 trường hợp mắc mới, không có tử vong. Tích luỹ số mắc từ đầu năm tới nay là 290 trường hợp tại 09 địa phương, không có tử vong. 4. Thương hàn (A01): có 12 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 62/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 324/0. So với cùng kỳ năm 2009 (942/1), số mắc giảm 65,6%.
2,041
132,162
5. Sốt xuất huyết (A90): ghi nhận 19.577 trường hợp mắc tại 54 tỉnh, thành phố, trong đó có 11 trường hợp tử vong. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 42.314/33. So với cùng kỳ năm 2009 (44.571/37), số mắc giảm 5,06%, số tử vong giảm 04 trường hợp. 6. Sốt rét: ghi nhận 4.481 trường hợp mắc trong đó có 01 trường hợp tử vong. Tích lũy số mắc và tử vong từ đầu năm 2010 đến nay là 24.682 trường hợp trong đó 07 trường hợp tử vong tại 7 tỉnh. So với cùng kỳ năm 2009 (25.972/07), số mắc giảm 4,97 %, số tử vong không tăng (7 trường hợp); trong đó số mắc sốt rét khu vực miềnTrung tăng 18,76%; Tây Nguyên tăng 5,43%; khu vực miền Nam tăng 6,91%. Tuy nhiên, ký sinh trùng sốt rét của cả nước so với cùng kỳ 6 tháng năm 2009 tăng 26,01%., trong đó cả 4 khu vực đều có ký sinh trùng sốt rét tăng: miền Bắc tăng 54,11%; miền Trung tăng 40,2%; Tây Nguyên tăng 30,5% và miền Nam tăng 24,83%. 7. Viêm màng não do não mô cầu (A39.0): có 09 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 35/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 132/1. So với cùng kỳ năm 2009 (191/0) số mắc giảm 30,9%, số tử vong tăng 01 trường hợp. 8. Viêm não vi rút (A83-A89): có 23 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 176/2. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 498/11. So với cùng kỳ năm 2009 (576/12), số mắc giảm 13,54 %, số tử vong giảm 01 trường hợp. 9. Viêm gan Vi rút (B15-B19): có 46 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 825/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 3.770/0. So với cùng kỳ năm 2009 (4.244/1) số mắc giảm 11,17%, số tử vong giảm 01 trường hợp. 2. Hoạt động Y tế dự phòng: Đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm. Ngày 12/8/2010, ban hành Quyết định số 2891/QĐ-BYT về việc thành lập Ban Soạn thảo và Tổ Biên tập xây dựng dự thảo Thông tư quy định chuyên môn kỹ thuật trong giám sát bệnh truyền nhiễm và Quyết định số 2892/QĐ-BYT về việc bổ sung, kiện toàn Ban Soạn thảo và Tổ Biên tập dự thảo Thông tư ban hành danh mục một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly. Ngày 12/8/2010, hoàn chỉnh dự thảo Chiến lược Quốc gia phòng chống, loại trừ sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020 và gửi lấy ý kiến góp ý của 46 đơn vị liên quan. Đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Sở Y tế các tỉnh/thành phố tăng cường công tác phòng chống dịch cúm A(H1N1). Chỉ đạo Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, các Sở Y tế: Bắc Ninh, Cà Mau, Bạc Liêu, Long An, An Giang và thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hà Nội về tăng cường giám sát, triển khai khẩn cấp các biện pháp để dập dịch tiêu chảy cấp. Chỉ đạo Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh xác minh, điều tra các yếu tố dịch tễ liên quan tới trường hợp tử vong có xét nghiệm dương tính với vi rút cúm A(H1N1) tại thành phố Hồ Chí Minh. Tổ chức Hội nghị sơ kết công tác phòng chống sốt rét 6 tháng đầu năm và triển khai kế hoạch 6 tháng cuối năm 2010. Phát hành 15.000 cuốn “Hướng dẫn xử lý ổ dịch sốt xuất huyết” cho các địa phương, đơn vị. Ban hành Quyết định số 2871/QĐ-BYT, ngày 11 tháng 8 năm 2010 về việc hỗ trợ hóa chất diệt muỗi, trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết khẩn cấp năm 2010. B. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH Bộ Y tế tổ chức 03 cuộc Hội thảo lấy ý kiến góp ý cho Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Tổng hợp ý kiến góp ý xây dựng Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh khám bệnh, chữa bệnh tại 03 miền. Hoàn chỉnh mẫu Chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. Chuẩn bị thành lập 9 tiểu ban xây dựng quy trình kỹ thuật trong khám chữa bệnh thực hiện Luật khám bệnh, chữa bệnh. Tiến hành xây dựng Thông tư phân tuyến kỹ thuật trong khám chữa bệnh, Thông tư hướng dẫn việc kết hợp YHCT với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư quy định hoạt động của công tác khoa Dược bệnh viện, Thông tư ban hành quy chuẩn quỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện quản lý chất lượng bệnh viện, Thông tư hướng dẫn các điều kiện hoạt động của cơ sở khám, chữa bệnh, Thông tư quy định chăm sóc người bệnh và tăng cường hệ thống quản lý điều dưỡng, thông tư hướng dẫn công tác Gây mê hồi sức… Chuẩn bị công tác y tế phục vụ Đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng; Thành lập đoàn kiểm tra bổ sung danh mục kỹ thuật cho 7 bệnh viện thuộc tỉnh Đồng Nai; Kiểm tra các tổ y tế phục vụ Hội nghị Asean; chuẩn bị đầu tư 2 dự án công nghệ thông tin và đã ban hành công văn đề nghị các bệnh viện cử cán bộ tham gia soạn thảo cho dự án đầu tư. Tổ chức họp xây dựng Chương trình hành động về nâng cao năng lực quản chất lương xét nghiệm từ nay đến năm 2020. Tiến hành thành lập Ban soạn thảo và tổ biên tập sửa đổi Quy chế truyền máu và Ban soạn thảo, tổ biên tập Quy hoạch phát triển mạng lưới truyền máu Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Chuẩn bị tổ chức Hội nghị Nhãn khoa toàn quốc tại Hà Nội; Tiến hành thẩm định bổ sung danh mục kỹ thuật tuyến TW cho BVĐK Quảng Ninh, thẩm định bổ sung Danh mục tuyến TW cho BVĐK Bắc Ninh. Tiến hành khảo sát vấn đề quá tải của 4 bệnh viện: K, Hữu Nghị Việt Đức, Nhi Trung ương và Bạch Mai về chuyên đề quá tải và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm quá tải tại các bệnh viện này. C. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS 1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS: Tính đến ngày 16/8/2009, số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 178.976 người, số bệnh nhân AIDS hiện tại là 42.164 người, số người nhiễm HIV đã tử vong 47.834 trường hợp, trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - So với tháng 7/2010: số người nhiễm HIV được phát hiện giảm 1423 trường hợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện giảm 475 tr­ường hợp, số tử vong do AIDS giảm 166 trư­ờng hợp. - So với tháng 8/2009: số người nhiễm HIV được phát hiện giảm 1220 trường hợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện giảm 152 tr­ường hợp, số tử vong do AIDS giảm 224 trư­ờng hợp. 2. Hoạt động kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS: Đã hoàn thiện Đề án sản xuất và sử dụng thuốc Methadone tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015. Xây dựngThông tư quy định việc xét nghiệm HIV bắt buộc trong một số trường hợp cần thiết để chẩn đoán và điều trị cho người bệnh. Xây dựng Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện và nội dung hoạt động của cơ sở thực hiện tư vấn về HIV/AIDS; Thông tư quy định điều kiện của các cơ sở điều trị bằng thuốc kháng HIV; Thông tư quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Chuẩn bị cho việc ký Khung hợp tác đối tác về phòng, chống HIV/AIDS giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hoa Kỳ (Ngoại trưởng Hoa Kỳ Hillary Clinton và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hà Hùng Cường đã ký Khung hợp tác đối tác). Chuẩn bị tài liệu, tháp tùng Đoàn công tác của Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng tại Cộng hòa áo và Kenia, phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị gian hàng triển lãm tại Hội nghị tại Viên, Cộng hòa Áo. Tham gia các đoàn công tác liên ngành của Ủy ban 50 kiểm tra công tác phòng, chống HIV/AIDS và công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tại các tỉnh, thành phố. Tổ chức đoàn công tác của Bộ Y tế kiểm tra công tác phòng, chống HIV/AIDS và công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tại tại thành phố Hồ Chí Minh. D. CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 1. Tình hình ngộ độc thực phẩm: Trong tháng xảy ra 17 vụ ngộ độc thực phẩm tại 9 tỉnh/thành phố: Gia Lai (2 vụ), Bắc Kạn (4 vụ), Sơn La (4 vụ), Nghệ An, Tiền Giang (2 vụ), Ninh Thuận, Bến Tre, Lạng Sơn, Hà Tĩnh, làm 915 người mắc, số người phải nhập viện là 408 người, có 02 trường hợp tử vong (1 ca do độc tố tự nhiên trong trứng cá nóc tại Tiền Giang và 1 ca nghi do sử dụng rượu không an toàn tại Gia Lai). Về nguyên nhân: 4/17 vụ do độc tố tự nhiên (nấm, cá nóc), 2/17 vụ nghi do hóa chất, 5/17 vụ do vi sinh vật và còn 6/17 vụ chưa xác định được căn nguyên bằng xét nghiệm. Tính từ ngày 17/12/2009 đến 17/8/2010 toàn quốc đó xảy ra 97 vụ ngộ độc thực phẩm với 3947 người mắc, 2839 người nhập viện và có 32 trường hợp tử vong. 2. Hoạt động bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: Đã khẩn trương xây dựng các đề án trình Chính phủ: Quyết định phê duyệt chiến lược quốc gia bảo đảm ATVSTP giai đoạn từ năm 2011-2020; chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP giai đoạn 2010-2015; Đề án tăng cường năng lực Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Đề án xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm, Đề án đầu tư cho hệ thống kiểm nghiệm. Đang tiến hành xây dựng dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về tăng cường đảm bảo an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu. Đang triển khai xây dựng 12 dự thảo Quy chuẩn Việt Nam về phụ gia thực phẩm.
1,899
132,163
Đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Hội nghị Y học cổ truyền các nước ASEAN lần thứ 13 tại Hà Nội. Đảm bảo công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao năm 2010. Hoàn thiện báo cáo kết quả công tác đảm bảo VSATTP phối hợp phòng chống dịch tiêu chảy cấp có nguyên nhân do phẩy khuẩn tả. Hoàn thiện báo cáo tổng kết hoạt động kiểm tra công tác bảo đảm VSATTP phục vụ Đại hội Liên đoàn nhiếp ảnh quốc tế, Hội nghị kiểm toán Quốc tế ASOSAI tổ chức tại Việt Nam. Chuẩn bị các hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Lễ kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám, Quốc khánh 2/9, Lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Chỉ đạo Sở Y tế, chi cục ATVSTP các tỉnh, thành phố tăng cường công tác thanh tra, hậu kiểm về CLVSATTP trong dịp Tết Trung thu năm 2010. Triển khai kế hoạch thanh tra, hậu kiểm về VSATTP trong dịp Tết Trung thu. H­íng dÉn c«ng t¸c b¶o ®¶m ATVSTP phục vụ Hội nghÞ v¨n hãa, x· héi vµ céng ®ång kinh tÕ ASEAN t¹i thµnh phè §µ N½ng. Tổ chức 2 đoàn thanh tra, hậu kiểm về bếp ăn tập thể tại Quảng Bình, Quảng Trị; thanh tra đột xuất 1 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Hà Nội, lấy 8 mẫu kiểm nghiệm. E. THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC TRỌNG TÂM KHÁC 1. Công tác Kế hoạch – Tài chính Bộ Y tế đã hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng dự toán năm 2011; Tiến hành xây dựng hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch năm 2011. Tiếp tục phân bổ kinh phí đào tạo cho các địa phương theo Quyết định 47 và Quyết định 930 của Thủ tướng Chính phủ. Phê duyệt danh mục mua sắm, sửa chữa lại tài sản cố định năm 2010 cho BV Tâm thần TW2, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam. Ban hành quyết định bổ sung bảng giá viện phí của Bệnh viện Phụ sản trung ương. Cử cán bộ tham gia tổ chuyện gia đấu thầu mua xe ô tô phục vụ ASEAN 2010. Chuẩn bị cho cuộc họp giao ban các dự án ODA thuộc quản lý của Bộ Y tế. Tổng hợp báo cáo các dự án ODA và NGOs. Xây dựng danh mục trang thiết bị đã qua sử dụng được viện trợ của dự án NGOs; Tiến hành điều chỉnh kinh phí hoạt động cho một số dự án. Làm thủ tục tiếp nhận một số lô hàng viện trợ. Phối hợp với Tổng cục Thống kê thực hiện Đề án Đổi mới hệ thống chỉ tiêu: Góp ý danh mục chỉ tiêu liên quan đến Ngành Y tế trong hệ thống chỉ tiêu quốc gia. Tổng kết công tác thống kê 6 tháng đầu năm gửi Tổng cục thống kê. Tổng kết công tác thực hiện Luật thống kê trong ngành Ngành Y tế. Tổng hợp và phân tích số liệu về điều tra cơ sở, giường bệnh toàn quốc. Xây dựng phần mềm chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các tuyến huyện, tỉnh và trung ương. Xây dựng Dự thảo Kế hoạch hoạt động Kết hợp Quân dân y năm 2011; Triển khai các đơn vị tổ chức khám chữa bệnh chính sách nhân dịp 27/7; 2. Công tác Pháp chế và thi đua khen thưởng Tiếp tục xây dựng các Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế: Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng và HIV/AIDS. Đã hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động của Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá. Ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ Công an và Bộ Y tế hướng dẫn việc khám bệnh chữa bệnh cho nguời bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng tại các bệnh viện của nhà nước. Tham gia và học tập kinh nghiệm tổ chức đại hội thi đua của các Bộ, ngành; Tổng hợp hồ sơ trình khen thưởng các loại do đơn vị gửi về để chuẩn bị cho cuộc hợp hội đồng thi đua khen thưởng Bộ Y tế; Hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị tổ chức hội nghị điển hình tiên tiến cấp cơ sở. Tổng hợp báo cáo tổng kết 5 năm công tác thi đua khen thưởng, báo cáo thành tích của các gương điển hình tiên tiến, chiến sĩ thi đua toàn quốc, anh hùng lao động, thầy thuốc nhân dân, nhà giáo nhân dân giai đoạn 2006-2010 để viết sách "Gương điển hình tiên tiến ngành y tế giai đoạn 2006-2010".Biên tập và xuất bản cuốn sách “ Đỗ Nguyền Phương – cuộc đời và sự nghiệp”. Biên tập và xuất bản cuốn sách “ Những tấm gương điển hình tiên tiến giai đoạn 2006-2010” phục vụ đại hội thi đua yêu nước dự kiến tổ chức vào tháng 10/2010. 3. Công tác Tổ chức cán bộ Ban hành một số văn bản về việc thành lập các đơn vị ngành y tế: Quyết định số 2879/QĐ-BYT ngày 12/8/2010 thành lập Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng thuộc Trường Đại học Y Hà Nội, Quyết định số 2878/QĐ-BYT ngày 11/8/2010 thành lập Trung tâm Dịch vụ Khoa học và kỹ thuật thuộc Viện Kiểm nghiệm Quốc gia An toàn vệ sinh thực phẩm, Quyết định số 2717/QĐ-BYT và số 2718/QĐ-BYT ngày 30/7/2010 thành lập Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học thuộc Trường Đại học Y Hà Nội và Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh. Tiến hành thẩm định và hướng dẫn các đơn vị hoàn thiện đề án thành lập Trung tâm Đào tạo và chỉ đạo tuyến thuộc Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2, Viện Chấn thương chỉnh hình thuộc Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Trung tâm Đào tạo Y học biển thuộc Viện Y học biển. Thực hiện quy trình để bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Y tế (Vụ Tổ chức Cán bộ, Bệnh viện Mắt Trung ương, Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, Viện Trang thiết bị và công trình y tế, Báo Sức khỏe và đời sống, Tạp chí Y học thực hành). Tổ chức triển khai kỳ thi nâng ngạch Bác sĩ chính lên Bác sĩ cao cấp, Dược sỹ chính lên Dược sỹ cao cấp. Tổ chức hội nghị triển khai Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế đối với toàn thể cán bộ, công chức của Cơ quan bộ Y tế. Kiểm tra, chỉ đạo hướng dẫn triển khai công tác tổ chức cán bộ tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. Bộ Y tế đang trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức công tác tại các cơ sở y tế nhà nước thay thế cho Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Tiến hành phối hợp với Bộ Nội vụ để tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện và điều tra đánh giá việc thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh thành phố, đồng thời bổ sung sửa đổi Thông tư liên tịch trên, bổ sung phòng Quản lý Bảo hiểm y tế trong cơ cấu tổ chức của sở y tế. Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Thông tư của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản thực hiện Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản. Hoàn thiện Thông tư Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp thuộc khối truyền thông giáo dục sức khỏe, các trung tâm phòng chống HIV/AIDS thuộc tỉnh, các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện và bổ sung sửa đổi Thông tư 23/2005/TT-BYT hướng dẫn xếp hạng các Trung tâm thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. Tiếp tục xây dựng dự thảo Thông tư của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nhân lực của Trạm Y tế xã, phường. Xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, trong đó bổ sung biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, xác định cơ cấu viên chức trong các cơ sở khám chữa bệnh. Tiếp tục xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, định mức biên chế hành chính của sở y tế, phòng y tế. Tiếp tục xin ý kiến của các địa phương vào dự thảo Thông tư của Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ngạch hộ sinh, ngạch viên chức dân số. 4. Công tác quản lý dược Đã ban hành Sổ tay hướng dẫn tạm thời Đăng ký thuốc; hoàn thiện dự thảo 4 về kế hoạch triển khai thực hiện chỉ đạo Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị dược liệu. Hoàn thiện danh mục thuốc nước ngoài đợt 69. Hoàn chỉnh dự thảo Thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực dược giai đoạn tới năm 2020. Đang hoàn thiện Thông tư về Hướng dẫn xuất nhập khẩu, Thông tư phạm vi kinh doanh cơ sở bán lẻ và lộ trình thực hiện GPP. Tiếp tục triển khai Thông báo số 164/ TB VPCP về ý kiến chỉ đạo PTTg Nguyễn Thiện Nhân về phát triển dược liệu và sản phẩm Quốc gia. Đã hoàn chỉnh Điều lệ sửa đổi bổ sung Tạp chí Dược – Mỹ phẩm phù hợp với cơ chế hoạt động của Tạp chí theo đơn vị sự nghiệp có thể tự bảo đảm 1 phần kinh phí. Bộ Y tế đã tham dự họp về Đề xuất hợp tác thực hiện Chính sách Quốc gia giữa Bộ Y tế và Trung ương Hội dược liệu. Tham dự hội thảo Góp ý hoàn thiện Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2006/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. 5. Công tác Trang thiết bị và Công trình y tế: Tiến hành rà soát các nội dung, văn bản quy phạm cần phải bổ sung, sửa đổi trong lĩnh vực trang thiết bị y tế cho phù hợp với Luật Khám chữa bệnh mới được Quốc hội thông qua. Tham dự cuộc họp của Chính phủ về di dời các cơ sở y tế và giáo dục trong 4 quận nội thành Hà Nội. Báo cáo về định hướng Quy hoạch địa điểm xây dựng cơ sở y tế trong quy hoạch chung Thủ đô. Hướng dẫn các đơn vị các thủ tục hoàn chỉnh các dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải lỏng tại các đơn vị trực thuộc Bộ. Tiến hành đi thẩm định các cơ sở đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế cho các doanh nghiệp tại các tỉnh. Hoàn chỉnh và đi in ấn tài liệu Thiết kế mẫu 02 đề tài: Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tuyến tỉnh và Trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện.
2,114
132,164
Đang tiến hành xây dựng văn bản bổ sung, sửa đổi Thông tư 08 hướng dẫn nhập khẩu Trang thiết bị y tế. Đôn đốc các đơn vị trực thuộc khẩn trương hoàn chỉnh các dự án xử lý nước thải bệnh viện chuẩn bị thẩm định/phê duyệt để triển khai thực hiện trong năm 2010. Làm việc với đoàn công tác của Ngân hàng thế giới về công nghệ và định mức chi phí của dự án hỗ trợ xử lý chất thải y tế. Tiến hành thành lập tổ công tác kiểm tra các dự án thực hiện theo Quyết định 47 và Quyết định 930 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Công tác Y Dược cổ truyền: Hướng dẫn các địa phương, đơn vị tiến hành tổng kết Chính sách quốc gia về YDCT đến năm 2010; Hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai tốt thông tư số 12/2010/TT-BYT , ngày 29/4/2010 về việc Ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu được quỹ Bản hiểm y tế thanh toán tại các cơ sở khãm bệnh và Quyết định số 1488/QĐ-BYT , ngày 05/5/2010 về việc Ban hành quy chế hướng dẫn xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông. Chỉ đạo các địa phương tiến hành các bước thành lập Hội đồng và tiếp nhận hồ sơ xét danh hiệu Hải Thượng Lãn Ông lần thứ nhất, công văn chỉ đạo các địa phương, đơn vị tiến hành tổng kết quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị giai đoạn 2006-2010. Chỉ đạo các Sở Y tế các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện công văn số 1175/KH-BYT ngày 17/12/2009 về tăng cường công tác Quản lý nhà nước về hành nghề y dược cổ truyền tư nhân trên phạm vi cả nước năm 2010. Chỉ đạo các địa phương đơn vị tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg về chính sách quốc gia và chỉ thị số 24-CT/TW về phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông Y Việt Nam trong tình hình mới. Tiếp tục xin ý kiến về Dự thảo tiêu chí khen thưởng đối với các địa phương, đơn vị phục vụ hội nghị tổng kết chính sách quốc gia về YDCT. Chuẩn bị nội dung, kế hoạch tổ chức Hội nghị YDCT các nước ASEAN lần thứ hai tại Việt Nam và Hội nghị tổng kết quá trình triển khai thực hiện CSQG về YDCT đến năm 2010. Tiến hành họp Ban soạn thảo về phương pháp chung chế biến và tiêu chuẩn sau chế biến 85 vị thuốc cổ truyền. 7. Công tác Bảo hiểm y tế Hoàn thiện dự thảo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh bảo hiểm y tế. Dự thảo Báo cáo Phó Thủ tướng về nguyên nhân mất cân đối quỹ BHYT giai đoạn 2005 - 2008; Dự thảo Báo cáo Phó Thủ tướng về ý kiến của các bộ, ngành đối với Thông tư Hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người có thẻ bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông; Tham gia và báo cáo tình hình thực hiện Luật BHYT tại Hội thảo Đại biểu dân cử với chính sách, pháp luật y tế do Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội tổ chức tại TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ; Giám sát tình hình thực hiện Luật BHYT tại tỉnh Thái Bình. Bộ đang tiến hành xây dựng Dự thảo Thông tư ban hành mẫu giấy hẹn khám bệnh và Danh mục bệnh được sử dụng giấy hẹn khám bệnh trong năm tài chính được quỹ BHYT thanh toán; Dự thảo Thông tư Hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người có thẻ bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông. 8. Công tác Khoa học – Đào tạo Đang hoàn thiện để trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt đề án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế, giai đoạn 2011-2020". Bộ Y tế đang xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ ngành y tế năm 2011. Tổ chức họp Hội đồng Khoa học công nghệ xét duyệt thuyết minh đề cương một số đề tài năm 2010. Chuẩn bị xây dựng Chương trình giáo dục Y sỹ cho một số tỉnh miền núi do tổ chức Pathfinder hỗ trợ. Tham gia Đoàn làm việc của Văn phòng Chính phủ với Bộ Y tế về việc qui hoạch mạng lưới đào tạo y tế. Dự thảo kế hoạch công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Thông tin truyền thông. Thực hiện nhiệm vụ giám sát thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ tại các đơn vị. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn chỉnh Chương trình khung của 5 mã ngành đại học thuộc khối ngành khoa học sức khoẻ. Tiếp tục thực hiện sửa đổi Quy chế đào tạo Chuyên khoa I, Chuyên khoa II và Bác sỹ nội trú. Hỗ trợ các bệnh viện Trung ương tiến hành các thủ tục nhận nhiệm vụ thí điểm đào tạo Chuyên khoa I, Chuyên khoa II và Bác sỹ nội trú. Chuẩn bị tổ chức Hội nghị Hiệu trưởng các trường Đại học y dược vào tháng 9/2010. Phối hợp với các Vụ/Cục và Bộ Giáo dục & Đào tạo tiến hành thanh tra, kiểm tra kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng y dược năm 2010. 9. Công tác hợp tác quốc tế Lãnh đạo Bộ Y tế tham dự Hội nghị Bộ trưởng Y tế các nước ASEAN tại Singapore, thăm song phương Campuchia, đến chào xã giao Thủ tướng Chính phủ Campuchia, có buổi hội đàm với Bộ trưởng Bộ Y tế Campuchia. Lãnh đạo Bộ đi công tác tại Thụy Điển trong khuôn khổ dự án Nâng cao năng lực quản lý cho các lãnh đạo nữ do UNDP tài trợ vào cuối tháng 7 năm 2010. Tham gia tháp tùng Đoàn công tác của Chính phủ do Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng làm trưởng Đoàn đi công tác tại Áo vào cuối tháng 7 năm 2010. Phối hợp tổ chức thành công Hội thảo chuyên đề và cuộc họp hòa hợp ASEAN về thực phẩm chức năng và thuốc y học cổ truyền lần thứ 13. Tham gia các cuộc họp và các hoạt động của tiểu ban y tế ASEAN, trong chuỗi các sự kiện của ASEAN nhân dịp Việt Nam là chủ tịch ASEAN. Tiếp tục theo dõi, thúc đẩy hợp tác toàn diện giữa Bộ Y tế và các đối tác song phương và đa phương như hợp tác với WHO, hợp tác với các nước trong khu vực ASEAN, mở rộng các hợp tác kỹ thuật với các nước như Thụy Điển, Đức, Hà Lan, Úc, Hoa Kỳ, Nhật bản, Hàn Quốc. Điều phối/ hỗ trợ điều phối chuẩn bị tổ chức các sự kiện y tế lớn trong năm 2010: Hội nghị ASEAN về phòng chống tai nạn thương tích, Hội nghị ASEAN lần thứ 2 về Y dược cổ truyền, Hội nghị khoa học kinh tế y tế, Hội nghị quốc tế của Liên minh toàn cầu về lao, Hội nghị khu vực Châu Á- Thái Bình Dương về nội soi. Chủ động xúc tiến, đàm phán và ký kết các văn bản hợp tác mới trong lĩnh vực y tế với các đối tác nước ngoài. Tích cực tham dự các phiên họp, đàm phán liên quan đến hội nhập trong y tế của các nước và quốc tế. 10. Công tác Thanh tra Trong tháng 8/2010, Bộ Y tế đã nhận được 46 đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh của công dân thuộc các lĩnh vực liên quan đến y tế, trong đó có 8 đơn đề nghị/phản ánh, 22 đơn khiếu nại, 16 đơn tố cáo về 17 vụ việc. Một số nội dung chủ yếu của các đơn thư như: công tác khám chữa bệnh (26 đơn), về kinh tế xã hội (20 đơn). Trong số 46 đơn thư nhận được chỉ có 09 đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế, còn 37 đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của các địa phương và các Bộ, ngành. Bộ Y tế đã nhận được 14 công văn của các đơn vị thuộc Bộ và của các địa phương báo cáo về tình hình giải quyết các đơn thư.Tiến hành xây dựng dự thảo Quy trình thanh tra về bảo quản và sử dụng văcxin, sinh phẩm y tế, dự thảo Quy trình thanh tra văcxin sinh phẩm y tế và Quy trình thanh tra quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất. Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án của Chính phủ về tiếp công dân. Chỉ đạo Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tăng cường thanh tra việc kinh doanh kính thuốc. Chỉ đạo Thanh tra Sở Y tế Thanh Hoá thanh tra việc kinh doanh thuốc giả Sibelium. Chỉ đạo Thanh tra Sở Y tế Cần Thơ về việc xác minh làm rõ quảng cáo thuốc Thiên Lực Nguyên. Tiến hành hướng dẫn Thanh tra Sở Y tế các tỉnh, thành phố thanh tra công tác hành chính trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc. Thanh tra toàn diện Bệnh viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh. Triển khai đoàn thanh tra về vệ sinh nước ăn uống và sinh hoạt tại 03 tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Hoà Bình. Thanh tra đột xuất tại Công ty TNHH Minh Sao về nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm chức năng. Kiểm tra về quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế tại Yên Bái, Cao Bằng. 11. Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em Hoàn thiện dự thảo lần 8 Hướng dẫn thẩm định tử vong mẹ bao gồm cả Quy trình thực hiện. Tổng hợp ý kiến và hoàn thiện dự thảo lần 6 Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí các tai biến sản khoa và cơ số thuốc cấp cứu tai biến sản khoa. Tham dự và báo cáo trong các hội nghị “Đại biểu dân cử với chính sách, pháp luật y tế” tại các khu vực miền Đông Nam Bộ, đồng bằng Sông Cửu Long, sông Hồng về Thực trạng phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, chăm sóc phụ nữ có thai, trẻ nhiễm HIV. Tổ chức họp lấy ý kiến các tỉnh về dự thảo lần 3 Chiến lược QG về Dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2020 tại Đà Nẵng. Thử nghiệm lấy ý kiến địa phương về tài liệu đào tạo Hướng dẫn Quốc gia nội dung chăm sóc sơ sinh tại Yên Bái. Hoàn thiện dự thảo Dự án MTQG về CSSKSS giai đoạn 2011-2015 Xây dựng dự thảo lần 2 Kế hoạch tổng thể về Chăm sóc sức khoẻ Bà mẹ-Trẻ em giai đoạn 2011-2015. Phối hợp với Viện Dinh dưỡng dự thảo và lấy ý kiến góp ý các địa phương về Kế hoạch hoạt động của Dự án mục tiêu quốc gia về Phòng chống Suy dinh dưỡng trẻ em và Dự án MTQG về cải thiện tình trạng dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2015. 12. Công tác dân số-Kế hoạch hóa gia đình Phối hợp với Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ ký Nghị Quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 44-KL/TW ngày 01/4/2009 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ (số 31/NQ-CP ngày 18/8/2010); Phối hợp với Văn phòng Chính phủ, hoàn thiện dự thảo dự thảo Chiến lược Dân số - Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011-2020 trên cơ sở bổ sung, cập nhật các số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở mới công bố. Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Đề án Tổng thể nâng cao chất lượng dân số Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trình Thủ tướng Chính phủ. Tổng hợp ý kiến góp ý của các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố về dự thảo Nghị định của Chính phủ sửa đổi khoản 6, điều 2, Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số. Tiếp tục triển khai xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015.
