idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
132,300
(Trường hợp không có đủ số liệu về cấu trúc giếng thì ít nhất phải có số liệu về đường kính giếng, tầng chứa nước khai thác, chế độ khai thác, mực nước tĩnh, mực nước động mùa khô, mùa mưa). - Lưu lượng khai thác của từng giếng và chế độ khai thác. - Công trình xử lý nước: Hiện trạng chất lượng nước (thành phần hóa học, vi trùng, nhiễm bẩn); Biện pháp, quy trình xử lý nước; chất lượng nước sau khi xử lý … - Hệ thống quan trắc và đới phòng hộ vệ sinh: Chế độ quan trắc mực nước, lưu lượng, chất lượng nước tại các giếng khai thác; Phạm vi các đới bảo vệ vệ sinh công trình khai thác nước. 2- Hiện tượng biến đổi mực nước, chất lượng nước, sụt lún đất do công trình khai thác gây ra trong khu vực (nếu đã có). 3- Các nguồn thải, chất thải có khả năng gây ô nhiễm trong khu vực: vị trí, loại chất thải, lượng chất thải và phương thức thải chất thải. IV. Tình hình khai thác nước 1- Năm bắt đầu khai thác … 2- Biến đổi lưu lượng khai thác qua các thời kỳ … (biểu đồ khai thác nước). 3- Hiện trạng khai thác hiện tại: lưu lượng các giếng, tổng lượng nước khai thác từng tháng, lưu lượng trung trình ngày, lưu lượng ngày lớn, nhỏ nhất. 4- Đối tượng cấp nước hiện tại: 5- Diễn biến mực nước: chiều sâu mực nước tĩnh, mực nước động qua các thời kỳ và hiện tại ở các giếng khai thác và các giếng quan trắc (nếu có). V. Dự báo mực nước hạ thấp, đánh giá chất lượng nước và tác động môi trường 1- Kết quả phân tích chất lượng nước qua các thời kỳ và hiện tại: 2- Đánh giá mức độ ổn định của chất lượng nước: 3- Đánh giá chất lượng nước cho mục đích áp dụng: 4- Tính dự báo mực nước hạ thấp do công trình dự kiến khai thác gây ra cho các công trình đang khai thác xung quanh; xác định lưu lượng và mực nước hạ thấp hợp lý. 5- Đánh giá khả năng nhiễm bẩn và xác định đới phòng hộ vệ sinh, thiết kế các biện pháp tiêu thoát nước khu vực công trình khai thác. 6- Đánh giá tác động của công trình khai thác đến môi trường xung quanh như: sụt lún đất, sự thay đổi chất lượng nước, dòng mặt VI. Thiết kế công trình khai thác nước dưới đất 1- Yêu cầu nước và chế độ dùng nước (xây dựng biểu đồ dùng nước) 2- Chọn tầng chứa nước và sơ đồ bố trí hệ thống giếng khai thác nước: - Cơ sở chọn tầng chứa nước khai thác ….; - Xác định các thông số của giếng (lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động), số lượng giếng khoan và sơ đồ bố trí giếng khoan …; 3- Xác định, lựa chọn kết cấu giếng, quy trình thi công giếng: Đường kính giếng, chiều sâu giếng, đoạn cách lý, phương pháp cách ly nước mặt và nước dưới đất; chiều dài đoạn đặt ống lọc, kích thước và loại ống lọc, ống chống (nêu rõ cơ sở lựa chọn); vật liệu chèn, cấp phối, bề dày lớp sỏi chèn; trình tự thi công kết cấu giếng, phát triển giếng (kèm theo hình vẽ thiết kế cấu trúc giếng khai thác). 4- Xác định chế độ kiểm tra, bảo dưỡng và bơm rửa giếng khoan khai thác. 5- Thiết kế công tác quan trắc động thái nước dưới đất và đới bảo vệ vệ sinh. - Xác định chỉ tiêu quan trắc (mực nước, lưu lượng, chất lượng nước), chế độ quan trắc tại các giếng khai thác. - Xác định phạm vi các đới bảo vệ vệ sinh công trình khai thác. VII. Lựa chọn công nghệ xử lý nước - Xác định công nghệ xử lý nước và mô tả dây chuyền công nghệ xử lý nước. Trường hợp kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho thấy hàm lượng một số chất như Asen (As), Amoni (NH4) và các thành phần độc hại khác như Chì (Pb), Mangan (Mn), Thủy ngân (Hg) ….. vượt quá tiêu chuẩn cho phép hiện hành thì phải có phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng cho phép với mục đích sử dụng, được cơ quan có chuyên môn thẩm định và chấp thuận. Các phụ lục kèm theo Đề án: 1- Bản đồ địa chất thủy văn khu vực tỷ lệ: 1:25000 – 1:50 000 (nếu khu vực khai thác đã có các loại bản đồ này). 2- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác (trên đó thể hiện: các giếng dự kiến khai thác, các giếng đã có, khu dân cư, nguồn gây ô nhiễm; hệ thống sông, hồ, kênh rạch …). 3- Bản vẽ thiết kế giếng khai thác (địa tầng, kết cấu giếng khoan dự kiến). 4- Tài liệu bơm nước thí nghiệm tại các giếng thăm dò và khai thác trong vùng. 5- Kết quả phân tích chất lượng nước (chỉ tiêu hóa học, vi trùng). 6- Phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng yêu cầu với mục đích sử dụng trước khi đưa vào sử dụng, được các cơ quan có chuyên môn về phân tích và xử lý nước thẩm định và chấp thuận. Ghi chú: Đối với công trình hiện đang khai thác nước thì bỏ mục VI. Thiết kế công trình khai thác nước dưới đất (Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất kèm theo đề án) BẢN ĐỒ KHU VỰC VÀ VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Khu vực ……………………. MẶT CẮT ĐỊA CHẤT THỦY VĂN TUYẾN AB Tỷ lệ: ………………….. Vị trí các Mục 1, 2, 3, 4, 5 trên Bản đồ thể hiện các nội dung sau: 1. Tọa độ và cấu trúc các giếng khoan: (kể cả các giếng khoan dự phòng và lỗ khoan quan trắc) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Bản đồ này là phụ chương kèm theo Quyết định cho phép khai thác nước dưới đất số … ngày … tháng … năm …….., do Sở Tài nguyên và Môi trường và Nhà đất Hà Nội cấp cho (tên chủ giấy phép). - Công trình khai thác này gồm ……… giếng khoan/mét khoan; khai thác nước trong tầng ……. (tên tầng chứa nước). - Các giếng khai thác nằm trong giới hạn ….. m2; đới bảo vệ vệ sinh được giới hạn bởi các điểm góc 1, 2, 3, 4 … có tọa độ được thể hiện trên bản đồ này. - Các giếng được phép khai thác có thông số như sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Thời hạn được phép khai thác …………. năm (từ năm ………. đến năm ………………) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Chỉ dẫn: Q - lưu lượng khai thác, (l/s hoặc m3/ngày đêm). S – hạ thấp mực nước, (m). H – chiều sâu mực nước tĩnh, (m). M – tổng độ khoáng hóa, (g/l). ……… đường giao thông, hệ thống sông, hồ, bãi thải ……… 4. - Người thành lập … - Người kiểm tra ..... 5. Tên chủ giấy phép: (Họ tên thủ trưởng, ký tên, đóng dấu). Mẫu số B4 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Hà Nội, tháng…/năm..... (1) ghi tên công trình thăm dò, địa điểm và quy mô thăm dò Mở đầu: Nêu tóm tắt: cơ sở pháp lý của việc thăm dò nước dưới đất (các quyết định đầu tư, phê duyệt dự án khả thi, quyết định phê duyệt đề án thăm dò và giấy phép thăm dò do cơ quan có thẩm quyền cấp); mục đích thăm dò, phạm vi thăm dò, tầng chứa nước thăm dò, thời gian thi công thăm dò, thời gian kết thúc; đơn vị thi công thăm dò; cơ sở tài liệu lập báo cáo và đơn vị lập báo cáo ….. Chương 1: Khối lượng các hạng mục công tác thăm dò đã thực hiện 1- Công tác điều tra, khảo sát thực địa: 2- Công tác khoan và kết cấu giếng: 3- Công tác bơm rửa và hút nước thí nghiệm: 4- Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu: …………………………………………………… (mô tả khối lượng, chất lượng từng hạng mục công tác thăm dò đã thực hiện theo đề án được phê duyệt). Chương 2: Đặc điểm địa chất thủy văn khu vực thăm dò 1- Mô tả đặc điểm chung các tầng chứa nước trong khu vực: diện tích, chiều sâu phân bố, thành phần thạch học, đặc tính chứa nước, dẫn nước, chiều sâu mực nước, biến đổi mực nước, chất lượng nước; các lớp thấm nước yếu và cách nước: diện tích, chiều sâu phân bố, thành phần thạch học, thành phần hạt, đánh giá mức độ cách nước. 2- Đánh giá mức độ chứa nước qua tài liệu bơm hút nước thí nghiệm. 3- Chất lượng nước dưới đất và nước mặt. Chương 3: Tính toán trữ lượng khai thác nước dưới đất 1. Thiết kế công trình khai thác nước dưới đất - Yêu cầu nước và chế độ dùng nước (xây dựng biểu đồ dùng nước) - Chọn tầng chứa nước và sơ đồ bố trí hệ thống giếng khai thác nước: - Cơ sở chọn tầng chứa nước khai thác ……; - Xác định các thông số của giếng (lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động), số lượng giếng khoan và sơ đồ bố trí giếng khoan …; - Xác định, lựa chọn kết cấu giếng, quy trình thi công giếng: Đường kính giếng, chiều sâu giếng, đoạn cách ly, phương pháp cách ly nước mặt và nước dưới đất; chiều dài đoạn đặt ống lọc, kích thước và loại ống lọc, ống chống (nêu rõ cơ sở lựa chọn); vật liệu chèn, cấp phối, bề dày lớp sỏi chèn; trình tự thi công kết cấu giếng, phát triển giếng (kèm theo hình vẽ thiết kế cấu trúc giếng khai thác). - Xác định chế độ kiểm tra, bảo dưỡng và bơm rửa giếng khoan khai thác … - Thiết kế công tác quan trắc động thái nước dưới đất và đới bảo vệ vệ sinh. + Xác định chỉ tiêu quan trắc (mực nước, lưu lượng, chất lượng nước), chế độ quan trắc tại các giếng khai thác. + Xác định phạm vi các đới bảo vệ vệ sinh công trình khai thác. 2- Tính thông số địa chất thủy văn theo tài liệu hút nước. 3- Tính toán hiệu suất giếng theo tài liệu bơm giật cấp (nếu có bơm giật cấp). 4- Dự kiến sơ đồ khai thác và tính trữ lượng khai thác: + Hiện trạng khai thác nước + Lựa chọn lưu lượng giếng khai thác + Bố trí công trình khai thác + Tính toán, dự báo mực nước hạ thấp tại các giếng khai thác dự kiến và các giếng đang khai thác xung quanh. Chương 4: Đánh giá chất lượng nước và dự báo biến đổi chất lượng nước 1. Lựa chọn công nghệ xử lý nước - Xác định công nghệ xử lý nước và mô tả dây chuyền công nghệ xử lý nước. Trường hợp kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho thấy hàm lượng một số chất như Asen (As), Amoni (NH4) và các thành phần độc hại khác như Chì (Pb), Mangan (Mn), Thủy ngân (Hg) … vượt quá tiêu chuẩn cho phép hiện hành thì phải có phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng cho phép hiện hành thì phải có phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng cho phép với mục đích sử dụng, được cơ quan có chuyên môn thẩm định và chấp thuận.
2,136
132,301
2- Đánh giá chất lượng nước về các mặt vật lý, hóa học, vi sinh, nhiễm bẩn. 3- Đánh giá tác động của các hoạt động kinh tế tới chất lượng nguồn nước dưới đất và ảnh hưởng của việc khai thác nước tới môi trường (như xâm nhập mặn, gia tăng nhiễm bẩn …). Kết luận và kiến nghị: - Kết luận về số lượng và chất lượng nguồn nước: (theo mục tiêu trữ lượng và chất lượng đặt ra trong đề án). - Phân cấp trữ lượng khai thác: - Kiến nghị sơ đồ khai thác, lưu lượng giếng, chế độ, thời gian khai thác và các chỉ tiêu chất lượng nước cần xử lý, đới bảo vệ vệ sinh … Các phụ lục kèm theo báo cáo: 1- Sơ đồ bố trí công trình thăm dò nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000 – 1:10.000 hoặc lớn hơn. 2- Hình trụ các lỗ khoan thăm dò, quan trắc 3- Kết quả hút nước thí nghiệm và quan trắc mực nước. 4- Kết quả phân tích chất lượng nước. 5- Phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng yêu cầu với mục đích sử dụng trước khi đưa vào sử dụng, được các cơ quan có chuyên môn về phân tích và xử lý nước thẩm định và chấp thuận (có tính đến phương án tài chính). 6- Kết cấu giếng khai thác và kết quả bơm giật cấp nếu việc thăm dò có kết hợp lắp đặt giếng khai thác. 7- Kết quả đo địa vật lý (nếu có). Mẫu số B5 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Hà Nội, tháng…/năm...... (1) ghi tên công trình, địa điểm và lưu lượng giếng khai thác Mở đầu: Nêu cơ sở thi công giếng thăm dò – lắp đặt giếng khai thác, vị trí giếng, tầng chứa nước thăm dò – khai thác; thời gian bắt đầu và kết thúc thi công; đơn vị thi công ……….. 1. Kết quả thi công thăm dò, lắp đặt giếng khai thác: - Mô tả trình tự quá trình khoan (loại máy khoan, đường kính lỗ khoan, loại dung dịch sử dụng, khoan thăm dò lấy mẫu, khoan doa mở rộng đường kính để lắp đặt giếng …), địa tầng lỗ khoan (thành phần thạch học đất đá, chiều dày các lớp, đặc biệt thành phần thạch học và chiều dày của tầng chứa nước khai thác). - Mô tả trình tự lắp đặt giếng, cấu trúc giếng (chiều sâu giếng, đường kính, chiều dài đoạn ống chống, ống lọc, loại ống chống, ống lọc, chiều dày thành ống …). - Trình bày trình tự công tác bơm nước thí nghiệm: loại máy bơm, công suất máy, lưu lượng bơm, thời gian bơm, kết quả đo mực nước tĩnh, mực nước động và lưu lượng trong quá trình bơm; kết quả đo hồi phục, thời gian hồi phục ….. - Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu nước: Thời điểm lấy mẫu, loại mẫu, số lượng mẫu, chỉ tiêu phân tích và nơi phân tích mẫu … 2. Tính toán, dự báo mực nước hạ thấp: - Trên cơ sở kết quả bơm nước thí nghiệm, kết quả phân tích chất lượng nước tiến hành: + Tính toán, dự báo mực nước hạ thấp (so sánh với mực nước hạ thấp cho phép). + Đánh giá chất lượng nguồn nước (các chỉ tiêu chính, theo mục đích sử dụng). + Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác tại giếng khai thác tới các giếng xung quanh (nếu có) 3. Kết luận: về khả năng khai thác nước dưới đất, lưu lượng khai thác của giếng, kiến nghị các chỉ tiêu chất lượng nước cần xử lý, biện pháp bảo vệ, phòng hộ vệ sinh khu vực giếng khai thác … Phụ lục kèm theo báo cáo: 1- Sơ đồ vị trí giếng. 2- Hình vẽ cột địa tầng lỗ khoan và cấu trúc giếng khai thác. 3- Kết quả phân tích chất lượng nước: thành phần hóa học và vi trùng. 4- Phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng yêu cầu với mục đích sử dụng trước khi đưa vào sử dụng, được các cơ quan có chuyên môn về phân tích và xử lý nước thẩm định và chấp thuận. Mẫu số A3 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (1) 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................................ (2) 1.2. Địa chỉ ...................................................................................................................... (3) 1.3. Điện thoại: …………… Fax: …………………………….. Email: ........................................... 2. Lý do đề nghị cấp phép: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Mục đích khai thác, sử dụng: .................................................................................... (4) 3.2. Nguồn nước khai thác, sử dụng: ............................................................................... (5) 3.3. Vị trí công trình khai thác, sử dụng: - Thôn/xóm … xã/phường … huyện/quận …………… - Tọa độ: .......................................................................................................................... (6) 3.4. Công trình khai thác, sử dụng: - Công trình đã có hay công trình dự kiến xây dựng: đã có/dự kiến - Loại hình công trình: ...................................................................................................... (7) 3.5. Lượng nước yêu cầu khai thác, sử dụng: .................................................................. (8) 3.6. Chế độ khai thác, sử dụng:........................................................................................ (9) 3.7. Thời gian khai thác, sử dụng nước: ................................................................................ 4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... (10) (Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên Môi trường Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội xem xét, cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt cho (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép). (Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN (1) Tên cơ quan cấp phép: (2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số CMND, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày, tháng, năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đề nghị cấp phép. (4) Ghi cụ thể mục đích khai thác, sử dụng nước (tưới, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, khai khoáng, phát điện, nuôi trồng thủy sản, …) (5) Ghi tên sông, suối, rạch, hồ, đầm, ao đề nghị được cấp phép khai thác, sử dụng; trường hợp có chuyển nước giữa các sông cần ghi cả tên nguồn nước chuyển đi và tên nguồn nước tiếp nhận lượng nước chuyển sang. (6) Nêu tọa độ (theo hệ VN2000) của trung tâm các hạng mục chính của công trình khai thác, sử dụng nước: cửa lấy nước, trạm bơm, đập chính, nhà máy thủy điện, …, tọa độ vị trí xả nước của nhà máy thủy điện vào nguồn nước. (7) Loại hình công trình khai thác, sử dụng nước mặt, ví dụ: hồ chứa, đập dâng nước, đập tràn, cống lấy nước, kênh dẫn nước, trạm bơm nước, … (8) Kê khai các đại lượng sau đối với từng mục đích khai thác, sử dụng: – Lưu lượng lấy nước lớn nhất (m3/s), lượng nước khai thác, sử dụng lớn nhất theo ngày (m3/ngày đêm) và theo năm (m3/năm) đối với khai thác, sử dụng nước phục vụ các mục đích không phải là thủy điện; – Công suất lắp máy (KW) đối với thủy điện không có chuyển đổi dòng chảy; – Công suất lắp máy (KW) và lưu lượng chuyển đổi dòng chảy (m3/s) đối với thủy điện có chuyển đổi dòng chảy (9) Ước tính lượng nước lấy lớn nhất trong từng tháng (m3/tháng) đối với khai thác, sử dụng nước phục vụ các mục đích không phải là thủy điện, lưu lượng xả nhỏ nhất (m3/s) sau công trình trong từng tháng đối với thủy điện (10) Ghi rõ các giấy tờ, tài liệu làm theo hồ sơ. Ghi chú: Đối với các tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu có thể được thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao CMND/Hộ khẩu/Hộ chiếu người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp phép Mẫu số B7.1 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Hà Nội, tháng…/năm...... (1) Ghi tên nguồn nước khai thác, sử dụng, tên dự án/công trình, địa điểm khai thác, sử dụng HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (Đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp chưa có công trình khai thác, sử dụng) Mở đầu - Nguồn nước khai thác, sử dụng (tên sông, suối, rạch, hồ, đầm, ao) và địa điểm khai thác (thôn/ấp/đường, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố) - Sự cần thiết, căn cứ pháp lý của việc xin phép khai thác, sử dụng nước (nêu tên các văn bản pháp lý có liên quan như quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh (nếu có), văn bản cho phép đầu tư, văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật, …) - Sự phù hợp của việc khai thác, sử dụng nước với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước của vùng, lưu vực sông (nêu tên các văn bản phê duyệt quy hoạch) - Nguồn gốc các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng đề án (tên tổ chức có tư cách pháp lý cung cấp các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, thủy văn, khí tượng, chất lượng nước …, tên các báo cáo được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã được sử dụng để lập đề án như báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo thiết kế kỹ thuật …) I. Đặc điểm nguồn nước 1. Sơ lược về đặc điểm tự nhiên: mạng lưới sông suối, địa hình, khí tượng thủy văn 2. Lượng và chế độ dòng chảy: - Thuyết minh số liệu dùng để đánh giá nguồn nước trong đề án: vị trí đo, số năm có số liệu quan trắc, chất lượng số liệu, (số liệu mực nước, lưu lượng nước của các trạm quan trắc tại vị trí công trình và ở thượng lưu, hạ lưu công trình) - Trình bày phương pháp tính toán, đánh giá nguồn nước được sử dụng trong đề án. - Lượng nước và sự biến đổi lượng nước trong thời kỳ nhiều năm (Mực nước, lưu lượng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất năm) - Sự biến đổi của lượng nước theo các tháng trong năm (Mực nước, lưu lượng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của từng tháng) - Chế độ triều, biên độ triều (đối với các công trình khai thác nước nằm trong vùng ảnh hưởng triều) - Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng và chất lượng nguồn nước tại vị trí khai thác. - Trong trường hợp có chuyển nước từ sông này sang sông khác cần mô tả lượng và chế độ dòng chảy của cả nguồn nước chuyển đi và nguồn nước tiếp nhận 3. Chất lượng nguồn nước: - Đánh giá chất lượng nguồn nước dựa trên số liệu đo chất lượng nước tại các trạm quan trắc gần nhất nằm phía thượng lưu và hạ lưu trong thời gian có số liệu quan trắc.
2,134
132,302
- Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng tại thời điểm xin cấp phép. - Xác định công nghệ xử lý nước và mô tả dây chuyền công nghệ xử lý nước. Trường hợp kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho thấy hàm lượng một số chất như Asen (As), Amoni (NH4) và các thành phần độc hại khác như Chì (Pb), Mangan (Mn), Thủy ngân (Hg) ….. vượt quá tiêu chuẩn cho phép hiện hành thì phải có phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng cho phép với mục đích sử dụng, được cơ quan có chuyên môn thẩm định và chấp thuận. II. Xác định nhu cầu nước 1. Nhiệm vụ và quy mô phục vụ của công trình (diện tích tưới, số dân được cấp nước, vùng được cấp nước, công suất phát điện, …) 2. Phương pháp tính toán nhu cầu nước cho các mục đích sử dụng khác nhau: tưới, phát điện, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh hoạt, … 3. Kết quả tính toán nhu cầu nước. a) Đối với khai thác, sử dụng nước phục vụ nông nghiệp: - Đối với các công trình lấy nước: kết quả tính toán nhu cầu nước trong từng tháng của các năm điển hình (theo các tần suất thiết kế, năm nhiều nước, năm ít nước …). - Đối với các công trình điều tiết nước: nêu nhu cầu tích nước, xả nước theo từng tháng của các năm điển hình. b) Đối với khai thác, sử dụng nước để phát điện - Nhu cầu tích nước, xả nước để phát điện theo từng tháng của các năm điển hình, theo các giờ trong ngày c) Khai thác sử dụng nước cho các mục đích khác - Nhu cầu nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất trong từng tháng - Nhu cầu tích nước, xả nước, lấy nước vào các thời gian khác nhau - Các yêu cầu khác về diện tích mặt nước, lưu lượng, mực nước, độ sâu nước, chênh lệch mực nước … cho các mục đích khai thác, sử dụng. d) Tổng hợp nhu cầu nước cho các mục đích sử dụng (đối với các công trình khai thác sử dụng nước phục vụ nhiều mục đích). III. Phương thức khai thác, sử dụng nước 1. Công trình khai thác, sử dụng nước a) Vị trí công trình: - Địa danh hành chính: thôn/xóm … xã/phường … huyện/quận - Tọa độ (theo hệ tọa độ VN2000): Nêu tọa độ của tim các hạng mục công trình chính: cửa lấy nước, trạm bơm, đập, nhà máy thủy điện, …, tọa độ vị trí xả nước của nhà máy thủy điện vào nguồn nước Tọa độ các góc khu vực công trình khai thác, sử dụng nước: b) Loại hình công trình khai thác: (hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cống và các loại hình khác). - Lựa chọn vị trí công trình khai thác, sử dụng nước: lý giải việc lựa chọn vị trí lấy nước, vị trí công trình khai thác, sử dụng nước. - Mô tả cách thức khai thác, sử dụng nước bằng các hạng mục của công trình khai thác, sử dụng nước - Các thông số cơ bản của các công trình khai thác nước (hồ chứa, trạm bơm, kênh, đập dâng, đập tràn …). - Trường hợp có chuyển nước từ sông này sang sông khác cần mô tả thêm về lưu vực sông tiếp nhận nước, lượng và phương thức chuyển nước. - Mô tả biện pháp giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước của công trình: loại dụng cụ đo đạc, yếu tố đo đạc, chế độ đo đạc … 2. Chế độ khai thác, sử dụng: - Mô tả quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật. - Mô tả chế độ lấy nước, chế độ điều tiết nước của công trình theo các năm điển hình (nêu rõ lượng nước khai thác lớn nhất trong từng tháng, lưu lượng xả nhỏ nhất sau công trình trong từng tháng). IV. Ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng nước tới nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước khác 1. Tác động tới nguồn nước Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng nước tới số lượng, chất lượng nguồn nước và chế độ dòng chảy; mô tả việc xả nước thải; lượng, chất lượng nước xả thải, vị trí tiếp nhận nước xả thải trong thời hạn đề nghị cấp phép 2. Tác động tới việc khai thác, sử dụng nước của các đối tượng sử dụng nước khác trong khu vực. - Các công trình khai thác, sử dụng nước hiện có ở thượng lưu, hạ lưu công trình dự kiến. - Ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng nước của công trình tới các công trình khai thác, sử dụng nước hiện có. V. Các vấn đề khác liên quan đến việc đề nghị cấp phép khai thác sử dụng nước mặt (nếu có) PHỤ LỤC KÈM THEO ĐỀ ÁN 1. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan tới việc xin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh (nếu có), văn bản cho phép đầu tư, văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), bảo vệ phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật, văn bản phê duyệt đánh giá tác động môi trường, văn bản phê duyệt quy hoạch liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước. 2. Các tài liệu đã sử dụng để lập đề án: Báo cáo nghiên cứu khả thi (thuyết minh chung và các thuyết minh chuyên đề có liên quan đến nguồn nước), báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo thiết kế kỹ thuật (các tập thiết kế kỹ thuật có liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước, quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) … 3. Phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng yêu cầu với mục đích sử dụng trước khi đưa vào sử dụng, được các cơ quan có chuyên môn về phân tích và xử lý nước thẩm định và chấp thuận. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số B7.2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Hà Nội, tháng……..năm……… (1) Ghi tên công trình, tên nguồn nước khai thác, sử dụng, địa điểm khai thác, sử dụng HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (Xin cấp giấy phép trong trường hợp đang có công trình khai thác, sử dụng) Mở đầu - Nhiệm vụ của công trình, căn cứ pháp lý của việc xin phép khai thác, sử dụng nước (tên các văn bản pháp lý có liên quan tới việc xin phép khai thác, sử dụng nước như quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh (nếu có), văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật, văn bản phê duyệt quy trình vận hành của công trình, văn bản giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình, …) - Nguồn nước khai thác (tên sông, suối, rạch, hồ, đầm, ao) và địa điểm khai thác (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố). - Nguồn gốc các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo (tên tổ chức có tư cách pháp lý cung cấp các tài liệu, tên các tài liệu được cấp có thẩm quyền phê duyệt được sử dụng để lập báo cáo …). I. Địa điểm nguồn nước - Mô tả khái quát mạng lưới sông suối, chế độ thủy văn trên lưu vực sông - Tình hình quan trắc mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nước tại khu vực khai thác, sử dụng. - Diễn biến mực nước, lưu lượng nước tại khu vực khai thác. - Diễn biến chất lượng nước của nguồn nước tại vị trí khai thác (kết quả phân tích chất lượng nước trong thời gian khai thác và tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép. - Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng và chất lượng nguồn nước tại vị trí khai thác. - Xác định công nghệ xử lý nước và mô tả dây chuyền công nghệ xử lý nước. Trường hợp kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho thấy hàm lượng một số chất như Asen (As), Amoni (NH4) và các thành phần độc hại khác như Chì (Pb), Mangan (Mn), Thủy ngân (Hg)… vượt quá tiêu chuẩn cho phép hiện hành thì phải có phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng cho phép với mục đích sử dụng, được cơ quan có chuyên môn thẩm định và chấp thuận. II. Lượng nước khai thác, sử dụng Nhiệm vụ và quy mô phục vụ của công trình (diện tích tưới, số dân được cấp nước, vùng được cấp nước, công suất phát điện,…). 1. Lượng nước khai thác, sử dụng trong thời gian đã vận hành công trình Số ngày lấy nước, tổng lượng nước đã khai thác trong từng năm (106m3/năm), lượng nước lớn nhất đã khai thác trong một tháng (m3/tháng), lượng nước lớn nhất đã khai thác trong ngày (m3/ngày)… Đối với các công trình điều tiết nước: lượng nước xả lớn nhất, nhỏ nhất sau công trình trong thời gian vận hành. 2. Lượng nước khai thác, sử dụng đề nghị được cấp phép a) Khai thác, sử dụng nước phục vụ nông nghiệp: - Đối với các công trình lấy nước: nhu cầu nước trong từng tháng của các năm điển hình (theo các tần suất thiết kế, năm nhiều nước, năm ít nước…) - Đối với các công trình điều tiết nước: nhu cầu tích nước, xả nước, lấy nước theo từng tháng của năm điển hình. b) Khai thác, sử dụng nước để phát điện - Nhu cầu tích nước, xả nước, lấy nước để phát điện theo từng tháng của các năm điển hình, theo các giờ trong ngày. c) Khai thác sử dụng nước cho mục đích khác - Nhu cầu nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất trong từng tháng của các năm. - Nhu cầu tích nước, xả nước, lấy nước vào các thời gian khác nhau. - Các yêu cầu khác về diện tích mặt nước, lưu lượng, mực nước, độ sâu nước, chênh lệch mực nước… cho các mục đích khai thác, sử dụng. d) Tổng hợp nhu cầu nước cho các mục đích sử dụng (đối với các công trình khai thác sử dụng nước phục vụ nhiều mục đích) III. Phương thức khai thác, sử dụng nước 1. Công trình khai thác, sử dụng nước - Vị trí công trình: + Địa danh hành chính: thôn/ấp…..xã/phường…..huyện/quận…….tỉnh/thành phố. + Tọa độ (theo hệ tọa độ VN2000): Nêu tọa độ các hạng mục công trình chính: cửa lấy nước (tim cửa lấy nước), trạm bơm (tim nhà trạm), các tuyến đập (tim đập), nhà máy thủy điện (tim nhà máy)… Tọa độ các góc khu vực công trình khai thác, sử dụng nước: - Năm xây dựng, năm bắt đầu khai thác - Loại hình công trình khai thác (hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cống…) và các thông số cơ bản của công trình. - Trường hợp có chuyển nước từ sông này sang sông khác cần nêu rõ lượng và phương thức chuyển nước. - Các biện pháp đo đạc, giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước hiện có tại khu vực khai thác (yếu tố đo đạc, thiết bị đo, tần suất đo…) - Những thay đổi, điều chỉnh về nhiệm vụ và thông số của công trình đã thực hiện trong quá trình khai thác, sử dụng.
2,113
132,303
- Nêu những thay đổi, điều chỉnh công trình trong thời gian đề nghị cấp phép. 2. Chế độ khai thác, sử dụng nước - Mô tả quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong giai đoạn khai thác, vận hành và tình hình thực hiện quy trình vận hành trong thời gian đã vận hành công trình. - Các giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của lượng nước khai thác, lượng nước trữ, lượng nước xả sau công trình của từng tháng trong năm. - Mô tả quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chế độ lấy nước, chế độ điều tiết nước trong thời gian đề nghị cấp phép. IV. Ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng nước tới nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước khác. 1. Tác động tới nguồn nước Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng nước tới số lượng, chất lượng nguồn nước và chế độ dòng chảy; mô tả việc xả nước thải: lượng, chất lượng nước xả thải, vị trí tiếp nhận nước xả thải trong thời hạn đề nghị cấp phép. 2. Tác động tới việc khai thác, sử dụng nước của các đối tượng sử dụng nước khác trong lưu vực. - Các công trình khai thác, sử dụng nước hiện có ở thượng lưu, hạ lưu công trình - Ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng nước của công trình tới các công trình khai thác, sử dụng nước hiện có. III. Các vấn đề khác liên quan đến việc đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt (nếu có) PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO 1. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan tới việc xin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh (nếu có), văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật, văn bản giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình, văn bản phê duyệt quy trình vận hành của công trình…) 2. Các tài liệu đã sử dụng để lập báo cáo như báo cáo thiết kế kỹ thuật (các phần có liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước), quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước… 3. Phương án công nghệ xử lý nước đạt tới chất lượng yêu cầu với mục đích sử dụng trước khi đưa vào sử dụng, được các cơ quan có chuyên môn về phân tích và xử lý nước thẩm định và chấp thuận. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu số A4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Kính gửi: Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội (1) 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân.................................................................................................... (2) 1.2. Địa chỉ........................................................................................................................ (3) 1.3. Điện thoại:........................... Fax:......................................... Email:................................ 1.4. Hoạt động xả nước thải vào nguồn nước:.................................................................... (4) 2. Lý do đề nghị cấp phép: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Nguồn nước tiếp nhận nước thải:................................................................................ (5) 3.2. Vị trí nơi xả nước thải: Thôn/xóm………..xã/phường……….huyện/quận Tọa độ vị trí xả thải............................................................................................................ (6) 3.3. Phương thức xả nước thải: - Mô tả phương thức xả nước thải:.................................................................................... (7) - Mô tả chế độ xả nước thải: ............................................................................................. (8) - Lưu lượng xả trung bình: m3/ngàyđêm; m3/h - Lưu lượng xả lớn nhất: m3/ngàyđêm; m3/h 3.4. Chất lượng nước thải:................................................................................................. (9) 3.5. Thời gian xả nước thải vào nguồn nước:......................................................................... 4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: ............................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... (10) (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên môi trường Hà Nội Đề nghị Sở Tài nguyên môi trường Hà Nội xem xét cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép). (Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN (1) Tên cơ quan cấp phép: (2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số Chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng, năm thành lập, số và ngày cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đề nghị cấp phép. (4) Phần này chỉ áp dụng với trường hợp đã có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước trước thời điểm xin cấp phép: cần nêu rõ cơ sở đã có công trình xử lý nước thải hay chưa có công trình xử lý nước thải; nếu có công trình xử lý nước thải thì phải nêu rõ năm bắt đầu vận hành công trình. (5) Ghi rõ tên sông, suối, rạch, vùng biển ven bờ, hồ, đầm, ao đề nghị được phép xả nước thải vào nguồn nước. (6) Ghi rõ tọa độ vị trí cửa xả nước thải theo hệ tọa độ VN 2000. (7) Nêu rõ xả nước thải theo phương thức bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông… (8) Nêu rõ chu kỳ xả nước thải, thời gian xả nước thải của một chu kỳ. (9) Ghi rõ tên Tiêu chuẩn Việt Nam mà chất lượng nước thải đã đạt được (với trường hợp đang có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước) hoặc sẽ đạt được (với trường hợp chưa xả nước thải vào nguồn nước). Trong trường hợp đang có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước mà chất lượng nước thải chưa đạt Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành thì phải liệt kê thông số và nồng độ các chất ô nhiễm chưa đạt Tiêu chuẩn Việt Nam và cam kết thời hạn xử lý chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Trước mắt phải xử lý đạt tới độ nào. (10) Ghi rõ các giấy tờ, tài liệu kèm theo hồ sơ. Ghi chú: Đối với các tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu có thể được thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao CMND/Hộ khẩu/Hộ chiếu người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp phép. Mẫu số B8.1 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Hà Nội, tháng……/năm……… (1) Ghi tên cơ sở xả nước thải HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (Đối với cơ sở xả nước thải yêu cầu xin cấp phép mới) Mở đầu - Giới thiệu sơ lược về cơ sở xả thải: + Tên, địa chỉ, fax, lĩnh vực sản xuất/kinh doanh….. + Đối với nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất: Giới thiệu công nghệ sản xuất; nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, sản phẩm. + Đối với khu công nghiệp: Giới thiệu các ngành sản xuất. + Đối với khu đô thị: Giới thiệu số dân, cơ sở hạ tầng. + Đối với sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản: Giới thiệu quy mô, hình thức sản xuất/chăn nuôi/nuôi trồng. - Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải. - Cơ sở pháp lý xây dựng đề án. - Tài liệu sử dụng xây dựng đề án. - Phương pháp tổ chức thực hiện đề án. Chương I. Đặc trưng nguồn thải và hệ thống công trình xử lý, xả nước thải 1. Đặc trưng nguồn nước thải - Các loại nước thải có trong nguồn thải. - Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý. - Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi xử lý theo TCVN hiện hành. - Đánh giá chung về chất lượng nước thải theo TCVN hiện hành. 2. Hệ thống xử lý nước thải - Mô tả các hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải. - Mô tả chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận: Quy mô, quy trình và biện pháp công nghệ xử lý nước thải,…. - Đối với các cơ sở sản xuất mà nguồn nước xả thải có chứa các thành phần độc hại, khó xử lý thì quy trình công nghệ xử lý nước thải phải được cơ quan có chuyên môn thẩm định và chấp thuận. 3. Mô tả công trình xả nước thải - Mô tả hệ thống công trình xả nước thải (các thông số kỹ thuật, thông số thiết kế của kênh xả, cửa xả nước thải…) - Phương thức xả nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông… - Chế độ xả nước thải: chu kỳ xả và thời gian xả nước thải. - Lưu lượng nước xả thải: lưu lượng xả bình quân và lưu lượng xả lớn nhất Chương II. Đặc trưng nguồn nước tiếp nhận nước thải 1. Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải * Tên, vị trí nguồn tiếp nhận nước thải. * Đặc điểm tự nhiên - Đặc điểm địa lý, địa hình, khí tượng thủy văn của khu vực xả nước thải. - Chế độ thủy văn nguồn tiếp nhận nước thải. * Đặc điểm kinh tế, xã hội. - Dân số, hạ tầng cơ sở, hoạt động dân sinh, kinh tế, xã hội trong khu vực xả thải. - Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trong khu vực xả nước thải vào nguồn tiếp nhận * Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải (bán kính khoảng 1km): - Thống kê số nguồn thải. - Mô tả sơ bộ từng nguồn thải: Đặc trưng của nguồn thải (nguồn thải từ hoạt động sản xuất gì? Các thông số ô nhiễm đặc trưng…), lưu lượng nước xả thải ước tính, khoảng cách tương đối đến vị trí xin phép xả nước thải (nêu rõ phía trên hay dưới vị trí xin phép xả nước thải đối với nguồn tiếp nhận nước thải là sông). 2. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận Phân tích tài liệu, số liệu liên quan đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận theo TCVN hiện hành với các mục đích sử dụng khác nhau (theo không gian và thời gian). Chương III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước 1. Tác động đến mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước. 2. Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh. 3. Tác động đến chế độ thủy văn dòng chảy. 4. Đánh giá các tác động tổng hợp. Chương IV. Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận do xả nước thải 1. Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải - Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải. - Dự trù kinh phí và thời hạn thực hiện kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải. 2. Chương trình quan trắc và kiểm soát nước thải và nguồn tiếp nhận
2,105
132,304
- Quan trắc quy trình vận hành xử lý nước thải. - Quan trắc chất lượng nước trước và sau khi xử lý. - Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải. Kết luận và kiến nghị Các phụ lục kèm theo 1- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép (thời gian lấy mẫu phân tích không quá 15 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ) – Các thông số bắt buộc phải phân tích là các thông số theo TCVN hiện hành về chất lượng nước (áp dụng phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận như nguồn nước sử dụng vào mục đích cấp cho sinh hoạt, thể thao và giải trí dưới nước, thủy lợi hay bảo vệ đời sống thủy sinh) 2- Sơ đồ vị trí lấy mẫu và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu. 3- Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải; 4- Sơ đồ toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải. 5- Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000; 6- Bản thiết kế hệ thống xử lý nước thải. 7- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật. 8- Văn bản pháp quy liên quan tới xả nước thải vào nguồn tiếp nhận: Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận. HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (Đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước nhưng chưa có công trình xử lý nước thải và giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) Mở đầu - Giới thiệu sơ lược về cơ sở xả thải: + Tên, địa chỉ, fax, lĩnh vực sản xuất/kinh doanh….. + Đối với nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất: Giới thiệu công nghệ sản xuất; nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, sản phẩm. + Đối với khu công nghiệp: Giới thiệu các ngành sản xuất. + Đối với khu đô thị: Giới thiệu số dân, cơ sở hạ tầng. + Đối với sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản: Giới thiệu quy mô, hình thức sản xuất/chăn nuôi/nuôi trồng. - Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải. - Nguyên nhân chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải. - Kế hoạch xây dựng hệ thống xử lý nước thải và công nghệ xử lý nước thải dự kiến. - Cơ sở pháp lý xây dựng báo cáo. - Tài liệu sử dụng xây dựng báo cáo. - Phương pháp tổ chức thực hiện báo cáo. Chương I. Đặc trưng nguồn thải và hệ thống công trình xử lý, xả nước thải 1. Đặc trưng nguồn nước thải - Các loại nước thải có trong nguồn thải. - Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải. - Đánh giá chất lượng nước thải theo TCVN hiện hành. 2. Mô tả công trình xả nước thải - Mô tả hệ thống công trình xả nước thải (các thông số kỹ thuật, thông số thiết kế của kênh xả, cửa xả nước thải…) - Phương thức xả nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông… - Chế độ xả nước thải: chu kỳ xả và thời gian xả nước thải. - Lưu lượng nước xả thải: lưu lượng xả bình quân và lưu lượng xả lớn nhất. Chương II. Đặc trưng nguồn nước tiếp nhận nước thải 1. Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải * Tên nguồn, vị trí tiếp nhận nước thải. * Đặc điểm tự nhiên - Đặc điểm địa lý, địa hình, khí tượng thủy văn của khu vực xả nước thải. - Chế độ thủy văn nguồn nước tiếp nhận nước thải. * Đặc điểm kinh tế, xã hội. - Dân số, hạ tầng cơ sở, hoạt động dân sinh, kinh tế, xã hội trong khu vực xả thải. - Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trong khu vực xả nước thải vào nguồn tiếp nhận * Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải (bán kính khoảng 1km): - Thống kê số nguồn thải. - Mô tả sơ bộ từng nguồn thải: Đặc trưng của nguồn thải (nguồn thải từ hoạt động sản xuất gì? Các thông số ô nhiễm đặc trưng…), lưu lượng nước xả thải ước tính, khoảng cách tương đối đến vị trí xin phép xả nước thải (nêu rõ phía trên hay dưới vị trí xin phép xả nước thải đối với nguồn tiếp nhận nước thải là sông). 2. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận Phân tích tài liệu, số liệu liên quan đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận theo TCVN hiện hành với các mục đích sử dụng khác nhau (theo không gian và thời gian). 3. Đánh giá tác động của hiện trạng xử nước thải đến nguồn nước tiếp nhận - Tác động chất lượng nước của nguồn nước - Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh - Tác động đến chế độ thủy văn dòng chảy. Chương III. Hệ thống công trình xử lý, xả nước thải dự kiến và tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước 1. Hệ thống xử lý nước thải - Mô tả các hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải. - Mô tả chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận: Quy mô, quy trình và biện pháp công nghệ xử lý nước thải,… 2. Mô tả công trình xả nước thải - Mô tả hệ thống công trình xả nước thải (các thông số kỹ thuật, thông số thiết kế của kênh xả, cửa xả nước thải…) - Phương thức xả nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông… - Chế độ xả nước thải: chu kỳ xả và thời gian xả nước thải. - Lưu lượng nước xả thải: lưu lượng xả bình quân và lưu lượng xả lớn nhất. 3. Tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước - Tác động đến mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước. - Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh. - Tác động đến chế độ thủy văn dòng chảy. - Đánh giá các tác động tổng hợp. Chương IV. Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận do xả nước thải 1. Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải - Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải. - Dự trù kinh phí và thời hạn thực hiện kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải. 2. Chương trình quan trắc và kiểm soát nước thải và nguồn tiếp nhận - Quan trắc quy trình vận hành xử lý nước thải. - Quan trắc chất lượng nước trước và sau khi xử lý. - Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải. Kết luận và kiến nghị Các phụ lục kèm theo 1- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép (thời gian lấy mẫu phân tích không quá 15 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ) – Các thông số bắt buộc phải phân tích là các thông số theo TCVN hiện hành về chất lượng nước (áp dụng phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận như nguồn nước sử dụng vào mục đích cấp cho sinh hoạt, thể thao và giải trí dưới nước, thủy lợi hay bảo vệ đời sống thủy sinh). 2- Kết quả phân tích chất lượng nước thải theo quy định của nhà nước (các thông số bắt buộc phân tích là các thông số theo tiêu chuẩn chất lượng nước thải của Việt Nam hiện hành). 3- Sơ đồ vị trí lấy mẫu và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu. 4- Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải; 5- Sơ đồ toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải. 6- Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000; 7- Bản thiết kế hệ thống xử lý nước thải dự kiến. 8- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật. 9- Văn bản pháp quy liên quan tới xả nước thải vào nguồn tiếp nhận: Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận. Mẫu số B8.2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Hà Nội, tháng……./năm……… (1) Ghi tên cơ sở xả nước thải HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (Đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước đã có công trình xử lý nước thải nhưng chưa có giấy phép) Mở đầu - Giới thiệu sơ lược về cơ sở xả thải: + Tên, địa chỉ, fax, lĩnh vực sản xuất/kinh doanh….. + Đối với nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất: Giới thiệu công nghệ sản xuất; nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, sản phẩm. + Đối với khu công nghiệp: Giới thiệu các ngành sản xuất. + Đối với khu đô thị: Giới thiệu số dân, cơ sở hạ tầng. + Đối với sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản: Giới thiệu quy mô, hình thức sản xuất/chăn nuôi/nuôi trồng. - Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải. - Đánh giá hiện trạng hệ thống công trình xả nước thải: hiệu quả xử lý nước thải, khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý và xả nước thải, dự kiến nâng cấp cải tạo…
2,123
132,305
- Cơ sở pháp lý xây dựng báo cáo. - Tài liệu sử dụng xây dựng báo cáo. - Phương pháp tổ chức thực hiện báo cáo. Chương I. Đặc trưng nguồn thải và hệ thống công trình xử lý, xả nước thải 1. Đặc trưng nguồn nước thải - Các loại nước thải có trong nguồn thải. - Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý. - Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi xử lý theo TCVN hiện hành. - Đánh giá chung về chất lượng nước thải theo TCVN hiện hành. 2. Hệ thống xử lý nước thải - Mô tả các hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải. - Mô tả chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận: Quy mô, quy trình và biện pháp công nghệ xử lý nước thải,…. - Đối với các cơ sở sản xuất mà nguồn nước xả thải có chứa các thành phần độc hại, khó xử lý thì quy trình công nghệ xử lý nước thải phải được cơ quan có chuyên môn thẩm định và chấp thuận. 3. Mô tả công trình xả nước thải - Mô tả hệ thống công trình xả nước thải (các thông số kỹ thuật, thông số thiết kế của kênh xả, cửa xả nước thải…) - Phương thức xả nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông… - Chế độ xả nước thải: chu kỳ xả và thời gian xả nước thải. - Lưu lượng nước xả thải: lưu lượng xả bình quân và lưu lượng xả lớn nhất Chương II. Đặc trưng nguồn nước tiếp nhận nước thải 1. Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải * Tên, vị trí nguồn tiếp nhận nước thải. * Đặc điểm tự nhiên - Đặc điểm địa lý, địa hình, khí tượng thủy văn của khu vực xả nước thải. - Chế độ thủy văn nguồn tiếp nhận nước thải. * Đặc điểm kinh tế, xã hội. - Dân số, hạ tầng cơ sở, hoạt động dân sinh, kinh tế, xã hội trong khu vực xả thải. - Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trong khu vực xả nước thải vào nguồn tiếp nhận. * Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải (bán kính khoảng 1km): - Thống kê số nguồn thải. - Mô tả sơ bộ từng nguồn thải: Đặc trưng của nguồn thải (nguồn thải từ hoạt động sản xuất gì? Các thông số ô nhiễm đặc trưng…), lưu lượng nước xả thải ước tính, khoảng cách tương đối đến vị trí xin phép xả nước thải (nêu rõ phía trên hay dưới vị trí xin phép xả nước thải đối với nguồn tiếp nhận nước thải là sông). 2. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận Phân tích tài liệu, số liệu liên quan đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận theo TCVN hiện hành với các mục đích sử dụng khác nhau (theo không gian và thời gian). Chương III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước 1. Tác động đến mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước. 2. Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh. 3. Tác động đến chế độ thủy văn dòng chảy. 4. Đánh giá các tác động tổng hợp. Chương IV. Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận do xả nước thải 1. Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải - Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải. - Dự trù kinh phí và thời hạn thực hiện kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải. 2. Chương trình quan trắc và kiểm soát nước thải và nguồn tiếp nhận - Quan trắc quy trình vận hành xử lý nước thải. - Quan trắc chất lượng nước trước và sau khi xử lý. - Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải. Kết luận và kiến nghị Các phụ lục kèm theo 1- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép (thời gian lấy mẫu phân tích không quá 15 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ) – Các thông số bắt buộc phải phân tích là các thông số theo TCVN hiện hành về chất lượng nước (áp dụng phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận như nguồn nước sử dụng vào mục đích cấp cho sinh hoạt, thể thao và giải trí dưới nước, thủy lợi hay bảo vệ đời sống thủy sinh). 2- Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau quá trình xử lý theo quy định của nhà nước (các thông số bắt buộc phân tích là các thông số theo tiêu chuẩn chất lượng nước thải của Việt Nam hiện hành). 3- Sơ đồ vị trí lấy mẫu và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu. 4- Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải; 5- Sơ đồ toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải. 6- Sơ đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000; 7- Bản thiết kế hệ thống xử lý nước thải. 8- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật. 9- Văn bản pháp quy liên quan tới xả nước thải vào nguồn tiếp nhận: Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận. Mẫu số A5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: Sở Tài nguyên môi trường Hà Nội 1. Chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:......................................................................................................... 1.2. Địa chỉ:........................................................................................................................... 1.3. Điện thoại:.............................. Fax:.......................... Email:............................................ 1.4. Giấy phép thăm dò nước dưới đất số ……ngày…….tháng……năm……; cơ quan cấp:...... 2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép: ............................................................................................................................................ 3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn:.............................................. tháng/hoặc năm (nếu đề nghị gia hạn) - Nội dung đề nghị điều chỉnh.................................. (nếu đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép) 4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ (1) (Chủ giấy phép) đã sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố ..... ............................................................................................................................................ Đề nghị Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội xem xét, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên chủ giấy phép). (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn/điều chỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu có thể được thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao CMND/Hộ khẩu/Hộ chiếu người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp phép. Mẫu số B9.1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT 1. Mở đầu - Tên chủ giấy phép:.............................................................................................................. - Giấy phép số:..................................................................................................................... - Ngày cấp…………., tên cơ quan cấp:................................................................................... - Nêu sơ lược nội dung giấy phép: + Vị trí thăm dò:.................................................................................................................... + Đối tượng thăm dò (tầng chứa nước thăm dò) ................................................................... + Mục đích, quy mô thăm dò (xây dựng công trình cấp nước cho ……………., lưu lượng khai thác……….m3/ngày) + Nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu theo đề án được duyệt (theo giấy phép) gồm: + Thời hạn của giấy phép:..................................................................................................... + Đơn vị thi công thăm dò:.................................................................................................... 2. Tình hình thực hiện giấy phép: - Ngày bắt đầu thi công thăm dò:........................................................................................... - Khối lượng, hạng mục công tác thăm dò đã thực hiện:......................................................... - Khối lượng, hạng mục chưa thực hiện:................................................................................. - Tình hình chấp hành quy định trong giấy phép:...................................................................... - (Trình bày chi tiết các nội dung liên quan đến lý do đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép) 3. Kiến nghị Với những lý do nêu trên (chủ giấy phép) đề nghị: - Thời gian gia hạn giấy phép……..(nếu đề nghị gia hạn) - Nội dung, khối lượng điều chỉnh giấy phép………….(nếu đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Mẫu số B9.2 ĐỀ ÁN THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất) 1. Mở đầu: Nêu sơ lược các nội dung sau: - Sơ đồ bố trí công trình thăm dò, khối lượng công tác thăm dò theo đề án đã được phê duyệt (theo giấy phép đã được cấp):..................................................................................................................................... - Khối lượng, hạng mục công tác đã thực hiện:...................................................................... - Đặc điểm địa chất thủy văn thực tế tại khu vực thăm dò………., so sánh với cấu trúc, đặc điểm địa chất thủy văn dự kiến trong đề án được phê duyệt (có gì thay đổi khác biệt so với dự kiến); các điều kiện thi công khác… - Lý do đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép và nội dung, khối lượng công tác dự kiến điều chỉnh: - Cơ sở pháp lý cho việc lập đề án điều chỉnh (nếu có):.......................................................... - Dự kiến tầng chứa nước thăm dò, khai thác; vị trí dự kiến bố trí công trình thăm dò, diện tích thăm dò… (nêu lý do lựa chọn). 2. Dự kiến sơ đồ bố trí công trình khai thác – dự báo mực nước hạ thấp: (Bản vẽ sơ đồ bố trí công trình sau khi điều chỉnh và tính toán dự báo mực nước theo sơ đồ mới) 3. Nội dung, khối lượng công tác thăm dò: - .......................................................................................................................................... - .......................................................................................................................................... (Căn cứ sơ đồ bố trí công trình sau khi điều chỉnh và nội dung, khối lượng hạng mục thăm dò đã thực hiện theo giấy phép cũ, xác định nội dung, khối lượng và phương pháp tiến hành từng hạng mục thăm dò cho đề án điều chỉnh). Bảng tổng hợp khối lượng các hạng mục công tác thăm dò của đề án điều chỉnh: Các chương mục khác của đề án điều chỉnh thiết kế tương tự như đề án đã được phê duyệt <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Mẫu số A6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------
2,113
132,306
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội 1. Chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:......................................................................................................... 1.2. Địa chỉ:........................................................................................................................... 1.3. Điện thoại:.............................. Fax:.......................... Email:............................................ 1.4. Giấy phép khai thác nước dưới đất số ……ngày…….tháng……năm……; cơ quan cấp:..... 2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép: ............................................................................................................................................ 3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn: ……….tháng/hoặc năm (nếu đề nghị gia hạn) - Nội dung đề nghị điều chỉnh: ………….(nếu đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép) 4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ (1) (Chủ giấy phép) gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài Nguyên Môi trường Hà Nội .......................... Đề nghị Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội xem xét, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất cho (tên chủ giấy phép). (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn/điều chỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu có thể được thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao CMND/Hộ khẩu/Hộ chiếu người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp phép. Mẫu số B9.3 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất) 1. Mở đầu: - Tên chủ giấy phép:............................................................................. - Giấy phép số:............... , ngày cấp................ , cơ quan cấp.............. - Nêu sơ lược về công trình khai thác nước: vị trí công trình, tầng chứa nước khai thác, số giếng (hoặc hành lang/mạch lộ/hang động khai thác), tổng lượng nước khai thác, mục đích sử dụng… Bảng tổng hợp các thông số của công trình khai thác nước như sau: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 2. Hiện trạng khai thác: - Tổng lưu lượng khai thác theo giấy phép là ……..m3/ngày, thực tế đang khai thác …… m3/ngày; chế độ khai thác ……. giờ/ngày-mùa khô, …….giờ/ngày-mùa mưa…….); hiện tại các giếng đạt ……..% lưu lượng thiết kế ……..(kèm theo bảng thống kê lưu lượng của từng giếng). - Trong quá trình khai thác đã thay thế …… giếng, vị trí và tên giếng thay thế (nếu có). 3. Diễn biến mực nước: Mực nước trung bình …… mét (mùa mưa), …… mét (mùa khô) và hiện tại là……. mét (kèm theo bảng số liệu quan trắc mực nước tĩnh, mực nước động và lưu lượng tính tới thời điểm xin gia hạn/ điều chỉnh nội dung giấy phép). 4. Diễn biến chất lượng nước: Mô tả diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác….. các chỉ tiêu biến đổi (nếu có) (Kèm theo biểu phân tích chất lượng nước). 5. Diễn biến môi trường: - Mô tả hiện trạng môi trường xung quanh khu vực công trình khai thác ….. ảnh hưởng của việc khai thác nước đến môi trường như sụt lún đất, gia tăng nhiễm mặn, nhiễm bẩn, ảnh hưởng đến mực nước của hồ, của các giếng xung quanh (mô tả rõ vị trí, quy mô, mức độ ảnh hưởng và hướng giải quyết – nếu có). 6. Tình hình thực hiện các trách nhiệm quy định trong giấy phép: 7. Nhu cầu sử dụng nước hiện tại và trong các năm tới: (Nêu rõ nhu cầu nước hiện tại và trong thời gian tới; kế hoạch khai thác, sử dụng nước…) 8. Kiến nghị: Thời gian gia hạn/nội dung điều chỉnh… <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Mẫu số B9.4 ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất) 1. Mở đầu: - Hiện trạng công trình khai thác nước ….. - Tổng lưu lượng khai thác theo giấy phép là ……m3/ngày, thực tế đang khai thác ……. m3/ngày; - Chế độ khai thác ….. giờ/ngày; - Lưu lượng giếng theo thiết kế…….. - Công suất toàn bộ công trình theo thiết kế là ….. - Diễn biến lưu lượng các giếng ….; lưu lượng thực tế từng giếng và của công trình tại thời điểm xin điều chỉnh………………………… - Diễn biến mực nước………………… - Hiện trạng, diễn biến chất lượng nước, môi trường………………. 2. Nhu cầu sử dụng nước: - Nhu cầu nước hiện tại và trong thời gian tới …….. - Kế hoạch khai thác, sử dụng nước…….. 3. Kiến nghị nội dung điều chỉnh - Lý do đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép…….. - Nội dung đề nghị điều chỉnh: (bổ sung giếng, tăng giảm lưu lượng các giếng, dịch chuyển vị trí giếng, thay thế/ cải tạo giếng để tăng công suất khai thác ……..) - Trong trường hợp điều chỉnh tăng lưu lượng khai thác thì Đề án xin điều chỉnh được lập như mẫu B3. 4. Thiết kế bổ sung giếng khai thác (hoặc điều chỉnh thiết kế giếng) (Nội dung thiết kế giếng như hướng dẫn tại mẫu số 06/NDĐ) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Mẫu số A7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN / ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC MẶT Kính gửi: Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn / điều chỉnh nội dung giấy phép Tên chủ giấy phép:................................................................................................................ Địa chỉ:................................................................................................................................. Điện thoại:..................................... Fax:.......................... Email:............................................ Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số ……ngày…….tháng……năm……do (tên cơ quan cấp phép) cấp với thời hạn …….năm 2. Lý do đề nghị gia hạn / điều chỉnh nội dung giấy phép: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Thời hạn đề nghị gia hạn / Nội dung đề nghị điều chỉnh: - Thời hạn đề nghị gia hạn: ……….(trường hợp đề nghị gia hạn) - Nội dung đề nghị điều chỉnh: ………….(trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung) 4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ (1) (Chủ giấy phép) gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội ..................... Đề nghị Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội xem xét, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác sử dụng nước mặt đã cấp cho (tên chủ giấy phép). (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn / điều chỉnh và quy định của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu có thể được thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao CMND/Hộ khẩu/Hộ chiếu người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp phép. Mẫu số B10.1 HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép) 1. Mở đầu: - Tên chủ giấy phép: - Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số…….do (tên cơ quan cấp phép) cấp ngày…..tháng…..năm…..với thời hạn…… - Mục đích khai thác, sử dụng nước. - Sơ lược về công trình khai thác, sử dụng nước; nêu các thông số cơ bản của công trình. 2. Tình hình nguồn nước: Diễn biến mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nước trong quá trình khai thác, sử dụng. Diễn biến môi trường trong khu vực khai thác, sử dụng. 3. Lượng nước khai thác, sử dụng: - Lượng nước khai thác, sử dụng quy định trong giấy phép. - Lượng nước khai thác, sử dụng của từng năm kể từ ngày được cấp phép đến thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo các mục đích sử dụng khác nhau. 4. Phương thức khai thác, sử dụng: - Nêu phương thức khai thác sử dụng nước quy định trong giấy phép. - Những thay đổi, điều chỉnh của công trình trong quá trình khai thác, sử dụng - Chế độ khai thác, sử dụng: mô tả quy trình vận hành của công trình, tình hình thực hiện quy trình vận hành và chế độ khai thác sử dụng nước tại công trình trong thời gian đã được cấp phép. 5. Tình hình thực hiện các trách nhiệm quy định trong giấy phép. 6. Những vấn đề nảy sinh trong quá trình khai thác, sử dụng. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Mẫu số B.10.2 HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép) Mở đầu - Sự cần thiết, căn cứ pháp lý của việc đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép - Nguồn gốc các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng đề án I. Tình hình nguồn nước - Tình hình quan trắc mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nước tại khu vực khai thác, sử dụng - Diễn biến mực nước, lưu lượng nước tại vị trí khai thác. - Diễn biến chất lượng nước của nguồn nước tại vị trí khai thác (kết quả phân tích chất lượng các năm qua và tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép) II. Thay đổi về lượng nước khai thác, sử dụng 1. Phương pháp tính toán nhu cầu nước cần điều chỉnh cho các mục đích sử dụng khác nhau: tưới, phát điện, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh hoạt,... 2. Kết quả tính toán nhu cầu nước cần điều chỉnh cho các mục đích sử dụng khác nhau: tưới, phát điện, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh hoạt... III. Thay đổi về phương thức khai thác, sử dụng nước 1. Thay đổi về công trình khai thác, sử dụng nước - Vị trí công trình. - Các thông số về nhiệm vụ của công trình (diện tích tưới, số dân được cấp nước, vùng được cấp nước, công suất phát điện, …) - Loại hình công trình khai thác: (hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cống và các loại hình khác). - Cách thức khai thác, sử dụng nước bằng các hạng mục của công trình khai thác sử dụng nước. - Các thông số cơ bản của các công trình khai thác nước (hồ chứa, trạm bơm, kênh, đập dâng, đập tràn…) 2. Thay đổi về chế độ khai thác, sử dụng. - Thay đổi về quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước. - Thay đổi về chế độ lấy nước, trữ nước, xả nước của công trình. IV. Ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng nước theo nội dung đề nghị điều chỉnh tới nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước khác. 1. Tác động tới nguồn nước Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng nước tới số lượng, chất lượng nguồn nước và chế độ dòng chảy; lượng, chất lượng nước xả thải, vị trí tiếp nhận nước xả thải sau khi sử dụng. 2. Tác động tới việc khai thác, sử dụng nước của các đối tượng sử dụng nước khác trong lưu vực. 3. Tác động tới môi trường: Tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường của việc khai thác, sử dụng nước. Trong trường hợp điều chỉnh tăng lưu lượng khai thác thì Đề án xin điều chỉnh được lập như mẫu B3 PHỤ LỤC KÈM THEO ĐỀ ÁN 1. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan tới việc đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: văn bản cho phép đầu tư mở rộng, nâng cấp, thay đổi công trình, văn bản cho phép thay đổi nhiệm vụ của công trình, văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật…
2,185
132,307
2. Các tài liệu đã sử dụng để lập đề án: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án mở rộng, nâng cấp, thay đổi công trình (thuyết minh chung và các thuyết minh chuyên đề có liên quan đến nguồn nước), báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo thiết kế kỹ thuật (các tập thiết kế kỹ thuật có liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước, quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước…) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Mẫu số A8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Kính gửi: Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội 1. Tổ chức / cá nhân đề nghị gia hạn / điều chỉnh nội dung giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:......................................................................................................... 1.2. Địa chỉ:........................................................................................................................... 1.3. Điện thoại:.............................. Fax:.......................... Email:............................................ 1.4. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số ………..do (tên cơ quan đã cấp giấy phép) .... ...................................................................................... ngày………..tháng………..năm…….. 2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn: ……….tháng/hoặc năm (nếu đề nghị gia hạn) - Nội dung đề nghị điều chỉnh: ………….(nếu đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép) 4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép) gửi 01 bộ hồ sơ tới Sở Tài Nguyên Môi trường Hà Nội ............................................................................................................................................ (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu có thể được thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao CMND/Hộ khẩu/Hộ chiếu người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp phép. Mẫu số B11.1 HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) 1. Thông tin chung về cơ sở xả nước thải (Tên, địa chỉ, fax, số giấy phép xả nước thải đã được cấp…..) 2. Tình hình xả nước thải vào nguồn nước: - Nguồn nước tiếp nhận nước thải: - Vị trí nơi xả nước thải: Thôn ……xã/phường……..quận/huyện……tỉnh/thành phố…....... Tọa độ vị trí xả thải (VN2000): X……. Y…… - Phương thức xả nước thải: (bao gồm cả chế độ và phương thức xả) - Lưu lượng nước thải: - Thông số, nồng độ chất ô nhiễm được phép xả thải: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 3. Tình hình thực hiện nghĩa vụ của chủ giấy phép: - Tình hình thực hiện trách nhiệm và yêu cầu của cơ quan cấp phép ghi trong nội dung giấy phép: - Tình hình thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan: Mẫu số B11.2 HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) Mở đầu - Thông tin chung về cơ sở xả nước thải: (Tên, địa chỉ, fax, lĩnh vực sản xuất / kinh doanh …….) - Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải. - Đánh giá hiện trạng hệ thống công trình xả nước thải: hiệu quả xử lý nước thải, khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý và xả nước thải, dự kiến nâng cấp cải tạo….. - Nội dung yêu cầu thay đổi trong giấy phép. Chương I. Tình hình xả nước thải và hiện trạng chất lượng nguồn nước tiếp nhận 1. Tình hình xả nước thải vào nguồn nước - Nguồn nước tiếp nhận nước thải: - Vị trí nơi xả nước thải: Thôn ……xã/phường……..quận/huyện……tỉnh/thành phố…....... Tọa độ vị trí xả thải (VN2000): X……. Y…… - Phương thức xả nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông…… - Chế độ xả nước thải: chu kỳ xả và thời gian xả nước thải. - Lưu lượng nước xả thải: lưu lượng xả bình quân và lưu lượng xả lớn nhất. - Thông số, nồng độ chất ô nhiễm được phép xả thải: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 2. Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải (bán kính khoảng 1km) - Thống kê số nguồn thải. - Mô tả sơ bộ từng nguồn thải: Đặc trưng của nguồn thải (nguồn thải từ hoạt động sản xuất gì? Các thông số ô nhiễm đặc trưng…), lưu lượng nước xả thải ước tính, khoảng cách tương đối đến vị trí xin phép xả nước thải (nêu rõ phía trên hay dưới vị trí xin phép xả nước thải đối với nguồn tiếp nhận nước thải là sông) 3. Đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận Phân tích tài liệu, số liệu liên quan đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận theo TCVN hiện hành với các mục đích sử dụng khác nhau (theo không gian và thời gian). 4. Đánh giá tác động của hiện trạng xả nước thải đến nguồn nước tiếp nhận - Tác động chất lượng nước nguồn nước tiếp nhận. - Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh. - Tác động đến chế độ thủy văn dòng chảy. Chương II. Hệ thống công trình xử lý, xả nước thải dự kiến và tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước (nếu việc điều chỉnh nội dung giấy phép có thay đổi hệ thống công trình xử lý, xả nước thải) 1. Hệ thống xử lý nước thải - Mô tả hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải. - Mô tả chi tiết công nghệ xử lý nước thải: Quy mô, quy trình và biện pháp công nghệ xử lý nước thải,… 2. Mô tả công trình xả nước thải - Mô tả hệ thống công trình xả nước thải (các thông số kỹ thuật, thông số thiết kế của kênh xả, cửa xả nước thải…) - Phương thức xả nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông… 3. Tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước - Tác động đến mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước. - Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh. - Tác động đến chế độ thủy văn dòng chảy. - Đánh giá các tác động tổng hợp. Chương III. Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận do xả nước thải 1. Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải - Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải. - Dự trù kinh phí và thời hạn thực hiện kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải. 2. Chương trình quan trắc và kiểm soát nước thải và nguồn tiếp nhận - Quan trắc quy trình vận hành xử lý nước thải. - Quan trắc chất lượng nước trước và sau khi xử lý. - Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải. Kết luận và kiến nghị: Trong trường hợp thay đổi lưu lượng xả thải hoặc chất lượng nước thải thì đề án được lập như mẫu B8.1. CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO 1- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin thay đổi nội dung cấp phép (thời gian lấy mẫu phân tích không quá 15 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ) – Các thông số bắt buộc phải phân tích là các thông số theo TCVN hiện hành về chất lượng nước (áp dụng phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận như nguồn nước sử dụng vào mục đích cấp cho sinh hoạt, thể thao và giải trí dưới nước, thủy lợi hay bảo vệ đời sống thủy sinh). 2- Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau quá trình xử lý theo quy định của nhà nước (các thông số bắt buộc phân tích là các thông số theo tiêu chuẩn chất lượng nước thải của Việt Nam hiện hành). 3- Sơ đồ vị trí lấy mẫu và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu. 4- Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000 (nếu nội dung điều chỉnh là thay đổi vị trí xả nước thải) 5- Bản thiết kế hệ thống xử lý nước thải dự kiến (nếu việc điều chỉnh nội dung giấy phép có thay đổi hệ thống công trình xử lý, xả nước thải). 6. Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép xả nước thải. PHỤ LỤC G MẪU BẢN ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI HỘ GIA ĐÌNH (những trường hợp không phải xin cấp phép) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> BẢN ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn):................................... Tên cá nhân (hộ gia đình) đăng ký khai thác:........................................................................... ............................................................................................................................................ Địa chỉ:................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Điện thoại:........................... Fax: ........................ Email:..................................................... Đề nghị đăng ký công trình khai thác nước dưới đất với những nội dung sau: 1. Mục đích khai thác nước (nêu rõ mục đích khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt/ sản xuất nông nghiệp / công nghiệp / phát điện / …. và lượng nước cần thiết phục vụ cho nhu cầu trên):.......................................... ............................................................................................................................................ 2. Số giếng khai thác nước: (bao nhiêu giếng) 3. Lưu lượng nước dự kiến khai thác: (bao nhiêu m3/giờ, m3/ngày) 4. Kết cấu giếng khai thác (có bản vẽ kèm theo): Ống nhựa PVC (ống thép) với: ……m ống đường kính …….. mm; ……. m ống đường kính …… mm. 5. Chiều sâu giếng khoan: 6. Địa điểm bố trí công trình khai thác nước: (nêu rõ địa chỉ như: số nhà, ngõ, thôn, xóm; xã (phường)….. 7. Đơn vị dự kiến thi công: ................................................................................................... (Đối với, cá nhân thi công phải có giấy phép hành nghề theo quy định hiện hành) Vậy đề nghị UBND xã (phường, thị trấn) đăng ký công trình khai thác nước dưới đất tại địa điểm nói trên cho (tên cá nhân, hộ gia đình xin phép), chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước tại địa điểm khai thác theo yêu cầu của cơ quan quản lý tài nguyên nước, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Ghi chú: Kèm theo đơn này là bản vẽ thiết kế giếng khai thác nước. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM HỌC 2010 - 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu học phí đối với các trường mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý năm học 2010 - 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
2,353
132,308
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức thu học phí đối với các trường mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý năm học 2010 - 2011. Điều 2. Chính sách miễn, giảm và không thu học phí: 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. 2. Không thu học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế xã hội khó khăn. Điều 3. Cơ chế quản lý và sử dụng học phí: 1. Học phí thu được để lại đơn vị 100% để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Các trường có trách nhiệm đăng ký với cơ quan Thuế về mức thu học phí để nhận biên lai thu học phí và quyết toán số thu, chi học phí theo quy định hiện hành. 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí theo đúng quy định. Điều 4. Hiệu lực thi hành: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm học 2010 - 2011. 2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON VÀ PHỔ THONG CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM HỌC 2010 – 2011 (ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG CÁC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG - TIỀN CÔNG, VIỆC LÀM, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC TRẺ EM, BẢO TRỢ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 7055/TTr-LĐTBXH-VP ngày 26 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn. 1. Bãi bỏ 13 thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện được công bố tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Cụ thể như sau: 1.1. Thủ tục Đăng ký báo cáo giảm lao động trong lĩnh vực nhà hàng - cửa hàng ăn uống - vũ trường - karaoke - khách sạn - nhà trọ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, số thứ tự 07 mục XVIII Phần II thuộc lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công, mã số hồ sơ: 094818. 1.2. Thủ tục Đăng ký khai trình tình hình sử dụng lao động trong lĩnh vực nhà hàng - cửa hàng ăn uống - vũ trường - karaoke - khách sạn - nhà trọ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, số thứ tự 08 mục XVIII Phần II thuộc lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công, mã số hồ sơ: 094819. 1.3. Thủ tục Đăng ký giảm lao động trong lĩnh vực nhà hàng - cửa hàng ăn uống - vũ trường - karaoke - khách sạn - nhà trọ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, số thứ tự 09 mục XVIII Phần II thuộc lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công, mã số hồ sơ: 094820. 1.4. Thủ tục Đăng ký tăng lao động, số thứ tự 10 mục XVIII Phần II thuộc lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công, mã số hồ sơ: 094821. 1.5. Thủ tục Cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho diện xóa đói giảm nghèo, số thứ tự 07 mục XIX Phần II thuộc lĩnh vực bảo hiểm y tế, mã số hồ sơ: 092326. 1.6. Thủ tục Xét công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em, số thứ tự 03 mục XXI Phần II thuộc lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em, mã số hồ sơ: 092147. 1.7. Thủ tục Điều tra, lập danh sách hộ đưa vào diện xóa đói giảm nghèo, số thứ tự 02 mục XXIII Phần II thuộc lĩnh vực việc làm, mã số hồ sơ: 097415. 1.8. Thủ tục Xét cho vay vốn của dự án vay Quỹ xóa đói giảm nghèo tạo việc làm cho lao động nghèo (đối với dự án có mức vốn trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng), số thứ tự 05 mục XXIII Phần II thuộc lĩnh vực việc làm, mã số hồ sơ: 097488. 1.9. Thủ tục Xét cho vay vốn của dự án vay Quỹ xóa đói giảm nghèo tạo việc làm cho lao động nghèo (đối với dự án có mức vốn trên 500 triệu đồng), số thứ tự 06 mục XXIII Phần II thuộc lĩnh vực việc làm, mã số hồ sơ: 097490. 1.10. Thủ tục Đề nghị xóa hoặc khoanh nợ cho các trường hợp hộ vay vốn xóa đói giảm nghèo mất khả năng thanh toán, số thứ tự 07 mục XXIII Phần II thuộc lĩnh vực việc làm, mã số hồ sơ: 097491. 1.11. Thủ tục Phê duyệt dự án vay vốn Quỹ xóa đói giảm nghèo của Tổ vượt nghèo, số thứ tự 08 mục XXIII Phần II thuộc lĩnh vực việc làm, mã số hồ sơ: 097492. 1.12. Thủ tục Đề nghị phân bổ vốn cho vay các dự án vay vốn của Tổ vượt nghèo, số thứ tự 09 mục XXIII Phần II thuộc lĩnh vực việc làm, mã số hồ sơ: 097492. 1.13. Thủ tục Xây dựng nhà tình thương từ quỹ vì người nghèo, số thứ tự 21 mục XXIV Phần II thuộc lĩnh bảo trợ xã hội, mã số hồ sơ: 092565. 2. Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn được công bố tại Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Cụ thể như sau: 2.1. Thủ tục Xác nhận hộ nghèo, số thứ tự 09 mục XXI Phần II thuộc lĩnh bảo trợ xã hội, mã số hồ sơ: 101371. 2.2. Thủ tục Xác nhận đơn xin xe lăn, số thứ tự 11 mục XXI Phần II thuộc lĩnh bảo trợ xã hội, mã số hồ sơ: 101385. 2.3. Thủ tục Xác nhận đơn xin mổ mắt miễn phí, số thứ tự 12 mục XXI Phần II thuộc lĩnh bảo trợ xã hội, mã số hồ sơ: 101398. 2.4. Thủ tục Xác nhận đơn vay vốn C.E.P, số thứ tự 13 mục XXI Phần II thuộc lĩnh bảo trợ xã hội, mã số hồ sơ: 101394. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chuẩn bị triển khai Luật An toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2194/QĐ-BNN-QLCL ngày 16 / 8 /2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. MỤC TIÊU Mục tiêu của Kế hoạch là cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chuẩn bị và triển khai Luật An toàn thực phẩm ngay sau khi Luật có hiệu lực, cụ thể: - Phổ biến Luật An toàn thực phẩm tới các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Luật trong phạm vi quản lý của ngành NN&PTNT. - Rà soát tổng thể các văn bản Quy phạm pháp luật (QPPL) dưới Luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm của Bộ NN&PTNT để sửa đổi, bổ sung nhằm điều chỉnh toàn diện, đồng bộ và thống nhất các vấn đề về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm theo qui định của Luật An toàn thực phẩm.
