idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
132,200
Hội có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu, có tài khoản riêng và có phạm vi hoạt động trong tỉnh, một huyện hoặc liên huyện, một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) hoặc liên xã. Hội có các tên gọi khác nhau như: Liên hiệp hội, Tổng hội, Liên đoàn, Hiệp hội, Câu lạc bộ và các tên gọi khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hội). Điều 3. Nguyên tắc thành lập và tổ chức, hoạt động của hội 1. Các hội thành lập và hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định; các quy phạm pháp luật có liên quan và Quy định này. 2. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của hội. 3. Hội tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau: a) Tự nguyện, tự quản; b) Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch; c) Tự đảm bảo kinh phí hoạt động; d) Không vì mục đích lợi nhuận; đ) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ hội. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh theo qui định của của pháp luật. Các sở, ban, ngành tỉnh (sau đây gọi là sở) thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hội hoạt động thuộc lĩnh vực do sở phụ trách. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hội trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật và Quy định này. 2. Các cơ quan Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội hoạt động theo Điều lệ, có hiệu quả, theo đúng chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội đất nước và của địa phương, tích cực tham gia vào quá trình xã hội hóa các hoạt động dịch vụ, sự nghiệp kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, thể dục, thể thao và công tác từ thiện ở địa phương. 3. Đối với các hội mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn được xem xét tạo điều kiện giúp hội ổn định hoạt động. Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CHO PHÉP THÀNH LẬP, CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ, ĐỔI TÊN, PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ VÀ CÔNG NHẬN BAN CHẤP HÀNH HỘI Điều 5. Điều kiện, trình tự thủ tục thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội, các văn bản hướng dẫn và Quy định này. Điều 6. Thẩm quyền cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, liên huyện, huyện. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội hoạt động trong phạm vi xã, liên xã thuộc huyện, thành phố, thị xã. Điều 7. Công nhận Ban chấp hành Hội 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận Ban chấp hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, liên huyện. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận Ban chấp hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội hoạt động trong phạm vi huyện, xã, liên xã thuộc huyện, thành phố, thị xã. Chương III TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI Điều 8. Tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của hội Tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của hội thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, các văn bản hướng dẫn thi hành và các qui định khác của pháp luật. Điều 9. Cán bộ làm việc tại cơ quan thường trực của hội 1. Số lượng cán bộ làm việc tại cơ quan thường trực của hội do hội quyết định, tiền lương và các chế độ chính sách khác do hội thực hiện theo quy định của hội, do nguồn kinh phí của hội chi trả. 2. Các hội đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện giao biên chế và cử cán bộ trong biên chế nhà nước làm việc tại cơ quan thường trực của hội, thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có qui định mới của cơ quan có thẩm quyền. Điều 10. Kinh phí hoạt động của hội 1. Hội tự đảm bảo kinh phí hoạt động của hội. 2. Hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Điều 11. Hội có tính chất đặc thù Đối với các tổ chức hội có tính chất đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định, thực hiện theo qui định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Chương IV PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỘI Điều 12. Thủ trưởng các sở, ngành thực hiện quản lý nhà nước đối với hội hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của ngành theo các nội dung: 1. Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành các văn bản qui phạm pháp luật về Hội theo qui định của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến của hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hội hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; Tạo điều kiện để hội thành lập và hoạt động theo đúng pháp luật. 3. Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của ngành phù hợp với điều kiện và khả năng của hội. 4. Công nhận Ban vận động thành lập hội; theo dõi quá trình vận động thành lập Hội và phối hợp chuẩn bị nhân sự lãnh đạo chủ chốt của hội; đề xuất bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội. 5. Kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với hội, xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm của hội theo qui định của pháp luật. 6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội. 7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội. 8. Xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các hội hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của pháp luật. 9. Xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép hội có phạm vi hoạt động tại địa phương được nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 10. Cung cấp thông tin cần thiết về chủ trương, chính sách của Đảng, phát luật của Nhà nước, về phương hướng quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi để các hội tham gia phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 11. Thu thập ý kiến của hội đóng góp với Đảng, Nhà nước trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách, nhiệm vụ công tác của ngành. 12. Khi cần thiết, phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài chính của hội theo tôn chỉ, mục đích hội đề ra. 13. Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của hội trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện Điều lệ hội; đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của hội (nếu có). 14. Giải quyết, trả lời bằng văn bản các đề nghị, kiến nghị của hội theo qui định pháp luật. 15. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của hội, công tác quản lý hội thuộc lĩnh vực, ngành mình phụ trách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Điều 13. Sở Nội vụ có trách nhiệm 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, quản lý hội ở địa phương; giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của hội; phối hợp với các ngành hữu quan tạo điều kiện giúp hội hoạt động có hiệu quả. 2. Lấy ý kiến bằng văn bản của sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân huyện đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, liên huyện làm cơ sở để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội. 3. Xem xét, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể và phê duyệt Điều lệ hội, công nhận Ban chấp hành hội theo quy định của pháp luật và kiến nghị xử lý vi phạm của hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; nghiên cứu, thẩm định hồ sơ đề nghị giao hội thực hiện hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội; kiểm tra việc thực hiện Điều lệ hội đối với các hội. 5. Định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội ở tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với hội theo các nội dung sau: 1. Tạo điều kiện để hội thành lập và hoạt động theo đúng pháp luật. 2. Công nhận Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn huyện; theo dõi quá trình vận động thành lập hội và phối hợp chuẩn bị nhân sự lãnh đạo chủ chốt của Hội; đề xuất bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội. 3. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội. 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội. 5. Xem xét quyết định giao hội thực hiện hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước và hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2,084
132,201
6. Xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép hội có phạm vi hoạt động tại địa phương được nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 7. Cung cấp thông tin cần thiết về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, về phương hướng quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và tạo điều kiện thuận lợi để các hội tham gia phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. 8. Thu thập ý kiến của hội đóng góp với Đảng, Nhà nước trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách, nhiệm vụ công tác của địa phương. 9. Khi cần thiết, chỉ đạo cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài chính của hội theo quy định. 10. Chỉ đạo Phòng Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của hội trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện Điều lệ hội; đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của hội (nếu có). 11. Giải quyết, trả lời bằng văn bản các đề nghị, kiến nghị của hội theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được phân cấp. 12. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của hội, công tác quản lý hội báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Điều 15. Phòng Nội vụ có trách nhiệm: 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc theo dõi quản lý hội ở địa phương; giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của hội; phối hợp với các cơ quan liên quan tạo điều kiện giúp hội hoạt động có hiệu quả. 2. Xem xét, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể và phê duyệt điều lệ, công nhận Ban chấp hành hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh; kiến nghị xử lý vi phạm của hội trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định; nghiên cứu, thẩm định hồ sơ đề nghị giao thực hiện hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định hoặc để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. 3. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của hội trên địa bàn trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện Điều lệ hội; đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của hội (nếu có). 4. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội ở địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). Điều 16. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thực hiện quản lý nhà nước đối với hội hoạt động trong phạm vi xã theo các nội dung sau: 1. Tạo điều kiện để hội thành lập và hoạt động theo đúng pháp luật. 2. Theo dõi quá trình vận động thành lập hội và phối hợp chuẩn bị nhân sự lãnh đạo chủ chốt của hội; đề xuất bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội có phạm vi hoạt động trong xã. 3. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội. 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội. 5. Cung cấp thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, về phương hướng quy hoạch, kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi để các hội tham gia phát triển kinh tế - xã hội của xã. 6. Thu thập ý kiến của hội đóng góp với Đảng, Nhà nước trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách, nhiệm vụ công tác của địa phương. 7. Khi cần thiết, chỉ đạo Công chức Tài chính - Kế toán và Công chức Tư pháp - Hộ tịch, theo chức năng nhiệm vụ được giao, kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của hội trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện Điều lệ hội; đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của hội (nếu có). 8. Giải quyết, trả lời bằng văn bản các đề nghị, kiến nghị của hội theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được phân cấp. 9. Hàng năm tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của hội, công tác quản lý hội báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01/12 (qua phòng Nội vụ). Điều 17. Quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực Các sở, ngành tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hội hoạt động thuộc lĩnh vực sở, ngành quản lý. Điều 18. Quản lý nhà nước đối với hội theo địa bàn hoạt động 1. Các sở có trách nhiệm quản lý đối với các hội có phạm vi hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh và liên huyện. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý đối với các hội có phạm vi hoạt động trên phạm vi toàn huyện, liên xã. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý các hội có phạm vi hoạt động trong phạm vi xã. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Thủ trưởng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội đã được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập (có phụ lục kèm theo). Cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp của các hội được cho phép thành lập sau khi Quy định này được ban hành sẽ được ghi trực tiếp trong Quyết định cho phép thành lập. Điều 20. Trước ngày 01/01/2011, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: tiến hành rà soát, kiểm tra để củng cố, chấn chỉnh tổ chức và hoạt động của các hội đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập; Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) về tổ chức và hoạt động của các hội hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý. - Trường hợp các hội đang hoạt động nhưng chưa đủ cơ sở pháp lý thì hướng dẫn làm thủ tục lại theo quy định hiện hành. - Đối với các hội đã được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập nhưng trong thực tế thời gian qua chưa tổ chức Đại hội nhiệm kỳ theo qui định, không hoạt động liên tục 12 tháng hoặc hoạt động không đúng điều lệ, lợi dụng danh nghĩa hội để hoạt động trái pháp luật; Ban lãnh đạo hội, người đại diện hội cố tình kéo dài thời hạn Đại hội nhiệm kỳ do Điều lệ hội quy định hoặc không chấp hành quy định về nghĩa vụ của hội, các hội không cần thiết phải duy trì thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giải thể (thông qua Sở Nội vụ thẩm định). Điều 21. Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 22. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và người đứng đầu các hội hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./. PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 19/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Làm vườn, Hội nghề cá, Hội Nuôi ong mật. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Nạn nhân chất độc da cam tỉnh, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường. 3. Sở Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Kiến trúc sư, Hội Xây dựng. 4. Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Tin học, Hội Nhà báo. 5. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật (không bao gồm các Hội thành viên). 6. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Khuyến học, Hội Tâm lý Giáo dục, Hội Cựu giáo chức. 7. Sở Y tế thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Đông Y, Hội Châm cứu, Hội Y tá - Điều dưỡng, Hội Y Dược học, Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo, Hội Sản phụ khoa (nếu có), Chi hội VINAFPA (nếu có), Chi hội vệ sinh phòng dịch (nếu có), Hội Nữ hộ sinh. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước đối với: Hội Khoa học lịch sử, Hội Văn học - Nghệ thuật, Hiệp Hội Du lịch, Liên đoàn Võ thuật, Hội Môtô, Câu lạc bộ Bóng đá, Hội Sinh vật cảnh. 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Người Mù, Câu lạc bộ cán bộ hưu trí, Hội Cựu thanh niên xung phong, Ban liên lạc Cựu tù kháng chiến, Ban đại diện Hội Người cao tuổi. 10. Sở Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Chữ thập đỏ. 11. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị (bao gồm cả các Hội thành viên: Hội hữu nghị Việt Nam - Nauy, Việt Nam - Lào…). 12. Sở Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Luật gia, Đoàn Luật sư (nếu có). 13. Sở Công Thương thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, như: Hội Bảo vệ Quyền lợi người tiêu dùng; Hiệp hội các doanh nghiệp, Hiệp hội kinh doanh Xi măng Hà Tiên 2. 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với Hội có phạm vi hoạt động trong địa bàn, như: Hội Chữ thập đỏ, Hội người mù, Hội Đông y, Hội Làm vườn, Hội Khuyến học, Ban đại diện Hội Người cao tuổi, Câu lạc bộ cán bộ hưu trí (nếu có), Hội sinh vật cảnh (nếu có)… 15. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong địa bàn, như: Hội Chữ thập đỏ, Hội Khuyến học, Hội người cao tuổi, Hội Đông y… QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
2,049
132,202
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 739/TTr-SCT ngày 06 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Đối tượng chịu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là các doanh nghiệp các tổ chức thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép). 2. Mức thu phí: Đơn vi tính: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Quản lý, sử dụng tiền phí để lại: a) Cơ quan thu phí: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. b) Phần trăm phí để lại cho cơ quan thu phí là 100%. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công thương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV - kỳ họp thứ 14 về điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách năm 2010 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cụ thể như sau: I. Điều chỉnh tăng thu ngân sách địa phương: 525,287 tỷ đồng, gồm: 1. Nguồn dự kiến thưởng vượt thu ngân sách năm 2009 là: 313,502 tỷ đồng. 2. Nguồn dự kiến dư năm 2009 chuyển sang là: 211,785 tỷ đồng. II. Điều chỉnh tăng chi ngân sách địa phương 525,287 tỷ đồng để chi cho các nhiệm vụ sau: 1. Chi đầu tư phát triển là: 350,7 tỷ đồng (biểu số 01 đính kèm), gồm: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản : 266 tỷ đồng. - Chi thành lập quỹ phát triển đất : 84,7 tỷ đồng. 2. Chi thường xuyên là: 144,282 tỷ (biểu 02 đính kèm), gồm có: - Chi bổ sung chương trình mục tiêu : 26,287 tỷ đồng. - Chi bổ sung đảm bảo xã hội : 22,910 tỷ đồng. - Chi bổ sung quản lý hành chính : 12,829 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp giáo dục đào tạo : 1,574 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp kinh tế : 35,565 tỷ đồng. - Chi quy hoạch : 2,510 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp thể dục thể thao : 6,869 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp văn hoá thông tin : 9,388 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp y tế : 26,350 tỷ đồng. 3. Thưởng vượt thu năm 2009 cho các huyện, thị, thành phố: 30,305 tỷ đồng (biểu số 3 đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chành Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1 BIỂU TỔNG HỢP CÂN ĐỐI THU, CHI BỔ SUNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 2 BẢNG TỔNG HỢP BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số 3 BẢNG TỔNG HỢP SỐ THƯỞNG VƯỢT THU NĂM 2009 (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI Qua 10 năm thực hiện Pháp lệnh lưu trữ quốc gia, 03 năm triển khai Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh đã được các cấp, các ngành quan tâm và đạt được những thành tích nhất định, góp phần vào thành tích chung của tỉnh trong sự nghiệp đổi mới vừa qua. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, đến nay vẫn còn một số cơ quan, tổ chức, cá nhân chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ nên còn nhiều tồn tại, bất cập: Việc ban hành, giải quyết, xử lý văn bản chưa đúng quy trình và thể thức, kỹ thuật quy định; hiện tượng sai sót, thất lạc văn bản còn xảy ra; công tác thu thập, chỉnh lý và bảo quản hồ sơ, tài liệu chưa theo quy định; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ còn hạn chế; tình trạng tài liệu bó gói, tích đống qua nhiều năm diễn ra khá phổ biến; tình trạng cán bộ làm văn thư kiêm nhiệm lưu trữ vẫn còn nhiều và không đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch văn thư, lưu trữ; kho tàng và kinh phí phục vụ cho hoạt động văn thư, lưu trữ chưa đựơc đầu tư đúng mức… Để đảm bảo thực hiện tốt Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh; đồng thời khắc phục những tồn tại, bất cập nhằm đưa công tác văn thư lưu trữ ở địa phương, đơn vị đi vào nề nếp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, các tổ chức sự nghiệp, đơn vị doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cần kiểm tra, chấn chỉnh một số nội dung sau đây: a) Việc tổ chức, triển khai thực hiện các văn bản pháp luật và những văn bản của tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ; b) Bố trí kho lưu trữ đảm bảo theo nội dung Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26/11/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho chuyên dụng và các văn bản hướng dẫn của tỉnh về kho lưu trữ; c) Sắp xếp cán bộ chuyên trách văn thư, chuyên trách lưu trữ đảm bảo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức văn thư, lưu trữ; d) Quản lý con dấu, văn bản đi, đến, quy trình xử lý văn bản; thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; thực hiện nghiêm chỉnh việc lập hồ sơ công việc, thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị và tiêu huỷ tài liệu; quản lý tài liệu mật, tài liệu lưu trữ hiện hành, tài liệu lưu trữ lịch sử, tài liệu quý hiếm và thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định của pháp luật; đ) Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ. Chú trọng việc quản lý tài liệu văn thư, lưu trữ trong môi trường mạng Internet; e) Công tác tự kiểm tra và chế độ báo cáo thống kê về văn thư, lưu trữ. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm: a) Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất giải pháp thực hiện Đề án đầu tư xây dựng kho chuyên dụng theo nội dung, yêu cầu Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ; c) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các cấp, các ngành, đơn vị sự nghiệp, Doanh nghiệp nhà nước: - Lập dự toán kinh phí theo Luật Ngân sách nhà nước, Công văn số 2569/TC-HCSN ngày 27/6/2000 của Bộ Tài chính về việc bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/9/2010. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện mục tiêu đến năm 2015 hoàn thành việc chỉnh lý tài liệu tích đống tại các cơ quan, đơn vị, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trước 01/10/2010. d) Chủ trì phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình, Sở Tư pháp xây dựng chương trình tuyên truyền pháp luật về văn thư, lưu trữ trên các kênh thông tin đại chúng. đ) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; căn cứ vào kết quả, chất lượng thực hiện của các đơn vị để tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh bình xét thi đua khen thưởng hàng năm.
2,045
132,203
Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban ngành, các tổ chức sự nghiệp, đơn vị doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP XÉT CHUYỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THÀNH CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA NHÀ NƯỚC Ở CẤP HUYỆN, CẤP TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008 và Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thành công chức trong các cơ quan, đơn vị của nhà nước ở huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện) hoặc ở tỉnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Trình tự và thủ tục xét chuyển cán bộ, công chức xã thành công chức trong các cơ quan, đơn vị của nhà nước ở huyện, tỉnh: 1. Điều kiện và tiêu chuẩn a) Đối với cơ quan sử dụng công chức: có nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu ngạch công chức, phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng và còn chỉ tiêu biên chế. b) Đối với cán bộ, công chức xã - Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; - Có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm; - Có thời gian giữ các chức vụ cán bộ hoặc chức danh công chức quy định tại khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, từ đủ 60 tháng trở lên. Trường hợp cán bộ, công chức xã có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiễm xã hội bắt buộc một lần thì được cộng dồn. - Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. 2. Trình tự và thủ tục a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng cán bộ, công chức xã có văn bản đề nghị (02 bản) gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số biên chế chưa sử dụng, mô tả cơ cấu công chức hiện có và mô tả vị trí việc làm tương ứng với tiêu chuẩn ngạch công chức cần tuyển; b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng cán bộ, công chức xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét có văn bản đề nghị gửi đến Sở Nội vụ; c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Sở Nội vụ xem xét ra quyết định hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do nếu không đồng ý; d) Hồ sơ gửi Sở Nội vụ gồm (mỗi loại một bản, theo mẫu đính kèm): - Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng cán bộ, công chức xã (mẫu 1); - Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (mẫu 2); - Lý lịch của cán bộ, công chức xã (mẫu 1a-BNV/2007) có xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ, công chức xã; - Bản nhận xét, đánh giá của cá nhân và ý kiến nhận xét của Bí thư Đảng ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (mẫu 3a hoặc 3b); - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn của ngạch dự tuyển. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Thực hiện Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01 tháng 01 năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 123/TTr-SXD ngày 26 tháng 7 năm 2010 về việc đề nghị ban hành quyết định hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu từ 01 tháng 01 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu được áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2010 như sau: 1. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được nhân với hệ số KĐCNC theo bảng số 1. BẢNG SỐ 1: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đơn giá sửa chữa trong xây dựng cơ bản khi dùng hệ số trong bảng 1 và bảng 2 không được tính thêm phụ cấp khu vực đã ghi trong bộ đơn giá. Đối với huyện Côn Đảo các phụ cấp chưa tính trong đơn giá được tính theo hướng dẫn. Hệ số điều chỉnh này chỉ áp dụng cho đến khi có Quyết định công bố bộ đơn giá sửa chữa mới. 2. Điều chỉnh chi phí máy thi công lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố, được nhân với hệ số KĐCMTC theo bảng số 2. BẢNG SỐ 2: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ MÁY THI CÔNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Một số chi phí khác tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2 1. Đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh và phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định trước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 3. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng: chủ đầu tư căn cứ các điều khoản trong hợp đồng để giải quyết việc điều chỉnh giá hợp đồng cho khối lượng xây lắp thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 về sau. 4. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công áp dụng cho các bộ đơn giá hiện hành đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đối với công trình sử dụng đơn giá xây dựng công trình riêng thì chủ đầu tư căn cứ vào các chế độ, chính sách và đơn giá được Nhà nước cho phép áp dụng cho công trình và tiền lương tối thiểu mới để điều chỉnh dự toán. 5. Các dự án sử dụng các nguồn vốn khác có thể áp dụng các quy định tại Quyết định này để lập tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Công thương, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ GIAO THÔNG VẬN TẢI SÀI GÒN - Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 09/01/1991 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Giao thông Công chánh; Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông - Công chính; Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 13/06/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về đổi tên “Sở Giao thông - Công chính” thành “Sở Giao thông vận tải”; - Căn cứ Quyết định số 172/2004/QĐ-UB ngày 15/7/2004 của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh về thành lập Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con và Quyết định số 542/QĐ-UBNĐ ngày 10/02/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con; Quyết định số 2988/QĐ-UBND ngày 07/7/2010 của Ủy ban nhân dân về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con; - Nhằm tăng cường sự phối hợp công tác giữa Sở Giao thông vận tải (gọi tắt là Sở GTVT) và Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn (gọi tắt là Tổng Công ty SAMCO) trong thực hiện các nhiệm vụ của mỗi cơ quan, góp phần tích cực vào việc hoàn thành nhiệm vụ quản lý Nhà nước và đảm bảo yêu cầu hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Sở Giao thông vận tải và Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn thống nhất ban hành Quy chế phối hợp với các nội dung như sau:
2,367
132,204
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Quy chế phối hợp công tác giữa Sở GTVT và Tổng Công ty SAMCO (gọi tắt là Quy chế) nhằm xác định trách nhiệm, mối quan hệ giữa Sở GTVT và Tổng Công ty SAMCO để xây dựng chương trình hành động ngắn và dài hạn nhằm hợp tác, hỗ trợ để giải quyết nhanh các công việc của mỗi bên. Điều 2. Phạm vi phối hợp Bao gồm các nội dung sau: 1.- Phổ biến, soạn thảo, góp ý điều chỉnh và bổ sung các quy định, chính sách liên quan của ngành; 2.-Phối hợp tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, quy định hiện hành của Nhà nước. 3.-Xây dựng chiến lược và lập quy hoạch tổng thể, quy hoạch từng ngành, lĩnh vực liên quan đến ngành nghề kinh doanh của Tổng Công ty SAMCO; 4.-Lập kế hoạch và các chương trình hành động chung để tổ chức thực hiện quy hoạch được phê duyệt; 5.-Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị tài sản cố định của Tổng Công ty SAMCO; Điều 3. Đối tượng áp dụng 1.-Sở GTVT và các phòng ban thuộc Sở GTVT; 2.-Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở GTVT; 3.-Tổng Công ty SAMCO và các phòng ban, Xí nghiệp trực thuộc Tổng Công ty SAMCO; 4.-Các đơn vị thành viên của Tổng Công ty SAMCO. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 4. Vai trò, nguyên tắc và cấp độ phối hợp 1.-Vai trò 1.1.-Sở GTVT là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải trên địa bàn thành phố thực hiện công tác định hướng phát triển, quy hoạch, chính sách và chủ trương quản lý Nhà nước của ngành. 1.2.-Tổng Công ty SAMCO là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoạt động theo hình thức “Công ty mẹ - Công ty con”, là đơn vị tự chủ kinh doanh. Tổng Công ty SAMCO và các đơn vị trực thuộc, các đơn vị thành viên thể hiện tính đầu tàu và gương mẫu trong việc chấp hành các chế độ, chính sách trong ngành; nòng cốt thực hiện các định hướng, quy hoạch và chương trình phát triển ngành trên địa bàn thành phố. 2.-Nguyên tắc phối hợp Đây là mối quan hệ giữa một bên là cơ quan quản lý Nhà nước là Sở GTVT, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở và một bên là Tổng Công ty SAMCO, các doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty cùng thực hiện theo nguyên tắc: 2.1.-Tôn trọng quyền quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước và đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp; 2.2.-Tích cực, chủ động phối hợp với nhau bằng các biện pháp phù hợp với quy định của Pháp luật để tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước, nhằm cùng phát triển ngành GTVT và doanh nghiệp; 2.3.-Một số công việc quan trọng liên quan đến tất cả đối tượng tại Điều 3 Quy chế này sẽ có thỏa thuận đặc thù theo chương trình hành động được các bên thống nhất. 3.-Cấp độ phối hợp 3.1.-Phối hợp trực tiếp giữa Sở GTVT và Tổng Công ty SAMCO, trong đó bao gồm việc phối hợp trực tiếp, toàn diện giữa hai bên; 3.2.-Phối hợp trực tiếp giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở GTVT với các đơn vị thành viên của Tổng Công ty SAMCO; 3.3.-Phối hợp giữa Sở GTVT cùng Tổng Công ty SAMCO với đơn vị thành viên của Tổng Công ty SAMCO; 3.4.-Quan hệ giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở GTVT với các đơn vị thành viên của Tổng Công ty SAMCO. Điều 5. Mối quan hệ và cơ chế làm việc 1.-Công tác xây dựng chiến lược và lập quy hoạch tổng thể, quy hoạch từng ngành, lĩnh vực liên quan đến ngành nghề kinh doanh độc lập của Tổng Công ty SAMCO. 1.1.-Sở GTVT là đầu mối, có trách nhiệm: -Hỗ trợ xác định nhiệm vụ chiến lược hay mục đích quy hoạch phát triển ngành nghề có trong lĩnh vực kinh doanh của Tổng Công ty SAMCO. -Hỗ trợ xây dựng tiến độ thực hiện và lập kế hoạch về kinh phí. -Xác định đơn vị làm chủ đầu tư các dự án (sau khi thỏa thuận với Tổng Công ty SAMCO) -Tham gia đóng góp ý kiến với tư cách cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành. 1.2-Tổng Công ty SAMCO tham gia, có trách nhiệm: -Cử nhân sự có đủ năng lực và trình độ tham gia thực hiện; -Chịu chi phí khảo sát trong trường hợp cần thu thập nhanh các tư liệu phục vụ cho các công việc nêu tại Khoản 1, Điều 5; -Cung cấp các tài liệu, tư liệu liên quan đến dự án mà đơn vị trong Tổng Công ty SAMCO thực hiện. 2.-Lập kế hoạch và các chương trình hành động để tổ chức thực hiện quy hoạch được phê duyệt. 2.1-Được thực hiện theo mối quan hệ trực tiếp, toàn diện giữa hai bên. 2.2-Thống nhất thành lập Ban điều phối chung để: -Xây dựng chương trình hành động cụ thể cho từng năm và từng nội dung công việc liên quan đến nội dung các công việc quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này; -Dự kiến nguồn tài chính hoạt động bằng sự hỗ trợ từ các doanh nghiệp có liên quan. 2.3-Trước mắt trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, các công việc cụ thể cần được đưa vào chương trình phối hợp: -Cùng nhau phối hợp, nghiên cứu đề xuất nguồn kinh phí trợ giá xe buýt; -Tăng cường phối hợp để triển khai lập quy hoạch, cải tạo xây dựng Bến xe An Sương; quy hoạch sử dụng mặt bằng các Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây hiện hữu, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các Bến xe mới (đặc biệt là Bến xe Miền Đông mới và Bến xe Miền Tây mới); -Tham gia thực hiện các quy hoạch liên quan đến phát triển bến bãi đường bộ, cảng sông, cảng biển, đóng tàu; -Hoàn thành đưa vào khai thác 100% mặt bằng Khu công nghiệp cơ khí Ô tô TP. Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi; -Hoàn thành đưa vào khai thác Cảng thông quan nội địa (ICD) Phú Hữu tại quận 9; -Hoàn thành đưa vào khai thác Cảng sông Phú Định tại quận 8; -Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới xe buýt từ nay đến năm 2015, bao gồm mở tuyến, điều chỉnh tuyến với vai trò tiên phong, gương mẫu của các đơn vị thành viên với ý kiến chỉ đạo thống nhất của Tổng Công ty SAMCO. -Đẩy nhanh tiến độ đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch CNG. 3.-Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị tài sản cố định 3.1-Được thực hiện theo mối quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp được xác định là chủ đầu tư dự án; 3.2-Được thực hiện theo mối quan hệ của điểm 3.2, Khoản 3, Điều 4 của Quy chế này bằng sự tham gia, trao đổi trước về một số chi tiết cần thiết của thiết kế cơ sở các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở GTVT, nếu có yêu cầu; 3.3-Được thực hiện theo mối quan hệ của điểm 3.2, Khoản 3 Điều 4 của Quy chế này để cùng rà soát các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật để đề xuất điều chỉnh cho phù hợp với công nghệ và quản lý chất lượng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được phân công; 3.4-Được thực hiện theo mối quan hệ của điểm 3.4, Khoản 3, Điều 4 của Quy chế này bằng sự tham khảo, trao đổi trước về các dự án có liên quan đến đấu nối vào hệ thống hạ tầng giao thông vận tải hoặc liên quan đến các dự án hạ tầng khác trong khu vực; 3.5-Sở GTVT tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ quản đầu tư đối với các dự án đã được phê duyệt hoặc được thẩm định đề nghị Thành phố phê duyệt trước ngày thành lập Tổng Công ty SAMCO, cho đến khi hoàn thành giai đoạn xây lắp hoặc mua sắm phương tiện, sau đó Tổng Công ty SAMCO tiếp tục quản lý theo quy định hiện hành. 4.-Soạn thảo, góp ý điều chỉnh, bổ sung và phổ biến các quy định, chính sách liên quan. 4.1-Được thực hiện theo mối quan hệ của điểm 3.3, Khoản 3, Điều 4 của Quy chế này; 4.2-Lập chương trình hàng năm về rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi, xây dựng các văn bản pháp quy; 4.3-Tổ chức kế hoạch phổ biến pháp luật; 4.4-Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật, các quy chế, quy định chuyên ngành GTVT tại các đơn vị thành viên. 5.-Tổ chức thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước 5.1-Được thực hiện theo mối quan hệ của Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 4 của Quy chế này; 5.2-Nội dung thực hiện bao gồm các công việc sau: -Công bố, điều chỉnh, ngừng tạm thời hoặc vĩnh viễn khai thác luồng tuyến vận tải hành khách đường bộ, đường thủy trong phạm vi phân công. -Tiếp nhận, thẩm định và chấp thuận khai thác tuyến vận tải khách cố định đường bộ, đường thủy theo phân công. -Công bố mở, đóng, gia hạn, tạm ngừng hoạt động các bến bãi đường bộ, đường thủy theo phân công. -Cấp phát các chứng từ do pháp luật quy định liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy và tổ chức quản lý, xử lý theo quy định. -Đăng ký hành chính phương tiện xe máy chuyên dùng, phương tiện thủy nội địa, kiểm định phương tiện xe cơ giới và phương tiện thủy nội địa theo phân công. 5.3-Riêng đối với các kế hoạch phục vụ vận chuyển khách trong dịp Lễ, Tết; kế hoạch đặc thù của ngành trong công tác chống xe dù, bến cóc, được quan hệ theo mối quan hệ của điểm 3.2 và điểm 3.3, Khoản 4, Điều 4 Quy chế này. Điều 6. Chế độ báo cáo 1.-Thống kê, tổng hợp báo cáo định kỳ hàng quý sản lượng sản xuất kinh doanh liên quan đến ngành GTVT, công nghiệp ô tô, Tổng Công ty SAMCO chuyển báo cáo cho Sở GTVT trước ngày 10 của tháng sau kỳ báo cáo. 2.-Đối với các doanh nghiệp bến xe khách liên tỉnh gửi báo cáo theo quy định, báo cáo gửi về Sở GTVT thông qua Ban Quản lý các Bến xe vận tải hành khách, đồng thời gửi báo cáo cho Tổng Công ty SAMCO theo thời gian quy định. 3.-Đối với các kế hoạch phục vụ vận chuyển khách trong dịp Lễ, Tết; kế hoạch đặc thù của ngành trong công tác chống xe dù, bến cóc, các doanh nghiệp vận tải và doanh nghiệp bến xe khách liên tỉnh lập báo cáo công tác kế hoạch điều hành, tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện trực tiếp cho Sở GTVT và Tổng Công ty SAMCO theo thời gian yêu cầu được xác định tại các văn bản giao nhiệm vụ. Điều 7.Chế độ làm việc 1.-Ban điều phối do Sở GTVT làm đầu mối điều hành. 2.-Chế độ giao ban Ban điều phối: 2.1-Giao ban định kỳ hàng quý. 2.2-Thời gian giao ban được thống nhất là vào ngày đầu tuần tuần lễ thứ ba của tháng đầu quý. 2.3-Nội dung giao ban là kiểm điểm công việc của quý và đề xuất công tác của quý kế tiếp. 3.-Trong các trường hợp đột xuất, Sở GTVT chủ động mời các đơn vị liên quan dự họp theo thư mời. 4.-Ban điều phối đề xuất khen thưởng định kỳ và đột xuất cho các doanh nghiệp, đơn vị liên quan thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ chính trị được giao.
2,102
132,205
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực hiện 1.-Sở GTVT và Tổng Công ty SAMCO có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ giúp các đơn vị trực thuộc hoàn thành các nhiệm vụ theo các quy định của Quy chế này. 2.-Quy chế này thay thế cho Thỏa thuận về phối hợp công tác giữa Sở GTCC và Tổng Công ty SAMCO được ban hành ngày 27/12/2005. 3.-Quy chế này được Giám đốc 02 bên xem xét điều chỉnh, sửa đổi hàng năm theo đề nghị của mỗi bên. 4.-Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 97/2009/NĐ-CP NGÀY 30/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Căn cứ Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, dự toán chi phí khảo sát xây dựng, dự toán dịch vụ công ích đô thị, điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình, quy hoạch xây dựng, dịch vụ công ích đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Khánh Hòa đối với những khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; đồng thời phê duyệt để áp dụng. b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 2. Chi phí khảo sát và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cũng được điều chỉnh theo nguyên tắc trong mục 1 nêu trên. 3. Điều chỉnh giá trị hợp đồng: Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký giữa các bên và các quy định liên quan hiện hành. Phương pháp điều chỉnh giá trị dự toán, giá trị hợp đồng bổ sung thực hiện theo các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KĐCNC) và hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (KĐCMTC) cho các dự toán xây dựng công trình, dự toán chi phí khảo sát xây dựng, dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành, công bố như phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình như: Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình được tính bằng tỷ lệ (%) theo công bố của Bộ Xây dựng hoặc bằng cách lập dự toán theo quy định hiện hành. Điều 2. 1. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, dự toán chi phí khảo sát xây dựng đối với những khối lượng còn lại thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 theo quy định tại Điều 1 Quyết định này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc điều chỉnh dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với những khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, gửi Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt . Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 608/TTr-SNV ngày 13 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau (Kèm theo Danh mục lĩnh vực, thủ tục hành chính và thời gian giải quyết). Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Đồng thời, thực hiện đúng theo quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ và các Văn bản khác có liên quan. Dự toán kinh phí để thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC LĨNH VỰC, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1302 /QĐ-UBND ngày 19 /8/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác xây dựng, thẩm định, ban hành, rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.
2,090
132,206
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định cụ thể về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp; rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động: soạn thảo, góp ý, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân các cấp; rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành thì thực hiện trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định từ Điều 7 đến Điều 11 mục 1 Chương 2 Quy định này. 4. Đối với những vấn đề, nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật mà Quy định này không quy định thì áp dụng theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Nguyên tắc soạn thảo, góp ý, thẩm định, rà soát văn bản quy phạm pháp luật 1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. 2. Tuân thủ quy định về thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 3. Bảo đảm tính công khai (trừ trường hợp văn bản thuộc phạm vi bí mật nhà nước), minh bạch trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản. 4. Bảo đảm tính khả thi của văn bản. Văn bản được ban hành phải xuất phát từ yêu cầu quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 5. Việc rà soát văn bản phải được thực hiện thường xuyên nhằm kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành các văn bản có nội dung không còn phù hợp. Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo văn bản 1. Cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Khảo sát, tổng kết, đánh giá tình hình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo văn bản, thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; b) Tổ chức nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến dự thảo văn bản; c) Xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể trách nhiệm của thành viên tham gia soạn thảo văn bản; d) Chuẩn bị đề cương, xây dựng dự thảo văn bản; đ) Tổ chức lấy ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan, đối tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản; e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản. g) Gửi hồ sơ đến cơ quan có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản. h) Giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định; i) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình dự thảo văn bản theo quy định. 2. Trách nhiệm của cơ quan dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; b) Tổ chức nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến dự thảo văn bản; c) Chuẩn bị đề cương, xây dựng dự thảo văn bản; d) Tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến đóng góp, chỉnh lý dự thảo văn bản; đ) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình dự thảo văn bản theo quy định. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 4. Lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh phải căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội và các lĩnh vực, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương và kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của tỉnh. 2. Hàng năm, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đề nghị và đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải xác định rõ danh mục các văn bản quy phạm pháp luật sẽ được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung; sự cần thiết ban hành văn bản, tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản, dự báo tác động kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành, thời điểm ban hành văn bản. Việc đăng ký chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh được lập thành văn bản, gửi đến Sở Tư pháp trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp và chuyển đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tổng hợp đề nghị đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan hoàn chỉnh dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo và thời điểm ban hành văn bản. Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp tháng 01 hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi Quyết định về Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh đến các thành viên Ủy ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức liên quan. Điều 5. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Đưa ra khỏi chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Trong trường hợp xét thấy không đảm bảo tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành văn bản, cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh đưa ra khỏi chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản kiến nghị phải nêu rõ lý do đưa ra khỏi chương trình. 2. Bổ sung vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Trong trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của các sở, ban, ngành tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật những văn bản cần được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của địa phương hoặc triển khai thực hiện các văn bản do cấp trên ban hành. Cơ quan đề nghị bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh phải xây dựng tờ trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nội dung tờ trình phải nêu rõ lý do đề nghị bổ sung văn bản, dự kiến tên văn bản, nội dung chính của văn bản, dự báo tác động kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản, thời điểm ban hành văn bản. 3. Căn cứ vào đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và yêu cầu quản lý của địa phương, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan dự kiến điều chỉnh chương trình và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại phiên họp gần nhất. Điều 6. Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc soạn thảo văn bản, phải đảm bảo thời gian, thủ tục và chất lượng của dự thảo văn bản. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp: a) Đôn đốc, kiểm tra cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo phải bảo đảm tiến độ soạn thảo và thời hạn trình dự thảo văn bản đã được quy định trong chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; b) Đánh giá, tổng kết việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Căn cứ chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, cơ quan chủ trì soạn thảo phải chuẩn bị dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 6 của Quy định này. 2. Trong trường hợp văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới, thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có thể thành lập Tổ soạn thảo văn bản. Tổ soạn thảo văn bản có trách nhiệm đảm bảo chất lượng và thời hạn trình dự thảo văn bản theo quy định.
2,122
132,207
a) Thành phần của Tổ soạn thảo văn bản gồm: đại diện cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo là tổ trưởng, thành viên là đại diện cơ quan tư pháp, đại diện cơ quan chuyên môn liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo có thể mời các chuyên gia, đại diện tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có liên quan tham gia Tổ soạn thảo văn bản. b) Tổ soạn thảo văn bản có nhiệm vụ: - Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo nghị quyết; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo; - Xây dựng dự thảo văn bản và tờ trình dự thảo; xác định văn bản và điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có); - Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo. Điều 8. Lấy ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Đối tượng lấy ý kiến: Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. 2. Hình thức lấy ý kiến: Tổ chức họp, hội nghị lấy ý kiến, gửi văn bản lấy ý kiến hoặc gửi phiếu lấy ý kiến. a) Lấy ý kiến thông qua tổ chức họp, hội nghị: Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi dự thảo văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời lấy ý kiến ít nhất 05 ngày làm việc trước khi họp. Cơ quan, tổ chức được mời có trách nhiệm cử đại diện có thẩm quyền dự họp, nếu không dự họp thì phải có văn bản đóng góp ý kiến gửi cho cơ quan chủ trì và phải chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành hoặc đơn vị mình. b) Lấy ý kiến thông qua việc gửi dự thảo văn bản: Tài liệu gửi để lấy ý kiến bao gồm: - Công văn đề nghị đóng góp ý kiến; - Dự thảo văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản, các cơ quan, tổ chức, đối tượng được lấy ý kiến có trách nhiệm góp ý hoặc trả lời bằng văn bản cho cơ quan tổ chức lấy ý kiến. Nếu trong văn bản yêu cầu đóng góp ý kiến có ghi thời hạn đề nghị góp ý, nhưng đã quá thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn góp ý theo công văn đề nghị, cơ quan chủ trì lấy ý kiến không nhận được văn bản góp ý thì vẫn tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ gửi thẩm định theo quy định; cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản góp ý kiến dự thảo văn bản thì phải chịu trách nhiệm về vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành hoặc đơn vị mình được quy định trong văn bản. c) Lấy ý kiến bằng hình thức gửi phiếu lấy ý kiến: Trường hợp lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản. 3. Tổng hợp các ý kiến đóng góp: Cơ quan chủ trì soạn thảo, lấy ý kiến đóng góp dự thảo văn bản có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp dự thảo văn bản. Văn bản tổng hợp ý kiến đóng góp phải tổng hợp toàn diện, đầy đủ các ý kiến đóng góp: nội dung đóng góp được tiếp thu và chỉnh sửa dự thảo văn bản; nội dung đóng góp không tiếp thu (nếu có) và giữ nguyên dự thảo văn bản, đồng thời nêu rõ lý do vì sao không tiếp thu. Việc tổng hợp ý kiến đóng góp theo các nhóm đối tượng lấy ý kiến, như sau: - Cơ quan nhà nước; - Tổ chức đoàn thể (nếu có); - Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; - Các đối tượng khác (nếu có). 4. Chỉnh lý dự thảo văn bản: Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến đóng góp và gửi đến cơ quan thẩm định. Điều 9. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Hồ sơ dự thảo văn bản phải được gửi đến Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian thẩm định là 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định theo quy định. 2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm: a) Công văn yêu cầu thẩm định; b) Tờ trình của cơ quan chủ trì dự thảo văn bản, dự thảo văn bản; c) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp dự thảo văn bản; d) Các tài liệu có liên quan. 3. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu thẩm định, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định phải thông báo, yêu cầu cơ quan dự thảo văn bản gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. 4. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản. Phạm vi thẩm định bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản; c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản trong hệ thống pháp luật; d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; đ) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản. Trong quá trình thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, Sở Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan phục vụ cho việc thẩm định; yêu cầu thuyết trình thêm về nội dung dự thảo văn bản. Trong trường hợp cơ quan soạn thảo và các cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến khác nhau về những vấn đề thuộc nội dung dự thảo văn bản thì Sở Tư pháp nêu rõ quan điểm và đề xuất phương án xử lý đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Đối với các dự thảo văn bản do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra nội dung để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản. Điều 10. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định 1. Sau khi nhận được văn bản thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo; đồng thời giải trình bằng văn bản việc tiếp thu ý kiến thẩm định. 2. Trong trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của cơ quan thẩm định thì cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản báo cáo, giải trình rõ quan điểm, cơ sở pháp lý để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Văn bản giải trình và dự thảo văn bản đã được chỉnh lý theo ý kiến thẩm định phải được gửi đến Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 11. Trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 05 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp. Hồ sơ trình gồm có: a) Tờ trình và dự thảo văn bản; b) Báo cáo thẩm định; c) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp về dự thảo văn bản; d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có); đ) Các tài liệu liên quan. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản, phải thẩm tra xong dự thảo văn bản. - Trường hợp văn bản chuẩn bị không đạt yêu cầu quy định, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực để yêu cầu cơ quan soạn thảo bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ trình dự thảo văn bản. - Trường hợp hồ sơ dự thảo văn bản đảm bảo yêu cầu về trình tự, thủ tục và nội dung thì chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp, phải chuyển hồ sơ dự thảo văn bản đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Hồ sơ dự thảo bao gồm: + Tờ trình và dự thảo văn bản; + Báo cáo thẩm định; + Bản tổng hợp ý kiến đóng góp dự thảo văn bản; + Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có); + Các tài liệu có liên quan. Điều 12. Trình tự xem xét, thông qua, ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh được tiến hành theo trình tự sau đây: - Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo văn bản; - Đại diện Sở Tư pháp trình bày báo cáo thẩm định; - Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản. Dự thảo văn bản được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. 2. Ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành văn bản; trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch.
2,002
132,208
Điều 13. Đăng Công báo, đưa tin về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản đến Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh để đăng báo, đưa tin. Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh có trách nhiệm đăng báo, đưa tin chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản. Chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày văn bản được ký ban hành, văn bản phải được đăng tải toàn văn trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức việc đăng Công báo các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Điều 14. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn soạn thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành hoặc theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến đóng góp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện Đối tượng lấy ý kiến, tài liệu gửi lấy ý kiến và thời gian đóng góp ý kiến, tổng hợp và chỉnh lý dự thảo thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này. Điều 16. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp, dự thảo văn bản phải được gửi đến Phòng Tư pháp thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm: - Công văn yêu cầu thẩm định; - Tờ trình và dự thảo văn bản; - Bản tổng hợp ý kiến đóng góp dự thảo văn bản; - Các tài liệu có liên quan. 2. Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ thẩm định, nếu không đủ hồ sơ thì yêu cầu cơ quan soạn thảo bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo yêu cầu. Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định. Phạm vi thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy định này. Trong quá trình thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, Phòng Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định; thuyết trình thêm về nội dung dự thảo văn bản, hoặc phối hợp với cơ quan soạn thảo tổ chức khảo sát thực tế. 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra nội dung đối với dự thảo văn bản do Phòng Tư pháp soạn thảo. Điều 17. Trình, thông qua, ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm tiếp thu ý kiến đóng góp, thẩm định, chỉnh lý, hoàn chỉnh và trình hồ sơ dự thảo văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp. Hồ sơ trình dự thảo văn bản gồm có: - Tờ trình và dự thảo văn bản; - Báo cáo thẩm định; - Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản; - Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (trường hợp ý kiến của cơ quan dự thảo khác với ý kiến thẩm định); - Các tài liệu có liên quan. 2. Trình tự xem xét thông qua, ký ban hành văn bản: Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp Ủy ban nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây: - Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo văn bản; - Đại diện Phòng Tư pháp trình bày báo cáo thẩm định; - Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản. Dự thảo văn bản được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thay mặt Ủy ban nhân dân ký ban hành văn bản. 4. Chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày ký ban hành văn bản, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm niêm yết văn bản tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Nhà Văn hóa cấp huyện và gửi đến Trung tâm Công báo tỉnh để đăng Công báo. Thời gian niêm yết văn bản ít nhất là 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết. 5. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản, văn bản phải được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, các sở, ngành, tỉnh có liên quan, Thường trực Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan để theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện văn bản theo quy định của pháp luật. Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 18. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) phân công và chỉ đạo soạn thảo văn bản. Tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm soạn thảo văn bản có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo văn bản và bảo đảm thời hạn trình dự thảo văn bản. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Hình thức, nội dung lấy ý kiến do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương. 3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm phát biểu ý kiến đối với dự thảo văn bản về những vấn đề sau: - Sự cần thiết ban hành văn bản; - Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; - Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật; - Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản. 4. Tổ chức, cá nhân soạn thảo văn bản có nhiệm vụ: - Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo; - Xây dựng dự thảo và trình dự thảo văn bản; - Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến đóng góp và hoàn chỉnh dự thảo văn bản. - Gửi tờ trình, dự thảo văn bản, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu liên quan đến các thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp. Điều 19. Trình, thông qua, ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã được tiến hành theo trình tự sau đây: - Đại diện tổ chức, cá nhân soạn thảo trình bày dự thảo văn bản; - Ủy ban nhân dân cấp xã thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản. Dự thảo văn bản được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân cấp xã biểu quyết tán thành. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thay mặt Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành văn bản. 3. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết văn bản tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, Nhà Văn hóa cấp xã, điểm Bưu điện - văn hóa xã, các điểm đông dân cư khác. 4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản, văn bản phải được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cấp xã và phải gửi đến Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tư pháp, các phòng, ban có liên quan của cấp huyện, Thường trực cấp ủy xã, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch xã và các cơ quan tổ chức có liên quan để theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện văn bản theo quy định của pháp luật. Chương III RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 20. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Trung ương ban hành; nếu phát hiện có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thì kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành văn bản. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo ngành, lĩnh vực hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên. 3. Hàng năm, chậm nhất là đến ngày 30 tháng 12, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành trong năm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, cấp mình; gửi về Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, lập danh mục văn bản rà soát, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý 1 của năm sau. 4. Thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật định kỳ 5 năm theo lĩnh vực, chuyên đề. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm thi hành Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quy định này./.
2,071
132,209
THÔNG TƯ CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG BÌNH VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUẢNG BÌNH Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Công văn số 2474/UBND ngày 22 tháng 10 năm 2009; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình như sau: Điều 1. Công bố Vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình 1. Vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình, bao gồm: a) Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng của các cảng biển sau đây: - Cảng biển Quảng Bình: cầu cảng Gianh và cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh; - Cảng biển Hòn La: cầu cảng số 1. b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc các cảng biển quy định tại điểm a khoản này. 2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau: 1. Cảng biển Quảng Bình: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm CG1, CG2, CG3 và CG4 có tọa độ sau đây: CG1: 17042’40”N, 106029’00” E; CG2: 17042’40”N, 106031’00” E; CG3: 17042’10”N, 106031’00” E; CG4: 17042’10”N, 106029’00” E. b) Ranh giới trên sông Gianh: được giới hạn từ điểm CG1 và CG4 chạy dọc theo hai bờ sông Gianh đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh 200m về phía thượng lưu. 2. Cảng biển Hòn La a) Ranh giới về phía biển: là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm HL1, HL2, HL3, HL4 và HL5 có tọa độ sau đây: HL1: 17057’33”3 N, 106030’30”7 E; HL2: 17057’33”3 N, 106033’10”7 E; HL3: 17053’03”3 N, 106033’10”7 E; HL4: 17053’03”3 N, 106029’52” E; HL5: 17055’13”3 N, 106029’52”E; b) Ranh giới về phía bờ: được giới hạn từ điểm HL5 chạy theo mép nước dọc bờ biển xã Quảng Đông về phía Bắc đến điểm HL1. Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình, được quy định như sau: 1. Cảng biển Quảng Bình a) Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng nước nằm trong hình quạt tròn được giới hạn từ 00 đến 1650 có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 17042’27” N, 106030’30”E. b) Khu neo đậu và khu chuyển tải: - Đối với tàu chở xăng dầu: tại vùng nước đối diện với cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh; - Đối với tàu chở hàng khô: tại vùng nước dọc theo xã Quảng Phúc đối diện với cầu cảng Gianh. c) Khu tránh bão: là vùng nước trên sông Gianh thuộc địa phận xã Quảng Phúc, cho tàu thuyền có trọng tải đến 600 DWT. Tàu thuyền có trọng tải trên 600 DWT khi có bão phải điều động đi tránh bão ra khỏi vùng nước của cầu cảng Gianh và cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh. 2. Cảng biển Hòn La Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch: là vùng nước nằm trong hình quạt tròn được giới hạn từ 450 đến 2250 có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 17054’55” N, 106031’47” E. Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình Cảng vụ hàng hải Quảng Bình có trách nhiệm: 1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải trong vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình; 2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy định tại Điều 3 của Thông tư này, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình Ngoài phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư này, Cảng vụ hàng hải Quảng Bình còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2010. Bãi bỏ Quyết định số 25/2007/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình và những quy định trước đây trái với Thông tư này. 2. Hệ tọa độ quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN 2000 và được chuyển đổi sang các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo. Điều 7. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Quảng Bình, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BGTVT ngày 19/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO THI ĐUA “GIỎI VIỆC NƯỚC, ĐẢM VIỆC NHÀ” TRONG NỮ CNVCLĐ Phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động từ năm 1989. Sau hơn 20 năm chỉ đạo và triển khai của các cấp công đoàn, phong trào đã phát triển sâu rộng và đạt được những kết quả thiết thực. Phong trào mang tính đặc thù giới đã phát huy được vai trò, tiềm năng to lớn của nữ CNVCLĐ trong công cuộc đổi mới, xây dựng gia đình “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”, góp phần phát triển kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu bình đẳng giới. Thông qua phong trào, tổ chức Công đoàn đã góp phần thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng về công tác phụ nữ trong tình hình mới, tiếp tục khẳng định vai trò, vị thế của nữ CNVCLĐ trong sự nghiệp CNH-HĐH nước. Các cấp công đoàn đã quan tâm chỉ đạo, lồng ghép phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” với các phong trào thi đua yêu nước do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động; tranh thủ sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự phối hợp với các cơ quan hữu quan để triển khai thực hiện, định kỳ có sơ kết, tổng kết, từng bước phát triển và nhân rộng phong trào trong cả nước. Bên cạnh những kết quả dó đạt được, phong trào vẫn còn một số hạn chế: Phong trào phát triển chưa đồng đều ở các lĩnh vực, chưa đến được với đông đảo nữ CNVCLĐ ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nhiều nơi, việc triển khai khai còn mang tính hình thức, chưa có sức lôi cuốn; nội dung, tiêu chuẩn thi đua ch­ưa được cụ thể hoá phù hợp với đặc thù ngành nghề, điều kiện việc làm của một số đơn vị đăng ký thi đua, sơ kết, tổng kết, khen thưởng phong trào cũng còn những bất cập. Nguyên nhân của tình trạng trên là do một bộ phận cán bộ chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa, mục đích của phong trào, sự phối hợp giữa các Ban chuyên đề ở một số đơn vị trong công tác chỉ đạo và triển khai còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ nữ công ở nhiều nơi không ổn định, chưa được bồi dưỡng kịp thời kiến thức, kỹ năng trong công tác vận động tổ chức phong trào. Một bộ phận nữ CNVCLĐ vẫn còn tự ti, an phận chưa nỗ lực phấn đấu vươn lên. Nhằm tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua” Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong giai đoạn mới, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam yêu cầu các cấp công đoàn tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Tiếp tục quán triệt Nghị quyết 11/NQ-TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, Luật bình đẳng giới , Chiến lược Quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2010-2020; tuyên truyền, phổ biến sâu rộng ý nghĩa của phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong CNVCLĐ, những bài học kinh nghiệm, những gương điển hình của các tập thể, cá nhân tiêu biểu. Lồng ghép phong trào thi đua “Giỏi việc n­ước, đảm việc nhà” với phong trào thi đua “Lao động giỏi, Lao động sáng tạo”, phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 2. Căn cứ hướng dẫn chung của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung, tiêu chuẩn thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” phù hợp với đặc điểm tình hình và nhiệm vụ của ngành, địa ph­ương, đơn vị, đưa phong trào tiếp tục phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả phong trào và kịp thời biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu. 3. Chủ động tham gia với chính quyền, người sử dụng lao động tạo việc làm ổn định, cải thiện môi trường, điều kiện làm việc cho nữ CNVCLĐ; đấu tranh chống các hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự và nhân phẩm người phụ nữ. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với lao động nữ, kiến nghị sửa đổi những bất hợp lý và xử lý những vi phạm trong việc thực hiện chính sách pháp luật lao động nữ.
2,105
132,210
4. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội, nhân đạo, duy trì và phát triển các quỹ “Vì nữ CNLĐ nghèo”, qũy Trợ vốn”, “Quỹ mái ấm công đoàn”, “Quỹ bảo trợ trẻ em của Công đoàn Việt Nam”... để hỗ trợ cho nữ CNLĐ và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. 5. Phát hiện, giới thiệu những nữ CNVCLĐ ưu tú, tr­ưởng thành từ phong trào để đào tạo, bồi dưỡng, giới thiệu cho Đảng xem xét kết nạp hoặc tham gia vào các cấp uỷ, bộ máy lãnh đạo công đoàn, chính quyền các cấp. tranh thủ sự lãnh đạo của cờp uỷ Đảng, sự phối hợp, hỗ trợ của lãnh đạo chuyên môn, chính quyền, Hội LHPN cùng cấp, các Ban ngành liên quan trong quá trình chỉ đạo, triển khai phong trào. 6. Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp công đoàn, tiếp tục củng cố, kiện toàn Ban nữ công các cấp đủ về số l­ượng, nâng cao về chất l­ượng để làm tốt công tác tham m­ưu về công tác vận động nữ CNVCLĐ và triển khai phong trào thi đua “Giỏi việc nư­ớc, đảm việc nhà”; đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả công tác nữ công. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao cho Ban Nữ công chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách- Pháp luật giúp Đoàn Chủ tịch theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện chỉ thị. LĐLĐ các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty, các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÊ DUYỆT KINH PHÍ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ TỔ MỐI CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NĂM 2010 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ các văn bản của Bộ Xây dựng: Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 166/TTr-SNN-TL ngày 27 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kinh phí chuẩn bị đầu tư công trình xử lý tổ mối các công trình thủy lợi năm 2010 với nội dung chính như sau: 1. Tên công trình: xử lý tổ mối các công trình thủy lợi năm 2010. 2. Địa điểm xây dựng: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 3. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đào xử lý, phun thuốc mối để các loài côn trùng, mối không xâm hại đến các công trình, đảm bảo các công trình làm việc ở trạng thái an toàn ổn định. 4. Khối lượng công việc: Khối lượng công việc thực hiện khảo sát lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: lập theo khoản 04 Điều 35 của Luật Xây dựng. 5. Dự toán kinh phí chuẩn bị đầu tư: 11.000.000 đồng. (Bằng chữ: mười một triệu đồng). Trong đó: - Kinh phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: 35.382.000 đồng. (Dự toán chi phí trên là chi phí tạm tính để thực hiện, được chuẩn xác và thanh quyết toán theo dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt). 6. Thời gian thực hiện: sau khi có quyết định phê duyệt kinh phí chuẩn bị đầu tư. - Điều tra + khảo sát địa hình: 05 ngày - Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: 30 ngày 7. Nguồn vốn: vốn sự nghiệp năm 2010. 8. Chủ đầu tư: Chi cục Quản lý Thủy nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 9. Hình thức quản lý dự án: chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Quản lý Thủy nông triển khai thực hiện nội dung được phê duyệt tại Điều 1; tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Thủy nông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xây-sen về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học và kỹ thuật, ký tại Hà Nội ngày 18 tháng 8 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2013. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF SEYCHELLES ON ECONOMIC, CULTURAL, SCIENTIFIC AND TECHNICAL COOPERATION Preamble The Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Republic of Seychelles (hereinafter jointly referred to as the "Parties'' and separately as a “Party”), Recognizing the friendly ties existing between the peoples of the Republic of Seychelles and the Socialist Republic of Vietnam; Considering that the people of the Socialist Republic of Vietnam and the Republic of Seychelles have a common interest in economic, cultural, scientific and technical progress and that their joint efforts to exchange technical knowledge and skills will assist in achieving this objective; Being mutually desirous of advancing the closest possible cooperation in the economic, cultural, scientific and technical fields on the basis of equality and mutual benefit; Believing firmly that such cooperation between peoples of the two countries will further advance the cooperative efforts; Have agreed as follows; Article 1 The Parties shall facilitate and promote, in conformity with the provisions of this Agreement, all form of economic, cultural, scientific and technical cooperation as they may deem useful to their respective countries. Article 2 The economic, cultural, scientific and technical cooperation between the Parties shall be effected through Memorandums of Understanding to be concluded between authorized institutions or bodies of the Parties, subject to the approval of the two Parties and in accordance with laws and regulations in force from time to time in each country. Article 3 The economic, cultural, scientific and technical cooperation shall include, inter alia, the following activities which may always be extended to such other forms as may be found mutually beneficial; (a) Exchange of personnel, grant of scholarships, etc., for training purpose including practical and academic training in cultural, scientific, technical fields between institutes, factories and other production centres in each country; (b) Exchange of visits of experts and government officials in economic, cultural, scientific and technical fields with a view to acquiring expert knowledge, lecturing and instructing in the other country; (c) Provision of the services of experts in economic, cultural, scientific and technical fields; (d) Exchange, preparation and giving of technical documentation, including the exchange and giving of corresponding information; (e) Setting up of joint ventures in the fields that are of comparative advantages or interest of the Parties, including, inter alia, agricultural and aquacultural productions, woodworks and other fields; (f) Economic, commercial, investment, scientific and technical cooperation in textile and garment, leather and footwear, food processing, agricultural methods and consumer’s mechanism; (g) Cooperation between production enterprises in exchanging technology in finding the most suitable technical solutions and attaining increased productivity; and (h) Taking all necessary steps to encourage tourism and facilitate travel between the two countries in accordance with their respective laws or regulations and including exchange of technical assistance and expertise between the organizations in the two countries employed in the promotion and marketing of tourism, and reciprocal publicity arrangements. Article 4 The Parties who appoint, in their respective countries, representatives at vice-ministerial level, which shall be charged with the execution of economic and technical cooperation as provided for in this Agreement and shall keep in touch with their counterparts on all questions relating to this Agreement. Article 5 1. In order to establish regular contact and to review the progress made on the volume and conditions of mutual economic, cultural, scientific and technical cooperation, the representatives to be appointed in accordance with Article 4 shall meet either in Hanoi or in Mahe. The decisions of these meetings shall be subject to the approval of the Parties. 2. Each Party shall bear the expenses of its representatives who participate in the meetings mentioned in the precedent paragraph. Meetings organizational expenses shall be covered by the host Party. Budget for each individual program or activity within the framework of this Agreement shall be prescribed in Memorandums of Understanding to be concluded by the Parties. Article 6 The terms and conditions of the services of experts and trainees and all other forms of economic, cultural, scientific and technical cooperation mentioned in Article 3 shall be agreed on a case by case basis between the respective representatives of the Parties in individual arrangements as contemplated in Article 2 of the Agreement. Where necessary, these terms and conditions will also be provided against the improper disclosure of such knowledge or information as may be acquired by the recipient Party. Article 7 1. Persons deputed under this Agreement shall be obliged to comply with the laws or regulations in force from time to time, of the country in which they perform their duties, render or carry out any activities. 2. Each Party, receiving assistance in accordance with this Agreement, shall in so far as the same may be permissible under the laws or regulations in force in the country of such Party, extend to the experts and/ or trainees of the other Party all facilities and immunities as may be necessary for the successful fulfillment of their duties under this Agreement. Article 8 Further details regarding fulfillment of the obligations undertaken by the Parties pursuant to this Agreement shall be separately defined in such case by exchange of letters between the Parties or in any other suitable forms as may be mutually agreed upon between them.
2,050
132,211
Article 9 All disputes arising from the interpretation or application of this Agreement shall be resolved amicably through consultations and negotiations by the Parties. Article 10 The present Agreement shall enter into force on the date of the last notification, whereby the Parties notify each other trough diplomatic channel of the fulfillment of their internal procedures for the Agreement to enter into force, in accordance with their respective laws or regulations. Since its entry into force, this Agreement shall replace the Technical Assilance Agreement between the Government of the Republic of Seychelles and the Government of the Socialist Republic of Vietnam signed in 1986. The present Agreement shall remain in force for a period of five years. Thereafter, it shall be renewable in every five-year period by tacit consent, unless either Party terminates it by giving to the other a written notice at least six months prior to the expiry of any period of validity of the Agreement. In witness whereof, the undersigned, being duly authorized by their respective Governments, have signed this Agreement in duplicate in the English language. Done in Hanoi on this 18th day of August 2010. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TẬP ĐƠN GIÁ DUY TU, SỬA CHỮA ĐƯỜNG GIAO THÔNG NỘI THỊ, THỊ XÃ UÔNG BÍ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/03/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Quyết định số 3589/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc ban hành quy định về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Căn cứ Quyết định số 3993/2009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tập đơn giá chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1134/TTr-SXD ngày 29/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành tập đơn giá duy tu sửa chữa đường giao thông nội thị, thị xã Uông Bí (chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này) Điều 2. Tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này là một bộ phận cấu thành của bộ đơn giá về chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (đã được ban hành tại Quyết định số 3993/2009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh); Là căn cứ để các cơ quan chức năng, các tổ chức, cơ quan được giao quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác dịch vụ công ích đô thị, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh thực hiện các công việc: lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quản lý các chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn theo đúng Quyết định số 3589/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc ban hành quy định về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bí; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC DUY TU, SỬA ẢNH, BẢO DƯỠNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NỘI THỊ, THỊ XÃ UÔNG BÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2474/2010/QĐ-UBND ngày 18/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI; LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH, MỨC THU VÀ TỈ LỆ (%) SỐ PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC ĐỂ LẠI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 1010 hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 10225/BTC-CST ngày 20 tháng 7 năm 2009 về việc hướng dẫn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và Công văn số 18227/BTC-CST ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc phí đo đạc, lập bản đồ địa chính và lệ phí địa chính quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1365/TTr-STNMT ngày 18 tháng 8 năm 2010 về việc dự thảo ban hành quy định về chế độ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính, mức thu và tỉ lệ (%) số phí, lệ phí thu được để lại, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về chế độ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính, mức thu và tỷ lệ (%) số phí, lệ phí thu được để lại. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 2764/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh vế chế độ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; mức thu và tỷ lệ phần trăm số phí thu được để lại; Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI; LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH, MỨC THU VÀ TỈ LỆ (%) SỐ PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC ĐỂ LẠI (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng nộp và các cơ quan thu phí. 1. Đối tượng nộp là các tổ chức, gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng đất và có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai. 2. Cơ quan thu phí là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện. Chương II MỨC THU VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 2. Mức thu phí. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu. 1. Quản lý nguồn thu: cơ quan thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai phải thực hiện: a) Tổ chức thu phí đúng mức quy định tại Quyết định này. b) Thực hiện mở tài khoản '' tạm giữ tiền thu phí'' tại Kho bạc Nhà nước nơi địa phương của cơ quan thu phí. Căn cứ số lượng tiền thu được, lập bảng kê gửi toàn bộ số tiền thu phí đã thu được vào tài khoản đã mở tại Kho bạc Nhà nước và phải quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi. c) Tỷ lệ phần trăm (%) số phí thu được để lại tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh là: 80%. d) Tỷ lệ phần trăm (%) số phí thu được để lại tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là: 100%. 2. Phần phí thu được, đơn vị thu sử dụng như sau: a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí. b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện nước, công tác phí theo tiêu chuẩn chế độ tài chính hiện hành. c) Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí. d) Chi vào mục đích tái đầu tư mua sắm thiết bị, cập nhật mở rộng những tài liệu đất đai luôn luôn mới không bị lạc hậu, biến động để cung cấp thông tin ngày càng hoàn thiện hơn. e) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, công nhân viên trực tiếp thu phí. Mức tính tối đa 02 quỹ khen thưởng, phúc lợi không qua 03 tháng lương bình quân thực tế trong năm nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 02 tháng lương bình quân thực tế trong năm, nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước. Sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.
2,116
132,212
3. Cuối năm nếu số tiền phí thu được chi không hết, thì số kết dư đó được phép chuyển toàn bộ sang năm sau, để tiếp tục chi theo quyết toán đã duyệt. Điều 4. Chứng từ và đồng tiền nộp phí. 1. Chứng từ thu phí: cơ quan thu phí phải sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng, in ấn thuế. 2. Đồng tiền nộp phí: phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp các tổ chức, cá nhân nộp bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. 1. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc hạch toán kế toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước về ngân sách nhà nước hiện hành. 2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện quyết toán thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức theo dõi công tác thu nộp, quyết toán số phí thu được theo quy định hiện hành. Điều 6. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết hoặc sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 603/TTr-SKH ngày 22/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2010/QĐ-UBND ngày 18/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Bản quy định này quy định một số điểm về thực hiện hoạt động đầu tư và triển khai hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Các nội dung liên quan đến quản lý đầu tư không nêu trong bản Quy định này được thực hiện theo các quy định của Luật Đầu tư năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Xây dựng năm 2003, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện đầu tư tại Việt Nam, Nghị định 17/2006/NÐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Nghị định 83/2009/NĐ-CP, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH) và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động đầu tư. 3. Bản Quy định này không áp dụng đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, đầu tư gián tiếp theo các hình thức mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác, đầu tư chứng khoán và đầu tư thông qua định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không tham gia trực tiếp vào quản lý, điều hành tổ chức kinh tế, được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật có liên quan. 4. Hoạt động đầu tư có tính đặc thù quy định trong pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các pháp luật chuyên ngành đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tất cả các nhà đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quy định này. Điều 3. Trong quá trình hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư có xây dựng, có nhu cầu sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai và pháp luật khác có liên quan. Chương II HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI Mục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC Điều 4. Các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện 1. Dự án đầu tư có liên quan đến xây dựng: 1.1. Nhà đầu tư không có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư: a) Nhà đầu tư có văn bản đề nghị cơ quan quản lý quy hoạch cấp chứng chỉ quy hoạch để lập dự án: - Cơ quan đầu mối và tiếp nhận hồ sơ: + Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các ngành liên quan, xem xét, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về phương án đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với các dự án nằm ngoài các khu công nghiệp. + Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các ngành liên quan, xem xét, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về phương án đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với các dự án nằm trong các khu công nghiệp. - Cơ quan cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc giấy giới thiệu địa điểm đất: + Tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai là cơ quan giới thiệu địa điểm đất để lập dự án. + Tại Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai là cơ quan giới thiệu địa điểm đất để lập dự án. + Tất cả các vị trí còn lại: Sở Xây dựng là cơ quan cấp chứng chỉ quy hoạch (đối với khu vực đã có quy hoạch được duyệt), hoặc giấy giới thiệu vị trí địa điểm đất để lập dự án sau khi có ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành và UBND huyện, thành phố có liên quan. - Số lượng hồ sơ: 04 bộ. - Hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị giới thiệu địa điểm hoặc cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu tư. + Quyết định thành lập tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. + Trích lục Bản đồ địa chính, trích đo thửa đất (có xác nhận của các cơ quan quản lý chuyên ngành và các huyện, thành phố có liên quan). - Thời gian trả kết quả tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Nhà đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư (trong trường hợp nhà đầu tư không đủ năng lực tư vấn thì thuê đơn vị tư vấn lập dự án) theo quy định của Luật Xây dựng, dự án bao gồm 2 phần: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. c) Nhà đầu tư gửi hồ sơ dự án đến các Sở quản lý chuyên ngành theo nội dung chuyên ngành của dự án để tham gia ý kiến thiết kế cơ sở theo quy định. Sau khi có ý kiến tham gia thiết kế cơ sở, nhà đầu tư tự tổ chức phê duyệt dự án. Trường hợp các công trình không phải lập dự án đầu tư mà chỉ lập Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật thì chủ đầu tư tổ chức lấy ý kiến các ngành có liên quan và tự tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán. d) Sau khi phê duyệt dự án, lập thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công - dự toán, nhà đầu tư tiến hành thẩm định (nếu có đủ năng lực) hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công - dự toán. Khi có kết quả thẩm tra, nhà đầu tư quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công - dự toán.