2,177
132,165
Chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/KHHGĐ đến vùng khó khăn, vùng có mức sinh cao đợt 2 năm 2010. Chỉ đạo các tỉnh, thành phố báo cáo về giá các loại thuốc thiết yếu và vật tư tiêu hao phục vụ công tác DS-KHHGĐ năm 2010. Tổng hợp tình hình phân phối, sử dụng phương tiện tránh thai phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ 3 Trung ương Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh tháng 7 và quý II/2010.Tổng hợp tình hình triển khai tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai quý II/2010; Tiến hành cấp phát phương tiện tránh thai Quý III/2010 và phân phối 9,99 triệu bao cao su do USAID hỗ trợ. Triển khai xây dựng kế hoạch tổng thể về bao cao su và đề cương dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai phục vụ chương trình DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015; kế hoạch xây dựng chuyên đề về tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ phát sóng trên Đài Truyền hình Việt Nam năm 2010; Hoàn thiện Báo cáo đánh giá nhanh tình hình thực hiện chiến lược truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số-sức khoẻ sinh sản/KHHGĐ giai đoạn 2006-2010; xây dựng kế hoạch soạn thảo chương trình hành động truyền thông DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015 nhằm thực hiện chiến lược DS-SKSS giai đoạn 2011-2020. Tổ chức lớp tập huấn 29 giảng viên tuyến tỉnh về Giám sát hỗ trợ cho 04 tỉnh của Dự án UNFPA: Ninh Tuận, Bến Tre, Tiền Giang, Kon Tum. Đang xin ý kiến đóng góp của các địa phương về dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp của Trung tâm DS-KHHGĐ; Tổng hợp ý kiến góp ý của các địa phương cho Dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp của Trung tâm DS-KHHGĐ. Đôn đốc các tỉnh, thành phố thực hiện việc chuyển cán bộ chuyên trách công tác DS-KHHGĐ cấp xã về Trạm Y tế theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công điện số 695/CT-TTg ngày 09/5/2008. Phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Thông báo số 192/TB-VPCP ngày 13/7/2010 về việc sửa đổi quyết định số 58/TTg, Quyết định số 131/TTg; Xây dựng Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp của Trung tâm DS-KHHGĐ huyện. 13. Công tác Quản lý môi trường y tế Tiếp tục các hoạt động xây dựng và hoàn thiện các văn bản như Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh đối với các loại nhà tiêu, Hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động ủ phân. Tiếp tục xây dựng Kế hoạch của ngành Y tế ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2010-2015. Hoàn thiện xây dựng đề cương hợp tác với WHO về biến đổi khí hậu, nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2010. Hoàn chỉnh tài liệu Nhà tiêu hợp vệ sinh nơi công cộng và nhà tiêu vệ sinh hộ gia đình. Đã hoàn thiện tài liệu và Văn bản đề án gửi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, thẩm định và phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn năm 2010- 2015. Tiếp tục xây dựng Tài liệu Hướng dẫn Quản lý nước thải bệnh viện sau khi có ý kiến góp ý của các chuyên gia. Chuẩn bị tài liệu Họp thảo luận với WB về xây dựng nội dung chi tiết hoạt động Hợp phần I của Đề án Xử lý chất thải (do WB tài trợ) và xây dựng cơ sở tính toán chi phí đầu tư xử lý chất thải cho các Bệnh viện. Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 13/1996/TT-BYT về quản lý an toàn lao động, vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp; Dự thảo lần 9 “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh trong xây dựng”; Tiếp tục chỉnh sửa dự thảo Thông tư Liên tịch thay thế Thông tư số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Dự thảo thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BYT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN về khai báo, điều tra tai nạn lao động. Phê duyệt các nội dung hoạt động Dự án cấp bộ về Chăm sóc sức khỏe người lao động năm 2010; Dự án phòng chống bệnh bụi phổi silic. Giám sát hoạt động tại một số đơn vị tham gia dự án “Bảo vệ sức khoẻ người lao động, giai đoạn 2009-2011” do WHO tài trợ như Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, Viện KHKT Bảo hộ lao động. Giám sát công tác xây dựng cộng đồng an toàn và Dự án phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tại các tỉnh Kon Tum, Cần Thơ và Hải Dương. Xây dựng đề cương hoạt động về phòng chống tai nạn thương tích quí III năm 2010. Ban hành mẫu giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Xây dựng Danh mục hàng hóa nhóm II là hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. II. HOẠT ĐỘNG CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Y TẾ Lãnh đạo Bộ Y tế đã tích cực chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh tiêu chảy, sốt xuất huyết, cúm A (H5N1) và các bệnh dịch khác. Chỉ đạo công tác quản lý gía thuốc, sơ kết đề án 1816 tại các địa phương, rà soát tình hình thực hiện các biên pháp chống quá tải, đôn đốc việc giải ngân nguồn vốn trái phiếu Chính phủ theo Quyết định 47 và Quyết định 930. Chỉ đạo sơ kết việc thực hiện Thông tư liên tịch số 03 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng y tế huyện. Chỉ đạo xây dựng Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2010-2020, tầm nhìn 2030; quy hoạch phát triển ngành y tế đến năm 2020. Ban cán sự Đảng Bộ Y tế chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội đại biểu Đảng Bộ Bộ Y tế lần thứ XX nhiệm kỳ 2010-2015; lấy phiếu giới thiệu Ủy viên chính thức và Ủy viên dự khuyết vào Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và lấy phiếu giới thiệu bổ sung một đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế. Lãnh đạo Bộ tham gia đoàn công tác sang thăm, giao lưu và trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị y dược của Đài Loan, tham dự Hội nghị Bộ trưởng Y tế các nước ASEAN tại Singapore, thăm song phương ngành y tế Campuchia. Đã tham gia tháp tùng Đoàn công tác của Chính phủ do Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng làm trưởng Đoàn đi công tác tại Áo. III. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 9 NĂM 2010 1.Tích cực chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh mùa thu đông. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm. 2. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng các văn bản Quy phạm pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật năm 2010 trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm. Chuẩn bị đảm bảo an toàn thực phẩm phục vụ Lễ kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9, Lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Triển khai kế hoạch thanh tra, hậu kiểm về ATTP trong dịp Tết Trung thu; Giải quyết kịp thời các cảnh báo mất an toàn thực phẩm. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh có nguy cơ từ thức ăn đường phố, bếp ăn tập thể, thực phẩm lưu thông trên thị trường bị ô nhiễm, ngộ độc do sử dụng thực phẩm chứa độc tố tự nhiên... 3. Thực hiện nhiệm vụ giám sát thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ tại các đơn vị; Tổ chức họp các hội đồng tuyển chọn đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài tuyển chọn năm 2010; Tổ chức các hội đồng nghiệm thu cấp Bộ các đề tài tháng 9/2010; Tiếp tục phối hợp với các Vụ/Cục và Bộ Giáo dục & Đào tạo tiến hành thanh tra, kiểm tra kỳ thi tuyển sinh sau đại học y dược năm 2010. Trình Thủ tướng Chính phủ đề án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế, giai đoạn 2011-2020". Tiếp tục triển khai đề tài Nghiên cứu “Đánh giá nhu cầu, thực trạng đào tạo và sử dụng cán bộ y tế trình độ sau đại học giai đoạn 2003-2007". 4. Họp Ban soạn thảo và hoàn thiện Dự thảo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh bảo hiểm y tế gửi Bộ Tư pháp thẩm định. Họp Ban soạn thảo xây dựng Thông tư Hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người có thẻ bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông. Dự thảo Thông tư ban hành mẫu giấy hẹn khám bệnh và Danh mục bệnh được sử dụng giấy hẹn khám bệnh trong năm tài chính được quỹ BHYT thanh toán. Kiểm tra, giám sát công tác thực hiện chính sách BHYT tại một số tỉnh, thành phố. 5. Tiếp tục phối hợp với Văn phòng Chính phủ hoàn thiện dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược Dân số-Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tổng thể nâng cao chất lượng dân số giai đoạn 2011-2020; Tổng hợp ý kiến góp ý của các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố; hoàn thiện dự thảo tờ trình, dự thảo Nghị định của Chính phủ về sửa đổi khoản 6, điều 2, Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010; Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc lấy tháng 12 hằng năm là Tháng hành động về dân số. 6. Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh Thông tư thay thế quyết định 385 về quy định phân tuyến kỹ thuật trong lĩnh vực CSSKSS tại các tuyến y tế. Tiếp tục bổ sung hoàn thiện bản thảo về Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí các tai biến sản khoa và cơ số thuốc cấp cứu tai biến sản khoa. Hoàn chỉnh Quy trình quốc gia thẩm định tử vong mẹ, để tổ chức phổ biến thực hiện trong toàn quốc. Tổng hợp ý kiến các địa phương, các bệnh viện chuyên ngành về đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới bệnh viện Nhi, bệnh viện Sản-Nhi. 7. Tiếp tục xin ý kiến Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Công thương, Bộ Tư pháp về dự thảo Thông tư bổ sung, sửa đổi Thông tư 08 hướng dẫn nhập khẩu Trang thiết bị y tế. Làm việc với Ban soạn thảo và tổ biên tập Nghị định sửa đổi , bổ sung Nghị định số 59/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện có liên quan đến lĩnh vực Trang thiết bị y tế.
2,029
132,166
Trên đây là kết quả hoạt động của Bộ Y tế tính từ 21/7/2010 đến 20/8/2010. Bộ Y tế xin gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CÓ DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐÃ THÔI VIỆC, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ, vào Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương hiện không hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng thuộc một trong các trường hợp sau, được thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Điều 4 hoặc trợ cấp một lần quy định tại Điều 5 Quyết định này: a) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng; b) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân được hưởng trợ cấp một lần. 2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ, vào Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn: a) Những người có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân, sau đó tiếp tục công tác ở xã, phường, thị trấn, đã nghỉ việc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc chế độ hưu trí, được hưởng chế độ trợ cấp một lần. b) Những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, được thực hiện chế độ trợ cấp một lần; nếu không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP , được thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng. c) Những người có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân, hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được hưởng chế độ trợ cấp một lần. Điều 3. Đối tượng không áp dụng 1. Những người đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp hàng tháng (trừ số cán bộ xã đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp hàng tháng), chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng. 2. Những người thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Quyết định này nhưng đầu hàng địch, phản bội, vi phạm pháp luật bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích hoặc đang chấp hành hình phạt tù chung thân thì không được thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định này. 3. Đối tượng đã được hưởng trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Điều 5 Quyết định này. Điều 4. Chế độ trợ cấp hàng tháng 1. Trợ cấp hàng tháng được tính theo số năm công tác thực tế trong Công an nhân dân: đủ 15 năm được trợ cấp 813.614 đồng/người/tháng, sau đó cứ thêm một năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 5% trên mức trợ cấp khởi điểm. Khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng thì mức trợ cấp hàng tháng nêu trên được điều chỉnh tương ứng theo quy định của Chính phủ. 2. Người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo. Thân nhân của người từ trần được trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng của người từ trần. Điều 5. Chế độ trợ cấp một lần 1. Trợ cấp một lần được tính theo số năm công tác thực tế trong Công an nhân dân: đủ 2 năm trở xuống được trợ cấp bằng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng); từ năm thứ 3 trở đi, cứ mỗi năm được trợ cấp bằng 600.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ: dưới 6 tháng được tính bằng một nửa (1/2) mức hưởng của một năm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng mức hưởng của một năm. 2. Những người thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Quyết định này đã từ trần từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì một trong những người sau đây: vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người từ trần được trợ cấp một lần bằng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Điều 6. Kinh phí bảo đảm Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định này do ngân sách trung ương bảo đảm Điều 7. Xử lý vi phạm 1. Việc xác nhận, xét duyệt đối tượng hưởng chế độ quy định tại Quyết định này phải bảo đảm công khai, chặt chẽ, chính xác và thuận tiện. 2. Những người có hành vi sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quy định về cộng thời gian tính hưởng chế độ 1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương có thời gian tham gia Quân đội nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước thì thời gian công tác trong quân đội được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định này. 2. Những người thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Quyết định này có thời gian công tác trong quân đội nhân dân mà thời gian đó đã được thực hiện chế độ quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương thì không được cộng thời gian công tác trong quân đội nhân dân vào thời gian công tác trong Công an nhân dân để tính hưởng chế độ theo Quyết định này. Trường hợp có nguyện vọng cộng thời gian công tác trong quân đội nhân dân với thời gian công tác trong Công an nhân dân để đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì phải nộp lại khoản trợ cấp một lần đã nhận. Trường hợp đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg thì được bổ sung thời gian công tác trong Công an nhân dân vào thời gian công tác thực tế được tính hưởng trợ cấp hàng tháng để điều chỉnh mức trợ cấp đang hưởng. 3. Đối tượng đã được hưởng trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đủ điều kiện chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng thì ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện truy thu khoản trợ cấp một lần đã nhận vào ngân sách nhà nước. Điều 9. Trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này; chỉ đạo tổ chức việc xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng; xét duyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần với đối tượng. 2. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo tiếp nhận, quản lý và chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng theo quy định. 3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện chế độ và lệ phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ đối với đối tượng. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2010. 2. Chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. Điều 11. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 31/2009/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2001/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU Ngày 01 tháng 4 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu. Ngày 05 tháng 2 năm 2010, Bộ Công an có Thông tư số 07/2010/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định nêu trên.
2,018
132,167
Để đảm bảo triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nghị định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của Bộ Công an về quản lý sử dụng con dấu, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính góp phần phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, trật tự ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các đơn vị thuộc bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Tập trung nghiên cứu nhận thức rõ tầm quan trọng và tính pháp lý của con dấu; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ Công an về quản lý và sử dụng con dấu ở từng ngành, từng địa phương đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định. 2. Công an tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm: - Thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về con dấu; xem xét thủ tục giải quyết khắc dấu, đăng ký quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức; thực hiện cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức. - Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh để tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp tại địa phương để giảm tối đa thời gian giải quyết các thủ tục hành chính; - Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ công an trực tiếp làm công tác quản lý con dấu để làm tốt việc tiếp nhận hồ sơ giải quyết khắc dấu, tăng cường kiểm tra hướng dẫn và chấn chỉnh kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức. 3. Sở Nội vụ tỉnh: Có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm định, xác định các cơ quan, tổ chức được phép sử dụng con dấu trong trường hợp cần thiết, đồng thời, phối hợp với cơ quan công an trong hoạt động kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức theo quy định. 4. Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh các huyện, thị xã: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và nội dung Chỉ thị này trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Giao Công an tỉnh là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị này; đồng thời, tổng hợp kết quả định kỳ báo cáo về Bộ Công an và Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 4 năm 2007 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 231/TTr-STTTT ngày 08 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trong tỉnh triển khai thực hiện. Quyết định này thay thế Quyết định số 602/2005/QĐ-UB ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh Bến Tre. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre. Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức đoàn thể, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bến Tre tham gia khai thác, sử dụng Hệ thống thư điện tử của tỉnh phục vụ mục đích công tác và giao dịch hành chính. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hệ thống thư điện tử của tỉnh bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm thư điện tử có tên miền trên Internet là @bentre.gov.vn; 2. Danh bạ điện tử là toàn bộ các hộp thư đơn vị, hộp thư cá nhân được cấp cho các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; 3. Hộp thư đơn vị là hộp thư điện tử trên Hệ thống thư điện tử của tỉnh được cấp cho đơn vị, dùng để giao dịch hành chính với tư cách của đơn vị; 4. Hộp thư cá nhân là hộp thư điện tử trên Hệ thống thư điện tử của tỉnh được cấp và dùng riêng cho cán bộ, công chức, viên chức. Điều 4. Hệ thống thư điện tử của tỉnh 1. Hệ thống thư điện tử của tỉnh được xây dựng và sử dụng để gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử qua mạng tin học phục vụ mục đích công tác và giao dịch hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; 2. Các thông tin trao đổi qua hệ thống thư điện tử của tỉnh được coi là thông tin chính thức trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân thuộc tỉnh; 3. Nguyên tắc định dạng a) Các thông tin trao đổi trên Hệ thống thư điện tử của tỉnh thực hiện theo Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo TCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước; b) Tiêu chuẩn về truy cập thông tin thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Ban hành danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; c) Tần suất kiểm tra, trả lời thư điện tử tại hộp thư đơn vị, hộp thư cá nhân tối thiểu 02 lần/ngày vào đầu buổi sáng và đầu buổi chiều. Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm 1. Không được dùng hộp thư điện tử có tên miền @bentre.gov.vn vào việc riêng; 2. Không được dùng hộp thư cá nhân có tên miền khác để trao đổi công việc trên Hệ thống thư điện tử của tỉnh; 3. Không lưu chuyển trên Hệ thống thư điện tử của tỉnh các văn bản, tài liệu có tính mật theo quy định của pháp luật; 4. Các hành vi phát tán virus trên hệ thống thư điện tử; các hành vi phá hoại gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của đơn vị, cá nhân hoặc ảnh hưởng đến hệ thống sẽ bị xử lý theo pháp luật. Chương II TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ Điều 6. Nguyên tắc vận hành và hộp thư điện tử 1. Hệ thống thư điện tử tỉnh được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin của tỉnh có kết nối với mạng thông tin toàn cầu (Internet); 2. Tất cả các hộp thư điện tử được lưu trong hệ thống máy chủ do Trung tâm tích hợp dữ liệu quản lý gọi là “danh bạ thư điện tử”; 3. Mỗi cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được cấp một hộp thư đơn vị; mỗi cán bộ, công chức, viên chức được cấp một hộp thư cá nhân được thể hiện dưới dạng: a) Hộp thư đơn vị có dạng: “Têncơquan@bentre.gov.vn” theo nguyên tắc không trùng lắp, dễ nhớ như sau: - Các sở, ban ngành tỉnh: tênsở, tênban, tênngành@bentre.gov.vn - Các huyện, thành phố: tênhuyện, tênthànhphố@bentre.gov.vn - Các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: tênphòngban.tênhuyện@bentre.gov.vn -Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: tênxã.tênhuyện@bentre.gov.vn - Các đơn vị khác tuỳ theo tên đơn vị cụ thể mà có tên đặt thích hợp b)Hộp thư cá nhân có dạng: têncánbộcôngchức.tênđơnvị@bentre.gov.vn. Trong đó, tên cán bộ, công chức, viên chức được viết tắt phần họ và chữ lót. Nếu có trùng tên thì thêm hai chữ số vào sau tên cán bộ, công chức, viên chức. Điều 7. Quy trình cấp mới, thay đổi và thu hồi hộp thư điện tử Việc cấp mới, cấp lại và thu hồi hộp thư điện tử được áp dụng cho các đối tượng là cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức đương nhiệm, luân chuyển công tác hoặc thôi không làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre: 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đương nhiệm: Chánh Văn phòng các sở, ban ngành tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức gửi về Trung tâm Tin học - Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để tạo lập hộp thư đơn vị, hộp thư cá nhân trong danh bạ thư điện tử của tỉnh. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức mới tuyển dụng: khi có quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận cán bộ mới của cơ quan có thẩm quyền, Chánh Văn phòng của cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức lập danh sách gửi về Trung tâm Tin học - Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để tạo lập hộp thư điện tử bổ sung cho phù hợp với đơn vị.
2,039
132,168
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyển công tác ra khỏi tỉnh Bến Tre hoặc nghỉ việc, nghỉ hưu khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Chánh Văn phòng của cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức lập danh sách gửi về Trung tâm Tin học - Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để thu hồi hộp thư điện tử cho phù hợp với đơn vị. 4. Các hộp thư điện tử không được sử dụng trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ khi tạo lập hoặc lần sử dụng sau cùng, Trung tâm Tin học - Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ thu hồi các hộp thư điện tử trên và gửi thông báo về cho đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. Cán bộ, công chức, viên chức muốn sử dụng lại hộp thư điện tử đã bị thu hồi, Chánh Văn phòng của cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức lập danh sách gửi về Trung tâm Tin học - Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để cấp lại hộp thư điện tử. Điều 8. Các loại văn bản luân chuyển trên hệ thống thư điện tử 1. Gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử các loại văn bản như: a) Thông báo; b) Lịch công tác; c) Văn bản trao đổi phục vụ công việc giữa các cơ quan, đơn vị; d) Tài liệu phục vụ hội họp; đ) Văn bản gửi đến các cơ quan để biết, để báo cáo. 2. Khuyến khích tận dụng hệ thống thư điện tử gửi, nhận các loại văn bản như: a) Thư mời, Giấy mời, Giấy triệu tập; b) Công văn; c) Những văn bản chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; d) Báo cáo các cấp; đ) Và các văn bản khác. 3. Những văn bản được chuyển qua hệ thống thư điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước và cơ quan gửi không phải gửi thêm văn bản giấy; 4. Khi phát hành văn bản giấy, trừ những văn bản mật, ngoài việc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường, phải gửi thêm văn bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành chính thức) vào hộp thư điện tử của cơ quan, cá nhân có tên trong phần “nơi nhận” hoặc cung cấp địa chỉ để có thể liên lạc, nhận văn bản điện tử; 5. Những văn bản khi luân chuyển trên hệ thống thư điện tử của tỉnh phải được thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều 4 của Quy chế này. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre thống nhất quản lý nhà nước đối với Hệ thống thông tin thư điện tử của tỉnh theo quy định của pháp luật. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống thư điện tử của tỉnh, chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện các công việc: 1. Hàng năm có kế hoạch và triển khai thực hiện việc duy trì, phát triển hệ thống thư điện tử đáp ứng nhu cầu công việc, trao đổi thông tin của các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; 2. Thiết lập, cập nhật và thông báo công khai danh bạ điện tử của tỉnh; 3. Tạo mới, thu hồi, thay đổi các hộp thư điện tử theo quy định; 4. Hướng dẫn các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin, nội dung các hộp thư điện tử trong Hệ thống thư điện tử của tỉnh; đảm bảo hệ thống thư điện tử của tỉnh hoạt động ổn định, thông suốt và liên tục 24/24; 5. Bồi dưỡng, tập huấn và hướng dẫn cho người dùng khai thác, sử dụng các hộp thư điện tử trong Hệ thống thư điện tử của tỉnh; 6. Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các ngành có liên quan đảm bảo an toàn, bảo mật Hệ thống thư điện tử của tỉnh. Điều 10. Trung tâm Tin học - Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm điều hành hệ thống thư điện tử của tỉnh trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ: 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các công việc theo Điều 9 của Quy chế này. 2. Triển khai thực hiện việc duy trì, phát triển hệ thống thư điện tử theo kế hoạch được duyệt; 3. Thực hiện các giải pháp kỹ thuật ngăn chặn thư rác được gửi đi từ máy chủ của Hệ thống thư điện tử; 4. Thực hiện các giải pháp kỹ thuật ngăn chặn thư rác được gửi đến máy chủ của Hệ thống thư điện tử; 5. Tiếp nhận và xử lý sự cố xảy ra trong quá trình khai thác các hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; 6. Tổ chức sao lưu, sắp xếp hệ thống thư điện tử của tỉnh theo quy định của pháp luật về lưu trữ; cung cấp thông tin khi thanh tra, kiểm tra cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 7. Thông báo công khai và tiến hành các biện pháp khắc phục ngay sau khi hệ thống thư điện tử của tỉnh bị sự cố phải ngưng hoạt động. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời gian dự kiến phục hồi hệ thống; 8. Thống kê, tổng hợp và báo cáo định kỳ về Sở Thông tin và Truyền thông tình hình sử dụng hộp thư điện tử của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức. 9. Phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo an toàn cho hệ thống thư điện tử của tỉnh tại Trung tâm tích hợp dữ liệu. 10. Phối hợp với các ngành ở tỉnh, các địa phương, các cá nhân trong nghiệp vụ chuyên môn và khai thác các chức năng chủ yếu của hộp thư để việc gửi, nhận thư điện tử có hiệu quả, thông suốt. 11. Lập và công khai danh bạ thư điện tử của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh trong việc gửi, nhận thư điện tử. 12. Lập kế hoạch dự toán kinh phí hàng năm cho việc quản lý, xây dựng, phát triển và bảo trì hệ thống thư điện tử của tỉnh gửi Sở Thông tin và Truyền thông để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải là người đi đầu, gương mẫu sử dụng hộp thư điện tử trong công tác quản lý, điều hành và giải quyết công việc. 2. Các cơ quan, đơn vị tham gia trong Hệ thống thư điện tử của tỉnh có nhiệm vụ: a) Thông tin cho cơ quan quản lý và vận hành Hệ thống thư điện tử của tỉnh sự thay đổi về cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan đơn vị mình để kịp thời cập nhật danh bạ thư điện tử của tỉnh; b) Bố trí cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin theo dõi, quản lý và xử lý các sự cố thông thường trong đơn vị; thông báo kịp thời các sự cố xảy ra ngoài khả năng và trách nhiệm xử lý về đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống thư điện tử của tỉnh để phối hợp khắc phục; c) Bố trí cán bộ theo dõi, kiểm tra thường xuyên hộp thư đơn vị. Người được giao nhiệm vụ quản lý hộp thư đơn vị phải báo cáo kịp thời nội dung trong hộp thư cho Thủ trưởng đơn vị để giải quyết; d) Thường xuyên kiểm tra, thống kê, đánh giá tình hình khai thác, sử dụng thư điện tử của cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị mình. 3. Từng đơn vị ban hành quy chế sử dụng và giải quyết công việc khi tiếp nhận thông tin qua các hộp thư điện tử. Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư điện tử 1. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hộp thư cá nhân; cán bộ, công chức, viên chức quản lý và sử dụng hộp thư đơn vị phải thường xuyên kiểm tra và trả lời thư điện tử theo thẩm quyền. Xoá các thư điện tử không cần thiết hoặc hết thời gian lưu trữ theo quy định để tránh tràn dung lượng của hộp thư. 2. Người sử dụng hộp thư điện tử có trách nhiệm: a) Bảo vệ mật khẩu sử dụng hộp thư. Trường hợp bị mất quyền kiểm soát hộp thư hoặc mật khẩu bị lộ phải thay đổi mật khẩu hoặc báo ngay cho đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống thư điện tử để kịp thời khắc phục; b) Quản lý và lưu trữ nội dung hộp thư đảm bảo an toàn; c) Chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin do mình đưa vào, gửi đi trong hộp thư điện tử theo quy định của pháp luật; d) Không sử dụng hộp thư của người khác; không để người khác sử dụng hộp thư của mình; đ) Không phát tán thư rác, virus và các hành động khác làm ảnh hưởng đến an toàn, bảo mật Hệ thống thư điện tử. e) Không thực hiện các hành vi nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Thanh tra, kiểm tra Mọi đơn vị, cá nhân tham gia sử dụng các hộp thư trong Hệ thống thư điện tử của tỉnh chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và cán bộ, công chức, viên chức tham gia vào hệ thống thư điện tử của tỉnh có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện các quy định này trong cơ quan mình. 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt Quy chế này. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt bố trí kinh phí cho việc quản lý sử dụng và phát triển hệ thống thư điện tử của tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH VỀ INTERNET TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin định tử trên Internet; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành về Internet tỉnh Lâm Đồng”.