2,045
132,309
- Phân công, phân cấp quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý an toàn thực phẩm được giao của Bộ và toàn ngành. - Kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, hệ thống thanh tra chuyên ngành từ Trung ương đến địa phương. - Tăng cường năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trong ngành đủ sức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ được phân công theo Luật An toàn thực phẩm. II. NỘI DUNG 1. Phổ biến Luật An toàn thực phẩm tới các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Luật trong phạm vi quản lý của ngành NN&PTNT. - Tổ chức các hội nghị phổ biến Luật An toàn thực phẩm cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến an toàn thực phẩm trong ngành. - Tuyên truyền Luật An toàn thực phẩm đến các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của Luật An toàn thực phẩm thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu hướng dẫn, công bố trên website của Bộ và các Cục chuyên ngành. - Lồng ghép phổ biến Luật An toàn thực phẩm trong các khóa đào tạo, tập huấn về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. 2. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng các văn bản được phân công tại Luật An toàn thực phẩm: - Phối hợp với Bộ Y tế hoàn thành và trình Chính phủ ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm. - Phối hợp với Bộ Y tế ban hành Thông tư liên tịch phân công quản lý nhà nước về chất lượng, ATTP thay thế Thông tư liên tịch 24/2005/TTLT-BYT-BTS và Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BYT-BNN. - Rà soát tổng thể các văn bản QPPL dưới Luật liên quan đến ATTP nông lâm thủy sản trái với Luật, Nghị định hướng dẫn để hủy bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung. - Rà soát tổng thể, xây dựng và hài hoà các tiêu chuẩn, các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm với các tiêu chuẩn và quy định của quốc tế (Codex, OIE, IPPC); khẩn trương chuyển đổi các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành bắt buộc áp dụng thành các qui chuẩn kỹ thuật quốc gia. 3. Phân công, phân cấp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý được giao của Bộ và toàn ngành. - Rà soát chức năng nhiệm vụ của các Tổng cục, Cục có liên quan đến an toàn thực phẩm. - Ban hành, trình ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung chức năng nhiệm vụ của các Tổng cục, Cục về an toàn thực phẩm. - Ban hành Thông tư phân công trách nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm cho các Tổng cục, Cục, cơ chế điều phối, phối hợp giữa các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. - Rà soát, sửa đổi bổ sung các văn bản quy định về phân cấp nhiệm vụ quản lý an toàn thực phẩm trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp Luật An toàn thực phẩm, theo hướng phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương. 4. Kiện toàn và ổn định bộ máy tổ chức, quản lý, kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm của Ngành Nông nghiệp. 4.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý, kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm tại các Tổng cục, Cục chuyên ngành thuộc Bộ NN&PTNT. - Rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước và dịch vụ công về an toàn thực phẩm tại các Tổng cục, Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được phân công. - Kiện toàn hệ thống thanh tra chuyên ngành ATTP thuộc Bộ NN&PTNT, đào tạo nhân lực thanh, kiểm tra tại các Chi cục Quản lý CLNLTS tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. 4.2. Xây dựng và ổn định bộ máy tổ chức QLCL NLTS địa phương - Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương nhanh chóng thành lập, ổn định tổ chức, đầu tư năng lực cho Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản (Chi cục Quản lý CLNLTS) tại 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. - Hướng dẫn các địa phương thí điểm thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi Cục thực hiện nhiệm vụ tư vấn, đào tạo. kiểm nghiệm, chứng nhận về an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân cấp và cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân. 5. Tăng cường năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản 5.1. Phát triển nguồn nhân lực - Đảm bảo bố trí đủ biên chế cho các cơ quan quản lý chất lượng NLTS để hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đã được giao. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chức danh quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm. Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đồng bộ trên cơ sở khảo sát, đánh giá, tập hợp nhu cầu đào tạo ngắn hạn và dài hạn đối với từng lĩnh vực và chuyên ngành trong hệ thống từ trung ương đến địa phương. 5.2. Tăng cường năng lực kiểm nghiệm, xét nghiệm - Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 17025 đối với các Phòng kiểm nghiệm tham gia kiểm nghiệm an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ. - Đầu tư bổ sung các thiết bị kiểm nghiệm đáp ứng phân tích 100% các chỉ tiêu an toàn thực phẩm các sản phẩm nông lâm thủy sản tại các Phòng kiểm nghiệm an toàn thực phẩm thuộc các Cục chuyên ngành. - Hoàn thiện việc xây dựng cơ sở pháp lý đối với phòng kiểm nghiệm kiểm chứng cấp quốc gia. Chọn lựa và xây dựng khoảng 02 phòng kiểm chứng quốc gia trở thành phòng kiểm chứng cấp khu vực. 5.3. Xã hội hóa các dịch vụ về chất lượng, ATTP nông lâm sản và thủy sản; thu hút và nâng cao vai trò của các hội nghề nghiệp - Hoàn thiện cơ chế quản lý, đánh giá, công nhận các tổ chức xã hội làm dịch vụ phục vụ quản lý chất lượng, ATTP nông lâm sản và thủy sản thuộc các thành phần kinh tế. - Tổ chức đánh giá năng lực các tổ chức kiểm nghiệm, các tổ chức chứng nhận chất lượng nông lâm thủy sản hiện có để chỉ định các cơ sở đáp ứng yêu cầu tham gia kiểm tra, chứng nhận chất lượng ATTP nông lâm thủy sản. - Nâng cao vai trò cầu nối trong quản lý chất lượng, ATTP nông sản của các hội, hiệp hội sản xuất. Thiết lập cơ chế hỗ trợ các hiệp hội nhà sản xuất, chế biến. 5.4. Đầu tư cho quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản - Đầu tư nâng cấp và mở rộng trụ sở làm việc và phòng kiểm nghiệm của các cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản từ trung ương đến địa phương đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Trang bị đồng bộ thiết bị kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng nông lâm thủy sản cho các phòng kiểm nghiệm kiểm chứng quốc gia và khu vực. - Hướng dẫn định hướng về đầu tư thiết bị kiểm nghiệm chất lượng cơ bản cho các Chi cục tham gia quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản cấp tỉnh. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai Luật An toàn thực phẩm và các chương trình, đề án của Ngành, cụ thể hóa trong kế hoạch hoạt động của cơ quan, đơn vị. 2. Giao các Tổng cục, Cục chuyên ngành, các cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 gửi kèm. 3. Giao Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm thủy sản chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, Cục chuyên ngành thuộc Bộ NN&PTNT, các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc theo dõi thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng quí báo cáo Bộ để Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Liên ngành Trung ương về ATTP. 4. Kinh phí thực hiện: Kinh phí cho các hoạt động được lấy từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên, các dự án thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia về an toàn thực phẩm và các dự án khác. Các đơn vị được giao chủ trì các nhiệm vụ lập dự toán trình Bộ duyệt làm căn cứ triển khai./. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT PHỤ LỤC 1: PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 2194 /QĐ-BNN-QLCL ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Chú thích: Các Tổng Cục, Cục quản lý chuyên ngành được giao nhiệm vụ liên quan an toàn thực phẩm bao gồm: Tổng Cục thủy sản, Cục Chăn nuôi, Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y, Cục Chế biến thương mại Nông Lâm Thủy sản và Nghề muối, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản. PHỤ LỤC 2: PHÂN CÔNG XÂY DỰNG CÁC VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT, QUI CHUẨN KỸ THUẬT VÀ CÁC QUI ĐỊNH THI HÀNH LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 2194/QĐ-BNN-QLCL ngày 16 /8 /2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ CỘNG TÁC VIÊN VÀ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 147/TTLT-BYT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 – 2010; Căn cứ Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc hỗ trợ kinh phí cộng tác viên và cán bộ chuyên trách chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 1169/YT-VP ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Sở Y tế về việc hỗ trợ kinh phí cộng tác viên và cán bộ chuyên trách chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em,
2,101
132,310
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đối với cộng tác viên và cán bộ chuyên trách chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng, điều kiện, mức trợ cấp: a) Đối tượng: Cộng tác viên và cán bộ chuyên trách chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. b) Điều kiện để trợ cấp: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, không vi phạm các quy định của Nhà nước tại địa phương và của ngành Y tế. c) Mức trợ cấp: - Đối với cán bộ chuyên trách: 100.000 đồng/người/tháng (một trăm ngàn đồng) - Đối với cộng tác viên dinh dưỡng: 50.000 đồng/người/tháng (năm mươi ngàn đồng). 2. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh cấp hàng năm cho ngành Y tế ngoài định mức kinh phí sự nghiệp y tế. Riêng năm 2010 cấp kinh phí là 347.400.000 đồng (Ba trăm bốn mươi bảy triệu, bốn trăm ngàn đồng). Điều 2. Giao Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động, Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: PHÒNG THỬ NGHIỆM QUỐC GIA TIN HỌC - BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG (VILAS 007) Thuộc: TRUNG TÂM ĐO KIỂM VÀ THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ - VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1197/QĐ-BTTTT ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Phòng thử nghiệm Quốc gia Tin học - Bưu chính, Viễn thông (VILAS 007) Thuộc: Trung tâm Đo kiểm và Thử nghiệm công nghệ - Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện Chức năng và cơ cấu tổ chức quy định tại Quyết định số 268/QĐ-VKHKTBĐ ngày 14/8/2009 của Viện trưởng Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện về việc thành lập Trung tâm Đo kiểm và Thử nghiệm công nghệ; Quyết định số 385/QĐ-TH ngày 30/10/2009 của Viện trưởng Viện Khoa học - Kỹ thuật Bưu điện về việc giao Phòng thử nghiệm VILAS007 cho Trung tâm Đo kiểm và Thử nghiệm công nghệ. Địa chỉ: Số 122 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: Theo phạm vi công nhận tại Quyết định số 163/QĐ-CNCL ngày 01/4/2009 của Văn phòng Công nhận chất lượng về việc công nhận phòng thí nghiệm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP, NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ Ngày 14/5/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 thay thế Nghị định số 89/2002/NĐ-CP về việc In, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP là một bước cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phương thức quản lý hóa đơn theo mô hình hiện đại qua việc doanh nghiệp tự in, đặt in hóa đơn để sử dụng theo nhu cầu, giảm bớt thời gian thực hiện các thủ tục hành chính thuế, đáp ứng các yêu cầu của hội nhập, thông lệ quốc tế, phù hợp với các chuẩn mực Quốc gia, các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, Luật Giao dịch điện tử và các luật về thuế, đồng thời nâng cao vai trò trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan thuế, công chức thuế và của các tổ chức cá nhân có liên quan trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn. Nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, huyện, thị xã trong việc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định trong Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 2- Sở Thông tin và Truyền thông có kế hoạch đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung mới của Nghị định số 51, trong đó nhấn mạnh đến nội dung: Từ ngày 01/01/2011, cơ quan thuế sẽ không thực hiện bán hóa đơn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. 3- Sở Tài chính tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp có hiệu quả không để tình trạng doanh nghiệp in lợi dụng thời điểm cuối năm để tăng giá, ép giá đối với doanh nghiệp đặt in hóa đơn. 4- Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, tuyên truyền đến các doanh nghiệp mới khi cấp đăng ký kinh doanh biết quyền, nghĩa vụ của mình trong việc đặt in, tự in hóa đơn từ ngày 01/01/2011. Đồng thời có kế hoạch hậu kiểm đối với các doanh nghiệp đã được cấp đăng ký kinh doanh để tránh việc lợi dụng thành lập để buôn bán hóa đơn bất hợp pháp. 5- Cơ quan Công an trên địa bàn thực hiện tốt quy chế phối hợp trong phòng, chống in lậu hóa đơn. 6- Cục Thuế: - Thành lập Ban chỉ đạo triển khai Nghị định số 51 tại Cục thuế để triển khai các công việc liên quan; tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành và các đơn vị trong tỉnh phối hợp triển khai thực hiện Nghị định số 51; - Rà soát, phân loại tổng thể người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn là đối tượng sử dụng các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51 để thông báo đến từng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế biết nội dung từ ngày 01/01/2011 cơ quan thuế sẽ không thực hiện bán hóa đơn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; doanh nghiệp được quyền đặt in hóa đơn, tự in hóa đơn nếu đủ điều kiện. - Tổ chức tập huấn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn thi hành cho các cán bộ tại Cục thuế, Chi cục thuế các huyện, thị xã và toàn thể doanh nghiệp trên địa bàn. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông để làm tốt công tác tuyên truyền đảm bảo nội dung của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành thực sự đi vào cuộc sống. Chuẩn bị và cung cấp nội dung tuyên truyền phù hợp từng đối tượng khác nhau và bằng các hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng liên tục trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện; - Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai tốt việc thực hiện quy trình quản lý hóa đơn và phần mềm của Tổng cục thuế. - Tổ chức công bố đường dây nóng tại Văn phòng Cục thuế và Chi cục thuế các huyện, thị xã. Thường xuyên rà soát để xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ nội dung chỉ thị lập kế hoạch tổ chức thực hiện. Cục trưởng Cục thuế chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục thuế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO SỐ 3 CỦA BAN TỔ CHỨC LIÊN HOAN ẢNH, PHIM TÀI LIỆU VÀ PHÓNG SỰ VỀ ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN NĂM 2010 Ngày 13 tháng 8 năm 2010, Ban Tổ chức Liên hoan Ảnh, Phim Tài liệu và phóng sự về đất nước, con người trong cộng đồng ASEAN năm 2010 đã tổ chức phiên họp lần thứ ba dưới sự chủ trì của Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Đỗ Quý Doãn, Trưởng ban chỉ đạo Liên hoan. Nội dung các công việc tiếp theo gồm: 1. Ngày 12 tháng 8 năm 2010, Trưởng Ban Tổ chức đã ra quyết định số 56/QĐ-PTTH&TTĐT thành lâp danh sách Tổ Thư ký và Tổ Điều phối- giúp việc Ban tổ chức Liên hoan. Đề nghị Tổ trưởng Tổ Thư ký và Tổ trưởng Tổ Điều phối- giúp việc phân công trách nhiệm cho các thành viên trong tổ. Hàng tuần, Tổ trưởng Tổ Thư ký và Tổ trưởng Tổ Điều phối- giúp việc báo cáo tiến độ thực hiện công việc cho Trưởng ban Tổ chức. 2. Đề nghị Trung tâm Báo chí và Hợp tác truyền thông quốc tế phối hợp với Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam để tổ chức tuyên truyền về Liên hoan đến các hội viên Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam, khuyến khích các hội viên tích cực tham gia gửi tác phẩm dự thi Liên hoan. 3. Ngày 12 tháng 8 năm 2010, Bộ Thông tin và Truyền thông đã có văn bản đề nghị Thông tấn xã Việt Nam tăng cường phối hợp trong việc tổ chức Liên hoan. Vì vậy, đề nghị Thông tấn xã Việt Nam khẩn trương triển khai các hoạt động: liên hệ với các Phân xã của mình đặt tại các nước ASEAN để phối hợp việc tuyên truyền và phát động sự tham gia của các nước; đăng tải và phát sóng các thông tin về Liên hoan trên các phương tiện thông tin của Thông tấn xã Việt Nam; chỉ đạo các đơn vị thông tin về ảnh và truyền hình của Thông tấn xã tích cực tham gia gửi tác phẩm dự thi.
2,132
132,311
4. Đề nghị Thông tấn xã Việt Nam xây dựng và hoàn thiện tiêu chí chấm thi đối với tác phẩm ảnh và có văn bản gửi Ban Tổ chức (thông qua Tổ Thư ký) trước ngày 20/8/2010. 5. Đề nghị Trung tâm Báo chí và Hợp tác truyền thông quốc tế phối hợp với Cục QL Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xây dựng và hoàn thiện tiêu chí chấm thi đối với tác phẩm phim tài liệu, phóng sự và có văn bản gửi Ban Tổ chức (thông qua Tổ Thư ký) trước ngày 20/8/2010. 6. Đề nghị Thông tấn xã Việt Nam dự kiến danh sách Ban giám khảo sơ khảo và Ban Giám khảo chung khảo đối với phần thi ảnh. Danh sách Ban giám khảo dự kiến đề nghị gửi về Ban Tổ chức (thông qua Tổ Thư ký) trước ngày 20/8/2010. 7. Đề nghị Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Thông tin truyền thông tiếp tục tăng cường liên hệ với Đài truyền hình Trung ương các nước ASEAN để đề nghị họ tham gia tuyên truyền về Liên hoan và gửi tác phẩm dự thi. 8. Đề nghị Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam liên lạc với hiệp hội nhiếp ảnh các nước ASEAN để đề nghị họ tham gia tuyên truyền về Liên hoan và gửi tác phẩm dự thi. 9. Đề nghị Trung tâm báo chí hợp tác truyền thông quốc tế thiết kế logo của Liên hoan, thiết kế Banner để đề nghị Bộ Ngoại giao đưa lên website của Bộ Ngoại giao và website Asean của Bộ Ngoại giao. 10. Đề nghị Cục QL Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử phối hợp với Trung tâm báo chí hợp tác truyền thông quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế để cập nhật thông tin liên quan đến Liên hoan để đưa lên website của Bộ Thông tin và Truyền thông. 11. Đề nghị Cục QL Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia buổi họp báo thường kỳ của Bộ Ngoại giao, ngày 26/8/2010 để thông báo về Liên hoan. 12. Ngày 23/8/2010, Ban tổ chức sẽ tổ chức buổi họp tiếp theo. Đề nghị các thành viên Ban tổ chức họp đầy đủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Thông tư Liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Thông tư Liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1589/TTr-STNMT ngày 27 tháng 5 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 945/TTr-SNV ngày 15 tháng 7 năm 2010 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Vị trí Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật; Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Chức năng Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: a) Dự thảo Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hà Nội; c) Dự thảo quy định tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội; d) Dự thảo chương trình, đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của pháp luật. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; b) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ; chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy của Chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo các văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội với các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. 4. Về đất đai: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội để trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt; c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. d) Thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra các quận, huyện, thị xã và người sử dụng đất việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai của thành phố Hà Nội; g) Chủ trì xây dựng bảng giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá đất định kỳ hàng năm của Thành phố phù hợp với khung giá đất do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất; h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật; i) Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất khi được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao; k) Công tác định giá đất: k.1) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảng giá đất; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về bảng giá đất cho công chức của phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;
2,044
132,312
k.2) Giải quyết các vướng mắc về xây dựng, điều chỉnh, thực hiện bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; k.3) Điều tra, khảo sát, thống kê giá các loại đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất k.4) Cập nhật thông tin giá đất trong hệ thống thông tin đất đai và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất trong bảng giá đất của thành phố Hà Nội; k.5) Lập và gửi hồ sơ bảng giá đất đến Sở Tài chính để thẩm định theo quy định của pháp luật; k.6) Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về xây dựng và thực hiện bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; k.7) Chủ trì thực hiện việc xác định giá sàn và bước giá các loại đất khi đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; k.8) Thực hiện các nhiệm vụ khác về định giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao. l) Tổ chức, quản lý hoạt động Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Tổ chức Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Tổ chức Phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 5. Về tài nguyên nước: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; c) Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hà Nội; d) Tổ chức thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép; đ) Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do Thành phố Hà Nội đầu tư xây dựng; e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn thành phố Hà Nội; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật; h) Tham gia Tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, Thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông. 6. Về khí tượng thủy văn: a) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và kiểm tra việc thực hiện; b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội; c) Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung ương và thành phố Hà Nội trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội; d) Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp. 7. Về đo đạc và bản đồ: a) Xác nhận đăng ký; thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ; c) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ của thành phố Hà Nội, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình; d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc thành phố Hà Nội; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật. 8. Về tài nguyên khoáng sản: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản; b) Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; tham gia xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế và các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; d) Tổ chức thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; đ) Thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật; e) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. 9. Về môi trường: a) Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội theo định kỳ; điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn Thành phố Hà Nội và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó; b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; c) Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền; d) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường liên ngành, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; e) Hướng dẫn xây dựng và tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật; thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường của thành phố Hà Nội; g) Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở; h) Tổ chức việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật; i) Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2,047
132,313
11. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. 12. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của thành phố Hà Nội hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện. 13. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 15. Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. 16. Quản lý tài chính, tài sản thuộc Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 17. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật. 18. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức thuộc Sở: a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở gồm: a.1) Văn phòng; a.2) Thanh tra; a.3) Phòng Kế hoạch Tổng hợp; a.4.) Phòng Tài nguyên khoáng sản; a.5) Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn; a.6) Phòng Đăng ký thống kê đất đai; a.7) Phòng Đo đạc và Bản đồ; a.8) Phòng Quản lý đất đai; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và trách nhiệm người đứng đầu do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội quyết định theo quy định của pháp luật. b) Đơn vị quản lý hành chính trực thuộc Sở: Chi cục Bảo vệ môi trường. c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: c.1) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường; c.2) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; c.3) Trung tâm Giao dịch đất đai và Phát triển quỹ đất; c.4) Trung tâm Quan trắc và Phân tích tài nguyên môi trường; c.5) Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường. d) Tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc Sở: Quỹ Bảo vệ môi trường. Đơn vị quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp và tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là những đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản riêng để giao dịch và hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Biên chế Biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội bao gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp, được Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ hàng năm; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội căn cứ số lượng biên chế được giao, bố trí cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng của Sở theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trực thuộc và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỚI JICA NGHE TƯ VẤN JICA BÁO CÁO VỀ NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐƯỜNG CAO TỐC VÀ CQQL ĐƯỜNG CAO TỐC Ngày 11/8/2010 Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp với JICA Việt Nam nghe tư vấn JICA báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ cơ chế quản lý đường cao tốc và đề xuất hình thành Cơ quan quản lý đường cao tốc. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Vụ KHĐT, TCCB, HTQT, KCHT, Pháp chế, Tài chính, Cục QLXD&CLCTGT, đại diện JICA Việt Nam. Sau khi nghe tư vấn JICA trình bày và thảo luận của các đại biểu tham dự, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: - Đánh giá cao kết quả nghiên cứu sơ bộ và đề xuất của tư vấn JICA về cơ chế quản lý và mô hình tổ chức CQQL đường cao tốc. Đề nghị tư vấn điều chỉnh theo nguyên tắc CQQL đường cao tốc là CQNN có thẩm quyền thay mặt Bộ GTVT thương thảo, ký hợp đồng BOT, PPP,… giám sát quá trình thực hiện của nhà đầu tư, là chủ sở hữu vốn nhà nước đóng góp vào dự án BOT, PPP,… tổ chức quản lý 3 trung tâm điều hành- quản lý đường cao tốc tại 3 khu vực Băc, Trung, Nam. - Đề nghị tư vấn JICA nghiên cứu đề xuất thêm phương án tổ chức CQQL đường cao tốc với quy mô đơn giản hơn, chức năng nhiệm vụ chỉ bắt đầu từ phần theo dõi giám sát, quản lý khai thác ngoài phương án có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ như đã đề xuất trong báo cáo. - Vụ TCCB chủ trì, có văn bản đề nghị các Cục, Vụ dự họp có ý kiến trước ngày 16/8/2010, tập hợp ý kiến và phối hợp với Vụ KCHT góp ý chỉnh sửa chi tiết báo cáo của tư vấn JICA, lập báo cáo tóm tắt thông qua lãnh đạo Bộ. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo đến các cơ quan, đơn vị biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO LIÊN HOAN PHIM QUỐC TẾ VIỆT NAM LẦN THỨ I-HÀ NỘI, 2010 Căn cứ Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010; Căn cứ Quyết định số 2382/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Giao nhiệm vụ tổ chức các hoạt động trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010; Căn cứ Quyết định số 1730/QĐ-BVHTTDL ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Phê duyệt Đề án tổ chức Liên hoan Phim quốc tế Việt Nam lần thứ I - Hà Nội, 2010; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Liên hoan Phim quốc tế Việt Nam lần thứ I - Hà Nội, 2010 gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Hoàng Tuấn Anh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trưởng ban. 2. Ông Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó trưởng ban. 3. Bà Ngô Thị Thanh Hằng, Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội, Phó trưởng ban. 4. Ông Lại Văn Sinh, Cục trưởng Cục Điện ảnh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó trưởng ban. 5. Ông Đỗ Kim Cuông, Vụ trưởng Vụ Văn hóa - Văn nghệ Ban Tuyên giáo Trung ương, ủy viên. 6. Ông Đặng Xuân Hải, Chủ tịch Hội Điện ảnh Việt Nam, ủy viên. 7. Ông Trần Đăng Tuấn, Phó Tổng Giám đốc Thường trực Đài truyền hình Việt Nam, ủy viên. Điều 2. Ban Chỉ đạo Liên hoan Phim quốc tế Việt Nam lần thứ I - Hà Nội, 2010 tự giải thể sau khi Liên hoan Phim kết thúc. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Điện ảnh và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
2,214
132,314
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2010, thay thế Quyết định số 07/2004/QĐ-BGTVT ngày 13/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Tổng Giám đốc các Tổng công ty, (Công ty) thuộc Bộ, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ban quản lý dự án và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2386/QĐ-BGTVT ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy trình này quy định về hình thức, trình tự, nội dung các bước thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện công tác lập, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành nêu tại khoản 1, Điều này. Điều 2. Hình thức thẩm tra và phê duyệt quyết toán 1. Tất cả các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đều phải được đơn vị kiểm toán độc lập tiến hành kiểm toán báo cáo quyết toán (trừ các dự án được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cho phép không thực hiện kiểm toán độc lập), sau đó Tổ công tác thẩm tra quyết toán của Bộ (được thành lập theo quy định tại Điều 7 của quy trình này) thực hiện thẩm tra và tham mưu trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền cho một Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải phụ trách công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Thứ trưởng phụ trách công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành có trách nhiệm chỉ đạo công tác thẩm tra và ký phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; riêng đối với các dự án nhóm A phải xin ý kiến Bộ trưởng bằng văn bản trước khi phê duyệt. Điều 3. Chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán 1. Chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa bằng mức chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại khoản 1, mục VIII, Phần II của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính. 2. Vụ Tài chính căn cứ quy định tại khoản 2, mục VIII, Phần II của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính và nhu cầu thực tế thực hiện lập dự toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định và trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Các Chủ đầu tư căn cứ quyết định phê duyệt dự toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chuyển kinh phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán về Văn phòng Bộ Giao thông vận tải. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được thực hiện theo quy định hiện hành. Chương 2. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN Điều 4. Lập kế hoạch quyết toán 1. Định kỳ, trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (đối với các Ban quản lý dự án trực thuộc Bộ) có trách nhiệm trình Bộ danh mục các dự án phải lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trong năm thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Thời hạn thực hiện việc lập báo cáo quyết toán theo quy định tại mục IX, Phần II của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính. Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện đúng thời hạn, nội dung quyết toán đối với các dự án trong danh mục đã trình. 2. Căn cứ danh mục các dự án trình duyệt quyết toán của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và tình hình thực tế, Vụ Tài chính lập kế hoạch thẩm tra báo cáo quyết toán và tham mưu triển khai thực hiện theo quy định. Điều 5. Hồ sơ trình duyệt quyết toán và trình tự tiếp nhận 1. Hồ sơ trình duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại mục III, Phần II của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính 2. Các Chủ đầu tư, Ban QLDA (đối với các dự án do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư) gửi hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành về Bộ (qua Vụ Tài chính). Số lượng hồ sơ trình duyệt quyết toán gồm 04 bộ, trong đó 01 bộ hồ sơ là bản gốc và 03 bộ hồ sơ là bản photocopy. 3. Trình tự tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại mục I, Phần B của Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ Tài chính. Điều 6. Nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành 1. Trên cơ sở Báo cáo kết quả kiểm toán của Kiểm toán độc lập về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và Báo cáo của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (đối với dự án Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư), Tổ công tác tiến hành thực hiện thẩm tra theo quy định tại khoản 1, mục VI, Phần II, Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính. 2. Nội dung và các bước thẩm tra thực hiện đúng theo quy định tại Mục II (đối với dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán), Mục III (đối với dự án không thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán), Phần B của Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ Tài chính. Điều 7. Tổ công tác thẩm tra quyết toán 1. Bộ Giao thông vận tải thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành (sau đây gọi tắt là Tổ công tác) để tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo từng dự án. 2. Thành phần Tổ công tác gồm: - Lãnh đạo Vụ Tài chính là Tổ trưởng; Chuyên viên Vụ Tài chính là Tổ viên thường trực; Chuyên viên Vụ Kế hoạch đầu tư, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và đại diện Chủ đầu tư là Tổ viên. Đối với các dự án quy mô nhỏ, Lãnh đạo Vụ Tài chính có văn bản báo cáo Lãnh đạo Bộ giao cho Chuyên viên Vụ Tài chính làm Tổ trưởng. - Tùy theo điều kiện cụ thể từng Dự án, khi có các vấn đề liên quan cần có ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn, Vụ Tài chính có văn bản đề nghị bổ sung các thành viên của các cơ quan khác có liên quan. 3. Tổ trưởng Tổ công tác có trách nhiệm triển khai công tác thẩm tra quyết toán và phân công nhiệm vụ của các thành viên trong Tổ theo quy định. Các thành viên Tổ công tác có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công, có báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản và chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do Chủ đầu tư trình. 4. Tổ công tác có trách nhiệm báo cáo Vụ Tài chính để tham mưu cho Bộ hướng dẫn các Chủ đầu tư giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại khoản 5, mục X, Phần 2 của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính. 5. Tổ công tác tự động giải thể ngay sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 8. Trình tự thẩm tra, phê duyệt quyết toán 1. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán và thành lập Tổ công tác. Vụ Tài chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ báo cáo quyết toán ban đầu theo quy định tại mục I, Phần B của Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ Tài chính, đồng thời tham mưu trình Lãnh đạo Bộ thành lập Tổ công tác. 2. Bước 2: Tổ công tác thực hiện thẩm tra quyết toán theo quy định. - Tổ công tác tiến hành thẩm tra quyết toán theo quy định, các Thành viên Tổ công tác có báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản và chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp. Trong quá trình thẩm tra quyết toán, nếu có các vấn đề tồn tại, vướng mắc thì Tổ công tác tham mưu văn bản để Lãnh đạo Vụ Tài chính ký gửi các cơ quan liên quan để xin ý kiến tham gia. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm nghiên cứu và có văn bản trả lời kịp thời. - Kết thúc công tác thẩm tra, Tổ công tác lập báo cáo kết quả thẩm tra báo cáo Lãnh đạo Bộ, đồng thời gửi 01 bản cho Vụ Tài chính. Đối với trường hợp Chuyên viên Vụ Tài chính làm Tổ trưởng Tổ công tác thì Tổ trưởng có trách nhiệm lập báo cáo thẩm tra gửi Vụ Tài chính để Lãnh đạo Vụ Tài chính ký trình Lãnh đạo Bộ báo cáo kết quả thẩm tra. 3. Bước 3: Phê duyệt quyết toán. - Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm tra của Tổ công tác, Vụ Tài chính tham mưu văn bản trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt quyết toán theo kết quả thẩm tra của Tổ công tác và ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ. - Trong trường hợp cần thiết, cần làm rõ các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan liên quan về báo cáo kết quả thẩm tra của Tổ công tác, Vụ Tài chính báo cáo Lãnh đạo Bộ để xin ý kiến chỉ đạo. Ý kiến liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của Cơ quan tham mưu nào thì Cơ quan đó chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về ý kiến tham gia theo chuyên môn của mình được giao quản lý.
2,014
132,315
- Nội dung và hồ sơ trình phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại mục IV, Phần B, Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ Tài chính. Điều 9. Biểu mẫu báo cáo Ban hành kèm theo quyết định này các biểu mẫu sử dụng trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, gồm: 1. Phụ lục số 01: Báo cáo thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 2. Phụ lục số 02A: Biên bản thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đã được kiểm toán (dùng trong trường hợp dự án đã có báo cáo kiểm toán). - Phụ lục số 02B: Biên bản thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đã không thực hiện công tác kiểm toán (dùng trong trường hợp dự án không có báo cáo kiểm toán). 3. Phụ lục số 03: Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 4. Phụ lục số 04: Báo cáo của Vụ Tài chính về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (áp dụng trong trường hợp Tổ trưởng Tổ công tác là chuyên viên Vụ Tài chính). 5. Phụ lục số 05: Báo cáo về kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành (sử dụng đối với dự án nhóm A, khi Thứ trưởng phụ trách công tác quyết toán trình xin ý kiến Bộ trưởng). Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Lãnh đạo các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ, Chủ đầu tư và Ban QLDA căn cứ nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo Quy trình này. 2. Vụ Tài chính (Bộ Giao thông vận tải) có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và tổng hợp báo cáo Bộ trưởng việc thực hiện Quy trình này. 3. Thủ trưởng các Tổng cục, Cục và các cơ quan trực thuộc Bộ căn cứ vào phạm vi, thẩm quyền, quy định hiện hành để xây dựng quy trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án được phân cấp, ủy quyền phê duyệt quyết toán tại đơn vị mình. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục số 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO Thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Kính gửi: Tổ trưởng Tổ công tác Căn cứ vào Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư trình; Căn cứ báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập (nếu có); Căn cứ vào phân công nhiệm vụ của thành viên Tổ công tác ngày ... tháng ... năm ... Tôi xin báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong việc thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành dự án (hạng mục dự án) ….. như sau: Tên dự án: Tên chủ đầu tư: Tên cơ quan kiểm toán: (nếu có) Kết quả thẩm tra: 1. ……………………. 2. ……………………. 3. Kiến nghị Tổ trưởng Tổ công tác về kết quả thẩm tra như sau: - Trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, với giá trị là: ……… đồng; Chênh lệch so với số liệu đề nghị của Chủ đầu tư là: ……………. đồng. (có chi tiết tại phụ lục kèm theo) - Các vấn đề khác cần tiếp tục xử lý: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục số 02A <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN Thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đã được kiểm toán (Mẫu dùng trong trường hợp dự án có báo cáo kiểm toán) Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số ………. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Căn cứ vào Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư trình; Căn cứ Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập (nếu có); Căn cứ vào Quyết định số ………. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án …. Căn cứ vào văn bản phân công nhiệm vụ cho các Thành viên Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án ….. ngày ….. Căn cứ báo cáo của các Thành viên Tổ công tác; Hôm nay ngày ….. tháng ….. năm …… Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án …. tổ chức họp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành dự án nêu trên do ….. làm chủ đầu tư. Thành phần Tổ công tác gồm: 1. Ông, (Bà) ….. chức vụ …. Tổ trưởng 2. Ông, (Bà) ….. chức vụ …. Tổ viên 3. Ông, (Bà) ….. chức vụ …. Tổ viên Sau khi thẩm tra, Tổ công tác báo cáo kết quả thẩm tra như sau: I. Khái quát quá trình thực hiện dự án 1. Tên dự án (hạng mục công trình): 2. Địa điểm xây dựng: 3. Thời gian khởi công: …….; Thời gian hoàn thành: ….. 4. Chủ đầu tư (Đại diện chủ đầu tư): 5. Khái quát quá trình triển khai dự án: ….. 5.1. Các văn bản pháp lý liên quan đến Quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, (dự toán): - - 5.2. Kế hoạch đấu thầu và Quyết định trúng thầu các gói thầu xây lắp, thiết bị, tư vấn: - - 5.3. Các vấn đề khác: - 6. Số liệu báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư (Đại diện Chủ đầu tư) trình duyệt: - Tổng mức đầu tư + Xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: + Dự phòng: - Tổng dự toán: + Xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: + Dự phòng: - Chi phí đầu tư thực hiện + Xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: - Vốn đã cấp phát: (chi tiết theo các loại nguồn vốn) 7. Số liệu của Kiểm toán độc lập tại báo cáo ngày ….. - Chi phí đầu tư thực hiện: + Xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: - Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày …..): II. Kết quả thẩm tra quyết toán: Tổ công tác thẩm tra đã tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án: ….. đã được kiểm toán và kết quả thẩm tra như sau: 1. Về việc chấp hành trình tự, nội dung của tổ chức kiểm toán theo quy định; 2. Xem xét những kiến nghị, những nội dung còn khác nhau giữa Báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư và Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành của nhà thầu kiểm toán, những nội dung mà Chủ đầu tư không thống nhất với Báo cáo kiểm toán của nhà thầu kiểm toán. 3. Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan đối với ý kiến kết luận của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước. 4. Nhận xét kiến nghị: Nhận xét, đánh giá về các bước thẩm tra trên; Kiến nghị đối với các cơ quan liên quan về quá trình quản lý đầu tư, thực hiện dự án. 5. Về kết quả đầu tư: 5.1. Về chi phí đầu tư: - Tổng số: Trong đó: + Chi phí xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: 5.2. Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày …): (chi tiết theo các loại nguồn vốn) 5.3. Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản. 5.4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư. 5.5. Chi tiết nợ phải thu, Nợ phải trả đến …..: - Nợ phải thu: - Nợ phải trả: (Chi tiết như phụ lục kèm theo) 5.6. Giá trị tài sản hủy bỏ 6. Các ý kiến còn khác nhau giữa các Thành viên trong Tổ công tác: + Ý kiến của: + Ý kiến của: + Ý kiến của Tổ trưởng Tổ công tác: 7. Kiến nghị Lãnh đạo Bộ: Thống nhất trình Lãnh đạo Bộ: - Phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành với kết quả thẩm tra nêu tại điểm 5 ở trên trong đó giá trị chi phí đầu tư là: ………….. đồng - Các vấn đề khác cần tiếp tục xử lý. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục số 02B <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN Thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành không thực hiện công tác kiểm toán (Mẫu dùng trong trường hợp dự án không có báo cáo kiểm toán) Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số ………. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Căn cứ vào Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư trình; Căn cứ báo cáo của các Thành viên Tổ công tác; Hôm nay ngày ….. tháng ….. năm …… Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án …. tổ chức họp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành dự án (hạng mục công trình) nêu trên do ….. làm chủ đầu tư. Thành phần Tổ công tác gồm: 1. Ông, (Bà) ….. chức vụ …. Tổ trưởng 2. Ông, (Bà) ….. chức vụ …. Tổ viên 3. Ông, (Bà) ….. chức vụ …. Tổ viên Sau khi thẩm tra, Tổ công tác xin báo cáo kết quả thẩm tra như sau: I. Khái quát quá trình thực hiện dự án 1. Tên dự án (hạng mục công trình): 2. Địa điểm xây dựng: 3. Thời gian khởi công: …….; Thời gian hoàn thành: ….. 4. Chủ đầu tư (đại diện chủ đầu tư): 5. Khái quát quá trình triển khai dự án: ….. 5.1. Các văn bản pháp lý liên quan đến Quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, (dự toán): - - 5.2. Kế hoạch đấu thầu và Quyết định trúng thầu các gói thầu xây lắp, thiết bị, tư vấn: - - 5.3. Các vấn đề khác: - 6. Số liệu báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư (Đại diện Chủ đầu tư) trình duyệt: - Tổng mức đầu tư + Xây lắp: + Thiết bị:
2,145
132,316
+ Chi phí khác: + Dự phòng: - Tổng dự toán: + Xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: + Dự phòng: - Chi phí đầu tư thực hiện + Xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: - Vốn đã cấp phát: (chi tiết theo các loại nguồn vốn) II. Kết quả thẩm tra quyết toán: Tổ công tác thẩm tra đã tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án: ….. Kết quả thẩm tra như sau: 1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án: 2. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án: 3. Thẩm tra chi phí đầu tư: 4. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản (nếu có): 5. Thẩm tra xác định giá trị tài sản: 6. Thẩm tra xác định công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng: 7. Xem xét việc thực hiện kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra: 8. Xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư: 9. Nhận xét kiến nghị: Nhận xét, đánh giá về các bước thẩm tra trên; Kiến nghị đối với các cơ quan liên quan về quá trình quản lý đầu tư, thực hiện dự án. 10. Về kết quả đầu tư: 10.1. Về chi phí đầu tư: - Tổng số: Trong đó: + Chi phí xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: 10.2. Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày …): (chi tiết theo các loại nguồn vốn) 10.3. Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản. 10.4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư. 10.5. Chi tiết nợ phải thu, Nợ phải trả đến …..: - Nợ phải thu: - Nợ phải trả: (Chi tiết như phụ lục kèm theo) 10.6. Giá trị tài sản hủy bỏ 11. Các ý kiến còn khác nhau giữa các Thành viên trong Tổ công tác: + Ý kiến của: + Ý kiến của: + Ý kiến của Tổ trưởng Tổ công tác 12. Kiến nghị Lãnh đạo Bộ: Thống nhất trình Lãnh đạo Bộ: - Phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành với kết quả thẩm tra nêu tại điểm 10 ở trên trong đó giá trị chi phí đầu tư là: ………….. đồng - Các vấn đề khác cần tiếp tục xử lý. - Trường hợp còn Thành viên Tổ công tác có ý kiến khác làm thay đổi kết quả thẩm tra thì nêu rõ ý kiến và giá trị thay đổi ở phần kiến nghị này. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục số 03 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (Mẫu dùng chung cho cả 2 trường hợp dự án có báo cáo kiểm toán độc lập và dự án không có báo cáo kiểm toán độc lập) Kính gửi: Lãnh đạo Bộ Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành xin báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thẩm tra quyết toán dự án ….. do ….. là Chủ đầu tư như sau: I. Tổ công tác: Tổ công tác thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được Bộ trưởng Bộ GTVT thành lập theo Quyết định số ………. ngày …………., để thực hiện thẩm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành dự án (hạng mục công trình): ……………… do …………….. làm …. Chủ đầu tư trình tại văn bản ……..; Báo cáo kiểm toán dự án do đơn vị kiểm toán: …….. lập, số ….. ngày ….. Thành viên Tổ công tác gồm: …………. II. Kết quả thẩm tra: Căn cứ vào Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư trình; Căn cứ báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập (nếu có); Ngày ……….. Tổ công tác đã có văn bản phân công nhiệm vụ cho các Thành viên. Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các Thành viên Tổ công tác đã có báo cáo kết quả thẩm tra, cụ thể như sau: - Thành viên ….. đại diện … có báo cáo ngày ……… - Thành viên ….. đại diện … có báo cáo ngày ……… - Thành viên ….. đại diện … có báo cáo ngày ……… Trên cơ sở báo cáo của các Thành viên Tổ công tác, ngày tháng năm Tổ đã tổ chức họp (có biên bản chi tiết kèm theo). 1. Kết quả thẩm tra như sau: 1.1. Về chi phí đầu tư: - Tổng số: Trong đó: + Chi phí xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: 1.2. Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày ….): (chi tiết theo các loại nguồn vốn) 1.3. Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản. 1.4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư. 1.5. Chi tiết nợ phải thu, Nợ phải trả đến ………: - Nợ phải thu: - Nợ phải trả: (Chi tiết như phụ lục kèm theo) 1.6. Giá trị tài sản hủy bỏ. 2. Các ý kiến còn khác nhau giữa các Thành viên trong Tổ công tác: - Ý kiến của: - Ý kiến của: - Ý kiến của Tổ trưởng Tổ công tác: 3. Kiến nghị Lãnh đạo Bộ: Thống nhất trình lãnh đạo Bộ: - Phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, với kết quả thẩm tra nêu tại điểm 1 ở trên với giá trị chi phí đầu tư là: …………….. đồng - Các vấn đề khác cần tiếp tục xử lý. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Trường hợp Tổ trưởng Tổ công tác là Lãnh đạo Vụ Tài chính thì Tổ công tác trực tiếp báo cáo Lãnh đạo Bộ theo mẫu Phụ lục số 03 và gửi Vụ Tài chính một bản (Vụ Tài chính không làm báo cáo Lãnh đạo Bộ); Nếu Tổ trưởng Tổ công tác là chuyên viên Vụ Tài chính, thì Tổ công tác làm báo cáo Vụ Tài chính theo mẫu của Phụ lục số 03; Căn cứ vào báo cáo của Tổ công tác, Vụ Tài chính báo cáo Lãnh đạo Bộ theo mẫu Phụ lục số 04. Phụ lục số 04 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Báo cáo của Vụ Tài chính Về việc phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (Chỉ sử dụng trong trường hợp Tổ trưởng Tổ công tác là Chuyên viên Vụ Tài chính) Kính gửi: Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải Căn cứ Quyết định số ……….. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Căn cứ báo cáo của các Thành viên Tổ công tác; Căn cứ báo cáo của Tổ công tác lập ngày ….. Vụ Tài chính kính trình Lãnh đạo Bộ báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án (hạng mục công trình hoàn thành): ………. như sau: I. Kết quả thẩm tra của Tổ công tác: 1. Về chi phí đầu tư: - Tổng số: Trong đó: + Chi phí xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: 2. Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày …): (chi tiết theo các loại nguồn vốn) 3. Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản. 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: 5. Chi tiết nợ phải thu, Nợ phải trả đến …….: - Nợ phải thu: - Nợ phải trả: 6. Giá trị tài sản hủy bỏ. II. Ý kiến của Vụ Tài chính: Thống nhất trình lãnh đạo Bộ: 1. Phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, với kết quả thẩm tra nêu tại Điểm I ở trên với giá trị chi phí đầu tư là: …………….. đồng 2. Các vấn đề khác cần tiếp tục xử lý. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phụ lục số 05 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Hà Nội, ngày tháng năm 20....... BÁO CÁO Về kết quả thẩm tra báo cáo quyết toán dự án …… Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Căn cứ Quyết định số …………….. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Theo báo cáo của Vụ Tài chính (Tổ công tác) …. Thống nhất kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án (hạng mục công trình): …………. với số liệu như sau: 1. Về chi phí đầu tư: - Tổng số: Trong đó: + Chi phí xây lắp: + Thiết bị: + Chi phí khác: 2. Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày …): (chi tiết theo các loại nguồn vốn) 3. Chi tiết nợ phải thu, Nợ phải trả đến …….: - Nợ phải thu: - Nợ phải trả: Kính trình Bộ trưởng xem xét và cho ý kiến chỉ đạo. (Hồ sơ kèm theo gồm: Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư trình; Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có); Báo cáo của Tổ công tác; Báo cáo của Vụ Tài chính trong trường hợp Chuyên viên Vụ Tài chính là Tổ trưởng Tổ công tác. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN GIAO CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH LIÊN QUAN ĐẾN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ; UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 279/TTr-STP ngày 21 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Việc chứng nhận các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản ở trên địa bàn tỉnh Sơn La được thực hiện như sau: 1. Chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn các huyện Mộc Châu, Mai Sơn và thành phố Sơn La cho các Tổ chức hành nghề Công chứng (Phòng Công chứng, Văn phòng Công chứng). 2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản và các hợp đồng giao dịch khác theo quy định của pháp luật được quyền lựa chọn bất kỳ Tổ chức hành nghề Công chứng nào trên địa bàn tỉnh Sơn La. 3. Tổ chức, cá nhân có hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thuộc địa bàn các huyện chưa có Tổ chức hành nghề Công chứng được quyền lựa chọn việc công chứng tại bất kỳ Tổ chức hành nghề Công chứng nào trên địa bàn tỉnh hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân huyện; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có bất động sản theo quy định của pháp luật.
2,194
132,317
4. Đối với các huyện sau khi có Tổ chức hành nghề Công chứng được thành lập, thì trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Tổ chức hành nghề Công chứng đó chính thực hoạt động, việc chứng thực hợp đồng, giao dịch sẽ chuyển giao cho các Tổ chức hành nghề Công chứng thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao cho các Phòng Công chứng thực hiện các hợp đồng, giao dịch. Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Sơn La; Các tổ chức ngân hàng, tín dụng đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG HÀNG THÁNG KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ 91/2000/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2000 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; Căn cứ Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1374/LS.LĐTBXH-TC ngày 16 tháng 7 năm 2010 về việc nâng mức trợ cấp cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp khó khăn đang thực hiện tại tỉnh từ 120.000 đ/người/tháng lên 180.000 đ/người/tháng cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý. Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Quyết định này thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian áp dụng mức trợ cấp: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng được thụ hưởng chế độ trợ cấp căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. Bãi bỏ Công văn số 428/UB ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền xử lý, thanh lý tài sản Nhà nước và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH (ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày16 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc phân cấp 1. Phân cấp sử dụng tài sản Nhà nước nhằm đảm bảo quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; phân cấp rõ thẩm quyền trách nhiệm từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước theo chức năng nhiệm vụ được giao; việc phân cấp phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách Nhà nước và phù hợp với thực tế yêu cầu công tác quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước hiện nay của tỉnh Quảng Bình. 2. Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định phải phân cấp. Những nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình bao gồm: Việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa lớn, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, liên doanh, liên kết và tiêu hủy tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với các tài sản được hình thành từ các nguồn ngân sách Nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật (gọi chung là tài sản Nhà nước) giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý gồm: Đất đai, quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện giao thông vận tải; máy móc, trang thiết bị làm việc; các tài sản khác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. Điều 3. Đối tượng áp dụng - Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. Chương II PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP Điều 4. Thẩm quyền quyết định giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc.
1,998
132,318
Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư và khả năng quản lý, thực hiện dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập mới hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo các quy định hiện hành về quản lý, đầu tư và xây dựng. Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với: - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: Xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, hoặc tổng giá trị tài sản tính cho 01 lần mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên; - Các tài sản mua sắm chưa được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao, quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản tính cho 01 lần mua sắm từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho đơn vị và các đơn vị trực thuộc (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản tính cho 01 lần mua sắm từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng và các tài sản mua sắm chưa được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao, quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản tính cho 01 lần mua sắm dưới 100 triệu đồng. Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc, tài sản khác 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. Điều 7. Thẩm quyền quyết định việc sửa chữa lớn tài sản Nhà nước 1. Căn cứ vào dự toán được giao hàng năm về sửa chữa lớn tài sản từ nguồn kinh phí thường xuyên: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định sửa chữa tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với việc sửa chữa lớn tài sản chưa được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định đối với việc sửa chữa lớn tài sản chưa được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. Điều 8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản Nhà nước, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: Xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của đơn vị và các đơn vị trực thuộc đối với những tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của các đơn vị trực thuộc đối với những tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). Điều 9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: Xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển đối với những tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) trong các trường hợp sau: - Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh theo đề nghị của thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan; - Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quản lý theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có liên quan và ngược lại; - Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương này sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương khác quản lý theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có liên quan. 3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 10. Thẩm quyền quyết định bán tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản Nhà nước, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: Xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài tài sản Nhà nước, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định bán tài sản của các đơn vị trực thuộc có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). Điều 11. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản Nhà nước, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: Xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản Nhà nước trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác xây dựng trên đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; - Các loại phương tiện giao thông vận tải khác có nguyên giá dưới 100 triệu đồng; 3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản của đơn vị và các đơn vị trực thuộc có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này). 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản của các đơn vị trực thuộc có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này). 5. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền quản lý có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 2 Điều này). Điều 12. Thẩm quyền tiêu hủy tài sản Nhà nước (đối với những tài sản thuộc đối tượng tiêu hủy) 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản của đơn vị và các đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định tiêu hủy tài sản của các đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. Chương III PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Chương này được áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập chưa đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính) thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan Nhà nước tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Chương II Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Chương II của Quy định này. Điều 13. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản Nhà nước
2,068
132,319
1. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này. 2. Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 14. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cho thuê 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cho thuê đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô các loại và tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; 2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 15. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết. Điều 16. Thẩm quyền quyết định thuê, sửa chữa lớn, thu hồi, điều chuyển, tiêu hủy tài sản Nhà nước Thẩm quyền quyết định thuê, sửa chữa lớn, thu hồi, điều chuyển, tiêu hủy tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 12 Chương II của Quy định này. Điều 17. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản Nhà nước, gồm: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán, thanh lý đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp việc quản lý, xử lý tài sản Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp; 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý sử dụng đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong đó quy định rõ trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao quản lý sử dụng tài sản; chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết và tiêu hủy tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đúng các điều khoản tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 95/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc Thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động TBXH - Ban Vật giá Chính phủ về Hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế -Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về Bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như phụ lục đính kèm Quyết định này. Những quy định về giá thu viện phí trên địa bàn tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội tỉnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2010. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20/5/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 307/TTr-SNV ngày 23/7/2010 về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo tỉnh Vĩnh Phúc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Ban Tôn giáo tỉnh Vĩnh Phúc 1. Ban Tôn giáo là tổ chức tương đương chi cục trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. 2. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ. 3. Ban Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Ban Tôn giáo giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng, trình UBND tỉnh các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sĩ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trình UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong lĩnh vực tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với các tổ chức, cá nhân tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức của Ban Tôn giáo theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Tôn giáo có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban: Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; c) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của UBND tỉnh. 2. Các tổ chức thuộc Ban Tôn giáo: - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng nghiệp vụ 1: Theo dõi Phật giáo và các tôn giáo khác;
2,063
132,320
- Phòng nghiệp vụ 2: Theo dõi Công giáo và Tin lành; Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng và một số công chức giúp việc. 3. Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các nội dung quy định tại điều 2 và điều 3 của Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 26/9/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Ban Tôn giáo. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Trưởng ban Tôn giáo và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA SỞ Y TẾ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ GIỮA TRUNG TÂM Y TẾ, TRUNG TÂM DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CẤP HUYỆN VỚI PHÒNG Y TẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số kế hoạch hóa gia đình ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 07/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 1148/SYT-TCCB ngày 24/6/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số /SNV-TCBM ngày ...../8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác giữa Sở Y tế với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và giữa Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện với Phòng Y tế. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Phòng Y tế, Giám đốc Trung tâm Y tế, Giám đốc Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA SỞ Y TẾ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ GIỮA TRUNG TÂM Y TẾ, TRUNG TÂM DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CẤP HUYỆN VỚI PHÒNG Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày16/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp công tác giữa Sở Y tế với Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) trong một số công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; quy định mối quan hệ phối hợp công tác giữa Phòng Y tế thuộc UBND cấp huyện với Trung tâm y tế (TTYT) và Trung tâm Dân số- Kế hoạch hóa gia đình (TTDS-KHHGĐ) huyện, thị xã, thành phố thuộc Sở Y tế (sau đây gọi chung là TTYT và TTDS-KHHGĐ tuyến huyện). Điều 2. Trung tâm y tế tuyến huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, sự quản lý nhà nước của UBND cấp huyện và sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật của các trung tâm thuộc hệ dự phòng, các trung tâm chuyên ngành tuyến tỉnh, sự chỉ đạo tuyến của bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh. Trung tâm Y tế tuyến huyện thực hiện chức năng của cơ sở khám chữa bệnh và chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống các bệnh xã hội; an toàn vệ sinh thực phẩm; chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn huyện. Điều 3. Trung tâm Dân số - KHHGĐ tuyến huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Trung tâm DS-KHHGĐ tuyến huyện chịu sự quản lý toàn diện của Chi cục DS-KHHGĐ; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật về dịch vụ KHHGĐ, truyền thông giáo dục của các Trung tâm liên quan ở cấp tỉnh và chịu sự quản lý nhà nước theo địa bàn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Điều 4. Phòng Y tế thuộc UBND cấp huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố, tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế ở địa phương. Phòng Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế. Điều 5. Nguyên tắc phối hợp làm việc 1. Mọi hoạt động phối hợp công tác giữa các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà nước về chuyên ngành và quản lý theo địa phương, đảm bảo sự quản lý thống nhất sự nghiệp y tế trên toàn tỉnh và thực hiện phân cấp hợp lý để quản lý công tác y tế có chất lượng và hiệu quả. 2. Đối với các hoạt động không thuộc nội dung phối hợp tại Quy chế này, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của từng cơ quan, đơn vị. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ GIỮA SỞ Y TẾ VÀ UBND CẤP HUYỆN Điều 6. Công tác xây dựng kế hoạch 1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện để xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Y tế phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phân cấp của Bộ Y tế. 2. Căn cứ kế hoạch chung của tỉnh đã được phê duyệt, UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Y tế xây dựng kế hoạch, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, ban, ngành, đoàn thể liên quan để tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước về lĩnh vực y tế được UBND tỉnh giao cho địa phương. 3. Sở Y tế chỉ đạo TTYT, TTDS-KHHGĐ tuyến huyện thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch đã giao. 4. Khi thay đổi về các nội dung kế hoạch đã được phê duyệt, Sở Y tế và UBND cấp huyện trao đổi thống nhất trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 7. Công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và sức khoẻ sinh sản Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành về dân số - kế hoạch hoá gia đình theo đúng chức năng, nhiệm vụ; Tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản; Điều 8. Công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm và an toàn vệ sinh thực phẩm 1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để thực hiện công tác y tế dự phòng và phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích và thiên tai, thảm họa ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ, UBND tỉnh. 3. Đối với các nguồn kinh phí do UBND cấp huyện hỗ trợ để thực hiện các chương trình y tế Quốc gia, UBND cấp huyện giao cho Phòng Y tế quản lý và phối hợp với kinh phí của chương trình y tế Quốc gia Trung ương triển khai thực hiện thống nhất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. 4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. UBND cấp huyện xem xét và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm cho các cơ sở kinh doanh, chế biến thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp của Sở Y tế và quy định của pháp luật. Điều 9. Công tác khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng (y - dược học hiện đại và y - dược học cổ truyền) 1. Sở Y tế và UBND cấp huyện phối hợp quản lý, chỉ đạo các đơn vị y tế và Phòng Y tế triển khai thực hiện tốt công tác chăm sức khỏe nhân dân trên địa bàn. 2. Sở Y tế trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm trong công tác khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng (y - dược học hiện đại và y - dược học cổ truyền) trên địa bàn tỉnh. 3. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp quy định. Điều 10. Công tác Bảo hiểm Y tế, khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi 1. Sở Y tế phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh và UBND cấp huyện giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai việc phân bổ, kiểm tra, giám sát các nguồn kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định.
2,063
132,321
2. UBND cấp huyện phối hợp với Sở Y tế và Bảo hiểm Xã hội tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện và giám sát công tác bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn theo quy định hiện hành. Điều 11. Công tác thi đua, khen thưởng Sở Y tế chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện chỉ đạo Trung tâm Y tế tuyến huyện phối hợp với Phòng Y tế tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thống nhất trong toàn ngành phù hợp với những quy định hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng. Điều 12. Chế độ hội họp Định kỳ, Sở Y tế tổ chức sơ kết 06 tháng và tổng kết công tác năm của toàn ngành với sự tham gia của UBND cấp huyện, Phòng Y tế và các đơn vị trực thuộc Sở. Chương III NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ GIỮA PHÒNG Y TẾ VỚI TRUNG TÂM Y TẾ, TRUNG TÂM DÂN SỐ-KHHGĐ TUYẾN HUYỆN Điều 13. Công tác xây dựng kế hoạch 1. Trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch về y tế của cấp tỉnh đã được phê duyệt, Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với Trung tâm y tế (TTYT) và Trung tâm dân số - Kế hoạch hóa gia đình (TTDS-KHHGĐ) tuyến huyện xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển y tế, xã hội hóa trong lĩnh vực y tế trên địa bàn, trình UBND cấp huyện phê duyệt. 2. Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với TTYT, TTDS-KHHGĐ tuyến huyện và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển y tế trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, đề án, chương trình, dự án và hoạt động đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ về y tế trên địa bàn huyện. 4. Phòng Y tế, TTYT, TTDS-KHHGĐ tuyến huyện đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị mình theo quy định. Điều 14. Công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 1. Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với TTDS-KHHGĐ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về DS-KHHGĐ và truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên cơ sở kế hoạch của Chi cục DS-KHHGĐ thuộc Sở Y tế và tình hình thực tế trên địa bàn huyện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với Trung tâm Y tế tuyến huyện hướng dẫn UBND cấp xã tổ chức thực hiện các chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. 2. Trung tâm DS-KHHGĐ tuyến huyện chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật cung cấp dịch vụ về DS-KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định của pháp luật. Điều 15. Công tác y tế dự phòng 1. Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với TTYT tuyến huyện để xây dựng kế họach phòng, chống và khắc phục hậu quả của dịch bệnh, tai nạn thương tích và thiên tai thảm họa ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân xảy ra trên địa bàn huyện để trình UBND cấp huyện phê duyệt. Trong đó, TTYT tuyến huyện tổ chức triển khai việc thực hiện các hoạt động về chuyên môn, kỹ thuật. Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với Trung tâm Y tế tuyến huyện hướng dẫn UBND cấp xã tổ chức thực hiện các chương trình y tế, phòng, chống dịch bệnh. 2. TTYT tuyến huyện tổ chức quản lý và phối hợp với Phòng Y tế triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình y tế mục tiêu quốc gia và các dự án khác được Sở Y tế phân công. Điều 16. Công tác khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng (y - dược học hiện đại và y - dược học cổ truyền) 1. Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với TTYT tuyến huyện tham mưu cho UBND cấp huyện và Sở Y tế về quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng trên địa bàn huyện; tham gia thẩm định các điều kiện hành nghề y tế trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. 2. TTYT tuyến huyện thực hiện công tác khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng (y - dược học hiện đại và y - dược học cổ truyền) trên địa bàn huyện theo quy định của Bộ Y tế thông qua Bệnh viện đa khoa cấp huyện, các Phòng Khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh và trạm y tế xã, phường, thị trấn. Điều 17. Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm 1. Phòng Y tế tham mưu cho UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm cho các cơ sở kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp của Sở Y tế và quy định của pháp luật. Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với Trung tâm Y tế tuyến huyện hướng dẫn UBND cấp xã tổ chức thực hiện công tác giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm. 2. TTYT tuyến huyện chủ động phối hợp với Phòng Y tế tổ chức thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; triển khai thực hiện chương trình mục tiêu y tế quốc gia, các dự án liên quan về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn huyện. Điều 18. Công tác báo cáo, thống kê 1. TTDS-KHHGĐ, TTYT tuyến huyện có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất cho Phòng Y tế và Sở Y tế theo quy định. 2. Phòng Y tế có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất cho Sở Y tế, UBND cấp huyện theo quy định. 3. Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với TTDS-KHHGĐ, TTYT tuyến huyện tổ chức giao ban lãnh đạo giữa 03 cơ quan, đơn vị định kỳ hàng quý. Điều 19. Quan hệ công tác 1. Phòng Y tế có mối quan hệ phối hợp công tác đối với các đơn vị tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế. 2. TTYT, TTDS-KHHGĐ tuyến huyện có mối quan hệ phối hợp và triển khai công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn huyện; phối hợp công tác đối với các UBND xã, phường, thị trấn và các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. 1. Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc phối hợp công tác theo Quy chế này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Y tế để tổng hợp, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Công văn số 119/HĐND-TT ngày 02/8/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi theo Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của liên ngành Sở Tài chính - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tại Tờ trình số 505/LN/TC-MTTQ ngày 30/3/2010 về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, huyện thực hiện theo QĐ 130/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Thanh Hóa thực hiện; cụ thể như sau: I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Phạm vi áp dụng. Quyết định này quy định về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban Mặt trận Tổ cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thực hiện. 2. Đối tượng áp dụng. 2.1. Các cá nhân được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện đến thăm hỏi, chúc mừng, gồm: a) Các vị Lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; b) Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; 2.2. Các đoàn đại biểu, cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, gồm: - Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước. - Các đoàn đại diện: Lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các đoàn đại diện: Các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại diện: Người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. II. NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỤ THỂ 1. Chi tiếp xã giao: 1.1. Chi nước uống, bánh ngọt, trái cây: - Ủy ban MTTQ tỉnh chi: 30.000 đồng/người/lần tiếp; - Ủy ban MTTQ cấp huyện chi: 20.000 đồng/người/lần tiếp. 1.2. Trường hợp đặc biệt có mời cơm thân mật: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về chi tiêu tiếp khách. 2. Chi tặng quà lưu niệm: 2.1. Chi tặng quà cho các đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc: - Ủy ban MTTQ tỉnh chi: 200.000 đồng/đại biểu; - Ủy ban MTTQ cấp huyện chi: 100.000 đồng/đại biểu. 2.2. Chi tặng quà chúc mừng ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
2,070
132,322
- Ủy ban MTTQ cấp tỉnh, cấp huyện chi: 200.000 đồng/người. 2.3. Chi tặng quà chúc mừng ngày tết, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. - Ủy ban MTTQ tỉnh chi: 300.000 đồng/người/lần; - Ủy ban MTTQ cấp huyện: 200.000 đồng/người/lần. Việc tặng quà chúc mừng ngày tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng của Dân tộc và Tôn giáo trong một năm không quá 2 lần, do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện tự chọn cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. 3. Chi thăm hỏi ốm đau. Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc bị ốm đau được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc đến thăm hỏi, mức chi như sau: - Ủy ban MTTQ tỉnh chi: 800.000 đồng/người/lần; - Ủy ban MTTQ cấp huyện chi: 500.000 đồng/người/lần. III. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Từ ngày 01/01/2011. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN HÀNG NĂM Các cấp ngân sách tỉnh, huyện cân đối khoản chi này vào dự toán của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp trình HĐND tỉnh phê duyệt. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. 2. Việc kiểm soát chi và quyết toán kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phải thực hiện theo từng đoàn khách trên cơ sở kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. Giao Sở Tài chính căn cứ quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện tại Ủy ban MTTQ cấp tỉnh, cấp huyện; hướng dẫn, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị dự toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP NĂM HỌC 2010 - 2011 Căn cứ các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, các văn bản quy định và hướng dẫn của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ tình hình thực tế của ngành Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định chủ đề năm học 2010-2011 là "Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục". Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ thị toàn ngành tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 1. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục 1.1. Tham gia góp ý xây dựng Văn kiện Đại hội Đảng và chủ động xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp về lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 1.2. Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý về giáo dục; tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục. Tiếp tục triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, trong đó tập trung thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo. 1.3. Thực hiện nghiêm túc quy định về công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. 1.4. Hoàn thành việc chuyển đổi loại hình trường mầm non, phổ thông theo quy định của Luật và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1.5. Đổi mới công tác thông tin tuyên truyền để cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình của Ngành cho nhân dân; nắm bắt tổng hợp thông tin từ các kênh khác nhau để giải quyết kịp thời các vấn đề của Ngành. 1.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua mạng Internet. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong ngành. 1.7. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, trọng tâm là đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục; thống nhất bộ tiêu chí đánh giá nhà trường đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kiểm định chất lượng, xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực, trường học đạt chuẩn quốc gia, thanh tra toàn diện nhà trường. 1.8. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra. Tăng cường các hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành ở các cấp học, ngành học. Tổ chức thanh tra các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập và cơ sở giáo dục có đầu tư nước ngoài. 1.9. Đổi mới việc đánh giá thi đua các lĩnh vực công tác của ngành theo hướng các Cục, Vụ chức năng của Bộ theo dõi, đánh giá các lĩnh vực công tác phụ trách và là cơ sở quan trọng để các vùng bình xét thi đua. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2008/TT-BGDĐT ngày 22/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành. Tổ chức Đại hội thi đua yêu nước của ngành vào tháng 10/2010. Phổ biến rộng rãi cuốn sách “Gương mặt giáo dục Việt Nam", tuyên truyền các tấm gương tiêu biểu, điển hình trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và học sinh. 1.10. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác pháp chế trong đó tập trung soạn thảo, ban hành các văn bản pháp luật về giáo dục, từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục. 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục 2.1. Các nhiệm vụ chung của các cấp học 2.1.1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" theo Chỉ thị 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị gắn với đặc thù của ngành là thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008). 2.1.2. Tổ chức tổng kết 4 năm thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ thông qua cuộc vận động "Hai không" của ngành. Tăng cường các giải pháp để khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Tổ chức nghiêm túc, an toàn kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi học sinh giỏi quốc gia năm 2011. 2.1.3. Đẩy mạnh phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" đối với các trường phổ thông và mầm non. - Các đơn vị trường học tổ chức tốt các ngày kỷ niệm lớn của đất nước; tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng, rèn luyện kỹ năng sống, ứng xử cho học sinh để chuẩn bị cho việc học tập, lao động ở giai đoạn tiếp theo. Rút kinh nghiệm và tổ chức tốt phần "hội" trong lễ khai giảng, tổ chức “Lễ tri ân và trưởng thành” cho học sinh lớp 12, lễ ra trường và trưởng thành của học sinh lớp 5, lớp 9. Phối hợp tổ chức các hoạt động văn hóa dân gian, các hoạt động kỉ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội. - Tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất và cảnh quan các trường học, phấn đấu 100% trường học có công trình vệ sinh đạt yêu cầu. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các đoàn thể ở địa phương triển khai nội dung "đi học an toàn". Tiếp tục triển khai hỗ trợ chăm sóc các di tích lịch sử, văn hóa; các bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng. - Xây dựng thư viện câu hỏi kiểm tra, bài tập các môn học để giáo viên, học sinh tham khảo, sử dụng trong dạy và học, tự kiểm tra, đánh giá. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy và học. Triển khai tài liệu hướng dẫn giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học và hoạt động giáo dục. Phổ cập kỹ năng bơi an toàn và chống đuối nước cho học sinh. Ngăn chặn các tác động tiêu cực của Internet, đặc biệt là trò chơi điện tử trực tuyến (game online) đối với học sinh. Có các giải pháp phối hợp tích cực ngăn chặn hiện tượng học sinh đánh nhau. Tăng cường công tác phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các tệ nạn xã hội trong nhà trường. - Tăng cường công tác y tế trường học nhằm đảm bảo chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ, phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường. Tổ chức các hoạt động thể thao cho học sinh phổ thông và học sinh khuyết tật. Chuẩn bị tốt cho việc tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VIII năm 2012. 2.1.4. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các hướng dẫn về công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục. Triển khai công tác đánh giá chất lượng giáo dục các nhà trường. 2.1.5. Triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020. Tổ chức đánh giá kết quả 10 năm công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia. 2.1.6. Nghiên cứu bổ sung các chính sách hỗ trợ giáo viên và học sinh ở vùng dân tộc; củng cố, phát triển trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú. Tiếp tục các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc ở mầm non, tiểu học; bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên vùng dân tộc.
2,062
132,323
2.2. Giáo dục mầm non - Triển khai thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi (Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ). - Tập trung hoàn thiện mạng lưới trường, lớp mầm non; tiếp tục triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới; tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục trẻ, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. - Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục mầm non tư thục; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, công tác xã hội hoá giáo dục. 2.3. Giáo dục phổ thông - Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Đạo đức, Giáo dục công dân. Tập huấn và thực hành thi, kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh. Bổ sung các tài liệu hướng dẫn đổi mới phương pháp giảng dạy và đổi mới kiểm tra, đánh giá. - Tổ chức tổng kết 10 năm củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học ở những nơi có điều kiện. - Tiếp tục điều chỉnh chương trình, hình thức tổ chức dạy học, hoạt động giáo dục các môn Giáo dục công dân, Thủ công - Kỹ thuật, Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục thể thao... Ban hành các văn bản quy định về biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa. Soạn thảo và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa áp dụng sau năm 2015. - Triển khai các bước chuẩn bị cho Việt Nam tham gia chương trình quốc tế đánh giá kết quả học tập của học sinh phổ thông (PISA) vào năm 2012. Triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010-2020. 2.4. Giáo dục thường xuyên - Nâng cao nhận thức cho mọi người về "học tập suốt đời" và xây dựng xã hội học tập; tiếp tục củng cố và phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. - Tiếp tục đa dạng hoá nội dung, chương trình giáo dục, tài liệu hướng dẫn cho học viên, giáo viên; tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học chương trình giáo dục thường xuyên; tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; tham gia đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Tổ chức tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010; xây dựng Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2011-2020” và Đề án “Xoá mù chữ giai đoạn 2011-2020”. 2.5. Giáo dục chuyên nghiệp - Tiếp tục thực hiện việc nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp. Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo và loại hình trường trung cấp chuyên nghiệp. Tích cực thực hiện tốt công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. - Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, các trường TCCN tiếp tục thực hiện việc xây dựng, công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo và xây dựng lộ trình để thực hiện chuẩn đầu ra. Tổ chức đánh giá 10 năm phát triển trung cấp chuyên nghiệp. 3. Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 3.1. Thực hiện Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi trong giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Tổ chức xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú lần thứ XI và tổ chức lễ tuyên dương nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2010. 3.2. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. 3.3. Triển khai thực hiện đại trà chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học (trung học cơ sở và trung học phổ thông), chuẩn hiệu trưởng trường trung học. 3.4. Tổ chức có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp. Hoàn thành bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo đề án liên kết Việt Nam - Singapore, tiến hành các hoạt động tư vấn, giám sát để phát huy kết quả của việc bồi dưỡng. 3.5. Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 01/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”. Triển khai công tác quy hoạch cán bộ trong toàn ngành. Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Có chính sách và kế hoạch để phát triển giảng viên sư phạm, giáo viên các môn học còn thiếu và các môn đặc thù. 4. Tiếp tục đổi mới công tác tài chính giáo dục 4.1. Triển khai Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, các địa phương xây dựng và áp dụng mức học phí mới từ năm học 2010-2011. Chấn chỉnh công tác quản lý thu, chi để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục, chấm dứt tình trạng lạm thu dưới mọi hình thức trong các cơ sở giáo dục. Các Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối thực hiện tổng hợp kế hoạch và ngân sách giáo dục và đào tạo ở địa phương để báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan tổng hợp của nhà nước. 4.2. Tiếp tục thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Xử lý kịp thời những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra. 4.3. Các Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động phối hợp với cơ quan tài chính để đề xuất định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho mỗi cấp học, trình độ đào tạo theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, ưu tiên ngân sách để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, chống mù chữ, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, đảm bảo chi cho giáo dục ở các xã miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 4.4. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục. 5. Phát triển mạng lưới trường, lớp học và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đồ chơi trẻ em 5.1. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012. Tiếp tục triển khai Đề án phát triển giáo dục ở 62 huyện nghèo. 5.2. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách và chế tài liên quan đến mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em; đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em. 5.3. Tiếp tục đầu tư, xây dựng các trường mầm non, tiểu học, trung học cở sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa hệ thống trường trung học phổ thông chuyên. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp. 5.4. Chỉ đạo triển khai có hiệu quả, tăng cường kiểm tra, giám sát việc đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở địa phương. Để tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ tình hình thực tiễn địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường và cơ sở giáo dục ở địa phương thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011; tích cực tham mưu với Tỉnh/ Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh/ thành phố có Nghị quyết về công tác giáo dục và Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011 ở địa phương; chủ động phát huy sự cộng tác, phối hợp giúp đỡ của các ban, ngành, đoàn thể để ngành Giáo dục có điều kiện thuận lợi thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp quản lý giáo dục địa phương thực hiện nhiệm vụ năm học; kịp thời báo cáo, phản ánh tình hình, đề xuất các giải pháp chỉ đạo để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện. Chỉ thị này được phổ biến tới tất cả cán bộ, công chức, viên chức ở các cấp quản lý giáo dục, nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp để quán triệt và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng, bao gồm: trách nhiệm quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng; trình tự thủ tục xác lập quyền đối với giống cây trồng; quyền và nghĩa vụ của chủ bằng bảo hộ và tác giả giống cây trồng; chuyển giao, chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ; đại diện quyền đối với giống cây trồng.