2,054
132,213
e) Đối với các dự án đầu tư vào các Khu Công nghiệp, nhà đầu tư làm thủ tục thuê đất, nhận bàn giao đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Các dự án đầu tư vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành, nhà đầu tư làm thủ tục thuê đất, nhận bàn giao đất và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Đối với các vị trí còn lại, nhà đầu tư làm thủ tục thuê đất tại Sở Tài nguyên & Môi trường (quy định tại Điều 21 Quy định này). g) Khi có đủ thiết kế kỹ thuật thi công - dự toán được duyệt và hợp đồng thuê đất, nhà đầu tư đề nghị cấp phép xây dựng (quy định tại Điều 24 Quy định này) và tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu hoặc tự tổ chức thi công theo tiến độ dự án được phê duyệt. 1.2. Nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư. a) Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ gốc) gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nội dung hồ sơ bao gồm: - Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu ban hành tại Quyết định số: 1088/2006/QĐ-BKH). - Chứng chỉ quy hoạch hoặc giấy giới thiệu địa điểm đất để lập dự án đầu tư. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân người nước ngoài) hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư trong nước. - Báo cáo năng lực của nhà đầu tư (thể hiện qua thông tin cơ bản về chủ đầu tư) bao gồm: Các tài liệu về tư cách pháp lý; đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp; sơ đồ tổ chức bộ máy; nhân sự chủ chốt; về năng lực kinh nghiệm thực hiện dự án; năng lực tài chính, trong đó cần kê khai báo cáo quyết toán/ kiểm toán của doanh nghiệp trong vòng 3 năm gần nhất (các doanh nghiệp mới thành lập chỉ cần kê khai năng lực tài chính, báo cáo quyết toán/ kiểm toán của doanh nghiệp trong 1 hoặc 2 năm tùy theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp). Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về sự chính xác các thông tin khai báo trên. - Giải trình kinh tế - kỹ thuật (quy định tại mục 1.3 khoản này). b) Cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 điều này có trách nhiệm xem xét, xin ý kiến các ngành có liên quan, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ báo cáo trình UBND tỉnh Lào Cai xem xét có hay không cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư gửi thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do cho nhà đầu tư. c) Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư triển khai các bước tiếp theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này. 1.3. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Mục tiêu; quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ; giải pháp về môi trường. a) Phương án lựa chọn thiết bị công nghệ, nêu tóm tắt các ưu, khuyết điểm của từng phương án. b) Các phương án thiết kế sơ bộ bao gồm: Các bản vẽ thiết kế sơ bộ về tổng mặt bằng, mặt đứng các công trình chính, các phương án kiến trúc đảm bảo được công năng sử dụng, tuổi thọ công trình phù hợp với tuổi thọ của dự án, sơ bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực dự án và các điểm đấu nối có liên quan, đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư. d) Tiến độ thực hiện dự án: Xác định rõ các mốc thời điểm chính như hoàn chỉnh phê duyệt dự án, đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư, tái định canh, khởi công xây dựng công trình chính, hoàn thành và bàn giao đưa vào vận hành, khai thác (tiến độ xây dựng cụ thể cho từng quý). e) Nhu cầu sử dụng đất: Diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất cho cả đời dự án; sử dụng tạm thời trong thời gian thi công. g) Giải pháp về môi trường theo đúng quy định của Luật Bảo vệ Môi trường; h) Phương án phòng chống cháy nổ. i) Vốn đầu tư: Nguồn vốn dự kiến huy động để thực hiện dự án và các cam kết cho vay vốn của tổ chức tín dụng; phân kỳ đầu tư phù hợp với từng giai đoạn thi công (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm về các thông tin khai báo). k) Phương án đền bù giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Dự án đầu tư không liên quan đến xây dựng: a) Các dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, không liên quan đến xây dựng và không có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nhà đầu tư tự tổ chức lập và phê duyệt dự án để triển khai thực hiện. b) Các dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, không liên quan đến xây dựng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện theo quy định tại các điểm 1.2, 1.3 khoản 1 Điều này; Tổ chức triển khai thực hiện dự án theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này (trừ các nội dung về thiết kế sơ bộ và các văn bản liên quan đến xây dựng). Điều 5. Các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện 1. Dự án đầu tư không liên quan đến xây dựng: a) Nhà đầu tư lập dự án đầu tư để đăng ký đầu tư, nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ gốc) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư. b) Nội dung hồ sơ dự án đăng ký đầu tư bao gồm: - Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu ban hành tại Quyết định số: 1088/2006/QĐ-BKH). - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm). - Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 4 của bản quy định này (trừ các nội dung về thiết kế sơ bộ và các văn bản liên quan đến xây dựng). Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nội dung hồ sơ như điểm b khoản 1 Điều này và chỉ thay Bản đăng ký đầu tư bằng Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu ban hành tại Quyết định số: 1088/2006/QĐ-BKH). 2. Dự án đầu tư có xây dựng: Ngoài các nội dung như khoản 1 Điều này cần bổ sung các nội dung về thiết kế sơ bộ, các văn bản về xây dựng quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 quy định này. Điều 6. Các dự án đầu tư quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện Tất cả các dự án đầu tư quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện đều phải lập dự án đầu tư và phải được tổ chức thẩm tra trước khi UBND tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 1. Dự án đầu tư không liên quan đến xây dựng: Nội dung hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 46, nội dung thẩm tra đảm bảo theo khoản 2 Điều 46 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. 2. Dự án đầu tư có xây dựng: Hồ sơ dự án ngoài các nội dung đã quy định tại khoản 1 Điều này cần bổ sung các nội dung về thiết kế sơ bộ và các văn bản liên quan đến xây dựng quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 Quy định này. Nội dung hồ sơ dự án ngoài các yêu cầu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cần bổ sung các tài liệu giải trình về khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư. Điều 7. Các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện Tất cả các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện đều phải lập dự án đầu tư và phải được tổ chức thẩm tra trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 1. Dự án đầu tư không liên quan đến xây dựng: Nội dung hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 45, nội dung thẩm tra đảm bảo theo khoản 3 Điều 45 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. 2. Đối với dự án đầu tư có xây dựng: Hồ sơ dự án ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này cần bổ sung các nội dung về thiết kế sơ bộ và các văn bản liên quan đến xây dựng theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 Quy định này. Điều 8. Các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện Tất cả các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện đều phải lập dự án đầu tư và phải được tổ chức thẩm tra trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 1. Dự án đầu tư không liên quan đến xây dựng: Nội dung hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 47, nội dung thẩm tra theo khoản 2 Điều 47 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. 2. Đối với dự án đầu tư có xây dựng: Hồ sơ dự án ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này cần bổ sung các nội dung về thiết kế sơ bộ và các văn bản liên quan đến xây dựng theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 Quy định này.
2,070
132,214
Điều 9. Dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư Tất cả các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, đều phải lập hồ sơ dự án để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. 1. Đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư của dự án: a) Nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư gửi 10 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ, nội dung hồ sơ bao gồm: - Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu ban hành tại Quyết định số: 1088/2006/QĐ-BKH). - Chứng chỉ quy hoạch để lập dự án đầu tư. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân người nước ngoài) hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư trong nước. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư: Báo cáo năng lực được thể hiện qua thông tin cơ bản về chủ đầu tư bao gồm: Các tài liệu về tư cách pháp lý; đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp; sơ đồ tổ chức bộ máy; nhân sự chủ chốt; về năng lực kinh nghiệm thực hiện dự án; năng lực tài chính, kỹ thuật, trong đó cần kê khai báo cáo quyết toán/ kiểm toán của doanh nghiệp trong vòng 3 năm gần nhất (trừ các doanh nghiệp mới thành lập). Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về sự chính xác các thông tin khai báo trên. - Phương án sơ bộ về dự án đầu tư. - Các tài liệu giải trình về khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật có liên quan. b) Cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 bản quy định này có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến các ngành liên quan để báo cáo UBND tỉnh xem xét chấp thuận đối với các dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; Các trường hợp còn lại quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 quy định này có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến các ngành liên quan để báo cáo UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Bộ Quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư của dự án. 2. Triển khai thực hiện sau khi có chủ trương đầu tư dự án: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ dự án (trong đó có 01 bộ gốc) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nội dung hồ sơ ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, cần bổ sung các nội dung đã quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 Quy định này. Điều 10. Dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế Trong quá trình lập dự án đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đối với dự án đầu tư, căn cứ theo quy mô, loại hình dự án để áp dụng theo quy định từ Điều 4 đến Điều 9 Quy định này và hồ sơ đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (quy định tại Điều 24 Quy định này). Điều 11. Điều chỉnh dự án đầu tư Chỉ thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư khi có liên quan đến thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn, thời hạn thực hiện đầu tư mà không thay đổi tư cách pháp nhân nhà đầu tư. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 51, 52 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. Mục 2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Điều 12. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hình thức liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh Tùy theo quy mô vốn, loại hình dự án có xây dựng hay không có xây dựng hoặc lập dự án đầu tư kết hợp cùng đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các nội dung đã quy định từ Điều 4 đến Điều 10 quy định này và nội dung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện theo quy định tại các Điều 54 và Điều 55 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. Điều 13. Dự án đầu tư trực tiếp theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp Tuỳ theo quy mô vốn, loại hình dự án có xây dựng hay không có xây dựng hoặc lập dự án đầu tư kết hợp cùng đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các nội dung đã quy định từ Điều 4 đến Điều 10 quy định này và nội dung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Mục 3. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ ĐẦU TƯ, KINH DOANH Điều 14. Tất cả các dự án sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh đều phải lập dự án đầu tư để thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước phải được cấp có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư theo quy định tại Điều 59 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, chủ đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 2. Hồ sơ dự án sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh ngoài các quy định từ Điều 4 đến Điều 9 quy định này và văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư là tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ thẩm tra đầu tư. Điều 15. Hồ sơ thẩm định đối với dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh 1. Hồ sơ dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước, không liên quan đến xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Hồ sơ dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước, có xây dựng: Ngoài các quy định theo quy định tại khoản 1 Điều này cần bổ sung các nội dung theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 của bản Quy định này. Mục 4. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC VỀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH. Điều 16. Triển khai dự án đầu tư 1. Dự án đầu tư không liên quan đến xây dựng. a) Trường hợp có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Nhà đầu tư sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tổ chức triển khai thực hiện theo thời gian, tiến độ và mục tiêu đã được quy định trong Giấy chứng nhận đầu tư. b) Trường hợp dự án đầu tư không có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thì nhà đầu tư tự triển khai theo đúng tiến độ đã đăng ký và thực hiện việc báo cáo theo quy định; nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ dự án đến cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 quy định này để theo dõi, quản lý trong quá trình hoạt động của dự án. 2. Dự án đầu tư có xây dựng: Nhà đầu tư lập dự án đầu tư hoàn chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng, gửi đến các sở chuyên ngành lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở. Khi có ý kiến tham gia thẩm định thiết kế cơ sở, nhà đầu tư tổ chức thẩm định phần thuyết minh dự án và phê duyệt dự án đầu tư để triển khai các bước theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. Trừ các dự án đầu tư chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do nhà đầu tư tự thẩm định, trước khi phê duyệt phải có ý kiến của các ngành có liên quan đến quy hoạch, môi trường, an ninh quốc phòng. Điều 17. Chế độ báo cáo tiến độ triển khai dự án 1. Khi triển khai thực hiện dự án đầu tư kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc kể từ ngày nộp đăng ký đầu tư (đối với dự án không có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư) đều phải báo cáo về cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 Quy định này theo định kỳ 03 tháng một lần. 2. Nội dung báo cáo bao gồm: Tiến độ thực hiện, những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và các yêu cầu cần được xử lý vướng mắc,... Nhà đầu tư gửi kèm theo các Quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán,... 3. Thời gian thực hiện dự án đầu tư được tính kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư và kể từ ngày nộp bản đăng ký đầu tư đối với các dự án không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Điều 18. Chế độ báo cáo đánh giá, giám sát đầu tư Trong quá trình triển khai dự án, sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhà đầu tư phải thực hiện công tác đánh giá, giám sát đầu tư theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện đúng quy định, quá ba lần định kỳ báo cáo giám sát, UBND tỉnh sẽ xem xét để thu hồi. Điều 19. Chuyển nhượng dự án Thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, trong quá trình chuyển nhượng dự án không được thay đổi hình thức, vốn, tiến độ triển khai dự án, mục tiêu, quy mô và địa điểm của dự án. Điều 20. Chấm dứt lập dự án đầu tư; Tạm dừng, giãn tiến độ thực hiện dự án và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
2,032
132,215
1. Chấm dứt lập dự án đầu tư: Các dự án đầu tư trong thời gian lập dự án đầu tư: Các dự án đầu tư sau khi nộp tại cơ quan tiếp nhận đầu tư, nếu sau ba lần yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ mà nhà đầu tư không hoàn chỉnh hồ sơ dự án theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án sẽ ra thông báo trả lại dự án đầu tư và coi như chấm dứt việc lập dự án của nhà đầu tư. Thời gian chỉnh sửa hồ sơ tối đa một lần chỉnh sửa hồ sơ, được tính cụ thể như sau: a) Các dự án thuộc diện đăng ký đầu tư thời gian là 15 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ, nhà đầu tư không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ mà không có lý do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. b) Các dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư thời gian là 25 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ, nhà đầu tư không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ mà không có lý do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. 2. Tạm dừng, giãn tiến độ thực hiện dự án và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Điều 67 và 68 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. Quá trình tạm dừng, giãn tiến độ và chấm dứt đầu tư, các nhà đầu tư phải thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo để làm cơ sở pháp lý cho quá trình xem xét các đề nghị về tạm dừng, giãn tiến độ và chấm dứt đầu tư. Các dự án đầu tư sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và các dự án không có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thời gian triển khai được tính kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc kể từ ngày nộp đăng ký đầu tư và triển khai thực hiện theo quy định sau: a) Các dự án không thực hiện chế độ báo cáo từ hai quý trở lên và kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền kết luận là nhà đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm quá 6 tháng so với tiến độ được quy định trong Giấy chứng nhận đầu tư, UBND tỉnh sẽ ra thông báo lần thứ nhất. b) Các dự án đã được UBND tỉnh thông báo lần thứ nhất mà vẫn không thực hiện chế độ báo cáo hoặc không triển khai hoặc triển khai chậm quá 9 tháng so với tiến độ được quy định trong Giấy chứng nhận đầu tư, UBND tỉnh sẽ ra thông báo lần thứ hai. c) Thông báo lần thứ ba và thu hồi: Các dự án đã được thông báo lần thứ hai vẫn không thực hiện chế độ báo cáo hoặc không triển khai hoặc triển khai chậm quá 12 tháng so với tiến độ được quy định trong Giấy chứng nhận đầu tư mà không có lý do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, UBND tỉnh sẽ ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và chấm dứt hoạt động đầu tư đối với nhà đầu tư. d) Các dự án đầu tư có vi phạm các quy định tại Điều 68 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, UBND tỉnh sẽ ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và chấm dứt hoạt động đầu tư đối với nhà đầu tư. 3. Xử lý sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư: Nhà đầu tư căn cứ theo quy định của pháp luật phá sản doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan để tiến hành triển khai thực hiện. Điều 21. Cho thuê đất 1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Tại các Khu công nghiệp: Nhà đầu tư làm thủ tục thuê đất tại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. - Tại Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành: Nhà đầu tư làm thủ tục thuê đất tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. - Tất cả các vị trí còn lại: Nhà đầu tư làm thủ tục thuê đất tại Sở Tài nguyên & Môi trường. 2. Hồ sơ đề nghị thuê đất: Nhà đầu tư nộp 02 bộ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nội dung hồ sơ bao gồm: - Đơn xin thuê đất; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đất đã được xác định. - Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao Giấy chứng nhận đầu tư có công nhận của công chứng nhà nước; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án đầu tư nước ngoài thì phải kèm theo 01 bộ hồ sơ dự án (bản sao có công chứng). - Bản kê khai và tự nhận xét về chấp hành pháp luật đất đai của đơn vị xin giao đất, thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất đã được giao, cho thuê trước đó. - Trường hợp thuê đất để thăm dò, khai thác khoáng sản thì phải có đơn xin thăm dò, khai thác khoáng sản kèm theo bản đồ khu vực xin thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc giấy phép kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ (đối với trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh); Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Môi trường. 3. Thời gian trả kết quả tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian giải phóng mặt bằng và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). Đối với dự án đầu tư vào khu vực chưa được giải phóng mặt bằng thì phải thực hiện xong việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng mới tiến hành cho thuê đất. Điều 22. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án - Căn cứ hồ sơ xin thuê đất của chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan xác minh thực địa; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất gửi UBND huyện, thành phố nơi có đất thu hồi để lập phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng. - UBND huyện, thành phố nơi có đất thu hồi có trách nhiệm: Chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương (có sự tham gia của chủ đầu tư) lập phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng trình phê duyệt theo quy định; thông báo cho các chủ sử dụng đất biết lý do thu hồi đất, thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi, dự kiến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt; chỉ đạo thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đúng trình tự quy định hiện hành. - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng trình tự và thời gian quy định của Luật Đất đai. Điều 23. Đánh giá tác động môi trường Tùy thuộc theo quy mô, lĩnh vực dự án đầu tư nhà đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số: 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. 1. Thời điểm trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau: a) Chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản. b) Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có hạng mục xây dựng công trình trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép xây dựng, trừ các dự án quy định tại mục a khoản này. c) Chủ các dự án đầu tư không thuộc các đối tượng quy định tại các mục a và b khoản này trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi khởi công dự án. 2. Thời điểm đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được quy định như sau: a) Chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; b) Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hạng mục xây dựng công trình đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp Giấy phép xây dựng, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này; c) Chủ các dự án đầu tư không thuộc các đối tượng quy định tại các mục a và b của khoản này đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi khởi công dự án. Điều 24. Cấp phép xây dựng công trình Các công trình xây dựng trước khi khởi công phải có giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định 12/2009/NĐ-CP và Nghị định 83/2009/NĐ-CP, trừ những công trình không phải cấp giấy phép xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ. Hoạt động cấp phép xây dựng công trình thực hiện theo các quy định tại mục 2 Chương III của Nghị định 12/2009/NĐ-CP. Điều 25. Phối hợp giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu đối với doanh nghiệp thành lập mới, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. - Phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh Lào Cai trong việc đăng ký doanh nghiệp, khắc dấu, cấp giấy chứng nhận mẫu dấu (sau đây gọi là thủ tục hành chính); trình tự giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập mới; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp dẫn đến thay đổi dấu và đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2,065
132,216
- Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đầu tư, khắc dấu, cấp giấy chứng nhận mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp mới, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông tin đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu. 2. Quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp. - Khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính). Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh cấp cho doanh nghiệp. Thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được chuyển sang Tổng cục Thuế. - Trường hợp Tổng cục Thuế từ chối cấp mã số cho doanh nghiệp thì phải gửi thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó nói rõ lý do từ chối để chuyển cho cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp. 3. Hồ sơ, lệ phí và trả kết quả cho doanh nghiệp. 3.1. Bộ hồ sơ chung: a) Trường hợp đăng ký doanh nghiệp thành lập mới, thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện, bộ hồ sơ chung bao gồm: Các giấy tờ đăng ký doanh nghiệp thành lập mới, thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP (Sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2010/TT-BKH). b) Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp dẫn đến thay đổi dẫn đến thay đổi thông tin đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, bộ hồ sơ bao gồm: Các giấy tờ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp theo theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH. 3.2. Lệ phí đăng ký doanh nhiệp: Theo quy định của UBND tỉnh (lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). 3.3. Trả kết quả: Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp thành lập mới và 01 bản sao để doanh nghiệp trực tiếp đến cơ sở khắc dấu đăng ký khắc con dấu của doanh nghiệp. Chương III QUY ĐỊNH VỀ CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH Điều 26. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trách nhiệm của các ngành 1. Đối với hoạt động đầu tư. 1.1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ a) Các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp tỉnh Lào Cai: UBND tỉnh Lào Cai giao cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai là cơ quan tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án, tổ chức lấy ý kiến các ngành và xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. b) Các dự án đầu tư vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành: UBND tỉnh Lào Cai giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai là cơ quan tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án, sau đó chuyển cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến các ngành và xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. c) Dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Lào Cai ngoài Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành và các Khu công nghiệp của tỉnh, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, tổ chức lấy ý kiến các ngành và xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. 1.2. Trách nhiệm của các ngành về hoạt động đầu tư. a) Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai. - Dự án đầu tư ngoài Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành và ngoài các Khu công nghiệp: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư và làm các thủ tục đầu tư theo quy định của Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, và viết giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với dự án không thuộc diện phải thẩm tra đầu tư, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ phải báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư hoặc phải có thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Đối với dự án thuộc diện phải thẩm tra đầu tư thì sau 25 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ phải báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Trường hợp đặc biệt tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Dự án đầu tư vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành: Đối với dự án không thuộc diện thẩm tra đầu tư, trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ từ Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến các ngành và xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư hoặc phải có thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Riêng đối với dự án thuộc diện phải thẩm tra đầu tư thì sau 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ từ Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến các ngành và xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Trường hợp đặc biệt tối đa không quá 27 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai + Hướng dẫn trình tự, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp tỉnh Lào Cai. + Cấp chứng chỉ quy hoạch để lập dự án cho nhà đầu tư: Khi nhà đầu tư có Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi đến Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai có trách nhiệm xem xét, đối chiếu với quy hoạch chi tiết của các Khu công nghiệp tỉnh Lào Cai đã được phê duyệt để dự kiến giới thiệu địa điểm đất lập dự án hoặc thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không giới thiệu được cho nhà đầu tư. Sau khi được UBND tỉnh đồng ý về phương án đăng ký đầu tư sẽ cấp chính thức chứng chỉ quy hoạch cho nhà đầu tư lập dự án. + Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp tỉnh Lào Cai, có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư, làm các thủ tục đầu tư theo quy định của Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ và viết giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Tổ chức lấy ý kiến các ngành, xem xét và phải báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc đối với các dự án không thuộc diện phải thẩm tra đầu tư hoặc 25 ngày làm việc đối với các dự án thuộc diện phải thẩm tra đầu tư kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các dự án không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Trường hợp đặc biệt tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Số lượng hồ sơ dự án nộp đến Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai giữ lại 01 bộ hồ sơ dự án đầu tư (bản sao), còn lại chuyển đến các đơn vị liên quan để lấy ý kiến các ngành có liên quan về dự án. c) Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai - Hướng dẫn trình tự, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành. - Cấp chứng chỉ quy hoạch để lập dự án cho nhà đầu tư: Khi nhà đầu tư có Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi đến, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai có trách nhiệm xem xét, đối chiếu với quy hoạch chi tiết của Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành đã được phê duyệt để dự kiến giới thiệu địa điểm đất lập dự án hoặc thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không giới thiệu được cho nhà đầu tư. Sau khi được UBND tỉnh đồng ý về phương án đăng ký đầu tư sẽ cấp chính thức chứng chỉ quy hoạch cho nhà đầu tư lập dự án. - Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành, có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư, đồng thời có văn bản tham gia ý kiến về dự án, sau đó gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xem xét hoặc thẩm tra dự án để báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc cho phép đăng ký đầu tư. Thời gian tổ chức xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư cụ thể như sau: Dự án đầu tư thuộc diện đăng ký đầu tư là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra đầu tư là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đồng thời có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2,061
132,217
- Số lượng hồ sơ dự án nộp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai giữ lại 01 bộ hồ sơ dự án đầu tư (bản sao), còn lại chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến các ngành có liên quan về dự án. d) Trách nhiệm của các ngành có liên quan - Các dự án đầu tư không thuộc diện thẩm tra: Khi có văn bản đề nghị tham gia ý kiến về dự án đầu tư của cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 quy định này, các ngành có liên quan như: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện và thành phố,... trong thời hạn 05 ngày làm việc (được tính từ khi nhận được văn bản) phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan lấy ý kiến tham gia về chuyên ngành của mình quản lý, kể cả các dự án đầu tư vào các địa điểm chưa có quy hoạch được duyệt để cơ quan đó tổng hợp, xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. - Các dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra: Khi có văn bản xin ý kiến của cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 quy định này, các ngành có liên quan như Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện và thành phố,... trong thời hạn 07 ngày làm việc (được tính từ khi nhận được văn bản) phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan lấy ý kiến tham gia về chuyên ngành của mình quản lý, kể cả các dự án đầu tư vào các địa điểm chưa có quy hoạch được duyệt để cơ quan đó tổng hợp, xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Nếu quá thời gian quy định mà cơ quan được hỏi không có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan lấy ý kiến tham gia thì coi như đã chấp thuận dự án và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị theo quy định của pháp luật. 2. Đối với hoạt động phối hợp giữa các cơ quan trong đăng ký doanh nghiệp, khắc dấu, cấp Giấy chứng nhận mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 2.1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính. - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định. - Tổ chức, cá nhân có thể tự tìm mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) hoặc nhận các mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2.2. Trách nhiệm của các ngành. a) Sở Kế hoạch và Đầu tư niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, các giấy tờ cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; Quyết định số 1088/QĐ-BKH. - Trình tự, thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, dấu, giấy chứng nhận mẫu dấu; cung cấp mẫu hồ sơ giấy tờ và hướng dẫn cho doanh nghiệp quy trình thủ tục. - Lệ phí đăng ký doanh nghiệp, lệ phí chứng nhận mẫu dấu, giá của từng loại dấu. b) Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục và cung cấp mẫu hồ sơ liên quan đến khắc dấu, cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho Doanh nghiệp. 2.3. Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính giữa các cơ quan. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp thành lập mới và 01 bản sao để doanh nghiệp trực tiếp đến cơ sở khắc dấu đăng ký khắc con dấu của doanh nghiệp. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được con dấu do cơ sở khắc dấu chuyển đến, Công an tỉnh Lào Cai có trách nhiệm kiểm tra, đăng ký để trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp. Khi đến nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu tại cơ quan công an đại diện doanh nghiệp xuất trình Giấy chứng minh nhân dân cho cơ quan công an. Điều 27. Xử lý chuyển tiếp. 1. Trường hợp nhà đầu tư đã được UBND tỉnh đồng ý cho phép lập dự án đầu tư hoặc được lựa chọn nhưng dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) trước ngày bản quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định của bản quy định này. 2. Trường hợp nhà đầu tư đã lập xong dự án đầu tư và hoàn thành đầy đủ các thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi đến các cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày bản quy định này có hiệu lực mà không có yêu cầu chỉnh sửa nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đầu tư thì tiếp tục được xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai. 3. Trường hợp nhà đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án trước ngày bản quy định này có hiệu lực nhưng đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư sau khi bản quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định của bản quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy định này, nếu có gì vướng mắc yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG VỐN MUA GIỐNG CÂY TRỒNG, THUỐC THÚ Y, THUỐC SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 2040/BNN-KH ngày 30 tháng 6 năm 2010, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 5136/BKH-KTDV ngày 26 tháng 7 năm 2010, Bộ Tài chính tại văn bản số 10397/BTC-TCDT ngày 9 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 6,592 tỷ đồng (sáu tỷ năm trăm chín mươi hai triệu đồng) cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2010 để mua đủ giống cây trồng, thuốc thú y và thuốc sát trùng đưa vào dự trữ quốc gia như đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 2040/BNN-KH nêu trên. Việc quản lý, sử dụng số kinh phí nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2553/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Thành Trí, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và ông Lê Thành Trí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 2243/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2559/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004-2011 của ông Phạm Thanh Khiết, nguyên Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Phạm Thanh Khiết chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2591/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010,
2,124
132,218
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2011 của bà Bùi Hồng Phương, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và bà Bùi Hồng Phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 4600/TTr-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2598/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004 – 2011 của ông Dương Hiển Đế, nguyên Giám đốc Công an tỉnh Lâm Đồng, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và ông Dương Hiển Đế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 2340/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2592/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 – 2011 của ông Võ Ngọc Thành, nguyên Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Gia Lai, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và ông Võ Ngọc Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2621/TTr-BNV ngày 06 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004-2011 của ông Dương Lê Dũng, nguyên Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và ông Dương Lê Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 1677/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2554/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Nguyễn Quốc Trị, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Bình, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ông Nguyễn Quốc Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2549/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Doãn Văn Hưởng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và ông Doãn Văn Hưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 166/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ HƯỞNG LỢI ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN VÀ CÁC TỔ CHỨC THAM GIA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG VÙNG TÂY NGUYÊN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 23 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Hiệp định vay số 2269-VIE (SF) ngày 07 tháng 12 năm 2006 giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên; Căn cứ Quyết định số 813/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số nội dung tại Điều 3 Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức tham gia Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên như sau: 1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 như sau: “a) Bảo vệ rừng: mức hỗ trợ bình quân tương đương 13 USD/ha/năm”. 2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 3 như sau: “c) Trồng rừng mới tập trung: mức hỗ trợ bình quân tương đương 1.000 USD/ha. Căn cứ hiện trạng đất của từng khu vực và loài cây trồng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định suất đầu tư; thời gian thực hiện đối với từng hạng mục hỗ trợ đầu tư”. 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Đối với rừng sản xuất a) Đối với hộ gia đình cộng đồng dân cư thôn: mức hỗ trợ bình quân tương đương 500 USD/ha đối với trồng tập trung bằng cây mọc nhanh; 300 USD/ha đối với trồng rừng theo phương thức nông lâm kết hợp. Trường hợp cải tạo vườn tạp: hộ có diện tích vườn dưới 500 m2/hộ, mức hỗ trợ bình quân tương đương 50 USD/hộ; hộ có diện tích vườn lớn hơn 500 m2/hộ, mức hỗ trợ bình quân tương đương 100 USD/hộ. b) Đối với các tổ chức: mức hỗ trợ bình quân tương đương 400 USD/ha đối với trồng rừng tập trung bằng cây mọc nhanh. c) Mức đầu tư cụ thể đối với từng loài cây, từng khu vực quy định tại các điểm a, b, khoản 3 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Phú Yên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,078
132,219
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử” với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM - Phát triển nguồn nhân lực phải đi trước một bước, Nhà nước có chương trình đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực đặc biệt là chuyên gia có trình độ cao đáp ứng yêu cầu của chương trình phát triển điện hạt nhân và yêu cầu nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và đảm bảo an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Tạo bước chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức nghiên cứu và triển khai về khoa học và công nghệ hạt nhân, đồng thời chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, hoạch định chính sách và luật pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; - Khai thác hiệu quả nguồn lực sẵn có, phát huy khả năng của các chuyên gia trong nước và thu hút các chuyên gia giỏi người Việt Nam ở nước ngoài, đồng thời đẩy mạnh và tranh thủ hợp tác quốc tế để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bảo đảm về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu chương trình phát triển điện hạt nhân, yêu cầu phát triển, ứng dụng an toàn, an ninh năng lượng nguyên tử trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước. 2. Mục tiêu cụ thể a) Đến năm 2015 - Quy hoạch, đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở giáo dục đại học, trung tâm đào tạo chuyên ngành phục vụ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, trong thời gian đầu tập trung cho 5 trường đại học: Đại học Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội), Đại học Khoa học tự nhiên (Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh), Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Đà Lạt, Đại học Điện lực và Trung tâm đào tạo hạt nhân tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam (Bộ Khoa học và Công nghệ); - Đổi mới, hoàn thiện chương trình, giáo trình giảng dạy, đào tạo các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo hướng tiên tiến, hiện đại, gắn lý thuyết với thực nghiệm, gắn nhà trường với nghiên cứu, ứng dụng; - Hoàn thành việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực quản lý, hoạch định chính sách và luật pháp, đánh giá, thẩm định an toàn đối với các cơ quan quản lý dự án nhà máy điện hạt nhân và pháp quy hạt nhân; - Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh. Đảm bảo chỉ tiêu tuyển sinh đầu vào các ngành thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại các trường đại học trong toàn quốc đạt tối thiểu 250 sinh viên mỗi năm. b) Đến năm 2020 Đào tạo được nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng để phục vụ quản lý, ứng dụng và bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đảm bảo khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, quản lý nhà máy điện hạt nhân, tiến tới từng bước nội địa hóa, tự chủ về công nghệ, cụ thể như sau: - Nhân lực phục vụ nhà máy điện hạt nhân: mỗi năm đào tạo 240 kỹ sư, cử nhân; 35 thạc sĩ, tiến sĩ (trong đó đào tạo tại nước ngoài 20 kỹ sư, cử nhân; 15 thạc sĩ, tiến sĩ). Đến năm 2020 đào tạo được 2.400 kỹ sư, 350 thạc sĩ và tiến sĩ các chuyên ngành điện hạt nhân (trong đó 200 kỹ sư, 150 thạc sĩ và tiến sĩ đào tạo tại nước ngoài); - Nhân lực phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và bảo đảm an toàn an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử: mỗi năm đào tạo 65 kỹ sư, cử nhân; 35 thạc sĩ, tiến sĩ (trong đó đào tạo tại nước ngoài 30 kỹ sư, cử nhân; 17 thạc sĩ, tiến sĩ). Đến năm 2020 đào tạo được 650 kỹ sư, 250 thạc sĩ và tiến sĩ các chuyên ngành quản lý, ứng dụng và bảo đảm an toàn an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (trong đó, 150 kỹ sư, 100 thạc sĩ và tiến sĩ đào tạo ở nước ngoài). - Nhân lực phục vụ đào tạo, giảng dạy: đào tạo mới 100 thạc sĩ và tiến sĩ làm công tác giảng dạy trong các cơ sở đào tạo; - Cử 500 lượt các nhà quản lý, khoa học đi khảo sát, học tập kinh nghiệm và tham gia các khóa bồi dưỡng, thực tập ngắn hạn về nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ tại các nước phát triển về năng lượng nguyên tử. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ, ngành, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trường đại học và viện nghiên cứu có đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử xây dựng các dự án chi tiết, tổ chức thực hiện các giải pháp: 1. Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hệ thống tổ chức, quản lý a) Thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia do Phó Thủ tướng làm Trưởng ban, tập trung chỉ đạo thống nhất về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; b) Các ngành, các cấp, các cơ sở giáo dục triển khai lập kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm đào tạo nguồn nhân lực, tổ chức triển khai thực hiện, tiến hành kiểm tra, đánh giá. Mỗi cấp quản lý, mỗi cơ sở giáo dục đều có cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm, có bộ phận chức năng làm đầu mối quản lý về lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 2. Hoàn thiện cơ chế chính sách a) Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích người dạy, người học, người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; b) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các cơ sở giáo dục về nhiệm vụ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 3. Đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất giáo dục, đào tạo Tập trung đầu tư có trọng điểm cho các trường đại học, các trung tâm được lựa chọn đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xây dựng các phòng thí nghiệm, hệ mô phỏng lò phản ứng hạt nhân và hệ thống điều khiển, các trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu, thực hành. 4. Đột phá về nhân lực, xây dựng đội ngũ chuyên gia, cán bộ đầu đàn a) Tổ chức cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, các nhà khoa học đầu ngành về hạt nhân đi tham quan, khảo sát kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại các nước có ngành năng lượng nguyên tử phát triển; b) Xây dựng kế hoạch đào tạo lại, thực tập ngắn hạn trong nước và tại các nước có ngành năng lượng nguyên tử phát triển cho các kỹ sư, cử nhân, nhà khoa học, nhà quản lý đang làm việc tại các cơ sở hạt nhân trong nước để họ trở thành lực lượng đạt chuẩn quốc tế làm nòng cốt trong kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở trong nước; c) Xây dựng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đạt trình độ quốc tế, có kiến thức chuyên môn, có năng lực sư phạm. 5. Hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo a) Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, sử dụng các chương trình tiên tiến của nước ngoài; b) Xây dựng và hoàn thiện giáo trình đào tạo các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; chương trình đào tạo, bồi dưỡng về hạt nhân cho nguồn nhân lực các chuyên ngành liên quan như xây dựng, giao thông, điện, cơ khí, môi trường, luật, kinh tế… phục vụ các giai đoạn xây dựng nhà máy điện hạt nhân và nghiên cứu, quản lý, ứng dụng, bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 6. Hợp tác quốc tế Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, quản lý, ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Triển khai các chương trình liên kết đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử với các trường đại học nước ngoài. Sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ quốc tế, vốn vay quốc tế phục vụ cho đào tạo phục vụ nghiên cứu, quản lý, ứng dụng và bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Nguyên tắc a) Kinh phí để thực hiện Đề án được huy động từ các nguồn thuộc ngân sách nhà nước, các nguồn khác nhau của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế; b) Kinh phí đào tạo, phát triển nhân lực cho dự án điện hạt nhân, ngoài phần ngân sách nhà nước từ Đề án, do chủ đầu tư Tập đoàn Điện lực Việt Nam phối hợp cùng các nhà cung cấp, nhà tài trợ chịu trách nhiệm; c) Ưu tiên hỗ trợ ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư phòng thí nghiệm, cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy, giảng viên đi đào tạo ở nước ngoài, tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức về nghiên cứu, quản lý, ứng dụng và bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, đào tạo sinh viên học lĩnh vực năng lượng nguyên tử trong nước và ngoài nước; d) Cơ cấu kinh phí Đề án - Giai đoạn từ 2010 đến 2015 sử dụng 75% ngân sách nhà nước và 25% ngân sách từ các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai Đề án; - Giai đoạn từ 2016 đến 2020 sử dụng 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước và 50% từ các nguồn tài chính hợp pháp khác. 2. Kinh phí thực hiện Đề án Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 3.000 tỷ đồng (trong đó sử dụng từ ngân sách nhà nước là 2.000 tỷ đồng). a) Giai đoạn từ 2010 đến 2015: kinh phí thực hiện Đề án là 2.000 tỷ đồng cho các hoạt động sau: - Xây dựng văn bản về cơ chế, chính sách ưu tiên đối với giảng viên, sinh viên, những người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
2,055
132,220
- Tham quan, khảo sát kinh nghiệm đào tạo nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở nước ngoài; - Đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm chuyên ngành thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử, các thiết bị đo đạc hạt nhân, vật tư thiết bị phục vụ chế tạo mẫu, hệ thống mạng phục vụ nghiên cứu và đào tạo, xây dựng mới và nâng cấp phòng thí nghiệm, hệ thống che chắn an toàn phóng xạ, hệ mô phỏng lò phản ứng; - Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế; tổ chức biên soạn giáo trình, bài giảng; tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học tại 6 cơ sở đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; - Mời chuyên gia nước ngoài và chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài về tham gia đào tạo các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở trong nước; - Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên của 6 cơ sở đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; - Tổ chức đào tạo lại, đào tạo chương trình ngắn hạn cho các kỹ sư, cử nhân chuyên ngành hạt nhân và các chuyên ngành liên quan phục vụ nhà máy điện hạt nhân; - Gửi đi đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ở một số nước có lĩnh vực năng lượng nguyên tử phát triển; - Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn về nâng cao nghiệp vụ cho các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý, các nhà khoa học tại các nước có lĩnh vực năng lượng nguyên tử phát triển; - Xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm định và tổ chức kiểm định chất lượng đào tạo định kỳ các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. b) Giai đoạn từ 2016 đến 2020: kinh phí thực hiện Đề án là 1.000 tỷ đồng cho các hoạt động sau: - Tiếp tục triển khai hoạt động đào tạo và bổ sung trang thiết bị cơ sở vật chất; - Tổ chức đánh giá định kỳ quá trình thực hiện Đề án. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Phó Thủ tướng là Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là Phó Trưởng ban thường trực, đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ là thành viên. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm điều phối thống nhất tất cả các hoạt động liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của các Bộ, ngành, các doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối có trách nhiệm a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Đề án; hướng dẫn, kiểm tra giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và cụ thể hóa các văn bản về cơ chế, chính sách đối với giảng viên, sinh viên, người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo hàng năm; xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng ngân hàng dữ liệu về người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để mời về nước tham gia giảng dạy. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Xây dựng, tổ chức hoạt động trung tâm đào tạo chuyên ngành, huấn luyện đào tạo cán bộ khoa học công nghệ và chuyên gia có trình độ cao phục vụ nghiên cứu, triển khai, ứng dụng và dịch vụ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; b) Quy hoạch cán bộ, tổ chức huấn luyện, đào tạo nguồn nhân lực quản lý, đảm bảo an toàn, an ninh và pháp quy hạt nhân đáp ứng yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và xây dựng nhà máy điện hạt nhân tại Việt Nam; c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng các chương trình nghiên cứu, quản lý, ứng dụng và bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 4. Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm a) Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu nhu cầu cần thiết cho việc triển khai Dự án nhà máy điện hạt nhân đầu tiên tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch phù hợp và tổ chức đào tạo dựa trên nhu cầu nhân lực trong từng giai đoạn triển khai dự án; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ ngành và địa phương liên quan xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực điện hạt nhân trên cơ sở hệ thống trường đại học, cao đẳng, dạy nghề trong ngành và tại địa bàn xây dựng nhà máy điện hạt nhân; c) Hợp tác, liên kết đối tác nước ngoài tham gia dự án nhà máy điện hạt nhân, tổ chức huấn luyện đào tạo nhân lực phục vụ thiết kế, xây dựng, vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình nhà máy điện hạt nhân. 5. Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Công thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất nhu cầu và tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử của ngành mình. 6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan cân đối, phân bổ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Đề án. 7. Các trường đại học, viện nghiên cứu được lựa chọn đào tạo và Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng các dự án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có nội dung phù hợp với mục tiêu của Đề án và điều kiện cụ thể trình Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt dự án để thực hiện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2550/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Hoàng Mai Khương, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và ông Hoàng Mai Khương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 2243/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2559/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đình Trung, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Nguyễn Đình Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2591/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010,
2,071
132,221
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung bà Lê Thị Ái Nam, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và bà Lê Thị Ái Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 4600/TTr-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2598/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đức Hiệp, Giám đốc Công an tỉnh Lâm Đồng, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và ông Nguyễn Đức Hiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 2340/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2592/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Dũng, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Gia Lai, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và ông Nguyễn Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2621/TTr-BNV ngày 06 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hoàng Học, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và ông Nguyễn Hoàng Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 1677/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2554/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Hiếu, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Bình, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ông Nguyễn Văn Hiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2010-2015 THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 44-KL/TW NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ KẾT QUẢ 3 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 47-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 2005 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (KHÓA IX) VỀ ”TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH” CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch hành động của Chính phủ giai đoạn 2010 – 2015 thực hiện Kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình”. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2010-2015 THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 44-KL/TW NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ KẾT QUẢ 3 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 47-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 2005 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (KHÓA IX) VỀ ”TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH” (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ) I. MỤC TIÊU Quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 47-NQ/TW đã đề ra; tập trung giải quyết những khuyết điểm, yếu kém; xác định những nhiệm vụ chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương trong việc thực hiện Kết luận số 44-KL/TW của Bộ Chính trị nhằm tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trong giai đoạn 2010 – 2015. II. YÊU CẦU 1. Tiếp tục tổ chức nghiên cứu, quán triệt Kết luận số 44-KL/TW của Bộ Chính trị nhằm nâng cao nhận thức và năng lực tổ chức thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình của các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các đơn vị kinh tế và sự nghiệp. 2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý điều hành nhằm thể chế hóa nội dung Kết luận số 44-KL/TW của Bộ Chính trị. 3. Đảm bảo các điều kiện cần thiết về kinh phí, nhân sự, cơ sở vật chất cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án, dự án về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đã và sẽ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho giai đoạn đến năm 2010 và sau năm 2010. 4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW và Kết luận số 44-KL/TW của Bộ Chính trị. III. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Kiên trì thực hiện mục tiêu gia đình ít con để nuôi dạy cho tốt, mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con để duy trì vững chắc mức sinh thay thế và quy mô dân số nước ta không quá 100 triệu người vào năm 2020, tạo cơ sở vững chắc để ổn định quy mô dân số nước ta ở mức 115-120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI. a) Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiếp tục triển khai đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; khắc phục tư tưởng chủ quan, thỏa mãn khi đạt mức sinh thay thế; lấy kết quả thực hiện đúng chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình làm một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tập thể và cá nhân; yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức gương mẫu thực hiện, tích cực vận động gia đình và nhân dân thực hiện đúng chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; xử lý nghiêm theo quy định hiện hành những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
2,133
132,222
b) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan: - Hướng dẫn và có biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 – 2010; tập trung nguồn lực và thực hiện mạnh mẽ các giải pháp để tiếp tục giảm nhanh, vững chắc mức sinh ở vùng có mức sinh cao. - Ban hành Thông tư hướng dẫn danh mục dị tật, bệnh hiểm nghèo để xác định đối tượng là cặp vợ chồng không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con. - Hoàn thiện Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số (thay thế những quy định về xử phạt vi phạm hành chính về dân số tại Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2006 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em), trình Chính phủ. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi trong việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. a) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tiếp tục hướng dẫn việc tuyên truyền, phổ biến Kết luận số 44-KL/TW của Bộ Chính trị, chính sách, pháp luật về dân số trên các phương tiện thông tin đại chúng (như báo, đài phát thanh, đài truyền hình) phù hợp với đặc điểm xã hội của các vùng miền và tầng lớp nhân dân. b) Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trong việc phản ánh kịp thời, trung thực đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số và kế hoạch hóa gia đình; giới thiệu gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến, các mô hình hoạt động có hiệu quả; phê phán các hành vi vi phạm chính sách dân số, biểu hiện tiêu cực trong việc tổ chức thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. c) Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân trong việc thực hiện giáo dục dân số, giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình phù hợp với các cấp học, bậc học; thực hiện giáo dục tiền hôn nhân trong nhà trường (bao gồm cả kiến thức, kỹ năng sống, làm cha mẹ cho học sinh, sinh viên và học viên); chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh rà soát, chỉnh sửa và cải tiến phương pháp và nội dung giảng dạy về dân số, giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình tại các trường phổ thông, các cơ sở đào tạo. d) Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc thực hiện tuyên truyền sâu rộng chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trong nhân dân, đặc biệt ở vùng có mức sinh cao, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa nhằm giảm tỷ lệ sinh ở những vùng này. 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược tổng thể nâng cao chất lượng dân số; từng bước nâng cao chỉ số phát triển con người của nước ta tương đương với các nước công nghiệp có trình độ phát triển trung bình trên thế giới. a) Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương nhằm tăng cường sức khỏe, nâng cao trình độ dân trí, trình độ nghề nghiệp, chuyên môn, phát huy tiềm năng, tính năng động và phát triển toàn diện con người trong môi trường gia đình và cộng đồng an toàn, lành mạnh. b) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện Đề án tổng thể nâng cao chất lượng dân số Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, trình Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo việc tiếp tục nghiên cứu thử nghiệm các mô hình, giải pháp can thiệp về kỹ thuật, kinh tế và xã hội nhằm giảm dị tật bẩm sinh, bệnh di truyền và các yếu tố gây ảnh hưởng làm suy thoái chất lượng giống nòi; sơ kết, tổng kết, đánh giá các mô hình, giải pháp đã được thử nghiệm trên thực tế để lựa chọn mô hình, giải pháp có hiệu quả và xây dựng tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật để triển khai mở rộng trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm giảm tỷ lệ chết, tỷ lệ bệnh tật, tăng tuổi thọ bình quân và số năm trung bình sống khỏe mạnh của người dân. 4. Chủ động kiểm soát và giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng giới tính của trẻ sơ sinh; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi lựa chọn giới tính của thai nhi; phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực và các dịch vụ kinh tế - xã hội nhằm tranh thủ cơ hội của thời kỳ cơ cấu dân số vàng và thích ứng kịp thời với sự thay đổi của cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, giai đoạn già hóa dân số. a) Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan báo chí, xuất bản, các trang thông tin điện tử không cấp quyết định xuất bản hoặc không đưa vào đăng ký kế hoạch xuất bản những ấn phẩm có nội dung hướng dẫn sinh con theo ý muốn và lựa chọn giới tính của thai nhi; thường xuyên kiểm tra, thanh tra và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các nhà xuất bản, trang thông tin điện tử có hành vi vi phạm các nội dung tuyên truyền, hướng dẫn lựa chọn giới tính của thai nhi. b) Bộ Y tế đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính của thai nhi, loại bỏ thai nhi vì lý do giới tính. Tập trung kiểm tra, thanh tra các cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, các cơ sở chẩn đoán trước sinh nhằm ngăn chặn việc lạm dụng kỹ thuật cao để chẩn đoán, xác định giới tính và lựa chọn giới tính thai nhi; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. c) Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đẩy mạnh thực hiện các biện pháp giải quyết nguyên nhân sâu xa dẫn tới tình trạng mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động nghiên cứu, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược và chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực và các dịch vụ kinh tế - xã hội nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tranh thủ cơ hội của thời kỳ cơ cấu dân số vàng; phát triển ngành, lĩnh vực để thích ứng kịp thời với sự thay đổi của cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, giai đoạn già hóa dân số nhằm đáp ứng nhu cầu của người cao tuổi trong thời gian tới. 5. Cải tiến công tác quản lý dân số theo phương thức quản lý dịch vụ công, ứng dụng công nghệ hiện đại để xây dựng cơ sở dữ liệu về dân số và kế hoạch hóa gia đình thống nhất trong phạm vi toàn quốc. a) Bộ Y tế tiếp tục củng cố và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về dân số và kế hoạch hóa gia đình đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo cho các đối tượng được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, dịch vụ nâng cao chất lượng dân số trên cơ sở bình đẳng. b) Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kết nối với cơ sở dữ liệu về dân số và kế hoạch hóa gia đình để hoạch định chính sách. 6. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. a) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan đánh giá tình hình thực hiện Pháp lệnh Dân số; trên cơ sở đó, xây dựng Dự án Luật Dân số trình Quốc hội. b) Các Bộ, ngành, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, rà soát, đánh giá tình hình thực hiện những quy định hiện hành về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới cho phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu đặt ra nhằm tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về dân số. 7. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổng kết tình hình thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010, Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001 – 2010, Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 – 2010; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2020, Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011 – 2015. 8. Tiếp tục ổn định và kiện toàn cơ quan chuyên trách làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; thành lập Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh, cấp huyện; duy trì Ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp xã; nâng cao năng lực hoạt động, vai trò phối hợp liên ngành trong công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. a) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng, ban hành Thông tư quy định chức danh, mã số các ngạch viên chức làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. b) Bộ Y tế chủ trì xây dựng, ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; cùng với Bộ Nội vụ xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch quy định định mức biên chế đối với đơn vị sự nghiệp làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình các cấp.
2,001
132,223
c) Các Bộ, ngành, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, chế độ đối với các cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: - Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã kiện toàn cơ quan chuyên trách làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình cùng cấp; bố trí, tuyển dụng công chức, viên chức có đủ năng lực làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. - Thành lập Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn việc thành lập Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện; chỉ đạo, hướng dẫn việc duy trì Ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp xã; huy động toàn xã hội tham gia công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện có hiệu quả công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Y tế: a) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương của các đoàn thể tiếp tục phổ biến rộng rãi Kết luận số 44-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch hành động này. b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch hành động, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. c) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức có liên quan đến công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trong việc tổ chức cung cấp dịch vụ, đảm bảo nguồn lực và điều kiện cần thiết, sử dụng kinh phí đúng định mức, tiêu chuẩn và chế độ đã quy định để thực hiện tốt chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án, dự án về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đã và sẽ được phê duyệt trong giai đoạn đến năm 2010 và sau năm 2010. 2. Bộ Tài chính chủ trì, thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Y tế cân đối và bố trí ngân sách hàng năm cho công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; tăng cường đầu tư các nguồn lực, bao gồm tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện đảm bảo để thực hiện có hiệu quả công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; tập trung nguồn lực cho vùng khó khăn, vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng biển, đảo và ven biển. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai toàn diện và có hiệu quả Kế hoạch hành động này tại địa phương. b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng chương trình, kế hoạch về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; lồng ghép các yếu tố dân số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị; chỉ đạo, hỗ trợ cơ quan Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, cơ quan thống kê rà soát số liệu về dân số, củng cố cơ sở dữ liệu điện tử về dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, trung hạn và dài hạn của địa phương. c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra và định kỳ hàng năm báo cáo về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tại địa phương gửi Bộ Y tế để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁC ĐỀ ÁN ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 44-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (Ban hành kèm theo Kế hoạch hành động của Chính phủ giai đoạn 2010-2015 thực hiện Kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình” tại Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC HÀNG HÓA ĐƯỢC PHÉP GIAO DỊCH QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa được phép mua bán qua Sở Giao dịch hàng hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HÀNG HÓA ĐƯỢC PHÉP MUA BÁN QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 4361/QĐ-BCT ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC, HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi áp dụng Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 – 2020 theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị quyết số 30a/2008/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng được hưởng hỗ trợ pháp lý bao gồm: 1. Người nghèo. 2. Đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. Điều 3. Các nội dung chính sách hỗ trợ pháp lý 1. Thực hiện hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo. 2. Tăng cường năng lực cho các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, Tư pháp xã, Tổ hòa giải để trực tiếp thực hiện hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo. Điều 4. Các hoạt động để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý 1. Các hoạt động hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số: a) Cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số bằng các hình thức sau đây: - Tư vấn pháp luật; - Tham gia tố tụng; - Đại diện ngoài tố tụng; - Các hình thức trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. b) Tổ chức các đợt trợ giúp pháp lý lưu động về các xã thuộc các huyện nghèo để cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. c) Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý để giải quyết những vướng mắc pháp luật cung cấp thông tin pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã thuộc các huyện nghèo. d) Tổ chức sinh hoạt các Tổ hòa giải để giải quyết các tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư; đ) Phổ biến, giáo dục và truyền thông pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các hoạt động: sinh hoạt chuyên đề pháp luật; tổ chức lớp học pháp luật buổi tối; in ấn, phát hành miễn phí tờ gấp pháp luật và băng cát xét, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số; lồng ghép nội dung pháp luật vào sinh hoạt văn hóa, lễ hội dân tộc và các hoạt động khác phù hợp với phong tục địa phương để nâng cao hiểu biết và ý thức pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý; e) Truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua việc đặt Bảng thông tin, Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và nhà sinh hoạt cộng đồng để nhân dân biết, thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý của mình; g) Tổ chức thực hiện các hoạt động đăng ký khai sinh, chứng thực và các công tác Tư pháp – Hộ tịch khác cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn cấp xã. 2. Tăng cường năng lực cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, Tổ viên Tổ hòa giải và cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp xã để thực hiện hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các hoạt động sau đây: a) Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý để cập nhật kiến thức pháp luật mới và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại địa bàn các huyện nghèo; bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo; b) Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ và cung cấp tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp xã tại các huyện nghèo; cung cấp báo Pháp luật Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở các xã thuộc các huyện nghèo; c) Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải cho Tổ viên Tổ hòa giải; biên soạn và cấp phát miễn phí tài liệu pháp luật cho các Tổ hòa giải của các xã tại các huyện nghèo; d) Hỗ trợ cho cán bộ làm việc tại Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo tham gia các lớp học văn hóa, chuyên môn pháp lý, tham gia khóa đào tạo nghề luật sư tạo nguồn quy hoạch bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý;
2,057
132,224
đ) Hỗ trợ kinh phí đào tạo trung cấp luật cho cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp xã chưa có trình độ trung cấp luật hoặc đồng bào dân tộc thiểu số trong diện quy hoạch tuyển dụng làm cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp xã. Những người được cử đi học phải cam kết trở về địa phương làm việc theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phải bồi hoàn kinh phí đào tạo nếu không về địa phương làm việc theo sự phân công. Điều 5. Định mức tài chính để thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 6. Cơ chế nhân lực và tài chính bảo đảm thực hiện chính sách 1. Về nguồn nhân lực: Ưu tiên lựa chọn cán bộ tham gia các hoạt động tăng cường năng lực quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này là người đang sinh sống tại địa bàn các xã thuộc các huyện nghèo, là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số; chú trọng cán bộ nữ, cán bộ đã có kinh nghiệm trong các hoạt động hỗ trợ pháp lý. Thu hút già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ, những người có uy tín trong cộng đồng các tộc người tham gia làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 2. Về nguồn vốn: a) Ngân sách trung ương: nguồn vốn từ Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và hỗ trợ từ các dự án hợp tác quốc tế, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) để hỗ trợ thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 4 của Quyết định này. Các nguồn vốn này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam; b) Ngân sách địa phương bảo đảm chi kinh phí hoạt động thường xuyên, biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ở các huyện nghèo. Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện 1. Bộ Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn địa phương thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý tại các huyện nghèo; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các địa phương lập dự toán, quản lý, thanh quyết toán ngân sách hàng năm để thực hiện Quyết định này; c) Tổng hợp dự toán ngân sách hỗ trợ pháp lý gửi Bộ Tài chính trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ kinh phí hỗ trợ pháp lý cho các địa phương thông qua Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam; d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện chính sách; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này; b) Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí của địa phương. 3. Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hỗ trợ các địa phương thực hiện có hiệu quả các hoạt động quy định tại Quyết định này. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh có các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ: a) Chỉ đạo Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan xác định nhu cầu hỗ trợ pháp lý ở địa phương hàng năm, lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý tại địa phương gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp chung; b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan; c) Chỉ đạo Sở Nội vụ và các Sở, ngành bảo đảm về biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đi lại và làm việc và kinh phí chi thường xuyên cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đặt tại các huyện nghèo; dự toán bổ sung ngân sách địa phương và huy động, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý; trong trường hợp không bảo đảm được phải kiến nghị giải pháp hỗ trợ với các cơ quan có thẩm quyền; d) Kiểm tra, bảo đảm việc thực hiện chính sách đến đúng đối tượng, không để xảy ra thất thoát, lãng phí; đ) Định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương về Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 8. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 10 năm 2010. Điều 9. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2010/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP); Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP như sau: Chương I TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP Điều 1. Đối tượng 1. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp xã hội hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và được sửa đổi theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP , nay hướng dẫn thêm như sau: a) Người từ 85 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội vẫn được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; “Lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội” gồm: lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (kể cả lương hưu theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ); trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng; trợ cấp tuất hàng tháng; trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ; trợ cấp hàng tháng của công nhân cao su nghỉ việc; trợ cấp hàng tháng của cán bộ xã nghỉ việc theo quy định tại Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ; trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; b) “Người tàn tật nặng không có khả năng lao động” quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP là người từ đủ 15 tuổi trở lên bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể lao động, được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận; c) “Người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ” quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP là người tàn tật không có khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân, được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận; d) “Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động” quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP là người bị nhiễm HIV/AIDS theo xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền, không còn khả năng lao động được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận; e) “Người đơn thân” quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP là người không có chồng hoặc vợ; chồng hoặc vợ đã chết; chồng hoặc vợ mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Dân sự. 2. Đối tượng bảo trợ xã hội được xem xét tiếp nhận vào nhà xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều 5 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP . 3. Đối tượng bảo trợ xã hội được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội gồm các đối tượng được quy định tại Điều 5 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ giúp đột xuất (một lần) theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , nay hướng dẫn thêm như sau: a) “Người bị thương nặng” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP là người bị thương phải cấp cứu hoặc phải điều trị nội trú tại cơ sở y tế; b) “Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét” quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP là hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở từ nơi ở cũ đến nơi ở mới do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét theo Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; c) “Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 6 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP là người gặp rủi ro ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
2,056
132,225
1. Trợ cấp, trợ giúp xã hội thường xuyên a) Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương áp dụng mức chuẩn quy định tại Điều 7 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP thì mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP. Ví dụ 1: Cháu Nguyễn Văn B, 6 tuổi mồ côi cả cha và mẹ, cháu B bị tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, cư trú tại tỉnh B có mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng là 180.000 đồng. Như vậy, Cháu B vừa là đối tượng thuộc diện trẻ em mồ côi, vừa là đối tượng người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ. Hệ số trợ cấp xã hội cao nhất đối với cháu B là 2,0 (hệ số đối với người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ). Mức trợ cấp hàng tháng của cháu B là: 180.000 đồng x 2,0 = 360.000 đồng. Ví dụ 2: Gia đình ông Nguyễn Văn D cư trú tại tỉnh H có 2 con là Nguyễn Thị P, 18 tuổi thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ (hệ số 2,0) và Nguyễn Văn Q, 29 tuổi thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP (hệ số 1,5). Tỉnh H có mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng là 180.000 đồng. Gia đình ông D được hưởng hai chế độ trợ cấp hàng tháng sau: - Trợ cấp đối với chị P và anh Q: + Chị P: 180.000 đồng x 2,0 = 360.000 đồng. + Anh Q: 180.000 đồng x 1,5 = 270.000 đồng. - Trợ cấp đối với hộ gia đình ông D: 180.000 đồng x 2,0 = 360.000 đồng. Tổng các khoản trợ cấp gia đình ông D được hưởng hàng tháng như sau: 360.000 đồng + 270.000 đồng + 360.000 đồng = 990.000 đồng Ví dụ 3: Chị Nguyễn Thị A thuộc hộ nghèo, có chồng đã chết đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi, bản thân chị A là người bị tàn tật nặng, không có khả năng lao động, cư trú tại tỉnh H có mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng là 180.000 đồng. Chị A sẽ được hưởng hai chế độ trợ cấp sau: - Trợ cấp đối với người tàn tật nặng: 180.000 đồng x 1,0 = 180.000 đồng. - Trợ cấp đối với người đơn thân nuôi con nhỏ: 180.000 đồng x 1,5 = 270.000 đồng. Tổng các khoản trợ cấp chị A được hưởng hàng tháng như sau: 180.000 đồng + 270.000 đồng = 450.000 đồng. b) Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương quyết định mức chuẩn cao hơn mức chuẩn quy định tại Điều 7 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP thì mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng được tính như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ví dụ 4: Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng của tỉnh Y là 200.000 đồng/người/tháng. Ông Trần Văn C, 66 tuổi, cô đơn không nơi nương tựa, bị tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, cư trú tại tỉnh Y. Như vậy, ông Trần Văn C vừa là đối tượng người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, vừa là đối tượng người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ. Ông Trần Văn C được hưởng hệ số trợ cấp xã hội cao nhất là 2,0 (hệ số đối với người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ). Mức trợ cấp hàng tháng của ông Trần Văn C là: 200.000 đồng x 2,0 = 400.000 đồng. 2. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất thấp nhất được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức chuẩn cao hơn mức chuẩn quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP thì áp dụng mức quy định của địa phương. Chương II HỒ SƠ, THỦ TỤC Điều 3. Hồ sơ trợ cấp xã hội thường xuyên 1. Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 4 và đối tượng sống ở nhà xã hội quy định tại Điều 5 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP gồm: a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1); b) Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp; c) Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt cấp xã) (Mẫu số 4) hoặc văn bản xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên đối với người khuyết tật; d) Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS; đ) Văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp xã đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo sau khi đã niêm yết công khai. e) Quyết định của cơ sở bảo trợ xã hội về việc chuyển đối tượng về gia đình hoặc nhà xã hội (Mẫu số 8). 2. Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP gồm: a) Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu số 3 ); b) Bản sao giấy khai sinh của trẻ em được nhận nuôi; c) Sơ yếu lý lịch của trẻ em được nhận nuôi; d) Đối với cá nhân làm sơ yếu lý lịch và bản sao chứng minh thư nhân dân đ) Đối với gia đình thì làm bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản sao chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng; e) Các văn bản quy định tại các điểm c, d và đ của khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP , gồm: a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của gia đình; b) Các quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng (bản sao). 4. Hồ sơ của đối tượng nuôi dưỡng ở Cơ sở bảo trợ xã hội Hồ sơ của đối tượng nuôi dưỡng ở Cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể Cơ sở bảo trợ xã hội. 5. Hồ sơ hỗ trợ kinh phí mai táng gồm: a) Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bị chết (Mẫu số 2); b) Bản sao giấy chứng tử. Điều 4. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tiếp nhận vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội 1. Để được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc tiếp nhận vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội thì đối tượng hoặc gia đình, người giám hộ phải làm đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ đối tượng, nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn thì niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (thời gian niêm yết là 7 ngày); kể từ ngày hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho từng đối tượng cụ thể (Mẫu số 5 và Mẫu số 7). 4. Thủ tục tiếp nhận, thẩm quyền tiếp nhận và đưa ra khỏi cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện theo Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể Cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 5. Thủ tục điều chỉnh mức trợ cấp, chấm dứt hưởng trợ cấp 1. Khi đối tượng có sự thay đổi về điều kiện hưởng chính sách thì Hội đồng xét duyệt cấp xã xem xét và kết luận. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định điều chỉnh mức trợ cấp hoặc thôi hưởng trợ cấp (Mẫu số 6). Điều 6. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú 1. Khi đối tượng đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng ở một địa phương chuyển đi nơi khác thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cũ quyết định thôi hưởng trợ cấp (Mẫu số 6) và viết giấy giới thiệu (Mẫu số 9) nhận trợ cấp hàng tháng đến cấp huyện nơi cư trú mới kèm theo hồ sơ đang hưởng trợ cấp của đối tượng. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy giới thiệu của nơi cư trú cũ của đối tượng và hồ sơ hưởng trợ cấp của đối tượng thì Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội nơi cư trú mới có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hưởng trợ cấp của đối tượng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hưởng trợ cấp theo mức của địa phương đến (Mẫu số 5). Điều 7. Thủ tục trợ cấp mai táng
2,047
132,226
1. Để được hưởng trợ cấp mai táng thì đại diện gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng bị chết phải làm đủ hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 5, Điều 3, Thông tư liên tịch này gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã. 2. Cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết thì gửi văn bản đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ của đối tượng theo quy định và gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã gửi hoặc cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể (Mẫu số 10). Điều 8. Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất 1. Trưởng thôn lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy định tại Điều 6, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách đối tượng cứu trợ đột xuất đề nghị cấp huyện hỗ trợ. Nếu cấp xã có nguồn cứu trợ dự phòng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết. 3. Sau khi được cấp huyện hỗ trợ, cấp xã tổ chức cứu trợ cho đối tượng và thực hiện việc công khai theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư. 4. Cơ sở y tế trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP làm văn bản gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định. 5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Giám đốc bệnh viện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết (trường hợp gia đình không biết để mai táng) làm văn bản gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị cấp kinh phí mai táng theo quy định. 6. Trường hợp cấp huyện không đủ kinh phí cứu trợ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) xem xét, hỗ trợ. Chương III KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 9. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 9 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này như sau: a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý và đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương. b) Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: - Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội. - Đối với cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấp huyện. c) Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch này. Riêng năm 2010, đối với các tỉnh chưa tự cân đối ngân sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí tăng thêm năm 2010 do thực hiện Nghị định số 13/2010/NĐ-CP trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung dự toán theo quy định. Điều 10. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý 1. Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi họp Hội đồng xét duyệt cấp xã. Mức chi bồi dưỡng cho thành phần Hội đồng xét duyệt cấp xã tối đa 20.000 đồng/người/buổi. - Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội (nếu được huyện phân cấp) thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. b) Chi tuyên truyền, phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội đến người dân. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền, phổ biến, pháp luật. 2. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh trợ cấp, danh sách đối tượng chi trả; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp, trợ giúp xã hội. Mức chi 10.000 đồng/hồ sơ. - Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng hoặc phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội (đối với địa phương thực hiện thí điểm chi trả thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ): + Mức chi cụ thể đối với cá nhân và số lượng cá nhân làm công tác chi trả do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với điều kiện thực tế về số lượng đối tượng hưởng trợ cấp xã hội và điều kiện địa lý của từng xã, phường, thị trấn, nhưng mức chi thù lao tối đa là 350.000 đồng/người/tháng; số lượng người làm công tác chi trả tối đa 2 người/xã; + Mức phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt căn cứ theo Đề án thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ ở địa phương. - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. - Chi thuê mướn khác phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). b) Chi phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cho cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền phổ biến, pháp luật. c) Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh trợ cấp, danh sách đối tượng chi trả; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý hồ sơ, quản lý đối tượng, quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. - Chi thuê mướn khác phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). b) Chi tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng giữa cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng. c) Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, tập huấn đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
2,072
132,227
d) Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 4. Chi công tác quản lý tại Trung ương (bao gồm: Chi tập huấn nghiệp vụ, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kiểm tra, giám sát) được lập, phân bổ, sử dụng và quyết toán trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 11. Thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua cơ quan cung cấp dịch vụ ở địa phương 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và địa bàn thực hiện thí điểm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ ở địa phương. 2. Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề án của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thí điểm ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện. 3. Quy trình thực hiện chi trả: a) Hàng tháng, căn cứ danh sách đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, phòng Lao động - Thương binh và xã hội lập dự toán gửi Phòng Tài chính và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch đề nghị chuyển tiền cho đơn vị cung cấp dịch vụ đã ký hợp đồng chi trả (kèm theo danh sách đối tượng hưởng trợ cấp). b) Hàng tháng đơn vị cung cấp dịch vụ tiến hành chi trả, tổng hợp danh sách đối tượng nhận tiền trợ cấp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân cấp xã để theo dõi, kiểm tra. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập. Thành phần Hội đồng bao gồm: a) Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã) là Chủ tịch Hội đồng; b) Công chức cấp xã phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Trạm trưởng trạm y tế cấp xã; d) Người đứng đầu hoặc cấp phó của Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội người cao tuổi cấp xã. 2. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn (bao gồm đối tượng trợ giúp thường xuyên và đột xuất) bằng sổ hoặc phần mềm vi tính; theo dõi sự biến động của đối tượng để kịp thời bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách những đối tượng không đủ tiêu chuẩn. 3. Thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng kịp thời, đủ, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch này. 4. Cập nhật danh sách đối tượng trợ giúp thường xuyên hàng tháng (nếu có biến động, bổ sung đối tượng mới hoặc giảm đối tượng do chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp/thôi/ngừng trợ cấp. 5. Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm báo cáo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân cấp huyện về số lượng đối tượng bảo trợ xã hội, tình hình thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên và đột xuất (biểu số 1, mẫu số 11). 6. Quản lý hoạt động nhà xã hội và phối hợp hoạt động với các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn. 7. Đối với chính sách trợ giúp đột xuất: tổ chức cứu trợ kịp thời, đúng đối tượng và hỗ trợ các đối tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất và cuộc sống. Điều 14. Trách nhiệm của Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên, đột xuất; tiếp nhận quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi do cấp tỉnh bàn giao bằng hồ sơ, sổ hoặc phần mềm vi tính. 2. Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp trên địa bàn. 3. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội của cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định. 4. Lập dự toán kinh phí chi trợ cấp hàng tháng theo Biểu số 2 (đính kèm), trợ giúp đột xuất (mẫu số 11); kinh phí tuyên truyển, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng; kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn gửi Phòng Tài chính tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và thanh quyết toán kinh phí trợ cấp thường xuyên và đột xuất theo quy định hiện hành. 5. Đối với những địa phương thí điểm hình thức chi trả trợ cấp thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ địa phương, hàng tháng gửi danh sách chi trả trợ cấp cho đơn vị cung cấp dịch vụ; lập dự toán đề nghị Kho bạc nhà nước huyện chuyển kinh phí cho đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện chi trả đến đối tượng; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc triển khai công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng. 6. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm (Biểu số 2, Mẫu số 11). 7. Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội do cấp huyện thành lập. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương xây dựng mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 2. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. 3. Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát cấp huyện tổ chức quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đề án thí điểm thực hiện chi trả trợ cấp xã hội thông qua các cơ quan cung cấp dịch vụ ở những địa phương có điều kiện. 4. Lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện theo Biểu số 3 (đính kèm) và các đơn vị trên địa bàn, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; trường hợp địa phương không đủ kinh phí cứu trợ đột xuất, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 19 của Nghị định 67/2007/NĐ-CP . 5. Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 1 và 15 tháng 7 hàng năm và báo cáo đột xuất tình hình thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Biểu số 3, Mẫu số 11). 6. Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội do cấp tỉnh thành lập. 7. Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đối tượng bảo trợ xã hội ở cấp tỉnh và huyện; xây dựng cơ sở dữ liệu, tổng hợp và gửi thông tin của đối tượng đã được định dạng theo chuẩn XML về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (Cổng thông tin điện tử của Bộ) định kỳ, đột xuất theo quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Thông tư liên tịch này thay thế các Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTHXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 1 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- .................... , ngày tháng năm 20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tên tôi là: ............................................. Nam, nữ............................................... Sinh ngày....................tháng.......................năm ................................................. Quê quán:............................................................................................................ Hiện có hộ khẩu thường trú tại ........................................................................... Xã (phường, thị trấn) ............................. huyện (quận, thị xã, TP)..................... Tỉnh..................................................................................................................... Nêu hoàn cảnh cá nhân, gia đình, dạng đối tượng............................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Vậy tôi làm đơn này đề nghị ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Căn cứ hồ sơ và kết quả niêm yết công khai tại Trụ sở UBND xã và thông báo trên các phương tiện thông tin của xã từ ngày.... tháng....năm 20.. đến ngày... tháng.... năm 20...... Đề nghị Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- .................... , ngày tháng năm 20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Hỗ trợ kinh phí mai táng đối tượng bảo trợ xã hội
2,013
132,228
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tên tôi là: ................................................................... Nam, nữ.......................... Xã (phường, thị trấn) ............................. huyện (quận, thị xã, TP)...................... Tỉnh..................................................................................................................... có quan hệ với người chết: ................................................................................ đã đứng ra tổ chức lễ tang cho .......................................................................... là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đã qua đời ngày tháng năm 20... tại .......................................................................... (giấy chứng tử số......... ngày tháng năm 20.........do UBND xã .......................cấp). Vậy tôi làm đơn này đề nghị cho tôi được hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí mai táng cho ........................................................... nêu trên. Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Xác nhận và đề nghị của UBND cấp xã UBND xã.................................xác nhận trường hợp trên là đúng đề nghị UBND huyện hỗ trợ kinh phí mai táng cho .........................theo quy định. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 3 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- .................... , ngày tháng năm 20 ĐƠN NHẬN NUÔI TRẺ EM MỒ CÔI, TRẺ EM BỊ BỎ RƠI <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tên tôi là: ................................................................... Nam, nữ.......................... Hiện có hộ khẩu thường trú tại .......................................................................... Xã (phường, thị trấn) ............................. huyện (quận, thị xã, TP)..................... Tỉnh..................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số...........................do CA....................................... cấp ngày .............tháng ....... năm.......... xin đề nghị UBND xã .........................................UBND huyện.......................... cho phép tôi được nhận nuôi cháu: ..................................................................... hiện ở: ..............................................sinh ngày.........tháng ......năm 20.... là trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ (hoặc bị bỏ rơi). Tôi xin cam đoan sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc cháu và đảm bảo cho cháu được thực hiện quyền của trẻ em. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 4 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI Hôm nay, vào hồi .........giờ..........ngày ............tháng...........năm 20.. tại ....................................................................................................................... Chúng tôi, gồm: 1. Ông (bà).............................................Chủ tịch UBND cấp xã Chủ tịch Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội 2. Ông (bà) .......................... Công chức cấp xã phụ trách công tác LĐTBXH, thường trực Hội đồng; 4. Ông (bà).............................Trưởng trạm y tế cấp xã – Thành viên; 5. Ông (bà).............................Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thành viên; 6. Ông (bà) ........................... Chủ tịch Hội LH Phụ nữ VN - Thành viên; 7. Ông (bà) .......................... Chủ tịch Đoàn TNCSHCM - Thành viên; 8. Ông (bà) .......................... Chủ tịch Hội Người cao tuổi - Thành viên. đã họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội (thường xuyên, đột xuất hoặc đưa vào Nhà xã hội, Cơ sở bảo trợ xã hội) để xem xét những nội dung sau: 1. ............................................................................................................... 2. ............................................................................................................... Hội nghị đã thống nhất một số kết luận sau: a) Các trường hợp đủ tiêu chuẩn hưởng trợ cấp (thường xuyên, đột xuất hoặc đưa vào Nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội): 1. ............................................................................................................... 2. ............................................................................................................... b) Các trường hợp chưa đủ tiêu chuẩn hưởng trợ cấp (thường xuyên, đột xuất hoặc đưa vào Nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội): 1. ............................................................................................................... Lý do:........................................................................................................ 2. ............................................................................................................... Lý do:........................................................................................................ Hội nghị nhất trí đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. Hội nghị kết thúc hồi .........giờ......ngày........tháng......năm 20..... Biên bản này được làm thành 04 bản, gửi UBND huyện 02 bản (qua Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội) và lưu tại xã 02 bản. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 5 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc trợ cấp xã hội CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN.............................. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP); Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trợ cấp cho .....................................................................cư trú tại thôn...................................xã.....................................huyện........................... tỉnh........................................là đối tượng........................................................... Mức trợ cấp là ......................đồng/tháng, (Bằng chữ:...............................................................................................) kể từ ngày tháng năm 20.... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, Chủ tịch UBND xã.................... và các Ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số 6 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức hoÆc th«i h­ëng trợ cấp xã hội CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP); Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động-Thương binh và Xã hội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức trợ cấp hoặc thôi hưởng trợ cấp của .............., hộ gia đình ông (bà) .......................trú tại thôn.............xã................................. huyện.................tỉnh...............là đối tượng............................Đang hưởng mức trợ cấp là ............................ đồng/tháng, Nay hưởng mức trợ cấp hoặc thôi hưởng trợ cấp là .............đồng/tháng (Bằng chữ:........................................................................................) kể từ ngày tháng năm 20.. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, UBND xã.................... và các Ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số 7 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc tiếp nhận vào Nhà xã hội CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP); Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đồng ý tiếp nhận ......................................................................... Quê quán: thôn ........xã..................huyện..............tỉnh.........................là đối tượng............từ:.............vào sống tại nhà xã hội...........kể từ ngày tháng năm 20.. Điều 2. .......... được hưởng mức trợ cấp là .................... đồng/tháng (Bằng chữ: .......................................................................................) và các khoản trợ giúp khác theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, UBND xã.................... và các Ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 8 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc chuyển đối tượng về gia đình hoặc nhà xã hội GIÁM ĐỐC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP); Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng tư vấn của Trung tâm............................. Xét đề nghị của........................................................................................, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển ông (bà).......................................................................... Quê quán thôn....................xã...............huyện.................. tỉnh........................ là ........................đến..................................kể từ ngày tháng năm 20.. Lý do..........................................đến..............................xã........................ huyện....................................... tỉnh....................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trưởng phòng Quản lý đối tượng, Trưởng phòng y vụ, Trưởng phòng bảo vệ và ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 9 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> GIẤY GIỚI THIỆU Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) Ông (bà ..............hoặc hộ gia đình ông (bà) ............................thường trú tại thôn.............xã..................................huyện...................tỉnh.............. được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là............ đồng/tháng, nay chuyển đến thường trú tại thôn.............xã..................................huyện................... Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) xin giới thiệu và gửi kèm theo hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của Ông (bà hoặc hộ gia đình) để Quý Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) xem xét và quyết định việc hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của Ông (bà hoặc hộ gia đình). Kính mong Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) quan tâm và tạo điều kiện và giải quyết đối với Ông (bà hoặc hộ gia đình)./.