2,071
132,169
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND ngày 15/5/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy chế và chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành về Internet tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị các cá nhân có liên quan và các thành viên Đoàn Kiểm tra liên ngành về Internet tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH VỀ INTERNET TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành về Internet tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Đoàn Kiểm tra Internet). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Đoàn Kiểm tra Internet; các tổ chức và cá nhân có kinh doanh, sử dụng dịch vụ Internet công cộng. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Đoàn Kiểm tra Internet 1. Đảm bảo thống nhất việc tổ chức và thực hiện trong công tác quản lý Nhà nước về Internet giữa các sở, ban, ngành trong tỉnh. 2. Đảm bảo tính kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm trong các hoạt động của Đoàn Kiểm tra Internet và của các thành viên. 3. Các nội dung kiểm tra thuộc thẩm quyền của Đoàn Kiểm tra Internet phải được kết hợp trong cùng một đợt kiểm tra, tránh kiểm tra chồng chéo. 4. Đoàn Kiểm tra Internet chịu sự chỉ đạo trực tiếp và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo kế hoạch được Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt. 5. Đoàn Kiểm tra Internet hoạt động theo nguyên tắc tập thể, khi kiểm tra phải có sự tham gia của Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn theo ủy quyền bằng văn bản của Trưởng Đoàn; Trưởng Đoàn phải chịu trách nhiệm về hoạt động của Đoàn Kiểm tra Internet trước Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật. 6. Khi thực hiện nhiệm vụ, các thành viên trong Đoàn Kiểm tra Internet phải mang theo thẻ kiểm tra do Chủ tịch UBND tỉnh cấp. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN KIỂM TRA INTERNET Điều 4. Tổ chức của Đoàn Kiểm tra Internet 1. Đoàn Kiểm tra Internet do UBND tỉnh quyết định thành lập, có Trưởng đoàn, các Phó Trưởng đoàn và các thành viên. Trưởng Đoàn Kiểm tra Internet là công chức thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Đoàn Kiểm tra Internet có Tổ thường trực giúp việc là Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông, trụ sở của Đoàn Kiểm tra Internet và Tổ thường trực đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lâm Đồng. 3. Các thành viên của Đoàn Kiểm tra Internet và Tổ thường trực làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 4. Đoàn Kiểm tra Internet được sử dụng con dấu của Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn Kiểm tra Internet 1. Nhiệm vụ a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất và xử lý vi phạm trong hoạt động Internet công cộng trên phạm vi toàn tỉnh; b) Chỉ đạo, hướng dẫn Đội kiểm tra Internet cấp huyện thuộc tỉnh tiến hành các hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt động Internet công cộng; c) Xây dựng kế hoạch, tổ chức hướng dẫn, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ về quản lý hoạt động Internet công cộng; d) Sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác phối hợp, đề nghị khen thưởng trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động Internet công cộng. 2. Quyền hạn a) Được đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động Internet công cộng; b) Được đảm bảo các điều kiện làm việc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; c) Được đề nghị hỗ trợ lực lượng từ các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Nhiệm vụ của Tổ thường trực a) Làm đầu mối giúp việc cho Đoàn Kiểm tra Internet trong các hoạt động của Đoàn; b) Tiếp nhận các thông tin liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động Internet công cộng trên phạm vi toàn tỉnh; tham mưu, đề xuất Đoàn Kiểm tra Internet thực hiện các hoạt động kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về quản lý hoạt động Internet trên phạm vi toàn tỉnh; c) Tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động quản lý nhà nước về Internet công cộng trên phạm vi toàn tỉnh; tham mưu Đoàn Kiểm tra Internet trong công tác tổng kết, rút kinh nghiệm, khen thưởng và xây dựng kế hoạch hoạt động năm; d) Lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động của Đoàn Kiểm tra Internet theo đúng quy định của pháp luật. Điều 6. Nhiệm vụ của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các thành viên 1. Nhiệm vụ của Trưởng đoàn a) Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; và trước pháp luật về hoạt động của Đoàn Kiểm tra Internet; b) Chỉ đạo Đoàn Kiểm tra Internet, Tổ thường trực hoạt động theo quy định trong Quy chế này; c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Đoàn Kiểm tra Internet; d) Thay mặt Đoàn Kiểm tra Internet ký các văn bản gửi các tổ chức, cá nhân liên quan; đ) Chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ khác của Đoàn Kiểm tra Internet theo quy định. 2. Nhiệm vụ của Phó Trưởng đoàn a) Giúp Trưởng đoàn trong việc điều hành hoạt động của Đoàn Kiểm tra Internet và chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn về phần việc được phân công; b) Thay mặt Trưởng đoàn điều hành và giải quyết công việc khi được ủy quyền. 3. Nhiệm vụ của các thành viên a) Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định của Đoàn Kiểm tra Internet; tham gia Đoàn Kiểm tra Internet khi có giấy triệu tập của Trưởng Đoàn Kiểm tra Internet; chấp hành các quy định do Trưởng đoàn phân công; b) Khi phát hiện vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của Đoàn Kiểm tra Internet phải báo ngay cho Trưởng đoàn để tiến hành kiểm tra, xử lý; không được dùng thẻ kiểm tra để tiến hành kiểm tra khi không có sự đồng ý của Trưởng đoàn; c) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Đoàn; d) Tham gia kiểm tra và các hoạt động khác của Đoàn khi được yêu cầu; đ) Có trách nhiệm học tập, nghiên cứu, trao đổi nghiệp vụ, chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành; khi có kế hoạch kiểm tra cụ thể phải phối hợp chặt chẽ để tổ chức hoạt động có hiệu quả; e) Không cho người khác mượn thẻ kiểm tra, khi mất thẻ phải báo ngay với Trưởng Đoàn Kiểm tra Internet để xử lý; không được lạm dụng quyền hạn để sách nhiễu, dung túng, bao che, xử lý không nghiêm, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, xử lý vượt thẩm quyền các hành vi vi phạm. Điều 7. Thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn Kiểm tra Internet Việc thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn Kiểm tra Internet do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 8. Chế độ hội họp 1. Định kỳ hàng tháng, quí, 6 tháng và hàng năm, Đoàn Kiểm tra tổ chức họp để đánh giá kết quả đã thực hiện và đề ra kế hoạch, chương trình công tác cho thời gian đến, báo cáo và đề xuất những nội dung cần thiết phục vụ công tác quản lý Nhà nước về Internet công cộng để Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xem xét chỉ đạo và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định. 2. Trường hợp đột xuất, Trưởng Đoàn Kiểm tra Internet sẽ triệu tập họp bất thường. Điều 9. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Đoàn Kiểm tra Internet do ngân sách cấp qua Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định hiện hành. 2. Theo đề nghị của Trưởng Đoàn Kiểm tra Internet, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt dự toán và thanh quyết toán kinh phí hoạt động của Đoàn Kiểm tra Internet. Điều 10. Chế độ công tác phí, phụ cấp, phương tiện hoạt động 1. Đoàn Kiểm tra Internet được hưởng chế độ công tác phí và các khoản phụ cấp theo quy định. Công tác phí do cơ quan quản lý thành viên Đoàn Kiểm tra Internet chi trả. 2. Phương tiện công tác a) Đoàn Kiểm tra Internet được sử dụng các phương tiện và trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền. b) Đoàn Kiểm tra Internet được sử dụng thiết bị văn phòng của Sở Thông tin và Truyền thông phục vụ công tác (bàn, ghế, máy vi tính, điện thoại cố định, fax, máy photocopy, máy in và các văn phòng phẩm khác). Chương III KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 11. Khen thưởng Các thành viên Đoàn Kiểm tra Internet có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 12. Kỷ luật Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu các thành viên của Đoàn Kiểm tra Internet có hành vi vi phạm pháp luật thì Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ tham gia Đoàn và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất và tinh thần đối với các tổ chức, cá nhân nào thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Công tác phối hợp 1. Khi đến kiểm tra địa bàn nào Đoàn Kiểm tra Internet thông báo với cơ quan có liên quan tại địa bàn đó biết và phối hợp khi cần thiết. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố; các sở, ngành có liên quan tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn Kiểm tra Internet thực hiện tốt nhiệm vụ. 3. Hồ sơ kiểm tra hoạt động Internet, tang vật được Đoàn Kiểm tra Internet chuyển đến Chánh Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông xem xét xử lý. Chánh Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý và thông báo kết quả xử lý đến Đoàn Kiểm tra. 4. Các cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ công chức tham gia Đoàn Kiểm tra Internet có trách nhiệm đôn đốc, tạo điều kiện cho cán bộ công chức hoàn thành nhiệm vụ; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý cán bộ công chức trong thời gian tham gia Đoàn Kiểm tra Internet. Điều 14. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để Đoàn Kiểm tra Internet hoàn thành nhiệm vụ./-
2,093
132,170
PHỤ LỤC MẪU THẺ KIỂM TRA LIÊN NGÀNH VỀ INTERNET TỈNH 1. Yêu cầu chung: - Kích thước thẻ: - Chiều ngang: 9 cm. - Chiều dọc: 6 cm. - Thẻ được in trên giấy bìa cứng. - Phông chữ Times New Roman. 2. Chi tiết mẫu thẻ: Mặt trước Thẻ: Mặt sau Thẻ: QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT VỊ THANH BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ ý kiến đồng ý của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Trung cấp Luật số 2 đặt tại Hậu Giang (Công văn số 4869/BGDĐT-TCCB ngày 16 tháng 8 năm 2010); Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Trung cấp Luật Vị Thanh. Trường Trung cấp Luật Vị Thanh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tư pháp, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và có trụ sở tại thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Trường Trung cấp Luật Vị Thanh hoạt động theo Luật Giáo dục, Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Trường Trung cấp Luật Vị Thanh có nhiệm vụ: 1. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trung cấp luật; 2. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức ngành Tư pháp khi được giao; 3. Nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng của nhà trường; 4. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong việc đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật; 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy Trường Trung cấp Luật Vị Thanh gồm: 1. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng. 2. Các phòng chức năng: 2.1. Phòng Đào tạo và Công tác học sinh; 2.2. Phòng Tổ chức - Hành chính và Thư viện; 2.3. Phòng Tài chính - Kế toán; 2.4. Phòng Quản trị. 3. Các khoa chuyên môn: 3.1. Khoa Giáo dục chính trị, thể chất và văn hoá; 3.2. Khoa Đào tạo cơ bản; 3.3. Khoa Đào tạo nghiệp vụ. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các Phòng, Khoa và các tổ chức khác của Trường Trung cấp Luật Vị Thanh do Hiệu trưởng thống nhất với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cho ý kiến trước khi ký ban hành. Điều 4. Trường Trung cấp Luật Vị Thanh chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của Bộ Tư pháp, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng - Trưởng Cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Vị Thanh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỆ THỐNG NGÀNH SẢN PHẨM VIỆT NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 39/2010/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam như sau: Điều 1. Nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam Ban hành kèm theo Thông tư này nội dung Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo Danh mục Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam được quy định tại Quyết định số 39/2010/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể như sau: - Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam chia thành 7 cấp và gồm 2 phần: phần danh mục và phần nội dung; - Phần nội dung Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam quy định cụ thể các sản phẩm cấp dưới thuộc từng sản phẩm cấp trên tương ứng; - Nội dung các sản phẩm từ cấp 1 đến cấp 6 được thể hiện cụ thể bằng tên và mã số trong Danh mục Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam; - Các sản phẩm cấp 7 quy định chi tiết cho các sản phẩm cấp 6 và bao gồm 2898 sản phẩm cụ thể mà nội dung các sản phẩm này đã rõ hoặc được giải thích thêm tại phần “nội dung” của Hệ thống ngành sản phẩm (kèm theo). Điều 2. Đối tượng thực hiện Các đơn vị thực hiện thống kê sản phẩm thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp gồm: - Tổng cục Thống kê và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thống kê; - Các đơn vị thống kê thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp; - Các doanh nghiệp, đơn vị khác thuộc đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê và điều tra thống kê. Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện cho các đối tượng có liên quan theo quy định của Thông tư này. 2. Các đơn vị thuộc Điều 2 có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê sản phẩm theo đúng quy định của Thông tư này. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời xem xét, chỉnh lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH HỢP TÁC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC DI CƯ QUỐC TẾ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới đây được gọi là Chính phủ Việt Nam và Tổ chức Di cư quốc tế, dưới đây được gọi là IOM, bày tỏ sự quan tâm chung nhằm tăng cường hợp tác hơn nữa thông qua việc xây dựng một thỏa thuận mới cho sự hợp tác hiện tại và tương lai; Nhắc lại Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và IOM ký ngày 26/9/1991; Thừa nhận những thành công và đóng góp quan trọng của quá trình hợp tác hiệu quả giữa Chính phủ Việt Nam và IOM trong việc giải quyết những vấn đề di cư ở Việt Nam từ khi ký Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và IOM năm 1991; Xét rằng Việt Nam là quốc gia thành viên của IOM từ ngày 27/11/2007; Nhận thấy rằng IOM, trong khuôn khổ Hiến chương của tổ chức này và với tính chất là tổ chức phi lợi nhuận, tùy thuộc vào các phương tiện sẵn có của các nước, các tổ chức quốc tế, bao gồm các đối tác của IOM trong Nhóm Việt Nam của Liên Hợp quốc, tiến trình Một Liên Hợp quốc và các bên khác, sẵn sàng hợp tác với Chính phủ Việt Nam để đẩy mạnh quá trình phát triển của Việt Nam; Chính phủ Việt Nam và IOM đồng ý và thỏa thuận những điều dưới đây: Điều I IOM sẽ: 1.1. Thực hiện các chương trình về di cư vì mục đích phát triển hướng tới di cư an toàn và trật tự, đồng thời tôn trọng các quyền và lợi ích chính đáng của người di cư (sau đây gọi tắt là “các chương trình hợp tác”), phù hợp với Hiến chương của mình, những quyết định có liên quan của các Cơ quan điều hành, các quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam, và tùy thuộc vào khả năng tài chính với sự hợp tác chặt chẽ của Chính phủ Việt Nam trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Cụ thể, IOM sẽ: 1.1.1. Nâng cao năng lực cho Chính phủ Việt Nam trong quản lý di cư; hỗ trợ hành chính và kỹ thuật cho việc xây dựng chính sách di cư bền vững; cung cấp các dịch vụ tư vấn về pháp luật liên quan đến di cư và hợp tác kỹ thuật trong quản lý di cư, phòng chống buôn bán người; thông tin di cư; hỗ trợ kỹ thuật cho Chính phủ Việt Nam tham gia các diễn đàn quốc tế và khu vực nhằm trao đổi kinh nghiệm và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý di cư; 1.1.2. Thúc đẩy di cư lao động từ Việt Nam; phối hợp nghiên cứu để mở rộng thị trường lao động, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và trình độ cho người lao động và bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của họ ở nước ngoài; 1.1.3. Cung cấp các dịch vụ di cư và hỗ trợ các hoạt động di cư cho công dân Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam; 1.1.4. Trợ giúp hồi hương tự nguyện và trật tự cho công dân Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam; 1.1.5. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập cho người hồi hương về Việt Nam và từ Việt Nam; 1.1.6. Triển khai các chương trình về thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng trong lĩnh vực di cư; 1.1.7. Thực hiện các chương trình sức khỏe di cư, di cư và biến đổi khí hậu, phòng chống và đối phó thiên tai, di cư và phát triển; và 1.1.8. Thực hiện các chương trình khác được cả hai Bên cho là cần thiết. 1.2. Hỗ trợ Chính phủ Việt Nam nhận được sự ủng hộ cần thiết về tài chính, kỹ thuật và hành chính của các quốc gia thành viên IOM, các tổ chức quốc tế và các đối tác khác để thực hiện các chương trình mà IOM có kế hoạch thực hiện và được Chính phủ Việt Nam chấp thuận. 1.3. Cử một Trưởng phái đoàn tại Hà Nội đại diện cho IOM trong mọi hoạt động thuộc khuôn khổ của việc thực hiện Hiệp định này.
2,092
132,171
1.4. Thông báo thường xuyên cho cơ quan đầu mối của Chính phủ Việt Nam về các hoạt động triển khai tại Việt Nam. Cung cấp báo cáo hàng năm về các chương trình đang được triển khai và kế hoạch hoạt động của năm sau. 1.5. Không cho phép người nước ngoài thuộc biên chế thường trú của IOM tham gia vào các hoạt động có sinh lời hoặc các hoạt động khác không liên quan đến chương trình hoạt động của IOM theo Hiệp định này và không phù hợp với tôn chỉ, mục đích của IOM. 1.6. Chỉ sử dụng các văn phòng của IOM tại Việt Nam vào những mục đích của Hiệp định này. Bảo đảm rằng mọi hoạt động của các văn phòng này được thực hiện phù hợp với tôn chỉ và mục đích của IOM, quy định của pháp luật hiện hành có liên quan của Việt Nam và quy định của Hiệp định này. Điều II Chính phủ Việt Nam sẽ: 2.1. Cho phép IOM lập Phái đoàn đại diện tại Việt Nam với trụ sở Phái đoàn đặt tại Hà Nội và Văn phòng chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh). Biên chế của Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh sẽ bao gồm người nước ngoài và công dân Việt Nam. Trưởng Phái đoàn đại diện và Trưởng Văn phòng chi nhánh là người nước ngoài. Số lượng nhân viên của Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh sẽ được Chính phủ Việt Nam chấp thuận trên cơ sở thỏa thuận giữa hai Bên theo nhu cầu thực tế. 2.2. Ủy nhiệm Bộ Ngoại giao làm cơ quan đầu mối trong quan hệ giữa Chính phủ Việt Nam và IOM về mọi vấn đề liên quan đến Hiệp định này. Bộ Ngoại giao và IOM sẽ tiến hành các cuộc họp định kỳ hàng năm để kiểm điểm các chương trình đã thỏa thuận và khuyến nghị sửa đổi cần thiết về nội dung và cách thức thực hiện các chương trình đã được đề cập. 2.3. Dành cho IOM các quyền ưu đãi và miễn trừ tương tự như cơ quan đại diện của các tổ chức chuyên môn của Liên Hợp quốc tại Việt Nam. Cụ thể: 2.3.1. IOM, bất động sản và tài sản của IOM được hưởng quyền miễn trừ tố tụng dưới bất kỳ hình thức nào. Bất động sản và tài sản của IOM được miễn trừ khám xét, trưng dụng, trưng thu, tịch thu hoặc bất kỳ hình thức can thiệp nào khác theo quy định của pháp luật liên quan tới việc thi hành án, bất kể bằng biện pháp, hành pháp, hành chính, tư pháp hay lập pháp. 2.3.2. Trụ sở của IOM là bất khả xâm phạm. Chính phủ Việt Nam, trong khả năng có thể, sẽ áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ trụ sở của IOM tại Việt Nam. 2.3.3. Hồ sơ lưu trữ của IOM và nói chung tất cả các tài liệu của hoặc do Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam nắm giữ là bất khả xâm phạm cho dù tài liệu đó ở đâu. 2.3.4. Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam được tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam và tái xuất và được đảm bảo miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và các loại phí và lệ phí theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam đối với những vật dụng nhằm phục vụ cho hoạt động của Phái đoàn đại diện và của Văn phòng chi nhánh và các vật tư, hàng hóa, thiết bị cũng như phương tiện đi lại phục vụ cho các chương trình do IOM thực hiện đã được Chính phủ Việt Nam đồng ý. Tuy nhiên các mặt hàng nhập khẩu miễn thuế như trên sẽ không được bán lại ở Việt Nam, trừ trường hợp phù hợp với các điều kiện được thỏa thuận với Chính phủ Việt Nam. 2.3.5. Phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành có liên quan, IOM được miễn hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) và các khoản thuế trực thu, tương tự như dành cho các cơ quan đại diện của các tổ chức chuyên môn thuộc hệ thống Liên Hợp quốc tại Việt Nam, đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng vào mục đích thực hiện các chương trình hợp tác đã được nêu tại Điều 1.1 của Hiệp định này, cũng như đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng vào mục đích hoạt động của trụ sở Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam. 2.4. Dành cho thành viên là người nước ngoài thuộc biên chế thường trú của Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam quyền ưu đãi và miễn trừ tương tự như thành viên là người nước ngoài thuộc biên chế thường trú của cơ quan đại diện các tổ chức chuyên môn thuộc hệ thống Liên Hợp quốc tại Việt Nam. Cụ thể như sau: 2.4.1. Tất cả viên chức và nhân viên là người nước ngoài thuộc biên chế thường trú của Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam được hưởng quyền miễn trừ xét xử, theo quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế, đối với mọi hành vi, bao gồm cả các hành vi bằng lời và văn bản, khi họ thi hành nhiệm vụ trên cương vị chính thức của mình. 2.4.2. Trưởng Phái đoàn, Trưởng Văn phòng chi nhánh và các viên chức hoặc nhân viên là người nước ngoài thuộc biên chế thường trú của Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập thường xuyên như lương, tiền thưởng hay các khoản trợ cấp khác do IOM trả. 2.4.3. Trưởng Phái đoàn, Trưởng Văn phòng chi nhánh và viên chức là người nước ngoài của IOM thuộc biên chế thường trú của Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam được phép tạm nhập, nhập khẩu, mua miễn thuế tại Việt Nam và tái xuất và được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và các loại thuế khác đối với hàng phi mậu dịch như phương tiện đi lại,vật dụng gia đình và đồ dùng phục vụ cho sinh hoạt cá nhân, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành có liên quan của Việt Nam. 2.5. Dành cho Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam sự đối xử thuận lợi tương tự như đối với cơ quan đại diện ngoại giao của các nước tại Việt Nam liên quan đến liên lạc chính thức. Tài liệu, thư tín chính thức và các hình thức liên lạc chính thức khác của IOM không bị kiểm duyệt. Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam có quyền chuyển và nhận thư tín chính thức và các hình thức liên lạc chính thức khác thông qua giao thông viên hoặc bằng túi thư với các quyền ưu đãi và miễn trừ tương tự như dành cho giao thông viên ngoại giao hoặc túi thư ngoại giao. 2.6. Tạo thuận lợi và hỗ trợ cho Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam trong việc lắp đặt các phương tiện thông tin thích hợp theo quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2.7. Tạo thuận lợi cho Trưởng Phái đoàn, Trưởng Văn phòng chi nhánh, viên chức và nhân viên của Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh của IOM tại Việt Nam cũng như viên chức của IOM vào Việt Nam được đi thăm các địa phương, nơi đang thực hiện các chương trình hợp tác đã được nêu tại Điều 1.1 của Hiệp định này, phù hợp với các điều kiện được thỏa thuận giữa hai Bên và những nơi khác được Chính phủ Việt Nam đồng ý. 2.8. Cho phép Phái đoàn đại diện và Văn phòng chi nhánh cũng như các viên chức là người nước ngoài thuộc biên chế thường trú của IOM tại Việt Nam được giữ các loại quỹ và mở tài khoản bằng tiền Việt Nam hoặc bất kỳ ngoại tệ nào khác tại bất kỳ ngân hàng nào được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam; chuyển tiền từ các quỹ và tài khoản mở tại Việt Nam ra nước ngoài và hoán đổi tiền tệ phù hợp với các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam. Điều III 3.1. Hiệp định này có hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày ký và sẽ hết hiệu lực sau sáu (06) tháng kể từ ngày nhận được văn bản chính thức của Bên này gửi Bên kia thông báo về quyết định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này. 3.2. Hiệp định này có thể được bổ sung hoặc sửa đổi theo thỏa thuận bằng văn bản của hai Bên. 3.3. Trong trường hợp chấm dứt hiệu lực, các điều khoản của Hiệp định này vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi các Bên thực hiện xong mọi nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện các chương trình đã được các Bên thỏa thuận. 3.4. Mọi tranh chấp liên quan đến việc giải thích và áp dụng Hiệp định này sẽ được hai Bên giải quyết thông qua thương lượng và trên tinh thần hiểu biết lẫn nhau. 3.5. Hiệp định này thay thế Thỏa thuận đã được ký giữa các Bên ngày 26/9/1991. Để làm bằng, đại diện được ủy quyền hợp thức của Chính phủ Việt Nam và IOM, thay mặt cho hai Bên đã ký Hiệp định này. Làm tại Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2010 thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh; cả hai văn bản đều có giá trị như nhau./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã theo Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, cụ thể như sau: 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy và huyện Long Mỹ:
2,054
132,172
1.1. Phòng Nội vụ; 1.2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; 1.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch; 1.4. Phòng Giáo dục và Đào tạo; 1.5. Phòng Văn hóa và Thông tin; 1.6. Phòng Y tế; 1.7. Phòng Tài nguyên và Môi trường; 1.8. Phòng Tư pháp; 1.9. Thanh tra huyện, thị xã; 1.10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 1.11. Phòng Kinh tế; 1.12. Phòng Quản lý đô thị. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện: Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp và Vị Thủy: 2.1. Phòng Nội vụ; 2.2. Phòng Tư pháp; 2.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch; 2.4. Phòng Tài nguyên và Môi trường; 2.5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; 2.6. Phòng Văn hóa và Thông tin; 2.7. Phòng Giáo dục và Đào tạo; 2.8. Phòng Y tế; 2.9. Thanh tra huyện; 2.10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2.11. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 2.12. Phòng Kinh tế và Hạ tầng. 3. Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện Long Mỹ, thị xã Vị Thanh, huyện Phụng Hiệp và huyện Châu Thành A. Điều 2. Vị trí, chức năng của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (gọi chung là phòng): 1. Vị trí, chức năng của các phòng: - Là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và theo quy định của pháp luật; góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương; - Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; - Có con dấu riêng theo quy định pháp luật; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xem xét, quyết định việc cho phép mở tài khoản riêng của từng phòng. Đối với các phòng không có tài khoản riêng thì Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính cho hoạt động của các phòng này. 2. Chức năng chủ yếu của các phòng: 2.1. Phòng Nội vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng. 2.2. Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác. 2.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài chính; tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. 2.4. Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng; thủy văn; đo đạc bản đồ. 2.5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới. 2.6. Phòng Văn hóa và Thông tin: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản. 2.7. Phòng Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo. 2.8. Phòng Y tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẫm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số. 2.9. Thanh tra huyện, thị xã: tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy đinh của pháp luật. 2.10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để thành lập cơ quan làm công tác dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2.11. Phòng Kinh tế thị xã: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại. 2.12. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn liền với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã. 2.13. Phòng Quản lý đô thị thị xã: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị). 2.14. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm cấp, thoát nước vệ sinh môi trường đô thị, công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, bến, bãi đỗ xe đô thị; giao thông; khoa học và công nghệ. 2.15. Phòng Dân tộc: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng: 1. Nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản của các phòng: 1.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 1.2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao. 1.3. Giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. 1.4. Giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật. 1.5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. 1.6. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện. 1.7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và sở quản lý ngành, lĩnh vực. 1.8. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. 1.9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. 1.10. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.