2,061
132,324
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài là các đối tượng được quy định tại khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chủ đơn là tổ chức, cá nhân có quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Người nộp đơn là chủ đơn hoặc người đại diện hợp pháp của chủ đơn; 3. Chủ bằng bảo hộ giống cây trồng là tổ chức, cá nhân được cấp bằng bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; 4. Tác giả giống cây trồng là người trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng mới; trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng mới thì họ là đồng tác giả; 5. Cơ quan bảo hộ giống cây trồng là Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 6. Nước có ký với Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng là quốc gia thành viên của Công ước quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) hoặc quốc gia có ký thỏa thuận song phương với Việt Nam về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; 7. Phát hiện và phát triển giống cây trồng mới: a) Phát hiện giống cây trồng mới là hoạt động chọn lọc biến dị tự nhiên; b) Phát triển giống cây trồng mới là quá trình nhân và đánh giá biến dị tự nhiên đó; 8. Bản mô tả chi tiết của giống cây trồng (gọi là Bản mô tả giống) là tài liệu thể hiện các tính trạng của giống cây trồng theo quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và được xác nhận của cơ quan bảo hộ giống cây trồng. Bản mô tả giống được coi là đã công bố khi phát hành tới công chúng dưới các hình thức như: báo cáo khoa học, bản tin, báo, tạp chí hoặc các ấn phẩm khác. Điều 4. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng trên phạm vi cả nước, có trách nhiệm: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; b) Cấp mới, cấp lại, thu hồi, đình chỉ, hủy bỏ văn bằng bảo hộ giống cây trồng; c) Ban hành danh mục loài cây trồng được bảo hộ; quy phạm khảo nghiệm kỹ thuật giống cây trồng; d) Quy định tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan bảo hộ giống cây trồng; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức, cá nhân khảo nghiệm kỹ thuật; đ) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; e) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính trong việc thực hiện bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; g) Hợp tác quốc tế về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; h) Quản lý hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng; ghi nhận, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; i) Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; k) Ban hành các biểu mẫu về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thu phí, lệ phí; quản lý và sử dụng phí, lệ phí về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý nhà nước về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng 1. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. 3. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính trong việc thực hiện bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. 4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thi hành các biện pháp quản lý nhà nước về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng tại địa phương. Chương 2. TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG Điều 6. Đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển bằng ngân sách nhà nước 1. Giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển toàn bộ bằng ngân sách nhà nước thì tổ chức trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng đó được Nhà nước giao quyền chủ sở hữu; là chủ đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng và được thực hiện quyền của chủ bằng bảo hộ quy định tại Điều 186 Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một phần từ ngân sách nhà nước thì tổ chức được Nhà nước giao sử dụng vốn trực tiếp tham gia chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng đó được giao quyền chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước và thực hiện quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Nhà nước. Điều 7. Trách nhiệm của chủ đơn và đại diện của chủ đơn 1. Người nộp đơn có trách nhiệm bảo đảm sự trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan bảo hộ giống cây trồng trong quá trình đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng: a) Mọi tài liệu giao dịch phải được chủ đơn tự xác nhận bằng chữ ký của mình hoặc của đại diện, được đóng dấu xác nhận của tổ chức (nếu có); b) Mọi bản dịch ra tiếng Việt của các tài liệu tiếng nước ngoài phải bảo đảm là dịch nguyên văn từ bản gốc; 2. Chủ đơn phải chịu trách nhiệm về mọi hậu quả và nghĩa vụ phát sinh do đại diện của chủ đơn thực hiện trong giao dịch với cơ quan bảo hộ giống cây trồng. 3. Đại diện của chủ đơn phải chịu trách nhiệm trước chủ đơn về mọi hậu quả do việc khai báo, cung cấp thông tin không trung thực gây ra trong giao dịch với cơ quan bảo hộ giống cây trồng, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Điều 8. Đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng 1. Đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại Điều 174 của Luật Sở hữu trí tuệ được lập thành 02 bộ, nộp tại cơ quan bảo hộ giống cây trồng. 2. Đơn của tổ chức, cá nhân thuộc các nước có ký kết với Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng tại khoản 18 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ nhưng không có địa chỉ nơi ở hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 174 của Luật Sở hữu trí tuệ phải có giấy tờ cần thiết đủ căn cứ xác nhận quốc tịch hoặc trụ sở. 3. Trường hợp đơn của tổ chức, cá nhân không thuộc nước có ký với Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng cần có tài liệu chứng minh có địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở đăng ký hợp pháp tại một nước có ký kết với Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. Điều 9. Thủ tục nộp đơn đề nghị hưởng quyền ưu tiên Đối với đơn có đủ điều kiện yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo quy định tại khoản 1 Điều 167 của Luật Sở hữu trí tuệ, để được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn phải thực hiện các thủ tục sau: 1. Đăng ký yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trong tờ khai đăng ký bảo hộ theo mẫu quy định; 2. Nộp lệ phí xét hưởng quyền ưu tiên theo quy định; 3. Trong vòng chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ, người nộp đơn phải cung cấp các tài liệu sau: a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đăng ký bảo hộ trước đó; b) Bằng chứng xác nhận giống cây trồng đăng ký ở hai đơn là một giống: bản mô tả giống, ảnh chụp, các tài liệu liên quan khác (nếu có). c) Bản sao hợp lệ giấy chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác. Điều 10. Nhận đơn đăng ký bảo hộ 1. Cơ quan bảo hộ giống cây trồng nhận đơn theo một trong các hình thức sau: a) Nhận trực tiếp từ người nộp đơn; b) Nhận đơn qua bưu điện. Trường hợp đơn được gửi qua bưu điện, ngày nộp đơn được xác định là ngày gửi đơn theo dấu bưu điện. c) Nhận đơn qua mạng công nghệ thông tin. 2. Khi nhận đơn, cơ quan bảo hộ giống cây trồng phải đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn; ghi số đơn, vào sổ đăng ký tiếp nhận đơn; gửi 01 bộ cho người nộp đơn. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc nhận đơn, sửa đổi, bổ sung, chuyển nhượng quyền nộp đơn, chuyển nhượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng. Điều 11. Thẩm định hình thức đơn 1. Thẩm định hình thức đơn gồm các nội dung sau: a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp lệ của đơn; b) Kiểm tra các tài liệu kèm theo đơn theo quy định tại Điều 174 của Luật Sở hữu trí tuệ và các Điều 6, 7, 8, 9 của Nghị định này. 2. Đơn không hợp lệ về hình thức là đơn không đáp ứng một trong các yêu cầu sau: a) Đối với đơn không yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: thiếu một trong các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 174 của Luật Sở hữu trí tuệ. Đối với đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: thiếu một trong các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 174 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc thiếu một trong các thủ tục quy định tại Điều 9 của Nghị định này; b) Các tài liệu trong đơn không theo mẫu quy định hoặc thiếu các thông tin trong mẫu đăng ký; c) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 174 Luật Sở hữu trí tuệ không được dịch sang tiếng Việt;
2,079
132,325
d) Các tài liệu trong đơn bị tẩy xóa, rách nát hoặc mờ không đọc được; đ) Bản sao hợp lệ các tài liệu có liên quan; e) Đơn do người không có quyền nộp đơn nộp; trường hợp quyền đăng ký thuộc nhiều tổ chức, cá nhân thì phải có sự đồng ý của tất cả các tổ chức, cá nhân đó. 3. Xử lý đơn không hợp lệ: a) Những đơn thuộc điểm b, khoản 2, Điều 176 Luật Sở hữu trí tuệ và điểm e khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hộ giống cây trồng từ chối đơn đăng ký bảo hộ và thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn; b) Những đơn thuộc điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hộ giống cây trồng thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 176 Luật Sở hữu trí tuệ. c) Thời hạn ba mươi (30) ngày quy định tại điểm b khoản 3 Điều 176 Luật Sở hữu trí tuệ được xác định theo dấu bưu điện nơi nhận thông báo. Trường hợp dấu bưu điện mờ không đọc được, thời hạn này được xác định là bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày cơ quan bảo hộ giống cây trồng gửi thông báo. Điều 12. Thẩm định nội dung đơn Việc thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ quy định tại Điều 178 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: 1. Thẩm định tên của giống cây trồng theo Điều 13 của Nghị định này; 2. Thẩm định tính mới của giống cây trồng theo Điều 14 của Nghị định này; 3. Thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật (khảo nghiệm DUS) theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này). Điều 13. Thẩm định tên giống cây trồng 1. Cơ quan bảo hộ giống cây trồng thẩm định sự phù hợp của tên giống cây trồng được đề xuất so với tên của các giống cây trồng cùng loài hoặc loài gần với loài của giống cây trồng đó đã được thừa nhận ở Việt Nam hoặc bất kỳ quốc gia nào có ký với Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Trường hợp tên giống cây trồng đăng ký bảo hộ không phù hợp theo quy định, cơ quan bảo hộ giống cây trồng thông báo cho người nộp đơn thay đổi tên giống cây trồng theo quy định. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan bảo hộ giống cây trồng, người nộp đơn phải đề xuất tên gọi mới của giống cây trồng phù hợp theo quy định. Quá thời hạn trên, người nộp đơn không đề xuất tên gọi mới phù hợp, cơ quan bảo hộ giống cây trồng có quyền từ chối đơn. 3. Trường hợp người nộp đơn muốn thay đổi tên giống cây trồng, trong thời gian từ khi nộp đơn đến trước khi cấp bằng bảo hộ, người nộp đơn phải đề nghị đổi tên giống đồng thời đề xuất tên mới cho giống cây trồng đã đăng ký và nộp lệ phí theo quy định. 4. Cơ quan bảo hộ giống cây trồng có trách nhiệm thông báo mọi thông tin liên quan đến tên giống cây trồng tới cơ quan có thẩm quyền của quốc gia có ký thỏa thuận với Việt Nam về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. 5. Tên chính thức của giống cây trồng là tên được thừa nhận tại thời điểm ban hành quyết định cấp bằng bảo hộ giống cây trồng. Điều 14. Thẩm định tính mới 1. Thẩm định tính mới của giống cây trồng đăng ký bảo hộ gồm các nội dung sau: a) Thẩm định các thông tin trong tờ khai đăng ký bảo hộ; b) Xử lý các ý kiến phản hồi, khiếu nại (nếu có) về tính mới của giống cây trồng đăng ký bảo hộ sau khi đơn được công bố. 2. Giống cây trồng không mất tính mới trong trường hợp trước ngày nộp đơn một năm, chủ đơn hoặc người được chủ đơn ủy quyền tiến hành chuyển giao vật liêu nhân của giống cây trồng đăng ký bảo hộ để khảo nghiệm, sản xuất thử tại Việt Nam nhằm mục đích công nhận giống cây trồng đó theo quy định. Điều 15. Các hình thức khảo nghiệm kỹ thuật 1. Khảo nghiệm kỹ thuật được thực hiện theo 1 trong 4 hình thức sau: a) Khảo nghiệm kỹ thuật do tổ chức, cá nhân khảo nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định; b) Khảo nghiệm kỹ thuật do người nộp đơn tự thực hiện; c) Sử dụng kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đã có do người nộp đơn cung cấp; d) Hợp đồng với tổ chức, cá nhân của nước là thành viên UPOV để khảo nghiệm hoặc để mua kết quả khảo nghiệm đã có. 2. Cơ quan bảo hộ giống cây trồng căn cứ vào đơn đăng ký và điều kiện thực tế để lựa chọn một trong những hình thức khảo nghiệm kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp khảo nghiệm kỹ thuật tiến hành trên lãnh thổ Việt Nam, phải theo quy phạm khảo nghiệm DUS do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; trường hợp chưa ban hành thì theo quy phạm khảo nghiệm của UPOV. 4. Trường hợp thuộc điểm a khoản 1 Điều này, nếu kết quả khảo nghiệm chưa thỏa đáng, người nộp đơn có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân khảo nghiệm đã thực hiện khảo nghiệm trước đó hoặc tổ chức, cá nhân khảo nghiệm được chỉ định khác thực hiện khảo nghiệm lại và phải nộp phí khảo nghiệm lại theo quy định. Yêu cầu khảo nghiệm lại phải được làm bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do và chứng cứ chứng minh yêu cầu khảo nghiệm lại. 5. Phí khảo nghiệm quy định tại khoản 4 Điều này sẽ được trả lại cho người nộp đơn nếu kết quả khảo nghiệm lại cho thấy lý do và chứng cứ của người nộp đơn đưa ra là đúng. Điều 16. Điều kiện tổ chức, cá nhân khảo nghiệm được chỉ định 1. Tổ chức, cá nhân khảo nghiệm kỹ thuật được chỉ định phải có đủ các điều kiện sau: a) Có chức năng khảo nghiệm hoặc nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng; b) Có địa điểm và diện tích đất đai phù hợp để bố trí thí nghiệm khảo nghiệm theo yêu cầu khảo nghiệm đối với loài cây trồng được chỉ định khảo nghiệm; c) Có thiết bị chuyên ngành hoặc có hợp đồng với tổ chức, cá nhân khác để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu theo yêu cầu khảo nghiệm đối với loài cây trồng được chỉ định khảo nghiệm; d) Có ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về khảo nghiệm kỹ thuật hoặc đã trực tiếp làm công tác khảo nghiệm kỹ thuật ít nhất 02 năm; đ) Có bộ mẫu giống của các giống cây trồng được biết đến rộng rãi thuộc loài cây trồng được chỉ định khảo nghiệm. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết về điều kiện tổ chức, cá nhân khảo nghiệm kỹ thuật được chỉ định. Điều 17. Điều kiện khảo nghiệm kỹ thuật do người nộp đơn thực hiện 1. Người nộp đơn được tự thực hiện khảo nghiệm kỹ thuật đối với giống đăng ký bảo hộ trên lãnh thổ Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau: a) Có địa điểm và diện tích đất đai phù hợp để bố trí thí nghiệm khảo nghiệm đối với giống cây trồng được khảo nghiệm; b) Có thiết bị chuyên ngành hoặc có hợp đồng với tổ chức, cá nhân khác để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu theo yêu cầu khảo nghiệm đối với giống cây trồng được khảo nghiệm; c) Có các giống đối chứng phù hợp sẽ gieo trồng với giống khảo nghiệm trong thí nghiệm khảo nghiệm kỹ thuật; d) Có hoặc hợp đồng với ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về khảo nghiệm kỹ thuật hoặc đã trực tiếp làm công tác khảo nghiệm kỹ thuật ít nhất 02 năm. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết điều kiện người nộp đơn được phép tự khảo nghiệm và việc kiểm tra tại chỗ thí nghiệm khảo nghiệm kỹ thuật do người nộp đơn thực hiện. Điều 18. Nộp mẫu giống 1. Cơ quan bảo hộ giống cây trồng yêu cầu người nộp đơn thuộc đối tượng phải thực hiện khảo nghiệm trong trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều 15 của Nghị định này phải nộp mẫu giống cho cơ quan khảo nghiệm kỹ thuật trước thời vụ gieo trồng ít nhất hai mươi (20) ngày. 2. Người nộp đơn thuộc đối tượng nêu tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 15 của Nghị định này không phải nộp mẫu giống cho cơ quan khảo nghiệm kỹ thuật nhưng phải nộp cho cơ quan lưu giữ mẫu giống theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Việc lưu giữ mẫu giống của giống đăng ký nêu tại khoản 2 Điều này được thực hiện như sau: a) Mẫu giống bằng hạt được lưu giữ tại cơ quan lưu giữ mẫu giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định; b) Đối với mẫu giống của các loài cây trồng sinh sản vô tính, người nộp đơn tự lưu giữ mẫu giống và phải nêu địa điểm lưu giữ trong đơn đăng ký bảo hộ. 4. Khi nhận mẫu giống, cơ quan khảo nghiệm kỹ thuật hoặc cơ quan lưu giữ kiểm tra chất lượng mẫu giống, viết phiếu xác nhận nếu mẫu giống đạt yêu cầu. Trường hợp mẫu giống không đạt yêu cầu, cơ quan khảo nghiệm kỹ thuật hoặc cơ quan lưu giữ mẫu giống có quyền yêu cầu người nộp đơn cung cấp lại mẫu giống. 5. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận mẫu giống, cơ quan nhận mẫu giống phải tiến hành kiểm nghiệm chất lượng và thông báo kết quả cho người nộp đơn. Trường hợp mẫu giống không đủ tiêu chuẩn theo quy phạm khảo nghiệm, cơ quan nhận mẫu giống yêu cầu người nộp đơn cung cấp lại mẫu giống. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người nộp đơn phải cung cấp mẫu giống đủ tiêu chuẩn. 6. Cơ quan lưu giữ mẫu giống có trách nhiệm bảo đảm an toàn mẫu giống. Trường hợp người nộp đơn có các yêu cầu phù hợp, cơ quan lưu giữ mẫu giống có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến mẫu giống theo yêu cầu của người nộp đơn; 7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết thời hạn nộp mẫu giống, quản lý và sử dụng mẫu giống cây trồng. Điều 19. Thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật 1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm kỹ thuật, bao gồm bản mô tả giống được làm theo mẫu. 2. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm, cơ quan khảo nghiệm kỹ thuật hoặc người nộp đơn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Nghị định này gửi báo cáo kết quả khảo nghiệm kỹ thuật về cơ quan bảo hộ giống cây trồng. 3. Cơ quan bảo hộ giống cây trồng tiến hành thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng chuyên ngành để thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật, thời gian thẩm định không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày thành lập Hội đồng chuyên ngành.
2,112
132,326
Điều 20. Cấp bằng bảo hộ giống cây trồng 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cấp bằng bảo hộ giống cây trồng đối với giống cây trồng đăng ký bảo hộ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 159, 161, 162 của Luật Sở hữu trí tuệ và khoản 19, 20 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày ký, Quyết định cấp bằng bảo hộ phải công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Sau ba mươi (30) ngày, kể từ ngày quyết định cấp bằng bảo hộ giống cây trồng được công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng, nếu không nhận được ý kiến phản đối hoặc khiếu nại bằng văn bản về việc cấp bằng, cơ quan bảo hộ giống cây trồng tiến hành cấp bằng bảo hộ giống cây trồng cho người nộp đơn và vào sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ. 3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày quyết định cấp bằng bảo hộ giống cây trồng được công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng, nếu cơ quan bảo hộ giống cây trồng nhận được ý kiến phản đối hoặc khiếu nại bằng văn bản về việc cấp bằng bảo hộ giống cây trồng thì phải xử lý kịp theo quy định tại Điều 184 của Luật Sở hữu trí tuệ. 4. Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ được cấp một (01) bản. 5. Người nộp đơn phải nộp các khoản phí và lệ phí cho việc cấp bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định. Trường hợp bằng bảo hộ bị rách, hỏng, mất hoặc đổi chủ sở hữu, chủ sở hữu bằng bảo hộ giống cây trồng có quyền yêu cầu cấp lại hoặc đổi và phải trả phí theo quy định. 6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết thủ tục đổi, cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng. Điều 21. Đình chỉ, phục hồi hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng 1. Trường hợp bằng bảo hộ giống cây trồng bị đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 170 của Luật Sở hữu trí tuệ, cơ quan bảo hộ giống cây trồng tiến hành việc đình chỉ theo quy định sau: a) Trong vòng ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu đình chỉ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng của bất kỳ bên thứ ba nào, cơ quan bảo hộ giống cây trồng phải hoàn thành việc xác minh thông tin nêu trong đơn yêu cầu và thông báo cho chủ bằng bảo hộ giống cây trồng. Yêu cầu đình chỉ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng phải được thể hiện bằng văn bản kèm theo chứng cứ chứng minh giống cây trồng không đáp ứng tính đồng nhất và tính ổn định như tại thời điểm cấp bằng bảo hộ và nộp phí khảo nghiệm lại (trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này); b) Sau ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan bảo hộ giống cây trồng về ý kiến phản hồi quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này mà chủ bằng bảo hộ giống cây trồng không có đơn phản đối thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định đình chỉ hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng. Thời điểm đình chỉ có hiệu lực tính từ ngày ký quyết định đình chỉ hiệu lực bằng bảo hộ và được công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng; c) Trường hợp chủ bằng bảo hộ giống cây trồng có đơn phản đối thì cơ quan bảo hộ giống cây trồng yêu cầu chủ bằng bảo hộ thực hiện các thủ tục khảo nghiệm lại như quy định tại khoản 4 Điều 15 của Nghị định này. Nếu kết quả khảo nghiệm lại do cơ quan khảo nghiệm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 của Nghị định này thực hiện cho thấy giống cây trồng không đáp ứng tính đồng nhất hoặc tính ổn định như tại thời điểm cấp bằng thì cơ quan bảo hộ giống cây trồng làm thủ tục đình chỉ như quy định tại điểm b khoản này và trả lại phí khảo nghiệm lại cho người yêu cầu đình chỉ hiệu lực bằng bảo hộ. 2. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 170 của Luật Sở hữu trí tuệ, căn cứ vào kết quả khảo nghiệm lại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phục hồi hoặc không phục hồi hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng. Điều 22. Sổ đăng ký quốc gia 1. Giống cây trồng được bảo hộ được quản lý vào Sổ đăng ký quốc gia. 2. Cơ quan bảo hộ giống cây trồng có trách nhiệm lập và lưu giữ Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ. Mọi thông tin về bằng bảo hộ giống cây trồng và những thay đổi trong thời hạn hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng được lưu giữ vào sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ. 3. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan bảo hộ giống cây trồng cung cấp các thông tin trong Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và phải nộp phí, lệ phí theo quy định. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ BẰNG BẢO HỘ Điều 23. Mở rộng quyền của chủ bằng bảo hộ Các phương pháp tác động vào giống được bảo hộ (giống ban đầu) để tạo ra giống cây trồng mới có những tính trạng khác biệt với giống ban đầu theo quy định tại điểm 1 khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ gồm: chuyển gen, lai trở lại, chọn lọc biến dị tự nhiên hay nhân tạo hoặc biến dị soma, chọn lọc cá thể biến dị từ quần thể giống ban đầu. Điều 24. Nghĩa vụ của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng Theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Luật Sở hữu trí tuệ, chủ bằng bảo hộ có các nghĩa vụ sau: 1. Trả thù lao cho tác giả giống cây trồng theo một trong các hình thức sau: a) Theo thỏa thuận giữa chủ bằng bảo hộ và tác giả giống cây trồng; b) Trường hợp không thỏa thuận được, mức thù lao trả cho tác giả là 35% số tiền thu được ghi trên hợp đồng chuyển giao, chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng sau khi nộp thuế theo quy định. Nếu chủ bằng bảo hộ sử dụng giống cây trồng được bảo hộ để sản xuất, kinh doanh thì phải trả cho tác giả 10% số tiền làm lợi mà chủ bằng bảo hộ thu được, trừ trường hợp chủ bằng bảo hộ là bên nhận chuyển nhượng; c) Đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước, chủ bằng bảo hộ trả thù lao cho tác giả theo quy chế nội bộ. Trường hợp không có quy định trong quy chế nội bộ, thì áp dụng như điểm b khoản 1 Điều này; d) Trong trường hợp giống cây trồng được tạo ra bởi đồng tác giả, mức thù lao quy định tại khoản 1 Điều này là mức dành cho tất cả các đồng tác giả; các đồng tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ bằng bảo hộ chi trả; đ) Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả giống cây trồng tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ của giống cây trồng đó, trừ trường hợp giống cây trồng được bảo hộ đã được chuyển nhượng. 2. Nộp lệ phí duy trì hiệu lực bằng bảo hộ giống cây trồng cho cơ quan bảo hộ giống cây trồng trong thời hạn ba (03) tháng sau ngày cấp bằng bảo hộ đối với năm hiệu lực đầu tiên và tháng đầu tiên của năm hiệu lực tiếp theo đối với các năm sau. 3. Lưu giữ giống cây trồng được bảo hộ, cung cấp thông tin, vật liệu và vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ theo yêu cầu của cơ quan bảo hộ giống cây trồng; duy trì tính ổn định của giống cây trồng được bảo hộ theo như các tính trạng mô tả tại thời điểm cấp bằng bảo hộ giống cây trồng. Chương 4. CHUYỂN GIAO, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC BẢO HỘ Điều 25. Nội dung hợp đồng chuyển giao, chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ 1. Nội dung hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ bao gồm: a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền; b) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng; c) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ; d) Thời hạn hợp đồng; đ) Giá chuyển giao quyền sử dụng; e) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền; g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. 2. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ bao gồm: a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; b) Căn cứ chuyển nhượng; c) Nội dung chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng; d) Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán; đ) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. Điều 26. Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ 1. Sau khi hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật, bên chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại cơ quan bảo hộ giống cây trồng và phải nộp lệ phí theo quy định. 2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng bao gồm: a) 02 bản Tờ khai đăng ký theo mẫu; b) 02 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ), hợp đồng làm bằng tiếng Việt hoặc phải dịch ra tiếng Việt, từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc dấu giáp lai; c) Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ bằng bảo hộ giống cây trồng; d) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, đối với trường hợp giống cây trồng thuộc sở hữu chung; đ) Chứng từ nộp phí, lệ phí; e) Trường hợp giống cây trồng được tạo ra bằng ngân sách nhà nước thì phải bổ sung các tài liệu chứng minh việc chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này. 3. Cơ quan bảo hộ giống cây trồng thẩm định hồ sơ đăng ký trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận đơn để xác định tính hợp lệ của đơn. 4. Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ, không có sai sót, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cấp lại bằng bảo hộ giống cây trồng ghi nhận chủ sở hữu mới là bên nhận chuyển nhượng; ghi nhận việc chuyển nhượng quyền chủ sở hữu bằng bảo hộ giống cây trồng vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng;
2,055
132,327
5. Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa hợp lệ, có sai sót, cơ quan bảo hộ giống cây trồng thông báo rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót. Sau thời hạn trên, nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thì chấm dứt việc thẩm định hồ sơ đăng ký. Điều 27. Chuyển giao, chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển bằng ngân sách nhà nước 1. Việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển bằng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật chuyển giao công nghệ. 2. Việc quản lý và sử dụng tiền thu được từ chuyển giao, chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển bằng ngân sách nhà nước sau khi nộp thuế theo quy định được thực hiện như sau: a) Chủ bằng bảo hộ quy định cụ thể, công khai mức thù lao trả cho tác giả giống cây trồng trong quy chế nội bộ; trường hợp không có quy định trong quy chế nội bộ, thì áp dụng như điểm b khoản 1 Điều 24 của Nghị định này; số tiền còn lại được sử dụng 50% cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; 50% cho quỹ phúc lợi, khen thưởng của đơn vị hoặc bộ phận trực tiếp tạo ra giống cây trồng được bảo hộ; b) Trường hợp giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một phần từ ngân sách nhà nước thì việc quản lý và sử dụng số tiền thu được tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Nhà nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Điều 28. Thẩm quyền quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với những giống cây trồng được bảo hộ thuộc các loài cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với những giống cây trồng được bảo hộ sử dụng với mục đích làm thuốc. Điều 29. Các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội 1. Các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm: khắc phục các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, ô nhiễm môi trường trên diện rộng. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo công khai nhu cầu về giống, tên giống cây trồng, mục đích, lượng giống cần sử dụng, phạm vi, thời gian đáp ứng mục đích chuyển giao và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký. Điều 30. Nguyên tắc xác định giá đền bù đối với việc bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng Nguyên tắc xác định giá đền bù đối với việc chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng dựa trên quy định như sau: 1. Bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao tự thỏa thuận; 2. Trường hợp các bên không thỏa thuận được, giá đền bù được xác định như sau: a) Giá trị của hợp đồng chuyển giao cùng giống đó cho một đối tượng khác tại thời điểm gần nhất, tương ứng với thời gian và số lượng giống bị bắt buộc chuyển giao quyền; b) Giá trị lợi nhuận của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng thu được từ việc sử dụng giống cây trồng đó tương ứng với khối lượng và thời gian giống phải chuyển giao. c) Trường hợp không có căn cứ quy định tại điểm a, b khoản này, giá đền bù được xem xét dựa trên chi phí thực tế tạo ra giống cây trồng đó. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trưng cầu tổ chức định giá đền bù hoặc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá đền bù cụ thể cho các trường hợp thuộc khoản 2 Điều này. Điều 31. Thủ tục chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng giống cây trồng có quyền nộp hồ sơ đăng ký nhận chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo quyết định bắt buộc trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ. Tổ chức, cá nhân không đạt được thỏa thuận sử dụng giống cây trồng hoặc bị cản trở cạnh tranh có quyền nộp hồ sơ đăng ký nhận chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo quyết định bắt buộc trong trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Hồ sơ chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng bao gồm: a) 02 bản Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng làm theo mẫu, trong đó phải nêu rõ phạm vi và thời hạn nhận chuyển giao bắt buộc; b) Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh giống cây trồng; c) Báo cáo năng lực tài chính để thực hiện việc đền bù cho bên chuyển giao theo quy định. d) Tài liệu chứng minh yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là có căn cứ xác đáng theo quy định của pháp luật, đối với trường hợp quy định tại b, c khoản 1 Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ. đ) Giấy ủy quyền trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua đại diện; e) Chứng từ nộp lệ phí. 3. Trình tự, thủ tục chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ: a) Cơ quan bảo hộ giống cây trồng tiếp nhận hồ sơ nêu tại khoản 2 Điều này; b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng và thông báo quyết định cho bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao để thi hành. 4. Trình tự, thủ tục chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ: a) Cơ quan bảo hộ giống cây trồng tiếp nhận hồ sơ nêu tại khoản 2 Điều này; b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về yêu cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng; c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày ra thông báo, người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng phải trả lời bằng văn bản; d) Trường hợp người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng không đồng ý với yêu cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng, trong vòng 15 (mười lăm) ngày Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản; đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng nếu yêu cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng phù hợp với quy định và thông báo quyết định cho bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao để thi hành. e) Trường hợp yêu cầu ra quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng không có căn cứ xác đáng theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ thì ra thông báo từ chối, có nêu rõ lý do từ chối. Điều 32. Sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ 1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 197 của Luật Sở hữu trí tuệ, người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29 của Nghị định này sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ và phải nộp phí, lệ phí theo quy định. 2. Quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng: a) Được sửa đổi khi điều kiện dẫn đến việc ra quyết định chuyển giao bắt buộc đã thay đổi; b) Bị đình chỉ khi điều kiện dẫn đến việc ra quyết định chuyển giao bắt buộc không còn tồn tại; c) Bị hủy bỏ khi có căn cứ chứng minh quyết định chuyển giao bắt buộc là trái quy định pháp luật. 3. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu sửa đổi về giá chuyển giao, lượng giống, phạm vi và thời gian chuyển giao; đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ; b) Tài liệu chứng minh việc sửa đổi, hủy bỏ, đình chỉ hiệu lực quyết định chuyển giao bắt buộc là có căn cứ theo khoản 2 Điều này và không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng bắt buộc; c) Giấy ủy quyền trong trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện; d) Chứng từ nộp lệ phí. 4. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ: a) Tiếp nhận hồ sơ nêu tại khoản 3 Điều này; b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định và ban hành quyết định sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng; c) Trường hợp yêu cầu sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng không có căn cứ xác đáng theo quy định tại Điều 195 của Luật Sở hữu trí tuệ thì ra thông báo từ chối, có nêu rõ lý do từ chối. d) Thông báo quyết định cho bên chuyển giao bắt buộc và bên nhận chuyển giao để thi hành. Chương 5. ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG Điều 33. Dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng Dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng bao gồm: 1. Đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo đảm thực thi quyền đối với giống cây trồng;
2,052
132,328
2. Tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền đối với giống cây trồng; 3. Các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền đối với giống cây trồng. Điều 34. Phạm vi quyền của đại diện quyền đối với giống cây trồng 1. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng chỉ được thực hiện các dịch vụ trong phạm vi được ủy quyền và được phép ủy quyền lại cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng khác, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của người ủy quyền. 2. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng có quyền từ bỏ hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng nếu đã chuyển giao một cách hợp pháp công việc đại diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng khác. 3. Đại diện quyền đối với giống cây trồng không được thực hiện các hoạt động sau đây: a) Đồng thời đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền đối với giống cây trồng; b) Rút đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, tuyến bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn khiếu nại về việc xác lập quyền đối với giống cây trồng nếu không được bên ủy quyền đại diện cho phép; c) Lừa dối hoặc ép buộc khách hàng trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; d) Sử dụng hoặc tiết lộ các thông tin liên quan đến đơn đăng ký bảo hộ chưa được công bố bởi cơ quan bảo hộ giống cây trồng. Điều 35. Trách nhiệm của đại diện quyền đối với giống cây trồng 1. Đại diện quyền đối với giống cây trồng có trách nhiệm sau đây: a) Thông báo rõ các khoản, các mức phí và lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập và bảo đảm thực thi quyền đối với giống cây trồng; các khoản và các mức chi phí dịch vụ theo bảng chi phí dịch vụ đã đăng ký tại cơ quan bảo hộ giống cây trồng; b) Giữ bí mật thông tin, tài liệu được giao liên quan đến vụ việc mà mình đại diện; c) Thông tin trung thực và đầy đủ mọi thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo đảm thực thi quyền đối với giống cây trồng; giao kịp thời bằng bảo hộ và các quyết định khác cho bên được đại diện; d) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đại diện bằng cách đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo đảm thực thi quyền đối với giống cây trồng đối với bên được đại diện; đ) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo đảm thực thi quyền đối với giống cây trồng mọi thay đổi về tên, địa chỉ và các thông tin khác của bên được đại diện; thông tin thay đổi về tên, địa chỉ, người đại diện của bên đại diện. 2. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng phải chịu trách nhiệm dân sự đối với người thực hiện hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng nhân danh mình. 3. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và cá nhân đăng ký hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng phải nộp phí, lệ phí theo quy định. Điều 36. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng cho cá nhân có đủ các điều kiện quy định tại điểm 5 khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Cá nhân được coi là đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng nếu có luận văn tốt nghiệp đại học, sau đại học về đề tài quyền đối với giống cây trồng. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng và kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng. Điều 37. Ghi nhận, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng 1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại các điểm 2, 3, 4, 5 khoản 21 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện quyền đối với giống cây trồng và công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng. 2. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng bị xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện quyền đối với giống cây trồng và công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng về việc bị xóa tên trong các trường hợp sau đây: a) Từ bỏ kinh doanh dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; b) Không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các điểm 2, 3, 4, 5 khoản 21 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ; c) Vi phạm nghiêm trọng các quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này; d) Có sai phạm nghiêm trọng trong khi tiến hành dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, xã hội; đ) Lợi dụng danh nghĩa đại diện quyền đối với giống cây trồng để thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản 1 Điều 34 của Nghị định này. 3. Việc xem xét yêu cầu ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp đã bị xóa tên theo quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được tiến hành sau thời hạn ba (03) năm, kể từ ngày bị xóa tên. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện ghi nhận, ghi nhận lại, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng. Điều 38. Cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng 1. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm 5 khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ theo yêu cầu của cá nhân đó sau khi đã nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 2. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây: a) Từ bỏ hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng; b) Không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm 5 khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ; c) Vi phạm nghiêm trọng các quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này; d) Có sai phạm nghiêm trọng trong khi hành nghề đại diện quyền đối với giống cây trồng, gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, xã hội; đ) Lợi dụng danh nghĩa đại diện quyền đối với giống cây trồng để thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản 1 Điều 34 của Nghị định này. 3. Việc xem xét yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp đã bị thu hồi theo quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được tiến hành sau thời hạn ba (03) năm, kể từ ngày bị thu hồi. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng nộp cho cơ quan bảo hộ giống cây trồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực được xử lý theo các quy định của những văn bản pháp luật về bảo hộ giống cây trồng liên quan có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn. 2. Những đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng nộp từ ngày Nghị định này có hiệu lực được áp dụng theo các quy định của Nghị định này. Điều 40. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 và được thay thế Nghị định số 104/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng. Điều 41. Điều khoản thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG - XÃ - THỊ TRẤN TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1176/TTr-SNN-VP ngày 06 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường - xã - thị trấn, được công bố tại Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Thủ tục “Phương án hỗ trợ lãi vay trong nuôi tôm (cho dân thuộc diện xóa đói giảm nghèo)”, mã số hồ sơ: 101412;
2,063
132,329
2. Thủ tục “Phương án hỗ trợ lãi vay trong lĩnh vực sản xuất (chăn nuôi, trồng trọt)”, mã số hồ sơ: 101417; 3. Thủ tục “Xác nhận phương án vay vốn sản xuất”, mã số hồ sơ: 101562. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, xã - phường - thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2010/NĐ-CP NGÀY 12/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ - CP ngày 28/10/2008 của chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ngày 12/4/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ - CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Để triển khai kịp thời và thực hiện tốt Nghị định 41/2010/NĐ - CP, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xoá đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung sau: 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hải Dương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 41/2010/NĐ - CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 14/2010/TT - NHNN ngày 14/6/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tiến hành kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo tình hình rủi ro phát sinh trên diện rộng do nguyên nhân khách quan trên địa bàn tỉnh; tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh triển khai có chất lượng công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn. Tổng hợp báo cáo kết quả cũng như phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ - CP cho các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành trong việc xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai Nghị định số 41/2010/NĐ - CP trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hướng dẫn các hộ gia đình, hợp tác xã, chủ trang trại và các đối tượng khác xây dựng dự án, phương án sản xuất nông nghiệp hiệu quả, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng có biện pháp đầu tư cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn. Hỗ trợ nông dân về khoa học kỹ thuật, giống, bảo quản sau thu hoạch để phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm của nông dân; thông tin thị trường và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan trong việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý và hướng dẫn thực hiện việc cấp giấy chứng nhận sử dụng đất đối với chủ trang trại và các đối tượng khác, tạo cơ sở pháp lý cho các đối tượng này có đủ điều kiện vay vốn tại các tổ chức tín dụng. 3. Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát quá trình xử lý nợ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 41/2010/NĐ - CP; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc không thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo theo Điều 8 Nghị định số 41/2010 ngày 12/4/2010 của Chính phủ. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối khai thác nguồn vốn trong và ngoài nước để uỷ thác qua các tổ chức tín dụng cho vay nông nghiệp, nông thôn; tổng hợp các chương trình, dự án phát triển hạ tầng nông thôn theo quy hoạch được duyệt để làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng cho vay; phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở Tài chính tỉnh kiểm tra, giám sát và đề xuất phương án xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay nông nghiệp, nông thôn bị thiệt hại trên diện rộng. 5. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân về thông tin thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông nghiệp. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc không thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo đối với các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh. Đôn đốc và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tạo điều kiện cho các cá nhân, hộ gia đình, trang trại… vay vốn tại các tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh. 7. Sở Tư Pháp củng cố kiện toàn các phòng công chứng để phục vụ nhân dân được thuận lợi. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét và chịu trách nhiệm về việc xác nhận giấy đề nghị vay vốn cho các đối tượng là cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; các hợp tác xã, chủ trang trại để các tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định. 9. Các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh tổ chức thực hiện tín chấp để đảm bảo cho một số đối tượng khách hàng tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn được vay vốn tại các tổ chức tín dụng theo quy định. Phối hợp với các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu trong nghiệp vụ tín dụng, sau khi đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng, thực hiện tốt chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Theo dõi, giám sát và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân được bảo lãnh trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đôn đốc trả nợ các tổ chức tín dụng đúng hạn. 10. Các cơ quan Báo Hải Dương, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh chuẩn bị tốt các điều kiện kỹ thuật, nhân lực đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nội dung về Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành Ngân hàng về phát triển nông nghiệp, nông thôn. 11. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hỗ trợ các tổ chức tín dụng trên địa bàn trong việc thẩm định cho vay, thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm túc Nghị định số 41/2010/NĐ - CP ngày 12/4/2010/NĐ - CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay, đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn. 12. Các tổ chức tín dụng khẩn trương hướng dẫn, triển khai trong toàn hệ thống việc thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ - CP và Thông tư số 14/2010/TT - NHNN để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi lãi suất đối với khách hàng có mua bảo hiểm rủi ro trong nông nghiệp thuộc đối tượng vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Chủ động phối hợp với chính quyền, tổ chức chính trị xã hội tại địa bàn để tuyên truyền chính sách cho vay, thu hồi nợ và giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn của tỉnh, đảm bảo việc cung ứng dịch vụ ngân hàng và thực hiện tốt chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. 13. Khách hàng vay vốn thực hiện cung cấp đầy đủ trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp; sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thoả thuận với tổ chức tín dụng; thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan khi vay tại tổ chức tín dụng. Nhận được Chỉ thị này yêu cầu Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng thời báo cáo kịp thời các khó khăn vướng mắc về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh) để chỉ đạo, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ CÁC CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH; UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 571/TTr-SNV ngày 28/7/2010 và Báo cáo thẩm định số 136/BC-STP ngày 23/7/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH:
2,015
132,330
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về tiêu chuẩn chung đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ CÁC CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH; UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13 /2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chung đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện). Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức có liên quan và cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Vị trí, chức trách 1. Trưởng phòng và các chức danh tương đương Trưởng phòng (gọi chung là Trưởng phòng) thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, là công chức, viên chức lãnh đạo đứng đầu phòng và tổ chức tương đương, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của phòng để tham mưu, giúp Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương Phó Trưởng phòng (gọi chung là Phó Trưởng phòng) thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, là công chức, viên chức lãnh đạo, giúp Trưởng phòng phụ trách một hoặc một số mặt công tác thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành của phòng theo sự phân công của Trưởng phòng. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Về phẩm chất của chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng 1. Có tinh thần yêu nước, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tận tụy với công việc được giao, phấn đấu thực hiện có kết quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 2. Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn; không lợi dụng danh nghĩa, chức vụ, quyền hạn để mưu cầu lợi ích cá nhân; không tham nhũng, lãng phí và kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng. 3. Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế và nội quy của cơ quan, đơn vị. 4. Có tinh thần đoàn kết, dân chủ; có khả năng tập hợp, quy tụ và phát huy được sức mạnh của tập thể để xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh. Gắn bó mật thiết với nhân dân, được tập thể công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và cấp uỷ, chính quyền địa phương, nhân dân nơi cư trú tín nhiệm. Điều 5. Về năng lực quản lý của chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng 1. Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương để vận dụng đúng đắn, sáng tạo, đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào các lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 2. Có năng lực quản lý, điều hành hoạt động chung của phòng, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và được tập thể công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị tín nhiệm; có khả năng quy tụ, đoàn kết, động viên công chức, viên chức của phòng hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao. 3. Có khả năng nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ trên lĩnh vực được giao, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị. 4. Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực dự kiến được bổ nhiệm, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành. Điều 6. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng 1. Tốt nghiệp đại học chuyên ngành hoặc đại học khác phải phù hợp với lĩnh vực công tác. 2. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. 3. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp hoặc tương đương trở lên. 4. Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. 5. Biết một ngoại ngữ thông dụng trình độ B trở lên. 6. Tin học văn phòng trình độ A trở lên. Điều 7. Điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng 1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống trong sạch, lành mạnh; có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng; đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị, có bản kê khai tài sản theo quy định. 2. Có thời gian công tác trong ngành từ 05 năm trở lên (trừ trường hợp nguồn công chức, viên chức được điều động, bổ nhiệm từ nơi khác đến). Trường hợp công chức, viên chức mới tuyển dụng dưới 05 năm nhưng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 03 năm liền, có phẩm chất đạo đức tốt, có thể được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương. 3. Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 đối với nam, 50 đối với nữ. Đối với chức danh Trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ). 4. Có sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp đã thôi giữ chức lãnh đạo, sau một thời gian công tác nếu được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu. Điều 8. Điều kiện bổ nhiệm chức danh Phó Trưởng phòng 1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống trong sạch, lành mạnh; có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng; đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị, có bản kê khai tài sản theo quy định. 2. Có thời gian công tác trong ngành từ 04 năm trở lên (trừ trường hợp nguồn công chức, viên chức được điều động, bổ nhiệm từ nơi khác đến); trong đó, có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 3. Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 đối với nam, 50 đối với nữ. Đối với chức danh Phó Trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ). 4. Có sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp đã thôi giữ chức lãnh đạo, sau một thời gian công tác nếu được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu. Chương III KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Khen thưởng Các cơ quan, tổ chức có liên quan và cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và thực hiện tốt Quy định này thì được xem xét, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 10. Xử lý vi phạm Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm Quy định này và các quy định khác có liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, thực hiện tốt Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ (qua Phòng Tổ chức - Cán bộ, công chức) để được hướng dẫn, giải đáp hoặc tổng hợp, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung Quy định này cho phù hợp với tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP LƯƠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH HỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước; Căn cứ Công văn số 2043/BNV-TCPCP ngày 11/8/2004 và Công văn số 948/BNV-TCCB ngày 29/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về phụ cấp lương, chức vụ, chế độ và biên chế chuyên trách của Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam; Căn cứ Thông báo số 928-TB/TU ngay 08/02/2010 của Thường trực Tỉnh uỷ về điều chỉnh định biên và chế độ phụ cấp lương cho cán bộ chuyên trách của Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin; Xét đề nghị của Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh Thái Nguyên tại Công văn số 42/ĐN-TTH ngày 25/8/2009 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 978/SNV-CBCC ngày 03/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cán bộ Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã (gọi là cấp huyện) và xã, phường, thị trấn (gọi là cấp xã) được bố trí số lượng như sau:
2,030
132,331
1. Về cán bộ chuyên trách của Hội: - Cấp tỉnh: 02 cán bộ (gồm chức danh Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội). - Cấp huyện: 02 cán bộ (gồm chức danh Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội). - Cấp xã: 01 cán bộ (chức danh Chủ tịch Hội). 2. Về cán bộ giúp việc: Do Chủ tịch Hội ký hợp đồng theo quy định của Bộ Luật lao động: - Cấp tỉnh: 02 cán bộ. - Cấp huyện: 01 cán bộ. Mức tiền chi trả đối với cán bộ giúp việc cấp tỉnh và cấp huyện do Chủ tịch Hội hợp đồng với người lao động theo quy định của pháp luật. Điều 2. Mức phụ cấp tiền lương hàng tháng đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin được tính theo hệ số như sau (Hệ số được tính theo lương tối thiểu): 1. Cấp tỉnh: - Chủ tịch Hội: Hệ số 3,05 - Phó Chủ tịch Hội: Hệ số 2,64 2. Cấp huyện: - Chủ tịch Hội: Hệ số 2,0 - Phó Chủ tịch Hội: Hệ số 1,80 Riêng thành phố Thái Nguyên: - Chủ tịch Hội: Hệ số 2,20 - Phó Chủ tịch Hội: hệ số 2,00 3. Cấp xã: Chủ tịch Hội: - Hệ số 0,6 đối với xã loại I - Hệ số 0,5 đối với xã loại II - Hệ số 0,4 đối với xã loại III (Phân loại xã thực hiện theo Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên) Điều 3. Kinh phí để chi trả phụ cấp hàng tháng cho cán bộ chuyên trách và cán bộ giúp việc của Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin các cấp nằm trong tổng kinh phí được UBND tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã hỗ trợ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2010 và thay thế Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT- BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 437/TTr-SXD ngày 21 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, khai thác và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, theo dõi và tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này điều chỉnh về công tác quản lý, khai thác và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (sau đây viết tắt là HTKTĐT), bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước; thoát nước, xử lý nước thải; chiếu sáng; công viên cây xanh; nghĩa trang; chất thải rắn trong đô thị và hệ thống thông tin liên lạc. Kiểm tra, thanh tra và xử lý hành vi vi phạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi tham gia các hoạt động quản lý, khai thác và sử dụng công trình HTKTĐT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: - Hệ thống các công trình giao thông đô thị; - Hệ thống các công trình cấp nước đô thị; - Hệ thống các công trình thoát nước đô thị; - Hệ thống các công trình chiếu sáng đô thị; - Công viên và cây xanh đô thị; - Hệ thống các công trình thông tin đô thị; - Hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn; - Về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang đô thị. 1. Đường đô thị (hay đường phố): là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: nền đường, mặt đường, vỉa hè (hay hè phố), bó vỉa hè, nút giao thông, đảo giao thông, dải phân cách, hệ thống báo hiệu đường bộ, bến, bãi đỗ xe. 2. Công trình cấp nước đô thị, bao gồm: hệ thống ống truyền tải và phân phối nước, các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước: trạm xử lý và cấp nước, giếng khoan, hồ nước, đài chứa nước và mạng lưới cấp nước đô thị, trụ cấp nước cứu hỏa. 3. Công trình thoát nước đô thị, bao gồm: mạng lưới cống ngầm, kênh mương thu gom và chuyển tải, ao, hồ, hố ga, cống rãnh và các công trình đầu mối: trạm bơm, nhà máy xử lý, các cửa xả và hệ thống tiêu thoát nước mưa, xử lý nước thải… 4. Chiếu sáng đô thị bao gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng. 5. Công viên cây xanh: - Công viên là mảnh cây xanh được trồng tập trung trong một diện tích đất được xác định nhằm mục đích phục vụ công cộng. Trong công viên có thể bao gồm: việc nuôi dưỡng, trưng bày một số loại động vật và có các công trình văn hóa khác; - Cây xanh đô thị: các loại cây thân gỗ, cây phong cảnh, hoa, cỏ được trồng theo quy hoạch, dọc theo hành lang bảo vệ đường bộ (vỉa hè, dải phân cách, đảo giao thông, quảng trường, đài tưởng niệm…) các công viên, vườn hoa, vườn dạo, trong các khu công sở, trường học, đình chùa, bệnh viện, nghĩa trang, biệt thự, nhà vườn của các tổ chức, cá nhân. 6. Nghĩa trang là nơi chôn cất, táng người chết tập trung theo hình thức khác nhau, thuộc các đối tượng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Chất thải rắn trong đô thị là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại; hệ thống quản lý chất thải rắn bao gồm: thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh. a) Chất thải rắn thông thường: chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn thông thường. b) Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặt tính nguy hại khác.
2,093
132,332
c) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói từ nơi phát sinh tại nhiều điểm thu gom, lưu trữ, trung chuyển và vận chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. 8. Hệ thống công trình thông tin liên lạc bao gồm: tuyến dây cáp ngầm, cáp treo, trụ điện thoại, hộp cáp, thùng điện thoại công cộng, hộp thư công cộng, trạm, nhà, tháp thu, phát sóng viễn thông… Chương II QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH HTKTĐT Mục 1. QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ Điều 3. Sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông, thực hiện theo quy định tại khoản 7, mục IV, phần II của Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị. 2. Sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông trong trường hợp khó khăn về địa hình, địa vật hoặc yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật mà không thể xây dựng các công trình thiết yếu ngoài phạm vi đất của đường đô thị, hành lang an toàn đường đô thị thì cho phép sử dụng tạm thời đất của đường đô thị, hành lang an toàn đường đô thị để xây dựng công trình thiết yếu như: công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng; công trình ngầm đường cáp quang, đường dây thông tin liên lạc, đường dây tải điện, đường ống cấp nước, đường cống thoát nước, các công trình cột, đường dây tải điện, cột, đường dây thông tin… chủ đầu tư công trình thiết yếu phải thực hiện đầy đủ các bước thỏa thuận, phải xin cấp giấy phép thi công theo quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 577/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy trình cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh và tuân thủ các quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng. Đồng thời cam kết tự di chuyển công trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu sử dụng và không phải bồi thường. 3. Sử dụng lòng đường và hè phố làm nơi để xe: thực hiện theo quy định tại khoản 8, khoản 9, mục IV, phần II của Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị. 4. Xây dựng, lắp đặt các công trình nổi bên trên đường đô thị bao gồm: hệ thống HTKTĐT, các công trình phục vụ công cộng bên trên đường đô thị thì các tổ chức, cá nhân phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. a) Đối với thiết kế xây dựng cầu vượt qua đường đô thị được giới hạn phạm vi bảo vệ trên không (tĩnh không) đường đô thị theo quy định; b) Đối với đường dây thông tin liên lạc, đường dây tải điện, các đường ống, các công trình nổi bên trên đường đô thị phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu từ mặt đường tới điểm thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại theo quy định. Chủ đầu tư công trình lưới điện, đường dây thông tin liên lạc và đường ống, các công trình nổi bên trên đường đô thị chịu trách nhiệm đặt và quản lý biển báo hiệu, biển hạn chế chiều cao ở những vị trí giao chéo giữa đường dây tải điện, đường dây thông tin liên lạc, đường ống, công trình trên cao; c) Giới hạn khoảng cách an toàn đường đô thị theo chiều ngang đối với đường dây thông tin liên lạc và đường dây tải điện, đường ống các công trình nổi bên trên đường đô thị phải tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; d) Các công trình nổi bên trên đường đô thị phải bảo đảm an toàn giao thông đô thị; đ) Trong khi thi công cũng như trong khai thác sử dụng; bảo đảm tĩnh không đứng và ngang theo quy định đồng thời bảo đảm mỹ quan đô thị. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng, lắp đặt các công trình nổi bên trên đường đô thị phải thực hiện đúng theo nội dung giấy phép và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 5. Việc chiếm chỗ, sử dụng hè phố để lắp đặt mái che tạm và sử dụng tạm thời hè phố cho việc cưới, việc tang: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, lắp đặt mái che tạm và sử dụng tạm thời hè phố cho việc cưới, việc tang phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Quản lý hè phố đường đô thị, thực hiện theo các quy định tại khoản 11 và khoản 13, mục IV, phần II của Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị. 6. Đào đường đô thị phục vụ xây dựng, lắp đặt các công trình ngầm phải tuân thủ các quy định sau: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào đường đô thị phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Việc xây dựng các công trình ngầm dưới đường đô thị phải tuân thủ đúng quy hoạch, dự án thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy phép đào đường đô thị cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối cấp giấy phép, cơ quan này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Khi cấp giấy phép đào đường đô thị, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo cho chính quyền địa phương nơi sẽ xây dựng để giám sát thực hiện; đ) Khi thi công đào đường và tái lập mặt đường, chủ đầu tư phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và phải thực hiện đúng kích thước, kết cấu mặt đường tái lập được ghi trong giấy phép; phải bảo đảm an toàn cho toàn công trình; các công trình liền kề; bảo đảm an toàn và sự hoạt động bình thường của giao thông đô thị; bảo đảm vệ sinh, môi trường đô thị; cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng phần tái lập mặt đường; e) Khi công trình đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu theo trình tự thủ tục quy định hiện hành của nhà nước. Chủ đầu tư mời đơn vị quản lý hệ thống đường bộ theo phân cấp và chính quyền địa phương tham gia nghiệm thu. Điều 4. Các hành vi bị cấm đối với hoạt động xây dựng, quản lý khai thác, sử dụng đường đô thị Thực hiện theo quy định tại mục IV, phần I của Thông tư số 04/2008/TT- BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng và quy định tại Điều 4 của Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị. Mục 2. QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ Điều 5. Khai thác, sử dụng và bảo vệ cấp nước đô thị 1. Hệ thống cấp nước sạch trong đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch chuyên ngành về cấp nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đơn vị cấp nước đô thị có trách nhiệm lập quy chế đảm bảo an toàn cấp nước bao gồm các nội dung cơ bản như sau: a) Duy trì áp lực cấp nước; b) Cung cấp ổn định đủ lượng nước yêu cầu; c) Giảm thiểu nguy cơ và quản lý rủi ro toàn diện từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ, phân phối đến khách hàng sử dụng nước; d) Giảm các bệnh tật qua đường nước, phòng ngừa dịch bệnh, nâng cao chất lượng nước, bảo vệ tốt hơn sức khỏe cộng đồng; đ) Có kế hoạch đối phó đối với sự cố bất ngờ có thể xảy ra nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ cấp nước đạt chất lượng, liên tục và hiệu quả; e) Chất lượng nước sạch cho các mục đích không phải sinh hoạt được thỏa thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước. 3. Giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng, thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phê duyệt phương án giá nước và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. 4. Hệ thống các trụ cứu hỏa phải được lắp đặt theo quy định tại Điều 59 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Điều 6. Khách hàng sử dụng nước sạch Khách hàng sử dụng nước sạch được quyền khai thác và sử dụng cấp nước đô thị thông qua hợp đồng dịch vụ cấp nước được ký kết giữa đơn vị cấp nước với khách hàng sử dụng nước. Hợp đồng dịch vụ cấp nước bao gồm các nội dung về chất lượng dịch vụ; giá nước sạch; khối lượng nước sạch thanh toán tối thiểu; phương thức thanh toán; quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước; tạm ngừng, ngừng dịch vụ cấp nước, chấm dứt hợp đồng; sai sót và bồi thường thiệt hại theo quy định tại các Điều 42, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Điều 7. Đối với các hành vi bị cấm trong hoạt động cấp nước Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Mục 3. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ Điều 8. Quản lý, vận hành công trình thoát nước đô thị 1. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành; hợp đồng quản lý, vận hành; chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành; giá hợp đồng quản lý, vận hành; điều chỉnh giá hợp đồng quản lý, vận hành; thời gian hợp đồng; chấm dứt hợp đồng và nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34 và 35 của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. 2. Nội dung quản lý hệ thống thoát nước mưa; hệ thống thoát nước thải; hệ thống hồ điều hòa, quản lý các công trình đấu nối và quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37, 38, 39 và 40 của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
2,036
132,333
3. Đấu nối hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước; miễn trừ đấu nối hộ thoát vào hệ thống thoát nước và hợp đồng dịch vụ thoát nước thực hiện quy định tại các Điều 5, 6 và 7 của Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 tháng 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. Điều 9. Các hành vi bị cấm về quản lý, vận hành công trình thoát nước đô thị Thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. Mục 4. QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Điều 10. Yêu cầu về tổ chức chiếu sáng đô thị 1. Phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phải tuân thủ các quy định về quản lý chiếu sáng đô thị. 3. Phải đảm bảo các chức năng của chiếu sáng cho các hoạt động của đô thị về ban đêm, góp phần tôn tạo diện mạo, mỹ quan đô thị và bảo đảm tiết kiệm điện, hiệu quả. 4. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 22 và Điều 23, 24 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị. Điều 11. Chiếu sáng các công trình giao thông đô thị 1. Phải bảo đảm các chức năng về chiếu sáng, định vị, dẫn hướng cho các đối tượng tham gia giao thông hoạt động an toàn về ban đêm. Các chỉ tiêu định lượng, chất lượng chiếu sáng phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quy định cho từng loại công trình giao thông. 2. Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông phải kết hợp với xây dựng đồng bộ các công trình chiếu sáng. 3. Việc chiếu sáng đường, đường phố, hè phố, cầu, nút giao thông phải có tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh. 4. Việc chiếu sáng ngõ hẻm phải phù hợp với đặc điểm của ngõ hẻm, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự, văn minh tại khu vực dân cư. Điều 12. Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị 1. Công viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ sông, ven bờ biển và các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị lịch sử, văn hóa trong đô thị phải được tổ chức chiếu sáng. 2. Việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ, kết hợp hài hòa giữa cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác. 3. Đơn vị được giao quản lý, vận hành hoặc các tổ chức và cá nhân được giao sử dụng, khai thác khu vực công cộng phải có trách nhiệm tổ chức chiếu sáng theo quy định của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Điều 13. Chiếu sáng mặt ngoài các công trình 1. Các công trình xây dựng; các công trình di tích lịch sử, văn hóa; tháp truyền hình; ăng ten thu, phát sóng có kiểu dáng, hình ảnh và vị trí tạo điểm nhấn của đô thị hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến bộ mặt kiến trúc và cảnh quan đô thị phải được chiếu sáng mặt ngoài hoặc một phần mặt ngoài của công trình. 2. Tùy theo chức năng, quy mô, đặc điểm kiến trúc, độ cao và yêu cầu thẩm mỹ, việc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải tạo nên những điểm nhấn, hình ảnh đặc trưng của công trình, đồng thời đảm bảo hài hòa với chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng quảng cáo và cảnh quan môi trường xung quanh. 3. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng các công trình có trách nhiệm tổ chức chiếu sáng theo quy định của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Điều 14. Chiếu sáng khuôn viên công trình do các tổ chức và cá nhân quản lý 1. Tùy theo vị trí, chiếu sáng khuôn viên công trình phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ, an ninh, tiết kiệm và hiệu quả, kết hợp chiếu sáng khuôn viên với chiếu sáng các công trình trong khuôn viên hoặc với khu vực lân cận. 2. Khuôn viên của trụ sở cơ quan quản lý nhà nước, khuôn viên công trình của các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng ở tại các vị trí quan trọng trong đô thị phải được tổ chức chiếu sáng theo quy định của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Điều 15. Các hành vi bị cấm về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị 1. Thiết kế, xây dựng công trình chiếu sáng đô thị không tuân thủ quy hoạch, thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức chiếu sáng đô thị không đúng quy định. 3. Sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng đô thị vào mục đích khác. 4. Lạm dụng chiếu sáng làm ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người, an toàn và mỹ quan đô thị. 5. Sản xuất, nhập khẩu nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng không đúng với quy định về quy chuẩn kỹ thuật. 6. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng không đúng quy định. 7. Trộm cắp các thiết bị chiếu sáng đô thị. Mục 5. QUẢN LÝ, DUY TRÌ VÀ BẢO VỆ CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân đối với cây xanh đô thị 1. Bảo quản, chăm sóc cây xanh đặc biệt là cây cổ thụ, cây cần được bảo tồn. 2. Khi phát hiện cây có cành, nhánh nặng tàn, cành khô hoặc sâu bệnh có nguy cơ gẫy đổ phải kịp thời báo cáo cho đơn vị trực tiếp phụ trách chăm sóc bảo dưỡng cây xanh để xử lý theo quy định tại khoản 6, Điều 36 của Quy định này. 3. Khi cần chặt hạ, di dời cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần được bảo tồn phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại khoản 6, Điều 36 Quy định này. 4. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị. Điều 17. Tiêu chuẩn cây trồng 1. Cây xanh được trồng trên đường phố, công viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1, 2, mục II, phần II của Thông tư số 20/2005/TT- BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và Điều 4 của Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị. 2. Cây không thuộc danh mục cây cấm trồng và danh mục cây trồng hạn chế được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định. Điều 18. Quy cách trồng cây trên đường phố và công viên Cây xanh trồng trên đường phố, công viên ngoài việc đảm bảo trồng theo quy cách được quy định tại khoản 3, mục II, phần II của Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị, cần tuân thủ thêm các quy định: 1. Các tuyến đường vỉa hè rộng trên 5m nên trồng các loại cây khi trưởng thành có độ cao từ 10m trở lên. 2. Các tuyến đường có vỉa hè rộng từ 3m đến 5m nên trồng các loại cây khi trưởng thành có độ cao tối đa 15m. 3. Các tuyến đường có lưới điện chạy dọc bên trên vỉa hè hoặc vỉa hè có diện tích hẹp, có công trình ngầm nên trồng các loại cây cao không quá 4m hoặc trồng hoa, kiểng, dây leo có hoa đẹp. 4. Các dải phân cách có lưới điện chạy dọc bên trên chỉ được trồng cây theo quy định tại khoản 3 điều này. 5. Cây xanh trồng trong công viên cần lưu ý khoảng cách giữa công trình xung quanh tiếp giáp với cây trồng như: cây bụi, cây thân gỗ cách tường nhà và công trình từ 2m đến 5m; cách đường tàu điện từ 3m đến 5m; cách vỉa hè và đường từ 1,5m đến 2m cách giới hạn mạng lưới điện 4m; cách các mạng đường ống ngầm từ 1m đến 2m. 6. Cây xanh đường phố và các dãy cây phải hình thành một hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố. Trồng từ một đến hai loại cây xanh đối với các tuyến đường, phố có chiều dài từ 2km trở lên hoặc theo từng cung, đoạn đường. 7. Đối với dải phân cách có bề rộng dưới 2m chỉ trồng cỏ, các loại cây bụi thấp, cây cảnh. Các dải phân cách có bề rộng từ 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng có chiều cao và bề rộng tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, trồng cách điểm đầu dải phân cách, đoạn qua lại giữa 2 dải phân cách khoảng 3m đến 5m để đảm bảo an toàn giao thông. Điều 19. Quản lý cây xanh trên đường phố 1. Tổ chức trồng mới và bổ sung cây xanh trên đường phố theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được duyệt hoặc quy hoạch chuyên ngành cây xanh được duyệt: a) Trồng thay thế cây xanh đường phố bị chặt hạ do sâu bệnh không có khả năng điều trị, cây xanh bị chết, cây xanh có nguy cơ ngã đổ; b) Trồng cây theo quy hoạch chủng loại cây xanh trồng trên từng tuyến đường phải phù hợp quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trên đường phố: a) Thực hiện kiểm tra xử lý cây bị sâu bệnh, đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển tốt; b) Kiểm tra định kỳ cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống - sửa cây nghiêng, tạo tán cho cây, bảo đảm mỹ thuật và mỹ quan đô thị; c) Lập kế hoạch xét duyệt thực hiện việc chặt hạ, thay thế các tuyến cây xanh lâu năm, già cỗi không còn phát huy tác dụng và không bảo đảm an toàn cho sinh hoạt đô thị; d) Khảo sát, thiết lập chăm sóc đặc biệt đối với cây cần được bảo tồn, cây mang tính đặc trưng của tỉnh, của vùng địa lý, cây xanh trên đường phố có chiều cao từ 15m trở lên. 3. Phát hiện, lập kế hoạch thực hiện việc chặt hạ cây xanh bị sâu bệnh không có khả năng điều trị, bị chết, có nguy cơ đổ ngã và cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Điều 20. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến cây xanh trồng trên đường phố thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần được bảo tồn Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.
2,075
132,334
Mục 6. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRONG ĐÔ THỊ Điều 21. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường 1. Việc thu gom lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường trong đô thị phải bảo đảm thường xuyên yêu cầu thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn tại những địa điểm đã quy định. 2. Trên các trục phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng trong đô thị phải bố trí các thùng lưu giữ chất thải rắn ở các nơi đã được quy định. 3. Chất thải rắn thông thường tại các đô thị phải được thu gom, vận chuyển theo tuyến và theo các phương thức phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được phê duyệt. 4. Dung tích các thùng lưu giữ chất thải rắn bên trong công trình phải được bảo đảm kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ các thùng lưu giữ tại các khu vực công cộng phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo đảm tính mỹ quan. 5. Thời gian lưu giữ chất thải rắn thông thường trong ngày phải thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn đến địa điểm xử lý theo quy định. 6. Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải là phương tiện chuyên dùng, bảo đảm các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn đã được kiểm định và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành. 7. Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn, không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải rắn, gây phát tán bụi, mùi, rỉ rác trên đường đô thị. 8. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia giữ gìn, bảo đảm vệ sinh đường đô thị, vỉa hè trước trụ sở cơ quan, nhà riêng, không vứt rác, không để người khác đưa hàng hóa vật dụng tới bày bán, đổ rác, phế thải trên đường đô thị, làm mất vệ sinh môi trường mỹ quan đô thị trước trụ sở cơ quan, trước cửa nhà của mình. 9. Tổ chức, hộ gia đình có trách nhiệm: a) Mọi cá nhân phải bỏ rác vào thùng rác đúng quy định nơi công cộng; b) Các tổ chức, hộ gia đình phải phân loại rác (chất thải rắn) bằng các dụng cụ chứa hợp vệ sinh hoặc trong các túi có màu sắc phân biệt, đổ chất thải rắn vào đúng nơi quy định; c) Các hộ gia đình khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện đăng ký với công ty môi trường đô thị hoặc ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị được phép vận chuyển chất thải rắn xây dựng để đổ chất thải đúng nơi quy định; d) Các hộ gia đình tại các đô thị, làng nghề có tổ chức sản xuất tại nơi ở phải có trách nhiệm phân loại chất thải và hợp đồng với tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; đ) Tổ chức, hộ gia đình có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 22. Quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại 1. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại a) Thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường Kiên Giang; b) Phân loại, đóng gói, bảo quản và lưu giữ theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sở cho đến khi vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Các chất thải rắn nguy hại phải được dán nhãn, ghi các thông tin cần thiết theo quy định. 2. Các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý (kể cả tái chế thu hồi), tiêu hủy chất thải rắn nguy hại được thực hiện theo quy định riêng. Điều 23. Các hành vi bị cấm Thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Mục 7. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGHĨA TRANG ĐÔ THỊ Điều 24. Nội dung và quản lý sử dụng nghĩa trang đô thị 1. Đối với nghĩa trang đóng cửa: a) Định kỳ chăm sóc, bảo quản, giữ gìn phần mộ, tro cốt tại các nhà lưu giữ, duy tu bảo dưỡng các công trình trong nghĩa trang; b) Bảo đảm khắc phục ô nhiễm môi trường trong nghĩa trang theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; c) Quy định, chỉ dẫn khách thăm viếng, tưởng niệm và quản lý các hoạt động trong nghĩa trang; d) Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang theo quy định tại khoản 3 của điều này. 2. Đối với nghĩa trang đang sử dụng: a) Quản lý sử dụng đất, xây dựng mộ phần, bia mộ và các công trình trong nghĩa trang phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý nghĩa trang đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Quản lý theo các quy định tại khoản 1 của điều này; c) Giám sát quản lý về cung cấp dịch vụ nghĩa trang như: hỏa táng, hậu hỏa táng, địa táng, địa hỏa táng, nhà lưu tro, lưu táng và dịch vụ xây mộ… phải tuân thủ theo quy định của quy chế quản lý nghĩa trang đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang: a) Sơ đồ vị trí các khu chức năng, lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ, phần mộ; sơ đồ vị trí các ô lưu giữ tro cốt tại nhà lưu giữ tro cốt; b) Tất cả các phần mộ trong nghĩa trang, các ô lưu giữ tro cốt tại nhà lưu trữ tro cốt đều phải được đánh số; c) Có sổ theo dõi hoạt động táng trong nghĩa trang, lưu giữ tro cốt tại nhà lưu giữ tro cốt theo thời gian và lưu giữ các thông tin cơ bản của người được táng lưu giữ tro cốt và thân nhân. 4. Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ nghĩa trang, đồng thời cung cấp thông tin cho tổ chức và cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. Điều 25. Các hành vi bị cấm Thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang. Mục 8. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC Điều 26. Quản lý và sử dụng hệ thống thông tin liên lạc 1. Việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, hệ thống đường dây, đường cáp và các công trình thông tin liên lạc phải theo đúng quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt. 2. Khi xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới hệ thống thông tin liên lạc (kể cả ngầm hoặc không gian bên trên xuyên qua hoặc dọc theo đường đô thị). Chủ đầu tư công trình thông tin liên lạc phải xin giấy phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đúng theo nội dung giấy phép và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 3. Đấu nối hòa mạng nội bộ, mạng công cộng và mạng thuê bao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin liên lạc. Khi xây dựng, lắp đặt đường dây, đường ống hoặc thiết bị bên trên đường đô thị, phải thực hiện đúng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn của Nhà nước và đảm bảo không gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. Điều 27. Các hành vi bị cấm 1. Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc và cản trở trái pháp luật việc xây dựng, lắp đặt các công trình thông tin liên lạc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Thu trộm, nghe trộm thông tin liên lạc trên mạng viễn thông, trộm cắp hệ thống thông tin liên lạc. 3. Xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông bao gồm nhà, trạm, cột điện, cống, bể cáp, đường dây, đường cáp không tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Khi xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông không có biện pháp che chắn, không lắp đặt biển báo, không nắp đậy bể cáp, miệng cống theo quy định. 5. Ngoài các hình thức nêu trên còn phải tuân thủ theo quy định các hành vi bị cấm của văn bản pháp luật có liên quan. Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HTKTĐT Điều 28. Sở Xây dựng 1. Cấp và thu hồi giấp phép xây dựng công trình HTKTĐT (ngầm hoặc không gian bên trên) theo Quyết định số 1111/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình trên các tuyến, trục đường phố chính đô thị thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang; cấp giấy phép xây dựng cầu vượt qua đường đô thị quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 3 của Quy định này. 2. Lập, thẩm định các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật như: quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước, quy hoạch quản lý chất thải rắn… thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Kiểm tra việc thực hiện đúng tỷ lệ diện tích đất dành cho công viên cây xanh trong các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, các khu dân cư, khu đô thị mới, của từng khu vực và trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đất dành cho cây xanh đạt tiêu chuẩn theo quy định; hỗ trợ việc thiết kế nhằm đảm bảo đạt yêu cầu mỹ thuật đối với hệ thống cây xanh đô thị; nghiên cứu, hướng dẫn các giải pháp kiến trúc, xây dựng tạo mảnh xanh ở các bờ tường, ở giữa các tầng của các công trình kiến trúc cao tầng. Hướng dẫn chủng loại cây xanh trồng trên từng tuyến đường theo quy hoạch chung, chú trọng hướng dẫn ngay đối với các tuyến đường ở khu đô thị mới, các khu dân cư đã và đang được đô thị hóa, các tuyến đường có kế hoạch xây dựng mới. 4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh kiểm tra việc thực hiện xây dựng đồng bộ các công trình HTKTĐT; thanh tra, kiểm tra sự phù hợp của công trình HTKTĐT theo nội dung giấy phép xây dựng. 5. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về lĩnh vực HTKTĐT trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 29. Sở Kế hoạch và Đầu tư Đầu mối lập kế hoạch vốn cho công tác đầu tư xây dựng các công trình HTKTĐT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 30. Sở Giao thông vận tải
2,065
132,335
1. Có trách nhiệm cấp giấy phép đào đường đô thị các đoạn đường thuộc tuyến quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải ủy thác và đường tỉnh lộ đi xuyên qua đô thị cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 2. Khi xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới các đoạn đường quy định tại khoản 1 của điều này phải thiết kế xây dựng đồng bộ các công trình HTKT khác như: hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc… theo quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch chuyên ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức quản lý, bảo trì mạng lưới công trình đường đô thị theo quy định tại khoản 1 của điều này. 4. Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa, địa phương trong phạm vi quản lý. 5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 31. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định các phương án quy định giá dịch vụ, biểu giá nước sạch; phí dịch vụ thoát nước, phí dịch vụ xử lý chất thải rắn và hệ thống chiếu sáng công cộng, dịch vụ nghĩa trang… trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 32. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của công trình HTKTĐT bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; hệ thống cấp nước; hệ thống thoát nước đô thị; công viên cây xanh đô thị; quy hoạch xây dựng nghĩa trang đô thị… theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được phê duyệt. 2. Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, các hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường; cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền. 3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi thẩm quyền của mình theo luật định. Điều 33. Sở Công thương 1. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển mạng lưới xây dựng các cửa hàng, ki ốt ở các đô thị mới, đường phố mới; các loại hình chợ; các trung tâm thương mại, hệ thống siêu thị, trạm xăng dầu trong đô thị… phải được xác định ngay trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị. 2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật. Điều 34. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Hỗ trợ, phát triển nguồn giống, chủng loại cây trồng nhằm tạo sự đa dạng, phong phú trong hệ thống cây xanh đô thị; hướng dẫn quy cách, kỹ thuật trồng, chăm sóc cây, kỹ thuật trừ sâu bệnh cho cây xanh và cung cấp, hỗ trợ giống cho các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội khi tổ chức các phong trào trồng cây xanh. 2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của sở theo quy định của pháp luật. Điều 35. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông tại tỉnh theo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được phê duyệt. 2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 36. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng như sau: 1. Quản lý, khai thác và sử dụng các công trình HTKTĐT trên địa bàn do mình quản lý, đồng thời lập kế hoạch xây dựng cải tạo, xây dựng mới các công trình HTKTĐT trên địa bàn do mình quản lý, trừ phân cấp quản lý của các sở chuyên ngành; khi xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới đường đô thị phải thiết kế xây dựng đồng bộ các công trình HTKT khác như: hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc… theo quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch chuyên ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Cấp và thu hồi giấy phép bao gồm: xây dựng cải tạo, xây dựng, đấu nối (kể cả ngầm và không gian bên trên) cụ thể như sau: a) Đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào đường phục vụ xây dựng, lắp đặt các công trình ngầm; đấu nối hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước thải, hệ thống thông tin liên lạc… trừ phân cấp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đào đường đô thị cho Sở Giao thông vận tải và Sở Xây dựng, quy định tại Điều 28 và Điều 30 của Quy định này; b) Cấp và thu hồi giấy phép cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình nổi gồm: đường dây, đường ống, các công trình phục vụ công cộng bên trên đường đô thị do mình quản lý; c) Cấp và thu hồi giấy phép cho tổ chức, cá nhân sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông; xây dựng cửa hàng, ki ốt, lắp đặt mái che; d) Quy định sử dụng lòng đường đô thị làm nơi để xe và sử dụng hè phố vào việc để xe (không thu phí và có thu phí). Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt, phân cấp quản lý chặt chẽ theo quy định. 3. Bảo trì đường đô thị và hè phố trên địa bàn mình quản lý theo quy định tại mục III, phần II của Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 hướng dẫn quản lý đường đô thị. 4. Về lựa chọn đơn vị cấp nước, xác định vùng phục vụ cấp nước và ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, thực hiện theo quy định tại mục IV của Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. 5. Về hợp đồng quản lý, vận hành thoát nước đô thị, thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. 6. Thực hiện quản lý công viên và cây xanh đô thị như sau: a) Thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh số, treo biển và lập hồ sơ đối với từng cây đặc biệt là cây cổ thụ, cây cần được bảo tồn trên địa bàn quản lý; b) Kiểm tra định kỳ cây xanh trên đường phố để việc chăm sóc, bảo quản, chặt hạ, di dời cây được thực hiện kịp thời tránh gây thiệt hại cho người, cản trở giao thông khi xảy ra sự cố; c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập, thực hiện và quản lý quy hoạch công viên cây xanh trên địa bàn theo phân cấp; d) Thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, di dời cây xanh theo quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 16 của Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan; đồng thời tổ chức thực hiện việc chặt hạ, di dời cây khi có khả năng gây ra sự cố, gẫy đổ, cây bị chết; đ) Quản lý trên địa bàn không để tình trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép các vị trí được quy hoạch xây dựng công viên, cây xanh đô thị; e) Thực hiện chức năng quản lý của các dự án đầu tư công viên cây xanh, các biện pháp khuyến khích xã hội hóa hoạt động chăm sóc, bảo quản, phát triển công viên cây xanh trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền; g) Lựa chọn tổ chức cá nhân giao quản lý công viên cây xanh và ký kết hợp đồng dịch vụ với tổ chức, cá nhân quản lý công viên cây xanh theo quy định của Nhà nước; h) Kiểm tra, giám sát tình hình bảo đảm chất lượng hệ thống công viên cây xanh, việc tuân thủ quy chuẩn về tỷ lệ phủ xanh trong các quy hoạch xây dựng thuộc địa bàn do mình quản lý. 7. Quản lý chiếu sáng đô thị a) Phê duyệt quy chế quản lý chiếu sáng đô thị thuộc thẩm quyền quản lý được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; b) Quy định chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài các công trình và chiếu sáng khuôn viên công trình cho các tổ chức và cá nhân quản lý; c) Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 22 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị. 8. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt a) Quản lý quá trình đầu tư cho hệ thống thu gom, vận chuyển và xây dựng công trình xử lý chất thải rắn phải tuân theo các quy định hiện hành về quản lý chất thải rắn, phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Quản lý, phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp chấm dứt hoạt động của các cơ sở xử lý chất thải rắn, thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; c) Thanh tra, kiểm tra và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động quản lý chất thải rắn. 9. Quản lý nghĩa trang đô thị: có trách nhiệm xác định và giao đơn vị quản lý đối với các nghĩa trang thuộc quyền quản lý được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang.
2,083
132,336
10. Xem xét và có ý kiến về các dự án đầu tư xây dựng công trình HTKT (ngầm và không gian bên trên) công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý (trừ phân cấp cho các sở chuyên ngành). 11. Kiểm tra sự phù hợp của công trình HTKT với nội dung giấy phép xây dựng đã cấp, nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đã phê duyệt; trực tiếp quản lý đồng bộ xây dựng các công trình HTKT thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 12. Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo các lĩnh vực HTKTĐT trên địa bàn do mình quản lý theo quy định của pháp luật. 13. Nhận bàn giao các công trình HTKTĐT của dự án trong đô thị mới sau khi hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. 14. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng các công trình HTKTĐT theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 37. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc phòng quản lý đô thị (đối với thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc), Phòng Công thương thuộc các huyện còn lại, thực hiện báo cáo cho Sở Xây dựng các chỉ tiêu thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao phụ trách, theo nội dung hướng dẫn chi tiết từng hệ thống HTKTĐT theo mẫu báo cáo. 2. Sở Xây dựng Kiên Giang là đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp các số liệu về HTKTĐT trên địa bàn tỉnh báo cáo cho Bộ Xây dựng. 3. Định kỳ báo cáo: 06 tháng, năm và đột xuất. a) Chế độ báo cáo về các chỉ tiêu HTKTĐT được thực hiện theo định kỳ sáu (06) tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo; số liệu báo cáo gởi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 6 của năm báo cáo; b) Chế độ báo cáo định kỳ 01 năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo; số liệu báo cáo gởi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 12. 4. Nội dung báo cáo theo mẫu báo cáo của Sở Xây dựng ban hành. 5. Ngoài các yêu cầu báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm, các địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện chế độ báo cáo đột xuất khi nhận được yêu cầu của Sở Xây dựng Kiên Giang. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 38. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có một trong những thành tích sau đây: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình HTKTĐT theo quy định của Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Đóng góp công sức, của cải vào việc đầu tư xây dựng, bảo vệ công trình HTKTĐT và phát hiện, tố giác, ngăn chặn hành vi xâm hại, phá hoại công trình HTKTĐT theo Quy định này. Điều 39. Thanh tra, kiểm tra và thẩm quyền xử lý vi phạm 1. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra. a) Thanh tra chuyên ngành giao thông, xây dựng, môi trường và lực lượng thanh tra chuyên ngành khác. Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong việc tham gia hoạt động hệ thống HTKTĐT tại trung tâm huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các thị trấn; các khu đô thị mới; b) Nội dung thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng và khai thác, sử dụng các công trình HTKTĐT, bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải; chiếu sáng; công viên cây xanh; chất thải rắn, nghĩa trang đô thị, hệ thống thông tin liên lạc và các quy định của Quy định này; c) Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn hoặc thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý, khai thác và sử dụng công trình HTKTĐT. 2. Thẩm quyền và thủ tục xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 và các nghị định của Chính phủ có liên quan. Điều 40. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong thời gian chờ đợi giải quyết kết quả khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân bị xử phạt vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định trong Quy định này và tố cáo người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lạm dụng quyền hạn, làm trái các quy định của Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Thủ tục khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 41. Xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm đã bị xử phạt, nội dung quy định tại khoản 1 của điều này, nếu không tự nguyện thực hiện quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành; trường hợp cản trở, chống đối người thi hành công vụ hoặc dùng các thủ đoạn gian dối, hối lộ để trốn trách nhiệm sự kiểm tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm của người có thẩm quyền thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, nếu lạm dụng quyền hạn, dung túng, bao che, không xử phạt, xử phạt không kịp thời, không đúng hoặc quá quyền hạn trách nhiệm quy định thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại Trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động công trình HTKTĐT được quy định tại các điều cấm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì đối tượng vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 43. Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh phù hợp. Điều 44. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Kiên Giang và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cấp phường, xã, thị trấn và các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân trong việc nâng cao ý thức cộng đồng tham gia quản lý, bảo vệ các công trình HTKTĐT phát triển bền vững./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, XẾP LOẠI BAN GIÁM ĐỐC CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRONG NĂM 2009 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 835/TTr-STC ngày 04 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại các doanh nghiệp nhà nước, Ban Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm 2009 như Phụ lục 1 và 2 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ và kết quả xếp loại doanh nghiệp, Ban Giám đốc doanh nghiệp nêu tại Điều 1; việc thực hiện khen thưởng cho Chủ tịch kiêm Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Nội vụ, Lao động-Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch kiêm Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2009 (Kèm theo Quyết định số 1146/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành. - Chỉ tiêu 5: Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích. - Công ty TNHH một thành viên Quản lý và Xây dựng đường bộ Phú Yên lập thủ tục cổ phần hóa từ năm 2009 và thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ngày 31/5/2009; hiện đang hoàn tất các thủ tục để cổ phần hóa doanh nghiệp. Do đó, không tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp, xếp loại Ban Giám đốc năm 2009.
2,043
132,337
PHỤ LỤC 2 TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI BAN GIÁM ĐỐC CÁC DOANH NGHIỆP NĂM 2009 (Kèm theo Quyết định số 1146/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỨC TRỢ GIÚP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 704/SLĐTBXH-BTXH ngày 04/8/2010 đề nghị ban hành mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cụ thể như sau: 1 - Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý (theo biểu số 1 đính kèm Quyết định này). 2 - Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý (theo biểu số 2 đính kèm Quyết định này). 3 - Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội (theo biểu số 3 đính kèm Quyết định này). 4 - Mức trợ giúp đột xuất cho các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (theo biểu số 4 đính kèm Quyết định này). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1 - Thời gian thực hiện mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang quy định tại Điều 1 nêu trên: - Đối với các đối tượng đang hưởng trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì được chuyển sang hưởng mức trợ giúp quy định tại Điều 1, Quyết định này kể từ ngày 01/01/2010; - Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Điều 1, Quyết định này thì được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thành phố. 2 - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm. - Quản lý chặt chẽ đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, giám sát cấp huyện tổ chức, quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và mức trợ giúp của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định này; - Hàng năm lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Thực hiện chế độ báo cáo gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định; - Quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội do cấp tỉnh thành lập. 3 - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: - Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm đối tượng trợ giúp thường xuyên và đột xuất; kịp thời bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách những đối tượng không đủ tiêu chuẩn hưởng chÝnh s¸ch trî gióp xã hội; - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng bảo trợ xã hội; tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên, trợ giúp đột xuất trên địa bàn quản lý; - Quyết định các đối tượng trên địa bàn quản lý được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; - Hàng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm xã hội trên địa bàn quản lý gửi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để thẩm định và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định; - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội theo quy định; 4 - Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội lập và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các huyện, thành phố trong việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm xã hội theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1704/QĐ-CT ngày 15/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tuyên Quang, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số: 1056/QĐ-CT ngày 16/8/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 2 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG NHÀ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số: 1056/QĐ-CT ngày 16/8/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số: 1056/QĐ-CT ngày 16/8/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 4 MỨC TRỢ CẤP CỨU TRỢ ĐỘT XUẤT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP (Kèm theo Quyết định số 1056/QĐ-CT ngày 16/8/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BXD ngày 15/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp; Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp và giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn việc bán, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6169/TTr-SXD-PTN ngày 27 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp và cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này nhằm hướng dẫn triển khai việc bán, cho thuê, thuê mua, quản lý, sử dụng và khai thác vận hành, nhà ở cho người có thu nhập thấp khu vực đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng; Nội dung bao gồm: Đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở, trình tự, thủ tục xét duyệt; hợp đồng và giá cho thuê, thuê mua và các nội dung khác liên quan đến quản lý sử dụng và khai thác vận hành quy nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố.