2,126
132,229
<jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu số 10 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp kinh phí hỗ trợ mai táng CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP); Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp kinh phí hỗ trợ mai táng cho ông bà)..........................cư trú tại thôn (ấp, bản, tổ dân phố).................xã............................huyện................... tỉnh............................là ..............đã tổ chức mai táng cho ............................. là đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội, đã từ trần ngày tháng năm 20 (Giấy chứng tử số.......................... do ........................................cấp). Số tiền hỗ trợ là : đồng (Bằng chữ: ) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, UBND xã.................... và ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Mẫu số 11 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010) TỈNH, THÀNH PHỐ :………………………… TÊN ( XÃ, HUYỆN) ....................................... TỔNG HỢP CỨU TRỢ XÃ HỘI ĐỘT XUẤT <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi chú : <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp Kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý đường đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý bảo trì đường bộ; Căn cứ Quyết định số 2253/ĐBVN ngày 12 tháng 11 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định Quốc lộ 37 thay thế Quốc lộ 379 và Quốc lộ 36; Căn cứ Quyết định số 3018/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 9 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc điều chỉnh đoạn tuyến Quốc lộ 2C thuộc các tỉnh Vĩnh Phúc - Hà Tây - Tuyên Quang; Căn cứ Quyết định số 38/2004/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Sau khi xem xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 48 /TTr-SGTVT ngày 26 tháng 5 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về phân cấp và quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 12/2007/QĐ-UB ngày 15 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp quản lý, bảo trì đường bộ; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong quản lý bảo trì đường bộ; nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ HIỆN CÓ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 3. Các tuyến đường bộ hiện có trên địa bàn tỉnh 1. Các tuyến Quốc lộ (ký hiệu QL): Là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh, đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên, đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ, đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực. Tổng chiều dài các tuyến Quốc lộ trong tỉnh là 338,7 km, trong đó: a) Quốc lộ 2: Từ xã Đội Bình, huyện Yên Sơn đến xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên, chiều dài 90 km. b) Quốc lộ 37: Từ đỉnh Đèo Khế xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương đến cầu Bỗng xã Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn, chiều dài 61,5 km. c) Quốc lộ 2C: Từ xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương đến xã Lăng Quán huyện Yên Sơn, chiều dài 91,2 km (không kể 6,3 km đi chung QL.37). d) Quốc lộ 279: Từ xã Đà Vị, huyện Na Hang đến xã Hồng Quang, huyện Chiêm Hoá, chiều dài 96 km. (Chi tiết các tuyến Quốc lộ theo phụ lục số 01 kèm theo) 2. Các tuyến đường tỉnh (ký hiệu ĐT): Là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh là 396,56 km, trong đó: a) Tuyến ĐT.185: Từ ngã ba Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang đến thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 74,1 km. b) Tuyến ĐT.186: Từ ngã ba Sơn Nam (km55+100, QL.2C), xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương đến phà Hiên xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn chiều dài: 86,05 km. c) Tuyến ĐT.187: Từ ngã ba Đài Thị đến đỉnh đèo Keo Mác huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 17 km. d) Tuyến ĐT.188: Từ thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá đến xã Bình An huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 42 km (không kể 3 km đi chung QL.279). đ) Tuyến ĐT.189: Từ xã Bình Xa đến thôn Lục Khang xã Yên Thuận huyện Hàm Yên, chiều dài: 61,5 km. e) Tuyến ĐT.190: Từ km166 QL.2 xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên đến xã Thượng Giáp, huyện Na Hang, chiều dài: 116 km (không kể 35 km đi chung QL.279). (Chi tiết các tuyến đường tỉnh theo phụ lục số 02 kèm theo) 3. Các tuyến đường huyện (ký hiệu ĐH): Là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tổng chiều dài các tuyến đường huyện trong tỉnh là 927,86 km, trong đó: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Chi tiết các tuyến đường huyện theo phụ lục số 03 kèm theo) 4. Các tuyến đường đô thị (ký hiệu ĐĐT): Là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị các huyện, thị xã. Tổng chiều dài các tuyến đường đô thị là 219,06 km, <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Chi tiết các tuyến đường đô thị theo phụ lục số 04 kèm theo) 5. Các tuyến đường xã (ký hiệu ĐX): Là đường nối từ trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã. 6. Các tuyến đường chuyên dùng (ký hiệu ĐCD): Là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều 4. Phân cấp quản lý, bảo trì hệ thống giao thông đường bộ. 1. Các tuyến Quốc lộ Tuyến Quốc lộ 37, Quốc lộ 2C và Quốc lộ 279: Bộ Giao thông Vận tải uỷ quyền cho tỉnh quản lý. Giao cho Sở Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác. 2. Hệ thống đường tỉnh: Giao cho Sở Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác. 3. Hệ thống đường huyện, đường đô thị: Giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác theo địa giới hành chính huyện, thành phố Tuyên Quang. 4. Hệ thống đường xã: Giao cho Uỷ ban nhân dân các xã trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác theo địa giới hành chính xã. 5. Các tuyến đường chuyên dùng: Giao cho các cơ quan, đơn vị có đường trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác. Việc điều chỉnh đường chuyên dùng thành đường huyện, đường tỉnh phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; điều chỉnh thành đường xã phải do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.
2,113
132,230
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải. 1. Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì hàng năm trình Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt đối với các tuyến QL 37, 2C, 279; hệ thống đường tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được giao quản lý. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quản lý đường bộ thực hiện các quy định trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ. 3. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang để thực hiện việc bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ. 4. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì ở các đơn vị quản lý và bảo trì đường bộ, công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi được giao quản lý. 5. Hướng dẫn các đơn vị quản lý giao thông trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục thiệt hại do bão lũ gây ra. Thực hiện đảm bảo giao thông các tuyến đường được giao quản lý. 6. Lưu trữ và quản lý hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp. Cấp và thu hồi giấy phép thi công đường bộ theo phân cấp. 7. Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, phân bổ vốn quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý. 8. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang chỉ đạo các đơn vị quản lý giao thông lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên, định kỳ hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 9. Thẩm định thiết kế, dự toán các công trình duy tu, sửa chữa đường bộ để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 10. Phê duyệt thiết kế, dự toán sửa chữa thường xuyên các tuyến đường được phân cấp quản lý. 11. Hướng dẫn và kiểm tra công tác khoán duy tu bảo dưỡng đường bộ của các đơn vị quản lý giao thông trong tỉnh. 12. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ giao thông xã, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân giao thông. Điều 6. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Tuyên Quang. 1. Xây dựng kế hoạch vốn quản lý, bảo trì hàng năm hệ thống đường huyện theo phân cấp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. 4. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. 5. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải toả hành lang an toàn đường bộ. 6. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa. 7. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì ở các đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ, công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi được phân cấp quản lý. 8. Cấp và thu hồi giấy phép thi công các công trình trên các tuyến đường huyện theo phân cấp. 9. Lưu trữ và quản lý hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp. 10. Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, phân bổ vốn quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý. 11. Phê duyệt thiết kế, dự toán sửa chữa thường xuyên các tuyến đường được phân cấp quản lý. 12. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. 13. Trường hợp các tuyến đường huyện, đường đô thị bị xuống cấp và hư hỏng nặng do thiên tai, lũ lụt gây ra vượt quá khả năng kinh phí duy tu bảo dưỡng, UBND các huyện, thị xã sử dụng kinh phí dự phòng ngân sách của đơn vị mình để khắc phục theo Điều 9 Luật Ngân sách; nếu ngân sách không đủ để khắc phục, UBND các huyện, thành phố Tuyên Quang lập tờ trình gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính; đối với hệ thống đường tỉnh, Sở Giao thông Vận tải lập tờ trình gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp nhu cầu kinh phí khắc phục duy tu, bảo dưỡng và thiên tai trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, cân đối kế hoạch vốn quản lý, bảo trì hàng năm hệ thống đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị (thực hiện đồng thời với xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách hàng năm) trình UBND tỉnh phê duyệt Điều 8. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ được giao trên địa bàn cấp xã quản lý. 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp với các đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của dự án. 4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. 5. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa. 6. Lập biên bản để xử lý những hành vi vi phạm hành lang an toàn công trình giao thông trên địa bàn xã, phường, thị trấn; tham gia quản lý hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn (kể cả Quốc lộ và đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị). 7. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ Điều 9. Trách nhiệm Đoạn Quản lý và Sửa chữa đường bộ 1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường được giao duy tu, bảo dưỡng báo cáo Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 2. Chỉ đạo, điều hành công tác tuần đường; sửa chữa kịp thời các hư hỏng cầu, cống, đường; xử lý nhanh chóng khi có thông tin về tai nạn giao thông; tổ chức phân luồng đảm bảo giao thông. Trường hợp hư hỏng nặng vượt quá khả năng thì vừa tổ chức đảm bảo giao thông vừa báo cáo kịp thời Sở Giao thông Vận tải. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp, thanh tra giao thông vận tải để bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đường bộ. 3. Lập kế hoạch, phương án phòng, chống bão lụt; tổ chức ứng cứu, khắc phục kịp thời khi có sự cố. 4. Lập dự toán công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ các tuyến đường được giao quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Thực hiện nhiệm vụ duy tu sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang an toàn đường bộ và cây xanh ven lộ. Bảo đảm giao thông đi lại êm thuận và thông suốt trên các tuyến quốc lộ do trung ương uỷ thác và đường địa phương được giao quản lý. 6. Tham gia kiểm tra an toàn giao thông đối với các công trình đang hoàn thiện chuẩn bị bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. 7. Tổ chức đếm xe, phân loại cầu đường, cập nhật tình trạng cầu đường và báo cáo theo quy định. 8. Lập hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý, lưu giữ, bảo quản và thường xuyên bổ sung đầy đủ diễn biến và biện pháp khắc phục hư hỏng cầu đường vào hồ sơ quản lý. Điều 10. Trách nhiệm của Hạt Quản lý giao thông các huyện, Công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị 1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường được giao duy tu bảo dưỡng gửi cơ quan quản lý đường bộ theo phân cấp để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 2. Chỉ đạo, điều hành công tác tuần đường; sửa chữa kịp thời các hư hỏng cầu, cống, đường; kịp thời xử lý khi có thông tin về tai nạn giao thông; tổ chức phân luồng đảm bảo giao thông. Trường hợp hư hỏng nặng vượt quá khả năng thì vừa tổ chức đảm bảo giao thông vừa báo cáo kịp thời Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Tuyên Quang và Sở Giao thông Vận tải. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã, phường, thị trấn, thanh tra giao thông vận tải - Sở Giao thông Vận tải, để bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đường bộ. 3. Lập kế hoạch, phương án phòng, chống bão lụt; tổ chức ứng cứu, khắc phục kịp thời khi có sự cố. 4. Lập dự toán công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ các tuyến đường được giao quản lý trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Thực hiện nhiệm vụ duy tu sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang an toàn đường bộ và cây xanh ven lộ. Bảo đảm giao thông đi lại êm thuận và thông suốt trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị và đường địa phương được giao quản lý. 6. Tham gia kiểm tra an toàn giao thông đối với các công trình đang hoàn thiện chuẩn bị bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. 7. Theo dõi, cập nhật tình trạng cầu đường và báo cáo theo quy định.
2,062
132,231
8. Lập hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý, lưu giữ, bảo quản và thường xuyên bổ sung đầy đủ diễn biến và biện pháp khắc phục hư hỏng cầu đường vào hồ sơ quản lý. Chương 5. NGUỒN VỐN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ Điều 11. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ 1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho quản lý, bảo trì hệ thống Quốc lộ từ nguồn vốn của Ngân sách trung ương và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định. 2. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, chủ yếu bố trí từ nguồn vốn của ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định. 3. Vốn hỗ trợ đầu tư cho quản lý, bảo trì hệ thống đường xã chủ yếu được cân đối từ nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn, đóng góp của nhân dân và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định. Điều 12. Quy định về lập dự toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ 1. Vốn cho quản lý và bảo trì đường bộ: Căn cứ yêu cầu của công tác quản lý và bảo trì đường bộ theo định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách và giao kinh phí hỗ trợ cho công tác quản lý và bảo trì đường bộ theo định mức tính cho từng loại (đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị). Căn cứ số lượng ki lô mét từng loại đường và định mức quy định, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch ngay từ đầu năm cho Sở Giao thông Vận tải (đối với hệ thống đường tỉnh), Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang (đối với hệ thống đường huyện, đường đô thị) để phân bổ vốn cho các đơn vị quản lý đường. Trong quá trình thực hiện nếu có biến động về chính sách tiền lương, giá vật tư... do Nhà nước quy định làm ảnh hưởng đến định mức chi phí cho quản lý và bảo trì đường bộ thì Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang lập phương án điều chỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. 2. Vốn cho sửa chữa định kỳ: Căn cứ yêu cầu của công tác sửa chữa định kỳ theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải; ngay từ đầu năm, Sở Giao thông Vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang chủ động lập tờ trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch vốn và phê duyệt chủ trương đầu tư sửa chữa; các bước tiếp theo thực hiện như đối với các công trình xây dựng cơ bản. 3. Vốn cho sửa chữa đột suất: Là công việc sửa chữa cấp thiết do lũ lụt, thiên tai hoặc sự cố làm hư hỏng cầu, đường. Công tác này phải được xử lý kịp thời với khả năng sẵn có của đơn vị trực tiếp quản lý, đồng thời báo cáo UBND tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng để có biện pháp xử lý triệt để và trợ giúp nếu cần thiết. Việc điều tra, khảo sát thiệt hại công trình về chất lượng, khối lượng và lập biên bản xác nhận thiệt hại gồm đại diện các cơ quan: Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện, thành phố Tuyên Quang; đơn vị quản lý đường. Công tác sửa chữa đột xuất được đầu tư theo báo cáo phương án xử lý kỹ thuật được lập, qua Sở chuyên ngành thẩm định để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí, trong trường hợp cấp thiết phải đảm bảo giao thông, được phép vừa triển khai thi công vừa hoàn thành các thủ tục cần thiết để đảm bảo giao thông được an toàn, thông suốt. Điều 13. Chấp hành dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được UBND tỉnh giao, Sở Giao thông Vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị trực tiếp quản lý, bảo trì đường bộ; đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện. Điều 14. Vốn cho quản lý, bảo trì đường bộ được sử dụng vào những nội dung sau 1) Hoạt động quản lý nhà nước và phục vụ trong giao thông đường bộ, bao gồm: Tổ chức theo dõi tình trạng kỹ thuật và quản lý công trình đường bộ; tổ chức giao thông đường bộ; kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hoạt động của các bến phà, cầu phao có số thu không đủ chi thường xuyên; dự phòng các vật tư, thiết bị, phương tiện cho đảm bảo giao thông đường bộ; các hoạt động khác về quản lý nhà nước và phục vụ trong giao thông đường bộ. 2) Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: a) Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ; b) Sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) đường bộ; c) Sửa chữa đột xuất đường bộ, khắc phục hậu quả thiên tai hoặc các nguyên nhân khác. Điều 15. Quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ 1. Các đơn vị được giao dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ lập báo cáo quyết toán theo đúng mẫu biểu, thời hạn nộp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 2. Sở Giao thông Vận tải và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm của các đơn vị trực tiếp giao nhiệm vụ, kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Sở Giao thông Vận tải (đối với hệ thống đường tỉnh), Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang (đối với hệ thống đường huyện; đường đô thị). Điều 16. Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung chưa phù hợp, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thành phố Tuyên Quang tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý sửa chữa và xây dựng phát triển hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tuyên Quang, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị quản lý giao thông, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Điều 18. Những tập thể, cá nhân làm tốt công tác quản lý đường bộ theo Quy định này được khen thưởng. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý đường bộ, làm trái các quy định trên, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số: 10/2010/NQ.HĐND.K VII, Kỳ họp thứ 14 ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài,tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Đồng Tháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2010; thay thế Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách trong và ngoài nước, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra thực hiện. Ðiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI , TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2010/QĐ-UBND-HC ngày 18/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại tỉnh Đồng Tháp; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài và Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Điều 2. Khi đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, đoàn khách trong nước tại tỉnh Đồng Tháp, các cơ quan, đơn vị cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách. Trường hợp phải thuê dịch vụ bên ngoài thì các cơ quan, đơn vị phải thực hiện mức chi theo quy định này.
2,088
132,232
Điều 3. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Kinh phí thực hiện sử dụng trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán, khi thanh quyết toán đơn vị phải có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp lệ. Điều 4. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tỉnh Đồng Tháp; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán, khi thanh quyết toán đơn vị phải có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp lệ. Điều 5. Cấp hạng khách quốc tế Mức chi đón tiếp khách quốc tế được quy định tương ứng với cấp hạng khách quốc tế. Cấp hạng khách quốc tế xác định theo quy định tại Phụ lục về cấp hạng khách quốc tế ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP Điều 6. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Đồng Tháp do tỉnh Đồng Tháp đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong phạm vi địa phương. 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay a) Chi tặng hoa theo mức chi là 200.000 đồng/01 người cho: - Đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A: tặng hoa cho các thành viên đoàn; - Đối với khách hạng B: tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ; - Đối với khách hạng C: tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ. b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay: chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô đi lại trong nước a) Khách hạng đặc biệt: sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan; b) Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; Phó đoàn và đoàn viên: 3 người/1 xe. Riêng trường hợp phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương: 02 người/1 xe; đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; c) Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi; Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở a) Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt; b) Đoàn khách hạng A: Được bố trí ở tại nhà khách. Trường hợp không đủ chỗ phải thuê khách sạn thì mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách (có bao gồm cả bữa ăn sáng) như sau: - Trưởng đoàn : 5.500.000 đồng/người/ngày; - Phó đoàn : 4.500.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên : 3.500.000 đồng/người/ngày c) Đoàn khách hạng B (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): - Trưởng đoàn, Phó đoàn : 4.500.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên : 2.800.000 đồng/người/ngày; d) Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): - Trưởng đoàn : 2.400..000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên : 1.700.000 đồng/người/ngày. đ) Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): 500.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 01 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 02 bữa trưa, tối) a) Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; b) Đoàn khách hạng A : 800.000 đồng/ngày/người; c) Đoàn khách hạng B : 540.000 đồng/ngày/người; d) Đoàn khách hạng C : 400.000 đồng/ngày/người; đ) Khách mời quốc tế khác : 270.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. 5. Tổ chức chiêu đãi a) Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; b) Khách hạng A, hạng B, hạng C: mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4 Điều này. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc a) Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; b) Khách hạng A: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt là 220.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); c) Khách hạng B: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt là 110.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); d) Khách hạng C: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt là 70.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Đồng Tháp tham gia tiếp khách. 7. Chi dịch thuật a) Biên dịch: - Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: mức chi 120.000 đồng/trang (350 từ); - Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: mức chi 150.000 đồng/trang (350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. b) Dịch nói: - Dịch nói thông thường: mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 08 tiếng; - Dịch đuổi: mức chi tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 08 tiếng. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 8. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Tỉnh Đồng Tháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau: a) Chi văn hóa, văn nghệ: - Đối với khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách hạng A, B và C: tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật 01 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. b) Chi tặng phẩm: tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: - Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Khách hạng A: mức chi tối đa không quá 1.000.000 đồng/người đối với Trưởng đoàn; đối với các đại biểu khác mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người; - Khách hạng B: mức chi tối đa không quá 600.000 đồng/người đối với Trưởng đoàn; đối với các đại biểu khác mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người; - Khách hạng C: mức chi tối đa không quá 400.000 đồng/người đối với Trưởng đoàn; đối với các đại biểu khác mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người 9. Đi công tác địa phương và cơ sở Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm khoản 2, 3, 4, 5 Điều 6 quy định này;
2,085
132,233
b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại khoản 6 Điều 6 quy định này. 10. Chi đưa khách đi tham quan Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 6 quy định này. 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 6 quy định này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 6 quy định này. Điều 7. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Tháp do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Đồng Tháp chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong tỉnh: 1. Đối với khách đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn. 2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Đồng Tháp; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại khoản 1, 2, 5, 6 Điều 6 quy định này. 3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 11 Điều 6 quy định này. 4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 6 Điều 6 quy định này. Điều 8. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Tháp do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại khoản 6 Điều 6 quy định này. Chương III CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP Điều 9. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Đồng Tháp do tỉnh Đồng Tháp đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: a) Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Đồng Tháp đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại Điều 6 quy định này; b) Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Đồng Tháp) thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 quy định này; c) Đối với các khoản chi phí khác như chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 10. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Đồng Tháp do tỉnh Đồng Tháp và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh Đồng Tháp chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh Đồng Tháp thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại Điều 9 quy định này để thực hiện. Điều 11. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Đồng Tháp do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo; không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. Điều 12. Về chế độ đối với cán bộ, công chức tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị hội thảo quốc tế; tham gia đàm phán: 1. Cán bộ, công chức tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị hội thảo quốc tế; được hưởng các chế độ sau: a) Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. b) Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. Đối với các hội nghị, hội thảo còn lại chỉ được chi thanh toán làm thêm giờ theo quy định hiện hành (nếu có). 2. Đối với cán bộ Việt Nam tại tỉnh Đồng Tháp tham gia các đoàn đàm phán về công tác Biên giới lãnh thổ; đàm phán Việt Nam gia nhập các Tổ chức Quốc tế; đàm phán ký kết các Hiệp định song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán: a) Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở tỉnh Đồng Tháp: Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ tỉnh Đồng Tháp tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức tổ chức đàm phán. Tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức; b) Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài: Tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức chi là 150.000 đồng/ người buổi. Chương IV CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC Điều 13. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước của các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp phê duyệt. Điều 14. Định mức chi tiếp khách: 1.Chi nước uống: mức chi nước uống tối đa 20.000đồng/người/ngày đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị. 2.Chi mời cơm :Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất. a) Các cơ quan chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ( kinh phí thường xuyên) và các nguồn thu hợp pháp khác để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan; b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Điều 15. Ngoài những nội dung nêu trên quy định về chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Tháp, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Tháp, chi tiếp khách trong nước đến công tác tại đơn vị trong Tỉnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Tháp; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Tháp; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và những văn bản có liên quan.
2,098
132,234
Điều 17. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng theo quy định này, khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp vào công quỹ. Người ra lệnh chi sai thì người đó phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị; tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 18. Mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Tháp, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Tháp, chi tiếp khách trong nước nêu trên là mức tối đa. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho cơ quan đơn vị mình để thực hiện chi cho phù hợp. Điều 19. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng quy định này để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị./. PHỤ LỤC VỀ CẤP HẠNG KHÁCH QUỐC TẾ (Quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính) Căn cứ theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26 tháng 11 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp Khách nước ngoài và Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài. 1. Đoàn khách đặc biệt: Trưởng đoàn gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng – Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng - Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á. 2. Đoàn khách hạng A: Trưởng đoàn gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp phụ nữ thế giới; Chủ tịch Ủy ban Bảo vệ Hòa bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Liên hiệp công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh…; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ Hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, EC, ASEAN, APEC)”; Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES); Chủ tịch ủy ban hỗn hợp. 3. Đoàn khách hạng B: Trường đoàn gồm các vị: Bộ trưởng; Thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch và tổng thư ký Ủy ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước… Khách là Phó tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES). 4. Đoàn khách hạng C: Trường đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao. Khách là Phó chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic thế giới, Phó chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á. Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A. 5. Khách mời quốc tế khác: Học viên quốc tế tham dự các khóa học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục nêu trên. Đối với học viên quốc tế do Việt Nam mời theo quy định tại Hiệp định song phương giữa hai nước thì thực hiện theo Hiệp định. BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾP KHÁCH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 03/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam; Căn cứ Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/12/2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 343/TTr-STC ngày 31/3/2009 về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang để huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước; quản lý, sử dụng các loại phí, tiền ký quỹ môi trường và các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm hỗ trợ các chương trình, dự án, các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Tài chính. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang có tư cách pháp nhân, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước tỉnh hoặc các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang (có Quy chế kèm theo Quyết định này). Điều 3. Giao Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi được hỗ trợ, tài trợ tài chính từ Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang. Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức và cá nhân có các chương trình, dự án và các hoạt động về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 2. Địa vị pháp lý, nguyên tắc quản lý và sử dụng Quỹ Bảo vệ môi trường. 1 - Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Tài chính. 2 - Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang có tư cách pháp nhân, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước tỉnh hoặc các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh để tiếp nhận các nguồn kinh phí hình thành Quỹ. 3 - Các tổ chức và cá nhân được hỗ trợ từ Quỹ phải sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đúng chế độ, đạt hiệu quả cao trong quá trình sử dụng nguồn vốn Quỹ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền; định kỳ sau ngày 31 tháng 12 hàng năm hoặc kết thúc chương trình, dự án phải thực hiện quyết toán kinh phí được hỗ trợ từ Quỹ theo đúng quy định hiện hành. 4 - Quỹ Bảo vệ môi trường được hạch toán, kế toán theo đúng chế độ tài chính, kế toán hiện hành; mọi khoản thu, chi từ Quỹ được thực hiện ghi chép phản ánh đầy đủ khi phát sinh. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn vốn Quỹ theo đúng các quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này. Điều 3. Nguồn hình thành Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang. 1 - Được trích lập từ ngân sách địa phương hàng năm, mức trích hàng năm không quá 10% nguồn chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường địa phương. 2 - Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. 3 - Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường thu vào ngân sách nhà nước của các tổ chức và cá nhân có hoạt động gây tổn hại đến môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường (được ngân sách địa phương cấp lại 100% cho Quỹ Bảo vệ môi trường). 4 - Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 5 - Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp uỷ thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 6 - Tiếp nhận nguồn vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và các loại hình quỹ khác cho hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 7 - Tiền ký quỹ phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
2,053
132,235
8 - Lãi suất tiền gửi từ nguồn vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường gửi tại tổ chức tín dụng thương mại. 9 - Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG Điều 4. Chức năng của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang. Quỹ Bảo vệ môi trường có chức năng tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước; các nguồn tài trợ đóng góp, uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên phạm vi tỉnh Tuyên Quang. Điều 5. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang. 1 - Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn nguồn vốn cho vay theo quy định của pháp luật và tự bù đắp chi phí quản lý. 2 - Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 tại Quy chế này để hình thành nguồn vốn hoạt động cho Quỹ. 3 - Được sử dụng tối đa 70% nguồn vốn (trừ tiền ký quỹ phục hồi môi trường cho hoạt động khai thác khoáng sản) để hỗ trợ vốn, cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với các chương trình, dự án. 4 - Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án liên quan đến hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phòng, chống khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sau: a) Hỗ trợ khắc phục sự cố môi trường (cần thiết phải xử lý tức thời, khẩn cấp) về ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, xử lý chất thải... theo quyết định của UBND tỉnh. b) Hỗ trợ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý triệt để ô nhiễm. c) Hỗ trợ kinh phí cho các ý tưởng sáng tạo để thử nghiệm ứng dụng thành công những sáng kiến, tiến bộ khoa học - kỹ thuật về bảo vệ môi trường. 5 - Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện tài trợ và đồng tài trợ cho tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường sau: a - Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường, phổ cập kiến thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng và tổ chức các giải thưởng về bảo vệ môi trường. b - Các dự án xử lý chất thải; cải tạo môi trường; đầu tư mới; duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước thải. c - Xây dựng, thử nghiệm, phổ biến và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường. d - Xây dựng các chương trình, dự án nhằm vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho bảo vệ môi trường. 6 - Quỹ được sử dụng nguồn vốn để cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất vay vốn. Danh mục các dự án được vay vốn và hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các hoạt động bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. a) Đối tượng được vay vốn với lãi suất ưu đãi và hỗ trợ lãi suất vay vốn là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nhu cầu và đề nghị được vay vốn để thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với quy định tại Điều 1 của Quy chế này. b) Quỹ cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả, các đối tượng vay vốn phải có khả năng tài chính để hoàn trả đầy đủ và đúng hạn vốn vay. c) Điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn, mức vốn cho vay, thẩm quyền quyết định, giám sát quá trình vay vốn; trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành. 7 - Quỹ được hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đồng tài trợ tài chính cho các nhiệm vụ và hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Quy chế này và phù hợp với cam kết của phía đồng tài trợ. 8 - Quỹ được phép ký gửi vốn tại các tổ chức tín dụng thương mại để bảo toàn vốn và tăng nguồn cho quỹ từ lãi suất tiền gửi. Bảo đảm chi phí cho công tác quản lý nghiệp vụ, hành chính quỹ đồng thời đáp ứng chi trả lợi nhuận tiền ký quỹ phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản. Điều 6. Quyền hạn của Quỹ Bảo vệ môi trường. 1 - Tổ chức điều hành hoạt động các nghiệp vụ phù hợp với mục tiêu hoạt động và các nhiệm vụ được giao. 2 - Kiểm tra định kỳ và đột xuất các đơn vị có sử dụng vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường, có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước và khởi kiện các chủ đầu tư đó tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3 - Được mời các chuyên viên của các Sở, ban, ngành, các nhà khoa học và các tổ chức có liên quan tham gia Hội đồng tư vấn chuyên ngành để thẩm định các chương trình, dự án và hoạt động bảo vệ môi trường được đề nghị hỗ trợ tài chính của Quỹ và phục vụ cho các hoạt động liên quan khác của Quỹ. 4 - Từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động cửa Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. 5 - Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh. Chương III CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG Điều 7. Việc lập dự toán và quyết toán thu, chi Quỹ. 1. Công tác lập dự toán thu, chi quỹ hàng năm: a. Đối với nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương trích lập hàng năm: Hàng năm, cùng với việc lập dự toán kinh phí chi hoạt động thường xuyên của đơn vị, Sở Tài nguyên và Môi trường dự kiến nguồn kinh phí trích lập Quỹ gửi Sở Tài chính cân đối, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. b. Đối với nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường: - Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế tỉnh xác định nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường trên địa bàn các huyện, thị gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh giao thu cho các huyện, thị xã thực hiện. - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thu và hàng quý thực hiện trích chuyển vào Quỹ Bảo vệ môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý theo quy chế hoạt động của Quỹ. 2. Công tác lập dự toán chi phí quản lý Quỹ: a. Chi phí quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường được trích từ nguồn thu Quỹ. Mức trích chi phí hàng năm không quá 5% số thu của Quỹ trong năm; b. Nội dung chi phí quản lý Quỹ bao gồm: - Chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý Quỹ; - Chi bồi dưỡng làm đêm, thêm giờ cho các cán bộ có liên quan; - Chi phí quản lý hành chính; - Chi khen thưởng cho các tổ chức và các cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ môi trường. Điều 8. Chế độ tài chính, kế toán Quỹ. 1. Quỹ thực hiện hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán năm theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. 2. Yêu cầu đối với công tác hạch toán, kế toán Quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường được tổ chức hạch toán và quyết toán riêng. a. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ các hoạt động của Quỹ, đều phải được hạch toán và theo dõi trên sổ sách kế toán Quỹ; b. Mở sổ sách kế toán theo dõi và hạch toán đầy đủ, chi tiết các khoản kinh phí được NSNN cấp và các nguồn thu hình thành quỹ; c. Mở sổ sách kế toán theo dõi và hạch toán đầy đủ, chi tiết các khoản kinh phí chi cho hoạt động quản lý quỹ; d. Có trách nhiệm chấp hành việc kiểm tra tài chính, kiểm toán theo quy định của Nhà nước về pháp luật tài chính hiện hành; e. Lập và gửi đúng thời hạn các báo cáo tài chính, kế toán, tình hình sử dụng kinh phí của Quỹ theo quy định hiện hành. 3. Công tác quyết toán: Kết thúc năm hoạt động, mọi hoạt động của Quỹ phải lập và gửi báo cáo quyết toán cho cơ quan Tài chính theo quy định sau đây: - Báo cáo quyết toán nguồn vốn hoạt động của Quỹ. - Báo cáo quyết toán sử dụng vốn của Quỹ. - Báo cáo quyết toán thu, chi tài chính của Quỹ. 4. Báo cáo quyết toán hàng năm của Quỹ do cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ tổng hợp, Giám đốc Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua gửi Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê chuẩn cùng kỳ với báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương. Điều 9. Về chế độ báo cáo công khai Quỹ Bảo vệ môi trường. 1. Quỹ Bảo vệ môi trường được thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân. 2. Căn cứ số liệu báo cáo quyết toán Quỹ Bảo vệ môi trường đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo công khai tình hình thu, chi, quản lý Quỹ theo các mẫu biểu công khai quy định tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính; Chương IV TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG Điều 10. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Bảo vệ môi trường. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang gồm: Hội đồng quản lý Quỹ và Bộ phận điều hành nghiệp vụ Quỹ
2,070
132,236
1 - Hội đồng quản lý Quỹ. 1.1) Hội đồng quản lý Quỹ gồm có 5 người và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng quản lý Quỹ, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng. 1.2) Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm. 1.3) Cơ cấu Hội đồng quản lý Quỹ - Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do một (01) Phó Chủ tịch UBND tỉnh đảm nhiệm; - Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường đảm nhiệm; - Các thành viên gồm lãnh đạo Sở Tài chính; lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư và lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ. 1.4) Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý: - Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; - Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số; - Hội đồng quản lý Quỹ họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường theo đề nghị của Giám đốc Quỹ. 1.5) Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động, huy động vốn, hỗ trợ tài chính, phê duyệt kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán của Quỹ; - Kiểm tra, giám sát cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật và thực hiện các quyết định của Hội đồng; - Phê duyệt quy định về trình tự, thủ tục hồ sơ pháp lý cho vay và mức hỗ trợ, cho vay từ Quỹ; - Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trường hợp sử dụng Quỹ trong điều kiện vượt quá thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ; 2) Bộ phận điều hành nghiệp vụ Quỹ bao gồm: Giám đốc và bộ phận nghiệp vụ chuyên môn. 2.1 - Giám đốc Quỹ a) Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. b) Giám đốc Quỹ là người đại diện cho Quỹ trong các hoạt động của Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản lý Quỹ về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. c) Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Tổ chức điều hành các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ theo đúng các quy định của pháp luật và quyết định phân công, phân cấp của Hội đồng quản lý Quỹ; - Xây dựng kế hoạch thu - chi tài chính, kế hoạch hỗ trợ tài chính của Quỹ hàng năm trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt; - Báo cáo định kỳ về tình hình huy động vốn, hỗ trợ tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ; - Ban hành quy chế hoạt động của bộ phận giúp việc và trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ; - Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định của pháp luật và Quy chế này; 2.2) Bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ: Trước mắt Quỹ Bảo vệ môi trường được sử dụng kế toán và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Chi cục Bảo vệ môi trường để thực hiện các công việc quản lý và điều hành Quỹ. 3 - Chế độ của cán bộ làm việc cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang. 3.1) Cán bộ tham gia quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành. 3 .2) Kinh phí chi trả chế độ phụ cấp kiêm nhiệm quản lý Quỹ cho cán bộ kiêm nhiệm được chi từ chi phí quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Khen thưởng và kỷ luật. 1) Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển Quỹ Bảo vệ môi trường đều được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2) Mọi hành vi vi phạm đến hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường và các quy định tại Quy chế này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tổ chức thực hiện. 1) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức và cá nhân quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ, vốn vay từ Quỹ theo đúng Quy chế và các cơ chế, chính sách tài chính hiện hành. 2) Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này. 3) Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh ngoài Quy chế này cần bổ sung, điều chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp, đề xuất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa A-rập Ai-cập về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu đặc biệt và hộ chiếu công vụ, ký tại Hà Nội ngày 18 tháng 8 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA A-RẬP AI-CẬP VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU ĐẶC BIỆT VÀ HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa A-rập Ai-cập, dưới đây gọi riêng là “Bên ký kết” và gọi chung là “các Bên ký kết”; Nhằm mục đích phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị giữa hai nước và; Mong muốn tạo thuận lợi cho việc nhập cảnh của công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và công dân nước Cộng hòa A-rập Ai-cập, mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu đặc biệt hoặc hộ chiếu công vụ, vào lãnh thổ Bên ký kết kia; Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. 1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị và công dân nước Cộng hòa A-rập Ai-cập mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu đặc biệt hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia qua các cửa khẩu quốc tế. 2. Công dân của mỗi Bên ký kết mang loại hộ chiếu nói trên được miễn thị thực với thời hạn tạm trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia không quá chín mươi (90) ngày. Điều 2. 1. Công dân của mỗi Bên ký kết là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự trên lãnh thổ Bên ký kết kia và mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu đặc biệt hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị, được miễn thị thực khi nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia, và trong thời gian chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người nói trên sẽ được cấp thị thực hoặc giấy phép lưu trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự liên quan. 2. Công dân của mỗi Bên ký kết là đại diện của nước mình tại tổ chức quốc tế có trụ sở trên lãnh thổ Bên ký kết kia mang loại hộ chiếu nói trên cũng được hưởng các quyền nêu tại khoản 1 Điều 1. 3. Những quy định nêu tại khoản 1 và 2 Điều này cũng được áp dụng cho vợ, chồng, con của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự hoặc đại diện tại các tổ chức quốc tế, nếu họ mang một trong các loại hộ chiếu nêu trên hoặc tên của trẻ em được ghi vào trong hộ chiếu của cha hoặc mẹ. Điều 3. 1. Mỗi Bên ký kết có quyền từ chối không cho công dân Bên ký kết kia nhập cảnh hoặc tạm trú vì lý do an ninh quốc gia, trật tự công cộng hoặc sức khỏe cộng đồng, cũng như có quyền rút ngắn, hoặc chấm dứt thời hạn tạm trú của người này phù hợp với quy định pháp luật của nước tiếp nhận. 2. Khi công dân của mỗi Bên ký kết mất hộ chiếu trên lãnh thổ Bên ký kết kia phải khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền liên quan của nước sở tại để có hành động phù hợp. Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự có thẩm quyền sẽ cấp hộ chiếu mới hoặc giấy thông hành cho công dân mình và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ nước sở tại. Điều 4. Công dân của mỗi Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu đặc biệt hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật và các quy định của Bên ký kết kia khi xuất cảnh, nhập cảnh và trong thời gian tạm trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia. Điều 5. Vì mục đích của Hiệp định này, các Bên ký kết trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu hiện hành của mình và các thông tin chi tiết về hộ chiếu, chậm nhất ba mươi (30) ngày trước khi Hiệp định này có hiệu lực. Điều 6. 1. Vì lý do an ninh quốc gia, trật tự xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng mỗi Bên ký kết có thể đình chỉ việc thi hành toàn bộ hoặc một phần Hiệp định này qua thông báo bằng văn bản cho Bên ký kết kia. 2. Bên ký kết đình chỉ Hiệp định này phải thông báo ngay cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao việc áp dụng cũng như việc hủy bỏ các biện pháp trên ngay khi các lý do đình chỉ Hiệp định đã chấm dứt. 3. Khoản 1 và 2 không ảnh hưởng đến quyền của một Bên ký kết thực hiện tương tự việc tạm thời đình chỉ một phần hoặc toàn bộ Hiệp định này trong thời gian Bên ký kết kia đình chỉ Hiệp định.
2,059
132,237
Điều 7. Mỗi Bên ký kết có thể yêu cầu bằng văn bản qua đường ngoại giao việc sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ Hiệp định này. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào sẽ có hiệu lực vào ngày các Bên ký kết thỏa thuận và sẽ là một bộ phận của Hiệp định này. Điều 8. Mọi bất đồng hoặc tranh chấp nảy sinh trong việc thực hiện các điều khoản của Hiệp định này sẽ được giải quyết hữu nghị thông qua tham vấn và thương lượng giữa các Bên ký kết. Điều 9. Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng trong đó các Bên thông báo cho nhau về việc hoàn tất thủ tục nội luật cần thiết để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định này có hiệu lực vô thời hạn và sẽ chấm dứt hiệu lực sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày một Bên ký kết nhận được thông báo chính thức bằng văn bản qua đường ngoại giao của Bên ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này Để làm bằng, dưới đây Đại diện được ủy quyền của Chính phủ mỗi nước đã ký Hiệp định này. Làm tại Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2010, thành hai (2) bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ả-rập và tiếng Anh; các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng để đối chiếu./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH PHIM CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH, ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình như sau: I. TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH PHIM Điều 1. Tổ chức của Hội đồng thẩm định phim 1. Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình (sau đây gọi là Hội đồng) do người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình quyết định thành lập, với nhiệm kỳ hoạt động hai năm. 2. Hội đồng có số lượng từ năm thành viên trở lên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên là người đại diện cơ quan quyết định thành lập, người có chuyên môn về quản lý và hoạt động điện ảnh, có uy tín. Điều 2. Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng Hội đồng thực hiện chức năng thẩm định phim để tư vấn cho người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Điện ảnh. II. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH PHIM Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng 1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận dân chủ để nhận xét, đánh giá phim. 2. Buổi thẩm định phim của Hội đồng phải có trên 1/2 tổng số thành viên tham dự hoặc trên 1/2 thành viên góp ý kiến đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này. 3. Ngoài các buổi thẩm định phim, Hội đồng họp để rút kinh nghiệm về hoạt động ít nhất sáu tháng một lần. 4. Kết luận của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy nhiệm công bố và chịu trách nhiệm. 5. Thành viên Hội đồng không được công bố nội dung thảo luận và ý kiến kết luận của Hội đồng. 6. Thành viên Hội đồng vắng mặt không có lý do chính đáng quá ba buổi thẩm định phim liên tiếp do Chủ tịch Hội đồng đề nghị, người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình miễn nhiệm và bổ sung người thay thế. 7. Địa điểm, phương tiện làm việc và người giúp việc Hội đồng do người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình sắp xếp, bố trí. Điều 4. Quyền và trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên Hội đồng 1. Chủ tịch chủ trì các buổi thẩm định phim hoặc các cuộc họp để rút kinh nghiệm của Hội đồng. 2. Đề nghị thay đổi thành viên Hội đồng trong trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 của Thông tư này. 3. Đề nghị người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình mời thêm một số chuyên gia tham gia thẩm định phim để tham khảo ý kiến trong trường hợp cần thiết. 4. Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy nhiệm. 5. Thành viên có quyền và trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi thẩm định phim, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư này, đóng góp ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản đối với bộ phim được thẩm định; trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng. Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định phim 1. Khi nhận được yêu cầu thẩm định phim của người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình, Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch được ủy nhiệm) mời các thành viên xem phim và thảo luận về nội dung, nghệ thuật. 2. Ý kiến thảo luận và Phiếu thẩm định của thành viên phải được ghi chép và tổng hợp trong biên bản thẩm định để làm cơ sở trình người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình. 3. Đối với băng hình, đĩa hình nhiều tập, Hội đồng có thể không tập trung thẩm định phim nhưng thành viên Hội đồng có trách nhiệm xem và đóng góp ý kiến bằng văn bản. Điều 6. Ý kiến thành viên Hội đồng và kết luận của Hội đồng về từng bộ phim 1 Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nhận xét, đánh giá từng phim được thẩm định theo các hình thức sau đây: a) Có thể phát sóng rộng rãi cho mọi đối tượng khán giả đối với phim có nội dung không vi phạm các điều cấm theo quy định tại Điều 11 Luật Điện ảnh, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; b) Phải lược cắt một hay nhiều cảnh; phải sửa chữa lời nếu vi phạm quy định tại Điều 11 Luật Điện ảnh mới được phát sóng; c) Không cho phép phát sóng đối với phim có nội dung vi phạm điều cấm theo quy định tại Điều 11 Luật Điện ảnh mà không sửa chữa được hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật. 2. Kết luận của Hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền ký phải được 2/3 thành viên trở lên có mặt tán thành hoặc từ 2/3 trở lên số thành viên đã gửi phiếu thẩm định trong trường hợp Hội đồng không họp. 3. Kết luận của Hội đồng thẩm định phim phải lưu cùng với quyết định cho phép phát sóng bộ phim. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2010. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, sửa đổi, bổ sung. Điều 8. Trách nhiệm thực hiện Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Điện ảnh, người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định phim phát sóng trên truyền hình chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01/TH Ban hành kèm theo Thông tư số /2010/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU THẨM ĐỊNH PHIM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐÀI TRUYỀN HÌNH, ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH Tổng Giám đốc, Giám đốc Đài truyền hình (hoặc Đài phát thanh - truyền hình) …. yêu cầu: Hội đồng thẩm định phim thẩm định: Bộ phim: Tên gốc (đối với phim nước ngoài): Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình): Hãng sản xuất hoặc phát hành: Nước sản xuất: Năm sản xuất: Biên kịch: Đạo diễn: Quay phim: Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, băng hình, đĩa hình): Độ dài (tính bằng phút): Màu sắc (màu hoặc đen trắng): Ngôn ngữ: Chủ sở hữu bản quyền: Tóm tắt nội dung: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 02/TH Ban hành kèm theo Thông tư số /2010/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Họ và tên thành viên Hội đồng: Tên bộ phim thẩm định: Tên gốc: Nước sản xuất: Độ dài (tính bằng phút): Đạo diễn: 1. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH: 2. ĐỀ NGHỊ :(cho phép phát sóng, cần phải cắt sửa, không cho phép phát sóng) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 03/TH Ban hành kèm theo Thông tư số /2010/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH PHIM (Lần thẩm định…. ) Ngày tháng năm Họ và tên thành viên có mặt: Tên phim: Tên gốc (đối với phim nước ngoài): Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình) : Hãng sản xuất hoặc phát hành: Nước sản xuất: Năm sản xuất: Biên kịch: Đạo diễn: Quay phim: Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, băng hình, đĩa hình) : Độ dài (tính bằng phút): Màu sắc (màu hoặc đen trắng): Ngôn ngữ : Chủ sở hữu bản quyền : Số văn bản yêu cầu thẩm định của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc đài: Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG: Số người đồng ý cho phép phát sóng: Số ngư­ời yêu cầu phải cắt sửa (nếu có): Số người không cho phép phát sóng: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 04/TH Ban hành kèm theo Thông tư số /2010/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÁT SÓNG PHIM TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH, ĐÀI PHÁT THANH- TRUYỀN HÌNH TỔNG GIÁM ĐỐC ĐÀI TRUYỀN HÌNH HOẶC GIÁM ĐỐC ĐÀI PHÁT THANH- TRUYỀN HÌNH TỈNH, TP TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số …….ngày tháng năm của (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố)… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Đài truyền hình hoặc Đài phát thanh- truyền hình); Căn cứ Thông tư số /2010/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình;
2,152
132,238
Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày….tháng…. năm…và đề nghị của (cơ quan chuyên môn của Đài truyền hình, Đài phát thanh - truyền hình); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép phát sóng bộ phim: Tên gốc (đối với phim nước ngoài): Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình) : Hãng sản xuất hoặc phát hành: Nước sản xuất: Năm sản xuất: Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài): Biên kịch: Đạo diễn: Quay phim: Độ dài (tính bằng phút): Màu sắc (màu hoặc đen trắng): Ngôn ngữ: Chủ sở hữu bản quyền: Chủ đề tư tưởng: Điều 2. Không được phép thay đổi nội dung của bộ phim đã có Quyết định phát sóng, bản phim phải đảm bảo chất lượng kỹ thuật để phát sóng. Điều 3. Chánh Văn phòng (Đài truyền hình hoặc Đài phát thanh - truyền hình), các Phòng chuyên môn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 345/TTr-STP ngày 12 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục 29 văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tư pháp do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực thi hành (có danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ Nhằm thực hiện tốt cải cách hành chính, tạo thuận lợi đối với doanh nghiệp và người dân trong việc quản lý và sự dụng hoá đơn, ngày 14 tháng 5 năm 2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ. Đây là Nghị định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển đổi phương thức quản lý hoá đơn bán hàng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Để triển khai thực hiện tốt Nghị định số 51/2010/NĐ-CP đến từng doanh nghiệp và người dân trong tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Giao cho Cục thuế tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông nội dung của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó nhấn mạnh đến nội dung: Từ ngày 01/01/2011, cơ quan thuế sẽ không thực hiện bán hoá đơn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Sau khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, kịp thời tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông nội dung của Thông tư hướng dẫn; hướng dẫn đến cán bộ thuế, các tổ chức, hộ kinh doanh và các đối tượng có liên quan; Tổ chức đường dây nóng tại Văn phòng Cục thuế và các Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố để thường xuyên rà soát nắm bắt các vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định số 51 và xử lý ngay các vướng mắc phát sinh tại địa phương; báo cáo UBND tỉnh, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính đối với những vấn đề vượt thẩm quyền để tháo gỡ kịp thời. 2. Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp chặt chẽ với Cục thuế tỉnh để có kế hoạch đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung mới của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư hướng dẫn từ nay cho đến ngày 31/12/2010 và năm 2011. 3. Giao cho Sở Tài chính tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp có hiệu quả không để tình trạng doanh nghiệp in lợi dụng thời điểm cuối năm để tăng giá, ép giá đối với doanh nghiệp đặt in hoá đơn; 4. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, tuyên truyền các doanh nghiệp mới khi cấp đăng ký kinh doanh biết quyền, nghĩa vụ của mình trong việc đặt in, tự in hoá đơn từ ngày 01/01/2011. Đồng thời có kế hoạch kiểm tra đối với các doanh nghiệp đã được cấp đăng ký kinh doanh để tránh việc lợi dụng thành lập doanh nghiệp “ma”, buôn bán hoá đơn bất hợp pháp; 5. Giao cho Cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong việc phòng, chống in lậu hoá đơn, hoá đơn giả, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp. Nắm bắt kịp thời các hình thức gian lận mới, lợi dụng sự thông thoáng để thu lợi bất chính hoặc chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước để có giải pháp ngăn chặn kịp thời. 6. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan thực hiện tốt công tác tuyên truyền thực hiện Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ, SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH CÔNG BỐ TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH SỐ 2178/QĐ-UBND, QUYẾT ĐỊNH SỐ 2182/QĐ-UBND, QUYẾT ĐỊNH SỐ 2192/QĐ-UBND, QUYẾT ĐỊNH SỐ 2193/QĐ-UBND NGÀY 19/8/2009; QUYẾT ĐỊNH SỐ 1820B/QĐ-UBND, QUYẾT ĐỊNH SỐ 1821B/QĐ-UBND NGÀY 16/7/2009 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3757/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2010 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, về việc công bố cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại Bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh và Giám đốc các Sở: Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ, sửa đổi một số thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh Đắk Lắk công bố tại các quyết định, cụ thể sau: 1. Tại Quyết định số 2178/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk. 2. Tại Quyết định số 2182/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk. 3. Tại Quyết định số 2192/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk. 4. Tại Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Lắk. 5. Tại Quyết định số 1820B/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 6. Tại Quyết định số 1821B/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại xã, phường, thị trấn (cấp xã) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 7. Tại Quyết định số 3757/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc công bố bổ sung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các thủ tục hành chính áp dụng chung tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. (Chi tiết như danh mục đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HỦY BỎ, SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 42/TTr-SCT ngày 24 tháng 5 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 43/BC-STP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Sở Tư pháp,
2,150
132,239
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 4 Chương, 8 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1351/2010/QD-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Công Thương với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ngành), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các đơn vị liên quan để quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (trừ cụm công nghiệp Thành Hải và cụm công nghiệp Tháp Chàm đã được quy định tại Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh) trong các lĩnh vực: quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp. 2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, các hoạt động khác có liên quan đến công tác phối hợp quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp chưa quy định trong Quy chế này, được áp dụng thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và cộng đồng trách nhiệm giữa Sở Công Thương với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp quản lý Nhà nước được thực hiện trên cơ sở phải đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan và không cản trở công việc của mỗi cơ quan. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 3. Nội dung quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp. 2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp. 4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. 5. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp, chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. 6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Chương III NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 4. Trách nhiệm của Sở Công Thương Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm các công việc sau: 1. Chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công Thương. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ban hành và chỉ đạo thực hiện. 3. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. 4. Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp. 5. Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. 6. Đề xuất Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng và phát triển cụm công nghiệp. Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành và các đơn vị liên quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương tổng hợp, lập kế hoạch và bố trí trong kỳ kế hoạch nguồn vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trên cơ sở đề nghị của Sở Công Thương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc thẩm quyền; c) Xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển cụm công nghiệp theo vùng, lãnh thổ. 2. Sở Tài chính: a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thẩm định cơ chế, chính sách cho thuê đất, giao đất có thu tiền; cho thuê kết cấu hạ tầng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp quản lý và kinh doanh hạ tầng; b) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương cho việc lập quy hoạch, hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định giá đất, thực hiện việc bồi thường khi thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, giao đất và quyết định giá cho thuê đất đối với các doanh nghiệp và chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng trong cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; b) Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 31/2009/TT-BCT-BTNMT ngày 04 tháng 11 năm 2009 về hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công Thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương; c) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp; d) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong cụm công nghiệp. 4. Sở Xây dựng: a) Quản lý, hướng dẫn nội dung trình tự lập quy hoạch, chủ trì thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; b) Cấp phép xây dựng cho các công trình đầu tư theo thẩm quyền; c) Thanh tra, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp. 5. Sở Giao thông vận tải: a) Có ý kiến hoặc hướng dẫn các thủ tục lập hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt vị trí đấu nối đường của cụm công nghiệp với các tuyến đường trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch; b) Cấp giấy phép thi công hoặc hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xin cấp giấy phép thi công đường của cụm công nghiệp đấu nối với các tuyến đường trên địa bàn tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết định. 6. Sở Nội vụ a) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu đề xuất việc thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp để thực hiện chức năng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; b) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 7. Các sở, ngành khác: các sở, ngành khác thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện ngoài việc thực hiện quản lý Nhà nước theo chức năng, thẩm quyền còn tham gia quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp gồm các công việc như sau: 1. Chỉ đạo phòng Công Thương (hoặc phòng Kinh tế) trong việc thực hiện chức năng đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; việc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải, xây dựng các công việc khác theo thẩm quyền trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn.
2,065
132,240
3. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo lập hồ sơ thành lập trung tâm phát triển cụm công nghiệp; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp; chỉ đạo trung tâm phát triển cụm công nghiệp, tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được phê duyệt. 4. Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 7. Quy trình phối hợp 1. Đối với quy hoạch và bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công Thương. 2. Đối với thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ, nộp Sở Công Thương để tổ chức thẩm định. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Đối với thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ, nộp Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Sở Tài chính; mỗi nơi 01 bộ. Sở Công Thương phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập trung tâm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 4. Đối với các nhiệm vụ khác có liên quan, sở chủ trì có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ, tùy theo mô hình, tính chất từng dự án có thể tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các sở, ngành có liên quan bằng văn bản; trình Ủy ban nhân tỉnh xem xét, quyết định. 5. Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi được xin ý kiến phải có trách nhiệm xem xét trả lời đúng hạn và chịu trách nhiệm về ý kiến đó. 6. Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cấp huyện tiếp nhận, xử lý các hồ sơ theo thẩm quyền. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo chức năng và nhiệm vụ được phân công và theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì tổ chức phối hợp cùng các sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh quy chế; các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ánh với Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM CÔNG TÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV - Kỳ họp lần thứ 14 về chế độ ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 23 ngày 18 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định đối với chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các Sở, ban, ngành và đoàn thể trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM CÔNG TÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông được thực hiện trong các cơ quan Đảng, Đoàn thể, các cơ quan hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cơ quan) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Chế độ ưu đãi này được áp dụng đối với: 1. Cán bộ, công chức, viên chức được bố trí làm chuyên trách hoặc bán chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan: a) Cơ quan, bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố. b) Cơ quan đang quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh. c) Các cơ quan không quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh nhưng có website hỗ trợ dịch vụ công (trên 50% nhiệm vụ được giao) qua môi trường mạng từ mức độ 2 trở lên. d) Các cơ quan có mạng trên 10 máy tính. e) Xã, phường, thị trấn có mạng từ 5 máy tính trở lên 2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý trực tiếp chỉ đạo công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông; cơ quan đang quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh; cơ quan có website hỗ trợ dịch vụ công (trên 50% nhiệm vụ được giao) qua môi trường mạng từ mức độ 2 trở lên. Điều 3. Đối tượng không áp dụng 1. Chế độ ưu đãi này không áp dụng đối với viên chức ngành giáo dục đã được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập. 2. Các đối tượng nêu tại điều 2 trên không được hưởng chế độ ưu đãi trong các trường hợp sau: a) Nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc. b) Miễn nhiệm hoặc được thuyên chuyển, điều động sang các phòng, ban, bộ phận hoặc cơ quan khác mà không làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông. c) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. d) Thời gian đi học trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên đ) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên. e) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước. g) Thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác. Điều 4. Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông: 1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông là người trực tiếp làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan, không kiêm nhiệm một chức danh nào khác. 2. Cán bộ bán chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông là người đang đảm nhận chính thức một chức danh chuyên môn khác trong cơ quan và được phân công làm kiêm nhiệm công tác công nghệ thông tin, viễn thông. Cán bộ bán chuyên trách thực hiện các nhiệm vụ như cán bộ chuyên trách nhưng ở quy mô, thời gian ít hơn. Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ cán bộ công nghệ thông tin, viễn thông 1. Cán bộ chuyên trách: a) Trình độ chuyên môn: Cao đẳng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên (đối với cán bộ phụ trách công nghệ thông tin); trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành điện tử, viễn thông, điện tử - viễn thông (đối với cán bộ phụ trách viễn thông). b) Trình độ ngoại ngữ: Anh văn trình độ B, có khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành. 2. Cán bộ bán chuyên trách công nghệ thông tin: a) Trình độ chuyên môn: Trung cấp, Kỹ thuật viên tin học trở lên. b) Trình độ ngoại ngữ: Anh văn trình độ A trở lên. Chương 2. CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI Điều 6. Chế độ ưu đãi 1. Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công tác công nghệ thông tin, viễn thông được hưởng trợ cấp ưu đãi như sau: a) Người có trình độ từ đại học trở lên: 1.500.000 đồng/người/tháng. b) Người có trình độ cao đẳng: 1.000.000 đồng/người/tháng. 2. Cán bộ, công chức, viên chức làm bán chuyên trách về công tác công nghệ thông tin, viễn thông được hưởng trợ cấp ưu đãi như sau: a) Người có trình độ từ đại học trở lên: 700.000 đồng/người/tháng. b) Người có trình độ cao đẳng: 500.000 đồng/người/tháng. c) Người có trình độ trung cấp, kỹ thuật viên: 400.000 đồng/người/tháng. d) Người làm công nghệ thông tin chỉ có giấy chứng nhận qua lớp đào tạo quản trị mạng thì hưởng trợ cấp 200.000 đồng/người/tháng. 3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý trực tiếp chỉ đạo công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan đang quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh, các cơ quan không quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh nhưng có website hỗ trợ dịch vụ công (trên 50% nhiệm vụ được giao) qua môi trường mạng từ mức độ 2 trở lên được hưởng trợ cấp ưu đãi như sau: a) Cấp tỉnh: 800.000 đồng/người/tháng. b) Cấp huyện: 400.000 đồng/người/tháng. 4. Thời gian hưởng trợ cấp ưu đãi: 03 năm tính từ ngày Quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành. Điều 7. Kinh phí chi trả Kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông được thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách được giao ngoài kinh phí tự chủ tính theo biên chế hàng năm do cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức chi trả.
2,130
132,241
Điều 8. Cách chi trả 1. Trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông không dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 2. Cán bộ, công chức, viên chức được giao phụ trách nhiều lĩnh vực có phụ cấp trách nhiệm theo nghề và trợ cấp ưu đãi công nghệ thông tin, viễn thông hoặc phụ trách nhiều lĩnh vực có chế độ trợ cấp nêu trên thì chỉ được hưởng 01 mức cao nhất. 3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông được quyền quyết định mức phụ cấp cụ thể cho từng người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông theo nguyên tắc mức phụ cấp được hưởng tương xứng với chất lượng hiệu quả công việc được giao nhưng không vượt quá mức tối đa tỉnh quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm chung của các cơ quan 1. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và bố trí nhân sự làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông phù hợp với chỉ tiêu biên chế, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao và cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin hiện có. Xây dựng kế hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 2. Trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cơ cấu chức danh, trình độ của cán bộ công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin; Đăng ký, điều chỉnh danh sách cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông khi có thay đổi đối với Sở Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với cơ quan Đảng, Đoàn thể) và Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Xét duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo đăng ký biên chế, tiền lương đầu năm và đăng ký biến động khi có thay đổi. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thẩm định cơ cấu chức danh, trình độ của cán bộ công chức viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở tuyển dụng, bố trí sử dụng nhân sự, giải quyết chế độ ưu đãi; thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, viễn thông trong cơ quan Nhà nước, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc về công nghệ thông tin, viễn thông cho từng đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách. Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức công nghệ thông tin, viễn thông cho các đối tượng này. 2. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ: a) Căn cứ quy định về trình độ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông hiện có, các chương trình, dự án được giao… ở từng cơ quan để xác định cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông làm cơ sở giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi. b) Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông. Hướng dẫn cho người làm chuyên môn về công nghệ thông tin về việc tham mưu, tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh. 3. Chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành liên quan nghiên cứu và trình UBND tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung chế độ trợ ấp ưu đãi công nghệ thông tin. 4. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, huyện, thị xã và thành phố đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác của đội ngũ những người làm chuyên môn về công tác công nghệ thông tin, viễn thông. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Cân đối ngân sách, hàng năm bố trí nguồn kinh phí giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông. 2. Hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã và thành phố lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí trợ cấp ưu đãi cho người làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo từng đối tượng. Điều 13. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Tài chính có hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chế độ ưu đãi này. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều, khoản nào của Quy định này, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO VÀ HỌC SINH, SINH VIÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên bộ: Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 868/CV-STC ngày 12/8/2010 về việc ban hành mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, học sinh và sinh viên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: 1. Hỗ trợ 50% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo quy định tại khoản 20, Điều 12 Luật Bảo hiểm. 2. Hỗ trợ 50% mức đóng bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên quy định tại khoản 21, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế mà thuộc hộ cận nghèo và hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên quy định tại khoản 21, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế không thuộc hộ cận nghèo. Điều 2. Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Y tế; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị Quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH 12 ngày 31/3/2009của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc ủy ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND.K7 ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đồng Tháp. Điều 2: Kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định và thực hiện trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định . Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010; thay thế Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Giao Sở Tài chính tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Kèm theo Quyết định số: 27/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,060
132,242
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng; Căn cứ Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 6/7/2009 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ; Căn cứ Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1263/TTr-SXD ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm của các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; trách nhiệm của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Bình Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động xây dựng bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan. 2. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. 3. Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành. 4. Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng. 5. Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. 6. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng. 7. Thiết kế cơ sở là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và bản vẽ thể hiện giải pháp thiệt kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu tư và là căn cứ để triển khai các bước tiếp theo. 8. Giám sát tác giả là hoạt động giám sát của người thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình nhằm bảo đảm việc thi công xây dựng theo đúng thiết kế. 9. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình. 10. Tầng hầm là phần ngầm nằm dưới mặt đất (nếu có) của công trình xây dựng trên mặt đất. 11. Công tác bảo trì là nhằm duy trì những đặc trưng kiến trúc, công năng công trình đảm bảo công trình được vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN Điều 4. Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nư­ớc về chất lượng các công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh, Sở Xây dựng có trách nhiệm: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, triển khai các quy định của pháp luật về xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tổ chức nghiên cứu thiết lập cơ sở dữ liệu về địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn (GIS) tại các khu vực cần thiết để phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các hoạt động xây dựng trên địa bàn. 2. Phổ biến, hướng dẫn các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương; Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện đầy đủ nội dung các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của tỉnh Bình Dương về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng. 3. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ (theo mẫu Phụ lục 01) đối với các công trình xây dựng trọng điểm, quan trọng của tỉnh, công trình nếu xảy ra sự cố có thể gây ra thảm họa (quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ) và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên toàn địa bàn về sự tuân thủ nội dung ý kiến về thiết kế cơ sở, của giấy phép xây dựng hay của quyết định đầu tư do cấp có thẩm quyền cấp. 4. Tăng cường công tác kiểm tra việc tuân thủ trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các quy định của pháp luật về xây dựng đối với những công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng, công trình xây dựng nhà cao tầng, đặc biệt là các công trình có tầng hầm. Xử lý kiên quyết, dứt điểm các vi phạm theo thẩm quyền, kịp thời kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Đối với công trình xây dựng có tầng hầm, Sở Xây dựng chủ trì kiểm tra sự tuân thủ về trình tự thủ tục thẩm tra, thẩm định các bước thiết kế; kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ thiết kế phần móng và thiết kế biện pháp thi công tầng hầm của nhà thầu với tài liệu khảo sát đã được nghiệm thu; yêu cầu khảo sát bổ sung khi thấy cần thiết, nhằm đảm bảo thiết kế biện pháp thi công được an toàn. 5. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình về công tác bảo hành, bảo trì công trình đúng quy định, về nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt là việc giải quyết khi có sự cố xảy ra đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giải quyết sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình, các nhà thầu thi công, tư vấn xây dựng. 6. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra công tác cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2,034
132,243
7. Tổ chức thực hiện việc giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi có yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Phối hợp với các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh và phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore khi kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn của tỉnh. 9. Phối hợp với Phòng Quản lý đô thị huyện, thị xã; Đội Thanh tra xây dựng huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu; xử lý kịp thời sự cố công trình. 10. Theo dõi, kiểm tra, có hình thức phân loại, đánh giá định kỳ hàng năm đối với công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; lựa chọn, công bố định kỳ hàng năm các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng cho các hoạt động xây dựng trên địa bàn; giới thiệu các tổ chức, cá nhân này khi có yêu cầu. 11. Tổ chức, chỉ đạo, quản lý Thanh tra chuyên ngành xây dựng của Sở Xây dựng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; đảm bảo tính hiệu quả, liên thông, trong việc thực hiện công việc quản lý về chất lượng công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng. 12. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của cộng đồng dân cư, báo chí cung cấp về nội dung liên quan đến việc vi phạm về chất lượng công trình xây dựng, Giám đốc Sở Xây dựng phải xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu; báo cáo cơ quan cấp trên những vấn đề vượt thẩm quyền. Trường hợp công trình xây dựng xảy ra sự cố đột xuất, Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm giải quyết ngay các vấn đề thuộc thẩm quyền hay phối hợp chặt chẽ với những đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật để giải quyết có hiệu quả; báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý kịp thời các vấn đề vượt thẩm quyền. 13. Tập hợp, thống kê chính xác để có báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn để báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, 1 năm. Điều 5. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm: Sở Giao thông-Vận tải; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm: 1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình do mình đã có văn bản đóng góp ý kiến về thiết kế cơ sở hoặc cấp phép xây dựng. 2. Chủ động thực hiện các công việc nêu tại các khoản 1, 3, 10 Điều 3 Quy định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn. 3. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại các khoản 3, 4, 6, 12 Điều 3 của Quy định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn. 4. Thống kê chính xác để có báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn (theo mẫu Phụ lục 04), gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng. 5. Tổ chức bộ phận chuyên trách về quản lý chất lượng công trình xây dựng để giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. Điều 6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (trừ các khu công nghiệp thuộc Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore quản lý) có trách nhiệm trong quản lý chất lượng công trình xây dựng nêu tại khoản 3 Điều này. 2. Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp thuộc Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore quản lý, có trách nhiệm trong quản lý chất lượng công trình xây dựng nêu tại khoản 3 Điều này . 3. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng: a) Quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình do mình đã có văn bản đóng góp ý kiến về thiết kế cơ sở hoặc cấp phép xây dựng. b) Chủ động thực hiện các công việc nêu tại các khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với công trình xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn của tỉnh do mình trực tiếp quản lý. c) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại các khoản 3, 4, 6, 10,12 Điều 3 của Quy định này đối với công trình xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn của tỉnh do mình trực tiếp quản lý. d) Thống kê chính xác để có báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn của tỉnh do mình trực tiếp quản lý (theo mẫu Phụ lục 05), gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng. đ) Tổ chức bộ phận chuyên trách về quản lý chất lượng công trình xây dựng để giúp Trưởng Ban thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. Điều 7 . Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương 1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 2. Thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư với các dự án đã tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ Điều 8. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. 2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt là năng lực trong hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia. 3. Tăng cường công tác kiểm tra việc tuân thủ trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các quy định của pháp luật về xây dựng đối với những công trình do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng và các công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng trong các khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn huyện, thị xã; xử lý kiên quyết, dứt điểm các vi phạm theo thẩm quyền; kịp thời kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu. Ban hành kịp thời quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền. 4. Chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị, Đội Thanh tra Xây dựng huyện, thị xã phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định của giấy phép xây dựng. a) Kiểm tra điều kiện năng lực của các nhà thầu tham gia xây dựng công trình. Đối với nhà cao tầng có tầng hầm thì phải kiểm tra kinh nghiệm của nhà thầu trực tiếp thi công xây dựng. b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất l­ượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn. 5. Tổ chức kiểm tra đột xuất hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành, hồ sơ nghiệm thu hoàn thành đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng (theo mẫu Phụ lục 01) đối với công trình thuộc dự án đầu tư huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư. 6. Phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị quản lý nhà, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình kiểm tra, thống kê tình trạng nhà công sở, nhà ở, các khu nhà tập thể xuống cấp không đảm bảo an toàn cho người sử dụng. 7. Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết và lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng. Đề xuất cho chủ đầu tư hướng giải quyết những hư hỏng công trình lân cận do việc thi công xây dựng công trình mới gây ra. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có văn bản đề nghị Sở Xây dựng hướng dẫn để tổ chức thực hiện. 8. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của cộng đồng dân cư, báo chí cung cấp về nội dung liên quan đến việc vi phạm về chất lượng công trình xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phải xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu; báo cáo cơ quan cấp trên những vấn đề vượt thẩm quyền. 9. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc huyện, thị xã quản lý (theo mẫu Phụ lục 04). Báo cáo định kỳ 3 tháng một lần danh mục các công trình dự án khởi công xây dựng trên địa bàn (theo mẫu Phụ lục 02) về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra. 10. Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng (hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành), tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ về quản lý trật tự trên địa bàn.