2,055
132,173
1.11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã giao hoặc theo quy định pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của các phòng: Nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của các phòng thực hiện theo Thông tư liên tịch của Bộ Nội vụ với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của các phòng chuyên môn theo Thông tư liên bộ và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế của các phòng: 1. Cơ cấu tổ chức của các phòng: - Lãnh đạo phòng gồm: Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng (không quá 03 người); - Các chuyên viên và cán sự làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ; - Các tổ chức sự nghiệp (theo quy định pháp luật). 2. Về biên chế: Biên chế của các phòng là biên chế hành chính nhà nước, được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổng biên chế hàng năm cho các huyện, thị xã, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm bố trí biên chế hợp lý, đủ khả năng tham mưu, tổng hợp đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã thuộc tỉnh Hậu Giang. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG SAO VÀNG CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng; Xét đề nghị của Thủ tướng Chính phủ tại Tờ trình số: 1435/TTg-TCCV ngày 12 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng thưởng Huân chương Sao vàng cho Ngành Tư pháp. Đã có công lao to lớn đặc biệt xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và Ngành Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG DI SẢN VĂN HÓA QUỐC GIA (NHIỆM KỲ 2010 - 2014) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 1243/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và tổ chức, hoạt động của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách các thành viên Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan và các ông, bà có tên ở Danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HỘI ĐỒNG DI SẢN VĂN HÓA QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HÀNH TRIỆT ĐỂ TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG Thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2010 theo Nghị quyết kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa 12, Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15/01/2010 của Chính phủ; Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 6/4/2010 về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010. Ngày 22/4/2010, Bộ Xây dựng ban hành Chương trình hành động kèm theo Quyết định số 472/QĐ-BXD để thực hiện các Nghị quyết nêu trên, trong đó việc thực hiện các giải pháp nhằm thực hành triệt để tiết kiệm, chống lãng phí được coi là nhiệm vụ trọng tâm. Để triển khai thực hiện Chương trình hành động của Bộ, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, Bộ trưởng Bộ Xây dựng chỉ thị Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty mẹ các Tập đoàn, Công ty mẹ các Tổng công ty và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng tập trung tổ chức thực hiện những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí sau đây: 1. Đối với hoạt động đầu tư và hoạt động SXKD tại các doanh nghiệp - Rà soát, sắp xếp lại cơ cấu đầu tư của đơn vị theo hướng tập trung đầu tư cho các công trình, dự án phục vụ trực tiếp các ngành nghề sản xuất chính, những dự án có khả năng mang lại hiệu quả ngay; không đầu tư dàn trải, không đầu tư và kiên quyết ngừng đầu tư những dự án đầu tư không thấy hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ thực hiện của các dự án đang đầu tư để sớm đưa vào hoạt động; - Thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục và các quy định về lựa chọn nhà thầu đối với các dự án đầu tư; hạn chế áp dụng hình thức chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế. Xử lý nghiêm đối với những vi phạm của nhà thầu làm sai các quy định của nội dung hợp đồng đã ký kết, đặc biệt là về chất lượng công trình ; - Đánh giá hiệu quả những khoản đầu tư gián tiếp, góp vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Hạn chế tham gia đầu tư chứng khoán, góp vốn vào các quỹ đầu tư tài chính, ngân hàng có tính chất mạo hiểm; - Tăng cường vai trò đại diện chủ sở hữu và người quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, nâng cao chất lượng và tăng cường trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu và người quản lý vốn nhà nước; tổ chức đánh giá hàng năm về việc thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu và người quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước; - Có biện pháp cụ thể nâng cao hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp, nâng cao tính minh bạch (đặc biệt là về tài chính), tìm biện pháp mở rộng thị trường, thị phần tiêu thụ sản phẩm, nhằm tăng nhanh vòng quay vốn kinh doanh, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; - Tiếp tục rà soát, bổ sung các định mức kinh tế kỹ thuật về tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu; định mức lao động, tiền lương và các định mức chi phí khác trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Có chế độ thưởng khuyến khích tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật; - Kiểm soát chi phí kinh doanh, giá thành các sản phẩm vật liệu xây dựng (đặc biệt là các sản phẩm thuộc diện bình ổn giá theo quy định như xi măng, thép ...) . Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý giá. Chống đầu cơ tăng giá bất hợp lý, đảm bảo thực hiện niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; - Thường xuyên theo dõi, xử lý tích cực các khoản nợ tồn đọng, làm lành mạnh hóa tình hình tài chính doanh nghiệp; phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh các hành vi gây lãng phí vốn, tài sản, lao động và tài nguyên thiên nhiên; - Nghiên cứu lồng ghép các nội dung họp, hội nghị; rút ngắn thời gian họp, hội nghị, hạn chế tổ chức tiệc chiêu đãi, tặng quà khi tổ chức hội nghị; không kết hợp tổ chức họp, hội nghị với tham quan, nghỉ mát; thực hiện đúng định mức sử dụng ô tô, điện thoại trang thiết bị làm việc theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền; - Tổ chức đoàn đi khảo sát, học tập ở nước ngoài cần có nội dung cụ thể và thiết thực, không trùng lắp, không kết hợp khảo sát, học tập kinh nghiệm ở nước ngoài với giải quyết chính sách, kết hợp tham quan du lịch; 2. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ: - Tổ chức thực hiện rà soát các dự án đầu tư phát triển về mục tiêu, thủ tục, tiến độ và khối lượng thực hiện, báo cáo Bộ để chủ động điều chỉnh kế hoạch vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện cho các dự án có khả năng thực hiện vượt kế hoạch nhưng thiếu vốn; - Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, hoàn thành các thủ tục đầu tư, nghiệm thu khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán và làm thủ tục thanh toán với cơ quan thanh toán vốn theo quy định. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát, chống thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng, đảm bảo chất lượng công trình. Kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, xử phạt các vi phạm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư. Chấp hành chế độ báo cáo định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư theo quy định; - Chủ động lập dự toán chi ngân sách hàng năm để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao của đơn vị, trong trường hợp giá cả thị trường tăng cũng không làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị; - Thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách thường xuyên được giao theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu đã ban hành; đề xuất các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo thực hiện tiết kiệm kinh phí ngân sách nhà nước trong mua sắm, sửa chữa tài sản công, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại và tiết kiệm các nội dung chi tiêu theo hệ thống mục lục ngân sách của nhà nước (tiết kiệm so với dự toán, kế hoạch được duyệt và so với tiêu chuẩn, định mức đã ban hành);
2,055
132,174
- Có biện pháp kiểm soát và thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; công khai dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm về: số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản; công khai kết quả thực hiện; công khai việc điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác đối với tài sản nhà nước; - Tận dụng cơ sở vật chất sẵn có và năng lực của cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị để chủ động tìm kiếm, khai thác các nguồn thu dịch vụ, sản xuất kinh doanh có hiệu quả; đảm bảo việc bảo toàn và phát triển vốn ngân sách nhà nước giao cho đơn vị hàng năm. Từng bước chuyển dần sang đơn vị tự trang trải kinh phí và sang doanh nghiệp theo lộ trình xã hội hóa của Đảng và Chính phủ; - Soát xét và hạch toán đầy đủ mọi nguồn thu, mọi khoản chi và tất cả các loại tài sản, tiền vốn vào sổ kế toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành; tính đúng, tính đủ mọi chi phí vào giá thành các loại dịch vụ có thu; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty mẹ các Tập đoàn, Công ty mẹ các Tổng công ty và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Vụ Kế hoạch Tài chính chủ trì phối hợp với các Cục, Vụ chức năng, Thanh tra XD thuộc Bộ theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các đơn vị; tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại công văn số 1950/UBND-CT ngày 13 tháng 8 năm 2010 và Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại công văn số 4000/UBND-CN ngày 10 tháng 8 năm 2010 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa) felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh và bổ sung Phụ lục 1 Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025 như sau: - Điều chỉnh tiến độ thăm dò khoáng sản felspat tại khu vực Làng Giàng, xã Làng Giàng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai tại phần B1, số thứ tự I từ giai đoạn 2016 – 2025 sang giai đoạn 2008 – 2015. - Bổ sung vào phần B2, mục A (giai đoạn 2008 – 2015), số thứ tự số VIII điểm mỏ felspat, xã Ea Sô (nay là xã Ea Sar), huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. Diện tích và tọa độ góc các điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Lào Cai và Đắk Lắk chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 4380/QĐ-BCT ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Diện tích, tọa độ góc điểm mỏ felspat Làng Giàng, xã Làng Giàng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai được điều chỉnh tiến độ thăm dò tại quy hoạch <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Diện tích, tọa độ góc điểm mỏ felspat xã Ea Sar, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk bổ sung vào quy hoạch <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG NỘP, ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2002 về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 308/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18 về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1758/TTr-STC ngày 05/8/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận như sau: 1. Đối tượng nộp, đối tượng được miễn, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 308/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18. Cụ thể như sau: a) Đối tượng nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận. b) Đối tượng được miễn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận: - Hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã đề nghị cấp Giấy chứng nhận ở xã, thị trấn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. - Các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. c) Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối tượng nộp, đối tượng được miễn, mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: a) Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký nộp hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định hoặc cần phải thẩm định theo quy định: - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp quyền sở hữu nhà do nhận chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. b) Đối tượng được miễn thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. c) Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thu và quản lý lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Nghị quyết số 308/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18. Cụ thể như sau: 1. Tổ chức thu: a). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các trường hợp Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các trường hợp Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc UBND xã, thị trấn. 2. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: - Đơn vị thu trích nộp ngân sách 10% số phí, lệ phí thu được; để lại đơn vị thu phí, lệ phí 90% - Việc sử dụng phần để lại đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện việc sử dụng biên lai thu phí và lệ phí, tự kê khai, quyết toán và nộp tiền phí, lệ phí vào Ngân sách theo đúng quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
2,053
132,175
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định sau: - Quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý lệ phí địa chính, phí thẩm định, cấp quyền sử dụng đất kèm theo Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của UBND tỉnh Nghệ An; - Quy định lệ phí về việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 của UBND tỉnh Nghệ An. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2 Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Hiệp định tài trợ số 4698 - VN giữa Nước CHXHCN Việt Nam và Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA) cho dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 ký ngày 25/5/2010; Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 như sau: Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thông tư này hướng dẫn các nội dung về lập kế hoạch tài chính, mở tài khoản, định mức chi tiêu, các thủ tục rút vốn, kiểm tra, báo cáo, kiểm toán, quản lý tài sản hình thành từ dự án, trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong vấn đề quản lý tài chính nhà nước đối với Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn II được tài trợ bằng nguồn vốn vay IDA và vốn đối ứng trong nước. Điều 2. Giải thích từ ngữ: Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong Thông tư này có cùng ý nghĩa trong Hiệp định tài trợ và được hiểu như sau: 1. “Hiệp hội Phát triển quốc tế” (viết tắt là IDA): là một tổ chức thuộc nhóm Ngân hàng Thế giới (WB). 2. “Dự án”: là Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt tại Quyết định số 116/QĐ-BKH ngày 22/01/2010 và Quyết định số 577/QĐ-BKH ngày 21/4/2010 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định phê duyệt báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn II. 3. “Cơ quan chủ quản dự án”: là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân các tỉnh Điện Biên, Hòa Bình, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La và Yên Bái, (dưới đây được gọi là các tỉnh thực hiện dự án) đối với từng phần dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các tỉnh dự án thực hiện. 4. “Chủ đầu tư”: là Ban Điều phối dự án Trung ương (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án Tỉnh, Ban Quản lý dự án Huyện, Ban PTX (thuộc các tỉnh thực hiện dự án). 5. “Ban Điều phối dự án Trung ương (viết tắt là Ban Điều phối TW)”: là đơn vị được thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong quyết định thành lập. 6. “Ban Quản lý dự án Tỉnh (viết tắt là Ban QLDA Tỉnh) và Ban Quản lý dự án Huyện (viết tắt là Ban QLDA Huyện)”: là đơn vị được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện dự án, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập. 7. “Ban Phát triển xã (viết tắt là Ban PTX)”: là đơn vị được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân các huyện thuộc các tỉnh thực hiện dự án trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND các tỉnh, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập. 8. “Cơ quan kiểm soát chi”: là hệ thống Kho Bạc Nhà nước (KBNN). 9. “Ngân hàng Phục vụ Dự án (viết tắt là Ngân hàng phục vụ)”: là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNT). Điều 3. Nguồn vốn đầu tư của dự án: Tổng vốn của dự án tương đương 165 triệu USD, bao gồm: - Vốn vay IDA (WB): 96,6 triệu SDR tương đương 150 triệu USD (theo tỷ giá nhà tài trợ quy định quy đổi tại thời điểm đàm phán. Số vốn rút cụ thể bằng USD sẽ áp dụng tỷ giá do nhà tài trợ quy định tại thời điểm giải ngân). - Vốn đối ứng trong nước: bằng 255 tỷ VNĐ tương đương 15 triệu USD. Bao gồm: + Vốn Ngân sách Trung ương cấp phát cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. + Vốn Ngân sách Trung ương cấp phát có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện dự án. + Vốn đối ứng do cộng đồng hưởng lợi đóng góp bằng hiện vật (nguyên vật liệu địa phương và công lao động). Điều 4. Cơ chế tài chính: - Vốn vay IDA được cấp phát cho 6 tỉnh dự án theo phương thức Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho Ngân sách địa phương và cấp phát cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Vốn đối ứng ngân sách cấp phát: + Phần Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện: Do ngân sách trung ương cấp phát trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. + Phần địa phương thực hiện: Do ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định tại Quyết định 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007-2010 và Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc bộ đến 2010 và các văn bản bổ sung thay thế các văn bản trên (nếu có). Điều 5. Nguyên tắc quản lý: 1. Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 là dự án được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và được quản lý theo chế độ hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và các chính sách của nhà nước về xóa đói giảm nghèo. 2. Nguồn vốn vay IDA cho Dự án là nguồn vốn của Ngân sách Nhà nước và được quản lý theo các quy định quản lý vốn Ngân sách Nhà nước và các quy định của Nhà tài trợ. 3. Tỷ lệ vốn IDA tài trợ cho các hợp phần và hạng mục được quy định trong Hiệp định tài trợ và Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo quy định tại Hiệp định tài trợ. 4. Phương thức hạch toán ngân sách: Hàng tháng, căn cứ báo cáo giải ngân của Ban Điều phối TW, Ban QLDA các Tỉnh, Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu Ngân sách Nhà nước nguồn vốn vay IDA cho Dự án và ghi chi ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện dự án ở các tỉnh và ghi chi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện dự án ở cấp trung ương. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND các tỉnh thực hiện dự án có trách nhiệm chỉ đạo duy trì hoạt động của hệ thống quản lý tài chính cho dự án nhằm sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án đã được phê duyệt, phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định tài trợ và các quy định hiện hành của Việt Nam. 2. Ban Điều phối TW chịu trách nhiệm quản lý việc rút vốn ngoài nước, vốn đối ứng trong nước và thanh toán chi tiêu cho các hoạt động của Ban Điều phối TW thực hiện phần dự án của Ban Điều phối TW, chịu trách nhiệm chung về lập, tổng hợp kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính của toàn dự án và báo cáo tình hình thực hiện của toàn dự án. 3. Các Ban QLDA Tỉnh chịu trách nhiệm quản lý việc rút vốn ngoài nước, vốn đối ứng trong nước cho hoạt động dự án của tỉnh, chịu trách nhiệm lập, tổng hợp kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính của toàn tỉnh, báo cáo tình hình thực hiện dự án của tỉnh cho Ban Điều phối TW. Các Ban QLDA Tỉnh, Ban QLDA Huyện và Ban PTX chịu trách nhiệm quản lý, chi tiêu thanh toán cho các hoạt động của dự án ở tỉnh, huyện và xã theo kế hoạch và phân công trong dự án, cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu, báo cáo liên quan đến chi tiêu của Dự án thuộc phạm vi tỉnh, huyện và xã mình cho Ban Điều phối TW. 4. Hệ thống Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc kiểm soát chi cho dự án theo đúng quy định hiện hành về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư. 5. Ngân hàng phục vụ dự án: thực hiện các thủ tục thanh toán vốn IDA theo yêu cầu của Ban Điều phối TW và các Ban QLDA Tỉnh, Huyện và Ban PTX sau khi hồ sơ đã được Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi. Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp cho dự án đầy đủ các thông tin để thực hiện các giao dịch thanh toán trong và ngoài nước qua hệ thống ngân hàng. Định kỳ hàng tháng hoặc khi có yêu cầu, ngân hàng phục vụ có trách nhiệm gửi các chủ tài khoản báo cáo sao kê tài khoản và thông báo số lãi phát sinh trên các tài khoản, số phí phục vụ ngân hàng thu, số chênh lệch giữa lãi và phí, số dư đầu kỳ, cuối kỳ. Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo có tiền về tài khoản, ngân hàng phục vụ phải thông báo cho chủ tài khoản biết. Trong quá trình thực hiện, Ngân hàng phục vụ được hưởng phí dịch vụ ngân hàng theo quy định hiện hành về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Các khoản phí dịch vụ trên được tính trong tổng mức đầu tư của Dự án. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
2,052
132,176
Điều 7. Lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư của dự án: 1. Kế hoạch đầu tư của dự án: được xây dựng theo phương pháp có sự tham gia của cộng đồng, tham vấn rộng rãi người dân ở các thôn bản trong xã dự án. 2. Lập kế hoạch vốn đầu tư: Ban Điều phối TW, Ban QLDA Tỉnh, Ban QLDA Huyện và Ban PTX có trách nhiệm lập và trình duyệt kế hoạch vốn đầu tư của Dự án từ các nguồn vốn IDA và vốn đối ứng trong nước theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, Thông tư 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. Quy trình cụ thể như sau: - Hàng năm, căn cứ quy trình lập, trình và xét duyệt dự toán Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành, Ban PTX căn cứ tiến độ thực hiện dự án, lập kế hoạch vốn của xã (xã được tài trợ 100% từ nguồn vốn IDA) gửi Ban QLDA Huyện chậm nhất vào ngày 15/7 hàng năm. - Ban QLDA Huyện căn cứ tiến độ thực hiện dự án của cấp huyện, căn cứ kế hoạch vốn của các Ban PTX, lập kế hoạch vốn đầu tư cho dự án của huyện bao gồm nguồn vốn IDA và vốn đối ứng trong nước, chi tiết theo từng hợp phần và hoạt động của dự án (bao gồm các chi tiêu cho hoạt động của dự án ở cấp huyện và cấp xã) gửi Ban QLDA Tỉnh chậm nhất vào ngày 31/7 hàng năm. - Ban QLDA Tỉnh căn cứ tiến độ thực hiện dự án, kế hoạch vốn của các Ban QLDA Huyện, lập kế hoạch vốn đầu tư cho dự án của tỉnh, bao gồm nguồn vốn IDA và vốn đối ứng trong nước (vốn do Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho dự án), chi tiết theo từng hợp phần và hoạt động của dự án (bao gồm các chi tiêu cho hoạt động của dự án ở cấp huyện và cấp xã) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của tỉnh hàng năm, trình UBND tỉnh báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định, đồng thời gửi cho Ban Điều phối TW để có căn cứ tổng hợp kế hoạch chung của Dự án chậm nhất vào ngày 10/8 hàng năm. - Ban Điều phối TW lập kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn vốn IDA và vốn đối ứng trong nước phần do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trong kế hoạch hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, Ban Điều phối TW tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư của các tỉnh thực hiện dự án thành kế hoạch vốn chung của toàn dự án, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung trong dự toán chi Ngân sách Nhà nước hàng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định, trong đó: - Phần Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện (bao gồm cả phần vốn vay và vốn đối ứng): Giao trong dự toán chi ngân sách của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Phần các địa phương thực hiện (bao gồm cả phần vốn vay và vốn đối ứng được Ngân sách Trung ương hỗ trợ): Giao trong dự toán chi Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho Ngân sách địa phương. 3. Phân bổ vốn đầu tư: Căn cứ quy trình chung về phân bổ kế hoạch Ngân sách Nhà nước: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho Ban Điều phối TW chi tiết theo nguồn vốn: vốn vay IDA và vốn đối ứng trong nước, đồng thời gửi bản phân bổ kế hoạch vốn đó cho Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngoại, Kho bạc Nhà nước). Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi thanh toán vốn dự án của Ban Điều phối TW. - Uỷ ban nhân dân các tỉnh thực hiện dự án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho Ban QLDA Tỉnh, các Ban QLDA Huyện và các Ban PTX, chi tiết theo nguồn vốn: vốn vay IDA và vốn đối ứng trong nước, đồng thời gửi bản phân bổ kế hoạch vốn đó cho Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Tài chính tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi và làm căn cứ kiểm soát và thanh toán vốn. - UBND các huyện gửi kế hoạch vốn được phân bổ cho Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện để theo dõi và làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án. 4. Giao kế hoạch vốn cho các chủ đầu tư: Sau khi thực hiện việc phân bổ vốn theo quy định tại mục 3, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND các tỉnh thực hiện dự án, UBND các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cụ thể cho các chủ đầu tư để thực hiện dự án. 5. Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư: a) Đối với phần dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý: Sau khi nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định, không chờ ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính thực hiện thẩm tra phân bổ vốn đầu tư (thẩm tra sau) trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. b) Đối với phần dự án do các tỉnh thực hiện: Sau khi nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định. Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện thẩm tra phân bổ vốn đầu tư (thẩm tra sau) trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của UBND cấp tỉnh, cấp huyện tương ứng. Điều 8. Mở tài khoản, tỷ giá và lãi tài khoản 1. Ban Điều phối TW và 6 Ban QLDA Tỉnh mở các tài khoản sau: a) Ban Điều phối TW mở: (1) một Tài khoản Chỉ định bằng ngoại tệ tại hệ thống của Ngân hàng phục vụ để tiếp nhận vốn từ nguồn vốn vay IDA; (2) một Tài khoản cấp phát vốn đối ứng bằng VNĐ tại Kho bạc Nhà nước để được cấp phát và thanh toán cho các nội dung dự án do Trung ương thực hiện. b) Mỗi Ban QLDA Tỉnh mở: (1) một Tài khoản Chỉ định bằng ngoại tệ tại chi nhánh của Ngân hàng phục vụ tại tỉnh tương ứng để tiếp nhận vốn từ nguồn vốn vay IDA; (2) một Tài khoản cấp phát vốn đối ứng bằng VNĐ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để được cấp phát và thanh toán cho các nội dung dự án do tỉnh thực hiện. 2. Mỗi Ban Quản lý dự án Huyện mở các tài khoản sau: a) Một Tài khoản dự án bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng phục vụ huyện để tiếp nhận vốn từ Tài khoản Chỉ định của tỉnh. b) Một Tài khoản cấp phát vốn đối ứng bằng Đồng Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước huyện để được cấp phát và thanh toán cho các nội dung dự án do huyện thực hiện. 3. Mỗi Ban PTX mở: một Tài khoản dự án bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng phục vụ huyện để tiếp nhận vốn từ Tài khoản dự án của huyện. 4. Tỷ giá thanh toán và hạch toán: Tỷ giá thanh toán và hạch toán cho các khoản chi tiêu từ Tài khoản Chỉ định được áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng phục vụ tại thời điểm thanh toán. Đối với Tài khoản dự án huyện và xã, Ban QLDA Tỉnh sử dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng phục vụ tại thời điểm chuyển vốn cho Tài khoản dự án huyện và xã, và tỷ giá này sẽ được sử dụng khi lập đơn rút vốn bổ sung Tài khoản Chỉ định cho số tiền tạm ứng/ giải ngân đó. 5. Lãi tài khoản: Lãi phát sinh trên tài khoản Chỉ định mở tại ngân hàng phục vụ là nguồn thu của NSNN. Ngân hàng phục vụ phải mở tài khoản riêng theo dõi lãi phát sinh. Lãi tài khoản được sử dụng để chi trả các khoản phí dịch vụ của ngân hàng phục vụ. Khi dự án kết thúc, số lãi phát sinh không sử dụng hết phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp lãi phát sinh không đủ để trả phí dịch vụ ngân hàng, Ban Điều phối TW/ Ban QLDA Tỉnh lập kế hoạch xin vốn đối ứng để thanh toán. Hàng năm, Ban Điều phối TW có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính tình hình sử dụng lãi phát sinh trên số dư của các Tài khoản Chỉ định của dự án. Điều 9. Đơn giá và định mức chi của dự án Đơn giá và định mức chi tiêu bằng nguồn vốn vay IDA và vốn đối ứng áp dụng cho dự án được thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các đơn giá mua sắm và đầu tư XDCB theo quy định hiện hành. Điều 10. Kiểm soát chi và quản lý giải ngân 1. Kiểm soát chi: - Tất cả các chi tiêu của dự án đều áp dụng hình thức kiểm soát chi trước. - Cơ quan kiểm soát chi: Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản thực hiện việc kiểm soát chi các hồ sơ thanh toán của dự án. - Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007, Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có). - Cơ quan kiểm soát chi phải xác định rõ trong giấy đề nghị thanh toán số vốn được thanh toán bằng nguồn vốn IDA, nguồn vốn đối ứng phù hợp với tỷ lệ tài trợ quy định đối với từng hạng mục, công trình. 2. Thanh toán vốn đối ứng:
2,048
132,177
Cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi các Ban Quản lý dự án các cấp giao dịch thực hiện thanh toán phần vốn đối ứng cho Ban Điều phối TW, Ban QLDA Tỉnh và Ban QLDA Huyện theo các quy định hiện hành về quản lý vốn Ngân sách Nhà nước. 3. Giải ngân nguồn vốn IDA: Việc rút vốn từ nguồn vốn vay IDA để thanh toán cho các hoạt động của dự án theo các hình thức Thanh toán trực tiếp, Rút vốn hoàn vốn/hồi tố, Thư cam kết/hoặc cam kết đặc biệt thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục rút vốn quy định tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính và theo Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án. Việc rút vốn và thanh toán thông qua Tài khoản Chỉ định được quy định như sau: a) Rút vốn về Tài khoản Chỉ định và thanh toán từ Tài khoản Chỉ định của Ban Điều phối TW (i). Rút vốn lần đầu về Tài khoản Chỉ định của Ban Điều phối TW: Căn cứ hạn mức tài khoản đã quy định trong Hiệp định tài trợ và dự kiến nhu cầu chi tiêu của 6 tháng tới, Ban Điều phối TW gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngoại): + Công văn đề nghị rút vốn; + Đơn rút vốn. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. (ii). Rút vốn bổ sung Tài khoản Chỉ định của Ban Điều phối TW: Ban Điều phối TW gửi 1 bộ tài liệu cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngoại). Hồ sơ bao gồm: + Công văn đề nghị rút vốn bổ sung Tài khoản Chỉ định của Ban Điều phối TW; + Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ; + Bản Sao kê chi tiêu do Ban Điều phối TW lập thể hiện rõ các khoản đã chi từ Tài khoản Chỉ định, chi tiết theo ngày thanh toán, đối tượng thụ hưởng, Cơ quan kiểm soát chi, số/ ngày có văn bản xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi cho từng khoản chi. Bảng kê này là cơ sở để Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu ghi chi; + Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của Kho bạc Nhà nước (bản gốc). Các khoản thanh toán trên sao kê phải khớp với số tiền được Cơ quan kiểm soát chi xác nhận trên Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; + Báo cáo đối chiếu Tài khoản Chỉ định do Ban Điều phối TW lập; + Sao kê Tài khoản Chỉ định do Ngân hàng phục vụ lập, trong đó thể hiện rõ tất cả các giao dịch trên tài khoản trong khoảng thời gian đề nghị rút vốn bổ sung cho các khoản đã chi tiêu và chi tiết các khoản thanh toán khớp với số tiền trên sao kê chi tiêu và số tiền trên Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đã được Cơ quan kiểm soát chi xác nhận; Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ xem xét. Nếu nhà tài trợ chấp thuận sẽ chuyển tiền bổ sung vào Tài khoản Chỉ định của Ban Điều phối TW. (iii). Thanh toán từ Tài khoản Chỉ định của Ban Điều phối TW: Ban Điều phối TW gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ, chứng từ đề nghị thanh toán theo quy định hiện hành. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán và xác nhận trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư giá trị vốn đủ điều kiện thanh toán, bao gồm cả vốn IDA và vốn đối ứng (nếu có). Ban Điều phối TW nộp Ngân hàng phục vụ bản sao Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước và làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để thanh toán từ Tài khoản Chỉ định cho nhà thầu hoặc người hưởng lợi. Mỗi khoản thanh toán từ Tài khoản Chỉ định đều phải tuân thủ đúng tỷ lệ vốn nước ngoài/vốn trong nước quy định tại Phụ lục 2 Hiệp định tài trợ. b) Rút vốn về Tài khoản Chỉ định và thanh toán từ Tài khoản Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh (i). Rút vốn lần đầu về Tài khoản Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh: Căn cứ hạn mức tài khoản đã quy định trong Hiệp định tài trợ và dự kiến nhu cầu chi tiêu của 6 tháng tới của dự án tỉnh, Ban QLDA Tỉnh gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngoại): + Công văn đề nghị rút vốn; + Đơn rút vốn. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. (ii). Rút vốn bổ sung Tài khoản Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh: Ban QLDA Tỉnh gửi 1 bộ tài liệu cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngoại). Hồ sơ bao gồm: + Công văn đề nghị rút vốn bổ sung Tài khoản Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh; + Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ; + Bản Sao kê chi tiêu do Ban QLDA Tỉnh lập thể hiện rõ các khoản đã chi từ Tài khoản Chỉ định, chi tiết theo ngày thanh toán, đối tượng thụ hưởng, Cơ quan kiểm soát chi, số/ngày có văn bản xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi cho từng khoản chi. Bảng kê này là cơ sở để Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu ghi chi; + Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tỉnh (bản gốc). Các khoản thanh toán trên sao kê phải khớp với số tiền được Cơ quan kiểm soát chi xác nhận trên Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; + Bản Sao kê chi tiêu do Ban QLDA Huyện lập thể hiện rõ các khoản đã chi từ Tài khoản dự án huyện và các Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện(bản gốc); + Báo cáo đối chiếu Tài khoản Chỉ định do Ban QLDA Tỉnh lập; + Sao kê Tài khoản Chỉ định do Ngân hàng phục vụ ở cấp tỉnh lập; + Sao kê tài khoản dự án do Ngân hàng phục vụ ở cấp huyện lập; + Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khoản xã hàng tháng do các Ban PTX lập (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng phục vụ huyện); + Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khoản các xã hàng tháng do Ban QLDA Huyện lập. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ xem xét. Nếu nhà tài trợ chấp thuận sẽ chuyển tiền bổ sung vào Tài khoản Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh. (iii). Thanh toán từ Tài khoản Chỉ định theo đề nghị của Ban QLDA Tỉnh Ban QLDA Tỉnh gửi hồ sơ, chứng từ đề nghị thanh toán theo quy định hiện hành cho Kho bạc Nhà nước tỉnh. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán và xác nhận trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư giá trị vốn đủ điều kiện thanh toán, bao gồm cả vốn IDA và vốn đối ứng (nếu có). Kho bạc Nhà nước tỉnh đồng thời thực hiện việc thanh toán vốn đối ứng (nếu có). Ban QLDA Tỉnh nộp Ngân hàng phục vụ bản sao Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tỉnh và làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để thanh toán từ Tài khoản Chỉ định cho nhà thầu hoặc người hưởng lợi. Mỗi khoản thanh toán từ Tài khoản Chỉ định đều phải tuân thủ đúng tỷ lệ vốn nước ngoài/vốn trong nước quy định tại Phụ lục 2 Hiệp định tài trợ. c) Rút vốn về Tài khoản dự án và thanh toán từ Tài khoản dự án của Ban Quản lý dự án Huyện. (i). Tạm ứng vốn về Tài khoản dự án huyện: Hàng năm, Ban QLDA Huyện căn cứ kế hoạch vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm công văn đề nghị Ban QLDA Tỉnh chuyển tạm ứng lần đầu về Tài khoản dự án huyện mở tại Ngân hàng phục vụ huyện với mức bằng 20% giá trị kế hoạch được duyệt của Ban QLDA Huyện, nhưng không vượt quá 200.000USD (Hai trăm nghìn đô la Mỹ). (ii). Bổ sung Tài khoản dự án huyện: Hàng quý hoặc khi Tài khoản dự án huyện có số dư dưới 50% mức tạm ứng ban đầu, Ban QLDA Huyện đề nghị Ban QLDA Tỉnh bổ sung vốn cho Tài khoản dự án huyện. Hồ sơ gửi cho Ban QLDA Tỉnh bao gồm: + Công văn đề nghị bổ sung vốn về Tài khoản dự án huyện; + Sao kê tài khoản dự án do Ngân hàng phục vụ ở cấp huyện lập cho các tháng trong quý; + Sao kê các khoản đã thanh toán từ Tài khoản dự án huyện; + Các Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện(Bản gốc); + Đối với các khoản thanh toán thuộc các hợp đồng trên ngưỡng của Sao kê chi tiêu (SOE) theo quy định của WB thì Ban QLDA Huyện phải gửi bản sao hợp đồng và các chứng từ thanh toán kèm theo. Căn cứ đề nghị của Ban QLDA Huyện, Ban QLDA Tỉnh chuyển tiền bổ sung Tài khoản dự án huyện. Hết quý IV hàng năm, Ban QLDA Tỉnh và Huyện đối chiếu số liệu về tổng nguồn vốn IDA nhận và chi tiêu trong năm. Số tiền tạm ứng về Tài khoản dự án huyện của năm tiếp theo bằng 20% giá trị kế hoạch năm được duyệt của Ban QLDA Huyện trừ đi số dư Tài khoản dự án huyện cuối năm trước, nhưng không vượt quá 200.000USD. Mức trần Tài khoản dự án huyện có thể được điều chỉnh theo yêu cầu của tình hình triển khai thực tế, căn cứ vào ý kiến thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Thế giới. (iii). Thanh toán từ Tài khoản dự án huyện theo đề nghị của Ban QLDA Huyện Ban QLDA Huyện gửi hồ sơ, chứng từ đề nghị thanh toán theo quy định hiện hành cho Kho bạc Nhà nước tỉnh. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán và xác nhận trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư giá trị vốn đủ điều kiện thanh toán, bao gồm cả vốn IDA và vốn đối ứng (nếu có). Kho bạc Nhà nước huyện đồng thời thực hiện việc thanh toán vốn đối ứng (nếu có)
2,070
132,178
Ban QLDA Huyện nộp Ngân hàng phục vụ bản sao Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tỉnh và làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để thanh toán từ Tài khoản dự án huyện cho nhà thầu hoặc người hưởng lợi. Mỗi khoản thanh toán từ Tài khoản dự án huyện đều phải tuân thủ đúng tỷ lệ vốn nước ngoài/vốn trong nước quy định tại Phụ lục 2 Hiệp định tài trợ. d) Rút vốn về Tài khoản dự án và thanh toán từ Tài khoản dự án của Ban PTX. (i). Tạm ứng vốn IDA về Tài khoản dự án Xã: - Tài khoản dự án xã được nhận mức tạm ứng từ nguồn vốn IDA bằng 100% giá trị các hợp đồng đã ký với nhà thầu và bằng 70% tổng dự toán chi phí quản lý và hành chính của Ban PTX đã được UBND huyện phê duyệt. - Ban PTX gửi Ban QLDA Huyện hồ sơ xin tạm ứng vốn về Tài khoản dự án xã để Ban QLDA Huyện gửi Ban QLDA Tỉnh. Hồ sơ bao gồm: + Công văn đề nghị tạm ứng vốn về Tài khoản dự án xã; + Quyết định giao kế hoạch năm của Ủy ban nhân dân huyện cho Ban PTX, bao gồm danh mục các tiểu dự án, tổng giá trị dự toán của các tiểu dự án và tổng dự toán chi phí quản lý và hành chính (chỉ gửi 1 lần 1 năm cho lần tạm ứng đầu tiên); + Bản sao hợp đồng ký kết giữa Ban PTX và nhà thầu. - Trong vòng 5 ngày làm việc, Ban QLDA Huyện căn cứ đề nghị của Ban PTX gửi hồ sơ đề nghị Ban QLDA Tỉnh chuyển tiền tạm ứng cho xã. Hồ sơ bao gồm: + Công văn của Ban QLDA Huyện đề nghị chuyển tiền; + Bản sao công văn đề nghị của Ban PTX; + Bảng kê các thông tin về hợp đồng Ban PTX đã ký với nhà thầu (bao gồm: Số hợp đồng, nội dung hợp đồng, ngày ký, giá trị hợp đồng, tên nhà thầu, thời gian thực hiện hợp đồng) - Trong vòng 5 ngày làm việc, Ban QLDA Tỉnh căn cứ đề nghị của Ban QLDA Huyện chuyển tiền về Tài khoản dự án huyện. Trong vòng 2 ngày kể từ ngày nhận được tiền trên Tài khoản dự án huyện, Ban QLDA Huyện phải chuyển tiền về Tài khoản dự án của Ban PTX. Số tiền chuyển từ Tài khoản Chỉ định cấp tỉnh, qua Tài khoản dự án huyện về đến Tài khoản dự án xã cho mục đích tạm ứng của hợp phần Ngân sách Phát triển xã được coi là khoản giải ngân hợp lệ và Ban QLDA Tỉnh được phép làm đơn rút vốn để bồi hoàn số tiền trên. Sau khi số vốn tạm ứng được thanh toán theo quy định, Ban QLDA Tỉnh gửi báo cáo Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khoản xã do Ban PTX lập, có xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện (xác nhận các khoản đã kiểm soát thanh toán) và xác nhận của Ngân hàng phục vụ huyện (xác nhận các khoản đã thanh toán từ Tài khoản dự án xã) để làm thủ tục hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tài chính (ii). Thanh toán từ Tài khoản dự án xã theo đề nghị của Ban PTX cho nhà thầu hoặc bên thi công: Khi có nhu cầu chi tiêu từ Tài khoản dự án xã để thanh toán trả cho nhà thầu, nhà cung cấp, Ban PTX gửi hồ sơ, chứng từ đề nghị thanh toán theo quy định hiện hành cho Kho bạc Nhà nước huyện. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán và xác nhận trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư giá trị vốn đủ điều kiện thanh toán. Ban PTX nộp Ngân hàng phục vụ bản sao Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện và làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để thanh toán từ Tài khoản dự án xã cho nhà thầu hoặc bên thi công. Trong trường hợp nhà thầu hoặc bên thi công có tài khoản tại ngân hàng, Ban PTX làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để chuyển tiền tạm ứng hoặc thanh toán cho nhà thầu hoặc bên thi công bằng hình thức chuyển khoản. Trong trường hợp nhà thầu hoặc bên thi công không có tài khoản, Ban PTX có thể viết séc rút tiền mặt từ Tài khoản dự án xã tại Ngân hàng phục vụ để thanh toán cho nhà thầu hoặc bên thi công bằng tiền mặt. (iii). Thanh toán chi phí quản lý và hành chính của Ban PTX: - Khoản chi phí dành cho quản lý và hành chính cho Ban PTX được tính bằng 6% giá trị nguồn vốn IDA thực hiện thực tế của các tiểu dự án. Chi phí quản lý và hành chính được sử dụng để tổ chức họp thôn bản và xã, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, đi lại giao dịch. Riêng phụ cấp quản lý dự án ODA cho cán bộ Ban PTX thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính và Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được thanh toán từ nguồn vốn đối ứng của dự án. Tại thời điểm đầu năm kế hoạch, Ban PTX có thể được tạm ứng 70% dự toán của chi phí quản lý và hành chính được Ủy ban nhân dân huyện giao để chi tiêu cho các hoạt động có liên quan. Khi có nhu cầu chi tiêu các chi phí quản lý và hành chính, Ban PTX gửi hồ sơ đến Kho bạc Nhà nước huyện để làm thủ tục kiểm soát chi. Hồ sơ bao gồm: - Bảng kê thanh toán liệt kê chi tiết các khoản đề nghị thanh toán; - Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư. Trong vòng 5 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước huyện kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện thanh toán, Ban PTX viết séc và rút tiền mặt từ Ngân hàng phục vụ huyện. Đến cuối quý IV hàng năm, căn cứ giá trị của chi phí quản lý và hành chính được Kho bạc Nhà nước huyện xác nhận, Ban PTX gửi công văn cho Ban QLDA Huyện để Ban QLDA Huyện đề nghị Ban QLDA Tỉnh chuyển tiền thanh toán giá trị còn lại của chi phí quản lý và hành chính, nhưng không vượt 6% giá trị nguồn vốn IDA thực hiện thực tế của các tiểu dự án trong năm. (iv). Đối chiếu Tài khoản dự án xã: Hàng tháng, Ban PTX lập Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khoản xã, lấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện (xác nhận các khoản đã kiểm soát thanh toán) và Ngân hàng phục vụ huyện (xác nhận các khoản đã thanh toán từ Tài khoản dự án xã) và gửi Ban QLDA Huyện trong vòng 7 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. Ban QLDA Huyện tổng hợp số liệu và lập Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khoản các xã và gửi Ban QLDA Tỉnh trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. Điều 11. Kế toán, kiểm toán, quyết toán, quản lý tài sản, báo cáo, kiểm tra: 1. Kế toán: Các Ban QLDA các cấp có trách nhiệm phản ánh đầy đủ và kịp thời các khoản chi tiêu trên chứng từ, sổ sách kế toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành của nhà nước và quy định của nhà tài trợ. 2. Kiểm toán báo cáo tài chính: a) Kiểm toán độc lập: - Hàng năm, các Tài khoản dự án của Ban Điều phối TW, Ban QLDA Tỉnh, Ban QLDA Huyện, Ban PTX, sổ sách, chứng từ, hồ sơ kế toán của Dự án phải được công ty kiểm toán độc lập kiểm toán phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. - Việc lựa chọn công ty kiểm toán thực hiện theo phương thức đấu thầu dịch vụ tư vấn theo quy định đấu thầu của nhà tài trợ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Ban Điều phối TW ký hợp đồng kiểm toán để thực hiện kiểm toán độc lập hàng năm cho toàn bộ Dự án. - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi kiểm toán độc lập phải được gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh và Ngân hàng Thế giới trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc năm tài chính. b) Kiểm toán nội bộ: - Công tác kiểm toán nội bộ ở cấp Trung ương sẽ do Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ở cấp tỉnh và cấp huyện do Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, và cấp xã do các Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thực hiện theo chu kỳ 1 năm 1 lần. Thủ tục chi tiết để thực hiện kiểm toán nội bộ được quy định trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án. - Báo cáo kiểm toán nội bộ phải được gửi cho Ngân hàng Thế giới trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc năm tài chính. 3. Quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán dự án hoàn thành: Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán dự án hoàn thành được thực hiện theo các quy định của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007, Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08/04/2010 về quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ và giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các văn bản bổ sung, thay thế các văn bản trên (nếu có). Riêng việc quyết toán hợp phần Ngân sách Phát triển xã thực hiện theo các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án. Báo cáo quyết toán được Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký Quyết định phê duyệt. Thời gian thẩm định một Báo cáo quyết toán tiểu dự án không quá 15 ngày làm việc. 4. Quản lý tài sản: Việc quản lý sử dụng tài sản, trang thiết bị của dự án phải tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước. Khi dự án kết thúc hoặc tài sản không cần sử dụng trong quá trình thực hiện dự án được thực hiện xử lý theo quy định tại Thông tư 87/2010/TT-BTC ngày 15/06/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2,060
132,179
5. Chế độ báo cáo: a) Báo cáo của Ban PTX: - Định kỳ hàng tháng, Ban PTX lập báo cáo Sao kê chi tiêu tài khoản xã có xác nhận của Ngân hàng phục vụ và Kho bạc Nhà nước huyện gửi Ban QLDA Huyện trong vòng 7 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. - Hàng quý, Ban PTX lập Báo cáo tiến độ thực hiện các tiểu dự án trong quý và báo cáo tài chính quý để nộp cho Ban QLDA Huyện trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý. - Hàng năm, Ban PTX lập Báo cáo kết thúc năm đầu tư gửi Ban QLDA Huyện trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Nội dung Báo cáo kết thúc năm bao gồm thông tin về các hoạt động của hợp phần Ngân sách Phát triển xã trong năm, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch được duyệt và trình bày các vấn đề còn vướng mắc cần giải quyết. Đồng thời, Ban PTX cần lập Báo cáo tài chính năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. - Các mẫu biểu báo cáo của Ban PTX thực hiện theo hướng dẫn tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án. b) Báo cáo của Ban QLDA Huyện: - Hàng tháng, Ban QLDA Huyện chuẩn bị báo cáo Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khoản các xã và gửi Ban QLDA Tỉnh trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. - Hàng quý, Ban QLDA Huyện tổng hợp số liệu từ các xã và chuẩn bị Báo cáo tài chính quý theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án gửi Ban QLDA Tỉnh trong vòng 25 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Đồng thời, Ban QLDA Huyện lập và gửi Báo cáo tài chính quý theo quy định của Quyết định 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và Ban QLDA Tỉnh trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý. c) Báo cáo của Ban QLDA Tỉnh: - Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi tháng, Ban QLDA Tỉnh lập báo cáo sao kê các khoản đã được nhà tài trợ giải ngân trong tháng cho dự án tỉnh theo mẫu biểu của Phụ lục 4 Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007, gửi Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngoại (Bộ Tài chính) để hạch toán ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước. - Hàng quý, Ban QLDA Tỉnh tổng hợp số liệu từ các huyện và chuẩn bị Báo cáo tài chính quý theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án gửi Ban Điều phối TW trong vòng 35 ngày kể từ ngày kết thúc quý. - Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau, Ban QLDA Tỉnh chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện năm theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ngân hàng Thế giới. - Đồng thời Ban QLDA Tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ Báo cáo Tài chính theo quy định của Quyết định 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 và Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, thanh toán vốn của dự án theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính. d) Báo cáo của Ban Điều phối TW: - Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi tháng, Ban Điều phối TW lập báo cáo sao kê các khoản đã được IDA giải ngân trong tháng cho hoạt động của Ban Điều phối TW theo mẫu biểu của Phụ lục 4 Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007, gửi Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngoại (Bộ Tài chính) để hạch toán ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước. - Hàng quý, Ban Điều phối TW tổng hợp số liệu từ các tỉnh và chuẩn bị Báo cáo tài chính quý theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án gửi Ngân hàng Thế giới, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý. - Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau, Ban Điều phối TW chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện năm theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Thế giới. - Đồng thời Ban Điều phối TW có trách nhiệm thực hiện chế độ Báo cáo Tài chính theo quy định của Quyết định 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 và Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, thanh toán vốn của dự án theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính. 6. Công tác kiểm tra: Định kỳ và đột xuất, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ kiểm tra tình hình thực hiện dự án và việc sử dụng vốn. Nếu phát hiện trường hợp sử dụng vốn không đúng quy định, Bộ Tài chính sẽ đình chỉ chuyển vốn và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Việc kiểm tra tình hình thực hiện và sử dụng vốn hợp phần Ngân sách Phát triển xã sẽ do Ban Điều phối TW, Ban QLDA Tỉnh và Ban QLDA Huyện tiến hành thường xuyên. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT VỊ THANH BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Trường Trung cấp Luật Vị Thanh với nội dung chính như sau: I. MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ ĐÀO TẠO 1. Tên trường: Trường Trung cấp Luật Vị Thanh. 2. Loại hình trường: Công lập. 3. Địa điểm, trụ sở chính: Thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 4. Mục tiêu thành lập và yêu cầu đào tạo 4.1. Mục tiêu: Thành lập Trường Trung cấp Luật Vị Thanh nhằm đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp luật đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng cho các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nam Bộ. 4.2. Yêu cầu: Việc đào tạo trung cấp luật phải bảo đảm người học có trình độ hiểu biết pháp luật cơ bản và thành thạo kỹ năng thực hành nghề nghiệp theo từng chức trách đảm nhiệm như: công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn, một số chức danh cán bộ cơ quan Tư pháp, Thi hành án và cán bộ chính quyền cơ sở. 5. Địa vị pháp lý Trường Trung cấp Luật Vị Thanh là đơn vị sự nghiệp, hoạt động theo Luật Giáo dục, Điều lệ trường trung cấp và các quy định của pháp luật có liên quan, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại Thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Trường chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của Bộ Tư pháp, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp công lập. 6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trường 6.1. Chức năng Trường Trung cấp Luật Vị Thanh là cơ sở đào tạo công lập thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng đào tạo cán bộ trình độ trung cấp luật, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức ngành Tư pháp theo phân công của Bộ trưởng và nghiên cứu khoa học pháp lý phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của Trường. 6.2. Nhiệm vụ - Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình Trường được phép đào tạo. - Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục. - Tổ chức nghiên cứu khoa học, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội. - Xây dựng đội ngũ giảng viên bảo đảm đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước. - Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục. - Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật; liên kết, liên thông về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; liên kết với các tổ chức khác trong khu vực để nghiên cứu, ứng dụng thành quả khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và bổ sung nguồn lực cho nhà trường; thực hiện tư vấn pháp luật cho các tổ chức và cá nhân theo quy định. - Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn theo quy định của pháp luật; quản lý tổ chức, biên chế theo quy định của Bộ Tư pháp. - Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong Trường; bảo vệ tài sản, bí mật quốc gia, xây dựng, thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an toàn lao động. - Trường chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; không được để các tổ chức, cá nhân lợi dụng danh nghĩa, cơ sở vật chất của Trường nhằm tiến hành các hoạt động trái pháp luật. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao. 6.3. Quyền hạn - Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, giáo trình đào tạo của Trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường trung cấp của Nhà nước.