2,117
132,338
Điều 2. Đối tượng áp dụng - Các đối tượng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng. - Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê, thuê mua quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở thu nhập thấp. Điều 3. Giải thích từ ngữ Dự án nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi chung là nhà ở thu nhập thấp): Là dự án nhà ở được đầu tư xây dựng do các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư để bán (trả tiền một lần hoặc trả góp), cho thuê, cho thuê mua theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, MẪU HỢP ĐỒNG MUA, THUÊ, THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG, VẬN HÀNH KHAI THÁC NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Điều 4. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp Hộ gia đình có ít nhất 01 người hoặc cá nhân (đối với trường hợp là hộ độc thân) thuộc đối tượng sau đây: 1. Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang (kể cả trường hợp đã nghỉ chế độ theo quy định). 2. Người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định); người lao động tự do, kinh doanh cá thể đảm bảo có thu nhập thấp để thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định. Điều 5. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Chưa có nhà ở 2. Là người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích quá chật chội, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc có nhà ở đảm bảo đủ điều kiện để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai. Cụ thể là: a) Có nhà ở là căn hộ chung cư, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người; b) Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố. 3. Chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức, cụ thể là: a) Chưa được Nhà nước giao đất theo quy định của Pháp luật về đất đai; b) Chưa được thuê, thuê mua nhà ở xã hội; c) Chưa được tặng nhà tình thương, tình nghĩa; d) Chưa được nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 4. Đối với các trường hợp có nhu cầu mua và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại Thành phố Hà Nội. Trường hợp đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nếu chưa có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở. 5. Có mức thu nhập hàng tháng (tính bình quân theo đầu người) dưới mức bình quân theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 6. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (với thang điểm tối đa là 100). 2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đạt được các tiêu chí ưu tiên khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng); cụ thể như sau: 1. Chủ đầu tư nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án, tổng số căn hộ để bán, cho thuê, thuê mua, thời gian bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua và thời gian đóng hồ sơ tiếp nhận (thời gian đóng hồ sơ tiếp nhận là thời điểm không tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua) để công bố công khai tại trụ sở Sở Xây dựng, trang Web của Sở Xây dựng, đăng tải ít nhất 01 lần tại các báo địa phương và công bố tại Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người dân biết, đăng ký và thực hiện giám sát. Báo cáo bằng văn bản để Sở Xây dựng biết và kiểm tra, hậu kiểm. 2. Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn đã được công bố, người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nộp Hồ sơ đăng ký cho chủ đầu tư dự án. Hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký thuê, thuê mua nhà ở theo mẫu tại Phụ lục số 01; (01 bản chính). - Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng chỗ ở theo mẫu tại Phụ lục số 01a do UBND cấp phường xác nhận; (01 bản chính – chỉ cấp 01 lần). Riêng đối tượng chưa có hộ khẩu thuộc lực lượng vũ trang thì việc xác nhận thực hiện theo quyết định tại Khoản 4, Điều 5 của Quyết định này. - Giấy xác nhận về đối tượng và mức thu nhập theo mẫu tại phụ lục số 01b do cơ quan, đơn vị nơi từng thành viên trong hộ gia đình đang làm việc xác nhận (chỉ cấp 01 lần). - Đối với các đối tượng đăng ký thuộc Bộ Quốc phòng thì gửi thêm 01 bản sao Giấy xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 01b do cơ quan, đơn vị nơi đang công tác xác nhận về Bộ Chỉ huy quân sự thành phố để tổng hợp. 3. Sau khi tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu (đăng ký trong thời gian công khai tiếp nhận hồ sơ để đăng báo, trang Web), chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm tổ chức, xem xét từng hồ sơ đăng ký, đối chiếu với các quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quyết định này để lập danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư. Trường hợp người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đã nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 của Điều này cho chủ đầu tư, nhưng có số điểm thấp không đủ để mua nhà tại dự án đó thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ghi rõ trong đơn lý do và gửi trả lại hồ sơ (bao gồm cả Bản xác nhận về đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập mà người đăng ký đã nộp) để người đó biết và nộp Hồ sơ tại dự án khác. Trường hợp có 02 hồ sơ trở lên chấm điểm bằng nhau thì Chủ đầu tư tổ chức bốc thăm công khai để chọn đủ hồ sơ được mua nhà theo quỹ nhà của dự án đó. Khi người có nhu cầu nộp Hồ sơ, người nhận Hồ sơ phải ghi giấy biên nhận. Nếu Hồ sơ chưa hợp lệ (chưa đúng theo quy định tại Khoản 1 Điều này) người nhận Hồ sơ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp Hồ sơ để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện trong thời gian tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày trả lại Hồ sơ. 4. Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm gửi Danh sách hồ sơ đăng ký trong thời gian công khai và danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo Khoản 3 của Điều này về Sở Xây dựng để kiểm tra nhằm tránh tình trạng người thu nhập thấp được hỗ trợ nhiều lần. Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Danh sách, nếu Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trong dự án của mình đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng. 5. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được nộp Đơn đăng ký tại một dự án. Trong trường hợp dự án không còn quỹ nhà để bán, cho thuê, thuê mua thì chủ đầu tư nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ để người có nhu cầu nộp tại dự án khác. Việc thanh toán nhà ở thu nhập thấp do người mua, thuê, thuê mua nhà thực hiện trực tiếp với chủ đầu tư hoặc thực hiện thông qua ngân hàng do chủ đầu tư và người mua, thuê, thuê mua nhà tự thống nhất, thỏa thuận. Trường hợp chủ đầu tư vay vốn ưu đãi: Việc giao dịch, thanh toán nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố được thực hiện theo hình thức người mua nhà (hoặc người thuê, thuê mua) thanh toán kinh phí cho chủ đầu tư thông qua tài khoản của chủ đầu tư mở tại một ngân hàng được tổ chức tín dụng cho dự án vay vốn chỉ định và phải được thể hiện rõ trong hợp đồng mua bán nhà (kể cả trường hợp thuê, thuê mua) tạo điều kiện theo dõi, quản lý thu hồi nợ vay của tổ chức tín dụng. 6. Sau khi Hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp (theo quy định tại Điều 8 Quyết định này), chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập đầy đủ danh sách các đối tượng (bao gồm cả các thành viên trong hộ) đã được thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (đã được ký hợp đồng) gửi về Sở Xây dựng nơi có dự án để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được danh sách này) và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm). Đồng thời chủ đầu tư có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại Sàn giao dịch bất động sản hoặc trang web về nhà ở thu nhập thấp của chủ đầu tư (nếu có).
2,141
132,339
Điều 8. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 7, Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Về Hợp đồng: Việc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải được lập thành Hợp đồng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, 3, 4 của Quyết định này. Thời hạn tối đa của Hợp đồng thuê nhà ở thu nhập thấp là 03 năm (36 tháng). Trước khi hết hạn Hợp đồng, Bên thuê phải làm thủ tục xin xác nhận vẫn đủ điều kiện (theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này) để được tiếp tục thuê nhà ở thu nhập thấp với thời hạn nêu trên. 2. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp: Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp ghi trong Hợp đồng do chủ đầu tư dự án đề xuất trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 4 của Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và phải được Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thẩm định và phê duyệt (phương pháp xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng). 3. Phương thức thanh toán tiền mua bán, cho thuê, thuê mua: do chủ đầu tư dự án và bên mua, bên thuê, bên thuê mua thỏa thuận trong Hợp đồng theo nguyên tắc: a) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để bán thực hiện theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả chậm, trả dần (trả góp). Nếu chủ đầu tư dự án thỏa thuận huy động tiền ứng trước của khách hàng thì công trình nhà ở đó phải có thiết kế đã được phê duyệt và đã xây dựng xong phần móng. Trường hợp mua trả góp (trả dần) thì người mua nhà phải nộp lần đầu không quá 20% giá nhà ở (trừ trường hợp người mua có thỏa thuận khác với chủ đầu tư dự án). b) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để cho thuê thì người thuê nhà thanh toán tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận trong Hợp đồng. c) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để cho thuê mua thì người thuê mua nhà nộp lần đầu không quá 20% giá nhà ở (trừ trường hợp người mua, thuê mua có thỏa thuận khác với chủ đầu tư dự án). Thời gian thanh toán số tiền còn lại (ngoài số tiền đã trả lần đầu) do chủ đầu tư và người thuê mua tự thỏa thuận, nhưng tối thiểu là 10 năm. Phương thức thanh toán cũng do chủ đầu tư và người thuê mua nhà thỏa thuận (có thể trả hàng tháng, quý, hoặc theo định kỳ). d) Sau khi ký Hợp đồng, chủ đầu tư dự án lập danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp gửi về Sở Xây dựng và công bố công khai tại Sàn giao dịch bất động sản hoặc trang Web về nhà ở thu nhập thấp của chủ đầu tư. Điều 9. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Chủ đầu tư dự án được quyền: a) Ký kết Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đảm bảo đúng đối tượng quy định; thu tiền bán, cho thuê, thuê mua nhà ở theo Hợp đồng đã ký; thanh lý Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở; chấm dứt Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đối với các trường hợp vi phạm quy định đã thỏa thuận trong Hợp đồng hoặc những trường hợp người thuê nhà ở không còn là đối tượng đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp; b) Trực tiếp thực hiện hoặc ký kết với tổ chức, cá nhân để cung cấp các dịch vụ nhà ở trong dự án do mình làm chủ đầu tư; c) Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này để tạo nguồn thu bù đắp chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở; d) Được hưởng các cơ chế ưu đãi và quyền lợi khác của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. Khi vay vốn tín dụng ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội hoặc tổ chức tín dụng khác (gọi chung là tổ chức tín dụng cho dự án vay vốn), chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định tín dụng của hệ thống ngân hàng và của Quỹ đầu tư phát triển Thành phố theo quy định. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm: a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3, 4 và Khoản 6 Điều 7; điểm a Khoản 1 và điểm b Khoản 2 Điều 12; Khoản 1 và Khoản 6 Điều 13; không được tự ý chuyển nhượng dự án hoặc tự chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở thu nhập thấp quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Quyết định này; b) Thực hiện việc quản lý vận hành hoặc lựa chọn doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp; c) Thực hiện các thủ tục với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua nhà (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác); d) Xây dựng và ban hành (hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành) Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp, thông báo công khai để bên mua, thuê, thuê mua nhà ở và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện. Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp phải bao gồm các nội dung chính như sau: Trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp; quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp; các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp; các khoản kinh phí phải đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành, bảo trì nhà ở thu nhập thấp và các khoản chi phí hợp lý khác; xác định danh mục, vị trí, diện tích và quy mô các phần sở hữu riêng trong nhà ở thu nhập thấp, phần sở hữu và sử dụng chung trong và ngoài nhà. Bản nội quy này được đính kèm theo và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp; đ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện (hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành) việc bảo trì nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp; phối hợp với cơ quan y tế, cơ quan phòng, chống cháy nổ, chính quyền địa phương, công an khu vực để thực hiện các công tác về phòng chống dịch bệnh, phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho khu nhà ở thu nhập thấp; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng. f) Gửi văn bản duyệt danh sách các đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại dự án về UBND Thành phố để báo cáo gửi Sở Xây dựng để thống nhất theo dõi quản lý và tổng hợp. Điều 10. Quyền của người mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở thu nhập thấp. a) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo bản vẽ, hồ sơ nhà ở và sử dụng nhà ở đã mua theo đúng Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư dự án; b) Yêu cầu chủ đầu tư dự án làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật sau khi trả hết tiền mua nhà; yêu cầu chủ đầu tư tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trong trường hợp người mua nhà tự thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận); c) Yêu cầu chủ đầu tư dự án (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa các hư hỏng của nhà ở trong thời gian bảo hành, nếu hư hỏng đó không phải do người mua gây ra; d) Được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Đối với người thuê nhà ở thu nhập thấp: a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký với chủ đầu tư dự án; b) Yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở đang thuê, nếu hư hỏng đó không phải do người thuê gây ra; được gia hạn hợp đồng hoặc ký tiếp hợp đồng thuê, nếu vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở thu nhập thấp; c) Được hưởng các quyền lợi khác của bên thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự. 3. Đối với người thuê mua nhà ở thu nhập thấp. a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê mua nhà đã ký với chủ đầu tư dự án; b) Khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua nhà ở thu nhập thấp được quyền yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải thanh toán chi phí sửa chữa (nếu hư hỏng đó không phải do người thuê mua nhà gây ra); trường hợp đã thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở thì người thuê mua phải thanh toán chi phí sửa chữa thuộc phần sở hữu riêng của mình; c) Khi thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua được quyền yêu cầu chủ đầu tư dự án thay mặt mình làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật; yêu cầu chủ đầu tư tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trong trường hợp người thuê mua nhà tự thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận); được chủ đầu tư bàn giao bản vẽ, hồ sơ nhà ở và được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
2,082
132,340
Điều 11. Nghĩa vụ của người mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 10 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở thu nhập thấp. a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp và các nghĩa vụ khác của người mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự; b) Không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc bán (chuyển nhượng) nhà ở trong thời hạn chưa trả hết tiền mua nhà (đối với trường hợp mua nhà trả chậm, trả dần); c) Chỉ được phép thực hiện các giao dịch nhà ở thu nhập thấp (bán, cho thuê, cho thuê mua) sau khi trả hết tiền cho chủ đầu tư và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nhưng phải đảm bảo thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà. Các giao dịch về nhà ở thu nhập thấp (sau thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà) quy định tại Khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng; d) Trong trường hợp đã trả hết tiền mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng mua bán nhà ở thì người mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho Cơ quan quản lý nhà ở của địa phương hoặc chủ đầu tư dự án để bán cho đối tượng được mua nhà ở thu nhập thấp (theo giá bán không được vượt quá mức giá nhà ở thu nhập thấp cùng loại tại thời điểm bán). 2. Đối với người thuê nhà ở thu nhập thấp. a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê nhà ở đã ký; b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác ngoài các khoản chi phí đã được tính trong giá thuê nhà ở (nếu có); c) Trả lại nhà ở cho chủ đầu tư dự án khi Hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực theo quy định; d) Chấp hành đầy đủ các quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp và các nghĩa vụ khác của người thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự. 3. Đối với người thuê nhà ở thu nhập thấp. a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp và các nghĩa vụ khác của người thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự; b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê mua nhà theo đúng thời hạn, ghi trong Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác ngoài các khoản đã được tính trong giá thuê mua nhà ở (nếu có); không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà và chưa đảm bảo thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng; c) Khi thanh toán hết tiền thuê mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng thuê mua nhà ở với chủ đầu tư, người thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho Cơ quan quản lý nhà ở của địa phương hoặc chủ đầu tư dự án để bán cho đối tượng được mua nhà ở thu nhập thấp (theo giá bán không vượt quá mức giá nhà ở thu nhập thấp cùng loại tại thời điểm bán). Các giao dịch về nhà ở thu nhập thấp cho thuê mua sau thời gian 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà và khi người thuê mua được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Điều 12. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 11 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp. a) Sau khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng nhà ở thu nhập thấp, Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thành lập đơn vị trực thuộc hoặc thuê hoặc ủy thác cho một doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư để thực hiện việc quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp; b) Hoạt động dịch vụ quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp được hưởng các chế độ như đối với các hoạt động dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật. 2. Ban quản trị nhà ở thu nhập thấp a) Ban quản trị nhà ở thu nhập thấp do Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp (gồm: người mua, người thuê hoặc người thuê mua) bầu ra. Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp có thể tổ chức cho một nhà hoặc một cụm nhà (sau đây gọi chung là khu nhà ở thu nhập thấp) và được tổ chức mỗi năm 01 lần; trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có trên 50% tổng số các chủ sở hữu, chủ sử dụng đề nghị bằng văn bản hoặc khi có đề nghị của Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp, đồng thời có văn bản đề nghị của trên 30% chủ sở hữu, chủ sử dụng khu nhà ở đó; b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày khu nhà ở thu nhập thấp được bàn giao đưa vào sử dụng và khu nhà ở đó đã có trên 50% số căn hộ có chủ sở hữu, chủ sử dụng đến ở thì Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp lần đầu; c) Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp gồm từ 05 đến 07 thành viên, tùy theo điều kiện cụ thể của khu nhà đó. Thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, chủ sử dụng và 01 đại diện đơn vị quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp. Cơ cấu Ban quản trị gồm 01 Trưởng ban và 01 hoặc 02 Phó trưởng ban. 3. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp được quy định tại Điều 15 của Quyết định này. 4. Bảo hành nhà ở thu nhập thấp. Việc bảo hành nhà ở thu nhập thấp được thực hiện theo cam kết trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng, đơn vị cung ứng thiết bị và đảm bảo theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở. 5. Lập và lưu trữ hồ sơ: a) Chủ đầu tư nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 66 của Luật Nhà ở và văn bản hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; giao bản sao hồ sơ hoàn công cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp; b) Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lưu trữ bản sao bản vẽ hoàn công và các hồ sơ có liên quan đến quá trình quản lý vận hành, bảo hành và bảo trì nhà ở thu nhập thấp; c) Cơ quan quản lý nhà ở các cấp của Thành phố có trách nhiệm quản lý hồ sơ nhà ở thu nhập thấp theo quy định của pháp luật về nhà ở; d) Cơ quan quản lý có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ về các đối tượng đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn, bao gồm: danh sách (kể cả các thành viên trong hộ); diện tích căn hộ, địa chỉ căn hộ được mua, thuê, thuê mua và các thông tin về nhà ở thu nhập thấp, điều kiện về nhà ở của các đối tượng để theo dõi và quản lý; đ) Cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm cung cấp các thông tin về hồ sơ nhà ở khi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên quan có yêu cầu. Điều 13. Nội dung và chi phí quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 12 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Công tác quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp bao gồm: quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhà ở thu nhập thấp; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho khu nhà ở thu nhập thấp hoạt động bình thường. 2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp đối với trường hợp cho thuê và cho thuê mua được xác định theo nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng. Chi phí quản lý vận hành đối với trường hợp mua bán nhà ở thu nhập thấp được thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán nhà theo nguyên tắc quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xác định chi phí quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp và quy định rõ trong hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua nhà ở, nhưng không vượt quá 85% mức chi phí quản lý vận hành do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định áp dụng cho nhà chung cư thương mại hạng 4. 3. Mức đóng góp chi phí quản lý vận hành được tính theo tháng, phân bổ theo diện tích phần sở hữu hoặc sử dụng riêng của từng chủ sở hữu, chủ sử dụng và nộp mỗi tháng một lần. Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì chi phí quản lý vận hành có thể nộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng hoặc nộp riêng. Trong trường hợp chi phí quản lý vận hành được tính gộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng thì Chủ đầu tư có trách nhiệm trích phần chi phí quản lý vận hành cấu thành trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để chuyển cho đơn vị quản lý vận hành.
2,067
132,341
4. Các chi phí dịch vụ về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí dịch vụ khác mà có hợp đồng riêng đối với từng chủ sở hữu, chủ sử dụng thì do người sử dụng trực tiếp chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp các chi phí dịch vụ mà không có hợp đồng riêng thì người sử dụng chi trả theo khối lượng tiêu thụ, trong đó có cộng thêm phần hao hụt. 5. Chi phí trông giữ xe đạp, xe máy được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố áp dụng chung trên phạm vi địa bàn. 6. Trong quá trình lập dự án phát triển nhà ở thu nhập thấp Chủ đầu tư dự án có thể tính toán, bố trí một phần diện tích phù hợp (sau khi đã đáp ứng đủ nhu cầu diện tích sử dụng chung trong phạm vi dự án theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện kinh doanh, tạo kinh phí bù đắp cho chi phí quản lý vận hành, đảm bảo người mua, thuê và thuê mua nhà ở thu nhập thấp chi phải đóng góp chi phí quản lý vận hành nhà ở đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 14. Nội dung và chi phí bảo trì nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 13 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Bảo trì nhà ở thu nhập thấp bao gồm việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất nhà ở nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Việc bảo trì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác bảo trì công trình xây dựng. 2. Việc bảo trì đối với phần sở hữu chung, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng chung và các căn hộ để cho thuê, cho thuê mua do chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, có năng lực về hoạt động xây dựng thực hiện và phải tuân thủ các chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 3. Việc bảo trì phần sở hữu riêng trong nhà ở thu nhập thấp dành để bán do người nhà ở thu nhập thấp tự bảo trì. 4. Mức chi phí đóng góp để bảo trì phần sở hữu hoặc sử dụng chung trong khu nhà ở thu nhập thấp được thực hiện như sau: a) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để bán thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng; b) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để cho thuê, cho thuê mua thì chi phí bảo trì công trình do chủ đầu tư xác định, tính toán trong giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo công thức tính nêu tại Điều 6 và Điều 8 Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng. 5. Trong vòng 30 ngày kể từ khi khu nhà ở thu nhập thấp được đưa vào sử dụng, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lập tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại với lãi suất không thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn để gửi khoản tiền đóng góp kinh phí bảo trì theo quy định (trong trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền). Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ sung vào kinh phí bảo trì nhà ở thu nhập thấp. Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì kinh phí bảo trì có thể nộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng hoặc nộp riêng. Trong trường hợp kinh phí bảo trì nộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng thì Chủ đầu tư có trách nhiệm trích phần kinh phí bảo trì cấu thành trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để nộp cho đơn vị quản lý vận hành. 6. Công tác bảo trì nhà ở thu nhập thấp phải được thực hiện thông qua hợp đồng. Việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng bảo trì được thực hiện theo các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật dân sự. 7. Đơn vị quản lý vận hành phải lập sổ theo dõi thu chi đối với kinh phí bảo trì và phối hợp thực hiện kiểm tra việc quyết toán và quản lý thu chi theo quy định pháp luật về tài chính; công khai các khoản thu, chi kinh phí thực hiện việc bảo trì nhà ở thu nhập thấp tại Hội nghị nhà ở thu nhập thấp hàng năm. Điều 15. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 14 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành: a) Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà ở theo hợp đồng đã ký hoặc được ủy thác của chủ đầu tư, đảm bảo an toàn, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo hợp đồng đã ký; c) Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho chủ sở hữu, chủ sử dụng khi bắt đầu sử dụng nhà ở thu nhập thấp; hướng dẫn chủ sở hữu, chủ sử dụng việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị sử dụng chung trong khu nhà ở thu nhập thấp; xây dựng và ban hành Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp (trong trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền), thông báo công khai để chủ sở hữu, chủ sử dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện; d) Định kỳ kiểm tra cụ thể theo thời hạn quy định của pháp luật về xây dựng đối với chất lượng nhà ở thu nhập thấp để thực hiện việc quản lý vận hành, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng theo quy định; đ) Thực hiện kịp thời việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại đối với chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp và có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa mọi hư hỏng của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong khu nhà ở thu nhập thấp, đảm bảo cho khu nhà hoạt động bình thường; e) Thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Điều 13 của Quyết định này; g) Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu bù đắp chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này. h) Thu kinh phí bảo trì, quản lý kinh phí bảo trì và thực hiện công tác bảo trì phần sở hữu chung của nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Điều 14 của Quyết định này. i) Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp với Ban quản trị và phối hợp với Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành; k) Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp. 2. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp: a) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp theo quy định của pháp luật; kiểm tra, đôn đốc chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thực hiện đúng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thu nhập thấp; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý vận hành hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết; b) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở về các vấn đề liên quan tới việc quản lý sử dụng và cung cấp dịch vụ nhà ở thu nhập thấp để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết. c) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an ninh xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý; d) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp để làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của đơn vị quản lý vận hành nhà ở; đ) Kiến nghị với chủ đầu tư thay đơn vị quản lý vận hành nếu chất lượng dịch vụ không đảm bảo theo quy định. Điều 16. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp (Thực hiện theo Điều 15 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở; 2. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài nhà ở. 3. Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định. 4. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an trong nhà ở thu nhập thấp. 5. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trong khu nhà ở thu nhập thấp. 6. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc mặt ngoài căn hộ, nhà ở thu nhập thấp trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức). 7. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng nhà ở thu nhập thấp trái với mục đích quy định.
2,048
132,342
8. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng trong khu nhà ở thu nhập thấp (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật). 9. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì nhà ở thu nhập thấp. 10. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. 11. Khai báo gian dối về đối tượng, điều kiện tiêu chuẩn để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. 12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong công việc giải quyết việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý nhà ở để làm trái các quy định liên quan đến việc xác nhận về đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. Điều 17. Chuyển nhượng và thủ tục chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp 1. Chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp: - Hộ gia đình thuê nhà ở thu nhập thấp không được phép chuyển nhượng nhà ở đang được thuê hết thời hạn thuê, nếu không đủ điều kiện thuê nhà thu nhập thấp thì phải trả lại cho cơ quan quản lý nhà của Thành phố. - Trường hợp mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được phép bán, cho thuê nhà ở đó sau khi đã trả hết tiền cho chủ đầu tư và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng phải bảo đảm thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở thu nhập thấp. - Trong trường hợp mua nhà ở mà chưa đủ thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nhưng bên mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp có nhu cầu bán thì chỉ được bán cho cơ quan Quản lý nhà của Thành phố hoặc chủ đầu tư (theo giá bán không vượt quá mức giá nhà ở thu nhập thấp cùng loại tại thời điểm bán). 2. Thủ tục chuyển nhượng, trả lại nhà ở thu nhập thấp. Thủ tục cho hộ gia đình khi trả lại hoặc chuyển nhượng căn hộ như sau: - Nộp đơn xin chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp tại đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp. - Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp đề xuất, chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng. - Trong thời hạn 15 (mười) ngày làm việc Sở Xây dựng có văn bản trả lời cho đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp. - Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp có văn bản trả lời cho chủ sở hữu. - Thủ tục chuyển nhượng lại nhà ở thu nhập thấp được thực hiện theo quy định hiện hành về mua bán nhà ở. Chương 3. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Giải quyết tranh chấp (Thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng) 1. Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp do Tòa án giải quyết. 2. Các tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp được giải quyết trên cơ sở hòa giải, nhưng phải bảo đảm các quy định của Quyết định này. Nếu không hòa giải được thì do tòa án giải quyết. 3. Các tranh chấp về hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp trong quá trình thực hiện theo Quyết định này thì xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự. Điều 19. Xử lý vi phạm (Thực hiện theo Điều 17 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng). 1. Các hành vi vi phạm hành chính theo quy định của Quyết định này được xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở. 2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà ở, còn bị buộc phải trả lại nhà đã mua, thuê, thuê mua. 3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định liên quan đến xác nhận đối tượng, cũng như việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người có hành vi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. 4. Các chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp thực hiện việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp không đúng theo quy định tại Quyết định này thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà còn bị buộc phải hoàn trả các khoản chi phí được ưu đãi; bị thu hồi dự án; không được thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi hoặc bị thu hồi đăng ký kinh doanh. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và tổ chức cá nhân liên quan: 1. Sở Xây dựng: - Là cơ quan đầu mối, tiếp nhận, thu hút đầu tư các thành phần kinh tế, tham gia đầu tư xây dựng các dự án nhà ở cho người thu nhập thấp, thụ lý hồ sơ, trình UBND Thành phố chấp thuận đầu tư các dự án xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp theo quy định. - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các văn bản, chủ trương, chính sách về quản lý và sử dụng nhà ở thu nhập thấp do Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và UBND Thành phố ban hành. - Công bố công khai nội dung các dự án xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp tại trụ sở của Sở Xây dựng, trang web của Sở Xây dựng và phương tiện truyền thông. Kiểm tra các thông tin liên quan đến các dự án xây dựng nhà ở thu nhập thấp về tổng số căn hộ, thời điểm bán, cho thuê thuê mua của chủ đầu tư. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng nhà ở thu nhập thấp; báo cáo, đề xuất hình thức xử lý trình UBND Thành phố quyết định đối với các hành vi vi phạm (nếu có) của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. 2. Sở Tài chính: - Xây dựng quy định và thẩm tra giá bán, giá thuê, thuê mua bán cho đối tượng thu nhập thấp, trình UBND Thành phố phê duyệt. 3. Cục thống kê Hà Nội: - Điều tra, xây dựng mức chuẩn thu nhập cho đối tượng là người thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố hàng năm, trình UBND Thành phố ban hành. 4. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động Thành phố: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì hướng dẫn xác định đối tượng chính sách theo tiêu chí chấm điểm ưu tiên của UBND Thành phố trong việc lựa chọn được thuê, mua nhà cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 5. UBND phường, quận, huyện: Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về hộ khẩu và tình trạng nhà ở hiện tại cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo theo đúng quy định. 6. Thủ trưởng các đơn vị có cán bộ mua, thuê, thuê mua nhà thu nhập thấp: Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về mức thu nhập và danh sách các cán bộ do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện được thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo theo đúng quy định. 7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc cần phải bổ sung, sửa đổi, các Sở, Ban Ngành, các địa phương và đơn vị có liên quan báo cáo Sở Xây dựng trình UBND Thành phố xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Hình thức đăng ký 1 Mua £ Thuê £ Thuê mua £ Kính gửi2: ............................................................................................................................. Tên3 tôi là: ............................................................................................................................ CMND số …………………………….., cấp ngày ………… tháng ………… năm ......................... , Nơi cấp:................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ……………………………......................... Đang làm việc £ Đã nghỉ chế độ £ Nơi làm việc/công tác: .......................................................................................................... Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................... Hộ khẩu thường trú số ………………… tại: ............................................................................. ............................................................................................................................................. Số thành viên trong hộ gia đình ............................................................................................. Thu nhập bình quân4 là ………………………………. triệu đồng/người/tháng (có Giấy xác nhận về thu nhập của từng thành viên trong hộ kèm theo đơn này). Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau: (có Giấy xác nhận về thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân kèm theo đơn này). Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ £ Có nhà ở nhưng diện tích bình quân dưới 5m2 sử dụng/người £ Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn hộ nhà ở thu nhập thấp theo hình thức5: ......... tại dự án: .............................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở thu nhập thấp và cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1 Đánh dấu vào ô mà người đứng tên muốn đăng ký. 2 Gửi trực tiếp cho các chủ đầu tư dự án. 3 Người đứng đơn đăng ký. 4 Mức thu nhập bình quân của hộ gia đình là tổng thu nhập (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản thu nhập thường xuyên khác) của các thành viên có thu nhập thường xuyên (được kê khai và có xác nhận của đơn vị quản lý) chia cho tổng số các thành viên của hộ gia đình đó. 5 Mua, thuê, thuê mua. PHỤ LỤC SỐ 01a MẪU GIẤY XÁC NHẬN THỰC TRẠNG VỀ NHÀ Ở CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố)
2,076
132,343
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------- GIẤY XÁC NHẬN VỀ HỘ KHẨU VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Kính gửi1: ............................................................................................................................. Họ và tên chủ hộ2: ................................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................... Hộ khẩu thường trú tại: ......................................................................................................... Số sổ hộ khẩu: ..................................................................................................................... Số thành viên trong hộ gia đình ……………………… người Họ và tên các thành viên trong hộ: 1. Họ và tên: ………………………………………………………. Tuổi: .......................................... 2. Họ và tên: ………………………………………………………. Tuổi: .......................................... 3. Họ và tên: ………………………………………………………. Tuổi: .......................................... 4. Họ và tên: ………………………………………………………. Tuổi: .......................................... 5. Họ và tên: ………………………………………………………. Tuổi: .......................................... 6. Họ và tên: ………………………………………………………. Tuổi: .......................................... ............................................................................................................................................. Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ £ Có nhà ở nhưng diện tích bình quân dưới 5m2 sử dụng/người £ Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Xác nhận về hộ khẩu, nhân khẩu và tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1 Gửi Ủy ban nhân dân cấp phường nơi ở hiện tại. 2 Theo hộ khẩu đã đăng ký PHỤ LỤC SỐ 01b MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THU NHẬP CỦA TỪNG CÁ NHÂN TRONG HỘ GIA ĐÌNH ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ NHÀ Ở THU NHẬP THẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THU NHẬP CỦA TỪNG CÁ NHÂN TRONG HỘ GIA ĐÌNH ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Tên Cơ quan, đơn vị1: ............................................................................................. xác nhận: Ông (bà): .............................................................................................................................. CMND số ………………………………., cấp ngày …………. tháng ………. năm........................ , Nơi cấp................................................................................................................................. Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Nơi làm việc/công tác: .......................................................................................................... ............................................................................................................................................. Thu nhập2/mức lương ................................................................................... triệu đồng/tháng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1 Tên cơ quan, đơn vị quản lý của người được xác nhận; PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ NHÀ Ở THU NHẬP THẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Hợp đồng số: ………………………….. Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và hướng dẫn mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư trong dự án đầu tư xây dựng của tổ chức kinh doanh nhà ở; Căn cứ Thông tư số ……../2009/TT-BXD ngày ……… tháng …….. năm 2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp tại đô thị; Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Đăng ký kinh doanh số ………….. cấp ngày ………....... ; Căn cứ Quyết định1 số ......................................................................................................... ; Căn cứ Quyết định2 số ......................................................................................................... ; Căn cứ khác3 ....................................................................................................................... ; HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ này được lập ngày … tháng … năm ............ giữa các bên: BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán) Công ty4: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Tài khoản số: Ngân hàng giao dịch: Mã số thuế: Đại diện bởi Ông (bà): CMND (Hộ chiếu) số: Cấp ngày: Chức vụ: và BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua): Ông (bà): CMND (Hộ chiếu) số: Cấp ngày: Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: Tài khoản (nếu có): Mã số thuế: Hai bên thỏa thuận giao kết hợp đồng này với những điều khoản và điều kiện được quy định dưới đây: Điều 1. Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua 01 căn hộ thuộc tòa nhà chung cư cho người có thu nhập thấp với những đặc điểm dưới đây: 1. Đặc điểm về căn hộ Căn hộ số: Tầng (tầng có căn hộ): Diện tích sàn căn hộ: ………………………………….. m2 Diện tích sàn căn hộ được ghi rõ trong bản vẽ kèm theo. Diện tích này được tính theo cách5 ………………… Năm hoàn thành: Căn hộ trên thuộc tòa nhà chung cư thu nhập thấp6 số ………… đường (hoặc phố) …………. phường (xã) …………. quận (huyện, thị xã, thị trấn, thành phố thuộc tỉnh) …………… tỉnh (thành phố) ………………. Các đặc điểm khác nêu tại Phần mô tả căn hộ7 đính kèm theo hợp đồng này, Phần mô tả căn hộ là một phần không tách rời của hợp đồng này. 2. Đặc điểm về đất xây dựng tòa nhà chung cư thu nhập thấp có căn hộ nêu tại Khoản 1 Điều này: Thửa đất số: …………………. Tờ bản đồ số: ……………….. Diện tích đất sử dụng chung: ………………… m2 (nếu nhà chung cư thu nhập thấp có diện tích sử dụng chung bao gồm đất trong khuôn viên thì ghi diện tích đất của toàn bộ khuôn viên nhà chung cư đó, nếu nhà chung cư không có khuôn viên thì ghi diện tích đất xây dựng nhà chung cư đó). Điều 2. Giá bán căn hộ và phương thức thanh toán 1. Tổng Giá bán căn hộ: ........................................................................................................ (Bằng chữ: ........................................................................................................................... ) Ghi rõ giá bán này đã hoặc chưa bao gồm kinh phí đóng góp cho việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thu nhập thấp ……… 2. Hình thức thanh toán: Tất cả các khoản thanh toán theo hợp đồng này phải trả bằng tiền đồng Việt Nam. Tất cả các khoản thanh toán có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên bán theo địa chỉ sau: Chủ tài khoản: Ngân hàng ………………….. Tài khoản số: ………………. 3. Phương thức thanh toán: Bên mua sẽ thanh toán cho Bên bán theo … đợt trên tổng giá bán căn hộ được quy định như sau: a) Thanh toán đợt 1: ……………….. đồng (bằng chữ: ……………); thời hạn thanh toán: ............ b) Thanh toán đợt 2: ……………...... đồng (bằng chữ: ……………); thời hạn thanh toán: ........... ............................................................................................................................................. n) Thanh toán đợt cuối …….......….. đồng (bằng chữ: ……………); thời hạn thanh toán: ............ Điều 3. Chất lượng công trình Bên bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư thu nhập thấp trong đó có căn hộ nêu tại Điều 1 hợp đồng này theo đúng yêu cầu của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn do Bộ Xây dựng ban hành). Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán 1. Quyền của Bên bán a) Yêu cầu Bên mua trả tiền mua nhà đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; b) Yêu cầu Bên mua nhận nhà đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; c) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên mua vi phạm nghiêm trọng Bản quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư thu nhập thấp đính kèm theo Hợp đồng này; d) Các quyền khác do hai Bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với pháp luật về nhà ở …………… 2. Nghĩa vụ của Bên bán a) Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch tổng thể đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao, Bên mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường (8); b) Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân theo các quy định về pháp luật xây dựng (Thiết kế căn hộ và quy hoạch tổng thể sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); c) Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Điều 3 hợp đồng này; d) Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên mua. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư thu nhập thấp theo quy định nêu tại Điều 9 của hợp đồng này; đ) Chuyển giao căn hộ cho Bên mua đúng thời hạn kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến căn hộ; e) Thuê tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng độc lập đánh giá sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng. g) Có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho Bên mua căn hộ và bàn giao các giấy tờ có liên quan đến căn hộ cho Bên mua sau khi bên mua đã thanh toán hết tiền mua nhà theo thỏa thuận; h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận (9) ................................................................................. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua 1. Quyền của Bên mua: a) Nhận căn hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại Phần mô tả căn hộ đính kèm hợp đồng này và bản vẽ hồ sơ thiết kế theo đúng thời hạn nêu tại Điều 8 của hợp đồng này. b) Yêu cầu Bên bán làm thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ theo thời hạn quy định của pháp luật hiện hành; c) Sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên bán sau khi nhận bàn giao căn hộ. d) Các quyền khác do hai Bên thỏa thuận (9) ........................................................................... 2. Nghĩa vụ của Bên mua a) Không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng căn hộ (công năng căn hộ) theo quy định của pháp luật về nhà ở; b) Thanh toán cho Bên bán tiền mua căn hộ theo những điều khoản và điều kiện quy định tại Điều 2 của hợp đồng này; c) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật như nội dung nêu tại Điều 6 của hợp đồng này; d) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, thông tin liên lạc … đ) Thanh toán kinh phí quản lý vận hành (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh …) và các chi phí khác theo đúng thỏa thuận quy định tại điểm 4 và điểm 5 Điều 11 của Hợp đồng này;
2,173
132,344
e) Thực hiện đúng các quy định tại Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư thu nhập thấp đính kèm theo Hợp đồng này; g) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư thu nhập thấp; h) Chỉ được thực hiện các giao dịch nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị của Bộ Xây dựng; i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận …………………………… Điều 6. Thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp Các bên mua bán thỏa thuận trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính khi mua bán căn hộ có liên quan đến việc chuyển nhượng và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ (lệ phí cấp giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ …)(10). Điều 7. Chậm trễ trong việc thanh toán và chậm trễ trong việc giao nhà Thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm của Bên mua nếu chậm trễ thanh toán và trách nhiệm của Bên bán nếu chậm trễ giao nhà (chấm dứt hợp đồng; phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện khi vi phạm …). Điều 8. Giao nhận căn hộ 1. Bên bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên mua vào thời gian (ghi rõ thời gian bàn giao căn hộ ): ………………. 2. Căn hộ được sử dụng các thiết bị, vật liệu nêu tại Phần mô tả căn hộ đính kèm Hợp đồng này. Điều 9. Bảo hành 1. Bên bán bảo hành công trình trong thời gian 60 tháng, kể từ ngày bàn giao căn hộ(11). 2. Việc bảo hành được thực hiện bằng phương thức thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục bị hư hỏng trở lại tình trạng tại thời điểm bàn giao căn hộ. Trường hợp thay thế thì phải đảm bảo các thiết bị, vật liệu cùng loại, có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. 3. Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp căn hộ, phần sở hữu chung nhà ở thu nhập thấp bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do sự bất cẩn của người sử dụng, sử dụng sai hoặc tự ý sửa chữa thay đổi. 4. Bên mua có trách nhiệm kịp thời thông báo cho Bên bán khi có hư hỏng thuộc diện được bảo hành. 5. Sau thời hạn bảo hành được quy định ở trên, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua. Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ 1. Trong thời hạn 10 năm kể từ khi ký kết hợp đồng, Bên mua chỉ được chuyển nhượng cho Nhà nước hoặc cho chủ đầu tư dự án hoặc cho đối tượng được mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo quy định của pháp luật. 2. Người nhận chuyển nhượng lại nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Khoản 1 của Điều này được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua quy định trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư thu nhập thấp đính kèm theo hợp đồng này. Điều 11. Cam kết đối với phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và các công trình dịch vụ của tòa nhà chung cư thu nhập thấp(12) 1. Bên mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ là …m2. Bên mua được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư thu nhập thấp(13):................................. ............................................................................................................................................. 2. Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên bán(14): .................. ............................................................................................................................................. 3. Các diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác (nếu có) trong nhà chung cư thu nhập thấp (công trình dịch vụ khác …) .................................................................................................................... ............................................................................................................................................. 4. Mức phí đóng góp dùng cho quản lý vận hành nhà chung cư thu nhập thấp ………… đồng/tháng. 5. Các thỏa thuận khác (nếu có): ............................................................................................ ............................................................................................................................................. Điều 12. Chấm dứt Hợp đồng Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản, (trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt). 2. Bên mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà quá … tháng theo thỏa thuận tại Điều 6 và Điều 7 của hợp đồng này. 3. Bên bán giao nhà chậm theo hợp đồng quá …. tháng phải chịu phạt số tiền là …….; trường hợp chậm quá ………. tháng bên mua có thể chấm dứt hợp đồng. 4. Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật .................................................... Điều 13. Thỏa thuận chung 1. Các bên sẽ trợ giúp và hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện Hợp đồng này. 2. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này đều phải được Bên bán và Bên mua thỏa thuận bằng văn bản 3. Thỏa thuận khác ………………………. Điều 14. Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp 1. Các Bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng này. 2. Các Phần mô tả căn hộ và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư thu nhập thấp15 đính kèm là một phần không thể tách rời của hợp đồng này. Các Bên đã đọc kỹ và thống nhất các nội dung ghi trong Phần mô tả căn hộ và Bản nội quy này. 3. Mọi tranh chấp liên quan hoặc phát sinh từ hợp đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải giữa hai bên. Trong trường hợp không thể giải quyết thông qua thương lượng hòa giải, các bên có thể đưa tranh chấp ra Tòa án để giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 15. Ngày có hiệu lực và số bản của hợp đồng 1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……………….. 2. Hợp đồng này sẽ được lập thành …… bản gốc, Bên bán giữ … bản, Bên mua giữ … bản, các bản hợp đồng này có nội dung và giá trị pháp lý ngang nhau. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1 Ghi các Quyết định liên quan như Quyết định cho thuê đất, giao đất, văn bản phê duyệt dự án đầu tư nhà ở cho người thu nhập thấp. 2 Ghi các văn bản liên quan đến Quy hoạch dự án nhà ở cho người thu nhập thấp. 3 Các căn cứ liên quan đến việc mua bán căn hộ (như văn bản đăng ký mua …) 4 Ghi tên tổ chức kinh doanh nhà. 5 Ghi rõ cách tính diện tích căn hộ (tính theo diện tích thông thủy hay tính từ tim tường ….) 6 Ghi rõ địa chỉ tòa nhà chung cư 7 Theo mẫu được quy định tại Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25/02/2009. 8 Ghi rõ nguồn cung cấp điện, nước là do các cơ quan chức năng địa phương hay do bộ phận quản lý dự án cung cấp. 9 Các thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở. 10 Theo quy định của pháp luật thì bên mua có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận khác (mà hai bên đã thống nhất tại Điều 2 của hợp đồng này) thì cũng phải ghi rõ tại Điều này. 11 Ghi quy định thời gian bảo hành đối với từng loại nhà theo quy định tại Điều 74 của Luật nhà ở 12 Các cam kết tại điều này phải phù hợp quy định về phần sở hữu chung của pháp luật về nhà ở và nội dung của dự án nhà chung cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 13 Ghi rõ những nội dung của phần sở hữu chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở (như hành lang, lối đi chung, cầu thang, nơi để xe, thiết bị chống cháy …); ghi rõ những diện tích khác như phòng họp chung, công trình dịch vụ thuộc sở hữu chung của nhà chung cư … (nếu có). 14 Ghi rõ phần diện tích trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng của Bên bán (nếu có). Trường hợp có thỏa thuận trích kinh phí thu được từ phần kinh doanh dịch vụ thuộc sở hữu của Bên bán cho việc quản lý vận hành nhà chung cư thì cũng phải ghi cụ thể. 15 Do Chủ đầu tư lập theo các nguyên tắc được quy định tại Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25/02/2009 của Bộ Xây dựng và Thông tư hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị. PHỤ LỤC SỐ 03 VỀ MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------- HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở (Căn hộ nhà ở cho người có thu nhập thấp) Hợp đồng số: ……………………. Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và hướng dẫn mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư trong dự án đầu tư xây dựng của tổ chức kinh doanh nhà ở; Căn cứ Thông tư số ……../2009/TT-BXD ngày ……… tháng …….. năm 2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp; Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Đăng ký kinh doanh số ………….. cấp ngày ………....... ; Căn cứ Quyết định1 số ......................................................................................................... ; Căn cứ Quyết định2 số ......................................................................................................... ; Căn cứ khác3 ....................................................................................................................... ; HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ này được lập ngày … tháng … năm ..... giữa các bên: BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê) Công ty(4): Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Tài khoản số: Ngân hàng giao dịch: Mã số thuế: Đại diện bởi Ông (bà): CMND (Hộ chiếu) số: Cấp ngày: Chức vụ: và BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê): Ông (bà): CMND số: Cấp ngày: Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: Tài khoản (nếu có): Mã số thuế: Hai bên đồng ý ký hợp đồng thuê và cho thuê nhà với những điều khoản được quy định dưới đây: Điều 1. Bên cho thuê đồng ý cho thuê và Bên thuê đồng ý thuê 01 căn hộ thuộc tòa nhà chung cư cho người có thu nhập thấp (nhà ở thu nhập thấp) cùng với những đặc điểm dưới đây: Đặc điểm về căn hộ Căn hộ số: Tầng (tầng có căn hộ): Diện tích sàn căn hộ: ………………………………….. m2
2,094
132,345
Diện tích sử dụng chung bao gồm cầu thang, hành lang, khuôn viên nhà nếu có. Căn hộ trên thuộc tòa nhà chung cư thu nhập thấp ở tại số ………… đường (hoặc phố) …………. phường (xã) …………. quận (huyện, thị xã, thị trấn, thành phố thuộc tỉnh) …………… tỉnh (thành phố) ………………. Các đặc điểm khác nêu tại Phần mô tả căn hộ đính kèm theo hợp đồng này, Phần mô tả căn hộ là một phần không tách rời của hợp đồng này. Điều 2. Thời hạn, giá cho thuê và phương thức thanh toán 1. Thời hạn cho thuê: ……………… tháng (không vượt quá 36 tháng). 2. Giá cho thuê căn hộ: ………………………. (Bằng chữ: .......................................................................................................................... ) Giá cho thuê này đã bao gồm cả kinh phí đóng góp cho việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư và bao gồm (hoặc không bao gồm) thuế giá trị gia tăng (VAT). 3. Phương thức thanh toán: Tất cả các khoản thanh toán theo hợp đồng này phải trả bằng tiền đồng Việt Nam vào ngày hàng tháng. Các khoản thanh toán có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên cho thuê theo địa chỉ sau: Chủ tài khoản: Ngân hàng ………………. Tài khoản số: …………… Điều 3. Chất lượng công trình Bên cho thuê cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư thu nhập thấp trong đó có căn hộ nêu tại Điều 1 hợp đồng này theo đúng yêu cầu của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn do Bộ Xây dựng ban hành). Bên cho thuê sẽ thuê tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng độc lập đánh giá sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng. Điều 4. Thời điểm giao nhận nhà ở và gia hạn hợp đồng 1. Thời điểm giao nhận nhà ở: ngày … tháng … năm … là ngày tính tiền thuê nhà. 2. Trước khi hết hạn hợp đồng, Bên thuê phải làm thủ tục xin xác nhận vẫn thuộc đối tượng và đủ điều kiện được thuê nhà ở thu nhập thấp trong trường hợp muốn tiếp tục ký hợp đồng thuê nhà ở thu nhập thấp. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê 1. Quyền của Bên cho thuê a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp tại Thông tư số /2009/TT-BXD ngày .. tháng … năm 2009 của Bộ Xây dựng và Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp đính kèm hợp đồng thuê nhà ở này; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở; b) Yêu cầu Bên thuê trả đủ và đúng thời hạn tiền thuê nhà ghi trong hợp đồng; c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trả tiền để sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi Bên thuê gây ra; d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật Nhà ở; đ) Nhận lại nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại Điều 7 của hợp đồng này. 2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê a) Giao nhà ở cho Bên thuê đúng thời gian quy định tại Điều 3 của hợp đồng này; b) Xây dựng nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp theo những nguyên tắc quy định tại Thông tư số /2009/TT-BXD ngày tháng … năm 2009 của Bộ Xây dựng; phổ biến cho Bên thuê quy định về sử dụng nhà ở thu nhập thấp. c) Quản lý vận hành, bảo trì nhà ở cho thuê theo quy định; d) Thông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá cho thuê ít nhất là 03 tháng trước khi điều chỉnh giá mới. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê 1. Quyền của Bên thuê: a) Nhận nhà ở theo đúng ngày quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này. b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở và trang thiết bị trong phòng ở để đảm bảo việc sử dụng bình thường và an toàn; c) Được tiếp tục thuê nếu vẫn thuộc đối tượng và đủ điều kiện thuê nhà ở thu nhập thấp; 2. Nghĩa vụ của Bên thuê a) Trả đủ tiền thuê nhà ở đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trả tiền để sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; không được tự ý dịch chuyển vị trí hoặc thay đổi trang thiết bị đã lắp đặt sẵn trong nhà ở; c) Chấp hành đầy đủ nội quy về sử dụng nhà ở; d) Không chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại hoặc cho mượn; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Nhà ở; e) Trả lại nhà ở cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 7 của hợp đồng này. Điều 7. Chấm dứt Hợp đồng Hợp đồng thuê nhà ở thu nhập thấp chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hợp đồng thuê nhà ở đã hết hạn; 2. Hai Bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; 3. Nhà ở thuê không còn; 4. Nhà ở cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng hoặc có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước; 5. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Nhà ở. Điều 8. Những quy định khác (nếu có) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 9. Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp 1. Hai Bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng này. 2. Mọi tranh chấp liên quan hoặc phát sinh từ hợp đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải giữa hai bên. Trường hợp không tự giải quyết được thì đưa ra Tòa án để xét xử. Điều 10. Điều khoản thi hành Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này sẽ được lập thành …….. bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ bản, bản lưu tại doanh nghiệp nơi Bên thuê làm việc. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1 Ghi các Quyết định liên quan như Quyết định cho thuê đất, giao đất, văn bản phê duyệt dự án đầu tư nhà ở cho người thu nhập thấp. 2 Ghi các văn bản liên quan đến Quy hoạch dự án nhà ở cho người thu nhập thấp. 3 Các căn cứ liên quan đến việc mua bán căn hộ (như văn bản đăng ký mua …) 4 Ghi tên tổ chức kinh doanh nhà. PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Hợp đồng số: ………………………….. Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và hướng dẫn mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư trong dự án đầu tư xây dựng của tổ chức kinh doanh nhà ở; Căn cứ Thông tư số ……../2009/TT-BXD ngày ……… tháng …….. năm 2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp tại đô thị; Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Đăng ký kinh doanh số ………….. cấp ngày ………....... ; Căn cứ Quyết định1 số ......................................................................................................... ; Căn cứ Quyết định2 số ......................................................................................................... ; Căn cứ khác3 ....................................................................................................................... ; HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở này được lập ngày … tháng … năm .... giữa các bên: BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê) Công ty4: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Tài khoản số: Ngân hàng giao dịch: Mã số thuế: Đại diện bởi Ông (bà): CMND (Hộ chiếu) số: Cấp ngày: Chức vụ: và BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê): Ông (bà): CMND số: Cấp ngày: Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: Tài khoản (nếu có): Mã số thuế: Hai bên thỏa thuận giao kết hợp đồng này với những điều khoản và điều kiện được quy định dưới đây: Điều 1. Bên cho thuê đồng ý cho thuê mua và Bên thuê đồng ý mua 01 căn hộ thuộc tòa nhà chung cư cho người có thu nhập thấp với những đặc điểm dưới đây: 1. Đặc điểm về căn hộ Căn hộ số: Tầng (tầng có căn hộ): Diện tích sàn căn hộ: ………………………………….. m2 Diện tích sàn căn hộ được ghi rõ trong bản vẽ kèm theo. Diện tích này được tính theo cách5 ………………… Năm hoàn thành: Căn hộ trên thuộc tòa nhà chung cư thu nhập thấp6 số ………… đường (hoặc phố) …………. phường (xã) …………. quận (huyện, thị xã, thị trấn, thành phố thuộc tỉnh) …………… tỉnh (thành phố) ………………. Các đặc điểm khác nêu tại Phần mô tả căn hộ7 đính kèm theo hợp đồng này, Phần mô tả căn hộ là một phần không tách rời của hợp đồng này. 2. Đặc điểm về đất xây dựng tòa nhà chung cư thu nhập thấp có căn hộ nêu tại Khoản 1 Điều này: Thửa đất số: …………………. Tờ bản đồ số: ……………….. Diện tích đất sử dụng chung: ………………… m2 (nếu nhà chung cư thu nhập thấp có diện tích sử dụng chung bao gồm đất trong khuôn viên thì ghi diện tích đất của toàn bộ khuôn viên nhà chung cư đó, nếu nhà chung cư không có khuôn viên thì ghi diện tích xây dựng nhà chung cư đó). Điều 2. Giá thuê mua căn hộ và phương thức thanh toán 1. Tổng Giá thuê mua căn hộ trong thời hạn8 năm là: ............................................................... (Bằng chữ: ........................................................................................................................... ) Ghi rõ giá thuê mua này đã hoặc chưa bao gồm cả kinh phí đóng góp cho việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thu nhập thấp, kinh phí cung cấp dịch vụ ……… 2. Hình thức thanh toán: Tất cả các khoản thanh toán theo hợp đồng này phải trả bằng tiền đồng Việt Nam. Tất cả các khoản thanh toán có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên cho thuê theo địa chỉ sau:
2,130
132,346
Chủ tài khoản: Ngân hàng ………………….. Tài khoản số: ………………. 3. Phương thức thanh toán: Bên thuê mua sẽ thanh toán cho Bên cho thuê mua theo … đợt trên tổng giá bán căn hộ được quy định như sau: a) Thanh toán trước khi nhận bàn giao căn hộ9: ……………….. đồng (bằng chữ: ……………); thời hạn thanh toán: ............................................................................................................................................. b) Thanh toán hàng năm10: …………….. đồng (bằng chữ: ……………); thời hạn thanh toán: ....... ............................................................................................................................................. Điều 3. Chất lượng công trình Bên cho thuê mua cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư thu nhập thấp trong đó có căn hộ nêu tại Điều 1 hợp đồng này theo đúng yêu cầu của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn do Bộ Xây dựng ban hành). Bên cho thuê mua sẽ thuê tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng độc lập đánh giá sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê mua 1. Quyền của Bên cho thuê mua a) Yêu cầu Bên thuê mua trả tiền theo đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; b) Yêu cầu Bên thuê mua nhận nhà đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; c) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên thuê mua vi phạm nghiêm trọng Bản quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư thu nhập thấp11 đính kèm theo Hợp đồng này; d) Các quyền khác do hai Bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với pháp luật về nhà ở 2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê mua a) Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch tổng thể đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao, Bên thuê mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường12; b) Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân theo các quy định về pháp luật xây dựng (Thiết kế căn hộ và quy hoạch tổng thể sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); c) Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Điều 3 hợp đồng này; d) Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên thuê mua. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư thu nhập thấp theo quy định nêu tại Điều 9 của hợp đồng này; đ) Chuyển giao căn hộ cho Bên thuê mua đúng thời hạn kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến căn hộ; e) Thuê tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng độc lập đánh giá sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng. g) Có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho Bên thuê mua căn hộ và bàn giao các giấy tờ có liên quan đến căn hộ cho Bên thuê mua sau khi Bên thuê mua đã trả hết số tiền thuê mua theo thỏa thuận; h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận13 ................................................................................... Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê mua 1. Quyền của Bên thuê mua: a) Nhận căn hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại Phần mô tả căn hộ đính kèm hợp đồng này và bản vẽ hồ sơ thiết kế theo đúng thời hạn nêu tại Điều 8 của hợp đồng này. b) Yêu cầu Bên cho thuê mua làm thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ sau năm14, kể từ ngày nhận bàn giao căn hộ; c) Sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên bán sau khi nhận bàn giao căn hộ. đ) Không được chuyển đổi mục đích sử dụng căn hộ (công năng căn hộ) theo quy định của pháp luật về nhà ở; e) Các quyền khác do hai Bên thỏa thuận ............................................................................... 2. Nghĩa vụ của Bên thuê mua a) Thanh toán cho Bên cho thuê mua tiền trả trước thuê mua căn hộ theo những điều khoản và điều kiện quy định tại Điều 2 của hợp đồng này; b) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật như nội dung nêu tại Điều 6 của hợp đồng này; c) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, thông tin liên lạc … d) Thanh toán kinh phí quản lý vận hành (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh …) và các chi phí khác theo đúng thỏa thuận quy định tại Hợp đồng này; đ) Thực hiện đúng các quy định tại Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư thu nhập thấp đính kèm theo Hợp đồng này; e) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư thu nhập thấp; h) Chỉ được thực hiện các giao dịch nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị của Bộ Xây dựng; h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận …………………………… Điều 6. Thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp Các bên cho thuê mua và bên thuê mua thỏa thuận trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính khi thuê mua căn hộ có liên quan đến việc chuyển nhượng và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ (lệ phí cấp giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ …)15. Điều 7. Chậm trễ trong việc thanh toán và chậm trễ trong việc giao nhà Thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm của Bên thuê mua nếu chậm trễ thanh toán và trách nhiệm của Bên cho thuê mua nếu chậm trễ giao nhà (chấm dứt hợp đồng; phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện khi vi phạm …). Điều 8. Giao nhận căn hộ 1. Bên cho thuê mua có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên thuê mua vào thời gian (ghi rõ thời gian bàn giao căn hộ): ………………. 2. Căn hộ được sử dụng các thiết bị, vật liệu nêu tại Phần mô tả căn hộ đính kèm hợp đồng này (Phần mô tả căn hộ là một phần không tách rời của hợp đồng này). Điều 9. Bảo hành 1. Bên cho thuê mua bảo hành công trình trong suốt thời gian thuê mua, kể từ ngày bàn giao căn hộ. 2. Việc bảo hành được thực hiện bằng phương thức thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục bị hư hỏng trở lại tình trạng tại thời điểm bàn giao căn hộ. Trường hợp thay thế thì phải đảm bảo các thiết bị, vật liệu cùng loại, có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. 3. Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp căn hộ, phần sở hữu chung nhà chung cư bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do người sử dụng gây ra do sự bất cẩn, sử dụng sai hoặc tự ý sửa chữa thay đổi (trường hợp có thỏa thuận khác hoặc cụ thể hơn thì cũng ghi rõ tại khoản này). 4. Bên thuê mua có trách nhiệm kịp thời thông báo cho Bên cho thuê mua khi có hư hỏng thuộc diện được bảo hành. 5. Sau thời hạn thuê mua, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên thuê mua. Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ 1. Bên thuê mua chỉ được chuyển nhượng cho Nhà nước hoặc cho chủ đầu tư dự án hoặc cho đối tượng được mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo quy định của địa phương nếu thời gian ít hơn 10 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê mua. 2. Người nhận chuyển nhượng lại căn hộ theo Khoản 1 Điều này được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên thuê mua quy định trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư thu nhập thấp đính kèm theo hợp đồng này. Điều 11. Cam kết đối với phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và các công trình dịch vụ của tòa nhà chung cư thu nhập thấp(16) 1. Bên thuê mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ là …m2. Bên thuê mua được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư thu nhập thấp(17):................ 2. Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên cho thuê mua18: ..... ............................................................................................................................................. 3. Các diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác (nếu có) trong nhà chung cư thu nhập thấp (công trình dịch vụ khác …) .................................................................................................................... ............................................................................................................................................. 4. Các thỏa thuận khác (nếu có): ............................................................................................ ............................................................................................................................................. Điều 12. Chấm dứt Hợp đồng Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hết thời hạn cho thuê mua theo quy định. 2. Bên thuê mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà quá … tháng theo thỏa thuận tại Điều 6 và Điều 7 của hợp đồng này. 3. Bên cho thuê mua giao nhà chậm theo hợp đồng quá …. tháng phải chịu phạt số tiền là …….; trường hợp chậm quá ………. tháng bên thuê mua có thể chấm dứt hợp đồng. 4. Các thỏa thuận khác (nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật) ................................ Điều 13. Thỏa thuận chung 1. Các bên sẽ trợ giúp và hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện Hợp đồng này. 2. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này đều phải được Bên cho thuê mua và Bên thuê mua thỏa thuận bằng văn bản 3. Thỏa thuận khác ………………………. Điều 14. Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp 1. Các Bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng này. 2. Các Phần mô tả căn hộ và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư thu nhập thấp đính kèm là một phần không thể tách rời của hợp đồng này. Các Bên đã đọc kỹ và thống nhất các nội dung ghi trong Phần mô tả căn hộ và Bản nội quy này. 3. Mọi tranh chấp liên quan hoặc phát sinh từ hợp đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải giữa hai bên. Trong trường hợp không thể giải quyết thông qua thương lượng hòa giải, các bên có thể đưa tranh chấp ra Tòa án để giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 15. Ngày có hiệu lực và số bản của hợp đồng 1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………………..
2,080
132,347
2. Hợp đồng này sẽ được lập thành …… bản gốc, Bên bán giữ … bản, Bên mua giữ … bản, các bản hợp đồng này có nội dung và giá trị pháp lý ngang nhau. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1 Ghi các Quyết định liên quan như Quyết định cho thuê đất, giao đất, văn bản phê duyệt dự án đầu tư nhà ở cho người thu nhập thấp. 2 Ghi các văn bản liên quan đến Quy hoạch dự án nhà ở cho người thu nhập thấp. 3 Các căn cứ liên quan đến việc mua bán căn hộ (như văn bản đăng ký mua …) 4 Ghi tên tổ chức kinh doanh nhà. 5 Ghi rõ cách tính diện tích căn hộ (tính theo diện tích thông thủy hay tính từ tim tường ….) 6 Ghi rõ địa chỉ tòa nhà chung cư 7 Theo mẫu được quy định tại Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25/02/2009. 8 Thời hạn tối thiểu là 10 năm. 9 Không quá 20% giá trị căn hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên cho thuê mua. 10 Số tiền còn lại sẽ được chia cho số năm thuê mua, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên cho thuê mua. 11 Do Chủ đầu tư lập theo các nguyên tắc được quy định tại Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25/02/2009 của Bộ Xây dựng và Thông tư hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng cho nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị. 12 Ghi rõ nguồn cung cấp điện, nước là do các cơ quan chức năng địa phương hay do bộ phận quản lý dự án cung cấp. 13 Các thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở và Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg . 14 Thời hạn tối thiểu là 10 năm 15 Theo quy định của pháp luật thì bên mua có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận khác (mà hai bên đã thống nhất tại Điều 2 của hợp đồng này) thì cũng phải ghi rõ tại Điều này. 16 Các cam kết tại điều này phải phù hợp quy định về phần sở hữu chung của pháp luật về nhà ở và nội dung của dự án nhà chung cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 17 Ghi rõ những nội dung của phần sở hữu chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở (như hành lang, lối đi chung, cầu thang, nơi để xe, thiết bị chống cháy …); ghi rõ những diện tích khác như phòng họp chung, công trình dịch vụ thuộc sở hữu chung của nhà chung cư … (nếu có). 18 Ghi rõ phần diện tích trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng của Bên bán (nếu có). Trường hợp có thỏa thuận trích kinh phí thu được từ phần kinh doanh dịch vụ thuộc sở hữu của Bên bán cho việc quản lý vận hành nhà chung cư thì cũng phải ghi cụ thể. NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 3 NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2008/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 như sau: “Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Hợp tác quốc tế. 2. Vụ Kế hoạch. 3. Vụ Khoa học và Công nghệ. 4. Vụ Pháp chế. 5. Vụ Tài chính. 6. Vụ Thi đua - Khen thưởng. 7. Vụ Tổ chức cán bộ. 8. Thanh tra. 9. Văn phòng. 10. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. 11. Tổng cục Môi trường. 12. Tổng cục Quản lý đất đai. 13. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản. 14. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. 15. Cục Quản lý tài nguyên nước. 16. Cục Công nghệ thông tin. 17. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. 18. Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. 19. Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia. 20. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước. 21. Trung tâm Viễn thám quốc gia. 22. Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường. 23. Báo Tài nguyên và Môi trường. 24. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường. Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 18 là các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 19 đến khoản 24 là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có chi cục đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức phòng Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Tổng cục Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác hiện có trực thuộc Bộ.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2010. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/03/2010 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/200/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Trên cơ sở vận dụng các quy định tại: Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08/5/2009 của Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước; Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN ngày 03/4/2009 của Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp Nhà nước; Quyết định số 24/2006/QĐ-BKHCN ngày 31/11/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 11/2007/ QĐ-BKHCN ngày 04/6/2007 của Bộ Khoa học và công nghệ ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp Nhà nước; Quyết định số 10/2007 QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án SXTN nghiên cứu khoa học, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc xác định, tuyển chọn, xét chọn, thẩm định, ký hợp đồng khoa học công nghệ, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, công nhận và thanh lý hợp đồng các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế. 2. Các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm được quy định tại Thông tư này thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Đối với các đề tài cấp Bộ Y tế có nội dung về thử thuốc, trang thiết bị y tế trên lâm sàng phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về thử thuốc trên lâm sàng, thử trang thiết bị y tế trên lâm sàng và các quy định tại Thông tư này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Y tế (sau đây gọi là đề tài) là vấn đề khoa học, công nghệ cần được nghiên cứu để nắm được bản chất, nguyên lý, tìm ra giải pháp, tạo ra kỹ thuật, công nghệ nhằm phục vụ cho mục tiêu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, được Hội đồng khoa học công nghệ cấp Bộ tư vấn xác định, tuyển chọn và lãnh đạo Bộ Y tế phê duyệt theo quy định tại Thông tư này. 2. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế (sau đây gọi là dự án SXTN) là vấn đề công nghệ cần tiếp tục hoàn thiện để tạo ra công nghệ mới, sản phẩm cụ thể đáp ứng nhu cầu thị trường, đáp ứng được các yêu cầu của ngành y tế và hiệu quả kinh tế - xã hội. 3. Tư vấn xác định đề tài, dự án SXTN (sau đây gọi là tư vấn xác định) là việc xác định tên, mục tiêu chính và kết quả dự kiến đạt được của đề tài, dự án SXTN. 4. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài (sau đây gọi là tuyển chọn) là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện đề tài thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí được quy định trong Thông tư này, được áp dụng cho các đề tài khoa học công nghệ có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia thực hiện. 5. Xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN (sau đây gọi là xét chọn) là việc xem xét, đánh giá hồ sơ do tổ chức, cá nhân được Bộ Y tế giao trực tiếp chuẩn bị trên cơ sở những yêu cầu, tiêu chí quy định tại Thông tư này, được áp dụng đối với các loại dự án SXTN và các đề tài thuộc bí mật quốc gia, đề tài nhằm giải quyết một số vấn đề cấp bách của ngành y tế hoặc giải quyết những vấn đề cấp thiết về an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hóa xã hội có liên quan đến sức khoẻ, đề tài mà nội dung chỉ có một tổ chức khoa học công nghệ hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện đề tài đó.
2,152
132,348
6. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) là văn bản được ký kết giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân cấp kinh phí và tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN để bảo đảm thực hiện các nội dung được phê duyệt trong đề cương nghiên cứu. 7. Nghiệm thu đề tài, dự án SXTN (sau đây gọi là nghiệm thu) là quá trình đánh giá kết quả thực hiện của đề tài, dự án SXTN so với đề cương đã được phê duyệt và hợp đồng đã được ký kết. Chương II XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM Điều 3. Nguyên tắc xác định đề tài, dự án SXTN 1. Các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm được xác định dựa trên: a) Chiến lược, Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình hành động và kế hoạch phát triển ngành y tế; b) Được đề xuất từ hoạt động nghiên cứu khoa học, sản xuất, dịch vụ, quản lý của các tổ chức và cá nhân; từ chương trình phối hợp giữa Bộ Y tế và Bộ, ngành khác hoặc từ các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ trong lĩnh vực sức khỏe. c) Ưu tiên thực hiện các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm hoặc một nhóm đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm giải quyết được một vấn đề có giá trị kinh tế xã hội hoặc nâng cao trình độ khoa học công nghệ của ngành y tế. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế xác định các đề tài, dự án SXTN của ngành y tế trên cơ sở Hội đồng khoa học công nghệ tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế bằng Biên bản họp hội đồng được quy định tại Điều 9 của Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế trực tiếp xác định đề tài, dự án SXTN. Điều 4. Thẩm quyền xác định các đề tài, dự án SXTN Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định ban hành danh mục đề tài, dự án SXTN cấp Bộ Y tế. Điều 5. Yêu cầu đối với đề tài 1. Giá trị thực tiễn: đáp ứng được yêu cầu thực tiễn phát triển của ngành y tế hoặc các lĩnh vực văn hóa, xã hội có liên quan đến sức khỏe. 2. Giá trị khoa học: a) Giải quyết được những vấn đề khoa học, công nghệ mới ở mức tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực hoặc thế giới; b) Tổng kết những quy luật tự nhiên, văn hóa xã hội có liên quan đến sức khỏe. c) Góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ của ngành y tế. 3. Tính khả thi: bảo đảm đủ nguồn lực để giải quyết được vấn đề nghiên cứu. Điều 6. Yêu cầu đối với dự án SXTN 1. Về công nghệ: a) Có tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có ở Việt Nam hoặc có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; b) Có tác động nâng cao trình độ công nghệ của lĩnh vực sản xuất khi được áp dụng rộng rãi. 2. Tính khả thi và hiệu quả kinh tế-xã hội: a) Có thị trường tiêu thụ sản phẩm (thuyết minh rõ về khả năng thị trường tiêu thụ, phương thức chuyển giao và thương mại hoá các sản phẩm của dự án); b) Có khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án; c) Sản phẩm của dự án có khả năng tạo sản phẩm mới hoặc ngành nghề mới, tăng thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng. 3. Công nghệ được sử dụng bảo đảm tính hợp pháp và có xuất xứ từ một trong các nguồn sau: a) Kết quả của các đề tài đã được Hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ, tương đương cấp Bộ, cấp cơ sở đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị áp dụng; b) Sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học công nghệ (KHCN) trong và ngoài nước; c) Kết quả KHCN từ nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định công nhận. Điều 7. Hội đồng khoa học công nghệ tư vấn xác định đề tài, dự án SXTN 1. Hội đồng khoa học công nghệ tư vấn xác định đề tài, dự án SXTN (sau đây gọi là Hội đồng xác định) là tổ chức được thành lập để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc xác định đề tài, dự án SXTN đưa ra tuyển chọn, xét chọn. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng xác định. 3. Hội đồng có 7-11 thành viên, thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, hai ủy viên phản biện và các ủy viên. Cơ cấu của Hội đồng gồm: a) 1/2 là các chuyên gia có trình độ, chuyên môn phù hợp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hoạt động trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn; b) 1/2 là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất kinh doanh và các tổ chức khác có liên quan. Điều 8. Phương thức làm việc của Hội đồng xác định 1. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. 2. Chủ tịch Hội đồng (phó Chủ tịch Hội đồng thay thế trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) chủ trì các phiên họp của Hội đồng, Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. Điều 9. Trình tự, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng xác định Hội đồng xác định thực hiện nhiệm vụ tư vấn xác định đề tài, dự án SXTN cấp Bộ Y tế thông qua hai phiên họp: 1. Phiên họp xác định danh mục đề tài, dự án SXTN a) Hội đồng thảo luận, phân tích từng đề tài, dự án SXTN trong Danh mục sơ bộ (Phụ lục 1 biểu A4 DMSB ban hành kèm theo Thông tư này) theo các nguyên tắc và tiêu chí nêu tại Điều 3, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này. b) Thành viên Hội đồng đánh giá từng đề tài, dự án SXTN theo quy định tại Phụ lục 1 Biểu A5 PĐG ban hành kèm theo Thông tư này. c) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên, trong đó có 1 Trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu tổng hợp theo quy định tại Phụ lục 1 biểu A6 BBKPĐT đối với đề tài và Phụ lục 1 Biểu A7 BBKPDASXTN đối với dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này. d) Trên cơ sở kết quả làm việc của Ban kiểm phiếu, Hội đồng xác định danh mục các đề tài, dự án SXTN theo thứ tự ưu tiên. Đề tài, dự án SXTN được Hội đồng đề nghị đưa vào Danh mục phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp bỏ phiếu "đề nghị thực hiện" và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng. Thứ tự ưu tiên đối với các đề tài, dự án SXTN được sắp xếp dựa trên số lượng phiếu "đề nghị thực hiện". Trường hợp các đề tài, dự án SXTN có số phiếu đề nghị bằng nhau, Hội đồng thống nhất theo nguyên tắc biểu quyết trực tiếp để xếp thứ tự ưu tiên. đ) Hội đồng phân công 02 thành viên am hiểu sâu chuyên môn làm phản biện cho từng đề tài, dự án SXTN trong Danh mục. Trong trường hợp cần thiết, hội đồng kiến nghị Bộ Y tế mời các phản biện không phải là thành viên Hội đồng. Phản biện có trách nhiệm hoàn thiện từng đề tài, dự án SXTN theo mẫu được quy định tại Phụ lục 1 Biểu A8 PPBĐT đối với đề tài và Phụ lục 1 Biểu A9 PPBDASXTN đối với dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này để đưa ra thảo luận trong phiên họp thứ 2. 2. Phiên họp hoàn thiện danh mục đề tài, dự án SXTN a) Các thành viên phản biện trình bày ý kiến về các đề tài, dự án SXTN được phân công theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều này. b) Hội đồng thảo luận, góp ý và biểu quyết thông qua kết luận của Hội đồng cho từng đề tài, dự án SXTN theo nguyên tắc quá bán. c) Thư ký khoa học lập Biên bản làm việc của Hội đồng và danh mục đề tài, dự án SXTN đã được Hội đồng thông qua theo Phụ lục 1 Biểu A11 DM ĐT,DASXTN ban hành kèm theo Thông tư này. d) Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc xét chọn). 3. Danh mục đề tài, dự án SXTN được hoàn thành trước ngày 30/7 của năm trước năm kế hoạch. 4. Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng xác định, Vụ Khoa học và Đào tạo tổng hợp và hoàn thiện danh mục đề tài, dự án SXTN cấp Bộ, trình lãnh đạo Bộ xem xét phê duyệt. Chương III TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM Điều 10. Nguyên tắc tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN 1. Việc tuyển chọn được thực hiện theo nguyên tắc khách quan, minh bạch, bình đẳng giữa các đối tượng tham gia tuyển chọn. Bộ Y tế thông báo danh mục đề tài, dự án SXTN hàng năm bằng công văn và trên phương tiện thông tin đại chúng (Báo Sức khỏe và Đời sống, Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc phương tiện thông tin truyền thông khác) 02 tháng trước thời điểm tuyển chọn để mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này có thể đăng ký tham gia dự tuyển. 2. Việc xét chọn được thông báo bằng văn bản đến các tổ chức dự kiến giao trực tiếp chủ trì đề tài. 3. Việc tuyển chọn và xét chọn được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập. 4. Việc đánh giá Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn được tiến hành bằng cách chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể cho đề tài, dự án SXTN. 5. Mỗi đề tài đưa ra tuyển chọn theo quy định tại Điều 12 Thông tư này chỉ có nhiều nhất 01 hồ sơ được đề nghị trúng tuyển. Điều 11. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn 1. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án SXTN phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án SXTN đủ điều kiện về nhân lực, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc thực hiện đề tài, dự án SXTN có hiệu quả. 2. Cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN phải có trình độ đại học trở lên và ít nhất ba năm hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học và công nghệ với đề tài, dự án SXTN đó. Mỗi cá nhân chỉ được phép đồng thời chủ trì tối đa hai đề tài, dự án SXTN từ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên.