2,025
132,244
11. Đội Thanh tra Xây dựng huyện, thị xã có trách nhiệm đình chỉ thi công xây dựng công trình có vi phạm pháp luật về xây dựng; xử lý kịp thời, nghiêm minh theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ban hành quyết định cưõng chế phá dỡ công trình, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo thẩm quyền, khi hết thời hạn quy định mà chủ đầu tư không tự phá dỡ hoặc vắng mặt. Điều 9. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; phân công lực lượng cán bộ xã, phường, thị trấn để theo dõi, tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra quá trình thi công và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. 2. Lập danh mục, theo dõi các công trình, dự án khởi công xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn (theo mẫu Phụ lục 03), kể cả nhà ở riêng lẻ. Định kỳ 3 tháng một lần báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra. 3. Phối hợp với Phòng Quản lý đô thị lập danh mục công trình xảy ra sự cố trên địa bàn xã, phường, thị trấn, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. Theo dõi chất lượng sử dụng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn. 4. Theo dõi, kiểm tra tình hình xây dựng trên địa bàn. Trường hợp phát hiện công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng (kể cả công trình nhà ở riêng lẻ hoặc các công trình lân cận công trình đang xây dựng) có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố, sụp đổ, phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời, tổ chức di chuyển người, tài sản, đồng thời báo cáo với Đội Thanh tra Xây dựng huyện, thị xã hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã để giải quyết trong thời gian sớm nhất. 5. Ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình khi các đơn vị tham gia xây dựng có hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng nhưng không chấp hành yêu cầu ngưng thi công của cán bộ quản lý xây dựng xã, phường, thị trấn; ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền . 6. Tổ chức tốt lực lượng cán bộ quản lý xây dựng xã, phường, thị trấn trên địa bàn đảm bảo hoạt động hiệu quả. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 10. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện thị có dự án đầu tư xây dựng 1. Tổ chức thực hiện đúng và đầy đủ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc sở, ngành; tổ chức bộ phận theo dõi, hướng dẫn và tổng hợp công tác quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình. 2. Chủ động phối hợp với Sở Xây dựng và sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức kiểm tra chất lượng công trình, dự án đầu tư xây dựng do đơn vị mình quản lý. 3. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc đơn vị quản lý (theo mẫu Phụ lục 04), gửi Sở Xây dựng và sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng thuộc các chuyên ngành khác). 4. Chỉ đạo đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng tại Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng. Điều 11. Chủ đầu tư (hoặc chủ nhà) xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ 1. Tổ chức thi công đúng theo giấy phép xây dựng được cấp. 2. Khi cần thay đổi thiết kế, phải tiến hành điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thực hiện. 3. Chọn nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công đủ năng lực, kinh nghiệm để thiết kế, thi công công trình. 4. Khuyến khích thuê tư vấn giám sát để chủ động ngăn ngừa việc vi phạm chất lượng công trình từ phía nhà thầu. 5. Việc ký kết hợp đồng với các nhà thầu thiết kế, thi công xây dựng phải đảm bảo chặt chẽ, đặc biệt đối với chất lượng công trình xây dựng. 6. Có các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 50, Điều 57, Điều 75, Điều 76 và Điều 88 Luật Xây dựng và Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ. 7. Chủ nhà có trách nhiệm bảo trì nhà ở của mình theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng và luôn giữ gìn mặt đứng của nhà ở sạch, đẹp bảo đảm sự hài hòa với các công trình lân cận và mỹ quan đô thị. Điều 12. Chủ đầu tư xây dựng công trình khác 1. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng được quy định tại các Chương III, IV, V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Phải chọn nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm cho tất cả các hoạt động xây dựng. Khi lựa chọn nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng, chủ đầu tư cần có tiêu chí yêu cầu các nhà thầu phải lập hệ thống quản lý chất lượng (khuyến khích Hệ thống quản lý chất lượng theo chuẩn ISO 9001:2008) phù hợp với phạm vi và năng lực hoạt động của nhà thầu. 3. Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và tổ chức giám sát công tác khảo sát xây dựng; kiểm tra, nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo các quy định của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ. 4. Lập nhiệm vụ thiết kế, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc theo quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BXD ngày 16/7/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng (đối với công trình phải thi tuyển thiết kế kiến trúc). 5. Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, đối với công trình xây dựng theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; sản phẩm thiết kế phải được nghiệm thu theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ và ký, đóng dấu xác nhận tính pháp lý của sản phẩm thiết kế (theo mẫu Phụ lục 4 và 5, Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng ). 6. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực tự thực hiện các công việc nêu tại khoản 2, 3, 4 Điều này thì phải thuê tư vấn đủ năng lực để giúp thực hiện hoặc thẩm tra thiết kế, triển khai thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. 7. Chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; đối với công trình sửa chữa hoặc xây dựng mới có quy mô nhỏ, đơn giản có vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng, chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án nhưng phải được sự chấp thuận của người quyết định đầu tư. Chủ đầu tư phải cử người quản lý dự án và thuê các tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát thi công xây dựng để giúp thực hiện. 8. Chủ đầu tư có thể tự thực hiện thiết kế hoặc thi công công trình của mình nếu đảm bảo đủ điều kiện năng lực đúng theo quy định tại Điều 49 và Điều 53 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ. 9. Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng; có trách nhiệm thông báo khởi công công trình với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại nơi xây dựng công trình theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp công trình có tầng hầm, chủ đầu tư phải tiến hành thăm dò xác định hiện trạng các công trình ngầm hiện có, yêu cầu nhà thầu trình biện pháp chi tiết để thi công tầng hầm; biện pháp bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và công trình bên trên (nếu có), an toàn cho người và cộng đồng; biện pháp bảo đảm các yêu cầu về thông gió, chiếu sáng, thoát nước, phòng chống cháy nổ, thoát hiểm và bảo vệ môi trường thông qua tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát. Nếu phức tạp, chủ đầu tư có thể tổ chức hội đồng gồm cán bộ kỹ thuật của các đơn vị tham gia xây dựng, có thể mời thêm các chuyên gia khác để xem xét thông qua. 10. Khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và tại khoản 7 , Điều 1 của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ, chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư giao cho tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng đủ năng lực thực hiện. 11. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây lắp lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, giám sát tác giả thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp phải ghi vào sổ nhật ký theo các nội dung quy định tại khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng. Chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tư vấn thiết kế cung cấp quy trình bảo trì công trình và thực hiện công tác giám sát tác giả theo Điều 22 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP. Quy trình bảo trì là một thành phần của tài liệu thiết kế, do đó, chủ đầu tư phải có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì như đối với bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công trước khi tổ chức nghiệm thu sản phẩm thiết kế theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP.
2,108
132,245
12. Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng theo các Điều 23, 24, 25, 26 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và tại khoản 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP. Đối với những công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết khi triển khai các công việc tiếp theo (như thi công phần ngầm, phần khuất, các hạng mục công trình chịu lực quan trọng), chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu. 13. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do Ban Quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện. 14. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình sau khi đã nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định. Chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình cung cấp quy trình vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị để giao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng, phục vụ cho công tác vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị. 15. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bao gồm: kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện tình trạng hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình; xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình. 16. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35 , Điều 36 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và Điều 21 của Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng 17. Chịu trách nhiệm thuê tổ chức đủ năng lực thực hiện việc kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây ra thảm họa và thực hiện việc chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ. 18. Mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. 19. Đề xuất xử phạt các tổ chức, cá nhân khi có vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Điều 13. Nhà thầu khảo sát xây dựng 1. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng kết quả khảo sát được quy định tại Chương III của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và tại khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ, yêu cầu về khảo sát xây dựng công trình ngầm đô thị theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Chỉ được ký kết hợp đồng thực hiện các công việc khảo sát phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động khảo sát xây dựng công trình. 3. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và chính xác của kết quả khảo sát; phải bồi thường thiệt hại khi: a) Thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát; b) Khảo sát sai thực tế gây phát sinh khối lượng; c) Sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp; d) Các hư hỏng, sự cố công trình do lỗi khảo sát gây ra trong niên hạn sử dụng công trình. 4. Yêu cầu chủ đầu tư tổ chức giám sát việc khảo sát theo quy định. 5. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định. Điều 14 . Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 1. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế được quy định tại Chương IV của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và tại khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ, yêu cầu về thiết kế xây dựng công trình ngầm đô thị theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình đúng quy định. Khi tham gia công tác thiết kế, thẩm tra, kiểm định chất lượng công trình xây dựng, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với nhà cao tầng, công trình cấp đặc biệt, cấp I phải đáp ứng các điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 49,50 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và quy định tại Điều 5, 6 của Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng. 3. Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng để chủ đầu tư phê duyệt nếu có yêu cầu. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát hoặc sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ trong thiết kế không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hư hỏng, sự cố công trình do lỗi thiết kế gây ra trong niên hạn sử dụng công trình. Tùy theo mức độ vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình và tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ, đặc biệt là đối với công trình thi công xây dựng tầng hầm, nhà cao tầng. 6. Lập quy trình bảo trì công trình xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng tương ứng. 7. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định. Điều 15. Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 1. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng giám sát thi công xây dựng công trình. Nhiệm vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát được quy định tại Chương V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và tại khoản 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Chỉ được nhận thầu giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình, năng lực hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình. 3. Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết. 4. Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát, ảnh hưởng đến chất lượng công trình. 5. Bồi thường thiệt hại do: a) Người giám sát làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế; b) Công việc giám sát không tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng gây ra các hư hỏng, sự cố công trình. 6. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Điều 16. Nhà thầu thi công xây dựng công trình 1. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công trình xây dựng được quy định tại Chương V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 và tại khoản 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ, yêu cầu về thi công xây dựng công trình ngầm đô thị theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng. Khi tham gia thi công xây dựng công trình nhà cao tầng, công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và tại Điều 8 của Thông tư số 22/2009/TT-BXD. 3. Phải thực hiện khảo sát bổ sung để lập thiết kế biện pháp thi công bảo đảm an toàn, chỉ được khởi công xây dựng khi đã có giải pháp thi công đảm bảo an toàn được duyệt và có đủ các điều kiện khác theo quy định hiện hành và cùng tham gia nghiệm thu công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư. 4. Lập hệ thống quan trắc biến dạng công trình và công trình lân cận. Khi có dấu hiệu bất thường phải tạm dừng thi công và báo cho chủ đầu tư để tìm biện pháp xử lý; nếu cố tình không thông báo để gây ra sự cố thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. 5. Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng thi công xây dựng ở các nội dung sau: lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng; thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường; thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng; lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định; nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành; chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu. Thi công xây dựng công trình có tầng hầm phải có kế hoạch khắc phục các sự cố có thể xảy ra trong quá trình thi công như gặp tầng đất yếu, tầng chứa nước, khí độc, cháy nổ, sạt lở, trồi đất, bục đất, nhằm đảm bảo an toàn cho người, phương tiện thi công, cho công trình và các công trình lân cận; phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, trình tự công việc và có chế độ thường xuyên kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn trong suốt quá trình thi công. Khi gặp sự cố bất thường phải có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư và các bên liên quan để có biện pháp xử lý kịp thời.
2,044
132,246
6. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây ra hư hỏng công trình xây dựng, sự cố công trình. Tùy theo mức độ vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Trong thời gian bảo hành, phải tổ chức kiểm tra và khắc phục ngay các hư hỏng do lỗi của nhà thầu thi công xây dựng, cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình. 8. Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Điều 17. Chủ sở hữu, đơn vị hoặc chủ quản lý sử dụng công trình 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng được quy định tại Chương VI của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Trong thời gian bảo hành, có trách nhiệm xem xét phát hiện hư hỏng, yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị sửa chữa, thay thế. Trường hợp các nhà thầu không đáp ứng được việc bảo hành, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có quyền lấy kinh phí từ tiền bảo hành để thuê nhà thầu khác thực hiện. 3. Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng. Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì, chủ sở hữu, đơn vị hoặc chủ quản lý sử dụng công trình phải thuê tổ chức tư vấn kiểm định lại chất lượng công trình xây dựng và lập quy trình bảo trì công trình xây dựng theo Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định. 5. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm tình hình chất lượng công trình xây dựng cho cơ quan cấp trên và sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Điều 18. Cơ quan cấp trên đơn vị quản lý sử dụng công trình 1. Hướng dẫn, chỉ đạo đơn vị quản lý sử dụng công trình tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ. 2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ các quy định về quản lý khai thác sử dụng công trình của đơn vị quản lý sử dụng, để có những chỉ đạo kịp thời, tránh công trình khai thác sai công năng, xuống cấp, mất an toàn. 3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và đơn vị quản lý sử dụng công trình kiểm tra, thống kê tình trạng chất lượng công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng, có giải pháp xử lý cụ thể, báo cáo với cấp có thẩm quyền theo quy định. 4. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình đang sử dụng thuộc phạm vi quản lý; kịp thời báo cáo các công trình không đảm bảo an toàn cho việc vận hành, khai thác, sử dụng về Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Chế độ báo cáo về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng 1. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương; Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore; Sở, ngành có dự án đầu tư xây dựng; Ủy ban nhân dân huyện - thị báo cáo gửi về Sở Xây dựng mỗi năm 2 kỳ: kỳ 1 trước ngày 15 tháng 6 và kỳ 2 trước ngày 10 tháng 12 hàng năm. 2. Chủ đầu tư báo cáo về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng theo định kỳ 6 tháng một lần (báo cáo trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 10 tháng 12 hàng năm) theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng gửi Sở Xây dựng, đồng thời gửi sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu là công trình xây dựng chuyên ngành) hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương (nếu công trình xây dựng nằm trong các khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp Việt Nam -Singapore) hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (nếu công trình xây dựng nằm trong các khu công nghiệp thuộc Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore quản lý). 3. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo định kỳ và đột xuất gửi Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương có hành vi vi phạm pháp luật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng ; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất , kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định của pháp luật hiện hành hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; xác định các tổ chức, cá nhân có nhiều vi phạm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, đề nghị cấp có thẩm quyền không cho phép hoạt động xây dựng có thời hạn hay vĩnh viễn trên địa bàn tỉnh. Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Sở Xây dựng củng cố, tăng cường lực lượng Thanh tra Xây dựng của Sở Xây dựng để đáp ứng yêu cầu trong công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng. 2. Giao Sở Xây dựng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số……/2010/QĐ-UBND ngày tháng năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- …………,ngày……..tháng …….năm 201.. BIÊN BẢN KIỂM TRA HỒ SƠ NGHIỆM THU GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG HOÀN THÀNH, HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOẶC CÔNG TRÌNH ĐỂ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG Công trình ………………………………Thuộc dự án đầu tư nhóm …………….. Hạng mục công trình ………………………………………………………………. Địa điểm xây dựng ………………………………………………………………… Thời gian kiểm tra Bắt đầu giờ 00 , ngày …..tháng …..năm 201.. Kết thúc giờ 00, ngày ….tháng …..năm 201… Các bên tham gia kiểm tra : - Đại diện chủ đầu tư công trình : tên của cơ quan, đơn vị + Ghi rõ họ và tên, chức vụ từng người tham gia - Đại diện nhà thầu giám sát thi công xây dựng : tên của nhà thầu + Ghi rõ họ và tên, chức vụ từng người tham gia - Đại diện nhà thầu thi công xây dựng : tên của nhà thầu + Ghi rõ họ và tên, chức vụ từng người tham gia - Đại diện Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu : tên của cơ quan + Ghi rõ họ và tên, chức vụ từng người tham gia đã tiến hành những việc sau : - Kiểm tra danh mục hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng …………………..hoặc hoàn thành của hạng mục công trình hoặc công trình …………….đã lập giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng/tổng thầu EPC. - Kiểm tra tính pháp lý và chất lượng của hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành …………………., hạng mục công trình hoàn thành ………….hoặc công trình hoàn thành ………………………………………….. Sau khi kiểm tra, xem xét và trao đổi, các bên tham gia đã có kết luận : 1. Hồ sơ trình để nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành …………. hạng mục công trình hoàn thành ……………hoặc công trình hoàn thành ……………..đã lập đủ (hoặc chưa đủ) theo danh mục nêu tại Phụ lục 7 - Hồ sơ hoàn thành công trình, của Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 21/7/2009 của Bộ Xây dựng 2. Hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành …………………….., hạng mục công trình hoàn thành ………………..hoặc công trình hoàn thành …………………..có đầy đủ pháp lý theo quy định . 3. Các ý kiến nhận xét khác nhau : - Nếu hồ sơ nghiệm thu chưa đủ thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung để hoàn chỉnh nghiệm thu (nêu cụ thể về hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng). 4. Hồ sơ có trong danh mục kèm theo biên bản này đảm bảo đủ căn cứ để chủ đầu tư tiến hành việc nghiệm thu giai đoạn xây dựng…………………….hoặc nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình ……………….. hoặc công trình …………… Đối với hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ thì ghi như sau: Sau khi bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo các yêu cầu nêu ở mục 3, Chủ đầu tư tiến hành việc nghiệm thu giai đoạn xây dựng …………………….hoặc nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình ………………..hoặc công trình …………………………….. Ghi chú: kèm theo danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành giai đoạn xây dựng, hoàn thành hạng mục công trình được lập theo Phụ lục 7 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ,THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2010/QĐ-UBND ngày …tháng…năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
2,072
132,247
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình công trình xây dựng trên địa bàn ... tháng...và.../201.. UBND huyện, thị............................báo cáo tình hình quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn như sau: 1. Công trình xây dựng khởi công: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Sự cố công trình xây dựng: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Tình hình kiểm tra chất lượng công trình xây dựng: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2010/QĐ-UBND ngày …..tháng ….năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình công trình xây dựng trên địa bàn ...tháng...và.../201.. UBND xã, phường............................báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn như sau: 1. Công trình xây dựng khởi công: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Sự cố công trình xây dựng: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Tình hình kiểm tra về đảm bảo trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định của Tỉnh: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DO SỞ/UBND HUYỆN LÀ NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀ LÀ CHỦ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số....../2010/QĐ-UBND gày ...... tháng ......năm 2010 của UBND tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BÁO CÁO Về tình hình chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng do Sở/UBND huyện là người quyết định đầu tư và là chủ đầu tư (6 tháng/cả năm ...) Kính gởi : Sở Xây dựng I. Thống kê số lượng các công trình xây dựng/dự án đầu tư xây dựng trong kỳ báo cáo <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II. Thống kê số lượng sự cố công trình xây dựng trong kỳ báo cáo 1. Số lượng sự cố công trình xây dựng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Mô tả sự cố, đánh giá thiệt hại về người, tài sản và nguyên nhân sự cố. III. Các nội dung báo cáo khác và kiến nghị 1. Các hoạt động hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Công tác kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình do Sở, Ngành (hoặc UBND huyện) quản lý. 3. Các kiến nghị khác nếu có. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số....../2010/QĐ-UBND ngày ...... tháng ......năm 2010 của UBND tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO Về tình hình chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (6 tháng/cả năm ...) Kính gởi : Sở Xây dựng I.Thống kê số lượng các công trình xây dựng/dự án đầu tư xây dựng trong kỳ báo cáo <jsontable name="bang_18"> </jsontable> II.Thống kê số lượng sự cố công trình xây dựng trong kỳ báo cáo 1. Số lượng sự cố công trình <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2. Mô tả sự cố, đánh giá thiệt hại về người, tài sản và nguyên nhân sự cố. III. Các nội dung báo cáo khác và kiến nghị: 1. Các hoạt động hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Công tác kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng . 3. Các kiến nghị khác nếu có. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về xây dựng, cập nhật, duy trì, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xây dựng, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều 3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản về công dân Việt Nam được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương tiện điện tử. 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xây dựng thống nhất trên toàn quốc để dùng chung cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm cung cấp chính xác, kịp thời thông tin cơ bản về dân cư phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu chính đáng của công dân. Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, quản lý và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về cư trú, hộ tịch, quốc tịch, dân số, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ thông tin đời tư cá nhân, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Thông tin dữ liệu về dân cư được thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng đảm bảo đầy đủ, chính xác. 3. Bảo đảm quyền của tổ chức, cá nhân được truy nhập kịp thời, đầy đủ và sử dụng thông tin đúng mục đích trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật. 4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn thông tin, lưu trữ lâu dài. Chương 2. XÂY DỰNG, THU THẬP, CẬP NHẬT, DUY TRÌ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ ĐẦU TƯ CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ Điều 5. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xây dựng phù hợp kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật. 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xây dựng và quản lý tại Trung tâm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 6. Thu thập, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Thông tin của công dân được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm: a) Số định danh cá nhân; b) Ảnh chân dung; c) Họ và tên; d) Ngày, tháng, năm sinh; đ) Giới tính; e) Nơi sinh; g) Quê quán; h) Dân tộc; i) Tôn giáo; k) Quốc tịch; l) Chứng minh nhân dân; m) Hộ chiếu; n) Thẻ bảo hiểm y tế; o) Mã số thuế cá nhân; p) Trình độ học vấn; q) Trình độ chuyên môn, kỹ thuật; r) Nghề nghiệp, nơi làm việc; s) Tình trạng hôn nhân; t) Nơi thường trú; u) Nơi ở hiện tại; v) Họ và tên, số định danh cá nhân, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng; x) Họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ, số sổ hộ khẩu. 2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất Chính phủ điều chỉnh, bổ sung thông tin của công dân được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 3. Các hình thức thu thập, cập nhật thông tin của công dân a) Thu thập, cập nhật từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; b) Tờ khai, biểu mẫu điện tử; c) Xử lý chuẩn hóa dữ liệu sẵn có về dân cư; d) Hình thức khác. Điều 7. Duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, kiểm soát để duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Xây dựng và thực hiện các giải pháp về an ninh, an toàn thông tin. 3. Xây dựng và thực hiện các giải pháp đồng bộ, sao lưu, dự phòng, phục hồi dữ liệu, các giải pháp về đảm bảo hiệu suất vận hành cao và sẵn sàng hệ thống cao. 4. Tổ chức bộ máy và cán bộ chuyên trách vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 5. Đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều 8. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Các hình thức khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: a) Trên mạng internet; b) Qua trang thông tin điện tử do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định; c) Qua mạng chuyên dùng; d) Thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu; đ) Bằng hợp đồng giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và bên khai thác, sử dụng dữ liệu về dân cư theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng, phạm vi khai thác và sử dụng a) Các cơ quan tham gia xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quyền khai thác dữ liệu về dân cư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình. Việc khai thác dữ liệu về dân cư ngoài phạm vi quản lý phải được cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có thẩm quyền phê duyệt; b) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về dân cư có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh; c) Các cơ quan, tổ chức khác được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về dân cư nhằm phục vụ những mục đích chính đáng của mình; d) Công dân đã đăng ký thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có quyền khai thác sử dụng thông tin của mình đã đăng ký; đ) Cá nhân được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về dân cư nhằm phục vụ những mục đích chính đáng của mình. 3. Các đối tượng thuộc điểm c, điểm đ khoản 2 Điều này khi yêu cầu cung cấp thông tin về dân cư phải nộp lệ phí. Bộ Tài chính chủ trì, thống nhất với Bộ Công an quy định cụ thể đối tượng, mức thu và việc quản lý, sử dụng lệ phí cung cấp dữ liệu về dân cư.
2,135
132,248
Điều 9. Đầu tư cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Dự án đầu tư Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được nhà nước ưu tiên đầu tư đồng bộ. 2, Nguồn vốn đầu tư cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện bằng ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ Điều 10. Quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Công an quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thực hiện các trách nhiệm, quyền hạn quy định tại Nghị định này. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền và thực hiện các trách nhiệm, quyền hạn quy định tại Nghị định này. Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Công an 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Xây dựng và trình Chính phủ xem xét, phê duyệt hoặc xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền mô hình tổ chức, xây dựng và quản lý dữ liệu về dân cư. 3. Chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc xây dựng quy trình thu thập, cập nhật, khai thác, chia sẻ, kết nối giữa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 4. Hướng dẫn thống nhất việc xây dựng, thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 5. Thực hiện các trách nhiệm khác do Chính phủ giao. Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Chủ trì xây dựng, cập nhật, chia sẻ và kết nối dữ liệu chuyên ngành liên quan về dân cư do cơ quan quản lý đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng quy trình thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác, chia sẻ, kết nối giữa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; hướng dẫn việc thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu đề xuất xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu khoa học, công nghệ thông tin phục vụ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách và các vấn đề công nghệ thông tin có liên quan về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông bố trí nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước để xây dựng, duy trì hoạt động cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức tại địa phương phối hợp với Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, cung cấp dữ liệu, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tại địa phương. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xây dựng, cập nhật, duy trì, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc quyền quản lý của địa phương. 2. Xây dựng phương án khai thác, cập nhật, chia sẻ, sử dụng và tổ chức hệ thống thông tin để phù hợp và tích hợp với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cập nhật và cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Chấp hành đúng quy trình thu thập, cập nhật và cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu do mình cung cấp. 3. Cập nhật, thông báo kịp thời dữ liệu cá nhân khi có sự thay đổi hoặc có sai sót. 4. Không được lợi dụng việc cung cấp dữ liệu để sách nhiễu, trục lợi, phát tán dữ liệu. 5. Được từ chối yêu cầu về cung cấp dữ liệu nếu trái với quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Nghị định này và các quy định của cấp có thẩm quyền về quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng trừ trường hợp được cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư có thẩm quyền cho phép. 3. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu về những sai sót của dữ liệu đã cung cấp. 4. Được quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu của mình. 5. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp dữ liệu cung cấp dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO TRONG NGÀNH VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÀ CÁC NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức chi đối với các hoạt động thể dục thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 511/TTr-SVHTTDL ngày 04 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 495/BC-STP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là định mức chi đối với các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số số 314/QĐ ngày 12 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức chi bồi dưỡng phục vụ các giải thể thao tại tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức chi chế độ dinh dưỡng, chế độ tiền trọ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TRONG NGÀNH VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÀ CÁC NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1353/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Quy định về định mức chi đối với các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh như sau: I. Tiền công 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng đối với vận động viện, huấn luyện viên thành tích cao: Các huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh, trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; cụ thể: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách, thời gian triệu tập, tập huấn và thi đấu, như sau:
2,117
132,249
- Đối với huấn luyện viên, vận động viên vào các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh; - Đối với huấn luyện viên, vận động viên tập huấn và thi đấu theo hệ thống giải quốc gia và khu vực. 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao phong trào: đội tuyển các ngành, huyện, thành phố. Vận động viên, huấn luyện viên được triệu tập tập luyện để tham gia hội thi, hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh (sau đây gọi là vận động viên, huấn luyện viên phong trào). 3. Thời gian áp dụng: - Đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao: trong thời gian tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền; - Đối với vận động viên, huấn luyện viên phong trào: tập luyện để tham gia thi đấu trong hội thi, hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh nhưng thời gian tập luyện không quá 20 ngày. 4. Đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền công quy định tại điểm 1, mục 5, phần I thì được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng (nếu huấn luyện viên, vận động viên không phải là biên chế của đơn vị sử dụng lao động thì có hợp đồng thoả thuận). 5. Mức chi tiền công: Đơn vị tính: đồng/ngày <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Tiền thưởng vận động viên, huấn luyện viên 1. Tiền thưởng đối với vận động viên: a) Đối với các nội dung thi đấu cá nhân: Đơn vị tính: đồng/giải <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Đối với các môn thể thao tập thể: mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng quy định trên; c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng; d) Nhằm động viên phong trào, tùy tình hình cụ thể và tính chất của giải, Ban tổ chức giải đề nghị và được đơn vị chủ quản thống nhất chi thêm giải khuyến khích. 2. Mức chi tiền thưởng huấn luyện viên: a) Đối với nội dung thi đấu cá nhân: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60% của mức thưởng chung; huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40% của mức thưởng chung; b) Đối với nội dung thi đấu tập thể: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo các mức sau: - Đối với các đội thuộc những môn quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 1 huấn luyện viên. - Đối với các đội thuộc những môn quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 2 huấn luyện viên. - Đối với các đội thuộc những môn quy định từ 13 vận động viên trở lên: mức thưởng chung tính cho 3 huấn luyện viên; c) Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định nhân với 50% mức thưởng tương ứng. 3. Nguồn kinh phí chi thưởng cho vận động viên: - Các giải trong hệ thống thi đấu của tỉnh, ngành, huyện, thành phố, cấp xã chi từ nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ của đơn vị đó; - Các giải thi đấu theo hệ thống quốc gia và khu vực và quốc tế. Chi từ nguồn kinh phí khen thưởng của tỉnh. III. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao tuyến tỉnh và thể thao quần chúng 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao: Các huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh, trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách, thời gian triệu tập, tập huấn và thi đấu như sau: - Đối với huấn luyện viên, vận động viên vào các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh; - Đối với huấn luyện viên, vận động viên tập huấn và thi đấu theo hệ thống giải quốc gia và khu vực. 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao phong trào: đội tuyển các ngành, huyện, thành phố. Vận động viên, huấn luyện viên được triệu tập tập luyện để tham gia hội thi; hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh (sau đây gọi là vận động viên, huấn luyện viên phong trào). 3. Thời gian áp dụng: - Đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao: trong thời gian tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền; - Đối với vận động viên, huấn luyện viên phong trào: tập luyện để tham gia thi đấu trong hội thi; hội thao các giải toàn quốc và cấp tỉnh, thời gian tập luyện cho một đợt để tham gia thi đấu không quá 20 ngày. 4. Chế độ dinh dưỡng: a) Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên: Đơn vị tính: đồng/ngày <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Thuốc bổ tăng lực đối với vận động viên thể thao: căn cứ vào khả năng ngân sách được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm và tính đặc thù của từng môn thi đấu, hằng năm Trung tâm lập kế hoạch gởi về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định cho từng đối tượng được hưởng. IV. Tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ bồi thường tai nạn lao động: thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao. V. Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao 1. Phạm vi áp dụng: a) Các giải thi đấu cấp quốc gia, khu vực do tỉnh đăng cai, giải cấp tỉnh do ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức. - Đại hội thể dục thể thao. - Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao. - Hội thi thể thao quần chúng. - Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; b) Các giải do các ngành khác, các huyện, thành phố tổ chức; c) Các giải phối hợp với đơn vị ngoài tỉnh tổ chức trên địa bàn tỉnh, huyện, thành phố. 2. Đối tượng áp dụng: a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban Đại hội Thể dục Thể thao, hội thi thể thao; b) Thành viên Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu; d) Vận động viên, huấn luyện viên; e) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu. Tiêu chí được phân công làm công tác trọng tài phải là những người làm công tác chuyên môn chuyên trách các bộ môn tương ứng của giải được tổ chức thi đấu hoặc đã được tập huấn qua các lớp trọng tài có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền về chuyên môn. 3. Nội dung chi: - Chi tiền ăn, tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng theo quy định; - Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát; - Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác; - Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu; - Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải; - Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo; - Chi in vé, giấy mời, biên bản, kết quả thi đấu; - Chi làm huy chương, cờ, cúp, giấy chứng nhận; - Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải. 4. Mức chi: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Các quy định khác: - Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày; - Các giải được tổ chức vào ban đêm (từ 18 giờ trở đi) thì ngoài tiền bồi dưỡng, còn được chi thêm tiền ăn đêm 15.000 đồng/người/đêm; - Những đối tượng là cộng tác viên hoặc hợp đồng bên ngoài chi theo chế độ quy định hoặc hợp đồng thoả thuận giữa đơn vị tổ chức thi đấu và bên được mời; - Đối với các giải do liên đoàn, hội thi thể thao các cấp tổ chức được vận dụng chi theo chế độ quy định tại văn bản này, bằng nguồn kinh phí tự cân đối của các liên đoàn, hội. Việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách (nếu có) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 123/2003/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước; Quyết định số 247/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
2,096
132,250
VI. Các quy định khác 1. Các quy định khác không có trong Quyết định này được thực hiện theo Quyết định 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ; Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao. 2. Trong quá trình tổ chức, nếu vận động được nhà tài trợ cho giải thể thao thì được chi bổ sung theo thoả thuận của nhà tài trợ. 3. Mức chi đề nghị nêu trên là mức chi tối đa, tùy theo tình hình kinh phí sự nghiệp hằng năm của đơn vị mà cân đối chi, có thể thấp hơn nhưng không dưới 85% mức chi trên. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, cần kịp thời phản ảnh trực tiếp về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ,SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 115/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ ban hành Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 213/TTr-STC ngày 10 tháng 8 năm 2010 về việc quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUY ĐỊNH CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này quy định hình thức công khai và nội dung báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Phạm vi áp dụng Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện đối với các loại tài sản như sau: nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng gắn liền với đất, phương tiện đi lại, tài sản khác được quy định là tài sản cố định (hữu hình) theo chế độ quản lý tài sản cố định được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước; tài sản là hàng viện trợ, quà biếu, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được xác lập quyền sở hữu nhà nước, được nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng. Tài sản nhà nước thuộc phạm vi bí mật nhà nước, tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh không thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Các hình thức công khai Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức xây dựng quy chế về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị, tổ chức mình và công bố công khai thông qua các hình thức tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Quy định này. Điều 4. Nguyên tắc công khai và nội dung công khai Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về quản lý, sử dụng tài sản phải công khai, phù hợp với từng đối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin qua những hình thức quy định tại Điều 3 Quyết định này. Nội dung công khai: quá trình mua sắm, bố trí quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc nguồn ngân sách cấp và được viện trợ; quà biếu, tặng cho; việc thực hiện xử lý tài sản nhà nước bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác; việc cho thuê tài sản (đối với các đơn vị được phép cho thuê tài sản). Điều 5. Công khai việc phân bổ dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm trang bị tài sản nhà nước 1. Ủy ban nhân dân các cấp công khai việc phân bổ dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm trang bị tài sản nhà nước đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thông qua theo các hình thức: a) Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện: - Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan; - Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 6. Công khai kế hoạch mua sắm tài sản nhà nước 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước theo Điều 4 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Chính phủ. 2. Biểu mẫu: Biểu số 01 quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC . 3. Hình thức công khai: a) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; b) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). 4. Thời gian thực hiện công khai: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày dự toán kinh phí đầu tư mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Công khai kết quả thực hiện mua sắm tài sản nhà nước 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai kết quả thực hiện mua sắm tài sản nhà nước. 2. Biểu mẫu: Biểu số 02 quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC . 3. Hình thức công khai: a) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; b) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). 4. Thời gian thực hiện công khai: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc mua sắm. Điều 8. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai theo Điều 5 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Chính phủ: a) Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện theo Biểu số 03 quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC ; b) Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là phương tiện đi lại và tài sản khác thực hiện theo Biểu số 04 quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC ; c) Việc cho thuê tài sản nhà nước đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép cho thuê tài sản thực hiện theo Biểu số 05 quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC . 2. Hình thức công khai đối với mục a, b khoản 1 Điều này: a) Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, đơn vị, tổ chức; b) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). 3. Hình thức công khai đối với mục c khoản 1 Điều này: a) Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, đơn vị, tổ chức; b) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. 4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được người bán, người cung cấp trả hoa hồng, chiết khấu hoặc khuyến mãi thì thực hiện thông báo công khai việc nhận và xử lý các khoản này theo quy định của pháp luật thông qua theo các hình thức: a) Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, đơn vị, tổ chức; b) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. 5. Thời gian thực hiện công khai: chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
2,063
132,251
Điều 9. Công khai thực hiện việc xử lý tài sản nhà nước 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai theo Điều 6 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Chính phủ việc điều chuyển tài sản, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi khác đối với tài sản nhà nước. 2. Biểu mẫu: thực hiện theo Biểu số 06 quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC . 3. Hình thức công khai đối với việc điều chuyển tài sản: a) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). 4. Hình thức công khai đối với việc thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi khác đối với tài sản nhà nước: a) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; b) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có); d) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với tài sản trước khi bán, thanh lý, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi khác tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên tính trên 01 đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản. 5. Thời gian thực hiện công khai: chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Điều 10. Công khai thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản được viện trợ, quà biếu, tặng cho 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được nhận viện trợ, quà biếu, tặng cho và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước phải công khai quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền và phương án sử dụng tài sản tại đơn vị mình thông qua theo các hình thức: a) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; b) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Đưa lên trang thông tin điện tử (nếu có). 2. Biểu mẫu thực hiện: a) Trường hợp được tiếp nhận tiền: thực hiện công khai như trường hợp công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao theo Biểu số 01 quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC ; b) Khi triển khai mua sắm tài sản thì thực hiện công khai theo Biểu số 02 quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC ; c) Tài sản được tiếp nhận bằng hiện vật thực hiện công khai theo Biểu số 06 quy định tại Thông tư số 89/2010/TT-BTC . 3. Thời gian thực hiện công khai: chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận. Điều 11. Chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước định kỳ hàng năm chậm nhất là ngày 15 tháng 01 của năm sau phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp. 2. Căn cứ vào báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị, tổ chức gởi đến: a) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tổng hợp báo cáo bằng văn bản thuộc phạm vi quản lý, gởi về Sở Tài chính chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Nội dung chủ yếu báo cáo theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư số 89/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong đó nêu rõ số đơn vị, cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý đã thực hiện công khai hoặc chưa thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. b) Trên cơ sở báo cáo tổng hợp của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh. Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất 45 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Bộ Tài chính trong thời gian chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Quốc hội theo quy định. Điều 12. Tham gia giám sát Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các hình thức công khai theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm 1. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức không thực hiện các hình thức công khai theo Quy định này thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời cơ quan tài chính cùng cấp tạm thời dừng cấp phát kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng tài sản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức đó. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ảnh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến dữ liệu công trình ngầm đô thị tại Việt Nam. Đối với dữ liệu công trình ngầm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 2. Cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị Nội dung cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị bao gồm: 1. Dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm đô thị bao gồm: a) Các bản vẽ hoàn công xây dựng của từng công trình ngầm được đưa vào dữ liệu gồm: Các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống đấu nối kỹ thuật thể hiện được vị trí, mặt bằng, chiều sâu công trình; b) Bản vẽ hiện trạng hệ thống công trình ngầm đô thị được lập cho một khu vực của đô thị hoặc toàn đô thị trong đó thể hiện loại công trình ngầm, quy mô, vị trí, kích thước và hệ thống đấu nối kỹ thuật của các loại công trình. 2. Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị bao gồm: Các đồ án quy hoạch đô thị hoặc các đồ án quy hoạch không gian xây dựng ngầm được quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định 39/2010/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Các dữ liệu có liên quan về quản lý xây dựng ngầm đô thị: a) Thông tin về cấp và loại công trình ngầm, quy mô và tính chất công trình, thời gian hoàn thành công trình và tình trạng sử dụng; b) Thông tin về tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình ngầm; c) Thông tin về tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ các đơn vị quản lý,vận hành và đơn vị sử dụng các công trình ngầm; 4. Dữ liệu công trình ngầm do các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm tại địa phương là thuyết minh, bản vẽ, văn bản và dữ liệu đã được số hóa được quy định cụ thể như sau: a) Dữ liệu công trình ngầm được quy định tại khoản 1 của Điều này là các bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa; b) Dữ liệu công trình ngầm được quy định tại khoản 2 của Điều này là thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa; c) Dữ liệu được quy định tại khoản 3 của Điều này là các văn bản. Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị 1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh: a) Chỉ đạo việc tổ chức lưu trữ hồ sơ; xây dựng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn mình quản lý theo quy định tại Điều 2 Thông tư này; b) Ban hành các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị; c) Phân công, phân cấp trách nhiệm cho UBND các thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn khác thực hiện việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh; d) Bố trí kinh phí cho công tác thu thập, điều tra khảo sát, rà soát, bổ sung, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị, kinh phí cho công tác này được lấy từ ngân sách nhà nước của tỉnh. 2. Trách nhiệm của UBND thành phố, thị xã thuộc tỉnh: a) Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp trên địa bàn quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ; b) Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp của UBND cấp tỉnh; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp; d) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về lưu trữ; đ) Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm về Sở Xây dựng theo định kỳ.
2,064
132,252
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn; b) Chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu công trình ngầm trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; c) Lập kế hoạch và tổng hợp kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm (bao gồm cả các dự án đang triển khai thi công xây dựng có thời gian thi công trên 3 năm) của các đô thị trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ; d) Quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm theo phân cấp UBND cấp tỉnh và theo các quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm; e) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về lưu trữ; f) Tổng hợp, báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn về Bộ Xây dựng theo định kỳ. 4. Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh a) Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về quy hoạch đô thị do mình quản lý theo quy định; b) Cung cấp 01 bộ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị (thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) cho Sở Xây dựng địa phương trong vòng 60 ngày kể từ ngày đồ án quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Cung cấp 01 bộ hồ sơ các đồ án quy hoạch đô thị (thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) được phê duyệt từ trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành cho Sở Xây dựng địa phương, thời hạn cung cấp theo kế hoạch do Sở Xây dựng địa phương quy định. 5. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm. a) Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định; b) Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm đang sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 (bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) và khoản 3 (các văn bản) của Điều 2 Thông tư này cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp của UBND cấp tỉnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng. Đối với công trình ngầm đã hoàn thành trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành, chủ sở hữu có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu trên cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp của UBND cấp tỉnh, thời hạn cung cấp do cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm quy định; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các dữ liệu do mình cung cấp. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/03/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 44/ TTr-SVHTTDL ngày 04/8/2010 về việc đề nghị ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Hội đồng tư vấn tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 28 /2010/QĐ-UBND ngày 17/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định về việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng nhằm góp phần thực hiện tốt công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong các hoạt động giao dịch kinh tế, văn hóa - xã hội; đồng thời góp phần giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, nâng cao tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc, tình hữu nghị đoàn kết quốc tế. Điều 3. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đại lộ: Là đường có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc biệt và giữ vị trí quan trọng trong mạng lưới giao thông đô thị, đáp ứng yêu cầu hạ tầng kỹ thuật, thẩm mỹ và cảnh quan đô thị. Đường: Là lối đi lại được xác định trong quy hoạch đô thị có quy mô lớn về chiều dài, chiều rộng, gồm các trục chính trên địa bàn đô thị, các tuyến vành đai, liên tỉnh. Công trình công cộng: Nêu trong quy chế này bao gồm quảng trường, công viên, vườn hoa, cầu, bến xe, công trình văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao, y tế, giáo dục, công trình phục vụ du lịch, vui chơi giải trí. Đô thị: Bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. Chương II NGUYÊN TẮC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Mục 1: NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 4. Tất cả các tuyến đường và công trình công cộng trong thành phố, thị xã, thị trấn được xây dựng theo quy hoạch đô thị, được sử dụng ổn định thì được xem xét đặt tên. Đường trong các khu công nghiệp, khu dân cư không phải là đường trục chính thì có thể chọn số hiệu hoặc số thứ tự để đặt tên. Điều 5. Không đổi tên đường và công trình công cộng đã có tên gọi quen thuộc, đã gắn bó với lịch sử - văn hóa của dân tộc, của địa phương và đã ăn sâu vào trong tiềm thức, tình cảm của nhân dân qua nhiều thế hệ (sau đây gọi chung là tên gọi dân gian). Trường hợp đường và công trình công cộng đã có tên mà xét thấy không có ý nghĩa lịch sử - văn hóa, không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, không phải là nhân vật tiêu biểu của đất nước hoặc của địa phương, gây ảnh hưởng, tác động xấu trong xã hội thì phải đổi tên, nhưng cần xem xét thận trọng. Điều 6. Không đặt tên đường hoặc công trình công cộng bằng các tên gọi khác nhau của một danh nhân trong cùng một địa bàn huyện, thị xã; không đặt hai tuyến đường cùng một tên hoặc hai công trình công cộng cùng một tên trên cùng một địa bàn huyện, thị xã. Trong trường hợp đặc biệt thì cần xem xét từng trường hợp cụ thể gắn với các mốc lịch sử cụ thể trong cuộc đời hoạt động của danh nhân để có phương án xử lý phù hợp. Điều 7. Căn cứ vào vị trí, cấp độ, quy mô của đường và công trình công cộng để đặt tên tương xứng với ý nghĩa của địa danh, tầm quan trọng của sự kiện lịch sử và công lao của danh nhân. Điều 8. Trên địa bàn của trung tâm huyện, thị xã cần lựa chọn tên các địa danh, tên các sự kiện lịch sử trọng đại, các danh nhân tiêu biểu của đất nước (danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc) hoặc các danh nhân của thế giới trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội…để đặt tên cho đường và công trình công cộng. Các địa bàn còn lại, căn cứ vào vị trí quy mô đường, công trình để lựa chọn sự kiện lịch sử - văn hóa, danh nhân cho phù hợp; cần ưu tiên lấy địa danh nổi tiếng, sự kiện lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, danh nhân tiêu biểu, những anh hùng liệt sĩ có công lao to lớn đối với tổ quốc để đặt tên đường và công trình công cộng. Mục 2: ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Điều 9. Đường và công trình công cộng được đặt tên trên cơ sở lựa chọn một trong các tên sau đây: Tên địa danh nổi tiếng, có ý nghĩa và có giá trị tiêu biểu về lịch sử - văn hóa của đất nước hoặc của địa phương; địa danh đã quen dùng từ xa xưa, đã ăn sâu vào tiềm thức của nhân dân; tên địa phương kết nghĩa hoặc có mối quan hệ đặc biệt. Danh từ có ý nghĩa tiêu biểu về chính trị, văn hóa, xã hội: Độc Lập, Tự Do, Dân Chủ, Thống Nhất, Giải Phóng, Đồng Khởi… Tên di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh có giá trị tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương và đã được xếp hạng theo quy định của Luật Di sản văn hóa. Tên phong trào cách mạng, sự kiện lịch sử, chiến thắng chống xâm lược có giá trị tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương. Tên danh nhân bao gồm cả danh nhân nước ngoài. Danh nhân đó phải là người nổi tiếng, có đức, có tài, có đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc cũng như của địa phương hoặc có đóng góp đặc biệt cho đất nước, có công lớn trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật, khoa học, kỹ thuật, phát triển tình hữu nghị giữa các dân tộc, được nhân dân suy tôn và thừa nhận.
2,113
132,253
Những nhân vật lịch sử còn có ý kiến đánh giá khác nhau hoặc chưa rõ ràng về mặt lịch sử thì chưa xem xét đặt tên cho đường và công trình công cộng. Điều 10. Đường trong đô thị quá dài, căn cứ vào điều kiện cụ thể, có thể phân ra từng đoạn để đặt tên. Chương III HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Điều 11. Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tỉnh Bình Dương (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn tỉnh) bao gồm đại diện các đơn vị: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông Vận tải, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ, Hội Khoa học lịch sử tỉnh… Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tỉnh Bình Dương do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm cơ quan thường trực. Cuộc họp của Hội đồng tư vấn tỉnh do Chủ tịch Hội đồng triệu tập, cơ quan thường trực của Hội đồng tư vấn chuẩn bị nội dung. Điều 12. Hội đồng tư vấn tỉnh có nhiệm vụ: Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thống kê tên các đường và công trình công cộng đã được đặt tên; khảo sát, phân loại các tuyến đường và công trình công cộng cần đặt tên hoặc đổi tên, hướng dẫn các địa phương, đơn vị xây dựng kế hoạch đặt tên, đổi tên cho phù hợp. Nghiên cứu xác lập Ngân hàng tên (danh mục tên được lựa chọn, lưu trữ) theo quy định tại Điều 9 Quy chế này và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn để sử dụng phục vụ lâu dài cho công tác đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa, các tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, các nhà nghiên cứu đối với tên đường và công trình công cộng có quy mô lớn và ý nghĩa quan trọng. Phát hiện những tên đường và công trình công cộng trùng nhau, chưa đúng hoặc chưa hợp lý để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh hoặc thay đổi. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng theo thẩm quyền. Thẩm định ý nghĩa, lịch sử tên gọi dân gian để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng. Điều 13. Phân công trách nhiệm và lề lối làm việc của Hội đồng tư vấn tỉnh. Phân công trách nhiệm a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn tỉnh là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách chung, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng; b) Đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy được cơ cấu làm Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn tỉnh và giúp Hội đồng tư vấn tỉnh thẩm định tính chính xác của các sự kiện, địa danh lịch sử, anh hùng liệt sĩ, danh nhân được đề nghị đặt tên, đổi tên; c) Thành viên là lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được cơ cấu làm Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn tỉnh, là cơ quan thường trực, giúp Hội đồng tư vấn tỉnh thẩm định việc đặt tên, đổi tên cho các công trình văn hóa nghệ thuật, công trình thể dục thể thao, công trình phục vụ du lịch, vui chơi giải trí; d) Thành viên là đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giúp Hội đồng tư vấn tỉnh lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức Đảng, đoàn thể nhân dân; đ) Thành viên là đại diện lãnh đạo Sở Y tế giúp Hội đồng tư vấn tỉnh thẩm định việc đặt tên, đổi tên các công trình thuộc lĩnh vực y tế; e) Thành viên là đại diện lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Hội đồng Tư vấn tỉnh thẩm định việc chọn tên các anh hùng, liệt sĩ tiêu biểu được địa phương đề nghị đặt tên, đổi tên; f) Thành viên là Hội Khoa học lịch sử tỉnh phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy giúp Hội đồng tư vấn tỉnh thẩm định tính chính xác của các sự kiện, địa danh, nhân vật lịch sử, tên gọi dân gian được đề nghị đặt tên, đổi tên; g) Thành viên là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học Công nghệ giúp Hội đồng Tư vấn tỉnh thẩm định tính khoa học của việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng. h) Thành viên là đại diện Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn các địa phương đặt số hiệu đường bộ theo quy định đối với đường trong khu công nghiệp, đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện chưa được đặt tên; k) Thành viên là đại diện lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo giúp Hội đồng tư vấn tỉnh thẩm định việc đặt tên, đổi tên các trường học và cơ sở giáo dục đào tạo khác. 2. Lề lối làm việc a) Hội đồng tư vấn tỉnh làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, khi có ý kiến khác nhau giữa các thành viên trong Hội đồng, thì ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định cuối cùng. b) Cuộc họp của Hội đồng tư vấn tỉnh do Chủ tịch Hội đồng triệu tập, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chuẩn bị nội dung. Điều 14. Các huyện, thị xã thành lập Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên công trình công cộng cấp huyện (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn cấp huyện) bao gồm các đơn vị cùng cấp như: Ban Tuyên giáo huyện, thị ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Quản lý đô thị... - Hội đồng tư vấn cấp huyện do Phòng Văn hóa và Thông tin làm cơ quan thường trực. Cuộc họp của Hội đồng tư vấn cấp huyện do Chủ tịch Hội đồng triệu tập, cơ quan thường trực của Hội đồng tư vấn chuẩn bị nội dung. - Hội đồng tư vấn cấp huyện có chức năng tư vấn giúp Ủy ban nhân dân huyện quyết định về việc đặt tên, đổi tên công trình công cộng trên địa bàn huyện, thị theo đúng quy định của pháp luật. Hội đồng tư vấn cấp huyện có nhiệm vụ: Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khảo sát, phân loại công trình công cộng trên địa bàn huyện, thị cần đặt tên, đổi tên và hướng dẫn các địa phương lập hồ sơ thủ tục việc đặt tên, đổi tên theo đúng quy định. Lề lối làm việc: Hội đồng tư vấn cấp huyện làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, khi có ý kiến khác nhau giữa các thành viên Hội đồng, thì ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định cuối cùng. Phân công trách nhiệm: Căn cứ vào tình hình cơ cấu thành viên tham gia, Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên công trình công cộng huyện, thị xã có sự phân công cụ thể đối với từng thành viên. Điều 15. Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động Hội đồng tư vấn tỉnh và Hội đồng tư vấn cấp huyện không có bộ máy giúp việc riêng, mỗi thành viên Hội đồng phân công chuyên viên thuộc cơ quan mình giúp việc. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn tỉnh và Hội đồng tư vấn cấp huyện được sử dụng trong kinh phí hoạt động của các ngành có nhiệm vụ liên quan đến việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng. Chương IV THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Điều 16. Việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng được quy định như sau: 1. Đường và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng thuộc thẩm quyền đặt tên, đổi tên của Hội đồng nhân dân tỉnh a) Đường: Đại lộ, đường đô thị (đường trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn), đường tỉnh, đường huyện, đường liên huyện; b) Quảng trường; c) Trường học: Trường Đại học, Trường Cao đẳng; d) Cơ sở y tế: Bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; đ) Công trình văn hóa nghệ thuật, công trình thể dục thể thao, công trình phục vụ du lịch, vui chơi giải trí có quy mô lớn; e) Các công trình công cộng có quy mô lớn, có phạm vi phục vụ rộng rãi nhân dân trong và ngoài tỉnh, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ a) Thành lập Hội đồng tư vấn tỉnh để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu xác lập Ngân hàng tên; lập danh mục tên các đường và công trình công cộng cần đặt tên hoặc đổi tên; lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và các nhà khoa học; b) Công bố công khai dự kiến đặt tên hoặc đổi tên đường và công trình công cộng để nhân dân tham gia góp ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp thường kỳ hàng năm; c) Quyết định đặt tên các công trình công cộng khác hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tên các công trình công cộng ngoài quy định tại khoản 1 Điều 16 của Quy chế này; d) Kiểm tra, đôn đốc việc đặt tên các công trình công cộng đã ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 17. Về quy trình đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng Đặt tên, đổi tên đường Đối với đường thuộc thẩm quyền đặt tên, đổi tên của Hội đồng nhân dân tỉnh: - Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị lập văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này gửi đến Hội đồng tư vấn tỉnh thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. - Các tuyến đường liên huyện, thị xã khi đặt tên, đổi tên thì huyện, thị xã có chiều dài nhất của đường nằm trên địa bàn trao đổi thống nhất với huyện, thị xã có đường đi ngang qua. - Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa: tổ chức Đảng (Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy), chính quyền (các Sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cùng cấp…
2,042
132,254
- Công bố công khai dự kiến đặt tên, đổi tên đường trên các cơ quan thông tin đại chúng (báo chí, đài truyền thanh…); niêm yết tại các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức cuộc họp nhân dân cư trú nơi có tuyến đường đề nghị đặt tên, đổi tên để nhân dân tham gia đóng góp ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên. - Việc đặt tên các tuyến đường trong các khu dân cư do chủ đầu tư khu dân cư lập tờ trình và gửi hồ sơ đến Hội đồng tư vấn tỉnh để thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tư vấn tỉnh sẽ tiến hành thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc đặt tên, đổi tên; Đặt tên, đổi tên công trình công cộng a) Đối với các công trình công cộng thuộc thẩm quyền đặt tên, đổi tên của Hội đồng nhân dân tỉnh: - Sở, ngành có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình công cộng phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có công trình trên địa bàn thống nhất việc đặt tên, đổi tên và gửi văn bản kèm theo thủ tục hồ sơ đến Hội đồng tư vấn tỉnh thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên. - Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa như: Hội khoa học lịch sử, Hội Văn học nghệ thuật…, tổ chức Đảng (Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy), chính quyền (các Sở, ngành có liên quan của tỉnh), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, các nhà khoa học… - Công bố công khai dự kiến đặt tên hoặc đổi tên cho công trình công cộng trên các cơ quan thông tin đại chúng (báo chí, đài truyền thanh địa phương…); niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; tổ chức cuộc họp nhân dân cư trú nơi có công trình công cộng để nhân dân tham gia đóng góp ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên. b) Đối với công trình công cộng thuộc thẩm quyền đặt tên, đổi tên của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đơn vị có công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên tiến hành lập hồ sơ như quy định tại khoản 3 Điều này gửi đến Hội đồng tư vấn tỉnh để thẩm định, tổ chức lấy ý kiến và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Hội đồng tư vấn tỉnh tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa: tổ chức Đảng (Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy), chính quyền (các Sở, ban, ngành có liên quan), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể cùng cấp, các nhà nghiên cứu và cơ quan cấp trên trực tiếp trước khi trình Ủy ban nhân nhân tỉnh quyết định. c) Đối với công trình công cộng thuộc thẩm quyền đặt tên, đổi tên của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã: - Hội đồng tư vấn cấp huyện lập các hồ sơ thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều này, đồng thời có văn bản trao đổi thống nhất với cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định đặt tên, đổi tên công trình công cộng. - Hội đồng tư vấn cấp huyện tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa; tổ chức Đảng (Ban Tuyên giáo huyện ủy), chính quyền (các phòng, ban chuyên môn cấp huyện có liên quan), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể cùng cấp, các nhà nghiên cứu và cơ quan cấp trên trực tiếp trước khi trình Ủy ban nhân nhân cấp huyện quyết định. Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng - Văn bản đề nghị của địa phương, đơn vị ghi rõ lý do, số lượng tuyến đường hoặc công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên. Đối với trường hợp đổi tên phải nêu lý do cụ thể việc đổi tên. - Danh sách tên đường và công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên ghi rõ: Số thứ tự, mã hiệu, tên đường (cũ, dự kiến đặt tên mới) điểm đầu, điểm cuối, kết cấu, chiều dài, chiều rộng, kết cấu mặt đường. - Tóm tắt tiểu sử, ý nghĩa (thuyết minh) của tên dự kiến đặt cho đường và công trình công cộng. - Sơ đồ vị trí các tuyến đường và công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên (khổ giấy A 3). - Các văn bản có liên quan về việc lấy ý kiến (văn bản góp ý của cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa, các tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể cùng cấp, các nhà nghiên cứu và cơ quan cấp trên trực tiếp…) - Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng của các đơn vị, các địa phương gửi về Hội đồng tư vấn tỉnh thông qua cơ quan thường trực (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) của Hội đồng tư vấn tỉnh. Điều 18. Gắn biển tên đường và công trình công cộng; quy cách biển tên đường 1. Gắn biển tên đường và công trình công cộng Căn cứ quyết định đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng của cấp thẩm quyền, các cơ quan chức năng quản lý và chủ đầu tư công trình công cộng thực hiện việc gắn biển tên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản về việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực; đồng thời phải công bố và phổ biến rộng rãi cho nhân dân biết. 2. Quy cách biển tên đường a) Kích thước: Hình chữ nhật 75cm x 40cm; b) Màu sắc: Xanh lam sẫm; đường viền trắng rộng 0,5cm cách mép ngoài của biển từ 3cm đến 3,5cm; bốn góc viền uốn cong đều vào bên trong; c) Chất liệu: Sắt tráng men hoặc nhôm lá dập, sơn chất liệu phản quang có độ bền tốt; d) Chữ viết trên biển: Kiểu chữ in hoa không có chân, màu trắng; từ đường ở dòng trên, từ tên đường ở dòng dưới và có cỡ chữ to hơn từ đường ở dòng trên; đ) Vị trí thể hiện biểu tượng (logo) của tỉnh: Trên biển tên đường thể hiện biểu tượng (logo) của tỉnh màu trắng lên góc cao bên trái biển; e) Vị trí gắn biển: - Biển được gắn ở đầu, ở cuối đường và ở các điểm giao nhau với đường khác. - Biển được gắn trên đầu cột sắt có đường kính tối thiểu 10cm, được chôn vững chắc, khoảng cách từ mặt đất đến đầu cột cao khoảng 250cm, vị trí cột ở gần mép góc vuông vỉa hè của hai đường giao nhau; hai biển tên hai đường giao nhau gắn vuông góc với nhau trên một cột, một biển nằm trên, một biển nằm dưới liền kề. Tại nơi gắn biển nếu có cột điện ở vị trí thích hợp thì biển có thể được gắn trên cột điện đó. Điều 19. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng phổ biến tuyên truyền cho việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng; làm rõ ý nghĩa sự kiện lịch sử, giá trị di tích, danh lam thắng cảnh, công trạng của danh nhân được chọn để đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng. Đối với đường và công trình công cộng sau khi được cấp thẩm quyền quyết định đăt tên, đổi tên; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm công bố và phổ biến rộng rãi để nhân dân được biết. Điều 20. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ngành địa phương cần phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh để nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 14 về việc phê duyệt đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010 – 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 137/TTr-SXD ngày 09 tháng 8 năm 2010 về việc đề nghị phê duyệt đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010 – 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010 – 2015, kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số: 05/2003/BKH ngày 22/5/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội lãnh thổ; Căn cứ Nghị định số: 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Căn cứ Thông tư số: 04/2009/TT-BVHTT ngày 16/12/2009 của Bộ VHTT&DL về việc Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương và các bản Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh đã được UBND cùng cấp thẩm định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh tại Tờ trình số: 42/TTr-SVHTTDL ngày 18/01/2010,
2,104
132,255
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau: I. Mục tiêu: - Quy hoạch các điểm kinh doanh hoạt động karaoke, vũ trường nhằm đa dạng hoá các loại hình dịch vụ văn hoá, tạo điều kiện quản lý tốt các hoạt động này và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; giáo dục nếp sống lành mạnh và phong cách ứng xử có văn hóa cho mọi người; kế thừa và phát huy truyền thống nhân ái, nghĩa tình và thuần phong mỹ tục; nâng cao hiểu biết và trình độ thẩm mỹ, làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân; ngăn chặn sự xâm nhập và bài trừ những sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. - Quy hoạch phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2010-2020 và Quy hoạch phát triển các hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020; phù hợp với nhu cầu, điều kiện phát triển du lịch, sinh hoạt văn hoá, vui chơi giải trí của mọi tầng lớp nhân dân và du khách đến tham quan tại Điện Biên. - Quy hoạch phải phù hợp với mật độ dân cư, cơ sở vật chất hạ tầng hiện có và phát triển trong tương lai của tỉnh; đáp ứng yêu cầu hội nhập, tiếp cận được văn hoá hiện đại, giữ gìn bảo tồn, phát triển bản sắc văn hoá dân tộc, tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. II. Đối tượng áp dụng: - Các tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke, vũ trường; các khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ và nhà văn hóa có hoạt động karaoke, vũ trường. - Hoạt động karaoke ở hộ gia đình, các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và câu lạc bộ khiêu vũ phục vụ nội bộ không có mục đích kinh doanh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy hoạch này nhưng khi hoạt động phải thực hiện quy định tại các văn bản hiện hành có liên quan. III. Nội dung: 1. Nguyên tắc: - Hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường là loại hình kinh doanh có điều kiện. Việc phát triển cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn của từng huyện, thị xã và thành phố phải căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương từ nay đến năm 2020, bao gồm các yếu tố về số lượng và mật độ dân số, trong đó chú trọng đến các yêu cầu giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống; nhu cầu phát triển du lịch; nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tinh thần của nhân dân ở từng khu vực khác nhau; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội. - Quy hoạch karaoke, vũ trường phải đi đôi với việc tăng cường quản lý Nhà nước và đề cao trách nhiệm các ngành, các cấp chính quyền, đoàn thể và toàn xã hội đối với việc quản lý hệ thống dịch vụ văn hóa; đồng thời, đẩy mạnh việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động văn hóa theo đúng định hướng của Đảng và pháp luật của Nhà nước. - Điều kiện kinh doanh hoạt động văn hoá nhà hàng karaoke, vũ trường phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành; Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Thông tư số: 04/2009/TT-BVHTT ngày 16/12/2009 của Bộ VHTTDL về việc Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan. - Do tình hình thực tế ở Điện Biên nên điều kiện kinh doanh karaoke về diện tích phòng, khoảng cách từ địa điểm kinh doanh đến các di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước sẽ được xem xét trên cơ sở kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra liên ngành để có những điều chỉnh cho phù hợp với địa bàn và chủ hộ kinh doanh phải có cam kết thực hiện, cụ thể: + Trên địa bàn toàn tỉnh: đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke đã được Sở Văn hóa và Thông tin tỉnh Điện Biên (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên) cấp giấy phép hoạt động trước ngày 31/5/2005 nếu tiếp tục có nhu cầu đề nghị được cấp lại và có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 30 của Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ xem xét, cấp lại. + Đối với các tổ chức, hộ kinh doanh có nhu cầu cấp mới hoạt động karaoke, vũ trường thì phải tuân thủ đúng theo các quy định hiện hành của pháp luật về hoạt động karaoke, vũ trường. Riêng đối với địa bàn khu vực thị trấn, thị tứ và xã của tỉnh: ngoài việc tuân thủ các điều kiện theo qui định của pháp luật thì điều kiện về diện tích sử dụng phòng karaoke được qui định từ 16m2 trở lên và khoảng cách từ địa điểm hoạt động karaoke đến di tích lịch sử, văn hóa, các cơ quan hành chính nhà nước là từ 150m trở lên. + Đối với hoạt động vũ trường phải tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Quy hoạch cụ thể: a) Hoạt động karaoke: Hoạt động karaoke được quy hoạch như sau (Có thể điều chỉnh cho phù hợp theo từng giai đoạn): * Thành phố Điện Biên Phủ: 61 điểm (trong đó giữ nguyên hiện trạng 10 điểm kinh doanh karaoke đang hoạt động trên địa bàn): + Phường Him Lam: 08 điểm - Khu du lịch hồ Huổi Phạ - Tổ dân phố 01 thuộc đường ASEAN: 02 điểm. - Tổ dân phố 02, 08, 13 thuộc đường 7/5, mỗi tổ dân phố: 02 điểm. + Phường Noong Bua: 03 điểm Khu tái định cư mới Noong Bua thuộc Tổ dân phố 04, 05, 06, nằm trên đường 36m đang quy hoạch (chưa có tên đường) trục đường chính là đường Hoàng Công Chất, mỗi tổ dân phố: 01 điểm. + Phường Thanh Bình: 08 điểm Tổ dân phố 01, 02, 03, 04, 05, 10, 11, 14 nằm trên đường Lò Văn Hặc, mỗi tổ dân phố: 01 điểm. +Phường Nam Thanh: 04 điểm Khu đô thị ven sông thuộc bản Hoong En, bản Noong Chứn, các tổ dân phố 03, 05, 07, 11; đường quy hoạch 15m (chưa có tên đường), trục đường chính 7/5, mỗi tổ dân phố: 01 điểm. + Phường Tân Thanh: 17 điểm - Khu tổ dân phố 03, 08, 17, 18, 19, 20, 21, 22 thuộc đường Trường Chinh, mỗi tổ dân phố: 02 điểm. - Tổ dân phố 05 thuộc đường vào công trường 05 - 06, trục đường chính đường Lê Trọng Tấn: 01 điểm. + Phường Mường Thanh: 07 điểm - Tổ đân phố 05 đường 7/5: 01 điểm. - Tổ dân phố 09, 12, 17 đường Nguyễn Chí Thanh: mỗi tổ 02 điểm. + Phường Thanh Trường: 04 điểm - Tổ 15, 16, mỗi tổ 02 điểm. * Thị xã Mường Lay: - Phường Sông Đà và Na Lay 12 điểm: + Khu Chi Luông: trung tâm chính trị 02 điểm. + Khu Nậm Cản: trung tâm giáo dục và du lịch sinh thái: 03 điểm. + Khu Cơ khí: trung tâm thương mại, giáo dục, y tế: 04 điểm. + Khu Đồi Cao: trung tâm dịch vụ thương mại và kinh tế cảng: 02 điểm. - Xã Lay Nưa: 02 điểm tại trung tâm đô thị mở rộng. * Huyện Tuần Giáo: 30 điểm - Khu vực thị trấn 16 điểm + Khối 20/7, Tân Thủy, Thắng Lợi, Sơn Thủy, Đoàn Kết mỗi khối 01 điểm. + Khối Trường Xuân, Tân Tiến, Đồng Tâm mỗi khối 02 điểm. + Khối Tân Giang 05 điểm. - Khu vực các xã, thị tứ 14 điểm: + Các xã Quài Tở, Quài Cang, Quài Nưa, Chiềng Sinh, Mùn Chung, Mường Mùn mỗi xã 02 điểm. + Các xã Phình Sáng, Tỏa Tình mỗi xã 01 điểm. * Huyện Điện Biên: 25 điểm - Trung tâm huyện: 02 điểm. - Khu vực các xã 23 điểm: + Xã Sam Mứn, thị tứ Bản Phủ, Thanh Hưng, Thanh Luông mỗi xã 02 điểm. + Các xã: Mường Lói, Mường Nhà, Mường Phăng, Mường Pồn, Na Ư, Nà Nhạn, Noong Hẹt, Noong Luống, Núa Ngam, Pa Thơm, Thanh An, Thanh Chăn, Thanh Nưa, Thanh Xương, Thanh Yên, mỗi xã 01 điểm. * Huyện Mường Chà: 20 điểm - Khu vực thị trấn 06 điểm. - Khu vực các xã 14 điểm. * Huyện Điện Biên Đông: 25 điểm - Khu vực thị trấn 10 điểm. - Khu vực các xã 15 điểm: + Xã Mường Luân, Phì Nhừ: mỗi xã 02 điểm. + Các xã Na Son, Pú Nhi, Luân Giói, Keo Lôm, Chiềng Sơ, Phình Giàng, Pú Hồng, Háng Lìa, Xa Dung, Noong U, Tìa Dình mỗi xã 01 điểm. * Huyện Mường Ảng: 21 điểm - Khu vực thị trấn 11 điểm: - Khu vực các xã 10 điểm: + Xã Búng Lao, Ẳng Tở, Mường Đăng mỗi xã 3 điểm. + Xã Ẳng Nưa 01 điểm. * Huyện Tủa Chùa: 26 điểm - Khu vực thị trấn 8 điểm: - Khu vực các xã 18 điểm. * Huyện Mường Nhé: 26 điểm - Khu vực thị trấn 11 điểm, bố trí theo các tuyến đường: 15m, 18m, 32m - Khu vực các xã 15 điểm, mỗi xã 01 điểm tại trung tâm xã. b) Hoạt động vũ trường: - Thành phố Điện Biên Phủ: 02 điểm tại khu vui chơi giải trí phường Thanh Bình (khu công viên đa chức năng ven sông Nậm Rốm). - Huyện Điện Biên 02 điểm tại trung tâm huyện và thị tứ Bản Phủ. - Huyện Tuần Giáo 01 điểm tại trung tâm huyện. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công tác thông tin tuyên truyền: - Tổ chức tuyên truyền phổ biến Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Thông tư số: 04/2009/TT-BVHTT ngày 16/12/2009 của Bộ VHTTDL về việc Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng, lồng ghép với các hình thức hoạt động tuyên truyền khác để mọi người có nhận thức rõ về loại hình dịch vụ này, tham gia hoạt động với đúng nghĩa của hoạt động văn hoá.