2,072
132,180
- Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc theo cơ cấu tổ chức đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ Trưởng, Phó: Phòng, Khoa, Tổ bộ môn và tương đương. - Tuyển dụng, tiếp nhận, luân chuyển, điều động, nâng lương, nghỉ chế độ, khen thưởng, kỷ luật, cử đi học, đi công tác ở trong nước, ngoài nước đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên, người lao động trong Trường theo quy định. - Ban hành các quy định, quy chế quản lý nội bộ phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. - Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài cơ quan Bộ, các trường đào tạo, các doanh nghiệp và các tổ chức khác trên tất cả các lĩnh vực để thực hiện nhiệm vụ của Trường. - Thiết lập quan hệ hợp tác và trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học với các cơ quan, tổ chức trong khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật. - Được Nhà nước giao đất, thuê đất, vay vốn; được miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật. - Hợp tác liên doanh, liên kết, nhận tài trợ, góp vốn với các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ sự phát triển của Trường theo quy định của pháp luật; huy động vốn của các cá nhân ở trong và ngoài Trường để phục vụ mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển dịch vụ theo quy định của pháp luật. 6.4. Trách nhiệm Trường chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước theo lĩnh vực thuộc chức năng đã được pháp luật quy định: - Chấp hành và thực hiện các quy định của pháp luật và Bộ Tư pháp có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Trường; - Chấp hành các chế độ tài chính, tín dụng, thuế, thu lợi nhuận, các chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật; - Tuân thủ các quy định về công tác tổ chức, cán bộ, viên chức, bao gồm: Thành lập, chia tách, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể; phê duyệt, sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức của Trường theo quy định phân cấp quản lý; - Thực hiện các quy định của Nhà nước và Bộ Tư pháp về quan hệ đối ngoại; - Thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ đối với giảng viên, cán bộ, viên chức và người lao động trong Trường theo quy định của pháp luật. - Trường chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; không được để các tổ chức, cá nhân lợi dụng danh nghĩa, cơ sở vật chất của Trường nhằm tiến hành các hoạt động trái pháp luật. 7. Tổ chức bộ máy 7.1. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng. 7.2. Các phòng chức năng 7.2.1. Phòng Đào tạo và Công tác học sinh. 7.2.2. Phòng Tổ chức - Hành chính và Thư viện. 7.2.3. Phòng Tài chính - Kế toán. 7.2.4. Phòng Quản trị. 7.3. Các khoa chuyên môn 7.3.1. Khoa Giáo dục chính trị, thể chất và văn hoá. 7.3.2. Khoa Đào tạo cơ bản. 7.3.3. Khoa Đào tạo nghiệp vụ. 7.4. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội. 8. Chỉ tiêu tuyển sinh và quy mô đào tạo 8.1. Chỉ tiêu tuyển sinh - Năm học 2010 - 2011: 300 học sinh. - Năm học 2011 - 2012: Từ 300 đến 450 học sinh. - Năm học 2012 - 2013: Từ 450 đến 600 học sinh. - Từ năm học 2013 - 2014 trở đi: Từ 600 đến 800 học sinh. 8.2. Quy mô đào tạo - Năm học 2010 - 2011: 300 học sinh. - Năm học 2011 - 2012: Từ 600 đến 750 học sinh. - Năm học 2012 - 2013: Từ 750 đến 1.050 học sinh. - Từ năm học 2013 - 2014 trở đi: Từ 1.050 đến 1.400 học sinh. 9. Nguồn, đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo Nguồn tuyển sinh: Tuyển sinh các đối tượng sau đây trong phạm vi cả nước, trong đó chủ yếu tuyển sinh cho các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nam Bộ: - Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở: Đối tượng này vừa học bổ túc văn hoá, vừa học chuyên môn luật với thời gian đào tạo 3 năm (chú trọng con em người dân tộc ở khu vực đặc biệt khó khăn); - Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông: Đối tượng này học chuyên môn luật với thời gian đào tạo 2 năm; - Đối tượng đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành khác trở lên: Được ưu tiên lựa chọn đào tạo và thời gian đào tạo 2 năm (đối tượng này được xem xét giảm thời gian học hoặc được miễn các môn chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Đối với các đối tượng ở khu vực đặc biệt khó khăn thì thực hiện chế độ cử tuyển theo Quy chế đào tạo cử tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đồng thời, trong những năm đầu sau khi thành lập, Trường chú trọng đào tạo đối với các đối tượng được địa phương cử đi học và đồng ý tiếp nhận sau khi đối tượng đó kết thúc chương trình đào tạo trung cấp luật. 10. Hình thức đào tạo - Chính quy: là chủ yếu (tuyển từ học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học, phổ thông cơ sở và đã tốt nghiệp trình độ trung cấp khác trở lên); - Vừa làm vừa học (chỉ áp dụng đối với cán bộ Tư pháp - Hộ tịch đã được tuyển dụng); - Liên kết, liên thông đào tạo; - Bồi dưỡng nghiệp vụ. 11. Nội dung, chương trình, giáo trình và phương pháp đào tạo - Đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp luật theo nhu cầu công việc; nội dung chương trình phải có đủ lượng kiến thức, kỹ năng, đáp ứng yêu cầu về năng lực của học viên sau khi tốt nghiệp trong thị trường lao động, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, cải cách hành chính và cải cách tư pháp trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa. - Đảm bảo hợp lý khối kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hành nghề nghiệp, trong đó nhấn mạnh đến kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với từng chức danh đào tạo. - Xây dựng, biên tập hệ thống các môn học, tài liệu tham khảo tự chọn liên quan đến chức danh, vị trí công việc cần đào tạo, giúp học viên vừa được trang bị kiến thức pháp luật chung vừa có thể lựa chọn, tích luỹ được kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp. - Thiết kế nội dung, chương trình môn học có tính khoa học, đồng bộ, có tính đến yếu tố liên thông (có thể đào tạo liên thông với các cấp, bậc học luật cao hơn) và có tính đến đặc thù vị trí công việc, nguyện vọng của người học. - Ứng dụng các phương pháp đào tạo tích cực lấy người học làm trung tâm, nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo cho người học, ứng dụng tin học vào giảng dạy, bố trí hợp lý thời gian thảo luận, thực hành và tự học, tự nghiên cứu, đồng thời kết hợp học đi đôi với hành thông qua việc giải quyết các tình huống thực tế, thảo luận nhóm. - Nhà trường cần kết hợp chặt chẽ với các cơ quan sử dụng nguồn nhân lực có trình độ trung cấp luật để có chương trình, kế hoạch đưa người học đến thực tập làm quen với công việc và rèn luyện thực tế, tăng cường đối thoại, trao đổi công việc giữa người học với người làm công tác thực tiễn. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Tổ chức cán bộ - Chuẩn bị các phương án về tổ chức bộ máy, nhân sự của Trường Trung cấp Luật Vị Thanh trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. - Chủ trì, phối hợp với Trường Đại học Luật Hà Nội và các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình khung, giáo trình, tài liệu đào tạo trung cấp luật. - Nghiên cứu và kiến nghị với Lãnh đạo Bộ hoặc các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung các vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên; cơ chế tuyển dụng đối với cán bộ tư pháp cơ sở, cơ cấu ngạch công chức hành chính - tư pháp, các quy định về đào tạo, đào tạo liên thông trình độ trung cấp luật. - Phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc, triển khai thực hiện các nội dung Đề án đảm bảo chất lượng, đúng thời hạn. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định các phương án về tài chính, dự toán, duyệt quyết toán đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, học tập và đảm bảo các điều kiện về tài chính cho Trường Trung cấp Luật Vị Thanh. - Hướng dẫn Trường Trung cấp Luật Vị Thanh sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật. 3. Văn phòng Bộ và Cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phương án đề nghị cơ quan có thẩm quyền giao đất, xây dựng khuôn viên trụ sở làm việc, phòng học, giảng đường, ký túc xá, thư viện và mua sắm các trang thiết bị ban đầu cho Trường Trung cấp Luật Vị Thanh. - Phối hợp với Trường Trung cấp Luật Vị Thanh và các các đơn vị có liên quan đảm bảo các điều kiện làm việc, học tập, giảng dạy, cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị cho Trường. 4. Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp và Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp và Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột có trách nhiệm phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Trường Trung cấp Luật Vị Thanh trong việc triển khai xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu các môn học; hỗ trợ cán bộ, giảng viên có năng lực, có trình độ, có kinh nghiệm và phương pháp sư phạm cho Trường Trung cấp Luật Vị Thanh. 5. Trường Trung cấp Luật Vị Thanh - Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan tích cực triển khai nội dung các công việc nhằm đảm bảo Trường hoạt động ổn định, hiệu quả, cụ thể là: hoàn thiện chương trình, giáo trình, tài liệu các môn học, kiện toàn đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu và thỉnh giảng; sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm đào tạo trung cấp luật và đề xuất những biện pháp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình hoạt động. - Trực tiếp triển khai việc tổ chức quản lý học viên, quản lý cán bộ theo phân cấp, trực tiếp tổ chức quá trình đào tạo theo quy chế và sử dụng kinh phí tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả theo quy định.
2,102
132,181
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trường theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan. 6. Sở Tư pháp các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nam Bộ - Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện Quy hoạch cán bộ tư pháp; Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ trung cấp luật ở địa phương. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị nguồn đào tạo, tuyển dụng, bố trí sử dụng và quản lý cán bộ có trình độ trung cấp luật của địa phương; đề nghị các cơ quan hữu quan tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tham gia giảng dạy thỉnh giảng, tham gia hướng dẫn thực hành cho học sinh và phối hợp cùng quản lý, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn cho học sinh khi thực tập, tìm hiểu thực tiễn công việc theo đề nghị của Trường Trung cấp Luật Vị Thanh. - Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân, của đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương trong việc tổ chức đào tạo và sử dụng cán bộ có trình độ trung cấp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng - Trưởng Cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Vị Thanh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002, 2006 và năm 2007; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 40/TTr-LĐTBXH-CSLĐ ngày 12 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Ngoại vụ, Công thương, Giám đốc Công an tỉnh; Đài Phát thanh Truyền hình, Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định những nguyên tắc, trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chức năng cấp tỉnh: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Sở Công thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Điều 3. Đối tượng chịu sự quản lý 1. Người nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam; 2. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam; 3. Người nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế; 4. Người nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; 5. Người nước ngoài chào bán dịch vụ; 6. Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi Chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp giải quyết 1. Việc quản lý lao động là người nước ngoài do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được thực hiện công khai, thống nhất, đồng bộ đúng quy định của Bộ luật Lao động, Luật Cư trú và các văn bản quy phạm pháp luật đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2. Hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chức năng, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan đã được pháp luật quy định về quản lý người nước ngoài làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP Điều 5. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai tổ chức triển khai, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định về tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Đồng Nai. 3. Thực hiện việc cấp giấy phép lao động, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc từ 03 tháng trở lên (ngoài các khu công nghiệp); tiếp nhận báo cáo để theo dõi, quản lý đối với lao động nước ngoài (ngoài các khu công nghiệp) làm việc dưới 03 tháng và những người thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép lao động theo quy định. 4. Tổ chức thanh, kiểm tra, xử lý đối với những trường hợp vi phạm pháp luật lao động hoặc đề nghị Bộ Công an buộc xuất cảnh theo quy định của pháp luật. 5. Định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tuyển dụng và sử dụng lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai 1. Hướng dẫn lao động là người nước ngoài thuộc các trường hợp sau đây làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam. a) Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; b) Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; c) Người nước ngoài là thành viên Hội đồng Quản trị của công ty cổ phần; d) Người nước ngoài là chủ sở hữu tham gia đầu tư theo hình thức đầu tư hợp đồng hợp tác kinh doanh. 2. Kiểm tra, xác nhận danh sách những trường hợp nêu tại khoản 1 điều này, báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành và cơ quan có liên quan để tổng hợp và phối hợp quản lý. 3. Thực hiện việc quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt, cụ thể: a) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc từ 03 tháng trở lên; tiếp nhận báo cáo để theo dõi và quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 03 tháng và những người thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép lao động theo quy định. b) Đối với lao động là người nước ngoài thuộc đối tượng cấp giấy phép lao động mà không có giấy phép lao động và không lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, thì Ban Quản lý các Khu công nghiệp xử lý theo thẩm quyền hoặc lập danh sách gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp Công an xem xét giải quyết theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ. c) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện các quy định đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Tổ chức thanh, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với những trường hợp vi phạm pháp luật lao động hoặc lập danh sách những lao động là người nước ngoài vi phạm pháp luật, chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét đề nghị Bộ Công an buộc xuất cảnh theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tổ chức triển khai hướng dẫn cho lao động là người nước ngoài và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có sử dụng người nước ngoài thực hiện việc đăng ký cấp và gia hạn thị thực, đăng ký tạm trú và các quy định liên quan đối với người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra việc đăng ký tạm trú và xử lý theo thẩm quyền đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về đăng ký cấp và gia hạn thị thực, cư trú và các quy định liên quan đối với người nước ngoài cư trú và làm việc tại Việt Nam. 3. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xác minh hồ sơ lao động là người nước ngoài phải làm phiếu lý lịch tư pháp của Việt Nam.
2,062
132,182
4. Thực hiện việc tiếp nhận, quản lý lao động là người nước ngoài trong việc cấp thị thực, gia hạn tạm trú, khai báo tạm trú và quản lý đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trường hợp lao động là người nước ngoài làm việc từ 03 tháng trở lên mà không có giấy phép lao động (trừ trường hợp được miễn cấp giấy phép lao động theo Điều 9 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ) thì Công an tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất ý kiến đề nghị Bộ Công an xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp phiếu lý lịch tư pháp cho lao động là người nước ngoài cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ đủ 06 tháng trở lên để làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn lao động là người nước ngoài thuộc các trường hợp sau đây làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp ngoài các khu công nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam a) Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; b) Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; c) Người nước ngoài là thành viên Hội đồng Quản trị của công ty cổ phần; d) Người nước ngoài là chủ sở hữu tham gia đầu tư theo hình thức đầu tư hợp đồng hợp tác kinh doanh. 2. Kiểm tra, xác nhận danh sách những trường hợp nêu tại khoản 1 điều này báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành, cơ quan liên quan để tổng hợp và phối hợp quản lý. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Hướng dẫn cho lao động là người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi Chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo pháp luật Việt Nam liên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để lập thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Công thương Hướng dẫn lao động là người nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức thực hiện chào bán dịch vụ thực hiện việc báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 07 ngày trước khi người nước ngoài đến chào bán dịch vụ tại Đồng Nai. Điều 12. Trách nhiệm của Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai Tổ chức thông tin tuyên truyền các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý lao động là người nước ngoài để mọi cá nhân, tổ chức doanh nghiệp biết và thực hiện theo quy định. Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa Chỉ đạo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Công an huyện tổ chức thực hiện một số nội dung sau đây: 1. Tiếp nhận việc đăng ký cư trú đối với những trường hợp có đủ hồ sơ đăng ký tạm trú và tạo điều kiện thuận lợi cho lao động là người nước ngoài cư trú tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật. 2. Đề xuất kiểm tra và hướng dẫn lao động là người nước ngoài thực hiện đúng, đầy đủ các hồ sơ, thủ tục đăng ký cư trú tại địa phương. Mở sổ theo dõi, quản lý riêng và lập danh sách số lao động không đủ thủ tục khai báo tạm trú theo quy định và những trường hợp vi phạm pháp luật để báo cáo cơ quan Công an cấp trên có biện pháp xử lý. Điều 14. Chế độ thông tin báo cáo Ngoài các nội dung quy định từ Điều 5 đến Điều 13 Quy chế này, thực hiện một số nội dung sau đây: 1. Định kỳ trước ngày 20 tháng cuối quý các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm cung cấp thông tin về người nước ngoài thuộc phạm vi quản lý về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để kiến nghị, đề xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp giải quyết đối với các trường hợp vượt thẩm quyền của các ngành chức năng. 3. Cử cán bộ, chuyên viên tham gia phối hợp công tác theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm thực hiện 1. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Sở Công thương, Đài Phát thanh Truyền hình, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các địa phương kiểm tra, đôn đốc việc quản lý lao động là người nước ngoài theo Quy chế này; định kỳ tổ chức trao đổi thông tin trực tiếp giữa các sở, ngành, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa để có biện pháp phối hợp thực hiện Quy chế; tổng hợp báo cáo theo quy định về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Đề xuất khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh và xử lý theo quy định của pháp luật đối với những trường hợp vi phạm pháp luật. Điều 16. Việc sửa đổi, bổ sung Khi Chính phủ ban hành quy định mới có nội dung thay đổi hoặc có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lấy ý kiến của các sở, ngành, các địa phương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về Thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP, của Chính phủ về việc Chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP, ngày 12 tháng 10 năm 2009 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP, ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC, ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1525/TTr-STNMT, ngày 28 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các văn bản sau: 1. Quyết định số 555/2005/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; 2. Quyết định số 918/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Phân cấp thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 3. Công văn số 3176/UBND-KTTC, ngày 27/11/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Phê duyệt Quy định tạm thời về bố trí tái định cư trên địa bàn thị xã Tây Ninh và các văn bản khác có liên quan trái với quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH. (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng - an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trên cơ sở Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản sau đây:
1,993
132,183
1. Luật đất đai năm 2003; 2. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về Thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); 3. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP); 4. Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP); 5. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP, về việc Chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP); 6. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP); 7. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP); 8. Nghị định số 81/2009/NĐ-CP, ngày 12 tháng 10 năm 2009 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP, ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (gọi tắt là Nghị định số 81/2009/NĐ-CP); 9. Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi là Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT); 10. Thông tư số 57/2010/TT-BTC, ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định này. 2. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản trên đất thuộc phạm vi thu hồi để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước. 3. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai. Chương II BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản 1. Nguyên tắc bồi thường tài sản thực hiện theo khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP. 2. Trường hợp hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường giao Hội đồng thẩm định cấp tỉnh chủ trì phối hợp cơ quan chuyên môn và các ban, ngành có liên quan thẩm định dự toán tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt để tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thực hiện. Điều 4. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. Cụ thể: a) Nhà, công trình chỉ phá dỡ một phần, nhưng phần còn lại vẫn đảm bảo về kết cấu theo quy định của Ngành Xây dựng và còn sử dụng được thì ngoài việc bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ, còn được hỗ trợ thêm 50% giá trị phần xây dựng được bồi thường. b) Nhà kiên cố phải phá dỡ một phần, ranh giải tỏa cắt sàn và đà ở giữa hai cột chịu lực thì được tính bồi thường phần vật kiến trúc từ ranh giải tỏa vào đến cột chịu lực gần nhất của công trình kiến trúc phải phá dỡ. Nếu diện tích bị phá dỡ chiếm từ 2/3 diện tích xây dựng của nhà thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà. c) Nhà ở nông thôn xây dựng theo dạng nhà trên (nhà chính), nhà dưới (nhà phụ) và các công trình phụ kế tiếp nếu sau khi xác định diện tích nhà bị phá dỡ một phần như quy định tại điểm b khoản 2 điều này mà diện tích bị phá dỡ chiếm từ 2/3 diện tích xây dựng của nhà trên (nhà chính) thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà trên (nhà chính). Đối với nhà dưới (nhà phụ) và các công trình phụ kế tiếp nhau: - Nếu di dời được thì hỗ trợ chi phí di dời cho toàn bộ diện tích nhà dưới (nhà phụ) và các công trình phụ kế tiếp. - Nếu không di chuyển được mà phải phá dỡ toàn bộ thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà dưới (nhà phụ) và các công trình phụ kế tiếp nhau. Điều 5. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình 1. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau: - Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại Điều 4 của Quy định này; - Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường mà khi xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường, trường hợp đặc biệt được xét hỗ trợ tối đa không quá 40% mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại Điều 4 của Quy định này. 2. Nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ bồi thường hoặc hỗ trợ các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. 3. Diện tích nhà để tính bồi thường, hỗ trợ là diện tích đo đạc thực tế sau khi đã được cơ quan thẩm quyền kiểm tra, xác nhận. 4. Đối với nhà, công trình xây dựng không hợp pháp trên kênh, sông, rạch: a) Đối với nhà xây dựng và sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: - Hỗ trợ 80% giá trị nhà với diện tích theo hiện trạng xây dựng và đơn giá xây dựng mới theo quy định. - Đối với trường hợp giải tỏa toàn bộ diện tích, được xem xét tái định cư hoặc tạm cư tại các căn hộ chung cư của dự án theo phương án tái bố trí do tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường của dự án thông qua và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với nhà xây dựng và sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì không hỗ trợ về giá trị nhà. Ủy ban nhân dân các huyện, thị tổ chức cho các hộ tự thu xếp, di dời và xem xét hỗ trợ một lần bằng tiền. Mức hỗ trợ cụ thể do tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ của dự án đề nghị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Đối với nhà xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc ngày có quyết định thu hồi đất trở về sau: Không xét hỗ trợ, phải tự di dời không điều kiện. 5. Các trường hợp đặc biệt (về thời gian chiếm ngụ, về hoàn cảnh, ...) tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ của dự án xem xét, thống nhất trình cấp có thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ di dời đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 6. Bồi thường về di chuyển mồ mả và công trình văn hóa, di tích, lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do địa phương quản lý 1. Đối với việc di chuyển mồ, mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. - Đối với mồ mả thông thường được bồi thường theo đơn giá do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ. - Đối với mồ mả đặc biệt kiên cố hoặc có kiến trúc phức tạp (chưa có quy định trong quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh) thì được xem xét, xác định mức bồi thường hợp lý cho từng trường hợp cụ thể. Giao Hội đồng bồi thường cấp tỉnh (Sở Xây dựng chủ trì) thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. - Đối với mồ mả vắng chủ hoặc vô chủ thì chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng (sau thời hạn có thông báo bốc mộ). Mức hỗ trợ bốc mộ, cải táng bằng 80% đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ. 2. Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do địa phương quản lý trong trường hợp phải di chuyển thì tổ chức thực hiện công tác bồi thường của dự án lập phương án bồi thường, hỗ trợ xin ý kiến Hội đồng thẩm định tỉnh để làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 7. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi 1. Đối với cây trồng (cây trồng hàng năm, cây lâu năm, các loại hoa màu v.v..) được tính bồi thường theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.
2,078
132,184
Trường hợp đặc biệt, hội đồng bồi thường của dự án báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã lấy ý kiến Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. 3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 4. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau: 4.l- Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường. 4.2- Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, mức bồi thường theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường bằng 50% đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ. 5. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây, vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì người sử dụng đất phải hỗ trợ thêm cho người có rừng cây, vườn cây; mức hỗ trợ cụ thể do cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của chủ đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức bồi thường rừng cây, vườn cây đó. Điều 8. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước 1. Đối với nhà, xưởng, công trình xây dựng khác của các doanh nghiệp và tổ chức khác có thể tháo rời và di chuyển lắp đặt lại thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo chi phí thực tế do tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án xác định trên cơ sở dự toán do tổ chức bị ảnh hưởng đề nghị đã được Sở Xây dựng thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. a) Trường hợp phải di dời toàn bộ nhà, xưởng và công trình kiến trúc khác thì tính bồi thường theo mức thiệt hại thực tế nhưng không thấp hơn 60% giá trị nhà, công trình đang sử dụng và không quá 100% giá trị xây dựng mới (mức thiệt hại thực tế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc đó (x) nhân với diện tích sàn xây dựng (x) nhân với đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp mức thiệt hại thực tế của nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc được tính bồi thường thấp dưới 60% giá trị xây dựng mới thì được hỗ trợ thêm để tổng mức bồi thường, hỗ trợ bằng 60% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình đang sử dụng. Nếu chỉ phá dỡ một phần công trình thì được hỗ trợ thêm, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 100% theo giá trị xây dựng mới đối với phần công trình bị phá dỡ để sửa chữa lại nhà, công trình. Nếu nhà, công trình không còn giá trị sử dụng thì không được bồi thường. b) Phần giá trị vật liệu thu hồi của các cơ quan, đơn vị Nhà nước (nếu có) được tổ chức thanh lý và thu hồi theo quy định hiện hành. 2. Trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, trạm y tế . . . thuộc sở hữu Nhà nước chỉ bị thu hồi một phần diện tích và phá dỡ một phần công trình kiến trúc sẽ được chủ đầu tư và tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường của dự án lập dự toán chi phí phá dỡ và xây dựng lại mới tương ứng với hiện trạng kết cấu xây dựng cũ hoặc chi trả bằng tiền để tổ chức bị ảnh hưởng tự xây dựng lại tương ứng với hiện trạng kết cấu xây dựng cũ bị phá dỡ. Trường hợp phải di dời toàn bộ: - Nếu là dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì không tính bồi thường đơn vị bị ảnh hưởng được bố trí trụ sở nơi khác hoặc lập dự án xây dựng lại trụ sở nơi mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Nếu là dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước thì tính bồi thường và nộp toàn bộ số tiền bồi thường vào ngân sách Nhà nước, đơn vị bị ảnh hưởng được bố trí trụ sở nơi khác hoặc lập dự án xây dựng lại trụ sở nơi mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Trường hợp cơ quan, đơn vị và tổ chức khác đang sử dụng nhà, công trình có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê thì tự giải quyết chấm dứt hợp đồng với bên thuê. Chỉ xem xét hỗ trợ (nếu có) cho cơ quan, đơn vị và tổ chức khác được Nhà nước cho thuê nhà, công trình. 4. Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả, nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước. 5. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, đường điện, cáp điện thoại, đường cấp thoát nước ...): Đơn vị trực tiếp quản lý công trình lập phương án di dời cho từng trường hợp theo định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, thông qua cơ quan có chức năng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Mức bồi thương thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ, nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường. Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 1. Giá đất để tính bồi thường Giá đất để tính bồi thường là giá đất được tính theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. a) Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì ngành Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp ngành Tài chính xác định lại giá đất cụ thể trình cấp thẩm quyền quyết định giá đất bồi thường cho phù hợp với thực tế và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất. b) Trường hợp dự án có quy mô lớn, diện tích thu hồi đất nhiều, không thể lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một lần được mà phải chia ra nhiều phương án nhỏ cho phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể của từng dự án thì giá đất để tính bồi thường là giá đất tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất. 2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại a) Trường hợp có đủ chứng từ hồ sơ chứng minh chi phí đầu tư vào đất: Tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ của dự án chịu trách nhiệm xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trình cấp thẩm quyền (theo phân cấp) phê duyệt. b) Trường hợp thực tế chứng minh được các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại đủ điều kiện để bồi thường, nhưng không xác định được giá trị cụ thể các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại. Tổ chức thực hiện công tác bồi thường có trách nhiệm xác định chi phí đầu tư vào đất xem xét, xác định tham mưu cấp thẩm quyền (theo phân cấp) xem xét hỗ trợ từng trường hợp cụ thể. c) Những chi phí đầu tư vào đất mà thực tế không chứng minh được và không có đủ hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định thì không được bồi thường. Điều 10. Xử lý một số trường hợp cụ thể khi bồi thường đất 1. Đối với đất ở a) Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn diện tích quy định của quy chuẩn do ngành Xây dựng ban hành thì thực hiện thu hồi phần diện tích còn lại đó. b) Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi lớn hơn diện tích quy định về quy chuẩn do ngành Xây dựng ban hành, nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất ở còn lại thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. c) Việc đền bù, hỗ trợ đối với phần diện tích đất ở còn lại được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối với đất nông nghiệp Đối với đất nông nghiệp sau khi thu hồi mà diện tích của thửa đất còn lại không còn khả năng canh tác do ảnh hưởng của dự án gây ra mà người sử dụng đất có yêu cầu bồi thường thì cũng được bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành và được hưởng các khoản hỗ trợ theo quy định này. 3. Quản lý đất thu hồi tại khoản 1, 2 điều này a) Trường hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ là ngân sách của Nhà nước (hoặc chủ đầu tư tự bỏ kinh phí bồi thường, hỗ trợ nhưng được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp) thì phần diện tích tính bồi thường hết thửa đất được giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, tạm sử dụng và không được tính bồi thường cho các dự án tiếp theo. b) Trường hợp chủ đầu tư tự bỏ kinh phí bồi thường hỗ trợ nhưng không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Phần diện tích tính bồi thường hết thửa đất được giao cho chủ đầu tư quản lý, tạm sử dụng. Các dự án tiếp theo phải tính bồi thường lại cho chủ đầu tư.