2,101
132,349
3. Cá nhân không được tham gia chủ trì đề tài, dự án SXTN trong các trường hợp sau: a) Là chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN đã được đánh giá nghiệm thu cấp Bộ hoặc tương đương trở lên ở mức “không đạt” và không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả; hoặc đề tài cấp Bộ bị chuyển sang hoàn thành ở cấp cơ sở trong phạm vi hai năm tính từ thời điểm có văn bản chấp thuận của Bộ Y tế; hoặc đề tài bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định đình chỉ trong quá trình thực hiện do sai phạm trong hai (02) năm, tính từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, hoặc từ thời điểm có quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thực hiện đề tài, dự án SXTN. b) Vi phạm quy định hiện hành về đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án SXTN cấp Bộ trong việc nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu từ sáu (06) tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Y tế, sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét chọn trong thời gian tương ứng như sau: - Một (01) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu thực tế nếu nộp chậm từ sáu (06) tháng đến dưới 24 tháng; - Hai (02) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu thực tế nếu nộp chậm từ 24 tháng trở lên. Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn 1. Bộ hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn gồm những văn bản, tài liệu dưới đây: a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án SXTN (theo Phụ lục 2 Biểu B1 Đơn ĐK ban hành kèm theo Thông tư này); b) Thuyết minh đề tài, dự án SXTN (theo Phụ lục 2 Biểu B2 TMĐT đối với đề tài và Phụ lục 2 Biểu B3 TMDA đối với dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này); c) Tóm tắt hoạt động khoa học công nghệ của tổ chức đăng ký thực hiện đề tài, dự án SXTN (theo Phụ lục 2 Biểu B4 LLTC ban hành kèm theo Thông tư này); d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, dự án SXTN có xác nhận của cơ quan (nơi làm việc của cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, dự án SXTN) theo Phụ lục 2 biểu B5 LLCN ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện đề tài, dự án SXTN (theo Phụ lục 2 Biểu B6 PHNC ban hành kèm theo Thông tư này); e) Văn bản chứng minh năng lực huy động vốn từ nguồn khác (đối với dự án SXTN) cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách sự nghiệp khoa học đạt ít nhất 70% tổng kinh phí đầu tư dự kiến cần thiết để triển khai. g) Thông tin phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu, bản mô tả quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng tham gia nghiên cứu, bản cam kết thực hiện các quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của cá nhân chủ trì đề tài (Đối với các đề tài có nội dung nghiên cứu liên quan trực tiếp đến con người). h) Mỗi cá nhân, tổ chức chỉ được tham gia với tư cách cộng tác viên, chủ nhiệm hay cơ quan phối hợp chính cho một hồ sơ đấu thầu đối với một đề tài cụ thể. Những hồ sơ vi phạm yêu cầu này sẽ bị loại. 2. Gửi hồ sơ tuyển chọn, xét chọn: bộ hồ sơ (1 bản gốc và 12 bản sao) phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: a) Tên đề tài hoặc dự án SXTN đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn (ghi rõ: tên đề tài hoặc dự án SXTN; tên, mã số của Chương trình); b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện đề tài, dự án SXTN (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp); c) Họ tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN và danh sách những người tham gia chính thực hiện đề tài, dự án SXTN; d) Liệt kê tài liệu, văn bản có trong hồ sơ. 3. Nơi nhận hồ sơ: Vụ Khoa học và Đào tạo, Bộ Y tế. 4. Thời hạn nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ tuyển chọn, xét chọn: a) Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo thông báo tuyển chọn, xét chọn của Bộ Y tế. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu Bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc trên dấu đến của văn thư Bộ Y tế hoặc trên dấu đến của văn thư Vụ Khoa học và Đào tạo (trường hợp gửi trực tiếp). Trong trường hợp hồ sơ được gửi đến bằng đường bưu điện bị rách hoặc hư hỏng thì người nhận hồ sơ phải lập biên bản xác nhận tình trạng Hồ sơ. Biên bản phải có xác nhận của nhân viên bưu điện giao hồ sơ. b) Trong khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn có quyền rút hồ sơ thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến cơ quan quản lý. Mọi bổ sung, sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ. Điều 13. Hội đồng khoa học công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn chủ trì đề tài, dự án SXTN 1. Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn (sau đây gọi là Hội đồng tuyển chọn, xét chọn). 2. Phương thức hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn được thực hiện thông qua các phiên họp. 3. Hội đồng có từ 7-11 thành viên, thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, hai ủy viên phản biện và các ủy viên Hội đồng, trong đó: a) 2/3 là các chuyên gia có trình độ, chuyên môn phù hợp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hoạt động gần đây trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn; b) 1/3 là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất kinh doanh thụ hưởng kết quả nghiên cứu của đề tài và các tổ chức khác có liên quan. c) Các chuyên gia, đặc biệt là các uỷ viên phản biện đã tham gia Hội đồng xác định có thể được mời tham gia Hội đồng tuyển chọn, xét chọn chủ trì đề tài tương ứng. d) Giúp việc Hội đồng có thư ký khoa học và các thư ký hành chính. đ) Cá nhân không tham gia Hội đồng trong các trường hợp sau: - Cá nhân đăng ký chủ trì và tham gia thực hiện đề tài, dự án SXTN - Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì đề tài. Trong trường hợp cần thiết, thành viên Hội đồng có thể là cán bộ đang công tác tại tổ chức đăng ký chủ trì đề tài nhưng không quá 02 người và không được làm Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện; 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn. a) Các thành viên Hội đồng thực hiện đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình, trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng và có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn, xét chọn. b) Ủy viên phản biện có trách nhiệm phản biện từng nội dung và thông tin đã kê khai trong Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn. Khi cần thiết, Hội đồng kiến nghị Bộ Y tế mời các chuyên gia ở ngoài Hội đồng có am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu đề tài, dự án SXTN làm nhiệm vụ phản biện. Các chuyên gia này không tham gia bỏ phiếu đánh giá cho các đề tài, dự án SXTN. c) Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong Hồ sơ; viết nhận xét, đánh giá và cho điểm theo các tiêu chí tại các biểu mẫu quy định (theo Phụ lục 2 Biểu B8 PNXTMĐT đối với đề tài, Phụ lục 2 biểu B9 PNXTMDA đối với dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi thư ký hành chính trước khi họp Hội đồng. d) Phiên họp hợp lệ của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch và đủ các ủy viên phản biện. đ) Chủ tịch Hội đồng (hoặc phó chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt) chủ trì các phiên họp Hội đồng. e) Thư ký khoa học có trách nhiệm ghi chép các ý kiến về chuyên môn của các thành viên và các kết luận của Hội đồng trong các biên bản làm việc và các văn bản liên quan của Hội đồng. g) Các thành viên của Hội đồng chấm điểm độc lập theo các nhóm chỉ tiêu đánh giá và thang điểm quy định. Trước khi chấm điểm, Hội đồng thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương thức cho điểm. Điều 14. Tổ chức tuyển chọn, xét chọn 1. Phiên họp thống nhất phương thức làm việc và mở hồ sơ tuyển chọn. a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự. Đại diện Vụ Khoa học và Đào tạo nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, xét chọn chủ trì Đề tài, dự án SXTN được quy định tại Thông tư này. b) Hội đồng thảo luận trao đổi để quán triệt nguyên tắc, quy trình và các tiêu chí đánh giá, thang điểm đánh giá các Hồ sơ được quy định tại Thông tư này. c) Mở hồ sơ: Hội đồng và Vụ Khoa học và đào tạo chịu trách nhiệm mở hồ sơ và đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ, trong trường hợp cần thiết Vụ Khoa học và đào tạo mời đại diện của các cơ quan chủ trì tham dự. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định về hồ sơ tuyển chọn, xét chọn. Đối với những hồ sơ không hợp lệ, Hội đồng có trách nhiệm công bố ngay không chấm những hồ sơ đó. Những trường hợp chỉ có một hồ sơ tham gia tuyển chọn thì Hội đồng vẫn đánh giá tuyển chọn theo đúng các quy định tại Thông tư này.
1,991
132,350
d) Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá. đ) Quá trình mở hồ sơ được ghi thành Biên bản (theo Phụ lục 2 Biểu B7 BBMHS ban hành kèm theo Thông tư này). e) Thư ký hành chính đọc Biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn, thông báo số lượng và danh mục hồ sơ đủ điều kiện được Hội đồng đưa vào tuyển chọn, xét chọn. 2. Phiên họp đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn. a) Các chuyên gia phản biện đánh giá, phân tích hồ sơ; đánh giá nhận định chung về mặt mạnh, mặt yếu của từng hồ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng một (01) Đề tài. b) Hội đồng nêu câu hỏi đối với các chuyên gia phản biện về các tiêu chí đánh giá liên quan đến hồ sơ tuyển chọn, xét chọn. c) Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng nghiên cứu, tham khảo. d) Hội đồng trao đổi, thảo luận đánh giá, so sánh giữa các hồ sơ tuyển chọn cho cùng một (01) đề tài. đ) Các thành viên Hội đồng cho điểm độc lập theo các tiêu chí và thang điểm quy định tại các biểu mẫu tương ứng sau: Phụ lục 2 Biểu B10 CĐTMĐT đối với đề tài và phụ lục 2 biểu B11 CĐTMDA đối với dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này. e) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và bỏ phiếu: Ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên Hội đồng (trong đó bầu một trưởng ban). Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu thực hiện theo đúng chỉ dẫn ghi trên phiếu; Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo Hội đồng kết quả kiểm phiếu theo Phụ lục 2 Biểu B12 BBKPCĐTMĐT đối với đề tài hoặc Phụ lục 2 Biểu B13 BBKPCĐTMDA đối với dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này. g) Hồ sơ đề tài được đề nghị xem xét phê duyệt nếu có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí đạt từ 80/100 điểm trở lên (đối với các đề tài cần xem xét các khía cạnh đạo đức) hoặc 60/80 điểm (đối với các đề tài không cần xem xét khía cạnh đạo đức) trong đó điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm và phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm từ 3 trở lên. h) Hồ sơ dự án SXTN được đề nghị xem xét phê duyệt nếu có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt từ 65/100 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm và phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm từ 3 trở lên. i) Đối với các hồ sơ có tổng số điểm đánh giá bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng được ưu tiên để xếp hạng. k) Trường hợp điểm của Chủ tịch Hội đồng đối với các Hồ sơ cũng giống nhau, Hội đồng xếp hạng bằng nhau và kiến nghị về phương án lựa chọn. l) Hội đồng thông qua Biên bản theo mẫu tại Phụ lục 2 Biểu B15 BBHĐTC được ban hành kèm theo Thông tư này về kết quả làm việc của Hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án SXTN: m) Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng với điểm cao nhất trong số các Hồ sơ được đề nghị xem xét phê duyệt theo các tiêu chí đánh giá tại phụ lục 2 biểu B14 THĐGĐTTC ban hành kèm theo Thông tư này. n) Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị những điểm sửa đổi, bổ sung cần thiết đối với Thuyết minh Đề tài hoặc Dự án SXTN được đề nghị xem xét phê duyệt. Điều 15. Trình tự phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn 1. Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị xem xét phê duyệt chủ trì thực hiện đề tài, dự án SXTN có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo kết luận của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn. 2. Vụ Khoa học và Đào tạo chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định việc hoàn thiện Thuyết minh đề tài, dự án SXTN theo các nội dung sau: a) Về nội dung khoa học: theo kiến nghị tại biên bản họp của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn. b) Về nội dung tài chính: Áp dụng theo Thông tư liên tịch sè 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với đề tài và theo Thông tư liên tịch số 85/2004/TTLT/BTC-BKHCN ngày 20/8/2004 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án khoa học và công nghệ được ngân sách hỗ trợ và có thu hối kinh phí đối với dự án SXTN. 3. Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN trên cơ sở tư vấn của Vụ Khoa học và Đào tạo. 4. Bộ Y tế ký hợp đồng với đơn vị chủ trì theo Phụ lục 2 Biểu B16 HĐĐT đối với đề tài và Phụ lục 2 Biểu B17 HĐDA đối với dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này. Chương IV KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN Điều 16. Thẩm quyền kiểm tra, giám sát. 1. Cơ quan quản lý đề tài chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát định kỳ theo kế hoạch hoặc giám sát, kiểm tra đột xuất đối với từng trường hợp cụ thể. 2. Người được giao nhiệm vụ giám sát không được là thành viên của nhóm nghiên cứu, thực hiện đúng các quy định về bảo mật số liệu nghiên cứu và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan quản lý về công việc của mình. 3. Trong trường hợp cần thiết, hội đồng nghiệm thu các cấp sẽ mời chuyên gia đánh giá kết quả, kiểm tra số liệu, kiểm định sản phẩm nghiên cứu của đề tài, dự án SXTN. Điều 17. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát 1. Kết quả giám sát phải báo cáo bằng biên bản giám sát, kiểm tra các nội dung giám sát với cơ quan quản lý có thẩm quyền. 2. Cơ quan quản lý, đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm hướng dẫn chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN thực hiện các văn bản quản lý khoa học công nghệ và xử lý các trường hợp vi phạm trong quá trình giám sát kiểm tra thực hiện đề tài, dự án SXTN. Kết quả xử lý phải báo cáo lên cơ quan chủ quản. 3. Trong những trường hợp cần thiết, dựa trên biên bản kiểm tra, giám sát thực tiễn, cơ quan quản lý đề tài, dự án SXTN hướng dẫn việc điều chỉnh nội dung hợp đồng hay chấm dứt hợp đồng theo quy định hiện hành. Chương V NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN SXTN Điều 18. Hồ sơ nghiệm thu đề tài, dự án SXTN 1. Trong vòng 30 ngày sau khi nghiệm thu cấp cơ sở, tổ chức chủ trì đề tài, dự án SXTN hoàn chỉnh hồ sơ và gửi 12 bộ hồ sơ về Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế trong đó có 1 bản chính (theo Phụ lục 3 Biểu C1 BCTK ĐT, DA báo cáo thống kê kết quả thực hiện đề tài, dự án SXTN và Phụ lục 3 Biểu C2 HDBCTH ĐT, DA hướng dẫn báo cáo tổng hợp đề tài, dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này). Hồ sơ bao gồm: a) Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở. b) Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở. c) Công văn của đơn vị đề nghị nghiệm thu cấp Bộ. d) Báo cáo giải trình các nội dung đã được bổ sung, hoàn thiện theo ý kiến kết luận của hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở có xác nhận của thủ trưởng tổ chức chủ trì và chủ tịch Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở. đ) Tổ chức chủ trì đề tài, dự án SXTN cấp Bộ Y tế vận dụng các quy định tại Điều 19, Điều 20 Thông tư này để tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở. Điều 19. Tiêu chí đánh giá xếp loại đề tài, dự án SXTN. 1. Tiêu chí đánh giá xếp loại đề tài thực hiện theo Phụ lục 3 Biểu C5 PĐGKQ ĐT ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Tiêu chí đánh giá xếp loại Dự án SXTN thực hiện theo Phụ lục 3 Biểu C6 PĐGKQ DA ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Đối với đề tài, dự án SXTN nộp hồ sơ nghiệm thu cấp Bộ chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý thì đánh giá xếp loại kết quả cao nhất là khá. Điều 20. Hội đồng KHCN nghiệm thu đề tài, dự án SXTN 1. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng khoa học công nghệ nghiệm thu đề tài, dự án SXTN (sau đây gọi là Hội đồng nghiệm thu). 2. Hội đồng nghiệm thu có nhiệm vụ tiến hành đánh giá nghiệm thu theo mục tiêu, yêu cầu, nội dung, sản phẩm, tiến độ theo đề cương được phê duyệt, theo hợp đồng đã được ký kết và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án SXTN cấp Bộ. 3. Hội đồng có từ 7-11 thành viên, thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, hai ủy viên phản biện, các ủy viên Hội đồng, trong đó: a) 2/3 là các chuyên gia có trình độ, chuyên môn phù hợp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm gần thời điểm tham gia Hội đồng hoạt động trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn; b) 1/3 là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất kinh doanh thụ hưởng kết quả nghiên cứu của đề tài và các tổ chức khác có liên quan. c) Giúp việc Hội đồng có thư ký khoa học và các thư ký hành chính. d) Thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở có thể tham gia Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ nhưng không quá 30% số thành viên Hội đồng, trong đó chủ tịch, ủy viên phản biện của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở không được làm chủ tịch, phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của hội đồng nghiệm thu cấp Bộ; đ) Chủ nhiệm và các cá nhân tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án không được làm thành viên Hội đồng nghiệm thu đề tài, dự án SXTN đó; e) Tổ chức chủ trì đề tài trong trường hợp cần thiết được tham gia Hội đồng nhưng không quá 02 thành viên và không được làm Chủ tịch, Phó chủ tịch hay ủy viên phản biện.
2,055
132,351
4. Đối với một số đề tài, dự án SXTN trọng điểm, Vụ Khoa học và Đào tạo (hoặc Chủ tịch Hội đồng) đề nghị Bộ Y tế thành lập tổ thẩm định số liệu nghiên cứu, nội dung khoa học và tài chính của đề tài, kết quả thẩm định là báo cáo thẩm định được chuyển cho Chủ tịch hội đồng trước phiên họp nghiệm thu. Tổ thẩm định gồm 03-05 thành viên là các thành viên Hội đồng và chuyên gia ngoài Hội đồng (nếu cần thiết) do thành viên hội đồng làm tổ trưởng. 5. Tổ chức nghiệm thu đề tài, dự án SXTN cấp Bộ. a) Trên cơ sở hồ sơ nghiệm thu và Báo cáo thẩm định (nếu có), Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp nghiệm thu, thời gian hoàn thành nghiệm thu không chậm hơn 30 ngày sau khi có Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế. b) Thành phần chính tham dự phiên họp Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ bao gồm Hội đồng nghiệm thu, đại diện cơ quan chủ quản, đại diện tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN và nhóm nghiên cứu. c) Phiên họp hợp lệ của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch và có đủ các ủy viên phản biện. d) Nội dung phiên họp nghiệm thu: Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt) chủ trì phiên họp đánh giá theo trình tự sau: - Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự. Đại diện Vụ Khoa học và Đào tạo nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc nghiệm thu Đề tài, dự án SXTN được quy định tại Thông tư này. - Hội đồng thảo luận trao đổi để quán triệt nguyên tắc, quy trình và các tiêu chí đánh giá, thang điểm đánh giá nghiệm thu được quy định tại Điều 19 của Thông tư này. - Tổ trưởng tổ chuyên gia đọc báo cáo kết quả thẩm định đối với đề tài, dự án SXTN; - Chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN hoặc đại diện (thuộc nhóm nghiên cứu) báo cáo tóm tắt kết quả đề tài, dự án SXTN trước Hội đồng nghiệm thu. - Ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với đề tài, dự án SXTN (theo Phụ lục 3 Biểu C3 PNXKQ ĐT đối với đề tài và Phụ lục 3 Biểu C4 PNXKQ DA đối với dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này); - Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo; - Các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi với các thành viên của tổ chuyên gia và ủy viên phản biện về kết quả đề tài, dự án SXTN; nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN về kết quả và các vấn đề liên quan. - Chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN hoặc đại diện (thuộc nhóm nghiên cứu) giải trình các câu hỏi của Hội đồng. - Hội đồng thảo luận kín; các thành viên hội đồng chấm điểm, đánh giá theo các tiêu chí theo Phụ lục 3 Biểu C5 PĐGKQ ĐT đối với đề tài và Phụ lục 3 Biểu C6 PĐGKQ DA đối với dự án SXTN ban hành kèm theo Thông tư này. - Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên thuộc hội đồng, trong đó có một trưởng ban. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài, dự án SXTN; - Ban kiểm phiếu lập biên bản và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo Phụ lục 3 Biểu C7 BBKP ĐT đối với đề tài và Phụ lục 3 Biểu C8 BBKP DA đối với dự án SXTN được ban hành kèm theo Thông tư này; - Chủ tịch hội đồng dự thảo kết luận đánh giá, trong đó cần nêu rõ, cụ thể những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện đối với đề tài, dự án SXTN. trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hoặc không đúng hợp đồng để Bộ Y tế xem xét xử lý theo quy định hiện hành; - Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản (theo mẫu được quy định tại Phụ lục 3 Biểu C9 BBNT ĐT đối với đề tài và Phụ lục 3 Biểu C10 BBNT DA ban hành kèm theo Thông tư này); - Đại diện cơ quan quản lý phát biểu ý kiến (nếu có). Điều 21. Công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án SXTN Việc công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án được áp dụng đối với cả hai trường hợp được đánh giá ở mức “Đạt” và “Không đạt”. 1. Tài liệu để được công nhận bao gồm: a) Biên bản họp hội đồng nghiệm thu; b) Bản xác nhận đã đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài, dự án SXTN; c) Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng nghiệm thu. 2. Công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án SXTN: Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế có trách nhiệm tổng hợp các tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này đối với các đề tài, dự án SXTN trình Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định công nhận. Điều 22. Thanh lý hợp đồng 1. Khi kết thúc đề tài, dự án SXTN, chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN tổ chức chủ trì phải thực hiện nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan quản lý. 2. Sau khi có quyết định công nhận kết quả đánh giá của Bộ trưởng Bộ Y tế, cơ quan chủ quản thực hiện đánh giá, kiểm kê và bàn giao sản phẩm, tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài, dự án SXTN. 3. Việc thanh lý hợp đồng giữa các bên tham gia ký hợp đồng được tiến hành sau khi có kết quả quyết toán và kiểm kê tài sản của đề tài, dự án SXTN. 4. Những đề tài, dự án SXTN được nghiệm thu ở mức không đạt sẽ không được thanh lý hợp đồng và phải bị xử lý theo quy định tại khoản 5, khoản 6, Điều 29 của Thông tư này. Chương VI GIAO NỘP, CÔNG BỐ VÀ SỞ HỮU KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM Điều 23. Giao nộp kết quả 1. Đối với các đề tài kết thúc được nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên, trong thời gian 30 ngày, chủ trì đề tài phải hoàn chỉnh Hồ sơ đề tài theo ý kiến đóng góp của Hội đồng, nộp về Vụ Khoa học và Đào tạo. Riêng báo cáo khoa học: nộp bản in đóng bìa cứng và đĩa CD theo mẫu tại Phụ lục 3 Biểu C1 BCTK ĐT, DA và Phụ lục 3 Biểu C2 HDBCTHĐT, DA ban hành kèm theo Thông tư này. Sau khi nghiệm thu đề tài, chủ trì đề tài phải đăng ký kết quả nghiên cứu tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. 2. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ và báo cáo kết thúc đề tài, Vụ Khoa học và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra và có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thấy cần thiết. Điều 24. Công bố kết quả nghiên cứu Hồ sơ đề tài sau khi hoàn thành nghiệm thu nộp cho Vụ Khoa học và Đào tạo được lưu trữ tại Phòng Lưu trữ Văn phòng Bộ và công bố kết quả trên trang thông tin điện tử về Khoa học công nghệ của Bộ Y tế và Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Điều 25. Sở hữu kết quả nghiên cứu Bộ Y tế sở hữu và quản lý kết quả nghiên cứu đối với những đề tài sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. Với những đề tài từ nguồn khác, việc sở hữu và quản lý kết quả nghiên cứu do thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài và tổ chức, cá nhân cung cấp kinh phí thực hiện đề tài theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Vụ Khoa học và Đào tạo chñ tr× phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan chÞu tr¸ch nhiÖm triển khai, kiểm tra viÖc thực hiện Thông tư này. 2. Vụ Khoa học và Đào tạo chủ trì phối với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ tiến độ thực hiện đề tài, dự án SXTN về các nội dung khoa học và chi tiêu tài chính. Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài dự án SXTN 1. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án SXTN a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN hoàn thiện Thuyết minh đề tài, dự án SXTN; b) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện các đề tài, dự án SXTN để đảm bảo đạt được các yêu cầu đề ra theo Thuyết minh đề tài, dự án SXTN đã được Bộ Y tế phê duyệt và theo hợp đồng đã được ký kết. c) Định kỳ báo cáo Bộ Y tế về tiến độ thực hiện đề tài, dự án SXTN trước 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp đột xuất, tổ chức và cá nhân chủ trì có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý. d) Tổ chức nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án SXTN cấp cơ sở. 2. Cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN. a) Tổ chức thực hiện những nội dung theo Thuyết minh đề tài đã được phê duyệt, sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành của ph¸p luËt. b) Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình tạo ra theo quy định của pháp luật. c) Có trách nhiệm tạo điều kiện cho người kiểm tra, giám sát tham khảo các số liệu nghiên cứu khi có yêu cầu. 3. Tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN chịu trách nhiệm trước ph¸p luËt về sử dụng kinh phí, kết quả nghiên cứu, trong trường hợp hợp đồng thực hiện đề tài không được thanh lý và phải hoàn trả kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN của Bộ Tài Chính - Bộ Khoa học và công nghệ ngày 04/10/2006 hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 28. Quản lý tài chính 1. Phân bổ kinh phí: Vụ Khoa học và Đào tạo chñ tr× phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí hàng năm trên cơ sở tiến độ thực hiện c¸c đề tài, dự án SXTN.
1,997
132,352
Các chi phí liên quan đến quản lý đề tài, dự án SXTN sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch sè 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Quyết toán tài chính: a) Việc Quyết toán tài chính của các đề tài, dự án SXTN thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. b) Căn cứ Biên bản nghiệm thu đánh giá kết quả đề tài, dự án SXTN của Hội đồng nghiệm thu được cấp có thẩm quyền quyết định, nếu đề tài, dự án SXTN đạt yêu cầu, Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Vụ Khoa học và Đào tạo tiến hành thủ tục quyết toán tài chính và kiểm kê, bàn giao tài sản được mua sắm (nếu có) trong khuôn khổ đề tài, dự án SXTN đã được phê duyệt. Điều 29. Xử lý vi phạm 1. Cán bộ công chức, viên chức (kể cả cán bộ hợp đồng) vi phạm các quy định về tuyển chọn, xét chọn, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án SXTN sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật về công chức, viên chức và các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Thành viên Hội đồng xác định, tuyển chọn, xét chọn, nghiệm thu thiếu khách quan, kh«ng công bằng và trung thực, vi phạm nguyên tắc giữ bí mật của thông tin thì không được mời tham gia các Hội đồng KHCN khác và bị xử lý theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và các quy định của pháp luật hiện hành. 3. Lãnh đạo Bộ Y tế có thể yêu cầu Hội đồng xem xét sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại trong trường hợp phát hiện chưa thực hiện đúng quy định về tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu. 4. Tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn, xét chọn kê khai thông tin không trung thực trong Hồ sơ làm sai lệch kết quả đánh giá thì kết quả tuyển chọn, xét chọn bị huỷ bỏ. 5. Tổ chức và cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và các quy định của pháp luật hiện hành. 6. Tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ đề tài, dự án SXTN (kết quả nghiệm thu ở mức không đạt) phải bồi hoàn kinh phí và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 30. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan đến việc xác định, tuyển chọn, xét chọn, thẩm định, ký hợp đồng khoa học công nghệ, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, công nhận và thanh lý hợp đồng các đề tài, dự án SXTN cấp Bộ Y tế. 2. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về xác định, tuyển chọn, xét chọn, thẩm định, ký hợp đồng khoa học công nghệ, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, công nhận và thanh lý hợp đồng các đề tài, dự án SXTN cấp Bộ Y tế. 3. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2010. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Điều 32. Trách nhiệm thi hành Các Tổ chức có liên quan, đơn vị chủ trì và cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án SXTN cấp Bộ Y tế chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ Y tế để được hướng dẫn thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG SANG CÔNG LẬP, CÁC TRƯỜNG THPT DÂN LẬP SANG TƯ THỤC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: "Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục Mầm non, Phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục Mầm non, Phổ thông Tư thục; Cơ sở giáo dục Mầm non bán công sang cơ sở giáo dục Mầm non dân lập; Cơ sở giáo dục Mầm non, Phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục Mầm non, Phổ thông công lập"; Căn cứ Nghị quyết số 168/2010/NQ-HĐND ngày 08/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVI kỳ họp thứ 21 về việc: Phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi các trường Mầm non bán công sang công lập, các trường THPT dân lập sang tư thục; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành Kế hoạch chuyển đổi 135 trường Mầm non bán công sang loại hình trường Mầm non công lập và 11 trường THPT dân lập sang trường THPT tư thục trên địa bàn tỉnh. Điều 2: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện. Điều 3: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Ngành ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG SANG CÔNG LẬP, CÁC TRƯỜNG THPT DÂN LẬP SANG TƯ THỤC (Kèm theo Quyết định số: 102/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) - Căn cứ Luật giáo dục năm 2005; - Căn cứ Nghị định số 75/2005/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật giáo dục; - Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; - Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp; - Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ: “Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015”; - Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; - Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: "Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục Mầm non, phổ thông Bán công, Dân lập sang cơ sở giáo dục Mầm non, phổ thông Tư thục; Cơ sở giáo dục Mầm non Bán công sang cơ sở giáo dục Mầm non Dân lập; Cơ sở giáo dục Mầm non, phổ thông Bán công sang cơ sở giáo dục Mầm non, phổ thông Công lập"; - Căn cứ Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2010-2015-2020; - Căn cứ Đề án quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007- 2015 và định hướng phát triển tới năm 2020; Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch chuyển đổi loại hình các trường Mầm non Bán công và THPT Dân lập trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường Mầm non Công lập và THPT Tư thục như sau: I - MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC CHUYỂN ĐỔI. 1 - Mục đích chuyển đổi. - Bảo đảm đủ các trường Mầm non Công lập đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi. - Tạo sự chủ động cho các trường trong việc quản lý chỉ đạo dạy và học trên cơ sở quy hoạch phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông trung học thuộc địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của người học và sự đầu tư của xã hội cho giáo dục, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2 - Nguyên tắc chuyển đổi. - Thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước và điều lệ, quy chế về tổ chức hoạt động của loại hình trường Mầm non Công lập và trường THPT Tư thục. - Đảm bảo các hoạt động giáo dục của nhà trường ổn định và phát triển, cơ sở vật chất được Nhà nước bảo trợ theo quy định của pháp luật, không gây gián đoạn quá trình học tập của người học; tạo điều kiện tốt hơn cho người học, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục; thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ, chế độ, chính sách đối với người dạy, người học và những người đã có đóng góp trong quá trình hình thành và phát triển nhà trường theo các quy định của Nhà nước. II - HÌNH THỨC, NỘI DUNG CHUYỂN ĐỔI. 1 - Hình thức chuyển đổi: - Đối với Giáo dục Mầm non: Chuyển 135 trường Mầm non Bán công sang loại hình trường Mầm non Công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp Công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. Đảm bảo yêu cầu phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ. - Đối với Giáo dục Phổ thông: Chuyển 11 trường THPT Dân lập sang loại hình trường THPT Tư thục, dựa trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Nhà nước quy định hiện hành. 2 - Nội dung chuyển đổi: 2.1. Đối với các trường Mầm non.
2,049
132,353
Trên cơ sở nội dung Kế hoạch chuyển đổi loại hình trường của UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên. Hiệu trưởng các trường Mầm non Bán công xây dựng Đề án chuyển đổi loại hình trường theo những nội dung sau: 2.1.1. Về tổ chức: Trường Mầm non Bán công sau khi được chuyển đổi sang trường Mầm non Công lập, cơ cấu tổ chức hoạt động của trường thực hiện theo Điều lệ trường Mầm non Công lập, đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp Công lập theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. 2.1.2. Về nhân sự: * Đối với người lao động trong biên chế Nhà nước được giữ nguyên biên chế và được hưởng mọi quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước. * Đối với người lao động ngoài biên chế Nhà nước được giải quyết theo các hướng sau: - Đối với 2.186 giáo viên đạt chuẩn: Được tuyển vào biên chế Nhà nước ngay trong năm 2011 theo các văn bản quy định hiện hành. Mức lương và các chế độ được hưởng theo qui định của Nhà nước (giáo viên có thời gian công tác dưới 5 năm được hưởng bậc 1; giáo viên có thời gian công tác từ 5 năm trở lên được hưởng bậc 2). - Đối với 397 giáo viên chưa đạt chuẩn: + Với giáo viên tuổi cao, không có khả năng theo học để đạt trình độ chuẩn thì Hiệu trưởng nhà trường thực hiện ký hợp đồng lao động theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động; người hợp đồng lao động được hưởng chế độ, chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh về "Chế độ hỗ trợ đối với bậc học Mầm non trên địa bàn tỉnh" gồm: Hỗ trợ tiền công hàng tháng, tiền tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được hưởng phụ cấp đứng lớp theo quy định hiện hành của Nhà nước và được hưởng mức tiền công từ nguồn thu học phí của học sinh (các chế độ không được thấp hơn trước khi chuyển đổi). Trường hợp giáo viên tuổi cao, không có điều kiện học tập để đạt chuẩn, nếu có nguyện vọng về nghỉ hoặc chuyển công tác thì giải quyết theo chế độ quy định hiện hành. + Đối với giáo viên có khả năng đi học để đạt chuẩn thì tạo điều kiện để giáo viên đi học. Sau khi đạt chuẩn sẽ tuyển vào biên chế. Trong thời gian chưa đạt chuẩn, Hiệu trưởng nhà trường thực hiện ký hợp đồng lao động theo thoả thuận và hưởng mọi chế độ như giáo viên cao tuổi nêu trên. - Đối với các cán bộ kế toán, văn thư, y tế học đường… ngoài biên chế có trình độ đạt chuẩn được tuyển vào biên chế theo định mức quy định tại Thông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV nếu chưa đạt trình độ chuẩn thì được giải quyết như chế độ của giáo viên nêu trên. 2.1.3. Đối với người học: Được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ trường Mầm non Công lập. 2.1.4. Về tài sản, tài chính: Tiến hành kiểm kê, xác định thực tế giá trị tài sản, tài chính theo nguồn gốc hình thành khi chuyển sang trường Mầm non Công lập được xử lý như sau: - Phần vốn và tài sản, thiết bị đồ dùng dạy học của Nhà nước, của Hợp tác xã đầu tư, của các tổ chức xã hội, cá nhân tài trợ, nhân dân đóng góp được đánh giá lại và chuyển toàn bộ cho trường Công lập. - Sau khi cân đối hiện trạng so với nhu cầu sử dụng tài sản, thiết bị đồ dùng dạy học, nếu thiếu cơ sở vật chất và trang thiết bị thì các trường tổng hợp báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp trình UBND tỉnh cho chủ trương xây dựng, mua sắm theo lộ trình; thời gian xây dựng mua sắm được hoàn thành vào cuối năm 2012. 2.1.5. Nguồn kinh phí hoạt động của trường sau khi chuyển đổi bao gồm: - Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp theo quy định hiện hành. - Nguồn thu học phí của học sinh theo quy định của Nhà nước. - Các nguồn hỗ trợ, tài trợ khác của cá nhân và các tổ chức xã hội (nếu có). 2.1.6. Cơ chế quản lý tài chính trường học: Thực hiện theo cơ chế quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2007/TTLT-BTC-BNV hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 03/2006/TTLT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 2.2. Đối với các trường THPT: Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân có nhu cầu đầu tư xây dựng trường Tư thục trên cơ sở trường Dân lập hiện có thì phải xây dựng Đề án và phải đảm bảo theo các quy định sau: 2.2.1. Về tổ chức: Sau khi chuyển đổi trường hoạt động theo điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình trường THPT Tư thục (ngoài Công lập) quy định hiện hành. 2.2.2. Về nhân sự: Chủ đầu tư (gọi tắt là Chủ trường) chịu trách nhiệm ký hợp đồng lao động theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước và phải đảm bảo đủ tiền lương và các chế độ khác không thấp hơn trước khi chuyển đổi 2.2.3. Đối với người học: Học sinh đang học tại trường phải đóng học phí theo mức quy định của trường do Chủ trường tự quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các kỳ học tiếp theo (kỳ học hiện thời vẫn thu học phí theo mức quy định của trường Dân lập). Học sinh thuộc diện chính sách được đảm bảo các chế độ chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước. Học sinh có nhu cầu chuyển trường thì nhà trường phải tạo điều kiện để học sinh đó chuyển trường. 2.2.4. Về tài sản, tài chính: Phải được kiểm kê, đánh giá, phân loại cụ thể như sau: * Về đất đai: Trường Dân lập có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ diện tích đất đang sử dụng cho trường Tư thục. Trường Tư thục có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất đúng mục đích theo quy định của luật đất đai; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn có liên quan quy định hiện hành. * Về chuyển đổi giá trị tài sản, tiền vốn: - Đối với tài sản thuộc nguồn vốn Nhà nước thực hiện theo các phương án sau: + Nhà nước bán lại toàn bộ tài sản cho nhà trường theo sát giá thị trường tại thời điểm bán để thu hồi nộp vào ngân sách Nhà nước. Giá bán tài sản do tổ chức có chức năng xác định, được cơ quan tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. + Nhà nước cho trường thuê và sử dụng tài sản theo hợp đồng thuê tài sản đối với tổ chức Nhà nước; giá thuê tài sản được xác định theo giá trị do các tổ chức có chức năng định giá, tiền thuê tài sản được thanh toán hàng năm theo hợp đồng đã ký và thực hiện xử lý tiền thuê theo quy định của pháp luật. - Đối với tài sản được xác định thuộc các tổ chức, cá nhân đóng góp thực hiện phương án giải quyết theo qui định tại Khoản 5, Điều 4, Chương II Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2.2.5. Nguồn kinh phí hoạt động của trường: - Nguồn thu học phí của học sinh. - Các nguồn hỗ trợ, tài trợ khác của cá nhân và các tổ chức xã hội (nếu có). III - TRÌNH TỰ, LỘ TRÌNH, HỒ SƠ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TRƯỜNG. Các trường Mầm non Bán công chuyển sang Công lập và các trường THPT Dân lập chuyển sang Tư thục phải thực hiện một số công việc sau: 1. Xây dựng Đề án chuyển đổi gồm các nội dung chủ yếu sau: - Xác định loại hình trường cần chuyển đổi. - Thời điểm chuyển đổi. - Thời gian chuyển đổi. - Nội dung chuyển đổi (theo Đề án hướng dẫn mẫu của Sở Giáo dục và Đào tạo). 2. Kiểm kê, phân loại và định giá tài sản. - Các trường Bán công, Dân lập tiến hành kiểm kê, định giá tài sản để xác định tổng giá trị tài sản thực tế của trường quy về mặt bằng giá trị tại thời điểm chuyển đổi. Thực hiện đối chiếu tài sản có trong sổ sách với thực tế kiểm kê, làm rõ nguyên nhân chênh lệch (nếu có). - Tổng giá trị tài sản thực tế sau khi đã kiểm kê, định giá được phân loại nguồn gốc hình thành theo các tiêu chí: + Giá trị tài sản được hình thành từ vốn góp của Nhà nước; + Giá trị tài sản được hình thành từ vốn góp của các tổ chức, cá nhân (hoặc vay, mượn, thuê); + Giá trị tài sản được hình thành do biếu, tặng; + Giá trị tài sản được hình thành do tự đầu tư, mua sắm trong quá trình hoạt động của trường. 3. Thực hiện việc kiểm tra báo cáo tài chính: Trường Bán công, Dân lập tổ chức lập đủ các loại báo cáo tài chính theo chế độ kế toán qui định trước khi chuyển đổi. Cơ quan tài chính cấp trên hoặc cơ quan kiểm toán (nếu có) thẩm định kiểm tra báo cáo tài chính của các trường chuyển đổi trước khi thực hiện chuyển đổi. 4. Lộ trình, thủ tục chuyển đổi: - Sau khi nhận được Quyết định phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi loại hình các trường Mầm non Bán công sang Công lập, loại hình các trường THPT Dân lập sang Tư thục, các trường xây dựng Đề án chuyển đổi và một số công việc nêu trên xong trước 30/11/2010. - Sở Giáo dục, Đào tạo và các Phòng Giáo dục, Đào tạo chủ trì phối hợp với các cơ quan ban ngành liên quan thẩm định trình UBND cùng cấp (theo phân cấp) xem xét phê duyệt và quyết định chuyển đổi trường (xong trước 20/12/2010). - Các Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả chuyển đổi các trường Mầm non thuộc địa bàn quản lý về Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch chung gửi UBND tỉnh; Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 31/12/2010. 5. Hồ sơ chuyển đổi: Căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi các loại hình trường đã được Uỷ ban nhân cấp tỉnh phê duyệt, hiệu trưởng các trường có trách nhiệm lập hồ sơ chuyển đổi gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và đào tạo gồm:
2,085
132,354
a. Tờ trình xin chuyển đổi loại hình trường. b. Đề án chuyển đổi loại hình trường. c. Báo cáo kiểm kê, phân loại, định giá tài sản, kiểm toán tài chính và hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất. d. Danh sách trích ngang của cán bộ, viên chức trong biên chế, hợp đồng của trường chuyển đổi. Riêng trường THPT Dân lập chuyển sang trường Tư thục, hồ sơ cần có thêm: Danh sách trích ngang của tổ chức, cá nhân Chủ trường xin chuyển đổi trường kèm theo sơ yếu lý lịch và các văn bằng, chứng chỉ của từng cá nhân; các giấy tờ chứng minh tài sản, tiền vốn trước khi chuyển đổi và khả năng đầu tư tài chính của chủ trường khi tiếp nhận trường chuyển đổi. e. Ký hồ sơ về đơn vị tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi trường: - Hồ sơ chuyển đổi do hiệu trưởng trường ký (đối với các trường Mầm non chuyển từ Bán công sang Công lập) do Chủ trường ký (đối với các trường THPT chuyển từ Dân lập sang Tư thục). - Hồ sơ chuyển đổi trường của các trường THPT gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo; hồ sơ của các trường Mầm non gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo. IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Thành lập Ban chuyển đổi ở các trường: - Các trường Mầm non Bán công và các trường THPT Dân lập thành lập Ban chuyển đổi loại hình trường do đồng chí Hiệu trưởng nhà trường hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị làm trưởng ban; các thành viên gồm: Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Thanh tra nhân dân, Bí thư đoàn thanh niên, Kế toán nhà trường. - Ban chuyển đổi có trách nhiệm chỉ đạo triển khai xây dựng Đề án chuyển đổi loại hình trường; phối hợp với các tổ chức cấp trên thẩm định đánh giá phân loại tài sản; hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi gửi cơ quan cấp trên xem xét phê duyệt, tổ chức thực hiện việc chuyển đổi trường Mầm non Bán công sang trường Mầm non Công lập, trường THPT Dân lập sang loại hình Tư thục theo đúng quy định. 2. Trách nhiệm của các cơ quan: 2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Soạn thảo Đề án (mẫu) hướng dẫn các trường THPT, Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường Mầm non Bán công thuộc địa bàn quản lý lập Đề án chuyển đổi loại hình trường. - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện việc chuyển đổi loại hình trường Mầm non Bán công sang Công lập; các trường THPT Dân lập sang trường THPT Tư thục theo kế hoạch được duyệt. - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành thẩm định, xem xét Đề án và hồ sơ chuyển đổi trường của các trường THPT trình cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đổi loại hình trường. - Đôn đốc tiến độ thực hiện và đề xuất phương án giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc khi thực hiện cùng cơ chế chính sách hỗ trợ báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. 2.2. Sở Tài chính: Có trách nhiệm thẩm định giá trị tài sản của các trường khi chuyển đổi. 2.3. Sở Nội vụ: Có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định biên chế của các trường trong quá trình chuyển đổi. 2.4. Sở Thông tin - Truyền thông, Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền về Kế hoạch nêu trên, tạo sự đồng thuận trong nhân dân và các tổ chức xã hội về chủ trương chuyển đổi loại hình trường của tỉnh. 2.5. Các Sở, ngành liên quan: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc chuyển đổi loại hình trường; thẩm định, giải quyết các vấn đề về quản lý Nhà nước, về chế độ chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường triển khai thực hiện chuyển đổi loại hình trường. 2.6. UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố: - Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành liên quan chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Phòng, Ban liên quan hướng dẫn các trường Mầm non Bán công xây dựng Đề án chuyển đổi loại hình trường và thẩm định Đề án, hồ sơ chuyển đổi trường đảm bảo đúng tiến độ; đề xuất, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Phê duyệt quyết định chuyển đổi trường Mầm non Bán công sang trường Mầm non Công lập trên địa bàn quản lý. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc cần phản ảnh kịp thời về UBND tỉnh và các Sở, Ngành có liên quan để xem xét và giải quyết./. DANH SÁCH 135 TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TỈNH BẮC NINH CHUYỂN SANG TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 102/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số 135 trường DANH SÁCH 11 TRƯỜNG THPT DÂN LẬP TỈNH BẮC NINH CHUYỂN SANG TRƯỜNG THPT TƯ THỤC NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 102/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tổng số 11 trường QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2010-2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ “Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015”; Căn cứ Nghị quyết số 121/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 62/TTr-SGD&ĐT ngày 16 tháng 6 năm 2010 về việc ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau: 1. Mức thu đối với các phường và thị trấn - Mẫu giáo một buổi: 40.000 đồng/tháng/cháu. - Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 60.000 đồng/tháng/cháu. - Trung học cơ sở: 40.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông: 60.000 đồng/tháng/học sinh. 2. Mức thu đối với các xã - Mẫu giáo một buổi: 20.000 đồng/tháng/cháu. - Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 30.000 đồng/tháng/cháu. - Trung học cơ sở: 20.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông: 30.000 đồng/tháng/học sinh. 3. Thời gian thu học phí: giáo dục mầm non thu theo tháng thực học. Giáo dục phổ thông mỗi năm thu học phí 09 tháng, gồm: học kỳ I thu 05 tháng, học kỳ II thu 04 tháng. 4. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các quy định hiện hành. 5. Hàng năm, căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân điều chỉnh mức học phí cụ thể phù hợp với thực tế ở địa phương. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Tài chính cùng các sở, ban, ngành chức năng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1670/2000/QĐ-UB ngày 03 tháng 8 năm 2000; Quyết định số 11/2002/QĐ-UB ngày 05 tháng 02 năm 2002 và Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2006; Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Sở Nội vụ Lào Cai tại Tờ trình số 266/TTr-SNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ các nội dung quy định tại Điều 2 Quyết định số 2602/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Lào Cai và tổ chức bộ máy làm công tác Thi đua - Khen thưởng tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH LÀO CAI Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng.
2,056
132,355
2. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, được phép mở tài khoản và sử dụng con dấu riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 4. Trụ sở: Đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.Thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh giao. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng các văn bản, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. g) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, xin ý kiến Hội đồng TĐKT tỉnh, tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. h) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. i) Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. k) Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH LÀO CAI Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban; b) Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; c) Các Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và Chủ tịch Hội đồng TĐKT tỉnh, trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; d) Việc bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng ban, Phó Trưởng ban và cán bộ thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành của nhà nước và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Phòng Tổng hợp - Hành chính; b) Phòng TĐKT địa phương và doanh nghiệp; c) Phòng TĐKT sở, ngành và đoàn thể. Phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chuyên môn và xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của Ban trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt. 3. Biên chế: Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, công tác thi đua, khen thưởng của địa phương. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 493/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 580/TTr-SNV ngày 30/7/2010 và Báo cáo thẩm định số 137/BC-STP ngày 23/7/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 25/9/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau, như sau: “ Điều 3. Tuyển dụng 1. Quy trình thực hiện a) Hàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu công việc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố lập kế hoạch tuyển dụng viên chức (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc) gửi đến Sở Nội vụ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng. b) Căn cứ vào kế hoạch tuyển dụng được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức theo quy định (trường hợp đơn vị sự nghiệp không đủ điều kiện để thành lập Hội đồng, thì cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp thành lập Hội đồng). c) Chậm nhất 30 ngày sau khi tổ chức thi tuyển, 15 ngày sau khi tổ chức xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo kết quả tuyển dụng cho Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố để tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả tuyển dụng. d) Khi kiểm tra hồ sơ của người trúng tuyển để ra quyết định tuyển dụng, nếu phát hiện có văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp hoặc không thuộc diện ưu tiên tuyển dụng như kê khai trong hồ sơ dự tuyển thì Thủ trưởng đơn vị tổng hợp, lập danh sách báo cáo Sở Nội vụ để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định huỷ kết quả tuyển dụng. 2. Thủ tục và thời gian giải quyết việc thẩm định kế hoạch tuyển dụng a) Thủ tục: - Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu trực tiếp sử dụng viên chức (Kèm theo kế hoạch tuyển dụng theo mẫu, 01 bản chính). - Văn bản đề nghị của sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý đơn vị sự nghiệp cần tuyển dụng (01 bản chính). b) Thời gian giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Thủ tục và thời gian giải quyết công nhận kết quả tuyển dụng a) Thủ tục: - Tờ trình của đơn vị sự nghiệp tuyển dụng (02 bản chính). - Tờ trình của sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp cần tuyển dụng (02 bản chính). - Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng (02 bản photo). - Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng (02 bản chính). - Thông báo tuyển dụng (02 bản chính) (kèm theo bản photo hợp đồng với cơ quan báo, đài về thông báo tuyển dụng viên chức). - Văn bằng, chứng chỉ theo quy định đối với ngạch viên chức của người được tuyển dụng (02 bản photo). - Biên bản họp xét tuyển dụng viên chức của Hội đồng tuyển dụng (02 bản chính). b) Thời gian giải quyết: không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 25/9/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức của tỉnh Cà Mau, như sau: “Điều 8. Điều động, tiếp nhận, chuyển công tác công chức 1. Thẩm quyền a) Giám đốc Sở Nội vụ quyết định điều động, tiếp nhận, chuyển công tác đối với công chức giữ chức vụ từ cấp phòng và tương đương trở xuống. Công chức không giữ chức vụ từ cơ quan này sang cơ quan khác trong và ngoài tỉnh (kể cả viên chức thuộc lĩnh vực sự nghiệp khi chuyển sang lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố), sau khi có ý kiến thống nhất của Thủ trưởng đơn vị nơi chuyển đi, chuyển đến.
2,068
132,356
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố được điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác của cơ quan (kể cả công chức từ lĩnh vực hành chính sang lĩnh vực sự nghiệp). 2. Điều kiện xét cho phép chuyển công tác a) Chỉ áp dụng đối với đối tượng đã được công nhận là công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. b) Công chức không phải là đối tượng đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật. c) Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 3. Thủ tục a) Đơn đề nghị chuyển công tác của người có nhu cầu (01 bản chính). b) Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý công chức (01 bản chính). c) Văn bản đồng ý chấp thuận tiếp nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến (01 bản chính). d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặc công nhận hết thời gian tập sự của công chức (01 bản photo). Trường hợp công tác trước năm 1993 thì photo 01 bản sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo hồ sơ. e) Phiếu đánh giá công chức của năm gần nhất (01 bản chính). f) Văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo, bồi dưỡng (01 bản photo). g) Lý lịch cán bộ, công chức theo mẫu thống nhất của Bộ Nội vụ (01 bộ, bản chính). Trường hợp người xin chuyển công tác thuộc các đơn vị trực thuộc của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện thì phải có văn bản đồng ý của cơ quan chủ quản. Đối với trường hợp chuyển công tác ra ngoài tỉnh thì phải có văn bản xác nhận quá trình công tác và được đào tạo ở các trường của thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng công chức (01 bản chính) kể từ khi chính thức được tuyển dụng cho đến ngày xin chuyển công tác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN ĐỊNH MỨC BỐC DỠ, VẬN CHUYỂN BỘ VẬT TƯ, VẬT LIỆU VÀ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ CÁC LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 về việc Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1130/QĐ-UB ngày 10/7/2009 của UBND tỉnh Điện Biên về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên; Để việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh thống nhất, phù hợp với tình hình thực tế và các chế độ chính sách về giá vật liệu, nhân công, giá ca máy thi công, sau khi lấy ý kiến tham gia của Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng hướng dẫn định mức, bốc dỡ, vận chuyển bộ vật tư, vật liệu và định mức khai thác, chế biến đá các loại trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau: I. ĐỊNH MỨC. 1. Định mức bốc dỡ, vận chuyển bộ vật tư, vật liệu. Định mức áp dụng cho điều kiện vận chuyển bộ với độ dốc ≤ 150, bùn nước ≤ 20cm, hoặc nếu gặp địa hình phức tạp thì định mức nhân công vận chuyển được áp dụng các hệ số sau: - Bùn nước ≤ 30cm, hoặc đồi dốc ≤ 200: Nhân hệ số 1,5. - Bùn nước ≤ 40cm, hoặc đồi dốc ≤ 250: Nhân hệ số 2,0. - Bùn nước ≤ 50cm, hoặc đồi dốc ≤ 300: Nhân hệ số 2,5. - Bùn nước ≤ 60cm, hoặc đồi dốc ≤ 350: Nhân hệ số 3,0. - Đồi dốc 360 - 400: Nhân hệ số 4,5. - Núi cheo leo hiểm trở có độ dốc > 400: Nhân hệ số 6,0. Cự ly vận chuyển bằng thủ công tính bình quân trên toàn tuyến. Đối với các vị trí nằm gần đường mà phương tiện có thể vận chuyển vào tận vị trí thì không được tính vận chuyển bằng thủ công. Nếu gặp bùn nước > 60cm thì dùng bè mảng để vận chuyển. Thành phần công việc: Chuẩn bị, bốc dỡ, vận chuyển vật tư, vật liệu đến vị trí quy định xếp gọn theo loại. Nhân công: Bậc thợ bình quân 2,5/7 - Áp dụng bảng lương A1.8 - Nhóm I. Đơn vị tính: Công/Km <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Định mức tính cho vận chuyển bằng gánh bộ, khiêng vác. Nếu dùng phương tiện vận chuyển thủ công: Xe cải tiến hoặc thuyền bè, mảng … để vận chuyển, định mức nhân công được nhân với hệ số 0,5 cho cự ly tương ứng. 2. Định mức khai thác, chế biến đá các loại 2.1. Khai thác đá hộc. a. Nội dung công việc - Phát dọn mặt bằng; - Bóc lớp tầng phủ; - Cảnh giới; - Khoan nổ mìn; - Pha bổ đá theo tiêu chuẩn, vận chuyển, tập kết đá đến nơi quy định. b. Định mức tiêu hao nguyên, vật liệu, nhân công. - Định mức tiêu hao vật liệu nổ: Áp dụng Định mức ban hành kèm theo Văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng, công tác phá đá vôi trên núi, mã hiệu 06.0034. - Định mức, nhân công, máy, vật liệu khác. Áp dụng Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng ban hành kèm theo Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng, công tác phá đá cấp II bằng máy khoan, mã hiệu công việc AB.51122. - Thuế tài nguyên: Áp dụng phần II, mục 2 khoản 1 Điều 7 Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009. 2.2. Đá dăm các loại. - Tỷ lệ hao hụt từ đá hộc ra đá dăm các loại áp dụng mục IV phần II Định mức hao hụt vật liệu qua các khâu ban hành kèm theo Văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. - Máy: sử dụng máy nghiền sàng đá di động công suất 20m3/h. - Tỷ lệ chi phí khác theo quy định hiện hành. 2.3. Hệ số quy đổi. - 1m3 đá nguyên khai bằng 1,64m3 đá hộc (trừ 9% đá vụn). - Định mức sử dụng 0,83kg thuốc nổ Đinamít = 1,0 kg amônít → 1,0 kg thuốc nổ Đinamít = 1,2 kg amônít. ĐVT: đvt/m3. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Chi phí sản xuất đá các loại đá dăm: tính từ chi phí trực tiếp sản xuất đá hộc và thuế tài nguyên (vật liệu + nhân công + máy thi công + thuế tài nguyên). - Định mức khai thác, chế biến đá các loại áp dụng cho các công trình thi công khai thác vật liệu tại chỗ và làm cơ sở tham khảo phục vụ cho công tác quản lý giá VLXD. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Định mức trên áp dụng đối với các công trình có nguồn gốc sử dụng vốn Nhà nước (bao gồm vốn ngân sách nhà nước kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư khác của nhà nước). Khuyến khích các tổ chức cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các định mức nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, Ban Ngành liên quan, UBND các huyện thị, thành phố, các phòng liên quan thuộc các huyện thị, thành phố phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để kịp thời tổng hợp bổ sung xử lý./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH BỐC DỠ VẬN CHUYỂN BỘ VẬT TƯ, VẬT LIỆU; KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ CÁC LOẠI TẠI THỜI ĐIỂM THÁNG 7/2010 LÀM CƠ SỞ ĐỂ THAM KHẢO (Ban hành kèm theo Văn bản số 521/HD-SXD ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên) 1. Bốc dỡ, vận chuyển bộ vật tư, vật liệu Chi phí nhân công trong hướng dẫn này đã tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng tại khu vực 0,5; trong quá trình thực hiện nếu là khu vực 0,7 thì nhân với hệ số 1,074 lần. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu thì căn cứ vào định mức này điều chỉnh cho phù hợp. Ví dụ: Vật liệu vận chuyển với cự ly vận chuyển 0,15 Km, trong điều kiện bùn nước ≤ 30cm, hoặc đồi dốc ≤ 200 Nhân hệ số qui đổi 1,5 tính như sau: Đơn vị tính: đồng/km <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Khai thác đá Chi phí khai thác chế biến đá xây dựng trong hướng dẫn này tính theo giá vật tư, vật liệu và giá ca máy tại thời điểm, chi phí nhân công tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng tại khu vực 0,5; trong quá trình thực hiện nếu là khu vực 0,7 thì chi phí nhân công được nhân với hệ số 1,074 lần; Khi có sự biến động về giá vật tư, vật liệu, nhiên liệu, mức lương tối thiểu thì căn cứ vào định mức này điều chỉnh cho phù hợp. ĐVT: đồng/m3. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ TƯ PHÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2206/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành danh mục công việc và thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,080
132,357
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định việc thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp, như sau: 1. Các thủ tục giải quyết theo cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp, bao gồm: a) Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài; b) Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài; c) Đăng ký khai giám hộ có yếu tố nước ngoài; d) Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ có yếu tố nước ngoài; đ) Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; e) Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài; g) Cấp bản sao các loại giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; h) Cấp lại bản chính giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài; i) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có yếu tố nước ngoài. 2. Các thủ tục giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông tại Sở Tư pháp, bao gồm: a) Cấp phiếu lý lịch tư pháp; b) Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; c) Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài; d) Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; đ) Nhập quốc tịch Việt Nam; e) Thôi quốc tịch Việt Nam; g) Trở lại quốc tịch Việt Nam. 3. Quy chế này quy định về quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; quy định trách nhiệm phối hợp của cán bộ, công chức trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại khoản 1 và 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức trong giải quyết các thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Điều 1. 2. Cá nhân, tổ chức được quy định cụ thể trong khoản 1 của các Điều tại Chương II và Chương III và khoản 2 Điều 10, Điều 16. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện. 1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đảm bảo công việc giải quyết nhanh chóng, thuận tiện, đúng quy định pháp luật. 2. Các quy định về hồ sơ, thủ tục, quy trình, thời gian thực hiện được niêm yết công khai tại bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. 3. Các nội dung phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong một cửa liên thông giữa Sở Tư pháp, Công an tỉnh và các cơ quan khác được đề nghị phối hợp xác minh được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, đảm bảo tính đồng bộ, chặt chẽ để giải quyết công việc kịp thời, chính xác, đúng pháp luật. 4. Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối tiếp nhận và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và chuyển hồ sơ đến các cơ quan có liên quan để phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp. Chương II THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA Điều 4. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài 1. Đối tượng áp dụng: a) Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là người nước ngoài; b) Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài còn người kia là công dân Việt Nam ở nước ngoài; c) Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, còn người kia là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam; d) Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha hoặc mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin để đăng ký khai sinh; b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay giấy chứng sinh: văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thật; c) Xuất trình Hộ chiếu, giấy Chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ (nếu có). Nếu kết hôn ở nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt Nam; d) Giấy thỏa thuận chọn quốc tịch cho con (trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì giấy thoả thuận của cha và mẹ về việc chọn quốc tịch đó phải có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân về việc chọn quốc tịch cho con là phù hợp với pháp luật của nước đó) phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt Nam. 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân. 5. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 4 (bốn) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp Giấy khai sinh cho cá nhân. Trong trường hợp phức tạp sẽ kéo dài thêm thời gian giải quyết là 4 (bốn) ngày. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 5. Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài 1. Đối tượng áp dụng: a) Người nước ngoài; b) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin để đăng ký khai tử; b) Bản chính giấy báo tử; c) Hộ chiếu và visa của người chết (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu); d) Sổ hộ khẩu và giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi khai tử (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu); đ) Giấy xác nhận tạm trú hoặc sổ tạm trú của người chết (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu); e) Văn bản ủy quyền hợp lệ (dùng trong trường hợp ủy quyền). 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân. 5. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 4 (bốn) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp Giấy khai tử cho cá nhân. Trong trường hợp phức tạp sẽ kéo dài thêm thời gian giải quyết là 4 (bốn) ngày. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 6. Đăng ký Giám hộ có yếu tố nước ngoài 1. Đối tượng áp dụng: a) Công dân Việt Nam; b) Người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Giấy cử người giám hộ (theo mẫu): Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ; b) Phiếu lý lịch tư pháp của người được cử giám hộ; c) Trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản (03 bản) và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử giám hộ; d) Giấy Chứng minh nhân dân và sổ Hộ khẩu của người cử giám hộ (công dân Việt Nam) (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu); đ) Giấy Chứng minh nhân dân và sổ Hộ khẩu của người được giám hộ (nếu có) (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu); e) Hộ chiếu, visa và giấy xác nhận cư trú của người được cử giám hộ (người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu). 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân. 5. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 4 (bốn) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp Giấy giám hộ cho cá nhân. Trong trường hợp phức tạp cần xác minh về nhân thân, tài sản, mối quan hệ giữa người được giám hộ và người giám hộ sẽ kéo dài thêm thời gian giải quyết là 4 (bốn) ngày. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 7. Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ có yếu tố nước ngoài 1. Đối tượng áp dụng: Giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ (theo mẫu); b) Quyết định công nhận việc giám hộ trước đây (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu);
2,124
132,358
c) Các giấy tờ cần thiết cần thiết chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu); d) Trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ, thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám hộ; đ) Hộ chiếu, visa và giấy xác nhận cư trú (nếu người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu); e) Giấy Chứng minh nhân dân và sổ Hộ khẩu (nếu người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là công dân Việt Nam trong nước) (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu). 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân. 5. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 4 (bốn) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp Giấy khai tử cho cá nhân. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh sẽ kéo dài thêm thời gian giải quyết là 4 (bốn) ngày. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ có yếu tố nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 8. Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài 1. Đối tượng áp dụng: a) Công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài các việc: khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; b) Công nhận việc kết hôn; nuôi con nuôi; nhận cha, mẹ, con đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải xuất trình bản chính hoặc bản sao giấy tờ hộ tịch cần ghi. 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận cho cá nhân. 5. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 4 (bốn) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 9. Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 1. Đối tượng áp dụng: a) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; b) Người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam, nhưng bản chính giấy tờ hộ tịch và sổ đăng ký hộ tịch bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì được đăng ký lại. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ Cá nhân phải nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các loại giấy tờ sau đây: Tờ khai (theo mẫu). Trường hợp việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi trước đây đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi về việc đã đăng ký; trừ trường hợp đương sự xuất trình bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây. 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận cho cá nhân. 5. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 4 (bốn) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp giấy đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cho cá nhân. Trong trường hợp phức tạp cần xác minh thì kéo dài thêm thời gian giải quyết là 4 (bốn) ngày. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí đối với việc đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 10. Cấp bản sao các loại giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 1. Phạm vi điều chỉnh: Cấp bản sao từ sổ hộ tịch quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch (quyết định công nhận cha, mẹ, con); Cấp bản sao giấy tờ Hộ tịch từ sổ hộ tịch ( khai tử); Cấp bản sao giấy tờ Hộ tịch từ sổ hộ tịch (khai sinh); đ) Cấp bản sao giấy tờ Hộ tịch từ sổ hộ tịch (giấy chứng nhận kết hôn). 2. Đối tượng áp dụng: a) Công dân Việt Nam; b) Người nước ngoài. 3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 4. Hồ sơ Cá nhân phải nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Cấp bản sao từ sổ hộ tịch quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, gồm: - Bản Photocopy quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính cần sao lục, nếu không có thì ghi thông tin vào tờ giấy; - Giấy ủy quyền sao lục quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong trường hợp đương sự không trực tiếp đến Sở nộp hồ sơ sao lục quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. b) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch quyết định công nhận cha, mẹ, con, gồm: - Bản Photocopy Quyết định công nhận Cha, Mẹ, Con cần sao lục; - Nếu không có Quyết định công nhận Cha, Mẹ, Con thì ghi thông tin vào giấy để yêu cầu; - Giấy ủy quyền sao lục quyết định công nhận Cha, Mẹ, Con trong trường hợp đương sự không trực tiếp đến Sở nộp hồ sơ sao lục quyết định công nhận Cha, Mẹ, Con. c) Cấp bản sao giấy tờ Hộ tịch từ sổ hộ tịch giấy khai tử, gồm: - Bản Photocopy giấy chứng tử cần sao lục, nếu không giấy chứng tử có thì ghi thông tin vào Giấy đề nghị trích lục Giấy chứng tử (theo mẫu); - Giấy ủy quyền sao lục giấy chứng tử trong trường hợp đương sự không trực tiếp đến Sở nộp hồ sơ sao lục giấy chứng tử. d) Cấp bản sao giấy tờ Hộ tịch từ sổ hộ tịch giấy khai sinh, gồm: - Bản Photocopy Giấy khai sinh cần sao lục, nếu không có thì ghi thông tin vào Giấy đề nghị trích lục khai sinh; - Giấy ủy quyền sao lục giấy khai sinh trong trường hợp đương sự không trực tiếp đến Sở nộp hồ sơ sao lục khai sinh. đ) Cấp bản sao giấy tờ Hộ tịch từ sổ hộ tịch giấy chứng nhận kết hôn; - Bản Photocopy giấy chứng nhận kết hôn cần sao lục, nếu không có thì ghi thông tin vào Giấy đề nghị trích lục Giấy chứng nhận kết hôn; - Giấy ủy quyền sao lục giấy chứng nhận kết hôn trong trường hợp đương sự không trực tiếp đến Sở nộp hồ sơ sao lục giấy chứng nhận kết hôn. 5. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận cho cá nhân. 6. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 2 (hai) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp bản sao các loại giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch cho cá nhân. 7. Lệ phí: Mức thu lệ phí cấp bản sao các loại giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 11. Cấp lại bản chính giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài 1. Đối tượng áp dụng: a) Công dân Việt Nam; b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Tờ khai (theo mẫu) và bản chính giấy khai sinh cũ (nếu có); b) Giấy Chứng minh nhân dân, sổ Hộ khẩu đối với công dân Việt Nam hoặc hộ chiếu (người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài) (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao không có chứng thực nhưng kèm bản chính để đối chiếu). 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận cho cá nhân. 5. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 4 (bốn) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp lại bản chính giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài cho cá nhân. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí Cấp lại bản chính giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 12. Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có yếu tố nước ngoài 1. Đối tượng áp dụng: a) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; b) Người nước ngoài mà trước đây đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam (trừ trường hợp đã đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã). 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Tờ khai (theo mẫu); b) Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bồ sung hộ tịch; và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch;
2,176
132,359
c) Các giấy tờ cần thiết liên quan khác để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch; d) Giấy ủy quyền trong trường hợp uỷ quyền cho người khác thực hiện việc cần thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch; đ) Văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính đối với trường hợp xác định lại giới tính. 4. Yêu cầu, điều kiện: a) Trường hợp người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ; b) Trường hợp thay đổi họ tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó. 5. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận cho cá nhân. 6. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 4 (bốn) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có yếu tố nước ngoài cho cá nhân. Trong trường hợp phức tạp thì kéo dài thêm thời gian giải quyết là 3 (ba) ngày. 7. Lệ phí: Mức thu lệ phí thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có yếu tố nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Chương III THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 13. Cấp phiếu lý lịch tư pháp 1. Đối tượng áp dụng: a) Công dân Việt Nam; b) Người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Đơn yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu); b) Bản sao giấy Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực nhưng kèm bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh nơi thường trú của đương sự; c) Đối với người nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu và bản sao giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam; d) Trường hợp ủy quyền làm thủ tục thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp. 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhận nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận cho cá nhân trong thời hạn 01 (một) ngày; c) Tùy từng trường hợp cụ thể, Sở Tư pháp chuyển hồ sơ sang một hay các cơ quan sau đây để xác minh: Công an tỉnh, Thi hành án dân sự, Tòa án tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong thời hạn 01 ngày; d) Công an tỉnh hoặc Thi hành án dân sự hoặc Tòa án tỉnh hoặc Viện Kiểm sát nhân dân xác minh, trả lời kết quả cho Sở Tư pháp trong thời hạn 7 (bảy) ngày. Trong trường hợp phức tạp thì kéo dài thêm thời gian giải quyết không quá 10 ngày; đ) Sở Tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn 01 (một) ngày. 5. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân. Trong trường hợp phức tạp sẽ kéo dài thêm thời gian giải quyết là 10 (mười) ngày. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 14. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài nước 1. Đối tượng áp dụng: a) Công dân Việt Nam với người nước ngoài; b) Giữa công dân Việt Nam với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; c) Giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam kết hôn với nhau. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định, Sở Tư pháp là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh và các cơ quan khác được đề nghị phối hợp xác minh. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu); b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 (sáu) tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận mà người xin kết hôn là công dân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó; c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 6 (sáu) tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; d) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như Giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài); đ) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam). Trường hợp công dân Việt Nam là người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó. 4. Yêu cầu, điều kiện: Tất cả giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và được dịch ra tiếng Việt có chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (tùy từng trường hợp cụ thể). 5. Trình tự thực hiện: a) Trường hợp không chuyển Công an tỉnh xác minh (24 ngày): - Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận cho cá nhân; - Sở Tư pháp chuyển công văn niêm yết việc kết hôn tại UBND xã: 15 (mười lăm) ngày; - Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, phê duyệt và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 3 (ba) ngày; - Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết và chuyển kết quả cho Sở Tư pháp trong thời hạn 5 (năm) ngày; - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tổ chức lễ trao Giấy chứng nhận để Giám đốc Sở trao cho cá nhân trong thời hạn 01 (một) ngày. b) Trường hợp nếu có nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo thì cần Công an tỉnh xác minh (37 ngày): - Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhân cho cá nhân; - Sở Tư pháp chuyển hồ sơ sang Công an tỉnh xác minh và chuyển công văn niêm yết việc kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã: 15 (mười lăm) ngày. Trường hợp này, Công an tỉnh xác minh và trả kết quả về Sở Tư pháp kéo dài thêm thời gian là 15 (mười lăm) ngày; - Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, phê duyệt và trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết trong thời hạn 01 (một) ngày; - Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết và chuyển kết quả cho Sở Tư pháp trong thời hạn 5 (năm) ngày; - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tổ chức lễ trao Giấy chứng nhận để Giám đốc Sở trao cho cá nhân trong thời hạn 01 (một) ngày. 6. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải tổ chức lễ trao Giấy chứng nhận cho cá nhân. Trong trường hợp phức tạp cần cơ quan xác minh thì kéo dài thêm thời gian giải quyết không quá 13 (mười ba) ngày. 7. Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài nước phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 15. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài 1. Đối tượng áp dụng: a) Người nước ngoài; b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định, Sở Tư pháp là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 01 (một) bộ hồ sơ, gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Đơn đề nghị nhận cha, mẹ, con (theo mẫu); b) Bản sao giấy Chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam ở nước ngoài) của người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con; c) Bản sao giấy khai sinh của người được nhận là con trong trường hợp xin nhận con; của người nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhận cha, mẹ;
2,093
132,360
d) Giấy tờ, tài liệu hoặc chứng cứ (nếu có) để chứng minh giữa người nhận và người được nhận có quan hệ cha, mẹ, con; đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với công dân Việt Nam thường trú ở trong nước); thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con; e) Văn bản thỏa thuận quốc tịch của cha, mẹ (trường hợp người con chưa đăng ký khai sinh). 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhân cho cá nhân; c) Giám đốc Sở Tư pháp thông báo niêm yết tại trụ sở Sở Tư pháp và chuyển thông báo niêm yết việc nhận cha, mẹ, con về UBND xã: 20 (hai mươi) ngày. Trường hợp phức tạp cần phải thẩm tra, xác minh, thì thời gian thẩm tra, xác minh kéo dài thêm không quá 10 (mười) ngày. d) Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, phê duyệt và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 1 (một) ngày; đ) Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết và chuyển kết quả cho Sở Tư pháp: 5 (năm) ngày; e) Sở Tư pháp cấp giấy cho cá nhân trong thời hạn 01 (một) ngày. 5. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 27 (hai mươi bảy) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp Giấy chứng nhận cha, mẹ, con cho cá nhân. Trong trường hợp phức tạp thì kéo dài thêm thời gian giải quyết là 10 (mười) ngày. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký việc nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 16. Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 1. Phạm vi áp dụng: Giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài theo thủ tục xin không đích danh (chưa xác định được trẻ em); Giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài theo thủ tục xin đích danh (đã xác định được trẻ em). 2. Đối tượng áp dụng: a) Người nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; b) Công dân Việt Nam xin nhận trẻ em là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam làm con nuôi. 3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định, Sở Tư pháp là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính, cơ quan phối hợp là Công an tỉnh và các cơ quan khác được đề nghị phối hợp xác minh. 4. Hồ sơ: a) Hồ sơ của người nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi là 02 (hai) bộ, gồm các loại giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (theo mẫu quy định); - Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú; - Giấy phép còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp, cho phép người đó nhận con nuôi. Nếu nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú không cấp loại giấy này thì thay thế bằng giấy tờ có giá trị tương ứng hoặc giấy xác nhận có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật của nước đó; - Bản điều tra về tâm lý, gia đình, xã hội của người xin nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp; - Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú hoặc tổ chức y tế của Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên cấp chưa quá 6 (sáu) tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó có đủ sức khoẻ, không mắc bệnh tâm thần, hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, không mắc bệnh truyền nhiễm; - Giấy tờ xác nhận về tình hình thu nhập của người xin nhận con nuôi, chứng minh người đó đảm bảo việc nuôi con nuôi; - Phiếu lý lịch tư pháp của người xin nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú cấp chưa quá 12 (mười hai) tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; - Bản sao giấy chứng nhận kết hôn đối với người xin nhận con nuôi, trong trường hợp người xin nhận con nuôi là vợ chồng đang trong thời kỳ hôn nhân. Trường hợp người xin nhận con nuôi mà có thời gian công tác học tập, làm việc tại Việt Nam từ 6 (sáu) tháng trở lên; có vợ, chồng, cha, mẹ là công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam; có quan hệ họ hàng, thân thích với trẻ em được xin nhận làm con nuôi hoặc đang có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được xin nhận làm con nuôi thì hồ sơ xin nhận con nuôi phải do cơ quan, tổ chức hữu quan có thẩm quyền của nước ngoài hữu quan nộp cho cơ quan con nuôi quốc tế. b) Hồ sơ trẻ em được cho làm con nuôi là 03 (ba) bộ, gồm các loại giấy tờ sau đây: b1. Trẻ em được cho làm con nuôi phải có các giấy tờ sau đây: - Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy khai sinh của trẻ em. - Giấy đồng ý cho trẻ làm con nuôi có chữ ký của những người sau đây: + Người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng được thành lập hợp pháp tại Việt Nam tự nguyện đồng ý cho trẻ em đang sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi. Trong trường hợp trẻ em còn cha đẻ, mẹ đẻ thì phải có giấy tự nguyện của cha đẻ, mẹ đẻ cho làm con nuôi. + Cha đẻ, mẹ đẻ tự nguyện đồng ý cho con đang sống tại gia đình làm con nuôi. Nếu cha hoặc mẹ đẻ của trẻ em đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chỉ cần sự đồng ý của người kia. Trong trường hợp cả cha và mẹ đẻ của trẻ em đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì phải có giấy tự nguyện đồng ý của người giám hộ của trẻ em đó. - Giấy đồng ý làm con nuôi của trẻ em đó đối với trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên. - Giấy xác nhận của tổ chức y tế từ cấp huyện trở lên, xác nhận về tình trạng sức khoẻ của trẻ em. - Hai ảnh màu của trẻ em chụp toàn thân cỡ 10x15cm hoặc 9x12cm. b2. Trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng được thành lập hợp pháp, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm b1 khoản này, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi còn phải có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và giấy tờ tương ứng thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đối với trẻ em bị bỏ rơi, phải có bản tường trình sự việc của người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi; biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi (có xác nhận của cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương); giấy tờ chứng minh đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng (từ cấp tỉnh trở lên) về việc trẻ em bị bỏ rơi sau 30 (ba mươi) ngày mà không có thân nhân đến nhận; - Đối với trẻ em mồ côi, phải có bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em đó đã chết hoặc bị tuyên bố đã chết; - Đối với trẻ em có cha, mẹ là người mất năng lực hành vi dân sự, phải có bản sao được công chứng quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án tuyên bố cha, mẹ đẻ của trẻ em đó mất năng lực hành vi dân sự; b3. Trường hợp trẻ em đang sống tại gia đình, được xin đích danh làm con nuôi, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm b1 khoản này, còn phải có bản sao được công chứng hoặc chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ đang nuôi dưỡng trẻ em; b4. Trường hợp trẻ em khuyết tật, tàn tật, nạn nhân của chất độc hoá học, nhiễm HIV/AIDS, mắc bệnh hiểm nghèo khác thì phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan. Đối với trẻ em mất năng lực hành vi dân sự thì phải có bản sao công chứng quyết định có hiệu lực của Toà án tuyên bố trẻ em đó mất năng lực hành vi dân sự. 5. Yêu cầu, điều kiện: Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam và được dịch ra tiếng Việt có chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp 02 bộ hồ sơ tại cơ quan Con nuôi quốc tế, cơ quan Con nuôi quốc tế kiểm tra xem xét gửi công văn cho Sở Tư pháp để hướng dẫn cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em làm hồ sơ (nếu xin đích danh), gửi công văn, kèm theo bản chụp đơn để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục giới thiệu (trong trường hợp chưa xác định được trẻ em cần xin làm con nuôi); b) Sở Tư pháp kiểm tra, lập hồ sơ trẻ em và chuyển cho Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi trong thời hạn 1 (một) ngày; c) Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi thông báo cho Sở Tư pháp về trẻ em được nhận làm con nuôi trong thời hạn 9 (chín) ngày; d) Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ trẻ em gồm (thẩm tra hồ sơ, xác minh nguồn gốc trẻ, soạn thảo văn bản báo cáo, chuyển hồ sơ xin ý kiến của Bộ Tư pháp): 1 (một) ngày; đ) Bộ Tư pháp có ý kiến đồng ý việc cho con nuôi gửi Sở Tư pháp: 20 (hai mươi) ngày; e) Sở Tư pháp tiếp nhận và xử lý trong thời hạn 01 (một) ngày; g) Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi hoàn chỉnh hồ sơ gửi về Sở Tư pháp trong thời hạn 9 (chín) ngày; h) Sở Tư pháp tiếp nhận và xử lý trong thời hạn 01 (một) ngày. Trường hợp phức tạp phải chuyển Công an tỉnh xác minh là 30 (ba mươi) ngày; i) Sở Tư pháp xem xét hồ sơ và gửi cho Bộ Tư pháp thẩm định trong thời hạn 02 (hai) ngày; k) Bộ Tư pháp có ý kiến đồng ý việc cho trẻ gửi về Sở Tư pháp: 20 (hai mươi) ngày; l) Sở Tư pháp hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho người nhận nuôi con nuôi hoàn tất thủ tục trong thời hạn 01 (một) ngày; m) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và chuyển kết quả cho Sở Tư pháp trong thời hạn 5 (năm) ngày;
2,080
132,361
n) Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và trao quyết định nhận nuôi con nuôi cho cá nhân. 7. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 100 (một trăm) ngày kể từ ngày nhận được công văn của cơ quan Con nuôi quốc tế. 8. Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 17. Nhập Quốc tịch Việt Nam 1. Đối tượng áp dụng: a) Người nước ngoài; b) Người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch nước có thẩm quyền quyết định, Sở Tư pháp là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính, cơ quan phối hợp thực hiện là Công an tỉnh. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 03 bộ hồ sơ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Thành phần hồ sơ chung gồm các loại giấy tờ sau: - Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam; - Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; - Bản khai lý lịch; - Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ; - Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ: Bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam nhưng không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt; - Thẻ thường trú ở Việt Nam do cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú và thời gian này là 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam) - Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong số các giấy tờ như: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó; b) Ngoài các loại giấy tờ quy định chung, trong trường hợp đặc biệt cá nhân còn phải nộp thêm các loại giấy tờ sau đây: - Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam thì nộp bản sao Giấy khai sinh của người con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà người con chưa thành niên nhập quốc tịch Việt Nam cùng thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập Quốc tịch Việt Nam cho con; - Người xin nhập quốc tịch Việt Nam được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì phải nộp giấy tờ tương ứng chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể là: - Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam thì nộp bản sao giấy chứng nhận kết hôn chứng nhận quan hệ hôn nhân; - Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam thì nộp bản sao giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con; - Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam thì nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; - Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì nộp giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao. 4. Yêu cầu, điều kiện: Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Trình tự thực hiện: a) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ hợp lệ thì chuyển ngay cho Phòng Hành chính - Tư pháp; b) Phòng Hành chính - Tư pháp xử lý nghiệp vụ như thẩm tra hồ sơ, soạn thảo công văn trình Giám đốc cho ý kiến: 01 ngày; c) Giám đốc Sở ký công văn đề nghị Công an tỉnh xác minh: 01 ngày; d) Sở Tư pháp chuyển Công an tỉnh đề nghị thẩm tra, xác minh và giao kết quả cho Sở Tư pháp tối đa không quá: 30 (ba mươi) ngày; đ) Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết: 02 ngày; e) Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tư pháp trình Chủ tịch Nước, kết luận và gởi kết quả về Sở Tư pháp: 70 (bảy mươi) ngày. g) Kể từ khi nhận kết quả, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký vào sổ và trình Giám đốc Sở Tư pháp trao kết quả cho đương sự: 1 (một) ngày (kể từ ngày nhận quyết định của Chủ tịch Nước). 6. Thời gian giải quyết, kết quả thực hiện: Trong thời hạn 105 (một trăm lẻ năm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức trao quyết định của Chủ tịch nước cho cá nhân. 7. Lệ phí: Mức thu lệ phí nhập Quốc tịch Việt Nam phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 18. Thôi Quốc tịch Việt Nam 1. Đối tượng áp dụng: công dân Việt Nam. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch nước có thẩm quyền quyết định, Sở Tư pháp là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính, cơ quan phối hợp thực hiện là Công an tỉnh, Bộ Tư pháp và cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 03 bộ hồ sơ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Thành phần hồ sơ chung: - Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu); - Bản khai lý lịch (theo mẫu); - Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác như Giấy khai sinh(trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ) hoặc Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; - Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ; - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm người xin thôi quốc tịch Việt Nam được nhập quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài; - Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục Thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp; - Đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 05 năm thì cần phải nộp giấy do thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó. b) Ngoài các loại giấy tờ quy định chung, trong trường hợp đặc biệt cá nhân còn phải nộp thêm các loại giấy tờ sau đây: - Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ nêu tại 1.4, 1.6, và 1.7; - Giấy tờ có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Trường hợp nộp hồ sơ ở trong nước, người xin thôi quốc tịch Việt Nam xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền. 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận cho cá nhân 1 (một) ngày; c) Sở Tư pháp chuyển hồ sơ sang Công an tỉnh để thẩm tra: 1 (một) ngày; d) Công an tỉnh thẩm tra và giao kết quả cho Sở Tư pháp trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày; đ) Sở Tư pháp xem xét hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 2 (hai) ngày; e) Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước xem xét giải quyết và gửi kết quả về Sở Tư pháp: 45 ngày; g) Sở Tư pháp trao kết quả cho cá nhân trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận quyết định của Chủ tịch Nước. 5. Thời gian giải quyết, kết quả thực hiện:
2,067
132,362
Trong thời hạn 70 (bảy mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức trao quyết định của Chủ tịch nước cho cá nhân. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí Thôi Quốc tịch Việt Nam phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 19. Trở lại Quốc tịch Việt Nam 1. Đối tượng áp dụng: Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008. 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch nước có thẩm quyền quyết định, Sở Tư pháp là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính, cơ quan phối hợp thực hiện là Công an tỉnh, Bộ Tư pháp và cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính. 3. Hồ sơ: Cá nhân phải nộp 03 bộ hồ sơ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Thành phần hồ sơ chung: - Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (theo mẫu); - Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; - Bản khai lý lịch (theo mẫu); - Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ; - Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ như: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; Giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó; - Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam hoặc những giấy tờ cụ thể sau: + Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân; + Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con; + Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; + Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc UBND tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trên các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao. b) Ngoài các loại giấy tờ quy định chung, trong trường hợp đặc biệt cá nhân còn phải nộp thêm các loại giấy tờ sau đây: - Nếu như con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con; - Giấy tờ có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận cho cá nhân; c) Sở Tư pháp chuyển hồ sơ sang Công an tỉnh xác minh trong thời hạn 01 ngày; d) Công an tỉnh thẩm tra và trả lời kết quả trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày; đ) Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 02 (hai) ngày; e) Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tư pháp trình Chủ tịch Nước xem xét giải quyết và chuyển kết quả về Sở Tư pháp: 55 (năm mươi lăm) ngày; g) Sở Tư pháp trao kết quả cho đương sự trong thời hạn 01 (một) ngày. 5. Thời gian giải quyết, kết quả thực hiện: Trong thời hạn 75 (bảy mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức trao quyết định của Chủ tịch nước cho cá nhân. 6. Lệ phí: Mức thu lệ phí trở lại Quốc tịch Việt Nam phải nộp: thực hiện theo quy định hiện hành. Chương IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Giải quyết các trường hợp khiếu nại, tố cáo Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định. Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo trách nhiệm của mình triển khai thực hiện Quy định này tại ngành, đơn vị, địa phương mình quản lý. 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Bố trí cán bộ, công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; b) Ban hành quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân; trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong giải quyết các công việc theo cơ chế một cửa nêu ở Khoản 1 Điều 1 Quy định này; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; c) Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí (nếu có), thời gian giải quyết các công việc nêu ở Điều 1 Quyết định này tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; d) Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; đ) Thông tin, tuyên truyền để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Tư pháp. 3. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi Quy định cho phù hợp tình hình thực tế ở địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ TRONG NGÀNH GIÁO DỤC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1315/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá trong ngành giáo dục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ TRONG NGÀNH GIÁO DỤC (Kèm theo Quyết định số 3323/QĐ-BGDĐT, ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá trong ngành giáo dục, bao gồm: yêu cầu, nguyên tắc, nội dung của công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá; trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục, nhà trường; khen thưởng và xử lý vi phạm. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, cán bộ, nhà giáo, công nhân viên, người học trong toàn ngành giáo dục. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Các sản phẩm thuốc lá là các sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hay một phần nguyên liệu thuốc lá và được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi hoặc các dạng sản phẩm khác dùng để hút, nhai, ngửi và mút. 2. Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại đến sức khỏe con người và sự phát triển kinh tế - xã hội. Điều 3. Yêu cầu của công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Là nhiệm vụ thường xuyên của các nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục. 2. Nghiêm cấm hút thuốc lá ở các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục. 3. Đảm bảo phối hợp thường xuyên giữa nhà trường, địa phương và gia đình người học trong công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá.