2,060
132,256
- Tuyên truyền và thông báo công khai Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của pháp luật. 2. Tăng cường quản lý nhà nước: - Các cơ quan chức năng của tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện theo đúng chức năng cơ quan quản lý về chuyên môn, UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thực hiện chức năng quản lý về hành chính trên địa bàn tiến hành hướng dẫn, kiểm tra thường xuyên các tổ chức, cá nhân trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. Việc cấp lại và cấp mới đối với các cơ sở phải tuân thủ các quy định của pháp luật và phù hợp Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020. - Việc tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh karaoke, vũ trường theo cơ chế một cửa liên thông và thực hiện phân cấp như sau: + Đối với doanh nghiệp: Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, liên thông với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND các huyện, thị xã, thành phố; + Đối với hộ kinh doanh cá thể: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố thẩm định các điều kiện trên cơ sở Quy hoạch đã phê duyệt sau đó gửi hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xin cấp giấy phép hoạt động, sau đó Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện cấp giấy phép đăng ký kinh doanh. - Đội kiểm tra liên ngành phối hợp Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra hoạt động karaoke, vũ trường theo quy định. 3. Phân công trách nhiệm: - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý hoạt động karaoke, vũ trường và chủ trì phối hợp tổ chức thực hiện Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020; tiến hành cấp phép theo quy định hiện hành của Nhà nước; chủ trì phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh và UBND cấp huyện để tổ chức hướng dẫn, giám sát, thanh tra, kiểm tra, thẩm định việc thực hiện cấp giấy phép hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh; hàng năm báo cáo việc thực hiện Quy hoạch về UBND tỉnh, trên cơ sở đó đề xuất việc điều chỉnh Quy hoạch nếu thấy bất hợp lý. - Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ngành chức năng có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố; chỉ đạo Công an cấp huyện, cấp xã trong việc hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động karaoke, vũ trường thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội và tăng cường công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra chuyên ngành theo quy định của Bộ Công an và xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm. - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: chủ trì phối hợp với các ngành chức năng và UBND cấp huyện hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng lao động, tăng cường công tác phối hợp thanh, kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. - UBND các huyện, thị xã và thành phố: trên cơ sở quy hoạch được duyệt, chỉ đạo các phòng, đơn vị, các lực lượng và UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện việc quy hoạch theo hướng dẫn của các ngành chức năng, tăng cường công tác thanh, kiểm tra các địa điểm kinh doanh karaoke, vũ trường và thực hiện đúng theo quy hoạch được duyệt; chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin duy trì chế độ báo cáo định kỳ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tình hình hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn theo quản lý ngành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (PHẦN SỬA CHỮA) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 111/TTr-SXD ngày 01 tháng 7 năm 2010 và Công văn số 1307/SXD-GĐ ngày 19 tháng 7 năm 2010 về việc đề nghị công bố đơn giá xây dựng công trình (phần sửa chữa) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố đơn giá xây dựng công trình (phần sửa chữa) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Đơn giá xây dựng công trình (phần sửa chữa) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là cơ sở để lập, thẩm tra, phê duyệt dự toán công tác sửa chữa. Chỉ áp dụng đối với công trình đang khai thác, sử dụng có quy mô sửa chữa nhỏ hoặc bảo hành, bảo trì công trình theo quy định. Không áp dụng đơn giá này cho các công trình sửa chữa có quy mô lớn. Khi có biến động về tiền lương, giá ca máy do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp thời các văn bản điều chỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện đơn giá xây dựng công trình - phần sửa chữa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bộ đơn giá này thay thế cho bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố theo Công văn số 819/UBND-VP ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA PHÁT TRIỂN TOÁN HỌC GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục này 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020”, với những nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung a) Phát triển nền Toán học Việt Nam mạnh mẽ về mọi mặt: nghiên cứu, ứng dụng và giảng dạy, cả về số lượng lẫn chất lượng, tương xứng với tiềm năng trí tuệ của người Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trên các lĩnh vực khác nhau như: khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo, kinh tế và củng cố quốc phòng; phấn đấu đến năm 2020 Toán học nước ta có thể xếp vào hàng các nước tiên tiến trên thế giới; b) Đảm bảo cho Toán học Việt Nam đi vào xu thế phát triển bền vững, tạo cơ sở để đưa nước ta thành một nước có nền Toán học mạnh trong giai đoạn phát triển tiếp theo. 2. Mục tiêu cụ thể a) Đảm bảo vào năm 2020 có đủ đội ngũ giảng viên Toán có trình độ cao ở các trường đại học, cao đẳng, trong đó tỷ lệ giảng viên Toán có bằng tiến sĩ ở các trường đại học lớn phải đạt trên 70%; b) Xây dựng Viện Toán học và 1 - 2 khoa Toán ở các trường đại học lớn trở thành trung tâm nghiên cứu và đào tạo Toán của khu vực; c) Thiết lập một hình thức thích hợp để thu hút các nhà Toán học thế giới, các nhà Toán học người Việt Nam ở nước ngoài tới Việt Nam nghiên cứu, đào tạo tài năng, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu của đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên về Toán của các trường đại học, cao đẳng; d) Đến năm 2020 tăng gấp đôi số lượng công trình công bố quốc tế so với năm 2010;
2,037
132,257
đ) Nâng cao chất lượng và quy mô đào tạo học sinh giỏi Toán ở các cơ sở giáo dục phổ thông, đặc biệt là ở các trường chuyên. Có hình thức thích hợp đào tạo tiếp học sinh giỏi Toán ở trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ; e) Nâng cao trình độ, vị thế của Toán học Việt Nam trên trường quốc tế, nhằm đưa thứ hạng Toán học Việt Nam từ vị trí hiện nay (50 - 55) lên hàng thứ 40. II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP 1. Xây dựng “Viện Nghiên cứu cấp cao về Toán”, một cơ sở hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu và đào tạo đỉnh cao về Toán học cho các giảng viên đại học, các nhà toán học, các tân tiến sĩ, các nghiên cứu sinh đến thực hiện các ý tưởng, các đề tài nghiên cứu toán học xuất sắc, có ý nghĩa khoa học và ứng dụng cao. 2. Cử cán bộ nghiên cứu - giảng dạy Toán đi đào tạo nâng cao và thực hiện trao đổi khoa học định kỳ ở nước ngoài. 3. Khuyến khích giảng viên Toán ở các trường đại học đẩy mạnh công tác nghiên cứu. 4. Hoàn thiện lại hệ thống các lớp chuyên Toán theo chủ trương mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thi học sinh giỏi, cấp học bổng, ưu tiên tuyển chọn vào đại học, đào tạo giáo viên. 5. Hỗ trợ một số đề tài nghiên cứu ứng dụng Toán học trọng điểm với kinh phí đủ cao. 6. Mời các nhà Toán học hàng đầu thế giới là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, người Việt Nam đang công tác ở nước ngoài về Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu, thực hiện các đề tài Toán học trọng điểm, các đề tài nghiên cứu chung. 7. Tổ chức các hội nghị lớn về Toán học trong nước và quốc tế, trong đó có kinh phí hỗ trợ các nhà Toán học trẻ có năng lực từ các nước xung quanh, nhằm tạo ra sức hút trong khu vực. Đăng cai và tổ chức Đại hội Toán học châu Á dự kiến vào năm 2017. III. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Tổng kinh phí của Chương trình: 651 tỷ đồng. 2. Nguồn kinh phí: ngân sách nhà nước, tài trợ của doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân và các nguồn huy động hợp pháp khác. 3. Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến năm 2020. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ quản thực hiện Chương trình, có nhiệm vụ: a) Thành lập Ban Điều hành Chương trình gồm đại diện của các Bộ và cơ quan liên quan, một số cơ sở giáo dục đại học và cơ sở nghiên cứu lớn về Toán học. Quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban Điều hành để triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình; b) Trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập Viện Nghiên cứu cấp cao về Toán và phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện. Tiến hành tổ chức xây dựng trụ sở của Viện Nghiên cứu cấp cao về Toán trong thời gian 3 năm đầu; c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng quy định, chính sách đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; d) Chủ trì lập kế hoạch và triển khai các hoạt động của Chương trình, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu của Chương trình; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết và rút kinh nghiệm để kịp thời điều chỉnh, xử lý những vướng mắc. 2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo bố trí địa điểm để xây dựng Viện Nghiên cứu cấp cao về Toán. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm và dài hạn để thực hiện Chương trình, bảo đảm đáp ứng kịp thời, hiệu quả. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo bố trí ngân sách để thực hiện kế hoạch của Chương trình; xây dựng định mức tài chính cho các hoạt động triển khai Chương trình. 5. Hàng năm, các cơ sở giáo dục đại học và các cơ sở nghiên cứu có khả năng và nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Chương trình lập đề án trình Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét và cấp kinh phí triển khai. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG CRÔMIT, MANGAN GIAI ĐOẠN 2007 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Thực hiện Thông báo số 3174/VPCP-CN ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng crômit, mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng crômit, mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang tại công văn số 1261/UBND-TNMT ngày 27 tháng 7 năm 2010 và ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại công văn số 1274/ĐCKS-KS ngày 12 tháng 7 năm 2010 về việc bổ sung các điểm quặng mangan vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng crômit, mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung các điểm quặng mangan tại khu vực mở rộng mỏ mangan Nà Pết; Khuôn Thẳm thuộc xã Tân Mỹ và xã Phúc Sơn; Thông Poi xã Minh Quang huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng crômit, mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025 đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt tại Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007. Thời gian triển khai đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2015. Diện tích và tọa độ góc các điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007. Các nội dung khác của Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC CÁC ĐIỂM MỎ MANGAN BỔ SUNG VÀO QUY HOẠCH (Kèm theo Quyết định số 4346/QĐ-BCT ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KỊCH BẢN CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT 30 PHÚT TẠI LỄ MÍT TINH KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945-19/9/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (2/9/1945-2/9/2010) BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội và Đại lễ kỷ niệm; Căn cứ Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội năm 2010; Căn cứ Quyết định số 820/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945-19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945-2/9/2010); Căn cứ Quyết định số 2382/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc giao nhiệm vụ tổ chức các hoạt động trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội năm 2010; Căn cứ Thông báo số 2780/TB-BVHTTDL ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo kết luận của Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh – Trưởng Ban Tổ chức Lễ kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945-19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945-2/9/2010) tại buổi họp Ban Tổ chức; Căn cứ Công văn số 2215/VPCP-KGVX ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thẩm định, phê duyệt các đề án, kịch bản chi tiết thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kịch bản chương trình nghệ thuật 30 phút tại Lễ mít tinh kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945-19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945-2/9/2010) với chủ đề “Những chặng đường đất nước” ( theo chi tiết kịch bản đính kèm) Điều 2. Trong quá trình dàn dựng, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa theo sự góp ý của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức. Điều 3. Kinh phí tổ chức hoạt động trên được cấp phát theo chế độ phân cấp hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ VĂN BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 2055/STP-KTrVB ngày 24 tháng 6 năm 2010 về rà soát, cập nhật hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật quý I năm 2010,
2,130
132,258
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ 08 văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành do không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành theo Danh mục đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN BỊ BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) 1. Chỉ thị số 26/CT-UB-KT ngày 08 tháng 6 năm 1995 về tăng cường công tác quản lý khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và thu tiền thủy lợi phí; 2. Chỉ thị số 33/CT-UB-NCVX ngày 14 tháng 10 năm 1996 về việc quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; 3. Công văn số 4636/UB-NC ngày 25 tháng 12 năm 2002 về việc tăng cường công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trên địa bàn thành phố; 4. Quyết định số 51/2004/QĐ-UB ngày 08 tháng 3 năm 2004 về thành lập Trung tâm dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tài chính; 5. Quyết định số 93/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 4 năm 2004 về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế quận - huyện trực thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;. 6. Quyết định số 227/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 về việc ban hành Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo Quản lý và Phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; 7. Chỉ thị số 30/2005/CT-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2005 về triển khai thực hiện Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 11 về Dân quân tự vệ. 8. Chỉ thị số 29/2006/CT-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2006 về tăng cường các biện pháp cấp bách, phòng, chống rầy nâu, bệnh vàng lùn xoắn lá hại lúa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ: Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thực hiện Đề án số 02/ĐA-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ngày 30 tháng 7 năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 330/TTr-SNV ngày 02 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (Gọi chung là cấp xã) theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau: 1. Đối với cấp xã loại 1: Số lượng không quá 25 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường) được bố trí các chức danh như sau: a) Đối với cán bộ: 12 người (11 chức danh) - Đảng ủy: 02 người (02 chức danh): + Bí thư Đảng ủy; + Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy. - Hội đồng nhân dân: 02 người (02 chức danh): + Chủ tịch Hội đồng nhân dân; + Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. - Ủy ban nhân dân: 03 người (02 chức danh): + Chủ tịch Ủy ban nhân dân; + 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Thực hiện theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ). - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể: 05 người (05 chức danh): + Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; + Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; + Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; + Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (Áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân); + Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. b) Đối với công chức: 13 người (07 chức danh) - Trưởng công an (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy). - Chỉ huy trưởng quân sự. - Văn phòng - thống kê: 03 người. + 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân; + 01 phụ trách cán bộ - công chức, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận 01 cửa; + 01 phụ trách thống kê, Văn phòng Đảng ủy (Kể cả công tác tổ chức đảng và đảng viên). - Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (Đối với xã): 03 người. + Phụ trách địa chính - xây dựng - đô thị (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng (Đối với xã): 02 người; + 01 phụ trách môi trường. - Tài chính - kế toán: 01 người. - Tư pháp - hộ tịch: 02 người. - Văn hóa - xã hội: 02 người. + 01 phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao; + 01 phụ trách lao động - thương binh - xã hội (Đối với phường) hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em (Đối với xã, thị trấn). 2. Đối với cấp xã loại 2: Số lượng không quá 23 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường) được bố trí các chức danh như sau: a) Đối với cán bộ: 12 người như cấp xã loại 1 (11 chức danh) b) Đối với công chức: 11 người (07 chức danh) - Trưởng công an (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy). - Chỉ huy trưởng quân sự. - Văn phòng - thống kê: 02 người. + 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, cán bộ - công chức, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận 01 cửa; + 01 phụ trách thống kê, Văn phòng Đảng ủy (Kể cả công tác tổ chức đảng và đảng viên). - Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (Đối với xã): 02 người. - Tài chính - kế toán: 01 người. - Tư pháp - hộ tịch: 02 người. - Văn hóa - xã hội: 02 người. + 01 phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao; + 01 phụ trách lao động - thương binh - xã hội (Đối với phường) hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em (Đối với xã, thị trấn). Điều 2. Cán bộ được chuẩn y, phê chuẩn và công chức được tuyển dụng lần đầu phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 908/QĐ-CT ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng và chức danh cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trong địa bàn tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 374/TTr-SNV ngày 12 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng sau đây: 1. Công chức trong các cơ quan hành chính, viên chức của các đơn vị sự nghiệp công ở tỉnh (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện); người lao động thực hiện theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
2,053
132,259
2. Công chức trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, công chức trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện. 3. Cán bộ được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện. 4. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh Bến Tre quản lý. 5. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bến Tre (gọi chung là cán bộ cơ sở). (Các đối tượng trên sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở). Điều 2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Điều 3. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị. Chương II ĐIỀU KIỆN CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 4. Điều kiện cử đi đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo phải đáp ứng những điều kiện sau: 1. Điều kiện để cử đi đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học: a) Cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại. b) Đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ lãnh đạo, quản lý mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo quy định. c) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm. 2. Đào tạo đại học văn bằng 2: chuyên ngành văn bằng 2 dự kiến đào tạo phải phù hợp với công việc chuyên môn hiện tại mà cơ quan, đơn vị có nhu cầu đưa đi đào tạo. 3. Điều kiện để cử đi đào tạo sau đại học: a) Có thời gian làm việc từ đủ 5 năm trở lên (áp dụng đối với công chức). b) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm. c) Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo. d) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo. đ) Có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ. e) Riêng đối với cán bộ, công chức trẻ, mới ra trường có thời gian công tác chưa đủ 5 năm, nhưng có năng lực, đạo đức tốt, lý lịch chính trị rõ ràng được cơ quan quản lý trực tiếp tạo điều kiện tham dự thi tuyển vào bậc sau đại học, nếu trúng tuyển được cử đi đào tạo với hình thức tự đào tạo và được hưởng chính sách theo quy định chính sách đào tạo hiện hành của tỉnh. 4. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở không phân biệt độ tuổi và thời gian công tác được cử đi bồi dưỡng thường xuyên hàng năm và một số khoá bồi dưỡng bắt buộc khác theo kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Điều 5. Tự đào tạo Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đang đảm nhiệm. Trong trường hợp việc tự đào tạo có ảnh hưởng đến thời gian làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác, người tự đào tạo phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan quản lý và cơ quan chủ quản cấp trên đối với việc đào tạo. Chương III TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 6. Phân cấp quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Nhà nước quản lý (gọi chung là khối Nhà nước): a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các trường hợp sau: - Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Tỉnh uỷ quản lý (khối Nhà nước) sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. - Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học sau đại học. - Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài kể cả dài hạn và ngắn hạn. - Bồi dưỡng quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các trường hợp sau: - Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở không thuộc diện Tỉnh uỷ quản lý đi học bậc trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên môn (có sử dụng ngân sách Nhà nước và trong kế hoạch). - Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi bồi dưỡng quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên trở xuống. c) Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan, đơn vị quản lý đi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ,… ở các cơ sở trong, ngoài tỉnh, đồng thời báo cáo danh sách (theo định kỳ 6 tháng đầu năm và cuối năm) cho Sở Nội vụ theo dõi tổng hợp báo cáo. d) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cử Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thành phố đi đào tạo, bồi dưỡng các loại; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cử Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng các loại. 2. Đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là khối Đảng): a) Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và lý luận chính trị đối với các trường hợp sau: Cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý (kể cả đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài dài hạn và ngắn hạn). b) Ban Thường vụ Tỉnh uỷ uỷ nhiệm cho Ban Tổ chức Tỉnh uỷ quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các trường hợp sau: Cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý ở các cơ quan Đảng, Mặt trận, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện đi đào tạo chuyên môn bậc trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học; đi đào tạo lý luận chính trị và các loại hình đào tạo khác tại các Học viện thuộc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (có sử dụng ngân sách của Nhà nước và trong kế hoạch). c) Thủ trưởng các cơ quan Đảng, Mặt trận, đoàn thể cấp tỉnh, Ban Thường vụ Huyện uỷ, Thành uỷ quyết định cử cán bộ, công chức do cơ quan, đơn vị quản lý đi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ,… ở các cơ sở trong, ngoài tỉnh, đồng thời báo cáo danh sách (theo định kỳ 6 tháng đầu năm và cuối năm) cho Ban Tổ chức Tỉnh uỷ theo dõi tổng hợp báo cáo. Điều 7. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở 1. Kinh phí đào tạo ngân sách tỉnh phân bổ hàng năm. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí, các doanh nghiệp Nhà nước thì ngân sách không hỗ trợ, đơn vị sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên hoặc chi phí sản xuất kinh doanh. 2. Nguồn tài trợ khác (nếu có). 3. Kinh phí học lại, thi lại do kết quả học tập không đạt yêu cầu do các cá nhân tự trang trải. Điều 8. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học thực hiện theo quy định hiện hành (theo văn bản của Trung ương và địa phương (nếu có)). Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, CÁN BỘ CƠ SỞ ĐI HỌC Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở 1. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở có trách nhiệm thường xuyên học tập nâng cao nhận thức lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nước, kỹ năng hoạt động chuyên môn và các kiến thức bổ trợ khác trong thực hiện nhiệm vụ. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở chưa đủ tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh mà mình đang đảm nhiệm thì phải sắp xếp công việc để đi đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ theo quy định. 3. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch có trách nhiệm tham gia đầy đủ khoá học, nếu không đi học phải có lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng chấp thuận. 4. Thực hiện quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khoá học. 5. Có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập sau mỗi kỳ học với thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Việc bình xét thi đua khen thưởng đối với người đi học được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Điều 10. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Đối với trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước: a) Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cử đi học được tạo điều kiện về thời gian và được thanh toán các chế độ theo quy định hiện hành. b) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục. c) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng. d) Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng. đ) Được hưởng chế độ, chính sách trợ cấp đào tạo của tỉnh (nếu có) kể cả những đối tượng tự đào tạo trình độ sau đại học (trong nước). 2. Đối với trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Được hưởng quyền lợi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và các chế độ khác theo quy định của pháp luật. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, cán bộ ấp, khu phố được cơ quan có thẩm quyền cử đi bồi dưỡng, tập huấn được hỗ trợ về học phí, tiền tài liệu, tiền tàu xe (lượt đi và lượt về) mỗi đợt học tập và được hỗ trợ tiền ăn và tiền ở theo quy định như cán bộ, công chức.
2,109
132,260
Riêng trường hợp các đối tượng này được cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Điều 6 của Quy chế này) cử đi đào tạo chuyên môn bậc trung cấp, cao đẳng, đại học và đảm bảo các quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này thì được thanh toán theo quy định. Chương V XỬ LÝ VI PHẠM Điều 11. Vi phạm kỷ luật và xử lý kỷ luật Trong quá trình được cử đi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở nếu vi phạm quy chế, nội quy đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở đào tạo bị buộc phải thôi học thì sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức đồng thời phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng. Điều 12. Bồi thường chi phí đào tạo Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải chịu trách nhiệm bồi thường chi phí đào tạo theo quy định hiện hành trong các trường hợp: đang tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng mà tự ý bỏ học, thôi việc khi chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã học xong nhưng chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng. Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH Điều 13. Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ 1. Hai cơ quan phối hợp để tham mưu cho Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh; Sở Nội vụ là cơ quan thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở. 2. Phối hợp các sở, ban ngành tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quản lý, cán bộ cơ sở và kế hoạch mở lớp bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, cán bộ ấp, khu phố. 3. Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ chỉ tiêu, kinh phí mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo kế hoạch hàng năm của tỉnh. 4. Phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở ngoài kế hoạch đã duyệt hàng năm. 5. Theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở của tỉnh. 6. Thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 7. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho Bộ Nội vụ, Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo định kỳ. 8. Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Điều 14. Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan xây dựng mức hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Chủ trì và phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ để phân bổ nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở hàng năm. 3 Quản lý, phân bổ, kiểm tra và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở hàng năm. Điều 15. Sở Giáo dục và Đào tạo Kiểm tra việc thực hiện liên kết đào tạo theo quy định của các cơ sở đào tạo tại tỉnh. Điều 16. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tại tỉnh (Trường Chính trị và các sơ sở đào tạo khác) 1. Phối hợp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở hàng năm gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ (khối Nhà nước), Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (khối Đảng) trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. 2. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt đúng tiến độ. 3. Đảm bảo nội dung, chương trình học tập. 4. Liên kết với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác để mở các lớp do trường hoặc trung tâm không thể đảm nhận được. 5. Chấp hành việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng quy định tài chính. 6. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo định kỳ hàng quý, năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) đối với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (qua Ban Tổ chức Tỉnh uỷ), với Uỷ ban nhân dân tỉnh nếu trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Điều 17. Các sở, ban ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận, đoàn thể cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo ngành quản lý, theo đơn vị bao gồm kế hoạch mở các lớp tập trung, kế hoạch cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học gửi Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (khối Đảng), Sở Nội vụ (khối Nhà nước) trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. 2. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt. 3. Tổ chức giám sát, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở của ngành, đơn vị. 4. Chấp hành việc quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở theo quy định của tài chính. 5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học theo phân cấp. 6. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo định kỳ quý, năm và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (qua Ban Tổ chức Tỉnh uỷ), với Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, các cơ quan, đơn vị phản ảnh những nội dung còn vướng mắc về Sở Nội vụ (khối Nhà nước) hoặc Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (khối Đảng) để nghiên cứu và đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ………………, ngày ……….tháng…..... năm ……. BẢN CAM KẾT Thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Tên tên là: Sinh năm Số CMND: cấp ngày nơi cấp Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Nơi ở hiện nay: Điện thoại liên lạc: Là cán bộ, công chức của: Được (tên thủ trưởng của cơ quan có thẩm quyền) cử tham dự khoá đào tạo, bồi dưỡng: Ngành học: Thời gian từ: đến tại - Mức học phí (dự kiến): + Nguồn tài trợ cho khoá học: + Chi phí cho toàn bộ khoá học (gồm cả học phí): Trong đó: - Học phí: - Tài liệu: - Các khoản khác: Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. Cụ thể như sau: 1. Trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng bản thân chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Nhà nước tại nơi học tập; thường xuyên học tập để nâng cao trình độ lý luận, kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác. 2. Sau mỗi kỳ học và kết thúc khoá học báo cáo kết quả học tập cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng cán bộ, công chức. Nộp các văn bằng, chứng chỉ (bản sao có chứng thực) cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị và Sở Nội vụ để lưu hồ sơ. 3. Khi hoàn thành chương trình sau đại học (chuyên khoa II, thạc sỹ, tiến sỹ) nộp 01 bản luận án tốt nghiệp hoặc bản dịch luận án (đối với các chương trình đào tạo có sử dụng tiếng nước ngoài) kèm bản gốc, tệp văn bản (file.doc) cho Sở Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (theo phân cấp) để lưu hồ sơ tổ chức. 4. Cam kết sau khi tốt nghiệp khoá đào tạo, bồi dưỡng về làm việc tại cơ quan, đơn vị cũ hoặc theo sự điều động bố trí của cơ quan lãnh đạo cấp trên (nếu có nhu cầu điều động) thời gian gấp 3 lần thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng. 5. Chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành trong các trường hợp sau: đang tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng mà tự ý bỏ học, thôi việc khi chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã học xong nhưng chưa phục vụ đầy đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng. Tôi cam kết và ký vào bản cam kết. Nếu thực hiện sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan, đơn vị… và theo quy định của pháp luật hiện hành. Bản cam kết này được lập thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; 01 bản lưu giữ tại Sở Nội vụ (khối Nhà nước) hoặc Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (khối Đảng) và 01 bản do người cam kết giữ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO ĐỀ ÁN "ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM" BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 373/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam"; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo Đề án "Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo "Việt Nam" (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo), gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Văn Đức, Thứ trưởng Thường trực Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban; 2. Ông Đỗ Quý Doãn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Phó Trưởng ban; 3. Ông Nguyễn Văn Cư, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Phó Trưởng ban Thường trực; 4. Ông Đặng Công Minh, Phó Vụ trưởng Vụ Thông tin đối ngoại và Hợp tác quốc tế Ban Tuyên giáo Trung ương, Uỷ viên;
2,093
132,261
5. Ông Nghiêm Xuân Minh, Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Bộ Khoa học và Công nghệ, ủy viên; 6. Ông Tạ Đức Thịnh, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ viên; 7. Ông Nguyễn Đăng Đạo, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Uỷ viên; 8. Ông Phạm Ngọc Sơn, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường, ủy viên. 9. Ông Lê Văn Hợp, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ viên; 10. Ông Nguyễn Ngọc Tương, Phó Cục trưởng Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng, Uỷ viên; 11. Ông Trần Khánh Dư, Phó cục trưởng Cục An ninh nông nghiệp, nông thôn (A86) Tổng cục an ninh II, Bộ Công an, Uỷ viên; 12. Bà Trương Thị Hiên, Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ viên; 13. Ông Vũ Ngọc Minh, Phó Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền, Thông tin và Tư liệu, Uỷ ban Biên giới quốc gia, Bộ Ngoại giao, Uỷ viên; 14. Ông Nguyễn Tuấn Anh, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ viên; 15. Ông Trương Quốc Bình, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Uỷ viên; 16. Ông Lại Văn Dương, Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính, Uỷ viên; 17. Ông Ngô Kim Định, phó Vụ trưởng Vụ Môi trường, Bộ Giao thông vận tải Uỷ viên; 18. Ông Hoàng Đình Yên, Phó Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Tổng cục Thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Uỷ viên; 19. Ông Phạm Sinh Thành, Trưởng phòng Phòng Thẩm định, đánh giá tác động môi trường, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương, Uỷ viên. Điều 2. Ban chỉ đạo có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án "Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam" đúng các yêu cầu, mục tiêu và tiến độ; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án ở các Bộ, ngành, các địa phương. 2. Tổ chức phối hợp các Bộ, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Đề án; chỉ đạo, hướng dẫn việc điều phối, lồng ghép các chương trình, kế hoạch, nguồn lực của các Bộ, ngành, địa phương trong quá trình thực hiện Đề án. 3. Tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện Đề án. 4. Ban chỉ đạo được sử dụng con dấu của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Ban chỉ đạo tự giải thể sau khi Đề án "Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam" kết thúc. Điều 3. Bộ máy giúp việc. 1. Giúp việc Ban chỉ đạo có Cơ quan thường trực và Tổ thư ký. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là Cơ quan thường trực, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường và của các Bộ, ngành, địa phương trong việc bảo đảm các điều kiện làm việc của Ban chỉ đạo. Tổ thư ký do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập. 2. Cơ quan thường trực trình Trưởng Ban chỉ đạo ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo; quy định nhiệm vụ của Cơ quan thường trực và Tổ thư ký. Điều 4. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo được trích một phần từ kinh phí thuộc Đề án "Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam". Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch, Tài chính, Thi đua - Khen thưởng; Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TÚY, MẠI DÂM TẠI TỈNH CAO BẰNG Thực hiện Kế hoạch công tác năm 2010 của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, Công văn số 4500/VPCP-KGVX, ngày 29/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về phân công kiểm tra công tác phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm năm 2010; Đồng chí Trưởng ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Ủy ban Dân tộc tổ chức Đoàn đi kiểm tra tại tỉnh Cao Bằng. Đoàn đã đi kiểm tra từ ngày 27/7 đến ngày 29/7/2010 tại các địa bàn theo sự bố trí của tỉnh Cao Bằng. Kết quả kiểm tra như sau: I. VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH: Từ năm 2007 đến nay, Ủy ban nhân dân tỉnh đã thường xuyên, quan tâm kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp tỉnh, 13/13 Ban Chỉ đạo cấp huyện, thành lập 45/199 Ban Chỉ đạo tại các xã, phường trọng điểm; ban hành và triển khai Kế hoạch 326/KH-UBND ngày 04/3/2010 về phòng, chống tệ nạn mại dâm năm 2010; Kế hoạch số 903/KH-UBND, ngày 20/4/2010 về điều tra, thống kê, đánh giá tình hình người nghiện ma túy năm 2010 và cai nghiện phục hồi từ năm 2008 đến tháng 6/2010. Các cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ như sau: - Công an tỉnh: đã triển khai Kế hoạch tổ chức đợt cao điểm phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh nhân Tháng hành động phòng, chống ma túy do Ủy ban Quốc gia phát động; triển khai thực hiện Đề án Xây dựng phường, xã, thị trấn không tệ nạn ma túy; đã tổng kết, đánh giá 5 năm thực hiện Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma túy đến năm 2010; chỉ đạo Công an các huyện, thị phối hợp với các ngành chức năng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cơ sở rà soát tình hình tái trồng cây thuốc phiện trên địa bàn tỉnh. - Sở Y tế đã triển khai Kế hoạch số 903/KH-SYT, ngày 05/4/2010 về phòng, chống HIV/AIDS trong năm 2010. - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đã chỉ đạo, đôn đốc các huyện, thị xã xây dựng và triển khai kế hoạch đăng ký xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội năm 2010; Kế hoạch phòng ngừa, đấu tranh, triệt phá ổ nhóm, tệ nạn mại dâm; đưa đối tượng nghiện vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội năm 2010. Đánh giá chung: Các cơ quan Thường trực đã tích cực, thường xuyên tham mưu cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, các Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh, kịp thời kiến nghị, đề xuất các giải pháp phù hợp; thường xuyên kiểm tra, sơ tổng kết, đánh giá việc triển khai thực hiện của các đơn vị. II. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG Ban Chỉ đạo tỉnh thường xuyên, chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng chống ma túy, mại dâm, HIV/AIDS bằng nhiều hình thức: tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, pa nô, băng rôn, áp phích, tranh cổ động, tờ rơi, bản tin phòng, chống tệ nạn xã hội, tổ chức truyền thông, giáo dục trực tiếp tại xã, phường, thị trấn, trường học và các khu du lịch; củng cố và nhân rộng các điển hình tiên tiến; vận động nhân dân giúp đỡ người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng. Công an tỉnh và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đã chủ động phối hợp với các ngành, đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền Luật Phòng, chống ma túy, Pháp lệnh phòng chống mại dâm, từng bước nâng cao hiểu biết pháp luật cho nhân dân, đặc biệt là đối với những gia đình có người nghiện và người nghiện sau cai tái hòa nhập cộng đồng. Sở Y tế đã tích cực tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thông tin, giáo dục, truyền thông phòng, chống HIV/AIDS được 239 buổi với 11.425 lượt người tham dự. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên tổ chức nhiều đợt ra quân tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, HIV/AIDS; ký kết giao ước thi đua thực hiện Chi đoàn, Chi hội, Chi đội không có thanh, thiếu niên mắc tệ nạn ma túy; nổi bật là các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động phòng chống ma túy, Ngày toàn dân phòng, chống ma túy 26/6. Nhân dịp này, các huyện, thị tổ chức diễu hành, cổ động, giao lưu văn hóa, thể thao với sự tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn, tạo được phong trào phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm rộng khắp, thu hút sự quan tâm chú ý và sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân. III. KẾT QUẢ CÁC MẶT CÔNG TÁC: 1. Công tác phòng chống tệ nạn ma túy: Theo báo cáo của cơ quan Thường trực phòng, chống ma túy của tỉnh Cao Bằng: tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh diễn biến rất phức tạp, hoạt động tinh vi, xảo quyệt, tính chất ngày càng nguy hiểm, đối tượng manh động, quyết liệt từ việc buôn bán nhỏ lẻ đến các đường dây buôn bán, vận chuyển ma túy lớn, hoạt động liên tỉnh, xuyên quốc gia. - Các tuyến trọng điểm được xác định là tuyến quốc lộ 3 Hà Nội - Thái Nguyên - Cao Bằng, tuyến quốc lộ 4 Lạng Sơn - Cao Bằng, 4 tuyến nội tỉnh từ trung tâm thị xã Cao bằng đi các huyện biên giới Trà Lĩnh, Phục Hòa, Hà Quảng, Trùng Khánh và ngược lại; địa bàn trọng điểm là: Nguyên Bình, Phục Hòa, Hạ Lang, Trà Lĩnh, Bảo Lâm. - Đấu tranh, triệt phá điểm phức tạp về ma túy: phát hiện, bắt giữ 57 vụ, 72 đối tượng mua bán, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng trái phép các chất ma túy. Tang vật thu giữ 13 bánh, 9,22 gram, 146 liều hêroin, 61 viên ma túy tổng hợp. Khởi tố 52 vụ, 69 bị can; đề nghị truy tố 48 vụ, 61 bị can tội mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái phép các chất ma túy. - Việc tái trồng cây thuốc phiện vẫn còn xảy ra ở một vài nơi vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng giáp ranh. Lực lượng chức năng đã phát hiện, tiến hành phá nhổ 104m2 và 1.395 cây thuốc phiện tại 4 huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Nguyên Bình, Hà Quảng. - Qua rà soát, thống kê toàn tỉnh hiện có 1.026 người nghiện ma túy, lập hồ sơ quản lý 991 đối tượng, giảm 10 đối tượng so với cùng kỳ năm 2009, lập hồ sơ đưa 135 đối tượng nghiện ma túy vào Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh để chữa trị. Tỷ lệ tái nghiện còn cao (trên, dưới 90%), tuy nhiên cũng đã có những trường hợp cai nghiện rất thành công như anh Tuấn ở huyện Quảng Uyên, sau 03 năm cai nghiện đã chăm chỉ lao động sản xuất, xây được nhà 3 tầng; cá biệt có trường hợp ở xã Kim Đồng, huyện Hà Quảng sau khi cai nghiện thành công, được sự quan tâm, giúp đỡ của địa phương nay đã tham gia công an xã…
2,170
132,262
2. Công tác phòng chống HIV/AIDS: - Phát hiện mới 79 trường hợp nhiễm HIV, giảm 14 trường hợp so với cùng kỳ. Tử vong do AIDS 22 trường hợp, giảm 2 trường hợp so với cùng kỳ. - Hiện nay 13/13 huyện, thị; 113/199 xã, phường, thị trấn có người nhiễm HIV. Nhóm đối tượng có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất là người nghiện chích ma túy (58,7%), độ tuổi từ 21 - 39 chiếm 86,31%; tỷ lệ nhiễm ở nam 87,18%. Số người nhiễm HIV được quản lý và chăm sóc tại xã, phường, thị trấn là 727 người (đạt 71% kế hoạch năm). - Toàn Tỉnh hiện còn 1.672 trường hợp nhiễm HIV, tỷ lệ nhiễm HIV khoảng 321/100.000 dân. Tỉnh đã ra khỏi 10 tỉnh, thành trong toàn quốc có tỷ lệ người nhiễm cao trên tỷ lệ 100.000 dân. - Phát 142.479 bơm kim tiêm sạch cho 30.693 lượt người nghiện chích ma túy. Phát 81.605 bao cao su cho 602 lượt tiếp viên khách sạn, nhà hàng và người nghiện chích ma túy. Có thêm 90 bệnh nhân được điều trị ARV, tăng 40 bệnh nhân so với cùng kỳ năm 2009, nâng tổng số bệnh nhân được điều trị ARV lên 409 trường hợp (trong đó có 12 trẻ em). 3. Công tác phòng chống tệ nạn mại dâm: - Qua theo dõi nắm tình hình, trên địa bàn Tỉnh có một số khu vực, địa bàn tập trung dân cư, nơi có công trình xây dựng hoặc khu khai thác mỏ, khu vực biên giới nghi ngờ có dấu hiệu hoạt động mại dâm (với 55 đối tượng), chủ yếu tại địa bàn Thị xã Cao Bằng, huyện Hòa An và Phục Hòa. Đã tổ chức triệt xóa 01 vụ, đưa 03 gái mại dâm vào Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh giáo dục, chữa bệnh, phục hồi nhân phẩm. - Việc xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, trường học không có tội phạm ma túy và người nghiện ma túy được gắn với cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và các phong trào văn hóa khác. Hiện có 126/199 xã (63%) đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm. IV. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ: Ban Chỉ đạo của tỉnh đã giao cho 3 cơ quan thường trực (Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội) tham mưu phân bổ kinh phí cho các cơ quan, địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt. Việc phân bổ kinh phí này ở địa phương đã khắc phục tình trạng trùng lắp về kinh phí và nhiệm vụ, đồng thời đề cao trách nhiệm của các cơ quan thường trực 3 lĩnh vực tại địa phương. Cao Bằng là tỉnh nghèo, ngân sách địa phương có nhiều khó khăn nên chủ yếu sử dụng ngân sách Trung ương. Kinh phí được quản lý sử dụng đúng chế độ, đúng các nhiệm vụ trọng tâm, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cơ quan chức năng nên đã đạt được hiệu quả rất đáng khích lệ. V. NHỮNG KHÓ KHĂN, TỒN TẠI: Cao Bằng là tỉnh miền núi, giáp biên, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội tiềm ẩn những diễn biến phức tạp; công tác quản lý địa bàn dân cư rất khó khăn. Ngoài nguồn kinh phí của Trung ương, cấp địa phương không có khả năng bổ sung kinh phí cho công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. Hiện nay, kinh phí chủ yếu sử dụng vào công tác tuyên truyền giáo dục, công tác kiểm tra và hoạt động của Ban Chỉ đạo nên kinh phí dành cho công tác điều tra, triệt phá, hỗ trợ cai nghiện và điều trị HIV ở cả 03 cấp đều còn hạn chế. Hoạt động thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi chưa phủ khắp tới các vùng sâu, vùng xa. Nhận thức của nhân dân về HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm tuy đã có rất nhiều chuyển biến, nhưng thay đổi hành vi chưa bền vững; vẫn còn tình trạng chủ quan đối với bản thân, gia đình và kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS tuy có giảm nhưng vẫn còn. Ngoài ra, người nhiễm HIV/AIDS chủ yếu là người nghèo, tập trung ở đối tượng nghiện chích ma túy, tỷ lệ tái nghiện cao gây nhiều khó khăn cho công tác tư vấn, điều trị và chăm sóc y tế, đối tượng nghiện chích ma túy chiếm đa số là tội phạm hình sự về ma túy. Công tác lập hồ sơ đưa người nghiện đi cai còn gặp nhiều khó khăn cả về kinh phí và sự bất hợp tác của người nghiện và gia đình. Người nhiễm HIV thường dấu và khai địa chỉ không rõ ràng, gây khó khăn cho công tác quản lý. Phong trào phát hiện, tố giác tội phạm ma túy, mại dâm chưa đồng đều. Sự phối hợp giữa các ngành chưa mang tính đồng bộ cả ở 03 cấp. Hoạt động của tội phạm ma túy và tệ nạn ma túy đã được kiềm chế và có chiều hướng giảm nhưng vẫn diễn biến phức tạp, thủ đoạn ngày càng tinh vi, đối tượng phạm tội về ma túy rất manh động, liều lĩnh. Bên cạnh đó, các quy định về tội danh buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các chất ma túy vẫn chưa thật sự có phân biệt cụ thể, việc xử phạt vi phạm chính đối với người sử dụng chất ma túy bằng hình thức phạt tiền; hiện tượng tái trồng cây thuốc phiện tuy đã giảm đáng kể nhưng vẫn xảy ra với hình thức tinh vi hơn… là những khó khăn trong quá trình triển khai các hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy. Đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng, hạn chế về trình độ, kinh nghiệm và không ổn định, nhiều cán bộ kiêm nhiệm, nhất là ở cấp xã, phường, đơn vị, nên chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Cán bộ triển khai các hoạt động phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm phải đối mặt với nhiều nguy cơ và rủi ro nhưng lại thiếu công cụ bảo hộ, chế độ phụ cấp thấp, nên chưa thu hút được cán bộ. Trung tâm y tế dự phòng huyện thiếu cơ sở vật chất, nên chưa được phép khẳng định các trường hợp HIV dương tính. Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh đang được đầu tư dở dang, chưa hoàn thiện. VI. ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN CÔNG TÁC Ủy ban nhân dân tỉnh đã bố trí, tạo điều kiện cho Đoàn công tác tiếp xúc, làm việc trực tiếp với những địa bàn trọng điểm về tệ nạn ma túy, mại dâm và nhiễm HIV/AIDS như: Nguyên Bình, Phục Hòa, Hạ Lang, Trà Lĩnh, Bảo Lâm; Ban Chỉ đạo các địa phương nơi đoàn đến làm việc đều có trách nhiệm, nghiêm túc với công việc, nắm khá chắc tình hình, có nhiều chủ trương, biện pháp chủ động trong phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm như tổ chức và triển khai các câu lạc bộ đồng đẳng; giáo dục, tuyên truyền, vận động về chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS, người nghiện chích ma túy… Qua đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã có dịp tiếp xúc, làm việc, trao đổi, phổ biến một số vấn đề liên quan và động viên cán bộ, nhân dân địa phương trong công tác phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. Tuy nhiên, Cao Bằng là tỉnh miền núi, giáp biên giới, có đông đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 95% dân số), còn rất nhiều khó khăn về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế… Tỷ lệ nhiễm HIV và nghiện chích ma túy trong dân số vẫn cao hơn khoảng 1,5 lần so với bình quân chung của cả nước. Qua công tác kiểm tra, Đoàn kiểm tra xin đề nghị Chính phủ và Ủy ban Quốc gia: - Cho phép triển khai điều trị cai nghiện bằng Methadone tại tỉnh Cao Bằng. - Đầu tư kinh phí cải tạo và hoàn thiện cơ sở vật chất cho Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh để sớm đưa vào sử dụng. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm. Đoàn kiểm tra xin báo cáo Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm để có biện pháp chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông báo số 307-TB/TW ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thông báo ý kiến của Ban Bí thư về Đề án đổi mới công tác tiếp công dân; Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; Căn cứ Văn bản số 1844/TTCP-VP ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ V/v triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 242/TTr-VP ngày 22 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới công tác tiếp công dân” trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm Quyết định số: 1293 /QĐ-UBND ngày: 17/8/2010 của UBND tỉnh Yên Bái) Thực hiện Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đổi mới công tác tiếp công dân” (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới công tác tiếp công dân theo Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng nội dung, trình tự các bước thực hiện nhằm đảm bảo theo đúng các yêu cầu về nội dung, tiến độ, thời gian của Đề án. 2. Yêu cầu a) Đảm bảo việc thực hiện Đề án được triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh; xác định trách nhiệm và phân công cụ thể nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc hoàn thành các nội dung của Đề án.
2,063
132,263
b) Kiện toàn tổ chức, bộ máy cơ quan tiếp công dân tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố và tại trụ sở cơ quan của các sở, ngành trong tỉnh; xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có phẩm chất, năng lực, có trách nhiệm để làm công tác tiếp dân. c) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục về pháp luật , trong đó có pháp luật về khiếu nại, tố cáo. d) Đơn giản hóa thủ tục, tạo thuận lợi cho người dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác tiếp công dân hiện nay. đ) Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, gắn việc tiếp công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các cơ quan nhà nước. II. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện Đề án Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị tập huấn triển khai thực hiện Đề án. Thanh tra tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu, các điều kiện cho hội nghị tập huấn. Thành phần tham dự là lãnh đạo và cán bộ phụ trách bộ phận tiếp công dân các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nhằm quán triệt sâu sắc tư tưởng chỉ đạo, mục đích, yêu cầu, kế hoạch tổ chức thực hiện và các nội dung của Đề án. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 30/10/2010. 2. Kiện toàn tổ chức, hoạt động của cơ quan tiếp công dân Xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của cơ quan tiếp công dân các cấp của địa phương theo Đề án, cụ thể như sau: a) Ở cấp tỉnh: Thành lập Phòng Tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh đặt tại Thanh tra tỉnh, đồng thời tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Phòng Tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo có ít nhất 05 cán bộ (trong đó có 2- 3 cán bộ thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên và 02 cán bộ làm nhiệm vụ xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo). Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. b) Ở cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện): Thành lập bộ phận tiếp công dân thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. Tuỳ theo tình hình thực tế tại địa phương Ủy ban nhân dân huyện cử 1 đến 2 cán bộ chuyên trách và 2 đến 3 cán bộ không chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo. c) Ở cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): Ủy ban nhân dân xã cử cán bộ Tư pháp (hoặc cán bộ chuyên môn nắm được pháp luật) kiêm nhiệm công tác tiếp công dân. Việc điều động, sắp xếp, bố trí cán bộ cho các cơ quan tiếp công dân của Ủy ban nhân dân các cấp và các sở, ngành thực hiện trên nguyên tắc: bổ sung đủ cán bộ có năng lực, phẩm chất, có kỹ năng công tác tiếp dân cho các cơ quan tiếp công dân. Cán bộ tiếp công dân phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, khách quan, công tâm; có tác phong gần gũi quần chúng, am hiểu tâm lý; có kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức pháp luật; được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. d) Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định của pháp luật và Đề án, xây dựng quy chế, quy định quy trình tiếp dân. Các đơn vị đã xây dựng quy chế, quy định quy trình tiếp dân cần chủ động tiến hành kiểm tra, rà soát bổ sung, sửa đổi phù hợp với Đề án đổi mới công tác tiếp công dân của Chính phủ. Việc xây dựng quy chế, quy định quy trình tiếp dân phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, thủ tục đơn giản, thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi để công dân được thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. đ) Thanh tra tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân; hướng dẫn các Sở, Ngành, địa phương về công tác, tổ chức, nghiệp vụ tiếp công dân. e) Thời gian thực hiện việc kiện toàn tổ chức, hoạt động của cơ quan tiếp công dân: Hoàn thành trước ngày 30/12/2010. 3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tiếp công dân a) Căn cứ vào nội dung, yêu cầu của Đề án về việc tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân, Uỷ ban nhân dân các cấp và các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động tiến hành rà soát đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân trên cơ sở đó bổ sung đủ cán bộ cho các cơ quan tiếp công dân; xây dựng kế hoạch cử đi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân tại các lớp do Tỉnh và Trung ương tổ chức nhằm nâng cao chất lượng và bảo đảm đủ số lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu cho công tác tiếp công dân. b) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 30/12/2011. 4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc a) Đối với cơ quan tiếp công dân ở cấp tỉnh: Cần tiến hành kiểm tra rà soát lại cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện có để có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung, bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; b) Đối với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiếp công dân tại Trụ sở cơ quan, phải bố trí phòng tiếp công dân riêng, đầu tư cải tạo, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc tiếp công dân. c) Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác tiếp dân, kết nối trên phạm vi cả nước. d) Ủy ban nhân dân các cấp và các sở, ngành xây dựng dự trù kinh phí tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phục vụ công tác tiếp công dân. e) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 30/12/2011. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công nhiệm vụ a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng phương án thành lập Phòng Tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Kiện toàn tổ chức, bộ máy cơ quan tiếp công dân của tỉnh, bố trí đủ cán bộ có năng lực để thực hiện nhiệm vụ. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh dự trù kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nội dung Kế hoạch này. b) Thanh tra tỉnh có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh trên phạm vi toàn tỉnh, thường xuyên kiểm tra đôn đốc để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn, giải quyết tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đảm bảo thời gian, tiến độ thực hiện theo quy định của Đề án và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Mục II của Kế hoạch này. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tiếp công dân tại địa phương và cử cán bộ của các cơ quan tiếp công dân tham dự các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng ở trung ương. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh thay thế Quy chế tiếp công dân ban hành kèm theo Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Tỉnh uỷ, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng Ban chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng của tỉnh xây dựng, ban hành quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, dự thảo báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết về việc thực hiện Đề án. d) Sở Nội vụ có trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án thành lập Phòng Tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền. - Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, thống kê đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tiếp công dân. - Xây dựng kế hoạch biên chế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để bổ sung tăng cường đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân. đ) Sở Tài chính có trách nhiệm: - Bố trí kinh phí thực hiện Đề án. - Trên cơ sở các quy định của pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra tỉnh nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ, chính sách đặc thù đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương; tăng cường cơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân theo nội dung của Đề án. e) Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: - Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và nội dung của Đề án, xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa phương, đơn vị mình đảm bảo mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ của Đề án và Kế hoạch này; tăng cường cơ sở vật chất cho cơ quan tiếp công dân.
2,104
132,264
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án tới Ủy ban nhân dân cấp xã. - Báo cáo việc thực hiện Đề án với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo về Thanh tra Chính phủ. g) Đề nghị các cơ quan: Ủy ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh Yên Bái về Phòng, chống tham nhũng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng quy chế phối hợp tiếp công dân nhằm thực hiện tốt công tác tiếp dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Kinh phí thực hiện Đề án a) Kinh phí để triển khai thực hiện Đề án lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có). Kinh phí cho việc triển khai thực hiện Đề án bao gồm: kinh phí xây dựng, hoàn thiện Trụ sở, nơi làm việc, trang thiết bị; kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, theo dõi việc tiếp dân; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tiếp dân. b) Kinh phí thực hiện đề án ở cấp tỉnh, các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh lấy từ nguồn ngân sách tỉnh được xây dựng dự toán hàng năm theo quy định và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có); kinh phí thực hiện đề án ở cấp huyện và cấp xã lấy từ nguồn ngân sách huyện và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có). c) Các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào nhiệm vụ triển khai thực hiện, xây dựng dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Việc xây dựng dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí phải theo đúng quy định của pháp luật. Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Yên Bái thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu có phát sinh vướng mắc kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra tỉnh để được hướng dẫn hoặc báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp chỉ đạo và xử lý./. HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE ÔTÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Thực hiện Điều 5 Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 08/03/2010 của UBND thành phố về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ôtô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Để các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện, Liên ngành Sở Tài chính - Cục Thuế - Sở Công Thương hướng dẫn một số nội dung về thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ôtô trên địa bàn thành phố như sau: 1. Đối tượng nộp phí. a. Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện (sau đây gọi là giữ xe thông thường). b. Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có phương tiện giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (sau đây gọi là giữ xe vi phạm trật tự giao thông). 2. Mức thu phí. - Mức thu phí giữ xe thông thường, giữ xe vi phạm trật tự an toàn giao thông theo quy định tại Phụ lục đính kèm. - Trong trường hợp vị trí giữ xe gần các khu vực chợ, bệnh viện, trường học, khu chung cư, khu vui chơi giải trí thì được áp dụng mức thu phí của khu vực gần nhất so với vị trí giữ xe. - Khu vực siêu thị được áp dụng mức thu phí trông giữ xe khu vực chợ. 3. Cơ quan thu phí. a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe. b) Các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức thực hiện trông giữ xe theo quy định. Cơ quan thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí trông giữ xe phải cung cấp vé giữ xe có in sẵn mệnh giá (hoặc biên lai thu) do Cục Thuế phát hành cho các đối tượng nộp phí theo quy định. Trường hợp cơ quan thu phí thực hiện thu phí trông giữ xe không đúng quy định thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 4. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được. 4.1. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe: Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành và được quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp lụât. 4.2. Đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp tổ chức trông giữ xe: a. Trường hợp cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu phí trông giữ xe đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hằng năm thì phải nộp 100% số phí thu được vào ngân sách theo phân cấp. b. Trường hợp cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu phí trông giữ xe nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí thì được để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. Số thu phí còn lại (20%) nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp và được hạch toán theo chương tương ứng, mã ngành kinh tế (Loại, Khoản) 231, mã nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) 4949 của Mục lục ngân sách nhà nước. 5. Chứng từ thu phí Cơ quan thu phí phải sử dụng vé giữ xe có in sẵn mệnh giá (hoặc biên lai thu) do cơ quan Thuế phát hành để giao cho đối tượng nộp phí và thanh quyết toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. 6. Đăng ký kê khai và quyết toán phí 6.1. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe: Thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý Thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý Thuế. 6.2 Đối với cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp tổ chức trông giữ xe phải đăng ký, kê khai, thu nộp quyết toán phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 7. Hạch toán kế toán phí: Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí thu được theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước quy định. Hàng năm, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu phí mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; phải thực hiện quyết toán thu chi theo thực tế đảm bảo đúng quy định tài chính. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, phường xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện việc thu nộp, quản lý, sử dụng phí trông giữ xe; xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp lụât về phí, lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Trên đây là hướng dẫn liên ngành về thu, quản lý, sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ôtô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Liên ngành Sở Tài chính - Cục Thuế - Sở Công Thương (qua Sở Tài chính) để nghiên cứu, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN CAO TỐC ĐÀ NẴNG - QUẢNG NGÃI VÀ HỌP BAN CHỈ ĐẠO, TỔNG KẾT DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VAY VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI Ngày 09/8/2010 tại Bộ GTVT, Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp Khởi động dự án Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi và Họp Ban Chỉ đạo, tổng kết Đoàn Giám sát của Ngân hàng Thế giới (WB) về tình hình thực hiện dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng đồng bằng sông Cửu Long (Dự án WB5). Tham dự cuộc họp có đại diện Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đại diện Lãnh đạo 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), Lãnh đạo và chuyên viên Vụ KHĐT, Vụ HTQT, Vụ Tài Chính, Vụ Vận tải, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bộ, Cục Giám định & Quản lý CLCTGT, Tổng cục ĐBVN, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (VIWA), Tổng công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc (VEC), Ban Quản lý dự án 85 (PMU85), Ban Quản lý dự án đường thuỷ (PMU-W) và Ban Quản lý dự án 1 (PMU1). Sau khi nghe trình bày của WB, VEC, PMU1, PMU-W báo cáo và ý kiến của các Bộ Ngành, đại diện 13 tỉnh ĐBSCL, các đơn vị về tình hình chuẩn bị và thực hiện các dự án và những khó khăn vướng mắc, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Dự án Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi Thống nhất với lịch trình làm việc của WB đề xuất, giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị như sau:
2,045
132,265
- Thanh tra Bộ chủ trì phối hợp với VEC tổ chức cuộc họp với đoàn công tác WB ngày 16/8/2010 thông qua kế hoạch phòng chống tham nhũng cho dự án. - VEC chủ trì phối hợp với TEDI, PMU85 hoàn thiện F/S đặc biệt là về phân tích kinh tế, tài chính của dự án, các vấn đề còn vướng về xã hội môi trường, đảm bảo đủ điều kiện cho Bộ phê duyệt F/S theo qui định. - Về tổ chức quản lý dự án: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với VEC về mô hình tổ chức thực hiện dự án trên cơ sở Bộ là cơ quan chủ quản, VEC là chủ đầu tư dự án vay lại vốn từ WB và JICA. Về Ban QLDA ký hợp đồng với VEC để quản lý dự án, có 2 phương án: + Phương án 1: PMU85 quản lý toàn bộ dự án, hoặc + Phương án 2: PMU85 quản lý phần vồn vay JICA, PMU1 quản lý vốn vay WB trên cơ sở tận dụng kinh nghiệm sẵn có của các Ban QLDA này. - Về phân chia gói thầu: Cục QLXD&CLCTGT và VEC phối hợp xây dựng kế hoạch đấu thầu, trong đó tách riêng phần vốn vay JICA và WB. - Giao các cơ quan tham mưu của Bộ phối hợp với đoàn thẩm định của JICA từ 23/8/2010 đến 03/9/2010. - Về Hỗ trợ kỹ thuật (TA) về quản lý hệ thống đường cao tốc và PPP: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với Vụ KCHT, Vụ KHĐT, Vụ Tài chính, Vụ Pháp chế, Vụ HTQT và Cục QLXD&CLCTGT làm việc cụ thể với WB để triển khai. Về HTKT cho PPP do Thứ trưởng Trương Tấn Viên phụ trách, Vụ KHĐT chủ trì phối hợp với các Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ HTQT, Vụ Tài chính, Vụ Pháp chế, Cục QLXD&CLCTGT làm việc với WB để triển khai. - Lãnh đạo Bộ sẽ chủ trì cuộc họp khởi động triển khai TA vào sáng 10/8/2010, các Vụ KHĐT, Tổ chức cán bộ, HTQT, tài chính, KCHT, Pháp chế và Cục QLXD&CLCTGT tham dự. 2. Dự án WB3 - Hiệp định bổ sung 25 triệu USD: + Công trình cầu Gành Hào: thống nhất với đề nghị của UBND Tỉnh Cà Mau về việc tạm dừng thi công hệ thống thoát nước của dự án nằm trong phạm vi ảnh hưởng của 13 hộ dân chưa giải tỏa được phía Năm Căn; Tỉnh sẽ đầu tư sau theo quy hoạch của Tỉnh. Hoàn thành toàn bộ công tác thi công xây lắp trước 1/11/2010. + Các hợp đồng đường nhánh giai đoạn II (tuyến tỉnh lộ 911 – Trà Vinh và tỉnh lộ 927 – Hậu Giang): phấn đấu hoàn thành trước thời điểm hết hạn hiệp định vay 31/12/2010. - Hiệp định gốc: VÒ tư vấn lập dự án tuyến tránh Cà Mau và mở rộng QL1 đoạn Cần Thơ – Phụng Hiệp: Đề nghị WB sớm phê duyệt danh sách ngắn mời thầu tư vấn để PMU1 có thể đẩy nhanh công tác tuyển chọn tư vấn. 3. Dự án WB5: - Hợp phần A - đường bộ quốc gia, (PMU1) + Cục Đường thủy nội địa và PMU-W sớm hoàn tất công tác trình duyệt các gói thầu thuộc hợp phần B để làm cơ sở cho PMU1 nghiệm thu, thanh quyết toán với tư vấn thiết kế giai đoạn I của dự án trước 30/8/2010. + Bộ GTVT ( Cục QLXD&CLCTGT) có thông báo cảnh cáo nhà thầu thi công hợp đồng NH53-1 ( Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông – TRANCOSIN) trong việc chậm triển khai thi công gói thầu. + Quốc lộ 91: Tổng cục Đường bộ VN trình lại kế hoạch đấu thầu và Cục QLXD&CLCT thẩm định để Bộ ra quyết định phê duyệt ngay kế hoạch đấu thầu đoạn Km7-Km14. - Hợp phần B - Đường thuỷ quốc gia (PMU-W) + Gói thầu NW3: Yêu cầu Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và PMU-W kiểm tra, làm rõ vấn đề 2 nhà thầu liên danh thi công gói thầu này, có báo cáo gửi Bộ GTVT và WB, nếu có dấu hiệu vi phạm phải xử lý. PMU-W thông báo tới nhà thầu yêu cầu sau ngày 02/9/2010 phải có đủ cả hai nhà thầu làm việc tại hiện trường. + Gói thầu thiết kế chi tiết 13 cầu: Yêu cầu PMU-W và VIWA đôn đốc đẩy nhanh tiến độ, trình thiết kế và hồ sơ mời thầu trong tháng 8/2010 và phê duyệt trước 10/9/2010. + Thiết kế chi tiết âu tàu Rạch Chanh: Giao Phó Cục trưởng Phạm Minh Nghĩa và TGĐ PMUW làm việc trực tiếp với Tổng Cục Thủy lợi – Bộ NN & phát triển nông thôn và các tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp để xác định vị trí âu tàu xong trước ngày 10/9/2010. - Đối với hợp phần C – Đường địa phương (PPMU): + Vấn đề Trung tâm hỗ trợ vùng yêu cầu PMUW cử cán bộ tham gia, giám sát trong việc thuê tư vấn hỗ trợ, làm việc cụ thể lại với tư vấn về nhu cầu huy động nhân sự và điều chỉnh lại mức giá thuê tư vấn cho phù hợp. Đề nghị các Tỉnh cử cán bộ tham gia các khóa học phải phù hợp với yêu cầu của từng vị trí công việc. Trong tháng 8/2010 phải hoàn thành việc chấn chỉnh trên. + Bộ GTVT thống nhất với đề nghị của các tỉnh về bổ sung vốn đầu tư của dự án để hoàn thành các công trình đã hứa với dân. Đề nghị phía WB nghiên cứu bổ sung vốn kịp thời để đạt mục tiêu ban đầu của dự án. + Đề nghị lãnh đạo UBND các Tỉnh chỉ đạo các Sở chuyên ngành thống nhất lại danh mục và giá trị bổ sung, có văn bản gửi WB, PMUW. Giao PMUW cùng Vụ KHĐT tập hợp, đầu tháng 9/2010 Bộ sẽ có văn bản chính thức gửi WB về vấn đề này. - Thống nhất không chia GPMB thành 2 giai đoạn, đề nghị các tỉnh tính toán chi phí GPMB, có văn bản gửi Bộ KHĐT tổng hợp để phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn đối ứng ODA cho tỉnh. - Về công việc cụ thể của các tỉnh: + Tỉnh Cần Thơ: Tổng cục ĐBVN, Cục QLXD&CLCTGT xem xét phê duyệt ngay kế hoạch đấu thầu các gói thầu tư vấn và các gói thầu khác để đảm bảo triển khai sớm. + Tỉnh Bạc Liêu: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thông báo sớm cho Tỉnh ranh giới GPMB để Tỉnh có kế hoạch triển khai. - Công tác báo cáo, xử lý kiến nghị: Yêu cầu hàng tháng Cục Đường thủy nội địa VN, Cục QLCL&XD CTGT và Vụ KHĐT phối hợp với các tỉnh, lập báo cáo gửi Bộ GTVT, WB và định kỳ 3 tháng sẽ tổ chức họp Ban Chỉ đạo 1 lần về tình hình thực hiện dự án. - Giao Vụ Kế hoạch đầu tư là cơ quan thường trực giải quyết các thủ tục liên quan đến các địa phương. Thừa lệnh Lãnh đạo Bộ GTVT, Văn phòng Bộ xin thông báo tới các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BAO CAO SU DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV VÀ CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC TẠI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020; Xét đề nghị của Trưởng ban Chỉ đạo dân số, AIDS và các vấn đề xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chương trình bao cao su dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Trưởng ban Chỉ đạo dân số, AIDS và các vấn đề xã hội, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BAO CAO SU DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV VÀ CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC TẠI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2859 /Q Đ-BVHTTDL ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Để thực hiện có hiệu quả Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình bao cao su dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại các khách sạn, nhà nghỉ, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và các cơ sở dịch vụ lưu trú du lịch khác (gọi chung là cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch) giai đoạn 2010 - 2015, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bảo vệ sức khỏe nhân dân; 2. Nâng cao nhận thức của người chủ, người quản lý, điều hành (sau đây gọi chung là người quản lý) và nhân viên phục vụ trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch và khách hàng sử dụng các dịch vụ lưu trú du lịch về mục tiêu và lợi ích của chương trình bao cao su nhằm khuyến khích người quản lý, nhân viên phục vụ tham gia thực hiện việc cung cấp cung cấp bao cao su miễn phí, đặt máy bán bao cao su tự động và bán lẻ bao cao su; 3. Đảm bảo bao cao su luôn sẵn có tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch và sự thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu sử dụng bao cao su. II. YÊU CẦU 1. Kế hoạch phải được triển khai cụ thể đến các cán bộ tham mưu, quản lý thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch, các cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể có liên quan và người quản lý, nhân viên phục vụ trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch;
2,076
132,266
2. Thường xuyên giám sát, theo dõi, đánh giá; định kỳ sơ kết việc thực hiện kế hoạch. III. CHỈ TIÊU ĐẾN 2015 1. 100% cán bộ tham mưu, quản lý thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch, các cấp lãnh đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thể liên quan tại địa phương được tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về chương trình bao cao su và mục tiêu, lợi ích của chương trình bao cao su dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; 2. 100% người quản lý và nhân viên phục vụ trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về chương trình bao cao su và mục tiêu, lợi ích của chương trình bao cao su dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; 3. 80% các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện việc cung cấp bao cao su miễn phí, đặt máy bán bao cao su tự động hoặc bán lẻ bao cao su tại các cơ sở. IV. NỘI DUNG 1. Tuyên truyền, phổ biến để tạo sự ủng hộ, tham gia chương trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của chương trình: a) Tuyên truyền, phổ biến và tập huấn cho các cán bộ tham mưu, quản lý thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch, các cấp lãnh đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thể liên quan tại địa phương các quy định của pháp luật về về việc triển khai các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV, Kế hoạch triển khai chương trình bao cao su, mục tiêu, lợi ích của chương trình bao cao su dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục nhằm tạo sự đồng thuận và tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao và du lịch với các cơ quan, ban ngành khác trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch; b) Tuyên truyền, phổ biến và tập huấn cho người quản lý, nhân viên phục vụ trong các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch các chủ trương, chính sách và các quy định của pháp luật về việc triển khai các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV, Kế hoạch triển khai chương trình bao cao su; lợi ích của việc sử dụng bao cao su trong dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây qua đường tình dục; nội dung của chương trình bao cao su triển khai tại địa phương; c) Khuyến khích và tạo điều kiện để người quản lý, nhân viên phục vụ trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch tham gia tích cực vào các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chương trình bao cao su dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây qua đường tình dục. 2. Triển khai việc cung cấp bao cao su miễn phí, đặt máy bán bao cao su tự động hoặc bán lẻ bao cao su tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như kinh doanh các loại hàng hóa thông thường khác đang được kinh doanh tại các cơ sở: a) Cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao và du lịch phối hợp với đơn vị đầu mối về phòng chống HIV/AIDS ở các địa phương để phân phát bao cao su miễn phí và triển khai hoạt động tiếp thị xã hội bao cao su tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, tạo điều kiện cho sự sẵn có bao cao su tại các cơ sở này; b) Người quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị phân phát bao cao su miễn phí thuộc các chương trình, dự án viện trợ, từ ngân sách Nhà nước để đưa vào cung cấp miễn phí trong các buồng, phòng hoặc các vị trí khác tại cơ sở mình đảm bảo sự thuận tiện cho khách hàng có nhu cầu sử dụng; c) Người quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch tạo điều kiện để các tổ chức, đơn vị có chức năng tiếp thị xã hội bao cao su cung cấp bao cao su đặt các máy bán bao cao su tự động tại các vị trí thích hợp trong cơ sở mình; chủ động tìm các nguồn phân phối bao cao su có giá cả hợp lý, chất lượng tốt để đưa vào bán lẻ như các mặt hàng khác đang được bán tại các phòng, buồng, quầy bar tại cơ sở; không lạm dụng kinh doanh bao cao su tại cơ sở lưu trú để đưa vào kinh doanh bao cao su kém chất lượng, hình thù kỳ dị, phản cảm, không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Triển khai thực hiện a) Đến hết năm 2010: Tiến hành nghiên cứu, đánh giá số lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch hiện có tại các địa phương và lựa chọn 10% cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch để thí điểm thực hiện việc cung cấp bao cao su miễn phí, đặt máy bán bao cao su tự động hoặc bán lẻ bao cao su tại các cơ sở; b) Năm 2011: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tập huấn cho cán bộ tham mưu, quản lý thuộc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; - Tập trung tuyên truyền, phổ biến và tập huấn cho các cấp lãnh đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thể liên quan, cho người quản lý và nhân viên phục vụ tại các địa bàn có cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được chọn để thí điểm thực hiện việc cung cấp bao cao su miễn phí, đặt máy bán bao cao su tự động hoặc bán lẻ bao cao su; - Triển khai thí điểm thực hiện việc cung cấp bao cao su miễn phí, đặt máy bán bao cao su tự động hoặc bán lẻ bao cao su tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch; - Tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc triển khai thí điểm vào tháng 12 năm 2011. c) Năm 2012 - 2015: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng cho các cấp lãnh đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thể có liên quan ở địa phương; - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tập huấn cho cho người quản lý và nhân viên phục vụ các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch; tăng cường truyền thông và vận động các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch tham gia thực hiện kế hoạch; - Triển khai thực hiện việc cung cấp bao cao su miễn phí, đặt máy bán bao cao su tự động hoặc bán lẻ bao cao su tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch. - Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tại các địa phương. Tổ chức sơ kết hàng năm và tổng kết việc thực hiện kế hoạch. 2. Phân công trách nhiệm a) Trách nhiệm của Ban chỉ đạo Dân số, AIDS và các vấn đề xã hội: - Là đầu mối thực hiện Kế hoạch, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, thực hiện Kế hoạch; - Theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch tại các địa phương; - Chủ trì, phối hợp với Tổng Cục Du lịch, Cục phòng, chống HIV/AIDS Bộ Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, tập huấn và phổ biến cho cán bộ tham mưu, quản lý thuộc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; cho các cấp lãnh đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thể liên quan, cho người quản lý và nhân viên phục vụ tại các địa bàn có cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được chọn để thí điểm thực hiện cung cấp bao cao su miễn phí, đặt máy bán bao cao su tự động hoặc bán lẻ bao cao su; - Tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm về triển khai thực hiện chương trình bao cao su do các dự án trong nước và quốc tế thực hiện. - Hướng dẫn các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tập huấn cho các cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể và các cơ sở lưu trú du lịch tại địa phương; đánh giá sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát, đánh giá sơ kết rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện kế hoạch. - Tổ chức tổng kết việc thực hiện kế hoạch và xét thi đua, khen thưởng theo quy định đối với tập thể, cá nhân có thành tích. b) Trách nhiệm của Tổng Cục Du lịch: - Tuyên truyền nâng cao nhận thức của khách du lịch về mục tiêu, lợi ích của việc sử dụng bao cao su trong dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; - Phối hợp triển khai và tổ chức các lớp tuyên truyền, phổ biến, tập huấn; - Chỉ đạo các cơ sở lưu trú du lịch thực hiện việc cung cấp bao cao su miễn phí, đặt máy bán bao cao su tự động hoặc bán lẻ bao cao su tại các cơ sở. c) Trách nhiệm của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai việc thực hiện Kế hoạch này tại địa phương; - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, đơn vị đầu mối về phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông, phổ biến và tập huấn cho các cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể và các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch tại địa phương; - Báo cáo số lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch trên địa bàn và danh sách 10% các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch được chọn để thí điểm thực hiện về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 11 năm 2010; - Tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc triển khai thí điểm trước ngày 15 tháng 11 năm 2011; - Hàng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch và gửi báo cáo về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (trước ngày 15 tháng 11 hàng năm). d) Trách nhiệm của chủ các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện chương trình bao cao su dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục bằng việc phát miễn phí bao cao su cho người sử dụng dịch vụ tại cơ sở, đặt máy bán bao cao su tự động hoặc bán lẻ bao su tại cơ sở mình.