2,049
132,185
Điều 11. Hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư đô thị và nông thôn nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 70% giá đất ở của thửa đất đó hoặc thửa đất liền kề theo quy định của bảng giá đất UBND tỉnh quy định . 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới khu dân cư (trừ các trường quy định tại khoản 1 điều này và khoản 3 Điều 17 của quy định này) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó hoặc thửa đất liền kề theo quy định của bảng giá đất UBND tỉnh quy định; 3. Diện tích hỗ trợ tại khoản 1, 2 điều này tính theo diện tích thực tế bị thu hồi, nhưng không vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất và không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. 4. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 1, 2 điều này được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng liền thửa với thửa đất có nhà ở của khu phố, ấp, cụm dân cư và các điểm dân cư tương tự. 5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm xác định đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư theo quy định tại khoản 1, 2 điều này và xác định ranh giới của khu dân cư, điểm dân cư nông thôn để làm cơ sở cho tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và chịu trách nhiệm về việc xác định đó. 6. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ có trách nhiệm xác định tỷ lệ hỗ trợ cụ thể quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này trên cơ sở điều kiện thực tế tại địa điểm thực hiện dự án, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 12. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Việc bồi thường được thực hiện một lần như sau: 1. Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường thu hồi đất ở tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. 2. Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang an toàn lưới điện chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ theo quy định như sau: a) Mức bồi thường, hỗ trợ đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở bằng 70% mức bồi thường thu hồi loại đất tương ứng. b) Mức bồi thường, hỗ trợ đối với các loại đất khác bằng 60% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác tương ứng. c) Trường hợp đất ở không đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ thì được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 30 % mức bồi thường thu hồi đất tương ứng. 3. Kinh phí chi trả các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều này từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp. 4. Giá đất, giá công trình xây dựng áp dụng để tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 2 điều này theo giá đất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm tại thời điểm phê duyệt phương án chi trả hỗ trợ. Điều 13. Hỗ trợ kinh phí để di chuyển 1. Mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển. Mức hỗ trợ như sau: a) Di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ mỗi hộ theo mức 5.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ mỗi hộ theo mức 10.000.000 đồng. b) Trường hợp tháo dỡ, di dời toàn bộ nhà nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất, diện tích đất còn lại đủ để xây dựng lại nhà tại nơi ở cũ (theo quy chuẩn xây dựng) thì được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời bằng 50% mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh. 2. Hỗ trợ để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt cơ sở sản xuất kinh doanh. a) Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ toàn bộ kinh phí thực tế để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt. b) Trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới nhưng chưa kịp bố trí địa điểm di chuyển thì ngoài mức hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển. Mức hỗ trợ bằng diện tích thuê thực tế (nhưng tối đa không vượt quá diện tích bị thu hồi) nhân (x) với đơn giá thuê. - Thời gian bắt đầu tính hỗ trợ: Tính từ khi bàn giao toàn bộ mặt bằng; - Thời gian được hỗ trợ tối đa: Không quá 12 tháng. c) Đơn giá thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển để tính hỗ trợ giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên ngành xác định theo từng hợp cụ thể của dự án. 3. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Khu vực các phường, thị trấn: 800.000 đồng/hộ/tháng. b) Khu vực các xã thuộc thị xã: 600.000 đồng/hộ/tháng. c) Khu vực các xã còn lại: 400.000 đồng/hộ/tháng. d) Trường hợp những hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên, thì từ nhân khẩu thứ 05 được hỗ trợ thêm như sau: - Khu vực các phường, thị trấn: 200.000 đồng/nhân khẩu/tháng. - Khu vực các xã thuộc thị xã: 150.000 đồng/nhân khẩu/tháng. - Khu vực các xã còn lại: 100.000 đồng/nhân khẩu/tháng. 4. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực tế thuê nhà nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày di chuyển chỗ ở bàn giao mặt bằng cho công trình. Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Đối tượng được hỗ trợ: Đối tượng được hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. 2. Mức hỗ trợ ổn định đời sống: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong phạm vi địa bàn xã thực hiện dự án thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; nếu trường hợp phải di chuyển chổ ở đến địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng. b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong phạm vi địa bàn địa bàn xã thực hiện dự án thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng; c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a, b khoản 2 điều này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá gạo trung bình ở tỉnh Tây Ninh do Sở Tài chính công bố tại thời điểm lập phương án. 3. Mức hỗ trợ do bị ngừng sản xuất kinh doanh. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. a) Đối với hộ đang sản xuất kinh doanh có giấy phép hoặc có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ một lần bằng hai triệu đồng hộ (2.000.000 đồng/hộ). b) Trường hợp không có giấy phép và không đăng ký kinh doanh nhưng có thực hiện nghĩa vụ thuế (có xác nhận của cơ quan thuế); trường hợp Nhà nước chỉ thu hồi một phần nhà, đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh do phải di dời thì được hỗ trợ một triệu đồng hộ (1.000.000 đồng/ hộ). 4. Mức hỗ trợ ổn định sản xuất. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất (hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp). Mức hỗ trợ năm (05) triệu đồng/một (01) ha, nhưng mức diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
2,045
132,186
Điều 15. Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp (thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại Điều 11 và khoản 3 Điều 17 của Quy định này) thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo quy định, còn được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo hình thức bằng tiền bằng một phẩy năm (1,5) lần giá đất nông nghiệp cùng vị trí đất thu hồi theo giá đất quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất. 2. Mức diện tích đất được hỗ trợ tại khoản 1 Điều này theo diện tích thực tế thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 3. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 điều này thuộc đối tượng trong độ tuổi lao động, có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được hỗ trợ thêm chi phí học nghề. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế đào tạo tại các trường dạy nghề mà đối tượng đăng ký học. Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề thực hiện theo khoản 3 Điều 22 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. 4. Giao UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với tổ chức thực hiện công tác bồi thường chịu trách nhiệm xác định đối tượng của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp để hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án theo đúng quy định. Điều 16. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn 1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn quản lý (kể cả đất công trình công cộng, đất kênh rạch tự nhiên, đất kênh, mương thủy lợi…) thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng 100% giá trị bồi thường đất cùng loại để tính bồi thường; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn thuộc ngân sách tỉnh thì không phải tính hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn quản lý; các dự án khác phải tính hỗ trợ theo quy định tại điều này. Điều 17. Hỗ trợ khác Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của quy định này, người bị thu hồi đất còn được hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất. Tiền hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; đối với đất thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng chưa có dự án sử dụng đất, thì tổ chức phát triển quỹ đất phải đứng ra chi trả. Cụ thể: 1. Mức hỗ trợ đối với gia đình đang hưởng chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) như sau: a) Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động: 6.000.000 đồng/hộ. b) Thương binh, gia đình liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ): 4.000.000 đồng/hộ. c) Gia đình có công với cách mạng, gia đình cách mạng lão thành, gia đình cán bộ hưu trí và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 2.000.000 đồng/hộ. d) Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nêu trên thì hộ gia đình chỉ được hưởng một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất. 2. Hỗ trợ đối với đất đang sử dụng, Nhà nước thu hồi mà không đủ điều kiện được bồi thường. a) Điều kiện để được hỗ trợ về đất nông nghiệp: - Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp (thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định thì được hỗ trợ. - Hỗ trợ bằng năm mươi phần trăm (50%) giá đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) theo giá đất Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất; - Từ sau ngày 01 tháng 10 năm 2009 thì không được hỗ trợ. b) Đối với đất có nhà ở nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất: - Tùy theo từng trường hợp cụ thể tổ chức thực hiện công tác bồi thường tham mưu Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thị xã gửi Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định nhưng mức hỗ trợ tối đa không cao hơn đơn giá Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm tại thời điểm quyết định thu hồi đất. - Diện tích hỗ trợ theo diện tích thực tế nhưng không quá hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định. c) Mức diện tích đất được hỗ trợ: Mức diện tích đất được hỗ trợ tính theo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 3. Hỗ trợ đất ven đường giao thông có đủ điều kiện được bồi thường. a) Hộ gia đình cá nhân, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp có thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường liên ấp trở lên (trừ đất nông nghiệp quy định tại Điều 11 của Quy định này), vào sâu 50 m nhưng không vượt giới hạn ranh giới thửa đất thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, còn được hỗ trợ 50% giá đất ở cùng vị trí tương ứng theo quy định của bảng giá đất UBND tỉnh quy định. Diện tích được hỗ trợ tối đa không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định số 999/2005/QĐ-UBND. b) Phần diện tích được hỗ trợ tại điểm a khoản 3 điều này thì không được nhận các khoản hỗ trợ quy định tại Điều 11, 15 của quy định này. 4. Các trường hợp sử dụng đất ở có nguồn gốc lấn chiếm khi Nhà nước thu hồi và phải di dời, được xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở và chi phí ổn định đời sống theo Điều 13 và Điều 14 của Quy định này. 5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội công bố trong từng thời kỳ thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo; mức hỗ trợ là năm trăm ngàn (500.000) đồng/hộ/01 tháng và thời gian hỗ trợ là năm (05) năm kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi đất. 6. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất chấp hành tốt chủ trương và giao đất đúng tiến độ thực hiện dự án thì ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo quy định, còn được hỗ trợ thêm mười (10) phần trăm trên tổng giá trị được bồi thường về đất (không tính các chính sách hỗ trợ về đất). 7. Các trường hợp khác: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Chương IV TÁI ĐỊNH CƯ Điều 18. Bố trí tái định cư 1. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách. Cụ thể : a) Trong trường hợp nhiều hộ có chung nguyện vọng chọn lựa cùng địa điểm vị trí nhà ở, đất ở tại khu định cư mới thì việc xét bố trí dựa theo tiêu chuẩn ưu tiên thứ tự sau: - Hộ bị thu hồi đất tại nơi xây dựng khu tái định cư. - Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn. - Hộ có vị trí thuận lợi nơi cũ. - Hộ có diện tích đất ở bị thu hồi lớn. - Hộ gia đình chính sách. Trường hợp không thể xét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên. b) Đối với hộ không đủ điều kiện được bồi thường đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết bố trí tái định cư thì tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường của dự án quyết định địa điểm, vị trí lô đất, căn hộ để bố trí phù hợp. 2. Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí quy định tại khoản 1 điều này. 3. Giá đất ở, nhà ở tái định cư, diện tích đất ở, nhà ở tái định cư, chính sách hỗ trợ tại khu tái định cư và phương thức tái định cư: a) Nguyên tắc xác định giá đất ở, nhà ở tại khu tái định cư - Giá đất ở, nhà ở tại các khu tái định cư là mức giá đất nền nhà hoặc căn hộ đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Giá bán nhà ở, đất ở tái định cư được cân đối với giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ nơi cũ, đảm bảo cho người bị thu hồi đất có được chỗ ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi cũ. b) Giá đất ở tại khu tái định cư: Giá đất ở tại khu tái định cư bằng chi phí đã bồi thường và chi phí chuyển mục đích sử dụng cộng (+) với chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng khu dân cư, nhưng không cao hơn giá đất ở (đối với trường hợp giao đất ở) có điều kiện tương ứng tại thời điểm thu hồi đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Giá nhà ở tại khu tái định cư: Bằng giá đất tại khu tái định cư cộng (+) với chi phí đầu tư xây dựng căn hộ.
2,053
132,187
d) Giá đất ở, nhà ở không ưu đãi tại khu tái định cư (được áp dụng cho các đối tượng không đủ điều kiện được bố trí tái định cư, nhưng có nhu cầu tái định cư và được xét bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật) theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở thực tế trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất. Giá đất ở, nhà ở không ưu đãi tại khu tái định cư là giá bán cao hơn giá ưu đãi tại khu tái định cư và thấp hơn giá bán kinh doanh. đ) Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định giá đất ở, nhà ở tại khu tái định cư và giá đất ở, nhà ở không ưu đãi tại khu tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt. e) Diện tích đất ở, nhà ở tái định cư - Khu vực đô thị không thấp hơn 60 m2/nền hoặc 40 m2/căn hộ; - Khu vực Nông thôn không thấp hơn 80 m2/nền hoặc 60 m2/căn hộ. Việc bố trí đất ở, nhà ở tái định cư phải phù hợp với thiết kế quy hoạch của dự án khu tái định cư đã được duyệt. g) Bố trí tạm cư: Việc xây dựng khu tái định cư hoặc phương án bố trí tái định cư hoàn chỉnh đến đâu thì mới tổ chức di dời dân đến đó. Trường hợp chủ đầu tư chưa tổ chức bố trí tái định cư được, nhưng do yêu cầu sớm giải phóng mặt bằng để thi công thì các hộ thuộc diện tái định cư sẽ được bố trí vào khu tạm cư do chủ đầu tư xây dựng hoặc thuê của đơn vị khác (chủ đầu tư chịu chi phí thuê). Trường hợp các hộ này tự thu xếp nơi tạm cư thì được hỗ trợ chi phí thuê nhà tạm cư theo khoản 3 Điều 13 của Quy định này. 4. Bố trí tái định cư a) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có từ sáu (06) nhân khẩu trở xuống hoặc có diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc nhỏ hơn hai (02) lần diện tích của lô đất dự kiến bố trí tái định cư thì được bố trí một (01) lô đất (hoặc một căn hộ) trong khu tái định cư. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một căn hộ (có từ bảy (07) nhân khẩu trở lên) hoặc có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên hai (02) đến bốn (04) lần diện tích lô đất dự kiến bố trí tái định cư thì được bố trí hai (02) lô đất (hoặc hai căn hộ) trong khu tái định cư. c) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên bốn (04) lô đất dự kiến bố trí tái định cư trở lên thì được bố trí ba (03) lô đất (hoặc ba căn hộ) trong khu tái định cư. d) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư, chỉ được một (01) lô đất (hoặc một căn hộ) được hưởng giá đất ở, nhà ở theo giá ưu đãi trong khu tái định cư. Các lô đất (hoặc căn hộ) còn lại phải trả tiền sử dụng đất (hoặc tiền đầu tư xây dựng căn hộ) theo giá không ưu đãi và phải thực hiện đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành. 6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người tái định cư Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm phối hợp với tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án cùng các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị lập các thủ tục hoàn chỉnh để các hộ dân tái định cư được công nhận chủ quyền. Các chi phí lập thủ tục về tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chúng nhận về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh toán. 7. Trường hợp dự án có số hộ tái định cư ít hoặc để kịp tiến độ giải phóng mặt bằng trong khi khu tái định cư chưa xây xong thì chủ đầu tư có thể mua lại quỹ nhà, đất có sẵn tại các dự án khác ở các khu vực lân cận để thỏa thuận bố trí tái định cư theo yêu cầu của các hộ dân bị ảnh hưởng và đủ điều kiện tái định cư của dự án theo quy định. Điều 19. Hỗ trợ tái định cư 1. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi toàn bộ đất ở và nhà ở mà tiền nhận bồi thường đất ở, nhà ở; tiền hỗ trợ về đất ở, nhà ở và các khoản hỗ trợ khác nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản tiền chênh lệch đó. a) Suất tái định cư tối thiểu: Căn cứ điểm c khoản 2 mục II của Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP, Suất tái định cư tối thiểu bằng một (01) căn hộ ba mươi mét vuông (30m2) đất và nhà. b) Giá trị suất tái định cư tối thiểu được xác định như sau: Giá trị suất tái định cư tối thiểu được tính bằng suất tái định cư tối thiểu (x) nhân với đơn giá đầu tư xây dựng một (01) mét vuông nhà tại khu tái định cư của dự án [gồm Giá đất cộng (+) Giá đầu tư hạ tầng cộng (+) Giá xây dựng nhà]. Trường hợp dự án không có đất ở, nhà ở tái định cư thì giá đất được tính bằng giá đất được bồi thường cho người có đất bị thu hồi, giá xây dựng nhà được xác định bằng giá xây dựng nhà tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư hoặc dự án không có đất ở, nhà ở tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân được nhận số tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư mà giá trị đất ở, nhà ở tái định cư lớn hơn giá trị suất tái định cư tối thiểu thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. 2. Hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chổ ở mà tự lo chổ ở mới (tự tái định cư) thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư cơ sở hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung (trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 điều này). a) Suất đầu tư hạ tầng được tính bằng chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho một (01) mét vuông đất ở tại khu tái định cư, nhân với diện tích suất đất tái định cư của dự án. b) Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho một (01) mét vuông đất ở tại khu tái định cư được quy định như sau: - Trên địa bàn các phường thuộc thị xã và thị trấn Hòa Thành: Một triệu năm trăm ngàn (1.500.000) đồng/m2; - Trên địa bàn các xã thuộc thị xã và các thị trấn còn lại: Một triệu ba trăm ngàn (1.300.000) đồng/m2; - Trên địa bàn các xã còn lại: Một triệu (1.000.000) đồng/m2 ; 3. Hỗ trợ giá đất ở, nhà ở tại khu tái định cư: a) Nhà nước hoặc chủ đầu tư hỗ trợ một phần chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội (trạm y tế, trường học, chợ, nhà trẻ, công viên, . . .) và hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, . . .) thông qua giá bán đất ở, nhà ở ưu đãi tại khu tái định cư (nếu có). b) Người được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư không phải nộp các khoản tiền và lệ phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Các khoản chi phí này do chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh toán. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 20. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường gồm: a) Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; b) Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện, thị xã; b) Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện. 2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng. Tùy tính chất, phạm vi, quy mô của từng dự án Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định cử đại diện các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện, xã và tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện nhưng phải đảo bảo thành phần theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. 3. Thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 23 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. 4. Trường hợp tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ của dự án là Hội đồng bồi thường, hỗ trợ thì thủ tục thành lập Hội đồng bồi thường của dự án như sau: a) Căn cứ quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thành lập Hội đồng bồi thường của dự án với thành phần theo quy định tại khoản 2 điều này. b) Các thành viên Hội đồng bồi thường của dự án phải ổn định ở từng dự án và ở từng huyện, thị xã, cơ bản chỉ thay đổi các thành phần là chủ đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các thành viên khác của phường, xã, thị trấn nơi có dự án và đại diện những người bị thu hồi đất của dự án đó. 5. Trong một số trường hợp, tùy theo quy mô, tính chất của dự án, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã mời bổ sung thành phần Hội đồng là đại diện các sở, ngành chức năng có liên quan của tỉnh. Điều 21. Trích quỹ phát triển quỹ đất 1. Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường và các ngành có liên quan tham mưu việc thành lập tổ chức này hoặc giao nhiệm vụ này cho Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh thực hiện. 2. Nguồn kinh phí hình thành Quỹ phát triển quỹ đất, thực hiện theo quy định của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
2,048
132,188
Điều 22. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai (02) huyện, thị xã trở lên. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với những dự án đầu tư trên địa bàn huyện, thị (kể cả các khu thương mại, khu du lịch, khu kinh tế, khu công nghiệp) và các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 điều này. 3. Việc thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thực hiện đúng các quy định của tỉnh về giá bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Giá bồi thường đất: Theo Quyết định ban hành bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố chưa sát với giá thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì theo phân cấp, Ngành Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ngành Tài chính xác định lại giá đất cụ thể để quyết định giá đất tính bồi thường cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất. b) Giá hỗ trợ về đất: Theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất. c) Giá bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và hoa màu, cây trái: Thực hiện theo Quyết định ban hành bảng giá bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất và các Quyết định khác có liên quan do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng trên địa bàn tỉnh tỉnh Tây Ninh tại thời điểm thẩm định, phê duyệt phương án. 4. Trường hợp giá bồi thường, hỗ trợ đất và tài sản trên đất của các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thực hiện đúng giá bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thị xã trình Hội đồng thẩm định tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thẩm định và phê duyệt phương án (tất cả các dự án). 5. Tất cả phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau khi được Ủy ban nhân dân huyện, thị phê duyệt phải gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo. Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; b) Chỉ đạo tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp, lập và tổ chức thực hiện phương án tổng thể và phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức có liên quan và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Thông báo thu hồi đất ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư; trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố đã được phê duyệt chủ trương hoặc theo quy hoạch đã được phê duyệt. Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển. Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi. d) Tổ chức thực hiện việc xác định đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo đúng quy định của pháp luật, xác định diện tích sử dụng các loại đất của người bị thu hồi đất trên địa bàn xã, phường hiện dự án. đ) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thuộc huyện, thị xã hoàn tất thủ tục để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật; e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. g) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương; h) Hướng dẫn về quy chuẩn, kiến trúc đối với công trình xây dựng trên phần diện tích đất còn lại sau khi Nhà nước thu hồi; k) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra và xác định đối tượng lao động ngừng việc tại các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh do bị thu hồi toàn bộ đất và hướng dẫn tính khoản hỗ trợ lương ngừng việc theo quy định này . 2. Ủy ban nhân dân xã, phượng, thị trấn có trách nhiệm: a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; b) Phối hợp với tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc. c) Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng. Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định giá đất để tính bồi thường, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; b) Chủ trì việc thẩm định theo quy định tại Điều 22 của Quy định này; c) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, vị trí đất, loại đất, hạng đất và điều kiện đất được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Thực hiện thẩm định lại kết quả phê duyệt tính pháp lý, vị trí đất, hạng đất, loại đất của các Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng theo chỉ đạo của UBND tỉnh. d) Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng; e) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phạm vi thu hồi đất của từng dự án. g) Thẩm định đối với công trình xử lý nước thải, xử lý chất thải (bãi chứa, bãi chôn lấp rác); h) Giải quyết các khiếu nại có liên quan về đất đai khi Nhà nước thu hồi đất theo thẩm quyền. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư; phối hợp với các sở, ngành có liên quan xử lý các lĩnh vực có liên quan. 3. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng; b) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; c) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đ) Tham gia với các đơn vị thực hiện giải tỏa bồi thường xác định chất lượng nhà, vật kiến trúc, kho tàng, bến bãi, các công trình xây dựng khác để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường. Đối với những hạng mục công trình chưa thống nhất về chất lượng thì Sở Xây dựng chủ trì thẩm định lại chất lượng. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bảng giá tài sản (trừ giá đất, nhà và công trình xây dựng khác) để tính bồi thường, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định giá đất để tính bồi thường, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các vấn đề có liên quan theo quy định tại Điều 22 của Quy định này; d) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. đ) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành định mức có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
2,048
132,189
5. Trách nhiệm của các cơ quan có chức năng đối với việc thẩm định dự toán chi phí di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: Hướng dẫn việc xác định đối tượng và mức bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định; tham mưu cho UBND tỉnh phương án đào tạo nghề theo quy định của Chính phủ. b) Sở Giao thông: Thẩm định đối với công trình giao thông. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định đối với công trình thủy lợi, đê điều, nông - lâm - ngư nghiệp. d) Sở Thông tin và Truyền thông: Thẩm định đối với công trình công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình. e) Sở Công thương: Thẩm định đối với các công trình điện. g) Sở Xây dựng: Thẩm định đối với các Công trình xây dựng và thẩm định dự toán di dời hệ thống máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, nhà, xưởng, công trình cấp thoát nước, công trình xây dựng khác, . . . (có thể di dời được) h) Sở Bưu chính - Viễn thông: Thẩm định đối với các công trình bưu điện. Điều 25. Trách nhiệm của chủ đầu tư và tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trách nhiệm chủa chủ đầu tư: a) Giúp tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phối hợp với tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt phương án. b) Bố trí vốn kịp thời để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư a) Phối hợp với chủ đầu tư lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của phương án. b) Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. c) Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện các loại dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định hiện hành. d) Các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị quy định. đ) Tổ chức chi trả kịp thời tiền bồi thường thiệt hại hoặc trợ cấp cho các đối tượng bị thiệt hại theo quy định của Nhà nước. e) Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Thông tứ số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính. f) Lập thủ tục bố trí đất tái định cư. g) Thu, nộp và ghi nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định. Điều 26. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai không đúng diện tích đất, loại đất bị thu hồi, cung cấp không đầy đủ các giấy tờ có liên quan đến nhà, đất theo yêu cầu của tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cố tình khai khống nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu, mồ mả nhằm trục lợi cá nhân thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm hoặc có liên quan đến công tác bồi thường mà có hành vi chứng nhận và xác nhận khối lượng, giá trị bồi thường không đúng quy định hoặc gây sách nhiễu, phiền hà trong khi thi hành công vụ; cố ý hoặc thiếu trách nhiệm gây ra việc bồi thường sai, chậm thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường về vật chất do hành vi vi phạm gây ra theo quy định của Pháp luật. Điều 27. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường, giải tỏa thực hiện theo các văn bản quy định của Nhà nước và UBND tỉnh theo từng thời điểm. Điều 28. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1. Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định thu hồi đất hoặc quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết, thời hiệu và trình tự giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2003 và các Điều 63, 64 Nghị định số số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về Thi hành Luật Đất đai và các quy định về giải quyết khiếu nại tại Nghị định số 136/2006/NĐ-CP. 2. Trong khi chờ giải quyết việc khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển và bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các quy định có liên quan đến Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỹ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật. Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Quy định này. 2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định này. 3. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập và gửi báo cáo quyết toán về kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho chủ đầu tư để tổng hợp quyết toán gửi cơ quan tài chính phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh. Khi xét duyệt quyết toán đối với khoản kinh phí này, cơ quan tài chính được phép xử lý cho chuyển tiếp số kinh phí sử dụng không hết cho các dự án tiếp theo. 4. Đối với những quy định khác không có trong quy định này thì thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành và theo quy định của pháp luật. 5. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng triển khai tập huấn, hướng dẫn các quận, huyện, tổ chức phát triển quỹ đất, các Ban quản lý dự án, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan thực hiện quy định này. 6. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị, các sở, ngành có liên quan và chủ đầu tư các dự án kịp thời báo cáo, đề xuất Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp và phối hợp với ngành liên quan trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 78-KL/TW NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ Thực hiện Kết luận số 78-KL/TW ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị về kết quả kiểm tra thực hiện Nghị quyết Trung ương 3, Trung ương 9 (khóa IX) và Nghị quyết Đại hội X của Đảng về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và về Đề án tiếp tục củng cố, phát huy vai trò của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước: a) Tiếp tục tổ chức quán triệt sâu sắc các Nghị quyết của Đảng, kết luận của Bộ Chính trị về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, định hướng phát triển và các giải pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả và vị trí của doanh nghiệp nhà nước để tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ, vững chắc trong công tác này. b) Xây dựng phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp chi phối của Nhà nước (gọi chung là doanh nghiệp nhà nước) đến năm 2015 để doanh nghiệp nhà nước tập trung vào những ngành, lĩnh vực quan trọng, then chốt mà Nhà nước cần nắm giữ, chi phối, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả phương án đã được phê duyệt. Xem đây là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm. c) Trong quý III năm 2010 báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án sắp xếp đối với các tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình mà hoạt động không có hiệu quả, thua lỗ kéo dài nhiều năm, không có khả năng phục hồi và việc xử lý trách nhiệm của tập thể và cá nhân có liên quan. d) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường quản lý, kiểm tra giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước; kịp thời phát hiện và xử lý có hiệu quả những vấn đề nảy sinh. Hàng năm tiến hành sơ kết, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Khen thưởng kịp thời những người có thành tích, đồng thời xử lý nghiêm minh các cá nhân có sai phạm. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện thể chế, cơ chế về thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng quản lý của chủ sở hữu trong việc giám sát hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc đầu tư phát triển và sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2010.