2,089
132,363
4. Phát huy vai trò gương mẫu của nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục và sự chủ động tích cực của người học trong công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá. 5. Đảm bảo quyền của người không hút thuốc lá được sống trong bầu không khí không khói thuốc lá. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Cung cấp thông tin chính xác, khách quan liên quan đến tác hại của thuốc lá. 2. Bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá với các nội dung hoạt động của phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. 3. Nghiêm cấm người học, nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục sử dụng thuốc lá trong các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục. 4. Khuyến khích người học, nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục đang sử dụng thuốc lá thay đổi hành vi, tiến tới cai nghiện thuốc lá. Chương II NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ Điều 5. Nội dung giáo dục, tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Các chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá, trách nhiệm của người học, nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục trong việc thực hiện quy định về phòng, chống tác hại của thuốc lá. 2. Các kiến thức cơ bản về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, kinh tế và môi trường. 3. Lợi ích của việc cai nghiện thuốc lá và môi trường không thuốc lá. 4. Tuyên truyền cho người học, nhà giáo, cán bộ công nhân viên trong ngành giáo dục về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ, kinh tế và môi trường. Điều 6. Các biện pháp thông tin, giáo dục, tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Lồng ghép nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các môn học có liên quan và trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. 2. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, vẽ tranh, mít tinh, biểu diễn văn nghệ về phòng, chống tác hại của thuốc lá. 3. Tổ chức Tuần lễ quốc gia không thuốc lá và ngày Thế giới không thuốc lá 31/5. 4. Tổ chức giáo dục, tuyên truyền thông qua các hoạt động của Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 5. Phối hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức, đoàn thể tại địa phương tuyên truyền, vận động cha mẹ, người thân gương mẫu không hút thuốc lá. 6. Phối hợp nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá với nội dung hoạt động của các phong trào thi đua của ngành giáo dục và của địa phương. Điều 7. Các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Xây dựng nội quy, quy chế của nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục về cấm hút thuốc lá trong các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục. 2. Treo biển hoặc biểu tượng "Cấm hút thuốc lá" ở các hành lang, lớp học, phòng họp và các phòng làm việc tại nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục. 3. Cấm quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị, sản xuất, kinh doanh thuốc lá và các sản phẩm của thuốc lá trong các nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục. 4. Cấm nhận tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp của các đơn vị sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuốc lá dưới mọi hình thức. 5. Cấm người học, nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục tham gia các hoạt động buôn lậu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh, tiêu thụ thuốc lá trái pháp luật. 6. Đưa kết quả hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá là một trong các tiêu chí đánh giá thi đua đối với nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Bảo đảm kinh phí hoạt động phòng chống tác hại của thuốc lá 1. Kinh phí cho hoạt động phòng chống tác hại của thuốc lá được cân đối trong kinh phí chi cho hoạt động của đơn vị do ngân sách cấp hàng năm. 2. Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động phòng chống tác hại của thuốc lá. Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Vụ Công tác học sinh, sinh viên là đầu mối giúp Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá, cụ thể như sau: a) Xây dựng kế hoạch phòng, chống tác hại của thuốc lá trong toàn ngành; Chủ trì phối hợp với các Vụ bậc học đưa nội dung giáo dục phòng, chống tác hại của thuốc lá vào chương trình giảng dạy. b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị hữu quan chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá trong toàn ngành; c) Hàng năm, báo cáo Bộ trưởng tình hình thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá trong toàn ngành. 2. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham gia, phối hợp triển khai hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá. Điều 10. Trách nhiệm của các sở giáo dục và đào tạo 1. Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các cơ sở giáo dục trực thuộc thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá (Phụ lục I). 2. Hướng dẫn các trường học trực thuộc thực hiện phòng, chống tác hại của thuốc lá cho người học, cán bộ, nhà giáo, công nhân viên trong trường (Phụ lục II). 3. Tham mưu với uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong việc triển khai công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá. 4. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Công tác học sinh, sinh viên) vào dịp tổng kết năm học. Điều 11. Trách nhiệm của nhà trường và cơ sở quản lý giáo dục 1. Đẩy mạnh cuộc vận động không hút thuốc lá trong trường học, thực hiện “trường học không thuốc lá”. 2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phòng, chống tác hại của thuốc lá cho người học, cán bộ, nhà giáo, công nhân viên trong trường (Phụ lục II). 3. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan quản lý và Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Công tác học sinh, sinh viên) vào dịp tổng kết năm học. Điều 12: Khen thưởng và kỷ luật 1. Công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá là một nội dung, tiêu chuẩn để xét đánh giá tập thể, cán bộ, công chức trong công tác thi đua hàng năm. 2. Vụ Công tác học sinh, sinh viên chủ trì phối hợp với Văn phòng và các đơn vị có liên quan tổng hợp trình lãnh đạo Bộ xem xét khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá. 3. Tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định về công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. PHỤ LỤC I BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ (Sử dụng cho các Sở / Phòng Giáo dục và Đào tạo) (Kèm theo Quyết định số 3323/QĐ-BGDĐT, ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Tên Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Cách xếp loại - Đạt: Đạt trên hoặc từ 12/15 nội dung trong bảng đánh giá. - Chưa đạt: Đạt dưới 12/15 nội dung trong bảng đánh giá. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG ĐÁNH GIÁ, GIÁM SÁT CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ (Sử dụng cho các nhà trường) (Kèm theo Quyết định số 3323/QĐ-BGDĐT, ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Tên trường: Địa chỉ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Cách đánh giá - Đạt: Đạt trên hoặc từ 10/13 nội dung trong bảng đánh giá. - Chưa đạt: Đạt dưới 10/13 nội dung trong bảng đánh giá. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Ghi chú: - Nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học. Đại học, học viện gọi chung là trường đại học. - Đối với các trường phổ thông: cần có xác nhận của cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp quản lý nhà trường. - Đối với các trường đại học, đại học, học viện, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp: trường tự đánh giá. THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY CẤP DO PHẨY KHUẨN TẢ Bộ Y tế, Cục Y tế dự phòng xin thông báo tình hình tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả trên toàn quốc đến 16h00, ngày 13/8/2010 như sau: I. Tình hình dịch Theo báo cáo từ các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, trong vòng 9 ngày vừa qua trên địa bàn cả nước không có địa phương nào ghi nhận trường hợp mắc mới tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả. Hiện nay cả nước còn 3 tỉnh/thành phố có bệnh nhân tả chưa qua 14 ngày: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bộ Y tế tiếp tục chỉ đạo các Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh Y tế Công cộng TP. Hồ Chí Minh hỗ trợ địa phương trong công tác phòng chống bệnh tả; Giám đốc Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bến Tre và Cần Thơ chỉ đạo xử lý triệt để ổ dịch theo đúng Hướng dẫn xử lý ổ dịch tả ban hành kèm theo Quyết định số 1640/QĐ-BYT ngày 14/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Giám sát chặt chẽ các trường hợp tiêu chảy cấp tại địa phương, điều tra thực phẩm và nguồn nước liên quan, không để lan rộng ra cộng đồng, tuyên truyền cho người dân các biện pháp chủ động để phòng chống bệnh tiêu chảy cấp. II. Khuyến cáo của Bộ Y tế Bệnh tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây truyền nhanh, để chủ động phòng chống dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện một số nội dung sau: 1. Ăn chín, uống nước đã đun sôi, không uống nước lã. Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 2. Tuyệt đối không sử dụng nước đá không rõ nguồn gốc; không sử dụng nước ao, sông, kênh/rạch... nghi ngờ nhiễm bẩn để phục vụ cho sinh hoạt (tắm, giặt, rửa chén bát...). 3. Vì sức khỏe cộng đồng, người dân cần có ý thức bảo vệ nguồn nước ăn, uống, sinh hoạt. Không đổ chất thải, nước giặt/rửa đồ dùng của người mắc bệnh tiêu chảy xuống ao, hồ, sông, giếng... và các nguồn nước công cộng khác.
2,095
132,364
4. Trong vùng có ổ dịch, các gia đình không nên tổ chức ăn uống đông người. 5. Khi phát hiện trong gia đình có người bị tiêu chảy cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế nơi gần nhất để được khám, điều trị và cách ly kịp thời. Đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989.671115, Fax: 04.37366241, Email: baocaodich@gmail.com. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN LÃM “65 NĂM – NHỮNG MỐC SON LỊCH SỬ” VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT CHÀO MỪNG 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Công văn số 2290/BVHTTDL-VP ngày 2 tháng 7 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức các hoạt động kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh Nước CHXHCN Việt Nam; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng và Giám đốc Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam tổ chức Triển lãm “65 năm – những mốc son lịch sử” và các hoạt động văn hóa nghệ thuật chào mừng 65 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Thời gian từ 28/8 đến ngày 3/9/2010 tại Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam (số 2 Hoa Lư, Hà Nội). Điều 2. Kinh phí tổ chức hoạt động trên được trích từ nguồn kinh phí năm 2010 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam. Điêu 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Giám đốc Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Kết luận số 81-KL/TW ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Bộ Chính trị về Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ làm Trưởng ban. Điều 2. Thành viên Ban Chỉ đạo 1. Đồng chí Hoàng Trung Hải, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban; 2. Đồng chí Hồ Nghĩa Dũng, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Ủy viên thường trực; 3. Đồng chí Vũ Văn Ninh, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy viên; 4. Đồng chí Nguyễn Văn Giàu, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy viên; 5. Đồng chí Võ Đức Huy, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy khối doanh nghiệp Trung ương, Ủy viên; 6. Đồng chí Nguyễn Bắc Son, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy viên; 7. Đồng chí Nguyễn Văn Hưởng, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Công an, Ủy viên; 8. Đồng chí Nguyễn Hữu Từ, Phó Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy viên; 9. Đồng chí Phạm Viết Muôn, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Ủy viên; 10. Đồng chí Cao Viết Sinh, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên; 11. Đồng chí Trần Xuân Hà, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Ủy viên; 12. Đồng chí Nguyễn Đồng Tiến, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy viên; 13. Đồng chí Nguyễn Duy Thăng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy viên; 14. Đồng chí Đỗ Quý Doãn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy viên; 15. Đồng chí Nguyễn Văn Sản, Phó Tổng thanh tra Chính phủ, Ủy viên; 16. Đồng chí Nguyễn Hồng Trường, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Ủy viên. Điều 3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất, tổ chức, triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp xử lý để sớm ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. 2. Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện việc thông tin, tuyên truyền khách quan, chính xác, kịp thời về tình hình và các chủ trương, biện pháp xử lý đối với Tập đoàn. 3. Trưởng ban Ban Chỉ đạo phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo. Điều 4. Ban Chỉ đạo có 02 Tổ công tác và Bộ phận điều phối giúp việc Tổ công tác số 1: tái cơ cấu tổ chức, chiến lược phát triển, định hướng đầu tư và sản xuất, kinh doanh; Tổ công tác số 2: tái cơ cấu tài chính bảo đảm nguồn trả nợ, vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư; Bộ phận điều phối giúp việc đặt tại Văn phòng Chính phủ; Thành phần, nhiệm vụ của các Tổ công tác, Bộ phận điều phối do Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trưởng ban Ban Chỉ đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và thành viên Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này: 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 2. Đối tượng không chịu thuế Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh. 3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác. 4. Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu. Điều 3. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế 1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm: a. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; b. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; c. Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm: a. Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; b. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế; c. Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. Điều 5. Thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế theo quy định của Nghị định này. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có biên giới và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức được miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới tại từng khu vực.
2,078
132,365
Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ Điều 6. Căn cứ tính thuế 1. Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là: a. Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan; b. Giá tính thuế từng mặt hàng; c. Thuế suất từng mặt hàng. 2. Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là: a. Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan; b. Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa. 3. Đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế, căn cứ tính thuế là: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế. Điều 7. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế 1. Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan. 2. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan hoặc không có hợp đồng mua bán thì giá tính thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên Báo Nhân dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp vào các ngày không phát hành Báo Nhân dân, không đưa tin lên trang điện tử hoặc có phát hành, có đưa tin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin chưa được cập nhật đến cửa khẩu trong ngày thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó. Đối với các đồng ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Đối với các đồng ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Điều 8. Đồng tiền nộp thuế Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Điều 9. Thuế suất 1. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu. 2. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường: a. Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; b. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác; Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt: - Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏa thuận đã ký giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận; - Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế. c. Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Điều 10. Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hóa Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng một trong các biện pháp về thuế sau đây: 1. Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam. 2. Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. 3. Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của Pháp lệnh về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. 4. Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà ở đó có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu hoặc có biện pháp phân biệt đối xử khác theo quy định của pháp luật về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế. Điều 11. Thẩm quyền quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế tuyệt đối và biện pháp về thuế để chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hóa 1. Bộ Tài chính quy định các mức thuế suất sau đây: a. Căn cứ vào chính sách xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong từng thời kỳ của Nhà nước, định hướng phát triển của các ngành sản xuất, sự biến động về giá cả trên thị trường trong từng thời gian và kiến nghị của các tổ chức, cá nhân, Bộ Tài chính tham khảo ý kiến của các Bộ, các Hiệp hội ngành hàng để ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo nguyên tắc: - Phù hợp với danh mục nhóm hàng chịu thuế và trong phạm vi khung thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; - Góp phần bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường; - Bảo hộ sản xuất trong nước có chọn lọc, có điều kiện, có thời hạn phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. b. Trên cơ sở các thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu mà Việt Nam đã cam kết, Bộ Tài chính sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ, Hiệp hội ngành hàng để ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế tuyệt đối và thuế chống phân biệt đối xử trong trường hợp cần thiết. Chương 3. MIỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ Điều 12. Miễn thuế Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định. Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì đối với hàng hóa tạm xuất phải được nhập khẩu trở lại Việt Nam, đối với hàng hóa tạm nhập phải tái xuất ra nước ngoài. 2. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm: a. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam; b. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam; c. Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển của nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam. 4. Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng. 5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa là bưu phẩm, bưu kiện thuộc dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá tính thuế tối thiểu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
2,069
132,366
6. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm: a. Thiết bị, máy móc; b. Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; c. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này; d. Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này; đ. Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được. 7. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. 8. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ. 9. Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hóa, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn. Các dự án có hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế lần đầu quy định tại khoản này thì không được miễn thuế theo quy định tại các khoản khác Điều này. 10. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm: a. Thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí; phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; kể cả linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân nêu trên; b. Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được; c. Trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các dàn khoan và công trình nổi được Bộ Y tế xác nhận; d. Trang thiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động dầu khí; đ. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khác phục vụ cho hoạt động dầu khí. 11. Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được. 12. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được. 13. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ. 14. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất. 15. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa đó. 16. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất. 17. Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 18. Địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại khoản 6, khoản 9 và khoản 14 Điều này thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp) và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2010 quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính. 19. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và khoản 17 Điều này phải tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng thuộc diện được miễn thuế khi đăng ký Tờ khai hải quan. 20. Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan và các trường hợp khác, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với từng trường hợp. Điều 13. Xét miễn thuế Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế: 1. Hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 12 Nghị định này) được xét miễn thuế nhập khẩu. 2. Hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức. Điều 14. Xét giảm thuế Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hóa bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế. Điều 15. Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: 1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài. 2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn. 4. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế quan nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu. 5. Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong các trường hợp sau: a. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; b. Hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ. 6. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hóa tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu ủy thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này). 7. Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu. 8. Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. 9. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu. Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế.
2,084
132,367
10. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hóa cho người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc trường hợp hàng hóa bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp. 11. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó được miễn thuế, giảm thuế theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 và thay thế Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu. 2. Các doanh nghiệp đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư được tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp trước thời điểm đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp trước thời điểm đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư không quy định ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thực hiện theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời mở rộng quy mô dự án hoặc đầu tư thêm dự án mới khác, hoặc kéo dài thời gian thực hiện dự án thì ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần mở rộng quy mô dự án, phần đầu tư thêm dự án mới khác hoặc áp dụng cho thời gian kéo dài thêm của dự án thực hiện theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại thời điểm đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư. 3. Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại. 4. Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (ngày 11 tháng 01 năm 2007) mà được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (trừ xuất khẩu hàng dệt may) do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật này đến hết năm 2011. Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm ban hành Danh mục các mặt hàng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này, bao gồm: a. Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc nêu tại điểm a; phương tiện vận tải chuyên dùng nêu tại điểm b và vật tư xây dựng nêu tại điểm đ khoản 6 Điều 12; b. Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí nêu tại điểm b khoản 10 Điều 12; c. Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu nêu tại khoản 11 Điều 12; d. Nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm nêu tại khoản 12 Điều 12; đ. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nêu tại khoản 13 Điều 12; e. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án nêu tại khoản 14 Điều 12. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nêu tại điểm b khoản 6, điểm a khoản 10 và khoản 11 Điều 12 Nghị định này. Quy định các tiêu chí xác định dự án thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm: a. Dự án sản xuất vật liệu quý hiếm; b. Dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới chưa được sử dụng tại Việt Nam; c. Dự án đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành Danh mục các mặt hàng giống cây trồng, vật nuôi nêu tại khoản 7 Điều 12 Nghị định này. Quy định tiêu chí xác định dự án thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi thuế nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm: a. Dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súc tập trung, công nghiệp; b. Dự án xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến. 4. Bộ Công Thương có trách nhiệm quy định các tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm: a. Dự án sản xuất thép cao cấp; b. Dự án sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; c. Dự án đầu tư sản xuất máy phát điện cỡ lớn; d. Dự án sản xuất thiết bị máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da. 5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh để làm căn cứ xét miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này. 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ giáo dục và đào tạo để làm căn cứ xét miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này. 7. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Quy định tiêu chí thiết bị, máy móc nêu tại điểm a; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc phương tiện vận tải chuyên dùng nêu tại điểm c khoản 6 Điều 12 và điều kiện xác định hàng hóa xuất khẩu được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu nêu tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này. b. Hướng dẫn cụ thể việc thi hành Nghị định này. 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC LĨNH VỰC ĐƯỢC ƯU ĐÃI VỀ THUẾ NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ) A. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo 1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm. 2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp. 3. Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều. 4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật. 5. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, nội dung thông tin số. 6. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp. II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới 7. Trồng, chăm sóc rừng. 8. Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác. 9. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ. 10. Sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng, vật nuôi mới. 11. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối. III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao 12. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới chưa được sử dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học. 13. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường. 14. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải. 15. Nghiên cứu, phát triển và ươm tại công nghệ cao. IV. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng 16. Đầu tư xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. V. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục và thể thao 17. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá. 18. Đầu tư thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh. 19. Đầu tư thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi. 20. Đầu tư xây dựng: trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đào tạo, huấn luyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế.
2,114
132,368
21. Cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. VI. Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác 22. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên. 23. Dịch vụ cứu hộ trên biển. 24. Đầu tư xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo; nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao và nhà ở giá thấp cho các đối tượng có thu nhập thấp có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị. B. DANH MỤC LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo 1. Sản xuất kim loại màu, luyện gang. 2. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại. 3. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện. 4. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm. 5. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm. 6. Phát triển công nghiệp hóa dầu. 7. Sản xuất than cốc, than hoạt tính. 8. Sản xuất: nguyên liệu và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y. 9. Sản xuất, đầu tư, phát triển nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y; ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh. 10. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu. 11. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y. 12. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim. 13. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn. 14. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thủy; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực. 15. Sản xuất: thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe. 16. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu. 17. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da. II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới 18. Trồng cây dược liệu. 19. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm. 20. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp. 21. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản. 22. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi. 23. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi. 24. Đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy sản. 25. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súc tập trung, công nghiệp. 26. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến. III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao. 27. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu. 28. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải. 29. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu. IV. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng 30. Đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng, đầu tư sản xuất phục vụ cho việc xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp. 31. Đầu tư xây dựng phát triển: nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga. V. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc 32. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học. 33. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân. 34. Xây dựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao. 35. Thành lập: nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật. VI. Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác 36. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: vận tải bằng phương tiện tàu biển, máy bay; vận tải bằng đường sắt; vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại, tốc độ cao; vận tải bằng công-ten-nơ. 37. Sản xuất đồ chơi trẻ em. 38. Sản xuất bột giấy. 39. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da. PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC NHÓM TRANG THIẾT BỊ CHỈ ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU LẦN ĐẦU (Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CHƯƠNG TRÌNH CẤP NHÃN SINH THÁI BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 253/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình cấp nhãn sinh thái; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng Tư vấn Chương trình cấp nhãn sinh thái (sau đây gọi tắt là Hội đồng) gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên sau: - Ông Lê Kế Sơn, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Đại diện Vụ/Tổng cục/Cục của các Bộ: Công thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Xây dựng; Khoa học và Công nghệ; Giao thông vận tải; Văn hóa, Thể thao, Du lịch; Y tế. - Đại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Đại diện các Hiệp hội: Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng; Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam; Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam; - Đại diện Viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động - Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam; - Nhóm thư ký giúp việc là 03 cán bộ của Tổng cục Môi trường. Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ: 1. Xét duyệt, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt: danh mục nhóm sản phẩm, dịch vụ là đối tượng tham gia của Chương trình cấp nhãn sinh thái; tiêu chí cấp nhãn sinh thái cho các nhóm sản phẩm, dịch vụ là đối tượng của Chương trình. 2. Tư vấn, thúc đẩy triển khai Chương trình cấp nhãn sinh thái. Điều 3. Hội đồng sử dụng con dấu của Tổng cục Môi trường trong quá trình hoạt động. Bộ phận thường trực của Hội đồng là Văn phòng “Nhãn xanh Việt Nam” hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, đặt tại Tổng cục Môi trường. Ủy quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng; phê duyệt danh sách các thành viên của Hội đồng trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị như quy định tại Điều 1. Điều 4. Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng là 03 năm. Căn cứ vào tình hình thực tế, Chủ tịch Hội đồng trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung thành viên Hội đồng. Hội đồng chấm dứt hoạt động khi kết thúc Chương trình cấp nhãn sinh thái. Điều 5. Kinh phí chi hoạt động của Hội đồng được ghi vào nhiệm vụ thường xuyên từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của Tổng cục Môi trường. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC NGUYỄN SINH HÙNG, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG TẠI CUỘC HỌP VỀ VIỆC TRIỂN KHAI KỊCH BẢN LỄ KHAI MẠC ĐẠI LỄ, ĐỀ ÁN MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH VÀ KỊCH BẢN ĐÊM HỘI VĂN HÓA – NGHỆ THUẬT KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI Ngày 10 tháng 8 năm 2010, tại trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long đã chủ trì cuộc họp về việc triển khai kịch bản Lễ khai mạc Đại lễ, Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành và kịch bản Đêm Hội văn hóa – nghệ thuật kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các cơ quan: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ và Ban Tuyên giáo trung ương.
2,145
132,369
Sau khi nghe báo cáo của đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long, báo cáo của đại diện lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và ý kiến phát biểu của các đồng chí dự họp, Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long có ý kiến kết luận như sau: Hoàng thành Thăng Long được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới là sự kiện quan trọng vinh danh giá trị văn hóa – lịch sử của Thăng Long – Hà Nội, của dân tộc Việt Nam trong lịch sử hào hùng dựng nước và giữ nước. Đây là nỗ lực rất lớn của các ngành, các cấp, của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các chuyên gia, các nhà khoa học. Để phát huy ý nghĩa của sự kiện này, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu với đồng bào cả nước và nhân dân thế giới và cần phải tổ chức thật tốt Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, trong đó đặc biệt chú trọng đến 03 chương trình quan trọng là: Lễ khai mạc Đại lễ ngày 01 tháng 10 năm 2010, Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành sáng 10 tháng 10 năm 2010 và Đêm Hội văn hóa – nghệ thuật tối 10 tháng 10 năm 2010. 1. Về Lễ khai mạc Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung thực hiện tốt kịch bản Khai mạc 10 ngày Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, tổ chức tập luyện, sơ duyệt và tổng duyệt Lễ khai mạc Đại lễ. Bổ sung nội dung về việc UNESCO công nhận Hoàng thành Thăng Long là di sản văn hóa thế giới. 2. Đêm Hội văn hóa – nghệ thuật kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn chỉnh kịch bản văn học và thành lập Tổ đạo diễn Đêm hội văn hóa nghệ thuật kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội; hoàn chỉnh kế hoạch tổng thể các hoạt động thực hiện Đêm hội văn hóa, nghệ thuật kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, trong đó có các phương án phù hợp với các tình huống thời tiết. 3. Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung triển khai công tác chuẩn bị theo đúng Đề án, kế hoạch đã được phê duyệt. Dự thảo diễn văn tại Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành cần gọn và xúc tích (khoảng 1,5 trang - 2,5 trang) có tính khái quát cao và mang hào khí dân tộc, mang dấu ấn 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Chuẩn bị kỹ lời thuyết minh và người đọc trong quá trình diễu binh, diễu hành. Phải hết sức chú ý chuẩn bị chu đáo công tác lễ tân. Bộ Ngoại giao – Trưởng Tiểu Ban Lễ tân chủ trì, khẩn trương phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lập danh sách khách mời, chương trình lễ tân cụ thể, có kế hoạch phân công thực hiện, trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị; chủ trì, cùng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có thư cám ơn UNESCO và một số cá nhân, tổ chức quốc tế liên quan. 4. Về một số kiến nghị, đề xuất cụ thể: a) Về khối xếp hình, xếp chữ: Đồng ý chọn phương án: Khối xếp hình, xếp chữ ngồi ghế nhựa cao 40 cm trên nền cỏ. Đài Truyền hình Việt Nam bố trí máy quay phía trên Lăng để quay toàn cảnh. b) Đồng ý không triển khai dàn kèn đồng 1000 người, dàn hợp xướng 1000 người trước khán đài B, C và chuyển thành dàn đồng ca hát ngợi ca Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kịch bản và lựa chọn bài hát. c) Đồng ý không bố trí Đoàn đại biểu Anh hùng, Bà Mẹ Việt Nam anh hùng tham gia diễu hành; Ban Tổ chức và Tiểu Ban Lễ tân bố trí chỗ ngồi để đại biểu Anh hùng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng dự Lễ mít tinh, diễu binh và diễu hành. d) Về lắp đặt màn hình LED phục vụ lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành: Đồng ý thực hiện xã hội hóa việc lắp đặt màn hình LED để nhân dân theo dõi truyền hình trực tiếp mít tinh, diễu binh, diễu hành; Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để triển khai thực hiện; không quảng cáo trên màn hình LED trong thời gian tổ chức mít tinh, diễu binh và diễu hành. đ) Đồng ý việc chuyển nội dung thả bóng bay và chim bồ câu về cuối chương trình nghệ thuật 30 phút. e) Đồng ý việc Khối diễu hành của thành phố Hà Nội có mang theo biểu tượng Bằng của UNESCO công nhận Hoàng thành Thăng Long là Di sản văn hóa thế giới. g) Về việc mua xe ôtô phục vụ Lễ diễu binh, diễu hành: Bộ Quốc phòng sử dụng xe ô tô có sẵn để phục vụ lễ diễu binh, diễu hành. h) Trong lúc cử Quốc thiều, tất cả mọi người hát Quốc ca, đồng thời bắn 21 loạt đại bác tại Sân vận động Cột Cờ Hà Nội, Bộ Quốc phòng chuẩn bị chu đáo, bảo đảm an toàn; không tổ chức đánh chiêng, trống và kéo còi trong cả nước. i) Về địa điểm tổ chức các trận đấu của giải bóng đá quốc tế cúp Thăng Long: Cần cân nhắc kỹ, không được để ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị tổ chức Đêm Hội văn hóa – nghệ thuật vào tối 10 tháng 10 năm 2010 tại sân vận động quốc gia Mỹ Đình. k) Về kinh phí: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ động bố trí kinh phí cho các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội theo quy định; kinh phí cho Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành thực hiện theo Đề án đã được phê duyệt tại Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí và giải ngân kịp thời theo quy định hiện hành, với nguyên tắc: những hoạt động thuộc kế hoạch thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc kinh phí thường xuyên thì chi theo kinh phí thường xuyên đã được phân bổ. Những khoản phát sinh chi cho những hoạt động trực tiếp phục vụ cho Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội mới được sử dụng nguồn kinh phí kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. l) Đồng ý ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định việc mua sắm các thiết bị âm thanh, ánh sáng, công nghệ cao phục vụ Đại lễ; chỉ định thầu tư vấn, thi công các hạng mục đã được phê duyệt trong Đề án, Chương trình Đại lễ. m) Hội Cựu chiến binh Việt Nam thống nhất với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị để tổ chức lễ cầu siêu tại Quảng Trị kết hợp với viếng nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn trong Chương trình đón tiếp Đoàn đại biểu Anh hùng, Bà Mẹ Việt Nam anh hùng về dự Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. 5. Thời gian từ nay đến Đại lễ đã rất gần, yêu cầu các Thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long, các Trưởng Tiểu Ban tập trung cao vào việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch của từng kịch bản, đề án đã được phân công. Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long sẽ rà soát lần cuối và tiến hành tổng duyệt chung cả 03 chương trình vào khoảng cuối tháng 9 năm 2010. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, NĂM HỌC 2010 - 2011. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 126/2010/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân khóa VII, kỳ họp lần thứ 18 về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011 như sau: Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015. - Về tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện đúng theo hướng dẫn của Trung ương. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện. Bãi bỏ Quyết định số 2519/2003/QĐ.UB, ngày 07 tháng 8 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thu học phí và thu, chi quỹ xây dựng từ năm học 2003 – 2004 trở đi. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân ban các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
2,053
132,370
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC , ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND , ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 20 về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 139/TTr-STC, ngày 21 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bản Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND , ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính; Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND , ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND , ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị quản lý thu lệ phí, sử dụng lệ phí và đối tượng nộp lệ phí có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT. (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND, ngày 13/8/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là cấp giấy chứng nhận) nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này. Điều 2. Đối tượng được miễn lệ phí: 1. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Miễn lệ phí khi cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã. Điều 3. Trường hợp không thu lệ phí: Không thu lệ phí đối với các trường hợp điều chỉnh biến động về đất đai và tài sản do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người sử dụng đất và sở hữu tài sản trong các trường hợp sau: 1. Những sai sót do phương pháp đo đạc, xác định hoặc do chủ quan của đơn vị cấp giấy chứng nhận dẫn đến phải điều chỉnh sai sót trong Giấy chứng nhận. 2. Điều chỉnh diện tích do bị giải toả hoặc hiến, tặng, hoán đổi để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội. 3. Một số trường hợp biến động do các nguyên nhân khách quan khác. Điều 4. Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan nhà nước tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ Điều 5. Mức thu lệ phí: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 6. Việc thu, nộp lệ phí: Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định tại quyết định này. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí. Khi thu lệ phí đơn vị thu phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế. Điều 7. Việc quản lý và sử dụng lệ phí: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được theo quy định như sau: 1. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 80% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau: a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành; b) Chi phí trực tiếp cho việc thu lệ phí như: In ấn mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan; sổ sách, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước; công tác phí, chi phí thẩm định đất, tài sản liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu lệ phí; d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu nộp lệ phí; đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thực hiện các công việc liên quan đến thu lệ phí của đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 (Ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 02 (Hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c, d điểm này. 2. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại 20% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi theo quy định của Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí; số tiền lệ phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Điều khoản thi hành: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung./. BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2020 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố; Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố; Căn cứ Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tại Công văn số 188/PCLB ngày 26 tháng 7 năm 2010 và Tờ trình số 91/TTr-PCLB ngày 07 tháng 4 năm 2010,
2,225
132,371
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3523/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ 1. Các loại thiên tai chính có khả năng ảnh hưởng đến thành phố: - Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết thành phố là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. - Hầu hết các sông, rạch thành phố đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông. Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều xâm nhập sâu vào các kênh, rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành. Mực nước đỉnh triều cao nhất tại trạm Phú An – sông Sài Gòn là 1,56 m (ngày 04 tháng 11 năm 2009). Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10, tháng 11, thấp nhất là tháng 6, tháng 7. - Trung bình mỗi năm có 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới xuất hiện, hoạt động trên biển Đông. Bão và áp thấp nhiệt đới chủ yếu ảnh hưởng đến phía Nam vào các tháng cuối năm. Trong hơn 10 năm qua, có 2 cơn bão đổ bộ trực tiếp địa bàn thành phố vào năm 1997 (cơn bão số 5 – Linda, ngày 02 tháng 11 năm 1997) và năm 2006 (bão số 9 – Durian, ngày 05 tháng 12 năm 2006). - Trên địa bàn thành phố, trung bình mỗi năm có khoảng 10 cơn lốc xoáy, xuất hiện chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 10 hằng năm. Lốc xoáy chủ yếu xảy ra tại các huyện, quận ven như huyện Bình Chánh, huyện Cần Giờ, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, quận 2, quận 7, quận 8, quận 9, quận 12, quận Gò Vấp... - Ở thành phố thường xảy ra sạt lở bờ biển, bờ sông, bờ rạch vào tháng 4 đến tháng 9 hằng năm, trung bình mỗi năm có khoảng 8-10 vụ sạt lở. Sạt lở chủ yếu xảy ra tại địa bàn huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè, huyện Bình Chánh, quận Bình Thạnh, quận Thủ Đức, quận 2. - Xâm nhập mặn ở thành phố những năm gần đây trở nên gay gắt và có ảnh hưởng nhất định đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Vào mùa khô, lưu lượng của nguồn nhỏ, độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu (huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương), có năm đến tận Thủ Dầu Một; trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại (quận 9). - Trong các năm qua, thành phố bị ảnh hưởng dư chấn động đất 2 đợt vào ngày 8 tháng 11 năm 2005 (5,1 độ richter) và ngày 28 tháng 11 năm 2007 (4 độ richter). - Sóng thần tuy chưa từng xuất hiện ở thành phố nhưng đã một lần cảnh báo sóng thần đêm 26 tháng 12 năm 2006. 2. Tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn thành phố: Theo thống kê, trong 13 năm qua (1997-2009), thiên tai trên địa bàn thành phố đã làm 11 người chết, 61 người bị thương, 02 người mất tích; 509 căn nhà sập, hư hỏng nặng, 3.733 căn nhà hư hỏng một phần, 15 ghe, thuyền bị chìm và hư hỏng; 6.638,5 ha diện tích sản xuất nông nghiệp, 1.012,8 ha diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại; 08 dầm cầu, 05 cống bị hư hỏng; 9.033,5 m bờ bao và kè bị sạt lở; nhiều công trình giao thông đường bộ, cây xanh, hệ thống điện, viễn thông, trường học, bệnh viện, trụ sở cơ quan, xí nghiệp… hư hỏng. Giá trị thiệt hại ước tính trên 209 tỷ đồng. Ngoài ra, còn ảnh hưởng gián tiếp đến kinh tế - xã hội, môi trường, an ninh - trật tự. 3. Sự tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng: Biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khỏe, nhất là các tỉnh vùng đồng bằng và ven biển. Những hiện tượng của biến đổi khí hậu đó là sự gia tăng nhiệt độ, nước biển dâng, tăng nguy cơ lũ lụt, hạn hán; riêng bão và áp thấp nhiệt đới có chiều hướng diễn biến phức tạp và cấp độ gia tăng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thành phố. II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐịA BÀN THÀNH PHỐ TRONG 2 NĂM 2008 VÀ 2009 Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Chương trình hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố (Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008). Đồng thời, các sở - ngành, quận - huyện cũng đã xây dựng Chương trình hành động để triển khai thực hiện và lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị mình. Kết quả cụ thể như sau: 1. Biện pháp phi công trình: a) Công tác chỉ đạo, điều hành: - Tổ chức tổng kết công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai - tìm kiếm cứu nạn năm 2007, 2008 và triển khai kế hoạch, phương án chủ động phòng, chống lụt, bão, thiên tai - tìm kiếm cứu nạn năm 2008, 2009. - Ban hành Quyết định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn thành phố tại Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 và Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2009; Chỉ thị về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2008, 2009 trên địa bàn thành phố. Ban hành Quy chế làm việc và kiện toàn tổ chức, phân công nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. - Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2020 của thành phố (Quyết định số 5615/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2009). - Xây dựng Phương án phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào thành phố, Phương án chủ động phòng, chống, ứng phó tình trạng ngập úng do mưa lớn, triều cường trên địa bàn thành phố, Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản trên địa bàn thành phố, Phương án ứng phó khắc phục hậu quả động đất, sóng thần và sự cố tràn dầu, Phương án tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố. Đồng thời, chỉ đạo các quận - huyện, sở - ngành xây dựng phương án chi tiết tổ chức phòng, tránh, ứng phó tại từng đơn vị, địa phương. - Ban hành Quy định về công tác trực ban phòng, chống lụt, bão, thiên tai trên địa bàn thành phố (Quyết định số 02/QĐ-PCLB ngày 30 tháng 9 năm 2008). Các sở - ngành thành phố, quận - huyện đã thực hiện trực ban nghiêm túc đối với bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết xấu trên biển, sạt lở và triều cường và đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo kịp thời theo quy định. Thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn xử lý sự cố thiên tai (sạt lở, triều cường, xả lũ, mưa lớn …) đến các quận – huyện, phường – xã – thị trấn. b) Công tác quản lý tàu thuyền: - Tập trung quản lý 1.870 tàu cá, gồm 117 tàu cá trên 90 CV hoạt động đánh bắt xa bờ và 1.714 tàu cá nhỏ hơn 90 CV thường xuyên hoạt động đánh bắt ven bờ và gần bờ biển thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre... - Kiểm tra trang bị thiết bị thông tin liên lạc, phao cứu sinh và thiết bị đảm bảo an toàn trên các tàu thuyền khi ra khơi đánh bắt, nắm chắc số lượng tàu thuyền và ngư dân của thành phố đang hoạt động trên biển để hướng dẫn di chuyển phòng, tránh kịp thời và đạt hiệu quả khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết xấu xảy ra. c) Di dời dân: - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ phối hợp các sở - ngành chức năng thành phố xây dựng Dự án di dời các hộ dân tại xã đảo Thạnh An, huyện Cần Giờ vào đất liền, khảo sát và xác định địa điểm di dời, biện pháp tiến hành, các bước thực hiện trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. - Ủy ban nhân dân thành phố đã có chủ trương triển khai lập Dự án di dời 1.818 hộ của huyện Cần Giờ (1.400 hộ) và Nhà Bè (418 hộ) có nhà ở ven sông, ven biển trong khu vực nguy cơ bị sạt lở, ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ đang hoàn chỉnh đề án để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt; Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè đã phê duyệt phương án tổng thể và đang triển khai thực hiện. d) Công tác diễn tập phòng, chống lụt bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn: - Diễn tập cấp thành phố: ngày 17 tháng 11 năm 2009, thành phố đã tổ chức diễn tập kiểm tra Phương án phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2009 với tình huống giả định cơn bão số 13 (Saola) đổ bộ vào thành phố Hồ Chí Minh trùng vào thời điểm triều cường dâng cao kết hợp xả lũ ở thượng nguồn với mục đích rà soát, hoàn chỉnh lại Phương án phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào thành phố cho sát hợp với thực tế tình hình cũng như đặc thù của thành phố. Đợt diễn tập “LB.09” đã thành công và đúng mục đích, yêu cầu đề ra; Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố đã tổ chức, chỉ huy, điều hành công tác diễn tập đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản, phương tiện, trang thiết bị tham gia diễn tập. Đồng thời, sau đợt diễn tập thành phố đã tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm.
2,037
132,372
- Diễn tập cấp quận – huyện: ngày 31 tháng 10 năm 2008 huyện Nhà Bè đã tổ chức diễn tập phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tại xã Hiệp Phước; ngày 30 tháng 8 năm 2009 quận 2 đã tổ chức diễn tập phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn và di dời dân năm 2009 tại phường Thạnh Mỹ Lợi. Các đợt diễn tập nhằm giúp cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã và các tổ chức, lực lượng nắm chắc các bước vận hành cơ chế, xử lý tình huống chính xác có hiệu quả để phòng chống và hạn chế tối đa các thiệt hại về người và tài sản do lụt, bão, thiên tai có thể xảy ra trên địa bàn. đ) Công tác thông tin, tuyên truyền, cảnh báo, tập huấn phòng, chống lụt bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố đã chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đi biển, đào tạo thuyền trưởng hạng nhỏ cho ngư dân và tập huấn phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn cho lực lượng xung kích, ngư dân hành nghề đánh bắt trên biển. - Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố đã tổ chức các lớp tập huấn công tác cứu hộ, cứu nạn cho cán bộ phụ trách công tác phòng, chống lụt, bão trên địa bàn 24 quận – huyện và các sở – ngành liên quan. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố tổ chức 15 buổi tuyên truyền vận động quần chúng về công tác phòng, chống lụt, bão, cháy nổ, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn. - Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đã tổ chức 03 lớp huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy – cứu hộ, cứu nạn cho 112 người của Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, lực lượng phòng cháy, chữa cháy nồng cốt của Quân khu 7 và Đội Phòng cháy chữa cháy chuyên trách thuộc Cụm Cảng hàng không sân bay Tân Sơn Nhất; huấn luyện kỹ thuật bơi, lặn cứu hộ, cứu nạn nhằm giúp cho cán bộ chiến sĩ nắm vững các phương pháp kỹ thuật bơi, lặn thuần thục trong công tác cứu hộ, cứu nạn trên địa hình sông nước. - Sở Tài nguyên Môi trường thành phố đang triển khai kế hoạch tuyên truyền về động đất, cảnh báo sóng thần trên địa bàn thành phố. - Sở Giao thông Vận tải thành phố và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố đã khảo sát cảnh báo 42 vị trí nguy cơ sạt lở bờ sông, kênh, rạch, biển trên địa bàn thành phố và đề nghị các đơn vị, địa phương thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó. - Sở Xây dựng đã tổ chức tập huấn tại huyện Cần Giờ về các biện pháp chằng chống nhà ở; đồng thời, biên soạn và in ấn 1.000 cuốn tài liệu “Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng nhà ở phòng tránh bão lốc” để phân phát cho các quận - huyện nhằm phổ biến rộng rãi đến các hộ dân sống tại các vùng ven biển, ven kênh, rạch, khu vực xung yếu. - Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố đã bổ sung nội dung, in ấn và phân phối, phổ biến 20.000 cuốn Sổ tay hướng dẫn một số biện pháp phòng tránh, ứng phó thiên tai trên địa bàn thành phố cho các địa phương, đơn vị và người dân ở khu vực xung yếu (mỗi năm 10.000 cuốn). Xây dựng Bản đồ cảnh báo các khu vực dân cư phải di dời đến nơi an toàn khi xảy ra lụt, bão, thiên tai cung cấp cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và quận - huyện. Phối hợp với các sở - ngành, địa phương (như quận 4, quận 12, quận Bình Tân, huyện Bình Chánh, Công an thành phố…) tổ chức tập huấn công tác phòng, chống lụt, bão tìm kiếm cứu nạn cho cán bộ các phường - xã - thị trấn, phòng - ban và đơn vị trực thuộc. e) Những công tác, biện pháp phi công trình khác: - Thành lập Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố (tại Quyết định số 1121/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố). - Đầu tư kinh phí 21 tỷ đồng để mua sắm phương tiện, trang thiết bị phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm, cứu nạn, tập huấn, diễn tập phòng, chống lụt, bão, dự báo, cảnh báo thiên tai cho các sở - ngành, đơn vị và quận - huyện từ nguồn dự phòng ngân sách thành phố, Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố, Quỹ Phòng, chống lụt, bão và ngân sách quận – huyện; trong đó năm 2008 là 10 tỷ đồng, năm 2009 là 11 tỷ đồng. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ có biện pháp tăng cường quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ Cần Giờ nhằm phát huy tác dụng phòng, chống áp thấp nhiệt đới, bão, thiên tai và cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí, môi trường của thành phố. - Triển khai trồng cây thí điểm phòng chống sạt lở bờ bao trên địa bàn phường Tam Phú, quận Thủ Đức để nhân rộng trên địa bàn thành phố. - Trình Ủy ban nhân dân thành phố triển khai tổ chức thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại trên địa bàn quận 12 (03 phường) và quận Thủ Đức (02 phường). 2. Biện pháp công trình: - Trình và Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh (ban hành tại Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008). - Đầu tư xây dựng công trình bờ bao phòng, chống triều cường, bờ bao kết hợp giao thông nông thôn, chống sạt lở bờ sông, tiêu thoát nước cho 12 quận - huyện (trong đó có các tuyến bờ bao loại nhỏ thực hiện theo thiết kế định hình): năm 2008 đầu tư 156 công trình với kinh phí 226,4 tỷ đồng; năm 2009 đầu tư 128 công trình với kinh phí 282,318 tỷ đồng. - Đầu tư gia cố cấp bách các đoạn bờ bao xuống cấp có nguy cơ bị bể bờ, tràn bờ trong các đợt triều cường, xả lũ từ nguồn Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố: năm 2008 gia cố 35 đoạn bờ bao tại quận 12, quận Thủ Đức và quận Gò Vấp, kinh phí 4,29 tỷ đồng; năm 2009 gia cố 37 đoạn bờ bao tại quận 12, quận Thủ Đức, quận Bình Thạnh, huyện Củ Chi và huyện Hóc Môn, kinh phí hơn 4,87 tỷ đồng. - Đầu tư xây dựng 05 cống ngăn triều tại rạch Gò Dưa, rạch Thủ Đức, rạch Ông Dầu, rạch Đá và rạch Cầu Đúc Nhỏ (Thủ Đức) với kinh phí 122 tỷ đồng, từ nguồn ngân sách thành phố. - Chỉ đạo các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thủy lợi bờ hữu sông Sài Gòn địa bàn quận 12, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi; dự án bờ tả sông Sài Gòn địa bàn quận Thủ Đức; dự án phòng chống ngập lụt cho khu vực nội thành và quận ven như Dự án Vệ sinh môi trường TP.HCM - lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Dự án Cải thiện môi trường nước TP.HCM - Lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - kênh Tẻ - kênh Đôi, Dự án Cải tạo hệ thống thoát nước rạch Hàng Bàng, Dự án Nâng cấp đô thị TP.HCM - lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm, dự án Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên, dự án tiêu thoát nước Suối Nhum... - Xây dựng hệ thống kè các sông, rạch thường xuyên xảy ra sạt lở và có nguy cơ sạt lở cao trên địa bàn quận Bình Thạnh, quận 2, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ… - Đầu tư, xây dựng các khu neo đậu tàu thuyền hoạt động trên biển, ven biển để tránh trú bão, áp thấp nhiệt đới an toàn tại huyện Cần Giờ, sắp hoàn thành đưa vào sử dụng. - Chỉ đạo Hội Thủy lợi thành phố phối hợp với Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão thành phố tiến hành khảo sát, đề xuất dự án xây dựng, nâng cấp các tuyến đê biển, sông trên địa bàn huyện Cần Giờ (theo Quyết định số 1404/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Với việc triển khai các dự án chống ngập, trong năm 2008 đã xóa ngập được 06 điểm và giảm ngập được 11 điểm ngập; trong năm 2009 đã xoá được 30 điểm, giảm được 28 điểm ngập do mưa, xóa được 27 điểm ngập do triều. 3. Nhận xét, đánh giá: a) Những mặt tích cực: - Trong 2 năm 2008 - 2009, tình hình thiên tai tiếp tục diễn biến bất thường và phức tạp. Tuy bão không đổ bộ trực tiếp vào địa bàn thành phố nhưng các loại thiên tai như lốc xoáy, triều cường, mưa lớn, sạt lở bờ sông đã ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên đến tình hình sản xuất, đời sống, sinh hoạt của nhân dân cũng như các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Tuy nhiên, nhận thức ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai đối với sự phát triển mang tính bền vững của thành phố về kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo kịp thời và quyết liệt yêu cầu các sở - ban - ngành, quận - huyện thực hiện các biện pháp, phương án phòng, chống, ứng phó nên đã giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Bên cạnh đó, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất và đồng bộ giữa Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, chủ động thực hiện phương châm “bốn tại chỗ” và “ba sẵn sàng” trong phòng ngừa, ứng phó của các cấp ủy và chính quyền địa phương đã góp phần đảm bảo ổn định cuộc sống người dân và sản xuất kinh koanh khi xảy ra thiên tai. - Thường xuyên củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp (thành phố, sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn) để kịp thời chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đạt hiệu quả ở mỗi cấp, mỗi ngành. - Hai năm qua, thành phố đã tập trung đầu tư mạnh mẽ các công trình chống ngập, đẩy nhanh tiến độ các công trình phòng, chống triều cường, sạt lở, đê bao kết hợp giao thông nông thôn góp phần hạn chế mức độ ảnh hưởng và thiệt hại do mưa lớn và triều cường. - Cập nhật, bổ sung hoàn chỉnh các phương án chủ động phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào địa bàn thành phố, triển khai từ cấp thành phố đến quận - huyện, phường - xã - thị trấn cùng với các kịch bản tổ chức sơ tán, di dời dân đến nơi an toàn khi xảy ra lụt, bão, thiên tai, chủ động thực hiện các phương án ứng phó với tình trạng ngập úng do mưa và triều cường.
2,080
132,373
- Các cấp, các ngành, trước hết là các quận - huyện, phường - xã - thị trấn xung yếu đã kịp thời triển khai và huy động cả hệ thống chính trị ở địa phương, cơ sở thực hiện đồng bộ, kịp thời và nghiêm túc các kế hoạch phòng, tránh, ứng phó thiên tai đạt hiệu quả. Khi thiệt hại thiên tai xảy ra, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn đã kịp thời huy động lực lượng, vật tư, kinh phí nhanh chóng khắc phục với tinh thần trách nhiệm cao, giúp dân khắc phục hậu quả, ổn định sản xuất, đời sống trong thời gian sớm nhất. - Thành phố cũng đã chủ động tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, cảnh báo kịp thời bằng các hình thức thích hợp nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác trong cộng đồng dân cư để chủ động, tránh chủ quan, lơ là trong phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai. Đặc biệt, qua đợt diễn tập kiểm tra phương án phòng, chống lụt, bão cấp thành phố năm 2009 giúp cho lãnh đạo các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn nâng cao năng lực điều hành, chỉ huy, xử lý các tình huống phòng, chống, ứng phó khi xảy ra thiên tai, góp phần tuyên truyền, giáo dục ý thức trách nhiệm tự giác, chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiệt hại thiên tai trong các tầng lớp nhân dân. b) Một số hạn chế, tồn tại: Công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của thành phố trong hai năm qua còn một số mặt tồn tại, hạn chế: - Hiện nay, vẫn còn nhiều bờ bao yếu, nhỏ, xuống cấp, chân bờ bao sát bờ rạch, cao trình thấp nên đã gây ra bể bờ, tràn bờ khi triều cường dâng cao, nhất là các địa phương như quận 12, quận Thủ Đức, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi. Trong năm 2008, 2009, thành phố đã quan tâm đầu tư xây dựng nhiều công trình bờ bao phòng chống triều cường, sạt lở, bờ bao kết hợp giao thông nông thôn so với những năm trước đây tại ngoại thành và vùng ven nhưng một số địa phương triển khai còn chậm, chưa thật sự chủ động tháo gỡ vướng mắc, khó khăn nhằm đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo thủ tục đầu tư xây dựng công trình nên chưa phát huy tác dụng ngăn triều vào các đợt triều cường đã được dự báo. - Một số dự án giao thông, tiêu thoát nước đang trong quá trình thi công thiếu các giải pháp thích hợp đã gây cản dòng hoặc chưa chú ý đến phương án dẫn dòng làm giảm khả năng tiêu thoát nước hiện hữu, gây ngập úng kéo dài cho nhiều khu vực khi có mưa to hoặc triều cường. - Một số dự án thoát nước, xóa, giảm ngập đã chưa đạt tiến độ đề ra do những bất cập trong quản lý, điều hành của các Ban Quản lý dự án, năng lực thi công của các nhà thầu và những khó khăn vướng mắc trong công tác bồi thường giải tỏa, di dời công trình ngầm. - Tình trạng san lấp, lấn chiếm trái phép, xả rác xuống kênh rạch thoát nước vẫn chưa được ngăn chặn một cách hiệu quả, nhiều dự án nạo vét kênh rạch quy mô lớn chưa thể triển khai do vướng nhà dân lấn chiếm, thủ tục đền bù giải tỏa kéo dài... - Công tác phối hợp giữa các sở - ban - ngành, quận - huyện trong công tác quy hoạch, quản lý đô thị, xây dựng và triển khai các dự án thoát nước, phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị tại các khu đô thị mới, duy tu, nạo vét, bảo vệ hệ thống thoát nước và tuyên truyền giáo dục cộng đồng nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp trong công tác xóa, giảm ngập và ngăn chặn phát sinh các điểm ngập mới trên địa bàn thành phố vẫn chưa chặt chẽ và đồng bộ do những hạn chế về nguồn lực, kinh phí… - Công tác dự báo về diễn biến triều cường, bão, áp thấp nhiệt đới còn bất cập, chưa sát hợp với thực tế, điều này ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị phòng, chống và ứng phó của thành phố. III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐịA BÀN THÀNH PHỐ 1. Mục tiêu: Trước những diễn biến tác động của biến đổi khí hậu đã làm trầm trọng thêm mức độ ảnh hưởng của thiên tai. Công tác giảm nhẹ thiên tai luôn được coi là một phần không thể thiếu được trong sự phát triển bền vững. Những yêu cầu về các biện pháp giảm nhẹ đối với mọi loại thiên tai ngày càng tăng. Các tiến bộ về khoa học kỹ thuật và sự hợp tác quốc tế trên lĩnh vực thiên tai được đẩy mạnh, năng lực quản lý và điều hành của bộ máy Nhà nước đối với công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai cần phải trở nên chuyên nghiệp và phản ứng kịp thời hơn. Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 vững chắc, thực hiện đồng bộ các biện pháp, giải pháp nhằm chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra đảm bảo sự phát triển bền vững, Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 nhằm các mục tiêu chủ yếu: - Nâng cao hiệu quả công tác điều hành, tăng cường sự gắn kết và phối hợp thực hiện các kế hoạch của sở - ngành và quận - huyện. - Cụ thể hóa Chương trình hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố và các nhiệm vụ được ưu tiên; định rõ nội dung, phân công trách nhiệm, thời gian và nguồn lực bố trí cho từng nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch thực hiện chiến lược. - Đảm bảo sự lồng ghép kế hoạch, kết nối nhiệm vụ các sở - ngành và quận - huyện với công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, sự tham gia của cộng đồng và người dân thực hiện các mục tiêu của kế hoạch. - Tập trung nỗ lực cao nhất cho giải pháp phi công trình thể hiện ở tăng cường quản lí, dự báo, cảnh báo…, huy động sự tham gia của cộng đồng, người dân để phát huy hiệu quả nguồn lực của nhà nước; đồng thời huy động mọi nguồn lực của cộng đồng, của các tổ chức, cá nhân cho nhiệm vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn thành phố. 2. Nội dung kế hoạch: Những lĩnh vực ưu tiên trong kế hoạch thực hiện Chương trình hành động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 trên địa bàn thành phố: a) Đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành kịp thời, hiệu quả trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn thành phố. b) Nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai của các cấp, các ngành, nhất là các khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai. c) Nâng cao năng lực phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai cho cộng đồng dân cư và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng để xây dựng một cộng đồng an toàn. d) Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; tăng cường lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm 5 năm, 10 năm của thành phố. đ) Giảm thiểu các yếu tố cơ bản gây rủi ro thiên tai bằng các biện pháp như trồng và quản lý bền vững hệ thống rừng phòng hộ, cây xanh phòng chống sạt lở, tu bổ, củng cố và xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai… tại các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai. e) Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, dự báo, cảnh báo thiên tai đến cộng đồng, đặc biệt là dự báo bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường, cảnh báo sạt lở, động đất, sóng thần và các thiên tai khác. g) Theo dõi, đánh giá, nhận định các tác động thiên tai để thực hiện quy hoạch, dự báo nhằm giảm thiểu tác hại của thiên tai đến sự phát triển kinh tế và xã hội thành phố. IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN 1. Giải pháp phi công trình: a) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: - Mục tiêu: đảm bảo việc thực hiện công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai được thống nhất và hiệu quả xuyên suốt ở tất cả các cấp, các ngành và nhân dân; đồng thời nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân trong việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai giảm nhẹ thiệt hại. - Nội dung: rà soát, sửa đổi, xây dựng các quyết định, chỉ thị về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai áp dụng trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi công dân trong việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng ổn định đời sống của nhân dân, bảo vệ và phục hồi sản xuất, hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. - Kế hoạch thực hiện: hàng năm. - Cơ quan chủ trì: Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các sở - ngành, quận - huyện. b) Kiện toàn tổ chức bộ máy Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, các đơn vị: - Mục tiêu: tổ chức bộ máy chỉ đạo, điều hành phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai các cấp, các ngành ổn định, thống nhất, phù hợp đảm bảo hiệu quả hoạt động trong chỉ đạo, điều hành và quản lý thông suốt đáp ứng được các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của thành phố trước các tác động tiêu cực của thiên tai và sự biến đổi khí hậu. - Nội dung: + Nghiên cứu đổi tên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, các đơn vị; đồng thời thành lập Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn hoạt động theo hướng chuyên trách, độc lập, có tư cách pháp nhân và sử dụng biên chế nhà nước. + Kiện toàn tổ chức, bộ máy và xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, các đơn vị. + Nghiên cứu sự phối hợp, phân công giữa các đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn hướng tới thống nhất giữa hai nhiệm vụ.
2,052
132,374
+ Tổ chức tập huấn, đào tạo để tăng cường nguồn nhân lực, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, đặc biệt là đội ngũ cán bộ của các quận – huyện, phường – xã – thị trấn; diễn tập cho lực lượng chuyên trách và bán chuyên trách và cộng đồng dân cư phương án phòng, tránh, ứng phó với thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. + Thành lập các tổ, đội tình nguyện xung kích làm công tác ứng cứu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại các quận - huyện, phường - xã - thị trấn. - Kế hoạch thực hiện: từ năm 2010 đến 2020. - Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và Sở Nội vụ. - Cơ quan phối hợp: các sở - ngành, quận - huyện. c) Lập và rà soát các quy hoạch: Đây là nội dung quan trọng trong việc triển khai kế hoạch phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Rà soát một tập hợp các quy hoạch có liên quan đến phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai để có một đánh giá tổng thể, toàn diện và khoa học nhằm xác định các giải pháp, biện pháp hợp lý, làm cơ sở cho việc bố trí kế hoạch lồng ghép vào các dự án, các kế hoạch sở - ngành, quận - huyện, sắp xếp ưu tiên để thực hiện kế hoạch phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai một cách đồng bộ, có trọng điểm, vừa có tính cấp bách vừa có tính lâu dài. - Lập bản đồ phục vụ quản lý, cảnh báo thiên tai: bản đồ phân vùng ngập lụt, bản đồ vị trí xung yếu và di dời dân khi xảy ra thiên tai, bản đồ cảnh báo sạt lở bờ biển, sông, rạch; bản đồ cảnh báo động đất, sóng thần… + Mục tiêu: làm cơ sở để định hướng các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, rà soát quy hoạch phòng chống thiên tai, nhằm giảm thiểu thiệt hại tại các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, đảm bảo ổn định dân cư, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. + Nội dung: tổng quát và tóm tắt thiên tai như sạt lở bờ biển, sông, rạch, bão, động đất, sóng thần, ngập lụt… Xác định vị trí vùng ảnh hưởng trên bản đồ; phân vùng nguy cơ cao, trung bình, thấp đối với từng loại hình thiên tai; các vị trí an toàn để di dời dân khi xảy ra thiên tai. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2010 đến 2011. + Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. + Cơ quan phối hợp: Sở Tài Nguyên và Môi trường, Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước, Sở Giao thông Vận tải và các sở - ngành, quận - huyện. - Rà soát, bổ sung quy hoạch hệ thống đê, kè biển, đê biển: + Mục tiêu: xác định phạm vi và cấp của các tuyến đê sông, kè biển, đê biển. Xác định mức thiết kế của các tuyến đê sông, kè biển, đê biển, trong đó có xét đến yếu tố nước biển dâng. Xác định các chỉ tiêu cơ bản của đê, bao gồm tuyến đê, các thông số kỹ thuật của đê và những giải pháp củng cố đê, làm cơ sở để tổ chức, thực hiện việc xây dựng, tu bổ, quản lý, bảo vệ đê điều và lập các quy hoạch khác có liên quan đến quy hoạch đê điều. + Nội dung: rà soát, bổ sung quy hoạch hệ thống kè biển, đê biển tại huyện Cần Giờ; đê, kè sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Mương Chuối, sông Lòng Tàu, sông Đồng Nai, rạch Tôm, rạch Giồng…; đê bao, bờ bao chống triều cường, nước dâng… ven sông, rạch trên địa bàn các huyện và quận ven. + Kế hoạch thực hiện: 05 năm/01 lần, từ năm 2010 đến 2020. + Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông Vận tải, các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện liên quan. - Rà soát, điều chỉnh quy hoạch và tổ chức thực hiện tái định cư, di dời dân vùng bị ảnh hưởng thiên tai: + Mục tiêu: rà soát, điều chỉnh quy hoạch bố trí, sắp xếp lại dân cư, đặc biệt ưu tiên bố trí dân cư vùng bị ảnh hưởng thiên tai, xung yếu, trong rừng phòng hộ, khu vực sạt lở, xã đảo… đến nơi tái định cư an toàn, ổn định. + Nội dung: * Rà soát, bổ sung quy hoạch dân cư vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông, cửa sông, ven biển, tập trung chủ yếu là địa bàn huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè, huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, quận Bình Thạnh, quận Thủ Đức, quận 2... * Triển khai Dự án di dời các hộ dân tại xã đảo Thạnh An, huyện Cần Giờ vào đất liền. * Triển khai Dự án di dời 1.400 hộ dân sống trong rừng phòng hộ, ven sông, ven biển, vùng trũng thấp ở huyện Cần Giờ. * Triển khai Dự án di dời 418 hộ dân sống ven sông, trong vùng sạt lở ở huyện Nhà Bè. + Kế hoạch thực hiện: 05 năm/01 lần, từ năm 2010 đến 2020, phấn đấu đến năm 2013 hoàn thành các dự án di dời dân đã có chủ trương. + Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè. + Cơ quan phối hợp: Sở Quy hoạch và Kiến trúc, Sở Giao thông Vận tải, các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện liên quan. - Rà soát, bổ sung quy hoạch sử dụng đất gắn với nhiệm vụ phòng, chống thiên tai: + Mục tiêu: rà soát, điều chỉnh xác định mục đích sử dụng của các khu đất nhằm đảm bảo phù hợp với điều kiện thiên tai và không làm gia tăng nguy cơ thiên tai của từng vùng, làm cơ sở để quản lý, sử dụng và phát triển kinh tế - xã hội. + Nội dung: tổng hợp, báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố. + Kế hoạch thực hiện: hàng năm, 05 năm/01 lần, từ năm 2010 đến 2020. + Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường. + Cơ quan phối hợp: Sở Quy hoạch và Kiến trúc, các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện. - Rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng ở những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai: + Mục tiêu: rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng ở những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, nhất là quy hoạch xây dựng các khu dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch tại các địa bàn có nền đất yếu, thấp trũng thường xuyên xảy ra ngập lụt, đảm bảo công trình cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng chống chịu được thiên tai của từng khu vực, đồng thời không làm gia tăng thiên tai đối với khu vực lân cận, làm cơ sở để quản lý xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng. + Nội dung: tổng hợp, báo cáo tóm tắt quy hoạch xây dựng đối với từng khu vực vực thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai trên địa bàn thành phố. + Kế hoạch thực hiện: hàng năm, 05 năm/01 lần, từ năm 2010 đến 2020. + Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc. + Cơ quan phối hợp: các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện. - Rà soát quy hoạch phát triển thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu: + Mục tiêu: bảo vệ dân cư và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu. + Nội dung: nghiên cứu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến phát triển nông thôn. Nghiên cứu những giải pháp thủy lợi nhằm đảm bảo an toàn dân cư và phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở những vùng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2010 đến 2015, nghiên cứu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu đến phát triển nông thôn; năm 2016 đến 2020, nghiên cứu những giải pháp thủy lợi nhằm đảm bảo an toàn dân cư và phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở những vùng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. + Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. + Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện liên quan. d) Chương trình nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo: - Mục tiêu: đảm bảo sự chính xác trong công tác dự báo thiên tai, đặc biệt là dự báo bão, lũ, động đất và sóng thần. Đảm bảo các thông tin dự báo, cảnh báo rõ ràng, dễ hiểu và được truyền đạt kịp thời đến cơ quan các cấp, các ngành và nhân dân. - Nội dung: + Xây dựng Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn thành phố. + Nâng cao nguồn nhân lực, khoa học công nghệ và trang thiết bị tự động hóa với mạng lưới dày hơn để dự báo cảnh báo dài hạn, trung hạn và ngắn hạn ngày càng chuẩn xác. + Nâng cao năng lực thông tin, dự báo bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, xả lũ, triều cường, mưa, giông sét, hạn hán, xâm nhập mặn, động đất và cảnh báo sóng thần, sạt lở bờ biển, sông, rạch. + Tổ chức mạng truyền tin phối hợp giữa các đơn vị sử dụng kịp thời, hiệu quả các thông tin dự báo, cảnh báo các loại hình thiên tai đến tận cộng đồng dân cư để phản ứng nhanh các giải pháp xử lý, ứng phó với các tình huống thiên tai để các cấp quản lý ra quyết định kịp thời. + Thiết lập hệ thống cảnh báo cộng đồng (thiết bị đo mưa, biển báo vùng nguy hiểm, mốc cảnh báo ngập lụt, đèn tín hiệu báo bão ven biển…). + Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận hoặc cung cấp các thông tin cần thiết, nhất là về bão, lũ lụt, động đất, sóng thần. - Kế hoạch thực hiện: + Năm 2012 xây dựng Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn thành phố. + Các nội dung nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thực hiện thường xuyên hàng năm, từ năm 2010 đến 2020. - Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan phối hợp: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, Sở Giao thông Vận tải và các sở - ngành, quận - huyện. đ) Chương trình giáo dục tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng: - Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng: + Mục tiêu: nâng cao nhận thức cộng đồng và tổ chức có hiệu quả mô hình quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các cấp, các ngành, nhất là chính quyền phường - xã - thị trấn và người dân sống ở khu vực thường xuyên và có nguy cơ ảnh hưởng thiên tai. Phấn đấu 80% số dân các phường - xã - thị trấn thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thức phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai.