2,056
132,267
VI- KINH PHÍ THỰC HIỆN: Kinh phí triển khai, phổ biến Kế hoạch được chi từ nguồn ngân sách nhà nước của dự án phòng, chống HIV/AIDS thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS; ngân sách của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; ngân sách của các địa phương và ngân sách huy động từ các nguồn khác./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 2055/STP-KTrVB ngày 24 tháng 6 năm 2010 về rà soát, cập nhật hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật quý I năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố Chỉ thị số 08/2008/CT-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2008 - 2009, hết hiệu lực thi hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2009/QĐ-UBND NGÀY 13/01/2009 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 523/TTr-SXD ngày 28 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La Ban hành Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH QUẬN 3 NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 18/2010/CT-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách thành phố năm 2011; trên cơ sở dự báo khả năng thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quận 3 năm 2010, Ủy ban nhân dân quận chỉ thị Thủ trưởng các phòng - ban – ngành quận, các đơn vị sự nghiệp thuộc quận quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường, Giám đốc công ty Dịch vụ công ích quận 3 khẩn trương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 của cơ quan, đơn vị và địa phương mình với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau: A. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH QUẬN 3 NĂM 2011 I. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quận 3 năm 2011 Năm 2011 có vị trí, vai trò quan trọng trong giai đoạn 2011 – 2015, là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ IX, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ X, Kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015) và chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020). Để quận 3 tiếp tục phát triển toàn diện, xứng tầm một quận trung tâm của thành phố, tạo đà cho các năm kế tiếp, mục tiêu chủ yếu của năm 2011 là “Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và nhân dân để giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, chỉnh trang đô thị, bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân”. Nhiệm vụ trọng tâm của năm 2011 là: Về kinh tế: Ổn định và phát triển cơ cấu kinh tế dịch vụ - thương mại - sản xuất tiểu thủ công nghiệp, trong đó ưu tiên phát triển các lĩnh vực có hàm lượng chất xám và giá trị gia tăng cao như : tài chính, ngân hàng, chứng khoán; dịch vụ tư vấn; bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin; giao dịch bất động sản; hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, khu phố chuyên doanh có quy mô hiện đại và chất lượng cao. Sắp xếp, tạo điều kiện hình thành, phát triển những khu vực, tuyến đường với những ngành hàng đặc trưng. Gắn phát triển với đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng, phấn đấu khu vực thương mại - dịch vụ có tốc độ tăng trưởng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của quận. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, tạo điều kiện phát huy vai trò Liên hiệp hợp tác xã thương mại quận, các hợp tác xã phường, liên phường; phát triển nhanh mạng lưới bán buôn và bán lẻ; hoàn tất việc phá sản xí nghiệp May xuất khẩu quận, tổ chức bán đấu giá doanh nghiệp đối với công ty Trilimex, và lập thủ tục giải thể công ty EPCO. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bảo đảm bình đẳng, công khai minh bạch nhằm thu hút các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng và cải tạo, chỉnh trang đô thị; rà soát tổng thể các dự án mời gọi đầu tư chỉnh trang đô thị trên địa bàn, hoàn chỉnh thủ tục pháp lý, đẩy nhanh tiến độ công tác đền bù giải tỏa, tái định cư…tạo điều kiện đưa công trình, dự án đi vào triển khai thực hiện, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi bộ mặt đô thị của quận. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách, huy động trong nhân dân, trong đó ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án được Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ X đề ra; tăng cường theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn trong tất cả các khâu: quy hoạch, lập dự án, thẩm định, thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn công khai, minh bạch. Tăng cường công tác phối hợp giữa các phòng chức năng và Ủy ban nhân dân phường trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể; xây dựng kế hoạch và triển khai có hiệu quả công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn; phối hợp thực hiện chương trình bình ổn thị trường gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; chủ động thực hiện quyết liệt, đồng bộ và hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và công tác kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục thực hiện cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước, nhất là ngành thuế nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và thu hút các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đầu tư vào quận; phấn đấu thu ngân sách đạt và vượt dự toán được giao hàng năm, phân bổ chi ngân sách có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 2. Về phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, bảo đảm an sinh xã hội và các lĩnh vực khác: 2.1 Về phát triển khoa học và công nghệ: Phấn đấu tăng dần tỷ trọng đầu tư hàng năm đối với công tác khoa học và công nghệ; tổ chức ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ thông tin, các phần mềm quản lý để nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả giải quyết công việc tại các cơ quan, đơn vị nhà nước. 2.2 Về giáo dục - đào tạo, dạy nghề: Nâng cao chất lượng dạy và học, tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy ở các bậc học, cấp học theo quy định của Bộ và Sở; nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt quy hoạch chi tiết mạng lưới trường học trên địa bàn quận đến năm 2020; phân kỳ đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở vật chất trường lớp, đầu tư trang thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia; đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường huy động nguồn lực của xã hội đầu tư vào lĩnh vực giáo dục - đào tạo. 2.3 Về bảo đảm an sinh xã hội: Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác giảm nghèo, tăng hộ khá, tạo việc làm thông qua kế hoạch quản lý và khai thác hiệu quả cung, cầu lao động trên địa bàn. Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, tích cực chăm lo cho diện chính sách, thương binh, liệt sĩ, các đối tượng xã hội, người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ. Đẩy mạnh tiến độ và chất lượng thực hiện chương trình 3 giảm gắn với việc đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá. Giải quyết có hiệu quả những vấn đề bức xúc của xã hội, tăng cường chăm lo cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân. Thường xuyên rà soát, tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; ngăn chặn và hạn chế tối đa tỷ lệ tái nghiện ma túy, tăng cường các giải pháp quản lý giáo dục và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện hồi gia
2,114
132,268
2.4 Về y tế: Thực hiện các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe cộng đồng; nâng cao chất lượng hệ thống y tế dự phòng để chủ động phòng, chống dịch bệnh; tăng cường công tác tuyền truyền, quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiên quyết không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân, nhất là đối với người thuộc diện chính sách có công với Nước, người nghèo. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực của xã hội đầu tư vào lĩnh vực y tế; từng bước bổ sung bác sỹ và đầu tư cơ sở vật chất để xây dựng các trạm y tế phường đạt chuẩn quốc gia; nâng cấp, mở rộng bệnh viện quận 3; tăng cường quản lý, kiểm tra hoạt động y dược tư nhân, chất lượng và giá thuốc trên địa bàn. 2.5 Về văn hóa, thể dục thể thao: Duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”; đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ Chính trị về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội bằng nhiều biện pháp, hình thức thích hợp, có hiệu quả; tiếp tục các hoạt động thực hiện chủ đề nếp sống văn minh, mỹ quan đô thị và cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Hoàn thành quy hoạch ngành văn hóa, thể dục thể thao; thực hiện điều chỉnh quy hoạch ngành nghề kinh doanh lĩnh vực nhạy cảm, quy hoạch về quảng cáo; nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, đảm bảo các hoạt động văn hóa theo đúng quy định của pháp luật, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và từng bước nâng cao đời sống tinh thần của người dân. Đẩy mạnh phong trào luyện tập thể dục thể thao thường xuyên trong nhân dân; thực hiện tốt chương trình đào tạo thế hệ trẻ, nhất là lực lượng vận động viên năng khiếu của các môn thể thao đỉnh cao; củng cố và nâng cao hiệu quả đào tạo, giữ vững thành tích trong thi đấu tại các giải của thành phố, quốc gia, quốc tế. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục - thể thao; củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục Thể thao; đẩy mạnh xã hội hoá trong đầu tư hoạt động văn hóa và thể dục thể thao. 2.6 Về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội: Bảo đảm giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận. Xây dựng lực lượng Công an, Quân đội vững mạnh toàn diện, sẵn sàng xử lý có hiệu quả các tình huống xảy ra. Triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ; thực hiện đúng quy trình tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, hoàn thành chỉ tiêu giao quân ở cả hai cấp quận - phường. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thực hiện Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy. Thực hiện tốt công tác diễn tập phòng thủ, hội thao quốc phòng sát với thực tế, chất lượng, tiết kiệm và an toàn tuyệt đối; tăng cường quản lý và tổ chức huấn luyện quân nhân dự bị; phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố; tiếp tục hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất trụ sở Công an và Ban Chỉ huy quân sự phường. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông đường bộ, tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong việc chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông; triển khai đồng bộ các biện pháp để giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài; duy trì công tác kiểm tra thường xuyên nhằm làm thông thoáng tại các tuyến đường, khu vực trọng điểm; cương quyết ngăn chặn tái lấn chiếm đối với các trường hợp đã giải tỏa, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; thực hiện các giải pháp nhằm kéo giảm tai nạn giao thông cả về 3 mặt (số vụ, số người chết và bị thương). 3. Về quản lý đô thị và bảo vệ môi trường: 3.1 Về quản lý đô thị: Quản lý về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, tăng cường lập lại trật tự kỷ cương trong quản lý đô thị, xây dựng. Hoàn thành quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000; quy hoạch sử dụng đất đến 2015, định hướng đến năm 2020 đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của quận. Chủ động cung cấp, định hướng cho các chủ đầu tư các tiêu chí quy hoạch kiến trúc như: các quy định về bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hóa dân tộc, khu vực cảnh quan biệt thự; các chỉ tiêu dân số, mật độ xây dựng, số tầng, chiều cao công trình . . . Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, trong đó tập trung ở lĩnh vực giao thông, cải tạo nâng cấp vỉa hè, vận động nhân dân mở rộng hẻm, phủ mảng xanh các điểm sinh hoạt công cộng và các tuyến đường trọng điểm, nâng cấp hệ thống cấp thoát nước, cải tạo và nâng cấp các chung cư hư hỏng, xuống cấp. 3.2 Về bảo vệ tài nguyên và môi trường: Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội trong gìn giữ và bảo vệ môi trường. Chủ động thực hiện tốt công tác phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai, ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra. Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư, tăng cường kiểm soát và xử lý triệt để các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường và chất thải nguy hại, chất thải y tế; hoàn thiện chương trình chuyển đổi thời gian thu gom rác dân lập từ ngày sang đêm; có những giải pháp cụ thể để thực hiện chủ trương về thu phí vệ sinh và phí môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn quận. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình chống và xóa ngập nước; kiểm soát, ngăn chặn không để phát sinh điểm ngập mới trên địa bàn quận; tăng cường phát triển nguồn và mạng cấp nước đô thị, đảm bảo việc cung cấp nước sạch cho nhân dân. 4. Về cải cách hành chính: Thực hiện cải cách hành chính trên 4 lĩnh vực: thể chế, tổ chức bộ máy, thủ tục hành chính và quản lý tài sản công, đồng thời gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước theo hướng tinh gọn; xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. Trọng tâm của công tác cải cách hành chính là tiếp tục đề xuất với sở, ngành thành phố về đơn giản hóa các thủ tục hành chính, hoàn thiện mô hình “một cửa liên thông” giữa quận và 14 phường, đảm bảo và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ của công dân và doanh nghiệp; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Nhà nước; công khai các quy trình, thủ tục hành chính cho công dân, doanh nghiệp thông qua Website quận 3; đổi mới phương thức điều hành, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý Nhà nước; phát huy dân chủ cơ sở, tăng cường đối thoại giữa các ngành, các cấp với cộng đồng doanh nghiệp và dân cư. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, công tác hòa giải cơ sở, công tác quản lý Nhà nước về tình hình án dân sự, công tác hộ tịch. Tổ chức tốt công tác tiếp dân; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân, không để khiếu nại tồn đọng kéo dài, không để phát sinh điểm nóng khiếu kiện đông người trên địa bàn quận. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn và tài sản của Nhà nước; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra kinh tế - xã hội; kết hợp thanh, kiểm tra với đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí và thực hành tiết kiệm. Nâng cao chất lượng công tác thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá và đề xuất biện pháp khắc phục tại các cơ quan tổng hợp, cơ quan chuyên môn của quận để làm cơ sở điều chỉnh linh hoạt, kịp thời các chính sách và giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội quận. 5. Một số chỉ tiêu chủ yếu của năm 2011: Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2011 được Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ X thông qua, mỗi phòng, ban, đơn vị, Ủy ban nhân dân 14 phường cần rà soát các yêu cầu, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý để có biện pháp chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách quận 3 năm 2011: Năm 2011 là năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách, là cơ sở báo cáo và giải trình với thành phố về số giao ổn định dự toán ngân sách năm 2011 và các năm tiếp theo. Đề nghị Thủ trưởng các phòng ban, đơn vị, Ủy ban nhân dân 14 phường khi xây dựng dự toán ngân sách năm 2011 phải bám sát các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội được giao cho năm 2011 và giai đoạn 2011 – 2015, xây dựng dự toán theo hướng tích cực, khai thác hết các nguồn thu hợp pháp, đảm bảo đầy đủ nhu cầu chi theo các chế độ, chính sách hiện hành và theo yêu cầu thực tế của địa phương, trong đó cần chú ý: 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước được xây dựng trên cơ sở phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và thu chi ngân sách năm 2010; các chính sách chế độ hiện hành, các chế độ chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành năm 2011. Dự toán thu phải đảm bảo tính tích cực, tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc thuế theo đúng quy định; bám sát các giải pháp trong việc tăng cường quản lý thu, chống thất thu, trốn lậu thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại, xử lý các khoản nợ đọng thuế. Dự toán thu tăng tối thiểu 17% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010.
2,152
132,269
2. Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng trong phạm vi nguồn thu quận được hưởng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong thời kỳ ổn định ngân sách mới; theo các tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011; trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2010, các quy định về chính sách, chế độ, định mức chi tiêu hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, bảo đảm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán, trong đó: 2.1 Các phòng, ban, đơn vị, Ủy ban nhân dân 14 phường có trách nhiệm đánh giá, rà soát các chính sách, chế độ, định mức hiện hành thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Khi đề xuất sửa đổi, bổ sung các chế độ, định mức cần nắm chắc số lượng đối tượng, dự kiến nhu cầu kinh phí; tính toán lồng ghép giữa các chế độ sửa đổi hoặc ban hành mới với các chế độ hiện hành; phối hợp với phòng Tài chính – Kế hoạch tính toán khả năng cân đối nguồn ngân sách thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân quận để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định. Khi xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 cần Lưu ý sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng của các chế độ, nhiệm vụ cần thực hiện để chủ động trong thực hiện, đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ trọng yếu của cơ quan, đơn vị trong phạm vi dự toán ngân sách được giao. 2.2 Khi bố trí dự toán chi ngân sách cần chú ý: a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và 5 năm 2011 – 2015, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ X, trong đó cần: - Bố trí chi đầu tư phát triển phải đảm bảo tập trung vốn cho các công trình, dự án trọng điểm, cấp bách có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011, các dự án, công trình trọng điểm, có hiệu quả và các công trình cấp bách khác; hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch ngân sách năm 2011 và các năm trước chưa thu hồi; thanh toán khoản nợ khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành của các công trình thuộc nhiệm vụ của ngân sách Nhà nước. - Hạn chế bố trí vốn cho các công trình, các dự án khởi công mới chưa thật sự cấp bách, không có trong quy hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục theo quy định, có nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, chưa giải phóng mặt bằng. b) Xây dựng chi sự nghiệp kinh tế theo hướng tiếp tục đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa, thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đối với công tác vệ sinh môi trường, duy tu giao thông và các dịch vụ công ích khác. c) Xây dựng chi phí phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường, quản lý hành chính nhà nước, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội…theo đúng chính sách, chế độ. d) Tiếp tục thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính Nhà nước; Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Khi có chỉ đạo của Thành phố sẽ thực hiện thí điểm chuyển một số đơn vị công lập có điều kiện sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp. e) Bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch theo đúng quy định, đảm bảo trong năm 2011 hoàn thành việc phê duyệt các quy hoạch phát triển thời kỳ 2011 – 2020. f) Bố trí dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, dịch bệnh và thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. g) Tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn chi cải cách tiền lương theo các nguyên tắc do Chính phủ quy định và Bộ Tài chính hướng dẫn (nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên, không kể lương và các khoản có tính chất lương; một phần nguồn thu được để lại theo chế độ; 50% tăng thu ngân sách địa phương - không kể tăng thu tiền sử dụng đất; các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết - nếu có). h) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, trên cơ sở đó đề nghị ngân sách thành phố bổ sung cho ngân sách quận để thực hiện các công trình, dự án, nhiệm vụ quan trọng theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ X. 3. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách năm 2011, các phòng, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân 14 phường đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong công tác quản lý, điều hành ngân sách năm 2010, giai đoạn 5 năm 2006 – 2010 và giai đoạn 10 năm 2001 – 2010. 4. Việc xây dựng dự toán ngân sách năm 2011 phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị để đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả; phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng; đảm bảo dự toán ngân sách được xây dựng đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả. 5. Các phòng, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân 14 phường phải tổng hợp, báo cáo đầy đủ các nhu cầu chi theo quy định hiện hành; thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 theo từng đơn vị thực hiện, từng nội dung và từng nhiệm vụ cụ thể. Đối với các nội dung hiện nay chế độ chưa quy định, nhưng thực tế tại quận có phát sinh, cần phải được thuyết minh và lập dự toán cụ thể để quận có cơ sở làm việc với các sở, ngành thành phố. B. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN I. Nội dung: 1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách quận cần được chuẩn bị khẩn trương, nghiêm túc. Nội dung kế hoạch phải bao quát hoạt động của các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế trên địa bàn, kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế với kế hoạch phát triển văn hóa – xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng – an ninh. Những giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện phải cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị; xác định rõ phương thức, điều kiện và thời gian tổ chức thực hiện. 2. Trên cơ sở tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội quận 6 tháng đầu năm, dự ước cả năm 2010 và các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010, từng phòng, ban, đơn vị và Ủy ban nhân dân 14 phường cần: a) Tổ chức đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 trên cơ sở đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 3. b) Đánh giá khách quan, trung thực các kết quả đạt được trong năm 2010 so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 đã đề ra, đồng thời so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ IX. c) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 của đơn vị mình. Báo cáo đánh giá phải nêu rõ những mặt làm được, mặt chưa làm được, những khó khăn tồn tại, phân tích đầy đủ nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành; đề xuất những biện pháp, giải pháp thực hiện và các kiến nghị. II. Tiến độ thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân quận chủ trì tổ chức hướng dẫn khung Kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 cho các phòng - ban - ngành, phường, công ty Dịch vụ công ích trước ngày 21 tháng 8 năm 2010. 2. Trên cơ sở khung hướng dẫn, phòng Tài chính - Kế hoạch thông báo số kiểm tra chi năm 2011, hướng dẫn biểu mẫu xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 trước ngày 21 tháng 8 năm 2010. 3. Các phòng - ban - ngành, phường, công ty Dịch vụ công ích khẩn trương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011, gửi về phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 30 tháng 8 năm 2010. 4. Giao phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với Chi Cục thuế quận 3, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 3 tổng hợp nội dung báo cáo của các phòng - ban - ngành, phường, công ty Dịch vụ công ích để dự thảo sơ bộ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách quận năm 2011, trình Ủy ban nhân dân quận xem xét thông qua, chuẩn bị làm việc với các sở, ngành của thành phố trước ngày 05 tháng 9 năm 2010. 5. Căn cứ kết quả thảo luận dự toán ngân sách quận với các sở, ngành thành phố, giao phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân quận xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách quận năm 2011 trình Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận xem xét. 6. Căn cứ nhiệm vụ thu chi ngân sách do Ủy ban nhân dân thành phố giao, Ủy ban nhân dân quận 3 giao các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và phân bổ dự toán thu chi ngân sách năm 2011 cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc trước ngày 15 tháng 12 năm 2010.
1,995
132,270
Yêu cầu Thủ trưởng các phòng - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường, Giám đốc công ty Dịch vụ công ích quận 3 tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ VIỆC DI DỜI CÁC CƠ SỞ Y TẾ, GIÁO DỤC RA NGOÀI TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngày 11 tháng 8 năm 2010 tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về việc di dời các cơ sở y tế, giáo dục ra ngoài trung tâm thành phố Hà Nội. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và ý kiến của đại diện lãnh đạo các Bộ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Việc di dời các cơ sở y tế khám chữa bệnh, các cơ sở giáo dục đào tạo ra ngoài trung tâm thành phố Hà Nội là rất quan trọng, nhằm giảm mật độ dân số trung tâm thành phố, nâng cao chất lượng sống cho nhân dân trong đô thị; đồng thời tạo điều kiện cho các cơ sở y tế, cơ sở giáo dục được quy hoạch, đầu tư nâng cấp đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh, giáo dục của người dân; 2. Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục đào tạo. Trên cơ sở định hướng Quy hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, tập trung hoàn thiện quy hoạch mạng lưới bệnh viện, trường đại học và chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để hoàn thành việc di dời các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo ra ngoài trung tâm thành phố Hà Nội trong 10 năm tới. Việc quy hoạch mạng lưới y tế, giáo dục đào tạo của thành phố Hà Nội phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô. 3. Trên cơ sở định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Nghiên cứu, xây dựng tiêu chí phù hợp làm cơ sở kế hoạch di dời các cơ sở y tế, giáo dục đào tạo ra ngoài trung tâm thành phố Hà Nội; - Xây dựng danh mục các cơ sở y tế, giáo dục đào tạo cần di dời ra ngoài trung tâm thành phố Hà Nội, dự kiến nơi đến và báo cáo Thủ tướng Chính phủ danh mục các cơ sở y tế, giáo dục địa điểm cần di dời ra ngoài trung tâm thành phố Hà Nội trong tháng 10 năm 2010. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU TRA VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN NĂM 2009 TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 144/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về “Ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia”; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiến hành Điều tra vốn đầu tư thực hiện năm 2009, bao gồm: 1. Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển, trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn khác của các dự án, công trình, chương trình mục tiêu Quốc gia và chương trình mục tiêu khác (gọi chung là Chương trình mục tiêu) của các cơ quan, tổ chức bao gồm: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (gọi chung là Bộ, ngành); UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; UBND xã, phường, thị trấn; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hiệp hội các cấp; 2. Vốn đầu tư thực hiện của các loại hình doanh nghiệp; 3. Vốn đầu tư thực hiện của các loại hình đơn vị sự nghiệp; 4. Vốn đầu tư thực hiện cho sản xuất kinh doanh của hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản; 5. Vốn đầu tư thực hiện cho sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; 6. Vốn đầu tư thực hiện cho xây dựng nhà ở của hộ dân cư. Cuộc Điều tra vốn đầu tư thực hiện năm 2009 bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm 2010; thời kỳ thu thập số liệu từ 01/01 đến 31/12 năm 2009. Điều 2. Chủ đầu tư các dự án, công trình, Giám đốc Chương trình, Giám đốc doanh nghiệp, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp, chủ đơn vị sản xuất kinh doanh cá thể, chủ hộ dân cư có vốn đầu tư thực hiện nêu ở Điều 1 có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin theo phương án điều tra ban hành kèm theo quyết định này. Điều 3. Giao Vụ trưởng Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan và tổ chức thực hiện cuộc điều tra theo đúng phương án quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 5. Vụ trưởng Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia, Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 709/TTr-STP ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; gồm 5 Chương, 13 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1319/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân tỉnh Ninh Thuận) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan có chức năng kiểm tra văn bản, cộng tác viên kiểm tra văn bản của tỉnh Ninh Thuận 2. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, quyền lợi, nghĩa vụ của cộng tác viên kiểm tra văn bản; mối quan hệ của cộng tác viên kiểm tra văn bản với cơ quan kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Cơ quan kiểm tra văn bản 1. Sở Tư pháp và phòng Tư pháp các huyện, thành phố là cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra văn bản theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Cơ quan kiểm tra văn bản có nhiệm vụ xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên cấp mình và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của địa phương. Điều 3. Cộng tác viên kiểm tra văn bản Cộng tác viên kiểm tra văn bản (sau đây gọi tắt là cộng tác viên) là người có kiến thức, hiểu biết về công tác soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ khoa học, kỹ thuật chuyên ngành, có hiểu biết tình hình thực tế của hoạt động quản lý Nhà nước, kinh tế, xã hội của địa phương, được cơ quan có thẩm quyền ở khoản 1, 2 Điều 8 công nhận. Điều 4. Mục đích thành lập đội ngũ cộng tác viên 1. Cộng tác viên giúp cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản, phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật; đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật. 2. Cộng tác viên tham gia hoạt động kiểm tra văn bản nhằm đảm bảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành được ban hành đúng theo quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; đồng thời kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định. Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra văn bản của cộng tác viên Cộng tác viên kiểm tra văn bản khi thực hiện nhiệm vụ tuân theo các nguyên tắc sau: 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Bảo đảm chính xác, khách quan, kịp thời và hiệu quả.
2,017
132,271
3. Thường xuyên, toàn diện, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền trình tự, thủ tục. 4. Kết hợp giữa kiểm tra và tự kiểm tra; bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan. Điều 6. Mối quan hệ giữa cộng tác viên và cơ quan kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên và cơ quan kiểm tra văn bản thiết lập mối quan hệ trên cơ sở thoả thuận, bình đẳng và tự nguyện giữa hai bên. 2. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp tài liệu cho cộng tác viên và có quyền chấp nhận hay không chấp nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của cộng tác viên. 3. Mọi yêu cầu, kiến nghị của cộng tác viên liên quan đến việc kiểm tra văn bản phải thông qua cơ quan kiểm tra văn bản. 4. Trong công tác kiểm tra văn bản, cộng tác viên chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan kiểm tra văn bản, hoạt động theo cơ chế khoán hoặc hợp đồng có thời hạn, thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản. 5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác được giao, cộng tác viên hoạt động khách quan, trung thực và tuân theo pháp luật. Chương II TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN Điều 7. Tiêu chuẩn cộng tác viên 1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. 2. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên, có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn từ 3 năm trở lên. 3. Có kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý Nhà nước, thực thi pháp luật. 4. Có kinh nghiệm, hiểu biết về nghiệp vụ soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản pháp luật. Điều 8. Thẩm quyền công nhận cộng tác viên 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp tỉnh do thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản (Giám đốc Sở Tư pháp) quyết định công nhận và trực tiếp ký hợp đồng với cộng tác viên kiểm tra văn bản. 2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp; Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện ký hợp đồng với cộng tác viên kiểm tra văn bản sau khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Căn cứ nhu cầu sử dụng cộng tác viên, người có thẩm quyền công nhận cộng tác viên quyết định số lượng, thời hạn hợp đồng với cộng tác viên. Điều 9. Thủ tục công nhận cộng tác viên 1. Hồ sơ đề nghị công nhận cộng tác viên bao gồm: a) Đơn đề nghị làm cộng tác viên; b) Bản sao giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp đại học trở lên; c) Giấy tờ chứng minh thời hạn công tác trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; d) Lý lịch trích ngang có xác nhận của thủ trưởng cơ quan nơi công tác. 2. Thủ tục công nhận cộng tác viên: a) Người đề nghị được công nhận là cộng tác viên gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan kiểm tra văn bản. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 ra quyết định công nhận cộng tác viên; b) Trong trường hợp không công nhận cộng tác viên đối với người đã nộp hồ sơ đề nghị, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày cơ quan kiểm tra văn bản phải thông báo bằng văn bản cho người đó và ghi rõ lý do từ chối. Chương III QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN Điều 10. Quyền lợi của cộng tác viên 1. Được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến công tác soạn thảo ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản. 2. Được cung cấp tài liệu, văn bản, cơ sở dữ liệu và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác soạn thảo ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. 3. Được hưởng các chế độ theo quy định của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp khi tham gia thực hiện các hoạt động kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. 4. Cộng tác viên có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 11. Nghĩa vụ của cộng tác viên 1. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản đúng thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản quy định. 2. Trong công tác kiểm tra văn bản đảm bảo sự chính xác, khách quan, kịp thời và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản về kết quả kiểm tra văn bản của mình. 3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản quy phạm pháp pháp luật và Quy chế này. Chương IV CHẤM DỨT VIỆC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN Điều 12. Chấm dứt việc công nhận cộng tác viên Cơ quan có thẩm quyền công nhận cộng tác viên quyết định chấm dứt việc công nhận cộng tác viên trong các trường hợp sau: 1. Theo yêu cầu của cộng tác viên. 2. Cộng tác viên có hành vi không khách quan, không trung thực trái pháp luật trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản. 3. Cộng tác viên không thực hiện việc kiểm tra văn bản theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản mà không có lý do chính đáng. 4. Dùng danh nghĩa cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật ngoài công tác kiểm tra văn bản được giao. 5. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 11 của Quy chế này Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Hằng năm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên toàn tỉnh và đề xuất các cá nhân, tổ chức có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định. 2. Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. 3. Thủ trưởng các cơ quan quản lý trực tiếp cộng tác viên có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo quy định. Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân liên quan có trách nhiệm đề xuất để Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 1524/STCNS ngày 04 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 103/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, các cơ quan Đảng Cộng sản và cơ quan quản lý nhà nước các cấp xã, huyện, tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Việc mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh thực hiện theo quy định tại: Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Điều 2. Các cơ quan nhà nước, đơn vi sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa bàn tỉnh; tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị theo quy định tại Quyết định này.
2,150
132,272
Điều 3. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, cần sử dụng con nguời, tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; sau khi tận dụng trường hợp thiếu mới phải thuê dịch vụ bên ngoài. Điều 4. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Điều 5. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị được ngân sách các cấp ở địa phương đảm bảo theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách. Điều 6. Cấp hạng khách quốc tế Mức chi đón tiếp khách quốc tế được phân biệt theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26 tháng 11 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và căn cứ nghi lễ nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ. Cấp hạng khách quốc tế theo phụ lục đính kèm Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 7. Đối với các nội dung có liên quan nhưng không có trong quy định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế nếu có. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I: CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Điều 8. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong tỉnh: 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay: - Chi tặng hoa: tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn và nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C. Mức chi tặng hoa: tối đa 200.000 đồng/người. - Chi thuê phòng chờ tại sân bay: chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hoá đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô: - Khách hạng đặc biệt: sử dụng xe lễ tân nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan. - Đoàn và khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng. Phó đoàn và đoàn viên 3 người/một xe; riêng trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe. Đoàn tuỳ tùng đi xe nhiều chỗ ngồi. - Đoàn và khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp Thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi. - Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp, tiễn đưa đoàn sử dụng phương tiện đi lại sẵn có để phục vụ khách. Trường hợp cần thiết phải thuê dịch vụ bên ngoài thì giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. - Tiêu chuẩn xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường: thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài và do cơ quan Công an chịu trách nhiệm bảo đảm phương tiện thực hiện nhiệm vụ. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở (đã bao gồm ăn sáng, phí phục vụ): - Khách hạng đặc biệt: mức chi do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. - Đoàn là khách hạng A: + Trưởng đoàn : tối đa 5.500.000 đồng/người/ngày; + Phó đoàn : tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên : tối đa 3.500.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng B + Trưởng, phó đoàn : tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên : tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày; - Đoàn khách hạng C. + Trưởng đoàn : tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên : tối đa 1.700.000 đồng/người/ngày; - Khách mời quốc tế khác : tối đa 500.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên thì phải được lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm, đảm bảo trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): Khách hạng đặc biệt: mức chi do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. - Đoàn là khách hạng A : tối đa 800.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng B : tối đa 540.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng C : tối đa 400.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác : tối đa 270.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. Thành phần, số lượng do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. 5. Tổ chức chiêu đãi: - Khách hạng đặc biệt: mức chi do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. - Đoàn là khách hạng A : tối đa 800.000 đồng/lần/người; - Đoàn là khách hạng B : tối đa 540.000 đồng/lần/người; - Đoàn là khách hạng C : tối đa 400.000 đồng/lần/người. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượn, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chỉ chiêu đãi 01 lần cho mỗi đoàn khách, được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách theo đúng thành phần, số lượng do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc (02 buổi làm việc) gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt... - Khách hạng đặc biệt: mức chi do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. - Đoàn là khách hạng A : tối đa 220.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng B : tối đa 110.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng C : tối đa 70.000 đồng/người/ngày; Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách theo đúng thành phần, số lượng do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 7. Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, mức chi biên dịch được phép chi tăng thêm tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/người/ngày làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/người/ngày/làm việc 8 tiếng; Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 8. Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, lãnh đạo Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau:
2,009
132,273
- Chi văn hoá, văn nghệ: + Đối với khách hạng đặc biệt: do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. + Đối với khách hạng A, B và C: tùy từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần do Đoàn ca múa nhạc của tỉnh thực hiện hoặc theo hợp đồng thuê biểu diễn khi cần thiết. - Chi về tặng phẩm: tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Đối với khách hạng đặc biệt: mức chi do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. + Đối với khách hạng A: . Trưởng đoàn : tối đa 1.000.000 đồng/người; . Các đại biểu khác : tối đa 300.000 đồng/người; + Đối với khách hạng B: . Trưởng đoàn : tối đa 600.000 đồng/người; . Các đại biểu khác : tối đa 300.000 đồng/người; + Đối với khách hạng C: . Trưởng đoàn : tối đa 400.000 đồng/người; . Các đại biểu khác : tối đa 300.000 đồng/người; 9. Đi công tác địa phương và cơ sở: trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Các địa phương trong tỉnh chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương mình và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương theo các mức chi quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 điều này. - Địa phương nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại khoản 6 điều này. - Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng, tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. 10. Chi đưa khách đi tham quan: căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, lãnh đạo Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định trong kế hoạch đón đoàn, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các khoản 2, 3, 4 điều này và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do lãnh đạo Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh các cấp phê duyệt trong chương trình đón đoàn. 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều địa phương, cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 điều này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 điều này. Điều 9. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước. 1. Đối với khách đặc biệt: do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. 2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì đón tiếp đoàn được chi: đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp tổ chức chi mời 01 bữa cơm thân mật và phải được lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 Điều 8 Quy định này. 3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 9, Điều 8 Quy định này. 4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 6, Điều 8 Quy định này. Điều 10. Đối với các Đại sứ, Tổng lãnh sự các nước; Trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ tại Việt Nam Cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức mời cơm thân mật khi chia tay, mức chi tối đa 700.000 đồng/người (bao gồm cả đại diện phía Việt Nam theo thành phần, số lượng do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt); chi mua tặng phẩm cho khách mức chi tối đa 600.000 đồng/người. Điều 11. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc mọi chi phí Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp đoàn chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại khoản 6, Điều 8 Quy định này. Mục 2: CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH Điều 12. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh 1. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là Đại biểu quốc tế do phía tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại Điều 8, mục 1, chương II Quy định này. - Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả Đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam theo đúng thành phần, số lượng do lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt): thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 8, mục 1, chương II Quy định này. - Đối với các khoản chi phí khác như: chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh chi để tránh chi trùng lặp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía tỉnh thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại khoản 1 , Điều 12, mục 2, chương II Quy định này. 3. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. Điều 13. Về chế độ đối với cán bộ của tỉnh tham gia đón, tiếp khách quốc tế 1. Cán bộ của tỉnh tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ của tỉnh tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: + Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. - Trường hợp làm thêm giờ thì được thanh toán theo quy định hiện hành (nếu có). 2. Đối với cán bộ của tỉnh tham gia các đoàn đàm phán về công tác Biên giới lãnh thổ; đàm phán Việt Nam gia nhập các Tổ chức Quốc tế; đàm phán ký kết các Hiệp định song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán: - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước: + Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ của tỉnh tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức tổ chức đàm phán. + Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức.
2,102
132,274
- Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài: tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng, cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi. Mục 3: CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC Điều 14. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị hoặc thống nhất trong toàn cơ quan, đơn vị bằng văn bản (đối với đơn vị chưa giao tự chủ tài chính). Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Điều 15. Mức chi tiếp khách 1. Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống với mức chi tối đa 20.000 đồng/người/ngày. 2. Chi mời cơm: các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo quy định như sau: a) Ngân sách các cấp chính quyền địa phương bổ sung kinh phí cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mời cơm khách, cụ thể: - Đối tượng khách được mời cơm: + Đoàn khách Lão thành cách mạng; đoàn khách Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc thiểu số; đoàn khách già làng, trưởng bản đến thăm và làm việc tại tỉnh. + Đoàn khách của cơ quan trung ương; đoàn khách có lãnh đạo cấp tỉnh của các tỉnh bạn đến công tác tại địa phương và một số trường hợp đặc biệt khác. - Mức chi: tối đa không quá 200.000 đồng/suất và phải công khai việc tiếp khách trong cơ quan, đơn vị. Lãnh đạo cơ quan đảng hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt về chủ trương, số lượng, thành phần khách được mời cơm làm cơ sở bổ sung ngân sách cho các cơ quan, đơn vị được giao nghiệm vụ khi nguồn kinh phí của đơn vị không đảm bảo được. b) Đối với các cơ quan, đơn vị đã thực hiện hoặc chưa thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ; đơn vị sự nghiệp công lập đã được giao hoặc chưa được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị hoặc được thống nhất trong toàn đơn vị bằng văn bản, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động và nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị mình. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, ngoài ra Quy định này quy định thêm như sau: 1. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh; chi tiêu tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện kiểm soát và quyết toán theo đoàn khách, từng hội nghị trên cơ sở căn cứ vào đề án, chương trình, kế hoạch đón đoàn, tổ chức các hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giá cả từng thời điểm, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. 2. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh: - Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh, tiếp các đoàn khách trong và ngoài nước căn cứ chế độ quy định tại Quyết định này và các văn bản liên quan khác lập dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quản cấp trên. Cơ quan chủ quản tổng hợp vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh, tiếp các đoàn khách trong và ngoài nước nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí với ngân sách nhà nước theo quy định. Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế từ cấp Bộ trưởng trở xuống, dự toán được giao cho cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, cơ quan chủ trì thực hiện ký hợp đồng công việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện. - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm chủ động lập dự toán kinh phí bảo đảm công tác an ninh cho việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh (xây dựng phương án bảo vệ; phương tiện, trang thiết bị bảo vệ; xăng xe hộ tống, dẫn đường) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 17. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng qui định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 18. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; đón tiếp các đoàn khách trong nước đến thăm và làm việc tại tỉnh phải công khai, minh bạch và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị hoặc thống nhất trong toàn cơ quan, đơn vị mình bằng văn bản về dự toán và quyết toán các khoản chi liên quan đến các nội dung này. Điều 19. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng quy định tại Quyết định này để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài; hội nghị, hội thảo quốc tế; tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH VỀ THU PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIII về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố; Căn cứ Công văn số 93/TTHĐND-CTHĐND ngày 03/8/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về việc điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng như sau: 1. Đối tượng nộp phí: - Đối tượng nộp phí xây dựng là các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo công trình không nằm trong các trường hợp không thu hoặc miễn giảm phí, lệ phí. - Đối tượng không nộp phí xây dựng là các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, các công trình tôn giáo, các công trình xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được hưởng chính sách xã hội hóa theo Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Các trường hợp thuộc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí, lệ phí.
1,878
132,275
2. Mức thu phí: Mức thu phí xây dựng như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Tỷ lệ thu phí tính trên giá trị xây lắp công trình, không bao gồm chi phí thiết bị, được tính theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. - Trường hợp công trình nhiều chức năng thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp. - Đối với công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng của công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch nếu việc thay đổi tính chất công trình có mức thu thấp hơn mức đã nộp. 3. Đơn vị thu phí: - Sở Xây dựng thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình. - Ủy ban nhân dân các quận, huyện thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân các quận, huyện cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình và các trường hợp khác trên địa bàn quận, huyện. - Ban Quản lý khu kinh tế (nếu có phát sinh thu phí xây dựng trong khu kinh tế, khu công nghiệp). - Các đơn vị thu phí xây dựng có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp theo quy định. 4. Cơ chế quản lý sử dụng: - Đơn vị thu phí được trích để lại 30% trên tổng số phí thực thu để trang trải chi phí cho các hoạt động quản lý, 70% còn lại nộp ngân sách thành phố. - Đơn vị thu phí xây dựng căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 để thực hiện theo đúng quy định. Điều 2. Giao các Sở: Xây dựng, Tài chính kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí xây dựng theo quy định hiện hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngày 01/9/2010 và thay thế Quyết định số 508/QĐ-UB ngày 05/4/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế về việc ban hành chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010; Căn cứ Quyết định số 12/2003/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 120/TTr-SYT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận xã Định Thành A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2009. Điều 2. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Đông Hải và các ngành chức năng liên quan có trách nhiệm chỉ đạo và đầu tư cho xã Định Thành A nhằm duy trì và nâng cao kết quả đạt được các tiêu chí theo chuẩn quốc gia về y tế xã do Bộ Y tế ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đông Hải, Ủy ban nhân dân xã Định Thành A, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế về việc ban hành chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010; Căn cứ Quyết định số 12/2003/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 120/TTr-SYT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2009. Điều 2. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình và các ngành chức năng liên quan có trách nhiệm chỉ đạo và đầu tư cho xã Vĩnh Mỹ A nhằm duy trì và nâng cao kết quả đạt được các tiêu chí theo chuẩn quốc gia về y tế xã do Bộ Y tế ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình, Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Mỹ A, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế về việc ban hành chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010; Căn cứ Quyết định số 12/2003/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 120/TTr-SYT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2009. Điều 2. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình và các ngành chức năng liên quan có trách nhiệm chỉ đạo và đầu tư cho thị trấn Hòa Bình nhằm duy trì và nâng cao kết quả đạt được các tiêu chí theo chuẩn quốc gia về y tế xã do Bộ Y tế ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình, Ủy ban nhân dân thị trấn Hòa Bình, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế về việc ban hành chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010; Căn cứ Quyết định số 12/2003/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 148/TTr-SYT ngày 12 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2010. Điều 2. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Phước Long và các ngành chức năng liên quan có trách nhiệm chỉ đạo và đầu tư cho xã Vĩnh Phú Đông nhằm duy trì và nâng cao kết quả đạt được các tiêu chí theo chuẩn quốc gia về y tế xã do Bộ Y tế ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phước Long, Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đông, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 22/TTr-STTTT ngày 28 tháng 7 năm 2010 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1363/SKHĐT-XDCB ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án xây dựng cổng thông tin điện tử của tỉnh như sau: 1. Cơ sở pháp lý: - Quyết định số 1718/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt các kế hoạch chi tiết ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước của tỉnh đợt 4 năm 2010, trong đó dự án xây dựng cổng thông tin điện tử của tỉnh có tổng mức đầu tư là 1.482.000.000 đồng. Trong đó: + Xây dựng cập nhật chức năng cổng thông tin điện tử : 404.000.000 đồng. + Xây dựng các Sub-Portal : 412.000.000 đồng. + Triển khai 3 dịch vụ công mức 03 : 540.000.000 đồng. + Triển khai đào tạo và chuyển giao công nghệ : 126.000.000 đồng. 2. Phân chia gói thầu: các phần công việc phải đấu thầu và được phép chỉ định thầu có giá trị là 1.482.000.000 đồng, bao gồm 01 gói thầu như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Nguồn tài chính: nguồn kinh phí sự nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh năm 2010.
2,064
132,276
Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông là chủ đầu tư dự án xây dựng cổng thông tin điện tử của tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đấu thầu theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bà Rịa – Vũng Tàu; chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN , TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 309/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 16/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; nhà nước giao bằng hiện vật, bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; máy móc; phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định được phân cấp quản lý cho các cấp, các ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ, Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 309/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 và các văn bản khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Quyết định này và các văn bản khác có liên quan. (Những nội dung không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009, Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và các văn bản khác có liên quan). Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP Điều 2. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng và giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc 1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật: về đầu tư, xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch & Đầu tư và các cơ quan có liên quan theo phương thức đầu tư xây dựng trụ sở làm việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm các loại tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính: Xe ô tô (sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh); Các loại phương tiện giao thông vận tải khác; Các loại tài sản khác có giá mua từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị mua sắm từ 150 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm nhiều loại tài sản. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm các loại tài sản (trừ xe ô tô và phương tiện giao thông vận tải) theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Tài chính - Kế toán hoặc phòng, ban có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là phòng Tài chính - Kế toán) có giá mua từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng cho một lần mua sắm nhiều loại tài sản. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc UBND cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định mua sắm những tài sản có giá mua dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị mua sắm dưới 50 triệu đồng cho một lần mua sắm nhiều loại tài sản. Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Thuê trụ sở làm việc: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, huyện, xã quyết định thuê trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp ngân sách theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp. 2. Thuê tài sản khác: Trường hợp thuê tài sản phải chi trả bằng nguồn kinh phí ngoài định mức chi thường xuyên (ngoài kinh phí khoán chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngân sách cấp nào thì do Chủ tịch UBND cấp đó quyết định theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp; Trường hợp thuê tài sản được chi trả bằng nguồn kinh phí trong định mức chi thường xuyên (kinh phí khoán chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành. Điều 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, gồm: Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Xe ô tô và các phương tiện giao thông vận tải khác; Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; Các tài sản đã phân cấp cho các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, UBND cấp huyện thu hồi nhưng các cơ quan trên không thực hiện thu hồi theo thẩm quyền. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ những tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc phòng Tài chính- Kế toán. Điều 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển các loại tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các cơ quan liên quan: - Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác; Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản điều chuyển giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương; - Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản điều chuyển giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác ngành, khác huyện. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (trừ những tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định điều chuyển của Chủ tịch UBND tỉnh) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc phòng Tài chính- Kế toán.
2,041
132,277
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý các loại tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan: - Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật; - Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất đủ điều kiện thanh lý theo quy định (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; - Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác; - Các tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; - Tài sản khác của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý theo đề nghị của phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc phòng Tài chính- Kế toán: Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch: Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị cấp xã phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật (không bao gồm quyền sử dụng đất). 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc UBND cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý những tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các cơ quan liên quan: Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác; Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1đơn vị tài sản; Tài sản khác của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc phòng Tài chính- Kế toán: bán các loại tài sản khác (không thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc UBND cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định bán các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các cơ quan liên quan) tiêu hủy tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định (theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc phòng Tài chính - Kế toán) tiêu hủy tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc UBND cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tiêu hủy các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này. 2. Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức, cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 3 đến Điều 9 Quy định này căn cứ nội dung liên quan để thực hiện nghiêm túc. Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Tài chính để có biện pháp giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 14 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP, ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý chiếu sáng đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 420/TTr-SXD, ngày 02/7/2010 về việc phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công trách nhiệm cho các Sở, ngành có liên quan và phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý chiếu sáng đô thị; cụ thể như sau: 1. Sở Xây dựng: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn toàn tỉnh. b) Đầu mối tổng hợp, hướng dẫn lập, thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị. c) Phổ biến các quy chuẩn kỹ thuật về quản lý chiếu sáng đô thị; đầu mối tổng hợp các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về chiếu sáng đô thị trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để phát triển chiếu sáng đô thị. đ) Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, bảo trì, khai thác sử dụng hệ thống chiếu sáng đô thị. Quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị. e) Phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quy hoạch, đầu tư phát triển và tổ chức chiếu sáng đô thị; quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao - tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. f) Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kế hoạch vốn để đầu tư các công trình chiếu sáng công cộng đô thị theo kế hoạch được duyệt. 3. Sở Tài chính. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh để phục vụ công tác duy trì, vận hành, bảo trì và phát triển chiếu sáng công cộng đô thị. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. a) Tổ chức thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý. b) Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, trong đó quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức chiếu sáng tại đô thị; quy định về quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này. c) Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có đủ năng lực theo các hình thức phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. d) Lập kế hoạch và thực hiện việc đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm bao gồm: các giải pháp, phương án đầu tư cho các nhiệm vụ xây mới, cải tạo, thay thế, duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp chất lượng chiếu sáng và phát triển nguồn nhân lực.
2,047
132,278
đ) Thực hiện công tác quản lý chiếu sáng đô thị thuộc địa bàn quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng. e) Kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện phải được đưa vào chương trình hoặc kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm của các huyện, thị xã. f) Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác chiếu sáng trên địa bàn. g) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao - tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. h) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp tình hình giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị. 5. Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành: Phối hợp với các cơ quan chức năng và UBND các huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý chiếu sáng đô thị. Điều 2. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH CAN THIỆP, TRỢ GIÚP TRẺ EM BỊ BẠO LỰC, BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 2. Thông tư này áp dụng đối với cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong can thiệp và trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. Điều 2. Trẻ em bị bạo lực, trẻ em bị xâm hại tình dục 1. Trẻ em bị bạo lực là nạn nhân của một trong các hành vi sau đây: a) Lăng nhục, chửi mắng, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý, gây tổn thương về tinh thần, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em; b) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng của trẻ em; c) Đối xử tồi tệ, bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt làm những việc trái với đạo đức xã hội; d) Cưỡng ép trẻ em lao động quá sức, quá thời gian quy định, làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại và những công việc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm. 2. Trẻ em bị xâm hại tình dục là nạn nhân của một trong các hành vi dâm ô, giao cấu, cưỡng dâm, hiếp dâm. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đối tượng xâm hại là người thực hiện hành vi bạo lực hoặc xâm hại tình dục đối với trẻ em. 2. Can thiệp, trợ giúp là các hoạt động nhằm ngăn chặn, loại bỏ các nguy cơ tái bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em; phục hồi về thể chất, tâm lý, giao tiếp xã hội; tái hòa nhập gia đình, cộng đồng, trường học cho trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 3. Bảo mật về thông tin liên quan đến trẻ bị xâm hại tình dục: Là việc giữ kín thông tin liên quan đến trẻ bị xâm hại tình dục nhằm bảo vệ lợi ích tốt nhất của trẻ, trừ trường hợp cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ xử lý đối tượng xâm hại; can thiệp, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục. 4. Trẻ em trong tình trạng khẩn cấp: Trẻ em là nạn nhân của hành vi bạo lực hoặc xâm hại tình dục, nếu không can thiệp kịp thời sẽ tiếp tục bị bạo lực, bị xâm hại tình dục, nguy hiểm đến tính mạng hoặc bị tổn thương nặng nề về tinh thần và thân thể, ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của trẻ. 5. Cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em là công chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước, viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp, cán bộ hợp đồng, người được giao trách nhiệm, cộng tác viên, tình nguyện viên về lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp. Điều 4. Nguyên tắc can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục 1. Can thiệp, trợ giúp kịp thời bằng các biện pháp phù hợp, theo quy định của pháp luật, vì quyền và lợi ích tốt nhất của trẻ em; 2. Đảm bảo tính bảo mật về thông tin liên quan đến trẻ bị xâm hại tình dục; 3. Đảm bảo tính liên tục trong can thiệp, trợ giúp; phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong hoạt động can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. Chương II QUY TRÌNH CAN THIỆP, TRỢ GIÚP TRẺ EM BỊ BẠO LỰC, BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC Điều 5. Các bước trong quy trình Quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục gồm các bước sau đây: 1. Tiếp nhận thông tin; kiểm tra, đánh giá nguy cơ sơ bộ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ em trong tình trạng khẩn cấp. 2. Thu thập thông tin, xác minh và đánh giá nguy cơ cụ thể đối với trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 3. Xây dựng và thông qua kế hoạch can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 4. Thực hiện hoạt động can thiệp, trợ giúp. 5. Rà soát, đánh giá nguy cơ sau can thiệp, trợ giúp và báo cáo kết quả can thiệp, trợ giúp. Điều 6. Tiếp nhận thông tin; kiểm tra, đánh giá nguy cơ sơ bộ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ em trong tình trạng khẩn cấp 1. Cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thông tin của mọi công dân, tổ chức về các vụ việc trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 2. Khi tiếp nhận thông tin về vụ việc trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục, cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã có trách nhiệm: a) Ghi chép kịp thời, đầy đủ thông tin về vụ việc; b) Báo cáo với chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và phối hợp với các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan, gia đình, trường học, hàng xóm, bạn bè của trẻ em nạn nhân kiểm tra tính xác thực của thông tin, đồng thời bổ sung các thông tin liên quan đến vụ việc bằng cách đến trực tiếp địa bàn hoặc qua điện thoại; c) Thực hiện đánh giá nguy cơ sơ bộ làm cơ sở đưa ra nhận định về tình trạng hiện tại của trẻ; d) Trường hợp trẻ em trong tình trạng khẩn cấp, cần phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ trước khi thực hiện các bước tiếp theo; e) Báo cáo vụ việc với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để nhận được sự hướng dẫn, hỗ trợ. 3. Việc tiếp nhận, ghi chép thông tin, tiến hành đánh giá nguy cơ sơ bộ và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ trong tình trạng khẩn cấp được thực hiện theo mẫu hướng dẫn (Mẫu 1). Điều 7. Thu thập thông tin, xác minh và đánh giá nguy cơ cụ thể 1. Cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã phối hợp với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện thu thập thông tin, xác minh và đánh giá nguy cơ cụ thể đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 2. Nội dung thu thập thông tin, xác minh và đánh giá nguy cơ cụ thể bao gồm: a) Thu thập thông tin liên quan đến môi trường sống của trẻ (tình trạng trẻ trong quá khứ và hiện tại; mối quan hệ của trẻ với các thành viên trong gia đình; mối quan hệ của trẻ với đối tượng xâm hại; mối quan hệ của trẻ với môi trường chăm sóc trẻ...); b) Trên cơ sở các thông tin liên quan, thực hiện đánh giá nguy cơ cụ thể đối với trẻ nhằm xác định các vấn đề và nhu cầu của trẻ bị bạo lực, bị xâm hại tình dục, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch can thiệp, trợ giúp phù hợp, hiệu quả; c) Thu thập bằng chứng cho việc tố giác tội phạm, làm cơ sở để các cơ quan chức năng xử lý các hành vi bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em. 3. Việc thu thập thông tin, xác minh và đánh giá nguy cơ cụ thể đối với các trường hợp thực hiện theo mẫu hướng dẫn (Mẫu 2). Điều 8. Xây dựng và thông qua kế hoạch can thiệp, trợ giúp 1. Cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã phối hợp với cán bộ các ngành công an, tư pháp, y tế, giáo dục và các tổ chức đoàn thể liên quan xây dựng kế hoạch can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 2. Kế hoạch can thiệp, trợ giúp dựa trên cơ sở các kết luận của việc đánh giá nguy cơ tại Mẫu 2 và ý kiến thống nhất của cán bộ các ngành liên quan, bao gồm các nội dung sau: a) Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các vấn đề cần giải quyết của trẻ; b) Chỉ ra các nhu cầu cần can thiệp, trợ giúp để giải quyết từng vấn đề của trẻ;
2,044
132,279
c) Xác định mục tiêu cần đạt được để giải quyết các vấn đề và đáp ứng các nhu cầu cơ bản của trẻ trên cơ sở nguồn lực và khả năng hiện có; d) Xác định các biện pháp can thiệp, trợ giúp và nguồn lực cần hỗ trợ để đạt được mục tiêu; e) Đề xuất trách nhiệm cụ thể của các cá nhân, đơn vị trong việc phối hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ. 3. Kế hoạch can thiệp, trợ giúp trường hợp được xây dựng theo mẫu hướng dẫn (Mẫu 3) và trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua. Điều 9. Thực hiện hoạt động can thiệp, trợ giúp 1. Căn cứ vào kế hoạch được thông qua, cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã phối hợp với các cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện hoạt động can thiệp, trợ giúp trẻ bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 2. Khi thực hiện hoạt động can thiệp, trợ giúp, cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã có trách nhiệm: a) Theo dõi, giám sát việc thực hiện các hoạt động can thiệp, trợ giúp nhằm kịp thời điều chỉnh các hoạt động can thiệp, trợ giúp cho phù hợp; b) Vận động cộng đồng, cá nhân, tổ chức tham gia và hỗ trợ nhằm đáp ứng các nhu cầu chăm sóc cho trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục; c) Kết nối với các dịch vụ sẵn có nhằm đáp ứng nhu cầu cần trợ giúp của trẻ bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 3. Việc theo dõi, giám sát tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch can thiệp, trợ giúp theo mẫu hướng dẫn (Mẫu 4). Điều 10. Rà soát, đánh giá nguy cơ sau can thiệp, trợ giúp và báo cáo kết quả can thiệp, trợ giúp 1. Cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tiến hành rà soát, đánh giá nguy cơ đối với trẻ sau khi thực hiện hoạt động can thiệp, trợ giúp. 2. Việc đánh giá nguy cơ đối với trẻ sau khi thực hiện kế hoạch can thiệp, trợ giúp nhằm đưa ra các nhận định, kết luận về tình trạng của trẻ, làm cơ sở đề xuất các giải pháp tiếp theo: a) Nếu trẻ không còn nguy cơ bị bạo lực, bị xâm hại tình dục, các yếu tố về thể chất, tâm lý, nhận thức và tình cảm của trẻ ổn định, cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã lưu hồ sơ và báo cáo theo quy định; b) Nếu trẻ vẫn có nguy cơ bị bạo lực, bị xâm hại tình dục hoặc các yếu tố về thể chất, tâm lý, nhận thức và tình cảm của trẻ chưa ổn định, cần tiếp tục rà soát, đánh giá nguy cơ, kết quả can thiệp, trợ giúp lần trước và xây dựng kế hoạch can thiệp, trợ giúp tiếp theo. 3. Việc rà soát, đánh giá nguy cơ đối với trẻ sau khi thực hiện kế hoạch can thiệp, trợ giúp theo mẫu hướng dẫn (Mẫu 5). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan trong phạm vi quản lý thực hiện can thiệp, trợ giúp cho trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục theo quy định tại Thông tư này. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo hệ thống ngành tổ chức thực hiện quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 2. Phối hợp với các ngành liên quan phát triển các loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em, từng bước đáp ứng các nhu cầu cần can thiệp, trợ giúp của trẻ em trong tình trạng khẩn cấp. Hình thành Trung tâm công tác xã hội trẻ em; đường dây tư vấn để kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em. 3. Hỗ trợ giải quyết các trường hợp nghiêm trọng vượt quá khả năng của cấp xã và huyện. 4. Phối hợp với các cơ quan cùng cấp có liên quan chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy trình. 5. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình và kết quả thực hiện công tác can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục tại địa phương và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Điều 13. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã thực hiện quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 2. Phối hợp với các ngành liên quan phát triển các loại hình dịch vụ trợ giúp trẻ em; hình thành các văn phòng tư vấn trợ giúp trẻ em, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập các điểm tư vấn trợ giúp trẻ em ở cộng đồng, trường học trên địa bàn. 3. Hỗ trợ giải quyết các trường hợp nghiêm trọng vượt quá khả năng của cấp xã. 4. Phối hợp với các cơ quan cùng cấp có liên quan chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy trình. 5. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình và kết quả thực hiện công tác can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục tại địa phương và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Phân công cán bộ, bố trí phương tiện và điểm tiếp nhận thông báo về trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 2. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các cá nhân, gia đình và cộng đồng phát hiện, cung cấp thông tin về trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 3. Chỉ đạo việc xây dựng và thông qua kế hoạch can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 4. Chỉ đạo các ban, ngành liên quan phát triển các loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em; hình thành mạng lưới cộng tác viên người lớn; mạng lưới cộng tác viên trẻ em; điểm tư vấn trợ giúp trẻ em ở cộng đồng, trường học trên địa bàn. 5. Huy động nguồn lực, đáp ứng tối đa việc thực hiện kế hoạch can thiệp, trợ giúp trẻ em nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ trong trường hợp trẻ bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 6. Lưu trữ hồ sơ can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. 7. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình và kết quả thực hiện công tác can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục trên địa bàn và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để có hướng dẫn, bổ sung kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu 1 BÁO CÁO TIẾP NHẬN THÔNG TIN, ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SƠ BỘ ĐỐI VỚI TRẺ EM BỊ BẠO LỰC, BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC A. Tiếp nhận thông tin ban đầu 1. Nhận được thông tin: Thông qua (điện thoại/gặp trực tiếp/người khác báo): ......................................... Thời gian (mấy giờ).................... Ngày....... tháng......... năm............................... Cán bộ tiếp nhận....................................... Địa điểm ............................................ Số hiệu tạm thời của trường hợp .......................................................................... 2. Thông tin về trẻ bị bạo lực, bị xâm hại tình dục (trường hợp) Họ tên (nếu được biết).......................................................................................... Ngày tháng năm sinh.............................. hoặc ước lượng tuổi............................. Giới tính: Nam............... Nữ............... Không biết............................................... Địa điểm (trẻ đang ở đâu vào thời điểm nhận được thông báo?) ......................... .............................................................................................................................. Họ tên cha của trẻ.......................... Họ tên mẹ của trẻ.......................................... Hoàn cảnh gia đình ............................................................................................... .............................................................................................................................. Tình trạng hiện tại của trẻ:.................................................................................... .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Phỏng đoán hậu quả có thể sẽ xảy ra cho một (hoặc nhiều) trẻ em nếu không có can thiệp? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Hiện tại ai là người chăm sóc, giám hộ (nếu có) cho trẻ - nếu biết? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Những hành động can thiệp đã được thực hiện đối với trẻ trước khi thông báo: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 3. Thông tin về người báo tin - nếu đồng ý cung cấp Họ tên.................................... Số điện thoại ......................................................... Địa chỉ .................................................................................................................. Ghi chú thêm ........................................................................................................ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Đánh giá nguy cơ sơ bộ, thực hiện các biện pháp đảm an toàn tạm thời cho trẻ Ngày, tháng, năm tiến hành đánh giá: .................................................................. Cán bộ đánh giá:....................................... Chức danh ......................................... Đơn vị công tác: ................................................................................................... 1. Đánh giá nguy cơ sơ bộ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kết luận về tình trạng của trẻ: - Trường hợp các chỉ số đánh giá “Sự dễ bị tổn thương” ở mức độ Cao chiếm ưu thế hơn các chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”: Trẻ đang trong tình trạng khẩn cấp, cần thực hiện ngay các biện pháp đảm bảo an toàn tạm thời cho trẻ trước khi thực hiện các bước tiếp theo. - Trường hợp khác, có thể tiếp tục các bước tiếp theo của quy trình. 2. Các biện pháp đảm bảo an toàn tạm thời cho trẻ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 2 THU THẬP THÔNG TIN, XÁC MINH VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CỤ THỂ Họ tên trẻ:....................................................... Hồ sơ số:...................................... Họ tên cán bộ đánh giá: ........................................................................................ Ngày tháng năm thực hiện bản đánh giá .............................................................. 1. Thu thập thông tin liên quan, phân tích các yếu tố tác động đến việc chăm sóc trẻ trong quá khứ và hiện tại <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Đánh giá nguy cơ cụ thể <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Kết luận các nguy cơ và xác định các vấn đề của trẻ: Trên cơ sở so sánh mức độ (cao, thấp, trung bình) giữa các chỉ số đánh giá “sự dễ bị tổn thương” với chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”. - Trường hợp các chỉ số đánh giá “Sự dễ bị tổn thương” ở mức độ Cao chiếm ưu thế hơn các chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”: Trẻ có nguy cơ cao tiếp tục bị bạo lực, bị xâm hại tình dục hoặc mức độ trẻ bị hại vẫn rất nghiêm trọng. Ví dụ về vấn đề của trẻ: Trẻ vẫn cần sự chăm sóc về thể chất, tinh thần; trẻ cần có một môi trường sống an toàn, đảm bảo các điều kiện để hòa nhập cộng đồng.... - Trường hợp các chỉ số đánh giá “Sự dễ bị tổn thương” ở mức độ Cao ít hơn hoặc tương đương với các chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”: Trẻ không hoặc ít có nguy cơ tiếp tục bị bạo lực, bị xâm hại tình dục hoặc mức độ trẻ bị hại ít nghiêm trọng.