2,057
132,190
b) Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, đánh giá tổng hợp việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; ngành, nghề kinh doanh và việc tổ chức quản lý tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần uốn nắn, chấn chỉnh. c) Phối hợp với Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và các cơ quan liên quan tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm về việc thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước. d) Nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành sau: - Tiêu chí, danh mục xác định doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đến năm 2015 làm cơ sở cho các Bộ, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 9 năm 2010. - Quy định về tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong quý IV năm 2010. - Quy định về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong quý IV năm 2010. 3. Bộ Tài chính: a) Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, việc huy động và sử dụng vốn, tỷ lệ nợ trên vốn của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề phát sinh cần uốn nắn, chấn chỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng kết việc xử lý nợ trong khu vực doanh nghiệp nhà nước, đề xuất những biện pháp làm lành mạnh tình hình tài chính doanh nghiệp. Khẩn trương tiến hành đánh giá lại giá trị vốn, tài sản nhà nước tại các tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước. c) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để trình Chính phủ ban hành trong quý IV năm 2010. d) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành: - Trong quý III năm 2010 các văn bản sau: + Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; + Dự thảo Nghị định về quản lý và kinh doanh vốn nhà nước; + Cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. - Trong quý IV năm 2010 dự thảo Nghị định về cơ chế tài chính cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thay thế Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. 4. Bộ Nội vụ: a) Hướng dẫn thực hiện quy định của Chính phủ về việc áp dụng Luật Cán bộ công chức đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và người quản lý phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, xây dựng cơ chế thu hút những người quản lý giỏi tham gia điều hành doanh nghiệp; mở rộng các hình thức hợp đồng thuê cán bộ quản lý giỏi. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý ngành, hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ danh sách cán bộ quản lý các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước cần thiết phải kéo dài tuổi nghỉ hưu. 5. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội xây dựng cơ chế tiền lương đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước. 6. Các Bộ quản lý ngành kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tổng công ty nhà nước: a) Chịu trách nhiệm chính trong việc thường xuyên giám sát, đánh giá toàn diện tình hình hoạt động của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của mình; bảo đảm doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật, đúng mục tiêu, nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch được giao. Chủ động phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và các cơ quan liên quan kịp thời xử lý những phát sinh cần giải quyết hoặc uốn nắn; báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. b) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 báo cáo Thủ tướng Chính phủ về đánh giá toàn diện hoạt động của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình; hiện trạng cơ cấu ngành kinh doanh của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và đề xuất xác định rõ ngành nghề kinh doanh chính, biện pháp chấn chỉnh việc đầu tư vốn vào những ngành không liên quan đến ngành kinh doanh chính; đề xuất việc điều chỉnh cần thiết về mô hình tổ chức hoạt động của tập đoàn và tổng công ty nhà nước. c) Xây dựng đề án tổ chức, sắp xếp lại các tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước theo ngành, lĩnh vực trọng yếu để hình thành những tổng công ty nhà nước đủ mạnh thực hiện có hiệu quả vai trò và nhiệm vụ được giao. 7. Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm về việc thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước, trình Chính phủ để báo cáo Bộ Chính trị. b) Chủ trì cùng Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan liên quan tham gia ý kiến với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91 trong quá trình các cơ quan này xây dựng phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan liên quan, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước những biện pháp bảo đảm thực hiện nghiêm túc phương án đã được phê duyệt và những giải pháp nhằm đẩy mạnh có hiệu quả công tác sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. 8. Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước: a) Trong khi chưa sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành, các Tập đoàn, tổng công ty nhà nước phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của mình sau đây: - Việc vay vốn ở nước ngoài phải đúng quy định của pháp luật và phải có ý kiến đồng ý của Bộ quản lý ngành, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. - Việc thành lập, góp vốn thành lập mới doanh nghiệp, bổ sung ngành nghề kinh doanh phải phù hợp với pháp luật, phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển của doanh nghiệp và phải được chấp thuận của Bộ quản lý ngành. - Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của tập đoàn kinh tế và tổng công ty 91 phải được Bộ quản lý ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trên cơ sở kế hoạch 5 năm, Bộ quản lý ngành chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm. Đối với tổng công ty 90, Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phê duyệt kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm. b) Tiếp tục hoàn thiện tổ chức quản lý, các quy chế trong nội bộ tập đoàn, tổng công ty, tập trung phát triển sản xuất, kinh doanh vào những lĩnh vực chính. c) Rà soát lại ngành nghề kinh doanh, danh mục đầu tư, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động để điều chỉnh cho phù hợp với nhiệm vụ chính được giao và chiến lược phát triển của tập đoàn, tổng công ty; kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý trong việc điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động. d) Có kế hoạch đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giỏi ở tập đoàn, tổng công ty. Có chế độ thu hút những người quản lý giỏi tham gia điều hành doanh nghiệp; mở rộng các hình thức hợp đồng thuê cán bộ quản lý giỏi. 9. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY CẤP DO PHẨY KHUẨN TẢ Bộ Y tế, Cục Y tế dự phòng xin thông báo tình hình tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả trên toàn quốc đến 16h00, ngày 19/8/2010 như sau: I. Tình hình dịch Theo báo cáo giám sát từ các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh/thành phố trong vòng 15 ngày vừa qua trên địa bàn cả nước không có địa phương nào ghi nhận trường hợp mắc mới tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả. Tuy nhiên mầm bệnh vẫn còn tồn tại trong môi trường, sự giao lưu ngày càng tăng giữa các địa phương do đó nguy cơ tái bùng phát dịch trong cộng đồng rất dễ xảy ra nếu người dân chủ quan, lơ là trong việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh. II. Khuyến cáo của Bộ Y tế Bệnh tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả là bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao. Để chủ động phòng chống dịch bệnh tái phát, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện một số nội dung sau:
2,070
132,191
1. Ăn chín, uống nước đã đun sôi, không uống nước lã. Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 2. Tuyệt đối không sử dụng nước đá không rõ nguồn gốc; không sử dụng nước ao, sông, kênh/rạch... nghi ngờ nhiễm bẩn để phục vụ cho sinh hoạt (tắm, giặt, rửa chén bát...). 3. Vì sức khỏe cộng đồng, người dân cần có ý thức bảo vệ nguồn nước ăn, uống, sinh hoạt; Không đổ chất thải, nước giặt/rửa đồ dùng của người mắc bệnh tiêu chảy xuống ao, hồ, sông, giếng... và các nguồn nước công cộng khác. 4. Trong vùng có ổ dịch, các gia đình không nên tổ chức ăn uống đông người. 5. Khi phát hiện trong gia đình có người bị tiêu chảy cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế nơi gần nhất để được khám, điều trị và cách ly kịp thời. Đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989.671115, Fax: 04.37366241, Email: baocaodich@gmail.com. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DI SẢN VĂN HÓA QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Di sản văn hóa năm 2001 được sửa đổi, bổ sung năm 2009; Căn cứ Quyết định số 1243/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và tổ chức, hoạt động của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DI SẢN VĂN HÓA QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG DI SẢN VĂN HÓA QUỐC GIA Điều 1. Chức năng của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia 1. Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề quan trọng liên quan đến việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. Hội đồng có tên giao dịch tiếng Anh là National Council for Cultural Heritage (NCCH). 2. Hội đồng thực hiện tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ với hai hình thức: tư vấn theo yêu cầu và tư vấn độc lập. 3. Hội đồng có con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Hội đồng (không bao gồm tiền lương) được ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong ngân sách hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng 1. Hội đồng có nhiệm vụ tham mưu đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề: a) Phương hướng, chiến lược, các chính sách lớn về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; b) Xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; xác định chỉ có khu vực bảo vệ I đối với di tích quốc gia đặc biệt; c) Công nhận bảo vật quốc gia; d) Đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản; đ) Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành; e) Đề nghị UNESCO đưa di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu và di tích tiêu biểu của Việt Nam vào Danh mục Di sản văn hóa thế giới; g) Các vấn đề khoa học về di sản văn hóa liên quan đến các dự án lớn về kinh tế - xã hội; h) Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về di sản văn hóa. 2. Thẩm định đối với hồ sơ về di sản văn hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Di sản văn hóa. 3. Tham gia ý kiến đối với các vấn đề quan trọng khác về di sản văn hóa do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu hoặc Hội đồng thấy cần kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ. 4. Tổ chức các hoạt động của Hội đồng (các phiên họp thường kỳ và đột xuất, chuyên đề, khảo sát, hội thảo khoa học, hợp tác quốc tế…). Chương 2. TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng 1. Hội đồng gồm Chủ tịch, một Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thường trực và các Ủy viên. Nhiệm kỳ công tác của các thành viên Hội đồng là 5 năm (có danh sách các thành viên nhiệm kỳ 2010 - 2014 kèm theo). 2. Việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Hội đồng có các nhóm ngành chuyên môn được thành lập phù hợp với chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Hội đồng. 4. Hội đồng có Văn phòng giúp việc đặt tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Ủy viên thường trực Hội đồng chỉ đạo trực tiếp. Văn phòng có một số biên chế kiêm nhiệm nằm trong tổng biên chế của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng: a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nội dung và hiệu quả hoạt động của Hội đồng; b) Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 1, Điều 2 Quy chế này; c) Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận và xin ý kiến Hội đồng; d) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng; đ) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; e) Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các thành viên Hội đồng theo thẩm quyền. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: a) Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc lãnh đạo công tác chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần công tác được phân công phụ trách; b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền. 3. Ủy viên thường trực Hội đồng: a) Quản lý và điều hành Văn phòng Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ giúp việc Hội đồng; b) Chỉ đạo Văn phòng chuẩn bị các tài liệu và điều kiện cần thiết cho phiên họp và các hoạt động khác của Hội đồng; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Hội đồng. 4. Các ủy viên khác của Hội đồng: a) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp vắng mặt không dự được hoặc cử người đi thay phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng; b) Đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận tại các phiên họp Hội đồng hoặc trả lời bằng văn bản về những vấn đề được hỏi ý kiến bằng văn bản. c) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng về nội dung, kết quả các nhiệm vụ được Hội đồng phân công. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể khi được Chủ tịch Hội đồng giao; d) Chủ động đề xuất ý kiến, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng và các vấn đề liên quan đến lĩnh vực khoa học chuyên sâu về di sản văn hóa; đ) Được Hội đồng cung cấp những thông tin cần thiết liên quan tới nội dung các phiên họp Hội đồng; e) Được đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết theo chế độ quy định hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ được giao; g) Có trách nhiệm quản lý tài liệu và văn bản mật theo quy định chung của Nhà nước. Chương 3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG Điều 5. Những nguyên tắc chung 1. Các thành viên Hội đồng tham gia các hoạt động của Hội đồng với tư cách cá nhân nhà khoa học, không đại diện cho cơ quan hoặc tổ chức nơi mình làm việc. Các đề xuất của các thành viên Hội đồng phải khách quan và trung thực. 2. Hội đồng họp thường kỳ 6 tháng một lần. Khi cần thiết Chủ tịch Hội đồng triệu tập các phiên họp bất thường. 3. Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng (tỷ lệ 2/3 được tính bao gồm cả các thành viên vắng mặt có lý do, nhưng có ý kiến góp ý bằng văn bản gửi đến Hội đồng trước phiên họp). Điều 6. Phương thức hoạt động của Hội đồng 1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ và theo phương thức thảo luận, góp ý kiến và biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai để quyết định những vấn đề đưa ra thảo luận và phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt tán thành; đồng thời, các ý kiến khác cũng phải được ghi nhận đầy đủ trong biên bản của phiên họp Hội đồng. 2. Trong một số trường hợp cụ thể Chủ tịch Hội đồng có thể lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản, sau đó báo cáo lại tại phiên họp thường kỳ Hội đồng mà không cần triệu tập họp Hội đồng. 3. Việc điều hành hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (sau đây gọi tắt là Thường trực Hội đồng) đảm nhiệm. Thường trực Hội đồng có thể tổ chức các phiên họp Thường trực Hội đồng mở rộng để giải quyết kịp thời các công việc mới phát sinh của Hội đồng. 4. Tùy theo nội dung của phiên họp, Chủ tịch Hội đồng có thể mời một số đại diện các cơ quan liên quan tham dự. Các đại biểu này không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội đồng. 5. Tài liệu của phiên họp Hội đồng do Văn phòng Hội đồng chuyển đến các thành viên Hội đồng nghiên cứu trước khi họp chậm nhất là 10 ngày; đối với các phiên họp bất thường, chậm nhất là 02 ngày trước khi họp. 6. Hàng năm Hội đồng báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện chương trình hoạt động của Hội đồng và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, giải quyết. Điều 7. Quan hệ làm việc của Hội đồng 1. Hội đồng phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan khác của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2,103
132,192
2. Trước khi trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ về di sản văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cần gửi công văn, tài liệu đề nghị Hội đồng thẩm định theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa. Hội đồng tiến hành thẩm định và có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ. 3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm bố trí kinh phí, phương tiện và cơ sở vật chất để Hội đồng thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Chủ tịch Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT THUỐC SÁT TRÙNG BENKOCID DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 2455/BNN-TY ngày 2 tháng 8 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 10762/BTC-TCDT ngày 16 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 25.000 lít thuốc sát trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ các tỉnh: Sóc Trăng, Tiền Giang, Long An, phòng, chống dịch bệnh tai xanh như đề nghị tại công văn 2455/BNN-TY nêu trên. Việc xuất cấp, quản lý, sử dụng số thuốc sát trùng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sóc Trăng, Tiền Giang, Long An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH VĂN HÓA - XÃ HỘI QUẬN 3 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 04 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành hoạt động văn hóa và phòng chống tệ nạn xã hội thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội), được ban hành kèm theo Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin quận 3 tại công văn số 43/VHTT ngày 04 tháng 6 năm 2010 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận 3; Theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận 3 tại tờ trình số 655/TTr-PNV ngày 14 tháng 7 năm 2010 và báo cáo thẩm định số 498/BC-TP ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Trưởng phòng Tư pháp quận 3, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận 3. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 3, Trưởng phòng Nội vụ quận 3, Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin quận 3, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 3, Trưởng Công an quận 3, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quận 3, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường quận 3 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH VĂN HÓA - XÃ HỘI QUẬN 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 3) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận là lực lượng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, được thành lập theo qui định của pháp luật, trên cơ sở phối hợp các ngành Văn hóa và Thông tin, Lao động-Thương binh và Xã hội, Công an, Kinh tế, Y tế, Quản lý thị trường và các phòng, ban có liên quan để phòng, ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội, nhằm thiết lập trật tự kỷ cương, pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức và công dân, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước. Điều 2. Phạm vi hoạt động Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận có trách nhiệm chủ động kiểm tra và phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan, trong việc kiểm tra các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, phòng, chống tệ nạn mại dâm, ma túy, đánh bạc và các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội. Chương II CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN Điều 3. Chức năng Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận có chức năng kiểm tra, phát hiện và xác lập hồ sơ vi phạm pháp luật, đề xuất xử lý kịp thời trong các hoạt động văn hóa; dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội. Điều 4. Nhiệm vụ Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận có nhiệm vụ: 1. Thường xuyên theo dõi, khảo sát nắm tình hình, tổ chức kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin, kinh doanh dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn quận để tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo các biện pháp nhằm ngăn chặn, đấu tranh với các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật phải yêu cầu đương sự đình chỉ ngay hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính, xác lập đầy đủ hồ sơ vi phạm và chuyển vụ việc cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Chuyển vụ việc vi phạm đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền đối với những trường hợp có dấu hiệu tội phạm. Điều 5. Quyền hạn Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận có quyền hạn: 1. Yêu cầu cơ quan, các tổ chức, cá nhân và các tổ chức đoàn thể phối hợp, hỗ trợ thực hiện công tác kiểm tra, xử lý vi phạm. 2. Yêu cầu chủ cơ sở hoạt động kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh chấp hành quyết định kiểm tra, xuất trình các giấy tờ liên quan, cung cấp đầy đủ các vấn đề có liên quan đến việc kiểm tra; đồng thời đề nghị chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ phải hợp tác, hỗ trợ Đoàn Kiểm tra thực hiện tốt công tác kiểm tra, xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. 3. Lập biên bản khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính; thực hiện các quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; thực hiện quyết định khám người, khám phương tiện, đồ vật theo thủ tục hành chính, quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có); đồng thời phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Đối với hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của Đoàn Kiểm tra hoặc hành vi có dấu hiệu của tội phạm thì phải lập biên bản, chuyển tài liệu liên quan, tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Điều 6. Cơ cấu của Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận được tổ chức ở 2 cấp: quận và phường. Cụ thể: 1. Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận 3 Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận 3 gồm: 01 Trưởng Đoàn, 02 Phó Trưởng Đoàn do ngành Văn hóa và Thông tin quận đề xuất và hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Các thành viên trong Đoàn do các ngành và các phòng, ban thuộc quận cử ra, mỗi đơn vị cử ít nhất từ 1 đến 2 người (gồm: phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Văn hóa - Thông tin, phòng Nội vụ, Công an quận, phòng Y tế, phòng Kinh tế, phòng Tư pháp, Quản lý thị trường 3B và cán bộ chuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội quận). 2. Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội phường Tùy theo tình hình tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường xem xét quyết định số lượng, cơ cấu nhân sự Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội phường; phân công cán bộ có đủ năng lực và uy tín làm Tổ trưởng, chỉ huy điều hành Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội phường để kiểm tra và xử lý, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm tại địa phương, đồng thời phối hợp với Đoàn Kiểm tra của thành phố, quận khi có yêu cầu. Điều 7. Thẩm quyền thành lập 1. Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận 3 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập, bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn và các thành viên trong Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận theo đề nghị của Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin quận.
2,085
132,193
2. Căn cứ vào tình hình tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xem xét quyết định thành lập, bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên trong Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội của phường. Điều 8. Hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận 1. Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận làm việc theo cơ chế phối hợp do Trưởng Đoàn điều hành mọi hoạt động chung của Đoàn và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Trưởng Đoàn có trách nhiệm thông báo cho các thành viên tham gia Đoàn lịch công tác trước 3 - 5 giờ đồng hồ hoặc đột xuất (khi cần thiết) và nhận xét định kỳ 06 tháng, 01 năm về kết quả công tác của từng thành viên. Phó Trưởng Đoàn có trách nhiệm giúp Trưởng Đoàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Quy chế này và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn. Các thành viên trong Đoàn chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn về những công việc đã được phân công theo chức năng, nhiệm vụ của ngành mình đang công tác. 2. Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo, điều hành, giám sát hoạt động (theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận) và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận chỉ được tiến hành kiểm tra khi có ít nhất quá ½ thành viên Đoàn Kiểm tra liên ngành trở lên tham gia, trong đó phải có Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn và phải xuất trình quyết định thành lập Đoàn Kiểm tra, thẻ kiểm tra của Ủy ban nhân dân quận 3. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận a) Thực hiện nghiêm túc các chủ trương, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố và chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận). b) Phối hợp thực hiện nghiệp vụ đối với các phòng, ban chức năng liên quan và Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội phường. c) Tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chung, kế hoạch tổ chức kiểm tra liên ngành (định kỳ, đột xuất); đồng thời báo cáo nhanh các vụ việc lớn, phức tạp và kết quả xử lý trên địa bàn quận hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội phường a) Chấp hành chủ trương, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường). b) Chủ động thực hiện kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn, phối hợp với Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội thành phố, quận trong việc kiểm tra ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm trên địa bàn. c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, 6 tháng và 1 năm, báo cáo nhanh các vụ việc lớn và phức tạp, báo cáo vụ việc vi phạm và kết quả xử lý trên địa bàn. 3. Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận có nhiệm vụ phối hợp với các phòng, ban, đoàn thể quận và phường để tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn, Tổ Kiểm tra hoạt động có hiệu quả, chịu trách nhiệm về tình hình, diễn biến vi phạm và kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn quận. 4. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các thành viên Đoàn, Tổ Kiểm tra chịu sự chỉ đạo, phân công của Trưởng đoàn, Tổ trưởng; đề xuất các vấn đề có liên quan để Trưởng đoàn, Tổ trưởng kịp thời có biện pháp giải quyết, xử lý hoặc báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền giải quyết. Điều 10. Cơ chế phối hợp hoạt động 1. Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận phải thống nhất xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng tháng, quý và cả năm nhằm hạn chế việc chồng chéo và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn, Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác kiểm tra, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật. 3. Mọi kế hoạch, thông tin về công tác kiểm tra được bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước. Chương V KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH Điều 11. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của công tác kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận do ngân sách cấp từ ngân sách địa phương và các khoản thu nộp phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn quận. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường chịu trách nhiệm bố trí ngân sách, quản lý kinh phí và duyệt chi công tác phí, bồi dưỡng, phương tiện, công cụ hỗ trợ phục vụ trong quá trình kiểm tra… nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận. Điều 12. Phụ cấp, phương tiện hoạt động 1. Chế độ phụ cấp Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận được hưởng tiền làm thêm giờ, làm đêm theo quy định của Bộ Luật Lao động; được bồi dưỡng ăn đêm nếu làm việc trong thời gian từ 21 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau theo quy định của Nhà nước. 2. Phương tiện hoạt động Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận được trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ cần thiết như: thẻ kiểm tra, công cụ hỗ trợ… để thực hiện chức trách của mình; có trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản tốt phương tiện được cấp. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Chế độ khen thưởng 1. Khen thưởng đột xuất do đạt thành tích xuất sắc trong các đợt công tác cao điểm và khen thưởng hàng năm theo quy định chung của Nhà nước. 2. Thành viên của Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng thì được hưởng chế độ trợ cấp, đền bù theo quy định của pháp luật. Điều 14. Xử lý vi phạm 1. Sau khi thống nhất lập biên bản các hành vi vi phạm của cơ sở kinh doanh dịch vụ, Đoàn, Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận, phường chuyển giao biên bản, hồ sơ có liên quan về phòng Văn hóa và Thông tin quận để tham mưu hình thức xử lý trước khi trình cho Hội đồng xử lý các vụ vi phạm hành chính về Văn hóa - Xã hội quận 3 xem xét, quyết định. 2. Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu thành viên của Đoàn, Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội có hành vi vi phạm hoặc lạm dụng quyền hạn, vi phạm pháp luật thì Trưởng Đoàn, Tổ trưởng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thành viên đó và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường để tùy theo mức độ vi phạm của người đó mà xử lý kỷ luật. Việc xử lý hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Trách nhiệm của phòng Văn hóa và Thông tin quận Phòng Văn hóa và Thông tin quận là cơ quan thường trực về công tác kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm: a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận điều hành hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội trên địa quận. Chủ trì các cuộc họp giao ban định kỳ, đột xuất; tổng hợp và dự thảo báo cáo, xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động của Đoàn, Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội trình Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định. b) Thành lập Tổ công tác thường trực giúp việc cho Đoàn kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận gồm 03 cán bộ trong định biên của phòng Văn hóa và Thông tin quận và do Phó Trưởng đoàn Thường trực Đoàn kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận trực tiếp chỉ đạo. c) Chủ động đề xuất nhân sự của Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận đảm bảo bố trí đủ cán bộ theo Quy chế đề ra. d) Chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch dự trù kinh phí hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận hàng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định và quyết toán kinh phí theo quy định của tài chính. 2. Trách nhiệm của các phòng, ban liên quan Thủ trưởng các đơn vị: phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Kinh tế, phòng Y tế, Công an quận và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm cử cán bộ có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực tham gia Đoàn Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ tham gia Đoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm thành lập, bảo đảm về nhân sự và chế độ, chính sách, kinh phí hoạt động của Tổ Kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội phường thực hiện đúng quy định của Quy chế này. Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình quản lý, có biện pháp tổ chức, phối hợp và thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này. 2. Giao cho Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin trực tiếp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết. 3. Việc bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh Quy chế do Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin - cơ quan Thường trực Đoàn kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội quận và theo hướng dẫn, quy định của thành phố./.
2,093
132,194
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4 THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 03 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 4 tại Tờ trình số 04/TTr-VP ngày 19 tháng 8 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 4 thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký thay thế Quyết định số 552/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 4 về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 4. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 4, Trưởng phòng Nội vụ quận 4, Trưởng phòng Tư pháp quận 4, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường quận 4 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4 THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 4) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 4 và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân 15 phường; tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 4 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4 Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 4 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận. b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4 quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận 4 gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4 1. Trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: a) Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. b) Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân 15 phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân 15 phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. c) Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. d) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân 15 phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
2,049
132,195
c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 4 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 4 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 4 Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận 4 thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân quận và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận, huyện theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các đoàn thể nhân dân quận trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các đoàn thể nhân dân quận hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các đoàn thể nhân dân quận gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận 4 trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế-xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;
2,014
132,196
c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận 4 thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch thay mặt Ủy ban nhân dân quận ký ban hành, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân 15 phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đoàn thể nhân dân quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân 15 phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận 4; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4 phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 4, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân 15 phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 4 phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 4 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4 ký các văn bản sau đây: a) Thay mặt Ủy ban nhân dân quận ký ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
2,039
132,197
2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4 những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân quận dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh, Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định.
2,021
132,198
3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 4, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 4 hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế-xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đoàn thể nhân dân quận, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các đoàn thể nhân dân quận trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận 4 dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 4 có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 4 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 4, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4 ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 4 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./. HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động (sau đây gọi chung là Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ). Căn cứ văn bản số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ. UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình: Điều chỉnh chi phí nhân công (KĐCNC), chi phí máy thi công (KĐCMTC), chi phí nhân công khảo sát xây dựng (KĐCNCKS) đối với dự toán chi phí xây dựng và dự toán chi phí khảo sát xây dựng theo mức lương tối thiểu vùng quy định tại nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ cho khối lượng công tác xây lắp, khảo sát xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2010 được lập theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh Phú Thọ công bố tại Văn bản số 376/UBND-XD1, số 377/UBND-XD1, số 378/UBND-XD1, số 379/UBND-XD1 và số 380/UBND-XD1 ngày 15/02/2008. Mức lương tối thiểu để áp dụng điều chỉnh: - Mức lương tối thiểu vùng: là mức lương nơi xây dựng công trình. - Thành phố Việt Trì: vùng III, mức lương 810.000 đồng/tháng. - Thị xã Phú Thọ và các huyện: Vùng IV, mức lương 730.000 đồng/tháng. 1.1. Đối với dự toán xây dựng công trình. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KĐCNC), chi phí máy thi công (KĐCMTC) trong dự toán chi phí xây dựng được nhân với hệ số sau:
2,020
132,199
- Thành phố Việt Trì: KĐCNC = 1,50; KĐCMTC = 1,13 - Thị xã Phú Thọ và các huyện: KĐCNC = 1,35 KĐCMTC = 1,09 1.2. Đối với dự toán chi phí khảo sát xây dựng. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KĐCNCKS) trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng được nhân với hệ số sau: - Thành phố Việt Trì: KĐCNCKS = 1,50 - Thị xã Phú Thọ và các huyện: KĐCNCKS = 1,35 2. Các khoản mục chi phí khác. Các chi phí khác tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng công trình bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, lán trại tạm thực hiện theo quy định. 3. Đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng. Các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu căn cứ định mức dự toán xây dựng công trình phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BXD ngày 5/9/2006 của Bộ Xây dựng và mức lương tối thiểu vùng quy định tại nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ để lập, thẩm định, phê duyệt đơn giá làm căn cứ thực hiện và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 4. Đối với dự toán lập theo đơn giá riêng. Những công trình lập theo đơn giá riêng (không áp dụng bộ đơn giá do UBND tỉnh Phú Thọ công bố) chủ đầu tư căn cứ vào phương pháp, nguyên tắc điều chỉnh và mức lương tối thiểu vùng để điều chỉnh và phê duyệt. 5. Trách nhiệm của chủ đầu tư. Tổ chức rà soát, kiểm kê những khối lượng công tác xây lắp, khảo sát xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2010 để thực hiện điều chỉnh theo hướng dẫn này. Căn cứ hướng dẫn của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị và các chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu vùng; trong quá trình thực hiện có vướng mắc phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH Thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; một trong các nội dung quan trọng của Nghị quyết là xây dựng và hoàn thiện chế độ bảo hộ của Nhà nước đối với các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, trong đó có quyền được bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức Nhà nước gây ra khi thi hành công vụ và chế độ trách nhiệm của cơ quan Nhà nước. Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Quốc hội đã thông qua Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Luật quy định Nhà nước có trách nhiệm bồi thường đối với các thiệt hại do cán bộ, công chức gây ra trong ba lĩnh vực hoạt động, quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án. Để đảm bảo thi hành nghiêm Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: 1.1. Triển khai, tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan để cán bộ, công chức hiểu rõ và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 1.2. Phân công, bố trí cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và tham mưu giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị gây ra khi thi hành công vụ. 1.3. Thực hiện việc rà soát các vụ việc cá nhân, tổ chức có yêu cầu bồi thường thiệt hại tại cơ quan, đơn vị (thống kê đầy đủ các vụ việc đã, đang và chưa được xem xét, giải quyết). 1.4. Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc giải quyết bồi thường thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị. 1.5. Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác bồi thường. 1.6. Phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp trong việc xác định nhu cầu kinh phí và lập dự toán hàng năm để đảm bảo công tác bồi thường đúng quy định. 1.7. Định kỳ 6 tháng và hàng năm đánh giá việc thực hiện bồi thường của Nhà nước tại cơ quan, đơn vị, đồng thời đánh giá tác động về mặt kinh tế - xã hội trong quá trình thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà Nước. 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: 2.1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2.2. Phối hợp với Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân về Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các quy định pháp luật khác để nhân dân nhận thức được tính ưu việt của Luật và thực hiện quyền yêu cầu bồi thường đúng quy định pháp luật. 2.3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tập huấn kỹ năng, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác giải quyết bồi thường của Nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để đảm bảo việc triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà Nước được thông suốt và hiệu quả. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.4. Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 2.5. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, thống kê các hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.6. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 2.7. Rà soát, hệ thống hóa các quy định pháp luật liên quan nhằm phát hiện những hạn chế, bất cập của hệ thống pháp luật; những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động thi hành công vụ để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước. 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức nhằm hạn chế các hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật khi thi hành công vụ của cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến về Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị lập dự toán ngân sách để đảm bảo nguồn kinh phí chi trả tiền bồi thường theo đúng quy định pháp luật; lập dự toán kinh phí bồi thường của ngân sách cấp tỉnh; chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí đảm bảo cho công tác bồi thường theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. Trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị này, nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức Hội căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 19/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Quy định này không áp dụng đối với: a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam các cấp. b) Các tổ chức tôn giáo. Điều 2. Hội Hội được quy định trong Quy định này bao gồm các tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước; được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định cho phép thành lập theo qui định của pháp luật.
2,135