2,141
132,375
+ Nội dung: * Nâng cao năng lực về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho cán bộ chính quyền các sở - ngành, đơn vị, quận - huyện, phường - xã - thị trấn. * Tăng cường truyền thông, giáo dục và nâng cao năng lực cho cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai. + Kế hoạch thực hiện: chia làm 3 giai đoạn: năm 2010, năm 2011 đến 2015 và năm 2016 đến 2020, thực hiện theo Quyết định số 5615/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. + Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. + Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông và các sở - ngành, quận - huyện. - Tổ chức thông tin và tuyên truyền các hình thái thiên tai và biện pháp phòng, chống thông qua hệ thống thông tin đại chúng: + Mục tiêu: đảm bảo các thông tin cảnh báo, dự báo được truyền đạt rộng rãi và kịp thời; kiến thức phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai được phổ biến rộng rãi trong trường học, xã hội… nhằm nâng cao nhận thức của người dân, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế nhà nước và tư nhân… trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. + Nội dung: * Kiện toàn mạng lưới thông tin truyền thông quản lý thiên tai từ thành phố đến quận - huyện, phường - xã - thị trấn. * Biên tập thành chương trình để phổ biến nâng cao nhận thức cộng đồng về các hình thái thiên tai và các giải pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, phổ biến chủ trương pháp luật về phòng chống thiên tai, dự báo cảnh báo, các giải pháp ứng phó, kinh nghiệm phòng, chống thiên tai trên các kênh phát thanh và truyền hình, báo chí, website của các cấp, các ngành, các đơn vị; phát hành sổ tay, cẩm nang, tờ bướm... * Tăng thời lượng phát sóng trong mùa mưa bão, thời gian trọng điểm xuất hiện thiên tai và phát liên tục khi thiên tai xảy ra. + Kế hoạch thực hiện: * Năm 2010: hoàn thiện quy trình tiếp nhận thông tin, bản tin dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin từ các cơ quan chức năng. * Năm 2011 đến 2015: phổ cập kiến thức, thu hút sự chú ý lắng nghe của người dân trên 80%. * Năm 2016 đến 2020: phát huy chiều sâu, góp phần hình thành nếp sống thích nghi bền vững với thiên tai trong cộng đồng. + Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông. + Cơ quan phối hợp: Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Đài Truyền hình thành phố và các cơ quan báo chí. e) Chương trình bảo vệ và phát triển bền vững rừng phòng hộ: - Mục tiêu: quản lý, phát triển và sử dụng rừng bền vững, có hiệu quả trong đó có sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư địa phương nhằm đảm bảo vai trò phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần phát triển bền vững thành phố. - Nội dung: + Tổng rà soát đánh giá vốn rừng để thiết lập cơ chế quản lý, bảo vệ và sử dụng; trong đó xây dựng và củng cố hệ thống rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, xem đây là giải pháp cơ bản và quan trọng lâu dài trong phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. + Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, chi phí hoạt động cho quản lý, bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy và phòng trừ sâu bệnh hại rừng. + 100% các văn bản quy định bảo vệ rừng được tuyên truyền phổ biến đến các đơn vị và người dân trong vùng; 100% cán bộ kiểm lâm và cơ quan quản lý, bảo vệ rừng được đào tạo nâng cao năng lực; 100% khu rừng phòng hộ có quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trung hạn, dài hạn. + Kiểm kê rừng theo định kỳ; củng cố và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng và kinh tế - xã hội liên quan. + Trồng cây chắn sóng, chống sạt lở đê bao, bờ bao, kè biển, bờ sông, kênh, rạch tại các quận - huyện. - Kế hoạch thực hiện: từ năm 2010 đến 2020. - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các sở - ngành, quận - huyện. g) Chương trình tăng cường năng lực quản lý thiên tai, phát huy kinh nghiệm truyền thống và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ: - Xây dựng các kịch bản, phương án phòng, tránh, ứng phó thiên tai: + Mục tiêu: nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, đặc biệt là bảo vệ an toàn tính mạng cho nhân dân, nhất là đối với người già, trẻ em, phụ nữ... + Nội dung: xây dựng các kịch bản, phương án phòng, chống, ứng phó triều cường, mưa lớn, bão đổ bộ trực tiếp vào thành phố, xảy ra động đất, sóng thần, tìm kiếm cứu nạn...; phương án bảo vệ các công trình đặc biệt như nhà máy nước, tháp điều áp, trạm truyền tải, trạm biến thế điện (nhất là các trạm đầu mối), các trạm bơm tiêu quan trọng, các điểm tiếp nước chữa cháy… + Kế hoạch thực hiện: thường xuyên hàng năm, từ năm 2010 đến 2020. + Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. + Cơ quan phối hợp: các sở - ngành, quận - huyện. - Tăng cường năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ: + Mục tiêu: đảm bảo năng lực chỉ huy phối hợp và phản ứng nhanh của lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ các cấp, các ngành. + Nội dung: * Xây dựng Đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn thành phố đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020; lập kế hoạch quản lý, đầu tư trang bị bổ sung các phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn – cứu hộ. * Xây dựng Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn – cứu hộ trên địa bàn thành phố. * Nâng cao năng lực chỉ huy phối hợp và phản ứng nhanh của lực lượng tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành. + Kế hoạch thực hiện: * Năm 2010: xây dựng Đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn thành phố đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020; Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn – cứu hộ trên địa bàn thành phố. * Năm 2010 đến 2020: từng bước nâng cao năng lực tác nghiệp cho lực lượng cứu nạn, cứu hộ và đầu tư phương tiện, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp hóa cao. + Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố. + Cơ quan phối hợp: Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố, Công an thành phố và các sở - ngành, quận - huyện. - Hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc: + Mục tiêu: đảm bảo hệ thống thông tin liên lạc được thông suốt, đặc biệt trong thời gian trong và sau thiên tai ở tất cả các khu vực trên địa bàn thành phố. + Nội dung: nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng, chống và ứng phó thiên tai, đặc biệt là hệ thống thông tin quản lý tàu thuyền trên biển, đăng kiểm tàu thuyền hoạt động, tổ chức lắp đặt thiết bị quản lý tự động tàu thuyền tại các cửa biển. + Kế hoạch thực hiện: hàng năm, đảm bảo đến năm 2015, 100% tàu thuyền đánh bắt xa bờ có hệ thống định vị và liên lạc qua vệ tinh. + Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông. + Cơ quan phối hợp: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và các sở - ngành, quận - huyện. - Bổ sung các quy chuẩn xây dựng công trình phù hợp với thiên tai của từng địa bàn: + Mục tiêu: đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng an toàn trước thiên tai. + Nội dung: * Kiến nghị Bộ Xây dựng bổ sung các quy chuẩn xây dựng công trình phù hợp với thiên tai của từng địa bàn. * Bổ sung các quy định trong công tác quy hoạch thiết kế và thi công các công trình, kiến trúc đô thị, giao thông, thủy lợi và công trình hạ tầng khác, trong đó có quy định cốt nền xây dựng trên địa bàn thành phố. * Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn phòng chống động đất đối với các công trình xây dựng quan trọng như nhà cao tầng, chung cư, trường học, bệnh viện, trụ sở... * Kiến nghị Bộ Xây dựng lập và phổ biến phương pháp, tiêu chí đánh giá rủi ro thiên tai trong các dự án đầu tư. + Kế hoạch thực hiện: * Năm 2010 đến 2012: rà soát bổ sung và kiến nghị Bộ Xây dựng ban hành các quy chuẩn, quy phạm thiết kế xây dựng. * Năm 2013 đến 2020: hoàn thiện cập nhật bổ sung. + Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch và Kiến trúc. + Cơ quan phối hợp: các sở - ngành và quận - huyện. - Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật và sử dụng vật liệu mới vào phục vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai: + Mục tiêu: tạo ra các đột phá mới về công nghệ vật liệu mới trong xây dựng công trình phòng, chống thiên tai. + Nội dụng: * Đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đối với thiên tai ở thành phố. * Tiếp thu ứng dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; thử nghiệm các mô hình dự tính thiệt hại do thiên tai. * Ứng dụng rộng rãi, phổ cập phương pháp mô hình toán và phần mềm ứng dụng trong dự báo, cảnh báo nhận dạng lũ, triều, xói lở trên các lưu vực sông. * Áp dụng công nghệ và vật liệu mới trong việc nâng cao độ an toàn bền vững của các công trình đê điều, cầu cống, công trình chống sạt lở và xây dựng dân dụng… + Kế hoạch thực hiện: * Năm 2010: một số kết quả nghiên cứu được triển khai áp dụng. * Năm 2011 đến 2015: triển khai toàn diện, có bước tiến mới về khoa học công nghệ trong dự báo, kiểm soát lũ, kiểm soát hạn và xâm nhập mặn, dự báo giông sét, động đất và sóng thần. Ứng dụng công nghệ và vật liệu mới nâng cao khả năng bền vững các công trình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
2,088
132,376
* Năm 2016 đến 2020: đạt tới trình độ phát triển cao. + Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp: các sở - ngành và quận - huyện. h) Kiểm soát lũ từ thượng lưu: - Mục tiêu: điều tiết hồ chứa, hạn chế xả lũ để chủ động giảm ngập cho thành phố, nhất là thời điểm triều cường và mưa lớn. - Nội dung: phối hợp với các đơn vị quản lý hồ chứa Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ và các hồ chứa khác ở thượng lưu để điều tiết lưu lượng và thời gian xả lũ phù hợp. - Kế hoạch thực hiện: hàng năm, từ năm 2010 đến 2020. - Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. - Cơ quan phối hợp: Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố. i) Xã hội hóa và phát triển nguồn nhân lực: - Mục tiêu: tăng cường hiệu quả các hoạt động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại các cộng đồng thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai nhằm giảm thiểu thiệt hại. - Nội dung: + Tổ chức lực lượng tình nguyện viên, lực lượng xung kích để tham gia ứng cứu, khắc phục khi thiên tai xảy ra. + Phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội trong hoạt động chuẩn bị, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. + Xây dựng lực lượng quản lý đê nhân dân tại các phường - xã - thị trấn có đê. + Xây dựng phương án và tổ chức diễn tập huy động các đơn vị kinh tế đóng trên địa bàn để tham gia ứng cứu, xử lý các tình huống khẩn cấp. - Kế hoạch thực hiện: + Năm 2010: thành lập, kiện toàn các lực lượng tình nguyện viên, lực lượng xung kích, lực lượng quản lý đê nhân dân. + Năm 2011 đến 2020: hỗ trợ trang thiết bị cần thiết, từng bước đi vào hoạt động bền vững. - Cơ quan chủ trì: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp: Hội Chữ thập đỏ thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, các quận - huyện, phường - xã - thị trấn. k) Tăng cường hợp tác: - Mục tiêu: mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước thế giới, các hoạt động tập trung vào việc cung cấp, phổ biến các quy định, luật và thông lệ quốc tế, đổi mới phương thức hoạt động hợp tác quốc tế, đổi mới quá trình kêu gọi thu hút đầu tư ODA và FDI vào lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; phối hợp với các tỉnh bạn giải quyết các vấn đề mang tính chiến lược của vùng miền. - Nội dung: + Tăng cường và tích cực hợp tác với các nước trên thế giới và các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong nỗ lực giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và học hỏi các kiến thức mới về công tác quản lý rủi ro thiên tai. Tích cực tham gia các hội thảo quốc tế về lĩnh vực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. + Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng các cơ chế kêu gọi, tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài một cách thông thoáng nhưng vẫn tuân thủ pháp luật Việt Nam nhằm thúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như việc triển khai thực hiện các dự án, chương trình về quản lý rủi ro thiên tai đúng tiến độ và hiệu quả. + Phối hợp với các tỉnh thượng nguồn sông Sài Gòn, Đồng Nai, sông Bé và đồng bằng sông Cửu Long để thực hiện các giải pháp kiểm soát lũ, triều, bảo vệ rừng, nguồn nước và ứng phó với biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường. + Phối hợp với các tỉnh triển khai kế hoạch hoạt động khai thác hải sản, bảo đảm an toàn cho người và tàu thuyền khi xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới, sóng thần; xử lý những tình huống thiên tai xảy ra trên diện rộng; trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm, thông tin và đào tạo nguồn nhân lực phòng, chống, ứng phó thiên tai. - Kế hoạch thực hiện: từ năm 2010 đến 2020. - Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Ngoại vụ. - Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các sở - ngành liên quan. 2. Giải pháp công trình: a) Xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão tại huyện Cần Giờ: - Mục tiêu: hình thành khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá, tránh việc tàu thuyền neo đậu ở những vị trí không an toàn, va đập vào nhau, bị sóng đánh lật úp khi có bão, áp thấp nhiệt đới, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bão, áp thấp nhiệt đới gây ra; đồng thời có khả năng kết hợp với việc cung cấp dịch vụ cho tàu cá ở những nơi có điều kiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. - Nhiệm vụ chủ yếu: hoàn thành việc xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão tại huyện Cần Giờ và xây dựng quy chế quản lý, vận hành, sử dụng. - Kế hoạch thực hiện: hoàn thành trong năm 2010 để đưa vào sử dụng. - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. - Cơ quan phối hợp: các sở - ngành liên quan. b) Các dự án phòng, chống ngập úng: - Dự án Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh: + Mục tiêu: kiểm soát lũ, kiểm soát triều nhằm giải quyết bài toán ngập úng cho khu vực thành phố trong điều kiện có lũ lớn ở thượng lưu và nước biển dâng, gắn kết việc vận hành công trình kiểm soát nước với cải thiện môi trường sông, kênh, rạch. + Nhiệm vụ chủ yếu: đầu tư xây dựng hệ thống đê bao ven sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Soài Rạp và bờ tả sông Vàm Cỏ Đông đến tỉnh lộ 824; hệ thống cống kiểm soát triều khép kín tuyến đê bao (12 cống chính). + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2009 đến 2020. + Cơ quan chủ trì: Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố. + Cơ quan phối hợp: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, các sở - ngành và quận - huyện liên quan. - Dự án thủy lợi bờ tả sông Sài Gòn: + Mục tiêu: chống ngập úng khu vực phường Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh, Linh Đông thuộc quận Thủ Đức. + Nhiệm vụ chủ yếu: đầu tư xây dựng đê bao để ngăn triều cường, xả lũ. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2009 đến 2011. + Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức. + Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố. - Dự án Vệ sinh môi trường TP.HCM - lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè: + Mục tiêu: chống ngập úng cho khu vực quận 1, quận 3, quận Phú Nhuận, quận Tân Bình, quận Bình Thạnh. + Nhiệm vụ chủ yếu: cải tạo, nạo vét kênh, cống cấp 2, 3 hiện hữu và xây dựng các tuyến cống bao, thiết bị tách dòng và miệng xả ngầm. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2002 đến 2010. + Cơ quan chủ trì: Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận 1, quận 3, quận Phú Nhuận, quận Tân Bình, quận Bình Thạnh. - Dự án Cải thiện môi trường nước TP.HCM - Lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - kênh Tẻ - kênh Đôi: + Mục tiêu: chống ngập úng cho khu vực quận 1, quận 5, quận 6, quận 10. + Nhiệm vụ chủ yếu: cải tạo, nạo vét kênh, cống hiện hữu và xây dựng các cống chuyển tải và cải tạo hê thống thoát nước mưa bằng bơm. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2004 đến 2014. + Cơ quan chủ trì: Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận 1, quận 5, quận 6, quận 10. - Dự án Cải tạo hệ thống thoát nước rạch Hàng Bàng: + Mục tiêu: chống ngập úng cho khu vực quận 5, quận 6, quận 11. + Nhiệm vụ chủ yếu: cải tạo hệ thống cống thoát nước của một số tuyến đường thuộc quận 5, quận 6, quận 11 và xây dựng trạm bơm Phú Lâm. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2009 đến 2010. + Cơ quan chủ trì: Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận 5, quận 6, quận 11. - Dự án Nâng cấp đô thị TP.HCM - lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm: + Mục tiêu: chống ngập úng cho khu vực quận 6, quận 11, quận Bình Tân, quận Tân Bình. + Nhiệm vụ chủ yếu: cải thiện hệ thống cống cấp 2, 3 lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm và kênh, đường dọc kênh Tân Hóa - Lò Gốm. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2007 đến 2015. + Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận 6, quận 11, quận Bình Tân, quận Tân Bình. - Xây dựng các công trình phòng chống ngập lụt, tiêu thoát nước, nạo vét sông, kênh, rạch, xây dựng đê bao, bờ bao: + Mục tiêu: chống ngập lụt cho khu vực các huyện, quận ven. + Nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng các cống ngăn triều, lắp đặt hệ thống tiêu thoát nước, nạo vét sông, kênh, rạch, xây dựng đê bao, bờ bao kết hợp giao thông nông thôn, đặc biệt là bờ bao theo thiết kế định hình. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2010 đến 2020. + Cơ quan chủ trì: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư. + Cơ quan phối hợp: Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Sở Tài chính, các quận - huyện liên quan. - Phân lũ sông Đồng Nai sang sông Thị Vải qua sông Đồng Môn, phân lũ sông Sài Gòn qua rạch Tra: + Mục tiêu: nhằm hạ thấp mực nước trên sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, phòng chống ngập úng cho các quận, huyện ven sông. + Nhiệm vụ chủ yếu: đào mới các kênh chuyển nước lũ từ sông Đồng Nai qua sông Đồng Môn và sông Sài Gòn qua rạch Tra. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2016 đến 2020. + Cơ quan chủ trì: Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố. + Cơ quan phối hợp: các sở - ngành, quận - huyện liên quan. - Dự án thủy lợi bờ hữu sông Sài Gòn:
2,092
132,377
+ Mục tiêu: chống ngập úng trên địa bàn quận 12, quận Gò Vấp, huyện Củ Chi và huyện Hóc Môn. + Nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng đê bao và các cống dưới đê. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2008 đến 2010. + Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận 12, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn. - Dự án tiêu thoát nước và cải thiện ô nhiễm kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên: + Mục tiêu: chống ngập úng bảo vệ các khu vực thuộc quận 8, quận 12, quận Gò Vấp, quận Bình Tân, quận Bình Thạnh, quận Tân Bình, quận Tân Phú, huyện Bình Chánh. + Nhiệm vụ chủ yếu: nạo vét kênh và xây mới, sửa chữa cống điều tiết, cửa xả và cầu giao thông. + Kế hoạch thực hiện: hoàn thành vào năm 2010. + Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận 8, quận 12, quận Gò Vấp, quận Bình Tân, quận Bình Thạnh, quận Tân Bình, quận Tân Phú, huyện Bình Chánh. - Dự án tiêu thoát nước Suối Nhum: + Mục tiêu: chống ngập úng khu vực suối Xuân Trường, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức. + Nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng hệ thống kênh và cống tiêu thoát nước. + Kế hoạch thực hiện: hoàn thành vào năm 2010. + Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Cơ quan phối hợp: Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, quận 9. c) Các dự án phòng, chống sạt lở bờ biển, sông, rạch: - Dự án đê biển Cần Giờ: + Mục tiêu: củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển nhằm đảm bảo an toàn dân sinh, kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ven biển trước nguy cơ nước biển dâng theo chương trình nâng cấp đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009. + Nhiệm vụ chủ yếu: * Củng cố, chống xuống cấp và chống vỡ các tuyến đê, kè biển đã được đầu tư. * Xây dựng mới các đoạn đê, kè biển, đê cửa sông nhằm hoàn thiện các hệ thống đê biển để bảo vệ các khu dân cư, đô thị nằm sát biển, trước các tác động gió bão, nước biển dâng. * Kết nối đê, kè biển, đê cửa sông với hệ thống giao thông quốc gia thúc đẩy phát triển đa ngành, đa mục tiêu và bảo đảm an ninh quốc phòng cho khu vực. * Trồng cây phòng hộ trước và sau đê, kè vừa để chống sóng cho đê, kè, chống cát bay, vừa cải tạo môi trường sinh thái. + Kế hoạch thực hiện: giai đoạn 1 (năm 2010 đến 2012) chủ yếu trồng cây, đắp đất khép kín tuyến; giai đoạn 2 (năm 2013 đến 2020) chủ yếu gia cố mặt đê, mái đê, xây dựng hoàn thiện hệ thống đê, kè. + Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các sở - ngành liên quan. - Dự án chống sạt lở bờ sông khu vực cầu Phước Long huyện Nhà Bè: + Mục tiêu: chống sạt lở bờ sông bảo vệ dân cư khu vực cầu Phước Long huyện Nhà Bè. + Nhiệm vụ chủ yếu: đầu tư xây dựng bờ kè bảo vệ. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2008 đến 2010. + Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông Vận tải. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè. - Dự án chống sạt lở bờ sông khu vực cầu Rạch Tôm huyện Nhà Bè: + Mục tiêu: chống sạt lở bờ sông bảo vệ dân cư khu vực cầu Rạch Tôm huyện Nhà Bè. + Nhiệm vụ chủ yếu: đầu tư xây dựng bờ kè bảo vệ. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2008 đến 2010. + Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông Vận tải. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè. - Dự án chống sạt lở kênh Thanh Đa quận Bình Thạnh (đoạn 1.3): + Mục tiêu: chống sạt lở bảo vệ dân cư tại kênh Thanh Đa (đoạn 1.3), phường 26, quận Bình Thạnh. + Nhiệm vụ chủ yếu: đầu tư xây dựng bờ kè bảo vệ. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2009 đến 2011. + Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông Vận tải. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh. - Dự án kè dọc sông Sài Gòn thuộc khu phố 3, phường Thảo Điền, quận 2: + Mục tiêu: chống ngập úng, chống sạt lở bảo vệ dân cư khu phố 3, phường Thảo Điền, quận 2. + Nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng đập và cống, kết hợp kè bảo vệ và trạm bơm tiêu thoát nước khi có mưa lớn. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2010 đến 2011. + Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân quận 2. + Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Chống sạt lở bờ sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Mương Chuối, sông Lòng Tàu, sông Soài Rạp, sông Đồng Nai, rạch Tôm, rạch Giồng…: + Mục tiêu: bảo vệ dân cư các khu vực có nguy cơ sạt lở cao thuộc quận 2, quận Bình Thạnh, quận Thủ Đức, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ. + Nhiệm vụ chủ yếu: đầu tư xây dựng bờ kè bảo vệ. + Kế hoạch thực hiện: từ năm 2010 đến 2020. + Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông Vận tải. + Cơ quan phối hợp: các sở - ngành và quận - huyện liên quan. d) Xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh: - Mục tiêu: xác định các khu vực có nguy cơ xảy ra động đất, cường độ động đất để cảnh báo kịp thời, hạn chế thiệt hại do động đất gây ra. - Nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng 02 trạm quan trắc động đất đặt tại thành phố. - Kế hoạch thực hiện: từ năm 2011 đến 2012. - Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan phối hợp: Viện Vật lý Địa cầu, các sở - ngành và quận - huyện liên quan. đ) Sửa chữa, xây dựng hệ thống công trình thủy lợi phục vụ ổn định và phát triển dân sinh trong vùng bị ảnh hưởng của thiên tai: - Mục tiêu: nâng cao ổn định, giảm tổn thất, tiết kiệm nước, nâng cao hiệu quả cấp, thoát nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong vùng bị ảnh hưởng của thiên tai gắn với chương trình xóa đói giảm nghèo, ổn định dân cư, an ninh, chính trị xã hội và an ninh quốc phòng. - Nhiệm vụ chủ yếu: đánh giá thực trạng công trình và công tác quản lý; nghiên cứu và đầu tư thực hiện các giải pháp kỹ thuật sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình; nâng cao năng lực quản lý các hệ thống. - Kế hoạch thực hiện: đến năm 2015, đánh giá thực trạng các hệ thống công trình hiện có, nghiên cứu các giải pháp nâng cấp, hiện đại hóa; đầu tư nâng cấp, xây dựng và hiện đại hóa các hệ thống quan trọng, ưu tiên (khoảng 65% số hệ thống). Đảm bảo phát huy được tối đa năng lực thiết kế của công trình. - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp: các sở - ngành, quận - huyện liên quan. (Đính kèm chi tiết danh mục, thời gian và kinh phí thực hiện từng chương trình, dự án). V. NGUỒN KINH PHÍ 1. Nguyên tắc huy động nguồn tài chính thực hiện kế hoạch: nguồn tài chính phục vụ cho nhiệm vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tuy được ưu tiên cao song vẫn nằm trong tổng thể ngân sách nhà nước và nguồn lực xã hội có thể huy động được. Vì vậy, mọi yêu cầu đặt ra phải quán triệt nguyên tắc thực hiện đồng bộ, theo giai đoạn và có trọng điểm, vừa có tính cấp bách vừa có tính lâu dài. Nhà nước đảm bảo các nguồn lực cần thiết; đồng thời huy động sự đóng góp của cộng đồng và toàn xã hội để đầu tư cho phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. 2. Các loại chương trình, dự án, công trình và nguồn kinh phí đầu tư: a) Ngân sách Trung ương: đầu tư các dự án chống ngập, tiêu thoát nước, thủy lợi, đê biển, đê bao… có quy mô và kinh phí đầu tư lớn. b) Ngân sách tập trung thành phố: đầu tư các công trình phòng, chống thiên tai, tiêu thoát nước, thủy lợi, đê bao kết hợp giao thông nông thôn, công trình phòng chống sạt lở, dự án di dời dân, khu neo đậu tàu thuyền, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng, chống lụt, bão, thiên tai - tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.... c) Ngân sách dự phòng thành phố: xử lý các yêu cầu ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, phục vụ cho phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong trường hợp cần thiết, cấp bách. d) Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố và quận – huyện: đầu tư xây dựng các công trình phòng, chống lụt, bão xung yếu, mua sắm trang thiết bị, tập huấn, diễn tập phòng, chống lụt, bão, thiên tai – tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, khắc phục thiệt hại, sự cố do thiên tai gây ra… đ) Ngân sách sở - ngành, đơn vị, quận - huyện: đầu tư, trang bị những điều kiện thiết yếu phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền, phòng, chống lụt, bão, thiên tai – tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố do thiên tai gây ra theo phương châm “bốn tại chỗ”. e) Nguồn vốn ODA: ưu tiên bố trí cho mục tiêu, dự án phòng, chống thiên tai, tranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế cho việc chuyển giao công nghệ, hỗ trợ nâng cao nhận thức cộng đồng, đào tạo nguồn nhân lực cho phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. f) Nguồn kinh phí các tổ chức, cá nhân đóng góp do Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố, quận – huyện, phường – xã – thị trấn quản lý: hỗ trợ nhân dân vùng bị thiên tai để khắc phục thiệt hại, giảm bớt khó khăn và ổn định cuộc sống từ việc huy động nguồn vốn xã hội. Đặc biệt, có cơ chế khuyến khích người dân đầu tư nâng cấp nhà ở đảm bảo an toàn với thiên tai. 3. Kinh phí thực hiện kế hoạch: - Giai đoạn từ năm 2010 đến 2015: 46.323.177.000.000 đồng; - Giai đoạn từ năm 2016 đến 2020: 6.195.620.000.000 đồng. Tổng kinh phí: 52.518.797.000.000 đồng. Trong đó: - Giải pháp phi công trình: 2.144.320.000.000 đồng (dự kiến nguồn ngân sách thành phố chi khoảng 2.100.000.000.000 đồng, Quỹ Phòng chống lụt bão thành phố chi khoảng 44.320.000.000 đồng). - Giải pháp công trình: 50.374.477.000.000 đồng, gồm 16 dự án đã có chủ trương và 04 dự án chưa có chủ trương, cụ thể:
2,088
132,378
+ Ngân sách thành phố: 20.691.477.000.000 đồng cho 18 dự án, chiếm tỷ lệ 41,08% (thành phố đã ghi vốn 398.000.000.000 đồng); + Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 231.000.000.000 đồng cho 01 dự án, chiếm tỷ lệ 0,5% (đã ghi vốn 44.000.000.000 đồng); + Nguồn vốn nước ngoài hỗ trợ (vốn của Ngân hàng thế giới Nhật Bản, ADB, WB) 17.922.000.000.000 đồng cho 03 dự án, chiếm tỷ lệ 35,53%; + Còn lại 11.530.000.000.000 đồng để thực hiện dự án Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính phủ, ODA, chiếm tỷ lệ 22,89%. (Trong 20 dự án thì có 01 dự án sử dụng cả ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố, 03 dự án sử dụng cả ngân sách Trung ương, ngân sách thành phố và nguồn vốn tài trợ của nước ngoài). Số kinh phí giai đoạn từ năm 2010 – 2015 và năm 2016 - 2020 là số ước thực hiện sẽ được điều chỉnh khi các đơn vị lập dự án đầu tư cụ thể và khi có sự biến động của yếu tố thị trường, lương… VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, cụ thể: - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch của các sở - ngành, quận - huyện. - Làm đầu mối quan hệ với các tổ chức quốc tế để huy động nguồn lực thực hiện kế hoạch. - Tổng hợp đánh giá thực hiện kế hoạch của các sở - ngành, quận - huyện theo từng giai đoạn để trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh bổ sung kế hoạch. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì và phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố để cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn, nguồn tài trợ khác. Trong đó, cần ưu tiên nguồn vốn đảm bảo cho các giải pháp phi công trình nhằm thực hiện kế hoạch toàn diện, huy động sự tham gia của cộng đồng, nâng cao hiệu quả đầu tư các công trình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. 3. Các sở - ngành: theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp của kế hoạch liên quan đến sở - ngành mình có hiệu quả. Tổng hợp báo cáo kết quả cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 4. Ủy ban nhân dân các quận - huyện: theo đặc thù của địa phương mình xây dựng các dự án cụ thể xác định các nội dung cần ưu tiên, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch. Cần tập trung hoàn thành chương trình, dự án được giao trong kế hoạch bao gồm: tu bổ và xây dựng các công trình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của địa phương, nâng cao nhận thức cộng đồng, tổ chức các lực lượng tham gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, lập kế hoạch phương án bảo vệ dân, lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, định kỳ hàng năm và 5 năm báo cáo kết quả thực hiện cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. VII. SƠ KẾT, TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, các sở - ngành, quận - huyện thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch theo các tiêu chí và mốc thời gian như sau: I. Tiêu chí đánh giá: 1. Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. 2. Hiệu quả đầu tư cho các chương trình, dự án phòng, chống thiên tai. 3. Năng lực thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai của cơ quan chuyên môn; năng lực tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của các lực lượng chuyên trách, bán chuyên trách; công tác giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng và khả năng tự phòng ngừa, ứng phó với thiên tai của các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn và người dân. 4. Cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai các cấp, các ngành và cơ chế làm việc, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, lực lượng trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. 5. Kết quả lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và các sở - ngành, quận - huyện. 6. Sự thích ứng và phát triển bền vững, ổn định của địa phương trước tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu. 7. Ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong công tác phòng, chống thiên tai. II. Thời gian đánh giá: Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố: 1. Năm 2010: sơ kết 01 năm thực hiện kế hoạch và 03 năm thực hiện Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020. 2. Năm 2015: tổng kết 05 năm thực hiện kế hoạch. 3. Năm 2020: tổng kết kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRAO THƯỞNG CHO CÁC TÁC PHẨM XUẤT SẮC TRONG CUỘC THI SÁNG TÁC TRANH CỔ ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945 - 19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9 /2010); CUỘC THI SÁNG TÁC TRANH CỔ ĐỘNG VỀ ĐỀ TÀI “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-BVHTTDL ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thực hiện các công việc chuẩn bị cho Hội nghị Toàn quốc Tổng kết 10 năm thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; Căn cứ Quyết định số 644/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức cuộc thi sáng tác tranh cổ động tuyên truyền kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010); Căn cứ biên bản chấm tranh của Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Ban Tư vấn và Thể lệ cuộc thi sáng tác tranh cổ động tuyên truyền kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010); tranh cổ động về đề tài “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Trao thưởng cho các tác giả (Có danh sách kèm theo) có tác phẩm xuất sắc trong cuộc thi sáng tác tranh cổ động tuyên truyền kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010), gồm: + 01 giải nhất: 7.000.000đ (bảy triệu đồng); + 02 giải nhì: 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho mỗi giải; + 03 giải ba: 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho mỗi giải; + 10 giải khuyến khích: 1.000.000đ (một triệu đồng) cho mỗi giải. 2. Trao thưởng cho các tác giả (Có danh sách kèm theo) có tác phẩm xuất sắc trong cuộc thi sáng tác tranh cổ động về đề tài “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, gồm: + 01 giải nhất: 7.000.000đ (bảy triệu đồng); + 02 giải nhì: 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho mỗi giải; + 03 giải ba: 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho mỗi giải; + 10 giải khuyến khích: 1.000.000đ (một triệu đồng) cho mỗi giải. 3. Giải phong trào cho đơn vị (Có danh sách kèm theo) đã có nhiều tác phẩm tham gia cuộc thi sáng tác tranh cổ động tuyên truyền kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010); cuộc thi sáng tác tranh cổ động về đề tài “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, gồm: 01 giải phong trào: 5.000.000đ (năm triệu đồng). Điều 2. Kinh phí trao giải thưởng cuộc thi lấy từ kinh phí hoạt động sự nghiệp của Cục Văn hoá cơ sở. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Văn hoá cơ sở, các tác giả và đơn vị có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TÁC GIẢ, TÁC PHẨM XUẤT SẮC TRONG CUỘC THI SÁNG TÁC TRANH CỔ ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2830/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) I. Tranh cổ động tuyên truyền kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945-2/9/2010) 01 Giải Nhất: Tác giả: Bùi Đại Hào-25, ngõ 77 Bùi Xương Trạch, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội Tác phẩm: 65 năm Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam 02 Giải Nhì: 1. Tác giả: Nguyễn Ngần- Trung tâm Văn hóa tỉnh Hà Nam Tác phẩm: Ngày hội non sông 2. Tác giả: Bùi Đại Hào-25, ngõ 77 Bùi Xương Trạch, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội Tác phẩm: Không có gì quý hơn độc lập, tự do 03 Giải Ba: 1. Tác giả: Nguyễn Thị Hường-Lớp K14ĐH, Khoa TDCN, Viện ĐH Mở Hà Nội Tác phẩm: Chào mừng 65 năm đất nước độc lập 2. Tác giả: Lê Đức Tuấn Định- Xóm Thượng, Cự Khê, Thanh Oai, Hà Nội Tác phẩm: Việt Nam muôn năm 3. Tác giả: Nguyễn Tuấn Khởi -TT cơ khí số 5 xã Tây Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội Tác phẩm: Kỷ niệm 120 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 10 Giải Khuyến khích: 1. Tác giả: Nguyễn Anh Minh- Sở VHTTDL tỉnh Vĩnh Phúc Tác phẩm: Kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9 2. Tác giả: Đỗ Trung Kiên-106, ngõ 68 đường Cầu Giấy, Hà Nội
2,077
132,379
Tác phẩm: Độc lập, tự do 3. Tác giả: Nguyễn Văn Bình-209B Phan Văn Trị, P14, Q. Bình Thạnh, TPHCM Tác phẩm: 19/5/1890-2010 4. Tác giả: Trịnh Bá Quát- Số 11/151 Thanh Nhàn, Hà Nội Tác phẩm: Xây dựng đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn 5. Tác giả: Nguyễn Mạnh Tuấn- Trung tâm Văn hóa tỉnh Vĩnh Phúc Tác phẩm: Độc lập, Tự do, Hạnh phúc 6. Tác giả: Trần Duy Trúc-28 Bình Minh II, P. Phạm Ngũ Lão, TP Hải Dương. Tác phẩm: 65 năm đất nước nở hoa, nhà nhà hạnh phúc 7. Tác giả: Cao Tuấn Việt-Tổ 3, TT Đông Hưng, H. Đông Hưng, Thái Bình Tác phẩm: Chào mừng 65 năm Cách mạng Tháng tám và Quốc khánh 2/9 8. Tác giả: Đinh Thị Thu Mai- Hội VHNT tỉnh Hải Dương Tác phẩm: Chào mừng kỷ niệm 120 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 9. Tác giả: Đỗ Quang Sực- Trung tâm VH tỉnh Kon Tum Tác phẩm: Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh 10. Tác giả: Nguyễn Thanh Bình-Trung tâm Văn hóa tỉnh Bình Thuận. Tác phẩm: Đẩy mạnh CHN, HĐH đất nước II. Tranh cổ động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” 01 Giải Nhất: Tác giả: Nguyễn Anh Minh-Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc Tác phẩm: Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng 02 Giải Nhì: 1. Tác giả: Trịnh Bá Quát- Số 11/151 Thanh Nhàn, Hà Nội Tác phẩm: Văn hóa là gốc của sự phát triển bền vững 2. Tác giả: Lương Xuân Hiệp-29 Cửa Nam, Hà Nội Tác phẩm: Vì môi trường xanh, sạch, đẹp 03. Giải Ba: 1. Tác giả: Nguyễn Ngần- Trung tâm VH tỉnh Hà Nam Tác phẩm: Gia đình văn hóa 2. Tác giả: Trần Duy Trúc-28 Bình Minh II, P. Phạm Ngũ Lão, TP Hải Dương. Tác phẩm: Giữ cho Thánh địa Mỹ Sơn và văn hóa Cồng Chiêng mãi mãi trường tồn 3. Tác giả: Lê Văn Luyến-Tổ 13 khối phố 3 phường Sơn Phong, TP Hội An, Quảng Nam Tác phẩm: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc! 10 Giải Khuyến khích: 1. Tác giả: Nguyễn Việt Cường-Trung tâm Văn hóa TP. Cần Thơ Tác phẩm: Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa 2. Tác giả: Lưu Yên Thế-Số 2 Hoàng Diệu, Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội Tác phẩm: Xây dựng đời sống văn hóa phong phú, lành mạnh 3. Tác giả: Nguyễn Thanh Hải-P1C2 An Dường, Tây Hồ, Hà Nội Tác phẩm: Gia đình văn hóa 4. Tác giả: Nguyễn Tuấn Khởi-D5 KTT Công ty cổ phần xây dựng số 5 Tác phẩm: Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa 5. Tác giả: Hà Huy Chương-Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Hải Dương Tác phẩm: Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc 6. Tác giả: Phó Nhiêu-Trung tâm VHTT huyện Đông Hưng, Thái Bình Tác phẩm: Gia đình văn hóa, xã hội phồn vinh 7. Tác giả: Trần Văn Binh-Phòng VHTT huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Tác phẩm: Gia đình văn hóa, xã hội phồn vinh 8. Tác giả: Nguyễn Phúc Khôi-Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Bình Tác phẩm: Đời sống văn hóa nâng cao, nhà nhà hạnh phúc 9. Tác giả: Lê Đức Tuấn Định-Xóm Thượng, Cự Khê, Thanh Oai, Hà Nội Tác phẩm: Xây dựng môI trường sống xanh, sạch, đẹp 10. Tác giả: Cao Tuấn Việt-Tổ 3, TT Đông Hưng, H. Đông Hưng, Thái Bình Tác phẩm: Một nét đẹp văn hóa ở khu dân cư III. Giải phong trào của cuộc thi sáng tác tranh cổ động tuyên truyền kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh Nước Cộng hòa xã hội chũ nghĩa Việt Nam; Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa: 1. Trung tâm Văn hoá tỉnh Hòa Bình THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HOÀNG TUẤN ANH VỀ VIỆC CHUẨN BỊ HỘI NGHỊ TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” (2000 - 2010) Ngày 11 tháng 8 năm 2010, tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh đã chủ trì cuộc họp về việc kiểm tra công tác chuẩn bị Hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tham dự cuộc họp có Thứ trưởng Huỳnh Vĩnh Ái và lãnh đạo các đơn vị: Cục Văn hóa cơ sở, Văn phòng Bộ và Vụ Thi đua-Khen thưởng. Sau khi nghe Cục Văn hoá cơ sở báo cáo tiến độ, một số đề xuất, ý kiến của Thứ trưởng Huỳnh Vĩnh Ái, Bộ trưởng kết luận: 1. Cục Văn hoá cơ sở là đơn vị nòng cốt triển khai các công tác chuẩn bị tổ chức Tổng kết 10 năm thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Giao Phó Cục trưởng Vương Duy Bảo chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về công tác tổ chức Hội nghị. 2. Một số nhiệm vụ sắp tới: a. Thành lập các tiểu ban chuyên môn: - Tiểu ban Nội dung: Cục Văn hóa cơ sở làm Trưởng tiểu ban, phụ trách chuẩn bị nội dung Hội nghị, dự thảo Báo cáo Tổng kết, dự thảo các bài phát biểu của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước. - Tiểu ban Thi đua - Tuyên truyền: Vụ Thi đua-Khen thưởng làm Trưởng tiểu ban, phụ trách công tác khen thưởng, tuyên truyền. - Tiểu ban Hậu cần: Văn phòng Bộ làm Trưởng tiểu ban, phụ trách công tác lễ tân, đưa đón đại biểu, mời Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự và chỉ đạo Hội nghị. Các Tiểu ban được thành lập sớm xây dựng kế hoạch công tác của Tiểu ban trong tuần 34, từ ngày 16-22 tháng 8 năm 2010. Vụ Kế hoạch, Tài chính hướng dẫn về kinh phí. b. Cục Văn hoá cơ sở sớm tham mưu kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chuẩn bị nội dung họp Ban Chỉ đạo Trung ương Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” về chuẩn bị Hội nghị vào tuần 35, từ ngày 23-29 tháng 8 năm 2010, trong đó có nội dung góp ý dự thảo lần 1 báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Phong trào. 3. Tổ chức Hội nghị: - Thời gian: cuối tháng 11 năm 2010. + Phương án 1: 01 ngày. + Phương án 2: 1 ½ ngày - Địa điểm: + Phương án 1: Cung Văn hóa Hữu nghị Việt - Xô, Hà Nội. + Phương án 2: Lựa chọn 01 địa điểm khác phù hợp cho 1000 đại biểu. 4. Một số vấn đề khác: - Cục Văn hóa cơ sở khẩn trương báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả của 03 đoàn công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương kiểm tra phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại 6 tỉnh của 03 khu vực; kết quả 02 Hội thảo chuyên đề Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trước 30 tháng 8 năm 2010. - Lãnh đạo Bộ sẽ trực tiếp dự, chỉ đạo 03 tỉnh: An Giang, Quảng Nam, Vĩnh Phúc tổ chức hội nghị điểm Tổng kết 10 năm thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Cục Văn hoá cơ sở theo dõi lịch tổ chức và phối hợp với Ban Chỉ đạo Phong trào các địa phương chuẩn bị nội dung. - Về công tác tuyên truyền: Tiểu ban Thi đua-Tuyên truyền phối hợp với các đơn vị liên quan lập Kế hoạch tuyên truyền và tổ chức các hoạt động tuyên truyền phục vụ trước, trong và sau Hội nghị. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo để các đơn vị liên quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 4107/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 66/TTrSNN&PTNT ngày 10/6/2010 về việc đề nghị ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các ban, ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2850 /2010/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này qui định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các hoạt động liên quan đến đê điều sau phải được UBND tỉnh cấp giấy phép: a) Cắt xẻ đê để xây dựng công trình; xây dựng cống qua đê; khoan đào trong phạm vi bảo vệ đê điều và xây dựng công trình đặc biệt (công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thông tin liên lạc, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm; Cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; Di tích lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; Cụm tuyến dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao) trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông. b) Xây dựng công trình ngầm; Khoan, đào để khai thác nước ngầm trong phạm vi một kilomet (1km) tính từ biên ngoài phạm vi bảo vệ đê điều. c) Sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu tàu, thuyền, bè, mảng. d) Nạo vét luồng, lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều. e) Để vật liệu, đào ao, giếng ở bãi sông. Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP CHO CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU Điều 3 . Hồ sơ xin cấp giấy phép : a) Thành phần hồ sơ : - Văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép cho các hoạt động cụ thể liên qua đến đê điều. - Quyết định của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của công trình, dự án có liên quan đến đê điều. - Quyết định của cấp có thẩm quyền về phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình (đối với dự án thực hiện 2 bước); phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với dự án thực hiện 1 bước).
2,139
132,380
- Ý kiến bằng văn bản của các cấp, các ngành liên quan về công trình, dự án gồm : Tài liệu khảo sát địa hình, địa chất (bao gồm báo cáo kết quả khảo sát, biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát và các bản vẽ như Bình đồ hiện trạng, Cắt dọc, Cắt ngang ...); bản thuyết minh và các bản vẽ kỹ thuật. - Tài liệu tính toán về ảnh hưởng của công trình đến thoát lũ, dòng chảy, lòng sông, bờ sông và an toàn đê điều đã được cơ quan chức năng có tư cách pháp nhân thẩm định bằng văn bản (đối với hoạt động ở bãi sông, lòng sông); - Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu thi công công trình; - Tiến độ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Văn bản cam kết của tổ chức, cơ quan, đơn vị xin cấp giấy phép và của nhà thầu thi công về thực hiện theo đúng giấy phép cho phép của UBND tỉnh, về chấp hành các quy định của Luật đê điều và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công trình đê điều, không làm cản trở gây ách tắc dòng chảy trong quá trình thi công và trong mùa lụt, bão. b) Số lượng hồ sơ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phải chuẩn bị: - Đối với các trường hợp: Cắt xẻ đê để xây dựng công trình (bao gồm cả xây dựng cống qua đê); Khoan đào trong phạm vi bảo vệ đê điều và xây dựng công trình đặc biệt (công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thông tin liên lạc, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm; Cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; Di tích lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; Cụm tuyến dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao) trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông: 04 bộ Hồ sơ (01 bộ bản chính, 03 bộ bản sao). - Đối với các trường hợp còn lại : 03 bộ hồ sơ (01 bộ bản chính, 02 bộ bản sao). c) Chất lượng, hình thức Hồ sơ : - Hồ sơ phải rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa. Từng loại tài liệu được đánh số thứ tự theo mục lục và sắp xếp theo đúng thứ tự mục lục. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của Hồ sơ. Điều 4. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp giấy phép Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra nội dung hồ sơ và tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến đê điều. Điều 5. Trình tự cấp giấy phép 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 3 của Quy định này. 2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức cá nhân xin cấp giấy phép hoàn chỉnh hồ sơ. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết; nếu đủ điều kiện thì trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. Thời gian giải quyết của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc. Đối với những hoạt động quy định tại các điểm a, b tại Điều 2 của Quy định này đối với đê cấp đặc biệt, đê cấp I, đê cấp II, đê cấp III phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh ra Quyết định cấp phép hoặc không cấp phép các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá cho cơ quan, tổ chức, cá nhân xin phép. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Thời gian thực hiện Khi Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT có Văn bản qui phạm pháp luật qui định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến đê điều thì Quy định này sẽ hết hiệu lực. Điều 7. Tổ chức thực hiện Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện và nghiên cứu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định này khi cần thiết /. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VỤ CÔNG TÁC THANH NIÊN TRỰC THUỘC BỘ NỘI VỤ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Vụ Công tác thanh niên trực thuộc Bộ Nội vụ để giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Công tác thanh niên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN, NHÀ GIÁO ƯU TÚ CẤP NHÀ NƯỚC LẦN THỨ 11 NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú cấp Nhà nước tại tờ trình số 412/TTr-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú cấp Nhà nước lần thứ 11 năm 2010 gồm: 1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Phạm Vũ Luận, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Bà Trần Thị Hà, Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương. 3. Các Ủy viên: - Ông Trần Quang Quý, Nhà giáo ưu tú, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Ông Phạm Xuân Hùng, Trung tướng, Phó Tổng tham mưu trưởng, Bộ Quốc phòng; - Ông Lê Khánh Hải, Nghệ sĩ nhân dân, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Bà Nguyễn Thị Kim Tiến, Thứ trưởng Bộ Y tế. - Ông Nguyễn Văn Ngàng, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Ông Trần Công Phong, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục Việt Nam; Điều 2. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú cấp Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ 11 năm 2010 và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, CHỨNG NHẬN VÀ CẤP THÍ ĐIỂM “NHÃN XANH VIỆT NAM” BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 253/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình cấp nhãn sinh thái; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục, chứng nhận và cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” đối với các sản phẩm, dịch vụ thân thiện hơn với môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ nằm trong Danh mục các sản phẩm, dịch vụ thân thiện hơn với môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố được lựa chọn cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” có quyền đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, đánh giá, chứng nhận và cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” cho sản phẩm, dịch vụ của mình nếu đạt các tiêu chí “Nhãn xanh Việt Nam” do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố. Điều 3. Đăng ký cấp thí điểm nhãn “Nhãn xanh Việt Nam” 1. Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” bao gồm: a) 01 Đề nghị đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này; b) 01 Báo cáo đánh giá tình hình quản lý môi trường của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này;
2,062
132,381
c) Bản nhận xét doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này; d) 01 Báo cáo đánh giá về đáp ứng các tiêu chí “Nhãn xanh Việt Nam” của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tiêu chí “Nhãn xanh Việt Nam” cho từng nhóm sản phẩm, dịch vụ cụ thể; đ) 01 Bản kết quả thử nghiệm (bản chính) phân tích mẫu do Phòng thử nghiệm quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này cấp và có thời hạn không quá sáu (06) tháng kể từ ngày Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam nhận được Hồ sơ đăng ký chính thức (hồ sơ hợp lệ và được gửi bằng văn bản); e) 01 Bản thiết kế dự tính thể hiện “Nhãn xanh Việt Nam” trên sản phẩm hoặc bao bì của sản phẩm; g) 01 Giấy cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân khác đối với sản phẩm, dịch vụ đăng ký cấp nhãn theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Quyết định này. 2. Nộp Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”: a) Doanh nghiệp nộp Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” qua thư điện tử: nhanxanhvn@vea.gov.vn. Nếu hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam đề nghị doanh nghiệp nộp Hồ sơ chính thức tại Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Thủ tục đăng ký, các biểu mẫu chi tiết cho việc cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” được công bố trên trang thông tin điện tử (http://www.vea.gov.vn/VN/quanlymt/nhanxanhvn) của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Xem xét, đánh giá kỹ thuật Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” 1. Xem xét Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” a) Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” qua thư điện tử có trách nhiệm xem xét sự phù hợp các tài liệu trong Hồ sơ, nếu Hồ sơ hợp lệ, đáp ứng các yêu cầu thì đề nghị doanh nghiệp gửi Hồ sơ đăng ký chính thức. Trường hợp không hợp lệ hoặc không đạt yêu cầu, Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam thông báo qua thư điện tử đề nghị doanh nghiệp hoàn chỉnh, bổ sung Hồ sơ đăng ký. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo doanh nghiệp cần hoàn thiện Hồ sơ, nếu quá thời hạn mà doanh nghiệp không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ thì coi như Hồ sơ đăng ký không còn giá trị. b) Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đăng ký chính thức có trách nhiệm chuyển cho Đơn vị đánh giá kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này để thực hiện các quy trình tiếp theo. 2. Đánh giá kỹ thuật a) Đơn vị đánh giá kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” do Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam chuyển đến, chịu trách nhiệm đánh giá sự phù hợp của các tài liệu trong Hồ sơ trên cơ sở đối chiếu với các tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc sau khi có kết quả đánh giá kỹ thuật, Đơn vị đánh giá kỹ thuật chịu trách nhiệm chuyển Hồ sơ đăng ký và kết quả đánh giá kỹ thuật bằng văn bản cho Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam để thực hiện các quy trình tiếp theo. b) Trường hợp kết quả đánh giá kỹ thuật đạt yêu cầu, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá kỹ thuật, Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp có Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” đạt yêu cầu để thực hiện ký Bản cam kết sử dụng “Nhãn xanh Việt Nam” với Bộ Tài nguyên và Môi trường và nhận Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”. c) Trường hợp kết quả đánh giá kỹ thuật không đạt yêu cầu, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá kỹ thuật, Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết và nêu rõ lý do không đạt yêu cầu. Trong thời hạn chín mươi (90) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả đánh giá kỹ thuật, doanh nghiệp chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện theo đúng như yêu cầu được thông báo bằng văn bản của Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam. Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp không thực hiện đúng như yêu cầu của Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam, Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” của doanh nghiệp không còn giá trị và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký lại như lần đầu. Điều 5. Phòng thử nghiệm, đơn vị đánh giá kỹ thuật 1. Phòng thử nghiệm là tổ chức, đơn vị được công nhận do các tổ chức công nhận đã ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (ILAC - MRA, International Laboratory Accreditation Cooperation - Mutual Recognition Agreement). 2. Đơn vị đánh giá kỹ thuật: a) Chỉ định Trung tâm Tư vấn và Công nghệ Môi trường thuộc Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường là đơn vị đánh giá kỹ thuật. b) Trung tâm Tư vấn và Công nghệ Môi trường có trách nhiệm đánh giá sự phù hợp của các tài liệu trong Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” trên cơ sở đối chiếu với các tiêu chí đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố đối với sản phẩm, dịch vụ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”. Trường hợp cần thiết, tổ chức các hoạt động thẩm tra nhằm kiểm chứng các thông tin về sản phẩm, dịch vụ và các dữ liệu liên quan của doanh nghiệp có Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”. Điều 6. Bảo mật Hồ sơ Cơ quan tiến hành đánh giá, cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” có trách nhiệm bảo mật các thông tin, số liệu, dữ liệu được ghi trong Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”; nếu cung cấp số liệu cho bên thứ ba phải được sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp có Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”. Điều 7. Cấp Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí “Nhãn xanh Việt Nam” 1. Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này. Mã số sản phẩm, dịch vụ được cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” theo số của Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” kèm theo năm được cấp (ví dụ: 1234/QĐ-TCMT-2009). Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” có thời hạn tối đa là ba (03) năm kể từ ngày cấp. 2. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường ký Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”. Điều 8. Gắn “Nhãn xanh Việt Nam” 1. Doanh nghiệp được cấp Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” được thực hiện việc gắn “Nhãn xanh Việt Nam” lên sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”. 2. “Nhãn xanh Việt Nam” được gắn cho sản phẩm, dịch vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định này. Vị trí gắn “Nhãn xanh Việt Nam” do doanh nghiệp tự thiết kế, quyết định, nhưng không gây nhầm lẫn, che lấp hoặc ảnh hưởng đến thông tin ghi trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật. 3. Khi thời hạn của Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” không còn hiệu lực, doanh nghiệp không được tiếp tục gắn “Nhãn xanh Việt Nam” lên sản phẩm, dịch vụ của mình. Trường hợp muốn tiếp tục gắn “Nhãn xanh Việt Nam” lên sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp đăng ký lại Hồ sơ đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” để đánh giá, chứng nhận lại. 4. Đối với các sản phẩm trong kho được sản xuất trước khi Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” hết hiệu lực thì doanh nghiệp vẫn được tiếp tục gắn nhãn các sản phẩm tồn kho này trong thời hạn sáu tháng kể từ khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực. Điều 9. Chứng nhận lại 1. Việc xem xét, đánh giá và chứng nhận lại “Nhãn xanh Việt Nam” được thực hiện một trong những trường hợp sau: a) Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” hết hiệu lực; b) Sản phẩm, dịch vụ đã được cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” có thay đổi về thiết kế và chế tạo sản phẩm; 2. Trình tự, thủ tục đăng ký và chứng nhận lại được thực hiện như đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” lần đầu. 3. Trường hợp Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” vẫn còn hiệu lực nhưng có thay đổi về tiêu chí cấp nhãn thì doanh nghiệp không phải đăng ký lại. 4. Giao cho Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường ký Quyết định Chứng nhận lại sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”. Điều 10. Điều kiện sử dụng nhãn 1. Doanh nghiệp được sử dụng “Nhãn xanh Việt Nam” sau khi có Quyết định Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” do cơ quan có thẩm quyền cấp và chỉ sử dụng cho chính sản phẩm, dịch vụ đã được chứng nhận. 2. Doanh nghiệp được sử dụng biểu trưng “Nhãn xanh Việt Nam” để minh hoạ thuần túy trong các sách tham khảo và các tài liệu liên quan đến tuyên truyền, quảng bá “Nhãn xanh Việt Nam”. Điều 11. Giám sát sử dụng “Nhãn xanh Việt Nam” 1. Định kỳ sáu tháng một lần, doanh nghiệp được cấp Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”, có trách nhiệm lập báo cáo bằng văn bản thống kê số lượng sản phẩm đã xuất kho được gắn nhãn, số lượng sản phẩm đã được sản xuất nhưng chưa xuất kho, số doanh thu của dịch vụ gửi về Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam để tổng hợp.
2,045
132,382
2. Tổng cục Môi trường tiến hành kiểm tra, thử nghiệm mẫu điển hình sản phẩm, dịch vụ được gắn nhãn trong trường hợp có biểu hiện nghi vấn hoặc có khiếu nại. Điều 12. Đình chỉ Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” 1. Doanh nghiệp bị đình chỉ Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” đã hết hiệu lực; b) In sai mẫu biểu trưng “Nhãn xanh Việt Nam” đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Sử dụng sai mục đích hoặc quảng cáo sản phẩm, dịch vụ được cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” không đúng với tiêu chí cấp nhãn gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng; d) Sử dụng “Nhãn xanh Việt Nam” cho sản phẩm, dịch vụ không phải là sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký và được cấp Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”; đ) Thay đổi về thiết kế và chế tạo sản phẩm nhưng không đăng ký lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Không thực hiện việc báo cáo về thống kê số lượng sản phẩm đã xuất kho, dịch vụ được gắn nhãn về Văn phòng Nhãn xanh Việt Nam theo quy định. 2. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường ký Quyết định đình chỉ Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”. Quyết định đình chỉ gửi đến doanh nghiệp vi phạm, Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam, Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam và công bố trên trang thông tin điện tử http://www.vea.gov.vn/VN/quanlymt/nhanxanhvn. 3. Doanh nghiệp bị đình chỉ Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” không tiếp tục gắn “Nhãn xanh Việt Nam” cho đến khi có văn bản xác nhận của Tổng cục Môi trường đã thực hiện xong các biện pháp khắc phục vi phạm. Điều 13. Thu hồi Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” 1. Doanh nghiệp bị thu hồi Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp gian dối trong việc lập các Báo cáo tự đánh giá; b) Doanh nghiệp vi phạm tiêu chí cấp nhãn; 2. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường ký Quyết định thu hồi Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”. Quyết định thu hồi gửi đến doanh nghiệp vi phạm, Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam, Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam, công bố trên trang thông tin điện tử http://www.vea.gov.vn/VN/quanlymt/nhanxanhvn và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Doanh nghiệp bị thu hồi Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” phải có biện pháp phong tỏa sản phẩm của mình đang lưu hành trên thị trường và ngừng ngay việc gắn nhãn, đồng thời gửi báo cáo về Tổng cục Môi trường đề xuất giải pháp khắc phục. Điều 14. Công bố sản phẩm, dịch vụ được cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” Tổng cục Môi trường công bố sản phẩm, dịch vụ được cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” trên Tạp chí Môi trường, trên các tài liệu tuyên truyền quảng bá “Nhãn xanh Việt Nam” của Tổng cục Môi trường và trang web http://www.vea.gov.vn/VN/quanlymt/nhanxanhvn. Điều 15. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí thử nghiệm, đánh giá đăng ký cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” do doanh nghiệp chi trả theo hợp đồng dịch vụ với phòng thử nghiệm, Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường thuộc Tổng cục Môi trường phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Kinh phí giám sát sử dụng “Nhãn xanh Việt Nam” chi theo quy định của pháp luật về tài chính hiện hành được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của Tổng cục Môi trường ghi trong kế hoạch hàng năm. Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày ký. Sau khi Quyết định này hết hiệu lực, nhưng Quyết định chứng nhận sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam” vẫn còn hiệu lực thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục được dán nhãn cho sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận đến khi Quyết định chứng nhận hết hiệu lực. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Tổng cục Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 141/2007/TT-BTC, ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Tỷ lệ phần trăm (%): a) Đất trên địa bàn thành phố Sóc Trăng và đất trong các khu, cụm công nghiệp: 1%. b) Đất tại các khu vực còn lại (ngoài điểm a khoản 1 Điều này): 0,5%. 2. Đơn giá cho thuê 01 m2 đất/năm: Đơn giá cho thuê 01 m2 đất/năm = tỷ lệ phần trăm (%) x giá 01 m2 đất. Trong đó, giá 01 m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành hàng năm. Điều 2. 1. Đơn giá cho thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất đã nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. b) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc đấu thầu dự án sử dụng đất thuê đất. 2. Những nội dung khác liên quan đến đơn giá thuê đất không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXĐ ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 104/TTr-SXD ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Công văn số 1306/SXD-GĐ ngày 19 tháng 7 năm 2010 về việc đề nghị công bố đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính viễn thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính viễn thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính viễn thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dùng cho các cơ quan lập, thẩm tra, xét duyệt dự toán xây lắp các công trình bưu chính viễn thông sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Khi có biến động về tiền lương, giá ca máy do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp thời các văn bản điều chỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính viễn thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2,036
132,383
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ SẢN PHẨM CỦA GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định ngành nghề sản xuất kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường; Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; Căn cứ Quyết định số 46/2005/QĐ-BNN ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y; danh mục thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y; Căn cứ Quyết định số 47/2005/QĐ-BNN ngày 25 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 173/TTr-SNN-NN ngày 04 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý hoạt động giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Nguyên và Môi trường, Y tế, Công thương, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ SẢN PHẨM CỦA GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Gia súc gồm: trâu, bò, dê, cừu, lợn, ngựa, la, lừa và một số loài gia súc khác sử dụng làm thực phẩm. 2. Gia cầm gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, chim câu, chim cút và một số loài chim khác sử dụng làm thực phẩm. 3. Sản phẩm gia súc, gia cầm: bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc từ các loài gia súc, gia cầm được quy định tại khoản 1, 2 của điều này ở dạng tươi sống và sơ chế. 4. Đại gia súc gồm: trâu, bò, lừa, la, ngựa. 5. Tiểu gia súc gồm: heo (lợn), dê, cừu, chó, mèo, thỏ. 6. Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung: là địa điểm cố định, được các cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm. 7. Chất thải: là toàn bộ những vật chất được thải ra từ quá trình sản xuất, sinh hoạt, bao gồm cả chất thải ở dạng rắn và dạng lỏng. 8. Quản lý chất thải: là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật. 9. Các công trình công cộng: bao gồm công sở, trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, khu tôn giáo, đường giao thông, hồ chứa nước. 10. Tiêu chuẩn vệ sinh thú y cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: là những qui định về điều kiện vệ sinh mà những điều kiện đó phù hợp với yêu cầu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ngăn ngừa sự lan truyền bệnh từ động vật sang người, bảo vệ sức khỏe con người, không gây ô nhiễm môi trường. 11. Phương tiện vận chuyển: bao gồm các phương tiện được dùng để chuyên chở gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm tươi sống và sơ chế. 12. Vệ sinh, khử trùng tiêu độc: là thực hiện các biện pháp cơ học, vật lý, hóa học để loại bỏ, diệt mầm bệnh có thể làm lây truyền bệnh cho động vật hoặc gây ô nhiễm cho sản phẩm động vật. 13. Đánh giá tác động môi trường: là phân tích, dự báo các tác động ảnh hưởng đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án. 14. Bản cam kết bảo vệ môi trường: là bản phân tích, dự báo các loại chất thải phát sinh của dự án cụ thể để đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu, xử lý chất thải theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường. Chương II HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM Điều 3. Địa điểm, hệ thống, công suất của cơ sở giết mổ 1. Địa điểm: đảm bảo theo quy hoạch và phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 2. Cơ sở phải có tường rào bao quanh xây cao tối thiểu 2m, khoảng cách từ cơ sở giết mổ tới các công trình công cộng, khu dân cư, các xí nghiệp, cơ sở, nhà máy có sử dụng hoặc bảo quản chất gây nhiễm bẩn, chất có mùi hôi, hóa chất độc hại tối thiểu là 200m. 3. Cơ sở giết mổ tập trung phải thiết kế đảm bảo yêu cầu giết mổ treo hoặc mổ trên bệ xi- măng cao hơn nền 30cm theo sự hướng dẫn của cơ quan thú y và đảm bảo công suất giết mổ tối thiểu 30 con heo/ngày, 10 con trâu bò/ngày, 500 con gia cầm/ngày. Điều 4. Điều kiện về môi trường 1. Đối với các dự án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc có công suất thiết kế từ 1.000 con/ngày trở lên; giết mổ gia cầm có công suất thiết kế từ 10.000 con/ngày trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Đối với các cơ sở giết mổ công suất thiết kế dưới 1.000 con gia súc hoặc dưới 10.000 con gia cầm/ngày phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Cơ sở giết mổ phải có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải sau khi xử lý phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 24:2009/BTNMT theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường; khí thải khi thải ra môi trường xung quanh phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT 4. Cơ sở giết mổ phải xử lý chất thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quản lý chất thải trong cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm QCVN 01-25:2010/BNNPTNT. Điều 5. Điều kiện vệ sinh thú y 1. Đường ra vào cơ sở phải trải bê tông hoặc trải nhựa, trước cổng ra vào phải có hố khử trùng phương tiện vận chuyển. Khu giết mổ phải có lối đi riêng cho việc nhập gia súc, gia cầm và xuất sản phẩm gia súc, gia cầm ra khỏi cơ sở giết mổ. 2. Bố trí các khu vực tại cơ sở giết mổ: a) Khu vực nhốt gia súc, gia cầm: - Chuồng nhốt gia súc, gia cầm trước khi giết mổ phải đủ chứa ít nhất bằng 02 lần số lượng giết mổ bình quân/ngày của cơ sở giết mổ. - Chuồng nhốt gia súc, gia cầm phải có mái che, nền bê tông không trơn trượt, dễ thoát nước và vệ sinh tiêu độc, khử trùng. b) Khu vực giết mổ và chế biến: Phải xây dựng các khu riêng biệt, gồm: - Khu bẩn: gây mê, chọc tiết, cạo lông, làm lòng, xử lý phụ phẩm. - Khu sạch: mổ lấy lòng, chẻ đôi thân thịt, kiểm soát giết mổ, pha lóc sản phẩm. c) Khu cách ly, khu giết mổ khẩn cấp, nơi tiêu hủy gia súc, gia cầm bệnh, sản phẩm gia súc, gia cầm kém chất lượng. Khu vực này phải bố trí ở cuối hướng gió, đảm bảo không gây ô nhiễm cho khu vực xung quanh. d) Phòng vệ sinh, thay quần áo của công nhân hoạt động trong cơ sở. đ) Phòng làm việc của nhân viên thú y, có diện tích tối thiểu 04m2 cho mỗi nhân viên kiểm dịch. 3. Điều kiện tại khu vực giết mổ và chế biến: a) Bố trí hoạt động giết mổ trong cơ sở di chuyển một chiều từ khu bẩn đến khu sạch. b) Phải có hệ thống móc treo, giá đỡ hoặc bệ xi-măng (bề mặt phẳng, nhẵn) có độ cao tối thiểu 30cm so với nền để thực hiện giết mổ gia súc, gia cầm. Tuyệt đối không được giết mổ gia súc, gia cầm trực tiếp trên mặt nền. c) Gia súc sau khi được xẻ thịt lấy lòng phải được đưa lên móc treo để kiểm tra (treo thân thịt, đầu, lòng đỏ). Nơi kiểm tra phải trang bị thùng để chứa sản phẩm không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. d) Mặt nền cơ sở giết mổ phải được tráng bê tông, không trơn trượt, có hệ thống rãnh thoát nước nhanh, không ứ đọng, dễ vệ sinh, trên có nắp đậy. đ) Tường khu vực giết mổ và chế biến: - Mặt tường bằng phẳng, mặt trong ốp gạch men hoặc kính cao tối thiểu 2m, phần trên quét vôi màu sáng. - Phía trên tường có kính chắn bụi, lưới ngăn chim và côn trùng xâm nhập. - Góc giữa 02 mặt tường, giữa tường và nền phải được tráng nghiêng để dễ vệ sinh.