2,104
132,280
<jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 3 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> KẾ HOẠCH CAN THIỆP, TRỢ GIÚP TRẺ EM (Trong trường hợp bị bạo lực, bị xâm hại tình dục) Kế hoạch can thiệp, trợ giúp được xây dựng để nhằm mục đích cung cấp dịch vụ can thiệp dành cho trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. Kế hoạch can thiệp, trợ giúp được thiết kế để giải quyết các nhu cầu được an toàn, bảo vệ và chăm sóc trước mắt và lâu dài cho trẻ. a) Liệt kê các vấn đề của trẻ (sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cần can thiệp, trợ giúp): Ví dụ: - Các tổn thương về thể chất, tâm lý, tình cảm nghiêm trọng. - Môi trường chăm sóc trẻ có nhiều nguy cơ sẽ tiếp tục bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. .............................................................................................................................. b) Xác định Nhu cầu cần cung cấp dịch vụ chăm sóc cho trẻ. - Chăm sóc, chữa trị các tổn thương - Tìm kiếm, cải thiện môi trường chăm sóc trẻ .............................................................................................................................. c) Mục tiêu cung cấp dịch vụ - Phục hồi các tổn thương cho trẻ; - Trẻ được sống trong môi trường an toàn, đảm bảo các điều kiện cơ bản để hòa nhập cộng đồng. .............................................................................................................................. d) Các hoạt động - Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý... - Phân tích, lựa chọn các giải pháp cải thiện môi trường chăm sóc trẻ; - Thực hiện các hoạt động nhằm cải thiện các điều kiện, tạo môi trường chăm sóc an toàn cho trẻ (tư vấn, giáo dục, hỗ trợ gia đình/người chăm sóc trẻ, hỗ trợ cho trẻ đến trường...). đ) Tổ chức thực hiện (bao gồm phân công trách nhiệm thực hiện, nguồn lực, thời gian thực hiện các hoạt động...). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 4 THEO DÕI, GIÁM SÁT TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CAN THIỆP, TRỢ GIÚP Họ và tên trẻ:...................................................... Số hồ sơ:................................... Họ và tên cán bộ thực hiện:.................................................................................. Thời gian thực hiện:.......................... Ngày tháng năm........................................ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đánh giá chung:.................................................................................................... .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Đề xuất các hoạt động tiếp theo: .......................................................................... .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu 5 RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG CỦA TRẺ SAU KHI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CAN THIỆP, TRỢ GIÚP Tên trẻ:........................................... Số hồ sơ:....................................................... Họ và tên cán bộ thực hiện:.................................................................................. Thời gian thực hiện:........................... Ngày tháng năm........................................ 1. Đánh giá nguy cơ tại giai đoạn kết thúc <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Kết luận về tình trạng của trẻ: Trên cơ sở so sánh mức độ (cao, thấp, trung bình) giữa các chỉ số đánh giá “sự dễ bị tổn thương” với chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”. - Nếu nguy cơ trẻ vẫn tiếp tục bị xâm hại/tổn thương, cần có kế hoạch can thiệp, trợ giúp tiếp theo. - Nếu kết quả can thiệp, trợ giúp đảm bảo trẻ ổn định và nguy cơ xâm hại không còn, theo dõi trong thời gian 3 tháng và kết thúc. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ TƯ PHÁP TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 1953/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại các Công văn số 393/STP-VP ngày 18 tháng 5 năm 2010, Công văn số 619/STP-VP ngày 26 tháng 7 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1320/SNV-TCBM ngày 30 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 102/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế về việc ban hành chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010; Căn cứ Quyết định số 12/2003/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 120/TTr-SYT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2007 - 2010. Điều 2. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Lợi và các ngành chức năng liên quan có trách nhiệm chỉ đạo và đầu tư cho xã Vĩnh Hưng nhằm duy trì và nâng cao kết quả đạt được các tiêu chí theo chuẩn quốc gia về y tế xã do Bộ Y tế ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Lợi, Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hưng, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế về việc ban hành chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010; Căn cứ Quyết định số 12/2003/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 120/TTr-SYT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận xã Vĩnh Hưng A, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2009. Điều 2. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Lợi và các ngành chức năng liên quan có trách nhiệm chỉ đạo và đầu tư cho xã Vĩnh Hưng A nhằm duy trì và nâng cao kết quả đạt được các tiêu chí theo chuẩn quốc gia về y tế xã do Bộ Y tế ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Lợi, Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hưng A, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế về việc ban hành chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010; Căn cứ Quyết định số 12/2003/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 120/TTr-SYT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2009. Điều 2. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình và các ngành chức năng liên quan có trách nhiệm chỉ đạo và đầu tư cho xã Vĩnh Thịnh nhằm duy trì và nâng cao kết quả đạt được các tiêu chí theo chuẩn quốc gia về y tế xã do Bộ Y tế ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình, Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thịnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế về việc ban hành chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010; Căn cứ Quyết định số 12/2003/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 120/TTr-SYT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận phường Nhà Mát, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2009. Điều 2. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân thị xã Bạc Liêu và các ngành chức năng liên quan có trách nhiệm chỉ đạo và đầu tư cho phường Nhà Mát nhằm duy trì và nâng cao kết quả đạt được các tiêu chí theo chuẩn quốc gia về y tế xã do Bộ Y tế ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Bạc Liêu, Ủy ban nhân dân phường Nhà Mát, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
2,098
132,281
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI KIỂM TRA LIÊN NGÀNH HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 08 tháng 3 năm 2007 và ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh phòng, chống mại dâm; Căn cứ Nghị định 56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa - thông tin; Căn cứ Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành hoạt động văn hóa và phòng chống tệ nạn xã hội thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin tại Tờ trình số 16/TTr-VHTT ngày 05 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành hoạt động văn hóa và phòng chống tệ nạn xã hội quận 12 (gọi tắt là Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa – xã hội). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin, Trưởng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Trưởng Công an quận, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự quận, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Y tế, Trưởng Phòng Kinh tế, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường 12, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI KIỂM TRA LIÊN NGÀNH HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI QUẬN 12 (GỌI TẮT LÀ ĐỘI KIỂM TRA LIÊN NGÀNH VĂN HÓA – XÃ HỘI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND-VHTT ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 12) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận 12 Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận 12 là lực lượng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội cấp quận và 11 Tổ Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội cấp phường được thành lập theo quy định tại Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ; Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ; trên cơ sở phối hợp các ngành Văn hóa và Thông tin, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Kinh tế, Quản lý thị trường, Y tế, Ban chỉ huy Quân sự quận và các Phòng, ban ngành có liên quan để phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội, nhằm thiết lập trật tự kỷ cương, pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức và công dân, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước. Điều 2. Phạm vi hoạt động Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các cấp trên địa bàn quận 12 có trách nhiệm chủ động kiểm tra và phối hợp với các ngành, các cấp trong việc kiểm tra các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa; phòng, chống tệ nạn mại dâm, ma túy, đánh bạc và các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội. Chương II CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN Điều 3. Chức năng Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các cấp trên địa bàn quận 12 có chức năng kiểm tra, phát hiện và xác lập hồ sơ vi phạm pháp luật, đề xuất xử lý kịp thời trong các hoạt động văn hóa; dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội. Điều 4. Nhiệm vụ Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các cấp trên địa bàn quận 12 có nhiệm vụ: 1. Thường xuyên theo dõi, khảo sát nắm tình hình, tổ chức kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và Thông tin, kinh doanh dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn để tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Hội đồng xử lý các vụ vi phạm hành chính về văn hóa – xã hội cấp quận chỉ đạo các biện pháp nhằm ngăn chặn, đấu tranh với các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật phải yêu cầu đương sự đình chỉ ngay hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính, xác lập đầy đủ hồ sơ vi phạm và chuyển vụ việc cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Chuyển vụ việc vi phạm đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền đối với những trường hợp có dấu hiệu tội phạm. Điều 5. Quyền hạn Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các cấp trên địa bàn quận 12 có quyền hạn: 1. Yêu cầu cơ quan, các tổ chức, cá nhân và các tổ chức đoàn thể các cấp phối hợp, hỗ trợ thực hiện công tác kiểm tra, xử lý vi phạm. 2. Yêu cầu chủ cơ sở hoạt động kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh chấp hành quyết định kiểm tra, xuất trình các giấy tờ liên quan, cung cấp đầy đủ các vấn đề có liên quan đến việc kiểm tra; đồng thời đề nghị chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ phải hợp tác, hỗ trợ Đội Kiểm tra thực hiện tốt công tác kiểm tra, xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. 3. Lập biên bản khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính; thực hiện các quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Đối với hành vi vi phạm hành chính vượt quá thẩm quyền xử lý của Đội Kiểm tra hoặc hành vi có dấu hiệu của tội phạm thì phải lập biên bản, chuyển tài liệu liên quan, tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Điều 6. Cơ cấu của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các cấp trên địa bàn quận 12 Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các cấp trên địa bàn quận 12 được tổ chức ở 02 cấp: quận và phường. 1. Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận 12 Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận 12 gồm: 01 Đội trưởng là Phó Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin quận, hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Các thành viên trong Đội gồm có 01 Đội phó và các chuyên viên Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế, Công an, Đội Quản lý thị trường 12B, Quân sự, Phòng Y tế. 2. Tổ Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội 11 phường Tùy theo tình hình tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường xem xét quyết định số lượng, cơ cấu nhân sự Tổ Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội phường; phân công cán bộ có đủ năng lực và uy tín làm Tổ trưởng chỉ huy điều hành Tổ Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội để kiểm tra và xử lý, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm tại địa phương, đồng thời phối hợp với Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội thành phố Hồ Chí Minh và quận 12 khi có yêu cầu. Điều 7. Thẩm quyền thành lập 1. Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký Quyết định thành lập, bổ nhiệm, miễn nhiệm Đội trưởng, Đội phó và các thành viên trong Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội theo đề nghị của Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin (kiêm Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng xử lý các vụ vi phạm hành chính về văn hóa - xã hội quận 12). 2. Căn cứ vào tình hình tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường xem xét quyết định thành lập, bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổ trưởng và các thành viên trong Tổ Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội theo đề nghị của Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội phường. Điều 8. Hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận 12 1. Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận 12 làm việc theo cơ chế phối hợp do Đội trưởng điều hành mọi hoạt động chung của Đội và chịu trách nhiệm trước người có thẩm quyền bổ nhiệm được quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Đội trưởng có trách nhiệm thông báo lịch công tác cho các thành viên tham gia Đội trước từ 3 đến 5 giờ đồng hồ hoặc đột xuất (khi cần thiết) và nhận xét định kỳ 06 tháng, 01 năm về kết quả công tác của từng thành viên. Các thành viên trong Đội chịu trách nhiệm trước Đội trưởng về những công việc đã được phân công theo chức năng, nhiệm vụ của ngành mình đang công tác. 2. Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội cấp nào do Hội đồng xử lý các vụ vi phạm hành chính về văn hóa - xã hội cấp đó chỉ đạo, điều hành, giám sát hoạt động và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. 3. Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội chỉ được tiến hành kiểm tra khi có ít nhất từ 03 thành viên của Đội cùng tham gia, trong đó phải có Đội trưởng hoặc Đội phó và phải xuất trình Quyết định thành lập Đội Kiểm tra, thẻ kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận 12
2,042
132,282
a) Thực hiện nghiêm túc các chủ trương, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố và chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Thường trực Hội đồng xử lý các vụ vi phạm hành chính về văn hóa - xã hội quận (theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 12). b) Phối hợp thực hiện nghiệp vụ đối với các phòng ban chức năng liên quan và Tổ Kiểm tra liên ngành phòng, chống tệ nạn xã hội 11 phường. c) Tham mưu xây dựng dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chung, kế hoạch tổ chức kiểm tra liên ngành (định kỳ, đột xuất); đồng thời báo cáo nhanh các vụ việc lớn, phức tạp và kết quả xử lý trên địa bàn quận hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất của Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Tổ Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội 11 phường a) Chấp hành chủ trương, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội phường (theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường). b) Chủ động thực hiện kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn, phối hợp với Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội thành phố, quận trong việc kiểm tra ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm trên địa bàn. c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, 09 tháng và 01 năm, báo cáo nhanh, kịp thời các vụ việc lớn và phức tạp, báo cáo vụ việc vi phạm và kết quả xử lý trên địa bàn. 4. Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các cấp có nhiệm vụ phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp để tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho Đội Kiểm tra hoạt động có hiệu quả, chịu trách nhiệm về tình hình, diễn biến vi phạm và kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn mình quản lý. 5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các thành viên Đội Kiểm tra chịu sự chỉ đạo, phân công của Đội trưởng, đề xuất các vấn đề có liên quan để Đội trưởng kịp thời có biện pháp giải quyết, xử lý hoặc báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền giải quyết. Điều 10. Cơ chế phối hợp hoạt động 1. Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các cấp trên cùng một địa bàn phải thống nhất xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng tháng, quý và cả năm nhằm hạn chế việc chồng chéo và năng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác kiểm tra, phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật. 3. Mọi kế hoạch, thông tin về công tác kiểm tra được bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước. Chương V KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH Điều 11. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của công tác kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận, phường do ngân sách quận, phường cấp từ ngân sách địa phương và các khoản thu nộp phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và Thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn quản lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường chịu trách nhiệm bố trí ngân sách, quản lý kinh phí và duyệt chi công tác phí, bồi dưỡng, phương tiện, công cụ hỗ trợ phục vụ trong quá trình kiểm tra… nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội trên địa bàn quận. Điều 12. Phụ cấp, phương tiện hoạt động 1. Chế độ phụ cấp: Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội được hưởng tiền làm thêm giờ, làm đêm theo quy định của Bộ Luật lao động; được bồi dưỡng ăn đêm nếu làm việc trong thời gian từ 21 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau theo quy định của Nhà nước. 2. Phương tiện hoạt động Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội được trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ cần thiết như: thẻ kiểm tra, được trang bị công cụ hỗ trợ... để thực hiện chức trách của mình; có trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản tốt phương tiện được cấp. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Chế độ khen thưởng 1. Khen thưởng đột xuất do đạt thành tích xuất sắc trong các đợt công tác cao điểm, hàng năm theo quy định chung của Nhà nước. 2. Thành viên của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng thì được hưởng chế độ trợ cấp, đền bù theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ. Điều 14. Xử lý vi phạm 1. Sau khi lập biên bản thống nhất các hành vi vi phạm của cơ sở kinh doanh dịch vụ, Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận, phường chuyển giao biên bản, hồ sơ có liên quan về cho Phòng Văn hóa và Thông tin quận để tham mưu hình thức xử lý trước khi trình cho Hội đồng xử lý các vụ vi phạm hành chính về văn hóa - xã hội quận xem xét quyết định. 2. Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu thành viên của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội có hành vi vi phạm hoặc lạm dụng quyền hạn, vi phạm pháp luật thì Đội trưởng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thành viên đó và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để tùy theo mức độ vi phạm của thành viên đó mà xử lý kỷ luật. Việc xử lý hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định của Nhà nước. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Trách nhiệm của Phòng Văn hóa và Thông tin Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan thường trực về công tác kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội có trách nhiệm: a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận điều hành hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận và 11 phường. Chủ trì các cuộc họp giao ban định kỳ, đột xuất; tổng hợp và dự thảo báo cáo, xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội trình Ủy ban nhân dân quận. b) Thành lập Tổ công tác thường trực giúp việc cho Hội đồng xử lý các vụ vi phạm hành chính về văn hóa - xã hội quận gồm 04 cán bộ trong định biên của Phòng Văn hóa và Thông tin và do Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng xử lý các vụ vi phạm hành chính về về văn hóa - xã hội quận trực tiếp chỉ đạo. c) Chủ động đề xuất nhân sự của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận và đảm bảo bố trí đủ cán bộ theo Quy chế đề ra. d) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch dự trù kinh phí hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận hàng năm và quyết toán kinh phí theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các phòng, ban ngành liên quan Thủ trưởng các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế, Đội Quản lý thị trường 12B, Công an quận, Phòng Y tế, Ban chỉ huy Quân sự quận có trách nhiệm cử cán bộ có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực tham gia Đội Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ tham gia Đội hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường có trách nhiệm thành lập, đảm bảo về nhân sự và chế độ, chính sách, kinh phí hoạt động của Tổ Kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội cùng cấp thực hiện đúng quy định của Quy chế này. Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các Phòng, ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình quản lý có biện pháp tổ chức, phối hợp thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này. 2. Giao cho Phòng Văn hóa và Thông tin trực tiếp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết. 3. Việc bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh Quy chế do Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin - cơ quan Thường trực Hội đồng xử lý các vụ vi phạm hành chính về về văn hóa - xã hội quận 12./. THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở. Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở. Điều 2. Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các tổng cục chỉ đạo theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2,058
132,283
Giám đốc, Hiệu trưởng các học viện nhà trường quân đội, Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Tư lệnh các quân chủng, binh chủng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÀO TẠO CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Thông tư số 107 /2010/TT-BQP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định về tổ chức đào tạo; kiểm tra, thi học phần, môn học, xếp loại học tập; thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp; nhiệm vụ và định mức thời gian làm việc của cán bộ, giảng viên; chế độ kiểm tra, thanh tra giáo dục và đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. 2. Quy chế này áp dụng đối với học viên các khoá đào tạo ngành quân sự cơ sở với loại hình chính quy tập trung ở trình độ đại học và cao đẳng trong các học viện, trường sỹ quan Quân đội, trường quân sự Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc đào tạo liên kết giữa các trường Quân đội (sau đây gọi chung là nhà trường) các cơ quan, địa phương và đơn vị có liên quan đến đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. Điều 2. Đối tượng đào tạo 1. Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học từ đội ngũ cán bộ Chỉ huy tr­ưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) chư­­a qua đào tạo; cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; đội ngũ cán bộ, đảng viên đang công tác ở cấp xã; hạ sỹ quan, chiến sĩ thôi phục vụ trong lực l­­ượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân đ­ược xếp trong nguồn quy hoạch cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã (gọi chung là nguồn). 2. Đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên thông chương trình, trình độ cao đẳng và đại học; Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng hoặc từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học, học viên có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở hoặc cao đẳng ngành quân sự cơ sở đạt loại khá trở lên đ­­ược xét tuyển ngay sau khi tốt nghiệp; học viên có bằng tốt nghiệp trung bình phải có ít nhất 1 năm làm việc đúng chuyên môn tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã; đủ điều kiện và đ­ược xếp trong quy hoạch cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã. Điều 3. Ngành đào tạo, loại hình đào tạo 1. Ngành đào tạo: Quân sự cơ sở. 2. Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung, liên kết đào tạo. Điều 4. Thời gian đào tạo, văn bằng đ­ược cấp 1. Thời gian đào tạo: - Đào tạo trình độ cao đẳng từ nguồn, thời gian 36 tháng; - Đào tạo trình độ đại học từ nguồn, thời gian 48 tháng; - Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở, thời gian 18 tháng; - Đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở lên trình độ đại học ngành quân sự cơ sở, thời gian 18 tháng; - Đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ đại học ngành quân sự cơ sở, thời gian 36 tháng. 2. Văn bằng được cấp Hiệu trưởng (Giám đốc) các nhà trường được giao nhiệm vụ đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, cử nhân đại học ngành quân sự cơ sở cho học viên được công nhận tốt nghiệp theo quy định tại Điều 28 của quy chế này. Chương II TỔ CHỨC ĐÀO TẠO Điều 5. Xét tuyển học viên đào tạo 1. Theo hình thức xét tuyển. 2. Việc xét tuyển học viên đào tạo phải bảo đảm công khai, công bằng, đúng nguyên tắc theo qui định của Bộ Quốc phòng. 3. Bộ Quốc phòng qui định Tuyển sinh, qui chế đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở. Điều 6. Tổ chức đào tạo 1. Tổ chức khóa học, năm học a) Khóa học là thời gian được thiết kế để học viên hoàn thành chương trình đào tạo; b) Một năm học có 2 học kỳ, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi, kiểm tra. Ngoài hai học kỳ chính, Hiệu trưởng (Giám đốc) xem xét quyết định tổ chức thêm 1 đến 2 tuần trong kỳ nghỉ hè để cho học viên không đạt ở các học kỳ được học để thi, thi lại; tùy tình hình cụ thể về chất lượng, số lượng học viên và số lượng học phần, môn học để học thêm Hiệu trưởng nhà trường quyết định thời gian học trong kỳ nghỉ hè. 2. Căn cứ vào khối lượng kiến thức tối thiểu và số lượng môn học trong toàn khóa để phân bổ các môn học cho các học kỳ. Đầu khóa học nhà trường thông báo cho học viên về quy trình, chương trình, kế hoạch đào tạo toàn khóa, các quy chế về học tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, xếp loại học viên. Đầu năm học nhà trường thông báo danh mục các môn học sẽ được tổ chức giảng dạy trong các học kỳ, hình thức kiểm tra, thi, điều kiện học viên được kiểm tra, thi. Điều 7. Quản lý chương trình đào tạo 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chương trình khung, Bộ Quốc phòng quản lý chương trình chi tiết. 2. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo khoá học, kế hoạch cụ thể đào tạo từng học kỳ, năm học theo chương trình chi tiết của Bộ Quốc phòng. 3. Nội dung các môn học trong chương trình đào tạo thuộc các khối kiến thức phải được cập nhật, điều chỉnh bổ sung đáp ứng yêu cầu phát triển của môn học, ngành học và yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Điều 8. Chế độ ưu tiên trong đào tạo 1. Chế độ ưu tiên trong đào tạo thực hiện cho những đối tượng ưu tiên tuyển chọn vào học trong các trường quân sự Quân khu, học viện, nhà trường Quân đội thực hiện theo qui định tại Điều 5 Quy chế tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp cao đẳng và đại học hệ chính qui trong các trường Quân đội Ban hành kèm theo Quyết định số 2031/2001/QĐ-BQP ngày 30 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng . 2. Các chế độ ưu tiên trong xét điều kiện học tiếp, lưu ban, thôi học; các quy định về điểm học trong năm đối với học viên thuộc diện ưu tiên 1, khu vực 1 được giảm 0,60 điểm; đối với học viên thuộc diện ưu tiên 2, khu vực 1 và ưu tiên 1 khu vực 2 được giảm 0,40 điểm; đối với học viên thuộc diện ưu tiên 2, khu vực 2 được giảm 0,20 điểm. 3. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy chế tuyển sinh cao đẳng, đại học và các đối tượng ưu tiên khác do Bộ Quốc phòng quy định. Chương III KIỂM TRA, THI HỌC PHẦN, MÔN HỌC VÀ XẾP LOẠI HỌC TẬP Điều 9. Kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học 1. Các học phần, môn học trong chương trình đào tạo đều được kết thúc bằng hình thức kiểm tra hoặc thi. Căn cứ vào vị trí, tầm quan trọng và thời lượng của học phần, môn học trong chương trình để xác định là học phần, môn kiểm tra hoặc thi. 2. Đối với học phần, môn học chỉ có lý thuyết hoặc lý thuyết và thực hành. Tùy theo tính chất của học phần, môn học, điểm đánh giá học phần, môn học bao gồm: Điểm đánh giá phần thực hành; điểm thi giữa học phần, môn học; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, môn học trong đó điểm thi kết thúc học phần, môn học bắt buộc cho mọi trường hợp và có hệ số không dưới 50% của điểm học phần, môn học. 3. Đối với học phần thực hành học viên phải tham dự đủ các bài thực hành; điểm trung bình cộng của các điểm bài thực hành trong học kỳ, năm học được làm tròn đến phần nguyên. 4. Đánh giá kết quả kiểm tra và thi học phần, môn học dùng thang điểm 10; trường hợp môn học có cả lý thuyết và thực hành thì phải quy định cách tính điểm theo hệ số lý thuyết và thực hành nhưng điểm trung bình lý thuyết, thực hành của học phần, môn học tối đa là 10 điểm. Điều 10. Hệ số học phần, môn học Tất cả các học phần, môn học trong chương trình đào tạo đều phải có hệ số học phần, môn học theo đơn vị học trình như sau: 1. Đối với học phần, môn học lý thuyết số đơn vị học trình là tổng số tiết của học phần, môn học chia cho 15 tiết. 2. Đối với học phần, môn học thực hành số đơn vị học trình là tổng số tiết của học phần, môn học chia cho 30 tiết. 3. Đối với học phần, môn học có cả lý thuyết và thực hành tính riêng từng phần theo quy định trên rồi cộng lại. 4. Hệ số học phần, môn học được quy tròn thành số nguyên. Điều 11. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của học viên được đánh giá bằng hai hình thức: Kiểm tra định kỳ và kiểm tra hoặc thi kết thúc học phần, môn học 1. Kiểm tra định kỳ là kiểm tra hết chương trình hoặc hết từng phần chính của môn học, thời gian kiểm tra 90 phút đến 180 phút (2 tiết đến 4 tiết). 2. Kiểm tra kết thúc học phần, được thực hiện ngay sau khi kết thúc nội dung học phần, thời gian kiểm tra 90 phút đến 180 phút (2 tiết đến 4 tiết) đối với kiểm tra viết hoặc thực hành; 45 phút đến 60 phút đối với kiểm tra trắc nghiệm. 3. Thi kết thúc học phần, môn học thực hiện đối với học phần, môn học ngay sau khi kết thúc nội dung học phần, môn học; thời gian thi kết thúc học phần, môn học cho mỗi học viên không quá 30 phút đối với thi vấn đáp; từ 45 phút đến 60 phút đối với thi trắc nghiệm; 90 phút đến 180 phút đối với thi viết; từ 270 phút đến 405 phút đối với thi thực hành trên sơ đồ, bản đồ.
2,025
132,284
4. Nội dung thi kết thúc học phần, môn học là toàn bộ kiến thức và kỹ năng học viên đã tiếp thu được qua giảng dạy trong học phần, môn học đó. Điều 12. Các bài thi, kiểm tra 1. Các bài thi học phần, môn học và thi tốt nghiệp, thi cuối khoá (nếu thi trắc nghiệm, thi viết, thi vẽ) của học viên đều phải đánh số phách và rọc phách trước khi chấm; giấy làm bài thi theo mẫu quy định thống nhất của nhà trường. 2. Kiểm tra thi vấn đáp, thực hành phải có phiếu chấm kiểm tra, thi theo mẫu thống nhất cho từng hình thức kiểm tra, thi; học viên phải ký vào bảng điểm tại bàn thi. 3. Kiểm tra hoặc thi vấn đáp mỗi học viên được rút tối đa 2 lần đề thi, nếu rút lần thứ 2 thì kết quả sẽ bị hạ một cấp và hạ đến mức đạt yêu cầu. Điều 13. Thực hiện quy chế kiểm tra, thi 1. Quy chế kiểm tra, thi phải được phổ biến trước kỳ kiểm tra, thi. Cán bộ, giảng viên coi thi, kiểm tra phải chấp hành đúng quy chế và có trách nhiệm hướng dẫn học viên thực hiện đúng quy chế để việc kiểm tra, thi được nghiêm túc. 2. Học viên vi phạm quy chế thi, kiểm tra tùy theo mức độ sẽ bị sử lý theo một trong các hình thức sau: - Khiển trách và cho tiếp tục làm bài nh­ưng trừ 25% điểm bài kiểm tra hoặc thi; - Cảnh cáo và cho tiếp tục thi nhưng trừ 50% điểm kiểm tra hoặc thi; - Đình chỉ kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học và cho điểm 0. 3. Các trường hợp vi phạm quy chế đều phải lập biên bản, có chữ ký của học viên vi phạm và cán bộ, giảng viên coi, chấm kiểm tra, thi. Trường hợp học viên vi phạm không ký vào biên bản các cán bộ giảng viên coi, chấm thi học phần, môn học ghi rõ trong biên bản lý do cụ thể. Các trường hợp đình chỉ kiểm tra, thi phải báo cáo kịp thời với Thủ trưởng nhà trường, Phòng Đào tạo; trong thi tốt nghiệp phải báo cáo Hội đồng thi. Điều 14. Tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần, môn học 1. Đề kiểm tra, thi và đáp án do giảng viên môn học soạn thảo, thông qua Tổ trưởng Bộ môn (Chủ nhiệm bộ môn) và trình Trưởng khoa (Chủ Nhiệm khoa) phê duyệt. Mỗi đề thi phải có ít nhất hai nội dung (câu hỏi) trở lên, với dung lượng vừa đủ để đánh giá kết quả học tập của học viên. Số l­ượng đề thi của từng học phần tùy thuộc vào phạm vi nội dung (số đơn vị học trình) của học phần và số đầu lớp dự thi nh­ưng phải đáp ứng yêu cầu: - Nội dung của các đề thi bao quát hết những nội dung chủ yếu của học phần; - Thi viết mỗi học phần phải chuẩn bị từ 08 đề trở lên; - Thi vấn đáp, số l­ượng phiếu thi nhiều hơn số l­ượng học viên trong một bàn thi ít nhất là 02 phiếu thi. 2. Thi thực hành chiến thuật bộ binh dân quân tự vệ, chiến thuật dân quân tự vệ pháo binh, phòng không, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế tại thực địa, mỗi học phần xây dựng ít nhất hai bộ đề thi, đề thi sau khi thông qua, các khoa tổ chức niêm phong, chuyển cho Phòng Đào tạo quản lý, điều hành sử dụng theo quy định ngân hàng đề thi. Thời gian chuyển đề thi cho phòng đào tạo chậm nhất là một tuần trư­ớc ngày thi. 3. Trư­ởng Phòng Đào tạo, Trưởng khoa (Chủ Nhiệm khoa) và Tổ trưởng Bộ môn (Chủ nhiệm Bộ môn) chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thi học phần, môn học; phân công cán bộ, giảng viên coi thi và chấm thi; - Coi thi (kiểm tra) viết tổ chức theo trung đội (lớp) hoặc đại đội chia đôi, mỗi phòng thi do 02 giảng viên đảm nhiệm. Coi thi (kiểm tra) vấn đáp mỗi tiểu ban có 2 giảng viên, một buổi (6 tiết) đảm nhiệm 08 đến 10 học viên; - Coi thi (kiểm tra) môn học ph­ương pháp huấn luyện mỗi tiểu ban có 02 giảng viên, một buổi (06 tiết) đảm nhiệm 06 hoặc 08 học viên; chiến thuật cá nhân, tổ và tiểu đội, mỗi tiểu ban có 02 giảng viên, một buổi (6 tiết) đảm nhiệm 12 đến 14 học viên; - Thi, kiểm tra bắn đạn thật một đơn vị sử dụng 06 giảng viên để chỉ huy dẫn bắn và thư ký (có thể sử dụng cán bộ đơn vị dẫn bắn): tr­ường hợp sử dụng cán bộ đơn vị dẫn bắn, khoa báo cáo phòng đào tạo (qua trực ban huấn luyện) để tính cường độ huấn luyện cho cán bộ đơn vị. 4. Chấm bài kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học phải do 02 giảng viên đảm nhiệm chấm độc lập. Chấm thi kết thúc học phần, môn học bằng hình thức thi vấn đáp hoặc thực hành phải đ­ược thống nhất, công bố ngay sau khi học viên trả lời xong đề kiểm tra hoặc thi. Các hình thức kiểm tra hoặc thi khác, kết quả đư­ợc công bố chậm nhất 10 ngày sau khi kiểm tra, thi. Điều 15. Kiểm tra, thi vét; kiểm tra, thi lại 1. Học viên không dự kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học hoặc có thời gian nghỉ học trên 20% tổng số thời gian học phần, môn học, được giảng viên phù đạo các nội dung còn thiếu và Trưởng khoa (Chủ Nhiệm khoa) Trưởng phòng Đào tạo lập kế hoạch báo cáo Thủ trư­ởng nhà trư­ờng xem xét quyết định cho kiểm tra, thi vét. Kết quả kiểm tra, thi tính kết quả lần đầu. 2. Học viên có điểm kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học dưới 5 điểm được kiểm tra, thi lại lần thứ 2. Kết quả bị hạ một cấp và hạ đến đạt yêu cầu. 3. Học viên bỏ kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học không có lý do chính đáng, sau khi nhận hình thức kỷ luật mà vẫn đủ điều kiện dự thi thì được kiểm tra, thi vét lần thứ 2, kết quả bị hạ một cấp đến mức đạt yêu cầu. 4. Việc tổ chức kiểm tra, thi vét, kiểm tra thi lại lần thứ 2 được thực hiện theo quy chế kiểm tra, thi lần thứ nhất. Một năm học tổ chức kiểm tra, thi vét, kiểm tra thi lần 2 được tổ chức cuối các học kỳ. Điều 16. Quản lý kết quả thi, kiểm tra 1. Bộ môn và khoa quản lý các điểm kiểm tra thường kỳ và điểm học phần tới học viên. 2. Lớp (đại đội) quản lý điểm kiểm tra thường kỳ, các điểm thi học phần, của từng học viên. Tiểu đoàn quản lý kết quả kiểm tra thường kỳ, kiểm tra, thi học phần, môn học của trung đội, đại đội; kết quả phân loại học viên theo năm học. 3. Phòng đào tạo quản lý các điểm học phần, kết quả phân loại học lực của học viên theo năm học và kết quả học tập trung đội, lớp; tổ chức đối chiếu để thống nhất kết quả thi, kiểm tra và phân loại học viên với khoa, phòng đào tạo và đơn vị sau khi kết thúc năm học. Điều 17. Điểm trung bình chung học tập 1. Sau khi kết thúc học phần, môn học, khoa tính điểm học phần và lập bảng ghi điểm học phần cho học viên. - Tính điểm học phần: + Điểm học phần tính theo công thức: Đhp =TBkt x 0,2 + THp x 0,8 + Riêng môn bắn súng điểm học phần tính theo công thức: Đhp = TBkl x 0.4 + THp x 0.6 Trong đó Đhp là điểm học phần; TBkt là trung bình cộng các điểm kiểm tra thường kỳ; THp là điểm thi học phần; 0,2 (0,4 của bắn súng) và 0,8 (0,6 của bắn súng) là hệ số; - Lập bảng ghi điểm học phần + Bảng ghi điểm học phần được lập thành 03 bản: 01 bản lưu ở khoa; 01 bản lưu ở phòng đào tạo; 01 bản gửi đơn vị; + Các bảng ghi điểm học phần đều phải có chữ ký của trưởng tiểu ban (giảng viên) chấm thi, thư ký ban chấm thi và phê duyệt của chủ nhiệm khoa (chỉ huy khoa); không được viết bằng hai thứ mực hoặc sửa chữa, tẩy xóa; các cột ghi điểm phải ghi đủ một số nguyên và một số thập phân; + Kết quả các bài kiểm tra bắn đạn thật phải có chữ ký xác nhận của cán bộ kiểm tra huấn luyện làm nhiệm vụ giám sát buổi bắn. 2. Điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học, khóa học đ­ược tính theo công thức sau: Công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số thập phân, trong đó: + A là điểm trung bình chung học tập; + ai là kết quả điểm kiểm tra, thi hết học phần, môn học thứ i; + ni là hệ số (số ĐVHT) của học phần môn học thứ i;. + n là tổng số môn kiểm tra, thi học phần, môn học. Điều 18. Xếp loại rèn luyện và học tập của học viên 1. Xếp loại rèn luyện của học viên dựa vào các nội dung chủ yếu: - Nhận thức đúng đ­ường lối, chủ trương của Đảng, Quân đội, tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng; động cơ học tập đúng; - Tôn trọng và chấp hành pháp luật của Nhà n­ước, điều lệnh, điều lệ của Quân đội, quy định của nhà trường; đoàn kết tốt, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ; xây dựng nếp sống có văn hoá; trung thực, khiêm tốn, giản dị lành mạnh; có ý thức trách nhiệm, tích cực tham gia các hoạt động của khoá học, nhà trường; - Thực hiện đầy đủ nội dung, chư­ơng trình học tập, thực tập; chấp hành nghiêm quy chế học tập; cần cù, chịu khó tận dụng mọi thời gian học tập và nghiên cứu; rèn luyện tư­ duy độc lập, sáng tạo trong học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp. 2. Xếp loại học tập học viên Căn cứ vào kết quả học tập, phòng đào tạo và các hệ, tiểu đoàn phải phân loại học tập của học viên cuối mỗi năm học và cuối khóa học theo các tiêu chí: - Loại xuất sắc: Từ 9,0 đến 10 điểm; không có môn học nào dưới điểm 8,0; không có học phần, môn học nào phải kiểm tra thi lần 2 (trừ các học phần, môn học kiểm tra, thi lần 2 có lý do chính đáng); - Loại giỏi: Từ 8,0 đến cận 9,0 điểm; không có môn học nào dưới điểm 7,0; không có học phần, môn học nào phải kiểm tra, thi lần 2 (trừ các học phần, môn học kiểm tra, thi lần 2 có lý do chính đáng); - Loại khá: Từ 7,0 đến cận 8,0 điểm; không có môn học nào có điểm dưới 6,0; không có học phần, môn học nào phải kiểm tra, thi lần 2 (trừ các học phần. môn học kiểm tra, thi lần 2 có lý do chính đáng); - Loại trung bình khá: Có điểm trung bình từ 6,0 đến cận 7,0; không môn học nào có điểm dưới 5,0; không có học phần, môn học nào phải kiểm tra, thi lần 2 (trừ các học phần, môn học kiểm tra, thi lần 2 có lý do chính đáng);
2,082
132,285
- Loại trung bình: Từ 5,0 đến cận 6,0 điểm; không môn học nào có điểm dưới 5,0; các điểm thi tốt nghiệp từ 5,0 trở lên; - Loại yếu: Từ 4,0 đến cận 5,0 điểm; không có môn học nào có điểm dưới 4,0; - Loại kém: Dưới điểm 4,0. Điều 19. Điều kiện để được học tiếp, lưu ban hoặc thôi học Cuối mỗi năm học căn cứ vào số học phần đã học và điểm trung bình chung học tập của học viên để xét được học tiếp, phải lưu ban hoặc thôi học. Kết quả học tập của học viên ở thời gian học thêm trong kỳ nghỉ hè (nếu có) được tính chung vào kết quả học tập của năm học đó. 1. Học viên được học tiếp năm học sau nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có điểm trung bình chung học tập của năm học từ điểm 5,0 trở lên; b) Số đơn vị học trình của các học phần bị điểm d­ưới 5,0 không quá 25% tổng số đơn vị học trình qui định cho năm học (tính kết quả thi lần l). Số học phần bị điểm d­ưới 5,0 phải thi lại và đạt điểm 5,0 trở lên trước khi kết thúc năm học cũ; c) Đủ tiêu chuẩn về rèn luyện và đủ tiêu chuẩn về sức khoẻ. 2. Học viên phải lưu ban trong các trường hợp sau: a) Điểm trung bình chung học tập của năm học nằm trong giới hạn từ điểm 4,0 đến cận điểm 5,0; b) Điểm trung bình chung học tập của năm học từ điểm 5,0 trở lên nh­ưng số đơn vị học trình có điểm d­ưới 5,0 lớn hơn 25% tổng số đơn vị học trình quy định trong năm; c) Sức khoẻ không bảo đảm, số ngày công nghỉ học quá 30 ngày trong l năm, đối với học viên đào tạo tập trung dài hạn (trừ số học viên đi làm nhiệm vụ theo quyết định của nhà trường hoặc cấp trên); d) Thời gian lưu ban của mỗi học viên tối đa không quá một năm cho toàn khoá học; riêng với học viên thuộc diện ưu tiên một, thời gian lưu ban không quá hai năm, nhưng các năm lưu ban không được kế tiếp nhau. Trong thời gian l­ưu ban học viên phải tham gia học tập đầy đủ theo chương trình dự kiểm tra và thi tất cả các môn thi, kỳ thi theo khoá mới; e) Được ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cử học viên đi đào tạo đồng ý bằng văn bản. 3. Học viên buộc thôi học thuộc một trong các trư­ờng hợp sau: a) Có điểm trung bình chung của năm học d­ưới điểm 4,0; b) Có điểm trung bình chung học tập ở 2 năm học liên tiếp hoặc ở 3 năm học bất kỳ tính từ đầu khóa học nằm trong giới hạn từ điểm 4,0 đến cận điểm 5,0; c) Không đ­ược lên lớp nh­ưng hết thời hạn lưu ban hoặc còn thời hạn lưu ban nhưng không được địa phương cử đi đào tạo chấp thuận; d) Không đủ sức khoẻ trong quá trình học tập, rèn luyện do Hội đồng Y khoa của Viện Quân y kết luận; đ) Vi phạm kỷ luật, với học viên đào tạo đại học nếu bị l lần cảnh cáo, l lần khiển trách; bị 2 lần cảnh cáo trở lên hoặc bị cảnh cáo l lần ở năm học cuối, cấp nhà trường. Đối với học viên đào tạo cao đẳng bị l lần cảnh cáo, hoặc trong năm học có 2 lần kỷ luật khiển trách cấp nhà trường; e) Tham gia vào các tệ nạn xã hội (trộm cắp, nghiện hút các chất ma túy, đánh bạc). Điều 20. Hội đồng xếp loại của học viên 1. Hiệu trưởng quyết định xếp loại học viên trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xếp loại học viên. 2. Thành phần Hội đồng xếp loại học viên gồm: Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo, Chính uỷ nhà trường; Phó chủ tịch Hội đồng là Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo hoặc Chính uỷ, Phó Chính uỷ nhà trường; Uỷ viên thư ký là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Đào tạo; các uỷ viên, gồm: Một số Thủ trưởng phòng, khoa, cán bộ Ban Kiểm tra huấn luyện, cán bộ khung quản lý học viên. 3. Các biên bản, kiến nghị của Hội đồng và quyết định của Hiệu trưởng. Kết quả năm học được lập thành hồ sơ báo cáo lên Cục Dân quân tự vệ, Cục Nhà trường - Bộ Tổng Tham mưu chậm nhất là 10 ngày sau kỳ họp cuối cùng của Hội đồng. Điều 21. Quyền khiếu nại về việc xếp loại học viên Học viên khi thấy việc xếp loại học lực, rèn luyện, lên lớp, lưu ban hoặc buộc thôi học đối với bản thân mình mà chưa rõ, có quyền khiếu nại lên Hội đồng nhà trường; hội đồng phải trả lời học viên trong thời hạn theo pháp luật qui định. Chương IV THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP Điều 22. Thi tốt nghiệp 1. Nội dung thi tốt nghiệp gồm hai phần: phần kiến thức cơ sở ngành và phần kiến thức chuyên môn; được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc chương trình đào tạo. Hiệu trưởng nhà trường quy định cụ thể nội dung và khối lượng kiến thức tính bằng đơn vị học trình của các phần kiến thức ôn tập đối với từng chương trình cụ thể và công bố vào đầu học kỳ cuối khoá. 2. Các văn bản thi tốt nghiệp do phòng đào tạo chuẩn bị, Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt. Riêng bộ đề thi đáp án do Hội đồng ra đề thi chuẩn bị, Chủ tịch hội đồng thông qua, quản lý theo chế độ bảo mật hoặc lấy từ ngân hàng đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định. Điều 23. Điều kiện dự thi tốt nghiệp 1. Kết quả học tập và rèn luyện trong toàn khóa học là cơ sở để xét học viên đ­ược dự thi tốt nghiệp. 2. Học viên được dự thi tốt nghiệp, thi cuối khóa khi có đủ các điều kiện sau: a) Đủ tiêu chuẩn về sức khỏe; b) Tích lũy đủ số học phần theo qui định; c) Có điểm trung bình chung học tập toàn khóa đạt từ 5,0 điểm trở lên; kết quả của các môn kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học đạt từ 5,0 điểm trở lên; d) Không bị xử lý kỷ luật cảnh cáo ở năm học cuối; đ) Học viên thuộc diện chính sách (dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa) có không quá 02 môn kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học bị dưới điểm 4,0; không vi phạm nội qui, kỷ luật của nhà trường, Quân đội, pháp luật của Nhà nước. Điều 24. Nội dung thi tốt nghiệp, thi cuối khóa l. Nội dung thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường (Giám đốc) quy định trên cơ sở chương trình đào tạo của từng đối tượng, khóa học. 2. Môn thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định theo từng khoá học nhưng ít nhất là 2 môn trong đó có môn công tác đảng, công tác chính trị. Nội dung thi là những kiến thức và kỹ năng cơ bản, chuyên sâu của ngành đào tạo. Đề thi phải có tính tổng hợp các kiến thức, kỹ năng của từng môn học trong toàn bộ quá trình đào tạo và phải giữ bí mật tuyệt đối. Hiệu trưởng (Giám đốc) nhà trường quy định nội dung, hình thức và thời gian thi cụ thể trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa (Chủ nhiệm khoa) Tổ trưởng Bộ môn (Chủ nhiệm Bộ môn) chuyên ngành và Thủ trưởng Phòng Đào tạo. 3. Đề thi và đáp án do khoa biên soạn và trình Hiệu trư­ởng nhà trường duyệt. Thời gian thi cụ thể như sau: a) Thi viết 180 phút; b) Thi vấn đáp, trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp kết hợp với thực hành: thời gian chuẩn bị không quá 30 phút, thời gian trả lời không quá 30 phút cho một học viên; Riêng thi bắn súng thời gian cho một học viên: Phần lý thuyết thời gian như thi vấn đáp; phần thực hành bắn thời gian theo điều kiện của bài bắn; c) Thi môn Phương pháp huấn luyện thời gian chuẩn bị trước là 03 ngày, thực hành thi không quá 40 phút; d) Thi thực hành trên sơ đồ, bản đồ thời gian từ 06 tiết đến 09 tiết; đ) Bảo vệ luận văn (chuyên đề): thời gian không quá 60 phút cho một học viên; Điểm thi tốt nghiệp là điểm trung bình chung của các môn thi tốt nghiệp; lấy đến 01 chữ số thập phân. Điều 25. Hội đồng thi tốt nghiệp, thi cuối khóa 1. Thành phần: - Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng nhà trường hoặc Phó hiệu trưởng nhà trường phụ trách đào tạo; - Phó chủ tịch Hội đồng, căn cứ vào tính chất của Hội đồng thi để Hiệu trưởng nhà trường chỉ định; - Uỷ viên thư ký là Trưởng Phòng hoặc Phó trưởng Phòng Đào tạo; - Các uỷ viên, gồm: Các Chủ nhiệm khoa, một số Tổ trưởng Bộ môn (Chủ nhiệm Bộ môn), Thủ trưởng Phòng Đào tạo; Phòng Chính trị; Phòng Khoa học công nghệ và Môi trường; Ban Cán bộ, giáo viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định; số lượng thành viên của Hội đồng là số lẻ và không quá 15 người. 2. Hội đồng thi tốt nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số; Hội đồng thi phải có lịch họp trong thời gian lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kỳ thi, quy định rõ nội dung từng phiên họp, mỗi phiên họp đều phải có biên bản. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thi có thể tổ chức phiên họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng thi triệu tập. 3. Một số Trưởng phòng, Chủ nhiệm khoa, cán bộ khung quản lý học viên không phải là thành viên của Hội đồng thi đ­ược mời tham dự một số phiên họp của Hội đồng và của Ban Thường trực hội đồng, nhưng không được biểu quyết; ý kiến của các thành viên mời được ghi vào biên bản của phiên họp để Hiệu trưởng tham khảo trước khi ra quyết định. Điều 26. Nhiệm vụ của Ban Thường trực Hội đồng và Hội đồng thi tốt nghiệp 1. Ban Thường trực Hội đồng thi tốt nghiệp gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, ủy viên thư ký có các nhiệm vụ sau: a) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết cho các cuộc họp của toàn thể Hội đồng thi; b) Giải quyết các công việc giữa hai phiên họp của Hội đồng thi theo đúng quy chế, kế hoạch thi và báo với Hội đồng trong phiên họp tiếp sau; c) Tổng hợp và phân loại kết quả thi trình Hội đồng để xem xét công nhận tốt nghiệp. 2. Hội đồng thi có các nhiệm vụ sau: a) Giúp Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo và tổ chức điều hành kỳ thi theo đúng các quy định trong quy chế, kế hoạch thi đã được Hiệu trưởng (Giám đốc) nhà trường quyết định; b) Trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập Ban Đề thi, Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi và danh sách các thành viên của các ban. Giúp việc cho Hội đồng thi trong quá trình tổ chức kỳ thi; c) Phân công tổ chức và theo dõi kỳ thi; d) Xét và thông qua danh sách học viên được dự thi, danh sách học viên không được dự thi trình Hiệu trưởng nhà trường duyệt;
2,065
132,286
e) Bảo đảm việc thực hiện quy chế thi và xử lý các trường hợp vi phạm quy chế; g) Xét kết quả thi, xét vớt tốt nghiệp, lập danh sách học viên được đề nghị công nhận tốt nghiệp và xét vớt tốt nghiệp trình Hiệu trưởng nhà trường quyết định. Điều 27. Tổ chức thi tốt nghiệp Việc tổ chức thi tốt nghiệp phải được tiến hành nghiêm túc theo đúng quy chế. Học viên vi phạm quy chế sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 2, Điều 14 của Quy chế này. Cán bộ, giảng viên vi phạm quy chế và nội quy tùy theo mức độ vi phạm để xử lý theo các hình thức kỷ luật của Quân đội và quy định của pháp luật. Điều 28. Công nhận tốt nghiệp 1. Những học viên có đủ điều kiện sau đây thì được công nhận tốt nghiệp: a) Có điểm trung bình chung toàn khóa đạt từ 5,0 điểm trở lên; b) Các môn thi tốt nghiệp đạt từ 5, 0 điểm trở lên; c) Kết quả rèn luyện đạt mức trung bình trở lên, đủ tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định. 2. Phân loại tốt nghiệp dựa trên kết quả điểm trung bình chung, điểm thi tốt nghiệp và kết quả rèn luyện của học viên; phân loại tốt nghiệp theo 5 loại gồm: a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 9,0 đến 10; phân loại rèn luyện mức tốt; các điểm thi tốt nghiệp, thi cuối khóa từ 8,0 trở lên; b) Loại giỏi: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 8,0 đến cận 9,0; phân loại rèn luyện mức tốt; các điểm thi tốt nghiệp từ 7,0 trở lên; c) Loại khá: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 7,0 đến cận 8,0; phân loại rèn luyện mức khá trở lên. Các điểm thi tốt nghiệp từ 6,0 trở lên; d) Loại trung bình khá: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 6,0 đến cận 7,0; phân loại rèn luyện mức trung bình trở lên; các điểm thi tốt nghiệp từ 5,0 trở lên; đ) Loại trung bình: Điểm trung bình chung toàn khóa từ 5,0 đến cận 6,0; phân loại rèn luyện mức trung bình trở lên; các điểm thi tốt nghiệp từ 5,0 trở lên. 3. Học viên có kết quả học tập xuất sắc, giỏi nếu ở vào một trong các trường hợp dưới đây thì phân loại tốt nghiệp sẽ bị giảm đi một bậc: a) Có thời gian học chính thức tại trường vượt thời hạn qui định; b) Có số học phần thi lại vượt quá 5% so với tổng số học phần qui định cho toàn khoá học; c) Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách cấp nhà trường, hoặc bị cảnh cáo từ cấp đại đội trở lên. 4. Học viên không đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp và học viên thi tốt nghiệp không đạt thì sau thời gian không quá 2 năm, được Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh giới thiệu; Hội đồng thi tốt nghiệp xét duyệt đủ điều kiện thì đ­ược dự thi tiếp những học phần hoặc môn thi tốt nghiệp chưa đạt; được công nhận tốt nghiệp nếu đủ các tiêu chuẩn quy định. Điều 29. Kết quả thi tốt nghiệp, thi cuối khóa Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm về kết quả thi tốt nghiệp. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng nhà trường có thể triệu tập cuộc họp toàn thể Hội đồng thi hoặc Ban Th­ường trực Hội đồng thi để xem xét lại toàn bộ hoặc một phần kết quả thi trư­ớc khi ra quyết định. Điểu 30. Quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét công nhận tốt nghiệp Học viên có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét công nhận tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp đối với bản thân mình lên Hiệu trư­ởng nhà trường. Hiệu trưởng nhà trường phải trả lời cho học viên có khiếu nại, tố cáo trong thời hạn qui định của pháp luật về quyền khiếu nại, tố cáo. Điều 31. Hồ sơ của học viên 1. Hồ sơ của học viên gồm: kết quả học tập và rèn luyện trong các học kỳ năm học, khóa học. Các đề thi, đáp án và thang điểm của các môn thi kết thúc học phần, môn học phải được lưu giữ tại Phòng Đào tạo ít nhất là 02 năm kể từ khi kết thúc khóa học. 2. Đề thi, đáp án, thang điểm của các môn thi tốt nghiệp và báo cáo kết quả thi phải được lập thành hồ sơ l­ưu giữ tại Phòng Đào tạo ít nhất là 02 năm kể từ khi kết thúc khóa học. 3. Kết quả thi tốt nghiệp phải báo cáo lên cấp trên (qua Cục Dân quân tự vệ và Cục Nhà trường) bằng văn bản chậm nhất là 20 ngày sau khi kết thúc kỳ thi. Điều 32. Khuyến khích học tập 1. Học viên đạt loại giỏi, xuất sắc hàng năm được cấp giấy chứng nhận kèm theo tiền thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng. 2. Học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc khoá học hoặc thủ khoa a) Được chụp ảnh dưới Quân kỳ lưu tại phòng truyền thống của nhà trường; được cấp giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng; b) Khi ra trường được xét phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị. Chương V NHIỆM VỤ VÀ ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN Điều 33. Nhiệm vụ của giảng viên 1. Giảng viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức Quốc phòng hoạt động trong nhà trường có chức năng nhiệm vụ chung là: a) Giảng dạy và giáo dục rèn luyện học viên; b) Nghiên cứu và thực nghiệm khoa học công tác quốc phòng, giáo dục quân sự, nghệ thuật quân sự, kỹ thuật quân sự, khoa học xã hội và nhân văn, chuyên môn nghiệp vụ. Học tập bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ kiến thức khoa học quân sự, nghiệp vụ chuyên ngành và tham gia công tác quản lý giáo dục, đào tạo của nhà trường; c) Thực hiện các mặt công tác khác của người cán bộ, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc viên chức Quốc phòng. 2. Chức danh các chức vụ giảng viên hoạt động trong nhà trường được sắp xếp theo 2 cấp chức vụ: a) Giảng viên chính; b) Giảng viên. Điều 34. Quy định giờ chuẩn, định mức thời gian làm việc của giảng viên 1. Định mức thời gian làm việc của giảng viên trong một năm được quy định dựa trên nguyên tắc: Ngày làm việc 08 giờ, tuần làm việc 5 ngày; sau khi đã trừ những ngày không làm việc như nghỉ phép, nghỉ tết, ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật, nghỉ an d­ưỡng (nếu có) trong đó: a) Định mức cho thời gian giảng dạy tính trong một môn học theo các chức vụ giảng viên và quy định theo ''giờ chuẩn”; b) Một giờ chuẩn là thời gian l tiết (45 phút) giảng bài lý thuyết, bài thực hành, trong giảng đường ngoài thao tr­ường bãi tập; hướng dẫn ôn, thi. Kiểm tra theo chương trình; c) Định mức thời gian cho nghiên cứu khoa học, học tập và công tác khác của giảng viên tính trong một năm theo giờ (của ngày làm việc 08 giờ). 2. Thời gian giảng dạy Thời gian giành cho làm công tác giảng dạy chuyên môn bao gồm thời gian chuẩn bị giảng dạy (soạn bài, giảng thử, chuẩn bị vật chất, trang bị đồ dùng dạy học, giảng đường, thao trường, bãi tập...) và thời gian thực hành giảng dạy, chiếm 50% tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên; trong đó thời gian trực tiếp giảng dạy quy ra giờ chuẩn theo định mức như sau: a) Giảng viên: 260 - 280 tiết; b) Giảng viên chính: 280 - 300 tiết; Định mức thời gian giảng dạy trên áp dụng cho các bộ môn như sau: - Các môn khoa học xã hội và nhân văn, nghệ thuật quân sự, quân sự chung, các môn chuyên ngành và thể thao quân sự áp dụng định mức thấp; - Các môn khoa học cơ bản, cơ sở, ngoại ngữ áp dụng định mức cao; c) Giảng viên trực tiếp làm công tác quản lý, kiêm nhiệm công tác đoàn thể quần chúng được giảm định mức thời gian làm việc theo tỷ lệ sau: - Chủ nhiệm Khoa, Phó Chủ nhiệm Khoa là Bí thư Đảng uỷ giảm 40% định mức; - Phó Chủ nhiệm Khoa, Chủ nhiệm Bộ môn giảm 30% định mức; - Phó chủ nhiệm Bộ môn, trợ lý Giáo vụ khoa giảm 20% định mức; - Phụ nữ có con nhỏ d­ưới 36 tháng tuổi giảm 10% định mức. 3. Thời gian nghiên cứu khoa học, học tập và sinh hoạt chuyên môn a) Thời gian nghiên cứu khoa học Thời gian nghiên cứu khoa học là thời gian giành cho công tác nghiên cứu lý luận, thực nghiệm các đề tài khoa học từ cấp khoa trở lên; nghiên cứu cải tiến mô hình học cụ, đồ dùng dạy học, biên soạn giáo trình, giáo khoa, tài liệu, chuyên đề, báo cáo khoa học; thời gian đánh giá nghiệm thu các kết quả nghiên cứu khoa học đó. Đề tài khoa học của giảng viên được khoa hoặc nhà trường giao nhiệm vụ và thông qua sáng kiến, cải tiến đồ dùng dạy học, biên soạn giáo trình, tài liệu được khoa hoặc hội đồng khoa học của nhà trường thông qua; b) Thời gian học tập Thời gian học tập là thời gian giành cho công tác học tập về chuyên môn, chính trị, văn hoá, ngoại ngữ... theo kế hoạch cá nhân hoặc đơn vị; c) Thời gian sinh hoạt chuyên môn Thời gian sinh hoạt chuyên môn giành cho các hoạt động hội họp, sinh hoạt về chuyên môn của bộ môn, khoa và nhà trường; d) Giảng viên, giảng viên chính: Thời gian nghiên cứu khoa học là 350 tiết, thời gian học tập là 500 tiết và sinh hoạt chuyên môn là 100 tiết theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Thời gian công tác khác: Ngoài thời gian quy định cho các công việc nêu trên, giảng viên được sử dụng 40 tiết (30 ngày) để thực hiện các công tác khác như sinh hoạt Đảng, tham gia trực chỉ huy, trực ban. Điều 35. Quản lý định mức thời gian làm việc của cán bộ, giảng viên 1. Ban Giám hiệu nhà trường, phòng đào tạo, khoa, bộ môn là ng­ười giao nhiệm vụ và quản lý định mức thời gian làm việc của cấp dưới và từng giảng viên thông qua kế hoạch đào tạo, lịch huấn luyện kế hoạch nghiên cứu khoa học, học tập công tác của đơn vị, cá nhân giảng viên. Căn cứ vào khả năng của mỗi giảng viên để giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập và tạo mọi điều kiện để đơn vị, cá nhân giảng viên hoàn thành các nhiệm vụ đó; đôn đốc kiểm tra, đánh giá kết quả của từng loại công việc. Phòng đào tạo nhà trường là cơ quan có trách nhiệm giúp chỉ huy nhà trường quản lý chặt chẽ, đôn đốc kiểm tra kết quả kế hoạch công tác của khoa, bộ môn và định mức thời gian làm việc của giảng viên; có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả từng loại công việc với chỉ huy Hiệu trưởng nhà trường. 2. Giảng viên làm việc theo lịch huấn luyện của trường, có trách nhiệm thực hiện định mức thời gian giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập và công tác khác theo điều hành của Hiệu trưởng, Trưởng khoa và Chủ nhiệm bộ môn; có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các định mức đó với bộ môn, khoa, nhà trường (thông qua phòng đào tạo);
2,088
132,287
- Trường hợp giảng viên không sử dụng hết định mức thời gian nghiên cứu khoa học, học tập thì phải chuyển đổi số thời gian đó sang làm công tác giảng dạy, sau khi quy đổi cộng thêm vào định mức thời gian giảng dạy; - Trường hợp giảng viên có yêu cầu sử dụng nhiều hơn số thời gian nghiên cứu khoa học, học tập theo định mức phải được Hiệu trưởng cho phép và được trừ vào định mức thời gian giảng dạy. Giảng viên ngoài chế độ chung của quân đội quy định cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc viên chức quốc phòng được hưởng các chế độ về tiền thưởng giảng viên dạy giỏi, tiền phụ cấp dạy vượt giờ quy định, tiền thù lao về xuất bản tài liệu, giáo trình và sách giáo khoa. Những cán bộ quản lý giáo dục trong nhà trường ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chính của mình, nếu có đủ điều kiện và trực tiếp giảng dạy 25% định mức thời gian của chức vụ giảng viên thì được xem xét công nhận là cán bộ kiêm nhiệm giảng dạy và được hưởng các chế độ chính sách đối với giảng viên. Điều 36. Quy định về cách tính vượt định mức của cán bộ, giảng viên 1. Quy định về cách tính vượt định mức a) Căn cứ vào thời gian giảng dạy và định mức giờ giảng chuẩn quy định cho từng cán bộ giảng dạy; các cán bộ giảng dạy (trong cùng một tổ bộ môn hoặc một khoa) cùng hoàn thành quỹ thời gian giảng dạy mà tổ bộ môn hoặc khoa đảm nhiệm, khi giảng thêm thì mới được hưởng chế độ vượt định mức giờ giảng; b) Trường hợp tổ bộ môn hoặc khoa thiếu giảng viên giảng dạy hoặc đủ biên chế giảng viên nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, một số giảng viên phải làm nhiệm vụ khác của Nhà trường (được Hiệu trưởng xác nhận), thì số giảng viên phải giảng dạy kiêm nhiệm được hưởng chế độ bồi dưỡng dạy vượt định mức giờ giảng; c) Tổng số giờ giảng vượt định mức của một giảng viên trong một năm học không vượt quá định mức theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Quy chế này; d) Tiền bồi dưỡng đối với giảng viên dạy vượt định mức giờ giảng được thanh toán một lần vào cuối năm học. 2. Quy định không tính định mức những giảng viên được cơ sở ngoài trường mời giảng thì được hưởng phụ cấp mời giảng do cơ sở đó trả và không tính vào định mức thời gian giảng dạy ở trường mình hoặc để tính thời gian vượt giờ. Tất cả các nhiệm vụ đã nhận tiền bồi dưỡng như thi tốt nghiệp, thi cuối khóa, diễn tập, tập huấn, hội thao, phúc tra, coi thi tuyển sinh .v..v.. không tính tiền bồi dưỡng giờ giảng mà chỉ tính thành tích giảng dạy trong năm học. Chương VI CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THANH TRA GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Điều 37. Tổ chức kiểm tra huấn luyện 1. Kiểm tra huấn luyện do Ban Giám hiệu nhà trường chỉ huy các phòng, khoa, hệ, tiểu đoàn; sĩ quan trong các Ban Kiểm tra huấn luyện, Ban Kế hoạch huấn luyện, Bảo đảm vật chất huấn luyện, Cán bộ và một số trợ lý, giảng viên được chỉ định tiến hành. 2. Tổ chức kiểm tra huấn luyện theo phân cấp: tổ chức cấp trên kiểm tra tổ chức cấp dưới, cán bộ cấp trên kiểm tra cán bộ cấp dưới thuộc quyền. 3. Ban Kiểm tra huấn luyện, Ban Kế hoạch huấn luyện kiểm tra các hoạt động thuộc phạm vi huấn luyện của toàn trường. 4. Đoàn kiểm tra huấn luyện do nhà trường tổ chức để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong một thời gian (thời điểm) nhất định là cơ quan kiểm tra cấp trên của cơ quan, khoa và đơn vị được kiểm tra. 5. Kiểm tra huấn luyện có thể theo kế hoạch định trước hoặc kiểm tra đột xuất. Kế hoạch kiểm tra huấn luyện của chỉ huy nhà trường do Ban Kiểm tra huấn luyện xây dựng. Kế hoạch kiềm tra huấn luyện của các phòng, khoa, hệ, tiểu đoàn, do chỉ huy các phòng, khoa, hệ, tiểu đoàn xây dựng. Hoạt động kiểm tra đầu khoá, kiểm tra học viên thực tập. Điều 38. Nội dung kiểm tra huấn luyện Kiểm tra huấn luyện gồm các nội dung sau: 1. Thực hiện chương trình, qui trình đào tạo và kế hoạch huấn luyện. 2. Thi tốt nghiệp, thi cuối khóa, thi tuyển sinh quân sự; hiệu tr­ưởng có quyết định thành lập đoàn thanh tra, chấm phúc tra riêng khi có đơn đề nghị của cá nhân tập thể hoặc phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm quy chế. Kết quả lấy theo kết quả thanh tra, chấm phúc khảo thanh tra. Điều 39. Kiểm tra, thanh tra đào tạo 1. Cục Dân quân tự vệ chủ trì phối hợp với Cục Nhà trường và các cơ quan liên quan giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng và Chính phủ thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra, thanh tra đào tạo với các cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự ban chỉ huy quân sự cấp xã, trình độ đại học và cao đẳng ngành quân sự cơ sở. 2. Nội dung kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh, tổ chức đào tạo, sử dụng cán bộ sau đào tạo. 3. Chế độ kiểm tra, thanh tra các cơ sở đào tạo: a) Bộ Tư lệnh quân khu thực hiện kiểm tra, thanh tra ít nhất một quý một lần; b) Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng thực hiện kiểm tra, thanh tra ít nhất một năm hai lần; c) Ngoài các quy định trên căn cứ vào tình hình thực tế, các cấp có thể tổ chức các lần kiểm tra, thanh tra đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ. Điều 40. Xử lý vi phạm quy chế Những cá nhân, tập thể làm trái chức trách, nhiệm vụ và những điều trong Quv chế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của nhà trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và đào tạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG DÙNG ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHI ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 1669/CT.THNVDT ngày 26/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định đơn giá xây dựng để tính Lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: 1.1. Việc phân cấp, phân loại công trình Việc phân cấp, phân loại công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị. 1.2. Đơn giá xây dựng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đơn giá xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá tối thiểu để tính giá trị nhà ở, công trình xây dựng tính lệ phí trước bạ trong trường hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường. Trường hợp đơn giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì tính theo đơn giá kê khai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 125/2007/QĐ-UBND ngày 23/10/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Ban hành đơn giá xây dựng dùng để tính lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 855/QĐ-BNN-TCCB ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 521/QĐ-BNN-TCCB ngày 18 tháng 2 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định tạm thời Tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Tổng cục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý, trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Lâm nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 216/QĐ-TCLN-VP Ngày 16 tháng 8 năm 2010) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của các vị trí chức danh cán bộ lãnh đạo, trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương của các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Lâm nghiệp.
2,016
132,288
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn 1. Cán bộ khi được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương của các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Lâm nghiệp phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định của Đảng, Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quy định này. 2. Tiêu chuẩn nêu tại Quy định này là căn cứ xem xét bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhằm chuẩn hoá đội ngũ cán bộ theo từng chức danh. Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG Điều 3. Tiêu chuẩn chung 1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 2. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm. 3. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Điều 4. Năng lực lãnh đạo và quản lý 1. Đối với chức danh lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Tổng cục lâm nghiệp: a) Am hiểu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng; b) Giữ vai trò trung tâm đoàn kết, tập hợp được sức mạnh đội ngũ cán bộ thuộc đơn vị; c) Có kinh nghiệm lãnh đạo và quản lý, có năng lực quản lý vĩ mô toàn ngành lâm nghiệp và lĩnh vực công tác được giao, đã qua công tác quản lý, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, được tập thể lãnh đạo và quần chúng tín nhiệm; d) Có năng lực tham gia các quyết định của tập thể và khả năng tổ chức thực hiện các quyết định đó. 2. Đối với chức danh lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục lâm nghiệp: a) Am hiểu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực được phân công phụ trách; b) Có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực phụ trách. Đối với lãnh đạo Viện Điều tra quy hoạch rừng phải có kinh nghiệm về điều tra và quy hoạch rừng; đối với lãnh đạo các Vườn Quốc gia phải có kinh nghiệm về bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, quản lý các khu rừng đặc dụng. c) Giữ vai trò trung tâm đoàn kết, tập hợp được sức mạnh đội ngũ cán bộ thuộc đơn vị; d) Có năng lực tham gia các quyết định của tập thể và khả năng tổ chức thực hiện các quyết định đó. 3. Đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương của các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục lâm nghiệp: a) Am hiểu về chủ trưởng, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, nhất là trong lĩnh vực được giao phụ trách; b) Có trình độ chuyên môn sâu và phù hợp với lĩnh vực công tác được giao; c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, được tập thể lãnh đạo và quần chúng tín nhiệm. Điều 5. Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với các vị trí chức danh Đối với chức danh lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục, tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 đối với nam, và không quá 50 đối với nữ; đối với cấp trưởng, phó phòng và tương đương không quá 50 đối với nam, và không quá 45 đối với nữ. Chương III TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH Điều 6. Tiêu chuẩn chức danh Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Viện trưởng, Giám đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Lâm nghiệp 1. Là chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên. 2. Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao, cụ thể: a) Đối với Vụ Phát triển rừng, Vụ Sử dụng rừng, Viện Điều tra quy hoạch rừng: chuyên ngành lâm nghiệp (trong đó ưu tiên đối với Vụ Phát triển rừng là chuyên ngành lâm sinh, Vụ Sử dụng rừng là chuyên ngành công nghiệp rừng, Viện Điều tra quy hoạch rừng là chuyên ngành lâm sinh hoặc công nghiệp rừng); b) Vụ Bảo tồn thiên nhiên: chuyên ngành lâm nghiệp (trong đó ưu tiên chuyên ngành lâm sinh, quản lý tài nguyên rừng và môi trường); sinh học; môi trường; c) Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế: chuyên ngành lâm nghiệp; d) Vụ Kế hoạch – Tài chính: chuyên ngành kinh tế lâm nghiệp hoặc kinh tế, tài chính; đ) Cục Kiểm lâm, Thanh tra Tổng cục: chuyên ngành lâm nghiệp; luật; e) Cơ quan quản lý CITES: chuyên ngành lâm nghiệp; sinh học; luật; ngoại thương; g) Văn phòng Tổng cục: chuyên ngành lâm nghiệp; quản lý hành chính công và các chuyên ngành phù hợp khác; h) Vườn quốc gia: chuyên ngành lâm nghiệp (ưu tiên chuyên ngành quản lý tài nguyên rừng và môi trường); sinh học; môi trường. Đối với những trường hợp không có văn bằng chuyên môn phù hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì phải am hiểu sâu sắc lĩnh vực được giao quản lý. 3. Có một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C trở lên; ưu tiên người có khả năng sử dụng thông thạo ngoại ngữ phục vụ cho công việc được giao. Đối với Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Giám đốc Cơ quan quản lý CITES yêu cầu thông thạo một ngoại ngữ thông dụng. 4. Có trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân chính trị. 5. Có 5 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; ưu tiên người có kinh nghiệm công tác tại địa phương, đơn vị cơ sở. Những trường hợp không có văn bằng chuyên môn phù hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì phải có thời gian công tác trong ngành lâm nghiệp và lĩnh vực được giao từ 10 năm trở lên. Điều 7. Tiêu chuẩn chức danh Phó vụ trưởng, Phó cục trưởng, Phó chánh văn phòng, Phó chánh thanh tra, Phó viện trưởng, Phó giám đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Lâm nghiệp 1. Là chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên. 2. Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao. Các chuyên ngành cụ thể áp dụng theo khoản 2, Điều 6 của Quy định này. 3. Có một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C trở lên; ưu tiên người có khả năng sử dụng thông thạo ngoại ngữ phục vụ cho công việc được giao. Đối với Phó vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Phó giám đốc Cơ quan quản lý CITES yêu cầu thông thạo một ngoại ngữ thông dụng. 4. Có trình độ lý luận chính trị cao cấp, cử nhân chính trị hoặc đang theo học lớp lý luận chính trị cao cấp. 5. Có 5 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, ưu tiên đối với người có kinh nghiệm công tác tại địa phương, đơn vị cơ sở. Những trường hợp không có văn bằng chuyên môn phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này thì phải có thời gian công tác trong ngành lâm nghiệp và lĩnh vực được giao từ 7 năm trở lên. Điều 8. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng và tương đương 1. Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên. 2. Có bằng đại học trở lên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của phòng và của đơn vị. 3. Có một ngoại ngữ thông dụng trình độ B trở lên; ưu tiên người có khả năng giao tiếp thông thường và sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho công việc được giao. 4. Có trình độ lý luận trung cấp hoặc tương đương trở lên, hoặc đang theo học lớp lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. 5. Có 5 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. Điều 9. Tiêu chuẩn Phó trưởng phòng và tương đương 1. Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên. 2. Có bằng đại học trở lên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của phòng và của đơn vị. 3. Có tối thiểu một ngoại ngữ thông dụng trình độ B trở lên; ưu tiên người có khả năng giao tiếp thông thường và sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho công việc được giao. 4. Có trình độ lý luận trung cấp hoặc tương đương trở lên, hoặc đang theo học lớp lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. 5. Có 3 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất 2 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục căn cứ quy định này tổ chức thực hiện ở cơ quan, đơn vị, quy định tiêu chuẩn đối với các chức danh cho phù hợp với đơn vị mình. 2. Chánh văn phòng Tổng cục có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc tổng hợp việc thực hiện quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cơ quan, đơn vị cần kịp thời báo cáo Tổng cục (thông qua Văn phòng Tổng cục) để tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỜI GIAN LẬP THỦ TỤC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND, NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu, ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư, ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP, ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 84/2006/NĐ-CP, ngày 18/8/2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP, ngày 04/4/2007 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD, ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
2,278
132,289
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau: - Khoản 6 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: Công trình sửa chữa, mở rộng thuộc nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản, kiến thiết thị chính có tổng mức đầu tư dưới 80 triệu đồng, chủ đầu tư chỉ lập bảng chiết tính vật tư gửi cơ quan tài chính kiểm tra sau khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền và tổ chức, triển khai thi công; công trình sửa chữa, mở rộng thuộc nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản, kiến thiết thị chính có tổng mức đầu tư từ 80 triệu đồng đến 200 triệu đồng, chủ đầu tư chỉ lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, tự tổ chức thẩm định, phê duyệt sau khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền và tổ chức, triển khai thi công. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1153/STC-CSVG ngày 21 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh và được áp dụng trong các trường hợp sau: - Làm căn cứ xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách nhà nước. - Làm căn cứ xác định cước vận chuyển hàng hóa do nhà nước đặt hàng mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá. - Làm căn cứ xác định giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô theo quy định này là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 937/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh. Giao Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1148/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1: Hàng bậc 1 bao gồm: đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại. Đơn vị: đồng/tấn.km <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 2 bao gồm: ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song…), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước),…). 3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: được tính bằng 1,3 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng, dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa). 4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 4 bao gồm: nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi. 5. Trường hợp vận chuyển các bậc hàng không có tên trong danh mục 4 mặt hàng nêu trên, thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển. II. Các trường hợp được tăng (cộng thêm), giảm cước so với mức cước cơ bản quy định 1. Cước vận chuyển hàng hóa trên một số tuyến đường khó khăn thuộc vùng miền núi của tỉnh phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thêm 30% mức cước cơ bản. 2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản. 3. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về. 4. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng: 4.1 Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng, hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản. 4.2 Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút, xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản. 4.3 Ngoài giá cước quy định tại điểm 4.1 và 4.2 nói trên mỗi lần sử dụng: a) Thiết bị tự đổ, thiết bị hút, xả: được cộng thêm 2.500 đồng/tấn hàng. b) Thiết bị nâng, hạ: được cộng thêm 3.000 đồng/tấn hàng/lần. 5. Đối với hàng hóa chứa trong Container: bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container. 6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: cước vận chuyển tính như sau: a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện. b) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50 - 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện. c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực chở. 7. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường khi có giấy phép cho phép lưu hành: cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản. 8. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng biểu cước do Bộ Giao thông vận tải quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG GIÁ ĐẤT VƯỜN, AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT CÓ NHÀ Ở TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2010 BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2640/2009/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2009 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003, sửa đổi bổ sung năm 2009; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngỳa 16/11/2004 của Chỉnh phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Y kiến của Thường trực Hội đồng nhân thành phố tại Văn bản số 92/TTHĐND-NS ngày 27/7/2010; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 194/TTr-STN&MT ngày 19/5/2010; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 13/STP-VBQPPL ngày 14/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung mục 6 vào Phụ lục số 10 Bảng giá đất nông nghiệp năm 2010 trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2640/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố như sau: >>>6. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: - Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở tại các quận, huyện (trừ huyện Cát Hải) được tính bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1. - Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở tại huyện Cát Hải được tính bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 tại thị trấn Cát Bà.... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2009-2010 VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010-2011
2,000
132,290
Ngày 29 và 30/7/2010, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội nghị Tổng kết năm học 2009-2010 và triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011. Văn phòng Bộ đã phối hợp với các đơn vị tổ chức tốt các hội nghị, cụ thể như sau: I. Hội nghị Tổng kết năm học 2009-2010: 1. Tại Trung tâm hội nghị Quốc gia Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội, ngày 29/7/2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Hội nghị tổng kết năm học 2009-2010 và triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011. Tham dự Hội nghị có 492 đại biểu. Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã dự và chỉ đạo hội nghị. Tham dự còn có đ/c Nguyễn Thị Bình, nguyên là Phó chủ tịch nước CHXHCNVN, đ/c Trần Thị Tâm Đan nguyên Chủ nhiệm Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội, có các đ/c đại diện các Bộ, ban ngành các cơ quan Trung ương, có 22 đ/c là Phó chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tham gia Hội nghị có đầy đủ đại điện Ban giám đốc Sở GDĐT, Chủ tịch Công đoàn và Chánh Văn phòng của 63 sở. 2. Hội nghị đã nghe Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2009-2010 và trình bày phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm 2010-2011 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp. 3. Hội nghị đã được nghe 6 ý kiến phát biểu của các đ/c lãnh đạo UBND các tỉnh, thành phố Hà Nội, Lào Cai, Kon Tum, Nam Định, Bắc Giang; các ý kiến đóng góp tỏ sự nhất trí, đồng thuận trong việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học qua; đồng thời đề xuất một số kiến nghị với Bộ khi triển khai nhiệm vụ năm học mới. Tại hội nghị, các đại biểu được nghe phát biểu chỉ đạo của đ/c Nguyễn Thị Bình, nguyên phó Chủ tịch nước CHXHCNVN, đồng chí ghi nhận những kết quả nỗ lực của ngành trong năm học qua có nhiều tiến bộ. Đồng chí lưu ý, trong công tác chỉ đạo của Bộ cần quan tâm nhiều hơn nữa đến giáo dục phổ thông, trọng tâm là đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục. Chú trọng đến công tác quản lý nhà trường, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng; ngoài ra cần chú trọng bồi dưỡng đội ngũ quản lý khác như cán bộ quản lý giáo dục tại phòng, Sở. Cần triển khai đồng bộ nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, chú trọng giáo dục mầm non, giáo dục kỹ năng sống của học sinh phổ thông, đây là vấn đề trong nhiều năm còn xem nhẹ, thiên về hình thức; chú ý hiện tượng học sinh đánh nhau trong nhà trường cấn có biện pháp cụ thể; công trình vệ sinh trường học còn thiếu, thiếu nước sạch, chưa chú trọng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh. Vấn đề giáo dục phổ thông cũng phải được Sở và UBND cấp tỉnh, thành phố quan tâm hơn nữa. Tại Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã phát biểu chỉ đạo như sau: Trong năm qua, chủ đề của năm học là phù hợp quy luật, tạo sự chuyển biến về nền tảng của giáo dục. Cuộc vận động hai không sau 4 năm thực hiện, thể hiện sự nỗ lực quyết liệt của các cấp. Kết quả học tập của học sinh đã thực chất hơn, kết quả đại trà đã được nâng lên, từ năm nay trở đi tập trung nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi. Phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực đã tạo được môi trường sư phạm tốt; học sinh bỏ học giảm; vi phạm đạo đức nàh giáo giảm. Khắc phục tình trạng dạy học chủ yếu qua đọc - chép mới làm được một năm, cần làm tốt hơn và sâu hơn, CNTT đã tạo được nền tảng tốt, phổ cập THCS đã hoàn thành, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi đạt được 82%. Bồi dưỡng giáo viên và hiệu trưởng đã làm tốt, năm tới mở rộng đối tượng hiệu phó, triển khai thực hiện các mức chuẩn nghề nghiệp, chuẩn công tác quản lý. Trong năm tới, Phó thủ tướng nhấn mạnh, cần phấn đấu đến tuổi 18 có trên 90% học sinh được học phổ thông và học nghề. Trên nền tảng các cuộc vận động và phong trào, triển khai mạnh mẽ phong trào thi đua Xây dựng THTT-HSTC, gắn với giáo dục đạo đức, nền tảng giáo dục đạo đức về gia đình phải được dạy từ phổ thông. Giáo dục kỹ năng sống phải xây dựng kế hoạch để chuẩn bị cho học sinh ý chí và quyết tâm chuẩn bị hội nhập quốc tế. Phải nói không với xu hướng bạo lực trong trò chơi điện tử. Cần đẩy mạnh giáo dục toàn diện, chú ý phát triển hệ thống trường chuyên, đảm bảo tỷ lệ 2% học sinh phổ thông được học tập trong trường Chuyên, Thí điểm dạy học chương trình ngoại ngữ từ tiểu học; Tiếp tục xây dựng dữ liệu điện tử, ứng dụng CNTT đẩy mạnh quản lý giáo dục; Chuẩn bị xây dựng chương trình cho phổ thông sau 2015. Tiếp tục tạo động lực và điều kiện cho phát triển giáo dục. Những việc trọng tâm cần triển khai: Bồi dưỡng hiệu trưởng, hiệu phó, đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn; giáo viên hoàn thành chuẩn hóa bằng cấp, kỹ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng hàng năm một cách thực chất, thiết thực. Trình phụ cấp tham niên nhà giáo; Tổ chức tôn vinh nhà giáo; có cơ chế xã hội cho giáo viên dạy giỏi ; đẩy mạnh 3 công khai; việc dạy thêm, học thêm có thảo luận sâu và tìm biện pháp, cơ chế thực hiện, cuối năm báo cáo Chính phủ; Phụ huynh và gia đình tham gia việc dạy con, đóng góp có hiệu quả cho công tác giáo dục; đổi mới quản lý tài chính cần đẩy mạnh, các sở hoàn thành việc tham mưu với HĐND tỉnh về học phí mới. Đảm bảo Sở đánh giá chính xác trường và Bộ đánh giá chính xác các Sở và khen thưởng xứng đáng. Sau 3 năm hoàn thành công tác đánh giá. Chiều 29/7/2010, Hội nghị đã được nghe báo cáo tham luận của đại diện 5 sở Hà Nội, Đà Nẵng, Nghệ An, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc và UBND tỉnh Quảng Nam, Công đoàn Giáo dục Việt Nam. 4. Bộ đã tổng kết công tác thi đua năm học và tổ chức khen thưởng: - Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 10 Sở. - Tặng cờ Thi đua của Bộ cho 28 Sở (10 đơn vị xếp thứ nhất Vùng và 18 đơn vị xếp thứ nhì Vùng). - Tặng bằng khen của Bộ trưởng cho 26 đơn vị hoàn thành toàn diện nhiệm vụ công tác năm học 2009-2010 và 368 tập thể đã hoàn thành xuất sắc các lĩnh vực công tác - Tặng bằng khen của Bộ trưởng ghi nhận 59 đ/c là lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về những thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển giáo dục ở địa phương trong năm học 2009-2010. Tổ chức ký cam kết thi đua giữa lãnh đạo Bộ và giám độc các Sở trong toàn quốc. 5. Bộ trưởng Phạm Vũ Luận đã phát biểu chỉ đạo và kết luận hội nghị: Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tiếp thu các ý kiến đề xuất, kiến nghị tại Hội nghị và xử lí các thông tin, hệ thống các vấn đề và cụ thể hóa trong Chỉ thị năm học 2010-2011. Những nhiệm vụ nào cần tiếp tục triển khai, lãnh đạo Bộ sẽ nghiên cứu và cùng với các địa phương trao đổi, bàn bạc. 5.1. Tại Hội nghị, các đại biểu đều nhất trí với nội dung báo cáo của Bộ, những thành tích và kết quả đã đạt được; đồng thời Bộ trưởng nhấn mạnh thêm những thành tích đáng chú ý mà ngành Giáo dục đạt được trong năm học vừa qua. - Công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được “bội thu”, chưa bao giờ chúng ta có được những kết quả, những thành tích như vậy. Bằng những cố gắng chung của toàn ngành và các cơ quan của Chính phủ, của nhân dân góp ý, trong năm vừa rồi, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, thông qua 2 Nghị quyết: 1) về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; 2) giám sát trong việc thực hiện chính sách pháp luật về thành lập trường, đầu tư và bảo đảm chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học. Nghị quyết về cơ chế tài chính có tác động trực tiếp đến khối phổ thông, còn Nghị quyết về giám sát giáo dục đại học dù không tác động trực tiếp nhưng ảnh hưởng rất quan trọng đến những định hướng, những chủ trương, giải pháp chúng ta triển khai trong toàn ngành, trong đó có khối mầm non và phổ thông. Chính những quyết định lịch sử của Quốc hội có ý nghĩa trực tiếp tới ngành Giáo dục trong việc triển khai năm học tới này và còn có tác động sâu sắc nhiều năm tới nữa theo hướng rất thuận lợi. - Về chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên: chưa bao giờ chúng ta làm tốt, làm nhanh như năm học này. Đó là cố gắng chung của toàn ngành, đặc biệt là các địa phương. - Về tổ chức quản lý: thực hiện chủ đề năm học là đổi mới quản lý đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong nhận thức cũng như thay đổi trong tổ chức, chỉ đạo. Một số văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề này cũng đã được hoàn thành và sẽ được ban hành trong thời gian tới. Những thành công này tạo tiền đề cho chúng ta có điều kiện rất quan trọng để triển khai hoạt động đổi mới cũng như triển khai nhiệm vụ năm học tới. - Giáo dục vùng khó, giáo dục vùng dân tộc đã có những chuyển biến rất rõ rệt cả về quy mô số lượng, chất lượng, đội ngũ học sinh, thầy cô giáo, đặc biệt là về cơ sở vật chất. - Kết quả thi tốt nghiệp THPT cũng có băn khoăn của công luận, nhưng qua báo cáo, phát biểu của các đại biểu và cả từ góc độ chủ quan của chúng ta trong ngành, từ đánh giá của các đồng chí lãnh đạo thay mặt cho tỉnh ủy, UBND các tỉnh, với tất cả tinh thần cảnh giác cao độ với sự quay lại của bệnh thành tích mà ngành phải chống trong mấy năm vừa rồi, chúng ta có thể tự tin nói rằng, chất lượng của giáo dục phổ thông đã có sự chuyển biến. Chúng ta cũng sẽ tiếp tục lưu ý những vấn đề dư luận nhắc nhở để tiếp tục đề phòng, tiếp tục cảnh giác với "căn bệnh" cũ có thể tái phát nhưng cũng phải rất tự tin khẳng định đã có chuyển biến chất lượng thực sự, nhất là ở những vùng trũng và đối tượng là các học sinh yếu, kém.