2,078
132,384
e) Yêu cầu về ánh sáng: - Khu vực khám, thực hiện kiểm soát giết mổ phải có cường độ ánh sáng ≥ 500 Lux. - Ở các khu vực khác trong khu giết mổ và chờ giết mổ phải có cường độ ánh sáng tối thiểu là 200 Lux. - Toàn bộ đèn chiếu sáng phải có lưới bảo vệ. - Cơ sở phải trang bị máy phát điện dự phòng với công suất đủ cho toàn bộ hoạt động của cơ sở. - Gây bất tỉnh gia súc bằng dòng điện một chiều và phải tuân thủ các qui định về an toàn lao động trong quá trình sử dụng. Nghiêm cấm việc sử dụng trực tiếp điện nhà để gây bất tỉnh gia súc, gia cầm. g) Về nguồn nước sử dụng : - Lượng nước trung bình phải đảm bảo cung cấp100 lít/con heo, 300-500 lít/con trâu, bò và 30 lít /con gia cầm. - Nguồn nước sử dụng trong giết mổ gia súc, gia cầm phải là nguồn nước sạch, đảm bảo các chỉ tiêu về vi sinh, sinh lý, sinh hóa, không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gia súc, gia cầm, bố trí các vòi nước cấp trong khu vực giết mổ hợp lý. - Bể chứa nước phải được che mát; có nắp đậy kín ngăn bụi, côn trùng bay vào; được thiết kế bằng vật liệu không gỉ, không bị ăn mòn và phải được vệ sinh cọ rửa định kỳ 01 lần/tuần. - Nước sử dụng cho việc làm phủ tạng được chuyển từ bể nước đến bằng các ống dẫn nước riêng. Tuyệt đối không sử dụng bể chứa nước hở để trực tiếp múc nước làm phủ tạng. h) Hệ thống dẫn nước thải của cơ sở chia thành hai đường riêng biệt - Hệ thống thu gom nước thải từ khu vệ sinh được dẫn trực tiếp ra hệ thống xử lý nước thải chung bên ngoài. - Hệ thống thu gom nước thải giết mổ: + Được thiết kế dẫn từ khu sạch đến khu bẩn bằng đường cống hoặc rãnh có nắp đậy với đường kính tối thiểu 10 cm và đảm bảo không tràn, đọng nước trên sàn. + Có lưới chắn rác và hố ga để tập trung các chất thải rắn còn sót lại trước khi nước thải vào hệ thống xử lý. 4. Thực hiện chế độ vệ sinh, khử trùng tiêu độc: - Chủ cơ sở phải thực hiện vệ sinh, cọ rửa, quét dọn sạch sẽ toàn bộ cơ sở trước và sau mỗi ngày hoạt động. - Tất cả chất thải rắn sau quá trình giết mổ phải được thu gom, lưu giữ riêng biệt và xử lý trước khi đưa ra ngoài cơ sở giết mổ. - Các thùng đựng phế phẩm phải có nắp đậy và được đánh dấu theo chức năng sử dụng. - Thực hiện sát trùng bằng hóa chất định kỳ 15 ngày/lần. - Có biện pháp bẫy bắt côn trùng và các loài gặm nhấm. - Khi có gia súc, gia cầm nghi mắc bệnh truyền nhiễm phải ngưng hoạt động giết mổ và thực hiện vệ sinh, phun xịt sát trùng toàn bộ cơ sở liên tục 03 ngày, đồng thời báo cáo cho thú y xã, Ủy ban nhân dân xã, trạm Thú y hoặc Chi cục Thú y để được hướng dẫn. 5. Trường hợp thịt, phủ tạng, phụ phẩm gia súc, gia cầm không đảm bảo vệ sinh thú y thì chủ cơ sở phải thực hiện xử lý theo yêu cầu và hướng dẫn của nhân viên thú y. 6. Đối với gia súc, gia cầm sau khi giết mổ được trữ đông phải đảm bảo đúng qui trình kỹ thuật. 7. Điều kiện đối với gia súc, gia cầm để giết mổ: - Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ theo quy định. - Gia súc, gia cầm phải được nghỉ ngơi đảm bảo thời gian theo quy định (tối thiểu 6 giờ) trước khi giết mổ. - Gia súc, gia cầm khỏe mạnh, không có triệu chứng bệnh hoặc không nghi nhiễm bệnh thuộc các bệnh cấm giết mổ theo quy định. - Ít nhất 15 ngày kể từ ngày tiêm phòng vắc xin lần sau cùng.. - Đảm bảo đủ thời gian ngưng sử dụng thuốc (điều trị, phòng bệnh…) theo hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi giết mổ. Điều 6. Trách nhiệm của chủ cơ sở giết mổ và những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm: 1. Đối với chủ cơ sở giết mổ: - Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Xây dựng cơ sở giết mổ đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 3, 4, 5 của Quy định này. - Chấp hành sự kiểm tra và thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và cơ quan chuyên môn. - Chấp hành xử lý kỹ thuật đối với gia súc, gia cầm mắc bệnh và sản phẩm gia súc, gia cầm kém chất lượng theo yêu cầu của cơ quan thú y. - Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo hay đề án và các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hay đề án bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan thẩm quyền xác nhận. - Điều hành hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm theo đúng nội dung được nêu trong quy định này và chấp hành sự hướng dẫn của nhân viên thú y được phân công làm nhiệm vụ kiểm soát giết mổ tại cơ sở. - Chỉ cho phép những cá nhân đủ điều kiện theo khoản 2 Điều 6 vào làm việc trong khu vực giết mổ. - Chịu trách nhiệm về hoạt động của các cá nhân làm việc tại cơ sở giết mổ. - Lập sổ nhật ký theo dõi hoạt động của cơ sở theo biểu mẫu của cơ quan thú y và phải ghi chép đầy đủ các thông tin mỗi ngày theo hướng dẫn. - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến đóng thuế, nộp phí, lệ phí đối với hoạt động giết mổ tại cơ sở, phí kiểm tra vệ sinh thú y định kỳ và các loại phí phát sinh khác theo quy định của pháp luật hiện hành. d) Trực tiếp quản lý, điều hành đội ngũ công nhân giết mổ thực hiện đúng quy trình giết mổ theo hướng dẫn của cơ quan thú y. đ) Chấp hành các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Đối với những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ tại cơ sở (gồm công nhân, người phụ giúp công việc): - Phải có đủ sức khỏe và có giấy khám sức khỏe của cơ quan Y tế cấp huyện trở lên, định kỳ khám sức khỏe 06 tháng/lần. - Phải vệ sinh cá nhân và mặc trang phục bảo hộ lao động (quần áo, ủng, khẩu trang, nón) trước khi vào ca sản xuất. - Phải có giấy chứng nhận tham gia lớp tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 7. Lộ trình thực hiện - Đối với các cơ sở giết mổ xây dựng sau ngày quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực thi hành phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này. - Đối với các cơ sở giết mổ đã được xây dựng trước khi ban hành quy định này và phù hợp với quy hoạch phải thực hiện nâng cấp, sửa chữa để đảm bảo các yêu cầu tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này. - Từ ngày 01 tháng 7 năm 2011, các cơ sở giết mổ không đảm bảo các yêu cầu nêu trên phải ngưng hoạt động. Chương III HOẠT ĐỘNG MUA BÁN, VẬN CHUYỂN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ SẢN PHẨM GIA SÚC, GIA CẦM Điều 8. Quy định số lượng gia súc, gia cầm và khối lượng sản phẩm gia súc, gia cầm phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện 1. Số lượng gia súc, gia cầm phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện: - Đối với trâu, bò, ngựa, lừa, la: dùng để cày, kéo xe, thồ hàng ≥ 03 con; dùng để giết mổ ≥ 05 con; - Đối với dê, cừu: dùng để nuôi thương phẩm ≥ 05 con; dùng để giết mổ ≥ 10 con; - Đối với heo: heo các loại để nuôi thương phẩm ≥ 05 con; heo thịt, heo choai để giết mổ ≥ 10 con; heo sữa để giết mổ tiêu dùng trong nước ≥ 15 con; - Đối với chó, mèo, thỏ: Để nuôi ≥ 10 con. - Đối với gia cầm: + Gà, vịt: Dùng để nuôi thương phẩm: ≥ 100 con; dùng để giết mổ: ≥ 50 con; + Đà điểu: Dùng để nuôi thương phẩm: ≥ 10 con; dùng để giết mổ: ≥ 05 con; + Chim câu: ≥ 50 con; + Chim cút: ≥ 100 con; + Các loài chim khác sử dụng làm thực phẩm: ≥ 300 con. 2. Khối lượng sản phẩm gia súc, gia cầm phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện: - Thịt, phủ tạng, phụ phẩm gia súc, gia cầm: Ở dạng tươi sống, sơ chế sử dụng làm thực phẩm ≥ 50 kg; - Bột thịt, bột huyết và các sản phẩm gia súc, gia cầm khác không sử dụng làm thực phẩm ≥ 500 kg; - Trứng gia cầm thương phẩm: Trứng tươi, trứng muối của gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, đà điểu ≥ 30 kg; bột trứng ≥ 500 kg; - Sữa và các sản phẩm từ sữa: Sữa tươi ≥ 100 kg; các loại sản phẩm từ sữa dùng làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm ≥ 500 kg; - Da của gia súc, gia cầm: Da tươi, da muối ≥ 200 kg; da làm khô ≥ 100kg; - Xương, sừng: Xương ≥ 100 kg; bột xương: ≥ 500 kg; sừng: ≥ 300 kg; - Lông, da lông: Lông mao, lông vũ, da lông, thú nhồi ≥ 100 kg; bột lông vũ ≥ 500 kg; Điều 9. Điều kiện vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm: 1. Điều kiện vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm xuất nhập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: - Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ, xác nhận bằng thủ tục phúc kiểm tại các trạm Kiểm dịch Động vật đầu mối giao thông theo đúng quy định. - Trong trường hợp cơ quan chức năng có hướng dẫn, quy định cụ thể về tuyến đường vận chuyển thì phải thực hiện việc vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm theo đúng tuyến đường. - Đối với gia súc, gia cầm dùng để giết thịt: chỉ được vận chuyển trực tiếp đến các cơ sở giết mổ tập trung. Khi đến cơ sở giết mổ phải thông báo cho trạm Thú y địa phương biết để kiểm tra, tháo niêm phong trước khi nhập vào cơ sở giết mổ. - Đối với gia súc, gia cầm dùng để chăn nuôi, làm giống: khi đến cơ sở chăn nuôi phải thông báo cho trạm Thú y địa phương biết để kiểm tra, tháo niêm phong, theo dõi và hướng dẫn các biện pháp cách ly, nhập đàn phòng dịch bệnh. 2. Điều kiện vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm ra khỏi huyện vận chuyển trong tỉnh:
2,086
132,385
- Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển của trạm thú y nơi xuất phát. - Đối với gia súc, gia cầm dùng để giết thịt: Chỉ được chuyển trực tiếp đến các cơ sở giết mổ động vật tập trung trên địa bàn tỉnh. Chủ cơ sở phải báo ngay cho nhân viên thú y được phân công phụ trách kiểm soát giết mổ biết để kiểm tra. - Đối với gia súc, gia cầm dùng để chăn nuôi, làm giống: khi đến cơ sở chăn nuôi phải thông báo cho thú y cấp xã để được kiểm tra, theo dõi và hướng dẫn các biện pháp cách ly, nhập đàn. 3. Trách nhiệm của chủ gia súc, gia cầm; sản phẩm gia súc, gia cầm và chủ phương tiện vận chuyển: - Chấp hành nghiêm túc các quy định về kiểm dịch vận chuyển của cơ quan thú y, thực hiện nộp đầy đủ phí và lệ phí theo quy định. - Phải chịu trách nhiệm về hàng hóa vận chuyển (gồm: nguồn gốc, chất lượng, số lượng, khối lượng, chủng loại). - Sử dụng phương tiện vận chuyển chuyên dùng để vận chuyển gia súc, gia cầm; sản phẩm gia súc, gia cầm. Điều 10. Điều kiện kinh doanh sản phẩm gia súc, gia cầm 1. Đối với người trực tiếp kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh. - Có giấy chứng nhận đã tham gia lớp tập huấn về an toàn vệ sinh thực phẩm. - Có giấy chứng nhận khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần của cơ quan Y tế cấp huyện trở lên. - Không mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da. - Có trang phục bảo hộ cá nhân: tạp dề, mũ, găng tay, khẩu trang phù hợp. 2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh: - Có địa điểm kinh doanh cố định và được cấp có thẩm quyền cho phép. - Phải đảm bảo vệ sinh, cách xa bãi chứa chất thải, nhà vệ sinh, bệnh viện, cơ sở sản xuất thải nhiều khói bụi và các nguồn gây ô nhiễm khác làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. - Không được bày bán trên vỉa hè, dọc đường lộ, các vị trí sai qui định. 3. Điều kiện về quầy, sạp, dung cụ: - Mặt quầy, sạp bằng phẳng, không có khe hở, phải làm bằng vật liệu không gỉ, không thấm nước, dễ làm vệ sinh và cách mặt đất tối thiểu 0,8m. - Dụng cụ phục vụ kinh doanh phải bằng vật liệu không gỉ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. - Vật dụng dùng để bao gói phải hợp vệ sinh và không gây độc hại. - Nơi mua bán và các vật dụng phải được giữ sạch sẽ và vệ sinh cọ rửa mỗi ngày. 4. Điều kiện về sản phẩm gia súc, gia cầm kinh doanh: - Sản phẩm gia súc, gia cầm kinh doanh phải có nguồn gốc rõ ràng, có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y. - Nghiêm cấm kinh doanh sản phẩm gia súc, gia cầm kém chất lượng, chứa hóa chất, phẩm màu không được phép sử dụng; bị bơm nước hoặc chích các loại dịch lỏng gây hại cho người sử dụng và có nguồn gốc từ gia súc, gia cầm nhiễm bệnh, chết… 5. Đến ngày 01 tháng 02 năm 2011 việc kinh doanh sản phẩm gia súc, gia cầm không đảm bảo các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 điều này không được phép tiếp tục kinh doanh. Điều 11. Điều kiện kinh doanh gia súc, gia cầm sống 1. Đối với người kinh doanh: Phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Quy định này. 2. Đối với địa điểm kinh doanh: - Có địa điểm kinh doanh cố định, cách xa khu dân cư, các công trình công cộng và được cấp có thẩm quyền cho phép. Riêng đối với gia cầm sống địa điểm kinh doanh không được nằm trong khu vực nội thành, nội thị. - Tại các chợ ở khu vực nông thôn: địa điểm kinh doanh phải bố trí khu vực riêng, cách biệt với các loại hàng hóa khác. - Nghiêm cấm mua bán gia cầm sống tại trên các vỉa hè, lề đường, trước cổng chợ. - Địa điểm kinh doanh gia súc, gia cầm sống phải được vệ sinh, tiêu độc khử trùng mỗi ngày ngay sau khi kết thúc. 3. Đối với gia súc, gia cầm sống: - Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ theo quy định. - Nghiêm cấm mua bán gia súc, gia cầm mắc bệnh. - Trong thời gian kinh doanh nếu phát hiện gia súc, gia cầm chết hoặc có dấu hiệu bệnh phải báo ngay cho thú y xã, trạm thú y hoặc Chi cục Thú y kiểm tra, hướng dẫn xử lý. Điều 12. Điều kiện cơ sở chế biến, đóng gói sản phẩm gia súc, gia cầm 1. Đối với người tham gia sản xuất: Phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Quy định này. 2. Đối với địa điểm cơ sở: - Có địa điểm cố định, phù hợp với quy hoạch của địa phương và được cấp có thẩm quyền cho phép. - Phải đảm bảo vệ sinh, cách xa bãi chứa chất thải, nhà vệ sinh, bệnh viện, cơ sở sản xuất thải nhiều khói bụi và các nguồn gây ô nhiễm khác làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. 3. Điều kiện cơ sở vật chất: - Nhà xưởng phải chống được bụi và sự xâm nhập của các loài động vật gây hại, thuận tiện cho việc vệ sinh tiêu độc, khử trùng. - Phải có kho bảo quản sản phẩm gia súc, gia cầm. - Trang thiết bị, dụng cụ dùng trong sơ chế phải làm bằng vật liệu không gỉ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và dễ làm vệ sinh. - Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải phù hợp với công suất của cơ sở. - Nước sử dụng trong sơ chế phải là nguồn nước sạch, đảm bảo các chỉ tiêu về vi sinh, sinh lý, sinh hóa và không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gia súc, gia cầm sau chế biến. 4. Điều kiện về sản phẩm gia súc, gia cầm để chế biến, đóng gói: Phải đảm bảo theo quy định tại khoản 4, Điều 10 Quy định này Điều 13. Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm I. Những tiêu chuẩn chung: 1. Khoang chứa gia súc, gia cầm; sản phẩm gia súc, gia cầm: - Được thiết kế, chế tạo chắc chắn, an toàn phù hợp với việc vận chuyển gia súc, gia cầm và có khả năng chịu được trọng tải của gia súc, gia cầm hoặc sản phẩm gia súc, gia cầm sau giết mổ. - Kết cấu thuận tiện cho việc bốc dỡ, kiểm tra, xử lý, thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng trong quá trình vận chuyển. - Sàn được làm từ vật liệu chắc chắn, chống thấm, chống sự ăn mòn của các chất thải, chất tẩy rửa, không ảnh hưởng đến sức khỏe gia súc, gia cầm, chất lượng sản phẩm gia súc, gia cầm, dễ dàng vệ sinh, cọ rửa. - Sàn phải được làm kín, bề mặt sàn không trơn trượt, dễ thoát nước hoặc sàn có thể được thiết kế có rãnh thoát nước; có thể sử dụng sàn 2 đáy hoặc hầm chứa để thu hồi chất thải nhằm không gây ảnh hưởng môi trường trong quá trình vận chuyển. - Khoang chứa gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm phải tách biệt với khoang người điều khiển, được thiết kế đảm bảo đủ diện tích, chiều cao để gia súc, gia cầm có thể đứng ở vị trí tự nhiên trong quá trình vận chuyển. - Chiều cao của thành xe đảm bảo gia súc, gia cầm không thoát ra ngoài trong thời gian vận chuyển. - Trường hợp gia súc, gia cầm được vận chuyển bằng công ten nơ thì phải được đánh dấu bằng biểu tượng chỉ sự có mặt của gia súc, gia cầm sống và ký hiệu chỉ chiều đứng của gia súc, gia cầm. 2. Che chắn (mui, bạt), thông khí: - Mui, bạt được sử dụng để hạn chế những ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt đối với gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm. - Mui, bạt được làm từ vật liệu không thấm nước. - Chiều cao của mui, bạt phải đảm bảo cho gia súc, gia cầm đứng ở vị trí tự nhiên, tránh va chạm. - Đảm bảo sự thông khí đầy đủ tới toàn bộ khu vực nhốt giữ gia súc, gia cầm trong quá trình vận chuyển. - Đối với phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm kín, hệ thống thông khí có thể điều chỉnh tùy theo điều kiện thời tiết bên ngoài. - Đối với phương tiện vận chuyển sản phẩm gia súc, gia cầm phải có hệ thống thông khí phù hợp với từng đối tượng sản phẩm và có thể điều chỉnh tùy theo điều kiện thời tiết bên ngoài. 3. Dụng cụ, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển gia súc, gia cầm; sản phẩm gia súc, gia cầm: a) Dụng cụ nhốt gia súc, gia cầm (lồng, hộp, cũi): - Đảm bảo chắc chắn, bảo vệ được gia súc, gia cầm trong quá trình vận chuyển. - Không có những cạnh sắc nhọn để tránh gây thương tích cho gia súc, gia cầm trong quá trình vận chuyển. - Đảm bảo cung cấp đủ không gian để gia súc, gia cầm có thể đứng, nằm ở vị trí tự nhiên, có độ thông thoáng thích hợp và dễ dàng cho việc kiểm tra, thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng. b) Dụng cụ, bao bì chứa đựng sản phẩm gia súc, gia cầm tươi sống, sơ chế: - Bền, chắc đủ để bảo vệ và không gây hư hỏng sản phẩm, không thấm ướt, không bị ăn mòn, dễ vệ sinh, tiêu độc khử trùng. - Đảm bảo vệ sinh, luôn sạch sẽ, được làm từ các vật liệu chống thấm, chống ăn mòn, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và người tiêu dùng. c) Trang thiết bị, dụng cụ khác: - Trường hợp hành trình vận chuyển gia súc, gia cầm qua ngày phải được trang bị dụng cụ khám, chữa bệnh và thuốc thú y. - Dụng cụ để chứa đựng thức ăn, nước uống trong quá trình vận chuyển phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y và được cọ rửa, vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần sử dụng. - Có thiết bị chiếu sáng cầm tay để có thể kiểm tra, chăm sóc gia súc, gia cầm vào ban đêm. - Các chất độn lót phải sạch sẽ, khô ráo, được khử trùng tiêu độc trước khi vận chuyển. Trong quá trình vận chuyển, nếu cần thay chất độn lót thì các chất độn lót cũ phải được thu gom và xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y tại địa điểm thích hợp với sự giám sát của cơ quan thú y địa phương. - Đối với thiết bị treo sản phẩm gia súc, gia cầm: + Nếu treo hàng trên trần của phương tiện vận chuyển thì kết cấu của hệ thống treo hàng phải chịu được gấp 2 lần trọng lượng làm việc lớn nhất theo đơn vị đo chiều dài. + Vật liệu sử dụng làm hệ thống treo hàng phải bền, chống thấm, chống ăn mòn và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
2,091
132,386
+ Hàng hóa được xếp theo chiều dọc của phương tiện để thuận tiện cho việc kiểm tra, sản phẩm động vật được treo trên phương tiện không được tiếp xúc với nhau; sản phẩm cách thành phương tiện ít nhất là 20cm và khoảng cách từ sàn đến sản phẩm được treo ít nhất là 30cm. 4. Vệ sinh, tiêu độc khử trùng: - Phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng và trang thiết bị khác phải được vệ sinh, tiêu độc khử trùng trước và sau khi vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm. - Đối với phương tiện vận chuyển sản phẩm gia súc, gia cầm sử dụng làm thực phẩm: việc tiêu độc, khử trùng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và người tiêu dùng. - Tùy theo đối tượng vận chuyển, khoảng thời gian giữa hai lần vận chuyển phải có đủ thời gian để thực hiện việc vệ sinh, tiêu độc khử trùng theo quy định. - Sau khi vận chuyển, toàn bộ chất thải phải được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường. II. Phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm: 1. Phương tiện vận chuyển đại gia súc: a) Chiều cao của thành xe tối thiểu tương đương với chiều cao của gia súc. Trường hợp hành trình vận chuyển gia súc kéo dài trên 24 giờ, khoang chứa gia súc phải có lối đi để cung cấp thức ăn, nước uống cho gia súc. b) Khung, gióng được để cố định và bảo vệ gia súc: chiều cao của gióng tính từ sàn tương đương với chiều cao của vai gia súc. - Khung, gióng được thiết kế thành những ô nhỏ có thể chứa đựng được từ 5-10 gia súc tùy theo loại phương tiện vận chuyển. c) Cũi nhốt gia súc: được cố định chắc chắn với phương tiện trong quá trình vận chuyển. Sau khi vận chuyển, cũi phải được vệ sinh, tiêu độc khử trùng hoặc tiêu hủy. 2. Phương tiện vận chuyển tiểu gia súc, gia cầm: a) Phương tiện vận chuyển được thiết kế thành nhiều tầng thì các tầng trên phải chắc chắn có khả năng chịu được gấp 2 lần trọng lượng thiết kế. Sàn của tầng trên phải kín đảm bảo các chất thải không bị thoát xuống gây nhiễm bẩn cho động vật ở tầng dưới. Trường hợp cần thiết có thể thiết kế các rãnh thoát nước riêng và có biện pháp thu hồi nước thải. b) Gia súc non, gia cầm cần được nhốt giữ trong các lồng, hộp để bảo vệ chúng trong quá trình vận chuyển. Các lồng, hộp phải được xếp đặt sao cho có khoảng cách cần thiết để đảm bảo thông khí tại mọi vị trí trên phương tiện vận chuyển. III. Phương tiện vận chuyển sản phẩm gia súc, gia cầm: 1. Phương tiện vận chuyển sản phẩm gia súc, gia cầm tươi sống, sơ chế sử dụng làm thực phẩm: - Khoang chứa hàng phải kín để ngăn ngừa sự tác động của môi trường đến chất lượng sản phẩm. Khoang chứa hàng được làm từ vật liệu chống thấm, chống sự ăn mòn, an toàn về mặt kỹ thuật bảo quản để đảm bảo chất lượng của sản phẩm động vật không bị ảnh hưởng trong quá trình vận chuyển. - Mặt trong của vật dụng chứa đựng sản phẩm gia súc, gia cầm phải được làm bằng vật liệu không rỉ sét, nhẵn, chống thấm, chống ăn mòn, không độc, không mùi, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và dễ vệ sinh, tiêu độc khử trùng. - Đối với phương tiện vận chuyển đẳng nhiệt: Được thiết kế, chế tạo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Hệ thống làm lạnh đáp ứng các yêu cầu về nhiệt độ bảo quản đối với từng loại sản phẩm. Có hệ thống thông khí thích hợp ngăn ngừa sự ngưng đọng hơi nước. Trường hợp khoang chứa hàng có hệ thống thoát nước thì thiết bị thoát nước phải có bộ phận đóng kín được điều khiển từ bên ngoài. 2. Phương tiện vận chuyển sản phẩm gia súc, gia cầm không sử dụng làm thực phẩm: Phải có sàn kín, đảm bảo không để rơi vãi sản phẩm ra môi trường bên ngoài trong quá trình vận chuyển, dễ vệ sinh, tiêu độc khử trùng. 3. Phương tiện vận chuyển chất lỏng (dầu mỡ gia súc, gia cầm, bơ, sữa): - Thùng chứa phải được thiết kế, chế tạo để có thể chịu được áp lực của chất lỏng trong quá trình vận chuyển. - Thùng chứa và các thiết bị như ống dẫn, ống nối, van, thiết bị làm nóng (để chống đông) được làm từ các vật liệu chống thấm, chống ăn mòn, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. IV. Lộ trình thực hiện - Các chủ phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh phải chủ động kiểm tra, sửa chữa, nâng cấp hoặc trang bị phương tiện vận chuyển mới phù hợp với quy định tại khoản I, II, III điều này. - Từ ngày 01 tháng 7 năm 2011, các phương tiện dùng vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm không đảm bảo các điều kiện nêu trên sẽ xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. b) Chỉ đạo Chi cục Thú y: - Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện nội dung Quy định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện. - Chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện kiểm tra, giám sát, đôn đốc các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nội dung Quy định này. c) Chỉ đạo Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Chi cục Thú y và các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt động giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Hướng dẫn việc thực hiện điều kiện môi trường đối với hoạt động của cơ sở giết mổ tập trung gia súc, gia cầm. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm các quy định trong lĩnh vực môi trường; c) Tổ chức thẩm định về điều kiện môi trường đối với trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có tính chất và quy mô tương ứng (hoặc đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương ứng với báo cáo đánh giá tác động môi trường). 3. Sở Y tế a) Chỉ đạo tổ chức khám và cấp giấy chứng nhận sức khoẻ cho các cá nhân hành nghề theo đúng quy định; b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan để tổ chức tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và hướng dẫn cho các cơ sở giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm và biện pháp bảo hộ lao động tại cơ sở; kiểm tra điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, cơ sở kinh doanh, sử dụng thực phẩm đã qua chế biến, kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hóa chất trong thực phẩm đã lưu thông trên thị trường. c) Chỉ đạo tổ chức quản lý và phối hợp kiểm tra việc mua bán sản phẩm gia súc, gia cầm theo quy định của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền sâu rộng cho nhân dân về các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và lây nhiễm trên người. 4. Sở Công thương: Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm trong hoạt động giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra các phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm và các sản phẩm của chúng lưu thông xuất, nhập tỉnh. 6. Công an tỉnh: a) Chủ trì phối hợp cùng cơ quan thú y kiểm tra các phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm. b) Phối hợp với các sở, ngành kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y; kiểm soát giết mổ, vận chuyển, mua bán gia súc, gia cầm. 7. Sở Kế hoạch – Đầu tư: Phối hợp với các đơn vị liên quan tham gia thẩm định các dự án quy hoạch cơ sở giết mổ, buôn bán động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh. 8. Sở Thông tin và Truyền thông: chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng (Báo Bà Rịa - Vũng Tàu; Đài Phát thanh và Truyền hình) xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền và kịp thời phát hiện, đưa tin biểu dương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đồng thời phê phán các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm hoặc có hành vi vi phạm trong công tác quản lý, kinh doanh các hoạt động giết mổ, vận chuyển, mua bán, gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện các qui định quản lý hoạt động giết mổ, vận chuyển, mua bán gia súc, gia cầm và sản phẩm từ gia súc, gia cầm trên địa bàn quản lý. 2. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các chủ cơ sở giết mổ, người buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm phải đăng ký kinh doanh, kinh doanh đúng nội dung đăng ký và chấp hành nghiêm túc các quy định của Nhà nước và của tỉnh về công tác kiểm tra, kiểm soát giết mổ, vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm. 3. Phối hợp với các ngành chức năng chuyên môn tổ chức quy hoạch, công bố quy hoạch địa điểm giết mổ, tổ chức hướng dẫn hoạt động giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung. 4. Thực hiện cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, mua bán gia súc gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm. 5. Chỉ đạo các phòng chuyên môn hướng dẫn việc thực hiện điều kiện môi trường đối với các điểm mua bán gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm thuộc địa bàn quản lý. 6. Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc gia cầm trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
2,078
132,387
Chương V XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Thanh tra các sở, ngành: Y tế, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, các lực lượng Công an, Quản lý thị trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo qui định của pháp luật. Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện theo nội dung bản Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần phải sửa đổi bổ sung, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan tổng hợp đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIAO BAN ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống giao ban điện tử tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIAO BAN ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI. (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày13 tháng8 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống giao ban điện tử tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Hệ thống GBĐT). 2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống GBĐT; Điện lực Lào Cai và Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cho Hệ thống GBĐT trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Hệ thống GBĐT 1. Hệ thống GBĐT gồm 01 Trung tâm điều khiển được lắp đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông và các điểm nhánh được kết nối bằng đường truyền dẫn thuê của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông. Các điểm nhánh gồm: 01 điểm tại Văn phòng UBND tỉnh; 09 điểm tại UBND các huyện, thành phố; 01 điểm dùng chung cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông và các điểm nhánh khác phát triển mở rộng sau này. 2. Hệ thống GBĐT hoạt động trên nền tảng mạng IP (Internet Protocol) riêng, có dải địa chỉ và tham số thiết lập mạng do Sở Thông tin và Truyền thông ấn định theo quy định của UBND tỉnh để đảm bảo sự thống nhất chung trên toàn hệ thống. Điều 3. Quản lý Hệ thống GBĐT UBND tỉnh Lào Cai thống nhất quản lý Hệ thống GBĐT và ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của Hệ thống GBĐT theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật. Chương II SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIAO BAN ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI Điều 4. Yêu cầu khi sử dụng Hệ thống GBĐT 1. Không để vật dễ cháy, nổ, chất lỏng gần các thiết bị của hệ thống. 2. Đảm bảo điều kiện về âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nguồn điện ổn định cho hệ thống. 3. Không tự ý di chuyển thiết bị hoặc thay đổi các tham số cấu hình hệ thống. 4. Giữ bí mật tài khoản truy cập vào hệ thống. 5. Không dùng tay, vật cứng chạm vào ống kính camera hoặc xoay camera. 6. Bật, tắt hệ thống đúng quy trình. 7. Ngắt nguồn điện cung cấp cho hệ thống khi không sử dụng. 8. Thường xuyên vệ sinh hệ thống theo đúng quy trình, đặc biệt đối với thiết bị camera phải dùng khăn lau mềm tiêu chuẩn và chất tẩy rửa chuyên dụng. Điều 5. Sử dụng phòng họp giao ban điện tử 1. Phòng họp giao ban điện tử được bố trí độc lập và ưu tiên phục vụ cho các cuộc họp giao ban trực tuyến. 2. Các cuộc họp do Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh chủ trì họp trực tuyến với các huyện, thành phố sử dụng phòng họp giao ban điện tử tại Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai. 3. Cuộc họp do các sở, ban, ngành chủ trì họp trực tuyến với các cơ quan, đơn vị liên quan ở các huyện, thành phố sử dụng phòng họp giao ban điện tử tại Sở Thông tin và Truyền thông. Trường hợp đơn vị có phòng họp giao ban điện tử được phép kết nối với Hệ thống GBĐT, sử dụng phòng họp giao ban điện tử tại đơn vị đó. 4. Các cuộc họp trực tuyến giữa các huyện, thành phố với nhau sử dụng phòng họp của đơn vị mình, đồng thời được cán bộ kỹ thuật Sở Thông tin và Truyền thông sử dụng Trung tâm điều khiển đặt tại Sở để điều khiển vận hành kỹ thuật phục vụ cuộc họp. 5. Thực hiện đúng quy định của phòng họp. Điều 6. Đăng ký sử dụng Hệ thống GBĐT 1. Các cuộc họp trực tuyến do Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh chủ trì thực hiện theo giấy mời họp. Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, UBND tỉnh thông báo về thời gian, quy mô cuộc họp cho Sở Thông tin và Truyền thông trước 02 ngày để chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật phục vụ cuộc họp. 2. Các sở, ban, ngành tổ chức họp giao ban điện tử phải thống nhất thời gian sử dụng phòng họp giao ban điện tử với UBND các huyện, thành phố và đăng ký với Sở Thông tin và Truyền thông trước khi phát hành văn bản mời họp để tránh trường hợp trùng lặp. 3. Trường hợp các cuộc họp đột xuất, khẩn cấp (như lụt bão, thiên tai, hỏa hoạn,…) đơn vị chủ trì chủ động thông báo bằng văn bản qua Fax, E-mail, điện thoại cho các điểm cầu và Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời chuẩn bị điều kiện kỹ thuật phục vụ cuộc họp. Điều 7. Công tác chuẩn bị trước cuộc họp 1. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị đầu mối chuẩn bị đảm bảo các điều kiện kỹ thuật trước cuộc họp: a) Thông báo thời gian và các điểm cầu phục vụ cuộc họp cho cán bộ kỹ thuật của UBND các huyện, thành phố, Điện lực Lào Cai và Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông kết nối; b) Tổ chức kiểm tra chạy thử xong các thiết bị đầu cuối, đường truyền, chất lượng âm thanh, hình ảnh chậm nhất 30 phút trước giờ khai mạc cuộc họp; c) Thiết lập các thông số kỹ thuật cho hệ thống phục vụ cuộc họp. 2. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, bố trí cán bộ được giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thực hiện các công việc: a) Kiểm tra thiết bị hệ thống, điều chỉnh âm thanh, hình ảnh tại điểm cầu; b) Liên hệ với cán bộ chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông để kết nối vào hệ thống; c) Thiết lập các vị trí khung hình (Preset) cần thiết phù hợp với sơ đồ vị trí các thành phần tham dự cuộc họp. Điều 8. Điều khiển hệ thống trong cuộc họp 1. Cán bộ kỹ thuật Trung tâm điều khiển của Sở Thông tin và Truyền thông: a) Trực tiếp điều chỉnh khung hình hiển thị cho phù hợp với từng thời điểm diễn ra trong cuộc họp; b) Phối hợp ngay với cán bộ kỹ thuật của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và cán bộ phụ trách vận hành hệ thống ở các điểm cầu khi có sự cố về đường truyền, tín hiệu âm thanh, hình ảnh để kịp thời khắc phục, hạn chế tối đa thời gian gián đoạn cuộc họp. 2. Cán bộ phụ trách vận hành hệ thống của các huyện, thành phố: a) Vận hành hệ thống trong toàn bộ quá trình diễn ra cuộc họp, chỉ được bật Micro khi có yêu cầu phát biểu của cơ quan chủ trì cuộc họp; b) Điều chỉnh về các vị trí khung hình (Preset) khi có đại biểu ở điểm cầu phát biểu; c) Không được tự ý quay số tới bất kỳ điểm cầu nào trong hệ thống khi chưa có yêu cầu của cán bộ kỹ thuật Trung tâm điều khiển Hệ thống GBĐT; d) Khi mất kết nối, phải phối hợp với cán bộ kỹ thuật của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông tại điểm cầu để khắc phục và thông báo kịp thời cho cán bộ kỹ thuật Trung tâm điều khiển về nguyên nhân, giải pháp, xác định thời gian khắc phục sự cố báo cáo đơn vị chủ trì cuộc họp điều chỉnh nội dung, thời gian cho phù hợp với thực tế. 3. Kết thúc cuộc họp: Cán bộ kỹ thuật ở các điểm cầu kiểm tra toàn bộ hệ thống trước khi tắt và ngắt nguồn điện cung cấp hệ thống. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO BAN ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI Điều 9. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là đơn vị đầu mối quản trị, vận hành toàn bộ hệ thống; hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật; đôn đốc các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng có hiệu quả Hệ thống GBĐT. 2. Tiếp nhận và sắp xếp lịch họp cho các cơ quan, đơn vị đăng ký sử dụng Hệ thống GBĐT; bố trí cán bộ kỹ thuật chuẩn bị các điều kiện và điều khiển hệ thống cho cuộc họp. 3. Hàng năm rà soát Hệ thống GBĐT, tiếp nhận và tổng hợp ý kiến phản ánh của các cơ quan, đơn vị để nghiên cứu đưa ra giải pháp nâng cấp, mở rộng hệ thống; đề xuất các kế hoạch bảo đảm về nguồn nhân lực, kế hoạch đào tạo kiến thức mới về công nghệ và kỹ thuật cho cán bộ vận hành. Lập dự toán kinh phí phục vụ việc quản lý, duy trì hoạt động, bảo trì, nâng cấp hệ thống trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
2,072
132,388
Điều 10. Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các điểm nhánh 1. Ban hành và niêm yết nội quy phòng họp giao ban điện tử đảm bảo các điều kiện quy định trong Quy chế này. 2. Bố trí ổn định cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo vận hành và sử dụng thiết bị phòng họp giao ban điện tử, khi có yêu cầu thay đổi hoặc luân chuyển cán bộ làm nhiệm vụ khác phải kịp thời cử cán bộ thay thế và thông báo với Sở Thông tin và Truyền thông biết để có kế hoạch đào tạo vận hành và sử dụng hệ thống. 3. Hàng năm tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của Hệ thống GBĐT, gửi ý kiến đóng góp hoặc kiến nghị, đề xuất về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Điều 11. Sở, ban, ngành đăng ký sử dụng Hệ thống GBĐT 1. Tăng cường sử dụng Hệ thống GBĐT trong việc tổ chức cuộc họp với các huyện, thành phố và phòng, ban chuyên môn của UBND huyện, thành phố. 2. Phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thành phố và Sở Thông tin và Truyền thông trong việc đăng ký thời gian tổ chức họp trực tuyến. 3. Gửi văn bản thông báo đến UBND các huyện, thành phố và Sở Thông tin và Truyền thông để các đơn vị bố trí cán bộ phụ trách vận hành hệ thống phục vụ cuộc họp. 4. Khi có thay đổi về thời gian tổ chức họp phải thông báo kịp thời đến UBND các huyện, thành phố và Sở Thông tin và Truyền thông để các đơn vị bố trí cán bộ phụ trách vận hành hệ thống phục vụ cuộc họp. Điều 12. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông 1. Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng đường truyền dẫn theo đúng hợp đồng cung cấp dịch vụ. 2. Cung cấp địa chỉ liên hệ và cử cán bộ kỹ thuật ở mỗi điểm cầu thường trực xử lý sự cố suốt thời gian trước, trong và sau cuộc họp. 3. Có trách nhiệm bảo mật thông tin các cuộc họp theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 13. Điện lực Lào Cai 1. Chịu trách nhiệm về nguồn điện cho Trung tâm điều khiển và các điểm cầu của Hệ thống GBĐT trong suốt thời gian trước, trong và sau cuộc họp. 2. Có trách nhiệm thông báo cho Chi nhánh điện các huyện, thành phố về thời gian đảm bảo nguồn điện trước, trong và sau cuộc họp. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định. 2. Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BỆNH TAI XANH Tính đến thời điểm hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đã xuất hiện bệnh heo tai xanh ở 4 xã thuộc 3 huyện (xã Tân Khánh Trung, Bình Thạnh Trung, huyện Lấp Vò; xã Tân Công Chí, huyện Tân Hồng; xã Mỹ Tân, Thành Phố Cao Lãnh) có 78/81 con heo mắc bệnh. Bệnh tai xanh là dịch bệnh nguy hiểm lây lan nhanh, khó khống chế, gây thiệt hại về chăn nuôi. Bước đầu, nhiều địa phương đã tích cực thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. Tuy vậy, nhiều nơi trong tỉnh vẫn còn chủ quan, chưa tổ chức phòng chống quyết liệt, chưa thực hiện nghiêm túc các biện pháp chỉ đạo, vẫn còn tình trạng buôn bán, vận chuyển heo bệnh đi nơi khác làm dịch bệnh lây lan. Thực hiện Công điện số 615/TTg-KTN ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Công điện số 15/CĐ-BNN-TY ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công văn số 1429/BNN-TY ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chỉ thị số 2507/CT-BNN-TY ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nhằm kịp thời xử lý và hạn chế thiệt hại thấp nhất khi có dịch bệnh xảy ra, Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ thị: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh tai xanh tại các huyện, thị xã, thành phố theo quy định của Pháp lệnh Thú y. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố triển khai kế hoạch phòng, chống dịch bệnh tai xanh; tăng cường công tác kiểm dịch gia súc, sản phẩm gia súc ra, vào địa bàn Tỉnh. - Chỉ đạo Chi cục Thú y: + Tăng cường kiểm tra giám sát, phát hiện dịch bệnh, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh kịp thời không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng. Trong thời gian xảy ra dịch, thường xuyên lấy mẫu xét nghiệm để dự báo sớm dịch bệnh. Chủ động chuẩn bị đầy đủ vật tư, hóa chất, vắc xin đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch. + Thành lập các Chốt kiểm dịch tạm thời ở các trục giao thông, ở các xã có dịch để kiểm soát việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra vào vùng dịch. + Tăng cường công tác kiểm dịch tại gốc, kiểm soát vận chuyển nhằm không để dịch bệnh lây lan, đồng thời tạo điều kiện vận chuyển heo khỏe mạnh, không mắc bệnh đến cơ sở giết mổ theo nội dung Công văn số 1429/BNN-TY ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Thực hiện tốt công tác vệ sinh tiêu độc, khử trùng tại nơi có dịch và vệ sinh tiêu độc định kỳ các hộ, cơ sở chăn nuôi. 2. Các sở, ban, ngành Tỉnh - Theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường kiểm tra đôn đốc công tác phòng, chống dịch tại các huyện, thị, thành phố. Kiên quyết xử lý các trường hợp vận chuyển gia súc, sản phẩm gia súc nhiễm bệnh và không rõ nguồn gốc (nguyên tắc là thu giữ tại địa bàn nào thì xử lý ngay tại địa bàn đó, không vận chuyển đi nơi khác làm lây lan dịch bệnh và ô nhiễm môi trường). - Các ngành: Công an, Công Thương, Y tế và các ngành liên quan có trách nhiệm phân công cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, Đoàn Kiểm tra liên ngành để kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, giết mổ, chế biến và tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật trên thị trường. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm. - Các cơ quan truyền thông của Tỉnh: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để nhân viên hiểu rõ tính chất nguy hiểm của bệnh tai xanh; các biện pháp phòng bệnh, tránh gây hoang mang và tư tưởng chủ quan trong công tác chống dịch. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố - Kiện toàn và cũng cố Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi trên địa bàn quản lý. - Chỉ đạo kiểm tra ngay, cụ thể tới các hộ chăn nuôi trên địa bàn để sớm phát hiện bệnh tai xanh ở heo và có biện pháp xử lý ngay từ đầu không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng. - Tập trung chỉ đạo thực hiện triệt để việc tiêm phòng các loại vắc xin cho đàn gia súc theo hướng dẫn của cơ quan thú y, đặc biệt đối với tiêm phòng vắc xin tai xanh cho đàn heo, tổ chức vệ sinh khử trùng, tiêu độc chuồng nuôi thường xuyên. - Tăng cường quản lý công tác kinh doanh vận chuyển, giết mổ chế biến động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không có giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định của Pháp luật. - Khi phát hiện dịch tai xanh ở lợn, tập trung chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ các biện pháp khống chế ổ dịch ngay từ đầu, đặc biệt tổ chức tốt việc tiêu hủy số gia súc mắc bệnh theo quy định của pháp luật; - Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về tính chất, đặc điểm, tác hại và biện pháp phòng, chống bệnh tai xanh để người chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ nhận thức và có kiến thức cùng tham gia phòng, chống dịch bệnh. - Người chăn nuôi có heo bị tiêu hủy theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn được hỗ trợ theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 06 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và kinh phí phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh được sử dụng từ kinh phí dự phòng của huyện, thị, thành phố (nếu thiếu đề nghị Ủy ban nhân dân Tỉnh hỗ trợ tiếp). Tình hình dịch tai xanh ở heo đang diễn biến rất phức tạp, nếu không tập trung chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ thì dịch sẽ lây lan ra diện rộng, gây hậu quả khó lường. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố nếu chủ quan, thiếu trách nhiệm để dịch bệnh xảy ra, lây lan diện rộng phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban ngành Tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân Tỉnh để giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÁO, THUỐC PHÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Ngày 08/8/1994 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 406/TTg về cấm sản xuất, buôn bán, vận chuyển và đốt pháo nổ; ngày 11/01/1997 Chính phủ có Nghị quyết số 05/CP về cấm sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán và đốt các loại pháo. Sau hơn 15 năm tổ chức thực hiện, cho thấy đây là một trong những chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước, do vậy đã được đại bộ phận quần chúng nhân dân đồng tình, hưởng ứng và nghiêm túc thực hiện, qua đó đã tiết kiệm cho Nhà nước và nhân dân được nhiều tiền của, tạo môi trường sinh thái trong lành, không còn xảy ra thiệt hại về người và tài sản do các hành vi vi phạm về sản xuất, vận chuyển, mua bán, đốt các loại. Tuy nhiên trong những năm gần đây, tình trạng sản xuất, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ và đốt các loại pháo tái diễn và có chiều hướng diễn biến rất phức tạp, nhất là vào dịp Tết Nguyên đán; các lực lượng chức năng đã bắt giữ, xử lý nhiều vụ vi phạm ở nhiều địa phương (chủ yếu là các tỉnh phía Bắc) với số lượng lớn, chủ yếu là pháo do Trung Quốc sản xuất nhập lậu vào nước ta. Riêng địa bàn tỉnh Đồng Nai, chỉ tính từ năm 2008 đến nay đã bắt xử lý hành chính 04 đối tượng đốt pháo trong dịp Tết Nguyên đán, qua kiểm tra thu hồi 2.882 cây pháo các loại, 1.500 viên pháo nén, 02 hộp pháo hoa, 590 que pháo hoa, 45 hộp pháo diêm, 0,3 kg pháo chuột do Trung Quốc sản xuất. Trước tình hình đó, ngày 15/4/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 36/2009/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo (sau đây viết tắt là Nghị định số 36/2009/NĐ-CP); Bộ Công an có Thông tư số 08/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 36/2009/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo.
2,246
132,389
Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 36/2009/NĐ-CP của Chính phủ, kiên quyết không để tái diễn tình trạng sản xuất, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ các loại pháo và đốt pháo trái phép trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ trong các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên… nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành các quy định pháp luật về quản lý và sử dụng pháo, thuốc pháo. Không sản xuất, mua bán, nhập khẩu, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo, thuốc pháo; phát động mạnh mẽ phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, trong đó có nội dung phát hiện, tố giác các vi phạm về quản lý, sử dụng pháo ở khu dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học; đồng thời chỉ đạo tổ chức cho các hộ kinh doanh, thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên… ký cam kết không vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm: Giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về các hoạt động sản xuất, vận chuyển, buôn bán, bảo quản và sử dụng pháo theo quy định của pháp luật. Chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan, ngành Công thương, ngành Thuế thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra các cơ sở kinh doanh, các địa bàn có khả năng sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép các loại pháo, thuốc pháo. Khi cần thiết phối hợp với các lực lượng chức năng (Quản lý Thị trường, Thanh tra Giao thông, Kiểm soát Quân sự) thành lập các chốt trên tuyến giao thông để chủ động phát hiện, xử lý kịp thời hoạt động nhập lậu, buôn bán, vận chuyển các loại pháo, thuốc pháo. Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Công an xã, phường, thị trấn tăng cường kiểm tra, nhắc nhở các hộ gia đình chấp hành nghiêm quy định; phối hợp chặt chẽ với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp đưa ra truy tố, xét xử kịp thời (cần thiết xét xử lưu động) các vụ vi phạm pháp luật về pháo, thuốc pháo theo Thông tư Liên tịch số 06/2008/TTLT/BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 25/12/2008 của Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi sản xuất, mua bán, vận chuyển, sử dụng trái phép các loại pháo, thuốc pháo để răn đe, giáo dục chung. Phối hợp tổ chức bảo vệ an toàn tuyệt đối tại các địa điểm bắn pháo hoa của tỉnh. 3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh căn cứ kế hoạch bắn pháo hoa của tỉnh, có trách nhiệm chuẩn bị nhân lực, phương tiện kỹ thuật, thiết bị phục vụ cho việc bắn pháo hoa đảm bảo an toàn, đúng quy định. 4. Sở Tư pháp (cơ quan Thường trực của Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh) chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh có văn bản hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức phổ biến, tuyên truyền sâu rộng các quy định pháp luật có liên quan đến việc quản lý và sử dụng pháo, thuốc pháo. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai phối hợp với các cơ quan chức năng thường xuyên tổ chức tuyên truyền phổ biến, vận động nhân dân thực hiện các nội dung cơ bản của Nghị định số 36/2009/NĐ-CP và các văn bản liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt cần tăng cường phổ biến vào các dịp lễ, tết. Kịp thời đưa tin các vụ việc vi phạm quy định về quản lý, sử dụng pháo và biện pháp xử lý của các cơ quan chức năng để răn đe, giáo dục chung. 6. Sở Công thương chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường vừa chủ động tổ chức kiểm tra, kiểm soát, vừa phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an và các lực lượng chức năng khác thực hiện các biện pháp đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động vi phạm về quản lý, sử dụng các loại pháo và thuốc pháo. 7. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo việc tổ chức bắn pháo hoa theo quy định. Chủ động báo cáo UBND tỉnh và đề xuất với Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch về việc bắn pháo hoa trong các ngày Hội Văn hóa, thể thao, du lịch mang tính dân tộc, Quốc gia, Quốc tế (nếu thấy cần thiết). 8. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc huy động và sử dụng kinh phí từ các nguồn hợp pháp ngoài ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc tổ chức bắn pháo hoa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn, các cơ quan chức năng tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị định số 36/2009/NĐ-CP của Chính phủ trong cán bộ, nhân dân; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ, nhập khẩu, sử dụng trái phép các loại pháo; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn các cuộc bắn pháo hoa trên địa bàn quản lý. 10. Giám đốc các doanh nghiệp được cấp phép sản xuất, buôn bán, vận chuyển, sử dụng pháo, thuốc pháo theo quy định phối hợp với lực lượng kiểm tra khi có yêu cầu; đồng thời thực hiện nghiêm túc chế độ tự kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn không để sai phạm trong sản xuất, buôn bán, vận chuyển, sử dụng các loại pháo, thuốc pháo. 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên phối hợp phổ biến, tuyên truyền sâu rộng Nghị định số 36/2009/NĐ-CP của Chính phủ; vận động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo. 12. Các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị, UBND cấp huyện nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ hàng năm sau Tết Nguyên đán báo cáo kết quả thực hiện về Công an tỉnh để tập hợp báo cáo UBND tỉnh. Giao Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh tập hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2003; Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị tại văn bản số 637/SNV-TCCC ngày 03/8/2010 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến.
1,879
132,390
đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức kinh tế trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo thẩm quyền phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. b) Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; c) Các Phó Trưởng ban giúp trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành, quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổng hợp. - Phòng Nghiệp vụ 1 (theo dõi công tác thi đua, khen thưởng của khối các cơ quan cấp tỉnh và hình thức khen bậc cao). - Phòng Nghiệp vụ 2 (theo dõi công tác thi đua, khen thưởng của các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và khen thưởng thành tích trong các thời kỳ kháng chiến). b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ có trưởng phòng và 01 phó trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng phòng, phó trưởng phòng thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành, quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ. 3. Biên chế: Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng là biên chế hành chính, trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 17/10/2008 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh Long An. 2. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm triển khai, thực hiện tốt nội dung quyết định này. 3. Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc ban và chỉ đạo, quản lý, kiểm tra thực hiện các mặt công tác về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC DO BỘ CÔNG AN QUẢN LÝ Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 29/4/2004 của ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/09/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Thông tư 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ; Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Công an quy định về định mức bảo quản hàng dự trữ nhà nước do Bộ Công an quản lý như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo thông tư này hệ thống danh mục và phụ lục định mức bảo quản hàng dự trữ nhà nước do Bộ Công an quản lý (gồm 17 danh mục mặt hàng và 61 phụ lục định mức). Điều 2. Các định mức này được sử dụng làm căn cứ xây dựng, thực hiện kế hoạch bảo quản năm 2010 và năm 2011. Định mức bảo quản năm kế hoạch được tính thêm chỉ số tăng, giảm giá bình quân năm báo cáo của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do Tổng cục Thống kê công bố. Điều 3. Tổng Cục trưởng Tổng cục Hậu cần - kỹ thuật căn cứ vào các định mức bảo quản tại Thông tư này và các quy định tại Quyết định số 21/2006/QĐ-BTC ngày 03/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế xây dựng, ban hành và quàn lý định mức bảo quản hàng dự trữ quốc gia để hướng dẫn tổ chức thực hiện, nhưng không vượt quá định mức đã quy định. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Tổng Cục trưởng Tổng cục Hậu cần - kỹ thuật. Cục trưởng Cục Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý hàng dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỆ THỐNG DANH MỤC ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC DO BỘ CÔNG AN QUẢN LÝ (Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật trực tiếp quản lý) (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE CHỞ QUÂN TRUNG ĐỘI (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE CHỞ QUÂN TRUNG ĐỘI (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) Đơn vị tính: đồng/chiếc/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 1 NĂM XE CHỞ QUÂN TRUNG ĐỘI Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE CHỞ QUÂN TRUNG ĐỘI Thời hạn bảo quản: 01 lần/03năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 05 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE CHỞ QUÂN TIỂU ĐỘI (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 06 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE CHỞ QUÂN TIỂU ĐỘI (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 07 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 1 NĂM XE CHỞ QUÂN TIỂU ĐỘI Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 08 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE CHỞ QUÂN TIỂU ĐỘI Thời hạn bảo quản: 01 lần/03năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 09 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE CHỞ PHẠM (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE CHỞ PHẠM (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) Đơn vị tính: đồng/chiếc/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 11 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 1 NĂM XE CHỞ PHẠM Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 12 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE CHỞ PHẠM Thời hạn bảo quản: 01 lần/03 năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC 13 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE CỨU THƯƠNG (KHÁM NGHIỆM) (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành)
2,033
132,391
ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC 14 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE CỨU THƯƠNG (KHÁM NGHIỆM) (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) Đơn vị tính: đồng/chiếc/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC 15 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 1 NĂM XE CỨU THƯƠNG (KHÁM NGHIỆM) Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 16 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE CỨU THƯƠNG (KHÁM NGHIỆM) Thời hạn bảo quản: 01 lần/03 năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC 17 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE PHUN NƯỚC CHỐNG BẠO LOẠN (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC 18 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE PHUN NƯỚC CHỐNG BẠO LOẠN (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC 19 ĐỊNH MỨC VẬN HÀNH THAO TÁC VÀ BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM XE PHUN NƯỚC CHỐNG BẠO LOẠN Thời hạn bảo quản: 02 lần vận hành hút, bắn nước + 01 lần bảo quản định kỳ/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC 20 ĐỊNH MỨC VẬN HÀNH THAO TÁC VÀ BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM XE PHUN NƯỚC CHỐNG BẠO LOẠN Thời hạn bảo quản: 01 lần/03 năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC 21 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE CHỐNG ĐẠN HUM MER H2-MỸ (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC 22 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE CHỐNG ĐẠN HUM MER H2 - MỸ (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHỤ LỤC 23 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 1 NĂM XE CHỐNG ĐẠN HUM MER H2 - MỸ Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC 24 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN 03 NĂM XE CHỐNG ĐẠN HUM MER H2-MỸ Thời hạn bảo quản: 01 lần/03 năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHỤ LỤC 25 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE CHỐNG ĐẠN MERCEDES BENZ S600 - ĐỨC (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHỤ LỤC 26 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE CHỐNG ĐẠN MERCEDES BENZ S600 - ĐỨC (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_28"> </jsontable> PHỤ LỤC 27 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 1 NĂM XE CHỐNG ĐẠN MERCEDES BENZ S600 - ĐỨC Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC 28 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE CHỐNG ĐẠN MERCEDES BENZ S600 - ĐỨC Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_30"> </jsontable> PHỤ LỤC 29 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE THIẾT GIÁP CHỐNG ĐẠN RAM 2000 KII - ISRAEL (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_31"> </jsontable> PHỤ LỤC 30 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE THIẾT GIÁP CHỐNG ĐẠN RAM 2000 KII - ISRAEL (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC 31 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM XE THIẾT GIÁP CHỐNG ĐẠN RAM 2000 KII - ISRAEL (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_33"> </jsontable> PHỤ LỤC 32 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE THIẾT GIÁP CHỐNG ĐẠN RAM 2000 KII - ISRAEL Thời hạn bảo quản 01 lần/03 năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_34"> </jsontable> PHỤ LỤC 33 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE THANG TÁC CHIẾN ĐA NĂNG LOẠI 51,5M (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_35"> </jsontable> PHỤ LỤC 34 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE THANG TÁC CHIẾN ĐA NĂNG LOẠI 51,5M (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_36"> </jsontable> PHỤ LỤC 35 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM XE THANG TÁC CHIẾN ĐA NĂNG LOẠI 51,5M Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_37"> </jsontable> PHỤ LỤC 36 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE THANG TÁC CHIẾN ĐA NĂNG LOẠI 51,5M Thời hạn bảo quản: 01 lần/03 năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_38"> </jsontable> PHỤ LỤC 37 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE THANG TÁC CHIẾN ĐA NĂNG LOẠI 32M (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_39"> </jsontable> PHỤ LỤC 38 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE THANG TÁC CHIẾN ĐA NĂNG LOẠI 32M (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_40"> </jsontable> PHỤ LỤC 39 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM XE THANG TÁC CHIẾN ĐA NĂNG LOẠI 32M (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_41"> </jsontable> PHỤ LỤC 40 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE THANG TÁC CHIẾN ĐA NĂNG LOẠI 32M Thời hạn bảo quản: 01 lần/ 03 năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_42"> </jsontable> PHỤ LỤC 41 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE RẢI DÂY THÉP GAI CÓ CẦN CẨU (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_43"> </jsontable> PHỤ LỤC 42 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE RẢI DÂY THÉP GAI CÓ CẦN CẨU (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_44"> </jsontable> PHỤ LỤC 43 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM XE RẢI DÂY THÉP GAI CÓ CẦN CẨU Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_45"> </jsontable> PHỤ LỤC 44 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE RẢI DÂY THÉP GAI CÓ CẦN CẨU Thời hạn bảo quản: 01 lần/03 năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_46"> </jsontable> PHỤ LỤC 45 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU XE RẢI DÂY THÉP GAI KHÔNG CẦN CẨU (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_47"> </jsontable> PHỤ LỤC 46 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN XE RẢI DÂY THÉP GAI KHÔNG CẦN CẨU (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_48"> </jsontable> PHỤ LỤC 47 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM XE RẢI DÂY THÉP GAI KHÔNG CẦN CẨU Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_49"> </jsontable> PHỤ LỤC 48 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 03 NĂM XE RẢI DÂY THÉP GAI KHÔNG CẦN CẨU Thời hạn bảo quản: 01 lần/03 năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_50"> </jsontable> PHỤ LỤC 49 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN CAMERA QUAY ĐÊM GẮN ỐNG KÍNH HỒNG NGOẠI (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_51"> </jsontable> PHỤ LỤC 50 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ CAMERA QUAY ĐÊM GẮN ỐNG KÍNH HỒNG NGOẠI Thời hạn bảo quản : 01năm/lần (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_52"> </jsontable> PHỤ LỤC 51 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN ỐNG NHÒM HỒNG NGOẠI QUAN SÁT ĐÊM (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_53"> </jsontable> PHỤ LỤC 52 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM ỐNG NHÒM HỒNG NGOẠI QUAN SÁT ĐÊM Thời hạn bảo quản : 01năm/lần (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_54"> </jsontable> PHỤ LỤC 53 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU MŨ CHỐNG ĐẠN (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_55"> </jsontable> PHỤ LỤC 54
2,124
132,392
ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN MŨ CHỐNG ĐẠN (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_56"> </jsontable> PHỤ LỤC 55 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM MŨ CHỐNG ĐẠN Thời hạn bảo quản 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_57"> </jsontable> PHỤ LỤC 56 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU ÁO GIÁP CHỐNG ĐẠN (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_58"> </jsontable> PHỤ LỤC 57 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN ÁO GIÁP CHỐNG ĐẠN (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_59"> </jsontable> PHỤ LỤC 58 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM ÁO GIÁP CHỐNG ĐẠN Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_60"> </jsontable> PHỤ LỤC 59 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN LẦN ĐẦU MẶT NẠ PHÒNG ĐỘC (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_61"> </jsontable> PHỤ LỤC 60 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN MẶT NẠ PHÒNG ĐỘC (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_62"> </jsontable> PHỤ LỤC 61 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN ĐỊNH KỲ 01 NĂM MẶT NẠ PHÒNG ĐỘC Thời hạn bảo quản: 01 lần/năm (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCA - H41 ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành) ĐVT: đồng/chiếc <jsontable name="bang_63"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ VIỆC XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an về hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 492/TTr-SNgV ngày 8 tháng 7 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế về việc xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2006 ban hành Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ VIỆC XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục trong việc xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC) đối với doanh nhân của các doanh nghiệp, cán bộ, công chức thuộc tỉnh Khánh Hòa có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC. Điều 2. Đối tượng được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc); Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách các bộ phận chuyên môn, Kế toán trưởng, Trưởng/Phó phòng chuyên môn. 2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, khu chế xuất (do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý) bao gồm: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn; c) Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc); Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách các bộ phận chuyên môn; Kế toán trưởng, Trưởng phòng chuyên môn; 3. Chủ nhiệm Hợp tác xã, Chủ tịch Ban quản trị Hợp tác xã; 4. Cán bộ lãnh đạo và công chức, viên chức đang công tác tại các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Điều kiện để được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quy chế này được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC phải có đầy đủ các điều kiện sau: a) Doanh nhân Việt Nam có hộ chiếu còn giá trị sử dụng (còn trên 12 tháng) do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; b) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 Quy chế này có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể; c) Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ tại doanh nghiệp đang làm việc; d) Doanh nhân phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên; e) Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh quy định tại Điều 10 Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; f) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp đã có hoạt động từ 06 (sáu) tháng trở lên. 2. Đối tượng nêu tại khoản 4 Điều 2 Quy chế này được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC phải có đầy đủ các điều kiện sau: Cán bộ lãnh đạo và công chức, viên chức đang công tác tại các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo hoặc các hoạt động kinh tế khác của APEC và có hộ chiếu còn giá trị sử dụng. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC XÉT ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP ĐƯỢC SỬ DỤNG THẺ ABTC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với các đối tượng nêu tại Điều 2 Quy chế này. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp 1. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị khác có liên quan có trách nhiệm thông tin khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. 2. Giấy xác nhận của các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, doanh nhân có giá trị trong vòng 06 tháng. Trường hợp trong vòng 6 tháng kể từ khi xác nhận mà Sở Ngoại vụ nhận được giấy xác nhận khác của cơ quan có liên quan về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, doanh nhân thì sẽ sử dụng giấy xác nhận sau. Điều 6. Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Đối với doanh nhân Việt Nam quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quy chế này lập 02 bộ hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này); b) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước), hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh); c) Bản sao có chứng thực hộ chiếu cá nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC; d) Những tài liệu để chứng minh doanh nhân có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh: Thư mời; hợp đồng ngoại thương; hợp đồng liên doanh; hợp đồng hợp tác kinh doanh; hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán,)... không quá 01 năm tính đến thời điểm đề nghị cho phép được sử dụng thẻ ABTC được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt có chứng thực; d) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ; 2. Đối với cán bộ lãnh đạo và công chức, viên chức quy định tại khoản 5 Điều 2 Quy chế này lập 02 bộ hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của Sở, ban, ngành; b) Bản sao có chứng thực Quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi tham gia các hoạt động của APEC; c) Bản sao có chứng thực hộ chiếu của cá nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC; Điều 7. Trình tự, thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Giải quyết hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC lần đầu a) Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC hợp lệ, Sở Ngoại vụ kiểm tra hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp không hoặc chưa đủ điều kiện được xem xét, Sở Ngoại vụ phải có văn bản trả lời (nêu rõ lý do) cho phía đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC.
2,097
132,393
Đối với các trường hợp cần làm rõ, Sở Ngoại vụ có văn bản trao đổi ý kiến với các cơ quan tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này, đề nghị cung cấp các thông tin liên quan đến doanh nghiệp, doanh nhân. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin. Nếu quá thời hạn trên mà cơ quan gửi đề nghị chưa nhận được thông tin từ cơ quan có trách nhiệm cung cấp thì được xem như đồng ý và cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm theo nội dung đề nghị. b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch ủy quyền) có văn bản cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC; trường hợp không cho phép, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lời (nêu rõ lý do). 2. Giải quyết hồ sơ đề nghị cho phép cấp lại thẻ ABTC Trường hợp mất thẻ: người bị mất thẻ phải làm thủ tục thông báo cho Cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an về việc mất thẻ ABTC. Cụ thể như sau: - Nếu thẻ ABTC bị mất trong nước thì người bị mất thẻ làm 02 (hai) văn bản thông báo nêu rõ lí do, hoàn cảnh mất thẻ. Văn bản thông báo phải có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi xảy ra việc mất thẻ; - Nếu thẻ ABTC bị mất ở một nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên, thì người bị mất thẻ làm 02 (hai) văn bản thông báo nêu rõ lí do, hoàn cảnh mất thẻ. Văn bản thông báo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước hoặc vùng lãnh thổ nơi xảy ra việc mất thẻ; - Người bị mất thẻ gửi hoặc trực tiếp nộp cho Cục quản lý xuất nhập cảnh 01 (một) văn bản thông báo để Cục quản lý xuất nhập cảnh tiến hành hủy giá trị sử dụng của thẻ ABTC đó. Sau đó, người bị mất thẻ tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ ABTC thực hiện như Điều 6 Quy chế này, kèm theo 01 (một) văn bản thông báo mất thẻ tại Sở Ngoại vụ. b) Trường hợp thẻ hết hạn sử dụng Hồ sơ đề nghị cho phép được cấp lại thẻ ABTC thực hiện như Điều 6 Quy chế này và nộp lại thẻ hết hạn sử dụng cho Sở Ngoại vụ. c) Trường hợp bị hủy thẻ: Người bị hủy thẻ, muốn làm lại thẻ phải có đơn xin làm lại thẻ nộp cho Sở Ngoại vụ (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này); Sau khi Sở Ngoại vụ có văn bản trao đổi ý kiến với các cơ quan chức năng có liên quan để xác định doanh nhân không vi phạm pháp luật hoặc đã chấp hành xong các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Sở Ngoại vụ sẽ thông báo để người bị hủy thẻ có thể hộp hồ sơ làm lại thẻ như khoản 1 Điều 6 Quy chế này. d) Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ cho phép cấp lại thẻ thực hiện như khoản 1, Điều 7 Quy chế này. Chương III QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG THẺ ABTC Điều 8. Phối hợp giữa các cơ quan 1. Các cơ quan quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy chế này và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc trao đổi thông tin nhanh chóng, phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét, cho phép sử dụng và quản lý thẻ ABTC đúng quy định pháp luật. 2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Quy chế này khi phát hiện doanh nhân không còn giữ các chức vụ nêu tại Điều 2 Quy chế này phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ. Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Quy chế này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo thẻ ABTC không còn giá trị nhập cảnh đến các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, doanh nghiệp, doanh nhân và cán bộ, công chức, viên chức 1. Định kỳ hàng năm (hạn cuối cùng đến ngày 31 tháng 12) phải báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC thuộc cơ quan, doanh nghiệp mình gồm các nội dung theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này gửi về Sở Ngoại vụ và Phòng bảo vệ an ninh kinh tế - Công an tỉnh. Các cơ quan, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn, Sở Ngoại vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng. 2. Đối với công chức, viên chức của các sở, ban, ngành; doanh nhân của doanh nghiệp đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc: Cơ quan, doanh nghiệp phải có trách nhiệm giữ lại thẻ và báo cáo với Sở Ngoại vụ để Sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để thực hiện việc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên về việc thẻ ABTC không còn giá trị; Cơ quan, doanh nghiệp liên hệ và nộp lại thẻ đã cấp để Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an quản lý. 3. Đối với trường hợp cơ quan, doanh nghiệp bị phát hiện giới thiệu không đúng người của doanh nghiệp hoặc người của doanh nghiệp nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC và cơ quan, doanh nghiệp phải chịu những chế tài khác của pháp luật. 4. Các doanh nhân; cán bộ, công chức, viên chức phải chịu trách nhiệm về các thông tin cá nhân và sử dụng, quản lý thẻ ABTC theo đúng các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành có liên quan đến công tác xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ ABTC 1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện Quy chế này. Điều 11. Điều khoản thi hành Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC (Kèm theo Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Họ và tên (viết chữ in hoa):................................................ 2. Nam/Nữ:……... 3. Sinh ngày .….. tháng .….. năm ….. tại 4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 5. Hộ chiếu số: ……………… Loại: 6. Cấp ngày: ……/……/ …… Giá trị đến ngày: ……/……/…… 7. Cơ quan cấp: 8. Tên cơ quan/ doanh nghiệp: 9. Địa chỉ: 10. Điện thoại: ………… Fax:……………… Email:……………………… 11. Chức vụ hoặc nghề nghiệp: 12. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập doanh nghiệp số: …………………………, ngày …………… , do ………………………………cấp. 13. Ngành nghề kinh doanh: 14. Đề nghị xét, cho phép cấp thẻ ABTC đến nền kinh tế thành viên (*): 15. Mục đích: Tôi cam kết lời khai và hồ sơ đính kèm tờ khai là hoàn toàn đúng sự thật, nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (*) Nếu đến tất cả các nền kinh tế thành viên ABTC thì ghi là "tất cả", nếu chỉ đến một số nền kinh tế thành viên thì ghi rõ tên của nền kinh tế thành viên đó. Các nền kinh tế thành viên gồm: Australia(AUS); Brunei Darussalam (BNR); Chile (CHL); China (CHN); Hongkong (HKG);Indonesia (IDN); Japan(JPN); Korea (KOR); Malaysia (MYS); Mexico (MEX); New Zeland,Papua New Guinea (PNG); Peru (PER); Philippines (PHL); Singapore (SGP);Thailand (THA); Chinese Taipei (TWN). PHỤ LỤC 2 MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC (LÀM LẠI THẺ) (Kèm theo Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1. Họ và tên (viết chữ in hoa):................................................ 2. Nam/Nữ:……... 3. Sinh ngày .….. tháng .….. năm ….. tại 4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 5. Hộ chiếu số: ……………… Loại: 6. Cấp ngày: ……/……/ …… Giá trị đến ngày: ……/……/…… 7. Cơ quan cấp: 8. Tên cơ quan/ doanh nghiệp: 9. Địa chỉ: 10. Điện thoại: ………… Fax:……………… Email:……………………… 11. Chức vụ hoặc nghề nghiệp: 12. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập doanh nghiệp số: …………………………, ngày …………… , do ………………………………cấp. 13. Ngành nghề kinh doanh: 14. Đã được cấp thẻ ABTC số ……………… Giá trị đến ngày ……/……/……. 15. Lý do đề nghị cấp lại thẻ ABTC 16. Đề nghị xét, cho phép cấp thẻ ABTC đến nền kinh tế thành viên (*): Tôi cam kết lời khai và hồ sơ đính kèm tờ khai là hoàn toàn đúng sự thật, nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (*) Nếu đến tất cả các nền kinh tế thành viên ABTC thì ghi là "tất cả", nếu chỉ đến một số nền kinh tế thành viên thì ghi rõ tên của nền kinh tế thành viên đó. Các nền kinh tế thành viên gồm: Australia(AUS); Brunei Darussalam (BNR); Chile (CHL); China (CHN); Hongkong (HKG);Indonesia (IDN); Japan(JPN); Korea (KOR); Malaysia (MYS); Mexico (MEX); New Zeland,Papua New Guinea (PNG); Peru (PER); Philippines (PHL); Singapore (SGP);Thailand (THA); Chinese Taipei (TWN). PHỤ LỤC 3 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THẺ ABTC (Kèm theo Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Thực hiện theo yêu cầu tại Điều 9 Quy chế về việc xét và quản lý việc sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số ………/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
2,121
132,394
Tên Cơ quan/Doanh nghiệp: Địa chỉ: Điện thoại: …………………… Fax: ………………………………. Giấy ĐKKD (hoặc giấy chứng nhận đầu tư) số: Cấp ngày: ………………………. Nơi cấp: Mã số thuế: Cơ quan/ Doanh nghiệp chúng tôi xin báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC của những người có tên trong danh sách đính kèm. Chúng tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo, cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp, quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> DANH SÁCH ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG THẺ ABTC <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2010 BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGUỒN VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BKH ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 115/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 116/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 154/TTr-SKH&ĐT ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt danh mục điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 bằng nguồn vốn ngân sách và xổ số kiến thiết, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn xổ số kiến thiết cho các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị trực thuộc với tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 là 4.004.244 triệu đồng (kèm theo danh mục chi tiết). Trong đó: 1. Vốn ngân sách: 3.559.074 triệu đồng. a) Nguồn vốn xây dựng cơ bản cân đối qua ngân sách: 1.009.074 triệu đồng. - Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 529.204 triệu đồng; - Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 479.870 triệu đồng. b) Nguồn vốn tạm mượn ngân sách Đảng: 20.000 triệu đồng. c) Vay tín dụng ưu đãi: 30.000 triệu đồng. d) Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: 2.500.000 triệu đồng. 2. Vốn xổ số kiến thiết: 445.170 triệu đồng. - Dự toán ngân sách năm 2010: 380.000 triệu đồng; - Tăng thu năm 2009 chuyển sang năm 2010: 60.000 triệu đồng; - Tăng thu năm 2010: 5.170 triệu đồng. Điều 2. Giao nhiệm vụ cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình đảm bảo hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các chủ đầu tư cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay cho Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn xổ số kiến thiết và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC XÃ CÓ TỶ LỆ HỘ NGHÈO TỪ 30% TRỞ LÊN NGOÀI NGHỊ QUYẾT 30a/2008/NQ-CP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị quyết số 319/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh đến năm 2015; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1387/TTr-LĐTBXH ngày 11/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2015, với các nội dung chủ yếu như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH 1. Phạm vi áp dụng Gồm 42 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên (sau đây gọi tắt là 42 xã nghèo) theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 và số liệu thống kê kết quả rà soát hộ nghèo năm 2009 (Ngoài các xã thuộc 3 huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong- Có danh sách kèm theo). 2. Đối tượng điều chỉnh - Hộ gia đình và người lao động sinh sống trên địa bàn 42 xã nghèo. Trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ gia đình có công với cách mạng. - Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã. II. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Các xã, hộ gia đình, người lao động sinh sống trên địa bàn xã và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã nghèo nêu trên được hưởng các chính sách hỗ trợ sau: 1. Chính sách hỗ trợ hộ gia đình được giao chăm sóc, bảo vệ rừng Hộ gia đình được giao chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng) được hưởng tiền chăm sóc, bảo vệ rừng 200.000 đồng/ha/năm. 2. Chính sách giao đất để trồng rừng và giao rừng để sản xuất Hộ gia đình được giao đất để trồng rừng và giao rừng sản xuất theo quy hoạch ngoài diện tích đất rừng được giao chăm sóc, bảo vệ được hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp trồng rừng sản xuất với mức 01 triệu đồng/ha. 3. Chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa Đối với diện tích đất chưa sử dụng có khả năng khai thác thông qua khai hoang, phục hoá để sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 10 triệu đồng/ha khai hoang, 05 triệu đồng/ha phục hoá và được hỗ trợ lần đầu tiền mua giống, vật tư, phân bón để tổ chức sản xuất với mức 01 triệu đồng/ha. 4. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động Hỗ trợ một lần đối với lao động thuộc hộ nghèo đi xuất khẩu lao động các khoản chi phí: học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí khám sức khỏe, làm hộ chiếu, cấp visa với mức tối đa là 3.000.0000 đồng/người; tiền ăn và sinh hoạt phí trong thời gian học với mức 30.000 đồng/người/ngày, tiền ở 200.000 đồng/người/tháng, thời gian hỗ trợ tiền ăn, ở tối đa không quá 03 tháng; hỗ trợ tiền tàu xe cả đi và về 1 lần từ nơi cư trú đến nơi đào tạo theo giá cước thực tế của phương tiện vận tải hành khách thông thường nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người. 5. Chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ và thu hút trí thức trẻ về làm việc tại các xã a) Thực hiện luân chuyển, tăng cường có thời hạn (từ 3 đến 5 năm) đối với cán bộ, công chức ở cơ quan cấp huyện về đảm nhận các chức danh lãnh đạo chủ chốt tại 42 xã nghèo. Quyền lợi của cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường được quy định như sau: - Được hưởng trợ cấp hàng năm trong thời gian về làm việc tại xã. Trong đó, năm thứ nhất trợ cấp: 10 triệu đồng/người, từ năm thứ 2 trở đi: 07 triệu đồng/người/năm. - Được giữ nguyên lương, phụ cấp chức vụ, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp cao hơn. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp ngay sau khi hết thời hạn luân chuyển, tăng cường. - Trong thời gian luân chuyển, tăng cường mà hoàn thành nhiệm vụ thì được xét dự thi nâng ngạch; nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định. Sau thời gian luân chuyển, tăng cường được ưu tiên xem xét, bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo quản lý thích hợp khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu. b) Thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ có chuyên môn kỹ thuật về công tác tại 42 xã nghèo. Mỗi xã thu hút từ 3 đến 4 trí thức trẻ tình nguyện, có tuổi đời không quá 30, có trình độ đào tạo đại học; thời hạn từ 2 đến 3 năm. Quyền lợi của cán bộ trí thức trẻ được quy định như sau: - Được hưởng trợ cấp hàng năm trong thời gian về làm việc tại xã. Trong đó, năm thứ nhất trợ cấp: 10 triệu đồng/người, từ năm thứ 2 trở đi: 05 triệu đồng/người/năm. - Trong thời gian công tác tại xã được hưởng chế độ làm việc theo hợp đồng lao động; với mức tiền công hàng tháng tương đương mức lương (bao gồm cả phụ cấp) của cán bộ, công chức xã có cùng trình độ và thâm niên công tác; được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; được bố trí chỗ ở và nơi làm việc, phương tiện làm việc; được thanh toán tiền tàu xe đi và về trong các kỳ nghỉ lễ, tết hàng năm theo quy định. Được cộng điểm ưu tiên khi thi tuyển vào công chức, viên chức theo quy định; khi được tuyển dụng vào công chức, viên chức nhà nước thì không phải hưởng chế độ tiền lương tập sự và được nâng lương lần đầu sớm hơn quy định hiện hành 12 tháng.
2,127
132,395
6. Chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã nghèo Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn các xã nghèo được hưởng các chính sách hỗ trợ sau: - Được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội; mức vay tối đa 500 triệu đồng/dự án sản xuất kinh doanh. - Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thu hút lao động chưa qua đào tạo của các xã nghèo vào làm việc ổn định, lâu dài, có tham gia bảo hiểm xã hội, nếu có nhu cầu đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo tại các cơ sở dạy nghề được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. III. CƠ CHẾ THỰC HIỆN 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức trích ngân sách tỉnh hỗ trợ các chính sách trên phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh hàng năm và cả giai đoạn. 2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu giảm nghèo của các xã đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, UBND các xã lập dự toán ngân sách chi tiết theo từng chính sách trình UBND huyện phê duyệt gửi Sở Lao động - TB&XH, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định dự toán, dự kiến nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho các xã và tổng hợp kết quả gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp đưa vào dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Tiếp tục thực hiện các chính sách, dự án hiện hành về hỗ trợ giảm nghèo thuộc các chương trình giảm nghèo của Chính phủ và của tỉnh; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho các xã và các đối tượng thuộc 42 xã nghèo, trong đó tập trung cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu, dạy nghề cho lao động nông thôn, khuyến nông, lâm, ngư và khuyến công, vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội.... Trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nêu trên, nếu trùng với chính sách khác của Trung ương hoặc chính sách khác của tỉnh đã ban hành thì quy định thực hiện cụ thể như sau: - Trường hợp trùng với các chính sách của Trung ương: Nếu mức hỗ trợ của Trung ương bằng hoặc cao hơn thì hưởng theo chính sách của Trung ương; nếu mức hỗ trợ của Trung ương thấp hơn thì ngoài phần hỗ trợ của Trung ương, Ngân sách tỉnh cấp bù phần chênh lệch còn thiếu để phù hợp với chính sách này. - Trường hợp trùng với các chính sách khác của tỉnh đã ban hành nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì hưởng theo mức ưu đãi cao nhất. IV. DỰ KIẾN NGUỒN VỐN THỰC HIỆN Tổng nguồn vốn thực hiện dự kiến là 85.536,2 triệu đồng, từ ngân sách tỉnh (bình quân hàng năm là 17.107,2 triệu đồng); Trong đó: Chính sách hỗ trợ nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: 13.499 triệu đồng; Chính sách giao đất để trồng rừng và giao rừng để sản xuất: 4.972 triệu đồng; Chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa: 36.532,2 triệu đồng; Chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động: 13.650 triệu đồng; Chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ và thu hút trí thức trẻ về làm việc tại các xã: 16.883 triệu đồng. (Có phụ lục kèm theo) V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực các Chương trình giảm nghèo của tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện, theo dõi, tổng hợp đánh giá hiệu quả của các chính sách theo quy định. Chủ trì và trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động; chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã nghèo. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động- TB&XH và các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn 42 xã nghèo; bố trí các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng ưu tiên và tăng nguồn lực đầu tư cho 42 xã nghèo; Cân đối và phân bổ vốn đầu tư phát triển hỗ trợ theo mục tiêu hàng năm cho các xã trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định; Hướng dẫn xây dựng và thẩm định đề án thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên của các huyện trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động TB&XH cân đối và phân bổ vốn sự nghiệp hỗ trợ theo mục tiêu hàng năm cho các xã trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn các xã; Ưu tiên bố trí thực hiện chính sách về khuyến nông, khuyến lâm của Chính phủ, kết hợp với nguồn bổ sung theo mục tiêu của tỉnh trên địa bàn các xã một cách có hiệu quả. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng; giao đất để trồng rừng và giao rừng sản xuất; khai hoang, phục hóa đất sản xuất nông nghiệp. 5. Sở Nội vụ trực tiếp quản lý, chỉ đạo và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ và thu hút trí thức trẻ tình nguyện về làm việc tại các xã. 6. Ban dân tộc tiếp tục chỉ đạo thực hiện các chính sách, dự án thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và các chương trình hỗ trợ khác của Chính phủ theo hướng ưu tiên nguồn lực cho 42 xã nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng các chính sách hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn, hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa. 7. Sở Xây dựng tiếp tục chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ; trong đó ưu tiên bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện chính sách về nhà ở cho hộ nghèo ở 42 xã nghèo để đảm bảo hoàn thành trong năm 2011. 8. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh cân đối nguồn vốn, ưu tiên và đáp ứng về vốn vay ưu đãi cho các đối tượng được thụ hưởng theo các chính sách liên quan ở 42 xã nghèo. 9. Các Sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi phụ trách và nhiệm vụ được giao chỉ đạo, tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách liên quan theo hướng ưu tiên, tăng nguồn lực cho các xã nghèo thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm nghèo. 10. Ủy ban nhân dân các huyện có các xã nghèo, thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chung (trừ huyện có 01 xã thì xã lập Ban giảm nghèo cấp xã, UBND huyện đóng vai trò chỉ đạo chung, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện của xã). Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các xã xây dựng Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo; tổng hợp thành Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên của huyện trình UBND tỉnh phê duyệt; tổ chức chỉ đạo thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các xã. Định kỳ (quý, 6 tháng, một năm) tổng hợp, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Sở Lao động- TB&XH để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 11. Ủy ban nhân dân các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên tiến hành kiện toàn Ban xóa đói giảm nghèo cấp xã để tổ chức thực hiện chính sách này; hàng năm tiến hành xây dựng Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo có sự tham gia của người dân trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện; Thường xuyên điều tra, xác định hộ nghèo, nguyên nhân nghèo đến từng bản, hộ gia đình để xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện Đề án hỗ trợ giảm nghèo tại xã; Tổ chức để người dân được chủ động trong quá trình thực hiện, người nghèo tham gia quản lý, giám sát các công trình đầu tư xây dựng hạ tầng và các nguồn vốn hỗ trợ trên địa bàn; báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện định kỳ, hàng năm cho Ban chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo cấp huyện. 12. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, các tổ chức chính trị xã hội khác làm tốt công tác tuyên truyền, vận động toàn dân, các nhà từ thiện, các doanh nghiệp hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động hỗ trợ, giúp đỡ các xã và người dân vươn lên thoát nghèo. 13. Các cơ quan Báo, Đài Phát thanh-Truyền hình của tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước về hỗ trợ giảm nghèo; đặc biệt là chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên của tỉnh, nhằm tạo sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân; đặc biệt là hộ nghèo, người nghèo tham gia thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm nghèo của tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện có các xã nghèo nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TRÀ VINH
2,029
132,396
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh và Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ 22 thủ tục hành chính lĩnh vực thi hành án dân sự được công bố theo Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 24/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh (Kèm theo phụ lục 1) và công bố bổ sung 03 thủ tục hành chính lĩnh vực quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh (Kèm theo phụ lục 2); Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh và Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CÁC CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN, KHU PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức đã được Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chíh phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của kỳ họp thứ 21 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII về việc quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1906/TTr-SNV ngày 04 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về số lượng, các chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố (gồm 5 Chương, 13 Điều). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quyết định sau: - Quyết định số 364/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc bổ sung định biên và mức sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, thị trấn của tỉnh Ninh Thuận làm công tác thú y cơ sở; - Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc bổ sung định biên và mức sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách làm công tác thú y cơ sở của 12 phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; - Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc bổ sung định biên và mức sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn làm công tác khuyến nông cơ sở. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CÁC CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã). 2. Công chức cấp xã. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố. Chương II CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã (việc phân loại thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn), cụ thể như sau: a) Cấp xã loại 1: không quá 25 người; b) Cấp xã loại 2: không quá 23 người; c) Cấp xã loại 3: không quá 21 người. 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được quy định trên bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Điều 4. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: 1. Cán bộ cấp xã bố trí 11 chức vụ như sau: a) Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy; b) Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam; đ) Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; e) Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 2. Các chức vụ bố trí thêm số lượng cán bộ, công chức và chức vụ bố trí kiêm nhiệm như sau: a) Các xã miền núi có dân số từ 5.000 người trở lên, xã đồng bằng có dân số từ 8.000 người trở lên và các phường, thị trấn được bố trí thêm 1 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (tổng số là 2 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã); b) Các chức vụ bố trí kiêm nhiệm: - Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy có thể kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Phó Bí thư Đảng ủy có thể kiêm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Điều 5. Công chức cấp xã 1. Công chức cấp xã gồm 7 chức danh: a) Trưởng Công an; b) Chỉ huy trưởng Quân sự; c) Văn phòng - Thống kê; d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); đ) Tài chính - kế toán; e) Tư pháp - hộ tịch; g) Văn hoá - xã hội. 2. Các chức danh được tăng thêm người đảm nhiệm: a) Chức danh địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): được bố trí 2 công chức; b) Chức danh văn hoá - xã hội: được bố trí 2 công chức; c) Nếu vẫn còn định biên thì căn cứ đặc điểm tình hình của từng cơ sở Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định (trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và thoả thuận thống nhất của Sở Nội vụ) bố trí công chức tăng thêm theo hướng ưu tiên các chức danh tư pháp - hộ tịch, văn phòng - thống kê, tài chính - kế toán, đảm bảo các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ cấp ủy, chính quyền cấp xã đều có công chức đảm nhận, phù hợp với tình hình thực tiễn và đội ngũ cán bộ, công chức hiện có. 3. Những chức danh công chức cấp xã có 2 người đảm nhiệm trở lên, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội phải thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức cấp xã quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP . Chương III NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, KHU PHỐ Điều 6. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, khu phố được bố trí như sau: 1. Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 22 người. 2. Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 20 người. 3. Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 19 người. 4. Thôn, khu phố: không quá 3 người. Điều 7. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã loại 3 bố trí 19 người; cụ thể: a) Công tác Đảng xã bố trí 2 người, bao gồm các chức danh nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo, dân vận, văn phòng; b) Công tác đoàn thể xã bố trí 8 người, bao gồm chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam bố trí 2 người; các chức danh Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, mỗi chức danh bố trí 1 người;
2,005
132,397
c) Công tác quốc phòng, an ninh bố trí 2 người, bao gồm các chức danh Phó chỉ huy Quân sự cấp xã, Phó Trưởng Công an xã; d) Công tác nội chính, tổng hợp bố trí 2 người, bao gồm các chức danh nhiệm vụ: văn thư - lưu trữ - thủ quỹ, tư pháp - hộ tịch, nội vụ - tôn giáo - thi đua - khen thưởng - dân tộc; đ) Công tác văn hoá, xã hội bố trí từ 1 đến 2 người, bao gồm các chức danh nhiệm vụ: lao động - thương binh và xã hội, y tế, dân số - gia đình và trẻ em, giáo dục - văn hoá - du lịch - thể dục thể thao - truyền thanh; e) Công tác kinh tế, hạ tầng kỹ thuật bố trí từ 2 đến 3 người, bao gồm các chức danh nhiệm vụ: kế hoạch - thống kê, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông - xây dựng - đô thị, tài nguyên và môi trường, công thương. 2. Đối với các xã loại 1, loại 2 việc bố trí chức danh những người hoạt động không chuyên trách như khoản 1, Điều này; ngoài ra, việc bố trí tăng thêm người đảm nhiệm các chức danh nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định (trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và thoả thuận thống nhất của Sở Nội vụ) cho phù hợp với nhiệm vụ, khối lượng công việc và đặc điểm của mỗi địa phương cơ sở và các quy định pháp luật có liên quan. 3. Riêng việc bố trí số lượng Phó trưởng Công an xã, Phó chỉ huy Quân sự xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh; xã loại 1 và xã loại 2 thực hiện theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ của Chính phủ nhưng vẫn phải bảo đảm số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không vượt quá số lượng được quy định tại Điều 6 Quy định này. Điều 8. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố, bố trí 3 chức danh, cụ thể: a) Bí thư Chi bộ thôn, khu phố kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu phố; b) Trưởng thôn, khu phố; c) Phó thôn kiêm Công an viên, Phó khu phố. 2. Đối với thôn, khu phố không có chi bộ thì Phó thôn, khu phố kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận. Chương IV CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, KHU PHỐ Điều 9. Chế độ tiền lương, phụ cấp hằng tháng và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức xã Cán bộ, công chức xã hưởng lương, các khoản phụ cấp và các chế độ chính sách khác theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc chuyển xếp lương cán bộ cấp xã thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Điều 10. Chế độ phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng khu phố hưởng phụ cấp hằng tháng: hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung/1 tháng. 2. Phó thôn, Phó khu phố: hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung/1 tháng. 3. Phụ cấp tăng thêm theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: những người hoạt động không chuyên trách (trừ những người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định) nếu có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công tác thì ngoài khoản phụ cấp được quy định ở trên; được hưởng thêm phần chênh lệch. a) Hệ số 0,86 mức lương tối thiểu chung/1 tháng đối với người có trình độ trung cấp chuyên môn, nghiệp vụ; b) Hệ số 1,1 mức lương tối thiểu chung/1 tháng đối với người có trình độ cao đẳng chuyên môn, nghiệp vụ; c) Hệ số 1,34 mức lương tối thiểu chung/1 tháng đối với người có trình độ đại học chuyên môn, nghiệp vụ. Điều 11. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh 1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 định biên trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1, Điều 3 Quy định này; kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 2. Công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách mà giảm được 1 định suất trong số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được giao kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì ngoài tiền lương, phụ cấp (nếu có) được hưởng theo quy định, hằng tháng được hưởng thêm mức phụ cấp bằng 20% mức lương tối thiểu chung. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã mà giảm được 1 định suất trong số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được giao, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì ngoài tiền phụ cấp được hưởng theo quy định tại Điều 10 Quy định này, hằng tháng được hưởng thêm mức phụ cấp bằng 20% mức lương tối thiểu chung. 4. Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. Khi thôi kiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề. 5. Việc thực hiện kiêm nhiệm chức danh phải đảm bảo yêu cầu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Người quyết định việc kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của người được giao kiêm nhiệm theo quy định hiện hành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm: a) Lập danh sách cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và theo Quy định này để thực hiện việc chuyển xếp lương và mức sinh hoạt phí theo quy định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi có văn bản thoả thuận thống nhất của Sở Nội vụ; b) Trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định số lượng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách tăng thêm cho các chức danh; việc bố trí kiêm nhiệm của từng chức danh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm: a) Tổng hợp kết quả chuyển xếp lương của Ủy ban nhân dân cấp xã; truy nộp bảo hiểm xã hội, nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định. Quyết định chuyển xếp lương mới sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Hồ sơ chuyển xếp lương mới thực hiện theo quy định hiện hành; b) Căn cứ vào số lượng định biên được giao, tình hình thực tế của địa phương, đề nghị của cấp xã và ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Nội vụ để quyết định số lượng cán bộ, công chức tăng thêm cho từng chức danh (theo điểm c, khoản 2, Điều 5, Điều 7 của Quy định này) trên địa bàn toàn huyện, thành phố; c) Quyết định tuyển dụng đối với công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách có trình độ đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Nội vụ; d) Bố trí, sắp xếp, điều động trong địa bàn huyện, thành phố; khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách theo quy định và phân cấp quản lý; định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm (hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) tổng hợp, báo cáo số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). 3. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bố trí số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách; hướng dẫn cụ thể việc tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã có trình độ đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học đảm bảo tạo nguồn cán bộ, công chức xã, từng bước nâng cao năng lực tổ chức hoạt động của chính quyền cấp xã. 4. Sở Tài chính chịu trách nhiệm bố trí, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách theo quy định hiện hành; phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp kết quả chuyển xếp lương của cấp huyện; truy nộp bảo hiểm xã hội; nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, lập báo cáo gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết theo quy định.
2,043
132,398
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Áp dụng việc thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Quy định này đối với Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng). 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố theo Quy định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; không áp dụng truy thu các khoản phụ cấp đã chi vượt do điều chỉnh mức phụ cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 01 tháng 9 năm 2010 đối với các chức danh Phó chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Phó trưởng Công an xã và Phó thôn dôi dư do sắp xếp lại. 3. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng phụ cấp tăng thêm theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 15/TTr-STTTT ngày 30/7/2010 và đề nghị của giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 788/TTr-SNV ngày 04/8/2010 về vệc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông gồm các lĩnh vực sau: 1. Lĩnh vực bưu chính và chuyển phát. + Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư trong phạm vi nội tỉnh. + Thủ tục xác nhận thông báo kinh doanh dịch vụ chuyển phát. 2. Lĩnh vực báo chí. + Thủ tục cho phép họp báo. + Thủ tục cấp giấy phép xuất bản tin. + Thủ tục cho phép thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí. + Thủ tục cấp giấy phép trưng bày tủ thông tin của cơ quan nước ngoài. + Thủ tục cho phép tổ chức hoạt động lien quan đến thông tin báo chí của cơ quan, tổ chức nước ngoài. 3. Lĩnh vực xuất bản. + Thủ tục cấp phép nhập khẩu xuất bản in ấn phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. + Thủ tục xác nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu. + Thủ tục cấp giấy phép hoạt động in sản phẩm báo chí, tem chống giả. + Thủ tục cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm. + Thủ tục cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm. + Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài. + Thủ tục cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh. + Thủ tục xác nhận đăng ký mẫu in vàng mã. Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông theo đề án được phê duyệt. Điều 3. – Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Thủ trưởng các cơ quan lien quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010-2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1305/TTr-STC-HCSN ngày 10 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Giáo dục và đào tạo phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan và đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP KỂ TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 VÀ SỬA ĐỔI MỨC THU HỌC PHÍ HỆ TRUNG CẤP NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành mức thu học phí đối với giáo dục Mầm non và Phổ thông công lập kể từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Xét đề nghị của Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập kể từ năm học 2010 - 2011 và sửa đổi mức thu học phí hệ Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau: 1. Đối với các trường mầm non và phổ thông (bao gồm cả các lớp bổ túc và các lớp nghề phổ thông): a) Khu vực thành thị (các phường thuộc thị xã): - Nhà trẻ, mẫu giáo: 60.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học cơ sở: 40.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học phổ thông: 45.000 đồng/tháng/học sinh. - Bổ túc trung học cơ sở: 45.000 đồng/tháng/học sinh. - Bổ túc trung học phổ thông: 55.000 đồng/tháng/học sinh. - Học nghề trung học cơ sở: 45.000 đồng/tháng/học sinh. - Học nghề trung học phổ thông: 55.000 đồng/tháng/học sinh. b) Khu vực nông thôn (gồm các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã): - Nhà trẻ, mẫu giáo: 25.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học cơ sở: 20.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học phổ thông: 25.000 đồng/tháng/học sinh. - Bổ túc trung học cơ sở: 35.000 đồng/tháng/học sinh. - Bổ túc trung học phổ thông: 45.000 đồng/tháng/học sinh. - Học nghề trung học cơ sở: 35.000 đồng/tháng/học sinh. - Học nghề trung học phổ thông: 45.000 đồng/tháng/học sinh. 2. Sửa đổi gạch đầu dòng (-) thứ tư, khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng; Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau: Mức thu học phí hệ Trung cấp nghề: 80.000 đồng/tháng/học sinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 144/2004/QĐ-UB ngày 31/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định mức thu tiền học phí và đóng góp quỹ xây dựng trường học kể từ năm học 2004 - 2005 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 156/2004/QĐ-UB ngày 21/9/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định 144/2004/QĐ-UB ngày 31/8/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang về mức thu tiền học phí và đóng góp quỹ xây dựng trường học kể từ năm học 2004 - 2005 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; khoản 3 Điều 1 Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Mục B, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và các quy định trước đây trái với Quyết định này điều không còn hiệu lực thi hành. Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm triển khai Quyết định này đến các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng và sử dụng học phí theo đúng quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
2,104
132,399
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, thẩm quyền, thủ tục xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là hành vi do cá nhân, cơ quan, tổ chức cố ý hoặc vô ý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. 2. Nghị định này không áp dụng đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm mang tính kinh doanh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng bị xử phạt: a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội (sau đây gọi là người vi phạm); b) Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 3. Không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này do cán bộ, công chức thực hiện trong khi thi hành công vụ được giao. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm của họ được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được áp dụng theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 3 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi là Nghị định số 128/2008/NĐ-CP). 2. Tình tiết tăng nặng được áp dụng theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. 3. Tình tiết giảm nhẹ được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 4. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính 1. Hình thức xử phạt chính: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là 30.000.000 đồng. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung tiền phạt tương ứng với hành vi đó được quy định tại Nghị định này; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể thấp hơn nhưng không được dưới mức thấp nhất của khung phạt tiền đã được quy định; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể cao hơn nhưng không vượt quá mức cao nhất của khung phạt tiền đã được quy định. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại các Chương II của Nghị định này. Điều 5. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là một (01) năm, kể từ ngày vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được thực hiện. Nếu quá thời hạn nêu trên thì người vi phạm không bị xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định này. 2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người vi phạm có hành vi vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. 3 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được áp dụng theo quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MỤC 1. ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Điều 7. Hành vi không đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Phạt tiền a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động. b) Từ 5.100.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 10.100.000 đồng đến 18.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 18.100.000 đồng đến 24.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến 500 người lao động; đ) Từ 24.100.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 501 người lao động trở lên; 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt; b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội trong năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 8. Hành vi đóng bảo hiểm xã hội không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 2.500.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt; b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội trong năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 9. Hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Phạt tiền bằng 0,05% mức đóng theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội cho mỗi ngày chậm đóng, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt; b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội trong năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 10. Hành vi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt; b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội trong năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 11. Hành vi lập danh sách người lao động không đúng thực tế để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc (trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp …) 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc bồi hoàn số tiền đã chi trả sai cho tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giao quyết định xử phạt; b) Buộc sửa lại cho đúng, nộp lại các giấy tờ đã xác nhận sai trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 12. Hành vi xác nhận không đúng thời gian làm việc và mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc bồi hoàn số tiền đã chi trả sai cho tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt; b) Buộc sửa lại cho đúng, nộp lại các giấy tờ đã xác nhận sai trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 13. Hành vi không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng
2,104