2,028
132,291
Những kết quả, thành tích của năm học vừa rồi là rất to lớn. Có được những thành công đó, trước hết là do có sự quan tâm đặc biệt trong chỉ đạo và sự đầu tư lớn của Đảng, nhà nước và của nhân dân cho ngành. Chúng ta có thể báo cáo với Đảng, với nhân dân là đã hoàn thành cơ bản các mục tiêu năm học, hoàn thành về cơ bản những chỉ tiêu mà các Giám đốc Sở, lãnh đạo Bộ đã ký vào dịp này năm trước và hoàn thành cơ bản nhiệm vụ mà Chính phủ giao. Thành công này cũng gắn với sự cố gắng không mệt mỏi của cả hệ thống các thầy cô giáo, các cán bộ quản lý ở cơ sở cũng như ở cấp Trung ương, là nguồn lực rất lớn để ngành hoàn thành nhiệm vụ năm học. 5.2. Bên cạnh những thành tích, Bộ trưởng Phạm Vũ Luận cũng nhấn mạnh thêm một số hạn chế: - Về tổng thể chất lượng giáo dục của chúng ta chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Một số hạn chế, khuyết điểm, cũng như nguyên nhân chúng ta cũng chỉ ra nhưng việc khắc phục và sự tiến bộ trong quá trình khắc phục những hạn chế, nhược điểm đó còn chậm. - Một số hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo và học sinh tuy là cá biệt nhưng nghiêm trọng và đặc biệt, không cho phép tồn tại trong môi trường sư phạm. Trong những tồn tại hạn chế đó, có nguyên nhân khách quan nhưng phần nhiều là chủ quan, chúng ta nên nhìn nhận phần chủ quan để có biện pháp khắc phục. 5.3. Phương hướng, nhiệm vụ trong năm học tới, Bộ trưởng lưu ý: Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đã được trình bày rõ trong Báo cáo của Hội nghị và đã được Hội nghị nhất trí, tại Hội nghị này Bộ trưởng đề nghị các cơ quan thuộc Bộ, các địa phương tập trung thực hiện tốt những vấn đề quan trọng cần được tiến hành trong thời gian tới. - Vấn đề chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục và bảo lưu phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo được điều động làm công tác quản lý giáo dục đã được sự đồng thuận, hiện nay đang làm thủ tục gửi xin ý kiến góp ý. - Thực hiện chủ trương chung của lãnh đạo Bộ, các Sở, các tỉnh làm nhiệm vụ tham gia quản lý nhà nước đối với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn trong một số lĩnh vực. - Công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo và quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn; vấn đề hoàn thiện chiến lược giáo dục; Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi kèm theo đó là chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án lớn của các bậc học trong 5 năm tới cần được triển khai và nâng cao chất lượng. - Về vấn đề “nói không”, “chống” học sinh đánh nhau, ma túy, văn hóa phẩm độc hại, chống trò chơi điện tử bạo lực, chúng ta đã bàn và sẽ cần phải bàn tiếp. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam sẽ có đề tài về vấn đề này, các địa phương cùng phối hợp. Việc “chống” phải kết hợp với việc “xây” thể hiện trong việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. - Về giáo dục dân tộc, trường dân tộc nội trú, trường dân tộc bán trú đặc biệt chú ý ở tất cả các mặt như vấn đề chống bỏ học, phấn đấu giữ quy mô, tăng quy mô học sinh dân tộc, vấn đề nâng cao chất lượng, nâng cao hiệu quả, thầy - trò, vấn đề cho học sinh hòa nhập với các học sinh dân tộc khác, với học sinh dân tộc Kinh, đồng thời chú ý đến việc giữ bản sắc. - Về tiếp tục đổi mới quản lý: phải làm trên cả hệ thống các cấp quản lý, cả hệ thống phải chuyển động, nhưng phải chuyển động từ bên trên. Các cơ quan của Bộ đã bắt đầu triển khai. Công tác đổi mới quản lý phải chủ động, sáng tạo, tất cả các đổi mới phải hướng về cơ sở giúp cơ sở có điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện các nhiệm vụ, đồng thời chú ý lắng nghe ý kiến từ cơ sở để nhân điển hình cơ sở thành kinh nghiệm chung. Trong đổi mới quản lý cũng đồng thời phải tăng cường tự kiểm tra, thanh tra, kết hợp với việc tăng cường mạnh thanh tra, kiểm tra giám sát các hoạt động của các cơ quan bên trên và các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. II. Các Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 theo các cấp học : Ngày 30/7/2010, Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị Vụ, Cục tổ chức 4 hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011: 1. Tại hội trường A cơ quan Bộ GD ĐT, Bộ trưởng Phạm Vũ Luận chủ trì tổ chức hội nghị tổng kết năm học 2009-2010 và triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 khối GD chuyên nghiệp. 2. Tại Hội trường trường PTTH Chu Văn An, Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển chủ trì tổ chức hội nghị tổng kết năm học 2009-2010 và triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 khối GD trung học và GDTX 3. Tại Hội trường nhà khách Bộ Quốc phòng, 33 Phạm Ngũ Lão, Hà Nội Thứ trưởng Trần Quang Quý chủ trì tổ chức hội nghị tổng kết năm học 2009-2010 và triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 GD tiểu học 4. Tại Khách sạn Khăn Quàng Đỏ, số 189 Hoàng Hoa Thám, Hà Nội, Thứ trưởng Nguyễn Thị Nghĩa chủ trì tổ chức hội nghị tổng kết năm học 2009-2010 và triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 GD mầm non. Tại các Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 của các cấp học, các Vụ cấp học đã hướng dẫn các nhiệm vụ trọng tâm; bàn bạc, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, các giải pháp lớn để thực hiện thống nhất trong toàn bộ hệ thống cấp học. Trên đây là kết quả Hội nghị Tổng kết năm học 2009-2010 và hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo, Văn phòng gửi tới các đồng chí Thứ trưởng, thủ trưởng các đơn vị và các sở Giáo dục và Đào tạo để biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 81-KL/TW NGÀY 06 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM Thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Bộ Chính trị về Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam nghiêm túc triển khai ngay các công việc sau: 1. Bộ Giao thông vận tải a) Chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn) khẩn trương đánh giá lại chính xác, khách quan, trung thực tình hình hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn, các công ty con, công ty liên kết và các dự án đầu tư của Tập đoàn để có phương án sắp xếp, xử lý cụ thể, phù hợp: xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở báo cáo của Tập đoàn, ý kiến của các Bộ, ngành liên quan. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2010 phương án cơ cấu lại tổ chức Tập đoàn theo đúng Kết luận số 81-KL/TW của Bộ Chính trị. c) Chỉ đạo Tập đoàn xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, tập trung vào 3 lĩnh vực chính: công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thủy với quy mô phù hợp; công nghiệp phụ trợ phục vụ cho việc đóng và sửa chữa tàu thủy; đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ, công nhân công nghiệp tàu thủy. Trên cơ sở đề nghị của Tập đoàn và ý kiến của các Bộ, ngành liên quan, xem xét, thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. d) Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các biện pháp để duy trì, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm việc làm, thu nhập cho người lao động. đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ kiện toàn nhân sự Tập đoàn để ổn định tổ chức, tập trung thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định nhân sự Hội đồng thành viên của Tập đoàn và trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn. e) Chỉ đạo Tập đoàn hoàn thiện Điều lệ tổ chức và hoạt động. Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ này. 2. Bộ Tài chính a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo và giám sát Tập đoàn trong việc cơ cấu lại tài chính, xử lý các khoản nợ, đánh giá khả năng trả nợ, đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, cân đối các nguồn trả nợ và xây dựng phương án bảo đảm nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh. b) Xác định lại mức vốn điều lệ của Tập đoàn phù hợp với nhiệm vụ được giao; cấp đủ vốn điều lệ theo đúng quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo Tập đoàn xây dựng Quy chế quản lý tài chính để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các tổ chức tín dụng xem xét cơ cấu lại các khoản nợ và cho vay mới theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp thực hiện tái cơ cấu tài chính của Tập đoàn. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính trong việc chỉ đạo Tập đoàn rà soát lại các dự án đầu tư và khả năng cân đối các nguồn lực, tập trung vào 3 lĩnh vực chính nêu trên. b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc chỉ đạo Tập đoàn xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển và tái cơ cấu Tập đoàn. 5. Bộ Nội vụ Thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định nhân sự Hội đồng thành viên của Tập đoàn và trình Thủ tướng xem xét chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn. 6. Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam a) Phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, khẩn trương rà soát, kiện toàn tất cả các lĩnh vực để có biện pháp xử lý đúng đắn, kịp thời, sớm để Tập đoàn ổn định, tập trung vào phát triển sản xuất kinh doanh.
2,037
132,292
b) Đánh giá chính xác thực trạng tình hình hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn, các công ty con, công ty liên kết, các dự án đầu tư của Tập đoàn; thực trạng tài chính, tài sản, công nợ của Tập đoàn và có phương án xử lý phù hợp. c) Xây dựng và thực hiện có hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư; tập trung sức thực hiện tốt các hợp đồng đóng tàu đang có và các dự án đầu tư cần thiết đang dở dang; chuẩn bị ký kết các hợp đồng đóng tàu cho những năm tiếp theo. d) Khẩn trương xây dựng phương án tái cơ cấu tài chính và kế hoạch trả nợ cụ thể cho các tổ chức tín dụng. đ) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức tín dụng, tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng xử lý tốt việc chuyển nợ, nhận nợ, hoàn trả nợ giữa các bên liên quan trong việc điều chuyển, bàn giao doanh nghiệp, dự án theo quy định của pháp luật hiện hành và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. e) Rà soát lại toàn bộ kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tập đoàn, trên cơ sở đó xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. g) Xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị phụ thuộc, các công ty con, công ty liên kết của Tập đoàn, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. h) Rà soát lại toàn bộ các dự án đã đầu tư, chỉ giữ lại 3 lĩnh vực chính như đã nêu trên; có phương án bán, chuyển nhượng, chuyển giao, cổ phần hóa các lĩnh vực còn lại phù hợp pháp luật hiện hành, sớm thu hồi vốn để tập trung cho nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh chính và trả nợ. i) Chấn chỉnh tổ chức quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính, đầu tư và công tác nhân sự; làm tốt công tác tư tưởng, động viên cán bộ công nhân viên đoàn kết nhất trí cùng nhau quyết tâm vượt qua khó khăn, ổn định sản xuất, chăm lo đời sống người lao động. Bố trí cán bộ phù hợp với yêu cầu công việc, đặc biệt là cán bộ quản lý, điều hành các đơn vị. k) Xây dựng và trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy chế quản lý của Tập đoàn gồm: Điều lệ tổ chức và hoạt động, quy chế quản lý tài chính, quy chế quản lý đầu tư xây dựng, các định mức kinh tế kỹ thuật, quy chế làm việc của Hội đồng thành viên, mối quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc, … l) Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản trị doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật. 7. Các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ nghiêm túc rà soát, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao liên quan đến quản lý nhà nước và quản lý của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nói chung và Tập đoàn Vinashin nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện, đặc biệt là việc thẩm định, kiểm tra, giám sát trong các lĩnh vực: đầu tư phát triển; huy động và sử dụng vốn; hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; công tác tổ chức cán bộ, thành lập mới doanh nghiệp và mở ngành nghề kinh doanh. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 10 năm 2010. 8. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ hàng quý có báo cáo Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO NỘI DUNG KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỚI ĐOÀN CÔNG TÁC CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VỀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT CHO BỘ GTVT VỀ THỂ CHẾ VÀ PHÁP LÝ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐƯỜNG CAO TỐC VÀ THÀNH LẬP ĐƠN VỊ PPP TẠI BỘ GTVT Ngày 10/8/2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp với đoàn công tác của Ngân hàng Thế giới (WB) về Hỗ trợ kỹ thuật thể chế và pháp lý cho công tác quản lý hệ thống đường cao tốc và thành lập đơn vị PPP tại Bộ GTVT. Tham gia cuộc họp có Đoàn giám sát WB do Ông Paul Vallely - Trưởng điều phối ngành GTVT làm trưởng đoàn cùng đại diện tư vấn HTKT của WB, lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị tham mưu của Bộ GTVT: Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính, Vụ Pháp chế, Vụ Kết cấu hạ tầng và Cục QLXD&CLCTGT. Sau khi nghe đại diện WB trình bày mục đích của đoàn công tác, tư vấn trình bày sơ lược kế hoạch và nội dung HTKT của WB, Thứ trưởng đã kết luận như sau: 1. Về cơ bản Bộ GTVT đồng ý với đề xuất của tư vấn về nội dung công việc, tuy nhiên cần chia làm 2 nhiệm vụ cụ thể: - Xây dựng khuôn khổ pháp lý và thể chế cho công tác phát triển và quản lý hệ thống đường cao tốc Việt Nam; - Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của đơn vị PPP. 2. Hiện tại Bộ GTVT đã xây dựng đề án thành lập Cơ quan Quản lý mạng lưới đường cao tốc Việt Nam (CQQLĐCT) với chức năng thay mặt Bộ GTVT quản lý mạng lưới đường cao tốc. Cơ quan này không có chức năng xây dựng chiến lược, lập kế hoạch cho chương trình phát triển mạng lưới đường cao tốc tại Việt Nam. Nhiệm vụ chính của CQQLĐCT là nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (CQNNCTQ) trong các dự án đầu tư đường cao tốc theo mô hình BOT, BTO và BT (bao gồm thương thảo, ký kết và quản lý hợp đồng BOT, BTO, BT). Đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước CQQLĐCT sẽ tiếp nhận công trình sau khi hoàn thành xây dựng, tổ chức thu phí, quản lý khai thác, vận hành và bảo trì (lựa chọn mô hình quản lý, hệ thống ITS, điều phối tổ chức giao thông trên toàn mạng lưới). Dự kiến Bộ GTVT sẽ thành lập 3 đơn vị quản lý tại ba miền Bắc, Trung, Nam để điều hành, quản lý toàn bộ mạng lưới đường cao tốc Việt Nam. Các dự án BOT, BTO, BT về đường cao tốc khi hết giai đoạn hợp đồng sẽ được chuyển về cho cơ quan này quản lý. Việc lập danh mục đầu tư, kêu gọi vốn là thuộc trách nhiệm của các cơ quan tham mưu khác của Bộ GTVT. 3. Đơn vị PPP sẽ trực thuộc Vụ Kế hoạch đầu tư (KHĐT) với nhiệm vụ: - Trợ giúp trong việc thiết lập khuôn khổ PPP cho Bộ GTVT, bao gồm khuôn khổ chính sách, pháp luật, quy định, và thể chế. - Đề xuất dự án, xác định danh mục dự án PPP phù hợp áp dụng mô hình PPP trong ngành giao thông vận tải (danh sách dài các dự án PPP, dự án thí điểm và sắp xếp thứ tự ưu tiên). - Trước mắt đơn vị PPP sẽ giúp Bộ GTVT trong việc thẩm định, lựa chọn, quản lý các dự án PPP ngành GTVT. 4. Đơn vị phối hợp với tư vấn của WB: 4.1. Về xây dựng thể chế và tổ chức bộ máy cho phát triển, quản lý mạng lưới đường cao tốc Việt Nam có đơn vị đầu mối là Vụ Kế hoạch đầu tư và tổ công tác bao gồm: - Ông Lê Anh Tuấn - Vụ phó Vụ KHĐT - Tổ trưởng; - Ông Nguyễn Chiến Thắng - Vụ Phó Vụ Tổ chức cán bộ; - Ông Mai Văn Hồng - Vụ phó Vụ Kết cấu hạ tầng; - Bà Phạm Thị Phượng - Vụ phó Vụ Pháp chế; - Bà Đào Thanh Thảo - Vụ phó Vụ Tài chính; - Ông Dương Viết Roãn - Cục phó Cục QLXD&CLCTGT. 4.2. Về đơn vị PPP, lĩnh vực này do Thứ trưởng Trương Tấn Viên phụ trách. Đơn vị đầu mối là Vụ KHĐT gồm: - Bà Tô Hồng Anh – Chuyên viên Vụ KHĐT, trực tiếp phụ trách; và Tổ PPP (đã thành lập) của Bộ GTVT. Trên đây là nội dung đã được thống nhất trong cuộc họp, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị biết và triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP PHÉP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO LƯU VỰC NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ban hành ngày 20/5/1998; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ban hành ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ban hành ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 8/1/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003; Căn cứ Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất; Căn cứ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường; Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 3/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 4/9/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 4/9/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về việc xử lý trám lấp giếng không sử dụng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 534/TTr-TNMT-TNN ngày 6 tháng 3 năm 2009; Báo cáo thẩm định số 673/STP-VBPQ ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Sở Tư pháp,
2,065
132,293
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc cấp phép khai thác tài nguyên nước và xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội” và danh mục phụ lục kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 195/QĐ-UB ngày 22/11/2005 của UBND Thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP PHÉP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO LƯU VỰC NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định việc cấp, gia hạn, thay đổi, đình chỉ, thu hồi trả lại, chuyển quyền sử dụng giấy phép khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến việc khai thác tài nguyên nước và xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này và các phụ lục kèm theo, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Tài nguyên nước”: Bao gồm nước mặt (sông, suối, kênh, mương, hồ, ao…), nước mưa, nước dưới đất. 2. “Nguồn nước”: Chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo. 3. “Lưu vực nguồn nước”: Là vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất tự nhiên chảy vào nguồn nước. 4. “Trữ lượng khai thác nước dưới đất của một vùng”: Là lượng nước có thể khai thác được ở vùng đó mà không gây suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, không gây sụt lún. Trữ lượng khai thác nước dưới đất phải nhỏ hơn trữ lượng động trung bình nhiều năm của vùng cộng với trữ lượng cuốn theo. 5. “Chiều sâu mực nước tĩnh”: Là chiều sâu mực nước ổn định trước khi khai thác. 6. “Chiều sâu mực nước động”: Là chiều sâu mực nước ổn định trong lúc khai thác. 7. “Khai thác gây cạn kiệt nguồn nước dưới đất”: Là khai thác nước dưới đất vượt quá trữ lượng khai thác mà biểu hiện là sự hạ thấp liên tục mực nước trung bình hàng năm của vùng trong thời gian khai thác. 8. “Khai thác gây cạn kiệt nguồn nước mặt”: Là khai thác nước mặt quá “dòng chảy tối thiểu” của nước sông, suối theo quy định tại Điều 3 Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày 1/12/2008. 9. “Hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước”: Là các hoạt động làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học và thành phần sinh học so với tình trạng ban đầu của nguồn nước, gây tác hại đến môi trường. 10. “Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước”: Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước. 11. “Thăm dò nước dưới đất”: Là sử dụng các phương pháp khảo sát địa chất, địa chất thủy văn để đánh giá, xác định trữ lượng, chất lượng nước dưới đất và dự báo tác động môi trường do khai thác nước gây ra trên một vùng, một khu vực để phục vụ cho các dự án điều tra cơ bản, khai thác nước và công tác quản lý tài nguyên nước. 12. “Thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất”: Là thăm dò nước dưới đất mà một hoặc một số lỗ khoan thăm dò được kết cấu thành giếng sử dụng để khai thác. 13. “Công trình khai thác nước dưới đất”: Là hệ thống các giếng khoan, giếng đào, hành lang thu nước, được bố trí trên một khu vực có diện tích nhất định, mà khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn 1000 mét và hoạt động của chúng có ảnh hưởng lẫn nhau, có lưu lượng khai thác xác định và thuộc sở hữu của một chủ thể. 14. “Lưu lượng của công trình khai thác nước dưới đất”: Là tổng lưu lượng mà công trình khai thác trong một đơn vị thời gian. Trường hợp khoan, đào các giếng, các hành lang khai thác mới nằm trong phạm vi công trình đã có mà khoảng cách giữa các giếng, các hành lang khai thác mới cũng như khoảng cách của chúng tới các giếng, các hành lang đã có nhỏ hơn 1.000 mét thì được quy định là thuộc một công trình. Lưu lượng khai thác của công trình mới bằng tổng lưu lượng của các giếng, các hành lang khai thác đã có và mới. 15. “Khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt”: Là việc lấy nước trực tiếp từ hệ thống sông, suối, kênh, mương, hồ, ao bằng công trình khai thác hoặc bằng thiết bị lấy nước. 16. “Công trình khai thác nước mặt”: Là công trình lấy nước, trữ nước, dẫn nước từ sông, suối, kênh, mương, hồ, ao. 17. “Khả năng tiếp nhận nước thải của lưu vực nguồn nước”: Là số lượng, chất lượng nước thải mà lưu vực nguồn nước có thể tiếp nhận được và không làm chất lượng và khả năng chứa của nguồn nước đó vượt quá quy chuẩn cho phép do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 18. “Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm”: Là kế hoạch nhằm từng bước giảm nồng độ, thành phần của các chất gây ô nhiễm trong nước thải thông qua việc thực hiện các biện pháp xử lý. 19. “Vùng hạn chế khai thác, vùng cấm khai thác”: Là vùng địa lý có trữ lượng và chất lượng nước cần phải hạn chế khai thác, cấm khai thác để tránh gây ra suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước hoặc gây sụt lún các công trình xây dựng. 20. “Chiều sâu cho phép khai thác”: Là chiều sâu tối đa cho phép đối với từng loại quy mô công trình khai thác và từng vùng khai thác nước dưới đất. 21. “Nước thô” là nước khai thác trực tiếp từ nguồn nước chưa qua xử lý. 22. “Nước thải” là nước đã qua sử dụng và thải ra môi trường. Điều 4. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước 1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong phạm vi hộ gia đình không phải vào mục đích sản xuất, kinh doanh: a) Lưu lượng từ 0,02 m3/s trở xuống đối với khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp; b) Công suất lắp máy từ 50 kw trở xuống đối với khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy; c) Lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm trở xuống đối với khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp và phát điện; d) Lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm trở xuống đối với khai thác, sử dụng nước dưới đất; 2. Xả nước thải trong phạm vi hộ gia đình không phải là mục đích sản xuất, kinh doanh. 3. Các trường hợp không phải xin cấp phép tại Khoản 1, 2 Điều này phải tuân thủ đầy đủ các quy định về Vùng bảo hộ vệ sinh, Vùng hạn chế khai thác, Độ sâu cho phép khai thác. 4. Các trường hợp không phải xin cấp phép tại Điểm d, Khoản 1 Điều này phải chấp hành các quy định: Thi công do tổ chức, cá nhân có chức năng hành nghề khoan nước thực hiện; Thiết diện giếng khai thác nhỏ hơn 110 milimét; Đồng thời phải đăng ký tại UBND xã, phường, thị trấn về vị trí, lưu lượng khai thác dự kiến, mục đích sử dụng nước và đăng ký độ sâu giếng sau khi khoan (nội dung đăng ký quy định tại phụ lục G). 5. Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế nằm trong công trình đã được cấp phép, có quy mô không lớn hơn công trình khai thác nước cần phải thay thế, mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép và tổng lưu lượng khai thác không lớn hơn giấy phép đã cấp. Trước khi thi công các công trình thay thế này chủ giấy phép phải đăng ký các nội dung liên quan với cơ quan cấp phép và phải chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan cấp phép. Chủ giấy phép phải trám lấp giếng khoan không còn sử dụng theo quy định. Điều 5. Nguyên tắc cấp phép Việc cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, hành nghề khoan thăm dò, khai thác nước và xả nước thải vào lưu vực nguồn nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: 1. Cấp phép phải đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định; 2. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước để cung cấp nước sinh hoạt; 3. Bảo vệ môi trường, không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; 4. Phải bảo đảm lợi ích của Nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; 5. Khai thác nước dưới đất trong một vùng không được vượt quá trữ lượng nước có thể khai thác của vùng đó, cụ thể: Khi nước tại vùng khai thác đã đạt tới trữ lượng có thể khai thác thì không được mở rộng quy mô khai thác. 6. Các tổ chức, cá nhân thi công phải có đủ: năng lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, Giấy phép hành nghề đúng quy định của pháp luật; đảm bảo sự bền vững nguồn tài nguyên nước, chống sự suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước. 7. Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải được cấp phép xả vào lưu vực nguồn nước cần đạt quy chuẩn bắt buộc theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép. Điều 6. Căn cứ cấp phép 1. Việc cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước phải trên cơ sở các căn cứ sau đây: a) Luật Tài nguyên nước và văn bản pháp luật có liên quan; b) Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan; c) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương; d) Quy hoạch lưu vực sông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa có quy hoạch lưu vực sông thì căn cứ vào khả năng nguồn nước; e) Mức độ chi tiết của việc thăm dò nước dưới đất và đánh giá trữ lượng có thể khai thác, khả năng xử lý chất lượng nước đạt tới quy chuẩn của mục đích sử dụng nước (đối với khai thác nước dưới đất); Mức độ chi tiết của việc đánh giá nguồn cấp nước, khả năng xử lý chất lượng nước đạt tới quy chuẩn của mục đích sử dụng nước (đối với khai thác nước mặt); Lưu lượng, chất lượng mong muốn của lưu vực nguồn nước tiếp nhận và quy trình công nghệ xử lý nước thải, quy chuẩn chất lượng nước thải đối với từng loại lưu vực nguồn nước tiếp nhận cụ thể (đối với xả thải vào nguồn nước).
2,077
132,294
f) Báo cáo thẩm định về hồ sơ xin phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. g) Các Quy định về vùng bảo hộ vệ sinh, vùng hạn chế khai thác, vùng cấm khai thác và độ sâu khai thác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Các số liệu sử dụng để lập Đề án, Báo cáo phải nêu rõ nguồn gốc. Các tài liệu nguồn gốc phải được các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền đánh giá và công bố. Việc lập các Đề án, Báo cáo, Phương án xử lý nước để đạt đến tiêu chuẩn quy định phải do các cơ quan có chức năng chuyên môn thực hiện hoặc chấp thuận. Đề án trình duyệt cần có đóng dấu giáp lai của cơ quan đề nghị cấp phép. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước thu thập được của từng thời gian công bố danh mục các khu vực cần hạn chế khai thác và danh mục các khu vực cấm khai thác, chiều sâu mực nước cho phép khai thác cho các khu vực. Điều 7. Thời hạn giấy phép, gia hạn giấy phép 1. Thời hạn của giấy phép khai thác nước mặt không quá hai mươi (20) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm. 2. Thời hạn của giấy phép thăm dò nước dưới đất không quá ba (3) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá hai (2) năm. 3. Thời hạn của giấy phép khai thác nước dưới đất không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm. 4. Thời hạn của giấy phép xả nước thải vào lưu vực nguồn nước không quá mười (10) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá năm (5) năm. 5. Thời hạn của giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá năm (5) năm, và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá ba (3) năm. 6. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 6 của Quy định này và các điều kiện sau đây: a) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 23 của Quy định này; b) Giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước, hành nghề khoan nước nước dưới đất còn hiệu lực không ít hơn ba (3) tháng tại thời điểm xin gia hạn. Điều 8. Nguyên tắc hoạt động quản lý, kiểm tra, thanh tra của hệ thống cơ quan quản lý - Đối với những việc thuộc thẩm quyền quản lý, kiểm tra của nhiều cơ quan thì kiểm tra theo nguyên tắc với những nội dung kiểm tra xác định của một đối tượng chỉ bị kiểm tra một lần trong vòng 6 tháng. - Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan thì cơ quan nào phát hiện trước cơ quan đó sẽ xử lý theo nguyên tắc một hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần với khung xử lý đúng với mức vi phạm. Tuy nhiên kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm cần gửi đến các cơ quan có thẩm quyền liên quan và Sở Tài nguyên và Môi trường. Chương 2. CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH, ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC, THU HỒI, TRẢ LẠI, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Điều 9. Thẩm quyền cấp phép 1. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thực hiện: Tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ, thẩm định và quyết định cấp, gia hạn, thay đổi, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong phạm vi thẩm quyền của UBND Thành phố, cụ thể trong các trường hợp sau: a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 20 m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm; b) Khai thác và sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2m3/giây; c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích không phải cho sản xuất nông nghiệp và phát điện với lưu lượng từ 5.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm; d) Xả nước thải (sinh hoạt, sản xuất, nhà hàng, khách sạn, làng nghề) vào lưu vực nguồn nước với lưu lượng từ 10m3/ngày đêm đến dưới 5000m3/ngày đêm; e) Xả nước thải bệnh viện vào lưu vực nguồn nước với lưu lượng dưới 5.000 m3/ngày đêm; g) Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ cho các tổ chức, cá nhân có địa chỉ thường trú trên địa bàn Thành phố theo quy định tại Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất. 2. UBND các quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) tổ chức thực hiện: Tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ, thẩm định và quyết định cấp, gia hạn, thay đổi, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn quận, huyện, thị xã đối với tổ chức và hộ gia đình, cá nhân khai thác sử dụng cho mục đích không phải sinh hoạt, trong phạm vi cụ thể như sau: a) Khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 20 m3/ngày đêm; b) Khai thác và sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 1m3/giây; c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích không phải cho sản xuất nông nghiệp và phát điện với lưu lượng dưới 5.000 m3/ngày đêm; d) Xả nước thải (sinh hoạt, sản xuất, nhà hàng, khách sạn) vào lưu vực nguồn nước với lưu lượng dưới 10 m3/ngày đêm. Sau khi cấp phép, gửi một bản Giấy phép đến Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp. Điều 10. Giấy phép thăm dò nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (Phụ lục A1); b) Giấy giới thiệu người đến giao dịch của đơn vị xin phép; Văn bản pháp lý về tư cách chủ thể của đơn vị xin phép; Văn bản về chức năng hoạt động trong lĩnh vực địa chất thủy văn của đơn vị tư vấn lập Đề án, Báo cáo; Giấy phép hành nghề của đơn vị thi công (nếu có); c) Đề án thăm dò nước dưới đất (theo mẫu B1) đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm. Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (phụ lục B2). d) Bản đồ vị trí công trình tỷ lệ từ 1/25.000 đến 1/10.000 hoặc bản đồ có tỉ lệ lớn hơn, có ranh giới khu đất dự kiến thăm dò; e) Bản sao công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình thăm dò. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình thăm dò không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức cá nhân khai thác với tổ chức cá nhân có quyền sử dụng đất, được UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận. 2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau: a) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ căn cứ cấp phép thì cấp giấy phép, trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì phải trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép bằng văn bản. Điều 11. Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất (phụ lục A2); b) Giấy giới thiệu người đến giao dịch của đơn vị xin phép; Văn bản pháp lý về tư cách chủ thể của đơn vị xin phép; Văn bản pháp lý về chức năng hoạt động trong lĩnh vực địa chất thủy văn của đơn vị tư vấn lập đề án, báo cáo; Giấy phép hành nghề của đơn vị thi công (nếu có); c) Đề án khai thác nước dưới đất (phụ lục B3); d) Bản đồ vị trí công trình tỷ lệ từ 1/25.000 đến 1/10.000 hoặc bản đồ có tỉ lệ lớn hơn; Có tọa độ điểm khai thác; e) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm (phụ lục B4); báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (phụ lục B5); Báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (phụ lục B6); f) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước khai thác đối chiếu với tiêu chuẩn của mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; g) Phương án công nghệ xử lý để đạt tới chất lượng yêu cầu với mục đích sử dụng trước khi đưa vào sử dụng, được cơ quan có chuyên môn thẩm định và chấp thuận. h) Bản sao công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức cá nhân khai thác với tổ chức cá nhân có quyền sử dụng đất, được UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận.
2,010
132,295
2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau: a) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Đối với trường hợp đã có giếng khai thác, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì quyết định cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép bằng văn bản đồng thời yêu cầu trám lấp. c) Đối với trường hợp chưa có giếng khai thác, trong thời hạn mười (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần) nếu đủ căn cứ cấp phép thì quyết định cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép bằng văn bản. Điều 12. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác nước mặt nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước mặt (phụ lục A3); b) Giấy giới thiệu người đến giao dịch của đơn vị xin phép; Văn bản pháp lý về tư cách chủ thể của đơn vị xin phép; Văn bản pháp lý về chức năng hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước của đơn vị tư vấn lập Đề án, Báo cáo; c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước khai thác đối chiếu với quy chuẩn của mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; d) Đề án khai thác nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (phụ lục B7.1); báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đang có công trình khai thác (phụ lục B7.2); Nội dung quy trình vận hành phải có phương án công nghệ xử lý để đạt tới chất lượng yêu cầu với mục đích sử dụng trước khi đưa vào sử dụng, được cơ quan có chuyên môn thẩm định và chấp thuận; e) Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ từ 1/25.000 đến 1/10.000 hoặc bản đồ có tỉ lệ lớn hơn; Có tọa độ điểm khai thác; f) Bản sao công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức cá nhân khai thác với tổ chức cá nhân có quyền sử dụng đất, được UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận. 2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau: a) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ căn cứ cấp phép thì quyết định cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép bằng văn bản. Điều 13. Giấy phép xả nước thải vào lưu vực nguồn nước 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xả nước thải vào lưu vực nguồn nước nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (phụ lục A4); b) Giấy giới thiệu người đến giao dịch của đơn vị xin phép; Văn bản pháp lý về tư cách chủ thể của đơn vị xin phép; Văn bản pháp lý về chức năng hoạt động trong lĩnh vực môi trường nước của đơn vị tư vấn lập Đề án, Báo cáo; c) Kết quả phân tích chất lượng nước thải và lưu vực nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; d) Đề án xả nước thải vào lưu vực nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải để đạt quy chuẩn quy định (phụ lục B8.1); Trường hợp đang xả nước thải vào lưu vực nguồn nước thì phải có báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải (phụ lục B8.2); phương án công nghệ xử lý nước thải để đạt quy chuẩn xả thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; e) Bản đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/10.000 hoặc bản đồ có tỉ lệ lớn hơn, có thể hiện ranh giới khu đất, tọa độ điểm xả và hướng đường dẫn tới nguồn tiếp nhận; f) Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. g) Bản sao công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải; Trường hợp đất tại nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức cá nhân xả nước thải với tổ chức cá nhân có quyền sử dụng đất, được UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận. 2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau: a) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ căn cứ cấp phép thì cấp giấy phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép bằng văn bản. Điều 14. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cần được thực hiện trong các trường hợp sau đây: 1. Đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất: a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong Đề án thăm dò đã được phê duyệt; b) Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong Đề án thăm dò đã được phê duyệt; c) Khối lượng các hạng mục thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng tương ứng đã được phê duyệt. 2. Đối với giấy phép khai thác tài nguyên nước: a) Nguồn nước không bảo đảm việc cung cấp nước như Giấy phép đã cấp; b) Nhu cầu khai thác nước tăng; c) Xảy ra các tình huống bất khả kháng cần phải hạn chế việc khai thác nước. 3. Đối với giấy phép xả nước thải vào lưu vực nguồn nước: a) Nguồn nước tiếp nhận không còn khả năng tiếp nhận lượng nước thải hoặc quy chuẩn về chất của nguồn tiếp nhận thay đổi; b) Nhu cầu xả nước thải tăng; c) Xảy ra các tình huống bất khả kháng cần phải hạn chế việc xả nước thải vào lưu vực nguồn nước. Điều 15. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước 1. Tổ chức, cá nhân xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cần nêu rõ lý do (Phụ lục A5, A6, A7, A8); Giấy giới thiệu người đến giao dịch của đơn vị xin phép; Văn bản pháp lý về tư cách chủ thể của đơn vị xin phép (nếu có thay đổi so với thời điểm cấp phép); Văn bản pháp lý về chức năng hoạt động trong lĩnh vực địa chất thủy văn hoặc môi trường nước của đơn vị tư vấn lập Đề án, Báo cáo (nếu có); b) Giấy phép đã được cấp; c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; d) Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép; e) Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép thăm dò (phụ lục B9.1) đối với trường hợp đề nghị gia hạn Giấy phép. Đề án thăm dò khai thác nước dưới đất (phụ lục B9.2) đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép. f) Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép khai thác nước dưới đất (phụ lục B9.3) đối với trường hợp đề nghị gia hạn Giấy phép. Đề án khai thác nước dưới đất (phụ lục B9.4) đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép. g) Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép khai thác nước mặt (phụ lục B10.1) đối với trường hợp đề nghị gia hạn Giấy phép. Đề án khai thác nước mặt (phụ lục B10.2) đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép. h) Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép xả nước thải vào lưu vực nguồn nước (phụ lục B11.1) đối với trường hợp đề nghị gia hạn Giấy phép. Đề án xả nước thải vào lưu vực nguồn nước (phụ lục B11.2) đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép. 2. Trình tự thực hiện được quy định như sau: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ điều kiện gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì Quyết định gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do bằng văn bản.
2,149
132,296
3. Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã thấy cần thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép do sự thay đổi nguồn nước hoặc hình thành mạng cấp nước tập trung của khu vực đảm bảo cấp nước cho chủ Giấy phép thì cần thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày. Điều 16. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép 1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a) Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép; b) Chủ giấy phép chuyển nhượng giấy phép chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận; c) Chủ giấy phép lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động với những nội dung không quy định trong nội dung giấy phép. 2. Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện chủ giấy phép vi phạm các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm lập Biên bản vi phạm và báo cáo bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm xem xét đình chỉ hiệu lực của giấy phép. 3. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến đời sống của nhân dân và hoạt động sản xuất, kinh doanh, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã quyết định thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép, nhưng không quá: a. Ba (3) tháng đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất; b. Sáu (6) tháng đối với giấy phép khai thác sử dụng nước, giấy phép xả nước thải vào lưu vực nguồn nước. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc phục lý do đình chỉ giấy phép. Điều 17. Thu hồi giấy phép 1. Việc thu hồi giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích; b) Giấy phép được cấp nhưng không sử dụng trong thời gian mười hai (12) tháng liên tục mà không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên nước cho phép; c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép; d) Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép, gây cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước; e) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền; f) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 2. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi do vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này, chủ giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau ba (3) năm, kể từ ngày thu hồi, nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến lý do thu hồi giấy phép cũ. 3. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy định tại các điểm e Khoản 1 Điều này, thì Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp giấy phép mới; Trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy định tại các điểm f Khoản 1 Điều này, thì Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày. 4. Khi phát hiện chủ Giấy phép vi phạm các nội dung tại các điểm c, d, e Khoản 1 Điều này, cán bộ thuộc hệ thống cơ quan quản lý tài nguyên nước có quyền lập biên bản về vi phạm, đồng thời trong 7 ngày làm việc kể từ thời điểm lập biên bản phải báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã ra quyết định thu hồi giấy phép. Đối với các trường hợp thu hồi theo điểm a, b, e Khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm lập hồ sơ thu hồi Giấy phép trong vòng 30 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ theo quy định tại các khoản này. Điều 18. Trả lại giấy phép 1. Trường hợp không còn nhu cầu sử dụng giấy phép, chủ giấy phép có quyền trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép, đồng thời có văn bản giải trình lý do trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép và báo cáo cho cơ quan cấp phép về tình hình khai thác tài nguyên nước hoặc xả nước thải vào lưu vực nguồn nước kể từ khi được cấp phép đến thời điểm trả lại giấy phép; Đối với các công trình đang khai thác tài nguyên nước phục vụ cấp nước công cộng hoặc công trình xả nước thải của khu dân cư, việc xin trả lại giấy phép chỉ được cơ quan cấp phép chấp thuận khi đã có biện pháp khắc phục, bảo đảm không ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. 2. Tổ chức, cá nhân muốn trả lại giấy phép phải gửi văn bản giải trình lý do trả lại giấy phép và các hồ sơ liên quan đến Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã để cập nhật và tổng hợp báo cáo. Với trường hợp cần có sự chấp thuận của cơ quan cấp phép thì trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân muốn trả lại giấy phép nộp hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân muốn trả lại giấy phép. 3. Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau hai (2) năm, kể từ ngày trả lại giấy phép. Điều 19. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép trong các trường hợp sau đây 1. Giấy phép bị thu hồi; 2. Giấy phép đã hết hạn; 3. Giấy phép đã trả lại. Điều 20. Chuyển quyền sở hữu tài sản đã đầu tư theo Giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước được thực hiện theo các quy định của luật dân sự và các quy định sau 1. Việc thực hiện các quyền dân sự liên quan đến quyền sở hữu tài sản đã đầu tư cho việc thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước theo các Giấy phép đã cấp, trong trường hợp bên nhận chuyển quyền muốn tiếp tục thực hiện Giấy phép đã cấp cho bên chuyển nhượng thì ngoài việc tuân thủ nội dung của Giấy phép đã cấp và của luật dân sự còn phải đăng ký tại Cơ quan cấp phép, sau khi được Cơ quan cấp phép chấp thuận thì giao dịch mới có hiệu lực. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản đã đầu tư cho việc thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước mà không liên quan đến việc thực hiện các Giấy phép đã cấp thì không được điều chỉnh tại quyết định này. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện: a) Hồ sơ gồm: Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản đã đầu tư theo Giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước (nên rõ lý do cần chuyển quyền) đã được công chứng; Giấy phép đã được cấp; Các văn bản chứng minh nhu cầu thực tế, khả năng thực hiện các nội dung yêu cầu trong Giấy phép của chủ thể nhận chuyển quyền, văn bản cam kết thực hiện đúng giấy phép của chủ thể nhận chuyển quyền. b) Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã; Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã thẩm định về năng lực chủ thể tiếp nhận, nếu đủ điều kiện thì quyết định cấp phép đổi tên chủ giấy phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho các bên và nêu rõ lý do bằng văn bản. Điều 21. Thời gian giải quyết hồ sơ: Tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 21 nêu trên không bao gồm thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan; Toàn bộ tài liệu trong hồ sơ phải là bản chính hoặc công chứng hoặc cán bộ thụ lý sau khi xem bản chính có thể xác nhận vào bản phô tô. Điều 22. Quyền của chủ giấy phép 1. Được thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước theo quy định của Giấy phép được cấp; 2. Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp; khiếu nại các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước, yêu cầu người khác bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của họ gây ra đối với các quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật; 3. Được Nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép bị thu hồi trước thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật; 4. Đề nghị cơ quan cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; trả lại Giấy phép theo quy định; 5. Sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước theo quy định hiện hành; 6. Chuyển nhượng, cho thuê, để thừa kế tài sản đã đầu tư vào việc thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước; thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đã đầu tư vào việc thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước theo quy định của pháp luật. Điều 23. Nghĩa vụ của chủ giấy phép 1. Chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định trong Giấy phép; 2. Nộp lệ phí, phí thẩm định hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; thuế tài nguyên đối với việc khai thác tài nguyên nước; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và chi phí để xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường; 3. Nếu không có Giấy phép hành nghề phải hợp đồng với đơn vị có Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất để thực hiện việc khoan thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất. 4. Trước khi đưa các công trình khai thác nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước vào vận hành, chủ giấy phép phải gửi hồ sơ hoàn công cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã; chỉ được đưa công trình vào vận hành khi có sự kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã và xác nhận là đã thi công đúng với nội dung quy định trong giấy phép.
2,140
132,297
5. Không cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; 6. Bảo vệ nguồn nước tại khu vực thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước; 7. Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước tại khu vực mà mình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; 8. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về vùng phòng hộ vệ sinh, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước; phát hiện và báo cáo kịp thời sự cố bất thường với cơ quan cấp Giấy phép để có biện pháp xử lý thích hợp; 9. Có biện pháp giám sát quá trình thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước theo đúng quy trình kỹ thuật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân mà cơ quan quản lý nhà nước cho phép thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra, đánh giá nguồn nước tại khu vực đã được cấp phép của mình. 10. Không được tự ý tháo dỡ, phá hủy các công trình, thiết bị thuộc sở hữu toàn dân và tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước khi triển khai thực hiện Giấy phép; Khi Giấy phép chấm dứt hiệu lực; trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, phải trám lấp lỗ khoan, giếng khoan theo đúng Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 4/9/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và di chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước; Phục hồi môi trường và đất đai theo quy định của pháp luật và Giấy phép; 11. Thực hiện chế độ báo cáo thực hiện Giấy phép theo quy định sau: a) Trước khi triển khai thực hiện Giấy phép phải gửi văn bản báo cáo kế hoạch triển khai Giấy phép kèm theo bản sao Giấy phép đến UBND quận, huyện, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn sở tại. b) Định kỳ sáu tháng một lần báo cáo về kết quả thực hiện giấy phép gồm các nội dung: lưu lượng khai thác, mực nước động, mực nước tĩnh, chất lượng nước theo đúng quy định trong Giấy phép, những thuận lợi, khó khăn; Báo cáo được gửi tới: Sở Tài nguyên và Môi trường để phân tích tình hình theo chức năng, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố. 12. Trường hợp công trình khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước thuộc sở hữu nhà nước, chủ Giấy phép là chủ đầu tư công trình (không phải là doanh nghiệp) không trực tiếp quản lý vận hành công trình thì phải có văn bản bàn giao công trình, hồ sơ và Giấy phép cho chủ thể trực tiếp vận hành công trình. Chủ thể trực tiếp vận hành công trình có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến Giấy phép đã nhận bàn giao. Điều 24. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hiện đang có công trình khai thác nước hoặc xả nước thải vào lưu vực nguồn nước nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký 1. Toàn bộ các công trình đang khai thác nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước thuộc diện phải xin phép mà chưa có Giấy phép theo quy định này, trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, chủ công trình khai thác nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước chưa có giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp phép theo quy định này tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND các quận, huyện, thị xã. 2. Sau 6 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, tất cả các công trình khai thác nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước chưa có Giấy phép hoặc chưa nộp hồ sơ xin cấp phép sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước; Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ, đồng thời đình chỉ khai thác nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước. 3. Các trường hợp đang khai thác tài nguyên nước thuộc diện không phải xin phép đều phải đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn sở tại theo mẫu tại phụ lục G. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của các ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hướng dẫn thực hiện công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trong phạm vi được giao; Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tài nguyên và môi trường cấp quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn; b) Đóng góp ý kiến đối với các hồ sơ thăm dò, khai thác tài nguyên nước và xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Cục Quản lý tài nguyên nước tổ chức thẩm định; c) Thỏa thuận về nguồn nước cho các dự án; Cung cấp thông tin về tài nguyên nước trong phạm vi quản lý theo quy định; d) Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc tuân thủ nội dung Giấy phép của chủ giấy phép trước khi đưa công trình vào vận hành chính thức và quá trình thực hiện giấy phép của các công trình khai thác nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn Thành phố; Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các công trình khai thác và xả nước thải vào lưu vực nguồn nước không xin phép; Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xử lý những trường hợp vượt thẩm quyền. Tổng hợp thông tin liên quan đến tình hình cấp phép và thực hiện Giấy phép, công tác kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố báo cáo UBND Thành phố và Cục Quản lý tài nguyên nước. e) Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất của các đơn vị thi công; Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xử lý những trường hợp vượt thẩm quyền. f) Lưu trữ hồ sơ cấp phép thuộc thẩm quyền và dần hoàn thiện cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, nhằm đề xuất được những chính sách quản lý thích hợp cho từng thời kỳ đảm bảo phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước. g) Tiếp nhận, hướng dẫn, thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 quy định này. h) Quyết định đình chỉ, thu hồi giấy phép theo thẩm quyền cấp phép hoặc đình chỉ khai thác nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn trong trường hợp không nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định theo Khoản 2 Điều 24 Quyết định này. 2. Cục thuế: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan xây dựng và trình UBND Thành phố ban hành việc triển khai chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thuê khai thác tài nguyên nước, phí xả nước thải vào lưu vực nguồn nước. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định, đánh giá các phương án công nghệ xử lý nước khai thác và xử lý nước thải. 4. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các dự án cung cấp nước sạch trên địa bàn Thành phố để đảm bảo quản lý tốt tài nguyên nước. Chỉ đạo các Công ty kinh doanh nước sạch, Công ty thoát nước thực hiện quy định quản lý tài nguyên nước về khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, đánh giá các dự án cung cấp nước sạch nông thôn, khả năng tiếp nhận nước thải vào lưu vực nguồn nước có liên quan đến hoạt động nông nghiệp trên địa bàn và tham gia thẩm định các hồ sơ xin phép khai thác nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. 6. Sở Quy hoạch kiến trúc: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng để xây dựng quy hoạch hệ thống giếng khai thác nước và mạng lưới cung cấp nước sạch, hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải của Thành phố. 7. Các Sở, Ban, Ngành: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có liên quan đến công tác quản lý tài nguyên nước cần liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để thống nhất thực hiện đúng các quy định tại quyết định này. Điều 26. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện, thị xã: Kiểm tra các công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước tại địa phương theo các nội dung sau: 1. Yêu cầu chủ công trình xuất trình Giấy phép, kế hoạch triển khai Giấy phép và kiểm tra tính hợp lệ của Giấy phép (về thẩm quyền cấp phép theo quy định này, thời hạn Giấy phép, hiện tượng cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng Giấy phép không xin phép); 2. Yêu cầu bên thi công công trình xuất trình Giấy phép hành nghề, kiểm tra tính hợp lệ của Giấy phép hành nghề; 3. Yêu cầu các chủ công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước tại địa phương nộp báo cáo thường xuyên 6 tháng một lần về kết quả thực hiện Giấy phép; 4. Kiểm tra định kỳ, đột xuất nếu phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm Giấy phép tại các công trình trên địa bàn, xử lý vi phạm theo thẩm quyền về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. 5. Nếu xảy ra tình huống bất khả kháng, cần có ngay biện pháp khắc phục trong khả năng đồng thời báo cáo ngay tới UBND Thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng ba (3) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện tình huống bất khả kháng để có biện pháp khắc phục kịp thời. 6. Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường 6 tháng 1 lần về công tác quản lý nước tại địa bàn.
1,981
132,298
7. Chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường về nội dung và tính kịp thời của công tác quản lý tài nguyên nước trong phạm vi được giao. 8. Tiếp nhận, hướng dẫn, thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 quy định này; Quyết định đình chỉ, thu hồi giấy phép theo thẩm quyền cấp phép hoặc đình chỉ khai thác nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trong trường hợp không nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Quyết định này. Điều 27. Trách nhiệm của Phòng quản lý Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thị xã: 1. Là bộ phận chuyên môn giúp UBND quận, huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn, chịu trách nhiệm trước UBND quận, huyện, thị xã về kết quả công tác được giao. 2. Chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Thụ lý hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác sử dụng nguồn tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND quận, huyện, thị xã; 4. Kiểm tra, lập Biên bản vi phạm và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND quận, huyện, thị xã; Căn cứ vào Biên bản vi phạm, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND quận, huyện, thị xã quyết định đình chỉ, thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 16, 17 Quy định này hoặc đình chỉ khai thác nước, xả nước thải vào nguồn trong trường hợp không nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định theo Khoản 2 Điều 24 Quy định này. 5. Tham mưu với UBND quận, huyện, thị xã và Sở Tài nguyên và Môi trường để hoàn thiện chính sách quản lý tài nguyên nước. Điều 28. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn 1. Kiểm tra các công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước tại địa phương nếu phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm Giấy phép tại các công trình trên địa bàn, xử lý vi phạm theo thẩm quyền về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, đồng thời báo cáo ngay UBND quận, huyện, thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn ba (3) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm. 2. Nếu xảy ra tình huống bất khả kháng, cần có ngay biện pháp khắc phục trong khả năng, đồng thời báo cáo ngay UBND quận, huyện, thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã trong thời hạn ba (3) ngày làm việc kể từ khi phát hiện tình huống bất khả kháng để có biện pháp khắc phục kịp thời. 3. Quản lý toàn bộ và yêu cầu các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn có công trình khai thác nước dưới đất phải đăng ký và thực hiện đúng quy định tại Khoản 4 Điều 4 quy định này. Điều 29. Xử lý chuyển tiếp Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước được cấp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và không trái với quy định tại Quyết định này thì được tiếp tục sử dụng; trường hợp giấy phép được cấp trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà trái với quy định của Quyết định này thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, chủ giấy phép phải làm thủ tục xin cấp giấy phép mới theo quy định. Chương 4. KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT Điều 30. Khen thưởng, xử phạt 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước được khen thưởng kịp thời theo quy định. 2. Người có thẩm quyền quản lý nếu không có biện pháp quản lý đúng thời hạn quy định thì sẽ bị kỷ luật, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định. 3. Người có thẩm quyền quản lý nếu lạm dụng quyền hạn, vượt quá thẩm quyền, thì tùy mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định. 4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên nước, cản trở, chống đối người thi hành công vụ, dùng thủ đoạn gian dối, hối lộ, trốn tránh sự kiểm tra, xử lý của người có thẩm quyền thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định về xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 31. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÁC PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ CẤP PHÉP (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UB ngày 16/8/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số A1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................................ (2) 1.2. Địa chỉ ...................................................................................................................... (3) 1.3. Điện thoại: …………… Fax: …………………………….. Email: ........................................... 2. Lý do đề nghị cấp phép: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Mục đích, quy mô thăm dò: ....................................................................................... (4) 3.2. Vị trí khu vực thăm dò: .............................................................................................. (5) 3.3. Diện tích thăm dò: ………………. km2 3.4. Tầng chứa nước thăm dò: ............................................................................................. - Kết cấu giếng thăm dò (dự kiến) - Chiều sâu giếng thăm dò (dự kiến) 3.5. Thời gian thi công: ………………… tháng/năm. 3.6. Đơn vị lập đề án, đơn vị dự kiến thi công .................................................................. (6) 4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội xem xét, phê duyệt đề án và cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép). (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN (2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số Chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng, năm thành lập, số và ngày cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đề nghị cấp phép. (4) Nêu rõ mục đích thăm dò nước dưới đất: cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, tưới, nuôi trồng thủy sản …; lưu lượng khai thác dự kiến ….m3/ngày. (5) Ghi rõ thôn/xóm … xã/phường/thị trấn ….. huyện/quận ….., tọa độ các góc diện tích khu vực thăm dò (theo hệ VN2000). (6) Nêu rõ đơn vị lập đề án, đơn vị dự kiến thi công thăm dò (các đơn vị này phải có giấy phép hành nghề tư vấn lập đề án và hành nghề khoan nước dưới đất). (7) Ghi rõ các giấy tờ, tài liệu kèm theo hồ sơ. Ghi chú: Đối với các tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu có thể được thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao CMND/Hộ khẩu/Hộ chiếu người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp phép Mẫu số B1 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Hà Nội, tháng…/năm.... (1) ghi tên công trình thăm dò, địa điểm và quy mô thăm dò Mở đầu: - Tên tổ chức/cá nhân xin phép thăm dò, khai thác nước dưới đất; lý do lập đề án thăm dò nước dưới đất (yêu cầu nước, mục đích khai thác, sử dụng nước; hiện trạng cấp nước, nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất trong khu vực …) - Cơ sở xây dựng đề án (cơ sở pháp lý: quyết định đầu tư, phê duyệt dự án khả thi; cơ sở kỹ thuật: tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, thủy văn … sử dụng để lập đề án …) - Mục tiêu của đề án (thăm dò, lắp đặt công trình khai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước cho … với lưu lượng … m3/ngày). - Dự kiến tầng chứa nước khai thác; vị trí khu vực dự kiến bố trí công trình thăm dò, diện tích thăm dò. - Tên đơn vị tư vấn, lập đề án thăm dò nước dưới đất (nếu có). Chương 1: Sơ lược đặc điểm địa lý tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực thăm dò 1- Vị trí địa lý 2- Địa hình, địa mạo 3- Khí tượng, thủy văn 4- Dân sinh – kinh tế (Khi mô tả đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng thủy văn cần đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này tới việc hình thành nguồn nước dưới đất). Chương 2: Điều kiện địa chất thủy văn và hiện trạng khai thác nước dưới đất trong khu vực thăm dò 1- Điều kiện địa chất thủy văn: 1.1. Các tầng chứa nước: (mô tả lần lượt các tầng chứa nước theo thứ tự từ trên xuống). Các nội dung mô tả gồm: - Đặc điểm chứa nước, diện tích phân bố, chiều sâu phân bố, thành phần thạch học, đặc điểm vận động, động thái, dẫn nước … - Chất lượng nước của từng tầng chứa nước (trong đó mô tả kỹ đặc điểm chất lượng nước của tầng chứa nước dự kiến thăm dò, khai thác): thành phần hóa học, yếu tố nhiễm bẩn, vi trùng và các nguyên tố vi lượng độc hại; so sánh với tiêu chuẩn cho phép. 1.2. Các lớp chứa nước yếu và cách nước: (mô tả diện phân bố, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần thạch học, tính chất thấm …) 2- Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong khu vực: Chương 3: Dự kiến sơ đồ khai thác – Tính toán dự báo mực nước hạ thấp 1- Tính toán lưu lượng, số lượng giếng và dạng công trình khai thác. 2- Bố trí công trình khai thác (luận chứng chọn sơ đồ bố trí công trình). 3- Tính toán dự báo mực nước hạ thấp tại công trình khai thác, đánh giá ảnh hưởng của công trình khai thác dự kiến tới công trình đang khai thác trong vùng.
2,098
132,299
Chương 4: Phương pháp và khối lượng công tác thăm dò 1- Luận chứng chọn sơ đồ bố trí công trình thăm dò và dự kiến phương pháp tính trữ lượng. 2- Nội dung, khối lượng và phương pháp thăm dò. (Nội dung, khối lượng các hạng mục công tác thăm dò và phương pháp thăm dò thiết kế trong đề án thăm dò phụ thuộc vào điều kiện địa chất thủy văn, mức độ nghiên cứu địa chất thủy văn ở từng vùng, từng khu vực và mục tiêu trữ lượng đặt ra). Các hạng mục công tác thăm dò chủ yếu bao gồm: - Thu thập tài liệu; điều tra, khảo sát thực địa để nghiên cứu điều kiện địa chất thủy văn tại khu vực thăm dò (đối với vùng núi), điều tra hiện trạng khai thác (đối với vùng đồng bằng). - Khảo sát địa vật lý (tùy theo điều kiện ĐCTV của từng vùng để chọn phương pháp đo, tuyến đo, số lượng điểm đo, hoặc không thiết kế công tác này). - Công tác khoan (thiết kế số lượng lỗ khoan, vị trí, chiều sâu, cấu trúc lỗ khoan, phương pháp khoan, kết cấu giếng …). Trường hợp thăm dò kết hợp lắp đặt giếng khai thác thì phải bổ sung thêm hạng mục khoan và kết cấu giếng khai thác. - Công tác thí nghiệm thấm (múc, đổ nước thí nghiệm; bơm hút nước thí nghiệm: đơn, chùm, giật cấp; thời gian bơm; chế độ quan trắc, phương pháp, trình tự tiến hành). - Công tác trắc địa: (xác định cao, tọa độ giếng). - Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu đất, mẫu nước (loại mẫu, số lượng, chỉ tiêu phân tích). - Công tác trám lấp lỗ khoan sau khi kết thúc thăm dò (quy trình, vật liệu trám lấp). - Công tác tổng hợp tài liệu và viết báo cáo kết quả thăm dò. Bảng tổng hợp khối lượng các hạng mục công tác thăm dò - Cách thức tổ chức, trình tự thực hiện, phương pháp, tiến độ thi công các hạng mục thăm dò để đạt được hiệu quả thăm dò cao và tránh lãng phí. Chương 5: Dự toán khối lượng và kinh phí thăm dò (Bảng tổng hợp khối lượng hạng mục thăm dò và dự toán kinh phí thực hiện) Các phụ lục kèm theo đề án: 1. Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án khả thi (đối với các dự án đầu tư); Văn bản của các cơ quan có thẩm quyền có liên quan tới việc thăm dò, khai thác nước (đối với các trường hợp khai thác không thuộc dự án đầu tư). 2. Cột địa tầng các lỗ khoan thăm dò, giếng khai thác, biểu phân tích chất lượng nước đã có trong khu vực. 3. Phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng yêu cầu với mục đích sử dụng trước khi đưa vào sử dụng, được các cơ quan có chuyên môn về phân tích và xử lý nước thẩm định và chấp thuận. 4. Sơ đồ vị trí công trình thăm dò tỷ lệ 1:25.000 – 1:10.000 hoặc lớn hơn. 5. Sơ đồ cột địa tầng và dự kiến kết cấu lỗ khoan thăm dò (hoặc lỗ khoan thăm dò kết hợp lắp đặt giếng khai thác). Mẫu số B2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hà Nội, tháng…/năm.... (1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng giếng thiết kế Mở đầu: Nêu tên tổ chức/cá nhân xin phép thăm dò, khai thác nước dưới đất; lý do thiết kế giếng và xin phép thăm dò, khai thác nước dưới đất (yêu cầu nước của tổ chức/cá nhân xin phép, hiện trạng hệ thống cấp nước trong khu vực, hiện trạng nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất và hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong khu vực …); tên tổ chức/cá nhân thiết kế và thi công lắp đặt giếng … I. Lựa chọn nguồn nước: 1. Cơ sở chọn tầng chứa nước dự kiến thăm dò – khai thác: (Nêu sơ lược đặc điểm nguồn nước dưới đất, các tầng chứa nước trong khu vực; hiện trạng các giếng khai thác trong khu vực: chiều sâu giếng, đặc điểm chất lượng nước, cột địa tầng giếng khai thác trong khu vực (nếu có). 2. Dự kiến vị trí giếng thăm dò – khai thác: (vị trí giếng, tọa độ, khoảng cách đến các giếng gần nhất, các nguồn gây nhiễm bẩn (nếu có) …). II. Thiết kế giếng thăm dò – khai thác: 1. Tính toán, lựa chọn đường kính giếng thăm dò – khai thác, lựa chọn đường kính lỗ khoan: 2. Lựa chọn cấu trúc giếng: - Đường kính, chiều dài các đoạn ống chống, ống lọc: - Loại ống chống, ống lọc (ống thép thông thường, Inox, nhựa …. Riêng đối với ống nhựa cần phải nêu rõ chiều dày thành ống, loại ống, nơi sản xuất). - Vật liệu chèn và quy trình chèn, trám xung quanh giếng khoan. 3. Phương pháp khoan, trình tự khoan: (mô tả trình tự, phương pháp khoan thăm dò, khoan doa mở rộng đường kính …). 4. Phương pháp, trình tự kết cấu giếng khai thác và phát triển giếng: 5. Bơm rửa: (loại máy bơm, công suất; thời gian bơm …) 6. Bơm thí nghiệm: (loại máy bơm, công suất máy bơm, thời gian bơm, thời gian quan trắc mực nước, lưu lượng, chế độ quan trắc …) 7. Lấy mẫu và phân tích mẫu nước: - Số mẫu, loại mẫu và chỉ tiêu phân tích … III. Thời gian, tiến độ thực hiện: - Thời gian tiến độ thực hiện: - Bảng dự toán khối lượng và kinh phí Các phụ lục kèm theo: 1. Sơ đồ bố trí giếng thăm dò – khai thác tỷ lệ: 1:5.000 – 1:10.000 2. Hình vẽ cột địa tầng và thiết kế giếng thăm dò – khai thác nước dưới đất. Mẫu số A2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (1) 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................................ (2) 1.2. Địa chỉ ...................................................................................................................... (3) 1.3. Điện thoại: …………… Fax: …………………………….. Email: ........................................... 2. Lý do đề nghị cấp phép: ............................................................................................................................................ 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Mục đích khai thác, sử dụng: .................................................................................... (4) 3.2. Tầng chứa nước khai thác ……. (hoặc mạch lộ/hành lang/hang động ............................. ) 3.3. Vị trí công trình khai thác: .......................................................................................... (5) 3.4. Số giếng khai thác: ……………… (hoặc số mạch/hành lang/hang động khai thác) 3.5. Tổng lượng nước khai thác: .................................................................... (m3/ngày đêm) 3.6. Chế độ khai thác: ................................................................................... (giờ/ngày đêm) Số hiệu, vị trí và thông số cụ thể của từng giếng khai thác cụ thể như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ (Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (7) Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội xem xét, cấp giấy phép cho (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép). (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN (1) Tên cơ quan cấp phép (2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số Chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng, năm thành lập, số và ngày cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đề nghị cấp phép. (4) Ghi cụ thể mục đích khai thác, sử dụng nước, ví dụ: cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, tưới, khai khoáng, nuôi trồng thủy sản,…; Nếu cấp nước cho nhiều mục đích thì nêu cụ thể lượng nước cấp cho từng mục đích sử dụng. (5) Ghi rõ vị trí công trình khai thác (thôn/xóm … xã/phường ….. huyện/quận …..), thuộc phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được sử dụng để đặt công trình khai thác. (6) Nêu rõ các giấy tờ, tài liệu kèm theo hồ sơ Ghi chú: Đối với các tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu có thể được thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao CMND/Hộ khẩu/Hộ chiếu người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp phép Mẫu số B3 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Hà Nội, tháng…/năm..... (1) ghi tên công trình khai thác, địa điểm và quy mô khai thác Mở đầu: - Nêu tên chủ đề án, giấy phép thăm dò nước dưới đất số …………., được cấp ngày … tháng … năm …., cơ quan cấp phép ………………; bắt đầu thi công thăm dò ngày … tháng … năm …., kết thúc công tác thăm dò ngày … tháng … năm ……; kết quả thăm dò (nêu tóm tắt kết quả thăm dò: trữ lượng khai thác được đánh giá, phê duyệt ….; kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước …..) - Mục đích khai thác nước (cấp nước cho ăn uống sinh hoạt/công nghiệp/tưới; nếu cấp cho ăn uống sinh hoạt thì cấp cho bao nhiêu người, cấp cho công nghiệp thì công nghiệp gì; cấp cho tưới thì diện tích tưới là bao nhiêu, loại cây trồng …) - Tổng lượng nước yêu cầu/tháng hoặc năm …; lưu lượng trung bình … m3/ngày đêm; lưu lượng lớn nhất …..m3/ngày đêm; chế độ khai thác … giờ/ngày. - Các văn bản pháp lý của cơ quan Nhà nước cho phép xây dựng công trình khai thác nước … - Đơn vị tư vấn; lập đề án và thiết kế công trình khai thác nước …. I. Sơ lược đặc điểm tự nhiên, dân sinh – kinh tế khu vực khai thác 1- Vị trí địa lý 2- Đặc điểm địa hình địa mạo 3- Đặc điểm khí tượng, thủy văn 4- Đặc điểm dân cư – kinh tế xã hội II. Đặc điểm các tầng chứa nước trong khu vực - Chiều sâu, chiều dày các tầng chứa nước … - Đặc điểm thấm nước, dẫn nước và các thông số của các tầng chứa nước qua tài liệu báo cáo kết quả thăm dò nước dưới đất... III. Hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn nhiễm bẩn trong khu vực 1- Nêu chi tiết hiện trạng khai thác trong khu vực: - Vị trí tọa độ, cao độ các giếng - Cấu trúc các giếng khai thác: Chiều sâu, đường kính giếng; Chiều sâu và đường kính các đoạn ống lọc, ống chống; loại vật liệu ống chống, ống lọc; Chiều sâu phân bố lớp sỏi lọc, kích thước sỏi lọc; Chiều sâu đoạn trám cách ly, loại vật liệu trám; Loại máy bơm sử dụng: mã hiệu, công suất, chiều sâu đặt máy hoặc chiều sâu ống hút.
2,064